text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hội nghị khoa học “Cập nhật kiến thức trong chẩn đoán và điều trị Ung thư Vú” GS.TS.BS. Đào Thu Hà -Trưởng đơn vị Hình ảnh tuyến vú, Bệnh viện Henri Mondo, Cộng hòa Pháp.Chuyên gia về lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh bệnh lý tuyến vú với nhiều công trình nghiên cứu và các ấn phẩm sách đã xuất bản. Bà là thành viên của các Hiệp hội y khoa, Hội hợp tác Y học giữa Việt Nam và Pháp, trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn thực hành trong các trương trình hợp tác đào tạo giữa hai quốc gia.GS.TS.BS. Romain BOSC - Chuyên gia về Phẫu thuật tạo hình, Bệnh viện Henri Mondo Cộng hòa Pháp.Ông có nhiều kinh nghiệm và chứng nhận về lĩnh vực tạo hình tuyến vú đặc biệt là vi phẫu, tham gia các tổ chức hiệp hội chuyên sâu về ung thư vú, đã có nhiều công trình nghiên cứu được xuất bản.PGS.TS.BS. Nguyễn Đình Tùng - Nguyên Phó giám đốc Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương HuếÔng được nhiều bệnh nhân biết đến là vị bác sĩ giàu kinh nghiệm, là "anh cả" trong lĩnh vực điều trị ung thư vú. Liên tục cập nhật kiến thức từ các bệnh viện có chuyên ngành điều trị ung thư giỏi trên thế giới, ông được coi là người “anh cả” của rất nhiều thế hệ bác sĩ chuyên ngành ung thư vú.PGS. TS. BS. Nguyễn Phước Bảo Quân – Chủ tịch Chi hội Siêu âm Việt Nam. PGS.TS.BS. Chuyên gia trong lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp với hơn 30 năm kinh nghiệm. Ông là người triển khai ở Việt Nam kĩ thuật tiêm cồn hố Meckel (trong nền sọ) dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) để điều trị đau dây thần kinh số 5, đem lại niềm vui cho nhiều người bệnh mắc chứng bệnh đau mặt tự sát (suicide disease).Diễn giả chương trình:GS.TS.BS. Đào Thu Hà -Trưởng đơn vị hình ảnh tuyến vú, Bệnh viện Henri Mondo Cộng hòa Pháp.Chuyên gia về lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh bệnh lý tuyến vú với nhiều công trình nghiên cứu và các ấn phẩm sách đã xuất bản. Bà là thành viên của các hiệp hội y khoa, hội hợp tác Y học giữa Việt Nam và Pháp, trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn thực hành trong các trương trình hợp tác đào tạo giữa hai quốc gia.GS.TS.BS. Romain BOSC - Chuyên gia về phẫu thuật tạo hình tại bệnh viện Henri Mondo Cộng hòa Pháp.Ông có nhiều kinh nghiệm và chứng nhận về lĩnh vực tạo hình tuyến vú đặc biệt là vi phẫu, tham gia các tổ chức hiệp hội chuyên sâu về ung thư vú, đã có nhiều công trình nghiên cứu được xuất bản.TS. BS.BS Hương có gần 20 năm kinh nghiệm trong chẩn đoán hình ảnh và can thiệp tuyến vú.GS.TS.BS Hee Bung Park - Giám đốc trung tâm phẫu thuật Park Hee Boong, Hàn Quốc; Giám đốc điều hành, Trưởng bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm Medical Park. Nguyên chủ tịch hội phẫu thuật Tuyến vú, tuyến giáp và là giáo sư thỉnh giảng tại các trường cao đẳng, đại học Y khoa tại Hàn Quốc. PGS. TS. BS. Lê Ngọc Hà - Chủ nhiệm khoa Y học hạt nhân, Bệnh viên Trung ương Quân đội 108Chủ trì và tham gia hơn 100 công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực Nội khoa và Y học hạt nhân. Chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt là các đề tài cấp nhà nước về Chẩn đoán hình ảnh.PGS.TS. PGS Yi Hyeon Gyu có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Ung bướu và là giảng viên của nhiều trường đại học Y danh tiếng tại Hàn Quốc.Th. S.BS. Ông đã dành nhiều năm để nghiên cứu, học tập, trau dồi kinh nghiệm về xạ trị kỹ thuật cao, ghép tế bào gốc tạo máu tại Mỹ và Nhật, đồng thời sở hữu thành tích nghiên cứu khoa học với hơn 20 bài báo nghiên cứu.Th. S.BS. Bác sĩ Lê Văn Thắng là bác sĩ phẫu thuật ung bướu. Bác sĩ đã có gần 10 năm kinh nghiệm trong trong lĩnh vực phẫu thuật bệnh lý tuyến vú. Bác sĩ Phú đã có 15 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt có thế mạnh trong thực hiện các kĩ thuật can thiệp tuyến vú.
vinmec
778
Có nên xét nghiệm phân định kỳ ở bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích? Hội chứng ruột kích thích (IBS) là bệnh lý phổ biến của bệnh nhân khi đến đến khám bác sĩ tiêu hóa với tỷ lệ khoảng 4,4% – 4,8% ở Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Canada. Nó ảnh hưởng phổ biến nhất đến phụ nữ và cá nhân dưới 50 tuổi. Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tác động tiêu cực rõ rệt này được nhấn mạnh bởi một nghiên cứu báo cáo rằng, phần lớn bệnh nhân sẽ từ bỏ 10 – 15 năm tuổi thọ để được chữa khỏi ngay lập tức. 1. Nhiễm trùng tiêu hóa có khả năng gây ra hội chứng ruột kích thích cao hơn Hội chứng ruột kích thích có thể phát sinh trong vòng vài tháng sau nhiều loại nhiễm trùng tiêu hoá, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn (Campylobacter jejuni và Salmonella), vi rút (Norwalk) và ký sinh trùng (Cryptosporidium spp. hoặc Giardia [Giardia duodenalis hoặc Giardia lamblia]). Tỷ lệ hiện nhiễm hội chứng ruột kích thích sau nhiễm trùng được ước tính là 11%, cao hơn 4,2 lần ở những người tiếp xúc với bất kỳ mầm bệnh nào trong số này so với những người không bị phơi nhiễm.Điều đáng chú ý là tỷ lệ phổ biến này có vẻ cao hơn so với dữ liệu được công bố gần đây vì sự khác biệt về cách xác định và phân loại bệnh nhân. Hội chứng ruột kích thích bội nhiễm thường thấy ở phụ nữ, những người tiếp xúc với thuốc kháng sinh và có tiền sử lo lắng hoặc trầm cảm. 2. Tỉ lệ phát triển hội chứng ruột kích thích sau các bệnh lý nhiễm ký sinh trùng Trong số những bệnh nhân bị viêm ruột do ký sinh trùng gây ra, 41,9% phát triển hội chứng ruột kích thích, so với 13,8% bệnh nhân bị nhiễm trùng do vi khuẩn. Nhiễm Giardia (Giardiasis) là mầm bệnh phổ biến nhất ở Hoa Kỳ; có khoảng 20.000 trường hợp được báo cáo mỗi năm, mặc dù tỷ lệ đã giảm kể từ năm 2012 (5,8 ca trên 100.000 dân). Dựa trên một nghiên cứu thuần tập dọc sử dụng dữ liệu bảo hiểm y tế, tỷ lệ mắc hội chứng ruột kích thích trong 1 năm cao hơn ở những người bị Giardia (tỷ lệ mắc bệnh là 37,7 / 1.000 người/năm) so với những người không bị nhiễm Giardia trước đó (4,4 / 1.000 người/năm). Hội chứng ruột kích thích do ký sinh trùng phát triển ở ruột 3. Mối quan hệ giữa hội chứng ruột kích thích và sự phát triển của quá mẫn nội tạng Các nghiên cứu trên động vật cho thấy mối quan nhân quả giữa các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và sự phát triển của quá mẫn nội tạng (được chứng minh bằng sự căng phồng bóng của hỗng tràng và trực tràng), kích hoạt các đường truyền tín hiệu cảm thụ, tăng tế bào lympho trong biểu mô và tế bào mast trong hỗng tràng và gián đoạn của hàng rào ruột sau bệnh Giardiasis. Tiếp xúc với Giardia cũng có liên quan đến sự phát triển của chứng không dung nạp thực phẩm lên đến 3 năm sau khi nhiễm bệnh. Giardiasis được báo cáo cho Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), nơi khuyến nghị tầm soát bệnh nhân tiêu chảy cấp kéo dài >3 ngày. 4. Tại sao các bác sĩ thường hay chỉ định xét nghiệm phân? Lý do là bởi xét nghiệm phân và ký sinh trùng nói chung phổ biến rộng rãi và không tốn kém, bác sĩ tiêu hóa và bác sĩ chăm sóc chính thường chỉ định chúng so với các chuyên gia hội chứng ruột kích thích, mặc dù thiếu bằng chứng chứng minh sự thay đổi trong chẩn đoán hoặc kết quả.Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh Giardia, xét nghiệm được chỉ định và nên thực hiện thông qua xét nghiệm miễn dịch trong phân hoặc phản ứng chuỗi polymerase, các xét nghiệm có độ nhạy 82% –100% và độ đặc hiệu 91,5% –100%. Vì Giardiasis có tỷ lệ lưu hành cao nhất ở các nước đang phát triển nên việc thực hiện xét nghiệm ở những khu vực này là hợp lý.Ngoài ra, trong bối cảnh lâm sàng thích hợp (ví dụ như đi du lịch đến các khu vực lưu hành dịch bệnh, chất lượng nước kém, cắm trại và tiếp xúc với nhà trẻ), việc kiểm tra được đảm bảo. Vì việc xét nghiệm các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và vi rút khi điều trị tiếp theo không ngăn chặn được sự phát triển của hội chứng ruột kích thích và trên thực tế, việc tiếp xúc với kháng sinh có thể là một yếu tố nguy cơ dẫn đến hội chứng ruột kích thích sau nhiễm trùng, các tác giả không khuyên bạn nên xét nghiệm thường xuyên các tác nhân này ở những bệnh nhân có các triệu chứng hội chứng ruột kích thích mãn tính.Tóm lại, do thiếu bằng chứng rõ ràng từ các tài liệu hiện có, các tác giả không khuyến nghị xét nghiệm định kỳ các tác nhân gây bệnh đường ruột, bao gồm cả Giardia, ở tất cả bệnh nhân hội chứng ruột kích thích, ngoại trừ những bệnh nhân có xác suất cao nhất và các yếu tố nguy cơ xác định đối với việc phơi nhiễm Giardia.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
vinmec
960
Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo IUI – Hy vọng mới cho các cặp vợ chồng hiếm muộn THỤ TINH NHÂN TẠO IUI LÀ GÌ? IUI là phương pháp thụ tinh nhân tạo bằng cách đưa một catheter rất nhỏ, mềm, mảnh đi qua cổ tử cung và bơm tinh trùng đã lọc rửa vào buồng tử cung để tăng cơ hội thụ thai. IUI là phương pháp thụ tinh nhân tạo bằng cách đưa một catheter đi qua cổ tử cung và bơm tinh trùng  vào buồng tử cung để tăng cơ hội thụ thai Nguyên tắc của phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI là làm giảm các tác động bất lợi của môi trường âm đạo và chất nhầy cổ tử cung lên tinh trùng; đồng thời đặt tinh trùng ở vị trí gần trứng nhất. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp chọn lọc các tinh trùng khỏe mạnh, di động tốt và tăng số lượng nang noãn để tăng tỷ lệ thụ thai thành công. KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO IUI ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO? Hiện nay, kỹ thuật IUI hiện được áp dụng đối với các trường hợp sau: – Bất thường phóng tinh: lỗ tiểu đóng thấp, chấn thương tủy sống, xuất tinh ngược dòng, bất lực do bệnh lý hay tâm lý. – Yếu tố cổ tử cung: chất nhầy cổ tử cung không thuận lợi, ít chất nhầy cổ tử cung. – Chất lượng tinh trùng kém, tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng…. – Miễn dịch: kháng thể kháng tinh trùng ở nam giới (tự kháng thể) hoặc kháng thể kháng tinh trùng ở nữ giới ở cổ tử cung, trong huyết thanh. – Vô sinh không rõ nguyên nhân. – Lạc nội mạc tử cung: dạng nhẹ, vừa. – Rối loạn phóng noãn: sau khi kích thích phóng noãn, người ta phối hợp với IUI để tăng tỉ lệ thành công của quá trình thụ thai. Để thực hiện thụ tinh nhân tạo bằng phương pháp này, người vợ phải có ít nhất 1 trong 2 vòi trứng thông và buồng trứng còn hoạt động và tinh dịch đồ của chồng bình thường hoặc bất thường ở mức độ nhẹ và vừa. Mẫu tinh trùng sau rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động/1ml. Thụ tinh nhân tạo IUI được thực hiện khi chất lượng tinh trùng yếu kém QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO IUI Phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI được thực hiện qua các bước như sau: Kích thích buồng trứng: Tỉ lệ thành công của các chu kỳ thực hiện IUI tăng rõ rệt nếu có kích thích buồng trứng. Mục đích của kích thích buồng trứng là tạo được sự phát triển của 3, tối đa là 4 nang noãn trưởng thành và chứa noãn có khả năng thụ tinh, đồng thời chuẩn bị nội mạc tử cung cho sự làm tổ của phôi. Nếu số nang noãn trưởng thành nhiều hơn 4, tỉ lệ đa thai thường cao. Lấy tinh trùng: Nam giới có thể lấy tinh trùng bằng tay tại nhà hay trong bệnh viện theo sự hướng dẫn của các nhân viên y tế. Tuy nhiên, nếu lấy tinh trùng tại nhà thì cần mang đến bệnh viện trong vòng 30-60 phút. Lọc rửa tinh trùng: Sau khi thu thập được tinh dịch thì tinh dịch sẽ được lọc rửa trong phòng thí nghiệm. Tinh trùng di động sẽ được tách ra khỏi các thành phần khác của tinh dịch và được gom lại trong một thể tích nhỏ. Thời gian thực hiện từ 30 đến 60 phút. Tinh trùng sau khi chuẩn bị phải được giữ ấm và bơm vào buồng tử cung trong thời gian sớm nhất. Phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùng đường sinh dục nữ. Vệ sinh cổ tử cung: Bác sĩ sẽ đưa mỏ vịt vào âm đạo, làm sạch cổ tử cung trước khi bơm tinh trùng vào bên trong. Bơm tinh trùng: Tinh trùng sau khi lọc rửa có độ di động cao sẽ được bơm vào buồng tử cung qua một ống thông nhỏ, mềm và vô trùng. Đây là một kỹ thuật tương đối đơn giản và ít nguy hiểm, cho hiệu quả tương đối cao nếu thực hiện đúng chỉ định, quy trình. Thời gian thực hiện thủ thuật bơm tinh trùng chỉ mất khoảng từ 3 đến 5 phút và thường không gây đau đớn. Tinh trùng trước khi bơm vào tử cung cần phải được tiến hành lọc rửa LƯU Ý SAU KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO IUI – Sau khi bơm tinh trùng, bạn nên nằm nghỉ khoảng 30 phút – 1 tiếng sau đó mới ra về. – Tránh các hoạt động thể thao và tránh làm việc nặng trong thời gian này. Nếu bạn cảm thấy căng tức bụng hoặc cảm thấy không khỏe, có thể nghỉ ngơi thêm 2 – 3 tiếng. – Sau khi thực hiện thủ thuật, bạn có thể thực hiện quan hệ tình dục nhưng tốt nhất nên kiêng quan hệ là từ 3 – 5 ngày còn nếu muốn bơi lội, nên chờ sau ít nhất 48 tiếng. ƯU ĐIỂM CỦA KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO IUI Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào chất lượng tinh trùng và noãn. Nếu tinh trung đảm bảo chất lượng, có kích thích nang noãn (để có nhiều nang trong 1 chu kỳ), tỷ lệ thành công có thể đạt 26%. Nhìn chung, tỷ lệ thành công IUI cho 1 chu kỳ là 15 – 20%, tỷ lệ đa thai 23 – 30%. Ngoài ra, các bệnh lý đi kèm hoặc tuổi tác của người phụ nữ cũng có ảnh hưởng lớn đến IUI. Cơ hội thành công khi thực hiện IUI sẽ giảm với phụ nữ trên 35 tuổi còn với phụ nữ trên 40 tuổi thì cơ hội sẽ thấp hơn rất nhiều. KIỂM TRA SAU KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO IUI  Sau hai tuần thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bạn nên thử máu hoặc nước tiểu xem có thai hay không. Nếu kết quả cho thấy có thai, bạn sẽ được siêu âm 2-3 tuần sau đó để khẳng định chắc chắn có thai hay không và tiếp tục theo dõi thai theo sự hướng dẫn của bác sĩ.  
thucuc
1,046
Đau bụng dưới bên phải Đau bụng dưới bên phải là hiện tượng rất hay gặp ở chị em phụ nữ. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Để có biện pháp điều trị phù hợp tình trạng này, chị em cần chủ động đi khám ngay khi thấy xuất hiện tình trạng đau bụng dưới bên phải. 1. Những nguyên nhân đau bụng dưới bên phải Khi ruột thừa bị viêm sẽ xuất hiện những cơn đau. Cơn đau khi bị viêm ruột thừa khá dữ dội, nếu không xử trí kịp thời có thể gây vỡ ruột thừa bị viêm gây mưng mủ, nhiễm trùng ổ bụng. Đau bụng dưới bên phải có thể là dấu hiệu viêm ruột thừa Bàng quang bị viêm sẽ gây ra triệu chứng nóng rát khi tiểu tiện, tiểu nhiều lần sau khi đại tiện ngoài ra còn một số biểu hiện khác như nước tiểu đục có mủ, có mùi hôi tanh khó ngửi. Cơn đau bụng dưới bên phải khi bị viêm bàng quang có mức độ nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào thời gian phát hiện bệnh. Bệnh này cũng gây ra tình trạng đau bụng dưới bên phải. Ngoài ra chị em sẽ gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt, mệt mỏi. U nang này thường là những u lành tính nhưng không được xử lý kịp thời cũng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Khi mang thai ngoài tử cung, chị em cũng gặp phải tình trạng đau bụng dưới phía bên phải. Cơn đau có thể xuất hiện thường xuyên, đau dữ dội khiến chị em rất khó chịu. Đau bụng dưới còn có thể do mang thai ngoài tử cung hoặc u nang buồng trứng Ung thư buồng trứng cũng khiến chị em gặp phải tình trạng đau bụng dưới. Cơn đau có thể âm ỉ hoặc dồn dập, xảy ra thường xuyên kèm theo các triệu chứng khác như sụt cân nghiêm trọng, ra máu bất thường, cơ thể mệt mỏi… Khi bị ung thư cổ tử cung, ngoài đau bụng dưới phía bên phải, chị em có thể gặp phải tình trạng ra máu âm đạo bất thường, kinh nguyệt ra nhiều, khí hư bất thường, mệt mỏi, sụt giảm cân nặng… Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe 2. Phải làm gì khi đau bụng dưới bên phải Đau bụng dưới bên phải là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Vì thế để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu đau bụng dưới bên phải. Qua thăm khám lâm sàng, dựa vào các triệu chứng cảnh báo bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Khi xác định rõ loại bệnh, nguyên nhân và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Trong trường hợp đau bụng dưới cảnh báo ung thư, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị kịp thời, giúp kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
thucuc
546
Cùng bạn tìm hiểu từ A đến Z về bệnh viêm tụy cấp Bệnh viêm tụy cấp xảy ra đột ngột, trong một thời gian ngắn. Nếu được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu thông tin về căn bệnh này để biết cách xử trí và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Bệnh viêm tụy cấp là gì và nguyên nhân gây bệnh Vị trí của tuyến tụy là nằm cạnh ruột non và ở phía sau dạ dày. Cơ quan này có 2 chức năng chính là tụy nội tiết và tụy ngoại tiết, tụy ngoại tiết tiết ra các enzym tiêu hóa thức ăn, tụy nội tiết tham gia điều hòa quá trình chuyển hóa cơ thể Tình trạng viêm tụy cấp xảy ra do tình trạng viêm đột ngột gây tổn thương đến các tế bào nang tuyến. Bệnh có thể ở mức độ nhẹ và sẽ hoàn toàn có thể phục hồi nếu điều trị kịp thời. Ngược lại, với những bệnh nhân ở mức độ nặng, dịch tuyến tụy có thể chạy vào ổ bụng. Khi đó, bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan như tim, thận, phổi,… dẫn tới nguy cơ tử vong cao. Lưu ý: Bệnh viêm tụy cấp không lây nhiễm. Những người bị sỏi mật, nghiện rượu nặng là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh viêm tụy cấp: Rượu, bia: Đây được cho là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến căn bệnh này. Men rượu bia có ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến tụy, kích thích giải phóng các enzyme vào ruột non và gây hại cho sức khỏe. Uống rượu bia quá nhiều cũng chính là một nguyên nhân phổ biến nhất gây hại cho tuyến tụy với những biến chứng thường gặp như xuất huyết hoại tử, suy thận,... Nếu uống rượu bia quá nhiều thì cũng sẽ khiến men gan cao và tác động làm rối loạn enzym tuyến tụy và từ đó gây bệnh. Tình trạng tắc nghẽn do sỏi ống mật chủ, giun chui ống mật hay dị vật, u tụy,… cũng là một nguyên nhân gây bệnh. Chấn thương vùng tụy hoặc sau phẫu thuật những vùng quanh tụy cũng có thể là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tình trạng rối loạn chuyển hóa, chẳng hạn như tăng triglyceride máu hay tăng canxi máu. Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm chất độc hại, viêm loét dạ dày,… Bên cạnh đó, một số trường hợp mắc bệnh lại không thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh rõ ràng. 2. Những triệu chứng cảnh báo bệnh viêm tụy cấp Dưới đây là những biểu hiện cảnh báo bệnh. Khi thấy những dấu hiệu này bạn nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán bệnh sớm và được điều trị kịp thời. Đau bụng: Bệnh nhân mắc viêm tụy cấp thường đau dữ đội ở vùng thượng vị, cơn đau khiến bệnh nhân phải nằm co người, bụng cứng như gỗ. Sau khi ăn quá nhiều đạm, quá nhiều chất dinh dưỡng thì những cơn đau càng nghiêm trọng hơn. Đau bụng và sẽ có thể đau lan ra lưng và hai bên hạ sườn. Nôn và buồn nôn: Đây là triệu chứng rất phổ biến của bệnh viêm tụy cấp. Kèm theo triệu chứng đau bụng, người bệnh buồn nôn và nôn. Nhưng sau khi nôn vẫn không đỡ đau, họ có thể nôn ra dịch nhày và một số trường hợp nghiêm trọng có thể nôn ra dịch máu loãng. Bí đại tiện, chướng bụng: người bệnh cảm giác bí đại tiện, bụng có dấu hiệu chướng nhẹ, nhu động ruột giảm, không co cứng thành bụng. Bên cạnh đó, tùy vào mỗi trường hợp, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác như sốt, tăng nhịp tim, rối loạn ý thức,… 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tụy cấp Để chẩn đoán chính xác bệnh lý này, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm như sau: Đo nồng độ enzyme tiêu hóa: Cụ thể xác định nồng độ enzyme amylase và lipase ở trong máu người bệnh. Nồng độ càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao tăng cao trên 3 lần có giá trị chẩn đoán Nghiệm pháp dung nạp glucose chính là một phương pháp để đo xem dịch tuyến tụy có thể gây tổn thương cho các tế bào tuyến tụy tạo ra insulin hay không. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp CT, chụp cộng hưởng từ sẽ giúp các bác sĩ thấy rõ hơn những tổn thương trong ổ bụng và những vấn đề của tuyến tụy. Nội soi mật tụy ngược dòng: Đây là một phương pháp chuyên biệt để quan sát dễ dàng hơn các ống dẫn mật và cả ống dẫn tụy. Sinh thiết để lấy một mẫu mô nhỏ trong tuyến tụy để xét nghiệm trong trường hợp cần thiết. Ngoài ra, trong giai đoạn điều trị, bệnh nhân có thể phải làm thêm một số xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân để các bác sĩ theo dõi và điều chỉnh phác đồ điều trị. 4. Những phương pháp điều trị bệnh viêm tụy cấp Phương pháp điều trị viêm tụy cấp thường được áp dụng là truyền dịch đường tĩnh mạch và sử dụng kết hợp thuốc giảm đau. Với những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh cần được chăm sóc đặc biệt, theo dõi chặt chẽ và liên tục để nhanh chóng xử lý nếu viêm tụy cấp gây tổn thương đến các cơ quan khác như tim, phổi, thận,… Nếu viêm tụy nghiêm trọng dẫn đến hoại tử khiến cho tụy bị tổn thương hoàn toàn, các bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật với mục đích loại bỏ các mô đã tổn thương, các mô chết để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng. Nếu viêm tụy cấp do sỏi mật, bác sĩ tiến hành phẫu thuật lấy sỏi, khai thông đường dẫn mật và ống tụy. Khi đó, tuyến tụy có thể hoạt động bình thường trở lại. Với từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. 5. Cách phòng ngừa bệnh viêm tụy cấp Cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh chính là duy trì một lối sống khoa học, lành mạnh để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và giảm nguy cơ mắc bệnh: Phần lớn những bệnh nhân mắc viêm tụy cấp là do uống quá nhiều rượu bia vì thế để phòng tránh bệnh viêm tụy nói riêng và những bệnh về gan mật nói chung, bạn nên kiêng tuyệt đối loại đồ uống độc hại này. Không hút thuốc lá Duy trì cân nặng vừa phải, vóc dáng cân đối, khỏe mạnh. Nếu thừa cân béo phì thì nên cố gắng giảm cân. Áp dụng chế độ ăn khoa học với những thực phẩm nhiều chất xơ, hạn chế ăn chất béo, tinh bột, những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ,…
medlatec
1,213
Những biểu hiện thiếu máu cục bộ bạn nên biết Thiếu máu cục bộ là một trong những vấn đề liên quan tới tim mạch mà mọi người không thể chủ quan. Để kịp thời phát hiện và điều trị, chúng ta cần nắm được một số biểu hiện thiếu máu cục bộ thường gặp. Nếu xuất hiện những triệu chứng này, bệnh nhân hãy chủ động đi khám và điều trị nhé! 1. Bệnh thiếu máu cục bộ Trước khi tìm hiểu về những biểu hiện thiếu máu cục bộ, mọi người cần nắm được những đặc điểm của căn bệnh này. Tình trạng này còn được biết đến với tên gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim - một vấn đề sức khỏe có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch. Khi mắc bệnh, động mạch của bạn sẽ rơi vào tình trạng tắc nghẽn khá nghiêm trọng, có thể chúng xảy ra ở một phần, thậm chí trên toàn bộ động mạch. Hậu quả khiến tim của bệnh nhân không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết, đồng thời oxy không đảm bảo cung cấp tới tim. Về lâu về dài, nếu không được điều trị dứt điểm, cơ tim của người bệnh có nguy cơ bị tổn thương, thậm chí một số mô tim có thể chết. Đây là vấn đề khá nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng. Bên cạnh đó, hiện tượng thiếu máu cục bộ cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực. Chính vì thế, mọi người không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị bệnh. 2. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu máu cục bộ Trên thực tế, để tìm ra phương án điều trị bệnh thích hợp, trước tiên mọi người cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Các bác sĩ cho biết, những biểu hiện thiếu máu cục bộ thường xảy ra khi có quá nhiều mảng xơ vữa hình thành trong cơ thể. Chúng là nguyên nhân khiến động mạch trở nên xơ cứng nghiêm trọng, khả năng vận chuyển máu tại đây cũng suy giảm đáng kể. Vậy hiện tượng động mạch xơ cứng xuất hiện từ đâu? Nắm được thông tin này, mọi người sẽ hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Thông thường, xơ vữa động mạch sẽ xảy ra nếu như lượng cholesterol trong máu của bạn tăng quá cao. Chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe tim mạch, chính vì thế chúng ta cần quan tâm và kiểm soát lượng cholesterol thật tốt. Trong đó, việc điều trị chế độ ăn uống, giảm thiểu thực phẩm chứa nhiều chất béo là ưu tiên hàng đầu. Thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, ít vận động, luyện tập thể dục thể thao cũng được đánh giá là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới vấn đề xơ vữa động mạch, thiếu máu não cục bộ. Đó là lý do vì sao các bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta dành thời gian luyện tập thể thao, nâng cao sức khỏe. Bên cạnh đó, việc lạm dụng các loại đồ uống chứa chất kích thích, thuốc lá cũng có thể dẫn tới ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Bên cạnh các yếu tố kể trên, quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể cũng dẫn tới sự hình thành của các mảng xơ vữa. Cụ thể, khi tuổi càng cao, chức năng của các cơ quan trong cơ thể dần suy giảm, tim mạch hoạt động kém hiệu quả hơn so với bình thường. 3. Nhận biết những biểu hiện thiếu máu cục bộ Chắc hẳn vấn đề được mọi người quan tâm hàng đầu là biểu hiện thiếu máu cục bộ như thế nào? Trên thực tế, khá nhiều bệnh nhân không phát hiện bất cứ triệu chứng nào của bệnh, chỉ đến khi bệnh trở nặng, họ mới biết. Nhiều khả năng, những người này đã mắc bệnh thiếu máu cục bộ thầm lặng, rất khó phát hiện những triệu chứng bệnh. Trong tình huống này, việc điều trị, kiểm soát tình trạng bệnh gặp khá nhiều khó khăn. Tuy nhiên bạn đừng quá lo lắng, hầu hết bệnh nhân nếu theo dõi sát sao sẽ thấy những biểu hiện bất thường. Ví dụ như bệnh nhân thiếu cục cơ tim cục bộ thường xuyên bị đau tức lồng ngực, khó chịu,… Đặc biệt, cơn đau thắt xảy ra chủ yếu ở bên trái của cơ thể, đây là biểu hiện khá rõ ràng giúp bạn nhận biết vấn đề thiếu máu cục bộ xảy ra ở cơ tim. Bên cạnh biểu hiện kể trên, mọi người cũng nên chú ý tới tình trạng nhịp tim thay đổi, đập nhanh hơn so với thường ngày. Dấu hiệu này thường xảy ra những người mắc bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Kèm theo đó, triệu chứng thở nông mỗi khi vận động mạnh, mệt mỏi, choáng váng cũng không thể chủ quan. Một số người khi bị thiếu máu cục bộ phải trải qua những triệu chứng như: đau nhức cơ thể, hay cảm thấy khó tiêu và buồn nôn. Có thể nói những biểu hiện thiếu máu cục bộ khá dễ nhận biết, mọi người chỉ cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, phát hiện các triệu chứng bất thường. Ngay khi xác định được các triệu chứng kể trên, bạn nên chủ động đi khám để được bác sĩ tư vấn hướng điều trị thích hợp. 4. Chẩn đoán và điều trị thiếu máu cục bộ ở đâu? Bên cạnh đó, bệnh viện không ngừng nỗ lực đem tới dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng nhất. Để hỗ trợ kinh phí cho những bệnh nhân gặp khó khăn về tài chính, bệnh viện đã và đang triển khai chương trình bảo lãnh viện phí với sự tham gia của gần 40 công ty bảo hiểm uy tín. Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn nắm được một số biểu hiện thiếu máu cục bộ thường gặp. Nếu phát hiện những vấn đề này, chúng ta nên chủ động đi khám và theo dõi tình hình sức khỏe thật sát sao nhé! Điều này sẽ hạn chế những biến chứng xấu có thể xảy ra đối với sức khỏe tim mạch.
medlatec
1,071
Bà bầu ăn uống ngày tết thế nào cho đúng? Tết là thời điểm gia đình, bạn bè cùng sum họp nên sẽ không tránh khỏi những bữa tiệc liên quan với nhiều món ăn khác nhau. Trong tình huống này nếu mẹ ăn uống một cách “vô tội vạ” sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm cho cả mẹ và con. Vậy bà bầu ăn uống ngày Tết thế nào cho đúng? Theo dõi bài viết dưới đây để xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh. Trước tiên mẹ bầu cần chú ý không tập trung ăn quá nhiều đồ ăn vào một bữa, hãy chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh tình trạng bị rối loạn tiêu hóa, nôn, khó hấp thu… Ăn uống trong dịp Tết là vấn đề được rất nhiều mẹ bầu quan tâm Ngoài ra mẹ bầu nhớ tăng cường uống nước, đảm bảo cung cấp đủ từ 2 – 2,5 lít nước một ngày. Hạn chế thành phần đạm quá nhiều và tăng tỷ lệ chất xơ từ hoa quả hoặc rau củ trong thực đơn. Những món nên ăn Xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho mẹ bầu ngày Tết mẹ bầu đừng quên các món ăn vặt là các loại hạt dưa, hạt bí, hạt hướng dương, nho khô… vì các loại hạt này giàu axit béo cần thiết, vitamin, chất đạm và khoáng. Tuy nhiên, mẹ bầu chú ý hãy mua chúng ở những địa chỉ uy tín, tránh những loại hạt có tẩm hóa chất tạo màu. Khi ăn nên dùng tay tách, không nên dùng miệng cắn. Bổ sung dưỡng chất cho cơ thể bằng những bữa ăn khoa học, đầy đủ Những món ăn nên kiêng Để đảm bảo sức khỏe cho cả hai mẹ con, các mẹ bầu cần hạn chế các đồ ăn kích thích, nóng, đồ sống, đồ nướng và độ ngọt. Cụ thể: Cung cấp đủ nước cho cơ thể là việc mẹ nên làm Lưu ý khi ăn các món “đặc sản” ngày Tết Trong ngày Tết sẽ xuất hiện một số món ăn đặc trưng như bánh chưng, giò chả, mứt, nước ngọt… Các món ăn này không hẳn là sẽ gây hại cho mẹ bầu. Tuy nhiên nếu mẹ ăn mà không chú ý sẽ gây nên những tác động tiêu cực đến sức khỏe. Cụ thể: Tham khảo tư vấn bác sĩ để biết Bà bầu ăn uống ngày Tết thế nào cho đúng
thucuc
422
Tại sao trẻ sinh non, nhẹ cân cần tầm soát bệnh lý võng mạc sinh non? Bệnh lý võng mạc thường gặp trẻ sinh non, nhẹ cân. Tỉ lệ mắc cao bệnh càng cao khi tuổi thai càng nhỏ. Khoảng 90% bệnh lý võng mạc trẻ sinh non ở thể nhẹ, bệnh có thể tự thoái triển và không ảnh hưởng gì lâu dài. Còn lại 10 % diễn tiến nặng cần can thiệp phẫu thuật và theo dõi sát. Do đó, cha mẹ cần đưa trẻ khám định kỳ và theo dõi thường xuyên để tránh những biến chứng suy giảm thị lực, thậm chí có thể mù lòa sau này. 1. Bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non là gì? Mắt bắt đầu phát triển vào khoảng tuần 16 của thai kỳ, khi các mạch máu của võng mạc bắt đầu hình thành tại dây cùng với dây thần kinh thị giác nằm phía sau. Các mạch máu phát triển dần dần về phía rìa võng mạc, cung cấp oxy và chất dinh dưỡng.Trong giai đoạn 12 tuần cuối của thai kỳ, mắt phát triển nhanh chóng. Nếu em bé được sinh đủ tháng, thì sự phát triển của mạch máu võng mạc hầu như hoàn tất (võng mạc thường kết thúc phát triển vài tuần đến một tháng sau khi sinh). Nhưng nếu em bé sinh sớm, trước khi các mạch máu này phát triển đến rìa võng mạc, sự phát triển bình thường có thể dừng lại. Hậu quả vùng ngoại vi có thể không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng. Kết quả là các mạch bất thường bắt đầu phát triển. Những mạch máu mới bất thường này rất mỏng manh và yếu dễ tổn thương khi gặp các yếu tố nguy cơ (như ngộ độc oxy) gây chảy máu và gây sẹo ở võng mạc. Khi sẹo này co lại chúng sẽ kéo võng mạc làm cho nó tách ra khỏi đáy mắt (bong võng mạc). Do đó trẻ cần tầm soát bệnh lý võng mạc cho trẻ sinh non nhằm hạn chế biến chứng.Rối loạn này thường phát triển ở cả hai mắt và là một trong những nguyên nhân phổ biến gây suy giảm thị lực hoặc mù vĩnh viễn. Bệnh lý võng mạc sinh non 2. Thời điểm khám Rop trẻ sinh non Lần khám mắt đầu tiên: 4 tuần sau sinh. Theo dõi 1- 2 tuần một lần Tùy theo diễm tiến bệnh, theo dõi đến khi võng mạc trưởng thành, bệnh thoái triển hoàn toàn hoặc có chỉ định điều trị. 3. Các giai đoạn của bệnh lý võng mạc sinh non Bệnh lý võng mạc sinh non được phân loại theo 5 giai đoạn có mức độ từ nhẹ đến nặng.Giai đoạn 1: tăng trưởng mạch mức độ nhẹ. Xuất hiện đường ranh giới mỏng màu trắng, ngăn cách giữa hai khu vực: khu vực võng mạc đã hình thành mạch máu và khu vực võng mạc vô mạch. Giai đoạn 1, các mạch máu vẫn có thể tiếp tục phát triển bình thường, tuy nhiên bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của trẻ. Nhiều trẻ mắc bệnh ở giai đoạn 1 có thể cải thiện được mà không cần điều trị và cuối cùng thị lực vẫn phát triển bình thường. Bệnh tự khỏi và không có tiến triển gì thêm. Giai đoạn 2: Tăng trưởng mạch máu bất thường mức độ trung bình.Lúc này, đường ranh giới giữa khu vực võng mạc đã hình thành mạch máu và khu vực võng mạc vô mạch đã nhìn thấy rõ hơn và phát triển khỏi bề mặt võng mạc, trở nên rộng và cao tạo thành một đường gờ màu trắng (nếu ít mạch máu) hoặc hồng (nếu nhiều mạch máu). Nhiều trẻ phát triển ở giai đoạn này cũng có thể tự cải thiện mà không cần điều trị.Giai đoạn 3: Tăng trưởng mạch máu bất thường nghiêm trọng. Đây là giai đoạn tăng sinh sợi mạch ngoài võng mạc. Từ bề mặt của gờ, tổ chức xơ mạch tăng sinh, phát triển lan rộng ra phía sau bề mặt võng mạc; hoặc phát triển ra trước, vuông góc với bình diện võng mạc vào trong dịch kính. Ở giai đoạn 3, tình trạng bệnh ROP còn được chia theo mức độ nhẹ, vừa và nặng; tùy thuộc vào mức độ tăng sinh của tổ chức xơ mạch vào trong dịch kính. Một số giai đoạn của bệnh lý võng mạc sinh non Giai đoạn 4: Tổ chức xơ phát triển mạnh vào trong buồng dịch kính gây nên tình trạng co kéo vào võng mạc, làm một phần võng mạc bong khỏi thành nhãn cầu. Dựa vào vị trí của võng mạc bong, người ta lại chia giai đoạn này ra làm hai phần: 4A và 4B.* Giai đoạn 4A: chức năng của mắt lúc này chưa bị tổn hại nhiều. Tình trạng bong võng mạc còn chưa lan tới vùng hoàng điểm.* Giai đoạn 4B: chức năng của mắt giảm rõ rệt. Tình trạng bong võng mạc rộng hơn lan tới cả võng mạc vùng hoàng điểm.Giai đoạn 5: Bong võng mạc toàn bộ. Võng mạc bị bong cuộn lại có dạng hình phễu. Có ba loại phễu: phễu mở, phễu đóng, phía trước đóng, phía sau mở. Khả năng mù lòa vĩnh viễn. 4. Điều trị bệnh lý võng mạc sinh non Hai phương pháp điều trị võng mạc sinh non đã được chứng minh mang lại hiệu quả là liệu pháp laser quang đông hoặc tiêm Avastin* AVASTIN là nhóm thuốc kháng thể đơn dòng ức chế tăng sinh tân mạch A (VEGF-A). đã được nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Mexico, Chi Lê, Đức, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Thái Lan...và Việt Nam sử dụng trong điều trị bệnh lý võng mạc sinh non và cho kết quả rất tốt. Nhờ phương pháp điều trị này mà có hàng nghìn trẻ trên thế giới tránh được mù loà do ROP. Tiêm Avastin vào nội nhãn. Thuốc có thể dùng sớm trước khi điều trị laser hoặc sử dụng muộn khi điều trị laser thất bại. Thường kết quả tốt khi ở giai đoạn 3+*Liệu pháp bằng laser sẽ đốt đi các vùng ngoại vi của võng mạc không có mạch máu bình thường. Phương pháp điều trị này phá huỷ khu vực ngoại vi của võng mạc, làm chậm hoặc đảo ngược sự phát triển bất thường của các mạch máu.Đối với trường hợp trẻ mắc bệnh ở giai đoạn nặng hơn, các phương pháp điều trị khác được thực hiện nhưng kết quả không khả quan.Lấy bỏ pha lê dịch trong mắt:Phương pháp này bao gồm loại bỏ thuỷ tinh thể hay thay thế nó bằng dịch muối. Sau khi thuỷ tinh thể được loại bỏ, mô sẹo trên võng mạc có thể được bóc ra hoặc cắt đi, cho phép võng mạc không còn căng.Uốn cong màng: Phương pháp này sẽ sử dụng một dải silicon quanh mắt và thắt chặt nó lại sẽ giúp cho gel thuỷ tinh không kéo vào mô sẹo và cho phép võng mạc phẳng lại. Bệnh lý võng mạc sinh non điều trị được và bệnh được điều trị sớm thì hiệu quả cao do đó các trẻ sinh non cần được tầm soát khám mắt định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Phương pháp điều trị bệnh bong võng mạc bằng laser Một số điểm lưu ý khi đưa trẻ sinh non khám ROP tại Bệnh viện:Cha/mẹ không nên cho trẻ bú 1 giờ trước khi khám mắt để tránh nôn trớ và hít phải thức ăn gây nguy hiểm cho trẻ.Để thăm khám chính xác Mắt cho bé, bé cần phải nhỏ thuốc dãn đồng từ 3-4 lần cho nên phải tốn đến 45-60 phút cho thuốc phát huy tác dụng. Thành công điều trị u nguyên bào võng mạc ở trẻ em
vinmec
1,326
Bị tiểu đường kiêng ăn gì?bệnh nhân tiểu đường Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau: Trước ăn: 90-130 mg/dl (5,0- 7,2 mmol/l); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl (10mmol/l). Để duy trì mức đường huyết này chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với bệnh nhân tiểu đường. Vậy bị tiểu đường kiêng ăn gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau: Trước ăn: 90-130 mg/dl (5,0- 7,2 mmol/l); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl (10mmol/l). 1. Bị tiểu đường kiêng ăn gì? Bệnh nhân tiểu đường cần hạn chế các thực phẩm sau: Lưu ý: Người bệnh tiểu đường chỉ nên hạn chế các loại sữa chế biến còn sữa tươi nguyên chất không đường lại rất tốt vì đây là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein, các acid amin cần thiết, rất tốt cho người mắc bệnh tiểu đường. Bệnh nhân tiểu đường cần hạn chế thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao 2. Thực phẩm nên ăn khi bị tiểu đường? Khi mắc bệnh tiểu đường người bệnh nên bổ sung những thực phẩm sau: Thực phẩm cung cấp nhiều vitamin như các loại trái cây tươi ít đường như táo, bưởi, cam quýt… rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường
thucuc
251
Đa polyp gia đình (FAP) là gì? Yếu tố nguy cơ Đa polyp gia đình (FAP) là bệnh lý di truyền do bất thường cấu trúc gen APC gây nên. Bệnh biểu hiện với nhiều polyp mọc chủ yếu ở đại trực tràng, thậm chí là tá tràng, ruột non. Nếu không điều trị kịp thời, các polyp có khả năng ung thư hóa. 1. Đa polyp gia đình (FAP) là gì? Đa polyp gia đình (FAP) là bệnh di truyền hiếm gặp, gây ra bởi bất thường cấu trúc gen APC (adenomatous polyposis coli). Đa số các trường hợp mắc bệnh là do di truyền, chỉ có 25 - 30% là đột biến gen tự phát.Bệnh đa polyp gia đình gây hình thành các polyp tại đại tràng, trực tràng, thậm chí là đường tiêu hóa trên (ruột non, tá tràng). Nếu không được điều trị, các polyp ở đại tràng và trực tràng có nhiều nguy cơ trở thành ung thư khi người bệnh bước vào độ tuổi 40.Hầu hết những người mắc bệnh đa polyp gia đình cần được phẫu thuật cắt ruột già để ngăn ngừa ung thư. Các polyp ở tá tràng cũng có nguy cơ phát triển thành ung thư, nhưng chúng có thể kiểm soát được bằng cách theo dõi cẩn thận và loại bỏ polyp thường xuyên.Thể nhẹ hơn của bệnh được gọi là đa polyp gia đình suy yếu (AFAP). Người mắc AFAP thường có ít polyp đại tràng (trung bình 30 cái), cũng ít có nguy cơ phát triển thành ung thư hơn những người mắc FAP. Bệnh đa polyp gia đình gây hình thành các polyp tại đại tràng 2. Triệu chứng đa polyp gia đình (FAP) Triệu chứng của đa polyp tuyến gia đình (FAP) là có hàng trăm, thậm chí hàng ngàn polyp phát triển trong đại tràng và trực tràng. Bệnh thường bắt đầu từ tuổi thiếu niên, các polyp gần như 100% sẽ phát triển thành ung thư đại tràng và ung thư trực tràng khi người bệnh ở độ tuổi 40. 3. Nguyên nhân gây đa polyp gia đình (FAP) Bệnh đa polyp gia đình (FAP) được gây ra bởi cấu trúc bất thường của gen APC (adenomatous polyposis coli), thường được di truyền từ cha mẹ. Tuy nhiên, ở một số người, đột biến gen là tự phát, không liên quan đến yếu tố di truyền. 4. Các yếu tố nguy cơ gây đa polyp gia đình (FAP) Nguy cơ mắc bệnh polyp gia đình cao hơn nếu trong gia đình có cha mẹ, con cái, anh em mắc bệnh này. Nếu trong gia đình có người mắc FAP thì cần sàng lọc bệnh cho các thành viên khác.Đối với polyp gia đình thể điển hình (FAP), việc sàng lọc được tiến hành hàng năm từ 10 - 12 tuổi bằng nội soi đại trực tràng hoặc nội soi đại tràng sigma. Nếu đến tuổi 40 mà chưa phát hiện bệnh thì nên cân nhắc ngừng theo dõi.Đối với polyp thể nhẹ (AFAP), việc sàng lọc được bắt đầu từ 25 - 30 tuổi bằng cách nội soi đại trực tràng toàn bộ từ 1 đến 2 năm một lần. Nếu nội soi có phát hiện polyp thì cần cắt bỏ và làm sinh thiết. Nếu kết quả lành tính, việc nội soi sẽ được tiến hành hàng năm. Bệnh đa polyp gia đình (FAP) mang tính di truyền 5. Biến chứng của đa polyp gia đình (FAP) Ngoài ung thư đại tràng, đa polyp gia đình còn có khả năng gây ra các biến chứng sau:Polyp tá tràng: Các polyp phát triển ở tá tràng có khả năng ung thư hóa. Tuy nhiên, nếu được theo dõi cẩn thận, polyp tá tràng thường được phát hiện và loại bỏ sớm trước khi phát triển thành ung thư.Polyp bóng Vater: Polyp bóng vater xảy ra ở khu vực đoạn cuối cùng của ống mật và ống tụy đổ vào tá tràng. Nó có thể phát triển thành ung thư nhưng thường có thể được phát hiện và loại bỏ trước khi phát triển thành ung thư.Polyp dạ dày: Polyp dạ dày được phát triển trong niêm mạc dạ dày.Khối u desmoid: Khối u desmoid có thể phát sinh bất cứ nơi nào trong cơ thể nhưng thường phát triển ở thành bụng. Nó có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng nếu phát triển trên dây thần kinh, mạch máu hoặc gây chèn ép lên các cơ quan trong cơ thể.Ung thư khác: FAP hiếm khi gây ung thư ở tuyến giáp, hệ thần kinh trung ương, tuyến thượng thận, gan hoặc các cơ quan khác.Khối u lành tính ở da. U xương lành tính. Phì đại biểu mô sắc tố võng mạc bẩm sinh (CHRPE): Là những thay đổi sắc tố lành tính ở võng mạc mắt.Bất thường ở răng: Bao gồm thêm răng hoặc răng không vào hàng.Số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu). Đa polyp gia đình (FAP) có thể gây polyp dạ dày 6. Phòng ngừa đa polyp gia đình (FAP) Nếu gia đình có người bị đa polyp gia đình, bạn cần đưa các thành viên đến xét nghiệm và tư vấn di truyền. Việc này là cần thiết để tầm soát và ngăn ngừa sự phát triển của bệnh.Nếu bạn mắc FAP thì cần đi khám để theo dõi bệnh thường xuyên, sau đó là phẫu thuật nếu cần. Phẫu thuật có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của ung thư đại trực tràng và các biến chứng khác.Bệnh đa polyp gia đình là một căn bệnh phức tạp, có thể biến chứng thành nhiều các bệnh ung thư khác. Do đó, khi một người được chẩn đoán polyp đại tràng dạng đa polyp tuyến gia đình, thì các thành viên trong gia đình cần được kiểm tra xem có mắc bệnh hay không. Nếu có thì cần được tiến hành điều trị sớm, nhằm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.Tầm soát nhằm phát hiện sớm ung thư đại tràng mang lại hiệu quả điều trị cao. Tỷ lệ sống trên 5 năm rất cao lên đến 90% đối với những người được phát hiện và điều trị sớm.org
vinmec
1,030
Chuyên gia giải đáp: Có nên bọc răng sứ không? Nhiều năm gần đây, bọc răng sứ trở thành một xu hướng phục hình thẩm mỹ răng phổ biến. Vậy ưu, nhược điểm của bọc răng sứ là gì, có nên bọc răng sứ không? 1. Tổng quan phương pháp bọc răng sứ 1.1. Tìm hiểu răng sứ là gì? Răng sứ là các đơn vị răng được làm bằng chất liệu sứ, nhằm tái tạo và phục hồi lại tính thẩm mỹ, cũng như các chức năng của răng. Tuỳ vào mục đích phục hình răng, răng sứ bao gồm 2 loại: – Răng sứ cố định: Là những răng được gắn cố định lên răng thật hoặc trên trụ implant; – Răng sứ tháo lắp: Là những răng sứ trên hàm giả, người dùng có thể tháo ra lắp vào. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại răng sứ, được phân loại dựa vào chất liệu. Mỗi loại răng sứ đều có ưu và nhược điểm khác nhau. Do đó, tùy vào nhu cầu, tình trạng và khả năng tài chính mà nha sĩ sẽ tư vấn loại răng sứ phù hợp. Răng sứ thường được làm từ các chất liệu sau: – Kim loại: Crom-Coban, Cr-Ni, vàng, titanium… – Sứ: Sứ thuỷ tinh, sứ thiêu kết (sứ đắp), sứ kim loại… – Zirconia: Đây là oxit của nguyên tố kim loại Zirconium (ZrO2). Tùy theo mục đích và chỉ định của nha sĩ đối với cầu mão răng sứ, các vật liệu này có thể kết hợp với nhau sao cho phù hợp. Răng sứ là các đơn vị răng được làm bằng chất liệu sứ, nhằm tái tạo và phục hồi lại tính thẩm mỹ, cũng như các chức năng của răng. 1.2. Tìm hiểu bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ hay còn được gọi là chụp răng sứ, là một điều trị phục hình răng, nhằm tái tạo lại vẻ thẩm mỹ cũng như phục hồi các chức năng của các răng bị sâu, vỡ mẻ, mòn hoặc mất răng… Để thực hiện bọc răng sứ thì cần phải có hai bộ phận là cùi răng và răng sứ: – Cùi răng là chiếc răng thật sau khi được mài thành hình khối nhỏ hơn, giúp răng sứ có không gian bọc ra ra ngoài. Cùi răng được mài nhỏ nhưng vẫn phải đảm bảo độ dày và độ lưu giữ (độ cao, khoảng cách giữa các răng..) để đảm bảo sự gắn kết lâu dài với răng sứ. – Răng sứ giống như một chiếc mũ, được tạo riêng cho mỗi người tại các phòng lab, sao cho vừa vặn với cùi răng đã mài. Để làm được điều này, trước khi tiến hành bọc răng sứ, nha sĩ sẽ thực hiện lấy dấu răng. Tuỳ vào mục đích, tình trạng, bọc răng sứ bao gồm hai loại sau: + Mão răng: Dùng trong phục hình răng đơn lẻ, có thể gắn lên răng thật hoặc trụ implant. + Cầu răng: Là phương pháp phục hình cho người mất răng, với cấu trúc gồm 2 mão răng 2 bên và 1 răng giả ở giữa. 2 mão răng 2 bên sẽ đặt vào 2 trụ là 2 cùi răng ở 2 bên răng bị mất, răng giả ở giữa sẽ đặt vào đúng vị trí răng đã mất. Cầu răng sứ là phương pháp phục hình cho người mất răng. 1.3. Những ai nên bọc răng sứ? Bọc răng sứ thường được nha sĩ chỉ định cho các trường hợp sau: – Răng bị sâu răng phá hủy; – Răng bị gãy vỡ; – Răng chết tủy; – Răng có miếng trám quá lớn, khiến cho cấu trúc răng còn lại bị yếu; – Răng bị nứt, mẻ, mòn… – Răng bị nhiễm màu hoặc có hình dạng bất thường; Ngoài ra, những trường hợp nên thực hiện lắp cầu răng sứ bao gồm: – Mất răng và có nhu cầu và đủ điều kiện để thực hiện trồng răng cố định; – Không đủ chi phí để thực hiện cấy ghép implant; – Không thể hoặc không muốn phục hồi răng tháo lắp; – Phục hồi răng giúp tái lập khớp cắn toàn hàm, đặc biệt là những người bị mòn răng, mất các răng xen kẽ… – Muốn thực hiện lắp cầu răng, kết hợp thẩm mỹ răng sứ. Những người gặp bị nứt mẻ, vỡ răng, sâu răng, chết tuỷ hoặc răng nhiễm màu… đều có thể thực hiện bọc răng sứ. 2. Có nên bọc răng sứ không? Có lẽ “có nên bọc răng sứ không” là thắc mắc của rất nhiều người. Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết ưu và nhược điểm của phương pháp bọc răng sứ. 2.1. Ưu điểm của phương pháp bọc răng sứ hoặc cầu răng sứ – Mão răng sứ giúp bảo vệ răng thật khỏi sâu răng; – Giúp răng bị mòn không bị ăn mòn hoặc mài mòn thêm; – Bảo vệ các răng chết tủy không bị vỡ nứt sau điều trị tủy; – Bảo tồn các phần răng bị nứt; – Giúp thẩm mỹ nụ cười nhờ thay đổi hình dáng và màu sắc răng cũ; – Tuổi thọ trung bình cao, từ 5 – 15 năm, ít phải sửa chữa, nếu người bệnh lựa chọn chất liệu sứ cao cấp và có chế độ chăm sóc nghiêm ngặt, đúng cách; – Nhiều nghiên cứu đã chứng minh điều trị phục hình răng bằng mão răng có tỷ lệ thành công cao hơn các chỉ định khác; – Răng sứ có màu sắc đa dạng, đem lại vẻ thẩm mỹ như răng thật; – Đối với các răng mất, cầu răng sứ giúp phục hồi được cả chức năng và thẩm mỹ; Có nên bọc răng sứ không? 2.2. Nhược điểm của phương pháp bọc răng sứ hoặc cầu răng sứ – Cần phải mài nhỏ răng thật, làm mất đi nhiều mô răng mà không thể khôi phục lại được; – Trải nghiệm ăn uống không được thuận tiện sau khi lắp răng sứ bởi cảm giác lạ, cộm, chưa quen… Tuy nhiên, những cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất sau một thời gian; – Nếu chọn răng sứ chất lượng thấp thì dễ bị mẻ sứ. Nếu vết mẻ có kích thước bé, nha sĩ sẽ thực hiện sửa tại chỗ. Nếu vết mẻ có kích thước lớn, nha sĩ sẽ phải tháo bỏ răng sứ và thực hiện lại toàn bộ quy trình từ đầu; – Răng sứ được gắn kết với răng thật nhờ một lớp xi măng trắng. Tuy nhiên, lớp xi măng đó có thể bị tan hoặc lão hoá, khiến cho mão răng bị lỏng. Từ đó, thức ăn thừa dễ bị mắc kẹt, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây ra các bệnh lý răng miệng; – Trong trường hợp người bệnh lựa chọn lắp răng sứ kim loại thì có nguy cơ bị dị ứng; – Đối với những người bị nứt vỡ hoặc mẻ răng, mòn răng, sâu răng… thì phương pháp phục hình bằng răng sứ có chi phí cao hơn việc trám răng; – Nguy cơ viêm nướu: Nguyên nhân có thể là do mão răng sứ đặt sai vị trí, xâm lấn sinh học, không khít sát với cùi răng… Bệnh hoàn toàn có thể tiến triển thành viêm nha chu và gây mất răng. Do đó, khi thấy phần nướu xung quanh mão răng sứ bị sưng đỏ hoặc chảy máu thì cần tới gặp nha sĩ để được điều trị kịp thời và hiệu quả. Bọc răng sứ sần phải mài nhỏ răng thật, làm mất đi nhiều mô răng mà không thể khôi phục lại được. 3. Kết luận
thucuc
1,322
Chỉ số ALT cao cảnh báo điều gì? Nên thực hiện xét nghiệm ALT ở đâu? ALT là một trong những chỉ số về men gan được dùng để kiểm tra tình trạng sức khỏe của gan và đánh giá các tổn thương gan nếu có. Khi chỉ số ALT tăng cao thì đây được coi là tín hiệu cảnh báo gan của bạn đang gặp phải vấn đề nào đó. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ALT và cách xử trí khi chỉ số này tăng cao. 1. Chỉ số ALT là gì? ALT (Alanine aminotransferase) là một loại enzyme được sản xuất tại gan, một lượng ít ALT được tìm thấy tại các cơ xương, tim và thận. Ở người bình thường chỉ số ALT trong máu là trong khoảng từ 7 U/L đến 56 U/L. Nồng độ ALT trong máu sẽ tăng cao khi gan hay các bộ phận trên gặp phải một vấn đề tổn thương nào đó, có thể là do dùng thuốc, chấn thương hoặc do bệnh lý. Lúc này xét nghiệm ALT sẽ được chỉ định thực hiện cùng với xét nghiệm AST nhằm giúp kiểm tra và đánh giá chức năng gan. Thời điểm phù hợp nên tiến hành xét nghiệm ALT đó là khi cơ thể bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng như sau:Mệt mỏi, cơ thể suy nhược, sốt;Buồn nôn, chán ăn, ăn không ngon miệng;Vàng mắt, vàng da, phân nhạt màu còn nước tiểu thì sậm màu;Đau bụng, nhất là vùng hạ sườn phải;Nổi mề đay, ngứa ngáy, mụn nhọt,... Ngoài ra, những người thường xuyên hút thuốc lá, nghiện bia rượu, thể trạng béo phì, đã từng mắc bệnh về gan, hay phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại, mắc viêm gan do nhiễm virus A, B, C,... thì cũng nên thực hiện xét nghiệm này. Không chỉ có vai trò trong chẩn đoán và phát hiện bệnh, xét nghiệm ALT còn được thực hiện nhằm mục đích theo dõi diễn tiến của bệnh gan (xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan,... ), đồng thời giúp đánh giá hiệu quả điều trị bệnh và xác định các phương pháp điều trị phù hợp. Nồng độ ALT trong máu sẽ tăng lên nhưng đây không phải là triệu chứng đặc hiệu của riêng các tổn thương tại gan mà nó cũng có thể là biểu hiện của những bệnh lý khác ngoài gan. Bởi vì ALT còn có mặt ở những cơ quan khác. Do vậy bên cạnh xét nghiệm ALT, bệnh nhân sẽ cần thực hiện thêm những biện pháp kiểm tra khác để xác định được chính xác tình trạng và nguyên nhân gây bệnh.2. Cách đọc chỉ số ALT trong máu 2.1. Chỉ số ALT tăng từ nhẹ đến trung bình Trong trường hợp nồng độ ALT trong máu của bệnh nhân tăng từ nhẹ đến trung bình (tăng chưa gấp 4 lần so với mức bình thường) thì có thể là do bệnh nhân đang bị viêm gan cấp, viêm mạn tính hoặc xơ gan thể nhẹ, gan nhiễm mỡ hoặc tắc ống mật. Ngoài ra đó cũng có thể là do bệnh nhân đang bị tổn thương tim, lạm dụng bia rượu, trong gan xuất hiện khối u,... Tuy ALT không tăng mạnh nhưng bệnh nhân vẫn phải tiếp tục theo dõi tình trạng này định kỳ để nếu có sự thay đổi đáng kể hay biến chứng bất lợi nào thì cần phải thông báo ngay cho bác sĩ, dựa vào đó có cách xử lý và điều trị kịp thời, hiệu quả.2.2. Chỉ số ALT cao Nếu hàm lượng ALT trong máu tăng gấp 100 lần so với mức bình thường thì đây được gọi là chỉ số ALT cao. Nó là triệu chứng cảnh báo bệnh nhân có thể đang bị hoại tử tế bào gan, có thể do dùng thuốc hoặc hóa chất gây độc cho gan hoặc do nhiễm virus viêm gan cấp hoặc đợt cấp viêm gan virus mạn tính. Đặc biệt nếu chỉ số ALT cao tới 5.000 UI/L thì rất có khả năng người bệnh đang bị sốc gan hay suy gan cấp. Ở những người bị viêm gan cấp tính, chỉ số ALT cao và thường sẽ duy trì tình trạng này từ 1 - 2 tháng. Sau khi điều trị từ 3 - 6 tháng, chỉ số ALT sẽ được cải thiện và giảm về mức bình thường. 3. Xét nghiệm ALT có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Bên cạnh nguyên nhân gây bệnh chính là do gan thì nồng độ ALT trong máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những tác nhân khác, cụ thể là các loại thuốc đang được sử dụng. Do vậy trước khi thực hiện xét nghiệm ALT thì người bệnh cần phải đảm bảo ngừng tạm thời việc dùng những loại thuốc sau:Các loại thuốc đang được dùng để điều trị bệnh: ví dụ như thuốc tâm thần, thuốc chống co giật, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoá angiotensin, acetaminophen, metronidazol, trifluoperazine, allopurinol, thuốc tránh thai,... ;Các loại thuốc bổ, thực phẩm chức năng;Các thuốc dạng tiêm được đưa vào mô cơ. Những hoạt chất chứa trong các loại thuốc, thực phẩm chức năng hay thuốc bổ đều có khả năng gây sai lệch kết quả xét nghiệm ALT. Do đó người bệnh nên cung cấp thông tin về loại thuốc mà mình đang sử dụng cũng như tình trạng bệnh lý hiện tại cho bác sĩ biết trước khi tiến hành xét nghiệm. Bên cạnh đó người bệnh cũng phải tuân thủ lời dặn của bác sĩ về những lưu ý cần chuẩn bị trước thời điểm xét nghiệm. Cụ thể là người bệnh nên nhịn ăn trước khoảng 4 - 6 tiếng đồng hồ và thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng. Quy trình lấy mẫu máu diễn ra rất nhanh chóng và đơn giản, được thực hiện bởi các kỹ thuật viên tại viện nên người bệnh không cần phải quá lo lắng và căng thẳng.
medlatec
1,022
Ê buốt sau khi mài răng để bọc, dán sứ Mài răng dán sứ là một phương pháp thẩm mỹ răng. Thông thường người có hàm răng kém thẩm mỹ hay xuống cấp đều nên mài răng làm sứ. Ê buốt sau khi mài răng là rào cản lớn khiến nhiều bệnh nhân e ngại với giải pháp nha khoa này. Dưới đây là một số nguyên nhân và giải pháp để giảm ê buốt sau khi mài răng dán sứ. 1. Nguyên nhân ê buốt sau khi mài răng dán sứ Nguyên nhân dẫn đến ê buốt răng khi tiến hành mài răng thường không giống nhau. Có thể là do bác sĩ hoặc do bệnh nhân. Dù là nguyên nhân khách quan hay chủ quan thì chúng đều cần được lưu ý khắc phục để bảo đảm độ an toàn nhất cho chức năng hàm răng.1.1 Nguyên nhân do bác sĩ. Tay nghề bác sĩ thường quyết định khá nhiều trong sự thành công của một ca chỉnh hình răng. Chính vì thế, bác sĩ mài sai tiêu chuẩn hoặc mài lệch răng đều có thể dẫn đến ê buốt sau khi làm mài răng. Nếu mài quá sâu hoặc lệch sẽ vô tình làm tủy và nướu răng bị tổn thương. Ngoài ê buốt thì bệnh nhân sẽ xuất hiện khó chịu kéo dài. Đồng thời, kỹ thuật mài cũng là bước đầu nếu không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng đến vấn đề cố định răng sứ và làm giảm chất lượng răng khiến bệnh nhân có nguy cơ sâu răng, viêm tủy, lung lay răng....Bên cạnh tay nghề bác sĩ nha khoa cần yêu cầu độ chính xác thì trang thiết bị cũng có phần ảnh hưởng đến chất lượng hàm răng. Bệnh lý răng miệng rất dễ xảy ra nếu vật dụng y tế dùng làm răng không được vô trùng.1.2 Nguyên nhân do người bệnh. Bệnh lý răng miệng cần có cả quá trình dài mới được phát hiện. Nếu cách chăm sóc răng của bệnh nhân không tốt sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm nha chu, tụt lợi ... Sự tổn hại đến răng sẽ làm sức khỏe răng miệng suy giảm đáng kể. Một thời gian dài không được chăm sóc tốt tổn thương lan đến tủy. Khi tủy răng bị tấn công cảm giác đau buốt sẽ rõ rệt hơn. Do vậy, dù mài răng dán sứ đảm bảo thì bạn vẫn có cảm giác ê buốt.Việc ê buốt sau mài răng vẫn xuất hiện, tuy nhiên nó kéo dài bao lâu phụ thuộc vào độ nhạy cảm của răng. Tình trạng ê buốt kéo dài có thể do răng bạn khá nhạy cảm hoặc đồ ăn đang sử dụng có ảnh hưởng đến răng, ví dụ như đồ ngọt, đồ lạnh,.... 2. Ê buốt sau khi mài răng cần phải làm gì? Nếu tình trạng ê buốt răng miệng không thuyên giảm, bạn hãy thực hiện các giải pháp sau đây:2.1. Súc miệng bằng nước muốiĐánh răng là một phương pháp vệ sinh răng miệng hiệu quả. Nhưng sau làm răng chúng ta rất khó vệ sinh bằng bàn chải. Nước muối loãng là dung dịch khử khuẩn khá tốt nên có thể tạm thời sử dụng trong vài ngày đầu. Súc miệng nước muối sẽ làm sạch dần vi khuẩn gây hại cho răng. Đồng thời, ion trong dung dịch nước muối có thể cân bằng môi trường miệng, giảm viêm tiêu sưng khá tốt.Nước muối súc miệng nên sử dụng là natri clorid 0,9 %. Bạn cũng có thể tự pha nước muối ấm súc miệng theo tỷ lệ 250ml nước trắng và 1 thìa muối. Súc miệng nhiều lần mỗi ngày, cảm giác ê buốt răng sẽ giảm dần.2.2. Dùng gel nha khoa. Gel nha khoa là một sản phẩm có thể giảm cơn ê buốt khi tình trạng tồi tệ hơn. Tuy nhiên, bên cạnh tác động đó bạn cũng cần có chế độ ăn uống phù hợp như tránh đồ cay nóng, thức uống có cồn để răng không bị kích thích. Sau khi mài răng, bác sĩ có thể kê đơn giảm đau hay yêu cầu chườm đá để giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.Ngoài ra, cần lưu ý bạn chỉ nên thực hiện mài răng khi cần thiết và được bác sĩ chỉ định.Tóm lại, mài răng làm răng sứ có thể nâng cao thẩm mỹ cho khuôn miệng. Tuy nhiên, khi tiến hành mài răng dán sứ bạn cần lưu ý những quy định nha khoa trước vào sau khi thực hiện. Đồng thời không lơ là trong quá trình chăm sóc răng miệng để tránh viêm sưng không đáng có.
