text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Trihexyphenidyl 5mg Trihexyphenidyl 5mg, một thuốc kháng cholinergic được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson. Thuốc có khả năng ức chế thần kinh phế vị của tim, chống lại các co thắt cơ trơn, ức chế trung tâm vận động ở não... Ở liều điều trị, Trihexyphenidyl 5mg có thể được sử dụng trong thời gian dài mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng gan thận. 1. Trihexyphenidyl là thuốc gì? Trihexyphenidyl 5mg là thuốc dùng trong điều trị bệnh Parkinson. Trihexyphenidyl 5mg thuộc nhóm thuốc kháng Cholinergic. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên nào đó trong cơ thể như acetylcholin để làm giảm độ căng của cơ bắp, giảm tình trạng tiết nước bọt và đổ mồ hôi, đồng thời giúp cải thiện khả năng đi lại trên những bệnh nhân bị Parkinson. Do đó, thuốc còn được dùng trong điều trị những chuyển động ngoài ý muốn xảy ra do tác dụng phụ của các thuốc chống loạn thần gây nên.Tác dụng chung của Trihexyphenidyl:Chống co thắt cơ trơn, ức chế thần kinh phế vị của tim, làm giảm tiết nước bọt và giãn đồng tử nhẹ.Một vài thực nghiệm chỉ ra rằng, thuốc có khả năng làm phong bế các xung động ly tâm, ức chế trung tâm vận động ở não nên có hiệu quả trong điều trị bệnh Parkinson.Ở liều thấp, Trihexyphenidyl ức chế thần kinh trung ương. Ngược lại, với liều cao, thuốc kích thích giống như biểu hiện ngộ độc Atropin. Đối với bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài cũng không bị ảnh hưởng đến chức năng gan thận, không làm thay đổi huyết áp nhiều và không gây các bệnh lý về tủy xương.Trên lâm sàng, tác dụng của Trihexyphenidyl kém hơn so với thuốc Levodopa nhưng lại gây độc nhiều hơn.Trihexyphenidyl cũng có tác dụng tốt với cơ vùng lưng, mắt và cổ, mặt khác giúp làm giảm các triệu chứng ngoại tháp. Tuy nhiên, thuốc lại không có hiệu quả với các rối loạn vận động muộn, thậm chí có thể làm tình trạng bệnh diễn biến nặng hơn. 2. Công dụng thuốc Trihexyphenidyl 5mg Trihexyphenidyl 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị hội chứng Parkinson.Giúp làm giảm các triệu chứng của hội chứng ngoại tháp bị gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị loạn động muộn, Glaucoma góc hẹp hay người bị nhược cơ cũng không được dùng Trihexyphenidyl 5mg.Không sử dụng thuốc cho trẻ em ở nơi có nhiệt độ cao. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 5mg Trihexyphenidyl 5mg được sản xuất ở dạng viên nén hàm lượng 2mg và 5mg, ngoài ra có dạng viên nang 5mg. Thuốc được đóng gói theo hộp, mỗi hộp có 4 hoặc 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 12 viên thuốc.Thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng pha tiêm truyền hay các đường dẫn thuốc khác.Thời điểm uống thuốc tốt nhất: nên uống vào trong bữa ăn, ngày 3 lần. Có thể uống thêm liều thứ 4 trước khi đi ngủ tùy theo từng trường hợp bệnh nhân.Liều lượng thuốc cụ thể:Điều trị hội chứng Parkinson: liều khuyến cáo 1mg cho ngày đầu tiên, sau đó cách 3 - 5 ngày lại tăng liều lên 2mg, tăng dần cho đến khi đạt liều từ 6 đến 10mg.Điều trị hội chứng Parkinson sau viêm não: chỉnh liều đến 12 - 15 mg/ngày.Điều trị rối loạn ngoại tháp do thuốc tâm thần: khởi đầu với liều 1mg. Theo dõi vài giờ sau dùng thuốc, nếu không thấy tình trạng bệnh nhân cải thiện thì tăng dần đến 5 - 15mg/ngày tùy theo thể trạng và đáp ứng của người bệnh. Lưu ý giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc khi thấy bệnh nhân đã ổn định hoàn toàn các triệu chứng trên lâm sàng.Liều của Trihexyphenidyl 5mg còn phụ thuộc vào các thuốc phối hợp.Đối với trẻ em: khuyến cáo liều khởi đầu dùng 0.1 - 0,2mg/kg/ngày chia làm 3 liều nhỏ, dùng liên tục trong 1 tuần. Sau đó có thể điều chỉnh tăng liều đến 0,05 - 0,5mg/kg/ngày chia 3 lần. Không dùng quá 0,75mg/kg/ngày. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Trihexyphenidyl 5mg Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Trihexyphenidyl:Trihexyphenidyl 5mg gây phản ứng dị ứng dẫn đến khó thở, phát ban, sưng môi hay sưng vùng mặt, bị co thắt cổ họng, nhức đầu...Sốt, thậm chí co giật, đồng tử giãn, tăng nhãn áp.Rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh.Rối loạn tiêu hóa biểu hiện buồn nôn, nôn, táo bón.Một vài tác dụng phụ ít gặp như cảm giác khô miệng, rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu, cảm giác khó chịu ở vùng dạ dày, bị giảm tiết mồ hôi...Để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc, cần lưu ý những điều sau:Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, dùng đúng liều, đúng thời gian và đúng tình trạng bệnh.Nếu bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có chứa canxi, nhôm và magie, cần uống thuốc Trihexyphenidyl 5mg cách ít nhất 1 giờ, cách ít nhất 2 giờ đối với Ketoconazole và cách 1 đến 2 giờ giữa các liều Trihexyphenidyl 5mg với nhau, vì có thể tương tác làm giảm khả năng hấp thụ của nhau.Thận trọng dùng thuốc trên những bệnh nhân có bệnh nền về huyết áp, tim mạch, thận và gan.Người trên 60 tuổi, cần lưu ý khi sử dụng thuốc Trihexyphenidyl 5mg.Phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú, nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng.Báo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng kèm các thuốc điều trị các bệnh lý khác để tránh gây tương tác khiến bệnh nặng hơn, giảm hiệu quả điều trị.Không dùng thuốc chung với rượu, bia hay các chất kích thích khác.Những tình trạng bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc cần lưu ý như bị tăng kích thước tuyến tiền liệt, huyết áp cao, tắc nghẽn đường niệu, tắc nghẽn dạ dày ruột...Nếu bị quên liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp quá sát liều tiếp theo, bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Thuốc Trihexyphenidyl 5mg, một thuốc kháng cholinergic được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson. Thuốc có khả năng ức chế thần kinh phế vị của tim, chống lại các co thắt cơ trơn, ức chế trung tâm vận động ở não...Mỗi loại thuốc đều có những tác dụng nhất định, cách sử dụng và bảo quản đều không giống nhau. Việc tìm hiểu về thuốc để có thể chỉ định kê đơn cho bệnh nhân hay dùng thuốc đúng cách, đúng bệnh, đúng liều lượng là điều rất cần thiết.
vinmec
1,216
4 bệnh ung thư nhất định nữ giới cần tầm soát Theo thống kê của ngành y tế, ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư cổ tử cung là 4 bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới Việt Nam. Tầm soát ung thư sớm và định kì giúp phát hiện những bất thường sớm, khi ung thư chưa có biểu hiện hay hình thành. Ung thư vú Ung thư vú là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao hàng đầu ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Nguy hiểm hơn, bệnh có tỷ lệ mắc ngày càng cao và có dấu hiệu trẻ hóa. Nhiều số liệu thống kê cho biết, mỗi năm nước ta có khoảng 11 nghìn nữ giới mắc mới ung thư vú, trên 5 nghìn ca tử vong do bệnh gây ra. Ung thư vú là nỗi ám ảnh và gánh nặng của mọi người bệnh. Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới Việt Nam Tuy rất dễ mắc nhưng ung thư vú lại được đánh giá là dễ phòng ngừa, có thể phát hiện sớm nhờ tầm soát ung thư vú định kì. Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm nhất, cơ hội chữa khỏi là rất cao, trên 90%. Điều trị ung thư giai đoạn này cũng ít xâm lấn, người bệnh phục hồi nhanh, bệnh nhân được phẫu thuật bảo toàn vú, tránh tâm lý tự ti cho người bệnh, đặc biệt là phụ nữ trẻ… Một số xét nghiệm trong tầm soát ung thư vú: xét nghiệm chỉ điểm ung thư, siêu âm vú, chụp X quang tuyến vú… Xem thêm: xét nghiệm phát hiện sớm ung thư vú Ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nữ giới. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở đại tràng (phần dài nhất của ruột già) hay trực tràng (vài inch cuối của ruột già, trước hậu môn). Mỗi năm có khoảng 6 nghìn nữ giới được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, con số này sẽ tăng lên khoảng 11 nghìn ca mắc. Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng có ý nghĩa rất quan trọng với người bệnh. Ở giai đoạn sớm nhất, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có khoảng 92% cơ hội sống, với ung thư trực tràng là khoảng 87%. Nội soi đại trực tràng là một trong những phương pháp quan trọng nhất phát hiện ung thư đại trực tràng. Nhờ nội soi, bác sĩ sẽ quan sát được những tổn thương như đoạn loét, tính chất khối u (hình dạng, kích thước, vị trí tổn thương…). Nội soi cũng giúp phát hiện polyp đại trực tràng – những tổn thương có thể chuyển thành ung thư sau này. Xem thêm: gói tầm soát ung thư đại trực tràng Ung thư phổi Không chỉ là căn bệnh ung thư phổ biến nhất ở đàn ông Việt, ung thư phổi cũng là một trong những bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới. Ước tính mỗi năm nước ta có khoảng 5,7 nghìn ca mắc ung thư phổi là nữ. Dù tỷ lệ hút thuốc lá ở nữ thấp hơn rất nhiều so với nam giới nhưng đây lại là đối tượng tiếp xúc nhiều với khói thuốc (hút thuốc bị động). Theo các chuyên gia, nguy cơ mắc ung thư từ khói thuốc thụ động cũng tương tự như hút thuốc lá trực tiếp. Ngoài ra các yếu tố như môi trường ô nhiễm, phơi nhiễm hóa chất độc hại từ nơi làm việc… cũng tăng đáng kể nguy cơ ung thư. Xem thêm: tầm soát ung thư phổi trọn gói Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ. Tuy dễ mắc nhưng đây lại là bệnh ung thư được đánh giá là dễ phòng ngừa, có thể phát hiện sớm nhờ tầm soát ung thư định kì. Một số xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung: xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV, siêu âm bụng, siêu âm tử cung phần phụ qua âm đạo… Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được khuyến khích cho mọi chị em Xem thêm: tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
thucuc
780
Phình động mạch chủ: Đặt stent graft trong trường hợp nào? Phình động mạch chủ là sự gia tăng về mặt kích thước khu trú động mạch chủ theo dạng hình túi hoặc hình thoi, mà nguyên nhân gây ra là do một điểm yếu trên thành mạch. Khi đường kính ngang của động mạch tăng lên trên 50% so với kích thường bình thường thì được gọi là phình động mạch chủ. Bệnh thường diễn biến đa dạng, tiên lượng nặng nếu không điều trị kịp thời.Đặt stent graft là một trong những phương thức điều trị phình động mạch chủ được ưu tiên lựa chọn hiện nay. 1. Đặt Stent graft là gì? Đặt Stent graft là phương thức điều trị can thiệp nội mạch, tức là can thiệp qua đường ống thông. Kỹ thuật sử dụng đoạn stent graft để loại trừ đoạn động mạch bị phình, giảm nguy cơ vỡ và giúp điều chỉnh dòng chảy trong lòng mạch đúng như giải phẫu.Áp dụng kỹ thuật stent graft trong điều trị bệnh lý phình động mạch chủ giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật và nằm viện, đồng thời mang lại kết quả vượt trội hơn so với phương pháp phẫu thuật truyền thống. 2. Đặt stent graft trong trường hợp nào? Đặt stent graft trong trường hợp nào? Chỉ định can thiệp đặt stent graft với các trường hợp sau:Phình động mạch chủ ngực với đường kính trên 5.5cm (nam) và trên 5.0cm (nữ), hoặc tiến triển nhanh trên 5 mm trong vòng 1 năm và/hoặc có biến chứng tách thành động mạch chủ.Tách thành động mạch chủ type B cấp (đường vào từ động mạch chủ xuống, trong vòng 2 tuần) có biến chứng bao gồm: vỡ động mạch chủ vào khoang màng phổi, khoang màng ngoài tim, thiếu máu các tạng, giãn lớn động mạch chủ, đau ngực không khống chế được hoặc tăng huyết áp nặng không khống chế được. Phình động mạch chủ bụng dưới động mạch thận: đường kính > 5,5 mm; hoặc tiến triển nhanh trên 5 mm/năm; hoặc có biến chứng gây tách thành, dọa vỡ...Giả phình động mạch chủ sau chấn thương hay do nguyên nhân nhiễm khuẩn...Hình thái giải phẫu phù hợp cho việc đặt được stent graft: vị trí chỗ lành (vùng động mạch chủ chỗ tiếp giáp với vị trí tổn thương) phải đủ dài > 2 cm và ổn định, không bị tổn thương để có thể gắn đầu stent graft vào đó. Đối với động mạch chủ ngực, khoảng cách từ chỗ tổn thương đến sau chỗ xuất phát từ động mạch dưới đòn trái là trên 2 cm. Đối với phình động mạch chủ bụng, cổ túi phình (tính từ điểm đầu của chỗ phình tới dưới xuất phát động mạch thận thấp nhất) > 1,5 cm.Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân sau không thể áp dụng can thiệp nội mạch:Tách thành động mạch chủ tuýp A.Phình động mạch chủ lên.Bệnh lý động mạch chủ đoạn quai chưa được phẫu thuật gom các nhánh động mạch cảnh.Vùng bệnh lý quá gần các nhánh động mạch trọng yếu mà không có phương án khắc phục trước.Người bệnh có bệnh mạch máu làm cản trở đường vào (bệnh mạch đùi-chậu,...).Nhiễm trùng chưa kiểm soát được.Bệnh lý rối loạn đông máu.... 3. Kỹ thuật đặt stent graft được tiến hành thế nào? Để tiến hành phương pháp can thiệp nội mạch, người bệnh cần phải chụp cắt lớp vi tính hệ thống động mạch chủ ngực và bụng để đánh giá tổn thương và giúp bác sĩ đưa ra chỉ định và lập kế hoạch can thiệp phù hợp;Ngoài ra, bệnh nhân còn được khám, xét nghiệm để đánh giá tổn thương động mạch cũng như các bệnh lý kèm theo. Khi tiến hành thủ thuật, bệnh nhân không cần phải gây mê mà chỉ được gây tê tại chỗ tại vùng bẹn, nơi đâm kim chọc mạch. Stent graft được đưa vào đúng vị trí tổn thương dưới hướng dẫn của màng hình tăng sáng. Tùy thuộc vào hình thái và kích thước đoạn mạch bị tổn thương, có thể đặt 1, 2 hoặc 3 mảnh graft;Thời gian tiến hành can thiệp là khoảng từ 1 - 3 giờ. Kỹ thuật đặt stent graft được tiến hành thế nào? 4. Theo dõi sau khi đặt stent graft Sau can thiệp, bệnh nhân lưu viện để theo dõi các biến chứng sớm thủ thuật, với thời gian nằm viện trung bình là 2 - 3 ngày.Bệnh nhân sẽ được hẹn kiểm tra định kỳ sau khi điều trị phình động mạch chủ. Bệnh nhân được theo dõi bằng CT - scan để kiểm tra chắc chắn vị trí stent trong động mạch chủ cũng như không phát sinh thêm tổn thương mới. 5.Tại đây, đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm có khả năng thực hiện thành công phương pháp can thiệp nội mạch trong điều trị phình động mạch chủ. CCO, entropy,...), có thể đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật điều trị bệnh lý động mạch, trong đó có đặt stent graft động mạch chủ - một kỹ thuật y học hiện đại ít xâm lấn nhất và an toàn, giúp bệnh nhân sớm phục hồi sức khỏe với thời gian nằm viện được rút ngắn. Lóc tách bệnh mạch chủ - nỗi ám ảnh của bệnh nhân tim mạch
vinmec
902
Nhổ răng sữa chưa lung lay có đau không? Răng sữa đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của vị trí răng vĩnh viễn nối tiếp. Nếu nhổ răng sữa chưa lung lay hay nhổ răng quá sớm hoặc giữ nguyên vị trí quá lâu có thể ảnh hưởng xấu đến hình thức mọc và sự sắp xếp của răng vĩnh viễn sau đó. Vì vậy, điều quan trọng là cha mẹ phải nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào về việc nhổ răng sữa cho bé tại nhà. 1. Trình tự thay răng sữa của trẻ Răng sữa thường tự rụng và được thay thế ở một độ tuổi nhất định. Các độ tuổi này có thể khác nhau một chút ở mỗi trẻ nhưng nên tuân theo một trình tự thay răng sữa theo khuôn mẫu nhất định tương ứng với thứ tự mọc răng vĩnh viễn. Nếu trẻ bắt đầu thay răng khác với trình tự mọc răng vĩnh viễn bình thường, điều này có thể khiến hàm răng bị chen chúc trong miệng hoặc mọc lệch lạc. Ngược lại, nếu một đứa trẻ thay răng muộn hơn so với lịch trình bình thường, điều này lại có thể làm trì hoãn quá trình mọc răng vĩnh viễn hoặc khiến răng vĩnh viễn hiện tại dịch chuyển sang vị trí không phù hợp.Răng sữa thường tự rụng ở các độ tuổi như sau:Răng cửa trung tâm hàm dưới và hàm trên sẽ rụng khi trẻ được sáu đến tám tuổi. Sau đó sẽ đến lượt của răng cửa bên.Răng nanh dưới và răng hàm đầu tiên sẽ rụng khi trẻ được tám đến mười tuổi.Sau khi rụng mất răng hàm đầu tiên, răng nanh hàm trên sẽ đến lượt và sau đó là răng hàm trên, răng hàm dưới.Dù vậy, nếu răng sữa bị hư hại hoặc bắt đầu sâu răng, có thể cần phải nhổ răng để bảo vệ sức khỏe nướu và giảm đau cho trẻ. Tuy nhiên, nhổ răng sữa trước khi răng vĩnh viễn mọc lên có thể tạo điều kiện cho các răng xung quanh dịch chuyển để lấp đầy khoảng trống. Để giữ khoảng trống cho răng vĩnh viễn mọc lên các bác sĩ chỉnh nha thường khuyên cha mẹ nên áp dụng thêm các phương pháp khác để khoảng trống được lấp đầy tự nhiên cho đến khi răng vĩnh viễn mọc vào, ví dụ như dùng răng giả hoặc hàm giữ khoảng nếu hơn ba tháng trôi qua từ khi mất răng sữa đến khi mọc răng vĩnh viễn. 2. Khi nào cần phải nhổ răng sữa? Nếu nhổ răng sữa vào thời điểm thích hợp thì trẻ có thể ngăn ngừa các biến chứng hàm răng mọc lệch sau này. Các biện pháp chỉnh nha sau này cần thực hiện như kéo răng sẽ không giải quyết được vĩnh viễn các vấn đề răng bị chen chúc một cách rõ ràng. Dù vậy, can thiệp điều chỉnh này vẫn có thể giúp bác sĩ chỉnh nha phần nào hướng dẫn các mô hình phát triển của răng vĩnh viễn để có thể tránh được các thủ thuật và phẫu thuật xâm lấn hơn trong tương lai.Tuy nhiên, mỗi đứa trẻ đều có cách phát triển khác nhau. Cha mẹ và bác sĩ chỉnh nha nên thảo luận về tất cả các biện pháp khắc phục có thể xảy ra đối với các biến chứng ở trẻ em trước khi đưa ra quyết định nhổ răng sữa. 3. Nếu chủ động nhổ răng sữa chưa lung lay có đau không? Trẻ em có giai đoạn mọc răng sữa trước, sau đó sẽ rụng đi và thay thế bằng răng vĩnh viễn là có lý do. Khi khung xương hàm của con phát triển và trưởng thành, răng sữa sẽ rụng và tạo điều kiện cho răng vĩnh viễn mọc vào. Nếu không có răng sữa, răng trưởng thành của trẻ sẽ không mọc đúng vị trí của chúng, có thể dẫn đến răng khấp khểnh hoặc mọc chen chúc.Răng sữa thông thường không cần phải nhổ, đồng thời việc nhổ bỏ một hoặc một vài chiếc răng sữa của con lại có thể gây căng thẳng cho cả cha mẹ và con cái. Mặc dù rất hiếm khi xảy ra các biến chứng do nhổ răng sữa, nhưng sau đây là một số vấn đề tiềm ẩn có thể xảy ra sau khi nhổ răng sữa cho trẻ, nhất là nếu nhổ răng sữa chưa lung lay:Viêm huyệt ổ răng khô. Khi nhổ răng, cục máu đông sẽ sớm hình thành trên khu vực bề mặt nướu để bảo vệ vết thương và bắt đầu quá trình chữa lành. Tuy nhiên, trong một tỷ lệ rất nhỏ các trường hợp, cục máu đông có thể bị bong ra, khiến vết nhổ lộ rõ ra ngoài.Viêm huyệt ổ răng khô thường đau đớn và xảy ra trong vòng ba ngày sau khi nhổ răng. Đây chính là câu trả lời cho câu hỏi của cha mẹ là nhổ răng sữa chưa lung lay có đau không.May mắn thay, viêm huyệt ổ răng khô có thể được điều trị bởi nha sĩ ( lúc này bạn hãy cho trẻ súc miệng nhiều lần bằng nước muối sinh lý vào huyệt ổ răng), vì vậy đừng ngần ngại liên hệ với nếu con kêu đau ở miệng hoặc mặt không thuyên giảm sau khi nhổ răng.Nhiễm trùng:Nhiễm trùng là một biến chứng hiếm gặp khác khi nhổ răng sữa tại nhà, nhất là nhổ răng sữa khi chưa lung lay nhiều, nhổ không đúng cách và không đảm bảo vệ sinh. Theo đó, vị trí nơi chiếc răng bị nhổ bỏ có thể bị nhiễm trùng và có thể gây ra các triệu chứng như:Đau có thể lan ra mặt, tai hoặc cổ. Có thể sốtĐỏ hoặc sưng ở một bên của khuôn mặt nơi chiếc răng đã được loại bỏ.Miệng trẻ nặng mùi hoặc trẻ thấy có mùi vị khó chịu trong miệng.Nếu nghi ngờ miệng của con không lành hẳn hoặc chúng bị nhiễm trùng, cha mẹ hãy liên hệ với nha sĩ càng sớm càng tốt.Tổn thương thần kinhĐối với trẻ em bị nhổ răng sữa ở hàm dưới, có thể bị tổn thương dây thần kinh, mặc dù rất hiếm khi xảy ra. Nguy cơ này sẽ càng tăng lên nếu cha mẹ chủ động nhổ răng sữa chưa lung lay.Tổn thương dây thần kinh hầu như luôn chỉ là tạm thời và sẽ tự khỏi khi vết thương lành và miệng của con trở lại bình thường. Các triệu chứng có thể bao gồm tê vùng quanh răng hoặc thậm chí tê môi. Nếu nghi ngờ con mình bị tổn thương dây thần kinh sau khi nhổ răng sữa, hãy liên hệ nha sĩ sớm.Tóm lại, khi thắc mắc răng sữa không lung lay có nên nhổ, điều này chứng tỏ cha mẹ có quan tâm đến quá trình thay răng của con. Một chiếc răng sữa tự nhiên sẽ tự rụng đúng thời điểm khi lung lay nhiều, nhường chỗ cho răng vĩnh viễn. Tuy nhiên, biện pháp chủ động nhổ răng cho trẻ có thể khuyến khích để giúp trẻ có hàm răng đều đẹp. Nên thực hiện tại nha sĩ, vừa giúp giảm đau đớn quá mức cho trẻ, vừa giúp bảo quản chiếc răng đúng tiêu chuẩn để có thể lưu trữ tế bào gốc từ răng sữa sau khi nhổ. Đây được xem là một quyết định sẽ đem lại cơ hội cứu chữa nhiều bệnh lý nan y cho trẻ trong tương lai nếu chẳng may mắc phải, khi liệu pháp tế bào gốc ngày càng phát triển như một “chìa khóa vạn năng” đối với các bệnh lý ác tính. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.com; ctkidsdentist.com; kidsfirstdentalmartinsville.com; yourdentalhealthresource.com;
vinmec
1,334
Dị ứng, phát ban có phải do nóng gan? Nhiều người thường nhầm lẫn giữa dị ứng và phát ban, tuy nhiên theo nghiên cứu cho thấy hiện nay không có nghiên cứu nào chỉ ra sự trùng khớp của dị ứng và phát ban. Do đó bạn cần chủ động tìm hiểu kỹ 2 vấn đề này để có hướng xử lý phù hợp. S. Do đó bạn cần chủ động tìm hiểu kỹ 2 vấn đề này để có hướng xử lý phù hợp. 1. Dị ứng là gì? Dị ứng là biểu hiện của cơ thể xảy ra tiếp xúc với một số chất gây dị ứng hay còn gọi là dị nguyên. Biểu hiện của dị ứng là do sự phản ứng của cơ thể thông qua phản ứng của hệ miễn dịch. Theo đó, phản ứng dị ứng là do sự tương tác của hệ miễn dịch với các dị nguyên với những chất gây dị ứng. Vì vậy, nóng gan không liên quan tới các biểu hiện dị ứng. Dị ứng là biểu hiện của cơ thể xảy ra tiếp xúc với một số chất gây dị ứng hay còn gọi là dị nguyên 2. Tìm hiểu về phát ban Phát ban có thể do nhiều tiểu ban khác nhau, tổn thương da khác nhau, để phân biệt các tổn thương khác nhau đó thì nên tới thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa về da liễu hoặc dị ứng để hiểu rõ về tổn thương. Một số nguyên nhân gây phát ban ngứa như: mày đay, viêm da cơ địa... Và phát ban cũng không có nhiều mối liên quan tới gan.Như vậy, dị ứng và phát ban đều không có mối quan hệ nhiều tới gan, vì gan có chức năng lọc và thải độc cho cơ thể. Nguyên nhân gây phát ban ngứa chủ yếu do các tế bào miễn dịch.Tốt nhất, khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường về sức khỏe, bạn nên chủ động tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và có những tư vấn chuyên sâu. Việc thăm khám và điều trị sớm luôn mang lại kết quả tốt và giúp tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân.
vinmec
370
Các cách giảm cơn đau dạ dày tức thời Cơn đau dạ dày xuất hiện đột ngột khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu và mệt mỏi. Đặc biệt là nó làm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh hoạt và công việc hằng ngày. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng này? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho bạn các cách cách giảm cơn đau dạ dày tức thời, an toàn và hiệu quả. 1. Các cách giảm đau dạ dày tức thời 1.1. Chườm nóng Người bệnh có thể chườm nóng để nhanh chóng giúp giảm cơn đau dạ dày. Bởi tác động nhiệt sẽ kích thích máu lưu thông tới vùng bụng, giúp thư giãn, giảm co thắt. Từ đó cơn đau dạ dày cũng dần giảm bớt. 1.2. Uống nước ấm/sữa ấm Nước ấm/sữa ấm sẽ giúp trung hòa axit dịch vị, giảm sự bào mòn của axit lên lớp niêm mạc dạ dày. Do vậy, khi cơn đau dạ dày xuất hiện. Bạn có thể uống một cốc nước ấm hoặc sữa ấm đẻ giúp giảm tình trạng này. Đây cũng là một trong những cách giảm đau dạ dày hiệu quả. Nước ấm/sữa ấm sẽ giúp trung hòa axit dịch vị, giảm sự bào mòn của axit lên lớp niêm mạc dạ dày. 1.3. Ăn cơm trắng Đối với người bị đau dạ dày, cơm trắng có tác dụng giảm đau nhanh chóng nhờ tinh bột. Lý do là tinh bột có khả năng thấm hút axit dịch vị trong dạ dày. Từ đó giúp làm cơn đau được giảm đi đáng kể. *Lưu ý: Người bị đau dạ dày khi ăn cơm trắng thì cần nhai kỹ. Tránh việc ăn nhanh và ăn quá nhiều một lần dễ gây áp lực lên dạ dày khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn. 1.4. Mật ong giúp hỗ trợ giảm cơn đau dạ dày tức thời Mật ong có tác dụng tạo thành lớp màng bao phủ giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm cơn đau hiệu quả. Bên cạnh đó, trong mật ong còn chứa chất hydrogen peroxide có khả năng kháng khuẩn, làm lành ở các vết viêm trong niêm mạc dạ dày. Cách thực hiện: Cho mật ong vào cốc nước ấm, sau đó khuấy đều và uống từng ngụm nhỏ. Mật ong có tác dụng tạo thành lớp màng bao phủ giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm cơn đau hiệu quả 1.5. Gừng hỗ trợ giảm cơn đau dạ dày tức thời Trong gừng chứa chất chống viêm, kháng khuẩn giúp nhanh chóng làm dịu cơn đau. Cách giảm đau dạ dày bằng gừng như sau: Lấy gừng rửa sạch, thái lát mỏng, nhai và nuốt từ từ. *Lưu ý: Bởi gừng có tính nóng nên người bệnh không nên lạm dụng để tránh gây nóng trong cơ thể. 1.6. Bánh mì Bánh mì giúp thấm hút axit dịch vị trong dạ dày nên rất tốt đối với người bị đau dạ dày. Khi ăn bánh mì sẽ hạn chế tối đa sự tác động của axit dịch vị. Từ đó lớp niêm mạc dạ dày sẽ được bảo vệ, tránh việc bị ăn mòn, xảy ra các cơn đau. Bánh mì giúp thấm hút axit dịch vị trong dạ dày nên rất tốt đối với người bị đau dạ dày 1.7. Xoa bụng Xoa bụng là cách giảm đau dạ dày đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả mà người bệnh nên áp dụng. Việc xoa bóp bụng sẽ giúp thúc đẩy tuần hoàn máu, làm dịu các cơn đau. Nhờ đó, người bệnh sẽ cảm thấy cơn đau được giảm đi đáng kể. Cách thực hiện: – Cho vài giọt dầu nóng vào lòng bàn tay, xoa đều hai lòng bàn tay cho đến khi nóng lên. – Bắt đầu xoa vùng bụng bị đau theo hướng từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. – Thực hiện động tác xoa bóp liên tục trong khoảng 10-15 phút. Tới khi vùng bụng cảm thấy ấm lên và cơn đau được xoa dịu là được. *Lưu ý: Người bệnh chỉ nên áp dụng phương pháp này sau bữa ăn khoảng 1 tiếng đồng hồ. Vì nếu thực hiện khi bụng ăn no sẽ gây áp lực lên dạ dày khiến bệnh nặng hơn. 1.8. Bài tập hít thở đều Bài tập này dễ thực hiện mà đem lại hiệu quả giảm đau tức thì. Việc hít thở đều sẽ giúp hệ thần kinh được thư giãn, giảm căng thẳng. Bên cạnh đó còn giúp giảm sự co bóp của dạ dày, giải phóng endorphins giúp cơn đau được giảm đi nhanh chóng. Cách thực hiện bài tập hít thở như sau: – Người bệnh nằm với tư thế ngửa, hai tay đặt xuôi theo thân, thả lỏng cơ thể. – Sau đó từ từ hít vào bằng mũi cho đến khi bụng phình to thì giữ hơi thở trong 3 tiếng đếm. – Tiếp đến từ từ thở ra bằng miệng, đồng thời bụng hóp lại. – Lặp lại động tác này từ 3-5 nhịp và 2 lần mỗi ngày khi cơn đau dạ dày xuất hiện. Bài tập này dễ thực hiện mà đem lại hiệu quả giảm đau tức thì. 2. Lưu ý khi thực hiện cách giảm cơn đau dạ dày tức thời Các cách giảm đau dạ dày trên đây chỉ giúp làm dịu cơn đau tức thời, không chữa dứt điểm bệnh được. Do đó người bệnh nên đi khám bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp. Vì tình trạng bệnh kéo dài có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý một số những thói quen về sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng để ngăn ngừa sự xuất hiện của các cơn đau. – Hạn chế ngồi lâu 1 chỗ: Người bị đau dạ dày nên tránh ngồi lâu một chỗ. Bởi nó sẽ gây ra tình trạng co thắt, dịch tiêu hóa bài tiết giảm. Từ đó sẽ khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. – Không làm việc quá sức: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau dạ dày. Do đó người bệnh cần cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. – Thực phẩm nên tránh: các thực phẩm không tốt cho dạ dày như đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, chất kích thích, rượu bia,…thì người bệnh tuyệt đối nên tránh xa. Bởi đây đều là những thực phẩm khiến tăng tiết axit dịch vị, gây áp lực cho hệ tiêu hóa, làm bệnh nghiêm trọng hơn. – Thói quen ăn uống hằng ngày: Không nên ăn một bữa quá no, thay vào đó nên chia ra nhiều bữa nhỏ để ăn trong ngày. Điều này vừa giúp hạn chế áp lực lên dạ dày vừa khiến dạ dày luôn có thức ăn, bụng không bị rỗng. – Tuyệt đối không nằm ngay sau khi ăn no vì có thể khiến xảy ra tình trạng trào ngược thực quản. Trên đây là những cách giảm cơn đau dạ dày tức thời mà người bệnh có thể tham khảo và áp dụng. Tuy nhiên người bệnh lưu ý đây không phải là cách trị bệnh dứt điểm được nên cần đi khám để được các bác sĩ tư vấn và có liệu trình điều trị phù hợp.
thucuc
1,256
Đừng chủ quan với biểu hiện rối loạn chứng năng tình dục ở phụ nữ Rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ không những gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, hạnh phúc vợ chồng mà còn có thể là biểu hiện của bệnh lý. Do đó, bệnh nhân không nên có tâm lý e ngại, chủ quan mà cần hiểu rõ để kịp thời thăm khám và điều trị bệnh. 1. Nguyên nhân gây rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ Tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó bao gồm: Nguyên nhân vật lý + Phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, các trường hợp mắc một số bệnh lý liên quan đến nội tiết tố,… + Do người phụ nữ mắc phải một số bệnh lý về tim mạch, bệnh tiểu đường, các bệnh về thần kinh,… + Các trường hợp phụ nữ có thói quen sống thiếu lành mạnh chẳng hạn như thường xuyên uống thuốc không có chỉ định của bác sĩ (nhất là những loại thuốc tránh thai và một số loại thuốc chống trầm cảm) hoặc những trường hợp thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá,… cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn chức năng tình dục. Do yếu tố tâm lý Tâm lý rất quan trọng trong đời sống tình dục. Nếu người phụ nữ gặp phải một số bất ổn về tâm lý trong suốt một thời gian dài thì “chuyện chăn gối” của họ cũng sẽ gặp phải rất nhiều vấn đề, nhất là tình trạng giảm ham muốn tình dục, không thể đạt cực khoái. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể: + Người phụ nữ gặp quá nhiều căng thẳng từ công việc hay từ các mối quan hệ trong đời sống sinh hoạt thường ngày. + Một số trường hợp gặp phải một số chấn thương tình dục trong quá khứ. Chính vì thế họ mang nỗi ám ảnh, thậm chí là sợ hãi và rất e ngại chuyện “chăn gối”. + Một số trường hợp khác, người phụ nữ có thể gặp phải những mâu thuẫn với người bạn tình về một số vấn đề như hình thể, khả năng đáp ứng tình dục, yếu tố khác,… dẫn đến suy giảm ham muốn. + Rối loạn nội tiết tố Estrogen: Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với chị em phụ nữ. Khi nồng độ Estrogen suy giảm, ham muốn của người phụ nữ cũng suy giảm, họ gặp nhiều khó khăn và cần nhiều thời gian hơn để có thể thăng hoa cảm xúc khi quan hệ. Suy giảm nội tiết tố thường là do bước vào thời kỳ mãn kinh hoặc cũng có thể do phụ nữ có thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học 2. Một số biểu hiện của rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ Hoạt động tình dục thường được chia thành các giai đoạn, đó là sự thỏa mãn về thể chất, đáp ứng ham muốn, sở thích và cuối cùng là đạt được cực khoái. Nếu xảy ra tình trạng rối loạn chức năng tình dục, phụ nữ sẽ xuất hiện một số triệu chứng như sau: - Suy giảm ham muốn: Đây được cho là triệu chứng thường gặp ở những trường hợp bị rối loạn chứng năng tình dục. Cụ thể là, phụ nữ rất ít ham muốn và không còn hào hứng, thậm chí họ bối rối, không sẵn sàng khi nhắc đến “chuyện ấy”. - Hưng phấn tình dục không ổn định: Một số trường hợp khác, bệnh rối loạn chức năng tình dục ở nữ giới lại biểu hiện ở vấn đề hưng phấn khi quan hệ. Những bệnh nhân này vẫn có ham muốn tình dục bình thường nhưng họ lại khó khăn trong việc kích thích và duy trì trạng thái kích thích, do đó rất khó để thăng hoa cảm xúc, đạt được cực khoái khi quan hệ. - Đau nhức khi quan hệ: Ngoài hai biểu hiện nêu trên, bệnh nhân cũng gặp phải một vấn đề khác chính là triệu chứng đau âm đạo khi quan hệ. Đó là lý do khiến họ né tránh chuyện chăn gối vợ chồng. Trên đây chỉ là những biểu hiện thường gặp của bệnh rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ. Thực tế, các bệnh nhân khác nhau có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Do đó, cách tốt nhất là bạn hãy đi thăm khám sớm nếu có bất thường. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời. 3. Phải làm sao để cải thiện tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ? Để khắc phục hiệu quả tình trạng bệnh, việc đầu tiên đó là cần phải tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Sau đó, các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân vật lý hay tâm lý để tìm ra biện pháp khắc phục hợp lý nhất dành cho từng đối tượng bệnh nhân cụ thể. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến: - Tư vấn hỗ trợ cho người bệnh để người bệnh có thể hiểu hơn về tình trạng sức khỏe của mình và có thể chủ động thay đổi, điều chỉnh thói quen sống để vượt qua, cải thiện tình trạng bệnh. - Áp dụng một số biện pháp kích thích: Đối với một số trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ thực hiện một số phương pháp hỗ trợ kích thích hoặc tư vấn thay đổi thói quen tình dục để tăng ham muốn cho người bệnh. - Tư vấn một số tư thế khi quan hệ có thể giảm nguy cơ gây đau cho chị em và đồng thời hạn chế tình trạng suy giảm ham muốn. Một số trường hợp có thể sử dụng chất bôi trơn giúp giảm độ ma sát nếu cần thiết. Có thể nói rằng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ
medlatec
1,023
Công dụng thuốc Carboal 450 Carboal 450 thuộc danh mục thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như: Ung thư buồng trứng, ung thư đầu cổ, u não... Trước khi sử dụng thuốc Carboal 450, người bệnh nên chủ động tìm hiểu những thông tin quan trọng như: Liều lượng, thành phần, đối tượng sử dụng để quá trình dùng thuốc có được kết quả tốt hơn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Carboal 450 Carboplatin 450mg là thành phần chính của thuốc Carboal 450. Thuốc được nhà sản xuất điều chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền. Mỗi 1 lọ là 45ml.Carboal 450 là dòng thuốc kê đơn, vì thế người bệnh dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe người bệnh.Hiện nay, thuốc Carboal 450 được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Ung thư buồng trứng, thuốc dùng từ giai đoạn đầu đến giai đoạn di căn đều được.Ung thư phổi, trong đó có cả ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.Ung thư đầu và cổ.Bệnh lý u Wilms, u não và u nguyên bào thần kinh.Bệnh ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Carboal 450 Liều dùng thuốc Carboal 450 sẽ được bác sĩ đánh giá dựa trên rất nhiều yếu như tình trạng bệnh lý, sức khỏe hiện tại và độ tuổi của người bệnh. Một vài vấn đề khi dùng thuốc Carboal 450 gồm:Khi tiêm truyền bệnh nhân nên nằm yên, ở tư thế thoải mái, thư giãn.Thuốc cần được tiêm vào trong mạch máu. Nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.Liều dùng phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.Liều khởi đầu sẽ dựa vào diện tích bề mặt cơ thể và tính toán theo chức năng thận của người bệnh. Liều thường dùng 300-450mg/ m2.Ở bệnh nhân suy thận và suy gan có thể giảm liều sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe.Bên cạnh đó, khi được chỉ định dùng Carboal 450, bệnh nhân cũng cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn, cũng như tiền sử sức khỏe bản thân trước kia. Căn cứ vào đây bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân liều dùng thích hợp nhất. 3. Đối tượng chống chỉ định thuốc Carboal 450 Dựa trên những thành phần, hoạt chất, thuốc Carboal 450 chống chỉ định cho những đối tượng sau:Người bị suy tủy nặng, suy thận nặng.Phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú nghiêm cấm dùng thuốc, bởi điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển của thai nhi. Nguy hiểm nhất là gây ra dị tật bẩm sinh. Bên cạnh đó, thuốc Carboal 450 cũng được đánh giá là có khả năng đi vào sữa mẹ, nếu trẻ bú phải sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe về sau.Người có tiền sử hoặc bị dị ứng nặng với thuốc Carboal.Chống chỉ định được hiểu là không dùng thuốc tuyệt đối, vì thế bệnh nhân cần tuân thủ theo quy tắc để đảm bảo được sức khỏe an toàn nhất. 4. Tương tác thuốc Carboal 450 Trong quá trình sử dụng Carboal 450, nếu phối hợp dùng cùng với thuốc khác có thể gây suy tủy hoặc điều trị tia xạ sẽ làm tăng độc tính trên máu. Vì vậy, nếu trong trường hợp dùng phối hợp cần phải theo dõi thật thận trọng.Bản thân thuốc Carboal 450 cũng gây độc với thận, nhưng khả năng gây độc chỉ nhẹ đến vừa phải. Nếu phối hợp với Aminoglycosid hoặc các thuốc cũng gây độc cho thận thì sẽ làm tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác. Do đó, người dùng cần cân nhắc tới vấn đề này khi sử dụng.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng Carboal 450 với các thuốc khác cũng có thể làm tăng các cơn buồn nôn. Người dùng nên cân nhắc để có quá trình sử dụng Carboal 450 được an toàn nhất có thể. 5. Phản ứng phụ thuốc Carboal 450 Bệnh nhân ung thư rất dễ gặp phải những phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc Carboal 450. Dấu hiệu dễ nhận thấy và điển hình nhất là: Nôn, mệt mỏi, chán ăn, rụng tóc và sạm da... Tùy theo từng người mà những dấu hiệu này cũng có sự thay đổi.Đối với thuốc Carboal 450, tác dụng phụ dễ gặp nhất có thể kể đến như: suy thận, tăng acid uric máu, rối loạn điện giải, rối loạn thính giác, bệnh thần kinh ngoại biên, tăng suy gan, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc và sốt.Thông thường, những tác dụng phụ này sẽ giảm dần sau khi kết thúc quá trình dùng thuốc Carboal 450, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng. Tuy nhiên cũng có những trường hợp tác dụng phụ xảy ra nghiêm trọng, kéo dài, lúc này người bệnh hoặc người nhà cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Vì thuốc Carboal 450 được dùng trực tiếp dưới sự thao tác của nhân viên y tế nên tình trạng quên liều, quá liều rất hiếm khi xảy ra. 6. Tương tác thuốc với thực phẩm đồ uống
vinmec
956
U xơ tử cung tuổi mãn kinh có cần điều trị không? U xơ tử cung thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản vì thế khi bị u xơ ở tuổi mãn kinh nhiều chị em thường nghĩ rằng khối u sẽ không gây nguy hiểm gì tới sức khỏe, không nhất thiết phải điều trị. Vậy suy nghĩ này liệu có đúng không, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.U xơ tử cung tuổi mãn kinh có cần điều trị không? U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản   1. Dấu hiệu U xơ tử cung tuổi mãn kinh  là gì? Các dấu hiệu u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh cũng tương tự như ở độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên ở độ tuổi này, các hormone đã suy giảm, chu kỳ kinh nguyệt có nhiều thay đổi vì thế bệnh u xơ tử cung sẽ có một vài dấu hiệu nhận biết riêng biệt sau: 1.1. Chảy máu bất thường Thông thường ở độ tuổi này các hormone đã giảm, lượng máu trong chu kỳ kinh nguyệt cũng ít dần. Tuy nhiên nếu chị em nhận thấy có dấu hiệu chảy máu bất thường kéo dài thì cần nghĩ ngay đến khả năng bị u xơ tử cung. Đây là triệu chứng sớm của bệnh u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh nhưng thường dễ bị bỏ qua vì những dấu hiệu này cũng tương tự như dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt ở tuổi tiền mãn kinh. 1.2. Đau bụng dưới, đau lưng, vùng xương chậu Nếu bỏ qua dấu hiệu trên thì khối u xơ sẽ phát triển to ra gây áp lực chèn ép lên dạ dày khiến chị em có cảm giác đau tức vùng bụng, lưng và nặng ở vùng bụng dưới, bụng dưới to ra nhưng đang mang thai. Đau lưng, đau bụng là dấu hiệu của u xơ tử cung 1.3. Đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt, tiểu khó Các khối u phát triển nhanh gây chèn ép các cơ quan lân cận như bàng quang, trực tràng khiến chị em gặp phải tình trạng đi tiểu nhiều lần, thậm chí táo bón rất khó chịu. Các dấu hiệu u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh thường gặp khác ở độ tuổi này, vì thế khi chị em đến tuổi tiền mãn kinh cần quan tâm hơn đến những thay đổi dù nhỏ nhất trên cơ thể để phát hiện bệnh sớm nhằm điều trị nhanh chóng dễ dàng hơn. 2. Biến chứng của u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh nguy hiểm như thế nào? U xơ tử cung là một dạng bệnh lành tính, tuy nhiên ở độ tuổi mãn kinh – giai đoạn sức khỏe suy giảm thì bệnh có nguy cơ biến chứng và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, việc điều trị cũng không được thuận lợi như chị em đang ở trong độ tuổi sinh sản. Biến chứng nguy hiểm nhất mà chị em bị u xơ tử cung trong độ tuổi mãn kinh có thể gặp phải là chứng băng kinh – nghĩa là cơ thể đột ngột mất một lượng máu lớn. Nếu không được cấp cứu kịp thời thì khả năng nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng là rất cao. Ngoài biến chứng nguy hiểm trên thì các triệu chứng thường gặp của bệnh như đau lưng, đau bụng nhiều, táo bón, tiểu rắt, tiểu khó, tiểu thường xuyên cũng gây ra những phiền toái và bất tiện cho chị em phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh. U xơ tử cung tuổi mãn kinh có cần điều trị không là thắc mắc của rất nhiều chị em khi chẳng may mắc phải căn bệnh này 3. Cách điều trị u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh ra sao? Như đã chia sẻ ở trên, dấu hiệu mắc bệnh u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh thường gây nhầm lẫn vì thế bệnh chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn dẫn tới việc điều trị khó khăn và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Vì thế cách điều trị u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh còn phụ thuộc rất nhiều vào sức khỏe của chị em cũng như kích thước, vị trí của khối u. Có 2 cách điều trị u xơ tử cung ở tuổi tiền mãn kinh hay gặp nhất là: 3.1. Dùng thuốc và theo dõi tại nhà Với những trường hợp khối u nhỏ vừa hình thành thì dùng thuốc để kìm hãm sự phát triển cũng như giảm các triệu chứng khó chịu do khối u gây ra là cách được các bác sĩ tư vấn nhiều nhất. Bên cạnh đó, chị em sẽ được khuyến cáo tự theo dõi tại nhà, thăm khám thường xuyên để đánh giá sự phát triển của khối u. Bởi ở tuổi mãn kinh các chức năng của cơ quan sinh dục nữ suy giảm, buồng trứng có xu hướng teo nhỏ, mất hẳn kinh nguyệt nên nội tiết tố estrogen cũng vì thế mà giảm sút đáng kể. Cho nên các khối u xơ có thể sẽ tự teo đi. Với những khối u nhỏ, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc tại nhà 3.2. Phẫu thuật Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nội soi, mổ hở để bóc khối u xơ tử cung, cắt bán phần tử cung hoặc cắt hoàn toàn tử cung. Với phương pháp can thiệp để bóc tách khối u xơ thì sau phẫu thuật khối u vẫn có thể xuất hiện trở lại. Vì thế với chị em đang ở độ tuổi tiền mãn kinh không còn nhu cầu sinh sản các bác sĩ thường khuyên cắt bán phần tử cung hoặc cắt hoàn toàn tử cung để tránh tái phát.
thucuc
1,014
Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ? Viêm tai giữa hay còn gọi là nhiễm trùng tai là bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 1 đến 2 tuổi. Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa hoặc khi thời tiết thay đổi. Bệnh viêm tai nếu không được phát hiện và điều trị sẽ gây nguy cơ điếc, biến chứng viêm màng não hoặc xuất huyết não. Vậy  nguyên nhân gây ra bệnh là gì và triệu chứng của bệnh viêm tai giữa ra sao? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ? 1.1 Khái niệm về bệnh viêm tai giữa là gì? Cấu tạo của tai được chia làm 3 phần đó là: tai ngoài, tai trong vài tai giữa. Tai giữa là phần ở phía sau của màng nhĩ và có chức năng là truyền tải âm thanh từ ngoài vào trong, do đó phần tai giữa rất quan trọng. Đây là nhóm bệnh ở tai giữa bị tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện ở trong tai giữa gây ra viêm tai do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong tai hoặc bị tác động bởi yếu tố môi trường bên ngoài. Hiện nay, có hai dạng viêm tai giữa: – Dạng viêm tai cấp tính: Đây là dạng viêm nhiễm dai dẳng ở vùng tai giữa. Bệnh có thể gây tổn thương tai giữa, màng nhĩ, nguy hiểm hơn là làm chảy dịch liên tục qua lỗ thủng màng nhĩ. – Dạng viêm tai mạn tính: Đây là tình trạng mà bệnh viêm tai chưa được điều trị dứt điểm, tình trạng niêm mạc tai bị tổn thương ngày càng nghiêm trọng và gây chảy mủ ở tai. Viêm tai giữa là nhóm bệnh ở tai giữa bị tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện ở trong tai giữa gây ra viêm tai do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong tai 1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và do rất nhiều nguyên nhân gây ra, đáng chú ý là những nguyên nhân dưới đây: – Nguyên nhân của viêm tai cấp tính thường là do tắc vòi nhĩ, cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn chính, nhiễm virus, vi khuẩn. Các loại virus có thể đến từ việc các vật dụng của trẻ chưa được vệ sinh sạch sẽ và xâm nhập vào cơ thể của trẻ khi trẻ vui chơi, cầm nắm đồ vật. Bên cạnh đó, các trường hợp trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng khác như: dị ứng, cảm lạnh cũng khiến cho trẻ có nguy cơ mắc bệnh. – Với những trường hợp viêm nhiễm mạn tính: Nguyên nhân được cho là do virus, vi khuẩn hoặc nấm tấn công. Dịch từ vòm họng bị ứ đọng lại vào trong tai giữa là cơ hội để vi khuẩn bệnh xâm nhập. Một số trẻ em còn bị viêm tai là do cơ địa của trẻ, cụ thể là cấu trúc xương chũm thông nối và độc tố của vi khuẩn. 2. Bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ có biểu hiện và triệu chứng như thế nào? – Màng nhĩ phồng lên và không thể di động khi bơm khí vào tai, dịch chảy ra từ tai. – Trẻ sốt cao thường là sốt từ 39 đến 40 độ C, trẻ quấy khóc nhiều và bỏ bú, ăn kém, bỏ ăn, nôn trớ thậm chí là co giật. – Nếu trẻ lớn thì trẻ sẽ kêu đau tai, trẻ nhỏ hơn chưa biết nói thì thường lắc đầu, dụi vào tai. – Trẻ đi ngoài lỏng, nhiều lần, xuất hiện đồng thời thêm các triệu chứng như: sốt không rõ nguyên nhân, tiêu chảy, nôn… Bệnh vô cùng nguy hiểm và gây ra các biến chứng nặng nề, nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn vỡ mủ do màng tai bị thủng, mủ tự chảy ra ngoài lỗ tai với các biểu hiện: – Trẻ bớt quấy khóc và bớt sốt, ăn được và ngủ ngoan. – Trẻ giảm rối loạn tiêu hóa, đi ngoài trở lại bình thường. – Trẻ không còn kêu đau tai nữa. Đây thực ra không phải là dấu hiệu cho thấy bệnh thuyên giảm mà bệnh bắt đầu chuyển sang giai đoạn mãn tính, với dấu hiệu là chảy mủ tai. Bệnh viêm tai giữa có biểu hiện là màng nhĩ phồng lên và không thể di động khi bơm khí vào tai, dịch chảy ra từ tai. 3. Cách điều trị và phòng tránh bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ? 3.1 Vệ sinh sạch sẽ tai, mũi họng Tai, mũi, họng có mối quan hệ mật thiết với nhau, do đó khi trẻ bị bệnh, cha mẹ cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho trẻ 3 bộ phận này: – Vệ sinh vùng tai: Nếu tai trẻ bị chảy mủ, cha mẹ cần làm sạch tai cho trẻ bằng cách dùng tăm bông lau nhẹ nhàng, không lau quá sâu có thể khiến cho tai trẻ bị tổn thương. Tuyệt đối không dùng bông nút để bịt kín lỗ tai nhằm ngăn chặn nước mủ mà phải để dịch mủ được thoát ra ngoài. – Vệ sinh sạch mũi: Sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi cho trẻ hàng ngày, nếu trời lạnh, có thể cho trẻ ngâm chân bằng nước muối ấm trước khi nhỏ để trẻ không bị cảm lạnh. – Vệ sinh họng trẻ: Bằng cách rơ lưỡi, vệ sinh miệng hàng ngày cho trẻ, với trẻ lớn thì bằng cách súc miệng bằng nước muối. Nếu tai trẻ bị chảy mủ, cha mẹ cần làm sạch tai cho trẻ bằng cách dùng tăm bông lau nhẹ nhàng, không lau quá sâu có thể khiến cho tai trẻ bị tổn thương. 3.2 Xây dựng chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý – Chăm sóc trẻ bị viêm tai cần áp dụng chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Trẻ khi bị viêm tai sẽ đau, quấy khóc, mệt mỏi. Do đó, cha mẹ cần cho trẻ ăn các loại thức ăn giàu dinh dưỡng. Có thể cho trẻ ăn thành nhiều bữa trong ngày để trẻ ăn được nhiều hơn. – Tăng cường cho trẻ uống nhiều nước lọc hoặc các loại trái cây, nước ép hoa quả. Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, cha mẹ cần lưu ý cho trẻ bú tăng lượng sữa và bú nhiều hơn. 3.3 Tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ – Nếu trẻ sốt cao, cha mẹ cần chườm khăn ấm để trẻ mau hạ sốt, cho trẻ mặc đồ mỏng và thoáng mát. Nếu trẻ sốt cao trên 38.5 độ C thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. – Không tự ý cho trẻ uống thuốc hoặc sử dụng các bài thuốc dân gian khi chưa được sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.    
thucuc
1,206
Lời khuyên cho bé bị đau mắt đỏ trước khi tiêm chủng Dịch bệnh đau mắt đỏ đang gia tăng là nỗi lo của nhiều bậc phụ huynh có con nhỏ. Nhiều trẻ mắc bệnh đau mắt đỏ ngay sát lịch tiêm vắc xin ngừa các bệnh truyền nhiễm. Vậy bé đau mắt đỏ có tiêm chủng được không? Các mẹ xem ngay bài viết này để được giải đáp thắc mắc nhé! 1. Bé đau mắt đỏ có tiêm chủng được không? Tiêm chủng là một quá trình quan trọng để dự phòng sức khỏe tương lai cho trẻ, tuy nhiên không phải thời điểm nào các trẻ đều thích hợp để tiêm. Bên cạnh việc tuân thủ tiêm chủng theo đúng độ tuổi, trẻ cần có sức khỏe tốt, không đau ốm, ho sốt, hoặc đang mắc các bệnh viêm nhiễm cấp tính. Ngoài ra, việc tiêm chủng sẽ được bác sĩ quyết định phụ thuộc vào từng loại vắc xin và tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng của trẻ. Nếu không đáp ứng được yêu cầu, trẻ sẽ không được tiêm. Nhiều cha mẹ lo lắng rằng bé đau mắt đỏ có tiêm chủng được không Đây cũng là lý do tại sao khi đi tiêm phòng, bác sĩ thường kiểm tra kỹ sức khỏe của trẻ, bao gồm đo nhiệt độ, nghe phổi, và hỏi về tình hình sức khỏe của trẻ. Dựa vào thông tin này, bác sĩ mới quyết định tiêm hay không. Trẻ bị ho, sốt hoặc viêm nhiễm sẽ không được tiêm để tránh các phản ứng bất thường sau tiêm. Đối với trẻ bị đau mắt, điều này thường chỉ ra rằng mắt đang bị nhiễm trùng và cơ thể đang trong tình trạng viêm. Thông thường, trẻ không được tiêm trong trường hợp này. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng của bác sĩ sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng mức độ đau mắt. Ví dụ, nếu đau mắt chỉ là do nhiễm trùng đơn giản, không có sốt cao, hoặc không có virus hoặc vi khuẩn, có thể tiêm vào phòng. Tuy nhiên, nếu trẻ có dấu hiệu sốt, ho, khóc, mệt mỏi và đau mắt đỏ, không được phép tiêm. Việc cố gắng tiêm trong tình trạng này sẽ không mang lại hiệu quả và có thể gây thêm bệnh nặng, gây nguy hiểm và sốc thuốc cho trẻ. Nhìn chung, khi trẻ bị đau mắt, nghĩa là sức đề kháng của trẻ đã suy giảm. Việc tiêm chủng rong tình trạng này có thể làm trẻ mệt mỏi hơn và mang lại nhiều nguy cơ cho trẻ. Do đó, không nên tiêm vắc xin khi trẻ đang bị đau mắt, nhắm đảm bảo sức khỏe và an toàn cho trẻ. 2. Lưu ý khi chăm sóc trẻ đau mắt đỏ Khi trẻ bị đau mắt đỏ, cha mẹ cần áp dụng những biện pháp chăm sóc để giúp trẻ giảm sự khó chịu và nhanh khỏi bệnh. Từ đó, trẻ có thể nhanh hồi phục và không bỏ lỡ các lịch tiêm phòng quan trọng. Dưới đây là những cách giúp mắt trẻ dễ chịu hơn khi bị đau mắt đỏ: 2.1. Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý Khi trẻ bị đau mắt đỏ, cha mẹ có thể nhỏ mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) khoảng 5 – 7 lần một ngày. Việc này nhằm làm sạch và giảm vi khuẩn trong mắt. Ngoài ra, khi trẻ bị bệnh, cha mẹ và những người thân trong gia đình cũng nên nhỏ mắt 3 – 5 lần mỗi ngày để hạn chế lây lan bệnh đau mắt đỏ. Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý cho trẻ giúp làm sạch và giảm vi khuẩn trong mắt Lưu ý rằng mỗi người trong gia đình nên sử dụng một lọ nước muối sinh lý riêng, không sử dụng chung để tránh lây lan bệnh. 2.2. Gia tăng sức đề kháng cho trẻ Các bệnh do virus gây ra như đau mắt đỏ ở trẻ em thường không có thuốc đặc trị mà các thuốc điều trị chỉ có tác dụng giảm bớt sự khó chịu mà bệnh gây ra. Phương pháp phòng bệnh và điều trị tốt nhất là tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Khi sức đề kháng yếu, cơ thể trẻ dễ mệt mỏi, uể oải và tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát triển. Những điều cha mẹ nên làm để nâng cao sức đề kháng cho trẻ: – Mẹ nên tăng cường cho con ăn nhiều trái cây và thực phẩm giàu vitamin A và C để tăng cường sức đề kháng, giúp bé nhanh phục hồi. – Đối với trẻ đang bú mẹ, khi bị đau mắt đỏ hoặc các bệnh do virus, mẹ nên cho con bú thường xuyên và bú càng nhiều càng tốt. – Nếu đang trong giai đoạn cho con bú, mẹ nên ăn những sản phẩm thực sự giúp bổ sung sức đề kháng kháng cho bản thân. Điều này sẽ giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ thông qua sữa mẹ. 2.3. Vệ sinh mắt cho trẻ hàng ngày – Bước 1: Cha mẹ rửa tay sạch sẽ với xà phòng trước khi vệ sinh mắt cho trẻ. – Bước 2: Chuẩn bị nước muối sinh lý và 2 miếng gạc vô khuẩn để sử dụng cho từng vùng mắt. – Bước 3: Thấm ướt gạc vô khuẩn với nước muối sinh lý, nhẹ nhàng lau cho trẻ từ đầu đến đuôi mắt. Mỗi ngày, mẹ có thể vệ sinh mắt cho con 3 lần vào buổi sáng, chiều và tối sau khi trẻ dậy ngủ. Sau đó, mẹ có thể lau mặt cho bé bằng một chiếc khăn ấm. Lưu ý, mẹ cần đảm bảo sử dụng khăn riêng cho bé và sau khi sử dụng cần giặt sạch và phơi khô. 2.4. Lời khuyên cho bé bị đau mắt đỏ trước tiêm chủng – Đối với trẻ bị đau mắt đỏ và đang sử dụng thuốc kháng sinh, mẹ cần tránh tiêm phòng để không làm mất tác dụng thuốc và ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. – Chỉ khi con đã hoàn toàn khỏi đau mắt, có sức khỏe tốt và không mắc bệnh bất kỳ bệnh viêm nhiễm nào, mẹ mới cho tiêm vắc xin phòng tiêm. – Đưa con tới thăm khám sức khỏe bởi các bác sĩ chuyên môn để được tư vấn phác đồ tiêm chủng phù hợp nhất cho tình trạng của con. Trẻ đang bị đau mắt đỏ chỉ tiêm chủng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. – Nếu cơn đau mắt kéo dài và việc nhỏ nước muối không giảm, mẹ nên đưa bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và có phương pháp điều trị tốt nhất, giúp bé sớm hồi phục và tiêm phòng kịp thời. Trẻ bị đau mắt đỏ cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên môn trước khi tiêm chủng
thucuc
1,183
Công dụng thuốc Owenspamyl Thuốc Owenspamyl là thuốc phối hợp các thành phần gồm có: Cao cardus marianus, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5, vitamin B6, vitamin PP. Thuốc Owenspamyl thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp gan bị tổn thương. 1. Thuốc Owenspamyl là thuốc gì? Thuốc Owenspamyl là thuốc phối hợp các thành phần gồm có:Cao cardus marianus. Vitamin B1Vitamin B2Vitamin B5Vitamin B6Vitamin PPNgoài các hoạt chất chính như trên, thuốc Owenspamyl còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của thuốc. Thuốc Owenspamyl được sản xuất bởi công ty cổ phần sản xuất - thương mại dược phẩm Đông Nam. Hiện nay trên thị trường thuốc Owenspamyl có nhiều dạng bào chế với nhiều quy cách đóng gói như sau:Thuốc Owenspamyl hộp 10 vỉ x 10 viên, 3 vỉ x 10 viên, 6 vỉ x 10 viên. Thuốc Owenspamyl hộp 6 vỉ x 5 viên, 12 vỉ x 5 viên, 20 vỉ x 5 viên. Thuốc Owenspamyl chai 30 viên nang mềm, chai 60 viên nang mềm, chai 200 viên nang mềm, chai 500 viên nang mềm. 2. Thuốc Owenspamyl có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Owenspamyl là cao cardus marianus và các loại vitamin tổng hợp, trong đó:Cao cardus marianus là được chiết xuất từ cây Cardus marianus. Cao Cardus marianus có tác dụng ức chế hủy hoại tế bào gan, tăng chuyển hóa ở gan, có tác dụng làm tăng hiệu quả giải độc gan. Bên cạnh đó cao cardus marianus còn kích thích sự sản sinh sữa mẹ cho phụ nữ đang cho con bú, điều chỉnh nồng độ cholesterol trong máu, ngăn chặn xơ vữa động mạch.Các loại vitamin tổng hợp như vitamin B1, B2, B5, B6, PP là những chất rất cần thiết cho cơ thể, tham gia vào quá trình cấu tạo tế bào, chuyển hóa năng lượng để nuôi cơ thể, duy trì cho sự phát triển răng xương, cơ hay hệ thần kinh.Vì vậy thuốc Owenspamyl thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:Bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bảo vệ chức năng gan cho người mắc bệnh gan mạn tính. Bệnh nhân suy gan do nghiện bia, rượu. Dùng để hỗ trợ điều trị viêm gan cấp, xơ gan, bảo vệ gan khi dùng các thuốc có độc tính với gan, kích thích tái tạo tế bào gan.Bệnh nhân tiểu đường ăn uống kém, bệnh nhân bị ung thư.Phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch.Ngoài ra, thuốc Owenspamyl còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.Chống chỉ định của thuốc Owenspamyl trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Owenspamyl.Bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển, hạ huyết áp nặng, xuất huyết động mạch. 3. Tác dụng phụ của thuốc Owenspamyl Thuốc Owenspamyl có thể gây tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên điều này không phải xảy ra với tất cả bệnh nhân dùng thuốc Owenspamyl. Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Owenspamyl bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, khô da, ngứa, nổi mề đay, mất ngủ, vàng da, nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng tiết tuyến bã nhờn, giảm dung nạp glucose,... 4. Tương tác thuốc Một số thuốc và thực phẩm có thể gây tương tác khi sử dụng cùng với thuốc Owenspamyl như sau:Khi sử dụng thuốc Owenspamyl đồng thời với thuốc tránh thai có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.Không sử dụng rượu, bia và các thức uống có cồn khi dùng thuốc Owenspamyl.Owenspamyl cần được sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời, cần bảo quản thuốc Owenspamyl ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
vinmec
670
Thời tiết giao mùa, cảnh báo các bệnh lý đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ cha mẹ tuyệt đối không bỏ qua Trong đó chủ yếu là các trường hợp trẻ mắc bệnh lý đường hô hấp với các triệu chứng diễn tiến từ nhẹ đến nặng. Những thông tin dưới đây sẽ giúp cha mẹ trang bị kiến thức hữu ích để bảo vệ, chăm sóc sức khỏe con yêu một cách tốt nhất. Trẻ nhỏ dễ dàng mắc các bệnh lý đường hô hấp, nguyên nhân từ đâu? Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có hơn 10 triệu trẻ em tử vong do các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như cúm, viêm phế quản, viêm phổi… Tại Việt Nam, trung bình một trẻ dưới 5 tuổi có thể mắc các bệnh viêm đường hô hấp từ 4-6 lần/năm, bệnh thường gặp nhiều nhất vào thời điểm giao mùa, hoặc khi thời tiết thay đổi thất thường. BSCKI. 5 bệnh lý hô hấp phổ biến ở trẻ nhỏ cha mẹ cần ghi nhớ ngay các triệu chứng điển hình Qua quá trình thăm khám, BSCKI. Nguyễn Thị Thúy Ngân tổng hợp lại 5 bệnh lý hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ trong thời điểm giao mùa, nắng mưa thất thường. Cụ thể như sau: 1/ Cúm: Bệnh do virus Influenza gây ra với biểu hiện sốt cao, ho, sổ mũi, đau cơ, mệt mỏi. Bệnh có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi, nặng nề nhất là gây suy hô hấp cần thở oxy và thở máy. 2/ Viêm phế quản cấp: Vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào phế quản (đường thở) gây ra tình trạng viêm phế quản cấp. Trẻ mắc bệnh thường có các biểu hiện như ngạt mũi, thở khò khè, khó thở, ho khan/ho có đờm… và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, suy hô hấp cấp. 3/ Viêm xoang cấp: Tình trạng nhiễm trùng khiến biểu mô bên trong các xoang bị sưng, viêm, dẫn đến hiện tượng tụ dịch xoang phía sau mũi/mắt. Khi mắc bệnh, trẻ gặp một số biểu hiện như chảy dịch mũi vàng/xanh, hụt hơi, khó thở, tắc mũi… 4/ Viêm amidan cấp: Nguyên nhân chủ yếu gây viêm amidan ở trẻ là do sự xâm nhập của virus/vi khuẩn khiến amidan bị viêm nhiễm và sưng nề. Trẻ thường có biểu hiện sốt cao, đau rát họng, nuốt đau họng, chán ăn; khi tiến triển nặng hơn sẽ gây khàn tiếng, cổ họng có đờm… Nếu không điều trị kịp thời, bệnh dễ tiến triển mạn tính, tái phát nhiều lần, làm tăng số lần sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh, có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc và sự phát triển của trẻ. 5/ Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra do trẻ nhiễm virus/vi khuẩn… gây ra các biểu hiện như sốt, đau rát họng, ho, quấy khóc, biếng ăn… Trong đó, nếu trẻ bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A sẽ đặc biệt nguy hiểm, bởi có thể gây các biến chứng ảnh hưởng đến tim, thận, khớp… Bên cạnh việc cha mẹ cần trang bị các kiến thức cơ bản liên quan đến bệnh lý đường hô hấp thường gặp ở trẻ, bác sĩ Ngân đưa ra cảnh báo về thói quen nguy hiểm của nhiều phụ huynh. Thông thường, cha mẹ thường chủ quan cho rằng các triệu chứng sốt, ho, sổ mũi, hắt hơi… ở trẻ chỉ là bệnh “ốm vặt” nên tự ý mua kháng sinh điều trị tại nhà. Tuy nhiên, bác sĩ cho biết, sử dụng kháng sinh bừa bãi khi không có chỉ định từ bác sĩ sẽ dẫn đến nguy cơ kháng thuốc và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Đồng thời, với kinh nghiệm nhiều năm khám chữa bệnh Nhi khoa, bác sĩ chứng kiến nhiều trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp tính do không được điều trị kịp thời và đúng cách đã tiến triển mạn tính, cùng nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của trẻ. Với kinh nghiệm thăm khám của đội ngũ y bác sĩ, đơn vị đã thực hiện chẩn đoán và điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý hô hấp nói riêng, cùng các bệnh lý chuyên khoa Nhi nói chung ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Bên cạnh công tác khám chữa bệnh, đội ngũ bác sĩ Nhi khoa tại Phòng khám sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn cho cha mẹ các phương pháp nuôi dưỡng con hợp lý, khoa học, cá thể hóa theo thể trạng và tình hình sức khỏe của trẻ. Mọi thông tin cần tư vấn, hoặc đặt lịch thăm khám tại Phòng khám, cha mẹ có thể liên hệ qua các kênh sau:
medlatec
804
Siêu âm có biết mất trinh không? Xin chào bác sĩ! Siêu âm có biết mất trinh không? Bạn Diệu Ly thân mến! Siêu âm có biết mất trinh không? Màng trinh là một lớp màng nằm phía trong cửa âm đạo. Đây là lớp màng rất mỏng vì thế có thể chỉ cần tác động mạnh vào âm đạo, thụt rửa vùng kín tùy tiện thì màng trinh cũng bị rách chứ không phải chỉ quan hệ tình dục mới bị rách màng trinh. Siêu âm có biết mất trinh không? Siêu âm bụng không biết được màng trinh còn hay mất, còn với siêu âm đầu dò âm đạo thì sẽ không thực hiện với những đối tượng bạn nữ chưa từng quan hệ tình dục. Khi bạn đi thăm khám phụ khoa, bác sĩ sẽ dựa vào đặc điểm của âm đạo để xác định cho bạn, bạn còn hay đã mất trinh. Khi bạn đi thăm khám phụ khoa, bác sĩ sẽ dựa vào đặc điểm của âm đạo để xác định cho bạn, bạn còn hay đã mất trinh. Có một mẹo giúp bạn nhận biết được màng trinh còn hay đã bị rách như sau: Sử dụng gương soi, ngồi trên ghế hoặc ngồi xuống giường sau đó thì đưa rộng chân ra. Đặt gương chếch góc khoảng 45 độ. Khi nhìn vào gương, thì lúc này có thể thấy lỗ âm đạo trong gương. Thực hiện mở vành môi âm hộ với ngón tay giữa nhẹ nhàng để làm cho cổ tử cung mở rộng. Khi môi âm hộ mở rộng, chị em có thể nhìn thấy màng trinh dễ hơn, màng trinh lúc này sẽ  thấy như một mô mỏng. Bạn không nên quá lo lắng về việc còn màng trinh hay không, tuy nhiên, việc đi khám phụ khoa rất cần thiết, bạn nên thực hiện, để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Qua thăm khám phụ khoa, bạn sẽ biết được mình có thể đã mất trinh hay chưa và còn phát hiện sớm nhất những viêm nhiễm nếu có để kịp thời điều trị đúng cách.
