text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh đúng cách
Nghẹt mũi, sổ mũi khiến trẻ luôn cảm thấy khó chịu, mất ngủ hay thậm chí còn bỏ bú. Khi đó các loại thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh thường được bác sĩ khuyên dùng để cải thiện tình trạng này. Tuy nhiên có không ít bậc phụ huynh bị bối rối trong việc lựa chọn loại thuốc nhỏ mũ phù hợp cho trẻ. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin về các thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc sao cho đúng cách.
1. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh gồm những loại nào?
Sau đây là các nhóm thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh được bày bán phổ biến trên thị trường hiện nay:1.1. Thuốc nhỏ mũi thông thường
Thuốc nhỏ mũi thông thường với sản phẩm điển hình là dạng nước muối sinh lý thường được sử dụng để vệ sinh mũi cho trẻ. Nhóm thuốc này có ưu điểm là an toàn, lành tính, khả năng làm sạch mũi tốt nên có thể sử dụng trong thời gian dài. Vì vậy nên bất kỳ gia đình nào có con nhỏ cũng nên trang bị sản phẩm này. Đặc biệt nước muối ưu trương (Na
Cl > 0,9%) là loại thuốc nhỏ mũi được nhiều cha mẹ lựa chọn nhờ tính sát khuẩn tốt hơn so với loại nước muối sinh lý thông thường. Một số loại thuốc nhỏ mũi thông thường phổ biến trên thị trường đó là:Nebial 3%: thành phần của thuốc là Na
Cl kết hợp với Natri Hyaluronate có công dụng kháng khuẩn, làm sạch và ngăn ngừa các bệnh lý đường hô hấp ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra thuốc còn giúp làm loãng dịch mũi và cải thiện tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi vô cùng khó chịu mà vẫn đảm bảo tính dưỡng ẩm cho môi trường niêm mạc mũi ở trẻ;Nước muối sinh lý Na
Cl 0,9%: đây là sản phẩm thông dụng, độ an toàn cao, hiếm khi xảy ra tác dụng phụ và có giá thành phải chăng. Tương tự như Nebial, Na
Cl 0,9% cũng giúp làm sạch mũi khá tốt, phù hợp cho những trẻ đang bị sổ mũi, nghẹt mũi, thở khò khè. Tuy nhiên cha mẹ không nên nhỏ Na
Cl quá nhiều cho trẻ vì có thể gây khô, kích ứng niêm mạc mũi của trẻ;Nước muối biển Sterimar: không giống như nước muối sinh lý, sản phẩm này được thêm vào các nguyên tố vi lượng và nguyên tố kim loại như bạc, kẽm, đồng, mangan giúp kháng viêm và kháng dị ứng khá hiệu quả. Nhờ thiết kế theo dạng phun sương nên nước muối biển Sterimar có thể thẩm thấu nhanh, làm sạch gỉ mũi và chất nhầy nhanh chóng, giúp bé giảm hiện tượng nghẹt mũi đáng kể.1.2. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh có chứa thành phần gây co mạch
Thành phần chứa trong nhóm thuốc này bao gồm naphazolin, xylometazolin, chloramphenicol,... có thể làm co các mạch máu ở mũi, giảm triệu chứng phù nề, giảm tiết dịch nhầy và cải thiện tình trạng nghẹt mũi. Các thuốc này đem lại hiệu quả nhanh chóng trong thời gian ngắn nhưng các bác sĩ khuyến cáo là không nên dùng lâu dài cho trẻ bởi có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Vì vậy cha mẹ chỉ được sử dụng nhóm thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.1.3. Thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh chứa thành phần kháng histaminĐối với những trường hợp trẻ bị hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi thì bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ dùng các thuốc có chứa thành phần kháng histamin. Một trong những hoạt chất thường thấy nhất ở các loại thuốc này đó là cromolyn natri. Tuy không gây tác dụng co mạch nhưng thuốc kháng histamin cần phải có sự kê đơn của bác sĩ mới được sử dụng, hiếm khi dùng cho trẻ sơ sinh mà phù hợp hơn với trẻ từ 2 tuổi trở lên.2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh2.1. Nên dùng thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh vào thời điểm nào?
Do trong quá trình sinh nở trẻ có thể sẽ hít phải nước ối ở buồng tử cung và trẻ sơ sinh chưa thể tự mình làm sạch dịch ối còn sót lại trong đường thở, vì thế cha mẹ nên sử dụng các thuốc nhỏ mũi thông thường để giúp trẻ đẩy hết những chất dịch này ra ngoài.
Ngoài ra, các bậc phụ huynh chỉ nên dùng thuốc nhỏ mũi nếu trẻ có các triệu chứng của bệnh lý đường hô hấp. Tốt nhất hãy cho trẻ đi khám để trẻ được chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả, phù hợp nhất.
2.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh
Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh vẫn đang trong quá trình hoàn thiện nên sức đề kháng của trẻ còn yếu. Vì vậy trẻ dễ mắc phải các bệnh lý đường hô hấp cũng như dễ bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ do thuốc gây ra. Tuy rằng đa phần các thuốc nhỏ mũi dành cho trẻ đều khá lành tính nhưng cha mẹ không nên vì thế mà lạm dụng chúng. Sau đây là một số lưu ý cha mẹ cần ghi nhớ khi sử dụng thuốc nhỏ mũi cho trẻ:Không tự ý mua các thuốc nhỏ mũi có tác dụng gây co mạch, thuốc kháng histamin và đặc biệt là các thuốc có thành phần Corticoid, kháng sinh,... về sử dụng cho trẻ nếu không có sự chỉ định của bác sĩ;Trẻ có thể gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc nhỏ mũi đó là: khô rát mũi, châm chích, nóng rát bên trong mũi, buồn nôn, nôn trớ, thở khò khè, khó thở, sốt cao,... Nếu nhận thấy trẻ xuất hiện những dấu hiệu này, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt;Trước khi dùng thuốc cho trẻ, cha mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, thành phần, ngày sản xuất và hạn sử dụng của thuốc, đồng thời vệ sinh tay thật sạch sẽ để tránh không làm vi khuẩn xâm nhập vào mũi của trẻ;Không dùng thuốc đã có dấu hiệu đổi màu hoặc hết hạn sử dụng. Cần chú ý tới hạn dùng sau khi đã mở nắp lọ thuốc;Nếu dùng nước muối sinh lý thì chỉ nên sử dụng từ 2 - 3 lần/tuần để không làm mất đi độ ẩm tự nhiên của niêm mạc mũi;Nên cho trẻ nằm nghiêng từng bên để nhỏ thuốc cho trẻ, tránh làm thuốc chảy ra ngoài;Nếu đã dùng thuốc nhưng các triệu chứng của trẻ không thuyên giảm mà còn xuất hiện thêm các dấu hiệu bất thường khác thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám tại bệnh viện để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời, đúng cách. | medlatec | 1,209 |
Bệnh viêm khớp phản ứng: Nguyên nhân và cách điều trị
Viêm khớp phản ứng là bệnh thường gặp ở độ tuổi lao động từ 20 – 40 tuổi do hệ xương khớp phải hoạt động và chịu nhiều áp lực.
1. Tìm hiểu bệnh viêm khớp phản ứng
Viêm khớp phản ứng, hay còn gọi là viêm khớp vô khuẩn, là 1 loại viêm khớp thứ phát xảy ra do nhiễm khuẩn ở các bộ phận cơ thể như hệ tiết niệu sinh dục, hệ tiêu hóa, ruột,… Bệnh gây tổn thương đến đầu gối, các khớp mắt cá chân và bàn chân.
Bệnh thường gặp ở mọi đối tượng ở độ tuổi từ 20 – 40, đặc biệt là nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao. Trẻ em và người cao tuổi có tỷ lệ mắc bệnh thấp. Bệnh không được xếp là bệnh lây nhiễm nhưng các vi khuẩn gây bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục hoặc thực phẩm ô nhiễm.
1.1. Nguyên nhân
Hầu hết nguyên nhân gây ra bệnh là do vi khuẩn gây nhiễm đường tiết niệu – sinh dục hoặc tiêu hóa.
– Nếu nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu: do các loại vi khuẩn như Chlamydia, Trachomatis
– Nếu nhiễm khuẩn ở hệ tiêu hóa: do các loại vi khuẩn như Salmonella, Shigella, Yersinia, Campylobacter, Borrelia,…
– Một số loại virus gây bệnh: Rubella, viêm gan B, HIV,…
– Do viêm đường ruột mãn tính: viêm loét đại tràng,…
– Có tới 20% ca mắc viêm khớp phản ứng không tìm được nguyên nhân
Bệnh gây ra bởi vi khuẩn ở đường tiết niệu – sinh dục, hệ tiêu hóa hoặc một số virus
1.2. Triệu chứng phổ biến
Triệu chứng lâm sàng của bệnh thường bao gồm:
– Đau cứng khớp, thường ở vị trí đầu gối, bàn chân, lưng hoặc mông
– Mệt mỏi, sút cân, chán ăn, khó chịu trong người
– Các khớp ngón tay, chân bị sưng tấy
– Tổn thương niêm mạc ở miệng, lưỡi, bao quy đầu,…
– Tổn thương mắt: đỏ mắt, sợ ánh sáng, đau hốc mắt, viêm loét kết mạc,…
Thông thường, các dấu hiệu của viêm khớp vô khuẩn xuất hiện và kéo dài trong suốt 12 tháng. Bệnh có khả năng tái phát cao. Đa phần là viêm khớp và đau lưng là 2 triệu chứng phổ biến và xuất hiện thường xuyên nhất, có xu hướng tái diễn cao.
Các dấu hiệu trên của bệnh có thể xuất hiện đột ngột, sau đó nhiễm khuẩn 1 vài tuần, vài tháng, có thể là vài năm. Tùy cơ địa và thể trạng mỗi người mà mức độ nặng nhẹ triệu chứng bệnh sẽ khác nhau. Người bệnh nên chủ động đi khám sức khỏe để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể, kịp thời chữa trị.
Sưng đau khớp tay là một trong những triệu chứng lâm sàng của bệnh
2. Điều trị bệnh viêm khớp phản ứng
2.1. Cách điều trị bệnh viêm khớp phản ứng
Để đưa ra được biện pháp điều trị bệnh phù hợp và hiệu quả nhất, trước tiên bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh bằng một số phương pháp như xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, kiểm tra dịch,…
– Đối với xét nghiệm máu: Bác sĩ có thể biết được tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Đôi khi trong một số trường hợp, triệu chứng viêm khớp mới bắt đầu xảy ra sau khi hết nhiễm trùng. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể dựa vào tốc độ lắng máu cao hay thấp để xác định chẩn đoán bệnh viêm khớp vô khuẩn.
– Kiểm tra dịch: Bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim nhỏ thu hồi mẫu chất lỏng từ phần bị ảnh hưởng. Nếu nhiễm trùng được tìm thấy trong dịch khớp hoặc tinh thể acid uric, rất có thể bạn đã bị mắc bệnh viêm khớp phản ứng.
– Chẩn đoán bằng hình ảnh: Chụp X-quang là bước chẩn đoán hình ảnh được chỉ định để cho biết liệu có bất kỳ dấu hiệu của bệnh viêm khớp vô khuẩn, bao gồm cả mô xương sụn và tổn thương sụn.
Sau khi đã có những tiền đề căn cứ để chẩn đoán chính xác bệnh lý, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp như điều trị nội khoa bằng thuốc và vật lý trị liệu.
– Sử dụng thuốc: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng có chứa steroid giúp giảm đau và sưng khớp. Trường hợp bị viêm khớp mạn tính, bác sĩ có thể chỉ định tiêm cortisone vào khớp để tăng miễn dịch và giảm đau.
– Vật lý trị liệu: Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện chức năng của xương khớp. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số bài tập thể dục cụ thể về cơ xương và cơ bắp. Điều này giúp tăng khả năng linh hoạt của các khớp và giảm độ cứng khớp.
Tập thể dục thường xuyên hoặc luyện cơ xương khớp bằng các bài tập vật lý là liệu pháp tốt cải thiện tình trạng đau nhức khớp
2.2. Phòng ngừa bệnh viêm khớp phản ứng
Bên cạnh các liệu pháp điều trị đã nêu ở trên, bạn cũng nên bỏ túi một số mẹo phòng tránh bệnh để hạn chế khả năng tái phát, gây ảnh hưởng chất lượng cuộc sống:
– Uống thuốc theo đúng đơn và liều lượng được bác sĩ kê
– Tái khám đúng hạn theo chỉ định của bác sĩ
– Sử dụng miếng dán nóng hoặc lạnh để cải thiện tình trạng co cứng, đau và giảm sưng khớp
– Luôn ngồi, ngủ và đứng đúng tư thế và vị trí
– Thực hiện các biện pháp quan hệ tình dục an toàn, ví dụ như sử dụng bao cao su | thucuc | 1,002 |
Công ty Phát triển phần mềm Toshiba Việt Nam
Được biết, đây là hoạt động thường niên của Công ty Phát triển phần mềm Toshiba Việt Nam nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo đúng Luật Lao động, đồng thời thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của lãnh đạo công ty với nhân viên.
Một số hình ảnh ấn tượng của công ty phát triển phần mềm Toshiba Việt Nam tại buổi khám:
Với trình đồ tay nghề cao, việc lấy mẫu xét nghiệm diễn ra rất nhanh chóng và thuận lợi.
Các nội dung khám lâm sàng và cận lâm sàng được diễn ra tại Khoa Khám bệnh quốc tế của bệnh viện tại 286 Thụy Khuê – Tây Hồ – Hà Nội.
Người bệnh được kiểm tra chiều cao, cân nặng, huyết áp trước khi bước vào các nội dung khám cận lâm sàng.
Siêu âm đánh giá và phát hiện những bất thường tại ổ bụng và tuyến giáp.
Khám đánh giá thị lực
Khám tai, mũi, họng
X-quang tim phổi.
Bác sĩ nội khám và đọc kết quả khám, tư vấn sức khỏe cho người bệnh.
Thủ tục khám nhanh gọn, khép kín, khoa học giúp tiết kiệm thời gian cho người bệnh.
Người bệnh được chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc tận tình trong suốt quá trình thăm khám tại bệnh viện. | thucuc | 229 |
Chảy máu chân răng uống thuốc gì?
Chảy máu chân răng là biểu hiện của bệnh viêm nướu, nha chu,... các bệnh lý nha khoa do vệ sinh chăm sóc răng miệng không đúng cách. Bên cạnh đó, chảy máu chân răng còn biểu hiện có thể đang mắc một số bệnh nguy hiểm khác. Vậy chảy máu chân răng uống thuốc gì?
1. Nguyên nhân gây chảy máu chân răng
Chảy máu chân răng do nhiều nguyên nhân gây ra, những nguyên nhân chính thường do:Các mảng bám, vi khuẩn tích tụ lâu ngày tạo thành vôi răng gây chảy máu chân răng.Cách chăm sóc răng miệng hàng ngày không đúng cách sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công vào nướu răng, làm viêm nướu và viêm chân răng.Ngoài ra, trường hợp răng mọc lệch lạc, không đúng vị trí, khớp cắn sai lệch cũng gây ra tình trạng viêm nướu hoặc làm bệnh ngày càng tiến triển trầm trọng hơn.Tình trạng cơ thể bị thiếu sức đề kháng, thiếu Vitamin C, cơ thể suy nhược hay có những thay đổi về nội tiết tố, mắc những căn bệnh về đường máu cũng có thể dẫn đến tình trạng chảy máu chân răng.
2. Chảy máu chân răng có đáng lo ngại?
Chân răng thường bị chảy máu khi chúng ta vô tình chạm mạnh hoặc nhai cắn vật cứng. Ngoài ra, chải răng sai cách cũng là nguyên nhân khiến chân răng bị chảy máu.Nếu hiện tượng này chỉ xảy ra trong chốc lát và không tiếp diễn bất kì lần nào trong ngày thì bạn không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, nhận thấy tình trạng chảy máu lặp lại nhiều lần trong ngày hoặc dai dẳng trong nhiều ngày, các bạn cần phải đến Nha khoa uy tín thăm khám ngay, bởi vì đây có thể biểu hiện của một số bệnh răng miệng nghiêm trọng như viêm lợi, viêm chân răng,...
3. Chảy máu chân răng uống thuốc gì?
Thuốc chảy máu chân răng: Các loại thuốc chữa chảy máu chân răng, viêm chân răng mà bác sĩ kê toa thường gồm một số loại như: Amoxicillin, Tetracycline, Metronidazol, Penicillin,...Tùy theo tình trạng của từng người mà bác sĩ sẽ hướng dẫn liều lượng sao cho phù hợp.Bên cạnh việc dùng thuốc, khi nhận thấy dấu hiệu chảy máu chân răng, viêm nướu hoặc sâu răng,... Nha sĩ khuyên chúng ta nên thực hiện một chế độ chăm sóc và vệ sinh răng như sau:Chải răng bằng bàn chải lông mềm, nhẹ nhàng làm sạch các vị trí răng nhất là vùng răng trong cùng có các răng cối lớn.Không tiếp tục dùng tăm xỉa răng mà thay vào đó là dùng chỉ nha khoa để giảm sự tác động không tốt vào nướu răng.Khám răng định kỳ để được bác sĩ kiểm tra và vệ sinh răng miệng cũng như chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nha khoa có thể xảy ra.Nên súc miệng thêm nước muối sinh lý hoặc các loại nước súc miệng trị viêm nướu.Bổ sung thêm Vitamin C để nướu được khỏe mạnh hơn.Vệ sinh răng miệng hàng ngày, chải răng ngay sau bữa ăn với loại bàn chải có phần lông thật mềm và chải răng nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương nướu cũng như gây mòn răng. | vinmec | 557 |
Hội chứng ruột kích thích và buồn nôn: Nguyên nhân vì sao?
Hội chứng ruột kích thích là một tình trạng mãn tính không do viêm, nó chỉ ảnh hưởng đến ruột kết và cũng không phá hủy các mô của người bệnh. Buồn nôn có liên quan đến hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng có thể đến và biến mất. Bạn có thể quản lý hội chứng ruột kích thích buồn nôn bằng việc kết hợp các phương pháp điều trị y tế và thay đổi lối sống suốt đời.
1. Nguyên nhân của hội chứng ruột kích thích buồn nôn
Hội chứng ruột kích thích không có một nguyên nhân duy nhất. Các yếu tố chính bao gồm:Co bóp ruột mạnh. Bệnh đường tiêu hóa cấp tính. Bất thường trong hệ tiêu hóa. Tín hiệu bất thường giữa ruột và não của bạn. Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích, nhưng nhiều người vẫn quan tâm hơn đến các triệu chứng thường làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Không có nguyên nhân duy nhất gây ra chứng buồn nôn liên quan đến hội chứng ruột kích thích, nhưng nó vẫn phổ biến ở những người bị hội chứng ruột kích thích.Biểu hiện hội chứng ruột kích thích buồn nôn thường liên quan đến các triệu chứng phổ biến khác như đầy bụng, đau bụng và chướng bụng sau khi ăn. Tuy nhiên, hội chứng ruột kích thích buồn nôn có thể xảy ra thường xuyên nhất sau khi ăn một số loại thực phẩm kích hoạt các triệu chứng của bạn.Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng hội chứng ruột kích thích như lubiprostone, cũng có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn. Các loại thuốc khác không liên quan đến hội chứng ruột kích thích có thể gây buồn nôn bao gồm:Thuốc kháng sinh. Thuốc chống trầm cảm. Aspirin. Ma tuý. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như ibuprofenthuốc tránh thai
Sử dụng thuốc aspirin không gây buồn nôn khi bị hội chứng ruột kích thích
Mặc dù buồn nôn có thể xảy ra với hội chứng ruột kích thích, bác sĩ có thể xem xét các nguyên nhân khác nếu bạn không xuất hiện bất kỳ triệu chứng hội chứng ruột kích thích thông thường nào. Cảm giác buồn nôn của bạn có thể liên quan đến các tình trạng khác, như:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)Ợ chua. Chứng đau nửa đầu. Chứng khó tiêu chức năngĐi khám bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị giảm cân đột ngột và chảy máu trực tràng. Đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như ung thư ruột kết. Bạn cũng nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu:Sốt caoĐau ngực. Mờ mắt. Ngất xỉu
2. Triệu chứng hội chứng ruột kích thích
Ngoài buồn nôn liên quan đến hội chứng ruột kích thích, bạn cũng có thể chán ăn và ợ hơi nhiều. Các triệu chứng hội chứng ruột kích thích khác bao gồm:Đau bụngĐầy hơi. Táo bón. Chuột rút. Bệnh tiêu chảy. Bản thân cảm giác buồn nôn thường gặp nhất là viêm dạ dày ruột do virus. Nếu bạn chỉ cảm thấy buồn nôn tạm thời, đó có thể là một dấu hiệu của bệnh khác ngoài hội chứng ruột kích thích.
Người mắc hội chứng ruột kích thích thường có các triệu chứng đau bụng và tiêu chảy
3. Điều trị hội chứng ruột kích thích
Thuốc kê đơn chỉ dành cho hội chứng ruột kích thích bao gồm alosetron và lubiprostone. Alosetron giúp điều chỉnh sự co bóp của ruột kết và làm chậm quá trình tiêu hóa. Alosetron chỉ được khuyến cáo cho những phụ nữ đã thử các loại thuốc khác không thành công.Lubiprostone hoạt động bằng cách tiết ra chất lỏng ở những bệnh nhân hội chứng ruột kích thích thể táo bón mãn tính. Nó cũng chỉ được khuyến khích cho phụ nữ, nhưng một trong những tác dụng phụ là buồn nôn.Đôi khi các phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích sẽ không giúp giảm bớt tất cả các triệu chứng liên quan. Có thể hữu ích nếu trực tiếp điều trị một số vấn đề khó chịu nhất. Khi cảm giác buồn nôn không biến mất, bạn có thể cân nhắc sử dụng thuốc chống buồn nôn như prochlorperazine.
4. Thay đổi lối sống có thể quản lý các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích
Thay đổi lối sống: Thay đổi lối sống cũng có thể ngăn ngừa các triệu chứng hội chứng ruột kích thích buồn nôn.Quản lý căng thẳng: Khi quá căng thẳng, bạn có thể gặp các triệu chứng thường xuyên hơn hoặc trầm trọng hơn. Lo lắng hoặc căng thẳng có thể gây buồn nôn ở những người không bị hội chứng ruột kích thích. Do đó, bị hội chứng ruột kích thích có thể làm tăng nguy cơ này nhiều hơn. Giảm bớt căng thẳng có thể giúp hạn chế các triệu chứng hội chứng ruột kích thích của bạn.Thức ăn: Một số loại thực phẩm như rượu, sữa, cafein, đậu, chất béo, bông cải xanh có thể tác động trầm trọng các triệu chứng của bạn. Loại bỏ thực phẩm gây ra khí có thể giúp giảm bớt cảm giác buồn nôn thường xuyên.Sử dụng các loại thảo mộc: Các loại thảo mộc và chất bổ sung có thể tương tác với thuốc kê đơn, từ đó làm trầm trọng thêm triệu chứng của bạn. Các loại thảo mộc như gừng, tinh dầu bạc hà có thể giúp ích cho hội chứng ruột kích thích buồn nôn của bạn. Tóm lại, hội chứng ruột kích thích buồn nôn có thể thuyên giảm thông qua việc sử dụng thuốc cũng như thay đổi lối sống. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải thảo luận với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa trước khi áp dụng các biện pháp đó. Hãy tái khám bác sĩ nếu hội chứng ruột kích thích buồn nôn không cải thiện và trầm trọng hơn.
| vinmec | 1,031 |
Hình ảnh ung thư bàng quang ai cũng nên biết
Ung thư là sự tăng trưởng của tế bào bất thường trong cơ thể. Ung thư bàng quang thường bắt đầu ở lớp lót bên trong của bàng quang – cơ quan lưu trữ nước tiểu sau khi lọc qua thận.
Bệnh ung thư bàng quang nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì khả năng thành công sẽ cao, bệnh không lan rộng ra các hết bàng quang.
Ung thư bàng quang có xu hướng tái phát. Vì vậy, việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe là rất quan trọng, nó giúp bạn sớm phát hiện các bệnh nói chung và bệnh ở bàng quang nói riêng.
Nếu thấy nước tiểu có màu sậm hơn bình thường, màu nâu hoặc đỏ tươi (ít gặp) thì bạn cần cảnh giác vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư bàng quang
Các giai đoạn ung thư bàng quang
Ung thư bàng quang ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe, đời sống người bệnh
Có nhiều phương pháp điều trị được lựa chọn đối với những bệnh nhân ung thư bàng quang như điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, hoá chất.
| thucuc | 207 |
Nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không Chế độ nghỉ thai sản
Bên cạnh những thắc mắc về chế độ thai sản, một vấn đề khác cũng được nhiều chị em quan tâm đó là nghỉ thai sản có được miễn phí sinh hoạt Đảng hay không?… Để làm rõ hơn về những vướng mắc này mời các chị em theo dõi bài viết dưới đây.Nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không
22/12/2014 | Kế hoạch hóa gia đình sau sinh Bạn nên biết
20/08/2020 | Nộp giấy khai sinh bao lâu thì được nhận tiền thai sản
20/08/2020 | Thủ tục thanh toán bảo hiểm xã hội một lần cần những thủ tục gì
Nghỉ thai sản có được miễn sinh hoạt Đảng?
Có một số trường hợp lao động nữ đang là Đảng viên thắc mắc, trong quá trình nghỉ sinh có được miễn sinh hoạt Đảng. Về vấn đề này, theo quy định tại Điều lệ Đảng năm 2011: Đảng viên không được miễn sinh hoạt Đảng trong thời gian nghỉ thai sản.
Nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không Chế độ nghỉ thai sản
Cũng tại Điều 7 của Điều lệ Đảng năm 2011 quy định, việc miễn sinh hoạt Đảng chỉ áp dụng với Đảng viên tuổi cao, sức yếu tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt Đảng. Cụ thể:
“Điều 7. Đảng viên tuổi cao, sức yếu, tự nguyện xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng do chi bộ xem xét, quyết định”.
Như vậy, đối với trường hợp lao động nữ muốn nghỉ sinh hoạt Đảng trong thời gian thai sản cần phải làm đơn, hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ để chi bộ xem xét quyết định.
Nghỉ thai sản phải đóng Đảng phí không?
Căn cứ vào Văn bản số 03-HD/VPTW ngày 06/7/2016 của Văn Phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thực hiện chế độ Đảng phí theo Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 28/12/2010 của Bộ Chính Trị, tại mục II.3 nêu rõ “Đảng viên hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng do bảo hiểm xã hội chi trả, mức đóng đảng phí bằng 0,5% tiền lương hưu, trợ cấp hằng tháng”.
Như vậy, khi Đảng viên nữ nghỉ chế độ thai sản theo quy định 06 tháng vẫn phải đóng đảng phí và mức đóng là 0.5%/1 tháng tiền Bảo hiểm xã hội được trợ cấp.
Lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản vẫn đóng đảng phí đảng viên nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Theo quy định tại Điều 31 (Điều kiện hưởng chế độ thai sản) Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ đang mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động đã thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 31 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Tham gia bảo hiểm bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?
Như quy định tại Điều 31 luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trong một số trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng sẽ được hưởng chế độ thai sản
Đóng bảo hiểm xã hội 3 tháng vẫn được hưởng trợ cấp thai sản?
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Cũng theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, để hưởng chế độ thai sản khi sinh con, lao động nữ cần phải đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.
Trường hợp này được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
Nghỉ thai sản doanh nghiệp có phải trả lương không?
Đây là vấn đề được khá nhiều mẹ bầu quan tâm, theo đó doanh nghiệp (người sử dụng lao động) sẽ không phải trả lương cho người lao động đang nghỉ hưởng chế độ thai sản. Vấn đề này được quy định cụ thể tại đảng viên nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không
Điều 168 Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021), theo đó:
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp giữa người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Nghỉ thai sản doanh nghiệp không phải trả lương cho người lao động
Mong rằng với những thông tin trên sẽ giúp các chị em hiểu rõ hơn về chế độ nghỉ thai sản có phải đóng đảng phí không, cũng như giải đáp các thắc mắc của bản thân về vấn đề này! | thucuc | 1,249 |
7 dấu hiệu cảnh báo gan có vấn đề
Gan là cơ quan giữ nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, giúp duy trì hoạt động sống của con người. Tuy nhiên đây cũng là cơ quan dễ bị tổn thương nhiều nhất, dưới đây là 7 dấu hiệu cảnh báo gan có vấn đề không nên bỏ qua
Hơi thở có mùi là một trong những dấu hiệu cảnh báo các bệnh về gan
Có thể bạn không nghĩ rằng hơi thở “có mùi” lại có thể là một dấu hiệu của tổn thương gan. Tuy nhiên, nếu gan của bạn không hoạt động tốt thì sẽ dẫn tới hiện tượng miệng thường có mùi. Tình trạng này là do cơ thể sản sinh quá nhiều ammonia.
Khi chức năng gan bị tổn thương có thể dẫn tới những tổn thương da và mệt mỏi ở mắt. Vùng da dưới mắt cũng phản ánh tình trạng sức khỏe của con người. Nếu bạn thấy quầng thâm mắt và mỏi mắt bất thường thì hãy đi khám bác sĩ ngay bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo gan có vấn đề.
Có thể gặp các vấn đề về tiêu hóa ở mức nhẹ song kéo dài đều đặn thì cũng có thể là chỉ báo cho thấy gan bị tổn thương.
Vàng da, củng mạc mắt bị vàng cảnh báo bệnh về gan
Những thay đổi ở màu da có thể là do tổn thương gan. Những đốm trắng trên da cũng cảnh báo gan có vấn đề, bởi thường dấu hiệu này xuất hiện khi chức năng gan hoạt động không tốt.
Phân và nước tiểu có màu nâu sậm thường cảnh báo cơ thể thiếu nước, ngoài ra đây cũng là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo gan có vấn đề, chỉ báo về chức năng gan hoạt động không tốt.
Khi màu trắng của mắt và của móng tay ngả sang màu vàng thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay để tầm soát sớm các bệnh lý về gan mật/
Trướng bụng là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh về gan nguy hiểm cần điều trị sớm
Gan bị to lên do nhiễm trùng hoặc tổn thương gan. Gan to không được điều trị cũng khiến dạ dày của bạn cũng sẽ phình lên, triệu chứng bên ngoài có thể quan sát là phình trướng bụng bất thường.
Để giúp gan khỏe mạnh, bạn nên có lối sống lành mạnh, từ chế độ dinh dưỡng hang ngày, tránh các thói quen ăn uống không lành mạnh, thực phẩm nhiều chất béo, bia rượu, thuốc lá. | thucuc | 444 |
Khối u lành tính ở trẻ là gì, khi nào cần điều trị?
Khối u lành tính ở trẻ là tình trạng phổ biến, thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Các u này cũng không có khả năng xâm lấn sang các bộ phận và mô mềm khác.Tuy nhiên, vị trí khối u sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bé về lâu dài.
1. Hiểu thêm về khối u lành tính ở trẻ
Khối u lành tính hình thành do sự hoạt động bất thường của các tế bào mới sản sinh có sự phân chia và phát triển vượt mức. Khối u lành tính là gì?
Khác với khối u ác tính, khối u lành tính cũng hình thành và tăng trưởng trong cơ thể con người nhưng không xuất hiện các gốc tự do gây ra căn bệnh ung thư. Khối u này sở hữu đặc điểm không xâm lấn hay di căn sang các mô tế bào và bộ phận lân cận khác.
Khối u lành tính có thể được hình thành ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể và rất dễ được phát hiện bằng mắt thường và thông qua cảm nhận. Tình trạng này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó có trẻ em.
Thông thường, sự hình thành khối u lành tính trên cơ thể trẻ xuất phát từ các nguyên nhân phổ biến như: môi trường, yếu tố di truyền, viêm nhiễm trùng hay chấn thương,... Biểu hiện của trẻ có khối u lành tính
Tùy thuộc vào từng vị trí khối u lành tính xuất hiện trên cơ thể của bé mà sẽ có những biểu hiện khác nhau. Hầu hết, khi xuất hiện khối u cơ thể trẻ sẽ có những biểu hiện cụ thể như sau:
Sưng: U lành tính thường là một khối u rời, nổi sưng lên bề mặt da và các mô nên có thể dễ dàng cảm nhận khi chạm vào nó.
Đau: Tùy theo vị trí và kích thước khối u mà trẻ sẽ có cảm giác đau nhức và khó chịu ở mức độ nhẹ hay nặng. Hình dạng, kích thước: U lành tính xuất hiện trên da bé có thể làm thay đổi về hình dạng, màu sắc, kích thước của vùng da bị ảnh hưởng
Ăn không ngon miệng, sụt cân, cơ thể trẻ xanh xao mệt mỏi.
Trong một số trường hợp, khối u lành tính ở trẻ sẽ không có bất kỳ biểu hiện cụ thể nào. Mỗi vị trí u xuất hiện và sự phát triển của u sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau nên cha mẹ cần theo dõi sát sao biểu hiện của con em mình.
2. Phân loại khối u lành tính ở trẻ
Cơ thể trẻ có thể xuất hiện nhiều loại khối u lành tính tùy theo cơ địa và cấu trúc cơ thể. Dưới đây là một số loại u lành tính phổ biến ở trẻ em:
U tuyến giáp
U tuyến giáp là khối u lành tính xuất hiện ở vị trí tuyến giáp của trẻ. Nếu khối u này phát triển nhanh chóng có thể gây sưng to ở vùng cổ trước, khiến trẻ gặp phải khó khăn trong việc ăn uống hàng ngày.
Đôi khi, u tuyến giáp có tác động đến dây thanh quản làm ảnh hưởng đến giọng nói của trẻ, khiến cơ thể trẻ mệt mỏi suy giảm năng lượng, giảm bớt sự hiếu động, không muốn tham gia vào các hoạt động thường ngày.
U xương và cơU xương và cơ thường là khối u lành tính, không xuất hiện bất kỳ triệu chứng cụ thể nào mà chỉ được phát hiện trong quá trình thăm khám. Khối u lành tính này nằm trong xương và cơ có thể gây ra cảm giác đau nhức cơ xương và các bắp thịt trong quá trình bé lớn lên.
U mô mềm
U mô mềm có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể bé như: vùng cổ, tay, chân, ngực, bụng,... Đây là một khối u trời, có thể cảm nhận khi chạm vào chúng. Loại u này thường có tốc độ phát triển rất chậm, không gây chèn ép và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.
Nốt ruồi
Nốt ruồi cũng được xem là một khối u lành tính ở trẻ. Chúng thường xuất hiện trên da ngay từ khi trẻ được sinh ra. Nốt ruồi gồm nhiều dạng: nốt ruồi lồi phẳng và có màu sắc khác nhau.
Đây là khối u lành tính không gây ra ảnh hưởng sức khỏe của trẻ và hoàn toàn không có khả năng phát triển thành các khối u ác tính. U mạch máu
U mạch máu là một dạng của u mô mềm, xuất hiện trong mạch máu của trẻ. U này thường nổi lên trên bề mặt da với màu xanh lục hoặc đỏ. Khuôn mặt, tay và chân là khu vực u mạch máu xuất hiện nhiều nhất. U mạch máu sẽ không gây ra cảm giác đau đớn và không có triệu chứng cụ thể. Cùng với đó, chúng cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát của trẻ.3. Khi nào trẻ cần điều trị u lành tính?
Hầu hết, khối u lành tính ở trẻ thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe. Vì vậy, không phải loại u nào cũng cần điều trị gấp ngay khi phát hiện. Việc điều trị sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Kích thước và tốc độ phát triển của khối u. Vị trí của u và các tác động của khối u lên các bộ phận xung quanh. Sự thay đổi của khối u về hình dạng và kích thước. Tâm lý của trẻ. Các tác động của khối u lên một số cơ quan và hệ thống trong cơ thể.
Để đảm bảo không có sự thay đổi bất thường nào trong cơ thể trẻ, tốt nhất cha mẹ nên đưa bé đi thăm khám định kỳ thường xuyên. Các bác sĩ sẽ theo dõi sự phát triển của khối u, từ đó sẽ có những biện pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,024 |
Công dụng thuốc Shinafil
Thuốc Sildenafil 50mg là sản phẩm thường được sử dụng trong điều trị liệt dương, rối loạn dương cương ở nam giới... Vậy thuốc Shinafil chứa hoạt chất gì và được sử dụng như thế nào?
1. Tác dụng của thuốc Shinafil 50mg
Thành phần chính có trong thuốc Shinafil 50mg là hoạt chất Sildenafil, hàm lượng 50mg và các tá dược vừa đủ. Thuốc Shinafil được bào chế dưới dạng viên nén, được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo.Sildenafil là thành phần chính có trong công thức của thuốc Shinafil. Hoạt chất này có tác dụng ức chế enzym phosphodiesterase, trong đó có khả năng ức chế chọn lọc riêng trên GMP vòng của PDE-5. Nhờ đó, hoạt chất chính của thuốc Shinafil có tác dụng giúp giãn hệ thống mạch máu tại thể hang, tăng cường lưu lượng máu đến dương vật, giúp dương vật người dùng trở nên cương cứng hơn. Shinafil kéo dài thời gian quan hệ, giúp giải quyết nỗi lo "chưa đến chợ đã hết tiền" của nhiều quý ông.Tóm lại, đây là giải pháp ưu tiên được chỉ định số một cho phái mạnh khi gặp phải tình trạng rối loạn cương dương, cần duy trì độ cương cứng để quan hệ lâu dài và đem lại cảm xúc tốt hơn khi giao hợp. Lưu ý thuốc Shinafil chỉ có tác dụng khi có kích thích kèm theo.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Shinafil 50mg
Thuốc Shinafil 50mg được chỉ định dùng cho nam giới trong các trường hợp sau đây:Nam giới bị bệnh lý liên quan đến chức năng sinh dục như chứng liệt dương, rối loạn cương dương, tình trạng xuất tinh sớm...;Người bị suy giảm hormon sinh dục, quý ông bị chứng mãn dục;
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Shinafil
3.1. Cách dùng. Viên nén thuốc Shinafil được dùng theo đường uống. Uống nguyên viên thuốc Shinafil với một cốc nước lọc vừa đủ, không nên nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc Shinafil vì có thể làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Thời điểm uống thuốc Shinafil tốt nhất là trước khi quan hệ 1 tiếng.3.2. Liều dùng. Liều thuốc Shinafil đối với người lớn:Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng thuốc Shinafil liều 50mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ;Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc Shinafil, liều có thể tăng lên đến mức tối đa là 100mg hoặc giảm đến mức 25mg. Liều tối đa của thuốc Shinafil là 100mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.Liều thuốc Shinafil đối với bệnh nhân suy thận:Các trường hợp bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải Creatinin = 30 – 80m. L/phút) không cần điều chỉnh liều thuốc Shinafil;Các trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30m. L/phút), thì liều thuốc Shinafil nên dùng là 25mg, do độ thanh thải của thuốc Shinafil bị giảm ở những bệnh nhân này.Liều dùng của thuốc Shinafil đối với bệnh nhân suy gan: Liều thuốc Shinafil nên dùng là 25mg vì độ thanh thải của Sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).Liều thuốc Shinafil đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác:Những bệnh nhân đang phải dùng thuốc Ritonavir để điều trị thì liều thuốc Shinafil không được vượt quá 1 liều đơn tối đa là 25mg trong vòng 48 giờ;Những bệnh nhân đang phải dùng các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 (ví dụ Erythromycin, Saquinavir, Ketoconazole, Itraconazole) thì liều thuốc Shinafil khởi đầu nên dùng là 25mg;Để giảm tối thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng thuốc Shinafil ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chẹn alpha, bệnh nhân nên được điều trị ổn định với liệu pháp chẹn alpha trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Shinafil, ngoài ra nên bắt đầu thuốc Shinafil với liều 25mg.Liều dùng thuốc Shinafil đối với trẻ em: Không dùng thuốc Shinafil cho trẻ em dưới 18 tuổi.Liều dùng thuốc Shinafil đối với người già: Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Shinafil.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Shinafil
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc Shinafil;Không dùng thuốc Shinafil cho phụ nữ;Không dùng thuốc Shinafil cho nam giới dưới 18 tuổi;Không dùng thuốc Shinafil cho bệnh nhân bị các bệnh về tim mạch, huyết áp như:Người bị cao huyết áp, người có cơn đau thắt ngực không ổn định;Bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu cơ tim, vừa mới bị đột quỵ;Người mắc bệnh rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền;Bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc hoặc chế phẩm bổ sung Nitric oxide, các Nitrat hữu cơ: do thuốc Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các Nitrate cấp và mãn tính.
5. Tác dụng phụ của thuốc Shinafil
Thuốc Shinafil có thể gây tác dụng phụ khi dùng như:Đỏ bừng mặt, đau đầu;Quá mẫn ở da, gây dị ứng, nổi mẩn đỏ;Buồn nôn và nôn;Huyết áp tăng cao;Tai biến tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp;Đau dương vật, tình trạng cương cứng kéo dài;Khi có một trong các biểu hiện do tác dụng phụ của thuốc Shinafil hoặc nghi ngờ do tác dụng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác của thuốc Shinafil
Người dùng Nitroglycerin không nên dùng thuốc Shinafil;Không dùng thuốc Shinafil cho người đang uống các thuốc chẹn alpha giao cảm;Nên theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng thuốc Shinafil cho bệnh nhân đang uống các thuốc kháng virus (Saquinavir, Ritonavir);Thuốc Shinafil có thể gây tương tác với Bosentan, Rifampicin;Thuốc Shinafil có thể làm giảm thải trừ của các thuốc có chứa hoạt chất như:Erythromycin;Thuốc chống nấm Itraconazole, Ketoconazole;Cimetidin;Nên thận trọng khi phối hợp các thuốc này với thuốc Shinafil để tránh nguy cơ ngộ độc.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Shinafil
Sử dụng thuốc Shinafil đúng liều, đúng thời gian theo đơn điều trị;Người bị các vấn đề liên quan đến chức năng sinh sản của nam giới nên đi khám bệnh thường xuyên. Thận trọng khi dùng thuốc Shinafil với người bệnh (hoặc có tiền sử) suy gan, suy thận. Chú ý khi kê đơn thuốc Shinafil với người mắc các bệnh tim mạch, cụ thể như đau tim, tiền sử bị đột quỵ hoặc xung huyết. Thận trọng khi dùng thuốc Shinafil cho người thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu, đa u tủy...;Chú ý khi dùng thuốc Shinafil cho người có tiền sử bị viêm loét dạ dày - tá tràng hoặc viêm võng mạc sắc tố...;Chống chỉ định sử dụng thuốc Shinafil cho nữ giới, kể cả nữ giới đang mang thai và đang cho con bú;Thuốc Shinafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm.Bảo quản thuốc Shinafil tránh xa tầm tay trẻ em, để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để thuốc ở nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp. | vinmec | 1,194 |
Trước khi dùng kính áp tròng cần cần biết những điều này
Kính áp tròng hiện được đông đảo bạn trẻ sử dụng vì ưu điểm nổi trội trên phương diện thẩm mỹ và sự tiện lợi. Đặc biệt, với những người mắc tật khúc xạ ngại sự vướng víu của kính gọng thì loại kính này lại càng được ưu tiên lựa chọn. Để việc dùng kính áp tròng đạt được mục đích mong muốn và tránh tổn thương mắt, bạn nên lưu ý một số thông tin được chia sẻ sau đây.
1. Kính áp tròng là gì, có những loại nào?
1.1. Kính áp tròng là kính gì?
Kính áp tròng
là loại kính được thiết kế hình chảo với độ cong phù hợp, ôm sát vào giác mạc mà không cần gọng đỡ. Loại kính này có một lớp nước mỏng vừa giúp ngăn cách kính với bề mặt giác mạc vừa giúp kính di chuyển dễ dàng theo chuyển động của mắt, giảm nguy cơ gây trầy xước giác mạc. Nước mắt sẽ làm cho lớp nước này được thay mới liên tục, nhờ đó mà nguy cơ bám đọng vi khuẩn cũng giảm xuống.
Kính áp tròng được sản xuất với nhiều màu sắc, công dụng khác nhau tùy theo mục đích sử dụng của người dùng. Việc sử dụng kính vừa có tính thẩm mỹ cao vừa cải thiện tầm nhìn, giảm cảm giác nhìn mờ nhòe hay nhìn mờ do yếu tố khách quan.
1.2. Kính áp tròng có những loại nào?
Hiện nay trên thị trường phổ biến
các loại kính áp tròng
như:
- Kính áp tròng cứng
+ Form kính cố định.
+ Thời hạn sử dụng 3 - 6 tháng.
+ Có khả năng điều trị
tật khúc xạ
tốt hơn loại kính mềm nhưng khi đeo dễ tạo cảm giác cộm khó chịu nên hầu như chỉ được chỉ định cho một số trường hợp bị tật khúc xạ nặng.
- Kính áp tròng mềm
+ Có khả năng ngậm nước.
+ Chứa 40 - 80% nước giúp thẩm thấu oxygen và tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng.
- Kính áp tròng dùng hằng ngày
+ Hạn dùng trong ngày.
+ Phù hợp với những người chỉ cần đeo kính khi thực sự cần thiết.
- Kính áp tròng dùng hàng tháng
+ Làm bằng silicone hydrogel.
+ Giúp giác mạc được tăng tính thấm oxy.
- Kính áp tròng đổi màu mắt
Thay đổi màu của tròng mắt theo sở thích của người dùng.
- Kính áp tròng bảo vệ mắt
Giúp mắt chống lại tác hại từ tia UV.
2. Ưu và nhược điểm của kính áp tròng
2.1. Ưu điểm của kính áp tròng
- Điều chỉnh tật khúc xạ ở mắt.
- Tăng tính thẩm mỹ cho đôi mắt, mang lại cảm giác thoải mái và tự tin khi giao tiếp.
- Dễ sử dụng, tiện lợi, nhất là với những người tham gia hoạt động thể thao và hoạt động mạnh thường xuyên.
- Mở rộng tầm nhìn hơn, dễ quan sát hơn so với kính có gọng vì kính di chuyển được theo chuyển động của mắt.
- Bảo vệ mắt trước tác hại từ tia cực tím.
2.2. Nhược điểm của kính áp tròng
- Có thể bị nhiễm trùng, viêm loét hay trầy xước giác mạc nếu dùng kính không đúng cách. Thường gặp nhất là tổn thương lớp tế bào ngoài cùng giác mạc gây bệnh biểu mô .
- Khó đeo trong lần dùng đầu tiên.
- Dùng thường xuyên có thể bị viêm mắt, khô giác mạc.
- Khâu vệ sinh hàng ngày gây bất tiện cho người bận rộn.
- Không được dùng kính đã quá hạn sử dụng.
3. Dùng kính áp tròng cần lưu ý
Trong quá trình
dùng kính áp tròng
cần chú ý các vấn đề:
- Mỗi loại kính áp tròng đều có thời hạn sử dụng riêng, thường được chia thành 2 nhóm là nhóm kính dùng ngắn ngày và nhóm kính dùng dài ngày. Riêng loại kính dùng ngắn ngày thì chỉ dùng trong 8 - 14 giờ rồi bỏ, tuyệt đối không được tái sử dụng.
- Trước khi đeo hay tháo kính ra khỏi mặt cần rửa sạch tay rồi lau bằng khăn khô và sạch.
- Trước khi đeo kính vào mắt cần chà xát và tráng rửa kính thật kỹ ( kể cả loại kính có ghi là chỉ cần tráng, không cần chà xát kính).
- Kính cần được ngâm trong dung dịch bảo quản đủ thời gian trước khi đeo.
- Sau khi đeo kính nên đổ hết nước trong khay đựng kính rồi lau khô và mở nắp để ở nơi sạch sẽ, khô thoáng và hàng tháng cần vệ sinh định kỳ khay đựng kính.
- Nếu có triệu chứng mờ mắt, đỏ mắt hay cộm, khó chịu ở mắt khi đeo kính thì cần dừng ngay để đến bác sĩ mắt thăm khám.
- Đeo kính trước khi trang điểm và tháo kính ra khỏi mắt trước khi tẩy trang.
- Tháo kính trước khi tắm hoặc bơi.
- Mỗi ngày không
đeo kính áp tròng
quá 8 giờ, nên tháo kính trước khi ngủ và không đeo kính qua đêm.
- Luôn chú ý thời hạn sử dụng của kính để thực hiện chính xác. Nếu bạn không nhìn thấy thông tin này trên kính, hãy xem kỹ lại bao bì sản phẩm hoặc hỏi lại người bán.
- Nếu kính chưa hết hạn sử dụng nhưng đã bị rách nát, hư hỏng,... thì cũng cần vứt bỏ để an toàn với mắt.
- Khi dùng
kính áp tròng
loại dài ngày cần được ngâm rửa theo đúng hướng dẫn từ nhà sản xuất, không dùng nước lọc hay chất rửa thông thường để vệ sinh kính mà cần dùng dung dịch rửa chuyên dụng.
- Điều kiện khí hậu nóng ẩm cộng với điều kiện môi trường ở nước ta rất dễ bị ô nhiễm nên việc đeo kính áp tròng thường xuyên dễ tăng nguy cơ viêm, khô, đỏ, nhiễm khuẩn mắt. Do đó, không nên lạm dụng mà hãy đeo kính áp tròng chỉ khi thấy cần thiết và nên dùng xen kẽ với kính gọng để mắt có thời gian được nghỉ ngơi.
Nhìn chung, kính áp tròng tương đối đa dạng về chủng loại nhưng mỗi loại đều có những ưu/nhược điểm và đối tượng sử dụng riêng. Trước khi dùng loại kính này tốt nhất nên tìm hiểu kỹ và thận trọng với tình trạng mắt của mình để lựa chọn cho phù hợp.
Đối với những người mắc tật khúc xạ mắt, tuy kính áp tròng cải thiện tầm nhìn, tăng tính thẩm mỹ nhưng người dùng cần đặc biệt lưu tâm đến các nguyên tắc quan trọng trong sử dụng. Làm được điều này sẽ giúp tránh được nguy cơ gặp phải rủi ro không đáng có trong quá trình sử dụng kính.
Đôi mắt được ví như cửa sổ của tâm hồn con người và thị lực cũng là vấn đề không thể bỏ qua. Vì thế, khi có ý định dùng kính áp tròng, tốt nhất bạn nên đến khám chuyên khoa Mắt để được bác sĩ khám và tư vấn sử dụng cẩn thận.
Để thăm khám và tư vấn đeo
kính áp tròng
qua tổng đài | medlatec | 1,183 |
Công dụng thuốc Imlygic
Thuốc Imlygic được sử dụng phân hủy tế bào ung thư. Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc đau nhức. Những tác dụng phụ do thuốc Imlygic đôi khi gây nguy hiểm đến sức khỏe của bệnh nhân. Sau đây là một số thông tin về thuốc Imlygic mà bạn có thể tham khảo.
1. Công dụng thuốc Imlygic
Thuốc Imlygic có thành phần chính là Talimogene Laherparepvec. Đây là một loại vi rút gây ra biến đổi gen. Theo như phân tích của các nhà khoa học, vi rút này chính là một phiên bản suy yếu của vi rút Herpes Simplex loại 1. Chúng được xác định là một trong những nguyên nhân gây ra mụn rộp.Khi sử dụng thuốc Imlygic, protein GM-CSF được tái tạo bên trong khối u sinh ra khả năng miễn dịch. Khả năng miễn dịch đó sẽ gây ra sự phân hủy đối với các tế bào ung thư. Vì vậy các nghiên cứu hướng đến sử dụng thuốc Imlygic để cải thiện u hay tế bào ung thư trong cơ thể.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Imlygic
Thuốc Imlygic được tiêm qua tĩnh mạch vào thẳng khối u đang hình thành trong tĩnh mạch. Xác định được vị trí khối u trước khi tiêm để đảm bảo tác dụng. Ngoài khối u có thể nhìn hay cảm nhận được thì y học có phương pháp siêu âm để hỗ trợ tiêm thuốc Imlygic trực tiếp đến tĩnh mạch nối liền khối u. Liều lượng thuốc cần sử dụng phụ thuộc và bệnh nhân nên không xác định cụ thể được là bao nhiêu.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Imlygic
Thuốc Imlygic chống chỉ định cho đối tượng phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Với người mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch không nên sử dụng thuốc Imlygic. Một số trường hợp suy giảm hệ miễn dịch chống chỉ định sử dụng thuốc Imlygic:Ung thư máu;HIV/ AIDS;Bệnh tự miễn;Ung thư tủy xương;Bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị bằng Steroid.Tại vết tiêm thuốc, bạn nên để khô sau khi dùng cồn vệ sinh sạch. Một số vị trí có thể được tiêm thuốc gây tê giúp kim dễ dàng đưa tới khối u và bơm thuốc vào trực tiếp. Không nhất thiết chỉ tiêm lượng thuốc trong một lần, bạn có thể chia liều dùng cho mỗi lần ra và tiêm xung quanh khối u trong lần đó thay vì chỉ tiêm vào một chỗ. Phương pháp tiêm nhiều điểm xung quanh khối u sẽ giúp cho công dụng thuốc lan tỏa đều đi khắp cơ thể.Khi rút kim ra áp lực cơ thể và môi trường sẽ có sự chênh lệch không hề nhỏ. Vì thế sau khi tiêm cần dùng bông hay băng gạc bịt kín miệng vết thương để cơ thể từ từ thích nghi trong khoảng 30 giây. Sau đó vết tiêm có thể được băng lại để bạn tránh chạm vào hay khó chịu.Sau khi tiêm cần băng kín vùng tiêm, tránh cho khu vực này tiếp xúc với nước ít nhất một tuần. Nếu miệng vết thương rỉ máu hay có dịch chảy ra cần lưu ý theo dõi chăm sóc cụ thể. Bạn nên tránh tác động vật lý lên miệng vết thương, mỗi lần thay băng hãy chú ý vệ sinh tay thật sạch để tránh nhiễm trùng.
4. Phản ứng phụ của thuốc Imlygic
Mệt mỏi: Đây là tác dụng phụ phổ biến và cũng xuất hiện khi dùng thuốc Imlygic. Đối với bệnh nhân ung thư, cảm giác này sẽ nghiêm trọng hơn nên người bệnh cần lưu ý nghỉ ngơi nhiều để cân bằng cuộc sống. Một số trường hợp bác sĩ sẽ khuyên người bệnh xây dựng thời gian biểu nghỉ ngơi phù hợp sao cho đảm bảo các hoạt động mà không làm cơ thể bị tiêu hao năng lượng quá nhiều.Đau nhức như cảm cúm: Dấu hiệu đau, sốt cao, lạnh... có thể là biểu hiện của tác dụng phụ sau khi dùng thuốc Imlygic. Trong 3 tháng đầu tiên phản ứng phụ này được các bác sĩ ghi nhận là khá phổ biến. Do vậy có thể sử dụng thuốc giảm triệu chứng nhức mỏi.Biến chứng kèm cơn đau xung quanh vị trí tiêm: Sau khi tiêm bác sĩ thường nhắc nhở người bệnh giữ gìn vệ sinh vùng tiêm. Nếu vô tình chạm hay tác động vết tiêm có thể gây khó chịu. Một số trường hợp vì tay chưa vệ sinh kỹ chạm vào vết tiêm có thể gây ra nhiễm trùng sưng tấy.Nhiễm Herpes: Thuốc Imlygic có chứa vi rút herpes nên có thể dẫn đến nhiễm trùng herpes. Các triệu chứng phổ biến để nhận biết bạn có đang nhiễm trùng Herpes là đau nhức, bỏng rát, phồng rộp ở miệng, tai, bộ phận sinh dục; chảy dịch từ mắt; giảm thị lực; giảm khả năng vận động chân tay; buồn ngủ; rối loạn thần trí.Nôn mửa: Thuốc Imlygic khiến bệnh nhân nôn mửa liên tục, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thêm thuốc chống nôn để kiểm soát. Ngoài ra bạn nên hỏi bác sĩ những thực phẩm cần hạn chế để tránh tác động đến dạ dày gây nôn mửa.Ảnh hưởng chức năng sinh sản: Thuốc Imlygic có khả năng gây ra dị tật thai nhi hay giảm khả năng có con ở cả nam lẫn nữ. Bạn nên tránh dùng thuốc Imlygic khi đang có dự định sinh con hoặc có kế hoạch mang thai.
5. Tương tác thuốc Imlygic
Tránh dùng Acyclovir vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Imlygic.Tránh tiếp xúc tay trực tiếp với thuốc Imlygic vì chúng có thể khiến bạn mắc Herpes.Người chăm sóc bệnh nhân nên chú ý đi găng tay và đảm bảo luôn vệ sinh sạch sẽ nơi người bệnh thường sử dụng.Bài viết trên đây cung cấp thông tin Imlygic là thuốc gì.org | vinmec | 1,008 |
Từ A-Z về tròng kính đổi màu
Tròng kính đổi màu là một xu hướng phổ biến trong ngành kính mắt, mang lại tính thẩm mỹ, linh hoạt và sự cá nhân hóa cho người dùng. Các loại tròng kính thay đổi màu bao gồm tròng kính thay đổi màu tự nhiên, tròng kính thay đổi màu ẩn và tròng kính thay đổi màu với hiệu ứng đặc biệt, mỗi loại đều có những đặc điểm và ưu điểm riêng.
1. Tìm hiểu về khái niệm tròng kính đổi màu
1.1 Tròng kính đổi màu là gì?
Tròng kính thay đổi màu là một loại tròng kính đặc biệt có khả năng thay đổi màu sắc từ những gam màu tự nhiên như nâu, xanh lam, xám cho đến những gam màu đậm hơn và đầy sắc màu như xanh ngọc, tím, đỏ khi tiếp xúc với ánh sáng. Được thiết kế để mang đến một cái nhìn mới mẻ và sự thay đổi trong diện mạo, tròng kính thay đổi màu đã trở thành một xu hướng phổ biến trong ngành kính mắt.
Tròng kính thay đổi màu nhiều loại, kiểu dáng khác nhau và có thể tùy chỉnh theo yêu cầu cá nhân.
Không chỉ mang lại vẻ ngoài mới mẻ và sự thay đổi trong phong cách, tròng kính thay đổi màu còn có thể được sử dụng để cải thiện khả năng nhìn trong môi trường ánh sáng khác nhau. Một số loại tròng kính thay đổi màu được thiết kế để giảm ánh sáng chói, cung cấp bảo vệ UV hoặc thậm chí cải thiện khả năng nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu.
1.2 Trường hợp nào cần đeo tròng kính thay đổi màu?
Tròng kính thay đổi màu có thể đeo cả ngày và phù hợp với hầu hết mọi lứa tuổi:
– Người phải đeo kính điều chỉnh do các tật về mắt (cận thị, viễn thị…). Thay vì mua cùng lúc kính thuốc và kính râm, kính đổi màu là lựa chọn tốt. Ngoài ra, một người đeo kính thông thường chỉ đeo một cặp kính giúp loại bỏ nhu cầu điều chỉnh mắt quá mức khi thay kính thường xuyên.
– Những người có nhu cầu di chuyển nhiều trong nhà và ngoài trời thường thích sự tiện lợi trong cuộc sống bận rộn. Hoặc bạn có nhiều thời gian dưới ánh mặt trời.
– Những người dễ bị tổn thương mắt do tia cực tím hoặc ánh sáng xanh tím. Người mới mổ mắt, trẻ em, người già,..
2. Các loại tròng kính thay đổi màu
Có ba loại chính của tròng kính thay đổi màu là tròng kính thay đổi màu tự nhiên, tròng kính thay đổi màu ẩn và tròng kính thay đổi màu với hiệu ứng đặc biệt. Dưới đây là mô tả về mỗi loại tròng kính:
2.1 Tròng kính thay đổi màu tự nhiên
Đây là loại tròng kính thay đổi màu giúp tạo ra một màu sắc tự nhiên và chuyển đổi tùy theo ánh sáng môi trường. Khi được tiếp xúc với ánh sáng mạnh, màu của tròng kính tự nhiên sẽ trở nên đậm hơn và khi tiếp xúc với ánh sáng yếu, màu sắc sẽ nhạt đi. Điều này tạo ra một hiệu ứng tự nhiên và thích hợp cho những người muốn có gương mặt tự nhiên nhưng vẫn muốn thay đổi một chút diện mạo.
2.2 Tròng kính thay đổi màu ẩn
Loại tròng kính này được thiết kế để đổi màu chỉ khi tiếp xúc với ánh sáng. Khi ở trong môi trường không có ánh sáng mạnh, tròng kính sẽ có màu trong suốt hoặc màu nhạt. Tuy nhiên, khi bước ra ngoài dưới ánh sáng mạnh, màu sắc sẽ bắt đầu thay đổi và tròng kính sẽ chuyển thành màu sắc mong muốn. Điều này tạo ra một sự bất ngờ và độc đáo trong diện mạo khi người ta tiếp xúc với ánh sáng mạnh.
2.3 Tròng kính thay đổi màu với hiệu ứng đặc biệt
Đây là loại tròng kính thay đổi màu có thêm các hiệu ứng đặc biệt như mờ, nhòe, phản xạ, hay màu sắc đặc trưng khác. Những hiệu ứng này thêm vào màu sắc tròng kính để tạo ra một diện mạo độc đáo và thu hút sự chú ý. Loại tròng kính này thường được sử dụng trong mục đích thời trang và trang điểm để tạo nên một cái nhìn độc đáo và nổi bật.
Mỗi loại tròng kính thay đổi màu mang lại một trải nghiệm và diện mạo khác nhau.
Người dùng có thể lựa chọn loại tròng kính thay đổi màu phù hợp với sở thích và mục đích sử dụng của mình
3. Ưu điểm của tròng kính đổi màu
Tròng kính thay đổi màu đã trở thành một xu hướng phổ biến vì nhiều lý do, dưới đây là một số lý do chính:
3.1 Tính thẩm mỹ
Tròng kính thay đổi màu mang đến sự thay đổi đáng kể về diện mạo. Người dùng có thể thể hiện phong cách và cá nhân của mình thông qua việc chọn màu sắc tròng kính phù hợp. Sự đa dạng về màu sắc cung cấp nhiều tùy chọn cho người dùng, từ những gam màu tự nhiên nhẹ nhàng cho đến những màu sắc đậm hơn và đầy sắc màu. Điều này giúp tạo ra một diện mạo mới mẻ và thu hút sự chú ý.
3.2 Tính linh hoạt
Tròng kính thay đổi màu có thể thay đổi màu sắc dễ dàng và nhanh chóng. Người dùng có thể thay đổi màu sắc theo sở thích và tùy theo tình huống hoặc sự kiện cụ thể. Điều này mang lại sự linh hoạt và sự đa dụng cho người dùng, cho phép họ thể hiện nhiều phong cách và tạo điểm nhấn độc đáo.
3.3 Sự cá nhân hóa
Tròng kính thay đổi màu cho phép người dùng tạo ra một diện mạo độc đáo và phù hợp với cá nhân của mình. Mỗi người có một phong cách và sở thích riêng, và tròng kính thay đổi màu giúp họ thể hiện sự cá nhân hóa qua màu sắc và kiểu dáng tròng kính.
3.4 Tính năng chức năng
Ngoài tính thẩm mỹ, tròng kính thay đổi màu còn mang lại các tính năng chức năng khác. Một số loại tròng kính thay đổi màu được thiết kế để giảm ánh sáng chói và cung cấp bảo vệ chống tia UV. Một số loại khác có khả năng thay đổi màu sắc theo mức độ ánh sáng môi trường, cung cấp sự thoải mái và tối ưu hóa khả năng nhìn trong điều kiện ánh sáng khác nhau.
3.5 Tính thời trang
Tròng kính thay đổi màu đang trở thành một phần không thể thiếu của xu hướng thời trang. Nó được sử dụng rộng trong các bộ sưu tập thời trang và xu hướng mắt kính. Các nhà thiết kế và người nổi tiếng thường lựa chọn tròng kính thay đổi màu làm điểm nhấn trong phong cách của họ. Điều này đã tạo ra một sự lan tỏa và lan rộng sự phổ biến của tròng kính thay đổi màu trong cộng đồng thời trang.
3.6 Sự tiện lợi
Việc sử dụng tròng kính thay đổi màu không chỉ là một lựa chọn thời trang mà còn mang lại sự tiện lợi. Người dùng không cần phải sử dụng nhiều cặp kính khác nhau để thay đổi diện mạo hay cần phải đổi kính mắt hoàn toàn. Thay vào đó, chỉ cần một cặp tròng kính thay đổi màu , người dùng có thể thay đổi nhanh chóng và dễ dàng màu sắc mắt theo ý muốn.
Hãy tham khảo ý kiến từ chuyên gia kính mắt để được tư vấn và lựa chọn loại tròng kính đổi màu phù hợp nhất với nhu cầu và phong cách của bạn. Đồng thời, hãy tuân thủ các quy trình chăm sóc và bảo quản tròng kính thay đổi màu để đảm bảo tuổi thọ và hiệu quả sử dụng lâu dài. | thucuc | 1,371 |
Giờ vàng cứu người bệnh đột quỵ
Bệnh đột quỵ thường diễn biến nhanh chóng và gây biến chứng đáng sợ đe dọa tính mạng của người bệnh. Nếu không được cấp cứu kịp thời, tỷ lệ tử vong tăng cao và nguy cơ để lại nhiều di chứng nặng nề. Nhưng nếu người bệnh được cấp cứu kịp thời trong giờ vàng, tỷ lệ tử vong sẽ giảm xuống. Đồng thời hạn chế được các biến chứng nguy hiểm. Vậy giờ vàng cấp cứu người bệnh đột quỵ là bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn.
1. Bệnh đột quỵ và nguy cơ tử vong đáng sợ
Tuổi càng cao, nguy cơ đột quỵ càng lớn hơn. Theo ước tính, có tới hơn 83% số trường hợp đột quỵ là ở lứa tuổi từ 50 trở lên. Đột quỵ đứng hàng thứ về tỷ lệ tử vong chỉ bệnh tim mạch và ung thư. Nhưng đứng top đầu các bệnh lý gây tàn tật.
Tỷ lệ tử vong do đột quỵ khá cao (khoảng 50%), trong đó có tới 90% bệnh nhân sống sót gặp phải di chứng. Bệnh nhân sống sót sau đột quỵ vẫn có nguy cơ cao bị tái phát. Những lần tái phát sau sẽ nặng hơn lần trước.