vinmec
788
Bảng giá xét nghiệm máu tổng quát là bao nhiêu? Xét nghiệm máu tổng quát cung cấp thông tin về các chỉ số phản ánh tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nhờ vậy bác sĩ có thể phát hiện, chẩn đoán và xác định nguyên nhân gây bệnh, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. Tìm hiểu chung về xét nghiệm máu tổng quát Xét nghiệm máu tổng quát cần từ 2 - 6ml máu của bệnh nhân và lấy qua đường tĩnh mạch. Phương pháp này được phân thành nhiều danh mục khác nhau, cụ thể là: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: giúp kiểm tra 3 dòng tế bào máu trong cơ thể (gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu); Xét nghiệm mỡ máu, bao gồm các chỉ số như HDL-C, Cholesterol, LDL-C, Triglyceride; Xét nghiệm chức năng gan; Xét nghiệm acid uric máu; Xét nghiệm kiểm tra chức năng thận gồm những chỉ số như Creatinine và Ure; Xét nghiệm đường máu: glucose máu, Hb A1c; Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: THS, T3, FT4; Các bệnh truyền nhiễm: viêm gan B, HIV,... ; Các loại chỉ số khác có thể kiểm tra nếu cần thiết: xét nghiệm hormone nội tiết, marker ung thư, các yếu tố vi lượng,... Dựa trên các kết quả xét nghiệm thu thập được có thể giúp phát hiện và đánh giá nguy cơ bệnh lý sau: Những bệnh về máu như thiếu máu, nhiễm trùng máu,... ; Những bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa như: tiểu đường, mỡ máu, bệnh lý nội tiết tuyến giáp,... ; Bệnh lý liên quan đến chức năng của các cơ quan như rối loạn chức năng gan thận, viêm gan, suy thận,... ; Bệnh lý khác như thiếu chất, suy dinh dưỡng, tầm soát ung thư sớm,... Trong trường hợp, bác sĩ cần kết hợp với các phương pháp thăm dò hình ảnh khác như chụp X-quang, siêu âm, chụp CT,... hay các xét nghiệm chuyên sâu hơn như sinh thiết. Thông qua những xét nghiệm và chẩn đoán này cũng như những triệu chứng lâm sàng mà người bệnh gặp phải, bác sĩ sẽ đưa ra được kết luận về bệnh chính xác hơn. Lưu ý: ngay cả khi xét nghiệm máu tổng quát không phát hiện có điều gì bất thường, nhưng sau đó trong quá trình bạn sinh hoạt, ăn uống, thay đổi môi trường sống hoặc gặp phải những yếu tố khác tác động cũng có thể ảnh hưởng đến chỉ số xét nghiệm máu. Do đó mặc dù không có dấu hiệu bất thường nào xảy ra, bạn cũng nên thực hiện xét nghiệm máu tổng quát định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần. Nhất là những đối tượng như bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, người già, trẻ nhỏ thì nên làm xét nghiệm thường xuyên hơn. 2. Bảng giá xét nghiệm máu tổng quát là bao nhiêu? Rất nhiều người quan tâm đến bảng giá xét nghiệm máu tổng quát vì ai cũng mong muốn mức chi phí hợp lý nhất. Hiện nay có nhiều nơi cung cấp dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà. Khi đăng ký dịch vụ này khách hàng sẽ không cần đến lấy mẫu trực tiếp tại viện mà kỹ thuật viên sẽ đến tận địa chỉ mà khách hàng đăng ký để lấy mẫu. Dịch vụ này thích hợp cho những người bận rộn hoặc người già, trẻ nhỏ, người gặp khó khăn trong việc di chuyển. 3. Trước khi xét nghiệm máu cần lưu ý những gì? Sau đây là những lưu ý bạn cần ghi nhớ trước khi tiến hành xét nghiệm máu tổng quát: Nhịn ăn trước khi xét nghiệm trong khoảng 6 - 10 tiếng: bởi vì sau khi ăn xong thành phần chứa trong thức ăn sẽ chuyển hóa thành năng lượng và các chất khác nhau, qua đó làm gia tăng lượng đường và lượng mỡ trong máu. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Nhưng không phải danh mục xét nghiệm nào cũng cần nhịn ăn nên bạn có thể hỏi trước ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm; Ngoại trừ nước lọc thì không nên uống các loại đồ uống khác như rượu bia, nước ngọt, nước uống có gas, trà, cà phê,... trước khi xét nghiệm; Không dùng chất kích thích, không hút thuốc lá; Nếu đang dùng loại thuốc nào đó để điều trị bệnh, bạn hãy thông báo cho bác sĩ về việc có nên tiếp tục dùng loại thuốc này không hay phạm tạm dừng dùng thuốc trước xét nghiệm.
medlatec
761
Công dụng thuốc Romidepsin Romidepsin là thuốc chống ung thư, có tác dụng làm ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong điều trị u lympho tế bào T ở da và u lympho tế bào T ngoại biên đã ít nhất 1 lần điều trị bằng liệu pháp toàn thân trước đó. 1. Romidepsin công dụng là gì? Romidepsin là thuốc được sử dụng trong điều trị u lympho tế bào T ở da và u lympho tế bào T ngoại biên đã ít nhất 1 lần điều trị bằng liệu pháp toàn thân trước đó. Thuốc Romidepsin có tác dụng ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Ngoài ra, một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê nhưng có thể được bác sĩ chỉ định trong điều trị. 2. Liều dùng Romidepsin Liều thông thường cho người lớn bị u lympho tế bào T ở da và ngoại biên: Romidepsin tiêm tĩnh mạch hàm lượng 14mg/m2 trong 4 giờ vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày điều trị, lặp lại chu kỳ cho người có đáp ứng điều trị tốt.Liều dùng thuốc Romidepsin cho trẻ em: Cần được chỉ định liều lượng cụ thể bởi bác sĩ dựa trên thể trạng và tình trạng bệnh của trẻ. 3. Cách dùng Romidepsin Thuốc Romidepsin pha với dung môi và tiêm từ từ vào tĩnh mạch trong 4 giờ, thời gian 3 lần/tháng, cách 1 tuần tiêm 1 lần, và 1 tuần nghỉ ngơi giữa các đợt điều trị. Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh, cân nặng và khả năng đáp ứng thuốc. 4. Tác dụng phụ của Romidepsin Buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chán ăn là những tác dụng phụ thường gặp trong quá trình điều trị, ít nhất một trong các triệu chứng này vẫn tồn tại hoặc nghiêm trọng hơn thì cần báo bác sĩ ngay.Ngoài ra, thuốc còn gây suy tủy xương dẫn đến giảm tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Từ đó dẫn đến thiếu máu, giảm hệ miễn dịch, bầm tím, dễ chảy máu. Các tác dụng phụ này có thể tồn tại trong quá trình điều trị và kéo dài đến 30 ngày sau khi kết thúc điều trị.Tác dụng phụ là điều khó tránh khỏi trong quá trình điều trị ung thư, thông thường, bác sĩ vẫn kê đơn vì họ đánh giá lợi ích của thuốc lớn hơn những tác dụng phụ. Thay vào đó, sẽ tập trung vào theo dõi sát để phát hiện sớm các tác dụng phụ và tìm cách hạn chế chúng. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Romidepsin Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng dị ứng với thành phần thuốc; mắc các bệnh về gan, tim mạch và nhiễm trùng. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá trong quá trình điều trị. Romidepsin có thể gây QT kéo dài, khiến nhịp tim nhanh cùng với chóng mặt, ngất đi. Do đó, trước khi sử dụng thuốc, bạn sẽ được hỏi về các bệnh lý về tim như suy tim, nhịp chậm, tiền sử gia đình về bệnh tim mạch.Kali và magie máu thấp làm tăng nguy cơ kéo dài QT thường xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu. Bạn cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn điều trị.Romidepsin có thể làm trầm trọng hơn các nhiễm trùng đang mắc phải. Do đó, trong quá trình điều trị cần rửa tay sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh nhiễm trùng.Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ có thai vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Thuốc cũng không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Những chia sẻ về thuốc Romidepsin trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế, trong quá trình sử dụng bệnh nhân cần thực hiện theo đúng chỉ định để đảm bảo hiệu quả trong việc trị bệnh.
vinmec
695
Viêm gan A có thể được chữa khỏi hoàn toàn không? Viêm gan A là bệnh lý nhiễm trùng gan ngắn hạn và không trở thành mạn tính do virus gây ra (virus HAV). Chính vì thế, bệnh có thể tự khỏi hoặc được chữa khỏi hoàn toàn nhanh chóng nếu được điều trị đúng cách. Hãy cùng đi vào tìm hiểu chi tiết hơn ở bài viết sau đây. 1. Bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A là bệnh do virus HAV gây ra, làm tổn thương tế bào biểu mô gan dẫn tới suy giảm chức năng gan. Đây là một bệnh lây nhiễm khá phổ biến từ người sang người chủ yếu theo đường tiêu hóa. Cụ thể, virus viêm gan A sẽ lây lan khi người lành tiếp xúc trực tiếp với phân hoặc các đồ vật, dụng cụ dính phân của người bệnh viêm gan A thông qua đường miệng. Virus sẽ theo đường tiêu hóa để đi vào trú ngụ và tấn công gan của đối tượng bị lây nhiễm. 1.1. Triệu chứng bệnh viêm gan A Nhìn chung, virus viêm gan A có thời gian ủ bệnh trong gan từ 2 đến 3 tuần rồi mới biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài. Thông thường, với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thì triệu chứng sẽ không mấy rõ ràng. Ở trẻ lớn và người trưởng thành thì triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn. Có thể kể đến như sau: – Vàng da – Vàng tròng trắng mắt – Phân nhạt màu và thường sẽ có màu xám – Nước tiểu màu nâu sẫm – Đau bụng Ngoài ra còn có thể xuất hiện cả một số triệu chứng toàn thân như: – Ngứa ngáy toàn thân – Sốt nhẹ – Mệt mỏi – Biếng ăn – Buồn nôn, nôn mửa Vàng da là một trong những triệu chứng điển hình và dễ bắt gặp ở cả trẻ em và người lớn. 1.2. Chẩn đoán viêm gan A dương tính Để chẩn đoán xem đối tượng âm tính hay dương tính với viêm gan A (HAV) , các bác sĩ sẽ  dựa trên các triệu chứng lâm sàng ban đầu và thực hiện xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu giúp kiểm tra chỉ số kháng thể IgG (Anti HAV-IgG) và chỉ số  kháng thể IgM (Anti HAV-IgM) tồn tại trong huyết tương. Khi kết quả xét nghiệm là dương tính với HAV, người bệnh sẽ cần làm thêm các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan nhằm chẩn đoán giai đoạn bệnh để đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp. 2. Viêm gan A có thể được chữa khỏi hoàn toàn không? Virus viêm gan siêu vi A không gây ra viêm gan mạn tính, tình trạng viêm gan sẽ không kéo dài quá 6 tháng, tức là hầu hết các trường hợp bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 6 tháng. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào dành cho người bệnh viêm gan A. Tuy nhiên, khi được kết hợp điều trị hỗ trợ bằng thuốc và duy trì chế độ sinh hoạt điều độ đúng cách, người bệnh có thể nhanh chóng dứt điểm viêm gan sớm hơn, giảm thiểu những ảnh hưởng của triệu chứng cũng như ngăn ngừa tốt nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. Bệnh viêm gan A hoàn toàn có thể tự khỏi hoặc được chữa khỏi nhanh chóng. 2.1. Điều trị nội khoa Điều trị nội khoa viêm gan A bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nhằm giảm các triệu chứng và loại bỏ bệnh nhanh chóng. Cơ thể người bệnh có thể tự đào thải virus viêm gan HAV sau vài tuần mà không yêu cầu phải nhập viện điều trị. Do đó, người bệnh hoàn toàn có thể ở nhà và tự chăm sóc, uống thuốc theo hướng dẫn để nhanh chóng khỏi bệnh hoàn toàn. 2.2. Chế độ sinh hoạt điều độ – Nghỉ ngơi nhiều hơn: Người bệnh viêm gan A thường cảm thấy mệt mỏi, ốm yếu, ít năng lượng hơn. Vì vậy, hãy dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng. Ăn uống điều độ, ngủ nghỉ đúng giờ. – Kiểm soát cơn buồn nôn: Buồn nôn sẽ khiến người bệnh cảm thấy chán ăn và khó ăn. Hãy chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, ăn 5-6 bữa/ngày, không nên cố ăn quá nhiều vào 1 bữa vì sẽ khiến người bệnh thêm buồn nôn và nôn nhiều hơn. Lưu ý, uống nhiều nước để bù đủ nước nếu người bệnh nôn quá nhiều. – Tránh rượu, bia và sử dụng thuốc Tây y một cách cẩn thận: Rượu, bia hay các đồ uống có chứa chất kích thích khác đều không có lợi cho gan, tốt nhất nên loại bỏ hoàn toàn. Với thuốc Tây y, người bệnh cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ để có cách sử dụng tốt nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thực hiện một số biện pháp nhằm giảm nguy cơ lây truyền bệnh viêm gan cho người khác: – Tránh quan hệ tình dục: Bệnh có thể được lây nhiễm sau khi quan hệ tình dục với người mang virus, kể cả việc sử dụng bao cao su cũng không thể đảm bảo an toàn. – Rửa tay đúng cách sau khi đi vệ sinh: Rửa tay bằng xà bông ít nhất 20 giây, rửa sạch và lau khô tay ngay. – Người bệnh viêm gan A không nên chuẩn bị thức ăn cho người khác vì điều này có thể dễ dàng làm lây truyền bệnh. Rượu bia và những đồ uống có chứa chất kích thích là điều cấm kỵ với người bệnh viêm gan. 3. Phòng bệnh an toàn hiệu quả Bệnh viêm gan do virus HAV gây ra có thể được ngăn ngừa bằng cách thực hiện vệ sinh cá nhân tốt và vệ sinh môi trường sạch sẽ. Đặc biệt, phương pháp phòng ngừa bệnh tối ưu nhất là sử dụng bằng vaccine Tiêm đủ liều vaccine sẽ giúp bảo vệ cơ thể chống lại virus tốt nhất. Các cơ quan y tế khuyến cáo, các đối tượng nên thực hiện tiêm chủng ngừa viêm gan A bao gồm: – Tất cả trẻ từ 1 tuổi trở lên – Gia đình và người được nhận nuôi từ các quốc gia thường gặp viêm gan A – Đối tượng sử dụng ma túy – Những người bị bệnh gan mạn tính hoặc lâu dài, bao gồm viêm gan B hoặc C – Người làm việc trong các môi trường hoặc lối sống có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao (như làm việc trong các bếp ăn tập thể, nhà hàng; Người làm việc trong các phòng thí nghiệm có liên quan đến vaccine viêm gan A,…); – Người bị rối loạn đông máu – Những người đã, đang và có nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với người viêm gan A – Những người vô gia cư – Khách du lịch, khách vãng lai đến các quốc gia có bệnh viêm gan xảy ra phổ biến Như vậy, bệnh viêm gan A hoàn toàn có thể được chữa khỏi nhanh chóng nên người bệnh không cần phải quá lo lắng. Thực hiện thăm khám với bác sĩ, duy trì chế độ sinh hoạt điều độ và chú ý các biện pháp phòng tránh lây nhiễm bệnh an toàn.
thucuc
1,255
Điều trị vôi hóa cột sống và những điều cần lưu ý Vôi hóa cột sống là một dạng lão hóa xảy ra với cột sống. Đa phần ở giai đoạn đầu, bệnh không gây triệu chứng quá rõ rệt. Lâu dần mới bắt đầu xuất hiện các cơn đau và làm ảnh hưởng tới vận động. Người trung niên, người trẻ sinh hoạt làm việc không khoa học là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Điều trị vôi hóa cột sống, người bệnh cần kiên trì và lưu ý một số vấn đề để đạt được hiệu quả. 1. Tìm hiểu về vôi hóa cột sống Vôi hóa cột sống là tình trạng bị lắng đọng canxi tại các dây chằng bám vào đốt sống, mỏm gai và mỏm ngang của cột sống. Đây được xem như sự lão hóa tự nhiên của cơ theo thời gian. Gai có thể xuất hiện sớm với những người bị tiền sử bệnh cột sống. Khả năng mắc vôi hóa sẽ tăng dần theo độ tuổi. Thường xảy ra nhiều nhất ở vùng: đốt sống cổ, đốt sống lưng và thắt lưng. Vôi hóa chủ yếu xuất hiện ở cột sống cổ và cột sống lưng Tùy vào vị trí và tình trạng mà bệnh nhân sẽ gặp các triệu chứng như: 1.1. Đau nhức vùng cột sống Vôi hóa cột sống khi nặng có thể gây chèn ép đến tủy sống, thần kinh và các vùng cơ thể liên quan. Đau nhức, khó khăn trong vận động là tình trạng phổ biến nhất ở bệnh lý này. Các cơn đau có thể lan từ cổ sang vai gáy và xuống hai cánh tay hoặc từ thắt lưng xuống hai bàn chân. 1.2. Rối loạn cảm giác Vì vôi hóa chèn ép và ảnh hưởng đến dây thần kinh, tủy sống nên có thể gây ra tình trạng rối loạn cảm giác ở tay, chân. Khi đó người bệnh thường thấy: tê bì tay chân như kiến bò, nóng rát tay, chân. Nghiêm trọng hơn có thể bị teo cơ. Các cơn đau, rối loạn cảm giác do vôi hóa sẽ tăng lên khi vận động quá sức hay thay đổi thời tiết. 2. Điều trị vôi hóa cột sống và những lưu ý quan trọng Trường hợp vôi hóa nhẹ, chưa xuất hiện triệu chứng thì bệnh nhân có thể cải thiện thông qua thói quen và lối sống hàng ngày. Tuy nhiên, tới giai đoạn vôi hóa gây ảnh hưởng đến dây thần kinh và kéo theo các cơn đau liên tục thì việc điều trị là rất cần thiết. Dưới là một số phương pháp chính trong điều trị vôi hóa hiện nay: 2.1. Điều trị vôi hóa cột sống bằng thuốc Tây Thuốc dùng trong chữa vôi hóa đa phần là thuốc giúp giảm đau, chống viêm. Thường bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng các loại thuốc chống viêm không có steroid. Ngoài ra có thể kết hợp với chườm nóng, chườm lạnh để giảm đau và giảm sưng đỏ. Sử dụng thuốc Tây trong điều trị vôi hóa Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, người bệnh có thể được hướng dẫn dùng thuốc giãn cơ. Những loại thuốc này chủ yếu làm ức chế thần kinh trung ương giúp người bệnh hạn chế các cơn đau co thắt và dễ dàng hơn trong các hoạt động. Riêng với những bệnh nhân có xuất hiện gai xương đâm vào một số dây thần kinh. Khi này, bác sĩ sẽ thực hiện tiêm thuốc steroid tại điểm có gai để giảm viêm, giảm đau nhanh. Tuy nhiên, cách này chỉ có tác dụng tạm thời và người bệnh cần phải tiêm lặp lại. 2.2. Điều trị vôi hóa cột sống bằng vật lý trị liệu Vật lý trị liệu cũng là một phương pháp điều trị vôi hóa được nhiều người quan tâm. Các thủ thuật xoa bóp, châm cứu, tập thể dục, các bài yoga,… giúp giảm đau nhức ở các vùng vôi hóa. – Châm cứu: là cách sử dụng những cây kim nhỏ đi qua da và tác động lên các vị trí huyệt đạo. Điều này giúp thúc đẩy lưu thông máu, giúp người bệnh giảm đau và thư thái hơn. – Tập vận động: là các bài tập vật lý trị liệu theo sự hướng dẫn của các chuyên gia. Đây là biện pháp giúp giảm đau nhanh, làm tăng sự linh hoạt và giảm bớt khả năng tiến triển bệnh. – Yoga: mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe đặc biệt là xương khớp. Một số bài tập yoga có khả năng cải thiện sự biến đổi cấu trúc và hạn chế các cơn đau, khó chịu của người bệnh. Yoga được xem là bài thuốc hữu hiệu đối với các bệnh lý về xương khớp Ngoài ra cũng có một số biện pháp vật lý trị liệu khác có thể được áp dụng: – Sóng ngắn: sử dụng các bước sóng có tần số phù hợp tác động lên vùng bị vôi hóa. Các bước sóng này kích thích quá trình tuần hoàn máu và thư giãn cơ. Ngoài ra còn giúp cải thiện khả năng vận động cho người bệnh. – Sóng hồng ngoại: tác dụng hồng ngoại chủ yếu là các tác dụng về nhiệt. Phương pháp này được sử dụng làm giãn cơ và giảm đau chống viêm mãn tính. – Điện xung: dùng tác dụng của dòng điện để điều trị bệnh. Khi đó làm ngăn cản sự dẫn truyền tín hiệu đau lên trên não, bên cạnh đó kích thích cơ thể sản xuất ra các chất giảm đau tự nhiên như: endorphin. – Thủy liệu pháp: hay còn được gọi là trị liệu thủy sinh, là dạng trị liệu điều trị trong nước. Sử dụng nước để giúp giảm bớt áp lực lên cột sống từ đó khiến bệnh nhân dễ dàng hơn trong việc hoạt động. 2.3. Phẫu thuật Phẫu thuật được chỉ định áp dụng khi tình trạng bệnh trở nặng. Hay khi áp dụng các phương pháp nội khoa khác không mang lại hiệu quả. Phẫu thuật là quá trình cắt bỏ các gai cột sống hình thành do vôi hóa. Cách này giúp giải phóng sự chèn ép lên dây thần kinh. Tuy nhiên, các kỹ thuật sử dụng cần được cân nhắc kỹ vì có thể tác động vào dây thần kinh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp khá mới được áp dụng trong điều trị vôi hóa. Đội ngũ bác sĩ thực hiện phẫu thuật đòi hỏi phải có kinh nghiệm chuyên môn cao. Bác sĩ sẽ tiến hành để có thể vừa cắt bỏ gai xương vừa tháo gỡ được sự chèn ép nhằm mang lại sự phục hồi tốt cho bệnh nhân. 2.4. Những lưu ý cần biết trong điều trị cột sống bị vôi hóa Trong quá trình điều trị, người bệnh cần chú ý một số vấn đề như: – Khi sử dụng thuốc, người bệnh không nên lạm dụng thuốc kéo dài, cần dùng theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt không tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa khám và xác định rõ mức độ bệnh. – Bên cạnh áp dụng các phương pháp trên, người bệnh cần kết hợp với một chế độ sinh hoạt và ăn uống, tập luyện hợp lý. – Hạn chế ngồi một tư thế quá lâu hay mang vác vật nặng, hoạt động mạnh và đột ngột. – Thường xuyên luyện tập thể dục, chơi các môn thể thao lành mạnh như: đạp xe, bơi lội, cầu lông,… – Cần chú ý theo dõi tình trạng bệnh và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. – Giữ tinh thần và tâm lý thoải mái trong quá trình điều trị. Điều này có tác dụng rất tốt và hiệu quả trong thời gian chữa bệnh. Vôi hóa cột sống mặc dù không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại khó điều trị dứt điểm. Để ngăn ngừa bệnh, mọi người cần chú ý hơn đến chế độ ăn uống và luyện tập. Cần thường xuyên luyện tập thể thao và tránh bị chấn thương trong các hoạt động thường ngày.
thucuc
1,407
Chọn thực phẩm cho bé ăn dặm Khi trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm, các bậc cha mẹ thường rất hoang mang, lúng túng không biết nên cho bé ăn dặm như thế nào để vừa đảm bảo trẻ phát triển tốt vừa hấp thu được đầy đủ dinh dưỡng. Việc lựa chọn thực phẩm cho bé ăn dặm cần được xây dựng một cách khoa học, đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm dưỡng chất thiết yếu. 1. Lựa chọn thực phẩm cho bé ăn dặm Vào giai đoạn ăn dặm, hệ tiêu hóa của trẻ gần như đã cơ bản hoàn chỉnh và sẵn sàng để tiếp nhận chế độ dinh dưỡng mới. Tuy nhiên các bậc cha mẹ cần lưu ý lúc này hệ tiêu hóa vẫn rất non nớt đang làm quen với các loại thức ăn không phải là sữa mẹ. Vì vậy khi chế biến thức ăn cho trẻ ăn dặm cần đảm bảo nguyên tắc từ loãng đến đặc, liều lượng thức ăn từ ít đến nhiều.Khi mới bắt đầu, phụ huynh chỉ nên cho trẻ ăn với mục đích làm quen với thức ăn mới. Mỗi ngày chỉ cần 1 bữa, sau đó sẽ tăng dần theo độ tuổi của trẻ. Các loại thực phẩm cho bé ăn dặm cần chứa đủ 4 nhóm chất: 1.1. Tinh bột Tinh bột là thành phần chính trong các loại nông sản như: gạo, ngô, khoai, các loại đậu... Các cha mẹ có thể linh hoạt trong việc lựa chọn các loại thực phẩm cho bé ăn dặm thực đơn hàng ngày cho bé, tuy nhiên mẹ không nên nấu lẫn các loại thức ăn cho bé ăn dặm vào nhau, tránh việc trẻ bị dị ứng hoặc khó tiêu... Đến khi trẻ lớn, khoảng 1 tuổi cha mẹ có thể cho trẻ ăn thêm bún, phở... 1.2. Chất béo Chất béo là loại thực phẩm cho bé ăn dặm không thể thiếu trong các bữa ăn, chất béo có nhiều trong các loại bơ, dầu, mỡ... Cha mẹ nên cho bé ăn đầy đủ cả chất béo luân phiên giữa các bữa, dầu ở dạng nguyên chất, chưa qua chế biến, đảm bảo được giá trị dinh dưỡng.Có nhiều loại dầu thực vật mà mẹ có thể cho bé ăn trong chế độ ăn dặm như: dầu đậu nành, dầu mè, dầu oliu, dầu gấc... Tuy nhiên phụ huynh không nên cho bé ăn quá nhiều dầu gấc hoặc chỉ sử dụng dầu gấc kéo dài để tránh tình trạng vàng da do dư thừa vitamin A (chỉ ăn dầu gấc 1-2 lần/tuần). Chất béo là loại thực phẩm cho bé ăn dặm không thể thiếu trong các bữa ăn 1.3. Chất đạm Chất đạm có nhiều trong các loại thịt, cá, trứng, các loại thủy hải sản... Thức ăn cho trẻ ăn dặm bổ sung đạm giai đoạn đầu nên ưu tiên thịt nạc và trứng. Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là cha mẹ không nên cho con quá nhiều đạm cùng lúc, điều này không thật sự tốt cho sức khỏe vì có thể gây rối loạn tiêu hóa và gia tăng nguy cơ mắc chứng biếng ăn. 1.4. Nhóm vitamin và chất xơ Thực phẩm cho bé ăn dặm cung cấp nhiều vitamin và chất xơ nhất là các loại rau củ quả, nhóm thực phẩm này không cung cấp năng lượng nên mẹ lưu ý không thể thay thế hoàn toàn cho các loại thực phẩm khác, đặc biệt là trong các bữa chính vì có thể khiến trẻ chậm tăng cân.Đối với giai đoạn mới bắt đầu cho bé ăn dặm, cha mẹ có thể cho thêm 1 thìa rau xanh và tăng dần lên 2-3 thìa trong 1 bát cháo bột. Trường hợp trẻ ăn dặm bị táo bón thì có thể tăng thêm lượng rau xanh trong mỗi bữa ăn nhưng tốt nhất không nên cho quá nhiều. Còn đối với trẻ thừa cân, béo phì, cha mẹ có thể cho bé ăn chế độ tăng cường bổ sung chất xơ để hạn chế năng lượng dư thừa. 2. Các nhóm thực phẩm cho bé ăn dặm thiết yếu khác 2.1. Thực phẩm giàu chất sắt Giai đoạn mới bắt đầu bước vào chế độ ăn dặm, nguyên tố sắt đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển não bộ của bé. Vì vậy, mẹ cần ưu tiên lựa chọn các loại thực phẩm cho bé ăn dặm chứa nhiều sắt như:Trứng gà: Đây là loại thức ăn cho trẻ ăn dặm rất phù hợp vì vừa giàu protein, chất béo và sắt, vừa dễ chế biến và giúp bé tăng cân khỏe mạnh;Thịt gà: Loại thịt này chứa nhiều đạm, các loại vitamin và giàu các khoáng chất như canxi, sắt... Do đó, thịt gà là thực phẩm cho bé ăn dặm rất tốt, tăng cường khả năng tiêu hóa và lên cân hiệu quả;Các loại thịt đỏ: Thịt là nguồn cung cấp dồi dào nguyên tố sắt, bên cạnh đó là các dưỡng chất cần thiết khác như đạm, chất béo... Vì vậy, các loại thịt đỏ (như thịt heo, thịt bò) là những thực phẩm cho bé ăn dặm xuất hiện thường xuyên trong thực đơn mỗi ngày;Các loại ngũ cốc: Bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, nguyên cám... Chúng là nguồn cung cấp sắt cực kỳ lý tưởng cho cơ thể trẻ. Mẹ có thể cho bé ăn ngũ cốc mỗi buổi sáng để cung cấp thêm nguyên tố sắt. 2.2. Thực phẩm chứa nhiều vitamin C Thực đơn cho bé ăn dặm nên kết hợp thêm các loại trái cây tươi và các loại rau củ vì chúng là nguồn cung cấp dồi dào các loại vitamin, vừa hỗ trợ tăng sức đề kháng vừa giúp cơ thể hấp thu chất sắt tốt hơn.Các loại thực phẩm cho bé ăn dặm giàu vitamin C như:Rau bina (rau chân vịt, bó xôi): Thành phần rau bina bao gồm các loại vitamin, khoáng chất, omega 3... nên rất tốt cho sự phát triển của bé;Súp lơ xanh: Loại rau này giàu vitamin C, chất xơ... Do đó, súp lơ có thể giúp bé tăng cường thị lực, hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng cho con;Ngoài ra các loại thực phẩm cho bé ăn dặm giàu vitamin còn có chuối, củ cải trắng, sữa chua, cà chua... Các loại thực phẩm cho bé ăn dặm giàu vitamin C 2.3. Thực phẩm giàu omega 3 Omega-3 là axit béo tốt cho não bộ, hỗ trợ hệ thần kinh phát triển toàn diện. Một số thực phẩm cho bé ăn dặm giàu omega 3 mà mẹ có thể tham khảo bao gồm:Cá hồi: Thực phẩm này chứa nhiều DHA - một trong những loại axit béo omega-3 có vai trò quan trọng đối với sự phát triển não bộ và phòng tránh một số bệnh lý;Cá thu: Omega 3 trong cá thu hỗ trợ mạch máu hoạt động trơn tru, cải thiện trí thông minh và góp phần giúp não bộ phát triển toàn diện hơn;Tôm: Đây là loại thực phẩm bổ dưỡng, chứa nhiều vitamin, omega-3 và các axit béo khác, do đó góp phần tạo nên sự bền vững của thành mạch máu của bé. 2.4. Thực phẩm cho bé ăn dặm giàu vitamin nhóm B Gan và các loại nội tạng: Mặc dù không được phổ biến nhưng gan và các loại nội tạng khác có chứa rất nhiều vitamin nhóm B;Thịt bò: Vitamin nhóm B có nhiều trong thịt bò, bên cạnh các chất dinh dưỡng khác. Trong 100g thịt bò có khoảng 2.6μg vitamin B12 và 0.4 mg vitamin B6;Đậu xanh, đỗ: Một loại thực phẩm cho bé ăn dặm giàu vitamin nhóm B rất quen thuộc, dễ tìm thấy chính là đậu xanh và các loại đậu khác. Thành phần trong đậu xanh và một số loại đậu bao gồm nhiều vitamin nhóm B như B1, B2, B5, B6 và B9 với hàm lượng rất phong phú.Trẻ phát triển bình thường khỏe mạnh hay bị suy dinh dưỡng phụ thuộc rất lớn vào chế độ ăn dặm. Phụ huynh cho trẻ ăn dặm sai cách có thể khiến các bé tăng nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,489
Gợi ý những mẹo giúp quản lý hệ thống miễn dịch suy yếu Nhiều nguyên nhân khiến cho hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Đối với những người đang sử dụng thuốc hoặc mắc một số bệnh thì càng có nguy cơ gặp phải tình trạng này. Đây là lúc chúng ta cần quan tâm nhiều hơn đến bản thân. Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo lắng, chỉ cần suy nghĩ tích cực, tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện một số mẹo giúp quản lý hệ thống miễn dịch suy yếu dưới đây, bạn sẽ thấy cơ thể thoải mái, khỏe khoắn hơn rất nhiều. 1. Hệ thống miễn dịch suy yếu là như thế nào? Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng, hệ thống miễn dịch của cơ thể có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự xâm nhập, tấn công từ vi khuẩn và nhiều yếu tố khác từ bên ngoài. Nhưng nếu hệ thống miễn dịch bị suy yếu, khả năng chống lại vi khuẩn, chống lại các loại bệnh tật, đặc biệt là nguy cơ nhiễm trùng của chúng ta sẽ yếu đi rất nhiều. Hệ thống miễn dịch bao gồm lách, amidan, tủy xương và các hạch bạch huyết. Những bộ phận này có nhiệm vụ giải phóng các tế bào bạch cầu lympho để chống lại những vi khuẩn tấn công cơ thể. Trong các tế bào bạch cầu lympho bao gồm tế bào B và T. Trong đó, các tế bào B có nhiệm vụ giải phóng các kháng thể đặc hiệu cho bệnh đang tấn công cơ thể, còn tế bào T đảm nhiệm việc phá hủy những tế bào lạ hay bất thường. Tình trạng suy giảm hệ miễn dịch có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải. Trong đó, những trường hợp suy giảm miễn dịch mắc phải chiếm tỉ lệ cao hơn các trường hợp suy giảm miễn dịch bẩm sinh. Trong đó: Hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh Tình trạng này có thể được phát hiện ngay khi sinh ra hoặc cũng có khi đến tuổi trưởng thành mới phát hiện bệnh. Hội chứng này là do người bệnh mắc phải một số khiếm khuyết di truyền hoặc một số khiếm khuyết gen của hệ miễn dịch. Người bệnh sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn những trường hợp khác và khi đã bị nhiễm trùng thì việc điều trị bệnh cũng khó khăn hơn những đối tượng có hệ miễn dịch hoạt động tốt. Những trường hợp này không lây nhiễm bệnh cho người khác. Nhưng nếu bố mẹ có vấn đề về hệ miễn dịch, thì con cái khi sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc phải những tình trạng giống như bố mẹ. Chính vì thế, những người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định sinh con. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Đây là những trường hợp, hệ miễn dịch bị tấn công bởi những yếu tố bên ngoài chẳng hạn như các hóa chất độc hại, tình trạng nhiễm trùng,… khiến cho hệ miễn dịch bị suy yếu. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn tới hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải: Bị bỏng nặng, bệnh nhân ung thư phải điều trị theo phương pháp hóa trị, xạ trị, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bị suy dinh dưỡng, bị nhiễm HIV/AIDS, bệnh viêm gan, bệnh đa u tủy, người bị bệnh bạch cầu,… 2. Một số mẹo giúp quản lý hệ thống miễn dịch suy yếu Dưới đây là một số mẹo giúp quản lý hệ thống miễn dịch suy yếu mà bạn có thể tham khảo thực hiện để cơ thể luôn ở một trạng thái khỏe mạnh nhất có thể: Hãy chăm chỉ viết ra những điều mình làm mỗi ngày Phần lớn những người đang bị suy giảm hệ miễn dịch sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, nhất là những bệnh nhân đang điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, hóa trị, họ thậm chí cảm thấy như bị cạn kiệt sức lực. Ngay cả những hoạt động rất bình thường trong sinh hoạt như đi mua sắm, gặp gỡ bạn bè, người thân cũng khiến họ vô cùng mệt mỏi. Vậy bạn hãy thử ghi chép mọi hoạt động trong ngày - đây là một giải pháp đơn giản nhưng có thể mang đến hiệu quả rất tốt. Bằng việc ghi chép liên tục trong vòng một tuần, bạn sẽ biết được năng lượng của bạn ở mỗi thời điểm trong ngày ra sao. Sau đó, bạn sẽ phân bổ những hoạt động của mình hợp lý hơn. Chẳng hạn những thời điểm nào bạn cảm thấy mệt mỏi thì bạn cần nghỉ ngơi, còn những thời điểm bạn nhiều năng lượng hơn thì hãy liệt kê những hoạt động cần làm. Như vậy, bạn sẽ cảm thấy thoải mái và giảm bớt mệt mỏi. Chú trọng đến chất lượng bữa ăn Những người bị suy yếu hệ miễn dịch nên chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống, đặc biệt là chất lượng dinh dưỡng của mỗi bữa ăn. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, những đối tượng này nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, đặc biệt là đạm, những loại trái cây, rau xanh và các loại ngũ cốc nguyên hạt. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tránh xa những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn tái sống,… Chỉ nên sử dụng thực phẩm chức năng nếu có chỉ định của bác sĩ. Nếu sử dụng không hợp lý, thực phẩm chức năng còn có thể gây hại cho cơ thể. Tập thể dục nhẹ nhàng Nhiều người cho rằng, hệ miễn dịch bị suy yếu khiến cơ thể mệt mỏi vì thế bạn càng phải nghỉ ngơi nhiều hơn. Nhưng đây là quan điểm sai. Lời khuyên cho bạn là hãy vận động nhẹ nhàng chẳng hạ như đi bộ, bơi, tập yoga,… Bạn có thể chia nhỏ thời gian tập và nghỉ giữa giờ tập để cơ thể luôn khỏe khoắn. Bên cạnh đó, thể dục mỗi ngày cũng là cách giúp bạn giảm căng thẳng - khi tinh thần vui vẻ, thoải mái thì bạn cũng sẽ thấy cơ thể khỏe hơn. Bảo vệ cơ thể tốt hơn Những người có hệ miễn dịch suy yếu hệ rất dễ bị nhiễm trùng và vì thế, người bệnh cần biết cách bảo vệ mình để tránh tối đa nguy cơ nhiễm trùng. Như vậy, bảo vệ bản thân cũng là một mẹo giúp quản lý hệ thống miễn dịch suy yếu. Bạn nên rửa tay thường xuyên, hạn chế hoặc không bắt tay khi chào hỏi, đeo khẩu trang khi ra nơi công cộng, tránh những nơi đang có dịch bệnh, không tiếp xúc với người bị bệnh, vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách, tiêm phòng đầy đủ, hạn chế nuôi chim hoặc một số loài bò sát vì chúng có thể mang mầm bệnh.
medlatec
1,199
Nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng cạo vôi răng bị ê buốt Cạo vôi răng bị ê buốt là tình trạng phổ biến mà rất nhiều người gặp phải sau khi sử dụng dịch vụ này. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ nguyên nhân cũng như cách khắc phục tình trạng bị ê buốt sau khi lấy cao răng. Hãy cùng chúng tôi 1. Nguyên nhân gây ra tình trạng cạo vôi răng bị ê buốt Lấy cao răng là một trong những thao tác đơn giản và ít tốn kém nhất trong lĩnh vực nha khoa. Đây cũng là thói quen chăm sóc răng miệng được rất nhiều người dân Việt Nam áp dụng. Điểm đặc trưng của dịch vụ này là không gây đau nhức và ít biến chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, nhiều người vẫn cảm thấy bị ê buốt sau khi cạo vôi răng. Một số nguyên nhân chính gây ra tình trạng lấy cao răng bị ê buốt là: 1.1. Cao răng quá nhiều và lan sâu xuống nướu Cao răng được hình thành mỗi giờ, mỗi ngày mà các bạn không hề nhận ra. Hơn nữa, chúng tích tụ lại dần thành những mảng bám cứng chắc ở trên thân răng nên không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phương pháp đánh răng thông thường. Khi cao răng quá nhiều, chúng sẽ lan sâu xuống nướu và trong những trường hợp như vậy, bác sĩ sẽ phải tác động tới nướu – một mô mềm nhạy cảm ở trong khoang miệng. Đó là lý do tại sao mà bạn sẽ cảm thấy ê buốt sau khi cạo vôi răng. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng cạo vôi răng bị ê buốt 1.2. Mắc phải một số bệnh lý về răng miệng Nếu các bạn cạo vôi răng khi đang mắc phải một số bệnh lý về răng miệng như viêm nha chu, viêm nướu,… thì khả năng lớn là sẽ xuất hiện tình trạng chảy máu. Vì vậy, sau khi cạo vôi răng xong, các bạn sẽ bị ê buốt, đau nhức trong một khoảng thời gian dài, thậm chí là tới khi khỏi bệnh hoàn toàn. 1.3. Nền răng yếu và men răng bị mòn Với những người có men răng yếu do di truyền hoặc men răng bị mòn do thói quen ăn nhai xấu hay tuổi tác thì sẽ nhạy cảm hơn, đặc biệt là sau khi lấy cao răng. Nếu những người bình thường chỉ thấy hơi tê một chút khi máy lấy cao răng hoạt động thì những người có men răng yếu sẵn sẽ buốt hoặc đau hơn rất nhiều. Cảm giác bị ê buốt sau khi cạo vôi răng có thể kéo dài vài giờ hoặc vài ngày tùy theo từng trường hợp cụ thể. Những người có nền răng yếu dễ bị ê buốt sau khi lấy cao răng 1.4. Kỹ thuật cạo vôi răng không đảm bảo Cạo vôi răng là phương pháp dùng đầu máy siêu âm tác động một lực vừa phải lên trên thân răng và làm bong mảng bám răng một cách nhẹ nhàng nhất. Mặc dù nguyên tắc là vậy nhưng không phải bác sĩ nào cũng có thể đảm bảo được lực tay ở mức phù hợp nhất khi cạo vôi răng cho người bệnh. Việc lấy cao răng quá mạnh sẽ khiến mô mềm và men răng bị tổn thương. Đồng thời khiến hệ thống dây thần kinh cảm giác bị ảnh hưởng gây ra hiện tượng đau nhức, ê buốt răng. Đây là điều mà nhiều người sẽ gặp phải nếu lấy cao răng ở những địa chỉ nha khoa kém chất lượng, bác sĩ không có chuyên môn và máy móc không đảm bảo. 2. Phải làm sao để cải thiện tình trạng ê buốt sau khi cạo vôi răng? Để giảm bớt hiện tượng ê buốt sau khi cạo vôi răng, mọi người nên thực hiện những biện pháp như sau: – Không ăn những loại thức ăn nóng, chua và uống nước lạnh,… – Không uống nước có gas để tránh làm tổn hại men răng. – Không ăn uống các loại thực phẩm có màu như cà phê, trà, sôcôla, thuốc lá, cà ri,… vì chúng dễ làm răng bị ố vàng trở lại nhanh hơn. – Chải răng đúng cách và vệ sinh răng miệng thường xuyên. – Nên sử dụng các loại kem đánh răng có chứa khoáng chất HAP để trám ống ngà hở và làm giảm cảm giác ê buốt, cũng như giúp nướu khỏe mạnh, ngăn ngừa nguy cơ tụt nướu. – Nên sử dụng kem đánh răng chứa flo cũng như đặc tính chống ê buốt. – Súc miệng bằng nước muối pha loãng hoặc nước muối sinh lý có bạn tại các hiệu thuốc 2 – 3 lần trong ngày để giảm ê buốt răng. Các bạn cũng nên lưu ý một điều là khi pha nước muối chỉ nên pha ở nồng độ 0,9% chứ không được pha quá mặn vì dễ làm kích ứng nướu, gây ê buốt và đau nhức răng nhiều hơn. – Nên lựa chọn địa chỉ lấy cao răng uy tín với công nghệ cao để làm giảm cảm giác ê buốt ê buốt tối đa khi cạo vôi răng. Chị em nên lấy cao răng ở địa chỉ uy tín
thucuc
912
Bổ sung protein cho phụ nữ đúng cách Protein (đạm) là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ chế độ dinh dưỡng nào. Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, protein tốt cho phụ nữ nhưng liều lượng sử dụng tốt nhất vẫn còn nhiều tranh cãi. Nhìn chung, việc bổ sung protein cho nữ còn phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ hoạt động, mục tiêu hình thể và sức khỏe tổng quát. 1. Protein là gì? Protein (đạm) được cấu thành từ các axit amin, vốn là nguyên liệu để xây dựng gân, cơ, các cơ quan, da, enzyme, hormone, chất dẫn truyền thần kinh và các tế bào khác nhau phục vụ cho nhiều chức năng quan trọng. Cơ thể cũng sản xuất một số axit amin này nhưng con người vẫn cần bổ sung thêm các axit amin khác (gọi là axit amin thiết yếu) thông qua chế độ ăn uống hàng ngày.Protein động vật gần như cung cấp tất cả các axit amin thiết yếu với tỷ lệ thích hợp nên nếu bạn đang ăn các thực phẩm như: thịt, cá, trứng hoặc sữa hàng ngày, cơ thể bạn có thể vẫn nhận đủ lượng protein. Tuy nhiên, với một số người dị ứng với đạm động vật hoặc ăn chay trường, việc hấp thụ đủ protein và các axit amin thiết yếu có thể sẽ khó khăn hơn. Lời khuyên là nên phối hợp cân bằng đạm thực vật và đạm động vật trong chế độ ăn hàng ngày. 2. Vai trò của protein cho nữ giới 2.1. Giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch Phụ nữ hấp thu đủ lượng protein cần thiết có thể giảm nguy cơ đau tim và bệnh mạch vành. Bởi theo một nghiên cứu kéo dài 14 năm, những phụ nữ ăn nhiều protein (khoảng 110 gam/ngày) giảm 25% nguy cơ mắc bệnh tim so với những phụ nữ ăn ít protein (khoảng 68 gam/ngày). 2.2. Tăng sức mạnh cơ và khối lượng xương Bên cạnh đó, so với nam giới phụ nữ cũng có nguy cơ mất xương cao hơn khi già đi (do khối lượng xương ít hơn). Lúc này việc bổ sung thêm protein tốt cho phụ nữ bởi protein chiếm khoảng 50% thể tích và 33% khối lượng xương, hấp thụ đủ lượng sẽ góp phần tạo nên sức mạnh của cơ và tăng mật độ xương. 2.3. Protein giảm cân cho nữ hiệu quả Lượng protein hấp thu hàng ngày rất quan trọng đối với việc giảm cân và duy trì thể trạng. Nhiều chuyên gia đánh giá protein giảm cân cho nữ hiệu quả hơn chất béo hoặc carbs. Ăn nhiều protein hơn giúp phụ nữ dễ dàng tuân theo bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào, nếu kết hợp với tập luyện sẽ giúp giảm mỡ trong cơ thể trong khi vẫn duy trì được khối lượng cơ như mong muốn. Nhiều chuyên gia đánh giá protein giảm cân cho nữ hiệu quả hơn chất béo hoặc carbs 2.4. Chăm sóc sức khỏe thai kỳ Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong thời gian phụ nữ mang thai và cho con bú - đặc biệt là protein. Giai đoạn này cơ thể phụ nữ cần nhiều protein hơn để phát triển và tăng trưởng mô, ước tính cao gấp 2 lần so với thông thường. Protein hỗ trợ tối đa hóa việc sản xuất sữa mẹ và giúp trẻ sơ sinh tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh. 2.5. Các trường hợp khác có thể làm tăng nhu cầu protein Một số đối tượng khác cũng có nhu cầu tăng lượng protein hấp thụ hàng ngày thông qua chế độ ăn và thực phẩm chức năng, ví dụ như:Những người thường xuyên hoạt động thể chất sẽ cần nhiều protein hơn những người ít vận động. Nếu công việc của bạn đòi hỏi nhiều về thể chất hoặc phải đi bộ nhiều, chạy, bơi lội hoặc tập thể dục, bạn cần bổ sung nhiều protein hơn. Ước tính các vận động viên và những người tập thể hình có khi cần bổ sung 1,2 -1,4 gam protein cho mỗi kg trọng lượng cơ thể. Những người đang phục hồi sau chấn thương có thể cần nhiều protein hơn;Phụ nữ lớn tuổi cũng có nhu cầu protein tăng lên đáng kể, khoảng 1-1,3 gam cho mỗi kg trọng lượng cơ thể. Lượng protein này giúp ngăn ngừa loãng xương và giảm đau do loãng xương, cả hai đều là những vấn đề nghiêm trọng ở người lớn tuổi. 3. Phụ nữ cần bao nhiêu protein? Cách bổ sung protein cho nữ giới? Hiện nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau về lượng protein cho nữ giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết phụ nữ cần từ 50 - 60 gam protein mỗi ngày, nhưng con số này có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như mức độ hoạt động, tuổi tác, khối lượng cơ, mục tiêu về vóc dáng và sức khỏe tổng thể. Ví dụ: phụ nữ đang mang thai được khuyến nghị nên hấp thụ 1,2-1,52 gam protein mỗi kg trọng lượng cơ thể hàng ngày.Vậy phụ nữ nên bổ sung protein thông qua cách nào? Cách hiệu quả nhất tăng lượng protein chính là thông qua chế độ ăn uống. Bạn có thể tìm được nguồn protein dồi dào trong thịt, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Chúng đều chứa tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể phụ nữ cần. Ngoài ra, một số loại thực vật cũng khá giàu protein, chẳng hạn như quinoa, khoai tây, các loại đậu và các loại hạt.com, healthline.com, webmd.com
vinmec
949
Hiểu về bệnh suy giảm trí nhớ và cách chữa bệnh hiệu quả Suy giảm trí nhớ là tình trạng phổ biến đang xuất hiện ngày một nhiều hơn ở người trẻ tuổi, gây ảnh hưởng đến công việc, học tập và sức khỏe của người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu bệnh suy giảm trí nhớ và cách chữa hiệu quả ngay trong bài viết sau đây. 1. Suy giảm trí nhớ là gì? Suy giảm trí nhớ là hiện tượng não bộ suy giảm chức năng hoặc do quá trình vận chuyển thông tin và trí nhớ về vỏ não bị rối loạn. Bệnh này còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như suy giảm nhận thức, hội chứng suy giảm trí nhớ, suy giảm chức năng nhận thức… Nhìn chung đều diễn tả tình trạng não bộ và trí nhớ kém dần theo thời gian. Theo nhiều thống kê gần đây, có tới 85% người trẻ dưới 50 tuổi ít nhất gặp phải một vấn đề về trí nhớ kém, hơn nửa trong số đó ở người dưới 40 tuổi và phần còn lại là ở người cao tuổi. Suy giảm trí nhớ có nguy cơ tiến triển thành sa sút trí tuệ nếu không được điều trị kịp thời. 2. Suy giảm trí nhớ do đâu? 2.1 Suy giảm trí nhớ ở người trẻ – Căng thẳng, stress, áp lực là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ ở người trẻ. Áp lực, căng thẳng càng nhiều sẽ khiến cơ thể sản sinh ra nhiều gốc tự do, chúng tấn công và làm tổn thương, thậm chí giết chết các tế bào thần kinh. – Thiếu ngủ, mất ngủ thường xuyên khiến não bộ không được thư giãn, làm giảm khả năng truyền tải thông tin ghi nhớ đến vỏ não. Điều này dẫn đến tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn, nhớ nhớ quên quên, chậm chạp trong sinh hoạt hàng ngày và khó giải quyết vấn đề nhanh chóng. – Chế độ dinh dưỡng kém, thiếu chất, nhiều dầu mỡ và đường khiến não bộ dễ bị ăn mòn. Đây cũng là nguyên nhân làm giảm khả năng ghi nhớ. 2.2 Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi – Thoái hóa thần kinh do tuổi tác: Sau tuổi 25, mỗi ngày sẽ có hơn 3000 tế bào thần kinh chết đi và không thể tái tạo lại được. Chính vì thế, tuổi tác càng cao, việc tế bào thần kinh thoái hóa kết hợp với sự lão hóa của các cơ quan chức năng khác trong cơ thể khiến tình trạng suy giảm trí nhớ tăng nhanh. – Bệnh tật: Suy giảm trí nhớ có thể là hệ lụy có một số bệnh lý như viêm não, chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não… Tuổi càng cao sẽ càng có nguy cơ gặp các bệnh lý nào cao hơn. Tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi 3. Những ảnh hưởng của tình trạng suy giảm trí nhớ Các yếu tố bên ngoài cũng như các gốc tự do sản sinh từ bên trong gây ảnh hưởng tiêu cực làm sự thoái hóa tế bào thần kinh diễn ra nhiều hơn, mạnh mẽ và cuối cùng gây ảnh hưởng đến trí nhớ và tác động tiêu cực đến cuộc sống của người trẻ. 3.1 Về công việc Người bị suy giảm trí nhớ thường lơ đãng, thiếu tập trung vào cả việc học và làm. Suy giảm trí nhớ cũng khiến tư duy và suy nghĩ về các vấn đề sa sút theo. Do vậy, người bệnh sẽ có phản ứng chậm chạp với mọi việc, thậm chí kể cả trong sinh hoạt hàng ngày. 3.2 Về cuộc sống Suy giảm trí nhớ gây ảnh hưởng đến cuộc sống ở những việc như: Quên mang tiền khi đi chợ, đi chợ quên đồ, quên tắt điện khi ra ngoài… Lâu dần khi bệnh trở nặng hơn, người bệnh sẽ bị thay đổi tâm trạng và hành vi, cảm xúc, dễ cáu gắt, gây ảnh hưởng đến mối quan hệ xung quanh. 3.3 Về sức khỏe Các chuyên gia khẳng định, nếu tình trạng suy giảm trí nhớ không được khắc phục từ sớm thì trong vòng 3 năm có thể dẫn đến tình trạng sa sút trí tuệ. Khi đó, não bộ bắt đầu mất dần khả năng điều khiển các cơ quan chức năng khác và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tử vong. Khi đã sa sút trí tuệ, các tế bào não tổn thương và không có khả năng phục hồi, bao gồm: chết tế bào não, teo não, tổn thương mạch máu não, tổn thương chất trắng. 4. Bệnh suy giảm trí nhớ và cách chữa hiệu quả nhất Khi tình trạng suy giảm trí nhớ chưa tiến triển nghiêm trọng thì cần có biện pháp ngăn ngừa diễn tiến tăng nặng hơn bao gồm: – Tập luyện thể dục, thể thao là cách tốt nhất giúp thúc đẩy hệ tuần hoàn, hô hấp, tăng cường oxy và dinh dưỡng cho não bộ – Hạn chế các nguy cơ gây căng thẳng thần kinh, stress bằng cách thiền, yoga, tập các bài tập nhẹ nhàng, quan trọng nhất là sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, cụ thể là hạn chế các loại thực phẩm như rượu bia, thuốc lá, đồ uống có ga. Thay vào đó nên sử dụng các loại thực phẩm tươi sống, lành mạnh, chứa nhiều chất béo tốt như các loại cá biển, thực phẩm giàu vitamin nhóm B… – Rèn luyện trí nhớ thường xuyên với các trò chơi trí tuệ khoảng 15 – 30 phút như cờ vua, cờ tướng… Chơi các trò chơi trí tuệ là phương pháp hiệu quả giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ Nếu mức độ bệnh nghiêm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác nhằm cải thiện triệu chứng và tránh nguy cơ biến chứng. Trên đây là những thông tin giúp bạn tìm hiểu về bệnh suy giảm trí nhớ và cách chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, các kiến thức này chỉ có giá trị tham khảo. Để có những chẩn đoán và phương pháp điều trị  chuẩn xác nhất, bạn nên chủ động thăm khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh uy tín, nơi có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa và hệ thống máy móc hiện đại.
thucuc
1,121
Sỏi niệu quản có nguy hiểm không? Sỏi niệu quản có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Trong các bệnh lý về đường tiết niệu thì sỏi niệu quản là bệnh nguy hiểm vì có thể dẫn tới suy thận, viêm thận, gây rối loạn hệ tiết niệu và thậm chí tử vong. Sỏi niệu quản là tình trạng sỏi di chuyển từ thận xuống niệu quản, bị ngưng đọng tại đây dẫn đến cản trở dòng chảy của nước tiểu, căng đầy bể thận gây ra những cơn đau dữ dội, làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu. Người mắc bệnh sỏi niệu quản có cảm giác đau quặn vùng thắt lưng, kèm theo các triệu chứng bí tiểu cấp tính: đái ra máu và rối loạn các chức năng của bộ phận xung quanh, đó có thể là: rối loạn xuất tinh, rối loạn đường tiết niệu, rối loạn cương dương,… Sỏi niệu quản là bệnh lý về đường tiết niệu khá phổ biến và gây ảnh hưởng tới sức khỏe Sự gia tăng kích thước sỏi niệu quản nếu không được sớm điều trị, sẽ ảnh hưởng đến chức năng của thận, thậm chí dẫn đến mất hoàn toàn chức năng của thận, hư hại nghiêm trọng đến hoạt động của hệ tiết niệu. Sỏi niệu quản có nguy hiểm không? Sỏi niệu quản thường xuất hiện ở nơi có dòng nước tiểu yếu hoặc đường tiểu quá nhỏ, uốn khúc, bị hẹp hay tắc nghẽn. Do đó những vị trí có sỏi thường là thận, niệu quản dưới hoặc sát bàng quang, cổ bàng quang, niệu đạo, lỗ sáo. Sự di chuyển của sỏi, nhất là những sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát, va chạm vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng, đái ra máu nếu sỏi ở thận, niệu quản. Sỏi tại bàng quang, niệu đạo sẽ gây tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó. Nếu bị kẹt trong cuống đài thận, sỏi sẽ chèn ép làm bế tắc cuống đài thận nên đài thận giãn nở, lâu dần thận sẽ giãn mỏng như một túi nước. Bệnh rất nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng nặng nếu không được chữa trị sớm Khi các đài thận bị căng trướng nước tiểu, sẽ tạo ra áp lực cao tác động vào thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận. Khi sỏi kẹt trong niệu đạo hoặc ở bàng quang sẽ gây bí tiểu cấp tính hay mạn tính. Khi sỏi cọ xát vào đường niệu thì niêm mạc dễ bị phù nề, viêm, là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiểu. Người bệnh sẽ thấy đau lưng, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục. Nếu nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận. Nếu thận mủ toàn diện có thể phải cắt bỏ thận. Bế tắc đường tiểu làm tồn đọng nước tiểu gây viêm nhiễm lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu. Hậu quả của xơ hóa sẽ dẫn đến giảm chức năng co bóp đường tiểu, chít hẹp làm bế tắc đường tiểu, tồn đọng nước tiểu. Ngoài ra, viêm nhiễm nặng ở đường tiểu còn gây hoại tử đường tiểu, xuất hiện các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản. Đã có những trường hợp vỡ thận và vỡ bàng quang do sỏi. Sự hiện diện lâu ngày của sỏi dẫn đến hiện tượng vô niệu (không có nước tiểu) hoặc suy giảm chức năng thận, nhất là khi có sự kết hợp của viêm nhiễm gây ra suy thận. Bệnh sỏi niệu quản rất nguy hiểm và ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe, sinh hoạt. Vì thế cần phải phát hiện và điều trị sớm bệnh để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra. Do đó khi thấy có các biểu hiện tiểu buốt, tiểu rắt cần phải đi khám để phát hiện bệnh kịp thời. Hiện nay với kỹ thuật điều trị hiện đại, bệnh sỏi niệu quản đã có nhiều biện pháp phù hợp để chữa trị. Tùy theo dạng sỏi khác nhau mà tiến hành xử trí sỏi bằng dùng thuốc làm tan sỏi hay mổ nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể. Chỉ những trường hợp sỏi quá to mới phải mổ mở.
thucuc
726
Công dụng thuốc Fucipa Thuốc Fucipa là thuốc bôi ngoài da dùng để điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát và thứ phát. Vậy thuốc Fucipa là thuốc gì, công dụng điều trị cụ thể như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông 1. Thuốc Fucipa là thuốc gì? Thuốc Fucipa là thuốc được dùng phổ biến để điều trị các bệnh nhiễm trùng da hay nhiễm khuẩn khác với thành phần chính là Acid fusidic và Betamethason.Thuốc Fucipa được chỉ định trong điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng da do nhiễm staphylococcus hay Streptococcus và các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fusidic acid như các bệnh: viêm quanh móng, chốc lở, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi.Thuốc Fucipa không được chỉ định điều trị cho những trường hợp sau:Người dùng thuốc bị dị ứng với một trong các thành phần có trong thuốc. Nhiễm trùng da do tác nhân vi khuẩn, virus (thủy đậu, herpes) hoặc nấm. Bệnh Rosacea.Một số bệnh ở da do lao hoặc giang mai gây ra.Viêm da quanh miệng.Nhiễm nấm toàn thân. 2. Liều lượng và cách dùng Fucipa 2.1. Liều dùng. Tùy tình trạng của mỗi người bệnh bác sĩ sẽ tư vấn liều lượng và thời gian điều trị thuốc phù hợp. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Fucipa là 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Hạn chế liệu trình điều trị quá 2 tuần. Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ đáp ứng của người bệnh để tiếp tục hoặc ngừng dùng thuốc Fucipa phù hợp.2.2. Cách dùng. Thuốc Fucipa được dùng bôi ngoài da. Người bệnh lấy một lượng nhỏ Fucipa bôi trực tiếp lên vùng da bị bệnh. Lưu ý rửa tay trước và sau khi bôi thuốc lên vùng da bị bệnh, trừ khi điều trị bệnh trên vùng da tay. Không dùng gạc hay bất kỳ thứ gì để băng kín lại vùng da được bôi thuốc, trừ khi có yêu cầu của bác sĩ.Bôi theo lượng thuốc và số lần theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng số lần bôi thuốc làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc.Trong trường hợp quá liều, hãy bôi ngay liều đã quên khi nhớ ra . Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm bôi liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và bôi liều kế tiếp đó như bình thường, tuyệt đối không được bôi gấp đôi lượng thuốc đã quy định dù đã quên liều.Nếu lỡ may bạn bôi quá liều thuốc Fucipa so với chỉ định dùng thuốc của bác sĩ thì hãy theo dõi các triệu chứng và báo ngay với bác sĩ mức độ quá liều thế nào để có biện pháp can thiệp phù hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Một số tác dụng phụ của thuốc Fucipa bao gồm: dị ứng, viêm da tiếp xúc, ngứa, khô da, đau và kích ứng chỗ tiêm thuốc... Đã ghi nhận một số phản ứng phụ hiếm gặp hơn như: Phát ban, mày đay, sưng và nổi mụn nước ở nơi bôi.Trong quá trình dùng thuốc nếu phát hiện các dấu hiệu khó thở, nổi ban da, sưng mặt hoặc họng, thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. 4. Tương tác thuốc Thuốc Fucipa ở dạng bôi ngoài da chưa thấy tương tác xảy ra nhưng khi hấp thụ toàn thân có thể xảy ra các tương tác với các thành phần trong thuốc như:4.1. Các thuốc tương tác với thành phần Betamethason valerat. Kết hợp với thuốc Paracetamol dùng liều cao hoặc thời gian điều trị kéo dài: làm tăng nguy cơ nhiễm độc ở gan.Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng: làm nặng thêm các rối loạn tâm thần do Corticosteroid gây ra.Thống chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Tăng nồng độ glucose huyết, cần điều chỉnh liều cho phù hợp để kiểm soát đường huyết của bệnh nhân.Glycosid digitalis: Tăng khả năng loạn nhịp hoặc độc tính của Digitalis kèm với hạ kali huyết.Các thuốc Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, Ephedrin có nguy cơ làm tăng chuyển hóa corticosteroid dẫn đến giảm tác dụng điều trị của chúng.Dùng phối hợp với thuốc có chứa Estrogen có thể có nguy cơ tăng tác dụng điều trị và độc tính của Glucocorticoid.Làm thay đổi tác dụng chống đông máu khi kết hợp dùng với các thuốc chống đông loại coumarin.Khi dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, rượu có thể làm tăng tác dụng phụ có hại ở hệ tiêu hóa hoặc gây chảy máu.Tăng nồng độ của các thuốc này khi kết hợp: Thuốc ức chế cholinesterase, natalizumab, lợi tiểu nhóm thiazid, amphotericin B, lợi niệu quai.Tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethasone khi phối hợp các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, macrolid, các thuốc chẹn kênh canxi, kháng sinh nhóm quinolon.4.2. Các thuốc tương tác với thành phần Acid fusidic. Penicillin kháng tụ cầu: Giảm nguy cơ xuất hiện các thể đột biến của tụ cầu kháng acid fusidic.Thuốc kháng virus ức chế protease: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau, tăng nồng độ trong huyết tương, dễ gây ngộ độc.Thuốc chuyển hóa bằng hệ enzym cytochrom P450 ở gan, isoenzyme CYP3A4: Làm thay đổi dược động học của các thuốc này khi phối hợp với thuốc Fucipa.Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho bạn khi dùng thuốc hãy liệt kê các thuốc bạn đang sử dụng hoặc dự định dùng trong thời gian điều trị đồng thời thuốc Fucipa. 5. Lưu ý sử dụng và cách bảo quản thuốc Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết vì chưa có nhiều nghiên cứu xác định mức độ an toàn cho thai nhi khi mẹ sử dụng thuốc Fucipa trong thời kỳ mang thai.Bà mẹ cho con bú: Do thuốc được sử dụng bằng cách bôi lên một vùng da nên sự hấp thụ toàn thân cho đối tượng này không đáng kể nên có thể sử dụng được. Tuy nhiên không được bôi thuốc Fucipa ở bầu vú của mẹ để tránh trẻ bú sữa và nuốt phải lượng thuốc đã bôi.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên thuốc được sử dụng cho đối tượng này.Trường hợp vùng viêm da quanh vị trí gần với mắt thì hãy thật cẩn thận.Không nên dùng thuốc Fucipa trên 2 tuần vì có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn hay nhiễm trùng mà rất khó nhận biết.Không nên dùng thuốc Fucipa khi bị loét da, chỗ nếp gấp da, mụn trứng cá thông thường, cơ quan sinh dụng, vùng da bị teo.Thuốc có chưa cetostearyl alcohol nguy cơ gây các phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).
vinmec
1,149
Phẫu thuật cắt u cơ tim U cơ tim là bệnh lý hiếm gặp, bao gồm khối u nguyên phát và thứ phát từ cơ quan khác di căn tới. Khối u nguyên phát ở cơ tim đa số là khối u lành tính, tuy vậy cần phải phẫu thuật điều trị cấp cứu vì nguy cơ tắc nghẽn cản trở dòng máu lưu thông ở tim gây đột tử. 1.Tổng quan u cơ tim Cũng như các cơ quan khác, sự hình thành khối u ở cơ tim cũng có thể xuất hiện, tuy hiếm gặp nhưng không phải không có. Khối u cơ tim gồm khối u nguyên phát và thứ phát, việc phẫu thuật điều trị được chỉ định cho trường hợp u nguyên phát.Các khối u ở tim đa số là u lành tính, chiếm khoảng 80%, trong đó, u nhầy là loại u lành tính hay gặp nhất, chiếm khoảng 40%. Khối u nhầy cơ tim có thể gặp ở mọi lứa tuổi kể cả trẻ em, nhưng tỷ lệ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gặp rất thấp, bệnh hay gặp nhất là ở độ tuổi từ 30-60 tuổi, vị trí khối u hay gặp nhất là ở tâm nhĩ trái đến 75%, nhĩ phải gặp khoảng 23%, ở tâm thất chỉ chiếm 2%. Bệnh nhân u cơ tim thường xuất hiện triệu chứng mệt mỏi, khó thở Khi có sự xuất hiện của khối u trong tim sẽ làm cản trở sự lưu thông dòng máu trong tim, khối u lớn ở tâm nhĩ có thể gây lấp kín lỗ van hai lá hay ba lá, cản trở dòng máu đi nuôi dưỡng cơ thể và dòng máu lên phổi. Ngoài ra, khối u nhầy dễ bị bong do chỉ được giữ lại bằng cuống của khối u nên có thể các mảnh mô bong ra hoặc khối u nhầy bị vỡ ra, từ đó di chuyển vào dòng máu và các mảng này có thể gây thuyên tắc tại các mạch máu ở khắp cơ thể, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu não, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim, tắc động mạch nuôi ruột, thận, hai chân...Chính vì những biến chứng nguy hiểm, nguy cơ gây đột tử ở người bị u cơ tim nên việc phẫu thuật can thiệp là điều cần thiết ngay khi phát hiện khối u cơ tim.Khối u nguyên phát ở cơ tim có khoảng 10% nguyên nhân liên quan đến yếu tố di truyền. Còn các nguyên nhân khác chưa được biết rõ.Bệnh u cơ tim có thể được phát hiện tình cơ khi thăm khám tim hoặc khi xuất hiện các biến chứng.Bệnh nhân u cơ tim có thể xuất các triệu chứng như: Mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, đau ngực, có thể rối loạn nhịp tim... 2.Điều trị u cơ tim Tim bẩm sinh chống trỉ định với điều trị u cơ tim Việc phẫu thuật cắt u cơ tim để điều trị u cơ tim là việc thực hiện cấp cứu khi phát hiện khối u cơ tim nguyên phát.2.1 Chỉ định phẫu thuật cắt u cơ tim. Phẫu thuật cắt u cơ tim được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định u cơ tim nguyên phát.Bệnh nhân có kèm theo một hay nhiều triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như: Khó thở, đau tức ngực, hở các van tim, giãn các buồng tim, tăng áp lực động mạch phổi, phù phổi.2.2 Chống chỉ định phẫu thuật cắt u cơ tim. Chống chỉ định tuyệt đối trong trường hợp u tim thứ phát là khối u di căn từ nơi khác đến. Ngoài ra có một số chống chỉ định tương đối như:Tăng áp lực phổi cố định. Suy tim nặng, suy gan thận nặng. Bệnh lý tim bẩm sinh khác kết hợp phức tạp. Nhiễm khuẩn đang tiến triển 2.3 Các bước tiến hành phẫu thuật Trước hôm phẫu thuật cần tắm hai lần nước pha với betadine Chuẩn bị:Người thực hiện: Là bác sĩ các chuyên khoa phối hợp gồm khoa ngoại, khoa gây mê và vận hành máy tim phổi nhân tạo.Bệnh nhânĐược giải thích những vấn đề liên quan đến ca phẫu thuật, những tai biến và rủi ro có thể xảy ra.Chiều hôm trước bệnh nhân được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine và thay toàn bộ quần áo sạch.Đánh ngực cho bệnh nhân bằng xà phòng betadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.Tiến hành phẫu thuật. Bệnh nhân: Tư thế nằm ngửa, gối dưới vai. Gây mê nội khí quản.Phẫu thuật:Mở đường giữa xương ức. Sau đó khâu treo màng tim.Sử dụng thuốc chống đông heparin đường tĩnh mạch, thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể.Bơm dung dịch liệt tim, ngừng tim.Mở buồng tim tương ứng với vị trí của khối u.Cắt bỏ u kèm theo cuống u và diện bám của khối u.Xử lý các thương tổn đi kèm (như sửa van tim hoặc thay van tim...)Sau khi xử lý xong đóng lại các buồng tim, phục hồi tuần hoàn.Đặt hệ thống dẫn lưu dịch, điện cực.Đóng xương ức, cân cơ da theo giải phẫu.Gửi xét nghiệm giải phẫu bệnh khối u lấy được để xác định khối u lành hay ác tính. 3.Theo dõi và các tai biến gặp sau phẫu thuật Khám sức khỏe định kỳ sau khi ra viện khoảng 6 tháng 1 lần để phòng ngừa tai biến Theo dõi sau phẫu thuật:Sau phẫu thuật cần theo dõi chặt chẽ người bệnh tại buồng chăm sóc sau phẫu thuật tăng cường về các thông số tuần hoàn như: Mạch, nhiệt độ, huyết áp động mạch, điện tim; các ống dẫn lưu tình trạng dịch dẫn lưu, số lượng nước tiểu, các thông số máy thở, tình trạng tinh thần của người bệnh 1 giờ 1 lần trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.Bệnh nhân được chụp Xquang theo dõi tại giường.Xét nghiệm: Khí máu, điện giải, công thức máu chú ý chỉ số hematocrit.Khám định kỳ sau khi ra viện khoảng 6 tháng 1 lần. Qua 3 năm nếu không có gì bất thường thì được coi như khỏi.Các tai biến có thể gặp sau phẫu thuật cắt u cơ tim:Chảy máu qua dẫn lưu. Tràn khí, tràn máu màng phổi. Rối loạn nhịp tim. U cơ tim thường là khối u lành tính, nhưng do khối u làm cản trở dòng chảy ở trong tim nên nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân có thể đột tử nếu không được điều trị phẫu thuật cắt u cơ tim kịp thời. Bệnh nhân u cơ tim có thể gặp liên quan tới yếu tố di truyền nên người thân của bệnh nhân mắc bệnh u cơ tim cũng nên siêu âm tim để tầm soát nguy cơ mắc bệnh.
