text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Varafil 10 Varafil 10 chứa hoạt chất chính là Vardenafil, dùng để điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới (hay thường gọi là chứng bất lực). Để 1. Varafil 10 là thuốc gì? Varafil 10 chứa hoạt chất chính là Vardenafil - một chất ức chế chọn lọc Phosphodiesterase type 5 (PDE5) được dùng trong điều trị chứng rối loạn cương dương, yếu sinh lý. Varafil 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với hàm lượng mỗi viên 10mg.Thuốc Varafil 10 không có tác dụng nếu không có sự hưng phấn tình dục. 2. Thuốc Varafil 10 được chỉ định cho đối tượng nào? Thuốc Varafil 10 được chỉ định điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới (hay thường gọi là chứng bất lực), dương vật không đủ cương và yếu sinh lý.Đối tượng sử dụng chủ yếu là nam giới có vấn đề về cương dương, sức khỏe tình dục yếu. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Varafil 10: 3.1 Cách sử dụng thuốcĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc do bác sĩ hoặc dược sĩ cung cấp trước khi bắt đầu dùng Varafil 10. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về cách sử dụng thuốc Varafil 10, nên trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.Thuốc Varafil 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, khi uống thuốc thì viên thuốc cần được nuốt trọn, không nghiền nát thuốc.Uống thuốc Varafil 10 với 1 ly nước, khoảng 60 phút trước khi sinh hoạt tình dục. Nếu bạn có sự hưng phấn tình dục, thuốc sẽ giúp bạn đạt được sự cương dương và hiệu quả có thể duy trì 12 giờ.Thuốc Varafil 10 chỉ dùng 1 lần một ngày, có thể dùng chung hoặc không dùng chung với thức ăn. Tuy nhiên hiệu quả của Varafil 10 đạt được tốt nhất khi uống lúc đói, nếu khẩu phần ăn nhiều chất béo sẽ làm giảm tỷ lệ hấp thu của thuốc.3.2 Liều dùng. Dùng thuốc Varafil 10 theo liều chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng liều cao hơn liều được kê đơn.Liều thông thường cho đa số trường hợp là 10mg, nếu cần có thể tăng lên 20mg hay giảm xuống 5mg tùy theo sự đáp ứng của cơ thể.Đối với người bệnh trên 65 tuổi nên bắt đầu với liều 5mg.Đối với người bệnh xơ gan Child-Pugh B, liều khởi đầu 5 mg. Liều tối đa không được vượt quá 10 mg.Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin >30ml/phút không cần giảm liều. Chưa có nghiên cứu sử dụng cho người bệnh chạy thận nhân tạo chu kỳ, người bệnh có lọc màng bụng. 4. Chống chỉ định của thuốc Varafil 10 Người bệnh trước đây có biểu hiện dị ứng với thành phần của thuốc Varafil 10.Người bệnh bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh lý tim mạch khác đang được điều trị bằng Nitrat hữu cơ dưới bất cứ dạng nào.Người bệnh đang dùng thuốc ức chế Alpha (Doxazosin mesylate, Prazosin hydrochloride, Terazosin hydrochloride,...).Người bệnh bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 3 tháng.Người bệnh bị suy tim nặng hoặc bị tai biến mạch máu não mới trong vòng 6 tháng.Người bệnh bị tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ, hẹp eo động mạch chủ và phì đại vô căn dưới động mạch chủ hẹp).Người bệnh bị rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng, tăng huyết áp không kiểm soát (>170/110 mm. Hg), hạ huyết áp( huyết áp tâm thu lúc nghỉ (<90mm. Hg).Không dùng thuốc cho phụ nữ, cho trẻ em và thanh niên dưới 18 tuổi. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Varafil 10 Toàn thân: Phù dị ứng và phù mạch, ban đỏ dị ứng trên da, mệt mỏi, chóng mặt.Hệ tim mạch: Hồi hộp, nhịp tim nhanh, xuất hiện cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh thất, hạ huyết áp.Hệ tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng,tiêu chảy, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày. Trên gan: Tăng men gan.Hệ cơ xương khớp: tăng men CK, tăng trương lực cơ, chuột rút, đau cơ.Hệ thần kinh: dị cảm và loạn cảm, gây buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ngất, suy giảm trí nhớ, co giật.Hệ hô hấp: khó thở, tắc nghẽn xoang.Đối với nhãn khoa: rối loạn thị giác, xung huyết mắt, biến dạng màu sắc thị giác, đau mắt và khó chịu ở mắt, sợ ánh sáng, tăng nhãn áp, viêm kết mạc.Hệ tiết niệu sinh dục: tăng khả năng cương cứng, gây chứng hẹp bao quy đầu. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Varafil 10 Người bệnh cần phải được thăm khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo trước khi sử dụng thuốc Varafil 10.Đối với người có bộ phận sinh dục bất thường về cơ thể học (như bộ phận sinh dục bị gập góc, xơ hóa thể hang hay bệnh Peyronie) hay người mắc các bệnh có thể dẫn đến tình trạng đau khi cương dương cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để điều chỉnh liều thuốc Varafil 10.Đối với bệnh nhân cao huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc Varafil 10 cùng lúc với các thuốc hạ huyết áp, vì có thể làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp.Người bệnh không nên dùng thuốc Varafil 10 cùng lúc với các liệu pháp gây cương khác.Trong trường hợp người bệnh dùng thuốc Varafil 10 gây cương dương vật kéo dài trên 4h cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để xử trí kịp thời. 7. Tương tác giữa Varafil 10 với các thuốc khác Tương tác giữa Varafil 10 và các thuốc khác khi sử dụng đồng thời hoặc trong một thời gian gần nhau có thể làm ảnh hưởng tới tác dụng, hoạt động và hiệu quả của nhau hoặc thậm chí làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng của mỗi thuốc. Vì thế, trước khi sử dụng thuốc Varafil 10, hãy cho bác sĩ biết tất cả các thuốc và sản phẩm khác bạn đang sử dụng. Không được tự ý dùng, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự chấp thuận của bác sĩ.Varafil 10 làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng chung với thuốc Nitrat và làm giảm huyết áp nghiêm trọng khi dùng cùng thuốc ức chế Alpha (doxazosin, tamsulosin), dẫn đến cơn chóng mặt, ngất xỉu, thậm chí nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Đối với trường hợp này, bác sĩ có thể bắt đầu phác đồ điều trị với liều Varafil thấp hơn, nhằm giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp.Các thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng thải trừ Varafil 10 khỏi cơ thể, tăng nồng độ thuốc trong máu cũng như làm tăng tác dụng phụ là: các thuốc kháng nấm (như itraconazole, ketoconazole), kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin), các thuốc ức chế protease HIV (Ritonavir, Indinavir).Không có sự tương tác dược động học giữa Varafil 10 với các thuốc: Glyburide, Warfarin, Digoxin, Maalox và Ranitidine.Thuốc Varafil 10 dùng để điều trị cho các trường hợp bị rối loạn cương dương ở nam giới.. Không nên tự mua thuốc uống nếu không có hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,250
Công dụng thuốc Anepzil Thuốc Anepzil được chỉ định trong điều trị chứng suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ hoặc vừa ở người bệnh Alzheimer. Cùng tìm hiểu về liều dùng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Anepzil qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Anepzil chữa bệnh gì? Thuốc Anepzil chứa hoạt chất Donepezil HCl 5mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Donepezil thuộc dẫn chất Piperidine có tác dụng ức chế chọn lọc men chuyển Acetylcholinesterase (chủ yếu là Cholinesterase ở não). Tác dụng của Donepezil chủ yếu chọn lọc cao trên hệ thần kinh trung ương, hoạt động thông qua cơ chế khôi phục lại sự cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Vì vậy, Donepezil được sử dụng trong điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ ở bệnh Alzeimer.Thuốc Anepzil được chỉ định trong điều trị chứng suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ hoặc vừa ở người bệnh Alzheimer. 2. Liều dùng của thuốc Anepzil Anepzil thuộc nhóm thuốc kê đơn. Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Anepzil như sau:Người trưởng thành: Uống 1 viên/ lần/ ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc, không nhai hoặc nghiền nhỏ. Liều thuốc có thể tăng lên 10mg/ ngày sau 4 – 6 tuần điều trị dựa vào đáp ứng lâm sàng;Người bệnh cần tuân thủ liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Sử dụng quá liều thuốc Anepzil có thể dẫn đến cơn tiết Acetylcholin với triệu chứng nôn, buồn nôn trầm trọng, đổ mồ hôi, tiết nước bọt, chậm nhịp tim, giảm hô hấp, hạ huyết áp, đột quỵ và co giật, tăng nhược cơ, có thể dẫn đến tử vong. 3. Tác dụng phụ của thuốc Anepzil Thuốc Anepzil có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Đau cơ, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, choáng váng, mất ngủ, khó tiêu, đau bụng và đau đầu;Ít gặp: Loét dạ dày, chậm nhịp tim hoặc nhịp tim không đều, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn tâm thần (ảo giác, suy nhược và kích động...Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng Anepzil. 4. Lưu ý khi sử dụng 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Anepzil trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Donepezil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Trẻ em.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Anepzil trong những trường hợp sau:Người bệnh có hội chứng nhịp xoang bệnh lý và bệnh dẫn truyền trên thất;Người bệnh có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs);Người bệnh có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Anepzil có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, choáng váng, rối loạn tâm thần (ảo giác, suy nhược, kích động...). Do vậy cần thận trọng khi sử dụng. 5. Tương tác thuốc Thuốc Anepzil có thể gây ra một số tương tác sau:Tác dụng cộng lực với Succinylcholine, thuốc gây mê, thuốc phong tỏa thần kinh cơ hoặc thuốc chủ vận cholinergic.Erythromycin, Itraconazol, Fluoxetin ức chế quá trình chuyển hóa của Donepezil.Nồng độ Donepezil trong máu tăng lên khi dùng đồng thời với Ketoconazol;Phenyotin, Rifampicin, Carbamazepin và cồn có thể làm giảm nồng độ trong máu của Donepezil do làm tăng chuyển hóa Donepezil.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Anepzil. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng Anepzil.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Anepzil, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Anepzil là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
735
Ung thư gan hcc là gì và cách phòng tránh Ung thư gan HCC hay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những loại ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất. Cùng tìm hiểu chi tiết về bệnh ung thư gan HCC là gì, yếu tố nguy cơ hình thành bệnh, các triệu chứng, diễn biến của bệnh và cách phòng tránh trong bài viết dưới đây. 1. Giải đáp ung thư gan HCC là bệnh lý như thế nào? 1.1 Định nghĩa ung thư gan HCC Ung thư gan nguyên phát hay ung thư có tế bào ác tính xuất phát tại gan có khả năng phát triển và xâm lấn đến các cơ quan khác trong cơ thể được phân loại thành 4 dạng. Cụ thể là ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư đường mật, ung thư nguyên bào gan và u máu ác tính. Trong đó, ung thư biểu mô tế bào gan là loại xảy ra phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ người mắc bệnh cao khoảng 80%. Đây cũng là bệnh ung thư gan có tên gọi là HCC – tên viết tắt của Hepatocellular Carcinoma, xuất phát từ chính các tế bào gan. 1.2 Những nguy cơ dẫn đến ung thư biểu mô tế bào gan HCC là gì? Ung thư gan HCC dễ xảy ra ở những đối tượng sở hữu những yếu tố nguy cơ cao sau đây: Nếu người bệnh nhiễm viêm gan virus B (HBV) thì nguy cơ tiến triển thành ung thư gan biểu mô tế bào sẽ tăng gấp khoảng 100 lần so với người bình thường. Theo nhiều báo cáo cho thấy có khoảng 80% ca mắc ung thư gan HCC trên thế giới và khoảng 70% ca mắc ở Việt Nam là do virus viêm gan B gây ra. Trung bình mỗi năm cũng có khoảng 0,5% người nhiễm HBV mạn tính tiến triển thành ung thư gan HCC. Viêm gan virus là một yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến căn bệnh ác tính mang tên ung thư gan – Căn bệnh có tỷ lệ mắc mới và tử vong hàng đầu Việt Nam năm 2020 Viêm gan virus C (HCV) cũng là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan biểu mô tế bào HCC. Có khoảng 7% các trường hợp mắc ung thư gan HCC ở Việt Nam là do HCV. Xơ gan cũng là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến HCC bởi có khoảng 80% các bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào gan có biểu hiện của xơ gan. Sử dụng rượu bia thường xuyên là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan, trong đó xơ gan do rượu cũng chiếm khoảng 15% các trường hợp mắc ung thư biểu mô tế bào gan HCC. Ngoài ra những chất độc hại có trong loại thức ăn uống này có thể phá hủy tế bào gan, làm tăng nguy cơ phát sinh tế bào ác tính ở gan. Những người sở hữu các yếu tố nguy cơ như thừa cân, béo phì, bệnh thừa sắt, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, nhiễm độc tố aflatoxin B1, tăng sinh steroid androgenic… thì có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn so với những người khác. 1.3 Triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào gan HCC là gì? Vậy khi mắc bệnh thì triệu chứng của bệnh nhân ung thư gan HCC là gì sẽ được liệt kê dưới đây: – Những cơn đau bụng vùng hạ vị, tức vùng bụng bên phải ở vị trí của gan. – Biểu hiện vàng da, vàng mắt, ngoài ra có kèm thêm dấu hiệu ngứa da. – Bụng to lên, cảm giác đầy ở hạ sườn phải (gan to), cảm giác đầy ở hạ sườn trái (lá lách to) – Ăn không ngon, ăn nhanh no, buồn nôn, ói mửa. – Đi ngoài phân nhạt màu, đi tiểu nước tiểu sẫm màu – Mệt mỏi, sút cân nhanh. Ung thư gan thường gây ra các triệu chứng khi bệnh đã diễn biến ở các giai đoạn tiến triển. Lý do là bởi lúc này chức năng gan đã bị tác động, đang trở nên dần suy yếu, không hoạt động đúng chức năng 2. Các giai đoạn phát triển của ung thư gan HCC Ung thư gan HCC phát triển theo 4 giai đoạn dựa trên mức độ tiến triển của khối u gan ác tính. – Giai đoạn 1: Bệnh nhân được xác định có 1 khối u duy nhất trong gan, chưa có xâm lấn đến mạch máu nào trong gan. – Giai đoạn 2: Xác định khi có 1 khối u duy nhất trong gan đã xâm lấn các mạch máu, hoặc phát hiện thấy có nhiều khối u gan kích thước đều dưới 5cm. – Giai đoạn 3: Được chẩn đoán khi bệnh nhân có nhiều khối u trong gan và ít nhất 1 khối u >5cm. Hoặc có một hay nhiều khối u gan xâm lấn vào một trong những mạch máu chính trong gan hoặc xâm lấn đến phúc mạc; nhưng chưa có di căn hạch hoặc cơ quan khác ngoài gan. – Giai đoạn 4: Được xác định khi khối u đã di căn vào các hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa đến các cơ qua ở xa. Hoặc ung thư đã di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, não, xương… 3. Dự phòng bệnh ung thư gan HCC Ung thư gan hiện nay vẫn là căn bệnh ám ảnh với nhiều người vì tiên lượng xấu. Vậy nên câu hỏi cách tốt nhất để phòng ngừa ung thư gan HCC là gì, thường sẽ được khuyến cáo hàng đầu là nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần, tầm soát ung thư gan theo hướng dẫn của bác sĩ ở những người có yếu tố nguy cơ cao như xơ gan, viêm gan do rượu, viêm gan virus B, C… Tầm soát ung thư gan sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường tại gan từ đó có phương hướng điều trị, tăng cơ hội sống cho người bệnh. Cách tốt nhất để phòng tránh ung thư gan là khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư. Việc này sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường ở người bệnh nếu có Bên cạnh việc khám sàng lọc, phát hiện sớm ung thư gan thì người bệnh cũng cần chủ động xây dựng một lối sống lành mạnh, cụ thể là: – Tiêm phòng vắc xin viêm gan B để ngăn chặn triệt để yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư gan. – Nhận thức và chủ động phòng tránh việc lây nhiễm virus viêm gan B và C từ người sang người bằng cách quan hệ tình dục an toàn, thận trọng trong việc xăm hình, xăm mắt, môi, mày… – Điều trị, theo dõi viêm gan virus B và C để không diễn biến từ thể cấp tính sang mạn tính, không để viêm gan mạn tính trở thành xơ gan. – Giảm tối đa việc uống rượu bia, sử dụng chất kích thích. Nên sử dụng chế độ ăn nhiều rau xanh củ quả, hạn chế chất béo. – Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đều đặn để tăng cường đào thải cho gan…
thucuc
1,253
Khi nào sưng hạch bạch huyết có nghĩa là ung thư? Khi bị sưng hạch bạch huyết, nhiều người thường suy nghĩ bản thân có thể đã mắc ung thư. Tuy nhiên, sưng hạch bạch huyết nhiều khả năng là do nhiễm trùng hoặc một bệnh khác ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Vậy khi nào sưng hạch bạch huyết có nghĩa là ung thư? 1. Nguyên nhân gây sưng hạch bạch huyết Hạch bạch huyết có cấu trúc trơn, hình bầu dục dẹp gần giống với những hạt đậu nhỏ. Có hơn 600 hạch kết thành từng chùm, rải rác khắp cơ thể, tập trung nhiều nhất dưới cổ, nách, háng, ở giữa ngực và bụng. Hạch bạch huyết làm nhiệm vụ lưu trữ các tế bào miễn dịch, hoạt động như một bộ lọc để loại bỏ vi trùng, các tế bào chết và chất thải khác khỏi cơ thể.Sưng hạch bạch huyết là dấu hiệu cho thấy hệ thống này đang làm việc quá sức. Nhiều tế bào miễn dịch và chất thải có thể đã tập hợp lại khiến các hạch sưng đau. Sưng thường là do một số dạng nhiễm trùng, nhưng cũng có thể gây ra bởi một tình trạng khác, như viêm khớp dạng thấp, lupus hoặc ung thư (hiếm gặp). Viêm khớp dạng thấp có thể gây sưng hạch bạch huyết Thông thường, các hạch bạch huyết bị sưng sẽ gần với cơ quan đang gặp vấn đề. Ví dụ, khi bạn bị viêm họng liên cầu khuẩn, các hạch bạch huyết ở cổ có thể bị sưng lên. Phụ nữ bị ung thư vú thường bị sưng hạch bạch huyết ở nách. Khi nhiều hạch bạch huyết bị sưng cùng lúc, nghĩa là vấn đề đã xuất hiện ở khắp cơ thể. Chẳng hạn như bệnh thủy đậu, HIV hoặc bệnh bạch cầu, ung thư hạch.
vinmec
310
Ung thư dương vật có nguy hiểm không? Ung thư dương vật có nguy hiểm không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại ung thư, giai đoan bệnh, tuổi tác, thể trạng người bệnh. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây. Trả lời câu hỏi: Ung thư dương vật có nguy hiểm không Ung thư dương vật là căn bệnh xuất hiện phổ biến ở mọi lứa tuổi của nam giới. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do hẹp bao quy đầu và quan hệ tình dục không lành mạnh. Đấng mày râu thường ngại ngần khi chia sẻ về vấn đề này. Cho nên, tỉ lệ số người tử vong về bệnh là rất lớn. Bệnh thường gặp ở nam giới trung, cao tuổi, độ tuổi thường là 60, tuổi tác càng cao thì càng dễ mắc bệnh, tỉ lệ mắc cao nhất là 70 tuổi. Tuy nhiên, người trẻ tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Tham khảo: dấu hiệu ung thư dương vật Ung thư dương vật có nguy hiểm không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại ung thư, giai đoan bệnh, tuổi tác, thể trạng người bệnh. Dưới đây là từng giai đoạn phát triển và tiên lượng bệnh: Ở 2 giai đoạn này, bệnh nhân vẫn có cơ hội chữa khỏi bệnh.Tỷ lệ sống sau 5 năm là khoảng 85%. Nếu ung thư lan sang các mô lân cận hoặc các hạch bạch huyết (giai đoạn III và IVA), tỉ lệ sống sau 5 năm là khoảng 59%. Nếu ung thư đã di căn xa, tỉ lệ sống sau 5 năm khoảng 11%. Các phương pháp điều trị ung thư dương vật có thể là: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị…
thucuc
297
Công dụng thuốc Craba Craba thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần dùng để điều trị đau thần kinh do nguyên nhân từ trung ương hoặc ngoại vi, chứng rối loạn lo âu ở người lớn và động kinh cục bộ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với 2 hàm lượng là 75mg và 150mg. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, chỉ định, liều dùng và những tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Craba. 1. Công dụng của Craba Craba là thuốc gì? Thuốc Craba 75mg và 150mg có thành phần chính là Pregabalin. Pregabalin có cấu trúc tương tự GABA, chất trung gian hóa học có tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Tuy nhiên, không giống những chất ức chế thần kinh trung ương khác, Pregabalin không gắn trực tiếp với các thụ thể GABA-A, GABA-B hoặc thụ thể của Benzodiazepin. Vì vậy, Pregabalin không làm tăng đáp ứng và không làm thay đổi nồng độ của GABAA trên các tế bào thần kinh được nuôi cấy trong thử nghiệm. Theo nghiên cứu, sử dụng Pregabalin thời gian dài sẽ làm tăng tăng tốc độ vận chuyển GABA và mật độ các protein vận chuyển.Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương tại vị trí α -δ với ái lực cao. Mặc dù chưa biết cơ chế chính xác, song việc gắn với tiểu đơn vị α -δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật, bổ trợ điều trị động kinh của Pregabalin.Thuốc Craba 75mg và 150mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau thần kinh có nguồn gốc trung ươngĐau thần kinh có nguồn gốc ngoại vi như đau do xơ cơ, đau do đái tháo đường hoặc thần kinh sau nhiễm Herpes. Rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớnĐiều trị bổ trợ động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể. Không sử dụng thuốc Craba cho người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Để đảm bảo an toàn trong thời gian điều trị thuốc Craba 75mg hoặc 150mg, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tiền sử dị ứng và tình trạng sức khỏe của mình để được cân nhắc sử dụng thuốc. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Craba Thuốc Craba được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống toàn bộ viên thuốc Craba với nước, không nghiền nát hoặc nhai có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc. Craba 75mg và 150mg có thể được dùng trước hoặc sau bữa ăn.Liều thông thường: 150 – 600 mg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần. Trường hợp đau nguồn gốc thần kinh:Liều khởi đầu: 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần uống. Sau 3 -7 ngày, có thể tăng đến liều 300 mg/ngày dựa vào sự đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày trong 7 ngày tiếp theo.Trường hợp rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn:Liều khởi đầu : 150 mg/ngày. Sau 7 ngày có thể tăng đến liều 300 mg/ngày, tối đa 450 mg hoặc 600 mg/ngày trong 7 ngày tiếp theo tùy theo sự đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân. Trường hợp động kinh :Liều khởi đầu: 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Có thể tăng đến liều 300 mg/ngày sau 1 tuần, và tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày trong 1 tuần kế tiếp.Trên đây là liều dùng các trường hợp chung theo khuyến cáo. Để biết liều dùng và thời gian dùng thuốc phù hợp của mình, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ để biết rõ hơn. Khi ngưng sử dụng thuốc Craba 75 mg và 150 mg, phải giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần, không được tự ý ngưng thuốc đột ngột sẽ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn như là biểu hiện của hội chứng cai. 3 .Tác dụng phụ của thuốc Craba Một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Craba như:Kích thích cảm giác ăn uống, có thể dẫn tới chứng ăn uống quá độ.Buồn ngủ, chóng mặt hoặc rối loạn tiền đình. Giảm khả năng điều chỉnh hành vi, hoạt động hoặc sự phối hợp động tác. Kích thích, đau đầu, khó ngủ, tăng phấn khích. Suy giảm thị lực hoặc nhìn đôi. Rối loạn cương dương, suy giảm ham muốn tình dục. Mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Gây cảm giác say rượu. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Craba Thận trọng khi dùng thuốc Craba ở người có các bệnh lý như: suy thận, tim mạch, đái tháo đường, các bệnh lý ở não hoặc người cao tuổi. Thận trọng khi dùng thuốc Craba ở các đối tượng dưới 18 tuổi vì sự hiệu quả và mức độ an toàn chưa được kiểm chứng. Không dừng uống Craba đột ngột vì sẽ gây các tác dụng phụ nặng nề hơn. Người bệnh cần sự hướng dẫn của bác sĩ để giảm liều từ từ ít nhất trong 1 tuần.Cần kiểm soát chặt chẽ quá trình điều trị thuốc Craba ở các bệnh nhân, ngăn ngừa trường hợp các đối tượng có hành vi lạm dụng thuốc hoặc người có ý định tự tử bằng thuốc.Thuốc Craba 150mg hoặc 75mg có thể gây suy giảm thị giác. Người bệnh cần được kiểm tra thị giác thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.Craba có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, lơ mơ, không nên dùng thuốc khi người bệnh phải thực hiện các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.Không dùng thuốc Craba cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp đã cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ và không có biện pháp thay thế khác.Phụ nữ đang cho con bú không nên điều trị bằng thuốc Craba 150mg hoặc 75mg vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng đến trẻ. 5.Tương tác của thuốc Craba Thuốc Craba có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc sau:Lorazepam: làm suy giảm khả năng nhận thức và vận động. Rượu: làm tăng tác dụng của rượu, gây đau đầu, chóng mặt, lơ mơThuốc đái tháo đường nhóm Thiazolidinedion, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc: Craba có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc này.Methotrimeprazin, Hydroxyzin hoặc Droperidol: làm tăng nồng độ thuốc Craba trong máu.Ketorolac, Mefloquin: làm giảm nồng độ Pregabalin trong máu. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Craba, người bệnh cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ và phải tuân thủ đúng chỉ định để sử dụng thuốc hiệu quả, giảm các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,165
Mách bạn cách chữa đau dạ dày hiệu quả Hiện nay, có nhiều cách chữa đau dạ dày được nhiều người áp dụng nhưng phương pháp nào hiệu quả nhất không phải ai cũng biết. Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để có cách chữa đau dạ dày phù hợp. 1. Lý do nào gây đau dạ dày? Đau dạ dày là bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như: Vi khuẩn HP là thủ phạm chính gây ra những bệnh lý ở dạ dày Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở dạ dày, trong đó có đau dạ dày. Vi khuẩn HP có thể cư trú trong niêm mạc dạ dày, dịch tiết nước bọt, mảng bám cao răng… và lây truyền từ người này sang người khác qua sử dụng chung đồ dùng ăn uống như bát, đũa, thìa, mớm cơm cho trẻ. Tham khảo: Vi khuẩn HP là gì Vi khuẩn HP nếu không phát hiện và điều trị triệt để, chúng sẽ gây ra những vết loét trong dạ dày, lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Việc thường xuyên sử dụng những đồ cay nóng, thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, thực phẩm lên men như dưa cà muối, thực phẩm nướng ở nhiệt độ cao, ít rau xanh, thường xuyên rượu bia… gây ảnh hưởng tới dạ dày, lâu ngày hình thành các vết viêm loét gây đau dạ dày. Các thuốc chống viêm và giảm đau nếu sử dụng trong thời gian dài sẽ gây hại cho dạ dày, khiến dạ dày bị tổn thương, hình thành những vết viêm loét. Bệnh đau dạ dày cũng có liên quan tới chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt. Nếu bạn thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, stress kéo dài sẽ khiến dạ dày bị tổn thương và gây ra các bệnh lý ở dạ dày. Việc thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi cũng gây ra những cơn đau dạ dày 2. Cách chữa đau dạ dày hiệu quả Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị đau dạ dày như dùng biện pháp tự nhiên, bài thuốc đông y, thuốc tây y. Tuy nhiên tùy vào từng trường hợp và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người mà có phương pháp chữa trị phù hợp. Việc đánh giá phương pháp nào hiệu quả nhất phải phụ thuộc vào cơ địa của từng người và sự kiên trì điều trị. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và cải thiện sớm bệnh Dù điều trị bằng phương pháp nào thì người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Người bệnh không nên tự ý điều trị hoặc nghe theo lời mách bảo của những người xung quanh. Việc điều trị sai phương pháp sẽ khiến bệnh nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe. Cho tới nay, điều trị đau dạ dày bằng thuốc tây y được đánh giá cao và nhiều người tin tưởng sử dụng. Bên cạnh đó, để cải thiện sớm bệnh đau dạ dày, bạn cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ; theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám đúng hẹn nhằm điều chỉnh đơn thuốc phù hợp.
thucuc
578
Viêm gan B có lây không? Làm sao để biết mình mắc bệnh Viêm gan B nguy hiểm vì nó là một bệnh “lây nhiễm thầm lặng”, có nghĩa là nó có thể lây nhiễm sang người khác mà họ không hề hay biết. 1. Tổng quan về bệnh viêm gan B 2. Viêm gan B có lây không? 2.1. Viêm gan B có lây không? 2.2. Viêm gan B có lây không? – Ba con đường lây chính – Qua máu và các chế phẩm từ máu: Dùng chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế thuốc; tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc vết loét hở của người bị bệnh; tiếp xúc với máu của người bệnh qua kim tiêm hoặc các dụng cụ sắc nhọn khác… – Qua quan hệ tình dục với bạn tình bị nhiễm bệnh, đặc biệt là ở những người đàn ông chưa được tiêm chủng có quan hệ tình dục đồng giới và những người dị tính với nhiều bạn tình hoặc tiếp xúc với gái mại dâm. – Từ mẹ sang con trong khi sinh 2.3. Viêm gan B không lây qua đường nào? – Ôm, hôn, nước mắt của người khác hoặc hắt hơi – Dùng chung cốc, đĩa, quần áo, thức ăn, đồ uống, vòi hoa sen hoặc nhà vệ sinh – Ăn thức ăn do người bị viêm gan B chế biến – Muỗi đốt Bác sĩ có thể xác nhận nhiễm viêm gan B bằng các xét nghiệm máu 3. Làm cách nào để biết mình bị viêm gan B? 3.1. Biểu hiện qua cơ thể – Khó chịu ở bụng – Buồn nôn hoặc nôn mửa – Sốt – Vàng da (màu vàng ở da hoặc củng mạc của mắt) – Ăn mất ngon – Phân màu đất sét – Nước tiểu đậm – Đau khớp – Mệt mỏi 3.2. Biểu hiện trong chẩn đoán – Nếu bị HBV cấp tính sẽ có  kháng thể HBsAg và immunoglobulin M (IgM) đối với kháng nguyên lõi, HBcAg. Trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng, bệnh nhân cũng có huyết thanh dương tính với kháng nguyên e viêm gan B (HBeAg). HBeAg thường là dấu hiệu cho thấy mức độ nhân lên cao của virus. Sự hiện diện của HBeAg cho thấy máu và chất dịch cơ thể của người bị nhiễm có khả năng lây nhiễm cao. – Nếu bị HBV mãn tính sẽ có HBsAg trong ít nhất 6 tháng. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ phát triển bệnh gan mãn tính và ung thư gan. Chủ động tiêm vắc-xin phòng viêm gan B là biện pháp chủ động tránh lây lan bệnh hiệu quả nhất. 4. Ngăn nguy cơ lây virus viêm gan B bằng cách này – Quan hệ tình dục an toàn, tự bảo vệ mình (sử dụng bao cao su) – Rửa tay sau khi chạm vào máu hoặc chất dịch cơ thể – Đeo găng tay dùng một lần nếu sơ cứu cho ai đó hoặc làm sạch máu hoặc dịch cơ thể – Tránh dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, kim tiêm, ống tiêm, dụng cụ vệ sinh cá nhân và dụng cụ hỗ trợ chải chuốt hoặc bất kỳ vật dụng nào có thể tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể – Sử dụng thiết bị tiêm mới và vô trùng cho mỗi lần tiêm – Che tất cả các vết cắt và vết loét hở bằng băng không thấm nước – Lau sạch vết máu và sau đó làm sạch khu vực bằng thuốc tẩy gia dụng – Vứt bỏ các vật dụng cá nhân như khăn giấy, băng vệ sinh và băng trong túi nhựa kín KẾT LUẬN
thucuc
628
Cảnh báo triệu chứng ung thư vú giai đoạn IV Ngoài những biểu hiện bất thường tại vú như khối u cục lớn, tiết dịch núm vú, núm vú bị thụt vào trong, triệu chứng ung thư vú giai đoạn IV còn có nhiều biểu hiện tại các vị trí di căn ở xương, phổi, gan. Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Thống kê về tỷ lệ mắc ung thư vú mỗi năm gần đây cho thấy số ca mắc không hề giảm mà còn có xu hướng tăng mạnh. Năm 2000, nước ta chỉ có khoảng 5 nghìn ca mắc thì tỷ lệ này đã tăng gấp khoảng 3 lần vào năm 2010. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, sẽ có khoảng trên 40 nghìn phụ nữ phải sống chung với căn bệnh ác tính này. Ung thư vú giai đoạn cuối Ung thư vú có 5 giai đoạn phát triển. Đặc điểm của ung thư vú giai đoạn IV là khối u phát triển với kích thước bất kì, lan rộng đến các hạch bạch huyết vùng cổ, nách và di căn đến các bộ phận ở xa như gan, xương, phổi, não… Triệu chứng ung thư vú giai đoạn IV Một số triệu chứng ung thư vú giai đoạn cuối điển hình là: Núm vú tiết dịch là một trong những biểu hiện ung thư vú rất dễ gặp ở giai đoạn cuối Có thể bạn quan tâm: các giai đoạn ung thư vú Phụ nữ mắc ung thư vú giai đoạn cuối thường rơi vào trạng thái trầm cảm, lo lắng thường xuyên Ngoài những biểu hiện xuất phát từ khối u di căn, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối còn có nhiều biện hiện xuất phát từ vị trí di căn của khối u. Ung thư vú giai đoạn IV khó điều trị và có tiên lượng sống không cao như ở những giai đoạn đầu. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có cơ hội kéo dài cơ hội sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Theo đó, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ở giai đoạn này là khoảng 21%. Điều trị ung thư vú giai đoạn cuối chủ yếu nhằm điều trị các triệu chứng bệnh, hạn chế khối u lan rộng hơn. TS. BS See Hui Ti điều trị các bệnh ung thư ở nữ giới
thucuc
421
Giải pháp giúp kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp là bệnh lý khá phổ biến có thể gặp ở mọi đối tượng, nếu không được kiểm soát tốt bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần áp dụng giải pháp giúp kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp dưới đây để ngăn chặn những nguy cơ biến chứng nguy hiểm. 1. Huyết áp tăng cao có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng – Tăng huyết áp sẽ dẫn tới các biến chứng tim mạch: suy tim, nhồi máu cơ tim, và bệnh động mạch vành.. – Các biến chứng về não như: tai biến mạch não, xuất huyết não, nhũn não, và bệnh não do tăng huyết áp. – Các biến chứng về thận: đái ra protein, suy thận… – Các biến chứng về mắt, và tiến triển theo các giai đoạn, hay thậm chí có thể dẫn đến mù lòa. Bệnh huyết áp cao nếu không được kiểm soát tốt có thể gây biến chứng nguy hiểm – Các biến chứng về mạch ngoại vi, đặc biệt nguy hiểm là các biến chứng về tách thành động mạch chủ, có thể dẫn đến chết người. 2. Giải pháp giúp kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp 2.1. Chế độ dinh dưỡng để phòng tránh cao huyết áp – Ăn nhiều trái cây và rau củ. Hạn chế muối và chất béo. – Kiểm tra nhãn thực phẩm khi đi mua sắm, hạn chế thức ăn nhanh và các món chiên xào. – Lượng muối ăn hàng ngày nên hạn chế dưới 2,4 g (khoảng 1/2 muỗng cà phê). Thực hiện bằng cách không nêm mặn khi nấu, hạn chế chấm thêm nước mắm, muối, nước tương khi ăn… – Nên ăn các chất béo chưa bão hòa có nhiều trong cá, các loại hạt, dầu ô liu, dầu hạt vải và quả bơ. Hạn chế ăn các chất béo đã bão hòa như thịt, sữa, lòng đỏ trứng, sữa nguyên kem, da động vật, phủ tạng động vật. – Tránh ăn bánh ngọt có nhiều chất béo, bánh nướng và các sản phẩm đóng hộp khác. Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý lành mạnh ngừa nguy cơ tăng huyết áp 2.2. Điều chỉnh lối sống lành mạnh – Hạn chế uống rượu, bia và các thức uống có cồn khác. – Bỏ hút thuốc. – Thường xuyên tập thể dục, ít nhất 30 phút mỗi ngày. – Tập thư giãn và giảm tối đa stress. – Ngủ đủ giấc, ngủ trưa khi cần thiết. – Cố gắng duy trì cân nặng ở mức lý tưởng. 2.3. Tuân thủ dùng thuốc khi điều trị tăng huyết áp – Tăng huyết áp không thể khỏi hoàn toàn, cần điều trị lâu dài và có thể kéo dài đến suốt đời. Nên bạn cần phải tuân thủ dùng thuốc mỗi ngày theo sự hướng dẫn của bác sĩ, ngay cả khi cảm thấy hoàn toàn khỏe mạnh. – Không được tự ý đổi liều hay ngưng dùng thuốc, bởi việc ngưng đột ngột có thể gây tăng huyết áp đến mức nguy hiểm. – Tập thói quen dùng thuốc vào thời gian cố định. – Khi lỡ quên dùng một liều thuốc, bạn không được dùng liều gấp đôi ở lần tiếp theo. Thăm khám sức khỏe định kỳ kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp 2.4. Theo dõi sức khỏe định kỳ Huyết áp tăng cao có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể, ngoài ra những vấn đề sức khỏe thường tiến triển âm thầm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe vì vậy người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe định kỳ thường xuyên bằng cách thăm khám 3-6 tháng 1 lần hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ để được kiểm tra huyết áp và theo dõi tình hình sức khỏe.
thucuc
665
Nguy cơ bệnh tim mạch theo từng cấp độ tăng huyết áp Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ tim mạch được chú ý nhiều nhất. Tăng huyết áp sẽ dẫn đến nguy cơ đau tim và đột quỵ. Nếu kết hợp thêm cả yếu tố béo phì, nghiện thuốc lá và cholesterol cao thì nguy cơ bệnh tim hay đột quỵ sẽ tăng lên đáng kể. 1. Các cấp độ tăng huyết áp Theo WHO, huyết áp bình thường ở người lớn là Huyết áp tâm thu < 140mm. Hg và/hoặc Huyết áp tâm trương < 90mm. Hg.Tăng huyết áp, hay nhiều người gọi là cao huyết áp, là một bệnh lý phổ biến khi mà áp lực máu tác động lên thành mạch quá cao. Nếu mức huyết áp này tăng cao trong thời gian dài, có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như: Đái tháo đường, suy thận, đột quỵ, nguy cơ tim mạch,... thậm chí là biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.Các cấp độ tăng huyết áp:Tiền tăng huyết áp. Giai đoạn này xảy ra khi huyết áp tâm thu trong khoảng 120 – 130 mm. Hg, huyết áp tâm trương trong khoảng 80 – 89 mm. Hg. Đây là giai đoạn ban đầu của tăng huyết áp, nhưng cũng không nên xem thường, vì nó sẽ nhanh tiến triển thành tăng huyết áp nếu như không được can thiệp kịp thời.Giai đoạn này cần có chế độ sinh hoạt hợp lý, ăn uống điều độ, ăn ít béo, giảm mặn, tập thể dục thường xuyên. Tập thể dục thường xuyên, giảm béo để ngăn bệnh tiến triển Tăng huyết áp giai đoạn 1Nếu chỉ số huyết áp tâm thu ở mức 140 – 159 mm. Hg, huyết áp tâm trương ở mức 90 - 99 mm. Hg thì bạn đang ở giai đoạn tăng huyết áp độ 1. Đây là giai đoạn tăng huyết áp nhẹ, các biểu hiện ít và chưa làm tổn thương nhiều đến mạch máu cũng như các cơ quan nội tạng khác.Lúc này, bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc lợi tiểu để hạn huyết áp và bạn cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thường xuyên kiểm soát huyết áp của mình.Tăng huyết áp giai đoạn 2Tăng huyết áp độ 2 là khi huyết áp tâm thu nằm trong khoảng 160– 179 mm. Hg và huyết áp tâm trương ở mức 100 - 109 mm. Hg. Lúc này các biểu hiện tổn thương đã rõ, như: Hẹp một phần hoặc toàn bộ động mạch vành, xơ vữa động mạch, phì đại tâm thất trái ... có thể phát hiện bằng siêu âm.Tình trạng có thể sẽ nặng hơn bất cứ lúc nào, nên bác sĩ sẽ cho dùng thuốc lợi tiểu kết hợp với thuốc hạ huyết áp.Tăng huyết áp giai đoạn 3Chỉ số huyết áp đo được khi nghỉ ngơi vượt ngưỡng 180 mm. Hg đối với huyết áp tâm thu và trên 110 mm. Hg đối với huyết áp tâm trương. Tình trạng hiện giờ đang ở mức báo động đỏ, cực kỳ nguy hiểm. Bởi lúc này, các cơ quan nội tạng và mạch máu đã bị tổn thương rất nghiêm trọng như: Phình động mạch, tắc động mạch, đau thắt ngực, nhồi máu tim, suy tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não, suy thận, xuất huyết võng mạc,... thậm chí là dẫn đến tử vong.Tăng huyết áp đơn độc. Tăng huyết áp đơn độc có hai loại là tăng huyết áp tâm thu đơn độc và tăng huyết áp tâm trương đơn độc. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc khi huyết áp tâm thu lớn hơn 140 mm. Hg mà đi kèm với tăng huyết áp tâm trương bình thường (<90 mm. Hg). Tăng huyết áp tâm trương đơn độc khi huyết áp tâm thu nhỏ hơn 140 mm. Hg và huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mm. Hg. Các tình trạng này thường lành tính, nhưng bạn cũng không nên xem thường. Tăng huyết áp được chia thành nhiều mức độ 2. Nguy cơ bệnh tim mạch theo từng cấp độ tăng huyết áp Dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch và biến cố tim mạch để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài.Nguy cơ bệnh tim mạch theo từng cấp độ tăng huyết áp như sau: 3. Tránh nguy cơ tim mạch bằng cách điều trị tăng huyết áp 3.1. Nguyên tắc chung. Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. Huyết áp cần đạt là < 140/90 mm. Hg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mm. Hg.Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.3.2. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sốngĐây là biện pháp áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng như:Có chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng. Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày). Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi. Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axit béo no.Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.Hạn chế uống rượu, bia. Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.Tránh bị lạnh đột ngột. Hạn chế uống rượu, bia 3.3. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc. Tăng huyết áp độ 1: Có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn beta giao cảm nếu như không có chống chỉ định.Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: Phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyết áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm.Gói khám được áp dụng với các bệnh nhân béo phì, có thói quen ăn mặn, nhiều muối, thường xuyên hút thuốc lá, có tiền sử tăng huyết áp....Đặc biệt người tuổi càng lớn thì nguy cơ tăng huyết áp càng cao, do đó nên tầm soát bệnh tăng huyết áp càng sớm càng tốt. Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không?
vinmec
1,268
Khám và hỗ trợ điều trị viêm gan tự miễn 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm gan tự miễn Viêm gan tự miễn là tổn thương gan nguy hiểm Viêm gan tự miễn là bệnh gây tổn thương gan do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công hủy hoại tế bào gan. Nhiệm vụ quan trọng của hệ thống miễn dịch là bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn… Trong một số trường hợp, hệ miễn dịch quay ngược trở lại tấn công các tế bào của cơ thể gây ra phản ứng tự miễn. Các yếu tố như vi khuẩn, virus, độc tố và một số loại thuốc đã kích hoạt đáp ứng tự miễn ở người làm cho hệ miễn dịch hoạt động quá mức, dẫn đến hiện tượng tự miễn. 2. Triệu chứng cảnh báo bệnh viêm gan tự miễn – Bệnh viêm gan tự miễn thường khởi phát âm thầm, chỉ với một chút cảm giác mệt mỏi, khó chịu kết hợp với vàng da không nhiều trong một thời gian dài vài tháng đến vài năm; chỉ có một số ít (khoảng 25%) có khởi phát với biểu hiện như một viêm gan virus cấp tính. Bệnh chỉ được thực sự quan tâm khi triệu chứng vàng da trở lên rõ ràng và chẩn đoán được thực hiện. – Rối loạn kinh nguyệt là một triệu chứng thường gặp và rất có giá trị gợi ý, thường là mất một hoặc hai chu kỳ kinh nguyệt và điều này xảy ra đồng thời với một đợt vàng da nặng. – Chảy máu cam, chảy máu chân răng và xuất huyết dưới da là các biểu hiện cũng hay gặp. 3. Phương pháp chẩn đoán viêm gan tự miễn Phương pháp chẩn đoán viêm gan tự miễn bao gồm: Xét nghiệm máu: Kiểm tra mẫu máu cho kháng thể có thể phân biệt viêm gan tự miễn dịch viêm gan siêu vi và các rối loạn khác với các triệu chứng tương tự. Xét nghiệm kháng thể cũng giúp xác định các loại bệnh viêm gan tự miễn dịch có. Siêu âm gan chẩn đoán mức độ tổn thương gan Sinh thiết gan: Các bác sĩ thực hiện sinh thiết gan để xác định chẩn đoán và xác định mức độ và loại tổn thương gan. 4. Biến chứng nguy hiểm do viêm gan tự miễn Bệnh có thể xảy ra ở những người viêm gan tự miễn dịch, viêm gan tự miễn dịch có thể được liên kết với một loạt các bệnh tự miễn khác, bao gồm: Viêm gan tự miễn có thể dẫn tới biến chứng viêm khớp dạng thấp Các biến chứng của tổn thương gan, viêm gan tự miễn dịch mà không được hỗ trợ điều trị có thể gây ra sẹo vĩnh viễn của các tế bào gan (xơ gan). 5. Hỗ trợ điều trị viêm gan tự miễn Mục tiêu trong hỗ trợ điều trị viêm gan tự miễn là làm chậm hoặc ngừng hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công gan. Điều này có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh. Để hỗ trợ điều trị bệnh có hiệu quả, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc, cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định hỗ trợ điều trị. Ngoài ra, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc khiến bệnh diễn tiến nguy hiểm khó hỗ trợ điều trị. 6.1. Thăm khám với Giáo sư Gan mật 6.2.  Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại 6.3. Áp dụng thanh toán Bảo hiểm
thucuc
627
Muỗi sốt xuất huyết đốt lúc nào và hướng điều trị bệnh hiệu quả Sốt xuất huyết hiện đang diễn biến rất phức tạp khiến nhiều người hoang mang. Nhiều bạn đọc thắc mắc muỗi Sốt xuất huyết đốt lúc nào? Biết được thời điểm này có thể giúp bạn phòng ngừa bị muỗi đốt và giảm nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết tốt hơn. 1. Đặc điểm loài muỗi gây bệnh Sốt xuất huyết Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra, chúng không thể tự lây truyền trực tiếp sang người mà cần vật chủ trung gian, đó chính là muỗi cái Aedes Aegypti. Loài muỗi làm vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết thuộc chi Aedes, loài Aedes aegypti là phổ biến, ngoài ra còn có loài Aedes Albopictus. Đặc điểm của loài muỗi Aedes aegypti là có vằn trắng trên cơ thể, thường cư trú tại những nơi có ánh sáng yếu, vùng tối trong nhà ở khu vực có nhiều người. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy nó ở nhà vệ sinh, trong tủ quần áo, dưới rèm cửa, tủ, gầm giường, trong hộc tủ,… Do sống trong nhà và trong các khu vực ít gió và ánh sáng, muỗi Aedes aegypti có thể sống lâu và có thể mang virus gây sốt xuất huyết từ người bệnh này sang người lành khác. Muỗi vằn đẻ trứng ở những dụng cụ chứa nước trong nhà và quanh nhà, vì thế hạn chế ao tù nước đọng và phát quang bụi rậm là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa muỗi. 2. Muỗi sốt xuất huyết đốt lúc nào? Trứng muỗi sẽ nở sau khi tiếp xúc với nước, thời gian muỗi trưởng thành là khoảng 24 giờ. Sau đó chúng sẽ hút máu nhiều lần để chuẩn bị cho việc đẻ trứng sau 2 - 5 ngày. Một con muỗi cái có thể đẻ 5 lần, mỗi lần vài chục trứng nên nếu gặp điều kiện tốt, chúng có thể nhân số lượng rất nhanh. Thời gian hoạt động hút máu của muỗi Aedes Aegypti là ban ngày, đặc biệt là lúc sáng sớm khi mặt trời vừa mọc và buổi chiều tối trước khi tắt ánh sáng. Nếu để ý bạn sẽ thấy, vào thời điểm chập tối trước khi mặt trời lặn khoảng 1 giờ, muỗi vằn bay rất nhiều. Ngoài hai thời điểm chính này, muỗi sốt xuất huyết vẫn hoạt động hút máu suốt cả ngày, kể cả vào ban đêm. Muỗi Aedes aegypti chỉ gây bệnh sốt xuất huyết nếu chúng mang trong người virus gây bệnh. Virus này lây truyền khi muỗi đốt người mắc bệnh, sau đó là thời gian ủ bệnh cho virus phát triển và nhân lên, sau đó truyền sang người lành khi muỗi đốt. Loài muỗi này có một đặc tính là khả năng hút máu ngắn quãng, chúng có thể đốt nhiều người trong thời gian ngắn, vì thê khả năng gây dịch sốt xuất huyết rất cao. Dựa trên đặc điểm cư trú và sinh sống của loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết này, mọi người nên tránh ở những nơi tối, nhiều cây cối rậm rạp vào thời điểm muỗi hoạt động mạnh nhất. Nếu không, cần mặc quần áo dài, dùng kem chống muỗi để hạn chế bị muỗi cắn. 3. Diễn biến bệnh sau khi muỗi truyền sốt xuất huyết Tổ chức Y tế thế giới WHO đã đánh giá, sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm đáng lo ngại nhất do muỗi gây ra bởi tốc độ lây lan rất nhanh, có thể bùng dịch với quy mô lớn. Ở nước ta, Sốt xuất huyết cũng là bệnh phổ biến, các phương pháp kiểm soát bệnh chủ yếu là phòng ngừa muỗi sinh sôi, phát triển và gây truyền bệnh. Sau khi virus gây sốt xuất huyết lây truyền từ muỗi vằn sang cơ thể, người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng bệnh nhanh chóng. Sau 4 - 7 ngày, triệu chứng khởi phát là sốt cao liên miên. Sau đó, người bệnh cảm thấy đau đầu dữ dội, buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, các khớp cơ cũng đau nhức. Virus sốt xuất huyết gây tổn thương sâu bên trong bạch huyết và mạch máu, khiến cơ thể bệnh nhân giảm tiểu cầu tới mức có thể gây xuất huyết, các triệu chứng lúc này là: chảy máu cam, đại tiện ra máu, chảy máu chân răng,… Nếu xuất huyết nặng không được kiểm soát, huyết áp tụt nhanh chóng, thân nhiệt người bệnh giảm đến dưới 35 độ C, tình trạng sốc này có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu không cấp cứu điều trị kịp thời, tình trạng mất máu nhiều, huyết tương tăng gây tràn dịch màng phổi, phù não gây hôn mê và nguy hiểm đến tính mạng. 4. Điều trị sốt xuất huyết thế nào? Sốt xuất huyết do Virus gây ra nên cách điều trị tốt nhất là tăng cường hệ miễn dịch để cơ thể sản sinh kháng thể tự chống lại bệnh. Để cải thiện hệ miễn dịch, người bệnh cần được nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là Vitamin. Ngoài ra, bệnh nhân sốt xuất huyết cần được theo dõi cẩn thận, chăm sóc y tế khi có dấu hiệu sốc do xuất huyết nặng, xử lý kịp thời nếu có biến chứng. Điều trị sốt xuất huyết hiện nay vẫn là điều trị hỗ trợ giảm triệu chứng và ngừa sốc gồm: Dùng thuốc hạ sốt Bệnh nhân sốt xuất huyết trong những ngày đầu bị sốt cao sẽ cần sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol, không sử dụng thuốc hạ sốt aspirin hoặc ibuprofen. Việc sử dụng sai thuốc hạ sốt có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, như Aspirin có tác dụng ngăn tiểu cầu tập kết, khiến bệnh nhân xuất huyết dạ dày nặng. Biện pháp hạ sốt hỗ trợ Sốt cao khiến người bệnh khó chịu, suy kiệt, một số biện pháp sau sẽ giúp giảm bớt triệu chứng: đắp khăn ấm lên trán, lau nách, lau người,… Uống nước và điện giải Bù nước và điện giải giúp hạ sốt và tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân sốt xuất huyết. Người lớn cần uống 2,5 - 3 lít nước mỗi ngày, ngoài nước có thể bổ sung nước trái cây, nước điện giải Oresol.
medlatec
1,060
MEDDOM Thông báo tuyển dụng Tọa lạc tại Cao Phong, Hòa Bình, MEDDOM Park là nơi lưu trữ và trưng bày hàng trăm nghìn tư liệu, hiện vật của gần 2,000 nhà khoa học. Công viên có khuôn viên rộng 30.4ha với rừng cây xanh, hệ thống suối tự nhiên, các công trình kiến trúc vô cùng độc đáo, ẩm thực và văn hóa Mường Thàng Hòa Bình. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển, MEDDOM thông báo tuyển dụng nhiều vị trí hấp dẫn với mức lương và chế độ đãi ngộ cao. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển, MEDDOM thông báo tuyển dụng nhiều vị trí hấp dẫn với mức lương và chế độ đãi ngộ cao. Địa chỉ làm việc: Xóm Tiềng, xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Hình thức làm việc: Toàn thời gian. Mức lương: Theo thỏa thuận. Hồ sơ ứng tuyển: Thư dự tuyển, CV; Sơ yếu lý lịch có dán ảnh 4x6; Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm; Giấy khám sức khỏe không quá 06 tháng; Chứng minh thư, hộ khẩu photo công chứng; Đơn xin việc viết tay; Đối với nhân công xây dựng chỉ cần giấy chứng minh nhân dân. Liên hệ: Mọi chi tiết xin liên hệ: SĐT: MS. Anh - 0915.913.228 or 0359.005.998 hoặc MS. Tuyết - 0988.530.601 Hồ sơ gửi về địa chỉ: Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam, thị trấn Cao Phong, Hòa Bình. Fanpage: Meddom park
medlatec
238
Triệu chứng của viêm xoang do virus Viêm xoang là một bệnh phổ biến, trong đó niêm mạc các xoang bị viêm do virus hoặc vi khuẩn. Tuy nhiên phần lớn các trường hợp viêm xoang xuất phát từ virus. Các triệu chứng viêm xoang do virus thường ít nghiêm trọng và không kéo dài như viêm xoang do vi khuẩn. Nghẹt mũi Triệu chứng phổ biến nhất của viêm xoang do virus là nghẹt mũi. Triệu chứng  phổ biến nhất của viêm xoang do virus là nghẹt mũi. Người bệnh có thể gặp phải tình trạng chảy nước mũi quá mức và thường xuyên cần phải xì mũi để giảm bớt tắc nghẽn ở mũi. Chất nhầy trong hoặc có màu hơi vàng. Nếu chất nhầy tích tụ quá nhiều, người bệnh có thể cảm thấy khó khăn để thở bằng mũi. Khứu giá cũng có thể bị giảm sút do ảnh hưởng của bệnh viêm xoang virus. Đau đầu Đau đầu là một triệu chứng khác của bệnh viêm xoang do virus. Nếu bị viêm xoang do virus, người bệnh có thể bị đau nhức ở phía trước trán với mức độ từ trung bình đến nghiêm trọng. Thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giúp giảm bớt  triệu chứng đau đầu liên quan đến viêm xoang do virus. Đau họng Chất nhầy từ viêm xoang do virus có thể gây viêm và kích ứng cổ họng. Viêm xoang có thể gây ra hiện tượng chảy dịch mũi sau, triệu chứng chảy dịch có cảm giác luôn phải khụt khịt mũi và có cảm giác lờ đờ ở cổ họng luôn muốn khạc nhổ. Chất nhầy từ viêm xoang do virus có thể gây viêm và kích ứng cổ họng. Nếu tình trạng này xảy ra, cổ họng có thể bị đau và sưng lên, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi nuốt thức ăn. Thuốc xịt giảm đau họng có thể giúp làm giảm đau họng do viêm xoang virus. Sốt Một số người bị viêm xoang do virus cũng có thể bị sốt. Sốt là cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và giúp ngăn chặn virus hát triển và lan rộng khắp cơ thể. Sốt vì viêm xoang do virus thường ở mức thấp hơn (khoảng 38 độ C), trong khi sốt do vi khuẩn sẽ cao hơn, theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ. Các thuốc hạ sốt như  acetaminophen có thể cải thiện được triệu chứng này. Đau nhức ở vùng mặt Cơn đau ở mặt ở mức từ âm ỉ tới đau nhói, đặc biệt trở nên nghiêm trọng khi người bệnh chúi đầu về phía trước. Chất dịch tích tụ làm tắc nghẽn đường thông vào mũi trong xoang có thể gia tăng áp lực, khiến người bệnh cảm thấy đau nhức ở vùng mặt. Cơn đau ở mức từ âm ỉ tới đau nhói, đặc biệt trở nên nghiêm trọng khi người bệnh chúi đầu về phía trước. Thuốc xịt mũi có tác dụng co mạch, giúp xoang thông thoáng hơn sẽ góp phần làm giảm tình trạng đau nhức ở mặt.
thucuc
536
Thuốc trị rối loạn tiền đình gồm những loại nào? Rối loạn tiền đình là tình trạng bệnh lý xảy ra khi cơ thể bị mất cân bằng tư thế, với các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, đầu óc quay cuồng, ù tai, đi đứng không vững,... Vậy thuốc trị rối loạn tiền đình gồm những thuốc nào? Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu kỹ hơn về các loại thuốc trị rối loạn tiền đình và một số lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị bệnh lý này. 1. Tổng quan về bệnh rối loạn tiền đình Hệ thống tiền đình có nhiệm vụ giúp cơ thể duy trì được tư thế thăng bằng khi đi đứng, chạy nhảy, cúi người hoặc thực hiện các động tác vận động khác nhau trong sinh hoạt hàng ngày. Hệ thần kinh chính là cơ quan chịu trách nhiệm điều khiển hệ thống tiền đình. Ở những trường hợp bị rối loạn tiền đình, người bệnh thường có biểu hiện như buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, đầu óc quay cuồng, mất khả năng giữ thăng bằng,... Những triệu chứng này thậm chí có thể xảy ra ngay cả khi họ nằm nghỉ. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình rất đa dạng. Đó có thể là nguyên nhân xuất phát từ những bệnh lý như u thần kinh VIII, tai biến mạch máu não, u não vùng hố sau, bệnh xơ cứng rải rác,... Do đó việc điều trị rối loạn tiền đình cần phải có sự thăm khám, tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa và phụ thuộc vào căn nguyên gây ra tình trạng này. Người bệnh không được tự ý mua thuốc hoặc áp dụng các cách trị dân gian không có căn cứ khoa học. Nhìn chung điều trị rối loạn tiền đình sẽ dựa trên những phương pháp sau: Điều trị nguyên nhân gây bệnh; Điều trị nội khoa bằng thuốc; Phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu, yoga hay bài tập Brandt - Daroff; Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, nghỉ ngơi đầy đủ và lối sống lành mạnh, không dùng rượu bia, tránh xa thuốc lá.2. Danh sách một số loại thuốc trị rối loạn tiền đình Trong những biện pháp điều trị nêu trên thì điều trị nội khoa bằng thuốc là phương pháp được phần lớn người bệnh quan tâm. Cho dù là dùng bất kỳ loại thuốc nào thì người bệnh cũng cần phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là danh sách các loại thuốc trị rối loạn tiền đình phổ biến:2.1. Thuốc kháng histamin Công dụng chính của các loại thuốc kháng Histamin đó là làm giảm các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, ù tai do rối loạn tiền đình. Một trong những loại thuốc kháng Histamin thế hệ 1 (H1) được chỉ định nhiều nhất đó là Cinnarizin. Loại thuốc này giúp điều trị hiệu quả tình trạng ù tai, chóng mặt nhưng lại gây ra tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa. Chính vì vậy, người bệnh cần lưu ý là nên dùng thuốc khi bụng no để hạn chế tác dụng phụ này. Thuốc có khả năng gây buồn ngủ nên cần thận trọng sử dụng cho những người vận hành máy móc hoặc lái xe. Ngoài Cinnarizin, bệnh nhân bị rối loạn tiền đình cũng có thể dùng những loại thuốc kháng Histamin khác (ví dụ như Dimenhydrinate, Promethazine,... ) vì các thuốc này cũng giúp điều trị các triệu chứng nôn mửa hay chóng mặt. Tuy nhiên cũng giống như Cinnarizin, các loại thuốc này cũng có những tác dụng phụ tương tự.2.2. Thuốc calci Một loại thuốc trị rối loạn tiền đình khác cần phải kể đến đó là thuốc chẹn kênh calci Flunarizin. Công dụng chính của thuốc là giúp giảm thiểu các cơn đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng do rối loạn tiền đình. Ngược lại, thuốc cũng tiềm ẩn những nguy cơ như có thể làm tăng cảm giác buồn ngủ, trầm cảm, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa và hệ thần kinh. Cần đặc biệt lưu ý khi dùng Flunarizin cho những người bị Parkinson. 2.3. Thuốc trị rối loạn tiền đình Acetyl leucin Hoạt chất Acetyl Leucin chứa trong thuốc có thể tác động đến các tế bào thần kinh trong hệ thống tiền đình, nhờ đó giúp giảm thiểu triệu chứng chóng mặt. Tuy nhiên thành phần của thuốc có khả năng xảy ra tương tác với những thuốc khác khi đồng thời sử dụng chúng trong cùng một thời điểm. Vì vật bệnh nhân cần cung cấp các thông tin về những loại thuốc mà mình đang dùng trước khi bác sĩ kê đơn Acetyl leucin.2.4. Thuốc hỗ trợ tuần hoàn não và tuần hoàn tai trong Một số loại thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình ở giai đoạn cấp, bao gồm Ginkgo Biloba, Betahistin, Piracetam,... giúp ổn định và duy trì hoạt động của tuần hoàn máu não.2.5. Nhóm thuốc Benzodiazepines Một số loại thuốc thuộc nhóm Benzodiazepines (Lorazepam, Diazepam,... ) đều là những thuốc an thần, giúp cân bằng hệ thống tiền đình, hạn chế tình trạng chóng mặt, ổn định tâm lý tránh hiện tượng căng thẳng, lo âu. Tuy nhiên nếu lạm dụng các thuốc này có thể dẫn đến nguy cơ lệ thuộc và nhờn thuốc.3. Khi điều trị rối loạn tiền đình cần lưu ý những gì? Khi dùng các loại thuốc trị rối loạn tiền đình, người bệnh cần lưu ý những điều dưới đây nhằm hạn chế gặp phải các tác dụng phụ cũng như làm tăng hiệu quả điều trị: Thuốc trị rối loạn tiền đình nên được uống sau khi ăn để tránh gây hại cho dạ dày; Trong quá trình dùng thuốc, tuyệt đối không nên dùng bia rượu và các chất kích thích; Thận trọng dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, những người dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, người vận hành máy móc hoặc lái xe,... ; Chế độ dinh dưỡng phù hợp: áp dụng thói quen sống lành mạnh, kết hợp với các phương pháp phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, cân bằng giữa vận động - nghỉ ngơi để đảm bảo tính hiệu quả trong điều trị; Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng như: đột ngột đau đầu, chóng mặt, sốt cao, giảm thị lực và thính lực, nói khó, nhìn đôi, đau tức ngực, mất định hướng về không gian - thời gian,... thì cần phải đi khám ngay bởi vì đây rất có thể là những dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về tim mạch, đột quỵ, bệnh Parkinson,... vô cùng nguy hiểm. Nhìn chung, chứng rối loạn tiền đình mặc dù không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng lại gây ra không ít phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí nếu không được kiểm soát tốt, bệnh nhân có thể gặp phải những tai nạn ngoài ý muốn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Tuy nhiên rối loạn tiền đình hoàn toàn có khả năng điều trị được nếu bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ dùng thuốc và áp dụng một lối sống lành mạnh, tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,260
Công dụng thuốc Sihiron Thuốc Sihiron công dụng điều trị các bệnh viêm nhiễm ngoài da như nhiễm vi khuẩn, nấm, Eczema dị ứng, vảy nến... Vậy người bệnh cần sử dụng thuốc Sihiron như thế nào? 1. Thành phần của thuốc Sihiron Trong tuýp thuốc Sihiron 10g có chứa những thành phần sau:Betamethasone Dipropionate hàm lượng 6.4 mg;Clotrimazole hàm lượng 100mg;Gentamicin hàm lượng 10mg;Một số thành phần tá dược vừa đủ 10g.Thuốc Sihiron bào chế dạng kem bôi ngoài da và được xếp vào nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. 2. Sihiron công dụng như thế nào? Betamethasone là hoạt chất được sử dụng tương đối phổ biến trong các loại thuốc điều trị bệnh da liễu. Betamethasone là một corticoid tổng hợp, có hoạt tính glucocorticoid (GC) rất mạnh, song hoạt tính Mineralocorticoid (MC) lại không đáng kể. Khi dùng ngoài da, Betamethasone trong thuốc Sihiron mang lại hiệu quả trong điều trị các tổn thương da có đáp ứng với corticosteroid, từ đó mang lại những tác dụng kháng viêm, chống dị ứng. Hoạt lực chống viêm của 0.75mg Betamethasone tương đương với 5mg Prednisolone.Clotrimazole là thành phần khác của thuốc Sihiron, bản chất là một thuốc kháng nấm thuộc nhóm imidazol với phổ tác dụng rộng. Clotrimazole thường được chỉ định dùng phối hợp với các thành phần khác trong điều trị nấm tại chỗ trên da và mô mềm. Cơ chế tác dụng của Clotrimazole là kết hợp với các Phospholipid trong màng tế bào, sau đó làm thay đổi tính thấm của màng, dẫn đến thất thoát các chất thiết yếu ra ngoài và khiến tế bào vi nấm tổn thương và bị tiêu hủy.Gentamicin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, thường được kết hợp trong các loại kem bôi ngoài da (như thuốc Sihiron) để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ngoài da. Cơ chế hoạt động của Gentamicin là ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn gây bệnh trên da. Gentamicin có ái lực với các chủng vi khuẩn Gram âm và cả tụ cầu. 3. Chỉ định của thuốc Sihiron Thuốc Sihiron được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý về da như sau:Nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trên da;Viêm da tiếp xúc;Eczema dị ứng, ngứa da, phát ban da do dị ứng;Vảy nến, mụn nhọt, lang ben, hăm da;Ngoài ra kem thuốc Sihiron còn được chỉ định trong điều trị nấm móng, chàm, nhiễm nấm Candida và phát ban Napkin... 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Sihiron 4.1. Liều dùng thuốc Sihiron. Mỗi ngày người bệnh đúng theo chỉ định khuyến cáo tiến hành bôi thuốc Sihiron từ 2 đến 3 lần lên vùng da tổn thương. Lưu ý bệnh nhân nên bôi thuốc Sihiron đều đặn hàng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều dùng và thời gian điều trị bằng thuốc Sihiron phụ thuộc vào từng bệnh nhân với mức độ và tình trạng bệnh cụ thể.4.2 Cách sử dụng thuốc Sihiron. Trước khi dùng sản phẩm Sihiron, bệnh nhân cần tiến hành vệ sinh sạch sẽ vùng da chuẩn bị bôi thuốc. Đồng thời nên vệ sinh tay sạch sẽ, sau đó lau khô bằng khăn mềm sạch.Bệnh nhân sử dụng một lượng kem Sihiron vừa đủ, sau đó thoa nhẹ nhàng thành lớp mỏng lên vùng da bệnh.Đối với những vùng da phải tiếp xúc với áo quần thì người bệnh nên đợi một lúc cho thuốc Sihiron thấm vào da rồi mới bận quần áo trở lại.Một điều nhiều người bỏ sót là sau khi bôi thuốc Sihiron người bệnh nên vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng để tránh lượng thuốc còn trên tay dính vào mắt, mũi, miệng. 5. Chống chỉ định của thuốc Sihiron Người bệnh có tiền sử hoặc cơ địa mẫn cảm với Betamethasone, Clotrimazole và Gentamycin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Sihiron;Không dùng thuốc Sihiron cho trẻ em dưới 1 tuổi;Không bôi thuốc Sihiron lên vùng da có vết thương hở, bao gồm cả vết xước;Không bôi hay để dính thuốc Sihiron lên môi, miệng, mí mắt hay vùng da quanh núm vú (với người đang nuôi con bằng sữa mẹ). 6. Tác dụng phụ của thuốc Sihiron Sử dụng thuốc Sihiron có thể khiến người bệnh gặp những tác dụng không mong muốn như sau:Cảm giác bỏng nhẹ, kích ứng, dị ứng, đau rát ở vùng da bôi thuốc Sihiron...;Da khô, ngứa ngáy, phát ban, tăng hoặc giảm sắc tố...Tuy nhiên, đây chỉ là một vài tác dụng phụ hay gặp phải của thuốc Sihiron, nếu những tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến Việt Nam thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có những dấu hiệu bất thường khác. 7. Tương tác thuốc của Sihiron Khi kết hợp thuốc Sihiron với Tacrolimus ở những bệnh nhân ghép gan cần đặc biệt lưu ý vì Clotrimazol có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh. Vì vậy, nếu bắt buộc kết hợp thì bác sĩ cần xem xét điều chỉnh liều Tacrolimus theo hướng dẫn của bác sĩ.Người bệnh vẫn nên cẩn thận, tránh sử dụng cùng lúc nhiều sản phẩm bôi ngoài da khác trong quá trình dùng thuốc Sihiron để hạn chế tối đa những tương tác không mong muốn có thể gặp phải.Khi kết hợp thuốc Sihiron với các loại thuốc hay kem bôi ngoài da khác, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ, đặc biệt không được tùy ý dùng vì điều này có nguy cơ gây kích ứng, phản ứng chéo làm vùng da bị tổn thương nghiêm trọng hơn. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sihiron Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc Sihiron.Tuyệt đối không sử dụng sản phẩm Sihiron đã hết hạn sử dụng hay có sự thay đổi về thể chất, cảm quan của thuốc.Chỉ sử dụng sản phẩm thuốc Sihiron để bôi ngoài da, không sử dụng cho những đường dùng khác.Nếu Sihiron dính vào mắt, mũi, miệng, bệnh nhân phải ngay lập tức rửa sạch hay súc miệng thật sạch.Sau khi bôi kem thuốc Sihiron, người bệnh phải rửa tay sạch tay để tránh kem dính từ ngón tay vào mắt, mũi, miệng hay các vùng da khác.Ngừng sử dụng thuốc Sihiron nếu bệnh tình càng tồi tệ hơn, gây kích ứng kéo dài. Hoặc các trường hợp dùng thuốc 4 tuần mà không có cải thiện về bệnh lý, khi đó bệnh nhân nên khám lại và hỏi ý kiến của bác sĩ về sử dụng các thuốc khác.Sihiron có chứa Corticoid (Betamethasone), do đó không thích hợp với người có làn da mềm, mỏng, non nớt như trẻ sơ sinh. Việc dùng thuốc Sihiron lên da có thể gây các phản ứng có hại cho trẻ.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú phải hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc Sihiron. Nếu đang cho con bú mà sử dụng sản phẩm Sihiron thì lưu ý không bôi thuốc lên vùng da quanh núm vú để tránh gây hại cho trẻ bú mẹ.
