text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Những điều cần biết về đặt vòng tránh thai nội tiết
1. Khái quát về vòng tránh thai chứa nội tiết
1.1. Khái niệm của biện pháp sử dụng vòng tránh thai nội tiết là gì?
Vòng ngừa thai nội tiết (hay còn gọi là vòng tránh thai Mirena) là loại dụng cụ tránh thai có cấu tạo hình chữ T. Dụng cụ này được làm từ chất liệu nhựa dẻo có tẩm Sulfate Barium.
Vòng ngừa thai nội tiết có độ dài khoảng 32mm. Bên trong vòng ngừa thai này có chứa levonorgestrel – có tác dụng ngừa thai hiệu quả. Khi đưa vòng ngừa thai nội tiết vào buồng tử cung phụ nữ, vòng sẽ có phát huy tác dụng ngừa thai liên tục, tối đa có thể kéo dài lên tới 5 năm.
Vòng ngừa thai nội tiết có chứa levonorgestrel – có tác dụng ngừa thai hiệu quả.
1.2. Vòng tránh thai nội tiết hoạt động trên cơ chế như nào
Về cơ bản, vòng ngừa thai này có chứa chất levonorgestrel, chất này có tác dụng làm đặc chất nhầy ở khu vực cổ tử cung phụ nữ, từ đó hình thành bức tường ngăn cản việc tinh trùng xâm nhập sâu vào tử cung. Từ đó, vòng sẽ làm giảm tác động của tinh trùng, cũng như ngăn cản việc trứng và tinh trùng gặp nhau, thụ tinh. Bên cạnh đó, vòng ngừa thai này còn có tác dụng lên nội mạc tử cung, khiến lớp nội mạc này mỏng đi, làm cho trứng và tinh trùng không thể làm tổ.
2. Một số ưu điểm và nhược điểm của vòng ngừa thai nội tiết
2.1. Ưu điểm nổi bật của vòng ngừa thai nội tiết
Mặc dù hiện nay có rất nhiều các biện pháp tránh thai khác nhau, tuy nhiên đặt vòng tránh thai vẫn được nhiều chị em phụ nữ sử dụng bởi 1 số ưu điểm nổi trội sau:
– Vòng tránh thai có hiệu quả khá cao, lên tới 99%. Thời gian ngừa thai cũng khá dài, tối đa vòng có thể tránh thai tối đa lên tới 5 năm, tùy vào loại vòng và chỉ định của nhà sản xuất.
– Vòng tránh thai có giá thành rẻ, phù hợp với kinh tế của nhiều chị em phụ nữ
– Phương pháp này khá an toàn đối với sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Tỉ lệ có thai lại sau khi tháo vòng là rất cao.
– Biện pháp này có thể áp dụng với đa số đối tượng phụ nữ, kể cả sau sinh và đang cho con bú, không làm ảnh hưởng đến tuyến sữa và khả năng tiết sữa của người mẹ.
– Ít gây ảnh hưởng tới quan hệ vợ chồng
2.2. Một số nhược điểm còn tồn tại của vòng ngừa thai nội tiết
Mặc dù có nhiều ưu điểm, tuy nhiên vòng ngừa thai này vẫn tồn tại 1 số nhược điểm mà chị em phụ nữ cần biết:
– Có khả năng làm cho phụ nữ dễ bị mắc 1 số bệnh lý phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm nhiễm vùng kín…Lý do là khi đưa vòng nội tiết vào buồng tử cung, vòng sẽ làm thay đổi chức năng sinh lý và nội tiết của phụ nữ, làm thay đổi chức năng sinh hóa của các tế bào trong nội mạc tử cung và ảnh hưởng tới sức đề kháng của cơ thể. Do đó, chị em phụ nữ có khả năng bị viêm nhiễm.
– Hiện tượng rối loạn chu kỳ kinh nguyệt là có thể xảy ra: Đây cũng được coi là 1 nhược điểm có thể xảy ra khi dùng vòng tránh thai có chứa nội tiết. Bởi lúc này vòng sẽ phóng thích các chất làm ngăn chặn quá trình thụ thai. Do vậy, có thể làm chị em bị rong kinh, kinh ra không đều, sớm hơn hoặc muộn hơn,…
– Khí hư tiết ra nhiều hơn: Khi vòng ngừa thai nội tiết được đưa vào tử cung, chúng cũng gây ra 1 số phản ứng viêm ở khu vực âm đạo. Do đó, chị em có thể nhận thấy tình trạng khí hư tiết ra nhiều và liên tục. Điều cần làm là nên chú ý thay đồ lót thường xuyên để hạn chế vi khuẩn.
– Có thể làm tăng nguy cơ bị u nang buồng trứng ở phụ nữ
– Một số tác dụng phụ khác có thể xảy ra như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tăng cân, nổi mụn…
Nếu các dấu hiệu này không suy giảm mà nặng hơn và gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, chị em nên đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn.
3. Những đối tượng phụ nữ nào không nên sử dụng vòng tránh thai nội tiết?
Những chị em phụ nữ đang nghi ngờ mình có thai hoặc phụ nữ đang có thai không được sử dụng biện pháp này.
– Những chị em phụ nữ đang nghi ngờ mình có thai hoặc phụ nữ đang có thai.
– Người đang mắc 1 số bệnh liên quan đến nội tiết như: u xơ tử cung, ung nang buồng trứng, ung thư vú,…
– Người đang mắc bệnh lý phụ khoa, bệnh lý viêm nhiễm, lây lan qua đường sinh dục
– Phụ nữ vừa trải qua quá trình sảy thai, nạo hút thai
– Phụ nữ có hiện tượng chảy máu vùng kín, chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
– Phụ nữ bị nhiễm khuẩn sau sinh, hậu sản
– Phụ nữ đang trong quá trình sử dụng thuốc nội tiết, hoặc cơ thể phản ứng với thuốc nội tiết
4. Nên sử dụng biện pháp vòng tránh thai chứa nội tiết ở thời điểm nào?
– Yếu tố tiên quyết khi phụ nữ quyết định sử dụng biện pháp tránh thai này đó là cần chắc chắn mình không mang thai hay có ý định có thai.
– Thời điểm sử dụng vòng ngừa thai nội tiết tốt nhất là khoảng 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
– Đối với phụ nữ sau sinh thì thời gian tốt nhất để áp dụng biện pháp này là sau khi sinh em bé được 6 tuần.
– Khi đang sử dụng các biện pháp ngừa thai khác nhưng không hợp
5. Những điều cần lưu ý trước khi sử dụng vòng ngừa thai nội tiết
– Nên tìm hiểu và cân nhắc kỹ lưỡng về cơ chế hoạt động, ưu nhược điểm của phương pháp này, để có sự chuẩn bị tinh thần và xử lý nếu như gặp phải các tác dụng phụ.
– Tuyệt đối tuân thủ các chỉ định của bác sĩ sản khoa về thời điểm đặt vòng hay thời gian cần tháo.
– Nên đi thăm khám bác sĩ định kỳ để kiểm tra vị trí cũng như tác dụng của vòng.
– Nên lập tức đi khám bác sĩ nếu như có bất cứ dấu hiệu sức khỏe khác thường nào.
|
thucuc
| 1,195
|
Ăn Gluten sớm làm tăng nguy cơ mắc bệnh Celiac đối với một số trẻ em
Ăn gluten trước 5 tuổi có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh celiac ở trẻ em hoặc phát triển chứng không dung nạp gluten nếu chúng có kiểu gen HLA. Còn đối với những đứa trẻ khỏe mạnh, không có kiểu gen HLA thì không cần tránh tiêu thụ những thực phẩm chứa gluten.
Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu 450 trẻ em có kiểu gen cụ thể trong 5 năm đầu đời của chúng, ghi lại lượng gluten của mỗi đứa trẻ trong thời gian đó. Họ phát hiện ra rằng những đứa trẻ có lượng gluten cao hơn trong giai đoạn đó sẽ tăng 6,1% nguy cơ biểu hiện phản ứng miễn dịch với gluten. Trẻ em ăn nhiều hơn lượng gluten thông thường có nguy cơ phát triển bệnh celiac tăng 7,2%. Kết quả của nghiên cứu không áp dụng cho trẻ em nói chung, chỉ những trẻ có kiểu gen HLA.
1. Trẻ có lượng gluten cao trong giai đoạn dưới 5 tuổi sẽ tăng nguy cơ phản ứng miễn dịch với gluten
Trẻ em ăn nhiều gluten trong những năm đầu đời có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh celiac, theo một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí JAMA.Các nhà nghiên cứu Thụy Điển đã theo dõi 6.605 trẻ em từ sơ sinh đến 5 tuổi. Họ ghi lại lượng gluten của mỗi đứa trẻ trong khoảng thời gian 3 ngày vài tháng một lần trong những năm đầu này.Vào cuối giai đoạn quan sát, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trẻ em ăn lượng gluten cao hơn có nhiều khả năng phát triển bệnh tự miễn dịch celiac (sự hiện diện của các kháng thể trong máu cho thấy bệnh celiac có thể phát triển).Những trẻ có lượng gluten cao hơn trong giai đoạn đó sẽ tăng 6,1% nguy cơ biểu hiện phản ứng miễn dịch với gluten. Ngoài ra, ăn nhiều hơn lượng gluten thông thường cũng có nguy cơ (tăng 7,2%) phát triển bệnh celiac ở trẻ em. Đối với mỗi gam gluten hấp thụ mỗi ngày, nguy cơ phát triển tình trạng bệnh tăng lên.Trong quá trình nghiên cứu kéo dài từ năm 2004 đến năm 2010, 1.216 trẻ em hoặc khoảng 20% những người tham gia nghiên cứu đã phát triển khả năng tự miễn bệnh celiac. Khoảng 7% (tương đương 450 trẻ em) phát triển bệnh celiac. Hầu hết các chẩn đoán đến từ độ tuổi 2 đến 3.
2. Gluten và gen của bạn
Những đứa trẻ có khuynh hướng phát triển bệnh celiac và nhạy cảm với gluten đều mang kiểu gen liên quan đến bệnh tiểu đường loại 1 và bệnh celiac, vì vậy chúng có nhiều khả năng mắc bệnh celiac hơn dân số chung. Ăn nhiều gluten hơn có thể kích hoạt các kháng thể được hình thành. Nghiên cứu không xem xét những người không có kiểu gen.Vì lý do đó, kết quả của nghiên cứu có thể ấn tượng hơn một chút so với khả năng xảy ra trong một nhóm không bao gồm tất cả các cá nhân có khuynh hướng.Gluten là một loại protein được tìm thấy trong các loại ngũ cốc như lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch. Nó giúp tạo thành “chất keo” giữ các thực phẩm này lại với nhau và là thành phần thiết yếu của nhiều loại thực phẩm chứa nhiều carbohydrate như mì ống, bánh mì và bánh ngọt.Những người nhạy cảm với protein thường không thể ăn những thực phẩm này vì họ sẽ bị chuột rút, đầy bụng, tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa (GI).Mặt khác, bệnh Celiac là một bệnh tự miễn dịch. Ở những người bị bệnh celiac, cơ thể sẽ tấn công và làm tổn thương lớp niêm mạc của ruột non. Theo thời gian, điều đó có thể ngăn cản sự hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ăn gluten trước 5 tuổi có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh celiac ở trẻ em hoặc phát triển chứng không dung nạp gluten nếu chúng có kiểu gen HLA.
3. Vậy trẻ em có nên tránh gluten không?
Bệnh Celiac và nhạy cảm với gluten không có cách chữa trị. Tuy nhiên, phần lớn có thể tránh được các triệu chứng đau đớn và khó chịu nếu trẻ tránh được các thực phẩm chứa gluten.Mặc dù kết quả của nghiên cứu gần đây có thể cho thấy rằng việc tiếp xúc với gluten có thể dẫn đến sự phát triển của các tình trạng liên quan đến gluten, nhưng kết quả có thể không áp dụng cho tất cả các trẻ, bởi vì nghiên cứu này được thực hiện với những trẻ em có gen cụ thể đối với bệnh celiac.Do đó, đối với những đứa trẻ khỏe mạnh, không có những kiểu gen HLA thì không có lý do gì để tránh tiêu thụ những thực phẩm chứa gluten.Tóm lại, khi con bạn bắt đầu ăn thức ăn rắn, hãy nói chuyện với bác sĩ nhi khoa. Bác sĩ có thể đề nghị cho con bạn kiểm tra các kiểu gen liên quan đến bệnh celiac và bệnh tiểu đường loại 1 nếu tiền sử gia đình mắc một trong hai bệnh này.Nếu kết quả cho thấy con bạn có khuynh hướng mắc bệnh, bạn có thể tư vấn với bác sĩ để lập một kế hoạch ăn kiêng nhằm giúp trẻ tránh bị đau dạ dày và có thể bỏ qua chẩn đoán trong tương lai.
|
vinmec
| 936
|
Viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
Viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người bị viêm đại tràng. Vậy, viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không, người bệnh nên ăn và kiêng ăn những gì? Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời câu hỏi này.
XEM THÊM:
>> Đau đại tràng co thắt khi mang thai
>> Chữa viêm đại tràng bằng vừng đen
>> Tinh bột nghệ có chữa được bệnh viêm đại tràng không?
1. Viêm đại tràng có nên ăn sữa chua không?
Các loại sữa và chế phẩm từ sữa đặc biệt là sữa chứa lactose không tốt cho người bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên, sữa chua lại được xem là “siêu phẩm” cực tốt cho hệ tiêu hóa.
Sữa chua lại được xem là “siêu phẩm” cực tốt cho hệ tiêu hóa.
Sữa chua lên men tự nhiên nhờ tác động của vi khuẩn lactobacteriacae, lactose trong sữa lên men chuyển hóa thành glucose và galactose, cuối cùng sẽ chuyển thành axit lactic. Axit lactic kích thích quá trình tiêu hóa, giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn. Bên cạnh đó, các lợi khuẩn có trong sữa chua còn tạo nên enzym proteaza thủy phân protein thành các axit amin tự do để dễ hấp thụ, giúp kiềm chế sự phát triển của những loại vi khuẩn có hại trong ruột. Sữa chua còn chứa vitamin D, sắt, các axit béo, sắt… rất tốt cho sức khỏe.
Ăn sữa chua thường xuyên giúp ngăn ngừa các loại vi khuẩn bám vào thành ruột, giảm nguy cơ tiêu chảy hoặc táo bón, giúp đại tràng hoạt động trơn tru hơn. Do đó, người bệnh viêm đại tràng nên ăn sữa chua mỗi ngày để điều chỉnh chức năng tiêu hóa.
Sữa chua giúp ngăn vi khuẩn gây bệnh bám vào thành ruột; giúp tiêu hóa và hấp thu tốt hơn; giảm nguy cơ tiêu chảy sau liệu pháp sử dụng thuốc kháng sinh… Vì vậy, những người bị viêm đại tràng nên tích cực ăn sữa chua để nhận được nhiều men vi sinh có ích giúp điều chỉnh chức năng tiêu hóa.
2. Viêm đại tràng nên ăn và kiêng ăn gì?
Người bệnh viêm đại tràng cần ăn uống đầy đủ, đảm bảo chất dinh dưỡng, năng lượng theo cân nặng và mức độ vận động của cơ thể. Người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, kiêng khem đúng cách. Dưới đây là những thực phẩm, người bệnh viêm đại tràng nên và không nên ăn.
Hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn đóng hộp…
|
thucuc
| 453
|
Thuốc Raxium 20mg: Công dụng và lưu ý khi sử dụng
Thuốc Raxium 20mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, có hoạt chất là rabeprazole natri, được sử dụng khá phổ biến trong dự phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản hoặc các vấn đề liên quan tới tăng tiết acid dịch vị.
1. Công dụng của thuốc Raxium 20mg
Thuốc Raxium 20mg có tác dụng ức chế bơm proton trên tế bào viền của dạ dày, dẫn tới ức chế giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid dịch vị và làm giảm tiết acid dịch vị ở dạ dày do mọi nguyên nhân. Thuốc bắt đầu có tác dụng kháng tiết acid sau khi uống 1h.Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc Raxium 20mg để điều trị loét dạ dày tá tràng hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản với những triệu chứng đặc trưng như ợ nóng, ợ rát, ợ chua, đau bụng thượng vị. Có thể sử dụng Raxium để dự phòng nguy cơ loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa nếu được đánh giá là nguy cơ cao (có tiền sử loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa và được kê đơn các thuốc gây kích ứng hoặc tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hay xuất huyết tiêu hóa).Thuốc Raxium 20mg cũng có thể được chỉ định điều trị các vấn đề liên quan tới tăng tiết acid dịch vị hoặc dự phòng xuất huyết dạ dày tái phát hay được phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H.pylori.Mặc dù Raxium được dùng để điều trị các vấn đề sức khỏe khá phổ biến, bệnh nhân không nên tự ý sự dụng thuốc khi chưa được bác sĩ thăm khám, đánh giá, tư vấn và kê đơn. Không nên sử dụng thuốc của người khác cho những triệu chứng tương tự. Việc chẩn đoán bệnh và điều trị không đúng có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe.
2. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Raxium 20mg
Hoạt chất của thuốc Raxium 20mg không bền trong môi trường acid dịch vị, do đó, chế phẩm thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao tan trong ruột giúp hoạt chất tránh được sự phân hủy tại dạ dày và giải phóng ở ruột non.Bệnh nhân cần uống thuốc nguyên viên, không nhai nghiền để đảm bảo không phá hủy cấu trúc viên nén bao tan trong ruột, giúp thuốc phát huy hiệu quả tối đa. Thuốc nên được uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 2h. Thông thường, bác sĩ, dược sĩ sẽ tư vấn người bệnh dùng thuốc ngay khi ngủ dậy, trước bữa sáng 30 phút hoặc trước khi đi ngủ vào ban đêm.Với dạng bào chế viên nén bao tan trong ruột hàm lượng 20mg, Raxium 40mg được khuyến cáo sử dụng cho người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi với liều 20mg x 1-2 lần/ngày tùy chỉ định và đáp ứng của cơ thể.Thuốc có thể được chỉ định liều 60mg x 1 lần/ ngày và tăng đến tối đa 60mg x 2 lần/ngày trong một số chỉ định. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự ý tăng liều khi chưa có ý kiến của bác sĩ.Thuốc Raxium 20mg không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa đủ dữ liệu nghiên cứu.Thuốc có thể được dùng kéo dài từ 7 ngày đến nhiều tuần, người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ sớm tái phát bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Raxium 20mg
Không phải tất cả mọi người bệnh đều gặp phải tác dụng phụ của thuốc và không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc đều xảy ra đối với một người bệnh. Thông thường, Raxium được dung nạp khá tốt. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể cảm thấy đau đầu, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy... khi sử dụng thuốc.Trong trường hợp các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống như dị ứng thuốc, sưng phù mặt, khó thở, tổn thương da nghiêm trọng, tiêu chảy kéo dài hoặc tiêu chảy nặng, bạn cần tới ngay bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời.Trong trường hợp bạn cần dùng thuốc kéo dài hơn 1 – 3 năm, cơ thể có thể bị giảm hấp thu các vitamin và khoáng chất. Bác sĩ có thể kiểm tra để đánh giá các vấn đề xương khớp, nồng độ vitamin B12, nồng độ magie máu. Do đó, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc theo hẹn với bác sĩ để đảm bảo được chăm sóc và tư vấn kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Raxium 20mg
Bạn cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, tình trạng có thai, cho con bú và các thuốc đang sử dụng tại nhà để đảm bảo được kê đơn tối ưu và an toàn.Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác, bao gồm thảo dược, bạn nên trao đổi với bác sĩ, dược sĩ khi cần dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào.Các triệu chứng bệnh có thể chưa thuyên giảm hoặc hết hẳn sau vài ngày đầu dùng thuốc, bạn cần kiên trì sử dụng thuốc theo đơn kê. Nếu các triệu chứng bệnh nặng lên hoặc không thuyên giảm sau liệu trình điều trị, bạn cần trao đổi với bác sĩ và tái khám để được tư vấn và xử trí kịp thời.
|
vinmec
| 953
|
Công dụng thuốc Polfurid
Polfurid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị tình trạng tích tụ quá mức lượng chất lỏng do các tình trạng bệnh lý gây nên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Polfurid sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Polfurid là thuốc gì?
Polfurid chứa thành phần chính Furosemid hàm lượng 40mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, cách thức đóng gói dạng hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Tác dụng lợi tiểu của hoạt chất Furosemid theo cơ chế dưới đây:Phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc ở cầu thận, giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận và kháng ADH tại ống lượn xa.Giúp làm giãn các tĩnh mạch, hạn chế tình trạng ứ máu ở tuần hoàn phổi, giảm áp lực tác động lên thất trái. Tăng đào thải các ion Ca, Mg. Tác dụng này ngược lại với tác dụng của thuốc lợi tiểu Thiazid. 2. Polfurid có công dụng gì?Thuốc Polfurid có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị phù do nguyên nhân bệnh lý từ tim, gan, thận hoặc do các cơ quan khác trong cơ thể như phù phổi, phù não và nhiễm độc thai.Hỗ trợ trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.Ngoài ra, thuốc Polfurid chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Furosemid, các dẫn chất Sulfonamid (như Sulfamid chữa đái tháo đường) hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Người bệnh có tình trạng bệnh lý gây giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan và thận.Người bệnh đang trong tình trạng vô niệu.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Polfurid
3.1. Cách dùng. Thuốc Polfurid được bào chế ở dạng viên nén, nên được dùng bằng uống. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn không làm giảm đi tác dụng của thuốc. Nên uống thuốc vào buổi sáng hoặc buổi trưa, không nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ do tác dụng lợi tiểu của thuốc. 3.2. Liều dùngĐiều trị phù:Người lớn: Dùng với liều khởi đầu là 40mg/ ngày. Điều chỉnh liều tùy vào đáp ứng của người bệnh. Trường hợp phù nhẹ có thể dùng với liều 20mg/ ngày hoặc 40mg cách ngày. Một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 80mg/ ngày hoặc hơn, chia làm 1 - 2 lần/ ngày.Trẻ em: Dùng với liều 1 - 3mg/ kg/ ngày, uống 1 lần. Liều dùng tối đa không quá 6mg/ ngày.Điều trị hỗ trợ trong tăng huyết áp:Dùng với liều 40 - 80mg/ ngày, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Nên chia thành 2 lần uống trong ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Polfurid
Nhằm hạn chế các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra cho người bệnh khi dùng thuốc, cần lưu ý một số điểm như sau:Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo đúng chỉ dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ điều trị đã kê đơn, không tự ý ngưng, bỏ thuốc nửa chừng khi thấy các triệu chứng thuyên giảm. Khi dùng thuốc Polfurid thường có tác dụng thải natri đồng thời làm giảm nồng độ kali trong máu. Trong khi đó kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình co bóp tim và duy trì thể trạng tốt. Vì vậy, khi điều trị với thuốc này, người bệnh nên ăn nhiều chuối, uống nhiều nước cam để bổ sung kali.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đang trong tình trạng bệnh lý xơ gan cổ trướng, hôn mê gan.Không nên dùng cho người cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Không dùng thuốc Polfurid cho đối tượng này khi chưa có đầy đủ các bằng chứng không gây hại. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ bú mẹ khi dùng thuốc Polfurid. Thuốc đã quá hạn dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất trên bao bì thì người bệnh không nên dùng thuốc đó, nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn khá cao khi các thành phần của thuốc đã bị biến chất. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Polfurid?Nếu lỡ quên một liều dùng thuốc Polfurid, hãy dùng càng sớm càng tốt. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc trễ hơn 1 - 2 giờ so với thời gian được bác sĩ kê đơn. Nếu đã đến gần thời điểm uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên trước đó, không uống bù gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều và xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc Furosemid như mất nước, giảm thể tích máu, mất cân bằng điện giải, hạ kali máu, nhiễm kiềm, giảm Clo, chóng mặt, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Khi phát hiện quá liều nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị, ngưng dùng thuốc ngay sau đó, đưa người bệnh đến ngay bệnh viện để được can thiệp điều trị kịp thời.Hy vọng những thông tin của bài viết trên đây đã giúp người bệnh trang bị những kiến thức cần thiết về thuốc Polfurid để tăng hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo an toàn khi dùng thuốc. Lưu ý, Polfurid là thuốc được kê đơn của bác sĩ, người bệnh chỉ được dùng thuốc khi đã được bác sĩ điều trị thăm khám và có chẩn đoán phù hợp.
|
vinmec
| 1,041
|
Nguyên nhân gây ho ở trẻ em cách điều trị hiệu quả
Trẻ bị ho thường khiến cha mẹ rất lo lắng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới tình trạng này. Tìm hiểu về nguyên nhân gây ho ở trẻ em để chủ động phòng tránh và có cách điều trị hiệu quả là điều rất cần thiết.
Ho là dấu hiệu cho thấy để tống ra ngoài các chất tiết, dị vật, vi sinh vật… có ở đường hô hấp. Nguyên nhân phổ biến gây ra ho bao gồm:
1. Cảm cúm, cảm lạnh
Cả cảm cúm và cảm lạnh đều có thể dẫn tới ho kéo dài ở trẻ em. Cảm lạnh có xu hướng gây ra những cơn ho từ mức độ nhẹ đến trung bình. Ho do cảm cúm thường nghiêm trọng hơn, ho khan. Điều trị bằng thuốc kháng sinh không có hiệu quả với cảm cúm và cảm lạnh. Cha mẹ nên cho bé nghỉ ngơi và áp dụng một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà đơn giản như uống nhiều nước, súc miệng bằng nước muối ấm, làm ẩm không khí xung quanh bé (dùng máy phun sương tạo độ ẩm)…
Cả cảm cúm và cảm lạnh đều có thể dẫn tới ho kéo dài ở trẻ em.
2. Trào ngược axit dạ dày
Các triệu chứng của trào ngược axit dạ dày ở trẻ em thường là ho, hay bị nôn, trớ. ợ nóng, đắng họng… Điều trị trào ngược axit dạ dày tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ, tình trạng sức khỏe và các vấn đề y tế khác. Cha mẹ có thể áp dụng một số biện pháp như: tránh cho trẻ ăn các thực phẩm dễ gây kích thích (sô cô la, bạc hà, các loại đồ ăn chiên rán, đồ uống có ga). Ăn ít nhất 2 giờ trước khi đi ngủ. Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính. Tới bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn cách điều trị phù hợp.
3. Hen suyễn
Đây là bệnh lý rất khó chẩn đoán bởi vì triệu chứng là khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Ho khò khè, ho nhiều về đêm là một trong những triệu chứng điển hình của hen suyễn. Biểu hiện khác của hen suyễn là ho xuất hiện khi trẻ vận động chơi đùa. Điều trị hen suyễn tùy thuộc vào nguyên nhân, có thể là tránh tiếp xúc với khói, bụi, nước hoa, các hóa chất… Đi khám ngay nếu nghi ngờ trẻ có triệu chứng hen suyễn.
Ho khò khè, ho nhiều về đêm hoặc khi trẻ vận động mạnh… là những biểu hiện của hen suyễn.
4. Dị ứng
Dị ứng có thể gây ho kéo dài, cổ họng ngứa, chảy nước mũi, chảy nước mắt, đau họng hoặc phát ban. Đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra xác định chất gây dị ứng và tư vấn cách ngăn chặn. Thực phẩm, nước hoa, lông vật nuôi và bụi có thể là chất gây dị ứng. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc hoặc tiêm.
5. Ho gà
Là ho từng chuỗi kế tiếp nhau, càng lúc càng nhanh rồi yếu dần, sau đó có giai đoạn hít vào thật sâu nghe như tiếng gà gáy. Các triệu chứng khác có thể bao gồm chảy nước mũi, hắt hơi, và sốt nhẹ. Ho gà rất dễ lây nhưng hoàn toàn có thể ngăn ngừa bằng vaccine. Ho gà được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
6. Các nguyên nhân khác
Đôi khi trẻ ho như là thói quen sau khi đã mắc một bệnh lý nào đó gây ho. Tiếp xúc với các chất kích thích như khói thuốc lá hoặc khói bếp lò cũng có thể là nguyên nhân gây ho.
|
thucuc
| 649
|
Nguyên nhân gây ung thư gan mà chúng ta thường phớt lờ
Ung thư gan là một trong những căn bệnh nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, đang có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân gây ung thư gan thường gặp mà mọi người hay bỏ qua là gì?
Ung thư gan diễn biến thầm lặng, đến khi triệu chứng phát triển rầm rộ thì lúc này đã nặng rồi
1. Ung thư gan là như thế nào?
Ung thư gan là tình trạng các khối u phát sinh trong tế bào gan, chèn ép các cơ quan khác, phá hủy cấu trúc tế bào gan, làm suy giảm chức năng gan. Ung thư gan có 2 loại chính là:
– Ung thư nguyên phát: Tế bào ung thư hình thành từ tế bào gan, do ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư đường mật, ung thư tế bào lymphoma, lát tầng, sarcoma
– Ung thư thứ phát: Tế bào ung thư di căn từ phổi, đại tràng, vú… di căn vào tế bào gan gây ung thư.
2. Triệu chứng nào cảnh báo dấu hiệu ung thư gan sớm
Ung thư gan ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng điển hình, người bệnh có thể chủ quan không điều trị. Khi triệu chứng trở nên rầm rộ, có thể diễn biến ung thư gan đã ở giai đoạn nặng. Triệu chứng thường gặp:
– Gầy sút cân, ăn không ngon, chán ăn, khó ngủ
– Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, có cảm giác buồn nôn, nôn
– Đau bụng, đau hạ sườn phải, chướng bụng
– Vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm, phân trắng, màu bạc
– Sốt nhẹ
– Sờ thấy phía bên hạ sườn phải to hơn bình thường
Triệu chứng ung thư gan ở giai đoạn đầu khó nhận biết, có thể nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Thường thì người bệnh thường phát hiện ra sau khi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau một lần đi khám do vấn đề gì đó. Ung thư gan thường gặp ở độ tuổi 40 – 60 tuổi.