Các di chứng gồm yếu tay, chân; liệt nửa người; nói, viết khó, suy giảm trí nhớ…
Tại Việt Nam, theo Bộ Y Tế mỗi năm có hơn 200.000 ca đột quỵ. Trong đó, nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu não) chiếm tỷ lệ lớn hơn đột quỵ xuất huyết não. Nhưng điều đáng nói là, tỷ lệ tử vong do đột quỵ vẫn còn cao. Do phần lớn người bệnh được đưa đến viện muộn, bỏ lỡ giờ vàng cấp cứu người bệnh đột quỵ.
Đột quỵ thiếu máu não cục bộ chiếm tỷ lệ lớn hơn đột quỵ do xuất huyết não.
2. Giờ vàng cấp cứu người bệnh đột quỵ
Các tế bào thần kinh, neuron, rất nhạy cảm với tình trạng thiếu oxy và dưỡng chất, khi bị đột qụy, vùng não thiếu máu nuôi sẽ ngưng hoạt động rồi chết đi trong vòng vài giây đến vài phút. Trong đột qụy do tắc động mạch lớn, cứ qua 1 phút có khoảng 2 triệu neuron sẽ chết đi.
Mức độ di chứng phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm và cách thức bệnh nhân được phát hiện, chẩn đoán và điều trị. Nếu bệnh nhân được chuyển đến bệnh viện trong khoảng thời gian từ 3 đến 4,5 giờ đầu, ngay sau khi xuất hiện triệu chứng đột quỵ. Sự can thiệp kịp thời bằng thuốc làm tan huyết khối và thông mạch máu sẽ giúp người bệnh tăng tỷ lệ thoát khỏi “cửa tử” và hạn chế biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây ra. Đồng thời, khả năng phục hồi của bệnh nhân đột quỵ được cấp cứu trong giờ vàng cũng cao hơn người đến viện muộn.
Giờ vàng cấp cứu bệnh nhân đột quỵ là khoảng 3 đến 4,5 giờ. Sau giờ này, tỷ lệ tử vong và do chứng do đột quỵ gây ra sẽ tăng cao.
3. Dấu hiệu nhận biết ai đó bị đột quỵ
Khó chịu hoặc đau phần trên cơ thể, bao gồm cả ở cánh tay, lưng, cổ, hàm hoặc dạ dày
Thở ngắn, hụt hơi
Choáng váng, buồn nôn, hay ói
Mệt kiệt sức
Toát mồ hôi lạnh
Đau đầu dữ dội, đột ngột
Méo miệng, một bên mặt bị xệ xuống.
Tê bì – yếu chân tay
Khó nói hoặc không nói được
Suy giảm nhận thức
Suy giảm thị lực
Một số điều cần lưu ý khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu đột quỵ, người xung quanh cần nhớ:
– Không dùng thuốc hạ áp uống hay ngậm dưới lưỡi khi chưa biết đột quỵ loại gì.
– Không cho bệnh nhân ăn uống để đề phòng nôn ói, trào ngược thức ăn vào đường thở,
– Không nên cố gắng sơ cứu theo thói quen, đặc biệt dùng những thủ thuật “dân gian”, thuốc nam mách miệng… sẽ hao phí thời gian vàng để cứu bệnh nhân.
4. Chẩn đoán bệnh đột quỵ não
4.1 Khám lâm sàng với bác sĩ
Những trường hợp đột quỵ được đưa đến viện đa số khám cấp cứu (bác sĩ cấp cứu và bác sĩ Nội thần kinh có thể sẽ cùng phối hợp thăm khám). Bên cạnh đó, với những trường hợp khó cần sự phối hợp (hội chẩn đa khoa) với cả bác sĩ chẩn đoán hình ảnh để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất cho người bệnh.
Chẩn đoán lâm sàng dựa trên các dấu hiệu của người bệnh, các chỉ số sức khỏe cơ bản như nhịp tim, huyết áp, chỉ số SpO2, … Cùng các bài tập đánh giá cơ bản chức năng nhận thức, vận động, cảm giác, ngôn ngữ của người bệnh.
4.2 Khám cận lâm sàng
Các kỹ thuật cận lâm sàng thường được chỉ định trong chẩn đoán đột quỵ não gồm:
Các xét nghiệm thường quy
– Chỉ số đường máu, điện giải đồ, công thức máu, đông máu cơ bản,
– Chức năng gan thận, bi lan lipid máu
Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
– Chụp CT sọ não không cản quang: với tất cả bệnh nhân nghi ngờ đột qụy
– Nhưng CT sọ não có thể bỏ sót những trường hợp nhồi máu não (NMN) đến sớm, tổn thương nhỏ ở vùng vỏ não hoặc vùng dưới vỏ, tổn thương não ổ khuyết, đặc biệt tổn thương ở vùng hố sau. Thay vào đó, bác sĩ sẽ cân nhắc chụp cộng hưởng từ MRI não để giúp đánh giá tốt hơn. | thucuc | 974 |
Xét nghiệm ung thư ở đâu chính xác và uy tín nhất hiện nay?
Xét nghiệm ung thư là phương pháp xác định được bệnh ở giai đoạn sớm giúp quá trình chữa trị thuận lợi và tỷ lệ thành công cao hơn. Vậy thực hiện xét nghiệm ung thư ở đâu chính xác và uy tín nhất hiện nay?
1. Xét nghiệm Ung thư là gì?
Ung thư là căn bệnh nguy hiểm có thời gian ủ bệnh lâu dài và không thể hiện triệu chứng vào giai đoạn đầu của bệnh. Thậm chí đôi lúc còn bị nhầm lẫn với biểu hiện của các bệnh khác, dẫn đến tình trạng chủ quan của người bệnh. Đến khi bệnh phát triển đến giai đoạn cuối thì việc chữa trị gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém.
Việc xét nghiệm ung thư sẽ giúp chúng ta phát hiện được bệnh sớm nhờ đó gia tăng cơ hội chữa khỏi cho người bệnh. Hầu hết các bệnh ung thư ở giai đoạn đầu nếu được chữa trị kịp thời thì tỷ lệ khỏi hoặc kéo dài tuổi thọ là rất cao. Ngoài ra việc xét nghiệm ung thư còn giúp phát hiện ra những yếu tố tiền ung thư, là những yếu tố có khả năng cao phát triển thành ung thư.
2. Một số loại ung thư nên tầm soát, xét nghiệm thường xuyên
Có một số bệnh ung thư có tỷ lệ người mắc bệnh và tỷ lệ tử vong là rất cao, do đó những bệnh ung thư đó cần được xét nghiệm tầm soát thường xuyên.
Ung thư cổ tử cung
Là căn bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới, có thể xảy ra với bất kỳ ai đã trải qua quan hệ tình dục.
Để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thì nữ ở độ tuổi 21 đến 29 nên thực hiện xét nghiệm PAP với tần suất 3 năm/1 lần.
Đối với nữ giới ở độ tuổi trung niên từ 30 đến 65 tuổi thì nên thực hiện 2 xét nghiệm PAP và HPV với tần suất 5 năm/1 lần.
Đối với những đối tượng được chỉ định là có nguy cơ cao mắc bệnh thì nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ để có lịch trình xét nghiệm kiểm tra thích hợp.
Ung thư vú
Ung thư vú ở phụ nữ có độ phổ biến chỉ sau ung thư cổ tử cung. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi. Tuy nhiên nếu ngoài độ tuổi này mà có những dấu hiệu như đau vùng ngực, sưng hay nổi hạch thì nên đi khám và xét nghiệm ngay để phát hiện được bệnh sớm.
Ung thư tuyến tiền liệt
Là bệnh của nam giới, đối tượng mắc bệnh thường trên 50 tuổi. Thực hiện xét nghiệm đo lượng PSA có trong máu để kiểm tra ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư đại trực tràng
Bệnh này xảy ra ở cả hai giới và độ tuổi mắc bệnh thường là trên 40 tuổi. Nếu có các hiện tượng như rối loạn tiêu hóa kéo dài, sụt cân không rõ nguyên nhân, rối loạn bài tiết phân,... Hoặc gia đình đã có người mắc ung thư đại trực tràng trước đây thì nên đi tầm soát thực hiện các xét nghiệm kiểm tra như nội soi, xét nghiệm máu ẩn trong phân để chẩn đoán tình hình bệnh.
Ung thư phổi
Hút thuốc lá lá nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh ung thư phổi ở nam giới, bệnh còn xuất hiện ở cả nữ giới. Tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi càng lớn. Nếu bạn nghiện thuốc lá, bị ho kéo dài, khó thở, đờm có máu,... thì nên đi tầm soát xét nghiệm thường xuyên để kịp thời phát hiện tình trạng bệnh.
3. Xét nghiệm máu là xét nghiệm ung thư quan trọng
Những đối tượng có khả năng mắc ung thư cao sẽ được chỉ định xét nghiệm máu. Nhưng kết quả xét nghiệm máu không có tác dụng quá lớn trong việc chẩn đoán tình trạng bệnh. Kết quả xét nghiệm máu sau khi kết hợp với các xét nghiệm khác thì mới có kết luận chính xác về tình trạng bệnh.
Xét nghiệm máu để xác định các dấu ấn ung thư, và tác dụng của các dấu ấn này sử dụng trong việc theo dõi điều trị. Ngoài ra còn có tác dụng theo dõi sự di căn, mức độ tái phát của bệnh.
Ví dụ như xét nghiệm dấu ấn ung thư CEA, khi bệnh nhân bị ung thư trực tràng thì chỉ số CEA này sẽ tăng lên. Trong quá trình điều trị bác sĩ sẽ theo dõi chỉ số này. Nếu chỉ số CEA giảm thì tức là phương pháp điều trị có hiệu quả. Nhưng trong trường hợp chỉ số CEA tăng lên thì chứng tỏ phương pháp điều trị không thích hợp, hoặc có thể khối u đã di căn đến vị trí khác trên cơ thể.
Tuy nhiên khi mắc các bệnh về gan mật hay hút thuốc lá nhiều cũng khiến chỉ số này tăng lên. Điều này chứng tỏ xét nghiệm máu chỉ có tác dụng bổ trợ trong việc chẩn đoán ung thư.
4. Nên xét nghiệm ung thư ở đâu tốt?
Ngày nay tỷ lệ mắc ung thư và tử vong vì ung thư ở Việt Nam và thế giới ngày càng tăng. Tuy răng đây là căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu bạn thực hiện tầm soát xét nghiệm theo định kỳ nhất định sẽ phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm. Lúc này việc chữa trị đang còn đơn giản, chi phí không tốn kém, tỷ lệ kéo dài tuổi thọ cao. Để đến giai đoạn cuối thì việc chữa trị gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ chữa khỏi là rất thấp.
Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất. | medlatec | 999 |
Trị viêm xoang trán theo đúng nguyên nhân bệnh
Viêm xoang trán là một trong những bệnh xoang thường gặp, nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận trên toàn thân, bao gồm cả não. Bài viết hôm nay sẽ mang đến những cách trị viêm xoang trán theo từng nguyên nhân bệnh.
1. Viêm xoang trán là gì?
Xoang trán là phần khoang nhỏ, nằm ở ngay ổ mắt và chứa không khí, tương đương với vị trí vùng lông mày. Thông thường, phần xoang trán sẽ tiết ra chất nhầy qua đường mũi và viêm xoang trán xảy ra khi chất nhầy không thoát ra được và bị giữ lại trong xoang, khiến cho khu vực mắt và trán bị tăng áp lực.
Viêm xoang trán xảy ra khi chất nhầy không thoát ra được và bị giữ lại trong xoang, khiến cho khu vực mắt và trán bị tăng áp lực.
2. Viêm xoang trán là do đâu?
2.1 Do virus
Virus là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm xoang trán, đặc biệt là những đợt tấn công của virus như cảm lạnh. Theo đó, hốc xoang sẽ bị tắc nghẽn, dịch nhầy tích tụ với số lượng lớn, viêm nhiễm và đau nhức.
2.2 Nhiễm khuẩn
Viêm xoang do vi khuẩn có thể sẽ bị kéo dài hơn so với virus. Lúc này, bác sĩ sẽ điều trị tình trạng bằng thuốc kháng sinh. Trong một số trường hợp, tình trạng nhiễm khuẩn còn xảy ra sau khi bị nhiễm virus. Lúc này, các hốc xoang trán và mũi dễ bị tổn thương hơn bình thường.
2.3 Cơ địa dị ứng
Đôi khi, dịch nhầy tích tục còn do một số dị nguyên khiến cho cơ thể bị dị ứng như: bụi, phấn hoa, lông động vật…Với nguyên nhân này, viêm xoang trán và viêm mũi dị ứng có những biểu hiện giống nhau tuy nhiên cách điều trị sẽ khác nhau. Vì vậy cần phải đi khám để bác sĩ xác định đúng bệnh và có cách điều trị phù hợp.
2.4 Lệch vách ngăn mũi
Vách ngăn mũi được hình thành bởi mô và sụn, giúp phân khoang mũi thành 2 khoảng không gian có kích thước bằng nhau. Thực tế, phần lớn vách ngăn mũi đều không nằm đúng trung tâm tuy nhiên không gây ảnh hưởng đến hoạt động của mũi. Tuy nhiên, nếu lệch vách ngăn mũi khiến người bệnh khó thở, tắc nghẽn dịch nhầy thì cần điều trị sớm để không tiến triển thành viêm xoang trán.
Nếu lệch vách ngăn mũi khiến người bệnh khó thở, tắc nghẽn dịch nhầy thì cần điều trị sớm để không tiến triển thành viêm xoang trán
2.5 Có polyp mũi
Polyp là một khối u mềm, không đau nằm trong phần niêm mạc của mũi hoặc xoang. Polyp hình thành có thể do nhiễm trùng tái phát, dị ứng thuốc hay có bệnh lý mãn tính về hô hấp. Bình thường, polyp mũi không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ người bệnh nhưng nếu polyp chặn và hạn chế không khí đi vào thì rất dễ bị viêm xoang trán.
3. Triệu chứng viêm xoang trán
Người bị viêm xoang trán sẽ có những biểu hiện như:
– Có nước mũi chảy. Dịch nhầy trong mũi sẽ đặc xanh và ngả nâu, có mùi hôi khó chịu.
– Cảm thấy có áp lực tăng dần sau mắt, thị giác bị tổn thương, người bệnh bị hoa mắt, chóng mặt và cảm thấy khó khăn khi đi lại.
– Viêm xoang, đau họng và đau cơ dẫn đến đau đầu.
– Cơ thể dễ cảm thấy mệt mỏi.
– Mũi bị nghẹt.
– Khứu giác bị suy giảm.
– Việc thở gặp nhiều khó khăn.
– Cơ thể tăng nhiệt độ.
Tuỳ vào nguyên nhân gây bệnh vì thì triệu chứng của viêm xoang sẽ khác nhau. Nếu nguyên nhân do vi khuẩn thì các triệu chứng sẽ không có dấu hiệu cải thiện và thậm chí còn tệ hơn sau 10 ngày. Còn nếu bệnh kéo dài vài tháng thì khả năng cao do lệch vách ngăn mũi hoặc polyp mũi. Do dù nguyên nhân là gì, đi thăm khám ngay khi có những biểu hiện đầu tiên của bệnh là việc vô cùng cần thiết.
4. Trị viêm xoang trán theo nguyên nhân bệnh
Điều trị viêm viêm xoang trán sẽ được tiến hành sau khi bác sĩ đã thăm khám kỹ lưỡng và tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Một số phương pháp điều trị có thể kể đến như:
– Nếu bệnh do virus gây ra thì người bệnh cần nghỉ ngơi nhiều, bổ sung chất lỏng và sử dụng các loại thuốc xịt mũi, thuốc thông mũi (theo chỉ định của bác sĩ).
– Khi xác định được bệnh viêm xoang trán do vi khuẩn gây nên, bác sĩ sẽ kê toa một số loại thuốc kháng sinh để giúp điều trị viêm xoang trán hiệu quả.
– Trường hợp bệnh nhân bị viêm xoang trán do dị ứng, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo tránh xa các tác nhân gây dị ứng và dùng thêm một số loại thuốc như thuốc xịt mũi, thuốc kháng histamin. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc kháng tuỳ vào tình trạng của bạn.
– Nếu bệnh nhân bị lệch vách ngăn mũi, polyp mũi thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nội soi mũi xoang. Đây là phẫu thuật tân tiến nhất hiện nay với màn hình sắc nét, giúp bác sĩ thuận tiện quan sát và thực hiện thủ thuật.
Với bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp thông tin hữu ích về “trị viêm xoang trán“. Để bệnh được điều trị hiệu quả và không xảy ra biến chứng, cần thăm khám tại các bệnh viện lớn uy tín với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao. | thucuc | 1,008 |
Dầu mù u trị bỏng - cách sử dụng an toàn và hiệu quả
Dầu mù u là một sản phẩm quen thuộc trong cuộc sống hiện nay với nhiều công dụng hữu ích cho con người. Vậy dầu mù u trị bỏng có được không? Cách sử dụng như thế nào để mang lại hiệu quả trị bỏng? Những thắc mắc này sẽ được làm rõ ngay trong bài viết dưới đây.
1. Dầu mù u trị bỏng có được không?
1. Dầu mù u trị bỏng có được không?
Dầu mù U (Tamanu Oil) là tinh chất được chiết xuất từ hạt mù u ở dạng sánh lỏng thông qua phương pháp ép lạnh. Phương pháp chiết xuất này hoàn toàn không sử dụng nhiệt nên đảm bảo độ nguyên vẹn của hàm lượng acid béo từ hạt mù u.
Từ xưa đến nay, dầu mù u được biết đến với các công dụng kháng khuẩn, kháng viêm, thúc đẩy vết thương mau lành và hạn chế việc hình thành sẹo. Nhờ đó, mà dầu mù u được sử dụng để trị bỏng rất tốt. Dầu mù u có khả năng phục hồi và thúc đẩy quá trình tái tạo vùng da bị bỏng, tránh hiện tượng nhiễm trùng.
Hơn nữa, các vết bỏng, đặc biệt là bỏng do bô xe máy thường để lại sẹo do tổn thương sâu gây mất thẩm mỹ. Việc sử dụng dầu mù u sẽ giúp miệng vết thương nhanh khép và tránh tình trạng để lại sẹo. Tất cả các loại bỏng do nước sôi, dầu nóng, điện, tia cực tím,… đều có thể sử dụng dầu mù u để làm dịu mát vết thương, phục hồi da tổn thương. Ngoài công dụng trị bỏng, dầu mù u còn có những công dụng như:
Sử dụng như sản phẩm trị mụn, dưỡng ẩm và chống lão hoá da cực tốt.
Hỗ trợ điều trị các bệnh lý ngoài da, vết cắn côn trùng,…
Giảm các cơn đau nhức xương khớp, đau thần kinh tọa,…
2. Sử dụng dầu mù u trị bỏng như thế nào để đạt hiệu quả?
Để phát huy hiệu quả trị bỏng tốt nhất với dầu mu u thì bạn cần thực hiện các thao tác sau:
Bước 1: Sơ cứu vết bỏng
Trong vòng 10 phút kể từ khi bị bỏng, bạn cần ngâm vết thương với nước lạnh khoảng 3 - 5 phút để làm dịu mát vết thương. Bước này sẽ giúp hạn chế tối đa các mô, tế bào bị tổn thương khi bị bỏng. Tuy nhiên, không ngâm nước vết bỏng quá lâu vì có khả năng gây hoại tử vùng bị bỏng.
Bước 2: Sử dụng dầu mù u trị bỏng
Sau khi đã làm dịu vết thương với nước sạch, bạn có thể sử dụng khăn mềm hoặc giấy thấm khô xung quanh vị trí bị bỏng. Sử dụng tăm bông thấm một ít dầu mù u rồi bôi nhẹ nhàng lên vùng bị bỏng. Bạn cũng có thể nhỏ trực tiếp vài giọt dầu mù u lên vết thương rồi dùng tay đã rửa sạch xoa nhẹ nhàng để dầu dàn đều lên toàn bộ vùng bị bỏng. Bạn có thể sử dụng dầu mù u bôi lên vết bỏng nhiều lần trong ngày để giúp vết thương mau lành. Thông thường, sau 2 - 3 ngày, sử dụng dầu mù u trị bỏng, phần da tại khu vực này sẽ có hiện tượng khô lại, bong tróc lớp da hư tổn và lên da non. Lúc này, bạn vẫn tiếp tục bôi dầu cho đến khi phần da bị bỏng phục hồi hoàn toàn.
3. Một số lưu ý khi sử dụng dầu mù u trị bỏng
Trong quá trình chữa bỏng bằng dầu mù u, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Không nặn hay làm thủng các bóng nước xuất hiện khi bị bỏng vì sẽ có thể gây nhiễm trùng, da tổn thương nghiêm trọng hơn và quá trình hồi phục kéo dài và nguy cơ để lại sẹo. Khi da có dấu hiệu khô lại, bong tróc, tuyệt đối không được dùng tay hay nhíp gỡ phần da này mà để rụng tự nhiên. Việc này có thể làm trầy, xước, chảy máu vùng da quanh vết bỏng gây nhiễm trùng đồng thời làm tổn thương lớp da non đang hình thành.
Trong suốt quá trình sử dụng dầu mù u để chữa bỏng, bạn cần nhớ phải vệ sinh vết thương thường xuyên bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý.
Vệ sinh tay trước khi bôi dầu mù u lên vết bỏng để đảm bảo không gây nhiễm khuẩn vết thương. Khi vết thương lên da non sẽ xuất hiện tình trạng ngứa. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không được gãi vì sẽ làm tổn thương các mô. Khi đó, bạn có thể dùng khăn mềm xoa nhẹ vùng xung quanh để giảm bớt khó chịu.
Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc bôi các loại sản phẩm trị bỏng truyền miệng khi chưa có kiểm chứng vì sẽ khiến vết bỏng ngày càng nặng hơn.
Vùng da bị bỏng sau khi hồi phục thường nhạy cảm hơn và dễ bắt nắng, vì vậy, bạn cần phải bảo vệ kỹ lưỡng, mặc quần áo che chắn và bôi kem chống nắng mỗi khi đi nắng để tránh tình trạng da bị tổn thương, thâm sạm mất thẩm mỹ.
Bạn phải lựa chọn những thương hiệu cung cấp dầu mu u uy tín thì mới đảm bảo được độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng để trị bỏng. Những sản phẩm trôi nổi, pha trộn kém chất lượng đôi khi không mang lại hiệu quả điều trị mà khiến da bị tổn thương nghiêm trọng hơn hoặc xuất hiện các vấn đề về da. Sử dụng dầu mù u trị bỏng là phương pháp an toàn, lành tính mà bạn có thể áp dụng trong cuộc sống hàng ngày. Với 100% thành phần từ tự nhiên, không gây hại và kích ứng trên da, dầu mù u cho hiệu quả khôi phục vết bỏng nhanh chóng. Tuy nhiên, trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp nào, bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra tình trạng bỏng. Từ đó, bác sĩ sẽ cho tư vấn phương pháp điều trị thích hợp vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại hiệu quả hồi phục nhanh chóng. | medlatec | 1,069 |
Ung thư thực quản giai đoạn cuối: Biểu hiện và cách điều trị
Ung thư thực quản bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại ống thực quản – cơ quan nối miệng với dạ dày. Ung thư có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào tại thực quản như 1/3 thực quản trên, 1/3 thực quản giữa hay 1/3 thực quản dưới.
1. Những biểu hiện ung thư thực quản giai đoạn cuối
Ung thư thực quản giai đoạn cuối lan rộng đến các cơ quan ở xa như phổi, xương, tuyến thượng thận…
Ung thư thực quản giai đoạn cuối đã lan rộng đến các lớp sâu nhất thành thực quản, các hạch bạch huyết và có khả năng di căn đến các bộ phận ở xa. Một số vị trí ung thư thực quản thường di căn tới là phổi, gan, tuyến thượng thận, xương…
Ung thư thực quản giai đoạn cuối có biểu hiện rất phức tạp, tùy thuộc vào vị trí ung thư di căn đến. Đau đớn là một trong những triệu chứng phổ biến nhất ở ung thư giai đoạn này.
2. Hỗ trợ điều trị ung thư thực quản giai đoạn cuối
Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn cuối chủ yếu là điều trị giảm nhẹ triệu chứng, duy trì dinh dưỡng nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư.
Đặt stent thực quản có thể khiến bệnh nhân ăn uống dễ chịu
Xạ trị liệu và hóa trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối nhằm giảm các triệu chứng, điển hình là khó nuốt khi thức ăn không thể di chuyển từ thực quản đến dạ dày. Kỹ thuật đặt stent kim loại ở thực quản sẽ giúp bệnh nhân dễ chịu hơn, ăn uống được qua đường miệng, nâng cao chất lượng sống của người bệnh. | thucuc | 331 |
Công dụng thuốc Newcefdin 100mg
Thuốc Newcefdin 100mg có thành phần chính là Cefdinir, là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
1. Newcefdin 100mg là thuốc gì?
Hoạt chất Cefdinir có trong thuốc Newcefdin là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, có khả năng diệt khuẩn thông qua quá trình ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir có khả năng tác động lên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, gồm các chủng như:Staphylococcus sp.Streptococcus sp.Streptococcus pneumoniae.Peptostreptococcus spp.Propionibacterium sp.Neisseria gonorrhoeae.Klebsiella sp.Haemophilus influenzae.Thuốc Newcefdin 100mg thường được chỉ định cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các bệnh lý như:Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm amidan,...Viêm xoang.Viêm nang lông, viêm da, chốc lở.Viêm tai giữa.Viêm bể thận, bàng quang.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Newcefdin 100mg
Thuốc Newcefdin 100mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống với một lượng nước vừa đủ. Về liều dùng:Đối với người lớn, liều khuyến cáo của Newcefdin dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn không vượt quá 600mg/ ngày. Thời gian điều trị thường kéo dài 10 ngày hoặc tùy vào tình trạng của bệnh nhân.Đối với trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi, liều khuyến cáo là 14mg/ kg/ ngày. Liều điều trị thường kéo dài từ 5 - 10 ngày.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Newcefdin 100mg
Bệnh nhân sử dụng thuốc Newcefdin 100mg cần lưu ý một số điều như sau::Người rối loạn chức năng thận: Cần cân nhắc giảm liều dùng so với liều khuyến cáo.Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc thuộc nhóm cephalosporin hoặc penicillin: Đối tượng này có khả năng cao bị dị ứng với Newcefdin 100mg.Phụ nữ mang thai: Hiện nay, độ an toàn của Newcefdin 100mg cho thai nhi chưa được xác định. Do đó không khuyến cáo chỉ định thuốc cho đối tượng này.Bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, thể trạng suy nhược: Sử dụng Newcefdin 100mg có thể làm tăng các triệu chứng thiếu hụt vitamin K.Bệnh nhân cao tuổi: Cần được điều chỉnh khoảng cách giữa các lần dùng.Ngoài ra, việc lạm dụng Newcefdin cho những bệnh nhân chưa chắc chắn về khả năng nhiễm khuẩn hoặc dùng với mục đích dự phòng có thể dẫn đến hậu quả làm tăng khả năng xuất hiện các vi khuẩn kháng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Newcefdin 100mg
Người điều trị bằng Newcefdin 100mg có thể gặp một số biểu hiện không mong muốn như:Tiêu chảy.Đau bụng.Phát ban.Tăng bạch cầu.Giảm tiểu cầu.Choáng.Hội chứng Steven-Johnson.Vàng da, rối loạn chức năng gan.Viêm đại tràng, viêm ruột kết mạc giả.Bạn cần thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Newcefdin 100mg để nhận được sự tư vấn và điều chỉnh kịp thời.
5. Tương tác thuốc của Newcefdin 100mg
Newcefdin 100mg có phản ứng tương tác với một số thuốc như:Thuốc thuộc nhóm antacid trong thành phần có chứa nhôm hoặc magie: Khi sử dụng kết hợp sẽ làm giảm độ hấp thu của Newcefdin xuống 40%. Do đó, cần sử dụng cách nhau ít nhất là 2 giờ.Probenecid: Có khả năng ức chế sự đào thải Newcefdin qua thận, do đó làm tăng nồng độ trong máu và kéo dài thời gian bán thải của thuốc.Thuốc bổ sung sắt: Sắt có khả năng làm giảm hấp thu Newcefdin từ 81% xuống còn 31%. Do đó, không khuyến cáo sử dụng kết hợp 2 loại thuốc này. Nếu bắt buộc sử dụng, nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.Hy vọng rằng những thông tin bổ ích trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Newcefdin 100mg. Hãy luôn sử dụng thuốc theo đúng khuyến cáo và chỉ dẫn của bác sĩ để đảm sự an toàn và hiệu quả. | vinmec | 677 |
Điều trị gan nhiễm mỡ như thế nào?
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý nguy hiểm, có thể xảy ra ở cả những người không uống rượu bia. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể cải thiện nhờ chế độ ăn uống và lối sống khoa học. Vậy có thể điều trị gan nhiễm mỡ bằng những phương pháp nào?
1. Các nhóm nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ
– Đồ uống có cồn như bia rượu: đây là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Người uống quá nhiều rượu rất dễ mắc các bệnh lý về gan, ngoài ra rượu còn làm giảm hiệu quả của các loại thuốc điều trị.
– Béo phì: người bị béo phì có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn rất nhiều lần so với người có trọng lượng bình thường.
– Mỡ máu cao: lipid trong máu khi đi qua gan quá nhiều khiến hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Khi vượt quá khả năng chuyển hóa của gan sẽ làm mỡ trong máu tồn đọng trong gan và gây bệnh gan nhiễm mỡ.
– Tiểu đường: bị tiểu đường đồng nghĩa rối loạn chuyển hóa gluco, đường huyết cao tạo thành một lớp bao phủ khiến gan mất đi chức năng chuyển hóa cholesterol. Kết quả dẫn đến tình trạng tích tụ quá nhiều cholesterol và gây ra gan nhiễm mỡ.
– Tác dụng phụ của thuốc: một số loại thuốc khi sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ như tổn thương gan, gan nhiễm mỡ.
Rượu là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về gan trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ
2. Làm thế nào để chẩn đoán và điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả?
2.1. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ
– Chẩn đoán lâm sàng: bác sĩ hỏi các triệu chứng, yếu tố nguy cơ như uống rượu, tiền sử bệnh và sử dụng thuốc của bệnh nhân. Từ thăm khám lâm sàng bác sĩ có thể nhận diện sơ bộ tình trạng bệnh và đưa ra những chỉ định phù hợp giúp phát hiện chính xác bệnh gan nhiễm mỡ.
– Xét nghiệm mỡ máu: nhằm mục đích xác định nồng độ lipid trong máu. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể sẽ cần xét nghiệm ure máu, đường máu và đo huyết áp. Xét nghiệm có mục đích sàng lọc các rối loạn liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ.
– Xét nghiệm men gan: mục đích đánh giá sự thay đổi của men gan. Men gan tăng cũng đồng nghĩa gan đang bị tổn thương và cũng trở thành nguy cơ gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
– Siêu âm: siêu âm đàn hồi mô gan sẽ đánh giá được mức độ gan nhiễm mỡ.
– Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI…có thể được sử dụng để chẩn đoán gan nhiễm mỡ.
– Sinh thiết gan
Siêu âm đo độ đàn hồi mô gan bằng máy hiện đại giúp đánh giá mức độ nhiễm mỡ của gan
2.2. Phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ – cả dùng thuốc và không dùng thuốc
+ Tăng cường trái cây và rau xanh trong khẩu phần ăn hàng ngày bởi đây là nhóm chất tốt cho gan và giúp giảm cân hiệu quả. Rau cải, rau diếp, bí xanh, dưa chuột, các loại quả mọng … rất tốt cho gan vì có công dụng làm mát gan.
+ Ăn cá, thịt trắng thay thế thịt đỏ.
+ Hạn chế đồ ăn quá ngọt hoặc quá mặn, hạn chế ăn các đồ chế biến sẵn.
+ Nên tự nấu ăn để đảm bảo nguồn thực phẩm sạch và hạn chế gia vị.
+ Tập thể dục đều đặn với môn thể thao phù hợp với bản thân. Tập luyện giúp người bệnh giảm cân, nâng cao sức khỏe và giúp tinh thần thêm thoải mái. Nên duy trì tần suất tập luyện 30 phút/ngày.
+ Tránh xa bia, rượu tuyệt đối kể cả khi bệnh đang ở giai đoạn đầu. Trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ, người bệnh nên kiêng hoàn toàn đồ uống có cồn và thuốc lá. Sau khi đã khỏi bệnh cũng cần hạn chế tối đa vì rượu bia là nguyên nhân gây tổn thương và tàn phá tế bào gan.
Nếu đang bị thừa cân hoặc béo phì thì kiểm soát cân nặng là việc bắt buộc. Khi trọng lượng cơ thể giảm đi 10% thì tình trạng gan nhiễm mỡ cũng được cải thiện đáng kể. Lưu ý, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần giảm cân khoa học, không nên giảm đột ngột vì sẽ gây hại cho gan.
Việc tiêm phòng vô cùng quan trọng nên tất cả mọi người cần đi tiêm đúng thời gian để có hiệu quả tốt.
Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống và lối sống thì bệnh nhân gan nhiễm mỡ sẽ được chỉ định dùng thuốc để điều trị. Vitamin E là thuốc được khuyến cáo cải thiện tổ chức gan nhưng chỉ dùng cho người không có tiểu đường. Tất cả loại thuốc phải được bác sĩ kê đơn, bệnh nhân không tự ý sử dụng tránh làm cho tình trạng bệnh nặng hơn.
Nếu gan nhiễm mỡ đang bước sang giai đoạn nặng hơn như viêm gan mạn tính hoặc xơ gan thì người bệnh cần sử dụng các loại thuốc đặc trị gan nhiễm mỡ. Mục đích của các loại thuốc này là làm chậm diễn biến của bệnh và ngăn ngừa các biến chứng.
Các bệnh nền có thể là nguyên nhân khiến tình trạng gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi bệnh nhân vừa mắc bệnh nền vừa bị gan nhiễm mỡ, người bệnh cần điều trị các bệnh nền để nó không làm ảnh hưởng đến gan cũng như sức khỏe tổng thể.
Ăn uống lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe của gan và xây dựng một cơ thể khỏe mạnh bền vững
2.3. Điều trị gan nhiễm mỡ cần lưu ý điều gì?
Hiện tại chưa có thuốc đặc trị cho bệnh gan nhiễm mỡ nên các phương pháp điều trị chỉ mang tính cải thiện và ngăn ngừa biến chứng. Do đó bệnh nhân cần tuân thủ với các lời khuyên và phương pháp điều trị bệnh của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thêm các loại thuốc mà bác sĩ không kê đơn, không tự tăng giảm liều lượng thuốc. Cần nghiêm túc thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và thời gian biểu sinh hoạt khoa học để cải thiện tình trạng mỡ tích tụ và các tổn thương gan đang gặp phải.
Qua bài viết, hi vọng người bệnh có thể hiểu được phần nào gan nhiễm mỡ là bệnh gì, triệu chứng và cách điều trị ra sao? Mặc dù bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hại tới tính mạng nhưng nếu được điều trị tích cực từ sớm thì hoàn toàn có kết quả hồi phục tốt. | thucuc | 1,216 |
Tác hại của chứng mất ngủ quá trình tái tạo của cơ thể
Giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với quá trình tái tạo của cơ thể. Thiếu ngủ có thể gây ra các biến chứng từ khó chịu nhẹ đến suy nhược trầm trọng. Tìm hiểu về những tác hại của chứng mất ngủ tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người qua bài viết sau.
Tác hại của chứng mất ngủ
Thiếu ngủ có thể gây ra các biến chứng từ khó chịu nhẹ đến suy nhược trầm trọng.
Giảm hiệu suất học tập và làm việc
Những người bị mất ngủ liên tục mệt mỏi và không thể tập trung được. Điều này có thể dẫn tới tình trạng suy giảm hiệu suất làm việc và học tập. Kích động và chán nản cũng có thể đi kèm với chứng mất ngủ, khiến nhiều người trở nên dễ cáu gắt, khó chịu, ảnh hưởng tới mối quan hệ với những người xung quanh.
Nguy cơ xảy ra tai nạn
Thiếu ngủ mạn tính làm chậm thời gian phản ứng và khả năng tập trung. Đây là lý do khiến chứng mất ngủ có thể gây ra tai nạn xe cộ hoặc tai nạn với các loại máy móc thiết bị thương mại. Đặc biệt điều khiển xe khi đang buồn ngủ dễ dẫn tới tình trạng rơi vào giấc ngủ sau tay lái, nguy hiểm tương đương với uống rượu và lái xe. Những tai nạn này thường kết thúc với hậu quả là tàn tật vĩnh viễn hoặc tử vong.
Béo phì, thừa cân
Theo Harvard Health Publications, mất ngủ có thể dẫn tới những thay đổi về quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Những thay đổi này có thể liên quan đến béo phì. rẻ em và thanh thiếu niên có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (Mỹ) cho biết trẻ em ngủ không đủ giấc có nguy cơ cao hơn bị béo phì khi có tuổi.
Các vấn đề về tâm thần
Có nhiều rối loạn về sức khỏe tâm thần có thể là nguyên nhân gây mất ngủ. Ví dụ như rối loạn căng thẳng sau chấn thương và rối loạn lưỡng cực. Tuy nhiên mất ngủ mạn tính có nhiều khả năng dẫn tới sự phát triển của chứng trầm cảm và lo âu. Điều này góp phần tác động xấu, khiến cho sức khỏe tâm thần ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
Tăng nguy cơ đối với bệnh mạn tính
Có nhiều bệnh mãn tính liên quan đến thiếu ngủ, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và viêm khớp. Mất ngủ cũng có thể gây đau đầu suy nhược mạn tính. Với những trường hợp đang có vấn đề về sức khỏe, tình trạng mất ngủ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh.
Nên làm gì để phòng tránh chứng mất ngủ?
Hoạt động thể chất sẽ giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Cho dù là ở độ tuổi nào thì tình trạng mất ngủ vẫn có thể điều trị được. Chìa khóa của vấn đề nằm việc thay đổi những thói quen hàng ngày và thói quen trước khi đi ngủ. Một số lời khuyên cơ bản sau có thể giúp chống lại tình trạng mất ngủ:
Vào giờ đi ngủ:
Tránh ăn quá nhiều vào buổi tối để giảm nguy cơ trào ngược dạ dày – thực quản và cải thiện giấc ngủ. | thucuc | 601 |
Nước vào tai có nguy hiểm không? Cách xử trí như thế nào?
Khi tắm, đi bơi hay khi đi mưa, bạn có thể bị nước vào tai. Tình trạng này có thể gây ngứa, khó chịu và gây ra ù tai. Một số trường hợp nặng, nước vào sâu và đọng lại trong tai có thể dẫn tới viêm tai. Dưới đây là một số mẹo nhỏ giúp bạn xử trí hiệu quả tình trạng này.
1. Nước vào tai có nguy hiểm không?
Vấn đề nước chảy vào tai thường không gây nguy hiểm và dễ gặp phải khi chúng ta tắm gội, bơi lội hoặc tham gia những hoạt động vui chơi, tiếp xúc nhiều với nước.
Nếu nước chảy vào tai là nước sạch, bạn không cần lo lắng vì nó chỉ gây khó chịu và ù tai. Lúc này, bạn chỉ cần nghiêng đầu sang một bên để nước thoát hết ra ngoài. Tuy nhiên, trong trường hợp, nước chảy vào tai là nước bẩn thì vấn đề sẽ không hề đơn giản và bạn tuyệt đối không được chủ quan. Lúc này, nước bẩn đọng lại trong tai không chỉ gây khó chịu mà còn có thể gây ra hiện tượng đau rát, viêm tai ngoài và một số tổn thương không đáng có. Thậm chí, nếu không xử trí kịp thời còn có thể ảnh hưởng đến thính lực của bạn.
2. Một số cách xử trí khi bị nước vào tai
Khi bị nước vào tai, bạn có thể xử trí theo một số cách dưới đây:
- Nghiêng đầu: Đây là cách dễ thực hiện và nên thực hiện ngay lập tức. Cụ thể như sau:
Bạn nghiêng hẳn đầu sang một bên, thậm chí có thể nghiêng cả người sang một bên. Hãy giữ tư thế nghiêng này trong ít nhất vài phút để nước trong tai có thể từ từ chảy hết ra ngoài.
-Sử dụng những chiếc khăn khô và mềm: Bạn có thể dùng khăn khô có chất liệu mềm mại để thấm nhẹ vào trong tai. Hãy thấm nhẹ nhàng bên ngoài mà không nên đưa khăn quá sâu vào trong tai.
- Sử dụng máy sấy tóc: Không chỉ có công dụng làm khô tóc, loại máy này cũng có thể giúp ích cho bạn nếu không may bị nước vào tai. Cách thực hiện như sau: Bạn bật máy sấy và lựa chọn ở chế độ sấy nhẹ nhất. Để máy sấy hướng vào phần tai đang bị đọng nước bên trong. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cần lưu ý để máy sấy xa tai để tránh trường hợp máy sấy quá nóng dẫn đến bỏng tai.
- Pha loãng dung dịch oxy già với nước. Mỗi lần sử dụng từ 3-4 giọt dung dịch. Sau 2-3 phút, nghiêng đầu về bên tai bị ảnh hưởng để chất lỏng thoát ra.
- Sử dụng thao tác Valsalva: Dùng ngón tay để bịt miệng và mũi. Sau đó, bạn hít một hơi thật sâu và từ từ thở ra. Tác dụng của phương pháp này là điều chỉnh áp suất của không khí giúp loại bỏ sạch nước từ tai bạn. Bạn sẽ không còn cảm giác bị ù tai.
- Xoay nhẹ dái tai: Đây cũng là một trong những phương pháp giúp nước nhanh chóng thoát ra ngoài. Đầu tiên, hãy nghiêng người sang một bên, sau đó để ống tai có chứa nước hướng xuống dưới vai và đồng thời kéo nhẹ nhàng dái tai, để nước thoát ra khỏi tai. Có thể kết hợp kéo dái tai và lắc đầu để tống nước ra ngoài nhanh hơn.
- Ngáp hoặc nhai: Cử động miệng cũng là một mẹo nhỏ giúp hạn chế tình trạng nước bị đọng trong ống tai. Do đó, khi bị nước vào tai, bạn có thể thử ngáp hoặc nhai (có thể nhai kẹo cao su) để đẩy nước từ tai ra ngoài một cách dễ dàng hơn.
- Chườm ấm: Một mẹo nhỏ để đẩy nước ra khỏi tai đó là chườm ấm. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần nhúng khăn vào nước ấm, sau đó vắt bớt nước. Sau đó nghiêng đầu, gấp khăn và để khăn ở ngoài ống tai. Nên thực hiện khoảng vài phút. Tác dụng của phương pháp này là giúp tai thư giãn và khắc phục tình trạng mắc kẹt nước ở vùng này. Lưu ý không nên để khăn quá nóng.
- Lưu ý khi bị nước vào tai: Không nên dùng những vật sắc nhọn cho vào trong tai để tránh đẩy nước vào sâu hơn hoặc gây tổn thương ống tai.
3. Những biện pháp phòng ngừa nước vào tai
Để phòng ngừa tình trạng nước chảy vào tai, bạn hãy áp dụng những phương pháp dưới đây:
- Nếu phải tiếp xúc với nước như khi đi bơi, khi tắm hoặc tham gia các hoạt động dưới nước, bạn hãy dùng nút tai. Lưu ý cần làm khô tai trước khi sử dụng nút. Nếu dùng nút khi tai đang ướt sẽ dẫn tới nước đọng trong tai và gây ra một số tổn thương ở tai.
- Nên chú ý đến vấn đề vệ sinh tai, lau khô tai sau khi bơi lội.
- Không đeo tai nghe nếu bạn đi dưới mưa hoặc đang đổ mồ hôi.
- Nên bịt tai khi bạn nhuộm hoặc xịt tóc để phòng tránh những loại hóa chất này vào tai.
- Hạn chế dùng tăm bông để tránh làm tổn thương tai khi tai đang dính nước.
+ Tai có hiện tượng bị đỏ ngứa hoặc bong da.
+ Xảy ra tình trạng mất thính lực đột ngột hay kéo dài.
+ Dẫn lưu từ tai màu vàng, xanh lá cây, trắng đục, hoặc có máu kèm theo mùi hôi khó chịu.
+ Hoặc xảy ra bất cứ triệu chứng bất thường nào khác bạn cũng nên kịp thời đi khám. | medlatec | 983 |
Đau xương khớp háng
Đau xương khớp háng khiến người bệnh đau đớn, khó chịu, gặp nhiều khó khăn trong quá trình sinh hoạt, vận động, làm việc. Vậy nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng của bệnh là gì? Quá trình điều trị bệnh cần lưu ý gì? Cùng tìm hiểu tất cả các thông tin trên qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!
1. Nguyên nhân gây đau xương khớp háng
Đau xương khớp háng gây khó chịu cho người bệnh
2. Triệu chứng của đau xương khớp háng
Khi bị đau xương khớp háng, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng điển hình sau:
Người đau xương khớp háng cử động, đi lại khó khăn
Nếu gặp những triệu chứng trên thì người bệnh cần đến trung tâm y tế sớm nhất để được chẩn đoán và phát hiện, điều trị bệnh kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
3. Phải làm gì khi bị đau xương khớp háng?
Khi thấy vùng xương khớp háng của mình bị đau, ngoài việc đến bệnh viện thăm khám thì người bệnh cũng cần lưu ý một số điều sau:
Tập những bài thể dục nhẹ để giúp cải thiện tình trạng sức khỏe
Đau xương khớp háng tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó ảnh hưởng tiêu cực tới công việc và cuộc sống sinh hoạt của mọi người. Chính vì thế bạn cần chủ động đến bệnh viện thăm khám khi xuất hiện triệu chứng để có cách điều trị hiệu quả nhé! | thucuc | 264 |
Bé bị viêm phế quản thở khò khè có nguy hiểm không?
Biểu hiện đầu tiên và dễ nhận biết nhất khi bé bị viêm phế quản là ho, sau đó sẽ là thở khò khè do đường thở bị chít hẹp. Nhiều cha mẹ lo lắng, bé bị viêm phế quản thở khò khè có nguy hiểm không và xử lý thế nào là đúng cách và an toàn với trẻ?
1. Những biểu hiện điển hình khi trẻ bị Viêm phế quản
Viêm phế quản là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi. Vị trí viêm nhiễm là lớp niêm mạc phế quản, gây sưng viêm ống dẫn khí, ảnh hưởng đến việc lưu thông khí. Hơn nữa, viêm phế quản còn kích thích tiết dịch đờm, chất nhầy gây bít tắc lòng phế quản, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của trẻ, dẫn đến trẻ khi thở sẽ bị khò khè.
Ngoài bé bị viêm phế quản thở khò khè, trẻ bị viêm phế quản còn có những dấu hiệu nhận biết sau:
Sốt
Sốt là biểu hiện của cơ thể chống lại tác nhân gây viêm. Trong viêm phế quản, sốt có thể từ sốt vừa đến sốt cao.
Mệt mỏi
Sốt cao, ho nhiều khiến trẻ mệt mỏi, bỏ bú, chán ăn, cơ thể yếu,… Đây cũng là dấu hiệu cùng với khó thở, thở khò khè khiến nhiều cha mẹ lo lắng.
Ho
Ban đầu, trẻ có thể ho khan, sau đó là ho có đờm. Đờm có thể có màu trắng trong hoặc đờm màu xanh, ngả vàng. Đây là dấu hiệu phân biệt mà cha mẹ cần quan tâm.
Thở nhanh
Không những thở khò khè, viêm phế quản làm giảm diện tích đường thở khiến trẻ phải thở nhanh hơn để đáp ứng nhu cầu không khí của phổi.
Rút lõm lồng ngực
Triệu chứng này nhằm đánh giá trình trạng khó thở của trẻ.
2. Biến chứng có thể gặp khi trẻ bị viêm phế quản cấp thở khò khè
Hầu hết các trường hợp trẻ bị viêm phế quản, thở khò khè có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
Nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Suy hô hấp
Khó thở, thở khò khè kéo dài, đặc biệt khi tình trạng đờm tích tụ ngày càng nhiều khiến việc thở càng khó khăn, không đáp ứng đủ lượng oxy cần thiết. Lúc này, trẻ sẽ bị rút lõm lồng ngực, thở nhanh, cánh mũi phập phồng và những triệu chứng do thiếu oxy.
Viêm phổi
Viêm phế quản tiến triển có thể gây lan rộng nhiễm trùng, trong đó nguy hiểm là viêm phổi. Lúc này, phổi sẽ dần bị xơ hóa, tái cấu trúc khiến viêm nhiễm có thể tái phát nhiều lần.
Nhiễm khuẩn huyết
Vi khuẩn xâm nhập vào máu dễ dàng tấn công vào nhiều cơ quan nội tạng, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.
Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng nhiễm khuẩn huyết sau, cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi cấp cứu: thở nhanh, tim đập nhanh, sốt cao không đáp ứng với thuốc, nôn ói, tiêu chảy, rối loạn tâm thần, đau dạ dày, rùng mình,…
3. Chăm sóc và điều trị bé bị viêm phế quản thở khò khè
3.1. Điều trị
Bệnh do virus gây ra thường được điều trị triệu chứng như dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc loãng đờm và mở rộng đường thở giúp trẻ dễ chịu hơn, ngăn ngừa biến chứng bệnh. Đa phần các trường hợp viêm phế quản do virus sẽ tự khỏi, việc tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ giữ vai trò quan trọng trong điều trị.
Ngược lại, bệnh do vi khuẩn gây ra cần điều trị bằng kháng sinh với liều lượng và số lần sử dụng phù hợp với tình trạng bệnh cũng như cân nặng, độ tuổi, sức khỏe của trẻ. Vi khuẩn gây bệnh thường gây biến chứng nặng hơn so với virus nên cần theo dõi sát sao, có thể cho trẻ nhập viện nếu nhiễm khuẩn nặng.
3.2. Chăm sóc
Cùng với tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, việc chăm sóc và dinh dưỡng cho trẻ bị viêm phế quản cũng rất quan trọng, nó giúp trẻ nhanh chóng hồi phục hơn. Đặc điểm cơ thể trẻ lúc này là sức khỏe suy kiệt, dễ mất nước do sốt cao, sức đề kháng kém cần bổ sung dưỡng chất thích hợp.
3.2.1. Thực phẩm trẻ nên bổ sung
Cho trẻ ăn bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường tôm cá, chất béo lành mạnh (chất béo thực vật, cá hồi,…), rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra, trẻ nên uống nhiều nước lọc để giảm sốt, hạn chế tình trạng mất nước. Đặc biệt với trẻ bị sốt cao, tiêu chảy kèm theo nên bổ sung oresol để bù điện giải.
3.2.2. Thực phẩm trẻ nên tránh
Những nhóm thực phẩm sau cha mẹ nên hạn chế cho trẻ ăn trong thời gian mắc bệnh:
Nước ngọt có gas sẽ khiến tình trạng tiêu chảy thêm trầm trọng, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa.
Bánh kẹo, thực phẩm nhiều đường.
Thức ăn chứa nhiều chất xơ, khó tiêu hóa, ít dinh dưỡng,… không những không đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ mà còn khiến hệ tiêu hóa phải làm việc nhiều hơn.
3.2.3. Chế biến và thiết kế bữa ăn cho trẻ
Trẻ mắc bệnh thường chán ăn, cơ thể mệt mỏi, kém hấp thu, vì thế cần chế biến món ăn cùng thiết kế các bữa ăn phù hợp:
Chia thành nhiều bữa ăn trong ngày với số lượng thức ăn giảm đi để trẻ dễ hấp thu hơn.
Chế biến món ăn ở dạng cháo, nước, bột nhừ, loãng dễ tiêu hóa và hấp thụ.
Trẻ bị viêm phế quản thở khò khè có thể điều trị hoàn toàn không để lại biến chứng nguy hiểm nếu cha mẹ được trang bị đầy đủ kiến thức, biết phát hiện sớm và xử trí tốt. Cần theo dõi sát sao dấu hiệu bệnh, đặc biệt là khả năng thở của trẻ để đưa trẻ đến bệnh viện nếu dấu hiệu nặng hơn, không đáp ứng với điều trị. | medlatec | 1,052 |
Tiết lộ kinh ngạc về nguyên nhân ho ra máu
Ho ra máu là biểu hiện gây ra bởi nhiều tác nhân và có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân cũng như các phương pháp điều trị là cần thiết, nhằm đẩy lùi triệu chứng cũng như hạn chế những biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân ho ra máu là gì, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về tình trạng ho ra máu
Ho ra máu là hiện tượng khi bạn cố gắng ho hay khạc đờm ra ngoài thì có máu xuất hiện. Ban đầu, bạn có thể ho ra máu tươi, nhưng dần về sau máu bắt đầu đỏ hơn và dần chuyển sang màu sẫm đen nếu tình trạng kéo dài và không được điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân ho ra máu là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân ho ra máu mà chúng ta không nên chủ quan. Đặc biệt, đây là có thể là dấu hiệu dự báo cơ thể bạn có tổn thương nghiêm trọng nhất định, phần lớn là liên quan đến phổi và đường hô hấp.
Tổn thương đường hô hấp
Các chứng ho do viêm amidan, viêm họng, ho lao,… diễn ra lâu ngày khiến người bệnh ho nhiều hoặc cố gắng ho để giảm bớt cảm giác khó chịu. Điều này dẫn đến tổn thương hoặc làm sưng lớp niêm mạc trong đường hô hấp. Khi bạn cho các lớp niêm mạc bị sưng sẽ chịu dồn nén và tác động mạnh cho đến khi vỡ ra, máu và mủ cứ thế đi ra ngoài. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tình trạng này có thể nặng hơn và gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Viêm phế quản
Bệnh viêm phế quản có các triệu chứng như khó thở, tức ngực, có những cơn ho kéo dài. Nếu không chữa dứt điểm, người bệnh có thể ho ra máu đỏ tươi hoặc máu cục do các mao mạch nhỏ ở phế quản bị đứt, gây viêm loét và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình hô hấp của người bệnh.
Giãn phế quản
Bệnh giãn phế quản là nguyên nhân ho ra máu thường gặp nhất. Đúng với tên gọi thì bệnh giãn phế quản chính là phế quản bị giãn ra do di chứng của viêm phế quản, các bệnh về nhiễm trùng và viêm loét phế quản. Phế quản của người bệnh sẽ bị mất khả năng lọc khuẩn, lâu ngày các dịch nhầy sẽ bám trên bề mặt phế quản, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển gây viêm loét và dẫn đến nhiễm trùng - nguyên nhân ho ra máu thường gặp.
Bệnh lao - nguyên nhân ho ra máu
Bệnh lao là nguyên nhân phổ biến thường gây ho ra máu. Mycobacterium tuberculosis - vi khuẩn gây bệnh lao. Bệnh lao mang nhiều biểu hiện như tức ngực, khó thở, có đờm và đặc biệt là ho ra máu. Khi tình trạng bệnh lý ở mức nặng thì ho ra máu chính là biểu hiện phổ biến. Máu đỏ tươi kèm theo đờm, thỉnh thoảng xuất hiện máu đông. Nguyên nhân ho ra máu là do các cơ quan hô hấp đã bị tổn thương bởi vi khuẩn Lao tấn công.
Ung thư phổi
Biểu hiện của ung thư phổi khá giống với lao phổi, người bệnh cũng cảm thấy tức ngực, khó thở, ho đờm rỉ sắt, cân nặng bị giảm sút bất thường, ho nhiều và thường xuyên ho ra máu. Tuy nhiên, bệnh ung thư phổi khó phát hiện hơn, chỉ khi bệnh đã ở giai đoạn muộn thì mới có các biểu hiện rõ ràng.
Ngoài ra, nguyên nhân ho ra máu còn đến từ các bệnh lý khác như: viêm mạch, viêm phổi, apxe phổi, các bệnh về máu, xơ nang, suy tim,...
3. Điều trị ho ra máu như thế nào
Kỹ thuật y tế
Bước đầu tiên là chẩn đoán, bác sĩ sẽ tìm hiểu tình hình bệnh như các biểu hiện của bệnh nhân, mức độ ho nhiều hay ít, lượng máu thải ra mỗi lần ho, màu sắc máu (máu sẫm, máu tươi, máu đen). Sau đó, các xét nghiệm sẽ được tiến hành để một lần nữa kết luận bệnh mắc phải như: xét nghiệm máu, siêu âm, chụp X-quang, nội soi, siêu âm cắt lớp, xác định lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu để đưa ra phương pháp điều trị hợp lý.
Phương pháp điều trị
Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và lượng máu ho mà bác sĩ có những phương pháp điều trị khác nhau. Có thể kể đến như:
Sử dụng kháng sinh để chống bội nhiễm.
Điều trị bằng các phương pháp hóa trị hoặc xạ trị nếu bị ung thư phổi.
Sử dụng các loại thuốc để giảm tình trạng ho, có đờm - nguyên nhân gây áp lực lên thành hô hấp.
Tiến hành nội soi, phẫu thuật để phát hiện và ngăn tình trạng chảy máu.
Đối với bệnh nhân
Không lơ là, chủ quan khi phát hiện hiện tượng có máu và dịch khi ho, quan tâm đến cân nặng, tình trạng hô hấp của cơ thể.
Kịp thời khám và nêu rõ tình hình bệnh tình đối với bác sĩ, tuân thủ và phối hợp các phương pháp điều trị để bệnh tình thuyên giảm và chuyển biến theo hướng tích cực.
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích, thuốc lá là tác nhân gây ung thư phổi và các bệnh về phổi.
Xây dựng thói quen thể dục, thể thao để nâng cao sức đề kháng cơ thể trước bệnh tật. Chú ý giữ ấm cho cơ thể vào các ngày lạnh.
Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng. Bổ sung các chất cần thiết và cấp đủ nước hằng ngày cho cơ thể. Hạn chế thức khuya, ngủ đủ giấc.
Trang bị kiến thức về sức khỏe để bảo vệ bản thân và gia đình bạn. Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ khi bị bệnh. Đây là một trong các cách hiệu quả giúp đẩy lùi và chống lại bệnh tật.
Một số người vẫn xem nhẹ việc ho ra máu và chủ quan. Tuy nhiên, khi cơ thể bạn ho ra máu phần lớn là đã có những tổn thương nhất định nào đó ở các cơ quan. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng có thể ngày càng nặng hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh. Với những kiến thức vừa chia sẻ, chúng tôi hy vọng bạn đọc có thể hiểu rõ và cảnh giác hơn khi gặp phải. | medlatec | 1,137 |
Chứng ăn vô độ gây hại như thế nào cho sức khỏe?
Chứng ăn vộ độ hay háu ăn tâm thần là một dạng của rối loạn ăn uống, là một kiểu hành vi chu kỳ với đặc điểm là có giai đoạn ăn thái quá rồi mất kiểm soát. Chứng ăn vô độ thường gây ra những cơn đói không cưỡng lại được khiến người bệnh ăn một lượng thức ăn lớn trong thời gian ngắn. Chứng ăn vô độ có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Chứng ăn vô độ thường gây ra những cơn đói không cưỡng lại được khiến người bệnh ăn một lượng thức ăn lớn trong thời gian ngắn.
Tăng cân và béo phì
Chứng ăn vộ độ có thể ảnh hưởng tới sức khỏe theo nhiều cách khác nhau nhưng hai trong số những rủi ro chính là tăng cân và béo phì. Cụ thể khoảng 2/3 người mắc chứng ăn vô độ bị béo phì, thừa cân.
Để đạt được cân nặng phù hợp, trước hết người bệnh cần điều trị chứng ăn vô độ, chủ yếu bằng các liệu pháp tâm lý kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập lành mạnh.
Bệnh tiểu đường loại 2
Ăn quá nhiều có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Điều này là do cơ thể không thể sử dụng insulin một cách chính xác khiến lượng đường trong máu trở nên khó kiểm soát, về lâu dài sẽ gây tổn hại cho thận, mắt và trái tim.
Việc tìm hiểu và có những kiến thức cơ bản về bệnh tiểu đường là điều cần thiết để điều trị căn bệnh này. Bệnh nhân tiểu đường cần theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên kết hợp với một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn. Một số trường hợp sẽ cần phải sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Trầm cảm và lo âu
Chứng ăn vô độ thường đi kèm với những rắc rối về tâm trạng.
Chứng ăn vô độ thường đi kèm với những rắc rối về tâm trạng. Các bác sĩ cho rằng có nhiều yếu tố khác nhau dẫn tới chứng ăn vô độ nên khó để nhận định chắc chắn rằng trầm cảm và lo âu là nguyên nhân. Tuy nhiên những người mắc phải chứng ăn vô độ thường chán nản, xấu hổ và cố gắng che giấu vấn đề sức khỏe mà bản thân đang mắc phải. Để kiểm soát tình trạng trầm cảm và lo âu, nên ăn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, tập thể dục và ngủ đủ giấc. Bởi vì những thói quen lành mạnh có thể cải thiện tâm trạng, chống lại sự lo âu, căng thẳng. Tuy nhiên người mắc phải chứng ăn vô độ tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra và có hướng điều trị phù hợp. Các bác sĩ tâm lý có thể áp dụng một số liệu pháp như nhận thức hành vi, liệu pháp hệ thống, liệu pháp thư giãn luyện tập, giải thích hợp lý. Một số trường hợp có thể sử dụng thuốc chống trầm cảm để giảm bớt tâm trạng lo âu.
Vấn đề về tiêu hóa
Ợ nóng kéo dài và hội chứng ruột kích thích cũng có thể xảy ra ở những người mắc chứng ăn vô độ. Tuy nhiên những vấn đề tiêu hóa này cũng có thể do tăng cân hoặc béo phì.
Ợ nóng nếu không điều trị có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng, bao gồm thiệt hại cho thực quản, ống nối miệng với dạ dày. Nên tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu ợ nóng xảy ra 2 lần/tuần hoặc nhiều hơn. Đối với hội chứng ruột kích thích, một chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế căng thẳng có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể sẽ phải điều trị bằng thuốc.
Bệnh túi mật
Những vấn đề sức khỏe liên quan tới chứng ăn vộ độ như béo phì, nồng độ cholesterol và triglycerides trong máu cao, tăng cân do hiệu ứng yo-yo… sẽ kéo theo nguy cơ gặp phải các vấn đề về túi mật, trong đó phổ biến nhất là sỏi mật.
Sỏi mật thường được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Trong một số trường hợp, người bệnh được chỉ định sử dụng một số loại thuốc để làm tan sỏi nhưng đây không phải là giải pháp lâu dài.
Đột quỵ và bệnh tim mạch
Huyết áp cao và nồng độ cholesterol trong máu cao là những vấn đề phổ biến của người mắc chứng biếng ăn vô độ, đồng thời làm tăng nguy cơ bị đột quỵ và bệnh tim mạch.
Huyết áp cao và nồng độ cholesterol trong máu cao là những vấn đề phổ biến của người mắc chứng biếng ăn vô độ, đồng thời làm tăng nguy cơ bị đột quỵ và bệnh tim mạch. Bỏ hút thuốc lá, giảm cân và tập thể dục thường xuyên sẽ làm giảm huyết áp. Những điều chỉnh về lối sống này cũng có hiệu quả đối với tình trạng nồng độ cholesterol trong máu cao, ngoài ra cần duy trì một chế độ ăn giàu trái cây, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt. Nếu cần thiết bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để giữ cho huyết áp và nồng độ cholesterol ở mức ổn định. | thucuc | 924 |
Kỹ thuật RFA mang cơ hội điều trị thành công u lành tuyến giáp không xâm lấn chỉ sau 30 phút
Mặc dù là lành tính, không đe dọa đến tính mạng người bệnh, nhưng u tuyến giáp có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng sống của người bệnh.
Tại sao u lành tuyến giáp cần điều trị?
U lành tuyến giáp là loại bệnh thường gặp nhất của tuyến giáp. Tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam. Bệnh phát triển âm thầm và không có biểu hiện rõ ràng nên rất khó phát hiện. Người bệnh chỉ đi khám khi cảm thấy khó chịu với các biểu hiện vùng cổ phình lớn, nổi u cục, chèn ép các cơ quan xung quanh gây cảm giác khó nuốt, khó thở, ho nhiều... Có những trường hợp tuyến giáp lành tính tiến triển thành
ung thư
RFA là một lựa chọn điều trị xâm lấn tối thiểu và thay thế cho phẫu thuật ở một số bệnh nhân có nhân tuyến giáp. Trong kỹ thuật điều trị này, một điện cực kim nhỏ được đưa vào nhân giáp hướng dẫn siêu âm. Nhiệt sinh ra ở đầu kim sẽ phá hủy mô đích. Kỹ thuật điều trị RFA là một điện cực kim nhỏ được đưa vào nhân giáp bằng hướng dẫn
siêu âm
nên không gây đau, không để lại sẹo sau thực hiện | medlatec | 228 |
9 triệu chứng ung thư phổi không nên bỏ qua
Ung thư phổi là 1 trong những bệnh ung thư phổ biến và có tiên lượng kém nếu phát hiện muộn. Làm thế nào để phát hiện sớm để điều trị là mối quan tâm của nhiều người. Dưới đây là 9 triệu chứng ung thư phổi mà bạn cần lưu ý.
1. Khái quát về bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở Việt Nam với khoảng hơn 20.000 ca mắc mới mỗi năm. Ung thư phổi là căn bệnh có số người mắc chỉ đứng thứ hai ở nước ta với khoảng 24.000 ca bệnh mới mỗi năm. Ung thư phổi thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ và chia làm 2 loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
Ung thư phổi tế bào nhỏ: Loại ung thư này có tốc độ tiến triển và di căn nhanh, khó điều trị và tiên lượng kém hơn ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Tốc độ tiến triển bệnh chậm hơn do đó có tiên lượng tốt hơn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Ung thư phổi không tế bào nhỏ được chia là 3 loại là ung thư biểu mô tuyến (chiếm phần lớn), ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.
Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi có thể kể đến như khói thuốc lá, đặc thù công việc phải tiếp xúc với hóa chất độc hại thường xuyên, ô nhiễm không khí, di truyền ( những người có người thân mắc ung thư phổi cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn)…
2. 9 triệu chứng ung thư phổi không nên bỏ qua
Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể tăng cơ hội chữa trị thành công. Do đó việc nhận biết các triệu chứng ung thư phổi là cần thiết. Các triệu chứng của ung thư phổi có thể nhận biết như sau:
2. 1 Ho kéo dài – triệu chứng ung thư phổi
Ho là triệu chứng thường gặp nhất của ung thư phổi tuy nhiên cũng dễ bị bỏ qua do nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Phần lớn các bệnh nhân ung thư phổi đều có biểu hiện ho. Người bệnh có thể ho khan hoặc ho có đờm, ho ra máu. Ho là biểu hiện của nhiều bệnh hô hấp. Tuy nhiên nếu bạn ho kéo dài quá lâu, không rõ nguyên nhân hoặc điều trị các bệnh hô hấp thông thường không giảm thì cần đề phòng ung thư phổi.