vinmec
1,192
Những biểu hiện thiếu máu não điển hình Bệnh thiếu máu não không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt thường ngày của người bệnh mà còn là yếu tố “tiền đột quỵ” gây nguy hiểm đến tính mạng. Việc nhận diện sớm những biểu hiện thiếu máu não sẽ giúp bạn phòng tránh và cải thiện tình hình, tránh được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn về thiếu máu não là gì và những triệu chứng điển hình của thiếu máu não. 1. Thế nào là bệnh thiếu máu não? Bộ não của con người tuy chỉ chiếm 2% tổng trọng lượng cơ thể, nhưng để não hoạt động một cách bình thường, cần phải được cung cấp đến 25% lượng khí oxy trong hệ tuần hoàn, 20% lượng máu từ tim. Thiếu máu não hay bệnh thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng quá trình cung cấp máu lên não bị ngưng trệ hoặc giảm sút, dẫn đến tình trạng thiếu máu lên não, khiến não bị ảnh hưởng một hoặc nhiều phần. Bệnh lý thiếu máu não thường gặp ở cả nam và nữ trên 50 tuổi. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây bệnh lý này bắt đầu có dấu hiệu trẻ hoá, thường gặp ở những người trẻ tuổi trong giới văn phòng hay những người lao động trí óc. Những người mắc bệnh lý liên quan như cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, bệnh lý tim mạch,…cũng có nguy cơ cao bị thiếu máu não. Thiếu máu não là tình trạng nguy hiểm, có thể dẫn đến đột quỵ bất cứ lúc nào. 2. Nguyên nhân gây thiếu máu não Có 3 nhóm nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến lưu lượng máu lên não gồm: – Do huyết khối: Các cục máu đông hình thành ở các nhóm động mạch lớn nuôi não (động mạch cảnh trong, động mạch não giữa, động mạch đốt sống…). Hiện tượng này chủ yếu do hiện tượng xơ vữa động mạch gây nên. – Do thuyên tắc: Nguyên nhân là do các cục máu đông được hình thành từ nơi khác và di chuyển lên não gây tắc mạch. Thường có nguồn gốc từ các bệnh tim mạch (bệnh van tim, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ,…) – Do huyết động: Là các loại bệnh lý ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của máu như tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, rối loạn đông máu… 3. Các biểu hiện thiếu máu não điển hình 3.1 Đau đầu là biểu hiện thiếu máu não thường gặp Đau đầu có thể xuất hiện khi bạn ở trong trạng thái căng thẳng hoặc stress kéo dài. Tuy nhiên, đây cũng có thể là biểu hiện điển hình của chứng thiếu máu não. Cơn đau đầu thường bắt đầu từ cảm giác đau nhói ở một vùng cố định, sau đó sẽ lan ra khắp đầu. Cảm giác nặng đầu cũng dễ bắt gặp khi bạn suy nghĩ nhiều hoặc khi vừa ngủ dậy. 3.2 Tê mỏi tay chân Một triệu chứng thiếu máu não mà người bệnh có thể gặp phải chứng là tê mỏi tay chân. Bệnh nhân sẽ có cảm giác râm ran như kiến bò và tê bì ở các đầu ngón tay, chân. Không chỉ vậy, các cử động vận động hàng ngày cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cảm giác đau mỏi vai gáy. Đặc biệt, tình trạng thiếu máu lên não cục bộ còn có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như khó khăn khi nói, cứng hàm, thậm chí tê liệt cả mặt. 3.3 Hoa mắt chóng mặt Tình trạng hoa mắt chóng mặt xuất hiện bất ngờ kể cả khi bạn đang trong trạng thái nghỉ ngơi. Điều này là do máu không cung cấp đủ lên não gây giảm thị lực nhất thời như: khả năng nhìn của mắt bị suy giảm, cụ thể là mờ 1 bên mắt hoặc cả hai bên, hoa mắt bất thường,… 3.4 Mất ngủ là một trong những biểu hiện thiếu máu não Thiếu máu lên não có thể dẫn tới các vấn đề rối loạn giấc ngủ như: ngủ không sâu giấc, tỉnh giấc giữa đêm, giấc ngủ chập chờn, mất ngủ,… Không những vậy, khi máu không thể cung cấp đủ lên não còn gây ra rối loạn về mặt tâm lý, mất đi khả năng tập trung hoặc làm suy giảm trí nhớ, tiến triển nghiêm trọng hơn là trầm cảm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 3.5 Đau dọc vùng sống lưng Những bệnh nhân mắc chứng thiếu máu não, thường có cảm giác đau mỏi cổ vai gáy. Đôi khi người bệnh sẽ cảm thấy đau dọc vùng sống lưng, lạnh sống lưng. Các biểu hiện thiếu máu não điển hình. 4. Các phương pháp phòng ngừa và điều trị thiếu máu não 4.1 Sử dụng thuốc điều trị thiếu máu não Mục tiêu chính là giải quyết tình trạng tắc nghẽn mạch và khôi phục lại lưu lượng máu tuần hoàn cần thiết, giúp giảm đi nguy cơ gây đột quỵ. Chủ yếu là điều trị nội khoa bằng các loại thuốc giúp tăng tuần hoàn máu não, lưu thông mạch máu não tốt hơn. Hiện nay có rất nhiều hễ đau đầu là nghĩ do thiếu máu não và lạm dụng thuốc bổ não, thuốc dưỡng não, thuốc tăng tuần hoàn não “vô tội vạ”. Bạn không nên tự ý mua và sử dụng thuốc vì ngoài những tác dụng tăng tuần hoàn máu não thuốc còn có những tác dụng phụ khác. Vì vậy cần phải thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân và lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp. Đối với tình trạng thiếu máu não khẩn cấp như đột quỵ do thiếu máu não, tắc nghẽn ở động mạch cảnh hay động mạch đốt sống thân nền bác sĩ có thể tiến hành các phương pháp can thiệp khác tùy theo tình trạng bệnh nhân. 4. Trên đây là những thông tin về biểu hiện thiếu máu não thường gặp và các phương pháp điều trị, phòng ngừa cho bạn tham khảo. Bệnh lý thiếu máu não có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cả về thể chất và tinh thần người bệnh. Do vậy, ngay khi có những biểu hiện như trên, bạn có thể đến ngay chuyên khoa nội thần kinh để được thăm khám và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả.
thucuc
1,121
Lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi chi tiết nhất dành cho mọi cha mẹ 13 tháng tuổi là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của bé nên cung cấp cho bé một lịch trình ăn ngủ hợp lý sẽ giúp bé phát triển toàn diện. Bài viết này sẽ cùng các bậc cha mẹ tìm hiểu về lịch ăn ngủ dành cho bé 13 tháng tuổi để giúp bé phát triển khỏe mạnh và thông minh. 1. Chi tiết lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi1.1. Lịch ăn cho bé 13 tháng tuổi Lịch ăn là một phần quan trọng trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng bé 13 tháng tuổi. Đây là mốc đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của trẻ và việc cung cấp chế độ ăn phù hợp là cực kỳ quan trọng để đảm bảo bé phát triển khỏe mạnh.1.1.1. Bữa ăn chínhỞ 13 tháng tuổi, hàng ngày, bé cần ăn 3 bữa ăn. Những bữa ăn chính này nên bao gồm đủ các loại thức ăn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của bé. - Thức ăn giàu dinh dưỡng Bé cần tiếp tục được cung cấp thức ăn giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trứng và sản phẩm từ sữa. Đây là nguồn thức ăn chứa protein, canxi, sắt và các dưỡng chất quan trọng khác để bé phát triển xương, cơ và hệ thần kinh một cách tốt nhất. - Rau củ quả Bữa ăn của bé cũng nên bao gồm rau củ quả đa dạng như cà tím, bí ngô, cà chua, bắp cải và nhiều loại trái cây khác. Trong thành phần của các loại rau củ quả chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp củng cố hệ miễn dịch và phát triển mắt, da, tóc của bé. - Ngũ cốc Bé nên được ăn các loại ngũ cốc như gạo, lúa mạch và bánh mỳ. Ngũ cốc là nguồn năng lượng quan trọng hỗ trợ hoạt động hàng ngày và giúp bé phát triển toàn diện.1.1.2. Bữa ăn phụ Trong lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi, ngoài 3 bữa ăn chính, bé cũng có thể ăn 2 bữa ăn phụ trong ngày. Những bữa ăn phụ có thể bao gồm bánh mỳ, bánh quy hoặc các loại trái cây. Bữa ăn phụ giúp bé trải nghiệm thêm nhiều hương vị mới và hỗ trợ tăng cường nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể.1.1.3. Thiết lập lịch với giờ ăn cố địnhĐể đảm bảo bé ăn đều đặn và không bỏ bữa, hãy thiết lập một lịch ăn với khung thời gian cố định. Điều này giúp bé nhận biết tín hiệu giờ ăn đồng thời cũng tốt hơn cho hệ tiêu hóa của bé.1.2. Lịch ngủ cho bé 13 tháng tuổi Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và sức kháng của bé 13 tháng tuổi. Bé cần một lịch ngủ cố định để đảm bảo cơ thể và trí não của bé có đủ năng lượng cho các hoạt động diễn ra trong thời gian bé thức.1.2.1. Giấc ngủ ban đêm Bé 13 tháng tuổi cần ngủ 11 - 14 giờ/ ngày. Trong đó, giấc ngủ ban đêm nên kéo dài 9 - 11 giờ. Điều này đảm bảo bé có giấc ngủ đủ để cơ thể phục hồi và phát triển khỏe mạnh. Để bé có được giấc ngủ đêm chất lượng thì cha mẹ nên:- Lập lịch cố định cho giấc ngủ đêm: đặt một thời gian cố định cho giờ ngủ của bé và dạy bé làm quen, tuân thủ nó hàng ngày. Điều này giúp bé thấy an toàn với sự ổn định trong lịch sinh hoạt và biết khi nào nên đi ngủ. - Tạo môi trường thoải mái: phòng ngủ của bé nên thoáng mát, yên tĩnh và không quá sáng. Đảm bảo rằng ánh sáng mặt trời không thể tiếp cận trực tiếp vào phòng ngủ của bé. Có thể dùng rèm cửa để giảm ánh sáng khi bé ngủ. Tránh cho bé xem tivi hoặc sử dụng các thiết bị điện tử có màn hình trước khi đi ngủ. Ánh sáng xanh từ màn hình có thể gây rối loạn giấc ngủ của bé.1.2.2. Giấc ngủ trưa Bé nên có một giấc ngủ trưa kéo dài 1 - 2 giờ/ngày. Giấc ngủ trưa giúp bé thư giãn về tinh thần và thể chất cũng như tăng cường sự tập trung cho các hoạt động diễn ra khi thức. Để tạo lịch ngủ trưa tốt cho bé, hãy xem xét các điều sau:- Thời gian cố định: hãy thiết lập thời gian ngủ trưa vào cùng một thời điểm hàng ngày, để bé biết khi nên chuẩn bị đi ngủ. - Môi trường ngủ: phòng ngủ của bé trong thời gian ngủ trưa cũng cần không gian thoải mái và ánh sáng yếu. - Đừng để bé thức quá lâu: không nên để bé thức quá lâu giữa giấc ngủ trưa và giấc ngủ ban đêm. Điều này có thể làm cho bé trở nên quá mệt mỏi và khó ngủ vào ban đêm. Tạo lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi sao cho khoa học là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng bé. Một lịch ngủ cố định giúp bé phát triển tốt hơn và giữ cho cơ thể, tinh thần của bé luôn trong trạng thái tốt nhất. 2. Lưu ý khi thiết lập lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi Khi xây dựng lịch ăn ngủ cho bé 13 tháng tuổi, có một số lưu ý quan trọng mà cha mẹ cần cân nhắc để đảm bảo sự phát triển toàn diện và sức khỏe của bé:- Quan sát Mỗi bé là một cá nhân riêng biệt với nhu cầu và tốc độ phát triển khác nhau. Hãy luôn quan sát sự phát triển của bé và lắng nghe tín hiệu cơ thể của bé. Nếu bé biểu hiện không thấy đói hoặc không đói với lịch mà bố mẹ đã lên thì hãy tùy chỉnh lại lịch cho phù hợp với nhu cầu riêng của bé. - Chú ý đến vấn đề cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong phát triển của bé. Nếu cha mẹ thấy lo lắng về việc bé không nhận đủ dinh dưỡng qua chế độ ăn mà mình đã thực hiện thì hãy tham vấn ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ Nhi khoa để có được lời khuyên tốt nhất. Điều này sẽ giúp cha mẹ có được sự thay đổi cụ thể về chế độ ăn của bé để đảm bảo rằng bé đang nhận đủ các dưỡng chất quan trọng. - Tạo môi trường ngủ an toàn Bảo đảm rằng phòng ngủ và khu vực ăn uống của bé là an toàn để tránh gây tai nạn cho bé. Đặc biệt, kiểm tra rằng giường cũi của bé xem có nguy cơ gây ngã hay khiến bé bị kẹt chân, kẹt tay không. Hãy giữ các món đồ nguy hiểm ra xa khỏi tầm tay của bé. - Chú ý đến thay đổi thời tiết Thời tiết có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và nhu cầu ăn uống của bé. Trong mùa đông, bé cần ấm hơn mùa hè, bé có thể cần nhiều nước hơn. Hãy tùy chỉnh lịch ăn và ngủ của bé dựa trên thời tiết và tùy theo nhu cầu của bé trong thời gian đó. Chăm sóc bé đòi hỏi sự hiểu biết về cơ thể và nhu cầu của bé. Vì thế, khi xây dựng lịch ăn và ngủ cho bé 13 tháng tuổi hãy đảm bảo rằng cha mẹ đang lắng nghe cơ thể bé để tạo ra một lịch trình phù hợp với nhu cầu riêng của bé, để giúp bé phát triển khỏe mạnh.
medlatec
1,320
Bệnh tim uống thuốc gì và nhóm thuốc chữa bệnh tim mạch thường gặp Người bệnh và người chăm sóc cần hiểu rõ về bệnh tim uống thuốc gì cũng như độ hiệu quả, tác dụng phụ mà các thuốc này mang đến trong thời gian điều trị dài. Có rất nhiều loại thuốc được kê đơn để điều trị các vấn đề tim mạch. Quan trọng là những người bị bệnh tim và người thân cần hiểu rõ về dược động học, tuân thủ hướng dẫn trên nhãn, và nhận biết các tác dụng phụ có thể xảy ra. Người bệnh cần hiểu rõ về bệnh tim uống thuốc gì cũng như tác dụng phụ trong thời gian điều trị dài 1. Bệnh tim uống thuốc gì và sẽ có hiệu quả ra sao? Bác sĩ thường kê đơn cho những loại thuốc sau đây để điều trị bệnh tim:Thuốc ức chế men chuyển (ACE): Thuốc này giúp giãn mạch máu, giảm huyết áp và hỗ trợ tim bơm máu hiệu quả hơn.Thuốc kháng Aldosterone: Các loại thuốc như Eplerenone (Inspra) và Spironolactone (Aldactone) thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali. Chúng giúp giảm phù và ngăn chặn sự tích tụ nước và muối không cần thiết từ các mô và máu trong cơ thể ra ngoài theo đường nước tiểu. Thuốc kháng Aldosterone này dành cho những người mắc một số loại suy tim.Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB): Đây là loại thuốc giúp giãn mạch máu nhằm cải thiện sự lưu thông máu. Chúng thường được sử dụng trong việc điều trị các tình trạng như tăng huyết áp, bệnh thận mạn tính, suy tim, hoặc bệnh thận ở những người mắc bệnh đái tháo đường.Thuốc chẹn beta: Ngăn chặn tác dụng của hormone adrenaline, giúp tim hoạt động hiệu quả hơn và làm giảm huyết áp.Thuốc chẹn kênh canxi: Điều trị đau thắt ngực và huyết áp cao bằng cách làm giãn mạch máu, tăng lượng máu và oxy đến tim, giảm hoạt động của tim.Thuốc hạ cholesterol: Tình trạng viêm có thể khiến cholesterol tích tụ trong thành động mạch. Sự tích tụ đó làm tăng nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ. Thuốc này giúp kiểm soát cholesterol trong máu và giảm nguy cơ xơ cứng động mạch.Digoxin: Tăng cường lực co bóp của cơ tim, giúp tim đang suy có thể hoạt động hiệu quả hơn và cải thiện lưu thông máu trong cơ thể. Thuốc này thường được kê đơn cho những người có nhịp tim không đều, như rung nhĩ hoặc AFib, để làm chậm nhịp tim.Thuốc lợi tiểu: Hỗ trợ loại bỏ nước và muối thừa từ cơ thể thông qua thận. Điều này giúp cải thiện khả năng bơm máu của tim và làm giảm áp lực huyết áp cao, cũng như giảm sưng tấy và tích tụ nước do các vấn đề khác như suy tim. Ngoài ra, chúng còn đồng thời cải thiện khả năng hô hấp.Liệu pháp tăng co bóp: Thuốc được dùng qua đường tĩnh mạch, liệu pháp này hỗ trợ tim suy yếu hoặc chức năng bơm máu khó khăn. Nó không chỉ tăng cường sự co bóp của cơ tim mà còn giảm co thắt trên mạch máu, giúp lưu thông máu trở nên dễ dàng hơn. Liệu pháp tăng co bóp cũng có thể ảnh hưởng đến nhịp tim bằng cách tăng nhịp tim.Thuốc bổ sung Kali hoặc Magiê: Có thể xảy ra mất các chất điện giải này khi sử dụng thuốc lợi tiểu và khi tiểu nhiều. Sự mất mát này có thể gây ra nhịp tim không đều. Hãy trao đổi với bác sĩ để xem liệu bạn cần sử dụng thêm chất bổ sung hay không.Thuốc ức chế proprotein Convertase subtilisin kexin 9 (PCSK9): Nếu chế độ ăn kiêng và điều trị bằng statin không đạt hiệu quả, bạn có thể được kê đơn loại thuốc giảm cholesterol này. Chúng ngăn chặn protein gan PCSK9, giúp loại bỏ cholesterol LDL (có hại) từ gan.Thuốc giãn mạch: Các loại thuốc này giúp làm thư giãn mạch máu, cải thiện sự lưu thông máu trong cơ thể khi không thể sử dụng thuốc ức chế ACE.Warfarin: Ngăn chặn sự hình thành cục máu đông trong máu, thích hợp khi tình trạng cơ thể tăng đông hoặc trong trường hợp mắc các bệnh lý gây ra cục máu đông. Warfarin không làm tan cục máu đông, nhưng theo thời gian, nó có thể ngăn chặn sự hình thành của chúng. Người bệnh tim uống thuốc gì và liều lượng ra sao còn tùy theo tình trạng bệnh của bản thân 2. Tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh tim Các loại thuốc điều trị bệnh tim có thể gây ra hiện tượng chóng mặt do tác dụng của thuốc hỗ trợ giãn mạch máu. Nếu bạn trải qua tình trạng này khi đứng dậy nhanh hoặc vận động sau khi nằm, hãy ngồi hoặc nằm một thời gian trước khi đứng dậy để giúp ổn định huyết áp. Khi bạn sẵn sàng, hãy đứng dậy một cách từ từ chậm rãi.Thuốc ức chế men chuyển ACE cũng có thể gây cảm giác buồn nôn. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng này ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn hoặc ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày. Người bệnh khi có các biểu hiện bất thường khi dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức Thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng tần suất đi tiểu. Nếu bạn chỉ cần dùng một liều mỗi ngày, hãy sử dụng vào buổi sáng hoặc nếu uống 2 liều, hãy sử dụng liều thứ hai vào buổi chiều. Điều này giúp giảm khả năng phải đi tiểu vào ban đêm và cải thiện chất lượng giấc ngủ.Lưu ý rằng thuốc lợi tiểu có thể gây mất nước, vì vậy hãy chú ý đến các vấn đề như:Chóng mặt. Cảm giác khát nước nhiều. Miệng khô. Tăng số lần đi tiểu. Màu nước tiểu sậm. Táo bón. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào trong số này, hãy liên hệ với bác sĩ, đừng tự đưa ra quyết định về việc tăng cường lượng nước uống. Các nhóm thuốc lợi tiểu có thể khiến bệnh nhân mất nước rất nhanh và cần được theo dõi kĩ khi sử dụng Ngoài ra, chảy máu là một trong những tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc làm loãng máu. Hãy chia sẻ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn trải qua:Chảy máu nhiều trong kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ. Nước tiểu có màu bất thường (nâu hoặc đỏ)Phân có màu đen.Chảy máu nướu hoặc mũi không dừng ngay lập tức.Những thứ có màu đỏ xuất hiện trong bãi nôn.Đau đầu hoặc đau bụng nặng.Vết bầm tím không bình thường.Các vết cắt không ngừng chảy máu.Tổn thương đầu hoặc tai nạn nghiêm trọng.Bên cạnh việc lo lắng về bệnh tim uống thuốc gì, việc sử dụng aspirin hàng ngày có thể tăng nguy cơ chảy máu và đột quỵ, ngoài ra cũng tăng nguy cơ loét dạ dày. Tránh sử dụng aspirin nếu bạn có dấu hiệu dị ứng với nó. Hãy thảo luận với bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu thói quen sử dụng aspirin. Người bệnh vẫn nên chủ động hỏi thăm ý kiến của bác sĩ trong thời gian điều trị bệnh tim bằng thuốc Việc quan trọng nhất vẫn là hiểu rõ về các loại thuốc, tuân thủ đúng hướng dẫn, và nhận biết các tác dụng phụ có thể xảy ra để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị. Hãy đảm bảo thảo luận với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về loại thuốc mà bạn đang sử dụng.
vinmec
1,306
Chuyên gia Da liễu chỉ ra các dấu hiệu bị viêm da điển hình Viêm da có thể xảy ra khi da tiếp xúc với chất lạ gây phản ứng dị ứng hoặc tổn thương da, dấu hiệu bị viêm da ở mỗi người có thể khác nhau tùy theo nguyên nhân. 1. Dấu hiệu bị viêm da dễ nhận biết và thường gặp nhất Nhận biết và phân biệt được các dạng viêm da dưới đây sẽ giúp việc điều trị và phòng ngừa trở nên dễ dàng hơn. 1.1. Viêm da tiếp xúc Viêm da tiếp xúc xảy ra khi da tiếp xúc với chất dị ứng hoặc chất gây kích ứng da. Cần phân biết 2 nhóm chất này, chất gây kích ứng có thể gây viêm da cho tất cả mọi người hoặc nhiều người, còn chất dị ứng chỉ gây viêm da ở một số người có cơ địa dị ứng. Chất gây kích ứng rất đa dạng, ví dụ như ánh nắng mặt trời quá gay gắt đôi khi cũng là tác nhân gây viêm da tiếp xúc. Tùy vào nguyên nhân và cơ địa da mà tình trạng viêm da có thể nhẹ hoặc nặng với dấu hiệu như sau: Viêm da tiếp xúc nhẹ Triệu chứng viêm da thường xuất hiện khá chậm gồm: khô da, ngứa da, da tróc vảy,… Tuy nhiên nếu tiếp tục tiếp xúc với tác nhân và không điều trị, tình trạng viêm da sẽ nặng hơn, triệu chứng trở nên nghiêm trọng và vùng da bị ảnh hưởng cũng rộng hơn. Viêm da tiếp xúc nặng Triệu chứng viêm da tương tự nhưng ở mức độ nặng hơn da bắt đầu ngứa, sưng, đỏ hơn kèm theo cảm giác châm chích. Tình trạng ngứa khiến nhiều bệnh nhân dùng tay gãi, móng tay vô tình làm tổn thương nghiêm trọng hơn , có thể dẫn đến nhiễm trùng. 1.2. Viêm da chàm đồng tiền Khác với viêm da tiếp xúc do tác nhân gây kích thích, viêm da chàm đồng tiền thường xuất hiện sau chấn thương bỏng hoặc côn trùng cắn. Một số trường hợp không tìm ra nguyên nhân, nhưng các chuyên gia cho rằng do da tiếp xúc với những chất nhạy cảm gây ra, ví dụ như: chất trám răng, đồng xu, một số loại thuốc điều trị, formaldehyde,… Dấu hiệu bệnh rất đặc trưng, đầu tiên là sự xuất hiện của đốm đỏ nhỏ, tròn rồi dần lan rộng thành mảng tròn trên da hình như đồng xu. Vào ban đêm, những vùng da chàm này có xu hướng gây ngứa hơn. Sau khi rỉ dịch, tổn thương bắt đầu bong tróc. Tổn thương ngoài da này nếu tiếp xúc với vi khuẩn có thể xảy ra nhiễm trùng, phía ngoài vùng da chàm thường phủ một lớp vảy màu vàng. 1.3. Viêm da dị ứng Viêm da dị ứng thường xảy ra ở những người có cơ địa nhạy cảm hoặc xảy ra trong thời gian hệ miễn dịch suy yếu do bệnh lý mãn tính, bệnh gây suy giảm miễn dịch hoặc sử dụng thuốc làm suy giảm miễn dịch. Lúc này, các yếu tố có thể gây viêm da dị ứng bao gồm: chế độ ăn thay đổi, nhiễm khuẩn, thực phẩm chứa chất gây dị ứng, yếu tố di truyền, thay đổi môi trường sống, da khô,… Viêm da dị ứng xảy ra ở 3 nhóm đối tượng là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trưởng thành sẽ có dấu hiệu bệnh khác nhau, cụ thể: Trẻ sơ sinh Viêm da dị ứng bắt đầu bằng sự xuất hiện nốt hồng ban trên da đầu và mặt, nhiều nhất là hai bên má. Sau đó da có thể khô, bong vảy, ngứa hoặc rỉ dịch. Tình trạng ngứa có thể không thường xuyên, nhưng đôi khi xảy ra vào đêm khiến trẻ ngứa, khó chịu nên quấy khóc, không ngủ được. Trẻ em Ở trẻ nhỏ, phát ban da thường xuất hiện đầu tiên ở các vùng da nếp gấp như khuỷu tay, đầu gối, sau đó xuất hiện rộng hơn ở vùng cổ, cổ tay, cổ chân, chân hoặc mông. Ban đầu, vùng da viêm thường trở nên lồi lõm do các vết sần, sưng, đỏ nổi bật trên bề mặt da. Đi kèm với đó là triệu chứng ngứa liên tục, trẻ thường tự đưa tay lên gãi nhiều lần để giảm cơn ngứa. Người trưởng thành Người trưởng thành ít xảy ra viêm da dị ứng hơn do hệ miễn dịch cũng như sức khỏe của da thường tốt hơn, tuy nhiên khi mắc bệnh thì vùng viêm da cũng như tình trạng bệnh cũng nghiêm trọng hơn. Những mảng phát ban có thể xuất hiện trên toàn cơ thể, nghiêm trọng hơn ở mặt, sau cổ, đầu gối hoặc vùng da khuỷu tay. Da bị viêm dị ứng trở nên khô nứt, xuất hiện vảy nhiều hơn. Tình trạng ngứa đi kèm cũng khiến người bệnh trở nên vô cùng khó chịu. Như vậy, dấu hiệu bị viêm da ở mỗi đối tượng và do nguyên nhân khác nhau cũng không giống nhau. Bệnh có đặc điểm là không lây, cũng thường không nghiêm trọng đến tính mạng. Tuy nhiên triệu chứng ngoài da gây khó chịu, bất tiện và khiến người bệnh thường ngại tiếp xúc với mọi người. Cần xác định mình thuộc dạng viêm da nào và phân biệt với các bệnh ngoài da khác để chăm sóc và điều trị hiệu quả hơn. 2. Làm gì khi bị viêm da để cải thiện tình trạng bệnh? Bệnh viêm da thường thuyên giảm và nhanh chóng biến mất nếu chăm sóc tại nhà đúng cách kết hợp với dùng thuốc hỗ trợ. Dưới đây là những biện pháp chăm sóc khi bị viêm da: Kem bôi da chứa corticosteroid, hydrocortisone hoặc kem tác động đến hệ miễn dịch sẽ giúp cải thiện tình trạng sưng và tấy đỏ. Tình trạng ngứa sẽ suy giảm nếu bôi thuốc kháng histamin hoặc kem calamine. Quang trị liệu bằng cách cho vùng da bị viêm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên (không quá gắt) hoặc ánh sáng nhân tạo. Cách này giúp da tổng hợp được nhiều Vitamin D3 hơn và tình trạng viêm da cũng được cải thiện. Giảm ngứa và viêm da bằng đắp gạc ấm lên vùng da bị tổn thương, bảo vệ chúng khỏi môi trường ô nhiễm bên ngoài. Da được làm dịu nên cảm giác ngứa đau cũng giảm, bệnh nhân sẽ kiềm chế không cào gãi. Mặc quần áo rộng rãi, chất vải mềm để tránh gây kích thích da, đồng thời nên chọn loại xà phòng, chất tẩy rửa nhẹ để giặt quần áo. Dưỡng ẩm cho làn da ngay cả khi bị viêm da hoặc không, nhất là vùng da thường bị khô. Kể cả trong điều trị viêm da, kem dưỡng ẩm cũng là phương pháp điều trị nền tảng. Lựa chọn xà phòng tắm, sữa tắm chứa thành phần dịu nhẹ cho da, không gây kích ứng da. Nếu các biện pháp chăm sóc tại nhà trên không giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh, dấu hiệu bị viêm da vẫn tiếp tục xảy ra và xuất hiện ở nhiều vùng da hơn, nên sớm tới gặp bác sĩ da liễu để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị.
medlatec
1,217
Công dụng thuốc Clocardigel Thuốc Clocardigel 75 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, đây là một loại thuốc được kê đơn. Vậy công dụng của thuốc Clocardigel 75 là gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thêm thông tin về thuốc Clocardigel. 1. Thuốc Clocardigel 75 là thuốc gì? Thuốc Clocardigel có thành phần chính chứa hoạt chất Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) với hàm lượng 75 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, trình bày dạng hộp 3 vỉ, 1 vỉ có 10 viên nén hoặc dạng hộp 4 vỉ, mỗi vỉ có 7 viên nén. 2. Chỉ định của thuốc Clocardigel 75 Thuốc Clocardigel được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Chỉ định dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên.Chỉ định dùng trong các trường hợp giúp làm giảm các biến cố do xơ vữa động mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tử vong do mạch máu ở bệnh nhân vừa mới bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, bệnh động mạch ngoại vi vừa mới được xác nhận. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Clocardigel 75 3.1. Cách dùng thuốc Clocardigel 75Thuốc Clocardigel được sản xuất dưới dạng viên nén, nên người bệnh được sử dụng bằng đường uống, thời gian dùng thuốc không bị phụ thuộc vào thời gian bữa ăn.3.2. Liều dùng thuốc Clocardigel 75Trong đột quỵ, nhồi máu cơ tim gần đây hoặc bệnh động mạch ngoại vi vừa mới được xác định: dùng liều khuyến cáo là 75 mg (tương đương 1 viên Clocardigel), ngày 1 lần.Trong hội chứng mạch vành cấp: Trong trường hợp không có sóng ST chênh lên (nhồi máu cơ tim không có sóng Q, đau thắt ngực không ổn định), nên được dùng Clocardigel với liều khởi đầu 300mg rồi sau đó tiếp tục sử dụng với liều 75 mg ngày dùng 1 lần. Phối hợp với Aspirin (liều từ 75 mg – 325 mg, ngày 1 lần) cần được khởi đầu và tiếp tục trong kết hợp với thuốc Clocardigel.Trong trường hợp có sóng ST chênh lên, liều khuyến cáo với thuốc Clocardigel là 75 mg dùng ngày 1 lần, có sự phối hợp với Aspirin, kèm theo các thuốc tan huyết khối.Bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: liều 75 mg (tương đương 1 viên Clocardigel) mỗi ngày.Trên đối tượng bệnh nhân suy thận hoặc người già, không cần tiến hành điều chỉnh liều.3.3. Quá liều và cách xử trí khi dùng quá liều. Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều, có thể gặp phải các triệu chứng như: chảy máu bất thường, bầm tím. Nếu người bệnh không thở được hoặc hôn mê, cần phải đưa đi cấp cứu ngay. 4. Tác dụng không mong muốn của Clocardigel 75 Thuốc Clocardigel dễ dung nạp, tuy nhiên trong quá trình sử dụng, bệnh nhân vẫn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Tác dụng phụ thường gặp: rối loạn đường tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy) và dị ứng da (ngứa, ban đỏ).Tác dụng phụ ít gặp như: chảy máu cam, tức ngực.Tác dụng phụ hiếm gặp: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, chứng giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, bệnh thiếu máu bất sản, mất vị giác, bệnh thận như hội chứng viêm thận, viêm khớp cấp.Khuyến cáo bệnh nhân trong quá trình sử dụng Clocardigel, nếu gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ điều trị. 5. Tương tác thuốc Clocardigel 75 Nguy cơ xuất huyết có thể tăng lên khi dùng đồng thời Clocardigel và Aspirin, Heparin, Warfarin. Theo đó, cần lưu ý khi sử dụng chung các loại thuốc này.Các thuốc nhóm NSAIDs: việc dùng đồng thời Clocardigel và Naproxen có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng.Thuốc Clocardigel ức chế Cytochrom P450 nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: tamoxifen, phenytoin, warfarin, tolbutamid, fluvastatin, torsemid và nhiều chất thuộc nhóm NSAID khác.Nên thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc ức chế enzyme CYP2C19 như: Esomeprazole, Omeprazole, moclobemide, fluoxetine, fluconazole, fluvoxamine, moclobemide, cimetidine, ticlopidine, voriconazole, ciprofloxacin, oxcarbazepine, carbamazepine và chloramphenicol đồng thời với Clocardigel vì có thể làm giảm các chất chuyển hóa hoạt động của Clocardigel.Các chất chuyển hóa có hoạt tính của Clocardigel bị giảm nồng độ trong huyết tương dẫn đến làm giảm tác dụng ức chế tiểu cầu của Clocardigel khi dùng cùng lúc với thuốc kháng nấm (như Ketoconazole).Thuốc Clocardigel làm giảm sự chuyển hóa Bupropion thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.Có sự gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi uống Clocardigel cùng với các thuốc nhóm Satin như: lovastatin, atorvastatin, simvastatin. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Clocardigel 75 6.1. Chống chỉ định của thuốc Clocardigel 75Không chỉ định sử dụng thuốc Clocardigel trên các đối tượng sau:Người bệnh quá mẫn với Clopidogrel hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Clocardigel.Người bệnh đang mắc phải các bệnh lý về xuất huyết nội sọ, loét đường tiêu hóa, suy gan mức nặng.Không dùng cho đối tượng là phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang nuôi con bú.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Clocardigel 75Cần thận trọng trong khai thác tiền sử bệnh cũng như các bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải trước khi chỉ định điều trị bằng Clocardigel như: chảy máu não, chảy máu vết loét trong niêm mạch dạ dày hoặc ruột non, mới bị thương hoặc bất kỳ yếu tố nào gây chảy máu nghiêm trọng, hoặc đã từng có các bệnh lý như viêm loét dạ dày bệnh gan hoặc bệnh thận, các vấn đề về mắt.Thuốc Clocardigel làm tăng nguy cơ chảy máu, nên cẩn thận không làm tổn thương cơ thể trong quá trình điều trị bằng Clocardigel.Không dùng Clocardigel để điều trị trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp tính.Ở những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng Clocardigel 5 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.Thuốc Clocardigel không ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc. 7. Bảo quản thuốc Clocardigel 75
vinmec
1,097
Công dụng thuốc Cadiconazol Thuốc Cadiconazol có chứa Ketoconazol với tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do nấm gây ra. Vậy Cadiconazol là thuốc gì và cần sử dụng thuốc như thế nào là đúng cách? 1. Cadiconazol là thuốc gì? Thuốc Cadiconazol có chứa thành phần chính Ketoconazol 200mg và được bào chế dưới dạng viên nén. Ketoconazole là thuốc thuộc nhóm kháng nấm phổ rộng với tác dụng rộng rãi trên nhiều loại nấm gây bệnh như nấm niêm mạc, nấm bề mặt da hay nấm nội tạng. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng với một số vi khuẩn gram dương.Cơ chế tác dụng chung của ketoconazol và các thuốc chống nấm đều tương đối giống nhau là nhờ nhóm azol với khả năng ức chế alfa demethylase. Đây là enzym góp phần vào quá trình tổng hợp ergosterol. Từ đó, ketoconazol sẽ ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm giúp thay đổi tính thấm của màng tế bào và triệt tiêu đi sự phát triển của nấm. Ở liều dùng thấp thuốc có tác dụng kìm nấm và diệt nấm khi dùng với liều cao. 2. Chỉ định của thuốc Cadiconazol Thuốc Cadiconazol được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Bệnh nhân xuất hiện nấm ở da, tóc và móng do nhiễm phải vi nấm ngoài da hoặc các loại nấm men như nấm da cạn, lang ben, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, viêm nang lông do Pityrosporum, nấm da đầu... Đặc biệt là các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do tổn thương lan rộng hoặc do vị trí nhiễm vi nấm sâu ở da nên không đáp ứng với điều trị tại chỗ.Bệnh nhân nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.Các trường hợp nhiễm candida âm đạo tái phát hoặc mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.Nhiễm Paracoccidioides, nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, Histoplasma, Blastomyces, Coccidioides.Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm đề kháng với các loại vi nấm. Ketoconazole không có khả năng cao để thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương nên không sử dụng trong điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống. 3. Cách sử dụng thuốc Cadiconazol Ketoconazol được sử dụng bằng đường uống và nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.Người lớn:Điều trị các trường hợp nhiễm nấm da, nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng với 1 viên/ngày (200mg) trong bữa ăn. Trong trường hợp không đạt được đáp ứng đầy đủ thì có thể tăng lên 2 viên/ngày (400mg) trong bữa ăn.Điều trị nấm candida âm đạo bằng cách uống 2 viên (400mg) trong bữa ăn, mỗi ngày một lần.Trẻ em:Trẻ có cân nặng trong khoảng 15-30kg: Uống 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn.Trẻ nặng trên 30kg thì có thể dùng liều giống như người lớn.Nguyên tắc điều trị nấm là không gián đoạn cho đến khi khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và kết quả âm tính ở tất cả các mẫu cấy. 4. Chống chỉ định của thuốc Cadiconazol Không chỉ định sử dụng thuốc Ketoconazol cho những bệnh nhân mắc bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc người có tiền sử quá mẫn với thuốc.Chống chỉ định sử dụng các thuốc sau cùng với ketoconazol: Terfenadine, triazolam, astemizole, cisapride, quinidine, midazolam uống, pimozide. 5. Một số tác dụng phụ của thuốc Cadiconazol Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng ketoconazol bao gồm những biểu hiện ở đường tiêu hóa như là rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy.Các trường hợp hiếm gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, rối loạn kinh nguyệt, tăng các chỉ số men gan có phục hồi, choáng váng, dị cảm, sợ ánh sáng và phản ứng dị ứng. 6. Tương tác giữa Cadiconazol và các thuốc khác Một số nhóm thuốc có khả năng tương tác nếu sử dụng cùng lúc với Cadiconazol bao gồm:Thuốc cảm ứng enzym như là rifampicin, carbamazepine, rifabutin, isoniazid và phenytoin. Các thuốc này đều làm giảm đáng kể khả dụng sinh học của ketoconazole.Ritonavir có khả năng làm tăng khả dụng sinh học của ketoconazole. Do đó, trong trường hợp dùng chung, cần cân nhắc việc giảm liều ketoconazole.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Cadiconazol, người bệnh cần đọc kỹ và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng nhằm có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
768
Thấp khớp và tim mạch: Mối liên hệ như thế nào? Biến chứng hàng đầu trong số những biến chứng mà người bệnh gặp phải khi mắc viêm khớp dạng thấp là biến chứng bệnh tim mạch. Viêm khớp dạng thấp tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và xơ vữa động mạch (sự tích tụ của mỡ, cholesterol và mảng bám lên thành mạch máu) lên gấp hai lần. 1. Tại sao bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có nguy cơ tim mạch cao? Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mãn tính với sự tham gia của nhiều yếu tố như: nhiễm khuẩn, cơ địa, di truyền, tuổi, giới, môi trường.. cho đến nay xác định nguyên nhân chính xác chưa rõ ràng. Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể khởi phát một chuỗi phản ứng viêm. Các yếu tố viêm này ngoài tấn công vào khớp gây tổn thương khớp còn có thể tấn công vào nhiều cơ quan khác của cơ thể, trong đó có tim mạch.Bác sĩ Daniel H. Solomon, Trường Y Harvard – Boston- một nhà nghiên cứu hàng đầu về bệnh lý tim mạch và viêm khớp dạng thấp cho biết cơ chế viêm trong bệnh viêm khớp dạng thấp và bệnh tim tương tự nhau. Đối với viêm khớp dạng thấp, viêm tấn công màng hoạt dịch – lớp mô mỏng kết nối các khớp – nhưng viêm cũng có thể lan sang các cơ quan khác, kể cả tim. Một trong những nạn nhân có thể là lớp nội mạc – là lớp trong cùng của mạch máu. Viêm gây tổn thương niêm mạc mạch máu, và mảng bám thừa cơ tích tụ. Mảng chất béo này gây hẹp động mạch, làm tăng huyết áp và giảm lưu lượng máu đến tim và các cơ quan khác.Trong một nghiên cứu vào năm 2015 với đề tài “Tổng quan về bản chất của Thấp khớp” các nhà khảo sát người Anh phát hiện bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có nguy cơ bị xơ vữa động mạch cao hơn dân số chung và diễn tiến với tốc độ nhanh hơn. Mảng bám cũng giòn và dễ vỡ hơn, nguy hiểm hơn trong việc gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Thực tế, nguy cơ của đột quỵ nhồi máu não do cục máu đông trong động mạch cung máu nuôi não gần như cao gấp đôi ở những bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp. Xơ vữa động mạch bắt đầu sớm trong quá trình viêm khớp dạng thấp - thường trước khi có các triệu chứng khớp - và tiến triển nhanh chóng sau khi bệnh nhân được chẩn đoán Viêm khớp dạng thấp.Viêm không chỉ làm tổn thương động mạch tim. Nó cũng ảnh hưởng đến tĩnh mạch, làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi - cục máu đông ở chân hoặc phổi. Một nghiên cứu của Mayo Clinic năm 2012 cho thấy nguy cơ mắc DVT cao gấp ba lần ở những người bị Viêm khớp dạng thấp và nguy cơ thuyên tắc phổi đe dọa tính mạng cao hơn gấp bốn lần.Một số nghiên cứu khác, bao gồm một nghiên cứu đăng trên tạp chí “Bio. Med Research International” của Mayo Clinic, cho thấy bệnh nhân bị Viêm khớp dạng thấp có nguy cơ mắc Rung nhĩ (AF – Rối loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp năm lần.) cao đáng kể. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa rối loạn chức năng tâm trương, sự bất thường khi tim bơm đầy máu và Rung nhĩ, và bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp được biết là có tỷ lệ rối loạn chức năng tâm trương tăng.Viêm màng tim – túi có lớp màng đôi bao quanh tim cũng thường thấy ở các bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp. Hai lớp màng viêm lên cọ xát lẫn nhau, khiến bệnh nhân có những cơn đau ngực nặng, chói. . Đối với viêm khớp dạng thấp, viêm tấn công màng hoạt dịch – lớp mô mỏng kết nối các khớp – nhưng viêm cũng có thể lan sang các cơ quan khác, kể cả tim 2. Đánh giá nguy cơ sâu hơn Tìm ra cơ chế mà viêm và các yếu tố nguy cơ khác tác động lên bệnh tim liên quan đến thấp khớp sẽ giúp bác sĩ nhận diện và điều trị cho các bệnh nhân có nguy cơ cao sớm hơn, trước khi họ có triệu chứng. Thách thức của chúng ta là các phương pháp đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch hiện nay, dựa trên tiền sử bệnh và thông tin về lối sống của người bệnh để đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng 5 năm, không có tác dụng lắm với bệnh nhân bị Viêm khớp dạng thấp. Bởi một lẽ, phương pháp đánh giá nguy cơ tiêu chuẩn không tính đến yếu tố tác động của viêm hay thuốc.Bác sĩ Solomon chia sẻ: “Lúc này đây, tham vọng của chúng tôi là tìm ra phương pháp đánh giá nguy cơ hiệu quả hơn”. Trong số tháng 5 năm 2015 về Viêm khớp và Thấp khớp, ông và các đồng nghiệp đã công bố một phương pháp đánh giá và mở rộng đặc thù cho Viêm khớp dạng thấp. Thêm vào các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống, họ đã bao gồm hoạt tính bệnh, thiểu năng, sử dụng thuốc prednisone và số năm mắc bệnh Viêm khớp dạng thấp. các nhà nghiên cứu đã tìm ra phương pháp đánh giá bao gồm phân loại nguy cơ so với phương pháp đánh giá nguy cơ truyền thống. 3. Lợi ích cho người bệnh Hãy ngừng hút thuốc để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch Mặc dù tiến trình đang được xây dựng, nhưng việc ngăn ngừa hay giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp vẫn còn nhiều thách thức, phần nào do chưa có hướng dẫn hay khuyến cáo điều trị cụ thể. Bác sĩ Davis chia sẻ: “ Chúng tôi đang cố gắng truyền thông rằng bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang đối mặt với nguy cơ cao và các bác sĩ nên xem xét để bệnh nhân được hưởng lợi từ việc đánh giá sớm. Bao gồm những người mắc bệnh nặng hơn, bệnh khó kiểm soát bằng các loại thuốc thông thường và những người đã có nhiều yếu tố nguy cơ. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh tim đã biết cần được bác sĩ Tim mạch đánh giá cẩn thận”.Mặc dù bác sĩ Davis nói rằng không có cách tiếp cận nào phù hợp với mọi bệnh nhân, nhưng các chiến lược phòng ngừa thường bao gồm điều trị viêm khớp dạng thấp tích cực để kiểm soát viêm chặt chẽ; hạn chế sử dụng thuốc gây hại cho tim; và hỗ trợ bệnh nhân trong nỗ lực kiểm soát các yếu tố lối sống được biết có liên quan đến bệnh tim. Thay đổi lối sống như thực hiện các hoạt động thể chất, có chế độ ăn lành mạnh và thăm khám bác sĩ thường xuyên để tối thiểu tác dụng phụ của thuốc, có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. Và trên hết, nếu bạn đang hút thuốc lá, hãy ngừng ngay. Bài viết tham khảo nguồn: NCBI, Webmd.com
vinmec
1,259
Giải độc gan có tác dụng gì và thực hiện ra sao? Có thể nói, gan giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của cơ thể chúng ta. Chúng được coi là trung tâm chuyển hóa chất, là một phần không thể thiếu với cơ thể. Nhiều lúc, gan phải hoạt động quá sức khiến chức năng bị ảnh hưởng ít nhiều, chính vì thế, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, uể oải hơn. Để giải quyết tình trạng này, bạn nên tìm hiểu và thực hiện giải độc gan ngay tại nhà. 1. Gan - cơ quan đóng vai trò hết sức quan trọng Không thể phủ nhận rằng hoạt động của mỗi cơ quan có ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe và sự ổn định của sức khỏe. Vậy gan có nhiệm vụ gì đối với cơ thể của mỗi người. Trên thực tế, đây là cơ quan nắm giữa những nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, góp phần ổn định sức khỏe. Trong đó, chúng ta không thể không nhắc tới khả năng loại độc tố trong máu đồng thời loại bỏ những tế bào hồng cầu đã cũ. Một trong những chức năng chính của gan đó là tham gia vào quá trình chuyển hóa dinh dưỡng. Nhờ vậy, cơ thể của bạn hấp dẫn tốt các chất dinh dưỡng trong thức ăn. Đặc biệt, gan cũng tham gia cân bằng các chất trong cơ thể, đó là protein, chất béo và đường. Theo nghiên cứu, cơ quan này cũng góp phần sản sinh các chất cần thiết để đảm bảo sức khỏe của bạn, tích trữ một số loại khoáng chất thiết yếu. Đó chính là lý do vì sao gan được coi là trung tâm chuyển hóa chất của cơ thể. Nếu gan hoạt động hết công suất mà không được chăm sóc, chức năng dần suy giảm. Tốt nhất mỗi người nên quan tâm tới vấn đề giải độc gan tại nhà để đảm bảo cơ quan này hoạt động bình thường. 2. Những vấn đề thường gặp ở gan Nếu chúng ta không biết cách chăm sóc sức khỏe hoặc có lối sống kém lành mạnh, chức năng gan có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Một số vấn đề liên quan tới gan mà nhiều người gặp phải đó là: gan bị tổn thương, xơ gan hoặc nghiêm trọng hơn đó là ung thư gan. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là do một số thói quen xấu, ví dụ như: thường xuyên hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu bia,… Ngoài ra, việc ăn uống không điều độ cũng có thể khiến bạn gặp các vấn đề liên quan đến gan. Bởi vì, tỷ lệ người béo phì mắc các căn bệnh về gan đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Để đảm bảo sức khỏe, chúng ta nên tìm hiểu và thực hiện giải độc gan ngay tại nhà. Có như vậy, gan mới hoạt động tốt, duy trì tình trạng sức khỏe ổn định cho bạn. 3. Tầm quan trọng của việc giải độc gan Hiểu được vai trò của gan đối với sức khỏe, mỗi người chắc hẳn sẽ có ý thức chăm sóc, bảo vệ chức năng gan. Một trong những việc bạn không thể bỏ qua đó là giải độc cho gan, chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà với các bước khá đơn giản. Vậy giải độc gan tại nhà đem lại những lợi ích như thế nào? Hằng ngày, hằng giờ, gan phải hoạt động liên tục nhằm đảm bảo quá trình lọc máu diễn ra ổn định. Đồng thời, chúng không ngừng tích tụ khoáng chất thiết yếu, tham gia vào quá trình hấp thụ dinh dưỡng. Như đã phân tích ở trên, sau một thời gian hoạt động liên tục mà không được chăm sóc chức năng gan bắt đầu có dấu hiệu suy giảm. Hậu quả rất nghiêm trọng đó là khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng giảm mạnh khiến cơ thể bệnh nhân luôn trong trạng thái mệt mỏi, sút cân nhanh chóng. Bởi vì, các bạn nên quan tâm tới vấn đề thanh lọc cơ thể, đó là một cách giúp gan được thải độc và đảm bảo hoạt động bình thường. 4. Khi nào bạn nên giải độc gan Vấn đề được khá nhiều bạn quan tâm đó là những triệu chứng nào cho thấy chức năng gan đang bị ảnh hưởng và cần được thanh lọc? Khi bạn thấy các tĩnh mạch nổi rõ rệt dưới da không thể chủ quan, đây là một trong những tín hiệu thông báo bạn nên giải độc gan càng sớm càng tốt. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là gan hoạt động không tốt khiến xuất hiện các sao mạch dưới da. Càng ngày các tĩnh mạng mạng nhện lại càng xuất hiện nhiều và dày ở mặt, chân. Đặc biệt, dấu hiệu đặc trưng của người mắc bệnh liên quan đến gan đó là vàng da, vàng mắt,… Tình trạng này xảy ra do nồng độ bilirubin tăng nhanh, đây là chất được tiết ra từ gan và chúng có màu vàng đặc trưng. Nếu có bất cứ hiện tượng vàng da hoặc vàng mắt, bệnh nhân nên đi kiểm tra sớm để phát hiện bệnh kịp thời. Bên cạnh đó, một số dấu hiệu thường gặp khác bạn nên để ý đó là cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thể mệt mỏi, uể oải. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của mỗi chúng ta. Một triệu chứng cảnh báo chức năng gan đang suy giảm đó là khá nhiều nốt mụn nổi lên. Đây là vấn đề khiến nhiều bạn căng thẳng bởi những đốm mụn khiến chúng ta tự ti hơn, mất đi vẻ đẹp tự nhiên. 5. Một số cách giải độc gan thực hiện tại nhà Giải độc gan là phương pháp giúp duy trì chức năng gan cực kỳ hiệu quả mỗi chúng ta nên làm. Trên thực tế, phương pháp này khá đơn giản và bạn hoàn toàn có thể thực hiện ngay tại nhà, hãy cùng tham khảo một số bí quyết dưới đây nhé! Một trong những cách giúp thanh lọc cơ thể, giải độc tố cho gan đó là uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Bởi vì, cơ thể chúng ta có tới 60% là nước, chúng tham gia vào quá trình giải độc cho cơ thể, duy trì chức năng của các cơ quan rất hiệu quả. Chính vì thế các bạn đừng quên bổ sung nước cho cơ thể nhé! Bên cạnh đó, trong các loại hoa quả, rau củ cũng chứa lượng lớn khá lớn, việc tăng cường bổ sung thực phẩm giàu nước cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một số thực phẩm bạn nên sử dụng đó là dưa chuột, dưa hấu,… Ngoài ra, trà xanh - một sản phẩm thiên nhiên luôn được đánh giá cao trong việc giải độc gan, thanh lọc cơ thể. Bởi vì lá trà xanh chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, giúp gan hoạt động ổn định, hiệu quả. Đồng thời, sau một thời gian sử dụng, bạn sẽ cảm nhận cân nặng được cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lá trà xanh có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ hình thành bệnh ung thư gan. Chúng ta có thể tham khảo thêm một số sản phẩm có chiết xuất thiên nhiên cực kỳ tốt trong quá trình thanh lọc cơ thể. Các sản phẩm đó là bơ, sắn dây hoặc tỏi. Như vậy để duy trì chức năng gan ổn định, chúng ta cần quan tâm chăm sóc và thực hiện một số cách giải độc gan ngay tại nhà. Nhờ vậy, bạn sẽ sở hữu sức khỏe dẻo dai, hấp thu dinh dưỡng tốt. Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng lạ, hãy đi khám để phát hiện, điều trị kịp thời các vấn đề về gan.
medlatec
1,340
Công dụng thuốc Siqueira Thuốc Siqueira được sản xuất và đăng ký bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - Việt Nam. Siqueira có thành phần chính là Arginin HCl, được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan mật. 1. Thuốc Siqueira là thuốc gì? Siqueria là một thuốc kê đơn, được xếp vào danh mục thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Siqueria có thành phần hoạt chất chính là arginin HCl.Dạng bào chế: viên nang cứng, mỗi viên chứa 500mg arginin HCl và các tá dược vừa đủ 1 viên.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, mỗi hộp thuốc có 6 vỉ. 2. Thuốc siqueira có tác dụng gì? Dược lực học: Arginin là một acid amin thiết yếu của cơ thể, có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein, chu trình ure và là nguồn nguyên liệu trong việc hình thành creatinin, polyamin, nitric oxyd, L-glutamate, L-prolin. Arginin có tác dụng làm giảm amoniac máu. Khi sự tạo thành ure giảm, sử dụng arginin sẽ làm tăng giải độc và bài tiết amoniac dưới dạng citrullin hoặc acid argino-succinic.Dược động học: Sau khi uống, arginin HCl được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa các chất chuyển hóa khác gồm: ornithin, ure, citrullin, amoniac, acid guanidoacetic.Tác dụng: Arginin tham gia chu trình tạo ure ở gan nên có khả năng làm giảm nồng độ amoniac ở máu trong một số bệnh lý về gan, tăng cường tổng hợp protein, điều trị rối loạn chức năng gan. Phối hợp sử dụng arginin, aspartate, ornithine có tác dụng giải độc gan, trung hòa amoniac thừa, hỗ trợ điều trị các bệnh lý của gan như xơ gan, viêm gan, làm giảm cholesterol, chống béo phì, sạm da. Ngoài ra, phối hợp arginin với glutamine cung cấp năng lượng cho cơ thể thông qua cơ chế khử độc các bắp thịt. 3. Chỉ định và chống chỉ định của Siqueria Thuốc Siqueria thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng amoniac máu, citrullin máu, arginosuccinic niệu.Rối loạn khó tiêu.Tăng khả năng tập luyện ở người bệnh tim mạch giai đoạn ổn định.Cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh rối loạn chu trình ure.Bảo vệ tế bào gan, giảm khả năng suy gan.Dự phòng xơ gan và tổn thương gan ở người nghiện rượu.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng trong các trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Siqueria. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Siqueria Siqueria là một thuốc kê đơn, vì vậy để đảm bảo an toàn bạn chỉ được dùng khi có sự cho phép của bác sĩ. Tuyệt đối không được thay đổi liều lượng cũng như đường dùng thuốc, không đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ mắc những bệnh lý giống bạn.Liều lượng: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, uống sau ăn.Cách dùng: Uống cả viên cùng nước lọc, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc vì có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Siqueria. Ngoài ra, không nên uống thuốc cùng các dung dịch lỏng khác như cà phê, rượu bia, nước chè, nước trà,... vì có khả năng sẽ xảy ra tương tác thuốc.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Siqueria?Bạn hãy uống ngay liều thuốc khác khi nhớ ra. Nếu thời điểm bạn nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống lần tiếp theo như chỉ định. Không uống gấp đôi liều quy định để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Siqueria?Trong trường hợp quá liều, bạn hãy theo dõi sức khỏe bản thân. Bạn cần mang theo tất cả các thuốc đang sử dụng để thuận tiện cho việc chẩn đoán nguyên nhân và điều trị thích hợp. 5. Tác dụng phụ Trong quá trình sử dụng Siqueria, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn. Hãy báo cáo ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu, tác dụng cũng như tác dụng phụ của thuốc. Do đó để tránh hiện tượng này, bạn cần thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, các loại thảo dược,... Các thuốc có thể tương tác với Siqueria như:Cyclosporin: Dùng phối hợp cyclosporin và arginin làm mất tác dụng của cyclosporin.Ibuprofen: Dùng đồng thời với arginin sẽ làm mất tác dụng của ibuprofen. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Siqueria Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Siqueria trên các đối tượng sau:Phụ nữ có thai.Trẻ em < 15 tuổi.Tiêu chảy.Sỏi mật.Tiểu đường hoặc người có chế độ ăn ít tinh bột.Không sử dụng Siqueria khi nhận thấy thuốc có những dấu hiệu thay đổi về màu sắc, tính chất, không còn nguyên bao bì, tem niêm phong.Siqueria không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc vì vậy có thể dùng cho đối tượng này. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Siqueria ở trong bao bì của nhà sản xuất, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.Để thuốc Siqueria tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi.Không để thuốc ở nơi quá nóng hoặc quá ẩm vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
vinmec
914
Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì để tốt cho sức khỏe Việc thay đổi thói quen sống cũng như chế độ ăn khoa học cũng là một trong những cách giúp giảm thiểu tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ. Vậy gan nhiễm mỡ nên uống nước gì là tốt nhất? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn một số đồ uống rất tốt cho sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả mà bạn không thể bỏ qua. 1. Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì? Bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh phổ biến, xuất hiện ở mọi lứa tuổi khác nhau do chế độ ăn uống hoặc sử dụng thuốc không đúng cách. Thông thường bệnh gan nhiễm mỡ không có dấu hiệu đặc biệt ra bên ngoài. Chính vì vậy, bạn cần nên đi khám sức khỏe định kỳ để tránh tình trạng nặng, dễ gây lên các biến chứng nguy hiểm như: xơ gan hoặc ung thư gan,... Để điều trị hiệu quả bệnh gan nhiễm mỡ, việc uống nước cũng là cách giúp gan thanh lọc độc tố và hoạt động hiệu quả hơn. Bạn có thể tham khảo một số loại nước uống rất tốt cho việc điều trị hiệu quả. Gan nhiễm mỡ nên uống nước trà lá sen Trà lá sen là loại đồ uống rất tốt trong việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là cách đơn giản để hỗ trợ giảm béo, sự tích tụ của mỡ trong gan. Không những thế uống trà xanh còn có tác dụng giảm cholesterol và giảm nguy cơ xơ vữa động mạch. Gan nhiễm mỡ nên uống nước ép táo Táo được coi là loại quả "vàng" có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe đặc biệt là điều trị các triệu chứng về bệnh gan. Bởi trong thành phần của táo có nhiều nhiều pectin. Loại chất này có tác dụng đào thải kim loại nặng, làm tăng hoạt động của chức năng gan. Chính vì vậy, việc uống 1 ly nước ép táo mỗi ngày có tác dụng hỗ trợ hiệu quả cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ nên uống gì - nước ép bưởi Trong bưởi có chứa rất nhiều loại vitamin giúp thanh lọc, đào thải độc tố hiệu quả. Không những thế, uống nước ép bưởi còn có tác dụng thúc đẩy quá trình tái tạo gan. Bên cạnh đó, vỏ bưởi cũng thái khô sắc nước uống cũng giúp điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả. Uống nước trà Atiso điều trị gan nhiễm mỡ Uống trà Atiso hàng ngày cũng rất tốt cho sức khỏe. Không chỉ có tác dụng thanh nhiệt giải độc mà trà atiso còn rất tốt cho gan đặc biệt là bệnh gan nhiễm mỡ. Bởi trong thành phần của Atiso có chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giải độc, phục hồi gan bị tổn thương. Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì: Nước ép các loại rau củ Các loại rau củ quả sạch có chứa nhiều vitamin tốt cho gan như: Hành tây, củ cải đường,... Bạn có thể kết hợp làm nước ép uống hàng ngày rất tốt cho việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Đặc biệt có thể sử dụng cây chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu). Đây đều là những loại cây đã có nghiên cứu về tác dụng tốt với gan - tuy nhiên khi dùng phải theo hướng dẫn của bác sĩ vì không nên dùng trong thời gian quá dài. Để có được một cốc nước ép tươi ngon cũng vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần lựa chọn hành tây, củ cải đường tươi đem rửa sạch và ép lấy nước. Nên uống sau bữa sáng và duy trì trong vòng vài tháng bạn sẽ cảm nhận được sự thay đổi đáng kể của cơ thể. Trong thành phần của loại nước ép này có nhiều chất xơ và kali giúp đào thải mỡ, hòa tan lượng mỡ tích tụ trong gan, bảo vệ gan hiệu quả. 2. Gan nhiễm mỡ nên uống nước gì và một số lưu ý trong việc điều trị bệnh Bên cạnh việc bổ sung dinh dưỡng bằng các loại nước ép tốt cho sức khỏe và điều trị bệnh gan nhiễm mỡ, thì người bệnh cũng cần lưu ý những vấn đề sau: - Thiết lập một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, tăng cường hoa quả, rau xanh. Bởi việc bổ sung nhiều vitamin và chất xơ rất tốt cho gan, giảm thiểu hoạt động quá tải của gan khi phải đào thải độc tố thường xuyên và giúp chữa lành tổn thương do tác động của bệnh gan nhiễm mỡ. - Các chuyên gia cũng khuyên bệnh nhân nên hạn chế ăn các loại thực phẩm như thịt đỏ, mỡ, động vật, nội tạng, hay thức ăn chứa nhiều chất béo bão hòa,... Bởi ăn nhiều thường xuyên sẽ tạo lên gánh nặng cho gan khiến tình trạng của bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng trở nên trầm trọng. - Đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần tránh ăn các đồ cay nóng, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ,... Việc ăn thường xuyên những thực phẩm xấu này khiến cho chức năng gan suy giảm, làm tăng khả năng tích tụ mỡ trong gan. - Kết hợp tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe. Chỉ cần bỏ ra khoảng 30 phút mỗi ngày sẽ giúp cải thiện hiệu quả tình trạng sức khỏe cũng như giảm thiểu khả năng phát triển biến chứng của bệnh gan nhiễm mỡ. - Khuyến khích bệnh nhân uống nhiều nước đặt biệt là các loại nước ép từ rau, củ, quả tươi. Tuyệt đối tránh xa các loại đồ uống có cồn như rượu, bia, các chất kích thích hoặc hút thuốc lá. - Ngoài việc quan tâm đến gan nhiễm mỡ nên uống nước gì người bệnh cũng phải luôn giữ cho mình một tinh thần lạc quan, lối sống tích cực. Tránh tình trạng nghĩ tiêu cực sẽ khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Bạn có thể trao đổi với các bệnh nhân có tình trạng bệnh giống mình trong các hội nhóm, group vừa giúp giải tỏa tâm lý vừa tăng thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Bên cạnh những việc cần làm ở trên thì bạn nên thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh một cách hiệu quả. Thường khi bạn mới bị bệnh gan nhiễm mỡ thì hầu như cơ thể không phát hiện ra dấu hiệu gì cả. Khi bệnh đã tiến triển nặng lên suy gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan thì các biểu hiện sẽ trở nên rõ rệt. Bạn cần phải tiến hành các xét nghiệm máu hoặc siêu âm để có được những chuẩn đoán chính xác.
medlatec
1,155
Thuốc tránh thai Amariston - những lưu ý trước khi sử dụng Amariston được biến đến là một loại thuốc tránh thai khẩn cấp dành cho nữ giới. Vậy nên sử dụng loại thuốc tránh thai này như thế nào để an toàn với sức khỏe và cho hiệu quả cao? Các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi sử dụng Amariston là gì? 1. Tác dụng của Amariston khi sử dụng là gì? Amariston là một trong những loại thông dụng của dòng thuốc tránh thai khẩn cấp được chị em sử dụng sau khi phát sinh quan hệ tình dục không có biện pháp ngừa thai. Một viên Amariston có chứa thành phần tá dược chính là Mifepriston 10mg, dạng viên ném và được sử dụng thông qua đường uống. Thuốc có tác dụng tránh thai, ngăn ngừa khả năng làm tổ của trứng sau 120 giờ (sau quan hệ) và không có khả năng ngăn ngừa sự lây nhiễm của các bệnh lây qua đường tình dục. Theo đánh giá, hiệu quả tránh thai của thuốc trong trường hợp không sử dụng các biện pháp quan hệ an toàn là khá cao. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của chuyên gia, nữ giới chỉ nên sử dụng loại thuốc tránh thai khẩn cấp này trong trường hợp bất khả kháng và không ưu tiên sử dụng như một biện pháp phòng ngừa thai thường xuyên. 2. Cơ chế ngừa mang thai của thuốc Trong 1 viên Amariston có chứa hàm lượng Mifepriston cao hơn nhiều lần so với thuốc tránh thai hàng ngày. Với 10mg Mifepriston, thuốc có tác dụng làm đặc dịch nhầy xung quanh tử cung và ngăn không cho tinh trùng có cơ hội gặp trứng. Chất dịch nhầy của tử cung cũng khiến quá trình rụng trứng chậm hơn bình thường. Cùng lúc này, nội mạc tử cung có xu hướng bong tróc, tránh tình trạng trứng được thụ tinh là tiến hành làm tổ tại tử cung. 3. Trường hợp nào nên sử dụng và không nên sử dụng thuốc? Chỉ định sử dụng Các chuyên gia khuyến cáo, nữ giới chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston trong vòng 120 giờ với các trường hợp sau: Phát sinh quan hệ tình dục nhưng không sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn. Có sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ nhưng vẫn có nguy cơ cao như bao cao su bị rách, thủng, tuột bao cao su, nữ giới quên uống thuốc tránh thai hàng ngày (tư 2 ngày trở nên), tính sai ngày an toàn khi quan hệ,... Phụ nữ không muốn có thai hoặc bị cưỡng ép thực hiện quan hệ tình dục. Chống chỉ định sử dụng thuốc Mẹ bầu đang trong thai kỳ hoặc phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Người mắc các bệnh liên quan về hô hấp như hen suyễn hoặc cách bệnh liên quan tới tuyến thượng thận. Nữ giới có tiền sự bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Mifepriston, Corticosteroid. Nữ giới đang nghi ngờ mang thai. 4. Cách sử dụng Thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston được dùng thông qua đường uống với liều lượng 1 viên cùng lượng nước thích hợp. Trong đó: Nữ giới chỉ sử dụng duy nhất 1 viên trong vòng 120 giờ sau khi phát sinh quan hệ tình dục. Sử dụng thuốc càng sớm sẽ đem hiệu quả ngừa thai tốt hơn. Không uống quá hai viên trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt. Trong trường hợp nữ giới gặp tình trạng nôn ói trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng thuốc cần uống lại thuốc hoặc đổi sang một loại thuốc tránh thai khẩn cấp khác để đảm bảo hiệu quả ngừa mang thai ngoài ý muốn. 5. Các tác dụng phụ ngoài ý muốn của thuốc Khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston, nữ giới có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như sau: Nữ giới bị chậm kinh, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Một vài trường hợp có thể xuất hiện tình trạng đau bụng dưới hoặc xuất huyết sau khi sử dụng thuốc. Nữ giới có thể gặp các triệu chứng giống với tình trạng dị ứng như nổi mẩn, ngứa. Hoặc tình trạng hạ huyết áp nhẹ, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi. Các tác dụng phụ đối với hệ tiêu hóa cũng có thể xảy ra như tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi,... 6. Các tương tác của thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston cần được lưu ý Khi sử dụng thuốc, người dùng cần lưu ý tới các tương tác thuốc có thể xảy ra như sau: Không sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston cùng với các loại nước ép hoa quả như bưởi, nho,... bởi điều này có thể gây ra bất lợi và làm giảm hiệu quả của thuốc. Sử dụng cùng các thuốc chống động kinh, thuốc chống viêm khiến hiệu quả ngừa thai bị ảnh hưởng. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu khi có sử dụng Amariston có thể khiến tình trạng chảy máu gia tăng về mức độ. Thuốc khi được sử dụng đồng thời với các loại kháng nấm làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ và giảm tác dụng của thuốc kháng nấm. Người bệnh đang sử dụng các loại thực phẩm chức năng nên ưu tiên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi có ý định sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. 7. Nên ăn gì để giảm tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston? Sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp Amariston, bạn nên ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm sau để giảm tác dụng phụ của thuốc, gồm có: Chuối Trong chuối có chứa hàm lượng cao vitamin B6 giúp tăng serotonin trong não bộ. Do đó có thể hạn chế được tình trạng thay đổi tâm trạng bất thường của nữ giới do ảnh hưởng của thuốc tránh thai khẩn cấp. Bơ Trong bơ có nhiều omega-3 tốt cho sự cân bằng hormone mà nữ giới nên sử dụng. Yến mạch Sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp có thể khiến lượng magie trong cơ thể bị suy giảm. Do đó, sử dụng yến mạch trong khẩu phần ăn có thể giúp nữ giới khắc phục được tình trạng này. Hạnh nhân Các nghiên cứu chỉ ra rằng, thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ tổn thương của da hay quá trình lão hóa dưới tác động của các gốc tự do. Do đó, việc bổ sung các chất chống oxy hóa và vitamin có trong hạnh nhân giúp chị em hạn chế tối đa tác dụng phụ ngoài ý muốn này của thuốc. Các nhóm thực phẩm khác Cá biển. Sữa. Các trái cây có múi. Quả mọng.
