text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tiêm vắc xin trước mang thai để bảo vệ sức khỏe an toàn cho cả mẹ và bé
9 tháng 10 ngày là giai đoạn quan trọng nhất trong cuộc đời người phụ nữ. Không chỉ quan tâm đến sự phát triển bình thường của thai nhi, bà bầu cần phải tầm soát dị tật bẩm sinh để xử lý kịp thời. Khi mắc phải các loại bệnh từ người mẹ truyền sang do vi khuẩn, virus xâm nhập, trẻ dễ bị các dị tật nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong. Vì vậy tiêm vắc xin trước mang thai là cách để bảo vệ sức khỏe an toàn cho cả mẹ và bé.
1. Tiêm vắc xin có gây nguy hiểm cho thai nhi không?
Có nhiều loại vắc xin được khuyến cáo nên thực hiện trước khi có ý định mang thai 3 tháng. Đây là khoảng thời gian để vắc xin phát huy tác dụng phòng bệnh và không để ảnh hưởng đến thai nhi.
Vào những tháng đầu thai kỳ, bà bầu cũng có thể sử dụng một số loại vắc xin, nhưng trừ các loại vắc xin dạng sống được bào chế từ các chủng virus đã giảm độc.
Theo nhiều nghiên cứu cho rằng tiêm vắc xin trước mang thai là thời điểm tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho mẹ, an toàn cho bé. Thai nhi sẽ phát triển ổn định, giảm bớt nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, sinh non hay dị tật bẩm sinh.
2. Tiêm vắc xin trước mang thai gồm những loại nào?
Trước khi mang thai, chị em phụ nữ có thể tiêm nhiều loại vắc xin. Cụ thể như:
- Vắc xin phòng bệnh thủy đậu
Theo thống kê có khoảng 2% số trẻ bị dị tật bẩm sinh do lây nhiễm bệnh thủy đậu từ người mẹ trong những tháng đầu thai kỳ. Những người chưa mắc phải thủy đậu hay chưa tiêm vắc xin lần nào thì nên thực hiện trước khi mang thai để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.
- Vắc xin phòng bệnh sởi, quai bị và rubella
Cả 3 loại bệnh này đều dễ dàng lây nhiễm qua đường hô hấp. Khi tiếp xúc với các vật dụng có chứa nước mũi, dịch mũi của người mang mầm bệnh cũng có khả năng bị lây. Nếu trong quá trình thai nghén, bà bầu bị sởi, quai bị hay rubella thì virus dễ dàng truyền sang bé qua đường nhau thai. Trẻ sơ sinh có thể mắc các dị tật về não, mắt, tim,... hoặc suy dinh dưỡng. Để tránh những nguy hiểm này có thể xảy ra, các bà mẹ nên lưu ý tiêm phòng.
- Vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung chiếm tỷ lệ cao về số lượng người mắc phải, nhất là những người đã quan hệ tình dục và trên 40 tuổi. Bệnh khó phát hiện vì không có nhiều biểu hiện đặc biệt ở giai đoạn sớm. Khi tiến triển ở mức độ nặng, các bộ phận khác trong cơ thể có khả năng bị ảnh hưởng, thậm chí dẫn đến tử vong.
Vắc xin HPV có khả năng phòng ngừa ung thư cổ tử cung được khuyên dùng với phụ nữ từ 9 - 26 tuổi và chưa quan hệ tình dục là tốt nhất. Đối với những người đang mang thai thì vắc xin này chưa được nghiên cứu tính an toàn.
- Vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván
Nhiều người lựa chọn tiêm loại vắc xin phối hợp này. Chỉ 1 mũi đã có thể phòng được cả 3 bệnh mà chi phí cũng rất hợp lý.
Bạch hầu và ho gà là những bệnh dễ mắc phải, được lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp. Bên cạnh đó, uốn ván có thể xảy ra khi chủ quan với các vết thương hở, vì các vi khuẩn này tồn tại nhiều trong môi trường tự nhiên. Để tránh các loại bệnh nguy hiểm, tiêm vắc xin là việc làm không thể thiếu.
- Vắc xin phòng bệnh cúm mùa
Bệnh cúm mùa cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và gây nên các dị tật bẩm sinh như: sinh non, hở hàm ếch, sứt môi, suy dinh dưỡng,... Tỷ lệ số người mắc bệnh đã giảm đáng kể từ khi có vắc xin phòng bệnh. Vì vậy các bà mẹ đừng quên tiêm phòng trước khi mang thai.
- Vắc xin phòng bệnh viêm gan B
Viêm gan B có thể không xuất hiện triệu chứng bất thường nào nên những người mắc phải thường không biết và dễ dàng lây nhiễm cho người khác. Khi trở thành mạn tính sẽ dẫn đến gan yếu, xơ gan, ung thư gan,... Chưa có thuốc đặc hiệu để chữa trị bệnh này nên tiêm vắc xin phòng bệnh là phương pháp hiệu quả nhất để tránh nguy hiểm cho bản thân và thai nhi.
Để tăng hiệu quả, mọi người nên thực hiện xét nghiệm để biết mình có bị viêm gan B không, hay đã có kháng thể viêm gan B chưa. Nếu phát hiện bệnh thì tiêm phòng lúc này không có hiệu quả. Còn nếu đã có kháng thể thì không cần tiêm nữa.
3. Cần lưu ý gì khi tiêm vắc xin trước mang thai?
Khi tiêm vắc xin trước mang thai cần lưu ý:
+ Trao đổi với các bác sĩ về các loại vắc xin đã tiêm trước đó và khoảng thời gian thực hiện;
+ Nên thông báo nếu bản thân có bất kỳ phản ứng nào với các thành phần của vắc xin;
+ Sau khi tiêm có thể bị sưng đỏ tại vị trí tiêm hoặc sốt nhẹ. Mọi người đừng quá lo lắng, đây là biểu hiện bình thường. Có thể chườm khăn ấm, bổ sung rau và các loại vitamin để giảm nhẹ các triệu chứng; | medlatec | 987 |
Tác nhân gây bệnh cúm ở người
Cúm là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây ra, lây nhiễm từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn. Virus cúm được phân loại là type A, B hoặc C và tại Việt Nam. Các virus gây bệnh cúm thường gặp là cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B.
1. Tác nhân gây bệnh cúm ở người
Virus gây bệnh cúm là Myxovirus influenzae, thuộc họ Orthomyxoviridae, ngoài vỏ có hai kháng nguyên glycoprotein là neuraminidase (NA) và hemagglutinin (HA1-HA2). Kháng nguyên H và N của virus cúm A biến đổi thường xuyên theo thời gian. Do đó, khi đại dịch xảy ra, người bệnh mắc đợt trước vẫn có thể mắc đợt sau, và vaccin giảm hiệu quả.Kháng nguyên H có từ H1 đến H15, kháng nguyên N có từ N1 đến N9. Trong đó những virus gây cúm cho người là tổ hợp có H từ H1 đến H3 và N từ N1 đến N3 ( như H1N1, H2N1, H3N1,...).Dựa theo đặc tính kháng nguyên mà phân virus cúm thành 3 type chính: A, B, C khác nhau hoàn toàn về tính kháng nguyên ( không có miễn dịch chéo) và mức độ gây bệnh nghiêm trọng giảm dần theo thứ tự type A, B, C.Dịch gây ra bởi virus cúm A, có chu kỳ khoảng 2-3 năm, tạo ra các vụ dịch lan rộng, đặc trưng bằng tỉ lệ tử vong cao, đặc biệt là ở người già.Dịch gây ra bởi virus cúm B có chu kỳ dài hơn 5-6 năm, dịch thường khu trú hơn, ít nghiêm trọng hơn nhưng đôi khi có thể phối hợp với dịch do cúm A gây ra.Virus cúm C có thể gây dịch một mình thường chỉ là một số ca bệnh lẻ tẻ, triệu chứng bệnh nhẹ hoặc phối hợp với dịch cúm A.
2. Nguyên nhân bệnh cúm
Nguyên nhân mắc bệnh cúm là do sự xâm nhập và nhân lên của virus cúm (Myxovirus Influenza) vào tế bào biểu mô đường hô hấp, có 3 type gây bệnh là A, B, C.Bệnh cúm xảy ra hàng năm, là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh. Bệnh lây từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhỏ (giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng) khi nói chuyện, ho, hắt hơi. Virus cúm vào cơ thể qua đường mũi họng. Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi càng tiếp xúc trực tiếp và khoảng cách gần, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ, trên các phương tiện vận chuyển hành khách. Trong điều kiện thời tiết lạnh và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp của người dễ bị tổn thương, càng làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.Virus cúm A có khả năng gây nhiễm cho các loài động vật có vú (như lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm còn virus cúm B, C chỉ gây bệnh ở người. Tuy nhiên, các virus cúm động vật không có khả năng gây bệnh cho người trừ trường hợp virus đã đã thích ứng với người hoặc tái tổ hợp với virus cúm ở người. Riêng đối với bệnh cúm theo mùa, người bệnh nhiễm cúm chính là nguồn lây nhiễm virus. .Thời gian ủ bệnh cúm: Thường từ 1-5 ngày, trung bình là 2 ngày. Thời kỳ lây bệnh cúm: Trong khoảng thời gian người bệnh đào thải virus khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát triệu chứng bệnh và 3-5 ngày sau khi có triệu chứng bệnh trên lâm sàng .
3. Triệu chứng bệnh cúm mùa
Cúm thường biểu hiện triệu chứng sau khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh khoảng 2 ngày. Trong những trường hợp nhẹ, triệu chứng bệnh cúm như sau:Sốt ( nhiệt độ trên 38 độ).Đau nhức toàn thân ( đau đầu, đau thắt lưng, đau bắp chân,...)Đau nhức hốc mắt, nhạy cảm ánh sáng, viêm kết mạc nhẹ cũng có thể xảy ra.Viêm long đường hô hấp: Ho, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, chảy nước mũi, đau họng,...Có thể xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn nhiều, nôn, đau bụng.Triệu chứng sốt có thể kéo dài đến ngày 5, và các triệu chứng ho, đổ mồ hôi và mệt mỏi có thể kéo dài trong vài ngày hoặc đôi khi kéo dài trong nhiều tuần.Trường hợp nặng, cúm có biến chứng biểu hiện triệu chứng bệnh như sau:Có tổn thương ở phổi, đường hô hấp dưới với biểu hiện: thở nhanh, khó thở, cò cử, sp. O2 giảm.Có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng.Có biểu hiện triệu chứng tăng nặng lên ở người bệnh có bệnh lý mạn tính đi kèm ( bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, suy thận, suy gan, đái tháo đường, suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu, suy giảm miễn dịch,...)
4. Phương pháp nào dùng để chẩn đoán bệnh cúm?
Để chẩn đoán bệnh cúm cần dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, kết hợp với các xét nghiệm như sau để chẩn đoán xác định:Phương pháp phát hiện kháng nguyên: Phương pháp chẩn đoán nhanh (Influenza virus A, B, A (H1N1) test hay Cúm A, B nhanh) là phương pháp thông dụng nhất, cho kết quả sau vài phút, sử dụng bệnh phẩm lâm sàng trong giai đoạn sớm của bệnh, có thông tin rất sớm để quản lý các ca bệnh cấp,...Phương pháp sinh học phân tử: Influenza A, B Realtime PCR , dùng để phân biệt cúm type A, B và các loại type của cúm A. Phương pháp này cho kết quả nhanh và chính xác, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với những trường hợp mắc type bệnh nguy hiểm như A(H1N1), A(H5N1),...Phương pháp huyết thanh học: phương pháp cố định bổ thể.hoặc phương pháp ức chế ngưng kết hồng cầu.Phân lập virus : có thể phân lập virus Influenza trong dịch xuất tiết mũi họng hay dịch khí quản, cấy trên tổ chức phôi gà.Các phương pháp chẩn đoán xác định bằng phương pháp huyết thanh học hay phân lập virus có nhược điểm: rất đắt và ít được sử dụng. Các phương pháp này chỉ dành cho các nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu làm vaccine,...
5. Đối tượng nào dễ mắc cúm?
Cúm là bệnh xảy ra hàng năm và bất cứ ai cũng có thể mắc phải. Người bệnh đã từng mắc cúm cũng có thể mắc lại. Các đối tượng dễ mắc cúm và có nguy cơ tiến triển cúm nặng:Trẻ em dưới 5 tuổi.Người cao tuổi, người trên 65 tuổi.Phụ nữ mang thai.Người suy giảm hệ miễn dịch ( người đang dùng các thuốc, liệu pháp chống ung thư, HIV/AIDS).Người suy dinh dưỡng hoặc người có thể trạng béo phì.Người có tiền sử bệnh lý mãn tính như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh chuyển hóa, đái tháo đường,...Người làm việc tại môi trường đông người như trường học, bệnh viện, văn phòng là những đối tượng có nguy cơ mắc và lây truyền bệnh cúm rất cao ( bác sĩ, y tá, giáo viên,...).
6.Người bệnh tránh tiếp xúc với người lành, nếu cần thiết phải tiếp xúc, cả người bệnh và người lành phải đeo khẩu trang. Đồng thời phải vệ sinh mũi họng, rửa tay sạch, vệ sinh bề mặt xung quanh người bệnh, mở cửa sổ, tạo môi trường xung quanh thoáng khí.Trường hợp cúm nhẹ, chưa có biến chứng có thể không cần xét nghiệm hoặc điều trị cúm tại nhà.Trường hợp cúm nặng, có biến chứng, người có yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh: cần được nhập viện để điều trị và dùng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt.Người bệnh sử dụng thuốc dưới sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn và có thể dùng tại nhà các nhóm thuốc an toàn để hạ sốt, giảm ho, giảm đau họng, giảm ngạt mũi, vitamin và khoáng chất.. Không tự ý dùng các thuốc chống viêm, thuốc kháng virus nếu không có chỉ định của bác sĩ.Người bệnh cần được nghỉ ngơi tích cực, thư giãn, uống nhiều nước, ăn thức ăn mềm, ăn nhiều trái cây, rau xanh.Thông qua bài viết này hy vọng sẽ cung cấp cho người bệnh thông tin về nguyên nhân, tác nhân gây bệnh cúm, các triệu chứng thường gặp khi người bệnh mắc cúm. | vinmec | 1,450 |
Biểu hiện có thai mà chị em dễ nhận biết
1.Các biểu hiện có thai ở phụ nữ
1.1 Biểu hiện có thai khi kinh nguyệt chậm
Một trong những biểu hiện có thai mà bạn có thể dễ dàng nhận biết nhất đó chính việc kinh nguyệt chậm. Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ thường diễn ra mỗi tháng một lần, thường vào những thời điểm nhất định trong tháng nhưng đối với phụ nữ đã có thai thì kinh nguyệt sẽ không xuất hiện.
Để kiểm tra một cách chính xác nhất thì bạn hãy kiểm tra lại chu kỳ kinh nguyệt 3 tháng gần đây nhất xem có đều hay không. Ngoài ra cần xem lại việc gần gũi chồng bao lâu và cách chu kỳ rụng trứng như thế nào để có thể biết chắc chắn hơn. Dấu hiệu kinh nguyệt bị chậm có thể dễ dàng phát hiện từ đầu thai kỳ, vì vậy chúng ta cần nắm được để có thể biết liệu rằng mình đã mang thai hay chưa.
Chậm kinh là biểu hiện có thai
Ngoài ra, có một số dấu hiệu như ra máu hồng mặc dù chưa đến kỳ kinh nguyệt của bạn hoặc dịch màu nâu đậm sẽ khiến bạn lầm tưởng rằng bạn đến kỳ. Tuy nhiên, bạn cần kiểm tra lại xem liệu rằng thời kỳ kinh nguyệt của mình đã đúng hay chưa hoặc 2 – 3 tháng trước mình có đúng chu kỳ không để phân biệt chính xác.
1.2 Cơ thể thay đổi
Ngoài bị chậm kinh, một số các dấu hiệu thay đổi từ cơ thể cho bạn biết rằng liệu bạn có thai hay không như:
– Ngực căng, tức: Các biểu hiện của việc bắt đầu của thai kỳ chính là ngực bắt đầu sưng, đau, đầu và vùng quanh vú trở nên thâm sạm hơn do nội tiết tố trong cơ thể thay đổi trong quá trình mang thai.
– Cổ tử cung ẩm ướt: Điều này thường xảy ra trong thời gian rụng trứng để giúp tinh trùng dễ gặp trứng thụ thai hơn, nhưng nếu quá trình thụ thai không diễn ra thì dịch sẽ ngừng tiết và khô trong vòng 24h. Trong trường hợp quá trình thụ thai diễn ra thành công, cơ thể sẽ tiếp tục cho tiết ra các chất nhầy này. Đó chính là lý do vì sao khi mang thai bạn sẽ luôn cảm thấy tử cung luôn ẩm ướt.
– Sưng đau các mô và nướu: Chính vì lượng máu thiếu hụt do phần lớn được cung cấp để nuôi thai nhi, nên một số các bộ phận khác của cơ thể như mắt, mặt bị sưng hoặc nướu cũng sẽ sưng và nhức.
– Tăng cân: Khi mang thai bạn sẽ cần nhiều dinh dưỡng để nuôi thai nhi trong bụng cũng như cơ thể, vì vậy bạn sẽ nạp nhiều lương thực cũng như ăn nhiều hơn. Việc ăn nhiều dễ dẫn đến việc tăng cân tuy nhiên đây là một dấu hiệu nhận biết có thai dễ dàng thấy được.
1.3 Thói quen ăn uống thay đổi là biểu hiện có thai
Nếu một ngày bạn nhìn thấy món ăn mình ưa thích lại cảm thấy buồn nôn hoặc cảm thấy món ăn đó không còn ngon nữa, đồng thời lại thèm ăn món mà trước đây rất ít khi ăn thì nghĩa là bạn đã có thai. Tình trạng này xảy ra do trong quá trình mang thai hoocmon hCG tiết ra nhiều hơn, làm cho bạn tăng cảm giác thèm ăn với một số món ăn cũng như mất thiện cảm với những món ăn khác.
Ngoài ra, còn một dấu hiệu nữa mà khá nhiều mẹ mắc phải chính là việc bị rối loạn vị giác, hay nói một cách dễ hiểu là bạn sẽ luôn cảm thấy mùi vị khó chịu trong miệng gây nên cảm giác buồn nôn, điều này thường sẽ xảy ra ở những tháng đầu tiên của thai kỳ. Hiện tượng này xuất hiện là do trong quá trình mang thai nồng độ estrogen tăng cao, tuy nhiên trong những tháng sau của thai kỳ điều này có thể biến mất do bạn đã quen với việc em bé có trong cơ thể.
Xuất hiện cùng với thói quen ăn uống thay đổi chính là việc bạn nhạy cảm với mùi hương hơn. Bạn có thể trở nên khó chịu và phản ứng với những mùi hương thông dụng nhất như mùi hương cafe, mùi một món ăn mà mình rất thích.
1.4 Thường xuyên buồn đi vệ sinh và dương tính với que thử thai
Trong quá trình mang thai bạn sẽ thường xuyên buồn đi vệ sinh. Do tất cả các chất lỏng trong cơ thể cũng như lượng máu đều sẽ tăng lên rất nhiều, để có thể vừa cung cấp đủ cho cơ thể mẹ duy trì hoạt động, đồng thời lại phải nuôi dưỡng em bé đang phát triển. Đặc biệt vào những tuần tiếp theo của thai kỳ, khi thai nhi lớn dần tình trạng này sẽ dần tệ hơn do thai nhi lớn hơn sẽ bắt đầu chèn ép vào bàng quang của mẹ.
Mẹ nên đi khám khi phát hiện có thai
Để biết chắc chắn rằng mình có thai sau một loạt các dấu hiệu thay đổi của cơ thể, thì tốt nhất bạn nên mua que thử thai để có thể kiểm tra trước khi đi khám bác sĩ. Nếu 2-3 tháng chưa xuất hiện kinh nguyệt, bạn nên dùng que thử thai để kiểm tra hoặc đợi sau kì kinh nguyệt 1 tuần để thử.
2. Thời điểm dễ thụ thai
2.1 Thụ thai theo chu kỳ kinh
Đối với những phụ nữ có chu kì từ 26 đến 30 ngày, bạn có thể tính thời gian thụ thai dựa trên hai thời điểm ngắn nhất và dài nhất. Với chu kỳ 26 ngày, thời điểm thích hợp sẽ là từ ngày 9 đến ngày 14. Còn đối với chu kỳ 30 ngày, thì thời gian thích hợp sẽ là từ ngày 13 đến này 18. Để có thể chính xác nhất, bạn nên kết hợp hai chu kỳ này lại, thì thời điểm thụ thai tốt nhất sẽ là từ 9 đến ngày 18, ngày rụng trứng sẽ được tính từ ngày 12 đến ngày 16 trước chu kỳ.
Thay đổi thói quen để tăng tỷ lệ thụ thai
Nếu bạn có chu kỳ từ 28 ngày, thì thời gian rụng trứng sẽ là ngày thứ 14 và thời thụ thai có tỷ lệ thành công cao sẽ là các ngày 12, 13, 14 của chu kỳ. Đối với những chị em có chu kỳ 32 ngày, thì thời gian thụ thai sẽ rơi vào ngày thứ 18 của chu kỳ kinh nguyệt.
2.2 Nguyên tắc sinh hoạt để dễ thụ thai hơn
Tần suất hợp lý cho việc quan hệ vợ chồng thường sẽ là từ 2-3 lần/tuần, nên diễn ra vào những ngày dễ thụ thai như ngày 13-15 của chu kỳ thụ tinh để làm tăng khả năng thụ thai thành công. Không nên quan hệ hàng ngày, vì điều này sẽ không giúp xác suất thụ thai cao hơn mà còn làm cơ thể mệt mỏi. Đặc biệt, vào những ngày dễ thụ thai của chu kỳ không nên quan hệ quá ít để làm giảm khả năng thành công.
Ngoài việc chú ý về thời gian quan hệ, vợ chồng còn nên chú ý đến thói quen sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ như việc tắm, massage, xông hơi, hạn chế vận động mạnh, tránh tiếp xúc với các loại hóa chất. Để quá trình thụ thai trở nên thuận lợi cũng như tốt hơn cho việc mang thai sau này, vợ chồng cần đi kiểm tra sức khỏe để chắc chắn rằng đủ khả năng thụ thai và mang thai. | thucuc | 1,338 |
Những thông tin cần biết khi muốn nhổ răng mọc lệch
Răng mọc lệch là tình trạng răng mọc không đúng vị trí do hàm không đủ chỗ hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như sâu răng, viêm nướu… Điều này gây thiếu thẩm mỹ và ảnh hưởng đến khả năng nhai của răng. Những thông tin cần biết khi muốn nhổ răng mọc lệch sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Răng mọc lệch vì đâu?
Nếu bạn bẩm sinh có một bộ răng đều, trắng sáng và phát triển đúng chuẩn, thì hẳn là một điều may mắn. Tuy nhiên, nếu bạn gặp tình trạng răng mọc lệch, chen chúc hoặc không cân đối, điều này có thể là một tình huống không mong muốn. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng răng mọc lệch.
– Nguyên nhân bẩm sinh
Rất nhiều tình trạng răng mọc lệch, khoảng 70%, có nguồn gốc từ yếu tố bẩm sinh. Thường thì di truyền chi phối cấu trúc xương hàm của mỗi người, ví dụ như hàm hô móm, quai hàm bạnh, xương hàm hẹp hoặc rộng… Những đặc điểm này có thể tác động trực tiếp đến việc răng mọc không đều hoặc không cân đối.
Có nhiều nguyên nhân có thể khiến cho răng mọc lệch
– Nguyên nhân do mất răng sữa sớm
Mất răng sữa quá sớm là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây ra tình trạng răng mọc lệch. Theo chu kỳ bình thường của răng, khi răng sữa rụng đi, răng vĩnh viễn sẽ mọc tại vị trí của răng sữa. Tuy nhiên, nếu răng sữa bị rụng quá sớm mà không có răng vĩnh viễn nào mọc ngay tại vị trí đó, điều này có thể dẫn đến việc răng mọc lệch.
– Nguyên nhân do thói quen
Một số thói quen xấu như mút tay, đẩy răng bằng lưỡi, bặm môi, nghiến răng, sử dụng tăm xỉa răng và nhiều hành vi khác, có thể khiến răng mọc không đúng vị trí. Những thói quen này tưởng chừng như vô hại nhưng lại có thể làm thay đổi vị trí tự nhiên của răng trên cung hàm.
2. Khi nào cần phải nhổ răng mọc lệch?
2.1. Nên nhổ răng mọc lệch khi đó là răng số 8
Khi hàm răng của bạn đã phát triển đầy đủ, sự mọc lên của răng khôn (răng số 8) có thể tác động lên các răng khác, gây ra khả năng đau nhức và làm sai lệch cung hàm. Vì vậy, việc nhổ răng khôn là một giải pháp cần được xem xét.
Không chỉ gây ra cảm giác đau nhức kéo dài, việc răng khôn mọc lệch còn là điều kiện khiến cho các loại vi khuẩn dễ dàng xâm nhập, dẫn đến các vấn đề răng miệng như viêm nướu, hơi thở không dễ chịu, viêm nha chu và nhiều tình trạng khác. Tất cả những trường hợp răng mọc lệch là răng khôn đều được các chuyên gia nha khoa khuyên nên thực hiện quá trình nhổ bỏ. Trong nhiều trường hợp, việc này có thể là bắt buộc.
2.2. Nhổ răng mọc lệch khi răng bị bệnh lý không thể hồi phục
Khi răng mọc lệch bị nhiễm trùng hoặc mắc các bệnh lý răng miệng không thể khôi phục được và việc điều trị có thể có tác động tiêu cực đến các răng khác, lúc này quyết định nhổ bỏ răng mọc lệch là cần thiết.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện việc nhổ, bạn cần được thăm khám và nhận sự hướng dẫn từ bác sĩ.
Cần khám với bác sỹ để được tư vấn về việc nhổ răng nhổ răng mọc lệch
Mỗi chiếc răng trên hàm đều có chức năng riêng của nó (trừ răng khôn). Vì vậy, việc loại bỏ một chiếc răng sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của hàm (có thể gây mất xương hàm). Sau khi nhổ răng, bạn nên xem xét các phương pháp khôi phục như cấy ghép Implant hoặc cầu răng sứ để bảo duy trì chức năng và thẩm mỹ của khu vực răng mất.
3. Trường hợp răng mọc lệch nhưng không cần nhổ
Nếu răng mọc lệch hoàn toàn khỏe mạnh, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ bệnh lý nào, không gây ra cảm giác đau nhức và vẫn có thể duy trì vệ sinh bình thường, thì không cần thiết phải nhổ.
Nếu răng mọc lệch thuộc loại răng cửa và không gây ra bất kỳ vấn đề về sức khỏe, bạn không nên quá lo lắng. Mặc dù có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sự tự tin khi giao tiếp hoặc cười, nhưng có nhiều phương pháp để khắc phục tình trạng này mà không cần can thiệp quá sâu vào cấu trúc răng thật, chẳng hạn như sử dụng các phương pháp chỉnh nha như niềng răng.
4. Nếu không nhổ, có thể điều trị răng mọc lệch như thế nào?
Khi răng mọc lệch, bạn có thể áp dụng các biện pháp y khoa mà không gây ra đau đớn hay tổn thương.
– Bọc răng sứ
Bên cạnh việc sử dụng niềng răng trong thời gian dài, việc bọc răng sứ cũng là một giải pháp hữu ích cho tình trạng răng mọc lệch, đặc biệt là răng cửa. Kỹ thuật bọc răng sứ hiện nay cho phép bạn có thể yên tâm về sự khỏe mạnh và thẩm mỹ của răng. Thời gian thực hiện phương pháp này nhanh hơn nhiều so với niềng răng, chỉ cần từ 2 đến 4 ngày để có hàm răng đẹp như ý.
Trong quá trình này, bác sĩ sẽ loại bỏ một phần mô răng bên ngoài răng lệch để tạo không gian cho mão răng sứ. Đồng thời, các răng sẽ được điều chỉnh để thẳng và đều đẹp hơn so với các răng khác trong hàm.
Ưu điểm của bọc răng sứ là tốc độ, tiện lợi và tạo ra vẻ đẹp tự nhiên cho răng. Mão răng để làm răng sứ có màu sắc tự nhiên và được lựa chọn sao cho hài hòa với các răng khác, không cần lo lắng về việc màu sắc không đồng nhất. Răng sứ cũng có tuổi thọ dài, trung bình từ 10 – 15 năm hoặc thậm chí còn lâu hơn. Đặc biệt, không cần thiết phải nhổ răng.
– Phẫu thuật chỉnh hình
Phẫu thuật chỉnh hình răng mọc lệch là một giải pháp can thiệp y khoa nhằm điều chỉnh các răng lệch nghiêm trọng. Trong những trường hợp không thể niềng hoặc bọc răng sứ, phương pháp này làm cho các răng trở nên đều đẹp hơn.
Phương pháp này đòi hỏi bác sĩ phải cắt bỏ một phần xương và răng tại vị trí lệch, sau đó điều chỉnh răng để đưa chúng về vị trí hợp lý và cố định bằng nẹp vít. Khi hoàn thành, bạn sẽ có một hàm răng đều đẹp và hài hòa.
Có nhiều phương pháp để cải thiện tình trạng lệch của răng
– Niềng răng
Niềng răng là phương pháp phổ biến để khắc phục tình trạng răng mọc lệch. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc cơ học, sử dụng lực kéo từ các khí cụ chỉnh nha để đưa răng về vị trí đúng. Mặc dù cần thời gian, nhưng niềng răng là phương pháp được ưa chuộng bởi tính đơn giản và giá cả hợp lý.
Niềng răng thường được áp dụng cho những trường hợp lệch nghiêm trọng, như răng cửa hoặc răng bị vổ. Quá trình niềng răng mất từ 12 – 24 tháng, trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể kéo dài đến 36 tháng.Phương pháp niềng răng đơn giản, không liên quan đến phẫu thuật và giá cả phải chăng, chính là lựa chọn phổ biến trên thị trường hiện nay. | thucuc | 1,339 |
Sử dụng thuốc trị thận yếu như thế nào cho hiệu quả?
Thận yếu sẽ khiến quá trình lọc máu bị gián đoạn, độc tố và các chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Khi phát hiện chức năng thận suy giảm, người bệnh nên chủ động thăm khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều trị bằng thuốc là phương pháp được áp dụng rộng rãi. Vậy có những loại thuốc trị thận yếu nào và sử dụng ra sao cho hiệu quả?
1. Tình trạng thận yếu
Thận đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ tiết niệu nói riêng và các cơ quan trong cơ thể nói chung. Thận trực tiếp tham gia vào quá trình lọc máu, điều hòa thể tích máu cũng như huyết áp. Nhờ vậy, các độc tố, chất dư thừa được đào thải, duy trì hoạt động bình thường của cơ thể. Tình trạng thận yếu hay suy thận xảy ra khi chức năng thận suy giảm, quá trình lọc máu và đào thải độc tố bị gián đoạn. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển biến thành suy thận mạn tính, chức năng thận không thể phục hồi, chất lượng cuộc sống giảm đáng kể. Có rất nhiều nguyên nhân khiến chức năng thận suy giảm, trong đó người có tiền sử mắc bệnh lý liên quan tới cầu thận, bệnh tiểu đường, sỏi thận hoặc huyết áp cao có nguy cơ bị suy thận cấp tính. Vì vậy, việc chủ động theo dõi và điều trị dứt điểm bệnh nền, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra là rất quan trọng.
Chế độ sinh hoạt kém lành mạnh cũng là một lý do khiến thận yếu, ví dụ như: thói quen đi ngủ muộn, ngủ không đủ giấc; thói quen ăn mặn và thường xuyên sử dụng rượu bia; tâm lý luôn ở trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi,… Ngoài ra, người cao tuổi cũng là đối tượng nguy cơ cao mắc chứng thận yếu do tình trạng lão hóa, chức năng thận suy giảm đáng kể.2. Dấu hiệu cảnh báo thận yếu
Thuốc trị thận yếu sẽ được bác sĩ chỉ định trong trường hợp chức năng thận của người bệnh có vấn đề. Tuy nhiên, điều quan trọng là người bệnh cần đi thăm khám sớm ngay khi có dấu hiệu sau đây để được điều trị kịp thời:
Bệnh nhân suy thận thường đi tiểu tiện nhiều lần, đặc biệt vào ban đêm, kèm theo đó là triệu chứng tiểu rát, nước tiểu có màu bất thường. Hiện tượng này xảy ra khi thận yếu, quá trình lọc máu và tạo nước tiểu gặp khó khăn. Thận yếu có thể gây tình trạng thiếu máu, bệnh nhân có nguy cơ bị suy nhược cơ thể. Thông thường, thận sẽ sản sinh hormone Erythropoietin với nhiệm vụ kích thích quá trình sản xuất hồng cầu. Trong trường hợp chức năng thận suy giảm, lượng hormone sản sinh ra cũng giảm dần và gây tình trạng thiếu máu, cơ thể mệt mỏi và suy nhược nghiêm trọng. Các triệu chứng khác có thể gặp ở bệnh nhân thận yếu là: phù nề, đau hông lưng và suy giảm chức năng sinh lý. Trong đó, tình trạng suy giảm chức năng sinh lý chủ yếu xảy ra ở nam giới với các biểu hiện như: xuất tinh sớm, rối loạn cương dương,…3. Một số loại thuốc trị thận yếu thường dùngĐiều trị bằng thuốc là phương án được áp dụng cho nhiều bệnh nhân suy thận cấp tính. Dựa vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc trị thận yếu phù hợp. Một số loại thuốc thường dùng trong quá trình chữa trị là: thuốc lợi tiểu, thuốc kiểm soát kali máu, thuốc hỗ trợ cân bằng acid uric, thuốc trị rối loạn canxi, phospho,…Thuốc lợi tiểu thường dùng để kích thích thải độc tố, chất dư thừa qua nước tiểu. Các loại thuốc lợi tiểu được sử dụng rộng rãi hiện nay là: Furosemide hoặc Thiazide,…Thuốc kiểm soát kali máu giúp ổn định nồng độ kali trong máu của bệnh nhân. Khi chức năng thận suy giảm, kali sẽ tích tụ nhiều trong máu và gây các triệu chứng như: loạn nhịp tim hoặc yếu cơ. Thuốc hỗ trợ cân bằng acid uric giúp kiểm soát nồng độ acid uric ở mức ổn định, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân suy thận cấp tính thường có nồng độ acid uric trong máu cao do độc tố, chất dư thừa không được đào thải khỏi cơ thể. Nếu không kiểm soát nồng độ acid uric máu, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị gout. Thuốc trị rối loạn canxi và phospho giúp cơ thể hấp thu được nhiều canxi, phospho và duy trì hoạt động của cơ thể. Suy thận là nguyên nhân khiến khả năng hấp thu khoáng chất của cơ thể giảm đáng kể. Khi cơ thể thiếu hụt canxi, phospho thì hoạt động của một số cơ quan sẽ bị gián đoạn. Thuốc trị thiếu máu là cũng là nhóm thuốc không thể thiếu. Chức năng thận suy giảm khiến cơ thể bị thiếu máu, lâu dài sẽ gây ra các hậu quả khó lường. Thuốc trị thiếu máu sẽ giúp bổ sung sắt, acid folic,... hiệu quả. Thuốc trị cao huyết áp thường được kết hợp cùng thuốc lợi tiểu để đem lại hiệu quả cao nhất. Một số loại thuốc thường dùng là: thuốc có tác dụng ức chế canxi, ức chế beta, ức chế men chuyển,… Lưu ý, khi sử dụng thuốc chống cao huyết áp, bệnh nhân nên chủ động đi xét nghiệm máu thường xuyên để nắm được tình hình sức khỏe.4. Dùng thuốc trị thận yếu như thế nào?
Nhiều người cho rằng sử dụng thuốc trị thận yếu không đem lại hiệu quả. Có thể là do người bệnh dùng thuốc không đúng cách, không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, tự ý tăng/giảm liều hoặc ngừng sử dụng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Điều này khiến bệnh diễn biến theo chiều hướng tiêu cực, có tình trạng nhờn thuốc, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, ví dụ như: huyết áp tăng cao, phù phổi cấp, nồng độ kali và acid uric trong máu tăng cao đột ngột. | medlatec | 1,088 |
Có thể dùng betadine sát trùng rốn trẻ sơ sinh được không?
Nhiễm trùng rốn là gì?
Nhiễm trùng rốn là nhiễm trùng cuống rốn xảy ra ở trẻ sau khi sinh. Nhiễm trùng có thể là khu trú hoặc lan rộng. Khi bị nhiễm trùng, vùng rốn sẽ sung huyết, lan rộng ra thành bụng, kèm phù nề, rỉ dịch hôi, đôi khi có mủ.
2. Nguyên nhân gây nhiễm trùng rốn
Nguyên nhân gây nhiễm trùng rốn thường là do các bà mẹ thiếu kiến thức về chăm sóc con. Rất nhiều bà mẹ sợ làm đau con nên quấn chặt, gây bít kín tại rốn tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh. Khi trẻ không được vệ sinh sạch sẽ vùng rốn sẽ gây nhiễm trùng, đây cũng là tác nhân chính là tụ cầu. Theo đó, có 3 mức độ nhiễm trùng bao gồm:Độ 1: Đỏ ở chân rốn, da bụng quanh rốn bình thườngĐộ 2: Đỏ quanh chân rốn lan rộng ra da với đường kính >= 2 cmĐộ 3: Đỏ quanh chân rốn lan rộng ra da với đường kính >2 cm, không kèm viêm tĩnh mạch vùng hạ vị
Nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh
3. Dấu hiệu nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh
Trẻ bị nhiễm trùng rốn có dấu hiệu rất rõ ràng, chỉ cần quan sát các bậc cha mẹ có thể phát hiện ngay. Các dấu hiệu thể hiện rõ ràng như:Rốn và/hoặc vùng da quanh rốn sưng, đỏ. Rốn rỉ dịch, mủ hoặc vẫn còn ướt sau khi rụng. Rốn có mùi hôi. Rốn bị chảy máu
4. Betadine (Povidone iodine) có thể dùng sát trùng rốn cho trẻ sơ sinh được không?
Betadine chứa thành phần Povidone iodine là một dung dịch sát khuẩn dùng để sát khuẩn vết thương thường được dùng tại các bệnh viện. Thuốc khi bôi vào da nhanh khô, không tạo cảm giác nóng rát, ít độc hơn các chế phẩm iod tự nhiên. Tuy nhiên, dung dịch sát khuẩn betadine chống chỉ định cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi. Đối với phụ nữ đang mang thai và thời kỳ cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi thì Betadine chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.Trong các trường hợp, phụ huynh không biết mà sử dụng cho trẻ sơ sinh thì tùy vào cách sát khuẩn rốn cho trẻ mà đưa ra lời khuyên. Với trường hợp các bà mẹ nhỏ thuốc ra bông gạc rồi mới sát khuẩn rốn trẻ, mỗi ngày sử dụng 1 lần thì chỉ cần dừng sử dụng thuốc và không cần đưa trẻ đi khám. Thay vào đó, các bà mẹ nên sử dụng cồn 70 độ hoặc dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để sát trùng rốn cho trẻ. Trường hợp khác, các bà mẹ nhỏ thuốc trực tiếp lên rốn, nhỏ từ 2 lần trở lên/ngày, mỗi lần nhiều hơn 2 giọt thì cần đưa trẻ đi khám để kiểm tra chức năng tuyến giáp trạng.Dung dịch betadine dùng để rửa vết khâu tầng sinh môn không ảnh hưởng nhiều đến trẻ sơ sinh do lượng thuốc hấp thụ và bài tiết qua sữa không đáng kể. Tuy nhiên, trong thời gian cho con bú, các bà mẹ cũng nên hạn chế sử dụng Betadine mà chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
Hướng dẫn vệ sinh rốn cho trẻ
Nên vệ sinh rốn trẻ sơ sinh bằng gì? | vinmec | 637 |
Siêu âm 5D ở đâu rõ nét và giá siêu âm thai 5D hết bao nhiêu?
Trong tất cả các phương pháp siêu âm thai hiện nay, siêu âm 5D được xem là phương pháp hiện đại đã và đang được áp dụng tại nhiều bệnh viện lớn trên cả nước. Bên ngoài khả năng cho phép mẹ quan sát được chân thực từng cử chỉ, biểu cảm của thai nhi, siêu âm 5D còn là trợ thủ đắc lực giúp bác sĩ chẩn đoán được nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Vây siêu âm 5D được thực hiện vào thực thời điểm nào và giá siêu âm thai ra sao, hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Điểm khác biệt của phương pháp siêu âm 5D
Từ trước đến này, chúng ta đã quá quen thuộc với các phương pháp như siêu âm 2D, siêu âm màu 3D, 4D. Như là câu trả lời cho bước tiến vượt bậc trong nền y học hiện đại, siêu âm 5D đã ra đời với nhiều ưu điểm nổi bật và chiếm được sự hài lòng của đông đảo mẹ bầu.
Siêu âm 5D là phương thức tái tạo hình ảnh chuyển động của em bé bên trong tử cung của người mẹ bằng cách sử dụng sóng âm. Tương tự như phương pháp siêu âm 4D với siêu âm 5D mẹ có thể quan sát được chi tiết từng biểu cảm và cử chỉ của con một cách vô cùng chân thực như đang xem video trực tiếp. Tuy nhiên, điểm khác biệt của phương pháp này đó chính là có thêm một chiều chẩn đoán cho phép bác sĩ nhìn thấy được cấu trúc bên trong của thai nhi.
Phương pháp siêu âm 5D có khả năng quan sát được xuyên thấu với các tính năng chuyên dụng hoặc tái tạo lại các mặt cắt khó khi mà thai nhi nằm ở tư thế khó khăn cho việc khảo sát – đây là điều mà hệ thống máy siêu âm 3D hay 4D không làm được. Chính vì vậy mà giá siêu âm thai 5D sẽ cao hơn so với giá siêu âm thai của các phương pháp khác hiện nay.
Siêu âm 5D có thêm một chiều chẩn đoán cho phép bác sĩ xác định chính xác hơn dị tật thai nhi
1.1 Những ứng dụng của phương pháp siêu âm 5D
Những ứng dụng mà phương pháp siêu âm 5D có bao gồm:
– Ứng dụng 5D tim thai
– Ứng dụng 5D hệ thần kinh trung ương
– Ứng dụng 5D hệ xương dài
– Ứng dụng 5D đo độ mờ da gáy
– Ứng 5D trong khảo sát nang noãn ( 5D Follicle).
Nhờ vào siêu âm 5D, bác sĩ sẽ kiểm tra được tim thai, siêu âm hệ xương tứ chi của em bé, đo độ mờ da gáy. Với ứng dụng 5D tim thai giúp trình bày trong 1 chu chuyển tim cùng lúc 9 mặt cắt cơ bản trong quá trình khảo sát tim và quan sát về hình thể của em bé, những cử động các lá van thể hiện sinh động, tự động đánh dấu các buồng tim và các mạch máu lớn. Điều này cũng cần yêu cầu ở bác sĩ thực hiện siêu âm thai nắm rõ được kiến thức về bệnh tim bẩm sinh thai nhi.
Với ứng dụng 5D hệ thần kinh trung ương giúp trình bày được cùng lúc 3 mặt cắt cơ bản đi qua não thai nhi và hiển thị nhanh chóng 6 thông số thường quy đó là: HC, BPD, OFD, não thất bên, tiểu não. Ngoài tác dụng khảo sát thai thai nhi thì siêu âm 5D còn khảo sát được nang noãn của buồng trứng bằng cách tự động phát hiện, đo đạc thể tích và kích thước đối với từng nang noãn giúp tiết kiệm được thời gian hữu ích trong quá trình thụ tinh ống nghiệm.
Siêu âm 5D giúp bác sĩ quan sát được độ mờ da gáy của thai nhi từ tuần thứ 12 của thai kỳ
1.2 Siêu âm 5D được thực hiện vào thời điểm nào?
Vào mỗi giai đoạn khác nhau của thai kỳ, bác sĩ sẽ chỉ định nhiều phương pháp siêu âm khác nhau để kiểm tra vị trí cũng như sự phát triển của thai nhi và dị tật của thai nhi. Đối với siêu âm 5D thường được các bác sĩ khuyến khích mẹ bầu thực hiện vào các tuần thai thứ 12, 16, 22, 32 nhằm hỗ trợ và phát hiện sớm các dị tật của thai nhi và thấy rõ được sự hình thái phát triển của thai.
Máy siêu âm 5D được tích hợp với màn hình Led 23 inch cùng độ phân giải cao cùng và đầu dò công nghệ S – Vue nhạy hơn so với những đầu dò thông thường khác, cho nên hình ảnh siêu âm thu được sẽ sắc nét và rõ ràng hơn hẳn. Bên cạnh đó, bộ giữ ấm gel còn có khả năng điều chỉnh nhiệt độ dao động từ 30°C đến 39°C giúp cho mẹ bầu không hề cảm thấy ớn lạnh hay khó chịu mỗi khi thực hiện siêu âm.
2. Giá siêu âm thai 5D bao nhiêu tiền và ở đâu có siêu âm 5D?
2.1 Giá siêu âm thai 5D bao nhiêu tiền?
Sẽ rất khó để đưa ra được một có số cụ thể là giá siêu âm thai 5D hết bao nhiêu tiền, bởi ở mỗi địa điểm thăm khám sẽ được áp dụng với một mức giá khác nhau. Tuy nhiên, mức giá trung bình hiện nay thường dao động trong khoảng 400,000-600,000 đồng trên mỗi lần siêu âm.
Đặc biệt, với những mẹ bầu mang song thai thì mức giá siêu âm thai sẽ cao hơn một chút bởi công đoạn bác sĩ tiến hành cũng như quá trình phân tích chỉ số của thai nhi sẽ mất nhiều thời gian hơn.
Chi phí siêu âm thai 5D dao động trong khoảng từ 400,000-600,000 đồng
2.2 Địa điểm siêu âm 5D nào tốt hiện nay?
– Bác sĩ siêu âm: Đây là người sẽ giúp mẹ đọc tất cả những thông tin về chỉ số cơ thể của thai nhi và giải thích cho mẹ hiểu chỉ số nào là bình thường và chỉ số nào là không bình thường.
– Bác sĩ Sản khoa: Trong suốt quá trình mang thai của mẹ, để duy trì được một thai kỳ khỏe mạnh cho đến khi con chào đời không phải là một việc dễ dàng. Sẽ có rất nhiều vấn đề phát sinh như: nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh, mẹ bị thiếu máu, tiền sản giật, mẹ bị u xơ tử cung, viêm nhiễm phụ khoa,… Bác sĩ Sản khoa sẽ là người dựa vào tất cả kết quả của các xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, xét nghiệm sàng lọc,.. để chẩn đoán được tình trạng hiện tại cũng như đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và nhanh chóng. | thucuc | 1,204 |
Công dụng thuốc Zytaz-1000
Zytaz 1000 là thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Zytaz 1000 với thành phần chính là Ceftazidime pentahydrate (hàm lượng 1000mg Ceftazidime). Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ x 1g.
1. Zytaz 1000 là thuốc gì?
Ceftazidime là thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3.Dược động học: Cơ chế dược động học của thuốc như sau: Hấp thu: Ceftazidime không hấp thu qua đường tiêu hoá, thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Phân bố: Khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Hoạt chất Ceftazidime thấm vào những mô ở sâu và cả trong dịch màng bụng. Thuốc sẽ đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc có đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.Chuyển hoá: Ceftazidime không có hiện tượng chuyển hoá.Thải trừ: Khoảng 80 - 90% liều dùng sẽ được bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Bài tiết qua mật chỉ dưới 1%, 100 ml/phút là hệ số thanh thải Ceftazidime trung bình của thận. Thuốc Zytaz-1000 có công dụng diệt khuẩn nhờ ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc này bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Đồng thời nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng Aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương đã kháng Ampicillin và các Cephalosporin khác.Phổ kháng khuẩn:Zytaz-1000 tác dụng tốt với các vi khuẩn gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas, E.coli, Proteus, Salmonella, Haemophylus influenza, Klebsiella, Shigella,... Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis và Streptococcus tan máu beta và Streptococcú viridans. Một số chủng gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Nguyên nhân do mất tác dụng ức chế các beta - lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp, Enterobacter và Klebsiella). Ceftazidime không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Bacteriodes fragilis, Campylobacter spp., Enterococcus, Listeria monocytogenes và Clostridium difficile.
2. Chỉ định dùng thuốc Zytaz-1000
Thuốc Zytaz-1000 được chỉ định trong việc điều trị một số trường hợp như:Nhiễm trùng nặng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu.Điều trị các nhiễm trùng nặng như: Nhiễm trùng trong phỏng.Nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc hoặc với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).3. Chống chỉ định Thuốc Zytaz-1000 chống chỉ định trong các trường hợp với các trường hợp: Những người có tiền sử bị sốc khi dùng thuốc.Những người quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.3. Liều lượng và cách dùng thuốc Zytaz-1000 được dùng bằng đường tiêm, truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu. Liều dùng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, tính nhạy cảm, đường tiêm truyền và tuỳ theo tuổi, cân nặng, chức năng thận của người bệnh.Thành phần Ceftazidime kém bền vững hơn trong dung dịch Natri bicarbonat so với các dung dịch tiêm khác. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng dung dịch Natri bicarbonat làm dung dịch pha tiêm.Sử dụng thuốc Zytaz-1000 ở người lớn:Liều dùng thông thường là mỗi lần 0,5g- 2g (thuốc có hiệu lực), tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, ngày 2-3 lần.Trường hợp nhiễm trùng đường niệu và trong các nhiễm trùng không trầm trọng: Liều dùng là 500mg hay 1g mỗi 12 giờ tùy từng trường hợp, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.Phần lớn các nhiễm trùng: Liều dùng 1g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 giờ hay 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng ở người bị suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm những người bị giảm bạch cầu trung tính: Liều dùng 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 hay 12 giờ hay 3g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ. Đường dùng: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.Trường hợp xơ nang tụy tạng: ở người xơ nang tụy tạng có chức năng thận bình thường bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas, cần dùng liều cao từ 100 đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/ kg/ ngày, chia làm 3 lần/ ngày. Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Ðã có trường hợp sử dụng thuốc với liều 9g (thuốc có hiệu lực)/ngày ở người có chức năng thận bình thường.Sử dụng thuốc Zytaz-1000 ở trẻ nhỏ:Liều dùng thông thường ở trẻ em trên 2 tháng tuổi là 30- 100mg (thuốc có hiệu lực)/ kg/ ngày, chia làm 2 hay 3 lần. Ðối với trẻ em mắc bệnh suy giảm chức năng miễn dịch hay xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng, hay đối với trẻ em bị viêm màng não, liều dùng có thể lên đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/ kg/ ngày (tối đa là 6g (thuốc có hiệu lực)/ ngày).Sử dụng thuốc Zytaz-1000 ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tháng tuổi:Thuốc đã được chứng minh là có hiệu quả ở liều dùng từ 25 đến 60mg (thuốc có hiệu lực)/ kg/ ngày chia làm 2 lần. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán hủy của Ceftazidime trong huyết thanh có thể kéo dài gấp 3- 4 lần so với người lớn.Sử dụng thuốc Zytaz-1000 ở người cao tuổi:Thông thường, liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 3g (thuốc có hiệu lực). Đặc biệt là ở người trên 80 tuổi.Sử dụng thuốc Zytaz-1000 ở người có chức năng thận bị suy giảm:Những người có chức năng thận bị suy giảm, thuốc được đào thải chậm hơn so với bình thường. Do đó cần giảm liều dùng của Zytaz-1000 cho phù hợp. Ngoại trừ trong trường hợp suy thận nhẹ, ví dụ hệ số thanh thải tiểu cầu thận trên 50ml/ phút. Ở người bị nghi ngờ là có chức năng thận bị suy giảm, có thể sử dụng liều khởi đầu là 1g (thuốc có hiệu lực). Lưu ý cần đánh giá hệ số thanh thải tiểu cầu thận để quyết định liều duy trì thích hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zytaz-1000, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Zytaz-1000 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,102 |
Bệnh trĩ ở nam giới và những điều cần biết
Bệnh trĩ ở nam giới là nỗi niềm khá nhạy cảm khiến đấng mày râu khổ sở và tự ti. Đặc biệt, tâm lý e ngại điều trị là điều phổ biến dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm vì để quá lâu. Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc hiểu thêm về bệnh trĩ ở nam giới và cách điều trị.
1. Nguyên nhân gây nên bệnh trĩ ở nam giới
Bệnh trĩ là căn bệnh về hậu môn trực tràng thường gặp hiện hay. Gần như mỗi người đều từng bị trĩ, chỉ khác là cấp độ bệnh khác nhau. Nguyên nhân phần lớn là do dinh dưỡng và sinh hoạt không điều độ. Điều đó làm gia tăng áp lực lên vùng hậu môn trực tràng, dẫn tới sự căng phồng của các đám rối tĩnh mạch. Từ đó hình thành nên búi trĩ. Cả nam và nữ giới đều dễ mắc trĩ bởi những yếu tố như:
– Dinh dưỡng, sinh hoạt không hợp lý dẫn đến táo bón. Táo bón càng lâu thì vùng hậu môn càng bị ảnh hưởng, các búi trĩ hình thành và gây đau đớn.
– Ngồi một chỗ quá lâu, không vận động hằng ngày dễ dẫn đến áp lực vùng hậu môn. Từ đó hình thành bệnh trĩ. Đặc biệt hay xảy ra đối với người làm nghề lái xe, nhân viên văn phòng ngồi hằng ngày.
– Bị stress dẫn đến hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả. Stress cũng là nguyên nhân gây táo bón và bệnh trĩ.
– Thói quen nhịn đi vệ sinh hoặc không tập trung khi đi vệ sinh dẫn đến ngồi lâu hơn bình thường. Từ đó bệnh trĩ được hình thành. Để càng lâu thì càng đau đớn khó chịu.
– Người bệnh có thể bị nhiễm khuẩn vùng hậu môn do vệ sinh không đảm bảo. Việc nhiễm khuẩn khiến vùng hậu môn bị sưng viêm, hình thành búi trĩ.
Riêng đối với nam giới, một số nguyên nhân sau đây cũng làm gia tăng khả năng mắc trĩ so với nữ giới, đó là:
– Những người đàn ông thường xuyên sử dụng các loại chất kích thích như rượu bia… Thường sử dụng đồ ăn nhanh, mì tôm… thay vì bữa ăn có đầy đủ dinh dưỡng. Điều đó dễ dẫn đến bệnh trĩ. Thông thường, nam giới không chú trọng dinh dưỡng và nấu nướng dẫn đến điều này.
– Một số vấn đề khác như nhịn xuất tinh cũng gây tổn thương các cơ vùng hậu môn, dẫn đến hình thành trĩ.
– Quan hệ tình dục không lành mạnh ở nam giới cũng là nguyên nhân có thể gây nên bệnh trĩ.
Bệnh trĩ ở nam giới phần lớn do thói quen sinh hoạt và ăn uống không hợp lệ
2. Bệnh trĩ ở nam giới và cách điều trị
Điều trị bệnh trĩ ở 2 giới là như nhau. Việc điều trị như thế nào phụ thuộc vào cấp độ bệnh, có biến chứng xảy ra hay không.
Điều trị bằng thuốc áp dụng cho:
– Trĩ ngoại chưa gây biến chứng, còn có thể co lên được
– Trĩ nội cấp độ 1, 2, 3 chưa có biến chứng nghiêm trọng
Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ áp dụng cho:
– Trĩ ngoại cấp độ nặng không thể tự co lên được
– Trĩ hỗn hợp gây biến chứng nghiêm trọng như chảy máu không dứt, sa búi trĩ…
– Trĩ nội độ 3, độ 4 đã có biến chứng, lòi hẳn ra ngoài không thể tự co lên.
Bệnh trĩ ở nam giới cấp độ nặng thường được điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật Longo
2.1. Điều trị bằng thuốc đối với bệnh trĩ ở nam giới
Việc dùng thuốc điều trị là quá trình lâu dài và cần kiên nhẫn. Đặc biệt trong quá trình dùng thuốc phải lưu ý kiêng khem các chất kích thích và lên thực đơn hợp lý.
Tùy theo dấu hiệu và tình trạng bệnh cụ thể mà mỗi người sẽ có một đơn thuốc khác nhau. Cần thăm khám với bác sĩ chứ không tự ý dùng đơn như người khác hoặc mua thuốc để dùng. Các loại thuốc thường được kê bao gồm: Kháng sinh, giãn cơ, nhuận tràng, giảm đau, chống viêm… Một số trường hợp sẽ được cung cấp thuốc bôi để làm giảm tình trạng đau rát ở vùng hậu môn.
Cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, chăm chỉ vận động và nghỉ ngơi đúng giờ. Tái khám định kỳ để theo dõi kết quả và có phương án xử trí nếu điều trị không đạt hiệu quả.
2.2. Cắt trĩ ở nam giới
Cắt trĩ hiện nay có nhiều giải pháp hiệu quả và đỡ đau hơn so với khi mổ trĩ truyền thống. Do đó, bệnh nhân không cần phải e ngại khi mổ trĩ. Phẫu thuật thường áp dụng trong trường hợp điều trị bằng thuốc không đạt hiệu quả, búi trĩ đã sa ra ngoài dễ gây biến chứng… Phương pháp Longo là ưu tiên hàng đầu trong phẫu thuật trĩ hiện nay. Cắt trĩ Longo khá đơn giản, nhẹ nhàng và ít đau. Bệnh nhân cũng sớm hồi phục nên tiết kiệm được thời gian và tránh ảnh hưởng đến cuộc sống.
Điều quan trọng là cần lựa chọn đơn vị uy tín để thực hiện điều trị trĩ. Dù là bằng thuốc hay phẫu thuật thì cũng cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng giàu kinh nghiệm.
Bệnh trĩ ở nam giới muốn tránh tái phát cần kết hợp nghỉ ngơi, luyện tập lành mạnh
3. Nam giới cần lưu ý gì khi điều trị trĩ
Trĩ có thể cải thiện hay không phụ thuộc rất lớn vào ý chí và quyết tâm của người bệnh. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi lành mạnh không chỉ giúp điều trị trĩ mà còn hạn chế tái phát, giúp người bệnh không còn khổ sở bởi những búi trĩ. Nguyên tắc ăn uống trong và sau khi điều trị trĩ là: bổ sung nhiều rau xanh, thực phẩm có lợi cho tiêu hóa, hạn chế đồ chiên, nóng, cay, khó tiêu. Hằng ngày phải chú ý uống đủ lượng nước sạch, ít nhất là 2 lít mỗi ngày. Tránh xa các chất kích thích kể cả trà đặc hay cà phê đặc.
Nguyên tắc sinh hoạt trong và sau quá trình điều trị trĩ là vận động với các bài tập thích hợp. Dân văn phòng nên ghi nhớ việc chịu khó đứng dậy đi lại nhiều lần trong ngày, tránh ngồi 1 chỗ.
Cần chú ý nghỉ ngơi điều độ, giải tỏa các áp lực trong cuộc sống. Thái độ sống tích cực ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người
Bệnh trĩ ở nam giới hiện nay không quá khó để điều trị. Bệnh nhân chỉ cần tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ, chủ động thăm khám sẽ hạn chế được các biến chứng bệnh. Trĩ chữa càng sớm thì càng đơn giản và hiệu quả, bệnh nhân cần cân nhắc nhanh chóng tìm đến địa chỉ uy tín để được tư vấn và điều trị. | thucuc | 1,236 |
Nhiễm trùng đường hô hấp trên có nguy hiểm không?
Nhiễm trùng đường hô hấp trên là nhóm các bệnh nhiễm trùng xảy ra ở các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên gồm: mũi, thanh quản, họng và phần trên của khí quản. So với các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, cơ quan hô hấp trên nhiễm trùng thường nhẹ, ít kéo dài và gây biến chứng nặng cho người bệnh.
1. Tác nhân dẫn đến tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên
Khi con người hít thở bình thường, niêm mạc đường hô hấp trên sẽ là nơi tiếp nhận không khí đầu tiên, thực hiện các nhiệm vụ làm ẩm, sưởi ấm, lọc sạch một phần trước khi đưa vào khí quản. Để thực hiện điều này, niêm mạc các cơ quan hô hấp trên có các lông nhỏ hoặc dịch nhầy.
Trong đó, lớp dịch nhầy có vai trò kết dính các phân tử bụi, vi khuẩn và virus có trong không khí khi hít vào, tránh không cho chúng xâm nhập vào gây hại cho các cơ quan hô hấp dưới. Lông mao trên bề mặt niêm mạc hệ hô hấp cũng có tác dụng tương tự, là nơi bám bụi bẩn và vi sinh vật gây bệnh.
Tuy nhiên, do bám giữ virus, vi khuẩn cùng bụi bẩn mà niêm mạc cơ quan hô hấp trên có thể bị tấn công gây viêm nhiễm. Đây cũng là nguyên nhân mà bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên phổ biến hơn so với nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
Tác nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp trên có thể là virus, vi khuẩn kết hợp với các yếu tố môi trường, thời tiết. Các bệnh lý thường gặp bao gồm: cúm, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm amidan,…
2. Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Hầu hết bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên không quá nghiêm trọng và gây nguy hiểm cho người bệnh, song triệu chứng bệnh kéo dài, dễ tái phát lại ảnh hưởng lớn đến sức khỏe bệnh nhân. Bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần tùy theo mức độ bệnh và khả năng đáp ứng điều trị, nếu không điều trị tốt bệnh sẽ gây ra các biến chứng như: viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, hen phế quản, giãn phế quản,…
Vào các thời điểm chuyển mùa, thời tiết thay đổi thất thường, bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có thể bùng lên thành dịch do yếu tố thuận lợi thúc đẩy virus gây bệnh phát triển và lây lan. Số lượng người mắc bệnh lớn cũng tạo thành gánh nặng cho hệ thống y tế, khiến người bệnh khó tiếp xúc hơn với dịch vụ y tế để điều trị bệnh triệt để từ sớm.
Ngoài ra, nhiễm trùng đường hô hấp trên do vi khuẩn hoặc bội nhiễm vi khuẩn thường gây triệu chứng nặng, kéo dài và nguy hiểm hơn so với tác nhân gây bệnh là virus. Người bệnh cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước, điều trị tích cực với thuốc kháng sinh, thuốc giảm ho, hạ sốt,… tùy theo triệu chứng bệnh.
Với người có sức khỏe tốt, bệnh lý đường hô hấp này thường không đáng lo ngại, tuy nhiên với trẻ nhỏ, người già, người miễn dịch yếu thì nhiễm trùng đường hô hấp trên trở nên nguy hiểm hơn nhiều lần. Thực tế có không ít trường hợp bệnh nhân tử vong hàng năm do nhiễm trùng đường hô hấp trên và các biến chứng của bệnh.
Ban đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên thường phát triển gây nhiễm trùng lan xuống các cơ quan thuộc hệ hô hấp dưới, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng như:
Biến chứng tại phổi
Nhiễm trùng lan rộng ở nhiều thùy phổi, gây hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển. Tỉ lệ tử vong do biến chứng này rất cao đạt tới 60%, nhất là khi điều trị chậm trễ, dùng kháng sinh không đủ liều và đã có biến chứng áp xe phổi.
Biến chứng ngoài phổi
Ngoài tấn công vào phổi là cơ quan cuối của hệ hô hấp, nhiễm trùng có thể lan sang máu, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác và hình thành các ổ áp xe tại nhiều nơi trên cơ thể. Ngoài ra, các biến chứng nguy hiểm có thể gặp khác do nhiễm trùng lan rộng như: sốc do nhiễm trùng huyết, suy đa phủ tạng, tràn dịch màng tim, viêm mủ màng phổi,… đều gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
Biến chứng tim mạch
Phế cầu khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp trên hoàn toàn có thể tấn công và gây biến chứng tim mach như: suy tim do sốc hoặc do viêm nội tâm mạc cấp, rối loạn nhịp tim,…
Biến chứng tiêu hóa
Trẻ em mắc nhiễm trùng đường hô hấp trên do vi khuẩn thường đi kèm với biến chứng tiêu hóa như: vàng da và vàng mắt do suy gan, tiêu chảy,…
Biến chứng thần kinh
Bệnh nhân có thể gặp tình trạng mê sảng, vật vã, lú lẫn sau khi sốt cao hoặc do biến chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Biến chứng xa
Một số biến chứng ít gặp khác do nhiễm trùng đường hô hấp trên gồm: viêm màng não, viêm tai xương chũm, viêm khớp,…
Có thể thấy rằng, nhiễm trùng đường hô hấp trên gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt, học tập và lao động của người bệnh.
3. Lời khuyên để phòng tránh nhiễm trùng đường hô hấp trên
Dù bệnh phổ biến song hoàn toàn có thể dự phòng nhiễm trùng đường hô hấp trên bằng cách hạn chế yếu tố gây bệnh và lây nhiễm từ những người xung quanh. Dưới đây là những biện pháp nên thực hiện để bảo vệ hệ hô hấp của bạn tránh nhiễm trùng cũng như nhiều bệnh lý nguy hiểm khác:
Không hút thuốc: Khói thuốc lá vô cùng độc hại với sức khỏe, nhất là niêm mạc đường hô hấp, bao gồm cả hút thuốc lá chủ động và bị động.
Tránh ô nhiễm không khí: Cần vệ sinh không gian sống, sinh hoạt và làm việc thường xuyên tránh bụi bẩn tích tụ và dị nguyên xâm nhập gây nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Đeo khẩu trang, đeo khăn bảo vệ cổ họng và mũi họng khi ra ngoài, nhất là khi thời tiết thay đổi hoặc môi trường nhiều khói bụi, hóa chất.
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn để loại bỏ vi khuẩn, virus qua tiếp xúc xâm nhập vào hệ hô hấp gây bệnh. Ngoài ra cũng nên tránh thói quen đưa tay lên mũi, mặt thường xuyên.
Với những biện pháp trên, bạn có thể ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc nhiễm trùng đường hô hấp trên kể cả vào các thời điểm dịch bùng phát nhiều trong năm. Nếu không may mắc bệnh, hãy nghỉ ngơi và điều trị tích cực để triệu chứng bệnh nhanh cải thiện tốt hơn. | medlatec | 1,191 |
Rối loạn kinh nguyệt có gây nguy hiểm cho chúng ta hay không?
Rối loạn kinh nguyệt là một trong các vấn đề làm cho chị em phụ nữ lo lắng không xác định được chu kỳ kinh của mình. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống và sức khỏe của các cô nàng. Vậy rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu bài viết để sớm tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc trên.
1. Rối loạn kinh nguyệt là gì?
Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu do bong lớp niêm mạc tử cung. Biểu hiện này xảy ra do sự thay đổi nội tiết. Đó là sự sụt giảm đột ngột của estrogen làm chảy máu từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo.
Một chu kỳ kinh nguyệt ổn định được tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh tháng này cho đến ngày đầu tiên của chu kỳ tháng tiếp theo.
+ Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài từ 21 - 35 ngày.
+ Lượng máu mất đi trung bình từ 50 - 100ml.
+ Máu có màu đỏ sẫm.
+ Số ngày kinh dao động từ 3 - 5 ngày.
Tuy nhiên chu kỳ Kinh nguyệt không phải ở phụ nữ nào cũng ổn định, cũng gặp phải trường hợp bị rối loạn. Rối loạn kinh nguyệt là chu kỳ Kinh nguyệt không đều: chậm kinh, kinh dày, kinh thưa, rong kinh, mất kinh,... mang lại sự khó chịu ở phụ nữ.
Rối loạn kinh nguyệt thường xảy ra chị em ở độ tuổi dậy thì, chị em sau sinh hoặc giai đoạn mãn kinh. Vậy hiện tượng rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không?
2. Nguyên nhân của rối loạn kinh nguyệt
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Đó là:
Hội chứng buồng trứng đa nang: Một trong các nguyên nhân chính dẫn tới chứng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ là hội chứng buồng trứng đa nang. Nội tiết tố trong cơ thể của chị em khi bị đa nang buồng trứng sẽ bị mất cân bằng, lượng estrogen được sản xuất ra rất nhiều.
Rối loạn tuyến giáp: Một khi tuyến giáp bị rối loạn làm cho lượng hormon tiết ra không đủ cho cơ thể, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn tác động tới chu kỳ kinh nguyệt.
Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống thất thường, mất cân bằng dinh dưỡng, lạm dụng rượu bia, chất kích thích,... cản trở việc cơ thể tiết ra estrogen.
Cho con bú: Lượng hormon trong cơ thể phụ nữ bị rối loạn khi cho con bú, điều này dễ dẫn tới rối loạn kinh nguyệt. Người cho con bú sẽ có vòng kinh chậm hơn, do chất prolactin có trong sữa mẹ. Vì vậy để cho chu kỳ kinh trở lại ổn định người mẹ cần phải có thời gian.
Giai đoạn tuổi dậy thì: Hầu hết các bạn gái khi mới có kinh nguyệt đều có tình trạng không ổn định. Thời điểm này do mức độ nội tố trong cơ thể mới được giải phóng nên chưa hình thành được quy luật. Các bạn gái thường phải mất 2, 3 năm đầu tiên để kinh nguyệt được đều.
Trước khi mãn kinh: Phụ nữ phải trải qua chu kỳ kinh nguyệt không đều trong giai đoạn tiền mãn kinh. Lượng hormon giai đoạn này giảm, dẫn tới kinh nguyệt không ổn định, đó là điều bình thường, không đáng lo sợ.
Do cân nặng: Một yếu tố khác có thể làm cho chu kỳ kinh nguyệt không được ổn định, đó là số đo cân nặng.
Một số nguyên nhân khác: Thay đổi môi trường sống, lo lắng, áp lực, stress trong cuộc sống, vận động quá mức. Hay mắc một số bệnh phụ khoa: u xơ tử cung, u nang buồng trứng,...
3. Giải đáp thắc mắc rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không?
Rối loạn kinh nguyệt là tình trạng dễ gặp ở nữ giới, nhiều phụ nữ cảm thấy lo lắng khi gặp phải triệu chứng này.
Rối loạn kinh nguyệt có thể dẫn tới thiếu máu
Nhiều chị em phụ nữ bị chảy máu nhiều bất thường, từ đó cơ thể trở nên mệt mỏi, chóng mặt, thậm chí còn ngất xỉu. Nhiều trường hợp cơ thể thiếu máu nặng còn nguy hại tới tim và não bộ, ảnh hưởng tới tính mạng. Giờ đây bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc "Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không?
", do đó đừng chủ quan và lơ là.
Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
Kinh nguyệt không đều có thể do các bệnh phụ khoa. Nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời bệnh lý này biến chứng làm cho phụ nữ gặp khó khăn trong sức khỏe sinh sản, thậm chí nhiều chị em vô sinh.
Nhan sắc dễ bị lão hóa
Người có kinh nguyệt không ổn định da thường xuất hiện mụn ở các khu vực miệng, cằm, lưng. Điều này ảnh hưởng tới sự tự tin con người, làm cho nội tiết tố mất cân bằng kéo theo ảnh hưởng tới nhan sắc, thiếu sức sống.
Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Các chị em khi gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều hãy đến ngay gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Đừng vô tư sẽ để lại các biến chứng ảnh hưởng tới chức năng sinh sản, sức khỏe cũng như hạnh phúc gia đình của bạn.
4. Cần chú ý điều gì khi bị rối loạn kinh nguyệt?
Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Nhiều chị em hoang mang, tìm tới các phương thuốc dân gian để điều hòa kinh nguyệt. Tuy nhiên, điều đầu tiên phụ nữ nên tìm hiểu nguyên nhân tại sao lại xuất hiện tình trạng này. Nếu không phải bệnh lý, chị em nên điều chỉnh một số thói quen sinh hoạt thường ngày như sau:
Vệ sinh cá nhân: Những ngày hành kinh hãy chăm sóc "cô bé" thật sạch sẽ, thay băng vệ sinh 4-5 tiếng/ lần. Sử dụng quần lót thoáng, sạch sẽ, cứ 3 tháng nên thay 1 lần. Nên sử dụng dung dịch nhẹ nhàng, tránh gây kích ứng "cô bé", không được thụt rửa sâu ảnh hưởng tới âm đạo. Trước và sau khi quan hệ tình dục hãy nhớ giữ vệ sinh để cho vùng kín được sạch sẽ.
Tinh thần thoải mái, vui vẻ: Áp lực công việc, cuộc sống làm cho nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ mất đi độ cân bằng. Không nên ôm đồm quá nhiều việc, hãy chia sẻ với người thân và giữ cho mình một tinh thần thoải mái và vui vẻ. Đồng thời tăng cường luyện tập thể dục thể thao giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai để tăng cường trao đổi chất và hệ miễn dịch,
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học: Trong các bữa ăn hàng ngày cần có nhiều vitamin, khoáng chất, rau xanh, trái cây,... giúp cho cơ thể nâng cao quá trình hình thành hormon, trung hòa giai đoạn trước đó làm cho kinh nguyệt trở lại ổn định.
Hạn chế dùng thuốc tránh thai: Đây là một trong các nguyên nhân làm cho chứng rối loạn kinh nguyệt xảy ra ở phụ nữ. Nhiều chị em lạm dụng hoặc sử dụng sai cách dẫn tới kinh nguyệt không đều, thậm chí còn nguy hại tới sức khỏe sinh sản. Do vậy đừng để vấn đề rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không làm cuộc sống bạn đảo lộn vì thuốc tránh thai.
Nhớ thăm khám phụ khoa định kỳ: Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Nhiều chị em lơ là không quan tâm tới chu kỳ kinh nguyệt của mình. Trường hợp chị em không ổn định kinh nguyệt, cách tốt nhất tới bác sĩ để thăm khám, xác định nguyên nhân và tìm ra phương án chữa trị. Còn các cô nàng còn lại nếu không mắc trường hợp trên vẫn nên thăm khám phụ khoa định kỳ để có thể kịp thời các bệnh lý (nếu có), bảo vệ sức khỏe sinh sản. | medlatec | 1,365 |
3 điều bạn cần biết về hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng thường gặp với không ít người. Bệnh gây nên tình trạng đau, tê bì tay và cánh tay ở một hoặc cả hai bên. Hội chứng này xảy ra bởi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua cổ tay và sẽ trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Vì vậy, việc nhận biết và điều trị sớm là rất quan trọng nhằm giúp cải thiện triệu chứng cũng như phục hồi chức năng cho người bệnh.
1. Tìm hiểu thế nào là hội chứng ống cổ tay
Hội chứng này xảy ra do các bất thường trong giải phẫu ống cổ tay. Đây là một đường hầm nhỏ giúp bảo vệ dây thần kinh giữa, có bề rộng khoảng 2,5cm (tương đương 1 inch). Mặt nền và hai bên thành đường hầm chính là các xương cổ tay. Mái của đường hầm sẽ được che phủ bởi một dải mô liên kết chặt chẽ còn gọi là dây chằng ngang. Đi trong ống cổ tay có dây thần kinh giữa và gân gấp các ngón tay lên bám vào cẳng tay. Vì toàn bộ cấu trúc này vô cùng cứng nhắc, đường hầm ống cổ tay tương đối chật hẹp và rất ít có khả năng thay đổi kích thước. Trong khi đó, dây thần kinh giữa lại mềm nhất, nằm vị trí nông nhất nên dễ bị tổn thương do chèn ép nhất.
Dây thần kinh giữa là một trong các dây thần kinh chính ở bàn tay. Đây là sợi ngoại biên được bắt nguồn từ nhóm rễ thần kinh ở tủy cổ. Dây thần kinh giữa đi xuống phần cánh tay và cẳng tay, chui qua đường hầm ống cổ tay và đi vào trong bàn tay.
Chức năng của dây thần kinh giữa nhằm giúp cảm nhận cảm giác ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn. Đồng thời, dây thần kinh này cũng chịu trách nhiệm vận động cho các cơ xung quanh gốc của ngón tay cái. Khi bị chèn ép, các chức năng của thần kinh giữa sẽ bị hạn chế, biểu hiện nên các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.
Bệnh gây nên tình trạng đau, tê bì tay và cánh tay ở một hoặc cả hai bên
2. Biểu hiện và nguyên nhân của hội chứng ở ống cổ tay
2.1. Biểu hiện của hội chứng ống cổ tay
Nếu đột nhiên bạn cảm thấy tay của mình bị tê, ngứa ran hoặc yếu và tình trạng này càng ngày càng nặng dần theo thời gian, hãy nghĩ tới khả năng bạn đã mắc phải hội chứng này đầu tiên.
Các triệu chứng của hội chứng này thường bao gồm:
– Cảm giác các ngón tay bị sưng phồng.
– Tê bì tay, cảm thấy ngứa ran, nóng rát và đau đớn, thường xảy ra chủ yếu ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn.
– Cảm giác đau hoặc ngứa ran có thể đi lên vùng cẳng tay về phía vai.
Trong hầu hết trường hợp, các triệu chứng của hội chứng này bắt đầu dần dần mà không có sự chấn thương cụ thể nào xảy ra trước đó. Đôi khi, những triệu chứng lại xảy ra vào ban đêm nếu người bệnh ngủ với cổ tay bị cong, gây nên áp lực lên dây thần kinh giữa. Ban đầu, các triệu chứng chỉ là thoáng qua, người bệnh đôi khi không cảm nhận được. Cho đến khi tình trạng xấu đi, các triệu chứng xảy ra thường xuyên/ kéo dài trong thời gian dài hơn, họ mới thấy bất thường và đi thăm khám. Lúc này, tình trạng chèn ép ở thần kinh giữa đã thực sự tiến triển nặng nề.
Các triệu chứng của hội chứng này bắt đầu dần dần mà không có sự chấn thương cụ thể nào xảy ra trước đó
2.2. Các nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay
Hội chứng này là hệ quả của sự kết hợp giữa nhiều yếu tố. Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ và người già thường có tỷ lệ cao mắc phải bệnh lý này.
Các nguyên nhân của hội chứng này thường bao gồm:
– Yếu tố di truyền: Đây có thể là một nguyên nhân quan trọng. Đường hầm ống cổ tay có kích thước nhỏ hơn đối với một số chủng tộc hoặc có sự khác biệt về mặt giải phẫu làm cho thu hẹp không gian, khiến dây thần kinh giữa dễ bị chèn ép hơn.
– Yếu tố về giới tính: Phụ nữ thường có nguy cơ mắc bệnh cao gấp ba lần so với nam giới, do phần lớn họ có đường hầm ống cổ tay nhỏ hơn.
– Sử dụng tay lặp đi lặp lại một hoạt động: Lặp đi lặp lại cùng một chuyển động của vùng bàn tay và cổ tay trong một thời gian dài có thể gây tổn thương các gân ở cổ tay, dẫn tới sưng viêm và tạo áp lực lên dây thần kinh.
– Vị trí tay và cổ tay: Khi thực hiện các hoạt động cần phải uốn cong, gập duỗi quá mức bàn tay và cổ tay trong thời gian dài cũng có thể làm gia tăng áp lực lên dây thần kinh.
– Thai kỳ: Việc thay đổi nội tiết tố trong thời gian mang thai có thể gây sưng viêm các thành phần ở trong ống cổ tay.
– Các bệnh lý khác đi kèm: Bệnh béo phì, bệnh tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, suy thận và rối loạn chức năng tuyến giáp là một số bệnh lý có liên quan đến hội chứng này.
– Sau khi bị tổn thương cổ tay: Do viêm dây chằng, viêm khớp, viêm đơn dây, đa dây thần kinh hoặc các chấn thương cổ tay, chẳng hạn như trật khớp, gãy xương,… cũng làm thay đổi không gian trong ống cổ tay và tạo áp lực lên dây thần kinh giữa.
3. Yếu tố nguy cơ của hội chứng ở ống ở tay
Phần lớn các bệnh nhân đều nhận biết được các biểu hiện của hội chứng này khi làm một số việc thông thường trong đời sống hằng ngày. Cụ thể là những nghề nghiệp liên quan đến việc lặp lại cùng một chuyển động với cổ tay trong thời gian dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Có thể kể đến như:
– Công nhân làm trong dây chuyền lắp ráp
– Tài xế lái xe
– Thợ thủ công
– Thợ làm bánh
– Thợ cắt tóc
– Nhân viên thu ngân
– Thư ký, đánh máy
– Nhạc công
Một số nghề nghiệp có nguy cơ bị mắc hội chứng này cao hơn
Như vậy, việc nắm được các thông tin về hội chứng ở ống cổ tay không chỉ giúp người bệnh nhận biết bệnh sớm, mà còn định hướng cho bạn có phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, người bệnh cần điều chỉnh các hoạt động hằng ngày để có thể cải thiện những triệu chứng khó chịu của bệnh. | thucuc | 1,225 |
5 bất thường sáng sớm tiết lộ bệnh nghiêm trọng
Nghiên cứu chứng minh nhiều triệu chứng đặc biệt của bệnh sẽ lộ diện vào buổi sáng sớm, kể cả người mạnh khỏe cũng không ngoại lệ. Hiểu sớm về các triệu chứng biểu lộ bệnh tật này sẽ kịp thời phát hiện ra bệnh nguy hiểm đang tiềm ẩn trong đó.
Mệt vì tỉnh giấc sớm
Nếu 4-5 giờ sáng ngủ mơ rồi tỉnh giấc, thấy mệt mỏi mất sức, khó tiếp tục chìm vào giấc ngủ, sau khi thức dậy tâm trạng không thoải mái và cảm thấy buồn phiền không vui thì đó là hiện tượng mất ngủ vào sáng sớm.
Theo các chuyên gia, mất ngủ sáng sớm hay gặp ở người người rối loạn về tinh thần, nhiều phiền muộn, đặc biệt gặp nhiều ở những người bị trầm cảm.
Biểu hiện sớm nhất của rối loạn tâm lý ở một số người là mất ngủ vào buổi sáng, kèm theo lo lắng bất an. Nặng sẽ dẫn đến rối loạn tinh thần và có liên quan đến chứng mất trí nhớ. Vì vậy mất ngủ vào sáng sớm không phải là hiện tượng bình thường như bao bạn trẻ nghĩ.
Hoa mắt, chóng mặt
Trong trường hợp bình thường, buổi sáng đầu óc luôn tỉnh táo, thông suốt. Nếu sau khi thức dậy não nặng như chì, không tỉnh táo hoặc có hiện tượng hoa mắt chóng mặt, có thể do chất xương đốt sống cổ tăng sinh, gây chèn ép động mạch cổ, ảnh hưởng đến cung cấp máu cho não.
Ngoài ra, khi độ kết dính trong máu tăng cao thì lưu lượng máu chảy chậm, hàm lượng ô xy trong máu thấp và ảnh hưởng không tốt đến não cung cấp ô xy, máu. Giờ cao điểm của độ kết dính máu thường xuất hiện vào buổi sáng.
Phù thũng
Thông thường, người mạnh khỏe khi thức dậy cũng bị phù thũng nhẹ, nhưng vận động xong, phù thũng sẽ biến mất trong 20 phút. Nếu sau khi thức dậy, phần mặt vẫn bị sưng, đặc biệt là sưng ở mí mắt, điều này thể hiện bệnh thận hoặc bệnh tim. Người có triệu chứng này nên đến bệnh viện kiểm tra tình trạng của thận và tim.
Người đơ cứng
Người đơ cứng là chỉ sáng sớm sau khi thức đậy cảm thấy khớp, cơ thịt toàn thân đơ cứng, hoạt động bị hạn chế. Sau khi hoạt động, khớp và cơ thịt mới dần dần giãn rộng. Thông thường, nếu toàn thân đơ cứng, khớp hoạt động không linh hoạt, điều này cho biết có thể bệnh phong thấp, viêm khớp, chất xương tăng sinh đang làm phiền vv. Một số người có tiền sử dị ứng như viêm cơ da, vết ban đỏ, da xơ cứng… cũng có hiện tượng người đơ cứng vào sáng sớm.
Đói
Một số người 4,5 giờ sáng tỉnh dậy cảm thấy bụng đói cồn cào đến mức khó chịu, tâm trạng lo lắng, bất an, còn kèm theo mệt mỏi, mất sức. Nếu ăn một thứ gì đó, triệu chứng đói mới giảm đi, tuy nhiên miệng vẫn khát lưỡi vẫn khô, muốn uống nhiều nước, phải ăn sáng đầy đủ xong mới dần dần mất đi. Đây chính là biểu hiện của bệnh tiểu đường.
Nếu đã bị bệnh tiểu đường, sáng sớm lại xuất hiện những triệu chứng này, chứng tỏ cách uống thuốc và liệu lượng thuốc đều không ổn. | medlatec | 576 |
Những điều cần biết về viêm tuyến giáp sau sinh
Viêm tuyến giáp sau sinh là một vấn đề sức khỏe quan trọng mà nhiều phụ nữ không nhận ra ngay từ giai đoạn đầu sau khi sinh con. Chỉ chiếm khoảng 5 – 7% trong số phụ nữ sau sinh, bệnh lý này thường bị nhầm lẫn với các dấu hiệu khác, đặc biệt là căng thẳng trong quá trình chăm sóc con nhỏ. Việc hiểu rõ về viêm tuyến giáp sau sinh là quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời, mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của người phụ nữ sau sinh.
1. Viêm tuyến giáp sau sinh là gì?
Viêm tuyến giáp sau sinh thường gặp và có thể đưa ra những triệu chứng mơ hồ, khó phát hiện ngay từ giai đoạn đầu. Nhiều phụ nữ bị nhầm lẫn với các tình trạng khác như căng thẳng hay rối loạn tâm thần sau khi sinh con. Điều này làm tăng khả năng bỏ lỡ cơ hội chẩn đoán và điều trị sớm.
Trong phần lớn trường hợp, chức năng tuyến giáp sẽ tự điều chỉnh và trở lại bình thường sau khoảng 12 – 18 tháng kể từ khi triệu chứng xuất hiện. Điều này có thể mang lại sự an tâm cho người mắc bệnh, nhưng đồng thời cũng đặt ra câu hỏi về những trường hợp biến chứng và cần phải theo dõi cẩn thận.
Viêm tuyến giáp sau sinh khiến chị em phụ nữ lo lắng
2. Nguyên nhân viêm tuyến giáp sau sinh
Cho đến nay, nguyên nhân chính gây ra viêm tuyến giáp sau sinh vẫn là một câu hỏi đầy thách thức và chưa được xác định một cách rõ ràng. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã đưa ra một số gợi ý và kết luận tạm thời.
2.1. Tính tự miễn của bệnh gây viêm tuyến giáp sau sinh
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ mắc viêm tuyến giáp sau sinh thường có nồng độ kháng thể kháng giáp (kháng thể tăng cường chống lại tuyến giáp) cao hơn so với phụ nữ không mắc bệnh. Điều này gợi ý rằng có một yếu tố tự miễn, tức là hệ thống miễn dịch tự tấn công tuyến giáp của chính cơ thể.
2.2. Tình trạng hệ miễn dịch trong thai kỳ
Trong quá trình mang thai, hệ thống miễn dịch của phụ nữ trải qua những biến động lớn để chấp nhận và duy trì thai nghén. Tuy nhiên, ở một số phụ nữ, đặc biệt là những người có tiền sử gia đình về bệnh tuyến giáp tự miễn, sự biến động này có thể gây ra rối loạn và kích thích sự phát triển của viêm tuyến giáp sau sinh.
2.3. Rối loạn tuyến giáp thai kỳ gây viêm tuyến giáp sau sinh
Những người phụ nữ bị rối loạn tuyến giáp trong thai kỳ cũng có nguy cơ cao hơn bị viêm tuyến giáp sau sinh. Sự biến động về hormone trong giai đoạn thai kỳ có thể tạo điều kiện cho sự phát triển và gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
2.4. Yếu tố gia đình
Người phụ nữ có tiền sử gia đình về bệnh tuyến giáp tự miễn cũng đối mặt với nguy cơ cao hơn. Yếu tố gen chơi một vai trò quan trọng trong việc di truyền rối loạn tuyến giáp.
2.5. Nghiên cứu về hormone thai kỳ
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên kết giữa hormone thai kỳ và viêm tuyến giáp sau sinh. Sự biến động của hormone trong thai kỳ có thể tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của bệnh.
3. Triệu chứng của viêm tuyến giáp sau sinh
Viêm tuyến giáp sau sinh đặc trưng bởi những triệu chứng không đặc hiệu, dễ gây nhầm lẫn với các bệnh khác, làm cho quá trình chẩn đoán và điều trị trở nên thách thức. Quá trình này thường xuyên trải qua hai pha chính, mỗi pha đều mang đến những biểu hiện đặc trưng của cường giáp và suy giáp.
3.1. Cường giáp
Trong giai đoạn đầu tiên, tuyến giáp trải qua sự viêm nhiễm, sản xuất lượng hormone giáp nhiều hơn mức cần thiết, dẫn đến các triệu chứng của cường giáp:
– Mệt mỏi và mất ngủ: Sự tăng sản xuất hormone giáp có thể làm tăng cảm giác mệt mỏi và gây khó chịu trong việc duy trì giấc ngủ.
– Tình trạng tâm lý không ổn định: Lo âu và sự tức giận có thể là một phần của triệu chứng, làm tăng căng thẳng tâm lý.
– Rối loạn kinh nguyệt: Chu kỳ kinh nguyệt không đều có thể xuất hiện, gây khó khăn trong quản lý chu kỳ sinh sản.
– Thay đổi về cơ bắp và tim đập nhanh: Run cơ, tim đập mạnh và nhanh có thể xuất hiện, làm tăng cảm giác hồi hộp.
– Sụt cân không rõ nguyên nhân: Mặc dù cơ thể có thể trải qua sự suy giảm năng lượng, nhưng sụt cân có thể xảy ra một cách không rõ ràng.
– Thay đổi giọng nói: Giọng nói có thể thay đổi, trở nên gắt gỏng hoặc không ổn định.
– Suy giảm thính lực và ham muốn tình dục: Những vấn đề liên quan đến thính lực và ham muốn tình dục có thể xuất hiện.
Lo âu là triệu chứng viêm tuyến giáp sau sinh
3.1. Suy giáp
Sau đợt cường giáp, tuyến giáp trở nên kém hoạt động, không sản xuất đủ hormone cần thiết, dẫn đến các triệu chứng của suy giáp:
– Rối loạn kinh nguyệt: Chu kỳ kinh nguyệt trở nên không đều và khó dự đoán.
– Mệt mỏi và nhức mỏi: Sự suy giảm sản xuất hormone giáp gây ra sự mệt mỏi và nhức mỏi.
– Tăng cân: Dù không có sự thay đổi lớn về chế độ ăn uống, nhưng tăng cân có thể xuất hiện.
– Táo bón: Chế độ tiêu hóa có thể bị ảnh hưởng, dẫn đến tình trạng táo bón.
– Da và tóc khô, dễ gãy rụng: Tình trạng da khô, tóc khô và dễ gãy rụng là một phần của triệu chứng suy giáp.
– Sợ lạnh: Cảm giác lạnh thường xuyên là một biểu hiện phổ biến của suy giáp.
– Kém tập trung: Trạng thái tinh thần không ổn định có thể gây kém tập trung.
3.3. Thời gian và sự phục hồi
Mặc dù viêm tuyến giáp sau sinh có thể mang đến nhiều phiền phức, nhưng thống kê cho thấy đa số phụ nữ trở lại bình thường trong khoảng 1 năm mà không cần điều trị. Tuy nhiên, những trường hợp kéo dài có thể gặp phải những biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là nếu không được theo dõi và điều trị đúng đắn.
4. Chẩn đoán viêm tuyến giáp sau sinh
4.1. Hỏi bệnh sử và khám thực thể
– Hỏi bệnh sử: Bác sĩ sẽ tìm hiểu về các triệu chứng, thời gian xuất hiện, và tiến triển của bệnh. Thông tin về yếu tố gen, bệnh sử gia đình cũng được đánh giá.
– Khám thực thể: Bác sĩ thường thực hiện kiểm tra vùng cổ để xác định có sưng hay đau không. Ngoài ra, sự thay đổi trong tình trạng tóc, da, và mắt cũng có thể được quan sát.
4.2. Xét nghiệm hormone
Đo lượng hormone giáp trong máu giúp xác định mức độ hoạt động của tuyến giáp. Các hormone như TSH (thyroid-stimulating hormone), T4, và T3 thường được đánh giá.
4.3. Xét nghiệm kháng thể
Vì bệnh Hashimoto thường liên quan đến các kháng thể tự miễn tấn công tuyến giáp, xét nghiệm máu có thể kiểm tra sự hiện diện của kháng thể kháng peroxidase tuyến giáp (anti-TPO). Đây là một bước quan trọng để xác định liệu bệnh có phải do yếu tố tự miễn gây ra hay không.
Xét nghiệm tuyến giáp chẩn đoán viêm tuyến giáp sau sinh
4.4. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh
Phóng Xạ Iốt Đo Độ Hấp Thụ (RAIU): Một phương pháp hình ảnh sử dụng iốt phóng xạ để đo lường khả năng hấp thụ iốt của tuyến giáp. Điều này có thể giúp xác định xem tuyến giáp có hoạt động quá mức (cường giáp) hay không đủ hoạt động (suy giáp).
Chẩn đoán viêm tuyến giáp sau sinh thường yêu cầu sự kết hợp giữa các phương pháp trên để đảm bảo độ chính xác và hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác về phương pháp điều trị và theo dõi tình trạng của bệnh nhân. | thucuc | 1,483 |
Triệu chứng nhận biết và phương pháp phòng ngừa u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là bệnh dễ gặp ở nữ giới nhưng không phải ai cũng biết được những triệu chứng nhận biết bệnh. Thêm vào đó, nhiều trường hợp bệnh diễn tiến âm thầm, đến khi nhận ra triệu chứng thì bệnh cũng đã có những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ một số triệu chứng cảnh báo và phương pháp phòng ngừa bệnh lý này.
1. Triệu chứng nhận biết bệnh u nang buồng trứng
- Đau bụng dưới
Đau bụng dưới là một trong những triệu chứng hay gặp của bệnh u nang buồng trứng nhưng lại hay bị bỏ qua bởi nhiều bệnh lý phụ khoa khác cũng có hiện tượng này. Đây là lý do khiến cho nhiều người chủ quan, không đi khám bệnh.
Cơn đau bụng do u nang buồng trứng có thể diễn ra liên tục hoặc thành từng cơn, lan xuống đùi hoặc ra sau thắt lưng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự lớn lên của khối u làm chèn ép, các cơ quan bộ phận khác gây đau. Các cơn đau thường bắt đầu sau khi sinh hoạt tình dục. Ở mức độ nhẹ nó chỉ gây cảm giác lâm râm khó chịu nhưng khi đã biến chứng sẽ gây đau dữ dội thành cơn kèm theo nôn mửa.
-
Đau vùng chậu
U nang buồng trứng cũng có thể gây đau ở bên phải hoặc bên trái khung chậu. Có trường hợp còn sờ thấy khối u cục nổi lên. Cảm giác đau đặc biệt rõ ràng khi tập thể dục hoặc vận động mạnh. Cơn đau này cũng hay xuất hiện trong thời gian kinh nguyệt hoặc kéo dài cả sau khi hết kinh.
Nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn thì có thể do biến chứng xoắn u nang buồng trứng làm đứt nguồn cung cấp máu, nếu không được cấp cứu kịp thời sức khỏe sinh sản hoặc tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa.
- Chướng bụng
Khi kích thước khối u nang đang lớn dần lên chèn ép vào các bộ phận lân cận, nhất là trực tràng hoặc đường ruột nó có thể gây chướng bụng khiến người bệnh khó chịu.
- Đại - tiểu tiện bất thường
Thường xuyên buồn tiểu nhưng tiểu khó và tiểu ít cũng là triệu chứng hay gặp ở người bị u nang buồng trứng vì khối u đã đẩy vào bàng quang. Thêm vào đó, người bệnh cũng có thể buồn đại tiện nhưng lại rất khó đi và đau khi đại tiện do khối u chèn vào trực tràng gây nên tình trạng táo bón.
- Đau khi quan hệ tình dục
Nhiều chị em có cảm giác đau rát ở một bên vùng chậu khi quan hệ tình dục, đây cũng có thể là triệu chứng cảnh báo u nang buồng trứng đang nằm cạnh tử cung.
- Rối loạn kinh nguyệt
Nếu khối u nang ác tính đang trong giai đoạn hình thành và phát triển chúng sẽ làm chu kỳ kinh nguyệt bị phá vỡ. Người bệnh có thể bị xuất huyết âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh, kinh nguyệt không đều,...
2. Phương pháp xử trí và phòng ngừa u nang buồng trứng
2.1. Phương pháp xử trí khi nghi ngờ triệu chứng bệnh
Hầu hết các trường hợp u nang buồng trứng không có triệu chứng điển hình nên rất dễ bị nhầm lẫn. Vì thế, nếu xuất hiện một trong những triệu chứng trên hoặc đột nhiên thấy đau vùng chậu, đau bụng đột ngột với mức độ dữ dội thì cần đến gặp bác sĩ ngay để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm.
Để chẩn đoán đúng bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra cần thiết như: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,... Sau khi đã có kết quả từ những kiểm tra này, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân. Có những trường hợp u nang không cần điều trị mà có thể tự tiêu biến nhưng cũng có những trường hợp cần điều trị ngay tức khắc mới có thể ngăn chặn khối u phát triển gây nên những hệ lụy khôn lường.
2.2. Biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa u nang buồng trứng, chị em phụ nữ có thể thực hiện một số biện pháp sau đây:
- Loại bỏ các yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Một số bệnh lý phụ khoa có thể là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra u nang buồng trứng như: rối loạn kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu,... Vì thế, việc điều trị dứt điểm bệnh lý này sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm đến và gây ra u nang buồng trứng.
- Không nạo phá thai
Mọi hình thức nạo phá thai đều sẽ gây ra những tổn thương nhất định đến buồng trứng và các cơ quan sinh sản. Đặc biệt, rối loạn kinh nguyệt, băng huyết, rách cổ tử cung,... rất dễ gây ra các bệnh liên quan tới buồng trứng.
- Vệ sinh vùng kín đúng cách, sạch sẽ
Thực hiện vệ sinh vùng kín mỗi ngày một cách khoa học sẽ giúp tạo ra một môi trường sạch sẽ, ngăn ngừa viêm nhiễm do khuẩn, nấm,... Cần đặc biệt chú ý điều này ở mỗi kỳ kinh và sau khi quan hệ tình dục.
- Đời sống tình dục lành mạnh
Quan hệ tình dục với một bạn tình duy nhất là cách ngăn ngừa mầm bệnh lây nhiễm qua đường tình dục - một trong những nguyên nhân gây ra bệnh lý phụ khoa và u nang buồng trứng ở nữ giới.
- Khám phụ khoa định kỳ
Theo dõi, thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần được xem là giải pháp phát hiện sớm bệnh u nang buồng trứng cũng như các bệnh lý phụ khoa khác để có biện pháp điều trị kịp thời.
Ở mức độ nghiêm trọng do không được điều trị kịp thời, u nang buồng trứng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thiên chức làm mẹ của người phụ nữ bởi nó dễ dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Nguyên nhân của điều ấy là do khối u phá hủy chức năng của buồng trứng, chèn ép tử cung khiến cho trứng và tinh trùng khó gặp nhau để hình thành quá trình thụ thai. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể biến chứng nguy hiểm trực tiếp đến sự sống của người bệnh.
Những triệu chứng được chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất gợi ý cảnh giác, không thể xem là căn cứ khẳng định chính xác bệnh u nang buồng trứng. Muốn biết chắc chắn sự tồn tại của bệnh lý này, ngay khi phát hiện các triệu chứng trên, tốt nhất chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ sản phụ khoa để được hướng dẫn cách thức chẩn đoán, phương pháp điều trị (nếu cần). | medlatec | 1,192 |
Bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không?
Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến ở mọi lứa tuổi tuy nhiên bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không thì ít người có những thông tin chính xác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể những thông tin cần thiết bạn đọc có thể tham khảo.
Bệnh viêm tai giữa là gì?
Tai giữa được nối với khoang mũi bằng một lỗ thông nhỏ – thuộc đường hô hấp trên, trong trường hợp bị viêm tại đây sẽ xuất hiện dịch nhầy và mủ. Viêm nhiễm trên có thể xảy ra ở tai giữa và làm các mô bị căng phồng do sưng hoặc dịch nhầy và tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi gây tình trạng viêm tai giữa.
Viêm tai giữa gây đau tai, khó chịu cho người bệnh
Viêm tai giữa gây đau tai, khó chịu cho người bệnh
Viêm tai giữa khá phổ biến ở trẻ em vì cấu tạo các bộ phận của trẻ đều nhỏ hơn so với người lớn nên nếu tình trạng viêm nhiễm xảy ra, lỗ nhỏ nối khoang mũi và tai giữa sẽ dễ bị nghẽn hơn. Tai giữa của chúng ta không phải là một không gian vô trùng do vậy nó dễ dàng bị lây viêm nhiễm từ các hốc mũi và miệng, dẫn đến cảm giác đau, có áp lực và khó chịu ở tai.
Bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không?
Bệnh viêm tai giữa nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm như:
Làm giảm sức nghe của người bệnh
Khi bị viêm tai các chất nhày tích tụ ngày càng nhiều khiến người bệnh nghe không rõ, lúc này chuỗi xương tai và màng nhĩ bị ảnh hưởng không nhỏ khiến người bệnh khó nghe thấy những âm thanh từ bên ngoài, tình trạng này để lâu có thể gây mất thính lực hoàn toàn.
bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không
bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không
Gây thủng màng nhĩ
Khi bệnh chuyển sang giai đoạn có mủ thì mủ sẽ bị tích tụ nhiều trong tai mà không được giải phóng ra ngoài lúc này bác sĩ có thể tiến hành rạch màng nhĩ hay màng nhĩ tự thủng để mủ chảy ra ngoài.
Gây viêm xương chẩm
Bệnh nếu không được chữa trị kịp thời dứt điểm có thể khiến phần xương sọ nằm sau tai bị ảnh hưởng, hoặc có thể bị viêm màng não hay các phần khác của đầu, tuy nhiên những trường hợp này rất ít khi xảy ra.
Gây mất thính lực lâu dài
Khi các chất nhày tích tụ quá lâu có thể gây ảnh hưởng tới chức năng của màng nhĩ và ảnh hưởng tới chuỗi xương âm thanh gây nên tình trạng mất thính lực lâu dài.
Điều trị viêm tai giữa như thế nào?
Bệnh nhân phải được xác định có đúng là viêm tai giữa hay không. Câu hỏi này do các thầy thuốc chuyên khoa tai mũi họng trả lời. Người thầy thuốc sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa mà điều trị:
Viêm tai giữa cấp thường được chia làm ba giai đoạn: giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ.
– Nếu viêm tai giữa ở giai đoạn xung huyết chỉ cần điều trị nội khoa bằng kháng sinh toàn thân. Vi khuẩn gây viêm tai giữa chủ yếu là liên cầu, Hemophilus Influenza, phế cầu… nên kháng sinh nhóm b lactam hiện vẫn là nhóm thuốc được ưa chuộng kết hợp với các thuốc chống viêm, chống phù nề, hạ sốt, giảm đau, đồng thời kết hợp với điều trị mũi họng.
bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không
bệnh viêm tai giữa có nguy hiểm không
– Nếu viêm tai giữa chuyển sang giai đoạn ứ mủ thì việc trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ được cân nhắc sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân khác như trong giai đoạn xung huyết.
– Nếu viêm tai giữa đi qua hai giai đoạn trên, dịch mủ ứ đọng trong tai giữa sẽ tự phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ chảy ra ngoài qua ống tai ngoài. Lúc này màng nhĩ bị thủng. Giai đoạn này thì việc điều trị bằng cách làm thuốc tai cho trẻ rất có ý nghĩa. Các thuốc dùng để nhỏ tai trong từng giai đoạn cũng khác nhau: giai đoạn xung huyết chủ yếu dùng thuốc giảm đau như otipax… giai đoạn ứ mủ phải trích rạch hoặc giai đoạn vỡ mủ dùng nhóm thuốc chữa viêm tai phải an toàn với tai thủng như ciplox tránh sử dụng những thuốc nhỏ tai có chứa kháng sinh nhóm aminosid. | thucuc | 820 |
Công dụng thuốc Candiderm
Thuốc Candiderm là một loại thuốc dùng ngoài dạng kem bôi da để điều trị một số bệnh da liễu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới bạn đọc những công dụng cụ thể của thuốc Candiderm điều trị bệnh.
1. Candiderm là thuốc gì?
Candiderm là thuốc gì? Thuốc Candiderm là một loại thuốc kem dùng ngoài da, có thành phần chính là Beclomethasone dipropionate 0.05%, Clotrimazole 1%, Gentamicin 0.1%. Thuốc Candiderm được bào chế dưới dạng kem, quy cách đóng gói hộp 1 tuýp 15g.Thuốc Candiderm là sản phẩm của Glenmark Pharm., Ltd - Ấn Độ.Thông tin các thành phần chính của thuốc Candiderm:Clotrimazole:Dược lực học: Clotrimazol là một dẫn chất tổng hợp của imidazol, có cấu trúc hóa học gần giống với miconazol.Dược động học: Clotrimazol được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa, nồng độ thuốc giảm dần từ lớp ngoài vào trong.Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, nồng độ thuốc hấp thu vào máu không đáng kể.Khi sử dụng bằng đường uống hay đường bôi âm đạo, thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có tác động, ảnh hưởng toàn thân. Khoảng 50% lượng clotrimazole và chất chuyển hóa của Clotrimazol trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Sau 1 liều uống, nồng độ thuốc và chất chuyển hóa đạt cao nhất trong vòng 2-6 giờ.Clotrimazol khi vào cơ thể được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu chủ yếu ở dạng chuyển hóa, chỉ 1% ở dạng hoạt động.Beclomethasone dipropionate. Beclomathesone được biết đến là một glucocorticoid tổng hợp. Các steroid glucocorticoid nói chung có tác dụng chống viêm mạnh. Beclomathesone có ít tác dụng phụ hơn các glucocorticoid dùng đường uống.Gentamicin. Gentamicin là một kháng sinh nhóm Aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn hiếu khí gram (-) và một số ít vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu (bao gồm tụ cầu kháng methicillin & tụ cầu sinh penicillinase). Gentamicin còn có tác dụng với một số Mycoplasma và Actinomyces.Gentamicin được sử dụng trong điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus.
2. Thuốc Candiderm có công dụng gì?
Thuốc candiderm có tác dụng gì? Thuốc bôi Candiderm được chỉ định điều trị nhiễm trùng da trong các trường hợp sau:Bệnh chàm (các mảng da bị ngứa, viêm, nứt nẻ và thô ráp).Viêm da (phát ban da).Chốc lở (vết loét đỏ trên mặt).Bệnh vẩy nến (các tế bào da nhân lên nhanh chóng tạo thành các mảng đỏ gồ ghề được bao phủ bởi các vảy trắng).Điều trị hăm tã.Nhiễm trùng da.Viêm da vùng bẹn.viêm da mạn tính.Hồng bì, viêm da eczema hoá, tổ đỉa, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, viêm da tăng tiết bã, mụn mủ, chốc mép, lở.Nấm da ở chân, nấm đùi, nấm toàn thân và có nhiễm khuẩn thứ phát kèm eczema.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Candiderm
Liều lượng và cách sử dụng thuốc Candiderm như sau:Người bệnh cần rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh, thoa một lớp mỏng lên, dùng 2-3 lần/ngày. Liều dùng cụ thể ở mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn liều dùng, tùy mỗi bệnh trạng.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Candiderm
Trong quá trình sử dụng thuốc Candiderm, nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn xử trí đúng cách.Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Candiderm: Cảm giác khô da, bỏng rát, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng mụn. Khi băng kín vùng da sử dụng thuốc có thể thấy nhũn da, teo da, rạn da.
5. Chống chỉ định sử dụng thuốc Candiderm
Thuốc bôi Candiderm không được dùng trong những trường hợp sau:Người quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người có các bệnh lý sau: Lao da, thủy đậu, herpes, sởi, đậu bò, giang mai, loét da.
6. Tương tác của thuốc Candiderm
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động, tác dụng của thuốc Candiderm và các thuốc dùng chung hoặc gây ra các tác dụng phụ.Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng đang sử dụng để đảm bảo không sử dụng chung những thuốc không nên phối hợp. Bệnh nhân không nên dùng thuốc hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
7. Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Candiderm:
Trước khi sử dụng thuốc Candiderm, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được in trong bao bì thuốc và tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Nếu bôi thuốc Candiderm trên diện rộng hay băng kín vùng bôi thuốc sẽ làm tăng khả năng hấp thu thuốc.Không dùng thuốc Candiderm trên vết thương hở hay vùng da tổn thương.Phụ nữ có thai không nên dùng lượng thuốc với liều lượng cao và kéo dài.Bảo quản thuốc Candiderm: Để thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 300C. Tránh xa tầm tay trẻ em.Thuốc Candiderm là một loại thuốc kem dùng ngoài da, có thành phần chính là Beclomethasone dipropionate 0.05%, Clotrimazole 1%, Gentamicin 0.1%. Đây là là một loại thuốc dùng ngoài dạng kem bôi da để điều trị một số bệnh da liễu. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 989 |
Công dụng thuốc Dutasvitae 0,5mg
Dutasvitae 0,5mg là thuốc thuộc nhóm hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu. Thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
1. Dutasvitae 0,5mg là thuốc gì?
Thuốc Dutasvitae 0,5mg được sản xuất bởi Công ty Cyndea Pharma, S.L – Tây Ban Nha và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN – 22876 – 21. Thuốc Dutasvitae 0,5mg có thành phần hoạt chất chính là Dutasteride.Dạng bào chế: Viên nang mềm, mỗi viên chứa 0,5mg Dutasteride và các tá dược khác của nhà sản xuất.Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm 3 và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.2. Công dụng thuốc Dutasvitae 0,5mg. Dược lực học:Dutasteride là chất chức chế 5-reductase. Cơ chế hoạt động của Dutasteride là giảm sản xuất dihydrotestosterone (DHT), 1 loại nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục. Thuốc có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên tới 98%.Dutasteride được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với một loại thuốc (tamsulosin) để điều trị các triệu chứng của u xơ tiền liệt tuyến và có thể làm giảm nguy cơ bí tiểu cấp. Ngoài ra, Dutasteride cũng có công dụng làm giảm nguy cơ phẫu phải thuật tuyến tiền liệt.Dược động học:Hấp thu: Thời gian Dutasteride đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống liều 0,5mg là 1 – 3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của Dutasteride là 60% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Phân bố: Dutasteride có thể tích phân bố lớn với khoảng 300 – 500L và gắn kết nhiều với protein huyết tương. Chuyển hóa: Dutasteride được chuyển hóa rộng rãi trong cơ thể bởi hệ Cytochrome P450 3A4 và 3A5 thành các chất chuyển hóa khác nhau.Thải trừ: Dutasteride được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua phân, một lượng nhỏ qua nước tiểu.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dutasvitae 0,5mg
Thuốc Dutasvitae 0,5mg thường được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính thông qua cơ chế:Giảm triệu chứng;Giảm kích thước tuyến tiền liệt;Cải thiện lưu thông nước tiểu;Giảm nguy cơ xảy ra bí tiểu cấp;Giảm khả năng phải phẫu thuật liên quan đến phì đại tuyến tiền liệt.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Dutasvitae 0,5mg trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Dutasvitae 0,5mg;Ung thư tuyến tiền liệt;Bệnh về gan;Phụ nữ có thai;Phụ nữ cho con bú.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Dutasvitae 0,5mgĐể sử dụng thuốc Dutasvitae 0,5mg an toàn và hiệu quả, người bệnh chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng của Dutasvitae 0,5mg hoặc ngừng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Dutasvitae 0,5mg với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Người lớn (kể cả người cao tuổi): 1 viên/ lần/ ngày (tính theo viên nang hàm lượng 0,5mg).Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Dutasvitae 0,5mg.Bệnh nhân suy gan: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của Dutasvitae.Cách dùng:Thuốc Dutasvitae 0,5mg được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống. Người bệnh phải nuốt toàn bộ viên nang, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.Thời gian dùng thuốc ít nhất là 6 tháng để có thể đánh giá được hiệu quả điều trị.Xử trí khi quên liều thuốc Dutasvitae 0,5mg:Khi quên 1 liều thuốc, có thể dùng liều khác khi nhớ ra. Các thuốc thông thường có thể uống cách giờ quy định 1 -2 giờ, nhưng nếu đã gần đến lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua. Người bệnh chú ý dùng thuốc theo chỉ dẫn và không để quên quá 2 lần trong một liệu trình.Xử trí khi quá liều thuốc Dutasvitae 0,5mg: Trong các nghiên cứu, liều 5mg Dutasvitae/ ngày đã được dùng cho các tình nguyện viên trong 6 tháng mà không thấy có tác dụng không mong muốn nào khác so với người dùng liều 0,5mg.Khi nghi ngờ bệnh nhân quá liều hoặc có dấu hiệu nguy hiểm khác, cần nhanh chóng đưa đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Dutasvitae 0,5mg, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và nâng đỡ thích hợp.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dutasvitae 0,5mg
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Dutasvitae 0,5mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như:Thường gặp: Giảm ham muốn tình dục, bất lực, rối loạn xuất tinh và rối loạn tuyến vú ở nam giới.Ít gặp: Ho, rụng tóc và lông toàn thân. Rất ít gặp: Ngứa, mày đay, phát ban, phù tại chỗ, phù mạch, đau và sưng tinh hoàn và trầm cảm.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của Dutasvitae 0,5mg. Nếu người bệnh gặp những tác dụng không mong muốn khác hiếm gặp hoặc không có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ để được xử trí.6. Tương tác thuốcĐể tránh xảy ra hiện tượng tương tác thuốc và gây hại cho sức khỏe, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết về tất cả thuốc đang điều trị, bao gồm các dạng uống, bôi, xịt, tiêm, ...Các thuốc có tương với Dutasvitae 0,5mg đã được nghiên cứu là:Thuốc ức chế CYP3A4 (ritonavir, indinavir, nefazodone, itraconazole, ketoconazole): Khi phối hợp sẽ làm tăng nồng độ Dutasvitae 0,5mg trong huyết thanh.Verapamil, Diltiazem: Khi phối hợp sẽ làm tăng nồng độ Dutasvitae 0,5mg trong huyết thanh.Desmopressin: Khi phối hợp với thuốc Dutasvitae 0,5mg sẽ làm tăng nguy cơ tăng huyết áp.7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dutasvitae 0,5mg. Sử dụng thuốc trong thai kỳ: Không tiến hành nghiên cứu trên phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế dihydrotestosterone có thể dẫn đến ức chế phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở bào thai khi mẹ dùng dutasteride. Do đó, không sử dụng thuốc Dutasvitae 0,5mg cho phụ nữ mang thai.Sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú: Chưa biết liệu rằng dutasteride có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, thận trọng lúc dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.Dutasteride được hấp thụ qua da, phụ nữ đang mang thai hạn chế tiếp xúc với viên nang thuốc, nếu chạm phải thuốc cần rửa sạch và báo ngay cho bác sĩ.Người bệnh không đi hiến máu trong quá trình điều trị. Phải ngưng sử dụng thuốc trước 6 tháng mới đảm bảo an toàn cho việc hiến máu.Không uống rượu bia và đồ uống có cồn khi đang dùng thuốc vì sẽ gây tương tác thuốc và gây tác dụng phụ.Cần đánh giá khả năng ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị và đánh giá định kỳ để có thể phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt. Dutasvitae làm giảm kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt (PSA) huyết thanh trung bình khoảng 50% sau 6 tháng điều trị. Bất kỳ sự tăng nồng độ PSA dù là thấp nhất cũng có thể là dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt, theo dõi nồng độ PSA thường xuyên.Thuốc Dutasvitae 0,5mg có thể gây suy tim sung huyết, đặc biệt khi phối hợp với một thuốc chẹn alpha.Đã có một vài trường hợp được báo cáo ung thư vú ở nam giới trong giai đoạn sau khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng Dutasvitae 0,5mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.8. Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Dutasvitae 0,5mg trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi khô ráo, thoáng mát (độ ẩm dưới 80%), tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độ cao, dưới 30 độ C.Để Dutasvitae 0,5mg tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Không dùng thuốc Dutasvitae 0,5mg đã hết hạn hoặc có biểu hiện thay đổi màu sắc, bao bì rách nát, không còn nguyên tem nhãn niêm phong.Không vứt thuốc Dutasvitae 0,5mg vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dutasvitae 0,5mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dutasvitae 0,5mg là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,488 |
Công dụng thuốc Montex-10 Film
Thuốc Montex-10 Film được chỉ định trong dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, người bị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức. Vậy cách sử dụng thuốc Montex 10mg như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Montex 10mg qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Montex-10 Film là thuốc gì?
Tên thuốc: Montex-10 Film coated. SĐK: VN-21832-19Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên. Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thành phần: Montelukast (dưới dạng natri montelukast) 10mg. Nhà sản xuất: The IBN Sina Pharmaceutical Industry Ltd
2. Công dụng thuốc Montex-10 Film
Chỉ định. Thuốc Montex-10 Film có tác dụng gì?Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng.Liều lượng - Cách dùng. Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói.Lưu ý:Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10mg hoặc 2 viên 5 mg.Khuyến cáo chung:Hiệu lực điều trị của Montelukast trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.Điều trị liên quan tới các thuốc chữa hen khác:Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.Giảm liều các thuốc phối hợp: thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast.
3. Tác dụng phụ của thuốc Montex-10mg
Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Tăng xuất huyết.Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.Đánh trống ngực.Chảy máu cam.Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút.Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt
4. Tương tác thuốc
Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin)
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Montex-10mg
Chống chỉ định:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Lưu ý:Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.Không sử dụng điều trị cơn suyễn cấp.Không thay thế đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast.Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người dùng Montelukast.Không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên dùng.Phụ nữ có thai, cho con bú.Khi lái xe, vận hành máy móc. | vinmec | 620 |
U nang buồng trứng thử que 2 vạch có thể không phải do mang thai
1. Bệnh u nang buồng trứng
U nang buồng trứng thường là những khối u (thường chứa chất lỏng) phát triển bất thường tại buồng trứng của phụ nữ. U nang buồng trứng có thể xuất hiện trên một hoặc cả hai buồng trứng.
U nang buồng trứng là khối u phát triển bất thường tại buồng trứng của phụ nữ
Khi u nang nhỏ, chúng thường không gây ra triệu chứng, trong khi những u lớn hơn có thể gây đau vùng bụng bên dưới, rối loạn kinh nguyệt, gây áp lực lên các cơ quan xung quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe và khó thụ thai.
U nang buồng trứng hình thành có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, một số nguyên nhân điển hình có thể kể đến như:
– Sự rụng trứng không đều
– Các thay đổi hormone
– Viêm nhiễm
– Di truyền
Việc chẩn đoán và điều trị u nang buồng trứng phụ thuộc vào kích thước, loại u nang, cũng như tình trạng sức khỏe và tuổi của bệnh nhân. Trong một số trường hợp, u nang buồng trứng có thể tự giải quyết mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, trong những trường hợp nghiêm trọng hơn hoặc u nang gây khó khăn cho sức khỏe và sinh sản, việc phẫu thuật loại bỏ u có thể được xem xét.
2. U nang buồng trứng thử que 2 vạch có phải mang thai không?
2.1. Cơ chế hoạt động của que thử có thai
Que thử thai là một công cụ xét nghiệm định tính được sử dụng để xác định tình trạng mang thai ở nữ giới thông qua phát hiện nồng độ hormone hCG (Human Chorionic Gonadotropin) có trong nước tiểu. Hormone hCG này chỉ được sản xuất khi thai được thụ tinh và phát triển, do đó nó còn được gọi là hormone thai kỳ. Nếu sử dụng que thử thai để phát hiện mang thai đúng cách, que thử thai có độ chính xác lên đến 97%.
Cấu tạo của que thử thai bao gồm vùng tiếp xúc trực tiếp với nước tiểu, vùng hiển thị kết quả và vùng so sánh. Cơ chế hoạt động của que thử thai rất đơn giản, trên vùng tiếp xúc của que thử, có chứa chất phản ứng và phát hiện hormone hCG trong nước tiểu của người phụ nữ. Khi vùng tiếp xúc này tiếp xúc với nước tiểu, nếu có hormone hCG có mặt, que thử sẽ nhận diện được và hiển thị kết quả tương ứng. Que hiển thị 1 vạch là không có thai, que hiển thị 2 vạch là bạn đã có thai.
Với cơ chế hoạt động này, que thử thai cho phép người dùng thuận tiện kiểm tra tình trạng mang thai tại nhà một cách nhanh chóng và dễ dàng.
2.2. U nang buồng trứng thử que lên 2 vạch có phải mang thai không? Tại sao?
Phụ nữ mắc u nang buồng trứng có thể gặp khó khăn trong việc thụ tinh do khối u có thể cản trở quá trình gặp gỡ giữa tinh trùng và trứng. Nhiều chị em bị u nang buồng trứng thử que lên 2 vạch khiến bản thân khá hoang mang, không biết que thử thai lên 2 vạch có phải là mình đã mang thai không.
Việc thử thai lên 2 vạch trong khi bạn đang bị u nang buồng trứng, rất có thể không phải do bạn đã mang thai. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số u nang buồng trứng có khả năng sản xuất hormone hCG, mặc dù không phải là trong mức đáng kể như khi mang thai, nhưng có thể phản ứng với que thử thai và cho kết quả 2 vạch. Kết quả này không chỉ ra tình trạng mang thai và cần được xác nhận bằng các phương pháp xét nghiệm khác.
U nang buồng trứng thử que 2 vạch có thể không phải mang thai
Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là phụ nữ bị u nang buồng trứng không thể mang thai. U nang buồng trứng thử que lên 2 vạch vẫn có thể do bạn đã mang thai, cho dù bạn không xuất hiện kinh nguyệt trong một thời gian. Bạn nên đến bệnh viện đề làm các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết để xác định chính xác tình trạng của mình.
3. Làm gì khi u nang buồng trứng thử que lên 2 vạch
Nếu bạn dùng que thử thai và kết quả là hai vạch, đồng nghĩa với việc que thử phát hiện được hormone hCG trong nước tiểu của bạn, có khả năng bạn đang mang thai. Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp tình trạng u nang buồng trứng, thì u nang buồng trứng cũng có thể là nguyên nhân làm sai lệch kết quả của que thử thai.
Trong trường hợp u nang buồng trứng thử que lên 2 vạch, bạn có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây.
– Thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác, bạn nên hẹn lịch khám với bác sĩ hoặc chuyên gia sản khoa. Bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc khám lâm sàng, yêu cầu xét nghiệm và siêu âm để đánh giá tình trạng của bạn, xác định xem bạn có thực sự mang thai hay không.
Thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác tình trạng mang thai là cần thiết khi u nang buồng trứng thử que lên 2 vạch
– Khi bạn thăm khám với bác sĩ, hãy thông báo cho họ biết về kết quả que thử thai của bạn. Nó có thể cung cấp thông tin quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị.
– Sau kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho bạn dựa trên kết quả kiểm tra và chẩn đoán.
– Bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về yêu cầu chăm sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, chế độ vận động và lịch khám để tình trạng u nang buồng trứng được kiểm soát và không gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào cho bạn hoặc thai nhi nếu bạn đã mang thai. | thucuc | 1,076 |
Chất chỉ điểm ung thư là gì?
1. Chất chỉ điểm ung thư là gì?
Chất chỉ điểm ung thư hay còn gọi là tumor marker là những chất do khối u sản sinh ra. Chất chỉ điểm ung thư có thể cung cấp, hỗ trợ cùng với các phương pháp khác trong việc chẩn đoán ung thư, dự báo khả năng tái phát của ung thư sau điều trị. Chẳng hạn ung thư tiền liệt tuyến có thể được tầm soát nhờ vào định lượng nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến (tPSA và fPSA) và khám TLT qua trực tràng bàng ngón tay.
Chất chỉ điểm ung thư hay còn gọi là tumor marker là những chất do khối u sản sinh ra.
Chất chỉ điểm ung thư phải có tính đặc hiệu cho tổ chức bị ung thư và chất này được tiết vào máu (hoặc nước tiểu) với nồng độ chỉ đo được sau khi các tế bào sản sinh ra chất này đã chuyển thành các té bào ác tính.
2. Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư có thể sử dụng với mục đích
Xét nghiệm miễn dịch PSA được sử dụng trong tầm soát ung thư tuyến tiền liệt
3. Các xét nghiệm miễn dịch chẩn đoán ung thư hay sử dụng
Kháng nguyên CA15-3 giúp hỗ trợ chẩn đoán ung thư vú
4. Xét nghiệm miễn dịch tìm dấu ấn ung thư có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố
Những chất chỉ điểm ung thư trên không đặc hiệu do có nhiều tình trạng khác cũng làm tăng nồng độ các chất này trong máu như: chỉ số AFP có thể tăng ở phụ nữ có thai hoặc những bệnh nhân viêm gan, xơ gan, gan nhiễm độc. CA 125 có thể tăng ở phụ nữ đang trong tuần nguyệt san hoặc bị các bệnh lý phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm vùng chậu… Ngược lại, trong nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư nhưng các chất chỉ điểm ung thư lại có nồng độ ở trong ngưỡng cho phép. Để kết luận ung thư, cần thực hiện thêm nhiều xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác. | thucuc | 377 |
Biến chứng cơ xương khớp do tiểu đường
Ðái tháo đường là một bệnh chuyển hóa ngày càng phổ biến và gia tăng nhanh. Các biến chứng do đái tháo đường gây ra ở nhiều cơ quan trên cơ thể là điều khiến bác sĩ...
Ðái tháo đường là một bệnh chuyển hóa ngày càng phổ biến và gia tăng nhanh. Các biến chứng do đái tháo đường gây ra ở nhiều cơ quan trên cơ thể là điều khiến bác sĩ và bệnh nhân cùng lo ngại, trong đó có các biến chứng trên cơ xương khớp (CXK).
Bệnh nhân tiểu đường cần tập luyện, kiểm tra đường huyết thường xuyên để phòng tránh biến chứng cơ xương khớp, đặc biệt vùng bàn tay, bàn chân,...
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) góp phần thúc đẩy bệnh ở hệ xương khớp xuất hiện sớm hơn, nặng hơn hoặc tiến triển nhanh hơn. Mặt khác, mật độ xương của bệnh nhân ĐTĐ thấp hơn 20-30% so với người bình thường. Do đó, những biến chứng của ĐTĐ có ảnh hưởng rất nhiều tới vấn đề xương khớp. Bệnh thường tiến triển âm thầm, lúc đầu người bệnh chỉ có cảm giác khó khăn khi co duỗi ngón tay cho đến khi ngón tay hoàn toàn cong gập và đau buốt. Tổn thương gây xơ hóa và co rút cũng có thể xảy ra ở bàn chân và thể hang bộ phận sinh dục nam. Những biến chứng của bệnh tiểu đường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh do những tác hại của nó đến khả năng lao động, nhu cầu sinh hoạt, cũng như về thẩm mỹ, tinh thần... Việc điều trị các bệnh cơ khớp này rất khó khăn. Các biến chứng cơ xương khớp của bệnh nhân bệnh ĐTĐ thường do tổn thương thần kinh và mạch máu kết hợp với sự suy giảm đề kháng giúp cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn. Do tổn thương thần kinh và mạch máu làm cho người bệnh giảm cảm giác ở những vùng tổn thương nên lại càng chủ quan dẫn đến biến chứng càng nặng nề hơn.
Một số bệnh CXK ở bệnh nhân ÐTÐ
Hội chứng ống cổ tay, ống cổ chân: Người bệnh có triệu chứng tê ở bàn tay hoặc bàn chân. Cảm giác tê càng tăng lên khi bệnh nhân đứng trong một số tư thế như: buông thõng tay (hay chân), gập vùng cổ tay, cổ chân trong nhiều giờ liền. Đau tăng lên khi bệnh nhân phải gấp duỗi cổ tay như cầm sách, báo, đánh máy chữ, lái xe, sử dụng dao, đũa... Hội chứng này gặp trong 20% bệnh nhân ĐTĐ.
Bệnh nhân ĐTĐ cần chăm chỉ tập luyện để tránh biến chứng. Ảnh: TM
Hội chứng bàn tay cứng: Hay hội chứng hạn chế vận động khớp với biểu hiện da tay bị dày lên, xơ cứng gần giống như bệnh xơ cứng bì. Hạn chế vận động khớp biểu hiện bằng các ngón tay không thể gấp và duỗi hết tầm vận động bình thường, xơ hóa các bao gân duỗi và gấp ngón tay. Ở mức độ nặng hơn, bệnh nhân không thể áp sát 2 lòng bàn tay vào nhau. Hội chứng này gặp khoảng 1/3 bệnh nhân ĐTĐ typ 1.
Hội chứng Dupuytren: Các gân gấp ở lòng bàn tay cũng dày lên do tình trạng xơ hóa, co rút (bệnh Dupuytren) khiến bàn tay và các ngón bị co rút, cong quặp lại như bàn chân chim, thường gặp ở ngón đeo nhẫn nhưng có khi lan rộng sang ngón trỏ. Nguyên nhân là do các chấn thương rất nhỏ, kín đáo, xảy ra trên người bị ÐTÐ có sẵn biến chứng mạch máu nhỏ, các tổn thương ở gân trở thành sẹo xơ và làm cho gân rút lại dần. Hội chứng này thường gặp ở 25% bệnh nhân ĐTĐ.
Hội chứng ngón tay lò xo (ngón tay cò súng): Một dạng bệnh lý khác tương tự như bệnh Dupuytren nhưng đáp ứng khá tốt với các phương pháp điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật là bệnh lý ngón tay cò súng (hay còn gọi là ngón tay lò xo). Đây là một biến chứng khá thường gặp do viêm bao gân gấp ngón tay. Bệnh nhân có cảm giác ngón tay như bị khóa cứng lại không thể duỗi ra bình thường được mà phải cố gắng bật mạnh ra hoặc lấy ngón tay khác bẻ ra. Ngón tay bị co gấp như hình cò súng, vì bệnh nhân không thể tự mở bung ngón tay ra một khi đã cố gắng gập vào. Lúc gấp hay mở ngón tay, bệnh nhân có cảm giác như phải vượt qua nút chặn như khi bóp cò súng.
Hội chứng khớp vai đông cứng: Hay co rút khớp vai với triệu chứng hạn chế gần như hoàn toàn biên độ vận động của khớp vai, nhất là các động tác dạng và xoay vai. Triệu chứng đau thường nhẹ và không tương xứng khiến cho bệnh nhân hạn chế vận động. Đây là hội chứng thường gặp ở khoảng 20% bệnh ĐTĐ.
Hội chứng vai tay: Còn gọi là hội chứng đau loạn dưỡng thần kinh phản xạ (hội chứng Sudeck) có thể gặp và thường phối hợp với hội chứng đông cứng khớp vai. Người bệnh đau lan tỏa từ trên vai lan xuống đến bàn, ngón tay, đau rất nhiều kèm theo rối loạn vận mạch (tay sưng phù, da đỏ, tím... ) và thiểu dưỡng cơ, teo cơ nếu ở giai đoạn muộn.
Viêm điểm bám gân vôi hóa cũng hay gặp, tỷ lệ bệnh gấp 3 lần người bình thường không mắc bệnh ĐTĐ với biểu hiện đau vai rất đột ngột, dữ dội, hạn chế vận động khớp nhiều.
Người bệnh ÐTÐ cần phòng biến chứng CXK
Bệnh ĐTĐ gây ra rất nhiều biến chứng đối với bộ máy vận động, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Các biến chứng khớp của bệnh ĐTĐ rất nguy hiểm, vì vậy cần phải phòng tránh ngay từ giai đoạn đầu của bệnh.
Hội chứng bàn tay cứng hay gặp ở bệnh nhân đái tháo đường.
Ổn định đường huyết là yếu tố quyết định trong việc phòng ngừa các biến chứng cơ xương khớp ở bệnh nhân ĐTĐ. Có nghĩa là bệnh nhân phải kết hợp các biện pháp điều trị (thuốc, chế độ ăn uống và sinh hoạt, kiểm soát cân nặng) một cách bài bản và hiệu quả. Từ bỏ các thói quen có hại trong ăn uống, sinh hoạt, lối sống: ăn nhiều đồ ngọt, làm quá sức hoặc quá lười, vệ sinh kém, uống rượu, hút thuốc... Hãy chăm chỉ vận động, có chế độ ăn kiêng hợp lý và kiểm tra đường huyết thường xuyên để tránh gặp những biến chứng không đáng có. Tập các bài tập cho bàn tay, bàn chân, đảm bảo lượng máu cần thiết được tuần hoàn đến tay chân đầy đủ. Nếu thấy bàn tay có các biểu hiện bất thường như tê bì, khó co duỗi các ngón, sưng đau, đổi màu da... người bị bệnh ĐTĐ cần đi khám bác sĩ ngay để điều trị kịp thời.
Bàn chân cũng cần được chăm sóc một cách đặc biệt: Luôn giữ bàn chân sạch sẽ, khô ráo. Thường xuyên quan sát và kiểm tra bàn chân để kịp thời phát hiện những tổn thương dù nhỏ (nốt chai, trầy xước, sưng, đau... ). Không đi chân đất dù ở trong nhà. Mang giày dép vừa vặn, êm ái, mềm mại và phù hợp. Đến bác sĩ chuyên khoa nội tiết hay khớp ngay khi phát hiện những bất thường. | medlatec | 1,291 |
8 nguyên nhân không ngờ gây tiểu đường
Người tiểu đường thường có nguy cơ cao mắc bệnh tăng huyết áp vì cơ thể không sản sinh đủ insulin dẫn đến một số triệu chứng như giảm cân, đi tiểu thường xuyên, giảm miễn dịch, mệt mỏi, giảm huyết áp,… Trên thực tế, bệnh tiểu đường có thể điều trị và kiểm soát nhưng không thể chữa khỏi. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh:
Người tiểu đường thường có nguy cơ cao mắc bệnh tăng huyết áp vì cơ thể không sản sinh đủ insulin
Thiếu probiotic
Probiotic là chất dinh dưỡng hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn lành mạnh trong cơ thể. Thiếu probiotic trong chế độ ăn cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm ở ruột. Do đó gây ra đề kháng insulin dẫn đến bệnh tiểu đường. Probiotic có nhiều trong các loại thực phẩm như sữa đông và sữa chua.
Tránh cà phê
Một nghiên cứu của Trường Harvard T.H. Chan (Mỹ) gần đây đã phát hiện những người tiêu thụ cà phê thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ít hơn 33% so với những người không uống cà phê. Nguyên nhân là vì các thành phần nhất định của cà phê có thể làm giảm đề kháng insulin trong cơ thể.
Mất nước
Mất nước làm tăng đường huyết, có nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường
Nếu bạn không có thói quen uống đủ nước, cơ thể bạn sẽ bị mất nước. Mất nước làm tăng đường huyết, trong đó hàm lượng đường trong cơ thể bạn có xu hướng tập trung lại dẫn đến bệnh tiểu đường.
Đựng thức ăn trong đồ nhựa
Theo Boldsky, các hóa chất dùng để sản xuất đồ nhựa có thể gây ra đề kháng insulin và tăng huyết áp. Vì vậy việc ăn uống thực phẩm được đựng trong các đồ dùng bằng nhựa cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Bỏ bữa ăn sáng
Nếu bạn bỏ bữa sáng thường xuyên, bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn những người ăn sáng đầy đủ. Đói trong một thời gian dài vào buổi sáng có thể làm gián đoạn lượng insulin trong cơ thể.
Ngồi trong thời gian dài
Theo Boldsky, nếu bạn có một công việc ngồi hàng giờ hoặc không đam mê các hoạt động thể dục thì có thể dẫn đến sự tích tụ mỡ bụng. Trong khi đó, Mmỡ bụng là một trong những nguyên nhân phổ biến cho bệnh tiểu đường.
Thịt bị ô nhiễm
Một số loại thịt đỏ có thể chứa thuốc trừ sâu và các hóa chất khác được sử dụng để làm sạch thịt, gây ra tăng đường huyết dẫn đến bệnh tiểu đường.
Một số loại nước hoa
Nếu bạn là người sử dụng nước hoa thường xuyên và liên tục, bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn những người khác vì các sản phẩm này chứa một số hóa chất gây rối loạn cân bằng insulin.
| thucuc | 522 |
8 sự thật về viêm phổi ở trẻ bạn cần biết
Viêm phổi nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tử vong cao cho trẻ dưới 5 tuổi. Để phòng tránh cũng như có biện pháp xử trí đúng đắn, bạn cần nắm rõ nguyên nhân gây bệnh cũng như tính chất của bệnh. Dưới đây là 8 sự thật về bệnh phổi bạn cần biết ở trẻ.
Ủ ấm trẻ quá kỹ cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi
Nhiều người nghĩ rằng vào mùa đông cần phải ủ ấm cho trẻ thật cẩn thận bằng nhiều lớp áo khác nhau. Tuy nhiên đây là quan điểm sai lầm, việc ủ ấm quá mức có thể gây thêm bệnh cho trẻ. Các mẹ cần nhớ rằng, thân nhiệt của trẻ không giống như người lớn. Trẻ sẽ cảm thấy nóng hoặc lạnh nhanh hơn. Vì thế, mặc quá ấm, trẻ dễ bị ra mồ hôi lưng, đầu. Trong khi đó, nếu bố mẹ không sớm nhận thấy điều đó, thì trẻ sẽ bị cảm lạnh, viêm phổi.Vì thế, các mẹ chỉ nên mặc đủ ấm cho trẻ, nên chọn các loại quần áo an toàn, thoải mái và giúp duy trì thân nhiệt của bé.
Việc ủ ấm quá mức có thể gây thêm bệnh cho trẻ
Có rất nhiều triệu chứng khác nhau khi nhận biết trẻ bị viêm phổi
– Trẻ sốt cao và kéo dài: Sốt cao có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau, tuy nhiên nếu trẻ sốt cao và kéo dài trong 2-3 ngày liên tục thì lại là triệu chứng viêm phổi. Khi thấy trẻ bị sốt cao mà kéo dài cần được đưa ngay tới bệnh viện gần nhất.
– Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi: Đây được coi là dấu hiệu chính và xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi:
+Trẻ dưới hai tháng, thở nhanh khi nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên.
+Trẻ từ 2 đến dưới 12 tháng, thở nhanh với 50 lần/phút trở lên.
+ Trẻ từ 12 đến dưới 5 tuổi, 40 lần/phút trở lên là thở nhanh.
– Rút lõm lồng ngực: Đây là triệu chứng của bị viêm phổi nặng. Cách để phát hiện duy nhất là nhìn vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ hít vào. Nếu phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì không phải là rút lõm lồng ngực.
– Cơ thể tím tái: Tím tái là biểu hiện cơ thể trẻ, có thể nhận biết triệu chứng ở mặt, chân, tay hay toàn thân. Nếu có biểu hiện da nhợt nhạt, tím lại thì đó là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang bị viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí là tử vong.
– Triệu chứng khác như: Trẻ khó thở, thở khò khè; đau ngực, có thể đau ít hoặc nhiều; Môi khô, kèm theo mệt mỏi chán ăn
Bệnh viêm phổi là căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em
Viêm phổi nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể là gây tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi. Tỉ lệ trẻ tử vong vì viêm phổi có thể lớn gấp nhiều lần so với các bệnh khác. Theo thống kê, trên thế giới mỗi năm có khoảng 1 triệu trẻ em tử vong do viêm phổi, chiếm 15% tổng số ca tử vong của trẻ em trong độ tuổi này.
Viêm phổi thường lây lan rất nhanh
Bệnh viêm phổi do vi khuẩn hay virus thường lây qua chất dịch phát tán từ mũi hoặc miệng của người bệnh. Bệnh có thể lây khi người bệnh ho hoặc hắt hơi vào người khác,…. Vì thế, khi trong gia đình có người mắc bệnh, người lớn nên chủ động phòng tránh cho trẻ và không nên đưa trẻ đến những chỗ đông người.
Sốt là một trong những dấu hiệu cơ bản của trẻ viêm phổi
Bệnh viêm phổi có thể được ngăn chặn nếu người lớn biết cách
Để phòng tránh bệnh viêm phổi cũng như một số bệnh khác, trẻ cần phải được bú sữa mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu đời đồng thời kéo dài cho đến khi trẻ dược 18 – 24 tháng. Trẻ phải được chăm sóc, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt với trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi.
Người chăm sóc trẻ cần rửa tay thường xuyên, sử dụng nguồn nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường để bảo vệ trẻ chống lại mầm bệnh gây viêm phổi, tiêu chảy và các bệnh lý khác.
Tỷ lệ tử vong của bệnh viêm phổi có liên quan đến suy dinh dưỡng
Trẻ em suy dinh dưỡng, đặc biệt là những trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng, có nguy cơ tử vong cao hơn khi mắc viêm phổi. Nguyên nhân là do suy dinh dưỡng làm suy yếu hệ thống miễn dịch, ngăn không cho cơ thể chiến đấu chống lại căn bệnh này. Các yếu tố có liên quan đến dinh dưỡng là nguyên nhân dẫn đến 45% các ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Vì thế, các mẹ cẩn phải đảm bảo một chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp hệ miễn dịch và sức đề kháng của trẻ được khỏe mạnh nhằm chống trọi tốt với các virus gây bệnh.
Bệnh viêm phổi thường bị chuẩn đoán nhầm
Một tỷ lệ lớn các trẻ em tử vong do viêm phổi vì không được điều trị đúng cách sau khi bị chẩn đoán nhầm. Các triệu chứng của viêm phổi như sốt, khó thở, tim đập nhanh, ho dữ dội thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Khi chẩn đoán viêm phổi, nhân viên y tế cộng đồng được đào tạo để tính toán tỷ lệ hô hấp của trẻ em, sau đó xác định xem trẻ có đang thở nhanh hơn bình thường hay không.
Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng gần một nửa các y tá, đặc biệt là những người có kỹ năng làm toán thấp, không thể áp dụng chính xác các kỹ thuật để tính toán.
Bệnh viêm phổi có thể được điều trị dễ dàng | thucuc | 1,069 |
Cách loại bỏ đốm đen ở răng
Răng bị chấm đen (hoặc còn gọi là cao răng đen) không chỉ làm khuôn miệng mất đi sự duyên dáng, tính thẩm mỹ mà còn có thể là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
1. Những nguyên nhân khiến răng bị chấm đen
Cao răng đen có nguồn gốc từ những mảng bám răng màu vàng thông thường. Trải qua thời gian dài bám trên răng không được làm sạch, lại gặp thêm nhiều yếu tố tác động, chúng dần chuyển sang màu xanh, nâu đen gây mất thẩm mỹ và tiềm ẩn nhiều bệnh răng miệng nghiêm trọng.Răng bị chấm đen có thể là do những nguyên nhân như sau:Sâu răng: Tình trạng sâu răng khoáng hóa và các loại sâu răng tiến triển đều có thể biểu hiện bằng các vết đen. Ở sâu răng khoáng hóa, các đốm đen xuất hiện dọc theo đường trũng của mặt nhai răng, còn với sâu răng tiến triển thì ngoài có đáy đen còn kèm thêm một vài lỗ thủng trên bề mặt men răng, khiến các mảnh vụn thức ăn càng dễ vướng mắc hơn.Răng có nhiều mảng bám: Sau khi ăn uống nếu không vệ sinh răng sạch sẽ, các mảng bám lâu ngày sẽ hóa cứng đóng xung quanh thân răng và dưới nướu. Vôi răng lâu ngày không được cạo bỏ sẽ chuyển thành màu nâu đen.Do hút thuốc lá, ăn các thực phẩm có màu: Những mảng bám trên răng rất dễ hấp thụ các sắc tố, màu của thực phẩm hay bất cứ gì chúng ta nạp vào cơ thể qua đường miệng. Những người hay hút thuốc lá hoặc dùng nhiều thực phẩm có màu thì răng dễ có vệt ố hơn. Men răng yếu, khiếm khuyết: có thể khiến răng có hiện tượng thiểu sản men răng. Dùng nước có quá nhiều flour hoặc uống nhiều thuốc kháng sinh: Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho răng bị chấm đen hay lốm đốm.Nhìn chung, nguyên nhân gây ra cao răng đen, răng có đốm đen chủ yếu đến từ những thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày.
Cao răng đen là một trong các nguyên nhân khiến răng bị chấm đen
2. Vì sao nên loại bỏ các đốm đen trên răng?
Các mảng bám nâu đen trên răng là biến thể nặng của vôi răng thông thường. Nếu không làm sạch hoặc loại bỏ sớm sẽ gây ra các tác hại như sau:Gây viêm nha chu, viêm nướu: Vi khuẩn trong cao răng đen thường phá hủy dần men răng và tấn công xuống nướu, gây ra viêm lợi và bệnh nha chu.Gây hôi miệng: Cao răng khi chuyển sang màu nâu, đen tức là đã tích tụ lượng lớn vi khuẩn. Trong số đó có nhiều chủng vi khuẩn gây mùi khiến người bệnh bị hôi miệng, ảnh hưởng đến sự tự tin trong giao tiếp.Làm tụt nướu, tiêu xương, mất răng: Cao răng đen làm đứt gãy những liên kết giữa thân răng và nướu, dễ dẫn đến tụt nướu chân răng. Chúng đồng thời còn tấn công vào xương hàm gây tiêu xương răng, nếu lâu ngày không điều trị có thể mất răng.
3. Cách loại bỏ đốm đen ở răng
Tùy vào nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh mà chúng ta sẽ có những cách loại bỏ đốm đen ở răng khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn cách loại bỏ mảng bám trên răng an toàn, hiệu quả mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà.3.1. Tẩy vết đen trên răng bằng chanh. Chanh là 1 loại quả có chứa lượng axit citric lớn. Khi axit citric tiếp xúc với bề mặt men răng sẽ làm mềm các mảng bám, từ đó ta có thể dễ dàng loại bỏ vôi răng.Cách thực hiện:Chuẩn bị sẵn 1 quả chanh tươi, vắt lấy nước cốt;Dùng bàn chải chấm nước cốt chanh rồi chà nhẹ nhàng lên răng. Nên chải răng theo chiều dọc để dung dịch tiếp xúc đều với cả bề mặt lẫn kẽ răng;Cuối cùng súc miệng lại với nước.Lưu ý: Do axit citric cũng tác động mạnh tới men răng tự nhiên nên hãy hạn chế số lần sử dụng (khoảng 1 lần/tuần).3.2. Loại bỏ mảng bám trên răng bằng muối. Muối vừa có tác dụng làm sạch, vừa giúp loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng, giúp bạn tránh được nhiều bệnh lý răng miệng.Cách thực hiện:Cách 1: Chuẩn bị muối tinh mịn, rắc lên bàn chải đánh răng để chải răng.Cách 2: Trộn muối với một ít nước cốt chanh và chải răng bằng hỗn hợp này trong vài phút để làm sạch răng.Với cách này, bạn có thể thực hiện hàng ngày để tăng hiệu quả làm sạch mảng bám trên răng. Hiệu quả sẽ thấy rõ sau vài lần thực hiện, răng sẽ sạch sẽ và sáng đẹp hơn.3.3. Loại bỏ đốm đen ở răng bằng Baking Soda. Baking soda (bột nở) có rất nhiều công dụng, trong đó bao gồm tác dụng làm sạch mảng bám trên răng, giúp răng trắng sáng hơn. Về tính chất, baking soda có thể ăn mòn cao răng và làm vôi răng mềm ra, đồng thời tạo môi trường kiềm và ức chế các loại vi khuẩn có hại phát triển.Cách thực hiện:Cách 1: Dùng bàn chải chấm bột baking soda và chải trực tiếp lên bề mặt răng trong 2 phút;Cách 2: Trộn 1 ít bột baking soda với nước chanh để được dạng hỗn hợp sệt, sau đó dùng để chải răng như thông thường.Sau vài phút thực hiện, bạn có thể sẽ thấy rõ hiệu quả, răng sáng bóng và sạch sẽ hơn rất nhiều.Lưu ý: Tương tự như chanh, baking soda cũng gây hại với men răng nếu lạm dụng, do vậy bạn chỉ nên áp dụng phương pháp này 1 lần/tuần.
Bạn có thể tham khảo cách loại bỏ đốm đen ở răng bằng baking soda
3.4. Loại bỏ mảng bám trên răng tại phòng nha. Trên thực tế, các phương pháp làm sạch cao răng đen bằng nguyên liệu tự nhiên như chanh, baking soda, muối... tuy rất đơn giản, tiện dụng nhưng chỉ có thể làm sạch mảng bám trên răng ở một mức độ nhất định. Để đạt được kết quả cao hơn bạn cần kiên trì áp dụng nhiều lần, trong thời gian dài. Chưa kể nếu không cẩn thận trong việc sử dụng những nguyên liệu mang tính axit mạnh, người dùng có thể vô tình làm tổn hại men răng.Do vậy, nếu muốn loại bỏ đốm đen ở răng an toàn, hiệu quả và nhanh chóng, bạn nên cân nhắc đến phương án tiếp theo: đến nha khoa để lấy cao răng. Tại đây, các bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng tác động trực tiếp vào các mảng bám và làm bong chúng ra, nhờ đó làm sạch răng và ngừa được các bệnh lý răng miệng do vi khuẩn gây nên.
4. Làm sao để hạn chế đốm đen trên răng?
Để ngăn chặn cao răng đen, việc hình thành những thói quen chăm sóc răng miệng hàng ngày là rất quan trọng. Bạn có thể tham khảo các gợi ý cách chăm sóc răng như sau:Chải răng tối thiểu 2 lần/ngày với kem đánh răng chứa Flour. Dùng chỉ nha khoa hoặc bàn chải kẽ răng tối thiểu 1 lần/ngày. Hạn chế các thực phẩm đậm màu, ưu tiên ăn nhiều rau xanh. Bỏ hút thuốc lá.Sau khi răng được làm sạch, loại bỏ các mảng bám sẽ giúp chấm dứt tình trạng hôi miệng, cải thiện tính thẩm mỹ và ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng. Để có kết quả tốt nhất, bạn hãy sắp xếp thời gian đến nha khoa thăm khám và lấy cao răng định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn đọc đã nắm được các thông tin cơ bản nhất về cao răng đen và chúc bạn luôn có được hàm răng sáng đẹp, khỏe mạnh. | vinmec | 1,360 |
Nhiễm H.pylori và các bệnh lý gan mật
Helicobacter pylori (H. pylori) là một loại vi khuẩn gram âm sống trong môi trường dạ dày. Tuy nhiên, nhiễm helicobacter pylori không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống dạ dày, mà còn liên quan đến các bệnh lý gan mật.
1. Cập nhật những thông tin cơ bản về H.pylori
H. pylori là một vi khuẩn gram âm, hình chữ S, hoặc xoắn khuẩn thuộc giống Helicobacteraceae. Năm 1979, R. Warren đã xác định được Campylobacter pylori và cho rằng vi sinh vật này là tác nhân gây bệnh viêm dạ dày. Năm 1982, BJ Marshall đã phân lập được vi khuẩn H. pylori và chỉ ra mối quan hệ giữa sự tồn tại của nó cũng như sự phát triển bệnh loét dạ dày tá tràng.Theo các khái niệm hiện đại, môi trường sống chủ yếu (sống, phát triển và sinh sản) của H. pylori là lớp chất nhầy thượng bì ở vùng hố dạ dày và phần đầu của tá tràng. H. pylori thường không được phát hiện trong không gian dưới biểu mô của dạ dày cũng như trong biểu mô của các tuyến dạ dày. Khả năng di chuyển của vi sinh vật qua lớp chất nhầy xảy ra do sự hiện diện của một số trùng roi di động, góp phần đưa vi khuẩn di chuyển đến những vùng có điều kiện thích hợp để tồn tại.Cho đến nay, con đường lây truyền chính của vi khuẩn H. pylori vẫn chưa được biết đến. Sự lây nhiễm thường xảy ra nhất từ người này sang người khác. Các đường lây truyền có thể xảy ra, chẳng hạn như phân-miệng, miệng-miệng và dạ dày-miệng, đã được nghiên cứu toàn diện trong những năm gần đây. H. pylori có thể được phân lập từ các chất dịch cơ thể khác nhau. Tác nhân gây bệnh được phát hiện trong mảng bám răng, nước bọt, mô amiđan, ống tủy và trên niêm mạc miệng (kể cả trên bề mặt lưỡi), sử dụng xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase. Đặc biệt chú ý đến ô nhiễm môi trường liên quan đến việc tiêu thụ nước và thực phẩm có chứa H. pylori. Đa số các tác giả coi việc lây truyền mầm bệnh trong gia đình là con đường chủ yếu và có ý nghĩa nhất. Ý kiến này được xác nhận bởi các yếu tố, chẳng hạn như sự tiếp xúc gần gũi giữa các cá nhân trong gia đình, tình trạng kinh tế xã hội đơn lẻ của các thành viên trong gia đình và khuynh hướng di truyền đối với sự tồn tại của H. pylori.
2. Nhiễm helicobacter pylori và các bệnh lý gan mật
2.1. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)NAFLD đề cập đến một loạt các rối loạn, trong đó nhiễm mỡ gan được quan sát bằng các xét nghiệm hình ảnh hoặc mô học. Người ta tin rằng tình trạng nói trên được thúc đẩy bởi sự đề kháng insulin gây ra bởi các phân tử mà quá trình sản xuất bị kích thích bởi nhiễm H. pylori như yếu tố hoại tử khối u và protein phản ứng C.Hơn nữa, sự giảm sản xuất adiponectin, một phân tử ức chế sự lắng đọng axit béo trong gan, được quan sát thấy ở bệnh nhân H. pylori. Vi khuẩn có thể đến gan qua mật và dẫn đến viêm gan.
Nhiễm helicobacter pylori có thể gây ra một số bệnh lý gan mật cho người bệnh
2.2. Ung thư biểu mô gan. Mặc dù các nghiên cứu đã điều tra mối liên quan giữa nhiễm H. pylori và ung thư biểu mô gan, nhưng kết quả trái ngược nhau đã được tìm thấy. Tuy nhiên, người ta đã chỉ ra rằng nhiễm H. pylori có liên quan đến viêm gan, xơ hóa và hoại tử. Cùng với những hậu quả này, sự di chuyển của vi khuẩn qua đường mật cũng có thể dẫn đến tổn thương gan trực tiếp, tạo tiền đề hoặc thậm chí kích hoạt quá trình gây ung thư.Tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân ung thư biểu mô gan liên quan đến HBV (68,9%) và ung thư biểu mô gan âm tính với HBV (33,3%) cao hơn khi so sánh với nhóm chứng ( P <0,001). Theo nghĩa này, các nghiên cứu đồng ý với việc sàng lọc nhiễm H. pylori, sau đó là diệt trừ vi khuẩn ở bệnh nhân rối loạn gan, nhằm ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh đã có và khởi phát ung thư.2.3. Viêm túi mật và sỏi mật. Nghiên cứu gần đây đã điều tra mối quan hệ nguy cơ có thể có giữa nhiễm helicobacter pylori và sự phát triển của sỏi mật và viêm túi mật. Về vấn đề đầu tiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của vi khuẩn H. pylori trong mật có thể là một yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của nó. Hơn nữa, trong số các nghiên cứu khác, một phân tích tổng hợp đã chứng minh mối liên quan tích cực giữa nhiễm helicobacter pylori và viêm túi mật mãn tính/sỏi đường mật (OR = 3.022; KTC 95%: 1.897-4.815; I 2 = 20.1%). Trong số những cách giải thích, người ta tin rằng H. pylori có thể nhiễm vào hệ thống mật, gây viêm mãn tính ở niêm mạc của nó và kết quả là dẫn đến suy giảm bài tiết axit và giảm khả năng hòa tan của muối canxi trong mật, từ đó hình thành sỏi mật.
| vinmec | 938 |
Đau dây thần kinh vai gáy và những điều cần biết
Đau dây thần kinh vai gáy gây cảm giác đau mỏi, tê bì và khó chịu vùng cổ, vai gáy. Bệnh thường gặp ở những người ít vận động như người làm việc văn phòng, lái xe,… hoặc những người thường xuyên vận động nặng. Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Đau dây thần kinh vai gáy là gì?
Đau thần kinh vai gáy là cảm giác đau mỏi,tê bì khó chịu vùng cổ, vai gáy.
Đau thần kinh vai gáy là cảm giác đau mỏi,tê bì khó chịu vùng cổ, vai gáy. Bệnh thường liên quan đến các bệnh lý xương khớp, cột sống do lười vận động, ngồi sai tư thế, cố định một chỗ trong thời gian dài, hoạt động lao động gắng sức gây tổn thương cho cột sống.
Nguyên nhân gây đau thần kinh vai gáy
Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến đau dây thần kinh vai gáy:
Biểu hiện đau thần kinh vai gáy
Bệnh đau thần kinh vai gáy có các biểu hiện đa dạng, thường ập đến bất ngờ, đột ngột. Sau đó có thể hết nhanh sau thời gian ngắn, hoặc cũng kéo dài nếu như mắc các bệnh lý về cột sống:
Đau vai gáy thường gặp ở người ít vận động. vận động sai tư thế hoặc vận động quá sức
– Người bệnh cảm thấy cơn đau dữ dội vùng cổ, vai gáy ngay sau khi ngủ dậy hoặc sau lao động quá sức.
– Mỗi lần hoạt động mạnh, đi lại nhiều cơn đau có dấu hiệu tăng lên thậm chí hắt hơi cũng thấy đau.
– Nếu như chỉ là đau dây thần kinh do sinh lý thì cơn đau chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và sẽ tự hết. Còn đối với đau thần kinh do bệnh lý thì ngoài đau mỏi ở cổ, vai gáy thì cơn đau có thể lan lên đầu, xuống cánh tay và các ngón tay gây tê bì, rối loạn cảm giác, khó cử động linh hoạt.
– Một số trường hợp khác bị hóa mắt, chóng mặt, ù tai, hoa mắt… do lượng máu lưu thông lên não giảm.
Giải pháp điều trị đau dây thần kinh vai gáy
Tùy vào tình trạng bệnh khác nhau mà phương pháp điều trị cũng khác nhau:
Nếu bệnh nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân người bệnh có thể tự điều trị bớt đau bằng cách dùng cao dán hoặc xoa bóp, gõ, vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần để giảm đau.
Thuốc thường dùng trong điều trị hội chứng đau vai gáy bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin nhóm B. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ có những phương pháp xử trí khác nhau. Nếu đã loại trừ được những nguyên nhân chèn ép, có tổn thương thì việc điều trị chủ yếu là dùng thuốc giảm đau thông thường, có thể bằng đường uống, bằng cao dán. Người bệnh cũng có thể dùng vitamin E 400mg, ngày uống 1 viên. Bên cạnh đó, cách chữa đau nhức bả vai hữu hiệu có thể kết hợp biện pháp xoa, ấn, gõ nhẹ nhàng vùng gáy, bả vai, cánh tay. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần phải nhớ rằng, không được xoa bóp bấm huyệt hoặc tập vận động trong giai đoạn cấp tính. Một số trường hợp người bệnh cần được điều trị bằng phẫu thuật: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, vẹo cột sống… | thucuc | 618 |
Địa chỉ xét nghiệm máu Hà Tĩnh nhanh chóng - chính xác
Xét nghiệm máu Hà Tĩnh ở địa chỉ nào an toàn, chính xác, cho kết quả nhanh chóng? Có những loại xét nghiệm máu tổng quát nào cần thực hiện? Mời độc giả cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
1. Xét nghiệm máu bao gồm những loại nào?
Xét nghiệm máu là một chỉ định y khoa nhằm mục đích phân tích, kiểm tra, đo lường số lượng, chất lượng của các tế bào máu và hợp chất có trong máu để đưa ra đánh giá về tình hình sức khỏe. Nếu bạn đang có ý định xét nghiệm máu tổng quát Hà Tĩnh thì cần tìm hiểu về các loại xét nghiệm liên quan để chủ động hơn trước khi đến viện.
Về cơ bản xét nghiệm máu tổng quát hay được bác sĩ chỉ định là 2 loại là xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa máu.
Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm công thức máu toàn phần hay tổng phân tích tế bào máu là một xét nghiệm huyết học cơ bản được áp dụng rất nhiều trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện nay do quá trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp nhưng
kết quả mang lại giá trị cao. Thông qua xét nghiệm công thức máu, bác sĩ sẽ đánh giá được số lượng và chất lượng các tế bào máu bao gồm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu.
Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể xác định những bất thường liên quan đến huyết học như thiếu máu, nhiễm trùng, bệnh hồng cầu, hội chứng Thalassemia,... hoặc dùng để chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
Chính vì điều này mà nhu cầu xét nghiệm công thức máu Hà Tĩnh tăng cao. Tuy nhiên, bạn cần sáng suốt, tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng đặc biệt là phản hồi của khách hàng để lựa chọn địa chỉ xét nghiệm an toàn.
Xét nghiệm sinh hóa máu
Nhiều xét nghiệm khác nhau được xếp vào nhóm sinh hóa máu nhằm mục đích kiểm tra, phân tích và đánh giá các hoạt chất có trong máu.
Xét nghiệm đường huyết để đo lượng glucose trong máu.
Xét nghiệm mỡ máu gồm định lượng chỉ số Triglyceride, LDL-Cholesterol, HDL-Cholesterol, Cholesterol toàn phần,...
Xét nghiệm đánh giá chức năng gan gồm các chỉ số Bilirubin trực tiếp, Bilirubin toàn phần, GPT, GOT,...
Xét nghiệm đánh giá chức năng thận gồm các chỉ số Creatinin, Ure.
Xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp gồm TSH, T3, FT4.
Điện giải đồ để đánh giá nồng độ các chất điện giải trong máu.
Xét nghiệm đánh giá khả năng chuyển hóa Canxi.
Xét nghiệm đánh giá khả năng chuyển hóa Sắt.
Xét nghiệm định lượng Acid Uric để đánh giá khả năng bị Gout.
2. Những lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm máu
Dưới đây là một số lưu ý mà bạn nên ghi chú lại trước khi đi xét nghiệm máu Hà Tĩnh để đảm bảo kết quả chính xác.
Nhịn ăn
Một số xét nghiệm máu, đặc biệt là sinh hóa máu thì người thực hiện sẽ được bác sĩ hoặc nhân viên y tế dặn nhịn ăn trước khi thực hiện từ 8 - 10 tiếng. Nguyên nhân là do nhiều loại thực phẩm có thể làm thay đổi các chỉ số xét nghiệm máu khiến kết quả bị sai lệch, ảnh hưởng đến chẩn đoán của bác sĩ.
Trong trường hợp bạn quên và lỡ ăn trước khi xét nghiệm thì nên thông báo với bác sĩ để hoãn thời gian thực hiện nếu chưa thực sự cần gấp. Nên đi xét nghiệm vào buổi sáng sau khi đã nhịn ăn từ tối để tránh trường hợp cơ thể bị đói gây mệt mỏi.
Không sử dụng chất kích thích
Trước khi thực hiện xét nghiệm máu tổng quát, để không làm thay đổi kết quả các chỉ số máu thì bạn tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn, ga, cà phê, nước chè,...
Thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh và các loại thuốc đang dùng
Một số trường hợp người đi xét nghiệm có bệnh lý nền và đang trong quá trình sử dụng thuốc. Những trường hợp này cần thông báo với bác sĩ trước khi làm xét nghiệm để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác nhất.
Uống đủ nước
Uống nước là cách để cơ thể thanh lọc và điều hòa ổn định các chỉ số trong máu. Nếu một người bình thường cần bổ sung tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày thì những trường hợp xét nghiệm máu có thể cung cấp bằng hoặc nhiều hơn.
Giữ tinh thần thoải mái
Nhiều người có triệu chứng “sợ kim” nên trước khi xét nghiệm máu sẽ luôn trong trạng thái hoang mang, lo sợ. Do đó cần phải giữ tinh thần thoải mái trước khi tiến hành xét nghiệm. Trong trường hợp người xét nghiệm là trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần phải động viên, khích lệ tinh thần để bé hợp tác với nhân viên y tế.
3. Xét nghiệm máu Hà Tĩnh ở đâu chính xác? | medlatec | 868 |
Điểm danh ngay 3 nhóm vitamin tốt cho mắt và cách bổ sung
Cuộc sống hiện đại với công nghệ điện tử, ô nhiễm môi trường và cường độ tia tử ngoại cao trong ánh sáng mặt trời khiến các bệnh về mắt ngày càng phổ biến. Do đó, việc bổ sung vitamin tốt cho mắt hàng ngày là cần thiết để đôi mắt khỏe mạnh hơn, sáng đẹp hơn.
1. Vitamin tốt cho mắt có tác dụng gì?
Mắt là một cơ quan vô cùng phức tạp và nhạy cảm, dù kích thước nhỏ song dày đặc hệ thống mạch máu, thần kinh cùng các lớp tế bào mỏng. Mắt được ví như “cửa sổ tâm hồn”, bởi mắt là nơi tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh của cuộc sống.
Có vai trò quan trọng nên mắt cũng được bảo vệ nhiều lớp, song vẫn khá nhạy cảm với tác động từ môi trường, thói quen sinh hoạt không lành mạnh như: học hay làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng, dùng thiết bị điện tử trong thời gian quá dài và liên tục, thiếu ngủ, ô nhiễm không khí, môi trường bụi bẩn, lười vệ sinh và chăm sóc mắt,…
Những yếu tố tác động này dễ khiến thị lực suy giảm theo thời gian, mắt trở nên yếu hơn và nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Khi thị lực giảm đến một mức độ nào đó, người bệnh có thể phải đeo kính liên tục ảnh hưởng đến học tập, làm việc và sinh hoạt hàng ngày. Giảm thị lực hoặc các bệnh về mắt nặng có thể phải phẫu thuật can thiệp với chi phí đắt đỏ và nguy cơ biến chứng cao.
Các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, tăng nhãn áp còn ảnh hưởng đến khả năng nhìn, nguy cơ gây mù lòa vĩnh viễn. Trong chăm sóc mắt, bổ sung Vitamin tốt cho mắt giữ vai trò quan trọng, việc này được khuyến cáo với trẻ nhỏ, người trẻ tuổi khi mắt còn khỏe mạnh. Với người mắc bệnh lý về mắt hoặc mắt yếu thì càng cần chú ý bổ sung Vitamin, dưỡng chất tốt cho mắt hơn.
2. Các loại Vitamin tốt cho mắt nhất
Chủ động bổ sung các loại Vitamin tốt cho mắt sau giúp chúng ta ngăn ngừa chủ động các bệnh liên quan đến thị lực và mắt từ sớm.
2.1. Vitamin nhóm B
Có tổng cộng 8 loại Vitamin khác nhau được xếp vào nhóm B, chúng có vai trò quan trọng trong các phản ứng hóa học, chuyển hóa và hoạt động trao đổi chất của cơ thể. Với mắt, Vitamin B cũng có vai trò quan trọng trong bảo vệ và tăng cường sức khỏe, cụ thể như sau:
Vitamin B1
Vitamin B1 (Thiamine) thường được khuyến cáo bổ sung với nhiều đối tượng gặp vấn đề về sức khỏe thần kinh và cơ bắp. Với mắt, bổ sung đủ Vitamin B1 giúp bảo vệ dây thần kinh mắt, giảm sưng viêm, mỏi mắt. Ở những người mắt phải làm việc với cường độ cao, thiếu hụt Vitamin B1 là nguyên nhân dẫn đến mờ mắt, mỏi mắt nhanh chóng.
Vitamin B2
Thiếu hụt Vitamin B2 liên quan đến sự giảm riboflavin - nguyên nhân khiến mắt dễ mỏi, đỏ mắt và tăng nhạy cảm với ánh sáng. Bên cạnh đó, Vitamin B2 còn hoạt động như một chất chống oxy hóa tự nhiên, ngăn ngừa tổn thương từ gốc tự do mà cơ thể tạo ra hàng ngày.
Cùng với Vitamin C, E, Vitamin B2 nếu bổ sung tốt giúp con người giảm nguy cơ mắc đục thủy tinh thể.
Vitamin B12
Vitamin B12 (cobalamin) có nhiều trong các thực phẩm có nguồn gốc từ sữa, hải sản, động vật. Với mắt, Vitamin B12 hỗ trợ quá trình hình thành và bảo vệ tế bào thần kinh mắt, giúp tăng cường thị lực cũng như hỗ trợ chức năng phân biệt màu sắc.
Vitamin B tốt nhưng nếu bổ sung không đúng cách hoặc thói quen sinh hoạt không lành mạnh có thể khiến cơ thể giảm hấp thu Vitamin B. Đặc biệt là tâm lý lo lắng, căng thẳng, áp lực hoặc bệnh lý tiêu hóa thường làm giảm mức Vitamin trong cơ thể. Một số loại Vitamin B cơ thể không thể lưu trữ do tan trong nước, nên chỉ có thể bổ sung hàng ngày.
2.2. Vitamin A
Chắc hẳn những ai từng quan tâm chăm sóc sức khỏe cho đôi mắt của mình đều biết đến Vitamin A, hay còn gọi là beta carotene. Khi thiếu hụt Vitamin A, mắt thường gặp phải vấn đề như khô tuyến lệ, khô mắt, tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng khi cao tuổi.
Vì thế để chăm sóc cho đôi mắt sáng khỏe, bạn nên thường xuyên bổ sung Vitamin A từ thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng. Tuy nhiên lưu ý chỉ nên bổ sung với lượng vừa đủ hàng ngày, kết hợp với bữa ăn phù hợp để cơ thể hấp thu tốt nhất.
2.3. Lutein và zeaxanthin
Lutein và zeaxanthin là các loại carotenoid võng mạc, xuất hiện ở dạng sắc tố màu đỏ và vàng có trong các loại thực phẩm tự nhiên. Ưu điểm của chúng là chứa lượng chất oxy hóa mạnh lớn, có khả năng trung hòa tốt gốc tự do và ngăn ngừa tổn thương ở mắt do gốc tự do gây ra. Đây cũng là hai chất có nồng độ cao ở điểm vàng của mắt.
Bổ sung 2 loại Vitamin này không chỉ giúp mắt sáng khỏe mà còn giúp chúng ta chủ động phòng ngừa thoái hóa điểm vàng, cản trở sự xâm hại của ánh sáng xanh với mắt.
3. Thực phẩm nào giàu Vitamin tốt cho mắt?
Với người có sức khỏe bình thường, khả năng hấp thu tốt, các chuyên gia luôn khuyên nên bổ sung Vitamin tốt cho mắt qua thực phẩm tự nhiên hàng ngày thay vì lạm dụng thực phẩm chức năng. Chỉ cần lưu ý một chút về chế độ ăn, bạn có thể bảo vệ đôi mắt hiệu quả ngay từ sớm.
Dưới đây là những thực phẩm tự nhiên giàu Vitamin và các dưỡng chất tốt cho mắt nên bổ sung hàng ngày:
Cam, chanh.
Rau xanh.
Cà rốt.
Cải xoăn.
Ớt chuông.
Quả mơ
Quả mận.
Các loại hạt.
Các loại ngũ cốc
Các loại cây họ đậu.
Bơ.
Cá béo như cá thu, cá hồi hay cá cơm.
Khi đã hiểu rõ hơn về những loại Vitamin tốt cho mắt này, hãy tăng cường bổ sung hàng ngày cho bản thân và gia đình để đôi mắt sáng khỏe lâu dài. Nếu cảm thấy thị lực giảm, nhìn mờ, thường xuyên mỏi mắt hay có dấu hiệu bệnh lý ở mắt khác, nên sớm đi khám nha khoa để được chẩn đoán và điều trị sớm. Bệnh ở mắt có thể tiến triển nặng gây mù lòa, hỏng mắt nên không nên chủ quan với bất cứ dấu hiệu bệnh nào. | medlatec | 1,166 |
Viêm khớp mủ có nguy hiểm không?
Viêm khớp mủ là viêm khớp do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu gây nên. Viêm khớp mủ không phải do lao, phong, nấm, ký sinh trùng hay virus gây nên. Bệnh có nguyên nhân chính là do tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, lậu cầu, não mô cầu…
Theo các bác sĩ chuyên khoa, viêm khớp mủ có tỷ lệ cao trên nền bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, bệnh lý mạch máu, dùng corticoid kéo dài, loét da do viêm mạch hoặc do tỳ đè…
Viêm khớp mủ là viêm khớp do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu gây nên.
Cơ chế sinh bệnh viêm khớp mủ
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn lan truyền theo đường máu xâm nhập vào khớp. Một số ít mắc bệnh theo đường kế cận từ nhiễm khuẩn xương hoặc phần mềm cạnh khớp hoặc nhiễm khuẩn trực tiếp sau chấn thương, sau tiêm khớp hoặc sau phẫu thuật.
Bệnh biểu hiện viêm khớp mủ
90% bệnh nhân có tổn thương một khớp, trong đó khớp gối hay gặp nhất. Các khớp háng, vai, cổ tay, cổ chân, khuỷu tay ít gặp hơn… Các khớp nhỏ của bàn tay, bàn chân thường gặp trong những trường hợp tiêm tại chỗ trực tiếp hoặc do bị động vật cắn.
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh viêm khớp mủ do vi khuẩn lan truyền theo đường máu xâm nhập vào khớp.
Những người có tiền sử dùng thuốc truyền đường tĩnh mạch, tỷ lệ viêm khớp mủ tại cột sống, khớp cùng chậu, khớp ức đòn cao hơn viêm các khớp ngoại biên.
Viêm khớp mủ biểu hiện bởi các triệu chứng như: Sưng, nóng, đỏ, đau. Có thể tràn dịch khớp, co cơ, hạn chế vận động…
Ngoài ra còn có hội chứng nhiễm khuẩn với sốt cao thường 38oC – 40oC, có khi rét run.
Chúng ta có thể chẩn đoán bệnh dựa vào các triệu chứng cận lâm sàng như: Tế bào máu ngoại biên, chụp Xquang, soi tươi, xét nghiệm dịch khớp, chụp cắt lớp vi tính,…
Điều trị bệnh viêm khớp mủ như thế nào?
Để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu nhất, người bệnh cần được chẩn đoán sớm, dùng ngay kháng sinh đường tĩnh mạch, dẫn lưu mủ khớp khi cần thiết. Bất động khớp tương đối có thể ngăn chặn được tình trạng huỷ hoại khớp. Thực hiện ngay việc cấy máu, lấy dịch khớp, làm xét nghiệm dịch khớp nhanh bằng phương pháp soi tươi nhuộm gram tìm vi khuẩn…
Thực hiện vô khuẩn tuyệt đối khi làm các thủ thuật, phẫu thuật tiến hành tại khớp. Điều trị tốt các nhiễm khuẩn tại các cơ quan khác, đặc biệt tại da, phần mềm và xương.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
| thucuc | 485 |
Tay chân bị tê là bệnh gì và cách phòng ngừa hiệu quả?
Tê chân tay là triệu chứng rất phổ biến, đặc biệt là ở những đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai, người thừa cân, người già. Hiện tượng này xảy ra đa số là không phải do bệnh lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tê bì chân tay có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Vậy tay chân bị tê là bệnh gì và có nguy hiểm không?
1. Chân tay tê bì có nguy hiểm không?
Tê bì chân tay là một phản ứng của cơ thể, nguyên nhân chính là do không đủ máu cung cấp cho các chi. Hiện tượng tê tay chân thông thường đều không nguy hiểm đến tính mạng hay ảnh hưởng đến sức khỏe và chúng sẽ mất đi nhanh chóng sau khi máu được cung cấp đầy đủ. Một số đối tượng như bà bầu rất dễ bị tê tay chân sau khi sinh.
Tuy nhiên, nếu chân tay tê bì thường xuyên kèm theo những triệu chứng bất thường khác thì bạn cần nhanh chóng đi khám để được tư vấn và điều trị.
2. Tay chân bị tê là bệnh gì?
Tê tay chân đa số không phải do bệnh lý nhưng nó cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm.
Nếu bạn đang thắc mắc tay chân bị tê là bệnh gì thì dưới đây là một số nhóm bệnh điển hình:
2.1. Bệnh về thần kinh, cột sống
Nguyên nhân bệnh lý thần kinh và cột sống là nhóm nguyên nhân vô cùng phổ biến dẫn đến tê bì tay chân. Đối tượng dễ mắc phải những bệnh lý này đó là người trưởng thành, người lao động nặng nhọc. Những bệnh lý điển hình của nhóm bệnh lý này có thể kể đến như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống,...
Những bệnh này khiến cho cấu trúc bình thường của các khớp xương bị thay đổi dẫn đến sự chèn ép lên các dây thần kinh và gây nên triệu chứng tê buồn chân tay. Không chỉ gây tê mà bệnh lý này còn khiến của cơ, xương khớp đau nhức nghiêm trọng, đặc biệt là vùng cổ, vai, tay, chân.
Nếu bạn đang thắc mắc hay bị tê tay chân là bệnh gì thì rất có thể đó là biểu hiện của nhóm bệnh về thần kinh và cột sống.
2.2. Bệnh lý viêm dây thần kinh, rễ thần kinh
Tê bì chân tay cũng có thể do bệnh lý viêm dây thần kinh, rễ thần kinh. Bên cạnh đó các bệnh lý tự miễn cũng là một nguyên nhân. Thay vì sản sinh ra các kháng thể để tiêu diệt vật ngoại lai thì kháng thể lại tấn công các bộ phận, cấu trúc của hệ thần kinh ngoại vi khiến tay chân người bệnh bị tê bì thường xuyên. Những trường hợp nặng, người bệnh có thể bị liệt cơ hô hấp.
Ngoài ra, các bệnh lý mạn tính cũng gây nên sự biến động trong hệ thống điện giải của cơ thể, gây ra hiện tượng tê bì chân tay. Trong đó tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu, sau đó có thể kể đến các bệnh lý tuyến giáp, bệnh thận và gout,...
2.3. Bệnh mạch máu
Như đã nói ở trên, nguyên nhân chính dẫn đến tê bì chân tay đó là do lượng máu cung cấp đến bộ phần này chưa đủ. Các bệnh lý mạch máu có thể kể đến như xơ vữa động mạch, dị dạng mạch máu, hẹp động mạch hoặc xuất hiện huyết khối trong lòng mạch,... cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tê bì tứ chi.
3. Khi nào cần thăm khám bác sĩ?
Bạn cần theo dõi cơ thể để biết được nguyên nhân gây ra hiện tượng tê chân tay là gì. Nếu như hiện tượng tê tay chân kéo dài đi kèm với những triệu chứng sau thì bạn cần đến khám bác sĩ để thăm khám ngay.
Các chi bị tê rát, cảm giác bị châm chích, nóng do các rễ thần kinh đã bị tổn thương do bệnh lý.
Mất cảm giác ở các chi, hiện tượng tê tay chân để lâu có thể dẫn đến mất cảm giác ở chi.
Chân, tay tê buốt, đau nhức và có thể lan sang các vùng khác gây khó vận động.
Tay, chân bị chuột rút, bắp tay, bắp chân bị co thắt đột ngột.
Tê chân tay diễn ra trong thời gian dài mà không thấy giảm (khoảng 6 tuần).
Tê chân tay kèm theo triệu chứng hay quên, đau đầu, chóng mặt, có thể bị khó thở hoặc tê giật.
Mất kiểm soát các bộ phận như ruột và bàng quang.
4. Cách phòng ngừa tê bì chân tay
Tê bì chân tay có thể được khắc phục nếu bạn thực hiện một chế độ ăn uống, luyện tập khoa học.
4.1. Tập thể dục thường xuyên
Việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên sẽ giúp điều trị và phòng ngừa chứng tê buồn chân tay. Nếu như bạn bị tê buồn chân tay do sinh lý thì chỉ cần chăm chỉ vận động và kết hợp tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là được.
4.2. Ngủ đủ và đúng giấc
Việc bạn ngủ đủ giấc và đúng giờ sẽ giúp cơ thể bạn khỏe mạnh, tâm trạng vui vẻ. Thiếu ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, não bộ phải hoạt động với tần suất lớn sẽ khiến cơ thể gặp phải tình trạng tê tay chân.
Nếu bạn có dấu hiệu bị tê buồn chân tay, tinh thần không được tỉnh táo do thiếu ngủ, bạn cần nghỉ ngơi đầy đủ để bảo vệ sức khỏe bản thân. Tê buồn chân tay chính là một dấu hiệu cho thấy bạn đang làm việc quá sức và không được nghỉ ngơi đầy đủ.
4.3. Massage
Tê buồn chân tay cũng có thể được khắc phục bằng cách massage chân tay hoặc thư giãn bằng cách ngâm chân nước nóng với thảo mộc hoặc gừng,... Bạn có thể xoa bóp tay chân trước khi đi ngủ để máu lưu thông tốt hơn tránh bị chân tay mỗi khi thức dậy. Ngoài ra, bạn có thể tập yoga hoặc thiền để nâng cao sức khỏe, giảm stress và giảm tê buồn chân tay.
4.4. Ăn uống khoa học
Bạn cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin và khoáng chất. Thiếu các vitamin nhóm B cũng canxi, magie,... có thể sẽ gây ra tình trạng tê buồn chân tay. Hãy chú ý sử dụng nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc,... để bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết.
Tay chân bị tê là bệnh gì cần phải đi thăm khám mới có thể kết luận được. Nếu cảm thấy có bất cứ biểu hiện bất thường nào về sức khỏe, bạn cần nhanh chóng tới khám bác sĩ ngay để được tư vấn kịp thời. | medlatec | 1,172 |
Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu và điều kiện tiêm
Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu là vấn đề khiến không ít các chị em lo lắng khi có nhu cầu tiêm vắc xin HPV.
1. Những thông tin cần biết trước khi tiêm phòng ung thư cổ tử cung
Không chỉ có vấn đề tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu mà bạn còn phải tìm hiểu rất nhiều thông tin có liên quan. Điều này sẽ giúp ích cho các chị em khi thực hiện tiêm phòng và đảm bảo hiệu quả tối đa của vắc xin phòng bệnh.
Điều kiện để đảm bảo việc chích ngừa ung thư cổ tử cung cho hiệu quả cao
Để việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung cho hiệu quả tối đa thì các chị em cần biết những điều kiện sau:
Độ tuổi thích hợp nhất để tiến hành chích ngừa vắc xin HPV là từ 9 - 26 và chưa một lần quan hệ tình dục nhằm phòng tránh hiệu quả ung thư cổ tử cung cũng như một số bệnh khác như u nhú sinh dục, sùi mào gà,...
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, người có ý định mang thai trong thời gian 6 tháng tới thì không nên thực hiện tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Trường hợp đang trong quá trình tiêm phòng, chưa thực hiện đủ 3 mũi vắc xin theo chỉ định mà đã mang thai thì có thể hoãn lại cho đến khi sau sinh.
Những người đã quan hệ tình dục hay bị nhiễm virus HPV vẫn có thể được tiến hành tiêm ngừa ung thư cổ tử cung tuy nhiên, hiệu quả phòng bệnh không cao.
Cần phải cân nhắc hoặc hỏi ý kiến chuyên gia với những trường hợp đang mắc các bệnh mạn tính và có sử dụng thuốc điều trị. Những người dị ứng với vắc xin, suy gan, suy thận, mắc bệnh tự miễn, huyết áp,... thì không khuyến cáo tiêm phòng ung thư cổ tử cung.
Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung có đau và an toàn hay không?
Sợ kim tiêm hay sợ đau hoặc những tác dụng phụ của vắc xin đôi khi cũng là vấn đề khiến chị em lo lắng khi có ý định tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nổi sợ này thực ra không quá lo ngại vì khi tiêm, bạn chỉ cảm thấy nhức nhói một chút tại vị trí chích. Sau khi tiêm xong khoảng vài giây thì gần như không có biểu hiện đau nhức nào nên bạn không phải lo lắng.
Hơn nữa, vắc xin HPV đã được đánh giá là an toàn và không gây bất kỳ tác dụng phụ nào đối với chị em khi tiêm phòng. Chính vì vậy mà bạn hoàn toàn có thể yên tâm và cần thiết phải chủ động tiêm phòng để tránh là nạn nhân của căn bệnh nguy hiểm ung thư cổ tử cung.
2. Vậy tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu?
Nỗi lo lắng về vấn đề tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu dường như xảy ra với bất kỳ chị em nào. Không ít địa chỉ vì không công khai giá cả nên khiến các chị phải mất một khoản tiền lớn để tiến hành việc chích ngừa ung thư cổ tử cung... đều quyết định đến vấn đề tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu. Tuy nhiên, để không phải ngỡ ngàng với khoản chi phí sau khi tiêm phòng thì bạn nên lưu ý những điểm sau:
Lựa chọn đơn vị tiêm phòng uy tín, tốt nhất nên đến các bệnh viện lớn, chất lượng hoặc đơn vị tiêm chủng đã được kiểm định đạt yêu cầu để tiến hành chích ngừa ung thư cổ tử cung.
Thông thường, các đơn vị uy tín sẽ có bảng giá tiêm ngừa công khai và niêm yết để mọi người dân được biết. Điều này sẽ giúp bạn đảm bảo biết trước về giá cả hoặc tìm hiểu trước khi đến địa chỉ đó thực hiện tiêm phòng.
Nếu bạn sợ các khoản chi phí phát sinh thì trước khi đồng ý tiêm ngừa ung thư cổ tử cung, bạn có thể hỏi chi tiết về toàn bộ các khoản sẽ trả theo dịch vụ đã chọn. Có như vậy thì việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung sẽ không phát sinh thêm khoản phụ thu nào khiến bạn mất tiền vô ích.
Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu?
Nhằm giúp bạn có thể hình dung rõ hơn về chi phí chích ngừa ung thư cổ tử cung thì bạn có thể tham khảo bảng giá của hai loại vắc xin được áp dụng ở Việt Nam hiện nay như sau:
Gardasil có khả năng phòng ngừa ung thư cổ tử cung và các type virus khác do Mỹ sản xuất có giá dao động từ 1.500.000 - 2.000.000 VNĐ cho một lần tiêm.
Cervarix chỉ có tác dụng phòng ngừa ung thư cổ tử cung do Bỉ sản xuất nên có giá thành thấp hơn Gardasil, dao động từ 900.000 - 1.100.000 VNĐ cho một lần tiêm.
3. Đơn vị tiêm ngừa ung thư cổ tử cung an toàn với giá cả hợp lý hiện nay
Nếu bạn lựa chọn được một đơn vị uy tín thì vấn đề tiêm ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu sẽ không cần phải lo lắng. Vì một nơi an toàn sẽ đảm bảo tất cả các mặt bao gồm hiệu quả vắc xin, giá cả công khai, chi phí dịch vụ rõ ràng và cơ sự hướng dẫn cụ thể đến từng đối tượng.
Đây là một trong những bệnh viện uy tín hàng đầu cả nước với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu rộng. Không chỉ vậy, trang thiết bị, vật tư tại đây đều được nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới, sử dụng công nghệ hiện đại bậc nhất. | medlatec | 1,019 |
Tổn thương do rượu: mất bao lâu để hồi phục?
Nếu biết được điều gì thực sự xảy ra với cơ thể sau khi ngừng uống rượu, bạn có thể sẽ có thêm động lực để quay về uống nước.
Từ đau đầu như búa bổ đến cảm giác hối hận, ai trong chúng ta cũng biết rằng rượu không tốt cho cơ thể.
Không hiếm khi cảm giác khó chịu sau cơn say khiến bạn thề rằng sẽ không bao giờ đụng vào một chén rượu nào nữa. Tuy nhiên chỉ vài tuần - thậm chí chỉ vài ngày sau - bạn lại thấy mình đang vui vẻ “dô dô” cùng hội bạn mà không biết rằng rượu đang huỷ hoại cơ thể bạn:
Trong vòng 24 tiếng
Tác động tức thời nhất của rượu là cảm giác nôn nao. Bạn có thể bị đổ mồ hôi hoặc run, và trong trường hợp nặng, có thể bị co giật. Nếu bỏ rượu khi trước đó bạn chỉ uống vừa phải, cơ thể sẽ bắt đầu đào thải rượu ra khỏi hệ thống và bắt đầu “giải độc”, đường huyết sẽ trở lại bình thường và bạn có thể nhìn thấy trước nhiều lợi ích mà việc không uống rượu mang lại.
Bạn sẽ cảm thấy đầu óc sáng suốt hơn, ít trầm uất hơn và có nhiều tiền trong ví hơn.
Trong vòng 1 tuần
Rượu rất có hại cho giấc ngủ, dẫn đến một đêm trằn trọc. Bạn có thể nghĩ rằng rượu giúp dễ ngủ, nhưng nhiều khả năng bạn sẽ thức dậy và muốn đi toilet.
Cồn là một chất lợi tiểu, nghĩa là nó khuyến khích cơ thể dào thải lượng dịch thừa qua mồ hôi, khiến bạn bị mất nước và phải thức dậy để uống nước. Tin tốt là nếu bỏ rượu, mô hình giấc ngủ sẽ cải thiện trong vòng một tuần.
Trong vòng nửa tháng
Cồn là chất gây kích ứng niêm mạc dạ dày và gây ra các triệu chứng như trào ngược. Hãy bỏ rượu và cảm giác này sẽ chỉ còn là quá khứ.
Bạn cũng sẽ bắt đầu nhận thấy cân nặng giảm đi trong vòng nửa tháng. Lượng calo “chìm” trong rượu là rất đáng kể. Một ly vang lớn (250ml) với 13% ABV có thể cộng thêm 228 calo cho bữa tối. Vì vậy, hai ly rượu vang lớn sẽ thêm gần bằng một chiếc bánh sandwich giăm bông và pho mát với mayonnaise một ngày. Và chúng ta đang nói đến calo rỗng, có nghĩa là chúng không chứa các chất dinh dưỡng.
Nếu bạn ngừng uống, bắt đầu ăn uống lành mạnh và tập thể dục, bạn sẽ giảm cân.
Trong vòng
3-4
tuần
Nếu uống quá nhiều rượu, nó sẽ làm tăng huyết áp của bạn theo thời gian. Các calo trong rượu cũng làm cho bạn tăng cân, và càng làm tăng huyết áp. Bằng việc bỏ rượu, huyết áp sẽ giảm.
Trong vòng 1 tháng
Bạn sẽ ưa nhìn hơn hẳn. Rượu rất độc hại đối với một cơ quan lớn nhất của cơ thể là làn da. Các độc tố khiến da kém đàn hồi và chóng già. Lão hóa do rượu là điều mà ngay cả người bạn thân nhất cũng sẽ không nói cho bạn. Nếu ngừng uống rượu, bạn sẽ ngăn chặn được tình trạng lão hóa sớm của da.
Trong vòng
4-8
tuần
Gan sẽ được cải thiện. Nó có thể xử lý những lượng nhỏ, nhưng uống rượu quá nhiều có thể khiến gan bị viêm – một tình trạng gọi là "viêm gan do rượu”. Trong giai đoạn đầu, bạn không thể không cảm thấy bệnh, nhưng nó có thể dẫn đến xơ gan vĩnh viễn.
Nếu uống vài ly 175ml rượu vang mỗi ngày trong 2 hoặc 3 tuần, bạn có khả năng bị "gan nhiễm mỡ", khi gan chuyển glucose thành mỡ. Rượu ảnh hưởng đến cách gan xử lý chất béo, do đó tế bào gan sẽ chứa đầy mỡ.
Tin tốt là gan sẽ bắt đầu loại bỏ mỡ thừa nếu bạn ngừng uống rượu. Nếu chức năng gan không bị ảnh hưởng quá nặng bởi rượu, nó có thể phục hồi trong 4-8 tuần.
Trong vòng
12
tuần
Uống nhiều rượu khiến các tế bào máu để trở nên lớn hơn và làm bạn thêm mệt mỏi vì chúng không thể vận chuyển oxy hiệu quả đi khắp cơ thể.
Sau khi bỏ rượu, tế bào máu sẽ bắt đầu để đổi mới trong vòng ba tháng và bạn sẽ cảm thấy sung sức hơn và khỏe mạnh hơn. | medlatec | 751 |
Vượt cạn “nhanh như chớp” Á khôi Huyền Giang đón bé thần kỳ
“Tour tham quan” từng “ngõ ngách” của bệnh viện dự sinh
Phòng lưu viện với đầy đủ tiện nghi và thiết kế vô cùng thoáng đãng sẽ là nơi Á khôi Huyền Giang nghỉ ngơi sau khi sinh
Á khôi Huyền Giang khá thích thú khi bước vào phòng sinh thường với thiết kế tông màu chủ đạo là màu hồng – màu sắc yêu thích của phái đẹp.
Hành trình sinh thường nhẹ nhàng đến không tưởng
Cậu quý tử nhà Á khôi Huyền Giang chào đời sớm hơn dự kiến bằng phương pháp sinh thường. Điều đặc biệt là thời gian chuyển dạ và vượt cạn diễn ra khá nhanh. Chị Giang nhập viện lúc 9h sáng và chỉ khoảng 1 tiếng sau là bé Hiêu đã chào đời. Trong khi chồng rất lo lắng và hồi hộp thì chị Giang lại tỏ ra khá bình thản và chỉ hơi “đơ” vì không nghĩ rằng sẽ đón bé sớm thế này.
Nụ cười mãn nguyện của Huyền Giang sau khi mẹ tròn con vuông
Chia sẻ về hành trình đi đẻ của mình, người đẹp Imiss Thăng Long nói: “Sáng hôm đó mình thấy có “dấu hiệu lạ” nhưng cũng không nghĩ là đang chuyển dạ, định bụng sẽ tắm gội sạch sẽ, rủ chồng đi ăn sáng rồi sẽ qua viện khám. Hình như cậu ấm không chịu ở trong bụng mẹ nữa rồi, bước ra khỏi phòng tắm mình thấy đau nhiều hơn nên bảo chồng đưa vào viện. Cũng may là gia đình đăng ký Thai sản trọn gói nên cũng chẳng phải chuẩn bị gì, hai vợ chồng cứ thế tay không đi đón con, chứ không lúc đó luống cuống rồi lại cũng chẳng biết mang gì”.
Không lỉnh kỉnh đồ đạc, hành trình đưa vợ đi đẻ của gia đình Á khôi rất nhàn hạ
Đến viện, mình được các cô điều dưỡng đưa đi thăm khám và đã mở được 5 phân. Sau đó được các cô đưa vào phòng sinh luôn, “do đã được tham quan từ trước nên mình không cảm thấy lá lẫm với phòng sinh, ngược lại mình cảm thấy khá thoải mái. Bác sĩ và mọi người trong ekip liên tục động viên, thăm hỏi nên mình cũng cảm thấy đỡ lo hơn” – Chị Giang chia sẻ.
“Các cô hết động viên rồi lại hỏi thăm nên mình cũng đỡ lo. Hơn nữa mình có tham gia lớp học tiền sản do viện tổ chức, được học cách rặn cách thở, đến khi lên bàn đẻ cô điều dưỡng lại hướng dẫn thêm nữa nên mình chỉ rặn 2-3 hơi là em bé đã ra rồi” – Huyền Giang chia sẻ
Sinh thường nên Huyền Giang được ở lại viện một đêm để các bác sĩ theo dõi cho cả mẹ và bé. “Một đêm ở lại viện cả hai mẹ con được chăm sóc rất cẩn thận, chu đáo. Vệ sinh cho mẹ, thay bỉm cho mẹ, cơm cho mẹ, sữa cho con… tất cả đều được các cô điều dưỡng lo cho cả. Chồng mình và ông bà nội ngoại cũng không phải làm gì nhiều. Nếu cần gì chỉ bấm chuông lác các cô sẽ có mặt ngay để hỗ trợ, rất nhẹ nhàng chứ không cau có hay quát mắng gì” – Chị Giang chia sẻ.
Cả mẹ và bé lúc nào cũng được chăm sóc và quân tâm chú đáo
Sinh con lần đầu, dù còn nhiều bỡ ngỡ nhưng với dịch vụ Thai sản trọn gói chất lượng cao cùng với sự nhiệt tình, ân cần của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên ở đây hành trình vượt cạn của chị Giang thật nhẹ nhàng và thoải mái. | thucuc | 643 |
Chảy máu mũi: Nguyên nhân, cách xử lý và phòng ngừa
Chảy máu mũi hay còn gọi là chảy máu cam. Đây là một hiện tượng khá phổ biến mà hầu như mỗi người đều gặp phải ít nhất một lần trong đời. Tùy theo từng trường hợp mà chảy máu cam có thể nguy hiểm hay không. Để biết thêm về tình trạng này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây.
1. Chảy máu mũi là gì?
Chảy máu mũi còn được gọi là chảy máu cam, là tính trạng có máu chảy ra từ một bên hoặc cả 2 bên mũi. Hầu hết các trường hợp chảy máu cam đều xuất hiện ở một bên mũi, ít khi xuất hiện ở cả 2 mũi. Đây không phải là một bệnh, mà là triệu chứng chung do nhiều nguyên nhân gây nên.
Phần lớn ai cũng từng bị chảy máu cam ít nhất một lần trong đời, thường xảy ra nhất đối với trẻ em. Tình trạng này thường nhẹ và có thể tự xử lý tại chỗ. Tuy nhiên nếu không được xử trí kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể gặp các vấn đề nguy hiểm, thậm chí để lại nhiều biến chứng sau này.
Phân loại chảy máu cam:
Gồm có 3 loại chảy máu cam, đó là:
Chảy máu do điểm mạch Kisselbach.
Chảy máu do động mạch.
Chảy máu toả lan do mao mạch.
Chẩn đoán vị trí chảy máu:
- Chảy máu mũi trước: là tình trạng chảy máu ở phía trước mũi. Phần lớn các trường hợp chảy máu cam chính là chảy máu ở mũi trước, chảy máu ở mũi trước chiếm đến 90% các trường hợp chảy máu cam. Máu chảy từ vị trí vách ngăn 2 lỗ mũi, tại đây chứa hệ thống mạch máu dày đặc và rất dễ vỡ khi gặp các chấn thương. Ở chảy máu mũi trước, lượng máu chảy ít nhưng kéo dài, thường chảy ở một bên mũi, nếu được sơ cứu và xử lý kịp thời thì máu sẽ ngừng chảy.
Tình trạng chảy máu phần trước mũi thường gặp ở những người sống nơi có khí hậu lạnh lẽo, khô hanh hoặc sử dụng điều hòa, lò sưởi trong một thời gian dài. Điều này sẽ làm cho niêm mạc mũi khô, không duy trì được độ đàn hồi và dần bị đóng vảy, nứt nẻ dẫn đến chảy máu.
- Chảy máu mũi sau: là tình trạng máu chảy xuất phát từ các phần trong và sâu của mũi, chiếm khoảng 10% các trường hợp chảy máu cam. Người lớn tuổi, người cao huyết áp hoặc bị chấn thương vùng mặt, mũi thường gặp phải tình trạng này. Ở trường hợp này, máu thường chảy cả 2 bên mũi, lượng máu nhiều và có thể chạy về phía sau rồi xuống cổ họng. Chảy máu phía sau mũi thường khó kiểm soát và nguy hiểm hơn, bệnh nhân có thể rơi vào cơn nguy kịch nếu không được phát hiện và can thiệp đúng cách.
Rất khó để nhận biết chảy máu cam xuất phát từ mũi trước hay mũi sau. Cả hai trường hợp chảy máu cam đều nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm, trong đó chảy máu ở mũi sau nguy hiểm hơn.
2. Nguyên nhân chảy máu mũi
Ở trẻ em, tỷ lệ chảy máu cam cao gấp 2 lần so với người trưởng thành. Nguyên nhân của chảy máu cam là do sự vỡ các mạch máu trong mũi, gây ra tình trạng chảy máu. Thông thường tình trạng chảy máu cam xảy ra đột ngột và khó xác định nguyên nhân rõ ràng. Một số nguyên nhân gây vỡ mạch máu mũi, dẫn đến chảy máu cam:
Thời tiết khô, lạnh hoặc quá nóng gây giãn mạch máu, mạch máu mẫn cảm và dễ vỡ.
Các nhiễm trùng gây viêm tại chỗ: viêm mũi, viêm xoang, viêm loét mũi,…
Chấn thương vùng mặt, mũi: bị đánh vào mũi, tai nạn gây gãy xương cánh mũi, gãy vách ngăn mũi, vỡ xương hàm, gãy xương hàm trên, vỡ xoang trán,…
Thói quen ngoáy mũi mạnh tay gây tổn thương niêm mạc và mạch máu mũi.
Dị vật rơi vào mũi gây tổn thương mũi.
Các khối u trong mũi: u mạch máu dưới mũi, polyp mũi thể chảy máu, u xơ vòm họng, ung thư vòm họng,…
Bị cảm lạnh, dị ứng, xì mũi liên tục với cường độ mạnh.
Bị rối loạn đông máu kèm theo các bệnh cấp tính: cúm, sởi, thủy đậu, thương hàn, sốt xuất huyết, sốt rét,…
Bệnh về máu: xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, rối loạn chảy máu, giảm prothrombine, giãn mao mạch,…
Thiếu vitamin C, K: vitamin C giúp cho độ bền của thành mạch, vitamin K tham gia vào quá trình đông máu. Nếu thiếu 2 vitamin này, cơ thể rất dễ gặp phải các tình trạng gây chảy máu, xuất huyết.
Sử dụng nhiều chất hóa học như cocain, aspirin, amoniac, thuốc kháng viêm, thuốc xịt mũi và một số thuốc gây dị ứng.
3. Xử trí khi bị chảy máu cam
Mặc dù đây là tình trạng khá phổ biến nhưng không vì thế mà chủ quan. Người bị chảy máu mũi nếu không được sơ cứu và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm.
Sơ cứu ban đầu: Đây là việc ưu tiên hàng đầu khi có người bị chảy máu mũi.
Đặt bệnh nhân ở tư thế ngồi thẳng, đầu hơi ngả về phía trước.
Bóp chặt cánh mũi và thực hiện thở bằng miệng khoảng 10 - 15 phút đến khi máu chảy chậm hoặc ngừng chảy.
Có thể sử dụng bông có tẩm thuốc co mạch để sâu vào vị trí chảy máu.
Không nên ngả đầu về phía sau vì máu sẽ chảy vào cổ họng, khí quản gây nên các vấn đề về hô hấp.
Nếu có thể thì nên khạc nhổ máu trong cổ họng và miệng ra ngoài.
Trong trường hợp nhẹ có thể chỉ sơ cứu tại chỗ mà không cần đưa đến cấp cứu tại bệnh viện. Tuy nhiên nếu thấy bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu: trụy mạch, xanh nhợt, toát mồ hôi, thở khó,… thì cần đưa ngay đến bác sĩ để được cấp cứu kịp thời.
4. Phòng ngừa chảy máu cam
Chảy máu cam thường khó kiểm soát. Tuy nhiên có thể phòng ngừa tình trạng này bằng những cách sau đây:
Hạn chế ngoáy mũi quá nhiều, quá mạnh hoặc tác động tiêu cực đến mũi, vùng mặt.
Khi thời tiết khô hanh, nóng, cần đeo khẩu trang bảo vệ mũi.
Không nên ngồi điều hòa quá lâu, cần thường xuyên thay đổi không khí sinh hoạt và làm việc.
Thường xuyên vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý, vệ sinh mũi đúng cách.
Ăn uống đủ chất, đặc biệt là bổ sung đầy đủ vitamin C. | medlatec | 1,142 |
Hỏi đáp: Giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu không?
Tiểu cầu là một tế bào máu, chúng có vai trò rất quan trọng trong quá trình cầm máu. Sự thay đổi bất thường về số lượng tiểu cầu trong máu sẽ là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm đến sức khỏe. Vậy giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu không hay là dấu hiệu của bệnh lý nào khác? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.
1. Nhận biết về giảm tiểu cầu
Tiểu cầu là tế bào máu được sản xuất từ tủy xương. Loại tế nào bào này tồn tại trong máu với số lượng tiêu chuẩn là 150.000 - 450.000/micro lít máu. Thời gian sống của tiểu cầu là từ 7 - 10 ngày sau đó được thay thế bằng các tế bào mới khác. Sự thay đổi này diễn ra liên tục nhưng ở người bình thường khỏe mạnh sẽ không có sự biến đổi quá lớn về số lượng tiểu cầu trong thời điểm nhất định.
Giảm tiểu cầu là gì?
Giảm tiểu cầu là tình trạng số lượng tiểu cầu tìm thấy trong máu ít hơn mức tiêu chuẩn (nhỏ hơn 150.000 tế bào/micro lít máu). Số lượng tiểu cầu giảm sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến vai trò đông máu trong cơ thể. Máu có thể chảy dưới da hoặc chảy ra bên ngoài. Số lượng giảm tiểu cầu có thể ở mức nhẹ hoặc nặng khác nhau tùy từng trường hợp và khả năng đông máu vì thế cũng bị ảnh hưởng ở mức độ khác nhau.
Biểu hiện giảm tiểu cầu
Nhiều người lo ngại giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu bởi số lượng tiểu cầu ít đi có thể là dấu hiệu cảnh báo cho căn bệnh nguy hiểm này. Tình trạng giảm tiểu cầu thường có những triệu chứng sau đây:
Chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam không rõ nguyên nhân
Xuất hiện dấu hiệu xuất huyết dưới da với những nốt mẩn đỏ kích thước rất nhỏ chỉ bằng đầu kim nhìn thấy được dưới da. Nhiều nhất là ở 2 cẳng chân.
Xuất hiện ban huyết với các nốt ban đỏ có kích thước trên 3mm dưới da.
Các tình trạng giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu mức nhẹ: Ở mức nhẹ khi số lượng tiểu cầu giảm thường sẽ không gây nên triệu chứng gì bất thường, bệnh nhân chỉ được phát hiện số lượng tiểu cầu trong máu ít hơn bình thường khi làm xét nghiệm huyết đồ.
Giảm tiểu cầu nặng: Khi tiểu cầu giảm xuống mức <20.000/micro lít máu là tình trạng nặng của suy giảm tiểu cầu. tình trạng này dẫn đến chảy máu kéo dài không cầm được, kỳ kinh nguyệt không có dấu hiệu dừng lại.
Giảm tiểu cầu rất nặng: Nếu số lượng tiểu cầu dưới 10.000/micro lít máu sẽ khiến chảy máu tự phát, xuất huyết dưới da, xuất huyết dạ dày, họng, hoặc chảy máu toàn thân. Chính những triệu chứng này khiến người bệnh lo ngại giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu hay không.
2. Giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu?
Đây là vấn đề đáng lo ngại nhất của những bệnh nhân đang có dấu hiệu giảm tiểu cầu. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bị giảm tiểu cầu cũng có nguyên nhân xuất phát là do ung thư. Số lượng tiểu cầu giảm có thể do những nguyên nhân sau đây:
Do nhiễm virus Dengue gây sốt xuất huyết
Virus Dengue gây sốt xuất huyết có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, trong đó có giảm tiểu cầu. Theo các bác sĩ, bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ trải qua 3 giai đoạn và triệu chứng giảm tiểu cầu thường xuất hiện ở giai đoạn thứ 2 (khoảng cuối ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 nhiễm bệnh).
Ngoài ra, những bệnh nhân nhiễm các loại virus như: thủy đậu, quai bị, viêm gan B, C, nhiễm virus HIV,… và một số loại virus khác đều có thể xuất hiện tình trạng giảm tiểu cầu nhẹ đến nặng. Nguyên nhân do virus hoạt động làm ức chế khả năng sản xuất tiểu cầu của tủy xương. Khi trong cơ thể không còn virus thì tủy xương sẽ lại sản xuất tiểu cầu như bình thường.
Do sử dụng thuốc có thành phần kháng tiểu cầu
Một số loại thuốc điều trị bệnh lý có thành phần làm ức chế khả năng tạo tiểu hoặc kháng thể phá hủy tiểu cầu. Vì vậy, trường hợp này cần được làm xét nghiệm máu và điều tra lịch sử bệnh lý, quá trình sử dụng thuốc để xác định đúng nguyên nhân.
Mắc bệnh lý ác tính
Để biết được trường hợp giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu thì bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm và sinh thiết cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Bởi giảm tiểu cầu cũng là một biểu hiện rất thường thất của bệnh ung thư máu. Mắc bệnh này, trong cơ thể bệnh nhân bị tế bào ung thư chiếm nhiều vị trí ở tủy xương, ức chế khả năng sản xuất tiểu cầu.
Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Đây là một chứng rối loạn đông máu, có thể dẫn đến các vết tím bầm, chảy máu dễ dàng hoặc quá mức. Một số triệu chứng nhận biết khi bệnh xảy ra như: Xuất huyết dưới da, ban xuất huyết, chảy máu niêm mạc,...
Bệnh thiếu máu bất sản
Là tình trạng khá hiếm gặp. Tủy xương của người bệnh không sản xuất được tế bào máu như cơ chế bình thường, vì thế làm giảm số lượng tiểu cầu. Nguyên nhân thường là do bị nhiễm virus hoặc sử dụng thuốc hay thiếu máu bẩm sinh hoặc nhiễm chất phóng xạ. Điều này giải thích vì sao những người qua quá trình hóa trị chữa ung thư cũng gặp phải tình trạng giảm tiểu cầu và cả hồng cầu.
Do di truyền
Tình trạng đột biến gen di truyền cũng là nguyên nhân gây giảm tiểu cầu. Bệnh có thể phát hiện sớm ở trẻ em với các vấn đề bệnh lý liên quan đến máu.
Một số nguyên nhân khác
Giảm tiểu cầu có phải là ung thư máu không thể khẳng định chắc chắn được. Vì ngoài những nguyên nhân trên thì số lượng tiểu cầu còn bị suy giảm do những nguyên nhân khác như: lá lách to (khiến tiểu cầu bị mắc kẹt trong lách không lưu thông được trong máu bình thường), do mang thai hoặc do uống nhiều rượu, thiếu vitamin B12 và axit folic, mắc bệnh lupus ban đỏ, bệnh nhân ghép tạng, viêm mạch máu , hở van tim, nhiễm trùng nặng,...
3. Phải làm gì khi bị giảm tiểu cầu?
Để điều trị giảm tiểu cầu phải phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và điều trị đúng nguyên nhân. Nếu đã loại trừ được khả năng ung thư thì phác đồ điều trị áp dụng cho nguyên nhân bệnh lý gây nên tình trạng giảm tiểu cầu. Trong một số trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể được chỉ định truyền tiểu cầu để khắc phục tình trạng này. | medlatec | 1,208 |
Chi phí dán răng sứ tại nha khoa bao nhiêu tiền?
Dán răng sứ là công nghệ mang sự trắng sáng, tự nhiên cho hàm răng mà không xâm lấn vào cấu trúc răng thật nên được rất nhiều người lựa chọn. Vậy chi phí dán răng sứ bao nhiêu tiền, có cao không? Hãy cùng theo dõi bài viết sau để có thể tìm hiểu rõ hơn về dán răng sứ và chi phí của phương pháp phục hình nha khoa thẩm mỹ này nhé.
1. Hiểu thế nào về phương pháp dán răng sứ?
Dán răng sứ là phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại sử dụng mặt sứ veneer để gắn lên trên bề mặt răng. Răng sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật, dày khoảng 0,3-0,5mm. Mục đích của việc dán răng là cải thiện thẩm mỹ bề mặt răng thông qua việc thay đổi màu sắc, hình dáng, kích thước răng.
Về cơ bản, mặt dán răng sứ sẽ được áp dụng cho các trường hợp răng bị ố vàng, nhiễm màu kháng sinh không tẩy trắng được hoặc răng bị sứt mẻ, hở kẽ nhỏ. Tuy nhiên, vị trí răng mọc phải đảm bảo không lệch lạc hoặc không chồng lên nhau thì bác sĩ mới có thể tiến hành dán răng sứ.
Phương pháp này giúp cải thiện hiệu quả về mặt thẩm mỹ cho hàm răng, đồng thời còn có thể đảm bảo chức ăn nhai và không gây xâm lấn tới kết cấu răng thật. Chất liệu sứ có tính an toàn và thân thiện với sức khỏe răng miệng cao, đồng thời có thể gắn chặt vào răng của bạn nhờ kéo gắn nha khoa.
Dán răng sứ là phương pháp thẩm mỹ răng hiện đại sử dụng mặt sứ veneer để gắn lên trên bề mặt răng
2. Dán răng sứ có ưu điểm gì?
Phương pháp dán răng sứ hiện nay có rất nhiều ưu điểm vượt trội trong việc phục hình thẩm mỹ nha khoa:
– Mang lại thẩm mỹ cho hàm răng nhờ khả năng thay đổi hình dáng, màu sắc và kích thước của răng. Hàm răng có màu sắc tự nhiên như răng thật, mang lại sự tự tin cho mọi người khi cười, giao tiếp.