Ho kéo dài có thể là dấu hiệu của ung thư phổi
2. 2 Khó thở – dấu hiệu không nên bỏ qua
Tương tự như ho, khó thở cũng là triệu chứng khá phổ biến ở người bệnh ung thư phổi. Tuy nhiên khó thở cũng có thể gặp phải ở người bệnh hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính…
2. 3 Triệu chứng ung thư phổi – Đau ngực
Khi khối u lớn dần gây chèn ép người bệnh sẽ gặp phải tình trạng đau ngực. Tùy theo vị trí khối u mà người bệnh có thể đau ở các vị trí khác nhau như ở vùng ngực, lưng hoặc vùng vai. Cảm giác đau thường âm ỉ kéo dài dai dẳng và sẽ tăng lên khi hít thở sâu.
2. 4 Khàn tiếng – Dấu hiệu cần lưu ý
Đây cũng là 1 trong những dấu hiệu ung thư phổi mà bạn cần lưu ý. Tình trạng này là do khối u chèn ép vào dây thần kinh gây nên. Do đó nếu bị khàn tiếng kết hợp với ho, khó thở… kéo dài thì bạn nên đề phòng ung thư phổi.
2. 5 Xuất hiện hạch cổ
Nếu đột nhiên sờ thấy hạch vùng cổ và quan sát thấy các hạch phát triển to nhanh, rắn… mà không có các bệnh lý vùng họng hoặc vùng miệng thì nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán.
2. 6 Sụt cân bất thường
Nếu bạn gặp phải tình trạng sụt cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân thì cần lưu ý. Đây không chỉ là dấu hiệu của ung thư phổi mà là triệu chứng chung của các bệnh ung thư. Do đó nếu triệu chứng này xuất hiện kèm các triệu chứng khác như ho, khó thở… thì bạn nên đi khám để được chẩn đoán.
Một trong những triệu chứng ung thư phổi là sụt cân bất thường
2. 7 Ngón tay dùi trống
Dấu hiệu này là do chức năng phổi bị ảnh hưởng không cung cấp đủ oxy cho cơ thể. Người bệnh bị đau ở vùng ngón tay, ngón tay to ra, mất góc giữa móng tay…
2. 8 Ngực to bất thường
Dấu hiệu ung thư phổi này gặp đa số ở nam giới tuy nhiên phụ nữ cũng có thể gặp phải. Lý do là ung thư gây kích thích nội tiết tố bất thường khiến vùng ngực to lên. Do đó bạn cũng cần chú ý và không nên bỏ qua dấu hiệu này.
2. 9 Các dấu hiệu khác
Ngoài ra ung thư phổi còn gây ra tình trạng đau vay, cánh tay, ngón tay, cảm giác tê bì ngón tay do khối u phổi chèn ép đám rối thần kinh vùng cánh tay.
3. Cách phòng bệnh ung thư phổi
Để phòng bệnh ung thư phổi, bạn nên thực hiện 1 số biện pháp sau đây:
Tránh xa thuốc lá: Thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi do đó bạn cần tránh xa thuốc lá để giảm nguy cơ. Hút thuốc lá thụ động cũng nguy hại không kém hút thuốc trực tiếp nên bạn cũng cần hạn chế tiếp xúc với khói thuốc.
Bảo vệ cơ thể trước các hóa chất độc hại: Ô nhiễm môi trường, các hóa chất độc hại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe do đó bạn hãy sử dụng khẩu trang, mặc đồ bảo hộ nếu buộc phải tiếp xúc. Bên cạnh đó cũng giữ gìn vệ sinh sạch sẽ môi trường sống để bảo vệ sức khỏe.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt lành mạnh: Luyện tập thể dục thể thao đều đặn để nâng cao sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng cân bằng, tăng cường rau xanh và hoa quả tươi sẽ giúp tăng cường sức đề kháng. Cùng với đó bạn cũng nên sinh hoạt ngủ nghỉ điều độ, tạo thói quen sinh hoạt khoa học để bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật.
Trên đây là 9 triệu chứng ung thư phổi mà bạn nên lưu ý. Ung thư phổi có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Vì vậy nếu thấy có dấu hiệu bất thường nghi ngờ, hãy đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,221 |
Cần chú ý những gì nếu bị tiêu chảy khi mang thai?
Khi mang thai, phụ nữ cần bổ sung nhiều dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, nếu ăn uống không hợp lý, không ăn chín uống sôi,… mẹ bầu rất dễ bị tiêu chảy khi mang thai. Vậy mẹ bầu bị tiêu chảy cần phải lưu ý những gì để xử trí hiệu quả tình trạng này và tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
1. Những nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy khi mang thai
Tình trạng đi ngoài nhiều lần (từ 3 lần trở lên) và kèm theo phân lỏng thì được cho là tiêu chảy khi mang thai. Ở những tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu có nguy cơ bị tiêu chảy cao hơn và mức độ nặng hơn. Tuy nhiên, mỗi mẹ bầu có cơ địa và chế độ ăn uống có thể không giống nhau vì thế không phải tất cả phụ nữ đều bị tiêu chảy trong thời gian mang thai
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêu chảy ở mẹ bầu chẳng hạn như do nhiễm một số loại virus, vi khuẩn đường ruột, hội chứng ruột kích thích, bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, hoặc do một số bệnh lý, do ngộ độc thực phẩm,…
Bên cạnh đó, những nguyên nhân gây tiêu chảy cũng khá phổ biến ở phụ nữ mang thai, đó là:
- Khi mang thai, chế độ ăn uống của phụ nữ thay đổi rất nhiều, họ phải ăn nhiều hơn và ăn đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo cho mẹ khỏe và thai phát triển. Tuy nhiên, đối với một số mẹ bầu, sự thay đổi này khiến cho hệ tiêu hóa của họ tạm thời khó thích nghi và dẫn đến tình trạng tiêu chảy trong những tháng đầu của thai kỳ. Hơn nữa, mẹ bầu cũng có thể phải ăn một số thực phẩm mà trước đây họ chưa từng ăn. Những thực phẩm mới và lạ này có thể khó ăn và gây đầy hơi, khó chịu và tiêu chảy khi mang thai.
- Ngoài chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, mẹ bầu còn phải bổ sung thêm một số loại vitamin để giúp thai nhi phát triển toàn diện. Nếu bổ sung không đúng cách (uống quá nhiều so với chỉ định của bác sĩ), dạ dày của mẹ sẽ gặp vấn đề và có thể gây tiêu chảy.
- Nội tiết tố của phụ nữ sẽ thay đổi rất nhiều trong thời gian mang thai. Đây chính là một trong những nguyên nhân có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa và lâu dần dẫn đến tình trạng táo bón, tiêu chảy,…
2. Tiêu chảy khi mang thai có nguy hiểm không?
Tiêu chảy trong thời gian mang thai là một trong những vấn đề mà mẹ bầu không nên chủ quan. Tùy vào mức độ mà tiêu chảy sẽ ảnh hưởng khác nhau đối với từng trường hợp mẹ bầu:
- Thông thường, tiêu chảy sẽ kéo dài khoảng vài ngày với những triệu chứng như đau bụng, đau vùng quanh rốn, cơn đau có thể nhẹ hoặc dữ dội, khi đau người bệnh cần đi ngoài ngay lập tức. Tiêu chảy khi mang thai sẽ khiến phụ nữ rất mệt mỏi, ăn uống kém và từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, khiến thai chậm phát triển và có thể tăng nguy cơ thai chết lưu.
- Đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn có thể kèm theo nôn mửa - thường gặp nếu mẹ bầu bị tiêu chảy do vi khuẩn tả hoặc Rota virus. Đi ngoài phân lỏng và nôn quá nhiều sẽ khiến cho mẹ bầu mệt mỏi. Nếu không sớm khắc phục, tình trạng này có thể dẫn tới mất nước và suy kiệt cơ thể nhanh chóng, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng của mẹ bầu và thai nhi.
- Khi những cơn đau dữ dội xảy ra, tử cung phải co bóp nhiều hơn sẽ có thể ảnh hưởng đến thai nhi, thậm chí làm tăng nguy cơ sảy thai.
- Một số trường hợp không được cấp cứu kịp thời, phải sử dụng thuốc điều trị có thể gây sảy thai hoặc tăng nguy cơ dị tật thai nhi,…
3. Những lưu ý nếu bị tiêu chảy khi mang thai
Nếu điều trị sớm thì tình trạng tiêu chảy khi mang thai sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Dưới đây là một số lưu ý cần thiết:
- Những trường hợp bị tiêu chảy ở mức độ nhẹ, thông thường bệnh sẽ tự khỏi và mẹ bầu có thể chỉ cần uống oresol, bù nước.
- Lưu ý, việc điều trị tiêu chảy muốn hiệu quả thì cần phải điều trị theo nguyên nhân. Trong trường hợp mẹ bầu bị tiêu chảy do vi khuẩn,... các bác sĩ có thể dựa vào từng trường hợp cụ thể để kê một số loại thuốc kháng sinh an toàn đối với sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.
- Tuy nhiên, đối với những trường hợp tình trạng tiêu chảy khi mang thai ở mức độ nghiêm trọng, mẹ không nên chủ quan. Tốt nhất, mẹ bầu nên đi khám sớm để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán bệnh, đồng thời đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nên tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc của bác sĩ, không tự ý mua thuốc điều trị để tránh gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
- Để giảm thiểu những hậu quả nghiêm trọng khi mang thai, mẹ bầu nên uống nhiều nước hơn, đặc biệt nên tránh những loại đồ uống có gas, nước hoa quả và nước ngọt trong khi bị tiêu chảy. Hơn nữa, tình trạng đi ngoài liên tục và mất nước nhiều khiến mẹ bầu mệt mỏi và khó chịu, vì thế họ cần nghỉ ngơi nhiều hơn.
4. Phải làm sao để phòng bệnh tiêu chảy khi mang thai?
Để giảm nguy cơ bị tiêu chảy khi mang thai, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau:
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: Hãy lựa chọn những thực phẩm rõ nguồn gốc, sạch và an toàn với sức khỏe. Trong khi chế biến, cần đảm bảo vệ sinh, nên ăn chín uống sôi để phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt tránh xa những loại đồ ăn tái sống như gỏi hay tiết canh, hạn chế ăn uống ngoài hàng quán.
- Hạn chế ăn những nhóm thực phẩm nhiều gia vị, chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, hoặc những loại thức ăn có nguy cơ gây tiêu chảy như cá biển, tôm,…. và những thực phẩm đã từng khiến mẹ bầu bị đau bụng hay tiêu chảy. | medlatec | 1,163 |
Giải đáp thắc mắc: Tầm soát ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền?
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm hàng đầu với nữ giới. Nhiều trường hợp còn ngần ngại thăm khám vì lo ngại chi phí tốn kém. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc tầm soát ung thư cổ tư cung bao nhiêu tiền?
1. Vì sao nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, năm 2018 thế giới có 570.000 ca ung thư cổ tử cung và cứ mỗi năm hơn 300.000 phụ nữ tử vong vì căn bệnh ung thư nguy hiểm này.
Ở Việt Nam, HPV Information Center năm 2018 cho biết, bệnh ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư phổ biến thứ ba ở nữ giới. Mỗi năm, nước ta ghi nhận khoảng 4.177 ca mắc mới và căn bệnh này đã cướp đi sinh mang của 2.420 phụ nữ. Điều này đồng nghĩa rằng, trung bình mỗi ngày, 7 phụ nữ Việt tử vong vì bệnh ung thư cổ tử cung.
Những con số trên giống như hồi chuông báo động với tất cả chúng ta. Với những thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, chế độ ăn không lành mạnh, lười vận động và chủ quan về sức khỏe, tất cả phụ nữ đều có nguy cơ mắc bệnh. Thực tế là bệnh ung thư cổ tử cung không chỉ gặp ở những phụ nữ lớn tuổi, những phụ nữ đã quan hệ tình dục cũng đã phải đối mặt với bệnh.
tầm soát ung thư cổ tử cung chính là một giải pháp vô cùng hiệu quả để phát hiện sớm bệnh và tăng tỉ lệ điều trị bệnh thành công. Cụ thể, nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp, cơ hội chữa khỏi bệnh lên đến 90%. Đặc biệt, tầm soát bệnh cũng giúp phát hiện những yếu tố nguy cơ gây bệnh, từ đó kịp thời ngăn chặn và hạn chế những biến chứng của bệnh.
Phụ nữ bắt đầu quan hệ tình dục và trải qua thời kỳ sinh sản sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư ở cổ tử cung. Nhưng điều đáng nói là rất khó để nhận biết bệnh ở giai đầu, chưa kể đến những triệu chứng của bệnh còn dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa thông thường. Vì thế tầm soát ung thư cổ tử cung là điều rất quan trọng đối với phụ nữ. Tất cả phụ nữ đều có thể chủ động bảo vệ sức khỏe của mình bằng phương pháp này.
2. Những ai nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Các chuyên gia khuyên rằng, những phụ nữ trong độ tuổi từ 25 trở lên, đã từng quan hệ tình dục đều nên làm tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, đối với những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như những người có tiền sử bệnh về tử cung, gia đình có người thân ruột thịt mắc bệnh thì có thể xét nghiệm sàng lọc sớm hơn.
Hoặc trường hợp, cơ thể bạn xuất hiện những triệu chứng bất thường như xuất huyết giữa chu kỳ, đau bụng thường xuyên,… thì cũng nên đi khám để biết rõ được tình trạng sức khỏe và có những phương pháp cải thiện càng sớm càng tốt.
3. Tầm soát ung thư cổ tử cung gồm những gì?
Tùy thuộc vào từng đối tượng, cá bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, thông thường quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung sẽ diễn ra như sau:
Khám lâm sàng: Khám lâm sàng là bước thăm khám đầu tiên. Người bệnh sẽ được bác sĩ hỏi khái quát về tình trạng sức khỏe chẳng hạn như tiền sử bệnh, triệu chứng bất thường,… Sau đó, bác sĩ có thể thăm khám bên ngoài tử cung. Dựa vào những kết quả đầu tiên này, bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm cần thiết tiếp theo.
Xét nghiệm Pap smear: Đây là loại xét nghiệm phổ biến, đơn giản và được thực hiện nhanh chóng, đồng thời cũng không gây đau đớn cho người bệnh. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tìm những tế bào bất thường có mặt ở cổ tử cung và phát hiện sớm bệnh. Nhưng cũng phải lưu ý, xét nghiệm Pap smear có thể cho tỉ lệ âm tính giả nhất định. Ngày nay, đã có thêm xét nghiệm Thin
Prep PAP test hoặc Cell
Prep PAP Test, giảm thiểu tỷ lệ âm tính giả rất tốt.
Xét nghiệm định type HPV: Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ biết được bạn có nhiễm các type HPV nguy cơ cao gây ra ung thư ở cổ tử cung hay không.
Sinh thiết: Trường hợp cần thiết sẽ lấy một phần mô nhỏ ở tử cung để kiểm tra để phát hiện những bất thường của tế bào vùng cổ tử cung.
Soi cổ tử cung: Bằng dụng cụ hỗ trợ là mỏ vịt, máy soi cổ tử cung, các bác sĩ sẽ thăm khám cổ tử cung kỹ càng hơn, đồng thời có thể xác định những bất thường ở cổ tử cung.
4. Tầm soát ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền?
Hơn nữa, khi tầm soát, nếu bác sĩ thấy nghi ngờ có dấu hiệu ung thư cổ tử cung, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện nhiều loại xét nghiệm hơn như là sinh thiết hoặc soi tử cung. Nhưng chi phí cũng sẽ không quá cao và nếu so với những lợi ích sức khỏe mà nó mang lại thì đó thực sự là một con số không đáng kể.
Các bác sĩ của bệnh viện đều là các giáo sư, chuyên gia từng công tác tại các bệnh viện danh tiếng trên cả nước và từng tu nghiệp ở nước ngoài. Cùng với những phương tiện máy móc hiện đại, chắc chắn kết quả khám sẽ bảo đảm độ chính xác cao. | medlatec | 1,011 |
Nếu quan hệ trước tuổi 18 có sao không?
Hiện nay, trẻ hóa tình dục đang là một vấn nạn ở nước ta. Đặc biệt, có đời sống tình dục ở độ tuổi dậy thì không chỉ khiến bạn gái mang thai ngoài ý muốn mà còn phải đối mặt với rất nhiều hệ lụy nguy hiểm về tâm lý và sức khỏe sinh sản trong tương lai. Tuyên truyền, giáo dục quan hệ trước tuổi 18 có sao không là điều cần thiết để giúp bạn gái chủ động tránh được những nguy cơ này.
1. Quan hệ trước tuổi 18 có sao không?
1.1. Có nên quan hệ trước tuổi 18 không?
Trước 18 tuổi là thời điểm cơ thể đang trong giai đoạn tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, các bạn gái sẽ nhận thấy nhiều điều khác biệt của cơ thể như:
- Giọng nói thay đổi.
- “Núi đôi” nhú dần,, đã bắt đầu có cảm giác đau nhức.
- Xương chậu phát triển nhanh chóng nên vòng 3 ngày càng đầy đặn.
- Có lông mao ở nách và vùng kín.
- Phát triển tuyến mồ hôi, dễ bị mụn trứng cá vì da nhiều nhờn hơn.
- Đã có chu kỳ kinh đánh dấu sự hoạt động của buồng trứng nên nếu quan hệ trước tuổi 18 có sao không thì điều dễ dàng xảy ra nhất chính là các bạn gái đã có khả năng mang thai.
Tuy nhiên, độ tuổi dưới 18 đang là lứa tuổi đến trường, nếu quan hệ tình dục và mang thai ngoài ý muốn là điều rất đáng tiếc vì vừa ảnh hưởng đến học tập vừa chưa đủ khả năng chịu trách nhiệm với vai trò làm mẹ, đó là các hệ lụy khác đi kèm đến suốt cuộc đời.
Bởi vậy, các bậc phụ huynh nên chia sẻ, giáo dục kiến thức sinh sản cho con biết quan hệ trước tuổi 18 nói chung và quan hệ ở tuổi 13 có sao không để trẻ hiểu được hệ lụy của việc làm này.
1.2. Quan hệ tình dục trước 18 tuổi sẽ ảnh hưởng gì?
Quan hệ tình dục trước tuổi 18 sẽ khiến cho các bạn gái phải đối mặt với rất nhiều vấn đề nguy hại:
- Mang thai ngoài ý muốn
Nếu có thai ở độ tuổi này, về mặt sinh học, cơ thể chưa phát triển hoàn toàn để đáp ứng điều kiện làm mẹ. Hệ lụy sinh ra từ đó là:
+ Đối với “người mẹ trẻ”: dễ bị thiếu máu, khó sinh vì khung xương chậu chưa hoàn thiện nên sẽ phải can thiệp bằng thủ thuật, tổn thương tình cảm, khủng hoảng tâm lý, nguy cơ mắc các bệnh xã hội nếu xuất phát từ tấn công hay lạm dụng tình dục,...
+ Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh: thai lưu, sinh non, trẻ sinh ra suy dinh dưỡng, dị tật bẩm sinh,...
Tất cả những hệ lụy này chính là đáp án để các bạn gái biết quan hệ trước tuổi 18 có sao không và ý thức được sự nguy hiểm của việc quan hệ sớm đối với sức khỏe cũng như tương lai của chính mình.
2. Khi nào mới nên quan hệ tình dục?
Vậy khi việc quan hệ tình dục trước độ tuổi 18 là không nên thì đến khi nào điều này mới nên xảy ra? Rất khó nói được con số chính xác về độ tuổi để có đời sống chăn gối, tuy nhiên, xét trên nhiều phương diện, chỉ nên để cho lần “yêu” đầu tiên được diễn ra khi:
- Thể chất đã có sự phát triển hoàn thiện
Tốt nhất không nên quan hệ trước 18 tuổi với nữ giới và trước 20 tuổi với nam giới. Sở dĩ nói như vậy vì xét trên phương diện sinh học, đây mới là độ tuổi có được sự chuẩn bị đầy đủ về kiến thức sinh sản, kiến thức tình dục, tâm lý và hoàn thiện thể chất để tránh được những hệ quả đáng tiếc.
- Tâm lý đã sẵn sàng
Theo pháp luật của nước ta, độ tuổi phù hợp để bắt đầu có quan hệ tình dục là 16 tuổi nếu được cả hai bên đồng thuận vì độ tuổi này đã nhận thức được tâm sinh lý và ý thức được trách nhiệm đối với hành vi của mình. Tuy nhiên, không phải cứ 16 tuổi là nên quan hệ tình dục mà điều này chỉ nên xảy ra khi bạn đã có sự chuẩn bị tốt nhất về tâm lý.
Nếu quan hệ quá sớm khi tâm lý chưa sẵn sàng bạn gái rất dễ bị hoảng sợ, lo lắng vì phải dấu diếm. Trường hợp bị mắc các bệnh lý lây nhiễm, bạn gái không dám chia sẻ nên dấu bệnh từ đó làm cho bệnh ngày càng nghiêm trọng hoặc dễ xảy ra biến chứng đáng tiếc.
- Đã xác định được đó là yêu
Lần đầu có đời sống chăn gối chỉ nên diễn ra khi bạn thực sự yêu một người chứ không phải là sự ngộ nhận về tình yêu. Bước vào độ tuổi dậy thì, các bạn gái đã có thay đổi về tâm sinh lý nên dễ có những rung động đầu đời. Tuy nhiên, nó là cảm giác rung động dễ đến mà cũng dễ đi. Nếu ngộ nhận rung động đó là tình yêu rồi có hành vi quan hệ tình dục thì sẽ đánh mất đi cái “thiêng liêng” của tình yêu, chưa kể đến những hậu quả không ai muốn.
Thậm chí ngay khi đã xác định được đó là tình yêu thì ở độ tuổi học trò cũng chỉ nên giữ tình bạn trong sáng chứ không nên trải nghiệm đời sống tình dục. Việc quan hệ tốt nhất chỉ nên bắt đầu khi đã trưởng thành về mọi mặt, có đầy đủ kiến thức sinh sản và tự tin chịu trách nhiệm cho tương lai.
- Không xuất phát từ bất cứ áp lực nào
Nếu bạn đã hiểu quan hệ trước tuổi 18 có sao không bạn sẽ biết về hệ lụy mà bạn phải đối mặt. Vì thế, càng quan hệ tình dục sớm bạn càng phải chịu nhiều áp lực từ xã hội, áp lực với chính mình. Khi bạn đã trưởng thành, đã chín chắn, đã tự tin trong việc chọn lựa bạn đời, khi đó đời sống chăn gối của bạn mới thực sự thoải mái và không có áp lực.
Nói chung, độ tuổi này tò mò với vấn đề tình dục là điều dễ hiểu. Tuy nhiên, các bạn gái hãy tìm hiểu thật kỹ quan hệ trước tuổi 18 có sao không để biết được những hệ lụy mà mình sẽ phải trải qua khi “yêu” từ quá sớm. Giai đoạn này, hơn ai hết, các bậc phụ huynh nên trở thành người bạn đáng tin cậy của con mình để trang bị đầy đủ cho con về kiến thức giới tính, kiến thức sinh sản, để con cởi mở chia sẻ tâm tư từ đó định hướng cho con những việc nên làm, giúp con không phải đứng trước những tình huống “dở khóc dở cười”. | medlatec | 1,200 |
Những thực phẩm giúp hạ cholesterol và ngừa bệnh tim
Lối sống lành mạnh bao gồm một chế độ ăn uống tốt và thói quen tập thể dục thường xuyên, giảm căng thẳng sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch
Cải xoăn
Cải xoăn có tác dụng giúp hạ thấp lượng cholesterol nhờ chất chống ôxy hóa lutein, làm giảm mức độ cholesterol LDL và ngăn ngừa sự hình thành mảng bám trong động mạch. Ngoài ra, chất xơ trong cải xanh giúp động mạch lưu thông dễ dàng hơn.
Cháo bột yến mạch
Bột yến mạch giàu chất xơ có tác dụng làm sạch động mạch khỏi các mảng bám, giúp hạn chế nguy cơ xơ vữa động mạch, đào thải cholesterol dư thừa khỏi cơ thể trước khi nó có thể tạo thành một mảng bám.
Táo
Táo là trái cây rất tốt cho sức khỏe tim mạch, không chỉ giàu chất xơ mà trong táo còn chứa polyphenol – hợp chất thực vật có tác dụng giúp giảm mức cholesterol và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
Tỏi
Tỏi là thực phẩm tốt cho sức khỏe, tỏi chứa hợp chất allicin làm giảm nồng độ cholesterol xấu LDL trong khi tăng nồng độ HDL tốt và cải thiện tỷ lệ cholesterol tổng thể.
Sôcôla đen
Sôcôla đen có chứa một hợp chất gọi là procyanidin có khả năng hạ thấp mức cholesterol.
Rau bina
Hàm lượng chất xơ cao trong rau bina nó và có chứa một lượng lớn chất lutein giúp giảm nồng độ cholesterol xấu LDL.
Quả bơ
Bơ có chất béo không bão hòa đơn có thể bổ sung cholesterol tốt HDL cũng như để cải thiện sức khỏe và chức năng tim.
Trà xanh
Các flavonoids trong trà xanh tốt cho hệ miễn dịch cũng giúp tim khỏe mạnh. Bơ cũng có thể giúp giảm cân và đó cũng là điều quan trọng để hạ cholesterol.
Việt quất
Chứa một hợp chất pterostilbenegiúp tăng tốc độ trao đổi chất của cholesterol, do đó, làm giảm mức độ cholesterol LDL.
Cà chua
Cà chua chứa lycopene – chất chống ôxy hóa cực mạnh giúp làm giảm lượng triglyceride và cholesterol, nguyên nhân hình thành mảng bám trong động mạch. | thucuc | 359 |
Biểu hiện bệnh zona thần kinh và cách điều trị hiệu quả
Bệnh zona thần kinh, hay còn gọi là giời leo thực chất là bệnh do sự tái hoạt động của virus herpes zoster - loại virus đồng thời gây bệnh thủy đậu. Người bệnh có thể bị zona thần kinh do lây nhiễm virus từ người khác hoặc do virus có sẵn trong cơ thể. Nhận biết sớm những biểu hiện bệnh zona thần kinh giúp việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.
1. Biểu hiện bệnh Zona thần kinh điển hình
Bệnh zona thần kinh thực chất do virus Herpes Zoster ẩn trong các gốc và tế bào thần kinh hoạt động gây ra. Chúng di chuyển dọc theo dây thần kinh và gây phát ban, mụn rộp ở vùng da bị ảnh hưởng. Nặng hơn virus có thể gây viêm dây thần kinh, tổn thương cơ quan dẫn tới các biến chứng như: Giảm thị lực, giảm thính lực, viêm gan, viêm thận, viêm não,…
bệnh zona thần kinh tiến triển theo 2 giai đoạn với biểu hiện đặc trưng như sau:
1.1. Giai đoạn 1: Trước khi phát bệnh
Người bệnh có các triệu chứng nhiễm trùng như: Sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, người đau nhức,… Lúc này virus đã tấn công đến các dây thần kinh nhưng chưa gây triệu chứng trên da, vì thế rất khó phát hiện bệnh ở giai đoạn này.
1.2. Giai đoạn 2: Zona gây triệu chứng trên da
Ngay sau giai đoạn khởi phát, zona thần kinh sẽ nhanh chóng gây ra những vết phát ban ửng đỏ, ngứa rát, đôi khi đau nhức rất khó chịu. Đặc biệt là các nốt mụn nước xuất hiện dày đặc, da mỏng thấy rõ dịch trong suốt. Tổn thương này khá giống như vết bỏng song gây đau đớn hơn.
Người bệnh có thể vẫn bị sốt và cơ thể mệt mỏi nhưng triệu chứng không rõ ràng. Đau do zona thần kinh thường không chỉ do các tổn thương da mà do viêm dây thần kinh, mức độ đau ở mỗi người bệnh là khác nhau. Thông thường, bệnh nhân càng lớn tuổi thì zona thần kinh càng gây đau đớn hơn.
Giai đoạn 2 thường kéo dài trong khoảng 1 - 2 tuần rồi bệnh sẽ tự khỏi. Dấu hiệu khỏi bệnh là các dịch trong mụn nước đục dần, sau đó vỡ ra, hình thành lớp vảy bọc quanh mụn. Khi lớp vảy khô lại và bong ra, vùng da tổn thương sẽ mau chóng lành lại.
Tuy nhiên trong trường hợp zona thần kinh diễn tiến nặng, bệnh nhân bị nhiễm trùng thì bệnh sẽ kéo dài hơn, triệu chứng cũng nặng hơn.
2. Chẩn đoán zona thần kinh
Thông thường, chỉ cần nhìn vào vị trí phát ban, bác sĩ có thể chẩn đoán xác định bệnh zona thần kinh. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bác sỹ cần lấy dịch mủ và xét nghiệm để chẩn đoán chính xác. Dựa trên mức độ bệnh và nguy cơ biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc và hướng dẫn chăm sóc vết thương phù hợp.
Chẩn đoán và điều trị zona thần kinh đều không quá khó khăn, điều quan trọng là người bệnh cần điều trị sớm ngay khi các vết phát ban xuất hiện. Ngoài ra nếu thấy biểu hiện bất thường như cơ thể sốt cao, tổn thương sưng đau, có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc thị lực, thính giác suy giảm thì cần sớm thăm khám kiểm tra.
3. Biến chứng zona thần kinh
Tùy vào vị trí xuất hiện cũng như dây thần kinh bị ảnh hưởng mà biến chứng bệnh có thể khác nhau. Ví dụ như zona thần kinh ở quanh mắt hoặc trán có thể biến chứng nhiễm trùng mắt, giảm thị lực tạm thời, thậm chí mù vĩnh viễn nếu không can thiệp sớm.
Một số trường hợp virus có thể tấn công vào tủy sống hoặc não, gây những biến chứng nặng khó phục hồi. Những Biến chứng zona thần kinh thường có thể ngăn ngừa bằng cách điều trị bệnh zona càng sớm càng tốt.
4. Cách điều trị zona thần kinh tại nhà
Hiện vẫn chưa có biện pháp điều trị zona thần kinh khỏi hoàn toàn, bởi virus không bị tiêu diệt hoàn toàn mà vẫn có thể tồn tại trong cơ thể tại các gốc thần kinh. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng virus để giảm triệu chứng và rút ngắn thời gian nhiễm bệnh. Cùng với đó là các loại thuốc điều trị triệu chứng như: thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng sinh,…
Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp những cách hỗ trợ điều trị zona thần kinh tại nhà dưới đây để ngăn ngừa biến chứng và nhanh chóng hồi phục.
4.1. Tinh dầu thiên nhiên
Tinh dầu thảo dược từ lâu đã được sử dụng để cải thiện sức khỏe da, điều trị các bệnh lý về da. Với vùng da bị zona thần kinh, các loại tinh dầu dưới đây có đặc tính giảm kích ứng, thúc đẩy hồi phục da hiệu quả:
Tinh dầu cúc la mã: Cải thiện vết loét, chống viêm, kháng khuẩn.
Tinh dầu tràm trà: Kháng khuẩn, chống viêm, thúc đẩy làm lành vết thương.
Tinh dầu khuynh diệp: Chống viêm, tăng tốc độ hồi phục tổn thương.
4.2. Chăm sóc làm sạch vùng da bị tổn thương
Vùng da phát ban, nổi mụn nước do zona thần kinh rất dễ bị nhiễm trùng, khiến bệnh kéo dài và dễ để lại sẹo. Vì thế chăm sóc làm sạch rất cần thiết. Sử dụng nước mát lạnh, sạch sẽ giúp giảm đau, làm dịu cơn ngứa do zona gây ra. Ngoài ra, đừng quên vệ sinh sạch vùng da này bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý.
4.3. Dùng kem dưỡng ngăn ngừa sẹo
Nếu bạn vô tình gãi hoặc chà xát mạnh vào vết phát ban, mụn nước zona có thể để lại sẹo và khiến tổn thương kéo dài hơn. Kem dưỡng cơ thể hoặc các loại kem bôi chuyên dùng sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn, cũng thúc đẩy quá trình làm lành da. Nên lựa chọn kem dưỡng có thành phần tự nhiên, giúp ngăn ngừa sẹo, nhất là khi zona xuất hiện ở mặt, quanh mắt hoặc cổ.
4.4. Tăng cường sức khỏe bằng chế độ ăn
Hệ miễn dịch suy yếu sẽ khiến bệnh zona thần kinh nặng hơn, dễ gây biến chứng. Vì thế thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ và tập thể thao giúp tăng cường hệ miễn dịch là biện pháp hiệu quả.
Người bệnh nên bổ sung thực phẩm chứa các loại vitamin và dưỡng chất như Vitamin C, E, Acid amin lysine, Vitamin A, B12,… Các loại thực phẩm tốt như: trứng, sữa, lá rau xanh, thịt bò, cá, thịt gà, cây họ đậu, trái cây có màu vàng,…
Đồng thời, nên tránh ăn thực phẩm giàu chất béo bão hòa, thu nạp quá nhiều đường và thực phẩm chứa carbohydrate tinh chế có thể khiến hệ thống miễn dịch suy yếu thêm, khiến bệnh càng trầm trọng hơn. | medlatec | 1,199 |
Tìm hiểu về quy trình chụp X quang tim phổi
Chụp X quang có thể coi là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Đây không chỉ là một phương pháp giúp chẩn đoán chính xác mà thời gian thực hiện cũng rất nhanh chóng. Cùng tìm hiểu về quy trình chụp X quang tim phổi trong bài viết dưới đây.
1. Kỹ thuật chụp X quang mang lại nhiều lợi ích cho y học
1.1. Định nghĩa
Chụp X quang là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh, giúp tạo ra hình ảnh rõ nét về hệ xương và hình ảnh một số mô trong cơ thể. Phương pháp này giúp bác sĩ chẩn đoán, theo dõi và có những phương pháp điều trị hợp lý những căn bệnh liên quan đến xương khớp, tim mạch và hô hấp.
1.2. Nguyên lý hoạt động
X-quang được chụp dựa theo nguyên lý sử dụng loại bức xạ ánh sáng hoặc sóng vô tuyến. Một loại ống đặc biệt bên trong máy sẽ phát ra các chùm tia X có bức xạ cao, sau đó các bộ trong cơ thể sẽ hấp thụ những tia này ở mức độ khác nhau. Những bộ phận như xương có mật độ mô cao thì sẽ chặn hầu hết các tia bức xạ, trong khi các bộ phận có mô mềm như mỡ hoặc cơ thì khả năng chặn là ít hơn.
Các chùm tia X khi đi qua cơ thể sẽ chiếu vào 1 tấm phim hoặc máy dò đặc biệt. Như đã nói ở trên, các mô có khả năng chặn bức xạ cao như xương sẽ hiển thị trên phim dưới dạng vùng trắng trên nền đen. Những loại mô mềm ngăn chặn được ít bức xạ hơn được hiển thị bởi màu xám.
Nếu trong cơ thể người thực hiện xuất hiện những khối u và khối u thường có mật độ mô dày đặc hơn những bộ phận xung quanh, vì vậy trên phim chúng thường xuất hiện với màu xám. Các cơ quan có không khí bên trong (như phổi) thường có màu đen.
Chụp X-quang được thực hiện theo nguyên lý khúc xạ tia X sau đó thể hiện hình ảnh trên phim
2. Quy trình chụp X quang tim phổi diễn ra thế nào?
Chụp X-quang tuy không mất nhiều thời gian và việc chụp khá đơn giản. Nhưng để đạt được hiệu quả nhất định và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe thì bạn cần chuẩn bị thật kỹ lưỡng.
2.1. Quy trình chụp X quang – Trước khi chụp
Để thuận tiện trong quá trình chụp, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn bỏ những đồ vật trang sức hoặc các vật dụng được làm từ kim loại ra khỏi cơ thể.
Nếu trên người bạn mang những thiết bị bằng kim loại như ốc tai điện tử, khớp nhân tạo, van tim nhân tạo, máy tạo nhịp tim,… hãy nói với bác sĩ để tìm ra hướng giải quyết hợp lý. Những thiết bị này có thể chặn tia X đi qua cơ thể khiến cho hình ảnh chẩn đoán không được chính xác.
Trong một số trường hợp, người chụp X-quang sẽ cần sử dụng thuốc cản quang. Đây là một loại thuốc giúp cải thiện chất lượng hình ảnh trên phim chụp.
2.2. Quy trình chụp X quang – Trong khi chụp
Sau khi đã chuẩn bị sẵn sàng, kỹ thuật viên sẽ giúp bạn định hình cơ thể, điều chỉnh tư thế để hình ảnh chụp được rõ ràng nhất. Tuy nhiên, dù ở tư thế nào bạn cũng cần giữ cơ thể bất động trong thời gian máy chụp.
Chụp X-quang sẽ hoàn thành khi kỹ thuật viên cảm thấy hình ảnh đã đạt đủ yêu cầu và sẽ thông báo lại cho người chụp sau khi thực hiện xong.
Bạn cần thực hiện theo các chỉ dẫn của kỹ thuật viên trong khi chụp
2.3. Sau khi chụp
Sau khi ảnh X-quang được thu thập, tùy vào tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn mà bác sĩ sẽ khuyên bạn nên nghỉ ngơi trong lúc chờ đợi kết quả hoặc hoạt động sinh hoạt một cách bình thường.
Khi nhận được ảnh chụp X-quang, bác sĩ sẽ đánh giá và chỉ định những phương pháp khác nếu cần thiết như chụp CT, chụp MRI, xét nghiệm,… Khi kết quả chẩn đoán đã chắc chắn, hãy hỏi bác sĩ về tình trạng bệnh, đồng thời cần hợp tác với bác sĩ trong quá trình điều trị nếu phát hiện bệnh.
3. Thực hiện chụp X-quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Chụp X-quang có thể coi là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến nhất bởi tính tiện lợi và nhanh chóng. Tuy vậy, chụp X-quang vẫn có những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe của người thực hiện, mặc dù không đáng kể:
– Ảnh hưởng lớn tới trẻ em: Trẻ em chịu sự ảnh hưởng từ tia X nhiều hơn so với người lớn. Do đó, hãy tránh trẻ em càng ít tiếp xúc với tia X càng tốt.
– Ảnh hưởng tới thai nhi: Tia X từ máy X-quang có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi. Trường hợp nặng nhất có thể kể đến là thai bị dị dạng hoặc là sảy thai.
– Phản ứng với chất cản quang: Một số trường hợp cần sử dụng chất cản quang để hình ảnh được rõ nét có thể xảy ra tình trạng dị ứng với loại chất này.
Chụp X-quang có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ em nếu như bị lạm dụng quá nhiều
Quy trình chụp X-quang có thể coi là đơn giản trong số những phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Tuy nhiên dù vậy, bạn vẫn cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của kỹ thuật viên để đảm bảo an toàn và cho ra kết quả chính xác. Ngoài ra, đừng quên thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ hằng năm để kịp thời phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh, ngăn chặn biến chứng xảy ra! | thucuc | 1,057 |
Có thể bạn chưa biết tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu
Ung thư vòm họng là bệnh dễ mắc phải ở nhiều người, có tỷ lệ tử vong cao nhưng không có triệu chứng điển hình nên thường phát hiện vào giai đoạn muộn. Với những nguy hiểm đó, thực hiện tầm soát như thế nào và tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu là vấn đề được nhiều người quan tâm.
1. Nguyên nhân ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng hay gặp ở một số nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Theo tài liệu thống kê, tỷ lệ số người mắc ung thư ngày càng cao và có xu hướng trẻ hóa. Bệnh không có biểu hiện rõ ràng và thường nhầm lẫn với các bệnh khác nên thường bị bỏ qua. Đến khi vào giai đoạn muộn thì cơ hội sống và điều trị thành công thấp hơn nhiều. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh là:
+ Yếu tố môi trường và thói quen ăn uống
Môi trường ô nhiễm, khói bụi nặng nề và thói quen ăn uống các thực phẩm như: tương, cà muối,... có chứa chất Nitrosamine – chất gây ung thư.
+ Virus Epstein Barr (EBV)
Virus Epstein có chứa trong tế bào của khối u vòm họng và huyết thanh của người mắc ung thư vòm họng. Đồng thời, hiệu giá kháng thể lg
A kháng VCA-EBV ở mức độ cao.
+ Yếu tố gen di truyền
Theo một số chuyên gia thì những người cùng huyết thống có khả năng mắc ung thư vòm họng cao. Người ta đã tìm thấy khoảng 30 gen ung thư nội sinh.
2. Triệu chứng ung thư vòm họng
Bệnh nhân bị ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng. Khi các tế bào ung thư xâm lấn sang các bộ phận khác thì mới có triệu chứng. Ở cùng một giai đoạn, mỗi người có thể có các biểu hiện khác nhau phụ thuộc vào tuổi tác, tiền sử bệnh, thể trạng, sức đề kháng,...
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau, mọi người không nên bỏ qua mà cần đi khám sớm:
+ Xuất hiện hạch cổ;
Vòm họng có cấu trúc mô bạch huyết phong phú, nên khi xuất hiện tế bào ung thư sẽ lây lan nhanh sang các hạch vùng cổ.
+ Ngạt mũi một bên, chảy máu mũi;
+ Ho dai dẳng, ho khạc ra đờm dính máu;
+ Khàn tiếng;
+ Khó nghe, cảm giác bị vọng tiếng;
+ Đau nửa đầu hoặc đau sâu trong hốc mắt;
+ Mệt mỏi, giảm cân, khó thở, đau xương.
3. Tầm soát ung thư vòm họng bao gồm những phương pháp nào?
Với các khách hàng có nhu cầu tầm soát ung thư vòm họng sẽ được thực hiện các khâu khám và xét nghiệm sau:
- Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về các thông tin như: Dấu hiệu biểu hiện, tiền sử bệnh của cá nhân và người thân trong gia đình, phương pháp đã điều trị,... để đánh giá và xác định các xét nghiệm cần thiết tiếp theo.
- Nội soi tai mũi họng
+ Nội soi tai mũi họng ống cứng: Sử dụng ánh sáng phức hợp, cho kết quả hình ảnh rõ nét giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán. Tuy nhiên, phương pháp này còn hạn chế khi không phân biệt được sự khác nhau giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý.
+ Nội soi tai mũi họng ống mềm: So với phương pháp nội soi bằng ống cứng thì kỹ thuật nội soi tai mũi họng ống mềm với những ưu điểm vượt trội đã và đang nhận được sự đánh giá rất cao từ các chuyên gia, bác sĩ, bởi nó giải quyết được rất nhiều hạn chế của phương pháp nội soi cũ, cụ thể:
+) Áp dụng được cho tất cả mọi đối tượng bệnh nhân, kể cả trẻ em, người có hốc mũi nhỏ hoặc người có nắp thanh nhiệt cụp;
+) Thời gian thực hiện được rút ngắn, chỉ khoảng 10 phút trong khi phương pháp cũ thường kéo dài từ 15 đến 30 phút tùy vào thể trạng người bệnh;
+) Chất lượng hình ảnh rõ nét, có thể dễ dàng quan sát bất thường ở những vị trí nhỏ, khuất. Hơn nữa, ống nội soi mềm có thể gấp góc linh hoạt lên xuống 130 độ theo cần điều chỉnh tự động, góc nhìn rộng đến 90 độ cho phép quan sát một vùng rộng lớn. Đây được coi là tiến bộ vượt bậc, khắc phục được những nhược điểm của phương pháp cũ như hình ảnh mờ, khó phát hiện được tổn thương – nhất là ở vị trí nhỏ, khuất.
+) Do thiết kế dạng ống mềm, thiết diện nhỏ, đường kính ống chỉ 3.2mm (nhỏ hơn 0.7mm so với ông nội soi quang học thông thường) nên phù hợp với nhiều cấu tạo mũi kể cả trẻ em hoặc người có hốc mũi nhỏ. Trong quá trình thực hiện thủ thuật không gây cho người bệnh cảm giác đau đớn, khó chịu, khó nuốt. Bệnh nhân không bị kích thích nôn mửa do không phải đưa ống qua đường miệng như phương pháp cũ.
+) Phân tích rõ ranh giới giữa vùng ung thư và vùng lành tính giúp Bác sĩ đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và lấy sinh thiết qua nội soi chính xác, từ đó phát hiện, chẩn đoán ung thư sớm ở vùng tai, mũi, họng dựa trên những biến đổi nhỏ nhất của niêm mạc và cấu trúc mô-mạch máu trên bề mặt.
Ngoài tầm soát ung thư vòm họng thì còn được thực hiện trong trường hợp tầm soát ung thư hạ họng thanh quản, thực quản, dạ dày, trực tràng để phát hiện sớm khối u còn khu trú, chưa có hạch di căn.
- Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư vòm họng
Người ta thường sử dụng xét nghiệm SCC để phát hiện ung thư vòm họng. Xét nghiệm định lượng dấu ấn ung thư SCC huyết tương là xét nghiệm được chỉ định chẩn đoán, theo dõi sự tiến triển cũng như đáp ứng đối với các điều trị ung thư tế bào vảy nguyên phát và tái phát. Giá trị bình thường của SCC huyết tương là 0-3 ng/m
L và có thể tăng trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư vòm họng cũng như một số loại ung thư khác.
- Chụp CT scan hay MRI
Dựa trên hình ảnh chụp CT scan hay MRI để đánh giá mức độ xâm lấn của khối u.
- Sinh thiết
Sinh thiết để đánh giá khối u lành tính hay ác tính.
4. Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu?
Tầm soát ung thư vòm họng giá bao nhiêu là câu hỏi nhiều người luôn tìm kiếm đáp án. Tuy nhiên, khó có thể nói giá chính xác vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Để tầm soát ung thư vòm họng chính xác và hiệu quả thì cần kết hợp nhiều phương pháp. Với mỗi khâu khám, xét nghiệm sẽ có mức giá khác nhau. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm nếu có nghi ngờ, nên mức phí phải chi trả có thể tăng lên.
+ Dựa vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe mỗi người mà bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm khác nhau nên mức giá tầm soát ung thư vòm họng cũng khác nhau. | medlatec | 1,258 |
Công dụng thuốc Amlibon 10mg
Thuốc Amlibon 10mg là loại thuốc hạ huyết áp, được dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh suy tim. Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc Amlibon 10mg qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Amlibon 10mg có tác dụng gì?
Thuốc Amlibon 10mg có tác dụng gì? Thuốc Amlibon 10mg có thành phần chính là Amlodipine. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc Amlodipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, đây là dẫn chất của Dihydropyridine có hoạt tính đối kháng Calci ở tế bào cơ trơn. Khi dùng thuốc nó liên kết với vị trí N trên kênh vận chuyển ion Calci type,làm giảm lượng ion Calci đi vào tế bào. Từ đó, làm giảm tính co thắt của cơ trơn, giảm sức cản thành mạch nên có tác dụng chống co thắt mạch và hạ huyết áp hiệu quả. Tác dụng của thuốc giúp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và tác dụng yếu hơn trên kênh nồng độ Calci nội bào của cơ tim. Theo đó, thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng dẫn truyền nhĩ thất ở tim. Ngoài ra, Amlodipine còn làm giảm sức cản của mạch máu ở thận, vì vậy làm tăng lưu lượng máu ở thận và giúp làm cải thiện chức năng thận.Nhờ tác dụng trên cơ trơn mạch máu, thuốc giúp làm giãn mạch và được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị tăng huyết áp: Thường được chỉ định ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường.Điều trị dự phòng nguy cơ đau ngực ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amlibon 10mg
Cách dùng: Dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh cần uống cả viên với một cốc nước. Lưu ý không được bẻ, nghiền, nhai. Người bệnh có thể uống thuốc bất cứ lúc nào, tuy nhiên cần sử dụng thuốc đều đặn cùng một giờ mỗi ngày.Liều dùng: Tùy vào từng đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân mà dùng liều khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều như sau:Liều ban đầu khi mới sử dụng thuốc thông thường là 5mg/lần/ngày.Có thể tăng liều thuốc lên đến 10 mg (tương đương với 1 viên Amlibon) mỗi lần/ngày.Nếu tác dụng của thuốc không hiệu quả sau 4 tuần điều trị thì có thể tăng liều hoặc phối hợp với thuốc khác.Cách xử trí khi người bệnh quên liều, quá liều. Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo và uống liều kế tiếp như dự định. Không được uống gấp đôi liều.Quá liều: Rất hiếm khi gặp tình trạng quá liều gây nhiễm độc Amlodipine. Dấu hiệu thường gặp bao gồm nhịp tim nhanh, chóng mặt nghiêm trọng và ngất xỉu. Xử trí như sau: Theo dõi chức năng tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng trên tim mạch, rửa dạ dày, uống than hoạt. Nếu cần thiết, phải điều trị bằng cách điều chỉnh các chất điện giải. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải truyền tĩnh mạch dung dịch Natri clorid 0.9%, dùng thuốc nâng huyết áp Adrenalin. Nếu không có tác dụng thì dùng Isoprenalin phối hợp với Amrinon phối hợp với điều trị triệu chứng.
3. Chống chỉ định của thuốc Amlibon 10mg
Thuốc Amlibon 10mg không được dùng cho các trường hợp sau:Những bệnh nhân đang mắc suy tim chưa được điều trị ổn định.Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amlibon 10mg
Thuốc Amlibon 10mg khi dùng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:Tác dụng thường gặp:Thường gặp nhất trong các tác dụng phụ của Amlodipine là phù cổ chân từ mức độ nhẹ đến trung bình, điều này liên quan đến liều dùng của thuốc chiếm khoảng 3% với liều 5mg/ngày và khoảng 11% với liều 10mg/ngày.Nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng bừng, mệt mỏi, suy nhược; Đánh trống ngực; Chuột rút; khó thở. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.Tác dụng phụ ít gặp:Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.Dị ứng: Ngoại ban, ngứa.Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.Rối loạn giấc ngủ.Tác dụng phụ phụ hiếm gặp:Ngoại tâm thu, nổi mày đay.Xét nghiệm: Tăng enzym gan (Transaminase, Lactate).Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Amlibon 10mg, người bệnh có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để có thể nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Amlibon 10mg
Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn về thuốc trước khi dùng, hãy nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc hay tiền sử bệnh lý khác kèm theo trước khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng:Một số người mắc bệnh như: Hẹp động mạch chủ; Suy tim sung huyết; Bệnh nhân suy gan cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc Amlibon, vì có thể làm tăng nặng bệnh lý nền này.Phụ nữ mang thai: Các thuốc chẹn kênh Calci có thể gây ra tình trạng ức chế cơn co tử cung sớm, nhưng thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Do trên động vật thực nghiệm, khi dùng thuốc chẹn kênh Calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tốt nhất tránh dùng thuốc Amlibon 10mg cho người phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu có ý định mang thai cần nói với bác sĩ để có thể chuyển sang một loại thuốc hạ huyết áp khác phù hợp hơn.Bà mẹ đang cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng thuốc Amlodipin có tích lũy trong sữa mẹ hay không. Đối với trường hợp này, cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để được cân nhắc kỹ trước khi dùng.Uống rượu bia có thể làm giảm huyết áp của thuốc và có thể làm tăng tác dụng phụ nhất định của Amlibon.Để duy trì huyết áp ổn định bạn nên kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống, ăn nhạt, giảm ăn đồ ăn nhiều chất béo, tăng cường ăn rau xanh hoa quả. Tăng cường tập thể dục và giảm cân nếu thừa cân béo phì.Tương tác thuốc: Khi phối hợp các thuốc khác với Amlibon 10mg có thể xảy ra tương tác thuốc. Một số loại thuốc gây ra tình trạng tương tác thuốc bao gồm.Các thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine, làm cho người bệnh bị huyết áp hạ mạnh hơn.Lithi: Có thể gây ra độc thần kinh, buồn nôn, nôn tiêu chảy .Nhóm thuốc chống viêm giảm đau Non- steroid, đặc biệt là Indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Amlodipin, do ức chế tổng hợp Prostaglandin, giữ natri trong máu và dịch trong cơ thể.Các thuốc liên kết cao với protein như dẫn chất Coumarin, Hydantoin,...: Do thuốc Amlodipine cũng có thể liên kết cao với Protein nên sẽ có thể xảy ra phản ứng cạnh tranh với thuốc làm cho nồng độ của các thuốc liên kết với protein ở dạng tự do (không liên kết), có thể làm tăng cao nồng độ các thuốc đó trong huyết thanh.Ngoài ra, để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng.Bảo quản: Bảo quản thuốc Amlibon 10mg ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 25 - 30 độ C. Tránh xa tầm tay của trẻ.Thuốc Amlibon 10mg là loại thuốc hạ huyết áp, được dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh suy tim. Việc sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,432 |
Cảnh giác bệnh huyết áp cao ở độ tuổi trung niên
Bệnh huyết áp cao là một trong những bệnh lý khá phổ biến ngày nay, đặc biệt là với những người ở độ tuổi trung niên. Bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên có rất nhiều nguyên nhân khác nhau và thường gây những hậu quả nguy hiểm khi lớn tuổi hơn.
1. Bệnh huyết áp cao
Bệnh huyết áp cao là bệnh lý mạn tính ở người bị gây ra bởi tình trạng áp lực của máu động mạch tăng cao hơn so với mức bình thường. Khi đo huyết áp cho bệnh nhân để chẩn đoán bệnh huyết áp cao thì cần đo được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tương ứng với áp lực cao nhất và thấp nhất của máu động mạch trong cơ thể. Trị số huyết áp ở mức bình thường là 60/90 mm. Hg, trị số của bệnh huyết áp cao là trên 90/140 mm. Hg.Bệnh huyết áp cao bao gồm 2 loại là bệnh huyết áp cao nguyên phát và bệnh huyết áp cao thứ phát. Trong đó, bệnh huyết áp cao nguyên phát chiếm đa số hơn, có nghĩa là không tìm được nguyên nhân gây bệnh. Còn đối với bệnh huyết áp cao thứ phát thì nguyên nhân có thể đến từ bệnh lý thận, động mạch, tim mạch, bệnh lý nội tiết... Khi mắc bệnh huyết áp cao thì cơ thể sẽ tạo nên áp lực lên tim là nguyên nhân gây nên những bệnh lý về tim mạch, nguy hiểm nhất là những bệnh như tai biến mạch máu não, suy tim, hoặc bệnh lý suy thận mạn và những bệnh lý động mạch ngoại vi khác.
Huyết áp cao dễ dẫn đến các bệnh lý khác như tim mạch
2. Bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên
Bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên là bệnh huyết áp cao diễn ra ở những người trong độ tuổi từ 48- 67 tuổi, có nguy cơ dẫn đến sự suy giảm về tinh thần sau này nên cần được chú ý điều trị kịp thời. Bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên nếu không được kiểm soát kịp thời ở giai đoạn này thì khả năng mắc phải hội chứng suy giảm trí tuệ và suy giảm tinh thần khi về già là rất cao. Nếu những triệu chứng của bệnh huyết áp cao được điều trị quá muộn thì sẽ không có hiệu quả trong việc giảm khả năng mắc phải hội chứng sa sút về tinh thần.Vì vậy, khi phát hiện bệnh nhân có những dấu hiệu của bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên thì cần phải dùng thuốc kiểm soát chỉ số huyết áp để duy trì huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở mức bình thường. Theo một số nghiên cứu thì những bệnh nhân bị bệnh huyết áp cao khi được điều trị bằng thuốc thì khả năng bị suy giảm về tinh thần sẽ ít hơn so với những đối tượng bệnh nhân không dùng thuốc điều trị cao huyết áp.Khi bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên được hạn chế thì khả năng bị những bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ hay suy tim cũng sẽ giảm theo. Thuốc hạ huyết áp đóng vai trò rất to lớn trong việc bảo vệ và ngăn ngừa khả năng bị những bệnh lý nguy hiểm do bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên gây ra như suy giảm trí tuệ và tinh thần, hay bệnh tim mạch, bệnh về não bộ...Ngoài ra, khi độ tuổi của con người tăng lên thì nguy cơ bị bệnh huyết áp cao cũng tăng theo. Nhất là khi về già, bệnh huyết áp cao ở người già rất phổ biến và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Huyết áp cao ở người già có thể do bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên phát hiện muộn hoặc không điều trị kịp thời, hoặc cũng có thể do một số nguyên nhân như:Hóa chất BPA: Đây là một loại hóa chất có trong một số đồ gia dụng bằng nhựa như chai nhựa, bao nilon, hộp nhựa..., chúng làm gia tăng khả năng mắc bệnh huyết áp cao ở người già.Thực phẩm có chứa đường: Loại đường gây nên bệnh huyết áp cao nhiều nhất là đường Fructose có trong những loại đồ ăn nhanh nhiều chất béo.Chứng ngưng thở khi ngủ: Đây là bệnh lý xuất hiện ở độ tuổi trung niên nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm thì sẽ dẫn đến huyết áp cao ở người già.Những vấn đề về tâm lý của người gia như cô đơn, sống một mình...Dùng một số loại thuốc điều trị bệnh lý khác như thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, thuốc kháng viêm Ibuprofen, thuốc điều trị trầm cảm và những loại thảo dược nhưng gây ra tác dụng không mong muốn là bệnh huyết áp cao.Mắc phải bệnh lý về tuyến giáp như suy giáp, cường giáp hay bệnh lý cận giáp cũng làm gia tăng bệnh huyết áp cao.
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh huyết áp cũng tăng lên
Một số biện pháp giúp giảm bớt nguy cơ bị bệnh huyết áp cao ở người già đó là:Không dùng thức ăn đựng trong hộp nhựa, chai nhựa và những dụng cụ khác làm từ BPA, thay vào đó có thể dùng đồ bằng thủy tinh, gốm...Cắt giảm lượng đường trong khẩu phần ăn hằng ngày, không ăn thức ăn nhanh, nhiều chất béo.Nếu có dấu hiệu béo phì thì nên thực hiện giảm cân bằng việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể dục thể thao đều đặn.Có một lối sống vui vẻ, lạc quan, hạnh phúc để đẩy lùi căng thẳng, stress và bệnh huyết áp cao.Nếu có dùng bất cứ loại thuốc nào có nguy cơ gây huyết áp cao ở người già thì cần có chỉ định cụ thể và tư vấn sử dụng của bác sĩ điều trị.Điều trị triệt để bệnh lý suy giáp, cường giáp, cận giáp và những bệnh mắc phải nếu có.Bệnh huyết áp cao ở tuổi trung niên là một bệnh lý tiềm ẩn rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến não bộ và tinh thần của bệnh nhân khi về già. | vinmec | 1,084 |
Chọn sữa cho trẻ béo phì
Hiện nay, tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ em đang ngày càng gia tăng. Nhiều bậc phụ huynh đã cắt giảm sữa khỏi khẩu phần của trẻ vì lo ngại sữa có thể khiến bé càng tăng cân. Thực tế trên thị trường có nhiều loại sữa chuyên biệt cho trẻ béo phì, cung cấp đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu nhưng lại không hề gây tăng cân.
1. Những quan niệm sai lầm về béo phì ở trẻ em
Sữa được xem là một loại thức uống bổ dưỡng cho mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi và người bệnh. Tuy nhiên, chính vì chứa nhiều chất dinh dưỡng nên nhiều người e ngại sữa có thể gây tăng cân và cắt bỏ sữa khỏi khẩu phần hằng ngày của trẻ em béo phì. Quan niệm này hoàn toàn sai lầm. Đối với trẻ béo phì, việc quan trọng là điều chỉnh chế độ ăn ít năng lượng (calo), tăng cường vận động để đốt cháy mỡ thừa nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ, nhất là chiều cao. Sữa là loại thức uống giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và khoáng chất như vitamin B2, vitamin B12, vitamin D, canxi, kali, selen, phốt pho,.... Chúng đều là những thành phần thiết yếu, hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển toàn diện của trẻ. Theo Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới (FAO), uống sữa là biện pháp đơn giản nhất giúp mọi người thuộc các thành phần dân số khác nhau đáp ứng nhu cầu canxi, selen, magie, vitamin B12, vitamin B2 và axit pantotenic của cơ thể. Tại Hoa Kỳ, sữa được xem là nguồn thực phẩm số một giúp bổ sung canxi, vitamin D và kali ở chế độ ăn của người lớn và trẻ em. Do vậy, việc cắt sữa khỏi khẩu phần của trẻ béo phì có thể dẫn đến thiếu hụt canxi và các khoáng chất thiết yếu, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.Nhiều người lo ngại sữa sẽ cung cấp quá nhiều calo dẫn đến tăng cân. Thực tế, không có một thực phẩm nào có hàm lượng các chất dinh dưỡng giúp phát triển chiều cao tốt hơn sữa nếu tính trên cùng đơn vị cung cấp 1.000 kcal. Chỉ cần cung cấp 1.000 kcal từ sữa là có thể cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng tương đương với 1.500 - 2.000 kcal thực phẩm khác. Do vậy, đối với trẻ em béo phì thì sữa là loại thực phẩm không những không được cắt giảm mà còn phải tăng thêm trong khẩu phần hằng ngày.
Sữa dành cho trẻ béo phì nên được bổ sung thường xuyên
2. Trẻ béo phì nên uống sữa gì?
Mặc dù sữa rất cần thiết cho trẻ, nhưng với trẻ thừa cân béo phì bạn không nên cho trẻ uống sữa thông thường vì lượng chất béo cùng với lượng đường trong sữa có thể làm bé tăng cân nhiều hơn. Bạn nên chọn những loại sữa ít béo, ít ngọt, năng lượng thấp được thiết kế riêng cho trẻ béo phì. Những loại sữa này tuy ít năng lượng nhưng vẫn chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của bé.Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại sữa chuyên biệt dành cho trẻ em béo phì. Bố mẹ nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các bác sĩ dinh dưỡng để lựa chọn loại sữa phù hợp nhất cho bé. Ngoài ra, nhu cầu và sở thích của bé nên là một yếu tố bố mẹ có thể cân nhắc để bé cảm thấy thoải mái khi uống sữa. Đặc biệt đối với trẻ béo phì dưới 2 tuổi, bạn nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Bố mẹ không được cho trẻ ăn quá nhiều, lượng thức ăn mỗi bữa phải phù hợp với tháng tuổi của bé. Đặc biệt, phải tránh xa các loại sữa giàu chất béo. Cháo, bột cũng nên chọn loại có mức năng lượng thấp.Tóm lại, đối với trẻ em béo phì thì bên cạnh chế độ dinh dưỡng hợp lý, cha mẹ cần cho trẻ tăng cường vận động càng nhiều càng tốt để giúp trẻ tiêu hao năng lượng, đốt cháy lượng mỡ thừa. Đặc biệt phải cung cấp đủ lượng sữa phù hợp với từng độ tuổi để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ. | vinmec | 779 |
Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch và cách điều trị
Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là gì?
Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch có tên tiếng anh là Immune Thrombocytopenic Purpura – ITP. Đây là tình trạng tiểu cầu trong máu ngoại vi bị phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của tự kháng thể kháng tiểu cầu.
Bệnh có thể diễn biến cấp tính, mạn tính, tái phát. Thể cấp tính, số lượng tiểu cầu trở về bình thường (> 150 G/L) trong vòng 6 tháng và không tái phát. Thể mạn tính, số lượng tiểu cầu vẫn giảm sau 6 tháng điều trị. Thể tái phát là tình trạng số lượng tiểu cầu đã trở về bình thường sau đó lại giảm và diễn ra nhiều lần.
Bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tỷ lệ mới mắc khoảng 38 trường hợp/ 1 triệu dân/ năm; thường gặp ở nữ nhiều hơn nam, diễn biến mạn tính. Ở trẻ em, tỷ lệ mới mắc khoảng 46 trường hợp/ 1 triệu dân/ năm; tỷ lệ ở nam và nữ như nhau, thường diễn biến cấp tính, tỷ lệ khỏi hoàn toàn cao.
Trong 70-95% trường hợp phát hiện thấy kháng thể chống lại kháng nguyên tiểu cầu. Kháng thể thường có bản chất là IgG, đôi khi kết hợp với IgM và/ hoặc với IgA, rất hiếm khi là IgM đơn độc. Tiểu cầu có gắn kháng thể sẽ bị đại thực bào ở hệ liên võng nội mô phá huỷ (chủ yếu ở lách, có thể xảy ra ở gan và tuỷ xương).
Biểu hiện của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Người bệnh thường xuất huyết tự nhiên dưới da đa hình thái (dạng chấm, nốt, mảng hoặc đám xuất huyết), đa lứa tuổi (màu sắc xuất huyết thay đổi theo thời gian: Đỏ, tím, xanh, vàng sau đó mất đi không để lại dấu vết), chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, kinh nguyệt kéo dài, đi tiểu ra máu…ở mức độ nhẹ người bệnh bị thiếu máu tương xứng với mức độ xuất huyết.
Chẩn đoán và điều trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Chẩn đoán
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh gây giảm tiểu cầu thứ phát thường gặp như: Suy tủy xương, lơxêmi cấp, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, ung thư di căn tủy xương, giảm tiểu cầu ở người nghiện rượu, nhiễm virus (CMV, sởi, rubella…), lupus ban đỏ hệ thống, đông máu rải rác trong lòng mạch…. Các cách chẩn đoán bệnh là:
+ Số lượng tiểu cầu giảm < 100 G/L;
+ Số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu thường trong giới hạn bình thường;
+ Số lượng hồng cầu và lượng huyết sắc tố có thể giảm nếu có xuất huyết nhiều và mức độ giảm tương xứng với mức độ xuất huyết.
+ Mật độ tế bào tủy bình thường hoặc tăng;
+ Số lượng mẫu tiểu cầu bình thường. Một số trường hợp có tăng sinh, tuy nhiên đến giai đoạn cuối sẽ giảm số lượng mẫu tiểu cầu;
+ Dòng hồng cầu và bạch cầu hạt phát triển bình thường;
+ Không gặp tế bào ác tính.
– Ngoài ra có thể làm thêm một số xét nghiệm để có chẩn đoán chính xác nhất như: HbsAg, anti HCV, anti HIV, anti ds DNA, lupus ban đỏ hệ thống,… Hiện nay chẩn đoán vẫn phải dựa trên chẩn đoán loại trừ các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu khác.
Điều trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu
Điều trị bệnh phải căn cứ dựa trên số lượng tiểu cầu, mức độ chảy máu và các đặc điểm lâm sàng khác của bệnh nhân. Cần điều trị khi số lượng tiểu cầu ≤ 30G/L và/ hoặc trên lâm sàng bệnh nhân có triệu chứng xuất huyết, đặc biệt ở bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật.