medlatec
1,120
Những khác biệt giữa trẻ sinh mổ và sinh thường Khoảng 50-55% trẻ sẽ gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa, và tỷ lệ này ở trẻ sinh mổ còn lớn hơn nhiều. Tổ chức y khoa châu Âu cũng cho biết, 50-55% trẻ sẽ gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa, và tỷ lệ này ở trẻ sinh mổ còn lớn hơn nhiều. Trẻ sinh thường được thừa hưởng ở mẹ những vi khuẩn có lợi, từ đó hình thành vi khuẩn có ích trong đường ruột giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn, giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng thức ăn, giảm tỉ suất mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột nhờ tạo nên môi trường sinh lý chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mặt khác, vi khuẩn đường ruột còn tham gia tổng hợp vitamin K, B rất tốt cho sức khỏe của trẻ. Bên cạnh sự non yếu của hệ miễn dịch, trẻ sinh mổ còn có hệ tiêu hoá không tốt như những bé sinh thường. Trẻ sinh mổ do khả năng sinh ra vi khuẩn chí đường ruột chậm chạp nên cũng dễ gặp những vấn đề về tiêu hóa như: nôn trớ, ợ hơi, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy... Đặc biệt, với hệ tiêu hoá còn non nớt dẫn đến việc hấp thu dưỡng chất bị hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, khoa học cũng cho thấy rằng, 2/3 hệ miễn dịch của trẻ nằm trong đường tiêu hóa. Vì thế, sự cân bằng của hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ miễn dịch. Các loại vi khuẩn có lợi nằm trong đường tiêu hóa còn có thể hỗ trợ cơ thể trẻ sản xuất các chất kháng thể chống lại bệnh tật.
medlatec
303
Giải đáp chi tiết: Tại sao lại sâu răng 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Tại sao lại sâu răng? Bệnh lý sâu răng là kết quả hoạt động của một nhóm vi khuẩn, chủ yếu là vi khuẩn Streptococcus mutans. Theo đó, quá trình sâu răng diễn ra như sau: Vi khuẩn Streptococcus mutans tạo mảng bám trên răng và chuyển hóa đường, có trong đồ ăn – thức uống, thành acid. Acid liên tục tấn công khoáng chất có trong men răng cho đến khi men răng mất khoáng chất hoàn toàn ở một hoặc nhiều vùng. Acid và vi khuẩn, thông qua các vùng xói mòn khoáng chất trên men răng, tràn vào và hủy hoại ngà răng. Acid và vi khuẩn, thông qua các vùng ngà răng tổn thương, tràn vào và hủy hoại tủy răng. Tại sao lại sâu răng? Xem xét quá trình sâu răng, những nguyên nhân sâu xa dẫn đến bệnh lý răng miệng này đã lộ diện, đó là: – Bệnh nhân thường xuyên tiêu thụ đồ ăn – thức uống nhiều đường. Bệnh nhân thường xuyên tiêu thụ đồ ăn – thức uống nhiều đường có thể bị sâu răng. – Bệnh nhân vệ sinh răng miệng không cẩn thận, kỹ lưỡng. – Bệnh nhân có chứng khô miệng hoặc có bệnh lý giảm tiết nước bọt: Theo chuyên gia, nước bọt có khả năng vô hiệu hóa hoạt động của acid được vi khuẩn Streptococcus mutans chuyển hóa từ đường. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu có chứng khô miệng hoặc có bệnh lý giảm tiết nước bọt, bệnh nhân không có đủ “vệ sĩ” bảo vệ trước acid. – Thiếu Flour: Quá trình chuyển hóa đường thành acid của vi khuẩn Streptococcus mutans có thể được ức chế bởi Flour. Thiếu Fluor, ở bệnh nhân, vi khuẩn Streptococcus mutans có thể tự tung tự tác mà không gặp bất kỳ một trở ngại gì đáng kể. 2. Dự phòng sâu răng: 99.9% hiệu nghiệm với 4 phương pháp đơn giản Dự phòng sâu răng là nhiệm vụ không hề khó thực hiện, một khi chúng ta đã xác định được nguyên nhân sâu xa dẫn đến bệnh lý răng miệng này. Dưới đây là 4 phương pháp dự phòng đơn giản nhưng hiệu nghiệm 99.9%, được chuyên gia khuyến cáo dựa trên 4 nguyên nhân phát sinh sâu răng. 2.1. Phương pháp thứ nhất – Hạn chế tiêu thụ đồ ăn – thức uống nhiều đường Hạn chế tiêu thụ đồ ăn – thức uống nhiều đường, như bánh kẹo, mứt, hoa quả sấy khô và uống nước ngọt,… là phương pháp dự phòng sâu răng cơ bản nhất mà ai trong chúng ta cũng có thể thực hiện. Cụ thể, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), để hạn chế tối đa nguy cơ răng sâu, bạn chỉ nên tiêu thụ một lượng đường nhỏ hơn 10% tổng lượng dinh dưỡng bạn dung nạp một ngày. Khi cơn thèm ngọt đến và bạn cảm thấy quá khó khăn để cưỡng lại chúng, hãy xoa dịu bản thân bằng những thực phẩm khác, lành mạnh hơn. Nếu dạ dày được lấp đầy, cơn thèm ngọt của bạn sẽ tiêu biến. 2.2. Phương pháp thứ hai – Vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng – Sử dụng bàn chải: Việc vệ sinh răng miệng bằng bàn chải nên được thực hiện 2 – 3 lần mỗi ngày, sau khi ăn ít nhất nửa giờ, trong 2 – 3 phút. Bàn chải sử dụng nên là bàn chải đầu nhỏ, lông mềm, thay mới mỗi 3 tháng. Kem đánh răng nên là kem có chứa Flour. Thao tác chải nên là chải dọc hoặc chải tròn, không chải ngang. – Sử dụng chỉ nha khoa: Sau vệ sinh bằng bàn chải, chắc chắn ở một số kẽ răng vẫn còn mảng bám bàn chải không thể loại bỏ, hãy sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch chúng. – Sử dụng nước muối ấm pha loãng hoặc nước súc miệng diệt khuẩn, nước súc miệng chứa Flour, nước súc miệng chứa các hoạt chất tái tạo men răng,…: Nên được thực hiện sau vệ sinh bằng bàn chải và chỉ nha khoa. Sâu răng có thể dự phòng hiệu quả bằng cách vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng. 2.3. Phương pháp thứ ba – Nhai kẹo cao su không đường thường xuyên Nhai kẹo cao su không đường là phương pháp dự phòng sâu răng đơn giản mà hiệu nghiệm, không phải ai cũng biết nhưng ai cũng có thể thực hiện. Theo chuyên gia, kẹo cao su chứa Xylitol có thể kích thích tiết nước bọt, tăng độ pH mảng bám, hạn chế vi khuẩn Streptococcus mutans phát triển. Kẹo cao su chứa Casein phosphopeptide-canxi photphat vô định hình (CPP-ACP) cũng có thể hạn chế vi khuẩn Streptococcus mutans phát triển. Bởi thế, hãy lựa chọn hai loại kẹo cao su này để nhai thường xuyên bạn nhé. 2.4. Phương pháp thứ tư – Khám nha định kỳ với chuyên gia Có một vấn đề rất đáng quan ngại về bệnh lý sâu răng, đó là ở giai đoạn đầu, sâu răng thường diễn tiến âm thầm với không một dấu hiệu nào. Để dự phòng tình huống sâu răng biến chứng đến mất răng trong những trường hợp này, cách duy nhất chúng ta có thể tiến hành là khám nha với chuyên gia ít nhất 6 tháng một lần. Địa chỉ khám nha bạn nên lựa chọn là những địa chỉ quy tụ đội ngũ bác sĩ – điều dưỡng chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm; sở hữu hệ thống máy móc, thiết bị y tế tân tiến, hiện đại. Tại đó, bạn sẽ được thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả sâu răng, nếu có. Để dự phòng sâu răng, nên khám nha với chuyên gia ít nhất 6 tháng một lần. Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi tại sao lại sâu răng. Theo đó, bạn có thể bị sâu răng nếu thường xuyên tiêu thụ đồ ăn thức uống nhiều đường; vệ sinh răng miệng kém; có chứng khô miệng, giảm tiết nước bọt và thiếu Flour. Để dự phòng sâu răng không hề khó, bạn có thể hạn chế nguy cơ sâu răng đến 99.9% bằng 4 cách đơn giản sau: Thứ nhất là hạn chế tiêu thụ đồ ăn thức uống nhiều đường; thứ hai là vệ sinh răng miệng bằng bàn chải – kem đánh răng, chỉ nha khoa/tăm nước và nước súc miệng, 2 – 3 lần/ngày; thứ ba là nhai kẹo cao su không đường, chứa Xylitol hoặc Casein phosphopeptide-canxi photphat vô định hình và thứ tư là thăm khám với chuyên gia ít nhất 6 tháng/lần.
thucuc
1,147
Người mắc bệnh tim mạch vành nên tập luyện như thế nào? Bên cạnh việc dùng thuốc theo đơn, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học thì vận động, tập luyện cũng có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình điều trị bệnh mạch vành. Vậy người mắc bệnh tim mạch vành nên tập luyện như thế nào, cần lưu ý điều gì trong quá trình tập luyện? Cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Vai trò của tập luyện đối với người mắc bệnh mạch vành 1.1 Đặc điểm của bệnh tim mạch vành Bệnh mạch vành là căn bệnh đặc trưng bởi tình trạng tắc hẹp của mạch vành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất là do xơ vữa động mạch vành. Sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa với thành phần chính là chất béo khiến lòng mạch ngày càng bị thu hẹp, thành mạch dần trở nên xơ cứng mất đi sự đàn hồi. Điều này khiến dòng máu đến nuôi cơ tim bị giảm nghiêm trọng dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính (nhồi máu cơ tim).  Bệnh mạch vành là tình trạng thu hẹp các mạch máu nuôi tim. Lười vận động là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Lối sống tĩnh, ít vận động khiến các chất dinh dưỡng không được chuyển hóa thành năng lượng, tích tụ lại dưới dạng chất béo. Những người lười vận động thường có nguy cơ cao bị xơ vữa mạch vành, thúc đẩy sự hình thành hoặc tiến triển của bệnh mạch vành.  Do vậy, việc tăng cường vận động, tập luyện thể dục thể thao có ý nghĩa quan trọng đối với việc cải thiện hoặc phòng ngừa bệnh mạch vành. Những môn thể thao thích hợp sẽ giúp cải thiện sức khỏe nói chung và những tác dụng với hệ tim mạch: – Tăng cường dưỡng khí cho cơ tim, thúc đẩy sự hình thành và hoạt động vòng tuần hoàn nhánh, tăng lượng huyết lưu của vòng tuần hoàn này – Giảm thiểu tình trạng tiêu hao dưỡng khí cho cơ tim – Tăng khả năng phản ứng chung của hệ thống tuần hoàn máu – Cải thiện nồng độ cholesterol trong máu – Giúp bệnh nhân cảm thấy sảng khoái tinh thần, bớt lo lắng về bệnh tật – Khơi dậy các nhân tố tích cực nội tại của người bệnh, từ đó giảm nguy cơ đau tim 2. Chế độ tập luyện cho người mắc bệnh tim mạch vành và những lưu ý khi tập luyện Tuy tập luyện rất tốt cho sức khỏe nhưng đối với những người mắc bệnh mạch vành cần hết sức lưu ý để không tăng gánh nặng cho tim.  2.1 Những bệnh nhân mạch vành nào có thể tập luyện thể dục thể thao? Để có một kế hoạch tập luyện phù hợp nhất, trước hết bạn cần hiểu rõ về tình trạng sức khỏe mạch vành của chính mình. Để làm được điều này, bệnh nhân nên thăm khám sớm và thường xuyên tại các chuyên khoa tim mạch uy tín. Tại đây, các bác sĩ giàu kinh nghiệm và các thiết bị, phương pháp chẩn đoán hiện đại có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.  Thông thường, các trường hợp mắc bệnh động mạch vành tim được phép tập luyện gồm: – Bệnh nhân tăng huyết áp, điện tâm đồ dương nhưng không cần thiết phải dùng thuốc ngừa đau tim – Bệnh đau tim đã bước đầu được khống chế, không cần uống thuốc ngừa đau tim – Người bị nhồi máu cơ tim cấp tính đang trong giai đoạn hồi phục, bệnh đã ổn định và dần thuyên giảm Người mắc bệnh mạch vành nói chung và những trường hợp nói trên nói riêng trên có thể tập luyện với những bài tập và tần suất vừa phải theo hướng dẫn của các bác sĩ. Bên cạnh việc dùng thuốc theo phác đồ, ăn uống khoa học thì tập luyện thường xuyên cũng là biện pháp giúp cải thiện tình trạng tắc nghẽn mạch vành. 2.2 Lựa chọn bài tập như thế nào? Có rất nhiều hinh thức tập luyện nhưng đối với người mắc bệnh tim mạch vành, chỉ nên chọn những bộ môn và bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như: – Đi bộ – Chạy chậm – Đi xe đạp – Bơi – Yoga, thiền 2.3 Lưu ý về cường độ và tần suất tập luyện Những người mắc bệnh mạch vành không nên tập với cường độ quá cao. Nên tăng dần cường độ tập luyện và tần suất tập. Thông thường, cứ luyện tập 30 giây đến vài phút thì nên tạm nghỉ. Thời gian nghỉ bằng hoặc dài gấp đôi thời gian tập. Tiếp tục lặp đi lặp lại chu trình như vậy cho tới khi tổng thời gian tập luyện khoảng 30 – 40 phút. Dần dần, bạn có thể kéo dài hơn thời gian tập luyện nếu thể lực cho phép. 2.4 Khởi động kỹ và nghỉ ngơi sau khi tập Nếu chưa khởi động tốt đã tiến hành luyện tập với cường độ lớn, bệnh nhân sẽ rất dễ bị thiếu máu cơ tim dẫn đến đau tim. Sau khi tập, nếu dừng hoạt động đột ngột cũng khiến tim khó thích nghi ngay, gây tác động không tốt cho tim. Vì vậy, khởi động kỹ và để cơ thể có thời gian hồi tĩnh là rất quan trọng. Đồng thời cần chú ý theo dõi phản ứng của nhịp tim và huyết áp. Nên tiến hành đo các chỉ số này trước mỗi lần vận động, trong khi tập luyện với cường độ cao nhất và 2 phút sau khi dừng tập. Một cách tính đơn giản có tính tương đối là đếm mạch đập trong 15 giây rồi nhân với 4. Kết quả có thể là chỉ tiêu để đánh giá lượng vận động với phản ứng của cơ thể. Người bệnh tim mạch vành cần phải lựa chọn bài tập phù hợp, nâng dần cường độ và chú ý khởi động, hồi tĩnh khi tập luyện để tránh làm tăng gánh nặng cho tim. 2.5 Lên kế hoạch tập luyện
thucuc
1,088
Làm sao để phát hiện vi khuẩn gây bệnh lao màng phổi? Một trong số các thể lao ngoài phổi phổ biến là lao màng phổi. Mặc dù không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu tác nhân gây bệnh có biểu hiện kháng thuốc thì vẫn có thể dẫn đến những hậu quả khó lường. Nhằm giúp độc giả có thêm thông tin, chúng tôi xin tư vấn phương pháp chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh lao màng phổi được áp dụng phổ biến hiện nay qua bài viết sau. 1. Tìm hiểu về bệnh lao màng phổi Sơ lược Chỉ xếp sau lao hạch bạch huyết, tình trạng lao ở màng phổi là căn bệnh gặp nhiều nhất trong các dạng lao ngoài phổi (khoảng 25 - 27%), chiếm khoảng 5% trong tất cả các thể lao. Bệnh hình thành các hạt lao giống bã đậu trên màng phổi sau khi trải qua giai đoạn sơ nhiễm rồi sau đó theo máu lan ra các cơ quan khác. Trường hợp lao ở màng phổi kết hợp cùng với lao hạch, lao màng tim, lao màng bụng sẽ được gọi là lao đa màng. Đối tượng nguy cơ Lao màng phổi được xem là nguyên nhân hàng đầu hiện nay dẫn đến tràn dịch màng phổi, chiếm khoảng từ 50 - 70%. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, tuy nhiên gặp nhiều nhất là người trẻ đang trong độ tuổi từ 16 - 30. Nhóm đối tượng dưới đây có nguy cơ phát sinh bệnh mà bạn cần phải chú ý: Tất cả các trẻ chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh lao. Trong vòng 1 tháng hoặc 1 năm sau khi sinh, nếu trẻ đạt trọng lượng hơn 2kg thì bạn nên tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhé. Trẻ bị lao sơ nhiễm nhưng không được phát hiện và điều trị, sau một thời gian mầm bệnh tiến triển sang giai đoạn toàn phát. Người có tiếp xúc với bệnh nhân bị lao màng phổi hay lao phổi, người thường xuyên chăm sóc cho người bị bệnh hoặc nhân viên bệnh viện khoa lao. Người đã từng bị bệnh có khả năng tái phát sau một thời gian điều trị. Người có sức đề kháng yếu hoặc mắc các bệnh miễn dịch như HIV, lupus ban đỏ hệ thống,... Ngoài ra, những nơi có thời tiết thay đổi khiến người bị cảm lạnh đột ngột hoặc có các chấn thương ở lồng ngực do tai nạn, va chạm,... cũng thuộc nhóm đối tượng nguy cơ nhiễm khuẩn lao. 2. Biểu hiện của người bệnh khi bị nhiễm khuẩn lao Khi bị nhiễm khuẩn lao, người bệnh có thể có những biểu hiện khác nhau theo từng giai đoạn của lao từ sơ nhiễm cho đến toàn phát. Bệnh thường diễn biến trong thời gian từ 1 tuần cho đến một vài tháng sau đó. Giai đoạn sơ nhiễm Một số bệnh nhân ở giai đoạn này không có bất kỳ một biểu hiện nào. Đây là thời điểm vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, khu trú và phát triển ở các phần ngoại vi của phổi. Lúc này hệ miễn dịch sẽ huy động đội ngũ gồm các đại thực bào, bạch cầu trung tính,... di chuyển đến để tiêu diệt vi khuẩn. Nếu sức đề kháng mạnh, người bệnh có thể đẩy bệnh về tình trạng bệnh tiềm ẩn. Tức là vẫn có vi khuẩn trong người nhưng chúng không chuyển hóa thành dạng gây bệnh. Còn nếu hệ miễn dịch của cơ thể không đủ sức chiến thắng tác nhân gây bệnh thì sẽ chuyển dần sang giai đoạn toàn phát. Trường hợp người đang nhiễm khuẩn giai đoạn sơ nhiễm không đủ sức chống chọi với vi khuẩn có thể có các triệu chứng như: Khoảng 30% người bệnh sốt nhẹ, thường vào buổi chiều tối, các cơn đau ngực diễn ra liên tục và âm ỉ, ho khan, ho nhiều khi nằm hoặc lúc gần sáng. Khoảng 50% bệnh nhân có biểu hiện của đợt cấp như đau tức ngực đột ngột, các cơn co thắt dữ dội, người bệnh sốt cao trên 39 độ C, vẫn mồ hôi nhiều, khó thở tăng dần theo các cơn đau. Giai đoạn toàn phát Trường hợp này thường những bệnh nhân không vượt qua được giai đoạn sơ nhiễm hoặc những trường hợp mang mầm bệnh tiềm ẩn bùng phát sau một thời gian khi gặp điều kiện thuận lợi. Khi chuyển sang giai đoạn này, bệnh nhân có những biểu hiện như: Cơ thể sụt ký nghiêm trọng, người gầy guộc, xanh xao, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, tinh thần suy sụp. Sốt liên tục trên 38 độ C, mạch đập nhanh, thở gấp, huyết áp hạ. Ho khan theo từng cơn hoặc ho có đờm, ho dữ dội, ho nhiều khi nằm, đột ngột thay đổi tư thế. Các cơn đau tức ngực kèm theo khó thở sẽ tăng dần. Người bệnh còn có thể thấy buồn nôn, nôn ra dịch và lượng nước tiểu giảm. 3. Vi khuẩn gây bệnh và xét nghiệm tìm vi khuẩn lao Vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis Vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis là nguyên nhân chính gây ra bệnh lao màng phổi. Chúng thuộc họ Mycobacteriaceae, là nhóm vi khuẩn ái khí hoàn toàn với nồng độ oxy cao, có khả năng kháng cồn, kháng acid. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn sẽ phụ thuộc vào lượng độc tố do chúng sản sinh ra và sức đề kháng của cơ thể. Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao Một trong những phương pháp được áp dụng để chẩn đoán lao màng phổi là tiến hành các xét nghiệm tìm vi khuẩn lao dựa trên các đặc tính của chúng như soi trực tiếp bằng kính hiển vi sau khi nhuộm, nuôi cấy trong môi trường giàu dinh dưỡng, hoặc phân tích chuỗi polymerase với kỹ thuật PCR,... Soi trực tiếp vi khuẩn dưới kính hiển vi sẽ thấy khả năng bắt màu đặc biệt của nó. Nếu là nhuộm Gram thì thấy vi khuẩn bắt màu baso nhưng không bị acid tẩy. Còn nếu nhuộm Ziehl Neelsen thì thấy rõ đặc tính kháng acid của vi khuẩn. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng, chúng sẽ biến đổi thành dạng sợi nằm độc lập hoặc tập hợp. Các trực khuẩn lao có tính kị thủy nên chúng phát triển khá chậm và thường dính liền với nhau trong môi trường lỏng. Các môi trường đặc thường được dùng để nuôi cấy bao gồm Lowenstein, Ogawa, Sauton,... Kỹ thuật PCR phân tích chuỗi polymerase hoặc xét nghiệm Xpert - MTB đều là phương pháp áp dụng công nghệ hiện đại và cho biết kết quả chính xác nhất. Đồng thời, tính kháng thuốc của vi khuẩn cũng được thể hiện rõ thông qua các kỹ thuật này, nhờ đó mà các bác sĩ sẽ dễ dàng hơn trong việc chỉ định thuốc điều trị cho bệnh nhân.
medlatec
1,151
Bật mí cách trị lẹo mắt nhanh nhất trong 1 đêm bạn nên biết Lẹo mắt không phải là tình trạng hiếm gặp và gây ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực. 1. Gợi ý cách trị lẹo mắt nhanh nhất trong 1 đêm Nguyên nhân dẫn đến hình thành lẹo mắt thường là do tay bẩn chạm vào mắt dẫn đến sự xâm nhập của vi khuẩn tụ cầu vào nang lông mi. Ngoài loại vi khuẩn này thì lẹo mắt cũng có thể là do vi sinh vật khác gây ra. Sau đây là các cách trị lẹo mắt nhanh nhất trong 1 đêm bạn có thể thử áp dụng: 1.1. Vệ sinh vùng mắt bị lẹo đúng cách Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, tiếp theo là nhúng bông gòn vào nước ấm để thoa rửa lên chỗ mụn lẹo, thao tác nhẹ nhàng. Ngoài nước ấm bạn cũng có thể thay thế bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng cho mắt đem pha loãng ra để rửa phần mắt bị tổn thương này. 1.2. Sử dụng trứng gà Trong dân gian còn có một cách trị lẹo nhanh nhất trong 1 đêm chỉ với trứng gà. Ưu điểm của phương pháp này đó là dễ tìm nguyên liệu và hiệu quả điều trị cũng rất đáng ghi nhận. Sau đây là các bước thực hiện: Luộc chín một quả trứng gà, để trứng nguội bớt cho tới khi trứng còn hơi ấm; Bóc vỏ trứng, lăn quả trứng này lên vị trí mí mắt đang mọc lẹo; Lưu ý chỉ nên dùng trứng ấm, không nên để trứng nóng nhiệt độ quá cao vì có thể gây bỏng mắt. 1.3. Chườm gạc ấm Cách trị lẹo mắt nhanh nhất trong 1 đêm cần phải kể đến đó là chườm gạc ấm. Bạn có thể thực hiện theo những bước như sau: Dùng khăn mềm, băng gạc y tế hoặc một mảnh vải sạch, nhúng vào nước ấm; Chườm gạc ấm vào bên mắt bị lẹo, duy trì điều này trong khoảng 5 - 10 phút giúp thư giãn mắt; Nếu gạc nguội hãy tiếp tục nhúng nó vào nước ấm và chườm lên mắt khoảng 3 - 4 lần như vậy. Gạc ấm có tác dụng làm co lẹo mắt và kích thích mủ nhanh xuất hiện. Điều này sẽ giúp giảm thiểu các triệu chứng sưng đau của lẹo mắt. Khi nhận thấy có mủ bạn nên dùng gạc nhẹ nhàng lau sạch, không nặn lẹo để tránh nhiễm trùng. Hãy thực hiện cách này kiên trì để mụn lẹo được đánh bay hoàn toàn. 1.4. Dùng khoai tây Khoai tây là một loại củ có tác dụng làm sạch tự nhiên giúp kháng khuẩn hiệu quả. Ít ai biết rằng trong khoai tây có chứa một hợp chất là phenolic có công dụng bảo vệ da rất tốt. Để trị lẹo mắt bằng khoai tây, điều bạn cần làm đó là: Rửa sạch và gọt vỏ khoai tây sau đó đem đi xay nhuyễn với một chút nước, lấy phần bã thịt; Bỏ phần khoai tây sau khi đã nghiền xong vào miếng khăn mỏng, buộc lại; Đặt bọc khoai tây nhỏ này lên vùng mắt bị lẹo khoảng một vài phút; Rửa mặt lại với nước sạch. Nên lặp lại điều này từ 2 - 3 lần/ngày. 1.5. Dùng thuốc nhỏ mắt trị lẹo Ngoài những cách nêu trên bạn cũng có thể dùng thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn để chữa lẹo. Đây là các thuốc có tác dụng giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do lẹo mắt gây ra một cách hiệu quả và nhanh chóng. Các loại thuốc nhỏ mắt trị lẹo phổ biến hiện nay đó là: Tobrex: thành phần chính là kháng sinh tobramycin giúp trị nhiễm trùng với tác dụng kháng khuẩn tốt, an toàn cho cả trẻ nhỏ. Nếu bị lẹo mức độ nhẹ thì nhỏ từ 1 - 2 giọt/lần, mỗi lần dùng cách nhau 4 tiếng. Trường hợp nặng hơn thì cứ mỗi giờ hãy nhỏ 2 giọt và giảm liều dần khi lẹo đã cải thiện; Cravit: kháng sinh levofloxacin chứa trong thuốc này có tác dụng điều trị mụn lẹo, viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm túi lệ. Ở người lớn có thể nhỏ 1 giọt/lần, 3 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lẹo; Rohto Antibacterial: thành phần thuốc có sự kết hợp giữa chất kháng histamin và chất kháng viêm, thường được dùng trong trị viêm mi mắt, lẹo mắt, ngứa mắt hay viêm kết mạc mắt. Cách dùng: nhỏ từ 2 - 3 giọt/lần, dùng từ 5 - 6 lần/ngày. Nhìn chung tùy thuộc vào tình trạng lẹo mắt, cơ địa của mỗi người mà khi áp dụng các phương pháp trên thời gian khỏi bệnh sẽ nhanh hoặc chậm. Đặc biệt đối với việc dùng thuốc thì nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ và nhà sản xuất, tránh dùng quá liều có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. 2. Chế độ ăn cho bệnh nhân bị lẹo mắt Áp dụng một thực đơn ăn uống hợp lý sẽ giúp ích rất nhiều trong việc điều trị lẹo mắt. Dưới đây là danh sách các món người bệnh nên và không nên ăn: 2.1. Những món nên ăn Thực phẩm cung cấp nhiều vitamin: có trong trái cây tươi và rau xanh, điển hình là cam quýt, bưởi, cà chua, củ cải, cà rốt, rau lá xanh,... Vitamin C chứa trong những thức ăn này sẽ giúp tăng sức đề kháng, chống viêm hiệu quả. Còn vitamin E có tác dụng làm đẹp da, vitamin A thì tăng thị lực cho mắt; Thực phẩm giàu protein: hàm lượng protein dồi dào trong thịt, cá, trứng, sữa, nấm, các loại hạt... sẽ giúp tăng cường liên kết mô da, cải thiện tình trạng viêm kết mạc, chữa lành tổn thương ngoài da; Bổ sung đủ 2 - 3 lít nước/ngày để tăng cường khả năng chống viêm, hạ nhiệt cơ thể; Đồ ăn có tính mát: những món này sẽ giúp làm dịu triệu chứng đau nhức, sưng viêm, thúc đẩy sự thoái triển của mụn lẹo và giúp tăng phục hồi da sau lẹo. Bạn có thể uống nước ép từ rau má, các loại quả, bí đao, dưa leo,... 2.2. Những món nên kiêng Để tránh nốt lẹo bị ngứa ngáy, kích ứng và sưng thêm thì bạn nên tránh ăn những món dưới đây: Đồ ăn có tính nóng:hành, tỏi, tiêu, bánh kẹo, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, nước ngọt, một số loại quả như mót, vải, mận,... ; Kiêng các chất kích thích: bia rượu, thuốc lá; Đồ hải sản: các loại hải sản như cá mực, tôm cua có chứa histamin có thể khiến nốt lẹo của bạn bị ngứa và nhức hơn. Tốt hơn hết nên kiêng mấy loại đồ tanh nếu không muốn vết lẹo trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,141
Tán sỏi niệu quản ở đâu tốt? Tại Bệnh viện Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày  là có thể xuất viện. Đối tượng được chỉ định phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser Phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser được chỉ định áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân sau: Chỉ định phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser – Sỏi niệu quản kích thước: 0,6 cm – 2,5 cm. – Sỏi niệu quản nhỏ hơn 0,5 cm, nhưng điều trị nội khoa 1 tuần không cải thiện lâm sàng. – Sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn; sỏi trên vị trí hẹp niệu quản; sỏi trên polyp. – Sỏi niệu quản ở trên vị trí sa lồi niệu quản. Với ống nội soi bán cứng, có thể tán nội soi ngược dòng những viên sỏi nằm ở vị trí niệu quản 1/3 trên đối với nữ giới, dù vị trí gần sát bể thận; còn nam giới nên áp dụng với sỏi ở vị trí thấp hơn. Những trường hợp không áp dụng được kỹ thuật này, bao gồm: – Bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới; bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi; bệnh nhân có rối loạn đông máu. – Các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu chưa được điều trị ổn định – Thận ứ nước độ III, IV chống chỉ định tương đối. Quy trình thực hiện phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser Quy trình thực hiện phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser – Trước tiên, bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê, người bệnh nằm ở tư thế phụ khoa. – Sau đó, các bác sĩ dùng ống nội soi niệu quản qua đường niệu đạo, lên niệu quản đến sỏi rồi luồn dây dẫn tia laser sát sỏi (cách sỏi 1mm). Tùy theo độ cứng của sỏi mà các bác sĩ sẽ dùng tia laser cường độ tia lớn hay nhỏ bắn vào viên sỏi.  – Khi sỏi đã được tán vỡ nát sẽ theo nước tiểu xuống bàng quang và ra ngoài. Nếu mảnh sỏi nào lớn hơn 3mm thì bác sĩ sẽ dùng dụng cụ để lấy bỏ. Phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser có hiệu quả không? Phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser được xem là bước đột phá trong điều trị sỏi, với việc sử dụng công nghệ laser, áp dụng được cho tất cả sỏi niệu quản ở mọi vị trí, mọi kích thước.  Phương pháp này thực hiện theo đường dẫn nước tiểu, nên không có vết mổ, không có các biến chứng của phẫu thuật để lại, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng, tỷ lệ sạch sỏi 100%. Thậm chí, bệnh nhân còn có thể ăn nhẹ sau phẫu thuật 3 – 6 tiếng. Ưu điểm: – Tán được mọi loại sỏi lớn, nhỏ – Đảm bảo xử lý sạch sỏi hoàn toàn – Thời gian tán sỏi nhanh, chỉ mất khoảng 30 phút. – Phục hồi nhanh chóng, có thể chỉ sau 1 ngày nằm viện. – An toàn, không để lại sẹo xấu, không lo biến chứng như phương pháp mổ mở. Biến chứng nguy hiểm nếu sỏi niệu quản không được điều trị kịp thời  Sỏi niệu quản được đánh giá là dạng bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh sỏi về tiết niệu. Nếu không điều trị, sỏi có thể cản trở lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy thận cấp, lâu ngày tiến triển thành suy thận mạn, áp-xe thận và tổ chức quanh thận. Nguy hiểm hơn, các tổ chức này có thể phối hợp cùng lúc gây hủy hoại nhanh chóng chức năng thận, thậm chí nhiều khi còn đe dọa tính mạng người bệnh.    
thucuc
685
Dấu hiệu u tuyến yên: Cách nhận biết U tuyến yên là kết quả của sự phát triển tế bào bất thường bên trong tuyến yên. Hầu hết trường hợp, khối u là lành tính, song nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hiểu về dấu hiệu u tuyến yên giúp người bệnh chủ động thăm khám bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. 1. Nguyên nhân bệnh u tuyến yên U tuyến yên là bệnh lý phổ biến. Kết quả từ một khảo sát cho thấy, cứ 10 người trưởng thành lại có 1 người mắc u tuyến yên. Tuyến yên nằm ở đáy sọ, đóng vai trò điều hóa quá trình bài tiết horrmone của các tuyến nội tiết trong cơ thể. Đến nay, nguyên nhân chính xác gây bệnh u tuyến yên vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học cho rằng u tuyến yên có thể liên quan đến sự thay đổi, đột biến ở DNA, thành phần cấu tạo nên gen. Điều này kích thích sự tăng trưởng, phát triển vượt tầm kiểm soát của các tế bào bên trong tuyến yên, hình thành nên khối u tuyến yên. Các biến đổi này được xác định có khả năng di truyền, do đó bạn có khả năng mắc u tuyến yên cao hơn nếu tiền sử gia đình có thành viên từng mắc các bệnh nội tiết như: đa u nội tiết, hội chứng X-LAG, phức hợp Carney, u xơ thần kinh… Ngoài ra tuổi tác cũng là một yếu tố nguy cơ đối với căn bệnh này. U tuyến yên thường thấy ở những người lớn tuổi, tuy nhiên vẫn không loại trừ trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi mắc bệnh. 2. Người bệnh u tuyến yên biểu hiện triệu chứng như thế nào? Dấu hiệu u tuyến yên có thể khác nhau ở từng ca bệnh, phụ thuộc vào vị trí, kích thước, loại hormone tiết ra… Tuy nhiên vẫn được nhận biết qua các triệu chứng bao gồm: 2.1. Rối loạn nội tiết là dấu hiệu điển hình của bệnh u tuyến yên Một khối u tuyến yên có thể thuộc loại kích thích bài tiết hoặc không kích thích bài tiết hormone. Với trường hợp khối u gây tình trạng sản xuất quá mức hormone, người bệnh có thể gặp các dấu hiệu tương ứng với loại hormone khối u tiết ra, cụ thể: – U tuyến yên tăng tiết ACTH: gây hội chứng Cushing với các triệu chứng như tăng cân, rạn da, cơ nhão, bụng to, tay chân nhỏ… – U tuyến yên tăng tiết GH: gây rối loạn phát triển với các dấu hiệu như to đầu và tứ chi, khuôn mặt to, trán dô, cằm rộng, môi dày, da thô… Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh nhân u tuyến yên tăng tiết GH chỉ qua thăm khám lâm sàng. – Khối u tăng tiết prolactin: khiến người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt, thậm chí vô sinh, tiết sữa ở vú (dù không có thai). Nam giới có thể bị giảm ham muốn tình dục, bị bất lực. – Khối u tăng tiết TSH: có thể gây cường giáp, biểu hiện qua các triệu chứng như giảm cân đột ngột, tim đập nhanh hoặc không đều, dễ lo lắng hoặc bực bội, tiểu nhiều, tiết mồ hôi quá mức… Ngược lại, khối u không kích thích tiết hormone dư thừa có thể gây ra vấn đề thiếu hụt hormon tuyến yên như: thiếu hụt nội tiết tố với các biểu hiện như: buồn nôn, nôn mửa, thường xuyên mệt mỏi, không chịu được lạnh, rối loạn kinh nguyệt (ít hoặc không có kinh), rối loạn chức năng tình dục, giảm hoặc tăng cân khó kiểm soát. Ở những người thừa cân, dấu hiệu u tuyến yên này đôi khi bị xem nhẹ 2.2. Dấu hiệu u tuyến yên – rối loạn thị giác Ước tính có khoảng 50% người bệnh mắc u tuyến yên đối mặt với tình trạng rối loạn thị giác. U tuyến yên nằm ở hố yên, phía dưới là nơi giao thoa của hai dây thần kinh thị giác. Do đó, khi khối u tăng sinh kích thước, chèn ép có thể gây suy giảm thị lực như nhìn mờ, bán manh (chỉ nhìn thấy vật ngay trước mặt, không nhìn được vật bên ngoài thái dương hoăc không nhìn thấy vật ở phía trong mũi). Một số trường hợp u tuyến yên lấn vào xoang tĩnh mạch hang còn có thể dẫn đến lác mắt, nhìn đôi (nhìn thấy hình ảnh đôi nằm cạnh hoặc chồng lên nhau trong khi bình thường chỉ có một hình ảnh), tê bì mặt do khối u chèn ép dây thần kinh số 3,4,5. 2.3.Tăng áp lực hộp sọ Khối u tuyến yên phát triển lớn có thể gây gia tăng áp lực trong não dẫn đến tăng lượng dịch xung quanh tổ chức não. Ở người bệnh xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, cao huyết áp, thở khó, hôn mê, suy giảm ý thức… 3. Những phương pháp điều trị u tuyến yên U tuyến yên là một trong các loại u trong sọ, do đó để đưa ra phương án điều trị phù hợp, các bác sĩ thường cân nhắc rất kỹ dựa trên vị trí, kích thước, mức độ ảnh hưởng của khối u đối với hoạt động bình thường của tuyến yên và các cơ quan khác trong sọ. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm: theo dõi tích cực, dùng thuốc, liệu pháp thay thế hormon, xạ trị và phẫu thuật. Trường hợp u tuyến yên kích thước rất nhỏ, không gây ra triệu chứng, lượng hormone tuyến yên vẫn ở mức ổn định thì chỉ cần theo dõi thông qua kết quả các xét nghiệm định kỳ. U tuyến yên gây triệu chứng nhẹ có thể được bác sĩ chỉ định dùng thuốc để điều trị. Liệu pháp thay thế hormone là cách điều trị u tuyến yên trong thời gian dài hạn nhằm duy trì lượng hormone tuyến yên được sản xuất đạt mức ổn định. Nếu khối u phát triển lớn đến kích thước nhất định gây chèn ép các cơ quan khác, người bệnh có thể được chỉ định xạ trị tiêu diệt khối u hoặc phẫu thuật loại bỏ. Bệnh nhân u tuyến yên lớn có thể phải phẫu thuật loại bỏ. Có thể thấy, dấu hiệu u tuyến yên rất đa dạng, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của bệnh. Ngay khi nhận thấy triệu chứng nghi ngờ bệnh, hãy sớm tới bệnh viện để thăm khám và có hướng điều trị hiệu quả.
thucuc
1,144
Tại sao xét nghiệm hơi thở lại chẩn đoán được nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori)? Kể từ khi vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) được hai nhà Y học Australia, R Warren và B Marshall phát hiện ra năm 1982 và chính thức công bố bằng chứng vi khuẩn H. pylori có khả năng gây viêm dạ dày trên tạp chí Y học The Lancet vào năm 1983, cho đến nay đã có hàng vạn công trình nghiên cứu y học liên quan đến vi khuẩn H. pylori trong bệnh lý đối với con người đã được công bố. 1. Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) là gì? Năm 1994 tổ chức y tế thế giới WHO xếp vi khuẩn H. pylori thuộc nguy cơ nhóm 1 có khả năng gây ung thư ở người, tiếp sau đó năm 2014 tổ chức y tế thế giới ra khuyến cáo điều trị diệt trừ vi khuẩn H. pylori được coi là chiến lược làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Nhiễm vi khuẩn H. pylori khá phổ biến, theo số liệu nghiên cứu dịch tễ học mới công bố gần đây vào năm 2017-2018, hiện nay có khoảng 47-50% dân số thế giới nhiễm vi khuẩn H. pylori, trong đó các nước phát triển thuộc khu vực tây Âu – bắc Mỹ, Australia và New Zealand có tỷ lệ nhiễm khá thấp. Ngược lại nhiều nước đang phát triển ở châu Phi, trung Mỹ và nam Mỹ, đông nam châu Á - nam Á là những khu vực có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn H. pylori khá cao, khoảng từ 50% đến trên 70% dân số.Tuy nhiên khi chúng ta bị nhiễm vi khuẩn H. pylori thì cũng không nên mất tinh thần và lo lắng quá mức, tại sao vậy?Mặc dù số lượng người nhiễm vi khuẩn H. pylori rất nhiều và rất phổ biến, nhưng chỉ có khoảng từ 15-20% số người nhiễm vi khuẩn H. pylori có khả năng phát triển thành bệnh lý và các bệnh lý đó cũng rất đa dạng, như:Rối loạn tiêu hóa chức năng. Viêm dạ dày, viêm tá tràng. Loét dạ dày, loét tá tràng. Ung thư dạ dày. U lympho dạ dày. Xuất huyết giảm tiểu cầu. Chính vì vậy, trong số rất nhiều người nhiễm vi khuẩn H. pylori thì chỉ có một tỷ lệ nhỏ có khả năng phát triển thành ung thư dạ dày, không phải như nhiều người hiện nay lầm tưởng cứ có nhiễm vi khuẩn H. pylori là chắc chắn sẽ bị ung thư dạ dày.Ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng là một bệnh lý phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố với nhiều cơ chế bệnh lý khác nhau, mà vi khuẩn H. pylori chỉ là một yếu tố trong đó. Với sự phát triển của y học hiện nay, chúng ta có nhiều phương pháp chẩn đoán nhiễm vi khuẩn H. pylori có độ chính xác cao, đồng thời chúng ta hoàn toàn có thể điều trị diệt trừ loại bỏ vi khuẩn H. pylori ra khỏi cơ thể.Một trong những phương pháp xét nghiệm không xâm nhập được áp dụng khá phổ biến ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam, là xét nghiệm hơi thở (Test hơi thở - Urea Breath Test). Xét nghiệm hơi thở là. Một trong những phương pháp xét nghiệm không xâm nhập được áp dụng khá phổ biến ở nhiều nước 2. Tại sao xét nghiệm hơi thở lại chẩn đoán được nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori)? Bình thường trong dạ dày là môi trường a-xít khá mạnh với p. H ≈ 2, a-xít dạ dày có vai trò quan trọng đối với quá trình tiêu hóa thức ăn, đồng thời giữ vai trò hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus...) xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng. Hầu hết tất cả các loại vi khuẩn, virus khi xâm nhập vào dạ dày sẽ không tồn tại được lâu, sẽ bị tiêu diệt bởi môi trường a-xít dạ dày.Vi khuẩn H. pylori là loại vi khuẩn có những đặc điểm khác biệt với nhiều loại vi khuẩn khác, một trong các yếu tố cơ bản giúp H. pylori có thể tồn tại lâu dài trong môi trường a-xít dạ dày là vi khuẩn H. pylori có thể tiết ra men urease, và urease có khả năng trung hòa a-xít giúp tạo nên môi trường phù hợp để vi khuẩn H. pylori không bị a-xít dạ dày tiêu diệt.Quá trình thủy phân urease của vi khuẩn H. pylori trong dạ dày sẽ tạo nên các sản phẩm đầu cuối là ammonia (NH3) và carbon dioxide (CO2) trong đó CO2 được hấp thụ vào máu, theo hệ tuần hoàn đi lên phổi và được đào thải ra bên ngoài theo đường thở. Dựa vào nguyên lý này, chúng ta có thể phát triển các kỹ thuật xét nghiệm đo nồng độ CO2 trong hơi thở và đưa ra kết luận chẩn đoán được một người có nhiễm hay không có nhiễm vi khuẩn H. pylori.Kỹ thuật xét nghiệm hơi thở phổ biến nhất hiện nay là sử dụng đồng vị carbon 13C hoặc 14C, đầu tiên chúng ta đo nồng độ CO2 trong hơi thở khi chưa uống thuốc có chứa đồng vị carbon 13C hay 14C , sau đó chúng ta uống thuốc có chứa đồng vị carbon 13C hay 14C rồi lại tiến hành đo nồng độ CO2 lần thứ hai. Dựa vào độ chênh nồng độ CO2 giữa hai lần không uống thuốc và có uống thuốc đồng vị carbon 13C hay 14C chúng ta có thể đưa ra chẩn đoán một người có nhiễm hay không có nhiễm vi khuẩn H. pylori. Kỹ thuật xét nghiệm hơi thở - test hơi thở có độ chẩn đoán chính xác rất cao, khoảng 90-98%, đồng thời là một xét nghiệm không xâm nhập (không cần phải tiến hành nội soi dạ dày để sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm là một hoặc hai mảnh niêm mạc dạ dày), do vậy test hơi thở hiện nay nhận được sự quan tâm và đồng thuận của rất nhiều người bệnh.Tuy nhiên cần chú ý, đồng vị carbon 14C là một đồng vị phóng xạ do vậy không được sử dụng cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hay trẻ em. Ngược lại đồng vị carbon 13C không phải là đồng vị phóng xạ do vậy có thể chỉ định cho mọi đối tượng. pylori với loại máy ưu việt hàng đầu có gắn 02 túi khí, vừa cho giá trị chẩn đoán rất cao (> 95%) vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh. Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào?
vinmec
1,152
Nên đi khám ung thư hậu môn ngay nếu phát hiện những triệu chứng sau Hậu môn là phần cuối cùng của ống tiêu hóa. Ung thư hậu môn không phổ biến nhưng nguy hiểm, tiến triển nhanh và có nguy cơ di căn sang nhiều bộ phận khác trong cơ thể. Nếu phát hiện thấy cơ thể có những triệu chứng sau, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám càng sớm càng tốt để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. 1. Những nguyên nhân gây ung thư hậu môn Những tế bào bất thường trong hậu môn có thể tăng sinh không kiểm soát và hình thành nên những khối u ung thư được gọi là ung thư hậu môn. Theo thời gian, những khối u này có thể di can sang những bộ phận khác trong cơ thể. Ung thư hậu môn có thể được chia thành những loại sau: Ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp, ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư hắc tố Melanoma. Trong đó, ung thư biểu mô tế bào vảy là dạng phổ biến nhất. Hiện nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cảnh báo bảo một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh như sau: - Nhiễm trùng HPV: Virus HPV(Human papillomavirus) là nhóm virus xuất hiện trong hầu hết các trường hợp ung thư hậu môn. Bên cạnh đó, đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. - HIV: Những trường hợp nhiễm HIV thường bị suy giảm hệ miễn dịch, do đó có nguy cơ cao với nhiều loại bệnh, bao gồm ung thư hậu môn. - Hoạt động tình dục: Những trường hợp quan hệ với nhiều bạn tình, hay quan hệ tình dục qua đường hậu môn, không sử dụng bao cao su khi quan hệ,… sẽ có nguy cơ nhiễm virus HPV và đồng thời tăng nguy cơ mắc ung thư hậu môn. - Hút thuốc: Thuốc lá có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Những người có thói quen hút thuốc không chỉ có nguy cơ cao bị ung thư phổi hay các bệnh lý về tim mạch, ung thư vòm họng,… mà còn có nguy cơ ung thư hậu môn, ngay cả khi họ đã bỏ hút. - Hệ miễn dịch yếu: Những người nhiễm HIV bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc những trường hợp sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hay những người từng trải qua phẫu thuật ghép tạng cũng tăng nguy cơ đối mặt với căn bệnh ung thư này. - Người cao tuổi: Trên thực tế, những trường hợp mắc bệnh thường từ 50 tuổi trở lên. 2. Những triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư hậu môn 2.1. Triệu chứng ung thư hậu môn Ở giai đoạn đầu, ung thư hậu môn thường không có biểu hiện rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh về đường tiêu hóa, bệnh trĩ hay hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, nếu thấy xuất hiện những triệu chứng sau thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. - Thay đổi thói quen đại tiện. - Chảy máu từ hậu môn, có thể là tình trạng rò rỉ máu tươi ra giấy vệ sinh. - Đau nặng tức ở vùng ống hậu môn. - Chảy dịch có lẫn máu hoặc dịch có mùi hôi từ hậu môn, kèm theo đó là hiện tượng ngứa ống hậu môn. - Xuất hiện khối nổi hoặc tình trạng sưng phồng vùng xung quanh lỗ hậu môn. - Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như táo bón, tiêu chảy,… - Phân lỏng hoặc thay đổi khuôn phân. Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng trên nhưng không rõ nguyên nhân, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh, rất có thể đây chính là những dấu hiệu cảnh bảo ung thư hậu môn. 2.2. Phương pháp chẩn đoán ung thư Để chẩn đoán bệnh, ngoài những triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ còn có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp sau: - Thăm hậu môn trực tràng bằng tay: Phương pháp thực hiện như sau: Bác sĩ sẽ đưa một ngón tay vào hậu môn để cảm nhận về khối u. Đây cũng là phương pháp thường được khuyến cáo với những trường hợp bệnh nhân là nam giới lớn hơn 50 tuổi và bệnh nhân nữ khi khám vùng tiểu khung. - Nội soi ống hậu môn: Nếu kết quả thăm khám hậu môn bằng tay có nhiều biểu hiện bất thường. Các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện nội soi để đánh giá tổn thương rõ ràng hơn. - Sinh thiết: Nếu kết quả nội soi ống hậu môn bất thường thì các bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện sinh thiết. - Xét nghiệm Pap: Được thực hiện bằng cách thu thập được những tế bào từ niêm mạc hậu môn, các bác sĩ sẽ tiến hành nhuộm soi và phân tích để hỗ trợ công tác chẩn đoán bệnh. - Siêu âm: Phương pháp siêu âm ổ bụng sẽ giúp bệnh nhân đánh giá được tình trạng ổ bụng hoặc tình trạng xâm lấn của các tế bào ung thư. - Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ để đánh giá rõ hơn về sự xâm lấn của những tế bào ung thư đến các cơ quan lân cận. Hiện nay, một số phương pháp được áp dụng để điều trị ung thư hậu môn có thể kể đến là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Trong đó, phẫu thuật thường được áp dụng với những trường hợp ung thư giai đoạn đầu, khi những khối u còn nhỏ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, các bác sĩ có thể áp dụng kết hợp các phương pháp trên. Không thể phòng ngừa ung thư hậu môn một cách tuyệt đối, nhưng để giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn nên thực hiện một số phương pháp sau: - Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ để phòng ngừa bệnh. - Tiêm vắc xin phòng ngừa virus HPV. - Bỏ thuốc lá để giảm nguy cơ mắc các loại bệnh, trong đó bao gồm ung thư hậu môn. Nhiều người e ngại thăm khám khi mắc phải những vấn đề ở hậu môn và vùng kín. Tuy nhiên, đây là một quan điểm sai lầm. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh sớm, xử trí kịp thời, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,131
Chăm sóc răng sau phẫu thuật phục hồi nhanh Chăm sóc răng sau phẫu thuật là giai đoạn quan trọng. Răng miệng có phục hồi nhanh hay không là phụ thuộc vào quá trình này. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về phẫu thuật răng cũng như cách chăm sóc sao cho đúng, hiệu quả. 1. Vì sao cần phải phẫu thuật nha khoa? Có nhiều lý do để tiến hành phẫu thuật nha khoa Có rất nhiều lý do cho các cuộc phẫu thuật răng miệng. Trong đó, về cơ bản, phẫu thuật nha khoa có thể chia làm 2 loại là phẫu thuật chỉnh nha và phẫu thuật bệnh lý. Về phẫu thuật chỉnh nha, phương pháp này sẽ thường được áp dụng để giải quyết các vấn đề liên quan tới thẩm mỹ của răng. Ví dụ như hàm hô, móm,… sẽ được phẫu thuật để điều chỉnh, giúp hàm răng thẳng đều và hoàn hảo hơn. Đối với phẫu thuật nha khoa bệnh lý, bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật để giải quyết các vấn đề về bệnh răng miệng. Quá trình phẫu thuật có thể loại bỏ một phần trong bộ phận răng miệng hoặc đặt cấy ghép,… để điều trị. Quy trình thực hiện phẫu thuật nha khoa thường gồm 4 bước. Trong đó bao gồm thăm khám và tư vấn, chụp kiểm tra cấu trúc, vệ sinh răng miệng, tiến hành phẫu thuật. 2. Quá trình phục hồi răng miệng sau phẫu thuật Khoảng thời gian một vài tiếng sau phẫu thuật là rất quan trọng, liên quan trực tiếp tới quá trình phục hồi. Tuy phẫu thuật nha khoa thường là điều trị ngoại trú nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Vì vậy, thời điểm sau phẫu thuật, người bệnh cần đặc biệt chú ý để tránh biến chứng. Trung bình, thời gian để răng bình phục hoàn toàn là từ 7 – 15 ngày tùy từng trường hợp. Trong thời gian này, một vài các triệu chứng có thể xảy ra. Ví dụ như chảy máu, khó chịu, viêm, sốt,… Để hạn chế ảnh hưởng khó chịu từ những triệu chứng này, bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc phù hợp. Thực hiện chăm sóc một cách đúng đắn, khoa học sẽ giúp rút ngắn thời gian bình phục răng miệng. 3. Cách chăm sóc răng phục hồi nhanh sau phẫu thuật Sau đây là một số biện pháp giúp răng phục hồi nhanh sau phẫu thuật hiệu quả có thể dễ dàng thực hiện tại nhà: 3.1 Áp dụng chườm lạnh Chườm lạnh là phương pháp giúp kiểm soát đau nhức và chảy máu vết thương hiệu quả Sau khi hoàn tất phẫu thuật, cầm máu và thúc đẩy máu đông nhanh là điều cần thiết. Cách thường được sử dụng là lấy một miếng gạc thấm chất chống tiêu hóa để vào chỗ chảy máu và cắn chặt. Miếng gạc sẽ được giữ cố định trong khoảng 30-40 phút. Sau khi chảy máu đã dừng lại, chườm lạnh là phương pháp giúp kiểm soát cơn đau và viêm rất hữu hiệu. Các thực hiện biện pháp này rất đơn giản. Ta lấy một miếng đá hoặc tấm băng đặt trong khăn rồi đặt lên phần mặt gần vị trí phẫu thuật. Chườm khoảng 15-30 phút, tình trạng đau nhức sẽ giảm bớt. 3.2 Sử dụng thuốc chăm sóc răng sau phẫu thuật Tuân thủ nghiêm ngặt những lời dặn và đơn thuốc của bác sĩ là điều quan trọng trong việc hỗ trợ bình phục sau phẫu thuật răng. Thông thường, đơn thuốc được kê sẽ bao gồm một số loại như kháng sinh, giảm đau, chống viêm,… Tất cả đều cần thiết cho vết thương sau phẫu thuật và được kê với liều lượng hợp lý. Đặc biệt lưu ý là bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng chỉ định. Nếu tự ý thay đổi uống quá liều hay không đủ liều sẽ không đạt hiệu quả. Thậm chí đó có thể là nguyên nhân dẫn tới tác dụng phụ của thuốc. Với đơn thuốc và tư vấn từ bác sĩ, bệnh nhân thực hiện đúng có thể yên tâm hơn sau phẫu thuật. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa các nguy cơ xảy ra biến chứng. 3.3 Vệ sinh, chăm sóc răng sau phẫu thuật nhẹ nhàng Thời gian sau khi vừa thực hiện phẫu thuật, việc tác động vào vết thương cần được hạn chế. Đối với việc vệ sinh răng miệng trong thời gian này cũng vậy. Khi đánh răng, người bệnh nên thao tác một cách nhẹ nhàng và tránh chạm vào vết thương. Việc chạm vào vết thương có thể dẫn đến nguy cơ chảy máu, nhiễm trùng. Bàn chải đánh răng sử dụng cần được làm sạch thường xuyên để tránh vi khuẩn xâm nhập, Trong thời gian đầu sau phẫu thuật, việc sử dụng chỉ nha khoa hay nước súc miệng thông thường chạm vào vết thương là không nên. Điều này sẽ dẫn dễ tới kích ứng, gây cảm giác đau nhức. Thay vào đó, hãy súc miệng nhẹ nhàng sau mỗi bữa ăn bằng các dung dịch sát khuẩn như nước muối sinh lý 0.9%, Betadine 1% được pha loãng,… Những lựa chọn này sẽ đem lại hiệu quả và an toàn hơn cho răng miệng sau phẫu thuật nha khoa. 3.4 Chế độ dinh dưỡng phù hợp Một thực đơn ăn toàn và dinh dưỡng là yếu tố cần thiết cho sự hồi phục sau phẫu thuật. Trong đó, có những thực phẩm cần được bổ sung giúp hỗ trợ tốt cho vết thương. Ngược lại, có một số lựa chọn cần hạn chế hoặc tránh sử dụng để gây ảnh hưởng xấu. – Những thực phẩm nên dùng: Trái cây và rau củ là hai nhóm thực phẩm hàng đầu cần được bổ sung. Trong rau củ có chứa chất xơ. Đây là thành phần hỗ trợ rất tốt sau quá trình sau phẫu thuật. Đặc biệt là sau thời gian dài phải sử dụng kháng sinh và giảm đau điều trị sau phẫu thuật. Trái cây sẽ cung cấp vitamin cần thiết, hỗ trợ tăng sức đề kháng cho cơ thể người bệnh. Bên cạnh đó, các loại ngũ cốc cũng là nhóm thực phẩm được khuyến khích sử dụng. Điển hình như gạo lứt có hàm lượng dinh dưỡng và chất xơ cao. Hay như bánh mì đen chứa rất nhiều chất xơ và góp phần bổ sung năng lượng. Đây đều là những thành phần rất tốt để hỗ trợ lành vết thương sau phẫu thuật. Khi bổ sung năng lượng đầy đủ, bệnh nhân cũng tránh tình trạng suy nhược sau phẫu thuật. – Những thực phẩm tránh sử dụng: Sau khi phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân nên tránh các loại thực phẩm sấy khô và nhiều gia vị. Ví dụ như thịt bò khô, trái cây sấy hay các món chiên. Thịt đỏ và các loại đồ ngọt cũng nên được hạn chế để tránh ảnh hưởng tới hồi phục. 3.5 Thực hiện tái khám đúng hẹn Tái khám đúng hẹn là yêu cầu cần thiết để đảm bảo quá trình hồi phục sau phẫu thuật Điều cuối cùng cần lưu ý sau khi phẫu thuật là các buổi tái khám. Tái khám sẽ giúp kiểm tra và phát hiện ra những vấn đề sau phẫu thuật. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên, phương pháp phù hợp để xử lý kịp thời. Vừa rồi là một vài lưu ý để thúc đẩy quá trình hồi phục sau phẫu thuật. Quá trình này có hiệu quả, nhanh chóng hay không phần lớn phụ thuộc vào chính bản thân người bệnh. Vậy nên, chúng ta hãy lưu ý thực hiện theo đúng các quy tắc nhé!
thucuc
1,327
Công dụng thuốc Oriphospha Oriphospha là thuốc chứa thành phần chính Aluminium Phosphate (Nhôm Hydroxide) được chỉ định để điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày-tá tràng, kích ứng dạ dày. Oriphospha là thuốc kê đơn nên để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người bệnh cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Oriphospha công dụng là gì? 1.1. Thuốc Oriphospha là thuốc gì?Thuốc Oriphospha là sản phẩm được dùng trong điều trị về bệnh viêm loét dạ dày hoặc tá tràng. Oriphospha có số đăng ký SĐK:VD-11129-10 Oriphospha, là một sản phẩm của công ty dược phẩm Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất.Thuốc Oriphospha được bào chế ở dạng hỗn dịch uống.Đóng gói: Hộp có 10 gói, 26 gói, 52 gói, 100 gói và 200 gói x mỗi gói 20 gam gel.Thành phần chính nhôm phosphat gel, dạng hỗn dịch 20% hàm lượng 12,38g.1.2. Thuốc Oriphospha có tác dụng gì?Thuốc Oriphospha có tác dụng dùng để điều trị các bệnh về viêm loét dạ dày và tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày và thực quản hoặc hội chứng Zollinger – Ellison. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh trào ngược dạ dày, thực quản;Hội chứng bệnh Zollinger – Ellison;Bệnh viêm dạ dày thực quản cấp tính, hay mạn tính;Bị Ợ nóng hoặc ợ hơi;Bị đầy bụng và khó tiêu;Viêm loét dạ dày và tá tràng.Không sử dụng thuốc Oriphospha cho các đối tượng sau:Người bệnh dị ứng với Aluminium Phosphate hoặc bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.Phụ nữ đang cho con bú cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc. 2. Cách sử dụng, liều dùng của thuốc Oriphospha 2.1. Cách dùng thuốc Oriphospha. Thuốc Oriphospha có dạng hỗn dịch uống nên được dùng qua đường miệng giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ.Trước khi uống hãy lắc đều hỗn dịch. Ngoài ra, người bệnh có thể làm lạnh thuốc để cải thiện hương vị. Tuy nhiên, không được để đóng băng thuốc.Thuốc Oriphospha sẽ có tác dụng tối đa nếu được dùng một mình mà không kèm theo các chất lỏng khác. Nhưng nếu gặp khó khăn khi dùng thuốc, hãy trộn thuốc Oriphospha với một ít nước.2.2. Liều dùng của thuốc OriphosphaĐiều trị trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản:Liều dùng 1 gói/ lần. Mỗi ngày dùng từ 2 -3 lần.Dùng thuốc sau khi ăn hoặc là trước khi đi ngủ.Viêm loét dạ dày- tá tràng:Liều dùng mỗi ngày 1 gói.Dùng thuốc sau bữa ăn từ 1 đến 2 giờ.Viêm dạ dày, khó tiêu:Liều dùng từ 1 - 2 gói/ ngày.Dùng trước khi ăn.Điều trị bệnh lý về ruột:Liều dùng từ 1 - 2 gói/ ngày.Sử dụng thuốc vào buổi sáng lúc còn đói hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.Liều dùng cho trẻ em:Trẻ dưới 6 tháng tuổi dùng 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.Trẻ trên 6 tháng tuổi dùng 1/2 gói hoặc 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.Xử lý khi quên liều:Thông thường, các loại thuốc có thể uống trong khoảng từ 1 đến 2 giờ so với quy định có trong đơn thuốc. Trừ khi là loại thuốc có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian dùng thì người bệnh có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá gần với thời điểm cần uống liều tiếp theo thì không nên uống bù vì có thể sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi người bệnh quyết định bù liều hay không.Xử trí khi quá liều:Những biểu hiện bất thường khi quá liều thuốc Oriphospha cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp khi quá liều thuốc Oriphospha mà người bệnh có các biểu hiện nguy hiểm thì cần phải gọi ngay cho 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà của người bệnh nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc, lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán, điều trị 3. Lưu ý khi dùng thuốc Oriphospha Trước khi dùng thuốc Oriphospha, hãy nói với bác sĩ/ dược sĩ nếu người bệnh bị dị ứng Aluminium Phosphate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Nếu người bệnh có bất kỳ vấn đề về sức khỏe nào sau đây, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng sản phẩm này: Người hay dùng rượu thường xuyên, mất nước nghiêm trọng, bị táo bón, có các bệnh lý về thận.Phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc Oriphospha khi có sự chỉ định của bác sĩ.Thuốc Oriphospha có thể đi qua sữa mẹ. Do đó, người bệnh nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi có quyết định dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Oriphospha cho người lái xe và vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Oriphospha Thuốc Oriphospha có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Táo bón kéo dài: Điều này có thể sẽ dẫn đến các vấn đề khác như bệnh trĩ hoặc tắc ruột.Chán ăn, người mệt mỏi bất thường hoặc cơ bắp yếu.Nếu những tác dụng phụ này sẽ biến mất sau một vài ngày thì người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, hãy báo cho bác sĩ ngay khi có các biểu hiện nghiêm trọng hơn. Bác sĩ có thể sẽ kê cho người bệnh chất làm mềm phân hoặc thuốc nhuận tràng để cải thiện chứng táo bón.Tác dụng phụ ít gặp:Phân đen như hắc ín.Tâm trạng thay đổi nhanh chóng, ngủ lâu, và lú lẫn.Bị đau dạ dày, đau bụng. Buồn nôn hoặc đau khi đi tiểu.Nôn ra giống bã cà phê.Tác dụng phụ hiếm gặp:Phát ban, bị ngứa và sưng đặc biệt là lưỡi, mặt, cổ họng.Bị chóng mặt nghiêm trọng, khó thở hoặc ngất xỉu.Huyết áp tăng cao hoặc thấp bất thường.Gọi bác sĩ hoặc đưa người bệnh đi cấp cứu ngay khi thấy có các phản ứng trên.Đây không phải là tất cả tác các dụng phụ của thuốc Oriphospha. Nếu người bệnh thấy các tác dụng phụ hoặc phản ứng khác không được liệt kê trên đây thì hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Oriphospha Tương tác thuốc có thể làm thay đổi các tác dụng của thuốc hoặc tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Một số loại thuốc có thể tương tác với Oriphospha bao gồm: Digoxin; Sắt; Kháng sinh; Indomethacin; Isoniazid; Amphetamine; Chlordiazepoxide; Aspirin. Ngoài ra, rượu, thuốc lá và một số loại thức ăn nhất định cũng có thể sẽ gây tương tác với thuốc. Vì vậy, bạn cần tham khảo thêm với bác sĩ để có một chế độ ăn uống phù hợp.Đây không phải là danh sách tất cả các loại thuốc sẽ tương tác với Oriphospha, do đó người bệnh hãy chủ động thông báo cho bác sĩ biết danh sách các loại thuốc mà mình đang sử dụng. Bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng hoặc viên uống thảo dược. 6. Cách bảo quản thuốc Oriphospha Thời gian bảo quản thuốc Oriphospha là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Oriphospha ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để xa tầm với của trẻ nhỏ và những vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng thuốc Oriphospha nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Oriphospha khi đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Những thông tin cơ bản về thuốc Oriphospha trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,384
Uống nhiều sữa đậu nành có tốt không? Sữa đậu nành là một thức uống mang lại giá trị dinh dưỡng khá cao cho cơ thể, nó cũng là một thức uống thơm ngon được rất nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều chế phẩm này có thể ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa và khó hấp thụ hết dinh dưỡng. Vậy uống nhiều sữa đậu nành có tốt không? 1. Sữa đậu nành có tác dụng gì?Sữa đậu nành được nghiên cứu và chứng minh có chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Những tác dụng có thể kể đến của đậu nành bao gồm:Cung cấp cho cơ thể hàm lượng vitamin và khoáng chất thiết yếu: Trong đậu nành có chứa các vitamin như vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6), vitamin E...Rất giàu các khoáng chất như Canxi, sắt, Mg, K, Na rất tốt cho sức khỏe của cả trẻ em và người lớn.Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết: Trong 100ml sữa đậu nành cung cấp khoảng 3,1g protein, 1,6g chất béo, 0,4g gluxit. Đạm trong sữa đậu nành cũng chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể, Còn chất béo trong đậu nành chứa nhiều acid béo không no tốt cho những người đang cần giảm chất béo do thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường...Hàm lượng calo thấp: Trong khoảng 100ml sữa đậu nành thì cung cấp cho cơ thể khoảng 28 calo, trong khi đó sữa tươi nguyên chất là 62 calo. Từ đó giúp hạn chế tình trạng tăng cân, giúp giảm cân nặng mà vẫn cung cấp dinh dưỡng cần thiết.Trong sữa đậu nành còn chứa chất isoflavone giúp bổ sung thêm estrogen của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú.Cải thiện chức năng hệ tim mạch: Sữa đậu nành giúp giảm cung cấp các chất béo no trong cơ thể, điều đặc biệt giúp giảm cholesterol trong máu. Một chất gây ra hình thành mảnh xơ vữa trên thành mạch, cản trở sự lưu thông máu. Giải đáp uống nhiều sữa đậu nành có tốt không? 2. Uống nhiều sữa đậu nành có tốt không?Sữa đậu nành là sản phẩm có nhiều dinh dưỡng được khuyên dùng, đặc biệt với những người có nguy cơ hay mắc bệnh tim mạnh thì đây là một lựa chọn tốt. Nhưng trong sữa đậu nành cũng chứa một chất có tên là isoflavone giống estrogen. Nên nhiều người lo lắng việc bổ sung sữa đậu nành có thể gây ra dậy thì sớm ở trẻ. Tuy nhiên, thực tế hàm lượng này có trong đậu nành rất thấp, nếu như một ngày uống khoảng 300 đến 500 ml tương ứng với việc bổ sung từ 30 đến 50g sữa đậu nành hoặc có khi thấp hơn, cho nên hàm lượng estrogen trong sữa này cũng không đáng kể, không gây ảnh hưởng đến phát triển nội tiết của bé.Nhưng cũng không nên uống quá 500ml sữa đậu nành đối với người trưởng thành và hàm lượng thấp hơn với trẻ em khoảng dưới 300ml. Bởi việc uống nhiều sữa đậu nành có thể gây ra rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đầy bụng và các chất dinh dưỡng không thể hấp thụ được hết. Ngoài ra, trong các chế phẩm sữa đậu nành thường có cho thêm đường và việc bổ sung quá nhiều cũng khiến cơ thể cung cấp quá nhiều đường, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.Xem ngay: Ai không nên uống sữa đậu nành Sữa đậu nành là sản phẩm có nhiều dinh dưỡng được khuyên dùng 3. Những lưu ý khi dùng sữa đậu nànhĐể sử dụng sữa đậu nành một cách tốt nhất, vừa đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cần thiết mà lại có thể không gây những ảnh hưởng tới sức khỏe thì cần lưu ý:Không uống sữa đậu nành chưa đun sôi kỹ: Trong sữa đậu nành chưa đun có chứa chất ức chế men trypsinogen, saponin và một số hợp chất không tốt khác. Khi đun sôi các hợp chất này sẽ bị phân hủy, giảm một phần lớn những ảnh hưởng với cơ thể. Nên không uống đậu nành khi sống hoặc chưa được đun sôi kỹ.Không nên bảo quản sữa trong ấm: Nhiệt độ trong phích hay ấm không phù hợp với sữa đậu nành, nó có thể làm vi khuẩn tấn công nhanh chóng. Từ đó làm sữa bị chua, hỏng chỉ sau vài giờ. Nên bảo quản sữa trong tủ lạnh để được hạn dài nhất.Hạn chế dùng đường pha với sữa đậu nành và đặc biệt là đường đỏ: Trong đường đỏ có chứa nhiều axit hữu cơ có tác dụng kết hợp các chất protein, canxi tạo thành các hợp chất khác làm mất đi các chất dinh dưỡng của sữa đậu nành, giảm sự hấp thu và tiêu hóa sữa này của cơ thể.Nên uống sữa đậu nành với các chế phẩm có chứa tinh bột: Để tăng khả năng hấp thụ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể bạn nên dùng chung với bánh mì, bánh bao, sau ăn cơm...Tránh ăn đậu nành cùng với trứng: Bởi thành phần có trong đậu nành có thể kết hợp với protein của lòng trắng trứng dẫn tới việc giảm giá trị dinh dưỡng. Nên tránh ăn cùng lúc.Tránh sử dụng quá nhiều: Như đã phân tích thì việc tiêu thụ quá nhiều sữa đậu nành sẽ không tốt cho cơ thể. Nên người lớn chỉ nên hạn chế ở mức dưới 500ml/ngày.Không dùng sữa đậu nành để uống thuốc: Thuốc chỉ nên uống với nước trắng, tránh việc sử dụng bất kỳ dung môi khác để uống thuốc, kể cả sữa đậu nành. Bởi các thành phần trong đó có thể tương tác thuốc gây tác dụng không tốt với cơ thể.Ngoài ra, việc sử dụng sữa đậu nành có thể cản trở cơ thể hấp thụ kẽm. Cho nên, bạn cần thêm kẽm vào chế độ ăn và nên dùng xa so với đậu nành.Sữa đậu nành rất tốt đối với cơ thể, tuy nhiên uống nhiều sữa đậu nành thì cũng không cần thiết và không tốt cho cơ thể. Cho nên chúng ta chỉ nên bổ sung một lượng vừa đủ để tránh tác động xấu của sữa đậu nành và nên bổ sung cả những dưỡng chất từ nguồn thực phẩm khác.