thucuc
356
Răng lấy tủy có bị tiêu xương không? Khi điều trị các bệnh liên quan đến tủy răng, việc điều trị tủy là kỹ thuật nha khoa bắt buộc, đôi khi còn cần diệt tủy răng hoàn toàn. Vậy răng lấy tủy có bị tiêu xương không? 1. Tủy răng đóng vai trò như thế nào? Trong mỗi chiếc răng luôn có chứa tủy răng, tủy răng được ví như nhựa sống của răng. Tủy răng có cả ở bộ phận thân răng (buồng tủy) và chân răng (ống tủy), do răng có thể có 1, 2, 3 hoặc 4 chân răng nên tương ứng có thể có đến 4 ống tủy ở một răng. Tủy răng trong mỗi ống tủy là những sợi mô mảnh, phân nhánh từ buồng tủy thân răng xuống đến tận vùng chóp răng. Tủy răng chứa rất nhiều mạch máu giúp dẫn khoáng, dinh dưỡng nuôi răng. Quan trọng hơn, tại đây còn có các dây thần kinh giúp dẫn truyền xung động cảm giác của vùng răng. Tủy răng khỏe mạnh còn đóng vai trò chữa lành cho những tổn thương ở vị trí ngà răng. 2. Chỉ định lấy tủy răng trong trường hợp nào? Nha sĩ sẽ chỉ định lấy tủy răng cho bệnh nhân khi răng của họ có lỗ sâu, vỡ mẻ, chấn thương, viêm... dẫn đến tình trạng viêm tủy răng. Khi tủy răng bị viêm, ổ viêm sẽ có xu hướng lan xuống phía dưới vùng chóp gây tiêu xương răng, thậm chí là u nang xương hàm. Răng sau đó cũng mất dần chức năng ăn nhai do bị cụt dần, cảm giác đau khi nhai, mụn rò mủ, nếu vào đợt cấp cơn đau răng khủng khiếp sẽ lan lên đầu khiến người bệnh vô cùng khó chịu.Lúc này nha sĩ phải kiểm tra và cho chỉ định điều trị tủy răng bằng cách lấy bỏ phần tủy viêm này, sau đó sát trùng thật sạch ống tủy rồi hàn kín lại bằng chất hàn chuyên dụng, cuối cùng phục hồi lại chiếc răng như mới.Ngoài ra việc điều trị tủy còn được chỉ định để tránh các cơn đau buốt sau khi làm răng thẩm mỹ cần mài đi nhiều mô răng. Việc điều trị tủy răng trong trường hợp này chỉ là can thiệp dự phòng, nha sĩ thường sẽ hỏi ý kiến của bạn trước khi thực hiện.Có thể thấy trong trường hợp bệnh nhân có các bệnh lý viêm đau hoặc đã bị tiêu xương răng hàm phía dưới rồi thì việc lấy tủy là rất tốt, không những không gây hại mà còn là một nỗ lực cứu răng.Tuy nhiên nếu lấy tủy để làm răng sứ, cầu răng sứ... đồng nghĩa với việc lấy tủy 1 chiếc răng khỏe mạnh thì lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ do không phải tất cả các ca lấy tủy đều thành công. Trên thực tế hệ thống ống tủy răng rất phức tạp, nhiều trường hợp chân răng cong, phân nhiều nhánh phụ, các ổ vi khuẩn cứng đầu khó có thể tiếp cận và làm sạch, khi đó có thể sẽ phải nhổ bỏ răng.Một số người bị đau âm ỉ do viêm tủy mãn tính những vẫn nhất quyết không điều trị tủy vì sợ làm hỏng răng, nhưng thực tế chiếc răng đau là do răng đã hỏng rồi, mục đích điều trị tủy là lấy hết tủy viêm và giảm bớt sự khó chịu.Tủy răng có chứa thần kinh, mạch máu giúp duy trì cảm giác cho chiếc răng. Khi răng đã được lấy tủy sẽ không còn cảm giác như ê buốt, đau khi nhai nữa. Nhiều người cho rằng lấy tủy răng ăn uống sẽ không còn cảm thấy ngon, điều này là hoàn toàn sai vì cảm giác vị giác, tức là độ ngon của thức ăn, vị mặn, ngọt, đắng, cay... chỉ nằm ở lưỡi, do dây thần kinh V3, thừng nhĩ, dây IX, X chi phối và không liên quan gì đến thần kinh tủy răng. 3. Răng lấy tủy có bị tiêu xương không? Diệt tủy răng được xem là giải pháp tạm thời trong quá trình điều trị các vấn đề bệnh lý tủy chân răng. Tuy nhiên về lâu dài, răng đã diệt tủy có thể phát sinh tình huống gãy rụng, mất răng. Nếu không kịp thời trồng răng giả, tình trạng mất răng sau khi lấy tủy có thể dẫn đến biến chứng tiêu xương tụt lợi.Tuy nhiên không phải trường hợp nào lấy tủy răng cũng dẫn đến tiêu xương răng. Răng sau khi lấy tủy với kỹ thuật tốt sẽ tồn tại rất lâu dài trên cung hàm, thậm chí răng đã lấy tủy có thể tồn tại đến hết đời. Việc thực hiện các động tác nhai nghiền, phát âm, thẩm mỹ của răng đã lấy tủy giống hệt chiếc răng thật nếu chúng ta có quá trình chăm sóc răng tốt. 4. Chăm sóc răng sau khi diệt tủy răng Sau khi lấy tủy răng, răng được xem như đã chết nên rất dễ bị tác động bởi các yếu tố nhiệt độ, lực... Răng dễ bị lung lay, gãy, vỡ, mẻ bất cứ lúc nào vì vậy một chế độ ăn uống và chăm sóc đúng cách là vô cùng quan trọng giúp đảm bảo độ bền của răng đã lấy tủy được lâu hơn:Khi ăn uống, đặc biệt là với các loại thức ăn cứng và dai, bệnh nhân nên hạn chế đưa thức ăn đến khu vực răng có răng đã lấy tủy để tránh tác động lực quá lớn lên răng.Luôn luôn duy trì việc vệ sinh răng miệng thường xuyên để tránh việc thức ăn bám vào răng và hình thành cao răng, sâu răng.Khi chải răng đã lấy tủy cần phải thao tác nhẹ nhàng, tránh đánh răng quá mạnh vì lực tác động lớn có thể làm mẻ răng, vỡ răng.
vinmec
995
Những cách giảm nguy cơ đột quỵ Khi bạn thêm tuổi, nguy cơ đột quỵ cũng tăng theo và trở thành một mối đe dọa nghiêm trọng. Nhưng đừng quá lo lắng, bởi bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ nói trên bằng nhiều cách. Hoạt động thể chất thường xuyên giúp bảo vệ sức khỏe - Ảnh: Shutterstock Ăn thực phẩm thân thiện với sức khỏe. Thay đổi chế độ ăn đem đến “phần thưởng” giá trị cho sức khỏe. Bớt hấp thu chất béo bão hòa sẽ làm giảm mức cholesterol trong máu. Hãy làm theo những lựa chọn sau: ăn ít nhất 4 phần rau quả mỗi ngày; chuyển sang các món quà vặt ít calorie và chất béo; dùng dầu ô liu thay cho dầu mỡ động vật; ăn thực phẩm không nêm muối; chọn thịt nạc, không da và nên hấp hoặc luộc thay vì chiên. Duy trì trọng lượng lành mạnh. Bạn có biết chỉ số khối cơ thể của mình? Bạn có nặng hơn trọng lượng bạn nên có? Nếu bạn nghĩ mình như thế, cơ thể của bạn nhiều khả năng đang biến mỡ thừa và cholesterol thành mảng bám. Sự hiện diện của mảng bám trong mạch máu có thể làm giảm lưu lượng máu đến não. Trọng lượng thừa có thể khiến tim bạn hoạt động vất vả hơn và làm gia tăng huyết áp. Nếu giảm cân, bạn sẽ loại trừ cả 2 yếu tố rủi ro này cùng một lúc. Siêng vận động. Để giảm cân, cơ thể của bạn cần đốt cháy nhiều calorie hơn lượng nạp vào. Tập thể dục là một cách tốt để khử calorie và giảm trọng lượng thừa. Tiến hành hoạt động thể chất vừa phải trong ít nhất 30 phút mỗi ngày. Các dạng hoạt động thể chất bao gồm: khiêu vũ, đi bộ, bơi lội, đạp xe. Nên nhờ bác sĩ tư vấn trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình hoạt động thể chất nào. Hạn chế uống rượu. Không nên uống nhiều hơn 2 ly rượu nhỏ mỗi ngày - nếu là đàn ông, và 1 ly nếu là phụ nữ. Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng mức cholesterol trong máu. Nó cũng làm tăng huyết áp và “góp thêm” calorie vào chế độ ăn uống. Kiểm soát huyết áp. Huyết áp cao là tác nhân rủi ro hàng đầu gây đột quỵ. Nếu bạn có huyết áp cao, hãy làm theo khuyến nghị của bác sĩ về việc điều chỉnh lối sống và thuốc men. Nhiều người có chỉ số huyết áp cao (dạng nhẹ) có thể kéo giảm nó đơn giản bằng cách thay đổi lối sống, bao gồm cải thiện chế độ ăn uống và tăng cường hoạt động thể chất. Mặt khác, cần duy trì chế độ thuốc men theo toa của bác sĩ. Đoạn tuyệt phì phèo. Nếu bạn hút thuốc, hãy từ bỏ nó ngay lập tức. Hút thuốc là một tác nhân rủi ro đáng kể nhưng có thể ngăn ngừa được. Các chất carbon monoxide và nicotine trong khói thuốc gây tổn thương cho hệ tim mạch bằng cách phá hủy và thu hẹp các mạch máu và khiến máu đóng cục. Uống nước. Các nhà nghiên cứu đã đúc kết rằng những người uống hơn 6 ly nước mỗi ngày có nguy cơ tử vong vì đột quỵ thấp hơn phân nửa so với những người ít uống. Điều này xuất phát từ thực tế, việc duy trì trạng thái đủ nước giúp máu lưu thông thuận lợi. Ngược lại, tình trạng mất nước có thể cản trở sự lưu thông máu, qua đó làm tăng nguy cơ máu đóng cục.
medlatec
616
Công dụng thuốc Akridol 12.5 Thuốc Akridol 12.5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Carvedilol với công dụng ổn định huyết áp, giảm nhanh các triệu chứng và ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Akridol 12.5 được nghiên cứu và sản xuất bởi Akriti Pharmaceuticals Pvt. Ltd (Ấn Độ). 1. Thuốc Akridol 12.5 công dụng là gì? Trong 1 viên thuốc Akridol có chứa Carvedilol (hàm lượng 12,5mg) giúp ổn định huyết áp, giảm nhanh các triệu chứng tăng huyết áp và ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Thuốc Akridol 12.5 thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp nguyên phát;Điều trị đau thắt ngực ổn định;Hỗ trợ điều trị suy tim mức độ từ trung bình đến nặng.Chống chỉ định sử dụng thuốc Akridol 12.5 cho các đối tượng:Mẫn cảm với Carvedilol hay bất cứ thành phần nào của thuốc Akridol;Mắc hen phế quản hay bệnh lý liên quan tới co thắt phế quản;Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3;Mắc hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc chậm nhịp tim nghiêm trọng (trừ trường hợp dùng máy điều hòa nhịp tim thường xuyên);Sốc tim;Suy tim sung huyết mất bù cần áp dụng tiêm tĩnh mạch các thuốc hướng cơ.Suy gan. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Akridol 12.5 Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Akridol 12.5 bằng đường uống.Điều trị tăng huyết áp:Cách dùng 1: Liều ban đầu 12,5mg x 1 lần/ngày. Sau 2 ngày, tăng đến 25mg x 1 lần/ngày;Cách dùng 2: Liều ban đầu 6,25mg x 2 lần/ngày. Sau 1-2 tuần, tăng lên 12,5mg x 2 lần/ngày.Nếu cần, có thể cân nhắc tăng thêm liều với điều kiện cách nhau tối thiểu 2 tuần, cho đến tối đa 50mg x 1 lần/ngày, hoặc chia làm nhiều liều. Liều 12,5mg x 1 lần/ngày có thể thích hợp dùng cho bệnh nhân cao tuổi.Điều trị đau thắt ngực:Liều ban đầu 12,5mg x 2 lần/ngày. Sau 2 ngày, tăng lên 25mg x 2 lần/ngày;Đối với đau thắt ngực ổn định, nếu cần có thể tăng liều từ từ với điều kiện mỗi lần tăng cách nhau tối thiểu 2 tuần. Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 100mg chia làm 2 lần (tức 50mg x 2 lần/ngày).Người lớn tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều 25mg x 2 lần/ngày (đây cũng là liều tối đa khuyến cáo hàng ngày).Điều trị suy tim:Liều ban đầu 3,125mg x 2 lần/ngày, nên dùng chung với thức ăn để giảm nguy cơ hạ huyết áp;Nếu dung nạp, nên tăng liều gấp đôi sau 2 tuần (6,25 mg x 2 lần/ngày) và sau đó tăng từ từ, với khoảng cách tối thiểu 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được. Lưu ý liều dùng không được quá 25mg x 2 lần/ngày đối với bệnh nhân suy tim nặng hoặc <85kg, hay 50mg x 2 lần/ngày đối với bệnh nhân bị suy tim mức độ nhẹ đến vừa, có cân nặng >85kg. 3. Tác dụng phụ của thuốc Akridol 12.5 Trong quá trình sử dụng thuốc Akridol 12.5, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp:Chóng mặt nhức đầu;Hạ huyết áp tư thế;Đau cơ, mệt mỏi;Buồn nôn, khó thở.Tác dụng phụ ít gặp:Nhịp tim chậm.Đau bụng, tiêu chảy;Tác dụng phụ hiếm gặp:Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu;Tăng transaminase gan;Điều hòa tuần hoàn ngoại biên kém, ngất xỉu;Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ;Nôn, táo bón;Ngứa ngáy, nổi mề đay, vảy nến, dị cảm;Giảm tiết nước mắt, kích ứng, nghẹt mũi. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Akridol 12.5 Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Akridol 12.5, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Bệnh nhân suy tim sung huyết đang điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (dùng phối hợp có thể khiến dẫn truyền nhĩ thất bị chậm lại);Bệnh nhân tiểu đường không hoặc khó kiểm soát (vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm đường huyết);Bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên, người đang bị gây mê, người có tăng chức năng tuyến giáp;Trẻ em (hiện chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Akridol với đối tượng này);Bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose galactose.Các lưu ý khác:Cân nhắc ngưng điều trị bằng thuốc Akridol nếu thấy xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan;Tránh ngừng thuốc Akridol đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1-2 tuần với sự hướng dẫn của bác sĩ;Nếu người bị co thắt phế quản không thể dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể thận trọng dùng liều rất nhỏ carvedilol cho đối tượng này;Cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim nếu dùng thuốc Akridol đồng thời với thuốc mê dạng hít, thuốc chống loạn nhịp nhóm I;Tương tự như khi điều trị bằng các thuốc làm thay đổi huyết áp khác, người bệnh đang dùng thuốc Akridol 12.5 cần thận trọng không nên lái xe, vận hành máy móc mỗi khi chóng mặt hoặc có các triệu chứng liên quan. 5. Tương tác của thuốc Akridol 12.5 Để dùng thuốc Akridol 12.5 an toàn, dưới đây là một số lưu ý về tương tác thuốc:5.1. Tương tác gây giảm tác dụng. Thuốc Rifampicin có thể làm giảm nồng độ Carvedilol trong huyết tương đến 70%;Tác dụng của các thuốc chẹn beta khác sẽ giảm nếu kết hợp với muối nhôm, muối canxi, barbiturat, colestipol, cholestyramin, thuốc chống trầm cảm không chọn lọc thụ thể α1, thuốc nhóm penicillin (Ampicilin), Salicylat và Sulfinpyrazon do giảm sinh khả dụng và nồng độ trong huyết tương.5.2. Tương tác gây tăng tác dụng. Thành phần Carvedilol trong thuốc Akridol 12.5 có thể tăng tác dụng của thuốc chống tiểu đường, thuốc chẹn kênh canxi và digoxin;Tương tác giữa Carvedilol với Clonidin có thể làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim;Thuốc Cimetidin sẽ làm tăng tác dụng và sinh khả dụng của Carvedilol;Một số thuốc có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của Carvedilol có thể kể đến: Quinidin, Paroxetin, Fluoxetin và Propafenon vì các thuốc này ức chế CYP2D6.Carvedilol sẽ làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương khoảng 20% khi uống cùng lúc.Trên đây là các thông tin cần biết về thuốc chống tăng huyết áp Akridol 12.5, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc.
vinmec
1,118
Cách tẩy mảng bám trên răng đảm bảo an toàn, hiệu quả Tẩy mảng bám trên răng giúp ngăn ngừa vấn đề cao răng, sâu răng và hàng loạt những vấn đề răng miệng. Thêm nữa, việc loại bỏ mảng bám răng cũng được coi là phương pháp tiết kiệm và cần thiết nhất với mỗi người trong việc phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe răng miệng, bởi hầu hết các bệnh lý răng đều xuất phát từ vấn đề này. 1. Mảng bám trên răng và những nguy hiểm cần đề phòng 1.1. Mảng bám trên răng Mảng bám răng là vấn đề được đánh giá là tồn tại ở mọi đối tượng. Đây là lớp màng trong suốt trên bề mặt răng do vụn thức ăn, nước bọt, vi khuẩn, đường gây nên. Mảng bám có xu hướng bám dính trên răng, khó hòa tan trong nước và có thể vôi hóa, trở thành cao răng chỉ trong một tuần nếu không được lấy đi thường xuyên và đúng cách. Mảng bám trên răng là vấn đề phổ biến trong nha khoa Mảng bám được hình thành chủ yếu do vấn đề vệ sinh kém và những thói quen xấu trong sinh hoạt gây nên: – Chải răng không thường xuyên và đúng cách, làm thức ăn có xu hướng bám lại trên bề mặt răng và các kẽ răng. – Không vệ sinh răng toàn diện, để sót cặn thức ăn ở các vị trí khó nhìn hoặc các kẽ răng. Điều này thường do bệnh nhân không sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng để vệ sinh răng miệng. – Thói quen trong ăn uống không tốt như: hay ăn uống nhiều đồ ngọt, các loại đồ uống đậm màu, các thực phẩm có tính bám dính,… – Thói quen xấu cho sức khỏe như việc hút thuốc lá, thuốc lào thường xuyên, dùng chất kích thích,… 1.2. Một số nguy hiểm cần phòng ngừa do vấn đề mảng bám trên răng Bảng bám sinh ra tình trạng axit tấn công liên tục trên răng. Đây cũng là nguồn gốc của việc men răng suy yếu và mất, gây hiện tượng sâu răng cũng như các vấn đề về nướu lợi. Nhìn chung, mảng bám có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng: – Tình trạng hơi thở có mùi gây mất thiện cảm trong giao tiếp. – Nguy cơ hình thành mảng bám gây mất thẩm mỹ do làm răng ố vàng, thậm chí là đen và nguy cơ tụt lợi. – Bệnh lý sâu răng dễ phát triển do mảng bám là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn hoạt động và sinh sôi, làm nhanh chóng phân hủy thức ăn, tạo axit khiến men răng bị mài mòn và dễ hình thành các lỗ sâu răng, có thể nguy hiểm cho tủy răng nếu không được khắc phục kịp thời. – Các vấn đề nướu lợi: Mảng bám để lâu tích tụ sẽ dẫn đến tình trạng nướu lợi bị sưng, viêm hoặc thậm chí là nhiễm trùng. Tình trạng này kéo dài dễ khiến chúng ta đối diện với bệnh viêm nha chu, khiến chân răng và nướu không còn chặt chẽ cùng nguy cơ mất răng. Đó là còn chưa kể đến những biến chứng xa về vấn đề hệ miễn dịch mà cơ thể phải thực hiện khi có mảng bám. Chính vì thế, không nên coi thường vấn đề mảng bám, cần sớm loại bỏ đồng thời có những cách ngăn ngừa mảng bám hiệu quả. 2. Cách tẩy mảng bám hiệu quả cho mọi đối tượng Mảng bám có nhiều hệ lụy, nhưng thực tế lại không khó để tẩy sạch. Trong vòng 48 giờ đầu sau khi ăn uống và hình thành, mảng bám có thể dễ dàng được loại bỏ với việc vệ sinh thường nhật cùng việc đánh răng, súc miệng. Cần luôn chú ý đến vấn đề này bởi mảng bám có thể gây những hậu quả lâu dài cho răng miệng, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày và cuộc sống của chúng ta. Bên cạnh đó, cần luôn cảnh giác để luôn loại bỏ hiệu quả vấn đề màng bám cũng như khắc phục, hạn chế vấn đề mảng bám hình thành bằng các cách thiết thực. 2.1. Vệ sinh răng miệng + Thực hiện đánh răng sáng tối mỗi lần khoảng 2 phút với bàn chải mềm và kem đánh răng chứa flo. Chú ý khi đánh răng cần thực hiện chải dọc hoặc xoay tròn theo hướng răng. Đồng thời, vệ sinh mặt trước, mặt trong, mặt ngang và kẽ răng. + Dùng cạo lưỡi, nước súc miệng và chỉ nha khoa để loại bỏ vụn thức ăn cũng như vi khuẩn trong khoang miệng hiệu quả hơn. + Không đánh răng ngay sau khi ăn mà cần giãn cách khoảng thời gian này ít nhất 30 phút. + Không đánh răng quá nhiều lần trong ngày mà chỉ đánh răng sáng tối thật kỹ. Sau các bữa ăn, việc vệ sinh có thể được thực hiện với chỉ nha khoa và nước súc miệng để hạn chế việc đánh răng quá nhiều không tốt cho men răng. Đánh răng đúng cách là cách phòng tránh mảng bám thiết thực 2.2. Ăn uống hằng ngày – Không nên ăn nhiều đường hay các đồ ngọt quá nhiều. – Hạn chế các đồ ăn vặt – Không nên sử dụng nhiều các đồ uống có ga hay chất kích thích. – Nên ăn nhiều các loại rau củ, hoa quả giàu vitamin để bổ sung vi chất cũng như các vitamin cần thiết như vitamin A, B, C, D, K – Bổ sung canxi phù hợp với độ tuổi, cân nặng và nhu cầu của bản thân. 2.3. Khám răng định kỳ Khám răng định kỳ để được chăm sóc nha khoa chuyên biệt, kiểm tra tình trạng sức khỏe răng, làm sạch đúng cách và phòng ngừa vấn đề mảng bám cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, nha sĩ khuyên bạn nên lấy cao răng 6 tháng 1 lần để kiểm soát tình trạng cao răng cũng như phòng ngừa các bệnh lý răng miệng hiệu quả hơn. Cũng cần chú ý rằng, với các mảng bám cứng đầu như mảng bám đen không thể loại tự loại bỏ được, bệnh nhân không nên thực hiện các cách truyền miệng tẩy trắng răng bởi rất nhiều trường hợp nguy hại răng miệng do những cách này. Nên sớm đến nha khoa để được vệ sinh, tẩy mảng bám hiệu quả, không để mảng bám quá lâu dễ gây những vấn đề hệ quả không mong muốn. Nên đến nha khoa định kỳ để làm sạch mảng bám và cao răng Như vậy, tẩy mảng bám trên răng là điều cần thiết với mỗi chúng ta nhằm bảo vệ sức khỏe cũng như giữ tính thẩm mỹ cho răng miệng. Việc tẩy trắng răng, loại bỏ mảng bám được thực hiện đơn giản và hiệu quả bằng việc vệ sinh răng lợi hằng ngày đúng cách, đúng kỹ thuật và bảo đảm vấn đề dinh dưỡng cũng như lối sống khoa học cho chính bản thân mình. Bên cạnh đó, đừng quên khám răng định kỳ để được chăm sóc nha khoa chuyên nghiệp, đúng cách, loại bỏ tình trạng mảng bám và cao răng đúng kỹ thuật, đồng thời có những cách phòng ngừa bệnh lý răng miệng do nha sĩ khuyến nghị phù hợp cho mình.
thucuc
1,262
Cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không và cần lưu ý gì sau phẫu thuật,.. bạn đọc có thể đọc bài viết dưới đây để biết thông tin cụ thể. 1.Cắt túi mật – khi nào cần thực hiện? Sỏi túi mật là nguyên nhân chính gây viêm túi mật buộc bác sĩ phải chỉ định cắt túi mật. Phẫu thuật cắt túi mật được đánh giá là giúp loại bỏ hết sỏi và giảm tối đa nguy cơ tái phát. Cắt túi mật có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật với các trường hợp sau: Cắt túi mật được chỉ định khi bị sỏi mật kích thước quá to 2. Cắt túi mật có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi cho dù túi mật đã bị cắt. Tuy nhiên, lúc này thay vì dịch mật dự trữ tại túi mật thì sẽ đổ thẳng xuống tá tràng ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn. Cắt túi mật ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa Theo các số liệu thống kê cho thấy, sau phẫu thuật cắt túi mật, có khoảng 10 – 15% người bệnh gặp phải các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. 3. Những lưu ý về chế độ ăn uống sau cắt túi mật Phẫu thuật nội soi cắt túi mật là một phẫu thuật khá nhẹ nhàng đối với người bệnh, thường bệnh nhân ổn định sau 7-10 ngày; chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt hầu như không bị ảnh hưởng nhiều. Nếu đường mật trong và ngoài gan cũng như chức năng gan không bị tổn thương như viêm nhiễm, sỏi… thì không phải kiêng cữ gì. Tuy nhiên, sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể có những xáo trộn bất thường về số lượng và chất lượng của dịch mật lên hệ thống tiêu hóa, bởi chức năng của túi mật là nơi chứa mật và cô đặc mật từ gan đưa xuống. Do vậy người đã cắt túi mật nên ăn uống những thực phẩm dễ tiêu, hạn chế mỡ. Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi sức khỏe sau cắt túi mật Chế độ sinh hoạt, thể dục thể thao cũng vậy, có thể trở lại hoạt động bình thường khi sức khỏe sau phẫu thuật ổn định. Ngoài ra, người bệnh sau phẫu thuật cắt túi mật nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám theo đúng chỉ định của bác sĩ để được theo dõi.
thucuc
544
Những dấu hiệu tuổi già đang đến gần Hắt hơi, răng dài hơn và say nhanh hơn… là những dấu hiệu cho thấy tuổi già đang ùa đến với bạn. Hãy thử đứng lên ngồi xuống để củng cố cơ ở chân. Ngồi xuống sườn ghế và đứng lên không dùng tay vịn vào ghế. Làm đi làm lại vài cái, 3 lần mỗi ngày. ” 4. Hắt hơi nhiều hơn Đang có sự gia tăng số người trung niên bị viêm mũi dị ứng. Phản ứng dị ứng với phấn hoa và các chất khác có đặc điểm là hắt hơi, chảy nước mũi liên tục, ngứa, cay mắt và gai họng không rõ nguyên nhân. Theo nghiên cứu của công ty Chăm sóc sức khỏe Datamonitor, có ít nhất 4 triệu người từ 45 đến 65 tuổi bị viêm mũi dị ứng. Các chất ô nhiễm như nitric oxide, do khói xe cộ sinh ra, làm chậm các cơ chế làm sạch trong mũi (như lông mũi), vì vậy bất cứ dị nguyên nào được hít vào sẽ ở lại lâu hơn, và gây phản ứng. Chất ô nhiễm cũng có thể ảnh hưởng đến phấn hoa, làm gia tăng phản ứng. Vì hiện tại chúng ta có thể tiếp xúc với các chất ô nhiễm nhiều hơn thời chúng ta còn nhỏ, điều này có thể làm tăng số ca mắc bệnh ở tuổi trung niên. 5. Hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn thấy bất kỳ thay đổi nào ở mụn cóc hay nốt ruồi, chẳng hạn như chảy máu hoặc tăng kích thước. 6. Tai, mũi và bàn chân to ra Không giống như xương và cơ bắp, tai, mũi và bàn chân tiếp tục phát triển kể cả khi chúng ta già đi. Tai được tạo từ sụn (mô liên kết dẻo không giống xương) tiếp tục phát triển cho đến khi ta chết. Sụn cũng bắt đầu mỏng đi theo tuổi tác, làm cho da giãn và sệ, vì vậy tai sệ xuống, đầu mũi dài và khoằm. Trong khi đó, bàn chân dài và rộng theo tuổi, các gân và dây chằng liên kết các xương nhỏ mất đi tính đàn hồi. Điều này khiến cho ngón chân dài ra và bàn chân bẹt ra dần. 7. Dạng đau đầu này thường gặp ở lứa tuổi 60. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ nguyên nhân. Điều trị bằng thuốc giảm đau toàn thân như paracetamol có thể ngăn chặn triệu chứng. Tuy nhiên, uống đồ uống có caffein như cà phê hơi trước khi ngủ có thể phòng tránh đau đầu. 8. Say nhanh hơn Dược sĩ Stephen Foster cho biết, càng già thì bạn càng cảm thấy say nhanh hơn, đó là vì sự thay đổi thể chất. Một nghiên cứu của Trường Đại học Kentucky cho thấy người cao tuổi (từ 50 đến 74 tuổi) nghiện rượu có thể bị say chỉ sau khi uống 1-2 chén. 9. Nhìn rõ mạch đập ở cổ Eddie Chaloner, nhà tư vấn phẫu thuật mạch máu tại Bệnh viện Lewisham, cho biết: mạch đập nhìn rõ ở cổ có thể là một cảnh báo, nhưng ở phụ nữ nó thường là dấu hiệu của sự lão hóa. Khi phụ nữ về già, họ có thể giảm chiều cao vì xương sống bắt đầu ngắn lại do các bệnh ở xương như loãng xương. Tình trạng này có thể làm mất tới 5,1cm chiều cao nguyên bản. Tình trạng này không tác động tới nam giới. 10. Tình trạng này là do hẹp ống lệ liên quan đến tuổi. Đôi khi tình trạng này sẽ tự khỏi sau vài tuần và ống lệ sẽ thông, nếu ống lệ bị chẹn thì cần chỉnh sửa bằng phẫu thuật. 11. Xà phòng khiến bạn bị dự ứng Khi về già, da bạn mất khả năng giữ ẩm và vì vậy trở nên khô hơn. Sau đó, da bị mất hàng rào chất ẩm bảo vệ trong lớp bề mặt và lớp biểu bì trên của da. Không có lớp bảo vệ này, da nhạy cảm hơn với các hóa chất trong chất tẩy rửa và mĩ phẩm. Vì vậy, đột nhiên bạn có thể có phản ứng dị ứng với sản phẩm mà bạn chưa từng bị trước đó. Để giải quyết tình trạng này, đơn giản là bạn hãy dùng các sản phẩm chứa ít dị nguyên hoặc không có xà phòng và giữ cho da luôn ẩm. 12. Luôn luôn bị khô họng Nhiều tuyến bài tiết chất nhầy quanh dây thanh để bôi trơn chúng đã bắt đầu giảm tiết khi bạn về già. Thiếu chất nhầy kích thích họng, khiến họng thường xuyên bị khô. Để khắc phục tình trạng này, hãy uống ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày. 13. Khó ngủ về đêm Nhiều người nhầm lẫn khi nghĩ rằng tỉnh giấc đi tiểu là vấn đề ở đàn ông cao tuổi do bệnh của tuyến tiền liệt. Thực tế, đây là dấu hiệu điển hình của quá trình lão hóa. Nó thường bắt đầu ở lứa tuổi 50 và do ban đêm thận sản sinh quá nhiều nước tiểu; tình trạng này tác động tới nam và nữ ngang nhau. Có thể hạn chế đi tiểu ban đêm bằng cách trước khi đi ngủ 2 tiếng không nên uống nước. Đi tiểu từ 2 lần trở lên mỗi đêm có thể là một dấu hiệu của vấn đề sức khỏe ẩn dưới, như bệnh tiểu đường hoặc viêm bàng quang. Vì vậy, cách tốt nhất là hãy đi khám bệnh.
medlatec
909
Tổng quan về sỏi niệu đạo: Nguyên nhân và những biểu hiện của bệnh Sỏi niệu đạo là tình trạng khá hiếm gặp trong số các loại sỏi tiết niệu hiện nay. Những người mắc phải loại bệnh lý này thường gặp rất nhiều vấn đề bất tiện, thậm chí còn để lại những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Việc nắm rõ thông tin về bệnh sẽ giúp bạn phòng ngừa và hạn chế được những nguy cơ có thể xảy ra. 1. Sỏi niệu đạo là gì? Sỏi niệu đạo là dạng bệnh lý có xuất hiện những tinh thể khoáng chất cứng tồn tại ở bên trong ống niệu đạo. Những viên sỏi này thường được hình thành ở thận - bể thận, hoặc bàng quang,... trôi xuống niệu đạo và bị kẹt lại tại đây. Nó có thể gây bán tắc hoặc bít tắc hoàn toàn đường niệu đạo gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình bài xuất nước tiểu. Theo ghi nhận, nam giới có tỷ lệ mắc chứng sỏi niệu đạo cao hơn so với nữ giới. Nguyên nhân là vì niệu đạo của nam dài hơn so với nữ. Chiều dài của niệu đạo cũng khiến cho các viên sỏi khó di chuyển và khó để đào thải chúng ra bên ngoài. 2. Những triệu chứng điển hình của bệnh Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng rầm rộ hoặc thầm lặng tùy theo kích thước và tính chất viên sỏi. Một vài biểu hiện thường có của bệnh mà bạn cần nắm rõ để xác định được tình trạng bệnh lý của mình và những người xung quanh như sau: Người bệnh khi đi tiểu sẽ cảm thấy khó khăn hơn, thường bị ngắt quãng, có cảm giác ê buốt, nước tiểu có máu ở cuối bãi do sỏi thận làm đường tiểu bị bít tắc Những cơn đau dữ dội, quặn từng cơn lan tỏa nhiều ở bộ phận sinh dục ở khu vực tầng sinh môn. Cơn đau sẽ càng nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân đi lại hoặc làm việc nặng. Vị trí đau thường ở mạn sườn, vùng thắt lưng hoặc vùng thận. Khi đường tiểu bị ngăn chặn hoàn toàn thì người bệnh sẽ cảm nhận được những cơn đau quặn thận. Nước tiểu có màu đục bất thường, xuất hiện mùi hôi thối. Người bệnh có thể bị sốt vì những viên sỏi khiến cho lớp niêm mạc niệu đạo bị tổn thương, khiến các vi khuẩn và nấm phát triển làm viêm đường tiết niệu. 3. Nguyên nhân hình thành sỏi niệu đạo là gì? Sỏi niệu đạo được hình thành có thể do một trong số các nguyên nhân như sau: Sỏi thận hoặc sỏi bàng quang đi xuống phía dưới: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên chứng sỏi niệu đạo. Sỏi được hình thành ở thận và khu vực bàng quang và đi theo nước tiểu xuống đến niệu đạo rồi bị mắc kẹt ở nơi hẹp nhất của niệu đạo. Sỏi niệu đạo tự xuất hiện: Vì các tinh thể muối cùng các khoáng chất tích tụ lại, chúng kết tinh với nhau tạo thành các viên sỏi nằm ở bên trong ống niệu đạo. Do bao quy đầu bị viêm, dính hoặc kích thước hẹp: Điều này khiến cho nước tiểu đọng lại ở bên trong và làm nên sỏi ở trong niệu đạo. 4. Sỏi niệu đạo được chẩn đoán bằng cách nào? Sỏi niệu đạo thường rất dễ dàng phát hiện, bác sĩ có thể chẩn đoán thông qua việc sờ nắn hoặc kiểm tra trực tràng nhằm xác định vị trí của viên sỏi chuẩn nhất. Nếu viên sỏi nằm ở vùng niệu đạo sau thì khi tiến hành thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể nghe được tiếng va chạm giữa viên sỏi với các dụng cụ kim loại được sử dụng. Nếu sỏi nằm ở trong túi thừa của niệu đạo hoặc ở những vị trí tắc hẹp thì người bệnh cần được siêu âm hoặc chụp X-quang ngược dòng của niệu đạo và X-quang hệ tiết niệu. Phương pháp này nhằm mục đích phát hiện được chính xác sỏi ở niệu đạo và ở những vị trí khác (nếu có) ở trong đường tiết niệu. 5. Những biến chứng nguy hiểm người bệnh có thể gặp phải Kích thước của sỏi niệu đạo quá lớn sẽ làm cản trở nước tiểu chảy ra bên ngoài. Từ đó, những biến chứng nguy hiểm mà bệnh để lại có thể kể đến như: Đường tiết niệu bị tắc nghẽn: Những viên sỏi này có thể sẽ bị kẹt ở nơi hẹp nhất của niệu đạo và làm bít tắc. Nước tiểu không được đưa ra ngoài bị ứ đọng lại ở nhiều vị trí như thận, bàng quang hay niệu quản. Đường tiết niệu bị viêm: Khi sỏi gây tắc nghẽn làm nước tiểu ứ đọng, nhiều loại độc tố tích tụ bên trong sẽ tạo nên một môi trường vô cùng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và gây nên tình trạng viêm ở niệu đạo, bàng quang,... Bị giãn đài bể thận hoặc thận bị ứ nước: Lượng nước tiểu không được đào thải ra ngoài sẽ tồn đọng lại ở trong thận và vùng niệu quản và gây nên tình trạng này. Các chức năng của thận bị suy giảm, lâu dần sẽ dẫn đến chứng suy thận cấp hoặc bị suy thận mạn tính. 6. Những phương án điều trị sỏi niệu đạo phổ biến hiện nay Một nguyên tắc cần nắm rõ khi điều trị sỏi niệu đạo chính là phải loại bỏ các viên sỏi nhằm lưu thông đường tiểu và giải quyết được nguyên nhân, hạn chế tỷ lệ tái phát. Những phương pháp thường được dùng trong điều trị cụ thể như sau: 6.1. Phẫu thuật Phẫu thuật theo phương pháp nào sẽ được bác sĩ chỉ định tùy thuộc vào vị trí và kích thước của viên sỏi: Sỏi nằm ở tuyến tiền liệt và niệu đạo màng: Bác sĩ sẽ đặt Sonde niệu đạo nhằm bơm dầu paraffin hoặc glycerin cùng với nước muối sinh lý vào bên trong để có thể đẩy được viên sỏi đi ngược lên bàng quang. Sau đó, bác sĩ sẽ tán sỏi, mổ hở hoặc sử dụng các loại thuốc tây,... để có thể loại bỏ sỏi một cách hiệu quả nhất. Sỏi ở gần lỗ tiểu: Bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ nhằm mở rộng phần miệng sáo và tách sỏi ra khỏi niêm mạc niệu đạo và lấy sỏi. Sau đó, vết rạch sẽ được khâu lại cẩn thận và đảm bảo miệng sáo không bị tắc hẹp. Sỏi ở những vị trí khác: Bác sĩ sẽ mổ hở để lấy sỏi và tạo hình niệu đạo nhằm khắc phục nguyên nhân gây nên tình trạng chít hẹp niệu đạo khi phẫu thuật. 6.2. Điều trị bằng thuốc Có một số trường hợp bệnh nhân ở mức độ nhẹ có thể điều trị bằng thuốc sẽ áp dụng theo phương thuốc kê đơn của bác sĩ. Các nhóm thuốc giảm đau, thuốc có tác dụng chống viêm và thuốc giãn cơ trơn có thể được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của bệnh. Bên cạnh đó, sau khi thăm khám, một vài nhóm thuốc khác sẽ được chỉ định dựa theo thành phần của sỏi như sau: Sỏi Canxi: Được chỉ định các loại thuốc như kali citrate, lợi tiểu thiazid,... Sỏi acid uric: Được kê thuốc kiềm hóa nước tiểu. Sỏi struvite: Đơn thuốc có kháng sinh nhằm phòng tình trạng nhiễm khuẩn. Sỏi cystin: Có thuốc làm giảm nồng độ cystine.
medlatec
1,284
Chăm sóc trẻ bị ho gà Ho gà ở trẻ em là bệnh lây truyền cấp tính có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở trẻ nhỏ. Biểu hiện chính của bệnh là cơn ho dữ dội, khó thở. Chăm sóc trẻ bị ho gà. 1. Tìm hiểu về bệnh ho gà Bệnh ho gà ở trẻ em (Pertussis) là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn ho gà (Bordetella pertussis) gây ra khi vi khuẩn xâm nhập vào bên trong cơ thể qua đường hô hấp.Ho gà biểu hiện đặc trưng là tình trạng các cơn ho kéo dài, dai dẳng hàng tuần đến vài tháng. Bệnh thường bắt đầu bởi các triệu chứng của viêm long đường hô hấp như sổ mũi, hắt hơi, ho hoặc sốt nhẹ. Sau 1-2 tuần, triệu chứng ho sẽ bắt đầu nặng hơn. Ho gà ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng do khó thở gây suy hô hấp.Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do trẻ tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết từ niêm mạc mũi, họng của người bệnh khi ho, hắt hơi. Khả năng lây lan của bệnh cao, nhất là đối với những trẻ sinh hoạt trong cùng một không gian khép kín như trong nhà, trường học...Trẻ mắc bệnh do không được tiêm hoặc chưa được tiêm vắc-xin phòng bệnh ho gà đầy đủ, đúng lịch. Do đó dẫn đến khả năng lây lan cao, tỷ lệ mắc bệnh nặng và tử vong của bệnh ho gà càng cao, nhất là ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi.Ho gà ở trẻ em có nguy hiểm không? Ho gà gây ra các biến chứng nguy hiểm như:Viêm phổi: Là biến chứng thường gặp nhất. Tác nhân có thể do chính bản thân B. Pertussis nhưng thường gặp nhất là do vi khuẩn thứ phát xâm nhập vào. Viêm phổi là biến chứng thường gặp nhất do ho gà gây ra Xẹp phổi: Chiếm tỷ lệ thấp. Nguyên nhân do các nút nhầy làm bít tắc các phế quản nhỏ. Trong giai đoạn kịch phát, do cơn ho quá dữ dội có thể làm vỡ các phế nang gây ra tình trạng tràn khí mô kẽ hoặc tràn khí dưới da.Co giật. Co giật thường gặp ở trẻ nhỏ. Ngoài ra có thể gặp các biến chứng như liệt nửa người, liệt tứ chi, thất ngôn là do xuất huyết não. Ngoài ra, bệnh ho gà có thể gây biến chứng như loét hãm lưỡi, vỡ cơ hoành, thoát vị rốn, bẹn, sa trực tràng, tụ máu dưới kết mạc, bầm tím dưới mí mắt, và nguy hiểm nhất là chảy máu nội sọ. 2. Biểu hiện của bệnh ho gà Thời gian đầu mắc bệnh, trẻ thường xuất hiện những cơn ho nhẹ, sau đó ho nhiều hơn, hắt hơi, chảy nước mũi, sốt nhẹ.Giai đoạn kịch phát: Cơn ho kéo dài, xuất hiện một cách tự nhiên hay do một kích thích nhỏ. Trẻ ho rũ rượi, đỏ mặt, thở rít (khi hít thở sẽ xuất hiện tiếng rít như tiếng rít cổ ở gà), nôn nhiều đờm, đặc quánh. Đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có những cơn ngừng thở ngắn. Giữa các cơn ho, thông thường trẻ cảm thấy dễ chịu và có thể sinh hoạt bình thường. Ngoài ra trong giai đoạn này còn thấy một số dấu hiệu như: chảy máu cam, xuất huyết kết mạc mắt hay bầm tím quanh mi mắt dưới.Giai đoạn hồi phục: Cơn ho ngắn lại, số cơn giảm. Ho còn có thể tồn tại trong vài tuần. Giai đoạn kịch phát có thể xuất hiện dấu hiệu chảy máu cam ở trẻ nhỏ 3. Các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ bị ho gà Trẻ bị ho gà có tiên lượng nặng khi có 1 trong số các yếu tố sau:Trẻ dưới 6 tháng, đặc biệt là trẻ dưới 3 thángĂn uống kém, nôn nhiều. Cơn ngừng thở kéo dài. Co giật. Viêm phổi 4. Chăm sóc trẻ bị ho gà Với những trẻ mắc ho gà thể nhẹ: Số cơn ho ít, thời gian mỗi cơn ho ngắn, trẻ vẫn ăn uống bình thường, trong cơn ho không tím mặt, những trường hợp này mẹ có thể chăm sóc tại nhà.Đảm bảo môi trường sống tránh chất kích thích như: khói thuốc lá, bụi, hóa chất.Cho trẻ nghỉ ngơi, yên tĩnh, tránh kích thích.Với trẻ bú mẹ tiếp tục cho bú mẹ bình thường. Với trẻ ăn dặm và trẻ lớn: cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, ăn ít một, chia làm nhiều bữa.Vệ sinh thân thể, mũi miệng cho trẻ. Sau mỗi cơn ho, vệ sinh sạch đờm ở miệng của trẻ, dùng khăn mềm lau sạch miệng bằng nước muối ấm. Có thể nhỏ mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý 9‰. Với trẻ lớn vệ sinh răng miệng và súc miệng bằng nước muối. Cách ly trẻ bị bệnh với những trẻ khác để tránh lây lan bệnh. Cho trẻ uống thuốc theo đơn của bác sĩ nếu có.Đưa trẻ đi khám ngay khi trẻ ho có kèm 1 trong các dấu hiệu sau:Trẻ có nhiều cơn ho, trong cơn ho có đỏ hoặc tím mặt, thời gian mỗi cơn ho kéo dàiĂn kém, nôn trớ nhiều. Ngủ ít. Thở nhanh, khó thở Trẻ mắc ho gà nhẹ có tự chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ 5. Phòng bệnh ho gà cho trẻ bằng cách nào? Tiêm phòng: Tiêm vắc-xin phòng bệnh ho gà cho trẻ là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất, lên tới 90%.Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lúc trẻ được 2 tháng tuổi là thời điểm kháng thể phòng bệnh ho gà mẹ truyền cho con bắt đầu hết. Khi đó, việc tiêm phòng cho trẻ vào thời điểm này là tốt nhất bởi nó giúp trẻ miễn dịch, không bị mắc bệnh, đồng thời tránh nguy cơ lây nhiễm bùng phát, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.Để phòng chống bệnh ho gà, Bộ Y tế khuyến cáo các gia đình hãy đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ 3 mũi vắc-xin Quinvaxem (vắc-xin 5 trong 1) thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng để phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, Hemophilus influenza tuýp B.Cách ly người bệnh: Cho trẻ tránh xa những người có dấu hiệu bị ho gà. Những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh cũng không nên cho tiếp xúc với trẻ nhỏ, nhất là những trẻ chưa được tiêm phòng.Đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, bạn cần điều trị ho gà cho trẻ càng sớm càng tốt. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, bạn cần đưa trẻ vào bệnh viện để theo dõi và điều trị nội trú tại bệnh viện.Đối với trẻ lớn hơn và chưa có biến chứng, bạn có thể cho trẻ điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu trong vòng 10-14 ngày theo chỉ định của bác sĩ. Bạn tuyệt đối không tự ý cho trẻ sử dụng các thuốc an thần, thuốc giảm ho, long đờm,... bởi chúng có thể gây nguy hiểm cho trẻ.Tiêm vắc-xin phòng bệnh ho gà là cách tốt nhất giúp trẻ phòng bệnh ho gà tránh được cái biến chứng nguy hiểm của ho gà. Vắc - xin ho gà nằm trong vắc- xin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1. Các bà mẹ lưu ý nên cho con tiêm đúng thời điểm, đủ liều, đủ thời gian để đạt hiệu quả tối đa.Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hiểu tâm lý trẻ và áp dụng cách giảm đau hiệu quả cho trẻ trong quá trình tiêm chủng.100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp - ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu vui chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái và tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.Bố mẹ sẽ nhận tin nhắn nhắc lịch trước ngày tiêm và thông tin tiêm chủng của bé sẽ được đồng bộ với hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.
vinmec
1,462
Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn: tìm hiểu chi tiết Vô sinh hiếm muộn là tình trạng không thể thụ thai ở các cặp vợ chồng. Thực tế hiện nay cho thấy hiện tượng vô sinh hiếm muộn đang ngày càng trẻ hóa và có xu hướng gia tăng sau mỗi năm.  Vậy nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn là do đâu, các phương pháp điều trị hiện đại hiện nay là gì, hãy cùng chúng tôi tìm lời giải đáp qua bài viết sau nhé.  Những tác nhân gây nên tình trạng hiếm muộn ở các cặp vợ chồng ngày nay Trên thực tế, rất nhiều người vẫn chưa biết rõ các tác nhân gây vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng ngày nay. Đó là lý do tại sao mà rất nhiều cặp vợ chồng vẫn còn chần chừ chưa đi thăm khám để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, một số người cũng gặp trở ngại trong việc thuyết phục vợ/ chồng của mình tới gặp bác sĩ chuyên khoa nên việc điều trị bệnh càng bế tắc. Hơn nữa, ở Việt Nam, số lượng các cặp vợ chồng đi khám sức khỏe tiền hôn nhân vẫn chưa nhiều nên những bệnh lý gây hiếm muộn vô sinh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra vô sinh hiếm muộn, vì vậy để kiểm soát tốt nhất căn bệnh này, các cặp vợ chồng hãy đi khám sức khỏe tiền hôn nhân Tuổi tác Phụ nữ ở độ tuổi 40 thì cơ hội mang thai sẽ ít hơn so với ở độ tuổi 30. Bởi vì khi tuổi tác càng cao, thì số lượng và chất lượng trứng của người phụ nữ càng giảm. Điều này có nghĩa là phụ nữ ở độ tuổi 20 đến đầu 30 có cơ hội mang thai cao nhất. Với nam giới cũng vậy, tuổi tác của họ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm cho vợ của mình thụ thai. Bởi lẽ càng lớn tuổi, số lượng và chất lượng tinh trùng của nam giới càng giảm. Đó là nguyên nhân chính khiến người phụ nữ dễ bị sảy thai và con cái bị dị tật bẩm sinh hay bất thường di truyền. Cân nặng Cân nặng cũng tác động đến khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng. Với những người chồng thừa cân, số lượng và chất lượng tinh trùng bị giảm đáng kể, cũng như xuất hiện các triệu chứng của bệnh rối loạn cương dương. Còn với những người vợ bị thiếu cân hoặc thừa cân, khả năng thụ thai cũng sẽ bị giảm đáng kể. Thêm vào đó, sức khỏe của em bé cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nguyên nhân hiếm muộn ở nam giới Chất lượng tinh trùng, vấn đề về quan hệ tình dục, sự bất thường ở cơ quan sinh dục, thói quen sinh hoạt hàng ngày, yếu tố tâm lý, thuốc lá, rượu bia là những nguyên nhân gây ra tình trạng hiếm muộn ở nam giới. Chất lượng tinh trùng Số lượng tinh trùng trong tinh dịch quá ít, chất lượng tinh trùng quá yếu sẽ khiến việc di chuyển của tinh trùng tới trứng của người phụ nữ gặp phải rất nhiều khó khăn. Thêm vào đó, nếu cấu trúc tinh trùng của người chồng bất thường, thì nó cũng khiến tinh trùng di chuyển một cách chậm chạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng mang thai của nữ giới. Do vấn đề về quan hệ tình dục Những người chồng bị rối loạn cương dương, không xuất tinh hoặc xuất tinh ngược vào bàng quang cũng khiến tinh trùng khó có thể di chuyển đến gần trứng để thụ thai. Do đó, nếu gặp phải tình trạng này, nam giới nên đi khám bác sĩ ngay để được bác sĩ điều trị kịp thời, tránh khả năng bị vô sinh hiếm muộn. Bất thường ở cơ quan sinh dục Sự bất thường ở cơ quan sinh dục nam giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi “cuộc yêu” và là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn. Cụ thể là khi người chồng gặp phải những trường hợp sau: Thói quen sinh hoạt và yếu tố tâm lý Hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều và căng thẳng thường xuyên là một trong những nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nam giới Số lượng và chất lượng tinh trùng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới. Theo đó, những thói quen sinh hoạt và yếu tố tâm lý dưới đây của người chồng chính là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn: Thuốc lá Theo nhiều nghiên cứu khoa học, những người hút thuốc lá thường có số lượng và chất lượng tinh trùng thấp hơn. Thêm vào đó, hình dạng của tinh trùng cũng sẽ bị biến dạng đi nhiều. Không chỉ vậy, việc hút thuốc lá cũng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn ở các cặp vợ chồng. Rượu bia Nam giới uống nhiều rượu bia sẽ làm giảm nồng độ hormone testosterone, số lượng và chất lượng của tinh trùng, cũng như thể tích của tinh dịch. Do đó, việc làm này sẽ khiến người chồng khó thụ tinh được. Thời điểm Việc thụ thai của nữ giới thường chỉ diễn ra vào một số ngày cụ thể ở trong tháng, quanh ngày rụng trứng. Do đó nếu sai thời điểm này, việc thụ thai sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Nguyên nhân hiếm muộn ở nữ giới Viêm nhiễm phụ khoa, cổ tử cung có dấu hiệu bất thường, buồng trứng có vấn đề, tuổi tác và tâm lý chính là những nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Mắc bệnh phụ khoa Những bệnh phụ khoa khiến chị em dễ bị vô sinh hiếm muộn nhất là: viêm âm đạo, lạc nội mạc tử cung, tắc đường ống dẫn trứng… Những căn bệnh phụ khoa này nếu ở giai đoạn nhẹ đôi khi sẽ không có dấu hiệu rõ ràng, do đó chị em nên thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần để sớm phát hiện và kiểm soát kịp thời. Cổ tử cung bất thường Khi người vợ mắc những căn bệnh bất thường liên quan đến cổ tử cung, thì tinh trùng sẽ rất khó đến gần với trứng, gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn. Một số căn bệnh phổ biến nhất về cổ tử cung bất thường mà phụ nữ hay gặp phải là: Chị em nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần để phát hiện ra những biểu hiện bất thường, gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn Vấn đề về buồng trứng Những vấn để về buồng trứng sau là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nữ giới: Tuổi tác và tâm lý Như đã đề cập ở trên, càng lớn tuổi thì khả năng thụ thai của người phụ nữ càng giảm. Thêm vào đó, nữ giới trên 35 tuổi thì khả năng thụ thai sẽ thấp hơn nữ giới dưới 35 tuổi. Ngoài ra, tâm lý căng thẳng, mệt mỏi cũng tác động lớn đến khả năng thụ thai ở nữ giới. Những lưu ý khi chữa hiếm muộn Khi chữa hiếm muộn, các cặp vợ chồng nên đặc biệt lưu ý những điều sau để tối ưu hóa khả năng điều trị: Nếu muốn có con sớm, các cặp vợ chồng nên cùng nhau đi khám sức khỏe tiền hôn nhân để biết mình có nguy cơ mắc hiếm muộn vô sinh không và điều trị từ sớm
thucuc
1,332
Công dụng thuốc Somanimm Thuốc Somanimm thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật, được sử dụng trong hỗ trợ điều trị các trường hợp suy giảm miễn dịch như người mắc ung thư, HIV/ AIDS, lao, nhiễm khuẩn,... Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Somanimm thông qua bài viết dưới đây. 1. Somanimm là thuốc gì? Thuốc Somanimm được bào chế dưới dạng viên nang, có thành phần chính là bột Angala (chiết xuất từ rễ củ cây đương quy Nhật Bản) với hàm lượng 500mg cùng các tá dược vừa đủ khác.Thuốc có tác dụng hoạt hóa tế bào lympho B và T, phục hồi sớm dòng tế bào máu bạch cầu, tiểu cầu, phục hồi một số tổn thương cấu trúc và chức năng của miễn dịch dịch thể, tăng cường đáp ứng miễn dịch tế bào, từ đó có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. 2. Công dụng thuốc Somanimm Somanimm thường được dùng trong hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:Người suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ung thư đang điều trị hóa chất hoặc xạ trị, HIV/ AIDS, lao, nhiễm khuẩn hay sử dụng coticoid kéo dài.Sử dụng cho người cao tuổi giúp tăng cường sức đề kháng và phòng chống bệnh tật.Không sử dụng Somanimm trong những trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người suy giảm chức năng gan nặng, loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch, hạ huyết áp. 3. Liều dùng - cách dùng Somanimm Somanimm uống sau khi ăn, liều lượng sẽ được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị:Hỗ trợ điều trị ở người suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ung thư đang điều trị hóa chất, xạ trị, HIV/AIDS, lao: uống ngày 2 viên chia 2 lần. Tăng sức đề kháng ở người cao tuổi: uống ngày 1 viên/lần. Mỗi đợt sử dụng có thể kéo dài từ 3 -6 tháng 4. Tác dụng phụ của thuốc Somanimm Khi sử dụng thuốc có thể gây một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Nếu thấy xuất hiện bất kì triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng bạn cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời. 5. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Somanimm Sản phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị, không phải là thuốc và không thay thế được cho thuốc chữa bệnh.Chưa có đầy đủ dữ liệu báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng phụ nữ mang thai và cho con bú, nên cần cân nhắc giữa lời ích và nguy cơ khi dùng thuốc và sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Thuốc nên sử dụng duy trì theo liệu trình khuyến cáo để làm tăng hiệu quả điều trị bệnh.
vinmec
488
Công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 Thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 là kháng sinh đường uống với hoạt chất là phối hợp amoxicilin/acid clavunic dưới dạng amoxicilin trihydrat/kali clavulanat. Thuốc ở dạng viên nén bao phim dài, màu trắng hoặc trắng ngà với hàm lượng amoxicilin trihydrat/kali clavulanat tương ứng là 500mg/125mg và 875mg/125mg. 1. Công dụng của thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết beta - lactamase đề kháng với ampicilin và amoxicilin. Thuốc được chỉ định trong các phác đồ đơn trị liệu và phối hợp để điều trị. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm tai giữa, đợt cấp của viêm phế quản mạn...)Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi mắc phải tại cộng đồng...)Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm bể thận...)Nhiễm khuẩn, da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Thuốc Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn 2. Liều dùng thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 Tùy từng chỉ định và đối tượng sử dụng, thuốc Klamentin với hàm lượng 500mg/125mg và 875mg/125mg cung cấp giải pháp tối ưu cho người bệnh, phù hợp với nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau.Mức liều dùng gợi ý: Liều thuốc được tính theo liều của amoxicillin.Thuốc không có liều khuyến cáo cho cho trẻ em < 2 tuổi.Với người lớn và trẻ em ≥ 40kg. Klamentin 500mg/125mg/lần x 3 lần/ngày hoặc Klamentin 875mg/125mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em < 40kg:Trẻ em có thể dùng dạng viên nén bao phim hoặc gói cốm pha hỗn dịch uống với liều gợi ý từ 20mg/5mg – 60mg/15mg/ngày chia thành 3 lần uống.Không khuyến cáo dùng Klamentin 875mg/125mg viên nén ở trẻ em < 40kg. Trẻ em < 6 tuổi hoặc cân nặng < 25 kg không nên dùng Klamentin dạng viên.Bệnh nhân cao tuổi, suy gan, suy thận: Bác sĩ cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận 3. Cách dùng thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 Thời gian điều trị kéo thông thường từ 5 - 10 ngày.Klamentin 500mg/125mg và 875mg/125mg viên nén bao phim nên uống ngay trước bữa ăn.Nuốt cả viên và không được nhai (nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai). Tuân thủ theo đúng cách dùng thuốc Klamentin 500/125 và 875/125 giúp đạt hiệu quả cao 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Klamentin 500/125 và 875/125 Khi sử dụng Klamentin, bạn có thể gặp những tác dụng phụ của thuốc như tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa... Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của thuốc như phản ứng phản vệ, phù Quincke, viêm thận kẽ... Không phải tất cả các bệnh nhân đều gặp tác dụng không mong muốn của thuốc, cũng như không phải bệnh nhân nào cũng gặp tất cả tác dụng không mong muốn của thuốc. 5. Lưu ý khi sử dụng Klamentin 500/125 và 875/125 Thuốc có thể có tương tác với các thuốc dùng đồng thời nên người bệnh cần được bác sĩ, dược sĩ đánh giá và tư vấn trước khi sử dụng thuốc. Bạn cần trao đổi với bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng và các thuốc điều trị mạn tính trước khi dùng thuốc. Không sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng nặng với amoxicilin hay các kháng sinh các penicilin khác và cephalosporin.Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú:Thuốc qua nhau thai và có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử hoặc rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh đặc biệt khi được sử dụng gần thời điểm sinh. Do đó, trong thời kỳ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết.Amoxicilin được bài tiết vào sữa mẹ (chưa biết về tác dụng của acid clavulanic đối với trẻ sơ sinh bú mẹ). Ở trẻ sơ sinh bú mẹ uống amoxicilin, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra. Do đó chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết. Mẹ hãy trao đổi với nhân viên y tế để được tư vấn các biện pháp giảm thiểu tác dụng bất lợi cho trẻ.