Đây là loại thuốc được khuyến nghị điều trị đầu tiên cho bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn (trừ bệnh nhân có chống chỉ định điều trị corticoid). Liều dùng: 1-2 mg/kg cân nặng/ngày và liều dùng thích hợp với từng bệnh nhân. Khi số lượng tiểu cầu của bệnh nhân trở về bình thường thì nên điều trị duy trì với mức thấp (Methylprednisolon 4mg/ngày, uống) trong thời gian 1 năm, sau đó có thể dừng corticoid và tiếp tục theo dõi.
–
Nếu trong vòng 3 tuần bệnh nhân không có đáp ứng, thì nên kết hợp với một trong số các loại thuốc ức chế miễn dịch theo chỉ định từ bác sĩ như: Cyclophosphamide, Vinca alkaloids (vincristin, vinblastin), Azathioprin(imurel), Truyền tĩnh mạch globulin miễn dịch(IV Immunoglobulin- IVIg), Anti-(Rh) D,… trường hợp nặng có thể phải cắt lách. | thucuc | 812 |
Những thực phẩm giúp loại bỏ độc tố trong phổi
Phổi là cơ quan quan trọng trong hệ hô hấp của con người. Loại bỏ độc tố ở phổi cũng đồng nghĩa với việc làm giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Dưới đây là những thực phẩm quen thuộc bạn có thể áp dụng để loại bỏ độc tố ở cơ quan này.
Cà rốt và nước ép cà rốt
Cà rốt chứa hàm lượng cao chất carotene và lutein không chỉ ung thư phổi mà có thể làm giảm nguy cơ mà các bệnh ung thư khác. Các chất này còn tác dụng rất tốt trong giảm viêm phổi và loại bỏ dịch nhầy làm sạch phổi.
Hành tây
Hành tây có tác dụng tốt với hệ hô hấp, nhất là giảm ho, nhiễm khuẩn, cảm lạnh và cúm. Giúp làm long đờm phổi, tăng cường chức năng phổi và rất dễ dàng sử dụng khi chế biến món ăn.
Ớt
Ớt giàu vitamin A và C và là thực phẩm tuyệt vời cho hệ miễn dịch, chống nhiễm trùng. Nó cũng kích thích việc bài tiết dịch, nhất là ở phổi.
Rau họ cải
Các loại rau họ cải rất có lợi cho sức khỏe của phổi như bông cải xanh, súp lơ và cải bắp. Chúng chứa các chất chống oxy hóa, giúp cơ thể loại bỏ độc tố tích trong phổi do hút thuốc.
Nước
Nếu bạn không uống đủ nước hay cơ thể bị mất nước, lớp chất nhầy trong phổi sẽ đậm đặc thêm, dẫn đến tắc phổi và có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, khó thở cũng như các vấn đề khác về đường hô hấp.
Bưởi
Vitamin C rất cần thiết cho hệ hô hấp và sức khỏe phổi. Bưởi không những cung cấp vitamin C tuyệt vời mà còn chứa nhiều khoáng chất cần thiết, giúp cơ thể bảo vệ phổi khỏi nhiễm trùng và tăng khả năng miễn dịch tổng thể.
Gừng
Gừng chứa nhiều vitamin và khoáng chất có lợi như kẽm, magiê, kali và beta-carotene. Chiết xuất từ gừng còn có thể tiêu diệt một số dạng tế bào ung thư phổi.
Trà thảo dược
Có rất nhiều loại trà thảo dược tốt cho phổi như hạt hồi, bạc hà và cây thổ mộc hương. Chúng có tác dụng giảm ho bằng cách làm loãng dịch nhầy trong phổi. | thucuc | 405 |
Nghiên cứu thành công bao cao su nữ hòa tan ngừa HIV
Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Washington (Mỹ) vừa phát triển thành công một loại bao cao su nữ giúp tránh thai và ngăn ngừa bệnh tình dục bằng cách hòa tan trong tử cung.
Biện pháp phòng tránh HIV và mang thai ngoài ý muốn hữu hiệu và rẻ tiền nhất hiện nay là bao cao su. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào biện pháp này cũng có thể áp dụng được.
Để giải quyết vấn đề này, các nhà nghiên cứu tại Đại học Washington đã phát triển một loại bao cao su dùng cho nữ với độ linh hoạt cao có thể hòa tan trong tử cung, vừa chống sự xâm nhập của virus HIV, vừa chặn được sự thụ thai khi giao hợp.
Tác giả nghiên cứu Kim Woodrow cho biết: “Ước mơ của chúng tôi là tạo ra một sản phẩm giúp phụ nữ có thể tự bảo vệ mình khỏi HIV và có thai ngoài ý muốn. Và chúng tôi đã làm được điều đó”.
Bao cao su được thực hiện thông qua một quá trình gọi là mạ điện (Electrospinning). Do khả năng linh hoạt, các sợi tạo ra bao cao su theo quy trình mạ điện sẽ hiệu quả hơn những biện pháp tránh thai hiện tại như gel, viên nén hoặc viên con nhộng.
Về quy trình chế tạo, đầu tiên, các nhà khoa học sẽ hòa tan hợp chất polymer cũng như các loại thuốc chống virus để tạo nên một dung dịch nhớt, sau đó cho nó đi qua một "ống tiêm".
Khi dòng dung dịch này vào đi vào điện trường, nó sẽ được kéo dãn ra để tạo nên các sợi mảnh khoảng 100 đến vài nghìn nanomet đi xuyên qua không khí và cuối cùng kết dính vào một cái đĩa.
Khi thu thập những sợi này, chúng ta có được một vật liệu co dãn có thể vừa chặn đứng tinh trùng, vừa giải phóng được các chất hợp chất hóa học cần thiết ngăn chặn ngừa thai ngoài ý muốn. Ngoài tác dụng phòng HIV, những loại thuốc chống các bệnh lây qua đường tình dục cũng có thể được tích hợp trong loại bao cao su này.
Thời gian hòa tan cũng rất linh hoạt, có thể trong vài giờ hoặc vài ngày tùy theo mỗi loại thuốc chứa trong bao cao su.
Một tính năng có lẽ khiến mọi người ưa chuộng loại bao cao su mới này hơn cả là có thể không cần sử dụng nó trong lúc quan hệ. | medlatec | 435 |
Những điều bạn nên biết trong quá trình điều trị thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn vốn được biết đến là bệnh lành tính, không đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu không điều trị, khối thoát vị ngày càng phát triển lớn hơn và khó có khả năng tự khỏi. Để cải thiện sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống, chúng ta cần điều trị thoát vị bẹn sớm, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về quy trình chữa trị bệnh.
1. Nhận biết các triệu chứng của bệnh thoát vị bẹn
Trước khi tìm hiểu về quy trình điều trị bệnh, chúng ta cần nắm được những triệu chứng bệnh nhân thoát vị bẹn thường gặp phải. Một dấu hiệu điển hình của bệnh đó là vùng bẹn phình to hơn so với bình thường, đây chính là khối thoát vị.
Mỗi khi vận động hoặc ho, bệnh nhân thường cảm thấy đau nhói hoặc cảm thấy nặng nề hơn so với bình thường. Những cảm giác khó chịu kể trên ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, họ không thể tập trung làm việc. Đặc biệt, bệnh thường xuyên xảy ra ở nam giới, chúng ta cần theo dõi sát sao các triệu chứng bất thường và điều trị thoát vị bẹn càng sớm càng tốt.
Trên thực tế, bệnh nhân nam thường nhầm lẫn triệu chứng bệnh thoát vị bẹn với các vấn đề sức khỏe khác, ví dụ như tình trạng xoắn tinh hoàn hoặc hiện tượng tràn dịch tinh mạc. Chẩn đoán bệnh thoát vị bẹn
Để đưa ra phương án điều trị thích hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra. Thông thường, quy trình chẩn đoán gồm hai bước chính, đó là khám lâm sàng và đi xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
Đối với khám lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng khối thoát vị, đặc biệt khi bị bạn ho hoặc cố gắng rặn. Sau đó, chúng ta có thể đi siêu âm hoặc thực hiện một vài phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, ví dụ nhu chụp CT hoặc chụp MRI. Kết quả chẩn đoán hình ảnh thường phản ánh rõ đặc điểm và kích thước của khối thoát vị. Đây là những thông tin quan trọng giúp bác sĩ đánh giá tình trạng của từng bệnh nhân và có hướng điều trị thoát vị bẹn thích hợp nhất.
Nhìn chung, buổi kiểm tra sức khỏe diễn ra khá nhanh chóng, mọi người chỉ cần chuẩn bị tinh thần thoải mái vui vẻ trong suốt quá trình thực hiện.
3. Phương pháp điều trị thoát vị bẹn phổ biến hiện nay
Đối với bệnh nhân thoát vị bẹn, phương pháp điều trị dứt điểm đó là phẫu thuật, đây là cách duy nhất hỗ trợ kiểm soát tình trạng bệnh và giúp bạn phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngày nay, với sự trợ giúp của thiết bị y học hiện đại, quá trình phẫu thuật diễn ra khá nhanh chóng và đảm bảo an toàn.
Phương pháp mổ mở là kỹ thuật khá phổ biến khi điều trị thoát vị bẹn, bác sĩ sẽ đưa cơ quan về đúng vị trí tại ổ bụng, nhờ vậy bệnh nhân sẽ không phải đối mặt với cơn đau, khó chịu do khối thoát vị gây ra. Nhược điểm khi phẫu thuật bằng phương pháp truyền thống đó là bệnh nhân phải gây tê hoặc gây mê toàn thân. Chính vì thế thời gian phục hồi sau phẫu thuật sẽ kéo dài hơn.
Hiện nay, kỹ thuật mổ nội soi được nhiều bác sĩ tin tưởng lựa chọn, đây là phương pháp điều trị ít xâm lấn và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Đặc biệt, bệnh nhân không cần phải gây mê, điều này rút ngắn thời gian bình phục sức khỏe, đồng thời vết mổ có kích thước tương đối nhỏ, không ảnh hưởng nhiều tới thẩm mỹ. Bởi vì phương pháp này đòi hỏi các bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng ống nội soi, nhờ vậy ca phẫu thuật sẽ diễn ra tốt đẹp, hạn chế những biến chứng xảy ra hậu phẫu. Bên cạnh đó, các bệnh viện lớn thường sở hữu máy móc, thiết bị hiện đại và đáp ứng tiêu chí để điều trị thoát vị bẹn.
4. Chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật thoát vị bẹn
Chắc hẳn mọi người đều lo lắng trước mỗi ca phẫu thuật, điều quan trọng đó là bệnh nhân giữ được tinh thần thoải mái, hạn chế tâm lý căng thẳng. Đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với người chuẩn bị phẫu thuật điều trị bệnh.
Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn vài tiếng đồng hồ và sử dụng một số loại thuốc kê đơn. Chúng ta nên tuân thủ những hướng dẫn kể trên giúp ca phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao nhất.
Trong trường hợp bạn bị dị ứng với thuốc hoặc các dụng cụ y tế, mọi người cần thông báo với bác sĩ trực tiếp điều trị để có phương án xử lý kịp thời. Đặc biệt, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, điều này có thể ảnh hưởng xấu tới kết quả của ca phẫu thuật cũng như sức khỏe người bệnh.
5. Chăm sóc sức khỏe hậu phẫu thuật
Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân thoát vị bẹn có khả năng phục hồi sức khỏe nhanh chóng nếu được chăm sóc cẩn thận. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân cố gắng dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, chỉ nên vận động nhẹ nhàng, di chuyển chậm. Điều này giúp hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới vết mổ chưa lành.
Các bác sĩ cũng khuyên rằng mọi người tuyệt đối không tập thể thể dục thể thao hoặc vận động, bê vác quá sức sau khi mới phẫu thuật xong. Nếu không, vết mổ có nguy cơ bị tổn thương và tình trạng thoát vị bẹn rất dễ tái phát. Ngay cả việc hắt hơi hoặc ho quá mạnh cũng cần được chú ý để bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân mới điều trị thoát vị bẹn.
Đặc biệt trong giai đoạn này, chúng ta nên bổ sung vào thực đơn nhiều loại rau củ giàu chất xơ, chúng có tác dụng chống táo bón cực kỳ tốt. Nhờ vậy, bệnh nhân không phải rặn quá nhiều mỗi khi đi đại tiện.
Hy vọng rằng những thông tin kể trên sẽ giúp ích cho những người đang mắc bệnh thoát vị bẹn. Trong đó, những kinh nghiệm điều trị thoát vị bẹn kể trên chắc chắn sẽ giúp bạn điều trị thoát vị bẹn hiệu quả, hạn chế nguy cơ tái phát bệnh. | medlatec | 1,167 |
Trả lời thắc mắc: Cắt tròng kính cận bao nhiêu tiền
Cắt tròng kính cận bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sự lựa chọn của chính bản thân người dùng kính. Bên cạnh đó, hiện nay, có rất nhiều tròng kính cho người bị cận lựa chọn, không chỉ giúp hỗ trợ hoạt động của mắt, mà còn bảo vệ mắt khỏi những vấn đề từ môi trường và giúp quá trình làm việc, sinh hoạt tiện lợi, suôn sẻ hơn. Cùng đi tìm lời giải đáp về vấn đề chi phí trong kính cận để hiểu hơn về những vấn đề này và lựa chọn cho mình sản phẩm kính mắt phù hợp.
1. Cắt tròng kính cận giá bao nhiêu tiền phụ thuộc vào loại tròng kính
Tròng kính là bộ phận quan trọng nhất với một sản phẩm kính thuốc, trực tiếp giúp hỗ trợ vấn đề tật khúc xạ và có thể giúp đôi mắt cải thiện tốt hơn. Trên thị trường hiện nay, với mắt kính cận, đang có rất nhiều loại tròng kính được bày bán và lựa chọn. Tùy theo nhu cầu công dụng của các tròng kính này mà giá thành của chúng cũng rất khác nhau.
1.1. Tròng kính siêu mỏng
Chúng ta đều biết, thông thường, khi bị cận càng nặng thì càng phải sử dụng tròng kính có độ dày nhiều hơn. Tròng kính siêu mỏng là lựa chọn cần thiết với những người bị cận nặng để tránh tình trạng phải đeo kính với mắt kính dày, nặng, khó chịu. Với loại tròng kính này, chiết suất càng cao thì độ mỏng của tròng kính càng được tối ưu. Độ chiết suất này có ảnh hưởng đến giá thành tròng kính. Vì vậy, thông thường, tròng kính này thường được khuyên dùng với những người cận từ 3 độ trở lên.
1.2. Tròng kính đổi màu
Vừa hỗ trợ cho người cận, vừa nhanh chóng đổi thành kính râm cho người cận khi gặp ánh sáng cường độ mạnh với mật độ tia UV nhất định là tròng kính đổi màu. Tròng kính này có khả năng đổi màu tối hơn khi ở ngoài nắng và chuyển sang màu trong suốt như kính cận thông thường khi ở trong nhà, mang lại sự tiện dụng cho người dùng, đồng thời tránh sự lão hóa da vùng mắt.
Kính cận đổi màu là một trong những xu hướng được nhiều người lựa chọn
1.3. Tròng kính tránh ánh sáng xanh
Với dân văn phòng hoặc những người thường xuyên dùng thiết bị điện tử, tròng kính này là lựa chọn cần thiết, giúp kiểm soát ánh sáng xanh và giảm độ mỏi cho mắt.
1.4. Tròng kính đa tròng
Là giải pháp hữu hiệu cho những người mắt vào thời kỳ lão hóa bởi tròng kính này có tác dụng giúp tầm nhìn liền mạch chạy dọc tròng kính, liên tục lấy nét và cho hình ảnh rõ ràng.
Bên cạnh đó, còn nhiều loại tròng kính khác như: tròng kính chống lóa, tròng kính chống hơi nước, tròng kính chống trầy xước,… Ngoài ra, với sự phát triển công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất kính mắt, chúng ta có thể lựa chọn tròng kính đa tác dụng, giúp bảo vệ mắt tối ưu, đồng thời, đem đến sự tiện lợi khi sử dụng kính cận. Với mỗi lựa chọn này, đương nhiên, các tròng kính sẽ có những mức giá khác nhau.
2. Giá thành cắt tròng kính
2.1. Một số vấn đề khác ảnh hưởng đến chi phí khi cắt tròng kính cận
Bên cạnh các tính năng bổ sung làm nên loại tròng kính, thì tròng kính cận có chi phí bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào thương hiệu tròng kính, giá gia công tròng kính, độ cận, chi phí đo thị lực, …
2.2. Giải đáp thắc mắc cắt tròng kính cận giá bao nhiêu tiền
Dựa trên những thông tin đã chia sẻ trên, có thể thấy, giá tròng kính cận với mỗi người có thể có mức giá hoàn toàn khác nhau. Dựa theo độ cận, lựa chọn công năng bổ sung của mắt kính mà chi phí này có thể có mức giá chênh lệch khá cao. Với những tròng kính cơ bản dành cho người bị cận nhẹ, chi phí tròng kính có thể chỉ khoảng từ 336. Tuy nhiên, do độ cận của mỗi người thường khác nhau, bên cạnh đó, nhu cầu về tính năng của tròng kính cũng tùy thuộc vào sở thích của mỗi khách hàng, nên chi phí này có thể có mức chênh lệch lớn, nhất là với các lựa chọn tròng kính đa tính năng.
Chi phí tròng kính cận phụ thuộc theo độ cận là lựa chọn tính năng tròng mắt của người sử dụng
3. Kinh nghiệm cắt kính
3.1. Kinh nghiệm khi cắt và nhận kính
– Một chiếc kính cận tốt cần đáp ứng phù hợp với độ cận của bạn. Vì vậy, việc đo thị lực và kỹ thuật chế tác rất quan trọng. Hãy lựa chọn các bệnh viện, trung tâm kinh mắt có trình độ chuyên môn cao để đo thị lực.
– Nên chọn tròng kính, gọng kính có thương hiệu, có team chống hàng giả để an tâm sử dụng kính bền lâu và bảo đảm chất lượng
– Dành 20 đến 30 phút để thử kính để xem khả năng thích ứng của số kính với mắt.
– Với các tròng kính chọn lựa nhiều tính năng như chống xước, chống lóa, chống ánh sáng xanh, đổi màu,… bạn có thể kiểm tra trực tiếp trước khi nhận hàng và thanh toán để an tâm chất lượng sản phẩm.
– Nên kiểm tra thị lực định kỳ 3 – 6 tháng/ lần để an tâm về sức khỏe của mắt, ổn định thị lực tốt hơn và có phương hướng điều chỉnh khi cần thiết.
3.2. Kinh nghiệm cắt kính tiết kiệm
Nhìn tổng thể, chi phí cho một chiếc kính cận sẽ tăng lên thêm một phần vì chi phí của gọng kính. Tuy nhiên, với nhiều người, gọng kính khi đã phù hợp với dáng khuôn mặt và đã chọn gọng tốt, bền, đẹp từ trước thì thường có thể giữ gọng kính cũ để tiết kiệm chi phí.
Lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín để tiết kiệm chi phí và an tâm cắt kính | thucuc | 1,091 |
Cảnh báo nguy cơ đột quỵ nhồi máu não từ triệu chứng bất thường khi ngủ dậy
Đột quỵ nhồi máu não não chiếm tỷ lệ khoảng 80 - 85% các ca bệnh đột quỵ não. Người bị nhồi máu não có nguy cơ tử vong cao hoặc để lại di chứng nặng nề như mất ngôn ngữ, suy giảm nhận thức, liệt nửa người nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời…Hãy cảnh giác từ những triệu chứng bất thường nhỏ nhất như chóng mặt, mất thăng bằng khi vừa ngủ dậy.
Phát hiện nhồi máu não từ triệu chứng bất thường
Bệnh nhân T. Q. Đặc biệt, vào buổi sáng đi khám, khi ngủ dậy có dấu hiệu “yếu nhẹ” nửa người bên trái vì vậy đã quyết định đi kiểm tra sức khỏe để tìm hiểu nguyên nhân.
Thăm khám ban đầu bệnh nhân tỉnh táo, trước đây cũng chưa từng có tiền sử bệnh tim mạch, tuy nhiên, có tăng huyết áp kèm theo triệu chứng bất thường giảm trương lực cơ ½ người bên trái nên bác sĩ nghĩ nhiều đến thiếu máu hoặc nhồi máu não.
Sau đó bệnh nhân được thực hiện các xét nghiệm và chụp cộng hưởng từ MRI để chẩn đoán chính xác bệnh.
Kết quả chụp cộng hưởng từ não có ổ nhồi máu não vị trí cuống đại não phải (tổn thương >6H), không thấy chảy máu não, màng não. Vì vậy, bệnh nhân được tư vấn nhập viện để điều trị và theo dõi đến khi tình trạng ổn định, tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
Th
S. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế tại các nước phát triển và là nguyên nhân đứng thứ 3 gây tử vong sau bệnh tim mạch, ung thư, nếu may mắn qua khỏi cũng thường để lại di chứng nặng nề và là gánh nặng cho gia đình, xã hội.
Th
S. BS Sơn cảnh báo những dấu hiệu người dân tuyệt đối không được chủ quan như:
- Xuất hiện đột ngột, đặc biệt khi vừa ngủ dậy;
- Tê/yếu mặt, chi, đặc biệt một bên cơ thể (nửa người)
- Nói ngọng hay mất ngôn ngữ, khó giao tiếp, méo miệng;
- Mất thị giác 1 hay 2 bên
- Chóng mặt, choáng váng, mất thăng bằng
- Đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân
- Giảm nhận biết
- Nặng có thể hôn mê hoặc thay đổi tri giác
Triệu chứng của từng bệnh nhân phụ thuộc vào vị trí, khu vực não bị tổn thương. Rất may, cho bệnh nhân T. , được phát hiện sớm chưa có các tổn thương nghiêm trọng nên việc điều trị và hồi phục rất khả quan.
Ai có nguy cơ cao bị đột quỵ nhồi máu não?
Nguy cơ cao bị nhồi máu não tăng lên ở những người cao tuổi, người mắc các bệnh như: Bệnh tim, bệnh mạch máu não, cao huyết áp, tiểu đường và chứng rối loạn đông máu… làm gia tăng khả năng hình thành huyết khối bất thường hoặc bệnh làm tổn thương lớp lót trong của động mạch não.
Nghiêm trọng hơn, bệnh hiện có xu hướng trẻ hóa và gia tăng do stress, thói quen ăn uống nhiều muối, chất béo, hút thuốc lá, rượu bia…Ngoài ra, người có tiền sử béo phì, ít vận động, cholesterol cao, stress cũng dễ dẫn tới nhồi máu não.
Để hạn chế nguy mắc bệnh này, người dân cần xây dựng lối sống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp hay rối loạn lipid máu… cần điều trị tốt,
lưu ý các triệu chứng bệnh để điều trị kịp thời, hạ thấp tỷ lệ tử vong, hạn chế tàn phế, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Chụp cộng hưởng từ MRI - Giải pháp hữu hiệu chẩn đoán xác định nhồi máu não
Không chỉ với trường hợp bệnh nhân T. , mà với những ca bệnh nghi ngờ khác, để chẩn đoán xác định bệnh, ngoài các xét nghiệm cận lâm sàng như: Đường máu, điện giải đồ, công thức máu, PT, APTT, INR, chức nang thận, bác sĩ Sơn khuyên người bệnh cần thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI. Đây là giải pháp hữu hiệu giúp chẩn đoán xác định nhồi máu não với nhiều ưu điểm vượt trội như: Không nhiễm xạ và có các chuỗi xung chuyên biệt phát hiện sớm nhồi máu não hay các nguyên nhân khác gây đau đầu hay có liệt thần kinh khu trú. TS Nguyễn Văn Chương - Chủ nhiệm bộ môn Thần kinh học, Học viện Quân Y; Th
S. BS Nguyễn Thị Huyền Thu, BSCKI Nguyễn Đình Tuấn - Chuyên khoa Thần kinh; Th
S. BS Trần Văn Dũng, Th
S. BS Lê Quỳnh Sơn - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh... | medlatec | 805 |
Muốn tử thần không gõ cửa, hãy nghe chuyên gia y tế chia sẻ về kỹ thuật mới này
Không phải ngẫu nhiên mà chụp cộng hưởng từ được ví như “chìa khóa vàng” trong chẩn đoán phát hiện sớm các bệnh lý ở não, cơ xương khớp, tim mạch và một số bệnh ung thư. Nhưng không phải ai cũng biết đến kỹ thuật này cho đến khi nhiều bệnh nhân được cứu sống nhờ chỉ định chụp cộng hưởng từ.
Không nên bỏ qua những dấu hiệu đầu tiên
Cách đây 5 tháng, chị Nguyễn Thị H (45 tuổi) – nhân viên văn phòng tại Hà Nội thường xuyên bị đau lưng, mỏi cổ nhưng chị nghĩ do công việc văn phòng ngồi nhiều, ngồi sai tư thế nên chủ quan không đi khám. Nhưng hiện tượng đau lưng không thuyên giảm mà ngày càng nặng hơn khiến chị lo lắng và tìm đến phòng khám tư gần nhà thì được bác sỹ kết luận chị bị thoát vị đĩa điệm. Sau khi điều trị theo đơn thuốc tại phòng khám, tình trạng bệnh vẫn không thuyên giảm. Tại đây, sau khi thăm khám và có chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) chị H. , vô cùng bàng hoàng và sốc khi kết quả cộng hưởng từ cho thấy có khối u tủy sống lưng 5cm.
Do khối u là u lành nhưng nằm ở vùng tủy sống có khả năng tiến triển gây liệt nên chị H. , được chỉ định phẫu thuật. “Tôi cảm thấy mình vẫn còn may mắn khi được chẩn đoán và phát hiện kịp thời để phẫu thuật” chị H. , chia sẻ. Sau mổ, chị khỏe mạnh và hồi phục nhanh chóng.
Khác với trường hợp của chị H. , chị Nguyễn Phương Th (40 tuổi) - nhân viên kế toán tại Hà Nội. Chị thường xuyên đau đầu, choáng váng, buồn nôn nhưng nghĩ do công việc căng thẳng, uống thuốc giảm đau là đỡ nên không đi khám. Gần đây, tần suất các cơn đau đầu, xuất hiện nhiều hơn khiến chị phải nhập viện điều trị.
Sau khi thăm khám, chị được chỉ định chụp cộng hưởng từ. Kết quả chụp cộng hưởng từ sọ não phát hiện một khối u màng não vùng trán kích thước 20x22x24mm.
Theo các bác sỹ trường hợp của chị Th. , là một ca bệnh khó nếu không phẫu thuật kịp thời khối u sẽ ngày càng to dẫn đến chèn ép nhu mô não, làm tăng áp lực nội sọ khiến tình trạng đau đầu ngày càng nhiều. Sau nhiều giờ phẫu thuật, các bác sỹ đã cắt bỏ thành công khối u. Hiện tại, sức khỏe của chị Th,. ổn định.
Theo các chuyên gia y tế, các bệnh về u cột sống và u não, giai đoạn đầu tiên của bệnh khi còn nhẹ thường dễ bị bỏ qua. Đến khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn nặng, việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn. Vì vậy, để có biện pháp điều trị kịp thời và bảo vệ sức khỏe, cách tốt nhất là tầm soát, sàng lọc sớm.
Chụp cộng hưởng từ - kỹ thuật chẩn đoán chính xác khối u ở giai đoạn sớm
Theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm Việt Nam có hơn 126.000 ca mắc ung thư và có hơn 94.000 người tử vong vì ung thư. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do người bệnh phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn muộn.
Hiện nay, một trong những phương pháp hỗ trợ phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác các khối u là chụp cộng hưởng từ (MRI). Từ đó các bác sỹ sẽ sớm có các phương pháp điều trị kịp thời có hiệu quả.
Đánh giá về vai trò quan trọng của chụp cộng hưởng từ trong xác định, chẩn đoán tình trạng khối u, BSCKI.
Cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thăm khám không xâm lấn, không gây hại cho người bệnh, có độ phân giải tổ chức cao, chụp được nhiều bình diện, có nhiều chuỗi xung thăm khám và phần mềm kết hợp, từ đó phát hiện các tổn thương chính xác và tốt nhất. Không ít các trường hợp bệnh nhân đến khám đã được phát hiện và điều trị khối u ở giai đoạn sớm, cứu sống nhiều bệnh nhân khỏi “tử thần” | medlatec | 746 |
Trẻ ăn dặm bị táo bón và những điều cha mẹ cần biết
Táo bón là hiện tượng xảy ra ở mọi giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ, trong đó dễ bắt gặp ở giai đoạn trẻ ăn dặm. Để khắc phục và phòng tránh vấn đề trẻ ăn dặm bị táo bón, các bậc cha mẹ cần nắm rõ nguyên nhân để yên tâm chăm sóc trẻ.
1.Tìm hiểu nguyên nhân trẻ ăn dặm bị táo bón
Trẻ quấy khóc khi đi đại tiện là dấu hiệu trẻ đang gặp vấn đề tiêu hóa
Táo bón ở trẻ là hiện tượng trẻ đi ngoài gặp khó khăn. Phân của bé có tính cứng, khô khiến bé bị đau. Thêm vào đó là số lần đi đại tiện ít hơn bình thường. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ khi bắt đầu ăn dặm bị táo bón. Song, một số nguyên nhân thường gặp có thể kể đến như:
1.1. Hệ tiêu hóa chưa kịp thức nghi với chế độ dinh dưỡng mới
Khi bắt đầu ăn dặm, hệ tiêu hóa của trẻ phải làm quen với những thực phẩm mới cứng hơn, kích thước to hơn. Vì vậy trẻ cần thời gian để thích nghi chế độ ăn mới. Cũng trong thời điểm này, cha mẹ sẽ thấy những thay đổi trong phân của trẻ như màu sắc, mùi, tần suất đại tiện…Việc thay đổi đột ngột trong chế độ dinh dưỡng mới là nguyên nhân chính gây nên táo bón ở trẻ.
1.2. Thời điểm ăn dặm quá sớm
Theo khuyến cáo từ chuyên gia, thời điểm phù hợp để trẻ bắt đầu ăn dặm là 6 tháng tuổi. Trong một số trường hợp, việc các bà mẹ vội vàng cho trẻ ăn dặm hoặc ăn quá nhiều hay ăn dặm muộn hơn 6 tháng khiến hệ tiêu hóa bị quá tải từ đó dẫn tới táo bón ở trẻ. Hãy cân nhắc lựa chọn thời điểm ăn dặm phù hợp với thể trạng của trẻ.
Cha mẹ có thể nhận biết thời điểm ăn dặm thích hợp cho trẻ thông qua một số dấu hiệu nhận biết sau:
– Trẻ hứng thú với đồ ăn được cha mẹ đưa cho
– Trẻ có thói quen lấy thức ăn cho vào miệng.
– Trẻ thích được ngồi ăn cùng gia đình
Trẻ hứng thú với đồ ăn cho thấy trẻ sẵn sàng ăn dặm
1.3. Trẻ uống thiếu nước
Trong 6 tháng đầu đời, thức ăn của trẻ phần lớn là sữa mẹ hoặc sữa công thức. Trẻ gần như không cần uống nước bởi trong sữa cung cấp đủ nước và dưỡng chất cho trẻ. Tuy nhiên, khi bước sang thời kỳ ăn dặm, nhiều trẻ bị táo bón do cơ thể không được bổ sung đủ lượng nước. Vì vậy, các bậc cha mẹ đừng quên bổ sung nước đúng nhu cầu để tránh táo báo cho trẻ ăn dặm.
1.4. Chế độ dinh dưỡng
Hệ tiêu hóa của trẻ bị ảnh hưởng nhiều từ chế độ ăn uống. Hiện tượng táo bón có thể xảy ra khi trẻ ăn không đủ chất hoặc thiếu một số chất.
Quá nhiều chất đạm trong các bữa ăn sẽ tạo áp lực cho tiêu hóa ở trẻ. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trẻ trong lứa tuổi từ 1-3 mỗi ngày chỉ nên ăn tối đa 13g đạm. Thiếu chất xơ trong chế độ ăn hằng ngày là một trong những nguyên nhân chính gây táo bón ở trẻ ăn dặm nói riêng và trẻ ở bất kỳ độ tuổi nào nói chung. Vì vậy, trong bữa ăn, các bậc cha mẹ cần nhớ bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, trái cây, ngũ cốc… cho trẻ.
1.5. Sữa pha không đúng công thức
Một trong những lý do trẻ ăn dặm bị táo bón khiến các mẹ chủ quan đến từ việc trẻ uống sữa pha không đúng công thức. Sữa pha ít nước có thể gây nóng và dẫn đến táo bón; ngược lại sữa pha nhiều nước làm trẻ không hấp thụ đủ chất dinh dưỡng. Hãy tuân thủ hướng dẫn pha sữa từ nhà sản xuất để phòng tránh táo bón cho trẻ.
2. Một số đồ ăn dễ gây táo bón khi trẻ mới ăn dặm
Trong giai đoạn ăn dặm, cha mẹ nên thận trọng trong việc lựa chọn thực phẩm cho bé. Dưới đây là một số thực phẩm khiến bé bị táo bón nếu ko được chế biến đúng cách mà cha mẹ cần lưu ý khi đưa vào bữa ăn của trẻ:
2.1. Sữa công thức
Thành phần trong sữa công thức thường chứa protein phức tạp và đường lactose khiến trẻ bị đầy bụng, khó tiêu hơn.
2.2. Phô mai và các loại thực phẩm chế biến từ sữa
Những loại thực này giàu dinh dưỡng, nhiều béo nhưng lại ít chất xơ. Vì vậy khi trẻ cho ăn phô mai, các bậc cha mẹ cần bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh cho trẻ.
Phô mai và các thực phẩm làm từ sữa là nguyên nhân khiến trẻ ăn dặm bị táo bón
2.3. Thuốc nhuận tràng và các loại thuốc về tiêu hóa
Cha mẹ cần hỏi ý kiến của bác sĩ hay các chuyên gia dinh dưỡng trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào trong điều trị táo bón ở trẻ ăn dặm. Việc tự ý sử dụng thuốc nhuận tràng, tiêu hóa không đúng cách sẽ gây hại cho hệ tiêu hóa đang hoàn thiện và cực kỳ nhạy cảm của trẻ nhỏ.
3. Cách phòng tránh và điều trị táo bón ở trẻ ăn dặm
Dưới đây là một số gợi ý để phòng tránh và điều trị táo bón ở trẻ ăn dặm, cha mẹ có thể áp dụng:
3.1. Bổ sung đủ nước cho trẻ
Việc bổ sung nước không chỉ giúp phòng ngừa táo bón ở trẻ mà còn giúp trẻ tuần hoàn máu tốt hơn. Các bậc cha mẹ hãy chủ động bổ sung nước cho con vì trẻ chưa biết nói, bên cạnh việc tập cho con uống nước mỗi ngày. Nhờ có nước mà phân sẽ mềm và cải thiện được tình trạng táo bón ở trẻ ở trẻ ăn dặm.
3.2. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng
Trong thời gian đầu tập ăn dặm, cha mẹ hãy ưu tiên chọn những loại thực phẩm mềm, lỏng rồi chuyển từ từ sang dạng đặc và cứng. Lưu ý chưa cần cho trẻ ăn nhiều đạm mà hãy cho trẻ làm quen từ lương nhỏ rồi tăng lên để hệ tiêu hóa có thể thích ứng. Bên cạnh đó, bữa ăn của trẻ cần đủ các loại củ quả, rau xanh để trẻ được bổ sung chất xơ. Một chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý sẽ phòng tránh tình trạng trẻ ăm dặm bị táo bón.
3.3. Ngâm hậu môn với nước ấm
Nếu trẻ khó đi đại tiện, hãy thực hiện giải pháp ngâm hậu môn của trẻ vào nước ấm từ 5 – 10 phút. Việc này sẽ giúp cơ vòng hậu môn giãn ra, giúp bé dễ tống phân ra ngoài hơn.
3.4. Massage bụng cho trẻ
Khi trẻ bị táo bón, cha mẹ có thể thực hiện massage bụng nhẹ nhàng bằng cách: đặt bé nằm trên một mặt phẳng, dùng 3 ngón tay giữa chụm lại, ấn lực vừa phải và chuyển động tròn xung quanh rốn của trẻ trong khoảng 3 phút.
Đây là một mẹo hiệu giúp làm giảm tình trạng chướng bụng, khó tiêu, cải thiện tình trạng táo bón và kích thước trẻ tiêu hóa tốt hơn. Các bậc cha mẹ có thể thực hiện mỗi ngày cho bé từ 3 đến 4 lần. Lưu ý trước khi massage, cha mẹ cần rửa tay sạch và giữ tay ấm.
Massage bụng giúp cải thiện táo bón ở trẻ
3.5. Xây dựng thói quen đi vệ sinh hằng ngày
Mặc dù đi tiêu là như cầu tự nhiên của trẻ nhưng các bậc cha mẹ hoàn toàn có thể tập cho trẻ thói quen này. Hãy tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đúng giờ và đi hằng ngày. Thời điểm tốt nhất là nên cho trẻ đi ị vào buổi sáng, ngay khi trẻ vừa ngủ dậy. | thucuc | 1,408 |
Niềng răng cho trẻ em cần lưu ý gì?
Niềng răng cho trẻ em đang là lựa chọn của nhiều bậc phụ huynh để giúp trẻ cải thiện được vẻ ngoài và chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn. Vậy cha mẹ và trẻ nên lưu ý những gì khi cho trẻ niềng răng?
1. Có nên niềng răng cho trẻ em?
Thông thường, với những trẻ có tình trạng răng bị sai lệch thì cha mẹ nên đưa trẻ tới nha sĩ để thăm khám, kiểm tra và sớm thực hiện niềng răng. Một số vấn đề về răng cần niềng gồm:Răng mọc chen chúc, sai vị trí trên cung hàm;Răng quá thưa, mọc xa nhau, xô lệch;Răng có biểu hiện sai khớp cắn như cắn sâu, cắn chìa, cắn hở, cắn chéo;Răng trẻ bị hô vẩu, móm.Theo các bác sĩ, cha mẹ nên cho trẻ đi niềng răng vì:Cải thiện chất lượng cuộc sống của trẻ trong tương lai: Khi răng trẻ mọc lệch lạc, hô, móm,... về lâu dài sẽ làm khuôn mặt trẻ bị mất cân đối, nụ cười thiếu tự tin và gây hại cho sức khỏe răng miệng. Điều này làm trẻ tự ti khi trưởng thành, ngại giao tiếp và ảnh hưởng tới cuộc sống. Đồng thời, răng mọc lệch còn làm trẻ ăn nhai khó khăn, phát âm không rõ chữ, viêm nướu, sâu răng,... dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa. Do vậy, việc cho trẻ niềng răng là rất cần thiết;Niềng răng cho trẻ có hiệu quả nhanh: Niềng răng ở trẻ em cho hiệu quả tốt hơn so với khi đã trưởng thành vì xương hàm của trẻ còn mềm, bác sĩ dễ dàng đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm trong thời gian ngắn nhất. Khi độ tuổi càng lớn thì răng càng lệch lạc nhiều, xương hàm cứng hơn, khiến việc điều trị thêm khó khăn, phức tạp;Hạn chế các bệnh lý răng miệng: Cho trẻ niềng răng sớm giúp khắc phục tình trạng răng mọc sai lệch, hạn chế nguy cơ gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ của gương mặt và khớp cắn của trẻ. Đồng thời, việc này giúp trẻ vệ sinh răng miệng dễ dàng hơn, không mắc các bệnh lý răng miệng;Giảm sự khó chịu, đau đớn cho trẻ: Khi trẻ còn nhỏ, xương hàm mềm thì răng sẽ di chuyển dễ hơn, không gây nhiều đau đớn khi niềng răng. Đồng thời, việc chỉnh nha sớm cũng giúp trẻ làm quen dần với việc thăm khám răng định kỳ, không còn cảm giác sợ hãi, ám ảnh trong những lần khám răng sau này.
2. Nên niềng răng cho trẻ từ mấy tuổi?
Thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện niềng răng cho trẻ em là trong vòng 2 năm sau khi trẻ bắt đầu dậy thì. Đây là thời điểm cơ thể trẻ đang phát triển, xương hàm chưa cố định. Theo các bác sĩ nha khoa, độ tuổi thích hợp để niềng răng là từ 12 - 16 tuổi. Ở giai đoạn này, trẻ đang thay răng sữa, còn răng vĩnh viễn chưa ổn định nên dễ dàng chỉnh nha.Đồng thời, ở giai đoạn này quá trình chỉnh nha cho trẻ cũng dễ dàng hơn so với người trưởng thành. Răng dịch chuyển nhanh, rút ngắn thời gian niềng mà vẫn đảm bảo được kết quả thuận lợi như mong muốn. Đặc biệt, việc niềng răng cho trẻ em từ sớm giúp bé không phải nhổ răng, nhẹ nhàng và đơn giản hơn. Và trẻ cũng được duy trì kết quả chỉnh nha mà không cần đeo hàm duy trì như người trưởng thành.Với câu hỏi niềng răng cho trẻ em có đau không, đáp án là có nhưng không nhiều. Chọn đúng thời điểm niềng răng giúp bé chỉ có một chút cảm giác đau nhức khó chịu mỗi khi răng được siết, dịch chuyển,... nhưng sau đó sẽ cảm thấy hoàn toàn bình thường.
3. Cha mẹ cần lưu ý gì khi cho trẻ đi niềng răng
Khi cho trẻ niềng răng, cha mẹ cần lưu ý:Cho trẻ làm quen với bác sĩ: Trẻ em thường sợ bác sĩ. Vì vậy, để bé hợp tác với bác sĩ chỉnh nha tốt thì cha mẹ cần chuẩn bị trước tâm lý cho con, giúp con làm quen, có thiện cảm với bác sĩ. Cần để bé hiểu rằng bác sĩ là người chữa bệnh, có sứ mệnh giúp bé khỏe hơn;Giải thích cho trẻ về sự cần thiết của niềng răng: Cha mẹ cần nói chuyện nghiêm túc với trẻ về lý do vì sao phải niềng răng, hàm răng hiện tại đang có vấn đề gì,... Một số bé có thể bị mặc cảm khi mang niềng răng nên cha mẹ cần làm tâm lý vững cho bé. Thậm chí, nếu trẻ chưa sẵn sàng mang niềng răng thì cha mẹ nên trì hoãn tới khi trẻ ý thức được niềng răng tốt như thế nào;Tập cho trẻ quen với chế độ ăn khi niềng răng: Khi đã quyết định cho trẻ niềng răng, cha mẹ cần lên thực đơn với các món ăn mềm cho con. Có thể cha mẹ nên cho trẻ tập ăn vài tuần trước khi gắn mắc cài để xem chế độ ăn có phù hợp hay không. Thực đơn dinh dưỡng cho trẻ cần đảm bảo cung cấp đủ các nhóm chất giúp bé phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ. Nên cho trẻ ăn các món mềm, hạn chế món cứng, dai, cay, mặn,... để đảm bảo sức khỏe hàm răng và bộ máy tiêu hóa;Chú ý tới vấn đề phát âm của trẻ: Các khí cụ khi niềng răng có thể ảnh hưởng tới quá trình học tiếng Anh, học ngữ văn,... của trẻ. Do đó, cha mẹ nên trao đổi với bác sĩ để sử dụng các khí cụ ít ảnh hưởng tới việc phát âm của trẻ;Hỗ trợ trẻ vệ sinh răng miệng kỹ càng: Trong thời gian niềng răng, việc vệ sinh răng miệng mất khá nhiều thời gian và công sức. Thông thường trẻ sẽ khó vệ sinh răng miệng đúng như hướng dẫn của bác sĩ, dễ dẫn đến tình trạng sâu răng, viêm lợi, đốm trắng mất khoáng,... Do đó, cha mẹ nên hỗ trợ hướng dẫn, nhắc nhở trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách;Hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt: Cha mẹ nên kết hợp với bác sĩ giải thích cho trẻ rằng không nên ăn nhiều đồ ngọt, sau khi ăn xong nên vệ sinh răng miệng thật kỹ để tránh gây bệnh lý răng miệng;Cha mẹ nên trang bị thêm kiến thức về niềng răng: Các bậc phụ huynh nên tìm hiểu về những khó khăn và cách xử lý trong quá trình niềng răng để sẵn sàng đồng hành cùng con trong hành trình sắp tới. Trẻ niềng răng thường bị nhiệt miệng, bong mắc cài, đau má trong do cọ xát với dây cung,... Do trẻ chưa thể tự xử lý các vấn đề này nên cha mẹ cần trang bị đầy đủ kiến thức để giúp bé vượt qua mọi khó khăn.
4. Quy trình niềng răng ở trẻ em
Thông thường, thời gian niềng răng cho trẻ em thường ngắn hơn so với người trưởng thành, chỉ dao động trong khoảng 6 - 12 tháng tùy từng mức độ sai lệch răng của trẻ.Các bậc phụ huynh có thể lựa chọn kỹ thuật niềng răng có mắc cài hoặc không mắc cài cho trẻ. Niềng răng có mắc cài thường phổ biến hơn (gồm mắc cài kim loại, mắc cài kim loại tự buộc, mắc cài sứ, mắc cài mặt lưỡi). Niềng răng mắc cài có ưu điểm là hiệu quả cao và chi phí tiết kiệm nhưng không đảm bảo tính thẩm mỹ. Niềng răng không mắc cài (niềng răng trong suốt) có chi phí cao hơn nhưng đảm bảo tính thẩm mỹ.Nhìn chung, dù có sự khác biệt về đặc điểm nhưng các kỹ thuật niềng răng ở trẻ em đều có quy trình tương tự như sau:Bước 1: Thăm khám, chụp X-quang nhằm đánh giá tình trạng răng miệng của trẻ;Bước 2: Lấy dấu răng để lên phác đồ niềng răng hiệu quả, thiết kế khí cụ chỉnh nha;Bước 3: Đeo khí cụ lên răng, bắt đầu chỉnh nha;Bước 4: Thực hiện tái khám định kỳ để điều chỉnh hoặc tăng lực siết lên dây cung, giúp răng nhanh chóng di chuyển;Bước 5: Tháo khí cụ chỉnh nha, kết thúc quá trình niềng răng. Ở giai đoạn này, trẻ vẫn cần phải thăm khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra độ ổn định của răng sau khi niềng.Niềng răng cho trẻ em đúng độ tuổi thích hợp sẽ đảm bảo hiệu quả vượt trội và ít gây đau đớn, khó chịu cho bé. | vinmec | 1,490 |
Cấy phân giúp ích gì trong việc chẩn đoán những bệnh lý đường tiêu hóa?
Những bệnh lý về đường tiêu hóa luôn là nỗi khó chịu và ám ảnh đối với nhiều người, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và công việc hằng ngày. Việc phát hiện sớm và điều trị bệnh sẽ giúp bạn xua tan đi nỗi lo về sức khỏe. Cấy phân là một xét nghiệm quan trọng và có giá trị trong việc chẩn đoán các bệnh lý về đường tiêu hóa. Vậy giá trị của xét nghiệm đó như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé.
1. Xét nghiệm cấy phân là gì và cần thực hiện khi nào?
Cấy phân là xét nghiệm nuôi cấy mẫu phân trong môi trường thạch dinh dưỡng nhằm phát hiện vi khuẩn hoặc nấm gây bệnh. Môi trường thạch có các chất xúc tác đặc biệt giúp vi sinh vật sinh sôi và phát triển. Nếu không có vi khuẩn gây bệnh mọc chứng tỏ kết quả âm tính. Ngược lại nếu có vi khuẩn gây bệnh phát triển thì sẽ tiến hành định danh chủng vi sinh vật gây bệnh và thực hiện kháng sinh đồ cho vi khuẩn đó.
Xét nghiệm cấy phân được yêu cầu thực hiện trong các trường hợp như:
- Tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng bất thường về đường tiêu hóa như tiêu chảy, phân nhầy lẫn máu, trướng bụng, nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, đầy hơi, cơ thể mệt mỏi, sốt,...
- Tìm ra nguyên nhân gây nhiễm trùng đường ruột như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và các bệnh lý khác như tả, lỵ, thương hàn,... các bệnh về gan, mật, tuyến tụy.
- Theo dõi hiệu quả điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa.
2. Bệnh phẩm phân lấy như thế nào là đúng cách?
Mọi quy trình cấy vi sinh vật đều phải đảm bảo quy tắc vô trùng tuyệt đối. Do đó các bước lấy bệnh phẩm sao cho đúng cách và đạt tiêu chuẩn là điều vô cùng cần thiết.
Thời điểm lấy mẫu phân tốt nhất là giai đoạn sớm của bệnh. Nếu bạn có dùng bất cứ loại thuốc kháng sinh hay thuốc tiêu hóa nào cần phải thông báo cho bác sĩ biết.
Bạn nên đi tiểu trước khi tiến hành lấy phân để đảm bảo không có nước tiểu dính vào mẫu bệnh phẩm. Phân được lấy vào lọ vô trùng có nắp đậy chặt, có thể dùng găng tay hoặc que gỗ để lấy. Chú ý nên thu thập chỗ phân bất thường nhất như phân lỏng, nát, nhầy lẫn máu.
Đặc biệt không được lấy phân từ bồn cầu, tránh dính giấy vệ sinh, xà phòng hay bất cứ tạp chất nào khác. Một số trường hợp trẻ nhỏ có thể lấy phân bằng que tăm bông trực tràng, xoay nhẹ vào hậu môn và kéo lấy phân ra.
Mẫu phân sau khi lấy cần được vận chuyển nhanh chóng về phòng xét nghiệm trong vòng 2h ở nhiệt độ thường. Nếu không thể đưa phân đến phòng xét nghiệm ngay cần phải giữ phân trong môi trường có chất bảo quản thích hợp.
3. Quy trình thực hiện cấy phân ra sao?
Tại phòng xét nghiệm vi sinh, kỹ thuật viên sẽ tiến hành chuẩn bị các dụng cụ và môi trường thạch cần thiết để cấy. Trước tiên cần quan sát đại thể của phân để đánh giá sơ bộ và có định hướng chẩn đoán. Ví dụ như tính chất phân nhầy máu thường do tác nhân như vi khuẩn Salmonella, Shigella,... phân nước trắng đục như nước vo gạo gợi ý nhiễm vi khuẩn tả (Vibrio cholerae).
Tiến hành nhuộm Gram mẫu phân và soi dưới kính hiển vi để đánh giá bạch cầu, vi khuẩn và ghi vào sổ theo dõi.
Khi thực hiện kỹ thuật nuôi cấy phân, chú ý phải lấy những chỗ phân bất thường nhầy lẫn máu để cấy. Với tùy mục đích tìm vi khuẩn gây bệnh mà phân được cấy vào những môi trường thạch chuyên dụng.
Đối với cấy phân 3 tác nhân tìm vi khuẩn Salmonella gây bệnh thương hàn, Shigella gây bệnh lỵ và V. Cholera gây bệnh tả.
Đối với cấy phân 4 tác nhân tìm vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn và E. Coli.
Các đĩa thạch sau khi được cấy phải ủ ấm ở nhiệt độ 35 - 37 độ C và đọc kết quả sau 18 - 24h và 48h. Quan sát và đánh giá tính chất hình thái, màu sắc, kích thước, độ nhầy nhớt,... của các khuẩn lạc. Cần theo dõi thường xuyên xem vi khuẩn có mọc hay không để tiến hành các bước định danh tiếp theo.
Sau khi định danh ra vi khuẩn gây bệnh cần tiến hành thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ tương ứng với loại vi khuẩn đó để tìm ra kháng sinh nhạy cảm hữu ích cho việc điều trị bệnh. Nếu dương tính phải trả kết quả định danh vi khuẩn/ vi nấm đi kèm với kết quả kháng sinh đồ. Nếu sau 3 - 5 ngày trên đĩa thạch đã cấy không thấy có vi khuẩn mọc sẽ được trả kết quả âm tính.
4. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy phân
Kết quả nuôi cấy có thể gặp sai sót và không chính xác trong một số trường hợp sau:
- Bệnh nhân có sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc nhuận tràng, tiêu hóa,...
- Mẫu phân lấy sai cách, bị tạp nhiễm chứa nhiều nước tiểu, giấy vệ sinh, xà phòng,...
- Thời gian vận chuyển phân quá lâu và bảo quản không đúng quy định, ảnh hưởng đến chất lượng phân.
Một yếu tố quan trọng khác góp phần đảm bảo kết quả chính xác đó chính là phụ thuộc vào tay nghề và chuyên môn của y bác sĩ - người trực tiếp thực hiện, đọc kết quả và điều trị cho bệnh nhân. Chính vì vậy, bạn cần phải lựa chọn một đơn vị y tế thực sự chất lượng, tin tưởng để khám chữa bệnh và thực hiện các xét nghiệm.
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, hiệu quả, chi phí hợp lý, hỗ trợ thanh toán thẻ bảo hiểm lên tới 100% giúp khách hàng tiết kiệm và tiện lợi hơn. Bệnh viện đã và đang triển khai ứng dụng y tế i
Bạn chỉ cần ngồi nhà và tải app i | medlatec | 1,077 |
Cách chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân tràn dịch khớp vai
Các vấn đề về xương khớp luôn là nỗi lo của chúng ta, bởi vì những tổn thương này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động. Trong đó, tràn dịch khớp vai là tình trạng khá nghiêm trọng và mọi người cần chủ động theo dõi, điều trị. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn một số cách chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân bị tràn dịch ở khớp vai.
1. Hiện tượng tràn dịch khớp vai
Tràn dịch khớp có lẽ không còn là vấn đề quá xa lạ đối với chúng ta, tình trạng này có thể xảy ra ở nhiều vị trí trong cơ thể, ví dụ như đầu gối, cổ chân… Bên cạnh đó, tràn dịch khớp vai cũng là hiện tượng khá phổ biến, nếu không kịp thời phát hiện, điều trị thì khả năng vận động của bạn sẽ suy giảm đáng kể.
Khớp vai được bao quanh bởi hệ thống dây chằng, nhiều bó cơ và bao khớp, đây là một trong những khớp hoạt động nhiều nhất trong toàn bộ cơ thể. Đó là lý do vì sao vị trí này thường gặp chấn thương với mức độ nghiêm trọng hơn. Vậy hiện tượng tràn dịch ở khớp vai thường xuất hiện ở vị trí nào? Trên thực tế, vùng giữa đầu xương cánh tay và mỏm quạ là vị trí rất dễ sưng, phù nề do ảnh hưởng của hiện tượng tràn dịch khớp.
Nếu bạn đã hoặc đang đối mặt với tình trạng viêm khớp nhiễm khuẩn cấp hoặc viêm khớp dạng thấp thì hãy cẩn trọng và chủ động điều trị bệnh tích cực. Nếu bệnh không được kiểm soát tốt thì nguy cơ tràn dịch ở khớp vai là cực kỳ cao. Bên cạnh đó, chấn thương xảy ra trong quá trình bê vác đồ, chơi thể thao hoặc tai nạn giao thông cũng được cho là nguyên nhân dẫn tới vấn đề tràn dịch khớp vai. Trong trường hợp không may gặp chấn thương, mọi người nên đi kiểm tra kịp thời và có phương án điều trị thích hợp.
2. Chẩn đoán tràn dịch khớp vai bằng cách nào?
Không thể phủ nhận mức độ nghiêm trọng của hiện tượng tràn dịch ở khớp vai đối với sức khỏe của bệnh nhân. Nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm thì cơ hội phục hồi sẽ gia tăng đáng kể, ngược lại bạn sẽ phải đối mặt với những biến chứng nặng nề.
Vậy chúng ta có thể chẩn đoán tình trạng tràn dịch khớp vai bằng cách nào? Trước tiên, bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Trong đó, mọi người nên lưu ý khi bị đau cổ vai gáy thường xuyên, khớp vai yếu hơn so với bình thường và không thể vận động khớp vai thoải mái, bê vác đồ nặng trở nên vất vả hơn,… Đây là những tín hiệu cho thấy khớp vai của bạn đang chịu những tổn thương nghiêm trọng.
Đối với người có nguy cơ tràn dịch ở khớp vai, bác sĩ thường yêu cầu họ thực hiện động tác gập khớp vai qua đầu hoặc dạng tay. Nếu bạn cảm thấy đau hoặc không thể thực hiện được các động tác kể trên thì khả năng mắc bệnh rất cao.
Để đưa ra kết luận chính xác nhất, chúng ta được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu. Ví dụ kết quả kiểm tra công thức máu cho biết mức độ viêm khớp, kết quả chẩn đoán hình ảnh X-quang giúp bác sĩ phát hiện chấn thương hoặc tình trạng thoái hóa xương khớp ở vùng vai. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ biết được nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của hiện tượng tràn dịch khớp vai.
3. Phương pháp điều trị tràn dịch khớp vai
Về lâu về dài, tình trạng tràn dịch ở khớp vai không được xử lý sẽ gây viêm nhiễm khớp, ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng vận động của vùng vai nói riêng và toàn bộ cơ thể nói chung. Chính vì thế bệnh nhân cần chủ động đi kiểm tra sức khỏe và tích cực điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy xem hiện tượng tràn dịch ở khớp vai ở mức độ nào, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ chữa trị thích hợp nhất.
3.1. Điều trị với thuốc
Với người mới bị tràn dịch, các triệu chứng chưa nghiêm trọng thì họ chỉ cần duy trì điều trị bằng thuốc. Cụ thể, các loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm corticosteroid được ưu tiên sử dụng để đẩy nhanh quá trình phục hồi. Tuy nhiên, khi dùng thuốc điều trị tràn dịch khớp vai, bạn nên tuân thủ theo đơn thuốc, tuyệt đối không tự ý sử dụng bởi vì nhóm thuốc này có thể gây nhiều tác dụng phụ. Trong quá trình điều trị, chúng ta đừng quên theo dõi triệu chứng bất thường và chủ động thông báo với bác sĩ nếu phát hiện phản ứng của cơ thể với các loại thuốc kháng sinh.
3.2. Điều trị xâm lấn
Trong một số trường hợp bệnh nhân nặng, sử dụng thuốc sẽ không đem lại hiệu quả rõ rệt, thay vào đó họ được chỉ định điều trị xâm lấn. Hút dịch khớp vai là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, mục đích để giải áp khớp vai, kiểm soát các triệu chứng, giảm đau cực kỳ hiệu quả. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp kỹ thuật hút dịch và tiêm thuốc corticoid để cải thiện tình trạng sức khỏe, giúp bệnh nhân vận động dễ dàng và thoải mái hơn.
Nếu bạn có tiền sử bị rối loạn đông máu thì hãy thông báo với bác sĩ và tuyệt đối không tiến hành hút dịch khớp vai. Mọi người cũng nên cẩn thận, bởi vì lạm dụng kỹ thuật hút dịch có thể gây nhiễm khuẩn và khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn.
Cuối cùng phương pháp phẫu thuật sẽ được áp dụng khi các phác đồ điều trị tràn dịch khớp vai kể trên không đem lại hiệu quả. Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ, có sự chuẩn bị tốt nhất để ca phẫu thuật diễn ra thành công, suôn sẻ.
4. Kinh nghiệm chăm sóc bệnh nhân tràn dịch khớp vai
Song song với điều trị, chúng ta cần quan tâm chăm sóc người bệnh tràn dịch ở khớp vai thật khoa học. Điều này góp phần tăng khả năng phục hồi sức khỏe, giúp bệnh nhân vận động dễ dàng và thoải mái hơn.
Cụ thể, chúng ta nên hạn chế vận động mạnh đối với khớp vai để những tổn thương không diễn biến theo chiều hướng xấu đi. Bạn có thể kết hợp các bài tập nhẹ nhàng và thường xuyên chườm lạnh ở vị trí tổn thương để cải thiện tình trạng xương khớp. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống khoa học, điều độ cũng góp phần không nhỏ trong quá trình điều trị tràn dịch khớp vai. | medlatec | 1,207 |
Nội soi đại tràng giá bao nhiêu? Những điều cần lưu ý
Nội soi đại tràng là phương pháp được đánh giá an toàn và mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán, kiểm soát bệnh lý cũng như ung thư đại tràng. Nội soi đại tràng giá bao nhiêu? Trước và sau khi nội soi đại tràng cần lưu ý những gì? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây.
1. Những trường hợp được chỉ định nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là phương pháp y khoa được thực hiện thông qua việc bác sĩ sử dụng một ống mềm có đường kính khoảng 1,3cm, dài 1,7cm trên đầu có gắn một camera nhỏ và đèn soi đưa vào đại trạng, kết thúc tại manh tràng thông qua hậu môn. Trong quá trình di chuyển, camera sẽ thu lại hình ảnh và chiếu lên màn hình kết nối. Nhờ đó, bác sĩ có thể quan sát các cấu trúc bên trong đại tràng. Những trường hợp thường được bác sĩ chỉ định thực hiện nội soi đại tràng là:
Bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng như rối loạn tiêu hoá, đau bụng, chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, đi ngoài phân đen, phân máu, chất nhầy,… hoặc có biểu hiện đau khung đại tràng không rõ lý do.
Hình ảnh chụp X - quang, chụp cắt lớp vi tính đại tràng xuất hiện những dấu hiệu bất thường.
Gia đình có tiền sử người mắc các bệnh lý đại tràng hoặc ung thư đại tràng.
Kiểm tra và theo dõi sức khoẻ, khả năng đáp ứng phương pháp điều trị ở bệnh nhân mắc bệnh đại tràng, ung thư đại tràng.
Ngoài ra, người khám tổng quát định kỳ có thể chủ động yêu cầu thực hiện nội soi đại tràng để đánh giá tình hình sức khoẻ. Theo các chuyên gia khuyến cáo, người từ 50 tuổi trở lên nên thực hiện nội soi đại tràng ít nhất một lần để phát hiện sớm các khối polyp đại tràng và xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa bệnh ung thư. 2. Nội soi đại tràng giá bao nhiêu?
Hiện nay, nội soi đại tràng được đánh giá là an toàn và gần như không để lại tai biến sau khi nội soi. Tuy nhiên, do cấu trúc đại tràng có nhiều đoạn gấp, xoắn và khá dài nên khi thực hiện, người bệnh có thể bị đau, khó chịu. Để khắc phục tình trạng, người bệnh có thể thực hiện nội soi đại tràng gây mê. Do đó, câu trả lời nội soi đại tràng giá bao nhiêu sẽ còn tùy thuộc vào việc người bệnh nội soi có thực hiện gây mê hay không.
Giá phương pháp nội soi đại tràng không gây mê
Thông thường, giá nội soi đại tràng không gây mê sẽ dao động từ 700.000 - 1.000.000 đồng tùy vào dịch vụ của từng đơn vị y tế. Với phương pháp này, người bệnh sẽ thực hiện quá trình nội soi trong trạng thái hoàn toàn tỉnh táo, hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc gây mê (có thể có). Tuy nhiên, không chỉ gây đau, khó chịu mà phương pháp này sẽ rất khó khăn nếu người bệnh là trẻ nhỏ. Bé sẽ giật mình và ngọ nguậy liên tục trong quá trình thực hiện khiến bác sĩ khó quan sát, đôi khi còn dẫn đến kết quả không đảm bảo độ chính xác.
Giá phương pháp nội soi đại tràng gây mê
Phương pháp nội soi đại tràng gây mê được nhiều người lựa chọn vì kỹ thuật này không gây đau đớn, khó chịu. Đồng thời, việc người bệnh nằm yên lúc nội soi sẽ giúp bác sĩ quan sát kỹ hơn các cấu trúc bên trong. Trường hợp phát hiện các khối polyp kích thước nhỏ hoặc bất thường khác, bác sĩ có thể xử lý kết hợp nội soi để tránh nguy cơ biến chứng nguy hiểm trong tương lai.
Tuy nhiên, trước khi gây mê, người bệnh cần thực hiện nhiều kiểm tra cận lâm sàng để đánh giá tình trạng sức khoẻ. Đây cũng là một trong những yếu tố khiến chi phí nội soi gây mê cao hơn các phương pháp khác. Các yếu tố tác động đến chi phí nội soi đại tràng là:
Tình trạng sức khoẻ bệnh nhân.
Dụng cụ, máy móc, trang thiết bị nội soi.
Phương pháp thực hiện.
Gói dịch vụ (bao gồm: các xét nghiệm thăm dò trước khi nội soi, thuốc gây mê,... ). Trình độ chuyên môn của bác sĩ thực hiện.
Nội soi gây mê có kết hợp sinh thiết, xử lý bất thường hay không.
Chính vì vậy, không có một con số cụ thể để trả lời cho câu hỏi “Nội soi đại tràng giá bao nhiêu?
”. Các mức giá ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. 3. Những lưu ý trước và sau khi nội soi đại tràng
Để đảm bảo kết quả chính xác và sức khoẻ không bị ảnh hưởng, trước và sau khi nội soi đại tràng, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
Trước khi nội soi
Trước khi thực hiện nội soi, người bệnh cần:
Vài ngày trước khi nội soi, người bệnh nên thực hiện chế độ ăn ít chất xơ.
Người bệnh không được ăn bất cứ thứ gì trước khi thực hiện 2 tiếng, uống nhiều nước, tốt nhất là nước lọc.
Phải đảm bảo loại bỏ hết chất thải và làm sạch ruột trước khi thực hiện nội soi đại tràng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
Không ăn các loại thực phẩm màu đỏ trước khi thực hiện vì sẽ dễ gây nhầm lẫn.
Nếu bạn có bệnh lý nền hay bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, cần thông báo với bác sĩ, bao gồm cả các loại thuốc đang sử dụng.
Tốt nhất, khi đi nội soi, nên có người thân hoặc bạn bè đi theo để chăm sóc bệnh nhân sau khi thực hiện, nhất là nội soi gây mê. Sau khi nội soi
Sau khi nội soi, người bệnh cần lưu ý:
Sau khi nội soi xong, người bệnh cần phải nghỉ ngơi và ở lại viện theo dõi một thời gian mới được người nhà đưa về.
Nếu bạn đã sử dụng thuốc gây mê không nên tự lái xe vì thuốc có thể gây buồn ngủ, đau đầu,… sẽ không được an toàn khi lái xe.
Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng đau bụng, chướng bụng, thường xuyên mót rặn,… tuy nhiên, các triệu chứng này có thể tự khỏi sau vài ngày.
Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn sau khi nội soi, nên ăn các loại thực phẩm dễ tiêu dạng mềm, lỏng như súp, cháo,…
Một điều nữa mà bạn cần phải nhớ trước khi nội soi là lựa chọn đơn vị uy tín để thực hiện. Khi đó, bạn sẽ yên tâm hơn về độ an toàn, chính xác của kết quả và được tư vấn chi tiết nội soi đại tràng giá bao nhiêu. | medlatec | 1,189 |
Hồi phục sau cơn đau tim
Đau tim (nhồi máu cơ tim) xảy ra khi có sự tắc nghẽn đột ngột động mạch vành, làm thiếu máu tới một phần cơ tim. Nếu cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn, nghĩa là trở lại sinh hoạt bình thường như trước. Theo kết quả thống kê trên lãnh thổ Anh Quốc hiện có hơn 915000 người Anh quốc còn sống sau khi trải qua cơn đau tim.Theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa Tim mạch Andrew Archbold tới từ Bệnh viện BMI London độc lập (BMI The London Independent Hospital): “Bệnh nhân bị đau tim sẽ không được xuất viện trừ khi bác sĩ khám và kết luận không có tình trạng nguy hiểm nào đối với trường hợp của bệnh nhân. Trong trường hợp chỉ bị đau tim mức độ nhẹ, khi tim trở lại hoạt động bình thường, bệnh nhân có thể được xuất viện trong vòng 48 giờ”.Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và phản ứng của cơ thể sau cơn đau tim, nhưng sức khỏe của người bệnh sẽ hồi phục nhanh hơn nếu họ biết cách nghỉ ngơi, thư giãn, kiểm soát tốt tâm trạng, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress.
1. Tập luyện thể dục thể thao sau khi trải qua cơn đau tim
Các hoạt động thể chất như tập luyện thể dục thể thao thường xuyên sẽ rất tốt nếu như được thực hiện phù hợp và đúng cách, và đây cũng là một t trong những nội dung cốt lõi của Chương trình phục hồi chức năng Tim mạch (cardiac rehabilitation programme).Hiện nay, con đường phục hồi sau khi trải qua cơn đau tim không còn là nằm nghỉ trên giường bệnh. Thay vào đó, bệnh nhân được khuyến khích hoạt động, tuy nhiên, mức độ và cường độ hoạt động như thế nào sẽ được bác sĩ chỉ định dựa trên tình trạng tổn thương tim mà bệnh nhân đã trải qua.Trước khi được xuất viện, bệnh nhân sẽ được tư vấn kỹ lưỡng về các vấn đề sau khi ra viện, bao gồm cả chương trình tập luyện mà mức độ và cường độ sẽ tăng dần dần cho đến mức phù hợp với cá thể bệnh nhân. Thông thường nhất, đa số bệnh nhân được khuyên dành 20 phút mỗi lần tập mỗi ngày trong từ 4 tới 6 tuần cho các hoạt động như đi bộ, đạp xe hay bơi lội.Lưu ý: Trong các hoạt động tập luyện thể dục thể thao thì cử tạ (hoặc nâng vật nặng) là điều không được khuyến khích trong một khoảng thời gian nhất định ban đầu. Khi thực hiện cử tạ, huyết áp bệnh nhân sẽ tăng lên, tạo ra những áp lực đến tim không có lợi cho quá trình hồi phục của bệnh nhân.
Thừa cân, béo phì sẽ làm gia tăng nguy cơ bị đau tim
2. Trong quá trình phục hồi bệnh nhân có cần thay đổi chế độ ăn hay không?
Thừa cân, béo phì sẽ làm gia tăng nguy cơ bị đau tim, do đó với những bệnh nhân thừa cân hay béo phì thì trong quá trình hồi phục chức năng tim mạch sẽ phải thay đổi chế độ ăn, nhằm làm giảm khối lượng cơ thể cho đến khi đạt chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) phù hợp.Việc thay đổi chế độ ăn sẽ bắt đầu từ việc hạn chế hoặc tránh hoàn toàn những thức ăn làm gia tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành. Ưu tiên những bữa ăn có rất nhiều hoa quả và rau tươi, sử dụng dầu olive, các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt, kèm theo các món ăn chế biến từ cá, đặc biệt là các loại cá nhiều dầu (vì nó chứa nhiều chất béo omega - 3 có ích cho sức khỏe).
3. Bỏ hút thuốc lá
Nếu là người hút thuốc lá, bệnh nhân cần từ bỏ ngay lập tức. Những người hút thuốc lá phải đối mặt với nguy cơ bị đau tim cao gấp gần hai lần so với những người bình thường chưa bao giờ hút thuốc. Việc dừng hút thuốc lá đôi khi sẽ rất khó khăn, và nếu không thể tự mình từ bỏ, hãy tham vấn bác sĩ để có được những trợ giúp tốt nhất.
Bệnh nhân có thể tiến hành quan hệ tình dục khi cảm thấy cơ thể mình đã ổn
4. Khi nào bệnh nhân có thể quay trở lại làm việc?
Thời điểm bệnh nhân có thể quay trở lại với công việc sớm hay muộn tùy thuộc vào tính chất công việc và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Nếu là công việc văn phòng đơn thuần, bệnh nhân có thể đi làm trở lại sau một vài tuần, nhưng nếu là công việc cần hoạt động thể lực, hiển nhiên bệnh nhân sẽ không thể sớm quay lại làm việc được. Trước khi đi làm trở lại, bệnh nhân cần thăm khám và được bác sĩ chuyên khoa đồng ý tình trạng bệnh nhân đã cho phép quay lại làm việc.
5. Liệu việc tái khám với bệnh nhân có cần thiết hay không?
Nguyên nhân lớn nhất dẫn tới cơn đau tim chính là bệnh lý mạch vành, do đó bệnh nhân cần đi tái khám sau đau tim thường xuyên để kiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành. Tối thiểu bệnh nhân cần đi khám, kiểm tra huyết áp và nồng độ cholesterol trong máu một năm một lần.Đối với những bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc điều trị sau khi trải qua cơn đau tim, hãy nhớ làm đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, bởi việc tuân thủ điều trị nghiêm ngặt sẽ giúp cho bệnh nhân giảm thiểu nguy cơ phải đối mặt với cơn đau tim lần nữa.
6. Việc quan hệ tình dục đối với bệnh nhân đã trải qua cơn đau tim
Khi bệnh nhân cảm thấy cơ thể mình đã ổn, bệnh nhân có thể tiến hành quan hệ tình dục, thông thường là sau khoảng bốn tuần kể từ khi bị cơn đau tim. Quan hệ tình dục cũng là một loại hoạt động thể chất, do đó cũng như các hoạt động thể lực khác, bệnh nhân hoàn toàn có thể tiến hành và tận hưởng nó.Tuy nhiên một số thuốc điều trị có thể ảnh hưởng tới việc quan hệ tình dục của bệnh nhân, chẳng hạn như thuốc chẹn beta có thể gây ra tác dụng không mong muốn là làm giảm hứng thú tình dục và rối loạn cương dương ở nam giới. Nếu có bất kỳ khó khăn nào trong việc quan hệ tình dục, hãy tham vấn bác sĩ chuyên khoa để có hướng giải quyết.Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh cảnh nguy hiểm của hệ tim mạch, có thể dẫn đến tử vong bất cứ lúc nào. Việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là điều cấp thiết để giúp bệnh nhân có thể phục hồi sức khỏe nhanh chóng, đồng thời hạn chế tối đa được các biến chứng xảy ra sau nhồi máu cũng như nguy cơ tử vong. Hiện tại các ca điều trị đều đạt tỷ lệ thành công chiếm tới 95% và hầu hết đều không bị biến chứng sau điều trị.
10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn | vinmec | 1,260 |
Mục đích thực hiện xét nghiệm Homocysteine là gì?
Một số bất thường trong quá trình chuyển hóa khiến homocysteine có nguy cơ tồn đọng trong cơ thể và hình thành chất độc hại gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại axit amin này và một số thông tin quan trọng về xét nghiệm Homocysteine.
1. Homocysteine là gì?
Homocysteine có liên quan đến một số yếu tố quan trọng như di truyền, các loại vitamin, các loại thuốc và lối sống. Nồng độ của Homocysteine tăng cao có thể dẫn đến nguy cơ về các bệnh lý tim mạch. Chính vì thế, những trường hợp mắc bệnh về tim mạch cũng cần thực hiện xác định nồng độ của Homocysteine.
Ngoài ra, những trường hợp có chỉ số Homocysteine cao cũng có thể phải đối mặt với một số nguy cơ như bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi, tình trạng tự kỷ, chậm phát triển ở trẻ nhỏ và đối với phụ nữ mang thai là tình trạng lưu thai, sảy thai,…
Để Homocysteine chuyển hóa đúng cách, cơ thể cần được cung cấp đủ một số loại vitamin như vitamin B12, vitamin B6. Sự thiếu hụt các loại vitamin này cũng khiến cho nồng độ Homocysteine tăng lên. Vì thế khi điều trị chứng tăng Homocysteine, người bệnh cần được bổ sung đầy đủ acid folic và các vitamin B. Homocysteine được giải phóng trong quá trình trao đổi chất và một phần nhỏ là qua con đường bài tiết của thận.
Dưới đây là một số nguyên nhân khiến cho chỉ số Homocysteine tăng cao:
- Đột biến gen: Đặc biệt là các gen tham gia vào việc tổng hợp các chất có vai trò quan trọng trong chuyển hóa Homocysteine
- Thiếu hụt các vitamin B như B6, B12 và folate: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu bổ sung các chất này giúp giảm nguy cơ bị bệnh viêm tim, suy giảm nhận thức, trầm cảm,… vì nó làm giảm lượng homocysteine trong máu.
- Suy thận mạn tính: Suy thận mạn là một bệnh kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh do tích lũy trong cơ thể người bệnh nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân, trong đó có chất homocysteine.
- Sự tương tác với một số loại thuốc như nitric cũng có thể gây tác động xấu đến
quá trình chuyển hóa HCY.
2. Xét nghiệm Homocysteine thường được chỉ định trong những trường hợp nào?
Thực hiện đo nồng độ Homocysteine trong những trường hợp sau:
- Chẩn đoán tình trạng xơ vữa động mạch.
- Các trường hợp bị đau tim, đột quỵ cần được xác định nguyên nhân.
- Những trường hợp xuất hiện cục máu đông nhưng chưa rõ nguyên nhân.
- Bị tắc mạch tái diễn nhiều lần không rõ nguyên nhân.
- Những trường hợp bị lưu thai nhiều lần nhưng không rõ nguyên nhân.
- Một số trường hợp bị chóng mặt, mệt mỏi, ăn không ngon, da xanh, khó thở, đau rát lưỡi, chân tay bị tê, có cảm giác ngứa ran nhưng không xác định được nguyên nhân. Rất có thể lý do là trẻ bị thiếu vitamin B12, vitamin B6,… do đó, các bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm Homocysteine để nhận biết về sự thiếu hụt các loại vitamin này trong cơ thể.
- Xét nghiệm cho những trường hợp trẻ bị cận thị nặng, tăng nhãn áp, võng mạc tách rời, chậm phát triển tâm thần. Ngoài ra còn có thể thực hiện xét nghiệm với một số trường hợp mắc hội chứng Marfan,…
- Các bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm này để đánh giá các bệnh lý về tim mạch. Điều này tùy thuộc vào tình trạng tuổi tác của bệnh nhân cũng như
có thể được chỉ định nhằm mục đích đánh giá nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch tùy thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ khác. Ngoài ra nó có thể được chỉ định sau một cơn đau tim hoặc đột quỵ để giúp bác sĩ định hướng điều trị.
3. Chỉ số xét nghiệm Homocysteine bao nhiêu là bình thường?
- Giá trị bình thường của xét nghiệm Homocysteine như sau
+ Đối với nam giới: Từ 1 đến 2,12 mg/l (tương đương với 7,4 - 15,7 µmol/l).
+ Đối với nữ giới: Từ 0,53 đến 2,0 mg/l (tương đương 3,9 - 14,8 µmol/l).
Nếu chỉ số Homocysteine cao chính là một cảnh báo đối với sức khỏe của bạn. Cụ thể là:
- Chế độ ăn uống của bạn chưa cung cấp đủ vitamin B12, B6 hoặc axit folic cho cơ thể.
- Cơ thể xảy ra tình trạng thiếu hụt vitamin B12, B6 hoặc axit folic vì nhiều lý do khác nhau.
- Những trường hợp có chỉ số Homocysteine cao có thể có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn so với những người khác.
- Tuổi càng cao thì nồng độ Homocysteine càng cao.
- Chỉ số Homocysteine ở nam giới thường cao hơn nữ giới.
- Khi uống nhiều rượu hoặc hút thuốc lá thì chỉ số Homocysteine cũng cao hơn bình thường.
- Chỉ số Homocysteine cúng có thể tăng khi sử dụng thuốc để bổ sung vitamin B.
Nồng độ Homocysteine cao là một trong những nguyên nhân gây tổn thương động mạch và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Dưới đây là một số nguy cơ biến chứng có thể xảy ra khi bị tăng Homocysteine:
- Loãng xương.
- Tích tụ chất béo trong thành động mạch.
- Huyết khối động mạch và tĩnh mạch.
- Đau tim.
- Tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành.
- Tăng nguy cơ mắc Alzheimer.
Trước khi thực hiện xét nghiệm bạn nên lưu ý đến một số vấn đề để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Đặc biệt, nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào thì cần thông tin lại cho bác sĩ để cân nhắc về thời gian xét nghiệm hoặc có cần ngưng dùng thuốc trước khi làm xét nghiệm hay không. | medlatec | 1,030 |
Siêu âm thai và những thông tin mẹ cần ghi nhớ
Siêu âm thai là phương pháp thăm khám bất cứ mẹ bầu nào cũng cần thực hiện trong suốt thai kỳ. Vậy phương pháp này đem lại lợi ích gì cho mẹ và bé? Mẹ cần lưu ý những gì trong quá trình siêu âm, cụ thể là thời điểm và công tác chuẩn bị? Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ giải đáp toàn bộ thắc mắc trên.
1. siêu âm thai được hiểu như thế nào?
Siêu âm thai là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, sử dụng sóng siêu âm truyền qua tử cung, tái hiện thành các hình ảnh mô tả hình dạng, kích thước, vị trí và cử động của thai nhi trong bụng mẹ. Trong lúc đó, bác sĩ sẽ đồng thời sử dụng các đầu dò có phát sóng siêu âm để nghe, đo nhịp tim của bé. Chính vì vậy, phương pháp này được đánh giá là đóng vai trò hữu ích trong việc thu thập các thông tin có giá trị về sự phát triển của bé yêu cũng như sức khỏe của mẹ.
Hiện nay, mẹ có thể thực hiện siêu âm bằng nhiều loại hình khác nhau như siêu âm 2D, siêu âm 3D hay siêu âm 4D, trong đó, phổ biến nhất là siêu âm 2D và 3D. Mẹ bầu nên thường xuyên siêu âm nếu như mắc các bệnh như tiểu đường, huyết áp hay các biến chứng liên quan đến sức khỏe, người có tiền sử bị sảy thai trước đó,…
2. Những lợi ích khi thực hiện siêu âm trong suốt thai kỳ mà mẹ nhận được?
Siêu âm thai mang đến nhiều lợi ích đối với mẹ trong suốt quá trình thai kỳ diễn ra, cụ thể như sau:
Khi mang thai, mẹ có thể mang thai ngoài tử cung gây nguy hiểm tới mẹ. Khi thực hiện siêu âm, mẹ sẽ xác nhận được liệu mình có gặp phải vấn đề này hay không, từ đó, đưa ra giải pháp xử lý nếu mắc phải.
Một vài mẹ bầu khi mang đa thai thường không có bất cứ dấu hiệu nhận biết nào. Do đó, việc siêu âm giúp mẹ xác định chính xác tình trạng mang thai của mình.
Theo dõi sự phát triển của bé qua các tuần thai thông qua các chỉ số về cân nặng, chiều dài, nhịp tim,… Từ đó, giúp mẹ điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi nếu bé không đạt hoặc thừa mức tiêu chuẩn.
Đánh giá các dấu hiệu bất thường của bé trong suốt thai kỳ, phát hiện các dị tật bẩm sinh mà bé có thể gặp phải.
Thông qua siêu âm thai, mẹ được đánh giá chính xác nhất tình trạng nước ối của mình với từng giai đoạn của thai kỳ, đặc biệt là vào 3 tháng cuối. Điều này còn giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe của thai nhi trong bụng mẹ.
Thực hiện siêu âm thai vào 3 tháng cuối của thai kỳ giúp mẹ dự đoán được ngày bé yêu chào đời, giảm nguy cơ sinh muộn. Lúc này mẹ có thời gian chuẩn bị về tâm lý và sức khỏe tốt nhất trước khi “vượt cạn”.
3. Các mốc siêu âm thai mẹ bầu nên ghi nhớ?
Hiện nay, các nghiên cứu đều chỉ ra rằng siêu âm thai không gây hại đối với thai nhi. Tuy nhiên, việc siêu âm với tần suất liên tục có thể “tiềm ẩn” nguy cơ ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ bởi năng lượng sóng siêu âm. Mẹ chỉ nên siêu theo lịch khám do bác sĩ chỉ định hoặc trong các trường hợp thật sự cần thiết.
Theo các chuyên gia, trong suốt quá trình mang thai, mẹ bầu không nên bỏ qua các mốc thời gian siêu âm sau đây:
Tuần thai thứ 4 - 8: Sau các dấu hiệu cho thấy mẹ đã mang thai, lúc này, mẹ nên siêu âm để kiểm tra chắc chắn rằng phôi thai đã là tổ tại tử cung an toàn và đã có tim thai hay chưa.
Tuần thai thứ 11 - 14: Tại thời điểm này của thai kỳ, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm xác định tuổi thai, đo độ mờ da gáy hay kiểm tra sự có mặt của xương mũi nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể
như Down, Edward, Turner,… Việc siêu âm xương mũi thai nhi sẽ được thực hiện xuyên suốt tới tuần thai thứ 32 để kiểm tra các bất thường liên quan đến hội chứng Down mà bé có thể gặp phải, cũng như theo dõi quá trình phát triển của bé. Ngoài ra, việc siêu âm trong tuần thai này sẽ giúp mẹ biết được mình mang thai đơn hay đa thai.
Tuần thai thứ 21 - 24:
Thông thường, tất cả các mẹ bầu đều được chỉ định thực hiện siêu âm vào tuần thai thứ 22. Vào giai đoạn này, các cơ quan nội tạng của bé đang dần được hình thành, do đó, thông qua siêu âm bác sĩ có thể kiểm tra và đánh giá các dấu hiệu bất thường (nếu có). Đồng thời, các chẩn đoán về dị tật bẩm sinh hay bất thường về hình dạng cũng sẽ được tiến hành thực hiện.
Tuần thai thứ 28 - 32: Lúc này, phương pháp siêu âm giúp chẩn đoán các bệnh lý xuất hiện muộn như tim mạch, phổi,… Ngoài ra, các kiểm tra về dây rốn, lượng nước ối, vị trí ngôi thai cũng sẽ được xác định thông qua kết quả siêu âm.
4. Những lưu ý cho mẹ bầu khi thực hiện siêu âm?
Dưới đây là một số lưu ý mà các mẹ bầu nên quan tâm khi tiến hành siêu âm, gồm có:
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mẹ bầu nên uống nhiều nước và nhịn tiểu với các mốc siêu âm thai đầu tiên. Trường hợp thai lớn hơn có thể bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu đi tiểu sạch trước khi siêu âm. Lúc này, hình ảnh siêu âm sẽ được tái hiện dễ dàng và chính xác hơn.
Mẹ không nên bỏ qua các mốc thời gian siêu âm quan trọng để có thể kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu bất thường và có hướng điều trị kịp thời (nếu có).
Để quá trình siêu âm trở nên dễ dàng, mẹ nên giữ cho mình một tâm lý thoải mái, nên mặc đồ rộng rãi, không bó sát vào cơ thể.
Trước khi siêu âm, mẹ có thể chuẩn bị các câu hỏi hay các thắc mắc liên quan đến quá trình mang thai và nhờ đến sự tư vấn, hỗ trợ của bác sĩ thăm khám. | medlatec | 1,136 |
Điều trị bệnh Parkinson gồm những phương pháp nào?
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người mắc bệnh Parkinson có thể được điều trị kết hợp với các sản phẩm hỗ trợ và tập luyện phục hồi chức năng. Cùng tìm hiểu ngay phương pháp điều trị bệnh Parkinson trong bài viết dưới đây.
1. Biểu hiện của người bệnh Parkinson
Người bị Parkinson thường có 3 triệu chứng điển hình sau: run tay, chân thường là run nhỏ và run ở một bên của cơ thể; bắp cơ cứng (tăng trương lực cơ); giảm hoạt động thể lực: đi đứng chậm chạp, nuốt chậm chạp, nói chậm chạm, dáng đi gù gù,….
Khi có biểu hiện trên, người bệnh cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán xem đó có phải đó là biểu hiện của bệnh parkinson hay không, loại trừ các bệnh lý có biểu hiện tương tự, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.
3 triệu chứng điển hình của bệnh parkinson là: run tay, chân; cứng cơ bắp (tăng trương lực cơ); giảm hoạt động thể lực.
2. Bệnh Parkinson có chữa khỏi được không?
Hiện nay, người bệnh Parkinson vẫn đang “chung sống” cùng căn bệnh này, bởi cho đến nay khoa học chưa tìm ra cách để chữa khỏi hoàn toàn cho người mắc bệnh Parkinson.
Việc điều trị bệnh là vô cùng cần thiết, để giúp người bệnh có thể hoạt động sinh hoạt gần như bình thường, tránh bị phụ thuộc vào người khác, tránh nguy cơ dẫn đến trầm cảm, liệt và đồng thời kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
Nếu bỏ mặc hoặc trì hoãn không điều trị, người bệnh Parkinson sẽ bị hạn chế vận động sinh hoạt hàng ngày như khó cầm, nắm; khó ăn, uống, đi lại; không tự vệ sinh được cho bản thân; nguy cơ trầm cảm, tàn phế suốt đời, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Người bệnh Parkinson cần “chung sống” cùng căn bệnh này, bởi cho đến nay khoa học chưa tìm ra cách để chữa khỏi hoàn toàn cho người mắc bệnh Parkinson.
3. Điều trị bệnh Parkinson bằng cách nào?
Do chưa thể chữa khỏi được nên mục tiêu điều trị cho bệnh nhân Parkinson là hạn chế tối đa các triệu chứng (giảm động tác, cứng, run chân tay) của bệnh Parkinson đến cuộc sống của người bệnh.
Phương pháp điều trị Parkinson hiện nay bao gồm:
– Điều trị nội khoa (dùng thuốc)
– Sử dụng các sản phẩm hỗ trợ điều trị
– Tập luyện phục hồi chức năng
Trong một số trường hợp, các biện pháp tác động sâu vào bên trong não có thể được thực hiện để kích thích tế bào não bị thoái hóa hoạt động trở lại.
Cần lưu ý rằng, mức độ của bệnh và phương pháp điều trị bệnh, không chỉ bệnh Parkinson mà còn rất nhiều bệnh lý khác, phải tùy thuộc vào thể trạng, mức độ đáp ứng ở mỗi người bệnh. Không có phương pháp nào dùng chung cho toàn bộ người bệnh. Bệnh Parkinson thường xuất hiện ở người cao tuổi – đối tượng thường mắc rất nhiều bệnh lý kèm theo như cao huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh tuyến giáp, tiểu đường… Do đó, muốn cải thiệnbệnh Parkinson cần điều trị hiệu quả, tích cực các bệnh lý này.
3.1 Điều trị nội khoa – phương pháp chính điều trị bệnh Parkinson
Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Không tự ý dùng thuốc, bỏ thuốc hay tăng liệu lượng thuốc. Nếu có biểu hiện khác như ảo giác,… cần đi thăm khám lại với bác sĩ và lắng nghe chỉ định của bác sĩ. Hiện nay có một số nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson. Khi sử dụng thuốc cần lưu ý tuân theo đúng chỉ định của thầy thuốc và cần phối hợp thuốc trong điều trị, không sử dụng một loại thuốc đơn lẻ.
Một điểm cần lưu ý nữa khi sử dụng thuốc đó là, thuốc chỉ sử dụng để hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt mà các bệnh Parkinson gây ra. Như người bệnh run nhiều dẫn tới không thể ăn uống được thì có thể cho người bệnh sử dụng thuốc trước khi ăn tầm 30 phút, để hạn chế sự khó khăn khi cửa động nuốt, cử động tay chân, để người bệnh có thể ăn uống bình thường.
Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Không tự ý dùng thuốc, bỏ thuốc hay tăng liệu lượng thuốc.
3.2 Điều trị bệnh Parkinson bằng các sản phẩm hỗ trợ
Trong một số trường hợp, sử dụng các sản phẩm hỗ trợ bằng đông y hoặc thực phẩm chức năng có thể có tác dụng nhất định với việc chữa bệnh Parkinson. Tuy nhiên các sản phẩm này chưa được chứng minh hiệu quả và không phải người bệnh nào cũng có thể sử dụng, nhất là những người mắc nhiều bệnh lý cùng lúc. Do đó, nếu có ý định dùng các sản phẩm này, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa để tránh gặp phải các tác dụng phụ và gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
3.3 Tập luyện phục hồi chức năng
Mục tiêu tập luyện là để chống teo, cứng cơ; mềm dẻo các khớp giúp việc cử động trở nên linh hoạt hơn. Tuy nhiên người bệnh Parkinson cần tập luyện vừa sức, chỉ nên tập các bài tập nhẹ nhàng như tập thở, tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng,… Tránh tập luyện quá sức gây phản tác dụng.
Có thể thấy Parkinson là một căn bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Vì thế, khi bản thân hoặc những người thân trong gia đình có biểu hiện bị run tay chân, co cứng cơ, giảm vận động,… thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,050 |
8 Hình ảnh giúp bạn hiểu rõ nhất về ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng xảy ra khi tế bào bất thường phát triển trong lớp lót của ruột già (còn gọi là đại tràng). Bệnh có thể tấn công cả nam giới và phụ nữ. Đây cũng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến tại Việt Nam.
Polyp đại tràng là sự phát triển bên trong ruột. Hầu hết trong số chúng là vô hại, nhưng một số có thể biến thành ung thư đại trực tràng nếu không được loại bỏ sớm. Hai loại polyps đường ruột phổ biến nhất là adenomas và polyp hyperplastic.
Các yếu tố nguy cơ ung thư đại tràng không thể kiểm soát được là: tuổi tác (hầu hết bệnh nhân mắc ung thư đại tràng đều trên 50); polyps hoặc bệnh viêm ruột; gia đình có tiền sử ung thư đại trực tràng hoặc u xơ tiền liệt tuyến tiền liệt…
Các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được bao gồm: ăn nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến, hoặc nấu ở nhiệt độ cao; béo phì; không tập thể; hút thuốc; lạm dụng rượu…
Ung thư đại trực tràng không có dấu hiệu cảnh báo sớm, vì vậy điều quan trọng là phải khám tầm soát ung thư định kỳ. Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể thấy máu trong phân hoặc bị đau bụng, các vấn đề liên quan đến tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy, giảm cân không giải thích hoặc mệt mỏi. Vào thời điểm những triệu chứng này xuất hiện, khối u có xu hướng lớn hơn và khó điều trị hơn.
Xét nghiệm máu, tìm máu trong phân, nội soi đại trực tràng có thể giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng
Các giai đoạn của ung thư đại tràng bao gồm: Giai đoạn 0: ung thư nằm trong lớp lót trong cùng của đại tràng. Giai đoạn I: ung thư đã phát triển thành lớp cơ của đại tràng hoặc trực tràng. Giai đoạn II: ung thư đã phát triển thành hoặc qua lớp ngoài cùng của đại tràng hoặc trực tràng. Giai đoạn III: ung thư đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết trong khu vực. Giai đoạn IV: ung thư lan sang các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như gan, phổi, hoặc xương.
Càng phát hiện sớm, khả năng chữa khỏi bệnh càng cao. Giai đoạn I có tỉ lệ sống sót 5 năm từ 87% đến 92%. Tỉ lệ này giảm dần ở các giai đoạn sau.
| thucuc | 444 |
Giải đáp thắc mắc: trẻ sơ sinh bị táo bón có uống được Enterogermina hay không?
Khi trẻ sơ sinh bị táo bón, hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn tìm ra một giải pháp để giúp con thoát khỏi tình trạng này và số đông trong đó nghĩ đến men vi sinh Enterogermina. Tuy nhiên, trước khi quyết định sử dụng, các bậc cha mẹ vẫn băn khoăn trẻ sơ sinh bị táo bón có uống được Enterogermina không. Nếu bạn cũng đang ở trong tình huống như vậy thì chớ nên bỏ qua nội dung chia sẻ ngay sau đây.
1. Khái quát về tình trạng
táo bón
ở
trẻ sơ sinh
Táo bón ở trẻ sơ sinh thường xuất phát từ nguyên nhân hệ tiêu hóa của trẻ đang trong giai đoạn phát triển và chưa hoàn thiện. Điều này làm cho quá trình tiêu hóa thức ăn trở nên chậm và khó khăn hơn. Trẻ sơ sinh bị táo bón thường có các dấu hiệu như:- Ít đi ngoài, thậm chí nhiều ngày liền trẻ không đi ngoài. - Đi ngoài phân cứng và khó bài tiết ra khỏi đường tiêu hóa. - Trẻ cảm thấy chướng bụng, khó chịu, đôi khi có thể đau xung quanh rốn. Táo bón ở trẻ sơ sinh nếu không được giải quyết kịp thời có thể khiến trẻ không thoải mái, đau đớn, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Vì thế, việc tìm cách khắc phục táo bón cho trẻ là điều cha mẹ cần làm càng sớm càng tốt.2. Men Enterogermina: những điều cần biết2.1. Thành phần và công dụng của men Enterogermina
Men uống Enterogermina là sản phẩm chứa lợi khuẩn, chủ yếu chứa thành phần là Bacillus clausii - vi khuẩn sống có khả năng chống lại các tác nhân gây hại trong hệ tiêu hóa. Dạng men uống này cũng không chứa thành phần gây kích ứng hay gây ra tác dụng phụ đối với trẻ sơ sinh. Enterogermina có công dụng giúp cân bằng vi khuẩn trong hệ tiêu hóa của trẻ. Sản phẩm này có khả năng tái thiết lập hệ vi khuẩn có lợi khi hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi táo bón hay các vấn đề tiêu hóa khác. Không những thế, Enterogermina còn cải thiện sức kháng của hệ tiêu hóa, giúp cho trẻ dễ dàng tiêu hóa thức ăn và ngăn ngừa tiêu chảy.2.2. Cơ chế hoạt động của men Enterogermina
Enterogermina hoạt động bằng cách cung cấp vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ. Các vi khuẩn này tạo ra môi trường thuận lợi cho quá trình tiêu hóa, giảm bớt sự căng thẳng cho hệ tiêu hóa và cải thiện quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng. Nhờ đó mà trẻ sẽ giảm đau đớn do các vấn đề về tiêu hóa, được tăng cường đề kháng để đối phó tốt hơn với các vấn đề về tiêu hóa.2.3. Tương tác thuốc khi sử dụng Enterogermina
Tương tác thuốc có nghĩa là việc sử dụng đồng thời Enterogermina với các loại thuốc khác có thể làm ảnh hưởng hoặc thay đổi công dụng của thuốc, gây nên tác dụng phụ. Tuy nhiên, điều này hiện chưa có tài liệu ghi chép nào cho thấy Enterogermina có tương tác với các loại thuốc khác. Để đảm bảo an toàn cho tình huống tương tác thuốc thì phương án tốt nhất là trước khi sử dụng Enterogermina cần cung cấp đầy đủ lịch sử bị dị ứng và loại thuốc đang dùng để bác sĩ có thông tin kê đơn chính xác.
3. Trẻ sơ sinh bị táo bón có uống được Enterogermina không?
Trẻ sơ sinh bị táo bón có uống được Enterogermina không là vấn đề được rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Trước khi đi tìm lời giải cho câu hỏi này thì không nên bỏ qua sự an toàn của Enterogermina đối với trẻ sơ sinh.
Thực tế cho thấy, đối với trẻ sơ sinh, việc dùng Enterogermina được xem là an toàn nếu sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Vi khuẩn trong Enterogermina thường không gây kích ứng hay tác dụng phụ đối với trẻ. Đối với trẻ sơ sinh bị táo bón, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng Enterogermina có thể giúp tăng sự cân bằng của vi khuẩn trong hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh, giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng của trẻ.
Phần lớn các trường hợp trẻ bị táo bón có thể sử dụng Enterogermina. Tuy nhiên một số trường hợp trẻ táo bón do bất thường cấu trúc ống tiêu hóa hoặc táo bón kéo dài mà đã sử dụng Enterogermina nhưng không hiệu quả, hoặc một số trường hợp táo bón chưa rõ nguyên nhân,... thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để có phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
Khi trẻ bị táo bón, bác sĩ sẽ thăm khám, đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ đồng thời xem xét nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng Enterogermina để đưa ra lời khuyên cụ thể trong từng trường hợp.4. Cách sử dụng Enterogermina cho trẻ sơ sinhĐể sử dụng Enterogermina cho trẻ sơ sinh một cách hiệu quả và an toàn thì các bậc cha mẹ nên lưu ý đến liều lượng và tần suất dùng sản phẩm này cho trẻ:- Liều lượng:Liều lượng Enterogermina cho trẻ sơ sinh thường được bác sĩ chỉ định hoặc theo khuyến cáo từ nhà sản xuất. Điều này sẽ được cân nhắc dựa trên trọng lượng, tình trạng sức khỏe của trẻ và mục đích sử dụng cụ thể. | medlatec | 953 |
Công dụng thuốc Artaxim
Thuốc Artaxim là thuốc kháng sinh đường tiêm có thành phần chính là Cefotaxime. Thuốc tiêm Artaxim được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể. Vậy cùng tìm hiểu thuốc Artaxim có tác dụng gì?
1. Thuốc Artaxim có tác dụng gì?
Artaxim cũng được dùng trước, trong và sau một số loại phẫu thuật để ngăn ngừa nhiễm trùng. Thuốc tiêm Artaxim thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin. Artaxim sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác.Artaxim được chỉ định để điều trị những nhiễm trùng nghiêm trọng do những vi khuẩn nhạy cảm gặp trong những bệnh sau đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục.Nhiễm khuẩn phụ khoa, gồm những bệnh lý viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và viêm mô mềm vùng chậu.Giống như các cephalosporin khác, Cefotaxim không có hoạt tính chống lại Chlamydia trachoma tis. Vì vậy, khi điều trị bệnh nhân bị bệnh lý viêm vùng chậu mà một trong những nguyên nhân nghi ngờ là do Chlamydia trachomatis thì nên phối hợp thêm thuốc kháng Chlamydia với điều trị cephalosporin.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Nhiễm khuẩn ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn xương và/hoặc khớp.Viêm màng não và viêm não thất.Trước khi điều trị, nên lấy mẫu bệnh phẩm đem nuôi cấy để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và đánh giá khả năng nhạy cảm của nó đối với Cefotaxim. Điều trị có thể được tiến hành trước khi có kết quả của xét nghiệm độ nhạy kháng sinh. Tuy nhiên ngay khi đã có kết quả thì nên điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ. Trong một số trường hợp nhiễm khuẩn gram âm hoặc gram dương biết rõ hoặc nghi ngờ, hoặc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh, thì Cefotaxim có thể được sử dụng đồng thời với một không sinh nhóm aminoglycosid. Liều của cả hai loại kháng sinh này có thể sử dụng theo khuyến cáo trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc nhưng sẽ tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng.Thuốc Artaxim chống chỉ định với những người bị quá mẫn với cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú.
2. Cách dùng thuốc Artaxim
Sử dụng Artaxim theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để biết hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Artaxim thường được tiêm tại bệnh viện hoặc phòng khám.Không sử dụng thuốc Artaxim nếu nó có chứa các hạt, bị vẩn đục hoặc đổi màu, hoặc nếu lọ bị nứt hoặc bị hỏng. Để sản phẩm này, cũng như ống tiêm và kim tiêm, ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi. Hỏi bác sĩ của bạn cách vứt bỏ những vật liệu này sau khi sử dụng. Nếu bạn bỏ lỡ một liều Artaxim, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Quay lại lịch trình dùng thuốc thông thường của bạn. Không dùng 2 liều cùng một lúc.
3. Liều dùng thuốc Artaxim
Điều trị nhiễm trùng không biến chứng:Người lớn: Liều thông thường: 1 g IM hoặc IV mỗi 12 giờ.Nhiễm trùng vừa đến nặng thường đáp ứng với 1-2 g IM / IV mỗi 8 giờ, nhưng một số bệnh nhiễm trùng (ví dụ, nhiễm trùng huyết) nên được điều trị bằng 2 g IV mỗi 6-8 giờ.Nhiễm trùng nặng hoặc đe dọa tính mạng có thể cần 2 g IV mỗi 4 giờ.Viêm màng não và các bệnh nhiễm trùng thần kinh trung ương khác: Để điều trị viêm màng não hoặc các bệnh nhiễm trùng thần kinh trung ương khác do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, liều Artaxim thông thường cho người lớn là 2 g IV mỗi 6 giờ trong 7-21 ngày.Bệnh lậu:Người lớn và thanh thiếu niên: Bệnh lậu niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tràng không biến chứng do N. gonorrhoeae: 500 mg IM như một liều duy nhất.Lậu lan truyền: 1 g IV mỗi 8 giờ.Artaxim đường tiêm nên được tiếp tục trong 24-48 giờ sau khi bắt đầu cải thiện; sau đó có thể chuyển liệu pháp sang cefixime uống hoặc cefpodoxime uống để hoàn thành ít nhất 1 tuần điều trị.Bệnh Lyme:Nếu Artaxim được sử dụng để điều trị bệnh lyme giai đoạn đầu ở người lớn bị bệnh thần kinh cấp tính, liều khuyến cáo là 2 g IV mỗi 8 giờ trong 14 ngày (phạm vi: 10-28 ngày).Nếu Artaxim được sử dụng khi phác đồ tiêm được chỉ định để điều trị viêm tim lyme ở bệnh nhân blốc nhĩ thất (AV) và / hoặc viêm cơ tim liên quan đến bệnh lyme sớm, liều khuyến cáo là 2 g IV mỗi 8 giờ trong 14 ngày (phạm vi : 14-21 ngày).Nếu Artaxim được sử dụng khi phác đồ tiêm được chỉ định để điều trị viêm khớp lyme ở những bệnh nhân có bằng chứng về bệnh thần kinh hoặc khi viêm khớp không đáp ứng với chế độ uống, liều khuyến cáo là 2 g IV mỗi 8 giờ trong 14 ngày (phạm vi: 14-28 ngày).Nếu Artaxim được sử dụng để điều trị bệnh lyme thần kinh muộn ảnh hưởng đến thần kinh trung ương hoặc hệ thần kinh ngoại vi, liều khuyến cáo là 2 g IV mỗi 8 giờ trong 14 ngày (phạm vi: 14-28 ngày).Nhiễm trùng đường hô hấp: Để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở người lớn nhập viện điều trị nội trú, Artaxim thường được dùng với liều 1 g mỗi 6-8 giờ. Nếu được sử dụng để điều trị CAP theo kinh nghiệm, Artaxim được sử dụng cùng với các thuốc chống nhiễm trùng khác.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Artaxim
Không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với Artaxim hoặc với các kháng sinh tương tự, chẳng hạn như cefdinir, cefprozil, cefuroxime, cephalexin và những thuốc khác.Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào (đặc biệt là penicillin).Cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh gan hoặc thận, tiểu đường, rối loạn dạ dày hoặc ruột hoặc rối loạn nhịp tim.Không dùng Artaxim để điều trị nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc cúm.Thuốc kháng sinh có thể gây ra tiêu chảy, nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc phân có máu, hãy báo cho bác sĩ.Thuốc này có thể gây ra kết quả bất thường với các xét nghiệm về glucose (đường) trong nước tiểu.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Artaxim
Artaxim (dùng đường tiêm) thường được dung nạp tốt. Các phản ứng có hại thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm IV. Các phản ứng phụ thường gặp nhất (lớn hơn 1%) là: Viêm chỗ tiêm tĩnh mạch, phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ái toan và ít gặp hơn là mày đay và phản vệ, tiêu chảy, buồn nôn và nôn...Các phản ứng có hại ít xảy ra hơn (dưới 1%) là:Loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng sau khi dùng liều nhanh.Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. | vinmec | 1,261 |
Những ai cần tầm soát ung thư vòm họng và tầm soát ở đâu uy tín?
Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay và việc điều trị ung thư vòm họng tại Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn. Một phần lý do là do người Việt Nam chưa có thói quen tầm soát ung thư vòm họng định kỳ.
1. Ung thư vòm họng là gì?
Ung thư vòm họng là bệnh ung thư được xếp vào dạng ác tính. Khi mắc bệnh người bệnh sẽ xuất hiện những khối u ở vị trí vòm họng phía sau. Ung thư vòm họng thường gặp nhất ở độ tuổi 40 -60 tuổi tuy nhiên chúng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào.
Sau đây là một số nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư vòm họng:
Do virus Epstein Barr (EBV)
Đây là loại virus được phát hiện nhiều nhất trong các tế bào của khối u ung thư vòm họng cũng như được tìm thấy trong huyết thanh của các bệnh nhân bị ung thư vòm họng.
Do yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường có thể dẫn đến ung thư vòm họng bao gồm khí hậu, tình trạng ô nhiễm, chế độ ăn uống không lành mạnh, khói bụi, các chất mốc,... Nói chung là những thứ có chứa chất gây ung thư là Nitrosamine.
Do yếu tố gen di truyền
Theo nghiên cứu thì có một lượng trường hợp xuất hiện ung thư vòm họng theo di truyền. Bệnh này có thể xuất hiện rải rác ở một số thể hệ trong gia đình.
2. Tầm soát ung thư vòm họng là gì?
Tầm soát ung thư vòm họng là quá trình thực hiện các xét nghiệm có liên quan để phát hiện ra các bất thường của tai, mũi, họng và xác định bệnh ung thư vòm họng ngay ở giai đoạn đầu, điều này giúp tăng khả năng điều trị dứt điểm bệnh của bệnh nhân.
Tuy bệnh ung thư vòm họng được xếp vào nhóm ung thư ác tính nhưng nếu được phát hiện sớm thông qua tầm soát ung thư vòm họng thì có thể giúp quá trình điều trị diễn ra thuận lợi hơn, giảm phần ảnh hưởng đến sức khỏe và những biến chứng để lại sau khi điều trị ung thư vòm họng.
Vì vậy chúng ta nên đi tầm soát ung thư vòm họng định kỳ để ngăn ngừa bệnh ung thư vòm họng từ những giai đoạn đầu tiên.
3. Nên đi tầm soát ung thư vòm họng khi nào?
Những trường hợp ung thư vòm họng tại Việt Nam thường là phát hiện ở giai đoạn bệnh đã nặng, chỉ khi bệnh nhân không thể chịu đựng được nữa thì mới đi khám. Vì vậy ung thư vòm họng thường rất khó điều trị và điều trị không mang lại những kết quả khả quan.
Các bác sĩ khuyên người bệnh nên đi tầm soát ung thư vòm họng định kỳ, điều này sẽ giúp các bác sĩ phát hiện bệnh ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm, có những can thiệp kịp thời, đưa ra một phác đồ điều trị phù hợp và giảm những biến chứng nguy hiểm không đáng có xảy ra.
4. Ung thư vòm họng có những dấu hiệu đặc trưng nào?
Theo thống kê cho thấy thường thì tỉ lệ nam giới mắc ung thư vòm họng sẽ nhiều hơn tỉ lệ nữ giới. Điều này một phần là do các thói quen hay lối sống không lành mạnh của nam giới. Những thói quen này có thể làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh ung thư vòm họng. Trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân như hút thuốc, thức ăn không lành mạnh, lạm dụng rượu bia, vệ sinh kém,...
Với giai đoạn đầu của bệnh ung thư vòm họng thì bệnh nhân thường hay bị nhầm lẫn với bệnh viêm họng mãn tính không gây nguy hiểm. Vì trong giai đoạn này bệnh ung thư vòm họng không quá nhiều biểu hiện cực kỳ rõ ràng để người bệnh có thể phân biệt được.
Trong đó chỉ có một vài dấu hiệu dễ gây nhầm lẫn như nhức đầu, nghẹt mũi một bên, ù tai, chảy máu cam, nổi hạch ở góc hàm,...
Trong giai đoạn đầu bệnh ung thư vòm họng không quá nhiều biểu hiện rõ ràng.
Dưới đây là một số dấu hiệu điển hình của ung thư vòm họng.
Ngạt mũi một bên, chảy máu cam
Những người bị bệnh ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu hầu hết sẽ xuất hiện tình trạng này, vậy nên khi bạn bị ngạt mũi một bên hay chảy máu cam trong một thời dài thì nên đi khám.
Nổi hạch vùng cổ
Vòm họng thường sẽ có cấu trúc các mô bạch huyết phức tạp, nên khi tế bào ung thư xuất hiện ở vòm họng thì sẽ nhanh chóng lây lan và xuất hiện các hạch vùng cổ. Khi tiến hành tầm soát ung thư vòm họng thì có đến 60 - 90% trường hợp ung thư vòm họng xuất hiện dấu hiệu này.
Khàn tiếng và ho dai dẳng
Trong quá trình phát triển của bệnh ung thư vòm họng thì có thể gây ra triệu chứng ho dai dẳng hoặc ho khạc ra đờm dính máu. Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài thì có thể làm ảnh hưởng đến dây thanh âm và làm khàn tiếng.
Đau đầu
Do dây các thần kinh tam thoa bị chèn ép nên bệnh nhân ung thư vòm họng có thể xuất hiện cảm giác tê bì vùng bên mặt cùng bên với bên đau đầu. Những dấu hiệu này thường sẽ xuất hiện ở giai đoạn nặng hơn, trong quá trình phát triển của bệnh ung thư vòm họng. Vì vậy với dấu hiệu này thì người bệnh không nên chủ quan.
5. Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu uy tín? | medlatec | 999 |
Tầm soát ung thư trực tràng - đơn giản nhưng không nên bỏ qua!
Ung thư trực tràng thường không có biểu hiện cụ thể khi mới bắt đầu khiến việc phát hiện bệnh khó khăn. Chính vì vậy, thực hiện tầm soát ung thư trực tràng là cách thức hiệu quả nhất để người bệnh xác định được mình có bị ung thư hay không. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nếu bạn đang muốn tìm hiểu các thông tin về căn bệnh này nhé!
1. Ý nghĩa của việc tầm soát ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng là bệnh lý được hình thành từ vùng trực tràng, khởi đầu bằng các tế bào hoặc các khối u bất thường gây tổn thương và ảnh hưởng đến hoạt động, chức năng của trực tràng.
Ngày nay, tỷ lệ mắc ung thư trực tràng là ngày một gia tăng bởi sự ảnh hưởng của chế độ ăn uống và chất lượng cuộc sống. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 1.9 triệu người mắc bệnh với mức độ tử vong là khoảng 800 nghìn ca bệnh. Chính bởi sự phổ biến này, việc thực hiện tầm soát ung thư trực tràng nhằm nhanh chóng phát hiện căn bệnh là thực sự cần thiết đối với mỗi người.
Ung thư trực tràng có thể chữa khỏi nếu được can thiệp kịp thời. Trường hợp khi bệnh nhân được tầm soát khi bệnh lý đã bước sang giai đoạn cuối hoặc di căn tới các cơ quan khác trên cơ thể tỷ lệ sống sót trên 5 năm là rất thấp, chỉ đạt khoảng 10%. Chính vì vậy, thực hiện tầm soát ung thư là phương án tốt đảm bảo chất lượng sức khỏe cũng như giúp cứu sống tính mạng của người bệnh.
Với số lượng người mắc ung thư trực tràng tăng nhanh như hiện nay, tầm soát và chẩn đoán ung thư trực tràng sớm không chỉ mang ý nghĩa đối với người bệnh mà còn có ý nghĩa đặc biệt với gia đình bệnh nhân, xã hội.
2. Khi nào nên thực hiện tầm soát ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng không có những biểu hiện cụ thể nào khi đang ở trong giai đoạn đầu, các dấu hiệu lâm sàng thường dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Do đó, khi thấy có những dấu hiệu sau đây, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Các triệu chứng lâm sàng gồm có:
Rối loạn tiêu hóa kéo dài, không rõ nguyên nhân, không thuyên giảm khi được điều trị như: chậm tiêu, đi ngoài, táo bón, chướng và đau bụng theo các đợt, trong phân có máu,…
Vùng bụng luôn trong trạng thái đau tức, bị chèn ép.
Người mệt mỏi, giảm cân bất thường.
Xuất hiện có khối u, hạch ở vùng bụng hoặc các vùng xung quanh bụng.
Tầm soát ung thư nên được thực hiện định kì, ngay cả khi cơ thể bạn không xuất hiện các dấu hiệu nói trên. Nên thực hiện tầm soát với thời gian là 6 tháng/lần để đảm bảo kết quả tầm soát là hiệu quả và chính xác nhất.
3. Đối tượng nên tiến hành tầm soát ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng có thể xảy ra ở bất cứ ai, bất cứ độ tuổi. Do đó, nên thực hiện tầm soát trực tràng cho mọi đối tượng. Trong đó, những người thuộc nhóm sau đây nên được ưu tiên tầm soát và chẩn đoán ung thư trực tràng nhanh chóng và thường xuyên hơn cả. Có thể kể đến như sau:
Người trên 50 tuổi.
Cá nhân hoặc người thân trong gia đình có tiền sử bệnh lý liên quan đến đường ruột, polyp đại tràng, polyp trực tràng, ung thư đại trực tràng,…
Người thường xuyên bị táo bón, đại tiện ra máu không rõ nguyên nhân.
Người có lối sống ăn uống không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia,…
Người bị viêm loét đại trực tràng, có tiền sử mắc bệnh Crohn.
4. Các phương pháp tầm soát ung thư trực tràng
Xét nghiệm CEA
Xét nghiệm CEA được chỉ định sử dụng để theo dõi, phát hiện các bệnh lý ung thư trực tràng, đại tràng khi dấu ấn ung thư là không rõ ràng hoặc người bệnh không có triệu chứng đặc biệt. Thông thường, mức định lượng của CEA trong máu là 0 - 5 mg/ml, đối với các bệnh nhân có dấu hiệu mắc ung thư, định lượng này ở các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa có thể tăng mạnh.
Tuy nhiên, không phải lúc nào định lượng trong máu tăng phản ánh bạn mắc ung thư là chính xác. Do đó, bác sĩ vẫn sẽ yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm liên quan để đưa ra kết luận cuối cùng về bệnh lý.
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân
Khi máu xuất hiện trong phân, đây có thể là dấu hiệu cho thấy trực tràng và đại tràng của bạn đang bị tổn thương, thậm chí là có nguy cơ mắc ung thư. Do đó, xét nghiệm máu ẩn trong phân là một trong những phương pháp tầm soát cơ bản để tìm kiếm các dấu hiệu cơ bản của ung thư trực tràng. Xét nghiệm giúp phát hiện máu trong phân với lượng nhỏ, điều mà mắt thường không thể nhìn thấy được.
Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm:
Kết quả âm tính - máu không có ở trong phân: Các bộ phận như đại tràng, trực tràng là tốt, nguy cơ bị ung thư trực tràng thấp. Không cần tiến hành các xét nghiệm tiếp theo.
Kết quả dương tính - trong phân có máu: Các bộ phận liên quan đến hệ tiêu hóa là có vấn đề. Người bệnh có nguy cơ mắc các bệnh như: trĩ, ung thư trực tràng, ung thư đại tràng, viêm loét đường ruột,... Cần tiếp tục tiến hành các xét nghiệm thăm dò như: nội soi, chụp cắt lớp,…
Nội soi trực tràng
Việc thực hiện nội soi trực tràng định kì giúp tầm soát nhanh chóng và hiệu quả ung thư đối với người bệnh. Quá trình nội soi giúp cho thấy toàn bộ khung trực tràng và đại bằng với một ống nội soi được gắn camera. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường như trực tràng bị tổn thương hoặc có các khối u bất thường, người bệnh được yêu cầu lấy sinh thiết tế bào hay tiếp tục thực hiện các xét nghiệm liên quan.
Một vài lưu ý nhỏ trước khi nội soi là bạn sẽ chỉ được ăn nhẹ và làm sạch trực tràng bằng các biện pháp y khoa chuyên dùng để việc nội soi và quan sát trực tràng là thuận tiện nhất.
Chụp cắt lớp
Khi chụp, người bệnh sẽ được yêu cầu nằm nghiêng, ngửa hoặc úp trong suốt quá trình thực hiện. Thời gian chụp chiếu mất từ 10 - 15 phút. Kết quả những hình ảnh thu được sẽ được dùng để tìm kiếm và đánh giá các dấu hiệu bất thường hoặc các khối u trong trực tràng và các vùng xung quanh (nếu có).
Chụp cắt lớp trực tràng giúp dễ dàng quan sát và đánh giá được các dấu hiệu bất thường tại trực tràng - nguyên nhân gây ung thư | medlatec | 1,236 |
Thuốc tránh thai và nguy cơ ung thư: 6 điều bạn nên biết
Cách kiểm soát sinh sản bằng nội tiết tố có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư của phụ nữ. Tuy nhiên, thuốc tránh thai hormone và các hình thức khác cũng có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư buồng trứng và nội mạc tử cung. Sau đây 6 điều bạn nên biết về uống thuốc tránh thai có bị ung thư không?
1. Không phải tất cả các phương pháp ngừa thai đều ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư
Các chuyên gia giải thích rằng, phương pháp ngừa thai nội tiết tố và thậm chí một số phương pháp kiểm soát sinh sản không sử dụng hormone đều có thể tác động đến nguy cơ ung thư. Hai lựa chọn kiểm soát sinh sản bằng hormone phổ biến nhất đối với phụ nữ là:Thuốc viên tránh thai, thường chứa hormone estrogen và progestin kết hợp. Thuốc giúp điều chỉnh chu kỳ hàng tháng của phụ nữ và ngăn ngừa rụng trứng.Vòng tránh thai nội tiết chỉ chứa hormone progestin (IUDs). Đây là những dụng cụ nhỏ bằng kim loại hoặc nhựa, được bác sĩ phụ khoa đặt vào tử cung để tránh thai. Vòng tránh thai nội tiết khiến chất nhầy cổ tử cung đặc lại, gây rối loạn đường đi của tinh trùng. Dụng cụ này cũng làm cho lớp nội mạc tử cung mỏng đi, làm ngăn cản trứng đã thụ tinh bám vào thành tử cung.Mặc dù các phương pháp tiếp cận là khác nhau, nhưng cả thuốc tránh thai dạng viên và vòng nội tiết đều chứa những hormone tổng hợp giống nhau. Những hormone này có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư phụ khoa, nhưng đồng thời lại giúp bảo vệ bạn tránh khỏi một số bệnh khác.
2. Kiểm soát sinh sản bằng hormone cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư
Cả thuốc tránh thai hormone và vòng tránh thai nội tiết đều có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung. Theo các bác sĩ, uống thuốc tránh thai hormone thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng tới 50%. Thậm chí tác động bảo vệ này còn kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng sử dụng thuốc. Viên uống cũng có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.Bởi vì vòng tránh thai nội tiết tố làm mỏng lớp nội mạc tử cung, đôi khi bác sĩ có thể dùng dụng cụ này để ngăn ngừa hoặc thậm chí điều trị ung thư nội mạc tử cung giai đoạn đầu. Giống như thuốc viên, vòng tránh thai nội tiết tố cũng có tác dụng giảm nguy cơ ung thư buồng trứng.
Thuốc tránh thai hormone có thể làm giảm nguy cơ ung thư
3. Thuốc viên có thể làm tăng ít nguy cơ ung thư vú. Liệu vòng tránh thai nội tiết có tác dụng tương tự không?
Mối liên hệ giữa thuốc tránh thai và nguy cơ ung thư vú hiện đang là vấn đề gây tranh cãi, các nghiên cứu vẫn đang được thực hiện để xem xét lại vấn đề này nhiều lần.Vậy uống thuốc tránh thai có bị ung thư không? Thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú một phần, đặc biệt là đối với phụ nữ hiện đang sử dụng hoặc mới dùng thuốc tránh thai. Mọi nguy cơ sẽ giảm dần theo thời gian sau khi ngừng sử dụng thuốc.Các chuyên gia cho biết không có nhiều người công nhận mối liên hệ giữa vòng tránh thai nội tiết tố và nguy cơ ung thư vú do vẫn chưa được xác định rõ ràng.
4. Lựa chọn biện pháp kiểm soát sinh sản phù hợp có thể dựa vào độ tuổi của bạn
Các chuyên gia khuyến cáo những phụ nữ ở độ tuổi cuối 40 và 50 đang uống thuốc tránh thai hormone nên trao đổi với bác sĩ về những nguy cơ đối với sức khỏe. Dữ liệu gần đây cho thấy nguy cơ ung thư vú tăng lên ở những phụ nữ lớn tuổi đang sử dụng thuốc nội tiết để kiểm soát sinh sản.
5. Vòng tránh thai không chứa hormone là một lựa chọn tốt cho phụ nữ bị ung thư vú
Thuốc tránh thai hormone và vòng tránh thai nội tiết thường không phải là lựa chọn tốt cho phụ nữ mắc bệnh ung thư nhạy cảm với hormone - chẳng hạn như ung thư vú, vì có thể kích thích sự phát triển của các tế bào khối u. Những biện pháp kiểm soát sinh sản kiểu này cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác, bao gồm cả cục máu đông và đột quỵ. Điều quan trọng là bạn phải thảo luận với bác sĩ chuyên khoa ung thư nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư nhạy cảm với hormone, nhờ đó hiểu rõ hơn về các rủi ro sức khỏe và lợi ích khi dùng biện pháp tránh thai.Tuy nhiên, vòng tránh thai không chứa hormone sẽ không làm tăng nguy cơ ung thư. Hơn nữa, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vòng tránh thai bằng đồng thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung và nội mạc tử cung, dù vẫn chưa rõ lý do tại sao.
Khác với thuốc tránh thai hormone thì vòng tránh thai không chứa hormone an toàn hơn với phụ nữ
6. Tránh thai nội tiết dành cho phụ nữ có đột biến gen BRCA hoặc có nguy cơ ung thư di truyền
Những phụ nữ dễ bị ung thư phụ khoa do đột biến BRCA hoặc hội chứng Lynch có thể giảm được nguy cơ ung thư nhờ sử dụng thuốc viên hoặc vòng tránh thai nội tiết tố.Bác sĩ khuyến cáo rằng những phụ nữ có nguy cơ ung thư di truyền nên hỏi với bác sĩ phụ khoa phương pháp tránh thai tốt. Nguy cơ gia tăng ung thư vú tiềm ẩn có thể liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết tố lâu dài, do đó cần xem xét cẩn thận các lợi ích và yếu tố rủi ro khác.Tóm lại, các phương pháp ngừa thai bằng nội tiết tố, bao gồm cả viên thuốc tránh thai hormone, luôn đi kèm với rủi ro và lợi ích. Nếu bạn cảm thấy lo lắng thuốc tránh thai có gây ung thư không, hãy nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn trực tiếp để tìm ra phương pháp kiểm soát sinh sản phù hợp nhất với mình.org | vinmec | 1,133 |
Tiêm phòng ung thư cổ tử cung khi nào và lưu ý khi tiêm
Tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung là virus HPV, có đến 99% trường hợp ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV và phổ biến ở 1 số chủng virus đặc biệt. Căn bệnh này đã và đang là bệnh lý nguy hiểm ở chị em phụ nữ, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và thậm chí là tính mạng nếu can thiệp chậm trễ. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung là cách phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất được các chuyên gia khuyến cáo.
1. Tìm hiểu về vắc xin phòng ung thư cổ tử cung
Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là loại vắc xin có tác dụng ngăn ngừa, giảm sự gây hại của virus HPV - virus thường tấn công và gây các bất thường ở tử cung, cổ tử cung. Thực tế, virus HPV được xác định có liên quan đến nhiều bệnh lý ung thư đường sinh dục như: ung thư âm hộ, ung thư hậu môn, ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật, ung thư vùng đầu và cổ,...
Con đường lây truyền virus HPV là qua đường tình dục, khi người lành tiếp xúc da, niêm mạc miệng, hầu họng hoặc tiếp xúc khi quan hệ tình dục không an toàn. Virus cũng có thể lây truyền không qua đường tình dục mà qua tiếp xúc thông thường hoặc các dụng cụ cá nhân như kim bấm, cắt móng tay, đồ lót,...
Trong quá trình sinh, mẹ cũng có thể lây virus HPV và gây bệnh cho trẻ sơ sinh, điển hình là bệnh đa bướu gai đường hô hấp. Với một loạt nghiên cứu được thực hiện, hơn 140 type virus HPV đã được phát hiện, trong đó khoảng 40 loại xuất hiện ở cơ quan sinh dục và bên cạnh. Nếu nhiễm virus thể lành tính, HPV thường không gây hại gì cho sức khỏe.
Virus HPV chủng 16 và 18 là hai chủng virus điển hình gây ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, còn có 2 chủng 6 và 11 thường gây ra những vết mụn cóc ở bộ phận sinh dục ở cả nam và nữ giới. Mụn cóc này khá nhỏ, nhô hoặc bẹt và không gây đau. Tuy nhiên không nên chủ quan bởi virus chủng 6 và 11 cũng có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung.
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị virus HPV gây ung thư cổ tử cung, do vậy, tiêm phòng vắc xin để có kháng thể chủ động là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Các loại vắc xin hiện nay sẽ bảo vệ bạn khỏi 1 số chủng HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, giúp ích cho việc sàng lọc và ngăn ngừa ung thư định kỳ.
2. Các loại vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung
Hiện nay ở nước ta đang khuyến cáo tiêm vắc xin phòng ngừa HPV cho nữ giới trong và trước độ tuổi sinh sản từ 9 - 26 tuổi. Thời điểm này vắc xin HPV sẽ đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất và duy trì nhiều năm về sau nên cần chủ động tiêm phòng ung thư cổ tử cung.
Hiệu quả của vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung có thể kéo dài đến 30 năm, song còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sức khỏe, miễn dịch, thói quen quan hệ tình dục,...
Tiêm phòng ung thư cổ tử cung hiện nay thường tiêm một trong hai loại vắc xin phổ biến sau:
2.1. Vắc xin Gardasil của Mỹ
Đây là vắc xin phòng 4 type HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung và mụn cóc sinh dục bao gồm: chủng 16 và chủng 18, chủng 6 và chủng 11.
Đối tượng có thể tiêm vắc xin này là bé gái từ 9 - 26 tuổi.
Một liều tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung của Gardasil gồm 3 mũi cơ bản để đạt được hiệu quả miễn dịch tốt nhất. Mũi tiêm thứ 2 được khuyến cáo tiêm sau mũi 1 là 2 tháng, với mũi thứ 3 là 6 tháng sau tiêm.
2.2. Vắc xin Cervarix
Vắc xin Cervarix có tác dụng giúp hình thành miễn dịch phòng 2 chủng virus thường gây ung thư cổ tử cung là chủng số 16 và 18. Độ tuổi được khuyến cáo có thể tiêm vắc xin là bé gái từ 10 tuổi đến 25 tuổi.
Để đạt hiệu quả miễn dịch, cũng cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin như sau: Mũi tiêm đầu tiên, sau đó là tiêm mũi thứ 2 sau mũi đầu 1 tháng, mũi thứ 3 sau 6 tháng kể từ thời điểm tiêm mũi đầu tiên.
3. Một số lưu ý khi tiêm phòng ung thư cổ tử cung
Những đối tượng có đủ điều kiện sức khỏe có thể tiêm phòng vắc xin ngừa HPV gây ung thư cổ tử cung, cụ thể với những đặc điểm sau:
Là người khỏe mạnh.
Cơ thể chưa phơi nhiễm với virus HPV.
Trong vòng 4 tuần trước khi tiêm không sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc tiêm phòng vắc xin khác.
Trước khi tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung, chị em phụ nữ đã có quan hệ tình dục nên khám phụ khoa và thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Điều này đảm bảo an toàn khi thực hiện tiêm cũng như phát hiện sớm bất thường nếu có, khi đó cần điều trị vì tiêm phòng không còn tác dụng.
Để đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất, cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin theo đúng lịch trình được khuyến cáo. Nếu do vấn đề sức khỏe hoặc công việc cần lùi lịch tiêm, phải tiêm bổ sung ngay mũi tiếp theo sớm nhất có thể.
Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin bao gồm:
Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai trong 6 tháng tiếp theo, phụ nữ đang cho con bú. Trong trường hợp đang tiêm dở vắc xin thì cần dừng tiêm chờ sau khi sinh con mới tiêm mũi tiếp theo, cần đảm bảo tiêm đủ 3 mũi trong vòng không quá 2 năm.
Người đang mắc bệnh cấp tính nặng, miễn dịch suy giảm có thể gây phản ứng nghiêm trọng khi tiêm.
Phụ nữ có cơ địa quá nhạy cảm với nấm men hoặc tiền sử dị ứng với thành phần trong vắc xin.
Như vậy, tiêm phòng ung thư cổ tử cung có thể giúp chị em phụ nữ có khả năng miễn dịch chống lại một số chủng virus HPV thường liên quan đến bệnh ung thư, không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ. Do vậy, vẫn cần lưu ý trong chăm sóc, theo dõi sức khỏe, thực hiện sinh hoạt lành mạnh, tăng cường sức đề kháng, tình dục an toàn để phòng ngừa bệnh tốt hơn.
Vắc xin có nguồn gốc rõ ràng, nhập khẩu từ các nhà sản xuất uy tín, được bảo quản trong hệ thống kho lạnh đạt chuẩn quốc tế.
Giá thành tiêm vắc xin hợp lý. | medlatec | 1,211 |
Tác hại của táo bón, nguyên nhân và cách phòng tránh
Táo bón là bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng và độ tuổi nào. Tưởng chừng đơn giản, nhưng nó gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là khi mắc bệnh mạn tính. Vậy vì sao gặp phải tình trạng này và cách phòng tránh như thế nào?
1. Hiện tượng táo bón là như thế nào?
táo bón là tình trạng bất thường của hệ tiêu hóa, khi nhu động ruột không được xảy ra thường xuyên. Đó là khi bạn cảm thấy việc đi đại tiện trở nên khó khăn, kéo dài trong vài tuần hoặc lâu hơn. Nếu bạn đi đại tiện từ 3 lần trở xuống trong 1 tuần, thì có thể bạn đã mắc phải tình trạng khó nói này.