– Hạn chế tác động, xâm lấn tới cấu trúc răng thật so với các phương pháp phục hình nha khoa khác. Bác sĩ sẽ tiến hành mài răng một lớp rất mỏng, không gây hại tới bề mặt răng và không gây ra tình trạng ê buốt, răng yếu, chết tủy…
– Đảm bảo khả năng nhai như răng thật do phương pháp này không tác động nhiều đến kết cấu của răng, gần như giữ nguyên răng thật nên bạn vẫn có thể ăn uống như bình thường.
– Thời gian thực hiện nhanh chóng, hiệu quả dài lâu giúp mọi người tiết kiệm thời gian so với một số phương pháp khác.
– Nếu có thể chăm sóc răng miệng khoa học và đúng cách, miếng dán răng sứ có tuổi thọ lên tới hơn 15 năm. Theo các chuyên gia, đây là tuổi thọ khá dài của một phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa.
Do vậy, đây là một trong những phương pháp được rất nhiều người lựa chọn để phục hình nha khoa, giúp cho hàm răng của mình trở nên đều và đẹp hơn.
Phương pháp dán răng sứ mang lại hiệu quả về thẩm mỹ cho hàm răng
3. Quy trình dán răng sứ tại nha khoa
Để có thể đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn, các chuyên gia khuyến cáo bạn nên thực hiện dán răng sứ tại nha khoa uy tín, chuyên môn cao. Quy trình tại các nha khoa uy tín về cơ bản thường được thực hiện với 5 bước chính như sau:
– Bước 1: Thăm khám sức khỏe răng miệng tổng quát để xác định tình trạng răng miệng và tư vấn phương pháp phù hợp với từng người cụ thể.
– Bước 2: Mài men răng trước khi tiến hành dán răng sứ lên bề mặt răng thật của mọi người.
– Bước 4: Gắn răng sứ lên răng thật bằng keo dán chuyên dụng trong lĩnh vực nha khoa. Sau khi gắn xong, bác sĩ sẽ kiểm tra, điều chỉnh lại để người bệnh cảm thấy thoải mái nhất.
– Bước 5: Hẹn lịch tái khám để kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ cho mọi người nhằm chủ động khắc phục các vấn đề về sức khỏe hàm răng nếu có.
Các chuyên gia khuyến cáo bạn nên thực hiện dán răng sứ tại nha khoa uy tín, chuyên môn cao để đảm bảo an toàn, hiệu quả
4. Chi phí dán răng sứ hiện nay tại nha khoa
– Loại miếng dán sứ mà bạn lựa chọn: Hiện nay một số lựa chọn phổ biến cho khách hàng lựa chọn như: Veneer Ceramill, Emax, Nacera Vita….
– Trình độ chuyên môn của bác sĩ: Bác sĩ có chuyên môn cao sẽ thăm khám và xác định chính xác tình trạng răng miệng hiện tại để có thể tư vấn phương pháp phù hợp.
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ cao sẽ giúp giảm đau, hạn chế xâm lấn và chảy máu trong quá trình phục hình nha khoa nói chung.
– Khu vực phòng khám, bệnh viện được khử khuẩn liên tục sẽ giúp đảm bảo an toàn, ngăn chặn lây nhiễm chéo cho người bệnh.
– Ngoài ra, một số dịch vụ khác trong quá trình dán răng sứ cũng sẽ ảnh hưởng tới một phần chi phí bạn phải bỏ ra. | thucuc | 964 |
Thực phẩm có thể gây đầy hơi, tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng tăng số lần đi đại tiện, trên 3 lần trong ngày. Phân loãng như nước, có khi lẫn những chất khác. Tiêu chảy kéo dài dưới 4 tuần thường là do nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm norovirus hay ngộ độc thực phẩm. Đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý nào đó, vì thế tốt nhất nên đi khám để được tư vấn chi tiết. Ngoài ra việc tiêu thụ nhiều chất xơ, một số loại đường, chất tạo ngọt nhân tạo, rượu và cà phê, cảm xúc khó chịu hay lo lắng cũng có thể gây tiêu chảy cho một số người.
Tiêu chảy là tình trạng tăng số lần đi đại tiện, trên 3 lần trong ngày.
Táo, cam
Táo, cam, bưởi, mơ, quả berry có nhiều pectin, một chất xơ giúp giảm cholesterol nhưng lại có thể gây đầy hơi cho một số người. Nếu cảm thấy có vấn đề về tiêu hóa khi ăn các loại trái cây này hãy thay thế bằng các loại quả khác để đảm bảo vẫn cung cấp đủ chất xơ, vitamin hàng ngày cho cơ thể. Nên ghi nhớ hoặc ghi chép lại những gì đã ăn trước khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân.
Các loại kẹo không đường
Kẹo không đường, kẹo bạc hà, nhai kẹo cao su và thậm chí là cả kem đánh răng có thể chứa các chất tạo ngọt xylitol và sorbitol với hàm lượng calo thấp, tốt cho răng miệng, được dùng thay thế cho đường. Sorbitol xuất hiện tự nhiên trong trái cây như lê, mận và hoa quả khô như mận. Nghiên cứu cho thấy sorbitol có một số tác dụng như thuốc nhuận tràng, gây tiêu chảy và chuột rút.
Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc nguyên hạt rất tốt cho sức khỏe, cung cấp các khoáng chất thiết yếu và chất xơ mà ngũ cốc đã qua sơ chế kỹ. Tuy nhiên đối với một số loại ngũ cốc nguyên hạt có chứa chất xơ không hòa tan có thể gây tiêu chảy. Tất cả các loại bánh mì, gạo và mì ống có thể gây đầy hơi không liên quan đến việc có chứa nhiều chất xơ hay không.
Các loại đậu
Đậu có đầy đủ chất xơ và rất tốt cho tim nhưng là một nguyên nhân phổ biến gây đầy hơi.
Đậu có đầy đủ chất xơ và rất tốt cho tim nhưng là một nguyên nhân phổ biến gây đầy hơi. Đậu chứa xơ hòa tan – một loại chất xơ mà hệ tiêu hóa của chúng ta không thể xử lý được nhưng các loại vi khuẩn đường ruột lại rất “ưa chuộng”. Đầy hơi sau khi ăn đậu là dấu hiệu cho thấy vi khuẩn đường ruột hoạt động bình thường, không có gì đáng lo lắng. Tuy nhiên nếu bị đầy hơi thường xuyên và khó chịu kéo dài, hãy giảm bớt khẩu phần đậu trong chế độ ăn uống hàng.
Các loại rau họ cải
Các loại đường có trong đậu gây đầy hơi cũng được tìm thấy trong atisô, cải bắp, bông cải xanh và rau họ cải khác. Ăn quá nhiều thực phẩm này sẽ gây đầy hơi, chướng bụng. Nên nấu chín để giảm bớt nguy cơ bị đầy hơi khi ăn.
Fructose
Fructose là một loại đường đơn giản, tìm thấy trong các loại trái cây, nước ép trái cây. Ngoài ra còn có sirô ngô fructose cao (High fructose corn syrup – HFCS) được sử dụng trong công thức nấu ăn thương mại để làm ngọt các loại thực phẩm lại. Khác với nhiều loại đường khác, nhiều người lại thấy khó hấp thụ fructose. Nếu không được hấp thu, fructose di chuyển dọc theo đường ruột sẽ bị lên men bởi các vi khuẩn ở đường ruột, gây đầy hơi, tiêu chảy. Mật ong, táo, xoài và quả lê tự nhiên giàu fructose cũng có thể gây ra vấn đề tương tự. Để giảm bớt tác động, hãy ăn các thực phẩm này sau bữa ăn hoặc ăn với khẩu phần ít hơn.
Thức ăn cay
Nếu bị tiêu chảy, tốt nhất hãy tránh xa các món cay để tránh làm cho tình trạng tiêu chảy trở nên tồi tệ hơn.
Nếu bị tiêu chảy, tốt nhất hãy tránh xa các món cay để tránh làm cho tình trạng tiêu chảy trở nên tồi tệ hơn. Các thực phẩm cay nóng như cà ri, tỏi, hành tây cũng có thể gây ra chứng ợ nóng và trào ngược dạ dày. | thucuc | 798 |
Liệu căn bệnh sùi mào gà có chữa được không?
Có lẽ bệnh sùi mào gà không còn quá xa lạ. Đây là căn bệnh xã hội, chủ yếu lây qua quan hệ tình dục không an toàn. Nếu không điều trị dứt điểm, bạn phải đối mặt với nguy cơ chịu những ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng. Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là bệnh sùi mào gà có chữa được không?
1. Tác nhân chính gây bệnh sùi mào gà
Trước khi giải đáp thắc mắc người mắc bệnh sùi mào gà có chữa được không, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh là gì? Có lẽ nhiều người đã nắm được virus
HPV là tác nhân chính gây ra căn bệnh sùi mào gà. Loại virus
này còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Human Papilloma Virus và có thể khiến cả nam giới và nữ giới mắc bệnh.
Thông thường, nguồn lây nhiễm bệnh là khi quan hệ tình dục không lành mạnh, không sử dụng các biện pháp bảo vệ. Trong đó, nếu quan hệ với người mắc bệnh mà không sử dụng bao cao su, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên nhanh chóng. Vì vậy, bạn cần hạn chế quan hệ bừa bãi, với nhiều người để hạn chế khả năng lây nhiễm virus
HPV.
Bên cạnh đó, khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, bạn không cần quá lo lắng bởi vì tỷ lệ người mắc bệnh qua đường hô hấp rất nhỏ. Đây chỉ là trường hợp rất hiếm xảy ra, chúng ta không nên kỳ thị, xa lánh người mắc bệnh này nhé!
Khi nghiên cứu về căn bệnh này chúng ta cần quan tâm tới mức độ mắc bệnh của từng người. Bởi vì tùy từng mức độ khác nhau, dấu hiệu của bệnh nhân khá khác biệt.
2. Biểu hiện của bệnh
Trong giai đoạn đầu ủ bệnh, hầu hết các triệu chứng không rõ ràng, người bệnh rất khó phát hiện tình trạng sức khỏe của bản thân. Trung bình khoảng thời gian ủ bệnh kéo dài trong khoảng từ 3 tuần đến 9 tháng tùy vào sức đề kháng của mỗi người.
Bên cạnh quan tâm đến vấn đề bệnh sùi mào gà có chữa được không, chúng ta hãy tìm hiểu một số triệu chứng đặc trưng của bệnh. Thông thường, những nốt mụn li ti sẽ xuất hiện xung quanh cơ quan sinh dục. Càng về sau, người bệnh càng cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Mọi sinh hoạt của họ đều bị ảnh hưởng, tâm lý căng thẳng và tự ti hơn rất nhiều.
3. Người mắc bệnh sùi mào gà có chữa được không?
Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là người mắc bệnh sùi mào gà có chữa được không? Thực tế, virus
HPV gây bệnh rất khó tiêu diệt tận gốc, dứt điểm, bạn có thể chữa trị bệnh nhưng không thể đảm bảo rằng bệnh sẽ không tái phát.
Nhìn chung, chúng ta có cơ hội điều trị bệnh sùi mào gà tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đặc biệt, với những người mắc sùi mào gà cấp độ nhẹ, bệnh sẽ được kiểm soát rất dễ dàng, những nốt mụn dần sẽ biến mất.
Bên cạnh đó, hầu hết bệnh nhân không thể tự khỏi bệnh mà phải trải qua một thời gian điều trị đủ dài. Để đảm bảo kiểm soát bệnh tốt nhất, chúng ta nên kiên trì điều trị, tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ. Nếu không tích cực điều trị, bạn sẽ phải đối mặt với những ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng, ví dụ như mắc bệnh ung thư, vô sinh hay hiếm muộn.
Hy vọng rằng lời giải đáp trên đã phần nào thỏa mãn bạn trước thắc mắc người mắc bệnh sùi mào gà có chữa được không?
4. Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Một trong những phương pháp phổ biến, phù hợp với rất nhiều người đó là sử dụng thuốc. Phương pháp điều trị này đặc biệt phù hợp với những bệnh nhân có tình trạng bệnh nhẹ, trong giai đoạn đầu bệnh mới phát triển. Tuy nhiên, sử dụng thuốc điều trị sùi mào gà mất rất nhiều thời gian, đòi hỏi bệnh nhân thực sự kiên trì.
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của y học, khá nhiều bệnh nhân được tư vấn lựa chọn điều trị bằng tia laser. Khi điều trị, các nốt mụn li ti sẽ được giải quyết nhanh chóng, giảm cảm giác ngứa ngáy, khó chịu.
Song, laser chỉ có tác dụng điều trị bên ngoài chứ không điều trị tận gốc vấn đề, chính vì thế người bệnh đối mặt với nguy cơ tái phát bệnh cực kỳ cao. Chính vì thế, chúng ta nên thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
Như vậy bệnh sùi mào gà có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như: phương pháp điều trị có phù hợp không, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân,… | medlatec | 852 |
Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại
Bệnh trĩ được chia làm 2 loại: trĩ nội và trĩ ngoại. Để có biện pháp phòng ngừa hợp lý, chúng ta cần biết về nguyên nhân gây bệnh. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại là như thế nào sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh trĩ:
Trong chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ chất xơ và các khoáng chất, vitamin cần thiết cho cơ thể sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Chế độ ăn uống không khoa học làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ
Những người thường xuyên uống cà phê, nước trà, rượu bia hay hút thuốc lá cũng dễ mắc bệnh trĩ nội – trĩ ngoại.
Uống ít nước cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Thường xuyên bị táo là nguyên nhân gây bệnh trĩ nội – ngoại thường gặp. Do khi bị táo bón, chúng ta thường có xu hướng khó đại tiện, phải rặn mạnh nên đã khiến cho các tĩnh mạch ở hậu môn liên tục bị áp lực và giãn ra.
Đồng thời khi bị táo bón, người bệnh phải ngồi lâu cũng là nguyên nhân gây bệnh trĩ.
Do công việc thường xuyên phải đứng hoặc ngồi lâu như nhân viên văn phòng, tài xế, công nhân may…cũng dễ mắc bệnh trĩ. Lý do là bởi khi đứng và ngồi, lực chủ yếu dồn xuống khu vực hậu môn khiến chúng bị áp lực lớn, dễ mắc bệnh.
Tuổi càng cao thì khả năng mắc bệnh trĩ nội – ngoại càng lớn
Tuổi tác cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ nội – ngoại. Do ở những người cao tuổi, các cơ dọc theo ống hậu môn, cơ vòng dần bị suy yếu và giảm dần các chức năng khiến cho độ đàn hồi của cơ vòng kém đi. Do đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở người cao tuổi.
Trong thời gian mang thai, đặc biệt là những tháng cuối thai kỳ, thai nhi phát triển lớn sẽ dồn sức nặng xuống vùng xương chậu, vùng hậu môn, các tĩnh mạch trĩ bị chèn ép quá lớn gây ra bệnh trĩ.
Những người thường xuyên làm việc nặng gây áp lực từ vùng ổ bụng xuống vùng hậu môn khiến các tĩnh mạch trĩ suy yếu cũng là nguyên nhân gây bệnh trĩ.
2. Biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ
Để có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả cần căn cứ vào các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại. Để phòng bệnh, chúng ta cần:
Nên hình thành thói quen đi đúng giờ và đều đặn mỗi ngày sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh trĩ. Đồng thời, không nên nhịn đại tiện vì sẽ gây ra táo bón. Cần từ bỏ các thói quen như ngồi trong nhà vệ sinh quá lâu, đọc báo trong nhà vệ sinh… vì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Để tránh bệnh trĩ, chúng ta cần bổ sung chất xơ hàng ngày, uống nhiều nước, tránh các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, trà…; những thực ăn cay, nóng, thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ.
Để phòng bệnh trĩ cần tăng cường bổ sung chất xơ, rau củ quả trong chế độ ăn uống hàng ngày
Thường xuyên hoạt động thể dục thể thao sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, nhu động ruột hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa trĩ. Bạn nên tập thể dục và chơi các môn thể thao nhẹ như bơi lội, đi bộ…
Khi có dấu hiệu mắc bệnh trĩ, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> Những hình ảnh về bệnh trĩ ngoại
>> Cách chữa trị bệnh trĩ tại nhà hiệu quả
>> Cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật | thucuc | 681 |
Tìm hiểu về thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não
Được biết đến là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ mắc bệnh cao, đột quỵ não đang đe dọa sức khỏe và tính mạng của nhiều người. Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng đồng nghĩa với các phương pháp điều trị cũng được nghiên cứu và phát triển đáp ứng điều trị. Hiện nay, phương pháp uống thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não là một trong số những cách điều trị thành công cho rất nhiều bệnh nhân mà không để lại bất kì một di chứng nào.
1. Đột quỵ não và những thông tin cần biết
Bệnh đột quỵ não là tình trạng mạch máu đến não bị nghẽn đột ngột hoặc bị vỡ dẫn tới các tế bào não không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng. Căn bệnh này có thể khiến cho não bị xuất huyết, vỡ mạch máu não và nhồi máu não…
Đây là tình trạng bệnh cấp tính và cần điều trị ngay để tránh những ảnh hưởng về sau. Khi một phần não bị tổn thương và chết đi có thể khiến cho người bệnh gặp những di chứng vĩnh viễn hoặc tàn tật cả đời, thậm chí là tử vong ngay lập tức.
Đột quỵ não là tình trạng cấp tính cần điều trị ngay để tránh những hệ lụy về sau
Đột quỵ não có thể xảy ra với mọi độ tuổi và giới tính, đồng thời có thể xảy ra bất kỳ thời gian nào mà không có dấu hiệu báo trước. Tuy nhiên, đa số đột quỵ não thường xảy ra ở người trung niên hoặc người già, đặc biệt là những người có những bệnh lý liên quan như: cao huyết áp, tiểu đường, máu nhiễm mỡ, mạch vành, rối loạn lipid máu…
Những dấu hiệu đột quỵ não điển hình giúp “nhận diện” sớm bệnh có thể kể đến như: méo miệng, liệt mặt, cơ thể choáng váng, mất thăng bằng, mắt mờ, rối loạn ngôn ngữ…
2. Tìm hiểu về thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị bệnh đột quỵ
2.1 Cơ chế tác dụng của thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu bệnh đột quỵ não
Thuốc tiêu sợi huyết là phương pháp được áp dụng cho đa số các trường hợp đột quỵ não, trong đó đột quỵ não do máu đông làm tắc nghẽn mạch máu não phổ biến hơn cả. Phương pháp này được đánh giá là mang lại hiệu quả cao, an toàn và thường không để lại biến chứng trong quá trình sử dụng để cấp cứu đột quỵ não.
Máu đông khiến lòng mạch bị thu hẹp hoặc dòng chảy ở mạch máu não bị nghẽn dẫn tới tới đột quỵ nhanh chóng. Fibrin là nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của huyết khối và trong quá trình làm tan cục huyết khối này, plasmin có thể tiêu hủy fibrin tạo thành những sản phẩm thoái hóa có thể hòa tan ở trong nước.
Thuốc cũng đồng thời có thể chuyển chất phasminogen không có hoạt tính trở thành plasmin khiến huyết khối tan ra.
Với những tác dụng kể trên, thuốc tiêu sợi huyết được đánh giá rất cao trong cấp cứu và điều trị đột quỵ. Tuy nhiên thuốc tiêu sợi huyết cần có kê đơn hoặc chỉ định của bác sĩ mà không nên sử dụng bừa bãi hay tùy ý.
Bệnh nhân không được tùy ý sử dụng thuốc tiêu sợi huyết mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị
2.2 Thời điểm “vàng” uống thuốc tiêu sợi huyết trong cấp cứu đột quỵ não
Đột quỵ não có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng và cũng khiến cho nhiều người tàn phế ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và đời sống sinh hoạt hàng ngày. Phát hiện và điều trị sớm đột quỵ não đóng vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả điều trị của người bệnh.
Khi chưa có thuốc tiêu sợi huyết để cấp cứu đột quỵ não, người bệnh có thể gặp phải nhiều di chứng bệnh nặng nề như:
– Liệt nửa người, liệt các chi ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
– Méo miệng, khó nói chuyện, nói ngọng khiến người bệnh khó giao tiếp hàng ngày. Một số trường hợp người bệnh không hiểu lời người khác nói.
– Cơ thể cứng đờ, tê bì; có thể không tự sinh hoạt cá nhân được dẫn tới phụ thuộc vào người thân và những người xung quanh.
– Trí nhớ suy giảm bởi các nơ-ron thần kinh hoại tử sau khi gặp phải đột quỵ.
– Ngay cả mạng sống của người bệnh có thể bị đe dọa.
Tình trạng di chứng xảy ra nặng nề bởi cục máu đông khiến cho mạch máu khó lưu thông hoặc mạch máu vỡ càng trong thời gian kéo dài càng dẫn tới những di chứng nặng nề hơn do lượng tế bào não chết đi nhiều hơn.
Sau này, nhờ sự phát triển của y học hiện đại, thuốc tiêu sợi huyết ra đời. Nhờ kỹ thuật này sử dụng kịp thời khiến cục máu đông tan nhanh chóng, từ đó hạn chế tắc mạch máu não giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi nguy kịch và phục hồi nhanh chóng.
Đa số người bệnh đột quỵ não thường phát hiện muộn và khó có thể sử dụng thuốc tiêu sợi huyết để điều trị cho người bệnh. Nếu được chỉ định sử dụng phương pháp này trong giai đoạn muộn, người bệnh thường khó có thể phục hồi hoàn toàn. Điều này cũng có thể dẫn tới gánh nặng cho người thân và gia đình dù đã được đi cấp cứu.
2.3 Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ
Thuốc tiêu sợi huyết tuy có tác dụng rất tốt trong điều trị cho bệnh nhân đột quỵ nhưng chỉ có tác dụng tối ưu nhất với bệnh nhân đột quỵ não trong khoảng 3-4,5 giờ đầu tiên khởi phát triệu chứng đột quỵ như méo miệng, tê cứng miệng, liệt nửa người, khó nói chuyện, mắt mờ, đau đầu, mất thăng bằng….
Thuốc tiêu sợi huyết sẽ đạt hiệu quả điều trị cao nhất trong khoảng 4 giờ đâu đột quỵ
Do đó, để hiệu quả điều trị đột quỵ não cao nhất, bệnh nhân cần đưa người bệnh đến bệnh viện sớm nhất có thể để được bác sĩ chỉ định điều trị nhanh chóng, cấp cứu kịp thời nhất cho bệnh nhân.
Nếu như thời gian vượt qua mốc trên, thuốc tiêu sợi huyết thường không được chỉ định điều trị đột quỵ não. Bác sĩ có thể can thiệp phẫu thuật mở hộp sọ hoặc các phương pháp khác để điều trị phù hợp với từng tình trạng bệnh. | thucuc | 1,179 |
3 loại tăng động giảm chú ý
Tăng động giảm chú ý là tình trạng mạn tính khiến cho người mắc bệnh bị ảnh hưởng tới nhiều vấn như cảm xúc, hành vi và khả năng học tập. Thông thường người ta chia rối loạn tăng động giảm chú ý thành 3 dạng khác nhau. Với mỗi dạng có biểu hiện và biện pháp can thiệp không giống nhau.
1. Tổng quan về rối loạn tăng động giảm chú ý
Rối loạn tăng động giảm chú ý là một rối loạn về tinh thần khiến cho người bệnh giảm sự tập trung, tăng hoạt động quá mức hoặc cả hai.Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, bất kỳ đối tượng nào nhưng xảy ra nhiều hơn ở nam giới.Các triệu chứng của ADHD thường bắt đầu xuất hiện ở trẻ giữa các lứa tuổi 3 đến 6 tuổi, độ tuổi trung bình được chẩn đoán là 7 tuổi. Mặc dù rối loạn tăng động giảm chú ý cũng xảy ra ở người lớn nhưng tỷ lệ thấp hơn và hiện tại đang có xu hướng tăng lên.Nguyên nhân gây ra rối loạn tăng động giảm chú ý: Nguyên nhân chính xác của ADHD vẫn chưa được biết rõ. Tuy vậy, một số ý kiến cho rằng ADHD có thể phát triển liên quan tới một số yếu tố như.Ăn quá nhiều đường.Trẻ xem quá nhiều TV hoặc sống trong một môi trường rất hỗn loạn.Liên quan tới yếu tố di truyền: Đây là một yếu tố đóng một vai trò trong sự phát triển của ADHD.Một số yếu tố khác được nghiên cứu như chấn thương sọ não, tiếp xúc với các chất độc như chì, từ trong thai kỳ hoặc từ khi còn trẻ, sử dụng rượu hoặc thuốc lá trong khi mang thai, trẻ sinh non hoặc sinh con nhẹ cân.
2. Phân loại tăng động giảm chú ý
Rối loạn tăng động giảm chú ý được chia thành ba loại chính gồm: Loại không chú ý, loại tăng động, loại kết hợp cả hai.Mỗi loại rối loạn tăng động giảm chú ý gắn liền với một hoặc nhiều đặc điểm khác nhau và đặc trưng cụ thể cho từng loại. Những hành vi này thường biểu hiện theo những cách sau. Dưới đây là những biểu hiện bất thường của từng loại.2.1 Loại không chú ý. Nếu mắc phải loại ADHD này, bạn thường gặp phải nhiều triệu chứng thiếu chú ý hơn là bốc đồng và tăng động. Những người gặp phải loại này có hành vi thiếu chú ý thường:Giảm sự chú ý nên thường bỏ lỡ chi tiết và dễ bị phân tâm, nhanh chóng chán.Gặp khó khăn khi tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất nào đó, ví dụ như đọc sách.Thường gặp khó khăn trong việc sắp xếp lại suy nghĩ và tìm hiểu thông tin mới.Trẻ có thể làm mất bút chì, giấy tờ hoặc các vật dụng khác cần thiết để giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.Dường như họ không lắng nghe người khác nói.Thường di chuyển chậm hơn và xuất hiện biểu hiện mà người khác thấy như thể họ đang mơ mộng. Họ sẽ xử lý thông tin chậm hơn và kém chính xác hơn những người khác.Gặp một số sự cố khi làm theo các chỉ dẫn.Loại này thường gặp ở nhiều trẻ em gái được chẩn đoán mắc chứng ADHD hơn trẻ em trai.2.2 Loại tăng động. Loại tăng động này được đặc trưng bởi các triệu chứng bốc đồng và hiếu động một cách thái quá. Những người bị loại này có thể có ít dấu hiệu không chú ý, nhưng nó thường không rõ rệt như các triệu chứng khác.Những người gặp phải loại tăng động thường:Lúc nào cũng vặn vẹo, bồn chồn không yên hoặc cảm thấy bồn chồn. Trẻ bị tăng động thường khó ngồi yên, nói liên tục.Chạm vào hay chơi với các đồ vật, ngay cả khi không phù hợp với nhiệm vụ của họ.Gặp khó khăn khi tham gia vào những hoạt động cần sự yên tĩnh.Liên tục di chuyển, thiếu sự kiên nhẫn.Có những hành động ngang ngược và không nghĩ đến hậu quả của hành động đó.Có thể đưa ra câu trả lời và một nhận xét không phù hợp với hoàn cảnh.Trẻ bị tăng động thường có thể gây xáo trộn trong lớp học. Trẻ có thể làm cho việc học trở nên khó khăn hơn đối với bản thân và kể cả các học sinh khác.Đa số trẻ em trai được chẩn đoán mắc chứng tăng động hơn trẻ em gái.2.3 Loại kết hợp. Nếu gặp phải kiểu kết hợp, điều đó có nghĩa là các triệu chứng của bạn không chỉ thiếu chú ý hoặc hành vi tăng động. Thay vào đó, sự kết hợp của các triệu chứng từ cả hai loại này sẽ được biểu hiện ra ngoài.Hầu hết mọi người, dù có hoặc không có kiểu kết hợp này, đều có hành vi thiếu chú ý hoặc tăng động ở một mức độ nào đó. Hành vi giảm chú ý và tăng động trong loại này xảy ra thường xuyên hơn và ảnh hưởng đến các hoạt động ở nhà, trường học, cơ quan và trong các tình huống xã hội.Hầu hết trẻ em mắc loại kết hợp, loại này cũng phổ biến hơn ở trẻ em trai so với trẻ em gái. Các triệu chứng của bệnh cũng có thể thay đổi theo thời gian, vì vậy loại rối loạn tăng động giảm chú ý mà bạn mắc phải cũng có thể thay đổi.
3. Cách chẩn đoán rối loạn tăng động giảm chú ý như thế nào?
Trẻ em thường biểu hiện các triệu chứng trước 7 tuổi. Nhưng bệnh này cũng có thể biểu hiện chung các triệu chứng với các rối loạn khác. Do đó để chẩn đoán cần thực hiện các bước:Trước tiên, bác sĩ sẽ đưa ra câu hỏi và thăm khám để loại trừ các tình trạng như trầm cảm, lo lắng và một số vấn đề về giấc ngủ.Sau đó, họ sẽ sử dụng một sổ tay đã được đưa ra các hành vi chi tiết để có thể giúp chẩn đoán bệnh.Một người phải biểu hiện ít nhất sáu trong số chín triệu chứng chính đối với một loại ADHD cụ thể. Để được chẩn đoán mắc ADHD kết hợp, bạn phải có ít nhất sáu triệu chứng của hành vi thiếu chú ý và tăng động. Các hành vi này phải hiện diện và gây ra những xáo trộn cuộc sống hàng ngày ít nhất 6 tháng, biểu hiện này cũng phải có mặt ở nhiều nơi như trường học và nhà riêng.Nói chung, chẩn đoán dựa vào các biểu hiện của bệnh. Nhưng để chẩn đoán vẫn cần loại trừ các vấn đề tâm lý khác, cũng như những rối loạn thực thể.
4. Bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý có chữa khỏi không?
ADHD mặc dù không thể chữa khỏi và ngăn chặn được. Nhưng các biện pháp điều trị có thể giúp gia tăng chất lượng cuộc sống và giảm thiểu triệu chứng của bệnh.Các biện pháp điều trị bao gồm: Tâm lý trị liệu, thuốc, thay đổi thói quen sống, nhận hỗ trợ... Ngoài ra, một số biện pháp phòng ngừa có thể hữu ích để ngăn sự phát triển của bệnh, bao gồm: nên tập những thói quen lành mạnh và nên tránh hút thuốc hoặc tiếp xúc khói thuốc lá, lạm dụng chất kích thích trong thai kỳ.Hầu hết trẻ em khi được chẩn đoán mắc chứng rối loạn này sớm thì không còn có các triệu chứng đáng kể khi chúng ở độ tuổi ngoài 20, tuy nhiên vẫn tồn tại và gây ảnh hưởng tới bạn. Do đó, bạn có thể cần phải có những biện pháp điều trị như thuốc, trị liệu hay kết hợp để giúp kiểm soát tốt bệnh.com | vinmec | 1,342 |
Thuốc cảm cúm trẻ em ăn dặm an toàn, hiệu quả
Thuốc cảm cúm trẻ em ăn dặm sẽ an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt khi được chỉ định từ bác sĩ. Vậy vì sao bố mẹ không nên tự ý mua thuốc trị cảm cúm cho bé độ tuổi ăn dặm? Trẻ đang ăn dặm mắc cảm cúm thì cần uống những thuốc gì? Lời giải đáp chi tiết sẽ có ngay trong bài viết này, mời bố mẹ cùng đọc nhé.
1. Trẻ ăn dặm khi mắc cảm cúm cần được uống thuốc theo chỉ định từ bác sĩ
Trước khi tìm hiểu thuốc cảm cúm trẻ em ăn dặm có thể dùng được, bạn đọc cần hiểu rõ trẻ ăn dặm là đối tượng nào. Theo các chuyên gia sức khỏe, các bé từ 4 – 6 tháng đã bắt đầu có thể ăn dặm. Vậy nên, thuốc trị cảm cúm cho bé ăn dặm sẽ đồng nghĩa với thuốc trị bệnh cảm cúm cho bé từ 4 tháng trở lên.
Trẻ ăn dặm khi mắc cảm cúm cần được uống thuốc theo chỉ định từ bác sĩ
Dù là cảm cúm là bệnh thường gặp ở trẻ, dễ chữa trị nhưng bố mẹ tuyệt đối không thể chủ quan. Ngay khi bé xuất hiện các triệu chứng nghi mắc cảm cúm, bố mẹ nên cho con đi khám bác sĩ ngay để được chỉ định phác đồ điều trị phù hợp giúp bệnh chóng khỏi.
Lưu ý rằng, bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị cảm cúm cho các bé đã ăn dặm. Mọi thuốc bé uống cần có chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo an toàn. Bởi theo Cơ quan Quản lý về thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe Anh (MHRA) đã khuyến cáo, trẻ dưới 6 tuổi không nên dùng thuốc không kê đơn (thuốc OTC) dù để điều trị các bệnh đơn giản như ho, cảm cúm…. Trẻ từ 6 – 12 tuổi nếu dùng thuốc không kê đơn thì nên cân nhắc và hỏi qua ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn, tránh tác dụng phụ.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh cảm cúm ở các bé ăn dặm
Bé ăn dặm mắc cảm cúm sẽ dần xuất hiện những triệu chứng cụ thể
Trẻ bắt đầu ăn dặm từ 4 tháng tuổi trở lên khi mắc cảm cúm sẽ xuất hiện các dấu hiệu cụ thể. Dưới đây là những biểu hiện giúp các phụ huynh phát hiện sớm bé ăn dặm rất có thể đã mắc cảm cúm:
– Bé ốt cao hơn 39 độ C nhưng không rõ nguyên nhân. Có nhiều trạng thái và nguyên nhân làm cho nhiệt độ cơ thể các bé độ tuổi ăn dặm tăng lên 39 độ. Thế nhưng khi bé bị sốt quá cao và kéo dài trong nhiều giờ thì bệnh cảm cúm có thể là một nguyên nhân tiềm ẩn.
– Cơ thể của bé độ tuổi ăn dặm còn yếu ớt, vậy nên khi mắc cúm, dù là trẻ khỏe mạnh, thì cũng có thể xuất hiện triệu chứng cơ thể bị run và cảm thấy lạnh toát.
– Bé ăn dặm mắc cảm cúm có thể ho kéo dài hơn 2 tuần. Tuy nhiên, khi bé ho dài ngày không đỡ, bố mẹ nên cho con đi khám càng sớm càng tốt, tránh bệnh trở nặng, kéo dài thời gian điều trị mới khỏi.
– Bé ăn dặm mắc cảm cúm bị sung huyết mũi. Tình trạng này xảy ra khi bé bị sổ mũi, nghẹt mũi, dịch mũi có màu vàng hoặc xanh. Điều này khiến bé cảm thấy khó chịu, tiếng thở của bé cũng trở nên khò khè, khó khăn hơn.
Ngoài ra, nhiều trường hợp bé đang độ tuổi ăn dặm mắc cảm cúm còn có thể xuất hiện những dấu hiệu khác như: bé bị nôn mửa, tiêu chảy, từ chối bú hay thậm chí bị mất nước.
3. Tìm hiểu về các thuốc cảm cúm trẻ em ăn dặm có thể dùng được
Mọi thuốc trẻ nhỏ uống đều cần được chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo an toàn
Như đã khẳng định, bé ăn dặm khi xuất hiện triệu chứng nghi mắc cảm cúm cần đi khám bác sĩ để được xác định bệnh. Sau đó, bé sẽ được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp.
Nếu bố mẹ vẫn muốn tìm hiểu về thuốc cảm dành cho bé độ tuổi ăn dặm thì có thể tham khảo Quyết định số 2078/QĐ-BYT. Đây là văn bản được Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh cúm mùa cho cả trẻ em và người lớn.
3.1. Thuốc kháng virus
Trẻ đang ăn dặm bị cảm cúm nguyên nhân chính là do virus gây ra. Vì thế khi bị cảm cúm, bé thường sẽ được kê thuốc kháng virus.
Bé ăn dặm khi mắc cảm cúm thường được kê thuốc kháng virus
Có hai loại thuốc kháng virus có thể dùng cho bé độ tuổi ăn dặm mắc cảm cúm là thuốc Oseltamivir và Zanamivir. Liều dùng từng thuốc đã được Bộ Y tế khuyến cáo chi tiết.
Đối với thuốc kháng virus Oseltamivir, bé ăn dặm từ 4 tháng điều trị cảm cúm cần uống trong 5 ngày, liều lượng tính theo tuổi và cân nặng:
– Bé từ 4 – 12 tháng tuổi sẽ dùng với liều lượng là 3 mg/kg x 2 lần/ngày;
– Bé từ 12 tháng – 13 tuổi ≤ 15 kg sẽ dùng với liều lượng là 30 mg x 2 lần/ngày; từ 16 – 23 kg sẽ dùng với liều lượng là 45 mg x 2 lần/ngày; từ 24 – 40 kg sẽ dùng với liều lượng là 60 mg x 2 lần/ngày; từ 41 kg trở lên sẽ dùng với liều lượng là 75 mg x 2 lần/ngày.
Đối với thuốc kháng virus Zanamivir không áp dụng cho trẻ dưới 5 tuổi. Liều lượng áp dụng như sau:
– Bé từ 5 – 7 tuổi dùng Zanamivir với liều lượng là 10 mg (2 lần hít 5-mg) x 1 lần/ngày;
– Bé > 7 tuổi sẽ dùng Zanamivir với liều lượng là 10 mg (2 lần hít 5-mg) x 2 lần/ngày.
Tuy nhiên, Bộ Y tế cũng khuyến cáo rằng chỉ chỉ nên dùng thuốc kháng virus Zanamivir dạng hít trong trường hợp không có Oseltamivir hoặc trẻ bị kháng thuốc Oseltamivir. Bố mẹ cần hết sức lưu ý điều này để đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.2. Thuốc trị cúm biến chứng
Trong thời gian chăm sóc và điều trị cho các trẻ ăn dặm mắc cảm cúm, nếu bé xuất hiện biến chứng trở nặng thì cần được đi khám bác sĩ để được chỉ định thuốc điều trị cúm biến chứng. Tùy biến chứng và tình trạng bệnh bé gặp phải, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị cúm biến chứng phù hợp:
– Nếu xuất hiện biến chứng suy hô hấp, trẻ ăn dặm sẽ được chỉ định cho thở oxy, thở CPAP hay thông khí nhân tạo.
– Nếu xảy ra bội nhiễm với vi khuẩn, bé ăn dặm mắc cảm cúm sẽ được dùng thuốc kháng sinh phù hợp.
– Nếu xảy ra biến chứng suy đa tạng, bé độ tuổi ăn dặm sẽ được lên phác đồ điều trị phù hợp.
3.3. Thuốc điều trị hỗ trợ
Trong thời gian bé từ độ tuổi đã ăn dặm bị cúm, nếu xuất hiện các triệu chứng như sốt, mất nước… thì bé cần được dùng thuốc hỗ trợ điều trị phù hợp:
– Thuốc dùng để hạ sốt như Paracetamol. Các bé ăn dặm từ 4 tháng tuổi tuyệt đối không hạn sốt với nhóm salicylate như aspirin. Lý do là bởi nhóm thuốc này có thể gây nguy hiểm cho bé;
– Thuốc dùng để bù nước và chất điện giải như Oresol. Với thuốc này, mẹ cần pha đúng với công thức in trên bao bì, cho con uống đúng liều lượng mà bác sĩ đã hướng dẫn để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt. | thucuc | 1,388 |
Nam giới uống sữa đậu nành có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản?
Mặc dù là một thức uống bổ dưỡng mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên vì lo sợ, nam uống sữa đậu nành sẽ ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nên nhiều người đã loại bỏ chúng ra khỏi chế độ ăn hàng ngày. Tuy nhiên, những lo lắng này có thật sự đúng?
1. Nam uống sữa đậu nành có tốt không?
Hiện nay có rất nhiều thông tin cho rằng, sữa đậu nành và những chế phẩm liên quan tới đậu nành chỉ phù hợp với phụ nữ. Việc nam giới dùng đậu nành về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến vấn đề sinh sản, cụ thể là tinh trùng yếu hoặc vô sinh. Tuy nhiên, ngày này nhiều nghiên cứu đã chứng minh và cho thấy quan điểm này hoàn toàn sai lầm và thiếu căn cứ.1.1 Đậu nành không gây ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng. Có một thực tế cho thấy rằng, nam giới Nhật bản sử dụng rất nhiều sữa đậu nành một cách thường xuyên và đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào cho thấy trường hợp vô sinh của đàn ông Nhật Bản xuất phát từ việc uống sữa đậu nành.Cũng theo đó, nhiều chuyên gia khẳng định rằng, đậu nành hay sữa đậu nành khi sử dụng không làm ảnh hưởng tới số lượng tinh trùng - chất lượng tinh trùng - mức độ xuất tinh - khả năng xuất tinh hay hình dạng tinh trùng. Nếu nam giới gặp một trong những vấn đề về sức khỏe sinh sản thì có thể xuất phát từ một lý do khác chứ không phải do uống sữa đậu nành.Vì thế những thông tin cho rằng nam uống sữa đậu nành sẽ ảnh hưởng tới tinh trùng là thiếu căn cứ.1.2 Đậu nành không gây nữ hóa nam giớiĐậu nành vốn rất giàu chất isoflavones, đây là một chất có cấu trúc gần giống estrogen ở phụ nữ nên nhiều người thường cho rằng khi dùng đậu nành nam giới ít nhiều sẽ ảnh hưởng với “bản lĩnh đàn ông”. Nhưng thực tế thì isoflavones vốn không phải là estrogen. Hiển nhiên nam giới uống đậu nành cũng sẽ không bị nữ tính hóa như những gì người ta thường nói.1.3 Sữa đậu nành không gây vô sinh ở nam giới. Như đã chia sẻ, sữa đậu nành không gây nên bất kỳ sự ảnh hưởng nào cho tinh trùng nam giới, vì thế nam giới uống sữa đậu nành cũng sẽ không gây vô sinh. Ngược lại, hàm lượng isoflavones trong đậu còn hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị tình trạng ít tinh trùng, giúp cải thiện được vấn đề vô sinh hiệu quả ở một số đối tượng.Có thể thấy, sữa đậu nành vốn rất tốt cho sức khỏe ở cả nam và nữ. Bên cạnh đó, đậu nành cũng không gây ra tình trạng yếu sinh lý hay ảnh hưởng tới chức năng sinh sản như nhiều người vẫn lầm tưởng.Đậu nành thực phẩm mang nhiều lợi ích sức khỏe nam giớiĐể biết nam uống sữa đậu nành nhiều có tốt không, trước tiên bạn cần hiểu rõ về những thành phần dinh dưỡng có trong đậu nành. Cụ thể, đậu nành chứa 173 Kcal, nước 63 %, protein 16.6 g, carbs 9.9 g, fat 9g và các vitamin. Đậu nành cũng là một trong những thực phẩm có nguồn protein đứng đầu. Với hàm lượng dưỡng chất trên, nam giới sử dụng đậu nành sẽ mang đến một số lợi ích cho sức khỏe như:Đậu nành giúp xương chắc khỏe: Uống sữa đậu nành điều độ giúp phòng chống loãng xương và phát triển cơ bắp ở nam giới rất tốt.Giảm cholesterol trong máu: Khi kết hợp đậu nành với một chế độ ăn ít chất béo sẽ giúp giảm cholesterol trong máu. Vì thế, đậu nành là thực phẩm thường được khuyến cáo nên sử dụng cho những người béo phì, mắc bệnh tim mạch, tiểu đường...Đậu nành hiệu quả trong việc chống bệnh tiểu đường: Nhờ có chỉ số glycemic thấp, lượng protein dồi dào nên đậu nành giúp chuyển hóa chất béo trong gan và mô mỡ, hạn chế sự hình thành những axit béo và cholesterol mới. Đây cũng chính là yếu tố giúp nam giới giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tiểu đường nhờ ăn đậu nành.Điều hòa huyết áp: Trong sữa đậu nành chứa lượng lớn arginine, đây là loại axit amin hỗ trợ kiểm soát huyết áp rất tốt. Isoflavone trong đậu nành cũng có tác dụng hạ huyết áp. Theo đó những nam giới có chế độ ăn uống bổ sung đậu nành đầy đủ sẽ luôn duy trì được huyết áp ổn định.Giảm tình trạng bệnh tuyến tiền liệt: Bệnh tuyến tiền liệt là bệnh lý hay gặp ở nam giới, bệnh gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên nếu cơ thể được bổ sung đầy đủ lượng đậu nành sẽ giúp chống lại lão hóa, bảo vệ da, kiểm soát tốt cân nặng, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt một cách vô cùng hiệu quả.Đây được coi là những lợi ích nổi bật và quan trọng nhất mà đậu nành mang đến cho sức khỏe cánh mày râu. Để có được một sức khỏe tốt cùng cơ thể khỏe mạnh thì ngoài việc có lối sống khoa học nam giới cũng cần có chế độ ăn lành mạnh, đủ chất.
2. Nam giới sử dụng sữa đậu nành cần lưu ý gì?
Cũng như nhiều thực phẩm khác, mặc dù mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng thể, tuy nhiên việc sử dụng đậu nành cũng cần chú ý một vài vấn đề quan trọng sau.Sữa đậu nành cần được nấu chín trước khi dùng, bởi khi ở tình trạng chưa chín sữa chứa chất ức chế men trypsin, saponin. Lúc này việc uống sữa chưa chín kỹ có thể gây nên tình trạng đau bụng, buồn nôn. Vì thế sữa cần được đun sôi trước khi dùng.Không tạo ngọt sữa đậu nành bằng đường nâu. Một số axit hữu cơ trong đường nâu khi kết hợp protein trong sữa đậu nành sẽ sản sinh ra chất làm giảm dinh dưỡng. Lý tưởng nhất bạn nên dùng đường kính trắng hoặc đường phèn để tạo ngọt cho sữa đậu nành.Không dùng sữa đậu nành khi đói: Đậu nành nên được uống lúc cơ thể không đói cũng không no. Việc sử dụng sữa đậu lúc đói sẽ khiến cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng. Vì thế thời điểm uống sữa đậu trong ngày cũng rất quan trọng.Không nên tiêu thụ quá nhiều: Những lợi ích của đậu nành mang đến cho sức khỏe nam giới là điều không thể phủ nhận, tuy nhiên bạn chỉ nên dùng 140 - 440g đậu nành/ngày là đủ. Việc cơ thể được tiêu thụ nhiều hơn hoặc ít hơn đều không thực sự có lợi.Chắc hẳn khi đã trả lời được cho mình câu hỏi, nam uống sữa đậu nành có tốt không? bạn đã có thể tự cân nhắc và thiết lập cho mình một chế độ ăn đủ chất với đậu nành. | vinmec | 1,229 |
Các dấu hiệu của ung thư di căn và phương pháp điều trị
Ung thư di căn là tình trạng tế bào ung thư theo máu hoặc hệ bạch huyết lan đến các khu vực khác trong cơ thể. Ung thư tại cơ quan thứ 2 trở lên gọi là ung thư thứ phát, hay ung thư di căn, điều trị bệnh lúc này khó khăn, hiệu quả thấp hơn. Phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư di căn là cần thiết với mọi bệnh nhân.
1. Tìm hiểu về tình trạng ung thư di căn
Ung thư khởi phát tại một cơ quan nhất định trong cơ thể, sau đó theo thời gian khi phát triển đến mức nào đó mới bắt đầu lan rộng. Con đường di căn của tế bào ung thư thường theo hệ bạch huyết hoặc đường máu, mỗi bệnh nhân và mỗi loại ung thư nguyên phát có thể di căn đến nhiều cơ quan khác nhau.
Dù ung thư di căn phát triển ở cơ quan này, đặc điểm tế bào ung thư không thay đổi, nghĩa là giống với vị trí ung thư nguyên phát. Quá trình di căn của tế bào ung thư diễn ra như sau:
Tế bào ung thư phát triển, xâm lấn đến các mô bình thường xung quanh.
Tế bào ung thư di chuyển xuyên qua thành vào hạch bạch huyết hoặc mạch máu.
Theo hạch bạch huyết và đường máu đi các bộ phận trên cơ thể.
Tại vị trí mới, tế bào ung thư tiếp tục đi xuyên qua thành hạch bạch huyết hoặc thành mạch máu để đến mô gần đó.
Tế bào ung thư phát triển tại mô mới, hình thành khối u thứ phát.
2. Các dấu hiệu của ung thư di căn ở mỗi bộ phận là khác nhau
Ung thư có thể di căn đến nhiều cơ quan trên cơ thể, người bệnh sẽ có các triệu chứng dựa trên vị trí di căn này. Không phải tất cả bệnh nhân di căn đều có dấu hiệu rõ ràng, nhất là ở giai đoạn bắt đầu di căn, các tế bào ung thư xa cơ quan nguyên phát chưa nhiều, chưa ảnh hưởng tới cơ quan bị di căn.
Dưới đây là các dấu hiệu của ung thư di căn có thể gặp:
Các dấu hiệu của ung thư di căn lên não
Khi khối u ác tính di căn lên não, hình thành khối u chen lấn, gây tổn thương và chèn ép các mô não, mạch máu não, bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau đầu, chóng mặt. Ngoài ra, tùy vào vị trí não bị ảnh hưởng và hệ thần kinh liên quan, bệnh nhân sẽ có kèm theo dấu hiệu thay đổi giọng nói, thị giác, giảm trí nhớ, thường xuyên nhầm lẫn, tê tay chân, buồn nôn,…
Dấu hiệu ung thư di căn tới xương
Ung thư di căn xương gây tổn thương các mô xương, giảm độ cứng của xương cũng như khiến lượng canxi bị phóng thích nhiều hơn vào máu. Đa phần di căn xương giai đoạn sớm rất khó để phát hiện do dấu hiệu mờ nhạt, chỉ khi có chấn thương liên quan mới có thể phát hiện.
Do giảm canxi và giảm độ cứng của xương nên bệnh nhân ung thư di căn này có thể bị gãy xương sau chấn thương nhỏ. Kèm với đó, tổn thương xương cột sống có thể chèn ép dây thần kinh, gây tê tay chân, khó kiểm soát bàng quang, tiêu hóa.
Dấu hiệu ung thư di căn phổi
Dấu hiệu ung thư di căn phổi khá mơ hồ, khó phát hiện và thường gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Cụ thể, tùy theo kích thước khối u ung thư di căn, bệnh nhân sẽ có triệu chứng nhẹ hoặc nghiêm trọng như: ho ra máu, đau ngực, khó thở,…
Dấu hiệu ung thư di căn gan
Khi tế bào ung thư xâm chiếm, gây tổn thương gan, triệu chứng gặp phải khá rõ ràng như: buồn nôn, giảm cân, chán ăn, cổ trướng, vàng da, phân nhạt màu, nước tiểu sậm màu,…
Ung thư có thể di căn đến các cơ quan khác của cơ thể và gây triệu chứng đi kèm khác nhau. Đa phần triệu chứng bệnh nhân gặp phải do tổn thương tại cơ quan ung thư nguyên phát. Nếu triệu chứng ung thư thứ phát xuất hiện, bệnh đã trở nên nghiêm trọng và điều trị khó khăn.
3. Điều trị ung thư di căn thế nào cho hiệu quả nhất?
Hiện nay, điều trị ung thư di căn vẫn là thách thức lớn của y học do tế bào ung thư nằm rải rác, khó tiêu diệt hoàn toàn và tế bào bệnh có thể nhân lên nhanh chóng. Vì thế điều trị ung thư di căn hiện vẫn chủ yếu tập trung vào ung thư nguyên phát. Dù di căn đến cơ quan khác nhưng bản chất tế bào ung thư vẫn không thay đổi, điều trị tập trung vào vị trí nguyên phát sẽ giúp loại bỏ tế bào ung thư nhiều hơn.
Tùy theo mức độ di căn và triệu chứng, bác sĩ cũng có thể chỉ định điều trị ung thư tại cơ quan di căn đến như:
Ung thư di căn não
Ung thư di căn não khó điều trị do cơ quan này chứa hệ thống dây thần kinh và mạch máu dày đặc. Các phương pháp điều trị lựa chọn cần tiêu diệt chọn lọc tế bào ung thư, hạn chế ảnh hưởng tối đa đến các tế bào lành.
Cụ thể, điều trị ung thư di căn não bao gồm: xạ trị, phẫu thuật, dùng steroid, hóa trị,…
Ung thư di căn xương
Nếu ung thư di căn xương nhưng ở mức độ nhẹ, không gây đau đớn và mức độ giảm canxi không gây mức gãy xương nguy cơ cao thì chủ yếu bệnh nhân sẽ được theo dõi và điều trị bằng thuốc. Với trường hợp di căn nặng hơn, bệnh nhân đau và gãy xương thì chủ yếu tập trung điều trị tại vị trí ảnh hưởng bằng xạ trị.
Ung thư di căn phổi
Hầu hết trường hợp ung thư di căn phổi được điều trị giống với ung thư nguyên phát ở phổi như: Phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,… Ngoài ra, ung thư di căn tại phổi dễ gây hình thành và tích tụ dịch quanh phổi, muốn hạn chế tình trạng này có thể áp dụng thủ thuật chọc dò ngực để loại bớt dịch.
Ung thư di căn gan
Ung thư di căn gan cần được chẩn đoán xác định mức độ lan rộng và kích thước khối u di căn. Nếu ung thư không ảnh hưởng lớn đến chức năng gan, gây đau đớn nghiêm trọng thì bệnh nhân chủ yếu được điều trị bằng nội khoa và theo dõi. Nếu ung thư di căn gan lớn, điều trị bằng các phương pháp tương tự với điều trị ung thư nguyên phát.
Trong điều trị ung thư nội tạng nói chung, ghép tạng là phương pháp có thể áp dụng nhưng nếu ung thư di căn, phương pháp này không đem lại hiệu quả tốt. Nhận biết sớm dấu hiệu ung thư di căn giúp chẩn đoán và điều trị sớm, đem lại tiên lượng điều trị tốt hơn.
Khám, tầm soát và theo dõi các bệnh lý ung thư.
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm với Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022.
Ngoài ra, chuyên khoa được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại như máy chụp cộng hưởng từ MRI, máy chụp cắt lớp vi tính, đốt sóng cao tần,... giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị. | medlatec | 1,297 |
Trầm cảm sau sinh - Bệnh tâm lý chớ nên coi thường của các mẹ bỉm
Trầm cảm sau sinh xảy ra ngày càng nhiều và là tình trạng đáng báo động hiện nay. Phụ nữ sau sinh có thể bị trầm cảm do rất nhiều nguyên nhân như tâm lý mệt mỏi, sức khỏe giảm sút, sự thiếu hụt về vật chất, tình cảm, sự thay đổi về hormone, tiền sử bị trầm cảm,…Vậy cách điều trị và phòng ngừa bệnh như thế nào?
1. Thông tin bạn cần biết về bệnh trầm cảm sau sinh
Thời gian vừa qua đã có những vụ việc bà mẹ sau sinh bị trầm cảm dẫn đến tự hủy hoại bản thân hoặc ôm con tự tử. Một con số đáng báo động là có khoảng 10-20% các bà mẹ bị rối loạn cảm xúc, tâm lý sau khi sinh, nhất là phụ nữ mới sinh trong vòng một năm đầu.
Đây là một bệnh về tâm lý. Theo đó cảm xúc, tâm lý và hành vi của người phụ nữ bị thay đổi. Họ thường có tâm lý buồn chán, lo lắng, mệt mỏi, chán nản về mọi thứ xung quanh. Bệnh nhân có thể ở mức độ nhẹ hoặc nặng, đôi khi bệnh chỉ thoảng qua và tự khỏi. Nhưng cũng có thể bệnh nặng, cần được can thiệp điều trị nếu không sẽ để lại những hệ lụy đau lòng.
2. Biểu hiện của phụ nữ bị trầm cảm sau khi sinh
Luôn có tâm trạng buồn, trống rỗng, tuyệt vọng.
Thường xuyên khóc không có lý do.
Tâm trạng lo lắng, sợ hãi, bồn chồn.
Mất tập trung vào mọi việc và không thể đưa ra quyết định sáng suốt.
Mất ngủ, ngủ không say, nhưng cũng có thể là ngủ nhiều quá mức.
Không hứng thú với điều gì, không quan tâm, không muốn chăm sóc bản thân.
Chán ăn hoặc ăn quá nhiều.
Thường xuyên giận dữ vô cớ.
Xa lánh mọi người xung quanh, ngay cả với con.
Có ý nghĩ làm hại con và hại bản thân.
3. Hậu quả bệnh trầm cảm sau sinh
Nhiều người vẫn chủ quan và có những quan niệm không đúng về trầm cảm sau sinh. Họ nghĩ rằng đó chỉ là những cảm xúc tâm lý bất thường trong một thời gian ngắn rồi chúng sẽ qua đi. Vì thế nhiều gia đình có người thân bị trầm cảm nhưng không được quan tâm điều trị. Thực tế, bệnh trầm cảm nói chung và trầm cảm ở phụ nữ sau sinh nguy hiểm hơn những gì chúng ta nghĩ.
Cơ thể người mẹ luôn mệt mỏi, không có sức sống nên tác động xấu đến việc chăm sóc con cái.
Người mẹ trầm cảm nặng thường nghĩ đến cái chết. Do đó nguy cơ tự tử cao để giải thoát cho bản thân.
Không thương yêu con và nghĩ rằng đứa con chính là nguyên nhân của mọi buồn bã, khó khăn. Vì thế họ có nguy cơ sát hại con mình.
Bệnh có thể trở thành mạn tính nếu không được điều trị sớm.
Em bé có mẹ bị bệnh phải đối mặt với các nguy cơ: ngôn ngữ và vận động chậm phát triển, giao tiếp kém, dễ bị kích động, bị hạn chế trong việc thích nghi với xung quanh,…
4.
Điều trị bệnh trầm cảm sau sinh như thế nào?
Cũng như rất nhiều bệnh khác, bệnh trầm cảm sau sinh có thể chữa khỏi nếu được điều trị sớm với phương pháp phù hợp, đơn cử như:
4.1. Điều trị bằng tham vấn tâm lý
Phương pháp này thường được áp dụng với người bệnh ở mức độ nhẹ. Người bệnh cần được đưa đến gặp bác sĩ tâm lý. Sau khi trò chuyện, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân dần dần thay đổi suy nghĩ theo hướng tích cực. Đồng thời giúp thay đổi nhận thức của mọi người xung quanh để họ hiểu và hỗ trợ bệnh nhân tốt nhất.
4.2. Điều trị bằng thuốc
Người mẹ bị trầm cảm sau sinh cần báo cho bác sĩ biết về các biểu hiện của bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ chẩn đoán và kê thuốc chống trầm cảm phù hợp cho bệnh nhân. Tuy nhiên việc dùng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị để có kết quả tốt nhất.
4.3. Sự hỗ trợ của người thân, bạn bè
Người thân, bạn bè có vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh. Cần luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ người mẹ sau sinh. Chia sẻ và đồng cảm với họ. Động viên họ tới gặp chuyên gia sức khỏe tâm thần, bác sĩ để được điều trị kịp thời. Bởi nếu không có sự quan tâm đúng đắn từ người thân, bạn bè, người phụ nữ có thể sẽ bị bệnh trầm trọng hơn mà bản thân họ không nhận ra.
4.4. Sự cố gắng của bản thân người bệnh
Cùng với các phương pháp điều trị như trên, người mẹ bị trầm cảm cần phải kiên nhẫn để cải thiện bệnh. Đừng lo lắng vì các biểu hiện như mệt mỏi, đau nhức,…. là trạng thái mà hầu hết phụ nữ sau sinh đều trải qua. Những cảm giác này sẽ qua đi. Người mẹ hãy cố gắng thả lỏng, thư giãn, lắng nghe cơ thể và chăm sóc bản thân nhiều hơn.
Sự kết hợp các liệu pháp từ bác sĩ chuyên khoa, sự giúp đỡ từ bạn bè người thân, sự cố gắng của bản thân sẽ giúp người mẹ sau sinh nhanh chóng vượt qua được bệnh trầm cảm.
5. Những cách phòng tránh trầm cảm sau sinh mà mẹ bỉm và gia đình nên biết
Bệnh trầm cảm sau sinh không ngoại trừ bất cứ ai. Tuy nhiên nguy cơ cao hơn xảy ra ở những người mẹ có tiền sử rối loạn tâm lý. Bởi vậy trước và sau khi sinh, phụ nữ cần tìm hiểu về bệnh này và có kế hoạch phòng ngừa bệnh. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa dưới đây:
Khám sàng lọc trước sinh. Trong thời gian mang bầu nên định kỳ khám sức khỏe tổng quát. Từ đó giúp phát hiện bệnh trầm cảm từ sớm.
Có lối sống lành mạnh kết hợp chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai.
Tham gia các lớp tiền sản sẽ rất tốt cho mẹ bầu để được trang bị những kiến thức quan trọng trong quá trình mang thai, sinh nở, cách chăm sóc bé,…Từ đó người mẹ sẽ không bị áp lực và bỡ ngỡ sau khi sinh.
Không tạo áp lực quá nhiều cho bản thân, đừng đặt mục tiêu mọi thứ phải hoàn hảo, nhất là trong việc chăm con. Hãy cố gắng làm tốt nhất những gì bản thân có thể làm.
Dành thời gian để nghỉ ngơi, kết nối với người thân, bạn bè để ngăn ngừa rối loạn cảm xúc. Không nên cô lập bản thân.
Yêu cầu người thân giúp đỡ để cùng chăm sóc em bé. Từ đó người mẹ sẽ có thời gian ngủ, nghỉ và tâm lý thoải mái hơn.
Trên đây là một số kiến thức về bệnh trầm cảm sau sinh cũng như cách điều trị và phòng ngừa bệnh. Bệnh nguy hiểm nhưng có thể điều trị khỏi nếu có sự quan tâm kịp thời và đúng đắn. Trong đó sự quan tâm của gia đình là vô cùng quan trọng để giúp người mẹ vượt qua giai đoạn khó khăn sau khi sinh. | medlatec | 1,249 |
Tác hại với sức khỏe khi ở trong nhà quá nhiều
Ở trong nhà có thể đem lại cảm giác an toàn, ấm cúng. Nhưng sau đó, những cảm giác hưng phấn này có thể bắt đầu bị thay thế bằng tình trạng căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều, thậm chí còn có khả năng là những suy nghĩ tiêu cực. Dưới đây là những tác hại khi ở trong nhà quá nhiều.
1. Căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều
Đa số mọi người sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu hoặc chán nản sau vài ngày ở nhà. Ở trong nhà liên tục, mọi người sẽ mất quyền tiếp cận với thế giới tự nhiên và có nghĩa là những hành động, trải nghiệm cảm xúc đều giống hệt nhau ngày này qua ngày khác. Cuối cùng, bản thân sẽ cảm thấy trì trệ, suy sụp.Ngay cả khi ở trong nhà hoàn toàn, việc cảm thấy nắng hoặc gió bên ngoài cửa sổ hoặc nghe tiếng chim hót, tiếng lá cây ở ngoài trời cũng là một biện pháp cải thiện tâm trạng, xoa dịu căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều. Một nghiên cứu cho thấy rằng việc tiếp xúc với môi trường tự nhiên giúp tăng cường sức sống lên tới 40% trong khi dành toàn thời gian ở trong nhà có tác dụng ngược lại.
2. Tăng khả năng hút thuốc và uống rượu
Nguy cơ tập và hình thành thói quen hút thuốc và uống rượu sẽ dễ xảy ra, đặc biệt đối với lứa tuổi là thanh thiếu niên.Hơn nữa, không ít người trong số này cho thấy đã mắc phải các vấn đề tâm lý như lo lắng và trầm cảm. Về lâu dài, một bộ phận người dân ở trong nhà kéo dài sẽ cho thấy tình trạng sức khỏe tổng thể kém và có nguy cơ mắc bệnh mãn tính trong suốt cuộc đời.
3. Tất nhiên, việc nhắn tin và trò chuyện trên mạng ban đầu sẽ giúp bản thân cảm thấy gắn kết hơn khi không thể ở bên cạnh những người khác. Tuy vậy, khi dành quá nhiều thời gian để xem hay quá dễ dàng để biết tin tức của nhau, mọi người sẽ vô tình trở nên xa cách hơn.Một số nghiên cứu cho thấy khi sử dụng thiết bị điện tử quá mức có thể dẫn đến bão hòa và kích thích quá mức, góp phần gây ra nhiều rối loạn sức khỏe tâm thần, bao gồm căng thẳng và trầm cảm.
Đa số người bị căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều
4. Rối loạn chu kỳ thức ngủ là tác hại khi ở trong nhà quá nhiều
Môi trường xung quanh đóng vai trò khá quan trọng trong việc hình thành nhịp sinh học giấc ngủ của một người. Chính vì thế, tác hại khi ở trong nhà quá nhiều, hay chỉ riêng trầm cảm và căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều, có thể làm mất ngủ. Vì vậy, nếu ở trong nhà liên tục một thời gian dài sẽ không chỉ ảnh hưởng đến tâm trạng của mọi người vào ban ngày mà mọi người sẽ thấy mình trằn trọc và thao thức vào ban đêm.Và đó không phải là yếu tố duy nhất. Ngay cả khi cảm thấy ổn về mặt cảm xúc, việc thiếu thời gian ở ngoài trời có thể làm rối loạn chu kỳ sinh học thức và ngủ. Theo một nghiên cứu, ánh sáng tự nhiên đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể duy trì nhịp điệu thức - ngủ bình thường. Do đó, việc thiếu tiếp xúc với môi trường bên ngoài có thể khiến chúng bị ảnh hưởng và khiến cơ thể khó ngủ ngon hơn.
5. Giảm hấp thu mức vitamin D
Cơ thể có thể tạo ra một lượng vitamin D nhất định, tham gia vào quá trình hình thành và xây dựng, củng cố bộ xương từ lúc sinh ra đến khi trưởng thành khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mỗi ngày. Vì vậy, tùy thuộc vào chế độ ăn uống, tác hại khi ở trong nhà quá nhiều còn có thể gây thiếu chất dinh dưỡng. Điều đó đặc biệt đúng đối với người lớn tuổi và những người có làn da sẫm màu, những người không thể sản xuất vitamin D từ ánh sáng mặt trời một cách hiệu quả.Không rõ từ thời điểm nào việc thiếu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ ảnh hưởng đến mức vitamin D, chỉ cần dành 10 đến 30 phút dưới ánh nắng mặt trời hầu hết các ngày trong tuần là đủ để duy trì mức độ thích hợp. Ngược lại, khi ít thời gian ngoài trời hơn có thể tạo ra sự thiếu hụt vitamin D, gây mất mật độ xương và tăng nguy cơ loãng xương. Hơn nữa, nồng độ D thấp cũng có thể liên quan đến các vấn đề sức khỏe mãn tính như tiểu đường và huyết áp cao.
6. Thay đổi cảm giác ngon miệng
Nhịp sinh học hằng ngày cũng có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn. Do ít vận động, mọi người có thể cảm thấy chậm đói hơn bình thường hoặc có thể chán ăn.Bên cạnh đó, một số khác lại có xu hướng nghiện đồ ăn vặt trong khi bỏ bữa ăn chính. Giữ lối sống này trong một thời gian dài có thể gây ra các vấn đề về cân nặng.Để chống lại tình trạng căng thẳng trong ăn uống khi phải ở trong nhà nhiều, hãy nhớ duy trì thói quen dinh dưỡng đúng cách, duy trì thói quen hoạt động, làm việc, tập luyện thể chất và nghỉ ngơi điều độ dù phải ở trong nhà. Điều này có thể làm tăng mức nhu cầu năng lượng, phòng tránh dư cân, béo phì.
7. Hệ thống miễn dịch có thể bị suy giảm
Cô đơn và căng thẳng tâm lý vì ở trong nhà nhiều là hai cảm giác có thể đạt mức cao nhất mọi thời đại khi một người không ra khỏi nhà trong thời gian dài. Cả hai đều có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị nhiễm vi trùng hơn.Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa sự cô đơn và chứng viêm, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh mãn tính về lâu dài.
Tác hại khi ở trong nhà quá nhiều còn có thể gây thiếu chất dinh dưỡng
8. Ô nhiễm môi trường không khí tù đọng trong nhà
Khi ở trong nhà toàn thời gian, nhất là khi không gian trong nhà hoàn toàn kín, chỉ lấy không khí từ máy điều hòa thì nếu máy không lọc sạch, khiến không khí bên trong tiềm ẩn nhiều nguy cơ.Mặc dù có thể dễ dàng thuyết phục bản thân rằng máy điều hòa không khí đang lọc không khí thông qua các bộ lọc chuyên dụng, nhưng không khí ô nhiễm là hoàn toàn không thể ngửi hoặc nhìn thấy mà chỉ là ảo ảnh được tạo ra bởi không khí lạnh trong nhà.Hơn nữa, máy điều hòa không khí chỉ có thể giữ lại các chất ô nhiễm lớn, chứ không phải các vi sinh vật nhỏ, chẳng hạn như bụi, nấm mốc, phấn hoa, lông thú cưng có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như cảm lạnh và ho và viêm xoang mãn tính.Tóm lại, mặc dù hạn chế tụ tập ngoài cộng đồng, tăng thời gian ở trong nhà là một cách quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của COVID-19, điều đó không có nghĩa là mọi người thực sự cần phải ở trong nhà nhiều ngày hoặc nhiều tuần liên tục. Vì tác hại khi ở trong nhà quá nhiều rất đáng lo ngại, mọi người có thể và nên cố gắng ra khỏi nhà thường xuyên một cách an toàn, tuân thủ các quy định phòng dịch, vì lợi ích của cả tinh thần và thể chất của bản thân.com, walkinlab.com, indiatimes.com, jcmh.org, caregiver.org | vinmec | 1,368 |
Có thai ăn rau tần ô được không?
Có thai ăn rau tần ô được không là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Rau tần ô có tác dụng gì? Hãy tìm hiểu thông tin sau đây.
Có thai ăn rau tần ô được không là băn khoăn của nhiều mẹ bầu.
1. Có thai ăn rau tần ô được không?
Rau tần ô (còn gọi là rau cải cúc) khá phổ biến ở nước ta có thể ăn sống hoặc chế biến thành các món chế biến giàu dinh dưỡng. Rau tần ô chứa nhiều lipit, protit, gluxit, chứa nhiều vitamin B, C và A. Theo Đông Y, rau tần ô có vị ngọt, thơm tính mát, lành, có tính năng trừ đờm, tiêu thực, chữa ho, cảm sốt… bà bầu dùng rau tần ô rất tốt.
Rau tần ô (cải cúc) chứa nhiều lipit, protit, gluxit, chứa nhiều vitamin B, C và A… rất tốt cho mẹ bầu
2. Một số tác dụng của rau tần ô với bà bầu
2.1. Rau tần ô chữa đau đầu
Lấy một ít tần ô nấu lấy nước, uống hàng ngày. kết hợp dùng lá tần ô hơ nóng chườm đỉnh đầu và hai bên thái dương vào trước khi đi ngủ.
Nếu muốn có rau tần ô sử dụng thường xuyên, chỉ cần phơi khô rau và bảo quản kỹ sẽ sử dụng được rất lâu.