Vàng da là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư gan
3. Nguyên nhân gây ung thư gan thường gặp mà mọi người hay bỏ qua
Ung thư gan có thể do DNA trong tế bào gan có sự thay đổi, do đột biến gen hoặc một số yếu tố bên ngoài làm thay đổi cấu trúc DNA. Điều này làm quá trình phát triển tế bào tăng đột biến, hình thành nên khối u ở tế bào gan. Khối u ác tính hay lành tính nhiều lúc phát triển từ bệnh lý mạn tính như viêm gan mạn tính. Một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến ung thư gan thường gặp có thể kể đến:
3.1 Nhiễm virus
Nhiễm virus viêm gan B, C cấp tính phát triển thành mãn tính, chiếm tỷ lệ cao hình thành ung thư gan so với các loại virus khác. Virus này phát triển, làm suy giảm chức năng gan, hình thành các biến đổi trong tế bào gan, phát triển thành ung thư.
3.2 Bệnh lý gan
Một số bệnh lý ở gan như: Gan nhiễm mỡ, xơ gan, dư thừa sắt (Hemochromatosis), rối loạn chuyển hóa đồng (Wilson)… Dễ tiến triển hình thành khối u ở gan.
3.3 Đái tháo đường
Bệnh lý đái tháo đường được nghiên cứu, có tỷ lệ hình thành ung thư gan cao hơn so với các bệnh lý khác.
3.4 Nhiễm độc
Bệnh nhân bị nhiễm độc Aflatoxin nhiều có thể dẫn đến ngộ độc gan, gây ung thư. Aflatoxin có nhiều trong đồ nấm mốc ở cây trồng, ngũ cốc, các loại hạt… Vì thế hãy bỏ thói quen ăn đồ đã bị nấm mốc.
3.5 Sử dụng chất kích thích
Rượu, bia, thuốc lá, ma túy… đặc biệt là rượu, có tác hại lớn đến hoạt động thải độc của gan. Khi gan quá tải hoạt động, không lọc được chất độc dễ hình thành nên ung thư.
Kiểm tra tầm soát ung thư gan sớm là điều quan trọng nhất giúp hạn chế tối thiểu biến chứng
4. Để phòng tránh ung thư gan chúng ta nên làm gì?
Để phòng tránh nguy cơ ung thư gan, chúng ta cần phòng tránh các tác nhân dễ tấn công làm suy giảm chức năng gan. Có thể kể đến như:
4.1 Tiêm vaccine phòng tránh nguyên nhân gây ung thư gan
Trẻ sơ sinh được khuyến cáo nên tiêm viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh. Đặc biệt, nếu mẹ viêm gan B thì phải tiêm thêm 1 mũi huyết thanh phòng viêm gan B nữa. Trẻ sẽ được tiêm 3 mũi nhắc lại trong năm đầu, để đạt hiệu quả phòng bệnh. Người lớn và trẻ em cũng nên được tiêm viêm gan B. Đặc biệt là những đối tượng nguy cơ cao, tiếp xúc với máu dịch bệnh nhân. Nên kiểm tra nồng độ định lượng kháng thể định kỳ, để tiêm phòng theo đợt, tăng hiệu quả phòng bệnh.
4.2 Mẹ viêm gan B cho con bú an toàn
Lượng virus viêm gan B trong sữa mẹ thường khá ít, nên mẹ vẫn có thể nuôi con bằng sữa mẹ an toàn. Tuy nhiên, những trường hợp vẫn có thể lây nhiễm viêm gan B sang cho con khi sữa có lẫn máu, khi mẹ bị nứt cổ gà. Mẹ có thể vắt sữa ra bình, cho con bú bình, tránh việc con bú trực tiếp cắn đầu ti làm chảy máu.
4.3 Quan hệ an toàn
Quan hệ tình dục trong lúc thăng hoa có thể gây xây xát, chảy máu. Vì thế, việc đeo bao cao su sẽ giúp bảo vệ khỏi lây nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục, trong đó có cả viêm gan B. Hãy sống chung thủy, hạn chế quan hệ nhiều người, giúp phòng tránh bệnh an toàn hơn.
4.4. Hạn chế tối đa tiếp xúc trực tiếp với máu dịch để phòng tránh nguyên nhân gây ung thư gan
Hãy coi tất cả máu dịch đều là có nguy cơ nhiễm virus, để chúng ta có tinh thần cảnh giác cao khi tiếp xúc với chất lây nhiễm cao. Đi găng tay, khẩu trang, kính khi tiếp xúc trực tiếp với máu dịch người bệnh. Đặc biệt là nhân viên y tế, hộ lý, người chăm sóc người bệnh… để hạn chế nguy cơ lây nhiễm tối đa.
4.5 Xỏ khuyên an toàn
Một số nơi xỏ khuyên dùng chung máy bấm, kim bấm không vệ sinh giữa những khách hàng với nhau, hoặc vệ sinh hời hợt, không có ngâm tẩy hay tiệt trùng. Có thể lây nhiễm bệnh qua đường máu, trong đó có virus viêm gan B.
4.6 Tập luyện
Tập luyện thể dục thể thao điều độ mỗi ngày, giúp lượng máu lưu thông tốt hơn. Ngoài ra, còn giúp tăng cường chuyển hóa, hạn chế rối loạn trong cơ thể. Đặc biệt, giúp giảm mỡ máu, hạn chế hình thành xơ hóa gan, tăng tính đàn hồi của thành mạch.
4.7 Duy trì cân nặng hợp lý
Nên duy trì BMI trong ngưỡng 18,5 đến 23. Ở ngưỡng này, sẽ hạn chế được các bệnh lý mỡ máu, tim mạch…
4.8 Dinh dưỡng
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ chất, tăng cường rau xanh, hoa quả… Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất bảo quản, hóa chất, thuốc trừ sâu… Bổ sung nhiều đồ rau củ luộc, hấp giúp tiêu hóa tốt hơn, giảm gánh nặng cho gan.
4.9 Hạn chế chất kích thích
Rượu, bia, thuốc lá, ma túy… Là những chất làm tổn thương tế bào gan, gây xơ hóa, tăng mỡ máu gan.
4.10 Khám định kỳ
Khám sức khỏe sàng lọc ung thư định kỳ giúp phát hiện sớm các khối u tiềm ẩn. Ngoài ra còn tầm soát yếu tố nguy cơ diễn biến bệnh. Giúp giảm chi phí điều trị, hạn chế diễn biến nặng phát hiện muộn. Đặc biệt, những người viêm gan B,C cần đi khám định kỳ, kiểm tra tải lượng, uống thuốc đúng chỉ định để hạn chế diễn biến thành ung thư.
|
thucuc
| 1,392
|
Cẩn thận, nhiễm độc gan do thuốc hạ mỡ máu!
Các thuốc hạ mỡ máu, mặc dù khá an toàn nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ tương đối nguy hiểm cho người sử dụng trong đó có tình trạng nhiễm độc gan do thuốc.
Tương tác thuốc có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc gây ra tình trạng nhiễm độc gan của nhóm thuốc này, nhưng thường khó được nhận biết và dễ bị bỏ sót trên lâm sàng. Hiện nay có 5 nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị hạ mỡ máu là nhóm ức chế men hydroxymethylglutary Co
A reductase (nhóm statin), các dẫn xuất của acid fibric (nhóm fibrat), các dẫn xuất của acid nicotinic (niacin), nhóm resin gắn acid mật và dầu cá.
Nhóm statin
Được sử dụng trong hơn 2 thập kỷ qua, các dẫn xuất statin như pravastatin, fluvastatin, simvastatin, atorvastatin, lovastatin và cerivastatin đều đã chứng minh được hiệu quả giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu và có độ an toàn tương đối cao, ngoại trừ cerivastatin (thuốc này đã bị rút khỏi thị trường năm 2001 do nguy cơ gây tiêu cơ vân và suy thận cấp). Hầu hết các dẫn xuất statin được chuyển hoá qua gan bởi hệ thống men cytochrome P450 CYP3A4, do đó, nếu được sử dụng cùng các loại thuốc gây ức chế hệ thống men này như erythromycin, diltiazem, itraconazol và cyclosporin, các dẫn xuất statin có thể sẽ bị tăng nồng độ trong máu dẫn đến tăng độc tính. Ngoại trừ fluvastatin, các loại statin khác đều được ghi nhận có thể gây tăng nồng độ men gan alanine aminotransferase (ALT) trong máu với tần suất hiện khoảng 2 - 2,7%, thường có liên quan với liều dùng và xảy ra trong năm đầu tiên dùng thuốc. Suy gan cấp do statin xảy ra ở khoảng 2/1.000.000 người sử dụng thuốc, chủ yếu ở những người dùng liều tối đa, dùng cùng các thuốc ức chế men cytochrome P450, điều trị phối hợp nhiều loại thuốc hạ mỡ máu, người lớn tuổi, có suy giảm chức năng thận hoặc có bệnh gan từ trước.
Nhóm fibrat
Các dẫn xuất chính của nhóm là gemfibrozil, clofibrate và fenofibrate được dùng chủ yếu trong điều trị giảm triglycerid máu. Bên cạnh các tác dụng phụ thường gặp như rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, nổi ban đỏ, đau nhức cơ…, các biểu hiện tổn thương gan như tăng nồng độ men gan AST, ALT, viêm gan cấp (sốt, đau bụng, tăng men gan, phosphatase kiềm…) cũng được ghi nhận trong một số trường hợp rải rác dùng thuốc, tuy nhiên, tỷ lệ tương đối thấp. Sau khi ngừng thuốc, men gan có thể tự trở về bình thường trong vòng 6 tuần ở hầu hết các bệnh nhân, nhưng một số người có thể đòi hỏi điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch. Bên cạnh khả năng gây độc trực tiếp đối với gan, một số tác giả còn cho rằng các thuốc fibrat có thể kích hoạt bệnh gan tự miễn tiềm tàng từ trước. Việc theo dõi định kỳ men gan cũng được khuyến cáo trong các trường hợp phải điều trị phối hợp giữa nhóm fibrat và nhóm statin.
Niacin
Niacin đã được sử dụng nhiều năm trong điều trị hạ mỡ máu và cũng được chứng minh là có thể giúp giảm rõ rệt nồng độ mỡ máu và nguy cơ mắc các bệnh mạch vành. Tuy nhiên, tác dụng phụ của thuốc chính là lý do làm hạn chế việc sử dụng niacin trong những năm gần đây. Các tác dụng không mong muốn thường gặp liên quan đến niacin là cơn bốc hỏa, nhịp tim nhanh, làm tăng nặng bệnh tiểu đường, viêm loét dạ dày - tá tràng, gút và gây nhiễm độc gan. Tổn thương gan do niacin là một tai biến đã được ghi nhận từ nhiều năm nay, nó thường gặp hơn và đôi khi ở mức độ nặng hơn với dạng phóng thích chậm của niacin so với dạng thông thường, rất nhiều trường hợp đã xuất hiện viêm gan cấp sau khi chuyển từ dạng thông thường của niacin sang dạng phóng thích chậm. Biểu hiện tổn thương gan do niacin có thể từ mức độ tăng nhẹ men gan aminotransferase đến những biểu hiện nặng hơn như nhiễm mỡ ở gan, viêm gan, suy gan cấp, có thể xảy ra ở ngay liều điều trị, nhưng thường gặp hơn ở những người dùng quá liều. Nhiễm độc gan do niacin thường xảy ra trong vòng 1 tuần đầu tiên sau dùng thuốc và thường giảm dần sau khi ngưng thuốc. Một số tác giả còn cho rằng, ngoài việc gây độc trực tiếp trên gan, niacin còn có thể kích hoạt các bệnh lý tiềm tàng khác ở gan. Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, việc phối hợp niacin với các thuốc hạ mỡ máu khác làm tăng không đáng kể nguy cơ tổn thương tế bào gan.
Nhóm các resin gắn acid mật
Các dẫn xuất chủ yếu trong nhóm này là cholestyramine, colestipol và colesevelam, được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong điều trị các trường hợp tăng LDL cholesterol. Nói chung, đây là một nhóm thuốc tương đối an toàn, các tác dụng phụ trên gan rất hiếm gặp và cơ chế còn chưa được biết rõ.
Dầu cá
Cho đến nay, chưa có một trường hợp nào bị nhiễm độc gan do dầu cá được ghi nhận trong các y văn thế giới. Vai trò bảo vệ gan hoặc giảm nhiễm mỡ  trong gan của dầu cá cũng chưa được khẳng định qua các nghiên cứu.
Theo Sức khỏe và đời sống
|
medlatec
| 971
|
Bạn gái nên biết: Màu kinh nguyệt nói lên điều gì
Hàng tháng, khi “nàng dâu” ghé thăm, hầu hết bạn gái đều ít khi để ý đến màu sắc của người bạn này. Cũng vì thế mà nhiều bạn vô tình bỏ qua những tín hiệu cảnh báo sức khỏe của mình. Muốn biết màu kinh nguyệt nói lên điều gì, bạn gái hãy tham khảo ngay những thông tin được chia sẻ dưới đây.
1. Sự hình thành và đặc điểm của máu kinh
Chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng có tính lặp đi lặp lại ở mọi phụ nữ, nó là điều kiện cần thiết để quá trình sinh sản hình thành. Vào thời điểm cơ thể nữ giới trưởng thành sẽ xảy ra sự rụng trứng.
Tuy nhiên, trước khi trứng rụng, nội mạc trong tử cung sẽ bao phủ bề mặt tử cung. Đến khi trứng rụng, nội mạc sẽ thay đổi để chuẩn bị cho trứng được thụ tinh làm tổ và hình thành thai kỳ. Khi quá trình thụ tinh không diễn ra, tử cung sẽ tự loại bỏ nội mạc để tiếp tục chu kỳ kinh mới.
Quá trình loại bỏ ấy gọi là hành kinh và biểu hiện ra bên ngoài của nó chính là chất lỏng màu đỏ xuất hiện ở âm đạo. Dù chất lỏng đó vẫn được gọi là máu nhưng thành phần của nó lại khác với máu ở tĩnh mạch.
Máu kinh bình thường thay đổi với nhiều màu sắc khác nhau: đỏ tươi, đen, nâu, cam hoặc xám. Đầu chu kỳ máu thường có màu đỏ, đến cuối chu kỳ máu kinh lại chuyển sang màu nâu hoặc đen.
2. Màu máu kinh nguyệt nói lên điều gì về sức khỏe nữ giới
2.1. Tại sao máu kinh lại có sự thay đổi về màu sắc
Như đã nói ở trên, màu sắc máu kinh có thể thay đổi khác nhau. Vậy màu kinh nguyệt nói lên điều gì? Sự thay đổi về màu sắc của máu kinh có thể được xem là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe sinh sản ở nữ giới. Thường thì máu kinh khác màu chính là kết quả của sự thay đổi lượng hormone trong cơ thể thay đổi hoặc do mắc bệnh lý phụ khoa.
2.2. Ý nghĩa màu sắc máu kinh ở nữ giới
Màu sắc máu kinh ở mỗi thời điểm, mỗi người phụ nữ, về cơ bản không giống nhau. Nếu băn khoăn màu kinh nguyệt nói lên điều gì thì bạn đọc có thể tham khảo một số gợi ý sau:
- Máu kinh đỏ tươi
Đây là màu máu kinh bình thường, không có gì phải lo ngại. Đây là chuẩn ở tất cả những ai có sức khỏe sinh sản tốt vì nó cho thấy cơ quan sinh sản của bạn đang hoạt động bình thường.
- Máu kinh đỏ sẫm và đông thành cục
Màu máu kinh này chủ yếu do lượng estrogen cao và progesterone thấp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào có cục máu đông trong máu kinh cũng là chuyện bình thường vì có khi nó cho thấy sự mất cân bằng nghiêm trọng về hormone. Ngoài ra, máu kinh màu đỏ sẫm kèm theo cục máu đông còn có thể cảnh báo u xơ tử cung hoặc Polyp tử cung.
- Máu kinh màu đỏ lẫn xám
Với trường hợp này thì màu kinh nguyệt nói lên điều gì? Hãy nhớ đừng bỏ qua khi máu kinh có màu đỏ lẫn xám vì nó có thể cảnh báo bạn đang bị nhiễm trùng. Bên cạnh sự thay đổi về màu sắc máu kinh thì còn có thêm hiện tượng đau bụng dưới dữ dội, máu kinh có mùi hôi tanh giống như mùi cá ươn.
- Máu kinh màu nâu sẫm
Nếu máu kinh xuất hiện màu nâu sẫm thì đây có thể là sự trộn lẫn giữa máu cùng chút niêm mạc tử cung. Ngoài ra, đôi khi máu ra ngoài cơ thể chậm hơn nên có thời gian oxy hóa và kết quả chính là màu máu ấy. Trường hợp này cũng không đáng lo ngại vì hầu hết nữ giới khi kết thúc hành kinh đều có màu sắc như vậy.
- Máu kinh màu hồng
Nguyên nhân của máu kinh màu hồng có thể do lượng estrogen thấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng việc tập luyện quá mức dễ xảy ra sự giảm sút này hoặc khiến cho kinh nguyệt bị rối loạn, vô kinh. Ngoài ra, màu sắc máu kinh hồng nhạt còn xuất phát từ hội chứng đa nang buồng trứng hoặc thời kỳ tiền mãn kinh vì lúc ấy buồng trứng sẽ sản xuất estrogen ít đi.
- Máu kinh màu nhạt như nước
Nếu nhìn thấy máu kinh có màu trắng và loãng gần như nước thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị thiếu máu ở mức độ nặng. Hiện tượng này khi xuất hiện liên tiếp trong 2 - 3 chu kỳ kinh, tốt nhất bạn nên đi khám để biết chính xác nguyên nhân.
3. Những việc nên làm khi màu kinh nguyệt bất thường
3.1. Máu kinh nguyệt như thế nào là bất thường
Khi đã biết màu kinh nguyệt nói lên điều gì thì nữ giới cũng nên lưu ý đến những trường hợp máu kinh bất thường sau đây:
- Có cục máu đông
Hầu hết phụ nữ sẽ có vài cục máu đông lẫn trong máu kinh nhưng nó có số lượng ít và kích thước nhỏ, ít khi xuất hiện. Khi máu kinh tạo thành cục với kích thước lớn và nhiều về số lượng thì nó có thể liên quan đến các bệnh lý phụ khoa cần được thăm khám và có hướng điều trị ngay khi cần thiết.
- Mùi máu kinh khác lạ
Bình thường, máu kinh không có mùi đặc biệt. Nếu máu kinh có mùi tanh, hôi, chua thì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo âm đạo bị tắc nghẽn, nhiễm trùng âm đạo,... cần can thiệp y tế để không gây ra những hệ lụy xấu cho sức khỏe.
- Màu máu kinh bất thường
Mặc dù máu kinh có thể thay đổi nhiều màu sắc khác nhau nhưng máu màu xám hoặc cam thì cần thận trọng bởi nó dễ tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng hoặc bệnh lý nguy hiểm.
3.2. Phương hướng xử lý khi màu máu kinh khác thường
Về cơ bản, sự khác thường về màu sắc máu kinh, trong đại đa số trường hợp đều tiềm ẩn những vấn đề không tốt cho sức khỏe. Vì thế chị em phụ nữ nên chú ý quan sát, nhận biết sớm sự thay đổi ấy để kịp thời thăm khám bác sĩ phụ khoa. Việc làm này sẽ giúp chị em tìm được hướng điều trị bệnh sớm nhất để chủ động bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình.
|
medlatec
| 1,147
|
Thời điểm “vàng” cho sự phát triển chiều cao của trẻ
Các mốc thời điểm “vàng” cho sự phát triển chiều cao của trẻ
Từ 3 tháng đến 2 tuổi
Thời điểm từ 3 tháng đến 2 tuổi là thời điểm tăng trưởng chiều cao đầu tiên của cả bé trai và bé gái. Trong giai đoạn cửa sổ vàng này dinh dưỡng là thứ không được thiếu hụt, nếu thiếu hụt sẽ làm giảm sự tăng trưởng chiều cao của trẻ, trĩ hoãn thêm 6 tháng sau đó. Nếu quá 6 tháng, khi bé đã được 2,5 tuổi, bé vẫn thiếu hụt dinh dưỡng mà ba mẹ không chú ý phục hôi hay bổ sung sẽ khiến trẻ tuột mất cơ hội đật chiều cao tối đa trong gia đoạn này. Sau đó, từ 2-3 tuổi, chiều cao của trẻ sẽ tăng chậm lại.
Từ 4 đến 6 tuổi
Bế gái sẽ có thêm thời điểm từ 4-6 tuổi là thời điểm tăng chiều cao nhanh. Nếu trước đó, con tăng chậm hoặc biếng ăn, dinh dưỡng không đủ thì cơ thể trẻ sẽ tăng bù vào các thời điểm này, trung bình tăng 5-6 cm/năm. Nếu như dinh dưỡng ở giai đoạn đầu tốt và chiều cao tăng ổn định thì bé gái sẽ tăng thêm 10-12 cm trong 2 năm. Với các bé trai thời điểm này tăng trưởng bình thường.
Giai đoạn dậy thì
Bé gái từ 11-15 tuổi, bé trai từ 13-17 tuổi. Trong giai đoạn này tốc độ tăng chiều caocủa trẻ là cao nhất. Tuy nhiên, gia đoạn này cũng là thời điểm rất dễ tăng cân nếu bé gái hoặc bé trai bị thừa cân béo phì trong gian đoạn này thì tốc độ tăng chiều cao của con cũng giảm đi đáng kể. Do đó để “bắt trọn thời điểm vàng” này, ba mẹ cần chú ý chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất cho con để bé vừa tăng trưởng về chiều cao mà vẫn đảm bảo cân sự tăng trưởng về cân nặng hợp lý nhất.
Những yếu tố giúp phát triển chiều cao của trẻ tối đa
Để giúp con phát triển chiều cao vượt trội khi trưởng thành, ba mẹ cần lưu ý các yếu tố sau:
– Cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, bú mẹ tối thiều 2 năm đầu đời và kéo dài nếu có thể.
– Bổ sung đủ vitamin D từ 1 tháng sau sinh.
– Khi bé bắt đầu ăn dặm, ba mẹ nên bổ sung 2 ngày/tuần những thực phẩm giàu kẽm, canxi và vitamin A, B, C.
– Nên bổ sung canxi cho con từ thực phẩm, không tự ý bổ sung canxi cho bé bằng thuốc, chỉ bổ sung canxi bằng thuốc khi thực sự cần thiết và phải có chỉ định từ bác sĩ vì nếu trẻ dư canxi có thể ảnh hưởng đến hormne tăng truowrg và có tác dụng ngược lại khiến trẻ không tăng trưởng được chiều cao mà còn làm chậm quá trình tăng trưởng của con.
– Trẻ ở độ tuổi dậy thì nên duy trì cân nặng phù hộ, hạn chế cho trẻ ăn thức ăn nhanh và đồ ăn vặt nhiều dầu mỡ và đường. Phân bổ thời gian học và nghỉ ngơi hợp lý cho trẻ, thường xuyên khuyến khích con vận động thể thao các môn giúp tăng chiều cao như bơi lội, nhảy cao,… tránh để trẻ bị stress, ăn vô thức đễ làm trẻ dư cân và tích mỡ.
– Thường xuyên cho con đi thăm khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) để trẻ được kiểm tra sức khỏe toàn diện và sự hướng dẫn tốt nhất từ bác sĩ giúp con tăng trưởng khỏe mạnh.
Những yếu tố khiến trẻ dễ bị “lùn”
Nếu một trẻ có gen cao từ bố mẹ nhưng lại không có điều kiện chăm sóc tốt, trẻ không được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng làm tăng chiều cao cũng như các nhân tố kích thích giúp tăng chiều cao của trẻ ít được ba mẹ biết đến. Điều đặc biệt là ba mẹ bỏ lỡ giai đoạn vàng để trẻ có thẻ tăng trưởng chiều cao thì trẻ vẫn có nguy cơ thấp dưới chuẩn trung bình.
Những yếu tố khiến trẻ dễ bị “lùn” khó tăng trưởng chiều cao tối đa:
Mỗi em bé sẽ có những giai đoạn vàng để phát triển vượt bậc. Mỗi bậc cha mẹ thông thái hãy luôn tạo điều kiện và luôn thúc đẩy sự phát triển chiều cao của trẻ đúng thới điểm. Thói quen cho bé đi thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là cách để bảo vệ con khỏe mạnh đồng thời giúp con luôn phát triển toàn diện cả về chiều cao và cân nặng.
|
thucuc
| 796
|
7 cách trị hôi nách tự nhiên đơn giản và hiệu quả
Hôi nách tuy không nguy hiểm đến sức khỏe, nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý. Hầu hết những người bị hôi nách thường cảm thấy mất tự tin trong giao tiếp, thậm chí là không thoải mái khi đứng cạnh người khác. Nếu bạn đang trong “hoàn cảnh” này thì có thể áp dụng những cách trị hôi nách tự nhiên dưới đây.
1. Như thế nào là hôi nách?
Mỗi người sẽ có một mùi cơ thể khác nhau. Mùi cơ thể này do các tuyến mồ hôi quyết định. Tuyến mồ hôi được chia thành tuyến nhỏ và tuyến lớn. Trong đó, tuyến nhỏ có nhiệm vụ đào thải những chất cặn bã trên khắp cơ thể. Còn tuyến lớn thực hiện chức năng thải mồ hôi - là những chất lỏng ở dạng đặc, có chứa lipid, protein và sắt.
Hôi nách thường do tuyến mồ hôi lớn gây ra. Tuyến mồ hôi này được phân bố chủ yếu ở vùng nách và vùng kín. Khi chúng tiết mồ hôi nhiều, cộng với vi khuẩn ở vùng da dưới cánh tay sẽ sinh ra mùi hôi khó chịu, gọi là hôi nách.
Hôi nách thường xảy ra với những người dễ bị đổ mồ hôi và đổ mồ hôi nhiều. Đặc biệt là những ai có thói quen ăn thức ăn cay nồng, nhiều dầu mỡ, đậm gia vị. Hay vào mùa nắng nóng hay thời tiết hanh khô, nếu không tắm rửa, vệ sinh cơ thể thường xuyên thì cũng dễ xảy ra tình trạng hôi nách.
2. Những cách trị hôi nách tự nhiên đơn giản tại nhà
Những vấn đề ở vùng da dưới cánh tay như đổ mồ hôi nách hay hôi nách luôn khiến chúng ta cảm thấy tự ti, ngại ngùng trong giao tiếp. Những cách trị hôi nách tự nhiên dưới đây sẽ giúp bạn cải thiện tình hình.
Trị hôi nách bằng chanh
Chanh có tính axit mạnh, thường được dùng để khử mùi, diệt khuẩn trên nhiều bề mặt. Vì thế, rất nhiều người sử dụng chanh để trị hôi nách cũng như giảm tình trạng thâm sạm ở vùng da này.
Trị hôi nách bằng chanh rất đơn giản, trước khi tắm, bạn cắt 2 lát chanh tươi rồi thoa hình vòng tròn lên vùng nách dưới cánh tay. Vừa thoa vừa massage đến khi chanh hết nước thì để yên trong 15 phút, sau đó tắm lại với nước sạch.
Trị hôi nách bằng gừng
Gừng có tác dụng ngăn cản quá trình tiết mồ hôi và làm giảm mùi mồ hôi hiệu quả. Rửa sạch củ gừng tươi rồi ép lấy nước, sau đó pha thêm một chút muối và nước cốt chanh vào phần nước cốt gừng đã ép.
Vệ sinh vùng nách, lau khô rồi thoa phần nước gừng đã chuẩn bị ở trên, sau 30 phút thì tắm lại với nước sạch. Có thể nói đây là một trong những cách trị hôi nách tự nhiên hiệu quả, sau 1 tuần, mùi hôi khó chịu sẽ thuyên giảm tích cực.
Trị hôi nách bằng khổ qua
Khổ qua (hay còn gọi là mướp đắng) có đặc tính khử mùi rất tốt, vì thế, rất lý tưởng để trị hôi nách. Khổ qua rửa sạch, cắt lát mỏng và đem phơi khô, sau đó pha với nước nóng rồi uống, tương tự như uống các loại trà.
Hoặc bạn có thể rửa sạch lá khổ qua rồi xay nhuyễn lấy nước. Sau khi tắm rửa, vệ sinh vùng nách thì thoa nước lá khổ qua trực tiếp vào nách. Kiên trì thực hiện trong 1 tuần, mùi hôi dưới cánh tay sẽ được cải thiện đáng kể.
Trị hôi nách bằng lá ngải cứu
Lá ngải cứu đem phơi khô, sau đó đun lấy nước rồi pha loãng với nước trong chậu tắm. Trước khi đi ngủ thì tắm hoặc lau cơ thể bằng nước lá ngải cứu sẽ giúp cải thiện tình trạng hôi nách. Đồng thời, giúp tinh thần cảm thấy thư thái, dễ chịu và ngủ ngon hơn.
Trị hôi nách bằng lá trầu không
Một số sản phẩm sữa tắm hay dung dịch vệ sinh có chứa thành phần lá trầu không. Bởi trong lá trầu không có hàm lượng Chavicol - một dạng Phenol có tính khử trùng cao. Bạn có thể xay lá trầu không rồi vắt lấy nước. Sau đó thêm một chút muối vào rồi dùng khăn sạch thấm nhẹ nhàng vào hỗn hợp và xoa đều lên vùng nách. Thực hiện kiên trì trong 1 tháng, mùi hôi dưới cánh tay sẽ không còn nữa.
Trị hôi nách bằng lá ổi
Nếu lá trầu không có tính khử trùng thì lá ổi có tính kháng khuẩn. Cách trị hôi nách tự nhiên bằng lá ổi rất đơn giản. Rửa sạch một nắm lá ổi rồi đun lấy nước và pha với nước tắm. Hoặc cũng có thể vò một nắm lá ổi non và chà trực tiếp vào vùng nách, sau đó tắm lại với nước sạch.
Trị hôi nách bằng phèn chua
Phèn chua (hay còn gọi là bạch phàn) được sử dụng để sát trùng, trừ nấm, giảm cảm giác ngứa ngáy. Để khử mùi hôi khó chịu vùng nách, bạn có thể dùng phèn chua chà trực tiếp lên vùng cơ thể này. Tuy nhiên, phèn chua tồn tại ở dạng rắn nên nếu không cẩn thận, có thể làm tổn thương, trầy xước nách.