vinmec
714
Xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền và gợi ý địa chỉ thực hiện Triệu chứng viêm gan B thường không rõ ràng nên xét nghiệm chính là cách giúp nhận biết bệnh nhanh chóng và chính xác. Trong đó, xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền là vấn đề được nhiều người quan tâm. 1. Bệnh viêm gan B và những thông tin cơ bản Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua nhiều con đường khác nhau, bao gồm lây từ mẹ sang con, lây qua đường máu, qua quan hệ tình dục, dùng chung bơm kim tiêm,… Có thể phân loại viêm gan B thành các thể bệnh như sau: - Thể không bị vàng da: Là những trường hợp bệnh nhân có nhiễm virus nhưng không có triệu chứng vàng da. Người bệnh chỉ có biểu hiện chán ăn và toàn thân mệt mỏi. - Thể vàng da điển hình: Là những trường hợp bệnh nhân nhiễm viêm gan B với những biểu hiện đặc trưng là tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu, kèm theo đó là tình trạng kém ăn, hay buồn nôn và cơ thể mệt mỏi,… - Thể viêm gan mạn: Những trường hợp bệnh nhân này thường không xuất hiện dấu hiệu rõ ràng và chỉ được chẩn đoán bệnh thông qua một số xét nghiệm. - Thể viêm gan tối cấp: Bệnh nhân ở trong trạng thái hôn mê, gan có biểu hiện teo nhỏ và những trường hợp này có nguy cơ tử vong cao. Một số biến chứng của bệnh: - Suy giảm chức năng gan: Trong trường hợp gan bị virus xâm nhập và tấn công, các tế bào gan có nguy cơ bị tổn thương, rối loạn chức năng. Từ đó, chức năng gan bị suy giảm, đồng thời gây ra những ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tiêu hóa. - Gan nhiễm mỡ: Khi chức năng gan bị suy giảm, khả năng phân giải triglyceride của gan cũng sẽ kém hơn rất nhiều. Đây chính là cơ hội giúp cho chất béo bị ứ đọng lại trong gan và gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. - Xơ gan: Khi bị virus tấn công, các mô gan có thể hình thành sẹo. Những vết sẹo này không những không thể hồi phục mà còn có thể lan rộng sang những vùng xung quanh, dẫn đến biến chứng xơ gan. - Ung thư gan: Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất. Những tế bào ung thư có thể tăng sinh mất kiểm soát và dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như rối loạn chức năng gan, tích tụ chất độc trong cơ thể và thậm chí có thể gây tử vong. 2. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm viêm gan B Khi cầm trên tay kết quả xét nghiệm viêm gan B, có thể nhiều người không hiểu rõ về các chỉ số này. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn chi tiết giúp bạn hiểu rõ về sức khỏe gan của mình: - Xét nghiệm kháng nguyên bề mặt viêm gan B HBs Ag: Kết quả xét nghiệm này có thể khẳng định, người bệnh có nhiễm virus viêm gan B hay không. Nếu kết quả là dương tính nghĩa là người bệnh đã nhiễm virus viêm gan B. - Xét nghiệm kháng thể kháng nguyên bề mặt viêm gan B HBs Ab: Kết quả dương tính cho biết trong cơ thể người bệnh đã có miễn dịch kháng virus viêm gan B. Những người từng mắc bệnh viêm gan B mạn tính hoặc đã từng tiêm phòng bệnh viêm gan B sẽ có miễn dịch với virus viêm gan B. - Xét nghiệm kháng nguyên viêm gan B HBe Ag: Để đánh giá virus có đang hoạt động hay không. - Xét nghiệm kháng thể kháng viêm lõi viêm gan B HBc Ab: Đây là xét nghiệm để kiểm tra kháng thể được tạo ra đối với những trường hợp đã từng phơi nhiễm với virus viêm gan B. Cần phân biệt rõ 2 loại xét nghiệm HBc Ab và HBs Ab. Bên cạnh đó, xét nghiệm HBc Ab còn có thể xác định: + Kháng thể HBc Ab Ig M: Thường tăng nhanh ở giai đoạn cấp tính. + Kháng thể HBc Ab Ig G: Thường xuất hiện trong giai đoạn mạn tính. - Xét nghiệm HBV-DNA: Kết quả của xét nghiệm này giúp xác định được nồng độ của trong huyết tương. Từ đó, có thể nhận biết virus đang nhân lên và phát triển như thế nào, đồng thời đánh giá được mức độ nguy hiểm của bệnh. Thông thường xét nghiệm này sẽ phù hợp với những trường hợp mắc bệnh viêm gan B và đang Xét nghiệm HBV-DNA được dùng trong theo dõi, điều trị viêm gan B mạn tính để đánh giá sự thích nghi với phương pháp điều trị và thay đổi phác đồ điều trị trong những trường hợp cần thiết. - Một số xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B khác có thể được chỉ định như: + Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm đánh giá tình trạng đông máu: PT, APTT, thời gian máu chảy - máu đông, INR,... + Xét nghiệm men gan AST, ALT, GGT. + Xét nghiệm Bilirubin TP, Bilirubin TT, Bilirubin GT. + Xét nghiệm AFP để đánh giá nguy cơ ung thư gan. Tuy nhiên, đây là chỉ là chỉ số tham khảo và không mang tính khẳng định. Cần thực hiện thêm một số xét nghiệm khác mới có thể kết luận người bệnh có mắc viêm gan B hay không. 3. Xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền? Với thắc mắc “xét nghiệm viêm gan B bao nhiêu tiền”, rất khó để đưa ra câu trả lời cụ thể vì chi phí xét nghiệm viêm gan B phụ thuộc vào từng loại xét nghiệm khác nhau. Nếu thực hiện toàn bộ các loại xét nghiệm viêm gan B thì chi phí sẽ cao hơn. Ngược lại, nếu chỉ thực hiện 1 – 2 loại xét nghiệm thì chi phí sẽ thấp hơn. Ban đầu, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các loại xét nghiệm HBs Ag, anti HBs, anti HBc. Nếu kết quả âm tính, bạn có thể yên tâm yên tâm rằng bạn không nhiễm viêm gan B và nên thực hiện tiêm phòng viêm gan B nếu chưa đủ kháng thể. Nếu kết quả là âm tính, cần thực hiện thêm các loại xét nghiệm khác và chi phí xét nghiệm lúc này cũng sẽ cao hơn.
medlatec
1,087
Các dấu hiệu viêm gan C bạn cần biết Dấu hiệu viêm gan C thường khó nhận biết, đặc biệt ở giai đoạn cấp tính. Tuy nhiên sang giai đoạn mãn tính, bệnh viêm gan C thường có các triệu chứng rõ ràng hơn như vàng da, vàng mắt, đau bụng phải, ngứa,…. 1. Dấu hiệu viêm gan C cấp tính Viêm gan C do virus HCV gây ra Người viêm gan C cấp tính thường có những triệu chứng không rõ ràng như ăn không ngon, mệt mỏi, khó tiêu, thường xuyên có cảm giác khó chịu trong người như bị cảm… và có thể tự hết. Trong trường hợp người bệnh có kháng thể cao, viêm gan siêu vi C (viêm gan C) có thể tự hết hoặc nếu được phát hiện ra sớm và có phương pháp hỗ trợ điều trị kịp thời, bệnh sẽ thuyên giảm sau vài tuần. Ngược lại, nếu không được điều trị tốt bệnh có thể tiến triển sang mãn tính với những biểu hiện như nội dung dưới đây. 2. Dấu hiệu viêm gan C mãn tính 2.1. Ngứa Khi mắc viêm gan C, người bệnh có thể bị ngứa khắp cơ thể tuy nhiên không xuất hiện ban đỏ hoặc tổn thương nào khác trên da. Người bệnh thường ngứa dữ dội ở lòng bàn tay,lòng bàn chân vào thời điểm buổi sáng. Thậm chí ngứa thường nặng hơn vào buổi chiều tối hoặc đêm.  Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do mật di chuyển từ ống mật vào ruột non bị nghẽn ở một vị trí nào đó, làm ảnh hưởng đến việc lưu thông, dẫn đến hiện tượng ngứa.    2.2. Đau vùng bụng phải là một trong những dấu hiệu viêm gan C Một trong những dấu hiệu viêm gan C đó là đau ở phía bên phải khoang bụng – vị trí của gan. Cơn đau bụng phải có thể kéo dài và có xu hướng tăng nặng vì gan tăng kích thước do hình thành các khối u, áp-xe gan do virus HCV gây nên. 2.3. Vàng da, vàng móng hoặc mắt Vàng da là một trong những dấu hiệu viêm gan C điển hình Một dấu hiệu bệnh viêm gan C khác là da, móng tay, lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng. Nguyên nhân là do gan không chuyển hóa và bài thải được bilirubin (sắc tố mật). Khi lá gan của bạn khỏe mạnh, thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, lượng bilirubin tự do trong máu được chuyển hóa thành dạng kết hợp và bài thải ra ngoài theo phân và nước tiểu. Tuy nhiên khi virus viêm gan C tấn công khiến gan suy yếu, vai trò chuyển hóa của gan bị sẽ bị suy giảm, lượng bilirubin được thải trừ ra ngoài với số lượng ít, tích tụ nhiều trong máu dẫn đến vàng da, vàng móng và vàng mắt. 2.4. Nước tiểu có màu vàng đậm – dấu hiệu viêm gan C Nước tiểu có màu vàng đậm có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như do bạn đang dùng một loại thuốc nào đấy, hay đơn giản là do cơ thể thiếu nước. Tuy nhiên nếu đã loại trừ các hợp đó bạn vẫn thấy màu nước tiểu đậm hơn nhiều so với bình thường hoặc thấy phân có màu trắng, đó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn mắc bệnh viêm gan C. 3. Cách phòng ngừa viêm gan C Để phòng ngừa bệnh viêm gan C bạn cần thực hiện một số lưu ý sau: – Không sử dụng chung kim tiêm: Người sử dụng thuốc cấm qua đường tĩnh mạch có nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan C cao nhất do dùng chung bơm kim tiêm. Bên cạnh đó, virus cũng có thể tồn tại ở những dụng cụ khác khi sử dụng thuốc cấm như việc chia sẻ ống hít, tờ tiền hít cocaines,….  – Tránh phơi nhiễm trực tiếp với máu hay các chế phẩm từ máu: Nhân viên y tế cần lưu ý tránh tiếp xúc trực tiếp với máu trong quá trình làm việc. Những dụng cụ y tế có tiếp xúc với máu tại nơi làm việc cần được xử lý an toàn hoặc khử trùng nhằm ngăn ngừa lây nhiễm virus viêm gan C. – Không sử dụng chung vật dụng cá nhân: Các đồ dùng cá nhân hằng ngày tiếp xúc với da có thể gây trầy xước, chảy máu như  bàn chải đánh răng, dao cạo râu,….  – Cân nhắc trước khi xăm hình, xỏ khuyên: Nếu bạn thực sự muốn xăm hình, hãy lựa chọn những nơi thực hiện đúng quy trình vệ sinh, sử dụng kim và mực sạch dùng một lần. – Quan hệ tình dục an toàn: Nếu quan hệ tình dục không an toàn với người mắc viêm gan C thì rất dễ nhiễm bệnh. Chẳng hạn, nếu trong tinh dịch của người đàn ông mắc viêm gan C có chứa máu, thông qua các vết xước ở niệu đạo trong quá trình quan hệ, virus viêm gan C có thể dễ dàng tấn công bạn tình của họ một cách dễ dàng. Kết luận Dấu hiệu viêm gan C ở giai đoạn mãn tính thường khá rõ ràng. Tuy nhiên lúc này việc điều trị cũng trở nên tốn kém và khó khăn hơn. Vì thế, hãy chú ý quan sát những thay đổi của cơ thể đặc biệt là khi thường xuyên tiếp xúc với những yếu tố nguy cơ gây viêm gan C như truyền máu; xăm hình; châm cứu; thường xuyên ra tiệm làm móng tay, móng chân; quan hệ tình dục với người mắc bệnh… Khi ấy, bạn nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) để giúp phát hiện bệnh sớm từ đó có phương pháp xử trí hiệu quả, ngăn không cho bệnh tiến triển.
thucuc
998
Ngứa kèm khí hư ra nhiều – viêm lộ tuyến Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh lý khá phổ biến ở chị em đã có gia đình. Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau, trong đó ngứa kèm khí hư ra nhiều là một trong những biểu hiện thường gặp nhất. Ngứa kèm khí hư ra nhiều – viêm lộ tuyến nguy hiểm ra sao? 1. Ngứa kèm khí hư ra nhiều – viêm lộ tuyến Tuyến cổ tử cung là tuyến nằm dưới lớp niêm mạc của tử cung, có nhiệm vụ tiết dịch nhờn bôi trơn. Lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộ ra ngoài cũng có khi là sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện và không bình thường ở cổ tử cung… Ngứa kèm khí hư ra nhiều là một trong những biểu hiện viêm lộ tuyến cổ tử cung thường gặp Biểu hiện bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung ở mỗi bệnh nhân khác nhau có thể khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Trong đó, cảm giác ngứa kèm khí hư ra nhiều là một trong những biểu hiện viêm lộ tuyến cổ tử cung thường gặp. Khí hư chính là dịch tiết âm đạo, xuất hiện từ độ tuổi dậy thì cho tới mãn kinh. Khí hư bình thường sẽ có màu trắng trong như lòng trứng, không mùi hoặc chỉ có mùi hơi tanh. Nữ giới nào cũng có khí hư nhưng tình trạng tiết khí hư ở mỗi người lại khác nhau. Nữ giới bị viêm lộ tuyến thường ra khí hư nhiều, có mùi nặng hơn. Khi bệnh nặng, khí hư thường ngả sang màu vàng, dính, có bọt hoặc đôi khi pha lẫn máu… Biểu hiện ngứa vùng kín ở bệnh nhân viêm lộ tuyến là do sự kích thích của dịch viêm. Ngoài biểu hiện ngứa kèm khí hư ra nhiều, bệnh nhân còn có một số biểu hiện như: 2. Những biến chứng viêm lộ tuyến cần dè chừng Thực tế viêm lộ tuyến cổ tử cung là một tổn thương lành tính nhưng cũng là khởi nguồn của bệnh phụ khoa nguy hiểm. Một số biến chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể gặp là: Viêm lộ tuyến cổ tử cung là điều kiện thuận lợi để ung thư cổ tử cung khởi phát Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa nguy hiểm ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Tuy rất dễ mắc nhưng bệnh lại được đánh giá là dễ phòng ngừa và có thể phát hiện sớm. Khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích cho nữ giới để có thể phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn loạn sản – khi ung thư mới chỉ ở giai đoạn chuyển tiếp và chưa có biểu hiện. Nữ giới không nên chủ quan với tình trạng ngứa kèm khí hư ra nhiều. Hãy đến bệnh viện khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
539
Trẻ ốm kéo dài, biếng ăn, coi chừng suy nhược Trẻ suy nhược cơ thể là tình trạng khi trẻ bị ốm yếu, suy dinh dưỡng hay còi cọc khiến cho hoạt động hằng ngày của trẻ bị trì trệ. Nguyên nhân thường do thiếu một số dưỡng chất thiết yếu cho hoạt động của hệ thần kinh, hệ võng mạc hay hệ tuần hoàn,... 1. Nguyên nhân trẻ bị suy nhược cơ thể Có nhiều nguyên nhân gây ra có thể do bệnh lý trong cơ thể hoặc do hoạt động quá sức, hay do thiếu nghỉ ngơi, thiếu cung cấp năng lượng. Khác với người lớn, ở trẻ nhỏ suy nhược cơ thể được xác định bởi một số nguyên nhân gây ra ví dụ như:Ăn uống không đủ chất dinh dưỡng: ở trẻ em việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng là điều rất quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp trẻ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng sẽ làm cho cơ thể trẻ không hấp thu được đầy đủ các chất dinh dưỡng để giúp cơ thể phát triển. Nếu tình trạng này kéo dài trong khoảng thời gian thì trẻ sẽ có nguy cơ thiếu hụt về dinh dưỡng và thậm chí dẫn tới suy nhược cơ thể.Trẻ biếng ăn: đối với những trẻ từ 2-4 tháng tuổi thường có biểu hiện biếng ăn, thích uống sữa. Tuy nhiên, sữa không thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng để trẻ có thể phát triển toàn diện. Nếu cha mẹ không có phương pháp khắc phục tình trạng trẻ ốm biếng ăn kịp thời thì nguy cơ suy nhược cơ thể là rất cao.Trẻ ốm kéo dài: cơ thể trẻ em nhạy cảm thường dễ bị các loại vi khuẩn xâm nhập và gây ra những bệnh về đường hô hấp, giun sán, tiêu chảy hay bệnh về đường tiêu hóa dẫn tới tình trạng trẻ ốm kéo dài. Khi mắc phải những bệnh lý này trẻ sẽ thường cảm thấy biếng ăn và khó chịu. Một số cha mẹ thường tự mua thuốc kháng sinh về cho con uống, tuy nhiên thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi trong cơ thể trẻ, điều này khiến cho trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa kéo dài gây ra biếng ăn, còi cọc và suy nhược cơ thể.Ảnh hưởng tâm lý: thời gian trẻ bị ảnh hưởng tâm lý lâu dần sẽ tác động nghiêm trọng hết sức khỏe của trẻ. Bệnh tâm lý không những ảnh hưởng tới tinh thần mà còn không tố cho sự phát triển thể chất của trẻ. 2. Biểu hiện trẻ suy nhược cơ thể Một số biểu hiện ban đầu khi trẻ suy nhược cơ thể bao gồm:Trẻ sụt cân. Da dẻ xanh xao. Trẻ biếng ăn. Khó thở và mệt mỏi. Rối loạn giấc ngủ. Rối loạn tiêu hóa Trẻ ốm kéo dài, biếng ăn dễ dẫn đến suy nhược cơ thể 3. Trẻ suy nhược cơ thể phải làm sao? Suy nhược cơ thể không chỉ gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của trẻ mà còn dẫn đến một số hệ lụy như viêm phổi, tiêu chảy cấp, hen suyễn, sốt kéo dài, bệnh lý về máu, bệnh tim bẩm sinh, lao phổi,... Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng là rất cần thiết để giúp trẻ phục hồi nhanh chóng phòng ngừa suy nhược cơ thể. Hãy xây dựng thực đơn với đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ và chế biến thức ăn phong phú tránh tình trạng trẻ biếng ăn.Sự phát triển của trẻ em là vấn đề rất cần thiết nhưng không phải bất kỳ trẻ nào cũng có thể phát triển tốt. Do đó, cha mẹ cần phải theo dõi chặt chẽ các vấn đề về chiều cao và cân nặng dựa trên biểu đồ tăng trưởng. Ngoài ra, hãy thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với thế giới bên ngoài để trẻ vui chơi học hỏi nhiều hơn, đồng thời cho trẻ tập một số bài tập thể dục vừa sức nhằm tăng cường hệ miễn dịch và phòng ngừa bệnh tật.Tóm lại, trẻ ốm kéo dài và biếng ăn rất dễ dẫn tới tình trạng suy nhược cơ thể.Ngoài chế độ dinh dưỡng cho trẻ ốm kéo dài, biếng ăn, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
vinmec
909
Công dụng thuốc Zoramo Thuốc Zoramo là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như Benzylpenicillin. Thuốc được dùng để điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu khi quả sử dụng Zoramo, người dùng cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Zoramo công dụng là gì? 1.1. Zoramo là thuốc gì?Zoramo thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, và kháng nấm. Thuốc Zoramo có số Visa thuốc-Số đăng ký-SĐK: VD-22158-15, đây là sản phẩm do Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM sản xuất.Thuốc Zoramo được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên thuốc.Thuốc Zoramo có thành phần chính là Amoxicilin (ở dưới dạng Amoxicilin trihydrat) hàm lượng 250mg và Cloxacilin (ở dưới dạng Cloxacilin natri) hàm lượng 250mg.1.2. Thuốc Zoramo có tác dụng gì?Thuốc Zoramo có tác dụng điều trị các trường hợp:Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên.Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn hoặc tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.Nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu không biến chứng.Bệnh lậu.Nhiễm khuẩn đường mật.Nhiễm khuẩn da do liên cầu khuẩn hoặc tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.1.3 Chống chỉ định dùng thuốc Zoramo trong trường hợp:Người mẫn cảm với kháng sinh Penicillin và Cephalosporin.Bệnh suy thận nặng. 2. Cách sử dụng của Zoramo 2.1. Cách dùng thuốc Zoramo. Thuốc Zoramo có dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống.Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc Zoramo với 1 lượng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội vừa đủ.Dùng thuốc Zoramo trước khi ăn 30 phút hoặc là sau khi ăn 2 giờ.Người bệnh không tự ý thêm hoặc bớt liều Zoramo khuyến cáo.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Zoramo đã ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Người dùng không được tự ý tính toán, áp dụng, hoặc thay đổi liều dùng Zoramo.2.2. Liều dùng của thuốc Zoramo. Liều uống thông thường:Dùng uống từ 250mg đến 500 mg, 8 giờ dùng 1 lần.Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 đến 250mg, 8 giờ dùng 1 lần.Trẻ dưới 20kg thường dùng liều từ 20 đến 40mg trên/ kg thể trọng/ ngày.Xử lý khi quên liều:Tốt nhất vẫn là nên uống thuốc Zoramo đúng thời gian mà bác sĩ đã kê đơn. Thông thường thì người bệnh có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu. Nếu lỡ quên liều dùng thuốc Zoramo, người bệnh hãy uống ngay sau khi nhớ ra, nhưng nếu thời gian đã quá gần với liều cần uống tiếp theo thì hãy bỏ qua, không nên uống bù hay uống gấp đôi liều thuốc Zoramo.Xử trí khi quá liều:Quá liều Zoramo có thể gây ra nôn hoặc buồn nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và ban. Để điều trị quá liều Zoramo, có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc ở đường tiêu hoá bằng than hoạt tính hoặc gây nôn ở người bệnh. Trong một số trường hợp nếu cần thiết cần phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Zoramo Cần phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, chức năng thận trong suốt quá trình dùng điều trị Zoramo dài ngày.Những người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các dị nguyên khác thì có thể sẽ xảy ra phản ứng quá mẫn trẩm trọng. Cần phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Penicilin hay Cephalosporin và các dị nguyên khác trước khi kê đơn Zoramo.Nếu phản ứng dị ứng có xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson thì người bệnh cần phải ngừng liệu pháp Amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng Adrenalin, thở oxy, liệu pháp Corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản.Những đối tượng cần phải lưu ý trước khi dùng thuốc Zoramo gồm: Người lớn tuổi, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới độ tuổi 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, quá mẫn cảm với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan và viêm loét dạ dày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zoramo Quá trình sử dụng Zoramo, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp, ADR hơn 1/100: Ngoại ban (3 đến 10%), thường xuất hiện chậm, sau khoảng 7 ngày khi điều trị.Ít gặp, 1/1000 ít hơn ADR ít hơn 1/100: Nôn/buồn nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sẩn, mày đay và hội chứng Stevens – Johnson.Hiếm gặp, ADR dưới 1/1000: Tăng nhẹ SGOT, lo lắng, kích động, vật vã, lú lẫn, mất ngủ, thay đổi ứng xử, chóng mặt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zoramo và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Zoramo Hấp thu thuốc Zoramo không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước, hoặc sau bữa ăn.Nifedipin làm tăng hấp thu thuốc Zoramo thành phần Amoxicillin.Nguy cơ bị nổi mẩn, hoặc phát ban của Zoramo tăng lên khi dùng cùng với thuốc allopurinol.Không nên dùng Zoramo với các thuốc làm tan huyết khối, vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.Zoramo làm giảm đi hiệu lực của thuốc ngừa thai, và thuốc chống đông máu.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Zoramo thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Zoramo Thuốc Zoramo ở nhiệt độ phòng, khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Cũng không nên để thuốc Zoramo gần nơi có các thiết bị mà khi dùng phát ra nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng như: Tivi, hoặc tủ lạnh, lò vi sóng và bếp nấu...Thời gian bảo quản th thuốc Zoramo là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Để xa tầm tay của trẻ nhỏ, và những vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zoramo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Zoramo là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
vinmec
1,173
Tổng quan về bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho Bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) là một bệnh lý tăng sinh ác tính do sự tích lũy đột biến qua nhiều bước xuất phát từ một tế bào đầu dòng lympho (progenitor cell) tại một trong số nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Cùng tìm hiểu kỹ lưỡng hơn về căn bệnh này trong bài viết dưới đây. Bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) là một bệnh lý tăng sinh ác tính do sự tích lũy đột biến qua nhiều bước xuất phát từ một tế bào đầu dòng lympho (progenitor cell) tại một trong số nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Kiểu hình miễn dịch của tế bào máu ác tính (leukemic cell) tại thời điểm chẩn đoán phản ánh mức độ biệt hoá của dòng tế bào ác tính. Nguồn gốc của dòng tế bào ác tính được xác định bằng phân tích di truyền tế bào, phân tích đa hình đoạn cắt giới hạn với những gene dị hợp liên kết nhiễm sắc thể giới tính X (đối với bệnh nhân nữ) và bằng phân tích sự tái sắp xếp gene TCR (T-cell receptor) hoặc Ig (Imunoglubolin). Các tế bào leukemia phân chia chậm chạp và cần nhiều thời gian hơn để tổng hợp DNA so với các tế bào tạo máu bình thường. Tuy nhiên, chúng lại bị tích lũy vô hạn, vì sự thay đổi đáp ứng của nó với các tín hiệu tăng trưởng và chết tế bào. Chúng lấn át với các tế bào tạo máu bình thường, dẫn đến thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. Tại thời điểm chẩn đoán, các tế bào leukemia không chỉ lấn át tế bào bình thường ở tủy, mà còn thâm nhiễm nhiều vị trí khác ngoài tủy.Velpeau là người có báo cáo sớm nhất về leukemia năm 1827. Virchow, Bennett, Craigie nhận ra rằng tình trạng này là một nhóm bệnh riêng biệt năm 1845. Năm 1847, Virchow đề xuất thuật ngữ “weisses blut”, sau đó là “leucaemia”, ông đã phân biệt được hai thể bệnh dựa trên lâm sàng là dạng lách và dạng hạch. Những phương pháp nhuộm do Ehrlich giới thiệu năm 1981 cho phép phân biệt những dưới nhóm xa hơn của leukemia. Năm 1913, leukemia có thể được phân loại thành cấp hoặc mãn, dòng tủy hoặc dòng lympho. Tỉ lệ cao ALL xảy ra ở trẻ em, đặc biệt từ 1 đến 5 tuổi, đã được nhận ra năm 1917.Một thời gian ngắn sau khi leukemia được nhận ra như một bệnh riêng biệt, các bác sĩ bắt đầu sử dụng các loại hóa chất như liệu pháp hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ. Tiến bộ đầu tiên là việc sử dụng chất tương tự acid folic gắn nhóm 4-amino (thay vì 4-OH) có tên gọi aminopterin, xuất phát từ quan sát của Farber rằng acid folic làm tăng tốc độ sinh trưởng của các tế bào leukemia. Điều nổi bật là lần đầu tiên đáp ứng lui bệnh hoàn toàn về lâm sàng và huyết học kéo dài nhiều tháng đã quan sát được ở trẻ em. Một năm sau báo cáo về đáp ứng lui bệnh về lâm sàng do aminopterin, một hormone vỏ thượng thận mới đã được phân lập, cũng được báo thúc đẩy lui bệnh, dù ngắn, ở bệnh nhân leukemia. Gần như đồng thời, Elion và cộng sự đã tổng hợp được những chất chống chuyển hóa, nó tương tác với quá trình tổng hợp purine và pyrimidine. Khám phá của họ đã dẫn đến việc sử dụng mercaptopurine, 6-thioguanine và allopurinol trong lâm sàng. Từ năm 1950 đến 1960, nhiều thuốc chống leukemia đã được giới thiệu, một vài trường hợp chữa khỏi đã được quan sát. Năm 1962, Pinkel và cộng sự tại Bệnh viện chuyên về nghiên cứu trẻ em St. Jude (St. Jude Children’s Research Hospital) đã đưa ra cách tiếp cận bằng “liệu pháp toàn diện” gồm 4 pha điều trị:Pha dẫn nhập để đạt lui bệnh (remission induction);Pha tăng cường hoặc củng cố;Liệu pháp cho dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương (hoặc điều trị màng não dự phòng);Liệu pháp duy trì kéo dài. Hình 1: Phân tích Kaplan-Meier về EFS trên 2855 trẻ ALL được điều trị trong 15 nghiên cứu nối tiếp bằng liệu pháp toàn diện tại Bệnh viện chuyên nghiên cứu trẻ em St. Jude. Sử dụng pha tăng cường sớm và tiêm hóa chất nội tủy với việc đánh giá nguy cơ dựa trên việc đo tồn dư tối thiểu (MRD) liên tiếp vào những năm 2000 đã cải thiện ngoạn mục EFS. Vào đầu thập niên 1970, hơn 50% trẻ đạt được EFS (event-free survival: thời gian sống không biến cố) kéo dài. Trong cùng khoảng thời gian đó, sự hiểu biết tốt hơn về hệ gene liên quan đến sự tương hợp mô loài người và việc sử dụng phổ biến xét nghiệm HLA đã góp phần dẫn đến ứng dụng thành công ghép tế bào gốc tạo máu cho điều trị bệnh nhân leukemia tái phát. Đầu thập niên 1980, Riehm và cộng sự giới thiệu liệu pháp điều trị tái dẫn nhập hay còn gọi là tăng cường muộn trong giai đoạn đầu của pha tiếp nối, bao gồm chủ yếu lặp lại của pha dẫn nhập và tăng cường sớm ban đầu, và đã cải thiện EFS đến 70%. Sự hiểu biết về bệnh học của ALL cũng đã cải thiện song hành với sự cải tiến trong điều trị. Việc nhận ra ALL là một nhóm bệnh không đồng nhất về lâm sàng, miễn dịch và di truyền đã đưa đến việc tiếp cận điều trị dựa vào mức nguy cơ.Việc điều trị ALL đã cải tiến một cách đáng kể, bắt đầu với sự phát triển liệu pháp điều trị hiệu quả bệnh lý liên quan hệ thần kinh trung ương, tiếp theo là việc điều trị tích cực sớm, đặc biệt cho bệnh nhân nguy cơ tái phát cao. Tỉ lệ khỏi bệnh hiện tại là gần 90% ở trẻ em và 40% ở người lớn minh chứng cho những tiến bộ vững chắc trong điều trị bệnh lý này. Sự bùng nổ của nghiên cứu tương quan toàn bộ hệ gen (GWAS – Genome Wide Association Study) đưa đến xác định được những thay đổi ở genetic và epigenetic chắc chắn sẽ tìm ra những tác nhân trúng đích cho điều trị đặc hiệu. Một bước tiến rõ ràng là sự phát triển imatinib mesylate và dasatinib, thuốc trúng đích cho leukemia có tổ hợp gene BCR-ABL.
vinmec
1,115
Các tác dụng phụ của thuốc Axitinib Thuốc Axitinib là chất ức chế chọn lọc các thụ thể của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR). Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư tế bào thận khi các liệu pháp điều trị thay thế khác bị thất bại. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Axitinib qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Axitinib là thuốc gì? Thuốc Axitinib được bào chế dưới dạng viên nén với tên biệt dược Inlyta, là chất ức chế chọn lọc thụ thể của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR). Axitinib giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách ức chế quá trình hình thành mạch, ngăn chặn sự phát triển của khối u. Cụ thể thuốc ngăn chặn chọn lọc các thụ thể Tyrosine kinase VEGFR – 1, VEGFR – 2 và VEGFR – 3.Axinitib được chỉ định trong điều trị ung thư tế bào thận giai đoạn cuối khi các liệu pháp điều trị thay thế khác bị thất bại. Hiện nay thuốc đang được nghiên cứu và thử nghiệm trong điều trị ung thư tuyến giáp, ung thư tuyến tụy. 2. Liều dùng của thuốc Axitinib Axitinib thuộc nhóm thuốc kê đơn. Vì vậy liều dùng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liều thuốc khuyến cáo trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận ở người trưởng thành như sau:Liều khởi đầu: Uống 5mg/lần x 2 lần/ngày;Liều duy trì: Liều thuốc duy trì sẽ được bác sĩ hiệu chỉnh phụ thuộc vào độ an toàn và khả năng dung nạp của người bệnh, thay đổi trong khoảng 2 – 10mg/lần x 2 lần/ngày.Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 12 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Axitinib Thuốc Axitinib có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, táo bón;Ngứa, phát ban, mẩn đỏ và bong tróc da trên bàn tay hoặc bàn chân;Mệt mỏi hoặc cảm thấy yếu, mất hết sức lực;Tăng huyết áp;Giảm cân;Khàn giọng.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Axitinib và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các phản ứng sau:Phản ứng dị ứng: Khó thở, nổi mày đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng;Đau dạ dày nghiêm trọng hoặc cảm giác nghẹn hoặc nôn khi ăn uống. Bởi đã có trường hợp người bệnh thủng dạ dày khi điều trị bằng Axitinib;Đau tức ngực, cơn đau lan đến hàm hoặc vai kèm theo khó thở;Đột ngột tê hoặc yếu, vấn đề về thị lực hoặc lời nói;Nhức đầu, lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ, co giật;Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường, xuất hiện đốm tím đỏ dưới da;Kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường, nước tiểu màu hồng;Cảm thấy khó thở;Dấu hiệu xuất huyết dạ dày như ho ra máu, nôn, phân màu hắc ín;Dấu hiệu về tuyến giáp, đau cơ, cảm giác nóng lạnh bất thường, rụng tóc, giọng nói khàn hoặc trầm hơn. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Axitinib Chống chỉ định sử dụng thuốc ở người bệnh dị ứng với Axitinib.Thông báo với bác sĩ điều trị nếu người bệnh gặp các triệu chứng sau:Viêm loét dạ dày;Chảy máu hoặc vết thương chưa được điều trị lành;Suy tim, đau tim, đột quỵ hoặc có cục máu đông;Tăng huyết áp;Bệnh lý về gan;Rối loạn tuyến giáp;Phụ nữ đang mang thai.Cả nam giới và phụ nữ đang điều trị bằng Axitinib cần sử dụng biện pháp tránh thai, bởi thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ hoặc người cha đang điều trị bằng Axitinib. Người bệnh cần tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng. Trường hợp người bệnh phát hiện mang thai trong thời gian điều trị bằng Axitinib cần thông báo cho bác sĩ điều trị.Đối với phụ nữ đang cho con bú, điều trị bằng thuốc Axitinib không đem lại an toàn cho trẻ đang bú mẹ. 5. Tương tác thuốc Thuốc Axitinib có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:Deferasirox, Peginterferon alfa – 2b, Luliconazole làm tăng nồng độ của Axitinib trong huyết thanh;Teriflunomid, Dabrafenib làm giảm nồng độ của Axitinib trong huyết thanh;Nelfinavir, Indinavir, Doxycycline, Clotrimazole, Terfenadine làm giảm sự trao đổi chất của Axitinib.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Axitinib. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.com
vinmec
779
Công dụng thuốc Maslive Inj Thuốc Maslive In có chứa thành phần chính L-Ornithine-L-Aspartate hàm lượng 500mg/5ml, dạng bào chế là dung dịch tiêm truyền. Trước khi sử dụng thuốc Maslive In thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Maslive In công dụng ra sao? Chỉ định khi nào ? 1. Công dụng của thuốc Maslive In Thành phần L-Ornithine-L-Aspartate (LOLA) trong thuốc Maslive In là dạng muối bền của 2 Amino acid là Orthinin và Aspartic acid. L-Ornithine-L-Aspartate có tác dụng kích thích tổng hợp nên vòng Glutamin và Ure. Điều này có vai trò rất lớn đến cơ chế giải độc Amoniac.1.1 Chỉ định thuốc Maslive In khi nào?Thuốc Maslive In được chỉ định để điều trị cho người bị bệnh gan cấp và mạn tính. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị cho người bị hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.1.2 Chống chỉ định của thuốc Maslive In. Người bệnh không sử dụng thuốc Maslive In cho các trường hợp:Có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào với các thành phần, tá dược trong thuốc Maslive In.Đang bị nhiễm độc Methanon.Có tiền sử không dung nạp Fructoses-orbitol và thiếu men Fructose 1,6 Diphosphatase.Đang bị nhiễm acid Lactat. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maslive In Cách dùng: Thuốc Maslive Inj được bào chế dạng tiêm và được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc khi tiêm tĩnh mạch để đảm bảo an toàn.Liều dùng:Người bị bệnh gan mạn tính hay gan cấp tính: Tiêm đường tĩnh mạch 1- 2 ống Maslive In mỗi ngày, điều trị trong 7 ngày đầu tiên. Sau đó tiếp tục điều trị trong 3 – 4 tuần tiếp sau đó. Trường hợp bị nặng thì thể tăng liều tối đa mỗi ngày 4 ống Maslive In.Lưu ý: Liều dùng Maslive Inj trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Maslive Inj cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Maslive Inj phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Tác dụng phụ của thuốc Maslive Inj Bên cạnh các tác dụng, thuốc Maslive Inj cũng có thể khiến người bệnh gặp phải 1 số tác dụng không mong muốn như:Cảm thấy thanh quản có cảm giác nóng.Buồn nôn.Ảnh hưởng của thuốc Maslive Inj thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Maslive Inj vẫn có thể xảy ra nên người bệnh không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Maslive Inj và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Tương tác của thuốc Maslive Inj Maslive Inj có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Phenothiazin.Các thuốc lợi tiểu làm giảm Kali.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Maslive Inj thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Maslive Inj phù hợp. 5. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Maslive Inj Trong trường hợp người bệnh đang sử dụng thuốc Maslive Inj với liều lượng cao thì nên thận trọng theo dõi và kiểm tra thường xuyên nồng độ Urea ở trong nước tiểu và ở trong máu.Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc Maslive Inj mà phải do các y bác sĩ có chuyên môn thực hiện kỹ thuật tiêm.Trước khi sử dụng thuốc Maslive Inj thì phải vệ sinh sạch sẽ, đồng thời kiểm tra hạn dùng thể chất của thuốc trước khi tiêm.Sau khi tiêm xong thuốc Maslive Inj thì người bệnh cần nghỉ ngơi.Cần cân nhắc thật kỹ khi sử dụng thuốc Maslive Inj. cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc Maslive Inj cho đối tượng này.Thuốc Maslive Inj được bảo quản ở nhiệt độ phòng, thích hợp nhất là dưới 25°C. Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Maslive Inj có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Maslive Inj theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
787
Lý giải tình trạng da mặt bị đỏ rát và ngứa Nguyên nhân khiến da mặt bị đỏ rát và ngứa Da mặt bỗng nhiên bị đỏ rát và ngứa, nổi mẩn khiến nhiều người lo lắng, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, thông thường do các nguyên nhân sau: Dị ứng tiếp xúc – Dị ứng thời tiết Người có cơ địa dị ứng hay có làn da nhạy cảm thì vào thời gian chuyển mùa từ nóng sang lạnh sẽ rất dễ bị da khô, mất nước, có cảm giác sần sùi, đỏ rát và ngứa. Những trường hợp dị ứng thời tiết gây ngứa và nổi mẩn thường tập trung vào một số thời điểm nhất định trong năm và có thể tái phát hằng năm. – Các tác nhân gây dị ứng khác Phấn hoa, lông thú, bụi bẩn, nấm mốc, dị ứng thực phẩm như trứng, sữa, hải sản… (tùy cơ địa mỗi người) có thể khiến bạn gặp phải đỏ rát và ngứa ở mặt hoặc toàn thân, ngoài ra có thể kèm theo đau bụng, buồn nôn, hắt hơi… Biểu hiện da mặt bị đỏ rát và ngứa Biểu hiện da mặt bị đỏ rát và ngứa Do mỹ phẩm Dùng mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da không phù hợp với da của mình có thể dẫn đến tình trạng ngứa, kích ứng gây tổn thương da. Các loại mỹ phẩm, sản phẩm làm đẹp không đảm bảo chất lượng, pha trộn nhiều hóa chất, tạp chất cũng có thể dẫn đến dị ứng, đỏ rát và ngứa ở da mặt. Một số bệnh lý trong cơ thể Bệnh gan, bệnh tuyến giáp, các bệnh chuyển hóa khác cũng có thể gây ngứa da Một số bệnh lý về da Viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, mề đay mẩn ngứa, nấm da mặt, nhiễm trùng da, viêm da dầu do các tác nhân như vi khuẩn, nấm tấn công sẽ gây ra tình trạng da mặt bị đỏ rát và ngứa. Tác dụng phụ của thuốc Các loại thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm hay một số loại thuốc giảm đau có thể gây tác dụng phụ là ngứa da mặt, đỏ rát da. Do cơ thể thiếu chất hoặc rối loạn nội tiết tố Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, thiếu hụt các loại vitamin, khoáng chất cần thiết sẽ làm cho da mặt bị đỏ rát và ngứa. Thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn dậy thì, mang thai… có thể khiến da nổi mụn, kích ứng, ngứa và đỏ rát vùng da mặt. nguyên nhân da mặt bị đỏ rát và ngứa nguyên nhân da mặt bị đỏ rát và ngứa Điều trị và phòng ngừa tình trạng da mặt bị đỏ rát và ngứa Tình trạng da mặt bị đỏ rát và ngứa kéo dài sẽ gây ra những khó chịu, mất tự tin… Vì vậy khi có những triệu chứng hoặc để phòng ngừa triệu chứng trên bạn cần chú ý những điều sau: Đi khám Trước khi tiến hành các biện pháp điều trị và chăm sóc da, bệnh nhân cần thăm khám để bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định phù hợp nhất. Tham khảo ý kiến bác sĩ về những sản phẩm chăm sóc da phù hợp. Giữ gìn vệ sinh da Vệ sinh da với nước ấm, không sử dụng nước nóng, không nên tắm quá lâu (Chỉ nên tắm từ khoảng 15-20 phút) để tránh làm cho da bị khô, ngứa. Không sử dụng các loại chất tẩy mạnh vì có thể gây kích ứng và khiến cho ngứa ngáy trở nên dữ dội hơn. Chỉ nên sử dụng các sản phẩm làm sạch da dịu nhẹ. Tránh các tác nhân kích thích Ngưng sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da, có biện pháp bảo vệ, che chắn phù hợp, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để tránh các yếu tố kích ứng. Chế độ ăn uống khoa học Uống đủ nước hàng ngày để cung cấp độ ẩm cho da, tăng cường hoạt động của hàng rào bảo vệ da, cải thiện tình trạng ửng đỏ… Bổ sung các thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin A, B, C, D, E… có trong các loại rau củ quả để tăng cường sức đề kháng của cơ thể, cải thiện vùng da tổn thương… Cách xử trí khi da mặt bị đỏ rát và ngứa Cách xử trí khi da mặt bị đỏ rát và ngứa
thucuc
728
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em: Không thể chủ quan Tính đến ngày 20-1, toàn thành phố Hà Nội ghi nhận 41 trường hợp trẻ mắc tay chân miệng, các ca bệnh nằm rải rác ở 21 xã phường và đều ở thể nhẹ. Hiện chưa có vaccine phòng bệnh tay chân miệng nên giải pháp chủ yếu là giữ gìn vệ sinh môi trường sống. Đáng chú ý nhất là ổ dịch tập trung với 6 trường hợp mắc tay chân miệng tại phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Từ đầu năm 2015 đến nay, cả nước ghi nhận 1.551 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng có một trường hợp tử vong. Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm virus cấp tính, thường gặp ở trẻ nhỏ với các dấu hiệu đặc trưng của bệnh như sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da dưới dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. Bệnh xảy ra quanh năm và lây truyền theo đường tiêu hóa. Nguyên nhân do vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường yếu kém, đặc biệt kỹ năng vệ sinh cho trẻ, chưa thực hiện rửa tay với xà phòng thường xuyên. PGS. TS. Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai cũng cho biết, mỗi ngày Khoa Nhi tiếp nhận 1-2 ca mắc tay chân miệng đến khám. Tuy nhiên, hầu hết trẻ đều ở mức độ nhẹ và điều trị ngoại trú. Theo nhận định của các chuyên gia y tế, mặc dù bệnh tay chân miệng có xu hướng giảm trong 2 năm gần đây, nhưng tình hình bệnh trong năm 2015 sẽ diễn biến khó lường, do mầm bệnh còn đang lưu hành rộng rãi, nhiều type virus gây bệnh, trong khi chưa có vaccine và thuốc điều trị đặc hiệu. Theo khuyến cáo của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, các gia đình cần thực hiện vệ sinh cá nhân như: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày. Đặc biệt, cần rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ. Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín, vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng, không cho trẻ bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi, không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng. Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn, ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường. Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. Các hộ gia đình, nhà trẻ mẫu giáo, các hộ trông trẻ tại nhà cần thường xuyên lau sạch các bề mặt, vật dụng tiếp xúc hằng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; cần sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân, chất thải của trẻ phải được thu gom, xử lý và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh. Bên cạnh dịch tay chân miệng, Bộ Y tế cũng cảnh báo nguy cơ dịch sởi có thể bùng phát trở lại ở thời điểm đầu năm. Lãnh đạo Sở Y tế Hà Nội cũng khẳng định, hiện virus sởi vẫn còn lưu hành, nên không thể chủ quan. Từ đầu năm, Sở Y tế đã triển khai tiêm phòng vaccine sởi đạt khoảng 97% cho trẻ từ 1 đến 10 tuổi. Đến nay đang triển khai tiêm phòng cho trẻ từ 11 đến 14 tuổi tại các trường trung học trên toàn thành phố và đã có trên 300.000 trẻ được tiêm. Sở Y tế Hà Nội phấn đấu tiêm phòng sởi cho 95% số trẻ trong độ tuổi này.
medlatec
701
Cách phát hiện những dấu hiệu ung thư trực tràng Trực tràng là đoạn cuối cùng của ruột già trước khi ra ngoài. Ung thư trực tràng hình thành từ niêm mạc của thành ruột và là bệnh ung thư phổ biến đối với cả hai giới. Căn bệnh này có khả năng chữa khỏi cao nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thông qua những dấu hiệu ung thư trực tràng của cơ thể. 1. Khái niệm và nguyên nhân gây bệnh ung thư trực tràng Trực tràng và ruột kết tạo thành kết cấu ruột già và trực tràng ở đoạn cuối cùng kết nối với đại tràng và hậu môn. Ung thư trực tràng là một bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa khi các tế bào trực tràng bị đột biến và phát triển ngoài tầm kiểm soát. Bệnh ung thư trực tràng có nguy cơ tăng dần theo tuổi tác và độ tuổi trung bình của bệnh được chẩn đoán là 68 tuổi và chủ yếu ở nam giới. Tuy nhiên bệnh có thể ngăn chặn sớm bằng cách phát hiện cùng điều trị sớm, kết hợp với thay đổi lối sống lành mạnh hơn. Ung thư trực tràng là bệnh thường gặp ở nam giới hơn so với nữ giới Ung thư trực tràng chưa được xác định nguyên nhân chính xác gây bệnh nhưng nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng cao theo tuổi tác và đa số người mắc bệnh được chẩn đoán ở tuổi trung niên. Trong đó, người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng hoặc các hội chứng di truyền từ thế hệ trước sẽ có nguy cơ cao hơn. Một số nhân tố có thể làm tăng lên nguy cơ mắc bệnh ung thư trực tràng bao gồm: rượu bia, thuốc lá, kiêng ăn quá mức, lười vận động, béo phì, đái tháo đường, polyp trực tràng… 2. Chẩn đoán dấu hiệu của bệnh ung thư trực tràng như thế nào? 2.1 Những dấu hiệu bệnh ung thư trực tràng điển hình cần biết Một số trường hợp, bệnh nhân ung thư trực tràng không phát hiện dấu hiệu bất thường cho đến tận khi được chẩn đoán bệnh hoặc vô tình phát hiện trong đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ hay thăm khám bệnh khác. Nhưng những dấu hiệu bệnh có lẽ đã âm thầm xuất hiện nhưng không được người bệnh phát hiện như: – Thói quen ăn uống thay đổi – Những vấn đề tiêu hóa xuất hiện thường xuyên(chán ăn, tiêu chảy, táo bón…) – Phân có hình dạng hẹp dài hoặc xuất hiện máu ở phân – Đau ở khu chậu hoặc khu vực bụng dưới – Cơ thể suy yếu và liên tục sút nhiều cân. Những dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường như bệnh rối loạn tiêu hóa, bệnh trĩ… Nhiều người bệnh thường chủ quan cho đến khi bệnh diễn biến nặng và ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt mới đi khám, lúc này ung thư đã có nguy cơ di căn. Những dấu hiệu sớm của ung thư trực tràng dễ bị nhầm lẫn với bệnh tiêu hóa 2.2 Những xét nghiệm chẩn đoán bệnh qua dấu hiệu bệnh ung thư trực tràng Bên cạnh đó khi nghi ngờ ung thư trực tràng, người bệnh có thể được chỉ định một số xét nghiệm chẩn đoán như sau: – Nội soi trực tràng: Đưa ông nội soi vào trực tràng và kiểm tra toàn diện – Nội soi đại tràng: Tương tự như nội soi trực tràng để tìm polyp hoặc các tổn thương bất thường nguy cơ ung thư – Sinh thiết: Lấy mảnh tế bào hoặc mô ở trực tràng để soi dưới kính hiển vi tìm dấu hiệu của ung thư Khi đã xác định ung thư trực tràng, người bệnh cần thực hiện thêm một số xét nghiệm để xác định giai đoạn bệnh gồm: – Chụp CT: Tìm kiếm sự hiện diện của tế bào ung thư lây lan ngoài trực tràng – Chụp MRI: Xác định tình trạng khối u đã lây lan đến trực tràng và mức độ xâm lấn các cấu trúc gần đó – Siêu âm nội soi: Đưa ông nội soi hoặc đầu dò vào cơ thể để xác định khối u ung thư. Bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia để được chỉ định phương pháp điều trị 3. Chữa bệnh và phòng bệnh ung thư trực tràng 3.1 Điều trị bệnh ung thư trực tràng Để điều trị khỏi hoàn toàn, người bệnh có thể phải cắt bỏ khối u ung thư trực tràng. Điều này có thể thực hiện qua hậu môn hoặc thành bụng. Phương pháp này cũng có thể loại bỏ ung thư, hạch bạch huyết và một phần trực tràng, tuy nhiên được chỉ định tùy theo cơ địa của từng bệnh nhân. Bác sĩ có thể sử dụng kĩ thuật xâm lấn tối thiểu tùy theo tình trạng bệnh và phác đồ cần được bệnh nhân và gia đình đồng ý. Ngoài ra có thể kết hợp với hóa trị và xạ trị trước hoặc sau phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị. Người bệnh sau điều trị có thể được theo dõi hiệu quả thông qua nồng độ CEA trong máu để đánh giá xem ung thư có tái phát không. Bên cạnh đó, tùy theo tình trạng mà bệnh nhân được chỉ định chụp CT định kỳ, khám lâm sàng hoặc nội soi trong khoảng thời gian nhất định. 3.2 Phòng ngừa sớm bệnh ung thư trực tràng Ung thư trực tràng là bệnh lý ác tính tuy nhiên bệnh có thể phòng ngừa. Đa số bệnh đều phát triển từ những polyp trực tràng(khối u lành tính ở trực tràng) nên nếu sớm loại bỏ những polyp này sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, mỗi người cũng nên chủ động tầm soát và sàng lọc ung thư trực tràng định kỳ, đặc biệt khi bạn ở tuổi 45 trở lên hoặc gia đình có tiền sử người mắc bệnh. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống và tập luyện cũng có những ảnh hưởng nhất định đến việc hình thành và phát triển ung thư nên người bệnh cần ngăn chặn bệnh thông qua chế độ ăn hợp lí: ăn nhiều chất xơ, ít chất béo, không ăn quá nhiều thịt đỏ, không uống nhiều rượu bia, tăng cường tập thể dục… Tóm lại, những dấu hiệu ung thư trực tràng thường khó phát hiện ở thời điểm đầu mà bệnh thường được phát hiện trong những giai đoạn tiến triển và di căn xa nên chuyên gia khuyến khích bạn nên thực hiện sàng lọc, chăm sóc sức khỏe để đảm bảo tuổi thọ, sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,163
Cách chữa viêm họng nhanh chóng và đơn giản nhất Viêm họng là bệnh rất phổ biến ở cả trẻ em và người lớn, gây ra các triệu chứng như ho, sốt… và có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về cách chữa viêm họng, bao gồm cả dùng thuốc cũng như phương pháp tự nhiên có thể thực hiện tại nhà. Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm ở khu vực ngay sau miệng, gây ra các triệu chứng đau, khô hoặc ngứa trong cổ họng. Nguyên nhân của hầu hết các trường hợp là do nhiễm trùng hoặc do các yếu tố môi trường như không khí khô và lạnh, thời tiết thay đổi… Đau họng là triệu chứng phổ biến nhất mà bệnh nhân sẽ gặp phải. Thông thường, viêm họng có thể tự khỏi trong vài ngày, nhưng triệu chứng đau họng, sốt… sẽ khiến người bệnh vô cùng khó chịu và gặp cản trở trong ăn uống. 1. 2 cách chữa viêm họng cần ghi nhớ để mau khỏi bệnh 1.1. Cách chữa viêm họng bằng thuốc Thuốc kháng sinh được sử dụng trong trường hợp viêm họng do vi khuẩn. Để điều trị viêm họng, các loại thuốc thường được bác sĩ kê đó là:  – Thuốc kháng sinh. Viêm họng có thể do vi khuẩn hoặc vi rút gây ra. Trường hợp viêm họng do vi khuẩn, bác sĩ sẽ kê thuốc kháng sinh. Ngược lại, đối với viêm họng do vi rút, thuốc kháng sinh không có tác dụng.  Thuốc kháng sinh cũng được kê để phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng hơn như viêm phổi , viêm phế quản và sốt thấp khớp. Thuốc kháng sinh có thể làm giảm cơn đau họng trong khoảng một ngày và giảm nguy cơ sốt thấp khớp hơn ⅔. Lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh đó là người bệnh phải dùng hết một đợt thuốc, ngay cả khi bạn cảm thấy bệnh đã đẩy lùi vẫn phải tiếp tục uống thuốc. Ngừng thuốc kháng sinh quá sớm có thể khiến một số vi khuẩn sống sót, điều này có thể khiến viêm họng dễ tái phát. – Thuốc giảm đau. Các loại thuốc paracetamol hoặc ibuprofen có thể được kê giúp giảm đau họng. – Thuốc kháng viêm. Các loại thuốc chống viêm có tác dụng làm giảm sưng phù, giảm viêm, giúp cơn đau họng sẽ nhanh chóng biến mất. – Các phương pháp điều trị khác. Viêm họng có thể là triệu chứng của một tình trạng nhiễm trùng không phải do virus hoặc vi khuẩn, hoặc viêm họng đã gây ra các biến chứng thì tuỳ thuộc vào chẩn đoán, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị khác kết hợp. 1.2. Các phương pháp điều trị và chăm sóc tại nhà  Hầu hết trường hợp viêm họng có thể điều trị và chăm sóc tại nhà. Hãy nghỉ ngơi thật nhiều để hệ thống miễn dịch của bạn có cơ hội chống lại nhiễm trùng. Để giảm đau do viêm họng, bạn có thể tham khảo một số cách chữa viêm họng đơn giản sau đây:: – Súc miệng bằng hỗn hợp nước ấm mỗi ngày vài lần. Bạn nên sử dụng 1/2 đến 1 thìa cà phê muối pha cùng nước ấm để súc miệng. Súc miệng nước muối ấm có tác dụng rất tốt trong việc chống viêm và đẩy lùi cơn đau họng. – Một số loại nước ấm có tác dụng rất tốt trong việc làm dịu cơn đau ở cổ họng, chẳng hạn như trà nóng với mật ong, nước súp hoặc nước ấm với chanh. Đặc biệt là trà thảo mộc, đây là loại nước vô cùng tốt để làm dịu cơn đau.  Hãy bổ sung các loại trà ấm, có thêm mật ong và chanh, sẽ giúp viêm họng sớm biến mất. – Hãy bật máy tạo độ ẩm phun sương giúp không khí mát mẻ và bổ sung độ ẩm cho không khí, giúp cổ họng bớt khô. – Để giọng nói được nghỉ ngơi cho tới khi tình trạng viêm họng được đẩy lùi.  – Ăn các thức ăn mát hoặc mềm. – Tránh hút thuốc hoặc tránh đến những nơi có khói bụi, khói thuốc lá. 3. Khi nào cần đi khám bác sĩ? Đau họng do nhiễm vi-rút thường tự khỏi sau 2 – 7 ngày. Tuy nhiên, một số nguyên nhân gây đau họng cần phải thăm khám và điều trị, do đó khi có triệu chứng đau họng kéo dài không khỏi, tốt nhất nên đi khám bác sĩ để có hướng điều trị nhanh chóng hơn. Cần đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như:  – Đau họng nghiêm trọng – Khó nuốt – Khó thở hoặc đau khi bạn thở – Khó mở miệng – Đau khớp – Sốt cao trên 38 độ C – Đau hoặc cứng cổ – Đau tai – Nước bọt hoặc đờm có lẫn máu  – Đau họng kéo dài hơn một tuần Tóm lại, hầu hết trường hợp viêm họng sẽ tự thuyên giảm trong vòng vài ngày nếu như được chăm sóc đúng cách. Đối với nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm họng liên cầu khuẩn cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Do đó, khi có triệu chứng viêm họng bạn nên đi thăm khám để được tư vấn cách chữa viêm họng phù hợp nhất.   
thucuc
932
Biểu hiện của bệnh hen phế quản Biểu hiện của bệnh hen phế quản thường xuất hiện hoặc tái phát nặng hơn khi thời tiết chuyển mùa, nóng lạnh thất thường. Chính vì thế việc phát hiện sớm bệnh qua các triệu chứng sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả. 1.Hen phế quản – bệnh thường gặp Người bệnh hen có thể đột ngột khởi phát cơn hen cấp khi thời tiết thay đổi, ô nhiễm môi trường, sức, tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng như phấn hoa, da lông súc vật, hóa chất, nấm mốc, bụi bẩn. Một số thực phẩm, thuốc, hóa chất… cũng đều có khả năng khởi phát cơn hen ở người có cơ địa nhạy cảm và nhiều trường hợp biểu hiện rất nặng nề. Hen phế quản là bệnh thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như thay đổi thời tiết, dị ứng phấn hoa, lông vật nuôi… Bệnh hen phế quản rất nguy hiểm bởi bệnh có thể gây ra những biến chứng như: suy hô hấp cấp dẫn đến tử vong hoặc gây tràn khí phế nang do ho, ép ngực hoặc do gắng sức để thở. Ngoài ra nếu suy hô hấp kéo dài có thể dẫn đến thiếu oxy não. Đối với bệnh nhân hen cấp tính nặng hoặc hen ác tính, tình trạng suy hô hấp càng trầm trọng, nguy cơ tử vong càng cao. 2.Biểu hiện của bệnh hen phế quản Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể mà hen phế quản sẽ có những biểu hiện khác nhau: Giai đoạn khởi phát: Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng. Thời gian xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiếp xúc dị ứng nguyên hô hấp, thức ăn, gắng sức, không khí lạnh, nhiễm virus đường hô hấp trên… Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà có biểu hiện nặng – nhẹ khác nhau như ho, khó thở… Giai đoạn tiến triển: Người bệnh sẽ xuất hiện các cơn khó thở. Trong cơn hen lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, có thể có tím ở đầu tay chân sau đó lan ra mặt và toàn thân. Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài. Nghe phổi có nhiều ran rít và ran ngáy. Cơn khó thở dài hay ngắn tùy theo từng bệnh. Giai đoạn lui bệnh: Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giảm dần, bệnh nhân ho khạc đờm rất khó khăn, đờm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai. Lúc này nghe phổi phát hiện được nhiều tiếng ran, khạc đờm Khi thấy biểu hiện của bệnh hen phế quản, người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 3.Điều trị hen phế quản Hen phế quản có thể được kiểm soát tốt nếu được điều trị đúng cách, theo dõi chặt chẽ, dùng thuốc dự phòng đều đặn và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ. Do đó, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp và phải tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để điều trị kịp thời, hiệu quả Bên cạnh đó, người bệnh hen phế quản cần phải có chế độ sinh hoạt khoa học, tránh tiếp xúc với các yếu tố gây kịch phát cơn hen hoặc làm bệnh nặng lên như khói thuốc lá, lông vật nuôi, khói bụi, thay đổi thời tiết, thực phẩm… Người bệnh hen phế quản cần chú ý giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, đeo khẩu trang khi ra đường để tránh hít phải bụi bẩn, ô nhiễm. Phải đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày. Thường xuyên vận động thể dục thể thao nhằm tăng cường sức khỏe… Ngoài ra, người bệnh cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh phác đồ chữa bệnh phù hợp.
thucuc
695
Xạ hình tưới máu cơ tim được dùng khi nào? Xạ hình tưới máu cơ tim là một trong những phương pháp chẩn đoán không chảy máu bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất. Xạ hình tưới máu cơ tim là phương pháp nhằm mục đích đánh giá chức năng tim. 1. Xạ hình tưới máu cơ tim là gì? Xạ hình tưới máu cơ tim (Myocardial Perfusion Imaging) được dùng để đánh giá lượng máu nuôi tim có đầy đủ hay không trong lúc bạn đang nghỉ ngơi và vận động. Phương pháp này thường được thực hiện để tìm nguyên nhân gây ra đau ngực. Nó còn có thể được thực hiện sau khi bạn bị nhồi máu cơ tim để kiểm tra xem vùng nào của tim không nhận đủ máu hoặc để đánh giá độ rộng của vùng tổn thương cơ tim. Đồng thời, xạ hình tưới máu cơ tim cũng được dùng để xác định xem động mạch vành có bị hẹp không và hẹp ở mức độ nào.Một vài bác sĩ gọi kỹ thuật này là xạ hình “thallium”. Xạ hình tưới máu cơ tim thường được thực hiện sau gắng sức nhẹ nhàng để đánh giá đáp ứng của cơ tim đối với hoạt động gắng sức. 2. Khi nào chụp xạ hình tưới máu cơ tim? Những người có nguy cơ cao bị bệnh lý mạch vành. Khi bạn có triệu chứng cơn đau thắt ngực, đau thắt ngực khi gắng sứcĐánh giá nguy cơ của người bệnh trước khi can thiệp mạch vànhĐánh giá nguy cơ sau khi bị nhồi máu cơ timĐánh giá mức độ bệnh mạch vànhĐánh giá tưới máu cơ tim sau can thiệp, phẫu thuật mạch vànhĐánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc ở bệnh nhân đã có bệnh động mạch vànhĐánh giá cơ tim sống – còn. Chụp xạ hình tưới máu cơ tim để đánh giá nguy cơ sau khi bị nhồi máu cơ tim 3. Kỹ thuật chụp xạ hình tưới máu cơ tim Chụp xạ hình tưới máu cơ tim bằng phương pháp SPECT/CT là kỹ thuật tốt nhất đánh giá tiến triển của bệnh mạch vành. Xạ hình tưới máu cơ tim SPECT/CT là một kỹ thuật rất an toàn. Nếu bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định, đang cân nhắc việc phẫu thuật hay can thiệp động mạch vành qua da, nên chụp SPECT/CT xạ hình tưới máu cơ tim để đánh giá chức năng tim và tình trạng thiếu máu cơ tim trước khi can thiệp.Trước khi chụp xạ hình tưới máu cơ tim, đầu tiên bạn sẽ được tiêm vào mạch máu một hỗn hợp phóng xạ (99m. Tc) gắn với một dược chất (chuyên biệt cho từng cơ quan cần khảo sát). Tùy theo tình huống, chất phóng xạ có thể đưa vào cơ thể bằng cách uống, hít khí dung hoặc tiêm dưới da. 99m. Tc là một đồng vị phóng xạ nhân tạo có chu kỳ bán hủy ngắn (6 giờ). Ngoài ra, bạn có thể uống 131 Iod, cũng là đồng vị phóng xạ nhân tạo có chu kỳ bán hủy ngắn (8 ngày).Các hợp chất này phát ra bức xạ Gamma. Hai đầu dò (Detector) sẽ thu nhận bức xạ này cùng lúc phát ra từ cơ thể bệnh nhân và tái tạo thành hình ảnh thông qua các phần mềm chuyên biệt.Nhân viên điều khiển thiết bị hướng dẫn bạn nằm trên bàn trong tầm quét của hệ thống máy SPECT/CT, tùy theo vị trí và yêu cầu của các bác sĩ. Thời gian chụp xạ hình tưới máu cơ tim sẽ từ 15 phút đến 45 phút, hoặc có thể lâu hơn tùy theo tính chất phức tạp của vị trí tổn thương (cũng có khi phải chụp nhiều lần và thời gian chờ sẽ kéo dài).Sau khi chụp xạ hình tưới máu cơ tim xong, bạn có thể được lưu lại trong một thời gian ngắn hoặc có thể ra về ngay.Sau khi xử lý ảnh, kết quả sẽ thể hiện các tổn thương trên cơ thể dưới dạng hình ảnh giải phẫu và chức năng. Sau đó, hình ảnh và báo cáo kết quả sẽ được trao tận tay bạn hoặc gửi trực tiếp cho bác sĩ gửi bệnh. 4. Lưu ý khi chụp xạ hình tưới máu cơ tim Trước khi chụp xạ hình tưới máu cơ tim, bạn phải chắc chắn không mang thai Trước khi chụp xạ hình tưới máu cơ tim, bạn phải chắc chắn không mang thai. Nếu không chắc chắn, người bệnh cần báo ngay cho nhân viên hoặc bác sĩ (có thể xét nghiệm máu để xác định chắc chắn không có thai).Phụ nữ đang cho con bú cần ngưng cho bú mẹ trong vòng 12 tiếng – 24 tiếng.Không có chống chỉ định đối với trẻ em.Thông thường, người bệnh cần uống nhiều nước trước khi được tiêm dược chất phóng xạ.Cần đặt hẹn trước để được hướng dẫn cụ thể. Máy có thể chụp tim và mạch vành độ nét cao với bất kỳ nhịp tim nào. Đây là một trong những trang thiết bị hiện đại, độ chinh xác cao có thể hỗ trợ các bác sĩ rất nhiều trong chẩn đoán các bệnh mạch vành có thể gây ra đau thắt ngực. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
904
Nhổ răng khôn chạm dây thần kinh không? “Nhổ răng khôn chạm dây thần kinh không?” là thắc mắc mà rất nhiều người quan tâm vì hàm răng là nơi tập trung rất nhiều dây thần kinh. Hãy cùng tìm lời giải đáp chi tiết trong bài viết ngày hôm nay nhé. 1. Răng khôn là răng nào? Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường mọc trong độ tuổi 17 – 25 tuổi khi hàm đã phát triển đủ răng. Theo thống kê của tổ chức chăm sóc răng miệng Hoa Kỳ, có đến 85% răng khôn bắt buộc phải nhổ để không gây ra biến chứng. Hình ảnh chụp X-quang răng khôn mọc lệch ở cuối hàm và đâm vào thân răng số 7 bên cạnh 2. Tác hại của răng khôn gây ra Nếu không xử lý răng khôn sớm sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh. 2.1 Viêm lợi trùm răng khôn Khi răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm sẽ gây nên tình trạng này. Đây là một biến chứng thường gặp, khi người bệnh có răng khôn nhưng không điều trị kịp thời, để răng sưng, mưng mủ và gây bệnh. 2.2 Viêm nha chu, sâu răng Khi răng khôn mọc với hình dạng bất thường sẽ tạo nên những khoảng trống giữa răng khôn và các răng lân cận. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để thức ăn nhồi nhét lâu ngày gây nên sâu răng hay viêm nha chu. 2.3 Viêm mô tế bào Viêm mô tế bào được coi là một biến chứng nguy hiểm của răng khôn. Bệnh lý này khiến cho má phồng, da căng, đau nhức răng và ăn uống khó khăn. Bệnh nhân có thể bị sốt 39 – 40 độ và suy nhược cơ thể trầm trọng. 2.4 Gây hại cho những răng lân cận Răng khôn xuất hiện khi hàm đã phát triển đầy đủ răng, chính vì vậy thường gây nên hiện tượng mọc chen chúc, mọc lệch đâm ra những răng lân cận. Đây là nguyên nhân dẫn đến việc tiêu xương, lung lay và thậm chí là mất răng. Khi phát hiện thấy răng khôn mọc bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân nhổ răng sớm để không gây ảnh hưởng đến những răng xung quanh 3. 5 yếu tố ảnh hưởng đến nhổ răng khôn – Mất quá nhiều máu. – Nhiễm trùng nghiêm trọng. – Chân răng bị sót lại, gây nên những hiện tượng như sưng đau, viêm nhiễm, sốt cao. – Dây thần kinh bị ảnh hưởng. – Gây xâm lấn mô hoặc xương, khiến những răng bên cạnh bị ảnh hưởng. – Sức khoẻ của người bệnh không được đảm bảo sau khi nhổ. 3.2 Tay nghề của bác sĩ Tay nghề của bác sĩ cũng là yếu tố quan trọng bạn không thể bỏ qua. Bạn cần tìm hiểu xem bác sĩ đó đã thực hiện nhiều ca phẫu thuật nhổ răng khôn chưa, có được nhiều bệnh nhân đánh giá cao không hay có đủ trình độ chuyên môn để áp dụng công nghệ hiện đại thăm khám và điều trị cho bệnh nhân không. 3.3 Hệ thống trang thiết bị máy móc 3.4 Phương pháp nhổ răng khôn Hai phương pháp nhổ răng khôn được sử dụng hiện nay: Phương pháp truyền thống và phương pháp sóng siêu âm Piezotome. Với phương pháp truyền thống, bệnh nhân phải há miệng lâu vì thời gian nhổ từ 20 – 30 phút, có thể chảy máu và gây ra biến chứng. Còn phương pháp nhổ răng khôn Piezotome thì bóc tách mô nướu nhẹ nhàng, không tác động đến dây thần kinh, không đau hay gây ra biến chứng. 3.5 Thể trạng của người bệnh 4. Nhổ răng khôn chạm dây thần kinh không?