2.2. Giải triệu chứng cảm
Dùng 150g rau tần ô tươi rửa sạch, cho ráo nước vào bát to, đổ cháo đang sôi lên để 5-10 phút cho đỡ nóng trộn rau lên ăn 2-3 lần. Bài thuốc này đơn giản và có tác dụng giải cảm nhanh.
2.3. Chữa chứng ho dai dẳng do lạnh
Dùng 100 – 150g rau tần ô, 200g phổi lợn thái thành miếng, dùng nấu thành canh và ăn cả cái.
2.4. Rau tần ô chữa ho đờm
Khi chóng mặt, nhức đầu buồn nôn do suy nhược tiêu hóa kém… hãy lấy khoảng 1/2kg rau tần ô, một đầu cá mè, một ít gừng tươi, 1 ít rượu, và gia vị. Đầu cá mè rửa sạch, rán vàng, sau đó cho gừng đảo đều, tưới rượu lên, lượng nước vừa đủ hầm chín. Cho rau tần ô vào nấu sôi, nêm nếm gia vị vừa đủ và thưởng thức.
2.5. Chữa tiêu chảy
Trong khi mang bầu nếu mẹ bầu bị tiêu chảy, có thể dùng 200g rau tần ô nấu canh ăn để làm ôn ấm tì vị. Nên ăn liên tục 3-5 ngày.
An toàn và đủ chất là chế độ ăn uống mà mẹ bầu cần chú ý trong thai kỳ.
2.6. Trị hoa mắt, và lợi tiểu
Dùng tần ô 200g, một con cá chép khoảng 1/2kg, một ít rượu, dầu ăn, và gia vị. Dùng cá chép bỏ vảy rán vàng, rồi cho rượu vào đảo qua, cho gừng và nước vào nấu nhỏ lửa, đến khi cá chín thì cho rau tần ô vào nấu sôi lại, và nêm nếm gia vị.
2.7. Chữa mất sữa sau sinh
Sau sinh, nếu mẹ bị mất sữa, hãy sử dụng rau tần ô để cải thiện. Áp dụng theo công thức sau dùng 300g rau tần ô, 150g thịt lợn nạc, 50g lạc nhân và gia vị mắm muối vừa đủ.
Có thai ăn rau tần ô được không? Thông tin mà chúng tôi cung cấp chắc chắn đã giúp mẹ bầu có được kiến thức hữu ích. An toàn và đủ chất là chế độ ăn uống mà mẹ bầu cần chú ý. Hãy tuân thủ và đảm bảo nguyên tắc này. Chúc mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh!
| thucuc | 612 |
Đau đốt sống lưng và cách phòng ngừa hiệu quả
Đau đốt sống lưng hiện nay xuất hiện ở nhiều lứa tuổi khác nhau, đặc biệt tình trạng đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Những cơn đau có thể diễn ra ở các vị trí khác nhau dọc theo cột sống lưng gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Tìm hiểu về tình trạng đau đốt sống ở vùng lưng sẽ giúp bạn có biện pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả.
1. Đau đốt sống lưng diễn ra như thế nào?
Các đốt sống lưng xuất hiện những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội không còn là tình trạng hiếm gặp ở người trưởng thành hiện nay, đặc biệt là khi tuổi càng cao.
Các biểu hiện thường gặp
Những cơn đau có thể xuất hiện ở những thời điểm khác và vị trí khác nhau, phổ biến thường là:
Đau đốt sống ở lưng sau đó lan lên đốt sống cổ, vùng 2 bên bả vai hay xuống phía lưng dưới.
Đau đốt sống giữa lưng rồi lan rộng ra các vùng lân cận như cơ lưng trên hoặc dưới hay 2 bên sườn.
Đau dọc sống lưng ở tất cả các đốt đi kèm cơn tức ngực.
Đau nhói đốt sống vùng thắt lưng.
Các cơn đau đốt sống ở lưng diễn ra nhiều hơn khi vận động, cúi người, chạy bộ,... hoặc ấn mạnh.
Nguyên nhân
Đau đốt sống lưng thường là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau, đặc biệt các vấn đề liên quan đến xương khớp. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau đốt sống vùng lưng có thể kể đến bao gồm:
Chấn thương là một trong những nguyên nhân rất phổ biến gây ra các cơn đau đốt sống vùng lưng do tai nạn trong sinh hoạt, lao động, chơi thể thao hoặc trong lúc điều khiển phương tiện giao thông.
Do tính chất công việc thường xuyên mang vác nặng hoặc ngồi sai tư thế trong một thời gian kéo dài và liên tục có thể làm tổn thương các đốt sống lưng và gây đau.
Thay đổi nội tiết tố đặc biệt ở phụ nữ mang thai hoặc béo phì gây nên áp lực lớn và dẫn đến tình trạng đau đốt sống vùng lưng.
Các bệnh về xương khớp có triệu chứng đau đốt sống vùng lưng mà bạn cần phải lưu ý như giãn dây chằng đốt sống lưng, viêm đốt sống lưng, vẹo đốt sống, viêm tủy sống, u tủy, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm, loãng xương, thoái hóa đốt sống,...
Ngoài ra, việc ăn uống thiếu chất, thường xuyên sử dụng các chất kích thích, thức uống có cồn, nước ngọt, lười vận động, căng thẳng, lo lắng trong thời gian dài,... cũng có thể bị đau đốt sống lưng.
2. Các biện pháp hỗ trợ điều trị đau đốt sống lưng hiệu quả
Các cơn đau đốt sống ở bất kỳ vị trí nào cũng đều gây nên những hạn chế đến hoạt động sinh hoạt, làm ảnh hưởng cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Để giảm các cơn đau lưng nhanh chóng, hiệu quả và an toàn, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp hỗ trợ dưới đây.
Bấm huyệt, xoa bóp
Một trong những phương pháp phổ biến và an toàn để giảm các cơn đau đốt sống ở lưng mà bạn không thể bỏ qua là xoa bóp, bấm huyệt. Các huyệt đạo trên cơ thể đều có sự liên kết mật thiết với các dây thần kinh, tác động đến đốt sống lưng, có tác dụng làm giảm nhanh cơn đau.
Bạn có thể xoa bóp vùng lưng bằng phương pháp thủ công kết hợp một số thiết bị massage hiện đại sẽ cho tác dụng nhanh và hiệu quả hơn.
Các bài tập kéo giãn cột sống
Những bài tập kéo giãn cột sống có tác dụng cải thiện độ dẻo dai và bền bỉ của cơ thể, làm giảm các cơn đau đốt sống ở vùng lưng rất hiệu quả. Tuy nhiên, cần chú ý đến những bài tập làm giãn cơ nhẹ nhàng, không tập quá sức sẽ khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.
Chườm nóng hoặc lạnh
Khi xuất hiện các cơn đau đốt sống ở lưng, bạn có thể sử dụng túi chườm với chất liệu an toàn, nước ấm hoặc đá lạnh rồi đặt lên vị trí bị đau. Đây là cách hiệu quả để giảm đau được nhiều người áp dụng không chỉ ở vùng lưng mà còn ở nhiều vị trí khác trên cơ thể.
3. Phòng ngừa đau đốt sống lưng bằng cách nào?
Việc điều trị đau đốt sống ở lưng thường mất nhiều thời gian và công sức, gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, phòng bệnh trước khi để các cơn đau xuất hiện luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Một số biện pháp phòng ngừa đau đốt sống ở lưng mà bạn có thể tham khảo gồm:
Kiểm soát tốt cân nặng ở mức ổn định, không để quá gầy hay béo phì để hạn chế các vấn đề liên quan đến xương khớp.
Luyện tập thể thao thường xuyên với những bài tập phù hợp thể trạng không chỉ giúp nâng cao sức đề kháng mà còn tăng cường độ dẻo dai của cơ thể.
Ăn uống lành mạnh, khoa học, hạn chế những thực phẩm có hại đến cơ thể, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin, magie,... .
Chế độ làm việc điều độ và hợp lý, tránh sử dụng các chất kích thích, không thức quá khuya và hạn chế sử dụng thiết bị điện tử.
Hạn chế các căng thẳng, stress do học tập, công việc hoặc gia đình bằng những phương pháp tích cực như đọc sách, thiền, yoga,...
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát để đánh giá tình trạng cơ thể và phát hiện sớm các bệnh lý (nếu có).
Ngay khi cơ thể xuất hiện các cơn đau ở lưng hoặc bất kỳ vị trí nào, cần nhanh chóng tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn. | medlatec | 1,029 |
Thời điểm an toàn để điều trị tủy răng cho bà bầu
Viêm tủy răng là tình trạng rất dễ xuất hiện ở bà bầu. Điều này bắt nguồn từ những thay đổi của cơ thể hình thành trong quá trình mang thai. Tình trạng này ít nhiều sẽ gây ra ảnh hướng tới mẹ và bé. Vậy đâu là cách điều trị tủy răng cho bà bầu hiệu quả và “thời điểm vàng” là khi nào?
1. Nguyên nhân bà bầu hay mắc các bệnh về răng miệng
Phụ nữ trong quá trình mang thai xuất hiện sự thay đổi về hoocmon Estrogen và Progestorome. Đây là hai loại hoocmon dễ gây tình trạng sưng lợi, tạo ra tích tụ của chất vôi. Từ đó, khả năng bị lây nhiễm vi khuẩn trong khoang miệng cao hơn. Đây cũng chính là lý do khiến bà bầu thường phải đối mặt với tình trạng mắc các bệnh lý răng miệng. Thường gặp nhất chính là bệnh sâu răng. Khi không có phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời, sâu răng sẽ chuyển nặng, gây viêm tủy răng và đau nhức nghiêm trọng.
Ngoài ra, tình trạng răng miệng của phụ nữ mang thai bị ảnh hưởng còn do hiện tượng ói mửa nhiều. Điều này khiến các chất axit ở trong bao tử bị trào ngược. Lâu ngày, men răng sẽ bị mòn, nhạy cảm hơn.
2. Những dấu hiệu của tình trạng viêm tủy răng
Viêm tủy răng sẽ gây ra những cơn đau dai dẳng, âm ỉ
Sau đây là một số dấu hiệu viêm tủy mọi người cần lưu ý để có thể kịp thời phát hiện và điều trị:
– Những cơn đau răng xuất hiện âm ỉ, kéo dài.
– Nhiều trường hợp răng có thể bị lung lay.
– Răng đau nhức kéo theo tình trạng bị nhức đầu liên tục. Đặc biệt là thời điểm về đêm.
– Răng xuất hiện những dấu hiệu cho thấy có mụn mủ ở dưới chân răng. Những mụn mủ này không chỉ làm mất đi tính thẩm mỹ mà còn là nguyên nhân của nhiều vấn đề như hôi miệng, viêm nhiễm, …
– Răng bị vỡ miếng lớn khiến lộ tủy và viêm tủy.
3. Điều trị tủy răng cho bà bầu có nguy hiểm?
Điều trị tủy răng thời kì mang thai có thể gây những ảnh hưởng cho cả mẹ và bé
Đối với phụ nữ mang thai, việc điều trị tủy răng có thể gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Cụ thể qua trình này cần thực hiện chụp X-quang để xác định tình trạng cụ thể. Những tia X-quang nhỉ xuyên qua phần mô xương hàm vào răng có thể khiến thai nhi bị chậm phát triển.
Bên cạnh đó, quá trình điều trị tủy cũng cần chích thuốc tê. Trong thành phần của loại thuốc này có những chất có thể gây tình trạng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
4. Thời điểm an toàn để điều trị tủy răng cho phụ nữ mang thai
Theo lời khuyên từ nhiều chuyên gia, phụ nữ đang mang thai chỉ nên điều trị tủy trong thời điểm 3 tháng giữa của thai kỳ. Cụ thể là thời gian từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 thai kì. Khi đó, sức khỏe của mẹ và bé đều đã ổn định hơn. Các mẹ bầu cũng có thể dễ dàng di chuyển.
Đặc biệt, khi đang mang thai ta tuyệt đối không điều trị tủy răng hay bất kì bệnh lý răng miền nào ở 2 mốc thời gian còn lại của thai kì. Trong 3 tháng đầu tiên, thai chưa được thành hình và sẽ có nhiều biến đổi trong cơ thể của người mẹ. Những điều này sẽ khiến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi không ổn định. Đối với 3 tháng cuối thai kì, bé cần bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng để đảm bảo phát triển cân nặng. Đồng thời, người mẹ lúc này cũng sẽ gặp những khó khăn khi di chuyển do thai đã lớn.
Tuy nhiên, trong trường hợp viêm tủy quá nặng gây nguy cơ cao ảnh hưởng tới các bộ phận của răng thì vẫn cần điều trị sớm. Nếu không điều trị, những biến chứng có thể gây nguy hiểm đối với cả mẹ và bé.
5. Phương pháp chữa tủy răng cho bà bầu
5.1 Lấy tủy răng
Có những trường hợp bà bầu bị viêm tủy cần thực hiện diệt tủy ngay
Lấy tủy răng chính là phương pháp điều trị viêm tủy hiệu quả cho bà bầu. Phương pháp này sẽ giúp loại bỏ đi phần tủy lỏng, làm sạch các khoảng trống khi bị viêm tủy răng.
Sau khi thực hiện xong lấy tủy răng, bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng bằng hàn trám hoặc răng sứ thẩm mỹ. Phương pháp phục hình cụ thể sẽ được chỉ định tùy theo tình trạng của từng mẹ bầu. Phục hình răng giúp đảm bảo tính thẩm mỹ và tăng khả năng bảo tồn răng thật.
Tuy nhiên, phụ nữ đang mang thai nếu có biểu hiện viêm tủy cần kiểm tra kĩ trước. Kết quả kiểm tra đảm bảo về độ an toàn thì việc điều trị mới được tiến hành. Trường hợp không thể điều trị ngay, mẹ bầu cần thực hiện những biện pháp chăm sóc phù hợp tại nhà trước để hạn chế bị sưng đau, viêm nhiễm lây lan rộng. Cho tới khi em bé đã chào đời thì mẹ có thể tiến hành điều trị.
5.2 Những dấu hiệu cho thấy mẹ bầu cần diệt tủy răng ngay
Trong giai đoạn đang mang thai, nếu xuất hiện các trường hợp sau bệnh nhân cần diệt tủy ngay:
– Viêm tủy giai đoạn đầu: Khi đó, các cơn đau sẽ diễn ra vào từng đợt. Mỗi cơn đau sẽ kéo dài trong khoảng 10 phút. Dùng tay chạm nhẹ hay ăn nhai thực phẩm quá nóng, lạnh, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau dai dẳng.
– Viêm tủy giai đoạn nặng: Ở giai đoạn này, mẹ bầu sẽ thấy đau nhức dữ dội. Có những cơn đau sẽ kéo dài cả tiếng và thường càng về đêm càng đau nặng. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng của giấc ngủ. Đồng thời, nhiều tác động tiêu cực tới sức khỏe có thể xảy ra. | thucuc | 1,090 |
Đau sau lưng vùng phổi: dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi
1. Đau sau lưng vùng phổi – chớ chủ quan
Theo các bác sĩ, đau sau lưng vùng phổi có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả nguyên nhân lành tính hay ác tính. Một số nguyên nhân lành tính gây triệu chứng đau sau lưng vùng phổi là thương tích hoặc bong gân, thoát vị đĩa đệm, gãy xương, viêm khớp, béo phì… Đặc điểm của các cơn đau này là dùng thuốc có thể thuyên giảm triệu chứng.
Đau sau lưng vùng phổi cũng có thể liên quan đến ung thư phổi
Dù không phải là triệu chứng đặc hiệu nhất liên quan đến ung thư phổi nhưng bạn cũng chớ chủ quan khi xuất hiện biểu hiện bất thường này mà không rõ nguyên nhân bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi tiến triển, khi khối u chèn ép trực tiếp lên cấu trúc vùng thắt lưng hay kích thích qua các dây thần kinh đi qua ngực hoặc màng phổi… Đau sau lưng vùng phổi ở bệnh nhân ung thư thường có đặc điểm đau từ phần giữa lưng trở lên.
Ngoài ung thư phổi, biểu hiện đau sau lưng vùng phổi cũng có thể liên quan đến ung thư phổi di căn đến xương sống, hay các bệnh ung thư khác di căn xương.
2. Một số triệu chứng khác cảnh báo ung thư phổi
Ngoài đau sau lưng vùng phổi, các triệu chứng dưới đây cũng có thể liên quan đến ung thư phổi nên bạn cần đặc biệt cảnh giác:
Khoảng 70% bệnh nhân ung thư phổi có biểu hiện ho kéo dài
3. Thấy đau sau lưng vùng phổi: xử trí như thế nào?
Đau sau lưng vùng phổi không phải lúc nào cũng đơn giản như bạn nghĩ, nhất là khi bạn đau mà không có bất thường gì về xương khớp trước đó. Điều quan trọng là bạn cần đến gặp bác sĩ sớm để được khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Trường hợp nghi ngờ ung thư phổi, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán để xác định chính xác tình trạng bệnh như X quang phổi, CT ngực, MRI, PET…
| thucuc | 386 |
Tìm hiểu về tình trạng không dung nạp các thực phẩm chứa Salicylat, amin, FODMAP, Sulfite
1. Salicylat
Salicylat là các hóa chất tự nhiên được sản xuất bởi thực vật để bảo vệ chống lại các tác nhân gây căng thẳng từ môi trường như côn trùng và bệnh tật. Salicylat có đặc tính chống viêm. Trên thực tế, thực phẩm giàu các hợp chất này đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ chống lại một số bệnh như ung thư đại trực tràng.Các hóa chất tự nhiên này được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm trái cây, rau, trà, cà phê, gia vị, các loại hạt và mật ong. Ngoài việc là một thành phần tự nhiên của nhiều loại thực phẩm, salicylat thường được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm và có thể được tìm thấy trong các loại thuốc.Mặc dù lượng salicylat quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe nhưng hầu hết mọi người không gặp vấn đề gì khi tiêu thụ một lượng bình thường salicylat có trong thực phẩm. Tuy nhiên, một số người cực kỳ nhạy cảm với các hợp chất này và phát triển các phản ứng bất lợi khi họ tiêu thụ dù chỉ một lượng nhỏ.Các triệu chứng của không dung nạp salicylate bao gồm:Nghẹt mũi.Nhiễm trùng xoang.Polyp mũi và xoang.Bệnh hen suyễn.Bệnh tiêu chảy.Viêm đại tràng.Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn salicylat khỏi chế độ ăn uống nhưng những người không dung nạp salicylat nên tránh thực phẩm chứa nhiều salicylat như gia vị, cà phê, nho khô và cam, cũng như mỹ phẩm và thuốc có chứa salicylat.
Những người không dung nạp salicylat nên tránh thực phẩm chứa nhiều chất này.
2. Các amin
Các amin được tạo ra bởi vi khuẩn trong quá trình bảo quản, lên men thực phẩm và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm.Mặc dù có nhiều loại amin nhưng histamine thường liên quan đến chứng không dung nạp thực phẩm.Histamine là một chất hóa học trong cơ thể có vai trò trong hệ thống miễn dịch, tiêu hóa và thần kinh.Nó giúp bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng bằng cách tạo ra phản ứng viêm ngay lập tức với các chất gây dị ứng. Điều này gây ra hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt để bài tiết những “kẻ xâm lược” có hại.Ở những người không dung nạp, histamine được chuyển hóa và đào thải dễ dàng.Tuy nhiên, một số người không thể phá vỡ histamine đúng cách, khiến nó tích tụ trong cơ thể.Lý do phổ biến nhất cho sự không dung nạp histamine là suy giảm chức năng của các enzyme chịu trách nhiệm phân hủy histamine - diamine oxidase và N-methyltransferase.Các triệu chứng của không dung nạp histamine bao gồm:Đỏ bừng da.Nhức đầu.Ngứa.Sự lo lắng.Co thắt dạ dày.Bệnh tiêu chảy.Huyết áp thấp.Những người không dung nạp histamine nên tránh thực phẩm chứa nhiều hóa chất tự nhiên này, bao gồm:Thực phẩm lên men.Thịt hun khói.Trái cây sấy khô.Trái cây có múi.Bơ.Cá hun khói.Giấm.Thức ăn chua như bơ sữa.Đồ uống có cồn lên men như bia và rượu.
3. FODMAPs
FODMAPs là từ viết tắt của oligo-, di-, mono-saccharides và polyols có thể lên men. Chúng là một nhóm cacbohidrat chuỗi ngắn được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm và có thể gây khó tiêu hóa.FODMAPs được hấp thu kém ở ruột non và đi đến ruột già, nơi chúng được sử dụng làm nhiên liệu cho vi khuẩn đường ruột ở đó. Vi khuẩn phân hủy hoặc “lên men” FODMAP, tạo ra khí và gây đầy hơi, khó chịu.Những carbohydrate này cũng có đặc tính thẩm thấu, nghĩa là chúng hút nước vào hệ tiêu hóa, gây tiêu chảy và khó chịu.Các triệu chứng của không dung nạp FODMAP bao gồm:Chướng bụng.Bệnh tiêu chảy.Đau bụng.Táo bón.Không dung nạp FODMAP rất phổ biến ở những người bị hội chứng ruột kích thích, hoặc IBS. Trên thực tế, có tới 86% những người được chẩn đoán mắc IBS giảm các triệu chứng tiêu hóa khi thực hiện chế độ ăn ít FODMAP .Có nhiều loại thực phẩm chứa nhiều FODMAP bao gồm:Táo.Phô mai mềm.Mật ong.Sữa.Atisô.Bánh mì.Đậu lăng.Bia.
Không dung nạp FODMAP rất phổ biến ở những người bị hội chứng ruột kích thích.
4. Sulfites
Sulfite là hóa chất chủ yếu được sử dụng làm chất bảo quản trong thực phẩm, đồ uống và một số loại thuốc.Chúng cũng có thể được tìm thấy tự nhiên trong một số loại thực phẩm như nho và pho mát lâu năm.Sulfite được thêm vào thực phẩm như trái cây khô để làm chậm quá trình chuyển sang màu nâu và rượu vang để ngăn ngừa sự hư hỏng do vi khuẩn gây ra.Hầu hết mọi người có thể chịu được các sulfite có trong thực phẩm và đồ uống nhưng một số người lại nhạy cảm với các hóa chất này.Nhạy cảm với sulfite phổ biến nhất ở những người bị hen suyễn, mặc dù những người không bị hen suyễn cũng có thể không dung nạp sulfit.Các triệu chứng phổ biến của nhạy cảm với sulfite bao gồm:Sưng da.Nghẹt mũi.Huyết áp thấp.Bệnh tiêu chảy, nôn ói.Thở khò khè.Ho khan.Sulfite thậm chí có thể gây co thắt đường thở ở bệnh nhân hen nhạy cảm và trong trường hợp nghiêm trọng, nó có thể dẫn đến các phản ứng đe dọa tính mạng.Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) yêu cầu rằng, việc sử dụng sulfit phải được công bố trên nhãn của bất kỳ thực phẩm nào có chứa sulfite hoặc nơi sulfite đã được sử dụng trong quá trình chế biến thực phẩm.Ví dụ về thực phẩm có thể chứa sulfite bao gồm:Trái cây sấy khô.Rượu.Giấm táo.Rau đóng hộp.Thực phẩm ướp.Khoai tây chiên.Bia.Trà.Đồ nướng.Tình trạng không dung nạp thực phẩm thường ít nghiêm trọng hơn dị ứng thực phẩm nhưng chúng cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của bạn. Nếu bạn nghi ngờ mình có thể không dung nạp một loại thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm nhất định, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về các lựa chọn xét nghiệm và điều trị.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. | vinmec | 1,066 |
Chủ động truyền miễn dịch tự thân để tăng miễn dịch cơ thể
Với người bệnh có thể truyền tăng cường miễn dịch tự thân vào các thời điểm khác nhau, có thể truyền trước khi điều trị hóa chất hoặc xạ trị. Cũng có thể truyền giữa các đợt truyền hóa chất hoặc xạ trị hoặc sau điều trị hóa chất, xạ trị.
Với người khỏe mạnh, cơ thể từ 50 tuổi trở đi bắt đầu quá trình lão hóa và chức năng của hệ thống miễn dịch cũng bị giảm xuống, do đó, trên 50 tuổi là thời điểm thích hợp để thực hiện phương pháp truyền miễn dịch tự thân.Truyền miễn dịch tự thân là liệu pháp rất an toàn vì sử dụng chất liệu tự thân ở mỗi người.Tế bào miễn dịch tự thân có 2 tác dụng:Giống như lực lượng vũ trang được nâng cao chất lượng và bổ sung thêm số lượng nên tăng khả năng bảo vệ cơ thể lên rất nhiều, tăng cường hệ miễn dịch.Tế bào miễn dịch tự thân cũng có khả năng tiết ra các chất Coo-factor, như 1 loại vitamin đặc biệt có tác dụng nuôi dưỡng, bảo vệ các tế bào miễn dịch tổn thương hoặc suy yếu, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.Truyền tế bào miễn dịch tự thân và môi trường nuôi cấy đều đã nghiên cứu, thử nghiệm nhiều năm. Đây là biện pháp an toàn, hầu như chưa thấy tác dụng phụ nào xảy ra.Độ tuổi nào cũng có thể sử dụng liệu pháp tăng cường miễn dịch tự thân. Tuy nhiên, người ngoài 80 tuổi thì tế bào miễn dịch đã giảm xuống, nên khi nuôi cấy rất nhiều lần thì khả năng tăng sinh và hiệu quả cũng sẽ hạn chế. Tuy nhiên, khách hàng cần thực hiện xét nghiệm bắt buộc để loại trừ khả năng mắc bệnh truyền nhiễm siêu vi trùng như: Viêm gan B, viêm gan C, HIV/AIDS...Nếu mắc các bệnh siêu vi trùng thì khi nuôi cấy tế bào miễn dịch tự thân có nguy cơ nhân lên các virus này và gây nguy hiểm cho cơ thể.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 377 |
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ nên chăm sóc như thế nào?
Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch non nớt, chưa hoàn thiện, đó là lý do vì sao bé thường gặp những vấn đề liên quan tới đường hô hấp. Trong đó nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ là vấn đề thường gặp hơn cả. Nếu con trẻ không may mắc bệnh này, cha mẹ nên chăm sóc bé như thế nào để nhanh hồi phục sức khỏe.
1. Tìm hiểu chung về bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ
Có thể nói, tình trạng nhiễm trùng hô hấp ở trẻ xảy ra khá phổ biến do hệ miễn dịch của bé chưa phát triển toàn diện, khả năng phòng bệnh chưa thực sự tốt. Nhiễm trùng đường hô hấp được chia ra thành nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường hô hấp dưới, trong đó, nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ thường gặp hơn. Tình trạng này được hiểu là một trong các cơ quan thuộc đường hô hấp trên đang bị viêm nhiễm. Có thể kể đến như vùng mũi, xoang, thanh quản hoặc họng,… Nhiễm trùng có thể xảy ra ở một hay đồng thời nhiều cơ quan.
Tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh, bạn sẽ biết rằng virus là tác nhân chính khiến trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên. Các số liệu thống kê cho biết có hơn 85% mắc bệnh do nguyên nhân này gây nên. Đây là vấn đề các bậc phụ huynh cần quan tâm để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ.
Bên cạnh đó, một số loại vi trùng cũng có thể gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, có thể kể đến như: Hemophilus Influenza hoặc E. Coli. Tốt nhất chúng ta nên giữ môi trường sống xung quanh sạch sẽ để giảm thiểu nguy cơ bé mắc bệnh liên quan tới đường hô hấp trên.
2. Nhận biết triệu chứng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên
Thông thường, triệu chứng của bệnh liên quan tới đường hô hấp khá giống nhau. Điều này khiến cha mẹ khó phát hiện ra tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ và cho bé điều trị kịp thời. Nếu thấy bé có những dấu hiệu bất thường sau đây, ba mẹ nhớ theo dõi và đưa con đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé!
Đa phần trẻ mắc bệnh thường sốt cao, trong nhiều trường hợp, nhiệt độ cơ thể lên tới 39 độ C hoặc cao hơn. Tình trạng này có thể khiến bé lên cơn co giật, cơ thể trở nên tím tái, mệt mỏi.
Bên cạnh đó, trẻ hay bị ho khan kéo dài từng cơn, kèm theo triệu chứng đau nhức đầu và quấy khóc suốt cả ngày. Đặc biệt, bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp trên hay thở mạnh, hô hấp khó khăn hơn so với các em bé khỏe mạnh.
Để diễn biến bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn, cha mẹ cần theo dõi sát sao tới sức khỏe của con và đưa bé đi cấp cứu kịp thời.
3. Biến chứng nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ
Nhiều bậc phụ huynh lo lắng không biết liệu tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ có để lại những biến chứng nghiêm trọng hay không? Như đã phân tích ở trên, đây là căn bệnh phổ biến đối với trẻ nhỏ, vậy nên bạn không cần lo lắng quá. Nếu điều trị và chăm sóc đúng cách, sức khỏe của con sẽ phục hồi nhanh chóng và không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như chức năng của hệ hô hấp.
Song, nhiều bậc phụ huynh chủ quan và bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp ở trẻ. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn tới nhiều triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Lúc này việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khả năng hô hấp của bé giảm sút đáng kể.
Thậm chí, nhiều trường hợp do không điều trị đúng cách đã phải đối mặt với các biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, có thể kể tới vấn đề viêm não, tình trạng thấp khớp cấp hoặc viêm tim. Nguy hiểm hơn cả đó là tính mạng của em bé bị đe dọa, tốt nhất các bậc phụ huynh nên theo dõi sát sao và chăm sóc con ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.
4. Nên chăm sóc cho trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên như thế nào?
Hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ, cha mẹ nên tìm hiểu và chăm sóc bé thật cẩn thận.
Yếu tố đầu tiên bạn cần quan tâm đó là bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho bé. Đó là cách tốt nhất để cải thiện tình hình sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch. Như vậy con sẽ có sức lực để chống chọi với bệnh, mau chóng phục hồi hơn. Thông thường, khi mắc bệnh trẻ ăn uống kém hơn, hay cảm thấy chán ăn. Cha mẹ nên chế biến những món ăn mềm, dễ nhai, nuốt và chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.
Các bác sĩ khuyên phụ huynh không nên bắt ép con ăn nếu bé không thực sự muốn. Điều này có thể ảnh hưởng tới tâm lý của bé trong quá trình điều trị bệnh. Đồng thời việc bắt ép có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trở nên tồi tệ hơn.
Khi gặp vấn đề liên quan tới đường hô hấp, các cơ quan thuộc vùng này khá nhạy cảm. Chính vì thế chúng ta hãy cố gắng không để bé tiếp xúc với môi trường nhiều bụi bẩn, không khí ô nhiễm nghiêm trọng. Bởi vì điều kiện môi trường như vậy ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình chữa trị, giảm hiệu quả chữa bệnh.
Ngoài ra, cha mẹ nên giữ ấm cho con, không để trẻ ngủ trong phòng điều hòa, tránh bệnh diễn biến phức tạp hơn. Đồng thời, mọi người nhớ ưu tiên vệ sinh sạch sẽ cho con, đặc biệt là các cơ quan thuộc hệ hô hấp, ví dụ như mũi, họng… Cách đơn giản nhất đó là sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh họng, mũi cho con trẻ. Chúng ta có thể duy trì thói quen này vài lần trong ngày để giúp sức khỏe bé hồi phục nhanh chóng, loại bỏ biến chứng xấu có nguy cơ xảy ra.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp các bậc phụ huynh hiểu hơn về mức độ
nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ. Để cải thiện tình trạng sức khỏe của con, cha mẹ nên kết hợp điều trị theo chỉ định bác sĩ và chăm sóc trẻ tại nhà chu đáo, cẩn thận. | medlatec | 1,185 |
Sau phẫu thuật trĩ đi ngoài ra máu
Chào bác sĩ. Tôi mắc trĩ độ 3 và vừa được phẫu thuật xong. Tuy nhiên sau phẫu thuật trĩ đi ngoài ra máu nên tôi rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn giúp cách xử trí tình trạng này như thế nào? Có nguy hiểm không?
Thu Hằng (Cầu Giấy, HN)
XEM THÊM:
>> Phẫu thuật bệnh trĩ hết bao nhiêu tiền?
>> Bài thuốc chữa khỏi bệnh trĩ nội trĩ ngoại
>> Sau khi phẫu thuật trĩ nên ăn gì và kiêng gì?
Trả lời
Trước tiên bạn không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe. Đi ngoài ra máu sau phẫu thuật trĩ không phải là trường hợp hiếm gặp. Hiện tượng này xảy ra là do bị bệnh trĩ quá nặng, trĩ lòi ra làm động mạch trĩ bị nứt ra.
Có nhiều nguyên nhân khiến tình trạng đi ngoài ra máu xuất hiện sau phẫu thuật trĩ
Sau phẫu thuật trĩ đi ngoài ra máu có nguy hiểm không?
Người bệnh cần đi khám lại và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm tình trạng bệnh
>> Tìm hiểu chi tiết: Nguyên nhân bị trĩ
Trong trường hợp của bạn vừa phẫu thuật bệnh trĩ xong mà có hiện tượng đi ngoài ra máu thì có thể do vết mổ chưa hoàn toàn phục hồi. Lượng máu chảy ra có thể là nhiều hoặc rất ít trong từng trường hợp. Tuy nhiên, nếu không chú ý xử lý kịp thời và để kéo dài thì thời gian phục hồi vết mổ rất lâu, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, gây thiếu máu khiến sức khỏe của người bệnh giảm sút. Nếu máu xuất hiện nhiều, người bệnh cần đi khám ngay.
Hiện tượng này rất nguy hiểm do đó cần có biện pháp xử trí kịp thời. Người bệnh cần chú ý điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ, các món ăn mềm lỏng dễ tiêu hóa và tránh các món ăn cay nóng, rượu bia và các chất kích thích khác tránh tình trạng táo bón. | thucuc | 365 |
Chửa ngoài dạ con có kinh nguyệt không?
Có lẽ mang thai là thời điểm vô cùng ý nghĩa với mỗi một người phụ nữ. Bên cạnh niềm vui đó, chắc chắn sẽ có muôn vàn khó khăn, đặc biệt là với những mẹ bầu mang thai lần đầu tiên. Một trong những nỗi lo lớn nhất của các mẹ bầu trong khoảng thời gian này chính là nguy cơ chửa ngoài dạ con. Vậy chửa ngoài dạ con có kinh nguyệt không? Bài viết bên dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp được thắc mắc này.
1. Đôi nét về chửa ngoài dạ con
Chửa ngoài dạ con là hiện tượng trứng đã thụ tinh nhưng lại phát triển ở bên ngoài tử cung của chị em phụ nữ. Tình trạng chửa ngoài dạ con thường nằm ở vòi tử cung (chiếm tới 95%), cổ tử cung, buồng trứng, vòi tử cung, ổ bụng,…
Những phôi thai nằm ở vị trí ngoài tử cung sẽ không được buồng tử cung bảo vệ. Do đó, chúng sẽ không thể phát triển như thai nhi bình thường và khi túi thai vỡ sẽ khiến máu chảy ồ ạt vào ổ bụng, gây nguy hiểm tới tính mạng của thai phụ. Vì thế để đảm bảo tính mạng và sức khỏe cho người mẹ, chị em nên tới bệnh viện để thực hiện phẫu thuật loại bỏ thai ngoài dạ con.
Chửa ngoài dạ con là hiện tượng nhiều chị em gặp phải
2. Dấu hiệu chửa ngoài dạ con sớm nhất
Theo thống kê, dấu hiệu chửa ngoài dạ con thường xuất hiện khi đã mang thai từ 4 – 12 tuần, thậm chí là trễ hơn. Do đó, chị em nên lưu ý tới những thay đổi của cơ thể trong thời gian mang thai để phát hiện và điều trị tình trạng chửa ngoài dạ con kịp thời.
2.1. Trễ kinh nguyệt
Trễ kinh nguyệt là triệu chứng điển hình của những chị em mang thai. Tuy nhiên, với những chị em mang thai ngoài tử cung thì kinh nguyệt của họ thường không đều. Điều này có nghĩa là có tháng đến muộn, có tháng đến sớm, nên rất khó để nhận biết.
2.2. Chảy máu âm đạo
Dấu hiệu chửa ngoài dạ con thường gặp nhất là hiện tượng chảy máu âm đạo. So với chu kỳ kinh nguyệt bình thường, hiện tượng xuất huyết do chửa ngoài dạ con thường xuất hiện và chấm dứt khá đột ngột, lượng máu chảy ra thường lỏng hơn và có thể có màu nâu sẫm.
Bên cạnh nguy cơ chửa ngoài dạ con, việc chảy máu âm đạo trong thời gian mang thai cũng có thể là triệu chứng của nhiều vấn đề khác như sẩy thai hoặc nhiễm trùng. Do đó, chị em nên tới gặp bác sĩ ngay khi thấy hiện tượng này.
2.3. Đau bụng dưới
Nếu chị em bị đau thắt bụng dưới hoặc gần trực tràng khi mang thai thì phải đặc biệt cẩn thận, vì đây là một trong những dấu hiệu chửa ngoài dạ con. Những cơn đau bụng dưới này có thể từ nhẹ tới nặng dần và dai dẳng, hoặc xuất hiện đột ngột và nhanh chóng hết đau ngay sau đó.
Đau bụng dưới là dấu hiệu chửa ngoài dạ con
2.4. Khó chịu khi đi vệ sinh
Mang thai có thể ảnh hưởng tới ruột và bàng quang, khiến mẹ bầu gặp nhiều bất tiện khi đi vệ sinh. Bên cạnh đó, hiện tượng nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai cũng có thể khiến chị em cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên, chị em hãy cẩn thận nếu cảm thấy đau khi đi vệ sinh hoặc tiểu buốt vì đây là những dấu hiệu chửa ngoài dạ con thường thấy.
2.5. Nồng độ beta HCG giảm dần
Trong thời gian mang thai, nồng độ beta HCG sẽ tăng theo tuổi thai. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu thấy hàm lượng này giữ nguyên hoặc suy giảm thì nên thận trọng. Bởi lẽ đây có thể là triệu chứng của chửa ngoài dạ con.
2.6. Cơ thể mệt mỏi
Khoảng thời gian đầu khi có thai, chị em thường cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi. Tuy nhiên, dấu hiệu này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu chị em chửa ngoài dạ con. Ngoài ra, chị em cũng sẽ thấy xuất hiện hiện tượng chảy máu âm đạo, chuột rút.
2.7. Cảm giác buồn nôn
Chửa ngoài dạ con được xem là hiện tượng mang thai. Vì vậy, các chị em vẫn gặp phải những dấu hiệu mang thai bình thường. Theo đó, chị em vẫn sẽ xuất hiện những biểu hiện như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, mệt mỏi,…
3. Hiện tượng chửa ngoài dạ con có kinh nguyệt không?
Những dấu hiệu điển hình nhất mà đa số chị em gặp phải khi chửa ngoài dạ con là như đau bụng dưới, trễ kinh, chảy máu âm đạo. Mặc dù có những triệu chứng chung để nhận biết chửa ngoài dạ con nhưng cũng tùy vào cơ thể, thể trạng của mỗi chị em sẽ có những dấu hiệu đặc biệt khác.
Phổ biến nhất vẫn là không có kinh nguyệt. Việc chảy máu âm đạo là do phôi thai ngừng phát triển và đẩy ra ngoài hoặc xuất huyết. Tuy nhiên, cũng có những chị em không xuất hiện 3 triệu chứng trên và con số này chiếm khoảng 25% những mẹ bầu chửa ngoài dạ con.
Khi mang thai, chị em sẽ bị trễ kinh dù là chửa ngoài dạ con, tuy nhiên một số trường hợp bị ra máu và đây không phải là chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Với những chị em bị ra máu do mang thai ngoài tử cung lượng máu sẽ ít hơn, máu có màu sậm, không đông được và bị ra máu kéo dài.
Chửa ngoài dạ con có kinh nguyệt không là thắc mắc của nhiều chị em
4. Những biện pháp ngăn ngừa chửa ngoài dạ con
– Để ngăn ngừa hiện tượng chửa ngoài dạ con, chị em phụ nữ nên hạn chế việc nạo phá thai. Thêm vào đó, chị em nên áp dụng những biện pháp ngừa thai an toàn, vệ sinh vùng kín sạch sẽ, nhất là trong thời gian sau khi sinh và cho con bú.
– Khi có dấu hiệu viêm nhiễm cơ quan sinh dục, chị em nên nhanh chóng đi khám để được điều trị kịp thời, tránh những di chứng viêm dính tắc vòi trứng, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này.
– Chị em nên nhanh chóng đi khám thai khi bị đau bụng hoặc chảy máu bất thường ở giai đoạn đầu của thai kỳ, nhất là với những mẹ bầu từng bị chửa ngoài dạ con hoặc từng mắc viêm nhiễm đường sinh dục trước đó.
– Việc phát hiện sớm khi túi thai ngoài dạ con chưa vỡ sẽ giúp chị em giảm được hiện tượng mất máu do thai vỡ, giảm nguy cơ bị choáng ngất và tử vong, làm tăng khả năng giữ lại vòi trứng để bảo toàn thiên chức làm mẹ. | thucuc | 1,217 |
Quan hệ đường hậu môn có an toàn cho người bị trĩ?
Bệnh trĩ là một bệnh phổ biến gây sưng đau ở vùng trực tràng hậu môn. Nhiều người thắc mắc liệu bệnh trĩ có quan hệ hậu môn được không? Theo các chuyên gia, mặc dù bạn có thể quan hệ tình dục với trĩ nhưng có một số vấn đề bạn nên biết để cân nhắc khi đưa ra quyết định.
1. Bệnh trĩ là gì?Bệnh trĩ là tình trạng các tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng dưới bị sưng tương tự như chứng giãn tĩnh mạch. Bệnh trĩ có thể phát triển bên trong trực tràng (được gọi là trĩ nội) hoặc dưới da xung quanh hậu môn (được gọi là trĩ ngoại).Triệu chứng của bệnh trĩ khác nhau phụ thuộc vào loại trĩ. Cụ thể:Trĩ ngoại là tình trạng búi trĩ nằm dưới da xung quanh hậu môn của bạn với các biểu hiện như: ngứa, kích ứng ở hậu môn; đau hoặc khó chịu; sưng xung quanh hậu môn; chảy máu ở hậu môn.Trĩ nội là trĩ nằm bên trong trực tràng và thường bạn không thể nhìn thấy hoặc cảm thấy và hiếm khi gây khó chịu. Tuy nhiên, khi đi ngoài bạn có thể bị chảy máu nhưng không đau (bạn có thể thấy có một ít máu đỏ tươi trên khăn giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu) hoặc hiện tượng sa búi trĩ gây đau rát.Bệnh trĩ huyết khối: Nếu máu đọng lại trong búi trĩ bên ngoài và hình thành cục máu đông (huyết khối), nó có thể dẫn đến: đau dữ dội, sưng tấy, viêm, một cục cứng gần hậu môn.Vì bệnh trĩ gây ra do tăng áp lực hậu môn và trực tràng, cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh trĩ là tránh những hoạt động chèn ép làm căng hậu môn và trực tràng bao gồm cả việc đi vệ sinh và ngồi lâu trong nhà vệ sinh. Các phương pháp phòng ngừa khác bao gồm thực hiện chế độ ăn giàu chất xơ hoặc bổ sung thực phẩm chức năng cung cấp chất xơ; uống nhiều nước và tập thể dục. Thật không may, nguy cơ mắc bệnh trĩ tăng lên theo cả tuổi tác và khi mang thai. Vì vậy có thể có một số thời điểm bạn không thể tránh được việc sẽ bị trĩ ngay cả khi bạn có những thói quen phòng ngừa tốt.
Giải đáp bị trĩ có quan hệ hậu môn được không?
2. Liệu mắc bệnh trĩ có quan hệ hậu môn được không?Nhiều bệnh nhân bị trĩ lo lắng đang bị trĩ có quan hệ đường hậu môn được không?Thông thường, việc quan hệ tình dục qua đường hậu môn sẽ không gây đau, tuy nhiên, mắc bệnh trĩ có thể khiến quan hệ tình dục qua đường hậu môn trở nên đau đớn. Vì thế, bạn nên hạn chế quan hệ qua đường hậu môn khi mắc bệnh trĩ và tốt nhất nên đợi cho đến khi chúng lành hẳn. Nguyên nhân là vì sự xâm nhập trong quá trình quan hệ qua đường hậu môn có thể có các tác động tiêu cực đến bệnh lý trĩ như:Gây kích ứng trĩ, dẫn đến các triệu chứng như chảy máu và đau. Cụ thể, ma sát và áp lực khi thâm nhập trong quá trình quan hệ qua đường hậu môn tác động gây kích ứng, khó chịu và đau đớn cho bạn. Đồng thời, khi quan hệ cũng có thể làm rách niêm mạc hậu môn, gây ra các vết nứt ở hậu môn và chảy máu.Búi trĩ chảy máu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm HIV vì virus HIV có thể lây truyền dễ dàng hơn qua vết cắt hoặc "vết thương" hở. Bất cứ khi nào bạn quan hệ tình dục qua đường hậu môn - dù bạn có bị trĩ hay không - thì việc sử dụng bao cao su và chất bôi trơn dạng nước hoặc silicon luôn an toàn hơn nếu bạn không biết tình trạng nhiễm HIV của bạn tình.Như vậy, nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng của bệnh trĩ, việc kiêng quan hệ tình dục qua đường hậu môn là điều cần thiết.
Hạn chế quan hệ qua đường hậu môn khi mắc bệnh trĩ
3. Người bệnh trĩ nên quan hệ như thế nào?Như đã trình bày ở trên, bạn nên kiêng quan hệ bằng đường hậu môn khi bị trĩ. Tuy nhiên, nhiều bạn lo lắng liệu bị trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ, làm “lạnh nhạt” tình cảm vợ chồng.Thật may mắn là bạn không phải ngưng hoàn toàn việc quan tình dục chỉ bởi vì bạn bị trĩ. Điều quan trọng là bạn quan hệ với tần suất hợp lý và lựa chọn tư thế “yêu” phù hợp để không làm bệnh trĩ phát triển nặng hơn. Ngoài ra, bạn có thể thử dùng ngón tay hoặc đồ chơi nhỏ với sự kiên nhẫn và nhiều chất bôi trơn, phải lắng nghe cơ thể và chờ đợi để quan hệ tình dục là điều vô cùng quan trọng. Một số lưu ý cho bạn:Để đánh giá tình trạng bệnh trĩ, bạn nên tự mình sử dụng đồ chơi và đánh giá tình hình. Nếu có cảm giác đau hoặc kích ứng, hãy dừng lại và tránh quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Bạn có thể thử lại vào ngày hôm sau và xem liệu các triệu chứng của bạn có được cải thiện hay không. Nếu sau 3-5 ngày mà bạn không nhận thấy sự cải thiện, thì đã đến lúc bạn nên đến gặp bác sĩ để được được thăm khám, tư vấn và điều trị.Nếu bệnh trĩ của bạn đang tồn tại mà bạn vẫn muốn quan hệ, hãy thực hiện với tốc độ và thời gian mà bạn cảm thấy thoải mái. Bạn cũng nên tìm hiểu những tác động của trĩ tới cơ thể. Cụ thể, cảm giác bỏng rát, đau nhói hoặc đau nhức ngày càng gia tăng có thể là dấu hiệu bạn cần dừng lại, giảm tốc độ, thêm chất bôi trơn hoặc thay đổi tư thế quan hệ.Xác lập ranh giới: Trước khi bạn bắt đầu khám phá với đối tác của mình, hãy nói rõ điều gì được và điều gì không. Đồng thời, đề cập đến thời điểm bạn có thể muốn dừng lại (như khi bạn bắt đầu cảm thấy đau hoặc bắt đầu chảy máu) hoặc bạn có thể cần phải tạm dừng để cơ thể có thời gian thích nghi với cảm giác.Như vậy, bị trĩ có quan hệ hậu môn được không thì câu trả lời là bạn nên hạn chế và chú ý các biện pháp an toàn khi quan hệ bằng đường hậu môn để tránh làm nặng nề thêm tình trạng trĩ của bạn. Nếu tình trạng trĩ của bạn không cải thiện và có các biểu hiện đau đớn, chảy máu nhiều thì bạn nên gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,195 |
Sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú bằng những cách nào?
Phát hiện sớm ung thư vú chính là yếu tố quan trọng giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh, đồng thời rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí điều trị cho bệnh nhân. Vậy những phương pháp nào thường được áp dụng để sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú?
1. Sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú quan trọng như thế nào?
Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nữ giới và nam giới, tuy nhiên rất ít ca bệnh là nam giới. Đã có rất nhiều trường hợp bệnh nhân nữ tử vong vì căn bệnh ung thư nguy hiểm này. Điều đáng lo ngại là số ca ung thư vú ngày càng tăng và đang có dấu hiệu “trẻ hóa”. Sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú ngay từ giai đoạn đầu vô cùng quan trọng đối với người bệnh. Sàng lọc bệnh ung thư vú chính là cách sử dụng các phương pháp xét nghiệm để phát hiện sớm những bất thường ở tuyến vú khi người bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng.
- Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm. Tuy nhiên, loại ung thư này lại có thể điều trị hiệu quả, thậm chí được chữa khỏi triệt để nếu phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm. Do đó, có thể nói rằng việc sàng lọc và chẩn đoán sớm ung thư vú rất ý nghĩa trong việc phát hiện bệnh sớm và tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Ngày nay, số ca mắc ung thư vú tăng lên vì nhiều lý do như đột biến gen, chế độ ăn uống, môi trường sống,... Tuy nhiên, số ca tử vong vì ung thư vú lại có xu hướng giảm đi nhiều. Điều này là do những tiến bộ của y học hiện đại giúp người bệnh phát hiện ung thư vú sớm, đồng thời người bệnh cũng được áp dụng những phương pháp điều trị hiện đại và hiệu quả hơn rất nhiều.
- Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, việc điều trị bệnh sẽ ít phức tạp hơn so với bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú ở giai đoạn muộn. Đồng thời, thời gian điều trị bệnh cũng rút ngắn và đỡ tốn kém chi phí điều trị. Hơn nữa, người bệnh ở giai đoạn sớm cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn các phương pháp điều trị ít gây tác dụng phụ, chẳng hạn điều trị phẫu thuật bảo tồn, không vét hạch nách và có thể không cần xạ trị,...2. Những ai cần sàng lọc ung thư vú?
Dưới đây là một số đối tượng cần chú ý đến việc sàng lọc ung thư vú:- Phụ nữ từ 20 - 30 tuổi: Ở độ tuổi này, chị em nên thường xuyên khám vú trước gương bằng cách quan sát, sờ nắn ngực để phát hiện sớm những bất thường tại tuyến vú. Bên cạnh đó, cần kết hợp với khám tuyến vú và siêu âm vú định kỳ 1 đến 2 năm/lần.
- Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên cũng là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc ung thư tuyến vú cao hơn những phụ nữ trẻ. Do đó, ngoài việc thường xuyên tự khám vú tại nhà, chị em cũng cần thực hiện siêu âm tuyến vú định kỳ 2 lần mỗi năm và mỗi năm cần thực hiện chụp Mammography hoặc MRI một lần. - Các trường hợp có nguy cơ cao càng cần chú trọng đến việc sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú. Có thể kể đến như trường hợp có kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn, có chị em gái hoặc mẹ bị ung thư vú, sinh con đầu lòng sau 30 tuổi, thường xuyên dùng thuốc tránh thai, thừa cân béo phì, uống rượu bia và hút thuốc lá,... - Trường hợp phát hiện những bất thường như có khối u ở vú, đầu vú tiết dịch, thay đổi màu da ngực,... thì cần thực hiện tầm soát ung thư vú càng sớm càng tốt.
3. Những cách sàng lọc và chẩn đoán ung thư vúĐể sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các phương pháp sau:
3.1. Sàng lọc ung thư vú
Bao gồm siêu âm vú, chụp X-quang tuyến vú, chụp MRI vú, xét nghiệm CA 15-3. - Chụp cộng hưởng từ MRI tuyến vú: Đây là phương pháp sàng lọc ung thư vú hiện đại đang được sử dụng rất phổ biến và có thể mang lại những kết quả chính xác. Kết quả hình ảnh sau khi chụp được thể hiện trên máy tính có thể giúp các bác sĩ phát hiện những tổn thương, dấu hiệu bất thường ở tuyến vú.
- Chụp X-quang tuyến vú (hay chụp nhũ ảnh- Mammography): Năng lượng tia X sẽ tác động đến các mô vú và ghi lại cấu trúc của tuyến vú. Thông qua kết quả này, bác sĩ có thể xác định được khối u hay những bất thường ở vú. Phương pháp này đơn giản, không gây xâm lấn, thời gian thực hiện nhanh chóng và không tốn kém chi phí. - Siêu âm tuyến vú: Ngoài việc cung cấp hình ảnh tuyến vú, phương pháp này còn hỗ trợ bác sĩ trong việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn như sinh thiết, chọc hút nang,... Phương pháp này cũng có độ chính xác khá cao và dễ thực hiện. Không những vậy, khi thực hiện, bệnh nhân không cần tiếp xúc với tia X. Do đó, đảm bảo an toàn đối với bé gái trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai, người nhạy cảm với tia X, người có tuyến vú to và dày,... - Xét nghiệm CA 15-3: Là xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư vú. Chỉ số này tăng cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm chỉ khoảng 10% số ca mắc bệnh có dấu hiệu tăng CA 15-3. Ở giai đoạn di căn, khoảng 70% trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu tăng CA 15-3 trong máu.
3.2. Chẩn đoán ung thư vú | medlatec | 1,058 |
Phương pháp điều trị nhiễm virus RSV và cách phòng ngừa hiệu quả
Giao mùa đông xuân là thời gian trẻ dễ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp RSV. Những triệu chứng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với nhiều căn bệnh cảm cúm thông thường khiến nhiều phụ huynh chủ quan, chỉ đưa con đến viện khi đã xảy ra biến chứng. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc cha mẹ hiểu hơn về các triệu chứng, phương pháp điều trị nhiễm virus RSV và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Các triệu chứng nhiễm virus hợp bào hô hấp RSV
1.1. Những đối tượng có nguy cơ cao nhiễm virus RSV
Virus hợp bào hô hấp RSV có thể lây lan dễ dàng khi tiếp xúc với dịch tiết hô hấp của người bệnh. Khi người bệnh ho, hắt hơi, lau tay vào mũi miệng, virus sẽ theo đó mà lây lan ra môi trường xung quanh. Loại virus này có thể sống nhiều giờ trên các vật dụng như bàn ghế, đồ chơi của trẻ nhỏ, tay nắm cửa,… Những trường hợp có nguy cơ cao bị nhiễm virus RSV là:
- Trẻ nhỏ, đặc biệt là những trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi, trẻ sinh non, nhẹ cân hay trẻ bị mắc bệnh tim bẩm sinh,… Đây là những trường hợp có sức đề kháng kém, đồng thời cấu hình đường thở của trẻ chưa được hoàn thiện, do vậy, trẻ rất dễ bị các loại virus tấn công, trong đó có virus RSV.
- Trẻ em hoặc người bị mắc bệnh hen tiếp xúc với khói thuốc sẽ có nguy cơ nhiễm virus hợp bào hô hấp cao hơn những đối tượng khác.
- Trẻ tiếp xúc với người bị nhiễm RSV, đến lớp học hoặc đến những khu vui chơi vào thời điểm virus hoạt động mạnh.
- Các trường hợp có bệnh lý nền như bệnh hen suyễn, suy tim sung huyết,… cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Những trường hợp bị suy giảm hệ miễn dịch cũng có nguy cơ cao nhiễm virus RSV.
1.2. Những triệu chứng cảnh báo nhiễm virus RSV
Khi bị nhiễm virus RSV, bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng sau:
Bệnh nhân ho nhiều, ho có đờm xanh hoặc vàng, có tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi.
Đau họng nhẹ, đau tai.
Có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao.
Khó thở.
Trong đó, triệu chứng dễ nhận biết nhất khi nhiễm virus RSV là họng bệnh nhân có nhiều đờm, khiến cho đường hô hấp có thể bị bít tắc và gây ra hiện tượng khó thở. Nếu không được điều trị, trẻ sẽ ho nhiều hơn, đối với những trẻ có bệnh lý nền như trẻ bị tim bẩm sinh, trẻ sinh non, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ bị loạn sản phổi,… thì bệnh có xu hướng tiến triển nặng hơn.
Khi bệnh nhân không được điều trị, bệnh sẽ biến chứng dẫn đến tình trạng viêm tiểu phế quản hay viêm phổi với một số triệu chứng như sau:
Bệnh nhân khó thở hoặc thở gấp, thở khò khè.
Ho dữ dội, ho ngày càng nhiều.
Trẻ mệt mỏi, chán ăn, thờ ơ với mọi thứ xung quanh.
Tùy thuộc vào lứa tuổi, thể trạng mà những biểu hiện của người bệnh sẽ ở mức khác nhau. Đối với những trẻ khỏe mạnh và người lớn, bệnh không có biểu hiện nghiêm trọng và có thể tự khỏi. Tuy nhiên, với những trường hợp trẻ dưới 1 tuổi hoặc trẻ sinh non, nhẹ cân sẽ có nguy cơ xảy ra biến chứng nặng chẳng hạn như viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm tai giữa, suy hô hấp, xẹp phổi, ứ khí phổi,… Trẻ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp có nguy cơ bị hen suyễn khi trưởng thành. Vì thế, ngay khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường, cha mẹ cần nhanh chóng đưa con đi khám để được các bác sĩ thăm khám và điều trị nhiễm virus RSV kịp thời.
2. Phương pháp điều trị nhiễm virus RSV như thế nào?
2.1. Một số phương pháp điều trị nhiễm virus RSV
Trước hết, để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch tiết hô hấp, nghe phổi để kiểm tra âm thanh bất thường của phổi, chụp X-quang kiểm tra viêm phổi.
Phần lớn những trường hợp nhiễm RSV có thể tự khỏi sau khoảng 1 đến 2 tuần. Trong trường hợp cần thiết, cha mẹ có thể cho con dùng thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
Khi bị nhiễm virus hợp bào hô hấp, bệnh nhân thường bị keo dính đường hô hấp dẫn đến nghẹt thở. Chính vì thế, phương pháp điều trị nhiễm virus RSV hiệu quả đó là rửa mũi và thường xuyên hút đờm dãi giúp thông thoáng đường thở.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần uống nhiều nước để giúp đờm loãng nhanh hơn. Bác sĩ cũng có thể kê đơn một số loại thuốc để giảm thiểu triệu chứng và phòng ngừa biến chứng bệnh. Một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân phải thở oxy hay phải đạt nội khí quản để thở máy.
2.2. Phòng ngừa lây nhiễm RSV bằng cách nào?
Đây là loại virus có thể lây lan rất mạnh, nếu không có những biện pháp phòng ngừa kịp thời, bệnh có thể bùng phát thành dịch. Dưới đây là một số lưu ý giúp ngăn ngừa hiệu quả sự lây nhiễm virus RSV:
- Nên thường xuyên rửa tay sạch sẽ, nhất là khi vừa tiếp xúc với những trường hợp có biểu hiện cảm cúm.
- Thường xuyên làm sạch, vô trùng một số dụng có nguy cơ tồn tại virus từ người bệnh.
- Bố mẹ nên hạn chế cho trẻ đến những nơi công cộng, tập trung đông người, nhất là khi giao mùa đông xuân- thời điểm dịch bệnh dễ bùng phát.
- Khi cho trẻ ra ngoài cần giữ ấm và đeo khẩu trang cho trẻ.
- Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá.
- Cách ly trẻ với người bị bệnh. Hoặc nếu trẻ có biểu hiện khác thường cũng không nên đưa con đi học hoặc đến những nơi công cộng.
- Nên tắm nước ấm cho trẻ và tắm trong phòng kín gió.
- Nên cho trẻ bú sữa mẹ ít nhất trong 12 tháng đầu đời để tăng cường sức đề kháng cho trẻ.
- Đối với những trẻ sinh non, trẻ mắc bệnh tim, phổi bẩm sinh thì cha mẹ cần chăm sóc con nhiều hơn. Nếu thấy trẻ có biểu hiện ho, sốt, khó thở, cần đưa con đi khám sớm. | medlatec | 1,128 |
Trẻ sơ sinh ho có nguy hiểm không và cách xử trí cho cha mẹ
Trẻ sơ sinh ho là hiện tượng phổ biến nhưng khiến nhiều bố mẹ lo lắng vì không biết đây có phải dấu hiệu nguy hiểm hay không. Thực tế, trẻ sơ sinh bị ho đa số là do nhiễm khuẩn đường hô hấp do hệ hô hấp chưa phát triển toàn diện. Vậy trẻ sơ sinh bị ho có phải là dấu hiệu nguy hiểm không và lúc nào cần đưa tới bệnh viện?
1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị ho
Việc trẻ sơ sinh ho là một phản xạ tự nhiên của trẻ, giúp tống xuất chất tiết từ đường thở ra ngoài. Trẻ bị ho chủ yếu do những nguyên nhân sau.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Đường hô hấp trên bao gồm tai, mũi, họng, xoang và thanh quan. Đây là những cơ quan thường tiếp xúc với môi trường bên ngoài và không khí nên rất dễ viêm nhiễm. Nhất là khi trời giao mùa, trở lạnh hoặc môi trường sống không đảm bảo vệ sinh.
Trẻ bị ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chủ yếu do vi khuẩn, virus gây ra. Nhất là đối với những trẻ bị viêm họng, viêm mũi, viêm tai giữa hay cảm cúm.
Trẻ không được bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu cũng dễ bị vi khuẩn, virus tấn công dẫn đến ho.
Đa số trẻ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nếu nhận được sự chăm sóc chu đáo sẽ tự khỏi.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm những bệnh lý như viêm phổi, viêm phế quản,…
Nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ sơ sinh ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới cũng do vi khuẩn và virus gây ra.
Đối tượng dễ bị tấn công là những trẻ sơ sinh có sức đề kháng yếu, sống trong môi trường bị ô nhiễm hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá.
Những trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới có thể tiến triển thành suy hô hấp nặng. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Trẻ bị ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới thường nghiêm trọng hơn nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Do đó nên đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám càng sớm càng tốt.
2. Trẻ sơ sinh ho khi nào cần đi khám
Nếu trẻ bị ho kéo dài nhiều ngày không có dấu hiệu giảm cùng với một số biểu hiện bất thường khác, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được khám và điều trị. Cụ thể, trẻ cần được thăm khám nếu có những dấu hiệu sau.
Trẻ bị ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Trẻ có sốt nhẹ hoặc cao, đôi khi bị co giật.
Thở một cách bất thường.
Ban đầu trẻ chỉ khụt khịt mũi nhưng càng về sau càng ho và ho nhiều.
Trẻ quấy khóc, chảy nước mũi, bú kém.
Trẻ bị ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Trẻ bú kém hoặc bỏ bú hoàn toàn.
Sốt cao liên tục hoặc đột ngột hạ thân nhiệt.
Trẻ khò khè, khó thở, khi thở có tiếng rít.
Ngủ li bì và khó đánh thức.
Mệt mỏi, nôn, trớ.
Ho kéo dài, đặc biệt ho nhiều về đêm hoặc lúc sáng sớm.
Sổ mũi, hắt hơi.
Thở rút lõm ở lồng ngực.
Cơ thể tím tái.
3. Một số tình trạng bất thường khác khiến trẻ sơ sinh ho
Ho ở trẻ sơ sinh là một phản ứng tự nhiên nhưng đôi khi đây cũng là dấu hiệu của một số vấn đề bất thường. Cụ thể, trẻ bị ho có thể do những nguyên nhân sau.
Ho do hóc dị vật
Trẻ sơ sinh thường cầm, nắm hoặc ngậm đồ vật trong miệng như đồ chơi, thức ăn nhỏ khiến trẻ bị hóc hoặc nghẹn. Nếu thấy đột nhiên trẻ thở hổn hển, ho đột ngột khi đang chơi đồ chơi thì có thể đã bị hóc dị vật.
Khi bị hóc dị vật, trẻ thường có những dấu hiệu như:
Ho càng lúc càng dai dẳng, thở khò khè trong vài ngày nhưng không có dấu hiệu cảm lạnh hoặc gần đây không bị cảm lạnh.
Nếu dị vật vô tình chặn đường thở, trẻ thường có những triệu chứng: Cố gắng ho hoặc nói nhưng không thể phát ra tiếng. gương mặt nhợt nhạt, dần chuyển sang tím tái.
Khi đó, nếu mẹ không thể lấy dị vật cho trẻ, hãy đưa bé đi cấp cứu. Nếu bị kẹt một phần, hãy nghiêng đầu bé xuống, vỗ nhẹ vào lưng để bé ho ra. Nếu trẻ hầu như không thể khạc ra, mẹ cần cho bé chụp X-quang phổi để bác sĩ gắp dị vật bằng nội soi.
Tình trạng ho gà ở trẻ sơ sinh
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và gây tử vong cho trẻ sơ sinh. Khi bị ho gà, trẻ thường có âm thành vo vo trong cổ họng và không có dấu hiệu cảm lạnh, sốt mà thường có những triệu chứng sau:
Cơn ho thường xuyên.
Màu da thay đổi.
Lưỡi thè ra, mắt lồi.
Nếu mẹ nhận thấy con mình có những dấu hiệu của ho gà, hãy cho con đi cấp cứu ngay để được thở oxy phòng khi cơn ho phát triển. Ngoài ra, những thành viên trong gia đình cũng được bác sĩ kê thuốc để ngăn ngừa bệnh lây lan. Bệnh ho gà có thể kéo dài hàng tháng.
Để phòng ngừa, bố mẹ nên cho con tiêm đủ 3 liều vắc xin vì trẻ không thể tự bảo vệ. Ngoài ra, mẹ hoặc những người chăm sóc trẻ cũng cần tiêm vắc xin tăng cười Tdap như uốn ván, ho gà hay bạch cầu.
Trẻ sơ sinh ho do viêm phổi
Viêm phổi là căn bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc những bệnh lý thông thường như cảm cúm gây ra. Khi bị viêm phổi, bố mẹ thường nghe thấy rõ tiếng đờm di chuyển trong mỗi lần ho của trẻ. Trẻ bị viêm phổi khi ho thường có đờm màu xanh hoặc vàng, cơ thể rất mệt mỏi.
Việc điều trị viêm phổi còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Do đó hãy gọi cho bác sĩ để được hỗ trợ, nhất là khi trẻ bị sốt. Nếu trẻ bị viêm phổi do vi khuẩn, nhất là do strep pneumoniae thì đây là tình trạng nguy hiểm.
4. Cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị ho
Khi trẻ sơ sinh bị ho, bố mẹ nên lưu ý những vấn đề sau:
Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc môi trường bị ô nhiễm.
Tuyệt đối không lạm dụng thuốc kháng sinh, nhất là thuốc ho chứa terpin-codein, neo-codion,… Đây là những thành phần dễ gây ngộ độc cho trẻ.
Không cho trẻ tiếp xúc với những trẻ lành.
Không dùng chung những vật dụng chăm sóc trẻ.
Không hút mũi cho trẻ hoặc phun khí dung thường quy. Những việc làm này có thể gây sang chấn hoặc bội nhiễm do không đảm bảo vô trùng.
Hạn chế để trẻ tiếp xúc với phấn hoa hay lông động vật.
Tránh để trẻ bị lạnh. | medlatec | 1,191 |
Thông tin cần biết về chi phí phẫu thuật cắt lợi
1. Nguyên nhân nào khiến cười bị hở lợi?
Như ta đã biết, lợi đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối răng và hàm. Khi phần này lộ nhiều hơn bình thường, có thể tạo ra vấn đề về thẩm mỹ cho hàm răng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng cười hở lợi ở mỗi người. Trong đó, 4 nguyên nhân thường gặp bao gồm:
1.1 Yếu tố cơ môi:
Trong trường hợp có lực nâng cơ môi phía trên quá mạnh, có thể kéo căng lợi phía trên ra nhiều hơn bình thường, khiến lợi trở nên lộ nhiều hơn.
Hở lợi do yếu tố cơ môi sau khi phẫu thuật đã cải thiện hơn (minh họa).
1.2 Phát triển xương hàm quá mức:
Một số người có xương hàm phát triển quá mức từ khi mới sinh, điều này có thể làm lộ nhiều nướu phía trên hơn bình thường và gây ra tình trạng cười hở lợi.
1.3 Răng ngắn hoặc nhỏ:
Như bạn biết đấy, cấu trúc răng của mỗi người là khác nhau. Người có răng ngắn hoặc nhỏ bẩm sinh có thể trải qua sự mất cân đối giữa răng và lợi, khiến lợi lộ nhiều hơn. Đây chính là nguyên nhân gây ra tình trạng cười hở lợi ở răng ngắn.
1.4 Phát triển mạnh của lợi:
Trong một số trường hợp, lợi phát triển mạnh hơn bình thường từ khi mới sinh. Lợi có thể mọc lên che phần răng, gây ra tình trạng cười hở lợi.
Bên cạnh những nguyên nhân nêu trên, việc cười hở lợi cũng có thể xuất phát từ các thói quen hàng ngày. Chẳng hạn như đẩy lưỡi, ăn đồ cứng, hoặc phẫu thuật hỏng. Tất cả đều có thể góp phần tạo ra tình trạng cười hở lợi.
2. 4 Cấp độ của cười hở lợi
Có bốn cấp độ khác nhau để phân loại tình trạng cười hở lợi:
– Cấp độ nhẹ:
Trong tình trạng này, khi cười, một phần nướu sẽ lộ ra khoảng hơn 3mm. Điều đó có nghĩa nó chiếm hơn 25% tổng chiều dài của răng.
– Cấp độ trung bình:
Khi cười, lợi sẽ lộ ra nhiều hơn 25% và ít hơn 50% tổng chiều dài của răng.
– Cấp độ nặng:
Trong trường hợp này, khi cười, mô nướu sẽ lộ ra nhiều hơn 50% và ít hơn 100% tổng chiều dài của răng.
– Cấp độ rất nặng:
Khi cười, mô nướu sẽ lộ ra nhiều hơn 100% tổng chiều dài của răng.
3. Chi phí phẫu thuật cắt lợi hiện nay là bao nhiêu?
Các biện pháp phẫu thuật để khắc phục tình trạng hở lợi có mức giá khá đa dạng. Việc lựa chọn phương pháp cắt lợi hay phẫu thuật cơ môi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra hiện tượng này và tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Dưới đây là thông tin về chi phí phẫu thuật cắt lợi và phương pháp điều trị:
Nụ cười của bệnh nhân trở nên đẹp và tự tin hơn sau khi cắt lợi (minh họa).