vinmec
1,085
Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm dạ dày Viêm dạ dày là một bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến nhất, gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm dạ dày được rất nhiều người quan tâm. 1. Bệnh viêm dạ dày là tình trạng gì? Viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày xuất hiện những tổn thương sưng và viêm. Bệnh tiến triển qua hai giai đoạn viêm cấp tính và viêm mãn tính, có thể kèm sung huyết. Nếu không được điều trị các tổn thương viêm sẽ tiến triển thành vết loét, ăn sâu vào thành dạ dày. Viêm dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe 2. Các nguyên nhân gây ra bệnh lý viêm dạ dày 2.1. Nhiễm vi khuẩn HP – Nguyên nhân chính dẫn đến viêm dạ dày Mặc dù hầu hết mọi người đều nhiễm vi khuẩn HP trong dạ dày nhưng chỉ một vài người phát triển thành bệnh viêm dạ dày hoặc các rối loạn đường tiêu hóa khác. Bình thường với một lượng vi khuẩn HP nhỏ trong dạ dày sẽ không gây hại, nhưng vì một lý do nào đó chẳng hạn như sức đề kháng suy giảm, béo phì, các bệnh mãn tính, do lối sống và ăn uống thiếu khoa học hoặc do căng thẳng khiến vi khuẩn HP phát triển, tiết ra chất độc gây viêm dạ dày. 2.2. Lạm dụng thuốc giảm đau Những thuốc giảm đau sử dụng kéo dài có thể gây viêm dạ dày cấp tính hoặc mãn tính. Do thuốc có tác dụng phụ làm giảm các lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, từ đó khiến acid dễ dàng tấn công gây ra viêm loét. 2.3. Các nguyên nhân khác dẫn đến bệnh viêm dạ dày – Ảnh hưởng của tuổi tác: Nguy cơ bị viêm dạ dày cao hơn ở người cao tuổi do lớp niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng dần theo thời gian. Ngoài ra, người cao tuổi còn có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP hoặc bị rối loạn tự miễn cũng cao hơn. – Do ảnh hưởng của rượu bia: Các thức uống có cồn làm kích ứng và ăn mòn niêm mạc dạ dày, khiến chúng dễ bị tổn thương bởi dịch acid. – Căng thẳng nghiêm trọng về thể chất như sau phẫu thuật, bị chấn thương, bỏng hay các căng thẳng kéo dài về tinh thần có thể dẫn đến viêm dạ dày cấp. – Viêm dạ dày do nguyên nhân tự miễn: Cơ thể tự tạo ra kháng thể tấn công chính các tế bào niêm mạc dạ dày khỏe mạnh. Một số rối loạn tự miễn khác như bệnh Hashimoto và đái tháo đường tuýp 1 cũng có thể tăng nguy cơ bị viêm dạ dày. – Ngoài ra, bệnh viêm dạ dày có thể liên quan đến một bệnh lý như HIV/AIDS, bệnh Crohn, nhiễm ký sinh trùng… Vi khuẩn HP phát triển quá mức là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý viêm loét dạ dày 3. Nhận biết các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày Thông thường, các triệu chứng do viêm dạ dày gây ra ở giai đoạn khởi phát không quá dữ dội nên nhiều người mang tâm lý chủ quan. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh rất quan trọng, giúp ích cho quá trình điều trị thuận lợi hơn. Vì vậy, bạn không nên bỏ qua những triệu chứng cảnh báo viêm loét dạ dạ dày dưới đây: – Người bệnh xuất hiện các cơn đau bụng vùng thượng vị: Đau bụng thượng vị có tính chất và mức độ nặng nhẹ tùy theo tình trạng bệnh. Cơn đau thường khởi phát sau bữa ăn hoặc khi bụng đói… – Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa: Người bị viêm dạ dày gặp phải các triệu chứng tiêu chảy hoặc táo bón, kèm theo ợ chua, ợ hơi, khó tiêu. – Người bệnh đối mặt với triệu chứng nôn và buồn nôn do sự tăng tiết dịch acid và tăng co bóp dạ dày. – Ngoài ra, người bệnh sẽ cảm thấy chán ăn, ăn không ngon miệng, giảm cân, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi… 4. Cách điều trị hiệu quả bệnh viêm dạ dày Phác đồ điều trị viêm dạ dày sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh. 4.1. Điều trị bệnh viêm dạ dày bằng thuốc tây y Một số thuốc hay được bác sĩ kê đơn dùng trong điều trị viêm dạ dày bao gồm: – Thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP: Khi phát hiện bệnh viêm dạ dày do vi khuẩn HP gây lên, bác sĩ thường chỉ định dùng phối hợp các loại kháng sinh như clarithromycin với amoxicillin. Cần lưu ý là bạn phải tuân thủ sử dụng kháng sinh đầy đủ liều được kê đơn, thời gian sử dụng để tránh tình trạng vi khuẩn HP nhờn thuốc. – Thuốc ức chế bơm proton giúp giảm tiết axit:  Các thuốc này có tác dụng ức chế hoạt động của tế bào sản xuất axit dạ dày. – Nhóm thuốc chẹn histamin H2: Các thuốc này làm giảm lượng acid giúp giảm bớt triệu chứng đau do viêm và thúc đẩy quá trình chữa lành tổn thương. – Nhóm thuốc kháng acid, trung hòa acid dạ dày: Các loại thuốc này giúp giảm đau nhanh chóng nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng như tiêu chảy hoặc táo bón. Với tất cả các loại thuốc tây y được kê đơn, bạn phải tuân thủ hướng dẫn điều trị và tái khám theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá quá trình hồi phục. Đặc biệt không được tự ý mua thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc dùng lại đơn thuốc cũ. Tuân thủ điều trị (uống thuốc đủ liều, đúng giờ) là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh lý viêm dạ dày 4.2. Điều trị viêm bệnh dạ dày bằng việc thay đổi lối sống và sinh hoạt Bạn có thể phòng ngừa và cải thiện các triệu chứng viêm dạ dày nhờ các thay đổi sau đây: – Tăng cường các thực phẩm có lợi cho đường tiêu hóa như hoa quả, rau xanh, thịt nạc. – Chế biến món ăn dễ tiêu, giúp dạ dày giảm gánh nặng. – Bỏ thói quen nhịn ăn sáng, ăn quá no, ăn quá khuya; bạn nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. – Tránh ăn các thực phẩm gây kích ứng dạ dày như đồ cay, nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc hoa quả có vị chua như cam, chanh, bưởi, dứa… – Từ bỏ thói quen không tốt như uống rượu, bia, cà phê hay nước ngọt vì chúng có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày. – Sử dụng các bài thuốc dân gian tốt cho dạ dày từ nghệ và mật ong. Trên đây là những thông tin khá đầy đủ và hữu ích về bệnh lý viêm dạ dày. Qua đó, giúp bạn biết được cách điều trị bệnh viêm dạ dày hiệu quả và cách chăm sóc sức khỏe đường tiêu hóa của mình một cách tốt hơn.
thucuc
1,268
Polyp mũi ở trẻ em: Kiến thức dành cho các bậc phụ huynh Polyp mũi ở trẻ em là bệnh khá phổ biến trong những năm gần đây, có triệu chứng bệnh khá giống với các bệnh hô hấp. Cùng tìm hiểu kỹ về bệnh và phương pháp điều trị dành cho trẻ qua bài viết dưới đây! 1. Tìm hiểu về polyp mũi ở trẻ nhỏ Polyp mũi ở trẻ nhỏ là khái niệm khá xa lạ đối với nhiều bậc phụ huynh. Đây được xem là 1 dạng khối u nhỏ nằm trong khoang mũi của trẻ, không gây đau đớn nhưng mang lại cảm giác khó chịu, vướng mắc, khó thở cho trẻ. Kèm theo đó là những triệu chứng như sổ mũi, sụt sịt, ho và viêm phế quản. Polyp mũi được hình thành khi lớp niêm mạc mũi hoặc xoang bị viêm nhiễm, làm cho các mạch máu trong niêm mạc ứ đọng nước. Theo thời gian, các mô tế bào này bị nước bên trong kéo nặng xuống, tạo thành các khối tròn, mọc thành chùm nho.  Polyp mũi xuất hiện và được phát triển trên nền viêm mũi mãn tính. Sau đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự xuất hiện của polyp mũi: – Cơ thể các bé còn nhạy cảm và yếu trước các tác nhân bên ngoài môi trường (khí hậu, bụi bẩn, vi khuẩn…) – Sức đề kháng còn yếu và hệ miễn dịch chưa phát triển hết khiến cơ thể bé không chống lại được trước sự tấn công của các vi khuẩn, virus. – Các bệnh sổ mũi, nghẹt mũi, cúm thông thường không được chữa trị kịp thời và triệt để, do chủ quan của bậc phụ huynh. Polyp mũi có triệu chứng na ná giống bệnh viêm xoang mũi thông thường 1.1. Polyp mũi ở trẻ em có nguy hiểm không? Trẻ nhỏ có polyp mũi thường xuất hiện những triệu chứng giống như viêm đường hô hấp thông thường. Dưới đây là một số triệu chứng lâm sàng phổ biến: – Chảy nước mũi 1 bên, nghẹt mũi – Khứu giác kém đi, mất vị giác – Đau đầu hoặc đau răng hàm trên – Ngáy nhiều, thở khò khè khi ngủ – Ngứa hoặc sưng vùng xung quanh mắt – Có thể bị sốt cao Polyp mũi thường là dạng u lành tính, bản chất không phải khối u mà là thoái hóa cục bộ của niêm mạc mũi hoặc xoang. Do đó, chúng không gây đau đớn hay nguy hiểm cho trẻ. Tuy nhiên, nếu kích thước polyp mũi quá to hoặc quá nhiều polyp trong mũi (được gọi là bệnh đa polyp), chúng sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm: – Viêm xoang cấp hoặc mãn tính: do tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi kéo dài – Khó thở, thậm chí tắt thở đột ngột: Tình trạng nguy hiểm đối với trẻ là ngưng thở trong lúc ngủ. – Biến đổi cấu trúc khuôn mặt: có thể gây tình trạng song thị hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. 1.2. Phân biệt polyp mũi ở trẻ em và ở người lớn Thực chất, polyp mũi là bệnh phổ biến, dễ dàng xảy ra ở nhiều đối tượng (cả người lớn và trẻ em), phổ biến ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Theo nghiên cứu, polyp mũi xuất hiện ở trẻ em do bẩm sinh và phát triển trong quá trình trưởng thành. Đặc biệt, với những trẻ bị mắc bệnh viêm xoang, sổ mũi, xơ nang phổi và hen suyễn thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Đối với người lớn, những người trên 40 tuổi, có nguy cơ bị polyp mũi cao do sức đề kháng kém, dễ dàng bị tấn công bởi các virus, vi khuẩn hoặc các tác nhân có hại ngoài môi trường, gây viêm nhiễm xoang mũi và làm tổn thương lớp niêm mạc bên trong mũi.  Người trên 40 tuổi thường dễ mắc polyp mũi do hệ miễn dịch yếu kém dẫn đến sự xâm nhập của các tác nhân bên ngoài 2. Điều trị polyp mũi cho trẻ như thế nào? Như đã nói, polyp mũi không phải bệnh lý nghiêm trọng đến tính mạng trẻ nhỏ nhưng lại gây cảm giác khó chịu và những biến chứng nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. Theo đó, phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh. – Điều trị bằng thuốc: Phương pháp này thường dùng cho trường hợp bệnh polyp ở mức nhẹ, polyp không quá to. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc nhỏ mũi và các loại thuốc uống giảm viêm, giảm kích thước polyp. – Phẫu thuật cắt bỏ polyp: Đây là phương pháp được chỉ định trong trường hợp polyp phát triển to, gây khó chịu, khó thở cho trẻ. Bác sĩ sẽ phẫu thuật khoang mũi hoặc các xoang mũi để loại bỏ polyp. Bên cạnh đó, các bậc cha mẹ cũng nên lưu ý một số điều quan trọng sau khi chăm sóc trẻ có polyp mũi: – Không nên ngoáy mũi vì sẽ dễ làm vỡ các polyp làm viêm nhiễm khoang mũi – Luôn giữ ấm mũi khi trẻ đang mắc bệnh, tránh tình trạng phù nề ở mũi khiến trẻ bị ngạt thở – Không nên rửa mũi quá nhiều lần vì sẽ mất đi chất dịch nhầy trong mũi. – Rửa mũi cho trẻ bằng dung dịch muối sinh lý – Kiểm tra sức khỏe định kỳ tai – mũi – họng cho bé để kịp thời phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể – Khi thấy bé có biểu hiện khó thở, thở gấp, mũi sưng, sốt…phải đưa bé đến gặp bác sĩ Phẫu thuật polyp mũi trong trường hợp polyp quá to, chiếm hết không gian xoang mũi
thucuc
989
Xét nghiệm BoBs trong chẩn đoán trước sinh Xét nghiệm Bo. Bs trong chẩn đoán trước sinh (còn gọi là Prental Bo. Bs hay Prental BACs-on Beads) là xét nghiệm sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán một số bất thường lệch bội và cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) của thai từ tế bào ối. Xét nghiệm giúp phát hiện các trường hợp mất hoặc thêm vật liệu di truyền trong các vùng NST liên quan đến 9 hội chứng vi mất đoạn và lệch bội của 5 NST bao gồm: 13, 18, 21, X và Y trên DNA của thai [1]. Xét nghiệm Bo Bs sử dụng hệ thống thiết bị Luminex 100/200 nhờ việc so sánh mẫu DNA cần phân tích với mẫu DNA chứng. Xét nghiệm được thực hiện trên hệ thống máy Luminex Chỉ định: Xét nghiệm thường được chỉ định đi kèm với xét nghiệm NST từ tế bào ối và được chỉ định khi thai phụ có ít nhất một trong số các yếu tố sau [2]: - Xét nghiệm sàng lọc qua huyết thanh mẹ như: Double test, Triple test nguy cơ cao sinh con dị tật bẩm sinh; - Siêu âm thai có hình ảnh bất thường: khoảng sáng sau gáy ≥3mm, thiểu sản xương mũi, bàn tay nắm, bàn chân vẹo, một số dị tật như dị tật tim, dị tật ống tiêu hóa…; -, Thai phụ trên 35 tuổi; - Tiền sử đã mang thai hoặc sinh con mắc bệnh di truyền; - Thai phụ và/hoặc chồng có bất thường NST hoặc tiền sử gia đình có bệnh tật di truyền. Ý nghĩa xét nghiệm - Xét nghiệm chẩn đoán chính xác 100% các lệch bội NST hay gặp: hội chứng Down, Edward, Patau, Klinefelter, Turner, Jabcobs. - Chẩn đoán các hội chứng vi mất đoạn NST (microdeletion syndromes) bao gồm 9 hội chứng sau: Wolf Hirschhorn, Cri du Chat, Smith-Magenis, Di George, William-Beuren, Langer-Giedion, Prader- Willi/Angelman và Miller-Dieker [3]. - Không đòi hỏi thời gian nuôi cấy nên thời gian trả kết quả nhanh 23 ngày. - Chỉ cần một lượng ít tế bào ối. Hạn chế xét nghiệm - Không phát hiện được một số đột biến cấu trúc NST: đảo đoạn, chuyển đoạn. đột biến khảm mô, khảm dòng tế bào tỷ lệ thấp… - Chỉ phát hiện được một số bất thường di truyền trong phạm vi của bộ hóa chất. Thai 46,XY chưa phát hiện thấy bất thường Thai 46,XX mắc hội chứng Cri-du-chat Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển: - Lấy mẫu: 10 ml dịch ối (đảm bảo vô trùng) - Bảo quản vận chuyển: Bảo quản nhiệt độ phòng 18- 25 độ C, tối đa trong vòng 24h phải chuyển tới phòng xét nghiệm di truyền. 1. Choy K. W, Kwok Y. K, Cheng Y. K (2014). Diagnostic accuracy of the BACs-on-Beads assay versus karyotyping for prenatal detection of chromosomal abnormalities: a retrospective consecutive case series. , 121 (10), 1245-1252. 2. Mary E. , Jackson M. , (2016). Prenatal diagnosis testing for genetic disorders. . 162 3. Yang B. , Tang X. , Su J. et al (2016). Application of Bo Bs technique for detecting common chromosome microdeletion and microduplication syndromes. , 33 (4), 452-457.
medlatec
518
Các phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng Khám phá các phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng với thông tin về thuốc, can thiệp y tế và phương pháp quản lý. Tìm hiểu cách các phương pháp này có thể cải thiện tình trạng sức khỏe của bạn hoặc người thân trong trường hợp suy tim nghiêm trọng để có cuộc sống khỏe mạnh hơn. Nguyên nhân và triệu chứng của suy tim giai đoạn nặng Suy tim giai đoạn nặng thường phát triển từ các tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ và các bệnh liên quan đến van tim​​. Các triệu chứng thường gặp bao gồm mệt mỏi, khó thở và phù nề. Sự tiến triển của bệnh có thể dẫn đến việc cần sử dụng các phương pháp điều trị đặc biệt. 2. Phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng bằng thuốc Trong quản lý và điều trị suy tim giai đoạn nặng, sử dụng thuốc để điều trị giữ vai trò nền tảng và cần thiết. Dưới đây là một số loại thuốc chính và cách chúng hoạt động:Ức chế men chuyển: Loại thuốc này giúp giảm tải lực cho tim bằng cách ngăn chặn sự hình thành Angiotensin II, một chất gây co thắt mạch và tăng huyết áp. Bằng cách làm giảm áp lực lên tim, thuốc giúp cải thiện chức năng cơ tim và giảm triệu chứng suy tim​​.Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II ( (ARBs): Các thuốc này giúp giảm tải lực cho tim nhưng thông qua cách thức khác. ARBs chặn tác động của Angiotensin II, từ đó giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.Thuốc chẹn Beta (Beta Blockers): Các thuốc này làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp. Bằng cách giảm tần suất và sức co bóp cơ tim, do đó giảm nhu cầu oxy của tim và cải thiện chức năng tim​​.Ivabradine: Loại thuốc này giảm nhịp tim mà không ảnh hưởng đến sức mạnh co bóp của tim. Nó đặc biệt hữu ích trong việc kiểm soát nhịp tim ở những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế beta.Chất béo Omega-3: Axit béo này có thể giúp giảm viêm và cải thiện sức khỏe tim mạch. Chúng thường được sử dụng như một phần của chế độ điều trị tổng thể, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch cao.Thuốc giãn mạch: Các thuốc này giúp giãn mạch máu, làm giảm áp lực lên tim và cải thiện lưu lượng máu. Chúng thường được sử dụng trong các trường hợp suy tim cấp tính hoặc trong các tình huống cần giảm nhanh huyết áp​​.Thuốc tăng co bóp cơ tim: Đây là nhóm thuốc giúp cải thiện sức co bóp của cơ tim, được sử dụng trong các trường hợp suy tim cấp tính hoặc khi cần cải thiện khả năng tưới máu các cơ quan như: thận, não.... Phụ thuộc vào từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp để điều trị suy tim giai đoạn nặng Mỗi loại thuốc có chỉ định, liều lượng và tác dụng phụ cụ thể. Việc sử dụng thuốc trong điều trị suy tim cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ về tác dụng và tác dụng phụ của thuốc. Điều này đảm bảo bệnh nhân nhận được lợi ích tối đa từ điều trị, giảm thiểu rủi ro và tác dụng phụ không mong muốn. 3. Điều trị bằng phẫu thuật và thiết bị hỗ trợ Khi phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng bằng thuốc không hiệu quả, các phương pháp phẫu thuật và sử dụng thiết bị hỗ trợ tim có thể được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm: Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Áp dụng cho trường hợp suy tim do bệnh lý mạch vành. Cấy máy khử rung tim (ICD): Được sử dụng cho bệnh nhân có phân suất tống máu (EF) dưới 35% hoặc có bệnh tim nghiêm trọng khác có tác dụng dự phòng đột tử do rối loạn nhịp thất nghiêm trọng ở những bệnh nhân suy tim có EF thấp​​. Cấy ghép thiết bị điều trị tái đồng bộ tim (CRT): Chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim nặng với dấu hiệu block nhánh trái​. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng 4. Cải thiện tình trạng suy tim bằng việc thay đổi lối sống và chăm sóc, hỗ trợ từ người thân Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc và can thiệp y khoa, việc thay đổi lối sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh suy tim: Chế độ ăn uống lành mạnh và giảm muối: Đặc biệt quan trọng cho những người suy tim giai đoạn nặng​​. Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Hạn chế sử dụng các chất kích thích, góp phần cải thiện sức khỏe tim mạch. Lựa chọn công việc phù hợp: Tránh các công việc đòi hỏi nhiều sức lực. Hoạt động thể chất nhẹ nhàng một cách đều đặn: Các bài tập như yoga, đi bộ, đạp xe, phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân​. Áp dụng lối sống lành mạnh để cải thiện bệnh suy tim ở giai đoạn nặng như hạn chế bia rượu Tóm lại, phương pháp điều trị suy tim giai đoạn nặng đòi hỏi sự kết hợp giữa việc sử dụng thuốc, can thiệp phẫu thuật và thay đổi lối sống. Mỗi trường hợp bệnh nhân đều cần được đánh giá cụ thể và điều trị dựa trên tình trạng sức khỏe và đặc điểm cá nhân. Sự tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ và thay đổi lối sống lành mạnh là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân suy tim.
vinmec
1,021
Bé trai 27 tháng nặng bao nhiêu? Chúc mừng con bạn đã bước sang tháng tuổi thứ 27. Bố mẹ có nhận ra điều gì khác biệt ở một trẻ trai 27 tháng tuổi không? Ở thời điểm này, chúng có thể có nhiều biểu hiện khác nhau như ngoan ngoãn khi ra ngoài và nghịch ngợm khi ở nhà cùng bố mẹ. Trẻ trai 27 tháng tuổi đã dần thích nghi với môi trường xung quanh và chúng cũng thể hiện tình cảm của mình một cách rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, để đánh giá sự trưởng thành của con mình, bố mẹ có thể sử dụng chỉ số cân nặng và chiều cao để đánh giá một cách khách quan hơn. 1. Chiều cao cân nặng bé trai 27 tháng tuổi Nhiều bố mẹ rất quan tâm tới cân nặng và chiều cao của con mình. Đây là hai thông số cơ bản để đánh giá sự phát triển của mọi đứa trẻ.Vậy bé trai 27 tháng nặng bao nhiêu? Theo dữ liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, cân nặng trung bình của trẻ trai 27 tháng tuổi nên vào khoảng 13.15 kg, cao hơn so với một trẻ gái cùng tuổi.Ngoài ra, bé trai 27 tháng cao bao nhiêu là chuẩn? Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chiều cao trung bình của trẻ trai 27 tháng tuổi là 85 cm.Bé trai 27 tháng tuổi có cân nặng và chiều cao xấp xỉ các giá trị trung bình được đánh giá phát triển tốt. Thông qua các chỉ số cơ bản này, trẻ còi cọc hay thừa cân có thể dễ dàng được phát hiện và chuyển tới các bác sĩ chuyên khoa kịp thời. 2. Các đặc điểm phát triển khác của bé trai 27 tháng tuổi Bố mẹ có thể cảm thấy ngạc nhiên khi nhận ra rằng bé trai 27 tháng tuổi của họ đã có thể làm được những việc sau đây:Phát biểu: Mặc dù trẻ 27 tháng tuổi đã bắt đầu nói nhiều từ hơn, nhưng chúng ta có thể không dễ hiểu những điều chúng muốn nói. Những đứa trẻ hai tuổi thường gặp khó khăn để phát âm chính xác một số chữ cái nhất định. Nói lắp và đảo lộn trật tự của các từ trong một câu cũng là biểu hiện điển hình. Nhưng những vấn đề này thường không được coi là bất thường ở những trẻ trai 27 tháng tuổi. Con bạn vẫn đang học cách nói và phát biểu! Ngược lại, một đứa trẻ 27 tháng tuổi không nói chuyện sẽ cần được giúp đỡ thêm. Thảo luận về bất kỳ mối lo lắng nào về sự phát triển kỹ năng nói với bác sĩ nhi khoa của trẻ.Thói quen đi vệ sinh: Bạn chưa bắt đầu đào tạo cho thói quen ngồi bô? Bây giờ có thể là lúc thích hợp. Một nghiên cứu cho thấy việc đào tạo cho trẻ ngồi bô có khả năng thành công cao nhất với trẻ em từ 27 đến 32 tháng tuổi. Đây là khung thời gian mà trẻ em có xu hướng đủ trưởng thành để hiểu và thực hành theo hướng dẫn của bố mẹ, nhưng không đủ lớn để phản kháng hay chống lại quá nhiều.Mọc răng: Con bạn có thể đang chuẩn bị mọc thêm chiếc răng hàm thứ hai. Còn được gọi là răng hàm 2 tuổi, những chiếc răng trắng như ngọc này có xu hướng mọc trong khoảng thời gian từ 20 đến 33 tháng. Răng hàm có kích thước khá lớn, vì thế mọc răng hàm có thể là một quá trình đau đớn đối với trẻ nhỏ. Tin tốt là trẻ sẽ từ từ mọc những chiếc răng cuối cùng cho đến khoảng 6 tuổi, khi trẻ có thể có khả năng chịu đựng và đối phó với cảm giác đau tốt hơn.Thói quen lặp lại: Trẻ trai 27 tháng tuổi thường làm đi làm lại nhiều việc. Các nhà khoa học cho rằng việc lặp đi lặp lại giúp con yên tâm hơn trong cuộc sống. Vì vậy, mặc dù bạn có thể phát ngán khi đọc những mẩu chuyện nhỏ đơn điệu, nhưng trẻ thì không. Chúng sẽ tìm cách yêu cầu bạn đọc lại lần nữa.Sợ người lạ hoặc địa điểm mới: Bạn có thể thấy đứa trẻ 27 tháng tuổi của mình sợ hãi khi thấy bác sĩ hoặc thợ cắt tóc. Đây là phản ứng bình thường của mọi đứa trẻ. Bé trai 27 tháng nặng bao nhiêu là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ 3. Dinh dưỡng để chiều cao cân nặng trẻ 27 tháng tuổi đạt chuẩn Khi cho trẻ 27 tháng tuổi ăn, đừng quá chú trọng vào số lượng thức ăn, và đừng đổ lo lắng nếu mỗi ăn của trẻ không hoàn tất được như mong muốn của bố mẹ. Trên thực tế, các chuyên gia khuyên bạn nên xem xét chế độ dinh dưỡng của trẻ trong suốt một tuần chứ không phải một ngày để đánh giá xem con bạn có ăn uống đúng cách hay không.Trẻ trai 27 tháng tuổi nên ăn bao nhiêu?Tất cả những đứa trẻ từ hai tuổi trở lên nên tiếp tục ăn ba bữa mỗi ngày, cộng với hai bữa phụ. Cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm trong tất cả các nhóm thực phẩm — rau, trái cây, ngũ cốc, protein và sữa - hàng ngày. Dinh dưỡng đa dạng và đủ chất giúp trẻ phát triển chiều cao và cân nặng đủ chuẩn. Trong đó, cần lưu ý bổ sung đủ 700mg canxi cho xương trẻ được phát triển chắc khỏe. Khẩu phần ăn ở độ tuổi này không nên quá nhiều: trẻ chỉ nên ăn đến 1⁄2 số lượng thức ăn so với người lớn.Trẻ trai 27 tháng tuổi nên uống sữa 1% hoặc sữa tách béo, thay vì sữa nguyên chất như khi chúng còn nhỏ. Cố gắng cung cấp các sản phẩm sữa ít chất béo, chẳng hạn như sữa chua và pho mát. Ở lứa tuổi này, chất béo nên chiếm ít hơn 30% lượng calo hàng ngày của trẻ.Ngoài ra, trẻ 27 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,194
Chăm lấy rái tai cho con dẫn tới thủng màng nhĩ Các bác sĩ khuyên không nên lấy ráy tai cho trẻ khi còn quá nhỏ vì có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến thính giác của bé. Ngoáy tai cho con thường xuyên là sai Ảnh minh hoạ Hàng ngày sau khi tắm cho con xong, chị Mai Thị Thúy Vân trú tại Cầu Giấy lại lấy bông tăm ngoáy tai cho cô con gái 2 tuổi. Chị Vân kể đó là thói quen. Hàng tuần, chị lấy đồ lấy ráy tai bằng inox để lấy các ráy trong tai. Còn ngoáy bông tăm thì chị dùng hàng ngày cho bé. Cách đây một tháng, con gái chị Vân được bố tắm cho. Mẹ đi vắng bố tắm không lấy bông tăm ngoáy tai nên cô bé thấy thiếu thiếu, bèn vào bàn mở hộp bông tăm lấy một cái cắm vào lỗ tai. Do bố bé không để ý bé cắm bông trong tai đi lại trong nhà nên khi bé bị trượt ngã, bông tai đã đâm sâu vào bên trong. Cháu bé được đưa vào một phòng khám tư gần nhà sơ cứu rồi đưa vào bệnh viện Nhi trung ương. Tại đây, bác sĩ cho biết cháu bị thủng màng nhĩ do bông tai ngoáy vào. Trường hợp bé Minh Khang con chị Phạm Thị Huệ, Lê Hồng Phong, Hà Đông, Hà Nội cũng tương tự. Thấy mẹ thường lấy đồ lấy ráy rai bằng inox ngoáy tai cho mình, bé Khang rất thích. Chị Huệ kể có lúc bé không chịu ngủ, chị còn lấy bông ngoáy tai ra ngoáy cho con buồn buồn để bé ngủ. Chị để đó ra ngoài nghe rồi quên mất mình đang lấy ráy tai cho con. Một lát sau chị nghe bé Minh Khang khóc thét, chiếc que lấy ráy tai còn trong lỗ tai của bé và có ít máu chảy ra. Đưa con vào Bệnh viện 103 khám, bác sĩ chẩn đoán cháu bị thủng màng nhĩ trái do ngoáy tai. Bác sĩ Trần Thu Thủy - Bệnh viện Nhi trung ương cho biết, trên thực tế, không ít cha mẹ tỏ ra quá sốt sắng trong việc làm vệ sinh ống tai cho con. Tốt nhất nên tránh dùng tăm bông hoặc các vật dụng dài để đưa vào tai của trẻ. Khi quá mạnh tay, tăm bông còn có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ. Hàng ngày, khi tắm cho bé, mẹ chỉ cần dùng khăn ướt lau nhẹ vùng tai ngoài là đủ. Không cần phải lấy ráy tai cho trẻ Theo bác sĩ Thủy, ráy tai là hỗn hợp hòa tan trong nước của da chết, lông và chất tiết từ các tuyến nhầy ở ống tai. Ráy tai chỉ được hình thành ở 1/3 ngoài của ống tai, phần sâu bên trong gần với màng nhĩ không sản sinh chất này. Ráy tai giúp điều hòa p H, diệt khuẩn, diệt nấm và bảo vệ lớp lót nhạy cảm của ống tai khỏi tác động của nước. Đây là một phần cơ chế tự bảo vệ của tai, giúp làm sạch, ngăn không cho bụi và vi khuẩn từ môi trường đi sâu vào bên trong tai, gây tổn thương hoặc nhiễm trùng màng nhĩ. Sự tích tụ của ráy tai không hề gây nhiễm trùng tai như nhiều người thường nghĩ. Trái lại, thiếu các thành phần bôi trơn và diệt khuẩn của ráy tai, tai có thể bị khô và ngứa. Nhiều người nhầm tưởng rằng cần loại bỏ ráy tai hàng ngày như một biện pháp vệ sinh thân thể, thực tế không phải vậy. Trong đa số trường hợp, ống tai ngoài sẽ tự làm sạch. Nhờ động tác nhai và chuyển động của hàm, ráy tai cũ và các tế bào da chết liên tục di chuyển từ phía màng nhĩ tới lỗ tai ngoài. Chúng khô dần và rơi ra ngoài. Ống tai ngoài quá nhỏ hoặc hình dáng khác thường có thể khiến ráy tai khó thoát ra ngoài, dẫn tới hình thành nút ráy tai. Nút ráy tai cũng xuất hiện khi chất này bị đẩy sâu vào trong ống tai. Khoảng 6% trong chúng ta có nút ráy tai. Nguyên nhân hay gặp nhất là do sử dụng tăm bông hoặc những vật dụng khác để lấy ráy tai. Rất tiếc, động tác này chỉ giúp loại bỏ phần ráy tai ở nông bên ngoài, trong khi lại đẩy phần ráy tai còn lại vào sâu hơn bên trong, tạo điều kiện hình thành nút ráy tai. Ráy tai chỉ thực sự gây rắc rối trong hai trường hợp. Thứ nhất, khi chúng tích tụ quá nhiều, cản trở việc quan sát màng nhĩ của bác sĩ trong lúc thăm khám. Thứ hai, khi chúng gây tắc nghẽn hoàn toàn ống tai ngoài. Lúc này thính lực của trẻ có thể bị giảm. Cảm giác tắc nghẽn hoặc giảm thính lực có thể tăng sau khi trẻ tắm hoặc bơi, do nút ráy tai gặp nước trương to lên. Trường hợp nút ráy tai che lấp toàn bộ màng nhĩ, trẻ có thể mất khả năng nghe tạm thời. Với trẻ nhỏ đang trong giai đoạn học nói, nút ráy tai để quá lâu có thể khiến bé chậm nói. Khi khám và phát hiện trẻ có nhiều ráy tai, gây trở ngại cho việc quan sát toàn bộ màng nhĩ, bác sĩ có thể dùng dụng cụ chuyên dụng để loại bỏ ráy tai. Trường hợp ráy tai cứng khó lấy và màng nhĩ không bị thủng, bác sĩ có thể khuyên mẹ làm mềm ráy tai tại nhà trước khi đưa bé đi khám lại.
medlatec
957
Ức chế miễn dịch để điều trị viêm cơ tim Viêm cơ tim là bệnh lý trong đó đặc trưng là cơ tim vị viêm, là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng và có thể gây tử vong. Ngày nay các thành tựu y học hiện đại đã có thể giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng nặng khi mắc phải viêm cơ tim, và một trong những thành tựu đó là liệu pháp ức chế miễn dịch. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích những lợi ích của liệu pháp ức chế miễn dịch trong ứng dụng điều trị bệnh lý viêm cơ tim. 1. Viêm cơ tim là gì Viêm cơ tim là tình trạng bệnh lý trong đó các cơ trong cấu trúc tim bị viêm, thường là hệ quả của nhiễm virus, phản ứng của hệ miễn dịch hoặc nhiễm độc. Viêm cơ tim gây tổn thương tim, có thể bao gồm các triệu chứng như đau ngực, mệt mỏi, hụt hơi, thở gấp và trong 1 số trường hợp nặng là suy tim. Đối tượng có thể mắc phải viêm cơ tim rất rộng, bao gồm tất cả các độ tuổi và giới tính. Đối tượng viêm cơ tim rất rộng, có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và giới tính 2. Các phương pháp điều trị viêm cơ tim Phương pháp điều trị truyền thống cho viêm cơ tim thường bao gồm nghỉ ngơi, sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng và xử lý nguyên nhân gốc nếu biết. Cách tiếp cận này có thể hiệu quả đối với nhiều bệnh nhân, nhưng có thể không đủ đối với một số bệnh nhân khác, đặc biệt là những người mắc viêm cơ tim nghiêm trọng hoặc mãn tính. 3. Vai trò của liệu pháp ức chế miễn dịch Thuốc ức chế miễn dịch thường được dùng trong điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp, chống thải ghép sau ghép tạng, những dược phẩm này ức chế sự hoạt động của hệ miễn dịch, ngăn chặn hệ quả của việc phản ứng thái quá của hệ miễn dịch với các tác nhân ngoại lai. Trong điều trị viêm cơ tim, thuốc ức chế miễn dịch hoạt động bằng cơ chế ức chế sự hoạt động thái quá của hệ miễn dịch, giảm viêm và bảo vệ cơ tim trước những phản ứng thái quá đó. Thuốc ức chế miễn dịch giúp bảo vệ cơ tim 4. Một số lợi ích của liệu pháp ức chế miễn dịch 4.1 Giảm tình trạng viêm Một trong những lợi ích lớn nhất của thuốc ức chế miễn dịch là khả năng giảm viêm các nhóm cơ ở tim. Tình trạng viêm là nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thương tim và các biến chứng khác, bằng cách giảm viêm, những dược phẩm này giúp giảm thiểu các triệu chứng như đau ngực, hụt hơi và giảm thiểu nguy cơ suy tim hoặc tử vong.Một nghiên cứu của đại học Johns Hopkins đã chỉ ra rằng, những bệnh nhân được điều trị với liệu pháp ức chế miễn dịch có mức độ viêm ở cơ tim giảm đáng kể so với những bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp thông thường. Kết quả cho thấy các chỉ số viêm giảm 50%, thể hiện mức độ hiệu quả trong việc giảm viêm cơ tim ( Smit et al., 2021).Một nghiên cứu khác của Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ cũng cho thấy, 71% bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch hồi phục nhanh hơn so với các bệnh nhân khác, đồng thời tần suất xuất hiện của các triệu chứng điển hình của viêm cơ tim cũng thấp hơn mức trung bình là 28%. 4.2 Phòng tránh tổn thương tim Đối với những trường hợp viêm cơ tim không được điều trị hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường, tình trạng viêm cơ tim có thể dẫn đến các biên chứng nặng nề hơn như suy tim, thậm chí tử vong. Trong những trường hợp này, liệu pháp ức chế miễn dịch có thể là một sự lựa chọn tốt giúp kiểm soát tình trạng viêm và bảo vệ tim trước các tổn thương do viêm. Liệu pháp ức chế miễn dịch giúp phòng tránh tổn thương tim Trong một nghiên cứu xuất bản trên Tạp Chí Y Khoa New England, các nhà khoa học đã cho thấy những bệnh được điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch có nguy cơ suy tim thấp hơn các bệnh nhân khác đến 40% (Johnson et al.m 2020). Điều này cho thấy tiềm năng của liệu pháp này trong việc bảo vệ tim trước các tổn thương không thể phục hồi do viêm gây ra. 4.3 Cải thiện chất lượng sống Kiểm soát tốt các triệu chứng của viêm cơ tim có thể cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Liệu pháp ức chế miễn dịch không những giảm tình trạng viêm mà còn giảm các triệu chứng khó chịu như mệt mỏi, đau ngực, hụt hơi, giúp bệnh nhân sống và sinh hoạt bình thường mà không gặp những khó khăn và hạn chế do những triệu chứng trên gây ra.Nghiên cứu được thực hiện ở Cleveland Clinic cho thấy, những bệnh nhân được sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch có chất lượng sống cải thiện đến 60%, bao gồm tăng cường sức khoẻ và khả năng thực hiện các công việc hàng ngày (Garcia et al.,2019). 4.4 Phòng ngừa tái phát Viêm cơ tim là trình trạng bệnh lý có thể tái phát ngay cả khi được điều trị thành công. Liệu pháp ức chế miễn dịch giúp giảm nguy cơ tái phát bằng cách điều chỉnh phản ứng của hệ miễn dịch.Một nghiên cứu được đăng trên tạp chí Tim Mạch Quốc Tế cho thấy những bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ tái phát giảm 30% so với các bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp thông thường (Wang et al.,2018). 4.5 Tác dụng phụ và khuyến cáo Mặc dù liệu pháp ức chế miễn dịch được xem là có rất nhiều lợi ích trong điều trị viêm cơ tim, nó cũng có những tác dụng phụ đáng lưu ý. Các dược phẩm này làm suy yếu hệ miễn dịch, thay đổi phản ứng của hệ miễn dịch với các tác nhân ngoại lai, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh nhân có thể nhiễm các bệnh khác. Vì vậy, liệu pháp này chỉ được sử dụng với sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và chuyên gia y tế.Viêm cơ tim là một tình trạng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Hiện nay, các phương pháp điều trị truyền thống vẫn có hiệu quả tốt đối, tuy nhiên đối với những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị này, liệu pháp ức chế miễn dịch có thể là cái phao cứu sinh quý giá. Thông qua việc giảm tình trạng viêm, ngăn chặn tổn thương tim, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ tái phát, liệu pháp ức chế miễn dịch có giúp việc điều trị viêm cơ tim một cách hiệu quả nhất.Cần lưu ý rằng việc áp dụng liệu pháp ức chế miễn dịch trong điều trị viêm cơ tim vẫn đang còn trong giai đoạn nghiên cứu phát triển, và không phải tất cả bệnh nhân đều phù hợp với kiệu pháp này. Quyết định điều trị luôn cần được tham khảo bằng ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế để đảm bảo kiểm soát mọi nguy cơ có thể có.
vinmec
1,290
Các dấu hiệu của ung thư di căn Trong quá trình di căn, các tế bào ung thư tách khỏi nơi chúng hình thành đầu tiên (ung thư nguyên phát), đi qua hệ thống máu hoặc bạch huyết và hình thành các khối u mới (khối u di căn) ở các bộ phận khác của cơ thể. Bài viết này sẽ đưa ra một số dấu hiệu của ung thư di căn. 1. Ung thư di căn là gì? Di căn là một từ được sử dụng để mô tả sự lây lan của bệnh ung thư. Không giống như các tế bào bình thường, các tế bào ung thư có khả năng phát triển bên ngoài nơi chúng bắt nguồn. Khi điều này xảy ra, nó được gọi là ung thư di căn.Gần như tất cả các loại ung thư đều có khả năng di căn, nhưng tính chất di căn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Di căn có thể xảy ra theo ba cách:Khối u có thể phát triển trực tiếp vào các mô xung quanh khối u.Các tế bào có thể đi qua dòng máu đến các địa điểm xa.Các tế bào có thể đi qua hệ thống bạch huyết đến các hạch bạch huyết gần hoặc xa.Đôi khi, di căn ung thư sẽ được tìm thấy mà không có ung thư nguyên phát. 2. Dấu hiệu của ung thư di căn Đau xương có thể là một trong những dấu hiệu của ung thư di căn Một số người sẽ có hoặc không có các triệu chứng tối thiểu của ung thư di căn. Nếu có các triệu chứng ung thư, tùy thuộc vào vị trí di căn.Nếu một khối u đã di căn lên não, các triệu chứng có thể bao gồm đau đầu, chóng mặt và vấn đề thị giác, giọng nói, buồn nôn, đi lại khó khăn hoặc nhầm lẫn.Một số dấu hiệu phổ biến của ung thư di căn bao gồm:Đau và gãy xương khi ung thư đã lan đến xương.Nhức đầu, co giật hoặc chóng mặt khi ung thư đã lan đến não.Khó thở, khi ung thư đã lan đến phổi.Vàng da hoặc sưng ở bụng, khi ung thư đã lan đến gan.Nếu người bệnh bị ung thư di căn xương có thể không bị đau. Thỉnh thoảng, dấu hiệu di căn xương đầu tiên là xương gãy sau một chấn thương nhỏ hoặc không có thương tích. Đau lưng dữ dội kèm theo tê chân hoặc khó kiểm soát tiêu hóa hay tiết niệu, phải được bác sĩ đánh giá tình trạng ngay lập tức.Các triệu chứng ung thư di căn phổi thường rất mơ hồ và có thể liên quan đến các vấn đề khác không liên quan đến ung thư. Chúng có thể bao gồm ho, ho ra máu, đau ngực hoặc khó thở .Ung thư di căn gan có thể gây đau, giảm cân, buồn nôn, chán ăn, chảy dịch bụng (cổ trướng) hoặc vàng da (vàng da và tròng trắng mắt), nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu.Di căn chủ yếu được điều trị dựa trên vị trí ban đầu của ung thư. Ví dụ, nếu một người bị ung thư vú và ung thư lan đến gan, thì nó vẫn được điều trị bằng cùng loại thuốc dùng cho ung thư vú - vì bản thân các tế bào ung thư không thay đổi, các tế bào này chỉ sống ở một vị trí mới.Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu những phương pháp mới để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư nguyên phát và di căn. Nghiên cứu này bao gồm tìm cách giúp hệ thống miễn dịch của bạn chống lại ung thư. Các nhà nghiên cứu cũng đang cố gắng tìm cách phá vỡ các bước trong quy trình các tế bào ung thư di căn.gov; clevelandclinic.org
vinmec
652
Công dụng thuốc Ladolugel LD Ladolugel ld thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chuyên điều trị các triệu chứng do tăng dịch acid trong dạ dày. Bên cạnh các công dụng hiệu quả mà thuốc mang lại thì ladolugel ld cũng gây ra một số tác dụng phụ không muốn. 1. Ladolugel ld là thuốc gì? Ladolugel ld là thuốc gì? Ladolugel LD có thành phần chính là Nhôm phosphat gel 20% 12,38g, được sử dụng cho bệnh nhân sử dụng trong các trường hợp như:Thuốc dùng trong điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quảnĐiều trị triệu chứng tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng. Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày như chứng ợ chua, chứng ợ nóng hay đầy bụng khó tiêu do tăng acid. Dự phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress. 2. Liều lượng cách dùng thuốc Ladolugel ld Liều lượng: Liều lượng thuốc thông thường sử dụng từ 1 đến 2 gói/ lần, ngày dùng 3 lần.Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, dùng thuốc qua đường uống giữa các bữa ăn hoặc khi nào bệnh nhân cảm thấy khó chịu.Bước 1: Dùng tay nắn gói thuốc cho đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. Bước 2: Giữ gói thuốc thẳng đứng, cắt, hoặc xé gói thuốc. Bước 3: Dùng tay nặn hỗn dịch qua miệng gói thuốc. Bước 4: Thuốc được sử dùng nguyên chất hoặc được sử dụng với nước uống.Chống chỉ định:Không sử dụng cho bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần Nhôm phosphat gel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho bệnh nhân bị mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm. Không dùng cho người bệnh bị suy thận trong giai đoạn nặng hoặc đang cần phải chạy thận 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ladolugel ld Thận trọng khi sử dụng thuốc Ladolugel ld trong những trường hợp sau đây:Tránh sử dụng thuốc điều trị với liều lượng cao ở người bệnh suy thận. Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần nhưng không thấy bệnh có sự thuyên giảm hoặc các triệu chứng không giảm đi như chứng đầy bụng, ợ chua, ợ nóng thì cần ngưng thuốc và phải đi khám lại để bác sĩ tư vấn thêm.Nếu bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc gặp phản ứng táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesi.Với phụ nữ có thai: Ladolugel ld thuộc nhóm thuốc kháng acid sử dụng khá an toàn với phụ nữ đang có thai. Tuy nhiên không khuyến cáo các trường hợp này sử dụng thuốc trong trường hợp lâu dài.Với phụ nữ đang cho con bú: Mặc dù thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ thuốc có trong sữa mẹ khá là thấp, không đủ để gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ sơ sinh. 4. Tác dụng phụ không mong muốn thuốc Ladolugel ld Mặc dù được đánh giá là an toàn trong quá trình sử dụng nhưng thuốc Ladolugel ld cũng mang lại phản ứng phụ không mong muốn như gây táo bón. Để tránh tác dụng phụ này, người bệnh trong thời gian sử dụng thuốc nên tăng lượng nước uống hàng ngày. Bên cạnh đó, cần thông báo với bác sĩ phản ứng mình gặp phải. 5. Tương tác thuốc Sự tương tác thuốc Ladolugel LD với các loại thuốc khác khi sử dụng đồng thời với nhau sẽ gây ra các phản ứng phụ không muốn hoặc làm ảnh hưởng đến công dụng hiệu quả của thuốc Ladolugel LD. Vậy nên người bệnh nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ các loại thuốc mà mình đang sử dụng để dùng thuốc an toàn và hiệu quả hơn. Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Ladolugel LD như:Tất cả các thuốc kháng acid bao gồm Ladolugel ld, đều có khả thể làm giảm hoặc làm tăng tốc độ, mức độ hấp thụ của thuốc khác khi dùng đồng thời, do nó làm thay đổi thời gian dịch chuyển của thuốc qua đường tiêu hóa hoặc là do liên kết với thuốc. Cụ thể như Tetracyclin tạo phức với các thuốc kháng acid, làm tăng khả năng hấp thụ thuốc vào cơ thể, do đó cần dùng thuốc này sau 1 đến 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng thuốc Ladolugel LD.Các thuốc kháng acid ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của một số thuốc như Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.Các thuốc kháng acid làm tăng hấp thu của dicumarol, pseudoephedrine, diazepam.Các thuốc kháng acid làm tăng p. H nước tiểu, đồng thời làm giảm thải trừ các thuốc base yếu, tăng thải trừ các thuốc acid yếu như amphetamin, quinidin. Ladolugel ld thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bác sĩ chỉ định điều trị các triệu chứng do tăng dịch acid trong dạ dày. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
873
Đi khám thai, khám đầu dò có hại không? Ưu, nhược điểm ra sao? Phụ nữ nghi ngờ khả năng có thai, ở thời gian đầu, khi phôi thai chưa phát triển rõ, chưa thể quan sát được qua phương pháp siêu âm thành bụng thông thường, phương án kiểm tra chính xác nhất là siêu âm đầu dò. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn lo lắng về việc khám đầu dò có hại không? Thai nhi liệu có bị ảnh hưởng hay không? 1. Siêu âm, khám đầu dò là gì? 1.1. Về khám, siêu âm đầu dò Siêu âm đầu dò sẽ được tiến hành qua vùng chậu của người phụ nữ, là phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh chuyên sâu hơn so với phương pháp siêu âm qua thành bụng. Với phương pháp khám đầu dò, bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo, cổ tử cung và phần trong của âm đạo. Siêu âm đầu dò cũng được áp dụng rất nhiều trong chẩn đoán, sàng lọc các bệnh lý trước khi mang thai cho phụ nữ nhờ khả năng xác định được quá trình hình thành, thời gian rụng trứng, niêm mạc tử cung dày hay mỏng, có lợi cho việc làm tổ của phôi thai hay không. Siêu âm đầu dò sẽ được tiến hành qua vùng chậu của người phụ nữ, cho kết quả hình ảnh chính xác hơn siêu âm qua thành bụng Để thực hiện, bác sĩ sẽ đưa một đầu dò siêu âm có bọc màng bảo vệ chuyên dụng vào trong ống âm đạo của người phụ nữ. Đầu dò này sẽ phát ra sóng âm cao tần để quan sát được một cách cụ thể, rõ nét nhất từng ngóc ngách bên trong. Từ đó, bác sĩ có thể phát hiện những bất thường, những bệnh lý tồn tại bên trong cơ thể như ung thư cổ tử cung, u nang, u xơ tại tử cung, buồng trứng, viêm tắc tại vòi trứng, ống dẫn trứng,… Thậm chí, phương pháp này còn được sử dụng để chẩn đoán tình trạng sảy thai, thai lưu trong quá trình khám thai. 1.2. Nghi ngờ mang thai, chị em có nên siêu âm đầu dò không? Đối với phụ nữ nghi ngờ có thai, thai dưới 5 tuần tuổi, việc siêu âm đầu dò là cần thiết bởi lúc này có thể xác định vị trí làm tổ của phôi thai, phôi thai phát triển như thế nào, liệu mẹ có bị chửa ngoài tử cung không,… Vì vậy, có thể nhận thấy việc siêu âm, khám đầu dò có ý nghĩa rất quan trọng đối với phụ nữ, đặc biệt là những phụ nữ có tiền sử thai ngoài tử cung. 2. Siêu âm đầu dò có hại không? Có ưu, nhược điểm gì? 2.1. Giải đáp thắc mắc khám đầu dò có hại không? Siêu âm đầu dò là giải pháp xác định vị trí, tình trạng làm tổ của phôi thai. Bởi vậy, có thể khẳng định phương pháp chẩn đoán hình ảnh này rất an toàn và phù hợp với thai phụ. Đầu dò được đưa vào âm đạo một cách nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh việc làm tổn thương cơ quan sinh dục. Ngoài ra, đầu dò sẽ không được đưa vào sâu tử cung hay bên trong cổ tử cung, vì vậy sẽ không làm ảnh hưởng tới thai nhi và cả mẹ bầu. Tiến hành khám đầu dò có hại không? Phương pháp này rất an toàn với mẹ và thai nhi Nhiều trường hợp khi thai đã phát triển to, bác sĩ vẫn cần chỉ định thực hiện siêu âm đầu dò với mẹ bầu do nghi ngờ các vấn đề về cổ tử cung hay nguy cơ rau tiền đạo. Phụ nữ mang thai ở giai đoạn đầu, nếu cần xác định rõ tình trạng phôi thai, đảm bảo thai làm tổ ở đúng vị trí phù hợp, việc siêu âm đầu dò nên được thực hiện từ tuần thứ 5. Bởi ở tuần thứ 2, thứ 3, phôi thai vẫn đang bắt đầu quá trình làm tổ, vị trí vẫn chưa hoàn toàn ổn định. Ngoài ra, lúc này siêu âm đầu dò cũng không phù hợp vì sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định của phôi thai. 2.2. Những ưu điểm khiến mẹ bầu yên tâm hơn về việc khám đầu dò có hại không? Nhiều sản phụ còn băn khoăn về việc khi nào thì nên siêu âm đầu dò âm đạo khi khám thai. Dưới đây là những trường hợp mà các mẹ nên lưu ý để thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo, quản lý thai kỳ tốt hơn. – Khi cần kiểm tra, theo dõi nhịp tim của thai nhi, nhất là ở giai đoạn bắt đầu có tim thai. – Cần kiểm tra các bất thường tại cổ tử cung để biết mẹ có nguy cơ bị sảy thai, sinh non hay không. – Nghi ngờ tình trạng nhau thai, đặc biệt là nhau tiền đạo. – Mẹ bầu bị chảy máu âm đạo bất thường trong quá trình mang thai. – Chẩn đoán sớm nguy cơ sảy thai, thai có vấn đề bất thường khi khám thai. – Xác nhận kết quả có thai hay chưa, thai đã vào tổ chưa, là thai đơn hay đa thai. Siêu âm đầu dò có nhiều ưu điểm, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn tình trạng thai nhi, đặc biệt khi phôi thai mới hình thành trong tử cung Vì vậy, có thể thấy phương pháp siêu âm đầu dò có rất nhiều ưu điểm: – Giúp quan sát rõ những vùng mà bác sĩ khó quan sát được qua siêu âm thành bụng thông thường. – Giúp phát hiện sớm những bất thường liên quan tới quá trình mang thai, sinh nở của mẹ. – Giúp xác định những vấn đề bất thường về tim thai, nhau thai trong quá trình khám thai. 3. Những lưu ý cần nhớ khi thực hiện siêu âm đầu dò trong quá trình khám thai Tương tự phương pháp siêu âm thông thường, để siêu âm đầu dò được hiệu quả và an toàn, các mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau: – Hạn chế uống nước trước khi siêu âm và cần đi tiểu trước để bàng quang rỗng, hỗ trợ siêu âm đem lại kết quả chính xác. – Hít thở từ từ, thoải mái, thả lỏng trong quá trình siêu âm. – Lựa chọn trang phục phù hợp khi đi khám thai, giúp quá trình siêu âm diễn ra thuận lợi. Với chị em, tốt nhất nên mặc váy. – Chỉ nên thực hiện kỹ thuật siêu âm đầu dò khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa và không nên lạm dụng nhiều lần. – Vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo. – Lưu ý lựa chọn địa chỉ uy tín, có trang thiết bị hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh, đảm bảo trang thiết bị và tay nghề của y bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Đối với việc siêu âm, khám đầu dò, chị em nên chú trọng tiến hành đúng thời điểm, đúng theo chỉ định mà bác sĩ đưa ra. Về câu hỏi khám đầu dò có hại không, tuy không gây hại nhưng theo bác sĩ chuyên khoa, việc khám đầu dò không nên thực hiện thường xuyên mà mẹ vẫn cần được theo dõi kết hợp với siêu âm thành bụng trong cả thai kỳ. Vì vậy, các mẹ hãy chú ý về vấn đề siêu âm, khám thai để việc quản lý thai thực sự đem lại hiệu quả nhé!
thucuc
1,321
Chuyên gia y tế trả lời: Xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu? Trước diễn biến phức tạp và khó lường của đại dịch COVID-19, TP.HCM và một số tỉnh thành yêu cầu người dân phải có giấy chứng nhận xét nghiệm âm tính COVID mới có thể ra vào địa bàn. Và vấn đề đặt ra: Xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu? Hay nói cách khác, giấy chứng nhận xét nghiệm SARS-Co. V-2 có hiệu lực như thế nào? 1. Xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu? Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều người, nhất là người dân đang sinh sống tại những tỉnh thành có số ca nhiễm cao và yêu cầu nghiêm ngặt về việc đi lại. Chẳng hạn như TP. HCM - địa bàn đang có số ca nhiễm COVID-19 cao nhất nước. Cùng với đó, diễn biến dịch bệnh vô cùng phức tạp. Giấy xét nghiệm COVID-19 mang tính chất tạm thời Theo đó, giấy xét nghiệm COVID-19 không phân biệt là xét nghiệm khẳng định hay xét nghiệm nhanh. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý đến hiệu lực của tờ giấy này. Nghĩa là mọi người cần biết xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu để có thể được ra vào thành phố. Theo ông Trương Quốc Cường - Thứ trưởng Bộ Y tế, giấy xét nghiệm âm tính COVID-19 không mang tính chất dài hạn, mà chỉ có hiệu lực trong thời gian ngắn. Cụ thể, giấy chỉ mang ý nghĩa xác nhận một người không bị nhiễm SARS-Co V-2 ngay tại thời điểm thực hiện xét nghiệm. Và sau khi xét nghiệm xong, kết quả đã có thể khác đi, không chắc chắn là người đó không có mầm bệnh trong người. Do đó, việc một số tỉnh thành yêu cầu yêu cầu người dân phải có giấy xét nghiệm trong một khoảng thời gian nhất định và dựa vào đó để “thông chốt” là không hợp lý. Tại sao xét nghiệm COVID-19 mang tính chất tạm thời? Sở dĩ kết quả xét nghiệm COVID-19 chỉ mang tính chất tạm thời trong thời gian ngắn là do các nguyên nhân sau: Kết quả xét nghiệm có thể sai sót, kể cả xét nghiệm RT-PCR cũng không chắc chắn 100% là người đó không bệnh. Nếu thực hiện xét nghiệm trong những ngày đầu nhiễm bệnh, nồng độ virus trong cơ thể thấp thì có thể cho kết quả âm tính giả. Ngay cả khi kết quả xét nghiệm chính xác thì sau khi rời nơi thực hiện xét nghiệm, người đó có thể tiếp xúc với nhiều người khác. Và không loại trừ trường hợp tiếp xúc với những người đang có bệnh và bị lây nhiễm mà bản thân không hề hay biết. Tóm lại, xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu là điều không thể xác định. Và kết quả xét nghiệm chỉ có ý nghĩa (tác dụng) tại thời điểm xét nghiệm. Vì vậy, mọi người không nên coi đây là “giấy thông hành” hợp pháp để có thể thoải mái đi lại. Nhất là khi dịch bệnh đang trong tình trạng khó kiểm soát. 2. Những lưu ý khi đi lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 Cùng với thắc mắc xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu thì có rất nhiều người không biết khi đi lấy mẫu xét nghiệm, cần làm gì để tránh bị lây nhiễm bệnh. Theo đó, để an toàn cho bản thân và mọi người, bạn cần lưu ý các vấn đề sau: Tuân thủ nguyên tắc 5K Để phòng chống và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh, mọi người nên tuân thủ nguyên tắc 5K của Bộ Y tế khi đi lấy mẫu xét nghiệm, bao gồm: Khẩu trang: Luôn đeo khẩu trang trước, trong và sau khi lấy mẫu xét nghiệm. Khử khuẩn: Rửa tay và khử khuẩn bằng nước rửa tay, nước sát khuẩn cá nhân hoặc được trang bị tại nơi lấy mẫu. Khoảng cách: Giữ khoảng cách an toàn với mọi người, tối thiểu 2m. Không tụ tập: Không tập trung đông người tại nơi lấy mẫu. Giữ khoảng cách an toàn như nói trên. Khai báo y tế: Thực hiện tốt việc khai báo y tế trước khi thực hiện lấy mẫu. Lưu ý: Nguyên tắc 5K này không chỉ được áp dụng khi đi lấy mẫu xét nghiệm mà còn được áp dụng trong mọi trường hợp, nhất là khi có việc cần thiết phải ra ngoài. Giữ tâm lý thoải mái Nhiều người, nhất là những người lần đầu đi lấy mẫu xét nghiệm thường lo lắng và sợ hãi. Tuy nhiên, kỹ thuật lấy mẫu khá đơn giản và nhanh gọn. Chỉ cần bạn giữ tâm lý thoải mái, hít thở đều, ngồi thẳng lưng và nghe theo hướng dẫn của nhân viên y tế là được. Tuyệt đối không cựa quậy, nhăn mặt hay cố nói chuyện trong quá trình lấy mẫu. Điều này có thể cản trở việc lấy mẫu và bạn có thể bị đau, khó chịu. Sau khi lấy mẫu xong Sau khi lấy mẫu xong, ngay lập tức kéo khẩu trang lại như ban đầu. Dùng khăn giấy lau nước mắt và dịch mũi (nếu có), sau đó bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định. Thường thì kết quả âm tính sẽ không có thông báo. Còn mọi kết quả dương tính đều được thông báo, bất kể trong ngày cuối tuần hay các ngày nghỉ lễ. Vì thế, nếu không nhận được thông báo, bạn đừng quá quá lo lắng. Cẩn thận hơn, bạn có thể tra cứu kết quả xét nghiệm COVID-19 online. Những lưu ý khác Người tiêm vắc xin cũng vẫn có thể đi lấy mẫu xét nghiệm như thường. Bởi vắc xin không thể ngăn ngừa 100% nguy cơ lây nhiễm bệnh. Do đó, nếu được chỉ định đi lấy mẫu xét nghiệm thì vẫn phải tuân thủ chấp hành. Vẫn chưa có báo cáo chính thức nào về việc có nên nhịn ăn sáng khi đi lấy mẫu xét nghiệm hay không. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích trước khi làm xét nghiệm COVID-19. Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời thắc mắc xét nghiệm COVID-19 có giá trị bao lâu. Nên nhớ, dù kết quả xét nghiệm như thế nào cũng không được chủ quan. Và tuyệt đối không coi giấy chứng nhận xét nghiệm là “giấy thông hành” để “thông chốt”. Luôn tuân thủ nguyên tắc 5K của Bộ Y tế trong mọi trường hợp để phòng tránh và giảm thiểu tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh.
medlatec
1,099
Công dụng thuốc Patylcrem Patylcrem là thuốc được sử dụng tại chỗ để điều trị các bệnh về nấm da. Bài viết dưới đây cho các bạn hiểu rõ về công dụng, lưu ý khi dùng thuốc. 1. Thuốc Patylcrem là gì? Thuốc patylcrem có chứa thành phần Clotrimazole 1% là một loại thuốc chống nấm được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nấm trên da. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của nấm gây nhiễm trùng.Clotrimazole 1% Cream nên được bôi tại chỗ lên phần da bị ảnh hưởng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tiếp tục sử dụng thuốc này trong thời gian quy định để điều trị hiệu quả tình trạng nhiễm trùng. 2. Thuốc Patylcrem được sử dụng như thế nào? Patylcrem tại chỗ có dạng kem và chất lỏng để thoa lên da. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn bao bì một cách cẩn thận. Thuốc bôi clotrimazole chỉ dùng ngoài da. Tránh sử dụng thuốc vào mắt và không được phép uống thuốc. Clotrimazole không hoạt động trên da đầu hoặc móng tay.Nếu bạn đang sử dụng clotrimazole để điều trị ngứa ngáy, các triệu chứng của bạn sẽ cải thiện sau 2 tuần điều trị. Nếu đang sử dụng clotrimazole để điều trị nấm da chân hoặc nấm ngoài da, các triệu chứng sẽ cải thiện trong 4 tuần điều trị. Gọi cho bác sĩ nếu tình trạng bệnh không cải thiện trong thời gian này hoặc vấn đề bệnh trở nên tồi tệ hơn bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị.Để sử dụng clotrimazole tại chỗ, hãy rửa vùng bị ảnh hưởng và lau khô hoàn toàn. Sau đó thoa một lượng nhỏ kem hoặc chất lỏng để phủ một lớp mỏng lên vùng da bị mụn.Nếu bạn đang điều trị bệnh nấm da chân, hãy đặc biệt chú ý đến khoảng trống giữa các ngón chân khi bôi clotrimazole. Ngoài ra, hãy mang giày vừa chân để không khí lưu thông và thay giày và tất ít nhất một lần một ngày. 3. Công dụng của thuốc Patylcrem Thuốc Patylcrem có tác dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da như nấm ngoài da (ngứa, phát ban hình tròn trên da hoặc da đầu), nấm da chân (ngứa, phát ban có vảy ở bàn chân của bạn), phát ban tã do nấm (các mảng đỏ nổi lên ở vùng tã, đặc biệt là ở các nếp gấp da xung quanh bẹn và đùi) và phát ban mồ hôi do nấm (phát ban đỏ, ngứa ở những vùng ấm và ẩm của cơ thể).Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị nấm bên ngoài ở phụ nữ (nhiễm trùng âm đạo có thể gây ngứa, rát, tiết dịch âm đạo bất thường) và nam giới (mẩn đỏ, cảm giác nóng rát xung quanh đầu dương vật và dưới bao quy đầu có thể kèm theo dịch trắng. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng Patylcrem Vì các tác dụng không mong muốn được liệt kê dựa trên các báo cáo tự phát, nên việc ấn định tần suất xuất hiện chính xác cho từng tác dụng là không thể:Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn.Rối loạn mạch máu: ngất, hạ huyết áp. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở.Rối loạn da và mô dưới da: mụn nước, viêm da tiếp xúc, ban đỏ, dị cảm, tróc da, ngứa, phát ban, mày đay, châm chích cảm giác bỏng da.Các rối loạn chung và tình trạng nơi sử dụng: kích ứng tại chỗ bôi thuốc, phản ứng tại chỗ bôi thuốc, phù nề, đau đớn. 5. Tương tác của thuốc Patylcrem Thuốc Patylcrem có thể tương tác với các loại thuốc khác dùng tại chỗ. Thông báo cho bác sĩ về tất cả các chế phẩm bôi ngoài da (thuốc mỡ / nước / gel) mà bạn có thể đang sử dụng để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Patylcrem 6.1. Thai kỳ. Thuốc Patylcrem khi bôi tại chỗ có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến thai nhi. Cách tốt nhất để đảm bảo an toàn nên tránh dùng thuốc trong thời gian này hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.6.2. Cảnh báo chung. Thuốc Patylcrem chỉ được sử dụng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt. Trong trường hợp vô tình tiếp xúc với mắt, hãy rửa kỹ bằng nước. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức trong trường hợp vô tình nuốt phải.6.3. Sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Thuốc Patylcrem có thể làm hỏng dụng cụ tránh thai bằng cao su (bao cao su hoặc màng ngăn), do đó làm giảm hiệu quả của chúng. Nếu đang sử dụng thuốc này trên âm hộ hoặc dương vật, nên sử dụng một biện pháp tránh thai thay thế trong ít nhất năm ngày sau khi sử dụng thuốc này.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Patylcrem sẽ giúp quá trình dùng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả và an toàn nhất.