vinmec
1,150
Phương pháp chẩn đoán có bị gan nhiễm mỡ hay không Gan nhiễm mỡ là tình trạng chất béo tích tụ vượt ngưỡng 5% tổng trọng lượng gan. Bệnh phổ biến hơn ở người bị béo phì, nghiện rượu hoặc bị tiểu đường, rối loạn chuyển hóa lipid. Phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ hay không, cách điều trị bệnh sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Hiểu đúng về gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng bệnh lý khi gan tích tụ quá nhiều mỡ khiến chức năng gan suy giảm. Đây là bệnh lý gan mật phổ biến ở nước ta và trên thế giới, ảnh hưởng đến những người béo phì, người nghiện rượu và người mắc các bệnh mạn tính. Việc phát hiện sớm và điều trị phù hợp rất quan trọng để duy trì sức khỏe gan, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan và suy gan. Theo chuyên gia, hầu hết người bệnh gan nhiễm mỡ thường không biết họ mắc bệnh vì ở giai đoạn đầu bệnh không gây ra các triệu chứng đặc biệt. Tuy nhiên, khi bệnh trở nặng có thể gây ra một số triệu chứng như sau: – Đau bụng bên hạ sườn phải – Luôn trong trạng thái đầy bụng, ấm ách khó chịu – Buồn nôn – Chán ăn – Sút cân không rõ lý do – Vàng da, vàng mắt – Sưng bụng – Phù chân – Mệt mỏi kéo dài – Rối loạn tâm thần – Nổi mề đay, mẩn ngứa kéo dài Ngay khi xuất hiện các triệu chứng cảnh báo, người bệnh cần thăm khám để xác định tình trạng bệnh 2. Cách để chẩn đoán có bị gan nhiễm mỡ hay không? 2.1. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ hay không thông qua thăm khám lâm sàng Khi đến khám, bạn sẽ được hỏi chi tiết về tiền sử uống rượu bia bao gồm: – Mức độ – Hàm lượng – Thời gian sử dụng Những thông tin này sẽ giúp bác sĩ phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ được hỏi về thói quen ăn uống, các loại thuốc đang sử dụng và một số thông Tiếp đó, bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng khác như gan to, vàng da, vàng mắt, … 2.2. Một số biện pháp khác để chẩn đoán gan nhiễm mỡ hay không Các xét nghiệm sau được dùng để phát hiện, chẩn đoán gan nhiễm mỡ, cụ thể như sau: – Xét nghiệm máu Kiểm tra cholesterol, triglycerid trong máu, định lượng men gan AST, ALT, GGT xem có tăng lên không. Nếu nghi ngờ gan nhiễm mỡ tiến triển thành xơ gan, cần xét nghiệm máu để kiểm tra Bilirubin, Albumin, đông máu cơ bản, protein máu. – Xét nghiệm Virus viêm gan Việc làm này để kiểm tra có bị viêm gan B, C hay không để ngăn ngừa viêm gan virus hoặc có hướng điều trị thích hợp. – Siêu âm ổ bụng Siêu âm kiểm tra hình ảnh gan tăng âm là biện pháp xác định có bị gan nhiễm mỡ hay không. Siêu âm ổ bụng là phương pháp được ứng dụng phổ biến trong quá trình chẩn đoán bệnh lý gan mật Bên cạnh đó, để chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh chụp cộng hưởng từ MRI gan hoặc thực hiện sinh thiết. 3. Phương pháp điều trị, cải thiện gan nhiễm mỡ 3.1. Phương pháp điều trị không dùng thuốc (cải thiện lối sống, chế độ ăn uống) Với gan nhiễm mỡ nhẹ, phương pháp điều trị chính là điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng, cụ thể như: – Giảm cân: giúp giảm chất béo, viêm và sẹo tồn tại ở gan. Người bệnh chỉ cần giảm 3%-5% trọng lượng cơ thể cũng đã cải thiện lượng mỡ tích tụ. – Tuyệt đối không uống rượu bia và đồ uống có cồn, hạn chế hút thuốc. – Về chế độ ăn uống, người bệnh nên hạn chế thực phẩm có hàm lượng fructose và cholesterol cao, tăng cường ăn rau xanh và trái cây tươi. – Thay đổi lối sống: tăng cường vận động, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, từ 5-6 ngày/tuần. – Giảm cholesterol, kiểm soát lượng đường trong máu theo tư vấn của bác sĩ. – Tiêm phòng viêm gan A, B, bệnh cúm, … 3.2. Phương pháp dùng thuốc Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc cải thiện, điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh nên các loại thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, sức đề kháng từng người. Một số trường hợp bác sĩ có thể khuyên bạn nên tiêm chủng ngừa virus viêm gan A, B để ngăn ngừa virus làm tổn thương gan. 3.3. Khi bị bệnh gan nhiễm mỡ, người bệnh nên sinh hoạt như thế nào? Theo chuyên gia, bạn có thể kiểm soát tình trạng bệnh nếu lưu ý và tuân thủ một số điều sau: – Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn biến của triệu chứng, biến chứng để có hướng xử lý kịp thời. – Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không tự ý uống thuốc không được chỉ định và không được tự ý bỏ thuốc, tăng liều lượng thuốc trong đơn được kê. – Tập thể dục, vận động đều đặn (ít nhất 30 phút mỗi ngày). – Kiểm soát bệnh tiểu đường (nếu người bệnh bị đồng thời 2 bệnh). – Luôn xin ý kiến bác sĩ về loại thuốc có thể khiến gan tổn thương, ví dụ như acetaminophen và một số thuốc dành cho bệnh tiểu đường và cholesterol cao. – Giảm cân để cải thiện chỉ số BMI nếu bạn bị thừa cân/béo phì. Vận động, tập thể dục hàng ngày là điều người bệnh gan nhiễm mỡ nên làm 4. Gợi ý gan nhiễm mỡ nên uống gì? Chuyên gia gợi ý một số loại nước phù hợp với người bệnh gan nhiễm mỡ, cụ thể như sau: 4.1. Nước ép bưởi Nước ép bưởi chứa nhiều vitamin với công dụng giải độc, thải độc gan cho người có hàm lượng mỡ trong gan cao. Uống nước ép bưởi thường xuyên sẽ hỗ trợ tái tạo gan, bảo vệ tế bào mô được khỏe mạnh, tăng cường tính bền của thành mạch và giảm mỡ gan, mỡ máu hiệu quả. 4.2. Trà xanh Trà xanh có rất nhiều tác dụng tốt với sức khỏe con người, cụ thể như: – Thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể – Đốt cháy chất béo dư thừa – Chống viêm – Chống vi khuẩn – Loại bỏ gốc tự do – Củng cố hệ miễn dịch nhờ hợp chất chống oxy hóa – Người bệnh có thể dùng từ 2 đến 3 ly để hỗ trợ cải thiện gan nhiễm mỡ hiệu quả hơn. 4.3. Trà atiso Người bị gan nhiễm mỡ nên uống trà atiso thường xuyên. Thành phần trong atiso có chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa đem đến một số công dụng như: – Hỗ trợ giải độc – Giảm lượng mỡ thừa – Phục hồi chức năng gan 4.4. Nước ép củ dền Củ dền đỏ chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa betalain, chất xơ và nhiều khoáng chất thiết yếu giúp chống ung thư, chống viêm. Với người có hàm lượng mỡ tích tụ trong gan cao nên uống nước ép củ dền để hỗ trợ chức năng giải độc gan, cải thiện quá trình đào thải mỡ thừa.
thucuc
1,327
Cảnh báo các triệu chứng của viêm âm đạo chị em cần chú ý Viêm âm đạo luôn là bệnh lý đi đầu trong việc gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Không chỉ gắn liền với tình trạng ngứa ngáy vùng kín, bệnh còn kéo theo nhiều triệu chứng nghiêm trọng mà chị em chớ nên xem thường. Dưới đây là các triệu chứng của viêm âm đạo mà người bệnh cần chú ý để sớm có kế hoạch thăm khám, điều trị. 1. Viêm âm đạo và các mức độ của viêm âm đạo Viêm âm đạo thuộc nhóm bệnh viêm phụ khoa, được nhận định là phổ biến nhất ở chị em phụ nữ. Nếu như trước đây, viêm âm đạo thường chỉ xuất hiện ở phụ nữ đã quan hệ tình dục hoặc sau sinh nở thì hiện tại, bệnh còn có thể gặp ở những bạn gái chưa qua quan hệ. Âm đạo là cơ quan sinh dục nữ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đường sinh dục, tiếp nhận dương vật cũng như hỗ trợ quá trình sinh sản. Âm đạo gồm các mô cơ từ cổ tử cung cho tới bên ngoài. Vì vậy, đây cũng là bộ phận có dịch tiết âm đạo tiết ra từ tử cung. Với môi trường ẩm ướt, nhiệt độ ấm cùng với việc là cơ quan sinh dục ngoài nên âm đạo rất dễ bị các tác nhân gây hại tấn công. Có thể kể đến một số tác nhân như nấm Candida, trùng roi Trichomonas, khuẩn Chlamydia, các loại khuẩn Gram dương, Gram âm, khuẩn lậu,… Chỉ cần một chút lơ là trong việc vệ sinh vùng kín hàng ngày, thói quen sử dụng đồ lót hay quan hệ tình dục không an toàn, chị em hoàn toàn có thể bị viêm âm đạo. Ngoài ra, những trường hợp viêm âm đạo trong quá trình mang thai, sau sinh hoặc viêm do thay đổi nội tiết, rối loạn kinh nguyệt cũng thường xuyên xảy ra. Viêm âm đạo nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm sẽ có nguy cơ chuyển biến thành viêm mãn tính. Ban đầu, triệu chứng của bệnh chưa thể hiện rõ ràng, vì vậy khiến chị em chủ quan. Sau thời gian dài viêm không được kiểm soát, viêm tái đi tái lại, bệnh diễn tiến thành mãn tính và gây viêm diện rộng, viêm sâu, ảnh hưởng tới chức năng sinh dục, sinh sản. Viêm âm đạo nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm sẽ có nguy cơ chuyển biến thành viêm mãn tính Các mức độ của viêm âm đạo: – Viêm âm đạo cấp tính: Viêm âm đạo cấp tính thường là chưa biểu hiện qua nhiều triệu chứng. Vì vậy, người bệnh thường khá chủ quan ở giai đoạn này. Đa phần bệnh nhân sẽ chọn cách tự điều trị với các loại thuốc bôi chống viêm, thuốc đặt hoặc dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ để cải thiện triệu chứng. – Viêm âm đạo mãn tính: Viêm âm đạo mãn tính thể hiện rõ nhất qua việc viêm tái đi tái lại. Các triệu chứng xuất hiện, người bệnh thực hiện điều trị, khắc phục một thời gian, viêm sẽ tái diễn. Vì vậy, tình trạng này khiến cho âm đạo và các cơ quan sinh dục sâu bên trong bị tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng tới chức năng và hoạt động của chúng. Lâu dần, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh lý, viêm âm đạo mãn tính còn có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ. 2. Triệu chứng viêm âm đạo theo từng tác nhân gây bệnh và những triệu chứng cần chú ý Viêm âm đạo có thể xuất phát từ nhiều tác nhân khác nhau, từ đó cũng thể hiện qua những triệu chứng khác nhau. 2.1. Nhận biết các triệu chứng của viêm âm đạo theo tác nhân gây bệnh Thông thường, biểu hiện của viêm âm đạo khá rõ ràng, dễ nhận biết. Cụ thể gồm: – Dịch âm đạo có sự thay đổi về màu sắc và mùi. – Âm đạo ngứa, khó chịu, châm chích. – Đau trong quá trình tiểu tiện hoặc tiếp xúc với dương vật. – Chảy máu âm đạo. Các triệu chứng của viêm âm đạo có thể phát triển, biểu hiện tình trạng viêm đang trở nên phức tạp hơn Ngoài ra, các triệu chứng cũng có thể thay đổi theo tác nhân gây viêm âm đạo: – Vi khuẩn tấn công gây viêm âm đạo: Âm đạo tiết dịch màu trắng xám, mùi hôi đặc trưng, tanh nồng. Mùi tanh của dịch âm đạo càng rõ hơn sau quá trình giao hợp. – Nhiễm nấm men gây viêm âm đạo: Ngứa nhiều. Ngoài ra dịch âm đạo có thể trắng và đặc như mủ. Người bệnh cảm nhận rõ cơn ngứa xung quanh âm hộ kèm theo đau rát khi đi tiểu hoặc trong quá tình quan hệ tình dục. Nấm có thể lan rộng và khiến vùng da quanh âm đạo sưng tấy, gây khó chịu. – Viêm âm đạo do nhiễm trùng roi Trichomonas: Dịch âm đạo ở những trường hợp này có màu xanh, loãng và đôi khi có kèm bọt khí. Cảm giác đau và ngứa rõ rệt, đôi khi ngứa liên tục không dứt cơn. Tình trạng viêm kéo dài, bụng dưới còn có thể bị đau. – Nhiễm khuẩn Chlamydia: Là trường hợp viêm âm đạo khó phát hiện do triệu chứng biểu hiện không nhiều, đôi khi không kèm theo triệu chứng. Một số trường hợp, dịch âm đạo có thể tiết ra một cách bất thường kèm theo đau tại vùng chậu, bụng dưới. 2.2. Chị em cần lưu ý các triệu chứng của viêm âm đạo để thăm khám Những triệu chứng của viêm âm đạo có thể rất đa dạng. Tuy nhiên, khi phát hiện những dấu hiệu sau đây, chị em cần nhanh chóng tiến hành thăm khám và điều trị để tránh viêm rộng, tái phát nhiều lần. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, chị em cần nhanh chóng tiến hành thăm khám để có hướng điều trị – Khí hư tại âm đạo tiết ra bất thường. Lượng khí hư khiến “cô bé” ẩm ướt không kiểm soát. Khí hư có mùi khó chịu và trạng thái bất thường. – Âm đạo có cảm giác ngứa ngáy và châm chích rõ rệt. – Sau quan hệ tình dục, âm đạo thường đau và có xuất huyết bất thường. – Vùng môi lớn, môi bé và phần da quanh âm đạo bị sưng tấy và tổn thương. – Xuất hiện triệu chứng sốt, ớn lạnh kèm theo đau bụng dưới, vùng chậu. 3. Làm thế nào để phòng ngừa những triệu chứng của viêm âm đạo? Triệu chứng bất thường của viêm âm đạo có thể được kiểm soát và phòng ngừa, tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm thông qua một số biện pháp sau: – Chú ý giữ vệ sinh “cô bé”, tránh lau, rửa âm đạo theo hướng từ sau ra phía trước. – Mỗi khi đi vệ sinh xong, chị em nên rửa lại bộ phận sinh dục để tránh nhiễm khuẩn, đặc biệt là khuẩn từ đường tiết niệu. – Không nên dùng những loại dung dịch vệ sinh có tính kiềm, sát khuẩn mạnh, pH cao hơn pH tự nhiên của âm đạo. – Không nên sử dụng các chất dễ gây kích ứng âm đạo như nước hoa vùng kín, chất bôi trơn,… – Chú ý an toàn trước khi quan hệ tình dục, nên sử dụng bao cao su để tránh những tác nhân gây viêm từ bạn tình. – Phát hiện nguy cơ, tác nhân gây bệnh tiềm ẩn bằng cách khám phụ khoa. – Tránh ngâm bồn, ngâm vùng kín khi có các dấu hiệu như ngứa, rát âm đạo. Tình trạng viêm nhiễm có thể được cải thiện tích cực nếu chị em kết hợp điều trị với một số lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày
thucuc
1,380
Nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ em có nguy hiểm không? Nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ em là tình trạng phát triển của vi khuẩn trong đường tiết niệu của trẻ. Bệnh thường xảy ra ở bé gái nhiều hơn vì niệu đạo của bé gái thường ngắn. Khoảng 3% bé gái mới có 1% bé trai. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận, nhiễm trùng máu,… Hình minh hoạ nhiễm trùng đường tiểu – hệ tiết niệu 1. Nguyên nhân nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ Những tác nhân thường được tìm thấy khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu: Các nguyên nhân nhiễm trùng này có thể lây qua 3 con đường: đường máu, từ những cơ quan kế cận, hay gặp nhất là do nhiễm trùng ngược dòng. 2. Tác nhân dễ gây nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ 3. Triệu chứng nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ em Triệu chứng đau hạ vị trong nhiễm trùng đường tiểu 3.1 Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi Khó có thể phát hiện nhiễm trùng đường tiểu vì các biểu hiện của trẻ rất mơ hồ và nhiều khi không liên quan đến đường tiết niệu. Các dấu hiệu có thể giúp ích như: 3.2 Đối với trẻ lớn 4. Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ Để chẩn đoán nhiễm trùng tiểu ở trẻ em cần phải tìm được bằng chứng có sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu. Vì vậy, xét nghiệm nước tiểu phải có sự nhiễm trùng trong nước tiểu và cấy vi khuẩn dương tính. Để xét nghiệm nước tiểu được chính xác, cần phải lấy nước tiểu đúng cách. Có 4 cách lấy nước tiểu ở trẻ: Những xét nghiệm cần làm: Siêu âm hệ thận tiết niệu: là phương tiện để tìm các dị tật hệ tiết niệu, các bất thường bàng quang vì đây là một trong những nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ. Ngoài ra siêu âm còn giúp đánh giá kích thước và chủ mô thận. 5. Điều trị nhiễm trùng đường tiểu 5.1 Tìm nguyên nhân Khi tình trạng nhiễm trùng đã khỏi, trẻ cần phải được làm một số xét nghiệm để tìm hiểu xem liệu có bất thường nào ở hệ tiết niệu của trẻ hay không. Nếu những vấn đề này không được giải quyết, trẻ sẽ có nguy cơ nhiễm trùng tiểu tái phát. Ngoài ra, trẻ cũng cần được làm thêm xét nghiệm để đánh giá xem thận có bị tổn thương không. 5.2 Điều trị Mục đích của điều trị là loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiểu và giúp bảo vệ chức năng thận. Tất cả các trường hợp này đều được điều trị chủ yếu bằng kháng sinh. Tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ, vị trí của đường tiết niệu bị nhiễm trùng hay đáp ứng lâm sàng của trẻ mà bác sĩ sẽ lựa chọn các loại kháng sinh khác nhau. Thường sau một liệu trình điều trị kháng sinh hiệu quả, tình trạng nhiễm trùng sẽ khỏi. Khoảng 5-10 ngày đối với nhiễm trùng bàng quang và 14 ngày đối với viêm thận bể thận. Nếu trẻ đã có biến chứng hoặc diễn biến lâm sàng không thuận lợi, thời gian điều trị có thể dài hơn. Điều quan trọng là mặc dù trẻ có hết triệu chứng đi chăng nữa thì vẫn phải tuân thủ đủ liệu trình điều trị 6. Làm gì để phòng ngừa nhiễm trùng tiểu cho trẻ? Các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ em Dù không thể phòng ngừa hoàn toàn nhiễm trùng tiểu ở trẻ nhưng thay đổi một số thói quen có thể có lợi: Nhiễm trùng đường tiểu ở trẻ em là loại bệnh nhiễm trùng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Đặc biệt những trẻ sinh hoạt trong điều kiện môi trường sống khó khăn, nguồn nước không đảm bảo vệ sinh. Quần áo, bỉm, cách vệ sinh bộ phận sinh dục của bé không đảm bảo làm lây nhiễm vi khuẩn từ phân, nước tiểu lên đường tiết niệu. Đặc biệt ở trẻ gái, lưu ý khi đi vệ sinh (đại tiện hay tiểu tiện) cần lau từ trên xuống dưới không lau ngược lại để tránh vi khuẩn xâm nhập vào bộ phận sinh dục gây nhiễm trùng hệ tiết niệu và một số bệnh lý phụ khoa. Khi nghi ngờ bé có các biểu hiện nhiễm trùng tiểu, phụ huynh nên cho con đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc bác sĩ chuyên khoa tiết niệu.
thucuc
787
Cholesterol: bạn hay kẻ thù? Hầu hết khi nói đến Cholesterol, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến tác nhân gây các bệnh về tim mạch, mỡ máu hay bệnh động mạch vành,… Điều này không sai vì đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến các bệnh nói trên. Tuy nhiên, ít ai biết rằng tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có sự hiện diện của loại chất béo này. Vậy hợp chất này là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với cơ thể? Vì sao chúng vừa là bạn vừa là kẻ thù? 1. Cholesterol là gì? Cholesterol là một loại chất béo steroid ở dạng sáp, được tổng hợp chủ yếu từ Acetyl Co A, có màu vàng nhạt. Đây là chất không thể thiếu đối với mọi cơ thể mặc dù luôn bị mang tiếng “xấu”. Chúng được tìm thấy trong lipid máu và toàn bộ tế bào của cơ thể, là hợp chất không thể thay thế, tham gia vào cấu trúc màng của tất cả các tế bào. 75% lượng chất béo steroid này được sản sinh ra mỗi ngày tại gan (1 - 2g), cùng với một số vị trí khác sinh ra với hàm lượng cao hơn như ruột, tuyến thượng thận và cơ quan sinh sản. Phần còn có nguồn gốc từ thức ăn và một số chuyển hóa khác. Ở một người bình thường 68kg có thể sản xuất khoảng 35g (35000mg), trong đó hàm lượng nội sinh khoảng 1000 mg và từ thức ăn là 200 - 300g. Vừa là một chất thiết yếu của cơ thể nhưng đôi khi loại chất béo này lại được mệnh danh là kẻ thù bởi vì chúng có 2 loại: LDL - Cholesterol - “thù” Đây được mệnh danh là “shipper” của Cholesterol từ gan đến máu. Khi hàm lượng của hợp chất này tăng cao trong máu sẽ dẫn đến nguy cơ cao mỡ tích tụ và lắng đọng tại thành mạch. Đây là nguyên nhân chủ yếu của chứng xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa ngày càng lớn dần làm thu hẹp hoặc tắc nghẽn mạch máu, thậm chí là vỡ mạch. Trường hợp nặng có thể gây ra bệnh tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hoặc gây tai biến mạch máu não. Chính vì những nguy hiểm có thể xảy ra mà hợp chất này được gọi là “kẻ thù” của cơ thể. HDL - Cholesterol - “bạn” Chúng chiếm khoảng 20 - 30% hàm lượng trong máu, đóng vai trò vận chuyển các lipid steroid từ máu trở lại gan, đưa những mảng xơ vữa ra khỏi mạch máu. Do đó mà máu có thể lưu thông dễ dàng, hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Vì vậy chúng là những “người bạn” mà con người luôn tìm cách để có thêm nhiều hơn. Các thói quen hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, lười biếng vận động, lười tập thể dục, chế độ ăn uống thiếu khoa học dẫn đến thừa cân, béo phì,… đều có thể khiến chúng ta tăng “kẻ thù” nhưng mất đi nhiều “bạn tốt” trong cơ thể. 2. Vai trò của Cholesterol đối với cơ thể Dù có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm nhưng Cholesterol lại là chất không thể thiếu với những vai trò cực kỳ quan trọng: Sản sinh ra hormone steroid Hormone steroid rất cần thiết đối với sự phát triển cũng như duy trì các hoạt động bình thường của cơ thể. Hormone loại này bao gồm hormone giới tính estrogen và progesterone ở nữ giới, testosterone ở nam giới. Các hormone này là yếu tố tạo nên các đặc điểm đặc trưng ở nam và nữ khi trưởng thành cũng như thực hiện chức năng sinh sản. Và nguồn sản xuất ra các hormone này là Cholesterol. Bên cạnh đó, chất này còn sản sinh ra cortisol tham gia vào quá trình điều tiết hàm lượng đường trong máu, bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây nhiễm trùng. Ngoài ra hormone aldosterone là chất giữ vai trò giữ nước và muối cho cơ thể, cũng được sản sinh ra từ chất béo steroid này. Đảm bảo các chức năng của hệ miễn dịch Hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động đúng chức năng của mình là nhờ vào Cholesterol. Theo đó mà các tế bào miễn dịch có khả năng chống nhiễm trùng và tự hồi phục sau “trận đấu” với các tác nhân gây hại cơ thể. LDL - Cholesterol gắn trực tiếp với các vi khuẩn, virus nguy hiểm, làm bất hoạt độc lực của chúng, ngăn ngừa khả năng gây hại của chúng với cơ thể. Trường hợp cơ thể có những tổn thương, chất này sẽ nhanh chóng được sản sinh ra và nhanh chóng được vận chuyển đến vị trí cần để chữa lành vết thương cũng như ngăn ngừa quá trình nhiễm trùng có thể xảy ra. Xây dựng màng tế bào Cholesterol được xem là những viên gạch tạo nên tất cả các tế bào của cơ thể. Các chất béo steroid này cùng với các lipid phân cực, tham gia vào cấu trúc màng của mọi tế bào, tạo nên một hàng rào bảo vệ vững chắc. Bất kể chất này tăng hay giảm đều có thể gây ảnh hưởng đến tế bào, rối loạn quá trình chuyển hóa và sản xuất năng lượng, cuối cùng gây ảnh hưởng tới các hoạt động khác như tiêu hóa, hấp thu. Ngoài ra với tế bào thần kinh, chất này còn có vai trò thiết yếu đối với sự hình thành của lớp vỏ Myelin, ngăn cách các dẫn truyền xung động thần kinh. Hỗ trợ quá trình sản sinh dịch mật Ngoài các chức năng quan trọng nói trên, hợp chất này còn tham gia vào quá trình sản sinh mật ở gan. Mật là một loại chất lỏng có màu xanh, được gan tiết ra và lưu trữ trong túi mật, tham gia quá trình tiêu hóa các thức ăn có chứa lipid. Sau khi tiêu hóa xong chất béo, mật giúp cơ thể hấp thu, đồng thời, mật còn hỗ trợ cơ thể hấp thu các vitamin như A, D, E và K lấy từ thực phẩm hoặc các chế phẩm khác. Chống oxy hóa Đây là một chất chống oxy hóa quan trọng của cơ thể, giúp làm lành vết thương nhanh chóng nhờ vào các gốc tự do có trong lipid. Khi có vết thương, các tế bào miễn dịch sử dụng các phân tử có hoạt tính cao gồm nhiều gốc tự do, tiêu diệt vi khuẩn và độc tố của chúng. Những gốc tự do dư thừa sẽ nhanh chóng được Cholesterol xử lý gọn gàng. Đặc biệt, sau phẫu thuật, có nhiều động mạch, tĩnh mạch, mô hay tế bào bị cắt. Lúc này, gan sẽ nhanh chóng sản xuất ra chất béo quan trọng này để đưa đi khắp cơ thể, dọn sạch và chữa lành các tổn thương. Nhờ đó mà quá trình hồi phục sau phẫu thuật diễn ra nhanh chóng. Chính vì vậy mà khi hàm lượng của hợp chất này trong máu thấp, nhất là sau khi phẫu thuật, các tổn thương sẽ lâu lành và dễ bị nhiễm trùng, thậm chí còn có thể tử vong do nhiễm trùng nặng.
medlatec
1,225
Nguyên nhân gây suy giảm thị lực visual impairment Suy giảm thị lực visual impairment khiến cho người bệnh bị giảm khả năng nhìn ở một mức độ. Từ đó gây nên các vấn đề không thể khắc phục được bằng những phương tiện thông thường. Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây! 1. Thế nào là bệnh suy giảm thị lực visual impairment? Suy giảm thị lực (tiếng Anh: visual impairment) là tình trạng thường gặp ở những người có tổn thương về nhãn khoa hoặc gặp các bệnh ở mắt như tăng nhãn áp, tật khúc xạ hay đục thuỷ tinh thể,… Tình trạng này khiến cho chức năng của mắt suy giảm, tầm nhìn lẫn khả năng nhìn sẽ bị hạn chế, gây nên nhiều khó khăn cho người bệnh trong việc sinh hoạt cũng như đi lại. Một số tình trạng người bệnh gặp phải khi bị suy giảm thị lực có thể kể đến như: – Không thể nhìn được rõ nét các vật xung quanh và trước mắt mình do thị lực bị suy giảm đột ngột. – Một bên hoặc cả hai bên mắt xuất hiện các dấu hiệu mờ và không nhìn rõ đồ vật ở phía trước. – Người bệnh không thể nhìn rõ đồ vật do cảm giác có màng che mắt. – Nhìn chữ, biển báo, đèn led bị nhoè, mờ. Suy giảm thị lực có thể khiến cho trẻ bị chậm phát triển ngôn ngữ, trí tuệ và ảnh hưởng tới quá trình hòa nhập cũng như biểu hiện cảm xúc. Suy giảm thị lực còn gây ảnh hưởng tới khả năng cũng như kết quả học tập của trẻ ở độ tuổi đến trường. Vì vậy, khi mắt xuất hiện các dấu hiệu bất thường, nhìn không rõ hoặc bị mờ đi, bạn hãy chủ động tới bệnh viện để thăm khám và điều trị nhằm ngăn ngừa những biến chứng của bệnh. Suy giảm thị lực gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của trẻ 2. Nguyên nhân và cách điều trị suy giảm thị lực 2.1. Nguyên nhân gây suy giảm thị lực visual impairment – Cận thị: Đây là tình trạng hình ảnh được tập trung ở phía trước của võng mạc. Vì vậy, các vật thể ở xa rất khó để được nhìn rõ. Bệnh lý này thường xuất hiện vào lúc nhỏ tuổi và giữ ổn định trong khoảng 20 năm. – Viễn thị: Ngược lại với bệnh cận thị, viễn thị là tình trạng hình ảnh được tập trung ở phía sau võng mạc, khiến cho vật thể ở gần xuất hiện mờ đi. Trẻ em có thể bị viễn thị nhẹ khi trưởng thành. – Loạn thị: Là sự kết hợp giữa cận thị và viễn thị, khi giác mạc có hình dạng bất thường. Vì vậy, mắt sẽ bị thiếu tập trung vào một điểm nhìn duy nhất. – Lão thị: Thường bắt đầu ở tuổi 40, người bệnh phải dùng kính để đọc sách. Cũng giống như bệnh viễn thị, lão thị là tình trạng nhìn gần không rõ. – Bong võng mạc: Mặc dù bong võng mạc không gây cảm giác đau đớn, tuy nhiên nó sẽ khiến cho thị lực bị giảm đột ngột, cần phải thực hiện chữa trị ngay lập tức. Nếu võng mạc không được gắn vào thành mắt kịp thời, tế bào võng mạc có thể xảy ra tình trạng thiếu oxy và khiến bạn bị mất thị lực vĩnh viễn. – Bệnh mù màu: Thường gặp nhất do sự rối loạn của tế bào cảm thụ ánh sáng nhạy cảm với võng mạc, phản ứng với những tia sáng khác nhau. Tầm nhìn về màu sắc sẽ bị ảnh hưởng nếu các sắc tố đó bị khiếm khuyết hoặc bước sóng phản ứng sai về màu sắc đó. Nam giới thường là đối tượng dễ bị mù màu hơn nữ giới. – Quáng gà: Trong điều kiện ánh sáng mờ hoặc vào ban đêm thì thị lực của người bị quáng gà sẽ rất kém. – Mỏi mắt: Thông thường, mỏi mắt do bạn quá tập trung làm một việc gì đó, chính vì vậy nếu bạn để mắt nghỉ ngơi thì chứng mỏi mắt sẽ nhanh chóng được biến mất. – Đục thủy tinh thể: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng mù mắt, chiếm hơn 20 triệu người trên toàn thế giới. – Viêm kết mạc: Lớp màng bao phủ nhãn cầu và mí mắt bên trong bị viêm gọi là viêm kết mạc. Nếu viêm kết mạc bị nhiễm trùng sẽ dễ lây lan, tuy nhiên nó sẽ không nghiêm trọng và không gây hại cho thị lực nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. – Bệnh tăng nhãn áp: Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến thị lực giảm đột ngột và không khôi phục được. Các bác sĩ thường gọi bệnh tăng nhãn áp là kẻ trộm thầm lặng vì nó đánh cắp thị lực dần dần. – Bên cạnh đó, suy giảm thị lực còn có thể xảy ra bởi một số nguyên nhân khác như: Bệnh bạch tạng, bệnh tiểu đường, ung thư mắt, chấn thương ở mắt, chấn thương sọ não… Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng thị lực bị suy giảm 2.2. Một số cách điều trị suy giảm thị lực visual impairment Đối với người có dấu hiệu bị suy giảm thị lực do mắt mỏi, thường xuyên phải tiếp xúc với thiết bị điện tử, ánh sáng thì cách khắc phục là để cho cơ thể và đôi mắt nghỉ ngơi. Bạn cũng nên kèm thêm việc thực hiện các phương pháp massage nhẹ nhàng để giúp mắt hồi phục được khả năng nhìn tốt nhất. Đối với những trường hợp suy giảm thị lực nguyên nhân từ bệnh nhãn khoa thì bạn nên đi thăm khám để điều trị kịp thời. Sau đây là một số biện pháp thường dùng để giúp điều trị tình trạng suy giảm thị lực: – Nếu bị tật khúc xạ, các bác sĩ sẽ chỉ định đeo kính. Một số trường hợp khác có thể sử dụng tới kỹ thuật phẫu thuật hiện đại như Lasik. – Phẫu thuật cấy ghép thấu kính nhân tạo đối với trường hợp bị đục thủy tinh thể. – Điều trị suy giảm thị lực bằng phương pháp phẫu thuật Laser. – Sử dụng thuốc nhỏ mắt nhằm kiểm soát bệnh (tăng nhãn áp). Nhỏ thuốc mắt giúp hỗ trợ điều trị vấn đề thị lực suy giảm Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể tìm đến sự hỗ trợ của những thiết bị trực quan giúp cải thiện tình trạng suy giảm thị lực như: Kính thiên văn; kính lúp; CCTV… Ngoài ra, người bệnh không nên để mắt làm việc với cường độ cao trong một thời gian dài bởi nó sẽ khiến cho thị lực càng ngày càng giảm sút.
thucuc
1,183
Bệnh viêm thực quản trào ngược độ A là gì? Bệnh viêm thực quản trào ngược độ A là gì là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ bạn hiểu hơn về căn bệnh này. Bệnh viêm thực quản trào ngược độ A là gì? Viêm thực quản trào ngược độ A là tình trạng niêm mạc xuất hiện vết tổn thương do chất dịch trong dạ dày như acid HCl, dịch mật bị trào ngược lên thực quản thường xuyên. Bệnh không chỉ đem đến cho người bệnh cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Các biến chứng thường gặp của bệnh gồm: Hẹp thực quản, loét thực quản, ung thư thực quản… Bệnh viêm thực quản trào ngược độ A là bệnh về hệ tiêu hóa phổ biến hiện nay. Nguyên nhân gây bệnh viêm thực quản trào ngược độ A Triệu chứng của bệnh viêm thực quản trào ngược độ A -Ợ hơi lúc đói -Buồn nôn và nôn -Tiết nước bọt nhiều hơn bình thường -Đau họng -Khó nuốt, nuốt đau -Đắng miệng khi ăn uống -Ho, hen suyễn Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa khuyến cáo, khi có những triệu chứng bệnh nêu trên, bạn cần đi khám sớm để tìm nguyên nhân, đánh giá đúng tình trạng bệnh và được tư vấn điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Đau họng, khó nuốt, nuốt đau… là những triệu chứng của viêm thực quản trào ngược. Căn cứ trên tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương án điều trị phù hợp. Người bệnh cần thực hiện điều trị đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ; tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc mà không có kê đơn của bác sĩ hoặc dùng thuốc theo đơn của bệnh nhân khác. Việc dùng thuốc bữa bãi có thể khiến tình trạng viêm thực quản trào ngược độ A nặng thêm. Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần lưu ý đến chế độ ăn uống, nên ăn nhiều các thực phẩm có tốt cho đường tiêu hóa như: Sữa chua, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả, rau xanh, thịt nạc…; không nên ăn thức ăn cay nóng, nhiều chất béo; hạn chế sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,… Tránh xa căng thẳng – stress: Căng thẳng – stress là nguyên nhân gây nên các bệnh lý về đường tiêu hóa trong đó có viêm thực quản trào ngược. Do đó, người bệnh Ccần cố gắng giữ cho tâm trạng thoải mái, lạc quan, yêu đời, không gây áp lực cho bản thân. Chế độ vận động: Sau khi ăn cần vận động nhẹ nhàng để hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn tốt nhất, không được vừa ăn xong đã nằm xuống ngủ nghỉ ngay. Nên vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục mỗi ngày. Nên lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng. Thăm khám định kỳ, tái khám theo hẹn của bác sĩ. XEM THÊM: >> Bệnh viêm thực quản trào ngược là gì? >> Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?
thucuc
568
Công dụng thuốc Zasinat 750 Thuốc Zasinat 750 là kháng sinh dạng bột pha tiêm với thành phần chính Cefuroxim. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Zasinat 750 sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn. 1. Zasinat 750 là thuốc gì? Thuốc Zasinat 750 có thành phần Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 750mg, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. 2. Chỉ định thuốc Zasinat 750 Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục nặng (bệnh lậu, đặc biệt khi kháng sinh Penicilin không phù hợp); nhiễm khuẩn máu và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefuroxim.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật. 3. Cách dùng thuốc Zasinat 750 Dung dịch tiêm bắp: Pha 750 mg bột trong 3ml nước cất pha tiêm. Lắc kỹ để bột thuốc tan hết.Dung dịch tĩnh mạch: Hòa 750mg bột trong 8,3ml nước cất pha tiêm. Lắc kỹ để bột thuốc tan hết.Dung dịch truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn: Hòa 1,5 g Cefuroxim trong 50ml dung dich Dextrose 5% hoặc dung dịch Na. Cl 0,9%.Dung dịch truyền tĩnh mạch liên tục: Pha loãng dung dịch Cefroxim đã pha tiêm tĩnh mạch với các dịch tiêm truyền tương hợp. 4. Liều dùng của thuốc Zasinat 750 Người lớn: Tiêm 750mg, cách 8 giờ tiêm một lần, với trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5g, cách 8 giờ tiêm một lần.Trẻ em: 30mg đến 60mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng, đến 100mg/ kg/ngày, chia làm 3- 4 liều nhỏ.Viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm:Người lớn: tiêm tĩnh mạch 3g, cách 8 giờ tiêm một lần. Trẻ em: tiêm tĩnh mạch 200 – 240mg/kg thể trọng/ngày.Bệnh lậu: Dùng 1,5g liều duy nhất. Có thể chia làm 2 mũi vào 2 vị trí khác nhau.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5g tiêm tĩnh mạch trước phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm bắp 750mg, cách 8 giờ một lần.Lưu ý: Nên cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị bằng thuốc. 5. Chống chỉ định của thuốc Zasinat 750 Thuốc Zasinat 750 chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin và bất cứ thành phần nào của thuốc. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Zasinat 750 Phải kiểm tra tiền sử dị ứng với nhóm Cephalosporin, Penicillin hoặc các thuốc khác trước khi sử dụng thuốc của thuốc Zasinat 750.Phản ứng quá mẫn chéo có thể xảy ra với người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Betalactamin.Không nên dùng Cefuroxim đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể gây bất lợi cho chức năng thận.Cần giảm liều Cefuroxim ở bệnh nhân bị suy thận.Không nên dùng thuốc Zasinat 750 kéo dài vì nguy cơ gây bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm với Cefuroxim phát triển quá mức.Dùng Cefuroxim chung với kháng sinh nhóm Aminoglycosid có nguy cơ gây độc thận.Thuốc Zasinat 750 không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Kháng sinh cefuroxim được coi là an toàn cho đối tượng này. Tuy nhiên chỉ dùng zasinat 750 cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim có thể bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ rất thấp không có tác động trên trẻ bú mẹ, thận trọng nếu trẻ bị nổi ban, tiêu chảy, tưa. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zasinat 750 Bệnh nhân có thể bị đau tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.Tác dụng phụ thường gặp: Ban da, tiêu chảy.Ít gặp: Buồn nôn, nôn, nhiễm nấm Candida, mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, tăng creatinin huyết thanh.Hiểm gặp: Viêm đại tràng giả mạc, vàng da ứ mật, thiếu máu tan huyết, nhiễm độc thận có tăng urê huyết tạm thời, đau khớp, viêm thận kẽ, hội chứng Stevens – Johnson.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zasinat 750, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Zasinat 750 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
752
Nguyên nhân gây hội chứng miệng bỏng rát Hội chứng bỏng rát miệng tuy không nguy hiểm nhưng lại gây nhiều khó chịu, đặc biệt người mắc sẽ cảm thấy xót, đau khi ăn uống, nhai thức ăn. Vậy rát miệng là bệnh gì và nguyên nhân gây hội chứng miệng bỏng rát do đâu? 1. Hội chứng bỏng rát miệng là gì? Hội chứng bỏng rát miệng là tình trạng cảm giác bỏng rát trong miệng diễn ra liên tục không rõ nguyên nhân. Cảm giác khó chịu này có thể ảnh hưởng đến vùng xung quanh như lưỡi, nướu, môi, bên trong má, vòm miệng hoặc lan toả toàn bộ trong miệng.Vị trí chủ yếu gây cảm giác nóng rát miệng bao gồm phần trước miệng, mặt trong của môi, vòm miệng trên, ở hai bên hoặc trên đầu lưỡi. Hội chứng này còn khiến vị giác của người bệnh bị thay đổi, không cảm nhận được vị của thức ăn, thay vào đó là cảm thấy thức ăn đắng hoặc cảm thấy xót, rát mỗi khi nhai. Nếu tình trạng bỏng rát miệng nặng có thể gây bỏng miệng. Hội chứng bỏng rát miệng khiến người bệnh cảm thấy xót hoặc rát mỗi khi nhai 2. Triệu chứng của hội chứng bỏng rát miệng Cảm giác nóng rát và bỏng ở vùng lưỡi, môi, nướu, vòm miệng, họng hoặc toàn bộ miệng. Cảm giác khô miệng và khát nước nhiều. Thay đổi vị giác như cảm giác đắng miệng. Mất vị giác.Hội chứng bỏng rát miệng tuy không gây nguy hiểm nhưng lại gây bất tiện rất nhiều tới sinh hoạt ăn uống, đau đớn gây khó ngủ, căng thẳng, ăn uống không ngon miệng, ảnh hưởng trong giao tiếp hàng ngày.Tùy mỗi người, hội chứng miệng bỏng rát có thể kéo dài vài tháng, cũng có người triệu chứng nóng rát miệng có thể đột nhiên biến mất hoặc thỉnh thoảng mới tái phát. 3. Nguyên nhân gây nóng rát miệng lưỡi Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng bỏng rát miệng, có thể kể tới:3.1 Liken phẳng ở miệng. Khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào niêm mạc miệng, gây ra các triệu chứng như bị loét miệng, sưng và các mảng trắng đỏ trong miệng.3.2 Nhiễm nấm candida. Nóng rát miệng có thể do bị nhiễm trùng vì nấm candida tích tụ trong miệng gây ra các đám trắng trên lưỡi và họng. Nấm candida tích tụ trong miệng gây nhiễm trùng và nóng rát miệng 3.3 Mắc bệnh nội tiết. Người bệnh mắc tiểu đường và suy giáp cũng gây ra các triệu chứng bỏng rát miệng.3.4 Khô miệng. Tình trạng khô miệng có thể do người bệnh đang điều trị bệnh và sử dụng một số thuốc để điều trị.3.5 Thiếu vitamin. Thiếu hụt dinh dưỡng như thiếu chất sắt, kẽm, folate (vitamin B9) , thiamin (vitamin B1), riboflavin (vitamin B2), pyridoxine (vitamin B-6) và cobalamin (vitamin B-12).Nếu bạn có ý định bổ sung vitamin thì nên tham khảo thông tin tù bài viết “Khi nào là thời gian tốt nhất để uống Vitamin?3.6 Răng giảĐeo răng giả chưa quen hoặc răng giả không phù hợp với kích thước răng gây đau cấp tính, khó chịu, tạo nhiều áp lực lên các mô nhạy cảm ở miệng.3.7 Đang uống thuốc điều trị bệnh. Thuốc điều trị huyết áp cao có thể gây ra những tác dụng phụ gây cảm giác đau và cảm giác bỏng rát ở trong miệng.3.8 Thói quen vệ sinh miệng sai cách. Vệ sinh răng miệng ngoài việc khiến dễ bị tưa miệng mà còn bị các bệnh răng miệng khác, thậm chí cả việc đánh răng hoặc sử dụng nước súc miệng quá nhiều cũng có thể dẫn tới hội chứng bỏng rát miệng do tính nóng của sản phẩm. Ngoài ra, đôi khi đau rát miệng cũng là do việc đánh răng quá mạnh, để cải thiện tình trạng này bạn nên tham khảo “Đánh răng thế nào là đúng cách?” Vệ sinh răng miệng sai cách cũng có thể dẫn tới hội chứng bỏng rát miệng 4. Làm thế nào để điều trị hội chứng bỏng rát miệng? Thực tế để điều trị hội chứng miệng bỏng rát, bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ đánh giá, tư vấn, loại trừ các vấn đề khác trước khi chẩn đoán hội chứng này.Những lưu ý dưới đây sẽ giúp giảm bớt triệu chứng và ngăn ngừa diễn tiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.Không nên sử dụng thuốc lá, uống rượu. Sử dụng các loại thực phẩm có tính axit như nước cam, cà phê, cà chua, các loại thực phẩm nhiều gia vị và đồ uống có ga.Tránh thức ăn cay nóng.Uống nhiều nước thường xuyên để không bị khô miệng, nhai kẹo cao su không đường..Lựa chọn kem đánh răng không chứa chất phụ gia như kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm hoặc không có bạc hà hoặc quế.Nếu trong trường hợp không rõ nguyên nhân gây khó khăn cho việc điều trị, nên kiểm soát hội chứng miệng bỏng rát bằng cách thăm khám và theo dõi với sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt.Vệ sinh răng miệng đúng cách, bỏ dần thói quen xấu như đẩy lưỡi, nghiến răng, nên lựa chọn sử dụng bàn chải răng mềm, sử dụng kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm.
vinmec
904
5 dấu hiệu thủng màng nhĩ ở trẻ, cha mẹ nên lưu ý Thủng màng nhĩ ở trẻ là vấn đề cần được lưu tâm bởi xảy ra khá phổ biến hiện nay. Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ ít nhiều. Do đó cha mẹ cần nắm chắc những dấu hiệu thủng màng nhĩ ở trẻ để phát hiện sớm và có can thiệp kịp thời. 1. Thủng màng nhĩ do đâu? Trẻ luôn là đối tượng dễ gặp nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau nếu không được quan tâm, chăm sóc khoa học. Trong đó, thủng màng nhĩ là vấn đề điển hình xảy ra ở nhiều trẻ có độ tuổi khác nhau. Đầu tiên, cha mẹ cần biết màng nhĩ là gì? Đây là lớp màng mỏng ngăn giữa tai trong và tai ngoài. Có chức năng tiếp nhận sóng âm bên ngoài và là lớp màng bảo vệ ngăn vi khuẩn xâm nhập, gây nhiễm trùng trong tai. Khi màng nhĩ bị thủng sẽ xuất hiện vết rách/lỗ hổng ở lớp màng đó và ảnh hưởng đến khả năng nghe nghiêm trọng. Trẻ em khi bị thủng màng nhĩ do rất nhiều nguyên nhân khác nhau: – Nhiễm trùng tai: khiến cho mủ tích tụ phía sau màng nhĩ, làm tăng áp lực lên màng nhĩ khiến tấm màng nhĩ bị rách do bị kéo căng ra. – Thói quen làm sạch tai quá mức của nhiều cha mẹ. Hành động đưa bông tăm/vật dụng lấy ráy tai vào sâu bên trong cũng có thể làm rách màng nhĩ dễ dàng. – Do chấn thương từ âm thanh quá lớn, đột ngột gây áp lực mạnh lên màng nhĩ. Hoặc các chấn thương vật lý ở đầu cũng có thể gây rách màng nhĩ. Hành động làm sạch tai quá mức của nhiều cha mẹ đã gây nên thủng mảng nhĩ ở trẻ 2. Nhận biết trẻ bị thủng màng nhĩ với 5 dấu hiệu sau 2.1. Dấu hiệu thủng màng nhĩ ở trẻ Không quá khó để phán đoán trẻ có bị thủng màng nhĩ hay không. Và có 5 dấu hiệu thủng màng nhĩ cha mẹ có thể dựa vào đó là: – Khả năng nghe kém đi, trẻ không nghe thấy/phản ứng chậm với âm thanh như tiếng gọi, tiếng tivi,… – Tai trẻ có dịch mủ hoặc máu chảy ra. Điều này là do nhiễm trùng tai giữa khiến dịch tích tụ sau màng nhĩ. Khi tích tụ quá nhiều gây nên thủng màng nhĩ và chảy ra ngoài. – Trẻ liên tục đưa tay lên tai, kèm theo biểu hiện quấy khóc, mệt mỏi Trẻ có thói quen đưa tay lên tai liên tục do khó chịu, nghe không rõ – Nếu thủng màng nhĩ do viêm tai giữa thì sẽ có triệu chứng sốt cao, tai đau nhức và ù tai. Trẻ thấy khó chịu và luôn dùng tay ấn ấn vào tai để cố gắng nghe rõ hơn. – Chán ăn, có biểu hiện buồn nôn, nôn trớ và chóng mặt. Khi xuất hiện 5 dấu hiệu trên thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay. Qua quan sát và nội soi tai, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác trẻ có bị thủng màng nhĩ hay không, mức độ thủng màng nhĩ và tư vấn hướng điều trị phù hợp. 2.2. Biến chứng nếu bỏ qua dấu hiệu thủng màng nhĩ ở trẻ Thực tế, nhiều cha mẹ chủ quan, xem nhẹ các biểu hiện ở trẻ. Thậm chí cho rằng trẻ chỉ bị ngứa tai hay không tập trung nên mới không nghe thấy âm thanh. Lúc này, vết rách/lỗ hổng ở màng nhĩ không được điều trị đúng cách sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm: – Viêm tai xương chũm – Mất thính lực vĩnh viễn – Viêm màng não, áp xe não – Viêm xoang tĩnh mạch bên – Liệt mặt Vì vậy, nếu nghi ngờ trẻ bị thủng màng nhĩ thì cha mẹ cần cho trẻ đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tai – mũi – họng sẽ có phương pháp can thiệp kịp thời, ngăn các biến chứng có thể xảy tới. 3. Màng nhĩ thủng có tự lành được không? Thông thường khoảng 3 tháng sau màng nhĩ sẽ tự lành lại nếu được chăm sóc kĩ càng và khoa học.Tuy nhiên nếu vết rách không tự lành lại hoặc tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ chỉ định vá màng nhĩ. Nếu vết rách không thể tự lành thì bác sĩ sẽ chỉ định vá nhĩ cho trẻ Hiện nay, phẫu thuật vá nhĩ nội soi được ứng dụng rộng rãi nhờ ưu điểm: – Làm lành lại màng nhĩ, ngăn vi khuẩn xâm nhập vào bên trong. – Sức nghe được cải thiện chỉ trong thời gian ngắn. – Ít gây đau đớn, thời gian thực hiện nhanh chóng và an toàn, tỉ lệ thành công cao. – Trẻ cảm nhận rõ rệt khả năng nghe sau khi phẫu thuật vá nhĩ. 4. Cha mẹ nên lưu ý gì trong việc cải thiện sức nghe của trẻ? Để khả năng nghe sớm hồi phục, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau: – Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, khô thoáng cho trẻ. Sử dụng khăn mềm hoặc tăm bông nhúng vào nước ấm, sau đó lau vùng tai, các vùng có nếp gấp. Nên thực hiện 2 lần mỗi ngày. – Hạn chế sử dụng vật dụng lấy ráy tai cho trẻ. Thay vào đó cha mẹ nên mua thuốc nhỏ tai, nhỏ vài giọt và đặt trẻ nằm nghiêng đầu để ráy tai chảy ra ngoài. – Tuyệt đối không cho trẻ tự ngoáy tai, không cầm các vật dụng sắc nhọn cho vào trong tai. – Sử dụng thuốc kháng sinh với liều lượng theo đơn của bác sĩ. – Lau khô tai cho trẻ sau mỗi lần tắm. Tránh để nước vào tai, tạo môi trường ẩm ướt cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển. – Đưa trẻ đi kiểm tra định kỳ để đảm bảo khả năng về thính lực đang được hồi phục hiệu quả. Tránh để nước vào tai của trẻ và lau khô tai thật sạch sau khi tắm xong Dấu hiệu thủng màng nhĩ khá dễ nhận biết qua các triệu chứng, hành động của trẻ. Cha mẹ cần lưu tâm và để ý tới các dấu hiệu bất thường mà trẻ gặp phải. Nếu có nghi ngờ thủng màng nhĩ thì cần đưa trẻ đi kiểm tra để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Đồng thời, cần kết hợp với các cách thức chăm sóc khoa học, vệ sinh tai nhẹ nhàng thay vì làm sạch quá mức.
thucuc
1,146
Trẻ bị gù lưng: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Gù lưng là tình trạng khá phổ biến ở trẻ. Trẻ bị gù lưng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, thể trạng và quá trình phát triển chiều cao của bé sau này. Chính vì vậy, bố mẹ nên để ý các dấu hiệu bất thường về cột sống ở trẻ để phát hiện và điều chỉnh kịp thời. 1. Dấu hiệu gù lưng ở trẻ Gù lưng là tình trạng đường cong sinh lý của cột sống bị thay đổi như cong vẹo, gù, biến dạng. Gù lưng ở trẻ có nhiều biểu hiện với những mức độ khác nhau. Có thể thấy như sau: Dấu hiệu nhận biết thông thường Trẻ bị gù lưng ở mức độ thông thường sẽ có những dấu hiệu khá dễ nhận biết như: lưng nhô cao, phần lưng trên dễ nhìn thấy hơn phần lưng dưới. Quan sát khi trẻ cúi xuống thấy phần lưng có vẻ cao hơn đầu nếu cúi hướng về phía trước. Vai của trẻ có xu hướng hướng về phía trước nhiều hơn. Nhìn bằng mắt thường nếu để ý sẽ thấy có sự bất thường về phần lưng, vai của trẻ. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị gù lưng nặng Với những trường hợp gù lưng nặng, trẻ sẽ có dấu hiệu trầm trọng hơn: thường xuyên căng cơ vùng đùi sau, lưng đau và căng cứng, khó thở, mệt mỏi. Ở giai đoạn ban đầu, trẻ sẽ không có nhiều biểu hiện nghiêm trọng. Tuy nhiên càng về giai đoạn tuổi dậy thì, tình trạng gù lưng sẽ dẫn đến những triệu chứng nghiêm trọng khiến trẻ khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thể chất của trẻ. Làm sao để biết trẻ bị gù lưng? Quan sát thông thường cũng có thể thấy được tình trạng gù lưng ở trẻ nếu bước vào giai đoạn nặng, lưng gù nhìn thấy rõ. Bác sĩ khám sàng lọc bằng cách yêu cầu trẻ nằm thẳng trên giường để kiểm tra độ thẳng - cong của lưng, quan sát toàn bộ sống lưng khi trẻ đứng, cúi người về trước. Để biết rõ tình trạng gù cột sống lưng thì bắt buộc phải chụp X-quang để xem hình xương thông qua chụp chiếu. Bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm thần kinh, chụp cộng hưởng từ (MRI) để xác định rõ mức độ gù và biến dạng của xương. 2. Những nguyên nhân khiến trẻ bị gù lưng Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ bị gù lưng ở giai đoạn sớm hoặc muộn. Thông thường là do những nguyên nhân phổ biến sau: Gù lưng bẩm sinh Được coi là một dị tật bẩm sinh khi thai nhi phát triển không bình thường, bị thiếu đốt sống hoặc sai sót trong quá trình hình thành đốt sống. Nếu trẻ bị dị tật này bẩm sinh thì ngay khi sinh ra đã có thể phát hiện ra. Cũng có trường hợp gù bẩm sinh do các đốt sống không tách rời để hình thành đĩa đệm như bình thường. Trường hợp này chỉ phát hiện ra khi trẻ bước vào giai đoạn tập đi. Gù lưng cho chăm sóc trẻ sơ sinh không đúng cách Xương của trẻ sơ sinh còn chưa hoàn thiện, mềm và dẻo. Nếu bế au tu thế,s cong lưng quá qua, cho bé tập ngồi hay đứng, tập đi quá sớm,… khiến xương sống không đỡ được trọng lượng cơ thể mà bị cong vẹo, biến dạng. Đây cũng là nguyên nhân không hiếm gặp đối với trẻ bị gù lưng từ sớm. Gù lưng do ngồi học sai tư thế, chấn thương Trẻ trong độ tuổi đến trường nếu không rèn thói quan ngồi đúng tư thế cũng dễ dẫn đến tình trạng gù lưng, cong vẹo cột sống. Cũng có nhiều trường hợp trẻ bị gù lưng sau một chấn thương mạnh. Chấn thương khiến xương sống bị tác động mạnh, gãy, xẹp đĩa đệm, biến dạng,… Rối loạn dinh dưỡng Một số trẻ bị gù lưng do rối loạn quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng. Cơ thể không tiếp nhận được các khoáng chất như canxi, magiê, phốt pho,… khiến xương mềm, dễ gãy, dễ biến dạng,… Các nguyên nhân khác Một nguyên nhân nữa cũng thường gặp khiến trẻ bị gù lưng là mắc bệnh Scheuermann. Đây là một loại bệnh nguy hiểm gây hoại tử xương sụn, dễ thay đổi, biến dạng đốt sống lưng, gây gù lưng, thường gặp ở trẻ vị thành niên và với bé trai nhiều hơn. Nguyên nhân khác gây gù lưng là do rối loạn thần kinh cơ như khuyết tật ống thần kinh, loạn dưỡng cơ và bại não, thường gặp với trẻ sơ sinh. 3. Các phương pháp điều trị gù lưng ở trẻ Tùy thuộc vào việc xác định nguyên nhan, tình trạng, mức độ nặng nhẹ và lứa tuổi bị gù lưng ở trẻ mà bác sĩ có thể áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau. Có thể chia thành 2 dạng điều trị như sau: Phương pháp điều trị không phẫu thuật Áp dụng cho những trường hợp trẻ bị gù lưng do ngồi sau tư thế, chấn thương nhẹ, có thể điều chỉnh thông qua tác động bên ngoài. Trẻ được tập vật lý trị liệu, mặc áo nẹp để cố định xương sống, có thể dùng thuốc chống viêm trong những trường hợp cần thiết. Phương pháp này cần được thực hiện lâu dài và có sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ. Phẫu thuật điều trị Phẫu thuật chữa gù lưng ở trẻ được áp dụng cho những trường hợp: trẻ mắc bệnh Scheuermann có đường cong cột sống lớn hơn 75 độ, trẻ gặp tình trạng đau lưng dữ dội, hoặc không đáp ứng được các phương pháp điều trị không phẫu thuật. Ngoài những phương pháp trên, trẻ cần phải được hướng dẫn tuân thủ những nguyên tắc trong việc vận động, ngồi học, thể dục để duy trì và cải thiện tình trạng gù lưng. Điều này cần có cha mẹ thường xuyên kèm cặp và theo dõi. Tình trạng gù lưng ở trẻ chỉ có thể chữa trị và cải thiện đáng kể nếu được phát hiện và điều trị sớm, tuân thủ phác đồ trị liệu của bác sĩ.
medlatec
1,068
Siêu âm hạch cổ giúp phát hiện bệnh lý nào? 1. Những điều nên biết về siêu âm hạch vùng cổ 1.1. Siêu âm hạch cổ là gì? Siêu âm hạch cổ là phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao để thu lại hình ảnh của cấu trúc bên trong hạch cổ. Đây là một kỹ thuật không xâm lấn, được đánh giá với độ an toàn cao. Người bệnh khi thực hiện phương pháp này sẽ không có cảm giác khó chịu nào trong suốt quá trình thực hiện. Hình thức này cũng phù hợp với đa số người bệnh, bởi có chi phí thấp và thời gian thực hiện nhanh chóng. Phương pháp này có thể giúp bác sĩ quan sát được hình dáng, kích thước, mật độ và vị trí của hạch cổ. Từ đó bác sĩ có thể nhận định, đánh giá được tình trạng thông qua những dấu hiệu bất thường. Siêu âm hạch vùng cổ là phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao để thu lại hình ảnh của cấu trúc bên trong hạch cổ 1.2. Nên thực hiện siêu âm hạch cổ khi nào? Trong quá trình hoạt động của hệ miễn dịch, vai trò của hạch cổ đóng vai trò rất quan trọng. Hạch bị sưng có thể là dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh. Nếu hạch cổ có xuất hiện những triệu chứng bất thường dưới đây thì bạn cần thực hiện thăm khám sớm nhất: – Vùng cổ nổi lên nhiều hạch, hạch có biểu hiện sưng to. Hạch không đau dù sưng là triệu chứng của các vấn đề liên quan tới bạch cầu, bệnh mạn tính, ác tính ở thời kỳ đầu của bệnh. – Cảm thấy đau khi chạm vào hạch: Có cảm giác đau tự nhiên và đau chủ yếu vào ban đêm. Đây có thể là biểu hiện của viêm hạch cấp tính, bệnh hạch ác tính, hạch di căn… – Vùng da xung quanh hạch bị nóng đỏ, lở loét, bầm tím… – Người bệnh sẽ có cảm thấy mệt mỏi, sốt, chán ăn… 2. Một số bất thường sẽ được phát hiện khi siêu âm hạch cổ Siêu âm hạch cổ sẽ giúp phát hiện một số bất thường như: Vị trí của hạch: – Hạch nằm sâu trong lớp phúc mạc: Thường gặp nhất trong bệnh Lymphoma (bệnh ung thư hạch hoặc u lympho là một loại ung thư máu ác tính). – Nằm bên cạnh động mạch chủ: chiếm 25% ở người mắc Hodgkin, chiếm 50% ở bệnh non-Hodgkin (một loại ung thư thuộc hệ bạch huyết). Hình dạng: – Các hạch có hình bầu dục, thon dài thường là hạch lành tính. – Hạch hình tròn, vỏ dày lên không đều thường là hạch di căn. – Các hạch tập trung phát triển xung quanh 1 mạch máu chính gồm động mạch và tĩnh mạch có thể thấy trong bệnh lao. – Các hạch tập trung một chỗ bao quanh các mạch máu lớn. – Một số hạch, u sau lớp phúc mạc phát triển và lan theo các khoang sau phúc mạc, chen giữa các cấu trúc mạch máu và chèn ép chúng. Kích thước: – Hạch thông thường có kích thước khoảng 1cm. Hạch sưng to có thể có kích thước lên tới 1,5 cm. – Đôi khi hạch bị viêm có có kích thước rất lớn, sự thay đổi kích thước của hạc có thể thay đổi theo thời gian. Hạch ác tính có thể có kích thước nhỏ trong giai đoạn đầu và to lên sau 1 khoảng thời gian. – Mật độ hạch:  Phân bố không đều, thường gặp trong các hạch lao. Số lượng: – Chỉ có một hoặc ít hạch hơn, không thấy sự tăng thêm về số lượng thường sẽ là viêm hạch. – Nhiều ngay lúc đầu: Có thể đã mắc bệnh bạch cầu cấp. – Lúc đầu xuất hiện ít, về sau trở nên nhiều và lan rộng hơn. Siêu âm hạch ở vùng cổ là một biện pháp nhanh chóng và có thể phát hiện kịp thời về sự thay đổi về các bất thường này trong cơ thể. Hạch thông thường có kích thước khoảng 1cm. Hạch sưng to có thể có kích thước lên tới 1,5 cm 3 .Cần lưu ý gì khi thực hiện siêu âm? Để quá trình siêu âm đảm bảo được kết quả chính xác nhất, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: – Trước khi thực hiện siêu âm, người bệnh không cần nhịn ăn, nhịn uống bởi điều này không ảnh hưởng tới kết quả. – Nếu có thắc mắc nên hỏi và trao đổi với bác sĩ về các biến chứng và nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình siêu âm. – Cung cấp cho bác sĩ những thông tin đầy đủ và chính xác về tiền sử bệnh – Siêu âm hạch cổ là phương pháp không xâm lấn nên được đánh giá có độ an toàn cao, phù hợp với mọi đối tượng người bệnh. Tuy nhiên, một số ít trường hợp sẽ thấy hơi khó chịu khi siêu âm, nhất là vùng hạch đang bị sưng tấy. Những trường hợp này không đáng kể, người bệnh sẽ cảm thấy thoải mái ngay khi quá trình siêu âm kết thúc. 4. Địa chỉ siêu âm hạch an toàn, uy tín? Thông qua phương pháp siêu âm này, bác sĩ có thể xác định được vị trí, số lượng và kích thước của hạch. bên cạnh đó, siêu âm cho phép đánh giá rốn hach, cấu trúc vỏ, xem xét tình trạng tăng sinh mạch, vôi hóa… – Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao với hơn 30 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực y tế. – Hệ thống trang thiết bị được đầu tư với máy móc công nghệ hiện đại. – Đội ngũ điều dưỡng, lễ tân tận tình hướng dẫn giúp buổi thăm khám của khách hàng được nhanh chóng nhất. Mong rằng qua bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn. Qua đó giúp bạn sẽ chủ động trong việc tầm soát định kỳ và bảo vệ được sức khỏe của bản thân.
thucuc
1,062
Bật mí: Thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì Tê chân tay không chỉ là hiện tượng xảy ra ở người già mà ngày nay tỷ lệ người trẻ bị cũng rất nhiều. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều không biết thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì nên chủ quan cho qua, không khám và điều trị, đến lúc bệnh trở nặng thì gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Thế nào là tê chân tay và ai có thể bị như vậy 1.1. Tê chân tay là hiện tượng như thế nào Tê chân tay tức là có cảm giác bị tê ở tay hoặc chân do bị kích thích các đầu mút thần kinh ngoại biên. Lúc ấy người bệnh sẽ có cảm giác ngón tay và ngón chân cứ như có kiến bò, đau châm chích như bị kim đâm, có trường hợp còn mất hoàn toàn cảm giác ở ngón trỏ và ngón giữa. Cảm giác tê chân tay xuất phát ở tận cùng đầu mút thần kinh theo khoanh vùng dây thần kinh chi phối. 1.2. Tê chân tay dễ xảy ra với ai Những đối tượng sau dễ thường xuyên bị tê chân tay: - Người cao tuổi Tuổi càng cao thì các bộ phận trong cơ thể càng lão hóa, trong đó, xương khớp là bộ phận phải chịu tác động rõ nhất. Khi xương khớp bị lão hóa thì nó sẽ khiến chân tay đau mỏi và tê nhức. Không những thế, ở những người cao tuổi, sức đề kháng đã suy giảm nên các yếu tố thời tiết càng dễ có điều kiện tác động đến làm cho kinh mạch ứ trệ, lưu thông khí huyết kém nên khi thời tiết thất thường càng dễ bị tê chân tay. - Mắc bệnh mãn tính Khi tìm hiểu thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì bạn sẽ thấy nó có thể là dấu hiệu của rất nhiều bệnh mãn tính như: tiểu đường, thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa,... Những bệnh lý này sẽ chèn ép dây thần kinh và mạch máu nên thường xuyên gây tê chân tay. - Làm việc quá sức và vận động ít Lười vận động đã trở thành một đặc trưng ở nhiều nhóm nghề nghiệp. Do họ phải ngồi nhiều, hạn chế trong vận động và cử động chân tay nên theo thời gian sẽ dễ bị căng cơ, lưu thông khí huyết kém nên dễ bị tê chân tay. Không những thế, nhóm người phải làm việc quá sức, thường xuyên phải mang vác nặng cũng dễ bị chứng tê nhức tay chân. 2. Những người thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì 2.1. Bệnh thoát vị đĩa đệm Thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì trước tiên cần nghĩ ngay đến thoát vị đĩa đệm vì 80% bệnh nhân có triệu chứng này và nhiều nhất ở ngón chân, ngón tay, bắp tay. Bệnh lý này xuất hiện khi nhân nhầy của đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí ban đầu rồi gây chèn ép rễ thần kinh cột sống. Tình trạng tê nhức chân tay do thoát vị đĩa đệm sẽ ngày càng trầm trọng, thậm chí còn gây bại liệt toàn thân khi teo cơ nếu bệnh không được điều trị tích cực. 2.2. Đau dây thần kinh tọa Đây là hệ quả của đĩa đệm bị thoát vị khỏi vị trí cấu tạo ban đầu gây chèn ép dây thần kinh, nhất là dây thần kinh tọa. Dây này là dây thần kinh dài nhất cơ thể, kéo dài từ thắt lưng đến mông, đi qua đùi và bắp chân. Việc dây thần kinh tọa bị chèn ép sẽ gây ra cảm giác tê và đau nhức chân tay. Đặc biệt, điểm nào càng bị chèn ép nhiều thì càng gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. 2.3. Hẹp ống sống Bị thu nhỏ cột sống bẩm sinh sẽ khiến cho các rễ thần kinh chạy qua đây bị chèn ép gây tắc nghẽn mạch máu, tê chân tay và khả năng vận động bị hạn chế. 2.4. Viêm khớp dạng thấp Bệnh viêm khớp dạng thấp cũng là lý do nên lưu ý thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì vì lúc ấy các khớp và rễ thần kinh đã bị tổn thương và viêm nhiễm. Hiện tượng này sẽ kéo dài ở bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp vì bệnh nhân phải trải qua tình trạng nằm hoặc ngồi một chỗ quá lâu. 2.5. Thiếu máu não Hội chứng tê chân tay thường xuyên còn do thiếu máu não gây ra. Vì thế khi thắc mắc thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì thì không nên bỏ qua bệnh lý này. Thiếu máu não thường khởi phát đột ngột, diễn tiến ngắn với các triệu chứng: chóng mặt, choáng váng, đầu đau nhức, mệt mỏi,... 2.6. Nguyên nhân khác Ngoài những bệnh lý trên đây thì hội chứng thường xuyên tê chân tay còn có thể là do: - Bệnh đa xơ cứng; - Suy nhược cơ thể; - Rối loạn vận động; - Cơ cứng; - U nang quanh khớp; - Thiếu hụt vi chất : canxi, Vitamin D, magine, P; - Tổn thương vi mạch thần kinh hậu quả của biến chứng 1 số bệnh lý như tiểu đường , xơ vữa động mạch, hoặc suy giãn tĩnh mạch (hay gặp ở chi dưới);... . 3. Những điều cần lưu ý Đối với những trường hợp tê chân tay xuất phát từ nguyên nhân sinh lý thì hầu hết chỉ cần nhẹ nhàng vận động chân tay nhẹ, thay đổi tư thế thì sẽ giảm nhanh chóng. Tuy nhiên, thường xuyên tê chân tay là dấu hiệu bệnh gì nếu nó xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý thì cần điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm, cụ thể như: - Tê chân tay do bệnh tiểu đường không được điều trị sẽ biến chứng mạch máu, thần kinh, mạch máu dễ khiến người bệnh bị ngã, có vết thương khó lành và không có cảm giác, dễ nhiễm trùng và lâu khỏi. Đặc biệt, nếu tình trạng ấy kéo dài còn gây nhiễm trùng máu, loét chân tay, nặng nhất là khiến các chi bị cắt bỏ và tử vong. - Tê chân tay do thoát vị đĩa đệm và thoái hóa đốt sống thường gây đau đớn, yếu cơ, làm suy giảm năng lực lao động. Trường hợp tê tay do hội chứng ống cổ tay trong thời gian dài còn ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm, lao động và nặng nhất có thể dẫn đến tàn phế. Vì thế, khi tê chân tay đi kèm với những hiện tượng sau, cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời: - Có cảm giác châm chích, tê rát và nóng chân tay chứng tỏ có hiện tượng tổn thương rễ thần kinh. - Tê chân tay lâu gây mất cảm giác các chi. - Ban đầu chỉ tê ở một điểm nhưng sau đó lan sang các vùng khác khiến cho quá trình vận động gặp nhiều khó khăn. - Bắp chân, bắp tay bị chuột rút, co thắt đột ngột. - Chóng mặt, khó thở, đau đầu, tê giật, hay quên.