thucuc
646
Ung thư phổi ở phụ nữ: 3 điều cơ bản cần biết Ung thư phổi ở phụ nữ thường bị quy chụp là do hành vi hút thuốc gây ra và cũng chính suy nghĩ này đã đẩy những bệnh nhân ung thư phổi vào tình trạng bị kỳ thị bởi những người xung quanh. 1. Ung thư phổi ở phụ nữ Ở châu Á, khoảng 60% đến 80 % phụ nữ bị ung thư phổi là những người không hút thuốc. Mặc dù hút thuốc có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn và việc ngừng hút thuốc sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh lên ​​đến 90%. Thực tế, nhiều phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi nhưng họ chưa bao giờ hút thuốc.Đa số mọi người thường nghĩ rằng những người sống với căn bệnh ung thư phổi là do họ tự chuốc lấy, không có gì phải phàn nàn. Điều này có thể ảnh hưởng sâu sắc đến họ vào thời điểm họ cần được hỗ trợ nhiều hơn bao giờ hết. Thực tế, nhiều phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi nhưng họ chưa bao giờ hút thuốc 2. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi đối với người không hút thuốc Có nhiều yếu tố khác nhau có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi ở phụ nữ, bao gồm:Hút thuốc lá thụ động, tức là những người không hút thuốc nhưng có nguy cơ hít phải khói thuốc của người khác. Sống với người hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi lên khoảng 20-30%.Tiếp xúc với Amiăng (asbestos) và các chất độc khác: Những người đã tiếp xúc với amiăng (theo truyền thống được sử dụng trong vật liệu xây dựng) và các chất độc khác như radon (một loại khí phóng xạ được sử dụng trong ngành khai thác) có nguy cơ phát triển ung thư phổi cao hơn.Tuổi tác: Nguy cơ phát triển ung thư phổi ở phụ nữ tăng lên khi già đi. Hầu hết các bệnh ung thư phổi được chẩn đoán ở những người trên 60 tuổi.Tiền sử bệnh: Những người có tiền sử bệnh phổi như khí phế thũng hoặc xơ phổi có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. Những người có tiền sử bệnh phổi như khí phế thũng có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi. 3. Sự kỳ thị ảnh hưởng đến phụ nữ bị ung thư phổi như thế nào? Trước khi bạn đánh giá một ai đó về căn bệnh ung thư mà họ mắc phải, điều quan trọng là phải hiểu những thách thức mà người đó có thể phải đối mặt từ xã hội, từ các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và từ chính họ. Cảm giác tội lỗi và xấu hổ liên quan đến chẩn đoán ung thư phổi có thể khiến phụ nữ trì hoãn việc gặp chuyên gia chăm sóc sức khỏe sớm, đồng nghĩa là họ sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư ở những giai đoạn nặng hơn và cơ hội sống sót thấp hơn.Một nghiên cứu của Úc gần đây cho thấy 50% người bị ung thư phổi gặp phải tình trạng đau khổ, lo lắng và trầm cảm và điều này có thể ảnh hưởng xấu đi chất lượng cuộc sống của họ. Những người bị ung thư phổi là đối tượng xứng đáng được hỗ trợ và điều trị chất lượng hơn bất kỳ ai khác bị ảnh hưởng bởi ung thư.harvard.edu, iconcancercentre.sg. Video đề xuất: Phổi có nhiệm vụ gì?
vinmec
603
Tập yoga trước khi ngủ: Lợi ích và những điều cần lưu ý Duy trì thực hiện các bài tập yoga không chỉ giúp bạn cải thiện sức khỏe thể chất mà còn giúp tinh thần của bạn luôn thoải mái, vui vẻ, tích cực. Tuy nhiên, cần thực hiện đúng kỹ thuật mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là thông tin về lợi ích của việc tập yoga trước khi ngủ, hướng dẫn cách tập và một số vấn đề cần lưu ý. 1. Lợi ích của việc tập yoga trước khi ngủ Tùy vào quỹ thời gian mà bạn có thể lựa chọn thời điểm thích hợp để tập yoga mỗi ngày. Trong đó, nhiều người lựa chọn tập yoga trước khi ngủ, ưu tiên những động tác nhẹ nhàng và đơn giản. Dưới đây là những lợi ích của việc tập yoga trước khi đi ngủ: - Cải thiện chứng mất ngủ: Tình trạng mất ngủ diễn ra thường xuyên có thể khiến cho bạn vô cùng khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và năng suất lao động. Nếu bạn đang phải chịu những cơn mất ngủ triền miên thì các bài tập yoga được thực hiện trước khi ngủ chính là một giải pháp hiệu quả. Những bài tập yoga phù hợp có thể giúp cho bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ, ngủ sâu hơn và tránh hiện tượng khó ngủ trở lại sau khi bị tỉnh giấc,... từ đó nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần cũng thoải mái và vui tươi hơn. - Giảm cân: Không chỉ cải thiện chất lượng giấc ngủ, yoga cũng là một phương pháp giúp bạn tiêu hao năng lượng trước và trong khi ngủ và từ đó giúp bạn giảm cân hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, khi tập yoga, bạn cũng có xu hướng chú ý hơn về chế độ ăn của mình, ưu tiên những thực phẩm lành mạnh và hạn chế hoặc kiêng tuyệt đối những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Đây cũng chính là yếu tố giúp cho việc giảm cân của bạn trở nên thuận lợi hơn và đạt được hiệu quả tích cực, nhanh chóng hơn. - Nâng cao chất lượng sống: Tập yoga đều đặn mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe. Đối với người lớn tuổi, bộ môn này cũng rất phù hợp. Những động tác yoga tuy đơn giản nhưng lại có những tác động rất tích cực. Người cao tuổi là đối tượng dễ bị rối loạn giấc ngủ, bị mất ngủ,... dẫn tới hàng loạt vấn đề về sức khỏe và làm giảm chất lượng sống. Tập yoga trước khi ngủ sẽ giúp người lớn tuổi dễ dàng đi sâu vào giấc ngủ và nâng cao chất lượng sống. - Giúp cơ thể được thư giãn: Những động tác yoga trước khi ngủ giúp bạn thư giãn, giảm lo lắng, kiểm soát căng thẳng hiệu quả. Duy trì tập trong thời gian dài, bạn sẽ nhận được những kết quả rất tích cực. 2. Một số tư thế yoga trước khi ngủ Dưới đây là một số tư thế yoga trước khi ngủ mà bạn có thể tham khảo. Lưu ý, cần thực hiện thở chậm, thở đều trong quá trình tập luyện. - Tư thế thác nước: Tác dụng của tư thế này là giúp phần dưới của cơ thể được thư giãn, xoa dịu hệ thần kinh trung ương, thư giãn khoeo chân, đặc biệt cần thiết với những người phải giữ tư thế đứng hoặc ngồi quá lâu. Bạn nằm ngửa trên mặt phẳng. Sau đó nâng và mở rộng vùng hông. Cần đảm bảo lưng ở tư thế thẳng và dài nhất có thể. Sau đó, đưa đầu gối về phía ngực, hai chân mở rộng góc 90 độ so với cơ thể. Tiếp đó, dang 2 tay ngang vai, thở đều trong khoảng từ 15 – 20 nhịp. Khi đã thực hiện xong, hạ chân về vị trí cũ. Nghỉ ngơi 5 phút và tiếp tục lặp lại động tác này một lần nữa. - Tư thế em bé: Tác dụng của tư thế này là giúp tinh thần thư giãn và kéo giãn vùng lưng dưới. + Đầu tiên, thực hiện quỳ gối xuống sàn nhà, đảm bảo cho mu bàn chân chạm sàn, 2 ngón chân cái chạm vào nhau. + Thực hiện hít thở đều. Sau đó gập người sao cho ngực và đùi ép sát vào nhau, đồng thời, trán chạm vào mặt sàn. ‏+ Tiếp đó, đưa 2 tay duỗi thẳng về phía trước. Lưu ý để lòng bàn tay úp xuống. + Thả lỏng vai, giữ tư thế này khoảng 1 phút. ‏+ Sau 1 phút, từ từ nâng người trở lại tư thế ban đầu. - Tư thế gác chân lên tường: Tác dụng của tư thế này là giúp thư giãn, cải thiện lưu thông máu, phòng ngừa tê chân, giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn. Cách thực hiện tư thế gác chân lên tường cũng rất đơn giản: Đầu tiên, bạn cần nằm đối diện tường, dựng 2 chân lên để đảm bảo tạo thành góc 90 độ so với cơ thể. Tiếp đó, giữ thẳng và thả lỏng 2 chân, phần mông được ép sát vào tường, đồng thời hít thở sâu. Thực hiện trong khoảng 45 đến 60 giây. - Tư thế savasana: Là tư thế nghỉ ngơi nên được thực hiện sau khi tập, giúp cơ thể được thư giãn cuối buổi tập. Hãy nằm ngửa, dang cánh tay và chân khoảng 45 độ, mắt nhắm và hít thở sâu. 3. Những điều cần lưu ý- Hãy cố gắng hình thành thói quen tập yoga trước khi ngủ. Dù bạn chỉ tập 10 phút nhưng thực hiện đều đặn mỗi ngày cũng có thể nhận được những lợi ích rất tích cực. Cần điều chỉnh thời gian để vừa đảm bảo tập luyện và vừa đảm bảo đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Lưu ý không nên tập quá sát giờ ngủ để tránh gây ra tình trạng mất ngủ. - Lựa chọn những động tác phù hợp, ưu tiên các động tác có tác dụng thư giãn, phục hồi cơ thể... Đặc biệt, phòng ngủ nên đảm bảo đủ tối (hoặc bạn có thể dùng mặt nạ che mắt), không quá ồn ào. Trên đây là một số lợi ích của việc tập yoga trước khi ngủ và gợi ý về một số động tác mà bạn có thể tham khảo. Nên kiên trì thực hiện để có thể nhận được kết quả tích cực và rõ ràng. Ngoài việc tập yoga, bạn cũng nên lưu ý cân bằng chế độ làm việc và chế độ nghỉ ngơi, ăn uống khoa học, không nên ăn quá no trước khi ngủ, không dùng cà phê, bia rượu trước khi ngủ,... để có một giấc ngủ ngon và đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh.
medlatec
1,158
Thiếu máu não “con đường” dẫn đến đột quỵ Khoảng 80% – 85% dân số trên thế giới cũng như ở Việt Nam bị thiếu máu não. Thiếu máu não là một “con đường” dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não). Cần nhận biết sớm các triệu chứng của thiếu máu não để có biện pháp xử trí kịp thời và hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. 1. Thiếu máu não là gì? Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu cung cấp cho các tế bào não không đủ, từ đó làm giảm lượng oxy nuôi các tế bào não. Tế bào não của chúng ta nếu thiếu oxy sẽ hoạt động kém, ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Trong vòng 5 phút nếu máu không được tái thông lên não, các tế bào não sẽ bắt đầu “chết” – ngừng hoạt động và không thể hồi phục. 2. Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu não Hẹp động mạch cảnh là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thiếu máu lên não. Do mỡ bám trên thành mạch và phát triển gây hẹp tại chỗ hoặc các mảnh xơ vữa bong tróc ra và trôi theo dòng máu lên não gây tắc mạch máu não. Những đối tượng có nguy cơ cao bị hẹp động mạch cảnh là: người trên 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ, hút thuốc lá, béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp. Huyết khối (cục máu đông) hình thành gây cản trở dòng máu lưu thông lên não. Cục máu đông có thể hình thành tại tim hoặc di chuyển từ tim tới theo dòng mạch máu tới các vị trí khác, cụ thể là lên não gây tắc nghẽn mạch máu não. Thiếu máu nói chung: các dạng bệnh lý như thiếu máu thiếu sắt, chảy máu mạn tính do loét dạ dày tá tràng, giun móc, rong kinh, cường kinh, bệnh tan máu bẩm sinh (thalassemia),… hoặc các bệnh mạn tính dùng thuốc kéo dài có thể gây thiếu máu nói chung và dẫn tới thiếu máu lên não. Ngoài ra, các vấn đề/bệnh lý khác như: thoái hóa cột sống cổ, xơ hóa – viêm các cơ và dây chẳng vùng cổ gây chèn ép động mạch cảnh, dẫn tới thiếu máu lên não. Hay các vấn đề như stress căng thẳng, rối loạn lo âu hoặc trầm cảm, thiếu ngủ, rối loạn thần kinh thực vật,… cũng khiến nhiều người bị thiếu máu lên não. 3. Nhận biết sớm các triệu chứng thiếu máu não 3.1 Đau đầu – triệu chứng điển hình của thiếu máu não Triệu chứng sớm và dễ nhận biết nhất của người bị thiếu máu lên não là tình trạng đau (nhức) đầu. Những cơn đau đầu khủng khiếp thường ghé thăm. Ban đầu có thể bạn chỉ cảm nhận được vị trí đau nhói chỉ ở một vùng nào đó cố định, sau đó cơn đau dần dần lan tỏa khắp đầu. Cảm giác đầu “nặng trịch”, càng di chuyển hay suy nghĩ nhiều lại càng đau. Cơn đau đầu thường gặp nhất là vào buổi sáng, khi người bệnh mới ngủ dậy. 3.2 Hoa mắt, chóng mặt Cơn chóng mặt, hoa mắt khiến người bệnh dễ mất thăng bằng có thể xuất hiện một cách đột ngột, vào những thời điểm mà bạn không lường trước được như đang đi, đứng, học tập, làm việc, lái xe, chạy bộ,… Cơn chóng mặt diễn ra khiến người bệnh không thể đứng vững, thường phải lấy tay bám chặt vào đâu đó để tránh bị ngã. Nếu không có chỗ bám thì thường ngồi thụp xuống, nếu không tự chủ được nhiều người có thể té ngã ra đằng sau. Người già cần hết sức chú ý bởi việc té ngã đột ngột như vậy sẽ rất nguy hiểm, dễ gây ra các chấn thương về xương khớp hoặc sọ não. 3.3 Ù tai (nghe như có tiếng ve kêu bên tai) dấu hiệu cảnh báo thiếu máu não Người bệnh thiếu máu não rất dễ bị ù tai, dù người đó có đang ở trong không gian yên tĩnh và không có gió. Cảm giác ù tai của người bị thiếu máu não rất đặc trưng: “nghe như có tiếng ve kêu bên tai”. Cảm giác ù tai nghe như có tiếng ve kêu bên tai 3.4 Mất ngủ Người bị thiếu máu não giấc ngủ sẽ bị ảnh hưởng: nhẹ là rối loạn giấc ngủ (trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay mơ ác mộng bị giật mình tỉnh giấc), nặng hơn có thể mất ngủ. Mất ngủ kéo dài khiến người bệnh cảm thấy chán nản, mệt mỏi, kém tập trung, không hứng thú vớ công việc, kéo theo chất lượng công việc bị giảm sút. Ngoài ra, bị mất ngủ do thiếu máu não kéo dài dễ khiến người bệnh cáu gắt, thờ ơ, nhạy cảm, rất dễ kích động. 3.5 Suy giảm trí nhớ Não của chúng ta cần được cung cấp đủ dưỡng chất để hoạt động bình thường. Khi máu đổ lên não kém, sẽ kèm theo các hiện tượng như nhức đầu, ù tai, hoa mắt, chóng mặt,… khiến người bệnh giảm dần trí nhớ, nhanh quên mọi việc. Tình trạng này cũng thúc đẩy quá trình lão hóa các tế bào não, teo não diễn ra nhanh hơn. 3.6 Tê bì, nhức mỏi chân tay Người bị thiếu máu não có cảm giác tê ở đầu các ngón tay, đôi khi cảm thấy dưới da râm ran như bị kiến bò. Cảm giác đau dọc xương sườn, có thể cảm thấy lạnh sống lưng, đau dọc vai gáy và các xương sườn, tay chân nhức mỏi, gây rất nhiều bất tiện cho người bệnh. Các dấu hiệu nhận biết tình trạng máu lên não kém kể trên, lúc đầu có thể nhẹ nhàng nhưng sau đó tiến triển khá nhanh. Cơn chóng mặt, choáng ngất có thể đến một cách bất ngờ gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh (dẫn tới đột quỵ não hay còn gọi là bệnh tai biến mạch máu não). Tai biến mạch máu não vô cùng nguy hiểm, khả năng sống sót chỉ khoảng 50%, số người còn sống sót sau tai biến phải gánh chịu nhiều di chứng nặng nề như liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chức năng nhai nuốt, rối loạn đại tiểu tiện, trầm cảm,… và các di chứng này có thể đeo bám người bệnh đến suốt đời. 4. Phòng tránh đột quỵ xảy ra do thiếu máu não Thiếu máu não có thể dẫn đến đột quỵ não, vậy nên cần thực hiện phòng tránh căn bệnh đột quỵ gây nguy hiểm đến tính mạng, để lại nhiều di chứng cho sức khỏe. Giải pháp đó là khám tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm, trong đó bác sĩ sẽ giúp phát hiện sớm tình trạng máu lên não kém, căn nguyên dẫn đến tình trạng máu lên não ít, không đủ cung cấp đến các mô não từ đó tư vấn phương hướng cải thiện. Việc điều trị, cải thiện tình trạng máu lên não kém sẽ giúp giảm nguy cơ dẫn đến đột quỵ não do thiếu máu cục bộ.
thucuc
1,233
Không chủ quan với táo bón ở trẻ - Cần đi khám ngay khi có triệu chứng sau Táo bón ở trẻ là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa gặp vấn đề mà bố mẹ không nên chủ quan. Tình trạng táo bón kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của trẻ. Nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: trĩ nội, trĩ ngoại, nứt kẽ hậu môn,... 1. Tình trạng táo bón ở trẻ là gì? Táo bón ở trẻ là tình trạng trẻ gặp khó khăn trong việc đi cầu với các biểu hiện tần suất đi cầu ít, phân cứng, khó đi cầu, đau đớn khi đi cầu,... Nguyên nhân gây nên tình trạng táo bón ở trẻ bao gồm: - Thiếu chất xơ trong chế độ ăn có thể là một nguyên nhân chính gây táo bón ở trẻ. - Sự thay đổi từ ăn sữa mẹ hoặc sữa công thức sang ăn thực phẩm rắn có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. - Thiếu nước cũng gây nên táo bón ở trẻ. - Trẻ ít vận động cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến táo bón. - Trẻ mắc phải một số bệnh lý về tuyến giáp, gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa cũng gây táo bón ở trẻ. 2. Không được chủ quan với tình trạng táo bón ở trẻ Táo bón là tình trạng không thường gặp ở trẻ. Tuy nhiên, nếu táo bón không được điều trị kịp thời, đúng cách có thể gây ra những hệ lụy cho sức khỏe của trẻ. Cụ thể:2.1. Táo bón ở trẻ kéo dài gây đại tiện ra máu Khi bị táo bón, phân của trẻ thường rất khô, cứng và có hình dạng gồ ghề. Khi đi tiêu, phân sẽ cọ xát với phần niêm mạch của ống hậu môn trực tràng. Phần niêm mạc này sẽ bị tổn thương, gây chảy máu. Tùy vào tình trạng phân khô cứng, độ dày niêm mạc, khoảng cách giữa các lần tiếp xúc mà mức độ tổn thương sẽ khác. Ban đầu, đại tiện ra máu với số lượng ít, ở dạng vệt máu nhỏ trên giấy vệ sinh. Tuy nhiên, táo bón diễn ra thường xuyên và kéo dài sẽ khiến mức độ tổn thương niêm mạc nặng hơn, máu chảy nhiều hơn. Máu có thể lẫn trong phân hoặc thậm chí máu nhỏ giọt hoặc thành tia khi trẻ bị đại tiện. 2.2. Nứt kẽ hậu môn là một biến chứng táo bón ở trẻ Nứt kẽ hậu môn là biến chứng đáng lo ngại nhất khi trẻ bị táo bón. Nguyên nhân gây nên tình trạng là do táo bón kéo dài, khiến phân tích trữ lâu ngày trong trực tràng dần trở nên to và rắn chắc hơn. Khối lượng phân lớn hơn mức độ giãn nở tối đa của ống hậu môn dẫn đến tình trạng nứt hậu môn. Nứt kẽ hậu môn khiến trẻ đi đại tiện đau đớn, chảy máu, trẻ sợ đi cầu và làm phân tích trữ nhiều hơn tại trực tràng và làm tình trạng tại táo bón nặng hơn. Biến chứng này làm cho trẻ mệt mỏi, kiệt sức, biếng ăn, quấy khóc,...2.3. Táo bón ở trẻ gây đau đớn khi đi đại tiện Hầu hết các trẻ bị táo bón đều cố gắng rặn ra phân, gây nên tình trạng đau đớn khi đi đại tiện. Trẻ có thể cảm thấy sợ hãi mỗi khi có nhu cầu đi ngoài. Từ đó, xuất hiện tâm lý nhịn đi đại tiện, khiến tình trạng táo bón nghiêm trọng hơn. Từ đó, táo bón ở trẻ trở thành một vòng lặp không hồi kết.2.4. Táo bón ở trẻ gây đau bụng vùng dưới rốn Táo bón khiến trẻ đau bụng vùng dưới rốn dữ dội. Bởi khi bị táo bón, phân sẽ ứ đọng ở trong trực tràng, thay vì đào thải ra ngoài. 2.5. Trĩ nội, trĩ ngoại là những biến chứng táo bón ở trẻ Táo bón ở trẻ có thể gây ra nhiều vấn đề, trong đó có biến chứng trĩ nội và trĩ ngoại. Tuy nhiên, trĩ thường không phải là biến chứng trực tiếp của táo bón mà thường là hệ quả của việc trẻ rặn để tăng áp lực lên ổ bụng, đẩy phân ra ngoài. - Trĩ nội xuất hiện khi các mạch máu ở bên trong hậu môn bị phình to. - Trĩ ngoại xuất hiện khi các mạch máu ở ngoại biên hậu môn bị phình to. Ngoài ra, táo bón ở trẻ gây ra các tình trạng biếng ăn, chậm tăng cân, quấy khóc kéo dài, suy dinh dưỡng, tắc ruột, nhiễm trùng đường ruột…3. Cần đưa trẻ đi khám ngay khi có những triệu chứng sau Các biến chứng táo bón ở trẻ vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Do đó, nhiều bố mẹ băn khoăn khi nào cần đưa trẻ đi khám táo bón? Nếu trẻ táo bón xuất hiện các triệu chứng dưới đây, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay:
medlatec
864
Cách mà thông minh ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn coli có thể là do mọi người rửa tay không kỹ. 2. Thậm chí, bạn có thể bị đau dây thần kinh sau lưng hoặc vai hay cánh tay. Do đó, để tránh các bệnh liên quan đến vai gáy, bạn nên nghỉ giải lao ít nhất 20 phút một lần để vận động, kéo giãn cơ cổ và lưng, cố gắng không gập đầu quá lâu về phía trước. Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng các bài tập yoga, thái cực quyền để giúp mình dẻo dai hơn. Do đó nếu bạn lặp lại hành động này quá lâu sẽ nhận thấy rằng cổ của mình bị đau. Nếu bạn đã gặp những tổn thương này, hãy dành thời gian nghỉ ngơi, chườm nóng, dùng thuốc không kê đơn để giảm đau và cứng khớp. Hãy trao đổi với bác sĩ nếu tình trạng này kéo dài hơn vài ngày. 4. Có thể bạn bạn nghĩ chỉ mất 5 giây để gửi một tin nhắn. Dù là rất nhanh nhưng nó không phải là vô hại. Với tốc độ 55 dặm/giờ, ô tô của bạn có thể chạy một quãng đường chiều dài bằng một sân bóng đá - quá đủ không gian để gây ra sự cố nghiêm trọng. Các nhà khoa học đã tính toán rủi ro gây ra tai nạn tăng 23 lần khi bạn nhắn tin trong lúc lái xe.Ngoài ra, những cuộc gọi cũng làm tăng nguy cơ gặp sự cố cao gấp 4 lần, mặc dù có thể bạn nghĩ nó không ảnh hưởng đến tầm nhìn của bạn. 5. Đó là điều mà các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu. 7. Viêm khớp ngón tay cái gây ra đau và mềm ở gốc ngón tay cái của bạn, nơi tiếp xúc với cổ tay. 8. Nó thậm chí có thể làm hỏng giác mạc và gây hại cho thị lực. 10.
vinmec
327
Công dụng thuốc Ibrafen Thuốc Ibrafen được sử dụng trong một số tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy Ibrafen là thuốc gì, tác dụng và cách sử dụng như thế nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Thuốc Ibrafen có tác dụng gì? Ibrafen là một loại thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống với thành phần chính là 100mg Ibuprofen/ 5ml hỗn dịch.Thuốc Ibrafen được chỉ định trong các trường hợp sau:Hạ sốt ở trẻ em.Giảm đau trong các trường hợp như:Đau răng hoặc đau do nhổ răng;Đau đầu;Đau bụng kinh;Đau xương khớp do thấp;Đau do bong gân.Thuốc Ibrafen chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người có tiền sử phản ứng quá mẫn khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác;Người đang trong tình trạng liên quan đến chảy máu hoặc tăng xu hướng chảy máu;Người đang bị hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu dạ dày - ruột tái diễn (có ít nhất 2 lần riêng biệt có bằng chứng bị loét hoặc chảy máu);Người có tiền sử bị chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột có liên quan đến việc sử dụng thuốc NSAID trước đó;Bệnh nhân bị suy tim nặng;Bệnh nhân bị suy gan nặng;Bệnh nhân bị suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 30m. L/phút);Bệnh nhân bị mất nước nặng do nôn, tiêu chảy hoặc bù nước không đủ;Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ibrafen Thuốc Ibrafen được sử dụng bằng đường uống. Để Ibrafen có tác dụng nhanh hơn, có thể dùng thuốc khi đói. Đối với bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm, nên dùng thuốc Ibrafen kèm với thức ăn.Lắc kỹ lọ thuốc Ibrafen trước khi dùng. Hỗn dịch thuốc Ibrafen có thể gây ra cảm giác nóng rát thoáng qua ở vùng miệng hoặc cổ họng khi uống.Liều dùng thuốc Ibrafen phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và tuổi của từng người như sau:Liều dùng tối đa một lần của thuốc Ibrafen đối với người lớn và thanh thiếu niên không nên vượt quá 400mg Ibuprofen;Sử dụng trên 400mg Ibuprofen 1 lần không làm tăng tác dụng giảm đau của thuốc;Thời gian giữa các liều thuốc Ibrafen ít nhất là 4 giờ;Tổng liều dùng đối với người lớn và thanh thiếu niên của thuốc Ibrafen không nên vượt quá 1200mg Ibuprofen trong khoảng thời gian 24 giờ;Cần trao đổi với bác sĩ nếu các triệu chứng không thuyên giảm, nặng thêm hoặc cần sử dụng thuốc Ibrafen quá 3 ngày để điều trị hạ sốt và quá 5 ngày để điều trị giảm đau.Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:Dùng thuốc Ibrafen để giảm đau: Sử dụng liều 200 - 400mg (10 - 20m. L)/ lần, 3 - 4 lần/ ngày.Trẻ em sử dụng thuốc Ibrafen để hạ sốt và giảm đau: Sử dụng liều hàng ngày là 20 - 30mg/kg thể trọng, chia làm nhiều lần trong ngày như sau:Trẻ từ 3 - 6 tháng (khoảng 5 - 7kg) sử dụng liều 2,5ml (50mg)/ lần x 2 - 3 lần/ ngày, tối đa 150mg/ ngày;Trẻ từ 6 - 12 tháng (khoảng 7 - 10kg) sử dụng liều 2,5ml (50mg)/ lần x 3 lần/ ngày, tối đa 150mg/ ngày;Trẻ từ 1 - 2 tuổi (khoảng 10 - 14,5kg) sử dụng liều 2,5ml (50mg)/ lần x 3 - 4 lần/ ngày, tối đa 200mg/ ngày;Trẻ từ 3 - 7 tuổi (khoảng 14.5 - 25kg) sử dụng liều 5ml (100mg)/ lần x 3 - 4 lần/ ngày, tối đa 400mg/ ngày;Trẻ từ 8 - 12 tuổi (khoảng 25 - 40kg) sử dụng liều 10ml (200mg)/ lần x 3 đến 4 lần/ ngày, tối đa 800mg/ ngày;Không dùng thuốc Ibrafen cho trẻ em tuổi dưới 3 tháng hoặc trẻ em có cân nặng dưới 5kg;Đối với trẻ em từ 3 - 5 tháng tuổi, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng trầm trọng thêm, hoặc nếu triệu chứng không thuyên giảm trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng thuốc Ibrafen.Khi sử dụng quá liều thuốc Ibrafen, bệnh nhân có thể có các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, ngủ lịm và ngủ gật. Tác động lên hệ thần kinh trung ương của thuốc Ibrafen bao gồm đau đầu, ù tai, chóng mặt, co giật, mất tỉnh táo. Các triệu chứng quá liều hiếm gặp của thuốc Ibrafen bao gồm:Chứng rung giật nhãn cầu;Nhiễm acid chuyển hóa;Hạ thân nhiệt;Ảnh hưởng đến thận;Chảy máu dạ dày ruột;Hôn mê;Ngạt thở;Trầm cảm;Ngộ độc tim mạch, bao gồm tình trạng tụt huyết áp, nhịp tim chậm, tim đập nhanh;Suy thận ;Tổn thương gan.Không có biện pháp giải độc đặc hiệu khi sử dụng quá liều thuốc Ibrafen. Khuyến cáo tiến hành rửa/ làm sạch dạ dày kèm theo các biện pháp hỗ trợ nếu liều thuốc vượt quá 400mg/ kg trong giờ đầu tiên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ibrafen Trong quá trình sử dụng Ibrafen, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Loét đường tiêu hóa, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột, đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt ở người già;Buồn nôn, nôn;Tiêu chảy;Đầy hơi;Táo bón;Khó tiêu;Đau bụng;Đại tiện ra máu đen;Nôn ra máu;Bệnh viêm ruột kết tiến triển;Bệnh Crohn;Viêm dạ dày;Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ;Hen, hen tăng lên, co thắt phế quản hoặc khó thở;Phát ban, ngứa;Mày đay;Phù bạch huyết;Ban đỏ đa dạng;Bệnh da bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc tính;Trầm trọng thêm của tình trạng viêm do nhiễm trùng;Rối loạn tim mạch: Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ có thể liên quan đến việc sử dụng thuốc ở liều cao 2400mg/ngày và kéo dài. 4. Tương tác của thuốc Ibrafen với các thuốc khác Cần chú ý khi sử dụng phối hợp thuốc Ibrafen với các loại thuốc sau:Những thuốc lợi tiểu, ức chế ACE, chẹn kênh beta và t đối kháng angiotensin-II NSAID;Thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thận của NSAID;Glycosid trợ tim: Ibrafen có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, làm giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ của glycosid trợ tim trong huyết tương;Lithium: Việc sử dụng đồng thời thuốc Ibrafen với các chế phẩm Lithium có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các loại thuốc này;Methotrexate: Thuốc Ibrafen có thể ức chế bài tiết Methotrexate ở ống thận, làm giảm độ thanh thải của thuốc này;Ciclosporin: Tăng nguy cơ ngộ độc thận với Ibrafen;Corticosteroid: Thuốc Ibrafen nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với Corticosteroid do có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, đặc biệt đối với dạ dày ruột;Các thuốc chống đông: Ibrafen có thể làm tăng tác dụng của những thuốc chống đông như là Warfarin;Axit acetylsalicylic: Dùng đồng thời Ibrafen với axit acetylsalicylic/aspirin không được khuyến nghị do khả năng tăng tác dụng phụ;Sulfonylurea: Ibrafen có thể làm tăng tác dụng của các thuốc Sulfonylurea;Zidovudine: Sử dụng chung với Ibrafen làm tăng nguy cơ gây độc tính huyết. Đã có bằng chứng cho thấy tăng nguy cơ tụ máu khớp và bướu máu ở bệnh nhân HIV có chứng máu khó đông, sau khi được điều trị đồng thời bằng thuốc Zidovudine và Ibuprofen;Các thuốc NSAID khác: Sử dụng đồng thời một vài thuốc thuộc nhóm NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày ruột;Aminoglycosid: Ibrafen có thể làm giảm sự đào thải của các Aminoglycoside;Cholestyramine: Sử dụng phối hợp Ibrafen và Cholestyramine có khả năng làm giảm hấp thu của Ibuprofen trong đường tiêu hóa;Tacrolimus: Sử dụng đồng thời với Ibrafen có thể tăng nguy cơ độc tính thận;Sử dụng Ibrafen cùng với các thuốc chống kết tụ tiểu cầu và các thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin chọn lọc sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột;Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng chung với Ibrafen;Kháng sinh nhóm Quinolon sử dụng chung với Ibrafen có thể làm tăng nguy cơ co giật;Các thuốc ức chế CYP2C9: Việc sử dụng kết hợp Ibrafen với các thuốc ức chế CYP2C9 có thể làm gia tăng phơi nhiễm với ibuprofen (cơ chất của CYP2C9).Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Ibrafen có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ibrafen theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
1,486
Cách nào bảo vệ xương khớp, tránh thoái hóa? Thoái hóa khớp là dạng thường gặp nhất của viêm khớp, gây ra những cơn đau nhức và suy giảm cử động của các khớp. Nếu không có cách bảo vệ xương khớp kịp thời, thoái hóa khớp có thể khiến khớp xương hư tổn vĩnh viễn. 1. Bệnh xương khớp phổ biến, nguy cơ tàn phế cao Các khớp xương luôn phải hoạt động không ngừng nghỉ để đảm bảo cho các hoạt động thường ngày của cơ thể. Tuy nhiên như một cỗ máy chạy nhiều lâu dần khó tránh khỏi những hao mòn, hỏng hóc, khớp xương cũng có nguy cơ thoái hóa theo thời gian. Do vậy mà thoái hóa khớp cũng tương tự như nhiều bệnh lý khác, đang ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều lứa tuổi.Theo một thống kê tại Mỹ, ngay tại đất nước có nền y học phát triển hàng đầu này thì vẫn có hơn 47% dân số trong độ tuổi 25 - 65 tuổi phải đối mặt với các cơn đau khớp dai dẳng. Đánh giá của nghiên cứu Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu (Global Burden of Disease - GBD) mới nhất cũng xếp hạng thoái hóa khớp gối và thoái hóa khớp háng đứng thứ 11, viêm khớp dạng thấp đứng thứ 42 trong danh sách các nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu.Ngoài các nguyên nhân từ tai nạn, chấn thương thể thao, vận động hàng ngày không đúng cách, do độ tuổi... thì việc chủ quan trong vấn đề bảo vệ xương khớp cũng góp phần không nhỏ khiến tỷ lệ người mắc các bệnh khớp ngày một tăng cao. 2. Quá trình hư hại của sụn khớp Thoái hóa khớp được xem là hệ quả tất yếu của quá trình hư hại sụn khớp, đặc biệt là các sợi collagen tuýp 2 tồn tại trong sụn khớp. Trong khớp, các lớp sụn đóng vai trò như lớp bảo vệ giúp giảm nhẹ chấn động, tạo độ trơn cho bề mặt khớp và giảm sự cọ xát của hai đầu xương khi cử động.Khi sụn bị tổn thương, các sợi collagen tuýp 2 bị đứt gãy khiến hệ miễn dịch kích hoạt tế bào T để dọn dẹp các mẩu collagen bị hư này. Trong khi dọn dẹp, tế bào T có thể cũng vô tình tấn công vào các sợi collagen có sẵn tại sụn khớp, khiến tốc độ hủy sụn tăng nhanh kể từ khi xảy ra quá trình viêm. Điều này lý giải vì sao việc chần chừ, né tránh điều trị các vấn đề về xương khớp sẽ khiến tình trạng bệnh trở nặng và gây khó khăn cho việc điều trị về sau. Luyện tập thể dục thể thao giúp bảo vệ xương khớp 3. Cách bảo vệ xương khớp hiệu quả Hiện nay độ tuổi bị lão hóa xương khớp đang trên đà trẻ hóa do nhiều người trẻ không thường xuyên tập thể dục, thường xuyên ngồi nhiều ở văn phòng và chưa có chế độ ăn uống hợp lý. Để bảo vệ xương khớp khỏe mạnh cũng như ngăn ngừa tình trạng thoái hóa khớp khi có tuổi, bạn nên tham khảo những lời khuyên sau: 3.1. Vận động thường xuyên Việc tập luyện thể dục, thể thao, hoạt động chân tay thường xuyên không những giúp cơ bắp và xương chắc khỏe hơn mà còn giúp máu huyết lưu thông, tăng cường dinh dưỡng cho sụn khớp. Cơ bắp được rèn luyện chắc khỏe cũng giúp giảm áp lực lên khớp xương trong quá trình vận động. Một số hoạt động bạn có thể tham gia, bao gồm đi bơi, đi bộ nhanh, dưỡng sinh, đạp xe đạp, tập yoga... 3.2. Tránh các tư thế sinh hoạt không đúng Tư thế tốt nhất giúp bảo tồn xương khớp chính là rèn luyện đứng ngồi tư thế thẳng. Khi bạn bạn đứng thẳng diện tích tiếp xúc giữa 2 mặt khớp đạt mức cao nhất, hạn chế tối đa lực ép lên các khớp xương. Ngoài ra nó còn tạo sự cân bằng giữa các cơ bắp quanh khớp và dây chằng, giúp giảm bớt lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.Bên cạnh đó bạn nên tránh nằm, ngồi lâu, đứng ngồi không đúng tư thế, mang vác balo nặng, xách một bên vai, đi khom người hay đứng xiêu vẹo, mang vác vật nặng thường xuyên...v..v. 3.3. Không nên luyện tập cường độ mạnh Mặc dù việc luyện tập thể dục, thể thao là tốt nhưng tuyệt đối không nên tránh lạm dụng hoặc tập quá sức. Trên thực tế nếu thấy cơ thể có dấu hiệu đau mỏi, điều tốt nhất bạn nên làm là nghỉ ngơi để các khớp xương có thời gian phục hồi. Sau khi cơ thể đã ổn định, bạn có thể tập luyện thể thao lại với cường độ tăng dần để cải thiện độ dẻo dai của xương khớp. 3.4. Giữ cân nặng tăng hoặc giảm điều độ, hợp lý Khi cơ thể tăng cân nhanh chóng, các khớp xương thường phải chịu áp lực bởi sức nặng của cơ thể, đặc biệt là vùng khớp lưng, khớp háng, khớp gối và khớp bàn chân. Tuy nhiên việc giảm cân cũng cần thực hiện điều độ, hợp lý bởi sụt cân đột ngột có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ canxi ở xương, đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến sự liên kết giữa lớp mỡ và bắp thịt trở nên lỏng lẻo. Đó là lý do vì sao nhiều người giảm cân kém an toàn dễ gặp các sự cố như trượt chân, ngã, thậm chí là gãy xương, dễ mắc bệnh loãng xương... Bổ sung các vitamin, dưỡng chất thông qua khẩu phần ăn hàng ngày để bảo vệ xương khớp 3.5. Chế độ ăn uống giàu vitamin và dưỡng chất Để bảo vệ xương khớp hiệu quả, việc bổ sung các vitamin, dưỡng chất thông qua khẩu phần ăn hàng ngày là rất quan trọng. Ăn uống thiếu chất sẽ khiến cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng và không đủ để nuôi dưỡng xương khớp. Ngược lại chế độ ăn quá nhiều đường hay chất béo cũng khiến bạn dễ bị thừa cân, béo phì, làm cho hệ xương khớp phải chịu áp lực nhiều hơn, hoạt động nhiều hơn và tăng nguy cơ bị bệnh xương khớp.Các chuyên gia dinh dưỡng đề xuất nên bổ sung các thực phẩm giàu canxi và các loại rau củ quả để bổ sung các vitamin nhóm B,C,E, khoáng chất Magie, Kali... bởi chúng đều là các chất chống oxy hóa, hiệu quả trong việc phòng ngừa các bệnh thoái hóa. 3.6. Hấp thu nguồn vitamin D từ nắng sớm Trong ánh nắng mặt trời buổi sớm có một nguồn vitamin vô cùng quý giá đối với sức khỏe xương khớp, đó chính là vitamin D. Để hấp thu nguồn vitamin này, bạn hãy xây dựng thói quen đi dạo trong khoảng thời gian từ 6 đến 8 giờ sáng mùa hè và khoảng từ 7 đến 9 giờ sáng mùa đông.Trên đây là một số cách bảo vệ xương khớp cơ bản và dễ thực hiện để ngăn ngừa các bệnh lý về xương, giảm thiểu nguy cơ thoái hóa. Vì vậy, mỗi người nên duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, rèn luyện các thói quen lành mạnh, bổ sung các nhóm dưỡng chất cần thiết để đảm bảo cho sức khỏe và xương khớp khỏe mạnh.
vinmec
1,254
Công dụng thuốc Ginkomifa Ginkomifa là chất chiết xuất từ lá của cây Bạch quả, có tác dụng giảm căng thẳng thần kinh, tăng cường tuần hoàn não, tăng cường trí nhớ,... Vậy công dụng của thuốc và cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? 1. Ginkomifa là thuốc gì? Ginkomifa có thành phần chính là Ginkgo Biloba - là hợp chất flavonoid chiết xuất đậm đặc từ lá khô của cây Bạch quả. Đây là chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do có hại và terpenoid, giãn mạch cải thiện lưu thông máu, ngăn cản kết dính tiểu cầu.Ginkomifa có tác dụng tăng tuần hoàn máu não, phục hồi chức năng mạch máu, tăng tuần hoàn động mạch ở các chi, tăng sức chịu đựng của não bộ trong điều kiện thiếu oxy, cải thiện khả năng tập trung, cải thiện trí nhớ, chống kết tập tập tiểu cầu, chống tắc mạch,... 2. Chỉ định của thuốc Ginkomifa Thuốc Ginkomifa được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Các triệu chứng rối loạn tâm thần kinh, giảm trí nhớ, giảm hoặc mất khả năng tập trung.Đau đầu, trầm cảm.Chóng mặt, ù tai, giảm thính lực do rối loạn tuần hoàn tai mũi họng.Rối loạn tuần hoàn ngoại vi.Mất trí nhớ ngắn hạn, rối loạn tâm thần, giảm minh mẫn trí tuệ.Các triệu chứng của sa sút trí tuệ ở người già.Bệnh lý võng mạc như thoái hóa vết chấm, bệnh lý võng mạc do đái tháo đường.Di chứng sau các chấn thương sọ não, chấn thương mạch máu não.Trạng thái lão suy ở người già, chứng bất lực.Bệnh lý giòn mao mạch.Ginkomifa không được sử dụng trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Ginkgo biloba hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc. không dùng thuốc này.Phụ nữ có thai không có chỉ định sử dụng Ginkomifa.Các bệnh nhân rối loạn đông máu. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ginkomifa Rượu bia, thuốc lá, cà phê và các thực phẩm có cồn có thể làm giảm tác dụng của thuốc Ginkomifa khi dùng chung.Thuốc có thể gây sảy thai, chảy máu sau sinh ở phụ nữ mang thai.Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng do chưa đảm bảo được tính an toàn.Bệnh nhân tăng huyết áp đang chăm sóc đặc biệt hạn chế chỉ định dùng thuốc. 4. Tương tác thuốc của Ginkomifa Các thuốc chống đông máu như Heparin, Warfarin có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc Ginkomifa, tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung.Dùng chung Ginkomifa với Alprazolam (thuốc giảm lo âu) có thể giảm hiệu quả của Alprazolam.Ginkomifa có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống động kinh. Dùng lượng lớn Ginkomifa có thể gây co giật.Các thuốc chống trầm cảm làm giảm hiệu quả của Ginkomifa khi dùng chung.Ginkomifa làm giảm tác dụng của nhóm thuốc statin (atorvastatin).Thuốc điều trị tiểu đường làm giảm sinh khả dụng của Ginkomifa.Kết hợp Ginkomifa với Ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. 5. Liều dùng và cách dùng Thuốc Ginkomifa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Sử dụng tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch dưới chỉ định của bác sĩ.Liều dùng thông thường của thuốc là: Tiêm bắp 5-10ml/ ngày; Tiêm tĩnh mạch 15ml/ ngày. Trong trường hợp ffiều trị cấp tính: 25ml/ngày tiêm tĩnh mạch. Đối với trường hợp nặng: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 25-50 ml/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ginkomifa Khi sử dụng thuốc Ginkomifa có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau. Rối loạn tiêu hóa, cảm giác buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Phản ứng dị ứng, nổi mẩn đỏ, nổi mày đay, ngứa.Đau đầu, chóng mặt.Như vậy, Ginkomifa là thuốc chiết xuất từ thực vật có tác dụng tăng cường tuần hoàn não, cải thiện các triệu chứng giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, bảo vệ thành mạch,... Thuốc được chỉ định rộng rãi, cho hiệu quả cao, tuy nhiên cần theo dõi kỹ bệnh nhân và tránh lạm dụng thuốc.
vinmec
683
Tác dụng của thuốc Brincidofovir Brincidofovir được biết đến với tên gọi phổ biến khác là Tembexa Brincidofovir được chỉ định để điều trị bệnh đậu mùa ở người do vi rút variola gây ra. Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sơ sinh. 1. Brincidofovir là thuốc gì? Brincidofovir có thành phần chính là cidofovir. Brincidofovir là một chất ức chế DNA polymerase tương tự nucleotide của orthopoxvirus và là chất liên hợp lipid của cidofovir tương tự nucleotide. Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh đậu mùa ở người do vi rút variola gây ra ở bệnh nhân người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sơ sinh.Lưu ý: Dựa trên các dựa trên các nghiên cứu trên động vật cho thấy hiệu quả của thuốc có thể giảm khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Brincidofovir Cách dùng: Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và hỗn dịch uống vậy nên thuốc được dùng qua đường uống. Brincidofovir được hấp thu tốt nhất khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn ít chất béo.Liều lượng: Tembexa là thuốc kháng vi-rút đường uống được bào chế dưới dạng viên nén 100 mg và hỗn dịch uống 10 mg / m. L được dùng một lần mỗi tuần trong thời gian điều trị là hai tuần. Với người bệnh bị suy thận hoặc suy gan có thể không cần điều chỉnh liều lượng thuốc, áp dụng liều lượng như người bình thường.Chống chỉ định: Không được chỉ định sử dụng cho các bệnh khác ngoài bệnh đậu mùa ở người Có thể tăng nguy cơ tử vong nếu sử dụng trong thời gian dài và vượt quá liều lượng khuyến cáo. 3. Tác dụng phụ thuốc Brincidofovir Các tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng. Tác dụng phụ ít gặp như tăng creatinin huyết thanh, ALT tăng, AST tăng, phù ngoại vi, giảm cảm giác thèm ăn, yếu cơ, phát ban. 4. Thận trọng dùng thuốc Brincidofovir Tăng transaminase gan và Bilirubin: Có thể gây tăng transaminase có trong huyết thanh (ALT hoặc AST) và bilirubin huyết thanh. Do đó, người bệnh cần theo dõi các thông số xét nghiệm gan trước, trong và sau khi điều trị bằng thuốc Brincidofovir.Tiêu chảy và các phản ứng không mong liên quan đến đường tiêu hóa: Người bệnh có thể gặp triệu chứng tiêu chảy và các tác dụng phụ khác về đường tiêu hóa khác bao gồm buồn nôn, nôn và đau bụng. Do vậy mà người bệnh cần theo dõi sức khỏe và nếu gặp trường hợp phản ứng nặng cần liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế để được chăm sóc hỗ trợ và nếu cần.Dùng chung với các sản phẩm liên quan: Không nên dùng đồng thời Tembexa với cidofovir tiêm tĩnh mạch.Tăng khả năng gây ung thư: Tembexa được coi là chất có khả năng gây ung thư ở người.Vô sinh nam: Dựa trên độc tính mà thuốc gây ra trên tinh hoàn trong các nghiên cứu ở trên động vật, Tembexa có thể làm suy giảm khả năng sinh sản.Với phụ nữ đang mang thai: Tembexa có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai, vậy nên phụ nữ đang mang thai được khuyến cáo không sử dụng Brincidofovir. 5. Tương tác thuốc Brincidofovir Acetylcysteine: Nồng độ trong huyết thanh của Brincidofovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Acetylcysteine. Axit aminohippuric: Nồng độ trong huyết thanh của Brincidofovir có thể tăng lên khi nó được kết hợp với axit Aminohippuric. Amprenavir: Nồng độ trong huyết thanh của Brincidofovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Amprenavir.Apalutamide:Sự bài tiết của Brincidofovir có thể được tăng lên khi kết hợp với Apalutamide.Asunaprevir: Nồng độ trong huyết thanh của Brincidofovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Asunaprevir. Ataluren:Ataluren, Atazanavir, Atorvastatin, Axitinib, Beclomethasone dipropionate: Nồng độ trong huyết thanh của Brincidofovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Beclomethasone dipropionat:Chất ức chế OATP 1B1 và ​​1B3: Nếu có thể, hãy xem xét các loại thuốc thay thế không phải là chất ức chế OATP1B1 hoặc 1B3. Nếu cần sử dụng đồng thời, tăng cường theo dõi các phản ứng có hại liên quan đến brincidofovir (tăng transaminase và bilirubin, tiêu chảy hoặc các tác dụng ngoại ý khác trên đường tiêu hóa) và hoãn dùng thuốc ức chế OATP1B1 hoặc 1B3 ít nhất 3 giờ sau khi dùng brincidofovir.Trên đây là những công dụng của thuốc Brincidofovir, trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
vinmec
807
Làm thế nào nếu ráy tai đóng vảy? Ráy tai là một trong những “sản phẩm của hệ bài tiết”. Tùy vào tình trạng sức khỏe mà ráy tai có đặc điểm về hình thái, cấu trúc, màu sắc và mùi khác nhau. Vậy ráy tai đóng vảy có sao không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết này nhé! 1. Ráy tai là gì và có công dụng như thế nào? Ráy tai được hình thành từ các chất nhờn, tế bào chết, mồ hôi & bụi bẩn trong ống tai. Tiếp theo, ráy tai được đẩy ra ống tai ngoài dưới tác động của lớp nhung mao trên bề mặt tế bào tuyến. Sau đó, ráy tai sẽ tự khô và bong tróc ở tai ngoài. Quá trình này diễn ra liên tục, hết lớp ráy tai này đến lớp khác.Ráy tai có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn, nấm mốc, bụi bẩn, côn trùng,... xâm nhập vào ống tai. Ngoài ra, ráy tai còn có công dụng nữa đó là giúp sóng âm được truyền tải dễ dàng hơn.Ráy tai bình thường có màu vàng và tính chất hơi dính, không mùi. Tùy theo đặc điểm cơ địa, lứa tuổi, chế độ ăn uống, môi trường sống, hoạt động của tuyến ráy tai, gen di truyền,... mà ráy tai có thể ở dạng khô hoặc ướt. Ngoài ra, một số người có ráy tai đóng thành vảy. 2. Ráy tai đóng vảy thường gặp khi nào? Ráy tai có dấu hiệu đóng vảy trong một số trường hợp sau:Hiện tượng sinh lý bình thường: Ráy tai dày hơn, khô hơn, có nhiều vảy hơn hoặc tối màu hơn bình thường nhưng không xuất hiện mùi lạ thì đó không phải là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng nào mà chỉ là biểu hiện về tình trạng lão hóa của cơ thể. Tình trạng này thường gặp ở người lớn tuổi (là biểu hiện sinh lý bình thường).Bệnh Eczema: Nếu ráy tai và da vùng ống tai cùng bị khô và đóng vảy và thường có ngứa kèm theo, thì có thể là biểu hiện của bệnh Eczema. Trường hợp này khá dễ điều trị nhưng chúng ta cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc bởi da vùng ống tai khá nhạy cảm.Bệnh vảy nến: Nếu ráy tai đóng vảy và có cấu trúc đồng nhất, có thể kèm theo sưng đau thì đó là dấu hiệu của bệnh vẩy nến (căn bệnh này hiếm gặp hơn). Trường hợp này, thông thường người bệnh sẽ biết được là họ bị bệnh bởi sẽ xuất hiện phát ban tại một vài vị trí khác trước. Tuy vậy, chúng ta vẫn nên tới gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và có phác đồ điều trị phù hợp nhất.Nấm ống tai: Một vài trường hợp xuất hiện mảng vảy ở tai là do lớp biểu bì ở ống tai ngoài bong tróc ra kết hợp với vi nấm tạo nên. Nếu như mảng vảy lớn làm bít tắc ống tai ngoài hay bám vào màng nhĩ sẽ gây giảm thính lực và ù tai. Nếu không được loại bỏ sớm thì những mảng vảy này tích tụ ngày càng nhiều, phủ kín ống tai, khi đó nó sẽ bám chặt vào da ống tai dẫn đến việc chảy máu lớp da dưới nó khi ta cố bóc nó ra. 3. Làm thế nào nếu ráy tai đóng vảy? 3.1. Trường hợp ráy tai đóng vảy sinh lý. Như đã giới thiệu ở trên thì trường hợp ráy tai đóng vảy do lão hóa thì chúng ta chỉ cần vệ sinh tai đúng cách và đều đặn. Cách vệ sinh tai an toàn khi ráy tai bị đóng vảy như sau:Không đưa bất kỳ vật nhọn nào vào tai của bạn, bởi vì chúng có thể làm thủng màng nhĩ. Không dùng tăm bông hay ngón tay để ngoáy tai. Những dụng cụ này có thể làm chèn ráy tai vào sâu hơn và biến nó thành cái nắp bít kín màng nhĩ.Chúng ta nên nhỏ vào tai một vài giọt dung dịch làm mềm ráy tai như nước oxy già (hydrogen peroxide), dầu khoáng (mineral oil) hay glycerin, nước rửa tai không kê đơn. Sau khi ráy tai đã mềm, hãy chuẩn bị một cốc nước ấm, dùng dụng cụ bơm nhẹ nước vào tai và nghiêng đầu sang một bên để ráy tai tự chảy ra ngoài rồi sau đó nhẹ nhàng lau sạch. Chúng ta nên thổi khô tai bằng máy sấy tóc hay nhỏ một ít cồn vào mỗi bên tai để làm khô tai.Không nên rửa tai thường xuyên, nhiều nhất là 1 lần mỗi tháng.3.2. Trường hợp ráy tai đóng vảy bệnh lý. Ráy tai đóng vảy là biểu hiện một số bệnh lý như Eczema, vẩy nến, nấm ống tai. Vậy trong những trường hợp này, chúng ta cần tới gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị bằng phương pháp hiệu quả nhất.Qua bài viết này, hy vọng đã giúp độc giả có những thông tin hữu ích và cách xử lý khi ráy tai đóng vảy. Vệ sinh tai an toàn, đúng cách giúp bảo vệ màng nhĩ và tránh các bệnh lý về ống tai.
vinmec
895
Cách tính ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh nguyệt 1. Canh ngày rụng trứng giúp làm tăng tỷ lệ thụ thai Ở phụ nữ bình thường, một chu kỳ kinh nguyệt sẽ dao động từ 28 – 35 ngày, một số người sẽ có chu kỳ ngắn hơn hoặc dài hơn nhưng nếu chu kỳ lặp lại đều đặn thì là hiện tượng bình thường. Một chu kỳ kinh nguyệt sẽ có quá trình như sau: – Ngày máu kinh xuất hiện được tính là ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Vào ngày này, hormon progesteron và estrogen sẽ suy giảm đột ngột khiến cho niêm mạc tử cung bị bong ra. Lớp niêm mạc tử cung này có nhiệm vụ nuôi dưỡng thai khi có thai làm tổ, nhưng khi không có thai nó sẽ bong ra và được tử cung co bóp, đào thải ra ngoài qua đường âm đạo. – Thời gian hành kinh cho mỗi kỳ kinh thường từ 5 – 7 ngày tùy vào mỗi người. Sau khi kỳ kinh kết thúc, lớp niêm mạc mới sẽ hình thành và bắt đầu dày dần lên nhằm chuẩn bị cho việc trứng đã thụ tinh vào làm tổ. – Khi đến thời điểm, trứng sẽ rụng và đây là lúc mà khả năng thụ thai có tỷ lệ cao nhất. Nếu trứng không thụ tinh với tinh trùng, người phụ nữ không mang thai thì lớp niêm mạc tử cung sẽ tiếp tục bong ra và lại bắt đầu 1 chu trình hình thành lớp niêm mạc mới. Canh ngày rụng trứng sẽ giúp gia tăng cơ hội thụ thai ở nữ giới 2. Cách canh ngày rụng trứng dựa theo chu kỳ kinh nguyệt Để tính được ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh một cách chính xác, cần phải xác định được ngày đầu tiên của chu kỳ. Chị em có thể nắm bắt được dựa trên hiện tượng ra máu kinh nguyệt của mình, lưu ý chỉ nên tính khi ngày ra máu kinh nhiều, nếu trước đó chỉ có vài giọt máu thì nên bỏ qua. Nếu không xác định được ngày đầu tiên của kỳ kinh thì việc canh ngày rụng trứng sẽ thiếu chính xác hơn. 2.1. Cách tính ngày rụng trứng dành cho chị em có vòng kinh kéo dài 32 ngày Nếu vòng kinh của bạn kéo dài đều đặn 32 ngày/ chu kỳ thì thời điểm rụng trứng của bạn khá dễ xác định. Ngày dễ thụ thai sẽ vào khoảng ngày thứ 15 – 20, tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh (ngày xuất hiện máu kinh), ngày có tỉ lệ thụ thai cao nhất sẽ vào ngày thứ 18. Nếu vòng kinh của bạn kéo dài ít hơn 1 – 2 ngày thì bạn chỉ cần tính lùi đi 1 – 2 ngày. 2.2 Cách tính ngày rụng trứng dành cho chị em có vòng kinh từ 26 – 30 ngày Nếu vòng kinh của bạn trong khoảng từ 26 – 30 ngày thì có thể tính toán thời điểm rụng trứng dựa trên chu kỳ ngắn hoặc dài Cách tính ngày rụng trứng dành cho chị em có vòng kinh từ 26 – 30 ngày – Nếu chu kỳ kinh dài 26 ngày thì thời điểm rụng trứng sẽ từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ, tính từ ngày đầu tiên có kinh nguyệt. – Nếu chu kỳ kinh dài 30 ngày thì thời điểm thụ thai lý tưởng nhất sẽ là từ ngày thứ 13 – 18 của chu kỳ. – Nếu vòng kinh của bạn không cố định mà dao động từ 26 – 30 ngày thì thời điểm được cho là có khả năng mang thai cao nhất sẽ rơi vào ngày 9 – 18 của chu kỳ kinh nguyệt và ngày rụng trứng sẽ được tính vào khoảng ngày thứ 12 – 16 của chu kỳ kinh. Tuy nhiên, việc tính ngày rụng trứng dựa theo chu kỳ kinh nguyệt sẽ ít chính xác hơn nếu chị em có vòng kinh không đều, hay bị rối loạn kinh nguyệt. Vì vậy, ngoài việc tính toán thời điểm rụng trứng, chị em cũng cần để ý đến các dấu hiệu của cơ thể khi gần đến ngày rụng trứng. 3. Những dấu hiệu báo hiệu thời điểm rụng trứng ở nữ giới Với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều, có thể tính ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên có những thời điểm chu kỳ kinh nguyệt bị xáo trộn hoặc không phải ai cũng có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn. Lúc này chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu của cơ thể để xác định thời điểm rụng trứng: 3.1 Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ Nếu theo dõi nhiệt độ cơ thể vào mỗi buổi sáng hoặc vào một giờ nhất định thì sẽ thấy thân nhiệt có dấu hiệu tăng nhẹ từ 0,3 – 0,5 độ C. Tuy nhiên việc này cần phải được theo dõi trong thời gian dài, đôi khi sẽ có sai số do dụng cụ đo nhiệt kế. 3.2 Chất nhầy âm đạo xuất hiện nhiều hơn Khi gần đến ngày rụng trứng, nồng độ hormone sinh dục nữ sẽ tăng cao khiến cho chất nhầy âm đạo được tiết ra nhiều hơn. Dịch nhầy âm đạo trong những ngày này sẽ có màu trắng trong như lòng trắng trứng, nhờn hơi dính. Bên cạnh đó cơ thể cũng đi kèm các dấu hiệu khác như: cảm giác ngực căng cứng, kích thước to hơn, khu vực âm đạo thường xuyên ẩm ướt. 3.3 Gia tăng nhu cầu tình dục Trong thời kỳ rụng trứng, nhu cầu về tình dục của nữ giới sẽ cao hơn do hormone nội tiết tăng cao Do hormone nội tiết thời điểm này tăng cao nên gần đến ngày rụng trứng, chị em sẽ có nhu cầu về tình dục cao hơn, cảm giác thích gần gũi chồng hơn. Đây cũng là dấu hiệu để chị em có thể nhận biết để tăng khả năng thụ thai. Do hormone nội tiết thời điểm này tăng cao nên gần đến ngày rụng trứng, chị em sẽ có nhu cầu về tình dục cao hơn, cảm giác thích gần gũi chồng hơn. Đây cũng là dấu hiệu để chị em có thể nhận biết để tăng khả năng thụ thai. 3.4 Nhận biết ngày rụng trứng bằng phương pháp sử dụng que thử rụng trứng Que thử rụng trứng hiện đã trở nên phổ biến với những chị em đang có kế hoạch sinh con. Que thử rụng trứng hoạt động dựa trên sự thay đổi nồng độ hormone LH ở chu kỳ kinh nguyệt. Khi chỉ số nồng độ LH trong nước tiểu đạt đến mức độ cao nhất thì bạn có thể canh thời điểm rụng trứng sẽ khoảng từ 12 – 24 tiếng sau. Lúc này nếu các cặp vợ chồng sinh hoạt tình dục thì khả năng mang thai sẽ cao hơn. Trong thời gian rụng trứng, các cặp vợ chồng nên sinh hoạt đều đặn hàng ngày, tuy nhiên cũng không nên quan hệ với tần suất dày đặc vì điều này sẽ làm giảm chất lượng tinh trùng và khiến chị em thêm mệt mỏi.  