vinmec
862
Bệnh giang mai là gì? Bệnh này có nguy hiểm không? Nhiều năm trở lại đây, bệnh giang mai ngày một phổ biến hơn với nhiều trường hợp phức tạp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về căn bệnh này, bao gồm triệu chứng, virus gây bệnh, các con đường lây nhiễm và phương pháp điều trị,... Để giúp mọi người hiểu hơn về bệnh giang mai, bài viết hôm nay sẽ giải đáp nhiều thắc mắc xoay quanh căn bệnh này. 1. Đôi nét về bệnh giang mai và nguyên nhân gây bệnh Giang mai không phải là căn bệnh mới nhưng vẫn còn rất nhiều người chưa biết đến. Mặc dù căn bệnh này không gây nguy hiểm đối với tính mạng nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của bệnh nhân. Do đó, mọi người nên biết rõ về căn bệnh này để phòng ngừa bệnh. Vậy đây là gì? Giang mai là căn bệnh được gây nên bởi một loại xoắn khuẩn có tên là Treponema pallidum. Xoắn khuẩn gây ra bệnh giang mai có hình dạng như lò xò với nhiều vòng xoắn tròn, thường dao động từ 6 - 14 vòng xoắn. Khác với virus HPV, xoắn khuẩn Treponema pallidum có khả năng duy trì sự sống ngoài môi trường rất kém. Tuy nhiên, khi tồn tại trong nước lạnh chúng vẫn hoạt động bình thường. Ở nhiệt độ cao khoảng 45 độ C, xoắn khuẩn Treponema pallidum có thể sống được 30 phút. Bên cạnh đó, chúng sẽ chết sau vài phút khi bị tấn công bởi các loại sát khuẩn hoặc chất tẩy rửa. Cũng giống như những căn bệnh xã hội khác, giang mai chủ yếu lây nhiễm qua đường tình dục. Do đó, bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ, tuy nhiên tỷ lệ nữ mắc bệnh lại cao hơn nam. Theo các bác sĩ, âm đạo, âm hộ, tử cung của nữ giới có cấu tạo mở và thường nhận tinh dịch từ nam giới nên rất dễ bị lây nhiễm. Hậu quả mà căn bệnh này để lại cho người bệnh thường rất nghiêm trọng. Đồng thời, căn bệnh này cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư liên quan đến bộ phận sinh dục. 2. Các triệu chứng của bệnh giang mai theo từng giai đoạn Theo các bác sĩ chuyên khoa cho biết, bệnh giang mai có thời gian ủ bệnh ngắn hơn so với bệnh sùi mào gà. Tuy nhiên, bệnh nhân thường phát bệnh trong khoảng 3 tháng với các triệu chứng khác nhau theo từng giai đoạn phát triển của bệnh. Cụ thể: 2.1. Ở giai đoạn 1 Đối với bệnh sùi mào gà, thời gian ủ bệnh khá lâu, có thể kéo dài tận 9 tháng nhưng giang mai thì tương đối ngắn hơn - khoảng 3 tuần. Sau khoảng thời gian ủ bệnh, cơ thể bệnh nhân sẽ dần có sự thay đổi với những triệu chứng như săng, hạch. Các dấu hiệu của bệnh chủ yếu tập trung ở khu vực sinh dục, điển hình như âm hộ, âm đạo, dương vật, bìu hoặc bao quy đầu,... Ngoài ra, một số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng săng giang mai ngay cả ở khu vực miệng như họng, lưỡi và môi. Triệu chứng săng giang mai là sự xuất hiện của những vết có hình tròn hoặc hình bầu dục chỉ nổi sần nhẹ trên da, hơi nông và trợt. Chúng thời lan rộng trên da với kích thước khoảng 0.5 đến 2cm, tạo thành từng mảng đều nhau, nằm riêng biệt. Phần đáy của vết săng giang mai thường cứng, có màu hồng đậm hoặc đỏ, khi chạm vào không gây ra cảm giác đau hoặc khó chịu. Sau khoảng thời gian ủ bệnh, săng giang mai xuất hiện khoảng 5 - 6 ngày thì sẽ tạo hạch. Ở vùng bẹn của cả nam và nữ, hạch thường sưng to và tạo thành chùm với chi chít các hạch nhỏ, hạch lớn. Trong đó, hạch lớn nhất được gọi là hạch chúa. 2.2. Ở giai đoạn 2 Thời điểm được xác định là giai đoạn 2 của bệnh nằm trong khoảng thời gian 45 ngày sau khi xuất hiện săng. Trong giai đoạn này, các xoắn khuẩn tấn công da gây viêm nhiễm, để lại những tổn thương cho niêm mạc và da. Tuy nhiên, các vết thương này thường không để lại sẹo sau khi lành. Ngoài ra, xoắn khuẩn của bệnh còn gây ảnh hưởng đến máu, làm nhiễm trùng huyết. Khi đó, ở bệnh nhân thường xuất hiện các cơn sốt, cơ thể nổi hạch. Giai đoạn 2 của bệnh giang mai có thể kéo dài từ 2 đến 3 năm với nhiều triệu chứng lâm sàng như các mảng có màu hồng hoặc đỏ nằm tách biệt nhau trên da. Các mảng này có thể xuất hiện với nhiều hình dạng khác nhau như vết sẩn màu đỏ nhạt với hình dạng như vảy nến hoặc trứng cá. Đồng thời, xung quanh viền của vết sẩn có thể xuất hiện cả vảy. Các vết sẩn có kích thước lớn, lan rộng chủ yếu tập trung ở những khu vực xung quanh bộ phận sinh dục. Ngoài ra, ở bệnh nhân còn xuất hiện triệu chứng rụng tóc hoặc các hạch bị viêm lây lan chỗ khác. Một số trường hợp, phần da bị săng giang mai bị lở loét nghiêm trọng, tràn lan và có thể tạo mủ. Khi vận động mạnh hoặc có sự co sát, nhất là vùng bẹn rất dễ bị chảy mủ, ngứa ngáy và lây nhiễm bệnh. Theo bác sĩ, đây là giai đoạn bệnh bắt đầu xuất hiện các triệu chứng nặng, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và tinh thần của người bệnh. 2.3. Ở giai đoạn 3 Giai đoạn 3 thường xuất hiện sau khi có các triệu chứng săng giang mai khoảng từ 5, 10 hoặc 15 năm. Giai đoạn này còn được coi là giai đoạn cuối của căn bệnh với nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể. Các triệu chứng không chỉ tác động lên xung quanh bộ phận sinh dục hay miệng mà còn ảnh hưởng tim, thận hay kể cả cơ bắp. Một số trường hợp bệnh nặng, xoắn khuẩn còn tấn công lên não gây ra những ảnh hưởng về mặt thần kinh và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Hiện nay, các phương pháp xét nghiệm cho ra kết quả rất chính xác nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chẩn đoán của bác sĩ. Khi nhận thấy cơ thể có các triệu chứng mắc bệnh, mọi người nên đến bệnh viện để được bác sĩ khám và tư vấn tận tình. Đồng thời, để chẩn đoán bệnh giang mai, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một trong 3 phương pháp xét nghiệm sau đây: Thứ nhất là xét nghiệm bằng kính hiển vi trường tối: phương pháp này chỉ được áp dụng đối với bệnh nhân vừa mới khởi phát bệnh. Ở giai đoạn này, các xoắn khuẩn Treponema pallidum vẫn chưa nhiễm vào máu của bệnh nhân nên dễ dàng điều trị hơn. Thứ hai là xét nghiệm RPR: đối với phương pháp này, bác sĩ thường chỉ định tiến hành ở bệnh nhân đang trong giai đoạn 2 của bệnh. Thứ ba là cách tìm kháng thể đặc hiệu để xét nghiệm: ở phương pháp xét nghiệm này, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm TPHA định tính và định lượng. Kết quả của xét nghiệm định tính giúp bác sĩ sàng lọc và đưa ra những chẩn đoán ban đầu về bệnh. Nếu xét nghiệm định tính cho kết quả dương tính, bệnh nhân sẽ được thực hiện xét nghiệm định lượng. Đồng thời, đảm bảo kết quả khám bệnh cho bệnh nhân là chính xác, tránh nhầm lẫn với bất kỳ căn bệnh nào. Do đó, nếu các triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, bạn có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện một trong những xét nghiệm trên đây. 4. Bệnh viện điều trị bệnh giang mai uy tín Hơn thế nữa, bệnh viện đã được công nhận là Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 nên mọi người hãy yên tâm về các độ chính xác của kết quả kiểm tra. Một điều nữa đáng vui hơn dành cho mọi người là bệnh viện có khám chữa bệnh theo chính sách của thẻ bảo hiểm y tế. Bên cạnh đó, bệnh viện còn áp dụng bảo lãnh viện phí với gần 40 đơn vị bảo hiểm nhằm giảm bớt phần nào gánh nặng chi phí cho người bệnh.
medlatec
1,460
Chăm sóc trẻ bị sốt phát ban đúng cách Sốt phát ban là bệnh thường gặp ở trẻ. Bệnh chỉ nguy hiểm khi hiểu sai cách chữa trị và dẫn tới biến chứng. Phát ban ở trẻ nhỏ thường có những biến chứng như viêm phổi, viêm tai giữa, nặng hơn sẽ là viêm não. Dưới đây là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban đúng cách, bạn đọc nên tham khảo. 1. Chăm sóc trẻ bị sốt phát ban đúng cách Hạ sốt đúng cách cho trẻ: nếu trẻ sốt từ 38 độ C cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt loại paracetamol loại đơn chất với liều 10 – 15mg/kg cân nặng, 4 – 6 giờ một lần. Lau người cho trẻ bằng nước ấm khi cần, để tránh biến chứng sốt cao co giật ở trẻ. Trẻ bị sốt phát ban cha mẹ cần chăm sóc trẻ đúng cách Giảm ho, giảm đau họng cho trẻ: khi trẻ xuất hiện triệu chứng ho nên cho trẻ uống các loại thuốc ho có nguồn gốc thảo dược gừng hấp mật ong, quất hấp,… Nếu trẻ bị sổ mũi, khó thở cha mẹ có thể làm thông mũi trẻ bằng nước muối loãng và khăn giấy mềm. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa… Trẻ ăn uống quá khó khăn phụ huynh nên chia nhỏ bữa ăn để giúp trẻ nhận đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Khi trẻ bị sốt phát ban cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường, nhất là những loại nước ép trái cây tươi để đảm bảo việc cung cấp đủ nguồn vitamin cho cơ thể, cải thiện sức đề kháng. Giữ vệ sinh da luôn sạch và khô thoáng: qua việc tắm rửa cho trẻ sạch sẽ mỗi ngày, không nên kiêng gió, kiêng nước, kiêng ăn. Thói quen kiêng gió, kiêng nước bằng cách trùm kín trẻ, không vệ sinh cơ thể sẽ làm trẻ khó hạ sốt và dễ co giật do sốt cao. Không vệ sinh cơ thể sẽ làm trẻ khó chịu và dễ nhiễm trùng da và biến chứng viêm phổi. Tuy nhiên, không nên để trẻ bị lạnh. 2. Khi nào trẻ bị sốt phát ban cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện? Khi trẻ có những dấu hiệu khiến bệnh trở nặng, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị kịp thời hiệu quả. Cho trẻ đến bệnh viện thăm khám khi có những dấu hiệu trở nặng Dấu hiệu trẻ bị sốt phát ban được chăm sóc tại nhà sẽ được hướng dẫn tái khám theo hẹn mỗi ngày hoặc 2 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh của trẻ. Phụ huynh cần cho trẻ đến khám lại ngay khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu sau: – Trẻ bị sốt cao không hạ sau khi đã phát ban. – Thay đổi tri giác: lừ đừ, ngủ li bì, hôn mê. – Trẻ bị co giật. – Trẻ thở mệt, thở nhanh, khó thở. 3. Phương pháp phòng ngừa bệnh sốt phát ban cho trẻ  – Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân bị nghi ngờ đang mắc bệnh, cách này rất khó vì trẻ bệnh có thể lây cho trẻ khác ngay khi chưa có biểu hiện phát ban. – Cách phòng ngừa tốt nhất là chủng ngừa: Sởi có thể chích ngừa khi trẻ được 9 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Rubella được chích chung với quai bị và sởi bằng vắc-xin 3 trong 1 khi trẻ được 12 tháng – 15 tháng tuổi và tiêm nhắc liều thứ 2 khi trẻ được 4 tuổi – 6 tuổi.
thucuc
634
Công dụng thuốc Tacrohope Thuốc Tacrohope là thuốc mỡ có chứa thành phần chính Tacrolimus hàm lượng 0.1%. Tacrohope công dụng trong điều trị chàm thể tạng, viêm da dị ứng mức độ vừa đến nặng ở thanh thiếu niên và người lớn. Tìm hiểu các thông tin cơ bản của thuốc Tacrohope sẽ mang lại cho bệnh nhân hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Tacrohope là thuốc gì? Thuốc Tacrohope được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Tacrolimus (dạng Tacrolimus monohydrate) hàm lượng 0.1%.Tá dược: Paraffin lỏng, Paraffin mềm trắng, Propylen glycol, sáp ong trắng, butylated hydroxytoluen, Butylated hydroxyanisole, vừa đủ 1 tuýp.Cơ chế tác dụng:Hiện nay, cơ chế tác dụng của Tacrolimus trên chàm thể tạng còn chưa được hiểu rõ. Một số quan điểm cho rằng Tacrolimus có tính ức chế Calcineurin và sau đó là ức chế đường truyền tín hiệu phụ thuộc Calci trong việc sao chép và tổng hợp những chất tham gia vào giai đoạn sớm của quá trình hoạt hóa tế bào T, cụ thể là các Cytokine gồm Interleukin IL-2, IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF, TNF-gamma, TNF-alpha. Ngoài ra, Tacrolimus còn có tác dụng ức chế sự giải phóng những chất gây viêm từ bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ưa eosin hay dưỡng bào. 2. Thuốc Tacrohope có tác dụng gì? Thuốc Tacrohope được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Điều trị chàm thể tạng cho người lớn hay thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.Điều trị viêm da dị ứng với mức độ từ vừa đến nặng ở người lớn, khi không đáp ứng tốt với các điều trị thông thường như việc sử dụng Corticosteroid tại chỗ.Điều trị duy trì viêm da dị ứng với mức độ từ vừa đến nặng để dự phòng đợt bùng phát và kéo dài khoảng thời gian vùng đỏ tổn thương ở những người trải qua đợt phát bệnh nặng. 3. Chống chỉ định của thuốc Tacrohope Chống chỉ định của thuốc Tacrohope trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Tacrohope.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc khác có chứa Tacrolimus. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tacrohope 4.1. Cách sử dụng Thuốc Tacrohope nên thoa một lớp mỏng lên vùng da bị ảnh hưởng hay thường bị ảnh hưởng. Thuốc Tacrohope cũng có thể được sử dụng trên bất kỳ phần da nào của cơ thể, bao gồm cả vùng mặt, vùng nếp gấp, cổ, ngoại trừ màng nhầy. Điều trị bằng Tacrohope cần được chỉ định bởi bác sĩ Da Liễu có kinh nghiệm trong việc chẩn đoán, điều trị và theo dõi viêm da dị ứng.Thuốc Tacrohope nên được sử dụng ngắn hạn hoặc dài hạn ngắt quãng. Không nên dùng thuốc Tacrohope liên tục trong thời gian dài.Việc điều trị bằng Tacrohope nên được bắt đầu sớm, ngay khi phát hiện những dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên. Sau đó, người bệnh cần được điều trị duy trì. Ngay khi có các triệu chứng bệnh tái phát, việc điều trị bằng Tacrohope nên được khởi động lại. 4.2. Liều dùng thuốc Tacrohope Điều trị đợt bùng phát. Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên. Khởi đầu với liều bôi Tacrohope 0.1% 2 lần/ ngày cho đến khi sạch tổn thương. Bệnh tái phát: Khởi động lại với Tacrohope 0.1% liều bôi 2 lần/ ngày. Giảm dần số lần bôi hoặc dùng Tacrolimus 0.03% có hoạt lực thấp hơn khi sạch tổn thương hoặc bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc.Các triệu chứng thường có sự cải thiện trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị với Tacrohope. Trong trường hợp bệnh không cải thiện sau 2 tuần điều trị thì nên xem xét đến lựa chọn điều trị khác.Người cao tuổi: Khuyến cáo không cần điều chỉnh liều trên đối tượng này.Trẻ em: Khuyến cáo chỉ nên dùng cho trẻ em từ 2 đến 16 tuổi.Điều trị duy trì: Khi bệnh nhân đáp ứng với điều trị lên đến 6 tuần bằng thuốc Tacrohope, biểu hiện qua vùng da sạch hoàn toàn, sạch đáng kể hay chỉ còn ảnh hưởng nhẹ trên da thì thích hợp để chỉ định điều trị duy trì.Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên. Khởi đầu với liều bôi Tacrohope 0.1% 2 lần/ ngày cho đến khi sạch tổn thương. Bệnh tái phát: Khởi động lại với Tacrohope 0.1% liều bôi 2 lần/ ngày. Giảm dần số lần bôi hoặc dùng Tacrolimus 0.03% có hoạt lực thấp hơn khi sạch tổn thương hoặc bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc.Các triệu chứng thường có sự cải thiện trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị với Tacrohope. Trong trường hợp bệnh không cải thiện sau 2 tuần điều trị thì nên xem xét đến lựa chọn điều trị khác.Người cao tuổi: Khuyến cáo không cần điều chỉnh liều trên đối tượng này.Trẻ em: Khuyến cáo chỉ nên dùng cho trẻ em từ 2 đến 16 tuổi. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tacrohope Điều trị bằng thuốc Tacrohope với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như: Thường gặp: Nhiễm trùng da bất kể nguyên nhân như chàm bội nhiễm Herpes, Herpes simplex hay Herpes môi, viêm nang lông, ban mụn nước dạng thủy đậu Kaposi. Đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng rượu bia hay đồ uống có cồn khác. Rối loạn thần kinh như dị cảm, tăng cảm giác nóng, lạnh. Ngứa da, nóng tại vị trí bôi thuốc, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm tại vị trí bôi thuốc thuốc.Chưa rõ tần suất: Nhiễm Herpes ở mắt, chứng cá đỏ, nốt ruồi son, phù tại vị trí dùng thuốc.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Tacrohope khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. Bệnh nhân và người nhà nên báo cáo với bác sĩ về việc sử dụng Tacrohope hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời. 6. Lưu ý sử dụng thuốc Tacrohope ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Tacrohope ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan,...Không nên sử dụng Tacrohope vùng da tổn thương do bệnh vảy cá, chứng đỏ da toàn thân, hội chứng Netherton, bệnh thải ghép,... vì nơi đó có khả năng làm tăng hấp thu thuốc vào hệ thống. Không nên bôi trực tiếp lên miệng, mắt.Thận trọng khi sử dụng Tacrohope lên vùng da có tổn thương rộng trong một khoảng thời gian dài, đặc biệt là ở trẻ em.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Tacrolimus trong thuốc Tacrohope thuộc nhóm C, nhóm thuốc có nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai khi đi trực tiếp vào máu mẹ. Tacrohope là thuốc dạng bôi nên ít có khả năng thấm vào hệ thống, tuy nhiên chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt trội những rủi ro mà nó mang lại.Phụ nữ đang cho con bú: Tránh bôi thuốc Tacrohope lên núm vú hay quầng vú vì khi bé bú có thể mút phải lượng thuốc này. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Tacrohope trong thời kỳ cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường ít bị ảnh hưởng sau khi sử dụng thuốc Tacrohope. 7. Tương tác thuốc Tacrohope Tương tác với các thuốc khác:Hạn chế dùng chung thuốc Tacrohope với các chế phẩm dùng trên da khác vì có thể làm giảm hấp thu của nhau.Thận trọng khi sử dụng Tacrohope kết hợp các thuốc ức chế CYP3A4 như Erythromycin, Ketoconazol, Itraconazol, Diltiazem,...Trên đây là những thông tin về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tacrohope. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Tacrohope, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, đồng thời tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,407
Quy trình xét nghiệm sinh hóa máu Bà Rịa - Vũng Tàu tại 1. Ý nghĩa và các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu là một trong những xét nghiệm thường quy được chỉ định với mục đích đánh giá sức khỏe trong thăm khám và điều trị bệnh. Bởi phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về chức năng của đa số các cơ quan trong cơ thể. Ý nghĩa của xét nghiệm sinh hóa máu trong y học Sự ra đời của xét nghiệm sinh hóa máu đã tạo nên bước đột phá trong y học, mang đến nhiều ý nghĩa quan trọng chẩn đoán và điều trị bệnh. Giúp bác sĩ tìm kiếm và xác định các dấu hiệu hay chỉ số bất thường trong cơ thể. Qua đó có thể phát hiện sớm các bệnh lý và can thiệp điều trị sớm trước khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng hơn. Thông qua kết quả xét nghiệm có thể đánh giá được hoạt động của các cơ quan quan trọng như gan, thận, tụy và tuyến giáp. Sự thay đổi trong các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa máu có thể gợi ý về các bệnh lý cụ thể liên quan đến các cơ quan này. Sau khi được chẩn đoán bệnh, xét nghiệm sinh hóa máu có thể được sử dụng để theo dõi sự phát triển của bệnh và hiệu quả của các liệu trình điều trị. Điều này giúp bác sĩ điều chỉnh liệu pháp điều trị thích hợp nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất. Xét nghiệm này có thể cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh, giúp đánh giá rủi ro về các vấn đề sức khỏe khác nhau. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên về việc điều chỉnh chế độ ăn uống hoặc thiết lập một kế hoạch điều trị cho từng bệnh nhân. Các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa máu Một số chỉ số quan trọng trong xét nghiệm sinh hóa máu là: Glucose: Đo lường lượng đường trong máu. Mức đường huyết cao có thể gợi ý đến tiểu đường. Cholesterol: Đo lượng cholesterol trong máu. Mức cholesterol cao có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh về mạch máu và tim mạch. Triglycerides: Đo lượng nồng độ chất béo triglycerides trong máu. Mức triglycerides cao cũng liên quan đến bệnh tim mạch. BUN và Creatinine: Đánh giá khả năng làm việc của thận. Mức BUN và creatinin cao có thể gợi ý về vấn đề về thận. Ure máu: Cho phép đánh giá khả năng lọc ở cầu thận. ALT, AST và GGT: Đo lượng men gan trong máu, cho phép đánh giá khả năng làm việc và tình trạng sức khỏe của gan. Amylase và Lipase: Đánh giá hoạt động của tụy. Mức cao có thể gợi ý các vấn đề liên quan đến tụy. Albumin: Đánh giá hoạt động của gan. Acid Uric: Nhằm xác định nguy cơ mắc các bệnh lý về thận và Gout. TSH và T4: Đánh giá chức năng của tuyến giáp. Ferritin: Đo nồng độ sắt trong máu. Sự thay đổi trong mức sắt có thể gợi ý về thiếu/thừa sắt, thiếu máu.
medlatec
542
Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn đầu Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư trực tràng giai đoạn I như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh… Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến và được đánh giá cho kết quả điều trị tốt ở giai đoạn sớm. Bệnh bắt nguồn từ sự phát triển bất thường ở trực tràng, phần cuối của ruột, trước hậu môn. Ở nước ta, ung thư đại tràng, trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nữ và thứ ba ở nam giới. So với độ tuổi trung bình mắc ung thư đại trực tràng trên thế giới, ghi nhận tại nước ta độ tuổi ung thư thường trẻ hơn 5 – 10 tuổi (thường gặp 40 – 60 tuổi). 1. Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn 1 như thế nào? Ung thư trực tràng giai đoạn I có đặc điểm, ung thư có thể xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc hay lớp cơ, ung thư chưa di căn đến các hạch bạch huyết hay cơ quan lân cận. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn đầu phù hợp, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư trực tràng giai đoạn I có thể được bác sĩ xem xét là: Tham khảo: ung thư trực tràng có chữa được không 1.1. Phẫu thuật ung thư trực tràng giai đoạn 1 Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn sớm Là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn sớm. Một số phương pháp phẫu thuật có thể được bác sĩ chỉ định là phẫu thuật bảo tồn cơ thắt, phẫu thuật cắt trực tràng qua ngã bụng và tầng sinh môn. Sau phẫu thuật, hóa trị, xạ trị bổ túc sau mổ có thể được xem xét. 1.2. Xạ trị So với khối u ở đại tràng thì xạ trị với bệnh nhân ung thư trực tràng cho kết quả tốt hơn. Mục tiêu của phương pháp điều trị này là sử dụng tia xạ có cường độ cao, tập trung vào một vùng nhỏ trên thành trực tràng, nơi có khối u. Quá trình xạ trị được chia thành nhiều đợt, thời gian điều trị của phương pháp này thường kéo dài khoảng 60 ngày. Trường hợp xạ trị trước phẫu thuật tăng khả năng phẫu thuật, tăng khả năng bảo tồn cơ thắt, giảm nguy cơ tái phát sau mổ. 1.3. Hóa trị Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Theo các bác sĩ, hóa trị có thể cải thiện đáng kể tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư trực tràng. 1.4. Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn I Như đã khẳng định, ung thư trực tràng giai đoạn sớm cho tiên lượng tốt nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn I có khoảng 87% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Ung thư trực tràng phát hiện càng sớm, cơ hội điều trị bệnh càng cao. Để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào, bạn cần chú ý đến các biểu hiện bất thường của ung thư trực tràng như đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài phân có máu lẫn chất nhầy… và quan trọng nhất là khám tầm soát ung thư định kì. Ngoài có đội ngũ bác sĩ giỏi, các loại thuốc điều trị hóa chất tại viện đều được nhập khẩu chính hãng, được bảo quản theo tiêu chuẩn, đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như giảm các tác dụng phụ trong quá trình trị bệnh. Ngoài ra, các ý tá, điều dưỡng viên sẽ luôn hỗ trợ bệnh nhân mọi lúc, giúp người bệnh an tâm điều trị. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác, giảm gánh nặng chi phí trong điều trị ung thư.
thucuc
773
Chứng khó đọc ở trẻ em là gì? Chứng khó đọc là một khó khăn trong học tập do cách xử lý các thông tin khác biệt của não. Đây là một tình trạng thần kinh và không liên quan đến trí thông minh, cách giáo dục kém. Việc chẩn đoán đúng, hướng dẫn và hỗ trợ trẻ khó đọc có thể giúp giảm tác động tiêu cực. 1. Nhiều triệu chứng đa dạng Chứng khó đọc ở trẻ em là một tình trạng khuyết tật học tập vẫn chưa được biết đến nhiều, mặc dù thực tế đã ảnh hưởng đến 1/10 trẻ em độ tuổi đi học, thậm chí tỷ lệ lưu hành lên đến 17%. Trẻ khó đọc thường bị bỏ sót hoặc chẩn đoán sai, một phần là do có nhiều triệu chứng rất khác nhau. Ngoài yếu tố môi trường, thì có tới 10 gen khác nhau đóng vai trò hình thành chứng khó đọc ở trẻ. Nói cách khác, chứng khó đọc là một vấn đề về thần kinh và có thể di truyền. Cũng có trường hợp một số người mắc chứng khó đọc vì chấn thương não.Hầu hết mọi người nghe đến tình trạng này đều nghĩ rằng bé gặp khó khăn trong việc đọc chữ. Thực tế, đây chỉ là một phần của chứng khó học. Theo các chuyên gia, trẻ em mắc chứng khó đọc còn gặp vấn đề với chữ viết tay, chính tả, ngôn ngữ miệng, toán học, lập kế hoạch và phối hợp vận động, tổ chức, trình tự, định hướng thời gian, tập trung và chú ý, định hướng phải - trái, xử lý thính giác và thị giác, cũng như trí nhớ.Người lớn mắc chứng khó đọc sẽ biểu hiện các triệu chứng trên trong suốt cuộc đời. Mặc dù có thể gặp nhiều khó khăn, nhưng đa phần mọi người mắc chứng khó đọc đều có thể cải thiện khuyết điểm nếu được hỗ trợ phù hợp. Trẻ bị chấn thương não có thể mắc chứng khó đọc 2. Dấu hiệu của tố chất thiên tài Tóm lại, chứng khó đọc có rất nhiều triệu chứng khiến bạn khó phát hiện ra. Và một trong những triệu chứng gây tranh cãi nhất là: năng khiếu trí tuệ. Vượt xa tất cả các lỗi chính tả và khó tập trung, chữ viết tay ngược và các vấn đề xử lý, những đứa trẻ mắc chứng khó đọc có xu hướng cực kỳ thông minh. Trên thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chỉ số IQ trung bình của một đứa trẻ mắc chứng khó đọc thường cao hơn so với những người bình thường.Những đứa trẻ này vượt qua ranh giới thông thường. Cụ thể là khi đọc, bé không thể tự động ghép âm thanh phát ra với chữ cái nhìn thấy. Vì vậy bé sử dụng các dấu hiệu và giải quyết vấn đề theo cách đặc biệt mà không ai có thể nhận ra. Những đứa trẻ mắc chứng khó đọc phát triển rất giỏi trong việc giải quyết vấn đề, trong việc tìm ra những cách thay thế khi không thể đọc, từ đó trở thành nhà trí tuệ lão luyện. Một chuyên gia cho biết những đứa trẻ mắc chứng khó đọc thường trở thành một trong những nhà tư tưởng vĩ đại nhất của xã hội.Diễn viên Mỹ gốc Phi đa tài Whoopi Goldberg, nhà hoạt động môi trường người Mỹ Erin Brokovich và nhà thám hiểm nữ đầu tiên trong lịch sử Ann Bancroft đều là những nhân vật nổi tiếng, thành công và có một điểm chung là mắc chứng khó đọc. 3. Dễ bị chẩn đoán sai hoặc bỏ sót Trẻ có năng khiếu trí tuệ là yếu tố cản trở việc chẩn đoán chứng khó đọc ở trẻ em Chính sự thông minh quá mức đã khiến họ gặp rắc rối. Trẻ khó đọc vẫn vượt qua các bài kiểm tra, thậm chí bé còn biết đọc sớm và vượt xa các bạn bè, đồng nghiệp cùng tuổi. Sự nổi bật này khiến không ai nghi ngờ là bé đang bị khuyết tật học tập. Năng khiếu trí tuệ là yếu tố cản trở việc chẩn đoán chứng khó đọc ở trẻ em. Trẻ thường bị chẩn đoán sai và bị buộc tội là lười biếng hoặc không cố gắng.Trường hợp khác, chứng khó đọc ở trẻ em được chẩn đoán đúng, nhưng năng khiếu bị bỏ qua. Các chuyên gia y tế vẫn đang tìm cách cải thiện, xem xét những khó khăn và nghiên cứu về kế hoạch chẩn đoán cho trẻ trong tương lai. Nhưng trẻ em là một tổ hợp phức tạp, bộ não tự điều chỉnh hoạt động và bù đắp khiếm khuyết vốn có. Vì vậy, tố chất “thiên tài” thường đi kèm với sự bất tài trong một lĩnh vực nào đó.Là cha mẹ, điều quan trọng là phải tỉnh táo nhìn nhận. Đừng quá say mê với ý tưởng con mình là thiên tài mà không nhận thấy những khó khăn trong học tập của bé. Ngược lại, cũng đừng quá đau lòng khi bé bị chẩn đoán "khuyết tật học tập" mà không nhìn thấy năng khiếu riêng của con. Nhìn chung, trẻ em là những sinh vật phức tạp, và phụ huynh cần tìm thấy những mặt tích cực bên cạnh những tiêu cực. 4. Kiểm soát chứng khó đọc ở trẻ Tư vấn tâm lý để tránh sự mặc cảm giúp kiểm soát chứng khó đọc ở trẻ Nhìn chung, việc kiểm soát chứng khó đọc ở trẻ sẽ cần các phương pháp như:Đánh giá nhu cầu cá nhân, phát triển một chương trình riêng phù hợp với trẻ.Sử dụng các công cụ học tập hỗ trợ, có khả năng chạm vào các giác quan hơn là trí não của bé, chẳng hạn như xúc giác, thị giác và thính giác.Tư vấn tâm lý để tránh sự mặc cảm, hoặc dành thêm thời gian trong các kỳ thi cho những trẻ khó đọc.Đánh giá liên tục để xác định lĩnh vực mà trẻ khó đọc có năng khiếu, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ để chúng phát triển.Không có cách điều trị chứng khó đọc ở trẻ em, nhưng một số biện pháp sẽ giúp trẻ vượt qua tình trạng này dễ dàng hơn. Tuy nhiên chứng khó đọc ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau, vì vậy mỗi trường hợp cần tìm cách điều chỉnh sự khác biệt trong học tập và phát triển sao cho phù hợp.com
vinmec
1,096
3 Đối tượng trẻ nhỏ cần tiêm phòng tiêu chảy rotavirus Tiêu chảy là một căn bệnh nguy hiểm do rotavirus gây ra, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe trẻ nhỏ. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Bài viết sau đây sẽ giúp mọi người tìm hiểu về những đối tượng trẻ em cần tiêm phòng tiêu chảy rotavirus.  1. Bệnh tiêu chảy có thể nguy hiểm như thế nào đối với trẻ nhỏ? Bệnh tiêu chảy (hay còn gọi là tiết ra phân lỏng) là tình trạng mất nước và chất điện giải quan trọng từ cơ thể thông qua phân, thường đi kèm với tần suất phân nhiều hơn bình thường và dạng phân thường có thể lỏng hoặc bằng nước. Tiêu chảy có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng viêm nhiễm trong đường tiêu hóa, sử dụng thực phẩm bị nhiễm khuẩn, tiếp xúc với chất độc hại, tác động của các loại thuốc hay các tình trạng bệnh lý khác. Bệnh có thể nguy hiểm đối với trẻ nhỏ vì trẻ em thường có cơ địa yếu hơn và hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, dẫn đến khả năng mất nước và điện giải nhanh chóng hơn so với người lớn. Dưới đây là một số nguy hiểm tiềm ẩn mà bệnh tiêu chảy có thể gây ra đối với trẻ nhỏ: – Mất nước và điện giải: Trẻ em mất nước và điện giải nhanh hơn người lớn, gây nguy cơ cao hơn về suy kiệt cơ thể và cân bằng điện giải. Điều này có thể dẫn đến triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, tình trạng rối loạn cơ bắp. Trong các trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. – Nhiễm trùng và biến chứng: Bệnh tiêu chảy cơ bản thường do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Trẻ em dễ bị nhiễm trùng hơn và có nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi hoặc viêm cơ tim. – Suy dinh dưỡng: Tiêu chảy kéo dài có thể gây ra sự suy dinh dưỡng do trẻ em không thể hấp thụ đủ dưỡng chất từ thức ăn do mất nước và tiêu thụ thức ăn ít hơn, dễ rơi vào tình trạng suy kiệt sức khỏe. Suy dinh dưỡng còn ảnh hưởng đến sức đề kháng, khả năng phục hồi và phát triển toàn diện của trẻ. – Tử vong: Trong các trường hợp nghiêm trọng, mất nước và điện giải quá mức có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt là ở trẻ nhỏ có hệ thống miễn dịch yếu và không thể tự bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Tiêu chảy là một căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm ở trẻ 2. Những ai nên tiêm phòng tiêu chảy rotavirus? 2.1. Thông tin về vắc xin tiêm phòng tiêu chảy rotavirus Vắc xin Rotavirus là một loại vắc xin được sử dụng để tiêm phòng chống bệnh tiêu chảy do virus Rotavirus gây ra. Virus Rotavirus là một trong những nguyên nhân phổ biến của tiêu chảy ở trẻ em và có thể gây ra tình trạng mất nước và cân bằng điện giải nguy hiểm. Vắc xin này đã được phát triển để giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy và các biến chứng liên quan ở trẻ nhỏ. Vắc xin Rotavirus thường được dùng cho trẻ em vào giai đoạn sơ sinh hoặc ở tháng thứ hai và thứ ba của đời để bảo vệ khỏi bệnh tiêu chảy gây ra bởi Rotavirus. Vắc xin này giúp tạo ra kháng thể trong cơ thể trẻ, phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy nghiêm trọng. Tùy theo quốc gia và chương trình tiêm chủng địa phương, có thể sẽ sử dụng các loại vắc xin Rotavirus khác nhau (bao gồm RotaTeq và Rotarix) để bảo vệ trẻ em khỏi bệnh tiêu chảy gây ra bởi những dòng virus Rotavirus khác nhau. 2.2. Những đối tượng cần tiêm phòng tiêu chảy rotavirus Vắc xin Rotavirus thường được khuyến nghị cho trẻ em trong độ tuổi nhất định. Dưới đây là các đối tượng trẻ em cần tiêm phòng vắc xin Rotavirus: – Trẻ em không có tình trạng bệnh lý nghiệm trọng: Vắc xin Rotavirus thường dành cho trẻ em có tình trạng sức khỏe bình thường và không có các tình trạng y tế đặc biệt nghiêm trọng. Trẻ em có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc các vấn đề miễn dịch nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm vắc xin. – Trẻ em chưa từng nhiễm Rotavirus: Vắc xin Rotavirus thường không nên tiêm cho trẻ em đã từng bị nhiễm Rotavirus trước đó. Trẻ em đã từng mắc bệnh này có thể có miễn dịch tự nhiên và vắc xin không cần thiết. – Trẻ em không có tiền sử phản ứng mạnh với vắc xin Rotavirus: Trẻ em nên được kiểm tra xem có tiền sử phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng dị ứng đối với vắc xin Rotavirus hay không. Nếu có tiền sử như vậy, việc tiêm vắc xin có thể cần được thảo luận cẩn thận với bác sĩ. Lưu ý rằng các hướng dẫn về việc tiêm vắc xin Rotavirus có thể thay đổi tùy theo quốc gia và hệ thống y tế địa phương. Việc tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc cơ quan y tế địa phương là quan trọng để đảm bảo rằng trẻ em được tiêm phòng theo lịch và hướng dẫn thích hợp. Hãy cho trẻ thực hiện tiêm vắc xin phòng tiêu chảy sớm nhất có thể để bảo vệ sức khỏe của trẻ 3. Vắc xin phòng tiêu chảy cần lưu ý những gì khi sử dụng? Khi tiêm phòng tiêu chảy rotavirus, có một số điều quan trọng mà bạn cần lưu ý để đảm bảo việc tiêm phòng an toàn và hiệu quả. Dưới đây là một số điều cần lưu ý: – Thực hiện theo hướng dẫn y tế: Luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế về việc tiêm vắc xin Rotavirus. Họ sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cách tiêm và lịch tiêm phòng cụ thể cho trẻ em. – Thông báo về tình trạng sức khỏe: Trước khi tiêm vắc xin, hãy thông báo cho bác sĩ về bất kỳ vấn đề sức khỏe, dị ứng hoặc phản ứng nghiêm trọng nào mà trẻ em đã trải qua. Điều này giúp bác sĩ đánh giá xem việc tiêm vắc xin có an toàn cho trẻ hay không. – Kiểm tra tình trạng miễn dịch: Trẻ em nên được kiểm tra xem đã từng mắc bệnh tiêu chảy do Rotavirus hay chưa. Nếu đã từng mắc bệnh, việc tiêm vắc xin có thể không cần thiết do có thể đã có miễn dịch tự nhiên. – Sẵn sàng cho phản ứng phụ nhẹ: Sau khi tiêm vắc xin, trẻ em có thể có các phản ứng nhẹ như đau ở chỗ tiêm, buồn ngủ hoặc mệt mỏi. Điều này thường là bình thường và thường tự giảm đi sau một thời gian ngắn. – Tuân thủ lịch tiêm phòng: Thực hiện theo đúng lịch tiêm phòng đề xuất và đảm bảo rằng trẻ em nhận đủ các liều vắc xin cần thiết để có độ bảo vệ tốt nhất. – Báo cáo phản ứng phụ: Nếu trẻ em có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm vắc xin, hãy báo cáo ngay cho nhân viên y tế hoặc cơ quan y tế địa phương để đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia chương trình tiêm phòng. Việc tiêm phòng tiêu chảy rotavirus hay bất cứ vắc xin nào cũng cần sự tư vấn và chỉ định từ bác sĩ có chuyên môn Vắc xin Rotavirus là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ em khỏi bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Do đó, hãy bảo vệ sức khỏe cho trẻ bằng cách tiêm đầy đủ các loại vắc xin, trong đó bao gồm cả vắc xin phòng tiêu chảy.
thucuc
1,407
Bị xì hơi nhiều là do đâu, làm sao để khắc phục? Xì hơi là nhu cầu hết sức tự nhiên của cơ thể nhưng nếu nó xuất hiện với tần suất quá nhiều sẽ gây ra bất tiện khi giao tiếp, đó là chưa kể đến việc nó có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý. Vậy nguyên nhân nào gây ra hiện tượng xì hơi nhiều và có cách nào để khắc phục không? 1. Xì hơi nhiều - nguyên nhân do đâu? 1.1. Nguyên nhân bên ngoài - Thói quen sinh hoạt Nếu một người bị xì hơi nhiều thì có thể xuất phát từ những thói quen tạo điều kiện cho không khí đi vào cơ thể rồi tích tụ thành khí: + Hay ăn đồ ăn nhanh, nhai kẹo cao su. + Uống thức uống có ga. + Hay bị căng thẳng, stress. - Tác dụng của một số loại thuốc Có một số loại thuốc như: thuốc kháng axit, thuốc chống viêm không steroid, thuốc trị tiêu chảy, thuốc trị nấm, thuốc trị táo bón,... nếu dùng có thể gây xì hơi nhiều. - Đi máy bay Sự chênh lệch về độ cao so với mặt nước biển khi đi máy bay làm cho lượng khí bên trong cơ thể nở ra gây đầy hơi vì thế mà nhiều người bị xì hơi khi đi máy bay. Ngoài ra, ăn các thức ăn khó tiêu cũng là nguyên nhân khiến nhiều người bị xì hơi. 1.2. Nguyên nhân bên trong Hiện tượng xì hơi nhiều còn có thể xuất phát từ một số bệnh lý như: - Táo bón Bị táo bón kéo dài rất dễ xì hơi liên tục vì có nhiều phân tích tụ trong ruột già và bị các vi khuẩn tại đây phân hủy sau đó giải phóng khí hơi. Càng bị táo bón kéo dài càng khiến phân tích tụ trong ruột lâu và kết quả là bị xì hơi nhiều và nặng mùi. - Không dung nạp lactose Đây là tình trạng ruột non không sản xuất đủ lượng enzyme lactase để phân hủy lactose có trong sữa và những sản phẩm làm từ sữa. Vì thế khi tiêu thụ thực phẩm chứa lactose thì người bệnh không thể hấp thụ hết lactose ở ruột non, lượng lactose còn thừa sẽ đến ruột già và làm cho vi khuẩn ở đây lên men rồi sinh ra khí metan. Nếu sau khi dùng sữa hay các sản phẩm từ sữa khoảng 30 phút - 2 giờ mà thấy xì hơi nhiều, chướng hoặc đau bụng,... thì có thể đã mắc bệnh không dung nạp lactose. - Không dung nạp gluten (bệnh Celiac) Khi cơ thể có vấn đề về việc tiêu hóa gluten - protein thì dễ nhầm gluten là chất gây hại và quay sang tấn công chúng rồi khiến cho niêm mạc ruột non bị tổn thương. Người mắc hội chứng không dung nạp gluten dễ bị xì hơi nhiều, chướng bụng, đầy hơi, táo bón, thiếu máu, đau khớp, đau đầu,... - Hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng Việc dùng thuốc kháng sinh hay áp dụng chế độ ăn ít chất xơ có thể làm cho hệ vi sinh đường ruột bị mất cân bằng và sinh ra tình trạng xì hơi nhiều. Ngoài ra, hội chứng loạn khuẩn cũng có thể làm vi khuẩn phát triển quá mức ở ruột non, cản trở sự hấp thụ chất dinh dưỡng và gây ra hiện tượng đầy hơi, xì hơi nhiều,... - Hội chứng ruột kích thích Người mắc hội chứng ruột kích thích có thể xuất hiện triệu chứng: táo bón, tiêu chảy, đau bụng, xì hơi nhiều và có mùi nặng,... 2. Khi nào bị xì hơi nhiều nên đến bác sĩ? 2.1. Xì hơi như thế nào là bình thường? Xì hơi (trung tiện) vốn chỉ là phản ứng của cơ thể để thải khí ra ngoài. Khi cơ thể có nhu cầu xì hơi, hậu môn sẽ tự động mở rộng để tạo đường cho hơi thoát ra ngoài, có thể kèm theo âm thanh và hơi, có thể không có mùi nhưng cũng có thể có mùi đặc trưng. Với trường hợp này, xì hơi là hiện tượng sinh lý bình thường cho thấy cơ thể đang khỏe mạnh. Tuy nhiên, xì hơi còn là yếu tố phản ánh sức khỏe của hệ tiêu hóa. Trung bình mỗi ngày cơ thể thải khí khoảng 20 lần và đầy hơi là do đường tiêu hóa chứa quá nhiều không khí. Do đó, nếu xì hơi trong khoảng này thì có thể yên tâm đó là việc bình thường. Tuy xì hơi là nhu cầu tự nhiên của cơ thể nhưng nó lại dễ tác động, khiến cho tâm lý con người cảm thấy ngại ngùng chốn công cộng. Để giảm bớt tần suất xì hơi, bạn nên: - Hạn chế nhai kẹo cao su. - Trong khi ăn cần nhai thật kỹ và ăn thật chậm. - Hạn chế uống đồ có gas vì trong đó có nhiều cacbonat dễ làm tích khí ở trong bụng. - Tránh dùng đường hóa học. - Ăn ít đậu, súp lơ xanh hay bắp cải vì những thực phẩm này dễ làm số lần xì hơi tăng lên. - Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày để giảm thiểu căng thẳng lên hệ tiêu hóa, giúp thức ăn được hấp thu dễ hơn và cũng sẽ giảm lượng khí tích tụ trong cơ thể. 2.2. Trường hợp xì hơi nhiều nên can thiệp y tế Nếu xì hơi nhiều kèm theo các hiện tượng sau thì người bệnh cần thận trọng vì nó có thể cảnh báo sức khỏe đường tiêu hóa đang có vấn đề: - Hay bị tiêu chảy. - Đau bụng một cách bất thường kèm theo cảm giác buồn nôn và hay bị nôn mửa. - Đại tiện ra máu Những dấu hiệu trên đây thường gặp ở bệnh viêm loét đại tràng, tiêu chảy cấp, bệnh Celiac,... cần được bác sĩ chuyên khoa khám để chẩn đoán đúng nguyên nhân gây xì hơi. Với các trường hợp bị xì hơi nhiều trong thời gian dài xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, bác sĩ sẽ cân nhắc để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Cần lưu ý rằng, dù bị xì hơi nhiều do nguyên nhân nào thì cũng không nên kiềm chế hành động này vì nó khiến cho không khí bị kẹt trong cơ thể từ đó khiến cho bạn bị xì hơi nhiều hơn. Không những thế, việc làm này còn khiến cho dạ dày bị khó chịu và dễ dẫn đến đầy bụng. Mong rằng với những chia sẻ này bạn đọc đã hiểu hơn về hiện tượng xì hơi nhiều và nhận diện được trung tiện như thế nào là bất ổn để không bỏ qua việc thăm khám để điều trị nguyên nhân bệnh lý gây ra hiện tượng này.
medlatec
1,137
Xét nghiệm beta có chính xác không? Quy trình thực hiện Có nhiều cách khác nhau để xác định bạn có đang mang thai không. Trong đó, phương pháp xét nghiệm nồng độ beta HCG trong máu là một cách được sử dụng phổ biến để chẩn đoán có thai hay không. Vậy liệu phương pháp xét nghiệm beta có chính xác không? 1. Tìm hiểu xét nghiệm beta HCGĐể hiểu phương pháp xét nghiệm beta HCG, chúng ta cần biết HCG là gì? HCG có tên đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin, một hormone tiết ra khi sau khi thụ tinh thành công, nhau thai bắt đầu hình thành. Sự xuất hiện của hormone HCG thể hiện rằng quá trình thụ thai thành công và hợp tử chuẩn bị làm tổ, sẽ không có sự rụng trứng trong các chu kỳ kế tiếp. Bác sĩ thường chỉ định người phụ nữ tiến hành xét nghiệm beta HCG để xác định tình trạng mang thai từ sớm. Kết quả khẳng định mang thai khi nồng độ HCG trong máu của người phụ nữ tăng cao trên một mức nhất định. Trung bình sau mỗi 24 - 72 tiếng đồng hồ kể từ khi trứng thụ tinh thành công, nồng độ HCG sẽ tăng gấp đôi. Kể từ tuần thứ 8 - thứ 10 của thai kỳ, nồng độ beta HCG thường tăng cao nhất, sau tuần 14 - 16 nồng độ HCG bắt đầu giảm và ổn định cho đến trong suốt thai kỳ và trở về bình thường sau khi sinh 4 - 6 tuần. Không chỉ giúp phát hiện có thai, kết quả xét nghiệm beta HCG còn giúp bác sĩ tiên lượng người phụ nữ mang đơn thai hay đa thai, dự đoán tuổi thai, thai có phát triển ngoài tử cung không, phát hiện thai lưu,…2. Xét nghiệm beta có chính xác không? Thực tế, kết quả xét nghiệm đảm bảo độ chính xác lên tới 97% - 98%. Để xác định nồng độ beta HCG, bác sĩ có thể chỉ định lấy mẫu máu tĩnh mạch ở cánh tay để xét nghiệm. Một vài yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả là: lựa chọn thời gian xét nghiệm sớm, chất lượng mẫu xét nghiệm không đảm bảo, do người phụ nữ sử dụng thuốc hay thực phẩm chức năng làm tăng lượng HCG trong cơ thể,... Để nhận được kết quả xét nghiệm chính xác, chị em nên thực hiện xét máu khi có dấu hiệu chậm kinh. Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện xét nghiệm lần thứ 2 sau 48 - 72 tiếng đồng hồ để hạn chế tình trạng dương tính giả.3. Tham khảo quy trình xét nghiệm beta HCGNhư đã phân tích, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ HCG của người phụ nữ. Mẫu xét nghiệm máu thường được lấy từ tĩnh mạch của người phụ nữ và được bảo quản trong ống nghiệm chuyên dụng. Sau đó, mẫu máu sẽ được phân tích tại phòng thí nghiệm, kết quả thường có sau 1 - 2 tiếng. Ngoài việc xét nghiệm máu beta-HCG để chẩn đoán có thai hay không, bác sĩ có thể kết hợp với hình ảnh siêu âm để biết thai đã có trong buồng tử cung hay chưa trong trường hợp có thai. Vậy nồng độ HCG nằm trong khoảng nào thì có thể khẳng định người phụ nữ đã mang thai? Nồng độ HCG lớn hơn 25ml U/ml cho biết người phụ nữ đang trong thai kỳ. Nồng độ HCG nằm trong khoảng 5 - 25ml U/ml thì bác sĩ chưa thể khẳng định người phụ nữ đã mang thai. Thông thường, chị em sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm lần 2 sau khoảng 48 tiếng để nhận kết quả chính xác hơn. Nồng độ HCG nhỏ hơn 5ml U/ml thể hiện rằng chưa thể kết luận người phụ nữ có mang thai không tại thời điểm thực hiện xét nghiệm. Ngoài việc, xét nghiệm máu để chẩn đoán có thai hay không, chị em cũng có thể thử thai bằng mẫu nước tiểu khá đơn giản và có thể tự thực hiện tại nhà bằng cách chuẩn bị que thử thai. Chúng ta sẽ lấy nước tiểu vào lọ và đặt que thử thai vào lọ (không nên để mẫu xét nghiệm ngập quá mũi tên được đánh dấu trên que thử thai). Kết quả thường có sau 5 phút. Trường hợp que thử thai hiện 2 vạch đỏ thể hiện người phụ nữ đã có thai, que thử thai hiện 1 vạch tức là họ không mang thai. Trong trường hợp que thử thai không hiện vạch, có khả năng mẫu xét nghiệm hoặc que thử thai không đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên, do thử que bằng nước tiểu mang tính định tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên vẫn có trường hợp cho kết quả dương tính giả và âm tính giả. Do vậy, xét nghiệm máu vẫn là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất.4. Xét nghiệm beta HCG sở hữu những ưu điểm nào? Không thể phủ nhận rằng xét nghiệm beta HCG sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội trong việc xác định mang thai cũng như theo dõi sự phát triển của thai nhi. Phương pháp có độ an toàn cao, hầu như không ảnh hưởng tới sức khỏe, chi phí thực hiện hợp lý. Tuy nhiên, chị em nên lưu ý không nên nôn nóng đi xét nghiệm HCG quá sớm và nhận kết quả không chính xác. Trước khi tiến hành xét nghiệm, chúng ta nên dừng sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chứa chất kích thích có thể làm tăng nồng độ HCG, gây hiện tượng dương tính giả. Đối với xét nghiệm máu, bác sĩ thường khuyến khích thực hiện vào đầu buổi sáng để nhận được kết quả chính xác nhất. Sau khi kết thúc xét nghiệm HCG, chị em có thể quay trở lại ăn uống, sinh hoạt bình thường, không cần kiêng khem.5. Địa chỉ thực hiện xét nghiệm beta HCG uy tín, chất lượng
medlatec
1,037
Bệnh sởi ở trẻ nhỏ: Dấu hiệu, nguyên nhân, cách điều trị Bệnh sởi ở trẻ nhỏ có tốc độ lây lan nhanh và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vì vậy, nhận biết các dấu hiệu sởi ở trẻ từ sớm là điều mà bố mẹ nào cũng cần biết để hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho bé. 1. Nguyên nhân gây bệnh sởi Theo thống kê của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, vào năm 2018, Việt Nam ghi nhận gần 1800 ca nhiễm sởi, con số này gấp 8,4 lần so với năm 2017 khi chỉ có 214 ca. Ngoài ra, chỉ tính riêng 3 tuần đầu của tháng 1 năm 2019, đã có tới gần 2500 ca nghi sởi/rubella được ghi nhận tại các địa phương trong cả nước. Bệnh sởi thường xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân, khi khí hậu mát mẻ. Sởi là bệnh lý cấp tính, có thể lây truyền qua đường hô hấp từ người sang người qua dịch tiết đường hô hấp. Bệnh do virus sởi, thuộc họ Paramyxoviridae và chủng Morbillivirus gây ra. Đây là một loại virus có khả năng lây lan và phát triển nhanh chóng, đặc biệt là trong môi trường đông đúc như trường học, bệnh viện, khu dân cư… Môi trường tập trung đông người thường khó kiểm soát sự lây lan nên dễ bùng phát thành dịch. Trẻ em và những người có hệ miễn dịch yếu là nhóm người có nguy cơ mắc sởi cao nhất. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sởi có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, tiêu chảy, viêm phổi, viêm não và có thể gây tử vong… Vì vậy, sởi được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm, cần được phát hiện sớm, điều trị đúng và phòng ngừa hiệu quả. Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính thường lây truyền qua đường hô hấp ở cả người lớn và trẻ nhỏ 2. Nhận biết bệnh sởi ở trẻ nhỏ Các chuyên gia cho biết, thời gian ủ bệnh của trẻ thường kéo dài từ 7-21 ngày. Ở giai đoạn khởi phát, cha mẹ có thể nhận biết trẻ mắc bệnh thông qua một số dấu hiệu như sau: – Sốt cao trên 39°C – Ho khan – Sổ mũi – Phát ban ở mặt, đầu, cổ sau đó lan dần ra khắp toàn thân trẻ. – Mí mắt sưng nề – Chảy nước mắt, có gỉ mắt – Trẻ mệt mỏi, bỏ ăn… Trẻ mắc sởi thường có biểu hiện sốt cao, ho khán, khó thở, phát ban… 3. Điều trị bệnh sởi ở trẻ Trẻ nhỏ khi có dấu hiệu mắc bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời. Nguyên tắc điều trị sởi ở trẻ nhỏ được áp dụng hiện nay chính là: – Cách ly: Cách ly trẻ mắc bệnh để ngăn ngừa sự lây lan, giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh. – Điều trị triệu chứng: Hệ miễn dịch ở trẻ có thể loại bỏ virus sởi trong khoảng từ 7-10 ngày. Điều trị bệnh tập trung vào giải quyết các triệu chứng khó chịu mà bệnh gây ra: Cho trẻ uống hạ sốt khi sốt cao trên 38,5 độ, bù nước, điện giải, bổ sung vitamin A, vệ sinh thân thể sạch sẽ, nhỏ mắt… để nhanh chóng đẩy lùi bệnh, giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình điều trị. Phác đồ điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ như hạ sốt, bù nước… cho trẻ cần có sự chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám kỹ lưỡng. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý điều trị sởi cho trẻ bằng thuốc tự mua hoặc điều trị bằng mẹo dân gian vì có thể khiến tình trạng bệnh của trẻ không cải thiện, tiềm ẩn biến chứng nặng nề. Điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ với phác đồ của bác sĩ sau khi thăm khám kỹ lưỡng 4. Chăm sóc, phòng ngừa Trong quá trình điều trị, các bậc phụ huynh cần lưu ý tới chế độ chăm sóc trẻ khoa học để nhanh chóng đẩy lùi bệnh, giúp trẻ phục hồi tốt hơn và giảm thiểu nguy cơ tái nhiễm bệnh. 4.1. Chế độ chăm sóc Trong khi điều trị, cha mẹ nên hạn chế để trẻ bệnh tiếp xúc với các trẻ khác bằng việc cách ly và chăm sóc, theo dõi trẻ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, cha mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng của trẻ để chủ động thông báo cho bác sĩ và đưa trẻ đi khám kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi chăm sóc trẻ đang mắc sởi, cha mẹ cần lưu ý: – Đeo khẩu trang và rửa tay sạch sẽ sau mỗi lần tiếp xúc với trẻ. – Cắt móng tay cho trẻ để tránh làm trầy xước da khi trẻ gãi ngứa. – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đủ chất cho trẻ, tăng cường chế biến thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa… – Trẻ sơ sinh cần được bú mẹ đầy đủ như bình thường để đảm bảo đủ dinh dưỡng và năng lượng. – Cho trẻ uống đủ nước để hạn chế tình trạng mất nước, điện giải, có thể tích cực sử dụng các loại nước cái cây tươi cho trẻ. 4.2. Phòng ngừa bệnh Để bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng không mong muốn do sởi gây ra, cha mẹ cần xây dựng lối sống khoa họ và chăm sóc trẻ đúng cách nhằm phòng ngừa mắc bệnh hiệu quả hơn. – Tiêm chủng: Tiêm vắc xin là cách phòng ngừa sởi hiệu quả và an toàn nhất cho trẻ. Trẻ cần được tiêm mũi vắc xin đầu tiên khi đạt 9 tháng tuổi, và tiêm mũi thứ hai khi đạt 18 tháng tuổi. Ngoài ra, vẫn có thể tiêm vắc xin phòng muộn nếu cần, mà việc tiêm muộn không ảnh hưởng đến hiệu quả miễn dịch của vắc xin. – Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ mỗi ngày cho trẻ bằng việc: Rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay hoặc xà phòng sát khuẩn, và hạn chế chạm tay vào mắt và mũi. Ngoài ra, cần vệ sinh miệng, mũi và họng của trẻ bằng nước muối sinh lý hàng ngày… Cha mẹ nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh dành riêng cho trẻ để đảm bảo tính dịu nhẹ, tránh làm tổn thương da hoặc gây kích ứng… – Giữ vệ sinh không gian sống: Ngoài việc vệ sinh phòng ốc sạch sẽ và thoáng mát, cần thường xuyên vệ sinh các vật dụng trong gia đình và khu vực vệ sinh chung bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn. Điều này giúp đảm bảo không gian sống luôn sạch sẽ, hạn chế các loại vi khuẩn, virus trú ngụ và gây bệnh. Cho trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát bệnh lý và biết cách phòng ngừa bệnh cho trẻ Có thể thấy rằng, bệnh sởi ở trẻ nhỏ tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường ở trẻ nhỏ để chủ động đưa trẻ đi khám và điều trị đúng phác đồ.
thucuc
1,288
Bệnh vùng hàm mặt - Khởi nguồn từ những chiếc răng đau Dân gian có câu “Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” nói lên nỗi khổ của người bệnh khi mắc phải các bệnh lý vùng răng hàm mặt. Dân gian có câu “Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” nói lên nỗi khổ của người bệnh khi mắc phải các bệnh lý vùng răng hàm mặt. Vệ sinh răng miệng không đảm bảo, không điều trị hoặc không tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ khi mắc các bệnh ở hàm mặt là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những bệnh lý viêm nhiễm vùng hàm mặt. Hầu hết bệnh nhân đến khám đều trong tình trạng “không thể chịu đựng được nữa”. Mặc dù không phải là bệnh cấp cứu nguy kịch đến tính mạng nhưng hậu quả của các bệnh lý này lại ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Khởi nguồn từ những chiếc răng đau Bệnh nhân bị viêm nhiễm vùng hàm mặt thường có răng đau hoặc khối sưng vùng miệng họng nhiều lần. Người bệnh sốt, nổi hạch, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi. Mặt mất cân đối, đôi khi khó há miệng hoặc có đường rò mủ. Độ há miệng thường ít nhiều cũng hạn chế, các nhiễm khuẩn do răng hàm lớn hay răng khôn thường có hạn chế há miệng. Niêm mạc miệng: màu sắc thường thay đổi sưng nề, mật độ cứng… Khám răng lợi có thể phát hiện răng sâu, vỡ, răng khôn mọc lệch... Cận lâm sàng: chụp phim tại chỗ hoặc toàn cảnh có thể đánh giá nguyên nhân, có thể cho cấy mủ làm kháng sinh đồ. Một số áp-xe thường gặp là áp-xe má, áp-xe dưới hàm, áp xe màng xương. Con đường gây viêm nhiễm vùng hàm mặt Có thể bắt đầu từ một răng sâu không được hàn (trám) gây viêm tủy răng và biến chứng viêm quanh chóp răng. U hạt hoặc nang chân răng nhiễm khuẩn lan sang tổ chức phần mềm. Răng sang chấn (do tai nạn hoặc nghề nghiệp hoặc do khớp cắn mòn không đều dẫn tới hoại tử tủy răng gây viêm mô tế bào. Tai nạn do mọc răng: răng sữa, răng vĩnh viễn và đặc biệt là răng khôn (răng số 8) gây viêm nhiễm tại vùng răng mọc và có thể lan rộng. Nhổ răng gây sang chấn ổ răng làm viêm ổ răng sau nhổ. Do điều trị: khi điều trị tủy răng các tổ chức nhiễm khuẩn, hóa chất hoặc chất hàn qua lỗ chóp răng gây viêm quanh chóp răng; Làm răng giả tháo lắp không đúng kỹ thuật làm tổn thương sống hàm, sang chấn phần mềm gây viêm loét hoặc làm mủ tại chỗ. Thức ăn giắt lâu ngày gây viêm nhiễm vùng quanh răng. Biến chứng sau các phẫu thuật hàm mặt: các phẫu thuật nha chu, cắm ghép implant, kết hợp xương, mở xương... Nguyên nhân khác là bội nhiễm từ các u - nang xương hàm, viêm xương tủy hàm phá vỡ vào phần mềm. Các chấn thương hàm mặt: gãy xương hàm, gãy hở; các vết thương phần mềm mặt, giập nát, dị vật; vết thương do động vật cắn; nhiễm khuẩn các tuyến nước bọt; nhiễm khuẩn da, niêm mạc, nhọt ở mặt, đinh râu; viêm nang lông; viêm amiđan gây áp-xe quanh amiđan, thành họng, tai nạn do gây tê (thuốc tê, kim tiêm không vô khuẩn)… Tổ chức tế bào vùng mặt lỏng lẻo, các vùng thông thương với nhau làm nhiễm khuẩn tiến triển nhanh, lan rộng và biểu hiện rầm rộ. Hệ thống bơm của các cơ vùng mặt rất đa dạng, tạo điều kiện cho các yếu tố viêm nhiễm lan đi và biểu hiện ở các vị trí xa hơn so với vị trí gây bệnh. Miệng là cửa ngõ đi vào của thức ăn, tiếp xúc đa dạng với môi trường nên dễ nhiễm khuẩn. Các nhiễm khuẩn từ miệng thường nặng. Đa số các răng cắm trong xương hàm có chóp chân răng nằm gần bản xương, liên quan mật thiết với xoang hàm, làm cho vi khuẩn dễ lan sang các khu vực cận kề. Những người suy giảm miễn dịch cũng dễ mắc bệnh. Xử trí và phòng bệnh thế nào? Nguyên tắc chính là chẩn đoán sớm, điều trị tích cực bằng thuốc, phẫu thuật, nâng cao thể trạng. Các bác sĩ sẽ xác định vùng tổn thương, đánh giá vị trí dò mủ, xác định nguyên nhân gây viêm nhiễm. Khi trích rạch dẫn lưu mủ: đường rạch phải đủ rộng, trực tiếp vào ổ mủ, mọi ngóc ngách, bơm rửa nhiều lần bằng dung dịch nước muối sinh lý, oxy già và betadine. Đặt dẫn lưu và bơm rửa hằng ngày qua dẫn lưu. Xử lý nguyên nhân: nhổ răng, chân răng, lấy dị vật... Dùng thuốc: phối hợp nhiều kháng sinh, đặc biệt, các kháng sinh chống vi khuẩn gram (-), yếm khí, tốt nhất là dùng theo kháng sinh đồ. Nếu người bệnh đau nhiều, phải dùng thuốc giảm đau, đồng thời nâng cao thể trạng cho người bệnh. Để phòng bệnh, cần vệ sinh răng miệng hàng ngày sau mỗi bữa ăn, ít nhất trong thời gian 2 - 5 phút, khám răng miệng và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần, hàn (trám) các răng sâu nếu có. Điều trị triệt để các viêm nhiễm vùng miệng họng do răng và do các nguyên nhân khác, dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
932
Phương pháp giúp giảm đau bắp chân nhanh chóng Đau bắp chân khiến người bệnh khó khăn trong việc đi lại, di chuyển, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt thường ngày. Tuy nhiên bạn cũng đừng quá lo lắng vì có rất nhiều biện pháp khắc phục tình trạng này hiệu quả. Chườm lạnh giảm đau bắp chân Đau nhức bắp chân khiến người bệnh khó khăn trong việc đi lại, di chuyển Đây là một trong những biện pháp đơn giản nhất giúp giảm đau bắp chân. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với triệu chứng đau cấp tính. Liệu pháp lạnh được áp dụng trong nhiều trường hợp chấn thương không chỉ ở bắp chân. Dùng túi chườm lạnh hoặc bọc đựng đá, nước đá áp lên vùng tổn thương sẽ giúp quá trình lưu thông máu chậm lại từ đó hạn chế tình trạng chảy máu, hơi lạnh cũng giúp giảm đau, giảm sưng tấy, hạn chế căng cơ. Biện pháp này có thể áp dụng nhiều lần mỗi khi bạn cảm thấy đau, chúng không gây ra tác dụng phụ hay biến chứng nên có thể yên tâm thực hiện. Tắm thảo dược trị đau cơ, nhức mỏi chân Muối khoáng có công dụng chống viêm nhiễm cho tổ chức mô cơ, tiêu giảm các cơn đau nhức ở cơ bắp Những loại thảo dược rất dễ tìm như bách đàn, oải hương,…. bạn có thể cho vào nước tắm để giảm đau bắp chân hằng ngày. Chúng đều là những vị thuốc có chứa thành phần kháng viêm, giảm đau, cải thiện căng cơ. Tinh chất của thảo dược có thể dễ dàng thẩm thấu qua các tế bào da, mô mỡ, có tác dụng trị bệnh nhanh, lâu dài. Tắm thảo dược cũng giúp bạn thư giãn tinh thần, hỗ trợ phục hồi tổn thương nhanh hơn. Muối khoáng tốt cho người hay bị nhức mỏi chân, đau cơ bắp Chất khoáng tự nhiên có nhiều trong muối magne sunphat và muối magne. Nguyên liệu thiên nhiên này có công dụng chống viêm nhiễm cho tổ chức mô cơ, tiêu giảm các cơn đau nhức ở cơ bắp. Chúng cũng có tác dụng tương tự đối với bắp thịt tuy nhiên người mắc bệnh xơ cơ – vốn là căn bệnh mạn tính rất hay dùng muối khoáng để khắc phục. Dùng ớt cay tiêu trừ cơn đau nhức cơ bắp Nhiều người cảm thấy kì lạ khi có nhiều người dùng ớt để chữa bệnh đau nhức chân hay các bệnh đau nhức cơ bắp khác. Nhưng thực tế, quả ớt có chứa chất capsaicin là một dạng chất tạo nhiệt. Chúng có tác dụng giảm đau nhanh chóng khi đau cơ băp chân, viêm khớp tái phát hoặc bỗng xuất hiện các cơn đau nhức khó chịu trên cơ thể.