medlatec
1,216
Hóa mô miễn dịch: Đột phá trong chẩn đoán, tiên lượng và định hướng điều trị ung thư Hóa mô miễn dịch đã trở thành một phương pháp hiện đại, rất hữu hiệu và không thể thiếu cho nhà giải phẫu bệnh trong công tác chẩn đoán phân biệt u ác- u lành không chỉ dừng lại ở công tác chẩn đoán mà còn sử dụng rất hiệu quả cho tiên lượng cũng như điều trị ung thư. Hóa mô miễn dịch đột phá trong chẩn đoán, tiên lượng và định hướng điều trị ung thư đem lại hiệu quả cao đối với bệnh nhân ung thư. 1. Hóa mô miễn dịch là gì? Nhuộm hóa mô miễn dịch là phương pháp được áp dụng phổ biến. Được thực hiện để phát hiện các tế bào bị bệnh trong cơ thể. Đặc biệt nhất là tế bào ung thư. Phương pháp này sử dụng kết hợp hóa chất với phản ứng miễn dịch. Qua đó quan sát sự tồn tại của kháng nguyên ung thư trong một mô bệnh phẩm. Thông thường, các kháng nguyên này không được thể hiện dưới dạng một hình thái sinh học có thể quan sát. Bằng cách “nhuộm” với kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang hoặc miễn dịch men. Từ đó các bác sĩ có thể nhận biết chúng một cách dễ dàng dưới kính hiển vi.Hóa mô miễn dịch là phương pháp xác định những kháng nguyên đặc hiệu có trong mô hoặc tế bào, dựa trên sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể. Hóa mô miễn dịch đã áp dụng trong giải phẫu bệnh phẫu thuật từ lâu trên thế giới và trở thành thường quy. Cách làm hóa mô miễn dịch là từ mẫu mô đã được đúc trong khối nến của phương pháp giải phẫu bệnh thường quy, được cắt mỏng và nhuộm theo quy trình như sau: Bộc lộ kháng nguyên - ủ với kháng thể thứ 1 - ủ với kháng thể thứ 2 - nhuộm với chất chỉ thị màu (DAB hoặc AEC) - nhuộm Hematoxylin và đọc trên kính hiển vi thông thường. Hóa mô miễn dịch là gì? 2. Ý nghĩa của hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán, tiên lượng và hướng điều trị ung thư Đối với chẩn đoán. Phương pháp hóa mô miễn dịch rất cần thiết cho việc xác định chính xác các loại ung thư, xác định nguồn gốc tế bào của những bướu kém biệt hóa, không biệt hóa bằng những kháng thể đặc hiệu của dòng tế bào như: Tế bào biểu mô, tế bào trung mô, tế bào limphô, tế bào sắc tố, tế bào thần kinh nội tiết.Hóa mô miễn dịch cũng giúp xác định các loại ung thư biểu mô di căn không rõ nguồn gốc nguyên phát; các loại ung thư trung mô (sarcoma); giúp xác định các loại ung thư của tế bào hệ lympho; xác định các loại lympho không Hogdkin: Loại tế bào B, tế bào T và các phân nhóm, xác định lympho Hogdkin, xác định các dấu ấn sinh học trên tế bào bướu trong một số loại ung thư như: bướu tế bào mầm, bướu của tế bào gan tụy.Hóa mô miễn dịch cũng giúp xác định các thụ thể nội tiết của tế bào bướu như: ER (Estrogen), PR (Progesterone) trong ung thư vú và ung thư tuyến nội mạc tử cung; xác định các biểu hiện quá mức của các gen sinh ung trong tế bào bướu: Her2, EGFR, trong ung thư vú, ung thư dạ dày và ung thư phổi; xác định chỉ số tăng sinh của tế bào bướu như Ki67, giúp xác định mức độ ác tính của ung thư, xác định bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus: Hepatitis B, Herpesviruses, Adenoviruses, Epstein-Barr Virus, HIV...; nhiễm vi trùng: Helicobacter Polori (HP); tổn thương dạng nhú của vú; bướu tuyến nước bọt...Giúp chẩn đoán phân biệt u lành hay ác tính, u là của cơ quan nào. Do hình ảnh của tổn thương rất giống nhau, đôi khi rất khó để khẳng định tổn thương của bệnh nhân là lành tính hay ác tính, tổn thương là của cơ quan nào nếu tổn thương nằm ở vị trí giao thoa hay u đã xâm lấn 2 hay nhiều cơ quan kề nhau.Giúp phân loại u lympho ác tínhĐịnh hư­ớng nguồn gốc của ung thư di căn. Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán với tổn thương di căn ở vị trí nào đó, tuy nhiên không phải lúc nào u nguyên phát cũng được xác định chắc chắn. Hóa mô miễn dịch giúp xác định u nguyên phát đó để điều trị cho bệnh nhân. Hóa mô miễn dịch giúp định hư­ớng nguồn gốc của ung thư di căn Đối với tiên lượng và điều trị. Phương pháp hóa mô miễn dịch có thể xác định được sự hiện diện của một yếu tố tiên lư­ợng từ đó tiên lượng hiệu quả điều trị từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân cụ thể.Hóa mô miễn dịch sử dụng rất hiệu quả cho điều trị bệnh, đặc biệt là hướng điều trị mới đầy hứa hẹn, đã và đang được tiến hành nghiên cứu, áp dụng vào thực tiễn có tên là điều trị đích “target therapy” đối với các u ác tính.Đối với ngành ung thư, việc điều trị rất cần có kết quả giải phẫu bệnh chính xác. Quyết định điều trị ung thư phụ thuộc vào loại ung thư của từng loại tế bào, vì mỗi loại ung thư sẽ đáp ứng với điều trị khác nhau, như có loại đáp ứng với phẫu trị, có loại đáp ứng với hóa trị hoặc xạ trị và có loại đáp ứng với điều trị đa mô thức phối hợp giữa phẫu - hóa - xạ trị.Việc áp dụng hóa mô miễn dịch vào việc chẩn đoán ung thư cần: Phòng xét nghiệm xây dựng quy trình chuẩn; người thực hiện kỹ thuật nhuộm cần phải có trình độ và kinh nghiệm, phương pháp nhuộm phải đảm bảo chất lượng tốt; mỗi lần nhuộm phải có mẫu chứng... Bệnh viện còn có đầy đủ các dấu ấn miễn dịch và đặc biệt có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, kỹ thuật được thực hiện trực tiếp bởi PGS.TS Trịnh Tuấn Dũng - Phó khoa xét nghiệm, trưởng đơn nguyên giải phẫu bệnh, mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân.XEM THÊM:Những loại ung thư có khả năng chữa được cao nhất ?Giảm nguy cơ ung thư: Thay đổi lối sống - Chú trọng sàng lọc
vinmec
1,112
Những điều mẹ bầu nên làm khi mắc cúm 1. Nhận biết các biểu hiện mắc cúm mùa  Các triệu chứng thường gặp khi phụ nữ mang thai mắc bệnh cúm bao gồm: – Nghẹt mũi, chảy nước mũi do viêm họng/mũi. Cúm mùa có những biểu hiện rõ rệt như: sốt, đau đầu, chóng mặt,.. – Ho khan, viêm họng. – Có thể sốt nhẹ. – Đau cơ, mệt mỏi toàn thân. Triệu chứng có thể kéo dài 2-3 ngày hoặc 1-2 tuần tùy tình trạng mỗi người. Khi xuất hiện các dấu hiệu trên, bà bầu cần đến gặp bác sĩ ngay để được điều trị kịp thời, tránh mệt mỏi kéo dài. Mùa đông và giai đoạn chuyển mùa là khi nguy cơ mắc bệnh cao do thời tiết. Do đó, phụ nữ mang thai cần chú ý bảo vệ sức khỏe. Vậy bà bầu làm gì khi mắc cúm? Bạn hãy tiếp tục đọc trong phần sau của bài viết. 2. Bà bầu làm gì khi mắc cúm?  2.1. Khi nào nên đi khám bác sĩ? Khi bị cúm, nếu gặp những triệu chứng sau mẹ bầu nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt: – Ho dai dẳng kèm biểu hiện mệt mỏi quá mức, – Đau cơ, đau người khiến vận động khó khăn. – Sốt cao liên tục không có dấu hiệu ngắt sốt. – Thở dốc, khó thở so với các triệu chứng cúm thông thường. – Chóng mặt, hoa mắt khi đứng dậy có thể là dấu hiệu suy hô hấp, nhiễm trùng nặng. Những biểu hiện cảm cúm trên có thể tiến triển nhanh, nguy hiểm hơn là trở thành biến chứng viêm phổi. Mẹ bầu cần được đi khám sớm để bác sĩ chẩn đoán, điều trị kịp thời, giúp đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. 2.2. Không tự ý dùng thuốc  Nhiều người không biết bà bầu làm gì khi bị mắc cúm mà tự ý mua thuốc về nhà để điều trị. Họ cho rằng cúm mùa thông thường không đáng lo ngại, không cần phải đi bệnh viện cho mất thời gian. Mẹ bầu không nên tự uống thuốc tại nhà để điều trị cúm Tuy nhiên, bạn cần nhận thức rõ việc tự ý dùng thuốc, thậm chí là thuốc có chứa các thành phần như: aspirin, ibuprofen sẽ có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy, muôn dùng thuốc cảm cho bà bầu phải có ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa sản để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. 2.3. Không vệ sinh cơ thể bằng nước lạnh Khi mắc bệnh cảm cúm, phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên tắm bằng nước lạnh vì có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vào đó: – Khi vệ sinh cơ thể, bạn phải dùng nước ấm. – Có thể tắm gội bằng nước ấm pha loãng tinh dầu thiên nhiên như tràm để kháng khuẩn và thư giãn. – Không nên tắm quá lâu, cần lau khô người sau khi tắm để tránh nước ngấm ngược vào trong cơ thể đang bị cảm cúm sẵn. – Sau khi tắm nên mặc quần áo đủ ấm cho cơ thể trước khi bước ra ngoài để không bị sốc nhiệt. 2.4. Ngủ đủ giấc Bệnh cúm khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải. Do đó, để lấy lại sức khỏe, bạn hãy dành thời gian ngủ đủ giấc. Khi ngủ ngon, mẹ sẽ cảm thấy thoải mái hơn, từ đó giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng, tăng cường sức đề kháng. Đồng thời, giấc ngủ cũng giúp cho việc đáp ứng thuốc chữa cảm được tốt hơn. Một không gian yên tĩnh, có thêm mùi hương thơm nhẹ nhàng của tinh dầu hoặc hoa tươi sẽ giúp bạn nhanh chóng đi vào giấc ngủ, thư giãn tinh thần. 2.5. Bổ sung Vitamin C vào thực đơn  Khi mắc bệnh cúm khi mang thai, mẹ bầu cần chăm sóc sức khỏe bằng cách bổ sung dinh dưỡng hợp lý: – Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng như protein, vitamin, khoáng chất. – Ăn nhiều rau xanh, trái cây giàu vitamin C như cam, quýt để tăng sức đề kháng, chống lại virus. Tăng cường sức đề kháng bằng việc ăn nhiều thực phẩm có chứa Vitamin C – Uống nhiều nước để tránh mất nước do sốt, tiêu chảy. – Bổ sung đạm, sữa đậu nành giúp phục hồi nhanh. – Hạn chế đồ cay, nhiều dầu mỡ gây khó tiêu. – Ưu tiên thức ăn nóng sốt, không nên dùng thực phẩm nguội lạnh để làm tăng cảm giác thèm ăn cho mẹ bầu. 2.6. Đeo khẩu trang liên tục  Để phòng tránh lây nhiễm bệnh cúm khi mang thai, phụ nữ mang thai nên: – Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài, đặc biệt là vào mùa dịch hoặc khi tiếp xúc đông người. – Khẩu trang ngăn ngừa hiệu quả bằng cách chặn phần lớn các giọt bắn và virus trong không khí mà mẹ hít phải. – Khẩu trang còn giúp hạn chế phơi nhiễm với những yếu tố bên ngoài như gió, bụi, nước mưa có thể khiến bệnh nặng thêm. 2.7. Hạn chế đến nơi đông người Bạn nên chủ động hạn chế đến nơi đông người tụ họp vì ở đó rất có thể là nguồn lây nhiễm bệnh khó kiểm soát. Đồng thời, mẹ bầu cũng nên giữ khoảng cách khi giao tiếp với người xung quanh, hạn chế tối đa giọt bắn chưa virus có thể lây lan trong không khí vào đường mũi, miệng của mình. 3. Biến chứng cúm mùa trong thai kì mẹ cần cẩn trọng Cúm là một căn bệnh phổ biến và đặc biệt khó tránh đối với phụ nữ mang bầu vì cơ thể của họ trải qua nhiều thay đổi, dễ bị tác động của virus và hệ thống miễn dịch yếu hơn. Bà bầu thường có triệu chứng cúm nặng hơn và thời gian hồi phục cũng kéo dài hơn so với người bình thường. Trong khi một người bình thường thường mắc cúm trong khoảng 3-4 ngày, bà bầu thường kéo dài lâu hơn khoảng 1 tuần – 10 ngày. Mẹ cần đi khám bác sĩ sản khoa để xin chỉ định điều trị cảm cúm đảm bảo an toàn sức khỏe cho thai nhi Ngoài ra, bệnh cúm ở bà bầu cũng có nguy cơ biến chứng cao hơn so với những người khác. Nếu không được điều trị kịp thời, bà bầu có thể mắc viêm phổi, viêm phế quản và những biến chứng khác như nhiễm trùng máu, dẫn đến giảm huyết áp, viêm não, viêm màng não, viêm tai giữa, viêm nội tâm mạc… Tuy nhiên, những biến chứng này là ít gặp, chỉ khi mẹ bầu bị cúm nặng mà không được điều trị kịp thời. Bệnh cúm ở bà bầu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn có tác động xấu đến thai nhi. Nếu bệnh cúm kéo dài, có nguy cơ sinh non hoặc thai lưu và trẻ sinh ra cũng có thể nhẹ cân hơn so với các em bé khác.
thucuc
1,220
Công dụng thuốc Flutonin 20 Thuốc Flutonin 20 là thuốc chống trầm cảm được tạo ra nhằm tác động lên chất dẫn truyền thần kinh (serotonin) giúp kích thích cảm xúc, hỗ trợ điều trị rối loạn trầm cảm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Flutonin 20 có tác dụng gì? 1. Thuốc Flutonin 20 là thuốc gì? Flutonin 20 là thuốc chống trầm cảm hai vòng, tác động có chọn lọc làm hạn chế quá trình tái hấp thu chất dẫn truyền thần kinh serotonin ở hệ thần kinh trung ương. Đồng thời, giúp kích thích cảm xúc, hỗ trợ điều trị rối loạn trầm cảm có nguyên nhân khác nhau.Thuốc được hấp thu hiệu quả ở đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận (>90%). 2. Thuốc Flutonin có tác dụng gì? Flutonin 20 tác động liên quan tới ức chế tái hấp thu serotonin của hệ thần kinh trung ương, do đó thuốc có hiệu quả điều trị rối loạn trầm cảm do các nguyên nhân khác nhau như:Rối loạn trầm cảm. Rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Chứng ăn vô độ. Chứng hoảng loạn 3. Cách dùng - Liều dùng thuốc Flutonin 20 Cách dùng. Thuốc Flutonin 20 có dạng viên nang cứng, chứa 20 mg Fluoxetin. Do đó, bạn cần uống nguyên vẹn viên thuốc với nước.Người bệnh nên uống thuốc khi đói, tốt nhất là vào buổi sáng, do thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.Liều dùng:Trường hợp rối loạn trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức: uống 20mg/lần/ngày.Đối với chứng ăn vô độ: uống 60mg/lần/ngàyĐối với chứng hoảng loạn: khởi đầu với liều 10mg/lần/ngày.Các thuốc chống trầm cảm thường có tác dụng sau 4 - 6 tuần điều trị với liều khởi đầu. Trong thời gian điều trị, tùy thuộc vào sự tiến triển của các dấu hiệu lâm sàng, thể trạng người bệnh và các bệnh lý kèm theo mà bác sĩ sẽ quyết định phác đồ dùng thuốc (tăng liều, giảm liều hay dùng ngắt quãng). Do đó, để có liều dùng an toàn, hiệu quả, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ có chuyên môn.Trường hợp dùng thuốc quá liều. Flutonin (Fluoxetin) tương đối an toàn, triệu chứng khi dùng quá liều thường thấy là buồn nôn, nôn. Ngoài ra, một số ít thấy các triệu chứng kích thích thần kinh trung ương như: kích động hoặc hưng cảm nhẹ.Khi dùng quá liều thuốc, bạn cần được điều trị hỗ trợ để giảm các triệu chứng đã xuất hiện. Có thể cần dùng than hoạt và sorbitol, trường hợp kích động cần duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt, thuốc chống co giật (diazepam). Cách xử trí y tế luôn cần có các chuyên viên y tế có chuyên môn thực hiện. Do đó, khi bạn dùng quá liều thuốc hãy báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn xử trí đúng cách.Trường hợp quên một liều thuốc. Trường hợp bạn quên một liều thuốc, hãy bổ sung lại liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều thuốc đó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch để tránh dùng gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Flutonin 20 Tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc Flutonin 20 là chóng mặt, run, bồn chồn, mất ngủ, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa da, phát ban, liệt dương, giảm tình dục,...Ngoài ra, có một số tác dụng phụ ít gặp như: ngất, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, động kinh, Lupus ban đỏ, viêm gan, vàng da ứ mật,... 5. Chống chỉ định khi dùng thuốc Flutonin 20 Thuốc Flutonin 20 không được dùng trong các trường hợp sau:Phụ nữ có thai và đang trong thời gian cho con bú. Người chưa đủ 18 tuổi. Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất Fluoxetin và các thành phần khác trong thuốc.Người bệnh lý thận nặng (suy thận) có độ thanh thải Creatinin <10ml/phút.Người đã từng có tiền sử động kinh 6. Thận trọng - Lưu ý khi dùng thuốc Flutonin 20 Thuốc có thể gây nên triệu chứng chóng mặt, đau đầu. Vì vậy nên bạn không nên thay đổi tư thế một cách đột ngột, và thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông.Nếu bạn đang bị tiểu đường, thuốc có thể làm thay đổi chỉ số đường huyết, cụ thể Flutonin 20 có thể làm hạ đường huyết và khi ngừng thuốc đường huyết sẽ tăng trở lại.Thuốc chống trầm cảm thường làm tăng trạng thái cảm xúc hưng phấn, do đó tăng nguy cơ có những hành vi,suy nghĩ tiêu cực ở trẻ em và thiếu niên mắc các chứng rối loạn thần kinh.Tương tác thuốc khi dùng Flutonin 20Không nên kết hợp Flutonin 20 với thuốc ức chế men monoamine - oxidase (MAOI), tốt nhất nên dùng 2 thuốc cách nhau ít nhất 5 tuần.Dùng Flutonin 20 cùng với Tryptophan có thể làm tăng tình trạng kích động, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa. Khi dùng Flutonin 20 cùng với các thuốc Phenytoin, Lithi có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu dẫn đến ngộ độc. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ các thuốc này trong máu.Trong quá trình dùng thuốc Flutonin 20 đế tránh các tương tác thuốc không mong muốn, bạn nên trao đổi với bác sĩ/chuyên viên y tế của mình về các bệnh lý bạn đang mắc phải, các thuốc và các phương pháp điều trị bạn đang hoặc vừa sử dụng trước đó, để có thể nhận được phác đồ điều trị hiệu quả nhất.Bài viết trên đây đã trình bày các nội dung cơ bản về thuốc Flutonin 20, tác dụng của thuốc Flutonin 20 và những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc về thuốc hay các bệnh lý liên quan, bạn liên hệ với các chuyên viên y tế có chuyên môn để được giải đáp chính xác.
vinmec
1,033
Uống vitamin lúc nào tốt nhất? Có nên uống vitamin không và uống vitamin lúc nào tốt nhất là vấn đề nhiều người băn khoăn. Dưới đây là một số thông tin hữu ích từ các chuyên gia dinh dưỡng, bạn đọc nên tham khảo. 1. Có nên uống vitamin không? Ngày càng nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, trong hầu hết các trường hợp, việc uống vitamin thường xuyên là vô thưởng vô phạt. Tuy nhiên, nên thận trọng trong việc sử dụng vitamin vì chúng có thể gây những hậu quả không mong muốn khi kết hợp với thuốc kê đơn hoặc không kê đơn. Bổ sung vitamin cần có chỉ định của bác sĩ Một số vitamin, như vitamin E và beta carotene, khi sử dụng với liều lớn có thể gây hại hoặc thậm chí gây tử vong. Phụ nữ có thai nên đặc biệt cẩn thận khi lựa chọn chất bổ sung. Ví dụ, lượng vitamin A cao có thể gây ra dị tật thai nhi bẩm sinh. Trong khi axit folic có thể giúp ích cho sự phát triển của bào thai và ngăn ngừa gai đôi cột sống. Một số nhà nghiên cứu gợi ý rằng cách tốt nhất để nhận được các vitamin là không sử dụng các chế phẩm bổ sung, nên bổ sung dưỡng chất bằng các loại thực phẩm. Tuy nhiên, hầu hết các vitamin không gây tác động xấu cho người bình thường, khỏe mạnh. Những người thường xuyên phải dùng các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi uống bất kỳ chế phẩm bổ sung vitamin nào. 2. Uống vitamin lúc nào tốt nhất? Mỗi loại vitamin sẽ có thời điểm uống để cơ thể hấp thu tốt nhất: Vitamin B được sử dụng để tăng cường năng lượng và giảm stress. Có 8 loại vitamin B khác nhau, mỗi loại có chức năng riêng đối với cơ thể. Thời gian tốt nhất trong ngày để uống vitamin B là sau khi thức dậy. Uống vitamin B trong khi đói sẽ giúp hấp thu vitamin. Uống vitamin B cũng có xu hướng làm tăng năng lượng, do đó không nên uống quá muộn trong ngày có thể gây khó ngủ. Tùy loại vitamin mà thời điểm uống tốt nhất khác nhau, bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia để biết rõ hơn. Vitamin C được xem là an toàn khi uống với lượng khuyến cáo. Nó được tìm thấy trong một loạt các sản phẩm thực vật, như nước cam, bưởi chùm, và chanh. Cơ thể không dự trữ vitamin C, vì vậy chúng ta nên đưa nó vào cơ thể hàng ngày, lý tưởng với liều nhỏ trong suốt cả ngày. Các loại vitamin tan trong dầu như A, D,E,K này được dự trữ trong gan và mô mỡ của cơ thể. Do đó, không cần phải nhận được chúng thường xuyên. Vì lượng lớn các vitamin này có thể dẫn đến những ảnh hưởng xấu, nên các nhà nghiên cứu thường đồng ý rằng mọi người không nên dùng các chế phẩm bổ sung có chứa những vitamin này. Người bình thường, khỏe mạnh với chế độ ăn uống cân bằng sẽ nhận được đủ vitamin tan trong dầu thông qua chế độ ăn uống bình thường. Phụ nữ đang cân nhắc mang thai được khuyên nên uống bổ sung axít folic trong suốt một năm trước khi thụ thai. Các bác sĩ cũng khuyên phụ nữ nên uống vitamin trước sinh hàng ngày trong suốt thai kỳ. Đôi khi các bác sĩ cũng khuyên các bà bầu nên uống vitamin thai kì vào một giờ nhất định trong ngày.
thucuc
625
Triệu chứng ung thư gan giai đoạn cuối Ung thư gan thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, các triệu chứng ung thư gan giai đoạn cuối cũng rõ ràng hơn. Ở giai đoạn này, cơ hội sống không cao. Triệu chứng ung thư gan giai đoạn cuối Ở giai đoạn này, khối u đã phát triển to ra và các biểu hiện bệnh cũng rõ ràng hơn: Người bệnh ung thư gan giai đoạn cuối thường có triệu chứng như vàng da, mệt mỏi, khó chịu, giảm cân nghiêm trọng Ung thư gan giai đoạn cuối thường di căn tới nhiều bộ phận khác trong cơ thể khiến việc điều trị gặp khó khăn. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối thường rất thấp. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối thường rất thấp Các triệu chứng ung thư gan giai đoạn cuối có thể được kiểm soát bằng các phương pháp chữa trị phù hợp. Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. Điều trị ung thư gan giai đoạn cuối Ở giai đoạn này, khối u đã di căn vào phổi, xương, thận… nên việc điều trị bằng phương pháp ghép gan hoặc cắt bỏ gan thường không mang lại hiệu quả cao. Bác sĩ có thể chỉ định áp dụng phương pháp điều trị như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… để làm giảm nhẹ triệu chứng, kiểm soát tình trạng bệnh. Tùy vào độ tuổi, tình trạng và mức độ lan rộng của ung thư, sức khỏe người bệnh mà bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Theo các chuyên gia ung bướu, tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh ung thư gan giai đoạn cuối chỉ khoảng 3,5%. Tuy nhiên, tiên lượng sống sẽ khác nhau phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính, khả năng đáp ứng với điều trị của người bệnh… Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp
thucuc
363
Phì đại tuyến vú ở nữ: Nguyên nhân và phương pháp điều trị Phì đại tuyến vú là một bệnh lý lành tính hiếm gặp ở nữ. Tuy vậy, các trường hợp gặp phải bệnh lý này cũng bị ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống. 1. Phì đại tuyến vú ở nữ là như thế nào? Phì đại tuyến vú ở nữ là một bệnh lý xuất hiện với tình trạng kích cỡ bầu ngực của người bệnh lớn bất thường, có thể xảy ra ở chỉ một vú trái hay phải hoặc ở cả hai bên vú. Đây là bệnh lý hiếm gặp ở nữ giới, tiến triển lành tính. Dựa theo mức độ, bệnh được phân loại như sau: - Phì đại vú (Macromastia): khối lượng dưới 2,5kg. - Vú khổng lồ (Gigantomastia): khối lượng trên 2,5kg. 2. Nguyên nhân gây ra và các dấu hiệu biểu hiện của bệnh Dưới đây là thông tin về nguyên nhân dẫn đến cùng các dấu hiệu biểu hiện của bệnh lý này ở các bệnh nhân nữ. 2.1. Nguyên nhân gây ra Cụ thể, có thể kể đến một số nguyên nhân làm xuất hiện bệnh lý này ở nữ giới là: - Tăng nồng độ hoặc cơ thể tăng độ nhạy cảm với một số hormone sinh dục như estrogen, prolactin hay progesterone. - Tăng một số yếu tố kích thích sinh trưởng như GH, Insulin, EGF,... - Do yếu tố liên quan đến di truyền: Đây là trường hợp bệnh xuất hiện ngay từ nhỏ. - Nội tiết tố sinh dục có sự thay đổi: Cụ thể là vào các thời điểm gồm trong giai đoạn dậy thì, trong thai kỳ, sinh con hoặc tiền mãn kinh. - Vòng một xuất hiện sự lão hóa: Ở nữ giới đã sinh con nhiều lần và nuôi con bằng sữa mẹ. - Một vài yếu tố khác như tình trạng stress, căng thẳng, béo phì, uống quá nhiều thuốc lợi tiểu,... 2.2. Các dấu hiệu biểu hiện bệnh Một số dấu hiệu biểu hiện của bệnh phì đại tuyến vú các chị em phụ nữ nên chú ý đến như sau: - Bầu ngực có thể tích lớn gấp nhiều lần bình thường. - Tình trạng ngực bị chảy xệ; độ sa trễ sẽ càng nặng khi mức độ phì đại càng lớn. - Có thể kéo theo đó là tình trạng phì đại núm ti. - Có hiện tượng bị rạn và nhão làn da ở vùng ngực. 3. Phì đại tuyến vú ở nữ gây ra những ảnh hưởng gì? Bệnh phì đại tuyến vú không chỉ tác động đến thẩm mỹ, mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống, dẫn tới nhiều phiền toái trong sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Thông thường, ngực sẽ đối diện với tình trạng chảy xệ khi tuyến vú phì đại. Vóc dáng của người bệnh trở nên mất cân đối. Việc lựa chọn trang phục phù hợp hay chọn diện một loại áo ngực ưng ý cũng không dễ dàng. Lúc này, người bệnh mất đi sự tự tin trong cuộc sống như khi giao tiếp hay khi làm việc. Đi kèm với đó, khi phải mang vác quá sức một bộ ngực phì đại cũng gây nên cảm giác "nặng nề", làm xuất hiện tình trạng mỏi nhức ở vùng vai, cổ, gáy hay gù lưng, thoái hóa cột sống. Tình trạng này gây khó khăn trong các hoạt động vận động. Chẳng hạn như, người bệnh có thể gặp hạn chế khi tham gia chơi thể thao môn thể thao yêu thích đòi hỏi phải vận động, di chuyển nhiều. Ngoài ra, khả năng cho con bú của người mẹ cũng có thể bị ảnh hưởng khi bị phì đại tuyến vú bẩm sinh. Thậm chí, nhiều trường hợp tuyến vú phát triển quá mức dẫn đến thiểu dưỡng, hoại tử, đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. 4. Phì đại tuyến vú ở nữ điều trị như thế nào? Sau khi thực hiện thăm khám cho bệnh nhân và tiến hành làm các xét nghiệm cần thiết, những phương pháp điều trị phù hợp đối với trường hợp của người bệnh bị phì đại tuyến vú sẽ được bác sĩ lựa chọn căn cứ trên tình trạng bệnh. Thông thường, tuyến vú sẽ được cắt rời, phần quầng vú và núm vú sẽ được lấy ghép lên trên để tạo hình thẩm mỹ. Song người bệnh có thể mất đi cảm giác hoàn toàn khi được điều trị bằng phương pháp này. Một số trường hợp sẽ được bác sĩ thực hiện phẫu thuật thu gọn nhưng có bảo tồn tuyến vú, giữ lại cuống nuôi cũng như một phần ống tuyến. Nhờ vậy, sau khi phẫu thuật, cơ hội sống của quầng núm vú sẽ cao hơn. Từ đó, tỷ lệ rối loạn cảm giác cũng được giảm thiểu; và các bệnh nhân vẫn có thể nuôi con bằng sữa mẹ. Một điều lưu ý đối với bệnh nhân trước khi phẫu thuật là phải chia sẻ và thông báo với bác sĩ một cách chính xác những thông tin về tiền sử bệnh lý của bản thân và của gia đình, đã từng có khối u ở ngực chưa, có gặp phải vấn đề bất thường nào liên quan đến sức khỏe ảnh hưởng tới vùng ngực không,... Bài viết trên đây đã cung cấp đến bạn đọc một số thông
medlatec
889
Khi nào thì cắt amidan? Phẫu thuật có phải là duy nhất? Không phải tất cả các trường hợp viêm amidan đều có chỉ định cắt. Vậy khi nào thì cắt amidan? Phẫu thuật có phải là phương pháp duy nhất? Nếu bạn vẫn đang chưa rõ về vấn đề này thì hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé. 1. Amidan và viêm amidan là gì? Amidan là một phần của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chúng ta. Đây là những cục u màu hồng, hình bầu dục nằm ở phía sau 2 bên cổ họng. Mặc dù rất nhỏ bé, nhưng amidan thực sự là tuyến phòng thủ đầu tiên của cơ thể bạn giúp chống lại vi rút và vi khuẩn xâm nhập qua mũi và miệng vào cơ thể chúng ta. Amidan đóng vai trò là tuyến phòng thủ đầu tiên của cơ thể do vậy rất dễ bị viêm nhiễm. Chính bởi vị trí của nó là tuyến đầu nên amidan rất dễ bị viêm nhiễm bởi các tác nhân gây hại. Mặc dù bệnh vẫn gặp ở người lớn, nhưng trẻ em là đối tượng mắc bệnh phổ biến hơn. Phẫu thuật cắt amidan là thao tác loại bỏ amidan khi chúng không còn vai trò của nó, tuy nhiên các bác sĩ cần xem xét thật kỹ xem đây có phải là phương pháp tối ưu không, hoặc thậm chí chờ đợi để theo dõi thêm.  2. Phẫu thuật cắt amidan có phải là phương pháp duy nhất? Câu trả lời là không. Không phải lúc nào viêm amidan cũng có chỉ định cắt bởi nó có nhiều lợi ích đối với cơ thể, đặc biệt là trẻ em. Hầu hết các trường hợp nhẹ thì không phải cắt. Ngược lại, nếu tình trạng viêm nhiễm nặng, amidan hoàn toàn không mang lại lợi ích gì cho cơ thể thì mới phải cắt.  Khi nào thì cắt amidan? Thực tế, việc phẫu thuật cần có chỉ định của bác sĩ, khi các phương pháp điều trị bằng thuốc không có hiệu quả. Viêm amidan nhẹ có thể điều trị bằng thuốc kết hợp với các phương pháp chăm sóc tại nhà. – Đối với viêm amidan do vi khuẩn: Bác sĩ thường kê thuốc kháng sinh, và dùng trong đợt khoảng 10 ngày. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc bởi việc không dùng hết liệu trình đầy đủ có thể làm tăng nguy cơ bị sốt thấp khớp và viêm thận nghiêm trọng. – Viêm amidan do virus (áp dụng cho cả viêm amidan do vi khuẩn): Điều trị thường tập trung vào giảm triệu chứng như dùng thuốc giảm đau và hạ sốt nếu người bệnh có các triệu chứng này. Bên cạnh đó, người bệnh cần súc miệng nước muối hàng ngày giúp giảm sưng viêm và giảm cơn đau họng. Tránh các chất gây kích ứng như khói thuốc, các sản phẩm tẩy rửa. Sử dụng máy tạo độ ẩm không khí có thể loại bỏ không khí khô, giúp giảm đau họng… 3. Khi nào thì cắt amidan? Phẫu thuật sẽ là một lựa chọn tốt cho các trường hợp sau đây: 2.1.Viêm amidan tái phát nhiều lần Nếu người bệnh bị viêm amidan tái phát nhiều lần, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống thì đó chính là dấu hiệu cho thấy cần phải cắt amidan. Nhiều trẻ em phải nghỉ học quá nhiều do viêm amidan diễn ra nhiều lần, hoặc người lớn bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại ảnh hưởng tới giấc ngủ. Chỉ định cắt amidan sẽ phụ thuộc vào số lần tái nhiễm/năm. Cắt amidan sẽ được chỉ định nếu bạn bị viêm amidan ít nhất: – 7 lần trong 1 năm – 5 lần/một năm, diễn ra trong 2 năm liên tiếp – 3 lần/một năm trong 3 năm liên tiếp 2.2. Điều trị bằng thuốc không có tác dụng Những trường hợp viêm amidan do vi khuẩn gây ra thường sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng sinh. Trong trường hợp thuốc không có tác dụng, bác sĩ sẽ chỉ định cắt. 2.3. Viêm amidan gây ra các vấn đề khác Ngưng thở khi ngủ là một trong những biến chứng do viêm amidan gây ra, và trường hợp này cần phải cắt để tránh gây nguy hiểm cho người bệnh. – Bác sĩ cũng có thể đề nghị phẫu thuật nếu nhiễm trùng gây ra tình trạng ngưng thở khi ngủ ở người bệnh. Trước mắt, chứng ngưng thở khi ngủ khiến bạn mệt mỏi vào ban ngày. Đối với trẻ em, nó thậm chí có thể khiến chúng trở nên hiếu động. Nếu tình trạng này không được điều trị, nó có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như dẫn đến béo phì, các vấn đề về tim… Khi đó, phẫu thuật cắt bỏ amidan sẽ hữu ích. – Ngoài chứng ngưng thở khi ngủ, viêm amidan thường khiến một số người khó thở hoặc khó nuốt. Nếu những vấn đề này sẽ không cải thiện theo thời gian, mà ngày càng nặng hơn. Trong trường hợp này, cũng cần cắt amidan. – Phẫu thuật loại bỏ amidan cũng được chỉ định khi người bệnh bị áp xe amidan – tình trạng khu vực xung quanh amidan bị nhiễm trùng và tạo thành túi mủ.  Như vậy, với thông tin vừa cung cấp, chắc các bạn đã biết khi nào thì cắt amidan, cũng như các phương pháp điều trị khác ngoài phẫu thuật. Để có chỉ định chính xác nhất, người bệnh nên thăm khám tại các chuyên khoa tai mũi họng, dựa vào mỗi tình trạng bệnh, cũng như quá trình khai thác bệnh sử, bác sĩ sẽ đưa ra cho bạn lời khuyên tốt nhất.
thucuc
988
Đau bụng dưới bên trái ở nữ có đáng lo? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng dưới phía bên trái như các bệnh liên quan đến các cơ quan sinh sản, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ tiêu hóa,.... Bài viết này sẽ làm rõ các bệnh có thể liên quan tới hiện tượng đau bụng dưới bên trái. 1. Các bệnh về hệ tiêu hóa Khi có biểu hiện đau bụng dưới, có khả năng bệnh nhân đã mắc phải chứng bệnh viêm túi thừa cấp. Bệnh lý này thường liên quan đến tình trạng viêm nhiễm các túi nằm ngoài thành ruột kết gọi là túi thừa. Thông thường những cơn đau bụng dưới sẽ kèm theo những triệu chứng khác đi như sốt, nôn mửa, táo bón và buồn nôn,...Những bệnh về hệ tiêu hóa thường gặp khác có thể gây nên những cơn đau bụng dưới bên trái một cách đột ngột như: chứng táo bón, viêm ruột già, bệnh viêm đường ruột, thoát vị bẹn nghẹt,... 2. Bệnh lý về hệ sinh sản Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, những cơn đau nhói ở vùng bụng dưới bên trái có thể là dấu hiệu về các bệnh lý liên quan đến hệ sinh sản như: mang thai ngoài tử cung, lạc nội mạc tử cung, sảy thai, u nang buồng trứng hay bị bệnh u xơ tử cung,... 3. Hệ bài tiết gặp vấn đề Khi bị đau bụng dưới bên trái phụ nữ đã có thể mắc phải bệnh sỏi tiết niệu. Đây là hiện tượng sỏi kết lại ở thận và ống niệu. Khi bị sỏi thận trái hay sỏi thận tiết niệu đều thường sẽ kèm theo những cơn đau quặn bụng dưới bên trái. Ngoài ra có những triệu chứng khác đi kèm như đi tiểu buốt hay đi tiểu ra máu, buồn nôn, nôn mửa,... Bên cạnh đó bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu có thể gây ra những cơn đau đột ngột ở phần vùng bụng dưới bên trái kèm với những dấu hiệu thường gặp như đi tiểu nhiều lần và bị đau buốt. 4. Một số bệnh khác liên quan Bên cạnh những bệnh ở phần trên, khi bị đau bụng dưới bên trái có thể phụ nữ đã mắc phải một số bệnh khác như có vết bầm hay khối máu tụ bên trong thành bụng. Những cục máu đông, viêm các mạch máu ở vùng bụng dưới bên trái có thể dẫn đến các cơn đau đột ngột ở vùng này.Đau bụng dưới bên trái ở nữ dấu hiệu của một số bệnh lý liên quan tới hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, thậm chí một số trường hợp có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của phụ nữ. Để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, hãy ĐĂNG KÝ KHÁM với bác sĩ hoặc để lại thông tin NHẬN TƯ VẤNĐiều quan trọng nhất là khi gặp phải tình trạng này, chị em nên đến các bệnh viện uy tín để được các bác sĩ thăm khám cụ thể, nhằm tìm ra được nguyên nhân chính gây bệnh để sớm có hướng điều trị phù hợp nhất.Bên cạnh quá trình điều trị, chị em nên tạo cho mình chế độ ăn uống khoa học và hợp lý để tình trạng sức khỏe cải thiện; tái khám sức khỏe định kỳ để được các bác sĩ kiểm tra lại tình trạng bệnh lý sau thời gian điều trị. Phát hiện và điều trị sớm sỏi tiết niệu
vinmec
593
Các thuốc dùng ngoài da: Bôi bên ngoài, hại bên trong? Mùa hè cũng là mùa của các bệnh ngoài da. Trong điều trị các bệnh da, người ta thường sử dụng thuốc uống và thuốc bôi. Đa phần thuốc bôi chỉ có tác dụng tại chỗ. Nhưng khi diện tích da bị bệnh lớn hoặc tổn thương sâu thì thuốc có cơ hội ngấm qua da và gây nên những tác dụng toàn thân không khác gì thuốc uống. Các dạng thuốc bôi Hiện nay có nhiều dạng thuốc bôi trên thị trường như mỡ benzosali, hồ nước, mỡ acyclovir, kem nghệ, kem kẽm oxit, dung dịch sát khuẩn, dung dịch xanh-methylen... Thật không thể đếm hết được có bao nhiêu loại thuốc bôi được bày bán. Tuy nhiều thế nhưng nhìn chung, thuốc bôi bao gồm một hoặc nhiều thành phần sau đây: chất béo, nước, bột và thuốc. Tuỳ từng sự kết hợp, tuỳ từng tỷ lệ thành phần mà chúng ta có những dạng thuốc bôi khác nhau. Có 5 loại thuốc bôi cơ bản đó là: dạng dung dịch, dạng bột, dạng hồ, dạng kem và dạng mỡ. Dạng dung dịch: Đây là dạng thuốc bôi mà trong đó bao gồm hai thành phần là dung môi và thuốc tạo thành một dung dịch đồng nhất. Dung môi có thể là nước, cồn, ete, axeton, clorofor hoặc glycerin. Thuốc là thành phần chủ đạo vì nó sẽ quyết định hoạt tính dược lý. Đa phần chúng là các thuốc sát trùng như xanh metylen, axit boric, tím gentian. Dạng dung dịch chủ yếu dùng với vết thương, loét da, chảy nước. Dạng bột là hỗn hợp khá đồng đều của tá dược và thuốc. Tá dược thường được sử dụng là các loại bột có khả năng thấm hút nước mạnh như bột gạo, bột than, bột talc (Mg2Si O3), bột kaolin (Al2Si O3), bột bismuth. Thuốc trong công thức của thuốc bột thường là các kháng sinh như clorocid. Thuốc bôi dạng này chủ yếu được dùng với các vết thương nhiễm trùng chảy nước nhiều và liên tục. Thuốc mỡ là một dạng thuốc chủ yếu nhất trong họ hàng nhà thuốc bôi. Thành phần của nó có mỡ hoặc chất béo nên thuốc dễ ngấm vào sâu và tác dụng tốt. Chất béo thông dụng là vaselin và lanoline. Thuốc được pha vào là các chất diệt khuẩn như kháng sinh, các axit hữu cơ, các chất làm bong vảy da như axit salicylic, các kháng sinh chống nấm, corticoid, vitamin... Thuốc mỡ chỉ được dùng khi vết thương đã khô và đóng vảy. Dạng hồ là dạng thuốc bôi trong đó thành phần giống như thuốc mỡ, bao gồm chất béo, bột tạo hình và thuốc. Nhưng ở dạng này, thành phần bột tạo hình nhiều hơn, từ 30-50% tổng hàm lượng. Vì có nhiều bột hơn nên nó được sử dụng trong giai đoạn bán cấp, vết thương chuẩn bị se da. Kem là một dạng thuốc bôi mà thành phần của nó có đủ: mỡ, glycerin, nước và thuốc. Vì có thêm nước nên nó có vẻ nhão hơn các dạng khác và cũng vì thế mà nó mát hơn. Nó thường được dùng để chế tạo mỹ phẩm. Thuốc đôi khi cũng được bào chế dạng kem với chủ định là làm mát da. &#160; Thuốc có thể ngấm vào cơ thể gây tác động toàn thân. &#160; Những lưu ý Có một điều lưu ý, dù sử dụng dạng nào thì thuốc bôi không chỉ tác dụng tại chỗ bôi, nó hoàn toàn có nguy cơ gây ra tác dụng toàn thân. Và đây chính là tác hại của thuốc bôi khi sử dụng bất cẩn. Diện tích da bôi thuốc rộng, nồng độ thuốc cao, sử dụng kéo dài là ba yếu tố chủ đạo gây ra những tác phụ ngoại ý ở bên trong cơ thể. Thuốc sẽ có nhiều cơ hội đi vào máu, tích luỹ trong các cơ quan và gây ra những tác dụng không mong muốn. Ví dụ, salicylic là một thuốc đầu bảng làm bạt sừng, bong vảy điều trị đặc hiệu những bệnh&#160; có dày sừng như vảy đầu (cứt trâu) ở trẻ dưới 1 tuổi, vảy nến, mụn trứng cá do bài tiết quá nhiều. Tuy nhiên, nó lại có thể ngấm vào cơ thể gây ra tác hại trên hệ thần kinh. Hai biến chứng khó chịu nhất là chóng mặt, nhức đầu do salicylic, đặc biệt khi sử dụng quá nhiều ở những đối tượng sẵn có những biểu hiện này. Nhiều trường hợp ngộ độc salicylic quá gây ra hội chứng salicylic. Đây là một hội chứng toàn thân mà do cơ thể hấp thu quá nhiều salicylic gây ra. Các dấu hiệu của hội chứng này bao gồm: da xanh, mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn hô hấp, ù tai, buồn nôn, lú lẫn. Đã có trường hợp trẻ em bị tử vong do khi bôi thì uống nhầm salicylic gây ra phù thanh quản, hẹp thanh quản cấp tính. Tương tự, aciclovir là một thuốc ức chế virút gây bệnh trên da như zona thần kinh. Nó có tác dụng khá tốt khi được dùng tại chỗ. Nhưng nó cũng có thể gây ra phản ứng toàn thân. Một trong các phản ứng toàn thân rõ rệt của loại thuốc này là dị ứng. Trên những bệnh nhân hen cơ địa, aciclovir có thể gây ra phát ban quanh rốn mặc dù chúng bôi ở trên mặt, xuất hiện các ban đỏ dạng sẩn, cục nổi hẳn lên trên mặt da. Tác hại này là do thuốc đã ngấm vào máu, đi từ vị trí bôi đến nơi bộ phận ở da và gây ra dị ứng da. Bôi càng rộng thì mức độ dị ứng càng nặng. Một thuốc khác cũng cần cảnh báo là calcipotriol. Đây là một dẫn xuất của vitamin D được dùng trong trị liệu vảy nến. Nó có tác dụng ức chế sự tăng sinh tế bào sừng làm tăng biệt hoá tế bào theo hướng bình thường. Nhưng một khi được ngấm vào trong máu thì chúng lại tác động mạnh lên hệ thần kinh trung ương và gây ra đau đầu. Do có thể có những tác hại toàn thân nên người bệnh hãy cẩn thận khi dùng thuốc bôi trên diện rộng và dài ngày, nhất là với người già và trẻ em. Tốt nhất, không nên bôi quá 3% diện tích cơ thể (diện tích một bàn tay tương ứng 1%) và không nên bôi quá dài ngày nên kết thúc sớm trước 2 tuần. Trong mọi trường hợp, chúng ta phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. &#160;&#160;
medlatec
1,117
Các phương pháp điển hình trong điều trị ung thư gan Điều trị ung thư gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó giai đoạn bệnh và sức khỏe thực tế của người bệnh là hai yếu tố rất quan trọng. Các phương pháp điều trị ung thư gan cũng khá đa dạng như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị miễn dịch, nút mạch hóa chất…  Điều trị bệnh ung thư gan bằng phương pháp nào phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe… 1. Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư gan Phẫu thuật cắt bỏ là một phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, đem lại hiệu quả tốt nhất là cho các trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm. 1.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan ác tính Trong trường hợp khối u gan ác tính có kích thước nhỏ, giới hạn trong gan, thì bệnh nhân có thể được chỉ định cắt bỏ khối u bằng hình thức phẫu thuật. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần đảm bảo có chức năng gan hoạt động tốt, sức khỏe vẫn sẽ đảm bảo ổn định nếu thực hiện cắt bỏ khối u và phần nhu mô gan khỏe mạnh xung quanh. Sau thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và điều trị nhằm mục đích để các tế bào gan khỏe mạnh được tái tạo bù lại, đảm bảo chức năng gan hoạt động bình thường lâu dài. Phẫu thuật cắt bỏ một phần gan được chỉ định tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u nằm trong gan, mức độ xâm lấn của khối u…. 1.2 Phẫu thuật ghép gan Ở hình thức phẫu thuật này, bệnh nhân sẽ được cắt bỏ phần gan bị ung thư và nhận phần gan khỏe mạnh từ nguồn hiến tạng phù hợp. Cách điều trị này cũng phù hợp với bệnh nhân mắc ung thư gan với khối u kích thước lớn, phải cắt bỏ phần lớn hoặc hoàn toàn gan, do chức năng gan không thể đảm bảo nên phải ghép gan để bù lại thay vì đợi tế bào gan tự tái tạo. Phẫu thuật vẫn là phương pháp chính trong điều trị bệnh ung thư gan hiện nay, tuy nhiên đa phần cần kết hợp các phương pháp điều trị ung thư gan khác để làm tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư. 2. Các phương pháp điều trị ung thư gan không phẫu thuật Những bệnh nhân mắc ung thư gan không thể thực hiện phẫu thuật sẽ được chỉ định điều trị bằng các phương pháp sau đây: 2.1 Xạ trị – Một trong các phương pháp trong điều trị ung thư gan Có hai hình thức xạ trị là xạ trị ngoài và xạ trị tại chỗ. Trong đó xạ trị ung thư gan thường được kết hợp với phương pháp gây tắc mạch, mang đến kết quả điều trị khả quan, giảm triệu chứng đau, giảm kích thước khối u của người bệnh. 2.2 Phá hủy khối u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âm Thông thường cách điều trị tại chỗ này phù hợp với bệnh nhân mắc ung thư gan giai đoạn đầu hoặc giai đoạn giữa không đáp ứng với phẫu thuật. Liệu pháp phá hủy khối u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âm gồm: – Tiêm thuốc/ hóa chất vào trong khối u: Bệnh nhân có thể được tiêm cồn hoặc hóa chất có tác dụng tiêu hủy tế bào ung thư. Tuy nhiên bệnh nhân cần tiêm liên tục trong nhiều ngày và khối u ác tính khó tiêu hủy hoàn toàn khi kích thước >3cm. – Đốt u gan ác tính bằng liệu pháp nhiệt lạnh, vi sóng, sóng cao tần, laser: Là các hình thức điều trị có hiệu quả tốt đối với bệnh nhân có khối u gan kích thước dưới 3cm, không có khả năng phẫu thuật do vị trí khối u, có nhiều khối u hoặc bị xơ gan 2.3 Hóa trị – Một trong các phương pháp trong điều trị ung thư gan Là phương pháp sử dụng thuốc có tác dụng tiêu diệt, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, tuy nhiên cũng có ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Phương pháp này cũng đạt hiệu quả cao đối với các trường hợp bệnh nhân mắc ung thư gan giai đoạn tiến triển, đã có di căn. 2.4 Liệu pháp miễn dịch Là phương pháp điều trị dựa trên cơ chế can thiệp vào protein để cơ thể nhận ra được tế bào ung thư gan là tác nhân gây bệnh và tiêu diệt chúng. Liệu pháp miễn dịch thường được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư gan ở giai đoạn tiến triển. 2.5 Nút mạch hóa chất qua đường động mạch Là một phương pháp điều trị ung thư gan có tên gọi là TACE hoặc TOCE, được sử dụng cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, có nhiều khối u, khối u có kích thước lớn. Nguyên tắc điều trị là truyền hóa chất chọn lọc vào khối u gan ác tính qua nhánh động mạch nuôi khối u, đồng thời cũng sẽ nút tắc động mạch nuôi khối u bằng vật liệu gây tắc mạch. Với hình thức đưa trực tiếp thuốc vào nguồn nuôi dưỡng khối u, và cắt nguồn dinh dưỡng thì các tế bào ác tính sẽ bị tiêu diệt. Hình ảnh minh họa phương pháp điều trị nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan. Hóa chất được đưa vào động mạch chính nuôi dưỡng khối u tại gan. 3. Chăm sóc cho bệnh nhân mắc ung thư gan trong quá trình điều trị Trong quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư gan có thể sẽ không tránh khỏi đau đớn, mệt mỏi, sức khỏe ảnh hưởng do các tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Do đó, bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị triệt để đảm bảo hiệu quả trong việc tiêu diệt, loại bỏ tế bào ung thư, thì bệnh nhân có thể sẽ được sử dụng các phương pháp chăm sóc thay thế. Mục đích là để giảm đau, giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị, tăng cường sức khỏe để bệnh nhân có thể chống chọi căn bệnh nguy hiểm lâu hơn. Bên cạnh đó, chiến đấu với ung thư là cả một quá trình dài và gian nan, vì vậy người bệnh cũng cần được duy trì chế độ dinh dưỡng đủ chất, tránh để cơ thể suy nhược dẫn đến không đủ sức khỏe để tiếp tục thực hiện các liệu trình điều trị. Các phương pháp điều trị ung thư gan có thể giúp người bệnh vượt qua bệnh hoặc chỉ có tác dụng duy trì, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Việc người bệnh đạt được hiệu quả hoặc mục đích điều trị sẽ phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của mỗi người bệnh, phác đồ điều trị được chỉ định thực hiện… Tuy nhiên tuân thủ phác đồ điều trị và luôn duy trì trạng thái, suy nghĩ tích cực sẽ giúp người bệnh có cơ hội sống, thời gian sống cao hơn.
thucuc
1,244
Cẩm nang Y tế: Khám nội tiết là khám những gì? Tuyến nội tiết giữ một vai trò rất quan trọng đối với cơ thể nên những bất thường tại đây đều có thể gây ra nguy hại cho sức khỏe. Do nhận thức của người dân đã dần được nâng cao nên hiện nay, việc đi khám nội tiết định kỳ đã trở thành thói quen của nhiều người. Vậy khám nội tiết là khám những gì, những thông tin trong bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi ấy. 1. Khám nội tiết là khám những gì? 1.1. Mục đích của việc khám nội tiết là như thế nào? Tuyến nội tiết chứa các hormone khác nhau trong cơ thể nên nó rất cần để đảm bảo hoạt động tối ưu của các mô, cơ quan và quá trình trao đổi chất. Khi khám nội tiết, bác sĩ sẽ phát hiện và theo dõi được những rối loạn nội tiết làm ảnh hưởng đến các tuyến: yên, giáp, thượng thận, tinh hoàn, buồng trứng, tụy. Nhờ đó mà bác sĩ cũng lên được phương án điều trị hiệu quả các bệnh lý có liên quan đến vấn đề bất thường tại các tuyến sản xuất ra chúng. 1.2. Khám nội tiết gồm những gì? Thông thường, một quá trình thăm khám và kiểm tra nội tiết cho mỗi bệnh nhân sẽ diễn ra trong khoảng 20 - 40 phút. Vậy khám nội tiết là khám những gì, đó chính là quá trình thực hiện các việc sau đây: 1.2.1. Thăm khám lâm sàng Đây là bước đầu tiên sẽ được thực hiện của quá trình khám nội tiết. Theo đó, bác sĩ chuyên khoa nội tiết sẽ tiến hành khai thác các thông tin cần thiết từ người bệnh, gồm: - Tiền sử gia đình về vấn đề nội tiết. - Loại thuốc đang sử dụng. - Thói quen ăn uống. - Vấn đề dị ứng. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tiến hành kiểm tra huyết áp, nhịp tim; xem xét tình trạng tóc, da, miệng, răng,... để tìm dấu hiệu có liên quan đến các bệnh lý nội tiết. Kết quả của việc thăm khám lâm sàng kết hợp cùng với kết quả của các kiểm tra sau đó chính là căn cứ để đưa ra chẩn đoán về tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. 1.2.2. Thực hiện xét nghiệm nội tiết tố Bước này được tiến hành sau khi đã hoàn tất thăm khám lâm sàng. Khám nội tiết là khám những gì thì đến đây bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm nội tiết cần thiết tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân. Xét nghiệm nội tiết tố bao gồm như: chức năng tuyến giáp (TSH, T3, FT4,... ), tuyến thượng thận (Costisol,... ), xét nghiệm tiểu đường,... Ngoài ra còn có xét nghiệm nội tiết tố sinh sản ở cả nam và nữ. Cụ thể các xét nghiệm nội tiết tố ở từng đối tượng bệnh nhân như sau: - Với bệnh nhân nam: thực hiện các xét nghiệm có liên quan đến yếu tố nội tiết quan trọng là: FSH, Testosterone và LH. Đây là bộ 3 yếu tố giữ vai trò quan trọng để điều hòa và duy trì hoạt động của tinh hoàn, tuyến yên và vùng hạ đồi; giúp duy trì sự ổn định của quá trình sinh tinh. Sự tăng, giảm thất thường hay rối loạn của các yếu tố nội tiết nam sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của người bệnh. Nguyên nhân gây nên chúng chủ yếu xuất phát từ thói quen dùng chất kích thích, hút thuốc lá, mắc bệnh lý liên quan đến vùng tuyến yên hoặc hạ đồi, bệnh tinh hoàn, tiểu đường, suy giáp,... Nam giới nên biết khám nội tiết là khám những gì để không bỏ qua các xét nghiệm này. Kết quả của xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đưa ra đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe sinh lý hiện tại của nam giới. - Với bệnh nhân nữ: thực hiện xét nghiệm giúp bác sĩ có căn cứ để đánh giá hoạt động của buồng trứng, chu kỳ trứng rụng, khả năng phát triển và dự trữ của noãn. Không những thế, xét nghiệm nội tiết còn xác định được chỉ số hormone sinh sản và đưa ra căn cứ để xem xét nguy cơ vô sinh. Đối với nữ giới, khám nội tiết là khám những gì trong hạng mục xét nghiệm nội tiết đó chính là: + Xét nghiệm LH: đưa ra căn cứ để đánh giá khả năng sinh sản của người bệnh. Nếu nồng độ LH quá cao thì sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ kinh và quá trình rụng trứng, làm tăng nguy cơ đối với buồng trứng đa nang. + Xét nghiệm FSH: kiểm tra khả năng kích thích và dự trữ sản xuất trứng. Nếu nồng độ FSH cao thì có nguy cơ suy buồng trứng. + Xét nghiệm Prolactin: do hormone này cần cho việc duy trì khả năng sinh sản nữ nên cần xét nghiệm nó để biết được khả năng trưởng thành và phát triển trứng cũng như quá trình kích hoạt rụng trứng. Nồng độ Prolactin cao gây ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng từ đó tăng nguy cơ vô sinh. + Xét nghiệm Testosterone: nồng độ Testosterone quá cao cũng đồng nghĩa với nguy cơ buồng trứng đa nang cao. + Xét nghiệm Progesterone: đánh giá có xảy ra phóng noãn ở buồng trứng hay không. + Xét nghiệm E2: nồng độ E2 quá cao dễ gây rối loạn cảm xúc, rối loạn kỳ kinh, rụng tóc, nhức đầu, nguy cơ cao với ung thư vú, ung thư buồng trứng,... 2. Những trường hợp nào cần đi khám nội tiết? Thực tế cho thấy những bệnh nhân đi khám và băn khoăn khám nội tiết là khám những gì đều xuất phát từ các lý do khác nhau. Tuy nhiên, bác sĩ thường chỉ định kiểm tra nội tiết khi: - Khó quản lý đái tháo đường bằng phương pháp điều trị tiêu chuẩn. - Rối loạn tuyến giáp. - Loãng xương. - Hội chứng buồng trứng đa nang. - Suy giảm ham muốn tình dục. - Vô sinh. - Ung thư tuyến nội tiết. Sau khi thực hiện thăm khám lâm sàng và tiến hành các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ có căn cứ để chẩn đoán chính xác về tình trạng của từng bệnh nhân và đưa ra kế hoạch điều trị cụ thể với trường hợp cần thiết. Có những bệnh nhân sẽ phải đến gặp bác sĩ thường xuyên để kiểm soát các tình trạng mãn tính có liên quan tới hormone.
medlatec
1,110
Công dụng thuốc Aginfolix 5 Thuốc Aginfolix 5 có thành phần chính là Acid Folic hàm lượng 5mg. Aginfolix 5 được sử dụng phổ biến trong điều trị bổ sung Acid Folic cho những bệnh nhân thiếu máu, phụ nữ mang thai,... Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Aginfolix 5 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Aginfolix 5 là thuốc gì? Thuốc Aginfolix 5 được bào chế dưới dạng viên nang mềm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Acid Folic hàm lượng 5mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên thuốc.Cơ chế tác dụng. Acid Folic hay còn gọi là Vitamin B9, sau khi hấp thu vào cơ thể Acid Folic được khử thành Tetrahydrofolat, bản chất là một Coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa, trong đó có tổng hợp các Nucleotid có nhân pyrimidin hoặc purin; do đó Acid Folic có thể ảnh hưởng lên tổng hợp ADN.Khi có mặt đồng thời Vitamin C, Acid Folic sẽ được chuyển thành Leucovorin, là một hoạt chất cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN. Acid folic là một yếu tố không thể thiếu được trong sự tổng hợp Nucleoprotein và quá trình tạo hồng cầu bình thường, tình trạng thiếu Acid folic sẽ gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu do thiếu Vitamin B12. Ngoài ra, Acid folic cũng tham gia vào một số quá trình biến đổi Acid amin, hay sự tạo thành và sử dụng Format. 2. Thuốc Aginfolix 5 có tác dụng gì? Thuốc Aginfolix 5 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Tình trạng thiếu Acid folic ở những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu Folat hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.Sử dụng dự phòng cho phụ nữ mang thai: Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở tại thời điểm 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục kéo dài trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tình trạng thiếu Acid folic ở những bệnh nhân bị thiếu máu huyết tán mạn tính gặp trong thiếu máu hồng cầu liềm hay bệnh Thalassemia, bệnh nhân chạy thận nhân tạo. 3. Chống chỉ định của thuốc Aginfolix 5 Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Aginfolix 5.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Acid Folic. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Aginfolix 5 Liều dùng. Dự phòng và điều trị thiếu Acid folic ở những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu Folat hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ: Uống 1 viên (5mg)/ lần x 1 lần/ ngày trong vòng 4 tháng. Đối với những bệnh nhân kém hấp thu, có thể sử dụng liều 1 viên (5mg)/ lần x 3 lần/ ngày.Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở phụ nữ có ý định hoặc đang mang thai: Uống 1 viên (5mg)/ lần x 1 lần/ngày trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ. Điều trị thiếu máu huyết tán mạn tính gặp trong thiếu máu hồng cầu liềm hay bệnh Thalassemia, bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Uống 1 viên (5mg) cách 1 hoặc 7 ngày một lần, tùy theo chế độ ăn và tốc đố tan máu của người bệnh. 5. Lưu ý khi sử dụng Aginfolix 5 Aginfolix 5 với thành phần chính là Acid folic là một loại thuốc rất hiếm xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, việc điều trị bằng thuốc Aginfolix 5 với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các dấu hiệu bất thường sau: Hiếm gặp: Các triệu chứng quá mẫn trên da như phù mạch, nổi ban, ngứa, mày đay, rối loạn tiêu hóa như táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Aginfolix 5 khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. Bệnh nhân và người nhà nên báo cáo với bác sĩ về việc sử dụng Aginfolix 5 hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời.Lưu ý sử dụng thuốc Aginfolix 5 ở các đối tượng sau:Không sử dụng Aginfolix 5 riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều lượng không đủ trong điều trị cho những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu khổng lồ chưa được chẩn đoán chắc chắn. Các chế phẩm đa vitamin trong đó có chứa Acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp đi mức độ thiếu thực sự vitamin B12 ở những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12. Mặc dù hoạt chất Acid folic có trong Aginfolix 5 có thể tạo ra đáp ứng tạo máu ở bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12, vẫn không được dùng Aginfolix 5 một cách đơn độc trong điều trị các trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy tình trạng thoái hóa tủy sống bán cấp. Cần thận trọng khi sử dụng Aginfolix 5 ở những bệnh nhân có những khối u phụ thuộc Folat.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Acid folic trong thuốc Aginfolix 5 thuộc nhóm A, là những thuốc sử dụng an toàn trong thai kỳ. Phụ nữ trong quá trình mang thai nên cung cấp đủ sắt kèm Acid folic qua chế độ ăn hoặc qua các chế phẩm thuốc, nhằm tránh tình trạng thiếu máu ở cả mẹ và bé.Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Acid folic có thể đi qua sữa mẹ, tuy nhiên không có nguy cơ gây hại cho trẻ sơ sinh. Vì thế, những bà mẹ cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc Aginfolix 5.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường không bị ảnh hưởng sau khi sử dụng thuốc Aginfolix 5. 6. Tương tác thuốc Aginfolix 5 Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Sulphasalazin có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc Aginfolix 5.Các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm chuyển hóa của thuốc Aginfolix 5, từ đó gây giảm Acid folic và Vitamin B12 trong máu ở mức độ nhất định.Trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu Acid folic do sử dụng các thuốc chống co giật, việc sử dụng thuốc Aginfolix 5 có thể làm nồng độ của các thuốc chống co giật trong máu bị giảm đi.Thuốc Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Aginfolix 5 trên những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Aginfolix 5. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Aginfolix 5, bệnh nhân và người thân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc và tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ.