thucuc
1,240
Cách phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Suy dinh dưỡng là tình trạng trẻ em bị thiếu hụt dinh dưỡng, gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ. Tình trạng suy dinh dưỡng nếu để lâu sẽ gây ra các bệnh lý nghiêm trọng thậm chí còn gây tử vong. Cần phải có biện pháp phòng chống bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em một cách toàn diện để ngăn ngừa những hệ lụy do suy dinh dưỡng gây . 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ Vấn đề dinh dưỡng ở trẻ tưởng chừng đơn giản nhưng lại không đơn giản chút nào. Suy dinh dưỡng không phải chỉ xảy ra ở nông thôn, do đói ăn mà xảy ra ở cả những thành phố phát triển. Muốn phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em hiệu quả phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra chúng như thế nào, từ đó mới có cách xử lý đúng đắn nhất. Vậy nguyên nhân gây ra suy dinh dưỡng ở trẻ là gì? Trẻ 4 tuổi suy dinh dưỡng Đầu tiên phải kể đến là sự mất cân đối của hệ vi sinh đường ruột. Trong đường ruột của chúng ta tồn tại cả lợi khuẩn và hại khuẩn. Chúng tồn tại song song với một tỉ lệ cân đối là 85% lợi khuẩn, 15% hại khuẩn. Chúng giúp nâng cao sức đề kháng, kích thích miễn dịch và giúp bảo vệ hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ dưới những tác hại gây bệnh. Tuy nhiên do những nguyên nhân như: sử dụng kháng sinh dài ngày, do đồ ăn nhiễm khuẩn hay trẻ mắc bệnh về tiêu hóa nên làm cho tỉ lệ cân bằng này bị mất đi, từ đó làm giảm sự hấp thu dinh dưỡng khiến trẻ nhẹ cân và dần trở nên suy dinh dưỡng.Trẻ bị thiếu Enzyme tiêu hóa. Đây là một nhân tố quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Enzyme giúp chuyển hóa thức ăn thành dưỡng chất để đi nuôi cơ thể. Nên khi thiếu Enzyme thì trẻ ăn nhiều mà không hấp thu được, không tăng cân và vẫn thiếu hụt dinh dưỡng như thường.Sử dụng thuốc không đúng cách. Ở những giai đoạn trẻ dễ mắc bệnh như 6 tháng – 3 tuổi, bé sẽ có những bệnh lý về hô hấp, tiêu hóa nên cần phải điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên do sự lạm dụng kháng sinh để điều trị hay sử dụng không theo chỉ định... khiến cho bệnh lý không hết mà còn có hại đến cả hệ tiêu hóa của trẻ một cách nghiêm trọng như: mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, trẻ dễ bị viêm nhiễm hay nhạy cảm hơn với bệnh tật do mất khả năng sức đề kháng.Bản thân trẻ mắc những bệnh lý về tiêu hóa: viêm ruột, loét dạ dày, kích thích ruột.. Điều này khiến trẻ không có hứng thú trong ăn uống và làm giảm khả năng hấp thu gây nên suy dinh dưỡng.Suy dinh dưỡng cũng có nhiều nguyên nhân tính theo các giai đoạn phát triển từ thai nhi cho đến khi lớn như:Giai đoạn mang thai mẹ không ăn uống đầy đủ, không bổ sung các vi chất theo từng giai đoạn. Khiến trẻ thiếu hụt các vi chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Đồng thời không đủ cân nặng và còn kéo theo tình trạng sinh non nhẹ cân và thiếu tháng.Giai đoạn trẻ bú mẹ: Nguyên nhân chính là mẹ ít sữa, mất sữa hay một nguyên nhân nào đó mà bé phải ăn sữa ngoài hoàn toàn, không có sữa mẹ. Mẹ hay người chăm sóc chưa được trang bị đủ kiến thức về chăm trẻ nên dẫn đến trẻ không bú đủ cữ sữa, không đủ sức đề kháng ( có trong sữa mẹ để kháng lại bệnh tật) dẫn đến trẻ gầy, yếu và chậm phát triển hơn những trẻ cùng độ tuổi.Giai đoạn trẻ đã ăn dặm: Sai lầm lớn ở giai đoạn này là mẹ cho con ăn sớm quá hay muộn quá. Theo các chuyên gia thì ở giai đoạn 6 tháng trẻ có thể bắt đầu tập ăn dặm. Nếu sớm quá thì hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện không hấp thụ được thức ăn hay do muộn quá thì dinh dưỡng không đáp ứng đủ nhu cầu cũng gây nên suy dinh dưỡng. 2. Suy dinh dưỡng trẻ em có nguy hiểm không? Không tự nhiên mà có rất nhiều quốc gia tuyên truyền và thực hiện các chiến dịch về việc cách phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Vì sự nguy hiểm của nó gây ra như: Ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của một thế hệ trẻ, tương lai của đất nước.Không đơn giản là ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn cả trí tuệ, trí thông minh của trẻ. Những trẻ suy dinh dưỡng thường sẽ chậm chạp, hạn chế giao tiếp, học tập kém hơn trẻ khác.Trẻ suy dinh dưỡng có nguy cơ cao hơn về việc mắc bệnh lý do các virus hay vi khuẩn gây ra. Đồng thời khả năng phục hồi cũng lâu hơn, chậm hơn so với trẻ khác.Những trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng mà có kèm bệnh lý sẽ có nguy cơ tử vong cao hơn so với bình thường. 3. Các biện pháp ngăn ngừa suy dinh dưỡng ở trẻ em? Cách phòng chống bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em đơn giản nhất là chú ý đến chế độ dinh dưỡng của mẹ từ khi mang thai và trẻ qua từng giai đoạn phát triển. Cần trang bị cho mình những kiến thức nhất định về dinh dưỡng cho bé để có cách chăm sóc hợp lý và khoa học nhất.Dinh dưỡng giai đoạn mang bầu: ăn đủ dinh dưỡng, cung cấp đủ nước cho nước ối không bị thiếu. Bổ sung các dưỡng chất như sắt, axit folic và canxi cùng các dưỡng chất khác theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời khám thai định kỳ để theo dõi cân nặng cũng như sự phát triển của trẻ qua từng giai đoạn.Dinh dưỡng giai đoạn trẻ sơ sinh đến 24 tháng: cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Nếu mẹ thiếu sữa hay vì nguyên nhân khác sữa mẹ không đủ nên bổ sung cho trẻ sữa bột ( có tham khảo ý kiến chuyên gia). Đến giai đoạn ăn dặm thì nên có thực đơn ăn dặm đa dạng, đồ ăn dễ hấp thu và hợp khẩu vị của con. Không nên dụ con ăn bằng thiết bị điện tử hay những thứ mất tập trung, ảnh hưởng đến quá trình ăn uống.Trẻ cai sữa mẹ rồi nên bổ sung cho trẻ thực phẩm ăn dặm như sữa hay bánh... có ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng.Nếu trẻ bị bệnh lý hô hấp hay tiêu hóa, cần cho trẻ đi khám và có sự chỉ định khám của các chuyên gia. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng, đúng giờ và đúng cách. Bổ sung men vi sinh để cân bằng lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa của trẻ.Luôn luôn bổ sung cho trẻ đủ nước, hoa quả và có thể thêm các vi chất bên ngoài định kỳ theo chỉ định của bác sĩ cho trẻ có một nền tảng sức khỏe tốt nhất.Suy dinh dưỡng ở trẻ là vấn đề đáng lo ngại không chỉ của mỗi gia đình mà còn là của cả quốc gia. Suy dinh dưỡng gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, đặc biệt là suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi. Vậy nên cần có kiến thức để chăm cho bé thật tốt và chu đáo từ trong bụng mẹ và những giai đoạn tiếp theo. Ngăn ngừa và phòng chống suy dinh dưỡng ngay từ đầu hiệu quả.
vinmec
1,344
Tắc động mạch vành: Nguyên nhân và mức độ nguy hiểm Tắc động mạch vành là một tình trạng nguy hiểm nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Ở mức độ nhẹ, bệnh có thể không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của tim và sức khỏe của người bệnh. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến cố như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tàn phế, tử vong. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây tắc mạch vành là gì, mức độ nguy hiểm của bệnh để điều trị và phòng ngừa hiệu quả.  1. Nguyên nhân gây tắc động mạch vành 1.1 Do sự phát triển của xơ vữa động mạch  Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hẹp tắc mạch vành là do sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa là kết quả của sự tích tụ cholesterol, canxi và các chất dễ lắng đọng khác trong máu. Theo thời gian, các mảng xơ vữa lớn dần lên gây hẹp lòng mạch tại một hay nhiều nhánh động mạch vành, làm giảm lưu lượng máu đến nuôi cơ tim.  Mức độ hẹp càng lớn thì nguy cơ tắc mạch vành càng cao.  Xơ vữa động mạch và huyết khối là những nguyên nhân hàng đầu gây tắc động mạch vành. 1.2 Do sự hình thành cục máu đông Bên cạnh việc tắc hẹp do sự xâm lấn và xơ cứng của các mảng xơ vữa, động mạch vành có thể bị tắc nghẽn do sự hình thành các cục máu đông (huyết khối).  Huyết khối là hiện tượng các tế bào máu tập trung đến các mạch máu bị tổn thương. Phản ứng dây chuyền này diễn ra nhanh chóng, dẫn đến hình thành các sợi fibrin giữ các tiểu cầu với nhau. Khi đó, các tiểu cầu cùng phóng thích các chất hóa học để thu hút các tiểu cầu khác, tạo thành một cục máu đông như một nút chặn ban đầu ngăn chảy máu.  Huyết khối hay cục máu đông ở góc độ bệnh lý là sự phát động và lan rộng bất hợp lý của các phản ứng đông cầm máu trong cơ thể dẫn đến nghẽn, bán tắc hoặc tắc mạch hoàn toàn.  Huyết khối ở động mạch vành thường là huyết khối trắng, được hình thành khi tế bào nội mạc mạch máu bị tổn thương, đặc biệt là do sự hình thành và vỡ ra của các mảng xơ vữa. Khi đó, tiểu cầu kết dính và ngưng tập tạo thành các cục máu đông.  Ngoài ra, tốc độ dịch chuyển của dòng chảy quá chậm, độ nhớt của máu tăng cũng gây kích hoạt tiểu cầu. Điều này dẫn đến hình thành huyết khối gây tắc mạch. 2. Tắc động mạch vành nguy hiểm như thế nào?  Các trường hợp tắc mạch xảy ra ở các nhánh động mạch nhỏ thường không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của cơ tim và khả năng co bóp của tim. Nhưng nếu tắc các mạch máu lớn hoặc tắc mạch trên phạm vi rộng, ở nhiều vị trí thì có thể gây ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim, thậm chí là ngừng tim.  Những đoạn mạch có xơ vữa chưa gây hẹp lòng mạch nhiều nhưng cũng rất dễ xảy ra tắc nghẽn nếu có cục máu đông đủ lớn di chuyển vào. Lúc này bệnh nhân sẽ bị nhồi máu cơ tim – một tình trạng cấp tình nguy hiểm gây tỉ lệ tử vong và tàn phế rất cao.  Điều này cũng có thể xảy ra ở những đoạn mạch bình thường nếu kích thước cục máu đông quá lớn so với kích thước lòng mạch. Nguy hiểm hơn, các cục máu đông này có thể di chuyển lên não gây đột quỵ não.  Bên cạnh đó, việc động mạch vành bị nghẽn hẹp trong một thời gian dài có thể làm tim suy yếu, giảm khả năng hoạt động hoặc rối loạn nhịp tim. Khi lượng máu cung cấp cho não không đủ, người bệnh có thể gặp những cơn tai biến mạch máu não. Khi hệ thống điện tim xảy ra bất thường, người bệnh dễ đối mặt với nguy cơ đột tử. Tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim, gây tử vong hoặc những tổn thương không thể phục hồi cho người bệnh. 3. Những ai dễ bị tắc động mạch vành? Tắc mạch vành có thể xảy ra ở bất cứ ai và nhiều trường hợp không có bất cứ một dấu hiệu báo trước nào. Nhưng vẫn có những đối tượng dễ gặp phải hiện tượng này, cần đặc biệt lưu ý gồm: – Người lớn tuổi: nam giới sau tuổi 45 và phụ nữ sau tuổi 55. – Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch – Người có lối sống thiếu lành mạnh như hút thuốc lá, lười vận động, dùng nhiều thức ăn nhanh… – Những người bị tổn thương thành mạch do xơ vữa hoặc chấn thương – Người có những bất thường về tiểu cầu, yếu tố đông máu, các chất ức chế đông máu… – Những người mắc bệnh tăng huyết áp, mỡ máu, đái tháo đường… 4. Cách điều trị và phòng ngừa tái phát tắc mạch vành 4.1 Điều trị tắc động mạch vành Phương pháp điều trị đối với các trường hợp tắc mạch vành còn phải dựa vào nguyên nhân gây tắc mạch, mức độ tắc mạch, thể trạng và bệnh cảnh của từng bệnh nhân.  Thông thường, đối với những trường hợp tắc mạch do xơ vữa động mạch, một số loại thuốc sẽ có tác dụng làm giảm triệu chứng đau ngực và giảm tắc nghẽn như: – Thuốc giãn mạch – Thuốc lợi tiểu – Thuốc chẹn beta, canxi – Thuốc ức chế men chuyển  Đối với các bệnh nhân bị tắc động mạch do huyết khối, thông thường các bác sĩ thường sử dụng chất tiêu sợi huyết, giúp hoạt hóa plasminogen thành plasmin, nhờ đó làm tiêu fibrin và các yếu tố đông máu, làm tan cục máu đông.  Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và không phải trường hợp nào mắc bệnh mạch vành cũng có thể sử dụng. Muốn biết cách dùng các loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của mình, bạn nên chủ động thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và kê đơn chính xác. Trong những trường hợp bệnh nặng, khi mức độ hẹp trên 70%, bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội khoa thì sẽ cần đến các biện pháp tái thông dòng chảy của máu, đảm bảo oxy và dinh dưỡng nuôi dưỡng cơ tim. Một số loại thuốc có thể giải quyết tình trạng tắc mạch cấp tính và phòng ngừa tái phát. 4.2 Phòng ngừa tái hẹp tắc động mạch vành Sau những biện pháp xử lý cấp tính, bệnh nhân vẫn có nguy cơ rất cao bị tái tắc mạch nếu không duy trì việc dùng thuốc theo chỉ định kết hợp với lối sống lành mạnh như: – Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, tăng cường chất xơ có trong rau của quả, trái cây – Hạn chế ăn mặn, ăn ngọt – Không hút thuốc lá, uống rượu bia – Tập luyện đều đặn và thường xuyên các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức, có tính thư giãn như đi bộ, đạp xe, thiền, yoga,… Trên đây là một số kiến thức về hiện tượng tắc động mạch vành và những nguy cơ “rình rập” mà bạn nên cảnh giác. Các thông tin chỉ có tính tham khảo, không thay thế được việc thăm khám và điều trị chuyên khoa. Vì vậy,nếu thấy những triệu chứng bất thường như đau ngực kéo dài, khó thở, vã mồ hôi, yếu liệt, choáng ngất,… bạn nên đến bệnh viện hoặc nhờ người trợ giúp ngay để được xử lý kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. 
thucuc
1,367
Người bệnh lao phổi nên ăn gì? Kẽm Người mắc lao nên chọn thực phẩm giàu kẽm Do cơ chế hoạt động của các loại thuốc điều trị lao gây nên tình trạng thiếu hụt kẽm ở người bệnh khiến người bệnh chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch. Vì thế người mắc lao nên chọn thực phẩm giàu kẽm như: sò, hến, con hàu, cùi dừa già, đậu tương, đậu Hà Lan, củ cải, lòng đỏ trứng gà,… Vitamin A, E, C Đây là những chất quan trọng giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ niêm mạc, giúp da khỏe mạnh, tránh nguy cơ bị nhiễm khuẩn nhưng người bị bệnh lao lại rất dễ bị thiếu hụt. Để bổ sung các loại vitamin này người bệnh có thể uống bổ sung ở dạng dược phẩm theo chỉ định của bác sĩ  hay chọn thực phẩm giàu các vitamin như: rau tươi có màu xanh đậm, quả chín có màu vàng đỏ như cam, xoài, đu đủ, cà chua, cà rốt chứa nhiều vitamin A, C; thịt đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò, cá biển… Sắt Nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở người bệnh lao rất cao, đó là lý do người bệnh nên bổ sung các thực phẩm chứa sắt Nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở người bệnh lao rất cao dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, tim mạch… Người bệnh cần ăn những thực phẩm giàu sắt như: mộc nhĩ, nấm hương, đậu nành, lòng đỏ trứng, thịt bò, thịt nạc, gan… Vitamin K, B6 Do người bệnh hấp thu kém, dễ gặp rối loạn tiêu hóa do đó khả năng tổng hợp vitamin K giảm, gây trở ngại quá trình đông máu. Các vitamin này có nhiều trong các thực phẩm như: gan, các loại rau màu xanh đậm. Khi dùng thuốc điều trị lao người bệnh thường phải dùng kéo dài (vài tháng) theo phác đồ chống lao, các thuốc này sẽ làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B6 dễ dẫn đến viêm dây thần kinh ngoại biên, giảm miễn dịch vì thế ngoài uống vitamin B6 dạng dược phẩm bổ sung, người bệnh nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin này như: thịt lợn nạc, thịt gà, đậu, đỗ các loại, khoai tây, súp lơ, ngũ cốc nguyên hạt… Do người bệnh hấp thu kém, dễ gặp rối loạn tiêu hóa do đó khả năng tổng hợp vitamin K giảm, gây trở ngại quá trình đông máu nên cần bổ sung vitamin K Cần đa dạng món ăn Do thể trạng yếu và tác dụng phụ của thuốc vì thế người bệnh dễ trở nên chán ăn, đòi hỏi phải  thực đơn cần đa dạng món ăn. Nên chọn những món người bệnh thích nhưng phải thường xuyên thay đổi để tạo sự kích thích. Bên cạnh đó bạn cũng nên chia nhỏ bữa ăn hằng ngày để người bệnh hấp thu tốt và đầy đủ hơn các chất dinh dưỡng cần thiết. Lưu ý:  Người bệnh tuyệt đối không được dùng các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá vì những chất này làm giảm tác dụng điều trị và tăng tác dụng phụ của thuốc.
thucuc
539
Nguyên nhân và cách chữa trào ngược dạ dày hiệu quả Trào ngược dạ dày vốn được coi là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Định nghĩa về bệnh trào ngược dạ dày Hiện tượng trào ngược dạ dày/trào ngược thực quản thường xảy ra khi dịch ở dạ dày bị trào ngược lên thực quản. Thông thường, khi con người dung nạp thức ăn vào cơ thể, chúng sẽ bắt đầu quá trình di chuyển của mình là từ miệng đi xuống thực quản rồi tới dạ dày. Trước khi tiến vào dạ dày, lượng thức ăn này phải qua một cánh cổng mang tên cơ vòng thực quản. Khi thức ăn đi qua, cánh cổng này sẽ tự động khép lại để thức ăn không bị trào ngược lên thực quản. Tuy nhiên đó là khi quá trình tiêu hoá diễn ra thuận lợi, còn nếu cơ vòng thực quản gặp trục trặc không thể đóng chặt sau khi thức ăn đi qua, lúc này thức ăn và dịch vị dạ dày sẽ có nguy cơ bị trào ngược lên trên, gây ra hiện tượng ợ chua, ợ nóng rất khó chịu. 2. Vì sao tôi lại có hiện tượng trào ngược dạ dày? 2.1. Do cơ vòng thực quản “đình công” Như đã đề cập ở trên, cơ chế hoạt động của cơ vòng thực quản giống như một cánh cổng trên đường đi một chiều: mở ra khi thức ăn đi xuống dạ dày và khoá lại để ngăn chặn chứng trào ngược lên thực quản. Tuy nhiên cũng có khi cơ quan này gặp vấn đề về vận hành như bị suy yếu cơ co thắt, gây ra rắc rối cho quá trình di chuyển của thức ăn. Trong một số trường hợp cũng có thể là do lượng axit hay dịch vị trong dạ dày bị tiết ra quá nhiều, dẫn tới việc dạ dày phải vận động quá tải, sức chứa không đáp ứng được kịp thời nên gây ra chứng trào ngược. Vậy nguyên nhân gây gia tăng axit trong dịch vị dạ dày là do đâu? Nguyên nhân bệnh lý: ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày, trợt niêm mạc dạ dày, hẹp hang môn vị dạ dày,… Nguyên nhân do thói quen sinh hoạt: nguyên nhân này cũng có thể được coi là nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý nêu trên: thức quá khuya nên dạ dày không có thời gian nghỉ ngơi sau một ngày hoạt động mệt mỏi, ăn nhiều đồ ăn cay, chua, nóng, khó tiêu, nhiều đạm và lạm dụng đồ uống có ga, café, thuốc lá, chất kích thích, đồ uống có cồn,… 2.2. Các nguyên nhân khác Ngoài nguyên nhân khiến gia tăng axit trong dạ dày gây nên hiện tượng trào ngược dạ dày như đã nêu, một số nguyên nhân khác cũng dẫn tới căn bệnh này có thể kể đến như: Việc sử dụng một số loại thuốc tây gây tác dụng phụ: các loại thuốc như Aspirin, Cholecystokinine, thuốc huyết áp,… có thể gây nên hiện tượng trào ngược dạ dày; Người bệnh bị tổn thương thực quản, nhiễm trùng thực quản,… 3. Điểm danh một số tác hại do trào ngược dạ dày gây nên Nếu người bệnh đã xuất hiện triệu chứng từ lâu nhưng không áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời thì sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng đối với dạ dày. Những tác hại do trào ngược dạ dày này đem lại có thể kể tới như: Việc hấp thu dinh dưỡng bị ảnh hưởng; Viêm thực quản do trào ngược; Tái diễn nhiều lần các biểu hiện như: viêm phế quản, hen suyễn, viêm thanh quản do trào ngược,… 4. Trào ngược dạ dày có những triệu chứng gì? Trào ngược dạ dày cũng có những biểu hiện nhằm “đánh tiếng” cho người bệnh về sự hiện diện của mình. Những triệu chứng thường gặp có thể liệt kê ra như sau: 4.1. Người bệnh thường xuyên bị ợ hơi, ợ chua, ợ nóng Đây là biểu hiện dễ nhận biết nhất và là trong những dấu hiệu khởi phát đầu tiên của bệnh. Thường thì những cơn ợ chua, ợ nóng, ợ hơi sẽ xuất hiện khi người bệnh ăn no, ăn đồ cay nóng nhiều hoặc bị đầy bụng, khó tiêu. Không chỉ khi ăn no, nhiều khi nằm ngủ những cơn ợ cũng có thể xuất hiện và gây phiền phức cho giấc ngủ của người bệnh. Ngoài ra vì dịch vị ở dạ dày trào ngược lên thực quản nên người bệnh sẽ cảm thấy nóng rát, có vị chua đọng lại ở cổ họng vô cùng khó chịu. 4.2 Người bị trào ngược dạ dày hay cảm thấy buồn nôn Sự trào ngược của dịch vị sẽ gây nên cảm giác buồn nôn cho người bệnh do lượng axit trong dịch vị gây kích thích cổ họng. 4.3 Bị đau tức vùng thượng vị Axit trong dịch vị không chỉ khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, mà còn kích thích thần kinh của niêm mạc thực quản, gây đau và khiến người bệnh cảm thấy bị tức ngực. 4.4 Các triệu chứng khác Ho, ho khò khè kéo dài; Ăn uống khó nuốt; Miệng tiết ra nhiều nước bọt; Khản giọng. 5. Có những cách hạn chế trào ngược dạ dày nào người bệnh nên áp dụng? Một số phương pháp góp phần làm cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày như sau: Hạn chế tiêu thụ những đồ ăn cay nóng và chua vì không tốt cho dạ dày; Không nên ăn quá nhiều chất trong một bữa ăn, nhất là vào buổi tối; Tăng cường ăn nhiều rau xanh, chất xơ. Những thức ăn này rất tốt cho hệ tiêu hoá và “lành tính” cho dạ dày của người bệnh; Không nên ăn quá no vì nếu ăn quá no sẽ khiến cho người bệnh bị khó tiêu, gây nên biểu hiện ợ nóng; Không nên lạm dụng các đồ uống có cồn, đồ có ga, café và chất kích thích khác; Thay đổi tư thế ngủ để giảm tình trạng trào ngược dạ dày theo các tư thế: nâng cao đầu khi ngủ để dịch vị ít có cơ hội trào ngược lên thực quản; Nên nằm nghiêng sang bên trái; Nước ép hoa quả rất tốt cho cơ thể, tuy nhiên không vì thế mà người bệnh lạm dụng nó. Có những loại nước ép chứa nhiều Vitamin C như nước ép cam, chanh, bưởi người bị trào ngược dạ dày không nên uống quá nhiều dẫn tới bị ợ chua và khiến lượng axit trong dịch vị dạ dày tăng cao;
medlatec
1,109
Giải đáp thắc mắc: Siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm để theo dõi sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ trong quá trình thai kỳ là chỉ định bắt buộc thực hiện. Hiện nay, công nghệ siêu âm màu hiện đại đã mang đến nhiều lợi ích trong quá trình khám thai. Tuy nhiên, không ít người thường thắc mắc “Siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không?” Chúng tôi sẽ giải đáp ngay trong bài viết nhé. 1. Siêu âm màu là gì? Trước đây, hình ảnh siêu âm thể hiện trên kết quả chỉ có màu sáng và tối để phân biệt các vùng mô mềm, cơ của bộ phận cần chẩn đoán. Mặc dù không gây nhiều ảnh hưởng khi chẩn đoán nhưng sẽ không nhìn thấy rõ từng chi tiết bên trong đặc biệt là đối với siêu âm thai. Từ đó, kỹ thuật siêu âm màu đã trở thành phương pháp chẩn đoán bằng siêu âm được chỉ định phổ biến trong sản khoa. Siêu âm màu hay siêu âm Doppler màu là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bao gồm 2 loại chính là siêu âm Doppler liên tục và siêu âm Doppler xung. Sóng âm được phát ra từ thiết bị siêu âm được đưa vào cơ thể thông qua dụng cụ đầu dò ngoài da. Sản phụ sẽ được thoa lớp gel chuyên dụng trước khi thực hiện và bác sĩ siêu âm sẽ đưa đầu dò di chuyển xung quanh vùng bụng để ghi nhận hình ảnh thai nhi. 2. Lợi ích của siêu âm màu trong quá trình thai kỳ Kiểm tra chức năng hoạt động của các bộ phận như tim, thận,… Phát hiện sớm các dị tật trong quá trình mang thai để theo dõi sức khoẻ của mẹ và bé được tốt hơn. Một số dị tật có thể được chẩn đoán như các vấn đề về van tim (hở, khuyết,... ). Từ đó bác sĩ sẽ có phác đồ theo dõi kỹ lưỡng để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé. 3. Siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không? Đây là câu trả lời được hầu hết tất cả các sản phụ và người nhà quan tâm trong quá trình mang thai. Vậy siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không? Câu trả lời theo lý thuyết y khoa thì siêu âm màu sử dụng sóng âm cao tần để ghi nhận hình ảnh bào thai nhưng những tia sóng âm này đều nằm trong ngưỡng mức an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo sản phụ cần tuân theo những chỉ định siêu âm thai của bác sĩ. Bởi vì sóng âm trong siêu âm màu không ảnh hưởng đến thai nhi với điều kiện thời gian siêu âm giữa các lần có độ giãn cách nhất định, nghĩa là không nên siêu âm màu với tần suất cao. Vì khi sóng âm tác động nhiều lần liên tiếp có thể gây ra những tổn thương đối với bộ não của thai nhi vì thân nhiệt của người mẹ sẽ bị tăng nếu hấp thụ nhiều tia sóng âm. Đặc biệt, đối với siêu âm màu thì thời gian bắt đầu có thể sử dụng biện pháp này để theo dõi thai nhi là bắt đầu từ tháng thứ 3 của thai kỳ, bên cạnh đó bào thai còn nhỏ, chưa hình thành ổn định sẽ tạo ra cảm giác khó chịu cho thai nhi. 4. Những câu hỏi khác thường gặp về siêu âm màu trong thai kỳ Ngoài thắc mắc “ Siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không? ” được nhiều sản phụ quan tâm nhất thì cũng có không ít câu hỏi khác thắc mắc về kỹ thuật chẩn đoán này. Để giúp bạn hiểu rõ hơn chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến và giải đáp giúp bạn trong phần này nhé. 4.1. Vì sao nên siêu âm thai màu? Khi sử dụng siêu âm màu để chẩn đoán tình trạng thai nhi sẽ giúp bác sĩ có thể theo dõi chính xác chức năng hoạt động của thai cũng như đánh giá trạng thái sức khoẻ nhờ những hình ảnh được ghi nhận với nhiều góc khác nhau. Phần lớn các trường hợp phát hiện dị tật sớm ở tim thai nhi đều nhờ kết quả siêu âm màu. Đối với các trường hợp phôi thai ngược thì siêu âm màu đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mổ để lấy thai sớm tránh các biến chứng cho sản phụ và thai nhi. 4.2. Cần đi siêu âm ở các mốc thời gian nào trong thai kỳ? Siêu âm màu thường sẽ được chỉ định từ tháng thứ 3 của thai kỳ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe mẹ và bé. Trong quá trình mang thai, ở mỗi giai đoạn thai kỳ khi siêu âm 2D kết hợp với siêu âm màu sẽ có mục đích chẩn đoán, đánh giá khác nhau như: Từ tuần thứ 12 đến tuần thứ 16 của thai kỳ: Trong giai đoạn này, siêu âm màu giúp đánh giá doppler động mạch tử cung, từ đó tầm soát nguy cơ tiền sản giật. Từ tuần thứ 17 đến tuần thứ 19: kiểm tra độ ổn định và sự phát triển của thai nhi có ổn định hay không? . Từ tuần thứ 31 đến tuần thứ 34: lúc này các bộ phận trong cơ thể của thai nhi đã dần hoàn chỉnh hơn 90%. Bác sĩ sẽ cho sản phụ siêu âm màu để phát hiện các vấn đề về tim, mạch máu, não, chức năng gan thận,… Cùng với đó đây là giai đoạn thai nhi cần được đảm bảo về mặt dinh dưỡng để phát triển hoàn thiện trước khi ra ngoài, siêu âm đánh giá tình trạng cân nặng, dinh dưỡng từ đó mẹ có thể bổ sung các chất dinh dưỡng theo chỉ định bác sĩ. Nước ối cũng là chỉ số quan trọng cần được theo dõi ở giai đoạn này để đảm bảo chúng đủ lượng nước ối để chuẩn bị cho quá trình sinh. 4.3. Siêu âm màu có được hưởng bảo hiểm y tế không? Những thông tin trong bài viết trên đã tổng hợp chi tiết về siêu âm màu trong thai kỳ. Hy vọng chúng tôi đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “Siêu âm màu có ảnh hưởng đến thai nhi không? ”. Chúc bạn có hành trình thai kỳ mẹ tròn con vuông nhé.
medlatec
1,101
Ho ra máu – dấu hiệu của nhiều bệnh Ho ra máu là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Ở một số người, triệu chứng ho chỉ là ho khan hoặc có đờm, tuy nhiên, cũng có một số trường hợp người bệnh ho ra máu. 1. Triệu chứng ho ra máu Ho ra máu thực sự là tình trạng khạc ra máu khi cố gắng sức ho, máu thường có bọt, màu đỏ tươi. Trước khi ho thường có triệu chứng: nóng rát sau xương ức, đau ngực, ngứa cổ. Nhiều người lầm tưởng ho ra máu với các triệu chứng khạc ra máu hoặc ói ra máu. Ho ra máu thực sự là tình trạng khạc ra máu khi cố gắng sức ho, máu thường có bọt, màu đỏ tươi. Khạc ra máu từ đường mũi họng: máu khạc dễ dàng không kèm gắng sức ho, kèm các bệnh lý chảy máu vùng mũi họng dễ dàng phát hiện như: chảy máu cam, bệnh răng lợi, polype mũi… Ói ra máu: máu có lẫn thức ăn, không có bọt. Trước khi ói thường đau bụng hoặc có bệnh lý về tiêu hóa như xơ gan, loét dạ dày tá tràng, dùng thuốc giảm đau kéo dài. 2. Ho ra máu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý Lao phổi: Tất cả các thể lao đều có thể gây ho ra máu từ ít tới nhiều. Trong đó lao phổi tiến triển có hoại tử bã đậu chiếm đa số, sau đó đến lao phế quản. Ho ra máu có thể lẫn đờm bã đậu, đuôi khái huyết (lúc đầu khạc ra máu đỏ tươi, máu khạc ra dần dần có màu đỏ thẫm, nâu rồi đen lại gọi là đuôi ho ra máu). Giãn phế quản: Giãn phế quản thường do di chứng của lao phổi hoặc sau một nhiễm trùng mạn tính ở phổi như áp xe phổi, viêm phổi do hít phải dị vật đường thở. Các bệnh lý về hô hấp như giãn phế quản, lao phổi, viêm phổi…thường có triệu chứng ho ra máu Biểu hiện bằng:  ho ra máu lượng ít (3 – 5ml), tái đi tái lại nhiều lần hoặc ho ra máu lượng nhiều (>100 ml) có thể dẫn tới tử vong. Ung thư phổi: Đây là bệnh lý ác tính, diễn tiến thường âm thầm, giai đoạn đầu ít có triệu chứng hay xảy ra ở người hút thuốc lá nhiều Giai đoạn trễ sẽ có biểu hiện: ho kéo dài, đau ngực, khó thở, sụt cân, ho ra máu thường lượng ít. Bệnh lý nhiễm trùng hô hấp: Có thể do: viêm phổi hoại tử, viêm phế quản cấp, áp xe phổi, u nấm phổi, nấm phổi. Triệu chứng thường có: sốt, ho khạc đàm mủ, đau ngực kiểu màng phổi (nghĩa là đau ngực khi ho, hít sâu vào, thay đổi tư thế). Viêm phổi: Viêm phổi cấp do vi khuẩn, áp xe phổi (bệnh thường có triệu chứng ộc mủ, nhưng đôi khi chỉ có ho máu nặng hoặc vừa do tổ chức phổi bị hoại tử, thối rữa, làm đứt các mạch máu). + Viêm phổi thuỳ do phế cầu: đờm màu rỉ sắt. + Viêm phổi hoại tử do Klebsiella đờm lẫn máu keo gạch. Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa, do nhiều nguyên nhân gây ra phần lớn là các bệnh lý hô hấp, nên khi thấy có dấu hiệu bệnh cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh
thucuc
604
Hệ tiêu hóa và những điều có thể bạn chưa biết Hệ thống tiêu hóa đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể giúp hấp thu và sử dụng các chất dinh dưỡng. Vậy hệ tiêu hóa có cấu tạo như thế nào, hoạt động ra sao và có chức năng gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Hệ tiêu hóa Hệ tiêu hóa là một hệ thống bao gồm các cơ quan trong cơ thể giữ vai trò lấy thức ăn, tiêu hóa thực phẩm sau đó chuyển hóa thành năng lượng và chất dinh dưỡng. Bước cuối cùng là đưa các chất thải ra bên ngoài. Hệ tiêu hóa bao gồm 2 bộ phận là ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. 2. Đặc điểm và hoạt động của hệ tiêu hóa 2.1. Miệng Miệng là bộ phận đầu tiêu trong đường tiêu hóa. Miệng chứa nhiều bộ phận giữ vai trò về tiêu hóa cũng như phát âm gồm có răng, lưỡi và tuyến nước bọt. Thực tế, quy trình tiêu hóa bắt đầu diễn ra tại đây khi chúng ta ăn và tiến hành nhai để chia nhỏ thức ăn hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn. Trong khi đó, nước bọt hòa lẫn với thức ăn để thực hiện quá trình chuyển hóa tinh bột sang đường đơn. 2.2. Họng Cổ họng là vị trí tiếp theo mà thức ăn đi qua khi di chuyển từ miệng đến họng và sau đó đi tiếp đến thực quản. 2.3. Thực quản Thực quản là 1 ống cơ bắt đầu từ hầu họng cho đến dạ dày. Độ dài của thực quản kéo dài khoảng 25 - 30 cm có dạng hình dẹt do thành thực quản áp sát vào nhau. Khi chúng ta nuốt thức ăn thì thực quản sẽ có dạng hình ống. Ở giữa thực quản và dạ dày là cơ vòng thực quản dưới. Đây được xem như một cái van với nhiệm vụ giữ thức ăn lại dạ dày không bị trào ngược lên thực quản. Thực quản tương đối di động và dính với những tạng xung quanh với cấu trúc khá lỏng lẻo. Thực quản có vai trò đưa thức ăn cho dạ dày bằng những các cơn co hay còn gọi là nhu động. Các cơ bên trong họng co lại kết hợp sự nâng lên của thực quản giúp đẩy thức ăn từ miệng đến thực quản. Sau đó, các cơ ở thực quản giãn ra nhằm đón lấy phần thức ăn này. Những loại thực phẩm lỏng dễ tiêu hóa sẽ không cần đến hoạt động như trên mà tự rơi xuống dạ dày. Đối với loại thức ăn đặc, cứng khó tiêu hóa sẽ di chuyển bên trong thực quản bằng sóng nhu động chậm cùng với trọng lượng của thực phẩm. 2.4. Dạ dày Dạ dày thường được gọi là bao tử, là đoạn phình ra trong ống tiêu hóa dạng hình chữ J. Phần trên dạ dày nối với thực quản nhờ lỗ tâm vị, phía dưới dạ dày nối với tá tràng nhờ lỗ môn vị. Nhờ vào khả năng dự trữ, nghiền nhỏ thức ăn thấm dịch vị với sự co bóp của cơ trơn. Cùng với đó là sự phân hủy thức ăn bằng hệ enzym tiêu hóa dịch vị có độ p H thích hợp trên lớp niêm mạc. Dạ dày có mối liên hệ phức tạp, chặt chẽ với những cơ quan khác bên trong khoang bụng có cấu tạo bằng lớp cơ chắc chắn thế nên khả năng co bóp mạnh mẽ và chứa được 4.6 - 5.5 lít nước. Dạ dày có cấu tạo bao gồm tâm vị, đáy vị, thân vị, môn vị, thành trước và thành sau của dạ dày, bờ cong vị bé và vị lớn. Vai trò thứ 1 của dạ dày là co bóp, nghiền nhỏ, trộn đều để thức ăn thấm acid dịch vị. Vai trò thứ 2 là phân hủy lượng thức ăn nhờ vào hệ enzym tiêu hóa bên trong dịch vị. 2.5. Ruột non Ruột non của hệ tiêu hóa có chiều dài khoảng 6m và là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình tiêu hóa. Khi di chuyển đến ruột non, thức ăn sẽ tiếp tục bị phá hủy bởi các enzym tiết ra từ tuyến tụy và mật ở gan. Mật chính là 1 hợp chất giúp cho cơ thể có thể tiêu hóa được chất béo và loại bỏ những sản phẩm thải ra từ máu. Nhu động ruột giữ vai trò quan trọng trong ruột non bởi chúng hỗ trợ di chuyển thức ăn đi dọc hết chiều dài ruột non cũng như hòa trộn thức ăn vào dịch tiêu hóa. Tá tràng có vai trò giữ hỗ trợ cho quy trình phân hủy thức ăn. Tiếp đó, hỗng tràng và hồi tràng có chức năng hỗ trợ quá trình hấp thu chất dinh dưỡng vào máu. Ba bộ phận có vai trò chủ chốt hỗ trợ dạ dày và ruột non tiêu hóa thực phẩm bao gồm: Tuyến tụy: giữ nhiều chức năng khác nhau, tiết ra enzyme cho ruột non giúp phân hủy protein, các chất béo và carbohydrate chứa trong thức ăn. Gan: có nhiều chức năng nhưng quan trọng nhất đối với hệ tiêu hóa đó là tiết dịch mật và lọc máu chứa chất dinh dưỡng vừa hấp thụ từ ruột non. Túi mật: đây là 1 loại túi chứa dịch mật hình dạng giống quả lê nằm bên dưới gan. Dịch mật tạo ra trong gan và nếu cần lưu trữ thì chúng sẽ được chuyển sang túi mật nhờ vào ống mật. Trong khi ăn, túi mật sẽ co bóp giúp đẩy dịch mật đến ruột non. 2.6. Đại tràng Đây là một ống cơ có chiều dài khoảng 1.5 - 1.8m được nối giữa manh tràng và trực tràng. Xếp theo thứ tự từ trên xuống, khung đại tràng gồm có manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma. Phân hay chất thải bị sót lại sau quá trình tiêu hóa sẽ được đưa đến đại tràng nhờ nhu động ruột, trước tiên là ở dạng lỏng và sẽ chuyển sang dạng rắn khi nước được tách khỏi phân. Thông thường, thời gian để phân đi đến đại tràng thường là 36 giờ. Thành phần chính trong phân chính là mảnh vụn của thức ăn và vi khuẩn. Những loại vi khuẩn này đóng vai trò tổng hợp vitamin, giải quyết chất thải và cặn thức ăn, giúp bảo vệ cơ thể trước các vi khuẩn gây hại. 2.7. Trực tràng Trực tràng có độ dài khoảng 20cm, nối giữa đại tràng và hậu môn. Trực tràng có vai trò nhận phân của đại tràng và kích thích những dây thần kinh truyền thông tin cho đại não báo hiệu cần phải đi đại tiện. Bộ não sẽ đưa ra quyết định có đi đại tiện hay không. Nếu có thì cơ vòng giãn ra nhằm tống phân ra bên ngoài. Nếu không muốn đi đại tiện thì cơ thắt và trực tràng sẽ làm việc để xóa tan cảm giác muốn đi đại tiện tạm thời. 2.8. Hậu môn Đây là phần cuối cùng của đường tiêu hóa có cấu tạo từ cơ sàn chậu và 2 cơ thắt hậu môn. Hậu môn giữ chức năng đựng và thải phân, song song đó là tiết dịch nhầy bôi trơn giúp phân có thể di chuyển ra bên ngoài cơ thể nhanh chóng và dễ dàng hơn. Hệ tiêu hóa có nhiều cơ quan thế nhưng chúng phối hợp với nhau rất nhịp nhàng trong việc thu nhận và xử lý thức ăn. Hy vọng rằng với bài viết này, các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích về hệ tiêu hóa.
medlatec
1,304
Rubella bẩm sinh nguy hiểm như thế nào và cách phòng ngừa Nếu phụ nữ mang thai bị nhiễm Rubella, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì nguy cơ trẻ sinh ra bị hội chứng Rubella bẩm sinh là rất cao. Vậy mẹ cần làm gì để phòng ngừa Rubella bẩm sinh cho trẻ? Biến chứng trẻ bị Rubella bẩm sinh có thể mắc phải là gì? 1. Nguyên nhân khiến trẻ mắc Rubella bẩm sinh Rubella còn được gọi với tên khác là bệnh Sởi Đức, tác nhân gây bệnh là virus RNA Rubella thuộc họ Togaviridae. Virus này có khả năng truyền nhiễm cao, đặc biệt vào mùa đông và mùa xuân, hiện đã xuất hiện và lây lan trên toàn thế giới. Con đường lây nhiễm của Rubella chủ yếu là qua đường hô hấp và lây từ mẹ sang con trong thời gian mang thai. Người từng mắc bệnh sẽ có kháng thể chống lại virus Rubella này, do đó nguy cơ tái phát rất thấp dù sau đó có tiếp xúc với tác nhân gây bệnh hay nguồn lây nhiễm. Con người có thể tạo kháng thể Rubella chủ động bằng tiêm phòng vắc xin. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng giống cúm virus thông thường hoặc không có triệu chứng, song vẫn là nguồn gây lây nhiễm ngoài cộng đồng. Với người bình thường, bệnh Rubella thường không quá nguy hiểm, bệnh chỉ gây xuất hiện triệu chứng trong thời gian đầu khi hệ miễn dịch chưa hình thành được kháng thể. Tuy nhiên với phụ nữ mang thai, Rubella trở nên vô cùng nguy hiểm bởi virus có trong máu và có thể đi qua nhau thai để gây bệnh cho thai nhi. Thai phụ mắc Rubella trong thai kỳ càng sớm thì nguy cơ lây cho trẻ càng cao. Cùng với đó là nguy cơ dị tật bẩm sinh cho trẻ, cụ thể tỷ lệ lây nhiễm như sau: Thai phụ mắc Rubella trong tháng thai đầu tiên: Tỉ lệ thai mắc Rubella bẩm sinh 81 - 90%. Thai phụ mắc Rubella trong tháng thai thứ 2: Tỉ lệ thai mắc Rubella từ 60 - 70%. Thai phụ mắc Rubella trong tháng thai thứ 3: Tỉ lệ thai mắc Rubella từ 35 - 50%. Thai phụ mắc Rubella khi được 13 - 16 tuần: Tỉ lệ thai mắc Rubella khoảng 17%. Thai phụ mắc Rubella từ 17 - 20 tuần: Thai mắc Rubella tỉ lệ khoảng 5%. Như vậy, trong 3 tháng đầu thai kỳ, virus Rubella từ cơ thể mẹ có nguy cơ lây nhiễm cho trẻ cao nhất. Ngoài ra, khoảng 25% trẻ bị Rubella bẩm sinh có dị tật liên quan. 2. Rubella bẩm sinh nguy hiểm như thế nào? Hội chứng Rubella bẩm sinh nguy hiểm bởi nó gây ra nhiều dị tật bẩm sinh nguy hiểm cho trẻ, đe dọa đến sức khỏe cũng như để lại hậu quả cho sự phát triển sau này. Mức độ nghiêm trọng của bệnh còn phụ thuộc vào thời điểm thai nhiễm Rubella và ảnh hưởng của Virus đến tim mạch, hệ thần kinh. Rubella bẩm sinh có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho thai và trẻ sơ sinh, cụ thể như sau: Tổn thương mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc. Tổn thương hệ thần kinh: Tật đầu nhỏ, chậm phát triển tinh thần và thể chất, viêm màng não, viêm não, điếc. Dị tật tim: Hẹp động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, hở van tim. Trẻ sinh ra nhẹ cân, nguy cơ sinh non cao và các cơ quan phát triển chưa đầy đủ. Xuất huyết giảm tiểu cầu, gan lách to thoáng qua, thiếu máu. Dị tật khác: Dị tật phổi, cơ xương khớp. Các dị tật và biến chứng này hoàn toàn có thể khiến trẻ sơ sinh tử vong, một số trường hợp có thể cứu sống nếu điều trị tích cực. Theo thống kê, khoảng 20% trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh có triệu chứng tử vong. Với mức độ nguy hiểm của biến chứng, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo vắc xin Rubella là một trong những vắc xin quan trọng cần tiêm phòng trước khi mang thai. Phụ nữ độ tuổi sinh sản có thể chủ động tiêm phòng sớm để phòng ngừa bệnh chủ động hơn. Không thể tiêm vắc xin khi mang thai, với đối tượng thai phụ không có kháng thể, cần chú ý chăm sóc sức khỏe, hạn chế tiếp xúc nguồn có thể lây nhiễm bệnh và chẩn đoán sớm khi có triệu chứng. Nhiều trường hợp mắc Rubella nguy cơ biến chứng cho thai cao, bác sĩ cần chẩn đoán, thăm khám để từ đó đưa quyết định giữ thai hoặc đình chỉ thai phù hợp. Đa phần phụ nữ mang thai mắc Rubella trong 3 tháng đầu được tư vấn đình chỉ thai nghén, nếu mang thai lớn hơn, sẽ tiếp tục theo dõi và xét nghiệm kiểm tra biến chứng và dị tật. Dị tật nghiêm trọng mà Rubella gây ra cho thai nhi có thể không khiến trẻ tử vong sau khi sinh nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tương lai của trẻ thì bác sĩ cũng khuyên nên đình chỉ thai. 3. Phòng ngừa Rubella bẩm sinh từ thai phụ Tiêm phòng Rubella trước khi mang thai được coi là biện pháp chủ động phòng ngừa Rubella bẩm sinh hiệu quả nhất, an toàn nhất, giúp cơ thể thai phụ có kháng nguyên phòng bệnh lâu dài. Phụ nữ dự định sinh con nếu không biết cơ thể có kháng thể hay chưa thì nên xét nghiệm huyết thanh kiểm tra miễn dịch. Nếu đã có kháng thể và số lượng kháng thể đủ để chống lại bệnh, bạn không cần phải tiêm phòng bổ sung bởi kháng thể suốt đời này đủ bảo vệ cơ thể mẹ và bé dù tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.
medlatec
994
Bệnh polyp dạ dày bệnh khó phát hiện và điều trị sớm Polyp dạ dày là khối tế bào hình thành trên lớp lót bên trong dạ dày. Bệnh polyp dạ dày thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nên người bệnh khó phát hiện và điều trị sớm. 1. Polyp dạ dày được chia thành nhiều dạng Polyp dạ dày hình thành để phản ứng sưng viêm hoặc tổn thương đến lớp niêm mạc của dạ dày. Các loại polyp dạ dày phổ biến là: – Polyp tăng sản: tạo thành như một phản ứng viêm mạn tính trong các tế bào lót mặt trong của dạ dày. Polyp tăng sản là phổ biến nhất ở những người bị viêm dạ dày. Polyp tăng sản hầu hết không có khả năng trở thành ung thư dạ dày. Nhưng polyp tăng sản lớn hơn 2cm đường kính thì có nguy cơ trở thành ung thư. Bệnh polyp dạ dày được chia thành nhiều dạng và có thể tiến triển thành ung thư nếu không điều trị sớm 2. Đối tượng nào dễ mắc polyp dạ dày? Bệnh polyp dạ dày thường gặp nhiều ở những người 50 tuổi trở lên và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe 3. Dấu hiệu nhận biết Polyp dạ dày không có những triệu chứng đặc hiệu. Nhưng khi phát triển to, polyp dạ dày có thể bị loét trên bề mặt gây xuất huyết, viêm nhiễm, đau tức. Trong một số trường hợp, polyp làm bít tắc đường giữa dạ dày xuống ruột non. Một số người bệnh có các triệu chứng tương tự như viêm loét dạ dày: tiêu chảy thường xuyên, tiêu ra máu, ăn không tiêu… Ngoài ra còn có thể có triệu chứng: đau bụng hoặc đau khi ấn vùng bụng; chảy máu; thiếu máu. 4. Polyp dạ dày điều trị thế nào? Điều trị polyp dạ dày phụ thuộc vào loại polyp dạ dày được phát hiện: Nếu khối polyp nhỏ mà không phải là u tuyến có thể không cần điều trị. Các khối u thường không gây ra các dấu hiệu và triệu chứng và hiếm khi trở thành ung thư. Phẫu thuật nội soi cắt polyp dạ dày thường được chỉ định trong những trường hợp polyp có kích thước lớn Đối với polyp dạ dày kích thước lớn hơn 0,5cm, cần phải được cắt bỏ. Hầu hết các polyp dạ dày có thể được cắt bỏ bằng dụng cụ chuyên biệt trong khi nội soi ống mềm. Việc cắt bỏ polyp đề phòng nguy cơ biến chứng chảy máu và ung thư. Nếu bị polyp dạ dày có vi khuẩn H. pylori, cần điều trị bằng thuốc kháng sinh. Dù điều trị polyp dạ dày bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp và tái khám định kỳ theo lịch hẹn nhằm theo dõi tiến triển tình trạng bệnh. Căn cứ vào đó sẽ điều chỉnh phác đồ chữa trị phù hợp.
thucuc
517
Kéo dài dây hãm bao quy đầu để làm gì? Kéo dài dây hãm bao quy đầu có tác dụng gì, thường được chỉ định thực hiện ở những đối tượng nào là câu hỏi của khá nhiều nam giới trong thời gian gần đây.  Cùng tìm hiểu về phương pháp này cũng như tác dụng của nó qua bài viết dưới đây nhé! 1. Dây hãm bao quy đầu là gì? Dây hãm bao quy đầu hay còn được gọi dây thắng bao quy đầu là một bộ phận có cấu tạo giống một hình chữ Y ngược nằm ở phần dưới của thân dương vật. Dây hãm bao quy đầu hay còn được gọi dây thắng bao quy đầu là một bộ phận có cấu tạo giống một hình chữ Y ngược nằm ở phần dưới của thân dương vật Phần này tập trung nhiều dây thần kinh khoái cảm, có vai trò quan trọng trong việc tạo khoái cảm cho phái mạnh khi quan hệ.  Khi dương vật cương cứng thì dây hãm này cũng sẽ được căng lên đồng thời được điều chỉnh theo phản xạ tự nhiên. Tuy nhiên một số trường hợp dây hãm bị ngắn hoặc bị rách, lúc này dương vật khó có thể căng lên theo ý muốn của người bệnh hoặc sẽ bị cong khi cương lên gây đau đớn cho đấng mày râu. Nếu để tình trạng này kéo dài không điều trị có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt tình dục của nam giới. 2. Kéo dài dây hãm bao quy đầu áp dụng cho những trường hợp nào? Theo các chuyên gia, phương pháp này chỉ được áp dụng đối với những trường hợp thật sự cần thiết. Trường hợp dây thắng bao quy đầu ngắn hơn mức bình thường một ít, tuy nhiên nếu như không gây ảnh hưởng đến quá trình quan hệ tình dục thì nam giới không cần phải thực hiện. Trái lại, một số trường hợp bất thường bắt buộc phải có sự can thiệp của phương pháp kéo dài bao gồm: 2.1. Dây hãm bị rách khi quan hệ tình dục Thông thường khi quan hệ tình dục, đặc biệt là với lần quan hệ đầu tiên, nam giới thường khó khống chế được cảm xúc của mình mà trở nên hưng phấn quá độ. Lúc này, dương vật cương cứng đột ngột khiến cho dây thắng bao quy đầu bị kéo căng mạnh sẽ dẫn đến bị đứt hoặc là rách. Phẫu thuật dây hãm bao quy đầu thường được áp dụng cho những trường hợp dây hãm bị rách  Trong một số trường hợp rách hoặc đứt duy vẫn có thể chữa lành tự nhiên tuy nhiên sẽ để lại sẹo, gây mất thẩm mỹ đồng thời cũng khiến cho dây hãm trở nên ngắn hơn và dễ đứt hơn trong những lần quan hệ tiếp theo. 2.2. Dây hãm bao quy đầu quá ngắn hoặc quá dày Với trường hợp dây hãm bao quy đầu quá ngắn hoặc quá dày sẽ gây ra nhiều khó khăn cho dương vật khi cương cứng. Thay vì cương thẳng tự nhiên, vuông góc với thân người hoặc chếch lên trên như bình thường thì dương vật sẽ trở nên cong vẹo không chỉ gây ra cảm giác đau đớn mà còn mất thẩm mỹ. Lâu dần, tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của nam giới, làm suy giảm ham muốn quan hệ tình dục. 3. Kéo dài dây hãm bao quy đầu có tác dụng gì? Bên cạnh đó, phương pháp này còn mang lại những tác dụng cho người bệnh như: 3.1. Nam giới có thể vệ sinh bộ phận sinh dục dễ dàng hơn Thông thường, trong quá trình tiểu tiện, nước tiểu có thể bị ứ đọng và nếu như không sạch sẽ có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Việc kéo dài dây hãm sẽ giúp nam giới có thể vệ sinh bộ phận sinh dục dễ dàng hơn, đồng thời làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nam khoa khác. Việc kéo dài dây hãm sẽ giúp nam giới có thể vệ sinh bộ phận sinh dục dễ dàng hơn 3.2. Giảm nguy cơ vô sinh Trong trường hợp dây hãm quá ngắn sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh sản của nam giới. Cụ thể, nam giới có thể phải đối mặt với vấn đề như liệt dương hoặc suy giảm ham muốn chuyện “chăn gối”. 3.3. Hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm Tình trạng ngắn hoặc đứt, rách dây hãm có thể gây ra nguy cơ viêm loét, từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn thuận lợi xâm nhập và gây nên những bệnh nam khoa. Do đó, việc kéo dài kịp thời sẽ có tác dụng hạn chế tối đa tình trạng này. 3.4. Tăng chất lượng đời sống tình dục Dây hãm ngắn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng đến cuộc vui. Bởi khi dây ngắn rất dễ bị co rút, điều này tác động trực tiếp lên kích thước của dương vật. Thủ thuật kéo dài dây sẽ giúp cho cuộc yêu thăng hoa hơn.
thucuc
883
Yoga chữa đau dây thần kinh tọa và một số lưu ý Đau dây thần kinh tọa gây đau nhức khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, sinh hoạt của người bệnh. Bệnh có thể cải thiện bằng nhiều cách trong đó yoga chữa đau dây thần kinh tọa là phương pháp được nhiều người lựa chọn. 1. Biểu hiện khi đau dây thần kinh tọa Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất cơ thể, xuất phát từ thắt lưng kéo dài tới tận đốt ngón chân. Đau dây thần kinh tọa không phân biệt độ tuổi, giới tính song bệnh phổ biến ở độ tuổi trung niên. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hoá vì ngồi sai tư thế khi học, làm việc lâu ngày hoặc lao động nặng kéo dài. Đau dây thần kinh tọa có một số triệu chứng đặc trưng như: – Đau thắt lưng khi đứng hoặc ngồi lâu ở một tư thế – Đau, tê buốt phần mông khi ngồi lâu – Đau kéo dài từ thắt lưng qua đùi xuống tới đầu gối, cẳng chân hoặc đến mắt cá Để cải thiện chứng đau dây thần kinh tọa, điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng phổ biến, đem lại hiệu quả nhanh, an toàn. Bên cạnh sử dụng thuốc, yoga chữa đau dây thần kinh tọa được chứng minh cải thiện cơn đau nếu tập đúng cách, kiên trì. Đau thần kinh tọa thường biểu hiện bằng cơn đau từ vùng thắt lưng kéo dài xuống mặt sau đùi, cẳng chân, ngón chân 2. Tìm hiểu tác dụng của bài tập yoga chữa đau dây thần kinh tọa Điều trị đau thần kinh tọa cần thời gian tương đối lâu để hồi phục do các nhóm dây thần kinh bị tổn thương. Trong quá trình điều trị, việc vận động đều đặn, tập thể dục là biện pháp giúp hạn chế cơn đau, tăng cường sự dẻo dai cho cơ thể. Yoga là môn thể dục phù hợp trong cải thiện bệnh lý xương khớp trong đó có bệnh đau dây thần kinh tọa. Các động tác nhẹ nhàng, uyển chuyển giúp giãn cơ, giải phóng sức ép lên các dây thần kinh từ đó giúp máu tuần hoàn đều, lưu thông khí huyết. Bài tập yoga chữa đau thần kinh tọa giúp cột sống dẻo dai, hạn chế được các chấn thương trong quá trình sinh hoạt, vận động hàng ngày. Khi tập, phần lưng dưới cũng được giảm áp lực nên thúc đẩy quá trình phục hồi dây thần kinh vùng này nhanh hơn. Chuyên gia gợi ý một số động tác yoga phù hợp với người bị đau dây thần kinh tọa như sau: 2.1. Yoga chữa đau dây thần kinh tọa – Tư thế lạc đà Các bước thực hiện như sau: – Quỳ gối trên thảm, đặt hai tay trên hông. – Mu bàn chân áp sát mặt thảm, từ từ kéo căng cột sống. – Uốn cong lưng về phía sau và hai tay ôm lấy gót chân. – Duỗi thẳng cổ và đồng thời uốn cong đầu về phía sau. – Đầu luôn hướng lên trên, giữ thẳng và không được nghiêng sang hai bên. – Giữ nguyên tư thế này trong vài giây sau đó trở về trạng thái ban đầu. Tư thế lạc đà giúp tăng độ dẻo dai, chắc khỏe cho lưng và chân nên phù hợp với bệnh lý này 2.2. Yoga chữa đau dây thần kinh tọa – Tư thế rắn hổ mang Các bước thực hiện: – Nằm sấp trên thảm với hai lòng bàn tay úp xuống và đặt ngay dưới vai. – Giữ thẳng mu bàn chân và cho đầu ngón chân chạm vào thảm. – Giữ hông và đùi sát thảm đồng thời đẩy dần phần thân trên lên khỏi thảm. – Khi phần lưng được kéo căng, giữ tay trong khoảng 15-20s rồi thả lỏng. 2.3. Tư thế cào cào – Nằm sấp và cho trán chạm vào thảm. – Cánh tay duỗi thẳng và duỗi dọc theo cơ thể. – Hít thở sâu, nâng đều phần đầu, ngực, hai tay và chân lên cao. – Trong lúc đó, bạn phải giữ bụng áp sát thảm và lưng căng lên. – Giữ như vậy trong 10 giây rồi từ từ hạ đầu, tay, chân xuống và thư giãn. 2.4. Tư thế chim bồ câu – Ngồi trên thảm, chân bên phải gấp lại với lòng bàn chân hướng vào trong và chân trái đưa ra sau đồng thời duỗi thẳng. – Đặt hai tay hai bên cơ thể, lòng bàn tay úp xuống và để các bàn tay quay ra bên ngoài. – Đặt hai tay hai bên, lòng bàn tay úp xuống và ngón tay quay ra ngoài. – Từ từ đưa tay phải ôm lấy hông trái, cẳng chân trái nâng lên cao đồng thời đưa tay trái ra sau nắm lấy ngón cái ở chân trái. – Hít thở đều, giữ cho đầu và ngực luôn trong trạng thái vươn về phía trước. – Sau khoảng 15 giây, đổi bên và thực hiện tương tự. 3. Một số lưu ý khi thực hiện tập yoga chữa đau thần kinh tọa Người bệnh cần nhớ rằng yoga chỉ là phương pháp tập luyện hỗ trợ, cải thiện triệu chứng bệnh chứ không phải là phương pháp điều trị hay chữa lành bệnh. Vì vậy, bên cạnh tập yoga, người bị đau thần kinh tọa nên thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được bác sĩ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Chính vì yoga chỉ là một phần nhỏ trong quá trình điều trị đau thần kinh tọa, nên người bệnh cần ghi nhớ 2 điều quan trọng như sau: – Thứ nhất, tuân thủ chỉ định của bác sĩ dựa trên mức độ đau cụ thể, bao gồm: điều trị bảo tồn (uống, tiêm thuốc, vật lý trị liệu) hoặc phẫu thuật. Trước khi tập yoga, nên tham khảo ý kiến nên tập động tác nào và lưu ý trong lúc tập. – Thứ 2, bên cạnh tập luyện, người bệnh cần xây dựng lối sống khoa học từ việc ngủ đủ giấc, ăn uống và cân bằng dinh dưỡng, khoáng chất. Tất cả những điều này sẽ góp phần cải thiện tinh thần, tác động tích cực đến cấu trúc và chức năng xương khớp. Người bệnh nên thăm khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị phù hợp, an toàn, tránh biến chứng nghiêm trọng xảy ra 4. Những điều không nên làm khi tập yoga chữa đau thần kinh tọa 4.1. Không tự ý luyện tập yoga tại nhà Nếu bạn thực hành sai cách có thể khiến tình trạng bệnh trở nặng. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia yoga để bắt đầu tập với những động tác an toàn, không ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa. 4.2. Không ép bản thân tập nặng, quá sức chịu đựng Trong lúc tập, nếu thấy đau xuất hiện với hiện tượng ngứa ran, tê cứng dọc thắt lưng đến chân thì hãy dừng tập ngay lập tức. 4.3. Không tập yoga khi chưa khởi động Tập yoga khi chưa thực hiện làm nóng cơ thể bằng các động tác giãn cơ có thể gây chấn thương nguy hiểm. Bởi vậy, để đảm bảo an toàn, đừng quên khởi động thật kỹ trước khi tập các tư thế yoga.
thucuc
1,277
Bé đi ngoài có nhầy mũi: Nguyên nhân, biểu hiện và khi nào cần đi khám? Bé đi ngoài có nhầy mũi là tình trạng mà các bé rất dễ gặp phải, nhất là trong giai đoạn sơ sinh đầu đời. Tình trạng này thường khiến cho các bậc phụ huynh cảm thấy lo lắng vì không biết con mình đang gặp phải vấn đề gì. 1. Vì sao bé đi ngoài có nhầy mũi? Nhầy mũi ở đây không phải là chất đờm chảy ra từ mũi của trẻ mà nó dùng để miêu tả tình trạng trong phân của trẻ có dính chất nhầy màu trắng, vàng hoặc đục. Thường thì hệ tiêu hóa của chúng ta sẽ tiết ra một loại chất dịch có tác dụng giúp bôi trơn niêm mạc ruột, từ đó hỗ trợ quá trình vận chuyển những chất cặn bã có thể dễ dàng đi xuống hậu môn và được thải ra bên ngoài. Khi khỏe mạnh, cơ thể của bé sẽ sản xuất ra loại chất nhầy này nhưng sẽ không thể thấy rõ được bằng mắt thường. Trong trường hợp nếu cha mẹ nhận thấy được lượng chất nhầy này ở trong phân của trẻ bằng mắt thường thì rất có thể đây là biểu hiện cảnh báo các vấn đề đang xảy ra ở hệ tiêu hóa của trẻ. Có nhiều nguyên nhân khiến bé đi ngoài có nhầy mũi. Trong đó nguyên nhân phổ biến nhất đó chính là do tiêu chảy làm tăng sản xuất chất lỏng và chất nhầy trong ruột của trẻ. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống thay đổi, tình trạng dị ứng, rối loạn tiêu hóa hay những bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân gây nên hiện tượng đi ngoài có nhầy mũi ở trẻ. 1.1. Bệnh tiêu chảy Khi bị tiêu chảy trẻ thường sẽ có những triệu chứng kèm theo như: đi phân lỏng, phân nhiều nước, thậm chí là trong phân có lẫn chất nhầy. Tuy nhiên có những trẻ trong giai đoạn bú mẹ sẽ bị đi ngoài phân lỏng, lẫn lợn cợn nên đôi khi sẽ khó phân biệt với những trường hợp thế này. Một số biểu hiện khi trẻ bị tiêu chảy các phụ huynh cần lưu ý: Tiểu tiện ít do trẻ bị mất nước; Trẻ quấy khóc, khó chịu; Trẻ bị đau bụng, oằn mình hoặc có những triệu chứng bất thường khác. Nguyên nhân khiến trẻ bị tiêu chảy có thể là do nhiễm khuẩn, nhiễm virus hay thay đổi chế độ ăn uống,... Thường thì chỉ sau một vài ngày trẻ có thể tự hết tiêu chảy nhưng cha mẹ cần đảm bảo bổ sung đầy đủ nước cho trẻ mỗi ngày và chú ý đến vấn đề về sinh, chế độ ăn uống của trẻ. Đối với những trẻ dưới 3 tháng tuổi nếu tiêu chảy kéo dài quá 2 ngày thì tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay bởi vì nếu để lâu tình trạng này có thể khiến trẻ bị mất nước nghiêm trọng, kèm theo đó là những biến chứng nguy hiểm khác và nguy cơ tử vong là rất cao.1.2. Do chế độ ăn uống thay đổi hoặc bị dị ứng Dị ứng với các thành phần có trong thức ăn, ví dụ như đậu nành, sắt hay các dưỡng chất khác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng bé đi ngoài có nhầy mũi. Ở một số trẻ lớn hơn khi trẻ đã ăn được thức ăn rắn thì quá trình tiêu hóa những món ăn này cũng có thể gây ra triệu chứng tiêu chảy, cho thấy cơ thể trẻ đặc biệt nhạy cảm với những món ăn này. Cha mẹ có thể phát hiện dựa trên thay đổi về độ đặc và màu sắc của phân. Lý do là vì hệ thống tiêu hóa của trẻ vẫn chưa được phát triển hoàn thiện như người lớn để có thể ăn được những dạng thực phẩm khác nhau. Bên cạnh đó nếu chế độ ăn của bé có sự thay đổi đột ngột (ví dụ như thay đổi loại sữa cho trẻ) cũng có thể gây ra triệu chứng đi ngoài có nhầy mũi ở trẻ. 1.3. Nhiễm trùngĐối với những trẻ đang sinh sống ở những khu vực bị ô nhiễm môi trường, vệ sinh không đảm bảo thì rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn như Salmonella, E. coli, Shigella,... gây tiêu chảy. Lúc này trẻ thường sẽ có những biểu hiện như buồn nôn, sốt cao, tiêu chảy, trong phân có nhầy mũi và thậm chí là có lẫn máu,...1.4. Các vấn đề khác Ngoài những nguyên nhân nêu trên, bé đi ngoài có nhầy mũi còn có thể là hệ quả của những vấn đề sau đây: Trẻ mắc bệnh về tuyến tụy: khi tuyến tụy của trẻ gặp phải vấn đề nào đó, cơ thể trẻ sẽ không hấp thụ được chất béo như bình thường và dẫn tới tình trạng bé đi ngoài có nhầy mũi, phân bị bạc màu trở thành màu trắng và vàng nhạt; Trẻ mắc bệnh về gan: triệu chứng thường gặp là vàng mắt, vàng da, tiểu tiện ít, phân bạc màu và lẫn chất nhầy; Bệnh kém hấp thu: điển hình là bệnh celiac (một loại bệnh đường ruột xuất phát từ sự nhạy cảm với thành phần protein - gluten có trong lúa mì) khiến trẻ đi ngoài phân lẫn nhầy mũi; Nguyên nhân khác: do tác dụng của kháng sinh, bất dung nạp một số loại thực phẩm, trẻ bị cảm lạnh hoặc thiếu hụt enzyme tiêu hóa. 2. Bé đi ngoài có nhầy mũi khi nào thì cần đi khám?