thucuc
481
Dinh dưỡng cho trẻ bị đi ngoài phân sống Rối loạn tiêu hóa là tình trạng phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Một trong những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ đó là đi ngoài phân sống. Vậy nguyên nhân và dinh dưỡng cho trẻ đi ngoài phân sống như thế nào? 1. Đi ngoài phân sống là gì? Đi ngoài phân sống là một tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Biểu hiện là trẻ đi ngoài ra các thức ăn không thể tiêu hóa được. Nói cách khác đó là bé ăn gì đi ngoài ra cái đó. Phân của trẻ lúc này sẽ nát, không thành khuôn, lúc rắn, lúc sền sệt hoặc có lúc nước riêng phân riêng. Ngoài ra, còn có thể có nhầy trong phân, phân lợn cợn hạt, có bọt hoặc có cả những đồ ăn chưa tiêu hóa được như hạt, rau củ... 2. Nguyên nhân trẻ đi ngoài phân sống Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống. Các nguyên nhân trẻ đi ngoài phân sống do rối loạn tiêu hóa thường gặp gồm:Do nhiễm khuẩn: Khi có vi khuẩn xâm nhập, hệ tiêu hóa sẽ bị tổn thương và suy giảm chức năng. Khi đó, thức ăn không được hấp thụ hoặc hấp thụ một phần rồi đào thải ra ngoài gây nên tình trạng trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống.Do chế độ ăn, uống: Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, thiếu cân bằng giữa các nhóm chất, trẻ ăn bột quá sớm,...Do thiếu men tiêu hóa: Men tiêu hóa là chất rất quan trọng tham gia vào quá trình phân giải thức ăn. Khi thiếu men tiêu hóa, thức ăn không được hấp thu hoặc chỉ được hấp thu một phần. Phần thức ăn không được hấp thu sẽ đào thải ra ngoài gây nên tình trạng trẻ đi ngoài phân sống.Do dùng thuốc: Dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ đi ngoài phân sống. Bên cạnh khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây hại thì kháng sinh cũng tiêu diệt phần nào đó vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng sẽ dẫn đến rối loạn tiêu hóa, trong đó có đi ngoài phân sống.Trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống còn có thể là dấu hiệu của tình trạng bệnh lý nào đó trong cơ thể. Có thể kể đến như bệnh lý nội tiết, tuyến giáp, đái tháo đường cũng gây ra tình trạng đi ngoài phân sống. Bệnh nhân bị các bệnh lý về tụy như viêm tụy, suy tuyến tụy hay ung thư tuyến tụy cũng gây nên tình trạng đi ngoài phân sống. 3. Trẻ đi phân sống nên ăn gì? Với mỗi độ tuổi thì trẻ đi phân sống nên ăn gì thì sẽ khác nhau. Do đó, phụ huynh cần lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp với độ tuổi của trẻ. Nếu dinh dưỡng không hợp lý sẽ kéo dài tình trạng bệnh và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. 3.1. Dinh dưỡng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi Từ 0 - 6 tháng tuổi là thời kỳ trẻ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ hoặc sữa công thức. Tuy nhiên vẫn cần đảm bảo một lượng 14 gam chất xơ mỗi ngày cho bé. Việc điều chỉnh dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ này phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của người mẹ hoặc lựa chọn loại sữa phù hợp với trẻ. Các cách điều chỉnh dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống như sau: Trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn: Ở giai đoạn này, người mẹ cần thực hiện một số chế độ ăn kiêng do hệ tiêu hóa của trẻ còn non nớt, chưa hoàn chỉnh. Việc điều chỉnh dinh dưỡng cho trẻ gián tiếp thông qua chế độ ăn uống của mẹ. Người mẹ hạn chế các đồ ăn chứa nhiều chất đạm như tôm, cua, cá, đồ ngọt, đồ chiên rán,... Đồng thời, cần bổ sung thêm những thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, bí đỏ, khoai lang,...Trẻ sử dụng sữa công thức: Cần lựa chọn các loại sữa phù hợp với trẻ dựa vào các thành phần trong sữa. Trong sữa có nhiều loại protein như casein, đạm whey,... các chất này có thể gây ra hiện tượng dị ứng ở một số trẻ. Đối với trẻ bị thiếu enzym lactase bẩm sinh, cần lựa chọn loại sữa không có chứa đường lactose vì cơ thể không hấp thu được thành phần này. Ngoài ra, nên lựa chọn các loại sữa có bổ sung chất xơ và lợi khuẩn để hạn chế tình trạng trẻ đi ngoài phân sống. 3.2. Với trẻ 6 tháng đến 1 tuổi Từ 6 tháng tuổi, trẻ bắt đầu chế độ ăn dặm. Do đó, cần chú ý khi chọn thực phẩm cho trẻ. Nên lựa chọn cho trẻ những loại bột được làm từ sữa, ít đường và có thành phần gần giống sữa mẹ để giúp trẻ thích nghi dần. Bổ sung chất xơ vào khẩu phần ăn của trẻ, đồng thời hạn chế các đồ ăn dầu mỡ, nhiều đạm. Bên cạnh đó, không cho trẻ ăn mặn, tốt nhất là không thêm gia vị vào khẩu phần ăn của trẻ. Bổ sung thêm các loại hoa quả để tăng cường vitamin ngư táo, lê, chuối, cam, bí đỏ,... để giúp trẻ dễ tiêu hóa hơn và giảm tình trạng trẻ đi ngoài phân sống.Các loại thực phẩm này cần được xay nhuyễn và làm lỏng để trẻ dễ hấp thu vào, không gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Vì hệ tiêu hóa của trẻ em vẫn chưa hoàn chỉnh, do đó khả năng co bóp của dạ dày vẫn còn yếu.Giai đoạn này, trẻ vẫn cần được bổ sung sữa vào khẩu phần dinh dưỡng, ăn dặm chỉ là phụ. Do đó, cần lựa chọn loại sữa phù hợp với độ tuổi và thể trạng của trẻ.3.3. Dinh dưỡng cho trẻ trên 1 tuổi Giai đoạn này, trẻ đã bắt đầu mọc răng và hệ tiêu hóa đã ổn định. Chính vì vậy, các loại thực phẩm mà trẻ hấp thu cũng đa dạng hơn. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý trong chế độ ăn và sữa công thức của trẻ để làm giảm tình trạng trẻ đi ngoài phân sống.Tăng cường vitamin thông qua các loại hoa quả: Chọn các loại quả mềm như chuối, đào, dâu tây, hồng xiêm,... Có thể cắt lát mỏng hoặc xay sinh tố, nước ép cho trẻ. Không dùng hoa quả để quá 2 giờ sau khi cắt vì sẽ ảnh hưởng đến dinh dưỡng và có thể có vi sinh vật xâm nhập vào.Bổ sung chất xơ: Chất xơ có tác dụng giúp cơ thể tiêu hóa tốt và giảm tình trạng trẻ đi ngoài phân sống. Cần tăng cường các loại ngũ cốc, rau xanh, các loại hạt vào khẩu phần ăn của trẻ.Sữa chua: Không chỉ là nguồn cung cấp protein và canxi tuyệt vời cho quá trình hình thành xương và răng của trẻ. Sữa chua còn cung cấp rất nhiều lợi khuẩn đường ruột probiotic, giúp trẻ dễ dàng hấp thu dinh dưỡng và bảo vệ đường tiêu hóa, hạn chế trẻ đi ngoài phân sống.Protein: Cần hạn chế protein trong khẩu phần ăn của trẻ. Nên cho trẻ ăn thịt nạc, hạn chế đồ ăn nhiều mỡ và các loại thịt giàu protein như tôm, cua, cá,... Tinh bột: Cung cấp cho trẻ lượng tinh bột cần thiết sẽ giúp trẻ dễ tiêu hóa hơn đồng thời tạo cảm giác no cho trẻ.Bổ sung nước và điện giải: Trẻ đi ngoài phân sống thường bị mất nước và điện giải. Chính vì vậy, việc bổ sung nước và điện giải cho trẻ là rất cần thiết, đặc biệt với trẻ đi ngoài phân sống kéo dài, có nôn trớ.Khẩu phần ăn: Để hạn chế và điều trị trẻ đi phân sống, cần có khẩu phần ăn hợp lý. Nên chia nhỏ thành các bữa, ít nhất là 6 lần một ngày. Đồng thời cho trẻ ăn một lượng vừa đủ, không ăn nhiều trong mỗi lần ăn. Bổ sung lợi khuẩn: Bổ sung men tiêu hóa cho trẻ là một việc cần thiết. Nó giúp tăng cường các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa, do đó giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.Như vậy, trẻ đi ngoài phân sống không phải là tình trạng nguy hiểm nhưng cũng không được chủ quan. Để phòng và điều trị bệnh, cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp và khẩu phần ăn hợp lý.
vinmec
1,484
Đi tìm "thủ phạm" gây ngứa ở dưới da Ngứa da là tình trạng xảy ra do mắc các bệnh ngoài da hoặc da khô. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cảm giác ngứa không xảy ra trên bề mặt da mà là bên dưới nó hay còn được mô tả là cảm giác ngứa từ trong da thịt. Ngứa dưới da thường không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị tại chỗ như các loại kem thoa giảm ngứa. Trong những trường hợp này, thường có những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra tình trạng này. Bệnh gan Các bệnh lý về gan là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng ngứa ở dưới da. Gan khỏe mạnh sẽ dẫn mật vào ruột, nơi nó được sử dụng để tiêu hóa thức ăn và loại bỏ chất thải. Tuy nhiên, khi gan có vấn đề, tổn thương có thể làm cho mật lưu lại trong máu. Mật chứa các hợp chất muối lắng đọng bên dưới bề mặt da. Những hợp chất muối này khiến người bệnh bị ngứa dữ dội. Xơ gan là một trong những loại bệnh gan phổ biến nhất. Các rối loạn gan khác có thể gây ngứa là tụ cầu mật đặc trưng bởi quá ít đường mật từ gan đến ruột) hoặc hẹp mật. Bệnh Celica Bệnh Celia  là một rối loạn tự miễn dịch di truyền, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn khi tấn công thực phẩm đang tiêu hóa và làm hỏng lớp màng trong ruột. Bệnh được kích hoạt khi người bệnh tiêu thụ quá nhiều lúa mì, mang thai hoặc căng thẳng. Nếu không được điều trị, bệnh celiac có thể gây ra nhiều vấn đề, bao gồm bệnh tụy, vô sinh, bệnh xương và suy giảm hệ thống thần kinh. Nó cũng có thể gây ngứa dữ dội, cả trên bề mặt và dưới da. Điều quan trọng là người bệnh cần tiến hành thăm khám sớm tại bệnh viện chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây ra cảm giác ngứa ở dưới da. Suy thận Theo nghiên cứu, những người bị suy thận thường có xu hướng ngứa ngáy dưới da. Ngứa thường trầm trọng hơn trong hoặc ngay sau khi chạy thận. Điều này là do lọc máu ngăn ngừa cơ thể loại bỏ chất độc urê từ cơ thể. Ngứa cũng có thể do nồng độ hormon cận giáp, là phổ biến trong suốt. Điều quan trọng là người bệnh cần tiến hành thăm khám sớm tại bệnh viện chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây ra cảm giác ngứa ở dưới da. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán và sau đó tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Nếu nguyên nhân tiềm ẩn là do các bệnh lý về gan, suy thận, bệnh Celica…nêu trên, tình trạng ngứa dưới da sẽ biến mất sau khi điều trị triệt để các bệnh lý này.
thucuc
510
Chữa thoái hóa khớp gối bằng Acid hyaluronic Acid hyaluronic là chất cao phân tử được đưa vào khớp khối để làm chậm quá trình thoái hóa khớp. Đây là phương pháp điều trị chuẩn được nhiều tổ chức y học quốc tế có uy tín ví dụ như Hiệp hội thấp khớp Hoa Kỳ, Châu Âu,... đã đưa vào trong hướng dẫn và điều trị thoái hóa khớp gối. 1. Thoái hóa khớp gối Thoái hóa khớp gối là một vị trí thường gặp nhất trong các bệnh thoái hóa về khớp. Trong những đợt cấp của bệnh thoái hóa khớp, có thể dùng các thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau đơn thuần, tuy nhiên các thuốc này có nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ví dụ như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.Một số thuốc chống viêm không steroid như indometacin về lâu dài lại có tác dụng có hại cho sụn khớp, và làm trầm trọng thêm quá trình thoái hoá khớp. Biện pháp cuối cùng là phải phẫu thuật thay khớp gối, rất tốn kém kinh phí cho bệnh nhân. Để khắc phục được những nhược điểm này, hiện nay, có biện pháp sử dụng chất nhờn (như acid hyaluronic hoặc dẫn xuất của nó) đã được ứng dụng rộng rãi vì tính an toàn và hiệu quả kéo dài.Bình thường trong khớp gối có chứa khoảng 2ml dịch khớp. Acid hyaluronic là một polysacharid có ở trong thành phần dịch khớp, với hàm lượng từ 2,5 - 4,0mg/ml. Nó có tác dụng bôi trơn mô mềm và phủ trên bề mặt sụn khớp và được tổng hợp bởi tế bào sụn. Acid hyaluronic có nhiệm vụ đệm giảm xóc, bôi trơn và bảo vệ khớp. Nó có các tính chất nhớt và đàn hồi tùy thuộc vào lực tác động. Nếu tác động một lực lớn, thì nó có tính chất đàn hồi, còn nếu tác động một lực nhẹ thì nó như là dầu bôi trơn.Khi khớp bị thoái hóa, số lượng acid hyaluronic và chất lượng chất này trong dịch khớp bị giảm. Ở những bệnh nhân thoái hóa khớp gối, lượng acid hyaluronic so với bình thường chỉ còn một nửa đến hai phần ba, do đó xảy ra hiện tượng dịch khớp giảm độ nhớt, và mất khả năng bảo vệ sụn khớp, dẫn đến tiến triển hủy hoại khớp. Thoái hóa khớp gối là một vị trí thường gặp nhất trong các bệnh thoái hóa về khớp 2. Tác dụng điều trị của acid hyaluronic trong thoái hóa khớp Sự bổ sung acid hyaluronic trong thoái hóa khớp dẫn đến tăng kéo dài nồng độ và trọng lượng phân tử của acid hyaluronic nội sinh, đã làm cải thiện đáng kể chức năng của khớp, giảm đau và tác dụng giảm đau này có thể kéo dài hàng tháng. Thuốc có tác dụng giảm đau do khi tiêm vào trong khớp, nó làm giảm sản sinh các hóa chất gây viêm trong dịch khớp (PE G2, bradykinin), ức chế cảm thụ đau ở bệnh nhân thoái hóa khớp.Acid hyaluronic có tác dụng kháng viêm do ngăn chặn tác dụng của cytokine và ngăn chặn sinh tổng hợp PGE2. Tuy chỉ lưu trong dịch khớp 7 ngày nhưng duy trì tác dụng trong 6 tháng do kích thích sản xuất acid hyaluronic nội sinh. Các thử nghiệm trên lâm sàng đã chứng tỏ, ở người thoái hóa khớp, việc bổ sung acid hyaluronic nội khớp có tác dụng giảm đau tốt hơn giả dược. Thuốc acid hyaluronic đạt hiệu quả tương tự khi tiêm corticoid nội khớp song tác dụng bền vững hơn. Trong thí nghiệm tiêm trên động vật, khi tiêm acid hyaluronic còn có tác dụng bảo vệ và sửa chữa lại các tế bào sụn.Acid hyaluronic làm ức chế thoái hoá sụn khớp do gia tăng hoạt tính của men tisue inhibitor metalloprotease (TIMP), kết khối các proteoglycan và tăng sinh tổng hợp của tế bào sụn khớp. Thuốc có hiệu quả tác dụng rõ rệt đối với bệnh nhân thoái hóa khớp trên nhiều mặt, đặc biệt là cải thiện chức năng khớp. 3. Tác dụng phụ của acid hyaluronic Do thuốc được tiêm trực tiếp vào khớp do đó tác dụng của thuốc sẽ mạnh hơn và dễ gây tác dụng phụ. Dưới đây là một số tác dụng phụ của thuốc người bệnh có thể gặp phải:Bị đau nhẹ ở vị trí tiêm.Khớp bị tiêm trở nên ì, không tự sản sinh được dịch khớp tự nhiên, người bệnh nhiều khả năng phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc tiêm Acid Hyaluronic.Xuất hiện tình trạng chảy dịch khớp.Để tránh tình trạng trên, người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ để tìm ra phương án tốt cho mình. Đau nhẹ ở vị trí tiêm là tác dụng phụ của acid hyaluronic 4. Những trường hợp thoái hóa khớp nào được sử dụng acid hyaluronic? Liệu pháp tiêm sodium hyaluronate vào khớp gối có tác dụng trong điều trị thoái hóa khớp gối từ mức độ từ trung bình đến nặng vừa. Nó có ích lợi đặc biệt đối với những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị thông thường, không dung nạp được thuốc đặc biệt là thuốc chống viêm không steroid, cũng như giúp trì hoãn thời gian thực hiện phẫu thuật thay khớp vốn khó khăn và tốn kém.Có nhiều loại thuốc chứa acid hyaluronic. Thường là hộp 5 ống chứa 2- 2,5ml acid hyaluronic, acid hyaluronic tiêm nội khớp gối 1 ống/tuần trong 5 tuần liên tục. Khi tiêm nội khớp acid hyaluronic cần đảm bảo vô khuẩn khi tiến hành thủ thuật. Phải tiêm thuốc ngay sau khi đã bóc hộp bơm tiêm ra. Nếu khớp có dịch phải hút ra rồi mới tiêm.Thuốc chỉ có hiệu quả khi tiêm hết 3 lần (synvic) hoặc 5 tuần (hyalgan). Thuốc có độ dung nạp khá tốt. Trong một số ít trường hợp chỉ gặp đau nơi tiêm, phản ứng viêm tại chỗ, đau cơ, đau khớp, cảm giác mệt mỏi. Các triệu chứng này chỉ thoáng qua, sau 2-3 ngày là biến mất và thường chỉ gặp trong lần tiêm đầu tiên.Những đối tượng sau đây cần phải thông báo với bác sĩ về tình trạng của mình để hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.Người bệnh có cơ địa dễ dị ứng và dị ứng với thành phần của thuốc Acid Hyaluronic.Người gặp các vấn đề rối loạn hay một số bệnh lý khác. Phụ nữ đang mang bầu, cho con bú chỉ được dùng khi có chỉ định.Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào người bệnh cũng cần. Chính vì thế mà người bệnh hãy đến các bệnh viện chuyên khoa để được tiêm thuốc đúng liều lượng với giá thuốc tiêm tốt nhất.Dùng thuốc tiêm Acid Hyaluronic chữa bệnh xương khớp, thoái hóa khớp mang lại những hiệu quả tích cực, giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng có thể sử dụng loại thuốc tiêm này. Các bác sĩ Nội Cơ xương khớp cùng các bác sĩ tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình giàu chuyên môn và kinh nghiệm sẽ kết hợp hội chẩn, đồng thời thực hiện các phương pháp chẩn đoán tiên tiến nhất hiện nay để đánh giá tình trạng bệnh và chỉ định phác đồ điều trị cụ thể.Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.Đảm bảo trọn vẹn sự an toàn và riêng tư cho khách hàng.Mô hình quản lý, chia sẻ và kết nối dữ liệu thông tin trực tuyến hiện đại, hiệu quả tối ưu. Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối
vinmec
1,324
Những thông tin bạn cần biết về bệnh viêm da tiếp xúc Viêm da tiếp xúc là căn bệnh tương đối phổ biến, khiến người bị vô cùng khó chịu và gặp nhiều trở ngại trong sinh hoạt thường ngày. Tổng quan về bệnh viêm da tiếp xúc viêm da tiếp xúc chính là tình trạng da bị dị ứng hay kích ứng do nhiều yếu tố tác nhân khác nhau. Mặc dù các triệu chứng hầu hết không quá nguy hiểm nhưng gây nên nhiều phiền toái và khó chịu cho bệnh nhân. Nguyên nhân là gì? Phân loại theo các yếu tố tác nhân, bệnh gồm hai nhóm chính như sau: - Viêm da tiếp xúc kích ứng: bề mặt da bị thương tổn, suy giảm khả năng bảo vệ, bị mất đi độ ẩm vốn có nhưng không thể bù đắp kịp thời bởi các nguyên nhân sau: Môi trường: thời tiết quá nóng hay quá lạnh, thay đổi đột ngột, bụi bẩn, phấn hoa trong không khí,… Hóa chất: có trong các chất tẩy rửa, mỹ phẩm, xà phòng, nước hoa,… - Viêm da tiếp xúc dị ứng: do cơ địa của bệnh nhân mẫn cảm khi tiếp xúc với một số yếu tố dị nguyên, nhưng vô hại với người bình thường ví dụ như: Động vật: ong, bướm, lông chó, mèo,… Một số loại thực phẩm: thịt bò, trứng, dưa leo, các loại hạt (đậu phộng, hạt dẻ, óc chó,…), các sản phẩm từ sữa (phô mai, bơ, sữa chua, sữa tách béo,…), các loại hải sản như tôm, cua, mực,… Mẫn cảm với thuốc cũng khả năng gây ra tình trạng da mẩn ngứa, sưng đỏ. Các tác nhân khác: kim loại (sắt, vàng, bạc,…), cao su, cây cối, ánh sáng,… Các đặc điểm phân loại 2. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng - Loại bỏ tiếp xúc với dị nguyên mẫn cảm với cơ thể. - Sát khuẩn vết thương bằng nước sạch hoặc các dung dịch trung hòa trong trường hợp tiếp xúc với hóa chất. - Đối với các bệnh thể nhẹ và trung bình, bệnh nhân có thể sử dụng kem bôi chứa hydrocortisone,… Đắp gạc ướt với nước muối sinh lý hay thuốc tím loãng. - Nếu triệu chứng bệnh nặng, thuốc qua da không đủ đáp ứng, bác sĩ có thể chỉ định corticoid, thuốc kháng histamin tổng hợp đường uống hoặc đường tĩnh mạch. - Sử dụng các loại vitamin và chất khoáng kết hợp theo chỉ định. - Sử dụng các bài thuốc dân gian: + Lá trầu không: đun sôi với nước sạch cùng với muối loãng để tắm, giúp giảm các vết sưng đỏ, ngứa ngáy nhờ tính chất kháng khuẩn, tiêu viêm của lá trầu. + Lá lốt: là loại cây có khả năng điều trị các vấn đề về xương khớp cũng như bệnh ngoài da. Nên đắp lá lên các vùng tổn thương sau khi xay nhuyễn, rửa lại với nước sạch sau 30 phút để tăng hiệu quả phục hồi da. + Lá khế: lá khế có tác dụng trừ độc, diệt khuẩn, giải nhiệt tốt, thích hợp sử dụng cho các bệnh da liễu. Sau khi vò nát, hãy nấu lá khế với nước muối loãng khoảng 20 phút, bạn có thể ngâm, tắm với nước hoặc đắp gạc, bã thấm nước khoảng 15 phút lên vùng da bị tổn thương để làm dịu tình trạng mẩn ngứa. + Trà xanh: nhờ công dụng kháng viêm, chống oxy hóa hiệu quả, nên trà xanh thường được áp dụng phổ biến trong việc chữa trị các vấn đề da liễu. Bạn có thể tắm hoặc ngâm vùng da bị tổn thương với nước trà xanh ấm, loãng. Đồng thời dùng bã trà chà nhẹ lên các vết sưng đỏ để tăng hiệu quả điều trị. + Mật ong: sử dụng mật ong nguyên chất vừa có tác dụng chữa các vết mẩn đỏ do viêm da, vừa có tác dụng dưỡng ẩm, tăng cường hệ miễn dịch trên da,… giúp thúc đẩy quá trình phục hồi hiệu quả. + Yến mạch: avenanthramides, saponin có trong yến mạch có tác dụng kháng viêm và sát khuẩn dịu nhẹ cho da mà không gây kích ứng. Vì vậy, bạn có thể sử dụng bột yến mạch và nước ấm để tắm, hỗ trợ phục hồi các vết tổn thương. 3. Cách phòng tránh viêm da tiếp xúc hiệu quả là gì? Tránh xa mọi sự tiếp xúc với các chất nghi ngờ hoặc đã từng gây ra tình trạng viêm da sau khi sử dụng hay động chạm qua. Trong trường hợp buộc phải tiếp xúc, nên sử dụng các phương tiện bảo hộ như găng tay, áo quần tay dài, khẩu trang, kính mắt,… để bảo vệ cơ thể. Tìm hiểu kỹ thông tin về các thành phần hóa học có trong mỹ phẩm, các chất tẩy rửa,… Tránh sử dụng các sản phẩm có tác dụng mạnh, chất tạo mùi để phòng tránh các tác nhân gây hại cho da. Vệ sinh vùng da tiếp xúc ngay lập tức với nước sạch hoặc nước muối sinh lý nếu có tiếp xúc với chất gây viêm da. Ghi nhớ và lưu ý phòng tránh các yếu tố mẫn cảm với da trong sinh hoạt hằng ngày. Chăm sóc da mỗi ngày bằng các loại sản phẩm dưỡng ẩm không gây kích ứng, giúp giữ cho da không bị mất đi độ ẩm tự nhiên, nâng cao hiệu quả chức năng phòng vệ của làn da. Thiết lập thực đơn dinh dưỡng, lành mạnh, trách sử dụng các thức ăn có gia vị cay nóng, khó tiêu làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và thải độc, Tuyệt đối tránh xa các thực phẩm gây dị ứng với cơ thể. Luôn mang theo một số loại dung dịch sát khuẩn hoặc kem bôi chống các thành phần mẫn cảm với da như Jarish, thuốc tím,… đề phòng các trường hợp lỡ có tiếp xúc với vật gây kích ứng.
medlatec
987
Gói tầm soát ung thư phổi - Cơ hội phát hiện sớm mầm bệnh chưa có biểu hiện Đây là cơ hội tuyệt vời giúp khách hàng phát hiện sớm mầm bệnh khi chưa có biểu hiện. Ung thư phổi nguy hiểm như thế nào? Tại Việt Nam, Ung thư phổi đứng vị trí đầu tiên trong top 10 loại ung thư thường gặp nhất ở cả hai giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với khoảng hơn 20.000 người mắc mới và 17.000 người tử vong mỗi năm. Nghiêm trọng hơn, bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng và gần đây xuất hiện nhiều ở những người trẻ tuổi. Điều đáng nói, đa số những bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý hô hấp như: Ho kéo dài; thở ngắn và đau ngực nên mọi người thường chủ quan hoặc bỏ qua giai đoạn vàng để phát hiện bệnh. Bệnh chỉ biểu hiện rõ khi đã tiến triển với những triệu chứng: Ho có đờm lẫn máu, một thời gian sau bệnh nhân có thể gầy sút cân, mệt mỏi, thở nông, khàn giọng, khó nuốt, đau xương, thở khò khè và tràn dịch màng phổi. Lúc này, bệnh đã ở giai đoạn muộn và bệnh nhân thường tử vong rất nhanh chỉ sau 6 tháng - 1 năm. Nguyên nhân gây ung thư phổi? - Hút thuốc lá: Là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, chiếm tỷ lệ hơn 90% tổng số các trường hợp, bao gồm cả những người đã và đang hút thuốc hoặc những người thường xuyên hít phải khói thuốc lá thụ động. - Nghề nghiệp: Những người làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi, đặc biệt là trong quá trình luyện thép, ni-ken, crôm và khí than, amiant, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp nhựa, khí đốt hay những công nhân mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khí radon làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư phổi. - Ô nhiễm không khí: Khí đốt các nhiên liệu của gia đình, nhà máy, xí nghiệp hay từ động cơ ô tô, xe máy,... - Di truyền: Các đột biến gen ung thư phổi hoặc gen di truyền trong gia đình cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Nơi đây quy tụ đội ngũ, chuyên gia đầu ngành giàu kinh nghiệm, các bác sĩ có chuyên môn cao, tận tâm, tận tụy với từng bệnh nhân như: PGS. Cùng với quy trình khám khoa học sẽ giúp việc chăm sóc sức khỏe của bạn trở nên nhanh gọn, tiết kiệm thời gian nhất có thể. Gói khám bao gồm đầy đủ các danh mục: - Khám, xét nghiệm đánh giá chức năng cơ bản; - Marker ung thư phổi; - Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực liều thấp CT 128 dãy: Đánh giá các tổn thương phổi; - Nội soi tai mũi họng: Phát hiện các bệnh lý đường hô hấp; - Đo chức năng hô hấp, test hồi phục phế quản: Đánh giá chức năng thông khí của phổi. Nhanh tay đăng ký
medlatec
532
Thai phụ nên biết: Khi mang bầu ăn bắp chuối được không? Trong quá trình mang thai, chế độ dung nạp thực phẩm cho cơ thể cần được chú ý hơn bất cứ thời điểm nào hết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cả thai nhi và thai phụ. Bình thường, hoa chuối vốn được nhiều gia đình lựa chọn để chế biến trong các món ăn yêu thích của mình. Vậy, khi mang bầu ăn bắp chuối được không, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác. 1. Khi mang bầu ăn bắp chuối được không. Bắp chuối là thực phẩm được nhiều gia đình dùng để chế biến thành các món ăn yêu thích. Trong 100g bắp chuối có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng: 5.7g chất xơ, 1.6g Protein, 9.9g Carbohydrate, 0.6g chất béo, 56.4g sắt, 48.7g Magie, 56mg Canxi, 13mg Đồng, 53.3mg Kali,... Không những thế, việc chế biến bắp chuối thành các món ăn khác nhau tương đối dễ và những món ăn này còn giúp cải thiện khẩu vị từ đó mang đến cảm giác ngon miệng cho mọi người. Từ những phân tích này có thể thấy khi mang bầu ăn bắp chuối được không câu trả lời là thai phụ có thể ăn bắp chuối bình thường mà không cần lo lắng. Việc bổ sung bắp chuối vào thực đơn sẽ giúp cải thiện sức khỏe cho mẹ bầu, hỗ trợ cho quá trình phát triển toàn diện của thai nhi. 2. Tác dụng của việc ăn bắp chuối đối với thai kỳ là gì? Những lợi ích tiêu biểu của bắp chuối đối với thai kỳ có thể kể đến như: 2.1. Giảm ốm nghén Hầu như mẹ bầu nào cũng trải qua một giai đoạn ốm nghén tương đối khó chịu khiến cho thói quen ăn uống bị thay đổi. Bắp chuối chứa hàm lượng magie tương đối cao nên khi ăn với một lượng vừa đủ có thể cải thiện hoạt động của hệ thống tiêu hóa, giúp dạ dày được làm dịu nhờ đó mà các triệu chứng ốm nghén cũng giảm bớt. 2.2. Giảm bớt cơn đau bụng có trong thai kỳ Một số phụ nữ gặp phải tình trạng chuột rút hoặc có cơn đau ở bụng khi mang thai. Bắp chuối chứa hàm lượng kali lớn cùng khả năng hỗ trợ cơ thể giải phóng progesterone nên sẽ giảm bớt áp lực ở tử cung nhờ đó mà cải thiện được những cơn đau này. 2.3. Phòng ngừa thiếu máu Trong suốt thai kỳ, không ít thai phụ sẽ gặp phải tình trạng thiếu máu do thiếu sắt vì cơ thể cần gấp đôi lượng sắt để cung cấp máu cho thai nhi và ngăn ngừa một số rủi ro cho sức khỏe của mẹ. Bên cạnh việc uống viên sắt để bổ sung thì cải thiện chế độ ăn bằng cách ăn thực phẩm giàu chất sắt sẽ giúp phòng ngừa được tình trạng thiếu sắt khi mang thai. Thai phụ không cần băn khoăn mang bầu ăn bắp chuối được không vì trong thực phẩm này có hàm lượng sắt cao sẽ cung cấp một lượng vừa đủ để bổ sung cho thai kỳ. Không những thế, mẹ bầu ăn bắp chuối còn giúp cải thiện tế bào hồng cầu, phòng ngừa chứng thiếu máu và tình trạng mệt mỏi khi mang thai. 2.4. Cải thiện tiêu hóa Khi mang thai, phụ nữ rất dễ gặp tình trạng táo bón, tiêu chảy, khó tiêu hoặc bị rối loạn tiêu hóa. Bắp chuối có thể hỗ trợ nhuận tràng nên việc bổ sung thực phẩm này vào chế độ ăn của mẹ bầu sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh hơn. . Không những thế, bắp chuối còn chứa kiềm nên sẽ cải thiện các triệu chứng đầy hơi, thừa khí, chướng bụng và trào ngược axit dạ dày. 2.5. Giảm đường huyết Tiểu đường thai kỳ sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả mẹ và thai nhi. Vì thế, thai phụ cần cân bằng lượng đường huyết để tránh xảy ra hệ lụy này. Một trong các cách có thể giúp thai phụ duy trì lượng đường ổn định trong thai kỳ đó là cải thiện chế độ dinh dưỡng. Bắp chuối được xem là thực phẩm có tác dụng có tác dụng ngăn ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ tương đối hiệu quả. 2.6. Cải thiện khả năng sản xuất sữa trong tương lai Nếu vẫn còn cân nhắc mang bầu ăn bắp chuối được không thì với lợi ích này, mẹ bầu có thể thoải mái lựa chọn bắp chuối cho thực đơn của mình. Nếu điều đó diễn ra tức là quá trình sản xuất sữa mẹ trong tương lai sẽ được hỗ trợ tương đối tốt khi mẹ chú ý ăn bắp chuối. Không những thế, ăn một lượng bắp chuối vừa đủ còn giúp tái tạo các chức năng của cơ thể để hỗ trợ quá trình sinh nở trở nên dễ dàng hơn. 2.7. Phòng tránh nhiễm trùng thai kỳ Giai đoạn mang thai hệ thống miễn dịch của người phụ nữ tương đối yếu nên có nguy cơ cao hơn với các dạng nhiễm trùng như: nấm men, cảm lạnh, viêm đường tiết niệu,... Những bệnh lý này gây nguy hiểm đối với quá trình phát triển của thai nhi nên việc ngăn ngừa nhiễm trùng là vô cùng cần thiết. Ăn bắp chuối sẽ giúp mẹ bầu cân bằng được các loại vi khuẩn, loại bỏ tác nhân gây hại, nhờ đó mà phòng ngừa hiệu quả nhiễm trùng thai kỳ. 2.8. Cải thiện sức khỏe của tử cung Thường xuyên tiêu thụ các món ăn từ bắp chuối sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho tử cung và giúp hỗ trợ kiểm soát nồng độ hormone progesterone. Nhờ đó mà áp lực lên tử cung trong thai kỳ cũng được giảm thiểu. 2.9. Ngăn ngừa trầm cảm ở thai phụ Lượng vitamin B6 dồi dào có trong bắp chuối giúp tạo ra các tế bào máu, hỗ trợ giải phóng hormone hạnh phúc và serotonin và hormone hạnh phúc, nhờ đó mà phòng ngừa và cải thiện các triệu chứng trầm cảm có thể gặp phải khi mang thai. Mặt khác, vitamin C có trong bắp chuối còn có tác dụng chống oxy hóa tự nhiên nên sẽ giúp thai phụ có được một thai kỳ khỏe mạnh.
medlatec
1,070
Viêm quanh móng có nguy hiểm không? Cách điều trị như thế nào? Viêm quanh móng là bệnh về da khá phổ biến, nguyên nhân chủ yếu là do vệ sinh vùng da xung quanh móng tay, móng chân chưa sạch sẽ. Bệnh có thể chuyển biến thành mạn tính gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Hơn nữa, tình trạng viêm da quanh móng còn có thể lây truyền từ người này sang người khác nếu sử dụng chung những đồ dùng cá nhân. 1. Dấu hiệu của bệnh viêm quanh móng Khi vùng da quanh móng xuất hiện những vết trầy xước, những vết thương hở,… sẽ tạo điều kiện thuận lợi để một số loại vi khuẩn và nấm như Streptococcus, Staphylococcus, Candida tấn công và gây nên tình trạng viêm quanh móng. Bệnh có thể chia làm hai dạng là cấp tính và mạn tính. Đối với những trường hợp bệnh mạn tính, tình trạng viêm nhiễm diễn ra trong một thời gian dài, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Lúc này, những mụn mủ nghiêm trọng có thể xuất hiện khiến cho việc chữa trị bệnh khó khăn hơn nhiều. Do đó, chúng ta không nên chủ quan với tình trạng viêm quanh móng, mặc dù đây là bệnh ngoài da khá phổ biến. Dưới đây là một số triệu chứng cho thấy vùng da quanh móng của bạn đang bị viêm nhiễm: - Móng tay và móng chân của người bệnh đột nhiên sưng tấy kèm theo đó là cảm giác đau và khó chịu. Tuy nhiên, đây là những biểu hiện đầu tiên, nếu xử lý sớm và đúng cách, bệnh sẽ không ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Ngược lại, nếu chủ quan thì bệnh sẽ tiến triển nghiêm trọng hơn. - Vùng da quanh móng tay và móng chân có biểu hiện thay đổi hình dạng, da không bằng phẳng mà có hiện tượng nhô lên, đồng thời có dấu hiệu bong tróc. Màu sắc của móng chân bị viêm có màu xám đậm hoặc màu hơi ngả đen. - Khi chạm vào vùng da bị viêm, bạn sẽ vô cùng khó chịu và đau. Nếu không xử lý tốt và đúng cách có thể dẫn tới chảy mủ và lây lan tình trạng viêm nhiễm cho những vùng da lân cận. 2. Một số nguyên nhân gây viêm quanh móng Viêm quanh móng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: - Viêm quanh móng thường do những vết trầy xước hay những vết thương hở ở vùng da gần móng tay, móng chân. Khi những vết thương này không được vệ sinh và che chắn cẩn thận thì rất dễ gây viêm nhiễm. Do đó, dù là những vết thương nhỏ trên da, bạn cũng không nên chủ quan. Hãy chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình một cách tốt nhất. - Bất cứ phụ nữ nào cũng có nhu cầu làm đẹp, trong đó làm móng tay, móng chân cũng là thói quen rất phổ biến ở nữ giới. Những màu sơn móng tay có thế khiến cho đôi bạn tay của bạn đẹp hơn rất nhiều nhưng nó cũng có thể là nguyên nhân gây tổn thương và viêm nhiễm vùng da quanh móng tay vì trong các loại sơn này có chứa nhiều acrylic. - Một số trường hợp như người thường xuyên rửa bát, thường xuyên giặt là,… cũng là những đối tượng có nguy cơ cao bị viêm quanh móng. Chính vì thế, khi làm việc, những trường hợp này cần phải sử dụng găng tay và một số dụng cụ bảo hộ cần thiết khác để bảo vệ làn da một cách tốt nhất. - Bên cạnh đó, những bệnh nhân tiểu đường hoặc những người có tiền sử bị nấm móng tay cũng dễ bị viêm vùng da quanh móng. 3. Viêm quanh móng có nguy hiểm không? Viêm quanh móng là bệnh ngoài da phổ biến, do đó nhiều người bệnh có tâm lý chủ quan. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng, đây là căn bệnh có thể gây ảnh không nhỏ đến sinh hoạt và sức khỏe chúng ta. Viêm da quanh móng khiến bạn gặp nhiều phiền toái Khi bị viêm nhiễm, vùng da quanh móng có thể sưng lên, mưng mủ, khiến người bệnh đau nhức, khó chịu. Nếu va chạm vào vùng da này sẽ sẽ đau hơn rất nhiều. Họ sẽ gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt, chẳng hạn như khi di chuyển hay mang theo đồ vật,… Người bệnh tự ti khi giao tiếp Khi vùng da quanh móng, đặc biệt là quanh móng tay bị viêm nhiễm sẽ gây mất thẩm mỹ và khiến người bệnh vô cùng ngại ngùng trong việc giao tiếp với mọi người xung quanh. Viêm quanh móng là bệnh có thể lây từ người bệnh sang người khỏe Nếu bạn dùng chung một số đồ dùng cá nhân như kìm bấm móng tay, khăn lau chân, dép,… với người bệnh thì bạn sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh. Do đó, nếu bị viêm da quanh móng, nên tránh sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh. 4. Các phương pháp điều trị bệnh viêm quanh móng Để được điều trị một cách hiệu quả, bạn nên đến các chuyên khoa da liễu để được chẩn đoán bệnh, nguyên nhân gây bệnh chính xác là do nấm hay vi khuẩn. Từ đó tùy vào những nguyên nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Thông thường, nếu bị viêm quanh móng do vi khuẩn thì bệnh nhân có thể được chỉ định một số loại thuốc kháng sinh để điều trị triệu chứng viêm và sưng. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên ngâm chân, tay bằng nước nóng để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn. Nếu quanh móng của bệnh nhân có nhiều mủ, các bác sĩ sẽ chỉ định hút dịch mủ. Đối với những trường hợp bị viêm da quanh móng do một số loại nấm thì các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc kháng nấm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể kết hợp sử dụng thuốc bôi để tình trạng bệnh được nhanh chóng cải thiện.
medlatec
1,069
Những phương thuốc sai lầm... chết người Thuốc được hiểu là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể. Hồng phiến và LSD điều trị bệnh nhân tâm thần Hồng phiến và LSD được tổng hợp năm 1912 với tên khoa học là 3,4-methylen dioxymentamphetamin (MDMA). Vào khoảng những năm 1950 - 1960, MDMA được một số bác sĩ chuyên khoa tâm thần Hoa Kỳ cho sử dụng như một phương pháp điều trị hỗ trợ liệu pháp tâm lý đối với 40.000 bệnh nhân. Nhưng kết quả lại đi ngược lại những gì các nhà nghiên cứu hy vọng, loại thuốc này gây ra những cơn hoảng sợ hay cảm giác lo lắng cực độ. Vì vậy, những bệnh nhân mắc chứng tâm thần phân liệt hay trầm cảm càng rơi vào trạng thái trầm trọng hơn. Đối với những người không mắc bệnh tâm thần, hồng phiến và LSD cũng gây ảo giác, rối loạn. Do đó, đến năm 1970, Đạo luật kiểm soát chất đã ra lệnh cấm không được sử dụng hồng phiến và LSD vào việc điều trị cho người bệnh tâm thần. Nước nhiễm phóng xạ chữa bách bệnh Vào năm 1913, các nhà sản xuất thuốc đã có chương trình quảng cáo rất lớn về tác dụng của loại nước thần kỳ này. Quảng cáo về công dụng của nước nhiễm phóng xạ hay còn gọi là nước radium cho thấy nó có khả năng chữa được bách bệnh từ viêm khớp đến tăng huyết áp hay mụn trứng cá. Thật không may cho những người tin và sử dụng loại nước này. Vì các nhà sản xuất không chú thích về tác dụng phụ của nó như: ung thư, rụng tóc, hỏng răng và bào mòn xương, toàn thân ê ẩm (đây là những triệu chứng của người bị nhiễm độc phóng xạ). Asen chữa sốt rét, giang mai, làm đẹp Asen hay còn gọi là thạch tín có tính độc và nguy hiểm với môi trường, nhưng trong nhiều thế kỷ trước đây, nó đã được sử dụng như một loại thuốc. Asen cũng là một thành phần quan trọng trong nhiều loại thuốc được cấp bằng sáng chế, bao gồm cả sáng chế về chữa bệnh sốt rét và giang mai, được sử dụng từ cuối thế kỷ 18 đến những năm 1950. Một sáng chế nữa có chứa thành phần asen đã được cấp bằng đó là của Donovan, dùng để điều trị viêm khớp, đái tháo đường. Những người phụ nữ sống dưới thời Victoria cũng thường xuyên sử dụng thạch tín như một loại mỹ phẩm để làm đẹp. Dùng chất thải để tránh thai Thời Ai Cập cổ đại, biện pháp tránh thai phổ biến là sử dụng phân cá sấu khô. Phân khô được đưa vào âm đạo vì mọi người cho rằng nhiệt độ trong cơ thể sẽ làm phân mềm ra và tạo thành rào cản, tinh trùng không thể vượt qua. Do đó, khó có thể mang thai. Phân được sử dụng vào rất nhiều mục đích y tế khác. Ngoài Ai Cập, châu Phi cổ đại cũng sử dụng phân voi để làm biện pháp tránh thai. Vào thế kỷ 17, ở Anh, các bác sĩ khuyên người bệnh nên sử dụng phân gà để chữa bệnh hói đầu. Tại Ấn Độ, mỹ phẩm và thuốc tẩm phân bò được sử dụng như phương pháp hữu hiệu để chữa trị tất cả các loại bệnh. Một công thức chế từ phân nữa đó là để giảm đau họng, người ta trộn một hỗn hợp bao gồm các graecum (phân chó sấy khô), công thức này được ghi trong cuốn “Các công thức y học phổ biến, 1650 - 1850”. Thực tế, việc sử dụng phân làm thuốc gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn rất lớn. Không biết hiệu quả sử dụng những loại “thuốc” này đến đâu nhưng việc mắc thêm các căn bệnh khác là điều không tránh khỏi. Ngày nay, ô nhiễm nguồn nước bởi phân ở các nước đang phát triển ước tính làm tử vong 1,8 triệu ca mỗi năm. Thủy ngân làm thuốc trường sinh Thời xưa, thủy ngân là phương thuốc nổi tiếng chữa các bệnh: giang mai, khó tiêu và rất nhiều bệnh khác. Rất nhiều người nổi tiếng thời cổ đã dùng liệu pháp này: Tần Thủy Hoàng, người luôn coi thủy ngân là phương thuốc mang lại sự bất tử. Ngay cả Abraham Lincoln cũng từng có thói quen sử dụng thuốc có thành phần thủy ngân. Các nhà khoa học ngày nay cho biết, khi thủy ngân tích tụ trong máu đến một mức độ nhất định, các độc tố của thủy ngân có thể gây tê liệt, mất trí, mất kiểm soát hành vi, lở loét, thần kinh tổn thương và cuối cùng là tử vong. Vì vậy, nó hoàn toàn không phải là thần dược giúp trường sinh hay trẻ hóa như mọi người đã từng tin. Sán dây giúp giảm cân Trong thế kỷ 19, việc ăn kiêng đã trở thành mục tiêu kinh doanh lớn. Các chương trình quảng cáo thi nhau khuếch trương nhiều loại thuốc giúp quá trình ăn kiêng hiệu quả và thần tốc. Trong những năm 1900, chế độ ăn sán dây bắt đầu bùng nổ. Người ăn kiêng sẽ bổ sung sản phẩm có sán dây. Lý thuyết thời đó cho rằng, sán dây sẽ phát triển trong hệ đường ruột và tiêu thụ hết thức ăn, khiến ruột không hấp thu được nhiều dinh dưỡng. Điều này sẽ giúp giảm cân nhanh chóng nhưng đi kèm với đó là hiện tượng nôn mửa, tiêu chảy. Khi đạt được trọng lượng mong muốn, người đó sẽ uống một liều thuốc tẩy ký sinh trùng sán dây, họ tin rằng như vậy sẽ tiêu diệt toàn bộ sán dây trong hệ đường ruột của mình. Nhưng phương pháp này chứa đựng rất nhiều rủi ro. Các nhà quảng cáo không cảnh báo cho họ biết rằng, sán dây có thể phát triển dài tới 9m và cũng có thể gây ra các bệnh: đau đầu, các vấn đề về mắt, viêm màng não, động kinh và mất trí nhớ. Trinh nữ chữa bệnh STD Có một quan niệm đáng lo ngại nhưng phổ biến trước đây cho rằng nếu một người bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) thì bằng cách quan hệ với trinh nữ sẽ hoàn toàn khỏi bệnh. Từ thế kỷ 16, khi trường hợp đầu tiên mắc bệnh giang mai và bệnh lậu ở châu Âu, quan niệm này bắt đầu được hình thành và nhanh chóng lan truyền sang một số vùng của châu Phi. Có thể khẳng định rằng, quan niệm này hoàn toàn sai lầm. Việc không chữa trị bệnh tận gốc và sử dụng phương pháp quan hệ với trinh nữ càng làm cho STD phát triển ở mức báo động. Bột xác ướp chữa bách bệnh Thời Trung cổ ở châu Âu và Trung Đông, xác ướp được nghiền thành bột và sử dụng làm thuốc. Mọi người quan niệm loại “thuốc bột xác ướp” này chữa được bách bệnh: từ đau đầu, ho, viêm loét dạ dày, thậm chí còn được sử dụng để giải độc đối với các trường hợp ngộ độc. Đến thế kỷ 17, bác sĩ phẫu thuật người Pháp, Ambrose Pere đã công bố kết luận: loại “thuốc” này không những không tốt mà nó còn là nguyên nhân gây đau dạ dày, hơi thở có mùi hôi, thậm chí gây nôn mửa nghiêm trọng. Đó còn chưa kể đến những vi khuẩn gây bệnh tiềm tàng trong xác ướp.
medlatec
1,292
5 yếu tố gây tăng đường huyết thường gặp Mục đích trong điều trị bệnh đái tháo đường là kiểm soát đường huyết, để làm được điều đó người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời tránh 5 yếu tố gây tăng đường huyết dưới đây Dưới đây là 5 nguyên nhân làm tăng đường huyết và gây khó khăn cho vấn đề kiểm soát đường huyết của người bệnh Chất ngọt nhân tạo Chất ngọt nhân tạo là một trong những nguyên nhân làm tăng đường huyết ở người bệnh đái tháo đường Thói quen tiêu thụ các chất ngọt nhân tạo không chứa calo sẽ dẫn tới việc dung nạp glucose và tăng nồng độ đường trong máu, đồng thời tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Nhóm thực phẩm giàu chất béo Mặc dù nhóm thực phẩm giàu chất béo không trực tiếp làm tăng lượng đường trong máu, tuy nhiên đây lại là nguyên nhân gây kháng insulin, bên cạnh đó ăn những thực phẩm giàu chất béo sẽ mất nhiều thời gian để tiêu hóa – điều này cũng làm cho mức đường huyết biến động tăng lên trong nhiều giờ. Ăn nhiều chất béo, tinh bột là tăng đường huyết Lười vận động thể chất Lười vận động làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Do đó, để phòng ngừa cũng như kiểm soát lượng đường trong máu, bạn cần tăng cường vận động, việc vận động không chỉ giúp duy trì một cân nặng mà còn giảm nguy cơ đột quỵ và bệnh tim, đặc biệt, đối với người bệnh đái tháo đường, các hoạt động thể chất kích thích độ nhạy cảm insulin của cơ thể, loại bỏ đường ra khỏi máu và chuyển hóa nó thành năng lượng. Thiếu ngủ Mất ngủ thường xuyên là nguyên nhân gây tăng đường huyết và khó kiểm soát lượng đường trong máu ở người bệnh đái tháo đường Nhiều các cuộc điều tra về mối liên quan giữa giấc ngủ với  sức khỏe cho thấy, việc ngủ không đủ có thể dẫn tới lượng đường trong máu tăng đột biến. Chăm sóc răng miệng kém Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, nướu răng có thể sản xuất các phân tử gây hại theo một số cách, một trong số đó là làm tăng đường huyết.
thucuc
401
Sổ mũi hắt hơi liên tục là bệnh gì? Những cách điều trị Sổ mũi hắt hơi liên tục là một trong những triệu chứng cơ bản của rất nhiều loại bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, đây lại là một đặc điểm nhận biết của bệnh viêm mũi dị ứng nếu tình trạng này kéo dài. Để hiểu thêm về loại bệnh lý này, bạn có thể tham khảo thêm một vài thông tin cụ thể sau đây. 1. Sổ mũi hắt hơi liên tục là triệu chứng của bệnh gì? Sổ mũi hắt hơi liên tục là một trong những dấu hiệu nhận diện của bệnh viêm mũi dị ứng. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở mọi độ tuổi khác nhau. Chúng ta sẽ thường bắt gặp bệnh ở những người trưởng thành với các triệu chứng mạn tính. Tình trạng này sẽ gây nên khá nhiều điều phiền phức cho bệnh nhân trong các hoạt động sinh hoạt cuộc sống hàng ngày. Hiện nay, y học hiện đại đã có rất nhiều phương án điều trị bệnh lý viêm mũi dị ứng mạn tính với kết quả vô cùng tốt. Qua quá trình điều trị, người bệnh có thể tránh được nguy cơ xuất hiện thêm những biến chứng làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày như bị rối loạn giấc ngủ, bị viêm xoang mạn tính,... 2. Viêm mũi dị ứng có những triệu chứng gì? Loại bệnh lý này được chia ra làm hai loại gồm loại có chu kỳ và loại không có chu kỳ. Cụ thể như sau: 2.1. Viêm mũi dị ứng có chu kỳ Đối với bệnh có chu kỳ thường sẽ bắt đầu vào đầu mùa lạnh hoặc khởi phát vào mùa nóng. Tỷ lệ mắc bệnh sẽ phụ thuộc chủ yếu là điều kiện của thời tiết. Bên cạnh đó, cách thức điều trị chứng bệnh này cũng sẽ tùy thuộc khá nhiều vào mức độ và quá trình tiến triển của bệnh đã rơi vào giai đoạn mạn tính hay chưa. Những dấu hiệu cơ bản của bệnh viêm mũi dị ứng có chu kỳ gồm: Bị sổ mũi hắt hơi liên tục. Người bệnh có tình trạng cay, đỏ mắt và thường xuyên chảy nước mắt. Nước mũi sẽ chảy nhiều và trong như nước lã trong suốt thời gian phát bệnh. Khu vực vòm hầu họng thường có cảm giác ngứa. Các cơn hắt hơi và nước mũi chảy thường nhiều hơn vào thời điểm sáng sớm khi mới ngủ dậy và dịu dần vào buổi tối. Nếu không được điều trị kịp lúc thì các triệu chứng của loại bệnh lý này sẽ diễn ra liên tục trong vài ngày cho đến vài tuần khiến người bệnh vô cùng khó chịu. 2.2. Viêm mũi dị ứng loại không chu kỳ Đối với loại này, người bệnh cũng sẽ có những dấu hiệu tương tự như loại bệnh lý có chu kỳ. Thế nhưng, bệnh thường sẽ không xuất hiện theo mùa và cũng không tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Các cơn viêm mũi thường không xảy ra một cách đột ngột, thay vào đó chỉ là vài cái hắt hơt. Tuy nhiên, người bệnh sẽ nhận thấy sự tăng dần của tình trạng nghẹt mũi và có thể kéo dài khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu. Sau thời gian dài nếu bệnh nhân không được điều trị, tiến triển của bệnh có thể nhanh chóng trở thành mạn tính. Lúc này, những cơn nghẹt mũi sẽ xuất hiện thường xuyên và có thể khiến bệnh nhân bị ù tai đi kèm với các triệu chứng như nhức đầu hoặc bị đau nặng đầu. Đây là những triệu chứng khá giống với chứng bệnh viêm xoang nên rất dễ khiến bệnh nhân nhầm lẫn. Nếu bệnh mạn tính trong thời gian dài đôi khi còn khiến cho người bệnh bị loạn khứu giác hoặc đi ngủ kèm theo ngáy. Khi người bệnh bị viêm mũi dị ứng với các triệu chứng sổ mũi hắt hơi liên tục mạn tính thì việc điều trị cũng sẽ gặp phải nhiều vấn đề khó khăn hơn. Mặc dù căn bệnh này không có những ảnh hưởng xấu đến tính mạng thế nhưng chúng lại có những tác động không nhỏ đến đời sống hàng ngày. Các triệu chứng như nghẹt mũi sẽ khiến cho người bệnh phải dùng miệng để thở và điều này có thể là nguyên nhân của bệnh viêm họng hay viêm phế quản. Nếu người bệnh mạn tính không được chữa trị kịp thời thì sẽ để lại những hậu quả cho sức khỏe. Về lâu dài, bạn có thể cảm thấy cơ thể mệt mỏi, trí nhớ bị suy giảm nhanh chóng, thường xuyên thấy khó chịu, tâm trạng lo lắng, căng thẳng và có thể dẫn đến trầm cảm. 3. Điều trị và phòng ngừa viêm mũi dị ứng như thế nào? Người bệnh khi nhận thấy mình có bất cứ triệu chứng nào của viêm mũi dị ứng thì nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán. Từ đó, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời với phác đồ trị liệu phù hợp với mình nhất. Điều này sẽ giúp bạn tránh được tình trạng bệnh phát triển thành mạn tính với những hậu quả khác ảnh hưởng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng không nên tự mua thuốc uống và điều trị để tránh làm xuất hiện những tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài ra, người bệnh cũng phải cách ly dị nguyên nhằm mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất: Không nên nuôi các loại động vật như chó hoặc mèo ở trong nhà để tránh lông thú trở thành tác nhân dị ứng khiến bệnh càng nặng thêm. Nếu trong nhà có chó, mèo thì bạn nên hạn chế tiếp xúc với chúng để bảo vệ sức khỏe của mình. Thường xuyên vệ sinh chăn, ga, gối nệm, rèm cửa, vải bọc ghế,... hạn chế sự phát triển của các loại ký sinh trùng có thể là nguyên nhân của các triệu chứng sổ mũi hắt hơi liên tục. Luôn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, giữ gìn một không gian thoáng mát, khô ráo để ngăn chặn nấm mốc, vi khuẩn phát triển. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ tối thiểu là 2 lần mỗi ngày. Đặc biệt ghi nhớ nên đánh răng trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Nếu có điều kiện, bạn nên làm sạch răng miệng sau khi ăn. Người bệnh cần cai thuốc lá và thuốc lào vì khói thuốc chính là nguyên nhân khiến bệnh trở nặng hơn. Không nên ăn các loại thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng cho bản thân. Khi ra ngoài hoặc quét dọn nhà cửa nên mang khẩu trang để tránh khói bụi làm ảnh hưởng đến tình trạng bệnh. Chứng bệnh viêm mũi dị ứng sẽ khởi phát và tiến triển nhanh hơn vào lúc giao mùa hoặc thời tiết thay đổi thấy thường. Đặc biệt, những người dễ bị dị ứng và thường xuyên bị bệnh thì nên giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh. Bạn nên mặc áo ấm, quàng thêm khăn cổ, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ và không nên tắm khuya. Khi bị mắc bệnh, bạn nên tuân thủ theo các nguyên tắc điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh phải sử dụng đúng theo thuốc kê đơn và cách ly dị nguyên để quá trình điều trị đạt được kết quả tốt nhất.
medlatec
1,260
Mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng Phẫu thuật hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng là một trong những phẫu thuật thường quy ở cột sống. Hiện nay mổ nội soi đang dần được thay thế phương pháp mổ mở truyền thống vì những ưu điểm vượt trội và tính thẩm mỹ cao cho người bệnh. 1. Phẫu thuật nội soi làm cứng cột sống thắt lưng Phẫu thuật nội soi làm cứng cột sống thắt lưng là một trong những phẫu thuật thường quy ở cột sống. Chỉ định làm cứng khi có mất vững cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau ví dụ như:Chấn thương. Trượt đốt sống trong bệnh lý khuyết eo, u thân đốt sống và thoái hóa. Phẫu thuật nội soi làm cứng cột sống thắt lưng là một phẫu thuật ít xâm lấn, hạn chế được những tổn thương phần mềm do phẫu thuật mở gây ra. Ngoài ra, vết mổ nội soi ngắn tạo được hiệu quả thẩm mỹ cho người bệnh.Chỉ định mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng trong những trường hợp:Hẹp ống sống thắt lưng. Trượt đốt sống trong bệnh lý thoái hóa và khuyết eo Người bệnh hẹp đốt sống thắt lưng cần được phẫu thuật nội soi làm cứng cột sống thắt lưng 2. Các bước tiến hành Trước khi tiến hành phẫu thuật, nhân viên y tế cần kiểm tra hồ sơ đầy đủ theo quy định của bộ y tế, và kiểm tra người bệnh sao cho đúng người, đúng bệnh.Các bước thực hiện kỹ thuật mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng bao gồm:Đặt người bệnh ở tư thế nằm sấp, sau đó gây mê nội khí quảnĐặt thông tiểu cho bệnh nhân. Xác định đúng vị trí cần can thiệp trên C-arm. Tiến hành rạch da 2cm, cách đường giữa từ 1,5-2cm. Dùng hệ thống banh Metrix hoặc tương tự tách các lớp cơ cạnh cột sống. Tiếp cận cột sống thắt lưng từ phía sau, ngay trên mặt khớp của tầng đĩa đệm cần can thiệpĐặt ống banh tự giữ, kiểm tra lại trên C-arm vị trí của ống banh 85Nối camera nội soi vào rãnh đã tích hợp trên ống banh. Dùng khoan mài và đục xương cắt toàn bộ mặt khớp trên và dưới dựa vào màn hình nội soi. Tiếp theo bác sĩ sẽ bộc lộ đĩa đệm và tiến hành lấy toàn bộ đĩa đệm, kèm theo đó là ghép xương liên thân đốt theo kỹ thuật qua lỗ liên hợpĐặt vít cuống cung theo kỹ thuật thường quy qua daĐặt thanh nối dọc cố định cột sốngĐóng vết mổ không dẫn lưu Kỹ thuật mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng 3. Theo dõi và xử trí tai biến Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi, sử dụng kháng sinh và giảm đau bằng đường tĩnh mạch khoảng 3 ngày, tùy vào tiến triển vết mổ. Khuyến khích người bệnh vận động sớm sau mổ để tránh các biến chứng như bí tiểu, bí trung đại tiện,... Sau khi xuất viện, người bệnh cần tái khám sau 16 tuần nhằm đánh giá sự liền xương và các triệu chứng lâm sàng.Tóm lại, mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng là một phương pháp phẫu thuật thường quy ở cột sống, ít gây xâm lấn và tăng tính thẩm mỹ cao ở người bệnh. Tuy nhiên sau khi mổ người bệnh cần được theo dõi các biến chứng. Do vậy, khi xuất hiện bất kỳ những triệu chứng nào cần thông báo ngay với bác sĩ để được can thiệp kịp thời. Kỹ thuật mổ nội soi hỗ trợ làm cứng cột sống thắt lưng mang tính thẩm mỹ cao
vinmec
637
Công dụng thuốc Betason Betasone là thuốc gì? Thuốc Betason có thành phần bao gồm hoạt chất Betamethason và các tá dược khác vừa đủ 1 viên, được dùng để điều trị viêm khớp thấp, viêm mũi,...Tham khảo bài viết dưới đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Betason này. 1. Chỉ định dùng thuốc Betasone Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh và tác dụng Mineralocorticoid không đáng kể. Hoạt chất Betamethason có tác dụng rất tốt trong việc chống viêm, chống dị ứng và chống thấp khớp. Do ít có tác dụng Mineralocorticoid nên Betamethason rất phù hợp sử dụng trong những trường hợp bệnh khi giữ nước là bất lợi. Khi sử dụng Betamethason ở liều cao sẽ có tác dụng ức chế miễn dịch.Thuốc Betasone được chỉ định dùng trong các trường hợp:Viêm thấp khớp. Thấp khớp cấp. Hen. Viêm mũi dị ứng. Các thương tổn. Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định về công dụng, chức năng cho những đối tượng cụ thể ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Betasone hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.Thuốc Betasone không được sử dụng trong trường hợp:Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn với Betamethason hoặc với bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Betasone Thuốc Betasone được chỉ định dùng cho đường uống. Liều dùng thuốc được niêm yết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau:Liều dùng đầu: 0,25 - 8 mg Betamethasone/ngày tùy bệnh lý.Trẻ em: liều dùng thông thường 17,5 - 250mcg/kg/ngày.Viêm thấp khớp & các thương tổn khác: liều dùng thông thường 1 - 2,5 mg/ngày, liều duy trì từ 0,5 - 1,5 mg /ngày.Thấp khớp cấp: liều dùng từ 6-8 mg/ngày, sau đó giảm xuống 0,25 - 0,5 mg/ngày. Liều duy trì được tiếp tục dùng trong 4-8 tuần.Điều trị Hen: dùng liều 3,5 - 4 mg/ngày uống trong 1 - 2 ngày. Sau đó giảm liều còn 0,25 - 0,5 mg, uống cách ngày đến khi đạt liều duy trì.Điều trị khí phế thũng-xơ phổi; dùng liều 2 - 3,5 mg/ngày, uống làm nhiều lần. Liều duy trì từ 1 - 2,5 mg/ngày.Điều trị viêm mũi dị ứng: dùng liều 1,5 - 2,5 mg/ngày, uống làm nhiều lần sau đó giảm liều dần 0,5 mg/ngày đến khi triệu chứng phát lại. 3. Thuốc Betasone gây ra những tác dụng phụ nào khi sử dụng? Trong quá trình sử dụng thuốc Betasone, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Rối loạn nước & điện giải. Yếu cơLoét dạ dày-tá tràng. Bệnh da. Chậm lành vết thương. Co giật. Rối loạn kinh nguyệt. Thông thường những tác dụng phụ không mong muốn tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Hãy thông báo ngay cho người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Betasone. 4. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Betasone Người bệnh trước khi dùng thuốc Betasone điều trị, cần lưu ý một số nội dung sau:Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh bị: Viêm loét đại tràng không đặc hiệu, nhiễm Herpes, loét dạ dày, viêm ruột thừa, vừa qua phẫu thuật nối ruột, suy thận, suy gan cao huyết áp, loãng xương, nhược cơ nặng, không chủng vaccine.Thận trọng dùng cho người cao tuổi, trẻ em < 15 tuổi, người mẫn hoặc cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc...Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc cho bà mẹ mang thai. Bởi vì, các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng Betasone khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.
vinmec
695
Làm cách nào để phân biệt giữa cảm lạnh và viêm mũi dị ứng? Có nhiều điểm chung về triệu chứng nên nhiều người bay bị nhầm lẫn cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Thế nhưng hai bệnh này lại khác về bản chất và do đó, phương pháp điều trị cũng khác nhau. Việc nhận dạng sai bệnh sẽ kéo theo tình trạng bệnh một đằng, chữa một nẻo... Rất dễ nhận thấy các triệu chứng giống nhau giữa cảm lạnh và viêm mũi dị ứng. Chúng đều ảnh hưởng đến đường hô hấp trên, gây hắt hơi, sổ mũi… Triệu chứng mệt mỏi cũng có thể xuất hiện ở cả hai bệnh. Tuy nhiên, nếu như cảm lạnh là bệnh lây nhiễm do virus dễ dàng truyền từ bệnh nhân sang những người tiếp xúc gần thì viêm mũi dị ứng không lây. Phân biệt thế nào? Tuy biểu hiện bên ngoài của hai bệnh na ná giống nhau nhưng thực ra cũng có nhiều điểm khác biệt. Triệu chứng viêm mũi dị ứng xuất hiện ngay khi tiếp xúc với dị nguyên và hết khi đã loại trừ chúng, và khi bệnh đã lui là mọi triệu chứng biến mất như không có dấu vết, cơ thể lại khỏe khoắn bình thường. Trong khi đó, biểu hiện cảm lạnh xuất hiện từ từ sau thời gian ủ bệnh, và khỏi cũng từ từ. Ngoài biểu hiện hắt hơi, sổ mũi gặp cả ở hai bệnh như đã kể trên, nếu bị sốt, đau nhức toàn thân thì không nghi ngờ gì nữa, bạn bị cảm lạnh, bởi những triệu chứng này không có ở bệnh dị ứng. Nếu bạn bị ho và đau họng thì nhiều khả năng đã mắc cảm lạnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh viêm mũi dị ứng cũng gây các triệu chứng này. Còn nếu bạn thấy ngứa mắt thì thường đó là biểu hiện dị ứng, tuy đôi khi cũng gặp ở cảm lạnh. Quả thật, sự khác biệt này không mấy rạch ròi và bệnh nhân khó có thể dựa vào đó để biết chắc mình bị cảm lạnh hay dị ứng, vì vậy thay vì tự kiếm lấy vài viên thuốc uống, hãy đến bác sĩ. Và có một thực tế là ngay cả bác sĩ nhiều khi cũng gặp khó khăn trong chẩn đoán phân biệt hai bệnh trên. Họ thường dựa vào sự khác biệt khá rõ nét là thời gian duy trì triệu chứng. Viêm mũi dị ứng có thể biến mất chỉ trong vài ngày hoặc kéo dài cả tháng, trong khi cảm lạnh thường diễn ra trong 3-14 ngày. Tuy nhiên đây cũng không phải dấu hiệu chắc chắn, bởi nhiều khi người bệnh chưa kịp khỏi đợt cảm lạnh này đã nhiễm ngay một đợt cảm lạnh mới, lai rai suốt mấy tuần. Làm gì khi nghi cảm lạnh hay dị ứng? Điều đầu tiên tất nhiên là đến gặp bác sĩ thay vì tự điều trị. Ngay cả khi chưa thể khẳng định chắc chắn bạn bị cảm lạnh hay viêm mũi dị ứng, bác sĩ vẫn có giải pháp để giúp bạn dễ chịu hơn mà không gây hại trong thời gian theo dõi. Điều tiếp theo cần làm là tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân cảm lạnh thường được cho thuốc hạ sốt giảm đau, thuốc chống nghẹt mũi, thuốc bổ để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Ngoài việc dùng thuốc, súc miệng nước muối, xịt mũi bằng nước muối dạng phun sương… bạn cần làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh lao lực. Nên ăn các món nóng, dễ tiêu vì ngoài việc cung cấp dinh dưỡng, làm ấm cơ thể, đồ ăn nóng còn giúp thông mũi. Còn nếu bị viêm mũi dị ứng, ngoài việc sử dụng thuốc chống dị ứng (đường uống và xịt) do bác sĩ kê đơn, bạn còn phải tránh tối đa việc tiếp xúc với các dị nguyên. Các thuốc chống dị ứng thường có tác động hai mặt, nếu bị lạm dụng hoặc dùng sai cách sẽ phản lại bạn, vì vậy nhất thiết phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Bạn cũng nên thực hiện các test dị ứng để xác định chính xác yếu tố nào gây phản ứng quá mẫn ở bạn, thậm chí nếu bị nặng và thường xuyên thì phải đến chuyên gia về dị ứng để tiến hành các kiểm tra về dị ứng nguyên.