vinmec
1,183
Chữa bệnh viêm tai xương chũm bằng cách nào? Viêm tai xương chũm là một bệnh lý của tai giữa, hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, nếu không được chữa trị kịp thời bệnh có thể tiến triển gây biến chứng nghiêm trọng. Vậy chữa bệnh viêm tai xương chũm bằng cách nào? Viêm tai xương chũm là gì? Viêm xương chũm là bệnh nhiễm trùng ở chỗ lồi ra của xương sọ nằm sau tai gọi là mấu chũm. Bệnh có thể phá hủy phần xương này, kéo theo mất khả năng nghe. Đây là bệnh tai mũi họng khá phổ biến và nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây ra tử vong. Bệnh viêm tai xương chũm cần được điều trị kịp thời hiệu quả Viêm tai xương chũm là bệnh lý hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh tích tổn thương tìm thấy ở xương chủ yếu là viêm loãng xương và viêm tắc mạch máu xương làm các vách ngăn giữa các tế bào xương bị phá vỡ dần, các ổ mủ tập trung lại thành túi mủ, đôi khi có những khối xương mục. Lớp vỏ ngoài của xương có thể bị thủng và mủ chảy ra ngoài ngay dưới da hoặc có thể đổ vào nội sọ gây những biến chứng nguy hiểm. Viêm tai xương chũm có nguy hiểm không? Một trong các mối nguy hiểm của viêm tai xương chũm mạn tính là viêm tai xương chũm hồi viêm. Đây là đợt cấp của viêm tai xương chũm mạn tính, tuy nhiên, loại này ẩn chứa những biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh (viêm màng não, áp-xe não, viêm tĩnh mạch bên…) nên được xếp vào loại viêm tai nguy hiểm, đây là một trong những cấp cứu của chuyên khoa tai mũi họng. Xương chũm hay bị viêm và gây biến chứng là xương chũm có một chất gọi là cholesteatoma hoặc xương chũm có cấu tạo quá thông bào. Cholesteatoma là một khối có khả năng ăn mòn xương, chiếm 70% các nguyên nhân gây biến chứng nội sọ… Vi khuẩn gây bệnh viêm xương chũm hay gặp là tụ cầu. Viêm xương chũm thường gặp ở những trẻ bị thể trạng suy yếu như sau các nhiễm khuẩn lây truyền như sởi, sốt xuất huyết, quai bị, bệnh đái tháo đường, HIV/AIDS. Biểu hiện của viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm: bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở trẻ em. Tiền sử chảy mủ tai thối, nghe kém tăng rõ rệt. Sốt cao kéo dài, dùng thuốc hạ nhiệt không hiệu quả, thể trạng nhiễm khuẩn nặng. Chóng mặt, ù tai rõ rệt. Soi tai: ống tai ngoài nhiều mủ thối, có vảy óng ánh khi có cholesteatoma, màng tai thủng rộng, không đều, sát thành xương, da thành sau ống tai ngoài bong ra làm cho thành sau ống tai như sập xuống, che lấp một phần màng tai (nhĩ). Viêm tai xương chũm xuất ngoại: sau tai (rãnh sau tai mất, vành tai bị đẩy ra trước). Sưng vùng thái dương, vùng trán kèm theo phù nề mi mắt. Phần trên cơ ức đòn chũm đầy, phồng. Chữa bệnh viêm tai xương chũm như thế nào cần được thăm khám chính xác và chẩn đoán cụ thể Chữa viêm tai xương chũm như thế nào? Viêm tai xương chũm nếu không được điều trị hiệu quả có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, việc cơ bản là phát hiện sớm và điều trị đúng: trên bệnh nhân chảy mủ tai xuất hiện sốt, đau tai, nhức đầu, cần khám và xác định xem có viêm xương chũm hay không?  Điều trị nội khoa: dùng kháng sinh, chống viêm, hạ sốt, giảm đau. Tránh để biến chứng viêm tai và điều trị triệt để, đúng phác đồ bệnh lý tai khi đã bị viêm. Trường hợp bệnh nặng hơn cần tiêm trực tiếp thuốc kháng sinh vào mạch máu và sau đó mới dùng thuốc uống. Điều trị bằng thuốc kháng sinh phải liên tục trong ít nhất 2 tuần. Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn xương chũm có thể được tiến hành nếu điều trị bằng thuốc kháng sinh không hiệu quả. Ngoài ra còn có các phương pháp phẫu thuật khác như phẫu thuật loại bỏ tế bào xương chũm và cắt bỏ, chỉnh sửa xương chũm. Giải pháp phòng ngừa viêm tai xương chũm là gì? Những thói quen sinh hoạt và phong cách sống dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm tai xương chũm:
thucuc
778
Bác sĩ tư vấn: Thoái hóa khớp gối nên điều trị ra sao để mau khỏi? Hiện nay thoái hóa khớp gối không chỉ xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi mà càng ngày càng trẻ hóa do lối sống thay đổi. Căn bệnh này khá phổ biến và vẫn có thể điều trị, giảm thiểu cơn đau nếu người bệnh tuân thủ những chế độ sinh hoạt và tập luyện phù hợp. 1. Thoái hóa khớp gối là gì? Đây là căn bệnh khó có thể phát hiện kịp thời và thường bị bỏ qua ở giai đoạn đầu phát triển. Thông thường dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của thoái hóa khớp gối đó là bệnh nhân bị đau ở mặt trước khớp gối, khi gập hoặc duỗi chân có tiếng kêu lạo xạo. Về cơ bản, bệnh này phản ánh tình trạng sụn khớp bị viêm là lượng dịch tiết khớp giảm do sụn khớp bị giảm khả năng tái tạo, hay nói cách khác là tốc độ tái tạo của sụn khớp không kịp để bù đắp vào lớp sụn bị mất, bị bào mòn do hoạt động theo thời gian. 2. Điểm mặt chỉ tên một số biểu hiện của thoái hóa khớp gối Các dấu hiệu thường gặp có thể kể tới đó là: Khớp gối có triệu chứng viêm tấy, sưng to; Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp; Khớp mất đi độ linh hóat, bị cứng nếu giữ lâu ở một vị trí, lâu không vận động; Cơn đau khớp gối xuất hiện ngày một nhiều và kéo dài, mức độ đau tăng khi chuyển đổi tư thế vận động. 3. Đi tìm nguyên nhân gây bệnh Có thể chia nguyên nhân gây nên bệnh thoái hoá khớp gối làm 02 loại: thoái hóa khớp nguyên phát và thoái hóa khớp thứ phát. 3.1. Nguyên nhân thoái hóa khớp nguyên phát Thoái hóa khớp nguyên phát là nguyên nhân chính và thường xuất hiện muộn. Nguyên nhân này hay gặp ở bệnh nhân trên 60 tuổi, tiến triển chậm và có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều khớp. Tình trạng thoái hóa khớp nặng hơn còn liên quan đến yếu tố nội tiết, di truyền và chuyển hóa (như bị mãn kinh hoặc mắc bệnh đái tháo đường,... ). 3.2. Nguyên nhân thoái hóa khớp thứ phát Đây là nguyên nhân dễ xảy ra trong cuộc sống hàng ngày như bị chấn thương, làm thay đổi trục khớp. Mọi lứa tuổi đều có thể vì nguyên nhân này mà gặp vấn đề về khớp gối. Các biểu hiện bất thường có thể gặp: khớp gối bị quay vào trong, bị quay ra ngoài, khớp gối bị quá duỗi,... 4. Các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn tới thoái hóa khớp gối Những yếu tố gây nên chứng thoái hóa khớp gối: Mắc bệnh béo phì: Trọng lượng cơ thể cũng có ảnh hưởng không nhỏ đối với các vấn đề về xương khớp. Bởi khớp gối đóng vai trò nâng đỡ toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Nếu bệnh nhân bị thừa cân sẽ khiến khớp gối phải chịu một áp lực lớn, sụn khớp nhanh bị bào mòn và khó tái tạo. Chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn: Là một bộ phận quan trọng nhưng đồng thời cũng dễ bị tổn thương nhất đó chính là khớp gối. Khi vận động, chơi thể thao không cẩn thận hoặc tai nạn, các thành phần của khớp gối như dây chằng dễ bị đứt, xương bánh chè, đầu dưới xương đùi dễ bị gãy,... Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ để lại biến chứng và khiến khớp gối thoái hóa, yếu dần theo thời gian. Vận động quá sức hóac lười vận động tập thể dục, thể thao: điều gì quá cũng không tốt cho khớp gối. Nếu lao động hóac chơi thể thao quá nhiều, sụn khớp không có thời gian sản sinh và tiết dịch cũng khiến khớp gối dễ bị hao mòn. Ngược lại nếu lâu ngày chúng ta không vận động, khớp gối cũng dễ bị co cứng, thiếu độ linh hoạt, lâu dần bị thoái hóa. Do tuổi tác: Tuổi đời càng lớn đồng nghĩa với việc các cơ quan trong cơ thể cũng thoái hóa dần theo năm tháng. Khớp gối cũng vậy. Khi ấy mức độ tổng hợp của sụn khớp không còn cao nữa, thoái hóa khớp là điều dễ thấy ở người cao tuổi. Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn quá ít những chất có khả năng cung cấp chất nhờn cho túi hoạt dịch khớp gối, hoặc tiêu thụ quá nhiều bia rượu sẽ góp phần làm giảm chức năng của khớp gối. Một số bệnh lý khác: bệnh Gout, thấp khớp, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa,... 5. Thoái hóa khớp gối gây nên biến chứng nguy hiểm gì? Thoái hóa khớp gối khiến bệnh nhân bị đau nhức khó chịu dai dẳng, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của bệnh nhân, hạn chế khả năng vận động và các biến chứng điển hình phải kể đến như: Teo cơ; Sụn khớp bị mắc chứng vôi hóa; Khả năng vận động, đi lại khó khăn; Cứng khớp; Tàn phế, bại liệu, thậm chí phải dùng tới nạng hóac xe lăn trợ giúp khi di chuyển; Năng suất lao động giảm; Thoái hóa khớp gối khiến bệnh nhân ít đi lại được, dễ dẫn tới các bệnh khác như tăng cân, béo phì, tiểu đường, Gout, tim mạch,... 6. Cách phòng tránh và điều trị bệnh thoái hóa khớp gối Làm thế nào để không bị thoái hóa khớp gối? Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh: tránh tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo, đồ uống có cồn như bia rượu, nên bổ sung khoáng chất và canxi. Kiểm soát tốt cân nặng tránh để bị béo phì; Tập thể dục và vận động đúng cách: những môn thể thao được khuyến khích tham gia đó là bơi lội, yoga, đi bộ; Sau mỗi 30 phút - 1 tiếng đồng hồ ngồi làm việc trước máy tính hoặc ngồi quá lâu ở một tư thế cố định, cần đứng dậy đi lại vận động nhẹ nhàng, thư giãn giúp xương khớp được vận động, khí huyết lưu thông. Massage khớp gối mỗi ngày, tăng tuần hoàn máu; Khám sức khỏe định kỳ Phương pháp điều trị thoái hóa khớp hiệu quả Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh mau chóng khỏe mạnh, cụ thể là: Những món mà người bị thoái hóa khớp gối nên ăn: Trái cây, rau củ: Các loại quả như dứa, cam chứa nhiều Vitamin C và men kháng viêm giúp tăng cường độ dẻo dai của khớp. Ngoài ra các loại rau xanh à ngũ cốc nên được bổ sung vào các bữa ăn để tăng hệ miễn dịch và chống oxy hóa. Ăn sụn, nước xương hầm từ lợn, bò: những món ăn này có chứa nhiều glucosamine và chondroitin vốn có chức năng cấu tạo nên sụn, rất tốt cho hệ xương khớp. Tiêu thụ các loại cá như cá thu, cá ngừ, cá hồi giúp cung cấp omega 3, kháng viêm khá hiệu quả. Những chất béo lành mạnh người bị thoái hóa khớp gối có thể ăn đó là dầu olive, dầu dừa, bơ thực vật hoặc các loại hạt. Những thực phẩm này có khả năng kích thích sụn sản sinh ra collagen tốt cho sụn xương khớp gối. Bên cạnh những thực phẩm người bệnh nên ăn, cũng cần lưu ý những loại thức ăn cần kiêng khem như các loại thịt đỏ (thịt lợn, bò, dê, cừu,... ); thức ăn có chất béo công nghiệp như khoai tây chiên, đồ chiên rán; đồ ăn chứa nhiều đường; Nước uống có ga; Rượu bia, thuốc lá,... vì những thức ăn chứa các chất này rất có hại cho hoạt động của xương khớp.
medlatec
1,310
Giảm tuổi thọ khi ngủ 9 giờ mỗi đêm Một nghiên cứu kéo dài hơn một thập kỷ đã chỉ ra ngủ nhiều có hại hơn ngủ ít. 30% người trưởng thành chết sớm hơn vì ngủ nhiều. Số giờ ngủ tốt nhất cho người trưởng thành là từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm, nhóm này được xếp vào hàng ngủ trung bình. Nhóm ngủ nhiều là thường xuyên ngủ hơn 8 giờ trở lên. Nhóm ngủ ít là dưới 6 giờ mỗi đêm. Nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Warwick (Anh) tiến hành khảo sát thói quen ngủ qua thời gian của hơn một triệu người. Các chuyên gia phát hiện ngủ quá độ có thể gây ra những vấn đề tương tự như ngủ quá ít, gồm trầm cảm, bệnh tim, tiểu đường và các vấn đề sức khỏe khác. Giáo sư Franco Cappuccio, một nhà khoa học thuộc Chương trình Giấc ngủ, Sức khỏe và Xã hội (Đại học Warwick) cho biết, 12% nhóm người trưởng thành ngủ ít chết sớm hơn nhóm ngủ trung bình, có tới 30% nhóm ngủ trên 8 tiếng chết sớm hơn nhóm ngủ trung bình. Một điểm cần lưu ý là tỷ lệ tử vong do ngủ nhiều tương tự như tác hại của uống rượu và hút thuốc lá lên sức khỏe con người. Bác sĩ Gregg Jacobs, Trung tâm Rối loạn giấc ngủ (Đại học Massachusetts, Mỹ), khuyên thời gian ngủ lý tưởng cho người trưởng thành là 7 giờ mỗi đêm. "Thông thường người trưởng thành ngủ khoảng 7 tiếng. Đây là thời gian giấc ngủ trung bình của người trưởng thành trên thế giới và phù hợp, vừa đủ cho cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn", ông nói.
medlatec
281
Cách tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức khỏe trong thời điểm giao mùa Sức đề kháng luôn đi cùng hệ miễn dịch. Khi có sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút hay ký sinh trùng vào trong cơ thể, lúc này sức đề kháng của cơ thể suy yếu, dẫn tới hệ miễn dịch bị suy giảm. Vậy cần làm gì để tăng cường miễn dịch, đặc biệt là trong thời điểm giao mùa như hiện nay? 1. Hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động như thế nào? Các protein được cơ thể tạo ra nhằm mục đích phá huỷ các tế bào bất thường được gọi là kháng thể. Các kháng thể này sẽ giúp cơ thể chống lại các bệnh thông thường hay gặp trong thời điểm giao mùa như cảm cúm, cảm lạnh hay thậm chí bảo vệ cơ thể trước các bệnh nguy hiểm như ung thư hoặc các bệnh liên quan đến tim mạch. Là một hệ thống phòng ngự của cơ thể, mạng lưới các tế bào của hệ thống miễn dịch rất phức tạp. Mạng lưới này gồm các tế bào, mô và cơ quan kết hợp với nhau nhằm chống lại sự thâm nhập của virus vào cơ thể khiến cơ thể bị bệnh. Hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ tạo ra một màng chắn bảo vệ cơ thể. Trong trường hợp cơ thể bị tấn công bởi các tác nhân có hại, các tế bào bạch cầu sẽ được tạo ra để tấn công các tác nhân này, thiết lập cơ chế phá huỷ các tác nhân có hại trước khi chúng bắt đầu sinh sôi mà không gây ra bất kỳ tổn hại nào đến cơ thể. Trong điều kiện bình thường, hệ miễn dịch hoàn toàn có thể giúp cơ thể ngăn chặn các bệnh từ đơn giản đến phức tạp, từ cảm lạnh thông thường cho đến ung thư. Hệ miễn dịch sẽ giúp cơ thể nhận biết các kháng nguyên gây bệnh khác nhau, từ đó thiết lập các cơ chế để loại bỏ các kháng nguyên này ra khỏi cơ thể hoàn toàn. 2. Các cách tăng cường miễn dịch trong thời điểm giao mùa Hệ miễn dịch trong cơ thể là một cơ chế tự động, nghĩa là nó sẽ không bị tác động bởi các loại thuốc hay chất bổ sung nào trong quá trình cơ thể phát triển. Thay vào đó, có những hoạt động có thể duy trì và phát triển hệ miễn dịch từ những thói quen bình thường hằng ngày. Một số thói quen để tăng cường miễn dịch, đặc biệt là tăng cường miễn dịch giao mùa, đó là: 2.1. Thay đổi lối sống Một trong các điều kiện khiến hệ miễn dịch trở nên yếu đi hoặc hoạt động một cách trì trệ là do việc hình thành các thói quen xấu. Do đó, các bác sĩ, các chuyên gia khuyến cáo rằng việc có một lối sống lành mạnh hơn sẽ giúp cải thiện cơ thể ở trạng thái tốt nhất. Giảm bớt căng thẳng là điều thiết thực đầu tiên có thể làm. Căng thẳng kéo dài sẽ khiến cho cơ thể bị suy nhược và ức chế hệ thống miễn dịch, về lâu sẽ dẫn đến kiệt quệ. Các biện pháp thay đổi lành mạnh có thể thực hiện là mát xa, nghe nhạc nhẹ nhàng để thư giãn, ngồi thiền, sử dụng mạng xã hội ít lại,... Giấc ngủ cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hệ thống miễn dịch bởi vì chất lượng giấc ngủ là điều kiện tiên quyết cho một hệ miễn dịch cân bằng. Việc ngủ đủ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày sẽ giúp tăng cường miễn dịch rất nhiều. 2.2. Tập thể dục Tập thể dục thường xuyên và đều đặn sẽ giúp cơ thể tăng mức Ig A. Đây là một loại protein có trong hệ miễn dịch với mục đích giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng cũng như ngăn không cho các tác nhân có hại tiếp xúc với cơ thể. Do đó việc tập thể dục thường xuyên và đều đặn là một thói quen rất tốt giúp tăng cường miễn dịch cũng như duy trì cân nặng ở mức độ ổn định. 2.3. Chế độ ăn uống khoa học Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ là một điều kiện cần cho một cơ thể khỏe mạnh và một hệ miễn dịch tối ưu nhất. Thực phẩm đóng vai trò cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể, giúp kích thích và sản sinh các gen tốt đồng thời vô hiệu hoá các gen xấu trong cơ thể. Cần đảm bảo cơ thể nạp đủ các chất dinh dưỡng cũng như các chất xơ cần thiết trong khẩu phần ăn mỗi ngày. Các chế độ ăn uống không lành mạnh không những là nguyên dân dẫn đến các bệnh lý khác, mà còn khiến hệ miễn dịch bị suy giảm. Các chế độ ăn giàu vitamin, khoáng chất thiết yếu có tác dụng chống oxy hoá và tăng cường miễn dịch cũng như sức đề kháng cho cơ thể. Các loại trái cây nên cân nhắc chọn lựa để bổ sung vào cơ thể là quả mọng, cam, quýt, táo, nho, kiwi,. . Các loại rau xanh nên ăn thêm là cải xoăn, hành tây, rau chân vịt,. . Các loại thực phẩm như tỏi tươi, khoai lang, cà rốt còn có tác dụng kháng sinh và kháng vi rút cho cơ thể. Các loại nấm cũng là loại thực phẩm giúp hỗ trợ chống nhiễm trùng tốt. 2.4. Không lạm dụng các chất kích thích Các nghiên cứu đã chỉ ra, uống bia hoặc rượu với một lượng vừa đủ sẽ giúp cơ thể giảm nguy cơ gặp các bệnh như tim mạch, tiểu đường. Tuy vậy, lạm dụng các chất này sẽ khiến cơ thể bị ức chế khả năng của các tế bào bạch cầu, do đó làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Các chất kích thích nói chung, đều có ảnh hưởng tương tự đối với hệ miễn dịch của cơ thể. Lưu ý về lượng rượu uống mỗi ngày của đàn ông không nên quá 2 ly, phụ nữ không nên quá 1 ly. Với liều lượng này, các chất sẽ phát huy được công dụng thay vì các tác hại. 2.5. Tiêm vắc-xin Tiêm vắc-xin đầy đủ là cách tăng cường miễn dịch hiệu quả. Một trong các loại vắc xin nên tiêm phòng để tránh các bệnh thường gặp, đặc biệt là bệnh về đường hô hấp trong thời điểm giao mùa là vắc xin phòng bệnh viêm phổi và vắc xin cúm. Đây là vắc xin khuyến nghị đối với những người có hệ miễn dịch bị yếu do một bệnh nền nào đó gây ra. Ngoài ra, các loại vắc xin mà trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên cần chích để tăng cường miễn dịch có thể kể đến như: Viêm gan A, B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, quai bị, rubella, viêm màng não, HPV,... Sau một thời gian, có thể các kháng thể của các vắc xin sẽ bị hết, do đó ở từng độ tuổi, kẻ cả người lớn và trẻ em nên đi xét nghiệm để kiểm tra xem kháng thể nào còn và kháng thể nào hết, từ đó có kế hoạch tiêm bổ sung. Đối với vắc xin viêm màng não, trẻ sẽ tiêm một lần vào độ tuổi từ 11 đến 12 tuổi và tiêm nhắc lại khi đã đủ 16 tuổi đến 18 tuổi.
medlatec
1,260
Những điều bạn cần biết về vắc xin viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm do virus HBV gây ra, có tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh này thường lây qua đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con. Tuy nhiên, ngày nay chúng ta có  thể phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này bằng cách tiêm vắc xin viêm gan B. Bài viết sẽ cung cấp những điều bạn cần biết về vắc xin viêm gan B. 1. Viêm gan B là gì? Lây qua đường nào? Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ảnh hưởng đến gan. Đối với một số người bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, có nghĩa là bệnh kéo dài hơn 6 tháng tăng nguy cơ dẫn đến suy gan, ung thư gan hoặc xơ gan. Nếu không được điều trị kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng con người. Virus HBV lây truyền qua nhiều con đường như đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, lây từ mẹ sang con. Cụ thể: - Lây truyền từ mẹ sang con: Nếu như người mẹ bị nhiễm virus viêm gan B thì khả năng con mắc bệnh cũng rất cao. - Lây truyền qua đường quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh viêm gan B cũng là một trong các nguyên nhân gây viêm gan B khá phổ biến hiện nay. - Lây truyền qua đường máu: Đường máu là con đường lây nhiễm viêm gan B chủ yếu nhất. Những trường hợp hiến máu hoặc truyền máu, tiêm, xăm hình... nếu dụng cụ không được khử trùng đúng cách thì khả năng lây nhiễm viêm gan B là rất cao. 2. Vacxin viêm gan B là gì? Vắc xin viêm gan B là vắc xin tái tổ hợp, được sản xuất bằng kỹ thuật di truyền sử dụng kháng nguyên HBs Ag. HBs Ag là kháng nguyên tổng hợp từ nấm men hay tế bào động vật. Vắc xin viêm gan B ở dạng đơn giá, không gây nhiễm, có thể đơn liều hoặc đa liều tuỳ thuộc vào nơi sản xuất. Vắc xin có thể ngăn ngừa virus viêm gan B cũng như các biến chứng xơ gan, ung thư gan. Cả người lớn và trẻ em đều có nguy cơ bị lây nhiễm virus viêm gan B nên việc tiêm vắc xin được khuyến cáo cho tất cả mọi người. 3. Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp (Gene-HBvax) Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp (Gene-Hbvax) là một loại vắc-xin virus tiểu đơn vị tái tổ hợp không gây nhiễm, HBs Ag từ tế bào nấm men được mã hóa bằng công nghệ tái tổ hợp ADN. Sản phẩm này được điều chế dưới dạng dung dịch, hơi trắng đục, sản xuất bằng công nghệ di truyền nuôi cấy tế bào nấm men, có mang gen mã hóa sinh tổng hợp HBs Ag, sau đó được tinh chế và bất hoạt. Vắc-xin Gene-HBvax dùng để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh viêm gan B. Loại vắc-xin này không phòng được các bệnh viêm gan do các tác nhân khác như virus viêm gan A, virus viêm gan C có khả năng gây nhiễm tế bào gan. Vắc-xin chống chỉ định với những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào, người mắc các bệnh bẩm sinh, mệt mỏi, sốt cao hoặc phản ứng toàn thân với bất kỳ một bệnh nhiễm trùng đang tiến triển. Những người bị bệnh tim, bệnh thận hoặc bệnh gan, tiểu đường hoặc suy dinh dưỡng, bệnh ung thư máu và các bệnh ác tính nói chung cũng thuộc top chống chỉ định. 4. Tiêm vắc xin viêm gan B mấy lần là đủ? Đối với trẻ em - Trường hợp mẹ không mắc viêm gan B: Liều sơ sinh được tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh hoặc sớm nhất có thể. Các liều thứ 2, 3, 4 có thể tiêm với vắc-xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B. Vắc-xin được tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 1 tháng. Các mẹ nên lưu ý, liều cuối cùng nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi với vắc xin 6 trong 1. - Trường hợp mẹ mắc viêm gan B: Trong giai đoạn mang thai, viêm gan B lây từ mẹ sang con tỷ lệ thấp, không quá 2%. Thế nhưng, ở quá trình chuyển dạ của người mẹ, khả năng lây nhiễm rất cao. Do đó, người mẹ cần tiêm vắc xin và huyết thanh kháng viêm gan B cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh. Thời điểm tiêm càng muộn, hiệu lực của vắc xin càng giảm. Nghiên cứu chỉ ra, tiêm vắc-xin trong 24 giờ đầu sẽ phòng được 85 - 90% sự lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con, tiêm vắc-xin sau 48 giờ, hiệu lực vắc-xin giảm 50 - 57% mỗi ngày. Đối với người lớn - Xét nghiệm trước khi tiêm: Người bệnh cần làm các xét nghiệm HBs Ag và anti-HBs (HBs Ab) để biết bị nhiễm virus viêm gan B không, cơ thể đã có kháng thể virus viêm gan B chưa. Nếu kết quả là HBs Ag dương tính, bạn đã nhiễm virus viêm gan B, việc tiêm ngừa sẽ không còn hiệu quả. Còn HBs Ab dương tính, bạn đã có kháng thể kháng virus viêm gan B, khi đó không cần thiết phải tiêm vắc xin. Nếu cả hai xét nghiệm đều cho kết quả âm tính, chứng tỏ bạn chưa mắc bệnh và cần tiêm vắc xin để phòng bệnh. - Phác đồ tiêm: Bạn có thể chọn một trong hai phác đồ. Phác đồ: 0-1-6 nghĩa là liều thứ 2 cách mũi đầu tiên 1 tháng, liều thứ 3 cách liều đầu tiên 6 tháng nếu tiêm đúng lịch. Phác đồ 0-1-2-12 tức là tiêm 3 liều liên tiếp cách nhau 1 tháng và liều thứ 4 cách liều thứ 3 là 1 năm.
medlatec
1,010
Các dấu hiệu nhồi máu cơ tim bạn cần biết Việc biết rõ các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim từ cơ bản đến nghiêm trọng rất quan trọng để bạn có thể đánh giá và chọn hướng giải quyết cấp cứu kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. 1. Nhồi máu cơ tim là gì? Nhồi máu cơ tim là một tình trạng nguy hiểm xuất phát từ sự tắc nghẽn của một hoặc nhiều nhánh động mạch vành, ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho cơ tim. Điều này dẫn đến việc cơ tim không nhận được đủ máu, gây tổn thương dần dần và xuất hiện triệu chứng đau ngực nặng nề. Nếu không được điều trị kịp thời, phần của cơ tim bị tổn thương có thể tạo thành sẹo sau vài tuần, đồng thời tăng nguy cơ phát sinh biến chứng suy tim. Mọi người cần biết qua các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim để có hướng điều trị và cấp cứu kịp thời Nhồi máu cơ tim đứng đầu trong số các nguyên nhân gây tử vong, không chỉ trong các nhóm bệnh lý tổng quát mà còn trong bệnh lý tim mạch cụ thể. Đây là một bệnh nguy hiểm, có nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn, tuy nhiên việc chú ý và biện pháp phòng ngừa hiện vẫn chưa được mọi người đánh giá đúng độ nguy hiểm của bệnh lý này. 2. Các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim Nguyên nhân bị nhồi máu cơ tim bắt nguồn từ sự hình thành đột ngột của một cục huyết khối, gây tắc nghẽn động mạch vành (mạch máu nuôi dưỡng tim). Hiện tượng này ngăn chặn lưu thông máu đến phần cơ tim, dẫn đến tử vong của một phần cơ tim. Tắc nghẽn các động mạch máu lớn có thể làm cho tim ngừng đập hoặc gây ra rối loạn nhịp tim nguy hiểm.Biểu hiện của nhồi máu cơ tim rõ nhất thường là đau ngực. Cơn đau thường xuất hiện ở giữa xương ức và kéo dài trong vài phút, có thể đột ngột xuất hiện và biến mất. Cảm giác đau có thể mô tả như sự áp đặt lên ngực, cảm giác như dao đâm hoặc đau đớn kèm theo cảm giác nghẹt thở.Dấu hiệu của nhồi máu cơ tim thường bị nhầm lẫn hoặc bị bỏ qua vì chúng cũng là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác. Dưới đây là những dấu hiệu giúp nhận biết khi có khả năng xảy ra cơn nhồi máu cơ tim: 1.1 Cơn đau thắt ngực điển hình Cơn đau cảm như bị bóp nghẹt ở phía sau xương ức hoặc có thể lan ra hơi lệch về phía trái, trải dài lên vai trái và mặt trong cánh tay trái, đến ngón đeo nhẫn và ngón út. Thông thường, cơn đau có đặc điểm giống như cơn đau thắt ngực, nhưng kéo dài hơn 20 phút và không giảm bớt bằng cách sử dụng Nitroglycerin.Trong một số trường hợp, cơn đau có thể lan ra cổ, cằm, vai, phía sau lưng, tay phải hoặc khu vực thượng vị.Một số trường hợp Nhồi máu cơ tim (NMCT) có thể xảy ra mà bệnh nhân không hoặc ít cảm nhận đau (NMCT thầm lặng), đặc biệt thường gặp ở những người sau mổ, người già, bệnh nhân mắc tiểu đường hoặc tăng huyết áp.Trong trường hợp đau lan rộng đến phía sau lưng phải được phân biệt với tình trạng tách thành động mạch chủ. 1.2 Các triệu chứng khác Các biểu hiện của nhồi máu cơ tim khác có thể xuất hiện bao gồm: vã mồ hôi, khó thở, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn... Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa cũng thường xuyên gặp trong trường hợp NMCT. Có nhiều dấu hiệu của nhồi máu cơ tim không nghiêm trọng và rất dễ bị bỏ qua 1.3 Đột tử Đột tử cũng là một trong những hậu quả phổ biến của NMCT cấp. 3. Nhóm người nào có tỉ lệ nhồi máu cơ tim cao nhất? Nguy cơ nhồi máu cơ tim tăng cao ở nam giới từ 45 tuổi trở lên và ở nữ giới từ 50 tuổi trở lên. Tuy nhiên, ngay cả ở những người trẻ, khả năng mắc bệnh nhồi máu cơ tim cũng có tỷ lệ xảy ra nhưng ít hơn.Những người đã trải qua bệnh trước đây có khả năng cao hơn để tái phát bệnh trong tương lai mà không rõ nguyên nhân bị nhồi máu cơ tim là gì.Những người có tiền sử gia đình với các trường hợp nhồi máu cơ tim xuất hiện ở tuổi trẻ, như bố hoặc anh trai dưới 55 tuổi, hoặc mẹ hoặc chị gái dưới 65 tuổi, cũng đối mặt với nguy cơ cao hơn.Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường cũng có nguy cơ nhồi máu cơ tim tương tự như những người đã từng trải qua tình trạng này trước đó.Những người mang các bệnh lý có nguy cơ cao như rối loạn mỡ máu, huyết áp cao, hút thuốc lá, thừa cân, và ít vận động thể chất đều ở nguy cơ cao mắc bệnh nhồi máu cơ tim. 4. Làm gì khi nhận thấy dấu hiệu của nhồi máu cơ tim? Khi xuất hiện dấu hiệu của nhồi máu cơ tim, đặc biệt là ở những người có yếu tố nguy cơ tim mạch, quan trọng nhất là họ cần tới các bệnh viện có các đơn vị can thiệp tim mạch để tiến hành kiểm tra và các xét nghiệm chẩn đoán như điện tâm đồ, siêu âm tim, và xét nghiệm men tim. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần tìm đến bác sĩ để chẩn đoán bệnh chính xác nhất Đối với những bệnh nhân đã được xác định mắc nhồi máu cơ tim, việc điều trị cần được thực hiện tại các đơn vị cấp cứu chuyên nghiệp trong lĩnh vực tim mạch. Một yếu tố quyết định cho việc điều trị cơn nhồi máu cơ tim là chạy đua với thời gian, vì vậy, việc mở rộng mạch máu và giải phóng tắc nghẽn càng sớm càng quan trọng
vinmec
1,040
Các dấu hiệu giúp phái mạnh phát hiện bệnh sùi mào gà ở nam giới Sùi mào gà được biết đến là một căn bệnh xã hội phổ biến mà cả nam giới và nữ giới đều có khả năng mắc phải. Thường thì sùi mào gà ở giai đoạn đầu sẽ không bộc lộ triệu chứng và thời gian ủ bệnh khá lâu, nên bệnh nhân sẽ thường phát hiện ra khi bệnh đã ở giai đoạn nặng. Bài viết hôm nay sẽ đi vào phân tích các dấu hiệu để nhận biết bệnh sùi mào gà ở nam giới để các đấng mày râu cần hết sức cảnh giác. 1. Thông tin tổng quan về căn bệnh sùi mào gà ở nam giới Nguyên nhân chính dẫn tới bệnh sùi mào gà ở nam giới là do virus HPV - tên khoa học Human Papilloma Virus gây nên. Các nhà khoa học đã tìm ra 40 trong số 100 chủng loại HPV có khả năng gây bệnh ở người. Đây còn là tác nhân chủ yếu khiến chị em phụ nữ bị ung thư cổ tử cung. Loại virus này thường sinh sống ở các khu vực có độ ẩm ướt cao trong cơ thể người như miệng, máu, hậu môn và bộ phận sinh dục,... Do đó HPV lây nhiễm rất nhanh qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Đặc điểm để nhận dạng bệnh sùi mào gà ở nam giới là sự xuất hiện của các khối u nhú giống bông súp lơ, mụn cóc hoặc mào gà. Chúng tập trung nhiều ở những nơi tiếp xúc và cọ xát khi lây nhiễm như hậu môn, dương vật, mắt, miệng hoặc lưỡi,... khiến người bệnh có cảm giác ngứa ngáy, đau nhức, khó chịu. Bệnh sùi mào gà ở nam thường xảy ra ở những người đang trong độ tuổi sinh sản, đời sống tình dục thiếu lành mạnh hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như sử dụng thuốc lắc, ma túy, các chất gây nghiện,... Tốc độ lây truyền của bệnh sùi mào gà ở nam giới là rất nhanh, đặc biệt là khi người bệnh quan hệ tình dục không an toàn,hậu quả là gây ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống sinh hoạt, tâm sinh lý và quan hệ với “đối tác”, bạn tình, đời sống chồng vợ. Nghiêm trọng hơn, nếu không được điều trị kịp thời, sùi mào gà còn có nguy cơ cao tiến triển thành các bệnh ác tính như ung thư hậu môn, ung thư dương vật ở nam giới và ung thư cổ tử cung ở nữ giới. 2. Nam giới khi bị sùi mào gà sẽ có biểu hiện gì? Đấng mày râu nên ghi nhớ các triệu chứng sau đây khi nghi ngờ mình có thể đang mắc bệnh sùi mào gà: Có các vết sần sùi như mụn cóc màu tím, hồng hoặc đỏ nhạt ở những vị trí như dương vật, bìu, mí mắt, miệng, lưỡi,... Các vết sần này gây nên cảm giác đau nhức, ngứa ngáy và khó chịu. Khi mới xuất hiện thì các vết mụn thường có kích thước nhỏ, mọc tản mạn rải rác, chưa gây ngứa rát khó chịu nên không cản trở nhiều tới cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Nhưng dần dần khi bệnh tiến triển nặng hơn, các nốt mụn to lên, nhìn thấy rõ hơn, bên trong còn chứa mủ trắng, cọ xát mạnh sẽ khiến mụn vỡ ra và chảy dịch, gây viêm nhiễm các vùng xung quanh. Các nốt mụn cóc ở giai đoạn đầu phân bố rải rác và tách biệt trên da. Tuy nhiên càng về sau chúng sẽ gia tăng về số lượng và tạo thành nhiều mảng đỏ. Bệnh nhân gặp khó khăn khi đi vệ sinh. Đặc biệt quan hệ tình dục sẽ khiến người bệnh bị chảy máu và đau đớn. 3. Cơ hội điều trị bệnh sùi mào gà ở nam giới Bệnh sùi mào gà ở nam giới gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý cũng như sức khỏe của người bệnh. Cụ thể, nam giới sẽ phải đối mặt với những tác hại sau khi bị sùi mào gà: Rào cản lớn về tâm lý: bệnh nhân sẽ cảm thấy rất tự ti khi đi tới những nơi đông người, nhất là khi các vết mụn nằm ở những vị trí dễ phát hiện như mí mắt, miệng, chân tay,... Sùi mào gà khi tiến triển nặng, những nốt mụn lớn phát triển nhanh về kích thước gây khó khăn khi di chuyển và quan hệ tình dục. Chưa kể nếu chúng vỡ ra còn làm viêm loét các tổ chức xung quanh. Nếu bệnh nhân không điều trị sớm, các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra bao gồm: nhiễm trùng vùng mụn bị vỡ, vùng da viêm loét bị hoại tử, ung thư hậu môn, ung thư dương vật,... Tính đến nay vẫn chưa điều chế ra thuốc đặc hiệu để điều trị bệnh sùi mào gà ở nam giới, mà y học chỉ có thể giúp bệnh nhân kiểm soát triệu chứng, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh bằng cách giúp nâng cao sức đề kháng, loại bỏ mụn cóc để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 4. Bệnh sùi mào gà ở nam giới có thể được ngăn ngừa bằng cách nào? Nhằm bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị sùi mào gà, mỗi người cần: Chung thủy với duy nhất một bạn tình, duy trì cuộc sống một vợ, một chồng, không quan hệ tình dục với những người mà mình không nắm rõ về tình trạng sức khỏe. Thói quen tình dục an toàn: sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục. Không dùng chung đồ cá nhân với người khác: các vật dụng như son môi, khăn tắm, khăn mặt, bàn chải đánh răng,... có thể là vật trung gian lây truyền HPV. Do đó bạn không nên sử dụng chung các đồ vật này vì nếu chẳng may người bị sùi mào gà là chủ nhân sở hữu các vật dụng đó thì bạn có thể sẽ bị nhiễm bệnh. Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhất là bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ. Thăm khám sức khỏe thường niên để được chẩn đoán phát hiện bệnh. Ngoài ra nếu có dấu hiệu bất thường cũng cần đi khám ngay. Bệnh sùi mào gà ở nam giới cũng nguy hiểm không kém khi phát triển ở nữ giới. Đặc biệt bệnh có khả năng lây truyền nhanh qua quan hệ tình dục thiếu an toàn, lành mạnh. Vì vậy mỗi chúng ta đều cần chủ động trang bị những kiến thức cần thiết để phòng tránh nguy cơ mắc phải căn bệnh này.
medlatec
1,142
Nấm đầu khỉ có tác dụng gì với sức khỏe? Nấm đầu khỉ nổi tiếng với vẻ ngoài độc đáo vì có kích thước lớn, màu trắng và xù xì, giống như đầu khỉ hay bờm sư tử (nên còn được gọi là nấm đầu sư tử). Nấm đầu khỉ phát triển trên những cây lá rộng già/ đã chết và có thể được thưởng thức ở dạng sống, nấu chín, sấy khô, ngâm như trà hoặc như các chất bổ sung với nhiều tác dụng cho sức khỏe. 1. Nấm đầu khỉ là gì? Nấm - loài thực vật quan trọng - đã được con người sử dụng hàng ngàn năm như một loại thực phẩm bổ sung hoặc cho mục đích y học. Cho đến nay, hơn 14.000 loài nấm đã được xác định và khoảng 2.000 loài có thể ăn được. Trong số này, 2.700 loại có khả năng chữa bệnh trong tự nhiên. Mặc dù việc sử dụng nấm bắt đầu ở Trung Quốc và Nhật Bản, sự phổ biến của chúng vẫn không ngừng tăng lên trên khắp thế giới. Việc tiêu thụ ngày càng nhiều nấm không chỉ do hương vị đậm đà mà còn mang lại lợi ích sức khỏe đầy hứa hẹn.Với lịch sử sử dụng rộng rãi trong y học thảo dược Trung Quốc, nấm đầu khỉ, tên khoa học là Hericium erinaceus, là một loại thảo dược bổ sung phổ biến. Đây là một loại nấm lớn, màu trắng, trông giống như đầu khỉ hay bờm sư tử (nên còn có tên là nấm đầu sư tử) khi chúng lớn lên. Do có màu sắc và mùi thơm dễ chịu, nấm đầu khỉ cũng được gọi là một loại “thịt trắng khác” vì đó là một nguồn protein thuần chay tuyệt vời. Mỗi cá nhân và gia đình có thể thưởng thức nấm đầu khỉ theo nhiều cách khác nhau. Một số người nói rằng chúng có vị như hải sản. Chiết xuất của nấm đầu khỉ cũng được bán dưới dạng thực phẩm chức năng. Những loại như nấm đầu khỉ rất giàu các hợp chất hoạt tính sinh học mang lại một số lợi ích cho sức khỏe. Các bằng chứng khoa học đã chỉ ra rằng chúng có hiệu quả trong các chứng rối loạn não như bệnh Alzheimer, kích thích miễn dịch và ung thư. Ngoài ra, nấm đầu khỉ còn đặc biệt có lợi cho việc tăng cường sức khỏe não bộ và thần kinh. 2. Nấm đầu khỉ có tác dụng gì? 2.1 Cải thiện khả năng nhận thức. Khi con người già đi, khả năng hình thành tế bào mới của cơ thể suy giảm, bao gồm cả tế bào não. Mất trí nhớ liên quan đến tuổi tác hoặc chứng sa sút trí tuệ ảnh hưởng đến khoảng 55 triệu người trên toàn cầu. Nấm đầu khỉ đã được chứng minh là có thể giúp đảo ngược điều này ở một mức độ nào đó bằng cách giúp hình thành các tế bào thần kinh mới. Tác dụng này của nấm đầu khỉ là nhờ vào 2 hợp chất hoạt tính sinh học được gọi là hericenones và erinacines. Những hợp chất này có thể cải thiện sự hình thành tế bào thần kinh trong vùng hải mãi liên quan đến trí nhớ và cảm xúc. Các nghiên cứu cũng đã báo cáo tác động tích cực của nấm đầu khỉ đối với bệnh Alzheimer. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Jounral of Biomedical Sciences (2016) báo cáo rằng nấm đầu khỉ có tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh Alzheimer.2.2 Giảm lo âu và trầm cảm. Lo lắng và trầm cảm - 2 chứng rối loạn tâm thần suy nhược phổ biến nhất trong thời kỳ hiện đại này đang gây tổn thất lớn cho sức khỏe cộng đồng. Thông thường, các triệu chứng trầm cảm đi kèm với tình trạng viêm, là nguyên nhân khởi phát cũng như là dấu hiệu cho thấy tình trạng sức khỏe đang xấu đi. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Pharmacology Biochemistry and Behavior đã báo cáo rằng nấm đầu khỉ làm giảm mức độ của các cytokine gây viêm như yếu tố hoại tử khối u-α và interleukin-10 - chỉ điểm của tình trạng viêm - và các triệu chứng trầm cảm.2.3 Cải thiện sức khỏe tim mạch. Khi lối sống không lành mạnh ngày càng trở nên phổ biến trong dân số toàn cầu, các tình trạng sức khỏe mãn tính như béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp và các bệnh tim đang trở nên tồi tệ hơn. Khi chất béo không lành mạnh tích tụ trong các mạch máu, chúng sẽ chặn dòng chảy của máu, dẫn đến căng thẳng cho tim. Nấm đầu khỉ đã được chứng minh là làm giảm quá trình oxy hóa cholesterol trong máu, dẫn đến giảm tích tụ cholesterol trong niêm mạc máu.2.4 Giảm nhẹ các triệu chứng bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường là 1 chứng rối loạn sức khỏe chính làm tăng lượng đường trong máu một cách thường xuyên do mất kiểm soát lượng đường. Nấm đầu khỉ cho thấy hoạt động chống lại bệnh tiểu đường do sự ngăn chặn của một enzym glucosidase quan trọng phân hủy carbohydrate trong đường tiêu hóa. Vì cơ thể không thể phân hủy carbs một cách hiệu quả, nấm đầu khỉ sẽ giúp đường ít dễ dàng hấp thụ vào cơ thể hơn, dẫn đến lượng đường trong máu ít tăng đột biến hơn.2.5 Thuộc tính chống ung thư. Số liệu thống kê về ung thư thật kinh khủng - ước tính cho thấy rằng gần 40% số người sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư ở một số giai đoạn trong cuộc đời. Gần 1/6 trường hợp tử vong là do một số loại ung thư. Một số nghiên cứu hướng tới khả năng chống ung thư của nấm đầu khỉ. Chúng sở hữu một số hợp chất đã cho thấy khả năng chống ung thư. 2.6 Cách sử dụng nấm đầu khỉ. Nấm đầu khỉ có nhiều thành phần tốt cho sức khỏe nhờ chứa nhiều protein, sắt, vitamin D và kali. Mọi người thường tiêu thụ nấm đầu khỉ dạng tươi, nấu chín, sấy khô hay ngâm trong trà. Nấm đầu khỉ có kết cấu dạng sợi và nhiều thịt giống như cua, với hương vị “hải sản” của tôm hùm hoặc cua ghẹ, cho vị ngọt ngào, đậm đà và 1 chút mặn mà.Nấm đầu khỉ rất dễ thấm nước, vì vậy không nên ngâm chúng trong nước quá lâu khi sơ chế để nấu ăn. Kết cấu dày đặc của nấm đầu khỉ làm cho chúng trở nên lý tưởng để xào, nướng và chiên.Hiện các bằng chứng hiện tại tin rằng nấm đầu khỉ hoàn toàn an toàn cho con người. Loại thực vật này không có tác dụng phụ bất lợi nào ở bất kỳ con chuột nào được nghiên cứu, ngay cả khi dùng liều cao. Dù vậy, bất kỳ ai bị dị ứng với nấm nói chung đều nên thận trọng khi sử dụng nấm đầu khỉ vì nó cũng là một loài nấm. Có những trường hợp được ghi nhận về những người bị dị ứng nấm sẽ có phản ứng dị ứng với cả nấm đầu khỉ. Những phản ứng này tạo ra các triệu chứng như phát ban trên da và khó thở. Tóm lại, nấm đầu khỉ là 1 thảo dược tuyệt vời không chỉ cung cấp cho cơ thể nguồn dinh dưỡng tối ưu mà còn mang lại những lợi ích sức khỏe. Chúng rất giàu protein, chất xơ, carbohydrate và vitamin có thể bổ sung một lượng dinh dưỡng tuyệt vời vào chế độ ăn uống hàng ngày.
vinmec
1,315
Thực phẩm ngăn ngừa ung thư đầu cổ Ung thư đầu cổ là thuật ngữ chỉ các loại ung thư xuất phát từ khu vực đầu cổ bao gồm ung thư miệng, ung thư hầu họng, ung thư tuyến nước bọt… Một số loại thực phẩm ngăn ngừa ung thư đầu cổ phổ biến là trà xanh, cà rốt, bí đỏ… Ung thư đầu cổ chiếm khoảng 3 – 5% số ca mắc bệnh ung thư. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng hút thuốc lá là yếu tố là yếu tố hàng đầu làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số loại thực phẩm ngăn ngừa ung thư đầu cổ phổ biến: Cà rốt Cà rốt giàu Beta carotene – tiền chất vitamin A có thể làm chậm sự phát triển khối u, ngăn ngừa hình thành các gốc tự do gây ung thư… Cà rốt là loại củ giàu vtamin, khoáng chất, chất xơ và chất chống oxy hóa. Đây cũng là loại thực phẩm có tác dụng ngăn ngừa nhiều loại bệnh ung thư. Cà rốt giàu Beta carotene – tiền chất vitamin A có thể làm chậm sự phát triển khối u, ngăn ngừa hình thành các gốc tự do gây ung thư… Có thể bạn quan tâm: nguyên nhân gây ung thư vòm họng nguyên nhân ung thư tuyến giáp Trà xanh Trà xanh có chứa hợp chất EGCG có khả năng ức chế ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư Trà xanh là loại đồ uống được yêu thích và rất phổ biến. Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng tốt trong phòng tránh nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư đầu cổ. Tác dụng tuyệt vời này của trà xanh đến từ hợp chất EGCG có khả năng ức chế ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, những người uống nhiều hơn 2 ly trà xanh mỗi ngày có thể giảm 46% nguy cơ ung thư. Dầu ô liu Dầu ô liu giàu vitamin E, có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, ung thư đầu cổ Dầu ô liu giàu vitamin E, có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, ung thư đầu cổ. Củ cải trắng Củ cải trắng có chứa chất chống oxy hóa như vitamin C và anthocyanin có tác dụng phòng bệnh ung thư đầu cổ Củ cải trắng có chứa chất chống oxy hóa như vitamin C và anthocyanin, có tác dụng tuyệt vời trong phòng tránh nhiều bệnh ung thư, trong đó có các bệnh ung thư đầu cổ. Ngoài tác dụng phòng bệnh ung thư, củ cải còn được biết đến là loại thực phẩm có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày…
thucuc
509
Những ai nên tầm soát ung thư gan và hoạt động này có ý nghĩa gì? Tầm soát ung thư gan là phương pháp giúp sớm phát hiện và điều trị bệnh, từ đó nâng cao thể trạng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Bất kỳ ai cũng nên thực hiện tầm soát ung thư gan, nhất là những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao. 1. Những ai cần tầm soát ung thư gan? 1.1. Tầm quan trọng của hoạt động tầm soát ung thư gan Nằm trong số những bệnh ung thư phổ biến nhất, ung thư gan chiếm tỷ lệ người mắc khá lớn ở Việt Nam. Tuy nhiên vì thời điểm phát hiện bệnh muộn nên cũng có nhiều ca tử vong do ung thư gan xảy ra. Tầm soát ung thư gan được coi là biện pháp hiệu quả nhất được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện định kỳ để sớm phát hiện bệnh, qua đó tăng hiệu quả điều trị và tiên lượng sống cho bệnh nhân. Cụ thể, nếu ung thư gan được chẩn đoán từ giai đoạn sớm thường sẽ cho kết quả phẫu thuật tốt hơn so với người được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Nhờ đó người bệnh có cơ hội hồi phục nhanh và ít để lại di chứng hơn. Nhưng một khi các tế bào ung thư đã di căn thì rất khó kiểm soát, lúc này khối u đã gây bệnh ở nhiều cơ quan trong cơ thể và khiến sức khỏe của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc điều trị ở giai đoạn này gặp rất nhiều khó khăn, bệnh nhân cũng bị mất nhiều chi phí điều trị, gánh nặng về kinh tế không phải ai cũng có khả năng chi trả. 1.2. Đối tượng nên thực hiện tầm soát ung thư gan Ai cũng có thể bị ung thư gan nhưng những người mang đặc điểm dưới đây sẽ là đối tượng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này, do vậy cần thực hiện tầm soát ung thư gan ngay từ khi còn sớm: Người có thể tạng thừa cân, béo phù, đái tháo đường; Bệnh nhân đang gặp vấn đề về gan như: nhiễm trùng gan do virus (viêm gan B, viêm gan C,... ), viêm gan tự miễn hoặc viêm gan kèm theo bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, tiểu đường type 1,... ), bị gan nhiễm mỡ không do rượu; Người đang có các triệu chứng của tổn thương gan: vàng da vàng mắt, nước tiểu sậm màu, đau hạ sườn phải, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, ngứa ngáy hoặc xuất huyết dưới da,... ; Thường xuyên uống bia rượu hoặc dùng chất kích thích; Tiền sử thành viên trong gia đình bị ung thư gan. Có rất nhiều người bị ung thư gan nhưng không rõ nguyên nhân, do đó những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này cần tiến hành tầm soát, sàng lọc ung thư định kỳ càng sớm càng tốt. 2. Những danh mục cần có trong tầm soát ung thư gan Đầu tiên bác sĩ sẽ cần khai thác những thông tin về triệu chứng lâm sàng, nghề nghiệp, tuổi tác, tiền sử mắc bệnh của bệnh nhân để dựa vào đó đưa ra những nhận định ban đầu và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp. Sau đây là những phương pháp thường được ứng dụng tầm soát ung thư gan: 2.1. Chẩn đoán hình ảnh Để tầm soát ung thư gan không thể thiếu các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như sau: Siêu âm ổ bụng: phương pháp này giúp hỗ trợ chẩn đoán nhanh, độ nhạy cao (từ 68 - 87%) giúp hỗ trợ phát hiện các khối u có kích thước nhỏ chỉ vài mm đến những khối u lớn. Ngoài ra kỹ thuật này còn giúp chẩn đoán các loại bệnh lý khác về gan như xơ gan, tăng áp tĩnh mạch cửa và phần lớn siêu âm gan sẽ được chỉ định thực hiện cùng xét nghiệm chỉ số AFP trong máu; Nội soi: trước khi nội soi bác sĩ sẽ rạch một đường ở bụng, thông qua vết rạch này một ống nội soi được luồn vào gan, đầu ống nội soi được gắn một camera siêu nhỏ giúp thu lại hình ảnh bên trong của cơ quan này. Kỹ thuật nội soi có khả năng phát hiện tổn thương gan, xơ gan, u gan hay viêm gan. Thông thường những bệnh nhân có kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh nghi ngờ ung thư gan thì sẽ thực hiện nội soi để khẳng định kết quả. Trong khi nội soi bác sĩ sẽ kết hợp với sinh thiết; Chẩn đoán hình ảnh với độ phân giải cao: siêu âm chưa phải là phương pháp hiệu quả nhất trong trường hợp cần kiểm tra, đánh giá các khối u gan. Do đó cần phải vận dụng thêm những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nâng cao khác như chụp CT, MRI, phần lớn sẽ được tiến hành nếu siêu âm không thể phát hiện ung thư gan giai đoạn sớm nhưng đã có kết quả sàng lọc nghi ngờ. 2.2. Xét nghiệm Xét nghiệm máu cũng là một phương pháp được áp dụng trong tầm soát ung thư gan. Tiêu chuẩn trong sàng lọc bệnh lý này đó là tổng hợp kết quả của xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh. Dưới đây là tên các loại xét nghiệm thường được bác sĩ chỉ định: Xét nghiệm AFP: AFP là viết tắt của Protein Alpha Fetoprotein - một dạng protein được sản sinh nhiều nhất trong giai đoạn thai kỳ. Sau khi trẻ ra đời và lớn lên lượng protein này sẽ giảm dần. Tuy nhiên AFP lại được tìm thấy rất nhiều trong máu của một số trường hợp bệnh nhân bị ung thư gan, nhưng cũng có người nồng độ AFP lại bình thường. Do đó nếu kết quả xét nghiệm AFP là dương tính thì cũng chưa thể khẳng định được bệnh nhân đó có đang bị ung thư gan hay không, vì đây cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề khác tại gan như xơ gan hay viêm gan mạn tính,... ; Xét nghiệm AFP-L3: AFP-L3 là một đồng đẳng của AFP, do tế bào ung thư gan tiết ra. Vì vậy nếu phát hiện có AFP-L3 sẽ là bằng chứng nghi ngờ nguy cơ ung thư gan. Xét nghiệm này có độ đặc hiệu là 90%, độ nhạy khoảng 56% nhưng không thực sự phổ biến trong tầm soát ung thư gan mà thường được chỉ định để chẩn đoán bệnh trước khi bệnh nhân tiến hành sinh thiết; Xét nghiệm DCP: thường thì khi cơ thể bị thiếu hụt vitamin K sẽ sản sinh ra DCP. Tuy nhiên nếu người bệnh không nằm trong trường hợp này mà chỉ số DCP có bất thường thì có khả năng trong gan đang hình thành một khối u. Do đó đây là xét nghiệm được dùng phổ biến hơn trong đánh giá và theo dõi điều trị ung thư gan. 2.3. Sinh thiết gan Đây là phương pháp cuối cùng trong tầm soát ung thư gan nếu các kết quả chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm nghi ngờ bệnh nhân có thể đang mắc phải bệnh lý này. Tuy nhiên kỹ thuật sinh thiết cũng ẩn chứa những rủi ro về chảy máu, nhiễm trùng, do đó chỉ khi nào thực sự cần thiết mới thực hiện.
medlatec
1,266
Sốt và đau khớp ở trẻ kèm theo đỏ và sưng hay không Sốt và đau khớp ở trẻ em là những triệu chứng thường gặp, tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu bất thường cảnh báo một bệnh lý nghiêm trọng nào đó. Khi trẻ bị sốt và đau khớp, điều quan trọng là cha mẹ cần lưu ý về thời điểm triệu chứng bắt đầu, liệu trẻ có mắc bệnh hoặc gặp chấn thương trong thời gian gần đây và đau khớp có kèm theo đỏ và sưng hay không. Sốt và đau khớp ở trẻ em là những triệu chứng thường gặp. Nguyên nhân Một trong những nguyên nhân phổ biến gây sốt và đau khớp ở trẻ em là do viêm khớp nhiễm khuẩn –  một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở dịch khớp. Các bệnh khác cũng có thể dẫn đến tình trạng này bao gồm viêm khớp Lyme – một biến chứng của bệnh Lyme ở trẻ em, sốt thấp khớp – phát triển sau một nhiễm trùng, thường là ở họng, gây ra bởi vi khuẩn streptoccocus và viêm tủy xương – một bệnh  nhiễm trùng do vi khuẩn ở các xương xung quanh khớp. Chẩn đoán Khi khám cho trẻ bị sốt và đau khớp, bác sĩ sẽ tìm kiếm khớp có vấn đề. Ngoài ra điều quan trọng là phải xác định xem liệu chỉ có một khớp hay nhiều khớp cùng chịu ảnh hưởng. Các thông tin này sẽ góp phần hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả hơn. Các xét nghiệm Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây sốt và đau khớp, trẻ có thể được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như chụp X quang hay xét nghiệm máu. Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây sốt và đau khớp, trẻ có thể được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như chụp X quang hay xét nghiệm máu. Cụ thể chụp X quang giúp xác định xem trẻ có bị gãy xương hay gặp phải các chấn thương khác hay không. Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC) là xét nghiệm được sử dụng để kiểm tra số lượng tế bào bạch cầu (số lượng tế bào bạch cầu tăng cao trong các bệnh viêm nhiễm cấp tính). Cấy máu để tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn trong máu có thể lây nhiễm cho khớp. Xét nghiệm kháng thể trong máu cũng có thể được thực hiện để xác định xem liệu sốt và đau khớp có liên quan tới các bệnh tự miễn như lupus hay viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên hay không. Điều trị Điều trị sốt và đau khớp ở trẻ tùy thuộc vào nguyên nhân. Điều trị sốt và đau khớp ở trẻ tùy thuộc vào nguyên nhân. Viêm khớp nhiễm khuẩn cần dùng kháng sinh đường tĩnh mạch và chọc hút bớt chất dịch ở các khớp bị ảnh hưởng. Nếu trẻ bị chấn thương cần can thiệp bằng phẫu thuật hay cố định với một thanh nẹp hoặc băng bột.  Nếu đau và sốt là mạn tính, kéo dài và có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho các khớp, các phương pháp vật lý trị liệu có thể giảm bớt những ảnh hưởng lâu dài của tình trạng viêm nhiễm.
thucuc
556
Có nên đánh bóng răng? Đánh bóng răng khiến cho răng của bạn trở nên bóng đẹp hơn, mang lại hơi thở thơm mát và phòng tránh sâu răng. Nhưng liệu đánh bóng răng có thật sự tốt và quy trình đánh bóng răng là gì? Bạn có nên đánh bóng răng không? Đọc tiếp bài viết sẽ giúp bạn có câu trả lời. 1. Đánh bóng răng là gì? Một số người có thể nhầm lẫn giữa làm sạch răng với đánh bóng răng. Đánh bóng răng là một quy trình hoàn thiện, thường được áp dụng sau các quy trình làm sạch và làm trắng răng.Đánh bóng cũng được sử dụng để loại bỏ vết bẩn trên bề mặt và đôi khi sau phẫu thuật nha khoa để loại bỏ vi khuẩn. Quy trình đánh bóng răng tiêu chuẩn là sử dụng một cốc cao su nhỏ và bột đánh bóng ở cấp độ mịn, trung bình hoặc thô. Một cách khác là sử dụng tia nước và không khí cùng với chất mài mòn mịn để đánh bóng răng.Đánh bóng có thể loại bỏ vết bẩn do:Cà phê. Rượu. Trà. Hút thuốc. Nhai trầu cau.Một số vết bẩn ở bên trong răng của bạn và việc đánh bóng sẽ không loại bỏ được chúng. Những điều này có thể xảy ra khi răng của bạn đang phát triển và có thể do:Thuốc kháng sinh. Một số bệnh nhiễm trùng. Bệnh di truyền. Cặn canxi. 2. Lợi ích của việc đánh bóng răng Lợi ích rõ ràng khi đánh bóng răng là bạn có một nụ cười rạng rỡ. Tuy nhiên, lợi ích của việc đánh bóng răng vượt xa hơn như:Đánh bóng răng định kỳ đảm bảo rằng không có sự tích tụ của mảng bám và cao răng, làm mịn bề mặt răng, men răng của bạn được bảo tồn.Ít bị sâu răng hơn.Đánh bóng răng hai lần một năm và bạn không cần lo lắng về sưng nướu, tụt nướu và mất răng hay đau răng. 3. Quy trình đánh bóng răng Có hai quy trình đánh bóng răng phổ biến:Cốc cao su: Nha sĩ sử dụng máy khoan chậm với cốc hoặc bàn chải cao su. Chiếc cốc được nhúng vào một ít bột đánh bóng răng và sau đó dán lên răng của bạn. Bột nhão là một chất mài mòn giúp tẩy sạch mọi vết bẩn và mảng bám. Các hạt mài mòn khác được sử dụng trong bột nhão đánh bóng bao gồm oxit nhôm (alumina), cacbua silic, silicat nhôm, silicon dioxide, hợp chất cacbua, ngọc hồng lựu, fenspat, zirconi silicat, oxit zirconi, bo và canxi cacbonat.Bột không khí đánh bóng: Nha sĩ sẽ sử dụng một hỗn hợp nước, muối nở với áp suất không khí và nước để đánh bóng răng của bạn. Đánh bóng bằng khí được sử dụng ở giữa răng và vết nứt nơi mà cốc cao su không thể với tới.Quá trình đánh bóng phải tiến hành từ mài mòn thô (làm sạch) đến mài mòn mịn (đánh bóng), với việc sử dụng một loạt chất mài mòn ngày càng mịn hơn. Hạt mịn được sử dụng thường xuyên; bột nhão trung bình hoặc thô chỉ cần thiết trong trường hợp vết bẩn nặng. Khi quá trình đánh bóng tiến hành từ mài mòn thô đến mịn, các vết xước nhỏ hơn 0,5 mm sẽ được tạo ra. Những vết trầy xước này có vẻ mịn và sáng bóng vì chúng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến. Ngay cả khi đó, mức độ mài mòn phụ thuộc vào kỹ thuật của bác sĩ lâm sàng và tính toàn vẹn của bề mặt răng.Không thể sử dụng một chất đánh bóng duy nhất cho tất cả các bề mặt như men răng, bề mặt chân răng hoặc phục hình vì chúng đều có các giá trị độ cứng khác nhau. Chất đánh bóng nên được lựa chọn dựa trên độ cứng của chúng sao cho độ cứng của chất đánh bóng phải nhỏ hơn độ cứng của bề mặt cần đánh bóng. Tuy nhiên, nhiều chất mài mòn được sử dụng trong bột nhão phòng ngừa cứng hơn 10 lần (hoặc hơn) so với bề mặt mà chúng được sử dụng để đánh bóng.Đánh bóng bằng khí được sử dụng cho răng nhạy cảm, niềng răng vì nó sẽ không ảnh hưởng đến mắc cài của bạn.Lưu ý: Mảng bám, cao răng có thể tích tụ trên răng theo thời gian. Mảng bám là một màng dính sinh sản vi khuẩn và trong một ngày, nó biến thành vôi cứng hơn. Đánh răng không thể loại bỏ cao răng và quy trình cạo vôi răng là cách duy nhất để loại bỏ cặn cứng. Đánh bóng là một quá trình hoàn thiện trong đó vết bẩn có thể được loại bỏ và răng trở nên nhẵn, sáng bóng.Mặc dù không thực sự cần thiết, nhưng việc đánh bóng răng sau khi cạo vôi giúp loại bỏ vết ố và vi khuẩn khỏi chân răng mà quy trình cạo vôi thông thường không thể tiếp cận được. 4. Có nên đánh bóng răng? Cạo vôi răng là điều cần thiết để loại bỏ cặn bám và giữ cho răng, nướu của bạn khỏe mạnh. Có nhiều ý kiến ​​trái chiều và một trong những câu hỏi thường gặp nhất là: Có nên đánh bóng răng không?Thực tế, quy trình đánh bóng răng không mang lại lợi ích rõ ràng nào cho sức khỏe và không thực sự cần thiết. Nếu không được thực hiện đúng cách, đánh bóng có thể loại bỏ lớp men bảo vệ mỏng và gây ê buốt răng.Nhìn chung, đánh bóng răng là một quy trình hoàn thiện thẩm mỹ mang lại lợi ích khi được thực hiện đúng cách bởi các nha sĩ chuyên nghiệp, đặc biệt là sau quy trình tẩy trắng răng thẩm mỹ.
vinmec
988
Những dấu hiệu nhận biết rối loạn nhân cách chống đối xã hội Rối loạn nhân cách chống đối xã hội có thể dẫn tới những hành vi phạm pháp và những cá nhân bị ảnh hưởng thường không có sự hối hận với những hành động mà mình đã gây ra. Dưới đây là những dấu hiệu cụ thể giúp bạn nhận biết căn bệnh này. 1. Rối loạn nhân cách chống đối xã hội là bệnh như thế nào? Rối loạn nhân cách chống đối xã hội là một bệnh lý phức tạp và khó chẩn đoán được từ thời thơ ấu. Người bệnh thường trải qua một thời gian dài, khi những suy nghĩ rối loạn đã “ăn sâu” và trở nên cứng nhắc. Người bệnh gây ra những hành vi vô trách nhiệm, phạm pháp nhưng không hề có cảm giác hối hận về hành động của mình. Nói cụ thể hơn đó là sự chống đối luật pháp, lừa dối và thao túng chỉ vì những lợi ích của bản thân. Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, môi trường sống và di truyền được đánh giá là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển rối loạn nhân cách chống đối. Người bệnh có thể đã phải trải qua bệnh lý tâm thần khi còn nhỏ hoặc phải chịu những nỗi ám ảnh từ thời thơ ấu, chẳng hạn như bị bố mẹ bỏ rơi, bị lạm dụng tình dục, bị bóc lột sức lao động,. . Đây là căn bệnh khá nhạy cảm vì thuật ngữ để chỉ bệnh như “chống đối xã hội” mang ý nghĩa tiêu cực, liên quan đến chuẩn mực đạo đức. Vì thế, khi chưa có sự khẳng định của bác sĩ chuyên khoa Tâm thần thì không nên gán cho ai đó chứng bệnh này. 2. Dấu hiệu của rối loạn nhân cách chống đối xã hội Rối loạn nhân cách chống đối xã hội ở trẻ em và người lớn có những biểu hiện như sau: 2.1. Dấu hiệu bệnh ở người lớn - Thiếu sự đồng cảm: Người bệnh thường không quan tâm, thậm chí tỏ ra lạnh lùng với người khác, đôi khi nói những lời nặng nề, làm tổn thương người đối diện. Bệnh nhân không quan tâm đến hành vi của bản thân và người khác, đồng thời không bao giờ nhận ra hành vi của họ là sai. - Xem thường các quy chuẩn về pháp luật và đạo đức: Đây là biểu hiện đặc trưng ở bệnh nhân rối loạn nhân cách chống đối xã hội. Họ thường có thái độ xem thường, không sống và làm việc theo những quy chuẩn đạo đức và pháp luật. Chính vì thế, họ dễ dàng thực hiện những hành vi như nói dối, trộm cắp, lừa đảo,… và một số hành vi phản đạo đức và vi phạm pháp luật khác. Khi thực hiện hành vi, họ cũng không hề nghĩ đến những hậu quả có thể xảy ra trước mắt hoặc hậu quả trong tương lai. - Tỏ ra dí dỏm và quyến rũ: Một số trường hợp bệnh nhân lại có những dấu hiệu khác biệt. Thay vì suy nghĩ và thực hiện những hành vi tiêu cực, những đối tượng này lại thích thể hiện sự dí dỏm, thích lôi cuốn, quyến rũ người khác, “nịnh hót” người khác nhằm mục tiêu về những lợi ích cá nhân. Một số trường hợp còn dùng lời nói để khiến người đối diện tự làm hại bản thân. - Bốc đồng: Bệnh nhân có thể thực hiện những hành động nguy hiểm mà không hề quan tâm đến sự an toàn của những người xung quanh và sự an toàn của chính bản thân họ. Chính vì thế, người bệnh rất dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn xã hội như đánh bạc hay sử dụng chất kích thích,… - Kiêu ngạo: Một số trường hợp bệnh nhân lại tự tin cho rằng vị trí của mình luôn cao hơn mọi người xung quanh và xem thường người khác. Do đó, khi có người góp ý, họ tỏ ra rất khó chịu, dễ nổi cáu. - Có các hành vi xâm phạm về tinh thần và vật chất đối với những người xung quanh, chẳng hạn như lăng mạ, sỉ nhục người khác; bạo lực và cưỡng bức người khác. 2.2. Dấu hiệu bệnh ở trẻ em - Vi phạm các quy tắc: Khi bị rối loạn nhân cách chống đối xã hội, trẻ thường phá vỡ quy tắc trong gia đình và nhà trường, chẳng hạn như bỏ học, bỏ nhà,… Những đứa trẻ khác cũng có thể có hành động tương tự nhưng chúng sẽ nhận ra sai lầm và ngừng hành động khi gặp rắc rối hoặc nhận được sự giáo dục từ nhà trường và gia đình. Ngược lại, trẻ bị bệnh thường không lo sợ bất cứ điều gì, thậm chí, sự cấm đoán hay trách phạt từ người lớn lại càng khiến chúng hứng thú hơn khi thực hiện những hành vi sai trái. - Phá hoại: Dù phải chịu hậu quả với những hành vi này, trẻ bị bệnh vẫn sẽ tiếp tục thực hiện và với mức độ tăng dần. Một số hành vi phá hoại thường gặp như trộm cắp, làm bẩn tường công cộng, nghịch chất cháy nổ, đột nhập vào nhà người khác,… - Xâm phạm: Liên tục đấm đá vào người khác, ngay cả người thân; tra tấn động vật; thích sử dụng vũ khí, xúc phạm người khác bằng lời nói và hành động. Những hành vi này trở nên nguy hiểm khi chúng đến tuổi trưởng thành. - Gian dối để đạt được thứ mà chúng mong muốn, chẳng hạn như hành vi nói dối và trộm cắp. 3. Phương pháp điều trị rối loạn nhân cách chống đối xã hội Hiện nay, để điều trị rối loạn nhân cách chống đối xã hội, có thể áp dụng những phương pháp sau: - Đối với trẻ em: Việc can thiệp điều trị sớm có thể mang đến những hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, những liệu pháp tâm lý có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến khi trưởng thành nên cần cân nhắc kỹ và áp dụng những biện pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể. - Đối với người lớn có thể áp dụng thuốc điều trị triệu chứng kết hợp với các liệu pháp tâm lý. Bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú, nhưng với những trường hợp đã gây biến chứng thì cần nhập viện, chẳng hạn như cai nghiện chất kích thích hoặc những trường hợp có hành vi tự sát. Người bệnh mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội có thể gây ra áp lực và gánh nặng cho mọi người xung quanh. Vì thế, cần điều trị sớm để giúp bệnh nhân có thể hòa nhập với cộng đồng, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
medlatec
1,175
Cần cảnh giác với hiện tượng sỏi thận chạy xuống bàng quang Sỏi thận chạy xuống bàng quang là nguyên nhân chính gây sỏi bàng quang. Theo quá trình lọc máu và đào thải của thận, sỏi có kích thước nhỏ sẽ theo đường tiểu xuống bàng quang gây tổn thương bàng quang và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Do đó, nhận biết những dấu hiệu sỏi thận rơi xuống bàng quang là rất cần thiết để chủ động điều trị. 1. Dấu hiệu nhận biết sỏi thận chạy xuống bàng quang Bàng quang là một túi cơ làm nhiệm vụ chứa nước tiểu do thận bài tiết trước khi thoát ra ngoài. Do đó, bàng quang là cơ quan hay xuất hiện sỏi. Sỏi bàng quang có thể do các chất khoáng và muối có trong nước tiểu kết tinh thành nhưng đa số là do sỏi thận chạy xuống bàng quang. Sỏi thận chạy xuống bàng quang có thể gây tồn thương bàng quang và nhiều biến chứng nguy hiểm Mới đầu, sỏi thận rơi xuống bàng quang thường có triệu chứng không rõ ràng. Người bệnh thường dễ nhầm lẫn với các bệnh khác nhau u bàng quang, u xơ tuyến tiền liệt…Và thường phát hiện ra sỏi bàng quang khi tình cờ đi chụp X-quang. Sỏi tồn tại lâu trong bàng quang sẽ lớn dần về kích thước và gây ra có triệu chứng như: Cơn đau quặn thận Đây là dấu hiệu bệnh rõ ràng nhất để chẩn đoán bệnh. Những cơ đau quặn thận sẽ xuất hiện từ từ, sau đó tăng dần về tần suất và mức độ. Cơn đau xuất phát từ vùng thắt lưng, sau đó lan dần xuống bụng. Thậm chí đau còn cảm nhận thấy ở lòng bàn chân và tay. Tiểu rắt, tiểu buốt, bí tiểu Cảm thấy đau buốt mỗi lần đi tiểu, lượng nước tiểu mỗi lần rất ít, có khi chỉ vài giọt. Vì thế mà số lần đi tiểu trong ngày tăng lên. Luôn buồn tiểu mặc dù vừa mới đi tiểu xong. Đây là dấu hiệu cho thấy các dây thần kinh đã không điều khiển cơ vòng bàng quang được nữa khiến cho chúng đóng mở liên tục Tiểu ngắt quãng Sỏi thận chạy xuống bàng quang là tắc dòng chảy của nước tiểu từ bàng quang xuống niệu đạo gây ra tình trạng tiểu ngắt quãng. Người bệnh đang tiểu thì bị dừng lại và phải thay đổi tư thế mới có thể đi tiểu bình thường. Nước tiểu có màu sắc bất thường Nước tiểu chuyển sang màu vàng đục, có váng hoặc lẫn máu do sỏi cọ sát với thành bằng quang và niệu đạo gây chảy máu. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường trên, người bệnh cần đến các chuyên khoa thăm khám để được chẩn đoán và chữa trị sớm. 2. Biến chứng sỏi thận rơi xuống bàng quang Sỏi từ thận xuống bàng quang  nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: Sỏi thận chạy xuống bàng quang có thể dẫn đến viêm bàng quang cấp Sỏi thận chạy xuống bàng quang có thể dẫn đến viêm bàng quang cấp 3. Điều trị sỏi thận chạy xuống bàng quang Qua thăm khám, tùy thuộc vào kích thước sỏi và tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. 3.1 Điều trị bằng thuốc Khi kích thước sỏi còn nhỏ và chức năng tiết niệu của người bệnh chưa bị ảnh hưởng thì điều trị nội khoa bằng thuốc được ưu tiên sử dụng. Các thuốc thường được bác sĩ kê đơn trong điều trị sỏi bàng quang là: 3.2 Điều trị bằng ngoại khoa Khi sỏi có kích thước quá lớn hoặc điều trị bằng thuốc thất bại thì bác sĩ sẽ phải can thiệp ngoại khoa để lấy sỏi ra. Các phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang đang được áp dụng hiện nay là: Nội soi ngược dòng tán sỏi là phương pháp hiện đại điều tri sỏi bàng quang Nội soi ngược dòng tán sỏi là phương pháp hiện đại điều tri sỏi bàng quang 4. Phòng ngừa sỏi thận chạy xuống bàng quang như thế nào Bệnh sỏi bàng quang cũng như sỏi tiết niệu có thể phòng ngừa được khi bạn lưu ý đến chế độ ăn uống và luyện tập hàng ngày: Trên đây là những dấu hiệu nhận biết tình trạng sỏi thận chạy xuống bàng quang, cách điều trị và biện pháp phòng ngừa. Thăm khám sức khỏe định kỳ và chủ động phòng tránh là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn.