medlatec
960
Công dụng thuốc Cefiderocol Thuốc Cefiderocol là một loại thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm có chứa hoạt chất Cefiderocol. Hiện nay, trên thị trường thuốc Cefiderocol thường được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu cho người lớn hay viêm bể thận gây ra bởi một vài loại vi khuẩn. 1. Thuốc Cefiderocol là thuốc gì? Thuốc Cefiderocol hay còn có tên gọi khác là thuốc kháng sinh Fetroja - thuốc điều trị nhiễm khuẩn dòng Cephalosporin có cơ chế xâm nhập vào màng tế bào của các vi khuẩn gram âm với cách hoạt động tương tự 1 Siderophore. Với thành phần chính là hoạt chất Cefiderocol 1g, nó liên kết với sắt trong cơ thể và khiến vi khuẩn nhầm lẫn rồi tự hấp thụ thuốc vào tế bào của chúng. Từ đó, vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn.Do đó, thuốc Cefiderocol được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân trên 18 tuổi bị hạn chế hoặc không còn lựa chọn điều trị thay thế trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (c. UTIs), có thể bao gồm viêm bể thận gây ra do các vi khuẩn gram âm nhạy cảm ví dụ như: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc phức hợp Enterobacter cloacae.Bên cạnh đó, chống chỉ định điều trị bằng thuốc Cefiderocol với những người bệnh có tiền sử mẫn cảm nặng với Cefiderocol hay các loại thuốc kháng khuẩn Beta-lactam khác hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Cefiderocol. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Cefiderocol Cách dùng: Dùng thuốc bằng cách cho tiêm tĩnh mạch (IV).Liều dùng:Nhiễm trùng đường tiết niệu: 2g tiêm tĩnh mạch IV mỗi 8 giờ trong 7-14 ngày. Thời gian điều trị còn cần phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng lâm sàng của người bệnh trong tối đa 14 ngày.Đối với bệnh nhân có bệnh nền suy thận:Cr. Cl ≥120ml/phút: Dùng 2g tiêm tĩnh mạch IV mỗi 6 giờ.Cr. Cl từ 60 đến 120ml/phút: Không cần phải điều chỉnh liều.Cr. Cl từ 30 đến 60ml/phút: Dùng 1,5g tiêm tĩnh mạch IV mỗi 8 giờ.Cr. Cl từ 15 đến 30ml/phút: Dùng 1g tiêm tĩnh mạch IV mỗi 8 giờ.Bệnh thận giai đoạn cuối (Cr. Cl <15ml/phút) có hoặc không có thẩm tách máu không liên tục (HD): Dùng 0,75g tiêm tĩnh mạch IV mỗi 12 giờ.Bệnh nhân cần thẩm tách máu không liên tục (HD): Hoàn thành HD trong thời gian ngắn nhất có thể trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Cefiderocol; đồng thời theo dõi chức năng thận thường xuyên và điều chỉnh liều lượng phù hợp do chức năng thận có thể thay đổi trong quá trình trị liệu.*Lưu ý: Trong các trường hợp sử dụng thuốc Cefiderocol quá liều so với liều dùng được chỉ định có thể gây triệu chứng tiêu chảy nặng hoặc ngộ độc, khi đó cần phải ngừng sử dụng thuốc và đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cefiderocol Trong quá trình điều trị bằng thuốc Cefiderocol, người sử dụng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và nôn;Tăng men gan, phát ban hoặc xuất hiện phản ứng tại chỗ tiêm truyền;Nhiễm nấm Candida, ho, nhức đầu và hạ kali máu. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cefiderocol Cần thận trọng khi dùng thuốc Cefiderocol cho các trường hợp sau:Thuốc Cefiderocol có thể gây ra tình trạng dị ứng nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Cần thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh có tiểu sử nhạy cảm với kháng sinh, đặc biệt là Penicillin;Người bệnh có tiền sử mắc bệnh động kinh và/hoặc khi được khuyến cáo sử dụng thuốc điều trị động kinh;Thận trọng với bệnh nhân có các vấn đề về đường ruột, ví dụ như viêm đại tràng;Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 5. Tương tác của thuốc Cefiderocol Nếu dùng đồng thời thuốc Cefiderocol với một số loại thuốc/ thực phẩm chức năng có thể nảy sinh các phản ứng tương tác thuốc, điển hình như:Cefiderocol sẽ xảy ra tương tác mạnh với cồn và gây ra tình trạng không phân giải alcohol. Chính vì vậy, sau khi sử dụng thuốc Cefiderocol tuyệt đối không dùng đồ uống có cồn như bia, rượu,... Nếu xảy ra tương tác có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng của người sử dụng. Trao đổi với bác sĩ điều trị về vấn đề tương tác thuốc trước khi sử dụng Cefiderocol.
vinmec
780
U nang buồng trứng liệu có thể trở thành ung thư? Hầu hết các u nang buồng trứng là vô hại và thường tự khỏi mà không cần điều trị gì. Hiếm khi, một số loại u nang buồng trứng có thể phát triển thành ung thư buồng trứng. Tuy vậy nguy cơ u nang trở thành ung thư cao hơn ở những người bước vào thời kỳ mãn kinh. Bài dưới đây đề cập đến các u nang buồng trứng và giải thích làm thế nào đôi khi chúng có thể phát triển thành ung thư. 1. U nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là túi chất lỏng phát triển trong hoặc trên buồng trứng. Buồng trứng thuộc hệ thống sinh sản nữ. Mỗi chu kỳ kinh nguyệt, buồng trứng giải phóng ra một quả trứng, hoặc noãn. Quá trình này được gọi là rụng trứng. Buồng trứng cũng sản xuất ra hormone sinh dục nữ được gọi estrogen và progesterone.U nang buồng trứng là túi chứa đầy chất lỏng có thể phát triển trong hoặc trên buồng trứng. Các u nang thường lành tính, có nghĩa là chúng không phải là ung thư và có thể mất đi mà không cần điều trị. U nang buồng trứng tương đối phổ biến ở những người có chu kỳ đều đặn vì u nang nhỏ có thể phát triển tự nhiên như là một phần của chu kỳ kinh nguyệt.Các u nang buồng trứng phát triển do rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt được gọi là u nang buồng trứng chức năng. U nang buồng trứng thường không phải là ung thư và không gây ra triệu chứng. Thường thì u nang được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ. U nang buồng trứng có thể có nguy cơ biến thành ung thư cao hơn ở người đã bước vào thời kỳ mãn kinh 2. U nang và ung thư U nang buồng trứng ít có khả năng hình thành trong giai đoạn còn kinh nguyệt. Thời kỳ mãn kinh đánh dấu giai đoạn của người phụ nữ khi họ ngừng có kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu u nang được hình thành sau mãn kinh, chúng lại có nguy cơ trở thành ung thư cao hơn. 3. U nang buồng trứng bệnh lý Đôi khi, các tế bào u nang buồng trứng có thể phát triển bất thường và quá mức. Chúng được gọi là u nang buồng trứng bệnh lý. U nang buồng trứng bệnh lý đôi khi có thể là ác tính, có nghĩa là chúng có khả năng gây ung thư buồng trứng. Những người đã bước vào thời kỳ mãn kinh có nguy cơ phát triển u nang bệnh lý cao hơn.Một số điều kiện cơ bản, chẳng hạn như lạc nội mạc tử cung, cũng có thể gây ra u nang buồng trứng bệnh lý. Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào lót tử cung xuất hiện bên ngoài tử cung, chẳng hạn như trong buồng trứng và ống dẫn trứng. 4. Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng xảy ra khi các tế bào trong buồng trứng phát triển và nhân lên một cách không kiểm soát được để tạo thành khối u. Nếu không được điều trị, các tế bào khối u này có thể lan đến các mô lân cận và những nơi khác trong cơ thể. 5. Ung thư biểu mô buồng trứng Các loại ung thư buồng trứng khác nhau có thể phát triển tùy thuộc vào phần nào của buồng trứng mà ung thư bắt đầu. Một khối u buồng trứng biểu mô là loại ung thư buồng trứng phổ biến nhất và bắt đầu từ các tế bào ở mặt ngoài của buồng trứng. 6. Triệu chứng của u nang buồng trứng và ung thư buồng trứng Những người bị u nang buồng trứng thường gặp ít hoặc không có triệu chứng. Các giai đoạn đầu của ung thư buồng trứng cũng có thể không gây ra hoặc chỉ có các triệu chứng nhỏ.Hay bị chuột rút khi nằm. Cảm thấy khó chịu ở bụng.Tuy nhiên, nếu u nang buồng trứng rất lớn, vỡ hoặc làm tắc nghẽn việc cung cấp máu cho buồng trứng, nó có thể gây ra các triệu chứng tương tự như ung thư buồng trứng như:Đau vùng chậu, chẳng hạn như đau âm ỉ hoặc đau nhói ở vùng bụng dưới. Khó chịu ở bụng, như đầy hơi và nặng. Cảm thấy no nhanh sau khi ănĂn mất ngon. Hay đi tiểu thường xuyên hoặc phải đi ngay, nhanhĐau khi quan hệ vợ chồng. Bất cứ ai có những triệu chứng này nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Đau nhói vùng bụng dưới có thể là triệu chứng của bệnh u nang buồng trứng 7. Chẩn đoán Để chẩn đoán u nang buồng trứng, bác sĩ có thể thực hiện siêu âm và làm một số xét nghiệm sau :Siêu âm qua thành bụng.Xét nghiệm chất chỉ điểm u CA125 ( thường tăng cao trong ung thư buồng trứng).Tuy nhiên, không phải ai có nồng độ CA 125 cao cũng bị ung thư buồng trứng. Các điều kiện khác cũng có thể tạo ra mức độ cao của CA 125, như nhiễm trùng vùng chậu, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, trong kỳ kinh nguyệt.... 8. Điều trị Việc một người bị u nang có thể cần điều trị hay không còn tùy thuộc vào:Kích thước và sự xuất hiện của u nang. Triệu chứng lâm sàng, đã mãn kinh chưa... 9. Theo dõi sát Bác sĩ có thể đề nghị đơn giản là để mắt đến u nang ( siêu âm vùng chậu) và chờ xem nó tiến triển như thế nào mà không cần điều trị. 10. Thuốc Đôi khi thuốc tránh thai có thể không làm giảm kích thước của u nang, nhưng có thể giúp ngăn ngừa nó trở nên tồi tệ hơn. Tuy nhiên cần có sự tư vấn cụ thể của bác sĩ, người bệnh không nên tự mua uống Trao đổi với bác sĩ chuyên khoa về quá trình theo dõi cũng như điều trị 11. Cân nhắc phẫu thuật Khi u có kích thước rất lớn hoặc đang phát triển, vẫn tồn tại và tồn tại sau khi dùng thuốc, hoặc đang cản trở kế hoạch sinh con của người phụ nữ, có vẻ bất thường, gây ra các triệu chứng, chẳng hạn như đau.Tùy thuộc vào loại u nang, các lựa chọn phẫu thuật có thể chỉ lấy u, cắt bỏ cả buồng trứng, tử cung...Tóm lại : U nang buồng trứng là tương đối phổ biến và có thể hình thành tự nhiên trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, Hầu hết các u nang buồng trứng là vô hại, không ung thư, và thông thường, không cần điều trị.U nang buồng trứng hình thành sau khi một người bước vào thời kỳ mãn kinh có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn một chút. Bất cứ ai bị u nang buồng trứng và bắt đầu gặp các triệu chứng nghiêm trọng, dai dẳng hoặc bất thường nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.Phương pháp điều trị thông thường cho u nang buồng trứng là theo dõi sát. Nếu một u nang gây ra các triệu chứng khó chịu, trở thành ung thư hoặc đang cản trở việc mang thai hoặc mang thai, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ.Để bảo vệ sức khỏe của bản thân, nữ giới nên đi khám phụ khoa ít nhất 1 lần/năm để chủ động tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa, tránh những hệ lụy xấu ảnh hưởng. Nguồn: medical new today U nang buồng trứng có nguy hiểm?
vinmec
1,295
Các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông bạn nên thử! Trà thảo mộc là một loại thức uống tốt cho sức khỏe được nhiều người yêu thích, nhất là vào những ngày thời tiết lạnh giá của mùa đông. 1. Trà thảo mộc đem lại những lợi ích gì cho sức khỏe vào mùa đông? Vào mùa đông, những loại thức uống ấm nóng được không ít người lựa chọn nhâm nhi để giúp cơ thể được làm ấm và xua đi cái rét. Trong đó, các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông là một lựa chọn phổ biến với những lợi ích đem lại như sau: - Giúp giữ nhiệt và làm ấm cơ thể. - Tăng cường các chất chống oxy hóa, nâng cao sức đề kháng và bảo vệ cơ thể chống lại bệnh cúm, bệnh cảm lạnh hoặc ho cũng như sự tấn công từ các loại virus gây bệnh khác. - Giúp giảm thiểu đáng kể trạng thái tinh thần mệt mỏi, căng thẳng, đem lại một giấc ngủ ngon hơn. Từ đó, cơ thể cũng sẽ có được cảm giác thư giãn, thoải mái. - Hỗ trợ cho hoạt động tiêu hóa và góp phần giảm thiểu một cách có hiệu quả tình trạng đau dạ dày. - Cải thiện lưu thông máu cũng như giúp điều chỉnh lượng đường trong máu. - Ngoài ra, còn có tác dụng trong việc làm đẹp da, hỗ trợ cho quá trình thực hiện giảm cân, giảm mỡ thừa. 2. Gợi ý các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông Dưới đây là gợi ý về các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông bạn nên thử để tận dụng một cách tối ưu những lợi ích mà chúng đem lại. 2.1. Trà gừng Trong thời tiết giá lạnh của những ngày đông, thưởng thức một tách trà gừng sẽ giúp bạn làm ấm cơ thể hiệu quả. Song song với đó, nó còn có lợi cho đường hô hấp, góp phần cải thiện triệu chứng cảm lạnh cũng như có tác dụng thông xoang, kháng khuẩn tốt. Đồng thời, loại trà này cũng tốt cho sức khỏe của dạ dày, cải thiện các vấn đề như đầy hơi, tiêu hóa kém. Tuy nhiên, nên cân nhắc đến lượng trà gừng sử dụng trong một ngày, không nên lạm dụng để tránh phải đối diện với những tác dụng phụ không mong muốn. 2.2. Trà bạc hà Trà bạc hà là một loại trà thảo mộc sở hữu công dụng tốt trong việc phòng ngừa được nhiều bệnh lý. Cụ thể, thành phần trong lá bạc hà có nhiều vitamin B, kali và canxi giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Từ đó, giúp cơ thể có đủ khả năng chống chọi lại với một số căn bệnh thông thường như cảm lạnh, cảm cúm, ho khan,... Đi kèm với đó, cũng giúp hệ tiêu hóa được tăng cường, làm các cơn co thắt đường hô hấp và đường tiêu hóa giảm đi. Cần lưu ý rằng loại trà này không phù hợp cho một số đối tượng như trẻ nhỏ, người bị cao huyết áp hoặc người đang mắc phải bệnh đái tháo đường. 2.3. Trà hoa cúc Đây cũng là một trong các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông thường xuyên được lựa chọn. Cụ thể, uống trà hoa cúc sẽ có tác dụng làm giảm bớt căng thẳng để tinh thần được thư giãn và chất lượng chất ngủ cũng được nâng cao hơn. Cùng với đó, loại trà này cũng sẽ góp phần giúp bạn cải thiện tình trạng đau đầu, chóng mặt cũng như phòng ngừa cảm lạnh, cúm, tăng huyết áp,... 2.4. Trà xanh Trà xanh cũng là một thức uống quen thuộc đối với nhiều người sở hữu những công dụng tốt cho sức khỏe. Một tách trà xanh nóng vào buổi sáng mùa đông sẽ giúp cơ thể bạn ấm lên và cảm thấy tinh thần trở nên tỉnh táo hơn. Mặc dù vậy, bạn cũng không nên uống quá nhiều trà xanh trong ngày nhằm tránh gặp phải tình trạng mất ngủ, mệt mỏi, tim đập nhanh hay hoạt động tiêu hóa bị ảnh hưởng. 2.5. Trà atiso Việc thường xuyên uống trà atiso có thể đem lại cho bạn những giấc ngủ sâu và ngon hơn. Đồng thời, với một lượng chất xơ dồi dào có trong hoa atiso, nó còn hỗ trợ cho sự khỏe mạnh của hệ tiêu hóa. Không chỉ vậy, sự hiện diện của nhiều chất chống oxy hóa trong loại trà này cũng hỗ trợ làm chậm quá trình lão hóa trong cơ thể. Bên cạnh đó, chất chống oxy hóa cynarin và silymarin chứa trong nó có thể giúp phục hồi chức năng của gan. 2.6. Trà sả Vào mùa đông, khi kết hợp mật ong, quế, chanh và lá bạc hà cùng với trà sả sẽ đem lại hiệu quả cho bạn trong việc trị cảm lạnh và ho. Nó cũng giúp giữ ấm cơ thể, thông mũi họng và làm dịu cơn ho. Kèm theo đó, trà sả cũng sở hữu tính kháng nấm, kháng khuẩn, chống ký sinh trùng và chống viêm. Đây là loại trà có thể giúp bạn đối phó và khắc phục các triệu chứng khó chịu về đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu,... 2.7. Trà cam quế mật ong Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn sử dụng một tách trà cam quế mật ong vào những ngày đông lạnh. Đây là một loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe khác có sự kết hợp ăn ý của vị quế, cam và mật ong với những lợi ích tốt. Nó vừa giúp xua tan đi cái giá rét của mùa đông vừa giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tốt cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân và phòng chống hiệu quả bệnh cúm và viêm họng. Hy vọng các loại trà thảo mộc tốt cho sức khỏe trong mùa đông trên đây sẽ là những gợi ý hữu ích cho bạn đọc. Từ đó, bạn có thể cân nhắc lựa chọn loại trà phù hợp với khẩu vị của bản thân và các thành viên trong gia đình để góp phần vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trong thời tiết lạnh giá.
medlatec
1,060
Công dụng thuốc Maxlen – 70 Maxlen 70 thuộc nhóm thuốc xương khớp, được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, nam giới... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Maxlen 70 qua bài viết dưới đây. 1. Maxlen 70 là thuốc gì? Thuốc Maxlen 70 chứa hoạt chất Natri Alendronat Trihydrat 91,37mg tương đương với Acid Alendronic 70mg.Hoạt chất Acid Alendronic là một Biphosphonat có công dụng ức chế quá trình tiêu xương qua trung gian hủy cốt bào mà không gây ảnh hưởng đến sự hình thành xương. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat ưu tiên gắn vào vị trí có sự tiêu hủy thực sự, ức chế sự hủy cốt bào mà không ảnh hưởng đến sự tham gia hủy cốt bào.Thuốc Maxlen 70 được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị và phòng ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ mãn kinh;Điều trị loãng xương ở nam giới thông qua cơ chế tăng khối lượng xương;Điều trị loãng xương do Glucocorticoid ở nam giới và nữ giới;Điều trị biến dạng xương ở nam giới và nữ giới. 2. Liều dùng của thuốc Maxlen 70 Liều dùng khuyến cáo của thuốc Maxlen 70 như sau:Người trưởng thành: Uống 1 viên/lần duy nhất trong tuần;Người bệnh cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc;Người bệnh suy thận: Đối với người bệnh có GFR trên 35ml/phút không cần hiệu chỉnh liều, đối với người bệnh có GFR dưới 35ml/phút khuyến cáo không sử dụng thuốc do chưa có kinh nghiệm lâm sàng;Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của Alendronat khi dùng ở trẻ em chưa được nghiên cứu, vì vậy không sử dụng thuốc Maxlen 70 trong điều trị ở trẻ em.Để đạt hiệu quả điều trị cao, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề khi dùng thuốc Maxlen 70 như sau:Thuốc cần được uống trước ăn 30 phút, uống hoặc dùng thuốc với nước lọc, các loại đồ uống khác (kể cả nước khoáng) và thức ăn có thể làm giảm hấp thu Alendronat;Để giảm nguy cơ kích ứng tại chỗ tại thực quản và giúp đưa thuốc qua dạ dày dễ dàng, người bệnh nên uống thuốc với một cốc nước vào buổi sáng mới ngủ dậy (ít nhất 200ml);Người bệnh không nhai hoặc ngậm viên thuốc trong miệng để tránh nguy cơ loét miệng – họng;Người bệnh không nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc;Không uống thuốc Maxlen 70 khi đang nằm trên giường hoặc trước khi đi ngủ;Người bệnh nên bổ sung vitamin D và canxi trong trường hợp chế độ ăn uống không đầy đủ. 3. Tác dụng phụ Thuốc Maxlen 70 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Nhức đầu, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét thực quản, khó nuốt, ợ chua, chướng bụng, đau cơ xương khớp;Ít gặp: Nôn, viêm dạ dày, loét miệng – họng, loét chảy máu đường tiêu hóa trên, ban đỏ, ngứa, phát ban;Hiếm gặp: Triệu chứng hạ canxi huyết, phản ứng mẫn cảm, viêm củng mạc, viêm màng bồ đào, viêm thượng củng mạc, hoại tử xương hàm.Người bệnh cần ngưng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Maxlen 70. 4. Lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc Maxlen 70 trong những trường hợp sau:Người bệnh có bất thường tại thực quản hoặc các tác nhân làm chậm rỗng thực quản như co thắt tâm vị, hẹp thực quản;Người không có khả năng ngồi thẳng hoặc đứng ít nhất 30 phút;Người mẫn cảm với Acid Alendronic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Maxlen 70.Thận trọng khi sử dụng:Hoạt chất Acid Alendranic có khả năng gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Maxlen 70 ở người bệnh có bệnh lý về đường tiêu hóa trên như viêm loét dạ dày, khó nuốt, tiền sử mới bị các bệnh về đường tiêu hóa nghiêm trọng bao gồm chảy máu đường tiêu hóa, loét hệ thống đường tiêu hóa, phẫu thuật đường tiêu hóa trên.Đã có báo cáo về tác dụng phụ ở thực quản khi dùng Acid Alendronic như loét thực quản, trượt thực quản, viêm thực quản... Vì vậy người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng báo hiệu về thực quản như kích ứng, khó nuốt, nuốt đau, ợ nóng... Trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị.Nguy cơ gặp tác dụng phụ tại thực quản tăng lên khi người bệnh sử dụng thuốc Alnedronat không đúng cách, vì vậy người bệnh cần được hướng dẫn đầy đủ và cụ thể về liều dùng, cách dùng thuốc Maxlen 70.Người bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ như đang hóa trị, ung thư, điều trị bằng Corticosteroid, vệ sinh răng miệng kém... cần được thăm khám trước khi điều trị bằng Maxlen.Người bệnh cần được điều chỉnh tình trạng hạ Calci huyết trước khi điều trị bằng Alendronat. Vì Alendronat làm tăng khoáng tố xương nên có thể dẫn đến hạ Calci và Phosphat huyết. Tình trạng này thường thoáng qua.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc Maxlen 70 trong điều trị các đối tượng này.Bảo quản thuốc Maxlen ở nhiệt độ phòng (dưới 30o. C), tránh ánh nắng và độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Sử dụng Maxlen 70 đồng thời với thức ăn, đồ uống (kể cả nước khoáng), thuốc làm giảm acid dạ dày (Antacids), chất bổ sung canxi... sẽ làm ảnh hưởng đến hấp thu Alendronat. Vì vậy người bệnh cần uống Maxlen cách xa các thuốc này ít nhất 30 phút.Các nghiên cứu có nghĩa lâm sàng chưa được báo cáo. Một số nghiên cứu thử nghiệm dùng đồng thời Maxlen 70 và Estrogen (đặt âm đạo, uống, đặt dưới da) không cho bằng chứng về tác hại của thuốc.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Maxlen 70, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Maxlen 70.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Maxlen 70. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Maxlen 70 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,132
Tìm hiểu 3 phương pháp nội soi dạ dày thường gặp Nội soi dạ dày là kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị, qua đó giúp phát hiện các bệnh lý thực quản- dạ dày- tá tràng và can thiệp điều trị một số tổn thương. Tuy nhiên, do không hiểu rõ về phương pháp nên người bệnh thường cảm thấy lo lắng khi được chỉ định thực hiện. 1. Nội soi dạ dày là kỹ thuật gì? Nội soi dạ dày là thủ thuật thăm dò phần trên của hệ thống tiêu hóa gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Phương pháp được thực hiện bằng việc đưa ống nội soi nhỏ có gắn đèn chiếu sáng và một camera nhỏ từ miệng qua thực quản vào tới dạ dày hành tá tràng và tá tràng thông qua đường miệng hoặc mũi. Hình ảnh được camera thu lại giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện các tổn thương bất thường dù rất nhỏ của hệ tiêu hóa, chẩn đoán sớm và đánh giá các bệnh lý dạ dày mà bệnh nhân gặp phải. Ngoài ra, các thủ thuật như cắt polyp, cầm máu các tổn thương đang chảy máu, lấy mẫu sinh thiết... cũng có thể được thực hiện đồng thời trong quá trình Nội soi dạ dày (tức nội soi điều trị) 2. Phương pháp nội soi dạ dày được chỉ định và chống chỉ định với những đối tượng nào? Thông thường, bệnh nhân thuộc các nhóm đối tượng dưới đây sẽ được chỉ thực hiện nội soi dạ dày, gồm: Người bệnh có các dấu hiệu như đau vùng thượng vị, đau bụng kéo dài, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, khó khăn trong vấn đề tiêu hóa, đi ngoài ra máu,… Người có tiền sử bệnh lý liên quan đến dạ dày như viêm dạ dày, loét dạ dày,... cần được thăm khám kiểm tra tình trạng bệnh lý. Người bệnh có lối sống không lành mạnh, thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc hay sử dụng các chất kích thích,… Người bệnh có bố mẹ anh chị em ruột mắc ung thư đường tiêu hóa trên. Người bệnh nghi ngờ bị ung thư dạ dày Người muốn thực hiện tầm soát ung thư dạ dày - thực quản. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho người bệnh, khi bác sĩ có sự nghi ngờ về các trường hợp sau thì việc nội soi có thể được hoãn lại: Người bệnh bị suy hô hấp cấp. Người bệnh có dấu hiệu bất thường về thần kinh và không có sự hợp tác thực hiện. Người gặp các bệnh lý về tim như suy tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim,… Người bệnh bị thủng dạ dày hoặc ở một vị trí tại ống tiêu hóa. Người có túi phình bất thường tại thực quản. 3. Các phương pháp nội soi tại dạ dày thường được chỉ định Hiện nay, có 3 phương pháp nội soi dạ dày được thực hiện dành cho người bệnh. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng biệt, cũng như được chỉ định thực hiện phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Nội soi qua đường miệng Nội soi thông qua đường miệng là phương pháp phổ biến và được sử dụng khá phổ biến bởi độ chính xác cao và có chi phí thăm khám thấp. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp chính là việc bệnh nhân phải trải qua các cảm giác khó chịu, nghẹn thở hoặc buồn nôn trong quá trình nội soi, thậm chí là sau khi nội soi kết thúc. Trước khi nội soi, bệnh nhân được uống một loại thuốc có tác dụng loại bỏ dịch nhầy ở niêm mạc, sau đó xịt thuốc tê vào miệng nhằm giảm thiểu tối đa các cảm giác khó chịu sẽ gặp phải. Ống nội soi được đưa từ miệng qua thực quản và xuống tới dạ dày hành tá tràng và tá tràng. Trong suốt quá trình nội soi, người bệnh không thể nói chuyện nhưng vẫn có thể thở bình thường. Nội soi qua đường mũi Phương pháp được thực hiện bằng cách đưa ống nội soi mềm luồn qua mũi tới phần sau của miệng và đưa xuống thực quản- dạ dày- tá tràng. Khi dây soi qua ngã ba hầu họng bệnh nhân có thể được yêu cầu nuốt nhẹ ống nội soi khi thực hiện thủ thuật. Trước đó, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại mũi và xịt tê cổ họng cho bệnh nhân. Phương pháp được đánh giá là dễ thực hiện, có độ chính xác, giảm bớt các cảm giác khó chịu cho bệnh nhân so với nội soi qua miệng do kích thước dây soi nhỏ hơn . Song, điểm hạn chế của phương pháp là không thể thực hiện được với các đối tượng có bệnh lý bất thường liên quan đến mũi như vẹo, hẹp vách ngăn... . Nội soi gây mê Bản chất của phương pháp là thực hiện nội soi thông qua đường miệng nhưng bệnh nhân được tiến hành gây mê trong suốt quá trình thực hiện. Điều này giúp bệnh nhân không cảm thấy khó chịu, buồn nôn hay sợ hãi. Đồng thời, bác sĩ có thể tiến hành đồng thời các thủ thuật xử lý ngay khi phát hiện các tổn thương tại thực quản-dạ dày-tá tràng với thời gian kéo dài mà không gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp chính là việc người bệnh cần thực hiện thêm một số xét nghiệm giúp sàng lọc giúp đảm bảo an toàn cho người bệnh trước khi nội soi, chi phí thực hiện cũng là cao hơn. Sau nội soi, do thuốc gây mê còn có tác dụng, người bệnh cần được theo dõi và tránh làm các công việc đòi hỏi tập trụng cao như lái xe, vận hành máy móc… sau nội soi gây mê. 4. Những lưu ý đối với người bệnh trước và sau khi tiến hành nội soi Trước khi nội soi Người bệnh cần nhịn ăn trước nội soi ít nhất là 6 - 8 tiếng đồng hồ. Không dùng các loại thuốc có tác dụng băng niêm mạc dạ dày. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ thực hiện tình trạng sức khỏe, tiểu sử bệnh lý hay các loại thuốc mình đang dùng hoặc tiền sử dị ứng trước đó. Không sử dụng rượu bia, các chất kích thích hoặc đồ uống có màu trước khi tiến hành nội soi. Sau nội soi Bệnh nhân có thể gặp một vài biểu hiện như đau khi nuốt, buồn nôn, khó chịu sau nội soi. Các triệu chứng này là hoàn toàn bình thường và sẽ nhanh chóng biến mất. Tuy nhiên, nếu cảm thấy khó khăn khi thở, nôn ra máu, chóng mặt liên tục,… thì người bệnh cần thân báo cho bác sĩ để được kiểm tra và xử lý kịp thời. Sau khi nội soi xong người bệnh có thể hỏi ý kiến các bác sĩ khi nào có thể ăn trở lại, người bệnh nên ăn các món mềm, và dễ tiêu hóa như cháo, súp hoặc hoa quả. Với bệnh nhân thực hiện nội soi gây mê nên nghỉ ngơi tại bệnh viện trong thời gian ngắn trước khi ra về hoặc theo chỉ định của bác sĩ gây mê. Nội soi dạ dày là phương pháp hữu hiệu và an toàn trong việc chẩn đoán và phát hiện các tổn thương hay bệnh lý tại dạ dày. Để đảm bảo quá trình nội soi diễn ra một cách nhanh chóng và an toàn, cùng với kết quả thăm khám chính xác, người bệnh nên lựa chọn thực hiện dịch vụ tại các đơn vị uy tín.
medlatec
1,288
Test HPV có ý nghĩa gì? giúp tầm soát ung thư sớm Test HPV là nhu cầu thiết yếu của các chị em phụ nữ không chỉ để phát hiện bệnh lây qua đường tình dục mà còn giúp tầm soát ung thư sớm. Vậy khi nào cần thực hiện test HPV? 1. HPV là gì? HPV là một loại virus gây u nhú ở người thường lây truyền qua đường tình dục. Một số chủng của virus HPV có thể gây ra mụn, có ở bộ phận sinh dục và hậu môn. Một số chủng có thể gây ra tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, hậu môn và các bộ phận sinh dục khác. HPV là virus gây u nhú ở người và thường lây qua đường tình dục Có hơn 100 chủng virus HPV, hầu hết các chủng đều vô hại, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng và sẽ tự khỏi. Có hơn 40 chủng virus HPV lây truyền qua đường tình dục, có ảnh hưởng đến các bộ phận sinh dục và hậu môn. 2. Test HPV có ý nghĩa gì? HPV dương tính là gì? Xét nghiệm dương tính với HPV có nghĩa là bạn bị nhiễm một hay nhiều loại HPV nguy cơ cao, có liên quan đến ung thư cổ tử cung. Điều này không có nghĩa là bạn bị ung thư cổ tử cung hiện tại, mà đó là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung có thể phát triển trong tương lai. Bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên theo dõi trong 1 năm để xem nhiễm trùng có biến mất hay không, hoặc kiểm tra các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. HPV âm tính là gì? Xét nghiệm HPV âm tính nghĩa là bạn không bị nhiễm bất kỳ loại HPV nguy cơ cao nào có thể gây ra ung thư cổ tử cung. 3. Khi nào cần test HPV? Xét nghiệm HPV là một xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung, áp dụng cho phụ nữ từ 30 tuổi trở lên (không áp dụng cho nam giới).  Xét nghiệm này hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhân có nguy cơ thấp hay cao bị ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, xét nghiệm này không cho bạn biết liệu mình có mắc ung thư hay không. Thay vào đó, xét nghiệm HPV sẽ giúp phát hiện virus gây ra bệnh ung thư cổ tử cung.  Xét nghiệm máu test HPV Nếu xét nghiệm HPV là dương tính, bác sĩ có thể quyết định liệu việc có cần phải kiểm tra thêm hay không.  Nếu người phụ nữ đang cố gắng để mang thai, thì không cần phải xét nghiệm HPV trừ khi bác sĩ yêu cầu dựa trên những bất thường trong kiểm tra Pap. Trong suốt quá trình khám thai đầu tiên của giai đoạn trước khi sinh nở, mẫu xét nghiệm Pap sẽ được lấy, và nếu các kết quả có dấu hiệu của việc nhiễm HPV, thì sau đó bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm HPV.
thucuc
518
Hướng dẫn cách kiểm tra ung thư vú tại nhà Nhiều bệnh nhân ung thư vú đã được điều trị khỏi nhờ phát hiện bệnh sớm. Do vậy, nhận biết sớm các biểu hiện bệnh là yếu tố rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chữa bệnh. Dưới đây chuyên gia sẽ hướng dẫn chị em cách kiểm tra ung thư vú tại nhà. 1. Một số thông tin về bệnh ung thư vú Số ca ung thư vú của Việt Nam đang tăng nhanh và có xu hướng trẻ hóa, thậm chí nhiều trường hợp mắc bệnh khi mới ở độ tuổi thanh thiếu niên. Do phát hiện ở giai đoạn muộn nên nhiều người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm và hiệu quả điều trị không cao. Ung thư vú là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm và được áp dụng phác đồ điều trị phù hợp, người bệnh có thể sống khỏe mạnh thêm 20 năm hoặc lâu hơn thế nữa. Thậm chí, rất nhiều bệnh nhân đã may mắn được điều trị khỏi bệnh khi phát hiện ở giai đoạn đầu. Càng phát hiện muộn thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả càng thấp. Nếu phát hiện ở giai đoạn 2, cơ hội điều trị khỏi bệnh chỉ còn 60%. Càng về những giai đoạn sau thì cơ hội khỏi bệnh càng thấp. Ở giai đoạn cuối, gần như không thể điều trị khỏi bệnh, việc điều trị lúc này chỉ có tác dụng giúp bệnh nhân duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Chính vì thế, việc thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư vú rất quan trọng giúp chị em có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe bản thân và kịp thời điều trị hiệu quả. Dưới đây là một số trường hợp nên tầm soát ung thư vú sớm hơn những đối tượng khác: - Phụ nữ trên 30 tuổi nên bắt đầu tầm soát ung thư vú, nhất là những chị em trong độ tuổi từ 45 đến 50. - Nếu trong gia đình có mẹ hoặc chị em gái mắc bệnh, bạn cũng nên tầm soát ung thư vú sớm hơn những người khác. - Những trường hợp thường xuyên phải tiếp xúc với bức xạ cũng có nguy cơ cao mắc ung thư vú. - Các trường hợp xuất hiện kinh nguyệt quá sớm(trước 10 tuổi) hoặc mãn kinh muộn (sau 55 tuổi). - Chị em trên 35 tuổi nhưng chưa có con hoặc những trường hợp không cho con bú. - Phụ nữ sau mãn kinh và có dùng một số liệu pháp hormone. - Trường hợp thường xuyên sử dụng chất kích thích và có những thói quen sống không lành mạnh. 2. Cách kiểm tra ung thư vú tại nhà Mỗi chị em phụ nữ nên thường xuyên kiểm tra vú tại nhà để sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường. Hãy đứng trước gương để cảm nhận một cách rõ ràng nhất về những thay đổi ở vùng “núi đôi”. Sau chu kỳ kinh nguyệt kết thúc chính là thời điểm tốt nhất để tự khám vú vì lúc này có thể loại bỏ được trường hợp vú bị sưng nề hoặc nhạy cảm do sự thay đổi về nội tiết tố trong quá trình rụng trứng. Trong trường hợp đã mãn kinh, chị em có thể lựa chọn một ngày dễ nhớ và cố định trong mỗi tháng để tự khám vú. Có thể lựa chọn ngày cuối cùng hay ngày đầu tiên của một tháng. - Cách kiểm tra ung thư vú tại nhà như sau: + Bước đầu tiên: Để thẳng hai vai, sau đó chống 2 tay lên trên 2 bên hông và quan sát ngực của mình trong gương. Nếu vú có màu sắc như bình thường, không có hiện tượng sưng phù, biến dạng và đồng đều hai bên, thì bạn không cần lo lắng. Ngược lại, nếu vú xuất hiện những bất thường dưới đây, bạn nên đi khám sớm: Da phồng lên hoặc nhăn nhúm. Núm vú bị tụt vào trong hoặc thay đổi vị trí. Bầu vú hay núm vú có hiện tượng nổi mẩn, sưng nề và đau. + Bước thứ 2: Để quan sát rõ hơn những thay đổi của vú, bạn giơ cao hai cánh tay. + Bước thứ 3: Quan sát kỹ vú ký hơn để kiểm tra có dấu hiệu chảy dịch núm vú hay không. Dịch tiết từ núm vú có thể là chất lỏng có màu trắng đục, màu vàng và đôi khi có thể là máu. + Bước thứ 4: Ở bước này, bạn nằm ngửa. Tiếp đó, sờ nắn và kiểm tra vú trái bằng tay phải; sờ nắn và kiểm tra vú phải bằng tay trái. Những thao tác này được thực hiện nhẹ nhàng, không nên nóng vội. Trong quá trình thực hiện cần giữ các ngón tay thẳng và khép lại với nhau, đồng thời đưa tay chuyển động vòng tròn vừa vặn 1/4 quanh vú để kiểm tra. Thực hiện từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. + Bước thứ 5: Quan sát, sờ nắn toàn bộ phần ngực của bạn trong khi đứng và ngồi. Có thể thực hiện khi tắm vì khi da ướt và trơn, bạn sẽ dễ cảm nhận những thay đổi ở ngực. 3. Cần làm gì nếu phát hiện u cục tại vú? Nếu phát hiện có u cục tại vú, chị em không nên quá hoảng sợ. Những khối u cục này có thể là dấu hiệu của ung thư vú nhưng cũng có thể là do một số nguyên nhân khác như do viêm, là khối u lành tính hoặc do những sự thay đổi hormone trong chu kỳ kinh hoặc trong giai đoạn mang thai. - Siêu âm vú: Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tay trong tầm soát ung thư vú. - Chụp X-quang tuyến vú: Được chỉ định cho phụ nữ trên 40 tuổi hoặc phụ nữ có nguy cơ cao, phụ nữ có tuyến vú dày và nhiều mỡ khi siêu âm khó khảo sát được các tổn thương. - Nếu phương pháp siêu âm, chụp X-quang tuyến vú, MRI tuyến vú cho thấy những dấu hiệu bất thường thì bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm phương pháp khác để chẩn đoán xác định sinh thiết khối u. Trên đây là hướng dẫn cách kiểm tra vú tại nhà và cách xử trí khi có dấu hiệu bất thường. Để phòng tránh ung thư vú hiệu quả, chị em cũng nên duy trì những thói quen sống khoa học như kiểm soát cân nặng tốt, tập thể dục thường xuyên, thực hiện chế độ ăn lành mạnh.
medlatec
1,121
Tổng hợp những cách điều trị mụn cóc hiệu quả hiện nay Mụn cóc là căn bệnh da liễu khiến nhiều người ám ảnh bởi tính mất thẩm mỹ của làn da. Vậy hiện nay có những cách điều trị mụn cóc nào hiệu quả, nên làm gì để bệnh không tái phát trở lại? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ về các phương pháp trị mụn cóc triệt để, an toàn. 1. Điều trị mụn cóc tại nhà Sau một thời gian xuất hiện, các nốt mụn cóc sẽ tự biến mất mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp mụn lây lan nhanh và mọc sang nhiều vùng da khác nhau. Do đó, để tiêu diệt mụn tận gốc bạn có thể áp dụng cách điều trị mụn cóc từ các nguyên liệu tự nhiên: Tỏi: Allicin là một loại kháng sinh thực vật chứa nhiều trong tỏi, có khả năng sát trùng tốt. Vì vậy, bạn có thể sử dụng tỏi để lột bỏ các nốt mụn cóc thông qua cách làm dưới đây: Chuẩn bị một vài tép tỏi, rửa sạch rồi đem giã nát. Thoa trực tiếp lên bề mặt nốt mụn phần nước cốt tỏi vừa thu được. Giữ yên trong khoảng 2 - 3 giờ và rửa mặt lại bằng nước ấm. Để mang lại hiệu quả, bạn nên kiên trì thực hiện cách làm này mỗi ngày trong vòng 3 - 4 tuần. Giấm táo: Sử dụng giấm táo pha loãng với nước là một trong những mẹo điều trị mụn cóc đơn giản tại nhà. Bởi vì, trong nguyên liệu này chứa nhiều acid malic, acid lactic, acid salicylic,… có khả năng ăn mòn các nốt mụn, ngăn chặn sự lây lan của HPV. Khi tiếp xúc với acid có trong giấm, làn da có thể bị kích ứng hoặc nặng hơn là bỏng hóa chất. Vì vậy, bạn nên pha loãng giấm táo với nước theo tỷ lệ 2 : 1. Sau đó, dùng bông y tế thấm vào dung dịch vừa pha được bôi trực tiếp lên nốt mụn và băng kín trong vòng 3 - 4 giờ rồi mới tháo ra. Để bệnh nhanh lành, bạn nên bôi giấm táo đều đặn mỗi ngày. Trong trường hợp, vùng da có vết thương hở thì tuyệt đối không điều trị mụn cóc bằng cách này. Lá tía tô: Trong lá tía tô chứa Limonene và Perillaldehyde, là hai hợp chất có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của virus HPV. Để chữa trị mụn cóc, bạn có thể làm theo cách dưới đây: Chuẩn bị một vài lá tía tô đã được rửa sạch, rồi đem giã nát. Đắp lên bề mặt các nốt mụn phần bã vừa giã và dùng khăn sạch hoặc gạc băng cố định. Để tránh xê dịch vết đắp, bạn nên thực hiện cách làm này vào buổi tối trước khi đi ngủ. Sáng hôm sau, thì tháo băng và dùng nước sạch để rửa mặt . Sau vài tuần thực hiện cách chữa trị này, bạn sẽ thấy các nốt mụn bị teo nhỏ dần, rồi tự bong ra và biến mất hoàn toàn. 2. Điều trị mụn cóc bằng thuốc Các nốt mụn cóc lành tính có thể chữa khỏi nhanh chóng bằng thuốc bôi tại chỗ. Để tránh xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm, bạn nên tìm gặp bác sĩ để được hướng dẫn và tư vấn về các loại thuốc điều trị mụn cóc tại nhà: Cantharidin: Nhờ khả năng gây hoại tử lớp thượng bì và loại bỏ nốt mụn cóc ra khỏi bề mặt da, Cantharidin được bác sĩ chỉ định dùng trong điều trị khoảng 3 - 4 tuần. Ngoài ra, Acid trichloracetic 80% cũng có khả năng gây hoại tử da, nên bạn có thể bôi thuốc 4 lần/tuần cho đến khi hết mụn. Để tránh xảy ra tác dụng phụ không mong muốn hoặc để lại sẹo, bạn cần chú ý, không bôi thuốc lên niêm mạc, vùng da lành, gần mắt, cơ quan sinh dục,… Acid Salicylic: Với nồng độ 5 - 40%, Acid Salicylic có tác dụng bong tróc lớp sừng của da, từ đó làm mỏng các nốt mụn. Trong quá trình sử dụng, bạn nên bôi thuốc trực tiếp lên vị trí da mụn, tuyệt đối không bôi lên vùng da lành, mụn ruồi, niêm mạc hoặc sùi mào gà. Nếu không may để thuốc dây vào mắt, việc đầu tiên bạn nên làm là rửa mắt với nước sạch trong vòng 15 phút, sau đó nhanh chóng đến bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý kịp thời. 3. Các phương pháp trị mụn cóc ở bệnh viện Khi cơ thể bắt đầu xuất hiện các nốt mụn cóc, bạn nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu để được thăm khám và tư vấn về các cách điều trị mụn cóc. Dưới đây là một số phương pháp chữa trị tại bệnh viện mà bạn có thể áp dụng: Đốt điện: Cách điều trị mụn cóc bằng dòng điện cao tần thường được chỉ định trong trường hợp mụn có kích thước nhỏ dưới 1cm và mọc ở vị trí giải phẫu khó. Để lấy hết nhân và rễ mụn, bác sĩ sẽ khoét sâu vào tổ chức da. Điều này sẽ giúp bệnh không tái phát trở lại nhưng khiến vết thương lâu lành và dễ bị nhiễm trùng nếu không chăm sóc cẩn thận. Áp lạnh: Áp lạnh là cách điều trị mụn cóc được chia làm nhiều đợt. Mỗi đợt, bác sĩ sẽ phun nitơ lỏng vào mụn cóc. Lúc này, các nốt phỏng và mụn nước bắt đầu hình thành xung quanh mụn. Hiện tượng này, nếu kéo dài qua nhiều ngày sẽ khiến người bệnh cảm thấy đau đớn. Sau một thời gian, các mô chết của tổ chức mụn sẽ tự bong tróc ra. Do đó, vùng da mụn được chữa khỏi hoàn toàn, không để lại sẹo hay bị làm biến đổi màu sắc. Tiểu phẫu: Bác sĩ sẽ thực hiện tiểu phẫu đối với những nốt mụn nằm ở vị trí bằng phẳng, có kích thước dưới 2cm. Trước khi cắt bỏ tổ chức mụn, người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ để giảm cảm giác đau đớn. Mổ xong, toàn bộ vết thương sẽ được khâu kín. Đây là phương pháp trị mụn cóc ít gây nhiễm trùng, thời gian lành vết thương nhanh. Tuy nhiên, bệnh dễ quay trở lại do nhân và rễ mụn không được lấy hết.
medlatec
1,088
Bị co thắt phế quản dùng thuốc gì? Co thắt phế quản là tình trạng co thắt của các cơ trơn của thành phế quản trong phổi, thường xảy ra ở bệnh nhân bị hen phế quản, viêm phế quản mạn và dị ứng. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về tổng quan về co thắt phế quản và cách điều trị bệnh. 1. Tổng quan về co thắt phế quản Co thắt phế quản là tình trạng co thắt của các cơ trơn của thành phế quản trong phổi. Cơ tiểu phế quản co quá mức làm đường thở sẽ thu hẹp lại không cho phép nhiều không khí đi vào hoặc đi ra khỏi phổi và làm tăng sản xuất chất nhầy ở phế quản. Điều này làm hạn chế lượng oxy đi vào máu và lượng carbon dioxide ra khỏi máu, gây nên triệu chứng khó thở, ho và thiếu oxy máu.Co thắt phế quản thường xảy ra ở bệnh nhân bị hen suyễn, viêm phế quản mạn và dị ứng. 2. Triệu chứng của co thắt phế quản Khi bị co thắt phế quản, bệnh nhân thường cảm thấy khó thở. Các triệu chứng khác bao gồm:Thở khò khè.Đau hoặc tức ngực.Ho khan.Mệt mỏi, chóng mặt. 3. Nguyên nhân của co thắt phế quản Bất kỳ sự kích ứng nào trong đường thở đều có thể gây ra co thắt phế quản. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến những bệnh nhân bị hen suyễn. Một số yếu tố có thể góp phần gây ra co thắt phế quản bao gồm:Chất gây dị ứng, chẳng hạn như bụi và lông thú cưng.Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng.Gây mê toàn thân trong khi phẫu thuật.Nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc dưới.Thời tiết lạnh. Hút thuốc.Tác dụng phụ của một số thuốc như Oxymetazoline và Phenylephrine. Cả hai loại thuốc này đều kích hoạt các thụ thể adrenergic alpha-1 dẫn đến co thắt cơ trơn. Thuốc chẹn beta không chọn lọc cũng được cho là tạo điều kiện cho co thắt phế quản.Bên cạnh đó, trẻ em dễ mắc và có biến chứng co thắt phế quản hơn, do đường kính đường thở của trẻ em nhỏ hơn. 4. Cách điều trị co thắt phế quản Trong hầu hết các trường hợp co thắt phế quản, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc chống co thắt phế quản. Những loại thuốc này có tác dụng làm giãn cơ trơn thành phế quản, làm giãn phế quản và tăng khẩu kính đường thở, nhờ đó không khí di chuyển qua đường dẫn khí để đến phế nang dễ dàng hơn.Ba loại thuốc phổ biến nhất là nhóm thuốc đồng vận beta, thuốc kháng cholinergic và theophylline. Kế hoạch điều trị tốt nhất phụ thuộc vào từng bệnh nhân, chẳng hạn như mức độ nghiêm trọng của co thắt, tần suất xảy ra và nguyên nhân gây nên co thắt phế quản.Đối với một số trường hợp nặng hoặc mãn tính, có thể cho bệnh nhân co thắt phế quản dùng thuốc steroid để giảm viêm trong đường thở và tăng lưu lượng khí. Trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn, cần dùng thuốc kháng sinh trong phác đồ điều trị. Một số loại thuốc chống co thắt phế quản thường được sử dụng để điều trị bao gồm:Nhóm thuốc đồng vận beta-2: Nhóm thuốc đồng vận beta-2 có tác dụng ngắn như Salbutamol, Terbutaline, Fenoterol làm giảm triệu chứng bệnh nhanh chóng trong vòng vài phút sau sử dụng, nhưng thuốc chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn. Thuốc đồng vận beta-2 thường phát huy tác dụng khoảng 20 phút sau khi uống và kéo dài trong khoảng 4-6 giờ. Thuốc dùng dạng hít có hiệu quả cao đối với trường hợp triệu chứng bệnh tiến triển nhanh và nặng. Nhóm đồng vận beta-2 tác dụng dài như Salmeterol, Formoterol, Bambuterol thường cần hơn 1 giờ mới phát huy tác dụng, nhưng hiệu quả kéo dài lên đến hơn 12 giờ. Do đó, nhóm thuốc này có thể được sử dụng hằng ngày với mục đích ngăn chặn cơn co thắt phế quản. Không khuyến cáo sử dụng thuốc đồng vận beta-2 tác dụng dài cho trường hợp khẩn cấp.Nhóm kháng cholinergic: Nhóm thuốc kháng cholinergic dùng trong điều trị bệnh giãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), một số trường hợp dùng trong điều trị hen phế quản. Cơ chế tác dụng của thuốc giúp làm giãn phế quản, giải phóng các chất tích tụ khiến phế quản co thắt lại. Nhóm kháng cholinergic thường được sử dụng ở dạng hít. Tuy nhiên, một số trường hợp khẩn cấp, cân nhắc chỉ định cho người bệnh sử dụng dạng phun khí dung.Khuyến cáo thận trọng khi dùng nhóm thuốc kháng cholinergic ở các đối tượng: phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn dòng chảy bàng quang như ung thư tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang.Nhóm theophylline: Theophylline là thuốc giãn phế quản tác dụng dài, sử dụng đường uống ở dạng viên nén hoặc viên nang, hoặc đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp (đối với trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nặng). 5. Phòng ngừa co thắt phế quản
vinmec
884
Polyp và u túi mật là gì? Polyp túi mật và ung thư túi mật là những bệnh lý gặp ở túi mật, có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của bệnh nhân. Phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý này là biện pháp tốt nhất để người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Chức năng của túi mật Túi mật là một cơ quan hình túi nhỏ màu xanh lam và có dung tích khoảng 30 - 60ml. Nó dính vào dưới thùy gan phải, nối với đường mật qua ống túi mật. Túi mật có chức năng cô đặc và lưu trữ dịch mật được gan tiết ra. Khi con người ăn uống, đặc biệt là khi tiêu thụ những thức ăn có chứa dầu mỡ thì túi mật sẽ co bóp để đẩy dịch mật vào đường mật, đi xuống tá tràng, trộn lẫn với thức ăn để tiêu hóa chất béo. 2. Polyp túi mật là gì? U túi mật là gì? Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả u đang phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Như vậy, có thể coi polyp túi mật là u túi mật (u nhú niêm mạc tuyến túi mật). Polyp túi mật xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở nhóm tuổi 30 - 50 (ở cả 2 giới). U mật có nguy hiểm không? Đa phần u túi mật (polyp túi mật) là lành tính. Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ nhỏ u túi mật tiến triển thành ung thư hóa.Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, có thể phân polyp túi mật thành các dạng sau:Polyp thể cholesterol: Chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, khối u có đường kính dưới 10mm, thường là đa polyp. Nguyên nhân hình thành polyp là do sự lắng đọng cholesterol trên thành túi mật;Polyp thể viêm: Bản chất là dạng mô xơ sẹo, hình thành do các tổn thương viêm mạn tính trên bề mặt túi mật. Đường kính khối polyp thường dưới 10mm, không rộng và không gây ung thư;Polyp thể u tuyến: Còn gọi là u tuyến mật, là dạng tổn thương tiền ung thư với kích thước khối u từ 5 - 20mm, có cuống hoặc không cuống, xuất hiện đơn độc, thường liên quan tới bệnh sỏi túi mật hoặc viêm túi mật mạn tính;Polyp thể phì đại cơ tuyến: Thường xuất hiện đơn độc, nằm ở đáy túi mật và có khả năng phát triển thành ung thư túi mật. Hình ảnh mô phỏng Polyp túi mật trên y học lâm sàng 3. Nguyên nhân gây polyp và u túi mật Có nhiều yếu tố liên quan tới tình trạng mật có polyp như: Chức năng gan kém, mỡ máu cao, béo phì, nồng độ đường máu cao, nồng độ mỡ máu cao, thói quen ăn uống không điều độ (nhiều dầu mỡ), nhiễm virus viêm gan,... Tuy vậy, trên thực tế hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác nguyên nhân gây polyp túi mật. 4. Triệu chứng polyp túi mật Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bệnh nhân có u túi mật (polyp túi mật) gồm:Cơ năng: Triệu chứng khá mơ hồ, chỉ có biểu hiện khi polyp túi mật gây rối loạn bài tiết dịch mật. Người bệnh thường bị đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải hoặc thượng vị, đau sau ăn, có thể kèm đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn ói;Toàn thân: Không sốt, không có dấu hiệu tắc mật;Thực thể: Khám bụng thấy đau tức nhẹ khi ấn vùng hạ sườn phải, đa số các trường hợp không có dấu hiệu bất thường. Bác sĩ khám các cơ quan khác để phát hiện các bệnh lý đi kèm. 5. Chẩn đoán polyp và u túi mật Siêu âm ổ bụng: Hữu ích khi tầm soát sỏi túi mật, polyp túi mật. Siêu âm giúp xác định polyp, vị trí, kích thước, hình dạng polyp và theo dõi sự tiến triển của khối u để đưa ra phương án điều trị thích hợp. Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của siêu âm với polyp túi mật là trên 90%. Bác sĩ sẽ siêu âm để đánh giá các thương tổn khác ở gan cũng như các cơ quan khác trong ổ bụng,...;Chụp đường mật cản quang qua ống;Chụp đường mật ngược dòng qua nội soi: Chỉ định khi siêu âm thất bại;Chụp cắt lớp vi tính: Trong trường hợp polyp to, có nguy cơ ác tính;Chụp cộng hưởng từ: Chỉ định khi nghi ngờ polyp ác tính;Sinh hóa: Đánh giá chức năng gan, thận, test virus viêm gan, miễn dịch u,... Hình ảnh polyp túi mật được chẩn đoán qua kỹ thuật siêu âm ổ bụng 6. Điều trị polyp và u túi mật Túi mật thuộc hệ thống đường dẫn mật, đóng vai trò tham gia điều hòa bài tiết mật và tiêu hóa thức ăn nên không thể tùy tiện cắt bỏ túi mật nếu chưa thực sự cần thiết. U mật có nguy hiểm không? Thực tế, có tới 92% polyp túi mật là lành tính (không ung thư) nên người bệnh không cần cắt bỏ túi mật.Với polyp nhỏ, kích thước dưới 1cm thì chỉ cần theo dõi định kỳ mỗi 3 - 6 tháng, kết hợp thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt. Với polyp kích thước trên 1cm và có khả năng tiến triển thành ung thư (có các dấu hiệu như chân lan rộng, hình dạng không đều, phát triển nhanh,...) thì phẫu thuật cắt bỏ túi mật có thể được chỉ định để ngăn chặn nguy cơ phát triển ung thư túi mật. Hiện nay hầu hết các ca phẫu thuật cắt túi mật đều được thực hiện bằng phương pháp nội soi với ưu điểm ít xâm lấn, ít đau, giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh hơn và giảm nguy cơ biến chứng.Polyp túi mật còn gọi là u túi mật, có tỷ lệ lành tính cao. Tuy nhiên, khi có các triệu chứng cảnh báo polyp túi mật như thường xuyên đau hạ sườn phải, sốt, nôn ói,... thì người bệnh vẫn nên đi kiểm tra, thăm khám kỹ lưỡng để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phác đồ theo dõi, điều trị thích hợp.
vinmec
1,058
Những điều cần biết về tiểu đường thai kỳ Khi phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường được gọi là tiểu đường thai kỳ. Không giống các dạng tiểu đường khác, tiểu đường trong thai kỳ thường tự động biến mất sau khi bé chào đời. 1. Kiểm tra đường huyết để phát hiện tiểu đường Theo thống kê, chỉ khoảng 2 – 5% thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ. Tiểu đường là do tuyến tuỵ không sản xuất đủ hormon insulin. Insulin giúp điều chỉnh lượng đường trong máu và tích trữ đường khi cơ thể chưa sử dụng hết. Trong giai đoạn mang thai, cơ thể con người có thể sản xuất lượng insulin nhiều hơn nhu cầu của để đáp ứng nhu cầu của thai nhi, đặc biệt là ở tháng thứ 5, khi thai đang phát triển rất nhanh. Nếu cơ thể người mẹ “theo guồng”, đáp ứng vượt nhu cầu của thai nhi sẽ dẫn tới mắc chứng tiểu đường thai kỳ. Theo thống kê, chỉ khoảng 2 – 5% thai phụ mắc tiểu đường trong thai kỳ. Trong hầu hết các trường hợp, các bà bầu có thể duy trì đường huyết trong mức cho phép thông qua chế độ ăn hợp lý cũng như tập luyện. Trong một số trường hợp, thai phụ sẽ phải tiêm bổ sung insulin. 2. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm những gì? Khi xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, bạn sẽ cần phải nhịn ăn trong ít nhất 6 giờ trước khi xét nghiệm. Mẫu máu đầu tiên sẽ được dùng để đo mức đường huyết trong máu khi bạn đang nhịn ăn và được gọi là test cơ bản. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc thai phụ có mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hay không Sau đó, bạn sẽ được uống một cốc nước đường, khi đường ngấm vào máu, bạn sẽ được lấy máu lần thứ 2 để đo mức đường huyết rồi so sánh với mức đường huyết trong mẫu máu lần 1. Thai phụ cũng cũng đừng quá lo lắng nếu thấy kiến “quan tâm” tới đáy quần lót vì thai phụ nào cũng có chút đường trong máu dù đường huyết hoàn toàn bình thường. 3. Những ai có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ? Những phụ nữ có nguy cơ cao nhất đó là người đang mắc bệnh tiểu đường hoặc đã từng mắc tiểu đường trong thai kỳ trong lần mang thai trước đó hay những người sinh 1 hay nhiều con có trọng lượng quá mức khi mới chào đời. Những phụ nữ thừa cân và phụ nữ từng sẩy thai hay tiền sản giật cũng có nguy cơ cao mắc tiểu đường trong thai kỳ. Ngoài ra, những nhóm phụ nữ sau cũng có nguy cơ: – Những bà mẹ lớn tuổi (có khuynh hướng phát triển bệnh tiểu đường do tuổi tác) – Phụ nữ mắc bệnh huyết áp cao. – Những phụ nữ mà từng có trọng lượng “đáng nể” sau sinh – Những phụ nữ mà có cha/mẹ hay anh/chị em ruột từng phải tiêm insulin bổ sung. 4. Làm gì khi mắc tiểu đường thai kỳ? Hầu hết phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ trong giai đoạn mang thai đều sinh con bình thường, khoẻ mạnh. Mặc dù vậy, 50% phụ nữ mắc tiểu đường trong thai kỳ khi mang thai sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường thực thụ trong khoảng 20 năm sau.
thucuc
591
Bác sĩ giải đáp: quan hệ khi đến tháng có nên không? Có nên quan hệ khi đến tháng không là thắc mắc của nhiều cặp đôi bởi có nhiều thông tin trái chiều về lợi ích và tác hại của việc này. 1. Quan hệ khi đến tháng có nhiều lợi ích Thực tế, hầu hết nữ giới có xu hướng tăng ham muốn tình dục hơn, có nhiều cảm xúc mãnh liệt ngay trước và trong kỳ hành kinh. Nguyên nhân là do hormone sinh dục tăng cao và cảm giác ẩm ướt làm tăng ham muốn. Theo các chuyên gia, các cặp đôi vẫn có thể quan hệ tình dục vào ngày đèn đỏ như bình thường, hơn nữa còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cả hai như: 1.1. Cải thiện cơn đau bụng kinh ở nữ giới Đau bụng kinh là tình trạng khá thường gặp do tử cung co bóp mạnh để đẩy máu ra ngoài âm đạo, mức độ đau ở mỗi người là khác nhau. Cảm giác đau đớn này sẽ được cải thiện tốt nếu quan hệ tình dục bởi khi đạt cực khoái, cơ thể nữ giới sẽ tiết ra chất endorphin có tác dụng giảm đau nhức rất tốt. Bên cạnh đó, khi nữ giới lên đỉnh, sự co thắt tử cung sẽ giảm bớt, từ đó chu kỳ kinh nguyệt cũng được rút ngắn, các triệu chứng khó chịu, đau đớn sẽ ít hơn. 1.2. Giải tỏa căng thẳng Vào thời điểm gần trước và trong kỳ hành kinh, phụ nữ thường có nhiều cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, khó chịu, dễ mất kiểm soát, dễ nóng giận,... Nguyên nhân một phần là do thay đổi hormone khi đến kỳ kinh nguyệt. Việc quan hệ và đạt được khoái cảm sẽ giúp cơ thể chị em tiết ra hormone oxytocin, có tác dụng thư giãn thần kinh, giảm bớt căng thẳng và đem đến một giấc ngủ ngon hơn. 1.3. Thêm gia vị tình yêu Máu vào những ngày hành kinh cũng có tác dụng bôi trơn, thậm chí tốt hơn so với dịch âm đạo thông thường của nhiều chị em. Đây là tác nhân giúp cả hai đạt được những cảm xúc mới lạ trong cuộc yêu. 1.4. Phụ nữ dễ lên đỉnh hơn Các chuyên gia cho biết, vào chu kỳ kinh nguyệt, phần xương chậu và âm đạo của phái nữ sẽ giãn nở hơn so với bình thường. Vì thế nếu quan hệ tình dục vào thời điểm này, phụ nữ dễ đạt cực khoái hơn, cảm xúc có thể đạt được gấp đôi so với quan hệ tình dục vào ngày thường. 2. Nguy cơ có thể gặp khi quan hệ khi đến tháng Mặc dù có nhiều lợi ích cho cảm xúc của cả hai nhưng khi quan hệ tình dục trong kỳ kinh nguyệt, nữ giới có thể đối mặt với nhiều rủi ro sức khỏe như: 2.1. Nguy cơ viêm nhiễm âm đạo cao Vào kỳ kinh nguyệt, cô bé của các chị em trở nên nhạy cảm, căng tức, phù nề và dễ bị tổn thương hơn. Nếu quan hệ tình dục vào những ngày này, việc ma sát mạnh có thể làm tổn thương âm đạo, gây ra cảm giác đau rát, nguy cơ nhiễm trùng cao. 2.2. Viêm niêm mạc tử cung Giống như âm đạo, niêm mạc tử cung vào những ngày hành kinh trở nên mỏng và nhạy cảm hơn. Quan hệ tình dục mạnh bạo có thể gây hiện tượng rách tử cung, viêm niêm mạc tử cung gây tổn thương lâu dài, ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. 2.3. Tăng nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục Phụ nữ trong ngày hành kinh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đặc biệt nếu vệ sinh và chăm sóc không tốt, vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan sinh sản nữ giới và gây bệnh nghiêm trọng. 2.4. Gây mất vệ sinh Chị em phụ nữ có thể mất tự tin nếu quan hệ trong kỳ kinh nguyệt bởi máu kinh có thể dính vào ga giường, chăm hoặc quần áo. Do vậy cả hai nên trao đổi thẳng thắn về vấn đề này, có sự chuẩn bị thật tốt trong lúc quan hệ để cảm thấy thoải mái nhất. Nhiều chị em cho rằng, quan hệ tình dục trong kỳ kinh nguyệt là thời điểm an toàn, không thể mang thai song thực tế vẫn có tỉ lệ nhỏ. Đó là những trường hợp chu kỳ chồng chu kỳ, nghĩa là ngày hành kinh của chu kỳ này trùng với ngày rụng trứng của chu kỳ kia, khi đó tinh trùng vẫn có thể gặp trứng và thụ tinh thành công. 3. Có nên quan hệ khi đến tháng hay không? Với những mặt lợi và hại khi quan hệ tình dục trong kỳ kinh nguyệt trên, chắc hẳn các cặp đôi đã có câu trả lời cho mình có nên hay không. Việc quyết định này phù hợp vào lựa chọn và sự thoải mái của các cặp đôi. Bạn vẫn có thể quan hệ an toàn, ngăn ngừa viêm nhiễm nếu vệ sinh vùng kín tốt và thực hiện các tư thế nhẹ nhàng. Tuy nhiên, bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo không nên quan hệ vào những ngày kinh vì mặt hại nhiều hơn mặt lợi. Ngoài ra, nếu quan hệ vào ngày kinh cần chú ý một số vấn đề sau để cuộc yêu được kiểm soát an toàn và thoải mái nhất với cả hai: 3.1. Tránh quan hệ vào ngày đầu của kỳ kinh Ngày đầu của kỳ kinh là thời điểm cơ thể chị em nhạy cảm nhất, máu kinh cũng ra nhiều nhất. Hầu hết chị em nếu quan hệ vào ngày này đều không có được khoái cảm, ngược lại nguy cơ sức khỏe lại lớn hơn. Vì thế, hãy lựa chọn quan hệ vào khoảng ngày thứ 3 - 5 của kỳ kinh nguyệt. 3.2. Vệ sinh âm đạo đúng cách Việc vệ sinh âm đạo càng cần lưu ý hơn khi đến kỳ kinh nguyệt, nhất là khi cả hai quan hệ tình dục. Bạn nên dùng dung dịch vệ sinh vùng kín để rửa âm đạo 2 - 3 lần mỗi ngày, tránh thụt rửa làm mất cân bằng p H tự nhiên và tăng nguy cơ nhiễm trùng. 3.3. Dùng bao cao su Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục sẽ giúp cả hai thoải mái hơn, giữ gìn vệ sinh tốt hơn và phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm lây truyền. Như vậy, quan hệ khi đến tháng có thể đem lại nhiều cảm xúc mới mẻ, tích cực cho cuộc yêu song bạn vẫn nên cân nhắc và có sự chuẩn bị kỹ càng, hạn chế rủi ro sức khỏe có thể gặp.