3.1 Phẫu thuật cắt lợi
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp hở lợi do nướu phì đại quá mức. Từ đó, khiến răng trông ngắn và nướu dài hơn bình thường gọi là lợi trùm. Bác sĩ sử dụng tia laser để căn chỉnh và cắt bớt một phần nướu bị hở ra gây mất thẩm mỹ. Sau đó tạo hình để đem lại sự cân đối giữa răng và nướu, khắc phục tình trạng cười hở lợi. Quá trình này diễn ra nhanh chóng và ít đau. Thời gian nghỉ ngơi sau phẫu thuật thường chỉ khoảng 2 – 3 ngày để hồi phục hoàn toàn.
3.2 Phẫu thuật cơ môi
Trường hợp hở lợi do môi trên nâng lên quá mức khi cười sẽ được điều trị thông qua phẫu thuật cơ môi. Quá trình này đòi hỏi bác sĩ chỉ cắt bớt một số dây chằng ở cơ môi để hạn chế lực kéo môi trên, giúp môi không bị nhếch cao khi cười và khắc phục hiệu quả tình trạng hở lợi. Phẫu thuật cơ môi cũng thực hiện khá nhanh chóng và mất vài ngày để phục hồi sau phẫu thuật.
3.3 Phẫu thuật cắt gọt xương hàm
Phẫu thuật điều trị tình trạng cười hở lợi do vấn đề về xương hàm khá khó khăn. Đặc biệt là xương hàm trên, đòi hỏi một quy trình phẫu thuật phức tạp. Đây là một kỹ thuật đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao từ đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật tinh vi, trang bị hiện đại, và các thủ thuật đặc biệt. Do vậy, chỉ một số phòng khám nha khoa lớn mới thực hiện được loại phẫu thuật này.
Trong phẫu thuật xương hàm, bác sĩ cần phải thực hiện tính toán tỉ mỉ trước phẫu thuật. Mục đích để quyết định liệu cắt gọt một phần của hàm trên hay toàn bộ hàm dưới. Bước này cần thiết để đảm bảo rằng cả hai hàm sẽ có sự cân đối hoàn hảo. Từ đó, sau phẫu thuật xương hàm cải thiện hoàn toàn vấn đề cười hở lợi.
4. Một số thắc mắc về phẫu thuật cắt lợi
Có một số câu hỏi phổ biến liên quan đến quá trình phẫu thuật cắt lợi:
Phẫu thuật cắt lợi sẽ không đau khi được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao (minh họa).
4.1 Nguy hiểm của phẫu thuật cắt lợi
Phẫu thuật cắt lợi không phải là một ca phẫu thuật nguy hiểm. Nó được thực hiện tại phòng khám nha khoa uy tín. Bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê để giảm đau, đảm bảo bệnh nhân không cảm thấy đau trong quá trình điều trị. Vết thương cũng nhanh lành, cho phép bệnh nhân hoàn toàn an tâm.
4.2 Thời gian lành vết thương
Cắt lợi không ảnh hưởng đến xương ổ răng và cấu trúc của răng trong miệng, do đó vết thương thường lành nhanh. Sau một tuần, bạn có thể ăn uống bình thường, và sau khoảng hai tuần, vết thương sẽ lành hoàn toàn.
4.3 Khả năng mọc lại của lợi sau cắt
Lợi thường không mọc lại sau khi cắt, trừ khi phẫu thuật được thực hiện không đúng kỹ thuật hoặc bởi một bác sĩ không có đủ kỹ năng, hoặc sử dụng dụng cụ phẫu thuật không đạt tiêu chuẩn, điều này có thể kích thích sự mọc lại nhanh chóng của nướu.
4.4 Chế độ ăn uống sau phẫu thuật cắt lợi
Sau phẫu thuật, bạn nên tránh các thức ăn có thể gây sưng mủ vết thương lợi. Ví dụ như thịt gà, đồ nếp, rau muống, thịt bò, sò ốc và thức ăn dai, cay nóng. Nên tránh sử dụng thành phần kích thích như thuốc lá, rượu bia. Đồng thời, vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng và súc miệng bằng nước muối ngay sau phẫu thuật cắt lợi để tránh nguy cơ nhiễm trùng. | thucuc | 1,208 |
Chuyên gia giải đáp: Giá Triple Test bao nhiêu tiền?
Xét nghiệm Triple Test là phương pháp sàng lọc trước sinh được thực hiện với những người phụ nữ mang thai có kết quả đo độ mờ da gáy và Double Test nguy cơ cao. Vậy bạn biết gì về phương pháp này và giá Triple Test bao nhiêu tiền? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp được những thắc mắc này.
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test
Triple Test là xét nghiệm sinh hóa sàng lọc trước sinh được thực hiện để biết được thai nhi có nguy cơ mắc phải các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp cao hay thấp. Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn và được thực hiện bằng cách thu mẫu máu ngoại vi ở trên tĩnh mạch ở tay của mẹ bầu.
Mục đích của phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test là để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi. Với phương pháp Triple Test, bác sĩ sẽ sử dụng ba chỉ số hCG, AFP và Estriol để tiến hành làm xét nghiệm. Đây là xét nghiệm không xâm lấn và không gây ảnh hưởng đến mẹ bầu và thai nhi. Thông thường, kết quả xét nghiệm Triple Test sẽ có sau khi thu mẫu khoảng 3 – 4 ngày.
Hơn nữa, Triple Test là phương pháp sàng lọc trước sinh nằm trong bộ 3 xét nghiệm. Do đó, sau khi thực hiện phương pháp xét nghiệm Double Test, nếu kết quả cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc phải dị tật bẩm sinh, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn mẹ nên thực hiện Triple Test.
Trong trường hợp kết quả xét nghiệm Triple Test trùng với Double Test, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn mẹ bầu nên thực hiện chọc ối hoặc NIPT để phát hiện tình trạng sức khỏe của em bé trong bụng chính xác nhất.
Triple Test là xét nghiệm quan trọng mẹ bầu nào cũng nên thực hiện
Như đã nói ở trên, xét nghiệm Triple Test được thực hiện bằng cách đo 3 chỉ số AFP, hCG và Estriol không liên hợp uE3. Theo đó, bác sĩ sẽ kết hợp kết quả xét nghiệm Triple Test với kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy, ngày dự sinh, tuổi thai, tuổi mang thai của người mẹ,… nhằm đánh giá nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của em bé trong bụng.
Ba chất sinh hóa AFP, Estriol và hCG này là những chất được sản xuất tự nhiên, có bên trong máu của mẹ bầu. Do đó, nếu có sự bất thường, nồng độ của những chỉ số này sẽ thay đổi bên trong máu của mẹ. Vì vậy, việc định lượng 3 chỉ số này trong máu của mẹ bầu sẽ giúp bác sĩ đánh giá được nguy cơ bị dị tật của thai nhi.
3. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Triple Test được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test được thực hiện từ tuần thai thứ 12 để sàng lọc nguy cơ mắc những dị tật thường gặp ở thai nhi như Edwards, Down, Patau,… Kết hợp với tuổi mẹ, kết quả siêu âm, tuổi thai để xác định nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh.
Trong trường hợp kết quả xét nghiệm Double Test kết luận em bé trong bụng mẹ có nguy cơ cao mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phụ nữ mang thai thực hiện phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test một lần nữa. Mục đích của việc làm này là để khẳng định lại kết quả của phương pháp xét nghiệm Double Test.
Phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test có thể được thực hiện từ tuần thai 15 – 18 để khẳng định thai nhi có nguy cơ cao hay không với hội chứng Double Test đã kết luận. Đồng thời giúp phát hiện bất thường ở não và tủy sống của thai nhi.
Mẹ bầu nên thực hiện Triple Test vào tuần thai từ 15 – 18, tốt nhất là ở tuần thai thứ 16
4. Giá Triple Test bao nhiêu tiền?
Giá Triple Test bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều mẹ bầu | thucuc | 748 |
Ngoại tâm thu thất là gì?
Ngoại tâm thu thất (PVCs) là nguyên nhân phổ biến nhất của nhịp tim không đều. Đây là dạng rối loạn nhịp tim phổ biến, thường được phát hiện một cách tình cờ, xuất hiện ở cả người khỏe mạnh và những người mắc bệnh lý tim mạch. Một số tên gọi khác của ngoại tâm thu thất là: Phức bộ thất đến sớm, nhát bóp thất đến sớm, ổ phát nhịp ngoại vị ở tâm thất.
1. Ngoại tâm thu thất là gì?
Ngoại tâm thu thất là tình trạng xuất hiện nhịp đập đến sớm bất thường, bắt nguồn từ cơ tâm thất (buồng tim phía dưới), thường có khoảng dừng nhẹ và sau đó là một nhịp tim mạnh hơn bình thường, xảy ra ngẫu nhiên hoặc có chu kỳ nhất định.Ngoại tâm thu thất có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất từ 50 – 70 tuổi và ở nam nhiều hơn nữ. Về cơ bản, ngoại tâm thu được phân chia thành 2 nhóm chính: Ngoại tâm thu đơn giản (ngoại tâm thu đơn ổ, xuất hiện không thường xuyên) và ngoại tâm thu phức tạp (lặp lại, nhịp đôi, thường xuyên, đa ổ,...). Nhìn chung, ngoại tâm thu đơn giản thường có tiên lượng tốt hơn ngoại tâm thu phức tạp.
2. Các triệu chứng của ngoại tâm thu thất là gì?
Khi có ngoại tâm thu thất xảy ra, bệnh nhân thường mô tả đó là "cảm giác hồi hộp" hoặc "nhịp bị bỏ qua, rớt nhịp". Nhịp đập theo sau ngoại tâm thu thất có thể đủ mạnh để gây đau hoặc khó chịu ở ngực. Nếu ngoại tâm thu thất xảy ra thường xuyên hoặc xảy ra theo chuỗi, chúng có thể gây cảm giác rung rinh ở ngực hoặc cổ. Nếu ngoại tâm thu thất xảy ra nhiều, chúng đủ để làm giảm khả năng bơm máu của tim, bệnh nhân có thể bị suy nhược, chóng mặt hoặc ngất xỉu.
Các khó chịu ở ngực là một dấu hiệu ngoại tâm thu thất.
3. Nguyên nhân gây ra ngoại tâm thu thất?
Người khỏe mạnh ở mọi lứa tuổi đều có thể xuất hiện ngoại tâm thu thất. Trong hầu hết các trường hợp, ngoại tâm thu thất không kéo dài và nguyên nhân cơ bản không thể được xác định. Nếu ngoại tâm thu thất xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài thì có nhiều khả năng liên quan đến bệnh tim, chấn thương tim hoặc các tình trạng khác không liên quan đến tim, chẳng hạn như rối loạn điện giải. Một số loại thuốc, rượu, ma túy và sự tăng adrenaline cao do căng thẳng, tập thể dục hoặc caffeine cũng có thể gây ra ngoại tâm thu thất.
4. Ngoại tâm thu thất được chẩn đoán như thế nào?
Ngoại tâm thu thất có thể khó chẩn đoán vì chúng xảy ra trong những khoảng thời gian không thể đoán trước được. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ khó phát hiện ra ngoại tâm thu thất trong quá trình khám sức khỏe định kỳ trừ khi bệnh nhân có ngoại tâm thu thất tại thời điểm khám hoặc có các bệnh tim cấu trúc khác. Ở những người không có bất kỳ bệnh tim nào đã được chẩn đoán, ngoại tâm thu thất thường được phát hiện tình cờ khi làm điện tâm đồ định kỳ (ECG). Ở những bệnh nhân đã biết bệnh tim, ngoại tâm thu thất có thể được phát hiện trong quá trình làm các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tim đó.Khi có triệu chứng của ngoại tâm thu thất, bệnh nhân thường được chỉ định đo ECG để chẩn đoán xác định; đây là xét nghiệm tiêu chuẩn, chính xác, dễ thực hiện và không xâm lấn. Ngoài ra, máy theo dõi Holter ECG, giúp ghi điện tâm đồ liên tục suốt 24 hoặc 48 giờ, có thể được chỉ định cho những trường hợp có triệu chứng ngoại tâm thu thất ít nhất một lần trong ngày. Máy có thể giúp ghi nhận tần suất, hình dạng, mức độ nguy hiểm của ngoại tâm thu thất và so sánh mối liên hệ với các triệu chứng trong ngày như mệt, chóng mặt, ngất.Ngoài ra, nghiệm pháp ECG gắng sức cũng được khuyến cáo cho một số bệnh nhân bị ngoại tâm thu thất để đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng, cũng như tìm nguyên nhân gây bệnh.
5. Ngoại tâm thu thất được điều trị như thế nào?
Đối với những trường hợp thỉnh thoảng có ngoại tâm thu thất mà không có các triệu chứng khác và không có bệnh tim nền hoặc bất thường cấu trúc tim khác thì không cần điều trị. Có thể thử các biện pháp có thể giúp hạn chế ngoại tâm thu thất xuất hiện bằng cách giảm lượng caffeine, thuốc lá và rượu, đồng thời giảm căng thẳng và lo lắng. Nếu các loại thuốc đang dùng gây ra ngoại tâm thu thất, hãy thảo luận với bác sĩ để thay đổi thuốc.Khi ngoại tâm thu thất gây ra do bất thường cấu trúc tim hoặc các bệnh lý tim nền khác, việc điều trị các bất thường này sẽ làm biến mất ngoại tâm thu thất.Thuốc chẹn beta thường được kê cho những bệnh nhân bị ngoại tâm thu thất đi kèm với suy tim hoặc mắc bệnh mạch vành. Đây là loại thuốc an toàn và hiệu quả, thường được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim. Các loại thuốc khác có thể được sử dụng để điều trị ngoại tâm thu thất bao gồm thuốc chẹn kênh canxi và Flecaine, Amiodarone,...Cắt đốt điện sinh lý có thể được chỉ định cho những trường hợp ngoại tâm thu thất thường xuyên hoặc kéo dài. Phương pháp này dùng năng lượng sóng radio để triệt đốt các ổ tế bào cơ tim phát nhịp bất thường. Đây là một thủ thuật xâm lấn, thường chỉ định cho những bệnh nhân không thể dung nạp thuốc chẹn beta, dùng thuốc không hiệu quả hoặc không thể tuân thủ điều trị bằng thuốc lâu dài.Đối với những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, ngoại tâm thu thất xuất hiện dày hoặc tăng khi gắng sức, thường can thiệp đặt stent mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành có thể giúp kiểm soát ngoại tâm thu thất.
Một số thuốc được áp dụng vào điều trị ngoại tâm thu thất.
6. Ai là người có nguy cơ mắc ngoại tâm thu thất?
Hầu hết mọi người đều có thể xuất hiện ngoại tâm thu thất tại một số thời điểm, từ thời thơ ấu cho đến khi trưởng thành. Trong một nghiên cứu trên những người khỏe mạnh của quân đội, tỷ lệ mắc bệnh ngoại tâm thu thất là 0,5% ở những người dưới 20 tuổi và 2,2% ở những người trên 50 tuổi. Nghiên cứu này cho thấy có sự gia tăng của ngoại tâm thu thất cũng như các loại rối loạn nhịp khác ở người lớn tuổi. Ngoại tâm thu thất xảy ra phổ biến hơn ở người lớn tuổi, người có bệnh tim nền, có tiền sử cơn đau tim, hoặc có tiền căn gia đình bị rối loạn nhịp tim.
7. Những rủi ro liên quan đến ngoại tâm thu thất là gì?
Hầu hết các ngoại tâm thu thất xảy ra không thường xuyên và lành tính. Nếu ngoại tâm thu thất xuất hiện thường xuyên thì có thể làm tăng nguy cơ tiến triển thành các rối loạn nhịp nghiêm trọng có thể gây tử vong như nhanh thất, rung thất. Những trường hợp ngoại tâm thu thất dày ở bệnh nhân mắc bệnh tim tiềm ẩn, bất thường về cấu trúc của tim hoặc tiền sử bị cơn đau tim trước đó cũng có nguy cơ đột tử cao hơn.
8. Khi nào tôi nên khám chuyên khoa tim mạch?
Đối với hầu hết mọi người, ngoại tâm thu thất xảy ra không thường xuyên và lành tính. Nếu ngoại tâm thu thất xuất hiện thường xuyên hoặc kéo dài (thời gian vài phút) hoặc bạn có bất thường về cấu trúc tim, tiền sử cơn đau tim hoặc các bệnh tim khác thì nên đến khám với bác sĩ chuyên khoa tim mạch để ngăn ngừa sớm các rối loạn nhịp nguy hiểm tính mạng. | vinmec | 1,410 |
Góc giải đáp: Phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không?
Khác với đàn ông thường có ham muốn về tình dục mãnh liệt, đa phần chị em đều cho rằng phụ nữ có thể “nhịn" chuyện giường chiếu trong thời gian dài mà không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng. Tuy nhiên các chuyên gia y tế lại cho rằng điều này có những ảnh hưởng nhất định đối với sức khỏe tâm sinh lý của nữ giới. Để đi tìm câu trả lời cho thắc mắc “phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau đây.
1. Quan hệ tình dục điều độ đem lại ích lợi gì cho phụ nữ?
Khi có một đời sống tình dục lành mạnh, hòa hợp cùng bạn tình thì tâm sinh lý của người phụ nữ sẽ được cải thiện rất nhiều. Bên cạnh khiến chị em thăng hoa về mặt cảm xúc thì quan hệ tình dục đều đặn còn mang lại nhiều ích lợi đối với sức khỏe, cụ thể:
Tăng lưu thông máu trong cơ thể, đặc biệt là tim và não bộ, điều hòa huyết áp giúp phái đẹp bớt căng thẳng, tăng khoái cảm và thỏa mãn;
Giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, tăng sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh;
Hoạt động tình dục cũng giống như các bài tập thể dục có tác dụng nâng cao độ bền cho cơ bắp và xương khớp;
Hạn chế tình trạng mất ngủ, nâng cao chất lượng giấc ngủ hơn nhờ các hormone an thần và hạnh phúc được tiết ra khi quan hệ tình dục.
2. Phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không?
Không ít chị em có chung một lo lắng rằng phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không. Các chuyên gia y tế đã nhận định nếu chị em lười “yêu" trong thời gian dài thì có thể sẽ phải đối mặt với các vấn đề về sức khỏe và tâm lý như sau:
Rối loạn nội tiết tố: estrogen là hormone nội tiết tố giữ vai trò quan trọng trong cơ thể phụ nữ. Nó có tác dụng tăng tiết dịch bôi trơn và làm dày thành âm đạo, kích thích nang trứng phát triển, ngăn ngừa lão hóa và tăng khoái cảm tình dục. Nếu lâu ngày bỏ bê chuyện chăn gối thì cơ thể của chị em dễ bị rối loạn nội tiết tố kéo theo các vấn đề khác như:
Da sạm, khô, nhăn nheo, mất tính đàn hồi, xuất hiện vết nám và đồi mồi ngay cả khi phụ nữ chưa bước sang độ tuổi tiền mãn kinh;
Vòng một kém săn chắc, dễ bị chảy xệ, vòng hai tăng tích mỡ thừa;
Nguy cơ mắc bệnh về huyết áp, loãng xương, tiểu đường,... ;
Có thể bị rối loạn kinh nguyệt.
Kinh nguyệt không đều: lâu ngày không quan hệ tình dục sẽ làm rối loạn nội tiết tố và chu trình hoạt động của não bộ - tuyến yên - buồng trứng dẫn tới rối loạn kinh nguyệt. Khi đó chị em có thể bị rong kinh, thiểu kinh,... Nếu là chuyện ấy với tần suất điều độ thì sẽ giúp cơ sàn chậu co bóp tốt hơn, tăng cường lượng máu lưu thông tới khu vực này và điều tiết lại tình trạng rối loạn các hoạt động trên;
Khó lên đỉnh: phụ nữ sẽ rất khó “lên đỉnh" nếu trải qua một thời gian dài không quan hệ. Nguyên nhân là do sự sụt giảm của estrogen khiến âm đạo sản xuất ít hoặc khó tiết ra dịch bôi trơn, âm đạo trở nên “khô cằn", ngứa rát và đau đớn do ma sát khi quan hệ. Điều này khí nữ giới cảm thấy sợ và lo lắng khi mỗi lần “lâm trận" và dần dần mất đi hứng thú cần thiết cho mỗi cuộc yêu;
Cơ thể nhức mỏi: hormone endorphin hay hormone hạnh phúc sẽ được kích thích tăng tiết nhiều hơn trong quá trình sinh hoạt tình dục. Nó giúp đem lại năng lượng tích cực cho cơ thể, phụ nữ sẽ cảm thấy thoải mái, thư giãn và giảm đau hiệu quả hơn. Do đó nếu đời sống chăn gối của bạn bị bỏ bê thì cơ thể dễ rơi vào trạng thái uể oải, khó chịu, mất ngủ và đau nhức mà không được “chữa lành" đúng cách;
Suy giảm hệ miễn dịch: khi quan hệ tình dục cơ thể sẽ tiết ra Ig
A (immunoglobulin A) là một loại kháng thể giúp bảo vệ chúng ta trước các tác nhân như virus, vi khuẩn,... gây ra một số bệnh như dị ứng, viêm mũi, cảm lạnh,... ;
Ảnh hưởng tới tâm trạng: lười biếng chuyện chăn gối còn làm thay đổi tâm lý của người phụ nữ. Họ sẽ dễ dàng trở nên cáu gắt, nổi nóng hay mất tập trung. Nguyên nhân là vì sự thiếu hụt của các hormone hạnh phúc như oxytocin và endorphin mà những hormone này sẽ được sản xuất ra khi phụ nữ đạt cực khoái giúp an thần, ức chế sự tăng sinh cortisol (hormone làm tăng stress và căng thẳng);
Quan hệ vợ chồng rạn nứt: tình dục là một trong những yếu tố quan trọng giúp duy trì tình cảm giữa các cặp vợ chồng. Việc người phụ nữ lâu ngày không muốn “gần gũi" chồng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể là áp lực công việc, nguyên nhân bệnh lý, hay mâu thuẫn xuất phát từ hai người trong cuộc sống hàng ngày khiến chuyện chăn gối càng thêm phần lạnh lẽo. Điều này như một vòng tuần hoàn lặp lại đẩy hai người trở nên cách xa nhau hơn. Vì thế nên đời sống vợ chồng rất khó để kết nối và hòa hợp.
3. Tần suất quan hệ phù hợp phái đẹp nên áp dụng
Trên thực tế không tồn tại quy chuẩn quy định cả nam giới lẫn nữ giới cần quan hệ như thế nào là đủ, do chuyện này còn phụ thuộc vào điều kiện của từng cặp đôi ví dụ như tâm trạng, tuổi tác, nhu cầu tình dục của mỗi người. Theo diễn biến sinh lý bình thường thì một người phụ nữ khỏe mạnh trong độ tuổi từ 20 - 30 là thời điểm nhu cầu tình dục cao nhất. Sau độ tuổi này khao khát tình dục sẽ giảm dần, mặc dù không có giới hạn cụ thể nhưng nhìn chung để đảm bảo sự cân bằng chức năng sinh lý và tâm lý diễn ra bình thường thì mỗi người nên áp dụng những lưu ý sau:
Nữ giới từ 20 - 30 tuổi nên quan hệ từ 2 - 3 lần/tuần;
Phụ nữ trong độ tuổi từ 31 - 40 thì có thể là 1 - 2 lần/tuần;
Ngoài 50 tuổi thì phụ nữ có thể duy trì tần suất cách 1 tuần quan hệ 1 lần, thói quen này thường sẽ có xu hướng giảm dần cho tới khi hết hẳn ham muốn tình dục.
Như vậy phụ nữ lâu ngày không quan hệ có sao không thì câu trả lời là có. Ngoại trừ lý do đang phải điều trị bệnh lý ảnh hưởng tới khoái cảm tình dục và chức năng sinh lý thì người phụ nữ nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới sự mất ham muốn và tìm cách điều trị, cải thiện tình trạng này để không làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bản thân. | medlatec | 1,273 |
Cảnh báo về các biến chứng của bệnh ho gà
Ho gà được xếp vào nhóm bệnh lý hô hấp thông thường nhưng có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh.
1. Ho gà là gì và nguyên nhân hình thành
Bệnh ho gà là một bệnh lý hô hấp gây ra bởi vi khuẩn Bordetella pertussis, vi khuẩn này có khả năng lây nhiễm nhanh chóng và dễ dàng gây ra các đợt bùng phát bệnh. Bệnh này thường xuất hiện với các triệu chứng đặc trưng như cơn ho khan và dai dẳng, mất hơi và bệnh có thể kéo dài trong một khoảng thời gian dài. Ho gà đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em nhỏ và có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề. Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh ho gà là sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các giọt nước bắn ra từ đường hô hấp của người nhiễm bệnh. Các giọt nước này có thể chứa vi khuẩn và khi tiếp xúc với mắt, mũi, hoặc miệng của người khác, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, đặc biệt là ở những người chưa được tiêm vắc xin hoặc có hệ thống miễn dịch yếu.2. Triệu chứng của ho gà qua các giai đoạn
Bệnh ho gà phát triển qua 4 giai đoạn chính, mỗi giai đoạn có những triệu chứng đặc trưng riêng. Dưới đây là mô tả về các triệu chứng của ho gà qua từng giai đoạn:Thời kỳ ủ bệnh
Giai đoạn ủ bệnh của ho gà kéo dài từ 6 đến 20 ngày, với khoảng thời gian trung bình là 9-10 ngày. Trong giai đoạn này, không có triệu chứng rõ ràng nào xuất hiện ở bệnh nhân.
Đây là lúc vi khuẩn Bordetella pertussis đang phát triển và gây nhiễm trùng trong đường hô hấp mà không gây ra các triệu chứng nổi bật, điều này làm cho giai đoạn này trở nên khó nhận diện và làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh trong cộng đồng.
Giai đoạn tiền triệu
Giai đoạn tiền triệu của ho gà kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Trong thời gian này, bệnh nhân bắt đầu trải qua các triệu chứng đầu tiên của bệnh, như là: cảm giác mệt mỏi, sốt nhẹ, ho và nghẹt mũi. Các triệu chứng này có thể dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh hoặc một số bệnh lý hô hấp khác ở giai đoạn đầu. Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn khởi phát của ho gà, bệnh bắt đầu xuất hiện rõ các triệu chứng. Giai đoạn này có thể kéo dài từ 1-6 tuần, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Các triệu chứng của ho gà trong giai đoạn này là: Cơn ho trở thành triệu chứng chính, thường kéo dài và ho dai dẳng. Cơn ho khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi. Các cơn ho thường kèm theo khạc đờm, trong đó đờm thường có màu trắng hoặc vàng nhạt. Thở rít vào là biểu hiện của vi khuẩn làm kích thích đường hô hấp. Sốt có thể xuất hiện. Trong những trường hợp đặc biệt, giai đoạn khởi phát có thể kéo dài hơn 10 tuần, làm tăng khả năng biến chứng và đòi hỏi sự chăm sóc và điều trị. Giai đoạn hồi phục
Giai đoạn hồi phục của ho gà là giai đoạn cuối cùng trong quá trình bệnh lý, thường kéo dài từ 2-3 tuần. Trong giai đoạn này, cơ thể bắt đầu hồi phục, các triệu chứng chính như cơn ho và sốt có xu hướng giảm đi. Cơn ho bắt đầu ít dần, vì cơ thể đã bắt đầu loại bỏ vi khuẩn. Mức độ sốt giảm đi và cơ thể bắt đầu trở lại trạng thái bình thường. Bệnh nhân có thể cảm thấy giảm mệt mỏi, nhưng vẫn có khả năng tham gia vào các hoạt động hàng ngày một cách bình thường. Lưu ý, bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự kê đơn, chỉ dẫn của bác sĩ.3. Các biến chứng của bệnh ho gà cần lưu ý
Bệnh ho gà, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là những điểm cần lưu ý về các biến chứng của bệnh ho gà: Ho gà có thể tiến triển thành viêm phổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và người già. Trong quá trình tiến triển thành viêm phổi, ho gà gây ra sự tổn thương đặc biệt cho các mô và cơ quan hô hấp, khiến chúng trở nên dễ bị nhiễm trùng và viêm nhiễm. Trong một số trường hợp, cơn ho có thể kéo dài vài tuần hoặc thậm chí kéo dài nhiều tháng sau khi các triệu chứng khác đã giảm đi. Cơn ho dai dẳng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn tác động tiêu cực đến tâm lý và sức khỏe tinh thần của bệnh nhân. Ho gà có thể làm tăng nguy cơ các biến chứng khác như viêm tai, viêm mũi, hoặc viêm xoang, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Đặc biệt, trẻ nhỏ có thể trở nên nhạy cảm hơn đối với những biến chứng này. Trong trường hợp nghiêm trọng, ho gà có thể dẫn đến suy hô hấp, khiến cho khả năng hô hấp bị giảm sút đáng kể. Bệnh nhân mắc ho gà cũng có thể trở nên nhạy cảm hơn với các nhiễm trùng khác, đặc biệt là trong thời kỳ hồi phục. Viêm não là một trong những biến chứng nặng và nguy hiểm của bệnh ho gà. Mặc dù tỷ lệ xuất hiện của biến chứng này thấp (khoảng 0,1%), nhưng khi xảy ra, có thể gây ra hậu quả lớn đối với sức khỏe của bệnh nhân. Các cơn ho mạnh có thể làm tăng áp lực trong ngực, gây nguy cơ vỡ phế nang, nơi có các mao mạch máu và thần kinh quan trọng. Trong trường hợp nặng, áp lực tăng do ho mạnh có thể dẫn đến tràn khí vào trong trung thất và màng phổi, tạo ra tình trạng nguy hiểm. Các biến chứng của ho gà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan và hệ thống khác trong cơ thể. Một số biến chứng nghiêm trọng mà ho gà có thể gây ra là tăng nguy cơ lồng ruột, sa trực tràng, thoát vị,…Cần lưu ý rằng, biến chứng của bệnh ho gà tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe ban đầu và cơ địa của từng người.
4. Các biện pháp phòng ngừa bệnh ho gà
Dưới đây là các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn sự lây lan của bệnh ho gà và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Trẻ em là nhóm rủi ro cao vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Tiêm vắc xin theo lịch trình được khuyến khích để đảm bảo sức khỏe và phòng ngừa bệnh ho gà. Thói quen rửa tay thường xuyên và tránh tiếp xúc với người bệnh là cách hiệu quả giảm nguy cơ lây nhiễm. | medlatec | 1,209 |
Tập thể dục ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào?
Cao huyết áp là căn bệnh phổ biến thường gặp ở người cao tuổi và để lại biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Tập thể dục là thói quen tốt để rèn luyện cơ thể, vậy việc luyện tập thể thao ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào?
1. Tăng huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực của máu đẩy vào thành động mạch. Động mạch mang máu từ trái tim đến các bộ phận khác trong cơ thể. Huyết áp được đo bằng hai số: huyết áp tâm thu đo áp lực trong động mạch khi tim đập; huyết áp tâm trương đo áp lực trong động mạch khi tim nghỉ giữa các nhịp đập. Huyết áp của người bình thường nằm trong khoảng 120/80 mm. Hg.Cao huyết áp (còn gọi là tăng huyết áp) là tình trạng huyết áp cao hơn bình thường. Bác sĩ chẩn đoán người bệnh bị cao huyết áp nếu huyết áp tâm thu biểu hiện ở mức ≥140mm. Hg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mm. Hg. Mức huyết áp càng cao thì càng có nhiều nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tim, và đột quỵ não.
2. Tập thể dục ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào?
Không thể phủ nhận vai trò của việc tập thể dục trong việc nâng cao sức khoẻ của con người. Vậy tập thể dục ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào?
Tập thể dục giúp nâng cao sức khỏe của con người
Các nhà khoa học đã cho thấy rằng việc tập thể dục làm tăng huyết áp tâm thu, nhưng huyết áp tâm trương không thay đổi đáng kể trong khi tập thể dục. Các hoạt động thể dục như như bơi lội, đạp xe và chạy làm cho cơ bắp hoạt động nhiều và cần nhiều oxy hơn so với khi nghỉ ngơi. Do đó tim bắt đầu bơm mạnh hơn và nhanh hơn để lưu thông máu cung cấp oxy cho cơ bắp. Kết quả là huyết áp tâm thu tăng, trung bình huyết áp tâm thu tăng lên từ 160 đến 220 mm. Hg khi tập thể dục, vì thế hãy ngừng tập thể dục nếu huyết áp tâm thu của bạn vượt quá 200 mm. Hg. Vượt quá 220 mm. Hg thì nguy cơ mắc bệnh tim của bạn tăng lên.Các yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch khi tập thể dục. Trong những yếu tố này, có chế độ ăn uống, điều kiện y tế và thuốc. Nhìn chung, huyết áp sẽ trở lại bình thường trong vòng vài giờ sau khi tập luyện.2.1. Tập thể dục cho những người có nguy cơ hoặc bị huyết áp cao. Việc tập thể dục thường an toàn cho những người có nguy cơ huyết áp cao hoặc đang bị huyết áp cao. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, trước khi tập thể dục hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn những phương pháp tập hiệu quả. Bởi vì, tập thể dục có thể liên quan đến việc:Sử dụng thuốc hạ huyết áp. Chọn hoạt động thể dục phù hợp. Chọn thời gian về chế độ tập thể dục. Ngoài ra, để đảm bảo việc kiểm soát tình trạng huyết áp tốt nhất thì người bệnh nên theo dõi huyết áp trước, trong và sau khi tập luyện.
Bệnh nhân nên theo dõi tình trạng huyết áp trong suốt quá trình luyện tập
2.2. Tập thể dục cho người bị huyết áp thấp. Trước khi bắt đầu tập thể dục, người bệnh hãy liên hệ để nhận được sự tư vấn của bác sĩ nếu bạn có tiền sử mắc bệnh huyết áp thấp (hạ huyết áp). Tập thể dục, đặc biệt là tập thể dục liên quan đến những thay đổi đột ngột về tư thế có thể gây ra các triệu chứng, bao gồm chóng mặt, mờ mắt và buồn nôn.Đối với người huyết áp thấp, việc tập thể dục cũng có thể có lợi trong việc điều trị, bởi nó giúp cải thiện lưu thông máu. Tuy nhiên, nếu bị huyết áp thấp bạn nên chọn các hoạt động vừa phải và không nên thay đổi vị trí đột ngột.
3. Biến chứng huyết áp khi tập thể dục
Tăng hoặc giảm huyết áp trong khi tập thể dục có thể là một dấu hiệu của một tình trạng y tế. Cụ thể:3.1. Huyết áp tăng đột biến. Tăng huyết áp đột ngột trong hoặc sau khi tập thể dục có thể là một dấu hiệu của:Người có nguy cơ bị tăng huyết áp. Bị tăng huyết áp. Tăng huyết áp tập thể dục. Nếu huyết áp của bạn tăng nhanh với chỉ số 180/120mm. Hg hoặc cao hơn thì bạn cần được thăm khám và sự hỗ trợ từ các nhân viên y tế. Nếu tình trạng huyết áp không được giám sát trong phạm vi này có thể gây ra cơn đau tim hoặc đột quỵ.
Huyết áp tăng đột biến khi tập có thể gây ra các cơn đau tim
3.2. Huyết áp giảm. Giảm huyết áp đáng kể sau khi tập thể dục là một yếu tố nguy cơ phát triển hoặc bị tăng huyết áp và có liên quan đến bệnh tim.Vì thế, bạn nên nói chuyện với bác sĩ nếu cơ thể thấy bất kỳ vấn đề sau đây:Huyết áp tăng đột biến sau khi tập thể dục.Huyết áp giảm mạnh sau khi tập thể dục.Huyết áp không thay đổi trong khi tập thể dục.Huyết áp tâm thu vượt quá 200 mm. Hg trong hoặc sau khi tập thể dục.Huyết áp tâm trương thay đổi đáng kể trong khi tập thể dục.Chỉ số huyết áp vượt quá 180/120mm. Hg trong hoặc sau khi tập thể dục.Huyết áp có thể tăng hoặc giảm trong khi tập thể dục, tuy nhiên sau khi nghỉ ngơi chỉ số huyết áp có thể trở lại bình thường. Trong trường hợp tập thể dục bị tăng huyết áp đột biến hoặc giảm huyết áp không thể kiểm soát có thể là một dấu hiệu của một bệnh lý, bạn cần thăm khám và chẩn đoán để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra.gov, healthline.com
Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị
Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không? | vinmec | 1,087 |
Cách trị đau dạ dày đúng cách tránh tái phát lâu năm
Đau dạ dày là một khái niệm chung nói về bất thường ở đường tiêu hóa. Hiểu đúng về cách trị đau dạ dày theo đúng các yêu cầu được đề cập dưới đây để chữa bệnh hiệu quả, tránh tái đi tái lại dai dẳng theo nhiều năm.
1. Nhận biết đúng cơn đau dạ dày gặp phải
Vị trí đau: Vị trí đau dạ dày được xuất phát từ vùng thượng vị. Cơn đau có thể từ bụng lên tới ngực hoặc lan ra cả sau lưng;
Thời điểm đau: Đau có thể gặp khi bụng quá đói hoặc về ban đêm, cũng có thể đau sau khi vừa ăn xong làm người bệnh cảm giác tức nặng bụng, bụng ấm ách không ăn được nhiều.
Mức độ đau: Tùy theo mức độ tổn thương mà cơn đau có thể kéo dài âm í hoặc đau đột ngột quặn thắt từng cơn. Cụ thể:
– Đau bụng âm ỉ diễn ra liên tục, mức độ đau có thể tăng và giảm nhưng không có giai đoạn yên lặng mà cứ đau dai dẳng không thôi. Bệnh nhân sẽ có cảm giác nhức nhối, khó chịu, bỏng rát.
– Cơn đau quặn thắt đột ngột xuất hiện và thường lặp lại theo chu kỳ. Cơn đau tăng nhanh cường độ cho đến đỉnh điểm rồi sau đó giảm dần xuống. Giữa mỗi chu kỳ đau đều có khoảng yên lặng. Đau dạ dày cứ vậy lặp lại nhiều lần với tần suất, thời gian và cường độ đau thay đổi đáng kể giữa các lần đau.
Cơn đau dạ dày gặp phải thường xuất phát từ vùng thượng vị với mức độ đau khác nhau.
2. Thăm khám ngay chuyên khoa tiêu hóa khi cần
Nếu cơn đau dạ dày của bạn không quá khó chịu hoặc chỉ đau tạm thời, có thể khỏi ngay khi điều chỉnh thói quen sinh hoạt thì có thể chưa cần thăm khám ngay. Tuy nhiên, trong trường hợp người bệnh nhân gặp phải cơn đau dạ dày kéo dài không thuyên giảm hoặc tái diễn nhiều lần kèm theo các triệu chứng dưới đây thì cần thăm khám ngay tại chuyên khoa tiêu hóa để được xử trí kịp thời:
– Đau bụng dữ dội nhưng không rõ nguyên nhân, cơn đau không thuyên giảm kể cả khi bạn đã dùng thuốc giảm đau
– Sốt
– Bụng chướng, đau hơn mỗi khi chạm vào bụng
– Vàng mắt, vàng da.
– Buồn nôn, nôn, đặc biệt cần lưu ý trường hợp nôn có máu
– Đi ngoài ra máu
Chẩn đoán đúng về căn nguyên bệnh
Tìm hiểu đúng nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày là yêu cầu quan trọng để phục vụ điều trị bệnh đúng căn nguyên. Từ đó mới có thể dứt điểm được bệnh.
Người bệnh nên chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa khi cần để được chẩn đoán đúng bệnh.
3. Về nguyên nhân đau dạ dày đến từ 2 nhóm chính:
– Đau dạ dày do bệnh lý: có thể là bệnh đường tiêu hóa (viêm dạ dày, loét dạ dày hành tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm hành tá tràng, vi khuẩn HP dương tính, hội chứng ruột kích thích – IBS, bệnh Crohn, ung thư dạ dày,…) hoặc bệnh ngoài đường tiêu hóa (sỏi mật, sỏi thận, đau ruột thừa,…)
– Đau dạ dày do ăn uống không thực hiện khoa học.
– Đau dạ dày do chịu căng thẳng và mệt mỏi quá độ.
– Đau dạ dày do lạm dụng uống nhiều loại thuốc kháng sinh.
Để xác định rõ nguyên nhân gây đau dạ dày, bác sĩ sẽ dựa theo kết quả khám lâm sàng và chỉ định phương pháp cận lâm sàng phù hợp. Thông thường, đối với các bệnh lý đường tiêu hóa nói chung, phương pháp được thực hiện sẽ là nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết test vi khuẩn HP qua nội soi. Ống nội soi mềm thăm dò mọi ngóc ngách ống tiêu hóa, quan sát và phát hiện mọi tổn thương, bệnh lý nếu có kể cả tổ chức nghi ngờ ung thư sớm.
4. Cách trị đau dạ dày đúng phác đồ
Nguyên tắc chữa bệnh dạ dày cần đảm bảo các yêu cầu như sau: Đi đúng từ căn nguyên bệnh (xác định rõ nguyên nhân đau dạ dày); Tuân thủ đúng chỉ định điều trị bằng thuốc; Kết hợp cùng chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hằng ngày khoa học.
4.1. Cách trị đau dạ dày bằng thuốc
Việc điều trị bằng thuốc được bác sĩ chỉ định khi đã xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Người bệnh cần tuân thủ đúng về đơn thuốc, hướng dẫn sử dụng cũng như những yêu cầu liên quan được chỉ định. Thông thường, nhóm thuốc chữa bệnh dạ dày được áp dụng bao gồm:
– Thuốc kháng acid giúp trung hòa lượng acid trong dịch vị dạ dày tá tràng.
– Thuốc giảm tiết acid.
– Thuốc ức chế bơm proton có mục đích ngăn chặn bài tiết dịch HCl ở dạ dày.
– Thuốc có tác dụng tạo màng bọc quanh ổ viêm loét để bảo vệ tốt hơn niêm mạc dạ dày.
– Thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt loại bỏ vi khuẩn HP.
Lưu ý quan trọng cho người bệnh, đặc biệt là những trường hợp đau dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP cần tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ. Không tự ý thay đổi chỉ định vì điều này có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc và bệnh không được điều trị tốt sẽ có xu hướng tái đi tái lại nhiều lần.
Người bệnh đau dạ dày cần tuân thủ đúng chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ điều trị.
4.2. Cách trị đau dạ dày bằng chế độ ăn và thói quen sinh hoạt hợp lý
Bên cạnh việc dùng thuốc đúng chỉ định, yêu cầu về chế độ ăn và thói quen sinh hoạt cũng cần được thực hiện nghiêm túc giúp quá trình điều trị của người bệnh đạt hiệu quả nhanh chóng.
– Uống đủ nước mỗi ngày.
– Nên ăn theo nhiều bữa nhỏ trong một ngày và không ăn quá no hoặc để bụng bị quá đói kéo dài.
– Nhai kỹ thức ăn.
– Ăn đủ chất, cần trú trọng bổ sung đủ nhóm chất xơ và vitamin từ rau củ quả tươi.
– Tránh ăn đồ ăn khó tiêu hóa đặc biệt là đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn có chứa nhiều chất bảo quản.
– Hạn chế đồ ăn, đồ uống cho vị chua, cay. Thay vào đó nên sử dụng những sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa tốt như nghệ, gừng, mật ong, nha đam,…
– Bỏ thói hút thuốc và uống nhiều bia rượu.
– Tập thể dục mỗi ngày, vận động tích cực sẽ rất tốt cho sức khỏe chung và sức khỏe đường tiêu hóa.
– Kiểm soát căng thẳng, giữ tinh thần ổn định và không thức khuya.
Bệnh dạ dày tuy đơn giản nhưng lại dễ tái phát nếu điều trị sai cách. Vì vậy thực hiện tốt cách trị đau dạ dày giúp người bệnh nhanh chóng xóa bỏ nỗi lo âu dai dẳng này. | thucuc | 1,262 |
Công dụng thuốc Vizimpro
Cơ chế gây bệnh ung thư rất đa dạng, trong đó có các khối u có yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). Đối với khối u này bác sĩ có thể chỉ định Dacomitinib với sản phẩm có tên thương mại là Vizimpro. Vậy thuốc Vizimpro nên sử dụng như thế nào và có gây tác dụng phụ hay không?
1. Công dụng thuốc Vizimpro
Vizimpro là thuốc gì? Hoạt chất Dacomitinib trong thuốc Vizimpro là một chất ức chế men Tyrosine kinase. Vizimpro nhắm vào các tế bào ung thư có yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) với đột biến xóa exon 19 hoặc thay thế exon 21. Bằng cách ngăn chặn EGFR, Dacomitinib sẽ làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Trước khi chỉ định thuốc Vizimpro, bác sĩ chuyên khoa ung thư cần kiểm tra xem khối u của bệnh nhân có xét nghiệm EGFR dương tính hay không.
2. Cách sử dụng thuốc Vizimpro (Dacomitinib)
Vizimpro được sản xuất dạng viên uống trước hoặc sau bữa ăn. Bệnh nhân nên cố gắng duy trì việc dùng thuốc Vizimpro cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu bị nôn hoặc bỏ lỡ một liều, bệnh nhân không dùng liều thuốc Vizimpro bổ sung ngay mà hãy đợi đến thời điểm của liều kế tiếp trong lịch trình dùng thuốc bình thường.Bệnh nhân không nên dùng Dacomitinib cùng lúc với các thuốc trị chứng ợ nóng, vì những thuốc này có thể ảnh hưởng đến cách hấp thu thuốc Vizimpro. Các thuốc đó bao gồm các nhóm ức chế bơm proton như Prilosec® (omeprazole), Nexium® (esomeprazole) và Protonix® (pantoprazole). Bệnh nhân có thể dùng các thuốc chẹn Histamin H2 như Pepcid (famotidine). Người bệnh hãy uống thuốc Vizimpro ít nhất 6 giờ trước hoặc 10 giờ sau thời điểm dùng nhóm ức chế bơm proton.Thuốc Vizimpro không nên dùng đồng thời với một số loại thuốc, vì Dacomitinib có thể ảnh hưởng đến nồng độ các thuốc đó trong máu. Bao gồm Amitriptyline, Aripiprazole, Atomoxetine, Codeine, Dextromethorphan, Risperidone, Venlafaxine, Metoprolol, Paroxetine, Propranolol và một số loại khác.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vizimpro
Bệnh nhân có thể áp dụng một số biện pháp để kiểm soát các tác dụng phụ (có thể xảy ra) của Dacomitinib. Trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn các biện pháp phù hợp nhất với từng người bệnh.3.1. Tiêu chảy. Tiêu chảy do thuốc Vizimpro có thể nghiêm trọng do có nguy cơ dẫn đến mất nước. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu bị tiêu chảy. Khi đó bác sĩ sẽ hướng dẫn sử dụng một số loại thuốc để kiểm soát tác dụng phụ này.3.2. Thay đổi da và móng. Dacomitinib có thể dẫn đến một số tác dụng phụ liên quan đến móng và da. Thường gặp là tình trạng phát ban ngoài da, có thể tương tự mụn trứng cá nhưng khác biệt hoàn toàn và không phù hợp điều trị bằng thuốc trị mụn. Phát ban có thể kèm đỏ da, sưng nề, da đóng vảy, khô và gây đau. Bệnh nhân cũng có thể gặp tình trạng da rất khô, có thể nứt, ngứa ngáy hoặc bong tróc và đóng vảy. Phát ban thường bắt đầu trong tuần đầu điều trị, nhưng có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị bằng thuốc Vizimpro.Trong khi dùng Dacomitinib, bệnh nhân có thể bị viêm quanh móng (paronychia), biểu hiện có thể đỏ, sưng tấy hoặc chứa đầy mủ. Móng tay có thể mọc "gờ" hoặc rụng. Những tác dụng phụ trên móng có thể xuất hiện vài tháng sau khi bắt đầu điều trị, nhưng có thể kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng điều trị với thuốc Vizimpro. Người bệnh không cắn móng tay hoặc cắt khóe tay, luôn giữ cho móng tay và móng chân của bạn sạch sẽ, khô ráo.3.3. Viêm niêm mạc miệng họng. Một số phương pháp điều trị ung thư như Dacomitinib có thể gây loét miệng và/hoặc cổ họng. Bệnh nhân hayz thông báo cho bác sĩ nếu niêm mạc miệng, lưỡi, bên trong má hoặc họng xuất hiện các đốm trắng hay có các vết loét gây đau đớn.3.4. Giảm cảm giác thèm ăn hoặc thay đổi khẩu vị. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi của bệnh nhân ung thư. Điều trị ung thư bằng thuốc Vizimpro có thể ảnh hưởng đến cảm giác thèm ăn của bệnh nhân và trong một số trường hợp có thể gây khó khăn cho việc ăn uống. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện để có thêm nhiều lựa chọn thực phẩm.3.5. Rụng tóc. Tóc của bệnh nhân có thể mỏng, dễ gãy hoặc thậm chí rụng. Điều này thường bắt đầu từ 2 đến 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Vizimpro. Bên cạnh rụng tóc, bệnh nhân có thể rụng lông ở nhiều vị trí trên cơ thể, bao gồm lông mu, lông nách, lông tay/chân, lông mi và lông mũi.3.6. Thiếu máu. Thiếu máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị ung thư bằng Dacomitinib do tác dụng làm giảm số lượng tế bào hồng cầu. Người bệnh thiếu máu sẽ có các biểu hiện do thiếu oxy cung cấp đến các cơ quan, bao gồm mệt mỏi, yếu sức hoặc khó thở. Khi đó người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được can thiệp phù hợp, nếu thiếu máu nhiều có thể phải truyền máu bổ sung.3.7. Rối loạn điện giải. Thuốc Vizimpro có thể ảnh hưởng nồng độ bình thường các chất điện giải trong cơ thể (như kali, magie, canxi...) người bệnh. Do đó người bệnh cần được theo dõi các chất điện giải bằng xét nghiệm máu phù hợp.3.8. Tổn thương gan. Vizimpro có thể gây tổn thương gan trong quá trình điều trị ung thư. Bác sĩ điều trị có thể giám sát tác dụng phụ này bằng các xét nghiệm chức năng gan. Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu nhận thấy các biểu hiện như vàng da hoặc vàng, tiểu sẫm màu, đau bụng ở vùng hạ sườn phải... vì chúng có thể là dấu hiệu của tổn thương gan.3.9. Thay đổi cấu trúc phổi. Dacomitinib có thể gây ra các vấn đề về phổi, bao gồm bệnh phổi kẽ. Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu có triệu chứng khó thở, ho, thở khò khè hoặc sốt.
4. Ảnh hưởng chức năng sinh sản của Vizimpro
Trong thời kỳ mang thai sử dụng thuốc Vizimpro có thể dẫn đến dị tật thai nhi bẩm sinh, do đó bệnh nhân không nên mang thai trong thời gian áp dụng liệu pháp ung thư này. Người bệnh đang điều trị bằng thuốc Vizimpro nên thực hiện các hình thức ngừa thai hiệu quả và duy trì ít nhất 17 ngày sau khi kết thúc liệu pháp.Phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị và tối thiểu 17 ngày sau liều thuốc Vizimpro cuối cùng.org | vinmec | 1,213 |
Những thay đổi của thai 27 tuần mà mẹ bầu không nên bỏ qua
Trong giai đoạn mang thai, người phụ nữ cần theo dõi sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi thường xuyên. Đặc biệt, vào những dấu mốc quan trọng, chúng ta cần nắm được sự thay đổi của thai để đánh giá xem thai nhi có phát triển bình thường hay không. Vậy khi thai 27 tuần, chúng ta cần chú ý những thay đổi nào?
1. Các chỉ số của thai 27 tuần
Để theo dõi sự phát triển của thai nhi, chúng ta cần quan tâm tới các chỉ số phát triển cơ bản, trong đó có thể kể đến như: cân nặng, chu vi vòng đầu, vòng bụng. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên theo dõi đường kính lưỡng đỉnh và chiều dài xương đùi của thai. Những chỉ số này phản ánh phần nào sự thay đổi của thai nhi.
Đối với thai 27 tuần, cân nặng thường dao động khoảng 900g, chiều dài của thai cỡ 35 - 36cm. Nếu thai phát triển nhỏ hơn nhiều so với hai thông số kể trên, mẹ bầu cần tìm hiểu nguyên nhân và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe thích hợp, kích thích sự phát triển của thai nhi để đảm bảo sức khỏe khi em bé chào đời. Đối với trường hợp thai phát triển quá lớn so với yêu cầu, bác sĩ có thể đề nghị mẹ bầu xét nghiệm tiểu đường thai kỳ và đưa ra kế hoạch dinh dưỡng phù hợp hơn để kiểm soát sự phát triển của thai.
Chu vi vòng đầu, vòng bụng của thai nhi thường dao động lần lượt là 241 - 280mm, 205 - 273mm. Trong khi đó, đường kính lưỡng đỉnh của thai đạt trung bình khoảng 69mm, chiều dài xương đùi nằm trong mức 52mm.
2. Những thay đổi của thai 27 tuần mà mẹ bầu không nên bỏ qua
Bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ cũng là dấu mốc đáng nhớ đối với mẹ bầu, chính vì thế họ rất thích thú khi được quan sát những thay đổi của thai nhi qua từng giai đoạn. Bên cạnh đó, việc theo dõi này cũng đem lại lợi ích, đảm bảo rằng em bé phát triển ổn định.
Khi thai 27 tuần, các cơ quan của thai nhi đang ở trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Trong đó, đôi mắt của trẻ là bộ phận phát triển mạnh mẽ nhất, cụ thể võng mạc bắt đầu phát triển. Nhờ vậy, thói quen ngủ và thức của thai nhi cũng trở nên điều độ hơn. Nếu để ý kỹ vận động của thai nhi trong bụng, chị em có thể biết khi nào thai nhi đang ngủ, khi nào thai nhi đang thức…
Đặc biệt, tai của thai 27 tuần đang trong quá trình phát triển, chính vì thế cơ thể của bé thường có phản ứng trước các yếu tố bên ngoài, ví dụ như âm thanh thai nhi cảm nhận được. Tùy theo loại âm thanh và cường độ, phản ứng của thai nhi xảy ra theo nhiều mức độ khác nhau.
Tận dụng khoảng thời gian này, cha mẹ có thể trò chuyện hoặc dành thời gian kể chuyện, cho thai nhi nghe nhạc. Những âm thanh này có thể kích thích sự phát triển của não bộ cực kỳ tốt.
3. Cơ thể của phụ nữ mang thai 27 tuần thay đổi như thế nào?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: cơ thể của phụ nữ mang thai 27 tuần có những thay đổi như thế nào? Thai phát triển càng lớn, người mẹ sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt trong cơ thể của mình.
Về ngoại hình, bụng của mẹ bầu sẽ lớn dần theo thời gian và có thể ảnh hưởng ít nhiều tới sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, khi thai nhi lớn dần trong bụng mẹ, da bụng của người phụ nữ rất dễ bị rạn, gây mất thẩm mỹ và khiến chị em cảm thấy khá tự ti. Trong giai đoạn đang mang thai, bạn nên chủ động chăm sóc da vùng bụng, chân bằng các sản phẩm trị rạn chuyên dụng dành cho mẹ bầu hoặc dầu ô liu. Nhờ vậy, khả năng đàn hồi của da sẽ được cải thiện, các vết rạn dần mờ đi.
Kể từ khi thai 27 tuần, rốn của người mẹ có xu hướng lồi hơn so với bình thường, đây là hiện tượng tự nhiên và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Chính vì thế chị em phụ nữ không cần quá lo lắng khi phát hiện tình trạng kể trên.
Trong giai đoạn này, người phụ nữ mang thai thường cảm thấy thèm ăn, tuy nhiên chúng ta nên có kế hoạch ăn uống phù hợp. Các bác sĩ khuyến khích chị em nên ăn các bữa nhẹ trong ngày, lựa chọn thực phẩm dễ tiêu hóa, đồng thời hạn chế ăn đồ cay nóng. Bởi vì, các món cay nóng là nguyên nhân khiến mẹ bầu bị ợ nóng, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ cũng như cuộc sống sinh hoạt.
Một số thai phụ phải đối mặt với tình trạng đau tức ngực, khó thở và phù tay, chân khi mang thai 27 tuần, nhìn chung hiện tượng này khá phổ biến. Trong trường hợp các triệu chứng chuyển biến với mức độ nghiêm trọng, chúng ta nên chủ động đi khám để được bác sĩ tư vấn và chăm sóc sức khỏe.
4. Một số kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai
Đối với phụ nữ mang thai tuần thứ 27, hiện tượng đau thần kinh tọa khá phổ biến, mọi vận động trở nên khó khăn hơn. Tốt nhất, chị em nên xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, kết hợp giữa nghỉ ngơi và luyện tập thể thao để tăng cường sức khỏe, giúp quá trình sinh nở trở nên dễ dàng hơn.
Thay vì đứng hoặc ngồi im một chỗ quá lâu, chị em có thể lựa chọn những tư thế khiến mình cảm thấy thoải mái nhất, như vậy, người mẹ sẽ không cảm thấy áp lực nặng nề lên cơ thể. Bên cạnh đó, chúng ta nên duy trì một số bài tập thể dục nhẹ nhàng để xương chậu trở nên dẻo dai hơn.
Các bác sĩ cũng khuyên thai phụ nên áp dụng một số phương pháp massage thư giãn, ví dụ như châm cứu hoặc nắn xương khớp. Các phương pháp này đem lại cảm giác thoải mái cho phụ nữ mang thai 27 tuần, giúp sinh hoạt trở nên dễ dàng hơn. | medlatec | 1,119 |
Nguy cơ ung thư từ trào ngược dạ dày
Một trong những biến chứng nguy hiểm của trào ngược dạ dày thực quản là tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Vậy cụ thể, nguy cơ ung thư từ trào ngược dạ dày là như thế nào?
Ung thư thực quản là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến, có tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được giải thích rõ ràng nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh được các bác sĩ khuyến cáo, trong đó có trào ngược dạ dày.
1. Nguy cơ ung thư từ trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh rất phổ biến, đặc biệt là ở các quốc gia khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam. Ợ nóng là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh. Ngoài ra, đau ngực, đau rát họng kéo dài, viêm họng… cũng là những triệu chứng dễ đánh lừa bệnh nhân.
Trào ngược dạ dày dẫn đến Barrett thực quản và có thể biến chuyển thành ung thư thực quản
Ngoài những biến chứng như viêm hô hấp, hẹp thực quản, trào ngược còn có thể dẫn đến Barrett thực quản, ung thư thực quản. Đây chính là nguy cơ ung thư từ trào ngược dạ dày.
2. Các yếu tố khác tăng nguy cơ ung thư thực quản
Ngoài trào ngược dạ dày thực quản, có nhiều yếu tố khác có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản:
3. Tầm soát ung thư thực quản – phát hiện ung thư sớm
Trào ngược dạ dày nhiều khi không lành như bạn tưởng nếu bệnh không được điều trị tích cực và bạn không có sự điều chỉnh lối sống phù hợp. Khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kì là cách có thể phát hiện bệnh sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.
Tầm soát ung thư thực quản giúp phát hiện bệnh sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện
Tầm soát ung thư thực quản được khuyến khích cho mọi người trưởng thành, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao, trong đó có mắc trào ngược dạ dày. | thucuc | 393 |
Ung thư tuyến giáp ăn gì tốt cho sức khỏe người bệnh
Hiện nay, ung thư tuyến giáp là một căn bệnh rất phổ biến và dễ gặp ở nhiều đối tượng. Nếu người bệnh kịp thời phát hiện, ung thư tuyến giáp hoàn toàn có thể chữa khỏi. Ung thư tuyến giáp được chia làm mấy loại
Trước khi tìm hiểu ung thư tuyến giáp ăn gì, hãy cùng điểm qua một vài thông tin cơ bản về căn bệnh này.
Ung thư tuyến giáp là sự xuất hiện các tế bào dịch tạo thành một khối u ác tính tại tuyến giáp. Để dễ xác định và điều trị, ung thư tuyến giáp thường được chia thành 4 dạng:
Ung thư mới nhú
Ung thư nang
Ung thư thể tủy
Ung thư không biệt hóa
Với 4 dạng như trên, các trung tâm y tế đã khẳng định ung thư tuyến giáp không biệt hóa là loại nguy hiểm và rất khó điều trị. Bên cạnh đó, ung thư mới nhú lại nhiều người gặp phải nhất.
Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư tuyến giáp có khả năng chữa khỏi tới 90% và là căn bệnh ung thư tỷ lệ khỏi cao nhất so với các loại khác.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tuyến giáp
Thông thường, khi nghĩ tới một bệnh về họng, người ta sẽ nghĩ tới nguyên nhân do người bệnh phải hoạt động công việc nói nhiều, thường xuyên tiếp xúc với rượu bia, chất kích thích. Tuy nhiên, với bệnh ung thư tuyến giáp vẫn chưa xác định được cụ thể các nguyên nhân. Vì vậy bạn có thể lưu ý một số yếu tố được cảnh báo như:
Rối loạn hệ miễn dịch
Đây là nguyên nhân đầu tiên được các bác sỹ liệt kê. Khi hệ miễn dịch đã rối loạn thì điều đó đồng nghĩa với việc các chức năng sản sinh ra những kháng thể giảm sút. Đây sẽ là một môi trường thuận lợi cho sự tấn công của các loại vi khuẩn, vi rút và vì thế tuyến giáp có thể bị xâm hại nặng nề, gây ra ung thư.
Nhiễm phóng xạ
Có rất nhiều con đường khiến cho cơ thể người bị nhiễm phóng xạ và con đường ngắn, nguy hiểm nhất chính là nhiễm phóng xạ qua đường tiêu hóa và hô hấp.
Di truyền
Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố không thể phủ nhận của loại bệnh này. Khi khảo sát các bệnh nhân ung thư tuyến giáp, các bác sĩ đã phát hiện ra trong 100 bệnh nhân thì có tới 70 bệnh nhân có người thân là ông, bà, bố, mẹ,... đã mắc loại bệnh này.
Tuổi tác
Sư thay đổi về tuổi tác làm cho nhiều chức năng của cơ thể giảm khả năng hoạt động. Với phụ nữ ở tuổi 30 - 35 khi hoocmon giảm sút sẽ có nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp cao gấp 3 lần so với nam giới cùng độ tuổi.
Tác dụng phụ của thuốc
Với các bệnh nhân mắc những bệnh liên quan đến tuyến giáp sẽ được bác sĩ chỉ định dùng i ốt phóng xạ,... Tuy nhiên, với một số người thì dùng phương pháp đó không những không chữa khỏi mà còn dẫn đến ung thư tuyến giáp.
Chế độ ăn uống không hợp lý
Những người có thói quen sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá và trong bữa ăn thường chế biến thiếu i ốt sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhóm người khác. Đặc biệt, khi đã bị ung thư mà thói quen đó vẫn không thay đổi thì xác suất chữa khỏi bệnh giảm nhiều. Vì vậy, hãy cùng đọc tiếp bài viết để biết được ung thư tuyến giáp ăn gì?
3. Ung thư tuyến giáp ăn gì có lợi
Căn cứ vào những thực phẩm gây bệnh, chắc chắn bạn sẽ biết được ung thư tuyến giáp ăn gì có lợi. Tuy nhiên, để hiểu rõ lý do vì sao các thực phẩm đó tốt, các thực phẩm đó có thể cải thiện tình trạng ung thư thì đừng bỏ lỡ những thông tin sau.
Rau lá xanh
Bạn có ngỡ ngàng khi một loại rau rất dễ tìm lại được liệt kê đầu tiên trong danh sách ung thư tuyến giáp ăn gì?
Các loại rau có màu xanh đậm như rau cải thìa, rau diếp cá, súp lơ xanh và rau chân vịt,... thường được khuyến khích sử dụng trong bữa ăn của người bị ung thư tuyến giáp. Những loại rau này rất tốt vì nó rất giàu hàm lượng magie và khoáng chất,... hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất ở tuyến giáp hoạt động tốt.
Thực phẩm giàu vitamin C
Lưu ý thứ 2 cho danh sách “ung thư tuyến giáp ăn gì” đó chính là hãy chọn những thực phẩm giàu vitamin C. Các thực phẩm này giúp tăng khả năng đề kháng. Đối với bệnh nhân đã phẫu thuật sử dụng thực phẩm giàu vitamin C còn giúp cho vết thương nhanh hồi phục và giảm nguy cơ hình thành sẹo. Bạn có thể bổ sung vitamin C bằng cách chọn lựa những thực phẩm có màu đỏ như: cam, cà rốt, đu đủ, ớt chuông,...
Iot
Iot là thực phẩm chắc chắn không thể bỏ qua đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Việc sử dụng iot vừa đủ sẽ giúp sản sinh ra lượng vừa đủ các hocmon cần thiết cho sự hoạt động của tuyến giáp. Bạn có thể bổ sung bằng cách sử dụng muối iot trong chế biến món ăn hoặc ăn tảo biển, rong biển,... Nhưng hãy nhớ chỉ sử dụng với một lượng vừa đủ thôi nhé!
Ngoài những loại thực phẩm kể trên người bệnh có thể lưu ý sử dụng các loại thực phẩm giàu kẽm, sắt, giàu selen, omega - 3 và tích cực sử dụng các loại hạt. Với những thông tin hữu ích để trả lời cho câu hỏi ung thư tuyến giáp ăn gì như vừa kể trên nếu bạn bỏ qua thì thật lãng phí. | medlatec | 1,016 |
Ung thư phổi di căn – Tiên lượng và điều trị
1. Tổng quan về bệnh Ung thư phổi xâm lấn
Phổi là cơ quan có vai trò quan trọng trong hệ hô hấp, được coi là một cỗ máy để con người có thể hít thở và tồn tại. Ung thư phổi xuất hiện khi có tế bào đột biến trong phổi, sinh trưởng khó kiểm soát và làm ảnh hưởng đến đường thở hoặc các cơ quan khác.
Ung thư phổi trên thế giới chiếm đến 11,6% trong số các bệnh lý ung thư và tỉ lệ tử vong lên đến 18,4%(Theo Globocan 2018). Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh là 14,4% và tỷ lệ tử vong lên tới 18%. Trong đó, khi phát hiện bệnh đa số đã chuyển sang giai đoạn muộn hoặc di căn.
Ung thư phổi xuất hiện khi có tế bào đột biến trong phổi, sinh trưởng khó kiểm soát và làm ảnh hưởng đến đường thở hoặc các cơ quan khác
Ung thư phổi di căn là tình trạng tế bào ung thư lây lan sang các khu vực khác, mặc dù tiếp nhận điều trị nhưng cũng không thể ngăn chặn được tình trạng bệnh. Những cơ quan ung thư phổi có thể di căn đến bao gồm: não, xương, hệ thống hạch bạch huyết, gan, tuyến thượng thận, dạ dày, tuyến tụy…
Ngoài ra, người bệnh cũng cần phân biệt được ung thư phổi xâm lấn và ung thư phổi tái phát, trong đó:
– Ung thư phổi tái phát: ung thư xuất hiện tại vị trí cũ trong phổi sau khi kết thúc một đợt điều trị.
– Ung thư phổi xâm lấn: ung thư từ phổi và xuất hiện tại vị trí mới.
2. Triệu chứng điển hình của bệnh Ung thư phổi xâm lấn
Những triệu chứng khi ung thư phổi xâm lấn không rõ ràng bởi rất dễ nhầm lẫn với những căn bệnh khác, nhưng nếu chúng di căn đến các cơ quan khác nhau thì người bệnh có thể phân biệt như sau:
2.1 Ung thư phổi bị di căn đến não
– Mệt mỏi, đau đầu
– Ho mạn tính, giọng nói biến đổi
– Buồn nôn hoặc thường xuyên nôn mửa không có nguyên nhân
– Suy giảm thị lực
– Hành vi rối loạn, ý thức giảm, nhiều trường hợp co giật, động kinh.
2.2 Ung thư phổi xâm lấn đến tuyến thượng thận
Triệu chứng khi ung thư phổi khi di căn đến cơ quan này không rõ ràng.
Tuy nhiên nồng độ hormone ở tuyến thượng thận có thể giảm và lâu dài khiến người bệnh mệt mỏi.
2.3 Ung thư phổi khi di căn đến gan
– Cảm thấy ăn uống kém, không ngon miệng
– Đau ở khu vực hạ sườn phải
– Buồn nôn sau khi ăn
– Vàng da, vàng mắt.
Vàng da, vàng mắt có thể là biểu hiện của bệnh ung thư phổi xâm lấn đến gan
2.4 Ung thư phổi khi di căn đến xương
– Xương đau nhức, thuyên giảm khi ngừng vận động và ngược lại
– Đau vai – gáy – lưng vào ban đêm, thường xảy ra khi ung thư phổi khi di căn đến cột sống
– Xương yếu, dễ bị gãy
– Cơ bắp tay chân yếu và dễ buồn nôn.
2.5 Ung thư phổi xâm lấn tới các hạch cổ
Thông thường, khi ung thư di căn tới hạch cổ, người bệnh có thể thấy hạch sưng ở cổ hoặc sưng tấy ở nách.
3. Đường lây truyền của bệnh Ung thư phổi xâm lấn
3.1 Xâm lấn thông qua các mô xung quanh
Khối u có thể tiến triển và xâm lấn đến các mô ở gần và sinh trưởng tới các vị trí mới. Các tế bào ung thư có thể dẫn tới tắc nghẽn mạch máu ở nơi mà chúng “kí sinh” đồng thời dẫn tối giảm oxy và máu tới các mô khỏe mạnh. Dần dần các mô khỏe mạnh chết dần và ung thư tiếp tục xâm lấn các mô khác.
3.2 Xâm lấn thông qua hạch bạch huyết và đường máu
Ung thư cũng có thể phân tách từ khối u lớn đến các hạch bạch huyết hoặc đường máu để di chuyển đến khắp cơ thể. Trong quá trình này, tế bào ung thư có thể “quá giang” một vài mạch máu và thâm nhập vào các mô. Khi đã có địa điểm cư trú, chúng sẽ lập tức tạo khối u ở nơi mà chúng dừng chân.
4. Điều trị và phòng ngừa sớm bệnh Ung thư phổi xâm lấn
Để điều trị ung thư phổi ở giai đoạn xâm lấn, người bệnh cần lưu ý nguyên tắc điều trị là loại bỏ khối u và ngăn chặn chúng lây lan. Người bệnh cần được xây dựng phác đồ chuyên biệt với chuyên gia uy tín để phù hợp với tình trạng bệnh và đánh giá được độ đáp ứng điều trị nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Người bệnh cần được xây dựng phác đồ chuyên biệt với chuyên gia uy tín để phù hợp với tình trạng bệnh và đánh giá được độ đáp ứng điều trị nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Những phương pháp điều trị bệnh bao gồm: xạ trị(áp dụng khi bệnh nhân bị ung thư phổi khi di căn xương với nguy cơ gãy xương cao), hóa trị, liệu pháp sinh học, điều trị laser, thuốc điều trị giảm nhẹ…
Ngoài ra, đa số bệnh nhân khi chuyển sang giai đoạn di căn thường có tâm lý lo lắng, do đó, người nhà nên giải tỏa căng thẳng và trấn an tinh thần, xây dựng suy nghĩ tích cực cho người bệnh thông qua:
– Trò chuyện, chia sẻ áp lực tinh thần với bệnh nhân
– Cùng bệnh nhân thư giãn tinh thần với việc đọc sách, nghe nhạc, đi dạo, xem phim…
Bên cạnh đó, người có nguy cơ cao cũng cần xây dựng lối sống phù hợp thông qua:
– Hạn chế tối đa tiếp xúc với khói thuốc lá và các hóa chất độc hại, đặc biệt là radon, amiang… Ngừng ngay thói quen hút thuốc lá càng sớm càng tốt.