Vì thế, hãy giã nhỏ phèn chua và nung với nước. Đến khi phèn chua trở thành phèn xốp thì đem ra để nguội và chà lên vùng có mùi hôi. Phương pháp này có thể được thực hiện mỗi ngày để làm giảm mùi mồ hôi khó chịu của cơ thể.
Ngoài những cách trị hôi nách tự nhiên nói trên, những người cơ thể “nặng mùi” nên xây dựng một chế độ ăn uống khoa học. Hạn chế sử dụng thức ăn cay nóng, nhất là những thực phẩm dễ “gây mùi” cho cơ thể như hành, tỏi.
Song song đó, nên tắm rửa thường xuyên. Chú trọng việc vệ sinh và tẩy da chết cho vùng da dưới cánh tay. Điều này sẽ giúp loại bỏ mồ hôi và tiêu diệt vi khuẩn, nhờ đó, mùi hôi sẽ không còn nữa.
Và cuối cùng, nên ưu tiên cho những bộ quần áo rộng rãi, thoải mái, được may từ chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. Tuyệt đối không mặc đồ quá chật, quá bó, vì chúng sẽ khiến vùng da dưới cánh tay tiết mồ hôi nhiều và luôn trong tình trạng ẩm ướt, sinh ra mùi hôi khó chịu.
|
medlatec
| 1,117
|
Tư vấn: Đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào cho đúng?
Xét nghiệm máu là một trong những kỹ thuật kiểm tra phổ biến, áp dụng với hầu hết các trường hợp khám, chẩn đoán và điều trị bệnh y khoa. Ngay khi cầm kết quả trên tay, việc đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào cho đúng được nhiều người quan tâm.
1. Vì sao cần phải thực hiện xét nghiệm máu?
Không ít các bệnh nhân thắc mắc rằng vì sao mình lại được chỉ định xét nghiệm máu, hay nói cách khác, xét nghiệm máu nhằm mục đích gì? Chính vì vậy mà trước khi hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu thì chúng tôi xin điểm sơ qua những thông
Khái niệm về xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu hay xét nghiệm huyết học đều là thuật ngữ dùng để chỉ một kỹ thuật y khoa được thực hiện dựa trên mẫu máu sau khi lấy ra khỏi cơ thể nhằm các mục đích như sau:
Xét nghiệm công thức máu toàn phần để kiểm tra, đánh giá số lượng tế bào máu.
Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ đường huyết nhằm chẩn đoán, theo dõi quá trình điều trị bệnh tiểu đường.
Đo hàm lượng Cholesterol và Triglycerid để chẩn đoán và theo dõi điều trị tình trạng mỡ máu.
Kiểm tra nồng độ men ALT, AST để xác định chức năng cũng như mức độ tổn thương của gan.
Sau khi đọc kết quả xét nghiệm máu, nhất là công thức máu toàn phần, các bác sĩ có thể nắm được các thông tin quan trọng về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, Hemoglobin, Protein, Hematocrit, tỷ lệ tế bào hồng cầu so với thành phần huyết tương,...
Tuy nhiên, xét nghiệm máu chỉ mang tính định hướng chứ không cho phép đưa ra một chẩn đoán chính xác nào về bệnh lý hay nguyên nhân gây bệnh.
Một số trường hợp được chỉ định xét nghiệm máu phổ biến
Thông thường, các bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm huyết học trong các trường hợp sau:
Khám sức khỏe tổng quát để đánh giá tình trạng chung của toàn bộ cơ thể.
Chẩn đoán hoặc theo dõi điều trị các bệnh ở gan, mỡ máu, đái tháo đường,...
Khi cơ thể có các biểu hiện bất thường như mệt mỏi, sốt, bầm tím, chảy máu, viêm,... các bác sĩ cũng có thể cho tiến hành xét nghiệm máu. Đối với một số trường hợp có triệu chứng nghi ngờ người bệnh bị nhiễm trùng, sau khi đọc kết quả xét nghiệm máu toàn phần, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán khẳng định.
xét nghiệm huyết học là một trong những phương pháp hỗ trợ bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh lý trong quá trình điều trị. Một số vấn đề liên quan đến tế bào máu bệnh bạch cầu, đa hồng cầu hay thiếu máu,... các bác sĩ cần tiến hành Xét nghiệm công thức máu toàn phần để theo dõi tình trạng và tiến triển của bệnh.
2. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu đúng chuẩn
Khi đọc kết quả xét nghiệm máu, phần khiến cho bệnh nhân thấy khó hiểu nhất là các thông số của công thức máu toàn phần.
RBC Red Blood Cell - Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu (Tera/L)
Giới hạn bình thường: Nữ 3.8 - 5.0 T/L; Nam 4.2 - 6.0 T/L.
Thông thường, số lượng tế bào hồng cầu trong một thể tích máu tăng trong trường hợp mất nước hoặc chứng tăng hồng cầu. Còn trường hợp thiếu máu, chỉ số RBC sẽ giảm.
WBC White Blood Cell - Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu (Giga/L)
Giới hạn bình thường: 4.0 - 10.0 G/L.
Trong một số trường hợp cơ thể bị viêm, nhiễm khuẩn, mắc các bệnh về bạch cầu, ung thư máu thì số lượng tế bào bạch cầu tăng trong một thể tích máu tăng,… và giảm khi bị suy tủy, thiếu hụt Vitamin B12 hoặc Folate, nhiễm khuẩn, giảm sản,...
HBG Hemoglobin - Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu
Giới hạn bình thường: Nữ 120 - 150 g/L; Nam 130 - 170 g/L.
Chỉ số Hemoglobin tăng trong các trường hợp dị ứng, hội chứng tăng hồng cầu, tắc nghẽn phổi mạn tính, bệnh mạch vành, giảm lưu lượng máu,... và giảm khi thai nghén hoặc mất máu,...
MCV Mean Corpuscular Volume - Thể tích trung bình của hồng cầu
MCV được xác định nhờ vào hai yếu tố là Hematocrit và số lượng tế bào hồng cầu.
Giới hạn bình thường: 75 - 96 f
L.
Thể tích trung bình của hồng cầu sẽ tăng khi thiếu hụt Vitamin B12, thiếu Acid Folic, bệnh gan, người nghiện rượu, suy tuyến giảm hay thoái hóa xương, tủy,... và giảm khi thiếu hụt sắt, hồng cầu Thalassemia và các vấn đề liên quan Hemoglobin, thiếu máu, suy thận nhiễm độc,...
MCH Mean Corpuscular Hemoglobin - Lượng Hemoglobin có trong một tế bào hồng cầu
Giá trị bình thường: 24 - 33 pg.
Chỉ số MCH tăng trong trường hợp thiếu máu đa sắc hồng cầu, chứng hồng cầu dị dạng hình tròn di truyền, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh và giảm khi có dấu hiệu thiếu sắt, thiếu máu hay thời điểm máu đang trong quá tình tái tạo.
MCHC Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration - Nồng độ Hemoglobin trong một thể tích máu
MCHC được xác định thông qua các giá trị là Hemoglobin và Hematocrit.
Giá trị bình thường: 316 - 372 G/L.
Chỉ số MCHC trong các trường hợp MCH tăng và giảm khi quá trình thiếu máu đang tái tạo hoặc giảm Folate, Vitamin B12,...
NEUT Neutrophil - Bạch cầu trung tính
Giá trị bình thường của NEUT trong khoảng từ 43-76%. Kết quả sẽ tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn, stress, ung thư, bệnh bạch cầu và giảm khi nhiễm virus, suy tủy, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị, hóa trị,...
LYM - Bạch cầu lympho
Giá trị bình thường: 0.9 - 5.2 G/L.
Các trường hợp bị nhiễm khuẩn, virus hay Tuberculosis,... lượng bạch cầu lympho sẽ tăng cao hơn mức bình thường và sẽ giảm thấp khi sức đề kháng yếu, mắc các bệnh suy giảm miễn dịch, ung thư,...
MONO Monocyte - Bạch cầu mono
Giá trị bình thường: 0.16 - 1.0 G/L.
Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn hoặc virus hay mắc các bệnh liên quan đến tế bào bạch cầu, rối loạn sinh tủy,... thì hàm lượng các bạch cầu đơn nhân có xu hướng tăng và giảm khi bị ung thư, sử dụng Glucocorticoid.
|
medlatec
| 1,097
|
Bệnh lười trong tình dục
Thông thường, lúc còn nồng ấm, khỏe mạnh, tình dục ít khi mắc bệnh lười. Dần dà theo dấu tàn phai của thời gian, gân cốt thì bệnh lười mới có dịp phát tác. Lưu ý, ở đây không nói đến bệnh làm biếng lên giường mà chỉ bàn bệnh lười động tay động chân lẫn động não khi ở trên giường.
Tình trạng đốt cháy giai đoạn có khi bi hài như việc lắm vị không không buồn trút bỏ xiêm y khi quan hệ. Vệ sinh chăn gối cũng là hạng mục rất hay bị tiết giảm với người bệnh lười. Nhiều đôi khi xong việc, chỉ lau rửa qua loa, thậm chí để nguyên xi không đụng tới cứ thế lăn ra ngáy, sáng tính sau…
Tất nhiên, trầm trọng nhất là bệnh lười cải tiến, làm mới, lười hao tổn năng lượng, mồ hôi. Không ít đôi vợ chồng thú thiệt rằng vài năm trở lại đây họ hầu như chỉ lên giường với đúng một tư thế và đúng một khoảng thời gian áng chừng đều như đếm. Nhiều người còn kể, khi lỡ nán lại lâu hơn lệ thường, họ còn bị vợ hay chồng giục… khẩn trương hơn.
Dù chẳng hay ho gì nhưng dù sao vợ chồng “lòng sung như lòng vả” thì tình dục cũng tạm gọi là ổn. Chỉ phiền khi bệnh lười chỉ phát từ một phía, đặc biệt nếu đó là các ông.
Không ít quý bà, quý cô than thở về tình trạng “bệ rạc” của đức ông chồng sau một thời gian “tham công tiếc việc”. Ở đây còn phải kể đến một dạng bệnh lười khôn trật đời của các ông: cái gì thu lợi cho mình thì siêng, chỉ lười khi thực thi
khoản “đôi bên cùng có lợi” với vợ. Nguyên tắc “win-win” bất di bất dịch trong tình dục bị hẫng chân nghiêm trọng vì bệnh lười “ăn như rồng cuốn, làm như mèo mửa”.
Hình thức của bệnh lười cá nhân này cũng gồm các chiêu thức chính như bỏ qua giai đoạn, tiết giảm động tác, lãnh đạm nhiệt tình. Pha lười “nhẫn tâm” nhất là nhiều ông dư xăng duy trì sức bền trên giường nhưng vẫn chủ động “khai hỏa” sớm mặc cho bà xã dở dang, ngơ ngác một mình giữa đường lên đỉnh.
Như đã nói, một khi vướng phải bệnh lười thì sức khỏe tình dục ít nhiều có vấn đề hay đã rơi hay rơi vào thế “bẫy thu nhập trung bình”. Do vậy, chống lại bệnh lười không đơn giản là giúp các ông, bà nhấc tay động chân mà còn là cách kê đơn uống thuốc chữa bệnh phòng cái hậu đáng sợ hơn về sau.
|
medlatec
| 461
|
Viêm hang vị tá tràng và những điều cần biết
Viêm hang vị tá tràng là bệnh lý dễ gặp phải trong xã hội hiện đại. Bệnh gây ra những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội khiến ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của người bệnh. Vậy viêm hang vị tá tràng có nguyên nhân từ đâu, triệu chứng ra sao và cách điều trị thế nào?
1. Khái niệm viêm hang vị tá tràng
Viêm hang vị tá tràng là tình trạng bộ phận này xuất hiện các vết viêm loét, tổn thương. Hang vị là bộ phận quan trọng của tá tràng tuy nhiên bộ phận này dễ bị tổn thương. Tỷ lệ người bị viêm hang vị khá cao. Theo thống kê số lượng người già và độ tuổi trung niên có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn. Tuy nhiên trong những năm gần đây thì độ tuổi mắc bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa.
Viêm hang vị nếu diễn ra trong thời gian dài không được điều trị sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy dù bạn đang ở độ tuổi nào cũng cần hết sức lưu ý tới sức khỏe.
Hang vị là một phần của dạ dày
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm hang vị tá tràng
Viêm hang vị tá tràng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi tìm hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp ích nhiều trong quá trình điều trị. Một số nguyên nhân do yếu tố khách quan và có những nguyên nhân do chính thói quen xấu của người bệnh gây ra.
2.1 Viêm hang vị tá tràng do vi khuẩn HP
Nguyên nhân phổ biến nhất khi nhắc tới viêm hang vị là do vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn này có tên đầy đủ là Helicobacter pylori. Chúng thường sinh sống trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Khi có điều kiện thuận lợi chúng sẽ hoạt động và tiết ra độc tố gây viêm hang vị. Vi khuẩn HP không chỉ gây viêm hang vị mà còn là nguyên nhân gây ra các bệnh về dạ dày khác như: Viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày tá tràng,…
2.2 Lạm dụng thuốc
Các loại thuốc Tây thường có tác dụng nhanh chóng trong việc điều trị tuy nhiên chúng có thể gây tác dụng phụ. Một trong số các tác dụng phụ đó là gây viêm loét hang vị. Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc sử dụng thuốc không đúng cách sẽ gây tổn thương tới tá tràng. Đây là nguyên nhân hình thành nên bệnh viêm hang vị.
2.3 Chế độ sinh hoạt và ăn uống ảnh hưởng tới sức khỏe
Hang vị tá tràng bị viêm loét còn có thể do thói quen sinh hoạt và ăn uống. Nếu bạn là người thường xuyên ăn các đồ chiên rán, thức ăn cay nóng thì nguy cơ bạn mắc bệnh vô cùng cao. Các thực phẩm có tính kích thích như: Rượu bia, cafe,…cũng góp phần không nhỏ gây ra tình trạng viêm hang vị.
Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học sẽ gây ra tổn thương cho dạ dày tá tràng. Nếu bạn thường xuyên thức khuya, dậy muộn sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, stress. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng tới tâm trọng mà còn tác động lớn tới sức khỏe.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm hang vị tá tràng
3. Các triệu chứng biểu hiện khi hang vị tá tràng bị viêm
Khi mắc các bệnh liên quan tới dạ dày tá tràng sẽ thường có các triệu chứng giống nhau. Điều này dễ khiến người bệnh hiểu lầm và chủ quan khi đánh giá tình trạng sức khỏe. Bên cạnh việc tự nhận biết các dấu hiệu bạn cũng cần tới bệnh viện thăm khám để biết chính xác tình trạng bệnh lý đang mắc phải.
3.1 Đau vùng thượng vị
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi bị viêm hang vị tá tràng là xuất hiện các cơn đau ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh ở mỗi người. Đặc biệt sau khi ăn các thức ăn chua cay có tính kích thích sẽ khiến cơn đau tăng lên.
3.2 Ợ hơi, ợ chua
Ợ là một phản ứng bình thường của cơ thể tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo tá tràng của bạn đang có vấn đề. Ợ hơi, ợ chua thường xuất hiện ở giai đoạn đầu khi mới mắc bệnh. Sau khi ăn no bạn sẽ có xu hướng ợ nhiều hơn.
3.3 Buồn nôn, nôn, sụt cân
Khi bệnh ở tình trạng nặng cơn đau có thể diễn ra thường xuyên. Cơ thể luôn khó chịu, buồn nôn. Khi nôn sẽ ra dịch nhầy có mùi hôi khó chịu. Tình trạng này kéo dài có thể khiến người bệnh mất nước, mất cân bằng điện giải. Người bệnh trở nên xanh xao, sụt cân khó kiểm soát.
3.4 Rối loạn tiêu hóa
Tá tràng bị viêm kéo theo các bộ phận khác trong hệ tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng. Tình trạng này gây ra sự rối loạn trong hệ tiêu hóa. Dấu hiệu nhận biết là người bệnh thường xuyên bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ.
Đau vùng thượng vị là dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh
4. Cách điều trị bệnh viêm hang vị tá tràng hiệu quả
Nếu không may mắn mắc bệnh bạn cần tìm hiểu và xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Điều này sẽ giúp hỗ trợ rất nhiều trong quá trình điều trị. Mỗi bệnh nhân sẽ có phác đồ điều trị khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
4.1 Đối với viêm hang vị tá tràng do vi khuẩn
Để biết bạn có bị viêm hang vị hay không bạn cần tới gặp bác sĩ để thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Nếu kết quả dương tính với vi khuẩn HP bạn cần uống thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Bạn tuyệt đối không nên nghe theo các bài thuốc gia truyền, thuốc nam vì hiệu quả của chúng chưa được nghiên cứu và kiểm chứng.
Với các trường hợp bị bệnh không phải do vi khuẩn HP sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc phù hợp như: Thuốc giảm kháng acid, thuốc trung hòa acid, thuốc giúp bảo vệ dạ dày,…
4.2 Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học
Song song với việc điều trị bằng thuốc thì bạn nên thay đổi lối sống và chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe.
– Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể với các loại rau xanh, trái cây,…giàu vitamin và chất xơ.
– Hạn chế ăn nhiều đồ chiên rán, chua cay, bia rượu, thuốc lá,…
– Thực hiện làm việc đúng giờ giấc theo khoa học, rèn luyện thể thao mỗi ngày. Những việc làm này tuy đơn giản nhưng sẽ giúp ích rất nhiều cho sức khỏe của bạn.
– Bên cạnh đó bạn cũng cần giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ mỗi ngày.
– Không nên vận động mạnh ngay sau khi ăn, nên nghỉ ngơi ít nhất 30 phút
– Hạn chế ăn quá muộn
Ăn uống đầy đủ các nhóm dinh dưỡng sẽ giúp nâng cao sức khỏe
Viêm hang vị tá tràng không phải là bệnh quá nguy hiểm. Tuy nhiên khi có dấu hiệu mắc bệnh bạn cần tới bệnh viện để thăm khám và điều trị, tránh để bệnh kéo dài. Điều quan trọng khi điều trị là bạn cần giữ thái độ tích cực, lạc quan để đẩy lùi mọi bệnh tật.
|
thucuc
| 1,325
|
Phụ nữ bị dính buồng tử cung có thai được không?
Dính buồng tử cung là bệnh lý thường xảy ra với những chị em nạo phá thai dễ gây nên biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Vậy dính buồng tử cung có thai được không?
1. Buồng tử cung là gì?
Buồng tử cung vốn là một khoang ảo. Thành ở trước và phía sau rất gần nhau. Do đó khi không còn lớp đáy lẫn lớp trên làm đệm ở giữa thì hai thành cơ tử cung bị áp sát và dính vào nhau gây nên hiện tượng dính buồng tử cung.
Biểu hiện dính buồng tử cung thường thấy là ngày kinh và lượng kinh ra rất ít mỗi khi đến kỳ nguyệt san với trường hợp bị dính tử cung bán phần hoặc tắt hẳn với trường hợp dính tử cung toàn phần.
Ngoài ra, cơ thể chị em còn có một số biểu hiện như: tức ngực, người mệt mỏi, khó chịu, đau lưng, đau bụng,… Đau bụng ở bệnh nhân bị dính buồng tử cung có thể là do viêm nhiễm kéo theo hoặc do máu kinh không thoát ra được.
Buồng tử cung vốn là một khoang ảo. Thành ở trước và phía sau rất gần nhau.
2. Dính tử cung có mang thai được không?
Dính buồng tử cung có thể dẫn đến nhiều hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Trước tiên, nó có thể tước đi khả năng làm mẹ. Gây ra tình trạng hiếm muộn – vô sinh ở nữ giới. Nguyên nhân là do tử cung trước và sau dính lại khiến cho tinh trùng không thể gặp được trứng. Quá trình thụ thai không thể diễn ra như bình thường.
Tuy nhiên, nếu mặt trước và mặt sau của thành tử cung chỉ dính một phần thì trứng vẫn có thể thụ tinh với tinh trùng được. Do đó, có một số trường hợp bị dính tử cung vẫn có thai. Tuy nhiên, phải nói rằng khả năng sinh con bình thường là rất hiếm. Bởi mặc dù trứng và tinh trùng gặp được nhau nhưng không thể làm tổ trong tử cung. Do đó dẫn tới nguy cơ mang thai ngoài tử cung hoặc sảy thai.
Dính buồng tử cung có thể gây ra tình trạng hiếm muộn – vô sinh ở nữ giới.
3. Dính buồng tử cung có chữa được không?
Để chữa trị hiệu quả, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chỉ định thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh chính xác. Người bệnh có thể cần chụp X quang tử cung vòi trứng để được chẩn đoán chính xác vị trí dính lòng tử cung. Từ đó đưa ra các cách điều trị thích hợp.
Các kết quả điều trị sẽ phụ thuộc vào diện tích tử cung bị dính. Diện tích này càng nhỏ thì việc điều trị càng nhanh có kết quả. Mặc dù việc điều trị không quá khó nhưng cần sự kiên nhẫn. Bởi trong trường hợp dính tử cung cho cơ học, nạo hút thì các bác sĩ sẽ phải đặt dụng cụ vào để nong tách dính buồng tử cung. Đồng thời kết hợp với việc dùng thuốc nội tiết giúp niêm mạc mọc dày lại sau một thời gian.
Để chữa trị hiệu quả, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để được bác sĩ chỉ định thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh chính xác
|
thucuc
| 606
|
Công dụng thuốc Lixiana
Thuốc Lixiana có thành phần chính là edoxaban. Thuốc được dùng dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch ở người lớn. Cùng tìm hiểu thông tin của thuốc Lixiana qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Lixianan là thuốc gì?
Thuốc Lixiana là thuốc có chứa thành phần chính là edoxaban, được bào chế dạng viên nén bao phim có các dạng hàm lượng 15mg, 30mg, 60mg.Edoxaban nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế yếu tố Xa. Edoxaban ngăn hình thành cục máu đông bằng cách ngăn chặn hoạt động của một chất tự nhiên nhất định giúp hình thành cục máu đông.Với cơ chế được nêu trên, thuốc Lixiana có tác dụng gì?Giúp ngăn ngừa đột quỵ hoặc cục máu đông ở những người bị rung nhĩ (làm tăng khả năng hình thành cục máu đông trong cơ thể và có thể gây đột quỵ, tình trạng tim đập không đều).Ngoài ra, Lixiana cũng được sử dụng để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT; cục máu đông, thường ở chân) và thuyên tắc phổi (PE; cục máu đông trong phổi) ở những người đã được điều trị bằng thuốc làm loãng máu dạng tiêm trong 5 đến 10 ngày.
2. Cách dùng- Liều dùng thuốc Lixiana
Cách dùng:Lixiana được dùng bằng đường uống, thường được dùng cùng hoặc không với thức ăn.Thuốc Lixiana là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có kê đơn của bác sĩ.Làm gì khi quên liều Lixiana?Nếu bạn quên một liều Lixiana, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu đến hôm sau mới nha ra đã quên liều, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm như bình thường.Không bao giờ dùng 2 liều Lixiana cùng một lúc.Nếu thường xuyên quên liều hãy đặt báo thức để uống thuốc Lixiana vào khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày để hạn chế tình trạng quên liều.Liều dùng của Lixiana. Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống: liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày.Điều trị và dự phòng DVT và PE: liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày sau khi dùng thuốc chống đông máu đường tiêm ít nhất 5 ngày.Bệnh nhân NVAF và DVT kèm theo một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ ( ≤60 kg, suy thận trung bình-nặng, dùng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp: cyclosporin, erythromycin, dronedarone, ketoconazol): liều khuyến cáo là 30 mg x 1 lần/ngày.Suy gan nhẹ-trung bình, suy thận nhẹ: liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày.Suy thận trung bình-nặng (Cl. Cr 15-50 m. L/phút): liều khuyến cáo là 30 mg x 1 lần/ngày.
3. Trường hợp chống chỉ định với thuốc Lixiana
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với hoạt chất edoxaban hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú.Phẫu thuật trên cột sống.Bệnh nhân rối loạn đông máu vì có thể tăng nguy cơ bị chảy máu.Bệnh nhân đang chảy máu.Bệnh gan nặng.Hội chứng kháng thể kháng phospholipid.Những bệnh nhân chuẩn bị thủ thuật đặt ống thông ngoài màng cứng.Bệnh suy thận mãn tính mức độ từ nhẹ đến nặng.Người đang gây tê thần kinh, gây tê cục bộ tiêm trong khoang dưới nhện hoặc trong khoang ngoài màng cứng.Khối thần kinh ngoại vi sâu.Khối đám rối sâu.
4. Những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Lixiana
Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn gặp phải một trong những dấu hiệu bất thường sau đây: phát ban, mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường, chóng mặt, da nhợt nhạt, chảy máu nướu răng, chảy máu cam, chảy máu âm đạo nhiều, nước tiểu đỏ, hồng hoặc nâu, phân màu đỏ hoặc đen, hắc ín, ho ra máu, nôn ra máu hoặc như bã cà phê.Bạn có thể gặp những dấu hiệu bất thường khác không được liệt kê ở trên, nên khi gặp bất kể dấu hiệu nào bất thường trong quá trình dùng thuốc Lixiana hãy thông báo đến dược sĩ hay bác sĩ được biết.Hy vọng bài viết trên cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích về thuốc Lixiana. Lưu ý, thuốc Lixiana là thuốc kê đơn nên chỉ được dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ, không nên tự ý mua dùng tại nhà.
|
vinmec
| 728
|
Siêu âm thai có cần nhịn ăn không?
Siêu âm thai là việc cần thiết mẹ bầu cần thực hiện trong thai kỳ để theo dõi sự phát triển của bé. Xoay quanh vấn đề này, siêu âm thai có cần nhịn ăn không là quan tâm của nhiều người, đặc biệt là những mẹ bầu mang thai lần đầu.
Siêu âm thai là việc cần thiết mẹ bầu cần thực hiện trong thai kỳ để theo dõi sự phát triển của bé
Siêu âm thai có cần nhịn ăn không?
Siêu âm thai không cần nhịn ăn, tuy nhiên, mẹ bầu cần hiểu rằng, song song với việc thực hiện siêu âm thai, mẹ bầu sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm máu kiểm tra đường huyết, tốc độ lắng của máu, ure… vì thế nếu ăn trước khi thực hiện, thành phần trong máu có thể bị thay đổi, ảnh hưởng kết quả xét nghiệm máu.
Tốt nhất trước khi siêu âm thai, mẹ bầu nên nhịn ăn. Sau khi thực hiện xét nghiệm xong, cần ăn bổ sung ngay để tránh hạ đường huyết, dễ dẫn đến ngất xỉu ảnh hưởng sức khỏe của mẹ và bé.
Không nên ăn trước khi siêu âm vì song song với việc thực hiện siêu âm thai, mẹ bầu sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm máu
Một số lưu ý cần biết trước khi siêu âm thai
– Trước khi khám thai trong vòng 12 tiếng, không dùng các chất kích thích như rượu bia, nước ngọt, sữa… để tránh ảnh hưởng đến sự nhầm lẫn kết quả.
– Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, trước khi siêu âm mẹ bầu cần uống nhiều nước nhịn tiểu để giúp bàng quang căng ra giúp siêu âm dễ dàng thuận lợi hơn.
– Khi đi siêu âm nên mặc đồ áo thoải mái, rộng rãi, tiện lợi, tốt nhất là nên mặc váy.
– Để khám thai hiệu quả, các mẹ có thể ghi sẵn những băn khoăn cần được bác sĩ tư vấn, tránh trường hợp quên hỏi vấn đề mình thắc mắc. Nếu cảm thấy bất thường lo lắng, nên đi khám ngay không cần chờ tới lịch hẹn theo chỉ định.
Hãy xin sự tư vấn của bác sĩ về những băn khoăn trong thai kỳ khi đi khám thai.
– Một điều đặc biệt quan trọng là trước khi siêu âm thai mẹ bầu cần chọn được địa chỉ uy tín, để theo dõi thai chính xác, tránh nhầm lẫn sai sót trong quá trình chẩn đoán kết quả.
Để chăm sóc tốt nhất, toàn diện nhất thai kỳ của chị em, bác sĩ chuyên khoa Sản tại đây đã nghiên cứu, xây dựng nên gói khám thai định kỳ Mẹ tròn con vuông với các mốc khám thai đầy đủ giúp mẹ bầu được chăm sóc một cách thật chu đáo nhất.
|
thucuc
| 492
|
Vi khuẩn HP có bị lây không? Lây qua đường nào?
Trả lời
Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn phổ biến trong niêm mạc dạ dày, là nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày… Vi khuẩn HP cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn phổ biến trong niêm mạc dạ dày, là nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở dạ dày
Vi khuẩn HP có bị lây không?
Vi khuẩn HP có nhiều trong nước bọt, trong mảng cao răng, niêm mạc dạ dày của người bệnh. Chúng có thể lây truyền từ người này sang người khác qua đường tiêu hóa.
Con đường lây nhiễm vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP lây truyền từ người này sang người khác qua sử dụng chung vật dụng ăn uống, thực phẩm không đảm bảo an toàn
Ngoài vi khuẩn HP, nguyên nhân gây đau dạ dày còn có thể là do chế độ ăn uống không khoa học, căng thăng, mệt mỏi stress kéo dài, nghiện rượu bia… Vì thế trường hợp của mẹ bạn nên đi khám để bác sĩ xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> Vi khuẩn HP – thủ phạm gây hôi miệng
>> Những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP
>> Tìm hiểu về vi khuẩn HP dương tính
|
thucuc
| 253
|
Sinh mổ lần 2 cần lưu ý gì? nhiều điều khiến mẹ băn khoăn
Sinh mổ lần 2 tuy mẹ đã có kinh nghiệm từ lần sinh mổ đầu tiên nhưng vẫn còn rất nhiều điều khiến mẹ băn khoăn. Những kiến thức về sinh mổ lần 2 sẽ được cung cấp ở thông tin sau đây.
Sinh mổ lần 2 cần lưu ý gì?
1. Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu?
Để đảm bảo an toàn, mổ đẻ lần 2 nên cách lần mổ đầu tiên ít nhất 2 năm. Đây là khoảng thời gian đủ để vết mổ phục hồi, cho phép mẹ hồi phục sức khỏe tốt để chăm sóc bào thai an toàn suốt thai kỳ.