medlatec
1,148
Dấu hiệu bệnh lây qua đường tình dục và hướng dẫn tự chẩn đoán 1. Tổng quan về bệnh lây qua đường tình dục (STDs) Bệnh lây qua đường tình dục (STDs) là một nhóm các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng gây ra thông qua quan hệ tình dục không an toàn. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng lo ngại trên toàn cầu, ảnh hưởng đến hàng triệu người mỗi năm. Bệnh lây qua đường tình dục (STDs) ảnh hưởng đến hàng triệu người mỗi năm STDs có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh khi người khỏe mạnh tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết sinh dục hoặc các vết thương mở của người bị bệnh. Các con đường lây truyền của bệnh tufnh dục là thông qua quan hệ tình dục không an toàn với người bị nhiễm, qua chia sẻ kim tiêm, dụng cụ dao cạo, hoặc dụng cụ khác mà đã tiếp xúc với chất lỏng cơ thể của người bệnh. Các loại STDs phổ biến bao gồm HIV/AIDS, giang mai, lậu, herpes, sùi mào gà, và nhiều loại khác. Mỗi loại bệnh có các dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng riêng và mức độ nghiêm trọng cũng khác nhau. Một số STDs có thể không có dấu hiệu rõ ràng và chỉ được phát hiện khi đi kiểm tra y tế định kỳ hoặc khi gặp vấn đề sức khỏe khác. STDs không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, mà còn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như vô sinh, tổn thương cơ quan nội tạng, các vấn đề về tim mạch, ung thư và thậm chí gây tử vong. Đối với phụ nữ mang thai, STDs có thể lây sang thai nhi và gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho thai nhi. Phòng ngừa STDs là rất quan trọng trong việc kiểm soát STDs. Các biện pháp phòng ngừa phổ biến và hiệu quả là sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục, tránh chia sẻ kim tiêm hoặc dụng cụ cá nhân. Ngoài ra, việc tăng cường giáo dục và nhận thức về STDs, khuyến khích kiểm tra định kỳ và tiến hành xét nghiệm cũng rất quan trọng. Trong trường hợp nghi ngờ mắc STDs, bạn nên đến bệnh viện để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ chuyên khoa. Điều này giúp đảm bảo chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả và ngăn ngừa sự lây lan của bệnh cho người khác. 2. Dấu hiệu bệnh lây qua đường tình dục theo từng bệnh Dấu hiệu của các bệnh lây qua đường tình dục (STDs) có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại bệnh. Dưới đây là một số STDs phổ biến và dấu hiệu phổ biến của bệnh: 2.1. HIV/AIDS – Dấu hiệu sớm: sốt, cảm thấy mệt mỏi, đau họng, ho, sưng hạch bạch huyết. – Dấu hiệu muộn: giảm cân, mất sức khỏe, nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn ngoại biên, nhiễm khuẩn nội mạc, đề kháng suy giảm. 2.2. Giang mai – Đầu tiên xuất hiện vết loét nhỏ ở nơi nhiễm trùng (thường là vùng sinh dục), vết loét thường không gây đau, có thể lan ra các vùng xung quanh và gây ra viêm nhiễm nặng. – Sau giai đoạn ban đầu, có thể xuất hiện các triệu chứng như nổi ban, sốt, đau cơ xương, mệt mỏi, và khó thở. – Nếu không điều trị giang mai có thể gây nhiều tổn thương đến não, thần kinh, tim, gan, xương khớp, mắt,… 2.3. Lậu – Nam giới: tiết dịch màu vàng hoặc màu xanh lá từ bộ phận sinh dục, đau khi tiểu, sưng và đau ở dương vật. – Nữ giới: thường không có triệu chứng, nhưng có thể gây viêm nhiễm âm đạo hoặc nhiễm trùng cổ tử cung. Tiết dịch màu vàng hoặc xanh từ âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, đau bụng dưới. 2.5. Herpes – Xuất hiện mẩn đỏ hoặc mụn nước trên vùng sinh dục, hậu môn hoặc vùng xung quanh. Xuất hiện mẩn đỏ hoặc mụn nước là dấu hiệu bệnh lây qua đường tình dục Herpes – Nổi mụn thường gây ngứa, đau và có thể xảy ra tái phát. Bạn cũng có thể cảm thấy mệt mỏi, đau đầu và sốt. 2.5. Sùi mào gà (HPV): – Gây ra các khối u nhỏ, mềm, màu da hoặc màu trắng trên hoặc xung quanh vùng kín. – Có thể gây ngứa, đau hoặc xuất huyết trong lúc quan hệ tình dục. – Có thể dẫn đến ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn và hầu họng. 2.6. Nhiễm trùng âm đạo Ví dụ như nhiễm trùng âm đạo do nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo do Trichomonas. Biểu hiện là: – Ngứa âm đạo và ngứa những vùng xung quanh. – Tiết ra âm đạo có màu, mùi hoặc kết cấu bất thường. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mỗi người có thể có các dấu hiệu khác nhau hoặc không có dấu hiệu rõ ràng khi mắc STDs. 3. Thực hiện tự chẩn đoán STDs tại nhà Thực hiện tự chẩn đoán STDs chỉ mang tính tham khảo và không thay thế được việc tham khảo bác sĩ chuyên gia. Việc đưa ra chẩn đoán chính xác chỉ có thể được thực hiện bởi các chuyên gia y tế. Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào về việc mắc phải STDs, hãy tìm kiếm sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, nếu bạn có nghi ngờ mắc bệnh tình dục, bạn có thể thực hiện một số bước sau đây để tự chẩn đoán: – Tìm hiểu về các loại STDs: Nắm vững thông tin về các loại STDs phổ biến và triệu chứng đi kèm của chúng. Tìm hiểu về cách chúng lây lan và các yếu tố nguy cơ liên quan. – Quan sát các triệu chứng: Lưu ý đến các triệu chứng như nổi mụn, sưng, đau, ngứa, chảy dịch từ vùng sinh dục hoặc hậu môn. Thay đổi trong màu sắc, mùi, hoặc lượng tiết âm đạo. Sự xuất hiện của xuất huyết không thường xuyên. Lưu ý các triệu chứng khác như đau khi tiểu, xuất huyết không thường xuyên, hoặc các triệu chứng tổn thương khác trên cơ thể. Ghi chép lại các triệu chứng theo từng ngày để dễ dàng theo dõi và có chẩn đoán phù hợp về tình trạng bệnh. – Tự kiểm tra: Kiểm tra các vùng nhạy cảm của bạn để xem xét sự xuất hiện của các dấu hiệu bất thường như nổi mụn, loét, sưng, hoặc vết thương. Tuy nhiên, lưu ý rằng tự kiểm tra chỉ mang tính tham khảo và không thể thay thế được chẩn đoán từ bác sĩ. – Tham khảo bác sĩ: Hãy nhớ rằng tự chẩn đoán chỉ là bước đầu trong quá trình chăm sóc sức khỏe của bạn. Việc tham khảo và tìm kiếm sự chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa là rất quan trọng để đảm bảo bạn nhận được điều trị và quản lý bệnh hiệu quả. Chẩn đoán từ bác sĩ chuyên khoa là rất quan trọng để điều trị Nếu các triệu chứng bạn ghi nhân được cho thấy bạn có thể đang mắc các bệnh tình dục, hãy tìm đến các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa uy tín để được thăm khám, xét nghiệm chẩn đoán bệnh và nhận sự tư vấn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
1,290
Chuột rút bàn tay Chuột rút bàn tay là tình trạng co thắt bàn tay đột ngột và không thể tự duỗi ra. Tình trạng này thường chấm dứt sau thời gian ngắn và không gây nguy hiểm. Tuy nhiên nếu chuột rút bàn tay xảy ra thường xuyên hay bị chuột rút khi đang hoạt động, cần chuẩn bị sẵn các biện pháp xử trí để không ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày. Chuột rút bàn tay là tình trạng co thắt bàn tay đột ngột và không thể tự duỗi ra Xử trí chuột rút bàn tay Chuột rút bàn tay hay còn gọi là vọp bẻ thường xảy ra khi vận động quá sức, Các đối tượng có nguy cơ gặp phải là vận động viên thể thao, công nhân sản xuất dây chuyền, phụ nữ mang thai… Ngoài ra, khi cơ thể mất nước, thiếu muối đều có thể bị chuột rút. Khi bị chuột rút, phải dừng ngay các hoạt động ở bàn tay và ngón tay. Tiếp đó cần xoa nắn nhẹ nhàng bàn tay và các ngón tay để thư giãn cơ rồi mới từ từ cử động bàn tay. Nếu bạn đang phải lao động nặng thì nên uống oresol để đề phòng thiếu nước và muối. Đồng thời, nên thường xuyên co duỗi các ngón tay để hạn chế tái phát chuột rút bàn tay. Duy trì một chế độ dinh dưỡng đủ chất và tăng cường một số thực phẩm có thể giúp cải thiện tình trạng chuột rút bàn tay để hiện tượng này không ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động sống. Những người thường xuyên hoạt động thể lực có nguy cơ cao bị ruột rút bàn tay Các thực phẩm giúp hạn chế chuột rút bàn tay Thực phẩm giàu kali Chuối, khoai lang, đậu phụ, sữa chua, súp lơ… chứa nhiều kali. Nếu không muốn bị chứng chuột rút bàn tay làm phiền thì nên bổ sung các thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày. Thức ăn chứa muối Vận động viên thể thao, người lao động quá mức có thể bị mất muối qua mồ hôi. Vì vậy, nên bổ sung các thức ăn chứa muối trong quá trình vận động để hạn chế chuột rút. Thức ăn giàu canxi Thiếu canxi là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng chuột rút. Vì vậy, cần tăng cường ăn sữa chua, cá, củ cải xanh, phô mai… để cơ thể không thiếu đi khoáng chất này. Thực phẩm giàu carbohydrate  Chuối, yến mạch, khoai lang, củ cải đường, cam, bưởi, việt quất… là những thực phẩm giàu carbohydrate giúp phòng tránh cạn kiệt glycogen – năng lượng lưu trữ trong cơ bắp để không bị chuột rút bàn tay. Ăn chuối giúp cải thiện tình trạng chuột rút bàn tay Ngoài ra, nên đi khám sức khỏe thường xuyên 1 – 2 lần mỗi năm để tầm soát tốt các bệnh lý trong cơ thể là nguyên nhân gây nên tình trạng chuột rút để được điều trị kịp thời giúp giảm thiểu nguy cơ sức khỏe.
thucuc
525
Cảnh báo triệu chứng đột quỵ cần lưu ý Nhận biết sớm triệu chứng đột quỵ sẽ giúp giảm tối đa các rủi ro có thể xảy ra, chủ động ngăn chặn, sơ cứu và cấp cứu kịp thời để bảo vệ tính mạng người bệnh. 1. Đột quỵ là bệnh gì Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là tình trạng nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn hoặc suy giảm. Khi não bị thiếu oxy, các tế bào não bắt đầu chết trong vài phút. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh sẽ đối mặt với nhiều di chứng nghiêm trọng thậm chí là tử vong. Bệnh tai biến mạch máu não có thể được chia thành các nhóm sau – Tai biến do thiếu máu cục bộ Đây là nhóm bệnh phổ biến, chiếm khoảng 85% tổng số ca bệnh. Thiếu máu cục bộ gây ra tai biến do tình trạng tắc nghẽn trong động mạch. – Tai biến do xuất huyết não Số liệu ghi nhận có khoảng 15% các trường hợp bị tai biến là do xuất huyết não. Tình trạng xuất huyết não thường do vỡ mạch máu não làm chảy máu vào nhu não hoặc não thất. – Cơn tai biến thoáng qua Tai biến thoáng qua thường do tình trạng thiếu máu não. Lưu lượng máu tới não bị gián đoạn gây ra những triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu… Các dấu hiệu này có thể biến mất nếu lưu lượng máu về lại mức bình thường. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một cơn tai biến lớn sắp xảy đến, nên người bệnh cũng nên lưu ý. Tai biến mạch máu não không phân biệt giới tính, tuổi tác và đang có xu hướng trẻ hóa 2. Tìm hiểu về triệu chứng đột quỵ – ai cũng cần biết 2.1. Những triệu chứng đột quỵ phổ biến – Khuôn mặt mất cân đối, một bên mặt bị lệch, nụ cười méo mó hoặc một bên mặt bị tê liệt. Biểu hiện này dễ quan sát bằng mắt thường nên bệnh nhân và người thân nên chú ý. – Đột ngột không thể cử động tay chân như bình thường, yếu liệt một phần cơ thể. –  Đau nhức đầu dữ dội, thường xuyên chóng mặt và không thể đi lại như bình thường. Mặc dù không bị yếu chi nhưng nếu đột ngột dễ mất thăng bằng, khó di chuyển, đi đứng thì nên cẩn trọng. –  Đột ngột nhìn mờ, thị lực giảm một mắt hoặc cả 2 mắt. –  Nói ngọng, nói lắp, không thể diễn đạt hết cả câu. – Dễ bị nghẹn, khó nuốt thức ăn cũng là triệu chứng đột quỵ cần lưu tâm. Người bệnh tai biến gặp khó khăn trong việc diễn đạt suy nghĩ, không thể nói trọn vẹn một câu 2.2. Nhận biết sớm triệu chứng đột quỵ bằng quy tắc “FAST” Quy tắc FAST là một trong những cách nhận biết sớm các triệu chứng đột quỵ nhanh và chính xác nhất. – F viết tắt cho Face – khuôn mặt: nhận biết dấu hiệu cảnh báo qua gương mặt bệnh nhân. Người bị đột quỵ có thể bị méo một phần hoặc nửa khuôn mặt, nụ cười gượng gạo và không tự nhiên. – A viết tắt cho Arm – cánh tay: kiểm tra khả năng vận động của cánh tay bằng cách yêu cầu giơ hai tay qua đầu. Nếu không thể đưa hai tay lên cùng lúc, một tay thể hiện rõ cử động chậm và yếu thì người đó có nguy cơ bị bệnh. – S viết tắt cho Speech – lời nói: nhận biết qua sự bất thường của ngôn ngữ. Một người bình thường đột nhiên nói không tròn chữ, không lưu loát, nói lặp lại những từ đơn giản hay không thể nói hết một câu ngắn thì đây chính là dấu hiệu của tai biến. 3. Biến chứng thường gặp của bệnh tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não được coi là bệnh nguy hiểm vì gây ra nhiều di chứng nghiêm trọng với sức khỏe. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, thời gian cấp cứu, thể trạng từng người mà biến chứng cũng sẽ khác nhau. Một số biến chứng và di chứng phổ biến của căn bệnh này là. 3.1. Phù não Tình trạng não sưng phù bên trong hộp sọ làm ảnh hưởng đến dòng chảy của oxy và lưu lượng máu lên não. Đây là biến chứng nguy hiểm vì có thể gây ra tụt não làm bệnh nhân tử vong nhanh chóng. 3.2. Viêm phổi Tình trạng nằm quá lâu khiến người bệnh dễ nuốt sặc nên dễ bị viêm phổi. Biến chứng có các biểu hiện như khó thở, ho có đờm, sốt, … 3.3. Gặp khó khăn khi nuốt Một biến chứng sau đột quỵ là gặp các vấn đề khi nuốt. Bệnh nhân luôn có cảm giác thức ăn mắc kẹt trong cổ họng, khó nuốt, thức ăn trào ngược sau khi nuốt. 3.4. Nhiễm trùng đường tiết niệu Sau khi đột quỵ người bệnh người bệnh có nguy cơ cao bị nhiễm trùng tiết niệu. Các triệu chứng là nước tiểu đục, tiểu ra máu, cảm giác đau rát khi đi tiểu tiện, đau vùng bụng dưới. 3.5. Động kinh Đột quỵ làm tổn thương các tế bào não, dẫn đến tình trạng động kinh, co giật. Khi bị co giật người bệnh dễ bị thiếu oxy não, từ đó làm tổn thương não nhiều hơn. 3.6. Co cứng chi Co cứng chi cũng thường xảy ra với người bị đột quỵ. Biểu hiện là cơ tay, chân bị rút ngắn, co cứng khiến người bệnh đau đớn, hạn chế khả năng vận động đến liệt hoàn toàn. Do vậy người bệnh nên tập các bài vận động sớm sau đột quỵ. 3.7. Khả năng ngôn ngữ bị hạn chế hoặc mất hẳn Tổn thương não sau khi bị tai biến có thể làm người bệnh khó giao tiếp, nói không rõ chữ, không thể bày tỏ quan điểm cá nhân hoặc không thể nói chuyện và không hiểu lời nói của người khác. 3.8. Bị trầm cảm hoặc gặp các vấn đề tâm lý khác Người bệnh tai biến còn có thể gặp các vấn đề về sức khỏe tinh thần. Sau khi bị bệnh, bệnh nhân không thể sinh hoạt bình thường như trước nên dễ rơi vào cảm giác tự ti, chán nản và lo âu. Người bệnh sẽ luôn cảm thấy bản thân vô dụng, chán nản vì không thể đi lại hay trò chuyện bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài có thể bị trầm cảm và tệ nhất là tìm cách tự tử. Bệnh nhân tai biến rất cần sự quan tâm, chăm sóc tận tình từ những người xung quanh 4. Lưu ý cách cấp cứu cho người bị tai biến Khi thấy người bị đột quỵ, cần hô hoán những người gần đó và gọi cấp cứu ngay lập tức. Tùy thuộc vào tình hình thực tế, có thể áp dụng một trong 2 cách sau đây: – Nếu người bệnh còn tỉnh táo Kiểm tra mạch, huyết áp và nhịp tim của bệnh nhân. Đặt bệnh nhân nằm nghiêng sang, nâng nhẹ đầu và cố định để không cho đầu lắc lư. Tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn hoặc uống dù chỉ là nước lọc. Lau đờm dãi, loại bỏ các thức ăn còn thừa trong miệng để tránh bị sặc. – Nếu người bệnh bị hôn mê Cần sơ cứu theo các bước đã kể trên. Nếu mạch của người bệnh không đập hoặc ngừng thở, phải lập tức hô hấp bằng cách thổi mồm và ép tim ngoài lồng ngực cho bệnh nhân với tỉ lệ 1:5. Nhận biết dấu hiệu và triệu chứng đột quỵ càng sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ sống sót và hồi phục của bệnh nhân càng cao. Đồng thời hạn chế tối đa được các biến chứng nặng. Nên chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách: hạn chế rượu bia, nói không với thuốc lá, ăn uống đủ chất và tăng cường chất xanh trong mỗi bữa ăn, hạn chế chất béo bão hòa trong thực đơn. Bên cạnh đó nên tập luyện đều đặn với cường độ phù hợp với sức khỏe.
thucuc
1,426
Những bệnh lý cần nghĩ đến khi gặp chứng đau giữa ngực Đau giữa ngực là triệu chứng thường gặp và do nhiều nguyên nhân, trong đó có cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm không nên xem nhẹ như: bệnh mạch vành, bóc tách động mạch chủ hay thuyên tắc động mạch phổi. Đau ngực, đau giữa ngực là những triệu chứng thường gặp ở nhiều lứa tuổi. Đây có thể chỉ là biểu hiện của bệnh lý không nguy hiểm nhưng cũng cần cảnh giác với các bệnh lý tim mạch tiềm ẩn có khả năng ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Đau ngực cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như tim mạch không nên bỏ qua 1. Đau giữa ngực do nguyên nhân mạch vành Chị Mai Lan, 42 tuổi chia sẻ: “Tôi bị đau giữa ngực mấy tháng nay, nhiều lúc đau lan tận cằm và phần tay trái khiến tôi khó thở và có lúc đã ngất đi. Tôi vốn ngại đi viện nên bình thường dù đau nhưng vẫn không đi khám, một lần ngất đi trên cơ quan được đồng nghiệp đưa đi cấp cứu, trong quá trình thăm khám các bác sĩ đã kết luận tôi bị hẹp động mạch vành, hiện tại tôi vẫn điều trị theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ ăn uống nghỉ ngơi mỗi ngày”. – Đau ngực sau xương ức (ở vùng giữa ngực), đau lan lên phía cằm và tay trái. – Khó thở. – Vã mồ hôi. – Buồn nôn hoặc nôn ói. – Ngất. – Tim đập chậm hoặc nhanh hơn bình thường (rối loạn nhịp tim). Dấu hiệu đau ngực cần cảnh giác với bệnh mạch vành 2. Đau giữa ngực do bóc tách động mạch chủ Bóc tách động mạch chủ ngực: Tình trạng rách thành mạch máu do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là do tăng huyết áp. 3. Đau giữa ngực do thuyên tắc động mạch phổi – Thuyên tắc động mạch phổi là tinh trạng cục máu đông hoặc các nguyên nhân khác đi đến và làm tắc động mạch đưa máu lên phổi. 4. Đau giữa ngực có nguyên nhân từ tràn khí màng phổi Đau một bên ngực phải hoặc trái kèm khó thở nhiều, do  không khí xuất hiện trong khoang màng phổi làm xẹp phổi. Trong những nguyên nhân trên, đau ngực do mạch vành hoặc do bóc tách động mạch chủ thường xuất hiện ở những người có nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch: lớn tuổi, tăng huyết áp, đái tháo đường, trong gia đình có người bị bệnh lý tim mạch… Kiểm tra sức khỏe định kỳ là phương pháp tốt nhất giúp phòng ngừa cũng như phát hiện sớm bệnh Đối với những người trẻ tuổi, đau ngực, đau giữa ngặc thường cảnh báo nhiều bệnh lý ngoài tim mạch như đau cơ thành ngực, herpes vùng thành ngực, trào ngược dạ dày – thực quản. Đau ngực, đặc biệt là chứng đau giữa ngực là một trong những triệu chứng thường gặp và có nhiều nguyên nhân, bên cạnh những nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý, đau giữa ngực cũng có thể do chính thói quen sinh hoạt hàng ngày, bê vác vật nặng, ngồi trong phòng điều hòa kín quá lâu,… Việc điều trị bệnh để được hiệu quả cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Vì vậy, khi có triệu chứng đau ngực bất thường, người bệnh cần đi khám chuyên khoa và tầm soát nguyên nhân sớm để có phương pháp chữa trị kịp thời, tránh tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn, khả năng điều trị khó khăn hơn. Các chuyên gia y tế cho rằng, thực hiện thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ là phương pháp tốt nhất giúp phòng ngừa bệnh và đảm bảo phát hiện sớm cũng như điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
657
Triệu chứng đau ruột thừa ở người lớn Viêm ruột thừa là căn bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng. Bệnh không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm ruột, tắc ruột thậm chí thủng ruột rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Để phát hiện bệnh kịp thời bạn cần nắm rõ các triệu chứng đau ruột thừa ở người lớn dưới đây. Viêm ruột thừa không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm ruột, tắc ruột thậm chí thủng ruột Đau bụng Đau bụng là dấu hiệu đầu tiên khi ruột thừa viêm. Cơn đau thường bắt đầu từ vùng quanh rốn sau đó lan xuống vùng bụng dưới bên phải. Cơn đau ban đầu chỉ hơi âm ỉ nhưng khi bệnh trở nặng thì đau dữ dội. Do đó, lúc đầu nhiều người chủ quan và nhầm tưởng chỉ là đau bụng thông thường. Đó là lý do khiến nhiều ca tử vong vì ruột thừa bị vỡ không kịp cấp cứu. Đặc biệt, cơn đau bụng do đau ruột thừa sẽ tăng dần từ đau âm ỉ đến khi đau dữ dội mà không có dấu hiệu thuyên giảm. Vì thế, khi bụng bị bạn cần theo dõi xem diễn tiến của bệnh và có kèm theo các triệu chứng sau hay không để kịp thời chữa trị. Nôn Nếu người bệnh bị viêm dạ dày, buồn nôn và nôn là dấu hiệu thường gặp sau cơn đau bụng. Buồn nôn cũng có thể xảy ra do các vấn đề khác, tuy nhiên nếu buồn nôn, đi kèm nôn và đau bụng thì người bệnh không nên chủ quan vì khả năng bạn bị viêm ruột thừa là rất cao. Đau bụng là dấu hiệu đầu tiên khi ruột thừa viêm. Cơn đau thường bắt đầu từ vùng quanh rốn sau đó lan xuống vùng bụng dưới bên phải. Chán ăn Khi ruột thừa bị viêm, người bệnh sẽ bắt đầu cảm thấy chán ăn ngay. Bạn không thấy đói, mất cảm giác thèm ăn, ăn không ngon miệng, thậm chí là sợ thức ăn. Dấu hiệu này thường thể hiện rất rõ và khoảng 74 – 78% người bệnh. Táo bón hoặc tiêu chảy Tương với các bệnh rối loạn tiêu hóa người bệnh dễ thay đổi thói quen đại tiện. Có người bị tiêu chảy liên tục tuy nhiên có người lại bị táo bón nặng. Bên cạnh đó, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, khó tiểu, tiểu dắt. Sốt Sốt là dấu hiệu xuất hiện khá muộn, báo hiệu cho biết bệnh viêm ruột thừa đang chuyển sang giai đoạn nặng. Thành bụng căng cứng Đây gần như là dấu hiệu nặng của bệnh viêm ruột thừa. Khi cơn đau bụng đã tăng lên đến mức dữ dội, thành bụng có cảm giác căng cứng lại, sờ vào cũng thấy bị căng cứng.
thucuc
497
Công dụng thuốc Farydak Farydak là thuốc thuộc nhóm chất ức chế histone Deacetylase, được sử dụng trong điều trị ung thư. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Farydak. 1. Farydak công dụng là gì? Farydak là thuốc hóa trị liệu có tác dụng làm chậm hoặc đẩy lùi sự phát triển của tế bào ung thư, vì vậy Farydak được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy.Thành phần chính của thuốc Farydak là Panobinostat.Panobinostat nằm trong nhóm các liệu pháp chống ung thư được gọi là chất ức chế histone deacetylase (HDAC). Nó thực hiện điều này bằng cách ngăn chặn một số gen ức chế khối u, cũng như các gen khác liên quan đến sự tiến triển của chu kỳ tế bào, tăng sinh tế bào, chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và biệt hóa (biến đổi tế bào non thành tế bào chuyên biệt). 2. Hướng dẫn sử dụng, liều dùng thuốc Farydak Thuốc Farydak sản xuất dưới dạng viên nang. Uống thuốc Farydak cùng với một cốc nước đầy, khoảng 240ml. Không mở ra, nghiền nát hoặc nhai viên nang.Một chu kỳ điều trị bằng thuốc Farydak thường uống cách 1 ngày. Mỗi tuần uống 3 liều trong 2 tuần đầu, sau đó ngừng uống thuốc 1 tuần rồi tiếp tục uống. Liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe, độ tuổi, giới tính và khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý tăng liều thuốc mà không có chỉ định bác sĩ.Nên uống thuốc mỗi ngày cùng một thời điểm.Nếu bỏ lỡ một liều, nên uống thuốc ngay khi nhớ, thuốc Farydak có thể uống trong vòng 12 giờ sau thời gian uống thuốc cố định. Nếu quá thời hạn 12 giờ, nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo.Lưu ý:Các loại trái cây có vị chua như bưởi, lựu và khế có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, vì vậy nên tránh.Một số loại thuốc bao gồm Boceprevir, Clarithromycin, Indinavir, Intraconazole và Ketoconazole có thể ảnh hưởng đến thuốc này. Vì vậy cần thông báo với bác sĩ, dược sĩ các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng. 3. Bảo quản thuốc Farydak đúng cách Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng và nơi khô ráoĐể hộp đựng thuốc Farydak xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Người chăm sóc bệnh nhân nên cân nhắc nhắc đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hay trực tiếp vào tay người bệnh để tránh chạm tay vào viên thuốc. Phải rửa tay trước và sau khi cho bệnh nhân dùng thuốc.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên lấy thuốc cho người bệnh.Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Farydak Một số triệu chứng phổ biến thường xảy ra sau khi sử dụng thuốc Farydak bao gồm:Tiêu chảy: Tiêu chảy do thuốc Farydak có thể dẫn đến mất nước. Cần thông báo cho bác sĩ phụ trách nếu bệnh nhân bị co thắt dạ dày hoặc đi ngoài hơn 3 lần phân mỗi ngày. Cho bệnh nhân ăn các loại thực phẩm ít chất xơ, cơm trắng, thịt gà luộc. Tránh trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Uống 8-10 ly nước trắng, không uống các chất chứa cafein để ngăn ngừa mất nước.Vấn đề tim mạch: Thuốc này có thể gây ra nhịp tim bất thường hoặc đau tim. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu và điện tâm đồ (ECG) trước khi bắt đầu dùng thuốc này và khi cần thiết trong quá trình điều trị. Nếu thấy có dấu hiệu đau ngực, nhịp tim bất thường, cảm thấy choáng váng, chóng mặt hoặc khó thở, sưng chân, cần thông báo ngay bác sĩ lập tức để được kiểm tra, xử lý kịp thời.Bất thường về điện giải: Thuốc Farydak có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của các chất điện giải (kali, magiê, canxi, v.v.) trong cơ thể. Mức độ sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu. Nếu nồng độ người bệnh quá thấp, bác sĩ có thể kê đơn các chất điện giải cụ thể để được truyền qua đường tĩnh mạch hoặc uống. Không dùng bất kỳ chất bổ sung nào mà không tham khảo ý kiến ​​trước với bác sĩ.Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm xuống có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Nếu thấy cơ thể có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu thì cần thông báo ngay với bác sĩ. Nếu số lượng tiểu cầu xuống quá thấp, có thể cần truyền tiểu cầu.Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và trong một khoảng thời gian sau đó, bệnh nhân có thể cần phải điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát sự mệt mỏi. Lập kế hoạch thời gian để nghỉ ngơi trong ngày và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn. Tập thể dục có thể giúp chống lại sự mệt mỏi, hỏi ý kiến của bác sỹ để biết thêm một số cách đối phó với tác dụng phụ này.Buồn nôn, nôn mửa: Thông báo với bác sĩ về tình trạng hiện tại, có thể kê đơn thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn.Nhiễm trùng và số lượng tế bào bạch cầu thấp (giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính): Trong khi được điều trị, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu có các triệu chứng như sốt (nhiệt độ cao hơn 38°C), đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.Phù ngoại vi: Phù ngoại vi là sưng các chi do giữ nước. Nó có thể gây sưng bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân. Chỗ sưng có thể trở nên khó chịu. Thông báo với bác sĩ nếu đang gặp phải bất kỳ vết sưng mới hoặc nặng hơn nào.Chán ăn: Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể gây khó khăn cho việc ăn uống. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày hay vì 3 bữa ăn chính. Nếu người bệnh không ăn đủ, lựa chọn các chất bổ sung dinh dưỡng có thể hữu ích.Sốt cao: Sốt có thể là một tác dụng phụ của thuốc Farydak. Thông báo ngay với bác sĩ nếu sốt từ 38°C trở lên.Ít phổ biến hơn, nhưng các tác dụng phụ khác có thể xuất hay khi sử dụng thuốc Farydak bao gồm:Độc tính với gan: Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan. Thông báo với bác sĩ nếu thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.Chảy máu: Thuốc này có thể gây chảy máu và mất nhiều thời gian hơn bình thường để cầm máu. Thông báo cho bác sĩ nếu thấy bất kỳ dấu hiệu chảy máu nào.Số lượng tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu): Các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp sẽ gây ra mệt mỏi. Thông báo với bác sĩ biết nếu cảm thấy khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng quá thấp, có thể được truyền máu.Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Farydak có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai khi đang dùng thuốc này. Đối với phụ nữ, biện pháp tránh thai hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi điều trị. Đối với nam giới, biện pháp tránh thai hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị. Ngay cả khi mất kinh hoặc không xuất tinh, vẫn có thể có khả năng thụ thai. Ngừng cho con bú mẹ trong khi dùng thuốc này.Farydak công dụng chính là điều trị bệnh đa u tủy. Tuy nhiên, bạn chỉ dùng thuốc này khi có sự kê đơn của bác sĩ để giảm nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ngoài ý muốn.org
vinmec
1,492
Công dụng thuốc Penstal Thuốc Penstal thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm... Việc trước khi dùng thuốc để điều trị cần nắm rõ nguyên tắc về liều lượng, cách dùng và đối tượng sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cụ thể hơn về Penstal là thuốc gì? 1. Thành phần và công dụng thuốc Penstal Trước tiên chính là thành phần, theo đó thành phần của thuốc Penstal 1,5g bao gồm:Trimethoprim 40mg.Sulfamethoxazol 200mg.Tá dược vừa đủ.Sulfamethoxazol: Là một dạng sulfamid kháng khuẩn, chúng thuộc loại sulfonamid, chống lại các vi khuẩn nhạy cảm. Ức chế cạnh tranh với vi khuẩn trong sự tổng hợp acid folic là cơ chế chủ yếu mà Sulfamethoxazole tác động lên cơ thể con người.Trimethoprim: Một chất thuộc phân nhóm kháng sinh, chất này rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, có tác dụng khử khuẩn.Thuốc được điều chế dưới dạng bột pha hỗn hợp dịch uống và chỉ định cho những tình trạng bệnh lý sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang - bể thận, viêm niệu đạo,...Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mạn,...Điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, lỵ trực khuẩn,...Không chỉ dùng cho người lớn mà đối với trẻ em, thuốc Penstal cũng được sử dụng rộng rãi và phổ biến đặc biệt trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây nên các bệnh lý chán ăn, kiết lỵ, tiêu chảy. Tuy nhiên dù là bất cứ đối tượng nào thì việc sử dụng thuốc cũng cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Penstal trong điều trị Người lớn và trẻ em sẽ có liều dùng là khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải. Liều chuẩn còn được tính theo ml, cụ thể như sau:Liều 20ml áp dụng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi, khoảng cách giữa các liều dùng là 12 giờ.Liều 5ml áp dụng cho trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi, khoảng cách giữa các liều dùng là 12 giờ.Liều 2,5ml áp dụng cho trẻ từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi, khoảng cách giữa các liều dùng là 12 giờ.Liều 10ml áp dụng cho trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi, khoảng cách giữa các liều dùng là 12 giờ.Để uống thuốc, người bệnh lấy 1 gói thuốc cùng 5ml nước lọc rồi hòa tan sau đó uống.Người bệnh cần lưu ý rằng, thuốc thuốc Penstal chỉ sử dụng để điều trị trong khoảng thời gian từ 5-7 ngày. Thuốc không được khuyến cáo dùng lâu hơn thời gian trên. Trong trường hợp nếu triệu chứng bệnh không thuyên giảm sau thời gian sử dụng thuốc người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra sức khỏe. 3. Cần lưu ý vấn đề gì khi dùng thuốc Penstal? 3.1 Thuốc Penstal chống chỉ định trong trường hợp nào?Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất và các bác sĩ, thuốc Penstal không được khuyên dùng cho những đối tượng sau:Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to.Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.Việc tuân thủ đúng nguyên tắc dùng thuốc sẽ mang đến hiệu quả điều trị bệnh tốt hơn.3.2 Thuốc có gây ra tác dụng phụ gì khi dùng không?Người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ như: Sốt, phát ban, buồn nôn, nôn... khi dùng thuốc. Những tác dụng này thường không quá ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan mà cần theo dõi kỹ hơn. Nếu cần thiết có thể chia sẻ với bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp.3.3 Vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc. Thuốc Penstal là thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Trong quá trình dùng thuốc điều trị bệnh, người bệnh nên chú ý thêm đến chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi để tình trạng bệnh lý được cải thiện tốt nhất.Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt bởi có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.Sau khi các triệu chứng bệnh đã hết, không được ngừng sử dụng thuốc ngay và vẫn cần tiếp tục sử dụng thuốc thêm 2 - 3 ngày sau đó để có được hiệu quả.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Penstal sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, hạn chế tối đa những phản ứng phụ không đáng có.
vinmec
806
Công dụng thuốc Mibeviru 400mg Mibeviru 400mg có thành phần chính là hoạt chất kháng virus Acyclovir. Sản phẩm này được chỉ định chủ yếu trong điều trị và dự phòng nhiễm Herpes Simplex. Vậy thuốc Mibeviru 400mg có tác dụng gì? 1. Thuốc Mibeviru 400mg là gì? Mibeviru 400mg chứa hoạt chất Acyclovir hàm lượng 400mg, ngoài ra sản phẩm Mibeviru còn có dạng hàm lượng 200mg.Bên cạnh Acyclovir, thành phần thuốc Mibeviru 400mg còn bao gồm một số tá dược như Avicel, Natri glycolat starch, PVP K30, Magnesium stearate và Aerosil. 2. Thuốc Mibeviru 400mg có tác dụng gì? Hoạt chất Acyclovir trong Mibeviru 400mg là một chất tương tự nucleosid với tác dụng chọn lọc trên những tế bào phơi nhiễm với virus Herpes. Acyclovir cần phải trải qua quá trình phosphoryl hóa để chuyển thành dạng có hoạt tính là Acyclovir triphosphat. Chính chất chuyển hóa này mới có tác dụng ức chế sinh tổng hợp DNA và sự nhân lên của virus trong tế bào phơi nhiễm mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của những tế bào bình thường.Tác dụng của Mibeviru 400mg hiệu quả mạnh nhất đối với virus Herpes Simplex type 1 (HSV-1), kém hơn ở virus Herpes simplex type 2 (HSV-2) cũng như virus. Varicella zoster (VZV) và tác dụng yếu nhất đối với Cytomegalovirus. Trong quá trình điều trị bằng Mibeviru 400mg đã xuất hiện một số chủng virus kháng thuốc và ghi nhận một lượng virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt. Hoạt chất Acyclovir trong Mibeviru 400mg mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV-1, giúp giảm tỷ lệ tử vong từ 70% xuống còn 20%. Đồng thời ở những người bệnh được chữa khỏi cũng ghi nhận ít các biến chứng nghiêm trọng hơn. Một thể viêm màng não nhẹ hơn do chủng HSV-2 cũng có thể được điều trị hiệu quả với Mibeviru 400mg.Sinh khả dụng đường uống của Mibeviru 400mg chỉ đạt khoảng 20% (15-30%) và thức ăn không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của Acyclovir. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Mibeviru 400mg Thuốc Mibeviru 400mg được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm đối với Herpes simplex type 1 và tuyp 2 ở da và niêm mạc;Điều trị viêm não do Herpes simplex;Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt và viêm phổi do Herpes Zoster ở người trưởng thành;Khởi trị và dự phòng tái phát nhiễm Herpes sinh dục;Mibeviru 400mg còn sử dụng trong điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc ở trẻ sơ sinh.Thuốc Mibeviru 400mg chống chỉ định sử dụng ở người có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Acyclovir hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng Mibeviru 400mg Việc điều trị bằng Mibeviru 400mg phải được tiến hành càng sớm càng tốt khi bệnh nhân mới xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.Liều Mibeviru 400mg điều trị các trường hợp nhiễm Herpes simplex:Người trưởng thành: Mibeviru 200mg x 6 lần/ngày (bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể dùng liều gấp đôi là Mibeviru 400mg), uống cách nhau mỗi 4 giờ trong thời gian 5-10 ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: Liều dùng khuyến cáo bằng 1⁄2 liều người lớn;Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng Acyclovir tương tự người trưởng thành.Liều Mibeviru 400mg dự phòng tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, ghép tạng có dùng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh nhân nhiễm HIV hoặc hóa trị ung thư:Người lớn: 200-400mg x 4 lần/ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: 1⁄2 liều ở người lớn;Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng thuốc Mibeviru 400mg tương đương người lớn.Liều dùng của Mibeviru 400mg trong điều trị thủy đậu và Zona:Người lớn: 800mg (2 viên Mibeviru 400mg) x 6 lần/ngày trong thời gian 7 ngày;Trẻ em mắc bệnh varicella: Liều khuyến cáo của Acyclovir là 20mg/kg cân nặng (tối đa 2 Mibeviru 400mg) x 4 lần/ngày trong thời gian 5 ngày hoặc:Trẻ dưới 2 tuổi có thể uống Mibeviru 200mg x 4 lần/ngày;Trẻ em 2-5 tuổi dùng liều Mibeviru 400mg x 4 lần/ngày;Trẻ em trên 6 tuổi: 2 viên Mibeviru 400mg x 4 lần/ngày.Liều dùng thuốc Mibeviru 400mg ở bệnh nhân suy thận nhiễm HSV hoặc Varicella zoster tương tự người bình thường nhưng cần lưu ý những vấn đề sau:Độ thanh thải creatinin 10-25ml/phút: Uống Mibeviru 400mg cách mỗi 8 giờ một lần;Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Uống Mibeviru 400mg cách mỗi 12 giờ một lần. 5. Một số thận trọng khi dùng thuốc Mibeviru 400mg Như đã đề cập ở trên, Mibeviru 400mg cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, đòi hỏi bác sĩ phải điều chỉnh liều dùng và cách dùng theo độ thanh thải Creatinin huyết tương.Bệnh nhân đang mang thai chỉ sử dụng thuốc Mibeviru 400mg (hay các chế phẩm chứa Acyclovir khác) khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra với bào thai;Acyclovir bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc Mibeviru 400mg cho bệnh nhân đang cho con bú.Chưa có nghiên cứu tác động của thuốc Mibeviru 400mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, do đó nên thận trọng ở trường hợp này.Quá liều thuốc Mibeviru 400mg và cách xử trí:Biểu hiện của quá liều Acyclovir là xuất hiện kết tủa thuốc tại ống thận khi nồng độ tại đây vượt quá độ hòa tan 2.5mg/ml của thuốc hoặc ngộ độc xảy ra ở bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh cao, suy thận, đang ở trạng thái kích thích, bồn chồn, run cơ, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp hoặc khó tiểu tiện;Xử trí quá liều Acyclovir: Thẩm tách máu liên tục cho đến khi chức năng thận phục hồi, đồng thời cần ngưng sử dụng thuốc Mibeviru 400mg và chú ý cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân. 6. Tác dụng không mong muốn của Mibeviru 400mg Những trường hợp điều trị ngắn hạn bằng thuốc Mibeviru 400mg có thể gặp tác dụng phụ buồn nôn, nôn ói. Bên cạnh đó, bệnh nhân dùng dài hạn (trên 1 năm) thuốc Mibeviru 400mg có thể bị đau bụng, tiêu chảy, ban da, đau đầu (chỉ chiếm dưới 5% người bệnh). 7. Tương tác thuốc của Mibeviru 400mg Bệnh nhân sử dụng đồng thời Mibeviru 400mg và Zidovudin có thể xuất hiện trạng thái ngủ lịm hoặc lơ mơ.Probenecid làm giảm độ thanh thải của thuốc Mibeviru 400mg.Amphotericin và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của thuốc Mibeviru 400mg.
vinmec
1,133
Nuốt tinh trùng có bị lây HIV không và cách phòng ngừa Để tạo ra hứng thú, sự mới mẻ trong đời sống chăn gối, quan hệ tình dục bằng miệng được nhiều người lựa chọn trải nghiệm. 1 tai nạn hay gặp phải khi quan hệ tình dục bằng miệng đó là người phụ nữ nuốt phải tinh trùng. Vậy, khi nuốt tinh trùng có bị lây HIV không, hãy tham khảo nội dung bên dưới để giải đáp băn khoăn này. 1. Con đường lây nhiễm của HIV là gì? Trước khi tìm hiểu nuốt tinh có bị lây HIV không cần nắm được HIV là gì và con đường lây nhiễm của bệnh lý này. HIV là căn bệnh do virus cùng tên gây suy giảm hệ miễn dịch ở người. HIV có mặt trong máu và tất cả các dịch tiết của cơ thể (tinh dịch, dịch âm đạo, sữa mẹ, nước bọt, nước mắt, nước tiểu…) nhưng chỉ có máu, tinh dịch, dịch âm đạo, sữa có vai trò quan trọng trong lây truyền HIV. Có 3 con đường lây nhiễm HIV:- Đường máu: qua truyền máu, dùng chung kim tiêm, dao cạo, bấm tai,... với người bị nhiễm HIV thì cũng bị lây bệnh. - Quan hệ tình dục: hay gặp ở trường hợp quan hệ với gái mại dâm, quan hệ đồng giới nam hoặc quan hệ không dùng biện pháp an toàn với người bị HIV. - Từ mẹ sang cho con: 25 - 50% trẻ sơ sinh nhiễm HIV từ mẹ có HIV (+), lây từ tuần 21 trở đi hoặc trong lúc đẻ. Có thể lây qua sữa mẹ.2. Nuốt tinh trùng có bị lây HIV không và cách xử lý2.1. Các yếu tố chi phối nuốt tinh trùng có lây HIV không Việc có lây nhiễm HIV qua hành động nuốt tinh trùng hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:- Vòm họng, khoang miệng có các vết loét hoặc vết thương hở hay không. - Tải lượng virus HIV trong cơ thể người bệnh: trường hợp tải lượng virus trong tinh dịch không có thì bạn cũng có thể yên tâm sẽ không bị lây HIV khi quan hệ bằng miệng, nuốt tinh dịch. - Có sử dụng Pr EP: nếu bạn có dùng thuốc kháng virus (ARV) để dự phòng lây nhiễm virus HIV ở người có nguy cơ cao chưa bị lây nhiễm thì có thể yên tâm. - Chỉ nuốt tinh trùng 1 lần: nếu chỉ nuốt tinh trùng 1 lần thì tỷ lệ lây nhiễm cũng ở mức rất thấp so với việc thường xuyên nuốt tinh dịch có chứa virus HIV. - Dùng thuốc kháng virus sau khi quan hệ tình dục (PEP): Post-exposure prophylaxis là dùng thuốc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Nếu sau khi quan hệ tình dục, bạn sử dụng phương pháp này thì tỷ lệ lây nhiễm HIV khi nuốt tinh trùng cũng giảm đi đáng kể.2.2. Kết luận về nuốt tinh trùng có bị lây HIV không Từ việc phân tích các yếu tố chi phối đến nuốt tinh trùng có bị lây HIV không trên đây có thể đưa ra kết luận như sau:- Virus HIV có ở tinh dịch của người bệnh nên khi nuốt tinh trùng và bất cứ vùng nào ở miệng, cổ họng đang có vết thương hở thì virus sẽ xâm nhập vào đây và đi vào máu. Trường hợp này bạn tình sẽ bị lây nhiễm HIV. - Có sử dụng Pr
medlatec
601
Có được uống thuốc Efferalgan khi mang thai? Thuốc Efferalgan có thành phần chính là Paracetamol, có tác dụng giảm đau, hạ sốt,... Loại thuốc này được chỉ định sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau. Vậy bà bầu có được uống thuốc Efferalgan khi mang thai không? 1. Thuốc Efferalgan có công dụng gì? Thành phần chính của thuốc Efferalgan là Paracetamol. Thuốc được sử dụng để giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp đau đầu, đau răng, cảm cúm, những mỏi cơ,... Thành phần Paracetamol có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn đường truyền ngoại biên của xung lực đau; hạ sốt nhờ ức chế trung tâm điều tiết nhiệt ở vùng dưới đồi. Ngoài ra, Paracetamol còn có tác dụng kháng viêm yếu. 2. Thai phụ có được uống thuốc Efferalgan khi mang thai không? Phụ nữ mang thai đều được khuyên không nên sử dụng bất kỳ loại thuốc nào vì có nhiều loại thuốc có thể đi qua nhau thai, gây ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Tuy nhiên, thực tế thì trong quá trình mang thai, nhiều bà mẹ vẫn bị đau đầu, sốt, đau răng,... Vậy phụ nữ mang thai có được uống Efferalgan 500mg không?Efferalgan có thành phần chính là Paracetamol. Hiện chưa có bằng chứng cho thấy Paracetamol có gây hại cho thai nhi. Thuốc này tương đối an toàn vì không gây dị tật thai nhi, không gây sảy thai trong 3 tháng đầu thai kỳ và không dẫn tới sinh non trong 3 tháng cuối thai kỳ. Paracetamol tương đối dễ sử dụng, ít tác dụng phụ nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ sau khi sinh.Paracetamol được bào chế thành nhiều dạng thuốc, phù hợp với việc sử dụng của nhiều đối tượng bệnh nhân như: Dạng viên, dạng bột, dạng cốm, dạng siro,... Tuy nhiên, loại thuốc này có tác dụng trên gan rất đáng ngại. Đây là hợp chất hóa học gây viêm gan nếu không sử dụng đúng cách. Do đó, trong quá trình sử dụng, người bệnh cần lưu ý tới tác dụng phụ này của thuốc.Vậy có thai uống thuốc Efferalgan được không? Với thành phần chính là Paracetamol, thuốc Efferalgan có thể sử dụng cho bà mẹ mang thai. Xét trên quan điểm hạ sốt và giảm đau cho bà mẹ mang thai, việc uống thuốc Efferalgan khi mang thai chỉ nên dùng như loại thuốc đầu tay. Liều khuyên dùng là 1 viên 500mg cho 1 lần sốt trên 38,5 độ C. Có thể lặp lại liều dùng thuốc với các cơn sốt tiếp theo sau 4 - 6 giờ đồng hồ. Mỗi ngày bà bầu không nên dùng quá 6 viên thuốc.Trong trường hợp đặc biệt, ví dụ bà mẹ mang thai bị viêm gan B thì Efferalgan sẽ được đưa xuống thành thuốc thế hệ 2. Khi đó, bà bầu được ưu tiên sử dụng thuốc aspirin và ibuprofen. Khi chỉ định sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ tính đến tiền sử các bà mẹ có tiền sử sảy thai hay không.Tuy nhiên, các bà bầu cần lưu ý tới thuốc Efferalgan Codein. Loại thuốc này có thành phần chính là Paracetamol và Codein. Thuốc này không được dùng cho phụ nữ mang thai. Nguyên nhân vì thành phần Codein có liên quan tới một vài dị dạng sinh dục - niệu, thoát vị bẹn, hẹp môn vị, dị tật đường hô hấp,... có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi. Do đó, với câu hỏi có bầu uống thuốc Efferalgan có sao không thì thai phụ không nên dùng dạng thuốc này.Việc uống thuốc Efferalgan khi mang thai được xem là an toàn nếu bà bầu dùng thuốc sau bữa ăn, dùng đúng liều quy định và dùng đúng loại thuốc chỉ chứa thành phần Paracetamol (không chứa Codein). Đồng thời, để có 1 thai kỳ khỏe mạnh, thai phụ nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc.
vinmec
664
Giải đáp bệnh viêm phế quản cấp J20 ở trẻ từ A-Z Viêm phế quản cấp J20 là một bệnh lý đường hô hấp khá phổ biến ở đối tượng trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh viêm phế quản của các bé có thể gây biến chứng khôn lường như: viêm phổi, xẹp phổi, viêm phế quản mạn tính, suy hô hấp, tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn… 1. Bệnh viêm phế quản cấp J20 là gì? Bệnh viêm phế quản cấp J20 ở trẻ nhỏ là cụm từ khá lạ, khiến nhiều bố mẹ không khỏi thắc mắc đây là bệnh gì? Trẻ mắc viêm phế quản J20 này thì có nguy hiểm không? Trong Bảng mã Phân loại quốc tế về bệnh tật được Tổ chức Y tế Thế giới ban hành, J20 là kí hiệu đại diện cho bệnh viêm phế quản cấp. Điều này đồng nghĩa rằng bệnh viêm phế quản J20 cũng chính là bệnh viêm phế quản cấp thông thường mà chúng ta hay nhắc đến. Bệnh viêm phế quản J20 cũng chính là bệnh viêm phế quản cấp thông thường Bệnh viêm phế quản xảy ra phổ biến hơn khi thời tiết giao mùa và vào mùa Thu, Đông. Bệnh có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ, trong đó số ca mắc bệnh là trẻ em luôn chiếm nhiều hơn. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ 2.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản cấp ở đối tượng trẻ nhỏ Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như virus, vi khuẩn không khí ô nhiễm, trẻ hít phải hơi độc, tắm nước quá lạnh hay quá lâu… Trong đó, virus hiện là nguyên nhân phổ biến nhất khiến khiến trẻ mắc bệnh viêm phế quản, bao gồm: phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn… Khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản cấp tấn công cơ thể trẻ, chúng sẽ tập trung hoạt động mạnh mẽ ở mũi, họng để chờ khi có điều kiện thuận lợi (sức khỏe bé suy yếu, sức đề kháng giảm…) sẽ gây bệnh. Theo đó, khí quản của trẻ sẽ sưng đỏ lên, có dịch nhầy bên trong phổi, bé sẽ ho nhiều và và việc thở gặp khó khăn hơn bình thường. 2.2. Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ Ho là một trong những dấu hiệu ban đầu khi trẻ mắc viêm phế quản Khi bị tác nhân gây bệnh viêm phế quản tấn công, trẻ sẽ dần xuất hiện các triệu chứng ban đầu. Đây là những triệu chứng phổ biến, dễ gặp, bố mẹ có thể quan sát thấy bằng mắt thường: – Bé sổ mũi, nghẹt mũi, thậm chí có thể kèm theo biểu hiện khò khè, khó thở. – Bé ho khan hoặc ho có đờm, sau vài ngày các cơn hơn xuất hiện nhiều hơn, nhất là vào ban đêm hoặc buổi sáng sớm. – Bé sốt cao trên 38,5 độ C. – Một số bé còn xuất hiện thêm các triệu chứng khác như cơ thể mệt mỏi, đau nhức, ăn ngủ kém, buồn nôn… 3. Các yếu tố tác động làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản cấp Ngoài yếu tố thời tiết giao mùa, trời chuyển lạnh, trẻ còn tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản do những yếu tố sau: – Hít phải khói thuốc lá: Dù không hút trực tiếp nhưng khói thuốc lá rất độc hại, trẻ hít phải sẽ không tốt cho sức khỏe và tăng nguy cơ mắc viêm phế quản. – Hệ miễn dịch suy yếu: Trẻ có sức đề kháng yếu sẽ dễ bị virus, vi khuẩn tấn công và tăng nguy cơ mắc viêm phế quản. – Lứa tuổi: Trẻ sơ sinh và các bé dưới 2 tuổi có nguy cơ mắc viêm phế quản cấp cao hơn các bé ở lứa tuổi khác. – Cơ địa dị ứng, hen suyễn: Do cơ thể nhạy cảm, dễ dị bị các yếu tố gây dị ứng tác động nên trẻ có cơ địa dị ứng, mắc bệnh hen suyễn có nguy cơ mắc viêm phế quản cấp cao hơn các bé khác. 4. Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ có lây không? Với tác nhân gây bệnh phổ biến là virus và vi khuẩn thì bệnh viêm phế quản cấp J20 ở trẻ rất dễ lây lan. Trẻ có thể lây bệnh viêm phế quản cấp trực tiếp qua hai con đường gồm: – Lây trực tiếp: Trường hợp này xảy ra khi bé ở gần, có tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn từ người bệnh trong lúc đang ho, hắt hơi, nói chuyện… – Lây gián tiếp: Trường hợp lây nhiễm này có thể xảy ra khi trẻ không hề tiếp xúc gần hay gặp gỡ với người bệnh, thế nhưng trẻ lại tiếp xúc với các bề mặt (bàn ghế, đồ chơi…) có dính giọt bắn của người bệnh. Do đó, các bố mẹ có con nhỏ cần hết sức lưu ý. Bố mẹ hãy cho con đeo khẩu trang khi ra ngoài, thường xuyên vệ sinh nhà cửa, đồ đạc để hạn chế tối đa nguy cơ lây trẻ bị nhiễm bệnh. 5. Cách điều trị bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ an toàn, hiệu quả Khi trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường về sức khỏe, bố mẹ nên cho bé đi khám sớm Trường hợp nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định bé được điều trị tại nhà bằng thuốc. Bố mẹ cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, cho con uống thuốc đúng liều đủ ngày để bệnh chóng khỏi. Trường hợp nặng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định bố mẹ cho bé nhập viện điều trị. Mục đích để bé được bác sĩ chuyên môn hỗ trợ kịp thời, ngăn ngừa tối đa tình trạng nguy kịch gây nguy hiểm tới sức khỏe trẻ có thể xảy ra. 7. Các biện pháp phòng tránh viêm phế quản J20 ở trẻ nhỏ Để phòng ngừa viêm phế quản ở trẻ nhỏ, bố mẹ có thể tham khảo và áp dụng các biện pháp sau: – Tạo môi trường sống sạch sẽ và thoáng mát để ngăn sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Dọn dẹp và vệ sinh nơi ở thường xuyên, đảm bảo tay, chân của bé và người chăm sóc luôn được giữ sạch sẽ. – Hạn chế cho bé ra ngoài nơi công cộng trong thời gian chuyển mùa hoặc tiếp xúc với những người có triệu chứng ho, sổ mũi. Khi bé ra ngoài, hãy đảm bảo cho bé đeo khẩu trang đầy đủ và khi về nhà hãy vệ sinh lại tay, chân cho bé. – Đảm bảo bé uống đủ nước và bổ sung thêm rau xanh, hoa quả vào bữa ăn hàng ngày để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể bé. – Đảm bảo cho bé tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng. Mục đích nhằm tạo “hàng rào bảo vệ” tốt nhất cho trẻ, hạn chế tối đa nguy cơ bị lây nhiễm, mắc bệnh.
thucuc
1,228
Tại sao nên thực hiện gói tầm soát ung thư phổi? Ung thư phổi là một trong những căn bệnh ác tính có tỷ lệ tử vong cao, gói tầm soát ung thư phổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện sớm những tổn thương có khả năng ung thư phổi, giúp quá trình điều trị trở nên dễ dàng hơn khi bệnh chưa xâm lấn và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. 1. Gói tầm soát ung thư phổi có ý nghĩa gì? Theo các bác sĩ, trong y khoa, tầm soát nghĩa là dò tìm bệnh trong giai đoạn sớm, khi bệnh nhân chưa có triệu chứng phát bệnh. Ung thư phổi là căn bệnh ác tính, trong đó xuất hiện một khối u ác tính được mô tả qua sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, tế bào này có thể sinh trưởng và có thể di căn đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể, dẫn đến nguy cơ tử vong cao. Số liệu thống kê cho thấy, năm 2018, Việt Nam có 23.667 ca mới mắc bệnh với 20.710 ca tử vong, trong đó có tới 70% bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Chính vì vậy, gói tầm soát ung thư phổi đóng vai trò rất quan trọng giúp phát hiện các tế bào ung thư từ giai đoạn sớm, can thiệp kịp thời, giảm chi phí điều trị, kéo dài thời gian sống và giảm thiểu tỷ lệ tử vong của bệnh. 2. Tại sao nên thực hiện gói tầm soát ung thư phổi? Việt Nam là một nước có tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi khá cao nhưng việc phòng tránh và cảnh giác với căn bệnh này lại không được đề cao. Sau đây là 3 lý do cho thấy, bạn cần thực hiện gói tầm soát ung thư phổi định kỳ, nâng cao ý định phòng bệnh: - Ung thư phổi là một trong những loại ung thư phổ biến và có nguy cơ tử vong cao. Mặc dù công nghệ và y học đã phát triển hiện đại, có nhiều phát minh mới trong việc điều trị căn bệnh này nhưng khả năng duy trì sự sống sau 5 năm chỉ có khoảng 16,8 %. - Nếu được chẩn đoán bệnh giai đoạn sớm, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn, khả năng và thời gian hồi phục của người bệnh sẽ nhanh hơn, giúp tăng tuổi thọ. - Tầm soát ung thư phổi mang lại lợi ích trong việc giảm mức độ bệnh tật cũng như giảm được tỷ lệ tử vong do ung thư phổi gây ra. 3. Đối tượng và thời điểm thực hiện gói tầm soát ung thư phổi Dưới đây là những đối tượng dễ mắc bệnh,được khuyến khích thực hiện gói tầm soát ung thư phổi định kỳ mỗi năm: Người hút nhiều thuốc: Có hơn 90% bệnh nhân ung thư phổi liên quan đến thói quen hút thuốc, những bệnh nhân không hút thuốc cũng có thể liên quan do hút thuốc thụ động. Người mắc bệnh viêm phổi mạn tính. Người có tiền sử gia đình có người mắc các bệnh về phổi và ung thư phổi. Căn cứ theo tuổi tác, người từ 50 tuổi trở lên, không hút thuốc hoặc hút thuốc ít, từng hút thuốc nhiều nhưng đã ngừng trên 15 năm có nguy cơ mắc bệnh trung bình. Người từ 50 tuổi, hút thuốc 30 gói mỗi năm, một gói mỗi ngày trong 30 năm hoặc 2 gói mỗi ngày trong 15 năm là nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Thông thường, ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn muộn vì lúc này các triệu chứng bệnh mới thể hiện rõ ràng. Tuy nhiên, các bác sĩ cho rằng, căn bệnh ác tính này cũng có những dấu hiệu lâm sàng như sau: Ho khan, ho kéo dài, ho ra máu. Khó thở: cảm giác hụt hơi, lúc đầu khó thở khi vận động mạnh, lên cầu thang, về sau khó thở liên tục. Đau tức vùng ngực: thường lúc đầu đau liên quan vận động, sau thì đau liên tục. Đau nhức xương khớp. Móng tay và móng chân khum, ngón dùi trống. Sụt cân, mệt mỏi: Bệnh nhân thường chán ăn, ăn kém, người mệt và sút cân nhanh. 4. Gói tầm soát ung thư phổi bao gồm những gì, có rủi ro không? Thông thường, gói tầm soát ung thư phổi sẽ bao gồm các xét nghiệm sau: xét nghiệm các dấu ấn ung thư phổi như: NSE, CYFRA 21-1, Pro-GRP, CEA, xét nghiệm kết hợp với kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Chụp XQ, siêu âm, CT, Scan. Bên cạnh đó, bạn có thể sẽ được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm bổ trợ phục vụ cho việc tầm soát ung thư phổi như nội soi khảo sát, sinh thiết, xét nghiệm đờm. Theo các bác sĩ chuyên khoa, tầm soát ung thư phổi cũng có thể gặp phải một số vấn đề sau: - Cho kết quả dương tính giả: đây là trường hợp bệnh nhân có tổn thương nghi ngờ ung thư phổi trong khi thật sự không có ung thư hiện diện. - Chẩn đoán quá mức: đây là trường hợp phát hiện ra những tổn thương ung thư không gây nguy hại đến bệnh nhân. - Nhiễm tia xạ khi thực hiện CT scan ngực liều thấp lập lại có thể gây nguy cơ bị ung thư. Đây chính là lý do tầm soát ung thư phổi chỉ được khuyến cáo thực hiện ở những đối tượng với nguy cơ cao. Vì vậy, nếu muốn tiến hành tầm soát ung thư phổi, Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tân tiến Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước và quốc tế: Phương thức điều trị và chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.