– Vận động cơ thể, duy trì chế độ sống, ăn uống, nghỉ ngơi khoa học
– Tăng cường uống nước và bổ sung các loại hoa quả, rau củ tươi… Không ăn những loại thực phẩm chiên dầu, không rõ nguồn gốc hoặc quá hạn sử dụng…
– Thực hiện khám sức khỏe định kỳ với những người thuộc nhóm nguy cơ cao: hút thuốc, tuổi trên 55 trở lên, người có người nhà mắc ung thư phổi, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại… | thucuc | 1,094 |
Que thử thai dùng khi nào thì nhận kết quả chính xác nhất?
Que thử thai dùng khi nào thì nhận kết quả chính xác nhất, kết quả que thử có đúng hoàn toàn không? Băn khoăn này sẽ được chúng tôi cung cấp ngay sau đây.
Que thử thai dùng khi nào?
1. Que thử thai là gì?
Que thử thai là phương tiện giúp chị em kiểm tra xem có thai không một cách đơn giản và nhanh chóng. Đây là một dụng cụ xét nghiệm định tính, giúp đo lượng hormone hCG trong cơ thể – đây là một chất do nhau thai tiết ra, và tăng lên trong tuần tiếp theo của thai kỳ.
Theo đó, khi que thử nước tiểu thấy một vạch đỏ xuất hiện thì có nghĩa là bạn không có thai, nhưng nếu que thử 2 vạch có thể bạn nữ đã có thai.
2. Que thử thai dùng khi nào?
Như đã nói, que thử giúp xác định lượng hormone hCG trong nước tiểu. Nếu thử thai quá sớm, lượng hormone này chưa sản xuất nhiều, liều lượng ít, không đủ que thử phát hiện, nên không cho kết quả chính xác.
Dùng que thử thai khi nào? Dù đang rất nóng lòng muốn biết kết quả có thai hay không, tốt nhất nên đợi thời gian 7 – 10 ngày sau khi quan hệ, lúc này, phôi tinh trùng gần như đã cấy ghép thành công cùng trứng trong tử cung người mẹ.
Dù đang rất nóng lòng muốn biết kết quả có thai hay không, tốt nhất nên đợi thời gian 7 – 10 ngày sau khi quan hệ mới dùng que thử.
3. Nên dùng que thử thời điểm nào?
Khi nào dùng que thử thai trong ngày? Để có kết quả chính xác, nên thử thai vào buổi sáng, lúc này nồng độ hCG đạt ngưỡng cao nhất nên nếu có thai thì sẽ dễ phát hiện. Không được pha loãng nước tiểu, hoặc uống nhiều nước trước khi thử vì sẽ làm giảm nồng độ hormone hCG nếu có.
4. Kết quả que thử có tuyệt đối chính xác không?
Có được kết quả chính xác giúp chị em có được sự chuẩn bị tốt nhất chính vì thế chị em thường quan tâm đến sự chính xác của que thử thai. Que thử thường cho độ chính xác lên đến 98%, đặc biệt càng chắc chắn nếu bạn thử que khoảng 2 – 3 lần đúng cách. Những trường hợp que thử không chính xác có thể do bạn nữ thử que quá sớm, que thử hết hạn sử dụng, thử thai không đúng cách, đang mắc bệnh viêm nhiễm, đang sử dụng một số loại thuốc như thuốc an thần, kháng sinh, lợi tiểu… có thể khiến việc dùng que thử không mang lại kết quả.
5. Những dấu hiệu thay đổi cơ thể nên dùng que thử để xác định
Sau khi quan hệ tình dục, nếu thấy có dấu hiệu sau, nên dùng que thử xác định chính xác xem có đang mang thai hay không.
– Chậm kinh: Đây được coi là dấu hiệu có thai rõ nhất ở các chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp việc chậm kinh là do một số nguyên nhân khác như thay đổi chế độ ăn uống, tâm trạng căng thẳng, các vấn đề về sức khỏe…
– Ngực đau: Ngực đau cũng là một trong những dấu hiệu cho biết có thai sớm ở các chị em. Dùng que thử khi thấy ngực đau là một trong những cách xác định có thai không.
– Chuột rút: Chuột rút là một trong những chứng thường gặp khi bạn nữ mang thai.
Một số dấu hiệu khác xuất hiện đầu thai kỳ là buồn nôn, mệt mỏi, tiểu tiện thường xuyên, chán ăn, thay đổi cảm xúc thất thường…
Mệt mỏi, buồn nôn… là một số dấu hiệu chị em có thể dùng que thử xác định có mang thai hay không.
Que thử thai dùng khi nào? Chắc chắn rằng với những thông tin trên bạn nữ đã có được câu trả lời hữu ích. | thucuc | 709 |
Viêm đa dây thần kinh và dấu hiệu nhận biết
Bệnh viêm đa dây thần kinh mãn tính (CIDP) là một rối loạn tự miễn gây ảnh hưởng trực tiếp lên bao myelin của các dây thần kinh ngoại biên. Bệnh có diễn tiến thay đổi, có thể giảm, tái phát, tiến triển từng bước, hoặc tiến triển dần dần. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có nguy cơ tổn thương thần kinh vĩnh viễn và dẫn đến tàn tật suốt đời.
1. Sinh lý bệnh viêm đa dây thần kinh
Năm 1975, Dyck và cộng sự mô tả đầu tiên bệnh viêm nhiễm mãn đa rễ dây thần kinh nhưng các trường hợp tương tự có thể được mô tả từ năm 1958. Bệnh viêm đa dây thần kinh mãn tính có diễn tiến thay đổi, có thể giảm, tái phát, tiến triển từng bước, hoặc tiến triển dần dần. Có thể điển hình hay không điển hình, biểu hiện nhiều hình ảnh khác nhau. Tất cả các yếu tố này góp phần gây ra sự chậm trễ trong chẩn đoán viêm đa dây thần kinh.
Trong viêm đa dây thần kinh, các thành phần tế bào và thể dịch của hệ thống miễn dịch tấn công myelin của các sợi thần kinh ngoại biên lớn, dẫn đến sự mất myelin gây yếu cơ, tê, dị cảm và thất điều cảm giác. Khi bệnh tiến triển, mất sợi trục xảy ra thứ phát sau mất myelin và có tiên lượng xấu. Viêm đa dây thần kinh là một rối loạn không đồng nhất, có thể không cùng một cơ chế sinh bệnh học.
Mặc dù tự kháng thể đơn dòng chưa được xác định hoạt động như một dấu ấn sinh học, các tự kháng thể chuyên biệt được xác định chống lại các protein cận nút trong các nút Ranvier của dây thần kinh ngoại biên của khoảng 10% bệnh nhân. Một số trong số này có thể có ý nghĩa tiên lượng và cũng có thể dự đoán đáp ứng kém với các loại thuốc sửa chữa miễn dịch chuyên biệt.
Hệ thống dây thần kinh trải dài khắp cơ thể nếu bị viêm chúng có thể ảnh hưởng liên quan tới nhau.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Dữ liệu mới cho thấy di truyền có thể là nguyên nhân gây bệnh viêm đa dây thần kinh. Một nghiên cứu gần đây đã cho thấy, bệnh nhân mắc viêm đa dây thần kinh có tần số biến đổi gen perforin cao làm suy giảm chức năng của cytotoxic T và natural killer cells (là một loại tế bào lympho gây độc tế bào quan trọng đối với hệ thống miễn dịch bẩm sinh). Vai trò của tế bào này tương tự như tế bào T gây độc tế bào trong đáp ứng miễn dịch thích nghi của động vật có xương sống.
Xác định các yếu tố quyết định tiềm năng di truyền, ngoài các tự kháng thể tìm thấy ở bệnh nhân, sự cần thiết phải có đăng ký rộng lớn và biobanks để thu thập dữ liệu từ bệnh nhân viêm đa dây thần kinh
3. Biểu hiện bệnh viêm đa dây thần kinh
3.1 Biểu hiện thường gặp trên lâm sàng
Tê và dị cảm từ từ tăng dần
Yếu tay và chân
Khó khăn kiểm soát ngón tay
Mệt mỏi
3.2 Triệu chứng vận động của người bị viêm đa dây thần kinh
Rung giật bó cơ
Cơ gợn sóng
Co cứng cơ
Co thắt cơ mặt
Hội chứng chân bứt rứt
Vọp bẻ
3.3 Triệu chứng cảm giác khi bị viêm đa dây thần kinh
Dị cảm
Đau thần kinh
Loạn cảm giác đau
Tăng cảm giác
3.4 Biểu hiện thần kinh thực vật
Triệu chứng tim mạch
Tụt huyết áp tư thế
Mất tiết mồ hôi
Giảm chức năng sinh dục tiết niệu
Liệt dương
Liệt dạ dày, tiêu chảy về đêm, phình giãn đại tràng
3.5 Các triệu chứng khác
Biến dạng xương khớp
Biến đổi dinh dưỡng: da khô, rụng lông
Dây thần kinh phì đại
Các triệu chứng của bệnh viêm đa dây thần kinh thường chung chung khó phân biệt như đau rát, mỏi
4. Các bệnh lý cần loại trừ
– Cần loại trừ bệnh lý viêm đa dây thần kinh do nhiễm Borrelia burgdorferi (bệnh Lyme), bạch hầu, tiếp xúc với thuốc hoặc độc tố.
– Bệnh thần kinh huỷ myelin di truyền
– Rối loạn cơ vòng ưu thế
– Chẩn đoán bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN)
– Các nguyên nhân neuropathy mất myelin khác: gồm hội chứng POEMS, đa u tủy xơ hoá xương (osteosclerotic myeloma), bệnh đám rối thần kinh thắt lưng cùng do đái tháo đường/ không đái tháo đường.
5. Chẩn đoán cận lâm sàng
– Xét nghiệm dịch não tủy có số lượng bạch cầu <10/mm3
– Chụp cộng hưởng từ MRI cho thấy sự tăng bắt gadolinium và/hoặc phì đại của chùm đuôi ngựa, đám rối thắt lưng cùng hoặc cổ.
– Điện cơ
– Sinh thiết thần kinh
Chụp cắt lớp vi tính (CT-scaner) hoặc chụp cộng hưởng từ MRI giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý não, hệ thần kinh.
6. Điều trị
6.1 Điều trị bằng thuốc, kết hợp với vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
Các lựa chọn điều trị ban đầu cho CIDP bao gồm immunoglobulin, corticosteroid hoặc thay huyết tương (TPE). Những cân nhắc lựa chọn điều trị ban đầu bao gồm mức độ nghiêm trọng của bệnh, bệnh tật đi kèm, đường tĩnh mạch, tác dụng phụ, có sẵn và chi phí.
Mục tiêu của điều trị là cải thiện sức cơ và ngăn ngừa khuyết tật vĩnh viễn do mất myelin và tổn thương sợi trục thứ phát. Ngoài điều trị bằng thuốc, bệnh nhân CIDP có thể hưởng lợi từ những rèn luyện về sức cơ, vật lý trị liệu, phục hồi nghề nghiệp và các thiết bị hỗ trợ để cải thiện đi lại. Trong một nghiên cứu lâm sàng gần đây, tập thể dục nhịp điệu và các bài tập đề kháng đã cải thiện sức cơ ở bệnh nhân CIDP.
6.2 Điều trị thay thế huyết tương
Hiệp hội tách huyết tương Hoa Kỳ (The American Society for Apheresis) khuyến cáo bệnh nhân CIDP đầu tiên sẽ được thay 1 đến 1,5 tổng số thể tích huyết tương 3 lần mỗi tuần cho đến khi họ cải thiện. Huyết tương thường được thay thế bằng albumin. Sau khi đáp ứng, TPE có thể được yêu cầu hàng tuần đến hàng tháng để duy trì đáp ứng. Sự thuyên giảm các triệu chứng CIDP được duy trì, với thay huyết tương hàng tháng trong vòng 21 năm. Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, dị cảm quanh miệng và ngọn chi, dị ứng và hạ huyết áp.
Theo dõi đáp ứng điều trị và lựa chọn điều trị khác theo sự tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 1,182 |
Tìm hiểu về phẫu thuật mổ u tuyến yên
Phẫu thuật mổ u tuyến yên là thủ thuật phổ biến nhất để điều trị u tuyến yên. Phương pháp này sẽ sử dụng các thiết bị nội soi hoặc mổ mở để lấy khối u ra ngoài. Để thực hiện thủ thuật này, bệnh nhân cần được thăm khám và chẩn đoán bởi bác sĩ có kiến thức và chuyên môn cao.
1. U tuyến yên là bệnh gì?
U tuyến yên hay còn gọi là adenoma là sự tăng trưởng lành tính từ các tế bào tuyến yên. Tác động do khối u tuyến yên gây ra có thể trên đặc điểm cấu trúc hoặc đặc điểm chức năng. Một khối u tuyến yên lớn có thể chèn ép dây thần kinh thị giác và gây ảnh hưởng đến thị lực và chèn ép các phần mô não xung quanh.
Adenoma tuyến yên có thể là những khối u lành tính (không ung thư) nhưng vẫn có khả năng sản xuất hormone bất thường, gây ra các vấn đề về chức năng nội tiết. Adenoma tuyến yên có thể sản xuất prolactin, sản xuất hormone steroid, hormone tăng trưởng.
2. Mục tiêu của phẫu thuật mổ u tuyến yên
Mục tiêu chính của phẫu thuật mổ u tuyến yên là loại bỏ khối u hoặc tác động lên khối u sao cho nó không còn gây ra triệu chứng hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Tùy thuộc vào loại u tuyến yên và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, mục tiêu cụ thể của phẫu thuật có thể khác nhau.
Mục tiêu mổ u tuyến yên chủ yếu để loại bỏ khối u tuyến yên
2.1. Loại bỏ hoàn toàn khối u
Đây là mục tiêu chính khi khối u tuyến yên là loại u ác tính (ung thư) hoặc khi khối u gây ra triệu chứng nghiêm trọng và không thể kiểm soát bằng cách sử dụng thuốc hoặc phương pháp điều trị khác.
2.2. Mổ u tuyến yên nhằm giảm kích thước và kiểm soát triệu chứng
Trong trường hợp adenoma tuyến yên lành tính (không ung thư), mục tiêu phẫu thuật có thể là loại bỏ một phần của khối u để giảm kích thước và kiểm soát triệu chứng. Điều này có thể được thực hiện bằng cách loại bỏ một phần của tuyến yên hoặc loại bỏ khối u bằng phẫu thuật hoặc thông qua các phương pháp hướng dẫn công nghệ như phẫu thuật thông qua mũi.
2.3. Giảm hoặc kiểm soát sản xuất hormone bất thường
Đối với adenoma tuyến yên chức năng, mục tiêu của phẫu thuật có thể là loại bỏ hoặc giảm kích thước khối u để kiểm soát việc sản xuất hormone bất thường như prolactin, cortisol hoặc growth hormone.
2.4. Bảo toàn chức năng tuyến yên
Trong một số trường hợp, mục tiêu của phẫu thuật có thể là bảo toàn chức năng tổng thể của tuyến yên, bảo đảm rằng sau phẫu thuật, tuyến yên vẫn có khả năng sản xuất các hormone cần thiết cho cơ thể.
Quá trình quyết định phẫu thuật và mục tiêu của nó phụ thuộc vào đánh giá chính xác của bác sĩ chuyên khoa và thảo luận với bệnh nhân về tình trạng sức khỏe và lựa chọn điều trị tốt nhất.
3. Các loại phẫu thuật mổ u tuyến yên
3.1. Mổ u tuyến yên bằng nội soi qua mũi
Phẫu thuật mổ u tuyến yên qua mũi là một phương pháp tiến hành phẫu thuật không cần cắt da ở vùng cổ. Một ống nội soi mỏng (endoscope) được đưa qua mũi vào khoang mũi và họng của bệnh nhân. Endoscope giúp bác sĩ quan sát và thực hiện phẫu thuật trong khoang mũi và họng mà không cần cắt da. Các công cụ phẫu thuật nhỏ được đưa qua endoscope để loại bỏ hoặc thực hiện các thủ tục khác trên khối u tuyến yên.
Phương pháp phẫu thuật qua mũi giúp giảm đau, thời gian hồi phục và tác động ngoại hình so với phẫu thuật truyền thống qua cắt da. Tuy nhiên, quá trình phẫu thuật này cần sự chuyên nghiệp cao từ bác sĩ và đội ngũ y tế.
3.2. Phẫu thuật mở hộp sọ
Đây là một phương pháp phẫu thuật tiêu chuẩn, thường được sử dụng trong những trường hợp cần tiếp cận tuyến yên thông qua vùng đỉnh đầu (phía trên đỉnh đầu) để loại bỏ khối u hoặc điều trị các vấn đề liên quan đến tuyến yên. Phẫu thuật mở hộp sọ là một phương pháp phức tạp và cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa ngoại khoa hoặc thần kinh học có kinh nghiệm.
Phẫu thuật mổ mở hộp sọ là phương pháp phức tạp
3.3. Phẫu thuật nội soi xuyên sọ
Phẫu thuật nội soi xuyên sọ là một phương pháp tiên tiến để tiếp cận và điều trị các vấn đề liên quan đến não thông qua việc sử dụng kỹ thuật nội soi. Bác sĩ tiến hành phẫu thuật nội soi bằng cách tạo một vết cắt ở da đầu tại phần trên của hộp sọ.
4. Phẫu thuật mổ u tuyến yên có nguy hiểm không?
Phẫu thuật u tuyến yên, tương tự như mọi phẫu thuật khác, có thể mang theo một số nguy cơ và rủi ro. Tuy nhiên, quyết định liệu phẫu thuật có nguy hiểm hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại u, kích thước, vị trí, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và kỹ thuật phẫu thuật được sử dụng.
Dưới đây là một số nguy cơ và rủi ro liên quan đến phẫu thuật u tuyến yên:
4.1. Nguy cơ nhiễm trùng
Như với mọi phẫu thuật, có nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí cắt da và trong cơ thể. Việc duy trì vệ sinh và theo dõi sát sao sau phẫu thuật là quan trọng để giảm nguy cơ này.
4.2. Sưng và đau sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể trải qua sưng và đau ở vùng cắt da và xung quanh nó. Đau và sưng thường tạm thời và có thể được kiểm soát bằng thuốc đau.
4.3. Thay đổi chức năng tuyến yên
Trong quá trình phẫu thuật, có nguy cơ làm tổn thương tuyến yên, gây ra thay đổi về chức năng. Tuy nhiên, các bác sĩ thường cố gắng bảo vệ tuyến yên và duy trì chức năng của nó trong phạm vi có thể.
4.4. Nguy cơ gây tổn thương cho cơ quan xung quanh
Phẫu thuật u tuyến yên có thể ảnh hưởng đến cơ quan, mạch máu, và dây thần kinh xung quanh. Nguy cơ này thường được cân nhắc và kiểm soát bởi bác sĩ phẫu thuật.
4.5. Phản ứng dị ứng hoặc vấn đề với hóa chất gây tê
Một số người có thể trải qua phản ứng dị ứng hoặc vấn đề với các hóa chất gây tê được sử dụng trong phẫu thuật.
4.6. Rối loạn nội tiết sau phẫu thuật
Trong một số trường hợp, phẫu thuật u tuyến yên có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết, gây ra sự thay đổi về cân nặng, chất béo hoặc sản xuất hormone.
Mổ u tuyến yên có thể gây rối loạn nội tiết
4.7. Rủi ro tử vong
Dù hiếm, có nguy cơ tử vong từ phẫu thuật, đặc biệt trong các trường hợp phức tạp hoặc có biến chứng.
Quyết định phẫu thuật mổ u tuyến yên cần được thảo luận chi tiết với bác sĩ và dựa trên sự đánh giá toàn diện về tình trạng sức khỏe và yếu tố cá nhân của bệnh nhân.
| thucuc | 1,312 |
Khái niệm loạn nhịp tim cấp cứu và cách xử trí
Tình trạng rối loạn nhịp tim cấp cứu thường ập đến bất ngờ và có khả năng cao gây nên những biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thậm chí là ngừng tim,... dẫn đến nguy cơ tử vong cho người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời. Do vậy, người bệnh cần được theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu thường xuyên do quy trình này đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
1. Thế nào là loạn nhịp tim cấp cứu?
Đây là tình trạng phổi biến, hay gặp trong các bệnh lý về tim mạch. các dạng loạn nhịp tim cấp cứu có thể là:
Loạn nhịp tim chậm;
Loạn nhịp tim nhanh;
Nhịp tim chậm xoang;
Nhịp tim nhanh xoang;
Nhịp tim nhanh trên thất;
Ngoại tâm thu.
Rối loạn dẫn truyền thần kinh tự động tại cấu trúc tim chính là cơ chế của rối loạn nhịp tim. Điều này khiến thời kỳ trơ bị đảo lộn, tạo các cơn nhịp nhanh do vòng vào hoặc vòng ra gây nên hiện tượng tắc nghẽn, tạo các cơn nhịp chậm. Ngoài ra, còn một cơ chế khác của loạn nhịp tim là do rối loạn hình thành xung động khiến tính tự động sẵn có của hệ thống thần kinh tự động tim bị thay đổi.
Rối loạn nhịp tim thường ít gây ra biểu hiện gì, tuy nhiên không phải là không có. Cụ thể như sau:
Bệnh nhân bị đau ngực, đánh trống ngực, tim đập nhanh.
Nếu tim đập quá chậm, người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, chóng mặt, phù mắt cá chân, thậm chí là bị ngất xỉu,...
Trường hợp nhịp tim bị nhanh quá cũng có thể gây nên những hiện tượng trên. Nguyên nhân là do các buồng tâm thất bị hối thúc nên không có đủ thời gian giãn ra để đổ đầy máu.
Nếu tình trạng rối loạn nhịp tim ngày càng nặng và duy trì lâu ngày thì sẽ dẫn đến bệnh suy tim. Hiện tượng rối loạn nhịp tim cấp cứu xảy đến bất ngờ sẽ dẫn đến hậu quả là nhồi máu cơ tim, ngừng tim, đột quỵ,... khi không được xử trí kịp thời. Thực tế đã chứng minh rằng, một trong những nguyên nhân phổ biến của hiện tượng đột tử chính là do chứng rối loạn nhịp tim cấp cứu. Vì vậy, cần phát hiện và có biện pháp điều trị sớm đối với những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nhằm tránh suy tuần hoàn.
2. Làm thế nào để xử lý trường hợp bị loạn nhịp tim cấp cứu?
Khi xử lý và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu cần chuẩn bị các trang thiết bị như sau:
Máy sốc điện;
Máy monitor nhằm theo dõi điện tâm cũng như các dấu hiệu của chức năng sống;
Thuốc bổ trợ: giảm đau, amiodaron, adrenalin, atropin, propranolol, an thần,... ;
Và các phương tiện hồi sức tuần hoàn, hô hấp khác,...
2.1. Kiểm tra, đánh giá tình trạng bệnh nhân
Các yếu tố cần kiểm tra và đánh giá ở người bệnh bao gồm: tình trạng hô hấp, chỉ số tuần hoàn (nạch, huyết áp, tim, nhiệt độ da, thời gian đổ đầy mao mạch,... ) và thần kinh.
2.2. Thực hiện hồi sức
Quy trình hồi sức cho bệnh nhân bị loạn nhịp tim cấp cứu:
Khai thông đường thở:
Bệnh nhân cần được dùng mặt nạ oxy để thở, bóp bóng qua mặt nạ hoặc nếu cần thì có thể đặt nội khí quản;
Theo dõi Sp
O2 và nhịp tim bệnh nhân bằng cách lắp máy monitor.
Nếu người bệnh có hiện tượng sốc, nhịp chậm cần ngay lập tức truyền nhanh 20ml/kg dịch tinh thể;
Làm xét nghiệm máu cho người bệnh, bao gồm công thức máu, đường máu, chức năng thận. Đồng thời đánh giá loạn nhịp tim trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo: nhịp tim có đều không, nhanh hay chậm, QRS hẹp hay rộng.
Trường hợp người bệnh bị sốc:
Thực hiện ép tim ngoài lồng ngực (nhịp tim bệnh nhân < 60 lần/phút kèm phản ứng sốc);
Nếu bệnh nhân bị sốc kèm theo nhịp nhanh thất thì sử dụng sốc điện đồng thì (1-2 J/kg);
Chưa có máy sốc điện có thể tiến hành đặt đường truyền tĩnh mạch trong xương hoặc tĩnh mạch (trường hợp bệnh nhân là trẻ em không thể lấy ven), sau đó là tiêm tĩnh mạch với adenosin 0.1 - 0.5mg/kg.
Xử trí cấp cứu nhịp nhanh trên thất:
Theo dõi điện tim trên máy monitor đồng thời tiến hành kỹ thuật kích thích phó giao cảm của bệnh nhân. Lưu ý: không thực hiện ấn nhãn cầu đối với bệnh nhi;
Trường hợp không có hiệu quả, người bệnh cần được tiêm thuốc adenosine hoặc dùng một trong các thuốc sau: verapamil, digoxin, propranolol, flecainide, amiodarone.
Cách xử trí cấp cứu loạn nhịp chậm:
Đảm bảo đủ thông khí cho bệnh nhân, nếu có hiện tượng sốc và thiếu khí cần phải điều trị ngay;
Nếu bệnh nhân gặp tình trạng ngộ độc, cần hội chẩn với các chuyên gia chống độc;
Thực hiện tiêm tĩnh mạch với atropin với liều lượng là 20 mcg/kg (100 - 600 mcg). Nếu cần có thể tiêm nhắc lại atropin sau 5 phút (tổng liều là 2mg đối với trẻ lớn, 1mg đối với trẻ nhỏ). Atropin còn dùng được bằng đường nhỏ qua nội khí quản (0,04 mg/kg).
Biện pháp xử trí cấp cứu nhịp nhanh thất:
Nếu bệnh nhân bị loạn nhịp tim dạng nhịp nhanh thất vô mạch thì cần xử trí theo phác đồ rung thất;
Trường hợp bệnh nhân có huyết động ổn định cần có sự tham vấn với bên chuyên khoa tim mạch. Dùng thuốc amiodarone (người lớn tiêm tĩnh mạch 5 mcg/kg trong 20 phút, còn trẻ sơ sinh thì tiêm trong 30 phút) hoặc dùng thuốc procainamide (tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg trong 30-60 phút);
Trường hợp bệnh nhân xuất hiện sốc, tiến thành sốc đồng thì 1J/kg. Nếu không có hiệu quả có thể tăng lên thành 2 J/kg và chuyển sang sốc điện không đồng thì. Nếu người bệnh bị sốc nặng, có thể tiêm amiodarone 5mg/kg;
Cần phải theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sống và điện tim trên monitor cho tới khi bệnh nhân ổn định.
3. Cần làm gì nếu bị rối loạn nhịp tim?
3.1 Thay đổi lối sống tích cực hơn
Để giữ cho trái tim khỏe mạnh và một cơ thể ít bị tổn thương bởi bệnh tật, chúng ta nên:
Bỏ thói quen hút thuốc lá;
Tiêu thụ các loại thực phẩm tốt cho hệ tim mạch: rau xanh, hoa quả, cá, cắt giảm khẩu phần ăn chứa nhiều mỡ động vật và cholesterol,... ;
Tăng cường vận động cơ thể;
Không nên uống nhiều bia rượu, chất kích thích, trà đặc, cà phê,... ;
Giữ thái độ sống lạc quan, giảm căng thẳng.
3.2 Tuân thủ việc điều trị
Nếu bạn được chẩn đoán bị chứng rối loạn nhịp tim thì cần phải tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Nguyên tắc chung trong công tác điều trị bệnh bao gồm:
Loại bỏ những tác nhân dẫn tới rối loạn nhịp tim như các loại thuốc hoặc chất kích thích,... ;
Dùng các thuốc chống rối loạn nhịp tim: thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn beta;
Kiểm soát tốt các bệnh lý nền: tiểu đường, bệnh về tim mạch, cường giáp,... ;
Các nghiệm pháp giúp làm giảm nhịp tim: ấn nhãn cầu, ấn và xoa xoang động mạch cảnh, nghiệm pháp Valsalva,... ;
Nếu bạn không đáp ứng tốt đối với các phương pháp điều trị nội khoa thì có thể áp dụng những phương pháp khác như: phẫu thuật, đặt máy tạo nhịp tim, đốt điện tim, sốc điện tim,... | medlatec | 1,284 |
Biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn thường gặp phải có thể là chảy máu, nhiễm trùng, tái phát bệnh… Những biến chứng này có thể khắc phục được nếu người bệnh lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín.
XEM THÊM:
>> Mổ thoát vị bẹn bao lâu thì khỏi?
>> Tìm hiểu về bệnh thoát vị thành bụng
>> Phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ em
1. Ai cần phẫu thuật thoát vị bẹn?
Thoát vị bẹn là tình trạng bệnh lý khi có các tạng trong ổ bụng như mạc nối, ruột…bị chui xuống bìu qua ống bẹn. Phẫu thuật được thực hiện để đẩy các tạng trở về đúng vị trí, cắt bỏ túi thoát vị tạo hình và tăng cường sự bền vững của vùng bẹn bụng.
Thoát vị bẹn là bệnh nguy hiểm cần phát hiện và điều trị sớm
Mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị thường được áp dụng cho các trường hợp:
Người bệnh mắc thoát vị bẹn cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt bằng phương pháp phù hợp như mổ hở hoặc mổ nội soi để loại bỏ khối thoát vị khỏi cơ thể.
2. Biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Mổ thoát vị bẹn là loại phẫu thuật khá phổ biến và hầu như rất ít rủi ro. Tuy nhiên, thực tế vẫn có khoảng 10% trường hợp thoát vị trở lại tại một số điểm sau khi phẫu thuật. Khoảng 2-4% thoát vị trở lại trong vòng ba năm.
Các biến chứng tiềm ẩn khác có thể xảy ra sau mổ thoát vị bẹn:
Sau mổ thoát vị bẹn người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng không mong muốn
Các biến chứng này có nguy cơ cao hơn với những trường hợp người bệnh ngoài 50 tuổi hoặc đang mắc các bệnh khác kèm theo như bệnh tim mạch hoặc bệnh lý về hô hấp.
3. Làm sao để giảm biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn?
Mặc dù biến chứng sau phẫu thuật thoát vị bẹn có thể xảy ra ở bất cứ người nào nhưng chúng ta có thể làm giảm biến chứng bằng cách:
Người bệnh tìm tới bệnh viện uy tín để phẫu thuật thành công thoát vị bẹn | thucuc | 389 |
Ứng dụng tư vấn sức khỏe từ xa miễn phí cho người dân trong mùa dịch
Nhằm chung tay bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước tình hình dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, người dân gặp nhiều hạn chế trong việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình như: lo ngại lây nhiễm chéo khi đến bệnh viện, khó gặp được bác sĩ chuyên khoa do việc đi lại bị hạn chế…, ứng dụng y tế Med. On triển khai chương trình gọi video miễn phí khám, tư vấn sức khỏe từ xa cho người dân.
Xu thế chăm sóc sức khỏe từ xa
Telehealth hay Telemedicine là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc khi bác sĩ và bệnh nhân không gặp mặt trực tiếp với nhau, mà thường là thông qua việc sử dụng công nghệ...
Tại Việt Nam, Telehealth được đưa vào sử dụng từ đầu năm 2000, khi Chính phủ phê duyệt sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh từ xa tại Bệnh viện Việt Đức và 6 bệnh viện vệ tinh nhằm giảm tình trạng quá tải cho bệnh viện Việt Đức. Năm 2005, Bệnh viện Việt Tiệp (Hải Phòng) đã thực hiện thành công ca phẫu thuật trực tiếp dưới sự hội chẩn chuyên môn của các chuyên gia Bệnh viện Việt Đức qua truyền hình trực tiếp. Với những công nghệ này, người dùng giờ đây có thể tận hưởng các dịch vụ telehealth tiện lợi và hiệu quả hơn bao giờ hết ngay tại nhà và văn phòng một cách thoải mái, bằng các thiết bị di động thông dụng, thay vì dựa vào các thiết bị chuyên dụng đắt tiền trước khi những công nghệ nói trên ra đời.
Gần đây, ngành y tế cũng nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ, với việc Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” đồng thời Bộ Y tế đã phê duyệt đề án “Khám chữa bệnh từ xa” giai đoạn 2020 - 2025.
Giải pháp chăm sóc sức khỏe tiện ích trong mùa dịch
Tư vấn sức khỏe trực tuyến không chỉ giúp người dân tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức đi lại, tránh nguy cơ lây nhiễm chéo, mà còn giúp tiết kiệm nhiều chi phí không cần thiết khác trong việc chăm sóc sức khỏe của chính mình và người thân.
Ứng dụng Med
On quy tụ đội ngũ y bác sĩ tận tâm, chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, thuộc hơn 40 chuyên khoa như: Nội chung, truyền nhiễm, sản khoa, nhi khoa, hô hấp, tai mũi họng… Thông qua Med
On, người bệnh sẽ nhận được sự tư vấn tận tình từ các chuyên gia, bác sĩ giỏi, uy tín mà mình mong muốn khi không có điều kiện gặp gỡ họ trực tiếp... , luôn sẵn sàng thường trực và đồng hành cùng người dân trong mùa dịch.
Chỉ với vài cú click đơn giản trên ứng dụng Med
On, người bệnh sẽ được tư vấn sức khỏe trực tuyến ngay tại nhà một cách nhanh chóng và dễ dàng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với người già, trẻ nhỏ, người có hệ miễn dịch suy giảm – là những đối tượng dễ bị ảnh hưởng bởi virus, vi khuẩn, môi trường bên ngoài.
Với những người có bệnh nền mạn tính cần thăm khám theo lịch hẹn định kỳ thì gọi thoại để nhận lời khuyên từ bác sĩ, được nghe tư vấn và hướng dẫn theo dõi các chỉ số sức khỏe thường xuyên là vô cùng hữu ích. Bởi theo các chuyên gia y tế, người mắc bệnh lý nền mạn tính có hệ miễn dịch và thể trạng vô cùng yếu ớt, vì vậy cần hạn chế di chuyển và tiếp xúc đông người. Nếu bị nhiễm COVID-19 thì việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém, đồng thời khả năng chữa khỏi rất thấp. Trường hợp được chữa khỏi thì quá trình phục hồi sức khỏe cũng diễn ra rất lâu, cần có một chế độ chăm sóc và dinh dưỡng đặc biệt.
Mặc dù công nghệ không thể ngăn chặn hay loại bỏ các vấn đề bệnh lý, nhưng rõ ràng, công nghệ có thể giúp việc chăm sóc sức khỏe của người dân trở nên an toàn, dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm hơn và khả năng tiếp cận rộng hơn.
Để trải nghiệm dịch vụ khám, tư vấn sức khỏe từ xa MIỄN PHÍ cùng các chuyên gia y tế (áp dụng đến hết 30/09/2021), người dân vui lòng tải App Med
On tại link sau: onelink. Việc đặt lịch xét nghiệm COVID-19 cũng được đặt từ xa qua ứng dụng để đảm bảo an toàn nhất có thể cho người dân. Bạn chỉ cần ngồi nhà đặt lịch theo khung giờ lựa chọn để tránh tụ tập đông người, đảm bảo giãn cách, đảm bảo an toàn.
QUY TRÌNH ĐẶT LỊCH XÉT NGHIỆM COVID-19 CHỦ ĐỘNG TRÊN ỨNG DỤNG MEDON:
Bước 1: Click vào button “Đặt lịch xét nghiệm COVID-19” trên trang chủ ứng dụng
Bước 2: Chọn loại hình dịch vụ, tỉnh thành, đơn vị thực hiện, khung giờ mong muốn
Bước 3: Click vào “Xác nhận” để gửi lịch hẹn
Bước 4: Trung tâm chăm sóc khách hàng của Med
On sẽ xác nhận lại lịch hẹn theo khung giờ và địa điểm đã lựa chọn.
Bước 6: Chờ kết quả và thực hiện theo y lệnh của đội ngũ bác sĩ. | medlatec | 934 |
Nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng mắt thường gặp có nguyên nhân từ vi khuẩn hoặc virus. Bệnh đau mắt đỏ dễ mắc, dễ lây, dễ bùng phát thành dịch. Bệnh ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, học tập và lao động của người bệnh. Vậy, đâu là nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ?
Nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ
Nguyên nhân chính gây bệnh đau mắt đỏ là virus Adenovirus và các loại vi khuẩn như liên cầu, tụ cầu, phế cầu. Bệnh thường gặp vào mùa hè và mùa thu đặc biệt là và thời điểm giao mùa. Bên cạnh đó, môi trường nhiều khói bụi, vệ sinh kém, sử dụng nước ô nhiễm, dùng chung khăn mặt, gối… với người bị bệnh cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh đau mắt đỏ xuất hiện, lây lan và bùng phát thành dịch.
Đau mắt đỏ là bệnh thường gặp, dễ lây và bùng phát thành dịch.
Triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ
– Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh vẫn nhìn thấy bình thường, thị lực không bị suy giảm.
-Mắt người bệnh đỏ và có nhiều ghèn. Người bệnh thường đỏ một mắt trước, sau đó lan sang mắt thứ hai. Người bệnh cảm thấy khó chịu ở mắt, cộm như có cát. Buổi sáng ngủ dậy hai mắt khó mở do có nhiều dử dính chặt.
-Dử mắt có thể màu xanh hoặc màu vàng tùy tác nhân gây bệnh.
-Mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt.
-Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh cũng có thể có thêm các triệu chứng như mệt mỏi, sốt nhẹ, đau họng, ho, xuất hiện hạch ở tai.
-Một số trường hợp viêm kết mạc có giả mạc (giả mạc là lớp màng dai trắng khi lật mi lên mới thấy) thường lâu khỏi hơn các trường hợp khác.
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ.
Bệnh đau mắt đỏ lây như thế nào?
Bệnh đau mắt đỏ có thể lây qua các con đường, như:
– Tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh qua đường hô hấp, nước mắt, nước bọt, bắt tay, đặc biệt nước mắt người bệnh là nơi chứa rất nhiều virus nhất.
– Sử dụng nguồn nước bị nhiễm mầm bệnh như ao, hồ, bể bơi.
– Thói quen hay dụi mắt, sờ vào mũi, vào miệng.
– Bệnh viện, công sở, lớp học, nơi làm việc, nơi công cộng, trên xe buýt, tàu hỏa, máy bay…, những nơi có mật độ người đông, cự ly gần rất dễ lây bệnh.
Cách phòng bệnh đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ tuy là bệnh cấp tính, triệu chứng rầm rộ, dễ lây nhưng thường lành tính, ít để lại di chứng. Tuy nhiên, bệnh thường gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, học tập và lao động của người bệnh. Đặc biệt, nếu bệnh kéo dài và không được điều trị có thể gây biến chứng ảnh hưởng đến thị lực sau.
Phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ bằng cách:
– Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.
– Dùng riêng khăn mặt, gối, chậu rửa mặt.
– Giặt sạch khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch, phơi khăn ngoài nắng hàng ngày.
– Không dùng tay dụi mắt…
Khi đang có dịch đau mắt đỏ, ngoài việc luôn thực hiện các biện pháp trên, cần lưu ý thêm biện pháp sau: Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; rửa mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý (nước muối 0,9%) ngày ít nhất 3 lần vào các buổi sáng, trưa, tối; không dùng chung thuốc nhỏ mắt, không dùng chung đồ đạc với người đau mắt; hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt; hạn chế đến những nơi đông người đặc biệt là những nơi có nhiều mầm bệnh như bệnh viện…; không sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm, hạn chế đi bơi | thucuc | 686 |
Ngày rụng trứng là ngày nào? để chủ động trong kế hoạch mang
Ngày rụng trứng là ngày nào được nhiều chị em băn khoăn, để chủ động trong kế hoạch mang thai và sinh con. Hãy tìm hiểu những thông tin mà chúng tôi cung cấp qua bài viết sau đây.
Ngày rụng trứng là ngày nào được nhiều chị em băn khoăn, để chủ động trong kế hoạch mang thai và sinh con
Mỗi tháng cơ thể chị em giải phóng một quả trứng, rơi xuống tử cung và chờ tinh trùng tại đây. Thời gian sống của trứng chỉ có 1 ngày, trong khi tinh trùng có thể sống 3-5 ngày. Vì vậy, nếu trong ngày rụng trứng, có sẵn tinh trùng đang chờ, quá trình thụ thai sẽ cao hơn.
Ngày rụng trứng là ngày nào trong chu kỳ kinh nguyệt?
Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình, dùng bút đánh dấu ngày bắt đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Để ý kỳ kinh diễn ra trong bao nhiêu ngày, đến chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo thì tính số ngày vòng kinh của bạn.
Chẳng hạn: Thời gian bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt là ngày 1/6/2015, lần tiếp theo là ngày: 29/6/2015, có thể suy ra vòng kinh của bạn là 28 ngày.
Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt trong khoảng 6 tháng. Thường thì một chu kỳ kinh sẽ kéo dài 28-32 ngày,
Ghi lại số ngày của mỗi chu kỳ kinh để tìm ra được cách tính ngày rụng trứng.
Đối với những người có chu kỳ kinh diễn ra 28 ngày, ngày rụng trứng là: 28-14 = 14. Ngày thứ 14 là ngày có thể rụng trứng, và những ngày lân cận từ 12 -16 là những ngày khả năng dễ thụ thai.
Tham khảo bảng tính ngày rụng trứng.
Nhận biết ngày rụng trứng dựa vào sự thay đổi của cơ thể
Có thể dựa vào sự thay đổi cơ thể để biết ngày rụng trứng là ngày nào.
– Trước thời gian trứng rụng 1-2 ngày, có thể nhận thấy vùng kín tiết dịch nhiều, dịch tiết loãng, trơn, trong, có độ co giãn so với dịch âm đạo trong phần còn lại của chu kỳ kinh nguyệt.
Có thể dựa vào sự thay đổi cơ thể để biết ngày rụng trứng là ngày nào.
– Theo dõi cơn đau bụng: Nếu thấy cơn đau bụng lặp lại vào giai đoạn nhất định trong chu kỳ kinh, hãy ghi nhớ lại. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể do nang chứa trứng bám trong buồng trứng vỡ ra để phóng thích trứng hoặc do vòi trứng co thắt để đẩy trứng xuống tử cung.
– Thân nhiệt tăng cao: Nếu để ý sẽ nhận thấy một ngày trong chu kỳ kinh, nhiệt độ cơ thể có xu hướng tăng cao. Sự thay đổi của hormone trong cơ thể có thể gây nên tình trạng này. Đo nhiệt độ vào một thời điểm cố định mỗi ngày để tìm được ngày chính xác.
– Ngực căng hơn: Bầu ngực căng cứng, đầy tròn và nhạy cảm gây cảm giác đau nếu va chạm mạnh. Sự thay đổi về hormone trong cơ thể gây hiện tượng này.
– Ham muốn tình dục hơn: Khi rụng trứng, mức độ ham muốn tình dục của các bạn nữ cao hơn. Nồng độ LH thay đổi trong ngày rụng trứng làm cho chị em có thể bị kích thích. | thucuc | 576 |
Công dụng thuốc Trihexyphenidyl
Thuốc Trihexyphenidyl 2mg có thành phần chính là hoạt chất cùng tên được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp Parkinson. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về công dụng, liều dùng cũng như các lưu ý của thuốc Trihexyphenidyl 2mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra.
1. Trihexyphenidyl 2mg là thuốc gì?
Trihexyphenidyl là một amin bậc 3 được tổng hợp nhân tạo có khả năng kháng muscarin giúp điều trị hội chứng Parkinson. Tác dụng kháng muscarin được thực hiện thông qua cơ chế ức chế hệ thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu atropin, kể cả cơ trơn. Trihexyphenidyl chống co thắt cơ trơn, giảm tiết nước bọt, giãn đồng tử nhẹ và ức chế thần kinh phế vị của tim.Trong hội chứng Parkinson, cơ chế chính xác của Trihexyphenidyl hiện vẫn chưa được biết cụ thể, một số cơ chế có thể được chấp nhận như ức chế trung tâm vận động ở não hoặc phong bế các xung thần kinh ly tâm. Ở liều thấp, Trihexyphenidyl ức chế hệ thần kinh trung ương nhưng với liều cao lại kích thích giống như dấu hiệu của ngộ độc atropin.Trihexyphenidyl kém hiệu quả và độc hơn khi so với thuốc trị bệnh Parkinson khác như Levodopa. Tuy nhiên, Trihexyphenidyl dùng dài ngày ảnh hưởng không đáng kể đến hô hấp, huyết áp, gan, thận và tuỷ xương.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Trihexyphenidyl 2mg
2.1.Chỉ định của thuốc Trihexyphenidyl 2mg. Thuốc Trihexyphenidyl 2mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Điều trị hỗ trợ ở bệnh nhân mắc hội chứng Parkinson bao gồm các thể sau viêm não, do xơ cứng mạch máu hoặc không rõ nguyên nhân.Điều trị giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như Phenothiazin, Thioxanthene hoặc Butyrophenone.2.2.Chống chỉ định của thuốc Trihexyphenidyl 2mg. Chống chỉ định của thuốc Trihexyphenidyl 2mg trong các trường hợp sau đây:Loạn vận động muộn. Nhược cơTăng nhãn áp góc đóng hoặc góc hẹp. Trẻ em đang ở trong môi trường nhiệt độ cao. Tiền sử dị ứng với các thuốc có chứa hoạt chất Trihexyphenidyl.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 2mg
3.1. Cách sử dụng. Thuốc Trihexyphenidyl 2mg được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh cần chú ý không nhai thuốc, vì có thể làm giảm hấp thu.3.2. Liều dùng. Hội chứng Parkinson. Bắt đầu với 1 mg/ngày. Tăng 2 mg/ngày trong 3 - 5 ngày tiếp theo cho đến khi đạt 6 - 10 mg/ngày.Bệnh nhân có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể tăng liều tới 12 - 15 mg/ngày hoặc cao hơn nếu cần.Người cao tuổi. Nên kết hợp Trihexyphenidyl với Carbidopa để điều trị Parkinson ở người lớn tuổi. Liều duy trì 2 - 6 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ.Trẻ em. Từ 3 tháng - 18 tuổi, liều khởi đầu 1 - 2 mg/ngày, chia làm các liều. Sau đó cách 3 - 7 ngày tăng 1 mg tùy theo đáp ứng của trẻ và biểu hiện của các tác dụng phụ. Liều tối đa ở trẻ em là 2 mg/kg/ngày.Bệnh nhân rối loạn ngoại tháp do các thuốc chống loạn thần. Thông thường liều 5 - 15 mg/ngày sẽ có tác dụng. Khởi đầu với liều 1 mg, nếu sau vài giờ biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được thì cần tăng liều.Cũng có thể giảm liều của các thuốc loạn thần đã gây ra các phản ứng này, rồi sau đó điều chỉnh liều của cả 2 thuốc. Sau khi đã kiểm soát được các rối loạn ngoại tháp này trong nhiều ngày, có thể ngừng hoặc giảm liều thuốc Trihexyphenidyl.
4. Lưu ý khi sử dụng Trihexyphenidyl 2mg
4.1.Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Trihexyphenidyl 2mg
Điều trị bằng thuốc Trihexyphenidyl 2mg có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Khô miệng, nhìn mờ.Ít gặp: Mệt mỏi, tăng nhịp tim, buồn nôn, nôn, táo bón, lú lẫn, lo âu, ảo giác, chóng mặt, buồn ngủ, bí tiểu, giảm tiết nước mắt, tăng nhãn áp, phát ban.
4.2. Lưu ý sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 2mg ở các đối tượng
Thận trọng khi dùng thuốc Trihexyphenidyl 2mg ở người có nhịp tim nhanh, glaucoma góc mở, phì đại tiền liệt tuyến hoặc bí tiểu.Theo dõi sát khi sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 2mg ở trẻ em hoặc bệnh nhân cao tuổi.Thận trọng khi trời nóng hoặc khi vận động trong quá trình điều trị thuốc Trihexyphenidyl 2mg.Cần thường xuyên kiểm tra nhãn áp và soi góc tiền phòng khi dùng thuốc thời gian dài.Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu về hiệu quả cũng như an toàn khi sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 2mg ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa ghi nhận nguy cơ ở trẻ khi có mẹ sử dụng thuốc Trihexyphenidyl. Tuy nhiên, cần hết sức thận trọng và phải theo dõi sát triệu chứng của mẹ và trẻ trong quá trình điều trị.Vì Trihexyphenidyl 2mg có thể gây nhìn mờ nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay máy móc. Vì vậy, người dùng phải hết sức thận trọng khi thực hiện các công việc này.
5. Tương tác thuốc Trihexyphenidyl 2mg
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Trihexyphenidyl 2mg đồng thời với các thuốc sau đây:Amantadin: tăng tác dụng kháng acetylcholin lên thần kinh trung ương. Digoxin: Trihexyphenidyl làm giảm tác dụng của Digoxin khi sử dụng cùng lúc.Phenothiazin: Trihexyphenidyl làm giảm tác dụng của thuốc này.
6. Xử trí khi quên thuốc hoặc quá liều thuốc Trihexyphenidyl 2mg
Khi quên thuốc: Điều quan trọng là cần tuân thủ đúng chỉ định, không được quên quá 2 liều thuốc. Nếu quên một liều, bệnh nhân cần nhanh chóng uống bù ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã đến liều kế tiếp thì bỏ quả liều quên, uống liều sau theo đúng chỉ định, bệnh nhân không tự ý uống liều gấp đôi. Bệnh nhân cần được gây nôn, rửa dạ dày để loại trừ lượng thuốc vừa uống, nếu thời gian uống đã lâu có thể phải dùng Diazepam để giảm các triệu chứng co giật hoặc kích động quá mức.Trên đây là toàn bộ thông và những lưu ý khi sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 2mg, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì thuốc, tuân theo đúng chỉ định, liều dùng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất và giảm các tác dụng phụ. | vinmec | 1,132 |
Cách giảm sưng khi bị va đập phần mềm cơ thể
Khi bị va đập do tai nạn lao động, tai nạn giao thông, té ngã,... bệnh nhân rất dễ bị sưng nề, bầm tím phần mềm. Nếu biết cách giảm sưng khi bị va đập, triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện nhanh, giúp quá trình hồi phục được rút ngắn đáng kể.
1. Sưng bầm khi bị va đập - tình trạng thường gặp
Trong cuộc sống, việc bất ngờ gặp phải những chấn thương phần mềm là điều khó tránh. Điều này càng quen thuộc với những người thường xuyên phải làm các công việc nặng nhọc, vận động mạnh, chơi thể thao,...Chấn thương phần mềm gồm các tổn thương ở gân, cơ, dây chằng và phần da, mỡ, bao khớp cùng các tổ chức liên kết khác. Khi phần mềm bị va đập dẫn tới chấn thương, các tổ chức này có thể bị chảy máu, sưng nề, mất khả năng vận động. Chính vì vậy, việc sơ cứu ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm sưng tím sau va đập cho bệnh nhân.
2. Các cách giảm sưng khi bị va đập phần mềm
Nhiều người bị các chấn thương như dập tím phần mềm đã cho rằng, đây là vấn đề nhỏ nhặt nên chủ quan. Điều này dẫn đến tình trạng sưng tím càng nặng, gây đau dai dẳng kéo dài. Thậm chí, một số trường hợp không xử lý đúng cách đã gây ảnh hưởng tới khả năng vận động, làm tăng nguy cơ viêm cứng khớp, biến dạng hoặc teo khớp, đẩy nhanh quá trình thoái hóa,...Sau đây là cách giảm vết bầm tím và vết sưng nề khi bị va đập phần mềm:2.1 Nghỉ ngơi. Sau khi bị va đập, người bệnh cần nghỉ ngơi, hạn chế tối đa việc di chuyển hoặc vận động để làm giảm lượng máu chảy và giảm nhẹ triệu chứng đau. Đồng thời, người bệnh nên hạn chế tác động lực đến vị trí bị chấn thương. Nếu bị va đập ở chân thì nên hạn chế đi lại, nếu bị ở tay thì nên treo hoặc nâng đỡ tay,... để ngăn ngừa tổn thương lan rộng.2.2 Chườm đá. Chườm đá nhanh sau khi bị va đập sẽ làm co rút lại các mạch máu và mô bị dập do chấn thương, làm giảm tình trạng xuất huyết dưới da. Từ đó, việc này giúp làm giảm các cơn co thắt gây đau, sưng tấy và chảy máu. Cứ sau khoảng 2 - 3 giờ thì bạn nên chườm đá 1 lần khoảng 20 phút. Đá nên bọc trong 1 chiếc khăn mềm, massage nhẹ nhàng lên vị trí bị sưng bầm và vùng da xung quanh. Chườm đá chỉ có tác dụng trong vòng 72 giờ kể từ khi bị chấn thương.2.3 Băng ép. Nên sử dụng các loại băng thun quấn quanh vị trí bị va đập để làm giảm tình trạng sưng nề và chảy máu (nếu có). Lưu ý không nên băng quá chật vì có thể gây căng tức. Có thể băng rộng ra xung quanh ở phía trên - dưới vùng bị chấn thương.2.4 Kê cao. Với những vết thương phần mềm thì việc gác cao hơn so với tim sẽ giúp máu chảy về tim. Từ đó, việc này giúp giảm đau và giảm sưng nề hiệu quả. Với trường hợp bị va đập phần mềm ở chi dưới thì người bệnh nên kê chân lên cao. Còn nếu bị va đập ở tay thì nên treo tay bằng đai.Trong vòng 48 giờ, các chấn thương sau khi được xử lý bằng những nguyên tắc trên sẽ có hiệu quả rõ rệt, giúp hồi phục nhanh hơn.Nếu sau 48 giờ chỗ bầm vẫn còn đau thì áp dụng phương pháp chữa trị bằng nhiệt, chườm ấm bằng khăn ấm, một chai nước nóng hoặc túi nóng nhưng đủ để ấm tránh trường hợp bị bỏng.2.5 Chườm ấm. Cách này được áp dụng sau khi tình trạng sưng nề do va đập đã thuyên giảm dần. Nhiệt độ cao sẽ giúp đánh tan vết bầm tím ở vết thương phần mềm, xoa dịu cơn đau nhức bằng cách làm tăng lưu lượng máu tới khu vực quanh vị trí bị thương.Cách giảm sưng khi bị va đập bằng chườm ấm: Lấy 1 chiếc khăn mềm, sạch và 1 chậu nước sạch. Sau đó, để khăn vào chậu, đổ nước nóng vào ngâm trong vài phút. Sau đó, lấy khăn ra vắt thật khô, để nguội bớt thì đắp lên vùng bị sưng trong khoảng 20 phút. Nên sử dụng nước ấm có nhiệt độ vừa phải. Đồng thời, phải đảm bảo các dụng cụ đều sạch sẽ để tránh gây nhiễm trùng.Ngoài ra, bệnh nhân có thể chườm ấm bằng cách lăn trứng gà giảm sưng đối với những thương kín. Cách này giúp làm giảm nhanh tình trạng khó chịu ở vị trí bị sưng phù.2.6 Tăng cường vitamin C trong thực đơn. Thiếu hụt vitamin C có thể gây bầm tím da. Do vậy, khi bị va đập dẫn tới sưng phù và bầm tím, bệnh nhân có thể tăng cường sử dụng những thực phẩm giàu vitamin C như cam, bưởi, ổi, táo, lê, chuối, ớt chuông,... Việc này giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe tốt hơn, tan vết bầm nhanh hơn.
3. Lưu ý trong việc áp dụng các cách giảm sưng khi bị va đập
Một số lưu ý quan trọng người bệnh cần nhớ:Trong trường hợp các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm mà còn nặng hơn, người bệnh nên đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán, điều trị sớm;Không sử dụng dầu nóng để xoa bóp vết thương bị sưng phù, bầm tím,... Nguyên nhân vì việc này sẽ làm tổn thương thêm các mao mạch, chảy máu trong nhiều hơn, khiến các triệu chứng sưng nề, đau đớn càng nặng hơn. Do đó, cần tránh bóp nắn, xoa dầu, không nên dùng thuốc tan máu bầm hoặc bôi mật gấu quá sớm (trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi bị va đập) vì có thể gây chảy máu nhiều thêm, làm tăng hiện tượng sưng, bầm;Không nên cố gắng vận động trong vòng 72 giờ sau khi bị chấn thương va đập vì việc này sẽ gây đau đớn, ảnh hưởng xấu tới tình trạng vết thương;Không nên áp dụng các phương pháp xử lý chưa được kiểm chứng (theo kinh nghiệm dân gian). Không thoa rượu hoặc cồn vì có thể làm tăng triệu chứng phù nề, thậm chí khiến các tổn thương lan rộng. Đồng thời, việc này cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, khiến thời gian hồi phục lâu hơn;Với các cơn đau dữ dội, bệnh nhân không nên massage.Các cách giảm sưng khi bị va đập phần mềm kể trên chỉ mang tính tạm thời nhằm hạn chế chấn thương tiến triển nặng hơn. Do đó, khi đã thực hiện xong các nguyên tắc trên, người bệnh vẫn nên đi khám để được kiểm tra kỹ hơn. Việc xử lý, can thiệp các chấn thương đúng cách, kịp thời sẽ giúp tổn thương mau chóng hồi phục. | vinmec | 1,215 |
“Trồng răng không đáng sợ như tôi nghĩ”
Đừng chịu mất răng chỉ vì sợ
Tôi chọn phương pháp này, do không ảnh hưởng đến răng khác và đặc biệt không mất quá nhiều thời gian đi lại, thăm khám. Công việc không cho phép tôi nghỉ nhiều nên phương pháp này như để dành riêng cho tôi vậy. Đêm trước khi thực hiện trồng răng tôi cũng không tài nào ngủ được, cứ tưởng tượng ra đủ thứ, nhưng không ngờ bác sĩ làm rất êm ái, sau 30 phút là xong.
Sau khi đặt trụ, tôi được bác sĩ gắn răng tạm thời lên chỗ trống của răng cửa đã mất. Với chiếc răng giả dùng tạm trong thời gian chờ thích nghi trụ răng giả với xương hàm, tôi đã thấy thoải mái trong việc ăn uống và tự tin khi đứng lớp. Nếu biết nhanh gọn như vậy tôi đã làm sớm hơn không để mình phải mặc cảm, tự ti như vậy – Chị Mai tươi cười chia sẻ.
Việc này khiến cho điều trị phức tạp hơn do phải cấy xương hàm hoặc chỉnh sửa nha tuỳ trường hợp cụ thể. Vậy nên, hình thành thói quen chăm sóc định kì cho răng miệng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để có các giải pháp phù hợp càng sớm thì khả năng điều trị triệt để càng cao và đạt hiệu quả thẩm mỹ nhất.”
Có nên nhổ và trồng răng Implant chỉ trong 1 ngày?
Ngoại trừ nhổ răng khôn, tất cả các răng còn lại đều được các nha sĩ khuyến cáo trồng răng giả càng sớm càng tốt sau khi mất răng. Với các trường hợp không thể giữ được răng cần phải nhổ thì việc cấy ghép trụ răng Implant hoàn toàn có thể thực hiện cùng lúc. Như vậy, người bệnh sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian thăm khám.
Sau khi lựa chọn được phương pháp phù hợp nhất và hoàn thành các thủ tục y tế, bệnh nhân sẽ chỉ cần phẫu thuật một lần, uống thuốc một lần và chăm sóc sau phẫu thuật một lần. Thêm vào đó, việc lành thương của nướu răng diễn ra song song với việc phát triển tương thích của trụ Implant vào trong xương hàm sẽ làm rút ngắn ½ thời gian điều trị. | thucuc | 391 |
Thủ phạm khiến bạn ăn mãi vẫn gầy
Thiếu ngủ, uống không đủ nước, không bổ sung đầy đủ và đa dạng chất dinh dưỡng,… là những thủ phạm khiến bạn ăn mãi vẫn gầy.
1. Thủ phạm khiến bạn ăn mãi vẫn gầy
1.1. Thiếu ngủ
Thiếu ngủ cũng là nguyện nhân khiến bạn gầy đi
Mỗi ngày nên ngủ 7-8 tiếng để duy trì sức khỏe, ổn định hệ cơ trong cơ thể. Đây cũng là một cách tăng cân tự nhiên hiệu quả. Thiếu ngủ khiến tinh thần không được thoải mái, hay căng thẳng, mệt mỏi. Vì vậy nên ngủ trước 11h đêm, để cơ thể được nghỉ ngơi, giảm tiêu hao năng lượng và đào thải các độc tố.
1.2. Không uống đủ nước
Cơ thể cần lượng nước vừa đủ để cung cấp cho quá trình trao đổi chất. Thiếu nước cũng chính nguyên nhân khiến người gầy không thể tăng cân. Vì nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất, đào thải các chất độc ra ngoài. Nên uống từ 1,5- 2 lít nước mỗi ngày vừa giúp tăng cân vừa bảo vệ sức khỏe.
1.3. Không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Qn nhiều nhưng không bổ sung đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: đạm, béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất chính là thủ phạm khiến bạn ăn mãi vẫn gầy. Vì vậy không cần phải ăn quá nhiều mà quan trọng nhất là cần ăn uống sao cho đủ chất dinh dưỡng để hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất duy trì hoạt động sống của cơ thể.
1.4. Chưa chú ý chăm sóc hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa gặp vấn đề khiến cơ thể không hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng
Thói quen ăn uống, sinh hoạt hiện đại khiến hệ tiêu hóa của chúng ta thường quá tải gây thiếu hụt lợi khuẩn, làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột khiến người gầy khó hấp thu chất dinh dưỡng, người hay mệt mỏi, sức đề kháng kém. Vì lợi khuẩn không chỉ sản xuất 75% kháng thể mà còn tiết ra enzym tiêu hóa những phần thức ăn khó tiêu. Chăm sóc hệ tiêu hóa khỏe mạnh từ bên trong là bước không thể bỏ qua nếu người gầy muốn tăng cân nhanh.
2. Làm sao để tăng cân bảo vệ sức khỏe
2.1. Bổ sung lượng calo hấp thu nhiều hơn tiêu hao
Trong chế độ ăn giúp tăng cân, người gầy cần tăng cường các thực phẩm giàu protein hàng ngày. Hãy chú ý ăn đủ cả protein động vật (thịt, cá, trứng, sữa) và protein thực vật (các loại đậu, tảo mặt trời, rong biển, rau xanh…). Trong đó, tảo mặt trời spirulina là thực phẩm có chứa 65 – 70% protein, cao gấp 3 lần trong thịt bò, gấp 5 lần trong trứng.
2.2. Tập thể dục ít nhất 3 lần 1 tuần
Rất nhiều người không để ý đến việc tập thể dục trong khi đây là bí quyết tăng cân rất hiệu quả của những người gầy tăng cân nhanh. Tập thể dục thể thao giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, phát triển cơ bắp, làm bạn ăn được nhiều hơn và tăng cảm giác ăn ngon miệng.
Tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe
Lựa chọn các môn thể thao yêu thích, phù hợp với sức khỏe như: gym, yoga, chạy bộ, đi bộ, đạp xe… sẽ giúp bạn tăng cân tốt hơn rất nhiều.
2.3. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần để ngăn ngừa những nguy cơ bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. | thucuc | 649 |
Cách trị xì hơi vùng kín hiệu quả cho “cô bé”
Chắc hẳn đã có những chị em từng trải qua cảm giác khi âm hộ phát ra một luồng khí mà mình không kiểm soát được. Tình trạng này còn được gọi là xì hơi vùng kín. Tuy không phải là bệnh lý nhưng có thể khiến chị em cảm thấy khó chịu. Vậy cách trị xì hơi vùng kín là gì?
1. Lý giải nguyên nhân vùng kín xì hơi
Trên thực tế, có nhiều yếu tố khác nhau làm cho tình trạng âm đạo của chị em phụ nữ phát ra tiếng xì hơi. Dưới đây là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này:
Sinh con nhiều lần: nguyên nhân này khá phổ biến. Sau khi sinh, việc giãn rộng ở vùng kín quá mức do người phụ nữ khi chuyển dạ sinh con làm cho thành âm đạo bị căng ra.
Tình trạng hậu mãn kinh: phụ nữ trong độ tuổi này hay gặp phải vấn đề suy giảm đột ngột về hormone estrogen giới tính. Sau khi đã mãn kinh, nội tiết tố hoạt động hỗ trợ dưới cơ và vùng chậu dẫn đến bị suy giảm và gây ra hiện tượng xì hơi vùng kín.
Từng can thiệp đến phẫu thuật y khoa: chị em từng tác động thủ thuật ngoại khoa lên trên tử cung cũng dễ mắc xì hơi vùng kín. Phần tử cung là một trong các cơ quan chính để nâng đỡ cho thành âm đạo.
Chế độ sinh hoạt ăn uống: lối sống, chế độ ăn uống thiếu khoa học như ăn nhiều đồ chiên, đồ đã qua chế biến sẵn, món ăn cay nóng, ăn ít các chất xơ, uống rượu bia và nước có ga thường xuyên,… cũng sẽ khiến chị em bị xì hơi nhiều.
Viêm nhiễm khuẩn âm đạo: có một số vi khuẩn tăng khả năng sản sinh gây khí bên trong âm đạo. Với tình trạng này, ngoài biểu hiện ra bên ngoài về việc vùng kín bị xì hơi còn xuất hiện thêm dấu hiệu khác là: âm đạo có mùi tanh, khí hư xuất hiện màu lạ.
Trên đây là những nguyên nhân chính tác động về sinh lý dẫn đến xì hơi vùng kín ở nữ giới. Ngoài ra, một số nguyên nhân được ghi nhận khác có thể kể đến như: hoạt động về thể chất quá mạnh, mô nâng đỡ yếu hơn vì di truyền, tử cung bị tăng sức ép, thừa cân béo phì,…
2. Biến chứng nguy hiểm
Nhiều chị em lo ngại về tình trạng xì hơi vùng kín sẽ để lại biến chứng. Điều này là có căn cứ. Theo các bác sĩ chuyên khoa, hiện tượng xì hơi gây ra do bệnh lý nếu không được điều trị dứt điểm thì có thể dẫn đến các biến chứng như:
Có nguy cơ viêm nhiễm tại trùng niệu đạo, lỗ tiểu.
Nhiễm trùng vùng âm đạo, vùng quanh da hậu môn, da môi bé, tầng sinh môn,…
Gây lỗ rò áp xe (nhiễm trùng khối mô kèm mủ) đe dọa đến tính mạng.
Tăng khả năng ung thư trực tràng nếu không chữa trị kịp thời.
3. Cách trị xì hơi vùng kín hiệu quả
Để chấm dứt việc xì hơi gây khó chịu, chị em nên đến phòng khám chuyên khoa uy tín để thăm khám, kiểm tra và tìm cách trị xì hơi vùng kín hiệu quả. Bác sĩ là người trực tiếp đưa ra cách điều trị thích hợp với mỗi tình trạng cụ thể.
Cách trị xì hơi vùng kín với trường hợp nhẹ
Bác sĩ sẽ kê cho chị em một số thuốc kháng viêm, kháng khuẩn để tăng sức đề kháng cho cơ thể hoặc một số thành phẩm dinh dưỡng bổ sung dưỡng chất để khắc phục bệnh hiệu quả.
Cách trị xì hơi vùng kín với trường hợp viêm nhiễm nặng
Bác sĩ có thể sẽ áp dụng biện pháp điều trị phụ khoa để nhằm tiêu diệt được mầm mống bệnh từ bên trong, phục hồi tổn thương, loại bỏ bệnh lý này một cách hữu hiệu. Bên cạnh đó, chị em tham khảo thêm cách trị xì hơi vùng kín tại nhà dưới đây như sau:
Vệ sinh vùng kín đúng cách sạch sẽ, tránh lạm dụng những dung dịch vệ sinh có mùi hương nặng.
Chăm chỉ tập luyện các bài tập về Kegel để giúp âm đạo săn chắc.
Kiêng cữ trong quan hệ tình dục cho đến lúc bệnh phục hồi hoàn toàn.
Nên thăm khám phụ khoa hoặc tái khám để biết được rằng bệnh đã khỏi hẳn. | medlatec | 765 |
Tìm hiểu cách đánh bay cao răng tại nhà hiệu quả
Đánh bay cao răng tại nhà là nhu cầu thiết yếu và cần thực hiện để hạn chế tình trạng răng xỉn màu, sâu răng và các bệnh răng miệng. Bạn nên thực hiện điều này mỗi ngày để tối ưu đảm bảo vấn đề sức khỏe răng lợi và luôn tự tin có hàm răng trắng đẹp cùng nụ cười tỏa sáng. Chỉ cần thực hiện những điều này như thói quen thường nhật sẽ giúp bạn làm sạch cao răng tại nhà. Hãy thử nhé!
1. Cao răng – nguyên nhân hàng đầu của các bệnh lý răng nướu
1.1. Định nghĩa cao răng
Cao răng còn được gọi là vôi răng, là kết quả của mảng bám lâu ngày cứng lại trên răng, chứa các vi khuẩn gây hại cho răng, thường ở bên dưới và bên trên viền nướu. Cao răng không dễ dàng được loại bỏ bởi vấn đề vệ sinh răng miệng và thường gây ra nhiều hậu quả cho người bệnh, nhất là các vấn đề bệnh lý về nướu lợi.
Cao răng là nguyên nhân của nhiều vấn đề răng miệng
1.2. Nguy hại từ cao răng
Khi có tình trạng cao răng, hậu quả đầu tiên mà chúng ta thấy là vấn đề răng ố vàng hoặc có mảng đen gây mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, cao tăng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề bệnh lý răng lợi:
– Nguyên nhân gây sâu răng do gây khó khăn khi làm sạch và tích tụ vi khuẩn có hại cho răng. Bệnh lý sâu răng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe răng miệng.
– Tổn thương nướu: Các vi khuẩn trên cao răng là nguyên nhân gây kích ứng và tổn thương nướu răng, gây tình trạng viêm nướu và nhiều bệnh lý về nướu, thậm chí là áp xe nướu lợi và dần dần có thể khiến tụt lợi, răng yếu, lỏng lẻo, thậm chí là mất răng vĩnh viễn nếu không có biện pháp ngăn ngừa và điều trị kịp thời.
Việc loại bỏ cao răng là điều cần thiết, được nha sĩ khuyến nghị và được thực hiện tại các phòng khám, bệnh viện chăm sóc răng và cần thực hiện các biện pháp kết hợp ngay tại nhà để tránh việc mảng bám, cao răng quay trở lại, gây những bất lợi cho chúng ta.
2. Một số phương pháp lấy cao răng tại nhà
2.1. Sử dụng máy cạo cao răng
Trước hết, vấn đề giá thành để sở hữu một máy lấy cao răng chất lượng không hề nhỏ. Đây sẽ là một đầu tư lớn dành cho những ai đang muốn thực hiện lấy cao răng tại nhà.