2. Sinh mổ lần 2 vào tuần bao nhiêu là tốt nhất?
Thời điểm sinh mổ lần 2 sẽ được bác sĩ chỉ định dựa vào tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Thông thường, nếu mẹ có sức khỏe tốt, thai nhi phát triển ổn định thì sẽ được mổ sinh sau tuần thứ 38 trở đi, trường hợp, mẹ gặp biến chứng thai kỳ như nhau bong non, nhau tiền đạo,… thời điểm mổ đẻ sẽ được bác sĩ cân nhắc để an toàn nhất cho cả mẹ và bé.
Chính vì thế ở những tháng cuối thai kỳ, mẹ nên đến bệnh viện nơi dự sinh, để đăng ký sinh. Tránh để khi xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ mới mổ, vì cơn đau tử cung có thể ảnh hưởng đến vết mổ cũ.
Những tháng cuối thai kỳ, mẹ nên đến bệnh viện nơi dự sinh, để đăng ký sinh.
3. Mổ để lần 2 có được ăn uống trước khi chuyển dạ?
Trong thời điểm chuyển dạ, nếu như dạ dày quá đầy thức ăn, nước uống thì nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. Một trong số những ảnh hưởng thường gặp là trào ngược thức ăn từ dạ dày vào phổi khi bác sĩ tiến hành gây tê, khiến mẹ dễ bị tắc nghẽn đường thở, có thể ảnh hưởng tính mạng.
Nếu đã có lịch mổ, trước khi lên bàn mổ 5 – 8 tiếng, không uống sữa, không ăn nhiều chất xơ để tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật. Nếu cần uống nước, mẹ chỉ uống những ngụm nhỏ.
4. Sinh mổ lần 2 có đau không?
Mẹ đẻ mổ lần 2, tâm lý của mẹ cũng đã sẵn sàng hơn, mẹ nắm rõ quy trình hơn lần đầu, lên bàn mổ, mẹ cũng được thực hiện gây tê nên trong suốt quá trình mổ và mấy tiếng sau sinh mẹ không cảm thấy đau khó chịu. Tuy nhiên, khi thuốc tê hết tác dụng, mẹ sẽ thấy cảm giác đau khó chịu hơn lần 1 vì mổ lại trên vết mổ cũ của lần trước.
Nếu đau quá, không thể chịu được, mẹ nên uống thuốc giảm đau sau khi tư vấn bởi bác sĩ. Mổ đẻ lần 2, vết mổ sẽ lâu lành hơn trước, có những mẹ 1 tuần nhưng cũng có những sản phụ 2- 3 tuần sau mới hết đau nhức.
Dù cơn đau khó chịu, mẹ cũng không nên nằm nhiều, 24h sau sinh, mẹ nên ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng tránh nguy cơ dính ruột cũng như giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn.
Cơn đau sẽ khiến mẹ khó chịu sau khi hết thuốc tê. Tuy nhiên niềm vui và hạnh phúc bên con yêu sẽ giúp mẹ khắc phục được.
Sinh mổ lần 2 với những thông tin mà chúng tôi cung cấp hi vọng bạn đọc đã có được những chia sẻ hữu ích.
|
thucuc
| 621
|
Làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực và sống lạc quan hơn?
Đời người thăng trầm không tránh khỏi những lúc những chuyện không hay ập đến với chính mình. Lúc đó, hầu hết chúng ta đều sẽ có tâm trạng không vui và lúc này, những suy nghĩ tiêu cực xâm chiếm hết tâm trí, khiến ta hỗn loạn hơn. Và đôi lúc sự tiêu cực ấy không những tác động xấu đến tâm lý mà còn làm cho thể chất bạn hao mòn theo thời gian. Vậy làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực và có thái độ lạc quan, tích cực?
1. Ảnh hưởng của những suy nghĩ tiêu cực lên cơ thể
Nếu như cho rằng những suy nghĩ tiêu cực không ảnh hưởng gì đến thể chất lẫn tâm lý và coi thường chúng, thì bạn đã sai lầm rồi đấy. Theo như nghiên cứu của các nhà khoa học, việc dồn nén nhiều suy nghĩ tiêu cực trong một khoảng thời gian dài sẽ gây nên nhiều tác hại nghiêm trọng.
Đôi khi, có vài suy nghĩ tiêu cực cũng là điều rất bình thường. Nhưng những suy nghĩ ấy lặp đi lặp lại quá nhiều sẽ tạo cho bạn một cảm giác nặng nề và chán nản với mọi thứ. Từ một tư duy chứa quá nhiều điều tiêu cực, chúng ta bắt đầu hình thành một tư tưởng nói không với mọi thứ, “không hợp”, “không làm được”,…
Cứ mãi chìm đắm trong những ý nghĩ tiêu cực đi kèm với một mối hiểm nguy lớn. Nếu để so sánh việc bạn cứ lặp đi lặp lại những suy nghĩ ấy thì nó giống như trò chơi lăn tuyết vậy. Bạn càng lăn, quả cầu tuyết sẽ càng to, cũng như việc bạn cứ nghĩ mãi về một điều tiêu cực thì khi càng nghĩ, tâm trí sẽ càng hỗn loạn và không thể nào thoát ra được khỏi nó. Vậy nên, việc tìm hiểu “làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực” là rất quan trọng và cần thiết.
2. Lời giải đáp cho thắc mắc: làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực hiệu quả?
Trước khi tìm hiểu điều này thì bạn nên chắc chắn rằng suy nghĩ đó có đang đi theo thiên hướng không tốt không. Bằng cách cân nhắc xem chúng ảnh hưởng đến bạn ra sao? Nó có kéo bạn vào những thói quen gây hại như hút thuốc, rượu bia không? Thậm chí sử dụng chất kích thích, chất gây nghiện, hay nguy hại hơn là có ý nghĩ tự tử hay không? Chúng có đang đe dọa các mối quan hệ của bạn không? Sau khi đã làm rõ những vấn đến trên thì hãy áp dụng những cách thay đổi suy nghĩ tiêu cực sau đây nhé.
2.1. Hãy tìm đến bác sĩ tâm lý
Bác sĩ tâm lý có một mối quan hệ mật thiết với bệnh nhân. Họ sẽ cho bạn một không gian giúp bạn dễ dàng tâm sự những việc của bản thân. Bạn sẽ nhận được lời khuyên và hướng dẫn chi tiết khi cần. Ngoài ra, nếu đơn thuốc hiện tại không có tác dụng giảm suy nghĩ tiêu cực thì bạn cũng có thể phản ánh với bác sĩ, họ sẽ điều chỉnh lại đơn thuốc sao cho phù hợp nhất với bạn theo từng giai đoạn.
2.2. Tìm đến bạn bè, người thân
Nếu bạn đang phải chiến đấu với căn bệnh trầm cảm thì việc liên lạc thường xuyên với người thân, bạn bè là vô cùng quan trọng. Những lần tâm sự cùng với họ sẽ là động lực giúp bạn từ bỏ hết những suy nghĩ tồi tệ trong tâm trí. Do đó, giữ liên lạc với bạn bè sẽ là đáp án tiếp theo cho câu hỏi “làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực?
”.
2.3. Kết nối đức tin
Những cộng đồng đức tin gồm nhiều thành phần khác nhau trong xã hội sẽ giúp bạn thoải mái nói chuyện và kể ra những khúc mắc trong lòng mình. Ngoài ra, các tổ chức này sẽ thường xuyên có những buổi làm từ thiện, chăm sóc trẻ em khuyết tật,… giúp bạn chuyển hướng sang nhìn nhận những điều tích cực hơn trong cuộc sống.
Tuy nhiên, đức tin là một phạm trù đặc biệt, đôi khi nó nhạy cảm và có thể có một số đức tin lệch lạc quy chuẩn đạo đức xã hội hay vi phạm pháp luật,… Vì vậy, trước khi lựa chọn về một đức tin nào đó, bạn cần phải tìm hiểu kỹ và sáng suốt trong việc trao gửi đức tin của mình.
2.4. Vận động nhiều hơn
Luyện tập thể dục thể thao, hay đơn giản là vận động thể chất bình thường cũng là một cách để trả lời câu hỏi “làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực?
” đấy. Theo các chuyên gia thì chỉ cần đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày có thể giảm bớt sự lo lắng và cải thiện tâm trạng của bạn một cách đáng kể.
Việc có một chế độ vận động hợp lý có khả năng giải phóng endorphin - một hợp chất trong não người có tác dụng tạo cảm giác dễ chịu. Từ đó, giúp bạn xóa những suy nghĩ tiêu cực ra khỏi cơ thể. Vậy nên kể từ mai, hãy cùng bạn bè, người thân luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày nhé.
2.5. Nói “không” với rượu bia
Có thể bạn chưa biết, rượu là một chất có thể gây trầm cảm. Nó tạo ra cảm giác lo lắng và tâm trạng sẽ dần tệ hơn. Nếu trong trường hợp đang sử dụng thuốc trị trầm cảm thì thành phần có trong bia rượu sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới tác dụng của thuốc. Vì vậy, bạn nên bỏ ngay thói quen cứ có những điều tiêu cực xảy ra là tìm đến rượu bia để giải sầu đi.
2.6. Ăn uống hợp lý, lành mạnh
Hãy ăn uống lành mạnh, bổ sung đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày. Đưa trái cây, thịt nạc, ngũ cốc nguyên hạt vào trong chế độ ăn thay cho những thực phẩm như: đồ ăn chế biến sẵn, thịt đỏ, sữa béo, những món ăn chứa quá nhiều muối hoặc đường,… Vì chúng sẽ tác động lên hệ thần kinh và khiến bạn suy nghĩ theo chiều hướng xấu.
2.7. Ngủ ngon giấc
Chế độ ngủ nghỉ cũng quan trọng không kém khi tìm hiểu câu hỏi “làm thế nào để thay đổi suy nghĩ tiêu cực?
”. Bởi thiếu ngủ sẽ làm rối loạn các hoạt động của cơ quan, bao gồm cả hệ thần kinh. Làm ta dễ nảy sinh những ý nghĩ tiêu cực.
Vì vậy, không chỉ ngủ đủ, mà bạn còn phải có một giấc ngủ thật chất lượng. Đi ngủ sớm, đầu tư không gian ngủ yên tĩnh, mát mẻ, và đủ tối. Nếu như bạn ít có cảm giác buồn ngủ hoặc trằn trọc, khó ngủ thì nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn nhanh nhất có thể.
|
medlatec
| 1,197
|
Điều trị viêm, chấn thương gân gót chân Achilles khi chơi thể thao
Gân Achilles (gân gót chân) là gân lớn nhất tham gia trong hầu hết các hoạt động và là nơi chịu nhiều áp lực cũng như dễ bị tổn thương nhất. Đặc biệt với những người tập luyện thể thao, tình trạng viêm gân gót chân Achilles rất hay gặp.
1. Như nào gọi là viêm gân gót chân Achilles?
Gân gót chân Achilles có thể coi là gân quan trọng nhất trong việc di chuyển và đi lại của chúng ta. Đây là gân chủ đạo tham gia vào các hoạt động chạy nhảy, đi đứng và bạn có thể cảm thấy chuyển động của gân gót một cách rõ ràng nhất khi thực hiện động tác nhón gót chân.Các hoạt động liên tục tác động vào gân Asin hoặc đòi hỏi gân vận động mức độ nhiều như chạy hay nhảy có thể dẫn đến tình trạng viêm gân Achilles, hay còn được gọi là Viêm gân gót chân Achilles.Dựa vào vị trí tổn thương, viêm gân gót chân Achilles được chia thành hai loại sau:Viêm điểm bám gân: Tình trạng này gây ảnh hưởng đến phần thấp nhất của gân gót chân Asin, là nơi gân bám dính vào mặt sau của xương gót.Viêm sợi gân: Là tình trạng viêm ở bất kỳ vị trí náo khác nơi bám vào xương gót của sợi gân. Loại viêm này thường xảy ra ở người trẻ, người hoạt động thể lực, thể thao nhiều.
2. Vì sao bị viêm gân gót chân Achilles?
Vận động quá mức lên vùng chân hoặc đi bộ đường dài có thể gây viêm gân gót chân Asin, đặc biệt thường thấy ở các vận động viên. Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố làm thúc đẩy viêm gân gót mà không liên quan đến các hoạt động thể dục thể thao. Như bệnh viêm khớp dạng thấp hay nhiễm trùng là những yếu tố có thể gây viêm gân gót.Bất kỳ một vận động kéo căng gân gót chân nào lặp đi lặp lại đều có khả năng là nguyên nhân gây viêm gân. Một số nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng này như là:Không khởi động đầy đủ trước khi luyện tập, chơi thể thao.Những vận động đòi hỏi bạn phải dừng và chuyển hướng đột ngột.Vận động thể lực nặng một cách đột ngột mà chưa được luyện tập trước đó.Đi giày không vừa chân, hoặc đi giày cao gót trong thời gian dài.Gai xương vùng mặt sau xương gót.Người lớn tuổi do gân gót giảm dần sức căng theo tuổi.
Viêm gân gót chân Achilles có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
3. Dấu hiệu của viêm gân gót chân Achilles
Các triệu chứng thường thấy của viêm gân gót chân Asin bao gồm:Đau và cứng dọc theo gân gót Asin vào buổi sáng, khi thức dậy.Đau dọc theo gân gót Asin và đau tăng lên khi bạn vận động.Đau gót chân nhiều vào ngày hôm sau khi vận động.Sự dày lên của gân gót Asin.Chồi xương trong khi viêm tại điểm bám gân.Sưng nề và tình trạng sưng tăng nặng hơn khi vận động.Nếu bạn nghe tiếng ‘phụt’ ở mặt sau cẳng chân hoặc gót chân thì có thể gân Achilles đã bị xé rách.
4. Chẩn đoán viêm gân gót chân Achilles
Ngoài việc hỏi bệnh, bác sĩ còn có thể phát hiện những dấu hiệu sau qua việc thăm khám lâm sàng:Sưng nề dọc theo gân gót chân Achilles hoặc phía sau vùng gót.Sự dày lên hoặc trải rộng của gân Asin.Chồi xương ở phần thấp của gân trong trường hợp viêm tại điểm bám gân.Vị trí gân mềm mại nhất.Ấn đau tại điểm bám gân.Hạn chế tầm vận động của khớp cổ chân, đặc biệt là giảm khả năng gấp bàn chân.Viêm gân gót chân Achilles thường được chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng. Tuy nhiên bác sĩ cũng có thể yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng.Những phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể giúp ích trong những trường hợp triệu chứng và dấu hiệu không rõ ràng.Chụp X-quang phần gót chân thường chỉ có ý nghĩa gợi ý khi có hình ảnh dịch quanh vị trí gân hay gai xương gót chân.Chụp cộng hưởng từ để kiểm tra xem có đứt gân hay các dấu hiệu thoái hóa gân gót khác.Siêu âm giúp kiểm tra gân cơ, những tổn thương xung quanh và viêm gân gót.
5. Điều trị viêm gân gót chân Achilles như thế nào?
5. 1. Điều trị không phẫu thuật. Trong hầu hết các trường hợp viêm gân gót chân Achilles, việc điều trị nội khoa sẽ giúp cải thiện tình trạng đau, dù sẽ mất tới vài tháng để các triệu chứng có thể thuyên giảm hoàn toàn.Ngay cả với những trường hợp được điều trị sớm thì tình trạng đau vẫn có thể kéo dài hơn 3 tháng. Nếu bệnh nhân có triệu chứng đau trầm trọng kéo dài trong nhiều tháng trước điều trị thì có thể mất đến 6 tháng để các biện pháp trị liệu đem lại hiệu quả.
Bác sĩ có thể điều trị viêm gân gót chân Achilles bằng phương pháp điều trị nội khoa
Phương pháp điều trị nội khoa (điều trị bảo tồn) bao gồm:Nghỉ ngơi: Đầu tiên để giảm đau đó là bạn cần phải giảm hoặc ngừng các vận động làm trầm trọng hơn tình trạng viêm gân. Nếu bạn thường xuyên tập luyện các bài tập có cường độ cao tác động lên gân như chạy bộ, thì cần chuyển sang chế độ tập luyện với cường độ thấp hơn để giảm áp lực lên gân Achilles. Các môn thể thao khác như là đạp xe, tập luyện trên máy đạp xe, hoặc bơi lội là các môn có cường độ thấp ảnh hưởng lên gân mà vẫn giúp bạn duy trì vận động.Chườm đá: Chườm đá lên vùng gân đang bị viêm là hữu ích và có thể làm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày nếu cần thiết. Có thể chườm liên tục khoảng 20 phút và ngưng lại khi cảm thấy tê.Thuốc kháng viêm không steroid: Các loại thuốc như Ibuprofen và Naproxen có tác dụng giảm đau và sưng nề. Tuy nhiên những loại thuốc này không giúp cải thiện tình trạng dày lên của gân do thoái hóa. Việc sử dụng thuốc chống viêm trên một tháng phải có sự theo dõi và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.Luyện tập: Bạn nên thực hiện các bài tập giúp tăng sức mạnh của cơ cẳng chân và giảm áp lực lên gân.Tiêm Corticoid: Thủ thuật này hiếm khi được chỉ định vì có thể gây mủn gân và biến chứng đứt gân gót.Đi giày hỗ trợ và chỉnh hình.5. 2. Điều trị phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật nên được xem xét trong trường hợp đã điều trị bảo tồn 6 tháng mà không có hiệu quả. Phương pháp phẫu thuật sẽ khác nhau cho từng trường hợp viêm gân dựa vào vị trí viêm và mức độ tổn thương của gân.Cắt bỏ cơ bụng chân. Cắt lọc và sửa chữa gân.Cắt lọc và chuyển gân.
6. Biến chứng của viêm gân gót chân Achilles
Biến chứng thường gặp nhất của tình trạng viêm gân gót chân Achilles đó là rách gân hoặc tệ hơn là đứt hoàn toàn gân gót. Những trường hợp này sẽ có chỉ định phẫu thuật để nối hoặc tái tạo lại gân gót.Các biến chứng khác của viêm gân gót chân Asin có thể xảy ra gồm có biến dạng xương gót, nhiễm trùng nhưng thường ít gặp.Những biện pháp sau đây có thể giúp giảm nguy cơ viêm gân gót chân Achilles:Tập dãn cơ, làm căng cơ bắp chân trước khi vận động, chơi thể thao.Tập luyện tăng dần cường độ.Luyện tập các môn thể thao làm căng và giãn cơ xen kẽ nhau, để giảm tải áp lực cho gân gót chân.Sử dụng giày và lót giày phù hợp khi bạn vận động, tập luyện, chơi thể thảo, thay thế các lót giày đã cũ hay rách.Hạn chế đi giày cao gót.Viêm gân gót chân Achilles rất thường gặp, bạn có thể tự điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu tình trạng viêm không được cải thiện, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức để được điều trị đúng cách và có thể phát hiện sớm các biến chứng của viêm gân gót.
|
vinmec
| 1,430
|
Bệnh nấm da có chữa được không?
Bệnh nấm da lâu ngày có thể xâm nhập vào các cơ quan bên trong và máu gây nhiều rối loạn cho cơ thể. Vậy, bệnh nấm da có chữa được không?
1. Bệnh nấm da có nguy hiểm không?
Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những người đang gặp phải các rắc rối về nấm da.
Bệnh nấm da có chữa được không là quan tâm của rất nhiều người.
Theo các bác sĩ, bệnh nấm da dù không gây nguy hiểm cấp tính nhưng nếu không được điều trị và để tồn tại lâu ngày bệnh có thể xâm nhập vào các cơ quan bên trong và máu, gây nhiều rối loạn cho cơ thể. Nấm da gây cảm giác ngứa khó chịu cho người bệnh đặc biệt gây mất thẩm mỹ với những vùng da bị tổn thương. Do đó, khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh, người bệnh cần chủ động đi khám chuyên khoa da liễu để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
Bệnh nấm da gây nhiều phiền toái cho người bệnh.
1. Nguy cơ dẫn đến bệnh nấm da
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh nấm da ở người, có thể kể đến như: Dùng thuốc kháng sinh; Dùng thuốc corticosteroids; Dùng thuốc; Tổn thương hệ miễn dịch; Yếu tố môi trường; Do di truyền…
Triệu chứng bệnh: Da xuất hiện những mụn nhỏ lan rộng, ngứa tạo thành những cụm màu đỏ với vùng trung tâm là mảng tròn viêm nhiễm.Da tấy nhẹ và nứt nẻ, trong một số trường hợp da trở nên đau nhức và dễ bị nhiễm khuẩn.
2. Bệnh nấm da có chữa được không?
Bệnh nấm da là một trong những căn bệnh da liễu điển hình và thường gặp. Bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu điều trị đúng cách, kiên trì theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Như đã nói ở trên, hệ miễn dịch suy giảm, bệnh tiểu đường, dùng thuốc kháng sinh và corticosteriods là những yếu tố nguy cơ gây nhiễm nấm. Do đó, cải thiện hệ miễn dịch khoẻ mạnh là rất cần thiết giúp đẩy lùi nhiễm nấm và nhiều bệnh khác trong cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh nên giữ vùng bị nhiễm nấm khô và sạch, tránh làm trầy xước da, dùng kem hidrococtizon rất hiệu quả trong việc giảm ngứa.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 424
|
Vì sao bạn đau dây thần kinh ở cổ?
Chứng đau cổ vai ngày càng phổ biến không chỉ ở những người chơi thể thao mà cả người lao động, công nhân viên chức, nhân viên văn phòng, học sinh - sinh viên và người nội trợ. Đau dây thần kinh ở cổ có thể là biểu hiện của nhiều bệnh từ thông thường đến nặng nề như: Thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống cổ, u bướu. Do vậy, cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân đau dây thần kinh cổ để có cách điều trị thích hợp.
1. Nhận diện đau dây thần kinh ở cổ
Vì nhiều lý do, các dây thần kinh ở vùng cổ có thể bị chèn ép cấp tính hay mạn tính, gây ra những vấn đề ở khu vực này. Những triệu chứng lâm sàng phổ biến ở bệnh nhân thường là:Đau nhức cổ: Đặc biệt khi cúi, ngửa hoặc xoay cổ sang trái hay phải khó khăn. Cơn đau thường xuất hiện khi ngồi làm việc lâu, chạy xe đường dài với cường độ dữ dội khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu;Đau từ vai lan xuống cánh tay, cẳng tay, bàn tay và các ngón tay: Kiểu đau này rất đặc thù mà bệnh nhân có thể cảm nhận rõ, có thể vẽ theo đường đau (theo dải cảm giác của rễ thần kinh bị chèn ép);Mỏi cổ, cứng cổ: Cũng là 1 dấu hiệu đáng quan tâm, được nhiều bệnh nhân than phiền vì gây đau đầu, chóng mặt và khó ngủ;Yếu cơ, teo cơ nhanh: Bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương rễ dây thần kinh teo cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu hay teo cơ kẽ xương bàn tay;Hoa mắt, chóng mặt, ù tai... do lượng máu bơm lên não giảm.Mỗi lần hoạt động mạnh, đi lại một số cơn đau có dấu hiệu tăng lên, thậm chí hắt hơi cũng thấy đau.Bệnh đau dây thần kinh ở cổ thường có các biểu hiện đa dạng, ập đến bất ngờ. Sau đó có thể hết nhanh trong thời gian ngắn hoặc kéo dài nếu bệnh nhân mắc các bệnh lý về cột sống. Lúc này cơn đau diễn tiến nặng hơn, có thể lan lên đầu, xuống cánh tay hoặc các ngón tay, gây rối loạn cảm giác, tê bì và khó cử động linh hoạt.
Có nhiều cách nhận diện đau dây thần kinh ở cổ
2. Nguyên nhân đau dây thần kinh ở cổ
Có 2 nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau dây thần kinh ở cổ vai gáy:2.1. Nguyên nhân sinh lýĐau dây thần kinh sinh lý chủ yếu đến từ các thói quen hoạt động và làm việc hàng ngày như: Ngồi quá lâu một chỗ, ngồi sai tư thế, uốn vặn cổ mạnh đột ngột, quá tải do công việc hoặc phải mang vác vật nặng trên vai trong thời gian dài.2.2. Nguyên nhân bệnh lý. Yếu tố tuổi tác có thể dẫn đến quá trình lão hóa xương khớp.Các bệnh lý gây đau dây thần kinh ở cổ như: Thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống cổ, viêm, gai đốt sống cổ, dị tật, vẹo cổ bẩm sinh, lao, ung thư...khiến các dây thần kinh vùng vai gáy bị chèn ép dẫn đến các cơn đau nhức nhối, tê mỏi khắp vùng cổ vai gáy, lan xuống cánh tay.Các bệnh lý chèn ép rễ thần kinh cổ vai gáy thường xuất hiện ở tầng di động cột sống cổ phía trước tủy sống, theo thứ tự lần lượt là: Thoát vị đĩa đệm cổ bệnh lý, thoát vị đĩa đệm cổ sau chấn thương và thoái hoá cột sống cổ. Đa số các trường hợp chỉ chèn ép một rễ thần kinh và chỉ ảnh hưởng một bên cổ, vai, cánh tay đau. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp bệnh nhân bị 2 tầng bệnh với 2 rễ thần kinh đau cùng bên.
Bệnh đau dây thần kinh ở cổ thường có các biểu hiện đa dạng
3. Phòng ngừa chứng đau dây thần kinh cổ
Để phòng ngừa và hạn chế đau dây thần kinh ở cổ, mọi người cần chú ý một số hoạt động sau:Không ngồi làm việc quá lâu tại bàn giấy hoặc máy vi tính, cứ mỗi 30 phút nên đứng lên để thực hiện các động tác vận động cột sống cổ, vai và tay;Giữ cổ thẳng, ngồi sai đúng khi học, làm việc, đọc sách hoặc đánh máy, tránh cúi gập cổ quá lâu;Hạn chế kê gối cao đầu để đọc sách hay xem tivi vì sẽ ảnh hưởng đến tư thế của cột sống cổ. Nên đặt một chiếc gối thấp ở vùng gáy khi ngủ, tựa vào một điểm phù hợp với độ cong sinh lý của cổ khi ngồi đọc sách, xem tivi...;Thường xuyên tập luyện các động tác nhẹ nhàng như ưỡn cổ, cúi đầu về trước, ngửa đầu ra phía sau, nghiêng đầu sang trái, phải, xoay tròn đầu và cổ, gập cổ lên xuống... sẽ phòng ngừa được bệnh;Nếu đã bị thoái hóa đĩa đệm, không nên bẻ, lắc cổ kêu răng rắc bởi thao tác này sẽ tạo đà cho đĩa đệm thoát vị ra ngoài và khiến bệnh trầm trọng hơn. Khi bị đau cổ vai gáy nên dành thời gian để nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh, bổ sung một số vitamin và khoáng chất, xoa bóp massage nhẹ nhàng để thư giãn cơ và giảm đau nhức cổ vai gáy.Sự lưu tâm trong sinh hoạt, tập luyện hàng ngày sẽ giúp bạn phòng ngừa được chứng đau dây thần kinh cổ - vai - gáy.
|
vinmec
| 948
|
Siêu âm có biết được đã quan hệ hay chưa?
Xin chào bác sĩ!
Siêu âm có biết được đã quan hệ
Bạn Diệu Linh thân mến!
Nếu như việc quan hệ không xảy ra thụ thai thì siêu âm không biết được bạn đã quan hệ hay chưa. Ngược lại, nếu xảy ra thụ thai rồi, thì nếu siêu âm đúng thời điểm, có thể nhìn thấy thai và tất nhiên là biết được bạn đã từng quan hệ.
Chậm kinh, buồn nôn, mệt mỏi… sau khi quan hệ, có thể bạn nữ đã mang thai.
Thông thường khi đi khám phụ khoa dựa vào các đặc điểm của âm đạo bác sĩ có thể biết được bạn đã từng quan hệ hay chưa. Tuy nhiên không phải việc xác định khi nào cũng chính xác, trừ khi bạn có những dấu hiệu cụ thể như mới quan hệ và có tinh dịch của nam giới trong âm đạo, âm đạo bị rách do quan hệ quá thô bạo… Trường hợp rách màng trinh cũng không thể biết được bạn nữ đã quan hệ chưa, vì rách màng trinh do nhiều nguyên nhân chứ không phải chỉ việc đã quan hệ tình dục.
Tuy nhiên, việc bạn đã bị cưỡng hiếp và bị mất kinh tháng này, kèm theo đau bụng là tình trạng cần phải quan tâm. Việc chậm kinh cùng với các dấu hiệu bạn nêu trong thư, có thể là bạn đã có thai sau lần bị cưỡng hiếp. Hoặc cũng có thể, vì bạn quá lo lắng, sợ hãi, khiến cơ thể có hiện tượng “mang thai giả”. Nếu như trường hợp có thai, siêu âm có thể sẽ cho kết quả. Bạn nên chia sẻ với mẹ vì đây là việc nằm ngoài ý muốn của bạn, không nên giấu diếm. Khi chia sẻ được bạn cũng sẽ cảm thấy thoải mái hơn.
Bạn nên chia sẻ với mẹ và bác sĩ để việc thăm khám diễn ra chuẩn xác nhất.
Siêu âm có biết được đã quan hệ hay chưa? Hi vọng rằng qua thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn Diệu Linh đã có được những chia sẻ hữu ích.
|
thucuc
| 367
|
Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là gì? Có nguy hiểm không?
Bệnh viêm tiểu phế quản là gì?
Viêm tiểu phế quản là bệnh viêm nhiễm cấp tính xảy ra tại các phế quản cỡ nhỏ và trung bình, do siêu vi gây nên. Bệnh viêm tiểu phế quản xảy ra phổ biến ở trẻ em dưới 2 tuổi đặc biệt trẻ nhũ nhi. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng ho, sổ mũi, thở khò khè, sốt…
Bệnh viêm tiểu phế quản xảy ra phổ biến ở trẻ em dưới 2 tuổi đặc biệt trẻ nhũ nhi.