Đa phần các trường hợp bệnh xuất hiện trong thời gian ngắn, không gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào. Nhưng nếu tình trạng kéo dài, nó có thể trở thành một dạng bệnh lý mạn tính, gây khó chịu cho người bệnh.
Ngoài ra, người cao tuổi và phụ nữ có thai cũng là 2 đối tượng dễ gặp phải hiện tượng bị táo.
2. Nguyên nhân, triệu chứng
Nguyên nhân
Táo bón có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, các nguyên nhân chủ yếu có thể kể đến như sau:
Nhịn đi đại tiện: do một vài lý do, chúng ta vẫn nhịn đi đại tiện khi cảm thấy muốn đi vệ sinh, trong khi đó, ruột vẫn tiếp tục hoạt động, bị hấp thụ quá nhiều nước ở ruột già khiến phân khô và cứng.
Chế độ ăn uống: Chế độ ăn thiếu hoa quả và rau củ, cơ thể thiếu nước cũng khiến cho chúng ta khó đi đại tiện hơn.
Thay đổi thói quen, lối sống: khi đi du lịch, hoặc thay đổi môi trường sống, thói quen sinh hoạt mà cơ thể chưa kịp thích ứng, cũng rất có thể gây rối loạn tiêu hóa.
Ảnh hưởng của một số loại thuốc: khi sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh lý khác, như trầm cảm, có thể gây tác dụng phụ là táo bón. Hoặc khi người bệnh lạm dụng thuốc nhuận tràng quá nhiều đến mức lệ thuộc vào thuốc, cũng sẽ khiến ruột khó hoạt động hơn bình thường.
Mắc một số bệnh lý khác: Bệnh táo bón mạn tính có thể xảy ra do người bệnh mắc một số bệnh lý khác như nứt hậu môn, sa trực tràng, tắc nghẽn ruột, ung thư đại tràng,...
Triệu chứng
Bệnh lý này gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, bất kể ở trẻ em hay người lớn, chúng khiến cho các hoạt động vui chơi, học tập, làm việc trở nên khó khăn hơn. Các triệu chứng thường gặp là:
Đi đại tiện ít hơn 3 lần trong 1 tuần.
Phân cứng, khô, rời rạc.
Đau bụng, đầy hơi.
Có cảm giác phân chưa được đẩy hết ra ngoài.
Chảy máu trong hoặc sau khi đi đại tiện.
Buồn nôn, chán ăn.
3. Tác hại của bệnh táo bón
Thông thường, táo bón xuất hiện trong thời gian ngắn sẽ không đáng lo ngại, không gây nguy hiểm cho cơ thể. Đây là hiện tượng phổ biến thường gặp, cần áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp là có thể cải thiện được tình trạng này. Tuy nhiên, bệnh vẫn gây những tác hại nhất định cho cơ thể, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi khó chịu, cản trở trong công việc hàng ngày làm chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng.
Bệnh sẽ nghiêm trọng hơn nếu tình trạng bệnh kéo dài trong vài tuần và có thể trở thành mạn tính. Bệnh lý mạn tính có thể dẫn đến một số các biến chứng như:
Bệnh trĩ: áp lực đẩy phân ra ngoài và khó khăn khi đi đại tiện trong thời gian dài vô tình dần làm sưng các tĩnh mạch, gây nên bệnh trĩ.
Nứt hậu môn: khó đi đại tiện khiến phân cứng và khô, dễ gây nên các vết rách ở hậu môn, có thể gây chảy máu.
Ứ phân trong đại tràng: táo bón mạn tính có thể khiến có một phần khối phân bị kẹt, ứ lại bên trong đại tràng, không thể ra ngoài.
Sa trực tràng: khi bị táo phân cứng và bạn cố đi đại tiện, việc này có thể khiến một đoạn nhỏ trực tràng bị giãn ra và nhô ra ngoài hậu môn.
4. Cách phòng tránh bệnh
Bởi những bất tiện và khó khăn do táo bón gây ra trong cuộc sống thường nhật, ai trong mỗi chúng ta cũng muốn bản thân có thể phòng tránh và không mắc phải tình trạng khó nói này. Bạn có thể phòng tránh bằng những phương pháp dưới đây.
Tăng cường tập luyện thể dục
Đây là hoạt động giúp tăng nhu động ruột, chức năng của ruột được xoa bóp, và giúp phục hồi chức năng tiêu hóa của ruột một cách hiệu quả. Các hoạt động như đi bộ, đi xe đạp, chạy hay bơi lội để có thể giúp bạn cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.
Tạo thói quen đi vệ sinh
Việc tạo thói quen đi vệ sinh là rất quan trọng, giúp cơ thể tạo đồng hồ sinh học cho việc đi đại tiện. Bạn nên cố gắng hình thành thói quen đi đại tiện, tốt nhất nên đi vào buổi sáng sau khi ngủ dậy (5 - 7h), là thời điểm thải độc tốt nhất của ruột.
Xem lai thuốc điều trị đang sử dụng
Nếu bạn đang mắc các bệnh lý khác cần sử dụng thuốc điều trị, nhưng thuốc đó lại gây nên tác dụng phụ là táo bón, thì bạn cần liên hệ ngay tới bác sĩ. Bạn cần nhận được tư vấn của bác sĩ điều trị về tác dụng phụ của thuốc, có thể thay thế thuốc khác hoặc có cách khắc phục nào phù hợp nhất.
Bổ sung nhiều chất xơ, uống nhiều nước
Đầu tiên, bạn cần tăng cường thêm các loại thực phẩm rau củ quả nhiều chất xơ vào trong bữa ăn hàng ngày. Đồng thời, bạn cũng nên hạn chế các loại đồ ăn sẵn đóng hộp, các loại sản phẩm từ sữa và thịt, vì chúng là thực phẩm có hàm lượng chất xơ thấp. Bạn cũng cần uống nhiều nước, tránh để cho cơ thể bị mất nước và để thôi thúc quá trình đi vệ sinh. | medlatec | 1,082 |
Cha mẹ chớ coi thường còi xương ở trẻ em
Trường hợp bị còi xương ở trẻ em không phải hiếm, thậm chí có những đứa trẻ trông bụ bẫm và đạt cân nặng chuẩn vẫn bị còi xương khiến cho những bậc phu huynh cảm thấy khá lo lắng.
1.Bệnh còi xương là gì?
Bệnh còi xương là một bệnh lý do rối loạn phát triển hệ xương ở trẻ nhỏ, chủ yếu do thiếu vitamin D trong cơ thể. Bệnh khiến cho quá trình hình thành cũng như phát triển hệ xương của trẻ bị ảnh hưởng xấu, khiến cho xương bị mềm và yếu.
Những trẻ dưới 3 tuổi là độ tuổi mà hệ xương đang phát triển nhanh, nếu cơ thể không được cung cấp đủ các vi chất cần thiết cho các hoạt động cấu thành xương có thể khiến cho trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng.
Bệnh còi xương có thể ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của trẻ. Trẻ mắc còi xương sẽ bị kém phát triển về chiều cao, nhỏ người. Trẻ cũng dễ mắc các bệnh về hô hấp và thần kinh do nguyên nhân hệ xương bị chèn ép. Ngoài ra, trẻ cũng dễ bị bệnh vẹo cột sống và vẹo xương.
Trẻ còi xương sẽ có nhiều thiệt thòi so với chúng bạn
Trường hợp trẻ là con gái, việc hệ xương phát triển kém cũng khiến cho xương chậu kém phát triển, gây nên những khó khăn cho quá trình sinh sản khi đến tuổi trưởng thành. Bệnh lâu ngày có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động của trẻ, làm trẻ kém hoạt bát, lanh lợi như các bạn đồng trang lứa, khiến cho tinh thần và trí tuệ của trẻ bị sa sút.
2.Trẻ đủ cân có bị còi xương và phân biệt với suy dinh dưỡng
2.1. Còi xương ở trẻ em mặc dù cân nặng đủ có hiếm thấy?
Theo nhiều số liệu được thống kê tại một số bệnh viện lớn trên cả nước, có tới hơn 9% trẻ em dưới ngưỡng 3 tuổi bị còi xương. Các chuyên gia cho biết, bệnh còi xương là do thiếu vitamin D gây ra loạn dưỡng xương, hoặc cũng do nguyên nhân rối loạn chuyển hóa chất vitamin D trong cơ thể. Thậm chí, có khả năng trẻ quá bụ bẫm cũng có thể bị còi xương do ở những trẻ này nhu cầu về các chất như canxi, phốt pho, vitamin D thường cao hơn nên không đủ cung cấp cho hệ xương phát triển.
Không những thế, cân nặng quá cao cũng làm cho hệ thống xương còn non yếu của trẻ bị tăng gánh nặng. Những trường hợp trẻ không được thường xuyên tiếp xúc với ánh mặt trường hoặc chế độ ăn không cân đối như ăn quá mặn hoặc nhiều đạm làm cho lượng vitamin D bị đào thải nhiều ra ngoài qua đường nước tiểu, hoặc trẻ không được bú mẹ đầy đủ cũng có khả năng cao bị còi xương. Ngoài ra đối với những trẻ bị ăn dặm sớm và ăn quá nhiều cũng làm cho tình trạng chuyển hóa chất dinh dưỡng bị rối loạn, ức chế việc hấp thu canxi, khiến tình trạng thiếu canxi trở nên trầm trọng hơn.
Trẻ thừa cân vẫn có thể bị còi xương thể bụ
Nếu không được phát hiện và điều trị sớm chứng còi xương, trẻ thường sẽ dễ mắc phải những bệnh lý khác như: viêm phổi, suy dinh dưỡng, tiêu chảy. Thêm vào đó, bệnh còn có thể mang đến những hậu quả lâu dài như: gù hay vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực, chân vòng kiềng, dáng đi bị xấu và ảnh hưởng vùng xương chậu cũng như khả năng sinh sản sau này của bé gái.
2.2. Phân biệt còi xương ở trẻ em và suy dinh dưỡng
Còi xương và suy dinh dưỡng là hai căn bệnh khác nhau nhưng nhiều người lại nhầm tưởng chỉ là một. Có một vài sự so sánh sự khác nhau giữa hai loại bệnh này, cụ thể như sau:
– Còi xương:
+ Bệnh xuất hiện ở cả những trẻ em gầy gò và cả trẻ em mập mạp, còn gọi là còi xương thể mập.
+ Bệnh xuất hiện ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
+ Dấu hiệu nhìn thấy ở trẻ sơ sinh bị còi xương là thóp rộng, lâu đóng, đầu bẹp, trán dô
+ Bé thường bị khó ngủ, trằn trọc và đổ nhiều mồ hôi khi ngủ
+ Xuất hiện khối gồ giữa các xương sườn, tạo nên chuỗi hạt sườn
+ Xương của trẻ giòn, dễ bị gãy, cổ tay cổ chân có vòng xương
+ Trẻ thường bị chân vòng kiềng
+ Kỹ năng vận động của trẻ kém phát triển do cơ bị nhão
+ Trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh về xương
+ Bệnh được điều trị bằng cách bổ sung canxi, vintamin D và phốt pho. Nếu nặng cần vật lý trị liệu và chấn thương chỉnh hình.
Còi xương và suy dinh dưỡng không giống nhau
– Bệnh suy dinh dưỡng
+ Thường xuất hiện ở những bé thấp, gầy, nhẹ cân
+ Mọi lứa tuổi kể cả người lớn đều có thể bị suy dinh dưỡng
+ Suy dinh dưỡng có thể đi kèm hoặc không đi kèm vói còi xương
+ Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng nhưng không còi xương thì có thể không bị mất ngủ, trằn trọc
+ Sườn không có những cục gồ lên giữa mỗi dẻ sườn
+ Suy dinh dưỡng đơn thuần không kèm còi xương thì chân tay bình thường, không bị cong hay vòng kiềng
+ Chậm phát triển kỹ năng vận động cũng như nhận thức
+ Sức đề kháng kém, dễ mắc các bệnh về hô hấp và mắt
+ Trẻ cần thay đổi và điều chỉnh lại toàn bộ chế độ ăn uống, dinh dưỡng, sinh hoạt
Những nguyên nhân chính gây ra chứng còi xương ở trẻ em đó là:
– Quá hạn chế tiếp xúc với ánh mặt trời
– Chế độ ăn uống, dinh dưỡng của trẻ đang không hợp lý
– Trẻ bị biếng ăn tâm lý dài ngày và suy dinh dưỡng
– Một số bệnh lý khác ở trẻ em
3. Phòng ngừa bệnh cho trẻ
Cách để phòng ngừa căn bệnh còi xương đó là cho trẻ bú mẹ nhiều, ăn bổ sung những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhất là vitamin D và canxi như trứng, tôm, cua, cá, gan, sữa…
Mẹ nên tắm nắng cho trẻ 15-20 phút mỗi ngày trong khoảng thời gian nắng không quá gắt, từ 7h đến 9h sáng. Mẹ cần để lộ một vài bộ phận như tay, chân, lưng…để ánh nắng chiếu trực tiếp lên da bé thì mới có tác dụng.
Đối với trẻ sơ sinh, cần cho trẻ bú mẹ sớm nhất và duy trì sữa mẹ ít nhất đến tháng thứ 6, tối đa có thể lên đến 24 tháng. Cho trẻ ăn dặm từ tháng thứ 6 trở đi với các loại thực phẩm giàu vitamin D, canxi, đồng thời vẫn phải duy trì sữa 300ml/ngày.
Bổ sung dầu mỡ vào cháo, bột để tăng hấp thu vitamin D, và bổ sung nước hoa quả, ăn trái cây theo mùa cũng giúp tăng khả năng hấp thụ canxi của trẻ.
Đối với những trẻ sinh vào mùa đông hoặc không có điều kiện để phơi nắng thường xuyên thì cần bổ sung vitamin D dạng nhỏ giọt cho trẻ hàng ngày.
Trên đây là những thông tin về căn bệnh còi xương, hy vọng hữu ích với nhiều bậc phụ huynh đang nuôi con nhỏ. | thucuc | 1,309 |
Không cần nghỉ làm vẫn được chăm sóc sức khỏe toàn diện
Càng bận rộn, càng ít điều kiện khám sức khỏe
Người bận rộn thường rất khó sắp xếp thời gian để đi thăm khám
Ngồi chờ đến lượt khám tại hành lang bệnh viện, chị Phạm Mai Hồng (37 tuổi, Hà Nội) liên tục nhìn đồng hồ với vẻ sốt sắng. Khi được hỏi chị tâm sự ngay: “Đã từ lâu tôi bị đau bụng, nhưng vì công việc quá nhiều tôi không thể nghỉ để đi thăm khám được. Sau một thời gian tôi cơn đau bụng giảm dần, tôi mừng quá, nghĩ là khỏi rồi. Nhưng sau đó lại tái phát, đến bây giờ càng ngày càng đau, không chịu được nên tôi xin nghỉ để đi khám. Nhưng ngồi đây thôi chứ tôi sốt ruột lắm, bệnh viện đông thế này phải chờ đợi lâu, tôi định nghỉ 1 buổi sáng thôi nhưng đến giờ, gần trưa rồi cũng chưa tới lượt. Công việc tồn đọng, ai giải quyết giúp tôi được đây?”.
Anh Nguyễn Anh Tuấn (28 tuổi) cũng cùng tâm trạng: “Cơ quan tôi xin nghỉ rất khó, tôi xin nghỉ 1 ngày nhưng sếp có cho đâu, xin mãi thì cuối cùng sếp cũng đồng ý nhưng chỉ cho nghỉ nửa ngày. Mà bây giờ gần hết buổi rồi mà vẫn chưa được khám”.
“Tôi bị đau dạ dày, muốn đi nội soi để em tình trạng như thế nào. Nhưng cơ quan tôi chỉ cho nghỉ buổi chiều, không được nghỉ buổi sáng. Trong khi đó tôi nghe nói nội soi dạ dày phải nhịn ăn từ sáng mới được nội soi. Giờ tôi không biết sắp xếp thời gian sao nữa”, anh Lê Mạnh Tùng (41 tuổi) chia sẻ.
Khám khung giờ mới từ 7h – 8h và 17h – 20h: Giải pháp tối ưu cho người bận rộn | thucuc | 316 |
Dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn mà bạn không nên bỏ qua
Nhiều năm trước, người bệnh ung thư di căn thường rất khó để có thể sống lâu dài. Nhưng ngày nay với những tiến bộ vượt bậc của nền y học hiện đại, rất nhiều bệnh nhân ung thư dù đã bước sang giai đoạn di căn vẫn được điều trị hiệu quả, nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ thêm nhiều tháng, thậm chí nhiều năm. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn để bạn kịp thời điều trị bệnh.
1. Những dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn
1.1. Ung thư di căn là gì
Thuật ngữ “di căn” là để chỉ tình trạng bệnh ung thư đã bị lây lan. Tất cả những tế bào ung thư đều có thể di căn theo thời gian, nếu bệnh không được điều trị kịp thời. Từ vị trí ban đầu, những tế bào ung thư có thể di chuyển qua đường máu, đường bạch huyết để xâm lấn những cơ quan khác trong cơ thể và từ đó những khối u ung thư mới được hình thành.
Tuy nhiên, tính chất của tình trạng di căn của mỗi bệnh ung thư lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Chẳng hạn, những khối u ung thư có thể chỉ xâm lấn các mô xung quanh khối u, nếu các tế bào ung thư di căn qua đường máu thì có thể tác động đến nhiều cơ quan xa hơn. Hoặc chúng cũng có thể di chuyển qua hệ thống bạch huyết đến những hạch bạch huyết ở gần, xa. Nhưng trong một số trường hợp, tình trạng di căn sẽ xảy ra mà không tìm ra ung thư nguyên phát là gì.
1.2. Dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn
Việc nhận biết tình trạng ung thư di căn không phải là điều đơn giản. Vì đôi khi những triệu chứng sẽ không rõ rệt và tùy vào mỗi vị trí hay kích thước của khối u di căn mà sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau.
Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn:
Đau và gãy xương: Với những trường hợp ung thư đã di căn đến xương, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng đau nhức xương. Một số trường hợp bị gãy xương chỉ vì những chấn thương rất nhỏ hoặc không có thương tích gì. Bên cạnh đó, họ có thể xuất hiện tình trạng lưng bị đau rất nghiêm trọng kèm theo tình trạng tiêu hóa khó kiểm soát.
Khi di căn đến phổi, một số biểu hiện mà người bệnh có thể phải đối mặt như ho nhiều thậm chí ho ra máu, đau ngực, khó thở,… Tuy nhiên, những triệu chứng này thường mơ hồ, thoáng qua, khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với những trường hợp bệnh khác.
Nếu những khối u di căn đến gan: Bệnh nhân sẽ thường có biểu hiện giảm cân không rõ nguyên nhân, đau bụng, buồn nôn, có thể chảy dịch ổ bụng, vàng da, tình trạng nước tiểu đậm màu,…
Những trường hợp khối u ung thư đã di căn lên não thì bạn có thể gặp phải một số triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, thị giác kém, có những bất thường về giọng nói, khó khăn khi đi lại, vận động, hay nhầm lẫn,…
2. Phương pháp điều trị ung thư di căn
Mỗi loại ung thư và tình trạng di căn sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân đưa ra phác đồ điều trị tình trạng ung thư di căn dựa vào một số yếu tố như tình trạng sức khỏe của người bệnh, hay những phương pháp đã được điều trị từ trước. Một số phương pháp thường được áp dụng chẳng hạn như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị bằng hormone, liệu pháp sinh học, liệu pháp nhắm trúng đích,…
Mục tiêu của điều trị đối với những bệnh nhân ung thư là điều trị triệt căn, nghĩa là tiêu diệt những tế bào ung thư và ngăn ngừa chúng tái phát trở lại. Còn đối với những bệnh nhân đã gặp phải tình trạng ung thư di căn thì mục tiêu chính là giúp cho người bệnh có chất lượng sống tốt nhất và kéo dài tuổi thọ người bệnh càng lâu càng tốt.
Tình trạng ung thư đã di căn giống như bạn đang mắc phải một bệnh mạn tính. Khi đó, bác sĩ gần như chỉ có thể điều trị triệu chứng, xử lý tác dụng phụ của điều trị mà không thể điều trị bệnh khỏi hoàn toàn. Chẳng hạn xạ trị giảm đau, kê một số loại thuốc giúp người bệnh giảm đau, điều trị triệu chứng buồn nôn, khó thở,…
Khi biết về tình trạng ung thư di căn của mình, bạn có thể thay đổi rất nhiều về tâm lý cũng như thói quen sinh hoạt. Hãy tham khảo những lời khuyên dưới đây:
- Người bệnh nên
- Không nên quá khép kín. Bạn có thể tìm đến chuyên gia tâm lý, những nhân viên y tế đang điều trị cho bạn và nói cho họ biết về tình trạng sức khỏe của mình, những lo lắng, băn khoăn mà mình đang gặp phải.
- Chia sẻ những cảm xúc của bản thân với những người thân trong gia đình, bạn bè, những người mà bạn thực sự tin tưởng. Đây là cách để họ có thể hiểu được bạn, chăm sóc bạn tốt hơn.
- Giải quyết căng thẳng: Khi ung thư di căn, tâm lý của bệnh nhân thường rất căng thẳng, bất ổn. Bạn có thể giải quyết vấn đề này bằng những phương pháp như chơi thể thao, tập yoga, thiền,… Đây là những cách giúp bạn giải tỏa căng thẳng và suy nghĩ tích cực hơn, giúp bạn nâng cao chất lượng sống.
Phát hiện sớm dấu hiệu nhận biết của ung thư di căn cũng chính là yếu tố quan trọng để việc điều trị tăng thêm hiệu quả. Khi ung thư đã di căn, bạn cũng không nên tuyệt vọng, suy nghĩ quá tiêu cực mà hãy tìm hiểu, cân nhắc và suy nghĩ về mục tiêu của mình. Sau đó, chia sẻ với người thân, bạn bè và bác sĩ điều trị để tìm ra phương pháp chữa bệnh hiệu quả nhất. Sự nỗ lực của bản thân cũng chính là một yếu tố quan trọng để bạn vượt qua được bệnh tật, nâng cao chất lượng sống và kéo dài thời gian sống của chính mình. | medlatec | 1,129 |
Tìm hiểu về xét nghiệm BHCG là gì?
Xét nghiệm BHCG hay còn gọi là xét nghiệm Beta HCG. Nhiều mẹ bầu băn khoăn xét nghiệm BHCG là gì? Đọc kết quả của xét nghiệm BHCG như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây để tìm các câu trả lời.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm BHCG là gì? Ý nghĩa
Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm BHCG là gì, chúng ta hãy hiểu về HCG. HCG thường được gọi là "hormone thai kỳ" vì được sản xuất sau khi trứng gặp tinh trùng, kết hợp thành hợp tử. Hợp tử bám vào thành niêm mạc tử cung để hình thành lên nhau thai. Hormone này chủ yếu được sản xuất bởi tế bào trophoblast, một phần của nhau thai và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoàng thể để tạo điều kiện cho sự duy trì thai kỳ. Ngoài ra, HCG có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các hormone khác như estrogen và progesterone, cũng như hỗ trợ nội mạc tử cung. Tất cả những yếu tố này đều quan trọng trong việc duy trì thai kỳ. Hormone HCG có thể tăng lên trong máu và nước tiểu của phụ nữ mang thai. Việc đo lường hàm lượng HCG thông qua xét nghiệm máu hoặc que thử thai là một phương pháp phổ biến để xác định thai kỳ. HCG còn đóng vai trò trong việc kích thích sự phát triển và hình thành của các tế bào mầm trong thai nhi. Ý nghĩa của xét nghiệm Beta HCG như sau: Một trong những ứng dụng chính của xét nghiệm Beta HCG là xác định việc có thai hay không. Độ chính xác của xét nghiệm có thể cao, giúp chẩn đoán thai kỳ từ giai đoạn sớm. Dựa trên mức độ tăng của HCG trong máu trong những tuần thai đầu, bác sĩ có thể ước lượng tuổi của thai nhi và theo dõi sự phát triển của nó. Xét nghiệm Beta HCG có thể giúp xác định vị trí của thai nhi, đặc biệt là trong trường hợp thai ngoài tử cung - nơi thai nhi phát triển ngoài tử cung. Theo dõi mức độ tăng của HCG có thể cung cấp thông tin về nguy cơ sảy thai, đặc biệt là khi có các biểu hiện như giảm mức tăng của HCG hoặc sự giảm đi đột ngột. Trong một số trường hợp, xét nghiệm HCG có thể được sử dụng trong chương trình tầm soát để đánh giá nguy cơ hội chứng Down và các tình trạng khác.2. Có mấy phương pháp xét nghiệm BHCG?
Xét nghiệm Beta HCG có thể thực hiện trên mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu. Trong đó: Xét nghiệm HCG trên mẫu máu: Bệnh nhân sẽ được chuyên viên y tế lấy mẫu máu. Việc này thường được thực hiện ở bệnh viện, phòng xét nghiệm hoặc có thể lấy máu tại nhà. Trong quá trình này, huyết thanh sẽ được tách ra để phân tích. Mẫu máu được phân tích để đo lường hàm lượng HCG. Kết quả có thể được đưa ra nhanh chóng, và độ chính xác cao, giúp xác định có thai hay không và theo dõi sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm HCG trên mẫu nước tiểu: Bệnh nhân thu mẫu nước tiểu, thường ở buổi sáng, để đảm bảo nồng độ HCG chính xác nhất trong ngày. Mẫu nước tiểu được sử dụng trong que thử thai và một chất phản ứng với phân tử beta HCG sẽ tạo ra kết quả, thường là một hoặc hai vạch trên que. Quá trình thu mẫu nước tiểu đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh hay các vật dụng. Mẫu nước tiểu không nên chạm vào vùng sinh dục và không nên bị nhiễm bẩn từ các dụng cụ khác.3. Cách đọc kết quả xét nghiệm HCG ra sao?
Dưới đây là cách đọc kết quả xét nghiệm HCG:
3.1. Xét nghiệm BHCG cho kết quả bình thường Nồng độ dưới 5 m
IU/ml: Kết quả chưa phát hiện mang thai. Mức nồng độ này thường được coi là không đủ để chứng minh có thai. Nồng độ trên 25 m
IU/ml: Kết quả có thể đang mang thai. Nồng độ này thường được coi là dấu hiệu của thai kỳ. Nồng độ trong khoảng 5 – 25 m
IU/ml: Chưa thể kết luận có thai hay không. Bác sĩ sẽ thực hiện thêm các xét nghiệm và theo dõi nồng độ HCG trong những ngày tiếp theo để có đánh giá chính xác hơn. Để có kết quả chính xác, bác sĩ thường đề xuất xét nghiệm máu khoảng 2 tuần sau quan hệ tình dục. Thời điểm này cho phép nồng độ HCG đạt mức có thể phát hiện được.
Bạn cũng có thể yêu cầu xét nghiệm BHCG lần 2 để có kết quả chắc chắn. Nếu kết quả xét nghiệm lần đầu cho thấy nồng độ HCG cao, có thể xác nhận một cách sơ bộ rằng bạn có thai. Tuy nhiên, nếu kết quả của lần xét nghiệm thứ hai có sự thay đổi bất thường, cần gặp bác sĩ để khám và tư vấn.3.2. Xét nghiệm BHCG cho chỉ số thấp
Mức độ thấp của hormone HCG trong máu có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe liên quan đến thai nghén. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra chỉ số HCG thấp: Nếu tính toán tuổi thai không chính xác, có thể dẫn đến ước lượng nồng độ HCG không đúng. Điều này có thể xảy ra khi người phụ nữ không biết chính xác ngày kinh cuối cùng của mình. Thai chết lưu là tình trạng khi thai nhi ngừng phát triển, nhưng không có dấu hiệu sảy thai tự nhiên. Trong trường hợp này, nồng độ HCG có thể không tăng lên theo cách bình thường hoặc giảm đi. Trong trường hợp mang thai ngoài tử cung, nồng độ HCG cũng có thể thấp do thai nhi không nằm trong tử cung.3.3. Xét nghiệm BHCG chỉ số tăng cao | medlatec | 1,036 |
Móng chân bị đen là dấu hiệu của bệnh lý gì?
Bình thường móng chân chúng ta thường có màu trắng, vậy móng chân bị đen là dấu hiệu của bệnh lý gì và liệu có nguy hiểm đối với cơ thể không? Hãy đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu nhé!
1. Vậy móng chân bị đen là bệnh gì?
Móng chân màu đen xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến nhất là do chấn thương. Đây là hiện tượng bầm tím, trầy xước hoặc chảy máu dưới móng chân vì chấn thương hoặc đầu ngón chân bị va chạm vật cứng. Tuy nhiên trong một số trường hợp móng chân chuyển màu đen không đơn giản là do chấn thương mà vì các bệnh lý tiềm ẩn nào đó. Nếu tình trạng móng chân bị đen không biến mất, nên tới bệnh viện để kiểm tra xác định nguyên nhân cụ thể và có hướng điều trị phù hợp.
Móng chân có màu đen khiến nhiều người lo lắng về dấu hiệu lạ của cơ thể
Đi tìm câu trả lời cho vấn đề móng chân bị đen là bị bệnh gì, theo các bác sĩ và chuyên gia y tế, một số nguyên nhân thường gặp sau đây có thể dẫn tới tình trạng này bao gồm:
Các bệnh lý sức khỏe tiềm ẩn: chẳng hạn như thiếu máu, tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc bệnh thận.
2. Móng chân màu đen có nguy hiểm không?
Nấm móng chân không được điều trị có thể lan rộng khắp chân và các bộ phận khác của cơ thể. Nấm móng chân cũng có thể gây tổn thương móng vĩnh viễn.
Bệnh nấm mốc chân là một trong các bệnh lý nguy hiểm
Nguy hiểm nhất là nếu nguyên nhân khiến móng chân chuyển màu đen là bệnh ung thư da hắc tố. Tình trạng này có thể bị nhầm lẫn với chấn thương móng thông thường dẫn tới phát hiện muộn, không điều trị kịp thời. Vì thế nên tới bệnh viện để kiểm tra ngay nếu nhận thấy vết đen bất thường lan ra khắp móng hoặc tình trạng móng chân bị đen không thuyên giảm kể cả khi móng mới mọc lên.
3. Điều trị móng chân đen
Nhiễm nấm ở móng chân mức độ nhẹ có thể sử dụng thuốc bôi. Các trường hợp nặng có thể sử dụng thuốc kháng nấm theo đơn kê của bác sĩ hoặc nghiêm trọng hơn sẽ phải điều trị bằng liệu pháp laser.
Nếu móng chân đen là do chấn thương, tình trạng này sẽ biến mất khi móng phát triển. Móng chân đen do chấn thương thường tự biến mất mà không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên nếu móng chân tiếp tục phát triển, mọc dài ra như bình thường mà vẫn gặp tình trạng móng chân bị đen thì có thể do nguyên nhân khác.
Đổi màu móng chân còn là dấu hiệu của các bệnh mãn tính
Sự đổi màu móng chân liên quan đến bệnh tiểu đường và các bệnh lý khác đòi hỏi phải điều trị nguyên nhân tiềm ẩn trước. | thucuc | 534 |
Biến chứng nguy hiểm của bệnh xơ gan
Xơ gan là một trong những căn bệnh mạn tính nguy hiểm có thể dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là đe dọa tính mạng với tỷ lệ tử vong rất cao.
1. Bệnh xơ gan là gì?
Xơ gan là tình trạng gan bị hư hại nặng do một nguyên nhân nào đó. Khi ấy, các tế bào gan bị tấn công sẽ chết dần đi, được thay thế bằng các dải mô xơ và các nhân “tái sinh”. Chất xơ và nhân “tái sinh” ngày càng nhiều khiến cấu trúc của gan bị thay đổi, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan, tạo nên xơ gan.Nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ gan thường gặp là do virus viêm gan B, virus viêm gan C và do uống quá nhiều rượu... Người bị xơ gan giai đoạn đầu thường không có triệu chứng cụ thể, đến khi xơ gan gây ra những biến chứng mới phát hiện bệnh. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể ngăn chặn quá trình phát triển của bệnh xơ gan, hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Xơ gan khiến chức năng gan bị ảnh hưởng, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm
2. Biến chứng của bệnh xơ gan
2.1. Xuất huyết tiêu hóa. Các chất xơ trong gan cản trở dòng máu di chuyển qua gan khiến áp lực tại tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch tại các hệ nối cửa - chủ tăng lên. Đồng thời gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch phình dạ dày. Các tĩnh mạch này bị giãn đến một giới hạn nhất định sẽ bị vỡ dẫn đến xuất huyết tiêu hóa. Người bệnh sẽ nôn ra máu hoặc đi cầu ra máu, việc mất nhiều máu khiến bệnh nhân bị choáng váng, người lao đao, thiếu máu cấp tính. Nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến tử vong.2.2. Phù chân, báng bụng. Việc tăng áp lực cửa và giảm đạm máu gây nên tình trạng phù chân và tích tụ dịch ở bụng, gọi là báng bụng. Báng bụng quá lâu, dịch tích tụ nhiều có thể bị nhiễm trùng dịch báng. Người bệnh sẽ bị sốt, đau bụng dữ dội, đi cầu ra phân lỏng. Khi thấy các dấu hiệu này, người bệnh cần đến bệnh viện càng sớm càng tốt.2.3. Hôn mê gan, bệnh não gan. Xơ gan khiến chức năng hoạt động của gan bị ảnh hưởng, gan không thể đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, đặc biệt là xơ gan nặng. Người bị xơ gan nặng còn có các độc tố có hại ở ruột như khí ammoniac (NH3)... các khí này không được đẩy ra ngoài nên đi vào trong máu, theo máu lên não và tích tụ tại đây gây ra bệnh não - gan. Triệu chứng của bệnh não - gan là rối loạn tri giác, người bệnh bị lẫn lộn, không minh mẫn rồi hôn mê gan và có thể tử vong rất nhanh. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh não - gan là xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng, mất nước, táo bón...2.4. Suy thận. Người bị suy thận do biến chứng xơ gan sẽ đi tiểu ít dần và lâu ngày không thể đi tiểu được nữa. Đây gọi là hội chứng gan - thận. Nếu không được can thiệp sớm, bệnh có thể dẫn tới tử vong.2.5. Tình trạng nhiễm trùng. Gan không thể đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, khả năng miễn dịch của cơ thể cũng bị ảnh hưởng, do đó người bị xơ gan rất dễ bị nhiễm trùng như: nhiễm trùng dịch báng, nhiễm trùng máu, viêm phổi...2.6. Ung thư gan. Người bị xơ gan có nguy cơ bị ung thư gan rất cao. Ung thư gan giai đoạn đầu không có biểu hiện cụ thể. Nhiều người bệnh chỉ tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm ổ bụng. Ở giai đoạn nặng hơn, khối u trong gan sẽ gây đau tức vùng dưới sườn phải, người bệnh bị sụt cân nhanh chóng, người mệt mỏi, kiệt sức, thậm chí là xuất huyết ổ bụng do khối u bị vỡ.Người bị xơ gan nên khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư gan từ 3 - 6 tháng/lần để phát hiện sớm các biến chứng của bệnh. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát). Đó sẽ là những điều kiện tốt giúp cho việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan được nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Nhờ đó có thể sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời. Cách ngăn ngừa các biến chứng của bệnh xơ gan
Chế độ ăn uống lành mạnh: ăn nhạt, hạn chế muối, hạn chế thức nhanh và thức ăn nhiều dầu mỡ...Không uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích. Tập thể dục đều đặn, rèn luyện sức khỏe. Khám sức khỏe, tầm soát ung thư gan định kỳ | vinmec | 1,000 |
Công dụng thuốc Bikozol
Thuốc Bikozol là loại thuốc kháng nấm phổ rộng, được sử dụng trong điều trị nhiều loại nấm khác nhau, từ nấm ngoài da, niêm mạc đến nấm nội tạng. Liều thấp Bikozol có tác dụng kìm khuẩn, trong khi liều cao có tác dụng diệt khuẩn.
1. Công dụng thuốc Bikozol
Bikozol là thuốc kháng nấm phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại nấm khác nhau từ nấm bề mặt da, niêm mạc đến nấm nội tạng. Ngoài ra, nó còn có tác dụng trên một số vi khuẩn gram dương.Bikozol có tác dụng kháng nấm là nhờ vào khả năng ức chế enzym alfa demethylase (loại enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Từ đó làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và sự phát triển của nấm. Sử dụng Bikozol liều thấp có tác dụng kìm nấm, liều cao có tác dụng diệt nấm.
2. Chỉ định sử dụng Bikozol
Bikozol được chỉ định trong điều trị nhiều loại nấm khác nhau, cụ thể:Nấm da, tóc, móng do vi nấm ngoài da hoặc nấm men nhưng không thể điều trị tại chỗ do vị trí và sự lan rộng của vùng da bị nhiễm nấm, do nhiễm vi nấm sâu trong da, hoặc không đáp ứng điều trị tại chỗ. Ví dụ như nấm móng, candida, lang ben, nấm da đầu, pityrosporum,vv.Nấm đường tiêu hóa. Candida âm đạo tái phát không đáp ứng với điều trị tại chỗ. Nấm nội tạng như candida nội tạng, paracoccidioides, histoplasma, coccidioides, blastomyces. Sử dụng điều trị dự phòng cho người suy giảm sức đề kháng có nguy cơ nhiễm nấm cao. Bikozol không được sử dụng trong điều trị viêm màng não do nấm, vì không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Bikozol
Kem bôi da: Bôi lên vùng da bị nhiễm nấm 1-2 lần/ngày trong thời gian liên tục 2-4 tuần, nặng có thể kéo dài đến 6 tuần. Người bệnh nên điều trị đủ thời gian để triệt tiêu hoàn toàn nấm, ít nhất là vài ngày sau khi các triệu chứng biến mất. Đồng thời, xác định nguồn lây nhiễm, vệ sinh sạch sẽ, tránh tái nhiễm.Thuốc viên: Bikozol nên được uống cùng bữa ăn để đạt khả năng hấp thu tối đa.Đối với người lớn bị nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng thì uống 1 viên (200 mg)/lần/ngày trong bữa ăn; Nếu không đáp ứng điều trị có thể tăng lên thành 2 viên (400mg)/lần/ngày trong bữa ăn. Với người bị nhiễm candida âm đạo thì uống 2 viên (400mg)/lần/ngày trong bữa ăn.Đối với trẻ em cân nặng từ 15-30kg thì uống 100mg/lần/ngày trong bữa ăn. Với trẻ em cân nặng trên 30 kg thì sử dụng liều giống như người lớn.Việc uống thuốc nên tiếp tục cho đến ít nhất 1 tuần sau khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất và các mẫu cấy chuyển âm tính.Liều dự phòng điều trị cho người bị suy giảm miễn dịch là người lớn 2 viên (400mg)/ngày, trẻ em 4-8mg/kg/ngày, thời gian điều trị thường kéo dài 5 ngày trong dự phòng candida âm đạo, 4 tuần trong điều trị nấm da do vi nấm ngoài da, 10 ngày với lang ben, 2-3 tuần với nấm miệng và da do candida, 1-2 tháng với nấm tóc, 6-12 tháng với nấm móng, 1-2 tháng với nấm candida nội tạng, 3-6 tháng với nấm paracoccidioides, histoplasma, coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.
4. Chống chỉ định Bikozol
Bikozol được chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Bikozol. Người mắc bệnh gan cấp tính hoặc mãn tính. Người đang sử dụng các loại thuốc terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-Co. A reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như simvastatine và lovastatine.Nếu phối hợp với corticosteroid tại chỗ thì cần sử dụng corticosteroid nhẹ bôi vào buổi sáng và bôi Bikozol vào buổi tối, dần giảm lượng corticosteroid xuống và dừng hoàn toàn trong 2-3 tuần.Lưu ý, thuốc không dùng để tra mắt, bởi thuốc có chứa propylen glycol có thể gây sưng nề da. Ngoài ra, nó có chứa methyl parahydroxybenzoat có thể gây phản ứng dị ứng.
5. Tác dụng phụ của Bikozol
Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Bikozol gồm các phản ứng gây rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Ngoài ra, nó còn gây ra một số phản ứng phụ ít gặp hơn gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng.Một số tác dụng phụ ít gặp gồm giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), giảm sinh lý và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Ở liều 200 mg và 400 mg mỗi ngày, chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục, giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương, viêm gan, tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.Thuốc Bikozol là loại thuốc kháng nấm phổ rộng, được sử dụng trong điều trị nhiều loại nấm khác nhau, từ nấm ngoài da, niêm mạc đến nấm nội tạng. Việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định đem lại hiệu quả cao và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 924 |
Viêm túi mật xơ teo và những điều cần biết
Viêm túi mật xơ teo là một trong những biến chứng thường gặp khi người bệnh bị viêm túi mật không được điều trị kịp thời. Trong biến chứng này, túi mật bị xơ hóa, teo nhỏ, thu giảm thể tích, ảnh hưởng đến chức năng co bóp và tống đẩy dịch mật.
1. Viêm túi mật xơ teo là gì?
Đây là một biến chứng của bệnh viêm túi mật, là kết quả một quá trình bị viêm có thể do sỏi hoặc do các nguyên nhân khác. Sỏi làm tắc nghẽn, phá hủy ống mật dẫn đến xơ hóa, túi mật bị teo lại.
Túi mật bị teo sẽ giảm khả năng co bóp, tống đẩy dịch mật, lâu dần không có khả năng tiết ra dịch mật nữa. Chức năng túi mật không thực hiện được đồng thời có thể xuất hiện những cơn đau bụng bất chợt hoặc dai dẳng.
Viêm túi mật xơ teo là hiện tượng túi mật bị viêm lâu dần bị teo lại
2. Túi mật bị xẹp, xơ hóa có nguy hiểm không?
Khi thành túi mật dày lên, túi mật teo lại và xẹp đi hoàn toàn thì không thể thực hiện được chức năng của mình. Chưa hết, túi mật bị teo gây ra những triệu chứng như đau bụng, chướng bụng, tiêu hóa kém… Về lâu dài, tình trạng có thể nghiêm trọng hơn dẫn đến viêm túi mật bị hoại tử, dịch mủ tràn vào ổ bụng gây nhiễm trùng, thậm chí gây tử vong. Do đó, phát hiện tình trạng này cần điều trị nhanh chóng và kịp thời.
3. Cách điều trị viêm túi mật xơ teo
3.1. Điều trị viêm túi mật xơ teo bằng nội khoa kết hợp chế độ ăn uống
Phát hiện có các dấu hiệu túi mật bị xẹp hoặc xơ teo, bệnh nhân cần đến bệnh viện để kiểm tra tình trạng và được tư vấn giải pháp điều trị hiệu quả. Túi mật bị xơ teo ở giai đoạn đầu và có thể cải thiện thì thường được điều trị bằng thuốc kết hợp ăn uống phù hợp.
Bác sĩ sẽ kê các loại thuốc giảm đau, chống viêm hoặc truyền dịch phù hợp để bệnh nhân giảm bớt các triệu chứng khó chịu, đau bụng… do túi mật xơ teo gây ra.
Trong chế độ sinh hoạt hằng ngày, nguyên tắc là giúp túi mật nghỉ ngơi bằng cách thay đổi, cải thiện thực phẩm bổ sung vào cơ thể.
– Điều đơn giản và quan trọng nhất bạn cần làm là bổ sung đủ nước. Ít nhất là 2 lít mỗi ngày để sự lưu thông các chất trong cơ thể được tốt hơn.
– Hạn chế bổ sung chất béo: tiêu thụ quá nhiều chất béo vừa ảnh hưởng đến gan, mật và cả dạ dày. Mỡ là nguyên nhân lớn nhất gây đầy và chướng bụng. Ngoài ra, mỡ ngăn cản khiến mật xuống ruột không thuận lợi, chất độc hình thành nhiều trong máu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến gan.
– Hạn chế bổ sung các loại thực phẩm giàu protit: tốt nhất người bệnh nên ăn thịt 1 bữa/ngày, hạn chế thịt đỏ và ăn thịt trắng, thịt nạc không chứa mỡ. Bổ sung đạm thực vật dưới dạng ninh nhừ, nghiền nát. Thay thế dầu động vật bằng dầu thực vật.
– Không sử dụng các loại thực phẩm như bánh rán có trứng, thực phẩm chứa cacao, đồ hộp hay thức ăn nhanh vì gây khó tiêu.
– Các loại thực phẩm chứa nhiều glucid được khuyến khích bổ sung bởi vì đặc điểm dễ tiêu, tốt cho đường mật và giảm áp lực cho túi mật.
Viêm túi mật xơ teo giai đoạn đầu có thể điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống
3.2. Điều trị viêm túi mật xơ teo bằng phẫu thuật
Khi tình trạng xơ teo đã rất nghiêm trọng, túi mật không thể phục hồi chức năng của mình, viêm túi mật bị xơ hóa gây biến chứng nghiêm trọng, bác sĩ sẽ có chỉ định cắt bỏ hoàn toàn túi mật.
Việc cắt bỏ có thể là phẫu thuật mổ hở truyền thống hoặc phẫu thuật nội soi. Trong đó, loại bỏ túi mật bị xơ hóa, viêm teo được thực hiện bởi phương pháp nội soi đang là lựa chọn phổ biến của đa số người bệnh. Phương pháp này không rạch vết dài như khi mổ hở, do đó bệnh nhân ít đau hơn hẳn, nhanh liền vết thương và hồi phục tốt hơn, bệnh nhân gần như không có sẹo sau phẫu thuật nên có tính thẩm mỹ cao.
Việc cắt bỏ túi mật không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân về. Tuy nhiên trong thời gian đầu, người bệnh có thể gặp phải một số dấu hiệu khó chịu như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy nhẹ hoặc chướng bụng. Người bệnh nên đề nghị bác sĩ chỉ định một số loại thuốc để hạn chế tình trạng này.
4. Phòng ngừa biến chứng xơ hóa viêm túi mật
Túi mật bị xẹp, xơ teo có thể không xảy ra nếu người bệnh có ý thức điều trị bệnh viêm túi mật ngay ở giai đoạn đầu. Bên cạnh đó, một số thói quen đơn giản bạn có thể thực hiện ngay từ bây giờ để giảm thiểu nguy cơ gặp biến chứng xơ teo từ viêm túi mật như:
– Chế độ ăn giàu chất xơ, giảm chất béo: hãy giữ cho túi mật luôn khỏe mạnh và được nghỉ ngơi bằng chế độ lành mạnh, ăn nhiều rau củ quả, ít thịt đỏ và uống nhiều nước hằng ngày.
– Tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày: 30 phút mỗi ngày sẽ không quá khó khăn nhưng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe. Đường mật sẽ hoạt động tốt và tình trạng ứ mật sẽ được hạn chế nhờ sự vận động hằng ngày.
– Duy trì cân nặng thích hợp, tránh béo phì: tình trạng béo phì sẽ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi túi mật – là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm túi mật và biến chứng xơ teo.
Viêm túi mật xơ teo có thể phòng ngừa bằng cách điều trị kịp thời kết hợp chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.
Viêm túi mật xơ teo ngoài gây nên những cơn đau, còn có thể khiến người bệnh gặp các biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bệnh nhân không nên chủ quan, hãy thăm khám và điều trị sớm ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm túi mật đồng thời kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. | thucuc | 1,155 |
Người bị rối loạn nhịp tim nên làm gì?
Tim đập nhanh chậm bất thường có thể xuất phát từ tâm lý hồi hộp, lo lắng, làm việc quá sức. Tuy nhiên, nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, kéo dài thì không nên chủ quan. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Vậy nếu bị rối loạn nhịp tim nên làm gì, cùng tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây.
1. Lý giải nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim mất đi sự đồng nhất, đồng đều vốn có. Tức là nhịp tim quá nhanh, quá chậm hoặc không đều, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu. Điều này gây ra các biến chứng sức khỏe nghiêm trọng cho người bệnh.
Nguyên nhân gây ra tình trạng nhịp tim rối loạn rất đa dạng, không phải tất cả trường hợp đều giống nhau. Một số nhóm nguyên nhân phổ biến là:
1.1. Bệnh lý tim mạch
Các bệnh tim mạch bao gồm bệnh van tim, bệnh viêm màng tim, tổn thương cơ tim, suy tim có thể gây ra nhịp tim rối loạn.
1.2. Bất thường di truyền
Một số yếu tố di truyền có thể gây rối loạn nhịp tim là:
– Hội chứng khoảng QT dài
– Hội chứng Brugada
– Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW)
1.3. Yếu tố cơ địa
Một số trường hợp có cấu trúc tim, hệ thống dẫn truyền điện trong tim bất thường là điều kiện lý tưởng gây ra rối loạn nhịp.
1.4. Bất thường điện giải điện
Các rối loạn điện giải cũng là nguyên nhân gây ra bệnh, bao gồm: cân bằng điện giải kali, magnesium hoặc calcium bất thường.
1.5. Ảnh hưởng của bệnh lý không liên quan đến tim
Các bệnh lý sau đây cũng là yếu tố nguy cơ gây ra rối loạn nhịp tim, bao gồm:
– Bệnh lý tuyến giáp
– Bệnh phế quản phổi mạn tính
– Bệnh tiểu đường
– Suy thận
1.6. Tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ là làm nhịp tim rối loạn.
– Thuốc chống loạn nhịp
– Thuốc chống co giật
– Thuốc hóa trị
– Một số loại thuốc điều trị khác cũng gây ra nhịp tim bất thường
Một số loại thuốc ảnh hưởng tới nhịp đập của tim hoặc gây ra cảm giác bồn chồn, lo lắng
1.7. Ảnh hưởng từ chất kích thích
Sử dụng chất kích thích bao gồm rượu, thuốc lá, caffeine, chất gây nghiện liên tục, với lượng lớn cũng ảnh hưởng đến nhịp tim.
2. Dấu hiệu cảnh báo nhịp tim rối loạn
Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của rối loạn nhịp tim:
– Cảm giác tim đập mạnh: có thể cảm nhận rõ sự bất thường của nhịp tim, có thể là tim đập quá nhanh, mạnh, thình thịch.
– Nhịp tim không đều: do nhịp tim bị bỏ qua, gián đoạn nên nhịp tim không đều.
– Hụt hơi, thở dốc: khi nhịp tim không đều, máu sẽ không được bơm đầy đủ dẫn đến cảm giác hụt hơi, thở dốc. Khi bệnh chuyển nặng, bệnh nhân hụt hơi ngay cả khi không làm gì.
– Đau tức ngực: bệnh gây ra những cơn đau tức, khó chịu vùng ngực. Nhiều người miêu tả có cảm giác ngực bị đè nặng, nhức nhối.
– Chóng mặt, hoa mắt, ngất: nhịp tim không đều, quá nhanh làm giảm lưu lượng máu đến não, gây ra tình trạng hoa mắt thậm chí ngất xỉu.
– Mệt mỏi: rối loạn nhịp khiến người bệnh mệt mỏi nhiều hơn, đặc biệt là khi gắng sức.
– Lo lắng, bất an: nhịp tim nhanh chậm bất thường gây ra sự lo lắng, sợ hãi, bồn chồn.
3. Gợi ý: bị rối loạn nhịp tim nên làm gì?
3.1. Giải đáp bị rối loạn nhịp tim nên làm gì? – Uống đủ nước
Nước có vai trò quan trọng bậc nhất với sức khỏe mỗi người. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, bạn sẽ mệt mỏi, tim đập nhanh và huyết áp cao. Nguyên nhân là vì không đủ nước sẽ khiến lượng máu trong cơ thể suy giảm. Đồng thời nồng độ chất điện giải trong máu cũng bị ảnh hưởng.
Do đó, để ngăn ngừa và cải thiện tình trạng tim đập bất thường, nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Người bệnh nên uống từng ngụm nhỏ, tránh uống dồn dập một lúc. Ngoài nước lọc, có thể uống nước ép, trà thảo mộc, …
3.2. Giải đáp bị rối loạn nhịp tim nên làm gì? – Bổ sung chất điện giải
Những chất điện giải như kali, canxi, natri, magie có tác dụng thúc đẩy hoạt động co bóp của tim. Khi nồng độ các chất điện giải này rối loạn cũng gây ra các bất thường về nhịp tim. Do đó đừng quên bổ sung chất điện giải.
Bệnh nhân có thể bổ sung thông qua việc ăn trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, hải sản, sữa, phô mai, yến mạch. Lưu ý không được bổ sung natri bằng cách ăn mặn để tránh huyết áp cao.
Tăng cường bổ sung các thực phẩm từ thực vật như các loại hạt, rau xanh, hoa quả
3.3. Nên làm mát cơ thể
Nhiệt độ cao, thời tiết nóng bức, da khô và đổ mồ hôi nhiều khiến cơ thể dễ mất nước. Mà khi cơ thể thiếu nước sẽ làm nhịp tim nhanh. Do đó, người bệnh cũng cần chú ý làm mát cơ thể.
Không nên ra ngoài nắng quá lâu, đặc biệt vào khung giờ cao điểm từ 12h – 15h. Nếu cảm thấy tim đập nhanh, tức ngực, cần tìm bóng râm và nơi mát mẻ. Tắm rửa thường xuyên, mặc đồ thoải mái, tăng cường ăn rau xanh, hoa quả để làm mát cơ thể.
3.4. Tập thể dục thể thao
Người bị rối loạn nhịp tim nên thường xuyên vận động, tập các bài tập vừa sức, nhẹ nhàng như:
– Ngồi thiền
– Yoga
– Đi bộ
– Đạp xe
Lưu ý không nên tập quá sức, tập liên tục làm tăng gánh nặng cho tim. Để đảm bảo an toàn, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ để có chế độ tập luyện phù hợp nhất.
Đi bộ chậm phù hợp với người bị rối loạn nhịp tim, thay đổi tâm trạng và cải thiện sức khỏe
3.5. Tránh xa chất kích thích, tác nhân gây hại
Các chất kích thích khiến cơ thể tăng cường tiêu thụ oxy, tim co bóp và làm việc nhiều hơn, dẫn đến tim đập nhanh hơn. Vì vậy, để điều trị nhịp tim rối loạn, người bệnh nên tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất gây nghiện. Những chất này không chỉ gây hại cho tim mà còn tàn phá sức khỏe nghiêm trọng.
Ngoài ra cũng nên giữ tâm trí thoải mái, vui vẻ. Căng thẳng, áp lực, lo âu cũng là nguyên nhân khiến tim đập nhanh hơn bình thường. Hãy hít sâu, thở ra nhẹ nhàng, nghe nhạc nhẹ để nhịp tim được ổn định trở lại.
Rối loạn nhịp tim là bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn đến suy tim, đe dọa đến tính mạng. Việc phát hiện và điều trị kịp thời đóng vai trò quan trọng, đem lại kết quả tích cực. Do đó khi thấy tim đập nhanh, chậm bất thường, người bệnh cần đến chuyên khoa Tim mạch để được thăm khám và điều trị sớm. | thucuc | 1,301 |
Công dụng thuốc Nipogalin 1500mg
Thuốc Nipogalin 1500mg chứa hoạt chất chính là Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) - thuộc nhóm cephalosporin. Thuốc được chỉ định trong điều trị tích cực các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn. Vậy công dụng thuốc Nipogalin 1500mg là gì? Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này.
1. Công dụng thuốc Nipogalin 1500mg
Thành phần Cefuroxime trong thuốc Nipogalin là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng. Cefuroxim hoạt động theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu ( các protein gắn penicillin ) nhờ vào hoạt chất kháng khuẩn.Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu trên vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn gram âm.Nhờ các công dụng trên của Cefuroxime mà thuốc Nipogalin 1500mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan...Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng. Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn niệu sinh dục. Bệnh viêm màng não. Nhiễm khuẩn huyết. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Mặt khác, người bệnh quá mẫn với cephalosporin sẽ chống chỉ định kê đơn thuốc này nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Nipogalin 1500mg
Thuốc Nipogalin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên thuốc được tiêm theo đường truyền tĩnh mạch.Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh vào mục đích điều trị bệnh, độ tuổi cũng như tình trạng sức khỏe người bệnh. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng khuyến cáo từ nhà sản xuất:Liều dùng thông thường ở người lớn là 750 mg mỗi 8 giờ, tiêm theo IM hoặc IV. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng sẽ tăng liều từ 750 mg – 1,5 g mỗi 8 giờ, tiêm IV. Tổng liều 3 – 6 g/ngày x 10 ngày.Liều dùng với bệnh nhân suy thận sẽ được thay đổi theo Cl. Cr. Trẻ > 3 tháng sẽ được chỉ định liều dùng 50 – 100 mg/kg/ngày. Trường hợp trẻ nhiễm khuẩn nặng có thể được tăng liều cao hơn 100 mg/kg/ngày. Nếu trẻ bị nhiễm khuẩn xương khớp sẽ dùng liều lượng 150 mg/kg/ngày. Trường hợp viêm màng não ở trẻ sử dụng liều dùng: 200 – 240 mg/kg/ngày.
3. Tác dụng phụ của Nipogalin 1500mg
Nipogalin gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình điều trị. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc.Các phản ứng phụ thường gặp khi dùng thuốc Nipogalin như: đau bụng, viêm ruột, viêm âm đạo, rối loạn chức năng thận & gan, thiếu máu,... thậm chí là xuất huyết, động kinh.Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình.
4. Tương tác thuốc Nipogalin 1500mg
Đã ghi nhận tình trạng tương tác thuốc Nipogalin 1500mg với một số thuốc khác.Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Bên cạnh tương tác thuốc, Nipogalin có thể tương tác với rượu bia và một số loại nước giải khát. Kết quả là Nipogalin sẽ gia tăng tác dụng phụ.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Nipogalin 1500mg
Người bệnh đang gặp phải các tình trạng sau nên thận trọng khi dùng thuốc như: tiền sử dị ứng penicillin, mắc bệnh bệnh tiêu hóa, viêm kết tràng....Người cao tuổi nên tuân thủ liều lượng dùng thuốc từ bác sĩ để tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ cũng cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
6. Bảo quản thuốc đúng cách
Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nipogalin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Nipogalin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 930 |
U đại tràng góc gan: Bệnh nguy hiểm không thể coi thường!
U đại tràng góc gan ít gặp hơn so với các vị trí khác. Đây là khối u xuất hiện ở đoạn gập khúc giữa đại tràng lên và đại tràng ngang. Khi mắc bệnh, người bệnh thường bị đau hạ sườn phải, nhưng đây cũng là triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý về gan mật khác. Vì thế, nếu có biểu hiện này, bạn nên đi khám để được chẩn đoán bệnh kịp thời.
1. U đại tràng góc gan có nguy hiểm không?
Những khối u đại tràng ở vị trí góc gan có thể là lành tính hoặc ác tính. Tuy nhiên, trên thực tế, tỉ lệ u ác tính thường rất cao. Do đó, chúng ta không nên chủ quan nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào xuất hiện ở vùng hạ sườn phải.
Một số trường hợp khối u đại tràng xuất hiện ở vị trí góc gan không tiến triển thành ung thư nhưng cũng có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh. Cụ thể, những khối u này có thể làm giãn đại tràng, gây rối loạn quá trình điện giải, thậm chí là thủng ruột hay gây xuất huyết đường tiêu hóa dưới.
Với những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tiêu chảy mà không được điều trị sớm có thể gây mất nước, suy nhược cơ thể, sụt cân và đồng thời tăng nguy cơ mắc phải một số vấn đề như bệnh trĩ, tình trạng nứt kẽ hậu môn,…
2. Một số triệu chứng của u đại tràng góc gan
Ở giai đoạn sớm, bệnh u đại tràng góc gan thường không gây ra những triệu chứng rõ ràng. Khi bệnh tiến triển, cơ thể người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
- Những thay đổi về chức năng đại tiện: Người bệnh thường xuyên bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ.
- Xuất hiện những thay đổi bất thường trong phân, chẳng hạn như tình trạng lẫn máu và dịch tiết trong phân.
- Đau vùng hạ sườn phải: Bệnh nhân thường xuyên bị đau quặn bụng, nhất là những cơn đau ở vùng hạ sườn phải.
- Đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu: Đây cũng là những dấu hiệu phổ biến ở các trường hợp mắc các bệnh u đại tràng góc gan. Khi bị chướng bụng, đầy hơi, bệnh nhân thường có xu hướng ăn không ngon miệng, không muốn ăn và rất dễ dẫn đến sụt cân.
- Những khối u đại tràng cũng có thể là nguyên nhân cản trở hoạt động của ruột, gây tắc ruột khiến bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn nôn và nôn. Tình trạng táo bón cũng ngày càng nghiêm trọng hơn.
- Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng xuất huyết trong trực tràng.
3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh u đại tràng góc gan
Hiện nay, khoa học chưa thể tìm ra những nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này mà chỉ có thể xác định được một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh có thể kể đến như sau:
Polyp đại tràng
Phần lớn những khối Polyp đều lành tính nhưng theo thời gian chúng có thể tiến triển thành những khối u ung thư. Những bệnh nhân mắc Polyp tuyến trước tuổi 60 thì họ sẽ phải đối mặt với nguy cơ cao bị u đại tràng góc gan hay ung thư đại tràng góc gan.
Tiền sử gia đình mắc u đại tràng
Căn bệnh này cũng có liên quan đến yếu tố di truyền. Cụ thể là nếu gia đình bạn có bố mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh u đại tràng thì bạn cũng có nguy cơ cao bị bệnh. Nếu những trường hợp mắc bệnh xảy ra trước 45 tuổi thì nguy cơ bị bệnh của bạn lại càng cao hơn.
Do tuổi tác
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh cũng càng cao. Phần lớn trường hợp bệnh nhân mắc bệnh u đại tràng góc gan đều trên 50 tuổi.
Thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống không khoa học
Thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng ta. Nếu bạn lười vận động, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc đang ở tình trạng thừa cân béo phì,… bạn sẽ có nguy cơ cao phải đối mặt với nhiều loại bệnh tật, trong đó không loại trừ bệnh về đại tràng.
Hơn nữa, đại tràng là một cơ quan rất quan trọng của hệ tiêu hóa. Do đó, chế độ dinh dưỡng của bạn cũng có ảnh hưởng nhất định đến cơ quan này. Những người có chế độ ăn thiếu lành mạnh, chẳng hạn như ăn ít chất xơ, bổ sung quá nhiều chất béo, ăn nhiều thịt đỏ và thường xuyên tiêu thụ thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn,… thì họ sẽ có nguy cơ cao bị bệnh.
Do bệnh nền
Ngoài những nguyên nhân kể trên, người mắc bệnh nền chẳng hạn như bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn,… cũng cần cảnh giác với nguy cơ mắc u đại tràng góc gan.
4. Những phương pháp điều trị bệnh u đại tràng góc gan
Các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị u đại tràng góc gan tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh. Nhưng các phương pháp phổ biến nhất là điều trị nội khoa và thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh và khoa học. Đối với những trường hợp thực sự cần thiết, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật.
- Bệnh nhân nên duy trì thói quen sinh hoạt khoa học và lành mạnh: Người bệnh nên lựa chọn những thực phẩm phù hợp với tình trạng sức khỏe, đặc biệt cần loại bỏ những loại đồ ăn chế biến sẵn, hạn chế đồ ăn chiên rán, không uống rượu bia và hút thuốc lá. Cần ăn ngủ điều độ và giữ trọng lượng cơ thể ở mức vừa phải.
- Điều trị nội khoa: Tùy theo mỗi trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cụ thể nhằm điều trị triệu chứng, kiểm soát nhiễm trùng nếu có.
- Phẫu thuật: Thường áp dụng với những trường hợp tiến triển nặng, hoặc đã xảy ra biến chứng, bao gồm phẫu thuật nội soi khâu vết thủng khi người bệnh bị thủng ruột, phẫu thuật nội soi cầm máu, phẫu thuật cắt bỏ khối u. | medlatec | 1,101 |
Cắt polyp trực tràng ở đâu?Tại Bệnh viện
Cắt polyp trực tràng ở đâu và bằng phương pháp nào có được hiệu quả là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Dưới đây là những thông tin cần thiết bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm thông tin.
1. Cắt polyp trực tràng bằng phương pháp nào?
Polyp trực tràng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, ung thư hóa… Việc phát hiện và điều trị polyp có tác dụng ngăn chặn và dự phòng các biến chứng trên.
Polyp trực tràng cần phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Các phương pháp cắt polyp trực tràng bao gồm:
Polyp có cuống được cắt bằng snare.
Polyp không có cuống kích thước nhỏ sẽ được cắt bằng kìm sinh thiết nhiệt.
Với bệnh nhân có polyp cuống to, các bác sĩ dùng dòng điện cắt kiểu blend hoặc coagulation với cường độ thấp để hạn chế chảy máu.
Các polyp ở những vị trí khuất được cắt sau khi đầu máy soi đã gắn ống nhựa trong.
Với sự hỗ trợ của đoạn ống nhựa trong, các phẫu thuật viên dễ dàng đưa được thòng lọng vào chân các polyp, kể cả polyp ở vị trí khó như ở sát hậu môn, góc lách, góc gan….Những bệnh nhân nhiều polyp được cắt làm 2-3 lần cho tới khi hết polyp.
2. Chi phí cắt polyp trực tràng bao nhiêu?
3. Cắt polyp trực tràng ở đâu? | thucuc | 263 |
Giải đáp: Trẻ bị hen suyễn có chữa được không?
1. Tổng quan về hen suyễn
1.1. Khái niệm
Hen suyễn hay hen phế quản là thuật ngữ y khoa được sử dụng để gọi tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp. Tình trạng này được biểu hiện bằng các cơn hen phế quản cấp. Trong đó, khi có một cơn hen phế quản cấp, tại đường hô hấp của bệnh nhân, sự lưu thông không khi bị hạn chế hay bị tắc nghẽn. Theo dự đoán của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đến năm 2025, toàn cầu khả năng sẽ có tới 400.000.000 bệnh nhân hen suyễn.