thucuc
800
Tìm hiểu về thuốc bổ máu cho người thiếu sắt Thuốc bổ máu là loại thuốc khá quen thuộc, được sử dụng phổ biến, nhất là với các bà bầu và người bị thiếu máu, thiếu sắt. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần uống và nếu lựa chọn thuốc không phù hợp sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường, gây hại cho cơ thể. 1. Sự chuyển hóa của sắt trong cơ thể Thiếu máu do thiếu sắt là một trong những dạng bệnh khá phổ biến hiện nay và cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến nhiều người cần phải thường xuyên bổ sung sắt thông qua các loại thuốc bổ. Khi vào cơ thể, tại dạ dày, sắt ở dạng hòa tan có hóa trị 2+ sẽ đi xuống niêm mạc ruột được apoferritin đón nhận và chuyển hóa thành phức hợp có hóa trị 3+ đi vào trong máu và đến các mô. Sau đó sắt sẽ được nhả ra, tập trung chủ yếu trong tủy xương để kết hợp với globulin, sản sinh ra hồng cầu. Còn các apoferritin sẽ quay trở lại ruột và đón nhận những sắt 2+ mới. Quá trình tạo máu chịu sự chi phối của ba yếu tố là sắt, axit folic và vitamin B12, thiếu một trong ba yếu tố trên đều có thể dẫn đến thiếu máu. Vì vậy, trong các trường hợp thiếu máu dinh dưỡng thì cần phải bổ sung sắt đồng thời với các chất dinh dưỡng, còn có cả porphyrin để tham gia vào quá trình tân tạo hồng cầu. Thuốc bổ máu là một trong những dạng bổ sung sắt ít gây tai biến nhất hiện nay và được nhiều người lựa chọn trong các trường hợp thiếu máu dinh dưỡng. 2. Trường hợp nào cần thiết phải sử dụng thuốc bổ máu? Thuốc bổ máu là thuốc bổ sung các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Trong thành phần của thuốc có chứa đầy đủ các tham gia cấu tạo của tế bào máu. Thông thường, thành phần này sẽ được cung cấp thông qua các loại thực phẩm hàng ngày. Tuy nhiên, việc cung cấp không đủ hoặc vì một lý do nào đó mà cơ thể hấp thu kém, gây thiếu máu thì cần phải bổ sung thêm qua các loại thuốc bổ máu. Các trường hợp cần phải sử dụng thuốc bổ máu bao gồm: Người bị thiếu máu hoặc mất máu nhiều Những người mắc bệnh thận, nhất là chạy thận, người đi tiểu ra máu, người có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và có hiện tượng rong kinh hoặc xuất huyết dạ dày xuất huyết đường ruột,... đều là những nguyên nhân gây thiếu máu và cần thiết phải bổ sung thuốc bổ đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ. Người thiếu chất dinh dưỡng Với những người khỏe mạnh và chế độ ăn uống đầy đủ thì hầu hết các dưỡng chất đều được cung cấp đủ thông qua các bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, việc bổ sung sắt hàng ngày thông qua thức ăn là không đủ. Nhu cầu sắt tối thiểu mỗi ngày trong trường hợp cơ thể vận động vừa phải và người không mắc bất cứ bệnh nào thì ở nam giới là 1mg còn nữ giới tối đa là 2mg. Thông thường thì 15% sắt sẽ được hấp thụ từ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật, 5% từ thực vật. Do đó mà những người ăn ít, bữa ăn không đa dạng thực phẩm và người ăn chay có nguy cơ thiếu sắt. Phụ nữ mang thai Giai đoạn mang thai của phụ nữ là giai đoạn mà cần được bổ sung nhiều nhất vì từ lúc phôi thai hình thành cho đến khi thai đạt 6 tháng tuổi, nhu cầu sử dụng sắt ở các mẹ tăng cao để đủ cung cấp cho bầu thai. Mỗi ngày mẹ cần phải thêm 955mg sắt do đó, mẹ cần phải có chế độ hợp lý cùng kết hợp cùng với việc uống thuốc bổ máu chứa hàm lượng sắt cao để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Người có khả năng hấp thu kém Những người lớn tuổi hoặc người mắc các bệnh về dạ dày, đường ruột, lớp niêm mạc ruột sẽ có những tổn thương hoặc quá trình trao đổi qua màng bị cản trở khiến cho khả năng hấp thu các chất đều giảm nên việc bổ sung dưỡng chất qua thuốc bổ là điều cần thiết. Trong trường hợp bạn muốn sử dụng thuốc máu thì cần phải được sự tư vấn của bác sĩ vì những loại thuốc bạn đang dùng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu sắt hoặc các chất khác trong thuốc, nhất là thuốc có tính kiềm. 3. Lưu ý khi lựa chọn thuốc bổ máu Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc bổ máu với hàm lượng và thành phần các chất có sự chênh lệch nhau. Hơn nữa, các sản phẩm là hàng giả, hàng nhái trôi nổi trên thị trường rất nhiều. Vì vậy mà khi mua thuốc, bạn nên lưu ý một số điểm sau để có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất: Xem xét kỹ lưỡng thành phần sắt của thuốc Thuốc bổ máu là loại thuốc có chứa đầy đủ các thành phần gồm sắt, vitamin B12 và axit folic. Bạn cần nhớ rằng thuốc tốt sẽ phụ thuộc rất lớn vào lương sắt có chứa trong thuốc. Sắt hữu cơ luôn là lựa chọn tốt nhất và an toàn nhất vì vừa có thể bổ sung được tối đa lượng sắt cần thiết cho cơ thể, vừa giảm các tác dụng phụ. Lựa chọn thuốc có nguồn gốc rõ ràng, địa chỉ mua thuốc uy tín Dù bạn có bổ sung sắt cho cơ thể ở bất cứ dạng theo đông y, tây y, nam được hoặc thực phẩm chức năng thì cũng cần phải nắm rõ nguồn gốc, xuất xứ của thuốc để đảm bảo chất lượng. Việc bạn sử dụng thuốc giả, thuốc kém chất lượng sẽ gây hại rất nhiều đến cơ thể. Cách tốt nhất là bạn nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Các bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất về loại thuốc phù hợp với tình trạng cơ thể bạn và sẽ hướng dẫn bạn mua thuốc để tránh trường hợp mua phải hàng kém chất lượng. Lựa chọn sản phẩm ít tác dụng phụ Hầu hết mọi loại thuốc trong tây y ngoài tác dụng chính sẽ đều có các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, bạn nên lựa chọn loại thuốc ít tác dụng phụ nhất có thể để giảm các tình trạng khó chịu như nôn mửa, táo bón, tiêu chảy,... Trong trường hợp bạn đang sử dụng thuốc mà có những biểu hiện như trên hoặc dị ứng với thành phần của thuốc thì phải ngưng thuốc sử dụng và đến gặp bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn.
medlatec
1,185
Cách kiểm tra tuyến thượng thận bằng xét nghiệm U tuyến thượng thận là bệnh lý khá nguy hiểm, vậy nên cần tiến hành kiểm tra tuyến thượng thận thường xuyên để kịp thời điều trị và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Một trong những cách kiểm tra tối ưu hiện nay là xét nghiệm u tuyến thượng thận.  1. Kiểm tra tuyến thượng thận bằng xét nghiệm Cortisol 1.1. Chức năng của Cortisol Cortisol, cũng được gọi là glucocorticoid, là một hormone quan trọng có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể: – Giúp cơ thể sử dụng glucose: Cortisol thúc đẩy sử dụng glucose bởi tế bào để tạo năng lượng. Điều này giúp duy trì nồng độ glucose trong máu ổn định và đảm bảo rằng cơ thể có đủ năng lượng. – Đáp ứng đối với căng thẳng (stress): Cortisol tham gia vào phản ứng đối phó với các tác nhân gây căng thẳng, như tác động của hormone stress (ACTH) từ tuyến yên tím. Nó có thể tăng cường tinh thần tỉnh táo, giúp cơ thể đối phó với tình huống khẩn cấp. – Chống viêm: Cortisol có khả năng giảm viêm và kiểm soát phản ứng miễn dịch trong cơ thể. Nó có vai trò trong việc kiểm soát viêm nhiễm và bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương do viêm nhiễm quá mức. – Điều chỉnh áp lực máu: Cortisol có thể tác động lên hệ thống nội tiết để điều chỉnh áp lực máu và cân bằng nước và muối trong cơ thể. – Tham gia vào quá trình tiêu hóa: Cortisol có thể kích thích sản xuất acid dịch vị và giúp tăng cường quá trình tiêu hóa thức ăn. Vai trò của Cortisol tuyến thượng thận 1.2. Vai trò của kiểm tra tuyến thượng thận bằng xét nghiệm Cortisol Xét nghiệm cortisol có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá các bệnh lý liên quan đến tuyến thượng thận và hệ thống nội tiết: – Chẩn đoán Hội chứng Cushing: Xét nghiệm cortisol máu và cortisol niệu có thể giúp xác định nếu một người có Hội chứng Cushing, một rối loạn mà tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều cortisol. Nồng độ cortisol máu cao, đặc biệt vào buổi sáng, là một trong các dấu hiệu của Hội chứng Cushing. – Chẩn đoán Suy thượng thận: Trong trường hợp suy thượng thận, nồng độ cortisol máu thấp vào buổi sáng. Xét nghiệm này có thể giúp xác định suy thượng thận và quyết định liệu trình điều trị phù hợp. – Đánh giá hiệu quả điều trị: Sau khi điều trị các bệnh lý tuyến thượng thận, xét nghiệm cortisol có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả điều trị và đảm bảo rằng nồng độ cortisol trở lại bình thường. – Xét nghiệm cortisol niệu cũng cung cấp thông tin quan trọng để kiểm tra tuyến thượng thận và có thể giúp trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến nó. 1.3. Cách thức tiến hành xét nghiệm – Người bệnh phải nhịn ăn và bớt các hoạt động thể lực khoảng 10 – 12 tiếng trước khi lấy máu. – Ngừng tất cả các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ cortisol (đặc biệt là các loại thuốc tránh thai loại kết hợp estrogen và progesterone) trước khi lấy máu. – Đối với chẩn đoán Hội chứng Cushing, lấy máu vào 2 thời điểm là 7h – 10h sáng và 16h – 20h tối để đánh giá biến động hàng ngày của cortisol máu. Kiểm tra tuyến thượng thận bằng cách xét nghiệm Cortisol máu – Thu thập nước tiểu mẫu nước tiểu 24 giờ vào bình chứa chất bảo quản được cung cấp bởi nhân viên y tế. – Bình chứa nước tiểu cần được bảo quản trong tủ mát trong suốt quá trình thu thập. 2. Kiểm tra tuyến thượng thận bằng xét nghiệm ACTH máu 2.1. Chức năng của ACTH ACTH (Adrenocorticotropic Hormone) là một hormone peptit, được sản xuất và tiết ra bởi tuyến yên (pituitary gland) trong não dưới sự điều khiển của hormon CRH (Corticotropin-Releasing Hormone), được sản xuất bởi thùy trước (hypothalamus). ACTH có vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh hoạt động của tuyến thượng thận (adrenal gland) và cụ thể là vùng vỏ thượng thận (adrenal cortex): – Kích thích sản xuất glucocorticoid: ACTH kích thích vùng vỏ thượng thận sản xuất và tiết ra glucocorticoid, trong đó hormone chính là cortisol. Glucocorticoid có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể, bao gồm điều chỉnh quá trình trao đổi chất, giúp cơ thể sử dụng glucose, và tham gia vào phản ứng đối phó với căng thẳng. – Điều chỉnh nồng độ cortisol: ACTH có khả năng điều chỉnh nồng độ cortisol trong máu. Khi nồng độ cortisol trong máu tăng lên đến một giá trị nhất định, thường vào buổi sáng, tuyến yên sẽ bị ức chế và giảm tiết ACTH. Điều này giúp đảm bảo rằng nồng độ cortisol trong cơ thể được duy trì trong khoảng giới hạn bình thường. 2.2. Vai trò của kiểm tra tuyến thượng thận bằng xét nghiệm ACTH máu – Chẩn đoán các bệnh lý về tuyến yên và vùng vỏ thượng thận: Xét nghiệm ACTH có thể giúp xác định nếu có sự cố trong hoạt động của tuyến yên, vùng vỏ thượng thận, hoặc cả hai. Khi nồng độ ACTH tăng hoặc giảm đột ngột, nó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như Hội chứng Cushing hoặc bệnh Addison. – Chẩn đoán Hội chứng Cushing: Trong trường hợp Hội chứng Cushing, một rối loạn khi tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều cortisol, nồng độ ACTH thường giảm đi do phản ứng phản hồi âm. Xét nghiệm ACTH có thể giúp xác định sự sụt giảm này. – Chẩn đoán bệnh Addison: Bệnh Addison, một rối loạn khi tuyến thượng thận không sản xuất đủ cortisol, thường đi kèm với tăng nồng độ ACTH để cố gắng kích thích sản xuất cortisol. Xét nghiệm ACTH có thể giúp xác định tình trạng này. – Theo dõi hiệu quả điều trị: Xét nghiệm ACTH cũng được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Sau khi điều trị, nồng độ ACTH và cortisol có thể thay đổi, và việc theo dõi chúng có thể giúp bác sĩ xác định liệu liệu trình điều trị đã hiệu quả hay cần điều chỉnh. – Phát hiện các bệnh lý khác: Ngoài Hội chứng Cushing và bệnh Addison, xét nghiệm ACTH cũng có thể giúp phát hiện các bệnh lý khác liên quan đến tuyến yên và vùng thượng thận, đặc biệt là khi nồng độ ACTH biểu hiện bất thường. 2.3. Cách thức tiến hành xét nghiệm ACTH máu Xét nghiệm ACTH (Adrenocorticotropic Hormone) là một xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tuyến yên và vùng vỏ thượng thận. Dưới đây là các bước chi tiết để tiến hành xét nghiệm ACTH: – Hạn chế các loại thực phẩm giàu tinh bột. – Không ăn gì và bớt vận động mạnh. – Chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Hạn chế thức ăn giàu tinh bột trước khi xét nghiệm ATCH – Lấy mẫu máu để kiểm tra tuyến thượng thận bằng cách xét nghiệm ATCH. – Ly tâm sau đó tách lấy huyết tương. – Bảo quản và vận chuyển mẫu. – Phân tích mẫu máu sau đó trả kết quả cho bệnh nhân.  
thucuc
1,283
Bệnh lý điển hình của 12 dây thần kinh sọ não Có 12 đôi dây thần kinh xuất phát từ não, mỗi dây thần kinh đảm nhận nhiệm vụ riêng. Các dây thần kinh sọ chui qua các lỗ của hộp sọ và phân nhánh vào các cơ ở đầu, mặt, cổ và cơ quan nội tạng. Khi một trong các dây thần kinh này gặp vấn đề (tổn thương) sẽ gây ra những loại bệnh khác nhau. Sau đây là một số bệnh lý điển hình của 12 dây thần kinh sọ não. 1. Dây thần kinh số 1 – Dây thần kinh khứu giác Đây là dây thần kinh sọ não bắt nguồn từ niêm mạc mũi, chui qua lỗ sàng xương bướm ở đáy não và hành khứu đi vào não. Dây thần kinh này đảm nhận cảm giác về các mùi khi ngửi. Khi có rối loạn về ngửi có thể do viêm niêm mạc mũi, do polyp. Nếu mất hẳn cảm giác ngửi, có thể do có sự chèn ép của u, hoặc bị đứt do chấn thương. 2. Dây thần kinh số 2 – Dây thần kinh thị giác Dây thần kinh thị giác được bắt nguồn từ các tế bào võng mạc, chui qua 2 lỗ thị giác vào sọ, điểm tận cùng là trung tâm thị giác ở vỏ não. Dây thần kinh sọ não này dẫn truyền cảm giác về ánh sáng và các đồ vật về não. Khi dây thần kinh thị giác bị teo sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn của người bệnh. Ngoài ra, nếu khối u đè vào dây thị giác sẽ sinh bệnh bán manh, chỉ nhìn thấy một bên mắt. 3. Dây thần kinh số 3 – Dây vận nhãn chung Dây vận nhãn chung đi từ cuống đại não (trung não) chạy ra phía trước, vào ổ mắt. Có tác dụng vận động một số cơ mắt để đưa nhãn cầu lên xuống và vào trong. Khi dây thần kinh sọ não này bị tổn thương sẽ gây mắt lác ra ngoài. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 3 thường do một số nguyên nhân như: viêm màng não, chảy máu ở cuống não, chấn thương nền sọ, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang. 4. Dây thần kinh số 4 – Dây thần kinh cảm động Dây thần kinh cảm động bắt đầu từ trung não, chạy vào ổ mắt và chi phối cơ chéo to, vận động đưa mắt ra ngoài, xuống dưới. Khi dây thần kinh sọ não này bị tổn thương, mắt sẽ không đưa xuống thấp được. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 4 cũng giống nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 3. 5. Dây thần kinh số 5 – Dây thần kinh tam thoa Dây thần kinh sọ não này xuất phá từ cầu não, chia thành 3 nhánh gồm: nhanh mắt, nhánh hàm trên và nhánh hàm dưới. – Nhánh mắt và nhánh hàm trên nhận cảm giác ở vùng mắt, hốc mũi, da mí trên, trán, da đầu, phần trên hầu, các tuyến hạnh nhân. – Nhánh hàm dưới nhận cảm giác 2/3 trước lưỡi và răng hàm dưới, tuyến nước bọt. Khi gây thần kinh số 5 bị tổn thương sẽ gây mất cảm giác các phần dây phân nhánh, khiến bệnh nhân nhức đầu hoặc không cắn chặt, khiến hàm dưới kém vận động. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 5 thường do tổn thương nền sọ, viêm đa dây thần kinh, bệnh zona thần kinh. Dây thần kinh số 5 – Dây thần kinh tam thoa 6. Dây thần kinh số 6 – Dây thần kinh vận nhãn ngoài Xuất phát từ rãnh hành – cầu ra trước, vào ổ mắt và phân nhánh vào cơ thẳng ngoài, đưa nhãn cầu liếc ra ngoài. Khi dây thần kinh sọ não này bị tổn thương sẽ khiến mắt bệnh nhân bị lác vào trong. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 6 giống nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh số 3. Dây thần kinh số 6 – Dây thần kinh vận nhãn ngoài. 7. Dây thần kinh số 7 – Dây thần kinh mặt, vận động các cơ mặt Xuất phát từ rãnh hành cầu, qua xương đá, lỗ ức – chũm, bám vào các cơ ở mặt, nhận cảm giác một số tuyến nước bọt, nước mắt. Khi dây thần kinh số 7 bị liệt (còn được gọi là liệt mặt) sẽ có biểu hiện: lệch mặt về bên lành, nhân trung kéo về bên không liệt. Mắt bên liệt nhắm không kín nếu liệt dây thần kinh ngoại biên. Tình trạng liệt mặt có thể biểu hiện khác nhau ở mỗi người, có người liệt rõ nhưng cũng có người liệt kín đào (chỉ nhìn rõ khi cười, há miệng, huýt sáo), ăn, uống nước hay bị rơi vãi hoặc đôi khi nói khó. Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 do: bị chảy máu não, tai biến mạch máu não, u não, viêm màng não, bệnh ở tai giữa, xương đá, do can thiệp sản khoa bằng Focxep, viêm đa dây thần kinh, Zona, liệt do bị đột ngột. 8. Dây thần kinh số 8 – Dây thần kinh thính giác Gồm hai nhóm sợi. Phần ốc tai phụ trách nghe và phần tiền đình phụ trách giữ thăng bằng và tư thế. Hai nhóm này hợp lại thành dây số 8, chui vào hộp sọ và tận cùng ở vỏ não. Khi dây thần kinh số 8 bị tổn thương có thể ảnh hưởng đến sức nghe và gây ra hội chứng rối loạn tiền đình (đau đầu, chóng mặt, ù tai, buồn nôn). Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh sọ não này có thể do: có u chèn ép, chấn thương sọ não, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch ở tiền đình – ốc tai, viêm màng não, viêm thận mạn, nhiễm độc, sỏi thạch nhĩ lạc chỗ, thiếu máu não, thoát vị đĩa đệm – thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não, viêm tai xương chũm,… Dây thần kinh số 8 – Dây thần kinh thính giác. 9. Dây thần kinh số 9 – Dây thần kinh thiệt hầu Dây thần kinh thiệt hầu xuất phát từ rãnh bên hành não, đi vào khoang hầu. Nó vận động các cơ vùng hầu, cảm giác 1/3 sau lưỡi. Dây thần kinh số 9 có đặc điểm là không bao giờ bị liệt riêng, chúng thường bị liệt kèm với 1 hoặc một vài dây thần kinh khác. 10. Dây thần kinh số 10 – Dây thần kinh phế vị Đây là dây thần kinh thực vật phó giao cảm lớn nhất của cơ thể. Nó chi phối vận động, cảm giác của hầu hết các phủ tạng ở ngực và ổ bụng (tim, phổi, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục). Đi qua hộp sọ, cặp dây thần kinh số 10 đi xuống cổ, ngực và bụng. Đến ngực nó tách ra thành 2 nhánh quặt ngược lên vận động dây thanh âm. Khi dây thần kinh số 10 bị tổn thương, người bệnh thường bị sặc thức ăn lỏng, nghẹn thức ăn đặc, liệt dây quặt ngược nên sẽ nói giọng khàn. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh sọ não này có thể do các phẫu thuật vùng cổ, ngực, do khối u trung thất. 11. Dây thần kinh số 11 – Dây thần kinh gai sống Xuất phát từ rãnh bên sau của hành não, chui qua hộp sọ, đi xuống phân nhánh, vận động cơ ức đòn chũm, cơ thang và cơ thanh quản. Khi bị tổn thương ở hành tủy thường liệt cả 3 cặp dây 9, 10, 11. 12. Dây thần kinh số 12 – Dây hạ thiệt (dưới lưỡi) Dây thần kinh thần này xuất phát từ rãnh trước hành não, chui qua nền sọ vào vùng hàm hầu, chi phối vận động các cơ ở lưỡi. Liệt dây thần kinh số 12 sẽ khiến lưỡi đầy sang bên lành khi thè lưỡi ra. Nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh sọ não này có thể do viêm màng não, vỡ xương nền sọ,…
thucuc
1,393
Công dụng thuốc Tiphanicef Thuốc Tiphanicef có thành phần chính là Cefdinir 300mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Đây là thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn được bác sĩ kê đơn. 1. Thuốc Tiphanicef là thuốc gì? Thuốc Tiphanicef là thuốc gì? Thuốc Tiphanicef có thành phần chính là Cefdinir thuốc nhóm thuốc chống ký sinh trùng, nhiễm khuẩn.Thuốc có công dụng nhanh các triệu chứng, giúp người bệnh ổn định sức khỏe. Tiphanicef được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Tipharco.Thuốc Tiphanicef được bào chế dưới dạng viên nang cứng với các hàm lượng là thuốc Tiphanicef 125 và thuốc Tiphanicef 300. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Tiphanicef 2.1. Chỉ định. Thuốc Tiphanicef được chỉ định điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở thể nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra cho người bệnh, cụ thể:Người lớn và thanh thiếu niên. Chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, các đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn.Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa xảy ra biến chứng.Trẻ emĐiều trị bệnh viêm tai giữa cấp.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn da mô mềm chưa xảy ra biến chứng.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Tiphanicef trong những trường hợp sau đây:Không dùng thuốc Tiphanicef cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalolporin.Chống chỉ định này cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì lý do nào khác mà chống chỉ định có thể linh động trong việc sử dụng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng của Tiphanicef 3.1. Cách dùng. Thuốc Tiphanicef được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống.Người bệnh nên uống thuốc Tiphanicef ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các loại thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm có chứa thành phần sắt.3.2. Liều dùng. Người lớn và thanh thiếu niên trên 13 tuổi. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Liều lượng khuyến cáo dùng là 300mg x 2 lần/ngày, sử dụng thuốc trong khoảng thời gian 10 ngày. Cơn kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp: Liều lượng dùng là 300mg x 2 lần/ngày hoặc sử dụng 600mg/lần, sử dụng thuốc trong vòng 10 ngày.Viêm họng, amidan: Liều lượng dùng thuốc là 300mg x 2 lần/ngày hoặc liều 600mg/lần, sử dụng thuốc trong khoảng thời gian từ 5 – 10 ngày. Nhiễm trùng da: Liều lượng dùng thuốc 300mg x 2 lần/ngày, sử dụng thuốc trong vòng thời gian 10 ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Đối tượng này không được khuyến cáo sử dụng thuốc Tiphanicef do chưa chứng minh được mức độ an toàn.Bệnh nhân suy thận: Người bệnh có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Liều lượng nên dùng là 300 mg/lần/ngày. Khi được kê đơn thuốc Tiphanicef, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn, không được tự ý thay đổi liều lượng thuốc làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tiphanicef Trong quá trình sử dụng thuốc Tiphanicef, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiphanicef ở người bệnh bị suy thận (độ thanh thải creatinine<30ml/phut). Trong trường hợp nhất định, bác sĩ có thể chỉ định giảm liều xuống 300mg/ngày.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiphanicef ở những người bệnh có tiền sử bệnh viêm ruột kếtĐọc kỹ hướng dẫn có trong hộp thuốc trước khi sử dụng Tiphanicef. Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Do chưa chứng minh được mức độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, tốt nhất đối tượng này không nên sử dụng. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì cần tư vấn bởi bác sĩ, chỉ dùng khi những lợi ích cao hơn so với nguy cơ.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Tiphanicef có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây chóng mặt. Vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ của Tiphanicef Trong quá trình sử dụng thuốc Tiphanicef , người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tiêu chảy. Buồn nôn, nôn. Nổi mẩn đỏĐau đầu.Rất hiếm trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Tiphanicef bị hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu,...Ngoài những tác dụng phụ kể trên nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khác cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám, xử trí kịp thời, tránh những tác dụng phụ không mong muốn. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc Tiphanicef có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc antacid, cùng các chế phẩm có chứa sắt khi sử dụng đồng thời với Tiphanicef có thể làm ảnh hưởng tới việc hấp thu hoạt chất cefdinir. Vì vậy, người bệnh cần phải uống trước hoặc sau khi uống cefdinir khoảng 2 giờ.Thuốc bổ sung sắt của trẻ em không làm ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của hoạt chất cefdinir. Do đó có thể được sử dụng kết hợp đồng thời. Phần hoạt chất cefdinir không hấp thu có thể tương tác với sắt khiến người bệnh đi phân có màu đỏ gạch.Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi người bệnh thử ceton niệu nếu dùng nitroprusside.Xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch thuốc thử Benedict hoặc là Fehling. 7. Quên liều và cách xử trí thuốc Tiphanicef Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc Tiphanicef thì hãy dùng liều thuốc đó ngay khi nhớ ra, không sử dụng gấp đôi liều thuốc Tiphanicef để bù lại.Quá liều: Việc sử dụng quá liều thuốc Tiphanicef hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy, khi sử dụng quá liều thuốc Tiphanicef và xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì cần thông báo với bác sĩ và tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời.Bảo quản thuốc Tiphanicef ở những nơi khô ráo, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để thuốc Tiphanicef tránh xa tầm tay của trẻ em. Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn, méo mó, chảy nước. Tham khảo cách xử lý thuốc khi đã không sử dụng được nữa.Tóm lại, thuốc Tiphanicef có thành phần chính là Cefdinir 300mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Đây là thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Khi được chỉ định dùng thuốc, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,230
Chữa bệnh thấp khớp ở đâu tốt và uy tín tại Hà Nội? Thấp khớp là tình trạng xuất hiện phổ biến, không chỉ gây đau đớn mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vậy nguyên nhân gây tình trạng thấp khớp do đâu? Triệu chứng và cách điều trị của bệnh lý này được thực hiện như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi này, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé! Nguyên nhân gây bệnh thấp khớp do đâu? Viêm khớp dạng thấp là tình trạng xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể bị tấn công. Tình trạng này xuất hiện khá phổ biến ở mọi đối tượng đặc biệt là người cao tuổi. Nguyên nhân gây bệnh thấp khớp xuất hiện khá đa dạng, trong đó bao gồm: Người tuổi trung niên có nguy cơ cao mắc bệnh thấp khớp hơn so với người trẻ Nguyên nhân từ yếu tố bệnh lý Nguyên nhân từ yếu tố sinh lý Bị thấp khớp nên đi kiểm tra sức khỏe theo định kỳ để sớm phát hiện những bất thường trong cơ thể Bệnh thấp khớp thường không gây quá nhiều nguy hiểm nhưng nếu tình trạng này để quá lâu sẽ ảnh hưởng không tốt đến cơ thể. Vậy, làm sao để phát hiện sớm những triệu chứng biểu hiện của bệnh thấp khớp? Triệu chứng biểu hiện của bệnh thấp khớp gồm những gì? Bị thấp khớp, mọi người thường cảm thấy khó chịu và rất khó để làm việc lao động nặng. Cũng tương tự như các loại bệnh thông thường khác, bệnh thấp khớp sẽ có nhiều triệu chứng biểu hiện khác nhau, bao gồm: Siêu âm khớp chân sẽ sớm phát hiện những bất thường đang diễn ra tại vùng khớp Bệnh thấp khớp không quá khó điều trị nếu bạn phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nếu để lâu và không điều trị kịp thời thì bệnh rất khó điều trị và gây nên những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày. Bởi vậy, duy trì thói quen thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ luôn là giải pháp được nhiều người quan tâm hiện nay. Nên chữa bệnh thấp khớp ở đâu Hà Nội?
thucuc
394
Viêm loét dạ dày và quy trình thăm khám tại Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa không hề đơn giản. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, khi gặp triệu chứng đầu tiên nghi ngờ về viêm loét dạ dày, người bệnh cần chủ động thăm khám sớm để nhanh chóng giải quyết bệnh hiệu quả, tránh biến chứng nguy hiểm về sau.  1. Viêm loét dạ dày: Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh 1.1. Bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày xảy ra khi lớp niêm mạc thành dạ dày bị tổn thương, viêm, sưng. Theo thời gian, tạo thành các ổ viêm loét gây triệu chứng. Trường hợp viêm loét nhỏ ở giai đoạn đầu nếu kịp thời nhận biết, thay đổi lối sống khoa học thì có thể tự làm lành mà không cần thăm khám. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp viêm loét đều phát triển khá nhanh, gây nhiều khó chịu cho người bệnh và cần được điều trị đúng cách. Bệnh viêm loét dạ dày tiến triển từ giai đoạn cấp tính đến mạn tính. Viêm loét dạ dày mạn tính nến không được kiểm soát tốt sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày. 1.2. Nguyên nhân gây viêm loét Hai nguyên nhân chính hình thành nên các ổ viêm loét ở dạ dày: – Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP) là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm loét dạ dày. Sau khi xâm nhập tới bao tử, vi khuẩn HP chui vào lớp nhầy của lớp niêm mạc khu trú. Tại đây, chúng tiết ra độc tố làm tổn thương, bào mòn dần niêm mạc dạ dày, ức chế sản xuất các yếu tố bảo vệ niêm mạc. Từ đó dẫn tới hình thành vết loét. – Sử dụng lâu dài nhóm thuốc chống viêm không steroid (viết tắt là NSAID). Các thuốc NSAID thông dụng hiện nay như ibuprofen, naproxen, diclofenac,… khi sử dụng trong thời gian dài sẽ gây ra những tổn thương ở dạ dày. Vì các loại thuốc này làm ức chế quá trình tổng hợp nên prostaglandin – một chất giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài 2 nguyên nhân chính kể trên còn có các yếu tố tăng nguy cơ viêm loét như chế độ ăn không khoa học, stress, hút thuốc lá, thiếu ngủ,… Nhiễm vi khuẩn HP là nguyên nhân chính dẫn tới hình thành ổ loét ở dạ dày. 1.3. Triệu chứng bệnh gặp phải Triệu chứng người bệnh viêm loét dạ dày gặp phải rất đa dạng. Trong đó, đau bụng thượng vị kèm cảm giác nóng rát là biểu hiện điển hình nhất. Thông thường, cơn đau sẽ đau dữ dội hơn khi bạn đói. Tùy vào mức độ viêm loét mà cơn đau sẽ kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Bên cạnh đau thượng vị, người bệnh còn gặp phải các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm: – Đầy hơi, khó tiêu; – Buồn nôn hoặc nôn; – Cảm thấy nhanh no khi ăn hoặc mất cảm giác thèm ăn, không muốn ăn vì đau bụng; – Ợ hơi, ợ chua; – Khó ngủ về đêm, bị cơn đau dạ dày làm tỉnh giấc; – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược; – Đi cầu phân đen hoặc kèm theo máu; – Sụt cân. 2. Khi nào cần thăm khám viêm loét dạ dày? Đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày cần lưu ý khi nào cần chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, những trường hợp sau đây nên thực hiện khám tiêu hóa càng sớm càng tốt: – Thường xuyên bị đau bụng âm ỉ, nhất là đau ở vùng thượng vị, đau bụng khi đói hoặc khi ăn đồ ăn chua cay, đồ ăn dầu mỡ; – Bị chán ăn, không có cảm giác ngon miệng; – Khó tiêu, chướng bụng, ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, nôn; – Hay bị nấc nghẹn khi ăn hoặc uống, bị khó nuốt; – Người bệnh tiêu chảy hoặc gặp táo bón kéo dài; – Bị sút cân đột ngột không theo chủ đích, không rõ nguyên nhân; – Tiền sử nhiễm HP dương tính; – Ăn quá nhiều các loại hải sản hoặc có chế độ ăn nghèo dinh dưỡng; – Nghiện rượu, thuốc lá; – Người bị thừa cân/béo phì; – Trong gia đình có người mắc ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. Người bệnh cần chủ động thăm khám khi gặp những cơn đau bụng dữ dội cùng những triệu chứng tiêu hóa khó chịu. 3.1. Khám ban đầu Đầu tiên, người bệnh sẽ được khám lâm sàng trước với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Ở bước khám này, bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử và xem xét xem người bệnh có cần thực hiện nội soi hay không, nếu cần sẽ chỉ định phương pháp nội soi dạ dày đại tràng phù hợp. Khi khám tiêu hóa lâm sàng bác sĩ sẽ khám những gì? – Bác sĩ sẽ hỏi chi tiết về triệu chứng tiêu hóa mà người bệnh gặp phải, những bất thường hằng ngày trong sinh hoạt nếu có; – Hỏi thêm về các thông – Khám vùng bụng, nghe tim phổi,… 3.2. Làm xét nghiệm máu và thực hiện nội soi dạ dày Nội soi dạ dày đại tràng là phương pháp ưu tiên được thực hiện nhằm chẩn đoán chính xác các bệnh lý gặp phải ở ống tiêu hóa. Người bệnh sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm công thức máu, đông máu, xét nghiệm viêm gan (A,B,C), test HIV,… Sau đó, thực hiện làm hồ sơ nội soi theo hướng dẫn. Quy trình nội soi đòi hỏi khá nhiều bước và yêu cầu nhằm đảm bảo thủ thuật được tiến hành thuận lợi, an toàn, cho kết quả chính xác. Thông thường, nội soi dạ dày diễn ra khá nhanh chóng, khoảng 15-20 phút. Trường hợp phát sinh thêm thủ thuật can thiệp như cầm máu tổn thương tại ổ loét, lấy dị vật, sinh thiết,… thì thời gian thực thực hiện sẽ lâu hơn. Nội soi xong, người bệnh được nghỉ ngơi ít nhất 30 phút, được đo lại huyết áp, ổn định lại sức khỏe. Sau đó sẽ nhận kết quả nội soi và đến phòng khám ban đầu đọc kết quả cùng bác sĩ. Nội soi tiêu hóa là phương pháp hiện đại giúp chẩn đoán chính xác bệnh loét dạ dày. 3.3. Đọc kết quả và nhận phác đồ điều trị Dựa theo hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ kết luận về bệnh lý và tình trạng viêm loét người bệnh gặp phải. Bác sĩ tiêu hóa sẽ giải thích chi tiết về bệnh và chỉ định phác đồ điều trị toàn diện. Ngoài ra, bác sĩ còn hướng dẫn chi tiết về chế độ ăn, điều chỉnh lối sống hợp lý và hẹn lịch tái khám để đánh giá hiệu quả điều trị. Người bệnh viêm loét dạ dày nên chủ động đặt trước thăm khám và nội soi tiêu hóa để được nhân viên y tế hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu cần lưu ý trước khi khám tiêu hóa. Thăm khám sớm là yêu cầu quan trọng giúp nhanh chóng giải quyết thành công bệnh, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng về sau.
thucuc
1,278
Nhận biết và xử trí dị ứng đạm sữa bò ở trẻ Tình trạng trẻ dị ứng đạm sữa bò ở Việt Nam khá phổ biến. Phản ứng với đạm sữa bò còn có thể xuất hiện muộn với các triệu chứng lâm sàng không điển hình nên dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với các bệnh khác (như bất dung nạp đường Lactose). 1. Dị ứng đạm sữa bò là gì? Dị ứng đạm sữa bò là phản ứng miễn dịch của cơ thể trẻ với thành phần đạm trong sữa bò và những sản phẩm có nguồn gốc từ sữa bò. Dị ứng đạm sữa bò có tỷ lệ mắc phải cao nhất trong các loại dị ứng thức ăn mà trẻ nhỏ hay gặp phải, chúng xuất hiện ở khoảng 2 - 7,5% trẻ trong độ tuổi này. Dị ứng đạm sữa bò thường xảy ra từ vài phút đến vài giờ sau khi trẻ sử dụng sữa hoặc các chế phẩm từ sữa và tình trạng này hầu hết sẽ chấm dứt trước khi trẻ lên 3 tuổi. 2. Nguyên nhân trẻ dị ứng đạm sữa bò Như đã nói ở trên, tình trạng dị ứng đạm sữa bò xảy ra khi hệ thống miễn dịch trong cơ thể trẻ cho rằng các thành phần protein trong sữa bò là có hại cho cơ thể, khiến cơ thể tự động sản xuất ra các kháng thể miễn dịch Ig. E làm trung hòa các protein (chất gây dị ứng) này. Có 2 loại protein chính trong sữa có thể gây ra phản ứng dị ứng:Casein: có trong phần rắn của sữa đông vón lại. Whey: có trong phần lỏng còn lại của sữa sau khi sữa đông vón lạiỞ những lần tiếp xúc với đạm sữa bò tiếp theo, kháng thể Ig. E trong cơ thể trẻ nhận ra chúng và báo cho hệ thống miễn dịch giải phóng histamin và các hóa chất trung gian gây dị ứng khác, dẫn tới một loạt các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng ở trẻ như chảy nước mũi, ngứa mắt, khô họng, nổi mề đay phát ban, khó thở, buồn nôn, tiêu chảy, thậm chí sốc phản vệ... Dị ứng đạm sữa bò xảy ra sau khi uống sữa hoặc các sản phẩm từ sữa 3. Cách nhận biết trẻ dị ứng đạm sữa bò Để nhận biết chính xác dị ứng đạm sữa bò khá khó khăn vì các triệu chứng lâm sàng rất đa dạng. Các triệu chứng có thể xuất hiện ngay sau khi trẻ uống sữa (trong vòng 2 giờ) gọi là phản ứng dị ứng nhanh, hoặc muộn hơn (trên 48 giờ) được gọi là phản ứng dị ứng chậm. Nói chung trẻ dị ứng đạm sữa bò có thể sẽ có một số biểu hiện trong những tuần đầu tiên ngay khi tiếp xúc với đạm sữa bò như:Viêm da cơ địa. Sưng môi và mi mắt (phù mạch)Nổi mề đay, phát ban (không liên quan đến việc nhiễm trùng cấp, thuốc hay nguyên nhân nào khác)Sổ mũi, khò khè, ho kéo dài (không liên quan đến tình trạng nhiễm trùng)Thường xuyên trào ngược và nôn ói. Tiêu chảy/bón, chướng bụng. Có thể đi tiêu phân lỏng, có máu trong phân. Cơ thể thiếu máu thiếu sắt. Mệt mỏi kéo dài hay đau quặn (cơn colic/khóc dạ đề) >3 giờ mỗi ngày ít nhất 3 ngày trong 1 tuần kéo dài trên 3 tuần 4. Các biện pháp chẩn đoán Các bác sĩ thường chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò dựa trên các triệu chứng lâm sàng cùng việc thu thập tiền sử và được xác định khi thực hiện các xét nghiệm dị ứng.Khai thác tiền sử bệnh lý và thăm khám thể chất:Tiền sử bệnh lý gia đình cần được khai thác vì dị ứng thường mang tính chất di truyền. Bên cạnh đó, các thông tin như: tiền sử bản thân trẻ, loại sữa trẻ đang dùng, thời điểm xuất hiện các triệu chứng, các dạng triệu chứng và các yếu tố khởi phát...đều là các thông tin quan trọng cho việc chẩn đoán cùng với việc khám lâm sàng da, hệ tiêu hóa và hệ hô hấp vì đây là các cơ quan thường chịu ảnh hưởng rõ nét của dị ứng đạm sữa bò.Xét nghiệm dị ứng: Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm dị ứng như:Lẩy da (Skin prick Test) với sữa. Xét nghiệm Ig. E đặc hiệu với các protein sữa bò (RAST)Test loại trừ/cho ăn lại: để trẻ kiêng sữa trong 2-4 tuần, nếu giảm triệu chứng thì cho ăn lại sữa công thức từ sữa bò. Nếu triệu chứng xuất hiện lại thì test dương tính, trẻ có dị ứng đạm sữa bò.Test thử thách đường miệng: tiêu chuẩn vàng, cần thực hiện tại bệnh viện Có thể tiến hành một số xét nghiệm dị ứng khi cần thiết 5. Cách xử trí tình huống trẻ dị ứng đạm sữa bò Đối với trẻ <12 tháng tuổi: Ở độ tuổi này thức ăn của trẻ chủ yếu là sữa và cũng là nguồn dinh dưỡng tốt cho trẻ. Cách duy nhất để xử trí dị ứng đạm sữa bò là để trẻ tránh hoàn toàn sữa bò và những chế phẩm từ sữa bò khỏi chế độ ăn.Tuy nhiên, nếu trong trường hợp không có sữa mẹ thì có thể cho trẻ sử dụng sữa công thức chứa đạm thủy phân tích cực từ 2 - 4 tuần. Sau thời gian trên nếu tình hình dị ứng được cải thiện thì cho trẻ thử lại sữa công thức thông thường từ đạm sữa bò. Nếu lại xuất hiện triệu chứng dị ứng sữa bò thì tiếp tục duy trì công thức sữa thủy phân toàn phần ít nhất từ 6 tháng - 12 tháng. Đây là loại sữa đã được kiểm nghiệm lâm sàng về độ an toàn, mức độ dinh dưỡng và được được đề nghị sử dụng trong điều trị dị ứng đạm sữa bò trong thời gian dài.Sữa công thức chứa đạm thủy phân tích cực chứa đủ hàm lượng DHA (17mg/100kcal) và ARA (34mg/100kcal) cần thiết cho sự phát triển của não bộ, thị lực và hệ miễn dịch của trẻ.Một điểm đáng lưu ý là tình trạng dị ứng đạm sữa bò chỉ mang tính chất tạm thời và hầu hết sẽ khỏi khi trẻ từ 1 đến 4 tuổi. Khi trẻ được 1 tuổi hoặc tùy vào tình trạng của trẻ, có thể cân nhắc dùng lại các sản phẩm dinh dưỡng chứa đạm sữa bò nguyên vẹn. Nếu không thấy phản ứng nào xảy ra, trẻ có thể bắt đầu lại chế độ ăn bình thường với sữa bò và những chế phẩm từ sữa 6. Phòng tránh dị ứng đạm sữa bò ở trẻ Cách để phòng ngừa dị ứng đạm sữa bò ở trẻ là nuôi con bằng sữa mẹ. Sữa mẹ có đầy đủ chất dinh dưỡng và bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ bị dị ứng thức ăn. Ngoài ra sữa mẹ còn có những thành phần bảo vệ cho hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ trước các chất lạ như đạm có nguồn gốc từ thực phẩm. Nếu không may gia đình không có lựa chọn hoặc không có khả năng nuôi con bằng sữa mẹ, và trẻ cũng thuộc nhóm có cơ địa dị ứng thì cha mẹ nên sử dụng sữa công thức đạm thủy phân tích cực để hạn chế tối đa khả năng gây dị ứng cho trẻ.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Vì sao trẻ bị dị ứng đạm sữa bò? Hướng dẫn pha sữa đúng cách cho trẻ
vinmec
1,301
Tắc mạch máu não nguy hiểm thế nào? Tắc mạch máu não là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai biến mạch mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ. Bệnh khởi phát trong khoảng thời gian nhanh và ít dấu hiệu báo trước. Hậu quả của bệnh thường rất nặng nề, tỷ lệ tử vong cao. 1. Tắc mạch máu não là gì? Hệ tuần hoàn bao gồm tim và hệ thống các mạch máu có chức năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể để nuôi dưỡng tất cả các bộ phận.Khi các mạch máu lên não bị chít hẹp hoặc ách tắc bởi các yếu tố bệnh lý, điều này đồng nghĩa với việc dòng máu lên não không lưu thông. Não không được tưới máu thường xuyên dẫn đến rối loạn và mất các chức năng vùng não, sau đó là hoại tử tế bào não. Đây chính là tiến triển dẫn tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ của tắc mạch máu não. 2. Nguyên nhân gây tắc mạch máu não Có 4 nhóm nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này:Xơ vữa động mạch: Đây là nhóm nguyên nhân chiếm đến 50% trên tổng số các nguyên nhân gây ra tắc mạch máu não. Khi lượng chất béo, cholesterol trong máu cao, nó có xu hướng lắng đọng lại và tạo nên các mảng xơ vữa trong mạch máu. Đây chính là yếu tố gây cản trở quá trình lưu thông máu. Đối tượng có nguy cơ bị xơ vữa động mạch bao gồm: người bị tăng huyết áp, lipid máu cao, tiểu đường, hút thuốc lá, người cao tuổi...Bệnh huyết khối ở tim: Khi xuất hiện những cục máu đông ở trong lòng các mạch máu, quá trình lưu thông máu cũng bị ảnh hưởng. Các đối tượng thường gặp bệnh lý này bệnh nhân bị bệnh rung nhĩ hoặc bệnh van tim.Tắc các mạch máu nhỏ trong não: Nguyên nhân này chiếm 25%.Xuất phát từ các bệnh lý về máu: Nguyên nhân này tương đối ít gặp, chỉ chiếm khoảng 5%.3. Các triệu chứng có thể gặp ở người tắc mạch máu não. Các triệu chứng tắc mạch máu não thường không điển hình khiến cho bệnh nhân dễ bỏ qua hoặc nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Một số dấu hiệu mà bệnh nhân lên lưu ý như:Đau đầu. Chóng mặt, choáng váng. Gặp vấn đề trong việc nói. Lệch hoặc méo mặt. Run tayĐau tức ở ngực4. Tắc mạch máu não có nguy hiểm không?Hậu quả của tắc mạch máu não là tai biến mạch máu não hay đột quỵ. Đây là những bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao, chiếm đến trên 60%. Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não cần được can thiệp và xử trí trong thời gian nhanh nhất có thể, vì việc chậm trễ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh.Trong số những bệnh nhân sống sót, có đến 92% mắc các di chứng nặng nề, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của bệnh nhân như:Hôn mê. Liệt (có thể liệt toàn thân, liệt nửa người hoặc liệu 1 bộ phận)Rối loạn ngôn ngữ. Khó nuốt. Suy giảm trí nhớ. Phản xạ kém. Chức năng vận động phục hồi kém dẫn đến mất khả năng tự chăm sóc.Có thể nói, những di chứng của tắc nghẽn mạch máu não là rất nặng nề, có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc sống của người bệnh. Bệnh nhân thường phải tiếp nhận phục hồi trong một khoảng thời gian dài, tỷ lệ phục hồi hoàn toàn không cao. Do đó, việc phòng ngừa và nhận biết sớm nguy cơ mắc bệnh là rất quan trọng. 5. Cách phòng ngừa tắc nghẽn mạch máu não Những đối tượng có nguy cơ bị tắc mạch máu não cao như người tăng huyết áp, cao mỡ máu, tiểu đường hay người cao tuổi nên chủ động phòng ngừa tai biến mạch máu não và đột quỵ thông qua những thay đổi trong lối sống hàng ngày như:Xây dựng một chế độ ăn uống phù hợp, đảm bảo khoa học: Đây là việc làm rất cần thiết để phòng ngừa tắc mạch máu não. Chế độ ăn cần duy trì lượng chất béo ở mức độ hạn chế, giảm mặn, tăng cường nhiều rau xanh và các thực phẩm chống oxy hóa. Hạn chế các đồ ăn nhanh, nước uống ngọt có ga, các đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, vì đây là nguyên nhân khiến các bệnh lý như rối loạn lipid máu hay tiểu đường trở nên trầm trọng hơn. Việc thường xuyên bổ sung những thực phẩm có chứa dưỡng chất nuôi dưỡng mạch máu cũng rất quan trọng.Thường xuyên vận động, tập thể dục với cường độ hợp lý: Duy trì vận động hàng ngày giúp tăng lưu thông máu trong cơ thể. Tùy thuộc theo độ tuổi và khả năng mà người bệnh nên xây dựng cho mình một chế độ tập thể dục phù hợp. Ngồi quá lâu khi làm việc hàng ngày khiến cơ thể trì trệ, giảm lưu thông khí huyết.Không hút thuốc lá: Hút thuốc lá là một trong các yếu tố nguy cơ cao của bệnh tắc mạch máu não. Do đó việc từ bỏ thuốc lá là rất cần thiết.Duy trì khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần: Việc khám sức khỏe định kỳ giúp bạn phát hiện kịp thời và kiểm soát được các yếu tố nguy cơ gây tắc mạch máu não. Thường xuyên thăm khám và làm các xét nghiệm là rất quan trọng, nhất là với đối tượng người cao tuổi. Căn cứ vào các chỉ số khám sức khỏe, bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ và đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bạn.Tuân thủ điều trị của bác sĩ: Ở những đối tượng có nguy cơ tai biến mạch máu não cao như bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, người tiểu đường, cao huyết áp,... bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân. Những thuốc này có đặc điểm là phải sử dụng hàng ngày và duy trì trong thời gian dài. Do đó, việc tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ là rất quan trọng. Người bệnh không nên tự ý bỏ thuốc, uống thuốc không đúng liều lượng vì điều này làm gia tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu não ở các đối tượng kể trên.Hy vọng rằng, bài chia sẻ này đã giúp các bạn hiểu hơn về tình trạng tắc mạch máu não.
vinmec
1,114
Các bệnh về khớp thường gặp nhất Hiện nay, các bệnh về khớp không chỉ có ở những người cao tuổi mà ngay cả người trẻ cũng dễ dàng gặp phải. Những đối tượng có nguy cơ cao cần nhận biết sớm các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nếu muốn phòng tránh các bệnh thường gặp liên quan đến khớp. 1. Định nghĩa các bệnh về khớp Các bệnh về khớp còn được hiểu như các bệnh lý liên quan đến viêm khớp. Bệnh viêm khớp là tình trạng khớp bị tổn thương, có thể bị nhiễm trùng, bào mòn tại lớp đệm ở sụn khớp. Người bệnh cảm thấy đau khớp, khớp bị sưng đỏ, tấy, nóng và khó cử động.Các bệnh về khớp thường gặp ở những người già vì lúc này khớp đã dần bị lão hóa theo thời gian. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều người trẻ gặp các bệnh về khớp, nguyên nhân chính là do thói quen sinh hoạt hằng ngày sai tư thế, thừa cân, tính chất công việc nặng,...Bất kỳ khớp nào trên cơ thể chúng ta cũng có thể bị viêm. Tùy vào vị trí khớp tổn thương mà có những thuật ngữ y học khác nhau để chỉ bệnh, ví dụ như: bệnh khớp gối, viêm khớp háng, viêm khớp ngón tay, ngón chân, viêm khớp vai,... 2. Viêm khớp gồm những loại nào? Các bệnh về khớp có rất nhiều loại, nhưng phổ biến hơn vẫn là viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.Bệnh viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện khi hệ thống bảo vệ cơ thể hoạt động sai cách, khiến các khớp và xương bị ảnh hưởng. Phổ biến nhất là ở khớp bàn chân và bàn tay, nhưng một vài trường hợp còn ảnh hưởng đến nội tạng và cả hệ thống cơ thể. Bên cạnh sưng đau khớp, người bệnh còn có những biểu hiện thường gặp như mệt mỏi, ốm yếu và sốt.Viêm xương khớp là tình trạng thường xảy ra nhất trong các bệnh về khớp. Dạng bệnh đau khớp này có nguy cơ tăng dần theo độ tuổi, hay xuất hiện ở đầu gối, ngón tay và hông. Chấn thương cũng là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng viêm xương khớp xảy ra. 3. Các bệnh về khớp thường gặp nhất 3.1. Bệnh thấp khớp Bệnh thấp khớp rất phổ biến và xuất hiện ở nhiều độ tuổi. Thấp khớp xảy ra khi phần dịch ở khớp bị viêm nhiễm mạn tính. Thấp khớp xuất hiện kèm theo các chất có hại cho khớp, gây ra cảm giác đau nhức. Bệnh này rất khó để điều trị, bệnh nhân cần kiên nhẫn với liệu trình từ khoảng vài tháng đến vài năm. Thậm chí một số trường hợp còn phải điều trị vĩnh viễn.Biểu hiện của bệnh thường là sưng tấy, nóng đỏ và đau nhức ở các khớp. Tỷ lệ nữ giới bị thấp khớp cao hơn ở nam giới. Nếu không được điều trị kịp thời thì có nguy cơ gặp các biến chứng như dính và biến dạng khớp. Vào giai đoạn cuối, tình trạng đau nhức sẽ lan sang các khớp khác, nhất là khớp háng, vai, cột sống... khiến người bệnh rất khó vận động. Bệnh gout là một trong số các bệnh về khớp thường gặp 3.2. Bệnh gout Bệnh gout là bệnh về khớp hay gặp ở lứa tuổi trung niên từ khoảng 40 tuổi trở lên. Tình trạng gout xảy ra là do cơ thể bị rối loạn chuyển hóa. Nguyên nhân dẫn đến sự rối loạn này đến từ chế độ dinh dưỡng không cân bằng. Ví dụ: ăn quá nhiều đạm, uống quá nhiều rượu bia,...Bệnh có 2 loại là cấp tính và mãn tính. Tỉ lệ nam giới mắc bệnh gout cao hơn so với nữ giới. Những biểu hiện thường gặp của bệnh gout là các cơ khớp bị viêm hoặc sưng tấy, đau nhức và tăng chất axit uric trong máu khiến sỏi thận hình thành. 3.3. Bệnh thoát vị đĩa đệm Trong các bệnh về khớp thì thoát vị đĩa đệm là phức tạp nhất. Bệnh xảy ra khi chất nhầy ở đĩa đệm di chuyển khỏi vị trí vốn có ban đầu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thường do tuổi tác cao, di truyền, ngồi sai tư thế, làm việc nặng, chấn thương,... Thoát vị đĩa đệm có 3 dạng phổ biến là thoát vị đốt sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm mất nước và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.Người bệnh có thể nhận biết khi cơ thể cảm nhận được cơn tê nhức từ thắt lưng xuống mông, chân hay đau nhức từ vùng cổ lan rộng ra 2 vai đến bàn tay,... Ngoài ra, bệnh còn gây đau nhức ở vùng cột sống, đau rễ thần kinh. Càng để lâu những cơn đau từ thoát vị đĩa đệm sẽ nghiêm trọng và dữ dội hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. 3.4. Bệnh thoái hóa khớp Bệnh thoái hóa khớp là căn bệnh về khớp nguy hiểm nhất mà bạn cần thận trọng. Bệnh xuất hiện khi xương dưới sụn và sụn khớp bị tổn thương. Cùng với đó là tình trạng lượng dịch ở khớp giảm và phản ứng viêm cũng xuất hiện. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh thoái hóa khớp là do tuổi cao, thừa cân, béo phì, chấn thương,...Dấu hiệu để nhận biết là người bệnh hay bị đau nhức ở phần giữa chỗ nối tiếp của xương, sưng tấy, cứng ở một hoặc nhiều khớp. Khi vận động, co duỗi hay đi lại đều có thể nghe thấy tiếng lạo xạo trong khớp. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở cột sống thắt lưng, các khớp ngón tay, khớp háng, khớp gối,... Bệnh thoái hóa khớp là căn bệnh về khớp nguy hiểm nhất mà bạn cần thận trọng Các bệnh về khớp đang ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa về độ tuổi mắc phải. Việc tìm hiểu các bệnh về khớp sẽ giúp bạn nhận biết sớm được dấu hiệu của bệnh, từ đó tìm ra phương pháp điều trị và khắc phục các vấn đề về khớp một cách hiệu quả.
vinmec
1,050
Răng ê buốt kéo dài, phải làm gì? Răng ê buốt kéo dài là tình trạng răng nhạy cảm quá mức gây cảm giác khó chịu, đau buốt khi tiếp xúc với các loại đồ ăn, thức uống nóng, lạnh, chua, ngọt hoặc khi bạn chải răng. Vậy tình trạng đau buốt răng phải làm sao? 1. Ê buốt răng là gì và nguyên nhân gây ra tình trạng này? Ê buốt răng hay còn gọi là tê buốt răng, là tình trạng răng nhạy cảm quá mức, đây là bệnh răng miệng khá phổ biến hiện nay. Tình trạng răng ê buốt khiến bạn cảm thấy khó chịu, đau buốt răng khi răng tiếp xúc với các đồ ăn, thức uống nóng, lạnh, chua, ngọt hoặc khi bạn chải răng.Có rất nhiều nguyên nhân gây ra các nguyên nhân gây ra tình trạng ê buốt răng:Chải răng quá mạnh, chải răng không đúng cách làm mài mòn răng, thường xuyên sử dụng nước súc miệng, dùng kem đánh răng có độ mài mòn cao.Tụt lợi do tuổi tác và do các bệnh nha chu khác hoặc do răng bị mẻ hoặc gãy làm lộ ngà răng.Sử dụng các thực phẩm nhiều đường, thực phẩm có tính axit cao là nguyên nhân gây mòn men răng và lộ ngà răng.Thực hiện các thủ thuật nha khoa như: tẩy trắng răng, lấy cao răng, đeo niềng, trám răng cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng ê buốt răng tạm thời trong quá trình điều trị.Thường xuyên ăn các thực phẩm cứng.Kiểm tra các thói quen khác, nếu bạn có thói quen dùng răng để mở nắp chai, ngậm đinh, ghim ở trong miệng hoặc cắn móng tay sẽ gây ra mài mòn răng và lộ ngà răng.Xem ngay: Đau nhức răng hàm, ê buốt răng cần điều trị thế nào? 2. Đau buốt răng phải làm sao? Tình trạng đau buốt răng có thể là dấu hiệu báo hiệu răng đang bị tổn thương, đặc biệt khi tình trạng răng ê buốt kéo dài. Nếu bạn thực hiện các thủ thuật nha khoa như tẩy trắng răng, lấy cao răng, trám răng bị ê buốt, hãy chú ý theo dõi tình trạng của răng. Nếu sau 1-2 ngày mà tình trạng răng ê buốt kéo dài hoặc nặng hơn thì không nên tự ý mua thuốc, bạn hãy đến gặp nha sĩ để được thăm khám và nhận tư vấn một cách chính xác nhất. Khi bị tình trạng ê buốt răng, nha sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc giúp giảm đau buốt răng, ví dụ:Sử dụng gel fluor để chống ê buốt: Đây là sản phẩm thuốc được bôi trực tiếp lên những vùng răng bị ê buốt, thuốc có tác dụng giúp làm giảm ê buốt răng tạm thời. Sensikin gel, GC Tooth mousse, Enamel Pro Varnish, Emoform gel, ... là những loại thuốc bôi chống ê buốt răng được sử dụng phổ biến hiện nay.Dùng thuốc giảm đau: Nếu bạn bị răng ê buốt kéo dài, nghiêm trọng nha sĩ có thể chỉ định cho bạn sử dụng một số loại thuốc giúp làm giảm tình trạng đau buốt răng như: Thuốc giảm đau paracetamol: Đây là thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến hiện nay, paracetamol giúp làm dịu các cơn đau buốt răng một cách nhanh chóng. Nhóm thuốc kháng sinh và aspirin: có tác dụng giảm đau nhức nhanh chóng hơn paracetamol, việc sử dụng kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn gây ra các bệnh về răng miệng.Dùng kem đánh răng có hàm lượng Fluor cao để sử dụng hàng ngày. Tăng cường bổ sung các loại vitamin và khoáng chất: Một trong những lý do gây ra tình trạng răng nhạy cảm, dễ bị tê buốt, dễ chảy máu chân răng hơn đó là do sự thiếu hụt các loại vitamin và khoáng chất. Vì thế, bạn nên tăng cường bổ sung các loại vitamin và khoáng chất như: Canxi giúp răng chắc khỏe, vitamin A duy trì lượng nước bọt trong khoang miệng ổn định, ngăn ngừa tình trạng hôi miệng, vitamin C giúp bảo vệ răng chắc khỏe hạn chế tình trạng chảy máu chân răng và viêm lợi, vitamin B bảo vệ răng một cách toàn diện, giảm viêm lưỡi, vitamin D giúp cho cơ thể tăng hấp thu canxi, bảo vệ nướu và ngăn ngừa tình trạng viêm lợi.Điều trị phục hình răng, tái tạo lại những phần men răng đã bị mất. 3. Các giải pháp để ngăn ngừa tình trạng ê buốt răng Tình trạng răng ê buốt khiến bạn cảm thấy khó chịu, đau buốt răng, ăn uống không ngon miệng. Vì vậy, để ngăn ngừa tình trạng ê buốt răng, bạn có thể áp dụng các giải pháp sau đây:Sử dụng bàn chải đánh răng lông mềm thay vì dùng bàn chải lông cứng. Việc đánh răng bằng bàn chải lông cứng là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm tăng nguy cơ mài mòn răng và tụt nướu. Bên cạnh đó, hãy thay bàn chải đánh răng theo định kỳ ít nhất 3 tháng/lần hoặc khi lông bàn chải có dấu hiệu xơ, mòn, bị toe ra hai bên.Không chải răng ngay sau khi ăn xong. Bạn hãy chờ ít nhất 30 phút sau khi ăn hoặc uống để đánh răng, vì ngay sau khi ăn xong độ PH trong khoang miệng sẽ giảm xuống. Trong trường hợp bạn đã ăn hoặc uống những thực phẩm có chứa nhiều acid trước đó như nước chanh hoặc soda, việc đánh răng lúc này sẽ khiến cho răng của bạn dễ bị bào mòn hơn và dễ dẫn đến ê buốt răng.Chải răng đúng kỹ thuật. Bạn muốn biết liệu mình có chải răng quá mạnh hay không thì hãy kiểm tra bàn chải đánh răng của bạn. Nếu lông bàn chải bị bẹp và sờn trong vài tuần rất có thể bạn đang sử dụng quá nhiều áp lực. Giải pháp ở đây là bạn nên điều chỉnh lực chải mỗi lần đánh răng và đánh răng theo đúng kỹ thuật chuyển động tròn, làm sạch răng ở mọi ngóc ngách.Không ăn thức ăn quá cứng, không dùng răng để mở nắp chai, cắn móng tay.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng răng ê buốt kéo dài để có cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả, tránh gây ra những bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
vinmec
1,091
U xơ tử cung có thể mang thai được không? U xơ tử cung có thể mang thai được không và cần chú ý gì để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi là những vấn đề nhiều chị em băn khoăn cần được giải đáp. U xơ tử cung triệu chứng như thế nào?   Khi bị mắc u xơ tử cung người bệnh cũng sẽ gặp các triệu chứng bất thường, đặc biệt là các vấn đề về sinh lý. Chị em có thể gặp phải một trong những dấu hiệu sau: U xơ tử cung cần được phát hiện sớm và xử trí đúng cách – Rối loạn kinh nguyệt: phổ biến là tình trạng kinh nguyệt kéo dài, giống như tình trạng rong kinh(có thể kéo dài hơn 2 tuần), lượng máu kinh ra nhiều hoặc ra ít. – Bụng dưới có cảm giác đau đớn, khó chịu, hơi trướng bụng, đau bụng như đau bụng kinh. – Khi sờ vào bụng dưới có thể cảm nhận được những cục cứng nổi ở dưới bụng. – Người bệnh gặp những vấn đề về niệu đạo như đi tiểu nhiều do u xơ phát triển to chèn ép vào bàng quang và đường tiết niệu.   U xơ tử cung có mang thai được không?   Thực tế đã có nhiều trường hợp chị em sau khi mang thai, trong quá trình khám thai thì phát hiện ra mình mắc bệnh u xơ tử cung và thai vẫn phát triển bình thường. Các bác sỹ chuyên khoa sản đã khẳng định rằng phụ nữ bị u xơ tử cung vẫn có khả năng sinh con, bởi u xơ tử cung thông thường là u lành tính nên không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh con, u ác tính sẽ là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. Người bị u xơ tử cung vẫn có khả năng sinh con tuy nhiên có thể gặp phải một vài biến chứng không nên chủ quan. Phụ nữ khi mang thai bị u xơ tử cung cần được bác sĩ thăm khám theo dõi thường xuyên Phụ nữ mang thai khi bị u xơ tử cung có nguy cơ sảy thai cao hơn người bình thường. Bên cạnh đó, họ còn thường xuyên phải chịu những cơn đau bụng, ra máu và khi bị xảy thai lớp tử cung sẽ mất thời gian lâu để có thể phục hồi. Sau thời kỳ thai nghén, phụ nữ mang thai khi bị u xơ tử cung rất dễ bị đẻ non, khối u làm chặn đường ra của thai nhi khiến thai phụ phải bước vào ca mổ để sinh đứa bé. Chính vì thế chị em cần thăm khám định kỳ thường xuyên để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và theo dõi.   Bà bầu bị u xơ tử cung cần chú ý gì? Thăm khám phụ khoa định kỳ phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời nguy cơ u xơ tử cung Bà bầu mắc u xơ tử cung nên nghỉ ngơi nhiều, tuân thủ chặt chẽ lịch khám và tái khám, dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ …, bà bầu có thể áp dụng chế độ ăn dành cho bệnh nhân bị u xơ tử cung để hạn chế tối đa sự phát triển của khối u trong suốt thời gian mang thai. Nên tránh các loại thực phẩm: Các loại thịt màu đỏ, thịt từ động vật có vú như thịt bò, thịt lợn…, hạn chế dùng các sản phẩm sữa có hàm lượng chất béo cao như kem, sữa béo, bơ… vì chứa nhiều kích thích tố, trong đó có estrogen có thể làm cho khối u phát triển to hơn. Các loại thực phẩm nên dùng: Những loại trái cây chứa vitamin C và có màu sắc rực rỡ như cam, chanh, bưởi, ổi, dâu… nên nằm trong thực đơn hàng ngày của bà bầu bị u xơ tử cung, vì đây là những trái cây thuộc họ beta – carotene khi được cơ thể tiêu hóa sẽ biến thành vitamin A có tác dụng thúc đẩy các mô lành mạnh, sửa chữa mô thích hợp, làm thu lại các mô bị bệnh.