Nguyên nhân viêm tiểu phế quản ở trẻ em
-Do sự xâm nhập của virus (RSV, adenovirus và một số loại virus khác). Các virus này sau khi xâm nhập vào đường hô hấp sẽ làm cho phế quản sưng phù và viêm, làm gia tăng chất nhầy ở đường hô hấp và khiến quá trình lưu thông không khí qua phổi trở nên khó khăn hơn.
Triệu chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ em
Bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em thường kéo dài từ 5 – 7 ngày với các triệu chứng như:
-Sổ mũi
-Nghẹt mũi
-Sốt nhẹ
-Thở khò khè, thở nhanh
-Nhịp tim nhanh
-Co lõm lồng ngực
-Trẻ khó chịu, quấy khóc, biếng ăn
Bệnh viêm tiểu phế quản có thể tự khỏi sau 1-2 tuần. Tuy nhiên, cha mẹ không nên chủ quan vì bệnh có thể dẫn đến biến chứng suy hô hấp, tử vong. Do đó, khi thấy con em mình có những triệu chứng bệnh nêu trên cần đưa trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được điều trị sớm và đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Khi thấy con em mình có những triệu chứng bệnh nêu trên cần đưa trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được điều trị sớm và đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Ai dễ mắc phải viêm tiểu phế quản?
Khám và điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ em
-Khám lâm sàng để tìm triệu chứng và đánh giá sơ lược về tình trạng bệnh.
-Khám lâm sàng: Xét nghiệm công thức máu, X- quang tim phổi thẳng, xét nghiệm dịch tiết mũi họng tìm kháng thể RSV nếu cần thiết… để đánh giá tình trạng bệnh chính xác nhất.
-Nguyên tắc điều trị: Điều trị triệu chứng; đảm bảo cung cấp đủ nước, điện giải, dinh dưỡng và oxy cho trẻ.
-Trẻ dưới 3 tháng tuổi bị viêm tiểu phế quản và có những dấu hiệu nguy hiểm như co lõm lồng ngực, thở nhanh, có dấu hiệu mất nước, sốt cao cần nhập viện để điều trị.
-Với trẻ được chỉ định điều trị tại nhà cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ, dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian, tái khám theo hẹn, đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp…
-Trong quá trình điều trị nếu thấy có gì bất thường cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có hướng xử trí sớm và đúng cách.
|
thucuc
| 513
|
Công dụng thuốc Mepantop
Mepantop thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa có thành phần chính là Pantoprazole. Thuốc được sử dụng để điều trị trong những trường hợp loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Mepantop thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Mepantop là thuốc gì?
Thành phần Pantoprazole trong Mepantop có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton, ức chế men H+, K+ ATPase - một men kích thích tế bào thành của dạ dày bài tiết dịch vị, từ đó giúp giảm tiết dịch dạ dày. Thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả điều trị cao, tỉ lệ làm lành vết loét có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.
2. Công dụng của thuốc Mepantop
Thuốc Mepantop được sử dụng trong các trường hợp sau: Loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison... Trường hợp loét dạ dày - tá tràng kèm theo nhiễm Helicobacter pylori, nên phối hợp với kháng sinh thích hợp để điều trị.Không sử dụng Mepantop trong trường hợp người mẫn cảm với Pantoprazole, các chất thay thế benzimidazole, lecithin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mepantop
Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh.Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày, nên uống cả viên trước ăn sáng 30 phút.Loét dạ dày: uống 1 viên/ngày x 4- 8 tuần.Loét tá tràng: uống 1 viên/ngày x 2- 4 tuần.Trào ngược dạ dày thực quản: uống 1 viên/ngày x 4-8 tuần.Hội chứng Zollinger - Ellison và các bệnh lý tăng tiết khác: uống 2 viên/ngày chia 2 lần, có thể tăng lên 4 viên/ngày nhưng không nên sử dụng kéo dài, điều chỉnh liều tùy thuộc vào diễn biến bệnh.Không cần điều chỉnh liều thuốc đối với người cao tuổi. Không cần điều chỉnh liều thuốc đối với người suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến nặng, tuy nhiên dùng liều trên 40mg/ngày chưa được nghiên cứu.
4. Tác dụng phụ của thuốc Mepantop
Khi sử dụng thuốc Mepantop có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban trên da...
5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Mepantop
Khi sử dụng thuốc Mepantop, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Sử dụng đồng thời Mepantop có thể làm giảm hấp thu của các thuốc mà độ hấp thu phụ thuộc vào độ p. H dịch vị (ketoconazole).Trước khi sử dụng thuốc phải loại trừ các trường hợp bệnh lý ác tính do có thể che dấu các triệu chứng của bệnh, gây khó khăn trong chẩn đoán sớm bệnh.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú, chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ.Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ.Sau khi dùng thuốc có thể xảy ra các phản ứng như buồn ngủ, rối loạn thị giác gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Mepantop, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
|
vinmec
| 591
|
Bệnh viêm khớp cổ chân hưởng đến việc di chuyển
Bệnh viêm khớp cổ chân nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến việc di chuyển và có thể dẫn đến tàn phế…
Viêm khớp cổ chân cũng như các dạng viêm khớp khác là sự suy thoái và bào mòn của lớp sụn và phần xương dưới sụn ở cổ chân. Bệnh viêm khớp cổ chân nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến việc di chuyển và có thể dẫn đến tàn phế…
Bệnh viêm khớp cổ chân nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến teo cơ, biến dạng xương…
Đau nhói ở vùng khớp cổ chân, vướng víu khi vận động là những triệu chứng điển hình của bệnh viêm khớp cổ chân. Theo các bác sĩ, bệnh viêm khớp cổ chân kéo dài trong một thời gian dài sẽ dẫn tới bệnh teo cơ và trong một số trường hợp còn có thể gây biến dạng xương. Ngoài ra, bệnh viêm khớp cổ chân còn có thể gây ra các phản ứng viêm như: Sưng, nóng, đỏ ở khớp cổ chân hoặc nặng hơn là tràn dịch khớp kéo theo các cơn đau suốt ngày đêm khiến người bệnh đau nhức vô cùng khổ sở.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh viêm khớp cổ chân như: Một số các bệnh viêm khớp mạn tính, các chấn thương nhỏ ở cổ chân…
Điều trị viêm khớp cổ chân chủ yếu dùng thuốc giảm đau, chống viêm.
Khi bị viêm khớp cổ chân, người bệnh cần đi khám bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị viêm khớp cổ chân chủ yếu dùng thuốc giảm đau, chống viêm. Bên cạnh đó có thể dùng khăn hoặc túi lạnh – nóng để chườm, xoa bóp nhẹ nhàng, dùng dầu gió hoặc kem deefheat xoa vào khớp làm cho nóng lên. Trường hợp, khớp cổ chân bị cứng thì bệnh nhân nên tập co, duỗi khớp cổ chân.
Một chế độ sinh hoạt hợp lý về việc ăn uống, đi lại, tập luyện nhưng cũng tùy theo điều kiện và cơ địa của mỗi người sẽ giúp phòng ngừa viêm khớp cổ chân cũng như giúp người bệnh nhanh phục hồi hơn trong quá trình điều trị.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 400
|
Vi khuẩn HP sống được bao lâu? Sự tồn tại của vi khuẩn HP
Ngày càng có nhiều người bị nhiễm vi khuẩn HP, đặc biệt số người trẻ tuổi mắc bệnh cũng ngày một nhiều hơn. Sự tồn tại của vi khuẩn HP gây ảnh hưởng tới sức khỏe, nhất là với những người có lối sống và chế độ ăn không khoa học. Để tiêu diệt được chúng, ta cần tìm hiểu về môi trường sống cũng như thời gian vi khuẩn HP sống được bao lâu?
1. Tìm hiểu về vi khuẩn Helicobacter Pylori
1.1. Tổng quan
Vi khuẩn HP có tên đầy đủ là Helicobacter Pylori, là một loại xoắn khuẩn có dạng hình que. Phần đầu nhiều sợi lông nhỏ giúp cho vi khuẩn có thể di chuyển và bám dính dễ dàng trên bề mặt niêm mạc dạ dày.
Các bệnh về dạ dày như viêm loét, ung thư,... xuất hiện chủ yếu là do loại vi khuẩn này gây ra.
1.2. Sự xuất hiện của vi khuẩn HP
Helicobacter Pylori được 2 nhà khoa học người Úc tìm thấy trong dạ dày của con người vào năm 1982. Năm 2005 hai ông đã nhận giải Nobel cho phát hiện vi khuẩn HP trong dạ dày của con người.
Cũng có nhiều nghiên cứu và nhận định cho rằng vi khuẩn HP đã tồn tại từ rất lâu trên trái đất khoảng 60.000 năm về trước.
2. Môi trường sống và thời gian tồn tại của vi khuẩn HP
2.1. Môi trường sống của Helicobacter Pylori
Loại vi khuẩn này được tìm thấy đầu tiên ở dạ dày. Và nhiều nghiên cứu sau này cũng cho thấy Helicobacter Pylori sống chủ yếu ở dạ dày. Tuy nhiên sau này loại vi khuẩn này còn được tìm thấy ở khoang miệng, nước bọt, cao răng, dị sản dạ dày,…
Không chỉ trong cơ thể con người, vi khuẩn HP còn được tìm thấy ở các kênh rạch, ao hồ, thức ăn, phân, nguồn nước bị ô nhiễm,… những nơi không đảm bảo vệ sinh.
2.2. Vi khuẩn HP sống được bao lâu
Helicobacter Pylori có sức sống mãnh liệt trong môi trường dạ dày với dạng hình que và sẽ không sinh sôi và phát triển.
Ở môi trường tự nhiên thì vi khuẩn HP lại tồn tại ở 2 dạng xoắn với sức sống khá yếu ớt và dạng hình cầu HP có thể tồn tại đến một năm ở trong môi trường nước Trong không khí, khi mà độ ẩm và nhiệt độ phù hợp chúng sẽ có thể tồn tại từ 1 - 4 tiếng trước khi tìm được vật chủ khác để bám vào.
Khi ra khỏi cơ thể người thì cũng sẽ có sự thay đổi về cấu trúc để có thể thích nghi với môi trường mới để tồn tại được lâu hơn.
3. Vì sao loại vi khuẩn này có sống trong dạ dày
Trong một môi trường acid đặc như dạ dày, tại sao HP có thể tồn tại được. Và nhiều câu hỏi được đặt ra là “Vi khuẩn HP sống được bao lâu trong môi trường dạ dày?
”
Chính vì nhờ cấu tạo hình dáng que cùng với đám lông ở phần đầu giúp cho vi khuẩn HP hoạt động được một cách linh hoạt. Nhờ đó mà chúng tránh được những tác động của acid trong dạ dày chúng ta.
Ngoài ra vi khuẩn HP còn tự tạo được ra chất tránh được miễn dịch cơ thể, điều chỉnh độ PH của môi trường xung quanh. Nhờ thêm 2 yếu tố này giúp vi khuẩn HP có thể tung tăng trong dạ dày của chúng ta.
Ở trong môi trường dạ dày đầy acid thì vi khuẩn HP sống được bao lâu? Thực tế, môi trường acid của dạ dày không hề tác động đến vi khuẩn HP. Thời gian tồn tại của loại vi khuẩn này phụ thuộc vào chế độ ăn và sinh hoạt của con người, nói cách khác là do chính con người tác động.
Vi khuẩn không bao giờ tự chết nếu chúng ta không tìm cách tiêu diệt nó. Nó sẽ không ngừng phát triển theo cấp số nhân nếu bản thân chúng ta không có giải pháp tác động.
4. Cách thức phát hiện vi khuẩn HP
Có thể phát hiện vi khuẩn HP theo vài cách phổ biến sau đây qua những bước kiểm tra sức khỏe ở bệnh viện:
Cách 1: nội soi dạ dày, làm sinh tiết, kiểm tra nhanh urease để tìm vi khuẩn HP.
Cách 2: phương pháp kiểm tra hơi thở hoặc kiểm tra kháng thể lg
G có trong huyết thanh.
Cách 3: làm xét nghiệm vi khuẩn HP trong phân.
WHO cũng lên tiếng cho rằng 2 cách đầu tiên là 2 cách test nhanh tốt nhất, chuẩn xác nhất dành cho xét nghiệm vi khuẩn HP.
5. Vi khuẩn gây ra những bệnh nào và có tái nhiễm không?
Có rất nhiều người nhiễm vi khuẩn HP nhưng không biểu hiện cũng như triệu bệnh. Nhưng những bệnh mà vi khuẩn HP có thể gây ra có thể kể đến như:
Khó tiêu.
Loét dạ dày tá tràng.
Viêm cấp tính hoặc mạn tính niêm mạc dạ dày.
Ung thư dạ dày.
Và một số bệnh khác ngoài đường tiêu hóa như giảm tiểu cầu đột ngột, đau nửa đầu,…
Có thể thấy vi khuẩn HP có thời gian tồn tại khá lâu. Chúng có thể biến đổi để thích nghi trước khi tìm được vật chủ phù hợp. Chúng ta có thể dễ dàng bị tái nhiễm lại vi khuẩn HP khi tiếp xúc ở những môi trường bị nhiễm bẩn.
Theo tổng hợp thống kê, 11 tháng sau khi điều trị diệt vi khuẩn HP thì lại tìm nó ở trong dạ dày người bệnh. Tỷ trong này chiếm tới hơn 23% ở Việt Nam so với các nước khác trong khu vực châu Á thì đây là tỷ lệ khá cao.
Hiện nay, Việt Nam còn gặp phải một khó khăn nghiệm trọng hơn khi tỷ lệ kháng kháng sinh cũng tăng cao trong vòng 20 năm trở lại đây.
6. Phương pháp điều trị khi bị nhiễm HP
Hiện nay phương pháp điều trị diệt vi khuẩn HP chủ yếu vẫn việc sử dụng kháng sinh, chỉnh lại chế độ ăn. Người mắc nên bổ sung những loại thức ăn có chứa nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa cao như bông cải, cải bó xôi, kale, các loại quả mọng, táo,…
Việc dùng thuốc kháng sinh cho hiệu quả cao tuy nhiên đối với những trường hợp tái nhiễm vi khuẩn HP thì gặp phải nhiều trường hợp kháng kháng sinh.
Vậy nên các bác sĩ khuyến cáo những người bệnh bị nhiễm vi khuẩn HP nên theo triệt để phác đồ điều trị diệt vi khuẩn của bác sỹ để có thể dõi theo hiệu quả triệt để khi dùng thuốc.
Ngoài ra, người bệnh cũng nên thay đổi thói quen sống khoa học và lành mạnh hơn. Điều đó cũng góp phần tác động trong việc ức chế khả năng sinh sôi phát triển của vi khuẩn HP.
Như vậy có thể kết luận rằng không có một thời gian cụ thể, cố định nào về thời gian tồn tại của vi khuẩn hp sống được bao lâu trong cơ thể con người. Muốn tiêu diệt vi khuẩn HP cần có sự tác động mạnh mẽ của chúng ta từ những thay đổi nhỏ nhất.
|
medlatec
| 1,230
|
Mối liên hệ giữa thiếu máu não rối loạn tiền đình
1. Thiếu máu não là bệnh gì, triệu chứng thế nào?
1.1 Biểu hiện của tình trạng thiếu máu lên não
Thiếu máu não hay còn được gọi là thiểu năng tuần hoàn não, là bệnh lý thường gặp ở người trên 50 tuổi và những người mắc các bệnh lý mạn tính như cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, thừa cân béo phì, bệnh lý tim mạch… Các biểu hiện đặc trưng của thiếu máu não thường gặp vào lúc nửa đêm cho tới sáng, bao gồm:
– Nhức đầu, hoa mắt
– Buồn nôn hoặc ói mửa
– Rối loạn thị giác, cụ thể là mắt nhìn mờ, có ám điểm khuất tầm nhìn hoặc rung giật nhãn cầu
– Rối loạn thính giác
Thiếu máu não khiến người bệnh bị hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh
1.2 Nguyên nhân thiếu máu não
Thiếu máu nào thường do 3 nguyên nhân chính gây ra, bao gồm:
– Do huyết khối: Các cục máu đông hình thành ở nhóm động mạch nuôi dưỡng não và di chuyển đến các vùng bị xơ vữa gây hẹp hoặc tắc mạch, dẫn tới máu truyền lên não bị ngưng trệ.
– Do các mảng xơ vữa: Các mảng xơ vữa hình thành ngày một dày lên và làm hẹp lòng mạch, khiến máu khó lưu thông lên não và gây ra tình trạng thiếu máu lên não.
– Do các bệnh lý về máu: tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, rối loạn đông cầm máu… Là những bệnh lý gây ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn máu não.
2. Tìm hiểu về rối loạn tiền đình
2.1 Biểu hiện triệu chứng rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình là tình trạng truyền dẫn tín hiệu của hệ thống tiền đình bị ảnh hưởng do tổn thương dây thần kinh số 8 hoặc do chấn thương hay những bệnh lý khác. Rối loạn tiền đình thường gặp nhiều ở phụ nữ tiền mãn kinh, người thường xuyên lao động trí óc căng thẳng, ít vận động, ngồi nhiều trong máy lạnh. Khi bị rối loạn tiền đình, người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện cảm giác như:
– Mất thăng bằng, khó đứng hay ngồi vững
– Chóng mặt khi thay đổi tư thế
– Ù tai, đau đầu
– Có thể bị ngất xỉu
Bệnh sẽ tiến triển âm thầm và nặng dần lên theo thời gian. Ban đầu có thể chỉ là một cơn chóng mặt đột ngột thoáng qua, sau đó các dấu hiệu này sẽ xảy ra thường xuyên hơn.
Rối loạn tiền đình thường xuất hiện ở người cao tuổi và đang có dấu hiệu phổ biến ở giới trẻ
2.2 Rối loạn tiền đình do đâu?
Rối loạn tiền đình xảy ra khi khả năng dẫn truyền của hệ thống tiền đình bị ảnh hưởng, các nguyên nhân phổ biến trong đó bao gồm:
– Do huyết áp thấp, các bệnh về tim mạch… gây tắc nghẽn mạch máu, lượng máu lên não kém
– Do căng thẳng, mất ngủ, áp lực từ công việc và cuộc sống làm tổn thương hệ thống thần kinh, khiến hệ thống tiền đình không được nhận thông tin chính xác và gây rối loạn
– Do hậu quả của một số bệnh lý như u não, u dây thần kinh, viêm dây thần kinh, viêm tai giữa v.v…
– Thường xuyên sống ở khu vực có nhiều tiếng ồn
– Do lạm dụng rượu bia và các thức uống chứa chất kích thích như cà phê, nước tăng lực.
3.1 Thiếu máu não là một trong những yếu tố gây rối loạn tiền đình
Xét về định nghĩa và nguyên nhân, thiếu máu não chỉ là một trong số nhiều yếu tố gây ra tình trạng rối loạn tiền đình. Bị thiếu máu não nếu không được chẩn đoán và điều trị từ sớm thì sẽ dẫn đến di chứng, nguy hiểm nhất là đột quỵ (tai biến mạch máu não) đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
3.2 Rối loạn tiền đình làm tăng triệu chứng thiếu máu não
Những rối loạn của hệ thống tiền đình là tác nhân làm trầm trọng thêm các triệu chứng mà thiếu máu não gây ra. Để điều trị hiệu quả và ngăn ngừa rối loạn tiền đình tái phát, người bệnh cần hiểu rõ căn nguyên của 2 loại bệnh này, tránh nhầm lẫn. Đặc biệt là không được tự ý mua thuốc điều trị khi chưa rõ nguyên nhân và mức độ bệnh. Thay vào đó người bệnh nên thăm khám với chuyên gia để được tư vấn hướng điều trị hiệu quả.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần thay đổi lối sống sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hợp lý, hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá hay các loại thức uống chứa chất kích thích khác như cà phê, nước tăng lực…để giảm áp lực cho hệ thần kinh, từ đó giảm triệu chứng của bệnh.
Thiếu máu não và rối loạn tiền đình có tác động qua lại lẫn nhau.
|
thucuc
| 878
|
Ý nghĩa xét nghiệm HbA1c trong kiểm soát glucose ở bệnh nhân đái tháo đường
Hb. A1c là một trong những chỉ số xét nghiệm rất quan trọng với bệnh nhân đái tháo đường vì nó phản ánh tình trạng glucose máu trong 3 tháng vừa qua của họ đã được kiểm soát tốt hay chưa. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không hiểu đúng tầm quan trọng của chỉ số này nên việc kiểm tra chỉ số Hb. A1c đang ít được sử dụng. Vậy chỉ số Hb. A1c là gì, có ý nghĩa như thế nào trong chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường ?
1. Chỉ số Hb. A1c là gì?
Hb. A1c là một loại hemoglobin đặc biệt kết hợp giữa hemoglobin và đường glucose, nó đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trên Hb hồng cầu. Hb. A1c tồn tại trong hồng cầu, có chức năng vận chuyển oxy và glucose đi nuôi cơ thể.Sự hình thành Hb. A1c xảy ra chậm 0.05% trong ngày và tồn tại suốt trong đời sống của hồng cầu 120 ngày, thay đổi sớm nhất trong vòng 4 tuần lễ.Bình thường Hb. A1c chiếm 4-6% trong toàn bộ hemoglobin.Chỉ số Hb. A1c cao khi tăng trên bình thường 1% tương ứng với giá trị đường huyết bạn tăng lên 30mg/dl hay 1.7mmol/l.Khi Hb. A1c > 6.5% chứng tỏ bạn đang kiểm soát đường huyết kém.Khi Hb. A1c < 6.5% cho thấy bạn đang kiểm soát đường huyết tốt.Xét nghiệm Hb. A1c được thực hiện bằng cách lấy một mẫu máu nhỏ của bạn, mẫu máu sẽ được đo chỉ số tại phòng xét nghiệm, kết quả được tính theo tỷ lệ phần trăm hemoglobin của máu.
Hb. A1c là chỉ số kiểm soát bệnh đái tháo đường
2. Tại sao cần kiểm soát chỉ số Hb. A1c?
Chỉ số Hb. A1c phản ánh tình trạng kiểm soát đường của bệnh nhân liên tục trong 3 tháng giúp cho bệnh nhân và bác sĩ điều trị có kế hoạch điều trị tiếp. Ngoài ra Hb. A1c có giá trị chẩn đoán cũng như tầm soát sớm tiền đái tháo đường.Đối với bệnh nhân tiểu đường, chỉ số Hb. A1c < 6.5% có nghĩa đường máu của bạn đang được kiểm soát tốt, điều này có nghĩa có thể làm chậm và ngăn ngừa sự phát triển các biến chứng về mắt, thận, tim mạch và thần kinh do bệnh tiểu đường gây ra.Chỉ số Hb. A1c có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ( Hiệp hội đái tháo đường hoa kỳ).
3. Theo dõi chỉ số Hb. A1c như thế nào?
Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2 nên xét nghiệm chỉ số Hb. A1C 3 tháng/ 1 lần. Trường hợp không có điều kiện thì tối thiểu 6 tháng/ 1 lần. Dựa vào kết quả đó ta có thể xây dựng kế hoạch điều trị tiếp theo cho bệnh nhân để phòng ngừa tối đa các biến chứng của bệnh gây ra như biến chứng mạch máu và thần kinh.Chỉ số Hb. A1c lý tưởng nhất là < 6.5%. Một số trường hợp có thể chấp nhận ở mức 6,5 đến 7%. Nếu Hb. A1C > 7% báo động tình trạng kiểm soát glucose của bạn đang rất xấu.
4. Làm như thế nào để Hb. A1c dưới 6.5%?
Kiểm soát mức đường huyết ổn định liên tục 24 giờ trong ngày
Kiểm soát mức đường huyết ổn định liên tục 24 giờ trong ngày là tác động chính trong việc làm giảm chỉ số Hb. A1c theo mục tiêu.Muốn mình kiểm soát đường huyết ổn định trong thời gian lâu dài đòi hỏi bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt hàng ngày về chế độ ăn, chế độ tập luyện, chế độ dùng thuốc và tự theo dõi đường huyết tại nhà.>> Xem thêm: Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường
5. Theo dõi đường huyết khi đói và Hb. A1c khác nhau như thế nào?
Theo dõi đường huyết khi đói chỉ cho thấy giá trị đường huyết ở thời điểm làm xét nghiệm.Còn xét nghiệm Hb. A1c phản ánh bức tranh lớn hơn và toàn diện hơn về tỷ lệ % trung bình đường huyết của bạn trong 3 tháng vừa qua. Nhưng chỉ số Hb. A1C có ý nghĩa và giá trị hơn glucose máu đói tại 1 thời điểm.
|
vinmec
| 740
|
Bong võng mạc mắt trái có thể gây mất thị lực vĩnh viễn
Nhiều người chủ quan với tình trạng bong võng mạc mắt trái để rồi sau một thời gian phải đối mặt với nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn. Để phòng ngừa hậu quả nghiêm trọng này, bạn cần theo dõi và tới bệnh viện kiểm tra chính xác tình trạng cũng như nhận phác đồ điều trị kịp thời.
1. Đừng chủ quan với tình trạng bong võng mạc mắt trái
1.1. Bong võng mạc mắt trái là gì?
Bong võng mạc ở mắt trái là tình trạng lớp màng nằm phía trong cùng và phía sau của mắt bị tách ra khỏi những lớp còn lại. Đôi khi một vùng nhỏ của võng mạc bị rách (gọi là vết rách hoặc vết nứt của võng mạc) cũng có thể dẫn đến bong võng mạc.
Khi võng mạc ở mắt trái bị bong ra sẽ gây mất thị lực có thể một phần hoặc toàn bộ. Điều này tùy thuộc vào mức độ bong ra của võng mạc. Vì thế, ngay khi nhận thấy có sự thay đổi về thị lực bất thường thì bạn cần đến ngay bệnh viện để kiểm tra chính xác.
Bong võng mạc xảy ra khi võng mạc tách khỏi đáy mắt
1.2. Biểu hiện của bong võng mạc mắt trái
Bong võng mạc mắt trái không gây đau đớn, chỉ gây ra rối loạn thị giác và giảm thị lực. Các triệu chứng sẽ xuất hiện trước khi võng mạc bị bong ra bao gồm:
– Mắt nhìn mờ, mất thị lực một phần.
– Nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy ở góc mắt mỗi khi nhìn sang một bên.
– Nhìn thấy nhiều chấm đen, đó là những mảnh vụn nhỏ xuất hiện dưới dạng đốm đen hoặc dây trôi nổi trước mắt.
Nếu có một mảng lớn võng mạc bị bong ra, bạn có thể cảm thấy như có một mảng tối che trước mắt, lấn dần về phía trung tâm. Nếu bong võng mạc toàn bộ, lúc này chỉ có thể phân biệt sáng và tối.
1.3. Nguyên nhân gây bệnh
Một số nguyên nhân dẫn tới bong võng mạc ở bên mắt trái đó là:
– Những người cận thị nặng. Vì có những trường hợp có những vết rách nhỏ ở vùng ngoại vi của màng võng mạc. Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời thì dần dần phát triển thành bong võng mạc về sau.
– Mắt trái bị viêm màng bồ đào, hoặc khối u hắc mạc.
– Người cao tuổi (trên 60 tuổi) có thoái hóa, bong dịch kính phía sau nhãn cầu gây co kéo bong võng mạc.
– Do cận thị nặng bẩm sinh ở trẻ. Vì ánh sáng mạnh gây khó chịu cho mắt và màn hình quá tối có thể gây mỏi thị giác. Bệnh lý nguy hiểm nếu không được nhận diện để điều trị sớm
Các chuyên gia có cảnh báo về sự nguy hiểm của bong võng mạc dù là ở mắt trái hay mắt phải. Rất dễ dẫn tới nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn nếu không được điều trị sớm. Bởi theo thời gian tỷ lệ các tế bào cảm thụ ánh sáng chết và bong càng lâu thì tiên lượng càng nặng. Võng mạc bong sau 24h thì tỷ lệ tế bào chết là 0,02% và tăng dần. Chính vì thế sẽ gây giảm sút thị lực trầm trọng, vĩnh viễn nếu không được kịp thời phẫu thuật.
Ngay khi có triêu chứng bất thường cần đi tới bệnh viện kiểm tra
3. Điều trị và phòng ngừa bệnh như thế nào?
3.1. Điều trị
Hầu hết trường hợp bong võng mạc đều sẽ được chỉ định phẫu thuật để điều trị bệnh. Hiện nay có một số phương pháp điều trị tình trạng này đó là:
– Điều trị bằng Laser hoặc Cryopexy: Áp dụng cho trường hợp võng mạc bị rách chưa bị bong, hoặc bong một phần nhỏ.
– Phương pháp Cryopexy (làm lạnh cường độ cao) được dùng trong điều trị rách võng mạc. Phương pháp này sử dụng một đầu dò đông lạnh chạm trực tiếp trên vết rách. Một vết sẹo sẽ được hình thành và giúp cố định võng mạc vào thành mắt.
– Điều trị bằng phương pháp bơm khí: Áp dụng trong trường hợp vết bong nhỏ và dễ đóng lại. Bác sĩ bơm một bong bóng khí nhỏ vào túi thủy dịch. Bóng khí có thể ép vào phần trên của võng mạc và làm vết rách đóng lại. Bạn cần giữ đầu ở một vị trí nhất định để giữ bong bóng ở đúng vị trí trong một vài ngày. Một tuần sau thì bóng khí này có thể tự biến mất. Bác sĩ có thể thực hiện kết hợp với điều trị bằng phương pháp laser hoặc Cryopexy.
– Điều trị bằng phẫu thuật: Được chỉ định cho trường hợp võng mạc bị bong một mảng lớn. Khi bong võng mạc chưa lan đến vùng hoàng điểm thì việc điều trị phẫu thuật cấp cứu sẽ có nhiệm vụ bảo vệ vùng hoàng điểm không bị tổn thương.
3.2. Phòng ngừa
Bệnh bong võng mạc ở mắt trái hoàn toàn có thể phòng ngừa được nếu bạn tuân thủ theo những cách dưới đây:
– Đeo kính bảo hộ để tránh những chấn thương xảy ra ở mắt.