1.2. Nguyên nhân
Hen suyễn phát sinh từ nguyên nhân gì, cho đến thời điểm hiện tại, đây là câu hỏi mà ngay cả đến các chuyên gia cũng chưa có câu trả lời. Tuy nhiên, nguyên nhân để một cơn hen phế quản cấp khởi phát thì đã được xác định tương đối rõ ràng. Cụ thể, một cơn hen phế quản cấp là kết quả tác động phối hợp hoặc không phối hợp của một hay nhiều tác nhân. Những tác nhân này có thể phân loại thành 2 nhóm như sau:
– Nhóm 1, tác nhân dị ứng, bao gồm: Dị nguyên đường hô hấp (ví dụ như các chất thải công nghiệp – bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn,…; khói thuốc lá; bụi nhà; phấn hoa; nấm mốc; lông động vật; bọ chăn nệm;…); dị nguyên thực phẩm (ví dụ như hải sản, thịt gà, trứng. lạc,…); thuốc (ví dụ như Aspirin hay Penicillin,…); tác nhân nhiễm khuẩn (ví dụ như các bệnh lý viêm đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,…);…
Tiếp xúc với lông chó mèo có thể làm khởi phát một cơn hen phế quản cấp
– Nhóm 2, tác nhân không dị ứng, bao gồm: Yếu tố di truyền, yếu tố tâm lý (chủ yếu là các vấn đề tâm lý tiêu cực như lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…);…
1.3. Triệu chứng
Vì các cơn hen phế quản cấp là biểu hiện của hen suyễn nên triệu chứng hen suyễn cũng chính là triệu chứng của các cơn hen phế quản cấp. Theo đó, các cơn hen phế quản cấp thường xuất hiện đột ngột trong đêm, vào một số mùa nhất định (như mùa các tác nhân dị ứng phát triển mạnh mẽ chẳng hạn). Trước khi chúng đến, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng như: Ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,…. Còn khi chúng đến, về cơ bản, mọi bệnh nhân đều phải trải qua 3 giai đoạn cơn cấp với 3 nhóm triệu chứng như sau:
– Giai đoạn 1: Bệnh nhân khó thở, thở chậm, thở khò khè thành tiếng lớn, người xung quanh có thể nghe thấy rõ ràng.
– Giai đoạn 2, kéo dài 5 – 15 phút, đôi khi kéo dài nhiều giờ hoặc thậm chí là nhiều ngày: Sự khó thở ở bệnh nhân tăng dần đi kèm với vã mồ hôi, nói khó khăn.
– Giai đoạn 3: Sự khó thở ở bệnh nhân giảm dần, khi kết thúc khó thở, bệnh nhân ho và khạc đờm liên tục.
1.4. Biến chứng
Như đã đề cập phía trên, hen suyễn là nguyên nhân biến chứng của nhiều hơn 250.000 bệnh nhân mỗi năm. Cụ thể, một số biến chứng phổ biến nhất của hen suyễn chúng ta có thể kể đến là: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,…. Không có gì khó hiểu khi hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phải chi 1% – 3% ngân sách y tế của mình để điều trị hen suyễn.
Hen suyễn có thể biến chứng đến tâm phế mạn
2. Giải đáp thắc mắc: Trẻ bị hen suyễn có chữa được không?
Hen suyễn với các cơn hen phế quản cấp có thể cướp đi sinh mạng của bệnh nhân chỉ trong chớp mắt. Những bệnh nhân may mắn thoát được lưỡi hái tử thần thì phải đối diện với nhiều biến chứng tai hại. Nhưng đó chưa phải là tất cả, hen suyễn còn đáng sợ ở một điểm nữa, đó là bệnh lý hô hấp này gần như không có khả năng điều trị dứt điểm.
Tuy nhiên, bố mẹ không nên vì thế mà tuyệt vọng. Bởi mặc dù loại bỏ triệt để hen suyễn là khó, kiểm soát các cơn hen phế quản cấp là tương đối dễ dàng, nếu bố mẹ và trẻ tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia.
Theo đó, điều trị hen suyễn là một chu trình lặp đi lặp lại liên tục 3 bước: Xác định tình trạng hen suyễn ở bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị, đánh giá đáp ứng thuốc. Chu trình này được thực hiện nhằm đảm bảo các mục tiêu dài hạn là: Kiểm soát các cơn hen phế quản cấp tính, ngăn chặn nguy cơ biến chứng, hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị.
Như vậy, có thể thấy ngay lập tức, thuốc là tối quan trọng trong điều trị hen suyễn. Thuốc điều trị hen suyễn có thể phân loại thành 3 nhóm:
– Thuốc kiểm soát hen suyễn dài hạn, như các thuốc corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,…: Là các thuốc được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân sử dụng nhằm giảm nguy cơ cơn cấp và giảm nguy cơ thoái hóa chức năng hô hấp.
– Thuốc cắt nhanh cơn hen phế quản cấp, như Ventolin, Berodual, Salbutamol,…: Mặc dù vẫn được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân, giảm hoặc không dùng chúng là một mục tiêu quan trọng trong điều trị hen suyễn.
– Thuốc điều trị phối hợp cho bệnh nhân hen suyễn nặng: Chỉ và chỉ được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân hen suyễn nặng và/hoặc vẫn còn cơn cấp mặc dù điều trị bằng liều cao ICS/LABA cũng như bằng dự phòng yếu tố nguy cơ đã được tối ưu hóa.
Tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia, các cơn cấp có thể được kiểm soát dễ dàng | thucuc | 1,085 |
Công dụng thuốc Daehandakacin
Daehandakacin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 lọ x 2ml.
1. Thuốc Daehandakacin chỉ định khi nào?
Thuốc Daehandakacin có chứa thành phần chính là Amikacin hàm lượng 500mg. Hiện nay, loại thuốc này được chỉ định để điều trị các trường hợp:Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp.Nhiễm trùng đường tiết niệu, đường hô hấp, ổ bụng.Nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm trùng máu.Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng da và cấu trúc da.2. Liều lượng và cách dùng thuốc Daehandakacin. Cách dùng: Thuốc Daehandakacin dùng bằng đường tiêm truyền, được thực hiện bởi nhân viên y tế.Liều lượng tham khảo:Tiêm bắp:Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ có chức năng thận bình thường: Liều 15mg/ kg thể trọng/ ngày chia ra nhiều lần, mỗi lần cách nhau 8 - 12 giờ. Tổng liều Daehandakacin hàng ngày cho người lớn không nên vượt quá 1,5g. Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng Daehandakacin tương tự liều tiêm bắp. Ðể tiêm tĩnh mạch, dung dịch thuốc nên được tiêm chậm trong 2 - 3 phút. Trường hợp truyền tĩnh mạch thì dung dịch nên được truyền trong 30 -60 phút ở người lớn và 1 - 2 giờ ở trẻ em.Lưu ý: Liều dùng Daehandakacin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Daehandakacin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Daehandakacin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Daehandakacin:Trong trường hợp quên liều thuốc Daehandakacin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Daehandakacin đã quên và sử dụng liều mới.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Daehandakacin
Không dùng thuốc Daehandakacin cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Amikacin.4. Lưu ý khi dùng thuốc Daehandakacin. Thuốc Daehandakacin có thể gây tổn thương tiền đình. Người bệnh cần được theo dõi định kỳ chức năng gan. Liều Daehandakacin nên được giảm ở bệnh nhân suy thận.5. Tác dụng phụ của thuốc Daehandakacin. Thuốc Daehandakacin có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Daehandakacin với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: Ðộc tính trên thần kinh và trên tai: Gây điếc và mất thăng bằng.Ðộc tính thần kinh - nghẽn thần kinh cơ: Gây liệt cơ cấp và khó thở.Ðộc tính trên thận: Làm tăng creatinine huyết thanh, azot máu tăng và albumine máu. Nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu và thiểu niệu. Hiếm khi xảy ra nổi mẩn da, nhức đầu, sốt do thuốc, dị cảm, buồn nôn và nôn, rung cơ, giảm bạch cầu ái toan, thiếu máu và hạ áp, đau khớp.Tác dụng phụ của thuốc Daehandakacin có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Daehandakacin. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ của Daehandakacin gây ra. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Daehandakacin, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc Daehandakacin, theo hướng dẫn của bác sĩ.6. Tương tác thuốc Daehandakacin. Daehandakacin có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng đồng thời với:Các thuốc trong nhóm Aminoglycoside.Các thuốc lợi tiểu.Các thuốc nhóm Polymycin.Thuốc Curare.Thuốc Cisplatin.Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Daehandakacin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Daehandakacin phù hợp.Bài viết đã cung cấp thông tin Daehandakacin có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Daehandakacin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Daehandakacin là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 806 |
Chữa bệnh ung thư vòm họng ở đâu hiệu quả
Ung thư vòm họng là bệnh lý nguy hiểm nhưng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua, khi được chẩn đoán phát hiện bệnh đã ở giai đoạn tiến triển hoặc muộn. Vậy ung thư vòm họng có chữa được không, chữa bệnh ung thư vòm họng ở đâu để đạt hiệu quả.
1. Thông tin chung về bệnh ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là bệnh lý xảy ra khi các tế bào ở vòm họng là phần cao nhất của hầu họng ngay phía sau mũi phát triển bất thường và hình thành nên ung thư. Đây là căn bệnh thường mắc ở nam giới trong độ tuổi từ 40 đến 60. Các yếu tố nguy cơ được xác định là tăng khả năng gây bệnh đó là virus EBV, HPV, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá, ăn nhiều đồ lên men, thực phẩm chứa các chất nitrosamine (xúc xích, thịt xông khói, thịt muối…)
Ung thư vòm họng là căn bệnh ung thư phổ biến ở vùng đầu cổ mặt
2. Bệnh ung thư vòm họng có chữa được không?
Điều trị ung thư vòm họng đạt hiệu quả tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng của mỗi bệnh nhân và mức độ đáp ứng phác đồ điều trị. Trong đó việc chữa khỏi bệnh và kéo dài thời gian sống phụ thuộc nhiều vào thời gian phát hiện bệnh. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và điều trị kịp thời người bệnh càng có tỷ lệ khỏi bệnh cao. Bệnh ung thư vòm họng có thể chữa khỏi với tỷ lệ 70-90% nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 1, 2 và chữa trị ngay lập tức. Ở giai đoạn 3 và 4 của ung thư vòm họng thì cơ hội sống giảm chỉ còn khoảng 15-30%. Phần lớn các trường hợp bệnh nhân phát hiện mắc ung thư vòm họng được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn muộn, bệnh đã có triệu chứng kéo dài suốt từ 6 tháng đến một năm.
Vậy nên chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm ung thư vòm họng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc gia tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh. Nêm thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư 6 tháng hoặc 1 năm/ lần để bảo vệ cơ thể và sức khỏe, đồng thời phát hiện sớm những bất thường để từ đó ngăn chặn và xử lý kịp thời.
3. Các tiêu chí để lựa chọn địa chỉ điều trị ung thư vòm họng tốt
3.1 Địa chỉ chữa bệnh ung thư vòm họng ở đâu tốt phụ thuộc vào phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị là phương án điều trị chi tiết về quá trình điều trị, phương pháp điều trị chi tiết, chu trình điều trị trong thời gian bao lâu, thực hiện chi tiết như thế nào. Hiện nay điều trị ung thư vòm họng thường được kết hợp linh hoạt các phương pháp điều trị khác nhau vào những thời điểm và tình trạng bệnh khác nhau để tăng cường hiệu quả điều trị gọi là phác đồ điều trị đa mô thức.
Hiện nay phương pháp điều trị ung thư vòm họng các giai đoạn chủ yếu là xạ trị và hóa trị. Bệnh nhân có thể được thực hiện đồng thời hóa xạ trị, hoặc hóa trị trước xạ trị hoặc xạ trị trước hóa trị tùy vào từng trường hợp bệnh cụ thể. Việc sử dụng linh hoạt hóa xạ trị sẽ giúp người bệnh đạt được tín hiệu điều trị tích cực hơn so với việc sử dụng hóa trị hoặc xạ trị đơn lẻ.
3.2 Địa chỉ chữa bệnh ung thư vòm họng ở đâu tốt phụ thuộc vào bác sĩ điều trị
Để có phác đồ điều trị đạt hiệu quả thì bác sĩ trực tiếp điều trị cho bạn cũng cần là những chuyên gia hàng đầu, nhiều năm kinh nghiệm, đã có nhiều trải nghiệm thực tế qua nhiều ca bệnh. Đồng thời bác sĩ cũng là người trực tiếp tư vấn, theo dõi toàn bộ các triệu chứng, tác dụng phụ cho người bệnh từ đó đưa ra những lời khuyên hợp lý nhất, có ích cho bệnh nhân.
3.3 Địa chỉ chữa bệnh ung thư vòm họng ở đâu tốt phụ thuộc vào các mong muốn cá nhân
4. Gợi ý địa chỉ điều trị ung thư vòm họng ở đâu tốt
| thucuc | 777 |
Dấu hiệu nhận biết men gan tăng cao
Mẩn ngứa, vàng da, đau hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa… là những dấu hiệu nhận biết men gan tăng cao. Những triệu chứng này thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu nên nhiều người không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Do đó khi thấy xuất hiện các biểu hiện trên, người bệnh cần đi khám ngay vì có thể bệnh đã nặng hơn.
1. Thế nào là men gan cao?
Men gan là một loại enzime nằm trong tế bào gan. Men gan bình thường có các chỉ số sau: AST: <= 37 IU/L, ALT: <=40 IU/L, GGT: 7 – 32 IU/L, phosphatas kiềm: 30 – 110 IU/L. Khi các chỉ số này cao hơn chứng tỏ men gan tăng cao.
Men gan tăng cao do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra:
Rượu bia là một trong những nguyên nhân khiến bạn dễ bị men gan tăng cao
Ngoài ra, men gan tăng cao cũng gặp trong một số bệnh lý khác như do ứ sắt, viêm gan tự miễn, bệnh lý tự miễn ở ruột non…
2. Dấu hiệu nhận biết men gan tăng cao
Thông thường, men gan tăng cao không gây ra triệu chứng ở giai đoạn đầu. Người bệnh chỉ cảm thấy hơi tức vùng hạ sườn phải – vị trí của gan, chướng bụng nhẹ do gan bị tổn thương.
Khi bị men gan tăng cao, người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, vàng da, phù
Men gan tăng cao không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn với các triệu chứng khác như:
Người bệnh cần đi khám ngay khi có triệu chứng men gan tăng cao
Men gan tăng cao là bệnh lý nguy hiểm vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh không nên chủ quan. Người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh, độ tuổi cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Với bệnh lý men gan tăng cao, người bệnh có thể phải sử dụng thuốc, kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày nhằm kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. | thucuc | 398 |
Tăng huyết áp và đau thắt ngực: Vòng xoáy bệnh lý
Bệnh lý tăng huyết áp và đau thắt ngực có mối liên hệ thường xuyên và mạnh mẽ với nhau. Theo một thống kê cho thấy có khoảng 15% bệnh nhân tăng huyết áp có biểu hiện đau thắt ngực và ngược lại, khoảng 70% bệnh nhân bị đau thắt ngực có mắc kèm tăng huyết áp. Bên cạnh đó tăng huyết áp và đau thắt ngực cũng là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm điển hình như bệnh mạch vành có tỉ lệ tử vong cao.
1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp
Chỉ số huyết áp dưới 120/80 mm. Hg được xem là bình thường, khi đó máu di chuyển qua cơ thể với một tốc độ nhất định. Nhưng nếu được chẩn đoán với bệnh tăng huyết áp, chỉ số luôn ở trên 140/90 mm. Hg, máu sẽ di chuyển qua các động mạch ở áp suất cao, tạo sức ép nhiều hơn lên thành mạch, gây tổn hại cho tim và các mạch máu.Biến chứng của tăng huyết áp có thể bao gồm:Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ tim mạch, gây hình thành xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch là tình trạng bệnh lý trong đó các mảng xơ mỡ bám và gây hẹp dần lòng động mạch.Khi tình trạng xơ vữa này xảy ra ở các động mạch vành (động mạch nuôi tim) và ngày càng gia tăng đến một mức độ gây hẹp nặng lòng động mạch sẽ gây nên triệu chứng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.Bệnh nhân bị tăng huyết áp thường mắc kèm các tình trạng rối loạn chuyển hóa khác như rối loạn mỡ máu, đề kháng insulin, v.v. cũng được cho là các yếu tố nguy cơ của xơ vữa động mạch.Tăng huyết áp nếu không được kịp thời phát hiện có thể dẫn đến đột quỵ.Chỉ có khoảng 5% người mắc tăng huyết áp xác định được nguyên nhân và có khả năng điều trị triệt để bao gồm:Các bệnh về thận: Hẹp động mạch thận, viêm cầu thận, sỏi thận...Bệnh nội tiết: Đái tháo đường, cường giáp, cường tuyến yên, u tuyến thượng thận...Bệnh tim mạch (tim và mạch máu): Hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ, hở van tim. Nhiễm độc thai nghén.95% còn lại không tìm được nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp. Nhưng người ta nhận thấy, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh hiện tại:Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi thuộc nhóm có nguy cơ cao hơn.Yếu tố gia đình: Nếu gia bố mẹ, anh, chị em của bạn bị tăng huyết áp thì bạn có nguy cơ mắc tăng huyết áp cao hơn người khác.Tuổi càng cao thì nguy cơ càng lớn. Lối sống tĩnh tại, ít vận động. Thường xuyên căng thẳng, stress. Hút thuốc láĂn mặn, chế độ ăn nhiều chất béo. Sử dụng nhiều rượu bia, chất kích thích. Sử dụng các thuốc nội tiết tố.
Ăn mặn cũng là một trong số nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ tăng huyết áp
2. Mối liên quan giữa tăng huyết áp và đau thắt ngực
Những bệnh nhân tăng huyết áp cũng có thể bị đau thắt ngực dù động mạch vành không bị hẹp. Nguyên nhân được cho là do suy các vi mạch vành (bất thường về cấu trúc hay suy chức năng của các động mạch vành rất nhỏ).Các bất thường này được quan sát khi bệnh nhân có tình trạng phì đại cơ tim xảy ra do tăng huyết áp nặng và lâu ngày. Ngoài ra, một số nữ giới ở độ tuổi mãn kinh bị tăng huyết áp cũng có những triệu chứng của đau thắt ngực. Nguyên nhân được cho là do sự suy giảm nồng độ hormone sinh dục nữ estrogen và ảnh hưởng đến chức năng vi mạch vành.Khi điều trị những bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đau thắt ngực, cần phân biệt rõ triệu chứng đau thắt ngực là do bệnh phì đại cơ tim do tăng huyết áp hay là một tình trạng hẹp động mạch vành thực sự do xơ vữa gây ra. Từ đó, mới có phương pháp kiểm soát và điều trị phù hợp nhất.
Những bệnh nhân tăng huyết áp cũng có thể bị đau thắt ngực dù động mạch vành không bị hẹp
3. Phòng ngừa, kiểm soát tăng huyết áp
Duy trì chỉ số huyết áp ở mức 120/80mm. Hg hoặc thấp hơn được xem là mục tiêu lý tưởng. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể, chỉ số huyết áp mục tiêu có thể sẽ khác nhau:Với những người trên 60 tuổi, mục tiêu điều trị là huyết áp dưới 150/90mm. Hg. Với những người lớn khỏe mạnh dưới 60 tuổi, huyết áp mục tiêu là 140/90mm. Hg hoặc thấp hơn. Nếu có bệnh thận mãn tính, bệnh tiểu đường hoặc bệnh động mạch vành hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch vành, huyết áp mục tiêu là 130/80 mm. Hg hoặc thấp hơn. Nếu bạn có rối loạn chức năng tâm thất trái hay suy tim, hoặc có bệnh thận mạn tính nặng, mục tiêu điều trị sẽ là 120/80 mm. Hg hoặc thấp hơn.Ngoài ra cần thay đổi lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp bạn cải thiện được chỉ số huyết áp và giảm nguy cơ xảy ra biến chứng tăng huyết áp bao gồm:Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no.Tích cực giảm cân và duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2Duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.Hạn chế uống rượu, bia: Với nam, số lượng ít hơn 3 cốc/ngày và không quá 14 cốc/tuần. Với nữ dưới 2 cốc/ngày và tổng cộng ít hơn 9 cốc/tuần. Cốc tiêu chuẩn tương đương với 330ml bia hoặc 140ml rượu vang, hoặc 40ml rượu mạnh.Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào.Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày.Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần có chế độ thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.Tránh bị lạnh đột ngột.
Bạn nên ngừng hoàn toàn việc hút thuốc để cải thiện được chỉ số huyết áp
Tăng huyết áp và đau thắt ngực là những biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị kịp thời.
Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp | vinmec | 1,149 |
Những điều mẹ bầu cần biết khi siêu âm thai 8 tuần tuổi?
Siêu âm thai 8 tuần tuổi cho mẹ biết những điều gì là thắc mắc của không ít mẹ bầu. Bởi thai nhi 8 tuần tuổi là dấu mốc quan trọng giúp mẹ nắm bắt được sự phát triển của thai nhi cũng như nhi tính tuổi thai một cách chính xác. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ bầu có những thông tin khi đi khám thai 8 tuần cũng như những lời khuyên cho mẹ ở giai đoạn này.
1. Siêu âm thai 8 tuần tuổi mẹ bầu biết được những gì?
Siêu âm thai nhi nhi 8 tuần tuổi là mốc đầu tiên mà mẹ bầu nên thực hiện khi phát hiện ra mình có thai. Đây là lúc thai nhi có bước đầu phát triển, do đó việc mẹ siêu âm vào thời điểm này sẽ giúp đánh giá được sức khỏe tổng quát của thai nhi cũng như đưa ra được độ tuổi của thai một cách chính xác.
Sau 8 tuần tuổi, thai nhi có sự phát triển vượt trội. Với lần siêu âm này, mẹ bầu sẽ nắm được các chỉ số cụ thể như: chiều dài đầu mông, đường túi kính của thai. Với một thai nhi phát triển ổn định, bé có thể dài 15mm, đường kính túi thai khoảng 30mm.
Ở tuần thai này, đuôi của thai nhi đã biến mất và bắt đầu hình thành các cơ quan khác như: tay, chân, mắt, mũi, miệng, tim thai.
Ở mốc 8 tuần, thai nhi đã có tim thai, tim có 4 ngăn và bắt đầu đập những nhịp tim đầu tiên. Nhịp tim dao động từ 100 đến 160 nhịp/phút. Có một vài trường hợp mẹ bầu khi siêu âm tuần 8 nhưng không thấy tim thai, lúc này có thể xảy ra các trường hợp:
– Thai nhi phát triển chậm, tim thai chưa được hình thành. Nếu mẹ lo lắng có thể thực hiện xét nghiệm nồng độ HCG hoặc đợi 1 -2 tuần sau đó thực hiện siêu âm lại.
– Thai nhi đã chết lưu, ngừng phát triển ở trong bụng mẹ. Mẹ có thể xác định điều này qua việc siêu âm không thấy tim thai, đau bụng dưới, xuất huyết âm đạo, không có dấu hiệu ốm nghén…
Siêu âm thai nhi nhi 8 tuần tuổi là mốc đầu tiên mà mẹ bầu nên thực hiện khi phát hiện ra mình có thai
2. Những phương pháp siêu âm thai nhi 8 tuần?
Chị em khi siêu âm thai 8 tuần sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm thông qua 2 các như sau:
2.1 Siêu âm thai 8 tuần tuổi qua thành bụng
Đây là phương pháp siêu âm phổ biến được áp dụng khi thai 8 tuần tuổi. Mẹ bầu khi siêu âm cần làm căng bàng quang bởi nó sẽ giúp tử cung được bộc lộ rõ ràng, giúp cho quá trình quan sát thai nhi sẽ trở nên dễ dàng hơn.
2.2 Siêu âm thai 8 tuần tuổi bằng siêu âm đầu dò
Phương pháp này thường được chỉ định khi thai 8 tuần tuổi. Ưu điểm của phương pháp này là mang lại kết quả chính xác so với siêu âm thành bụng.
Quá trình siêu âm được thực hiện bởi một đầu dò đưa vào bên trong âm đạo của mẹ. Đầu dò sẽ phát ra nguồn sóng âm thanh vào tử cung và giúp thu lại hình ảnh của thai nhi ở bên trong.
Siêu âm thai nhi 8 tuần tuổi qua thành bụng hay siêu âm đầu dò sẽ được bác sĩ chỉ định tùy từng trường hợp
3. Mang thai 8 tuần tuổi mẹ bầu cần lưu ý những gì?
Bước sang tuần thứ 8 của thai kỳ, cơ thể của người mẹ sẽ có những thay đổi và xuất hiện biểu hiện ốm nghén. Điều này sẽ khiến cho cơ thể của mẹ trở nên mệt mỏi. Do đó, mẹ bầu cần lưu ý một số lời khuyên dưới đây để giúp thai kỳ khỏe mạnh.
3.1 Cần ăn uống đủ chất và bổ sung các dưỡng chất cần thiết
Ở giai đoạn này mẹ bầu cần lưu ý bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như: sắt, canxi, kẽm, axit folic để cả mẹ và bé có thể phát triển khỏe mạnh. Chị em nên bổ sung các dưỡng chất này qua thực phẩm ăn uống hàng ngày là tốt nhất hoặc sử dụng các sản phẩm thực phẩm chức năng thay thế theo hướng dẫn của bác sĩ
3.2 Tránh tâm lý căng thẳng
Sự thay đổi bất thường của cơ thể, các cơn ốm nghén có thể khiến cho mẹ bầu khó chịu và áp lực, căng thẳng. Điều này có thể gây tác động tiêu cực đến cả mẹ và bé. Do đó, mẹ nên giữ cho mình một tâm lý nhẹ nhàng, thoải mái để có một thai kỳ khỏe mạnh.
3.3 Hạn chế vận động mạnh, quá sức
Trong thai kỳ, mẹ bầu nên hạn chế vận động mạnh hoặc lao động quá sức, bởi điều này sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống xương khớp của mẹ. Thay vào đó, mẹ nên tập các bài tập yoga bầu nhẹ nhàng, đi bộ, bơi lội…
3.4 Hạn chế quan hệ tình dục
Ở tuần thứ 8, mẹ nên hạn chế quan hệ tình dục bởi nếu không thực hiện đúng cách có thể khiến thai nhi có nguy cơ bị sảy thai hoặc gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến bé. Nếu muốn duy trì quan hệ tình dục thì cha mẹ nên tìm hiểu các tư thế nhẹ nhàng, an toàn, tần suất ít để đảm bảo an toàn cho thai nhi.
3.5 Thăm khám thai theo các mốc bác sĩ chỉ định
Ở các mốc khám thai, mẹ bầu nên tuân thủ thực hiện thăm khám định kỳ của bác sĩ để theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như kịp thời phát hiện các bất thường nếu có. Từ đó có phương án xử lý kịp thời và tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ.
Khi có thai, mẹ bầu nên tuân thủ thực hiện thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ | thucuc | 1,076 |
Tác hại của việc nhịn tiểu
Không bao giờ nên nhịn tiểu dù bận rộn đến đâu đi nữa, bởi nó có thể để lại nhiều hệ lụy không tốt cho sức khỏe như nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận, suy thận...
Trung bình bàng quang có thể chứa tối đa khoảng 420 ml chất lỏng (khoảng 8 ly nước), tuy nhiên, nhịn tiểu có thể làm giãn bàng quang. Khi bàng quang đầy, cơ chế phản hồi tự động gửi một tín hiệu lên não để mong bạn đến toilet gần nhất. Nếu thường xuyên kìm nén việc giải tỏa tự nhiên này, bạn có thể gặp các rắc rối:
Nhịn tiểu bao lâu thì ổn?
Một số người có thể nhịn tiểu lâu dài, một số khác thì có thể nhịn được ít hơn. Tất cả phụ thuộc vào tình trạng mất nước, lượng nước đã uống và chức năng của bàng quang. Những người thường xuyên nhịn tiểu sẽ không biết đâu là thời điểm thích hợp để đi toilet. Bạn càng nhịn, bàng quang càng trở thành mảnh đất màu mỡ để vi khuẩn phát triển và tạo nên những rủi ro sức khỏe.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ảnh hưởng đến đường tiết niệu. Vi khuẩn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường này. Vi khuẩn xâm nhập niệu đạo, bàng quang và có thể lây lan đến thận. Phụ nữ dễ bị nhiễm trùng đường tiết niệu do niệu đạo ngắn hơn, nhưng bệnh thường nghiêm trọng hơn khi xuất hiện ở nam giới.
Các triệu chứng phổ biến bao gồm nước tiểu đục hoặc có màu máu, hay buồn tiểu, sốt nhẹ và cảm giác nóng rát khi đi tiểu. Nếu gặp các triệu chứng như vậy, hãy đi kiểm tra vì có thể bạn bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc bệnh liên quan đến thận. Trong hầu hết các trường hợp, thuốc kháng sinh được sử dụng. Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới có thể điều trị bằng kháng sinh uống trong khi nhiễm trùng đường tiết niệu trên có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch.
Viêm bàng quang kẽ
Viêm bàng quang kẽ là bệnh gây viêm và đau đớn ở bàng quang khi giữ nước tiểu. Những người bị viêm bàng quang kẽ có xu hướng đi tiểu thường xuyên hơn và thường có khối lượng nước tiểu nhỏ hơn. Các nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được xác định nhưng các bác sĩ tin rằng, bệnh gây ra do vi khuẩn. Các triệu chứng thông thường bao gồm khung xương chậu đau đớn, buồn đi tiểu liên tục và trong một số trường hợp, đi tiểu nhiều hơn 60 lần một ngày. Không có cách chữa cho bệnh này, các phương thức điều trị chỉ làm giảm bớt triệu chứng.
Màu sắc nước tiểu khỏe mạnh
Có một số cách để xác định màu sắc nước tiểu màu khỏe mạnh. Màu nước tiểu bình thường từ vàng nhạt tới màu hổ phách. Phẩm màu và thành phần khác từ một số loại thực phẩm và thuốc có thể thay đổi màu sắc của nước tiểu. Nếu nước tiểu trở thành màu trắng cho thấy bạn uống quá nhiều chất lỏng và nếu nước tiểu chuyển thành màu tối và đặc lại có nghĩa là bạn đang bị mất nước. Màu sắc nước tiểu bất thường là dấu hiệu phổ biến nhất của nhiễm trùng đường tiết niệu.
Khi nước tiểu của bạn là không phải màu vàng
Nếu nước tiểu của bạn có máu, bạn có khả năng bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm như củ cải, hoa quả, măng tây, đậu có thể ảnh hưởng đến màu sắc chất thải
này. Củ cải đỏ khiến nước tiểu có sắc đỏ trong khi vitamin B làm cho nước tiểu có màu xanh.
Suy thận
Suy thận là tình trạng thận không thể lọc các độc tố và chất thải ra khỏi máu. Khi thận không lọc, mức độ chất thải nguy hại trong máu tích tụ có thể ảnh hưởng đến thành phần hoá học của máu. Suy thận có thể bắt nguồn từ nhiễm trùng, bỏng, bệnh hoặc thận của bạn đã bị tổn thương. Các triệu chứng của suy thận bao gồm các vết bầm tím, phân có máu, tính khí thất thường, tâm trạng mệt mỏi và buồn ngủ. Phương pháp điều trị bao gồm việc cân bằng lượng chất lỏng trong máu, thải độc tố ra khỏi cơ thể, phục hồi chức năng của thận và dùng thuốc để khôi phục lại mức canxi trong máu. Trong một số trường hợp, chạy thận hoặc ghép thận được yêu cầu.
Sỏi thận
Sỏi thận là những tinh thể rắn hình thành trong thận. Những viên đá này có thể phát triển thành các kích cỡ và hình dạng khác nhau. Chúng phổ biến ở đàn ông hơn phụ nữ. Sỏi thận có thể hình thành do sự bất thường cân bằng nước, muối, chất khoáng và các chất khác trong nước tiểu. Hầu hết mọi người không nhận ra có sỏi thận cho đến khi họ đi tiểu. Đi tiểu có thể đau đớn, có máu và có thể gây buồn nôn. Việc điều trị phụ thuộc vào kích thước của các viên sỏi. Sỏi thận nhỏ chỉ cần điều trị bằng thuốc và uống đủ nước. | medlatec | 910 |
Ung thư phổi giai đoạn đầu có dễ phát hiện không?
Ung thư phổi là căn bệnh rất nguy hiểm, chỉ đứng sau ung thư gan về số ca mắc cũng như tỉ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam. Tuy nhiên, những bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn đầu vẫn có tiên lượng sống cao vì khối u chưa phát triển quá lớn hay di căn xa.
1. Ung thư phổi là gì?
Ung thư phổi được xác định khi có một khối u ác tính xuất hiện và dần phát triển trong các vị trí như: biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc các tuyến của phế nang.
Khối u ác tính này được hình thành bởi các tế bào bất thường ở một hoặc cả hai bên phổi. Chúng phân chia vô cùng nhanh chóng rồi tấn công vào phổi và ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của phổi.
Ung thư phổi gồm 2 loại chính:
Chiếm phần lớn trên tổng số trường hợp mắc ung thư phổi. Loại ung thư này có tốc độ phát triển chậm hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ nên có thể chữa khỏi nếu điều trị sớm bằng các phương pháp như phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị.
Đây là dạng rất ác tính bởi tế bào ung thư có tốc độ phát triển cực nhanh. Khối u có thể xâm lấn và di căn đến nhiều bộ phận khác thông qua đường máu. Đặc biệt, ung thư phổi tế bào nhỏ thường chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển nên phương pháp điều trị khả thi nhất là hóa trị.
2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi có để đến từ những rối loạn ngay trong cơ thể người bệnh, tuy nhiên nguyên nhân này chỉ chiếm khoảng 10% số ca mắc. Thay vào đó, có tới hơn 80% người bị ung thư phổi có liên quan đến các yếu tố mà chúng ta hoàn toàn có thể thay đổi được, đó là:
– Thói quen hút thuốc lá: Thuốc lá và khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi. Ngay cả khi chỉ hít phải khói thuốc lá một cách thụ động thì bạn cũng có nguy cơ mắc ung thư phổi.
– Chế độ ăn uống kém khoa học: Các món ăn thường ngày có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng ta. Nếu bạn thường xuyên ăn những loại thực phẩm không có lợi cho cơ thể thì cũng có thể dẫn tới ung thư.
– Ô nhiễm môi trường, thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, cái loại chất thải từ động cơ xe hay các chất phóng xạ.
– Mắc một số bệnh phổi mạn tính như lao phổi, viêm phổi,…
Thuốc lá có liên quan trực tiếp tới việc hình thành khối u ở phổi
3. Ung thư phổi giai đoạn đầu có dễ phát hiện không?
Ở giai đoạn đầu, ung thư phổi không biểu hiện rõ các triệu chứng trên cơ thể. Nếu để ý, chúng ta vẫn có thể phát hiện ra một số thay đổi nhất định. Tuy nhiên, chúng có thể dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của một số bệnh về hô hấp khác.
Dưới đây là những triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu mà bạn nên cảnh giác:
– Thường xuyên bị ho: Có thể ho khan hoặc ho có đờm. Cơn ho xuất hiện liên tục và dai dẳng, ho tăng dần vào rạng sáng và có thể lẫn một ít máu.
– Lượng đờm khi ho có sự thay đổi về mức độ và màu sắc theo thời gian.
– Lưng, ngực và vai có thể xuất hiện cảm giác đau nhưng mức độ không đồng đều.
– Cảm thấy khó thở, thở khò khè và nặng nhọc.
– Giọng nói dần biến đổi, khàn hơn và âm thanh phát ra ngày càng khó khăn.
– Ăn không thấy ngon miệng, mất cảm giác thèm ăn, cân nặng giảm đột ngột.
– Luôn cảm thấy không có sức lực, dễ bị cảm hay sốt do suy giảm sức đề kháng.
– Mặt và cổ có thể bị sưng, cảm thấy đau ở xương và khớp.
Bên cạnh đó, một số trường hợp hiếm gặp có thể bị thay đổi hình dạng và màu sắc của da, móng tay hay ngón tay ở giai đoạn đầu của ung thư phổi.
4. Làm sao để chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn đầu?
Khi nghi ngờ các dấu hiệu ung thư phổi, bạn hãy đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán chính xác.
Các phương pháp chẩn đoán và tầm soát sớm ung thư phổi gồm có:
Đây là phương pháp phổ biến và rất dễ thực hiện, hầu hết các bệnh viện đều được trang bị máy chụp X quang phổi. Kết quả chụp X quang cho phép phát hiện các tổn thương như khối u trong ngực với kích thước nhỏ.
Chụp X quang là phương pháp chẩn đoán ung thư phổi rất phổ biến
Tương tự như chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực cũng giúp xác định các tổn thương trong phổi, từ đó có thể sàng lọc ung thư.
Nội soi phế quản có thể được thực hiện bằng nguồn sáng NBI hoặc ánh sáng huỳnh quang. Bằng kỹ thuật này, các tổn thương trên niêm mạc phế quản sẽ được phát hiện. Từ đó bác sĩ có thể chỉ định thêm sinh thiết để xác định đó có phải ung thư hay không.
Ung thư phổi cũng có thể được sàng lọc bằng cách tìm ra sự tồn tại của các chất chỉ điểm ung thư có trong máu như CEA, SCC, Cyfra 21-1, Pro-GRP hay NSE. Nếu các chất này cho kết quả dương tính, người bệnh có thể sẽ được yêu cầu thực hiện sinh thiết tế bào phổi.
Có thể sàng lọc ung thư phổi bằng cách tìm các chất chỉ điểm ung thư
Qua những thông tin trên đây, chúng ta có thể thấy ung thư phổi giai đoạn đầu không dễ dàng phát hiện chỉ bằng những dấu hiệu thông thường. Chính vì vậy, để khẳng định được nguy cơ ung thư và có biện pháp xử lý sớm, bạn nên đi khám và tầm soát ung thư định kỳ. | thucuc | 1,095 |
Phác đồ điều trị gai gót chân
Gai gót chân là thuật ngữ chỉ tình trạng viêm cân gan bàn chân. Đây là một bệnh lý phổ biến ở người trưởng thành, gây đau đớn và ảnh hưởng tới chức năng vận động của bệnh nhân. Vậy phác đồ điều trị gai gót chân như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh gai gót chân là gì?
Gai gót chân còn được gọi bằng những tên gọi khác như đau cựa gót chân hay viêm cân gan bàn chân. Cân gan bàn chân là một nhóm mô có công dụng liên kết cấu trúc lòng bàn chân. Đây là bộ phận phải chịu áp lực lớn của cơ thể và rất dễ bị tổn thương dẫn tới triệu chứng viêm đau. Khi nhận được tín hiệu viêm, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách thúc đẩy sự tân tạo các xương hoặc gai nhọn nhô lên từ bờ rìa của khớp. Để chẩn đoán bệnh gai gót chân, các bác sĩ sẽ tiến hành khám và chụp phim X - quang. Dưới hình ảnh của phim X - quang, gai xương gót chân là một xương nhỏ bị nhô ra khỏi mặt dưới của gót chân.
2. Triệu chứng của gai gót chân
Triệu chứng của bệnh gai gót chân bao gồm:Bệnh nhân bị đau nhức toàn bộ mặt dưới của gót chân, đặc biệt là ở chỗ cách gót chân 4cm về phía trước.Bệnh nhân thường đau nhiều nhất khi vừa thức dậy vào buổi sáng, đặc biệt khi vừa bước chân xuống đất, sau một khoảng thời gian đi lại thì cơn đau sẽ giảm dần.Đau khi vận động nhanh, mạnh, đột ngột, đi lại nhiều, đứng lâu hoặc mang giày không phù hợp. Cảm giác đau càng tăng nặng khi bệnh nhân mang vác đồ vật nặng hoặc di chuyển trên bề mặt cứng.Khi dùng tay đè ấn quanh gót chân hay đứng bằng gót chân cũng có thể gây ra đau nhói
3. Nguyên nhân hình thành gai gót chân
Nguyên nhân gây gai gót chân là do hiện tượng căng cơ và dây chằng xảy ra khi chạy nhảy, đi bộ lâu ngày trên địa hình cứng dẫn tới viêm hoặc đứt gân cơ vùng gan bàn chân. Cơ thể sẽ tự hình thành một cơ chế phản vệ với tình trạng này và tăng sinh các tổ chức canxi vùng xương gót chân, từ đó tạo ra các gai xương nhọn. Ngoài ra, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến gai gót chân bao gồm:Bàn chân phải chịu nhiều áp lực trong thời gian dài bởi các hoạt động như chạy nhảy, đi bộ hoặc đứng lâu.Do thói quen sử dụng giày cao gót; mang giày dép chật hoặc không sử dụng miếng lót đệm gót chân để hỗ trợ.Béo phì, thừa cân cũng làm tăng áp lực lên bàn chân nói chung và gan bàn chân nói riêng.Gan bàn chân bị căng đột ngột khi nhón chân hoặc leo cầu thang.Do viêm gân gót Achilles: Khi bị viêm gân Achilles, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn trong việc duỗi chân và khiến cho gan bàn chân bị tổn thương.Bệnh gout.Gặp phải một số chấn thương như rách hoặc bầm gót chân.Bệnh lupus ban đỏ: Khi bị lupus ban đỏ, các cơn đau sẽ xuất hiện vào buổi sáng sớm và thuyên giảm dần vào trong ngày.Do hệ thống tĩnh mạch của phần xương gót chân bị tắc nghẽn, khiến cho máu không thể di chuyển đến gót chân và làm cho chân bị đau và sưng.
4. Phác đồ điều trị gai gót chân?
Gai gót chân điều trị như thế nào? Gai gót chân không phải là một bệnh lý nguy hiểm và có thể được chữa khỏi nếu như người bệnh tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. Sau đây là một số phương pháp thường được sử dụng trong điều trị gai gót chân:Sử dụng thuốc: Bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc giảm đau, kháng viêm để giảm triệu chứng cho bệnh nhân. Một số thuốc được dùng trong điều trị gai gót chân bao gồm: Ibuprofen, Aspirin, Naproxen, Celecoxib, Acetaminophen,... Một số trường hợp nặng, bác sĩ có thể tư vấn tiêm Corticoid vào vùng viêm. Khi điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và không nên tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định từ nhân viên y tế.Điều trị phẫu thuật: Đa số bệnh nhân gai gót chân không cần phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định khi tình trạng đau kéo dài và các biện pháp nội khoa thất bại. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt lọc mô viêm, có thể kết hợp khâu lại điểm bám gân gót hoặc giải ép cân gan chân. Tuy nhiên đây là biện pháp tiềm ẩn nhiều nguy cơ, dễ gây biến chứng như tê vùng vĩnh viễn, nhiễm trùng, đau dây thần kinh, đau tái phát và để lại sẹo. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần được nghỉ ngơi, chườm đá để giảm đau và sớm hồi phục lại khả năng vận động. Tập vật lý trị liệu: Bệnh nhân gai gót chân có thể sử dụng các phương pháp như siêu âm điều trị, hồng ngoại, sóng ngắn, các bài tập cho bệnh lý gai xương gót,... Bệnh nhân cũng có thể chườm đá lên vùng gót chân 4 lần mỗi ngày, mỗi lần duy trì từ 15 đến 20 phút để giảm đau.
5. Những lưu ý khi bị gai gót chân là gì?
Bệnh gai gót chân nhìn chung là do sự tích tụ canxi khi gặp chấn thương hay căng thẳng tái phát nhiều lần ở chân. Phần lớn các trường hợp bị gai gót chân chỉ bị tổn thương gân nhẹ, đau ít và có thể khắc phục được bằng điều trị nội khoa sau vài tuần, nặng hơn thì vài tháng. Tuy nhiên, bệnh lại dễ tái phát và khó điều trị được triệt để. Vì vậy, bên cạnh tuân theo các phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:Thư giãn bàn chân: Bệnh nhân không nên đứng hoặc di chuyển nhiều nhưng cũng đừng nên nằm hay ngồi một chỗ quá lâu bởi vì sẽ khiến cho bệnh nhân càng đau đớn.Bệnh nhân nên mang giày vừa với kích cỡ chân, đế giày không quá mềm hay quá cứng. Cần lựa chọn loại giày dép phù hợp, nên đi những đôi dép hoặc giày có tựa gót chân, đệm đỡ gót êm.Nghỉ ngơi, tránh mang vác vật nặng.Bệnh nhân cũng có thể thư giãn bằng cách gác chân cao, mang băng thun, chườm lạnh,...Khởi động kỹ trước khi chơi thể thao, đặc biệt là khởi động cổ chân và bàn chân.Tập luyện và xoa bóp gót chân.Xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, bổ sung các loại vitamin và các khoáng chất cần thiết.Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức ổn định, chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao để giúp củng cố sự dẻo dai của bàn chân, nhất là vùng gót chân và gan bàn chân.Tóm lại, khi có các dấu hiệu của bệnh gai gót chân bệnh nhân tốt nhất hãy đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định những biện pháp điều trị phù hợp. | vinmec | 1,271 |
Tăng troponin trong một số tình huống thường gặp
Tăng troponin là một chỉ thị sinh học thường gặp trong các bệnh lý liên quan đến tim mạch và đây cũng là một trong các chỉ số được sử dụng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự tăng troponin trong máu.
1. Tăng troponin do viêm màng ngoài tim cấp
Viêm màng ngoài tim cấp có thể gây ra sự viêm nhiễm màng ngoài tim, đồng thời tràn dịch ra ngoài. Tỷ lệ mắc bệnh viêm màng ngoài tim cấp tương đối thấp, chiếm khoảng 0,1% các bệnh nhân nhập viện. Nguyên nhân gây ra viêm màng ngoài tim ở các nước đang phát triển thường là do nhiễm HIV hoặc bị lao.Triệu chứng điển hình trên lâm sàng của viêm màng ngoài tim cấp chủ yếu là các cơn đau ngực, đặc biệt là đau vùng sau xương ức. Những cơn đau này sẽ giảm khi ngồi cúi người ra trước hoặc khi nằm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp thêm các triệu chứng khác như đau mỏi cơ, ăn kém, sốt, thở khó...Bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim cấp thường có sự tăng về nồng độ troponin và CKMB. Hiện tượng tăng Troponin ở trường hợp này được ghi nhận là do các tổn thương ở lớp cơ tim thượng tâm mạc nằm bên cạnh lá tạng ở màng ngoài tim bị viêm.
Đau ngực dữ dội là một triệu chứng của viêm màng ngoài tim cấp
2.Tăng troponin trong thuyên tắc phổi cấp
Thuyên tắc phổi cấp có thể xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau tùy theo sự nghiêm trọng của các tổn thương trên phổi, kích thước cục máu đông cũng như các bệnh lý phổi đi kèm khác.Khi bị thuyên tắc phổi cấp, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng phổ biến gồm:Đau ngực: cơn đau do thuyên tắc phổi thường rất mãnh liệt, đặc biệt đau khi bệnh nhân hít sâu. Khi ho hoặc cúi xuống, cơn đau cũng có thể xuất hiện đột ngột.Khó thở: triệu chứng này xuất hiện đột ngột và xuất hiện với tần suất cao khi bệnh nhân gắng sức.Chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc bị rối loạn nhịp tim.Sốt, da sạm hoặc da tím tái.Sự tăng troponin trong thuyên tắc phổi cấp thường do sự căng và giãn thất phải khi có sự tăng đột ngột về kháng lực mạch máu phổi.
Khó thở là một triệu chứng của thuyên tắc phổi cấp
3. Tăng troponin trong suy tim cấp
Bệnh nhân bị suy tim cấp thường có chứng khó thở rất nghiêm trọng và cùng với đó là triệu chứng đau ngực, tuy nhiên các cơn đau không điển hình.Ở trường hợp này, troponin sẽ có mức tăng vừa phải. Cho đến nay, cơ chế gây ra sự tăng troponin ở bệnh nhân suy tim cấp vẫn chưa được làm rõ. Một số giả thuyết giải thích hiện tượng này là:Sự thoái giáng liên tục protein co bóp ở tế bào cơ tim đang chịu tổn thương.Yếu tố về thần kinh như hormone, stress oxidant, hay cytokines... tăng liên tục trong suy tim cấp cũng có thể thúc đẩy sự chết của các tế bào cơ tim.Những giả thuyết này phần nào giải thích hiện tượng tăng troponin khi bị suy tim cấp, tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa được làm rõ một cách khoa học nhất.
4. Tăng troponin trong viêm cơ tim
Viêm cơ tim là tình trạng tế bào cơ tim bị viêm nhiễm do tác nhân nhiễm trùng như nấm, vi khuẩn, virus... và cả các tác nhân không nhiễm trùng. Tùy theo mức độ viêm nhiễm, bệnh viêm cơ tim có thể gây ra ít hoặc nhiều ảnh hưởng đến bệnh nhân, thậm chí có trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.Khi bị viêm cơ tim, bệnh nhân có thể biểu hiện một số triệu chứng phổ biến như:Sốt, cảm cúm, đau mỏi người...: đây là dấu hiệu của viêm cơ tim do nhiễm trùng.Đau ngực.Rối loạn nhịp tim.Một số trường hợp viêm cơ tim nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị sốc tim với biểu hiện tụt huyết áp, tiểu ít, lạnh tứ chi, khó thở liên tục và phổi phù cấp.Rõ ràng, viêm cơ tim có thể gây ra sự tổn thương các tế bào cơ tim và điều này hiển nhiên làm tăng troponin trong máu. Thông thường, sự tăng troponin trong viêm cơ tim lan tỏa có xu hướng cao hơn so với viêm cơ tim khu trú.Troponin tăng trong viêm cơ tim thường có xu hướng tăng nhẹ, có ít sự thay đổi, nhưng thời gian tương đối dài, có thể kéo dài từ 8 ngày đến vài tuần.
Bệnh viêm cơ tim có thể gây tăng troponin nhưng ở mức nhẹ
5. Tăng troponin trong sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm trùng là một loại bệnh lý nhiễm trùng cấp tính khi vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào máu, từ đó gây ra hàng loạt các rối loạn chức năng của các tạng trong cơ thể, từ đó dẫn đến sự đe dọa nghiêm trọng về tính mạng.Sốc nhiễm trùng có nguy cơ cao xảy ra ở các nhóm đối tượng sau:Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.Bệnh nhân có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc đang phải điều trị với hóa chất / tia X.Bệnh nhân nghiện rượu hoặc có bệnh lý về máu như bệnh máu ác tính, suy giảm bạch cầu...Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng tăng troponin cũng có thể xảy ra đối với bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Ở trường hợp này, nguyên nhân gây ra sự gia tăng nồng độ troponin vẫn chưa được xác định rõ. Một số nhà khoa học đặt ra các giả thuyết giải thích hiện tượng này như sau:Hóa chất trung gian lưu thông trong hệ tuần hoàn đã gây độc trực tiếp đến tế bào cơ tim, dẫn đến sự tổn thương các tế bào này và làm tăng troponin.Tế bào cơ tim bị tổn thương do vi khuẩn tiết ra nội độc tố hoặc do chức năng vi tuần hoàn trong nhiễm trùng dẫn đến sự thiếu máu cục bộ cơ tim.Nhìn chung, bên cạnh nhồi máu cơ tim, hiện tượng tăng troponin còn có thể đến từ hàng loạt các bệnh lý và vấn đề khác. Chính vì vậy, nồng độ troponin tăng cao không phải chỉ thị đặc hiệu đối với nhồi máu cơ tim mà chỉ là một trong số các xét nghiệm cần thiết. | vinmec | 1,103 |
Giải đáp: Hết kinh 1 ngày quan hệ có thai không?
Hết kinh 1 ngày quan hệ có thai không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ muốn tránh thai tự nhiên, mà không dùng các biện pháp hỗ trợ. Để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.
1. Hết kinh 1 ngày quan hệ có thai không?
Quan hệ sau khi hết nguyệt san một ngày vẫn có thể mang thai tuy nhiên khả năng này là vô cùng thấp. Vì chu kỳ rụng trứng là 14 ngày sau kinh nguyệt nên khi ấy trứng vẫn chưa rụng để có thể thụ thai. Tuy nhiên, nếu như chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc nhiều trường hợp hy hữu xảy ra thì rất có thể sẽ mang thai.
Một vòng kinh thường rơi vào khoảng 28-30 ngày, ngày rụng trứng có thể sẽ rơi vào khoảng ngày thứ 10 – 14, đây chính là ngày có khả năng mang thai cao nhất. Trong trường hợp nếu như thuận lợi thì sẽ đậu thai vào thời gian này.
Hết kinh 1 ngày quan hệ có thai hay không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ muốn tránh thai tự nhiên, mà không dùng biện pháp hỗ trợ
Để tránh thai, tốt nhất là sử dụng phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả, chẳng hạn như bao cao su hoặc các biện pháp tránh thai khác, và thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn về các phương pháp phù hợp với bạn.
Để có thể tránh được tối đa khả năng mang thai ngoài ý muốn, hai vợ chồng cũng như các cặp đôi nên cần sự can thiệp của một số phương pháp hỗ trợ như là: bao cao su, thuốc tránh thai hàng ngày,..
2. Cách tính ngày an toàn trong chu kỳ kinh nguyệt
Để chị em phụ nữ có biện pháp phòng tránh thai tự nhiên thì có thể cân nhắc lựa chọn phương pháp tính ngày rụng trứng. Tuy nhiên, cũng như nhiều phương pháp tránh thai khác, thì cách tính ngày an toàn dựa vào chu kỳ kinh nguyệt sẽ không thể tránh thai hoàn toàn. Đối với những chị em phụ nữ có vòng kinh không đều thì sai số sẽ càng lớn hơn.Tuy nhiên đây cũng là một trong những cách chị em có thể tham khảo. Thông thường chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ sẽ chia thành 3 giai đoạn và khi ấy khả năng mang thai ở từng giai đoạn cũng sẽ khác nhau:
2.1 Giai đoạn an toàn khi quan hệ tình dục:
Giai đoạn an toàn sẽ là ngày 19 đến ngày 28 của chu kỳ kinh nguyệt, đối với chị em phụ nữ có vòng kinh khoảng 30 ngày. Thời điểm này trứng đã rụng và chuẩn bị đi ra ngoài cơ thể, nên khả năng có thể mang thai là rất thấp. Khoảng 5 ngày sau khi kết thúc sau chu kỳ kinh nguyệt cũng là những ngày an toàn, khả năng mang thai là hoàn toàn không có hoặc rất thấp.
2.2 Giai đoạn an toàn tương đối khi quan hệ tình dục
Tròng vòng kinh 30 ngày của người phụ nữ thì ngày 5 đến ngày thứ 7 của kỳ kinh sẽ là khoảng thời gian an toàn tương đối. Khả năng mang thai thời kỳ này sẽ cao hơn thời kỳ trước khi đến ngày kinh. Có thể ở giai đoạn này gần với khoảng thời gian trứng sắp rụng mà nếu như tình trùng khỏe mạnh có thể sống từ 3 đến 5 ngày trong ống dẫn trứng thì khả năng gặp nhau và thụ thai là có. Khả năng mang thai là thấp tuy nhiên là hoàn toàn có thể xảy ra.
2.3 Giai đoạn dễ mang thai khi quan hệ tình dục
Nếu bạn đang có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn khoảng 30 ngày thì thời gian có thể mang thai cao nhất nếu quan hệ tình dục không có biện pháp tránh thai là từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 18 của chu kỳ. Thời gian này là thời gian trứng rụng và rất dễ mang thai nếu như gặp tinh trùng.
Cũng như nhiều phương pháp tránh thai khác, thì cách tính ngày an toàn dựa vào chu kỳ kinh nguyệt sẽ không thể tránh thai hoàn toàn
Dựa vào chu kỳ kinh chị em có thể tránh thai một cách tự nhiên mà không cần sự hỗ trợ của các biện pháp tránh thai khác. Tuy nhiên đối với những chị em phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều thì phương pháp này sẽ không đạt được kết quả cao.
3. Một số phương pháp ngừa thai an toàn
Nếu thời điểm hiện tại bạn không có ý định mang thai, sinh con thì nên kết hợp dùng những biện pháp phòng tránh mang thai khác để mang lại hiệu quả cao hơn:
– Sử dụng bao cao su khi quan hệ, dù là ngày an toàn hay không. Việc dùng bao cao su khi quan hệ có thể phòng tránh được việc mang thai và một số bệnh tình dục khác. Tuy nhiên hãy chọn những loại bao cao su chất lượng tốt để mang lại hiệu quả cao nhất.
– Đặt vòng tránh thai, cấy que tránh thai: đây đều là những phương pháp tránh thai được nhiều chị em tin tưởng lựa chọn. Không chỉ bởi hiệu quả chúng mang lại, mà phương pháp này còn nhanh và giá thành hợp lý.
– Thuốc tránh thai hàng ngày cũng là một phương pháp được nhiều chị em sử dụng hiện nay. Tuy nhiên có nhiều lời “đồn thổi” về việc dùng thuốc tránh thai mà chưa được kiểm chứng, chị em nên cân nhắc để sử dụng.
– Xuất tinh ngoài: phương pháp này chỉ an toàn rơi vào khoảng 60%, khả năng có thể mang thai vẫn rất cao.
– Các phương pháp dựa trên kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt: Các phương pháp như kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt, kiểm tra nhiệt độ cơ thể hàng ngày và kiểm tra nhớt cổ tử cung có thể giúp bạn xác định thời điểm rụng trứng và tránh quan hệ tình dục trong thời gian này.
– Phẫu thuật vắt ống dẫn tinh: Đây là một phương pháp phẫu thuật nhằm vắt ống dẫn tinh ở nam giới, ngăn chặn việc tinh trùng tiếp cận trứng.
– Phương pháp hỗn hợp: Bạn có thể sử dụng sự kết hợp của các phương pháp trên để tăng tính hiệu quả và an toàn của việc ngừa thai.
Hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để
Nếu thời điểm hiện tại bạn không có ý định mang thai, sinh con thì nên kết hợp dùng những biện pháp phòng tránh mang thai khác để mang lại hiệu quả cao hơn | thucuc | 1,192 |
Công dụng thuốc Unifeparin
Thuốc Unifeparin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng dùng để điều trị các bệnh co thắt tá tràng, thực quản, dạ dày, ruột, đường mật và hệ thống sinh dục niệu. Thuốc Unifeparin là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Unifeparin là thuốc gì?
Thuốc Unifeparin có thành phần chính là hoạt chất Difemerine Hydrochloride 1mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng gói thành hộp gồm 10 ống, 1 ống x 1ml.
2. Thuốc Unifeparin công dụng gì?
2.1. Công dụng - chỉ định dùng thuốc Unifeparin
Thuốc Unifeparin được chỉ định sử dụng để làm giảm co thắt nội tạng ở đường tiêu hóa, đường mật và hệ thống sinh dục niệu. Cụ thể:Với đường tiêu hóa: Người bị mắc các bệnh co thắt tá tràng, dạ dày, thực quản, ruột, khó tiêu, nôn mửa, loét dạ dày tá tràng, tăng tiết HCL, co thắt cơn đau sỏi, bệnh đại tràng chức năng, táo bón mãn tính, viêm tụy mãn tính.Với đường mật: Người bị rối loạn vận động đường mật, đau do sỏi mật, viêm túi mật.Với hệ thống sinh dục niệu: Người mắc các bệnh sỏi thận, thống kinh, co thắt vòi tử cung, khó sinh, tăng trương lực tử cung.
2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Unifeparin
Thuốc Unifeparin chống chỉ định cho những người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Difemerine Hydrochloride và các thành phần khác có trong thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng
Cách dùng: Thuốc Unifeparin được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm nên được sử dụng thông qua đường tiêm thường hoặc tiêm bắp.Liều dùng: Người bệnh cần lưu ý rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Chính vì vậy, người dùng cần đi khám và được chẩn đoán bởi bác sĩ để có được liều dùng phù hợp nhất cho bản thân. Thông thường, liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng cơ thể và đối tượng sử dụng. Người bệnh nên tuân thủ theo đúng liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng hoặc sự chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ.
4. Các tác dụng phụ của thuốc Unifeparin
Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà Unifeparin mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác. Nếu phát hiện cơ thể có những triệu chứng bất thường nghi do sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có được hướng xử trí tốt nhất.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Unifeparin
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã hết hạn.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng có thêm được kiến thức và kỹ năng trong quá trình sử dụng thuốc Unifeparin để điều trị bệnh co thắt tá tràng, thực quản, dạ dày, ruột, đường mật và hệ thống sinh dục niệu. | vinmec | 556 |
Thường xuyên bị đầy bụng xì hơi là do đâu, xử lý thế nào?
Thường xuyên bị đầy bụng xì hơi là hiện tượng rất khó chịu mà nhiều người gặp phải, khiến cho chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng rõ rệt. Điều đáng nói là đại đa số chúng ta không biết tại sao mình bị như vậy nên và hay chủ quan nên để tình trạng này kéo dài, thậm chí có trường hợp đến khi gặp bất thường về sức khỏe mới thăm khám nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
1. Như thế nào là đầy bụng xì hơi?
Đầy bụng xì hơi là hiện tượng xảy ra khi có tình trạng tích tụ khí ở lòng ống tiêu hóa quá mức. Trong số đó: xì hơi là hiện tượng tích tụ hơi quá mức ở phần thấp ống tiêu hóa; đầy bụng là hậu quả của sự tích tụ hơi ở các đoạn cao của ống tiêu hóa.
Nếu đầy bụng, xì hơi chỉ thi thoảng mới xảy ra với tần số thấp thì ít gây tác động đến sinh hoạt hàng ngày. Ngược lại, nếu thường xuyên bị đầy bụng xì hơi thì người bệnh có thể sẽ gặp những vấn đề về sức khỏe và có khi chất lượng cuộc sống cũng bị suy giảm.
2. Thường xuyên bị đầy bụng xì hơi là do đâu?
2.1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đầy bụng xì hơi là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng thường xuyên bị đầy bụng xì hơi nhưng có thể chia chúng thành hai nhóm chính:
- Nuốt quá nhiều hơi vào trong đường tiêu hóa
Khi có quá nhiều hơi được đưa vào trong đường tiêu hóa sẽ xuất hiện tình trạng xì hơi, đầy bụng. Điển hình, có nhiều hơi trong đường tiêu hóa có thể do: uống nhiều đồ uống có ga, nhai kẹo cao su, uống bia, bị bệnh lý ở vùng hầu họng,...
- Tăng sinh hơi bên trong đường tiêu hóa
Hơi trong lòng ống tiêu hóa chủ yếu được sinh ra dưới sự tác động của vi khuẩn. Vì thế, kết quả của tình trạng sinh hơi phụ thuộc nhiều vào sự hoạt động của vi khuẩn trong đường ruột và bản chất của các loại thức ăn.
Hiểu đơn giản như: một số loại thức ăn như sữa, bông cải, bắp cải, một số loại đậu,... rất khó tiêu hóa và dễ sinh ra hơi ở đường ruột. Ngoài ra, sự mất cân bằng hoặc hoạt động quá mức của vi khuẩn ở hệ tiêu hóa cũng tác động sinh ra hơi và kết quả là bị đầy bụng, xì hơi.
- Một số bệnh lý
Tuy ít gặp nhưng hiện tượng thường xuyên bị đầy bụng xì hơi có thể xuất hiện do khối u ổ bụng, hội chứng ruột kích thích, bệnh ung thư, chứng táo bón,... Những bệnh lý này cản trở nhu động và tác động đến sự lưu chuyển khí bình thường ở ống tiêu hóa nên dẫn đến ứ khí và kết quả là bị đầy bụng, xì hơi.
2.2. Khi nào bị đầy bụng xì hơi nên đi khám bác sĩ?
Về cơ bản thì hiện tượng đầy bụng, xì hơi là những triệu chứng tương đối phổ biến, hầu như ai cũng sẽ gặp vài lần trong đời. Tuy nhiên, tính chất nguy hiểm của nó như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân gây ra hiện tượng ấy.
Những trường hợp thường xuyên bị đầy bụng xì hơi xuất phát từ lý do chế độ sinh hoạt không hợp lý khiến cho hơi vào trong đường tiêu hóa quá nhiều hoặc ăn các loại thực phẩm dễ sinh hơi thì không đáng lo ngại. Với nguyên nhân này thì chỉ cần thay đổi chế độ sinh hoạt hoặc chế độ ăn uống là hiện tượng đầy bụng, xì hơi sẽ được khắc phục.
Tuy nhiên, khi đầy bụng xì hơi xảy ra thường xuyên và đã thay đổi chế độ sinh hoạt cũng như chế độ ăn uống mà không cải thiện thì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo bất thường về sức khỏe cần được can thiệp sớm. Ngoài ra, thường xuyên bị đầy bụng xì hơi kèm theo hiện tượng đau bụng cũng là hiện tượng cần lưu tâm. Tất cả những trường hợp này nên thăm khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý hiệu quả.
3. Khắc phục hiện tượng đầy bụng xì hơi bằng cách nào?
Như đã nói đến ở trên, có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng đầy bụng, xì hơi và nó hoàn toàn không giống nhau ở mỗi người. Vì thế, muốn giải quyết dứt điểm hiện tượng này cần phải tìm ra căn nguyên gây ra nó.
Với trường hợp bị đầy bụng, xì hơi không phải xuất phát từ vấn đề bên trong cơ thể thì có thể khắc phục bằng cách:
- Thay đổi chế độ sinh hoạt
Đây là lựa chọn được ưu tiên cho những người bị đầy bụng, xì hơi do vấn đề ăn uống gây ra. Đối với trường hợp này, tốt nhất nên tránh xa chất kích thích và đồ uống có ga, không hoặc hạn chế nhai kẹo cao su, thận trọng khi dùng các loại sữa cũng như sản phẩm được chế biến từ sữa và tránh dùng thực phẩm được tạo ngọt từ sorbitol hoặc manitol.
- Bổ sung lợi khuẩn
Bằng việc bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột bạn sẽ giúp cho hệ vi khuẩn đường ruột được cân bằng nhờ đó mà hoạt động của vi khuẩn có hại bị áp chế. Để bổ sung lợi khuẩn đường ruột bạn có thể dùng các sản phẩm men vi sinh, ăn sữa chua,...
- Dùng thuốc
Một số trường hợp thường xuyên bị đầy bụng xì hơi cần phải dùng tới thuốc kháng sinh, thuốc nhuận tràng hoặc thuốc kháng axit để điều trị các triệu chứng này nhưng cần có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Tuy nhiên, những trường hợp này cần phải xác định được đúng nguyên nhân gây ra hiện tượng xì hơi, đầy bụng vì chỉ khi làm được việc ấy thì mới tìm ra được biện pháp chấm dứt nó một cách nhanh chóng.
Những thông tin về hiện tượng thường xuyên bị đầy bụng xì hơi trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Muốn biết chính xác tình trạng mình đang gặp phải là do đâu, có phải là bất thường về sức khỏe hay không tốt nhất bạn nên khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để có câu trả lời cụ thể. | medlatec | 1,116 |
Thấp tim ở trẻ: mức độ nguy hiểm và cách phòng ngừa
Thấp tim ở trẻ là một trong những bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng toàn thân, có thể dẫn tới nguy cơ tử vong với trẻ em. Chính vì vậy, tìm hiểu nguyên nhân gây ra, mức độ nguy hiểm và cách phòng tránh bệnh là điều rất cần thiết đối với các bậc cha mẹ.