thucuc
714
Bác sĩ giải đáp thắc mắc: Bị thoái hóa cột sống nên làm gì? Triệu chứng thường gặp nhất khi bị thoái hóa cột sống là đau nhức và hạn chế khả năng vận động khiến người bệnh mệt mỏi và gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống thường ngày. Vậy nếu bị thoái hóa cột sống nên làm gì, nên ăn uống và tập luyện như thế nào để bệnh được cải thiện sớm. 1. Trong quá trình điều trị bệnh, bạn cần tuân thủ tuyệt đối những chỉ định, những lời khuyên của bác sĩ. Tránh lạm dụng thuốc hoặc bỏ dở liệu trình điều trị. Vận động, luyện tập thường xuyên rất tốt cho xương khớp. Tuy nhiên, cần phải lựa chọn những bài tập phù hợp. Nếu tập những bài không phù hợp thì bệnh sẽ có thể nặng hơn, tăng mức độ đau nhức khớp. Chính vì vậy, bạn cần phải nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi lựa chọn các bài tập cho mình. Một số thắc mắc thường gặp là thoái hóa cột sống có nên chạy bộ không. Với câu hỏi này, bác sĩ có thể cân nhắc và đưa ra lời khuyên cụ thể tùy vào từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, đối với hầu hết các bệnh nhân thoái hóa xương khớp thì các bài tập chạy bộ đều không phù hợp hoặc không phải là bài tập tốt nhất. Vì những bài tập này có thể tạo thêm áp lực đối với các khớp đã bị thoái hóa và khiến tình trạng bệnh khó cải thiện. Bên cạnh đó, nhiều người bệnh cũng phân vân bị thoái hóa cột sống có nên tập gym không? Gym là một bộ môn rất tốt, giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sự đàn hồi của xương khớp, giúp máu lưu thông tốt và giảm cân hiệu quả. Những bệnh nhân mắc thoái hóa cột sống cần lưu ý: Tránh những bài tập có cường độ mạnh và đặc biệt lưu ý khi tập gym vì hầu hết những bài tập gym đều rất nặng, dễ gây chấn thương. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ và huấn luyện viên để lựa chọn bài tập thích hợp. 2. 10 bài tập giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng thoái hóa cột sống Nếu bạn còn đang phân vân về chế độ tập luyện thì đừng quá lo lắng, dưới đây là 10 bài tập thoái hóa cột sống thực sự hữu ích 2.1. Động tác kéo giãn cơ lưng Hãy giúp cơ lưng được kéo giãn bằng cách chống 2 tay của bạn cùng với đầu gối xuống sàn sau đó luồn tay trái qua giữa khoảng không của tay phải và chân phải. Đồng thời từ từ đẩy vai xuống phía dưới. Giữ tư thế này trong khoảng 1 phút sau đó trở về tư thế ban đầu và lặp lại động tác và đổi bên. 2.2. Động tác rắn hổ mang Ngồi khoanh chân, hạ cơ thể để mặt dần úp áp xuống sàn, đồng thời giữ nguyên chân. Sau đó, lấy tay làm trụ, nâng cao thân trên, kéo giãn cổ và để lưng cong giống tư thế rắn hổ mang. 2.3. Bài tập squat Bạn ngồi xuống ở mức vừa phải để tạo tư thế squat thấp. Lúc này, hai chân song song với nhau, úp 2 tay vào nhau từ từ thở ra. Tư thế này cần được giữ nguyên trong 5 nhịp thở. 2.4. Thể dục cùng xà đơn Bám chắc 2 tay vào xà để đu người lên nhưng đồng thời thả lỏng cơ thể sao cho cột sống được kéo giãn bằng với trọng lượng của bạn. Tùy vào khả năng của mình, khi treo cơ thể trên xà, bạn có thể kết hợp với các động tác gập hoặc xoay nhẹ phần thân dưới. Động tác này để cải thiện sự đàn hồi của dây chằng. 2.5. Tập cùng trái bóng Bạn cần chuẩn bị một trái bóng lớn. Nằm ngừa và giữ vững 2 chân trên bóng, sau đó đẩy cao hông, uốn cong gối và đồng thời dùng lòng bàn chân trái kéo bóng lại gần. Tiếp tục tập và đổi bên. 2.6. Bài tập gập người Với bài tập này, bạn cần nằm ngửa trên sàn, sau đó, dùng tay và đỉnh đầu làm trụ để nâng cao phần thân trên, lúc này cổ cần duỗi tối đa và lưng cong nhất có thể. Giữ tư thế 10 giây và quay trở lại vị trí ban đầu. 2.7. Tập yoga Gập đầu gối để đùi và cẳng chân tạo thành góc vuông. Đồng thời gồng cơ bụng và ép lưng xuống. Hít thở sâu. Duy trì bài tập khoảng 10 giây. Sau đó thả lỏng cơ thể, trở về trạng thái ban đầu. 2.8. Nghiêng người về phía trước Ở tư thế squat, bạn để chéo tay phía sau và hít một hơi thật sâu. Gập người về phía trước, đồng thời thở ra nhẹ nhàng. Sau đó, mở rộng hai chân, gấp đôi chiều rộng của vai, mũi chân xoay ra và gấp 2 gối và duỗi lưng dưới. Duy trì tư tế trong vòng 5 nhịp thở. 2. 9. Bài tập kéo giãn cột sống Ngồi thẳng lưng, chân duỗi thẳng và để song song, tay đặt sát đùi. Bạn gập chân phải bên trong đùi trái, sau đó lấy sợi dây thòng lọng vòng qua lòng bàn chân trái. Giữ dây đồng thời hạ thấp người về phía trước. 2.10. Động tác hít đất Nằm sấp xuống sàn, đặt 2 bàn tay úp, duỗi chân hết. Nâng phần thân trên lên mặt sàn, đồng thời giữ cánh tay thẳng trong vòng 30s. Sau đó trở lại tư thế cũ và hít thở đều. Trên đây là những kiến thức và những lời khuyên hữu ích về chế độ tập luyện đối với những người bị thoái hóa cột sống. Hi vọng bạn đã có thể giải đáp thắc mắc bị thoái hóa cột sống nên làm gì, thoái hóa cột sống có nên tập gym, thoái hóa cột sống có nên đi bộ không hay có nên chạy bộ không.
medlatec
1,020
Phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có thể tiến triển từ không triệu chứng đến có biểu hiện viêm gan và cuối cùng là xơ gan. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có thể gây ra những hậu quả nặng nề. Vậy các phương pháp điều trị căn bệnh này như thế nào? Nếu bệnh nhân không mắc viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, không có xơ hoá gan thì chưa cần điều trị bằng thuốc, tập trung vào việc kiểm soát chế độ ăn lành mạnh và tập thể dục thể thao thường xuyên. Về chế độ ăn, người bệnh nên hạn chế các thực phẩm và đồ uống có hàm lượng fructose và cholesterol cao, tăng cường rau xanh và trái cây.Đối với những bệnh nhân không có các tình trạng nhưng có các yếu tố nguy cơ như: đái tháo đường, tăng men gan dai dẳng, viêm hoại tử, rối loạn chuyển hoá thì có thể dùng thuốc để ngăn ngừa bệnh tiến triển.Đối với những bệnh nhân bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu hiện nay vẫn chưa có một phác đồ cụ thể và thống nhất để điều trị. Hiện tại khi điều trị cho bệnh nhân viêm gan nhiễm mỡ ở giai đoạn cấp có 4 hướng chính: thay đổi lối sống, giảm lipid máu, tăng nhạy cảm insulin và dùng các tác nhân chống oxy hoá.Thay đổi lối sống: hạn chế sử dụng rượu bia, áp dụng khẩu phần ăn và chế độ tập luyện lành mạnh. Hạn chế sử dụng rượu bia để có một cơ thể khỏe mạnh Người bệnh nên giảm cân nhưng cần từ từ vì giảm cân nhanh có thể làm cho bệnh gan nặng lên. Giảm cân và tăng hoạt động thể lực có thể giúp cải thiện men gan, mô bệnh học của gan và mức insulin huyết tương. Trong một số báo cáo, sau khi phẫu thuật béo phì mức độ nhiễm mỡ và đề kháng insulin đã giảm.Sử dụng thuốc hạ lipid máu: các statin và fibrate được sử dụng để điều trị tăng lipid máu ở đối tượng bị bệnh gan mạn tính. Ngoài ra fibrate được chứng minh làm cho men gan và mức đề kháng insulin giảm có ý nghĩa. Lipid tích lũy trong mô gan chủ yếu là triglyceride, nên chú ý sử dụng fibrate. Kết hợp fibrat và statin cho thấy khả năng dung nạp tốt và hiệu quả.Các thuốc làm tăng nhạy cảm insulin và một số thuốc khác: metformin, pioglitazone, rosiglitazone, betaine, acid ursodeoxycholic, losartan, pentoxifylline, orlistat...Các tác nhân chống oxy hoá:Vitamin E và C: các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc sử dụng vitamin E làm giảm men gan, kết hợp vitamin E và pioglitazone cho thấy cải thiện mô học gan, còn kết hợp vitamin E và vitamin C mỗi ngày có thể cải thiện đáng kể tình trạng xơ hoá gan nhưng không có lợi về phương diện hoại tử. Tuy nhiên hiện nay ngày càng có nhiều mối quan tâm về sự gia tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến việc sử dụng vitamin E và không đủ bằng chứng thuyết phục về lợi ích của nó trong viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, việc bổ sung vitamin E nên được cân nhắc.Silymarin: có tính chất chống oxy hóa và bảo vệ gan.Probucol: làm hạ lipid máu, chống oxy hoá, một số nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc có tác dụng làm giảm men gan một cách có hiệu quả nhưng trên mô học gan thì chưa được chứng minh. Người bị gan nhiễm mỡ nên kết hợp sử dụng các loại thuốc làm hạ lipid máu Việc điều trị cho bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu vẫn chưa có một phác đồ thật sự hiệu quả về lâu dài, điều quan trọng là thay đổi lối sống và điều trị các bệnh lý nền. Để sớm phát hiện ra các bệnh lý về gan, bạn nên khám sàng lọc gan thường xuyên để có những hướng điều trị kịp thời, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn. Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ?
vinmec
810
Công dụng thuốc Tambutin Tablet Thuốc Tambutin tablet có thành phần chính là Trimebutine, một thuốc chống co thắt có hoạt tính kháng serotonergic. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng co thắt đường tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích. 1. Thuốc Tambutin tablet là thuốc gì? Thuốc Tambutin tablet có hoạt chất chính là Trimebutine, một tác nhân chống co thắt không cạnh tranh có tác dụng đối kháng serotonin và có ái lực vừa phải với receptor opioid. Thuốc có công dụng làm giảm nhu động bất thường nhưng không làm thay đổi nhu động bình thường của đường tiêu hóa và giúp giảm triệu chứng đau bụng.Bên cạnh đó, Trimebutine còn đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày, điều chỉnh hoạt động co bóp của ruột kết. Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường và thường không gây ra những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi. 2. Công dụng của Tambutin tablet Thuốc Tambutin tablet thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Triệu chứng đau do rối loạn chức năng co thắt của đường tiêu hóa. Triệu chứng co thắt và trào ngược thực quản gây ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc...Hội chứng ruột kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (gây đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón).Thuốc Tambutin tablet chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với Trimebutine hoặc các thành phần khác của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Tambutin tablet Liều dùng: Liều thông thường là uống 100-200mg/lần, 2-3 lần/1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tăng tới 600 mg/ ngày.Cách dùng: Thuốc Tambutin tablet thường được sử dụng trước bữa ăn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tambutin tablet Bệnh nhân sử dụng thuốc Tambutin tablet có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Khô miệng, hôi miệng, khó tiêu, tiêu chảy, đau thượng vị, buồn nôn, táo bón, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác nóng, lạnh và nhức đầu, thỉnh thoảng sẽ gặp tình trạng nhịp tim nhanh.Ít gặp: Phát ban, nổi mẩn đỏ.Hiếm gặp: Tăng GOT, GPT của gan.Không xác định tần suất: Các vấn đề kinh nguyệt, đau ngực, to ngực, đau xương chũm, bí tiểu, lo lắng, điếc nhẹ. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tambutin tablet Nếu sau một thời gian dùng thuốc, bệnh nhân không có dấu hiệu tiến triển thì nên hỏi ý kiến bác sĩ.Suy nhược thần kinh trung ương: Thuốc có thể gây suy nhược thần kinh trung ương, làm suy giảm khả năng thể chất hoặc tinh thần. Do đó bệnh nhân phải được cảnh báo về việc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần như vận hành máy móc hoặc lái xe.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng gây quái thai, gây dị tật hoặc độc trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên vì chưa có nhiều dữ liệu về việc sử dụng thuốc Tambutin tablet ở người, không nên sử dụng thuốc trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Chỉ nên sử dụng thuốc Tambutin tablet cho phụ nữ cho con bú khi thật sự cần thiết. 6. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời Tambutin tablet với một số thuốc có thể gây ra tương tác, ảnh hưởng đến hiệu quả trị liệu và/ hoặc gia tăng tác dụng ngoại ý. Dưới đây là một số tương tác của thuốc Tambutin tablet cần lưu ý trên lâm sàng để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc:Trimebutine có thể tăng cường tác dụng ngăn chặn thần kinh cơ của các thuốc ức chế thần kinh cơ. Do vậy nên thận trọng khi sử dụng phối hợp.Sincalide: Thuốc Trimebutin tablet có khả năng ảnh hưởng đến chức năng túi mật và làm giảm tác dụng điều trị của Sincalide.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Tambutin tablet. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Tambutin tablet là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
734
Bị phù chân khi mang thai có nguy hiểm không? Trả lời: Phù chân khi mang thai có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người,   1.Phù chân khi mang thai có nguy hiểm không? Anh Thanh Tùng thân mến! Phù chân khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở các bà bầu những tháng cuối thai kỳ. Nguyên nhân gây phù chân khi mang thai là do càng về những tháng cuối thai kỳ, thai nhi càng lớn dần làm tăng áp lực trong ổ bụng và tạo nên một lực ép khá lớn lên các tĩnh mạch vùng chậu khiến máu khó chảy trở về tim được. Ngoài ra, thai phụ mặc đồ quá chật; mang thai lớn hoặc thai đôi; bị ho nhiều và ho lâu do mắc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; ngồi lâu hoặc ngồi bắt chéo chân trong thời gian dào; tăng cân quá nhanh trong thai kỳ; mang giày cao gót, sự rối loạn của các nội tiết tố trong thời kỳ mang thai cũng làm giãn thành tĩnh mạch, góp phần làm ứ trệ tuần hoàn và làm máu về tim khó khăn hơn gây nên tình trạng phù nề khi mang thai. Phù chân khi mang thai có nguy hiểm không? Phù khi mang thai có hai dạng chính là phù bệnh lý và phù sinh lý. Phù sinh lý là hiện tượng gặp phổ biến ở thai phụ. Hiện tượng phù sẽ giảm khi thai phụ nghỉ ngơi, kê cao chân khi ngủ. Phù sinh lý không đáng lo ngại. Tuy nhiên, phù bệnh lý lại là dấu hiệu cảnh báo nhiễm độc thai nghén, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và con. Phù chân khi mang thai có hai dạng là phù sinh lý và phù bệnh lý. Nếu mẹ bầu bị sưng phù chân lâu ngày, dù đã nghỉ ngơi mà vẫn không giảm bớt, thậm chí nhiều mẹ bầu còn có cảm giác đau đầu, rối loạn thị giác, mờ mắt, đau bụng thì có thể xem tình hình trở nên rất nguy hiểm và cần đi khám càng sớm càng tốt. 2. Phải làm gì để khắc phục tình trạng phù chân khi mang thai? Khi có dấu hiệu phù trong thai kỳ, thai phụ nên: -Thai phụ nên ăn nhạt, cắt bớt lượng muối trong thực đơn ăn uống hàng ngày. -Nên hạn chế nạp nhiều thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn đóng hộp. -Nên uống nhiều nước, tốt nhất là ít nhất 8 ly nước, tương đương khoảng 2 lít nước. -Khi ngồi làm việc, thai phụ nên đặt ghế nhỏ ở dưới để kê chân, động chân qua lại để tránh bị tê mỗi khi ngồi quá lâu. -Vận động thường xuyên, không nên đứng hoặc ngồi lâu trong một thời gian dài. -Khi nghỉ ngơi và nằm ngủ nên kê cao chân để làm giảm phù.
thucuc
486
Tác hại khi trẻ uống quá nhiều nước ngọt có ga Nước ngọt có ga là một trong những loại đồ uống được nhiều trẻ em yêu thích. Tuy nhiên, trẻ uống quá nhiều nước ngọt có ga có thể gặp phải một số hệ lụy không mong muốn về sức khỏe. 1. Ảnh hưởng tiêu cực của nước ngọt có ga tới sức khỏe của trẻ Nước ngọt có ga (còn gọi là nước ngọt, nước giải khát có ga) là một loại đồ uống có chứa nước carbon dioxide bão hòa, chất làm ngọt và hương liệu. Một số sản phẩm khác còn có chứa caffeine, chất bảo quản, phẩm màu,...Nước ngọt có ga không hề tốt cho sức khỏe, đặc biệt là trên đối tượng trẻ em. Lượng đường ngô, đường mía, caffeine có trong nước ngọt có ga đều không rõ hàm lượng. Bên cạnh đó là các chất tạo màu, tạo chua, tạo ga,... được thêm vào loại thức uống này có thể gây nhiều ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe trẻ. Cụ thể:Các chất phụ gia trong nước ngọt có thể gây bệnh thận, gây hại cho răng miệng, ảnh hưởng tới dạ dày và đường ruột;Trẻ uống quá nhiều nước ngọt có ga sẽ làm tăng đào thải canxi qua nước tiểu, dẫn tới tình trạng trẻ bị thiếu canxi, không đủ canxi để tăng chiều cao;Trẻ uống đồ uống có ga hằng ngày dễ dẫn tới lười ăn, không chịu uống sữa, không chịu ăn trong các bữa chính, gây thiếu hụt dinh dưỡng trầm trọng, là nguy cơ gây còi xương ở trẻ em;Trẻ uống nước ngọt nhiều sẽ tăng lượng mỡ trong gan và trong xương. Mỡ trong gan nhiều sẽ làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ và xơ gan;Lượng đường trong nước ngọt khá lớn, buộc các tế bào tuyến tụy phải tăng tiết insulin để chuyển hóa đường. Tình trạng này kéo dài dễ dẫn tới hiện tượng kháng insulin - nguyên nhân gây đái tháo đường, tăng huyết áp và các bệnh tim mạch;Nước ngọt có ga làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, dễ gây những biến chứng nguy hiểm như suy tim, nhồi máu cơ tim, tắc mạch chi,...;Trẻ uống nước có ga nhiều thường có xu hướng giảm khả năng tập trung, tăng các hành vi bạo lực (khó kiểm soát cảm xúc);Đặc biệt, trẻ em uống nước ngọt có ga có thể bị nghiện. Bởi đường trong nước ngọt kích thích giải phóng dopamine - chất dẫn truyền nội tiết thần kinh trong não, khiến trẻ cảm thấy vui vẻ, khỏe khoắn hơn. Về lâu dài, trẻ sẽ bị lệ thuộc (nghiện) loại thức uống này. Nước ngọt có ga gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng đặc biệt là trẻ nhỏ 2. Biện pháp giúp trẻ từ bỏ đồ uống có ga Để trẻ có thể từ bỏ nước ngọt có ga và cải thiện chiều cao của trẻ, cha mẹ nên tuân thủ những nguyên tắc sau:Cha mẹ xây dựng cho trẻ một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và khoa học, đa dạng hương vị trong bữa ăn. Phụ huynh có thể dùng nước ép trái cây hoặc nước thảo mộc thơm ngon để kích thích cảm giác ngon miệng cho bé;Cho trẻ uống thêm sữa để cung cấp đủ canxi cho nhu cầu của bé. Nhu cầu canxi của trẻ là 1.000mg/ngày, tương đương 1,5 lít sữa. Tuy nhiên, hầu hết trẻ em không thể uống được đủ lượng sữa này. VÌ vậy, cha mẹ nên bổ sung thêm nguồn thực phẩm dồi dào canxi (phomai, cá đồng, cua, tôm đồng,...) vào chế độ ăn của trẻ;Loại bỏ dần nước ngọt có ga ra khỏi thực đơn hằng ngày của trẻ. Cha mẹ không nên cấm trẻ uống hoàn toàn (vì dễ khiến trẻ chống đối, lén uống khi không bị ai giám sát);Thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt của gia đình để trẻ học tập theo. Không nên tích trữ đồ uống có ga trong nhà để tránh bé nhìn thấy sẽ đòi uống;Phụ huynh nên tăng cường các hoạt động thể chất cho trẻ ngoài giờ học. Ở trên trường lớp, cha mẹ nên cho trẻ tham gia các hoạt động ngoại khóa. Đồng thời, cha mẹ nên chịu khó giao tiếp cùng con, chia sẻ, lắng nghe mọi tâm sự của bé để dễ dàng chỉ bảo trẻ hơn.Nước ngọt có ga là đồ uống yêu thích của nhiều trẻ nhưng cha mẹ chỉ nên cho bé uống với lượng cực hạn chế. Tốt nhất là không nên cho bé biết uống loại nước này vì nó rất bất lợi cho sức khỏe của trẻ. Trường hợp trẻ có dùng đồ uống có ga, cha mẹ cố gắng cho trẻ bổ sung thêm sữa hoặc phomai để tăng cường canxi cho cơ thể.
vinmec
819
Công dụng thuốc Olopat Thuốc Olopat có dạng bào chế dung dịch nhỏ mắt, quy cách đóng gói hộp 1 lọ 5ml. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Olopat sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Olopat Thuốc Olopat có chứa thành phần chính là Olopatadine (dưới dạng Olopatadine Hydrochloride) 1mg/ ml. Thuốc được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng. 2. Chống chỉ định của thuốc Olopat Olopat chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Olopat.Phụ nữ có thai và cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Olopat Thuốc Olopat dùng bằng đường nhỏ mắt. Người bệnh cần vệ sinh tay thật sạch và lau khô. Sau đó mở nắp lọ thuốc Olopat và nhỏ mỗi bên mắt 1 giọt, ngày từ 2 - 3 lần.Lưu ý: Liều dùng Olopat trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Olopat cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Olopat phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Olopat Olopat có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Olopat thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Olopat phù hợp. Trường hợp bắt buộc phải kết hợp với các loại nhỏ mắt khác thì nên dùng mỗi loại cách nhau ít nhất là 5 phút. 5. Tác dụng phụ của thuốc Olopat Thuốc Olopat có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Olopat với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Ở mắt: Nhìn mờ, nóng hoặc châm chích, quá mẫn cảm, nhiều nước mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc, khô mắt, cảm thấy có rặm, phù mi, đau và ngứa.Ngoài mắt: Mệt mỏi, đau lưng, viêm hầu họng, hội chứng cúm, hội chứng cảm lạnh, viêm kết mạc, quá mẫn cảm, ho nhiều, buồn nôn, nhiễm trùng, viêm mũi, viêm xoang và tăng chảy nước mắt.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Olopat ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Olopat Thuốc Olopat chỉ được dùng để nhỏ mắt, không được tiêm hoặc uống.Trẻ < 3 tuổi muốn sử dụng thuốc Olopat thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Người bệnh cần tháo kính áp tròng trước khi nhỏ mắt.Khi sử dụng thi không để đầu nhỏ thuốc của lọ Olopat chạm mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào.Không dùng Olopat để điều trị kích ứng mắt liên quan đến kính áp tròng.Benzalkonium clorid trong Olopat có thể gây kích ứng mắt và làm đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi dùng, chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo kính trở lại). Không đeo kính áp tròng nếu mắt bị đỏ, gây viêm giác mạc chấm và/hoặc loét giác mạc do độc tố.Ngừng sử dụng Olopat khi xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.Sau khi nhỏ thuốc Olopat có thể gây nhìn mờ tạm thời hoặc rối loạn thị lực khác nên sẽ ảnh hưởng khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Olopat có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Olopat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Olopat điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
711
Nhân xơ tử cung uống thuốc có hết không? Nhân xơ tử cung uống thuốc có hết không là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Hầu hết khi có bệnh ai ai cũng  mong muốn được điều trị khỏi bằng thuốc, hạn chế các phương pháp xâm lấn khác. Nhưng với nhân xơ tử cung thì thế nào, bệnh đa phần là lành tính nhưng uống thuốc có hết không? Để được giải đáp thắc mắc cũng như 1. Nhân xơ tử cung là bệnh gì? Nhân xơ tử cung là một dạng nhân xơ xuất phát từ cơ tử cung. Đa phần các khối nhân xơ đều là lành tính, không phải ung thư. Đa phần các khối nhân xơ đều là lành tính vì thế chị em không nên quá lo lắng Mỗi bệnh nhân có thể chỉ có duy nhất 1 nhân xơ, tuy nhiên cũng có những trường hợp nhiều nhân xơ, đây gọi là hiện tượng đa nhân xơ. Vị trí của nhân xơ cũng có thể thay đổi, thường là trong cơ tử cung, lấn vào trong lòng tử cung hay thậm chí là lồi ra bên ngoài. Nhân xơ tử cung là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc trong độ tuổi tiền mãn kinh. Theo ước tính, có đến hơn 70-80% phụ nữ đã từng mắc bệnh một lần trong đời. 2. Các dấu hiệu điển hình của nhân xơ tử cung Đa phần các khối nhân xơ đều không có triệu chứng rõ ràng khiến cho việc nhận biết trở nên rất khó khăn. Tuy nhiên, với những khối u xơ có kích thước to hay nằm ở các vị trí đặc biệt có thể gây ra một số triệu chứng sau: – Hiện tượng rong kinh: Khi một khối nhân xơ nằm ở vị trí gần niêm mạc tử cung sẽ khiến cho lớp nội mạc tử cung dày lên. Những ngày chu kỳ khiến cho lớp nội mạc này bong tróc nhiều hơn, lượng kinh nguyệt vì thế mà trở nên nhiều hơn. Ở một số trường hợp khác còn có hiện tượng xuất huyết ngoài chu kỳ. Nếu như tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho bệnh nhân trở nên suy giảm thể lực và xanh xao vì mất máu quá nhiều. – Đau bụng kinh dữ dội: Khối nhân xơ xuất hiện ở trong thành tử cung sẽ khiến cho tử cung phải co bóp nhiều hơn để có thể đẩy máu ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy, bệnh nhân thường xuyên gặp phải những cơn đau bụng dữ dội trong chu kỳ kinh nguyệt. Những chị em bị nhân xơ tử cung thường hay bị đau bụng dữ dội trong kỳ kinh nguyệt – Rối loạn tiểu tiện và rối loạn đại tiện: Rối loạn tiểu tiện sẽ xảy ra khi các khối u chèn ép lên bàng quang khiến cho bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn. Bên cạnh đó, trong trường hợp khối u chèn ép lên trực tràng cũng sẽ khiến cho bệnh nhân thường xuyên phải đối mặt với tình trạng táo bón. – Đau khi quan hệ tình dục: Nếu vị trí của khối u nằm ở trên hoặc gần cổ tử cung thì sẽ hay bị đau, thậm chí là chảy máu khi quan hệ tình dục. Vì thế, nếu bạn thấy dấu hiệu chảy máu trong hoặc sau khi sinh hoạt vợ chồng thì cần phải đi kiểm tra sớm. – Khó thụ thai: Nhân xơ tử cung liên quan mật thiết với rối loạn nội tiết tố, đặc biệt là cường estrogen khiến cho việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. Ngoài ra, khối nhân xơ chèn lấp tử cung cũng là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh hiếm muộn. Với phụ nữ đang mang thai sẽ dễ dẫn tới sẩy thai, thai lưu hoặc sinh non do khối nhân xơ có thể chèn ép lên thai nhi hoặc kích thích các cơn co bóp tử cung. 3. Nhân xơ tử cung uống thuốc có hết không? Trong trường hợp khối nhân xơ có kích thước nhỏ, chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bác sĩ thường sẽ kê thuốc điều trị. Những thuốc này không giúp loại bỏ nhân xơ nhưng có thể kìm hãm bớt sự phát triển của chúng, đồng thời giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt, điều trị triệu chứng chảy máu kinh nguyệt nặng. Những loại thuốc thường được kê sẽ là progestins tổng hợp, thuốc tránh thai, thuốc kháng progesterone, estrogen…. Nhân xơ tử cung uống thuốc có hết không, có tự khỏi hay không là thắc mắc của rất nhiều chị em Lưu ý, sử dụng thuốc gì hay liều lượng thế nào cần phải có sự kiểm soát của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối chị em không nên tự ý sử dụng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu khối nhân xơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe (cường kinh kéo dài, đau bụng dữ dội….) thì bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định phẫu thuật để loại bỏ. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp mổ nội soi hay mổ mở. Với những chia sẻ trên, các bạn đã giải đáp được thắc mắc nhân xơ tử cung uống thuốc có hết không đồng thời hiểu hơn về bệnh. Lời khuyên hữu ích nhất dành cho chị em đó là nên đi khám sức khỏe theo định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm cũng như được lên phương án điều trị phù hợp.
thucuc
953
Cảnh giác với các bệnh tai mũi họng thường gặp Bệnh tai mũi họng là vấn đề sức khỏe khá phổ biến và xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ. Chúng ta thường có tâm lý chủ quan vì cho rằng các vấn đề này không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đối với sức khỏe. Tuy nhiên, mọi người nên tìm hiểu các bệnh tai mũi họng thường gặp và chủ động chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh nhé! 1. Nguyên nhân gây bệnh tai mũi họng Chắc hẳn mọi người đều biết cấu tạo đặc biệt của tai - mũi - họng, những bộ phận này được thông với nhau và trở thành cửa ngõ của phổi và hệ tiêu hóa. Nếu chẳng may một trong ba cơ quan bị tổn thương thì những bộ phận còn lại cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều. Hiểu đơn giản, chúng ta thường không mắc một bệnh lý riêng lẻ, thay vào đó có thể bị viêm họng, viêm mũi đồng thời. Chính vì thế mọi người nên chủ động chăm sóc sức khỏe tai - mũi - họng thường xuyên. Các bác sĩ cho biết tai - mũi - họng là những cơ quan có nguy cơ bị vi khuẩn tấn công và gây dị ứng tương đối cao. Đó là lý do vì sao rất nhiều người đã và đang phải đối mặt với các bệnh tai mũi họng thường gặp. Trên thực tế, bệnh lý tai - mũi - họng có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, trong đó trẻ em dễ mắc bệnh hơn cả vì hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện. Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh lý về tai mũi họng có xu hướng gia tăng nhanh, một phần nguyên nhân là do ảnh hưởng tới điều kiện sống, ví dụ như không khí ô nhiễm, nhiều bụi bẩn,… Ngoài ra, một số hiện tượng biến đổi thời tiết cũng được cho là tác nhân gây bệnh liên quan tới tai - mũi - họng. Một điều đáng lo ngại là chúng ta có tâm lý chủ quan khi mắc bệnh tai - mũi - họng vì cho rằng bệnh không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Đây là quan niệm chưa đúng, bởi vì có rất nhiều dạng bệnh mãn tính, ví dụ như viêm xoang, viêm họng… Nếu bệnh nhân không được phát hiện và điều trị sớm thì sức khỏe và chất lượng cuộc sống sẽ suy giảm đáng kể. 2. Điểm mặt các bệnh tai mũi họng thường gặp Như đã nêu ở trên, có rất nhiều loại bệnh tai - mũi - họng, chúng hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mọi người nên tìm hiểu và nắm được các bệnh tai mũi họng thường gặp, dựa vào thông tin đó chúng ta sẽ có kế hoạch chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh. 2.1. Viêm họng Viêm họng được biết đến là một trong những bệnh lý tai - mũi - họng phổ biến nhất hiện nay. Trong đó, sự thay đổi về thời tiết, môi trường ô nhiễm nhiều bụi bẩn là tác nhân khiến khiến mọi người bị viêm họng. Đặc biệt, những đối tượng có sức đề kháng yếu, ví dụ như trẻ em rất bị viêm họng nếu không được chăm sóc cẩn thận. Ngoài ra, tình trạng này có thể hình thành khi vi khuẩn tấn công vào cơ thể của bạn. Dù là nguyên nhân nào đi chăng nữa, bệnh nhân cũng không được chủ quan và nên điều trị dứt điểm, tránh những biến chứng nặng nề về sau. Một số dạng bệnh thường gặp là: viêm họng loét, viêm họng trắng hoặc viêm họng đỏ và khiến chúng ta cảm thấy đau rát họng, khó chịu mỗi khi nuốt thức ăn, uống nước,… Kèm theo đó, bạn sẽ phải đối mặt với một vài triệu chứng như: sốt cao, đau nhức đầu hoặc mệt mỏi cả cơ thể. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm họng, chúng ta sẽ tự điều trị tại nhà hoặc tới bác sĩ thăm khám và theo dõi thường xuyên. 2.2. Viêm tai giữa Nhắc tới các bệnh tai mũi họng thường gặp, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng viêm tai giữa. Các loại nấm, vi khuẩn gây bệnh phổ biến là: Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae,… Đa phần người mắc bệnh viêm tai giữa là trẻ em từ 3 - 5 tuổi, đặc biệt giai đoạn mùa thu là thời điểm dễ nhiễm bệnh nhất. Các bậc phụ huynh nên chủ động chăm sóc sức khỏe cho bé và theo dõi sát sao những triệu chứng bất thường của con. Đau đầu, đau nhức tai, nhạy cảm với âm thanh và quấy khóc là những biểu hiện đặc trưng của trẻ bị viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ thủng màng nhĩ, suy giảm thính giác, thậm chí là điếc… 2.3. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng cũng thuộc một trong các bệnh tai mũi họng thường gặp hiện nay. Các triệu chứng đặc trưng là: nghẹt mũi, hay bị mất khứu giác, khó thở, ngủ không ngon,… Tình trạng viêm mũi dị ứng nếu không được điều trị dứt điểm sẽ tiến triển thành bệnh mạn tính và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống sinh hoạt của chúng ta. Lúc này, bên cạnh triệu chứng nghẹt mũi, mất mùi thì bạn sẽ rơi vào tình trạng đau nhức đầu, ù tai liên tục. … Khá nhiều người quan tâm tới nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng và cách phòng ngừa bệnh. Trên thực tế, tình trạng viêm mũi dị ứng có thể xảy ra do yếu tố thời tiết thay đổi, môi trường ô nhiễm nặng nề. Không những vậy, người có cơ địa nhạy cảm, hệ miễn dịch yếu cũng rất dễ mắc bệnh. 4. Bí quyết phòng bệnh tai - mũi - họng Để phòng các bệnh tai mũi họng thường gặp, mọi người cần tuân thủ ba nguyên tắc, đó là: hạn chế sự tấn công của vi khuẩn vào cơ thể, bảo vệ niêm mạc của hầu họng và tăng cường hệ miễn dịch. Cách tốt nhất giúp hạn chế sự tấn công của vi khuẩn là giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh mình, luôn khử trùng đồ dùng bằng cồn. Đồng thời, mọi người nhớ rửa tay thật sạch sau khi đi ngoài trời, trước khi bữa ăn bắt đầu và hạn chế chạm tay vào mũi, tai,… Đặc biệt, trong thời kỳ dịch bệnh diễn biến phức tạp, việc đeo khẩu trang khi đi ra ngoài là điều vô cùng cần thiết. Các bác sĩ cũng khuyến khích mọi người thường xuyên nhỏ mũi, súc họng tới nước muối sinh lý. Đây là thói quen tốt giúp bảo vệ niêm mạc của hầu họng khỏi sự tấn công của vi khuẩn, hạn chế sinh sôi của chúng. Ngoài ra, mọi người nên duy trì thói quen bổ sung nước cho cơ thể, mỗi ngày bạn nên uống ít nhất 2 lít nước. Nếu muốn phòng các bệnh tai mũi họng thường gặp thì chúng ta đừng quên cải thiện hệ miễn dịch. Cụ thể, mọi người cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt đặc biệt là thực phẩm giàu vitamin, chất xơ,… Bên cạnh đó, chúng ta có thể kết hợp luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để tăng cường sức khỏe.
medlatec
1,276
Viêm loét đại trực tràng chảy máu: Bệnh không thể xem nhẹ Nguyên nhân gây bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu chủ yếu do miễn dịch cơ thể kém. Viêm loét đại trực tràng chảy máu là bệnh về đường tiêu hóa, có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Nếu không phát hiện, điều trị kịp thời dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm. Biểu hiện bệnh BS Lê Xuân Thắng (Khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện 103) cho hay, gần đây khoa tiếp nhận khá nhiều bệnh nhân bị viêm loét đại trực tràng chảy máu. Bệnh này làm tổn thương ở niêm mạc đại trực tràng và gây xuất huyết đại tràng biểu hiện bệnh nhân có đi ngoài ra máu. Phần lớn bệnh nhân vào viện khi đã ở tình trạng nặng, suy kiệt và có nhiều biến chứng. Giai đoạn đầu bị bệnh thường rất dễ nhầm là bị bệnh kiết lỵ nên nhiều người thường tự điều trị nhưng không có kết quả hoặc có giảm bớt triệu chứng nhưng để lâu bệnh ngày càng tăng dần và có triệu chứng nặng hơn. Đối tượng hay gặp nhất là phụ nữ, tuổi từ 40 trở lên. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do miễn dịch cơ thể kém. Ngoài ra có thể do ký sinh trùng như sán, amid lỵ gây viêm loét đại trực tràng, chấm sốt xuất huyết khi chui vào đại trực tràng… Theo BS Thắng, tùy theo từng mức độ tổn thương mà bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau. Thông thường những trường hợp viêm loét đại trực tràng chảy máu sẽ có những triệu chứng như tiêu chảy nhiều lần trong ngày; Phân có nhiều nhầy máu, nếu nặng có khi chỉ toàn nhầy máu mà không có phân; Có cảm giác đau bụng, khi đau bụng muốn đi đại tiện ngay, mót rặn khi đại tiện. Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu cho thấy hồng cầu, huyết sắc tố giảm. Thứ hai, soi đại tràng dọc theo trực tràng và đại tràng xuống có xuất hiện nhiều đám xuất huyết chảy máu, thậm chí có trường hợp máu chảy đầy trong lòng trực tràng. Nặng hơn có thể thiếu máu cấp tính, bệnh nhân phải vào viện cấp cứu ngay vì chảy máu tiêu hóa rất rõ rệt. Ngoài ra, người bệnh bị suy kiệt do mất ăn mất ngủ, thiếu máu, sốc do nhiễm độc, có thể thủng đại tràng nếu bệnh nặng. Bệnh nhân có những lúc hoa mắt chóng mặt khi đứng lên ngồi xuống do thiếu máu, thậm chí có thể bị ngất. “Việc điều trị bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu cơ bản là điều trị chảy máu tiêu hóa cấp, cầm máu và bù lại lượng máu đã mất bằng cách truyền máu. Ngoài ra có thể truyền dịch thêm, có trường hợp phải bù thêm corticoid và điều trị các triệu chứng kèm theo…” – BS Thắng cho hay. Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để phòng bệnh BS Thắng khuyến cáo, viêm loét đại trực tràng chảy máu sigma để kịp thời phát hiện giai đoạn đầu của tiến triển ung thư. Cùng với việc điều trị theo chỉ định của bác sỹ, theo các chuyên gia tiêu hóa những bệnh nhân vị viêm loét đại trực tràng cần có chế độ dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa. Bệnh nhân nên ăn những thức ăn mềm, ít chất xơ như cơm nhão, cháo, thịt nạc, cá, sữa đậu nành, lưu ý tránh ăn rau sống, bắp… Không chỉ thế, căng thẳng quá mức cũng làm tình trạng bệnh viêm loét đại tràng thêm trầm trọng. Nên thư giãn, tránh suy nghĩ quá mức, không dùng các chất kích thích, uống đủ nước và khám sức khỏe định kỳ. Đây cũng là những biện pháp giảm nguy cơ mắc bệnh đối với người khỏe mạnh.
medlatec
648
Bé lười ăn có nên bổ sung kẽm? Kẽm là một nguyên tố vi lượng quan trọng hoặc đồng yếu tố thúc đẩy cho khoảng 70 hệ thống enzym hoạt động trong cơ thể. Yếu tố này có một vai trò năng lượng trong nhiều chức năng của cơ thể, đặc biệt là khả năng cảm nhận vị giác. Chính vì vậy, bé lười ăn có nên bổ sung kẽm là mối quan tâm của rất nhiều bậc cha mẹ. Trong đó, trẻ thiếu kẽm biếng ăn là một nguyên nhân cần nghĩ đến và khắc phục. 1. Kẽm là gì và vai trò của kẽm đối với sức khỏe? Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu có vai trò trong quá trình tăng trưởng, sửa chữa mô và chữa lành vết thương, dung nạp carbohydrate, tổng hợp hormone tinh hoàn và phản ứng miễn dịch.Vì lượng kẽm có liên quan mật thiết đến lượng protein; kết quả là, thiếu kẽm là một thành phần quan trọng của bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng trên toàn thế giới.Các triệu chứng do thiếu kẽm nghiêm trọng bao gồm suy giảm tăng trưởng, thiểu năng sinh dục nguyên phát, bệnh da, suy giảm vị giác và khứu giác, suy giảm khả năng miễn dịch và khả năng chống nhiễm trùng.Do đó, việc bổ sung kẽm ở những nhóm dân số có nguy cơ thiếu kẽm dường như có tác dụng hữu ích đối với tỷ lệ mắc và kết quả của các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng ở trẻ em. Như vậy, bé biếng ăn bổ sung kẽm theo chỉ định phù hợp là một trong những biện pháp khắc phục hiệu quả. 2. Lợi ích của kẽm đối với trẻ em như thế nào? Kẽm là một khoáng chất thiết yếu và là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất cho cơ thể đang phát triển nhanh chóng. Kẽm cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh của trẻ em để xây dựng các mô mới và còn có các vai trò của kẽm khác như sau:Hỗ trợ duy trì chức năng miễn dịch khỏe mạnh ở trẻ em và có thể làm giảm tần suất nhiễm trùng đường hô hấp trên nhẹ. Khi lượng kẽm không đủ, nó có thể dẫn đến chức năng miễn dịch kém và tăng khả năng mắc bệnh.Thúc đẩy sự hình thành collagen để hỗ trợ xây dựng xương và duy trì độ chắc khỏe của xương, đồng thời hỗ trợ sự phát triển của sụn để khớp khỏe mạnh.Tham gia vào trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein và do đó rất quan trọng để tận dụng tối đa thực phẩm mà trẻ ăn vào.Cần thiết để chữa lành vết thương; do đó, kẽm đặc biệt có giá trị đối với trẻ em vì chúng dễ bị va quệt nhẹ.Giúp duy trì cảm giác thèm ăn lành mạnh. Khi thiếu kẽm trong một khoảng thời gian, tình trạng này có thể dẫn đến giảm cảm giác thèm ăn, điều này không lý tưởng cho những trẻ đang phát triển nhanh và thường kén ăn.Tham gia vào quá trình xây dựng cấu trúc của protein và màng tế bào, duy trì sức khỏe thể chất tốt.Đem lại đặc tính chống oxy hóa và có thể giúp giảm tác hại của các gốc tự do trong cơ thể. Bé biếng ăn bổ sung kẽm sẽ giúp duy trì cảm giác thèm ăn lành mạnh 3. Bé lười ăn có nên bổ sung kẽm? Sự thèm ăn của trẻ là một vấn đề quan trọng liên quan đến sức khỏe của trẻ và là mối quan tâm lớn của hầu hết các bậc cha mẹ. Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn của trẻ, ví dụ, sự thay đổi cảm xúc, kiệt sức, thay đổi tâm trạng và mức độ hoạt động. Tốc độ tăng trưởng của trẻ bắt đầu giảm ở khoảng hai tuổi, điều này giải thích cho sự suy giảm tương đối về sự thèm ăn của trẻ ở tuổi này.Bên cạnh đó, mỗi đứa trẻ phát triển với một tốc độ khác nhau và mô hình này sẽ ảnh hưởng đến hành vi ăn uống của chúng. Sự thèm ăn thay đổi theo từng ngày và từ bữa này sang bữa khác. Nếu sự phát triển của trẻ bình thường thì không có lý do gì để cha mẹ phải lo lắng. Sự thay đổi cảm giác thèm ăn thường không thường xuyên và sẽ không có tác dụng phụ đối với một đứa trẻ khỏe mạnh.Các nghiên cứu gần đây cho thấy thiếu kẽm có liên quan đến giảm tăng trưởng, gia tăng cảm lạnh và nhiễm trùng, suy giảm trí nhớ, mất khả năng học tập và kém chú ý. Đồng thời, sự thiếu hụt kẽm là một vấn đề lớn và là nguyên nhân gây biếng ăn, suy dinh dưỡng ở trẻ em, đặc biệt ở các nước đang phát triển và khu trú trong nhóm trẻ dưới 5 tuổi. Chính vì thế, việc bổ sung kẽm qua một thực đơn tăng cường các chất dinh dưỡng hay các thực phẩm tổng hợp là một phần trong chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng và trẻ thiếu kẽm biếng ăn trong lứa tuổi học đường. 4. Nhu cầu và nguồn kẽm cần thiết cung cấp cho trẻ Theo các viện dinh dưỡng và y học, trẻ em từ một đến ba tuổi nên bổ sung 3 mg kẽm mỗi ngày, trẻ em từ bốn đến tám tuổi nên bổ sung 4mg mỗi ngày và trẻ em từ chín đến 13 tuổi nên bổ sung 6mg mỗi ngày. Điều này có thể đạt được hoàn toàn thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh hoặc bổ sung kẽm.Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật luôn chứa hàm lượng chất kẽm dồi dào hơn thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Trong số này, hàu chứa nhiều kẽm hơn bất kỳ loại thực phẩm nào khác; tuy nhiên, một số trẻ có thể khó dung nạp được hương vị thức ăn có chứa hàu nên cha mẹ cũng có thể lựa chọn các loại thực phẩm giàu kẽm khác thân thiện với trẻ em sau đây:Thịt bò. Thịt heoĐậu lăng, đậu Hà LanỨc gà. Hạt điềuĐậu xanh. Phomai. Yến mạch. Quả hạnh như hạnh nhân, óc chó, hạt điều, hạt bí. Cua và tôm hùm Một số thực phẩm giàu kẽm giúp cải thiện tình trạng bé biếng ăn bổ sung kẽm Trong một số trường hợp, mặc dù cha mẹ đã cố gắng hết sức, trẻ vẫn có thể không nhận được lượng kẽm cần thiết từ chế độ ăn uống của mình do thói quen ăn uống kén chọn, biếng ăn hoặc các yếu tố khác. Để bổ sung chế độ ăn uống của trẻ và đảm bảo chúng có lượng kẽm mà cơ thể đang phát triển theo từng giai đoạn, rất nhiều loại vitamin tổng hợp chuyên biệt dành cho trẻ em với kẽm có thể có xem xét như một lựa chọn thay thế.Có rất nhiều sản phẩm cho bé biếng ăn bổ sung kẽm đồng thời còn có các yếu tố khác như Lysine, tinh chất chiết xuất từ gừng, vitamin B và beta glucan. Điều này sẽ giúp hoàn thiện gai vị giác, cải thiện tình trạng trẻ thiếu kẽm biếng ăn; gián tiếp hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh của trẻ, chức năng miễn dịch, sự trao đổi chất, sức khỏe của xương và chữa lành vết thương nhỏ. Như vậy, khi được bổ sung kẽm, khả năng hấp thụ dinh dưỡng của trẻ cải thiện, tăng cường phát triển thể chất và đồng thời giúp trẻ có một khởi đầu tốt nhất trong cuộc sống.Tóm lại, thiếu kẽm có thể gây ra những hậu quả lâu dài bao gồm suy giảm sự phát triển của não bộ, thấp bé, loãng xương và dậy thì muộn. Trong đó, quan trọng nhất là thiếu kẽm có liên quan đến các hậu quả khác như chán ăn và giảm nhận thức về vị giác. Vì vậy, bé lười ăn có nên bổ sung kẽm là một can thiện cần tiến hành sớm, không chỉ giúp cải thiện vị giác mà còn có thể làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp cấp tính ở trẻ em, giúp trẻ phát triển tốt hơn.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,479
Mách bạn công thức lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả Không phải ai cũng biết rằng trầu không được coi là một loài thực vật rất hữu hiệu trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn, trong đó có viêm đường tiết niệu. Vậy đằng sau vẻ ngoài giản đơn mà ẩn chứa nhiều công dụng kỳ diệu của loại lá này là gì? Hãy cùng chúng tôi khám phá công thức lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu có đem lại hiệu quả hay không nhé! 1. Tìm hiểu về lá trầu không Đặc điểm thực vật của lá trầu không: là loại cây thân leo, quả mọng lồi, lá cuống bẹ, phần đỉnh có lông mềm đặc trưng,... Vị của trầu không thường cay nồng, hắc, mùi thơm, tính ấm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, có đến 2,4% tinh dầu thơm có hoạt tính kháng sinh mạnh mẽ chứa trong 100gr lá trầu. Nhờ đó mà lá trầu không có khả năng hỗ trợ ức chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là nhóm các vi khuẩn như liên cầu, phế cầu, tụ cầu, lỵ, trực khuẩn E. coli. Trầu không còn giúp làm lành các tổn thương niêm mạc, sát khuẩn cho nên lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu rất hiệu quả. Nếu bệnh nhân đang gặp phải các triệu chứng như tiểu buốt nhẹ, hơi rắt, nước tiểu có màu vàng nhạt và chưa đậm mùi thì có thể dùng lá trầu không để vệ sinh vùng sinh dục, ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn. Trong trường hợp viêm đường tiết niệu thể nặng hơn với các dấu hiệu nghiêm trọng như tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu ra máu, nước tiểu đục, đổi màu và có mùi hôi, bàng quang căng tức,... thì chứng tỏ vi khuẩn đang phát triển mạnh mẽ, gây viêm nhiễm lan rộng và việc sử dụng lá trầu sẽ không còn có tác dụng nhiều đối với giai đoạn này của bệnh. 2. Một số công thức chế biến lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu Lá trầu không ép nước cốt: Đây là cách chế biến đơn giản nhất và giúp giữ được nguyên vẹn dược tính của lá trầu. Cách làm này có tác dụng giảm nhanh các biểu hiện tiểu khó, tiểu rắt, tiểu đau và cải thiện chức năng đường tiết niệu. Công thức như sau: Tiền hành chuẩn bị: 5 - 6 lá trầu tươi; Sữa tươi; Nước muối loãng. Các bước thực hiện: Bước 1: rửa sạch lá trầu rồi ngâm vào nước muối loãng, để ráo nước trước khi chuyển sang bước 2; Bước 2: cho lá trầu vào máy xay nghiền và thêm nước vừa đủ; Bước 3: bỏ bã trầu, lọc lấy nước cốt; Bước 4: bạn có thể cho thêm một chút sữa tươi vào nước cốt để hỗn hợp dễ uống hơn. Người bệnh nên dùng 2 lần/ngày, duy trì trong ít nhất là 2 tuần để đạt được hiệu quả rõ rệt. Bên cạnh đó, sau khi uống người bệnh nên súc miệng lại bằng nước lọc vì trầu không vốn có tính nóng, nếu dùng kéo dài có thể khiến miệng bị bỏng rát, nóng trong người, nhiệt miệng. Ngoài lá trầu không, người bị viêm đường tiết niệu nên bổ sung thêm rau xanh, thực phẩm giàu vitamin và các loại hoa quả để bệnh nhanh phục hồi. Lá trầu không kết hợp cùng rễ cau: Chuẩn bị nguyên liệu: Lá trầu không: 10 gram; Rễ cau: 10 gram. Cách thực hiện: Bước 1: rễ cau và lá trầu không rửa sạch sẽ; Bước 2: đưa nguyên liệu vào nồi, đun sôi với 500ml nước lọc; Bước 3: giữ lửa nhỏ đun liu riu cho tới khi còn lại khoảng 300ml thì tắt bếp. Nên uống 3 lần/ngày vào các buổi sáng - trưa - tối liên tục trong 1 tuần để cải thiện triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, khó tiểu. Làm sạch “vùng kín" bằng lá trầu không: Không chỉ giúp ngăn ngừa viêm nhiễm hệ tiết niệu, lá trầu không còn giúp chống viêm, rất hữu hiệu trong việc đẩy lùi viêm lộ tuyến, viêm âm đạo ở nữ giới. Nguyên nhân là do âm đạo và niệu đạo của phái nữ nằm ở vị trí rất gần với nhau, vì vậy khi một trong hai cơ quan này gặp tình trạng viêm thì vi khuẩn rất dễ lây lan sang cơ quan còn lại. Chính vì thế nên những người bị viêm đường tiết niệu nên làm sạch vùng kín bằng lá trầu không sẽ giúp hạn chế nguy cơ viêm phụ khoa. Phương thức thực hiện: Bước 1: đem 1 nắm lá trầu không đi rửa sạch; Bước 2: vò nát hoặc giã nhuyễn lá trầu không; Bước 3: đổ thêm nước vào hỗn hợp. Bạn có thể chắt lấy phần nước cốt để rửa vệ sinh vùng kín mỗi ngày, rồi rửa lại bằng nước sạch. Phần bã thì chà nhẹ vào vùng kín để giảm viêm. Nhưng cần lưu ý rằng trầu không là loại lá có tính nhiệt và độ sát khuẩn cao, do đó chỉ nên chà nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương vùng kín. 3. Cần lưu ý gì khi dùng lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu? Nhằm phát huy tối đa công dụng của lá trầu trong điều trị viêm đường tiết niệu, bạn cần đặc biệt lưu ý những điều sau: Nên lựa chọn những lá còn tươi, sạch sẽ, không dùng những lá bị sâu mọt, héo úa; Trong quá trình sử dụng lá trầu không, bệnh nhân nên tăng cường bổ sung nước để làm mát và thanh lọc cơ thể, từ đó giúp hạn chế các triệu chứng viêm đường tiết niệu, nước tiểu trong hơn, tránh nóng trong, chán ăn, táo bón,... ; Có một chế độ ăn đầy đủ chất xơ, khoáng chất và vitamin; Tránh xa những món ăn có tính cay nóng và những loại đồ uống có cồn, nước ngọt có gas, chất kích thích; Tránh căng thẳng, lo âu, sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, điều độ để làm giảm áp lực lên bàng quang; Mặc dù lá trầu có tác dụng đáng kể trong việc hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu, song bạn cũng không nên quá lạm dụng phương pháp này mà nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi dùng. Nên nhớ rằng lá trầu chỉ có công dụng hỗ trợ chữa bệnh chứ không thể hoàn toàn chữa khỏi bệnh. Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây, bạn đã bỏ túi cho mình được một số công thức chế biến lá trầu không chữa viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên trước khi sử dụng những công thức này, bạn nên đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh mà mình đang mắc phải, kết hợp lắng nghe hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên môn để bệnh sớm được chữa khỏi một cách khoa học và hiệu quả nhất.
medlatec
1,167
Công dụng thuốc Blucals Thuốc Blucals được sử dụng để điều trị các vấn đề về xương cho người bệnh thiếu hụt canxi. Thuốc Blucals có thể tương tác hay xuất hiện phản ứng phụ nếu tự ý dùng không có sự hỗ trợ từ bác sĩ. Chính vì thế những thông tin sau sẽ giúp bạn đọc hiểu thuốc Blucals có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Blucals Thuốc Blucals có thành phần cấu tạo từ Calcium carbonate hàm lượng 700 mg. Ngoài ra còn có Cholecalciferol 100IU và một vài tá dược khác giúp điều chế cho đủ liều lượng với một viên nang dạng mềm. Công dụng chính của thuốc đến từ những thành phần cấu tạo cốt lõi. Do vậy đối tượng bệnh nhân cần bổ sung canxi hay trung hòa axit hoặc điều trị bệnh lý hạ canxi huyết đều có thể chỉ định sử dụng thuốc Blucals.Thành phần Cholecalciferol trong thuốc tuy không có tên Canxi ở trong nhưng lại giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Chính vì thế thuốc Blucals được sử dụng để điều trị bệnh thiếu hụt canxi hay vấn đề suy giảm chức năng của xương.Thuốc Blucals được sử chỉ định dùng bởi các chuyên gia y tế. Bạn không nên tự ý dùng để tránh nồng độ canxi trong cơ thể tăng cao có thể gây nguy hiểm. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc nếu đang có nguy cơ còi xương hoặc thiếu hụt canxi ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai và nuôi con nhỏ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Blucals 2.1 Liều dùng gợi ý của thuốc Blucals. Trẻ nhỏ không được khuyến khích sử dụng thuốc Blucals khi chưa kiểm tra kỹ lưỡng hay được bác sĩ cho phép. Nếu bệnh nhân là trẻ nhỏ trên 12 tuổi được chỉ định có thể dùng thuốc 1 - 2 lần/ ngày. Liều dùng cho mỗi lần uống là 2 viên thuốc Blucals. Nếu trẻ trong độ tuổi 3 - 12 tuổi sẽ được giảm còn 1 viên cho mỗi lần sử dụng.Người lớn khi kê đơn dùng thuốc cần đánh giá nhiều yếu tố nên có thể dùng liều như trẻ hơn 12 tuổi hoặc điều chỉnh tăng liều nếu tình trạng có nguy cơ chuyển nặng. Tuy nhiên liều dùng thuốc nên được bác sĩ tư vấn và hỗ trợ để tránh tình trạng dùng không đúng liều gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Blucals.2.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc BlucalsĐể nâng cao tối đa công dụng của thuốc Blucals bạn nên chú ý dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ. Trong khi dùng thuốc nên tránh uống sai giờ hay sai liều làm gián đoạn quá trình điều trị. Bên cạnh đó bệnh nhân vẫn nên dùng thêm thực phẩm chứa canxi, vì thuốc Blucals có thể tăng khả năng hấp thụ cho cơ thể. Nhóm thực phẩm bổ sung nên là rau xanh, trái cây vì chúng chứa nhiều vitamin cùng khoáng chất có lợi cho sức khỏe.Trong thời gian sử dụng thuốc Blucals người bệnh nên cân đối giữa làm việc học tập với nghỉ ngơi. Sự nghỉ ngơi sẽ giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục đặc biệt là tốt cho sự phát triển của xương. Đồng thời không ngừng nâng cao sức khỏe để tăng hệ miễn dịch tránh các vi khuẩn xâm nhập. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Blucals Thuốc Blucals chống chỉ định cho bệnh nhân phát hiện mẫn cảm với thành phần của thuốc. Ngoài ra nếu người bệnh được xác định có nguy cơ suy gan hay tăng canxi huyết không nên dùng thuốc Blucals. Ngoài ra nên lưu ý một số chứng bệnh dưới đây để báo lại bác sĩ nếu đang mắc:Khối u tan xương. Cường giáp. Cơ thể mất nước. Sỏi thận. Bệnh nhân từng mắc hoặc đang mắc bệnh tim mạch. Phụ nữ có thai hay cho nuôi con bằng sữa mẹ. Những đối tượng ở trên đều có thể ảnh hưởng khi sử dụng thuốc Blucals. Bạn nên hỏi kỹ bác sĩ để phòng tránh nguy hiểm. Đặc biệt là phụ nữ nếu đang có dự định mang thai có thể báo bác sĩ để sử dụng biện pháp ngừa thai sớm tránh thuốc Blucals gây ảnh hưởng đến thai nhi đặc biệt là giai đoạn phát triển quan trọng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Blucals Trong khi sử dụng thuốc Blucals bạn có thể gặp một vài phản ứng phụ ngoài ý muốn. Có thể những phản ứng phụ không ảnh hưởng lớn nhưng gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe. Do vậy cần chú ý những phản ứng sau để kịp thời báo bác sĩ hay đến bệnh viện kiểm tra và điều trị sớm:Nổi mẩn đỏ. Mề đay. Ngứa ngáy. Tăng nồng độ canxi huyết. Sốc. Táo bón. Buồn nôn. Mất vị giácĐau đầu. Nôn. Phản ứng phụ của thuốc Blucals có thể không đa dạng. Tuy nhiên đây chỉ là những phản ứng trực tiếp khi thuốc Blucals tương tác với cơ thể. Bạn cần theo dõi sức khỏe định kỳ để tránh những phản ứng phụ gián tiếp do phản ứng hóa sinh hay thay đổi trong sức khỏe gây ra. 5. Tương tác với thuốc Blucals Tương tác của thuốc Blucals với thực phẩm hay thuốc hiện chưa được công bố rộng rãi. Tuy nhiên khi kiểm tra sức khỏe hoặc bác sĩ kê đơn bạn có thể đề cập luôn đến vấn đề này. Bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên cũng như tư vấn phù hợp nhất.Thuốc Blucals được dùng khá phổ biến cho trẻ nhỏ để hỗ trợ sự phát triển xương. Tuy nhiên bạn không nên tự ý dùng nếu chưa được bác sĩ kiểm tra và hướng dẫn cách sử dụng.
vinmec
982
Kiểm tra sức khỏe: 5 thực sự cần, 2 có thể bỏ qua Khám sức khỏe định kỳ là một bước quan trọng, giúp sàng lọc và phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm như tim mạch, cao huyết áp và đột quỵ. Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các xét nghiệm đều bắt buộc thực hiện, trong đó có một số bài kiểm tra thực sự có thể trì hoãn hoặc bỏ qua. 1. 5 bài kiểm tra sức khoẻ thực sự cần thiết đối với bạn 1.1 Kiểm tra mức huyết ápĐo mức huyết áp là một bước không thể thiếu trong buổi kiểm tra sức khoẻ tổng thể. Đây là một phương pháp giúp đo áp lực của máu đối với động mạch.Thông thường, mức huyết áp ở người khoẻ mạnh là dưới 120 / 80. Tuy nhiên, nếu mức huyết áp của bạn đạt 130 / 80 hoặc cao hơn, điều đó có nghĩa là bạn đang bị tăng huyết áp.Huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh lý về tim mạch và làm tăng nguy cơ mắc bệnh đột quỵ. Bởi vậy, hầu hết các chuyên gia chăm sóc sức khỏe đều khuyến cáo mọi người, đặc biệt là đối tượng thuộc nhóm có rủi ro cao, nên đi kiểm tra huyết áp tối thiểu 2 năm / lần và nên bắt đầu từ độ tuổi 18.1.2 Chụp quang tuyến vú. Khi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bác sĩ có thể đề nghị bạn thực hiện xét nghiệm chụp quang tuyến vú nhằm giúp phát hiện sớm những thay đổi bất thường ở vú của bạn. Phương pháp xét nghiệm này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với những người bước sang độ tuổi 40.Từ 40 tuổi trở đi, cứ sau 1 – 2 năm bạn nên đi chụp quang tuyến vú để tầm soát ung thư vú từ sớm. Đối với những người có nguy cơ cao mắc các vấn đề liên quan đến vú, tốt nhất nên trao đổi với bác sĩ về tần suất khám để phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.1.3 Các xét nghiệm giúp sàng lọc bệnh ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm Pap smear có thể được thực hiện trong những lần kiểm tra sức khỏe tổng quát, giúp tìm kiếm bất kỳ sự thay đổi nào trong cổ tử cung của người phụ nữ có thể chuyển hoá thành ung thư. Trong quá trình tiến hành phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ mỏ vịt để mở rộng âm đạo và lấy một số mẫu tế bào ở tử cung để mang đi kiểm tra.Ngoài xét nghiệm Pap smear, phụ nữ cũng nên thực hiện xét nghiệm HPV nhằm giúp phát hiện vi – rút gây ra những thay đổi tế bào dẫn đến ung thư cổ tử cung. Những cách kiểm tra sức khoẻ này nên được thực hiện định kỳ hàng năm đối với nữ giới dưới 30 tuổi, hoặc 2 – 3 năm/lần nếu trên 30 tuổi và đã có ba lần xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung bình thường trong 3 năm liên tiếp.1.4 Nội soi đại tràng giúp sàng lọc bệnh ung thư đại trực tràng. Nội soi đại tràng là một phương pháp giúp phát hiện khối ung thư trong ruột kết hoặc trực tràng bằng cách kiểm tra máu và các polyp. Xét nghiệm này thường được khuyến cáo thực hiện trong những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ.Nếu bạn không thuộc nhóm nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng, phương pháp tầm soát này nên bắt đầu thực hiện ở độ tuổi 50. Tuy nhiên, đối với người Mỹ gốc Phi nên bắt đầu làm xét nghiệm này ở độ tuổi 45. Theo các chuyên gia, nội soi đại tràng nên được thực hiện 5 năm / lần và kiểm tra toàn bộ ruột kết khoảng 10 năm / lần.1.5 Khám da giúp tầm soát ung thư da. Bạn nên thường xuyên đi khám da để phát hiện sớm bất kỳ sự thay đổi nào về nốt ruồi, tàn nhang hoặc các vết bớt trên da. Các bác sĩ da liễu cũng khuyến cáo bạn nên tự khám da mỗi tháng một lần.Khi ung thư da được phát hiện và điều trị sớm, tỷ lệ khỏi bệnh của bạn sẽ càng cao. Nếu bạn hoặc người thân trong gia đình mắc ung thư da, thì việc đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để khám da thường xuyên là điều cần thiết. Bác sĩ sẽ đưa ra một số chỉ định khi bạn tham gia kiểm tra sức khỏe định kỳ 2. Các bài kiểm tra sức khoẻ có thể trì hoãn hoặc bỏ qua 2.1 Kiểm tra mật độ xương. Khi tuổi ngày một cao, xương của bạn sẽ trở nên mỏng dần và yếu hơn. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến bệnh loãng xương, khiến cho xương yếu và rất dễ gãy.Sở dĩ, bạn có thể trì hoãn hoặc bỏ qua bài kiểm tra sức khoẻ này vì nó thường được khuyến cáo thực hiện cho những phụ nữ trên 65 tuổi và đàn ông từ 70 tuổi trở lên. Phương pháp xét nghiệm này chỉ được yêu cầu thực hiện sớm hơn nếu bạn có một trong các tình trạng sau đây:Đã từng bị gãy xương trước đó.Mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.Lạm dụng hoặc đã dùng steroid lâu ngày.Có cân nặng dưới 127 pound.Có cha mẹ bị gãy xương hông sau một chấn thương nhẹ.2.2 Chụp CT toàn thân. Chụp CT toàn thân là phương pháp sử dụng tia X kỹ thuật số chụp ảnh 3 D cho phần trên của cơ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, xét nghiệm này không nhất thiết phải được thực hiện khi đi kiểm tra sức khoẻ tổng thể.Thực tế, phương pháp chụp CT toàn thân không những sử dụng mức độ phóng xạ rất cao mà còn thường cho ra kết quả sai. Điều này có thể tiềm ẩn những rủi ro sức khoẻ khác cho người bệnh.com, webmd.com
vinmec
1,028
Chuyên gia tư vấn: Cấy que tránh thai giá bao nhiêu? Hiện nay, cấy que tránh thai là một trong những phương pháp ngừa thai được rất nhiều chị em lựa chọn vì sự thuận tiện và tỉ lệ hiệu quả cao. Tuy nhiên, một vấn đề khiến nhiều người phân vân là cấy que tránh thai có đắt không, cấy que tránh thai giá bao nhiêu? 1. Những phương pháp tránh thai phổ biến nhất Hiện nay có rất nhiều phương pháp tránh thai, nhưng phổ biến nhất là phương pháp sử dụng bao cao su, uống thuốc tránh thai, sử dụng màng ngăn âm đạo, đặt vòng tránh thai và cấy que tránh thai. Cụ thể như sau: Bao cao su Sử dụng bao cao su là phương pháp tránh thai không chỉ phòng ngừa việc mang thai ngoài ý muốn mà còn có thể phòng ngừa những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong trường hợp, một trong hai người mắc phải bệnh lây lan qua đường tình dục thì việc sử dụng bao cao su khi quan hệ là bắt buộc để tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh cho bạn tình. Nhưng không phải ai cũng muốn áp dụng phương pháp ngừa thai này. Một số người cho rằng, nó khá vướng víu và có thể làm ảnh hưởng đến độ hưng phấn khi quan hệ, gián đoạn khi quan hệ. Bên cạnh đó, một số khác lại bị dị ứng với một số loại bao cao su. Sử dụng thuốc tránh thai Thuốc tránh thai cũng là một phương pháp được nhiều chị em lựa chọn. Thuốc tránh thai hàng ngày gồm 2 loại. Trong đó, một loại với cơ chế kết hợp progesterone và estrogen nhân tạo. Loại còn lại chỉ chứa progesterone. Phương pháp này cũng được đánh giá cao về hiệu quả, đồng thời cũng ít tác dụng phụ. Một lưu ý khi sử dụng, thuốc tránh thai là phải uống hàng ngày và nên uống vào một giờ nhất định mới mang lại hiệu quả. Vì thế, nếu bạn quên uống thuốc đều đặn thì sẽ không thể có được hiệu quả ngừa thai. Một số tác dụng của thuốc có thể kể đến như căng tức ngực, tăng cân, buồn nôn hoặc một số trường hợp có thể bị giảm ham muốn tình dục khi sử dụng thuốc. Phương pháp này cũng không thể ngăn ngừa một số bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đặt vòng tránh thai Phương pháp đặt vòng tránh thai đã trở nên rất phổ biến từ nhiều năm trước đây. Khi áp dụng đặt vòng tránh thai, chị em hoàn toàn yên tâm bởi nó không gây đau đớn hay ảnh hưởng gì đến sức khỏe nói chung cũng như đời sống tình dục của chị em. Đặt vòng tránh thai cũng rất tiện lợi. Nếu mong muốn có thai trở lại, bạn chỉ cần nhờ đến chuyên gia y tế để tháo vòng. Tuy nhiên, trong quá trình đặt vòng và tháo vòng cần phải đảm bảo sử dụng loại vòng phù hợp với cơ thể chị em. Nếu không, chị em rất có thể phải đối mặt với nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục, khó tháo về sau và nhiều biến chứng khác. Lưu ý rằng, phương pháp đặt vòng chỉ có tác dụng ngừa thai và bạn vẫn có nguy cơ bị lây nhiễm những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Màng ngăn tránh thai Khi đặt vào âm đạo, màng ngăn âm đạo có tính đàn hồi và có chứa chất diệt tinh trùng với hình dạng giống một chiếc cốc sẽ có tác dụng ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung của chị em. Nhưng nếu quan hệ trong những ngày rụng trứng của người phụ nữ thì phương pháp tránh thai này dễ gây thất bại. Hơn nữa, sử dụng màng ngăn tránh thai còn có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh từ đối phương. Cấy que tránh thai Que tránh thai là một ống nhỏ bằng chất dẻo và có chứa thuốc tránh thai, có kích thước tương tự như một que diêm sẽ được cấy vào vùng da ở dưới cánh tay của chị em. Loại que này có chứa chứa progesteron với mục đích làm gia tăng lượng dịch nhầy ở cổ tử cung khiến tinh trùng rất khó khăn khi xâm nhập vào tử cung, đồng thời ngăn chặn quá trình rụng trứng. Khi tháo que cấy tránh thai, chị em vẫn có thể mang thai trở lại. Thắt ống dẫn trứng Đây là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn. Bằng biện pháp thắt ống dẫn trứng, quá trình di chuyển của trứng từ buồng trứng đến tử cung qua ống dẫn trứng sẽ được ngăn chặn, đồng thời tinh trùng cũng bị hạn chế khả năng di chuyển lên ống trứng để thụ tinh. Thắt ống dẫn trứng không ảnh hưởng đến chu kỳ kinh của chị em. Thắt ống dẫn tinh Với phương pháp này, bạn chỉ cần thực hiện can thiệp ngoại khoa một lần duy nhất. Các bác sĩ sẽ thắt hay cũng có thể cắt bỏ một đoạn ống dẫn tinh với mục đích chặn đường đi của tinh trùng từ tinh hoàn ra túi tinh để tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Phương pháp tránh thai này được đánh giá là mang đến hiệu quả cao và lâu dài cho nam giới. 2. Tìm hiểu cấy que tránh thai giá bao nhiêu và ưu điểm 2.1. Một số ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai Dưới đây là một số ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai: Phương pháp này có hiệu quả lên đến 99%. Tùy vào loại que cấy mà tác dụng ngừa thai có thể lên đến 3 năm hoặc còn có thể lâu hơn. Phương pháp này được thực hiện dưới cánh tay nên rất kín đáo. Được thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng. Thuận tiện: Khi áp dụng phương pháp này chị em không cần phải nhớ uống thuốc hàng ngày giống như uống thuốc tránh thai hàng ngày. Thích hợp với những người không uống được thuốc tránh thai, đang cho con bú, bị tiểu đường hay tăng huyết áp,… Không gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục. Khi muốn có thai trở lại, bác sĩ sẽ tháo que và trong khoảng 3 đến 4 tuần sau khi tháo que chị em sẽ bắt đầu có hiện tượng rụng trứng. Tuy nhiên, phương pháp này lại có giá cao hơn những phương pháp còn lại. Bên cạnh đó, có thể xuất hiện tình trạng tụ máu ở chỗ cấy que, rong kinh, mất kinh trong thời gian cấy que, tăng cân, nám da. Nếu có hiện tượng sưng nề dưới cánh tay, que cấy bị cong, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. 2.2. Cấy que tránh thai giá bao nhiêu? Cấy que tránh thai giá bao nhiêu là thắc mắc của rất nhiều chị em. Chi phí cấy que tránh thai sẽ phụ thuộc vào loại que tránh thai. Nếu loại que có thể giúp tránh thai được càng lâu thì giá thành sẽ cao hơn. Bên cạnh đó còn có thể một số chi phí phát sinh khác như chi phí khám, bệnh viện mà bạn lựa chọn, sử dụng loại dịch vụ khám, chi phí thuốc,… Chính vì thế, rất khó để đưa ra một con số cụ thể.