medlatec
746
Sỏi thận cách điều trị ăn uống và sinh hoạt không hợp lý Sỏi thận được hình thành khi có sự tạo khối của các thành phần trong nước tiểu (gồm có canxi và axit uric). Sỏi thận không phải là bệnh hiếm gặp, thói quen nhịn tiểu, ăn uống và sinh hoạt không hợp lý khiến cho số người mắc bệnh này ngày càng nhiều. Triệu chứng bệnh sỏi thận cách điều trị hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thói quen và lối sống chưa khoa học có thể khiến bạn bị bệnh sỏi thận Triệu chứng bệnh sỏi thận Quá trình hình thành nên sỏi khá âm thầm, nên khi sỏi gây đau thì người bệnh với biết mình bị sỏi thận thông qua việc đi khám. Dưới đây là những dấu hiệu điển hình của bệnh sỏi thận _ Đau: người bệnh cảm thấy đau dữ dội, thường khởi phát ở niệu quả rồi lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống gò mu, có khi thì đau ra hông, lưng. Nhiều khi còn có biểu hiện buồn nôn. Đau âm ỉ, gặp ở những trường hợp sỏi vừa và thậm chí lớn nhưng nằm ở vị trí bể thận. Đau lưng cũng là một trong những biểu hiện của bệnh sỏi thận _ Máu kèm theo nước tiểu: Đây là một trong những biến chứng thường gặp ở người bị sỏi thận, đặc biệt sỏi đang di chuyển bên trong niệu quản gây ra đau và tiểu tiện kèm máu. _ Tiểu buốt, tiểu rắt hoặc tiểu có mủ _ Sốt …. Sỏi thận cách điều trị hiệu quả Để điều trị tận gốc bệnh sỏi thận, tránh tái phát, bệnh nhân cần phải kiểm soát  lượng khoáng chất phát triển trong nước tiểu để không được tăng quá mức. Tùy vào kích thước, vị trí của sỏi thận mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hợp lý cho mỗi bệnh nhân. Chính vì thế, khi nghi ngờ bị sỏi thận hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, siêu âm… Đối với bệnh sỏi thận, điều trị nội khoa là phương pháp đầu tiên. Với sỏi nhỏ, có thể uống nước nhiều, uống nước râu ngô hay thuốc lợi tiểu để kích thích bài tiết, sỏi cũng theo đó ra ngoài. Bệnh nhân cũng có thể được uống thuốc giãn cơ để niệu quản không co thắt, đồng thời uống thuốc lợi tiểu để sỏi ra ngoài. Bệnh sỏi thận để có cách điều trị hiệu quả cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Với trường hợp sỏi đã, điều trị nội khoa không có kết quả, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị ngoại khoa. Hiện nay, các phương pháp điều trị ngoại khoa hay được áp dụng: Tán sỏi ngoài cơ thể: Máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích, phá bề mặt sỏi, làm vụn sỏi ra và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Bệnh nhân hầu như không đau. Phương pháp này áp dụng với bệnh nhân có sỏi khoảng dưới 3cm. Vị trí: Sỏi bể thận hoặc nhóm đài trên, nếu nhóm đài dưới cổ đài phải rộng. Sỏi 1/3 trên niệu quản. Tán sỏi ngược dòng: Dùng ống soi niệu quản đi từ niệu đạo, lên bàng quang và lên niệu quản tiếp cận trực tiếp viên sỏi, dùng nguồn năng lượng bằng laser hoặc khí nén để làm vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi. Tán sỏi bằng laser đang được thực hiện ở những nước phát triển thế giới, tốt hơn so với tán sỏi bằng khí nén và siêu âm. Laser có thể tán được mọi loại sỏi (thậm chí cả sỏi có polyp), kích thước nhỏ hơn 2cm. Lấy sỏi thận qua da: Tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10 – 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser, khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài. Vị trí: sỏi bể thận, sỏi có kích thước lớn, sỏi san hô, sỏi cứng, sỏi nhóm đài dưới. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi: Chỉ định cho những sỏi bể thận, sỏi 1/3 trên niệu quản. Những sỏi lớn, mật độ chắc, khó tán. Phẫu thuật mổ mở: Hiện nay, hiếm khi chỉ định do nhiều tai biến, thời gian hồi phục lâu. Áp dụng cho những sỏi thận, niệu quản kích thước lớn, chức năng thận kém.
thucuc
748
Co thắt tâm vị là bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị Co thắt tâm vị là một bệnh lý gây khó khăn ở đường tiêu hóa. Thức ăn không được đưa thẳng xuống dạ dày mà bị giữ lại ở thực quản, không được tiêu hóa dễ dẫn đến viêm thực quản. Đây là một bệnh hiếm gặp do đó chúng ta càng không nên lơ là, chủ quan. 1. Tình trạng co thắt tâm vị là gì? Van cơ giữa thực quản và dạ dày không giãn ra hoàn toàn, đồng thời thực quản lúc này mất khả năng co bóp, không có nhu động thực quản, gọi là co thắt tâm vị. Một số ý kiến cho rằng, nguyên nhân chính gây ra tình trạng trên là do thoái hóa các cơ thực quản hoặc các dây thần kinh điều khiển cơ. Bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và không phân biệt nam hay nữ. Tuy nhiên, độ tuổi trung niên được cho là độ tuổi mắc bệnh nhiều nhất. Ngoài ra bệnh có thể xảy ra ở những người hay lo âu, dễ xúc động hoặc có thói quen ăn vội. 2. Nguyên nhân Việc thoái hóa các cơ thực quản hoặc các dây thần kinh điều khiển cơ được cho là nguyên nhân gây nên co thắt tâm vị. Vậy, các yếu tố tác động nói chung từ đâu? Một số lý do được kể đến như: Do thói quen ăn uống của mỗi người, ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Quá nhiều glucid, ăn ít protein và vitamin nhóm B cũng là nguyên nhân gây co thắt tâm vị. Là biến chứng của một số bệnh như lao, giang mai, hoặc sốt phát ban,... Thuốc lá, bia rượu hoặc bị phơi nhiễm chất hóa học cũng là những yếu tố gây bệnh. 3. Cơ thể chúng ta sẽ cảm thấy như thế nào nếu bị co thắt tâm vị? Co thắt tâm vị tuy là một bệnh hiếm gặp, nhưng khi đã mắc phải thì mức độ ảnh hưởng của chúng cũng không hề nhỏ. Khó nuốt hoặc bị nghẹn tức là triệu chứng đặc trưng của bệnh. Một số triệu chứng khác thường thấy ở người bị co thắt tâm vị như: Đau vùng ngực thường xuyên, trào ngược thức ăn. Sụt cân do lượng thức ăn đưa vào cơ thể ít dần. Ợ nóng. Ngoài các triệu chứng nói trên, co thắt tâm vị còn để lại một số biến chứng cho người bệnh nếu người bệnh không tiến hành điều trị sớm, hoặc quá trình điều trị không hiệu quả: Thức ăn ứ đọng lâu ngày dễ gây viêm loét thực quản, sẹo xơ gây hẹp thực quản. Viêm phổi, áp xe phổi do thức ăn bị trào ngược. Bệnh kéo dài dễ trở thành mãn tính gây gây ung thư hóa. Cơ thể dễ bị suy dinh dưỡng ở giai đoạn cuối của co thắt tâm vị. 4. Một số phương pháp điều trị Trước kia cách duy nhất để điều trị co thắt tâm vị là phẫu thuật cơ thực quản nhằm mở cơ thắt giữa thực quản. Tuy nhiên, ngày nay y học ngày càng phát triển, đã có nhiều phương pháp tiến bộ giúp điều trị hiệu quả mà dễ dàng hơn. Một số phương pháp thường dùng như: Điều trị bằng thuốc: Một số thuốc có thể dùng cho những trường hợp nhẹ như: isosorbid nitrat 5 - 10 mg ngậm dưới lưỡi trước khi ăn, một số thuốc chẹn kênh calci có tác dụng làm giãn cơ thắt dưới giúp dễ nuốt như nifedipin. Chỉnh định: bệnh nhân lớn tuổi có chống chỉ định nong van hay phẫu thuật. Điều trị bằng tiêm độc tố Botulinum: Việc tiêm thẳng loại độc tố này vào cơ thắt thực quản giúp cơ thực quản dưới giãn mở, giảm thiểu trường hợp nuốt nghẹn. Tuy nhiên, phương pháp này hiệu quả khoảng 30% các trường hợp kéo dài khoảng 1 năm. Nong bằng bóng hơi: Đây là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến. Một bóng hơi có đồng hồ đo áp lực được đưa vào thực quản bằng máy nội soi. Sau đó bóng hơi được bơm căng giúp làm co giãn cơ thắt thực quản dưới. Tuy nhiên đây là phương pháp dễ xảy ra nhiều biến chứng như cơ thắt thực quản bị chảy máu, xé rách làm mất khả năng hoạt động,... Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật: Phương pháp này còn có tên gọi khác là phương pháp Heller. Nó được sử dụng thay cho hai phương pháp trên khi chúng không đạt hiệu quả trong quá trình điều trị. Bên cạnh đó việc tạo lập và duy trì một thói quen ăn uống hợp lý, lành mạnh và đầy đủ chất dinh dưỡng là điều cần thiết. Ăn thức ăn lỏng, vừa ấm, đủ calo, và nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần Nên ưỡn cổ ra phía sau khi nuốt, thở ra mạnh hơn để thức ăn dễ dàng đi xuống dạ dày. Hạn chế ăn vào buổi tối trước khi ngủ, tránh trường hợp bị trào ngược thức ăn. Không nên uống nước quá lạnh hoặc nóng. Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích khác khi mắc bệnh và đang trong giai đoạn điều trị. Hạn chế sử dụng một số loại gia vị như tỏi, hành trong chế biến thức ăn cho người bệnh. Co thắt tâm vị tuy là một căn bệnh hiếm có, tuy nhiên nếu chúng ta không theo dõi điều trị kịp thời thì chúng ta cũng sẽ gánh chịu những hậu quả không hề nhỏ. Càng kéo dài thời gian mắc bệnh, cơ thể càng khó chịu, đau nhức, không ăn uống nhiều, cơ thể gầy dần dễ dẫn đến suy dinh dưỡng. Một khi cơ thể thiếu chất trầm trọng là một trong những yếu tố thuận lợi giúp vi khuẩn phát triển gây nên nhiều căn bệnh khác nhau. Dẫn đến một số biến chứng thậm chí là tử vong.
medlatec
987
Mách nhỏ cách điều trị táo bón cho trẻ hiệu quả Rất nhiều trường hợp trẻ nhỏ bị táo bón do chế độ ăn uống cũng như thói quen sinh hoạt chưa hợp lý. Muốn điều trị táo bón cho trẻ hiệu quả cần phải thay đổi những thói quen cũng như điều chỉnh ăn uống hàng ngày của trẻ. 1. Táo bón và dấu hiệu trẻ bị táo bón 1.1. Tình trạng trẻ bị táo bón nghĩa là gì? Khi trẻ gặp tình trạng đi tiêu với tần suất ít hơn bình thường (3 ngày mới đi 1 lần), khi đi ngoài trẻ cảm thấy đau đớn và khó khăn thì tức là trẻ đang bị táo bón. Tình trạng này xảy ra khi phân di chuyển trong đường tiêu hóa quá chậm khiến cho phân bị mất nước, dần trở nên khô cứng lại với kích thước to hơn và rất khó để tống ra ngoài cơ thể trẻ. Nếu trường hợp trẻ đi ngoài với tần số thấp, 2-3 ngày/ lần nhưng tính chất phân vẫn mềm, có khuôn thì không được coi là bị táo bón. Táo bón khiến trẻ bị sợ hãi mỗi lần đi ngoài Tình trạng táo bón làm cho phân ở trong đường tiêu hóa quá lâu, khiến cho ruột hấp thụ lại những chất độc hại có trong phân vào cơ thể. Điều này làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ về lâu dài. Chính vì vậy, bệnh táo bón cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. 1.2. Dấu hiệu bệnh Nếu trẻ bị táo bón, cha mẹ có thể dễ dàng nhận thấy những dấu hiệu rất đặc trưng như: – Đau bụng – Chướng bụng – Đầy hơi – Tính chất phân khô và cứng – Trong phân thấy có lẫn máu có thể do hậu môn bị rách – Trẻ sợ hãi khi đi tiêu – Căng thẳng và khó chịu mỗi khi đại tiện – Trẻ thường phải rặn hơi dài hoặc rặn nhiều mặt đỏ lên nhưng vẫn chưa thể ra phân – Phát ra âm thanh khi rặn Đôi khi có trường hợp trẻ đã bị táo bón quá lâu nên lượng phân kẹt trong đại tràng quá nhiều khiến cho lượng phân lỏng hơn sẽ đào thải ra trước khiến cho nhiều cha mẹ nhầm tưởng con bị tiêu chảy. Trong khi thực tế con lại đang bị táo bón. 2. Nguyên nhân và mách nhỏ cách điều trị táo bón 2.1. Trẻ bị táo bón do đâu? Thực tế, trẻ bị táo bón có thể do nhiều nguyên nhân như: – Do thói quen nhịn, không chịu đi tiêu ngay khi có cơn buồn đại tiện. Những trẻ lớn khi đang mải chơi, không muốn cuộc chơi bị gián đoạn nên thường có xu hướng nhịn đi tiêu. Nhiều trẻ khi đi ra ngoài lại sợ cảm giác đại tiện ở những nơi công cộng, nên trẻ không thể đi tiêu được. Việc này sẽ khiến cho phân bị đọng lại nhiều trong đại tràng và trở nên khô cứng hơn, to hơn nên rất khó để tống ra bên ngoài. Lúc đi ngoài trẻ sẽ phải rặn nhiều, dùng nhiều sức hơn, thậm chí trẻ có thể bị đau đớn, khó chịu nên dẫn đến tâm lý trẻ lại càng muốn nhịn hơn để không phải đau mỗi khi đi ngoài. Nhịn đi tiêu rồi bị táo bón sẽ là một vòng tròn lặp đi lặp lại khiến cho căn bệnh táo bón ở trẻ trở nên khó chữa và dai dẳng hơn. Điều chỉnh lại chế độ ăn để cải thiện tình trạng táo bón cho trẻ – Do trẻ ăn uống chưa hợp lý. Những trẻ bước từ giai đoạn cai sữa sang ăn dặm có thể bị táo bón do hệ tiêu hóa của trẻ chưa thể hấp thụ hoàn toàn lượng thức ăn trẻ đã ăn. Ngoài ra, những trẻ ăn dặm do ăn ít chất xơ, rau xanh, hoa quả, uống không đủ nước cũng có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ táo bón. – Do một số yếu tố bên ngoài như: khi trẻ đi du lịch, do thay đổi thời tiết, khí hậu, môi trường sống khiến trẻ cảm thấy căng thẳng khó chịu nên ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ, dẫn đến trẻ bị táo bón. – Do trẻ bị ảnh hưởng bởi một số loại thuốc điều trị, khi đó chức năng của ruột sẽ bị ảnh hưởng và trẻ dễ bị táo bón hơn. – Yếu tố di truyền cũng có thể là một nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón. Theo các nghiên cứu, nếu trẻ sinh ra trong gia đình có cha mẹ thường xuyên bị táo bón thì khả năng cao trẻ cũng bị táo bón. Điều này có thể do di truyền nhưng cũng có thể do trẻ có cùng nếp sinh hoạt với những người trong gia đình mình. 2.2. Mách nhỏ cách điều trị táo bón cho trẻ nhỏ Nếu trẻ gặp hiện tượng táo bón, cha mẹ cần nhanh chóng xác định nguyên nhân tại sao trẻ bị táo bón, nếu do chế độ ăn thì điều chỉnh lại chế độ ăn, nếu do thói quen sinh hoạt thì thay đổi cách sinh hoạt. Cha mẹ cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được kê đơn một số loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa để chấm dứt tình trạng táo bón nhanh hơn, tránh kéo dài khiến trẻ sợ đi ngoài. Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý những nguyên tắc sau khi điều trị táo bón cho con: – Bù nước Thiếu nước có thể là nguyên nhân chính khiến trẻ bị táo bón. Việc táo bón khiến cho trẻ bị chướng bụng nên không muốn uống thêm nước vào người. Vòng tròn lặp lại này sẽ khiến tình trạng táo bón trở nên trầm trọng hơn. Cha mẹ cần để ý bổ sung nhiều nước cho trẻ, trước cả khi trẻ bị táo bón. Nên đưa con đi khám để được kê một số loại thuốc hỗ trợ táo bón – Bổ sung xơ trong thực đơn ăn uống của trẻ Chất xơ giúp hỗ trợ khả năng vận động của ruột, giúp phân di chuyển trong đại tràng dễ dàng hơn. Chất xơ thường có nhiều trong các loại rau xanh, củ quả, ngũ cốc,… Có hai loại chất xơ là chất xơ hòa tan, không hòa tan. Mẹ có thể linh động bổ sung giữa hai loại chất xơ này để có thể giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón của mình. – Thêm vào cơ thể trẻ những loại lợi khuẩn đường ruột Đôi khi việc trẻ bị táo bón lại do trẻ bị mất cân bằng đường ruột. Cha mẹ nên bổ sung những loại thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn như sữa chua hay men vi sinh,… – Thường xuyên khuyến khích trẻ vận động, chơi thể thao Vận động thường xuyên có thể giúp ruột trẻ chuyển động nhiều hơn, giúp phân được tống đẩy ra bên ngoài dễ hơn, làm giảm các triệu chứng của táo bón. Nên cho trẻ hoạt động thể chất từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày. – Tạo cho trẻ thói quen đi vệ sinh đều đặn. Hàng ngày hãy quy định giờ đi vệ sinh để trẻ có thói quen đi tiêu theo giờ, tránh tình huống trẻ nhịn đi tiêu. – Mát xa bụng Dùng những động tác xoa bụng để kích thích nhu động ruột, giúp phân được tống đẩy ra ngoài dễ dàng hơn. Trên đây là những thông tin về chứng bệnh táo bón cũng như cách để điều trị bệnh cho trẻ mà cha mẹ có thể áp dụng cho con mình mỗi khi trẻ bị táo bón.
thucuc
1,325
Siêu âm thai ở đâu tốt? Tại Bệnh viện Siêu âm thai là việc quan trọng trong thời kỳ bầu bí. Băn khoăn siêu âm thai ở đâu tốt thường gặp ở các sản phụ. Hãy tìm câu trả lời ở thông tin sau đây. Siêu âm thai là việc quan trọng trong thời kỳ bầu bí. Siêu âm thai rất quan trọng Siêu âm là sử dụng sóng âm thành chuyển đổi thành các hình ảnh hiển thị trên màn hình ghi lại sự phát triển của thai trong bụng mẹ. Khi đi siêu âm, mẹ sẽ được bôi gel lên bụng, dùng máy siêu âm dò trên bụng để thấy được hình ảnh thai nhi. Các mốc siêu âm thai quan trọng: – 6- 10 tuần: Thời điểm này khi siêu âm sẽ biết được phôi thai vào tử cung chưa, đơn thai hay đa thai, xác định dấu hiệu tim thai… – Từ 12- 24 tuần thai: Lúc này việc siêu âm sẽ cho biết sự phát triển của não, xương sống, tim gan, chân tay của thai nhi có bình thường không, phát hiện sớm những dị tật mà thai nhi có thể mắc phải. – Từ tuần 30 – 32: Việc siêu âm thời điểm 3 tháng cuối kiểm tra chính xác vị trí, ngôi thai, tình trạng nước ối để chuẩn bị cho giai đoạn sinh. Một lưu ý là kết quả siêu âm không thể khẳng định chắc chắn thai khỏe – yếu. Mà siêu âm cung cấp các thông số về kích thước, chẳng hạn đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài của xương đùi, đường kính của bụng… đủ để khẳng định là thời điểm đó, tỷ lệ cơ thể thai có cân đối không, có tương xứng với tuổi thai không, dựa vào đó mà bác sĩ có thể chẩn đoán được thai có đang bất thường gì không. Siêu âm ghi lại sự phát triển của thai trong bụng mẹ. Siêu âm thai ở đâu tốt?
thucuc
335
Bệnh thoái hóa cột sống: Nguyên nhân và triệu chứng bạn cần biết Theo lý thuyết, thoái hóa ở cột sống là một trong những vấn đề thường gặp ở tuổi già. Tuy nhiên trong những năm gần đây, bệnh lý này đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Vì vậy, việc trang bị đúng và đủ kiến thức về bệnh thoái hóa cột sống sẽ giúp mọi người hiểu rõ và chủ động hơn trong việc phát hiện và kiểm soát một cách hiệu quả. 1. Thoái hóa cột sống là bệnh gì? Bệnh thoái hóa cột sống là một bệnh lý về xương khớp mãn tính có tốc độ tiến triển chậm. Người bị thoái hóa cột sống sẽ gặp tình trạng: tổn thương ở phần sụn khớp, đĩa đệm (gần thắt lưng), hay hình thành các gai xương làm đau âm ỉ ở vùng thắt lưng và cột sống cổ. Thoái hóa cột sống gặp nhiều nhất ở cổ và thắt lưng, gây những cơn đau kéo dài. Theo một số thống kê cho thấy, tỷ lệ người bị thoái hóa cột sống lưng vẫn cao hơn. Lưng là nơi chịu nhiều áp lực của cơ thể từ các hoạt động hàng ngày. Ngoài phần cột sống, thoái hóa cũng có thể xảy ra ở phần sụn khớp, lớp xương dưới sụn hoặc đĩa đệm. Thắt lưng và cổ là hai vị trí có nguy cơ thoái hóa cao Cấu tạo cột sống con người gồm 33 đốt sống và xếp chồng lên nhau: – Phần dễ bị thoái hóa nhất là các đốt sống từ L1 – L5 (ở thắt lưng) – Đoạn đốt sống C5 – C7 (đốt sống cổ) cũng là phần dễ bị tổn thương và bào mòn. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết thoái hóa cột sống Chúng ta không thể bỏ qua các nguyên nhân và triệu chứng gây lên bệnh. Vì biết về nguyên nhân giúp người bệnh có thể ngăn ngừa được khả năng mắc bệnh, nắm rõ triệu chứng để chuẩn đoán bệnh và điều trị bệnh sớm hơn. 2.1. Nguyên nhân gây thoái hóa cột sống Dưới đây là một số nguyên nhân điển hình của bệnh lý này mà người bệnh cần phải nắm rõ: – Tuổi tác: Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh lý này. Lớn tuổi, xương khớp hoạt động kém dần đi, khả năng sản sinh chất dịch khớp cũng hạn chế hơn. Từ đó, các sụn khớp dần bị bào mòn và hình thành gai xương chèn ép vào dây thần kinh. Người lớn đuổi – nhóm có tỷ lệ cao nhất mắc thoái hóa cột sống – Chấn thương: Do các chấn thương mà người bệnh từng gặp trước đó như: tai nạn giao thông, tai nạn lao động… chưa trị dứt điểm gây lên. – Công việc: Người thường xuyên phải làm các công việc nặng, ngồi ở một tư thế lâu. Từ đó sẽ gây ảnh hưởng đến cột sống thắt lưng từ đó dẫn tới thoái hóa. – Chế độ ăn uống: Ăn uống thiếu dinh dưỡng, không khoa học đặc biệt là thiếu canxi, kali, magie… sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tái tạo sụn khớp, làm đẩy mạnh quá trình thoái hóa. – Béo phì: Các trường hợp thừa cân, béo phì khiến hệ thống xương khớp chịu nhiều áp lực hơn. Đây cũng là một nguyên nhân gây gia tăng tốc độ thoái hóa. – Lười vận động: Việc lười thể dục thể thao, vận động cũng khiến cho xương khớp dần trở lên kém linh hoạt và làm hạn chế quá trình tuần hoàn máu, trao đổi chất trong cơ thể. Xác định được chính xác các nguyên nhân chính gây lên bệnh thoái hóa cột sống sẽ giúp người bệnh chủ động hơn. Từ đó, hỗ trợ rất nhiều cho quá trình điều trị bệnh lý này. 2.2. Triệu chứng bệnh thoái hóa cột sống Tùy thuộc theo vị trí cột sống bị thoái hóa mà người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng riêng. Hai vị trí mắc bệnh phổ biến là: vùng cổ và vùng thắt lưng, sẽ có các triệu chứng lâm sàng phổ biến như: – Đau nhức phần lưng/thắt lưng: Đây là triệu chứng xuất hiện nhiều nhất ở bệnh nhân mắc thoái hóa cột sống lưng. Mức độ và tần suất xuất hiện các cơn đau còn phụ thuộc và tốc độ tiến triển của bệnh. Đặc biệt cơn đau sẽ tăng lên khi người bệnh vận động quá sức hay thay đổi thời tiết. – Tê bì tay chân: Người bệnh thường xuyên cảm thấy tê bì, nhức mỏi hai chân. Triệu chứng này sẽ gây ra nhiều khó khăn trong các hoạt động thường ngày của người bệnh. – Vận động khó khăn: Thoái hóa cột sống sẽ gây ra những chèn ép lên dây thần kinh vận động. Người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc ngồi lâu hay cúi lưng. Nặng hơn người bệnh có thể bị những tổn thương vĩnh viễn ở chi dưới và dẫn tới bại liệt. – Tê cứng lưng khi ngủ dậy: Người bệnh có thể gặp phải tình trạng sáng khi thức dậy bị tê cứng và khó khăn trở mình ở vùng lưng. Tuy nhiên triệu chứng này có thể giảm khi người bệnh xoa bóp nhẹ nhàng. Triệu chứng của thoái hóa cột sống ở phần cổ và thắt lưng – Đau vùng cổ: Giai đoạn đầu, tình trạng đau cứng có thể diễn ra khá đột ngột. Nếu không được khắc phục sớm, sẽ dẫn tới khó cử động, xoay hay nghiêng đầu. – Giảm lực ở vai và cánh tay: Vai và hai cánh tay là phần chịu ảnh hưởng trực tiếp. Khi bệnh trở nặng lực ở hai tay sẽ bị ảnh hưởng đáng kể, nghiêm trọng hơn thì người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc cầm, nắm đồ vật. – Mất cảm giác: Khi bệnh ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng mất cảm giác. 3. Thoái hóa cột sống nguy hiểm thế nào? Mặc dù bệnh lý này không gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Nếu không được  phát hiện kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường như: – Chèn ép các dây thần kinh. Các cơn đau nhức do chèn ép vào dây thần kinh thường có xu hướng lan xuống hông, cẳng chân hay vai và cánh tay khiến người bệnh khó khăn trong vận động và di chuyển. – Biến dạng cột sống: Khi bị thoái hóa cột sống, người bệnh thường phải cúi, nghiêng người để di chuyển. Khi tình trạng này kéo dài sẽ làm cột sống bị biến dạng, còng, gù… – Dẫn tới các bệnh về thoát vị, gai cột sống. Nếu không được điều trị kịp thời có thể làm các đầu sụn nhanh bị bào mòn, ảnh hưởng tới đĩa đệm. Từ đó gây lên các vấn đề về thoát vị hay gai xương khớp. – Thị lực: Đây là một biến chứng khá nguy hiểm ở bệnh lý này. Người bệnh có thể bị: sưng mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhiều, suy giảm thị lực, hay nặng hơn là mù lòa. – Đau tức ngực: bệnh gây chèn ép dây thần kinh đi qua vùng ngực dễ làm vùng này chịu các cơn đau. Đặc biệt, người cao tuổi biến chứng này có thể gây khó thở. – Một số biến chứng khác như: đau đầu, chóng mặt hay bị chèn ép tủy sống dẫn đến yếu tứ chi, vận động khó khăn, nặng hơn là liệt.
thucuc
1,304
Nội soi dạ dày và 5 bệnh lý có thể phát hiện Nội soi dạ dày là một phương pháp hữu hiệu nhất để phát hiện sớm các tổn thương ở dạ dày. Đây cũng là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến bởi độ chính xác cao trong chẩn đoán bệnh. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp nội soi dạ dày 1.1. Định nghĩa về phương pháp nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám trực tiếp phần trên của hệ tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng bằng cách đưa ống mềm nhỏ qua đường miệng. Đặt cạnh các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm hay chụp X-quang thì nội soi dạ dày có độ chính xác cao hơn, giúp phát hiện được những tổn thương nhỏ nhất ở dạ dày. Phương pháp nội soi ở dạ dày có thể phát hiện sớm các bệnh lý có thể xảy ra tại bộ phận này 1.2. Nội soi dạ dày thường được chỉ định cho trường hợp nào? Phương pháp nội soi này được áp dụng cho tất cả đối tượng, tuy nhiên với một số đối tượng dưới đây cần chủ động nội soi sớm: – Gia đình có tiền sử mắc ung thư dạ dày hoặc các bệnh lý liên quan tới dạ dày mạn tính. – Người xuất hiện các triệu chứng như: Khó nuốt, buồn nôn, nôn, ợ chua, đau bụng, đi ngoài phân đen, sụt cân không rõ nguyên nhân… – Người có nguy cơ mắc các bệnh lý đường tiêu hóa do nghiện thuốc lá, rượu bia, người bị viêm loét dạ dày mạn tính, sử dụng các loại thuốc ảnh hưởng tới dạ dày… – Người cần lấy mẫu sinh thiết để chẩn đoán và cắt bỏ polyp hoặc điều trị một số bệnh lý qua nội soi. – Người cần đánh giá kết quả sau khi đã điều trị các bệnh lý tại thực quản và dạ dày 1.3. Các phương pháp nội soi dạ dày phổ biến Với sự phát triển của y khoa, hiện nay nội soi có thể thực hiện bằng các phương pháp như: – Phương pháp nội soi không gây mê: Với phương pháp này người bệnh sẽ được gây tê và thực hiện theo 2 đường chính: Đường miệng: Là một trong những phương pháp được nhiều người lựa chọn nhất bởi chi phí hợp lý. Để thực hiện phương pháp này, người bệnh sẽ được xịt thuốc tê ở miệng sau đó sẽ đưa ống nội soi vào miệng qua cuống họng rồi xuống dạ dày. Tuy không gây đau nhưng sẽ có cảm giác khó chịu và buồn nôn. Đường mũi: Người bệnh sẽ được gây tê ở vùng mũi và miệng, ống nội soi nhỏ hơn sẽ đưa qua đường mũi nên cảm giác đỡ khó chịu hơn. Nhưng chi phí của phương pháp này khá cao và hạn chế đối với những người mắc bệnh lý về mũi. – Phương pháp gây mê: Cũng được thực hiện giống như nội soi qua đường miệng nhưng sẽ được gây mê nên không có cảm giác khó chịu. Phương pháp này có chi phí cao và phức tạp hơn. Nội soi gây mê là phương pháp nội soi an toàn, không đau, không khó chịu cho người bệnh 2. Những bệnh lý có thể phát hiện qua phương pháp nội soi dạ dày 2.1. Viêm – loét dạ dày Viêm dạ dày – một trong những bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa. Là hiện tượng dạ dày bị viêm, sưng, tấy đỏ và có thể xảy ra bất ngờ (viêm dạ dày cấp tính) hoặc kéo dài (viêm dạ dày mạn tính). Bệnh lý này thường không gây nguy hiểm và sẽ ổn định sau khi được điều trị. Loét dạ dày thường gây nên những cơn đau âm ỉ theo chu kỳ và xảy ra khi đói hoặc vài giờ sau bữa ăn. Nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ hình thành các cơn đau với tần suất ngày càng tăng, gặp nhiều biến chứng, đe dọa trực tiếp tới tính mạng. 2.2. Trào ngược dạ dày Là tình trạng trào ngược theo từng lúc hoặc thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Bệnh này có các biểu hiện như ợ chua, ợ nóng, hôi miệng, đau ngực, nôn mửa, khó thở… Nếu bệnh mạn tính có thể gây ra các biến chứng nặng như viêm thực quản, hẹp thực quản 2.3. Xuất huyết dạ dày Đây là hiện tượng lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương khiến bên trong dạ dày bị chảy máu. Bệnh lý này thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng. 2.4. Polyp dạ dày Là một trong những khối tế bào được hình thành trong lớp lót dạ dày. Hầu hết các polyp dạ dày không quá nguy hiểm vì đều là những khối u lành tính. Nhưng một số loại có thể làm tăng nguy cơ gây ung thư dạ dày. 2.5. Ung thư dạ dày Đây là một bệnh lý nguy hiểm nhất trong số các bệnh lý ở vùng dạ dày. Ung thư dạ dày là hiện tượng tế bào cấu trúc của dạ dày trở nên bất thường, đột biến và tăng sinh một cách khó kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần hoặc xa hệ thống bạch huyết. Đây là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong số các bệnh ung thư. Để có thể chẩn đoán nguy cơ ung thư dạ dày, các bác sĩ sẽ tiến hành nội soi kết hợp với lấy mẫu sinh thiết làm xét nghiệm và đánh giá, chẩn đoán một cách cụ thể. 3. Một số điều cần lưu ý trước khi thực hiện nội soi Để quá trình nội soi đạt hiệu quả tốt nhất, mọi người cần lưu ý một số vấn đề như: – Cân nhắc tình trạng sức khỏe và thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng. – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Nên ăn các món ăn nhẹ nhàng, dễ tiêu hóa như cháo, súp… và cần nhịn ăn uống ít nhất 6 tiếng trước khi nội soi. Hạn chế ăn nhiều chất xơ, khó tiêu hóa và không uống nước có màu xanh, đỏ… Trước khi thực hiện nội soi cần thông báo tình trạng sức khỏe cho bác sĩ Đa số mọi người đều không cảm thấy đau khi thực hiện nội soi nhưng sẽ cảm thấy khó chịu và buồn nôn (với nội soi không gây mê) hoặc sau đó sẽ cảm thấy bị rát cổ họng. Phương pháp nội soi này có tính an toàn cao, ít rủi ro nào xảy ra.
thucuc
1,149
Chăm sóc vùng da quanh mắt bị lão hóa Da quanh mắt là vùng da mỏng và mong manh nhất trên cơ thể, chỉ bằng 1/9 độ dày hoặc phần còn lại của da. Trên thực tế, vùng da quanh mắt thường là nơi đầu tiên mọi người có dấu hiệu lão hóa với đôi mắt sưng húp, quầng thâm, nếp nhăn dưới và quanh mắt. Hiện nay, các biện pháp tự nhiên để giúp chống lại những dấu hiệu lão hóa vùng mắt rất thường được quan tâm. 1. Dưỡng ẩm và điều trị vùng da mắt bị nhăn Đường nhăn dưới mắt và nếp nhăn quanh mắt là những dấu hiệu lão hóa sớm phổ biến nhất. Những điều chúng ta làm hàng ngày như nheo mắt và dụi mắt có thể tạo ra vết chân chim và các nếp nhăn khác ở mắt, ngay cả khi chúng ta không nhận thấy mình đang làm chúng.Do đó, các sản phẩm dùng điều trị nếp nhăn vùng mắt liên tục được nghiên cứu và phát triển. Những loại kem chống nhăn vùng mắt đã cho thấy giá trị giải quyết hầu hết các vấn đề về chống lão hóa mắt bao gồm quầng thâm, bọng mắt, nếp nhăn dưới mắt và nếp nhăn dưới mắt.Bên cạnh đó, các loại mỹ phẩm như kem đánh màu mắt đã được bổ sung dưỡng ẩm cũng là sản phẩm dưỡng mắt tuyệt vời vào ban ngày. Chính những công thức mới giúp dưỡng ẩm và điều trị da vùng mắt bị nhăn đem lại nhiều lợi ích chống lão hóa hơn trong suốt cả ngày. 2. Uống đủ nước Nghe có vẻ đơn giản nhưng uống nước là 1 trong những điều quan trọng nhất mỗi người có thể làm cho cơ thể của mình chống lại các tác nhân lão hóa da.Uống nước có thể giúp cải thiện lưu thông máu - nguyên nhân gốc rễ của đôi mắt sưng húp. Bằng cách tránh ăn mặn và tăng lượng nước, mọi người đã có thể giảm tình trạng giữ nước để giảm bọng mắt. Người lớn nên uống ít nhất tám cốc nước mỗi ngày, điều này có thể cải thiện thói quen ăn uống, hydrat hóa và các chức năng tự nhiên khác của cơ thể.Ngoài việc uống nước, vào buổi sáng khi thức dậy trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm chăm sóc da nào, bạn cũng có thể dội nước lạnh lên mặt để giúp giảm sưng quanh mắt. 3. Ngủ đủ giấc Một trong những cách thay đổi lối sống đơn giản nhất nhưng đôi khi khó thực hiện nhất để ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa nhiều hơn là thực hiện một lịch trình ngủ phù hợp.Có nhiều lý do tại sao điều này dường như không thể đối với một số người, cho dù họ bị rối loạn giấc ngủ, con cái, công việc hay bất cứ lý do gì, nhưng nếu có thể, việc tập thành thói quen có thể giúp ích đáng kể.Cách thức này không nhất thiết phải là quy định ngủ bao lâu, mà là sự nhất quán của lịch trình hằng ngày. Khi duy trì một thói quen ngủ nhất quán, các hormone và nhịp sinh học trong cơ thể sẽ được giải phóng trong các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ và bằng cách thay đổi giấc ngủ thường xuyên, cơ thể sẽ bối rối không biết khi nào nên tiết ra những thứ này. Điều này làm gián đoạn quá trình sinh học, dẫn đến các chất gây viêm trong máu, những chất có thể làm hỏng da và dẫn đến lão hóa sớm.Ngoài ra, giấc ngủ phù hợp giúp các sản phẩm chống lão hóa tại chỗ trên vùng da quanh mắt bị lão hóa có cơ hội phát huy tác dụng.Vị trí, tư thế nằm ngủ cũng có thể ảnh hưởng đến làn da. Để tránh tắc nghẽn lỗ chân lông và tích tụ trên da, hãy ngủ với tư thế đầu hơi cao. Hãy thử các tư thế gối khác nhau để đạt được tư thế tối ưu và thoải mái nhất, vì sự thoải mái là nền tảng tối thiểu để giúp mỗi cá nhân có một giấc ngủ ngon. 4. Tẩy tế bào chết để sửa chữa da Hầu hết mọi người thường quên tẩy tế bào chết cho vùng da quanh mắt bị lão hóa. Người ta thường tẩy tế bào chết cho các vùng da khác trên cơ thể nhằm mục đích chống lão hóa, nhưng tẩy da chết hóa học là điều bắt buộc trong quá trình điều trị da vùng mắt bị nhăn.Retinoids đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ như là sản phẩm hoặc thành phần chống lão hóa hàng đầu trên thị trường để điều trị nếp nhăn vùng mắt, nhưng chúng thường không được sử dụng ở vùng mắt vì có thể xảy ra nhạy cảm và kích ứng. Nếu da có thể chịu đựng được một sản phẩm retinol liều lượng thấp, nên thử một sản phẩm chứa retinol mang đến hiệu quả cải thiện tình trạng da vùng mắt bị nhăn vượt trội.Để có kết quả tốt nhất, hãy sử dụng kem dưỡng ẩm cho mắt vào buổi sáng để làm mềm các nếp nhăn và giảm bọng mắt, và sử dụng kem tẩy tế bào chết cho mắt vào ban đêm để khắc phục các dấu hiệu lão hóa không mong muốn xung quanh mắt. 5. Bảo vệ da tránh nắng Mọi người đều đã nghe đến tầm quan trọng của việc sử dụng kem chống nắng hàng ngày để ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa trên da. Nhưng một lần nữa, vùng da mắt đôi khi bị bỏ qua do quá nhạy cảm.Để ngăn ngừa những tổn thương trong tương lai cho vùng mắt, một loại kem chống nắng nào đó phù hợp phải được đưa vào thói quen chăm sóc da buổi sáng trước khi ra ngoài. 6. Ăn các loại thực phẩm lành mạnh cho da Ngoài việc uống nhiều nước và ngủ đủ giấc, trên thực tế, việc ăn các loại thực phẩm phù hợp có thể giúp đẩy lùi các dấu hiệu lão hóa da.Thực phẩm giàu vitamin C như ớt vàng giúp ngăn chặn các gốc tự do gây hại cho làn da.Protein nạc, giống như những protein có trong trứng, giúp xây dựng collagen để ngăn ngừa chảy xệ.Thực phẩm giàu selen như lúa mạch nguyên hạt giúp chống lại tác hại từ tia UVA / UVB.Cá hồi có nhiều yếu tố chống lão hóa bao gồm axit béo omega-3 giúp giảm viêm, giảm mụn và astaxanthin, có thể giúp mang lại vẻ trẻ trung cho làn da.Tóm lại, vùng da mắt là vùng da mỏng manh nhất trên khuôn mặt. Thật không may, khu vực này có dấu hiệu lão hóa đầu tiên với sự phát triển của các đường nhăn và nếp nhăn, quầng thâm và bọng mắt. Ngay cả khi những dấu hiệu lão hóa da vùng mắt chưa rõ ràng, hầu hết các tổn thương có thể đã nằm dưới bề mặt da. Bằng cách áp dụng các cách chống lão hóa vùng mắt nêu trên và thay đổi một số thói quen nhỏ trong cuộc sống, mọi người đều có thể sở hữu lại một làn da căng mịn, tươi trẻ và tràn đầy vẻ đẹp thanh xuân.
vinmec
1,239
Máy sóng xung kích là gì? Điều trị các bệnh lý nào? Máy sóng xung kích là phương pháp khá phổ biến trong lĩnh vực điều trị chấn thương và các bệnh lý về cơ xương khớp. Khi áp dụng phương pháp này, người bệnh sẽ không cần phẫu thuật mà vẫn đạt được những kết quả rất tích cực. 1. Cơ chế hoạt động của máy sóng xung kích Bản chất của sóng xung kích là một dạng sóng âm thanh cơ học. Loại sóng này có thể lan truyền trong những môi trường có tính đàn hồi như môi trường lỏng hay khí,... - Theo các chuyên gia, một số nguyên lý chính tạo ra sóng xung kích là: + Sóng áp lực xuyên tâm: Tạo ra sóng xung kích phân kỳ. + Điện thủy lực, áp điện, điện từ là những nguyên lý tạo ra sóng xung kích hội tụ - đây cũng chính là phương pháp được áp dụng trong điều trị nhiều loại bệnh về xương khớp, điều trị chấn thương và cũng là một phương pháp vật lý trị liệu rất hiệu quả. Sóng xung kích được đánh giá là rất hiệu quả trong việc lan truyền và hấp thu tốt trong cơ thể. Những tia sóng có năng lượng cao tác động lên các mô sẹo trong cơ thể sẽ tạo ra những tác động cục bộ. Từ đó, những mô và tế bào bị tổn thương phục hồi nhanh hơn. Người bệnh sẽ giảm bớt cảm giác đau nhức và sớm hồi phục chức năng vận động. Bên cạnh đó, những tia sóng năng lượng này còn có tác dụng nhất định trong việc điều trị một số bệnh lý về tim mạch, tiết niệu, bệnh về thần kinh,... - Có 2 loại sóng xung kích được áp dụng trong y học là: + Sóng xung kích phân kỳ: Năng lượng sóng theo dạng tỏa tròn, khả năng xuyên thấu thấp. Chính vì thế, loại sóng này phù hợp trong việc điều trị các tổn thương mô bên ngoài. + Sóng xung kích hội tụ: Có thể tập trung năng lượng tại một điểm và có khả năng xuyên thấu cao. Do đó, năng lượng sóng sẽ tác động chính xác vào điểm tổn thương và xuyên sâu vào cơ thể (độ sâu tối đa là 12cm). Đây cũng là loại sóng có ưu điểm lớn và được đánh giá là sự lựa chọn tốt nhất, đặc biệt phù hợp trong điều trị những tổn thương sâu trong cơ thể. Khi tác động tại một điểm nhất định, năng lượng sóng đến vị trí tổn thương sẽ rất cao, giúp giảm đau nhanh. Bên cạnh đó với độ rung nhỏ, loại sóng xung kích hội cũng ít gây ra những tổn thương cho vùng xung quanh, từ đó hạn chế tác dụng phụ. 2. Vai trò của máy sóng xung kích - Trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình: Nhiều người cho rằng để điều trị chấn thương chỉnh hình, cần phải áp dụng phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, những tác dụng của sóng xung kích có thể thay thế phẫu thuật và mang đến nhiều lựa chọn hơn cho người bệnh. Loại sóng đặc biệt này có tác dụng điều trị vôi hóa và giúp các mô xương và dây chằng bị tổn thương phục hồi nhanh hơn. Từ đó người bệnh sớm lấy lại được khả năng đi đứng, vận động,... - Trong lĩnh vực thể thao, loại máy này cũng rất phổ biến. Tác dụng của loại sóng này là giảm đau nhanh, tái tạo lại các tổ chức bị thương, giúp vết thương nhanh lành. - Trong vật lý trị liệu: Năng lượng sóng xung kích giúp điều trị những vấn đề như đau cơ mãn tính, đau ở cổ và lưng. Phương pháp sử dụng máy xung kích này có hiệu quả tốt hơn và thời gian điều trị cũng ngắn hơn. 3. Máy sóng xung kích có thể điều trị được những bệnh nào? Năng lượng sóng xung kích hội tụ đã được sử dụng ở nhiều quốc gia có nền y học phát triển bậc nhất thế giới, có thể kể đến như Mỹ, Đức,... Máy sóng xung kích rất phổ biến trong điều trị giảm đau, các bệnh lý cơ xương khớp mạn tính, chấn thương phần mềm,... Một số bệnh được điều trị bằng sóng xung kích có thể kể đến như viêm gân bánh chè, viêm khớp vai, hội chứng ống cổ tay, đau vùng khớp chậu, cứng khớp gối, co thắt cơ cấp tính do hoạt động thể thao,... Một số trường hợp chống chỉ định với loại máy này, bao gồm: - Người bị rối loạn đông máu, bị chấn thương cấp và có nguy cơ chảy máu cao, bị thiếu máu hoặc có khối u ung thư trong cơ thể. - Tổn thương của người bệnh ở dạng nhiễm trùng, vết thương hở, viêm nghiêm trọng. - Bệnh nhân đang dùng Corticoid. - Chị em đang mang thai cũng không nên áp dụng phương pháp điều trị này. 4. Ưu điểm và tác dụng phụ của máy xung kích - Máy sóng xung kích có những ưu điểm như sau: + Không cần dùng đến phương pháp phẫu thuật trong những trường hợp bị đau xương khớp mạn tính. + Người bệnh chỉ cần 3 đến 4 lần điều trị trong một tuần. Thời gian cho mỗi lần điều trị thường rất ngắn, chỉ 10 phút. Do đó, tâm lý của người bệnh thường rất thoải mái và không ngại điều trị. Các chuyên gia khuyên rằng, sau khi điều trị bằng loại máy đặc biệt này, bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ, tuyệt đối không vận động mạnh, không bê vác nặng để tránh gây kích thích hoặc căng kéo ở nhiều ở vùng vừa điều trị. Từ đó đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu, giúp bệnh nhân nhanh chóng bình phục. - Ngoài những ưu điểm nêu trên, điều trị bệnh bằng sóng xung kích cũng tiềm ẩn một số tác dụng phụ như sau: + Vùng điều trị bị xuất huyết dưới da: Nếu xảy ra tình trạng này, người bệnh cũng không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể chườm đá tại vùng bị xuất huyết dưới da. + Đau tăng lên, kèm theo sưng nề: Rất hiếm gặp những trường hợp xuất hiện tác dụng phục này. Tuy nhiên, khi không tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ thì nguy cơ cơn đau tăng và tình trạng sưng nề vùng vừa điều trị là hoàn toàn có thể xảy ra. Hi vọng với những thông tin trên, bạn đã hiểu rõ hơn về máy sóng xung kích cũng như ưu điểm và nhược điểm trong điều trị bệnh bằng phương pháp này. Để hạn chế tác dụng phụ và tăng hiệu quả điều trị, bạn nên tuyệt đối tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,157
Đi bộ giảm mỡ bụng không? Cần lưu ý gì khi tập? Đi bộ là bài tập rèn luyện sức khỏe đơn giản nên được rất nhiều người lựa chọn. Khi đi bộ, tinh thần của bạn cũng sẽ thoải mái, sảng khoái hơn. Tuy nhiên, với những người đang có mục tiêu giảm cân, giảm mỡ thì việc này có thực sự hiệu quả? Cùng tham khảo một số thông tin sau để biết đi bộ giảm mỡ bụng không và cần lưu ý những gì để có thể giảm mỡ bụng nhanh và hiệu quả? 1. Đi bộ có giảm mỡ bụng không? Khi đi bộ, tất cả các cơ quan trên cơ thể sẽ được vận động và làm nóng. Nếu bạn đi bộ khoảng 30 đến 60 phút mỗi ngày, cơ thể sẽ tiêu hao khoảng 300 calo và mang lại hiệu quả giảm cân rất tích cực. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về việc “đi bộ giảm mỡ bụng không”. Các chuyên gia giải thích như sau: Đúng là bài tập đi bộ có thể giúp đốt cháy lượng mỡ thừa toàn thân, bao gồm cả mỡ thừa vùng bụng. Nhờ bài tập đi bộ, rất nhiều người đã giảm mỡ bụng thành công. Đây cũng là bài tập đơn giản, dễ thực hiện nên luôn là lựa chọn hàng đầu. Tuy nhiên, không phải cứ đi bộ là có thể giảm được mỡ bụng. Cần phải thực hiện đi bộ đúng cách và cần kiên trì thực hiện trong một thời gian dài mới có thể mang đến hiệu quả tích cực nhất. Nếu chỉ tập luyện ít ngày và thường xuyên ngắt quãng thì hiệu quả sẽ không cao. Bạn cũng có thể kết hợp đi bộ với chạy bộ, nhảy dây, đạp xe hay một số môn thể thao khác để có thể giảm cân và giảm mỡ nhanh hơn. Hơn nữa, việc đốt cháy mỡ thừa còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như các hormone trong cơ thể, quá trình trao đổi chất, chế độ dinh dưỡng và kiểm soát căng thẳng,... Trường hợp bạn đi bộ đúng cách nhưng vẫn không thể giảm cân và giảm mỡ, thì rất có thể là do chế độ dinh dưỡng của bạn chưa khoa học, bạn đang gặp phải nhiều căng thẳng hoặc có những bất thường về nội tiết tố và quá trình trao đổi chất. Đi bộ cũng giống như những bài tập khác, có tác dụng giải phóng endorphins, giúp cải thiện sức khỏe tinh thần của bạn một cách hiệu quả. Chính vì thế, khi đi bộ, bạn luôn cảm thấy thoải mái và hưng phấn hơn. Đặc biệt, khi đi bộ ngoài trời, bạn sẽ được ngắm phong cảnh thiên nhiên lúc bình minh hay khi hoàng hôn tuyệt đẹp,... giúp bạn cảm thấy sảng khoái và thư giãn hơn rất nhiều. Do đó, đi bộ cũng là bài tập được khuyến khích đối với nhiều bệnh nhân trầm cảm hoặc bệnh nhân mắc phải một số bệnh tâm thần khác. 2. Hướng dẫn đi bộ đúng cách để giảm cân, giảm mỡ Đi bộ đúng cách không những giúp bạn nhận được những lợi ích sức khỏe tích cực mà còn thúc đẩy giảm cân, giảm mỡ nhanh hơn: - Nên để tay ngang eo và vung đều với từng nhịp của bước chân khi đi bộ. Nên áp dụng theo nguyên tắc “tay này, chân kia”. Sự kết hợp này rất dễ thực hiện và có thể giúp bạn giảm phần mỡ cánh tay và mỡ đùi rất hiệu quả. - Bạn hãy bước những bước chân thật thoải mái. Khi bạn bước chân, sẽ mang đến những tác động tích cực lên vùng mỡ thừa và giúp bạn giảm mỡ hiệu quả hơn. Tuy nhiên, không nên bước quá ngắn hoặc quá dài, độ dài của mỗi bước chân cần phù hợp với chiều cao của bạn. - Không nên để lòng bàn chân tiếp xúc với mặt đất quá nhiều. Tốt nhất, nên đi đều và bước thật nhanh. - Tư thế khi đi bộ cũng rất quan trọng. Bạn nên giữ thẳng người để cơ thể thoải mái nhất có thể. Không nên lao người về phía trước quá nhiều và đồng thời cũng đừng ngả người ra phía sau. Những tư thế này có thể khiến bạn nhanh mệt hơn và không đạt được mục tiêu giảm cân và giảm mỡ bụng. - Khi mới đi bộ, bạn chỉ nên đi bộ trên quãng đường ngắn và nghỉ ngơi giữa quãng đường đi một cách hợp lý. Khi cơ thể đã bắt đầu thích nghi với bài tập này, bạn có thể tăng dần quãng đường đi bộ và thời gian đi bộ. - Địa hình quãng đường cũng là một yếu tố rất quan trọng. Theo các chuyên gia, bạn nên đa dạng khung đường đi bộ để có thể đạt được hiệu quả giảm mỡ bụng, giảm cân tốt nhất. Thay vì chỉ đi bộ trên con đường bằng phẳng, bạn có thể lựa chọn những con đường khó hơn như đường lên dốc, cầu thang bộ, địa hình khúc khuỷu,... 3. Những bí kíp khi đi bộ giúp bạn đốt cháy mỡ bụng nhanh hơn Để có thể giảm mỡ bụng hiệu quả và nhanh chóng hơn, bạn có thể áp dụng một số bí kíp sau đây: - Giơ cao tay khi đi bộ để quá trình đốt mỡ nhanh chóng hơn và cơ bắp phát triển tốt hơn. - Đi bộ bằng gót chân: Nghĩa là khi di chuyển, bạn nên dồn toàn lực lên gót chân để kích thích đốt cháy mỡ thừa hiệu quả hơn. - Đi bộ kiễng chân cũng có thể giúp bạn cải thiện vòng eo và giảm được số cân như mong muốn. - Đi bộ kết hợp vặn mình sẽ giúp cột sống của bạn linh hoạt và dẻo dai hơn, tiêu hao năng lượng và đốt cháy mỡ bụng hiệu quả hơn. - Đi bộ kết hợp gập đầu gối cũng là một bí kíp giúp giảm mỡ bụng và có đôi chân chắc khỏe. - Đi bộ giật lùi không chỉ tốt cho hông và chân mà còn tốt cho tim, phổi, đồng thời giúp săn chắc vùng bụng. - Một số lưu ý khác: + Cần khởi động kỹ trước khi tập để phòng tránh chấn thương. + Lựa chọn giày tập vừa với chân và có độ đàn hồi tốt. + Những trường hợp gặp phải các vấn đề về xương khớp, dây chằng,... thì không nên đi thường xuyên. Có thể tham khảo bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp. + Cần uống đủ nước trước và sau khi đi bộ. + Khi bụng quá đói thì không nên đi bộ. + Lựa chọn thời điểm đi bộ phù hợp, có thể đi bộ vào lúc sáng sớm hoặc khi chiều muộn. + Duy trì một chế độ ăn uống khoa học và nghỉ ngơi hợp lý để giảm cân và giảm mỡ hiệu quả. Như vậy, câu trả lời cho câu hỏi “đi bộ giảm mỡ bụng không” là “hoàn toàn có thể”. Tuy nhiên, bạn cần đi bộ đúng cách và kết hợp với nhiều yếu tố khác, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng hợp lý, kiểm soát căng thẳng,... mới có thể đạt được kết quả giảm mỡ bụng như mong muốn.
medlatec
1,226
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân được thực hiện trong trường hợp nào? Theo tổ chức ghi nhận ung thư toàn cầu (GLOBOCAN) 2018, ung thư đại trực tràng là ung thư đứng thứ 5 về tỉ lệ mắc mới và tử vong trên thế giới. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân là một trong những phương pháp giúp phát hiện ung thư đại trực tràng. 1. Khái niệm về xét nghiệm máu ẩn trong phân Làm xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT) có thể giúp phát hiện lượng máu rất nhỏ trong phân bài tiết. Xét nghiệm này sẽ lấy mẫu phân hai hay ba lần, dùng một bộ xét nghiệm. Mẫu được thu thập từ nhiều lần bài tiết, vì vậy bất cứ vấn đề nào cũng có thể được phát hiện. Những mẫu này sẽ được phân tích ở phòng thí nghiệm bệnh lý và nếu phát hiện có máu, có thể cần thêm xét nghiệm khác. Hiện có hai loại FOBT khác nhau ở Úc là guaiac và miễn dịch hóa học (immunochemical).Xét nghiệm guaiac yêu cầu bệnh nhân cần thay đổi chế độ ăn uống và thuốc men và cần có mẫu phân từ ba lần bài tiết khác nhau.Xét nghiệm miễn dịch hoá học (Immunochemical) thường được chấp nhận rộng rãi hơn, vì không cần phải thay đổi thuốc men hay chế độ ăn uống của bệnh nhân và chỉ yêu cầu lấy mẫu từ hai lần bài tiết riêng biệt.Dù FOBT hiện chưa phải là xét nghiệm chẩn đoán ung thư ruột chính xác nhất, nhưng là xét nghiệm kiểm tra được nghiên cứu kỹ nhất, cũng như xét nghiệm dễ được chấp nhận và ít tốn kém nhất hiện có. Xét nghiệm FOBT cũng không xâm nhập vào trong so với việc nội soi ruột và nội soi đại tràng. Dù FOBT hiện chưa phải là xét nghiệm chẩn đoán ung thư ruột chính xác nhất, nhưng là xét nghiệm kiểm tra được nghiên cứu kỹ nhất 2. Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân được thực hiện trong trường hợp nào? Bác sĩ sẽ đề nghị một bài kiểm tra máu ẩn trong phân trong các trường hợp:Sàng lọc ung thư ruột kết: Nếu đang độ tuổi 50 trở lên và có nguy cơ trung bình của bệnh ung thư đại tràng, bác sĩ có thể sẽ đề nghị thử nghiệm máu trong phân mỗi năm để sàng lọc cho ung thư ruột kết. Ngoài ra, người bệnh có thể cần xét nghiệm sàng lọc cho phép các bác sĩ để kiểm tra dấu trực tiếp.Đánh giá nguyên nhân có thể có thiếu máu không giải thích được: Thiếu máu là tình trạng có các tế bào máu đỏ không đủ khỏe mạnh mang oxy đầy đủ đến các mô. Đôi khi xét nghiệm máu ẩn trong phân được sử dụng để xác định liệu xuất huyết tiêu hóa, chẳng hạn như một vết loét chảy máu - đóng góp đến việc thiếu máu. 3. Những đối tượng nào cần xét nghiệm máu ẩn trong phân? Người có tiền sử bệnh polyp đại tràng có nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột hơn bình thường
vinmec
545
Điểm danh 11 dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới Testosterone là hormone tự nhiên giữ vai trò vô cùng quan trọng với cơ thể nam giới, liên quan mật thiết đến sức khỏe cơ thể nói chung và sức khỏe tình dục nói riêng. Nhận biết sớm dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới là điều quan trọng để hạn chế ảnh hưởng và cải thiện sức khỏe sinh dục. 1. Dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới Cơ thể nam giới sản xuất lượng lớn testosterone đều đặn cung cấp đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, hormone này tham gia vào rất nhiều quá trình như: kích thích sản xuất tinh trùng, xây dựng khối cơ và xương, duy trì khả năng quan hệ tình dục ở nam giới,… Theo tuổi tác, quá trình sản xuất testosterone cũng giảm dần, tuy nhiên nó có thể diễn ra sớm hơn do nhiều yếu tố tác động. Dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới điển hình là: 1.1. Giảm ham muốn tình dục Đây là dấu hiệu đặc trưng và xuất hiện sớm nhất khi sản xuất testosterone ở nam giới suy giảm. Hormone này liên quan trực tiếp đến ham muốn tình dục và sức khỏe sinh sản của nam giới. Đặc biệt ở nam giới trên 45 tuổi, đây là nguyên nhân chính dẫn đến giảm khả năng tình dục. 1.2. Rối loạn cương dương Để thực hiện giao hợp, dương vật của nam giới đến trạng thái kích thích thì máu sẽ dồn về để duy trì sự cương cứng, trong đó hormone testosterone giữ vai trò quan trọng trong quá trình này. Thực tế testosterone không dẫn đến phản ứng cương cứng dương vật song nó kích thích não bộ tiết ra oxit nitric - phân tử kích hoạt phản ứng để cương cứng dương vật. Vì thế, rối loạn cương dương nghĩa là dương vật không đạt trạng thái cương cứng cần thiết, cương cứng trong thời gian ngắn,… có thể là dấu hiệu của giảm testosterone. Cần cẩn thận rối loạn cương dương là hậu quả kết hợp của nhiều bệnh lý bên cạnh suy giảm testosterone, lúc này việc điều trị sẽ khó khăn hơn, cụ thể gồm: Cao huyết áp. Tiểu đường. Cholesterol trong máu cao. Bệnh tuyến giáp. Trầm cảm. Nghiện rượu bia, thuốc lá. Rối loạn lo âu. 1.3. Ít tinh dịch Testosterone tham gia vào quá trình sản xuất tinh dịch cũng như đảm bảo chất lượng tinh dịch. Sự suy giảm testosterone cũng khiến việc sản xuất tinh trùng lẫn tinh dịch bị rối loạn, nam giới thượng có mức tinh dịch xuất ra trong mỗi lần xuất tinh ít hơn bình thường. 1.4. Cơ thể mệt mỏi Hormone testosterone không chỉ có vai trò quan trọng với sức khỏe sinh sản của nam giới mà còn đảm bảo năng lượng, tham gia vào xây dựng cơ xương. Suy giảm testosterone cũng gây ra tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng. Nếu bạn thường xuyên gặp tình trạng này trong khi có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi đều đặn thì hãy kiểm tra khả năng thiếu hụt testosterone. 1.5. Yếu xương Nam giới khoảng 45 - 50 tuổi trở đi bắt đầu có nguy cơ cao gặp các vấn đề về xương khớp, nguyên nhân một phần do thiếu hụt testosterone tự nhiên. Nếu quá trình này xảy ra sớm hơn, khối lượng xương yếu và dễ gãy hơn thì cần kiểm tra nguyên nhân liên quan đến testosterone. 1.6. Giảm khối lượng cơ bắp Sức khỏe cơ bắp là một trong những nét quyến rũ của nam giới, testosterone cũng góp phần xây dựng lượng cơ bắp này. Ở người bị suy giảm testosterone, các cơ cũng thiếu rắn chắc, trở nên chùng nhão hơn bình thường. Ngoài ra, những người đàn ông này có xu hướng dễ phát phì hơn khi khối lượng mỡ ngày càng nhiều thay thế cho các phần cơ bắp săn chắc. 1.7. Rụng tóc Một nguyên nhân khiến nam giới bước vào độ tuổi mãn dục thường bị hói đầu với các mức độ khác nhau là do thiếu hụt testosterone nuôi dưỡng tóc. Đảm bảo ổn định testosterone chính là một trong những cách giữ cho mái tóc của bạn luôn khỏe mạnh. 1.8. Teo tinh hoàn Nồng độ testosterone duy trì ổn định ở mức độ phù hợp đảm bảo sức khỏe và hoạt động sản xuất tinh trùng bình thường của tinh hoàn. Vì thế testosterone thiếu hụt có thể gây teo tinh hoàn, mất cân xứng 2 bên tinh hoàn, đôi khi ảnh hưởng đến cả kích thước dương vật. Nếu tình trạng này xảy ra ở nam giới độ tuổi dậy thì, kích thước tinh hoàn và dương vật có thể bị ảnh hưởng vĩnh viễn. Do đó cần kiểm tra và bù testosterone thiếu hụt để đảm bảo sự phát triển của các bộ phận sinh dục. 1.9. Tâm trạng không ổn định Giống như nội tiết tố estrogen ở nữ giới, sự mất cân bằng testosterone ở nam giới cũng ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Người bệnh thường xuyên thay đổi tâm trạng, hơn nữa còn dẫn đến chứng hay cáu gắt, khó tập trung, trầm cảm,… 1.10. Thiếu máu Các chuyên gia cho biết, thiếu hụt testosterone cũng ảnh hưởng đến quá trình tạo máu, nam giới sẽ gặp phải các tình trạng thiếu máu như: chuột rút, khó ngủ, chóng mặt, nhịp tim nhanh bất thường,… 1.11. Giảm khả năng ghi nhớ Có thể bạn không biết, nồng độ testosterone trong cơ thể tỷ lệ thuận với hoạt động ghi nhớ của não bộ. Vì thế nếu khả năng ghi nhớ của bạn giảm sút, hãy kiểm tra yếu tố testosterone này. Liệu pháp bổ sung hormone sinh dục nam cũng được nghiên cứu để ứng dụng cải thiện trí nhớ cho nam giới. 2. Làm gì khi nam giới bị suy giảm testosterone? Khác với rối loạn nội tiết tố ở nữ giới, suy giảm testosterone thường tiến triển từ từ, âm thầm theo thời gian, triệu chứng bệnh cũng ngày càng rõ ràng theo độ tuổi. Vì thế mà không ít nam giới bị suy giảm testosterone không hề biết về tình trạng bệnh bản thân hoặc không nắm rõ. Nếu không khắc phục sớm, thiếu hụt testosterone sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sống tình dục cũng như hoạt động hàng ngày của nam giới. Để khắc phục, bệnh nhân cần đi khám để xác định mức độ thiếu hụt testosterone, sự ảnh hưởng và từ đó tìm biện pháp phù hợp. Khi xuất hiện các dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới như trên, không nên chủ quan mà cần đi khám sớm. Khắc phục sớm vừa hiệu quả vừa giúp nam giới duy trì sức khỏe tình dục và sinh sản ở trạng thái tốt nhất. Lựa chọn địa chỉ khám uy tín, bác sĩ giỏi khi bị suy giảm testosterone là điều rất quan trọng, giúp kết quả điều trị đạt hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và hạn chế các biến chứng đáng tiếc.