medlatec
1,014
Công dụng thuốc G-Pandom Thuốc G-Pandom được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính gồm Pantoprazol và Domperidon. Thuốc được sử dụng để điều trị chứng đầy bụng, khó tiêu do hội chứng tăng tiết dịch vị, loét dạ dày - tá tràng,... 1. Công dụng của thuốc G-Pandom Mỗi viên thuốc G Pandom có chứa Pantoprazol natri tương đương Pantoprazol 40mg (dạng hạt pellet bao tan trong ruột) và Domperidon 10mg (dạng hạt pellet). Pantoprazol là chất ức chế bơm proton, ngăn cản giai đoạn cuối của quá trình sản xuất acid trong dạ dày. Tác dụng này liên quan tới liều dùng, dẫn đến ức chế sự tiết acid cơ bản và sự tiết acid kích thích do mọi tác nhân. Domperidon làm gia tăng thời kỳ co của hang vị - tá tràng, gia tăng quá trình làm rỗng dạ dày, tăng trương lực cơ thắt thực quản.Chỉ định sử dụng thuốc G-Pandom:Điều trị triệu chứng đầy bụng, chướng bụng do làm chậm sự tháo rỗng dạ dày ở một số bệnh như: Loét dạ dày - tá tràng, hội chứng tăng tiết acid dịch vị, trào ngược dạ dày - thực quản.Chống chỉ định sử dụng thuốc G-Pandom:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với thành phần của thuốc;Bệnh nhân có khối u tuyến yên giải phóng prolactin;Bệnh nhân suy gan, suy thận;Người bị xuất huyết đường tiêu hóa, thủng ruột, tắc ruột cơ học;Sử dụng đồng thời Pantoprazol với atazanavir. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc G-Pandom Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn khoảng 30 phút để đạt hiệu quả tốt nhất.Liều dùng: 1 viên/lần/ngày.Quá liều: Khi dùng thuốc Pantoprazol quá liều và có triệu chứng nhiễm độc lâm sàng, người bệnh sẽ được áp dụng các quy tắc giải độc thông thường. Khi dùng Domperidon quá liều, bệnh nhân có biểu hiện chóng mặt, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp. Hiện chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu cho Domperidon. Người bệnh có thể được rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính, kết hợp với các biện pháp hỗ trợ và chăm sóc y tế chặt chẽ. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc kháng cholinergic và thuốc chống Parkinson để kiểm soát các phản ứng ngoại tháp. 3. Tác dụng phụ của thuốc G-Pandom Thông thường, người bệnh ít khi gặp các tác dụng phụ của thuốc G-Pandom nếu tuân thủ đúng liều và thời gian điều trị. Tuy vậy, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh vẫn có thể đối diện với nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như:Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn;Hệ nội tiết: Tăng nồng độ prolactin máu;Hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, rối loạn ngoại tháp;Da và niêm mạc: Phát ban, mày đay, ngứa da;Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (co thắt đường tiêu hóa thoáng qua, tiêu chảy);Hệ sinh sản: Chảy sữa, vú to, mất kinh nguyệt.Người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc G-Pandom để có biện pháp can thiệp điều trị phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi dùng thuốc G-Pandom Trước và trong khi dùng thuốc G-Pandom, người bệnh cần lưu ý:Với bệnh nhân đã sử dụng Domperidon trong 2 tuần mà không khỏi các triệu chứng thì nên hỏi ý kiến bác sĩ;Người bệnh suy chức năng gan nặng, đặc biệt là khi sử dụng Pantoprazol kéo dài thì nên theo dõi men gan đều đặn trong suốt quá trình sử dụng thuốc G-Pandom. Trong trường hợp tăng men gan, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc;Hiện chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc Pantoprazol cho trẻ em;Trước khi sử dụng Pantoprazol để điều trị loét dạ dày, nên loại trừ nguy cơ loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính. Nguyên nhân vì thuốc Pantoprazol có thể nhất thời làm mất đi các triệu chứng của bệnh loét ác tính, dẫn tới làm chậm việc chẩn đoán ung thư;Acid dạ dày bị giảm do ức chế bơm proton, tăng lượng vi khuẩn thông thường ở trên đường tiêu hóa. Việc điều trị với thuốc G-Pandom có thể dẫn tới tăng nhẹ nguy cơ gây nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đặc biệt là Salmonella và Campylobacter;Ở người mắc hội chứng Zollinger-Ellison và những trường hợp bị tăng tiết dịch vị bệnh lý khác, nếu cần điều trị kéo dài với Pantoprazol hay các thuốc ức chế acid khác thì có thể bị giảm hấp thu B12 do giảm hoặc thiếu toan dịch vị;Chưa có đủ kinh nghiệm về việc sử dụng Pantoprazol và Domperidon cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Do vậy, chỉ dùng thuốc G-Pandom ở nhóm đối tượng này sau khi bác sĩ đã cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro. Bà mẹ nếu dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú. 5. Tương tác thuốc G-Pandom Một số tương tác thuốc của G-Pandom gồm:Domperidon chuyển hóa nhờ enzyme CYP3A4. Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng đồng thời Domperidon và các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 có thể làm tăng thêm nồng độ Domperidon trong huyết thanh;Các loại thuốc kháng cholinergic có thể gây ức chế tác dụng của Domperidon. Nếu bắt buộc phải kết hợp các thuốc này, người bệnh nên dùng atropin sau khi đã sử dụng Domperidon;Nếu sử dụng Domperidon cùng các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì nên uống Domperidon trước bữa ăn, nên uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn;Pantoprazol làm thay đổi sự hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời với nó nếu độ hấp thu các thuốc này phụ thuộc vào độ p. H (ví dụ Ketoconazol);Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton bao gồm Pantoprazol với atazanavir;Pantoprazol được chuyển hóa ở gan nhờ enzyme cytochrome P450. Dù các nghiên cứu cho thấy Pantoprazol không có tác dụng đáng kể trên cytochrome 450 nhưng không loại trừ khả năng tương tác với các thuốc khác chuyển hóa cùng enzyme cytochrome 450.Trong quá trình sử dụng thuốc G-Pandom, bệnh nhân nên tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất và tránh được các sự cố nguy hiểm.
vinmec
1,060
Triệu chứng của bệnh ung thư phổi không nên bỏ qua Ung thư phổi là bệnh ung thư nguy hiểm bậc nhất với tỷ lệ tử vong cao. Phát hiện sớm bệnh sẽ giúp tăng khả năng điều trị thành công. Dưới đây là những triệu chứng của bệnh ung thư phổi mà bạn nhất định không nên bỏ qua. 1. Tìm hiểu về bệnh 1. 1 Khái niệm ung thư phổi Bệnh ung thư phổi  Lung Cancer) là loại bệnh lý ung thư khởi phát từ phổi. Khi khối u ác tính hình thành tại phổi và bắt đầu phát triển nhanh về kích thước, sau đó xâm lấn chèn ép xung quanh. Ở giai đoạn sớm của bệnh khối u chỉ khu trú ở phổi, sau đó các tế bào ác tính có thể lan rộng ra và di căn sang các bộ phận trên cơ thể. Ung thư phổi được chia làm 2 loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) và không phải tế bào  nhỏ (NSCLC).  Trong đó ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phổ biến hơn và thường chiếm tới hơn 80% các ca bệnh. Trong nhóm này lại chia ra làm các loại nhỏ hơn gồm ung thư biểu mô tuyến, biểu mô tế bào vảy và biểu mô tế bào lớn. Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) hiếm gặp hơn và chỉ chiếm từ 15 – 20% các trường hợp. Ung thư phổi là bệnh ác tính có tỷ lệ tử vong cao 1. 2 Các giai đoạn bệnh Căn cứ vào loại ung thư phổi mà người ta chia làm các giai đoạn bệnh khác nhau. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được chia làm 4 giai đoạn cụ thể: Giai đoạn I: Đây là bệnh ở giai đoạn sớm, tế bào ung thư mới chỉ xuất hiện ở phổi và chưa lan ra các hạch bạch huyết. Giai đoạn II: Tế bào ác tính ngoài tìm thấy ở phổi bắt đầu lan ra các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn III: Tế bào ác tính được tìm thấy ở phổi, các hạch bạch huyết ở giữa ngực (có thể cùng bên ngực với khối u hoặc cả bên đối diện và hạch bạch huyết trên xương đòn). Giai đoạn IV: Ung thư đã ở giai đoạn cuối, tế bào ác tính lan rộng ra cả hai phổi, sang các hạch bạch huyết và các cơ quan khác trên cơ thể. Với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn hạn chế: Lúc này các tế bào ác tính chỉ xuất hiện ở một bên phổi hoặc các hạch bạch huyết lân cận ở cùng bên ngực.  Giai đoạn mở rộng: Đây là giai đoạn các tế bào ác tính đã lan rộng khắp phổi đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa. 2. Triệu chứng bệnh ung thư phổi cần lưu ý Các triệu chứng ung thư phổi ở giai đoạn đầu thường ít và không rõ ràng nên khó nhận biết và dễ nhầm lẫn. Khi các triệu chứng ồ ạt và rõ ràng hơn thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Dưới đây là 1 số triệu chứng của bệnh ung thư phổi mà bạn không nên bỏ qua. 2. 1 Ho kéo dài dai dẳng bất thường Ho là 1 trong những dấu hiệu đầu tiên của ung thư phổi tuy nhiên đây cũng là triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh hô hấp thông thường. Cơn ho thường bắt đầu ngay cả khi khối u còn khá nhỏ. Tuy nhiên triệu chứng ho ở ung thư phổi có đặc điểm khác biệt đó là tình trạng ho dai dẳng kéo dài nhiều ngày. Do đó nếu thấy ho bất thường mà không mắc các bệnh hô hấp khác, dùng thuốc không khỏi thì cần cảnh giác triệu chứng của bệnh ung thư phổi.  Tuy nhiên rất có thể ho chỉ là dấu hiệu của các bệnh lý khác vì vậy, ngoài ho bạn nên chú ý quan sát các triệu chứng đi kèm để tránh lo lắng quá mức. Tốt nhất khi ho dai dẳng không rõ nguyên nhân thì nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Ho là triệu chứng của bệnh ung thư phổi 2. 2 Khó thở, hụt hơi Đây cũng là 1 trong những triệu chứng của bệnh ung thư phổi. Nguyên nhân là do khối u làm cản trở chức năng hô hấp của phổi. Triệu chứng này thường xuất hiện ở giai đoạn sau của bệnh tuy nhiên nó cũng có thể có ở giai đoạn sớm. Nếu triệu chứng khó thở hụt hơi kết hợp với ho kéo dài không rõ nguyên nhân thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. 2. 3 Đau tức  ngực – triệu chứng cảnh báo ung thư phổi Những người bị ung thư phổi cũng có gặp phải tình trạng đau tức ngực. Đặc biệt là ung thư phổi giai đoạn muộn khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết ở ngực sẽ gây đau ngực, lưng và cả  vai. Cảm giác đau sẽ tăng lên khi ho hoặc cười nói, thở sâu.  Tuy nhiên đau ngực cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý tim mạch hoặc 1 số bệnh khác. Do đó bạn cũng cần đi khám để biết chính xác đây có phải là dấu hiệu của ung thư phổi hay không.  2. 4 Khàn tiếng hoặc xuất hiện tình trạng khò khè Nghe có vẻ ít liên quan nhưng đây cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Do đó nếu đột nhiên thấy khàn tiếng hoặc thở khò khè kéo dài bất thường thì cần đi khám. Việc đi khám sớm khi có các triệu chứng bất thường sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và tăng khả năng điều trị thành công. Vì vậy hãy đi khám ngay khi cảm thấy nghi ngờ. 2. 5 Các dấu hiệu khác Cùng với các dấu hiệu trên thì 1 số dấu hiệu toàn thân cũng cảnh báo ung thư phổi như đột nhiên sụt cân không rõ nguyên nhân, không do chế độ ăn kiêng hoặc tập luyện. Cơ thể suy nhược, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn…. cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng cần lưu ý. Sụt cân, mệt mỏi… là những triệu chứng của bệnh ung thư phổi 3. Giải pháp phòng bệnh  3. 1 Tránh xa thuốc lá Khói thuốc lá là 1 trong những tác nhân làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Do đo để phòng bệnh bạn cần tránh xa thuốc lá. Ngay cả những người hút thuốc thụ động cũng có thể bị tăng nguy cơ. Do vậy hãy vận động người thân trong gia đình bỏ thuốc để tránh ảnh hưởng tới bản thân và các thành viên.  3. 2 Giảm tối thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại  Hít phải các hóa chất độc hại sẽ khiến nguy cơ ung thư phổi tăng cao gấp nhiều lần. Do vậy hãy tránh xa chúng. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần sử dụng đồ bảo hộ khẩu trang đầy đủ để bảo vệ cơ thể.  3. 3 Xây dựng chế độ ăn giàu rau quả Chế độ ăn nhiều rau xanh hoa quả sẽ giúp cung cấp vitamin tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật. Việc ăn nhiều rau xanh và hạn chế các loại thịt đỏ đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ ung thư nói chung.  3. 4 Vận động tập luyện thể thao nâng cao sức khỏe Vận động, luyện tập thể thao đều đặn phù hợp sẽ giúp nâng cao sức khỏe. Vận động thể dục thể thao sẽ giúp phòng chống nhiều bệnh trong đó có ung thư phổi.  Trên đây là những triệu chứng của bệnh ung thư phổi mà bạn cần lưu ý. Nếu thấy một hoặc nhiều dấu hiệu bất thường hãy đi khám để phát hiện sớm bệnh, tăng cơ hội điều trị.
thucuc
1,383
Các xét nghiệm tiền hôn nhân - chìa khóa nắm giữ hạnh phúc! Khám sức khỏe tiền hôn nhân mang lại nhiều lợi ích, giúp tạo nền móng vững chắc cho một gia đình hạnh phúc. Cũng vì thế mà tại nhiều quốc gia, các xét nghiệm tiền hôn nhân được coi là thủ tục bắt buộc trước khi kết hôn. Nhưng tại Việt Nam, nhiều cặp đôi còn tỏ ra khá e ngại trước bước thăm khám này. 1. Xét nghiệm tiền hôn nhân là gì? Giai đoạn tiền hôn nhân là khoảng thời gian từ khi một người có khả năng sinh sản đến khi kết hôn. Giai đoạn này không chỉ có người lớn mà còn có cả trẻ vị thành niên. Mặc dù trẻ vị thành niên nhận thức về tâm lý và kiến thức xã hội chưa đủ, nhưng khi đã có khả năng sinh sản thì cũng đồng nghĩa bước vào giai đoạn tiền hôn nhân. Như vậy, tiền hôn nhân bao gồm những đối tượng từ trẻ vị thành niên đến những người trưởng thành mà chưa tiến hành kết hôn. Xét nghiệm tiền hôn nhân được nhiều người gọi là khám sức khỏe trước kết hôn. Việc này giúp xác định chính xác tình trạng sức khỏe tổng quát cũng như sức khỏe sinh sản của cả nam và nữ. Từ những kết quả xét nghiệm trên sẽ giúp cặp đôi nắm rõ được các bệnh lý di truyền, bệnh truyền nhiễm có thể gặp phải và những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe của con cái sau này. 2. Các xét nghiệm tiền hôn nhân có thật sự cần thiết? Hôn nhân phát triển và tồn tại từ tình yêu giữa 2 cá nhân. Nhưng để hôn nhân càng thêm bền chặt, lâu dài sẽ cần nhiều yếu tố khác mà các cặp vợ chồng thường dễ bỏ qua. Một trong các vấn đề đó là sức khỏe của cả hai. Khi còn trẻ, nhiều người chủ quan và cho rằng mình có sức khỏe tốt. Và dù sau này có vấn đề gì thì khám và điều trị cũng chưa muộn. Nhưng trong hôn nhân, vấn đề sức khỏe của cha mẹ có thể để lại hệ lụy cho thế hệ con cháu, đặc biệt là những bệnh lý di truyền. Do đó, những người chuẩn bị lập gia đình nên làm các xét nghiệm tiền hôn nhân để tránh đi các yếu tố nguy cơ. Theo chuyên gia tâm lý, việc nắm rõ và biết trước tình trạng sức khỏe của bạn đời trước khi kết hôn sẽ giúp các cặp vợ chồng có một tâm lý vững vàng cho tương lai, cũng như phòng tránh những biến cố có thể xảy ra. Điều này đôi khi cũng giúp cả hai có những lựa chọn khác để hướng đến đời sống thể chất và tinh thần tốt hơn. Thực hiện các xét nghiệm mang đến tâm lý thoải mái các cặp vợ chồng sau hôn nhân. Phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến sinh sản để có phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. Các xét nghiệm này sẽ giúp các cặp vợ chồng sớm chuẩn bị tâm lý cho bản thân và đối phương, do đó sẽ tránh rơi vào cảm giác tuyệt vọng, lo lắng từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trước khi kết hôn. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân Hiện tại, hầu hết các bệnh viện lớn đều đã có dịch vụ khám sức khỏe tổng quát và xét nghiệm tiền hôn nhân gồm một số nội dung dưới đây: Khám tổng quát Kiểm tra tiền sử bệnh lý của gia đình và cá nhân. Khám nội tổng quát như đo cân nặng, huyết áp, chiều cao, nhịp tim, hô hấp, hệ tiêu hóa,… Siêu âm tổng quát gồm thận, gan, tụy, mật, bàng quang, niệu quản. Các kiểm tra này sẽ điều được thực hiện cho cả nữ và nam. Tuy nhiên, sẽ có một phần khám phụ khoa dành riêng cho nữ giới. Kiểm tra tổng quát về cơ quan sinh dục như siêu âm tử cung - phần phụ, siêu âm vú, soi tươi dịch âm đạo, chlamydia, sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung, HPV,... Còn đối với nam giới cũng sẽ có một phần khám riêng biệt, thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn. Đặc biệt, xét nghiệm tinh dịch giúp bác sĩ có thể đánh giá chính xác được chất lượng tinh trùng, và khả năng sinh sản của phái mạnh. Xét nghiệm máu Thực hiện xét nghiệm máu giúp bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác một số bệnh có khả năng lây truyền từ mẹ sang con như viêm gan, viêm gan B, HIV, giang mai,… Xét nghiệm các bệnh lý mạn tính: tiểu đường, men gan, tuyến giáp,... Bên cạnh đó, xét nghiệm nhiễm sắc thể từ máu của cả 2 vợ chồng có thể xác định được các đột biến về cấu trúc và số lượng của nhiễm sắc thể. Đồng thời với những cặp vợ chồng bị hiếm muộn, sảy thai hay thai có dị tật và nhiều yếu tố khác thì khi làm xét nghiệm nhiễm sắc thể có thể giúp loại bỏ những yếu tố không mong muốn này. Một số loại xét nghiệm khác Ngoài những xét nghiệm và khám tổng quát trên thì bác sĩ cũng sẽ cho các cặp vợ chồng làm kiểm tra nước tiểu, tổng phân tích tế bào máu. Kiểm tra các loại hormon cần thiết cho khả năng sinh sản như Estrogen, Testosteron, FSH (hormone kích thích hình thành trứng, ở nam giới có tác dụng kích thích sản xuất tinh trùng), LH (hormone kích thích trứng chín và rụng trứng đối với nữ giới, với nam giới là kích thích tạo tinh hoàn sản sinh testosterone), Progesterone (hormone này xuất hiện khi nữ giới mang thai). Đặc biệt nếu các cặp vợ chồng có ý muốn sinh con ngay sau khi kết hôn, người vợ cần tiêm phòng đầy đủ trước khoảng 3 đến 6 tháng các loại vaccine như thủy đậu, uốn ván, rubella, sởi, quai bị. Nhưng nếu cả hai vẫn chưa có ý định sinh con thì có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp tránh thai hiệu quả và an toàn.
medlatec
1,065
Có được uống thuốc rối loạn tiền đình khi mang thai? Có bầu bị rối loạn tiền đình gây ra sự lo lắng, bất an cho thai phụ. Vậy có được uống thuốc rối loạn tiền đình khi mang thai không và nên lưu ý gì để quá trình dùng thuốc trị rối loạn tiền đình hiệu quả? 1. Có bầu bị rối loạn tiền đình Trước khi biết được uống thuốc rối loạn tiền đình khi mang thai loại nào? Bạn cần nắm được một số kiến thức về rối loạn tiền đình.Theo đó, tiền đình là một hệ thống thuộc hệ thần kinh trung ương, nằm ở phía sau màng nhĩ. Dây thần kinh tiền đình có chức năng chính là chuyển tín hiệu âm thanh từ cơ học sang dạng xung thần kinh. Sau đó tín hiệu này sẽ được chuyển tới não bộ.Hệ thống tiền đình giúp bạn thực hiện động tác linh hoạt, giữ trạng thái cân bằng. Khi có bầu bị rối loạn tiền đình có nghĩa là bộ phận này đang tổn thương, đối tượng gặp phải là các mẹ bầu.Khi có bầu bị rối loạn tiền đình có thể gây ra tình trạng:Các cơn đau đầu kèm theo choáng váng, khó giữ thăng bằng;Tê bì chân tay;Mọi vật quay cuồng, đảo lộn vào buổi sáng hoặc khi đứng lên, ngồi xuống;Ù tai;Khó ngồi, đứng dậy vì cảm giác choáng váng;Cơ thể mệt mỏi;Nôn nao, buồn nôn, nôn;Các triệu chứng có bầu bị tiền đình có thể xuất hiện tùy theo tình trạng, cấp độ ở từng người. Những dấu hiệu này thường đến cùng lúc hoặc riêng lẻ và diễn ra từ vài giờ đến vài ngày tùy theo mức độ và tình trạng bệnh rối loạn. Ngoài ra, các triệu chứng của rối loạn tiền đình khi mang thai cũng dễ bị bà bầu lầm tưởng là ốm nghén. Do đó, bà bầu cần chủ động phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngay khi phát hiện bệnh. 2. Lý do có bầu bị rối loạn tiền đình Phụ nữ mang thai bị rối loạn tiền đình không hiếm gặp. Để biết được thuốc trị rối loạn tiền đình hiệu quả thì bạn cần nắm được nguyên nhân khiến bạn bị rối loạn tiền đình trong thai kỳ. Theo đó, có bầu bị rối loạn tiền đình do:2.1 Ốm nghénỐm nghén là biểu hiện rất thường gặp, đặc biệt là trong những tháng đầu. Khi bị ốm nghén cơ thể bạn dễ bị mệt mỏi, máu lên não kém có thể gây ra tình trạng:Chóng mặt;Hoa mắt;Buồn nôn/ nôn;Những triệu chứng này cũng có thể là nguyên nhân khiến các mẹ bầu bị rối loạn tiền đình.2.2 Sinh hoạt không khoa học. Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, sắp xếp thời gian nghỉ ngơi, làm việc... không cân đối, căng thẳng quá mức, thiếu ngủ.... Điều này khiến cho các mẹ bầu dễ bị mất sức, căng thẳng kéo dài... Tình trạng này khiến cho hệ thần kinh cũng bị ảnh hưởng gây ra rối loạn tiền đình.2.3 Bệnh lý. Nếu như các thai phụ đang gặp phải các bệnh như:Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm mũi dị ứng;Thoái hoá đốt sống cổ;Rối loạn thần kinh;Các bệnh lý này cũng được cho là nguyên nhân khiến có bầu bị rối loạn tiền đình.2.4 Nguyên nhân khác. Một số nguyên nhân khác gây rối loạn tiền đình ở phụ nữ mang thai gồm dùng thuốc không đúng cách...Có bầu bị rối loạn tiền đình có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến thai phụ và sự phát triển của thai kỳ do cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, lạm dụng thuốc giảm đau...Do đó, khi bạn bị rối loạn tiền đình trong thai kỳ bạn cần đi khám, kiểm tra để dùng thuốc an toàn. 3. Thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả Mang thai là thời kỳ nhạy cảm, việc dùng thuốc cũng gặp phải nhiều khó khăn vì có nhiều thuốc chống chỉ định khi mang thai. Chính vì vậy, uống thuốc rối loạn tiền đình khi mang thai cần phải có sự hướng dẫn, chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa.Để biết được thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả cho thai phụ, bạn cần đi khám để được đưa ra các phương án y tế. Việc làm này làm giảm thiểu những ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thai nhi trong thai kỳ. Trước khi dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình bác sĩ sẽ:Thăm khám lâm sàng;Chẩn đoán phân biệt;Cận lâm sàng;Tuỳ thuộc từng tình trạng bác sĩ sẽ kê các thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả. Đối với người có bầu bị rối loạn tiền đình, việc dùng thuốc sẽ thận trọng hơn. Các thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả gồm:3.1 Uống thuốc tây trị rối loạn tiền đình khi mang thai. Thuốc Tây (hay còn gọi là thuốc tân dược) cũng được sử dụng phổ biến trong điều trị rối loạn tiền đình. Nó cũng là một trong những nhóm thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả, được đánh giá cao.Tuy nhiên, đối tượng dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình ở đây là phụ nữ có thai. Đây là nhóm đối tượng nhạy cảm, không được tuỳ tiện sử dụng thuốc như người bình thường. Bởi nếu uống thuốc rối loạn tiền đình khi mang thai là các thuốc tân dược nhưng chưa có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ/ dược sĩ. Một số thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả thuộc nhóm thuốc tây dược có thể dùng khi mang thai như:Piracetam Cetampir ;Acetyl-DL-Leucine Tanganil;Acetab;Ngoài ra, một số thực phẩm chức năng có chứa các thành phần từ Ginkgo biloba, Piracetam... cũng có thể được sử dụng khi bị rối loạn tiền đình.3.2 Thuốc Đông y điều trị rối loạn tiền đình khi mang thai. Trong Đông y, nguyên tắc dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả đó là loại bỏ được căn nguyên, bồi bổ khí huyết, cân bằng âm dương,..Thuốc Đông y điều trị rối loạn tiền đình thường không có kết quả ngay nhưng lại ít gây tác dụng phụ, lành tính hơn vì có các thành phần thảo dược. Tuy nhiên, dùng thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả từ Đông y cần có sự tư vấn, bốc thuốc bởi bác sĩ. Bạn cần đến các địa chỉ uy tín để thực hiện chẩn trị tránh những nguy hiểm như mua thuốc kém chất lượng... 4. Phòng ngừa rối loạn tiền đình khi mang thai Có bầu bị rối loạn tiền đình gây ra những ảnh hưởng đến sức khoẻ của cả mẹ và bé. Do đó, bạn cần có các biện pháp phòng ngừa rối loạn tiền đình khi có bầu gồm:Có tinh thần thoải mái;Ngủ đủ giấc;Tập thể dục nhẹ nhàng;Không ngồi lâu, nằm lâu;Lối sống lành mạnh;Tránh xa chất kích thích;Không thức khuya;Không dùng gối cao;Ngoài ra, có bầu bị rối loạn tiền đình bạn cũng cần chú ý về vấn đề dinh dưỡng. Nên bổ sung các loại vitamin như:Vitamin B6;Vitamin C;Vitamin D;Đa dạng đồ ăn, cách chế biến để cung cấp đủ dinh dưỡng cho thai kỳ.Trên đây là một số thông tin khi có bầu bị rối loạn tiền đình, thuốc điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả khi có thai bạn nên biết. Nếu khi có thai bạn gặp bất cứ vấn đề nào hãy hỏi ý kiến bác sĩ, đừng quên lịch khám thai định kỳ nhé!
vinmec
1,273
Công dụng thuốc Cefpoextra Thuốc Cefpoextra là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Với thành phần chính là Cefpodoxim có tác dụng điều trị cho người nhiễm khuẩn nhẹ và có thể dùng cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên. Đây là một loại thuốc chữa bệnh, do đó có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn nên người bệnh hết sức thận trọng và nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn trước khi dùng. 1. Thuốc Cefpoextra là thuốc gì? Cefpoextra là thuốc biệt dược được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2. Thành phần chính của thuốc là Cefpodoxim có tác dụng điều trị chống ký sinh khùng, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, kháng virus mức độ nhẹ.Thuốc được bào chế dưới dạng bột khô đóng trong gói giấy có màu trắng hoặc màu hơi vàng, thơm mùi dâu. Quy cách đóng: hộp 10 gói x 100g/gói và hộp 10 gói x 3g. Thành phần:Cefpodoxim. Phụ dược khác vừa đủ 1 gói: Acid citric khan, mùi dâu, natri citrat dihydrat, đường kính, Aerosil 200, Aspartam. 2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Cefpoextra Thuốc Cefpoextra với thành phần chính là Cefpodoxim có tác dụng:Nhờ vào khả năng ức chế quá trình tự tổng hợp hình thành tế bào vi khuẩn nhờ đó acyl biến đổi các enzyme transpeptidase thành gắn kết màng. Điều này đồng nghĩa với việc ngăn ngừa tối đa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan của tế bào vi khuẩn. Từ đó, giúp kháng khuẩn được phát huy tối đa.Duy trì độ ổn nhất định đối với β-lactamase.Ngoài ra, Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Thuốc Cefpoextra được chỉ định sử dụng cho các trường hợp đó nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến trung bình do virus, vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh như:Hô hấp dưới:Viêm phổi cộng đồng do chủng vi khuẩn S. pneumoniae hoặc H. influenzae ( bao gồm các chủng sinh ra β-lactamase) gây ra.Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do S.pneumoniae, H.influenzae (bao gồm các chủng vi khuẩn không sinh ra β-lactamase), hoặc M. catarrhais. Hiện nay chưa có kết quả xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H.influenzae.Đường hô hấp trên:Viêm xoang hàm trên cấp tính do Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae.Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella.Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes gây nên.Hoạt chất Cefpodoxime Proxetil giúp tiêu diệt vi khuẩn Streptococcus ở miệng-hầu khá tốt. Tuy nhiên, hiện nay chưa có số liệu cụ thể về hiệu quả của Cefpodoxime Proxetil trong điều trị dự phòng sốt thấp sau đó.Bệnh tình dục. Bệnh lậu, viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo không biến chứng, cấp tính do chủng Neisseria gonorrhoeae.Hậu môn và trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính nhiễm nấm Neisseria gonorrhoeae.Da và dưới da:Thuốc cũng được chỉ định dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do chủng Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh ra penicillinase).Lưu ý: Để điều trị nhiễm khuẩn da, liều điều trị cao hơn thông thường điều trị cho các bệnh khác.Đường tiết niệu:Viêm nhiễm bàng quang do Escherichia coli, Staphylococcus saprophyticus, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Cefpoextra Cách dùng: Pha thuốc với nước sau đó uống trực tiếp. Thuốc có hương vị dâu tương đối dễ uống. Người bệnh có thể dùng trước hoặc sau ăn đều được, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 10 - 12 tiếng.Liều dùng: Mỗi độ tuổi và điều trị bệnh khác nhau sẽ có chỉ định khác nhau. Thế nên, người dùng cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc tham khảo thêm liều dùng dưới đây:Trẻ trên 13 tuổi và người lớn:Điều trị đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp mức độ nhẹ đến trung bình mắc bệnh do lây trong cộng đồng: 200mg/lần x 2 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Thời gian dùng kéo dài trong 10 – 14 ngày.Điều trị viêm amidan, viêm họng, tiết niệu nhiễm khuẩn: 100mg/lần x 2 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Thời gian dùng kéo dài trong 5 – 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và dưới da chưa biến chứng: 400mg/lần x 2 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Thời gian dùng kéo dài trong 7– 14 ngày.Trẻ em dưới 13 tuổi:Trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi bị viêm tai giữa: Thời gian dùng kéo dài trong 10 ngày5 mg/kg cân nặng (< 200mg/ngày), uống 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 tiếng.10 mg/kg cân nặng (< 400mg/ngày), uống 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 tiếng.Trẻ từ 5 - 12 tháng tuổi bị viêm phế quản, viêm amidan, viêm họng: 5 mg/kg cân nặng (< 100 mg/ngày); uống 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 tiếng. Thời gian dùng kéo dài trong 10 ngày 5 - 10 ngày.Trẻ từ 28 ngày tuổi - 11 tuổi bị nhiễm khuẩn khác như tiêu hóa, tiết niệu, da,...4mg/kg cân nặng/ x 2 lần/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Cefpoextra Người bệnh dị ứng với cefpodoxime hoặc kháng sinh kháng trong nhóm cephalosporin.Thuốc không chỉ định dùng cho trẻ sơ sinh dưới 15 ngày tuổi trong mọi trường hợp. 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cefpoextra Trong quá trình sử dụng thuốc Cefpoextra, người bệnh cần lưu ý:Đọc kỹ các thông tin về sản phẩm.Hiệu quả của thuốc ở mỗi người là khác nhau tùy vào khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể.Chú ý quan sát màu sắc và mùi vị của thuốc trước mỗi lần dùng, nếu có bất thường cần bỏ ngay.Thuốc có thể xảy ra tương tác hoặc các tác dụng phụ nên người bệnh cần biết đến.Thận trọng khi dùng. Phụ nữ đang có thai hoặc sau sinh cho con bú:Với phụ nữ đang mang thai hiện chưa có nghiên cứu và báo cáo cụ thể về tác dụng phụ, tuy nhiên để tốt cho mẹ và thai nhi cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn.Phụ nữ sau sinh cho con bú: Cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Bên cạnh đó, cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên môn nếu có nhu cầu sử dụng trong trường hợp cấp thiết.Người lao động, tham gia giao thông: Mặc dù chưa xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc, nhưng cần thận trọng sử dụng thuốc khi đang làm việc hoặc vận hành máy móc. 6. Tương tác của thuốc Thuốc Cefpoextra có thể phản ứng khi dùng chung với một số thuốc như sau:Thuốc kháng acid. Probenecid. Thuốc gây độc cho thận 7. Tác dụng phụ của thuốc Cefpoextra Thông thường tác dụng phụ của thuốc chỉ tác động đến các cơ quan như ở dạ dày và tiêu hóa như tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, đi ngoài nhiều lần, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng âm ỉ, rối loạn tiêu hóa,... Tuy nhiên, các triệu chứng này khá nhẹ và chỉ thoáng qua. Những tác dụng phụ khác hiện nay chưa được ghi nhận.Mặc dù các tác phụ này khá nhẹ và sẽ hết sau 1 - 2 ngày nhưng người bệnh cũng không vì thế mà chủ quan. 8. Xử lý quá liều và quên liều Quá liều: Hãy báo ngay cho bác sĩ để được chỉ định phù hợp, vì mỗi trường hợp sẽ có cách điều trị và xử trí riêng.Quên liều: Người bệnh cần uống ngay khi nhớ đến, tuy nhiên nếu sát giờ uống của liều sau thì có thể bỏ qua và uống liều sau đó. Không uống chồng liều dưới mọi hình thức.Tóm lại, thuốc Cefpoextra là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Với thành phần chính là Cefpodoxim có tác dụng điều trị cho người nhiễm khuẩn nhẹ và có thể dùng cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên. Sản phẩm là thuốc chữa bệnh, do đó có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn nên người bệnh hết sức thận trọng và nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn trước khi dùng.
vinmec
1,438
Đặt sonde dạ dày với mục đích gì? Những ai cần thực hiện? Đặt sonde dạ dày được sử dụng với mục đích cung cấp dinh dưỡng, thăm khám, điều trị bệnh. Dưới đây là những lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân đang phải đặt ống sonde đặc biệt này. 1. Đặt sonde dạ dày với mục đích gì và những ai nên thực hiện? Có thể lựa chọn một trong hai cách: Đặt ống sonde từ mũi đến dạ dày hoặc miệng đến dạ dày. Kích thước của ống sonde rất đa dạng, tùy theo từng trường hợp bệnh, độ tuổi mà bác sĩ sẽ chỉ định loại phù hợp. Trong đó, trẻ nhỏ thường được dùng ống sonde kích thước 5 đến 10mm, người lớn có thể dùng ống thông từ 10 đến 22mm. 1.1. Những trường hợp cần đặt sonde dạ dày - Trường hợp bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh lý về đường hô hấp, lao phổi. - Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày. - Các trường hợp bị chướng bụng sau phẫu thuật. - Bệnh nhân bị dị dạng đường tiêu hóa, khó nuốt thức ăn, khó thở. - Các trường hợp bị ngộ độc thức ăn, phải tiến hành rửa dạ dày. - Người bệnh bị hôn mê, bất tỉnh. 1.2. Những trường hợp chống chỉ định đặt sonde dạ dày - Bệnh nhân bị áp xe ở thành họng. - Người bệnh bị tổn thương vùng mặt, hàm. - Thực quản bị chít hẹp, co thắt, phình tĩnh mạch, động mạch thực quản. - Các trường hợp nghi thủng dạ dày. - Bệnh nhân bị tổn thương thực quản. 1.3. Mục đích của việc đặt ống sonde dạ dày là gì? Đây là phương pháp được chỉ định thực hiện với nhiều mục đích khác nhau, trong đó bao gồm: - Giúp các bác sĩ thuận tiện hơn trong việc lấy dịch dạ dày để thực hiện xét nghiệm phục vụ tìm và điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa. - Hỗ trợ cung cấp dưỡng chất cho bệnh nhân đang hôn mê, bất tỉnh, không có khả năng ăn uống hoặc tiêu hóa không hiệu quả. - Giảm áp lực do dịch bị đọng lại trong dạ dày gây ra sau phẫu thuật. Phòng ngừa nguy cơ chướng bụng, khó chịu. - Đặt sonde dạ dày giúp bơm rửa dạ dày để hỗ trợ điều trị ngộ độc thức ăn. 2. Những ưu và nhược điểm của phương pháp đặt sonde dạ dày 2.1. Ưu điểm - Giúp bệnh nhân bảo đảm được việc bổ sung dưỡng chất để các hoạt động trong cơ thể diễn ra bình thường. - Chi phí thực hiện không quá tốn kém, vì thế có thể phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân. 2.2. Nhược điểm Đặt ống sonde dạ dày có thể tồn tại những mặt hạn chế như sau: - Có nguy cơ gây viêm phổi. - Bệnh nhân dễ bị sặc khi có vật thể lạ vào phổi. - Tăng nguy cơ bị viêm tuyến nước bọt. - Ảnh hưởng đến niêm mạc mũi. - Gây rối loạn tiêu hóa. 3. Một số lưu ý khi đặt sonde dạ dày cho bệnh nhân - Thời gian lưu ống sonde: Sau khi đặt ống thông dạ dày cho bệnh nhân, thời gian lưu ống thông sẽ từ 5 đến 7 ngày để phòng tránh nguy cơ viêm nhiễm. Còn đối với những trường hợp đang điều trị tại nhà, người nhà cần lưu ý thay sonde dạ dày cho người bệnh theo đúng lịch. - Một số biểu hiện bất thường: Buồn nôn, khó chịu mệt mỏi và có thể chảy máu ở vị trí đặt ống sonde. - Một số biểu hiện khác thường cần đi khám: Nhịp tim không ổn định, tím tái mặt, ho sặc sụa hoặc ngất thì cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được khắc phục kịp thời. - Khi chăm sóc bệnh nhân đặt sonde dạ dày cần lưu ý những điều sau: + Lên thực đơn phù hợp: Chỉ nên lựa chọn những thức ăn dạng lỏng, dễ nuốt và đã được xay nhuyễn. Có thể lựa chọn cháo súp sữa và sinh tố,… Đây là những thực phẩm cung cấp năng lượng giúp người bệnh hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý, mỗi bệnh nhân có thể trạng khác nhau, có bệnh nền khác nhau nên sẽ phù hợp với những loại thực phẩm khác nhau. + Tránh ăn quá nhiều trong cùng một bữa để phòng nguy cơ sặc, nôn trớ. + Không nên cho bệnh nhân ăn quá nhanh, để tránh nôn trớ và trào ngược. + Ống sonde phải sạch sẽ và không bị nhiễm khuẩn. Vệ sinh ống ngay sau khi cho người bệnh ăn. +Cần lưu ý thay ống sonde định kỳ để đảm bảo vệ sinh và chất lượng ống sonde. + Nên thường xuyên vệ sinh khoang miệng của bệnh nhân bằng nước muối sinh lý hàng ngày. +Cách xử lý một số bất thường trong quá trình đặt sonde dạ dày: Nếu xảy ra quá trình trào ngược thức ăn: Cần cho bệnh nhân ăn chậm lại, hút dịch trước khi ăn. Sau đó, cung cấp thông tin chính xác cho bác sĩ. Khi ăn hoặc sau khi ăn 30 phút, nên giữ đầu cao khoảng 30 độ. Với những trường hợp hít sặc: Phương pháp xử trí là cho bệnh nhân gối cao đầu trước và sau khi ăn. Khi bệnh nhân bị nôn: Nếu cho người bệnh ăn quá nhanh và quá nhiều sẽ rất dễ xảy ra tình trạng nôn hoặc buồn nôn. Với những trường hợp này, cần tiến hành hút dịch ở họng và phế quản. Tiêu chảy: Với những trường hợp này, cần giảm tốc độ và giảm lượng thức ăn đưa vào cơ thể. Bên cạnh đó, cần kiểm tra xem thức ăn có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hay không. Nếu bệnh nhân có biểu hiện giảm cân thì cần cân đối lại chế độ dinh dưỡng và tăng cường bổ sung dưỡng chất cho người bệnh. Trên đây là một số thông tin cơ bản về vấn đề đặt sonde dạ dày và một số lưu ý trong quá trình chăm sóc người bệnh. Nếu nhận thấy những vấn đề bất thường, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
medlatec
1,046
Đau mỏi khớp cổ tay là bệnh gì? Trả lời Đau mỏi khớp cổ tay là bệnh gì? Đau mỏi khớp cổ tay không chỉ là bệnh của người già do thoái hóa mà hiện nay có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân đau khớp cổ tay ở người trẻ có thể là do công việc hàng ngày đòi hỏi sử dụng cổ tay nhiều như đánh máy vi tính, thợ may, lái xe… Chấn thương, va đập cũng khiến cổ tay bị đau. Thời tiết thay đổi khiến cơn đau mỏi khớp cổ tay tăng nặng hơn. Chấn thương, va đập cũng khiến cổ tay bị đau. Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy đau mỏi khớp cổ tay và các ngón tay kèm theo hiện tượng tê bì các ngón tay thì có thể do hội chứng ống cổ tay. Hội chứng ống cổ tay thường gặp ở những người lao động sử dụng khớp cổ tay nhiều, chủ yếu là người trên tuổi 35. Tuy nhiên ngày nay có thể gặp ở người trẻ do sử dụng máy vi tính thường xuyên và kéo dài liên tục. Để tìm hiểu rõ nguyên nhân chính xác gây đau mỏi khớp cổ tay, bạn nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Cách chữa đau mỏi khớp cổ tay Khi có biểu hiện đau mỏi khớp cổ tay, bạn nên nghỉ ngơi, xoa bóp vào vùng cổ tay để giảm đau. Người bệnh cần vận động nhẹ nhàng, với những bài tập riêng để khôi phục lại chức năng của các dây thần kinh ở cổ tay. Cần giữ đúng tư thế trong đời sống sinh hoạt, sau khi ngồi, đứng 1 giờ thì nên đi lại vận động để các cơ được co giãn. Khi có biểu hiện đau mỏi khớp cổ tay, bạn nên nghỉ ngơi, xoa bóp vào vùng cổ tay để giảm đau. Khi đau cổ tay, bạn không được xoay, vặn mạnh, không bẻ cổ phát ra tiếng kêu răng rắc vì dễ gây tổn thương nặng các dây thần kinh. Người bệnh cần bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như canxi, kali và các vitamin C, B, E tăng cường máu đến các cơ. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc giảm đau, cao dán để điều trị bệnh đau mỏi tay. Không sử dụng thuốc tùy tiện mà phải đi khám để được bác sĩ chuyên khoa điều trị đúng.
thucuc
423
U xơ cổ tử cung có nguy hiểm không?cần lưu ý điều gì U xơ tử cung có nguy hiểm không là băn khoăn của nhiều chị em. Nếu bạn đang tìm hiểu đến vấn đề này thông tin ngay sau đây của chúng tôi có thể rất cần thiết. Hãy theo dõi xem! U xơ tử cung có nguy hiểm không là băn khoăn của nhiều chị em. U xơ tử cung có nguy hiểm không? U xơ tử cung là một bệnh phụ khoa thường gặp ở chị em, thường là lành tính. Tuy nhiên cần được theo dõi, thăm khám chặt chẽ, nếu chủ quan, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Để xác định mức độ nguy hiểm thế nào, cần căn cứ kích thước khối u, cụ thể: – Nếu như khối u xơ tử cung lớn gây chèn ép bàng quang sẽ gây bí tiểu, tiểu khó, tiểu rắt, ảnh hưởng chức năng bàng quang và thận. – Nếu khối u xơ phát triển ở phía trực tràng sẽ gây táo bón, đại tiện khó, ra máu khi đại tiện… – Nếu khối u xơ tạo thành bướu thịt tụt vào âm đạo sẽ khiến chảy máu âm đạo bất thường, đặc biệt là chảy máu sau khi quan hệ tình dục, người bệnh cảm thấy đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, thiếu máu… từ đó mà ảnh hưởng đến cuộc sống, nguy hiểm đến tính mạng. Chảy máu âm đạo bất thường gây thiếu máu, choáng, hoa mắt… cũng thường gặp ở bệnh nhân bị u xơ tử cung – U xơ tử cung làm thay đổi nội mạc tử cung nên dẫn đến trứng làm tổ sau khi thụ tinh gặp khó khăn. U xơ tử cung cũng có thể gây tắc vòi trứng, che lấp lỗ tử cung, khiến trứng không di chuyển được ra ngoài gặp tinh trufng, không thụ thai được gây vô sinh hiếm muộn. – Trường hợp thai phụ bị u xơ tử cung có thể gây rau bám ở vị trí bất thường, sinh non. Khi chuyển dạ sẽ có những cơn đau kéo dài, khó sinh và nguy cơ băng huyết rất cao. U xơ tử cung nếu không điều trị kịp thời, đúng cách sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. U xơ tử cung xử trí thế nào? Ngay khi có những dấu hiệu của u xơ tử cung như chảy máu vùng kín bất thường, kèm các cục máu đông, đau xương chậu, đau vùng thắt lưng, tiểu nhiều, đau khi tiểu, đau khi giao hợp, mệt mỏi, choáng váng… nên đi thăm khám kiểm tra chẩn đoán tình trạng. Nếu như khối u xơ không có triệu chứng gì, chỉ cần thường xuyên thăm khám và siêu âm, theo dõi. Nếu như khối u gây những triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng sức khỏe chất lượng cuộc sống, thì áp dụng một số phương pháp: -Dùng thuốc: có thể chỉ định thuốc tránh thai để làm giảm chảy máu  kinh; dùng thuốc đồng vận với hormone Gn-RH làm giảm nồng độ estrogen thu nhỏ kích thước khối u; dùng thuốc giảm đau để hạn chế sự khó chịu. Nếu chảy máu kéo dài thì bổ sung viên sắt để hỗ trợ thay thế lượng máu đã mất. – Phẫu thuật: Được áp dụng với trường hợp có khối u xơ rất lớn hoặc có nhiều u xơ. Căn cứ tình trạng sức khỏe tổng thể, tình trạng bệnh mà có thể áp dụng mổ mở hoặc mổ nội soi. Bên cạnh đó, cần chú ý trong sinh hoạt để hạn chế khối u phát triển: – Có chế độ dinh dưỡng thích hợp, khoa học, ăn nhiều rau, trái cây, ăn những thực phẩm ít chất béo. – Nên uống đủ nước, trung bình khoảng 2 lít mỗi ngày. – Tập thể dục, vận động thường xuyên. – Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan tránh áp lực trong cuộc sống; hạn chế stress, căng thẳng. U xơ cổ tử cung có nguy hiểm không
thucuc
679
Đặc điểm của xơ gan Xơ gan giai đoạn 1 Xơ gan giai đoạn 1 là giai đoạn đầu trong quá trình tiến triển của bệnh xơ gan. Đây là một bệnh mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh.   Xơ gan giai đoạn 1 là giai đoạn đầu trong quá trình tiến triển của bệnh xơ gan. Gan đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và giải độc. Bệnh xơ gan ảnh hưởng đến chức năng gan. Mục tiêu trong điều trị xơ gan là giảm bớt các triệu chứng, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Theo nghiên cứu của nhiều tổ chức y tế trên thế giới, xơ gan bao gồm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 là giai đoạn đầu của bệnh. Đặc điểm của xơ gan giai đoạn 1 Trong giai đoạn đầu này của xơ gan, người bệnh hầu như không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào. Nếu quan sát kỹ, có một số triệu chứng cho thấy chức năng gan có vấn đề, chẳng như khô miệng, mệt mỏi, vàng da và sưng ở vùng bụng trên. Một số trường hợp còn có thể bị ngứa. Xơ gan giai đoạn 1 đặc trưng bởi tình trạng viêm và bất thường của mô gan nhưng bệnh tiến triển chậm đồng thời chức năng gan cũng suy giảm rất chậm. Sự phát triển của bệnh xơ gan chỉ có thể được xác định qua kết quả sinh thiết. Mệt mỏi, vàng da, khô miệng, sưng ở vùng bụng trên có thể là những triệu chứng của xơ gan giai đoạn 1. Giai đoạn đầu này còn được gọi là giai đoạn “xơ gan còn bù”. Lúc này chức năng gan chữa suy giảm nhiều, phần gan chưa bị tổn thương vẫn có thể bù trừ được cho những phần gan bị tổn thương, vì vậy người ta gọi là xơ gan còn bù. Xơ gan còn bù nếu điều trị sớm bệnh nhân vẫn có thể phục hồi bình thường. Do đó nếu những người có nguy cơ cao bị xơ gan nên đi khám, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Điều trị xơ gan giai đoạn 1 Xơ gan giai đoạn 1 nếu được điều trị kịp thời sẽ ngăn chặn được các biến chứng nguy hiểm. Trước hết cần xác định được nguyên nhân gây ra bệnh và từ đó tìm cách điều trị khống chế, kết hợp với ăn uống, luyện tập có thể ngăn chặn được tiến triển của bệnh xơ gan. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh xơ gan: – Đối với xơ gan do rượu, người bệnh cần ngừng uống rượu để ngăn chặn sụt tiến triển của xơ gan. – Nếu xơ gan do vi rút, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc steroid hoặc thuốc kháng vi rút để giảm tổn thương tế bào gan. Xơ gan giai đoạn 1 nếu điều trị sớm có thể ngăn chặn được tiến triển của bệnh, hạn chế các biến chứng nguy hiểm. – Nếu xơ gan do bệnh tự miễn như bệnh Wilson hay hemochromatosis, sẽ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. – Một số loại thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của xơ gan. Tình trạng sưng phù (do tích nước) và cổ trướng (dịch ở bụng) có thể hạn chế bằng cách giảm muối trong chế độ ăn uống. Người bệnh cũng có thể được chỉ định sử dụng thuốc lợi tiểu để loại bỏ chất lỏng dư thừa và ngăn chặn phù nề tái diễn. Thuốc nhuận tràng như lactulose giúp hấp thụ độc tố và tăng tốc đọ loại bỏ chúng từ ruột. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng, nên ăn nhiều rau, trái cây để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Tập thể dục với cường độ nhẹ nhàng sẽ giúp sớm hồi phục, cải thiện triệu chứng của xơ gan và làm chậm quá trình phát triển của bệnh. Những phương pháp điều trị xơ gan giai đoạn 1 trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. 
thucuc
732
Dừng ngay ý định mổ mắt cận thị nếu bạn chưa biết đến những điều sau đây! Xã hội ngày càng phát triển, đi kèm với đó là sự gia tăng về các bệnh tật khúc xạ, phổ biến nhất là cận thị. Bởi những bất tiện mà các bệnh này gây ra nên có nhiều người muốn mổ mắt cận nhằm khắc phục, giúp cải thiện cuộc sống sinh hoạt thường ngày. 1. Những điều cần biết khi mổ mắt cận thị Hầu hết các phẫu thuật đều tồn tại những ưu, nhược điểm và mức độ rủi ro của nó, mổ mắt cận thị cũng không ngoại lệ. Vì vậy, hãy tìm hiểu thật rõ về mổ mắt cận trước khi tiến hành nhé! Mổ mắt cận không phải bất cứ ai cũng có thể thực hiện được. Có nhiều yếu tố làm giới hạn mức độ hiệu quả sau phẫu thuật như: Độ cận không thay đổi 0.25 - 0.5 đi - ốp trong vòng 6 tháng trở lại. Giác mạc đủ dày. Hãy đảm bảo thu xếp công việc vì sau phẫu thuật mắt bạn cần một thời gian để nghỉ ngơi, giúp hạn chế trường hợp tái cận sau này. Tái cận có thể xảy ra đối với những bạn có độ cận cao. Một trong số những trường hợp không được mổ cận như: bà mẹ đang mang thai và cho con bú, người đang mắc bệnh tiểu đường,... Tuy nhiên, việc có nên tiến hành mổ hay không các bạn vẫn nên tham khảo ý kiến từ các phòng khám có uy tín để được đảm bảo hiệu quả nhất. Sau khi quyết định mổ, bạn nên biết một số điều cơ bản sau để có được sự chuẩn bị tốt nhất trước ngày tiến hành: Không đeo kính áp tròng trước khi mổ trong vòng 3 ngày (đối với kính mềm) và 14 ngày (đối với kính cứng). Trong thời gian này bạn có thể sử dụng mắt kính thông thường thay cho kính áp tròng. Để tránh các sự cố đáng tiếc, các bạn không nên trang điểm khi đi phẫu thuật. Các hạt phấn từ mỹ phẩm có thể bay lơ lửng trong không khí có thể gây hư hại các thiết bị hoặc gây nhiễm trùng mắt,... Hạn chế hoặc không không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê trước phẫu thuật,... Tùy từng đối tượng mà sẽ có những lưu ý cụ thể, do đó hãy tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ hơn. 2. Tổng hợp 3 phương pháp mổ mắt cận bạn nên biết Khoa học ngày càng tiến bộ, các phương pháp mổ mắt cận cũng ngày càng thể hiện tính hiệu quả. 3 phương pháp phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là: Laser Assisted in Situ Keratomileusis (LASIK): Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong điều trị các tật khúc xạ. Thời gian phẫu thuật chỉ trong vòng 10 - 15 phút cho 2 mắt, rất an toàn và ít để lại biến chứng. Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng dao vi phẫu cắt một vạt mỏng trên lớp giác mạc, phần nắp vạt được lật qua một bên. Tiếp đó, các tia Laser Ecximer được chiếu vào giúp tạo hình lại giác mạc. Lớp vạt được đậy lại mà không cần khâu sau khi hoàn thành. Femtosecond Lasik: Phương pháp này ra đời nhằm cải tiến cho phương pháp LASIK bằng cách cắt lớp vạt bằng tia laser Femtosecond thay vì sử dụng dao vi phẫu. Do đó đường cắt nắp vạt sẽ chính xác hơn, nhẵn bóng hơn và hạn chế để lại biến chứng. Phương pháp này cũng là cứu cánh cho những trường hợp cận nặng hoặc có giác mạc mỏng không thể sử dụng phương pháp LASIK. Quy trình thực hiện phương pháp này cũng như ở phương pháp LASIK. Chỉ khác nhau ở việc cắt nắp vạt. Re LEx SMILE: Đây thật sự là thành tựu phát triển bật nhất trong công cuộc đổi mới phương pháp mổ mắt cận. Phương pháp này ra đời, loại bỏ hoàn toàn các biến chứng có thể xảy ra do cắt tạo lớp vạt của hai phương pháp trên. Thời gian phẫu thuật cực kỳ nhanh chóng, chỉ trong vòng khoảng 23s, sau 24 giờ phẫu thuật mắt đã có thể bình phục. Độ chính xác của phương pháp này thậm chí được đo lường đến từng micromet. Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng khô mắt hoặc cộm xốn sau phẫu thuật. 3. Những điểm cần lưu ý sau khi mổ cận mắt Giai đoạn chăm sóc sau khi mổ mắt cận thị cũng là một trong những khâu vô cùng quan trọng nhằm hạn chế những biến chứng và tái cận sau này. Ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc của bác sĩ đưa ra, các bạn cần phải biết thêm một số điều sau: Đeo kính râm 24/24 trong suốt 3 ngày sau khi phẫu thuật, nhằm hạn chế để tay dụi mắt, cũng như bụi bặm rơi vào. không nhắm nháy mắt quá mạnh. Không ngồi quá lâu trước máy vi tính, sau 30 phút thư giãn mắt bằng cách nhìn ra xa. Không trang điểm quanh vùng mắt. không chơi một số môn thể thao như: đá bóng, bơi lội, bóng chuyền,... Một số loại thuốc sẽ sử dụng sau khi phẫu thuật như: thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh, nước mắt nhân tạo,... Hãy sử dụng chúng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ các bạn nhé! Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi nhỏ thuốc, không để đầu nhỏ vào chạm vào mắt. Tái khám đúng lịch hẹn đã cho. Chế độ ăn có thể bình thường, tuy nhiên cần hạn chế rượu, bia, các chất kích thích, các chất cay trong tháng đầu. Bổ sung trong khẩu phần ăn một số loại vitamin bổ mắt như vitamin A, B1, B2, B3, C và E cùng một số chất khác như kẽm, Canxi, phốt pho,... 4. Sau khi phẫu thuật có tái cận lại không ? Đây không phải là một ca phẫu thuật phức tạp, được thực hiện dưới những máy móc thiết bị vô cùng hiện đại. Do đó, mức độ an toàn của các ca phẫu thuật này là rất cao. Ngoài ra, nếu các bạn thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc sau khi mổ cận thì việc tái cận rất khó xảy ra. Vậy những trường hợp tái cận là do đâu? Do lối sống thường ngày cụ thể là do lơ là trong việc không theo dõi và khám mắt định kỳ. Do thủy tinh thể. Do không nắm rõ tình hình tăng giảm độ cận trước khi phẫu thuật. Do cấu trúc mắt như: hốc mắt hẹp, bán kính độ cong của giác mạc quá cao hoặc quá thấp. Ngày nay, các phương pháp mổ mắt cận mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân. Tuy nhiên, để hạn chế mức thấp nhất mắt tái cận, các bạn cũng không nên lơ là trong việc chăm sóc mắt sau phẫu thuật. Chế độ ăn uống có khoa học, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử quá lâu là những cách nhanh nhất để bảo vệ đôi mắt của bạn.
medlatec
1,207
Lần đầu giải mã được cấu trúc bên trong virus HIV Các nhà khoa học lần đầu tiên đã giải mã được cấu trúc phức tạp của lớp vỏ protein (capsid) bên trong virus HIV. Họ cũng đã tìm ra cách các thành phần của lớp vỏ này kết dính với nhau chính xác như thế nào ở cấp độ nguyên tử. Cho tới gần đây, chúng ta đã biết rằng, capsid là một lớp vỏ hình nón tọa lạc bên trong màng phía ngoài của virus HIV. Cấu tạo của capsid bao gồm các tiểu đơn vị protein kết dính theo dạng lưới. Do cấu trúc trên khá lớn, lại không đối xứng và không đồng bộ nên các kỹ thuật phổ biến nhằm giải mã cấu trúc này đã thất bại. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu đến từ Đại học Pittsburgh đã tạo nên kỳ tích khi sử dụng những kỹ thuật quét ảnh tân tiến và một siêu máy tính để tính toán ra cách 1.300 protein kết nối với nhau như thế nào để hình thành lớp vỏ capsid hình nón. Theo báo cáo nghiên cứu đăng tải trên tạp chí , chính các tương tác trọng yếu, mới được phát hiện giữa các phân tử đã giúp tạo nên sự kết dính và ổn định của lớp vỏ bảo vệ capsid. Nhóm nghiên cứu nhận định, khám phá của họ có thể được sử dụng để bào chế các loại dược phẩm mới, tấn công vào những liên kết then chốt này để chống lại khả năng kháng thuốc của HIV. Giáo sư Zhang giải thích thêm rằng, lớp vỏ capsid luôn phải duy trì trạng thái nguyên vẹn để bảo vệ bộ gen của HIV và đưa nó thâm nhập vào tế bào của con người. Dẫu vậy, một khi lọt vào được bên trong tế bào của con người, capsid sẽ phân chia để giải phóng các thành phần, giúp virus tái tạo. Các loại thuốc vô hiệu hóa capsid bằng cách ngăn chặn nó tổ hợp hoặc phân tách có thể ngăn chặn virus HIV gia tăng số lượng trong cơ thể bệnh nhân. Tốc độ biến đổi nhanh chóng của HIV đã khiến khả năng kháng thuốc của virus trở thành một vấn đề lớn. Bà Zhang cho rằng, công trình nghiên cứu của bà cùng các cộng sự mở ra triển vọng về một phương pháp chữa trị thay thế mạnh mẽ cho các liệu pháp điều trị HIV phổ biến hiện nay, vốn hoạt động nhờ tấn công những enzym nhất định.
medlatec
427
Dấu hiệu thoái hóa khớp gối rất dễ bị tổn thương Khớp gối là khớp rất quan trọng, gánh toàn bộ cơ thể vì vậy rất dễ bị tổn thương và thoái hóa. Khi bị thoái hóa khớp gối người bệnh sẽ bị giảm chức năng sinh hoạt hằng ngày, gây khó khăn trong vận động, đi lại, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì thế cần phát hiện sớm bệnh để ngăn ngừa quá trình thoái hóa, hạn chế tàn phế xảy ra. Sau đây là một số dấu hiệu thoái hóa khớp gối. Khi bị thoái hóa khớp gối người bệnh sẽ bị giảm chức năng sinh hoạt hằng ngày, gây khó khăn trong vận động, đi lại, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Khớp cứng và khó cử động khi bất động lâu, thường vào buổi sáng sau khi thức dậy. Thoái hóa khớp gối thường có khuynh hướng nặng lên dần. Do đau nên ảnh hưởng nhiều đến mọi hoạt động của người bệnh. Đây là những triệu chứng thường gặp của bệnh thoái hóa khớp gối, khi gối của bạn có dấu hiệu này, hãy nhanh chóng chữa trị và phòng bệnh kịp thời để tránh những biến chứng về sau.
thucuc
205
Các biện pháp chữa trị thoái hóa khớp háng hiện nay là gì? Thoái hóa khớp là một trong những căn bệnh phổ biến ở người già, gây nhiều khó khăn trong vận động, đi lại. Tuy khá hiếm gặp nhưng cũng được xem là bệnh lý nguy hiểm và cần được điều trị đúng cách. Sau đây là các biện pháp chữa trị thoái hóa khớp háng hiện nay mà bạn nên tham khảo. 1. Thoái hóa khớp háng là gì Thoái hóa khớp háng là bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp và chủ yếu xuất hiện ở người già. Tình trạng xảy ra khi có sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau lên lớp sụn khớp, khiến chúng bị bào mòn, gây ra những cơn đau dai dẳng. Thoái hóa khớp háng cần được phát hiện và điều trị dứt điểm ngay từ sớm, nếu để kéo dài, lâu dần bệnh nhân có thể mất khả năng đi lại vĩnh viễn. Căn bệnh này có thể xảy ra với bất kỳ ai, nhưng các đối tượng có nguy cơ cao hơn là: người già, người có bệnh sử bị viêm khớp, người từng bị tại nạn gặp chấn thương khớp háng, chị em phụ nữ. Không chỉ do vấn đề tuổi tác, việc hình thành nên thoái hóa khớp háng còn do nhiều nguyên nhân khác nhau: Khớp háng có cấu tạo dị dạng ngay từ khi sinh ra rất dễ gặp các vấn đề như trật khớp, nặng hơn là thoái hóa khớp háng, hoặc các chấn thương khớp háng như vỡ ổ khớp, gãy cổ giải phẫu xương đùi,… Do các chấn thương liên quan đến vùng khớp háng theo thời gian bộ phận bộ phận này sẽ suy yếu, dễ tổn thương và hình thành nên thoái hóa. Không thể phủ nhận rằng thể dục thể thao đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhưng cũng có khi vận động quá mạnh hoặc với cường độ cao cũng ảnh hưởng đến sức khỏe khớp háng. 60% đối tượng bị thoái hóa khớp háng đều do yếu tố di truyền gây nên. Khi sinh ra bị sinh non hoặc nhẹ cân có thể gây ra các dị tật nhỏ ở hệ thống khớp háng, đây cũng được xem là một yếu tố tạo điều kiện có thoái hóa khớp háng hình thành. 2. Các biện pháp chữa trị thoái hóa khớp háng hiện nay Trên thực tế, chưa có trường hợp nào đã được chữa khỏi bệnh thoái hóa khớp háng. Vì thế, việc điều trị chỉ giúp bệnh nhân duy trì khả năng vận động, hạn chế tình trạng đau khớp dai dẳng. Các biện pháp chữa trị thoái hóa khớp háng hiện nay cụ thể là: Dùng thuốc Thuốc giảm đau là phác đồ điều trị được áp dụng ở các trường hợp thoái hoá khớp háng có triệu chứng đau. Có nhiều cấp độ đau và tương ứng với đó là các bậc điều trị giảm đau. Tuy nhiên, tác dụng phụ khi sử dụng thuốc cũng khá nhiều nên bác sĩ sẽ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để chỉ định cho bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý sử dụng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ và đặc biệt không được lạm dụng thuốc giảm đau. Đối với trường hợp nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc điều trị giảm đau, kháng viêm có chứa steroid như naproxen, ibuprofen,... Tuy nhiên, như đã nói, cần cân nhắc trước khi sử dụng và cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ bởi loại thuốc này có thể có các tác dụng phụ tác động xấu đến tim mạch hoặc dạ dày của người bệnh. Đối với trường hợp nặng: duloxetine hay tramadol là các loại thuốc các bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân thoái hóa nặng sử dụng. Tramadol nằm trong danh sách số ít thuốc giảm đau opioid được kê đơn bởi những loại thuốc giảm đau khác có thể khiến bệnh nhân nghiện. Tuy nhiên, thuốc chỉ là biện pháp tạm thời, không nên sử dụng lâu dài. Điều trị thoái hóa khớp háng bằng phương pháp phẫu thuật Do sử dụng thuốc lâu dài có thể gây ra các tác động không tốt hoặc uống thuốc mà không đem lại hiệu quả. Bệnh nhân sẽ được các bác sĩ xem xét để tiến hành phẫu thuật. Có thể dễ dàng thấy được, phẫu thuật bao giờ cũng đem lại hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc. Các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật thay khớp háng bằng cách loại bỏ phần khớp háng bị tổn thương và thay thế nó bằng khớp nhân tạo. Nhờ vậy, khả năng hoạt động của bệnh nhân sẽ dần cải thiện, có thể tự thực hiện các công việc thường ngày mà không cần đến sự giúp đỡ của người thân. Phương pháp này được chia thành 2 dạng chính là thay một phần khớp háng và thay toàn phần khớp háng. Về thay thế một phần chỉ được thực hiện khi lớp sụn bên ngoài bị bào mòn và một phần khớp háng bị tổn thương. Còn thay thế toàn phần thường sẽ được thực hiện đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, người có bệnh nền về xương khớp, người có tình trạng bệnh nghiêm trọng. 3. Biện pháp phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp háng Thoái hóa khớp háng là căn bệnh hiếm gặp nhưng bạn cũng nên đề phòng. Sau đây là một số cách giúp bạn phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp háng: Giữ trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp theo chuẩn BMI: khi trọng lượng cơ thể tăng lên sẽ làm cho áp lực lên vùng khớp háng tạo điều kiện hình thành thoái hóa. Thường xuyên thay đổi tư thể: việc này sẽ giúp bạn vừa thoải mái trong thời quá trình nằm lâu, đứng lâu vừa giúp hạn chế tình trạng cứng khớp, thoái hóa khớp. Nên luyện tập sức khỏe nhưng phải có độ phù hợp: luyện tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ thể dẻo dai, khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu luyện tập trong cường độ cao với các động tác mạnh có thể gây tổn thương đến các khớp. Duy trì tư thế cơ thể thẳng: khi cơ thể ở tư thế thẳng sẽ làm diện tích tiếp xúc giữa các mặt khớp tăng lên đồng thời giảm lực ép của cơ thể xuống, hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp háng. Giữ nhịp sống thoải mái: bạn nên sắp xếp thật hợp lý giữa thời gian cho công việc và thời gian nghỉ ngơi. Cơ thể chúng ta cũng cần có thời gian để nghỉ ngơi và hồi phục năng lượng, nếu bạn làm việc quá lâu cơ thể sẽ không chịu đựng được. Sau một thời gian, hệ thống xương khớp sẽ dần bị thoái hóa. Có thể nói rằng, thoái hóa khớp háng tuy hiếm gặp nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí là mất khả năng đi lại. Vì thế, khi phát hiện có dấu hiệu bất thường bạn nên đến bệnh viện thăm khám để có biện pháp điều trị kịp thời. Tuy nhiên, các biện pháp chữa trị thoái hóa khớp háng hiện nay không thể điều trị dứt điểm bệnh, vì vậy tốt hơn hết mỗi người nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh như trên.
medlatec
1,252