medlatec
1,231
Công dụng thuốc Flucistad Thuốc Flucistad là kháng sinh được bào chế dưới dạng kem bôi da, thuốc được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với điều trị toàn thân trong viêm da gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Vậy thuốc Flucistad nên được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao? 1. Tác dụng thuốc Flucistad Thuốc Flucistad được bào chế dưới dạng kem bôi da mỗi tuýp 5g kem chứa 100mg Acid fusidic.Acid fusidic là một kháng sinh steroid có hoạt tính kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn, thuốc có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tác dụng trên vi khuẩn Gram dương.Acid fusidic ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách ức chế một yếu tố cần thiết cho sự dịch chuyển đoạn peptid và kéo dài chuỗi peptid. Acid fusidic có khả năng ức chế sự tổng hợp protein ở tế bào động vật có vú nhưng thuốc có tác động chọn lọc đối với vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm do khả năng xâm nhập vào tế bào vật chủ của thuốc kém.Acid fusidic tác động rất tốt trên tụ cầu khuẩn, đặc biệt Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng kháng methicillin). Nocardia asteroides và nhiều chủng Clostridium cũng nhạy cảm với Acid fusidic. Liên cầu khuẩn ít nhạy cảm với thuốc hơn.Hầu hết các chủng vi khuẩn Gram âm đều kháng thuốc nhưng acid fusidic tác động rất tốt đối với Bacteroides fragilis và Neisseria spp. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Flucistad Chỉ định. Thuốc Flucistad được chỉ định đơn trị hoặc kết hợp với điều trị toàn thân trong điều trị viêm da gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus spp., Staphylococcus aureus và Corynebacterium minutissimum như:Nhiễm trùng da nguyên phát: chốc lở, viêm nang lông vùng râu, viêm nang lông bề mặt, viêm mé móng và hồng bì.Nhiễm trùng da thứ phát: nhiễm trùng do viêm da tiếp xúc, viêm da chàm ngoại sinh và có thể do vết cắt hay trầy xước.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Flucistad ở bệnh nhân dị ứng với Acid fusidic hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Hoặc ở bệnh nhân có nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn không nhạy cảm đặc biệt là trực khuẩn mủ xanh. 3. Cách dùng thuốc Flucistad Cách dùng. Thuốc Flucistad được sử dụng tại chỗ.Vết thương hở: thoa nhẹ nhàng 3 – 4 lần trong ngày.Vết thương kín: thoa ít lần hơn tùy theo mức độ.Quá liều thuốc Flucistad và xử trí. Thuốc Flucistad được sử dụng tại chỗ, do đó quá liều khi sử dụng thuốc ít khi xảy ra. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Flucistad Thận trọng khi sử dụng thuốc Flucistad ở bệnh nhân có tổn thương gan, thận, thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Cần thận trọng khi bôi thuốc Flucistad vào gần vùng mắt.Chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn do nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc và kích ứng do tiếp xúc.Sử dụng kháng sinh tại chỗ trên vùng da tổn thương với diện rộng có thể làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân.Phụ nữ mang thai: chưa có bằng chứng rõ ràng về tính an toàn của thuốc Acid fusidic trên phụ nữ mang thai. Cân nhắc lợi ích điều trị khi sử dụng acid fusidic bôi ngoài cho phụ nữ có thai với nguy cơ có hại có thể xảy ra cho thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: tính an toàn của Acid fusidic trên phụ nữ đang cho con bú chưa được xác minh. Với dạng dùng tại chỗ, lượng thuốc Acid fusidic thoa lên hầu như không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Thuốc Flucistad có thể dùng ở phụ nữ đang cho con bú. Khi thoa lên núm vú, cần rửa kem thật sạch trước khi cho trẻ bú. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Flucistad Sử dụng Flucistad bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Ít gặp: ngứa, nổi mẩn (ban sần, ban đỏ và mụn mủ), kích ứng tại nơi thoa (đau, nóng rát, cảm giác kim châm và nổi ban đỏ).Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, viêm kết mạc.Chưa rõ tần suất: phù ngoại vi, nổi mề đay, chàm, phù quanh hốc mắt.Thuốc Flucistad là kháng sinh được bào chế dưới dạng kem bôi da, thuốc được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với điều trị toàn thân trong điều trị viêm da gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc Flucistad được dùng tại chỗ và trong thời gian ngắn. Để sử dụng thuốc Flucistad an toàn và hiệu quả, tham khảo ý kiến bác sĩ để được xử trí kịp thời.
vinmec
795
Khi huyết áp bị tăng cao khẩn cấp cần làm gì? Vậy khi bị cao huyết áp cần làm gì? 1. Hạ huyết áp không đúng hoặc hạ huyết áp nhanh quá còn nguy hiểm hơn so với việc là giữ nguyên hiện trạng đến bệnh viện để bác sĩ xử trí.Còn nếu không liên lạc được với bác sĩ, hãy đến bệnh viện có chuyên khoa tim mạch gần nhất.Ví dụ như nếu tăng huyết áp trên 180mm. Hg kèm theo nghi ngờ tai biến với những biểu hiện rất kín đáo như hơi tê yếu nửa người, thay đổi giọng nói, uống nước bị sặc, ăn nghẹn mà dùng thuốc hạ huyết áp thì sẽ tăng nguy cơ bị nhồi máu não, hoặc bị tai biến mạch máu não nặng nếu là cơn tai biến thật.90% ca tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ não) là do tắc mạch máu não. Khi mạch não bị tắc, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tăng huyết áp lên để khiến cho dòng máu chảy mạnh hơn với mục tiêu làm thông được điểm đang bị tắc. Đây là phản ứng thông thường của cơ thể, có tác dụng tăng tưới máu, nuôi dưỡng được cho các vùng tổn thương não xung quanh. Nếu hạ huyết áp đột ngột, áp lực dòng chảy biến mất hoặc giảm thì cũng mất đi khả năng tưới máu não cho các vùng xung quanh. Cách xử lý sai lúc này sẽ đảo ngược lại quá trình tự cứu của cơ thể mình, dẫn đến tiến triển xấu. 2. Cẩn trọng với trường hợp cao huyết áp đột ngột Đã có nhiều trường hợp sau khi bị tăng huyết áp khẩn cấp, bệnh nhân uống liền 2 – 3 viên thuốc hạ áp vì thấy huyết áp chưa hạ ngay. Đến lúc thuốc có công dụng, huyết áp hạ quá nhiều thì lại gây thiếu máu não và tai biến mạch máu não. Đây là những việc rất đáng tiếc và hoàn toàn có thể tránh.Do đó, có cơn tăng huyết áp đột ngột, tốt nhất là đến bệnh viện gần nhất để tìm nguyên nhân và xử trí từ gốc theo nguyên nhân. Hiện vẫn còn nhiều người không tiếp cận với thông tin mới vẫn còn sử dụng thuốc Adalat nhỏ dưới lưỡi để giảm huyết áp trong trường hợp huyết áp bị tăng đột ngột cao. Đây là những chỉ định cách đây đã rất nhiều năm. Thực ra phương pháp này cực kỳ nguy hiểm bởi thuốc có tác dụng hạ huyết áp rất nhanh. Hạ huyết áp nhanh như vậy có thể biến cơn tăng huyết áp đột ngột của bạn theo hướng nguy hiểm, khiến bạn bị tai biến thực sự. Do đó, nhỏ Adalat dưới lưỡi là chống chỉ định tuyệt đối, không nên sử dụng.
vinmec
479
Thực đơn dành cho người còn băn khoăn viêm loét dạ dày nên ăn gì Nhiều người vẫn đang rất bối rối khi bị viêm loét dạ dày nên ăn gì cho hợp lý. Bởi vì nhiều món khoái khẩu với hương vị hấp dẫn lại không phù hợp với bệnh nhân đang mắc căn bệnh này. Vậy làm thế nào để xây dựng được một thực đơn lành mạnh, khoa học mà vẫn đầy đủ dinh dưỡng cho những người bị viêm loét dạ dày tá tràng? Dưới đây là một số gợi ý hữu ích bạn có thể tham khảo. 1. Top các món ăn dành cho người bị viêm loét dạ dày Có thể nói vấn đề ăn uống chính là tác nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng. Vì vậy không ít người băn khoăn bị viêm loét dạ dày nên ăn gì. Một số nguyên tắc cần được đảm bảo khi lên thực đơn cho bệnh nhân bị các vấn đề liên quan tới dạ dày như sau: Ưu tiên những thực phẩm tốt cho dạ dày: Thực phẩm Pectin: xuất hiện nhiều trong dâu tây, ổi, táo, lê,... giúp cân bằng hệ vi sinh và gia tăng lợi khuẩn; Thực phẩm Probiotic: được tìm thấy từ sữa chua. Đây là món ăn dồi dào lợi khuẩn rất tốt trong việc ổn định hệ tiêu hóa; Rau xanh: rau xanh có nhiều magie và chất xơ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa rất hiệu quả; Ngũ cốc: một số loại ngũ cốc như lúa mì, đậu, yến mạch chứa nhiều chất xơ giúp cân bằng lượng axit dư thừa có trong dạ dày; Thực phẩm bổ sung vitamin: viêm loét dạ dày nên ăn gì? tất nhiên là không thể thiếu các loại thực phẩm giúp bổ sung vitamin A, B, C, E như thanh long, khoai tây, khoai lang,... những chất này có công dụng giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và tái cấu trúc niêm mạc dạ dày; Thực phẩm chống oxy hóa: thường tìm thấy trong đu đủ, nghệ, cà chua, bông cải xanh giúp các vết viêm loét chóng lành. Chọn các món ăn mềm, dễ tiêu: Những thực phẩm dễ tiêu hóa sẽ giúp giảm tải gánh nặng cho dạ dày, tránh co bóp mạnh liên tục và tính chất mềm mịn của thức ăn sẽ không làm các vết viêm loét, tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn. Bạn có thể cho những món ăn này vào danh sách: cháo, bơ, khoai lang, sữa chua,... Rèn luyện nếp ăn uống khoa học: Ăn uống khoa học, lành mạnh tức là bạn cần ăn đủ 3 bữa mỗi ngày, ăn đúng giờ. Ngoài ra không được để bụng quá rỗng hoặc quá no. Hiện nay có rất nhiều người lựa chọn phương pháp giảm cân khá cực đoan đó là nhịn ăn. Điều này rất có hại cho sức khỏe tổng thể nói chung và gây hại cho dạ dày nói riêng. Bổ sung đủ nước: Uống đủ nước mỗi ngày giúp thanh lọc cơ thể, nhất là vào thời điểm buổi sáng sau khi thức dậy, cách bữa ăn khoảng 1 giờ với một ly nước ấm. Không nên uống nước ngay khi vừa ăn xong vì điều này sẽ làm cho thức ăn chưa được nghiền nát kỹ tại dạ dày bị trôi tuột đi, ngoài ra còn làm loãng dịch vị dạ dày, gây khó khăn cho việc phân giải thức ăn. Bên cạnh nước lọc, bạn cũng có thể bổ sung các loại nước từ canh súp hoặc nước trái cây. Hạn chế sử dụng nước ngọt, nước có gas vì chúng chứa rất nhiều axit và đường, khiến các vết loét trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Nhóm thực phẩm bệnh nhân viêm loét dạ dày nên kiêng Sữa tươi: loại đồ uống tưởng như vô hại và bổ dưỡng này lại không hề thích hợp cho người bị bệnh về dạ dày vì có thể kích thích tiết nhiều axit hơn và làm tăng mức độ viêm loét; Đồ uống có cồn và chứa chất kích thích: như bia rượu và caffeine rất có hại cho hệ tiêu hóa và đặc biệt là dạ dày; Trái cây họ cam chanh: những loại quả này rất giàu vitamin nhưng cũng chứa một hàm lượng axit khá cao khiến các vết loét dễ bị lan rộng hơn. Do vậy không nên ăn thường xuyên trái cây có nhiều axit vào buổi sáng, đặc biệt vào những lúc bụng đói; Thực phẩm lên men: không nên ăn quá nhiều đồ muối chua như kim chi, dưa góp, mắm tôm hoặc mắm tép vì chúng có thể làm biến đổi axit trong dạ dày và tiến triển thành ung thư; Đồ cay nóng: gia vị cay và đồ nóng dễ kích thích và làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Do đó chúng ta và nhất là bệnh nhân đang bị viêm loét dạ dày nên hạn chế tối đa loại thực phẩm này; Đồ ăn nhiều dầu mỡ: vì khi ăn những thực phẩm này dạ dày sẽ tốn rất nhiều thời gian để tiêu hóa, bệnh nhân dễ gặp tình trạng chướng bụng, đau bụng, điều này càng tệ hơn đối với những người bị viêm loét dạ dày; Nhìn chung, bệnh viêm loét dạ dày nếu không được nhận biết sớm và đi thăm khám, điều trị đúng cách và kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày và thậm chí là ung thư dạ dày, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, tâm lý cũng như sức khỏe của người bệnh. Bên cạnh việc điều chỉnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, lành mạnh thì bệnh nhân cần đi khám sức khỏe định kỳ và tuân theo phác đồ điều trị do bác sĩ hướng dẫn.
medlatec
980
Triệu chứng bệnh đau ruột thừa không thể bỏ qua Hiện nay có nhiều người gặp các triệu chứng bệnh đau ruột thừa. Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở hệ tiêu hóa và có diễn biến rất nhanh. Việc có kiến thức về các dấu hiệu khi mắc bệnh rất quan trọng vì sẽ giúp phát hiện bệnh sớm, hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng đe dọa tới tính mạng. 1. Viêm ruột thừa cấp là gì? Triệu chứng bệnh đau ruột thừa thường xuất hiện khi ruột đang bị viêm cấp tính. Ruột thừa là bộ phận thuộc ống tiêu hóa nằm ở vùng bụng dưới bên phải. Nhiều trường hợp nằm ở vị trí khác lân cận hoặc giữa và bên trái bụng. Vai trò của ruột thừa hiện nay vẫn còn gây tranh cãi vì chưa xác định được. Có giả thiết cho rằng ruột thừa như một kho chứa các vi khuẩn có ích. Chúng giúp khôi phục lại hệ tiêu hóa sau các đợt tiêu chảy do nhiễm trùng. Một giả thiết khác cho rằng ruột thừa chỉ là bộ phận thừa của ống tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của con người. Bệnh nếu được điều trị kịp thời sẽ không gây nguy hiểm. Ngược lại nếu bệnh được điều trị quá trễ có nguy cơ bị vỡ gây viêm phúc mạc vô cùng nguy hiểm. Đau ruột thừa là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Liệt kê các nguyên nhân gây ra viêm ruột thừa cấp Đau ruột thừa có thể do các yếu tố khác nhau tác động. Ví dụ như: – Nhiễm vi khuẩn ở ruột thừa – Do xuất hiện muối canxi, phân, sỏi phân,…làm tắc nghẽn ruột thừa dẫn tới viêm nhiễm – Tăng sản mô lympho do một số bệnh như Crohn, nhiễm amip, sởi, viêm đường hô hấp, tăng bạch cầu đơn nhân,… – Bệnh có thể do xuất hiện phì đại mô bạch huyết do thức ăn vướng lại ở ruột thừa hoặc do giun đũa Bệnh viêm ruột thừa thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi từ 10 – 19. Một số nghiên cứu cho thấy bệnh thường xảy ra vào mùa hè hơn các mùa khác. Bệnh cũng có nguy cơ tăng khi gặp tác động của ô nhiễm không khí hoặc tiêu thụ lượng lớn thức ăn nhanh, thức ăn giàu đạm và ít chất xơ. Viêm ruột thừa do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có nguyên nhân nhiễm khuẩn 3. Các triệu chứng bệnh đau ruột thừa Bệnh nhân bị đau ruột thừa có thể xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Một trong các triệu chứng thường gặp là: Đau bụng, chán ăn, buồn nôn,… 3.1 Đau bụng là triệu chứng của bệnh đau ruột thừa Đau bụng là dấu hiệu đặc trưng nhất khi bị viêm ruột thừa cấp. Cơn đau bụng lan tỏa ở vùng thượng vị và rốn. Cơn đau diễn ra ở mức độ âm ỉ hoặc vừa phải. Sau khoảng thời gian từ 1 – 12 tiếng ( phổ biến trong khoảng 4 – 6 giờ) cơn đau sẽ khu trú ở vùng hố chậu phải. Như đã nói ở trên vị trí của ruột thừa rất đa dạng do tùy thuộc vào vị trí nằm của ruột thừa. Người bệnh có thể cảm nhận đau ở nhiều vị trí khác nhau như: Đau hạ vị, đau hông lưng, đau dưới sườn phải,…Tính chất của cơn đau còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình trạng bệnh lý, sức chịu đựng của người bệnh, sức đề kháng,… 3.2 Thường xuyên buồn nôn, nôn, chán ăn Có khoảng 75% bệnh nhân gặp phải triệu chứng buồn nôn, nôn. Tuy nhiên dấu hiệu này thường không kéo dài quá lâu. Hầu hết bệnh nhân chỉ nôn khoảng 1 đến 2 lần. 3.3 Sốt là triệu chứng bệnh đau ruột thừa Bệnh nhân thường bị sốt nhẹ khoảng 38 độ do tình trạng viêm nhiễm của ruột thừa. Nếu bệnh nhân bị viêm phúc mạc thì sẽ sốt cao do nhiễm trùng nặng. Vì vậy nếu thấy sốt cao trên 38,5 bạn cần tới bệnh viện ngay để có phương pháp xử lý kịp thời. 3.4 Rối loạn tiêu hóa Viêm đau ruột thừa sẽ gây rối loạn tiêu hóa. Người bệnh sẽ có các triệu chứng như: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, khó xì hơi,táo bón nhưng hiếm gặp hơn. Đáng lưu ý là triệu chứng chán ăn gần như luôn xuất hiện khi bị viêm ruột thừa. Nhiều chuyên gia cho rằng nếu không xuất hiện triệu chứng này thì cần xem xét lại kết luận chẩn đoán viêm ruột thừa. Bên cạnh đó một số bệnh nhân còn có triệu chứng: Tim đập nhanh, đi tiểu đau, tiểu ra máu,… Thứ tự xuất hiện triệu chứng thường là: Chán ăn -> Đau ruột thừa -> Nôn ói. Nếu thấy dấu hiệu nôn ói xuất hiện trước thì cần xem xét lại. Triệu chứng bệnh đau ruột thừa mà hầu hết mọi người đều gặp là đau bụng dữ dội, đột ngột 4. Chẩn đoán bệnh đau ruột thừa Do tính chất của bệnh viêm ruột thừa nên bệnh có thể dễ đoán hoặc khó chẩn đoán. Việc chẩn đoán cần kết hợp giữa nhiều yếu tố lâm sàng, thăm khám và kết quả của các xét nghiệm. Mặc dù hiện nay y tế đã có những phát triển vượt bậc nhưng tỷ lệ chẩn đoán sai vẫn ở mức cao. Tỷ lệ chẩn đoán sai ở phụ nữ sẽ cao hơn nam giới. 5. Điều trị bệnh đau ruột thừa bằng cách nào? Cũng tương tự như các bệnh ở hệ tiêu hóa thì bệnh đau ruột thừa có thể điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên các bác sĩ đều ưu tiên lựa chọn can thiệp phẫu thuật.  5.1 Phẫu thuật Nguyên tắc điều trị viêm ruột thừa là phẫu thuật cắt bỏ phần ruột bị sưng viêm. Người bệnh cần được tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. Nhiều ý kiến cho rằng dù chẩn đoán viêm ruột thừa viêm ruột thừa chưa xác định nhưng khi bệnh nhân có cơn đau giống viêm ruột thừa và diễn tiến nặng thì vẫn cần phẫu thuật. 5.2 Điều trị nội khoa Một số trường hợp viêm ruột thừa cấp không biến chứng có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Điều trị nội khoa còn áp dụng cho trường hợp bệnh nhân có nhiều nguy cơ nếu can thiệp dao kéo hoặc từ chối mổ. Lưu ý, điều trị bằng thuốc kháng sinh có tỷ lệ thất bại cao và phải chuyển sang phẫu thuật. Quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ và kéo dài. Các triệu chứng bệnh sẽ giảm dần theo thời gian và chấm dứt. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đơn thuốc của bác sẽ để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất khi điều trị. Tuyệt đối không nên tự ý dừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa hết đơn. Phương pháp điều trị viêm ruột thừa được khuyến nghị là phẫu thuật Mong rằng qua bài viết bạn đã biết rõ về các triệu chứng bệnh đau ruột thừa. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu mắc bệnh bạn cần tới viện để điều trị ngay để tránh nguy hiểm tới tính mạng.
thucuc
1,256
Sử dụng “bom thông minh” trong trị bệnh ung thư vú tăng triển Ung thư vú tăng triển (aggressive breast cancer) là căn bệnh chiếm tỷ trọng 20-25% số ca mắc ung thư vú. Thủ phạm là do đột biến gen có trong khối u làm cho nó tạo ra một loại protein có tên HER-2 (human epidermal growth factor receptor 2). Những khối u này tiến triển nhanh và kháng lại các loại thuốc với tần suất mạnh và nhanh hơn so với các loại ung thư vú khác. Để trị bệnh, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) mới đây đã phê duyệt loại thuốc nhắm vào khối u dương tính HER-2, có tên liệu pháp T- DM1. Liệu pháp này kết hợp giữa một loại thuốc hóa trị liệu có tên DM và một kháng thể có tên trastazmuab. Việc kết hợp nói trên cho phép nhắm thẳng vào các tế bào ung thư dương tính HER-2 nên mới có tên là “bom thông minh”. Để giúp dư luận hiểu thêm về liệu pháp mới nói trên, tạp chí Khoa học phổ thông (PMC) của Mỹ vừa phỏng vấn nữ bác sĩ chuyên khoa Kimberly Blackwell, người chủ trì dự án này. BS. Kimberly Blackwell: Cho đến nay hầu hết các liệu pháp hóa trị liệu thường gây rụng tóc, thiếu máu, suy giảm số lượng tế bào máu trắng và làm cho con người dễ bị viêm nhiễm. Tiêu diệt ung thư trong phòng thí nghiệm đơn giản còn trong chữa bệnh lại rất phức tạp. Đặc biệt là bảo tồn phần còn lại của cơ thể để không bị “xâm lấn”. Do phân tử T- DM1 chỉ đạo liệu pháp hóa trị liệu nên tủy xương ít bị tổn thương, tế bào máu đỏ ít bị suy giảm số lượng. Vì vậy, dùng “bom thông minh” T- DM1 đã giảm được nỗi lo cho người bệnh. Trung bình nếu được điều trị bằng phương pháp này thì bệnh nhân sẽ được hưởng một thời gian dài giám sát tới trên 6 tháng. Hướng đi mới của liệu pháp bom T-DM1 trong tương lai? BS. Kimberly Blackwell: Tháng 2/2013, liệu pháp nói trên đã được FDA phê duyệt và dự kiến sẽ được đưa vào thử nghiệm trên người vào đầu năm 2014. Theo tôi thì liệu pháp này sẽ tốt hơn hóa trị liệu truyền thống, bổ sung một phương pháp điều trị ung thư vú mới, tuy nhiên cũng phải mất 2-3 năm nữa mới có thể đưa vào sử dụng đại trà được và quan trọng hơn là nó giảm độc tố cho cơ thể người bệnh. Bà có thể cho biết về quá trình phát triển loại thuốc chống ung thư mới? BS. Kimberly Blackwell: Để tạo ra một loại thuốc mới nói chung và ung thư nói riêng, khoa học phải mất 15-20 năm trong đó có cả cái được lẫn cái mất. Riêng thuốc trị ung thư vú thì phải hiểu được cơ chế liên kết giữa hóa trị liệu và chất kháng thể, nếu nó liên kết quá mạnh hay quá yếu đều không tốt. Nghĩa là quá trình bài tiết của hóa trị liệu phải nằm trong tầm ngắm của con người. Ông Mark Sliwlcowski, hiện đang công tác tại hãng Genentech là người không chỉ tham gia phát minh thuốc T- DM1 mà còn tham gia nghiên cứu tìm ra thuốc trastuzumab và pertuzumab ngay từ những ngày đầu và là người có nhiều đóng góp trong nghiên cứu điều trị bệnh ung thư vú mang gen HER-2. Ví dụ, trong dự án điều trị bệnh ung thư vú tăng triển HER-2 của chúng tôi hiện có tới 4 phân ban đã được phê duyệt tham gia nhưng kết quả rất chậm bởi có những hạng mục cần phải có thời gian để kiểm chứng. Xin bác sĩ cho biết vài nét về protein HER-2? BS. Kimberly Blackwell: HER-2 là thụ thể trên màng tế bào thuộc nhóm thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì EGF (Epidermal growth factor). Đây là một trong những yếu tố tăng trưởng được biết đến sớm nhất. Người có công tìm ra yếu tố này lần đầu tiên năm 1962 là Stanley Cohen (người Mỹ) và các cộng sự của ông. Đây là gen có chức năng sinh lý trong tế bào, khi gen này đột biến gây ra sự tăng sinh tế bào không kiểm soát được. Năm 1998, một loại kháng thể đơn dòng được tạo ra bằng kỹ thuật nhân hóa (Humanized), có kháng nguyên đích là Her2/neu do Công ty Genetech tạo ra với tên thương mại là herceptin (trastuzumab) đã được FDA phê duyệt dùng cho việc điều trị ung thư vú di căn . Bác sĩ đã từng được tạp chí Time Magazine bình chọn trong danh sách Top 100 người có ảnh hưởng nhất, xin bác sĩ chia sẻ về niềm vinh dự này? BS. Kimberly Blackwell: Về phần mình tôi có suy nghĩ thế này, một khi cộng đồng nghiên cứu ung thư đạt được mục tiêu, thành tích thì niềm vui là của tất cả mọi người chứ không của riêng ai, trong đó có cá nhân tôi. Mặc dù phần thưởng được trao cho cá nhân, điều này đồng nghĩa nhắc nhở tôi hãy làm việc tốt hơn, sớm cho ra đời những loại thuốc mới, càng sớm ngày nào thì càng có nhiều sinh mạng con người được cứu sống.
medlatec
912
Các biến chứng nặng nề của viêm xương khớp Biến chứng của viêm khớp gây ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, bệnh không có khả năng chữa dứt điểm, việc điều trị sẽ nhằm mục đích kiểm soát các triệu chứng và cải thiện chức năng khớp, tính linh hoạt cũng như sự cân bằng giúp ngăn ngừa té ngã có thể dẫn đến gãy xương. 1. Thoái hóa khớp và các vấn đề liên quan đến tình trạng này Viêm xương khớp (OA) xuất hiện khi xảy ra những tình trạng dẫn đến tổn thương khớp. Nguyên nhân là do sụn, mô bảo vệ các đầu xương, khớp bị mòn và rách, khi đó sẽ làm lộ các đầu dây thần kinh trong xương dẫn đến đau khớp.Một trong những loại viêm khớp phổ biến nhất phải kể tới là viêm khớp dạng thấp. Bệnh do xuất hiện quá trình thoái hóa và tiến triển khiến cho người bệnh bị viêm khớp nặng trở nên tồi tệ hơn theo tuổi tác, nhưng cũng có thể xảy ra sau chấn thương. Nếu những người mắc bệnh về viêm xương khớp không điều trị, cơn đau mãn tính do viêm khớp có thể dẫn đến các biến chứng, đồng thời khiến cho chất lượng cuộc sống của người bệnh giảm sút.Các yếu tố nguy cơ có thể khiến cho bệnh viêm xương khớp tăng cao hơn bao gồm:Tuổi: Khi tuổi càng cao do quá trình lão hoá và sự thay đổi sinh lý trong cơ thể cùng với quá trình thoái hoá của sun gây nên tình trạng viêm khớp khá phổ biến.Giới tính: Phụ nữ có nhiều khả năng bị viêm khớp hơn, mặc dù vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân rõ ràng của tình trạng này.Thừa cân hoặc béo phì: Cân nặng tăng thêm có thể gây căng thẳng hơn cho các khớp của cơ thể;Tổn thương khớp: Các khớp yếu dễ bị viêm khớp;Tăng khả năng vận động: Có các khớp kém vận động hoặc dây chằng lỏng lẻo có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh;Di truyền: Một số người được di truyền khuynh hướng phát triển viêm khớp;Dị dạng xương: Một đứa trẻ sinh ra với xương hoặc sụn dị dạng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp;Một số công việc: Những công việc đòi hỏi thể chất hoặc căng thẳng lặp đi lặp lại trên các khớp có thể làm tăng cơ hội phát triển viêm khớp. Người bệnh bị viêm khớp nặng trở nên tồi tệ hơn theo tuổi tác 2. Các biến chứng của viêm khớp Viêm khớp có nguy hiểm không? Đối với nhiều người, viêm xương khớp - nguồn gốc của cơn đau mãn tính có thể gây ra cảm giác mệt mỏi và suy nhược. Đồng thời bệnh cũng có thể dẫn đến các vấn đề về lo lắng và trầm cảm.Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh cho biết, những người lớn bị viêm khớp có nguy cơ bị ngã hoặc chấn thương cao hơn khoảng 2,5 lần. Khoảng 1 trong số 25 người trưởng thành ở Hoa Kỳ (từ 18 đến 64 tuổi) gọi bệnh viêm khớp là nguyên nhân của những hạn chế trong công việc. Ngoài việc viêm xương khớp gây cho người bệnh cảm giác đau đớn thì nó còn ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh rất nhiều như:Gián đoạn giấc ngủ: Khi cảm giác đau nhức tăng dần cùng với tình trạng mềm khớp gây trở ngại cho giấc ngủ ngon và phục hồi. Không ngủ đủ giấc có thể khiến cơn đau của bạn có vẻ dữ dội hơn. Ngoài ra, hiện tượng căng cứng và phạm vi cử động hạn chế cũng có thể khiến người bệnh không thoải mái khi nằm trên giường.Giảm năng suất: Nhiều người bỏ lỡ nhiều ngày làm việc mỗi năm vì đau khớp mãn tính. Viêm khớp cũng có thể dẫn đến giảm khả năng thực hiện các hoạt động bình thường hàng ngày của người bệnh như: việc nhà; nấu nướng; mặc quần áo; tập thể dục và các hoạt động khác... Nói chung, chức năng có thể được cải thiện khi điều trị. Tuy nhiên, một số người bị viêm khớp có thể cần hỗ trợ với các hoạt động đơn giản hàng ngày.Tăng cân: Đau và cứng khớp có thể làm giảm hoạt động của cơ thể. Bạn có thể ngừng muốn tham gia vào các hoạt động từng mang lại niềm vui. Viêm khớp có thể làm giảm khả năng luyện tập tập thể dục hoặc thậm chí đi bộ của người bệnh. Việc thiếu hoạt động không chỉ hạn chế sự tận hưởng cuộc sống của bạn mà còn có thể gây tăng cân. Cân nặng tăng thêm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm khớp cũng như dẫn đến tăng nguy cơ các biến chứng khác, bao gồm: Bệnh tiểu đường; tăng huyết áp; bệnh tim...Các biến chứng của viêm khớp khác có thể bao gồm: Hoại tử xương; gãy xương căng thẳng; chảy máu hoặc nhiễm trùng ở khớp; suy thoái gân và dây chằng xung quanh khớp; dây thần kinh bị chèn ép trong viêm khớp của cột sống. 3. Điều trị viêm xương khớp Bệnh viêm xương khớp không có khả năng chữa dứt điểm, vì vậy việc điều trị sẽ nhằm mục đích kiểm soát các triệu chứng và cải thiện chức năng khớp, tính linh hoạt và sự cân bằng giúp ngăn ngừa té ngã có thể dẫn đến gãy xương. Điều quan trọng nữa là giúp kiểm soát cơn đau, tăng cường khả năng vận động và hoạt động của khớp.Các phương pháp điều trị bao gồm:Vật lý trị liệu có thể giúp tăng cường khả năng vận động.Tập thể dục được biết đến như chìa khóa để giữ dáng và duy trì cân nặng của bạn. Nhưng lưu ý người bệnh đừng lạm dụng khớp sẽ khiến các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn.Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc có sẵn để giảm đau viêm khớp, bao gồm Acetaminophen (Tylenol) và thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) như Ibuprofen.Tiêm corticosteroid có thể được thực hiện tiêm trực tiếp vào khớp để giúp giảm sưng và giảm đau, đồng thời tiêm chất bôi trơn có thể cung cấp thêm đệm cho khớp.Một số các bài tập thực hành thay thế có thể giúp tăng cường khả năng vận động, giảm căng thẳng và cải thiện cách nhìn chung của bạn về cuộc sống. Bao gồm yoga; châm cứu; liệu pháp nước như bơi lội hoặc tập thể dục trong bồn tắm nước nóng...Glucosamine và Chondroitin: Các nghiên cứu cũng đã tìm ra được tác dụng của hai hợp chất này đối với bệnh viêm xương khớp, tuy nhiên kết quả vẫn chưa được rõ ràng. Một số ít đã tìm thấy lợi ích cho những người bị viêm xương khớp, trong khi hầu hết chỉ ra rằng những chất bổ sung này không tốt hơn giả dược. Glucosamine và Chondroitin có thể tương tác với các chất làm loãng máu như Warfarin, Jantoven và gây ra các vấn đề chảy máu.Bơ-đậu nành không xà phòng hóa: Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng - hỗn hợp dầu bơ và đậu nành - được sử dụng rộng rãi ở châu Âu để giúp cho quá trình điều trị viêm khớp gối và khớp háng. Hỗn hợp bơ đậu nành hoạt động như một chất chống viêm và một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể làm chậm hoặc thậm chí ngăn ngừa tổn thương khớp.Axit béo omega-3: Omega-3 được tìm thấy trong cá béo và chất bổ sung dầu cá, có thể giúp giảm đau và cải thiện chức năng. Các biến chứng của viêm khớp có thể khác nhau tùy vào từng trường hợp 4. Triển vọng dài hạn cho những người bị viêm xương khớp Thoái hóa khớp nếu không được điều trị sẽ trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Mặc dù trường hợp tử vong do viêm khớp hiếm gặp, nhưng nó là một nguyên nhân quan trọng gây ra khuyết tật ở người lớn. Điều quan trọng là người bệnh cần cung cấp thông tin cho bác sĩ nếu bệnh viêm khớp đang ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật để thay khớp có thể được lựa lựa chọn như một phương pháp điều trị triệu chứng viêm xương khớp cũng như thuốc giảm đau và thay đổi lối sống. Dù áp dụng phương pháp điều trị nào, việc giảm các triệu chứng viêm khớp sẽ cải thiện khả năng hòa nhập và chất lượng cuộc sống tốt hơn.com, mayoclinic.org, webmd.com
vinmec
1,478
Chụp CT dạ dày được thực hiện khi nào và cần chú ý gì? Chụp CT dạ dày là chẩn đoán hình ảnh hiện đại được ứng dụng phổ biến, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp phát hiện và xử trí kịp thời các bất thường tại cơ quan này. Kỹ thuật này được thực hiện khi nào và cần lưu ý những gì, câu trả lời có trong bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về dạ dày 1.1. Dạ dày nằm ở đâu? Dạ dày nằm ở vùng thượng vị, tầng trên của mạc treo kết tràng và ô dưới hoành trái. Phía trên dạ dày là thực quản, được phân cách qua lỗ tâm vị. Phía dưới nó nối với phần đầu ruột non thông qua lỗ môn vị. Dung tích bình thường của dạ dày là từ 4 đến 5 lít nước. Vị trí và hình dạng của dạ dày sẽ thay đổi tùy theo dung lượng thức ăn nạp vào. Nhìn chung, hình dạng cơ bản của nó khá giống chữ J trong bảng chữ cái Latin. Sự phức tạp trong cấu tạo và mối liên kết với các cơ quan khác trong ổ bụng khiến dạ dày có khả năng co bóp mạnh. Dạ dày là cơ quan tiêu hóa quan trọng, có vai trò nghiền nát và phân hủy thức ăn 1.2. Dạ dày có chức năng gì? Bộ phận này đảm nhận 2 chức năng chính trong cơ thể gồm: thấm dịch vị để nghiền cơ học thức ăn; và phân hủy thức ăn bằng enzyme tiêu hóa trong dịch vị. Sau khi được phân hủy một phần khi nhai, thức ăn sẽ đi xuống dạ dày qua thực quản. Lúc này, dạ dày sẽ nhào trộn, nghiền nát thức ăn với dịch vị. Sau đó hỗn hợp này tiếp tục được đưa xuống ruột non để tiêu hóa, hấp thu và đào thải. 1.3. Cấu tạo của dạ dày Các thành phần cấu tạo của dạ dày bao gồm: – Tâm vị: Phân cách thực quản và dạ dày bằng một nếp niêm mạc. Tại đây có lỗ tâm vị thông với thực quản, không có cơ hoặc van thắt. – Đáy vị: Nằm trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, là nơi chứa khí. – Thân vị: Nằm dưới đáy vị, chứa rất nhiều tuyến bài tiết acid dịch vị, có nhiệm vụ co bóp và tiêu hóa thức ăn. – Môn vị: Thông với tá tràng bởi lỗ môn vị, nằm bên phải đốt sống thắt lưng 1. Bộ phận này gồm ống môn vị (có cơ rất phát triển) và hang môn vị (tiết ra gastrin). – Thành dạ dày: Bao gồm thành trước và thành sau dạ dày. – Bờ cong vị bé: Nối dạ dày với tá tràng và gan bởi mạc nhỏ. – Bờ cong vị lớn: Chứa các động mạch vị ngắn, là đoạn tiếp nối dạ dày với lách. Chụp cắt lớp là chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng phổ biến để chẩn đoán bệnh dạ dày 2. Phương pháp chụp CT dạ dày 2.1. Thế nào là chụp CT dạ dày? Chụp CT còn được gọi là chụp cắt lớp vi tính, ghi lại hình ảnh các cơ quan bằng tia X. Hình ảnh cắt ngang 2 chiều hoặc 3 chiều của dạ dày sẽ được ghi lại trực tiếp. Nhờ đó, bác sĩ có thể kết luận chính xác về tình trạng tổn thương tại cơ quan này. Chụp cắt lớp vi tính được ứng dụng phổ biến hiện nay để sàng lọc các bất thường liên quan đến dạ dày. Dạ dày là cơ quan đặc biệt quan trọng với cơ thể, đồng thời cũng là bộ phận nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Các bất thường tại cơ quan này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Chụp cắt lớp dạ dày là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để phát hiện các vấn đề, bệnh lý dạ dày. Đây cũng là giải pháp thăm khám trong trường hợp dạ dày bị thủng, không thể áp dụng các phương pháp chẩn đoán khác. 2.2. Trường hợp nên tiến hành chụp CT dạ dày Hiện nay có rất nhiều kỹ thuật chẩn đoán khác nhau được sử dụng để kiểm tra các bệnh lý dạ dày như nội soi, siêu âm,… Các trường hợp được chỉ định chụp CT bao gồm: – Cần phát hiện các bệnh lý xung quanh dạ dày và thành dạ dày một cách nhanh chóng, như: ổ viêm, tổn thương, loét,… – Xác định vị trí, kích thước, mức độ tổn thương của khối u; đánh giá sự phát triển của khối u và mức độ xâm lấn của tế bào ác tính. – Quan sát các bộ phận xung quanh dạ dày có nguy cơ ảnh hưởng bởi tế bào ung thư. – Kiểm tra dị vật trong túi dạ dày; xác định vị trí, tình trạng chảy máu, cục máu đông trong dạ dày. – Chẩn đoán viêm, loét dạ dày, thủng dạ dày không thể phát hiện được qua siêu âm, X quang. – Sàng lọc phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư dạ dày. Mặt khác chụp CT cho phép xác định vị trí, kích thước, mức độ phát triển của tổ chức ung thư. Đồng thời bác sĩ có thể theo dõi quá trình điều trị, định hướng phẫu thuật ung thư dạ dày. – Trường hợp không thể áp dụng phương pháp chẩn đoán khác. Người bệnh chỉ tiến hành chụp CT sau khi đã thăm khám với bác sĩ và được chỉ định thực hiện 3. Những lưu ý cần biết khi chụp CT dạ dày Chụp cắt lớp dạ dày chỉ được thực hiện sau khi bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa đã thăm khám và chỉ định. Bên cạnh đó, người bệnh chụp CT cần chú ý: – Tìm hiểu kỹ để lựa chọn địa chỉ chụp CT uy tín nhằm đảm bảo chất lượng hình ảnh và chẩn đoán bệnh lý. – Trước khi chụp cắt lớp vi tính, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 4 tiếng. – Người bệnh chụp cắt lớp dạ dày có thể cần sử dụng thuốc cản quang. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, cung cấp cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc phải, các loại thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng của bản thân. – Người bệnh không mang các vật dụng bằng kim loại trong quá trình chụp để tránh gây nhiễu làm giảm chất lượng hình ảnh. – Trẻ em chỉ thực hiện chụp cắt lớp dạ dày với trường hợp thật sự cần thiết và được bác sĩ chỉ định. Lý do cần cân nhắc là bởi nguy cơ ảnh hưởng của bức xạ ở trẻ em cao hơn so với người lớn. – Nếu chụp CT có dùng thuốc cản quang, người bệnh cần tăng cường bổ sung nước cho cơ thể để nhanh chóng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể. Trên đây là các trường hợp cần thực hiện và các chú ý khi chụp CT dạ dày. Phương pháp này sẽ được bác sĩ tư vấn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Chính vì vậy, khi có triệu chứng bất thường về dạ dày, người bệnh nên đến gặp bác sĩ Tiêu hóa để được thăm khám và chỉ định phương pháp phù hợp.
thucuc
1,278
Cách điều trị viêm họng cấp tính Viêm họng cấp tính nếu không được điều trị rất dễ gây các biến chứng như viêm amidan, viêm tai, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm hạch mủ, VA quá phát ở trẻ nhỏ… và nhiễm khuẩn huyết. Vậy, cách điều trị viêm họng cấp tính như thế nào? Bệnh viêm họng cấp tính thường xuất hiện với các bệnh viêm VA, viêm amiđan, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản… Nguyên nhân gây bệnh có thể do vi khuẩn hoặc virus. Bệnh thường khởi phát rất đột ngột ví như sau khi tắm nước lạnh, tắm nới không kín gió, tắm không lau khô người mà mặc quần áo ngay, thời tiết chuyển mùa đột ngột, ăn nhiều đồ lạnh… Cách điều trị viêm họng cấp tính như thế nào luôn là quan tâm của nhiều người bệnh. Biểu hiện của bệnh viêm họng cấp tính: Người bệnh sốt cao 39-40 độ C, nuốt nước bọt, đồ ăn, ho có cảm giác đau, rát họng. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh thấy đau lên tai và đau nhói khi nuốt. Các triệu chứng kèm theo là: Sụt sịt, tắc mũi, chảy nước mũi nhày, tiếng nói khàn nhẹ, ho khan, hai amiđan viêm to, trên bề mặt amiđan có chất nhày trong hoặc có bựa trắng như nước cháo phủ trên bề mặt, hạch cổ bị sưng. Viêm họng cấp nếu không được điều trị có thể kéo dài từ 7 – 10 ngày và rất dễ gây biến chứng viêm amidan, viêm tai, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm hạch mủ, VA quá phát ở trẻ nhỏ và nhiễm khuẩn huyết… Viêm họng cấp tính nếu không được phát hiện và điều trị ngay từ đầu thì cũng rất dễ chuyển thành viêm họng mạn tính, tái đi tái lại nhiều lần. Bệnh viêm họng cấp tính khiến người bệnh khó chịu Cách điều trị viêm họng cấp tính Để điều trị viêm họng cấp cần phải uống thuốc hạ sốt khi bị sốt cao. Súc miệng và họng bằng nước muối pha loãng hàng ngày, nên đi cắt amidan khi thường xuyên bị viêm họng và viêm họng lâu không khỏi. Đối với trẻ em, việc điều trị viêm họng cấp bằng cách bôi họng bằng một số loại thuốc đặc trị và nhỏ mũi bằng thuốc. Tiến hành vệ sinh răng miệng, họng, mũi thường xuyên và hàng ngày. Cần đánh răng sau khi ăn và trước, sau khi ngủ dậy. Nên tắm bằng nước ấm, khi tắm xong cần lau người khô trước khi mặc quần áo, không nên ngồi trước quạt hoặc trong phòng điều hoà lạnh sau khi tắm xong. Khi bị viêm họng cần đi khám ngay để nhanh chóng xác định bệnh và điều trị ngay từ những ngày đầu. Tuyệt đối không nên tự chuẩn đoán bệnh cho mình hoặc tự mua thuốc để điều trị.
thucuc
495
Mổ ruột thừa nằm hồi sức bao lâu thì có thể ra viện? Viêm ruột thừa chỉ có một cách điều trị duy nhất là phẫu thuật. Nếu không được điều trị kịp thời người bệnh có thể bị vỡ ruột thừa, thủng ruột, viêm phúc mạc, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng. Vậy sau mổ ruột thừa nằm hồi sức bao lâu thì có thể ra viện? Mổ ruột thừa nằm hồi sức bao lâu thì có thể ra viện? Theo thống kê, viêm ruột thừa là bệnh lý thường gặp nhất trên thế giới và là bệnh lý cần điều trị cấp cứu ngoại khoa. Nếu không cấp cứu kịp thời, ruột thừa bị viêm có thể sẽ vỡ ra làm cho phân tràn vào ổ bụng. Gây nên tình trạng viêm phúc mạc, khiến người bệnh bị đe dọa đến tính mạng. Trước khi xuất viện, người bệnh cũng được hướng dẫn cụ thể về việc chăm sóc và theo dõi vết thương Các triệu chứng thường gặp: Khi có triệu chứng nghi ngờ bị viêm ruột thừa cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện. Hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám và điều trị. Điều trị viêm ruột thừa Người bệnh được chỉ định làm một số xét nghiệm cần thiết như: Tổng phân tích nước tiểu để loại trừ trường hợp nhiễm trùng tiểu và sỏi thận Dựa vào các kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị viêm ruột thừa hữu hiệu nhất: đa số trường hợp cần phẫu thuật, chỉ ít trường hợp viêm ruột thừa nhẹ, được cấp cứu sớm được điều trị nội khoa-điều trị bằng kháng sinh và truyền dịch. Mổ ruột thừa nằm hồi sức bao lâu ? Sau mổ ruột thừa cần nằm hồi sức bao lâu tại viện phụ thuộc vào tình trạng viêm ruột thừa của người bệnh, loại phẫu thuật được sử dụng và thể trạng của người bệnh… Đối với trường hợp mổ nội soi: Do vết mổ nhỏ nên rất dễ liền, do đó thời gian hồi phục sau mổ nhanh. Người bệnh có thể ra viện vài ngày sau khi mổ ruột thừa. Đối với trường hợp mổ mở: Người bệnh có thể sẽ phải nằm viện ít nhất 1 tuần để các bác sĩ theo dõi vết mổ, phòng ngừa nguy cơ biến chứng dính ruột, tắc ruột sau mổ. Trước khi xuất viện, người bệnh cũng được hướng dẫn cụ thể về việc chăm sóc và theo dõi vết thương Trong quá trình lưu lại viện sau phẫu thuật ruột thừa, bệnh nhân sẽ được truyền dịch sau mổ để bù thể tích dịch do phải nhịn ăn, uống cho tới khi ruột hoạt động bình thường trở lại. Sau đó người bệnh có thể bắt đầu ăn các loại thức ăn dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, tăng dần về số lượng. Trước khi xuất viện, người bệnh cũng được hướng dẫn cụ thể về việc chăm sóc và theo dõi vết thương. Chế độ dinh dưỡng cũng như chế độ luyện tập để rút ngắn thời gian hồi phục
thucuc
531
Hướng dẫn mẹ cách rặn đẻ dễ dàng và an toàn khi sinh thường Sinh nở chính là dấu chấm tròn hoàn mỹ cho quá trình mang thai 9 tháng 10 ngày. Tuy nhiên, khi sinh thường, mẹ bầu sẽ phải đối mặt với những cơn đau đẻ “khủng khiếp”. Tuy nhiên, nếu mẹ biết cách rặn đẻ đúng cách, chắc chắn quá trình sinh nở sẽ trở nên dễ dàng hơn. Vậy các mẹ bầu đã biết cách rặn đẻ dễ dàng và an toàn khi sinh thường chưa? Hãy tham khảo bài viết bên dưới đây nhé. 1. Tại sao mẹ bầu cần phải được hướng dẫn cách rặn đẻ Dẫu thiên chức của người phụ nữ là làm mẹ nhưng không phải bỗng nhiên mẹ bầu nào cũng biết cách rặn đẻ sao cho đúng cách. Việc rặn đẻ đúng phương pháp trong quá trình chuyển dạ sinh con đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ nó không chỉ giúp ekip bác sĩ sinh thường giảm bớt sự vất vả trong ca sinh, mà còn giúp hành trình vượt cạn của mẹ diễn ra nhanh chóng hơn. Bởi lẽ mẹ sẽ không phải đối mặt với tình trạng tổn thương đường sinh dục, mất sức, băng huyết sau sinh hay em bé bị ngạt khi ở trong bụng mẹ quá lâu.  Việc được hướng dẫn rặn đẻ là điều vô cùng cần thiết Do đó, việc được hướng dẫn cách rặn đẻ là vô cùng cần thiết và phải được thực hiện sớm chứ không phải khi mẹ bầu bắt đầu vào cuộc sinh nở. Hít thở và rặn đẻ đúng theo chu kỳ cơn gò tử cung sẽ giúp mẹ giảm bớt mức độ đau đớn, em bé chui ra ngoài nhanh hơn và tiết kiệm được nhiều sức lực nhất trong quá trình sinh nở. 2. Hướng dẫn mẹ cách rặn đẻ dễ dàng và an toàn khi sinh thường Khi bước vào phòng sinh thường, mẹ bầu nên nằm cao đầu, góc nghiêng 45 độ, hơi nâng mông một chút và 2 tay nắm chặt lấy 2 càng của bàn sinh. Thêm vào đó, 2 chân của mẹ phải đạp mạnh vào giá đỡ chân và lưng phải thẳng áp sát vào bàn sinh. Mẹ bầu cũng nên chú ý một điều là việc rặn đẻ phải được phối hợp nhịp nhàng cùng với động tác hít thở. Khi mẹ cảm nhận được cơn co gò tử cung cũng là lúc bụng gò trở nên cứng dần và những cơn đau đẻ bắt đầu xuất hiện ngày một mạnh hơn. Lúc này, mẹ nên hít thật sâu rồi nín thở, miệng ngậm chặt lại và 2 tay nắm chặt vào 2 thành của bàn sinh.  Còn 2 chân đạp thật mạnh vào giá đỡ chân của bàn sinh, rồi dồn hơi thật mạnh để lấy sức đẩy hơi xuống bụng dưới giúp thai nhi thuận lợi chui ra ngoài. Khi mẹ cảm thấy sắp hết hơi, nhưng vẫn thấy đau thì nên hít vào một hơi thật sâu khác và tiếp tục rặn cho tới khi không thấy đau bụng nữa. Việc nắm rõ cách rặn đẻ dễ dàng sẽ giúp cuộc vượt cạn của mẹ suôn sẻ hơn Mẹ cũng nên lưu ý một điều là trong khi rặn đẻ, mẹ bầu phải giữ lưng thẳng, áp sát vào mặt bàn sinh và mông phải cong lên trước. Đặc biệt là lúc rặn thì miệng không được phát ra bất kỳ âm thanh nào. Giữa 2 cơn co gò tử cung, nếu hết đau thì mẹ nên tiếp tục thở sâu và dưỡng sức để tập trung cho đợt rặn kế tiếp. Khi chị em cảm thấy cơn gò tử cung đã đến thì hãy dùng mũi hít một hơi thật dài rồi từ từ thở ra bằng miệng. Điều quan trọng là các mẹ phải hít thở nhịp nhàng với động tác rặn. Mỗi khi rặn, mẹ phải dồn hơi xuống bụng và miệng không được phát ra bất kỳ âm thanh nào để giữ sức nhé. Sau mỗi một nhịp rặn đẻ, các mẹ nên nghỉ ngơi khoảng 50 – 60 giây để lấy lại sức và sự tập trung cho cơn co gò tiếp theo. Bởi vì rặn đẻ khi có cơn co gò tử cung thì em bé mới chui ra dễ dàng và nhanh chóng. Trên thực tế, em bé sẽ chào đời một cách tự nhiên mà không cần sự can thiệp của bất cứ phương pháp hỗ trợ hoặc dụng cụ nào nếu có sự kết hợp nhịp nhàng giữa những yếu tố sau: Lực của cơn co gò tử cung, lực rặn đẻ của người mẹ và lực đẩy bụng của bác sĩ đỡ đẻ. Khi em bé thập thò ở cửa âm đạo của người mẹ, bác sĩ sẽ chủ động kéo thân người, mông và chân tay của con ra ngoài. Như vậy, cuộc rặn đẻ sẽ kết thúc. Nếu em bé quá to, có thể gây kẹt thì bác sĩ sẽ phải thực hiện thủ thuật để đưa con ra đời bình an.  Với những mẹ sinh con so, thông thường cuộc rặn đẻ sẽ kéo dài từ 30 – 40 phút và được chia thành nhiều đợt rặn đẻ. Sau đó thai nhi mới chui ra ngoài được. Còn với những mẹ sinh con rạ thì cuộc rặn thường diễn ra ngắn hơn, chỉ khoảng 20 – 30 phút. Bác sĩ sẽ tiếp tục đỡ sinh, chủ động kéo thân mình, mông và chân tay em bé ra khỏi âm dạo của mẹ. Lúc này, cuộc rặn đẻ xem như kết thúc. 3. Những điều chị em nên lưu ý để rặn đẻ dễ dàng 3.1. Chuẩn bị sẵn tâm lý là phải rạch tầng sinh môn Nếu đây là lần đầu mẹ sinh thường, tầng sinh môn còn khá chắc chắn nên bác sĩ sẽ phải rạch một chút để giúp đường ra của con rộng hơn, dễ ra hơn và hạn chế tối đa những sang chấn ở vùng đầu. Bên cạnh đó, việc rạch tầng sinh môn cũng giúp mẹ tránh trường hợp bị rách tầng sinh môn, dẫn tới mất thẩm mỹ và tổn thương cơ vòng hậu môn. 3.2. Xác định được chính xác chu kỳ của cơn co gò tử cung Việc xác định cơn co gò tử cung sẽ giúp mẹ rặn đẻ dễ dàng hơn Thời gian sinh thường sẽ kéo dài tùy thuộc vào từng mẹ. Tuy nhiên, quá trình sinh thường sẽ diễn ra khoảng 6 – 24 giờ. Khi bắt đầu chuyển dạ thì tần suất cơn co gò khoảng 10 phút/lần, kéo dài chừng 10 -15 giây với mức đau vừa phải. Khi mẹ thấy có biểu hiệu hơn 3 cơn co trong vòng 10 phút và kéo dài 30 – 40 giây, mẹ mới nên rặn đẻ. Việc xác định đúng các cơn co gò tử cung sẽ giúp mẹ có thể điều hòa được nhịp thở và dồn sức rặn đẻ để quá trình sinh con được nhanh và thuận lợi hơn.
thucuc
1,197
Xuất huyết dưới mắt là bệnh gì và các thắc mắc liên quan Rất nhiều người gặp phải tình trạng lòng trắng mắt đột nhiên bị xuất huyết bất thường. Điều này đã khiến nhiều người lo lắng. 1. Xuất huyết dưới mắt là bệnh gì? Xuất huyết dưới mắt không phải là một tình trạng hiếm gặp. Rất nhiều người đột nhiên bị loang máu ở phần lòng trắng của nhãn cầu mà không rõ nguyên nhân do đâu. Vậy, xuất huyết dưới mắt là bệnh gì? Trước tiên, chúng ta cần phải biết rằng bao phủ nhãn cầu là một lớp kết mạc vô cùng mỏng và trong suốt. Ở phía dưới lớp này chứa rất nhiều sợi thần kinh và mạch máu nhỏ mà chúng ta khó có thể quan sát được bằng mắt thường. Trừ khi bị viêm nhiễm khiến cho mạch máu bị giãn ra thì mới nhìn thấy được. Với cấu trúc vô cùng thanh mảnh, những mạch máu này rất dễ bị vỡ khi gặp phải một nguyên nhân nào đó, gây ra xuất huyết dưới mắt. Tình trạng này còn được gọi với một cái tên khác là chảy máu mắt hay chảy máu lòng trắng. Tuy nhiên, người bệnh sẽ không bị chảy máu thành dòng hay nhỏ giọt ra ngoài mà chỉ nhuốm đỏ một phần hoặc hoàn toàn vùng lòng trắng mắt. 2. Nguyên nhân gì gây ra tình trạng xuất huyết dưới mắt? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra xuất huyết dưới mắt. Cụ thể là: Bị chấn thương ở mắt do vô tình va đập hoặc dùng tay dụi mắt có thể khiến cho các mạch máu nhỏ ở kết mạc bị vỡ ra. Rối loạn đông máu hoặc sử dụng các loại thuốc có tác dụng chống đông máu để điều trị bệnh tim mạch cũng có thể gây ra tình trạng này. Chấn thương ở đầu và mặt tuy không tác động trực tiếp nhưng cũng có thể làm tắc nghẽn quá trình lưu thông máu ở mắt, gây ra xuất huyết dưới kết mạc. Tăng huyết áp sẽ khiến cho máu tác động một lực lớn lên thành mạch. Viêm kết mạc bởi Enterovirus 70 hay Coxsackie A. Hệ thống tĩnh mạch ở vùng đầu mặt bị tăng áp lực cũng có thể khiến cho mạch máu ở dưới mắt bị vỡ. Nhiễm phải một loại xoắn khuẩn từ chó hoặc chuột, có tên là Leptospira. Cơ thể bị thiếu vitamin C, vitamin K hoặc yếu tố đông máu VIII. Dùng thiết bị cố định mắt bằng áp lực âm sau khi thực hiện phẫu thuật điều chỉnh thị giác bằng Laser. 3. Xuất huyết dưới mắt có nguy hiểm không? Như chúng ta đã biết, xuất huyết dưới mắt xảy ra khi các mạch máu dưới kết mạc bị vỡ ra. Điều này sẽ không làm ảnh hưởng đến vùng quan trọng của mắt để tiếp nhận hình ảnh, đó là giác mạc. Bên cạnh đó, lượng máu khi bị xuất huyết dưới mắt chỉ tầm 2ml và thường tan dần đi trong vòng 24 tiếng mà không cần áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào. Ngoài ra, tình trạng này thường không gây đau đớn hay khó chịu gì cả. Một số người chỉ cảm thấy hơi cộm hoặc nhói ở khẽ mắt bên phía vùng bị xuất huyết. Tuy nhiên, đây hoàn toàn không phải triệu chứng nguy hiểm. Chúng ta chỉ phải đi khám mắt khi gặp phải các trường hợp sau: Tình trạng xuất huyết không biến mất sau 2 tuần hoặc có nguy cơ lan rộng ra. Cả 2 bên mắt đều bị xuất huyết kèm với chảy máu ở mũi hoặc chân răng,… Mắt bị đau nhức và khó chịu. Thị lực bị giảm, thậm chí là mất đi. Xuất huyết mắt do chấn thương vùng đầu mặt. Có tiền sử bị cao huyết áp hay các bệnh gây xuất huyết. 4. Cần lưu ý gì khi bị xuất huyết dưới mắt? Sau khi đã biết được xuất huyết dưới mắt là bệnh gì thì chúng ta cần phải nắm rõ những lưu ý dưới đây khi gặp phải tình trạng này: Không được tự ý chườm lạnh hoặc nóng: Rất nhiều người khi bị bầm hoặc tụ máu thường chườm nhiệt để nhanh tan. Tuy nhiên, đối với xuất huyết mắt thì không nên làm như vậy. Cho mắt được nghỉ ngơi và thư giãn: Điều này sẽ giúp cho các mạch máu không vỡ ra nhiều hơn nữa làm cho tình trạng xuất huyết bị lan rộng. Tuyệt đối không được dụi mắt: Khi bị xuất huyết, mắt thường không bị ngứa ngoại trừ những trường hợp bị viêm nhiễm. Vì thế, lúc này hành động dụi chỉ làm cho tình trạng này nặng hơn và tạo cơ hội cho vi khuẩn có thể xâm nhập vào mắt. Đi khám mắt ngay khi có các biểu hiện bất thường: Tuy đây không phải là một bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu đi kèm với các biểu hiện bất thường như đau nhức mắt, nhìn mờ,… cần phải đi khám ngay. 5. Xuất huyết mắt có thể điều trị bằng cách gì? Hầu như tất cả các trường hợp bị xuất huyết mắt đều lành tính và có thể tự hết mà không cần phải áp dụng phương pháp điều trị gì. Tuy nhiên, đối với người gặp phải tình trạng này kèm theo cảm giác khó chịu nhẹ ở mắt, có thể sử dụng nước mắt nhân tạo. Một ngày sẽ nhỏ 6 lần với mục đích khiến mắt dễ chịu hơn chứ hoàn toàn không có tác dụng làm tan máu. Cần phải báo ngay với bác sĩ trong trường hợp bị xuất huyết dưới mắt do sử dụng thuốc chống đông máu để nhận được tư vấn có nên tiếp tục sử dụng hay là tạm ngưng. Đặc biệt, không được tự ý sử dụng các loại thuốc ức chế đông máu khi xảy ra tình trạng xuất huyết này để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Đối với bệnh nhân bị xuất huyết do chấn thương, bác sĩ sẽ tiến hành các phương pháp điều trị giúp đẩy nhanh quá trình tan máu ở dưới mắt. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ khi bị chảy máu kết mạc do viêm nhiễm.
medlatec
1,053
Công dụng thuốc Daikyn Daikyn thuộc nhóm thuốc Hormon - nội tiết, được sử dụng trong điều trị các trường hợp rối loạn nội tiết, suy giảm Estrogen. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Daikyn thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Daikyn là thuốc gì? Thuốc Daikyn được bào chế dưới dạng viên đạn đặt âm đạo, có thành phần chính là Estriol 0.5mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Estriol là một trong 3 loại estrogen tự nhiên chính ở nữ có các tác dụng như sau:Estriol có tác dụng kích thích tăng sinh tế bào ở nội mạc tử cung. Nhưng không giống các estrogen khác, estriol tác dụng ngắn vì chỉ lưu lại trong một thời gian ngắn ở nhân các tế bào nội mạc tử cung, vì vậy ít có khả năng làm tăng sinh nội mạc tử cung khi dùng liều khuyến cáo hàng ngày;Estriol giúp phục hồi p. H sinh lý và hệ vi sinh vật ở âm đạo, do đó giúp bình thường hóa và tăng sức đề kháng với tế bào biểu mô đường sinh dục, từ đó giúp giảm các triệu chứng khó chịu ở âm đạo như đau rát, khô ngứa khi giao hợp, khó chịu khi đi tiểu hay tiểu tiện mất tự chủ, khi nhiễm khuẩn âm đạo hay đường tiết niệu. Vì vậy thuốc đặc biệt có hiệu quả trong điều trị tình trạng teo đường sinh dục - tiết niệu dưới;Estriol còn giúp cải thiện các triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh, thay thế sự giảm sản xuất Estrogen ở những đối tượng này. 2. Thuốc Daikyn có tác dụng gì? Thuốc Daikyn thường được dùng điều trị các trường hợp sau:Suy giảm estrogen trên phụ nữ sau mãn kinh như một liệu pháp hormon thay thế (HRT);Môi trường ở cổ tử cung không phù hợp gây hiếm muộn;Ðiều trị trước và sau phẫu thuật âm đạo ở phụ nữ mãn kinh;Hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp nghi ngờ teo niêm mạc tế bào cổ tử cung. 3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Daikyn Liều lượng sử dụng thuốc tùy thuộc vào từng trường hợp như sau:Điều trị tình trạng teo đường sinh dục - tiết niệu:Trong một vài tuần đầu: Đặt âm đạo 1 viên/ lần/ ngày, dùng hàng ngày;Khi các triệu chứng được cải thiện có thể giảm liều cho đến khi đạt liều duy trì 1 viên/lần, mỗi tuần 2 lần.Điều trị trước và sau phẫu thuật âm đạo ở phụ nữ sau mãn kinh:Trước phẫu thuật 2 tuần: Đặt 1 viên/ lần/ ngày, dùng hàng ngày;Sau phẫu thuật 2 tuần: Đặt 1 viên/ lần, mỗi tuần 2 lần.Hỗ trợ chẩn đoán khi nghi ngờ teo niêm mạc tế bào cổ tử cung: Đặt 1 viên/ lần/ ngày, sử dụng cách ngày trong vòng 1 tuần trước khi làm phết cổ tử cung lần tiếp.Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất trong điều trị triệu chứng sau mãn kinh.Cách dùng thuốc Daikyn để đạt hiệu quả điều trị cao:Rửa sạch âm đạo bằng nước sạch hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ thích hợp, thấm khô nhẹ nhàng. Người bệnh nằm ngửa, lót đệm ở dưới mông, từ từ đặt thuốc vào sâu bên trong âm đạo và nằm yên tại chỗ từ 15-30 phút;Nên dùng buổi tối trước khi đi ngủ để tránh làm rơi thuốc ra ngoài khi hoạt động vào ban ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Daikyn Không sử dụng thuốc Daikyn trong những trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Người đang hoặc đã có tiền sử mắc ung thư vú hay nghi ngờ ung thư vú;Người đang hoặc nghi ngờ có khối u ác tính phụ thuộc Estrogen (như ung thư nội mạc tử cung);Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân;Tăng sinh nội mạc tử cung chưa được điều trị;Người có bệnh lý huyết khối do thiếu protein C, S hoặc antithrombin;Người có tiền sử hoặc đang có tình trạng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi) hoặc thuyên tắc huyết khối động mạch (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim);Rối loạn chuyển hóa porphyrin;Người suy giảm chức năng gan. 5. Tác dụng phụ của thuốc Daikyn Khi sử dụng thuốc Daikyn, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn;Sưng, đau, căng vú;Xuất huyết, tăng tiết dịch âm đạo;Ngứa, kích ứng âm đạo sau đặt thuốc;Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và động mạch;Phát ban trên da;Bệnh lý túi mật;Suy giảm trí nhớ.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn thấy xuất hiện bất kì triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để xử trí kịp thời. 6. Tương tác với thuốc Daikyn Có thể xảy ra một số tương tác khi sử dụng thuốc Daikyn cùng với các thuốc sau:Các thuốc gây cảm ứng với enzym CYP450 (Phenobarbital và Phenytoin...), Rifampicin, Rifabutin... có thể làm tăng chuyển hóa Estrogen, do đó sẽ làm giảm tác dụng điều trị của thuốc. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Daikyn Khi sử dụng thuốc Daikyn cần thận trọng trong các trường hợp sau:Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai có thể gây quái thai, thuốc bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không sử dụng thuốc trên những đối tượng này.Chưa có bằng chứng đầy đủ về việc thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Daikyn, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
980