medlatec
1,170
Cách làm trắng da mặt bằng mỹ phẩm được nhiều chị em yêu thích Cách làm trắng da mặt bằng mỹ phẩm được nhiều chị em ưa chuộng bởi đơn giản, cho hiệu quả cao trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, khi lựa chọn sản phẩm chăm sóc da, chị em cần lưu ý xem kỹ thành phần để đảm bảo tính an toàn, không gây tác dụng phụ. 1. Làm trắng da mặt bằng mỹ phẩm phải lưu ý điều gì? Lợi dụng tâm lý muốn trắng da mặt, da cơ thể của nhiều người mà không ít mỹ phẩm ra đời đều “thần thánh” hóa công dụng như: Giúp trắng cấp tốc trong 3 ngày, Da trắng sáng mịn màng chỉ trong 1 tuần,… Trong đó không ít loại mỹ phẩm làm trắng này chứa chất tẩy rửa mạnh, acid gây “lột da”. Ban đầu sử dụng lớp da ngoài bị loại bỏ, lộ lớp da trong trắng và mịn màng. Tuy nhiên sau một thời gian, lớp da trong không có sức đề kháng chống lại tác nhân môi trường, dễ dẫn tới da nám sạm, tổn thương sâu, sẹo mụn rất khó khắc phục. Vì thế trong chọn sản phẩm dưỡng da nói chung và làm trắng da nói riêng, mỗi chị em phụ nữ nên dành thời gian đọc hiểu bảng thành phần. Thành phần lành tính, dưỡng chất tốt phù hợp với da sẽ giúp bạn đạt được hiệu quả làm trắng cao và an toàn. 2. Những hoạt chất làm trắng da mặt không thể bỏ qua Cách làm trắng da mặt bằng mỹ phẩm được nhiều chị em lựa chọn bởi hiệu quả cao và trong thời gian ngắn. Quan trọng chị em cần lựa chọn các thương hiệu uy tín và phù hợp với làn da. Mỗi thành phần hoạt chất có trong mỹ phẩm đều có công dụng riêng, tác động sinh học đến tế bào da khác nhau. Dưới đây là những hoạt chất làm trắng da mặt hiệu quả: 2.1. Vitamin C Có lẽ Vitamin C là cái tên quen thuộc có trong rất nhiều loại mỹ phẩm, chủ yếu ở dạng LAA L- ascorbic Acid. Dưỡng chất này trên da có khả năng ức chế sản sinh melanin, bảo vệ tế bào da non trắng sáng, đều màu, khỏe mạnh. Khả năng hoạt động của Vitamin C còn phụ thuộc vào nồng độ và dạng tồn tại của nó trong sản phẩm. Vitamin C nồng độ cao sẽ làm trắng da nhanh hơn, nhưng cũng làm tăng nguy cơ gây kích ứng da. Ngoài ra Vitamin C khiến da dễ bắt nắng hơn nên cần có biện pháp bảo vệ da hàng ngày tốt hơn. 2.2. Vitamin A (Retinoid) Nếu bạn có tìm hiểu chút ít về các dòng sản phẩm dưỡng da, làm trắng nổi bật hiện nay thành thành phần Retinoid (Vitamin A) không còn xa lạ. Đây là dưỡng chất được đánh giá là “đa công dụng” bởi có khả năng giải quyết được mọi vấn đề về da, trong đó có màu sắc và sắc tố da melanin. Vitamin A được sử dụng phổ biến hơn trong việc trị mụn và làm mờ thâm sau mụn. Nhóm Retinoid có 2 dạng là Retinoid và Tretinoin. Tác động của chúng trên da rất mạnh nên có thể gây kích ứng, tổn thương da nếu không chăm sóc tốt. Mới đầu bạn nên sử dụng với nồng độ thấp, cho da làm quen với Retinoid trước. Các loại Retinoid trên thị trường hiện nay thường có nồng độ 0.01%, 0.03%, 0.1%, 0.5% và 1%. Retinoid sẽ tác động sâu vào da, làm bong tróc tế bào da chết và lớp sừng hóa bên ngoài, lấy lại lớp da mới hồng hào. Vì thế không dùng chung Retinoid với các sản phẩm tẩy da chết hóa học. Trong trường hợp muốn dùng kết hợp AHA/BHA, nên dùng luân phiên sáng/tối hoặc dùng Retinol sau AHA/BHA khoảng 20 - 30 phút. Cùng với đó là kết hợp với các sản phẩm dưỡng phục hồi và bảo vệ da khỏi tia UV mỗi ngày. 2.3. Kojic acid Kojic acid không phải là cái tên quen thuộc trong các loại mỹ phẩm nhưng lại là dưỡng chất làm trắng tuyệt vời. Chúng có trong chiết xuất của 1 số họ nấm và quá trình lên men rượu. Sản phẩm chứa kojic acid (thường có nồng độ từ 1 - 4%) có tác dụng ức chế enzyme tyrosinase, giảm sinh melanin quá mức. Mặc dù có khả năng làm trắng da nhanh nhưng kojic acid không bền trong không khí, sẽ phản ứng hoặc phân hủy nếu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc lẫn chất khác. Vì thế nếu sử dụng, cần đặc biệt lưu ý trong bảo quản và sử dụng. 2.4. Arbutin Arbutin được sử dụng trong mỹ phẩm dưỡng da nhờ nghiên cứu của hãng mỹ phẩm Shiseido của Nhật Bản. Tương tự với tác dụng sinh học của Kojic acid, Arbutin cũng ức chế enzyme tyrosinase, kiểm soát melanin gây đen da, nhưng khả năng bền vững của Arbutin cao hơn nên được dùng phổ biến hơn trong dưỡng da. Khác với Retinoid, Arbutin làm trắng da rất lành tính, không gây tác dụng phụ và kích ứng da. Ngoài ra, dưỡng chất này còn giúp ngăn ngừa lão hóa da, hạn chế sự gây hại của các gốc tự do. 2.4. Glutathione Glutathione được biết đến nhiều hơn là dưỡng chất chống lão hóa, tuy nhiên nó cũng có tác dụng làm trắng da, khỏe mạnh da từ bên trong. Khi sử dụng trên da, Glutathione thấm sâu vào các lớp da bên trong, bảo vệ tế bào da và loại bỏ gốc tự do, ức chế sản sinh melanin mạnh mẽ. Vì thế mà các mỹ phẩm chứa Glutathione thường được sử dụng để làm trắng da nói chung, loại bỏ vùng da sạm màu nói riêng. Ngoài dạng bôi ngoài da, Glutathione cũng được bổ sung vào cơ thể dạng uống hoặc dạng tiêm, tuy nhiên dạng tiêm ít được sử dụng hơn. Để đạt hiệu quả làm trắng da cao nhất, bạn nên sử dụng Glutathione kết hợp với Vitamin C để cả hai có thể hoạt động cao nhất. 2.5. Niacinamide Ngoài ra, Niacinamide cũng ức chế hình thành hắc sắc tố melanin, cải thiện kết cấu da, từ đó làm trắng và ngăn ngừa các vết đốm tối màu trên da hiệu quả. Những hoạt chất làm trắng da mặt này thường có trong các loại mỹ phẩm làm trắng da trên thị trường, chúng có thể gây kích ứng da nên để đạt hiệu quả cao, an toàn thì bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia da liễu trước khi sử dụng. Bên cạnh đó, các hoạt chất làm trắng da thường khiến da nhạy cảm hơn với ánh nắng, vì thế cần dùng kem chống nắng SPF từ 30 trở lên hàng ngày để bảo vệ tốt hơn. Hy
medlatec
1,156
Ánh sáng xanh là gì và tác hại như thế nào đến mắt? Ánh sáng xanh là loại ánh sáng có thể gây hại đến "cửa sổ tâm hồn" mà chúng ta tiếp xúc rất nhiều mỗi ngày. Vậy ánh sáng xanh là gì và tác hại như thế nào đến mắt? Điều này sẽ được giải đáp thông qua những chia sẻ trong bài viết sau. 1. Ánh sáng xanh là gì? Với định nghĩa ánh sáng xanh là gì, đây là loại ánh sáng với bước sóng từ 380nm (nanomet) đến 500nm (nanomet) và con người có thể nhìn thấy được. Nó thường có thể được chia nhỏ thành 2 loại: Ánh sáng xanh tím: bước sóng từ 380nm đến 450nm; Ánh sáng xanh lam: bước sáng từ 450nm đến 495nm... 2. Những lợi ích của ánh sáng xanh Như vậy, bạn đọc đã hiểu ánh sáng xanh là gì nhưng các lợi ích của loại ánh sáng này đối với sức khỏe con người liệu bạn đã biết? Theo đó, ánh sáng xanh có những lợi ích bao gồm: Giúp tạo cảm giác tỉnh táo hơn cho cơ thể. Nâng cao khả năng trong quá trình nhận thức, tập trung, tăng cường trí nhớ. Điều chỉnh nhịp sinh học của cơ thể, duy trì bình thường và ổn định. Sử dụng trong việc làm giảm chứng trầm cảm theo mùa. Nâng cao tình trạng tâm sinh lý. Cải thiện tình trạng mụn trứng cá. Cải thiện một vài vấn đề ở da. 3. Tác hại của ánh sáng xanh đến mắt Mặc dù đem lại những lợi ích đã kể đến, việc tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng xanh, đặc biệt là nguồn ánh sáng nhân tạo có thể gây những tác động xấu đến thị lực của bạn. Cụ thể, các tác hại của nó đối với mắt như sau: 3.1... phát ra ánh sáng xanh có khả năng làm độ tương phản giảm đi. Từ đó, tăng căng thẳng lên mắt và dẫn đến tình trạng mắt bị mỏi. Ngoài ra, nguồn ánh sáng này cũng gây khô mắt do tần số chớp mắt bị giảm đi khi nó có sự ảnh hưởng đến lớp phim nước mắt. 3.2. Tăng nguy cơ mắt bị thoái hoá điểm vàng Khi bạn tiếp xúc quá thường xuyên với ánh sáng xanh, chủ yếu đến từ các loại màn hình thiết bị điện tử có thể làm nguy cơ mắt bị thoái hóa điểm vàng tăng lên. Bởi loại ánh sáng này có khả năng tác động xấu dẫn đến làm hỏng các tế bào bên trong võng mạc vốn vô cùng nhạy cảm với các nguồn ánh sáng có hại. Đáng lưu ý rằng đây là một bệnh lý có thể dẫn tới tình trạng mù lòa, mất thị lực vĩnh viễn. 3.3. Gây hội chứng thị giác màn hình Đây là một bệnh lý liên quan đến mắt phổ biến xảy ra khi người bệnh có sự tiếp xúc thường xuyên và liên tục với những thiết bị kỹ thuật có phát ra ánh sáng xanh. Hội chứng thị giác màn hình có thể gây ra một số triệu chứng như: mắt nhìn bị mờ, khó tập trung khi nhìn, khô hay nhức mỏi mắt, song thị, đau đầu và cổ,... Các tình trạng này có thể khiến mắt bị lão hóa sớm ở cả đối tượng thanh thiếu niên khi không được nhận biết, phát hiện, không điều trị hoặc cải thiện chưa đúng cách. 3.4. Có thể gây đục thuỷ tinh thể Thuỷ tinh thể của con người có sự hấp thụ ánh sáng xanh với một lượng đáng kể để giúp bảo vệ tế bào võng mạc của mắt. Nhưng, sự hấp thụ này là một yếu tố tác động có thể dẫn đến sự lão hóa và tình trạng đục thủy tinh thể. 3.5. Ảnh hưởng đến sự xuất hiện và phát triển khúc xạ Việc trẻ em xem màn hình các thiết bị điện tử có sự tiếp xúc với ánh sáng xanh thường xuyên cũng khả năng làm xuất hiện và phát triển thị lực kém. Sự gia tăng thời gian tiếp xúc với các màn hình này cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị cận thị. 4. Làm thế nào để bảo vệ mắt khỏi tác hại xấu đến từ ánh sáng xanh? Hiểu về ánh sáng xanh là gì, lợi ích và tác hại của ánh sáng xanh đến mắt là cần thiết để có thể giúp bạn biết được mình nên làm thế nào để bảo vệ mắt khỏi các tác hại xấu đến từ loại ánh sáng này. Và bạn có thể tham khảo một số cách sau đây: - Điều chỉnh thời gian bạn tiếp xúc với màn hình của các thiết bị kỹ thuật số, thường xuyên dành thời gian để giải lao, nhìn vào một vật khác giúp mắt điều tiết và thư giãn. - Nên tăng thêm thời gian dành để hoạt động ngoài trời, giảm thiểu việc tiếp xúc quá nhiều với các thiết bị điện tử. - Luôn giữ một khoảng cách hợp lý giữa mắt và các màn hình. - Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về việc đeo loại kính có mắt kính lọc có ánh sáng xanh khi sử dụng máy tính hay các loại thiết bị điện tử. - Giữ ẩm và không để cho đôi mắt bị quá khô hoặc bị kích ứng bằng các loại thuốc nhỏ mắt. - Bổ sung thêm các dưỡng chất, vitamin, khoáng chất thiết yếu tốt cho sức khỏe của đôi mắt. Trong đó, các loại vitamin tốt cho mắt như vitamin A, E, C, B6, B12, B9 thường có trong những loại quả họ cam quýt, đu đủ, cà rốt, củ dền, rau lá xanh,... - Tiến hành kiểm tra mắt một cách định kỳ, mỗi năm kiểm tra hai lần để biết được sức khỏe mắt cũng như kịp thời phát hiện các vấn đề và bệnh lý ở mắt nếu có. Nói tóm lại, ánh sáng xanh là loại ánh sáng vừa có những lợi ích cho sức khỏe con người vừa gây ra các tác hại đến "cửa sổ tâm hồn" của chúng ta. Vì vậy, cần chú ý bảo vệ mắt trước các tác hại đến từ loại ánh sáng này.
medlatec
1,032
Lý do khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt Nhiều cha mẹ khi thấy trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt thì lo lắng không biết trẻ đang mắc bệnh gì và phải làm sao? Thực tế là có một số tình trạng khiến cho trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt khắp người. Với mỗi một nguyên nhân sẽ có cách xử lý khác nhau. 1. Nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt Trẻ bị chàm. Chàm là một tình trạng bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh từ 1-5 tháng tuổi. Biểu hiện của tình trạng này là sự xuất hiện thường xuyên các nốt mẩn đỏ như muỗi đốt ở vùng da má, quanh miệng, phía tai sau hay mu bàn tay của trẻ.Nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ sơ sinh bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt là do bị dị ứng với sữa. Phần lớn những nốt mẩn đỏ này sẽ tự biến mất khi trẻ lớn hơn và thường không để lại sẹo nếu được chăm sóc, vệ sinh đúng cách.Trẻ đang bú thì mẹ cần lưu ý đến chế độ ăn, tránh sử dụng các thực phẩm dễ gây dị ứng và sử dụng chất tẩy rửa phù hợp với da của bé. Đồng thời, vệ sinh da sạch sẽ, chỉ sử dụng thuốc, kem bôi da khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Trẻ bị nấm da. Nếu như trẻ bị nổi nốt đỏ như muỗi đốt ở khu vực quanh miệng hay mặt, mà không xuất hiện ở khu vực khác trên cơ thể thì cũng có khả năng trẻ bị nấm da, chủ yếu là vi trùng nấm men (Candida).Nếu không được điều trị hiệu quả và đúng cách, trẻ bị nấm da sẽ cảm thấy khó chịu, hay quấy khóc gặp khó khăn trong vấn đề ăn uống. Nấm có thể lây lan từ lưỡi, miệng của trẻ xuống đường hô hấp dưới như phế quản, phổi gây viêm nhiễm đường hô hấp. Khi đó trẻ sẽ bị đau, rát miệng gây khó khăn trong việc ăn, uống.Nếu như bạn đã vệ sinh vùng da bị nhiễm nấm cho trẻ bằng nước muối sinh lý mà những nốt mẩn đỏ trên da vẫn không có dấu hiệu biến mất thì bạn nên đưa con đi khám để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh nấm lây lan hoặc tổn thương da bị bội nhiễm trở nên nặng hơn. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, kem bôi da khi trẻ chưa được thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.Trẻ bị tay chân miệng. Nhiều cha mẹ hay nhầm lẫn trẻ bị tay chân miệng với một số bệnh ngoài da. Vì biểu hiện trong 1 – 2 ngày đầu khi trẻ mắc tay chân miệng sẽ xuất hiện những nốt ban đỏ có đường kính khoảng vài mm, nổi trên bề mặt da như các tình trạng trên. Sau đó, các nốt ban này mới trở thành mụn nước.Các mụn nước thường xuất hiện ở các vị trí như miệng, lòng bàn tay và chân, vùng mông, đầu gối, khuỷu tay. Bên cạnh đó trẻ còn có các biểu hiện khác như là sốt, mệt mỏi, kém ăn, ho ít, chảy nước mũi, có thể tiêu chảy hoặc nôn trớ. Tuy nhiên, điều làm cho trẻ cảm thấy khó chịu hơn cả đó là những mụn loét ở miệng làm trẻ bị đau, ăn không ngon và quấy khóc.Các bậc phụ huynh tuyệt đối không được nặn, chích các mụn nước này, cũng không nên bôi các loại thuốc, kem bôi da khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. Bởi việc sử dụng thuốc không đúng có thể khiến cho trẻ bị nhiễm trùng huyết và da. Nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt là do bị dị ứng với sữa 2. Làm gì khi trẻ bị nổi nốt đỏ như muỗi đốt? Tùy theo nguyên nhân khiến trẻ bị nổi nốt đỏ như muỗi đốt mà sẽ có những cách điều trị phù hợp nhất.Nếu nguyên nhân là do côn trùng cắn thì bạn cũng không nên quá lo lắng, có thể chườm khăn mát lên các vùng da trẻ bị nổi mẩn đỏ để cải thiện hiện tượng sưng nóng, sử dụng một số loại thuốc bôi da an toàn để giảm nhanh tình trạng sưng tấy.Khi trẻ bị nổi nốt đỏ như muỗi đốt là do chàm và lan nhanh sang các vùng khác, cơn ngứa càng trở nên dữ dội thì bạn nên cho trẻ tắm nước mát để làm sạch da, giảm ngứa và viêm, có thể cho thêm vài giọt tinh dầu khuynh diệp vào nước tắm giúp sát trùng. Đồng thời, cần cho trẻ sử dụng những loại thuốc bác sĩ kê đơn để nhanh khỏi bệnh.Nếu nguyên nhân là do trẻ bị nấm hay tay chân miệng thì bạn cần dặn dò trẻ không được gãi cào lên vùng da tổn thương, cách an toàn nhất là cắt móng tay của trẻ. Sau đó bạn nên cho trẻ ăn uống thanh mát, mặc quần áo rộng rãi và thấm hút mồ hôi tốt. Để tránh trường hợp trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt, bạn cần lưu ý những điều sau đây:Thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho trẻ, đặc biệt là sau mỗi lần ăn uống;Giữ cho không gian sinh hoạt của trẻ luôn thoáng mát và gọn gàng;Khi trẻ bị nổi mẩn đỏ, bạn nên tránh để trẻ sử dụng móng tay để gãi hay cào xước vào các nốt;Cho trẻ đi thăm khám ngay để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và có biện pháp điều trị kịp thời. Trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt có thể do nhiều nguyên nhân gây ra 3.
vinmec
992
Vô sinh là gì và các phương pháp phòng tránh, điều trị hiệu quả Vô sinh đã và đang là tình trạng báo động đối với nhiều cặp vợ chồng bởi những ảnh hưởng tiêu cực mà nó đem đến. Vậy vô sinh là gì, phương pháp phòng tránh cũng như cách thức điều trị vô sinh ra sao? Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để tìm hiểu về căn bệnh này nhé! 1. Các thông tin chung về bệnh lý vô sinh Hiện nay, vô sinh là bệnh lý trở nên ngày càng phổ biến đối với các cặp vợ chồng, tuy nhiên, không phải ai cũng thực sự hiểu rõ vô sinh là gì. Vô sinh là thuật ngữ chỉ tình trạng các cặp vợ chồng không thể có con trong suốt một năm dù vẫn sinh hoạt vợ chồng bình thường và không sử dụng các biện pháp tránh thai. Vô sinh được chia thành hai dạng, gồm vô sinh thứ phát và vô sinh nguyên phát. Vô sinh có thể do người chồng, người vợ hoặc do cả hai. Theo kết quả thống kê, có tới 40% tổng ca mắc vô sinh có nguyên nhân là do vợ, 30% là do người chồng, 20% trong số đó là do cả hai và 10% còn lại là do các nguyên nhân không xác định được. Vậy các nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh là gì? Vô sinh đối với nữ giới thường là các vấn đề liên quan tới chức năng buồng trứng, cổ tử cung như u xơ cổ tử cung, u nang buồng trứng, rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm cổ tử cung,… ảnh hưởng của tuổi tác, môi trường sống. Với nam giới, vô sinh xảy ra có thể là do sự tắc nghẽn ống dẫn tinh và tinh hoàng, chất lượng tinh trùng kém, suy giảm chức năng sinh lý,… 2. Các cách phòng ngừa bệnh lý vô sinh Vô sinh có thể xảy ra ở bất cứ ai, bất cứ độ tuổi nào, đặc biệt là khi ngày càng có nhiều yếu tố tiêu cực từ môi trường sống tác động trực tiếp tới sức khỏe sinh sản. Do đó, phòng ngừa vô sinh là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp duy trì sức khỏe sinh sản và tiết kiệm chi phí thăm khám bệnh. Tuy nhiên, cách phòng ngừa vô sinh là gì cho hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Để đạt được hiệu quả là tốt nhất trong việc phòng tránh bệnh lý này, bạn nên thực hiện ngay từ những thói quen hàng ngày, cụ thể như sau: Có lối sống khoa học: không lạm dụng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hay các chất kích thích. Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao để có một sức khỏe tốt nhất. Thực hiện đời sống tình dục lành mạnh, an toàn: Quan hệ tình dục vợ chồng thường xuyên từ 2 - 3 lần một tuần, không quan hệ thô bạo, không thủ dâm quá độ,… Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo có một cơ thể khỏe mạnh nhất. Hạn chế việc thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, ô nhiễm bởi đây là một trong những yếu tố có khả năng làm ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản của cả nam và nữ. Nên đi thăm khám vô sinh ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường báo động khả năng gặp phải bệnh lý. 3. Các phương pháp điều trị vô sinh Để điều trị vô sinh một cách hiệu quả và chính xác nhất, người bệnh cần thực hiện thăm khám để tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bệnh lý. Vô sinh là bệnh lý có thể điều trị và khắc phục được nhờ sự can thiệp của y học. Dưới đây là những phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến nhất, gồm có: Sử dụng thuốc Tây Y Sử dụng thuốc Tây Y được coi là phương pháp nội khoa, thường được bác sĩ chỉ định với trường hợp vô sinh nguyên phát. Các loại thuốc Tây y được được kê đơn chủ yếu là vitamin A, B, D, các chất chống oxy hóa, kháng sinh,… có tác dụng ổn định hormone, kích thích quá trình rụng, ổn định kinh nguyệt,… với nữ giới; hỗ trợ cải thiện chức năng sinh lý, tăng chất lượng tinh trùng, tăng tiết hormone, điều trị viêm nhiễm,… đối với nam giới. Đây được xem là phương pháp chữa trị đơn giản, tiết kiệm đối với bệnh nhân. Phẫu thuật Vô sinh nữ có thể gây ra bởi u xơ buồng trứng, tắc ống dẫn trứng, tử cung có vách ngăn,… hay với nam là do tắc ống dẫn tinh, tinh hoàn lạc chỗ, giãn tĩnh mạch thừng tinh,… các trường hợp này đều cần đến sự can thiệp phẫu thuật để ổn định lại cấu trúc và cải thiện lại chức năng sinh sản. Tỷ lệ chữa trị thành công của phương pháp là có sự dao động và phụ thuộc bởi nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, trình trạng của người bệnh và kỹ thuật thuật thực hiện phẫu thuật là hai yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất. Sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản Hiện nay, với sự ra đời và phát triển của y học hiện đại, ngày càng có nhiều các phương pháp hỗ trợ sinh sản xuất hiện với mục đích làm gia tăng tỷ lệ thành công trong việc điều trị vô sinh của các cặp vợ chồng. Cũng bởi vậy, chi phí của các phương pháp này là có sự chênh lệch so với các cách điều trị thông thường. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản được ứng dụng phổ biến nhất gồm: Sử dụng thuốc kích thích rụng trứng. Thụ tinh nhân tạo. Thụ tinh trong ống nghiệm. Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng. Với những chia sẻ trong bài viết, hy vọng bạn đọc có thể hiểu rõ hơn vô sinh là gì cũng như có thêm những thông tin bổ ích đến bệnh lý này. Việc điều trị vô sinh là câu chuyện đòi hỏi các cặp vợ chồng cần sự kiên trì, nhẫn lại, tâm lý vững vàng cùng với sự lựa chọn chính xác các trung tâm hay địa chỉ điều trị vô sinh hiếm muộn uy tín.
medlatec
1,064
Đừng chủ quan trước bệnh đau đầu mất ngủ kéo dài Sống chung với bệnh đau đầu mất ngủ dai dẳng, nhiều người tìm “lối thoát” bằng những viên thuốc giảm đau, thuốc an thần. Một số người cố gắng chịu đựng rồi cho qua. Chính sự chủ quan này đã khiến cơ thể phải gánh chịu nhiều di chứng nặng nề, thậm chí có thể “đeo bám” đến suốt cuộc đời. 1. Đau đầu mất ngủ không chừa một ai Nguyễn Quang T, 32 tuổi (Hà Đông, Hà Nội) chia sẻ: “Em hay bị mất ngủ, ngủ kém với đau đầu khoảng 1 năm nay. Bây giờ em thường xuyên thấy mệt mỏi, hay quên. Đi khám, chụp chiếu thì không có gì bất thường. Bác sĩ cho biết là do căng thẳng và sinh hoạt không khoa học. Đúng là công việc của em rất áp lực, hơn nữa em hay thức khuya để vào mạng.” Còn với chị Hoàng Thu H, 47 tuổi (Đống Đa, Hà Nội), “ám ảnh kinh hoàng” là cách chị gọi những cơn đau nửa đầu cứ mỗi tháng 1 lần lại “tái xuất”: “Đau không chịu nổi, mỗi lần như thế tôi lại phải uống thuốc giảm đau. Lâu ngày, đến giờ nhiều lúc tôi phải tăng liều lên mới thấy đỡ.” Đau đầu, mất ngủ ngày càng có xu hướng trẻ hóa và dễ bắt gặp ở giới trẻ hiện nay. 2. Biểu hiện bệnh đau đầu mất ngủ Rất nhiều căn bệnh có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trước hết là các bệnh về thần kinh – não bộ như rối loạn tuần hoàn máu não (thiếu máu lên não), hạ đường huyết, đau nửa đầu migraine (còn gọi là đau đầu vận mạch), bệnh Parkinson… Một số bệnh lý khác cũng có thể gây đau đầu mất ngủ như bệnh về tim mạch, dạ dày, tiểu đường, cơ xương khớp, hô hấp hay viêm xoang… Việc chủ quan, trì hoãn khám tầm soát có thể để lại hậu quả tai hại. Trong đó di chứng nặng nề nhất là tình trạng đột quỵ (tai biến mạch máu não). Đau đầu, mất ngủ lâu ngày khiến lượng máu lưu thông lên não kém. Vùng não không được cung cấp đủ máu và oxy để nuôi dưỡng sẽ làm chết các tế bào não. Người bệnh rơi vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (có thể tử vong) nếu không được xử trí kịp thời. Gần 90% bệnh nhân bị đột quỵ nếu sống sót cũng phải chịu di chứng suốt cuộc đời như: liệt, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm nhận thức, trầm cảm hay rối loạn cảm xúc, rối loạn tiểu tiện,… Buồn ngủ, ngáp nhiều, uể oải, kém tập trung,… là các biểu hiện của người bị đau đầu, mất ngủ. 3. Nguy cơ đột quỵ tăng ở người bị đau đầu, mất ngủ Ngoài ra, đau đầu mất ngủ kéo dài còn gây rối loạn tiền đình. Nếu bệnh nặng sẽ khiến người bệnh khó đứng dậy được, khả năng cân bằng suy yếu. Bệnh khó chữa dứt điểm và hay tái phát, làm giảm hiệu quả công việc rất nhiều. Chưa hết, đau đầu mất ngủ kéo dài còn khiến cơ thể suy nhược nghiêm trọng. Đau đầu, mất ngủ kéo dài gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm như: trầm cảm, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… 4. “Gỡ rối” cho người bị đau đầu, mất ngủ kéo dài
thucuc
591
Có phải mọi dị tật tim bẩm sinh đều phải phẫu thuật? Một số các dị tật tim bẩm sinh có thể dễ dàng điều trị không cần phải phẫu thuật. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật tim bẩm sinh hay không tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của dị tật tim của người bệnh. 1. Các loại dị tật tim bẩm sinh Phần lớn các dị tật tim bẩm sinh làm thay đổi lưu lượng máu bình thường qua tim dẫn đến một phần của trái tim phát triển không bình thường trước khi sinh. Y học hiện đại hiện nay đã ghi nhận được nhiều loại dị tật tim bẩm sinh từ đơn giản cho đến phức tạp.Một số dị tật tim bẩm sinh thể đơn giản: Tim xuất hiện một lỗ trên vách ngăn giữa hai buồng tim, cho phép máu từ tim phải và tim trái trộn lẫn vào nhau. Hoặc van tim bị hẹp làm chặn lưu lượng máu đến phổi hoặc các bộ phận khác của cơ thể, ví dụ: thông liên nhĩ (Atrial septal defect), thông liên thất (Ventricular septal defect).Các khuyết tật phức tạp hơn, bao gồm kết hợp của các khiếm khuyết đơn giản, các vấn đề về vị trí của các mạch máu đi, đến tim và các vấn đề nghiêm trọng hơn về sự phát triển của tim. Ví dụ: hẹp van động mạch phổi (Pulmonary valve stenosis), thông liên thất lỗ lớn (large VSD), động mạch chủ cưỡi ngựa (overriding aorta), phì đại thất phải (right ventricular hypertrophy). 2. Nguyên nhân gây ra dị tật tim bẩm sinh? Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến hình thành các dị tật tim bẩm sinh, có thể là do:Di truyền có thể đóng một vai trò trong một số khuyết tật tim. Ví dụ, bố mẹ có dị tật tim bẩm sinh thì có nhiều khả năng sinh con cũng mắc bệnh này cao hơn những người khác.Trẻ bị rối loạn di truyền như hội chứng Down thì thường bị khuyết tật tim bẩm sinh.Hút thuốc trong khi mang thai cũng có liên quan đến một số khuyết tật tim bẩm sinh. Hút thuốc trong khi mang thai cũng có liên quan đến một số khuyết tật tim bẩm sinh 3. Điều trị tim bẩm sinh Không phải trường hợp mắc bệnh nào cũng buộc phải làm phẫu thuật tim bẩm sinh, việc điều trị tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của dị tật tim. Các yếu tố khác bao gồm tuổi, chiều cao, cân nặng và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Nếu tim bẩm sinh không ảnh hưởng đến tính mạng, sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ thì chỉ cần can thiệp qua đường ống thông mà không phải phẫu thuật.3.1 Can thiệp tim mạch. Các thủ thuật can thiệp qua đường ống thông dễ dàng hơn nhiều so với phẫu thuật vì bác sĩ chỉ sử dụng các dụng cụ y khoa thông qua đường tĩnh mạch hoặc động mạch để vào trong buồng tim, mạch máu lớn để điều trị bệnh tim, đặc biệt là điều trị bệnh tim bẩm sinh. Các bác sĩ không phải phẫu thuật mở ngực và phẫu thuật trực tiếp trên tim để sửa chữa khiếm khuyết. Điều này có nghĩa là việc phục hồi dễ dàng và nhanh chóng hơn, ít mất máu, giảm nhiễm trùng, không có sẹo mổ.Việc áp dụng các biện pháp can thiệp tim mạch đã phát triển mạnh trong 20 năm qua và đã trở thành phương pháp được các bác sĩ lựa chọn đầu tiên để sửa chữa nhiều khiếm khuyết tim đơn giản, chẳng hạn như thông liên nhĩ (ASD) và hẹp van động mạch phổi.Một số bệnh lý bẩm sinh khác cũng có thể được điều trị qua đường ống thông khá hiệu quả như: nong van động mạch phổi bị hẹp qua da, nong van động mạch chủ bị hẹp qua da, nong hẹp eo động mạch chủ, đóng một số lỗ rò bất thường của động mạch vành hoặc các động mạch khác theo đường ống thông mà không cần phải mổ.Đối với bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, trước đây thường phải mổ khoét vách liên thất với nhiều biến chứng phức tạp. Nay có thể làm mỏng vách liên thất bằng cách tiêm cồn vào nhánh động mạch vành nuôi vách liên thất một cách chọn lọc qua đường ống thông. Phương pháp này ít xâm lấn và cho kết quả khả quan.Tuy có nhiều ưu điểm hơn phẫu thuật mở ngực nhưng can thiệp tim mạch vẫn có một số nhược điểm như: tổn thương quá phức tạp hoặc những tổn thương lớn mà chưa có dụng cụ với kích thước phù hợp thì người bệnh phải chuyển sang mổ hở. Bên cạnh đó khi sử dụng phương pháp này, tuy tỷ lệ biến chứng thấp nhưng có thể có rủi ro dụng cụ bị rơi, bệnh nhân bị biến chứng chảy máu, phải chuyển sang phẫu thuật tim hở.3.2 Phẫu thuật. Khi không thể lựa chọn sửa chữa di tật tim bẩm sinh bằng các kỹ thuật can thiệp tim mạch thì để đảm bảo sức khoẻ cho người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phẫu thuật tim bẩm sinh hở. Các bệnh nhân bị dị tật tim bẩm sinh phức tạp cần một phẫu thuật có thể sửa chữa tất cả các khiếm khuyết hoặc phẫu thuật nhiều lần để khắc phục dần vấn đề.Phẫu thuật tim hở có thể được thực hiện để:Đóng các lỗ trên tim bằng các mũi khâu hoặc bằng một miếng vá.Sửa chữa hoặc thay thế van tim.Mở rộng động mạch hoặc mở rộng van tim.Sửa chữa các khiếm khuyết phức tạp, chẳng hạn như các vấn đề về vị trí của các mạch máu gần tim.Trong trường hợp đặc biệt hơn, trẻ sinh ra với quá nhiều dị tật và không thể sửa chữa thông qua phẫu thuật thì những trẻ này có thể cần ghép tim. Trong phẫu thuật này, tim của trẻ bệnh được thay thế bằng một trái tim khỏe mạnh từ trẻ đã mất được gia đình của trẻ đó hiến tặng...ucsf
vinmec
1,050
Nguyên nhân và cách trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh hiệu quả? Tiêu chảy là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh khiến nhiều bậc cha mẹ lo lắng. Nếu không được xử trí kịp thời bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự tăng trưởng thậm chí là đe dọa đến tính mạng của trẻ. Hiểu được nỗi lo lắng đó, bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ chia sẻ một số thông tin về bệnh như: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, cách trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh như thế nào cho đúng cách. 1. Điểm danh những nguyên nhân khiến trẻ nhỏ bị tiêu chảy? Trẻ nhỏ bị tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể là: – Trẻ bị tiêu chảy do virus: Virus gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ có tên là Rotavirus. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm tới 40% các trường hợp trẻ bị bệnh. Trẻ bị tiêu chảy thường có thời gian ủ bệnh từ 12 giờ đến 5 ngày, cũng có trường hợp kéo dài lên đến 1 tuần. – Bên cạnh đó, nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ còn là do vi khuẩn Coli, lỵ trực trùng, dịch tả,… – Trẻ bị tiêu chảy còn là do bị nhiễm ký sinh trùng qua thức ăn hoặc nước uống. – Trẻ nhỏ bị dị ứng với các protein có trong thực phẩm như: thịt, cá, sữa, tôm… – Trẻ mắc một bệnh liên quan đến đường ruột, chẳng hạn như: trẻ bị viêm ruột, tắc ruột, viêm ruột thừa,… – Chế độ ăn uống của trẻ không hợp lý: trẻ ăn quá nhiều thực phẩm chưa được nấu chín hay chế biến không sạch sẽ… – Ngoài ra, trẻ bị ngộ độc thực phẩm cũng gây ra hiện tượng tiêu chảy, thậm chí là tiêu chảy cấp với các biểu hiện như: trẻ bị nôn ói, đi ngoài nhiều , do đó các bậc cha mẹ cần phải hết sức lưu ý các nguyên nhân gây bệnh để có thể có phương pháp điều trị hiệu quả. Biểu hiện của bệnh tiêu chảy và cách trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh như thế nào cho đúng cách là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh khi có con em bị bệnh 2. Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có những dấu hiệu nhận biết nào? 2.1 Tần suất đi ngoài nhiều Dấu hiệu dễ nhận thấy khi trẻ bị tiêu chảy đó là số lần trẻ đi ngoài nhiều (ít nhất 5 lần), thể trạng phân lỏng, có mùi tanh hoặc chua, phân có thể lẫn chất nhầy, nhiều nước. 2.2 Trẻ bị nôn, trớ, nôn liên tục Lúc này, trẻ thường có hiện tượng nôn trớ, nôn liên tục khiến trẻ dễ bị mất nước và các chất điện giải. Do đó, trẻ sẽ có cảm giác khát nước, niêm mạc mắt bị khô, tụt huyết áp, da mất dần sự đàn hồi. 2.3 Trẻ biếng ăn, bỏ bú Tình trạng biếng ăn, bỏ bú có thể xuất hiện trước khi bé bị tiêu chảy cấp nhiều ngày. 2.4 Trẻ bị đau rát, đỏ hậu môn: Việc trẻ đi ngoài nhiều lần sẽ dẫn đến tình trạng đau rát hậu môn, đỏ hậu môn, do đó trẻ sẽ khó chịu và mệt mỏi. 2.5 Trẻ quấy khóc, kém linh hoạt Tình trạng tiêu chảy khiến cho trẻ mệt mỏi, quấy khóc, kém linh hoạt, thậm chí có một vài trường hợp trẻ bị hôn mê li bì do mất nước nặng. Do đó, khi trẻ gặp các dấu hiệu trên, các bậc làm cha làm mẹ cần lưu ý đưa trẻ đến phòng khám, bệnh viện sớm để được chẩn đoán và có giải pháp kịp thời. Dấu hiệu dễ nhận thấy khi trẻ bị tiêu chảy đó là số lần trẻ đi ngoài nhiều (ít nhất 5 lần), thể trạng phân lỏng, có mùi tanh hoặc chua, phân có thể lẫn chất nhầy, nhiều nước. 3. Hướng dẫn cha mẹ cách trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh 3.1 Trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh bằng việc bù nước Khi trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng là các mẹ nên bù lại lượng nước đã mất cho trẻ. Nếu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy khi còn đang bú mẹ, mẹ cần cho trẻ bú sữa bình thường, có thể tăng số lần bú, với những trẻ lớn hơn thì cho bé uống thêm nước, tốt nhất là uống oresol, các loại nước trái cây để giúp bổ sung nước và tăng sức đề kháng cho bé. 3.2 Lưu ý về chế độ dinh dưỡng và ăn uống của trẻ – Bé tiêu chảy cha mẹ vẫn cần cho bé ăn bình thường. Cung cho con giúp tăng cường thể lực và phục hồi tổn thương niêm mạc ruột cho trẻ. Ngoài ra, nên lựa chọn cho trẻ ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, mềm, lỏng như: súp, canh, cháo loãng với thịt nạc, cà rốt, chuối – Cần hạn chế cho con ăn thức ăn như: đồ chiên rán, đồ béo, đồ ngọt, các loại thực phẩm tái sống, nước ngọt có gas,… – Lưu ý khi cho ăn, mẹ nên chia đều thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. 3.3 Cải thiện tình trạng tiêu chảy bằng men vi sinh Men vi sinh giúp có chức năng cung cấp hệ vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ, giúp tăng sức đề kháng cho hệ tiêu hóa, đấu tranh, kìm hãm sự phát triển, tấn công của các tác nhân gây bệnh như: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng… Nhờ đó, việc bổ sung sớm men vi sinh sẽ giúp trẻ nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh. Nếu cha mẹ đã áp dụng những biện pháp trên mà tình trạng tiêu chảy ở trẻ vẫn không thuyên giảm, đồng thời có các triệu chứng bất thường như: trẻ sốt cao, phân có lẫn máu, nôn trớ nhiều, trẻ không chịu ăn, có dấu hiệu mất nước nặng, da mất đàn hồi, đau khi sờ vào bụng… thì cha mẹ nên lập tức đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và xử lý. Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường như: trẻ sốt cao, phân có lẫn máu, nôn trớ nhiều… thì cha mẹ nên lập tức đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và xử lý. Có thể nhận thấy, bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ là bệnh lý khá nghiêm trọng, Bệnh có thể gây nguy hiểm cho trẻ nếu cha mẹ không phát hiện và có biện pháp can thiệp kịp thời, xử lý kịp thời. Do đó, cha mẹ nên chủ động nắm chắc những kiến thức mà chúng tôi đã chia sẻ ở trên để có thể biết được những dấu hiệu, triệu chứng bệnh của con, từ đó có cách điều trị hiệu quả, tránh những hệ lụy không mong muốn có thể xảy ra với trẻ.
thucuc
1,201
Tìm hiểu về bệnh hẹp niệu quản và cách điều trị hẹp niệu quản Hẹp niệu quản là căn bệnh khá phổ biến và điều trị dễ dàng nếu phát hiện sớm. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời, bệnh hẹp niệu quản sẽ gây ra rắc rối nghiêm trọng cho sức khỏe. Tìm hiểu về căn bệnh này và cách điều trị hẹp niệu quản ngay trong bài viết sau đây. 1. Tìm hiểu chung về bệnh hẹp niệu quản 1.1. Hẹp niệu quản là tình trạng như thế nào? Hệ tiết niệu của cơ thể con người là một trong những cơ quan bài tiết quan trọng. Niệu quản là là một cơ quan dạng ống nhỏ thuộc hệ tiết niệu. Có vai trò dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang hoặc cũng có thể là nơi chứa nước tiểu tạm thời. Niệu quản thường có ba vị trí hẹp sinh lý là lỗ niệu quản, phần niệu quản đổ vào bàng quang và phần niệu quản nối với bể thận. Ngoài lý do bẩm sinh khiến niệu quản bị hẹp sinh lý 3 đoạn trên, cũng có nhiều nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng hẹp niệu quản bệnh lý. Bệnh hẹp niệu quản khá phổ biến, có thể do bẩm sinh hoặc do bệnh lý gây lên 1.2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hẹp niệu quản bệnh lý – Tình trạng niệu quản đôi. – Đoạn nối niệu quản với thận hay với bàng quang có bất thường khiếp niệu quản bị hẹp. – Người bệnh bị xơ hóa sau phúc mạc. – Sỏi niệu quản cũng là nguyên nhân gây chít hẹp. – Viêm nhiễm đường tiết niệu, khiến ống niệu quản bị sưng tấy trong thời gian dài. – Sự tăng trưởng bất thường của các mô bên trong niêm mạc niệu quản. – Các khối u phát triển gây hẹp niệu quản. – Tình trạng táo bón kéo dài cũng khiến niệu quản bị hẹp. 1.3. Tình trạng hẹp niệu quản dẫn đến những triệu chứng khó chịu nào? Hẹp niệu quản gây ra tình trạng tắc nghẽn dòng nước tiểu. Do đó, tùy thuộc vào sự tắc nghẽn sẽ gây ra những triệu chứng từ nhẹ đến nặng: – Người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái đi tái lại nhiều lần. – Người bệnh đi tiểu có lẫn máu đỏ tươi. – Người bệnh gặp phải tình trạng khó đi tiểu. – Người bệnh mỗi lần đi tiểu lượng nước tiểu ít, luôn có cảm giác muốn đi tiểu nhưng không đi tiểu hết được. – Người bệnh có chịu, đau vùng lưng và bụng. Tình trạng tắc nghẽn nếu như toàn bộ ống niệu quản sẽ gây ra triệu chứng rầm rộ. Nếu không kịp thời chữa trị sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng của thận. Hẹp niệu quản có thể gây ra những triệu chứng rất khó chịu như đau bụng dữ dội, đau lưng, khó tiểu… 2. Cách điều trị hẹp niệu quản hiệu quả hiện nay Các cách điều trị hẹp niệu quản đều nhằm mục tiêu loại bỏ sự tắc nghẽn để nước tiểu lưu thông bình thường. Tiếp đến, là điều trị các tổn thương. Dưới đây là những cách điều trị hẹp niệu quản hiệu quả nhất: 2.1. Cách điều trị hẹp niệu quản bằng dẫn lưu nước tiểu Hẹp niệu quản bán phần hay toàn phần đường kính ống niệu quản sẽ gây ra những cơn đau dữ dội. Do đó việc điều trị cần phải dẫn lưu nước tiểu ngay, để nước tiểu có thể đào thải ra khỏi cơ thể bình thường. Phương pháp điều trị này, tạm thời giảm bớt những cơn đau do tắc nghẽn, giải phóng nước tiểu, tránh nguy cơ vỡ thận. Để tiến hành, bác sĩ đặt một ống rỗng ở bên trong niệu quản để đảm bảo niệu quản luôn mở. Hoặc phải tiến hành dẫn lưu nước tiểu từ bể thận qua da. Để thực hiện, bác sĩ tạo một đường dẫn lưu nước tiểu thoát qua da ở mạng sườn. Cách điều trị này, giải quyết được tình trạng ứ đọng nước tiểu, ứ đọng mủ ở đài bể thận. Chỉ định dẫn lưu nước tiểu là tạm thời hay vĩnh viễn đều phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. 2.2. Cách điều trị hẹp niệu quản bằng phương pháp phẫu thuật Một số trường hợp hẹp niệu quản được chỉ định phẫu thuật khi đáp ứng đủ yêu cầu. Có hai phương pháp phẫu thuật hẹp niệu quản là mổ mở và mổ nội soi. Căn cứ cụ thể vào mỗi trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Mổ mở điều trị hẹp niệu quản có nhiều nhược điểm như gây đau đớn nhiều, mất máu và lâu hồi phục. Phương pháp mổ nội soi là cách điều trị hẹp niệu quản hiệu quả nhiều ưu điểm hơn. Phương pháp này giúp người bệnh đỡ đau, ít chảy máu và nhanh chóng hồi phục. 3. Bệnh hẹp niệu quản có gây nguy hiểm không? Hẹp niệu quản nếu không được chữa trị kịp thời có thể khiến đường tiết niệu nhiễm trùng nhiều lần. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể gây ra tổn thương thận không hồi phục. Hẹp niệu quản hình thành do khối u bên trong, nếu không được phát hiện sẽ không điều trị kịp thời. Nếu là khối u ác tính, sự chậm trễ trong chẩn đoán có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Hẹp niệu quản còn dẫn đến viêm nhiễm các cơ quan lân cận. Hình ảnh hẹp niệu quản 4. Chẩn đoán kịp thời để có cách điều trị hẹp niệu quản bằng cách nào? Những trường hợp hẹp niệu quản bẩm sinh, có thể được phát hiện ra ngay ở giai đoạn thai nhi. Bác sĩ sẽ chẩn đoán được tình trạng hẹp niệu quản thông qua kỹ thuật siêu âm. Một số phương pháp có thể phát hiện bệnh hẹp niệu quản: – Chỉ định xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu: Hai xét nghiệm này giúp bác sĩ phát hiện dấu nhiễm trùng của đường tiết niệu. Đồng thời, cho biết có sự hiện diện của thành phần creatinine hay không. Chỉ số này cho biết chức năng hoạt động của thận. – Chỉ định siêu âm ổ bụng và siêu âm phía sau lưng: Chỉ định này giúp bác sĩ quan sát được các tạng trong ổ bụng, hệ tiết niệu bao gồm thận và niệu quản. – Chỉ định chụp X- Quang hệ tiết niệu: Chỉ định này cũng giúp bác sĩ kiểm tra được những bất thường của hệ tiết niệu, những bất thường ở thận, bàng quang, niệu quản… – Chỉ định nội soi bàng quang: Để tiến hành, bác sĩ sử dụng một ống nhỏ có camera và ánh sáng được đưa vào niệu đạo lên bàng quang. Nội soi hệ tiết niệu bàng quang cho phép bác sĩ quan sát tỉ mỉ bên trong bàng quang, niệu đạo. – Chỉ định chụp cắt lớp vi tính: Với góc quan sát rộng, nhiều góc độ khác nhau, tạo ra hình ảnh cắt ngang của thận, niệu quản và bàng quang. – Chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI: Đây là phương pháp hiện đại sử dụng từ trường và sóng radio. Phương pháp này cho hình ảnh chi tiết của các mô tạo nên hệ tiết niệu. 5. Tổng kết
thucuc
1,270
Vì sao nên đăng ký xét nghiệm PCR Sơn Tây ở ? Xét nghiệm PCR hay xét nghiệm sinh học phân tử chính là phát minh có giá trị quan trọng đối với nền y học hiện đại. Phương pháp này giúp con người có thể phân tích sâu hơn vật chất di truyền DNA của cơ thể. Ngày nay xét nghiệm PCR được biết đến rộng rãi nhất là trong đại dịch COVID-19. Nhưng xét nghiệm PCR còn được ứng dụng trong các chẩn đoán bệnh lý khác. Nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ để xét nghiệm PCR Sơn Tây thì bài viết sau là dành cho bạn! 1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm PCR Xét nghiệm PCR được vận hành dựa trên nguyên lý phản ứng chuỗi polymerase phát minh vào năm 1985 và được trao tặng giải thưởng Nobel vì những giá trị do kỹ thuật này mang lại đối với nền y khoa thế giới. Kỹ thuật này hoạt động theo nguyên tắc nhân bản hàng triệu lần một đoạn DNA chỉ trong thời gian ngắn, thực hiện trong môi trường in vitro với cách thức tương tự như quá trình phân bào. Nhờ có phương pháp xét nghiệm này mà chỉ từ một đoạn DNA nhỏ có trong mô tế bào, sợi tóc hay giọt máu,... các nhà khoa học có thể nhân bản nó lên để lập bản đồ gen, giải mã trình tự DNA hay dòng hóa gen,... Có thể nói đây chính là phát minh vĩ đại của con người khi chúng ta vẫn chưa khám phá hết được những bí ẩn của giải mã gen. Đây chính là lý do vì sao không phải đơn vị y tế nào cũng đủ năng lực để thực hiện xét nghiệm này và thường nó sẽ có chi phí cao hơn so với các loại xét nghiệm thông thường khác. 2. Xét nghiệm PCR được ứng dụng như thế nào trong chẩn đoán bệnh? Xét nghiệm PCR được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực thăm khám và điều trị bệnh, điển hình nhất là các bệnh lý liên quan đến nhiễm virus mà không thể phát hiện hay chẩn đoán chính xác được thông qua các loại xét nghiệm truyền thống. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 vừa qua, chắc hẳn chúng ta đều rất quen thuộc với hình thức xét nghiệm PCR này. Ưu điểm vừa xét nghiệm PCR là kết quả có độ chính xác cao, thời gian trả kết quả chỉ trong vài giờ đã đóng góp công lao to lớn trong việc đẩy lùi dịch bệnh. Tính đến thời điểm hiện tại, kết quả xét nghiệm PCR được xem là bằng chứng xác thực nhất để khẳng định một người có đang bị nhiễm COVID-19 hay không. Bên cạnh COVID-19, xét nghiệm PCR cũng được dùng để xác định các bệnh lý khác như: Bệnh do vi khuẩn gây nên bao gồm: Legionella, Treponema pallidum, Chlamydia, Mycoplasma,... ; Bệnh do nhiễm phải virus như: viêm gan B, viêm gan C, Herpes, HIV, EBV, HPV, Dengue, H5N1,... ; Chẩn đoán các bệnh khó hoặc thất bại trong nuôi cấy tác nhân, hoặc lượng tác nhân có trong mẫu bệnh phẩm quá ít như: viêm màng não mủ cụt đầu, lao nuôi cấy thất bại,... ; Xác định các đột biến gen có thể gây ung thư, điển hình là: Gen APC gây ung thư đại tràng; Gen Rb-105 có liên quan đến u nguyên bào lưới; Gen BRCA1-BRCA2 có liên quan đến bệnh ung thư vú; Gen TPMT gây bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ; Gen NF-1, 2 liên quan đến u xơ thần kinh; Gen lg H và TCRy liên quan đến u lympho không Hodgkin. Xét nghiệm PCR còn có khả năng phát hiện ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc, những vi khuẩn cản trở việc chẩn đoán và điều trị bệnh như vi khuẩn kháng thuốc MRSA, vi khuẩn sinh ESBL,... ; Kỹ thuật PCR còn có ý nghĩa trong kiểm tra độc tố vi khuẩn, ví dụ như khuẩn Escherichia coli sinh ra độc tố ruột không chịu nhiệt; Ứng dụng xét nghiệm PCR trong giải mã gen: loại xét nghiệm này có vai trò quan trọng trong công nghệ sinh học, được dùng để phát hiện gen, dòng hóa gen, giải mã trình tự gen hay thiết lập bản đồ gen,... Thông qua đó con người có thể tìm hiểu kỹ hơn, sâu hơn về gen - yếu tố cơ bản nhất, sơ khai nhất hình thành nên sự sống của nhân loại. Như vậy có thể thấy rằng kỹ thuật xét nghiệm PCR được ứng dụng phổ biến trong y học cũng như sinh học phân tử, góp phần phát hiện và kiểm soát nhiều loại bệnh lý nguy hiểm khó chẩn đoán được bằng các phương pháp xét nghiệm thường quy. 3. Nhược điểm của phương pháp xét nghiệm PCR Không thể phủ nhận những thành tựu mà xét nghiệm PCR đã và đang đem tới cho con người. Hiện nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại, phương pháp này đã được cải tiến nhiều hơn nhưng vẫn còn một số nhược điểm chưa thể khắc phục được: Khó thực hiện đại trà: đây là xét nghiệm có tính phức tạp cao, yêu cầu cần được tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn có hệ thống máy móc hiện đại; Chi phí xét nghiệm cao: chính vì yêu cầu khắt khe về trang thiết bị thực hiện nên chi phí xét nghiệm sẽ cao hơn nhiều so với phương pháp xét nghiệm thông thường; Bác sĩ, kỹ thuật viên xét nghiệm phải là người có chuyên môn giỏi. Dành cho những ai vẫn còn đang phân vân khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm PCR Sơn Tây chất lượng thì nên tham khảo ngay
medlatec
961
7 lời khuyên chăm sóc da cho bệnh nhân vẩy nến Bệnh vẩy nến thường gây ngứa ngáy, khó chịu.  Vì vùng da bị bệnh kích thích những sợi thần kinh dưới da, thôi thúc khiến bệnh nhân phải cào, gãi, dẫn tới tình trạng dễ bị nhiễm khuẩn. Thực hiện một số thay đổi đơn giản trong lối sống hàng ngày có thể hỗ trợ chữa bệnh và hạn chế cơn vẩy nến bùng phát. Bệnh vẩy nến thường gây ngứa ngáy, khó chịu. Giữ ẩm da Giữ ẩm cho da là một trong những điều đơn giản nhưng hiệu quả nhất mà người bệnh vẩy nến có thể thực hiện để da không bị kích thích. Điều này có thể làm giảm khô, ngứa, mẩn đỏ, đau nhức da. Chọn kem dưỡng ẩm dựa trên mức độ khô của da. Thuốc mỡ dày, nặng và có khả năng “khóa” ẩm tốt. Lotions mỏng hơn và hấp thụ dễ dàng hơn. Hãy nhớ rằng không phải cứ đắt tiền là loại tốt nhất mà hãy chọn loại phù hợp với làn da của mình nhất. Ngoài ra nên chọn những loại kem dưỡng ẩm không có mùi. Thời điểm để sử dụng kem tốt nhất là sau khi tắm. Nên bôi kem dưỡng ẩm trong suốt cả ngày và khi thay quần áo. Sử dụng nhiều hơn vào những ngày lạnh hoặc khô. Một cách khác để giữ cho làn da luôn ẩm là đặt máy tạo độ ẩm trong nhà, đặc biệt là khi không khí nóng và khô. Xoa dịu làn da bằng nước ấm Tắm nước ấm hàng ngày với xà phòng dịu nhẹ có thể giúp làm dịu vết ngứa và loại bỏ da khô Tắm nước ấm hàng ngày với xà phòng dịu nhẹ có thể giúp làm dịu vết ngứa và loại bỏ da khô. Người bệnh có thể dành 15 phút mỗi ngày ngâm mình trong nước ấm. Lưu ý giữ cho nhiệt độ nước ở mức vừa phải và sử dụng xà phòng dịu nhẹ. Nhiệt độ quá nóng và xà phòng có thể khiến làn da vốn dĩ đã nhạy cảm trở nên khô hơn. Khi lau người bằng khăn, hãy lau thật nhẹ nhàng. Các hành động cọ xát có thể làm có thể làm cho vết thương trở nên tồi tệ hơn và thậm chí làm xuất hiện những vết lở loét mới. Sau khi đã lau khô cơ thể,  ngay lập tức hãy sử dụng kem dưỡng ẩm. Nếu không có thời gian, có thể đắp khăn ướt lên vùng da bị ngứa. Chữa lành với ánh sáng mặt trời Các tia cực tím (UV) trong ánh sáng mặt trời có thể làm chậm sự tăng trưởng của tế bào da. Một liều lượng rất nhỏ ánh sáng mặt trời là một cách hiệu quả để làm dịu, cải thiện và thậm chí chữa lành các tổn thương do bệnh vẩy nến. Có thể ra ngoài 2 – 3 lần/tuần và nhớ bôi kem chống nắng cho những phần da khỏe mạnh. Tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời (cháy nắng) có thể làm tăng nguy cơ ung thư da và có thể khiến bệnh vẩy nến bùng phát nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên nên người bệnh nên kiểm tra sức khỏe da để tránh tình trạng cháy nắng. Hạn chế căng thẳng Người bệnh có thể kiểm soát các triệu chứng của bệnh vẩy nến đơn giản chỉ bằng cách giảm bớt lo lắng, căng thẳng qua việc tập yoga, thiền định… Nghiên cứu cho thấy căng thẳng có thể khiến cho bệnh vẩy nến và tình trạng ngứa ở da trở nên tồi tệ hơn. Người bệnh có thể kiểm soát các triệu chứng của bệnh vẩy nến đơn giản chỉ bằng cách giảm bớt lo lắng, căng thẳng. Có rất nhiều cách để giảm căng thẳng, chẳng hạn như tập yoga, thiền định, hít thở sâu và ngay cả việc đi bộ nhẹ nhàng cũng có thể khiến nhiều người trở nên bình tĩnh, thư thái hơn. Một số biện pháp khác giúp giảm bớt căng thẳng bao gồm: Sử dụng các sản phẩm dành cho da nhạy cảm Tránh các sản phẩm dành cho da có chứa cồn, chất khử mùi, axit ((glycolic, salicylic, và acid lactic) và thậm chí không nên sử dụng một số loại xà phòng giặt ủi. Những loại sản phẩm này có thể dẫn tới tình trạng viêm nhiễm ở người có làn da nhạy cảm, chẳng hạn như bệnh nhân vẩy nến. Ngoài ra nên quan tâm tới chất liệu vải của quần áo. Lựa chọn những loại vải mềm mại và thoải mái, tránh sử dụng các loại quần áo làm từ len và vải nỉ bằng lông đê. Cố gắng không gãi Chính những tác động ngứa – gãi lại càng làm cho bệnh vẩy nến phát triển mạnh hơn. Bệnh vẩy nến có thể khiến người bệnh cảm thấy rất ngứa ngáy khó chịu ở vùng da bị ảnh hưởng. Tuy nhiên chính những tác động ngứa – gãi này lại càng làm cho bệnh vẩy nến phát triển mạnh hơn. Gãi quá mạnh có thể khiến vùng da tổn thương bị nhiễm trùng. Vì thế để hạn chế tình trạng này nên giữ móng tay ngắn, cố gắng không nghĩ đến việc gãi ngứa. Hãy thử nhắm mắt lại, hít sâu và thở nhẹ nhàng hoặc làm những việc khác như xem phim, nghe nhạc, nói chuyện với bạn bè… Nhẹ nhàng bôi kem dưỡng ẩm cũng là một cách hiệu quả để giảm ngứa. Không hút thuốc và hạn chế các loại đồ uống có cồn Hút thuốc có thể khiến bệnh vẩy nến trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế những người hay hút thuốc nên cố gắng bỏ. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ tìm ra biện pháp hiệu quả nhất để bỏ thuốc lá. Uống nhiều rượu có thể kích hoạt các triệu chứng của bệnh vẩy nến. Thậm chí còn có thể gây ra nguy hiểm khi rượu tương tác với một số loại thuốc điều trị bệnh vẩy nến. Do đó tốt nhất người bệnh nên hạn chế uống rượu, bia. Chỉ nên uống ở mức độ vừa phải, 1 ly/ngày đối với phụ nữ và 2 ly/ngày đối với nam giới.
thucuc
1,060
Nguyên nhân phổ biến của bệnh nứt hậu môn Trong các bệnh lý ở vùng hậu môn trực tràng, nứt hậu môn là bệnh phổ biến thứ 3 sau trĩ và nhiễm trùng. Bệnh nứt hậu môn tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây rất nhiều khó chịu cho bệnh nhân. Vậy nguyên nhân bệnh nứt hậu môn là gì? 1. Bệnh nứt hậu môn là gì? Bệnh nứt hậu môn là hiện tượng xuất hiện một vết rách nhỏ ở lớp niêm mạc mỏng của ống hậu môn với biểu hiện là đau và đi tiêu ra máu.Điểm đặc trưng của vết rách trong nứt hậu môn là xảy ra ở vị trí của vùng lược, thường xuất phát từ rìa hậu môn phía ngoài và kết thúc ở phía dưới đường lược phía trong ống hậu môn. Đa số vết rách nằm ở mặt sau của hậu môn (hướng 6 giờ).Những tổn thương kèm theo nứt hậu môn thường gồm một búi trĩ hoặc một mảnh da thừa ở phía ngoài và một nhú phì đại ở phía trong. Vì vậy, theo cơ chế bệnh sinh, bộ 3 tổn thương đặc trưng của bệnh nứt hậu môn là xuất hiện búi trĩ kèm loét niêm mạc và xuất hiện nhú phì đại.Bệnh nứt hậu môn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng dễ gặp ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Đa số trường hợp nứt hậu môn sẽ tự lành trong vòng 4 - 6 tuần. Nghiêm trọng hơn nếu bệnh kéo dài quá 8 tuần thì sẽ chuyển sang giai đoạn nứt hậu môn mãn tính. Nứt hậu môn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi 2. Nguyên nhân bệnh nứt hậu môn Bệnh nứt hậu môn tương đối phổ biến, do đó chúng ta cần biết được nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp phòng tránh hiệu quả. Những nguyên nhân bệnh nứt hậu môn bao gồm:Đại tiện ra khối phân quá lớn so với kích thước ống hậu môn hoặc phân quá cứng.Bệnh lý táo bón, đi tiêu khó và phải rặn nhiều khi đi tiêu.Ngược lại với táo bón thì tiêu chảy kéo dài cũng là nguyên nhân bệnh nứt hậu môn.Những bệnh lý gây viêm nhiễm vùng hậu môn trực tràng như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại trực tràng.Mang thai và sinh đẻ.Quan hệ tình dục qua đường hậu môn.Những chấn thương tác động trực tiếp lên niêm mạc ống hậu môn.Một số nguyên nhân ít gặp hơn là ung thư hậu môn và một số bệnh nhiễm trùng như: HIV, lao, Zona sinh dục hoặc giang mai. 3. Bệnh nứt hậu môn có các dấu hiệu rất đặc trưng, dễ nhận biết 4. Chẩn đoán nứt hậu môn Để chẩn đoán nứt hậu môn trên lâm sàng, phương pháp thăm khám được sử dụng chính là thăm hậu môn trực tràng bằng cách: bác sĩ sẽ đưa ngón tay đã đeo găng vào trong ống hậu môn hoặc sử dụng một ống soi ngắn để quan sát niêm mạc ống hậu môn.Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt ở một số bệnh nhân, bác sĩ chỉ cần quan sát bên ngoài là đã thấy vết rách, mảnh da thừa hoặc nhú phì đại quanh rìa lỗ hậu môn, kết hợp với các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.Bệnh nứt hậu môn cấp tính có vết nứt rách còn mới, nhìn tương tự như vết giấy rách, khi bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, các vết rách xuất hiện nhiều hơn.Một số phương tiện hỗ trợ chẩn đoán giúp bác sĩ đánh giá được nguyên nhân bệnh nứt hậu môn:Nội soi trực tràng: Thường được chỉ định cho bệnh nhân dưới 50 tuổi, ít có yếu tố nguy cơ ung thư đại tràng.Nội soi đại tràng: Chỉ định cho bệnh nhân trên 50 tuổi giúp khảo sát toàn bộ đại tràng, phát hiện được những bất thường, đặc biệt là ung thư đại tràng.Đo áp lực hậu môn. 5. Điều trị bệnh nứt hậu môn như thế nào? 5.1. Thay đổi lối sống. Bổ sung lượng nước cần thiết mỗi ngày, hạn chế thức uống chứa caffein vì đây là nguyên nhân làm cơ thể mất nước.Chế độ dinh dưỡng cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ thể (khoảng 20-35g chất xơ mỗi ngày). Mục đích là phòng ngừa táo bón, giúp bệnh nhân dễ đi tiêu hơn. Một số thực phẩm giàu chất xơ là: rau, trái cây (chuối, đu đủ, các loại trái cây có múi), ngũ cốc nguyên cám, các loại hạt...Thuốc nhuận tràng thẩm thấu: Trường hợp bệnh nhân vẫn mắc chứng táo bón kéo dài dù đã bổ sung đầy đủ lượng chất xơ cần thiết mỗi ngày thì bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Tác dụng của thuốc nhuận tràng là làm mềm phần, giữ lại nước trong đại tràng, giúp việc đi tiêu của bệnh nhân dễ dàng và giảm đau khi đi đại tiện.Nếu có cảm giác mắc đại tiện thì nên đi ngay khi có thể, không cố gắng nhịn vì lâu ngày có thể dẫn đến táo bón, phân cứng hơn gây nứt hậu môn.Hạn chế rặn mạnh khi đi đại tiện vì việc này sẽ làm tăng áp lực trong ống hậu môn, gây nên bệnh nứt hậu môn.Ngâm nước ấm sẽ góp phần làm lành vết nứt hậu môn: Bệnh nhân có thể ngồi trong bồn nước ấm 2 hoặc 3 lần/ngày, mỗi lần từ 10 đến 15 phút giúp làm sạch hậu môn, cải thiện lượng máu nuôi hậu môn cũng như giúp các cơ ống hậu môn thư giãn.5.2. Điều trị nội khoa. Thuốc làm giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh nứt hậu môn như: Các thuốc mỡ giảm đau, chống phù nề: Anusol-HC, oxit kẽm...Thuốc bôi chứa hoạt chất Nitroglycerin: Giúp làm giãn các mạch máu ở vùng hậu môn, làm gia tăng lượng máu và giúp vết nứt hậu môn mau lành. Bên cạnh đó, Nitroglycerin còn có tác dụng làm giảm áp lực cơ thắt hậu môn, giảm co thắt và triệu chứng đau. Thuốc bôi chứa hoạt chất Nitroglycerin sẽ giúp làm giãn các mạch máu ở vùng hậu môn 5.3. Điều trị ngoại khoa. Nếu bệnh nứt hậu môn kéo dài, chuyển sang giai đoạn mãn tính và các biện pháp nêu trên không còn hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Phương pháp mổ cắt giảm một phần nhỏ của cơ vòng hậu môn sẽ giúp giảm tình trạng co thắt và giảm đau, giúp vết nứt hậu môn mau lành.Các nghiên cứu cho thấy đối với trường hợp nứt hậu môn mãn tính, việc phẫu thuật sẽ cho hiệu quả tốt hơn so với điều trị nội khoa. Tuy nhiên, biến chứng đáng lưu ý của phương pháp mổ cắt cơ hậu môn là đi tiêu không tự chủ (tỷ lệ xảy ra rất thấp).
vinmec
1,179
5 Triệu chứng cảnh báo nhiễm sán lá gan nhỏ bạn cần biết Sán lá gan nhỏ là bệnh truyền nhiễm và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Bệnh do thói quen ăn sống, ăn các món chưa được chế biến kỹ, uống phải nguồn nước nhiễm sán gây nên. 1. Sơ lược về sán lá gan nhỏ Sán lá gan nhỏ là bệnh do ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể con người và động vật và gây ra nhiều tổn thương cho đường ruột, gan, mật. Số lượng sán nhỏ trong đường dẫn mật có thể lên tới hàng trăm, thậm chí là hàng nghìn con. Bệnh khá phổ biến ở nước ta và tập trung nhiều ở khu vực miền Trung và miền Nam. Bệnh thường gặp ở những người hay ăn gỏi hải sản, gỏi cá và một số thực phẩm chưa được chế biến kỹ. Sán lá gan nhỏ có chu kỳ sinh trưởng và phát triển, tồn tại trong cơ thể người bệnh rất lâu, có thể lên tới 25 – 30 năm. Tại nơi ký sinh, sán có thể làm tắc đường mật do tăng sinh tổ chức liên kết hay viêm đường dẫn mật. Người nhiễm sán thường có cảm giác khó chịu cơ thể, về lâu dài ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Hình dạng của sán lá gan nhỏ. 2. Nguyên nhân nào gây bệnh sán lá gan loại nhỏ? Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis là 2 chúng sán gây nên bệnh sán lá gan bé. Sở dĩ, gọi sán lá gan bé là vì khi trưởng thành, chiều dài của chúng chỉ giao động từ 10 – 12mm, chiều rộng khoảng 2 – 4mm, nhỏ hơn nhiều so với sán lá gan lớn. Để tồn tại và phát triển, loài sán này cần có môi trường nước lý tưởng. Trứng sán sẽ hỏng nếu nhiệt độ mặt trời quá cao và ở trên cạn. Sán lá gan bé có chu kỳ sinh trưởng vô cùng phức tạp. Ở người, sán trưởng thành thường ký sinh tại đường mật và đẻ trứng tại đây. Sau khi đẻ trứng, trứng sán sẽ đi theo đường mật tới ruột và ra ngoài môi trường theo phân. Nếu phân rơi xuống môi trường nước, trứng sán sẽ tiếp tục phát triển thành ấu trùng lông. Những ấu trùng này di chuyển trong nước và cư trú trong các loài ốc. Sau đó, ấu trùng lông sẽ phát triển thành ấu trùng đuôi. Những ấu trùng đuôi này rời cơ thể ốc và tìm nơi cư trú trong một số loài cá nước ngọt và phát triển thành nang ấu trùng trong cá. Người từng ăn gỏi, các món sashimi, cá chưa được chế biến kỹ lưỡng hoặc sống ở khu vực thường xuyên ăn đồ sống rất dễ mắc bệnh. Sau khi “nạp” món ăn có ấu trùng sán lá gan vào cơ thể, những ấy trùng này sẽ di chuyển đến dạ dày, tới tá tràng và men theo đường mật để lên gan, phát triển thành sán trưởng thành và ký sinh, gây bệnh tại đường mật. Thông thường, quá trình xâm nhập, trưởng thành và gây triệu chứng của sán khoảng 3 – 4 tuần. 3. Triệu chứng cảnh báo bệnh sán lá gan bé Sán lá gan bé là bệnh phổ biến ở nước ta. Theo điều tra, bệnh sán lá gan bé xuất hiện ở 32 tỉnh thành trên cả nước. Trong đó, các tỉnh như Nam Định, Hà Nội, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên… có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn cả. Đặc biệt, một số địa phương thuộc các tỉnh này có tỷ lệ mắc sán chiếm tới 30% dân số. Độ tuổi nhiễm sán từ 30 – 50 chiếm đến 50,2 – 51,6% và tỷ lệ nam giới bị bệnh sán cao gấp 3 lần nữ giới. Tùy thuộc vào thời gian, mức độ nhiễm ký sinh trùng… người bệnh sẽ có những triệu chứng điển hình sau: 3.1. Triệu chứng về đường tiêu hóa do sán lá gan nhỏ Sán lá gan loại nhỏ có thể gây rối loạn tiêu hóa khi xâm nhập vào cơ thể. Người bệnh lúc này thường bị đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đầy bụng, táo bón, đi phân sống… Cơn đau tăng mạnh khi người bệnh ăn nhiều dầu mỡ. Tuy nhiên tình trạng này dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của ngộ độc thức ăn hoặc nhiễm khuẩn. Thói quen ăn gỏi cá, các món sống, chưa được chế biến kỹ là nguyên nhân gây bệnh. 3.2. Triệu chứng liên quan tới đường mật do sán lá gan nhỏ Trường hợp nhiễm sán cấp tính và nghiêm trọng hơn, người bệnh sẽ có biểu hiện như đau quặn bụng, đau vùng thượng vị, sốt, gan to mềm. Nếu sán làm tắc nghẽn đường mật, người bệnh còn có thể xuất hiện tình trạng vàng da nhẹ. 3.3. Triệu chứng liên quan tới gan Sau khi men theo đường mật vào gan, sán sẽ ký sinh và phát triển tại đây. Thời điểm này, người bệnh sẽ thấy đau vùng gan, đau tức hạ sườn phải… Triệu chứng đi kèm có thể là sạm da, vàng da, nước tiểu vàng từng đợt. 3.4. Tổng trạng cơ thể bị ảnh hưởng Người nhiễm ký sinh trùng sán lá gan thường cảm thấy chán ăn, cơ thể mệt mỏi, tụt cân. Tình trạng uể oải, mệt mỏi ở người bệnh biểu hiện rõ khi lao động hoặc vận động mạnh. 3.5. Bạch cầu ưa axit tăng Bạch cầu ưa axit dạng hạt có nhân, do tủy sản sinh chiếm 2% bạch cầu trong máu. Nhiệm vụ của bạch cầu ưa axit là chống vi khuẩn nội bào, chống nhiễm ký sinh trùng. Khi sán lá gan và ký sinh trùng khác tấn công vào cơ thể, khiến lượng bạch cầu ưa axit phải tăng cao để chống lại sự nhiễm trùng. Tình trạng này được kiểm tra, phát hiện thông qua xét nghiệm máu. Ngoài ra, người bệnh lúc này còn xuất hiện tình trạng phát ban, ngứa ngáy, tiêu chảy… Nhiễm sán lá gan nhỏ có cả biểu hiện không điển hình và điển hình, dễ gây nhầm lẫn với những bệnh thông thường khác. Điều này khiến người bệnh dễ bỏ qua, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc điều trị. Trường hợp bệnh nhân nhiễm sán lâu năm không được phát hiện và điều trị theo đúng phác đồ rất dễ gặp biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng do sán lá gan phải kể tới là: viêm túi mật và ống dẫn mật, xơ tĩnh mạch cửa, ung thư gan, ung thư ống mật…Thậm chí, người bệnh có thể bị tổn thương van tim, cơ tim, thủng ruột dẫn tới tử vong… nếu sán xâm nhập vào dưới niêm mạc tạo thành hạt u. 4. Phòng ngừa hiệu quả sán lá gan bé Bệnh sán lá gan là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, ảnh trưởng xấu tới sức khỏe con người. Hiểu được nguyên nhân chính gây sán lá gan là do ăn sống uống phải nguồn nước nước nhiễm sán, ăn những món chưa nấu chín… mỗi người cần thay đổi thói quen xấu này bằng cách ăn chín uống sôi để phòng ngừa bệnh. Ngoài ra, cần thực hiện những biện pháp sau để phòng ngừa sán lá gan bé: – Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, chế biến đồ ăn và sau khi đi vệ sinh – Sử dụng nguồn nước sạch, hợp vệ sinh trong sinh hoạt và ăn uống – Quản lý phân, nhất là phân của người bệnh một cách chặt chẽ, không dùng phân tươi để bón rau hay thải ra môi trường – Thực hiện tẩy giun 6 tháng 1 lần
thucuc
1,345