– Kiểm soát chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là kiểm soát nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
– Khám mắt định kỳ để đánh giá, phát hiện sớm những bất thường cũng như nhận phác đồ điều trị kịp thời. Việc chủ động kiểm tra sức khỏe là điều cần thiết bởi rất nhiều người xem nhẹ, bỏ qua triệu chứng ban đầu. Chỉ khi đi kiểm tra định kỳ thì bạn mới biết tình trạng sức khỏe đôi mắt đang ra sao, có hiện tượng tổn thương nào hay không. Đây là cách phòng ngừa hiệu quả nhất về bệnh lý bong võng mạc nói riêng và các bệnh lý mắt nói chung hiện nay.
Chủ động kiểm tra sức khỏe đôi mắt định kỳ hàng năm giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả
Trên đây là thông tin gửi tới bạn về tình trạng bong võng mạc mắt trái. Hãy cẩn thận với bất kỳ hiện tượng nhìn mờ, nhìn có đốm đen bởi đó có thể là một sự cảnh báo bệnh về mắt mà bạn đang gặp phải.
|
thucuc
| 1,098
|
Nôn ra nước chua khi mang thai có là bất thường?
Hầu hết các bà bầu đều bị buồn nôn, nôn ói khi mang thai, đặc biệt là trong những tháng đầu của thai kỳ. Không ít trường hợp bị nôn ra nước chua khi mang thai, khiến cơ thể mệt mỏi, ốm yếu. Vậy tình trạng này có bất thường không, nên làm thế nào để khắc phục?
1. Buồn nôn, nôn ra nước chua khi mang thai có sao không?
Thông thường, các bà bầu chỉ bị buồn nôn ở những tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, trong suốt thời kỳ mang thai, vẫn có nhiều thời điểm mẹ bầu bị buồn nôn, nôn ói. Lý giải nguyên nhân theo từng giai đoạn như sau:1.1 Buồn nôn, nôn ra nước khi mang thai trong 3 tháng đầu. Theo thống kê, tình trạng này xảy ra ở khoảng 80% thai phụ. Bước sang tuần thứ 16 - 18 của thai kỳ, triệu chứng sẽ giảm đi. Các bác sĩ cũng đánh giá nôn ra nước chua khi mang thai là triệu chứng bình thường nên mẹ bầu không cần quá lo lắng. Nhiều chuyên gia cho rằng mẹ bầu bị buồn nôn, nôn ói trong 3 tháng đầu thai kỳ sẽ có khả năng sảy thai, thai chết lưu thấp hơn so với người không có triệu chứng này.Trường hợp mẹ bầu bị nôn suốt ngày, sút cân thì tức là đang bị ốm nghén nặng. Lúc này, mẹ bầu sẽ bị mất nhiều nước, thiếu vitamin và khoáng chất. khi đó, bà bầu nên đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn về phương pháp cải thiện tình trạng trên.Trường hợp mẹ bầu thường bị nôn ra nước chua kèm đau đầu, sốt, mất vị giác hoặc hay bị nghẹn, sặc thì có thể là do các vấn đề về tiêu hóa. Khi có những biểu hiện này, mẹ bầu nên đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra, điều trị kịp thời.1.2 Buồn nôn, nôn ói khi mang thai 3 tháng giữa thai kỳ. Thông thường, 3 tháng giữa là thời điểm dễ chịu nhất của các bà bầu. Những triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn khi mang thai cũng giảm dần và hết hẳn. Tuy nhiên, một số mẹ bầu vẫn bị ốm nghén trong suốt 3 tháng giữa thai kỳ. Nếu may mắn, có thể cuối tam cá nguyệt thứ 2 mẹ bầu sẽ thoát khỏi những triệu chứng khó chịu này.1.3 Buồn nôn và nôn ói khi mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. Nhiều mẹ bầu đến những tháng cuối thai kỳ vẫn bị buồn nôn, ói mửa. Nguyên nhân chủ yếu là do thai nhi đã lớn, chèn ép lên dạ dày của mẹ. Bên cạnh đó, tình trạng chóng mặt, buồn nôn ở thai phụ cũng có thể xảy ra do thiếu máu, tụt huyết áp,...Ngoài ra, buồn nôn trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể là 1 dấu hiệu sắp sinh. Ngoài biểu hiện thông thường như mệt mỏi, bụng sa,... thì những cơn buồn nôn, nôn khan hay bụng cồn cào cũng là dấu hiệu cho thấy mẹ sắp lâm bồn. Do vậy, khi có cảm giác buồn nôn, nôn ra nước chua ở tháng thứ 9 thai kỳ, mẹ nên chuẩn bị tâm lý cho hành trình vượt cạn sắp tới.
2. Cách khắc phục tình trạng buồn nôn, nôn ra nước chua khi mang thai
Có rất nhiều biện pháp giúp khắc phục tình trạng buồn nôn, nôn ói cho bà mẹ mang thai. Cụ thể là:2.1 Thay đổi thói quen sinh hoạt. Mẹ bầu nên loại bỏ những món ăn hay các loại mùi làm mình cảm thấy khó chịu, buồn nôn. Đồng thời, bạn nên áp dụng những biện pháp sau:Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói mới ăn;Ưu tiên những thực phẩm mà mình yêu thích nhưng phải đảm bảo an toàn, lành mạnh;Uống nhiều nước;Tránh những thực phẩm chứa nhiều chất béo và carbohydrate vì chúng dễ gây tức bụng, buồn nôn cho bà bầu;Bổ sung viên sắt, acid folic, vitamin và khoáng chất trong suốt thai kỳ, đặc biệt là trong thời điểm ốm nghén vì lúc này mẹ bầu ăn uống kém, không cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể mẹ và bé.2.2 Thiết kế thực đơn dinh dưỡng phù hợp. Cần lưu ý những điều sau khi xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho bà bầu:Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi vào chế độ ăn. Những thực phẩm này vừa không có mùi gây buồn nôn lại là nguồn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho mẹ và bé;Ăn cá, trứng, thịt nạc và các loại đậu để bổ sung thêm protein cho cơ thể;Ăn sữa chua, váng sữa để hỗ trợ tiêu hóa, đẩy lùi các cơn ợ hơi, buồn nôn, nôn ra nước chua khi mang thai;Hạn chế tối đa những thực phẩm có chứa chất kích thích, đồ cay nóng, chiên xào, thức ăn đóng hộp;Không ăn thực phẩm muối chua. Nếu quá thèm đồ chua, mẹ bầu chỉ nên ăn một ít;Nên luộc, hấp thức ăn hay vì chiên nướng nhiều dầu mỡ.2.3 Bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Một số bà bầu bị ốm nghén thường gặp biến chứng là bệnh não Wernicke, có thể để lại hậu quả rất nặng nề. Tuy nhiên, mẹ bầu có thể điều trị bằng cách thay thế thiamine dưới dạng thuốc uống hoặc truyền tĩnh mạch. Biện pháp này chỉ được bác sĩ cân nhắc ở những mẹ bầu bị nôn ói liên tục.2.4 Khắc phục cơn buồn nôn bằng gừng tươi. Gừng là loại dược liệu có tính ấm, kháng viêm, giải độc. Theo dân gian, gừng có tác dụng giúp mẹ bầu giảm cảm giác khó chịu, buồn nôn, bụng cồn cào khi mang thai trong 3 tháng đầu. Một ly trà gừng vào buổi sáng hoặc một mẩu bánh quy gừng có tác dụng làm giảm đáng kể cơn buồn nôn, nôn ra nước chua ở bà bầu.2.5 Bổ sung nước, điện giải và năng lượng. Nếu mẹ bầu bị nôn ói quá nhiều thì các chất điện giải trong cơ thể có thể bị mất đi, làm hạ natri và kali máu. Dịch truyền sẽ giúp bổ sung các chất này cho cơ thể.Những loại dịch truyền nước, điện giải và năng lượng có đặc tính sinh lý, sinh hóa tương tự môi trường tuần hoàn trong cơ thể. Vì vậy, bà bầu bị ốm nghén nặng có thể được truyền dịch bổ sung dưỡng chất theo chỉ định của bác sĩ (về lượng dịch truyền, tốc độ truyền,...).2.6 Tập luyện, nghỉ ngơiĐể giảm nhẹ tình trạng buồn nôn, ói mửa khi mang thai, các bà bầu có thể thực hiện những bài tập như yoga, thiền, xoa bóp, bấm huyệt, giãn cơ,... Ngoài ra, việc nghỉ ngơi, tránh căng thẳng lo âu khi mang thai cũng giúp thư giãn tinh thần cho mẹ bầu, giảm nhẹ triệu chứng ốm nghén.2.7 Dùng thuốc chống nôn khi cần thiết. Khi bị nôn ói liên tục, không thể ăn gì khác, mẹ bầu có thể dùng thuốc chống nôn. Tuy nhiên, bà bầu không được tự ý mua thuốc và tự ý dùng mà cần có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, thai phụ cần sử dụng đúng liều lượng để đảm bảo hiệu quả trị liệu và không gây tác dụng phụ ảnh hưởng tới thai nhi.Buồn nôn, nôn ra nước chua khi mang thai là triệu chứng mà nhiều mẹ bầu gặp phải. Nếu có bất kỳ lo lắng nào hoặc xuất hiện thêm những dấu hiệu bất thường khác, thai phụ nên đi thăm khám ngay để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn.
|
vinmec
| 1,318
|
Đột quỵ là gì và triệu chứng nhận biết
Đột quỵ là căn bệnh cấp tính, đột ngột, có tính chất nguy hiểm cao. Vì thế để phòng ngừa cũng như có biện pháp xử trí kịp thời bạn cần hiểu rõ căn bệnh này. Vậy đột quỵ là gì? Biểu hiện của bệnh như thế nào? Bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây:
Đột quỵ là gì?
Bệnh đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi một phần não bộ bị tổn thương do tắc nghẽn mạch máu đi nuôi não
Bệnh đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi một phần não bộ bị tổn thương do tắc nghẽn mạch máu đi nuôi não gây đột quỵ nhồi máu não hoặc vỡ mạch máu não gây đột quỵ xuất huyết não. Lúc này, não bộ không được cung cấp đẩy đủ oxy để có thể hoạt động được nên một vùng não nào đó sẽ ngưng hoạt động, khiến không điều khiển các cơ quan khác hoạt động, có thể dẫn đến liệt nửa người, tay, chân, rối loạn ngôn ngữ, mất ý thức và có thể dẫn đến hôn mê… Nếu không được cấp cứu kịp thời, đúng cách thì vùng não sẽ chết và người bệnh có thể tử vong.
Triệu chứng của bệnh đột quỵ
Các triệu chứng của đột quỵ có xu hướng xảy ra đột ngột và hầu như luôn ảnh hưởng một bên cơ thể.
Các triệu chứng có xu hướng xảy ra đột ngột và hầu như luôn ảnh hưởng một bên cơ thể. Các triệu chứng thường nặng nhất trong 24 đến 72 giờ đầu. Những triệu chứng thường gặp bao gồm:
Nguyên nhân gây đột quỵ
Đột quỵ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
|
thucuc
| 313
|
Nội soi dạ dày ở đâu tốt chất lượng và không lo về giá
Nội soi dạ dày ở đâu tốt đang là thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt trong bối cảnh các bệnh lý về dạ dày đang có chiều hướng gia tăng.
1.
Nội soi dạ dày là quá trình thực hiện việc đưa các thiết bị nội soi mềm có bộ phận sáng và có khả năng ghi nhận hình ảnh vào bên trong ống tiêu hóa. Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán, phát hiện và điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày.
Các đối tượng cần thực hiện nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày là một phương pháp hiện đại được nhiều bệnh nhân lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, nội soi dạ dày chỉ áp dụng với nhóm đối tượng như:
+ Những bệnh nhân có các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, khó nuốt, buồn nôn, đi ngoài ra máu,…Với nhóm bệnh nhân này thông qua nội soi dạ dày, các bác sĩ sẽ chuẩn được tình trạng bệnh và đưa ra hướng điều trị tốt nhất.
+ Các bệnh nhân muốn nội soi để kiểm tra tình hình sức khỏe.
+ Nhóm đối tượng đã thực hiện phẫu thuật nội soi dạ dày và muốn kiểm tra lại để đánh giá kết quả nội soi.
ảnh nội soi
Các cơn đau thắt bụng là một trong những dấu hiệu bất lợi cho dạ dày của bạn
2. Những lưu ý trước và sau khi nội soi dạ dày
Để nội soi dạ dày thu được kết quả chính xác nhất, thì rất cần sự phối hợp của bệnh nhân với các bác sĩ trong quá trình điều trị. Vì vậy, các bệnh nhân cần lưu ý những điều sau khi thực hiện nội soi dạ dày.
Trước khi thực hiện nội soi dạ dày
+ Dạ dày phải sạch, không được có thức ăn để khi nội soi có thể quan sát được sự tổn thương ở vùng niêm mạc dạ dày. Chính vì thế khi đã quyết định thực hiện nội soi dạ dày, bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi nội soi.
+ Không uống nước có màu hoặc sử dụng chất kích thích như: coca cola, nước cam, sữa, rượu, bia,… Nếu uống chỉ uống nước trắng đun sôi để nguội.
+ Không được uống các loại thuốc làm băng niêm mạc dạ dày như: Gastropulgit, Phosphalugel….
Sau khi nội soi dạ dày
Sau khi thực hiện phẫu thuật nội soi, bệnh nhân thường có cảm giác choáng váng và không nhìn rõ những vật xung quanh. Tuy nhiên, không đáng lo bởi đó chỉ là tác dụng phụ của thuốc gây mê. Các biểu hiện đó sẽ hoàn toàn biến mất sau 1 ngày phẫu thuật. Điều mà các bệnh nhân nên quan tâm và chú ý sau khi phẫu thuật gồm các điều sau:
+ Không được tự ý di chuyển hay xuất viện khi huyết áp chưa ổn định và không được sự đồng ý của bác sĩ.
+ Không ăn uống bất cứ thứ gì trong vòng một đến hai giờ sau khi nội soi hoặc khi chưa được bác sĩ cho phép.
+ Mọi vận động của cơ thể phải hết sức nhẹ nhàng để hạn chế sự ảnh hưởng tới vết thương.
Nội soi dạ dày là phương pháp rất hiện đại ngày nay giúp bạn có thể chẩn đoán và phát hiện nhanh các bệnh về dạ dày. Để phẫu thuật nội soi dạ dày đạt kết quả tối ưu nhất bạn đừng quên những lưu ý trên nhé!
3. Nhưng vì mỗi nơi một giá nên rất nhiều người cảm thấy hoang mang.
Bạn nên tham khảo một số điều sau khi nói đến chi phí nội soi dạ dày: Nội soi dạ dày có 2 loại phổ biến là nội soi dạ dày có gây mê và nội soi dạ dày không gây mê. Nội soi dạ dày có gây mê sẽ giúp người bệnh giảm bớt cảm giác đau khi thực hiện phẫu thuật tuy nhiên chi phí sẽ cao hơn.
+ Nội soi dạ dày không gây mê: 500.000 - 800.000 VNĐ
+ Nội soi dạ dày có gây mê: 1.500.000 - 2.000.000 VNĐ
4.
Đội ngũ bác sĩ
Bác sĩ chính là những người trực tiếp thực hiện phẫu thuật cho mỗi bệnh nhân. Không phải chỉ có kiến thức là các bác sĩ sẽ có thể thực hiện tốt mà các bác sĩ thực hiện phẫu thuật nội soi phải là người giàu kinh nghiệm, ngoài khả năng phẫu thuật giỏi thì cần cả một tinh thần luôn sẵn sàng hỗ trợ và động viên bệnh nhân.
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ bao gồm dịch vụ trong phòng bệnh, dịch vụ chăm sóc,... Nếu các dịch vụ này tốt sẽ tạo thiện cảm với bệnh nhân ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Ba yếu tố được nêu trên là ba yếu tố có tính chất quyết định cho câu trả lời nội soi dạ dày ở đâu tốt.
|
medlatec
| 833
|
Bé trai 5 tuổi nặng bao nhiêu kg?
Trẻ phát triển khoẻ mạnh đạt chuẩn về cân nặng và chiều cao luôn là mong muốn của các bậc cha mẹ. Dinh dưỡng cho trẻ trai 5 tuổi không chỉ đóng vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động hàng ngày mà còn giúp cho trẻ phát triển cả về thể chất và trí não. Vì vậy cha mẹ cần có thông tin về quá trình phát triển của trẻ và kiến thức dinh dưỡng để giúp cho quá trình chăm sóc trẻ đạt hiệu quả.
1. Cân nặng và chiều cao của trẻ trai 5 tuổi theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới
Trẻ trai 5 tuổi sẽ không giống như những năm đầu đời có mức độ tăng trưởng nhanh, mà ở thời điểm này sự phát triển của trẻ bắt đầu chậm hơn và dần dần ổn định qua từng năm. Trị số trung bình của chiều cao cân nặng trẻ trai 5 tuổi tăng chậm hơn so với giai đoạn trước. Cân nặng của trẻ trai 5 tuổi có thể tăng thêm so với trước từ 1 đến 2kg, tuy nhiên, chiều cao trẻ trai 5 tuổi ở giai đoạn này tăng trung bình từ 3 đến 6cm.Trẻ trai 5 tuổi chiều cao bao nhiêu? Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới trẻ trai khoảng 18.3 kg và chiều cao của trẻ trai khoảng 105.2 cm. Đối với trẻ trai 5 tuổi sẽ không cần theo dõi cân nặng thường xuyên như giai đoạn sơ sinh, cha mẹ có thể theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ theo từng năm hoặc có thể theo dõi 6 tháng một lần để nắm rõ được tình hình phát triển của trẻ. Hơn nữa, việc theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ cũng giúp mẹ dễ dàng nhận biết được những dấu hiệu sức khỏe bất thường của trẻ như suy dinh dưỡng, thừa cân, còi xương,... từ đó có biện pháp kịp thời giúp cải thiện tình trạng cho bé.
2. Một số cách giúp trẻ trai 5 tuổi tăng cân và phát triển toàn diện
Bé trai 5 tuổi nặng bao nhiêu? Câu trả lời cho câu hỏi này đòi hỏi phải được kết hợp rất nhiều hoạt động mới có thể giúp trẻ có cân nặng theo đúng chuẩn. Tuy nhiên, để thực hiện được cha mẹ cần lưu ý làm theo những phương pháp sau:Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý và đạt mục tiêu theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới khuyến nghị. Để thực hiện được điều này trước tiên cha mẹ phải biết cách kích thích vị giác của trẻ để trẻ có thể ăn ngon miệng hơn như: bổ sung cho trẻ đầy đủ vi chất dinh dưỡng, kẽm, vitamin nhóm B, sắt, hay lysin... giúp tăng kích thích vị giác của trẻ khiến trẻ cảm thấy ngon miệng khi ăn và ăn được nhiều hơn. Những thực phẩm có giàu chất dinh dưỡng này bao gồm: thịt bò, hải sản, thịt gà, các loại đậu xanh, rau có lá xanh đậm, gạo lứt, sữa tươi, lòng đỏ trứng, cá biển...Cha mẹ nên chia nhỏ bữa ăn để trẻ có thể hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Hơn nữa, nhằm giúp trẻ tăng cân cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều vitamin từ trái cây và rau của. Khi thực hiện chế độ ăn cho trẻ ngoài việc đảm bảo 3 bữa chính với hàm lượng thực phẩm đầy đủ thì cần chia theo các nhóm dưỡng chất. Ngoài ra, cha mẹ nên chuẩn bị cho trẻ 2 đến 3 bữa phụ mỗi ngày với sữa chua, trái cây, sữa tươi.... để trẻ được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng phục vụ cho quá trình phát triển.Nhằm giúp trẻ tăng cân tốt cha mẹ nên bổ sung vào chế độ ăn của trẻ sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa chẳng hạn như phô mai, sữa chua, sữa bột... Sữa không chỉ là thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn rất dễ tiêu hoá và phù hợp với trẻ, vì thành phần dinh dưỡng khá cân đối và hợp lý. Sữa không chỉ cung cấp nguồn chất đạm dồi dào, mà còn bổ sung hàm lượng lớn canxi giúp cho phát triển hệ xương và răng được chắc khỏe.
Các sản phẩm chế biến từ sữa cần có trong thực đơn cho bé 5 tuổi
Nước có vai trò khá quan trong với quá trình chuyển hoá của cơ thể. Khi trẻ đáp ứng đủ nhu cầu về nước thì sẽ tăng cường sự trao đổi chất đồng thời giúp ngăn ngừa táo bón hoặc khắc phục được phần nào trẻ ăn chậm và trẻ không tăng cân.Tạo điều kiện cho trẻ có thể vận động đầy đủ giúp tăng cường trao đổi chất đồng thời xây dựng cho trẻ một hệ xương cơ khớp chắc khỏe. Trẻ nên được cha mẹ khuyến khích vận động bằng các môn thể thao như bơi lội, đi xe đạp, đi bộ... Và thời gian thực hiện hoạt động này một ngày cần từ 30 đến 45 phút giúp cho trẻ tiêu hao năng lượng và tích cực nạp năng lượng vào tốt hơn.Cha mẹ nên tẩy giun định kỳ cho trẻ để hệ tiêu hoá hoạt động tốt và cân bằng, giúp hấp thu dưỡng chất đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ. Theo quy định của Bộ Y tế, trẻ em bao gồm cả trẻ em 5 tuổi nên tẩy định kỳ 6 tháng một lần.
3. Tầm quan trọng của dinh dưỡng ở giai đoạn trẻ 5 tuổi
Khi trẻ trai đạt 5 tuổi tức là giai đoạn này trẻ sẽ phát triển rất mạnh mẽ về tư duy. Điều này cũng được khẳng định qua nhiều nghiên cứu, trẻ phát triển toàn diện bởi 5 yếu tố trí tuệ: trí tuệ logic mang lại cho trẻ khả năng ghi nhớ sự việc và trật tự sắp xếp đồ vật xung quanh trẻ; trí tuệ ngôn ngữ giúp trẻ tăng vốn từ vựng và phát âm từ vựng được chuẩn hơn; trí tuệ cảm xúc giúp trẻ có thể thể hiện cảm xúc cá nhân; trí tuệ nghệ thuật giúp trẻ có khả năng cảm thụ âm nhạc, mỹ thuật..., kỹ năng giao tiếp giúp trẻ trò chuyện và hòa đồng với mọi người xung quanh.Các chất dinh dưỡng thiết yếu cần cung cấp cho sự phát triển của trẻ:Nhóm trái cây và rau quả giúp cung cấp cho trẻ vi chất dinh dưỡng quan trọng cùng với hàm lượng chất xơ phong phú. Trẻ 5 tuổi sẽ có khẩu phần một bữa ăn thuộc nhóm trái cây và rau quả: 1⁄2 đĩa rau củ chín hoặc 1 chén canh, 1 quả táo, lê, cam, 2 quả quýt...Tinh bột và các loại ngũ cốc đặc biệt ngũ cốc nguyên hạt giúp cung cấp năng lượng cho trẻ để đảm bảo trẻ có thể hoạt động tối đa trong một ngày. Khẩu phần bữa ăn về tinh bột và ngũ cốc cho thực đơn cho bé 5 tuổi của trường thường bao gồm 1 lát bánh mì hoặc 3 chiếc bánh quy hoặc 1 bát cơm hoặc mì sợi, hoặc 1 bát cháo yến mạch. Sữa và các sản phẩm thực phẩm chế biến từ sữa, có thành phần dinh dưỡng chứa nhiều protein, canxi giúp trẻ phát triển của hệ cơ xương khớp, răng chắc khỏe cũng như sự phát triển não bộ. Đây được xem như nguồn thực phẩm hoàn hảo cho trẻ trên 1 tuổi. Khẩu phần sữa và sản phẩm thực phẩm được chế biến từ sữa của trẻ có thể 1 lý 200ml sữa hoặc một miếng phô mai, hoặc một hũ sữa chua...Chất đạm được cung cấp từ những thực phẩm như thịt nạc, gà, cá, trứng, đậu, đậu lăng, đậu xanh, đậu phụ, các loại hạt. Những loại thực phẩm này cung cấp ngoài đạm còn có các chất cần thiết khác cho cơ thể giúp trẻ tăng trưởng tốt về thể chất và trí não đồng thời cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ tránh được bệnh suy dinh dưỡng. Khẩu phần ăn có chứa đạm của trẻ trai 5 tuổi có thể 60 gam cá, hoặc 50 gam thịt gà, hoặc 50 gam thịt bò hoặc 2 miếng đậu phụ.
|
vinmec
| 1,416
|
Cách khắc phục tình trạng mệt mỏi trong người
Mệt mỏi trong người khiến chúng ta không thể sinh hoạt, học tập và làm việc hiệu quả, đặc biệt trong xã hội phát triển không ngừng nghỉ này. Vậy nguyên nhân do đâu lại có cảm giác mệt mỏi ở trong người và cách khắc phục như thế nào.
1. Cảm giác mệt mỏi trong người
Đây là tình trạng phổ biến, thường gặp trong cuộc sống hối hả ngày nay. Đó là khi cơ thể có cảm giác uể oải, rã rời, không có sức sống. Bạn cảm thấy kiệt sức, không có đủ năng lượng và sự tập trung để làm một việc gì đó.
Mệt mỏi trong người khiến các hoạt động học tập, làm việc hay vui chơi đều gặp khó khăn. Đây là lúc cơ thể bạn cần được nghỉ ngơi, thư giãn và bổ sung năng lượng cần thiết.
2. Nguyên nhân gây ra mệt mỏi trong người
Cần xác định được nguyên nhân khiến bạn cảm thấy mệt mỏi trong người trước khi tìm cách khắc phục tình trạng này. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mệt mỏi, dù là về tâm lý hay bệnh lý đều có biểu hiện này. Theo các chuyên gia, có 3 nhóm nguyên nhân chính gây ra tình trạng mệt mỏi cho cơ thể, đó là: mệt mỏi do lối sống sinh hoạt không điều độ, mệt mỏi do tâm thần kinh, và mệt mỏi do các bệnh lý gây ra.
Mệt mỏi trong người do sinh hoạt không điều độ
Thói quen sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến thể trạng, có thể gây ra mệt mỏi ở trong người. Các ví dụ điển hình của việc sinh hoạt không điều độ như thức khuya, ăn uống không khoa học, nhịn ăn, bỏ bữa, thiếu vận động. Tình trạng này cũng có thể là do học tập và làm việc quá sức cho phép của cơ thể.
Ngoài ra, các lối sống không lành mạnh như sử dụng bia rượu, chất kích thích, ma túy, các chất gây nghiện, và các sản phẩm gây hại cho cơ thể cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, khiến cơ thể mệt mỏi không ngừng.
Mệt mỏi trong người do tâm thần kinh
Như chúng ta đã biết, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi sự phát triển của từng cá nhân trong cộng đồng. Những áp lực, căng thẳng đến từ việc học tập, công tác cũng rất dễ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, lo âu.
Những suy nghĩ, day dứt bắt nguồn từ gánh nặng cuộc sống, cảm xúc buồn vui, những sự kiện diễn ra trong đời bạn. Tất cả những điều đó đều khiến trí óc phải hoạt động với công suất lớn, gây áp lực và khiến bạn cảm thấy chán chường, ủ rũ, mệt mỏi trong người.
Trường hợp nặng hơn là những người bị trầm cảm cũng phải đối mặt với tình trạng mệt mỏi thường xuyên. Tình trạng này kéo dài có thể gây nguy hiểm cho cơ thể.
Mệt mỏi trong người do các bệnh lý
Có rất nhiều bệnh lý mà con người có thể mắc phải khiến cho cơ thể thấy mệt mỏi. Từ những bệnh lý đơn giản, thường gặp, cho đến những bệnh hiểm nghèo và hiếm gặp đều gây ra cảm giác này.
Nếu bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi cùng với sự sụt cân nhanh, có thể bạn đã mắc bệnh nội tiết như tiểu đường, suy thận, bệnh lý về tuyến giáp, hoặc bệnh truyền nhiễm như lao phổi cũng như ung thư.
Tình trạng mệt mỏi kèm theo khó thở khi gắng sức, bạn hãy nghĩ đến các trường hợp bệnh lý về tim mạch và đường hô hấp. Đó có thể là triệu chứng của các bệnh suy tim, viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn.
Bên cạnh đó, các bệnh về gan, thiếu máu, thiếu vitamin B12, béo phì hay suy dinh dưỡng cũng là những nguyên nhân gây ra mệt mỏi trong người.
3. Cách khắc phục tình trạng mệt mỏi trong người
Xây dựng lối sống lành mạnh
Bạn nên bắt đầu từ các thói quen sinh hoạt theo một hướng tích cực. Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, phân bổ thời gian cho học tập, làm việc một cách khoa học, từ đó bạn có thể làm việc hiệu quả, tránh gây mệt mỏi. Ngoài ra, không nên lạm dụng các chất kích thích, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Rèn luyện thể chất
Tập luyện thể dục - thể thao thường xuyên cũng là một biện pháp giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng. Ngồi thiền hay các bài tập yoga cũng giúp bạn giảm bớt các căng thẳng, mệt mỏi thường ngày.
Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết
Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể luôn có đủ năng lượng để hoạt động, vui chơi, cũng như học tập và làm việc không mệt mỏi. Bạn nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, trong đó, các thực phẩm có chứa vitamin B12 và chứa sắt là không thể thiếu.
Kiểm tra sức khỏe
Ngoài ra, bạn cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ, nhằm phát hiện các căn bệnh tiềm ẩn khi chưa có dấu hiệu ban đầu. Các bác sĩ cũng sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất để duy trì tình trạng sức khỏe ổn định, ngăn ngừa mỏi mệt do các nguyên nhân bệnh lý.
|
medlatec
| 913
|
Các biến chứng do áp xe gan gây nên
Bệnh áp xe gan là sự hình thành ổ mủ do tổ chức tế bào gan bị phá hủy, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Ổ mủ có thể xuất hiện đơn độc hoặc nhiều ổ với các kích cỡ to nhỏ khác nhau. Vậy áp xe gan có thể gây ra những biến chứng gì và nguy hiểm thế nào?