Máy cạo cao răng có chi phí khá lớn
Thêm nữa, cao răng được hình thành cả ở trên và dưới viền nướu. Các máy cạo cao răng này có thể chỉ tác động đến vùng cao răng trên nướu, trên bề mặt răng, dẫn đến việc không loại bỏ hoàn toàn cao răng cho bạn. Đó là còn chưa kể, việc lấy cao răng thường kết hợp với các dụng cụ khác nhằm phát hiện mọi ngóc ngách, vị trí cao răng. Việc thực hiện tại nhà này thường không đảm bảo được việc đó.
Bên cạnh đó, sử dụng máy lấy cao răng không cẩn thận có thể gây những vấn đề như làm tổn thương, chảy máu nướu lợi, khiến chúng ta khó chịu và là nguồn gốc gây nên các vấn đề viêm nhiễm. Do đó, nên hết sức cẩn trọng khi dùng máy lấy cao răng.
2.2. Điều độ chăm sóc răng miệng để tránh vấn đề cao răng
Hãy loại bỏ mảng bám trên răng trước khi phải tìm tới nha sĩ để lấy cao răng bằng cách chăm sóc răng miệng khoa học, đúng cách:
– Đánh răng đúng cách: chải dọc hoặc xoay tròn khi đánh răng, sử dụng bàn chải lông mềm, kháng khuẩn và nên thay định kỳ sau 3 tháng, đánh răng sáng và trước khi đi ngủ ban tối, không đánh răng ngay sau khi ăn, không đánh răng quá nhiều lần trong ngày.
– Vệ sinh răng miệng với chỉ nha khoa và nước súc miệng: Chỉ nha khoa có thể làm sạch mảng bám và các vụn thức ăn trong kẽ răng. Bên cạnh đó, nên dùng nước súc miệng kháng khuẩn để làm sạch răng miệng. Chỉ nha khoa và nước súc miệng cũng giúp hạn chế vấn đề hơi thở có mùi sau khi ăn và hỗ trợ trong điều trị các bệnh viêm vùng răng miệng.
– Chế độ ăn phù hợp để hạn chế tình trạng mảng bám: nên hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều tinh bột và đường dễ làm phát triển các vi khuẩn gây hại cho răng miệng; nên tiết chế cả những đồ ăn có tính bám dính cao, nhất là những loại quả xanh nhiều nhựa trong khi không tiện vệ sinh răng miệng sớm.
– Khám nha sĩ ít nhất theo tần suất 6 tháng 1 lần để kiểm tra tình trạng răng miệng, loại bỏ mảng bám đen và lấy cao răng khi cần thiết. Khi đó, với các thiết bị và dụng cụ tại phòng mạch, nha sĩ sẽ thực hiện việc làm sạch sâu để lấy cao răng phù hợp.
Cần khám và lấy cao răng định kỳ tại các nha khoa uy tín
2.3. Cảnh giác trước những mẹo lấy cao răng tại nhà
Hiện nay, nhiều thủ thuật truyền miệng về việc lấy cao răng, làm trắng răng tại nhà được rất nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, các chuyên gia răng hàm mặt cho biết, rất nhiều mẹo được sử dụng nhằm loại bỏ mảng bám được nói đến như chanh, muối,… thực tế có thể gây hại, làm mòn răng khi lạm dụng thái quá.
Như vậy, mong muốn đánh bay cao răng tại nhà không phải là giải pháp mang tính dễ thực thi và hiệu quả. Cần đến các nha khoa uy tín để được lấy cao răng đúng cách, từ đó phòng ngừa cao răng trở lại với việc thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách và bổ sung dinh dưỡng khoa học để tránh vấn đề mảng bám hình thành. Bên cạnh đó, nên khám răng định kỳ để an tâm kiểm soát vấn đề sức khỏe răng miệng của mình hiệu quả. | thucuc | 1,102 |
Viêm phổi thùy ở trẻ em là bệnh gì? Điều trị như thế nào?
1. Bệnh viêm phổi thùy ở trẻ em là gì?
Viêm phổi thùy là một dạng của viêm phổi. Đây là hiện tượng viêm nhiễm ở nhu mô phổi, bao gồm viêm ống phế nang, túi phế nang, viêm tiểu phế quản tận cùng….
Cũng giống như bệnh viêm phổi ở trẻ em, viêm phổi thùy chủ yếu do các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và đặc biệt là phế cầu gây ra.
Viêm phổi thùy là hiện tượng viêm nhiễm ở nhu mô phổi, bao gồm viêm ống phế nang, túi phế nang, viêm tiểu phế quản tận cùng….
Trẻ em thường có cơ địa yếu nên là đối tượng dễ mắc phải căn bệnh này. Bên cạnh đó, bệnh cũng thường xảy ra ở người già, người suy dinh dưỡng, người bị suy giảm miễn dịch… Nếu không được điều trị thì bệnh có thể để lại các biến chứng như xẹp thùy phổi, áp-xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng não, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết…
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh ở trẻ
Viêm phổi thùy ở trẻ được chia làm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn khởi phát: Ở giai đoạn này, trẻ thường có dấu hiệu bệnh rất mờ nhạt và rất ít triệu chứng. Tuy nhiên cũng thường có một số biểu hiện như sốt cao đột ngột, đau tức ngực, người rét run, ho khan, khó thở.
– Giai đoạn toàn phát: Sau 3 ngày tính từ ngày có các dấu hiệu khởi phát nếu không được phát hiện thì sẽ xuất hiện những triệu chứng nặng hơn như sốt cao liên tục 39 – 40 độ C, trẻ biếng ăn, quấy khóc, nôn mửa, đau bụng, đờm đặc hoặc có đờm có màu gỉ sắt, nước tiểu ít, sẫm màu.
Bệnh viêm phổi thùy ở trẻ thường khiến trẻ bỏ ăn, quấy khóc, sốt, nôn mửa…ảnh hưởng tới sức khỏe
3. Điều trị viêm phổi thùy ở trẻ như thế nào?
Đối với những người có sức đề kháng tốt, bệnh đang ở giai đoạn khởi phát thì chỉ cần điều trị hỗ trợ, nghỉ ngơi cùng chế độ ăn uống dễ tiêu hóa, đủ chất và bổ sung thêm các loại vitamin nhóm B,C. Ngoài ra, cần bù nước và điện giải.
Đối với những trường hợp bệnh diễn biến nặng hơn, các triệu chứng đặc trưng như sốt, ho, đau tức ngực dữ dội,..thì cần điều trị triệu chứng, có thể cho người bệnh dùng thuốc hạ sốt. Ngoài ra, cần đảm bảo thông khí thoáng mát và có thể cho người bệnh sử dụng một số thuốc ho và long đờm theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Để giảm biến chứng nguy hiểm do bệnh viêm phổi thùy gây ra thì cha mẹ nên giữ ấm cho trẻ vào mùa lạnh, vệ sinh thông thoáng cho bé vào mùa hè. Giữ cho môi trường sống sạch sẽ, tránh cho trẻ tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc lá, hóa chất. Thường xuyên cho bé đi khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh để có hướng điều trị nhanh, đúng và phù hợp nhất. | thucuc | 533 |
Tầm soát tan máu bẩm sinh cho người dân ở Hòa Bình
Trong quý 4/2017, Dự án Tầm soát và quản lý gene bệnh Thalassemia trong cộng đồng tỉnh Hòa Bình đã phát hiện được khoảng gần 45% các trường hợp có bất thường về các xét nghiệm vòng đầu, trong đó khoảng 37% có khả năng mang gen bệnh Thalassemia.
Thông tin trên vừa được công bố trong lễ “Tổng kết năm 2017 và kế hoạch 2018 dự án Tầm soát và quản lý gen bệnh Thalassemia trong cộng đồng tỉnh Hòa Bình” ngày 12/01/2018.
Về với cộng đồng để chống lại ‘quả bom’ Thalassemia
Phát biểu tại buổi lễ, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí tự hào chia sẻ: "Dù khoảng thời gian rất ngắn (Dự án "Tầm soát và quản lý nguồn gen bệnh Thalassemia trong cộng đồng tỉnh Hòa Bình" mới được triển khai từ quý 4/2017) nhưng chúng ta đã hoàn thành được một khối lượng công việc khổng lồ với những kết quả rất đáng khích lệ. Qua quá trình triển khai, dự án đã phát hiện được khoảng gần 45% các trường hợp có bất thường về các xét nghiệm vòng đầu, trong đó khoảng 37% có khả năng mang gen bệnh Thalassemia! Con số thật đáng lo ngại về số người mang gen bệnh, nhưng lại rất đáng quý về sự đóng góp vào cuộc chiến chống lại căn bệnh Thalassemia quái ác!
”.
GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí phát biểu tại buổi lễ.
Với cách làm việc này thì Giáo sư tin rằng, toàn bộ dự án sẽ làm tốt hơn ở giai đoạn 2. Không chỉ vậy, dự án sẽ thành công ở Hòa Bình và trở thành mô hình tiêu biểu trong cuộc chiến chống lại Thalassemia để nhân rộng địa bàn triển khai ra toàn quốc. Là một nhà khoa học, với nhiều đề tài nghiên cứu về căn bệnh Thalassemia, có nhiều năm "lăn lộn" với “quả bom Thalassemia thì qua 3 tháng triển khai thực địa tại Hòa Bình, GS. Nguyễn Anh Trí cùng toàn bộ dự án đã rút ra những kinh nghiệm quý báu về sự phối hợp, về cách thức làm việc. Có thể nói: “phải về với cộng đồng và phải làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất, cùng tình cảm sâu sắc với nhân dân thì hiệu quả sẽ cao hơn, kết quả sẽ tốt hơn!
”.
TS. Nguyễn Thị Thu Hà - GĐ. Trung tâm Thalassemia, Viện Huyết học Truyền máu Trung ương tư vấn cho những người nghi ngờ mang gen bệnh.
Cách làm này đã thực sự khác biệt so với hình thức khám chữa bệnh thông thường (bệnh nhân có bệnh, nghi ngờ nhiễm bệnh thì mới đến viện để khám và cứu chữa. Lúc này đến bệnh viện chỉ là để chữa bệnh, giải quyết hậu quả do bệnh mang lại); nó cũng khác rất nhiều so với các cuộc điều tra dịch tễ, khảo sát địa bàn dân cư về tình trạng bệnh Thalassemia mà không thật sự đem lại hiệu quả bởi không giúp nhân dân chủ động phòng ngừa và được tuyên truyền về bệnh). | medlatec | 523 |
Giúp bạn phân biệt các loại thuốc đau dạ dày hiện nay
Bệnh đau dạ dày hiện đang trở nên phổ biến ở mọi lứa tuổi. Thay vì thăm khám để được chẩn đoán và có phương pháp điều trị hợp lý thì nhiều người tự đi mua các loại thuốc đau dạ dày để kiềm chế cơn đau. Vậy những loại thuốc này có thật sự tốt? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề này.
1. Tìm hiểu về bệnh đau dạ dày
Trước tiên hãy cùng làm rõ các thông
Thế nào là đau dạ dày?
Dạ dày hay còn được gọi là bao tử là một bộ phận quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người, nằm dưới tá tràng và thực quản. Nghiền thức ăn và phân hủy thức ăn bởi hệ enzym tiêu hóa ở dịch vị là chức năng chính của dạ dày. Bệnh đau dạ dày xảy ra khi lớp niêm mạc bị tổn thương kéo dài và không được chữa trị kịp thời dẫn đến viêm loét.
Nguyên nhân gây ra bệnh đau dạ dày
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có thể lựa chọn phương pháp điều trị cũng như loại thuốc đau dạ dày phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau dạ dày, trong đó có thể kể đến các nguyên nhân chính sau:
- Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori): Helicobacter Pylori là loại vi khuẩn sống và phát triển trong dạ dày và gây ra các vết loét trong dạ dày. Có khoảng 80% người mắc bệnh do loại vi khuẩn này, vi khuẩn HP lây truyền qua rất nhiều con đường.
- Chế độ ăn không khoa học: Vì tính chất công việc bận rộn hay thói quen mà nhiều người thường xuyên ăn uống không đúng giờ, bỏ ăn các bữa chính, nhịn đói để giảm cân,… Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến hiện tượng đau dạ dày. Ngoài ra, sở thích ăn đồ ăn quá cay, quá lạnh hay chua,… cũng gây ra bệnh.
- Hút thuốc lá: Là nguyên nhân phổ biến gây ra đau bao tử ở đàn ông, hút thuốc thường xuyên làm cho lớp niêm dạ dày bị bào mòn theo thời gian. Không những vậy, hút thuốc lá còn có nguy cơ gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm khác.
- Sử dụng rượu bia quá nhiều: Lạm dụng các đồ uống kích thích trong thời gian dài làm tổn thương lớp niêm mạc dạ dày.
- Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: Các thói quen xấu phổ biến như là thức khuya, dậy muộn, ăn đêm, lười vận động,… mang đến tỉ lệ mắc bệnh cao hơn bình thường.
- Stress kéo dài: Áp lực công việc, cuộc sống làm tinh thần luôn căng thẳng dẫn đến việc tiết axit dịch vị trong dạ dày làm đau nhói vùng thượng vị.
Dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày
Các dấu hiệu điển hình để nhận biết bệnh như sau:
- Những cơn đau thường diễn ra sau khi ăn tầm 2 tiếng.
- Cảm thấy buồn nôn, nôn khi đánh răng vào buổi sáng.
- Hay ợ chua, đầy hơi khó tiêu sau khi ăn.
- Ăn uống không cảm thấy ngon miệng, chán ăn, cơ thể mệt mỏi.
- Nếu bệnh ở mức độ nặng, niêm mạc dạ dày sẽ bị chảy máu dẫn đến đi đại tiện ra phân đen, ói ra máu hoặc dịch có màu nâu.
2. Các loại thuốc đau dạ dày phổ biến
Các loại thuốc đau dạ dày được phân theo từng nhóm:
Nhóm thuốc kháng axit (antacids)
Có thể kể đến các loại thuốc như Maalox, Pepto - Bismol, Magnesia, Gelusil, Alusi, Hull,…
- Nhóm thuốc đau dạ dày này trung hòa acid trong dịch vị, tái tạo niêm mạc. Tác dụng chính là điều trị chứng đầy bụng, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu.
- Bạn có thể sử dụng mà không cần kê đơn, thuốc giúp giảm nhanh chóng các triệu chứng gây khó chịu của bệnh, có tác dụng đến nhanh nhưng chỉ trong thời gian ngắn để cắt cơn đau.
- Tác dụng phụ của thuốc là có thể gây buồn nôn, cứng bụng, táo bón, phân trắng, chứng nhuyễn xương.
- Chống chỉ định với người bị viêm ruột thừa, bị giảm phosphat máu, trẻ bị suy thận,…
Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPls)
- Các thuốc ức chế bơm proton có thể kể đến Dexlansoprazole (Dexilant), Pantoprazole (Protonix), Lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec, Prilosec OTC, Zegerid),…
- PPls có cơ chế hoạt động là ức chế acid bằng cách ngăn chặn vị trí sản xuất acid trong các tế bào ở thành dạ dày, có hiệu quả trong điều trị loét dạ dày tá tràng, ngăn ngừa các triệu chứng ợ nóng.
- Thuốc đau dạ dày ở nhóm này đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng trong lúc bụng đói, mỗi ngày 1 lần, thường là vào buổi sáng trước khi ăn tầm 30 phút đến 60 phút.
- Tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra đó là tiêu chảy nhẹ, buồn nôn và nôn, sốt, đau họng, nhức đầu,…
- Chống chỉ định với những người mẫn cảm với các thành phần của thuốc, thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang có thai và cho con bú.
Nhóm thuốc ức chế thụ thể H2
- Các thuốc thuộc nhóm này gồm có Ranitidine (Zantac), Nizatidine (Axid), Famotidine (Pepcid, Pepcid AC), Cimetidine (Tagamet, Tagamet HB).
- Nhóm thuốc đau dạ dày này có tác dụng chính là điều trị chứng đau dạ dày (viêm dạ dày) và loét dạ dày tá tràng, giảm các tình trạng gây khó chịu như trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng, buồn nôn.
- Thuốc cần được bác sĩ kê toa theo liều lượng thích hợp, nên được uống trước bữa ăn sáng. Mặc dù không có tác dụng nhanh như nhóm thuốc kháng axit nhưng tác dụng của nhóm thuốc ức chế thụ thể H2 tồn tại lâu hơn.
- Tác dụng không mong muốn bao gồm hạ huyết áp, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, tiêu chảy, ban đỏ.
- Chống chỉ định với người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Nhóm thuốc kháng sinh tiêu diệt Helicobacter Pylori
- Các thuốc kháng sinh dùng để tiêu diệt HP được phối hợp nhiều nhóm như
Metronidazole (Flagyl), Amoxicillin (Amoxil, Augmentin) hoặc Clarithromycin (Biaxin) để diệt được vi khuẩn.
- Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn cần phải dùng thuốc kháng sinh đầy đủ, đúng liều lượng để hạn chế tối đa khả năng tái phát.
- Tác dụng phụ khi dùng thuốc có thể gây buồn nôn và nôn, nổi mày đay, mất vị giác,…
- Chống chỉ định với người bị mẫn cảm với bất kì thành phần trong thuốc.
Các thuốc đau dạ dày khác
- Misoprostol: Thuốc dạng viên nén, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc. Liều lượng sử dụng cho người lớn là 200mg/lần, 1 ngày uống 4 lần cùng với thức ăn. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể kể đến như nhức đầu, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón.
- Bismuth: Thuốc đau dạ dày này có dạng viên nén, với tác dụng bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, không có tác dụng với niêm mạc dạ dày. Liều lượng sử dụng của Bismuth thường là 240mg/2 lần hoặc 120mg/4 lần mỗi ngày, uống trước bữa ăn. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc có thể gặp là tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân, buồn nôn và nôn, có các độc tính thận và thần kinh,…
- Sucralfate: Thuốc dạng viên nén, tác dụng điều trị loét dạ dày, viêm dạ dày, trị trào ngược dạ dày thực quản. Tùy vào triệu chứng bệnh mà có liều lượng sử dụng khác nhau, thuốc được uống vào lúc đói. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc là táo bón, đau lưng, đau đầu,… | medlatec | 1,336 |
Đái tháo đường type 2: Nguyên nhân, dấu hiệu và các biến chứng
Đái tháo đường type 2 là căn bệnh mạn tính thường gặp ở người 40 tuổi trở lên. Với diễn biến âm thầm và rất ít biểu hiện, triệu chứng rõ ràng. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn
1. Bệnh đái tháo đường type 2 được hiểu như thế nào?
đái tháo đường type 2 (tiểu đường loại 2) là bệnh lý mạn tính làm rối loạn chuyển hóa glucose, suy giảm chức năng tế bào beta của tuyến tụy và kháng insulin. Tăng glucose trong một thời gian dài sẽ gây ra những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protein, lipid, tổn thương nhiều cơ quan đặc biệt là tim, gan, thận, mắt, thần kinh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Trong giai đoạn đầu thường chỉ biểu hiện các triệu chứng mơ hồ. Hầu hết mọi người chỉ nhận biết mình bị Đái tháo đường khi đã xuất hiện các biến chứng.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Đái tháo đường type 2 không chỉ gặp ở những người lớn tuổi, mà còn gặp ở những người trẻ có lối sống không lành mạnh. Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường týp 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường. Cụ thể:
- Yếu tố di truyền: tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh
- Yếu tố môi trường: Bao gồm các yếu tố có thể can thiệp, điều chỉnh nhằm hạn chế tình trạng mắc bệnh.
+ Sự thay đổi lối sống: như giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng.
+ Do chế độ ăn uống, chất lượng thực phẩm.
+ Thường xuyên stress.
- Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh sẽ càng cao: Đây cũng là yếu tố không thể can thiệp để giảm tỷ lệ mắc bệnh được.
3. Các triệu chứng
Ở giai đoạn đầu, bệnh hầu như không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Khi tiến triển có thể xuất hiện một số triệu chứng. Dưới đây là những biểu hiện thường gặp ở những người mắc:
Khát nước, khô miệng:
Đây là triệu chứng đầu tiên khi mắc do hiện tượng tiểu nhiều làm tăng nhu cầu sử dụng nước của cơ thể, để bù vào lượng nước đã mất. Vì vậy, người bệnh luôn cảm thấy khát nước và uống nhiều nước liên tục.
Tiểu nhiều:
Lúc này, thận phải tăng cường làm việc để lọc thải lượng đường dư thừa ra bên ngoài. Do đó, người bệnh phải đi tiểu thường xuyên.
Giảm cân bất thường:
Giảm cân bất thường không rõ nguyên nhân là một trong những triệu chứng của bệnh. Khi lượng lớn glucose trong cơ thể được thận đào thải ra ngoài, thì lượng calories do glucose tạo ra cũng sẽ mất dần, dẫn đến sụt cân bất thường ở người bệnh.
Vết thương lâu lành:
Lượng glucose trong máu cao làm hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Vì vậy, khi cơ thể bị thương dù chỉ là một vết xước nhỏ thì thời gian vết thương lành lại lâu hơn rất nhiều so với người bình thường.
Tầm nhìn mờ đi:
Với những người bình thường thì tầm mắt của họ có thể phóng xa đến gần. Tuy nhiên với những người mắc bệnh thì lượng glucose trong máu tăng cao, làm thủy tinh thể bị sưng phồng khiến cho việc điều tiết của mắt bị cản trở. Do đó, tầm nhìn bị ảnh hưởng và mờ đi.
4. Các biến chứng của đái tháo đường type 2
Glucose trong máu tăng cao dẫn đến những biến chứng về tim mạch, thần kinh, mắt, thận. Dưới đây là một số biến chứng có thể xảy ra khi mắc bệnh:
Biến chứng cấp tính:
Một số biến chứng cấp tính thường gặp như sau:
Nhiễm toan ceton: Tình trạng nhiễm độc do toan huyết, nồng độ axit trong máu tăng đều là sản phẩm của những quá trình chuyển hóa dang dở, khi thiếu insulin. Bệnh nhân có thể tử vong ngay khi không được cấp cứu kịp thời.
Tăng áp suất thẩm thấu: Khi áp lực thẩm thấu qua thành mạch tăng cao sẽ làm người bệnh rơi vào trạng thái hôn mê. Lúc này, người bệnh có nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời.
Glucose trong máu thấp: Hiện tượng này xảy ra khi đường huyết giảm xuống dưới 3.6mmol/l. Nguyên nhân có thể do dùng thuốc quá liều, ăn uống kiêng khem không đúng cách, luyện tập quá sức, nghiện bia rượu. Tình trạng này, thường có dấu hiệu run chân tay, mệt mỏi, đói cồn cào, choáng. Nếu không điều trị kịp thời bệnh nhân có thể bị hôn mê.
Biến chứng mạn tính:
Một số biến chứng mạn tính có thể xảy ra khi mắc là:
Biến chứng tim mạch: Đái tháo đường type 2 làm tăng cao nguy cơ bị xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, trụy tim, gây bại liệt và tử vong ở người bệnh.
Biến chứng thận: đái tháo đường gây ảnh hưởng đến những mạch máu nhỏ bên trong thận, làm cản trở các hoạt động của thận gây suy thận. Thận bị ép làm việc quá mức để cân bằng nồng độ glucose và huyết áp ở mức bình thường dẫn tới thận bị suy kiệt.
Biến chứng thần kinh: với những tổn thương thần kinh là biến chứng sớm của bệnh, dấu hiệu thường là tê bì, teo cơ, mất cảm giác, sụp mi, liệt cơ mặt,… Ngoài ra còn làm nhồi máu cơ tim, liệt bàng quang, liệt dương.
Biến chứng về mắt: thông thường bệnh nhân thường xuất hiện những biến chứng về mắt như mù lòa, giảm thị lực. Biến chứng này có thể được kiểm soát nếu được thăm khám kiểm tra mắt thường xuyên, giữ ổn định mức đường huyết, huyết áp.
Biến chứng khi mang thai: nếu thai phụ mắc bệnh trong quá trình mang thai sẽ dẫn đến thai nhi bị quá cân dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho mẹ và bé, nguy cơ hạ glucose đột ngột ở trẻ mới sinh. Ngoài những biến chứng trên thì đái tháo đường còn ảnh hưởng đến xương, khớp, não, giảm trí nhớ,…
Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trong bài viết, sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về đái tháo đường type 2. Đây là căn bệnh mãn tính, người mắc phải chung sống với nó suốt đời. Nhưng với chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với thời gian luyện tập thể dục hợp lý sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng. | medlatec | 1,129 |
Phát triển giác quan của trẻ: Thính giác
Trẻ sơ sinh sử dụng đôi tai của mình để tiếp nhận một lượng lớn thông tin về thế giới xung quanh. Thính giác của trẻ sơ sinh cũng giúp chúng học ngôn ngữ và kích thích sự phát triển của não bộ. Đó là lý do tại sao việc phát hiện các khiếm khuyết thính giác càng sớm càng tốt.
1. Trong gi ai đoạn phôi thai: khi nào thính giác của trẻ sơ sinh phát triển?
Vào khoảng 23 tuần , trẻ có thể nghe thấy âm thanh từ thế giới bên ngoài, bé có thể cảm nhận và phản ứng lại với các âm thanh bằng những cử động đơn giản. Đến tuần thứ 35, tất cả các bộ phận của tai đã được hình thành hoàn chỉnh, nhưng thính giác của trẻ vẫn tiếp tục được điều chỉnh tốt, ngay cả sau khi sinh.
2. Sự phát triển thính giác của trẻ sau sinh
Ngay từ khi mới sinh ra, trẻ sơ sinh đã cảm nhận được giọng nói, đặc biệt là những âm vực cao. Trẻ sẽ phản ứng với những âm thanh quen thuộc như tiếng trò chuyện của cha mẹ và có thể giật mình vì những tiếng động lớn hoặc bất ngờ.Ở mỗi trẻ phản ứng với âm thanh khác nhau. Ví dụ, một em bé nhạy cảm hơn có thể nhảy theo từng tiếng ồn nhỏ, trong khi một em bé bình tĩnh hơn có thể nghe được nhiều âm thanh hơn khi sải bước.Đến khoảng 2 tháng tuổi, hầu hết trẻ sơ sinh đều im lặng khi nghe thấy giọng nói quen thuộc và phát ra nguyên âm như ohh. Đừng lo lắng nếu con bạn thỉnh thoảng nhìn đi chỗ khác khi bạn đang nói chuyện hoặc đọc sách cho trẻ, nhưng hãy thông báo ngay với bác sĩ nếu trẻ dường như không đáp lại giọng nói của bạn hoặc không giật mình với các âm thanh lớn từ môi trường bên ngoài.Vào khoảng 4 tháng tuổi, trẻ sơ sinh bắt đầu tìm kiếm nguồn phát ra âm thanh, và đến 6 tháng tuổi, trẻ cố gắng bắt chước âm thanh. Đến 8 tháng, chúng nói bập bẹ và phản ứng với những thay đổi trong giọng nói. Vào sinh nhật đầu tiên của trẻ, trẻ có thể sẽ nói những từ đơn lẻ như "ma-ma" và "da-da" và đáp lại tên của chính mình và cơ quan thính giác của trẻ tiếp tục phát triển cho đến khoảng 12 tuổi.
Em bé của bạn có thể nghe thấy âm thanh từ thế giới bên ngoài ngay khi bạn đang mang thai được khoảng 23 tuần
3. Vai trò của cha mẹ khi phát triển thính giác cho trẻ
Những điều cha mẹ có thể làm bảo vệ và phát triển thính lực của trẻ:Các vật dụng nguy hại để xa tầm tay của trẻ như vật nhọn sắc. Phòng ngừa nhiễm trùng tai, cho trẻ chích ngừa Hemophilus, phế cầu...Bảo vệ trẻ khỏi những tiếng ồn lớn, kéo dài. Một nguyên tắc chung là mức độ tiếng ồn phải đủ thấp để trẻ cảm thấy thoải mái khi nói chuyện.Cho trẻ tiếp xúc với nhiều loại âm thanh khác nhau. Thường xuyên nói và đọc sách, mở nhạc cho trẻ nghe, bắt đầu từ khi trẻ mới sinh. Trên thực tế, việc thay đổi cao độ của giọng nói, sử dụng trọng âm, cách hát và phát âm sẽ làm cho mối liên kết âm thanh giữa cha mẹ và em bé trở nên kích thích hơn nhiều. Thêm vào đó, cha mẹ càng nói và đọc cho trẻ nghe nhiều, trẻ càng học được nhiều âm và từ khi sẵn sàng nói chuyện.
Hãy nói chuyện với trẻ ngay từ khi trẻ mới sinh
4. Các dấu hiệu cảnh báo cần quan tâm
Phần lớn trẻ sơ sinh có thính giác tuyệt vời, nhưng một số ít gặp vấn đề, đặc biệt là nếu trẻ sinh quá non hoặc bị thiếu oxy hoặc bị nhiễm trùng nặng khi sinh... Trẻ sơ sinh có tiền sử gia đình có anh chị em bị khiếm thính bẩm sinh thì có nhiều khả năng bị suy giảm thính lực.Tuy nhiên, cha mẹ và người chăm sóc thường là những người đầu tiên nhận ra rằng có điều gì đó không ổn liên quan đến thính giác của trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh cần ngủ và nếu đôi khi, trẻ dường như không nghe thấy bạn, thì trẻ có thể đang mệt mỏi hoặc mất tập trung. Nhưng nếu sự việc lập lại nhiều lần thì nên cho trẻ đến BS kiểm tra.Vì vậy, hãy cho bác sĩ của trẻ biết ngay lập tức nếu cha mẹ nhận thấy bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào về việc giảm, mất mất thính lực . Bạn có thể được giới thiệu đến một nhà thính học (một chuyên gia thính giác) để có được một sự đánh giá toàn diện hơn.Các vấn đề về thính giác của trẻ nên được phát hiện càng sớm càng tốt. Theo nghiên cứu, việc hỗ trợ thính lực cho trẻ trước khi chúng được 3 tháng tuổi sẽ cải thiện đáng kể sự phát triển lời nói và ngôn ngữ.
Các vấn đề về thính giác của trẻ nên được phát hiện càng sớm càng tốt
Trẻ đã phát triển thính giác từ khi còn ở trong bụng mẹ, theo đó thính giác sẽ còn tiếp tục đến khi trẻ chào đời. Thính lực có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển lời nói và ngôn ngữ. Vì thế khi thấy trẻ có vấn đề về thính lực, cha mẹ cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để những nguy hiểm về sau.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com | vinmec | 1,119 |
Biến chứng sau khi nhổ răng khôn và những điều cần lưu ý
Nhổ răng khôn rất cần thiết với những trường hợp mọc lệch, bị sâu,.. Tuy nhiên, trước khi nhổ răng, nhiều người vẫn băn khoăn về một số biến chứng sau khi nhổ răng khôn. Vậy những biến chứng nào có thể xảy ra và làm sao để phòng ngừa hiệu quả.
1. Răng khôn có thể gây ra những biến chứng ra sao?
Răng khôn thường mọc ở những người từ 18 đến 25. Khi các răng trong hàm đã mọc đầy đủ sẽ không có nhiều khoảng trống cho răng khôn. Vì thế, răng khôn thường mọc lệch, kẹt trong nướu,... Khi ăn uống, những mẩu vụn thức ăn rất dễ bị mắc vào kẽ răng và việc vệ sinh răng miệng cũng rất khó khăn. Theo thời gian, răng khôn có thể gây ra một số biến chứng về sức khỏe như sau:
- Viêm lợi: Khi răng khôn mọc lệch dễ gây mắc kẹt thức ăn giữa răng khôn và răng hàm, giúp vi khuẩn có cơ hội phát triển và gây hôi miệng, đau nhức răng hoặc chảy máu,,...
- Sâu răng: Việc vệ sinh răng khôn rất khó khăn. Điều này khiến cho vi khuẩn có thêm cơ hội xâm nhập và tấn công răng khôn, từ đó làm tăng nguy cơ sâu răng. Thông thường, nhổ bỏ răng khôn chính là phương pháp điều trị nhanh chóng và triệt để.
- U nang thân răng: Khi xảy ra nhiễm trùng quanh thân răng kết hợp với tình trạng răng chưa mọc hoàn chỉnh có thể gây ra nang thân răng, u xương hàm, tiêu xương hàm.
- Rối loạn cảm giác và rối loạn phản xạ: Những trường hợp răng khôn mọc lệch sẽ làm tăng nguy cơ chèn ép các dây thần kinh, từ đó dẫn tới tình trạng mất cảm giác môi, mất cảm giác niêm mạc và răng. Ngoài ra, một số trường hợp có thể dẫn tới hội chứng giao cảm với những triệu chứng như một bên mặt bị đau, đỏ quanh ổ mắt,...
2. Ai nên nhổ răng khôn?
Nếu răng khôn mọc thẳng và không gây tác động xấu đến sức khỏe răng miệng thì có thể không cần nhổ bỏ. Tuy nhiên, với những trường hợp dưới đây, nên thực hiện nhổ răng khôn càng sớm càng tốt:
- Có khe giắt giữa răng khôn và răng hàm. Với những trường hợp này, mặc dù răng khôn chưa gây ra biến chứng vẫn nên nhổ bỏ.
- Các trường hợp răng khôn mọc lệch, thường xuyên bị sưng đau, xuất hiện u nang hoặc gây ra những ảnh hưởng nhất định đến các răng lân cận.
- Răng khôn bị sâu hoặc bị viêm nha chu.
- Những trường hợp răng khôn mọc thẳng nhưng hàm đối diện không có răng, gây ra tình trạng thức ăn bị nhồi nhét và lở loét hàm đối diện.
- Những trường hợp nhổ răng khôn để phục vụ cho việc chỉnh hình răng.
3. Các biến chứng sau khi nhổ răng khôn
Nhổ răng khôn là một thủ thuật đơn giản. Tuy nhiên, vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nhất định. Một số biến chứng sau khi nhổ răng khôn thường gặp là:
- Nhiễm trùng: Sau khi nhổ răng, bệnh nhân cần thực hiện vệ sinh răng miệng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bất cứ một tác động nào lên vết thương, kể cả việc súc miệng mạnh cũng có thể dẫn tới nhiễm trùng. Một số biểu hiện của nhiễm trùng có thể kể đến như đau sưng ở vị trí vừa nhổ răng, rỉ ra dịch màu vàng hoặc trắng, người bệnh có thể bị sốt.
- Nếu xương mới chậm phát triển sẽ khiến vết thương chậm liền hơn.
- Cục máu đông không phát triển trong ổ răng đang trống hoặc bị tuột ra có thể dẫn đến khô ổ răng. Đối với những trường hợp này, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra sớm.
- Người bệnh bị tổn thương dây thần kinh dẫn tới mất cảm giác, tê hàm vĩnh viễn. Thông thường rất ít trường hợp bị tê hàm vĩnh viễn nhưng vẫn nên đi khám sớm nếu tình trạng tê liệt kéo dài.
4.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề dưới đây:
+ Nên cắn chặt miếng gạc đã được tiệt khuẩn để cầm máu và phòng tránh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên ngậm miếng gạc này trong khoảng 20 đến 30 phút. Không nên ngậm quá lâu để dẫn tới nhiễm khuẩn ngược, gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
+ Có thể chườm đá ngay sau khi nhổ răng khôn. Tác dụng của việc chườm đá là giúp đau và sưng nhanh chóng.
+ Nên uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc để phòng tránh những rủi ro không đáng có.
+ Khoảng 24 đến 48 giờ sau nhổ có thể vệ sinh răng miệng, kết hợp nước súc miệng chuyên dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.
+ Nên ăn những đồ ăn mềm, lỏng, những thực phẩm dễ nuốt chẳng hạn như cháo, sinh tố, súp,... Bên cạnh đó, người bệnh nên hạn chế nhai mạnh, nhất là ở vùng vừa nhổ răng.
+ Hạn chế những thực phẩm có nhiều axit, đồ ăn quá cay, quá nóng hoặc quá lạnh, quá cứng vì dễ gây đau, dễ gây kích ứng và khiến vết thương chậm lành.
+ Không nên vận động mạnh hay tập luyện quá sức để tránh gây ra những ảnh hưởng đến vết thương, khiến vết thương lâu lành hơn.
+ Không hút thuốc lá và uống rượu bia.
+ Không nên khạc nhổ hoặc ngậm nước muối khi vừa thực hiện nhổ răng.
+ Lưu ý không dùng ống hút hoặc dùng lực mạnh ở cơ miệng. | medlatec | 986 |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em có nguy hiểm không?
Theo bác sĩ cho biết ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là hội chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó tỷ lệ hội chứng này mắc ở trẻ em chiếm khoảng 2-5%. Hậu quả của triệu chứng này có thể khiến trẻ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe. S. Triệu chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em
Triệu chứng ban đêm: ngủ ngáy, có cơn ngừng thở vào ban đêm, đi tiểu nhiều vào ban đêm, ra mồ hôi trộm, ngủ không ngon, trằn trọc khi ngủ...Triệu chứng ban ngày: tăng động, nghịch ngợm hơn, giảm sự chú ý...Ngưng thở khi ngủ ở trẻ em sẽ gây hậu quả:Khả năng tiếp thu bài học của trẻ kém hơn do não trong ban đêm không được nghỉ ngơi đầy đủ. Có thể gây ra chậm phát triển về tâm thần, vận động...Nếu trẻ có 1 lần các dấu hiệu trên thì cũng có thể mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Do đó, để tránh các hậu quả từ bệnh lý này, cha mẹ nên đưa bé tới thăm khám với các bác sĩ để được chẩn đoán bệnh lý sớm.
Chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ
2. Cần được tầm soát trẻ có nguy cơ hội chứng ngưng thở khi ngủ
Một số trẻ có nguy cơ hội chứng ngưng thở khi ngủ cần được tầm soát như:Amidan quá phát độ 3 trở lên. VA quá phát. | vinmec | 254 |
Tìm hiểu phương pháp trồng răng vĩnh viễn
Hiện nay, rất nhiều khách hàng đã lựa chọn phương pháp trồng răng vĩnh viễn để đảm bảo lực ăn nhai tốt hơn cũng như duy trì tuổi thọ của răng. Vậy nên lựa chọn phương pháp trồng răng vĩnh viễn nào, cần lưu ý gì khi trồng răng, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé!
1. Tác hại của việc mất răng mà không điều trị từ sớm
Mỗi chiếc răng trên cung hàm đều mang ý nghĩa, chức năng riêng, tuy nhiên, do một số nguyên nhân như bẩm sinh, tuổi tác hay chấn thương dẫn đến tình trạng mất răng vĩnh viễn.
Trong trường hợp này, bạn cần tìm phương pháp phục hình sớm để đảm bảo sự ổn định cho hàm răng, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Nhìn chung, tình trạng mất răng không chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể dẫn đến một số tác hại đe dọa đến sức khỏe của bạn như:
– Ảnh hưởng chức năng ăn uống, tiêu hóa
Khi bị mất răng, lực nhai sẽ trở nên giảm sút, thức ăn không được nghiền nhỏ dẫn đến khó tiêu, người bệnh lúc này dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, dinh dưỡng không được hấp thu.
– Tiêu xương hàm
Ở vị trí mất răng, lực nhai không còn có thể dẫn đến tiêu xương hàm. Lúc này, nếu như khách hàng lựa chọn phương án sử dụng hàm giả tháo lắp thì có thể chạm vào dây thần kinh và gây đau.
– Ảnh hưởng đến thẩm mỹ gương mặt:
Do xương hàm có tác dụng nâng đỡ toàn bộ cấu trúc khuôn mặt, bởi vậy, nếu như xuất hiện tình trạng bị tiêu xương hàm do mất răng lâu ngày thì có thể sẽ dẫn tới những vấn đề như biến dạng khuôn mặt, hai má hóp vào, lão hóa sớm hay xuất hiện nhiều nếp nhăn, khiến chúng ta bị già hơn so với tuổi.
– Ảnh hưởng đến các răng kế cận
Khi răng bị mất,răng đối diện mất đi lực đỡ, đồng thời sẽ có chiều hướng mọc trồi lên vào khoảng trống do mất răng lâu ngày, nếu để kéo dài có thể dẫn tới tình trạng răng tự di chuyển, hoặc mọc xô lệch so với vị trí ban đầu.
2. Các phương pháp trồng răng vĩnh viễn phổ biến hiện nay
Như đã đề cập đến ở trên, khi bị mất răng thì bạn nên tìm đến các phương pháp trồng răng vĩnh viễn để khắc phục tình trạng trên. Dưới đây là một số phương pháp trồng răng phổ biến hiện nay bạn có thể tham khảo:
2.1. Phương pháp cầu răng sứ
Cầu răng sứ là phương pháp áp dụng trong trường hợp mất một hoặc vài răng liền kề. Trước tiên, để thực hiện phương pháp này, bác sĩ cần mài răng thật kế cận ở vùng răng bị mất để làm trụ răng mới. Sau đó, bác sĩ sẽ lắp cầu răng gồm 3 đến 4 răng mới lên trên cùi răng đã mài, răng sứ mới được chế tác màu men phù hợp với răng tự nhiên của bạn.
Tuy sở hữu nhiều ưu điểm hơn so với hàm giả tháo lắp như: Đảm bảo chức năng ăn nhai tốt hơn, tính thẩm mỹ cao, tuổi thọ của răng lâu bền hơn… tuy nhiên trên thực tế là độ bền của răng sứ cũng không quá cao mà chỉ kéo dài từ 5 đến 7 năm. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng tiềm ẩn những nguy cơ gây ảnh hưởng đến răng miệng sau này như:
– Mài răng có thể gây cảm giác ê buốt răng đồng thời gây tổn thương lên các răng thật kế cận. Nếu như răng mài không đúng kỹ thuật có thể làm tổn thương tủy răng, thậm chí dẫn đến nguy cơ mất luôn cả 2 răng.
– Cầu răng chỉ phục hình được thân răng, việc không có chân răng dễ dẫn đến tình trạng tiêu xương hàm, tụt nướu, khiến cho gương mặt nhanh chóng bị lão hóa sớm.
– Sau một thời gian, vùng giữa thân răng hay nướu có thức ăn thừa mắc vào, dễ gây nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng như: Viêm nướu, viêm nha chu, hôi miệng…
Cầu răng sứ là phương pháp áp dụng cho trường hợp mất 1 hoặc nhiều răng
2.2. Phương pháp trồng răng Implant
Có thể nói, trồng răng Implant hiện tại là giải pháp phục hình răng toàn diện và rất tốt hiện nay, có thể khắc phục mọi nhược điểm của các phương pháp truyền thống. Đối với những người bị mất quá nhiều răng hoặc muốn có hàm răng chắc khỏe, thậm chí có thể duy trì hiệu quả vĩnh viễn thì trồng răng Implant chính là sự lựa chọn phù hợp nhất.
Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành đặt trụ Implant được làm từ Titanium vào trong xương hàm để thay thế cho chân răng đã mất. Sau một thời gian, khi trụ Implant đã tích hợp với xương, lúc này bác sĩ mới thực hiện gắn khớp nối Abutment như cùi răng, đồng thời phục hình sứ khít sát để làm chân răng. Bởi có khả năng phục hình đồng thời cả chân răng lẫn thân răng nên trồng răng Implant có thể ngăn ngừa được những tác hại nghiêm trọng của tình trạng mất răng như: Tiêu xương hàm, răng xô lệch, tụt nướu, viêm nha chu…
Bên cạnh đó, phương pháp này có ưu điểm là không cần mài răng thật, thay vào đó răng Implant có thể tồn tại độc lập mà không xâm lấn đến các răng bên cạnh. Không chỉ đem lại hàm răng đẹp, thẩm mỹ cao mà còn đảm bảo khắc phục chức năng ăn nhai hiệu quả.
Nhìn chung, trồng răng Implant có thể áp dụng cho mọi trường hợp mất răng, tuy nhiên điều kiện tiên quyết để thực hiện là xương hàm cần phải ổn định, phát triển tốt. Do đó, với những người từ 18 tuổi trở lên, đáp ứng đầy đủ điều kiện cũng như không mắc một số loại bệnh chống chỉ định.
Trồng răng Implant có thể nói là giải pháp trồng răng vĩnh viễn hiệu quả nhất hiện nay
3. Những lưu ý sau khi trồng răng
Đừng quên, sau khi trồng răng, bạn cần lưu ý đến chế độ chăm sóc thì mới duy trì tuổi thọ răng được lâu. Dưới đây là một số chú ý vệ sinh răng miệng cần thiết bạn cần lưu ý, bao gồm:
– Đảm bảo đánh răng đầy đủ, ít nhất là 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối
– Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng chuyên dụng để loại bỏ những mảng bám trên răng
– Không nhai, cắn thức ăn quá cứng, đặc biệt là sau khi mới trồng răng
– Thường xuyên sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh kẽ răng sạch sẽ
– Bổ sung dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là vitamin A và vitamin C để giúp cho xương luôn chắc khỏe
– Hạn chế sử dụng bia rượu hay các chất kích thích bởi đây là tác nhân hàng đầu khiến cho răng ố vàng, xỉn màu.
Tại đây, bạn có thể an tâm tuyệt đối với quy trình trồng răng đúng kỹ thuật được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành trên 15 năm kinh nghiệm. Đặc biệt, bạn có thể lựa chọn đa dạng các phương pháp trồng răng Implant phù hợp như: Nobel biocare, Ankylos của Mỹ; Dentium của Hàn; Biohorizon,Nobel biocare của Đức với bảo hành đến trọn đời. | thucuc | 1,328 |
Bệnh sa dạ dày là gì, có nguy hiểm không?
Bệnh sa dạ dày là gì, có nguy hiểm không là băn khoăn chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp về bệnh sa dạ dày.
Bệnh sa dạ dày là gì?
Thông thường, vị trí dạ dày nằm ở xương sườn thứ 11 và nằm ở phần bụng trên. Khi bị sa dạ dày là tình trạng dạ dày nằm thấp hơn so với vị trí bình thường của dạ dày, gây ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa của người bệnh.
Ăn quá no, lao động quá sức… là những nguyên nhân gây sa dạ dày
Nguyên nhân gây sa dạ dày có thể là do:
Khi bị sa dạ dày, người bệnh thường có những cơn đau, co thắt liên tục ở thượng vị. Kèm theo đó là tình trạng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Nghiêm trọng hơn là tình trạng xuất huyết dạ dày, nôn ra máu…
Khi bị sa dạ dày người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng đau thượng vị, buồn nôn và nôn, mệt mỏi
Người bệnh sa dạ dày sẽ xanh xao, ốm yếu, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
Sa dạ dày có nguy hiểm không?
Bệnh sa dạ dày nếu không điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể gây tử vong.
Việc điều trị sa dạ dày phải kiên trì, liên tục. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, ừ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, dùng đúng thuốc, đủ liều lượng và thời gian chữa trị. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa trị phù hợp.
Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý những điều sau:
XEM THÊM:
>> Người mới mổ dạ dày nên ăn gì?
>> Bị đau dạ dày khi mang thai có nguy hiểm, ảnh hưởng gì không?
>> Biến chứng sau mổ dạ dày | thucuc | 381 |
Xét nghiệm ADN ở Bắc Ninh bảo mật và chính xác cùng
Do được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nên xét nghiệm ADN hiện đã không còn xa lạ gì với số đông khách hàng. Tuy nhiên, đây là xét nghiệm đòi hỏi được tiến hành trên máy móc công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến nên cũng cần được thực hiện bởi đội ngũ nhân sự giỏi, nắm bắt công nghệ kịp thời. Vậy muốn xét nghiệm ADN ở Bắc Ninh, khách hàng nên đến đâu để yên tâm về những yếu tố này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp một địa chỉ mà bạn có thể tin tưởng làm xét nghiệm.
1. Thông tin khái quát về xét nghiệm ADN1.1. Xét nghiệm ADN là xét nghiệm gì?
ADN là chuỗi xoắn kép chứa vật chất di truyền. Mỗi người thừa hưởng 1/2 ADN từ bố và 1/2 ADN từ mẹ, có tính chất di truyền qua các thế hệ. Xét nghiệm ADN là phương pháp dùng mẫu xét nghiệm chứa ADN để xác định các vấn đề về di truyền.1.2. Vai trò của xét nghiệm ADNDo ADN của mỗi người đều có đặc thù riêng nên xét nghiệm ADN nhằm:- Xác định huyết thống: đây là việc dùng thông tin di truyền về các cá thể để xác định mối quan hệ di truyền huyết thống.
- Sàng lọc hội chứng di truyền bất thường nhiễm sắc thể thai nhi: thông qua xét nghiệm ADN có thể tìm ra bất thường nhiễm sắc thể trong quá trình thai nhi hình thành và phát triển để phát hiện sớm hội chứng dị tật bẩm sinh di truyền. - Sàng lọc chẩn đoán trước chuyển phôi: xét nghiệm giúp xác định khả năng thai nhi có mang gen di truyền đột biến của bố mẹ không. - Tầm soát ung thư di truyền: tìm kiếm gen di truyền có nguy cơ gây ung thư hoặc khả năng mang gen di truyền gây bệnh ung thư cho con không.2.1. Nên dựa trên tiêu chí nào để lựa chọn địa chỉ xét nghiệm ADN ở Bắc Ninh?
Để chọn đúng địa chỉ xét nghiệm ADN ở Bắc Ninh giúp bạn yên tâm về quy trình xét nghiệm, tính chính xác của kết quả thì nên dựa trên những yếu tố sau khi tìm hiểu và đưa ra quyết định:- Hệ thống máy móc thực hiện xét nghiệm: công nghệ hiện đại sẽ giúp cho xét nghiệm chính xác, cho kết quả kịp thời, không mất nhiều thời gian chờ đợi. - Đội ngũ kỹ thuật viên, bác sĩ tham gia vào quá trình xét nghiệm: có trình độ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm sẽ đưa ra những tư vấn lựa chọn xét nghiệm phù hợp, đọc kết quả chính xác. - Thông tin khách hàng có tính bảo mật: ADN là xét nghiệm mang tính đặc thù cá nhân nên cần được đảm bảo xét nghiệm được bảo mật tuyệt đối mọi thông tin cá nhân, thông tin về kết quả xét nghiệm. - Chi phí xét nghiệm công khai: có bảng công khai chi phí xét nghiệm ADN sẽ giúp khách hàng chủ động chuẩn bị kinh phí, tránh được những phát sinh không đáng có.2.2. Tùy từng loại xét nghiệm ADN mà quý khách lựa chọn, kết quả sẽ được trả về sau 2 - 7 ngày. vn để khách hàng dễ dàng tra cứu khi cần thiết. Mỗi khách hàng sẽ có một mã xét nghiệm riêng. - Kết quả xét nghiệm từ phòng xét nghiệm trả về dựa trên mã khách hàng đã được gửi cùng mẫu bệnh phẩm, được liên hệ duy nhất với người làm xét nghiệm theo cách thức mà trước đó khách hàng đã lựa chọn. | medlatec | 632 |
Ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không - nỗi lòng của nhiều người
Điều nguy hiểm của bệnh ung thư cổ tử cung là tiến triển âm thầm, triệu chứng mờ nhạt, bệnh nhân rất khó phát hiện bệnh sớm nếu không sàng lọc định kỳ. Tỉ lệ tử vong vì ung thư cổ tử cung ở nước ta đang rất cao, biến chứng bệnh gây ra ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Vậy ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không và các biến chứng của bệnh là gì?
1. Giải đáp chi tiết về ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không?
Ung thư cổ tử cung được đánh giá là căn bệnh ung thư nguy hiểm thứ 2 ở phụ nữ chỉ sau ung thư vú, số lượng người mắc bệnh ngày càng tăng và tỷ lệ tử vong cao.
Ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không phụ thuộc vào mức độ tiến triển, lan rộng của tế bào ung thư cũng như phương pháp điều trị.
Dưới đây là các biến chứng thường gặp nhất của căn bệnh này:
1.1. Mãn kinh sớm
Phụ nữ sẽ đến giai đoạn mãn kinh ở độ tuổi khoảng 50, song với bệnh nhân ung thư cổ tử cung, điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng và xạ trị tác động, họ thường tiến đến thời kỳ này sớm hơn.
Mãn kinh sớm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình của nhiều người phụ nữ. Phụ nữ mãn kinh sẽ gặp phải những vấn đề như: giảm ham muốn tình dục, khô âm đạo, tiểu tiện không kiểm soát, loãng xương, đổ mồ hôi ban đêm, tâm trạng thất thường,… Sử dụng thuốc bổ sung hormone estrogen và progesteron chỉ có thể giảm triệu chứng mãn kinh, không thể cản trở giai đoạn này đến sớm hơn.
1.2. Thu hẹp âm đạo
Xạ trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ một phần âm đạo trong điều trị ung thư cổ tử cung khiến phụ nữ gặp nhiều khó khăn trong quan hệ tình dục, ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng.
1.3. Vô sinh
Các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện muộn thường đều phải điều trị cắt bỏ tử cung, các cơ quan vùng chậu và hóa xạ trị ảnh hưởng nên bệnh nhân thường mất khả năng sinh con. Với phụ nữ trẻ thì vấn đề này ảnh hưởng vô cùng lớn đến hạnh phúc và cuộc sống sau này.
1.4. Phù bạch huyết
Biến chứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn đến hạch bạch huyết cần phẫu thuật cắt bỏ. Điều này có thể phá vỡ hoạt động của hạch bạch huyết, chất lỏng trong mô bị tích tụ và kết quả là tình trạng phù bạch huyết. Chân là cơ quan dễ chịu ảnh hưởng nhất, dễ bị sưng to, ảnh hưởng đến hoạt động và gây nhiều đau đớn.
1.5. Đau đớn dữ dội
Khi ung thư mới đang phát triển ở khu vực cổ tử cung, tử cung, bệnh nhân thường chỉ bị đau bụng, đau vùng chậu. Song nếu ung thư di căn đến đầu các dây thần kinh, cơ bắp hoặc xương thì cơn đau dữ dội chính là điều mà bệnh nhân phải đối mặt.
Tùy vào mức độ đau đớn, bác sĩ có thể xem xét sử dụng thuốc giảm đau Paracetamol, NSAIDS, Codein hay Morphin,…
1.6. Suy thận
Khi khối u ung thư lớn chèn ép niệu quản, ngăn chặn đường tiểu khiến nước tiểu tích tụ trong thận. Thận sẽ bị sưng, căng và nếu tình trạng kéo dài, thận có thể mất hoàn toàn chức năng. Suy thận gây ra nhiều ảnh hưởng sức khỏe, triệu chứng thường gặp là: phù chân, mệt mỏi, tiểu ra máu, phù toàn thân,…
1.7. Hình thành cục máu đông
Ung thư cổ tử cung cũng như nhiều bệnh ung thư khác làm tăng độ nhớt của máu, gây hình thành cục máu đông, kết hợp với giảm vận động sau điều trị, nguy cơ này càng tăng hơn. Cục máu đông nếu hình thành ở chân sẽ gây ra những triệu chứng như: đau, sưng chân, đỏ da, nặng hơn nếu chặn hoàn toàn máu nuôi có thể gây hoại tử.
Cục máu đông hình thành ở những đường máu khác nuôi cơ quan như phổi, thận,… rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tình mạch nếu không được can thiệp loại bỏ sớm.
1.8. Chảy máu nội tạng
Khi ung thư di căn đến bàng quang, ruột, âm đạo, trực tràng, chảy máu trong có thể xảy ra. Tình trạng này lâu dài không được khắc phục sẽ khiến sức khỏe bệnh nhân suy yếu, mệt mỏi, sụt cân.
Thuốc tăng cường đông máu và cầm máu sẽ hiệu quả với các trường hợp bệnh nhân ung thư cổ tử cung gặp phải biến chứng này.
1.9. Lỗ rò âm đạo - bàng quang
Biến chứng này đã được ghi nhận ở 1 số bệnh nhân ung thư cổ tử cung, lỗ rò phát hiện giữa âm đạo và bàng quang, khiến bệnh nhân bị chảy dịch âm đạo dai dẳng.
Những biến chứng mà ung thư cổ tử cung gây ra đều ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, gây đau đớn cho bệnh nhân. Nguy hiểm hơn nếu không can thiệp khắc phục kịp thời, tính mạng người bệnh có thể bị đe dọa, nhất là biến chứng thận và biến chứng mạch máu đông.
2. Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung thế nào?
Ung thư cổ tử cung phát hiện càng muộn, khi ung thư di căn càng xa với số lượng lớn tại nhiều cơ quan trong cơ thể thì biến chứng bệnh càng nặng và mức độ nguy hiểm càng cao. Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung cũng tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe có đáp ứng điều trị hay không.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 0: Là giai đoạn ung thư khu trú, tỉ lệ chữa khỏi bệnh đạt tới 92%.
Ung thư
cổ tử cung giai đoạn 1: Khi khối u ung thư hình thành lớn hơn, tỉ lệ bệnh nhân sống sót sau 5 năm là khoảng 80 - 90%.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2: Tỉ lệ chữa khỏi bệnh giai đoạn này chỉ còn 50 - 65%.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3: Đây đã là giai đoạn muộn của bệnh, điều trị gặp nhiều khó khăn và khó tiêu diệt toàn bộ ung thư di căn. Tỷ lệ bệnh nhân sống sau 5 năm chỉ khoảng 25 - 35%.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4: Điều trị giai đoạn này thường chỉ giúp giảm đau đớn, tăng chất lượng sống cho người bệnh. Tỷ lệ bệnh nhân chữa khỏi bệnh chỉ đạt khoảng 15%.
Có lẽ sau khi đọc những thông tin này, bạn đọc đã trả lời được câu hỏi ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không? Sàng lọc phát hiện sớm, điều trị tích cực theo đúng liệu trình chính là cách giúp bệnh nhân tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh. | medlatec | 1,198 |
Nguyên nhân gây áp-xe quanh amidan
Áp-xe quanh amidan thường gặp ở trẻ lớn và người lớn. Tuy nhiên nguyên nhân gây áp xe quanh amidan do đâu thì nhiều người còn không biết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
Nguyên nhân gây áp-xe quanh amidan
Nguyên nhân hay gặp của áp-xe quanh amidan là do viêm amidan cấp mủ không được điều trị hoặc vì độc tố vi khuẩn cao hoặc do vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh mà người bệnh sử dụng. Vi khuẩn gây áp-xe quanh amidan được xác định khi lấy mủ của khối áp-xe đi nuôi cấy. Người ta thấy sự xuất hiện của vi khuẩn gây bệnh trong những trường hợp này là tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, vi khuẩn kị khí và ái khí, trong đó có liên cầu bêta tan huyết nhóm A.
Nguyên nhân hay gặp của áp-xe quanh amidan là do viêm amidan cấp mủ không được điều trị
Viêm amidan lại là loại bệnh hay gặp trong giai đoạn chuyển mùa, do đó kéo theo sự gia tăng của áp-xe quanh amidan khi thời tiết thay đổi.
Bệnh viêm amidan có thể biểu hiện cấp tính hay mạn tính, tuy nhiên đây là bệnh rất hay tái phát và có thể gây các biến chứng nguy hiểm, nhất là trong các đợt cấp, mà áp-xe quanh amidan là một trong số các biến chứng đó.
Áp-xe quanh amidan xuất hiện khi nào?
Một áp-xe quanh amidan điển hình xuất hiện sau viêm amidan cấp khoảng 5 – 7 ngày. Bạn có thể nghĩ đến việc bị áp-xe quanh amidan nếu thấy đau họng liên tục trong khi vẫn đang được sử dụng kháng sinh, mức độ đau tại họng giảm trong một hai ngày đầu, sau đó lại tăng lên ngày một nặng.
Khi bị áp-xe quanh amidan, người bệnh sẽ thấy đau họng liên tục, khó nuốt, vướng cộm
Đau họng trong áp-xe quanh amidan là đau lan lên tai khi nuốt, đau nhức vùng góc hàm. Đi kèm theo là sốt 39 – 40ºC, gai rét, rất mệt mỏi, môi khô, lưỡi dày có nhiều giả mạc trắng đục trên bề mặt. Sau đó người bệnh bắt đầu cảm thấy nuốt khó, nước bọt chảy nhiều, bẩn, hơi thở hôi, giọng nói bị thay đổi, trở nên đầy đầy, khó nghe do eo họng bị thu hẹp. Giai đoạn muộn khi khối áp-xe lan ra vùng cơ cắn sẽ gây ra hiện tượng khít hàm. Có thể có khó thở khi khối áp-xe lấp kín họng miệng rồi lan dần xuống họng thanh quản.
Khi thăm khám sẽ thấy amidan một bên sưng to, đỏ, bề mặt amidan có mủ trắng nhưng dễ lấy bỏ. Phần trước của amidan căng phồng, niêm mạc phù nề. Amidan bị đẩy lệch vào trong và ra sau hoặc ra trước tùy theo thể áp-xe amidan. Lưỡi gà mọng nước, di động kém. Áp-xe amidan thường bị một bên. Hạch cùng bên cũng sưng to, ấn đau do phản ứng viêm lan tới hạch.
Để điều trị áp-xe quanh amidan cần phải dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Do đó khi thấy các dấu hiệu viêm amidan, người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh biến chứng áp-xe quanh amidan, đồng thời có chế độ chăm sóc, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý để cải thiện sớm bệnh. | thucuc | 605 |
Cách chữa bệnh cao huyết áp ở mức độ nhẹ
Sau chẩn đoán, căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ đề xuất cách chữa bệnh cao huyết áp hiệu quả nhất, bao gồm thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc tùy theo tình trạng cụ thể. Nếu cao huyết áp ở mức độ nhẹ, ban đầu người bệnh có thể chỉ cần thay đổi lối sống. Tuy nhiên khi cao huyết áp ở mức độ nặng, người bệnh sẽ phải điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp.
Cách điều trị bệnh cao huyết áp hiệu quả
Trước hết người bệnh cần thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để xác định cách điều trị phù hợp nhất với tình trạng bản thân. Có hai cách điều trị chính đối với bệnh cao huyết áp là thay đổi lối sống và sử dụng thuốc tùy theo trường hợp cụ thể của người bệnh.
Người bệnh nên thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để xác định cách điều trị phù hợp nhất với tình trạng bản thân.
Để có thể kiểm soát huyết áp tốt nhất, cả hai phương pháp này thường được áp dụng phối hợp. Người bệnh cao huyết áp phải điều trị bằng thuốc không được chủ quan cho rằng chỉ cần uống thuốc là đủ, nên không kiêng khem, luyện tập thể dục khiến cho cao huyết áp tiến triển nặng hơn, khó kiểm soát.
ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
Thói quen sống lành mạnh có thể giúp kiểm soát cao huyết áp. Những thói quen này bao gồm:
Ăn uống lành mạnh
Để điều trị cao huyết áp, người bệnh nên giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Để điều trị cao huyết áp, người bệnh nên giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày. Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, không nên tiêu thụ quá 2.300 mg muối/ngày. Nên ăn nhiều trái cây, rau quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa tách béo hoặc sữa ít chất béo, các loại cá béo giàu omega – 3 như cá ngừ, cá hồi…
Thường xuyên tập thể dục, vận động cơ thể
Hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm giảm huyết áp đồng thời giảm nguy cơ cho các vấn đề sức khỏe khác. Có thể hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị để lựa chọn hình thức và cường độ luyện tập an toàn cho tình trạng sức khỏe của bản thân.
Duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý
Những người đang thừa cân hoặc béo phì, hãy cố gắng giảm cân.
Duy trì trọng lượng khỏe mạnh là một trong những biện pháp thay đổi lối sống giúp kiểm soát tình trạng cao huyết áp. Những người đang thừa cân hoặc béo phì, hãy cố gắng giảm cân. Giảm cân có thể cải thiện huyết áp, làm giảm nồng độ cholesterol “xấu LDL và làm tăng nồng độ cholesterol “ tốt” HDL.
Biện pháp hữu ích để xác định một người có bị thừa cân hay không là kiểm tra chỉ số khối cơ thể (BIM). Dựa trên chỉ số BIM, các bác sĩ có thể tư vấn cho người bệnh về chế độ ăn uống kết hợp với luyện tập hợp lý để giảm cân.
Hạn chế uống rượu
Uống quá nhiều rượu sẽ làm tăng huyết áp và nồng độ chất béo trung tính (triglyceride) – một loại chất béo được tìm thấy trong máu. Rượu cũng làm tăng calo, gây tăng cân.
Kiểm soát tình trạng căng thẳng
Tập yoga là cách hiệu quả để kiểm soát tình trạng căng thẳng, giúp làm giảm huyết áp.
Học cách để quản lý căng thẳng giúp cải thiện sức khỏe tinh thần, thể chất và đồng thời cũng hỗ trợ làm giảm huyết áp. Các kỹ thuật kiểm soát căng thẳng bao gồm:
2. ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP CÓ DÙNG THUỐC
Sử dụng thuốc cũng là một cách chữa bệnh cao huyết áp khá phổ biến. Những loại thuốc này có tác dụng khác nhau giúp ngăn chặn hoặc làm chậm một số chức năng của cơ thể có thể khiến huyết áp tăng cao.
Sử dụng thuốc cũng là một cách chữa bệnh cao huyết áp khá phổ biến.
Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng tăng huyết áp bao gồm:
Các chất ức chế men chuyển angiotensin (các chất ức chế ACE)
Dùng thuốc rất cần sự tư vấn của bác sỹ, tuyệt đối không nên tùy tiện dùng thuốc theo ý kiến cá nhân.
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị cao huyết áp mà người bệnh cần biết: | thucuc | 812 |
Hàn răng Composite – Giải pháp thẩm mỹ răng ưu việt dành cho bạn
Composite là một trong những vật liệu hàn răng được ưa chuộng nhất hiện nay bởi sở hữu những ưu điểm vượt trội. Hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về hàn răng composite để có thêm những thông tin bổ ích giúp bạn lựa chọn được phương pháp phù hợp nhé.
1. Hàn răng composite là gì?
Hàn răng composite (trám răng composite) là phương pháp thẩm mỹ răng an toàn, sử dụng vật liệu Composite có màu sắc tương đồng như răng thật để bít những lỗ hổng ở răng, bảo tồn răng và bảo vệ răng tránh khỏi các bệnh lý nha khoa.
Phương pháp này sử dụng vật liệu Composite có màu sắc tương đồng như răng thật để bít những lỗ hổng ở răng.
2. Đối tượng hàn răng Composite
Những trường hợp có thể sử dụng phương pháp này có thể kể đến như:
2.1 Sâu răng
Sâu răng là bệnh lý phổ biến với các biểu hiện như xuất hiện các đốm đen, nâu, lỗ hổng lớn trên bề mặt răng.
2.2 Răng bị sứt mẻ
Răng bị sứt mẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau như ăn những đồ cứng, tác nhân từ môi trường tác động: chấn thương, va đập,…Khi bị sứt mẻ, răng sẽ không có hình dạng như ban đầu, suy giảm chức năng, ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai.
2.3 Răng thưa
Hàn răng bằng composite hoàn toàn có thể áp dụng với các trường hợp răng thưa hở kẽ dưới 2mm, ngăn ngừa thức ăn không tích tụ lại ở những kẽ răng đó và đảm bảo thẩm mỹ cho hàm răng.
3. Ưu và nhược điểm của hàn răng composite
3.1 Ưu điểm
Vật liệu composite có màu sắc trắng, tự nhiên, gần như tương đồng với màu răng thật.
– Màu sắc trắng, tự nhiên, gần như tương đồng với màu răng thật.
– Có độ bền rất cao, chịu lực tốt trước sự mài mòn thường xuyên từ môi trường xung quanh.
– Lành tính, không gây nên bất kỳ kích ứng nào cho người sử dụng.
– Kỹ thuật hàn răng được thực hiện rất nhanh dưới nhiệt độ thường, giúp cho việc tạo hình được chính xác và tỉ mỉ.
– Chi phí hợp lý.
– Khi hàn răng không xâm lấn vào răng thật, bảo vệ răng tối đa.
3.2 Nhược điểm
– Do thực hiện tỉ mỉ nên thời gian hàn răng sẽ lâu hơn phương pháp truyền thống.
– Có khả năng bị vàng ố sau một thời gian sử dụng nếu không chăm sóc kỹ lưỡng sau khi hàn.
4. Quy trình hàn răng bằng composite
4.1 Thăm khám tổng quát
Đầu tiên bác sĩ sẽ khám tổng quát để xem tình trạng răng miệng của bệnh nhân. Sau đó sẽ xem nguyên nhân phải hàn là gì (sâu răng, sứt mẻ hay răng thưa) và kích thước chỗ cần hàn. Tiếp theo, bệnh nhân sẽ được tư vấn cặn kẽ cho bệnh nhân về kỹ thuật hàn răng bằng composite.
Bệnh nhân sẽ được tư vấn cặn kẽ cho bệnh nhân về kỹ thuật hàn răng bằng composite sau khi bác sĩ đã tư vấn tổng quát
4.2 Thực hiện gây tê
Bệnh nhân được tiến hành gây tê cục bộ tại vị trí cần hàn răng để giảm đau nhức cũng như khó chịu khi thực hiện.
4.3 Vệ sinh răng miệng
Khi thực hiện điều trị bệnh lý hay thẩm mỹ nha khoa, vô trùng là yếu tố vô cùng quan trọng, chính vì vậy trước khi hàn răng cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ thực hiện làm sạch khoang miệng, nhất là vùng cần hàn bằng những dụng cụ y tế chuyên dụng, ngăn ngừa tối đa khả năng nhiễm trùng trong và sau khi hàn răng.
4.4 Hàn răng
Đổ vật liệu composite vào phần lỗ hổng đã được làm sạch. Sau đó sẽ chiếu laser để composite đông cứng lại trong khoảng 40 giây thông qua phản ứng quang trùng hợp.
4.5 Điều chỉnh vết hàn
Điều chỉnh lại vết hàn vừa vặn với phần lỗ hổng, loại bỏ đi những chỗ dư thừa và làm nhẵn chỗ hàn để người bệnh không bị khó chịu.
5. Những lưu ý sau khi hàn răng composite
Để bảo tồn được chỗ hàn răng không bị sớm mài mòn hay ố vàng, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:
– Duy trì thói quen đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, với bàn chải lông mềm với kích thước phù hợp.
– Sử dụng nước súc miệng sau 3 bữa ăn, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy.
– Kết hợp dùng chỉ nha khoa để loại bỏ được những mảng bám trên răng.
– Không tác động mạnh lên phần hàn của răng như ăn đồ quá cứng, giòn,…
– Nếu có thói quen nghiến răng, bạn cần loại bỏ ngay.
– Những thực phẩm quá nóng hay quá lạnh nên được loại bỏ.
– Hạn chế những đồ uống có hàm lượng đường cao, có màu như cà phê, trà, nước có gas…dễ gây hại cho men răng và gây xỉn màu răng.
– Thăm khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo răng miệng phát triển khoẻ mạnh.
Bạn nên thăm khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần để đảm bảo răng miệng phát triển khoẻ mạnh. | thucuc | 924 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.