1. Thấp tim ở trẻ là bệnh gì?
Thấp tim là một dạng bệnh được xếp vào viêm cấp tính toàn thân với tác nhân gây nên là liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A (streptococcus). Lứa tuổi phổ biến có thể mắc bệnh ở trẻ là khoảng từ 5 tới 15.
Thường là bệnh sẽ xuất hiện sau m ột đợt trẻ bị viêm amidan, viêm họng hoặc viêm xoang do nhiễm loại vi khuẩn này. Sau thời gian 2 tới 4 tuần từ khi nhiễm liên cầu, bệnh sẽ gây ra các biểu hiện cụ thể.
Nguy cơ thấp tim ở trẻ có thể tăng lên với một số trường hợp sau:
Yếu tố gia đình: một số người do đặc tính gen có thể dễ bị mắc hiện tượng sốt thấp khớp.
Môi trường: Những người có điều kiện sống còn khó khăn tại những nơi dịch vụ chăm sóc sức khỏe chưa đầy đủ và tiếp xúc với loại liên cầu khuẩn này là đối tượng dễ bị mắc bệnh hơn cả.
2. Các biểu hiện của bệnh thấp tim ở trẻ
Các dấu hiệu như: trẻ bị sốt cao, thường là 38 tới 40 độ C, họng đỏ, mệt mỏi, kém ăn, vã mồ hôi, tiểu ít,... có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh. Một số trường hợp, triệu chứng không rõ ràng song sau đó lại đau ở khớp. Bệnh có thể biểu hiện tại các cơ quan khác nhau, đó là:
Những biểu hiện thường thấy tại tim
Phổ biến và có độ nguy hiểm rất cao, trong đó, đặc biệt là tổn thương ở màng trong, màng ngoài tim, tổn thương cơ tim, viêm cơ tim hoặc hẹp lá van hay hở van động mạch chủ,... Lúc này, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như: luôn mệt mỏi, tức ngực, khó thở, hồi hộp, tim loạn nhịp hoặc nhịp đập bất thường.
Khi tình trạng viêm tim kéo dài, có thể dẫn tới suy tim gây tử vong hoặc để lại di chứng nguy hiểm ở van tim.
Những biểu hiện tại khớp
Với triệu chứng điển hình là đau, nóng đỏ, viêm sưng, thường gặp tại khớp gối, cổ tay, khuỷu tay chân. Thường cảm giác đau đớn này diễn ra với mức độ rất dữ dội khiến cho hoạt động đi lại, sinh hoạt gặp nhiều trở ngại.
Đồng thời, người bệnh cũng có thể cảm thấy cảm giác đau “chạy” từ nơi này sang nơi khác, chẳng hạn khi các khớp mới sưng đau lên thì các khớp đang sưng đau lại khỏi. Thời gian viêm đau của mỗi khớp thường có thể tự hết trong khoảng 7 ngày, nếu dùng thuốc, tốc độ sẽ nhanh hơn.
Mặc dù vậy, khi tại khớp của người bệnh xuất hiện dấu hiệu sưng đau thì đồng thời cũng là lúc bệnh tấn công tới tim dẫn tới cảm giác tức ngực, khó thở,...
Biểu hiện đối với thần kinh
Được thể hiện ở việc các vận động không tự chủ, không có định hướng hoặc mục đích, thường là tăng lên khi người bệnh thấy xúc động. Đối với trẻ, có thể nhận biết qua việc tâm tính thay đổi, trở nên mệt mỏi, cáu gắt hoặc có các hành động bất thường như: múa chân tay vô thức, nói khó, cầm nắm khó,...
Biểu hiện đối với da
Thường là hiếm gặp, có thể dạng hạt hay các ban hồng hoặc vàng.
3. Bệnh có thể được phòng ngừa không?
Với những phân tích trên, có thể thấy rằng mức độ nguy hiểm bệnh gây ra đối với cơ thể con người là rất lớn. Mặc dù vậy, chúng ta lại có thể phòng ngừa hoặc giảm nguy cơ bằng một số cách như sau:
Giữ gìn vệ sinh để môi trường sống xung quanh luôn được sạch sẽ, trong lành bằng cách thường xuyên dọn dẹp, khử trùng đồ dùng, đồ chơi của trẻ,...
Chú trọng việc đảm bảo vệ sinh cho cơ thể hàng ngày, trong đó, đặc biệt quan tâm tới vùng mũi họng. Vào mùa đông, nên giữ khu vực mũi, họng, cổ được ấm áp.
Thực hiện chế độ ăn uống và dinh dưỡng khoa học để bồi bổ, nâng cao sức khỏe bản thân.
Khi bị mắc các bệnh liên quan tới hô hấp, chẳng hạn viêm họng, mũi, amidan hay viêm xoang, nên chữa trị triệt để. Với đối tượng là trẻ em, khi thấy con bị viêm họng kèm các biểu hiện như: sưng tại các khớp, ngực đau tức, khó thở hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào liên quan tới vận động hay thần kinh,... nên đưa đi khám ngay.
Đối với các trường hợp từng bị mắc, đã được điều trị ổn định, cha mẹ cần tiếp tục quan tâm tới việc phòng ngừa cho con bằng cách như:
Tiêm kháng sinh hoặc uống dự phòng liên tục bởi nếu trẻ bị tái phát, sẽ rất khó để chữa trị khỏi và có thể gây ra những ảnh hưởng rất nghiêm trọng cho tính mạng.
Với những trẻ từng bị bệnh hoặc từng bị hẹp van tim, cần được quan tâm giữ vệ sinh vùng răng miệng để phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn răng bởi điều này có thể gây ra nhiễm khuẩn máu hoặc nội mạc tim.
Khi thực hiện các thủ thuật hoặc phẫu thuật, ngay cả việc nhổ răng, cha mẹ cũng cần thông báo để bác sĩ được biết về tình trạng của con để được kê kháng sinh dự phòng.
Tái khám định kỳ là yêu cầu mang tính bắt buộc đối với những trẻ từng mắc. Khoảng cách giữa các lần tái khám có thể mỗi 4 tuần tới 6 tháng tùy trường hợp cụ thể.
Có thể nói, những mối đe dọa mà bệnh thấp tim ở trẻ gây ra đối với sức khỏe, tính mạng trẻ em là rất cao. Vì thế, cha mẹ cần trang bị cho mình những nhận thức đầy đủ về bệnh để có thể phòng tránh cho con mình. | medlatec | 1,066 |
Sau khi mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu thì tốt?
Sau khi mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ, nhất là những người chuẩn bị bước vào phòng mổ. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này để giúp chị em tránh lo lắng và giữ tâm trạng thoải mái nhất.
1. Tại sao chị em cần phải mổ u xơ tử cung?
U xơ tử cung là căn bệnh phụ khoa vô cùng phổ biến ở chị em phụ nữ. Với những khối u xơ tử cung nhỏ, không có dấu hiệu thì phần lớn chỉ cần theo dõi mà không phải điều trị. Tuy nhiên, với những khối u xơ tử cung lớn và nằm ở vị trí phức tạp, sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chị em phụ nữ như:
– Kích cỡ khối u xơ tử cung lớn, gây đau đớn dữ dội khi bị hành kinh.
– Rối loạn kinh nguyệt như rong huyết, băng kinh hoặc cường kinh kéo dài.
– Vô sinh hoặc hiếm muộn.
– Đã từng sảy thai nhiều lần.
– Khối u xơ tử cung chèn ép lên niệu quản và gây thận ứ nước.
Những trường hợp này cần phải mổ u xơ tử cung để gây ra những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng và đảm bảo sức khỏe sinh hoạt cũng như sức khỏe sinh sản cho người bệnh.
2. Mổ u xơ tử cung có ảnh hưởng gì tới đời sống tình dục không?
Theo các chuyên gia, mổ u xơ tử cung không ảnh hưởng gì tới đời sống tình dục. Bởi vì phương pháp phẫu thuật này chỉ tác động đến tử cung, mà tử cung chỉ có vai trò nuôi dưỡng và bảo vệ thai nhi, chứ không ảnh hưởng tới cảm xúc trong đời sống tình dục.
Còn buồng trứng mới là bộ phận điều khiển nội tiết tố để tiết ra hormone nữ, quyết định cảm xúc, sự ham muốn trong đời sống tình dục của chị em. Đây chính là cơ quan nội tiết điều hành sự rụng trứng, chu kỳ kinh nguyệt và kích thích quá trình thụ thai. Do đó, người bệnh có thể quan hệ tình dục bình thường sau khi sức khỏe hồi phục hoàn toàn.
Mổ u xơ tử cung không ảnh hưởng gì tới đời sống vợ chồng
3. Mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là hợp lý nhất?
Như đã nói ở trên, chị em hoàn toàn có thể quan hệ tình dục bình thường sau khi vết mổ u xơ tử cung bình phục hoàn toàn. Tuy nhiên, trong thời gian phục hồi, việc kiêng quan hệ tình dục là điều vô cùng cần thiết. Theo đó:
– Chị em nên kiêng quan hệ tình dục tối thiểu là 2 tuần sau khi tiến hành mổ u xơ tử cung. Bởi lẽ đây là thời gian chị em cần để hồi phục sức khỏe và lấy lại sự tự tin trong chuyện chăn gối, đồng thời tránh được những bệnh viêm nhiễm có thể lây lan qua con đường tình dục khiến vết mổ khó lành.
– Chỉ nên quan hệ tình dục khi sức khỏe của người bệnh đã ổn định hoàn toàn. Theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa, khoảng thời gian thích hợp nhất để quan hệ tình dục sau khi mổ u xơ tử cung là từ 4 – 6 tuần. Đây là lúc cơ thể đã phục hồi và các vết thương đã lành lại.
Mổ u xơ tử cung nên kiêng quan hệ bao lâu là thắc mắc của nhiều chị em trước khi thực hiện phẫu thuật
4. Tại sao phải kiêng quan hệ tình dục trong 1 thời gian sau khi mổ?
Theo bác sĩ chuyên khoa, một số lý do chị em nên kiêng quan hệ tình dục trong một khoảng thời gian sau khi mổ u xơ tử cung là:
– Sau khi tiến hành u xơ tử cung, nếu chị em quan hệ tình dục sớm rất dễ xảy ra những triệu chứng bất thường như ra nhiều khí hư có mùi hôi khó chịu, vết thương bị đau,…
– Việc quan hệ tình dục không an toàn có thể dẫn tới khả năng mang thai bất cứ lúc nào. Do đó, để đảm bảo sức khỏe của bản thân tốt nhất, chị em nên đợi khoảng 1 – 3 tháng sau khi mổ u xơ tử cung mới nên quan hệ tình dục. Thêm vào đó, trước khi quan hệ tình dục, chị em nên cân nhắc kỹ lưỡng và sử dụng những biện pháp an toàn để hạn chế khả năng có thai vào lúc này.
– Tâm lý của chị em thường sẽ bị ảnh hưởng khá nhiều sau khi mổ u xơ tử cung. Do đó, chị em nên chờ một khoảng thời gian để ổn định lại tâm lý rồi mới nên quan hệ tình dục. Như vậy, chị em mới dễ đạt được khoái cảm và cảm thấy thoải mái nhất khi quan hệ tình dục.
Chị em nên kiêng quan hệ tình dục trong thời gian bác sĩ khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe bản thân | thucuc | 906 |
Tham khảo một số phương pháp điều trị nhân tuyến giáp phổ biến
Tuyến giáp rất quan trọng và cũng là vị trị có nguy cơ xuất hiện nhiều khối u, bướu, bao gồm cả bệnh nhân tuyến giáp. Nhân tuyến giáp thường không có triệu chứng điển hình, do đó, rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nếu được điều trị nhân tuyến giáp đúng cách, người bệnh vẫn có thể được cải thiện sức khỏe nhanh chóng và hiệu quả.
1. Nhân tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp có nhân là một tình trạng cho thấy các tế bào của tuyến giáp đang hoạt động bất thường, có nguy cơ gây ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như chức năng của tuyến giáp. Phần lớn, nhân tuyến giáp đều lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp nhân tuyến giáp có thể phát triển thành ung thư.
Để xác định nhân tuyến giáp một cách chính xác nhất, bệnh nhân cần được thực hiện phương pháp siêu âm, CT Scanner. Rất khó để phát hiện nhân tuyến giáp bằng những triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, bạn vẫn nên cảnh giác với những triệu chứng sau: Khó thở do bướu to gây chèn ép khí quản, khàn tiếng do bướu to gây chèn ép các dây thần kinh và dây thanh quản, nuốt khó, đau rát cổ, vùng cổ to hoặc sờ thấy nhân ở cổ,…
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ hình thành nhân tuyến giáp bao gồm:
- Chế độ ăn thiếu iot: Chúng ta cần bổ sung lượng iot đầy đủ vì đây là yếu tố giúp cho tuyến giáp được hoạt động ổn định. Việc bổ sung thừa hay thiếu iot đều gây ảnh hưởng nhất định đến tuyến giáp. Trên thực tế khá nhiều trường hợp bị bướu cổ do thiếu iot.
- Di truyền: Tình trạng đột biến gen là một trong những yếu tố nguy cơ có thể gây ra các bệnh lý về tuyến giáp. Rất nhiều trường hợp bị nhân tuyến giáp cũng có người thân mắc phải căn bệnh này hoặc một số bệnh về tuyến giáp khác như viêm giáp, u giáp,…
- Tuổi và giới tính: Theo một số thống kê thì nữ giới có tỉ lệ bị bệnh cao hơn nam giới. Nguyên nhân có thể là do cấu tạo giải phẫu ở nữ giới. Phụ nữ thường phải trải qua nhiều giai đoạn thay đổi nội tiết tố, bao gồm dậy thì, chu kỳ kinh nguyệt, mang bầu, sinh con, quá trình cho con bú, thời kỳ mãn kinh,… nên nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp có thể cao hơn nam giới.
- Độ tuổi: Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh nhân tuyến giáp nhưng người trung niên, người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ bị bệnh cao hơn.
2. Một số phương pháp điều trị nhân tuyến giáp phổ biến
Hiện nay, các phương pháp điều trị nhân tuyến giáp đang được áp dụng phổ biến là:
Điều trị bằng Thyroxine
Mục đích của phương pháp này là ức chế sự phát triển của nhân tuyến giáp. Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp nhân tuyến giáp nhỏ không có khả năng phát triển thành ung thư và bệnh nhân còn trẻ tuổi. Khi điều trị bằng phương pháp này, bệnh nhân có thể bị giảm mật độ xương, loãng xương, đồng thời bệnh có thể tái phát sau điều trị. Phương pháp Thyroxine không được áp dụng đối với những bệnh nhân trên 60 tuổi, có tiền sử tim mạch, kích thước nhân tuyến giáp lớn và chỉ số TSH thấp,…
Phẫu thuật
Với những trường hợp có nhân tuyến giáp lớn, gây chèn ép lên khí quản và thanh quản có thể chỉ định áp dụng phẫu thuật bán phần tuyến giáp. Đối với những bệnh nhân phát hiện tế bào ung thư trong tuyến giáp cũng được chỉ định phẫu thuật hoàn toàn tuyến giáp. Phương pháp này đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn cao và trang thiết bị máy móc hiện đại. Chỉ cần một sai sót nhỏ trong quá trình điều trị cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm như liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược, vết mổ sâu, gây để lại sẹo và mất thẩm mỹ,…
Dùng Iốt phóng xạ
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những bệnh nhân có bướu nhân hoạt động hay những trường hợp bệnh nhân có kèm theo cường giáp. Đây là phương pháp có thể gây ra một số biến chứng như suy giáp, viêm tuyến giáp hay nhiễm độc phóng xạ. Do đó, sau điều trị, bệnh nhân cần thường xuyên tái khám để được theo dõi sức khỏe. Điều trị nhân tuyến giáp bằng Iốt phóng xạ chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Tiêm cồn qua da
Cồn sẽ được tiêm qua da với sự hỗ trợ, hướng dẫn của máy siêu âm. Cồn tác dụng đến các mạch máu và phá hủy nhân tuyến giáp. Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp nhân lành tính và có kích thước nhỏ.
Điều trị nhân tuyến giáp bằng sóng cao tần
Đây là phương pháp hiện đại và mang lại hiệu quả cao. Các nhân giáp lành tính sẽ được thu nhỏ lại bằng những dòng điện tần số cao. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ tái phát bệnh. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân không cần thực hiện gây mê và có khả năng phục hồi nhanh sau điều trị. Bệnh nhân ít có nguy cơ biến chứng sau điều trị. Tuy nhiên phương pháp này không phù hợp với những trường hợp có nhân tuyến giáp ác tính.
Sử dụng tia laser
Đây cũng là một trong những phương pháp hiện đại nhất và chỉ được áp dụng với những trường hợp nhân tuyến giáp lành tính. Đối với những trường hợp bệnh chuyển sang ác tính thì phương pháp này không còn phù hợp nữa. Do không cần gây mê trong quá trình điều trị nên bệnh nhân sẽ hạn chế được một số nguy cơ như mất giọng, khản tiếng, chảy máu,…
Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được đánh giá là có tính thẩm mỹ cao, không để lại sẹo, đồng thời, bệnh nhân cũng có thể bình phục khá nhanh. Đa số bệnh nhân có thể xuất viện chỉ sau điều trị từ 1 đến 2 ngày. | medlatec | 1,092 |
Ngừa biến chứng do viêm mũi dị ứng
Theo nghiên cứu, bệnh viêm mũi dị ứng có xu hướng gia tăng nhanh trong thời gian gần đây. Viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị đúng có thể gây những biến chứng. Để ngừa biến chứng do viêm mũi dị ứng gây ra, người bệnh cần đi khám và điều trị sớm tại các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng.
Viêm mũi dị ứng là những phản ứng quá mức của cơ thể, xảy ra khi hít phải vật lạ trong không khí. Bình thường khi gặp vật lạ, cơ thể sẽ có những phản ứng nhằm mục đích bảo vệ. Tuy nhiên, nếu phản ứng xảy ra quá mức, gây ra những tổn hại cho cơ thể thì gọi là phản ứng dị ứng. Số bệnh nhân viêm mũi dị ứng đang có khuynh hướng tăng dần trong các năm gần đây. Những trường hợp dị ứng từ môi trường làm việc như ở các xí nghiệp da giày, cắt may, hóa chất tăng đáng kể.
Viêm mũi dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể với các dị nguyên ngoài môi trường như phấn hoa, lông vật nuôi, vi khuẩn…
Ngoài ra, các loại dị nguyên gây viêm mũi dị ứng còn có: phấn hoa, bụi nhà nấm mốc, bụi khói công nghiệp, lông thú chó, mèo, ngựa, các loại hóa chất. Những chất lạ trong thức ăn như sữa, trứng, các loại đậu, hải sản, các loại thuốc kháng sinh, xà phòng, chất tẩy rửa… Tiền sử gia đình có vai trò rất quan trọng. Cha mẹ bị dị ứng có tỷ lệ con bị dị ứng cao. Phân nửa số con của cha và mẹ đều bị dị ứng sẽ bị dị ứng. Nếu chỉ cha hoặc mẹ bị dị ứng thì tỷ lệ này là 30%.
Triệu chứng thường gặp của viêm mũi dị ứng
Khi bị viêm mũi dị ứng, người bệnh thường thấy xuất hiện triệu chứng ngứa mũi liên tục chảy chất nhầy từ mũi. Cơn ngứa mũi thường xuất hiện sớm, nhất là ở trẻ em. Đôi khi người bệnh ngứa cả mũi, mắt, họng hoặc cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài. Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi. Người bệnh bị chảy cả hai bên mũi, nước mũi có màu trong suốt, loãng, không mùi, do chảy nhiều nước mũi và sự phù nề của niêm mạc làm cho ngạt mũi, có khi ngạt hoàn toàn cả hai bên mũi. Người bệnh phải thở bằng miệng.
Viêm mũi dị ứng khiến người bệnh bị nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng lao động chân tay, trí não. Một số trường hợp có đau ở vùng mũi, vùng xoang mặt và kèm theo rối loạn vận mạch vùng mặt.
Viêm mũi dị ứng khiến người bệnh bị nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng lao động chân tay, trí não
Cách ngừa biến chứng do viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như: viêm xoang cấp và mạn tính do ứ đọng dịch tiết tạo thành các ổ viêm, tắc các lỗ thông xoang.
Do viêm nhiễm ở niêm mạc mũi và xoang mũi, tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập gây viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa. Do ngạt mũi, tắc mũi khiến người bệnh khó ngủ, chất lượng giấc ngủ kém, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động…
Ngoài ra, khi bị viêm mũi dị ứng, nhiều người không chỉ ngứa mũi mà còn bị ngứa mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt dễ nhầm với bệnh viêm kết mạc hoặc do bệnh nhân gãi và dụi mắt nhiều có thể gây xước giác mạc, ảnh hưởng đến thị giác của người bệnh. Ở trẻ em, viêm mũi dị ứng thường gây ra viêm tai giữa.
Đặc biệt, viêm mũi dị ứng có liên quan mật thiết với bệnh hen suyễn. Người bị viêm mũi dị ứng có nguy cơ bị hen gấp 3 lần người bình thường. Vì thế để ngăn ngừa biến chứng do viêm mũi dị ứng mang lại, người bệnh cần điều trị sớm ngay từ khi có dấu hiệu bệnh.
Để điều trị hiệu quả bệnh và ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra, người bệnh cần đi khám và điều trị sớm (ảnh minh họa)
Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ căn cứ nguyên nhân cụ thể gây viêm mũi dị ứng để chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Cần loại bỏ các dị nguyên gây bệnh: | thucuc | 793 |
Ung thư nội mạc tử cung: Ai dễ mắc và làm sao để phòng ngừa?
Ung thư nội mạc tử cung là một bệnh ung thư phát sinh từ nội mạc tử cung. Đó là kết quả của sự tăng trưởng bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư nội mạc tử cung là bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ, và có nguy cơ gây tử vong nếu không điều trị sớm. Vậy đối tượng nào dễ mắc nhất và làm thế nào để phòng ngừa?
Ai có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
Ung thư nội mạc tử cung rất phổ biến ở nữ giới sau mãn kinh.
Trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, kích thích tố gây ra sự thay đổi ở nội mạc tử cung. Trong giai đoạn đầu của chu kỳ, trước khi trứng rụng, buồng trứng sản sinh ra các hormon gọi là estrogen. Estrogen khiến nội mạc tử cung trở nên dày hơn để có thể nuôi dưỡng phôi thai nếu mang thai. Nếu không có thai, estrogen được sản xuất với số lượng thấp hơn và nhiều hoóc môn progesterone được tạo ra sau khi rụng trứng. Vào cuối chu kỳ, tử cung sẽ loại bỏ lớp nội mạc ra ngoài lớp và tạo thành kinh nguyệt. Chu trình này lặp lại cho đến khi người phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh.
Những phụ nữ thuộc nhóm dưới đây dễ mắc ung thư tử cung hơn:
Những phụ nữ có thời gian dài tiếp xúc với estrogen chẳng hạn như có kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn, không sinh con… có nguy cơ mắc ung thư tử cung cao hơn những chị em khác.
Phòng ngừa ung thư tử cung như thế nào?
Dùng thuốc tránh thai hàng ngày có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư tử cung.
Để giảm nguy cơ mắc bệnh, chị em phụ nữ có thể cân nhắc các phương pháp sau đây: | thucuc | 349 |
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn I
Ung thư vòm họng là bệnh ung thư thường gặp nhất ở vùng đầu cổ. Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn I ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua và nhầm lẫn với một số bệnh lý tai mũi họng thông thường.
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu
Các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng khó nhận biết do đa số là các triệu chứng mượn của nhiều cơ quan khác nhau như tai, mũi, thần kinh, hạch… Ung thư vòm họng có thể gặp ở nhều đối tượng khác nhau, phổ biến ở nam giới hơn nữ giới và thường gặp ở người trên 65 tuổi.
Ung thư vòm họng có 4 giai đoạn phát triển. Đặc điểm của ung thư vòm họng giai đoạn đầu là khối u nhỏ vẫn giới hạn ở vòm họng, chưa lan đến hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận hay ở xa.
Đau đầu, đau nửa đầu là những triệu chứng có thể gặp ở giai đoạn I
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn sớm rất khó phát hiện. Đau đầu là một trong những triệu chứng sớm có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Bệnh nhân có cảm giác đau nửa đầu, cơn đau âm ỉ, dùng các thuốc giảm đau không có tác dụng. Ngoài ra, nổi hạch ở cổ cũng là mọt triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn I có thể gặp. Hạch ban đầu thường có kích thước nhỏ, di động được, ấn vào không có cảm giác đau. Tuy nhiên theo thời gian, hạch lớn dần, dính chặt vào vùng cổ, ít di động và ấn vào sẽ có cảm giác đau nhói.
Tiếp theo triệu chứng ban đầu này, bệnh nhân còn có thể gặp nhiều các triệu chứng khác ở mức độ nhẹ như đau sâu trong hốc mắt, cơ mặt cứng, khàn tiếng, khó nuốt…
Triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn I gần như rất khó phát hiện. Vì vậy, để phát hiện bệnh sớm, bạn không nên bỏ qua bất kì dấu hiệu bất thường nào, dù là rất nhỏ.
Chẩn đoán ung thư vòm họng
Chẩn đoán cho bệnh nhân ung thư vòm họng thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Một số phương pháp khám chẩn đoán có thể bao gồm:
So với các bệnh ung thư thường gặp ung thư vòm họng cho tiên lượng sống tương đôi. Vì vậy, việc phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến phác đồ điều trị cũng như cơ hội sống của bệnh nhân ung thư. | thucuc | 471 |
Cần lưu ý những gì trước và sau khi nhổ răng khôn?
Răng khôn khi mọc thường khiến bạn có cảm giác đau đớn, khó chịu và lâu dần dẫn đến các vấn đề viêm nhiễm trong khoang miệng. Do đó, nhiều trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ những chiếc răng này. Vậy trước và sau khi nhổ răng khôn cần lưu ý những gì?
1. Thế nào là răng khôn?
Răng khôn hay răng số 8 là răng mọc ở vị trí phía sâu nhất trong cung hàm. Không giống với những chiếc răng khác, một người chỉ mọc răng này khi đã đến tuổi trưởng thành.
Việc mọc loại răng này thường khiến bạn có cảm giác đau nhức và khó chịu bởi lúc này lợi đã cứng, đồng thời cấu trúc xương hàm cũng đã ổn định. Không chỉ đau nhức mà chiếc răng này trong quá trình mọc thậm chí có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, với các trường hợp này thì cần nhổ bỏ.
Việc nhổ chỉ được tiến hành nếu răng này nằm trong các trường hợp như sau:
- Xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, tình trạng viêm nhiễm diễn biến ngày càng nghiêm trọng.
- Xuất hiện các ổ mủ trong khoang miệng đi kèm khi răng mọc.
- Lợi đau rát, sưng phồng do răng mọc kẹt, mọc ngầm hoặc bị lệch.
- Lệch hàm nhai và hàm đối diện khiến răng trồi dài bất thường.
- Kích thước của răng quá nhỏ hoặc quá to.
- Răng bị sâu trong quá trình mọc nhú do mảng bám thức ăn tích tụ.
Ngoài những trường hợp kể trên, bạn cũng có thể được chỉ định nhổ răng khôn để phục vụ cho việc chỉnh hình gương mặt, cằm, hàm hoặc điều trị một số bệnh lý khác. Bác sĩ nha khoa sẽ chỉ định trực tiếp nhổ nếu cần thiết.
2. Nhổ răng khôn có đau không?
Hầu hết mọi người khi có kế hoạch nhổ bỏ răng khôn đều có chung thắc mắc này. Có thể nói, quá trình nhổ răng sẽ gây ra cảm giác đau tương đối. Lý do là bởi:
- Răng mọc khi một người đã trưởng thành, đồng nghĩa với việc lượng canxi trong cơ thể ở mức ổn định cao. Do đó, thường chân của loại răng này sẽ chắc hơn các răng còn lại.
- Do liên kết trực tiếp với nhiều dây thần kinh nên răng này nhạy cảm hơn răng ở các vị trí khác.
Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của y khoa cảm giác đau khi nhổ răng khôn đã trở thành vấn đề không quá đáng lo ngại. Trước khi nhổ răng, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê để giảm bớt đau đớn cho người bệnh, đồng thời sử dụng các loại công nghệ mới như máy laser, máy hút chân không,... để rút ngắn bớt thời gian nhổ răng.
Vì vậy, việc nhổ răng sẽ không quá đau nên bạn có thể hoàn toàn an tâm.
3. Nhổ răng khôn được tiến hành theo quy trình thế nào?
3.1. Thăm khám tổng quát
Ngay khi loại răng này đang nhú bạn nên báo ngay với bác sĩ nha khoa. Như vậy, quá trình răng mọc sẽ được bác sĩ theo dõi chi tiết hơn. Để kiểm tra xem có cần thiết phải nhổ bỏ hay không, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám kỹ lưỡng.
Trước tiên, bác sĩ sẽ xác định hướng và vị trí mọc của răng, từ đó trao đổi cụ thể hơn với bạn về các phương hướng giải quyết sao cho đảm bảo an toàn nhất. Bạn sẽ được chụp phim X-quang răng để đánh giá tình trạng răng số 8.
Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho quá trình nhổ răng khôn, xét nghiệm máu sẽ được chỉ định tiến hành để kiểm tra tình trạng đông máu của bạn.
Một số trường hợp không được thực hiện nhổ răng khôn như người bị bệnh rối loạn đông máu hay bệnh tim mạch. Do đó, bạn cần thông báo trước với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân và các bệnh lý (nếu có).
3.2. Tiến hành tiểu phẫu loại bỏ răng khôn
- Để làm giảm bớt cảm giác đau đớn cho người bệnh bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ hoặc gây mê (trong trường hợp cần thiết). Thời gian gây tê có hiệu lực trong vòng 1,5 tiếng.
- Quá trình rạch nướu, lấy thân và chân răng ra khỏi hàm thường chỉ kéo dài trong khoảng 30 phút. Trừ trường hợp răng mọc phức tạp sẽ cần can thiệp máy cắt để cắt nhỏ răng thành nhiều phần, từ đó dễ dàng lấy ra ngoài hơn.
- Bác sĩ có thể sử dụng chỉ thường hoặc chỉ nha khoa tự tiêu tùy từng trường hợp cụ thể.
4. Cần lưu ý những gì sau khi nhổ răng khôn?
4.1. Nếu cần thiết, có thể sử dụng thuốc giảm đau hỗ trợ
Để có thể phục hồi hoàn toàn, người bệnh sẽ cần từ 1 - 2 ngày. Thời gian này, tình trạng sưng lợi có thể xuất hiện và gây cảm giác đau nhức dữ dội, thậm chí là sốt cao khó hạ.
Khi thấy những dấu hiệu bất thường như đau, sưng hàm thì bạn nên tái khám để được kiểm tra lại.
4.2. Chế độ ăn uống phù hợp
Việc ăn uống của người bệnh cần được tiết chế sau khi nhổ răng. Để hỗ trợ quá trình phục hồi và lành nướu cũng như mô xương hàm, bạn nên bổ sung các loại thức ăn lỏng chứa nhiều canxi. Đặc biệt tránh ăn các loại thức ăn dai, cứng và hoa quả có tính axit cao (như cam, chanh,... ). Tốt nhất là hạn chế các loại thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ.
Sau khi làm tiểu phẫu nhổ răng, vết khâu nướu của bạn còn rất nhạy cảm. Do đó, không nên ăn khi đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng.
Tuyệt đối tránh các loại đồ uống có cồn như rượu bia hay các chất kích thích bao gồm thuốc lá, thuốc lào,...
4.3. Chế độ sinh hoạt khoa học
Để vết khâu nhanh chóng phục hồi sau tiểu phẫu, bạn nên nghỉ ngơi tĩnh dưỡng tối thiểu 2 ngày. Ngoài ra, bạn chỉ nên cười đùa và nói chuyện nhẹ nhàng trong thời gian này. Lưu ý tuân thủ nghiêm chỉnh theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa về vấn đề chăm sóc và vệ sinh răng miệng. | medlatec | 1,085 |
Vì sao lão hóa da sớm và làm cách nào để phòng ngừa hiệu quả?
Lão hóa da là một hiện tượng sinh lý bình thường và theo thời gian, ai cũng sẽ phải đối mặt với tình trạng này. Tuy nhiên, một số thói quen hoặc yếu tố môi trường sống có thể làm cho làn da của bạn bị lão hóa sớm hơn bình thường và khiến bạn mất đi vẻ trẻ trung, xinh đẹp. Đừng quá lo lắng, chỉ cần một vài thay đổi nhỏ, bạn cũng có thể cải thiện tình trạng này.
1. Một số biểu hiện của tình trạng lão hóa da sớm
Khi bước vào giai đoạn lão hóa, làn da của bạn sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng như sau:
- Da có nhiều nếp nhăn: Sau tuổi 30, lượng collagen sẽ ít dần, khiến da mất đi độ đàn hồi, dẫn tới hình thành nếp nhăn trên da, đặc biệt là những vùng da hay tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Vùng da quanh mắt, má bị chùng xuống khiến bạn trở nên già đi. Khi cười, những nếp nhăn sẽ càng rõ hơn.
- Xuất hiện những đốm đồi mồi do tăng sắc tố da gây nên. Vùng da dễ gặp phải tình trạng này có thể kể đến như mặt, cánh tay, mu bàn tay,… Ngoài ra, da cũng có thể xuất hiện nhiều khuyết điểm hơn bình thường chẳng hạn như tình trạng đổi màu da, mụn cóc,…
- Da khô: Theo thời gian, da của bạn sẽ dần mỏng đi, các tuyến nhờn cũng sản xuất ít dầu hơn đồng thời khả năng giữ nước cũng kém hơn. Chính vì thế, làn da sẽ trở nên khô, thô ráp hơn.
- Vết thương chậm lành hơn: Tuổi càng cao thì khả năng phục hồi của da sẽ càng thấp. Do đó, nếu thấy những vết thương ngoài da chậm lành hơn bình thường thì rất có thể da của bạn đang bước vào giai đoạn lão hóa.
2. Những nguyên nhân dẫn tới lão hóa da sớm
2.1. Do tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
Nếu để làn da của bạn tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc phải một số vấn đề về da. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng lão hóa da.
Những tia cực tím từ ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên da sẽ gây tổn thương các tế bào da, gây cháy nắng và làm tăng nguy cơ lão hóa da, thậm chí làm tăng nguy cơ ung thư da. Tuy không làm tăng nguy cơ ung thư da nhưng loại ánh sáng đặc biệt này có thể làm giảm độ đàn hồi của da và tăng nguy cơ lão hóa sớm.
2.2. Do một số yếu tố khác
Ngoài ánh nắng mặt trời và ánh sáng xanh, một số yếu tố khác cũng có thể gây ra tình trạng lão hóa da, có thể kể đến như:
- Hút thuốc: Chúng ta đều biết rằng, khói thuốc lá có ảnh hưởng nghiêm trọng và là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi. Tuy nhiên, chất độc nicotine trong khói thuốc lá còn có thể phá vỡ collagen, khiến da mất đi độ đàn hồi và hình thành nhiều nếp nhăn.
- Chế độ ăn uống không khoa học: Nếu bạn ăn nhiều đồ ngọt hoặc các loại thực phẩm có chứa nhiều carbohydrate tinh chế, làn da của bạn sẽ xấu đi nhanh chóng và có nguy cơ lão hóa sớm.
- Rượu: Thói quen uống nhiều rượu bia cũng là nguyên nhân dẫn đến mất nước, tổn thương và lão hóa da.
- Thiếu ngủ: Khi thiếu ngủ, cơ thể sẽ mệt mỏi, uể oải, khó tập trung vào công việc. Nếu tình trạng này kéo dài, những tế bào da của bạn cũng sẽ lão hóa nhanh hơn.
- Căng thẳng: Nếu không kiểm soát tốt tình trạng căng thẳng, não bộ của bạn sẽ có xu hướng sản sinh ra hormone cortisol nhiều hơn, làm ngăn chặn quá trình tổng hợp collagen. Do đó nếu bị căng thẳng kéo dài thì làn da của bạn sẽ lão hóa rất nhanh chóng.
3. Làm cách nào để khắc phục tình trạng lão hóa da?
Hiện tại, chưa có phương pháp nào có thể ngăn chặn tình trạng lão hóa da, cách tốt nhất bạn nên làm đó là ngăn ngừa các yếu tố đẩy nhanh quá trình lão hóa. Cụ thể là:
- Che chắn, bảo vệ da, không nên để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Nên sử dụng kem chống nắng với hệ số SPF 30 hoặc có thể cao hơn. Trong trường hợp phải ra ngoài, cần che chắn da bằng áo chống nắng, mũ và đeo kính râm.
- Ngừng hút thuốc: Nếu bạn có thói quen hút thuốc lá, cần loại bỏ thuốc lá để tránh gặp phải những nguy hại về sức khỏe, nhất là các bệnh về phổi, tim mạch,… Đây cũng chính là một trong những cách giúp bạn làm chậm quá trình lão hóa của da.
- Áp dụng chế độ ăn khoa học, lành mạnh:
+ Tránh ăn quá nhiều đường, ăn các loại thực phẩm có chứa carbohydrate tinh chế, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm lên men,…
+ Nên ăn các loại rau củ quả, những loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh thực phẩm.
- Ngủ đủ giấc và tránh thức quá khuya:
Thiếu ngủ hoặc thức khuya là thói quen xấu và có thể gây hại cho nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó bao gồm làn da. Vì thế, bạn cần ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ để làn da của bạn khỏe đẹp hơn.
- Kiểm soát căng thẳng: Cuộc sống hiện đại luôn khiến chúng ta gặp phải nhiều căng thẳng, áp lực. Tuy nhiên, mỗi người cần biết cách kiểm soát tốt hoặc loại bỏ căng thẳng để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Hãy cân bằng giữa công việc và chế độ nghỉ ngơi. Nếu luôn suy nghĩ tích cực, lạc quan và vui vẻ, làn da của bạn cũng trở nên tươi tắn hơn rất nhiều.
- Chăm sóc da từ sớm: Đừng để đến khi da bị lão hóa mới vội vàng chăm sóc da. Lúc này, hiệu quả sẽ rất thấp. Theo các chuyên gia, bạn nên tìm hiểu và chăm sóc da từ sớm. Hãy tham khảo và lựa chọn những sản phẩm chăm sóc da phù hợp với mình và sử dụng chúng đúng cách. | medlatec | 1,110 |
Những điều cần biết về nhịp tim bình thường của người già
Sự thay đổi của nhịp tim có liên quan đến yếu tố tuổi tác. Đặc biệt, với người già, các bất thường về nhịp tim đều cần thận trọng bởi nó có thể đe dọa đến sự sống. Vì thế, theo dõi nhịp tim bình thường của người già luôn là điều cần thiết trong quá trình chăm sóc, khắc phục các vấn đề về sức khỏe ở nhóm đối tượng này.
1. Nhịp tim bình thường của người già là bao nhiêu?
1.1. Các yếu tố tác động đến nhịp tim của người già
Nhịp tim là số đo số lần co bóp hoặc số lần đập trong một phút của tim. Có hai loại nhịp tim cần chú ý là:
- Nhịp tim nghỉ ngơi: nhịp tim khi cơ thể ở trạng thái thư giãn, không căng thẳng và không có bất cứ bài tập thể chất nào.
- Nhịp tim mục tiêu: phạm vi lý tưởng để tim hoạt động trong điều kiện tập thể dục với cường độ vừa phải.
Với người cao tuổi, nhịp tim là chỉ số rất quan trọng để phản ánh tình trạng sức khỏe. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim bình thường của người già gồm:
- Gia tăng nhiệt độ không khí khiến tim bơm máu nhiều hơn nên nhịp tim tăng (thường không vượt quá 5-10 bpm).
- Thay đổi trạng thái cơ thể đột ngột làm tăng nhịp tim lên chút ít.
- Trạng thái cảm xúc.
- Dùng thuốc: thuốc chẹn beta có thể gây chậm nhịp tim hoặc mạch đập, thuốc điều trị suy tuyến giáp uống quá liều gây tăng nhịp tim.
1.2. Nhịp tim bình thường ở người già là bao nhiêu?
Theo dõi nhịp tim bình thường của người già là cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về tim. Chỉ số nhịp tim bình thường thay đổi theo độ tuổi nên người già sẽ khác với người cao tuổi.
Cụ thể, nhịp tim bình thường của người già theo giới tính như sau:
- Đối với nam giới:
+ Độ tuổi 46 - 55: 72 - 76 nhịp/phút.
+ Độ tuổi 56 - 65 tuổi: 72 - 75 nhịp/phút.
+ Độ tuổi 65 trở lên: 70 - 73 nhịp/phút.
- Đối với nữ giới:
+ Độ tuổi 46 - 55: 74 - 77 nhịp/phút.
+ Độ tuổi 56 - 65 tuổi: 74 - 77 nhịp/phút.
+ Độ tuổi từ 65 trở lên: 73 - 76 nhịp/phút.
2. Nhịp tim của người già như thế nào là nguy hiểm?
Không chỉ người già mà đối với mọi độ tuổi, những bất thường về nhịp tim đều được xem là dấu hiệu không tốt cho sức khỏe. Khi đã biết về nhịp tim bình thường của người già như đã nói ở trên thì bạn sẽ thấy rằng nếu nhịp tim vượt ngoài ngưỡng bình thường sẽ cần được kiểm tra, xác định nguyên nhân ngay.
Các trường hợp sau được xem là nhịp tim bất thường và nguy hiểm:
- Mạch đập không đều: nhịp tim không ổn định - rối loạn nhịp tim.
- Nhịp tim nhanh: nếu bệnh nhân xuất hiện các cơn nhịp nhanh kịch phát hoặc rung nhĩ nhanh,... thì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng.
- Nhịp tim chậm: trong các trường hợp suy nút xoang, Block nhĩ thất,... khiến tim đập chậm hoặc rất chậm, thậm chí ngừng tim cũng có thể ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân.
3. Cách kiểm tra nhịp tim cho người già và một số lưu ý
3.1. Cách kiểm tra nhịp tim của người già
Để biết nhịp tim bình thường của người già có đang ổn định hay không thì cần nắm được cách đo nhịp tim cho người già. Hiện nay thị trường đã có rất nhiều thiết bị đo nhịp tim chính xác và nhanh chóng. Trong trường hợp không có thiết bị hỗ trợ thì có thể đo nhịp tim bằng cách đo mạch cổ tay như sau:
- Cánh tay trái đặt ngửa gần với phần thân.
- Lấy ngón trỏ và ngón giữa tay phải đặt lên cổ tay trái ở vị trí chính giữa nếp gấp cổ tay rồi ấn nhẹ đến khi cảm nhận thấy có mạch đập dưới da.
- Càn đo nhịp tim của người già trong 1 phút để biết được số nhịp tim trong 1 phút, có thể bắt mạch kéo dài hơn nếu nghi ngờ bất thường.
Ngoài việc đo nhịp tim để biết được có đang trong ngưỡng nhịp tim bình thường của người già hay không thì người chăm sóc cũng cần ghi nhớ, phát hiện các bất thường sau để khám bác sĩ tim mạch ngay: cảm thấy sắp ngất, khó thở kéo dài và ngày càng trầm trọng, thường xuyên thấy khó tiêu và khó chịu ở ngực, sưng chân bất thường,...
3.2. Một vài điều lưu ý
Người già là đối tượng rất dễ bị rối loạn nhịp tim vì cơ thể lão hóa theo thời gian. Nhịp tim được điều khiển bởi nút xoang nhưng với người già, lão hóa làm cho nút xoang và hệ thống dẫn truyền bị xơ hóa. Mặt khác, cấu trúc tim của người già cũng bị biến đổi nên chức năng của tim không được như ban đầu.
Một điều đáng nói nữa là hệ dẫn truyền và nút xoang cũng chịu tác động xấu từ sự chai cứng, xơ vữa của hệ tuần hoàn nuôi tim. Chính điều này gây ra tình trạng không đều về tần số co bóp tim ở người già. Tất cả yếu tố đó khiến cho người già trở thành đối tượng cần được quan tâm đặc biệt về nhịp tim.
Để giúp người cao tuổi duy trì được nhịp tim bình thường quan trọng nhất là cần duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện, điều trị bất thường về sức khỏe. Mặt khác, người cao tuổi cũng cần:
- Duy trì ăn đủ các nhóm dưỡng chất và đủ bữa mỗi ngày.
- Tránh xa các loại thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, đồ nhiều dầu mỡ và chất béo.
- Có chế độ vận động vừa sức, đều đặn 30 phút/ngày.
- Tránh áp lực hay căng thẳng vì những yếu tố này cũng gây áp lực đến sự thay đổi nhịp tim.
- Bỏ thuốc lá, bia rượu, chất kích thích để không ảnh hưởng đến nhịp tim và phòng ngừa bệnh lý tim mạch.
Các rủi ro liên quan đến sự sống của người già đa phần xuất phát từ vấn đề về tim mạch. Đặc biệt, người ở độ tuổi từ 65 trở lên sẽ có nguy cơ cao với suy tim, bệnh mạch vành, đột quỵ,... Do đó, theo dõi nhịp tim bình thường của người già là cách đơn giản nhất để biết được tình trạng sức khỏe của họ, giúp họ phát hiện và được xử trí kịp thời bệnh lý tim mạch, ngăn chặn mọi biến chứng xấu. | medlatec | 1,168 |
Cảnh báo các dấu hiệu của bệnh đột quỵ tim
Tim và mạch máu có vai trò rất lớn trong quá trình truyền oxy và dưỡng chất nuôi cơ thể. Khi chúng hoạt động chậm hay suy yếu sẽ khiến cơ thể đối mặt với hàng loạt các vấn đề nghiêm trọng. Trong đó phải kể tới đột quỵ tim – căn bệnh có nguy cơ gây tử vong hàng đầu (sau ung thư). Cùng tìm hiểu các dấu hiệu của bệnh đột quỵ tim và cách phòng bệnh qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về bệnh đột quỵ tim
Đột quỵ tim được xem là một khái niệm khá mới với những người không biết nhiều về y khoa. Theo cách đơn giản nhất, bạn có thể hiểu đây là một bệnh lý bắt nguồn từ tim. Tình trạng đau tim xuất hiện khi cơ tim bị thiếu hụt máu/ Kèm theo hoại tử do mạch vành tắc nghẽn đột ngột bởi các cục huyết khối trong lòng mạch. Từ đó gây ra các hậu quả như: suy tim, sốc tim, nặng nhất là tử vong.
Phân biệt đột quỵ tim với những dạng đột quỵ khác là cũng điều rất quan trọng
Đây là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp đến mạng sống của người bệnh. Vì vậy cần phân biệt đột quỵ tim với những dạng đột quỵ khác nhằm mục đích đưa ra hướng điều trị sớm và có các dự phòng cần thiết đối với người bệnh.
2. Những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng đột quỵ tim
Theo như những nghiên cứu và tổng hợp của các tổ chức y tế thì đột quỵ tim có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, trong đó phổ biến nhất phải kể tới là: xơ vữa động mạch và rung nhĩ, giãn cơ tim.
Khi xã hội ngày một phát triển, khiến nhiều người không thể kiểm soát những hoạt động của bản thân: thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc, sinh hoạt giờ giấc lung tung,… Các tác nhân này gây nhiều nguy hiểm cho hệ tim mạch. Ngoài ra còn kéo theo hàng loạt các bệnh lý liên quan khác như: tiểu đường, béo phì,.. và tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Khi các mảng xơ vữa đóng ở thành mạch máu ngày một dày lên, khiến cho lòng mạch hẹp lại và máu kém lưu thông. Hay nghiêm trọng hơn là mảng xơ vữa bị bong tróc và trôi theo dòng gây ra tắc mạch máu não. Chính vì vậy mà có đến hơn 70% số ca đột quỵ hàng năm đều xuất xuất phát từ các bệnh lý tim mạch.
Bên cạnh đó tình trạng rung nhĩ, giãn cơ tim,… lại là nguyên nhân chính tạo ra huyết khối. Những cục huyết khối này dần theo dòng mạch máu đi lên não và gây tắc nghẽn mạch máu và gây ra đột quỵ. Vì vậy, đối với các bệnh nhân rung nhĩ có cơn thiếu máu não thoáng qua thì cần được điều trị dự phòng bằng thuốc chống đông.
3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ tim bạn cần biết
Thông thường, các dấu hiệu nhận biết đột quỵ tim sẽ xảy ra khá nhanh chóng. Đa phần khi chúng ta phát hiện bệnh thì nó đều trong tình trạng đã và đang xảy ra. Tuy nhiên, nếu chú ý kĩ chúng ta hoàn toàn có thể nhận biết một số thay đổi bất thường báo hiệu bệnh.
3.1. Dấu hiệu của bệnh đột quỵ tim – đau tức ngực
Giữa phụ nữ và đàn ông có thể xuất hiện những triệu chứng đau tim khác nhau. Tuy nhiên, đau tức ngực vẫn là dấu hiệu cảnh báo hàng đầu với cả hai giới. Triệu chứng chủ yếu là các cơn đau, cảm giác nóng rát và áp lực ở vùng ngực. Có đến hơn 90% cả nam giới và nữ giới khi mắc bệnh đều xuất hiện dấu hiệu này. Cơn đau có thể là nhói, âm ỉ hay nặng nề như có thứ gì đè lên ngực.
Hiện tượng đau tức ngực – dấu hiệu phổ biến xuất hiện cả ở nam giới và nữ giới
3.2. Hiện tượng đau đầu, chóng mặt và mất thăng bằng
Sự khác biệt của nam và nữ ở bệnh lý này là: nữ giới thường bị khó thở và buồn nôn nhiều hơn so với nam giới. Đối với phụ nữ họ sẽ hay cảm thấy đau ở vùng cổ, hàm, họng, bụng hoặc là lưng. Vì những dây thần kinh ở vùng cánh tay và hàm chạy cùng các dây thần kinh tim lên não. Điều này khiến người bệnh sẽ cảm thấy đau ở những vùng kể trên do não đang nhầm lẫn tín hiệu đau từ tim.
Theo như các nghiên cứu từ Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã từng cảnh báo các biểu hiện: toát mồ hôi lạnh, đau đầu,… cũng là một trong những dấu hiệu đặc trưng ở đột quỵ tim. Bên cạnh đó người bệnh cũng có thể xuất hiện các cảm giác như: hoa mắt, chóng mặt và không thể giữ thăng bằng,…
3.3. Dấu hiệu của bệnh đột quỵ tim – nhịp tim thay đổi thất thường
Nhịp tim không ổn định hay rối loạn nhịp tim là tình trạng máu bơm trong cơ thể ở trạng thái bất bình thường. Một người đang khỏe mạnh bình thường, nhưng nhịp tim không ổn định cũng là một cảnh báo cho thấy vấn đề về suy tim hay đau tim có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Tình trạng huyết áp cao và xơ vữa động mạch vành là một trong những nguyên do chính gây ra rối loạn mạch máu tương tự nhịp tim rối loạn. Chứng rối loạn này là vì sự gián đoạn từ hệ thống điều khiển tim.
3.4. Khó khăn trong giao tiếp và gián đoạn nhịp thở khi ngủ
Một trong những biểu hiện có thể nhắc tới ở bệnh lý này đó là: khó khăn khi nói, nói không tròn vành rõ chữ, nói lắp bất thường. Để chắc chắn hơn chúng ta có thể yêu cầu người bệnh lặp lại một câu nói đơn giản. Nếu người bệnh không thể làm hoặc rất khó khăn để nói lại thì người đó đang có dấu hiệu của đột quỵ.
Ngoài ra ngáy hay các vấn đề liên quan đến giấc ngủ như: mất ngủ, ngưng thở, gián đoạn nhịp thở khi ngủ đều có liên quan đến bệnh tim mạch. Các cơn ngưng thở khi đang ngủ làm cho bạn bị đánh thức và thở hổn hển khi dậy. Khi đó sẽ gây ra các áp lực, làm căng thẳng cho tim. Không những vậy chứng ngưng thở còn có thể khiến: huyết áp tăng cao, đột quỵ hay suy tim.
Biểu hiện gián đoạn nhịp thở khi ngủ
4. Phòng tránh đột quỵ thế nào cho hiệu quả?
– Hạn chế sử dụng các chất kích thích như: bia, rượu, thuốc lá, cà phê,… Bạn cần kiểm soát bản thân thật nghiêm khắc để tránh xa những tệ nạn này. Vì chúng chứa rất nhiều các chất nguy hại cho hệ thống tim mạch.
– Xây dựng một chế độ dinh dưỡng thật an toàn và lành mạnh. Dinh dưỡng là vấn đề rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn năng lượng cho cơ thể. Nên tăng cường bổ sung các loại rau xanh, củ quả và chất xơ, chúng có tác dụng rất tốt với hệ tiêu hóa và tim mạch.
– Chế độ luyện tập thể dục thể thao cần được lên đều đặn và khoa học. Thường xuyên vận động, thể dục sẽ giúp lưu thông máu tốt và cơ thể khỏe mạnh. | thucuc | 1,324 |
Các loại thuốc thông thường ảnh hưởng đến cách tế bào phản ứng với virus cúm
Mặc dù virus cúm thay đổi rất nhiều giữa các năm, bệnh cúm vẫn thường góp phần gây ra hàng ngàn các ca tử vong mỗi năm trên khắp thế giới. Các biện pháp khác nhau liên tục được nghiên cứu và áp dụng để ngăn chặn sự lây lan của coronavirus đã làm giảm tỷ lệ nhiễm cúm, sự xuất hiện liên tục các dạng virus cúm biến chủng luôn đưa ra những khó khăn, thách thức. Tuy vậy, may mắn là sự ảnh hưởng của thuốc chữa bệnh thông thường đã được ghi nhận là có thể hạn chế hoạt động của virus cúm.
1. Các loại thuốc thông thường ảnh hưởng như thế nào đến cách tế bào phản ứng với virus cúm?
Một số loại thuốc thông thường điều trị các bệnh mãn tính có thể ảnh hưởng đến những gì virus cúm gây ra đối với tế bào người. Đây là kết quả của một nghiên cứu mới nhất đã cho thấy.Cụ thể là các nhà nghiên cứu đã xác định được một loại thuốc điều trị cholesterol cũng như thuốc chống trầm cảm và thuốc kháng histamine có thể thay đổi cách tế bào phản ứng với virus. Những kết quả này có thể rất quan trọng vì những người có nhiều khả năng bị biến chứng do nhiễm virus cúm nhất, chẳng hạn như người lớn tuổi, sẽ có nhiều khả năng được hưởng lợi do đang thuốc chữa bệnh cho các bệnh lý mãn tính.Các nhà nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng mô phỏng máy tính để xem nhóm 45 loại thuốc chữa bệnh phổ biến có thể đem lại sự ảnh hưởng như thế nào đến tương tác giữa virus cúm và tế bào người. Sau đó, tế bào người được cho tiếp xúc với mức độ không độc hại của các thành phần hoạt tính từ những loại thuốc này và theo dõi cách tế bào phản ứng sau khi nhiễm virus cúm.Kết quả là không có hợp chất nào trong số 45 hợp chất thử nghiệm có khả năng ngăn virus cúm giết chết tế bào. Một số loại trong số đó dường như còn có thể làm tăng tác dụng của virus cúm trong khi những loại khác lại làm giảm mức độ hoạt động của virus cúm.Thật vậy, dưới mức độ vi thể, sự trao đổi chất trong tế bào và cách sử dụng DNA sau khi bị nhiễm virus cúm đã thay đổi khi cho tiếp xúc với một số loại thuốc. Trong số này, các nhà nghiên cứu đã xác định chính xác một loại statin là Atorvastatin, được sử dụng để điều trị cholesterol cao, một loại thuốc khác được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim là Candesartan và thuốc hydroxocobalamin, được sử dụng để điều trị thiếu vitamin B12. Ngoài ra, hai loại thuốc chống trầm cảm và một loại thuốc kháng histamine cũng cho thấy tác dụng này.Nghiên cứu cho thấy một số loại thuốc khuếch đại tác dụng của virus trong tế bào, trong khi những loại khác làm giảm tác dụng của chúng. Phản ứng phụ thuộc vào mục tiêu của loại thuốc trong tế bào của cơ thể người. Nếu mục tiêu thuốc quan trọng đối với sự lây lan của virus cúm, ảnh hưởng của thuốc chữa bệnh là có thể hạn chế hoạt động của vi rút. Ngược lại, nếu mục tiêu của thuốc là một phần của hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể khỏi sự lây nhiễm của virus cúm, hoạt động của virus cúm có thể tăng lên.
Một số loại thuốc chữa bệnh có thể ảnh hưởng tới virus cúm
2. Nên làm gì khi sử dụng các loại thuốc chữa bệnh có ảnh hưởng đến hoạt động của virus cúm?
Các tác giả mô tả nghiên cứu của mình như là một "điểm khởi đầu" để nghiên cứu thêm về cách ảnh hưởng của thuốc chữa bệnh phổ biến cho các bệnh lý mãn tính đến phản ứng của tế bào nhiễm virus cúm. Một điều cần lưu ý rằng công trình nghiên cứu này chỉ dựa trên một loại tế bào người và một chủng cúm nhất định.Chính vì thế, với những công bố sơ khởi này, những người đang dùng các loại thuốc nêu trên không nên ngừng dùng thuốc hay thay đổi liều lượng khi bị cúm trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, các nhà khoa học cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để xác định liệu việc tạm thời ngừng sử dụng thuốc hoặc tạm thời tăng liều lượng có thể cải thiện khả năng chống lại nhiễm trùng của một người hay không.Tóm lại, những ảnh hưởng của thuốc chữa bệnh trên sự lây nhiễm và hoạt động của virus cúm đang từng bước được xác định. Thông tin này rất quan trọng cần biết, vì nhiều bệnh nhân tử vong do nhiễm virus cúm là những người cao tuổi, những người thường sử dụng các loại thuốc chữa bệnh này. Theo đó, các kết quả ghi nhận được sẽ cho thấy những hậu quả mà sự tương tác thuốc có thể gây ra cho bệnh nhân trong thực tế. Tuy vậy, vẫn cần các nghiên cứu thêm để biết chính xác mức độ ảnh hưởng của các loại thuốc khác nhau đối với kết quả sau khi nhiễm virus cúm ở bệnh nhân.net, webmd.com | vinmec | 930 |
Cần bổ sung vitamin A liều cao cho đối tượng nào?
Vitamin A là một trong những vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ nhỏ. Những tác dụng của vitamin A dành cho trẻ nhỏ có thể kể đến như sự tăng trưởng, mắt, khả năng miễn dịch hoặc tính chống oxy hóa,... Theo một số nghiên cứu, có tới 14% trẻ em bị thiếu hụt vitamin A sau sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy cần bổ sung vitamin A liều cao cho đối tượng nào?
1. Công dụng của vitamin A
Vitamin A là một vitamin tăng trưởng, cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhỏ góp phần tăng cường hệ miễn dịch chống lại những bệnh nhiễm trùng. Ngoài ra, vitamin A còn giúp cho trẻ nhìn tốt hơn và phân biệt màu sắc. Một số công dụng của vitamin A có thể kể đến như:Tăng trưởng: vitamin A có tham gia vào quá trình phân chia tế bào giúp cho trẻ tăng trưởng khỏe mạnh và phát triển bình thường.Thị giác: vitamin A có vai trò quan trọng trong quá trình nhìn thấy của mắt, đặc biệt là vào ban đêm. Phòng ngừa bệnh quáng gà.Bảo vệ biểu mô: vitamin A có công dụng bảo vệ sự toàn vẹn của da, niêm mạc khí quản và niêm mạc mắt, ruột non và các tuyến bài tiết.Miễn dịch: vitamin A giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và giúp tăng sức đề kháng tốt đới với những bệnh truyền nhiễm như lao, uốn ván, bệnh sởi hay bệnh nhiễm khuẩn khác,...
2. Cần bổ sung vitamin A liều cao cho những đối tượng nào?
Nhằm phòng ngừa tình trạng thiếu vitamin A thì những đối tượng có nguy cơ thiếu vitamin A cần phải bổ sung liều cao như:Bà mẹ sau khi sinh: sau sinh các bà mẹ cần đảm bảo nguồn vitamin A để cung cấp cho trẻ thông qua sữa mẹ giúp đảm bảo cho sự phát triển của trẻ. Mẹ cần phải uống 1 viên vitamin A liều cao 200.000 IU.Trẻ 6-36 tháng tuổi cần được uống viên vitamin A mỗi năm 2 lần. Đối với những trẻ từ 6-11 tháng tuổi cho uống viên nang 100.000 IU mỗi lần và trẻ 12-36 tháng tuổi uống viên nang 200.000 IU mỗi lần.Trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, nhiễm trùng tái đi tái lại nhiều lần, tiêu chảy kéo dài, bị bệnh sởi,... là những trẻ có nguy cơ cao thiếu vitamin A và cần được bổ sung vitamin A liều cao.
Giải đáp bổ sung vitamin a liều cao cho đối tượng nào?
3.00 IU để uống. Riêng với trẻ em, hàng năm ngành y tế đều tổ chức chiến dịch bổ sung vitamin A liều cao trên toàn quốc dành cho đối tượng là các trẻ từ 6-36 tháng tuổi và uống bổ sung cho những trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ thiếu vitamin A. Một năm sẽ có 2 đợt cho trẻ uống vitamin A vào những ngày 1-2 tháng 6 và ngày 1-2 tháng 12 hàng năm được Bộ Y tế tổ chức miễn phí.
4. Đối tượng không nên bổ sung vitamin A liều cao
Những trường hợp không được bổ sung vitamin A liều cao bao gồm:Trẻ chưa đủ 6 tháng tuổi: không được uống vitamin A liều cao, bởi vì mẹ sau khi sinh đã được uống và vitamin A sẽ được bổ sung thông qua sữa mẹ.Bà mẹ đang mang thai: bổ sung vitamin A quá mức khi đang mang thai sẽ có nguy cơ gây ra tình trạng quái thai, dị tật thai tùy thuộc vào mức độ vitamin A dư thừa và giai đoạn mang thai. Đặc biệt, nguy cơ gây dị dạng thai nhi tăng cao trong 60 ngày đầu tiên sau khi thụ thai. Vì vậy, thai phụ chỉ nên bổ sung vitamin A qua đường thực phẩm hoặc các viên uống vitamin tổng hợp với những thành phần và liều lượng vitamin A thấp theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý bổ sung vitamin A liều cao khi đang mang thai.Trẻ sắp được 6 tháng tuổi hoặc hơn 3 tuổi thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ uống.
Viên nang vitamin A liều cao sử dụng an toàn và hiệu quả
5. Uống vitamin A liều cao có tác dụng phụ không?
Viên nang vitamin A liều cao sử dụng an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, một tỷ lệ rất nhỏ có thể có những biểu hiện của tác dụng không mong muốn nhưng rất hiếm khi xảy ra. Vì vậy, sau khi uống vitamin A liều cao, cha mẹ cần phải theo dõi tình trạng của trẻ, nếu chỉ xuất hiện những triệu chứng thoáng qua như đau bụng, đau đầu nhẹ sẽ tự mất đi sau ít giờ mà không cần phải xử trí.Tóm lại, những đối tượng cần bổ sung vitamin A liều cao là những trẻ bị suy dinh dưỡng nặng, bà mẹ sau sinh, trẻ mắc bệnh lý như sởi, tiêu chảy tái phát nhiều lần,... Bổ sung vitamin A liều cao chỉ là giải pháp cấp thời nhằm giải quyết tình trạng khô mắt gây nên hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, lâu dài cha mẹ cần phải thực hiện một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối các chất dinh dưỡng và đầy đủ vitamin A. | vinmec | 912 |
Mối quan hệ giữa suy thận và chế độ ăn quá nhiều thịt đỏ
Thịt đỏ được biết đến như kẻ thù số một của bệnh Gout, tuy nhiên thêm một nghiên cứu mới về thịt đỏ đó là chúng sẽ làm gia tăng bệnh suy thận. Việc thay thế thịt đỏ bằng các nguồn protein khác trong chế độ ăn, có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh.
Thịt đỏ được biết đến như kẻ thù số một của bệnh Gout, tuy nhiên thêm một nghiên cứu mới về thịt đỏ đó là chúng sẽ làm gia tăng bệnh suy thận.
Mối liên quan giữa suy thận và chế độ ăn quá nhiều thịt đỏ
Hiện nay, sự gia tăng mạnh mẽ số ca mắc bệnh thận mạn tính và nguy cơ tiến triển sang suy thận giai đoạn cuối (căn bệnh chỉ có thể chữa bằng cách chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận) đang ở tình trạng đáng báo động.
Suy thận làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống thường ngày của người bệnh
Kết quả cho thấy, nguy cơ dẫn đến suy thận giai đoạn cuối phụ thuộc rất nhiều vào lượng thịt đỏ mỗi người tiêu thụ. Nếu ăn quá nhiều thịt đỏ (trên 25% lượng khuyến cáo) sẽ có nguy cơ bị suy thận cao hơn những người ăn ít thịt đỏ (dưới 25% lượng khuyến cáo) 40%). Ngoài ra, không tìm thấy mối liên quan nào giữa các nguồn cung cấp protein khác như: thịt gia cầm, cá, tôm, cua, trứng, những sản phẩm từ sữa, đậu nành và các loại đậu. Đặc biệt, khi thay thế khẩu phần thịt đỏ bằng những nguồn protein này người bệnh giảm nguy cơ suy thận lên đến 62%.
Nguồn protein từ thực vật giúp phòng ngừa nguy cơ suy thận
Chế độ dinh dưỡng khoa học, nhiều hoa quả,… tốt cho người suy thận
Bên cạnh đó, để phòng ngừa cũng như hỗ trợ điều trị bệnh suy thận, tại Việt Nam, những người mắc bệnh thận mạn tính đang lựa chọn sử dụng các sản phẩm thảo dược an toàn và cho hiệu quả khá bền vững như các thảo dượcchứa thành phần chính chiết xuất từ cây dành dành, kết hợp với đan sâm, hoàng kỳ, trầm hương… Sản phẩm này giúp tăng cường chức năng thận, ngăn ngừa sự phá hủy thận; phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và làm chậm tiến trình suy thận; giúp giảm nhu cầu lọc máu ở người suy thận.
Có thể thấy, cắt giảm lượng protein từ thịt đỏ trong chế độ ăn giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh thận. Ngoài ra, việc sử dụng sản phẩm thảo dược chứa thành phần chính là cây dành dành sẽ giúp bạn kiểm soát và ngăn ngừa nguy cơ suy thận hiệu quả. | thucuc | 478 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.