1. Tổng quan về bệnh áp xe gan
1.1. Phân loại
Áp xe gan là một trong những bệnh nhiễm khuẩn ở gan mật tương đối phổ biến ở Việt Nam. Nhìn chung, nguyên nhân gây ra căn bệnh này có thể là vi khuẩn, nấm, ký sinh vật hoặc thứ phát từ các bệnh lý liên quan và do một số tác động bên ngoài khác. Có hai loại áp-xe gan chủ yếu và điển hình bao gồm:Áp xe gan do amip:Những quốc gia có khí hậu nhiệt đới và cận là nơi phát triển thích hợp của con amip do điều kiện sống kém. Áp xe gan do amip chủ yếu xuất hiện ở ruột đại tràng, có nguy cơ đi từ niêm mạc vào trong tĩnh mạch cửa. Bệnh lây truyền qua đường phân - miệng, một số ít trường hợp amip sẽ chui qua thành ruột đến gan gây áp xe gan. Đây là loại áp xe phổ biến nhất, chiếm đến 80% tổng số bệnh nhân bị áp xe gan tại Việt Nam.Áp xe gan do vi khuẩn:Dạng áp xe này ít gặp ở nước ta nhưng lại khá phổ biến tại khu vực Châu Âu. Bệnh do vi khuẩn xâm nhập vào gan, gây viêm và hoại tử tế bào gan, tạo nên một ổ mủ hoặc nhiều ổ áp-xe trong gan. Áp xe gan do vi khuẩn hầu hết đều xảy ra thứ phát từ các vấn đề nhiễm trùng cơ quan nội tạng, sinh thiết gan hay thậm chí có trường hợp không tìm được nguyên nhân.
1.2. Triệu chứng và điều trị
Triệu chứng:Bệnh nhân bị áp xe gan thường gặp phải các triệu chứng như đau bụng vùng gan và lan lên vai phải, sốt dao động, đổ mồ hôi về đêm, rối loạn tiêu hóa, ho, khó thở, vàng da,... Trong đó, biểu hiện cấp tính xuất hiện khi áp xe gan nhiều ổ, áp-xe gan một ổ thường diễn tiến chậm. Chẩn đoán sẽ dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, cũng như tiền sử bệnh nhân.Điều trị:Phương pháp điều trị của bệnh áp xe gan phổ biến là dùng kháng sinh metronidazole đơn độc hoặc kết hợp để tiêu diệt con amip. Chọc hút mủ phối hợp dùng thuốc trong các trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả. Chỉ định dẫn lưu qua catheter ngày càng thu hẹp, trong khi đó biện pháp phẫu thuật chỉ giới hạn trong một số trường hợp biến chứng áp xe gan có dấu hiệu nghiêm trọng. Ngoài ra, dùng thuốc giảm đau, truyền dịch và bổ sung dinh dưỡng cũng sẽ được tiến hành trong điều trị hỗ trợ người bệnh áp xe gan.
Đau bụng là triệu chứng của áp xe gan
2. Các biến chứng áp xe gan
Biến chứng áp xe gan chủ yếu là do vỡ ổ áp-xe vào các cấu trúc lân cận, chẳng hạn như:Vỡ vào phổi và khoang màng phổi: Khi ổ áp xe ở đỉnh gan bên phải vỡ sẽ gây thủng cơ hoành và vỡ thẳng vào phổi, khiến bệnh nhân bị ộc mủ hoặc khạc ra mủ;Vỡ vào màng ngoài tim: Triệu chứng tương tự như suy tim hoặc ép tim rất nguy hiểm, nếu không can thiệp kịp thời có nguy cơ khiến người bệnh tử vong do ép tim cấp;Vỡ vào ổ bụng: Biến chứng hay gặp là viêm phúc mạc toàn thể, nếu can thiệp chậm trễ có nguy cơ gây tử vong do sốc nhiễm khuẩn;Vỡ vào ống tiêu hoá: Vỡ vào dạ dày làm cho người bệnh nôn ra mủ và máu; vỡ vào đại tràng khiến đi đại tiện có mủ, máu kéo dài;Có trường hợp vỡ vào thành bụng và rò ra ngoài thành bụng nhưng ít gặp.Ngoài ra, một số biến chứng áp xe gan khác là: nung mủ kéo dài, nhiễm trùng lan rộng và áp xe gan do amip bị bội nhiễm. Áp-xe gan do vi khuẩn cũng có biến chứng tương tự như áp-xe gan do amip. Tuy nhiên nhờ vào các phương tiện chẩn đoán hiện đại ngày nay, các tai biến trên hiếm xảy ra hơn vì áp-xe gan được phát hiện từ rất sớm.
3. Bệnh áp xe gan có nguy hiểm không?
Ăn chín uống sôi là một trong những cách phòng tránh bệnh áp xe gan
Nhìn chung, bệnh áp xe gan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là đe dọa đến tính mạng nếu bệnh nhân được cấp cứu muộn. Nhưng trong hơn 3 thập niên qua, những tiến bộ trong chẩn đoán và hình ảnh học đã làm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh áp xe gan do vi khuẩn từ 9 - 80% xuống còn 5 - 30%. Cũng có số liệu thống kê cho rằng các biện pháp chẩn đoán nhanh và điều trị hiệu quả đã giúp tỷ lệ tử vong vì áp xe do amip giảm xuống chỉ còn 1 - 3%. Mặt khác, một số yếu tố có ảnh hưởng xấu đến tiên lượng của bệnh nhân bao gồm choáng do tụt huyết áp, suy thận cấp và suy hô hấp cấp.Áp xe gan mặc dù là một căn bệnh khá nguy hiểm, song cách phòng bệnh lại vô cùng đơn giản. Đối với cá nhân và cộng đồng, việc giữ môi trường và nếp sống hợp vệ sinh, dùng nước sạch, thực hiện ăn chín, uống sôi, bảo đảm an toàn thực phẩm,... là có thể ngăn ngừa được nhiễm khuẩn và amip gây bệnh áp xe gan.Các bác sĩ cũng khẳng định nhờ vào sự phát triển của y học, các biện pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và các loại thuốc kháng sinh hiệu quả đã giúp cho việc chẩn đoán, điều trị áp-xe gan do vi khuẩn và amip được kiểm soát tốt hơn, tỷ lệ tử vong giảm hẳn.Bác sĩ Chuyên khoa I Võ Thị Thùy Trang được đào tạo về chuyên ngành nội tiêu hóa, gan mật tụy và nội soi tiêu hóa; liên tục cập nhật và được đào tạo nội soi nâng cao từ các giáo sư và các chuyên gia nội soi đến từ Thụy Sĩ và Nhật Bản; tham gia nhiều hội nghị tiêu hóa, nội soi trong nước và quốc tế.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi...
Chức năng của gan đối với cơ thể
|
vinmec
| 1,235
|
Loãng xương ở nam giới: Có hay không?
Loãng xương ở nam giới hiện đang dần trở nên phổ biến, đặc biệt là những người ở độ tuổi từ 65 trở lên. Cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Liệu nam giới có bị loãng xương không?
Loãng xương là tình trạng xương mềm, dễ gãy và trở nên yếu. Những năm về trước, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh loãng xương cao hơn so với nam giới, lên đến 75%. Nguyên nhân vì nam giới có mật độ xương dày hơn và tỷ lệ mất xương thường rơi vào ở độ tuổi cao, khoảng trên 70 tuổi.
Tuy nhiên, những năm gần đây, bệnh loãng xương xảy ra ở nam giới đã trở nên phổ biến hơn và gây tỷ lệ tử vong cao. Do bệnh thường phát triển âm thầm và tiến triển khá nhanh, chỉ khi gãy xương người bệnh mới nhận thức được điều đó.
1.1. Tại sao lại xảy ra loãng xương ở nam giới?
Theo thống kê, đa số trường hợp nam giới bị loãng xương đều do tuổi cao. Từ 20 – 30 tuổi là khoảng thời gian mật độ xương đạt cao nhất. Lúc này, cơ thể luôn tạo ra mô xương mới để thay thế cho các mô xương đã cũ thông qua quá trình chu chuyển xương.
Tuy nhiên, khi tuổi tác cao dẫn đến các tế bào xương bị lão hóa, việc hấp thụ canxi và vitamin D – 2 chất có vai trò lớn trong quá trình tái tạo xương – kém dần. Từ đó quá trình thoái hóa xương được đẩy lên, làm xương phát triển chậm, gây yếu mềm xương, dễ gãy.
Dưới đây là các yếu tố chính tác động gây loãng xương:
– Tuổi già, tuổi cao.
– Tiền sử gia đình: Theo nghiên cứu, nếu trong gia đình có người thân từng mắc loãng xương thì nguy cơ các thành viên trong nhà cũng dễ mắc bệnh. Đặc biệt với người từng bị gãy xương.
– Hút thuốc lá: Người hút thuốc lá có nguy cơ gãy xương cao hơn so với người không hút
– Uống bia rượu, đồ uống có cồn: Rượu làm cho quá trình tái tạo xương cơ thể bị giảm và khó hấp thu canxi
– Chế độ ăn uống: Chế độ ăn không cung cấp đủ canxi cũng làm chậm quá trình tái tạo xương. Nam giới dưới 65 tuổi cần hấp thụ 1000mg canxi mỗi ngày.
– Lười vận động: Những người có thói quen ít vận động thường có nguy cơ bị loãng xương cao
– Mắc các bệnh lý nền mãn tính: Nếu mắc một số bệnh lý có thể ảnh hưởng quá trình hấp thụ canxi như tiểu đường, bệnh thận và phổi mãn tính…
Tuổi tác là nguyên nhân chính khiến nam giới dễ thoái hóa xương khớp
1.2. Các triệu chứng lâm sàng của loãng xương ở nam giới
Hầu hết bệnh loãng xương đều phát triển âm thầm và không có biểu hiện ra ngoài. Đợi đến khi nhận thấy những triệu chứng cụ thể từ cơ thể thì khi đó cơ thể chúng ta đã mất tới 30% khối lượng xương. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến ở nam giới bị loãng xương mà bạn cần lưu ý:
– Đau mỏi: các cơn đau thưởng bắt đầu ở cột sống, lan theo khoanh liên sườn, đau khi thay đổi tư thế, ngồi lâu; đau cơ bắp, bắp chân
– Chuột rút: thường bị chuột rút khi thay đổi tư thế
– Rút ngắn chiều cao: do canxi bị mất dần theo thời gian
– Gù lưng
– Gãy lưng dù không phải do chấn thương
– Đau bụng chậm tiêu, ngực nặng khó thở
1.3. Loãng xương ở nam và nữ giới có khác nhau không?
Theo nghiên cứu, phụ nữ thường dễ mắc các bệnh về xương khớp, trong đó có loãng xương cao hơn so với đàn ông. Hầu hết các trường hợp bệnh loãng xương đều là phụ nữ khoảng 40 tuổi trở lên. Trong khi đó, đàn ông từ 65 tuổi mới phát hiện bệnh loãng xương.
Lý giải điều này là do phụ nữ có mật độ xương thấp, xương nhỏ và mỏng, trọng lượng xương nhẹ hơn so với nam giới. Đây được cho là nguyên nhân hàng đầu của loãng xương ở nữ giới, bởi khi mất 1 tế bào xương nhỏ cũng rất dễ dẫn đến tình trạng loãng xương.
Ngoài ra, còn có các yếu tố khác của phụ nữ cũng gây ra hiện tượng loãng xương, đó là:
– Do mang thai: Bởi trong giai đoạn thai kỳ, phụ nữ phải cung cấp canxi cho thai nhi để phải triển xương. Do đó, nếu người mẹ không tự cung cấp đủ dinh dưỡng vitamin D và canxi, bé trong bụng sẽ lấy canxi từ xương cơ thể mẹ dẫn đến nguy cơ loãng xương ở mẹ.
– Nội tiết tố thay đổi: Đời người phụ nữ phải trải qua rất nhiều giai đoạn thay đổi nội tiết tố: chu kỳ kinh nguyệt, mang thai và thời kỳ mãn kinh. Khi đó, sự sụt giảm hormone oestrogen làm thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa xương, giảm khả năng hấp thụ canxi.
Do phụ nữ có mật độ xương thấp hơn so với nam giới mà nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn
2. Mẹo phòng ngừa và điều trị loãng xương ở nam giới
Để điều trị bệnh loãng xương, bác sĩ sẽ khám và đưa ra chẩn đoán chuẩn xác về mức độ bệnh, từ đó đưa ra phương pháp chữa trị thích hợp. Đối với trường hợp loãng xương chưa gây biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc thích hợp.
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cũng nên thực hiện một số mẹo dưới đây để giúp hạn chế quá trình thoái hóa xương khớp.
– Không hút thuốc.
– Tránh sử dụng đồ uống có cồn như bia, rượu.
– Bổ sung đầy đủ khoáng chất, đặc biệt là canxi và vitamin D.
– Vận động, luyện tập thể dục thường xuyên: giúp tăng độ dẻo dai cho xương khớp. Tùy vào cơ địa và tình trạng sức khỏe, bạn có thể lựa chọn cho mình 1 chế độ tập thích hợp (có thể tham khảo ý kiến bác sĩ).
– Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ 1 năm/lần để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường trong cơ thể và kịp thời chữa trị.
Khám sức khỏe định kỳ để giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường của cơ thể
|
thucuc
| 1,132
|
Sinh mổ có được xông hơi?
Xông hơi có nhiều tác dụng đối với sức khỏe nhưng sinh mổ có được xông hơi? Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc này cho chị em.
1. Sinh mổ có được xông hơi?
Xông hơi có rất nhiều tác dụng với sức khỏe, giúp cải thiện tuần hoàn máu, làm sạch sâu trong lỗ chân lông bằng cách loại bỏ những bụi bẩn đã bám vào, lây đi tế bào chết, thải độc tố và giúp giảm căng thẳng mệt mỏi, tinh thần thư thái…
Sinh mổ có được xông hơi? Về mặt lý thuyết thì chị em sau khi sinh mổ vẫn có thể xông hơi. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ muốn xông hơi sau sinh mổ nên đợi ít nhất 2 tuần và phải chú ý một số điều, đặc biệt là chỉ được xông hơi khi vết thương đã khô miệng.
Bởi nếu vết mổ còn chưa khô thì việc xông hơi có thể khiến vết thương hở miệng và nhiễm trùng. Hơn nữa, nếu cơ thể mẹ vẫn chưa ổn định hoàn toàn thì việc xông hơi thậm chí khiến mẹ mệt mỏi hơn.
Xông hơi sau sinh mổ có nhiều lợi ích nhưng phải biết cách
2. Lợi ích từ việc xông hơi
Nếu mẹ biết đúng cách xông hơi sau sinh mổ thì sẽ có rất nhiều lợi ích. Theo như các chuyên gia y tế thì sau quá trình mang thai và sinh nở, cơ thể người phụ nữ tăng cân nhiều khiến lỗ chân lông giãn nỡ, làm nhiều bụi bẩn ứ đọng. Việc xông hơi ở nhiệt độ cao vì thế sẽ giúp cơ thể người phụ nữ toát mồ hôi, đào thải bụi bẩn, độc tố ra ngoài.
Việc xông hơi cũng có khả năng giúp tiêu hao một lượng mỡ không nhỏ, đồng thời giảm đi một lượng nước đáng kể còn lại trong quá trình mang thai. Từ đó giúp hỗ trợ việc giảm cân sau sinh hiệu quả, dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tất nhiên, mẹ không thể giảm cân ngay chỉ bằng phương pháp xông hơi mà cần phải kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, và sau khi sức khỏe cho phép cũng nên tập thể dục để nâng cao sức khỏe.
Đồng thời, việc xông hơi còn giúp các mạch máu giãn nở, các dây thần kinh được tương tác với các cơ trong thành mạch để điều hòa thần kinh giao cảm. Từ đó, giúp phụ nữ sau sinh giảm căng thẳng, mệt mỏi và tránh bị trầm cảm.
Tuy nhiên để đạt được những tác dụng trên thì cần thực hiện đúng cách như sau.
Lợi ích xông hơi cho mẹ sau sinh mổ
3. Hướng dẫn cách xông hơi sau sinh mổ
3.1. Thời gian
Mẹ chỉ nên xông hơi sau sinh mổ khoảng 2 tuần, khi sức khỏe đã ổn định và vết mổ đã khô miệng. Nên xông hơi vào mỗi buổi chiều (3h-4h) trước khi tắm.
Mỗi lần chỉ xông khoảng 10-15 phút, xông hơi 2-3 lần/tuần trong vòng 3 tháng 10 ngày.
Lưu ý khi xông hơi
3.2. Cách xông hơi
Nên sử dụng các loại lá tươi hoặc khô truyền thống của Việt Nam như: vỏ bưởi, chanh, sả, gừng, ngải cứu, tía tô, hương nhu, kinh giới, quế…làm nguyên liệu để xong hơi, mỗi lần chỉ cần một vài loại. Không nên sử dụng tinh dầu hay những chất hóa học khác
Dụng cụ để xông hơi gồm: bộ đồ lót, nồi lớn, chăn lớn (hoặc lều xông hơi sau sinh), ghế thấp. Mẹ có thể chọn một trong những loại lá trên rồi đun sôi với nước. Sau khi nước sôi vài phút, mẹ ngồi lên ghế rồi
Khi cảm thấy mồ hôi ra nhiều thì mở tung chăn ra và dùng khăn sạch để thấm mồ hôi. Nếu cảm thấy khó chịu hay mệt mỏi khi xông hơi thì nên dừng lại ngay.
Để đảm bảo an toàn, chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ về nhiệt độ, thời gian xông hơi phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình.
Sau khi xông hơi phải lau sạch mồ hôi rồi mặc quần áo mỏng, và chỉ nên tắm sau khi xông hơi khoảng 6 tiếng
Các nguyên liệu có thể xông hơi
3.3. Không nên xông hơi khi :
|
thucuc
| 745
|
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có biểu hiện như thế nào?
Những phụ nữ đã từng quan hệ tình dục đều có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Căn bệnh này rất nguy hiểm và chính là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, tỉ lệ chữa khỏi bệnh là rất cao. Vậy phải làm sao để phát hiện bệnh sớm, ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có những biểu hiện gì? Mời bạn cùng tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư vú là 3 bệnh ung thư phổ biến và gây tử vong cao ở nữ giới. Đối với ung thư cổ tử cung, bệnh có tỉ lệ chữa khỏi cao nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng hướng. Tuy nhiên, đây lại là bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu vì những triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, rất mơ hồ và dễ nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa thông thường khác. Cách tốt nhất chính là tầm soát để phát hiện bệnh sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng.
Bệnh có 3 giai đoạn, trong đó ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thông thường chị em sẽ rất khó để nhận biết mình đang mang bệnh. Lượng máu có thể ít và không kèm theo biểu hiện bất thường.
Dịch âm đạo nhiều hơn và có thay đổi bất thường: Người bệnh ung thư cổ tử cung có thể thấy lượng dịch âm đạo nhiều hơn, có màu sắc bất thường và kèm theo mùi hôi, tanh khó chịu.
Đau vùng chậu và lưng: Hiện tượng này thường gặp khi bệnh đã ở mức độ nghiêm trọng. Những cơn đau vùng chậu, vùng lưng xuất hiện và có thể lan xuống chân, gây ra sưng phù chân.
Chuột rút: Hiện tượng chuột rút có thể là do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng bạn cũng nên thận trọng vì đây rất có thể là biểu hiện của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu.
Tiểu tiện bất thường: Hắt hơi hay vận động mạnh cũng khiến nước tiểu rò rỉ, nước tiểu lẫn máu hoặc bị đau buốt khi tiểu tiện,…
Rối loạn kinh nguyệt như chậm kinh, kinh có màu bất thường, kinh nguyệt kéo dài,…
2. Vì sao nên tầm soát để phát hiện và điều trị ung thư tử cung giai đoạn đầu?
Trên thực tế, rất nhiều chị em mắc bệnh nhưng không hề biết và chỉ đến khi bệnh chuyển biến nặng với những biểu hiện nghiêm trọng mới đi khám và dẫn tới cơ hội điều trị khỏi bệnh rất thấp. Bên cạnh đó, rất nhiều trường hợp được sàng lọc, phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng cách đã được điều trị hiệu quả, cải thiện chất lượng sống.
Các chuyên gia giải thích, giai đoạn đầu những biểu hiện của bệnh có thể mơ hồ hoặc thậm chí chưa phát ra bên ngoài, nhưng với các phương pháp hiện đại, người bệnh vẫn được chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác. Càng phát hiện sớm thì cơ hội điều trị khỏi bệnh càng cao.
Sàng lọc phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả đã giúp rất nhiều phụ nữ được cứu sống. Vì thế, chị em hãy biết cách tự bảo vệ, kiểm soát sức khỏe của mình bằng cách thăm khám định kỳ, tầm soát bệnh theo lời khuyên của các bác sĩ, đồng thời cũng không nên quá lo lắng.
3. Những ai nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Phụ nữ từ 25 tuổi trở lên và đã từng quan hệ tình dục đều nên làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu có biểu hiện bất thường và trong gia đình có người thân như mẹ hoặc anh chị em ruột từng mắc bệnh thì cũng nên làm xét nghiệm sớm.
Thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm là 2 tuần sau ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Chị em cũng cần lưu ý không đặt thuốc âm đạo trong 48 giờ trước khi lấy xét nghiệm và kiêng quan hệ vào tối hôm trước.
Trong trường hợp xét nghiệm và không phát hiện bất thường, bạn có thể tiếp tục làm xét nghiệm sàng lọc cứ mỗi 3 năm sau đó. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe và phát hiện sớm ngay cả khi bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu chưa có biểu hiện ra bên ngoài.
Xét nghiệm tầm soát sớm ung thư cổ tử cung gồm có: PAP-Smear và HPV. Theo khuyến cáo PAP-Smear được thực hiện 1 năm 1 lần trong vòng 3 năm liên tiếp, nếu kết quả bình thường thì 2 - 3 năm xét nghiệm 1 lần. HPV được khuyến cáo 2 năm xét nghiệm 1 lần.
|
medlatec
| 846
|
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư hậu môn?
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư hậu môn là vấn đề các đấng mày râu hết sức quan tâm. Mặc dù không phổ biến nhưng đây là bệnh ung thư nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh.
Ung thư hậu môn là bệnh lý ác tính xảy ra ở hậu môn, phần cuối cùng của đường tiêu hóa. Bệnh bắt nguồn từ khối u được tạo ra bởi sự phát triển bất thường, không thể kiểm soát của các tế bào ở hậu môn. Nằm ở vị trí kín đáo, ung thư hậu môn không phổ biến và thường ít được quan tâm do tâm lý ngại ngùng của mọi người.
Độ tuổi nào dễ mắc ung thư hậu môn?
Theo các thống kê, hầu hết những trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hậu môn trên thế giới đều ở độ tuổi từ 50 đến 80. Nguyên nhân vì sao độ tuổi này có tỉ lệ mắc ung thư cao vẫn chưa được làm rõ.
Những yếu tố nguy cơ ung thư hậu môn khác
Ngoài tuổi tác, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn như:
|
thucuc
| 206
|
Các phương pháp niềng răng tốt nhất hiện nay
Để giúp mang đến hàm răng đều, đẹp và phòng ngừa các bệnh lý răng miệng, người dùng thường lựa chọn niềng răng. Vậy các phương pháp niềng răng hiện nay là gì? Đặc điểm của từng phương pháp là gì?
1. Tìm hiểu về niềng răng
Niềng răng là phương pháp giúp nắn chỉnh các khuyết điểm của răng như hô, móm, thưa, sai lệch khớp cắn….bằng việc sử dụng các khí cụ chỉnh nha như mắc cài, dây cung, dây chun, khay niềng trong suốt…. Từ đó, răng dần dần dịch chuyển về đúng vị trí trên cung hàm, giúp mang đến tính thẩm mỹ cao và hạn chế tối đa việc mắc các bệnh lý răng miệng.
Niềng răng là phương pháp giúp nắn chỉnh các khuyết điểm của răng như hô, móm, thưa, sai lệch khớp cắn….bằng việc sử dụng các khí cụ chỉnh nha
2. Các phương pháp niềng răng có đặc điểm gì?
2.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại truyền thống
– Chi phí chỉnh nha thấp nhất.
– Đem lại hiệu quả cao.
– Thời gian thực hiện ngắn.
– Thực hiện được những trường hợp khuyết điểm răng phức tạp.
– Không đòi hỏi công nghệ cao.
– Tính thẩm mỹ không cao do màu sắc kim loại của mắc cài.
– Một số người dùng bị kích ứng với kim loại.
2.2 Niềng răng bằng mắc cài kim loại nắp tự động
– Mắc cài có nắp tự động, giúp loại bỏ hoàn toàn dây chun ra khỏi bộ niềng răng. Từ đó giúp người dùng tránh được những tác hại do dây chun gây ra như tuột dây chun, dây chun bắn vào lợi, nuốt phải dây chun….
– Dây cung trượt vào rãnh và cố định tự động tại các mối mắc cài, từ đó giảm số lần cần phải tái khám với nha sĩ.
– Dây cung không bị chun cố định nên ít bị biến dạng, bong tuột.
– Giảm được lực ma sát, từ đó giảm được tình trạng nướu đau nhức.
– Chi phí thực hiện cao hơn phương pháp truyền thống.
– Mắc cài có độ dày lớn nên có thể gây ra cảm giác khó chịu cho người dùng.
2.3 Niềng răng mắc cài sứ
Ưu điểm
– Mắc cài được làm bằng sứ – chất liệu có màu sắc tự nhiên và tương tự như răng thật.
– Sứ được sử dụng lành tính và an toàn với sức khoẻ người dùng.
Niềng răng mắc cài sứ được đánh giá cao về tính thẩm mỹ vì chất liệu sứ có màu sắc tương tự răng thật
– Đắt hơi loại mắc cài kim loại.
– Do lực kéo không bằng mắc cài kim loại nên thời gian điều trị lâu hơn.
– Chất liệu sứ dễ vỡ nếu bị va chạm mạnh.
– Chốt niềng răng lớn hơn các phương pháp khác nên có thể gây cảm giác không thoải mái.
– Cần vệ sinh sạch sẽ và kỹ lưỡng, hạn chế sử dụng những thực phẩm, đồ uống có màu, có tính axit mạnh để không làm biến đổi màu sứ.
2.4 Niềng răng mắc cài mặt trong (niềng răng mặt lưỡi)
– Mắc cài được lắp vào mặt trong của răng, rất khó nhận ra khi giao tiếp, từ đó mang đến tính thẩm mỹ cao khi niềng răng.
– Chi phí tương đối cao.
– Đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề cao, có kinh nghiệm thực hiện (vì vị trí niềng khuất tầm mắt, khó điều chỉnh).
– Vệ sinh khó hơn bình thường nên cần chú ý kỹ lưỡng để không sót lại mảng bám và gây bệnh răng miệng.
– Thời gian đeo niềng sẽ lâu hơn phương pháp truyền thống.
2.5 Niềng răng trong suốt Invisalign
– Loại bỏ hoàn toàn khí cụ truyền thống và thay thể bằng khay niềng trong suốt tiện dụng.
– Khay niềng có màu sắc trong suốt, khó nhìn thấy khi giao tiếp vì vậy được đánh giá cao về tính thẩm mỹ.
– Khi có nhu cầu ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào dịp đặc biệt, người dùng có thể dễ dàng tháo lắp.
– Không gây cảm giác đau đớn, khó chịu cho người dùng khi sử dụng.
– Là một trong những phương pháp có chi phí cao nhất.
– Cần phải thực hiện với hệ thống máy móc công nghệ cao.
– Khay niềng được sản xuất tại Mỹ nên sẽ mất 1 khoảng thời gian đợi khay về.
– Người dùng có thể lạm dụng tháo ra nhiều, từ đó hiệu quả niềng răng bị giảm đi đáng kể.
|
thucuc
| 798
|
Chớ nên chủ quan với bệnh polyp tử cung ở phụ nữ
Bệnh polyp tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến ở nữ giới, đặc biệt là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản. Polyp tử cung có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh con của phụ nữ, bên cạnh đó một số trường hợp còn tiến triển ác tính gây ung thư cổ tử cung. Vì vậy chị em chớ chủ quan khi mắc polyp tử cung.
1. Tổng quát về polyp tử cung ở nữ giới
1.1 Bệnh polyp tử cung là gì?
Hiện tượng polyp tử cung là tình trạng gia tăng số lượng tế bào nội mạc ở tử cung, sự tăng sinh này dẫn đến sự hình thành của các khối u nhỏ bằng hạt gạo hoặc quả bóng bàn. Các polyp này có thể mọc thành chùm hoặc đơn lẻ, chúng được gắn với nhau bởi một cuống nhỏ gắn vào thành tử cung. Trường hợp cuống dài, các khối polyp có thể vượt qua cổ tử cung hoặc ngoài âm đạo. Giữa cuống có các mạch máu để polyp có thể phát triển.
Những hạt polyp tử cung thường có màu hồng, nhạy cảm và dễ chảy máu khi bị chạm vào
Thực tế, đa số trường hợp mắc polyp tử cung đều lành tính và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên nếu không được điều trị đúng cách và theo dõi sát sao, polyp tử cung có thể biến chứng thành ác tính, thậm chí gây ung thư cổ tử cung.
1.2 Những nguyên nhân gây ra bệnh polyp tử cung ở nữ giới
Cho đến nay, giới chuyên môn vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân khiến chị em mắc polyp tử cung, tuy nhiên theo nghiên cứu, polyp tử cung có thể bắt nguồn từ 1 số tác nhân sau:
– Do sự xáo trộn/ thay đổi nội tiết tố trong cơ thể
Thời kỳ mang thai, tiền mãn kinh hay do chế độ sinh hoạt không khoa học lành mạnh có thể tác động đến nội tiết tố, làm thúc đẩy nồng độ estrogen tăng cao hơn mức bình thường. Khi nồng độ estrogen bị xáo trộn, các tế bào ở khu vực thành tử cung cũng bị kích thích tăng trưởng theo, dần dần hình thành nên các hạt polyp trong tử cung.
– Ảnh hưởng từ việc viêm nhiễm phụ khoa: Các bệnh lý viêm âm đạo ở nữ giới mà không được điều trị dứt điểm cũng có thể là một trong những nguyên nhân khiến cho các hạt polyp tử cung hình thành và phát triển.
2. Những biểu hiện của bệnh polyp tử cung có gây nguy hiểm cho người bệnh không?
Cũng giống như các bệnh lý phụ khoa khác, triệu chứng ban đầu của polyp tử cung thường rất khó phát hiện và hay bị nhầm lẫn với các bệnh khác nếu như không được bác sĩ thăm khám. Tuy nhiên, chị em có thể lưu ý một số dấu hiệu thường thấy khi mắc polyp tử cung như:
– Kinh nguyệt bị rối loạn kéo dài biểu hiện là các triệu chứng chậm kinh, rong kinh, chu kỳ kinh nguyệt không đều, lượng máu kinh ra quá nhiều hoặc quá ít. Đây là dấu hiệu cho biết có thể chị em đang mắc polyp tử cung hoặc cũng có thể là dấu hiệu của một hoặc một số bệnh lý phụ khoa khác.
– Khu vực âm đạo bị xuất huyết bất thường, đặc biệt là sau tuổi tiền mãn kinh và sau khi quan hệ. Khi gặp hiện tượng này, chị em nên đi khám để tìm nguyên nhân chính xác có xuất phát từ polyp tử cung hay không.
– Dịch tiết âm đạo xuất hiện nhiều hơn bình thường, có chất nhầy và màu trắng đục
Bệnh polyp tử cung nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể biến chứng thành ác tính gây nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh
Mức độ nguy hiểm của polyp tử cung còn dựa trên việc chẩn đoán và xác định khối polyp là lành tính hay ác tính. Việc chẩn đoán này sẽ được thực hiện thông qua sinh thiết để đánh giá mô tế bào học. Trong trường hợp khối polyp được chẩn đoán ác tính sẽ dẫn đến những nguy cơ biến chứng nguy hiểm như: vô sinh, hiếm muộn, nhiễm trùng âm đạo. Mắc polyp khiến cho chị em bị xuất huyết dài ngày, dễ dẫn đến tình trạng thiếu máu, khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Ngoài ra phụ nữ trong giai đoạn mang thai nếu có khối polyp lớn sẽ dễ chèn ép lên thai nhi, gây nguy hiểm cho em bé (sảy thai hoặc sinh non, dị tật thai nhi). Bên cạnh đó người bị polyp ác tính cũng phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh như ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung…
3. Các biện pháp điều trị loại bỏ polyp tử cung
– Xoắn chân polyp tử cung ở trên bề mặt
– Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp sau đó cắt bỏ khối polyp
– Dùng vòng kẹp chuyên dụng để loại bỏ khối polyp
– Các biện pháp sử dụng ni tơ lỏng, lazer, dao điện đốt chân polyp
– Trong trường hợp khối polyp cư trú tại ống cổ tử cung, chân polyp to thì bác sĩ sẽ làm thủ thuật mở ống cổ tử cung để cắt polyp và đốt chân, sau đó sẽ khâu phục hồi ống cổ tử cung.
4. Phòng tránh mắc bệnh polyp tử cung bằng cách nào?
Việc phòng bệnh còn quan trọng hơn chữa bệnh. Vì vậy, theo các chuyên gia, chị em có thể phòng tránh bệnh polyp tử cung bằng các biện pháp dưới đây:
– Chị em nên để ý theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình mỗi tháng để kịp thời phát hiện khi có những dấu hiệu bất thường. Khi các bất thường được xử lý từ sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao và cũng hạn chế được các biến chứng cũng như khả năng tái phát bệnh.
– Nên có kế hoạch thăm khám phụ khoa định kỳ 1 năm 2 lần. Việc thăm khám phụ khoa hàng năm sẽ giúp chị em kiểm soát được không chỉ polyp tử cung mà còn tầm soát được các bệnh lý phụ khoa khác. Trong trường hợp mắc bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn cũng như phác đồ điều trị phù hợp.
Khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp chị em tầm soát được tình trạng sức khỏe sinh sản của mình
– Xây dựng một chế độ ăn khoa học, lành mạnh, bổ sung nhiều trái cây và rau xanh vào thực đơn dinh dưỡng. Hạn chế hoặc tốt nhất không nên sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, đồ uống có gas, cồn hay hút thuốc lá. Không nên dung nạp quá nhiều đồ ăn chứa dầu mỡ, tinh bột hoặc đường.
– Chị em nên sử thay đồ lót định kỳ đễ phòng tránh nhiễm khuẩn cũng như các bệnh viêm nhiễm âm đạo. Nên sử dụng những loại đồ lót cotton thông thoáng để hạn chế vi khuẩn tấn công vùng kín.
Tóm lại, polyp tử cung không phải là hiếm gặp đối với chị em phụ nữ, nhất là việc mắc bệnh hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như khả năng mang thai của nhiều chị em. Vì vậy ngay khi phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường, chị em nên tới gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và tìm ra hướng điều trị phù hợp nhất. Trong trường hợp khối polyp còn nhỏ và chưa gây ra bất kỳ biến chứng nào thì hoàn toàn có thể được loại bỏ và điều trị dứt điểm.
|
thucuc
| 1,359
|
Thắc mắc thường gặp: bao lâu nên khám gan một lần?
Gan không chỉ là nội tạng có kích thước lớn nhất mà còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng với sức khỏe con người. Vì thế, vấn đề sức khỏe của gan cần được phát hiện sớm và khắc phục, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe chung cũng như gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy bao lâu nên khám gan một lần và có các biện pháp kiểm tra chức năng gan nào?
1. Thắc mắc thường gặp: Bao lâu nên khám gan một lần?
Gan có rất nhiều chức năng với hoạt động sống của cơ thể người như: thực hiện tiêu hóa, thải bỏ chất độc và chất dư thừa, chuyển hóa chất cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Vì thường xuyên tiếp xúc và thải bỏ độc chất nên tế bào gan cũng dễ bị tổn thương, dù có khả năng tự phục hồi song các tổn thương nặng và liên tục vẫn gây vấn đề cho gan.
Vì thế, khám gan là cần thiết, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan với những mục đích sau:
Kiểm tra viêm gan siêu vi. Đây là bệnh lý rất phổ biến và có thể gây biến chứng nặng cho gan như: viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C,…
Kiểm tra khi người bệnh có dấu hiệu nghi ngờ gan có vấn đề và khắc phục, đảm bảo sức khỏe, tăng chất lượng cuộc sống.
Kiểm tra mức độ nghiêm trọng của các bệnh lý gan, nguy hiểm khi bệnh lý này gây tổn thương gan vĩnh viễn, xơ hóa gan hoặc ung thư gan.
Theo dõi tiến triển của các bệnh lý ở gan, tiêu biểu như viêm gan do rượu, do virus và từ đó xây dựng liệu trình và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, đem lại hiệu quả cao.
Theo dõi tác dụng phụ có thể có của thuốc, nhất là các thuốc chứa thành phần gây hại cho tế bào gan.
Đánh giá và kiểm tra các yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh tại gan như: thừa cân, béo phì, giảm cân quá nhanh, mắc bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, uống nhiều bia rượu, lạm dụng thuốc giảm đau,…
Vậy bao lâu nên khám gan một lần? Việc này còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe nói chung và sức khỏe gan nói riêng của mỗi người. Với người khỏe mạnh không có bệnh lý ở gan, nên đi khám gan định kỳ cùng với khám sức khỏe tổng quát 1 năm 1 lần. Ngoài ra, nếu xuất hiện các dấu hiệu rối loạn chức năng gan thì cần đi khám sớm, bao gồm: sụt cân, cơ thể mệt mỏi, mất năng lượng, nước tiểu sẫm màu kéo dài, phân nhạt màu, cổ trướng, tiêu chảy kéo dài, xuất hiện các vết bầm tím bất thường trên da, da vàng, mắt màng, đau bụng, hay buồn nôn hoặc nôn mửa, chảy máu bất thường,…
Với người mắc bệnh lý ở gan, khám sức khỏe gan định kỳ để theo dõi tiến triển bệnh, đánh giá hiệu quả thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Những đối tượng này nên đi khám đúng lịch hẹn bởi tiến triển bệnh lý ở gan có thể rất phức tạp, việc không phát hiện sớm bất thường do không đi khám có thể gây nhiều vấn đề sức khỏe, khó điều trị khắc phục sau này.
Cũng tùy vào mục đích và tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm, kiểm tra gan phù hợp trong những lần khám này.
2. Các xét nghiệm kiểm tra gan phổ biến
Với khám sức khỏe gan định kỳ ở người khỏe mạnh, bệnh nhân chỉ cần xét nghiệm máu kiểm tra chức năng gan, từ đó đánh giá được sức khỏe gan. Có thể kiểm tra chuyên sâu hơn bằng siêu âm, chụp cắt lớp gan để đánh giá, nhất là các đối tượng có nguy cơ cao. Nếu bạn có các triệu chứng nghi ngờ rối loạn chức năng gan, hãy thông báo cho bác sĩ để quyết định có kiểm tra sức khỏe gan chi tiết, cụ thể hay không.
Với bệnh nhân mắc bệnh hoặc rối loạn chức năng gan khi khám gan sẽ cần thực hiện nhiều kiểm tra phức tạp hơn. Ở giai đoạn đầu của các bệnh gan, tế bào gan có thể đã bị tổn thương song triệu chứng thường mờ nhạt. Chỉ qua xét nghiệm máu, kiểm tra men gan, xét nghiệm hình ảnh gan, siêu âm cấu trúc gan, siêu âm đo độ đàn hồi của mô gan,… mới có thể phát hiện vấn đề.
Khi bệnh lý ở gan tiến triển nặng, bệnh nhân cũng xuất hiện nhiều triệu chứng ồ ạt hơn, khi khám gan cũng thấy nhiều dấu hiệu bất thường. Kiểm tra hình ảnh thấy kích thước gan lớn hơn, thậm chí nhiều trường hợp có thể sờ rõ ở vùng hạ sườn phải, ấn vào có cảm giác căng đau do gan tăng kích thước.
Với bệnh nhân xơ gan, siêu âm sẽ thấy bề mặt gan sần sùi, thô cứng, có thể sờ thấy cả khối u ở gan.
Như vậy, khám gan chủ yếu là xét nghiệm đánh giá chức năng gan và chẩn đoán hình ảnh. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan nhìn chung khá phức tạp, bác sĩ sẽ kiểm tra cụ thể 1 số loại enzyme và protein trong máu được gan tổng hợp ra.
Xét nghiệm ALT
ALT là một loại enzyme đặc hiệu của gan, chất này được sản xuất nhằm giúp gan chuyển hóa protein thành năng lượng cho tế bào gan sử dụng. Khi tế bào gan bị tổn thương, nồng độ ALT sẽ tăng lên trong máu.
Xét nghiệm AST
AST cũng là một loại men gan khá đặc hiệu, có tác dụng chuyển hóa acid amin nên thường chỉ tồn tại với lượng nhỏ trong máu. Khi có tổn thương ở gan hoặc tổn thương cơ, nồng độ AST trong máu sẽ tăng đáng kể.
Xét nghiệm ALP
ALP là một loại enzyme có trong gan và xương, giữ vai trò đặc biệt quan trọng là phân hủy protein. Giống như các chỉ số men gan khác, chỉ số ALP cũng tăng khi gan bị tổn thương hoặc bệnh lý ở xương.
Xét nghiệm Albumin và protein toàn phần
Albumin là protein được sản xuất tại gan, có vai trò chống lại nhiễm trùng và thực hiện 1 số chức năng của hoạt động sống khác. Ngược lại với chỉ số men gan, nồng độ Albumin và protein toàn phần sẽ thấp hơn bình thường nếu mắc bệnh lý ở gan hoặc tế bào gan bị tổn thương cấp tính.
Bilirubin
Bilirubin là chất được tạo ra trong quá trình phân hủy tế bào hồng cầu, thông thường chất này liên tục được tạo ra và được thải lọc qua gan để bài tiết qua phân. Tuy nhiên nếu chất này có nồng độ cao trong máu, nó cảnh báo nguy cơ tổn thương gan và dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe.
Còn nhiều loại xét nghiệm đánh giá chức năng gan chuyên sâu khác có thể thực hiện trong khám gan định kỳ để sàng lọc hoặc theo dõi bệnh lý. Tùy từng trường hợp câu trả lời bao lâu nên khám gan một lần sẽ khác nhau, song nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh ở gan cần đi khám càng sớm càng tốt.
và chứng chỉ
CAP
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022) giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm về kết quả.
|
medlatec
| 1,287
|
Công dụng thuốc Midanat
Thuốc Midanat 100 thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa cho các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir ở trẻ em. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, lưu ý có thể gặp khi dùng thuốc Midanat 100.
1. Thuốc Midanat là thuốc gì?
Thuốc Midanat chứa thành phần chính là Cefdinir, được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống với hàm lượng 100mg.Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3. Cefdinir chứa nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2 -aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7 - aminocephalosporanic acid.Cefdinir có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc có ái lực cao với protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo từng loại vi khuẩn.Thuốc không bị ảnh hưởng bởi các men beta – lactamase tạo ra bởi vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng Penicillin và một số kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin nhưng vẫn còn nhạy cảm với Cefdinir. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với kháng sinh Cefdinir:Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus (bao gồm chủng tạo men beta – lactamase, nhưng không có tác dụng với tụ cầu kháng methicillin), Streptococcus pneumonia (gồm chủng nhạy với penicillin), Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae.Vi khuẩn kỵ khí Gram dương: Staphylococcus epidermidis, Streptococcus agalactiae, liên cầu khuẩn nhóm Viridan. Nhưng Cefdinir không có tác dụng với Enterococcus và chủng Staphylococcus kháng methicillin.Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: Proteus mirabilis, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, Escherichia coli. Nhưng Cefdinir không có tác dụng với chủng Pseudomonas và Enterobacter.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Midanat
Thuốc Midanat được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa cho các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir ở trẻ em trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp.Viêm xoang hàm cấp.Viêm họng.Viêm amidan.Nhiễm khuẩn da và mô da không biến chứng.Thuốc Midanat có chống chỉ định sử dụng trong trường hợp sau:Quá mẫn với Cefdinir, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, Penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Midanat.
3. Cách dùng thuốc Midanat
Thuốc Midanat được dùng đường uống, dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.Thuốc kháng sinh, bao gồm Cefdinir, hoạt động hiệu quả nhất khi nồng độ thuốc được duy trì ở mức ổn định. Do đó dùng thuốc Cefdinir vào các khoảng thời gian cân bằng nhau.Dùng thuốc Cefdinir cho đến hết liều lượng được chỉ định, mặc dù triệu chứng có thể thuyên giảm sau vài ngày dùng thuốc. Ngưng sử dụng thuốc Cefdinir quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến sự tái phát của tình trạng nhiễm khuẩn.Liều thuốc Midanat khuyến cáo: Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: Liều dùng 14mg/kg/ngày. Liều tối đa: 600mg/ngày.Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: Liều dùng 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 5 - 10 ngày hoặc 14mg/ kg/ lần/ ngày trong 10 ngày.Viêm xoang hàm cấp: 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 5 – 10 ngày hoặc 14mg/ kg/ lần/ ngày trong 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan: 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 5 – 10 ngày hoặc 14mg/ kg/ lần/ ngày trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô da không biến chứng: 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận: Trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30ml/ phút: Liều dùng 7mg/ kg/ lần/ ngày (liều tối đa 300mg).Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều bắt đầu 7mg/ kg/ lần dùng cách ngày ở trẻ em.Cefdinir một phần bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, do đó tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo dùng mỗi 2 ngày/ lần.Quá liều thuốc Midanat và xử trí:Hiện chưa có thông tin về sử dụng quá liều thuốc Cefdinir ở người. Triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với kháng sinh họ beta - lactam khác như: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể bở lọc máu, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân suy thận.Một vài kháng sinh nhóm Cephalosporin có liên quan đến việc kích thích các cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mà không được giảm liều. Nếu động kinh xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc Midanat, cần ngừng dùng thuốc. Có thể điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.Xử trí khi quên một liều thuốc Midanat:Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Midanat, hãy dùng ngay nếu có thể. Trường hợp nếu gần đến thời gian sử dụng liều Midanat kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch điều trị. Ngoài ra không dùng gấp đôi liều thuốc Midanat.
4. Các tác dụng phụ của thuốc Midanat
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Midanat:Thường gặp: Nhiễm trùng da do nấm Candida, phát ban da, nhiễm nấm men ở âm đạo, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, đau đầu, buồn nôn, nôn.Ít gặp: Đầy bụng, khó tiêu.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens– Johnson, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu mắc phải, giảm chức năng thận, tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn Clostridium Difficile, ban đỏ đa dạng, co giật, rối loạn thính giác, táo bón, khó ngủ, chóng mặt, khô miệng, ngứa.Khi gặp bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, cần ngưng sử dụng thuốc Midanat và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Midanat
Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng Cefdinir ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.Thận trọng khi sử dụng Midanat ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc Penicilin.Điều trị thuốc Midanat kéo dài có thể gây xuất hiện các chủng vi khuẩn đề kháng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Midanat cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Cần thận trọng khi dùng thuốc Midanat, nếu độ thanh thải creatinine <30ml/phút cần phải giảm liều dùng.Phụ nữ mang thai: Tính an toàn của thuốc Cefdinir ở phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Midanat ở đối tượng này.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ liệu Cefdinir có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó chỉ sử dụng thuốc Midanat khi thật cần thiết.
6. Tương tác thuốc
Thuốc chứa sắt hoặc thuốc kháng acid: Khi dùng đồng thời làm giảm hấp thu của Cefdinir. Do đó, nếu cần thiết, Cefdinir nên uống cách 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc này.Probenecid: Làm giảm sự bài tiết qua thận của thuốc Midanat.Midanat là thuốc kê đơn điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa cho các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir ở trẻ em. Cần lưu ý điều chỉnh liều dùng thuốc Midanat 100 ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Để sử dụng thuốc Midanat an toàn và hiệu quả, cần cho trẻ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,304
|
Ung thư tuyến giáp có sinh con được không?
Ung thư tuyến giáp có sinh con được không là thắc mắc chung của nhiều chị em đang ở độ tuổi sinh đẻ mà bắc căn bệnh này. Vậy những chị em mắc bệnh có cơ hội được làm mẹ hay không, hãy cùng tìm hiểu đáp án trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư tuyến giáp là gì?
Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư nội tiết tố phổ biến, chiếm khoảng 1% tỷ lệ các bệnh ung thư. Đối tượng mắc bệnh cao nhất là phụ nữ từ 20-50. Đây là bệnh khó phát hiện nhưng lại khá lành tính, tỷ lệ chữa khỏi rất cao. Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn đầu thì khả năng chữa bệnh thành công lên đến 97%.
Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú
Ung thư tuyến giáp là căn bệnh nội tiết khá phổ biến. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao.
Biểu hiện của ung thư tuyến giáp ở giai đoạn đầu gần như không có gì đặc biệt. Chỉ đến khi chuyển biến nặng hơn, bệnh nhân mới có thể sờ hoặc nhìn thấy một cục giáp nổi ở trước cổ, đôi khi đi kèm triệu chứng đau hàm, đau tai. Thông thường, bệnh ung thư tuyến giáp được phát hiện tình cờ qua siêu âm, thăm khám định kỳ. Đến khi khối u di căn, bệnh nhân sẽ thấy khó thở, khó nuốt, giọng nói thay đổi. Giai đoạn nặng thì việc điều trị bệnh sẽ khó khăn hơn.
Để chẩn đoán ung thư tuyến giáp, ban đầu bác sĩ sẽ siêu âm sau đó tiến hành sinh thiết tế bào. Phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp bằng sinh thiết tế bào có độ chính xác gần 100%.
Khi xác định được bị ung thư tuyến giáp, bệnh nhân bắt buộc phải trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến sau đó tiếp tục điều trị bằng phóng xạ i ốt hoặc chỉ cần theo dõi. Thông thường thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh của những người bị ung thư tuyến giáp là rất cao. Tuy nhiên, sau điều trị, bệnh nhân cần có những biện pháp phòng bệnh để tránh tái phát.
Bệnh tuy khó phát hiện nhưng lại dễ chữa khỏi hoàn toàn.
2. Bị ung thư tuyến giáp có sinh con được không?
Tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư tuyến giáp rất cao, chiếm khoảng 80%. Thêm vào đó, bệnh nhân thường ở độ tuổi sinh sản. Tuyến giáp là nơi tiết ra các hormone ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em. Một khi mắc bệnh về tuyến giáp, khả năng sinh sản của chị em sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Nhưng các nhà khoa học khẳng định bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp khi chữa khỏi bệnh hoàn toàn có thể sinh con được.
Như đã nói ở trên, ung thư tuyến giáp tuy phổ biến nhưng tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn lại rất cao. Vì vậy, nếu chị em phát hiện ra bệnh sớm, điều trị tích cực thì có khả năng khỏi bệnh hoàn toàn.
Chị em sẽ được chỉ định làm phẫu thuật để cắt bỏ tuyến giáp sau đó điều trị bằng phóng xạ i ốt. Sau phẫu thuật, di chứng để lại có thể là thay đổi giọng nói, cơ cổ, cơ hô hấp hoạt động khó khăn.
Chị em muốn sinh con thì cần chờ thời gian tối thiểu 6 tháng sau khi điều trị ung thư tuyến giáp. Đến khi có thai, chị em vẫn cần sự theo dõi sát sao của bác sĩ bởi sau điều trị ung thư tuyến giáp, người bệnh cần uống hormone tuyến giáp thay thế. Nhu cầu hormone của mẹ bầu sẽ thay đổi trong suốt thai kỳ. Lượng hormone nạp vào cơ thể cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Sau khi cắt bỏ tuyến giáp, bệnh nhân sẽ phải uống hormone tuyến giáp thay thế.
3. Phòng ung thư tuyến giáp tái phát
Để đề phòng ung thư tuyến giáp tái phát, sau khi đã trị khỏi, chị em cần lưu ý:
– Trong chế độ ăn, bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu goitrogenic, vitamin A, C, E và các khoáng chất canxi, kẽm, i ốt, selen.
– Hạn chế những thực phẩm chứa cyanates (bắp cải, su hào, củ cải) và chất béo (dầu, mỡ, bơ).
– Thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường vận động để cơ thể chuyển hóa tốt.
– Không sử dụng các chất kích thích.
Áp dụng chế độ ăn và lối sống lành mạnh để ung thư tuyến giáp không tái phát.
|
thucuc
| 801
|
Siêu âm có phát hiện dính tử cung không? Nguyên nhân và cách điều trị
Dính buồng tử cung là nguyên nhân dẫn tới nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiệu quả, được áp dụng phổ biến hiện nay có phát hiện được tình trạng này không? Nguyên nhân, cách điều trị thế nào?
1. Dính buồng tử cung là gì? Nguyên nhân do đâu?
Tử cung của người phụ nữ gồm 3 lớp: Lớp thanh mạc, lớp cơ và lớp nội mạc. Lớp nội mạc tử cung lại chia thành 2 lớp, gồm lớp chức năng nằm phía trên và lớp đáy nằm phía dưới. Trong đó, vào mỗi kỳ kinh nguyệt, lớp chức năng sẽ bong ra, thải ra ngoài và thấy ở dạng máu kinh. Lớp đáy lúc này sẽ đảm nhiệm vai trò tái tạo lại lớp nội mạc chức năng.
Dính buồng tử cung có liên quan trực tiếp đến hai lớp nội mạc này. Khi lớp đáy nội mạc tử cung bị tổn thương do nguyên nhân nào đó, thành tử cung phía trước và phía sau sẽ bị dính lại với nhau. Việc này gây cản trở đến sự tái tạo lại lớp nội mạc tử cung trên sau kỳ kinh nguyệt, khiến trứng không thể làm tổ sau khi thụ thai.
Có nhiều nguyên nhân gây dính tử cung, chủ yếu do thủ thuật can thiệp đến buồng tử cung, bao gồm:
Nạo hút thai, nhau thai
Nguyên nhân thường gặp là do biến chứng của nạo, hút thai hoặc nạo hút nhau thai bị sót lại sau đẻ, sẩy thai. Mặc dù khi tiến hành thủ thuật nạo hút thai, nhau thai, bác sỹ luôn cố gắng hút thật sạch bên trong tử cung. Song do kỹ thuật còn hạn chế, nên dễ khiến lớp đáy niêm mạc tử cung bị tổn thương.
Thủ thuật can thiệp khác đến buồng tử cung
Các thủ thuật tiến hành bóc tách u xơ tử cung, thủ thuật ở cơ quan tiết dục trong tử cung,... cũng dễ gây tổn thương đến lớp niêm mạc. Bên cạnh đó, bệnh nhân không tuân thủ đúng chỉ định của bác sỹ sau thủ thuật, dễ dẫn đến viêm nhiễm âm đạo, tử cung, gây biến chứng dính tử cung.
Tử cung cũng dễ bị viêm nhiễm kết hạch, viêm nhiễm hậu sản,... cũng là nguyên nhân dẫn tới dính buồng tử cung.
Do tác động khác của con người
Những nguyên nhân khác có thể gây dính tử cung là suy thoái tầng đáy nội mạc tử cung, do biến chứng của thủ thuật cắt bằng điện nội mạc tử cung, đông lạnh, vi sóng trong tử cung, trị xạ cục bộ,... Sau nhiễm trùng lao nội mạc tử cung, viêm nhiễm vùng kín,... bệnh nhân cũng có thể mắc tình trạng này.
2. Siêu âm có phát hiện dính tử cung không?
Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh rất hiệu quả và quan trọng trong khám - chữa bệnh hiện nay. Siêu âm tử cung giúp theo dõi tử cung, phát hiện những bất thường gặp phải khá chính xác. Với tình trạng dính tử cung kèm theo ứ đọng máu kinh bên trong thì siêu âm có thể phát hiện được. Lúc này, siêu âm thấy lớp nội mạc mỏng, có ứ dịch trong lòng tử cung.
Tuy nhiên¸ kết quả siêu âm này chỉ có thể phát hiện, dự đoán dính tử cung. Phương pháp chẩn đoán chính xác là nội soi buồng tử cung, thấy có hình ảnh dày dính hoặc chụp X quang tử cung vòi trứng.
Ngoài ra, chị em nên đi khám để phát hiện dính buồng tử cung khi có một trong các triệu chứng sau:
Kinh nguyệt không đều
Kinh nguyệt không đều với ngày kinh thấy thường, lượng kinh giảm hẳn là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân dính buồng tử cung. Song tình trạng này cũng xuất hiện ở người rối loạn kinh nguyệt.
Đau bụng dưới
Đặc biệt sau khi nạo phá thai khoảng 1 tháng, những cơn đau bụng dưới xuất hiện thường xuyên, râm ran. Nhiều trường hợp đau nặng, đau dữ dội trong thời gian dài.
Như vậy, những triệu chứng của dính tử cung rất khó phát hiện, dễ nhầm lẫn sang các bệnh lý hay tình trạng sinh lý khác. Do đó, chuyên gia khuyến cáo, các đối tượng nguy cơ cao nên siêu âm, nội soi chẩn đoán bệnh gồm:
+ Phụ nữ từng nạo phá thai, nhất là phá thai từ 2 lần trở lên.
+ Phụ nữ từng can thiệp thủ thuật trong tử cung.
+ Phụ nữ sảy thai nhiều lần không rõ nguyên do.
+ Phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa, kinh nguyệt không đều, khó mang thai.
3. Dính tử cung có mang thai được không?
Các bác sỹ chuyên khoa cho biết, phụ nữ bị dính buồng tử cung không gây ảnh hưởng tới quá trình thụ tinh, do đó hiện tượng thụ thai vẫn diễn ra bình thường. Tuy nhiên, lớp nội mạc tử cung bị tổn thương nên không tái tạo được lớp chức năng giàu dinh dưỡng cho phôi thai bám vào. Khi thai không thể bám vào lớp niêm mạc tử cung, hoặc sau khi bám vào, niêm mạc tử cung không thể dày lên thì sẽ dẫn đến sảy thai.
Tình trạng sảy thai xảy ra liên tiếp nhiều lần thì có thể dẫn tới vô sinh. Trung bình có khoảng 15% các trường hợp sảy thai là do phôi không bám được vào tử cung.
Phụ nữ bị dính tử cung nặng thì khả năng mang thai rất thấp, tỉ lệ sảy thai cao, có thể sảy liên tiếp nhiều lần. Theo thống kê, phụ nữ nạo phá thai từ 2 lần trở lên có khoảng 68% bị hiếm muộn thứ phát.
Mặc dù là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp sảy thai song bệnh dính buồng tử cung hoàn toàn có thể chữa được. Phương pháp áp dụng là phẫu thuật, tách phần tử cung bị dính và tái tạo lại buồng tử cung.
Thời gian và hiệu quả điều trị tùy thuộc vào mức độ tổn thương của niêm mạc tử cung, diện tích dính và tình trạng bệnh nhân. Tổn thương tử cung càng nhỏ, diện tích dính thấp thì việc tách dính tử cung và phục hồi sẽ càng nhanh chóng, dễ dàng.
Tuy nhiên, với trường hợp lớp niêm mạc tử cung mỏng, do nạo phá thai nhiều lần thì việc phục hồi rất khó khăn. Bệnh nhân cần kiên trì, tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị bác sỹ đưa ra. Với trường hợp dính buồng tử cung do lao sinh dục, viêm nhiễm phụ khoa thì cần điều trị bệnh dứt điểm trước khi phẫu thuật tách dính.
Dính buồng tử cung gây ra nhiều biến chứng, tác động đến sức khỏe và khả năng sinh sản của phụ nữ. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, điều trị kiên trì thì bệnh nhân vẫn có thể mang thai khỏe mạnh. Do đó, nếu phát hiện bất cứ bất thường nào về sức khỏe sinh sản, phụ khoa, hãy liên hệ với bác sỹ chuyên khoa để được thăm khám, tư vấn.
|
medlatec
| 1,214
|
Triệu chứng đau tim ở nam và nữ có khác nhau?
Đau tim là một bệnh lý tim mạch mà nhiều người mắc phải và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên hiện nay có khá nhiều người thắc mắc không biết triệu chứng đau tim ở nam và nữ có khác nhau hay không?
1. Những triệu chứng đau tim ở nữ giới
Các chuyên gia đã thống kê các triệu chứng đau tim diễn ra phổ biến ở phụ nữ so với nam giới như sau:Đau ngực hoặc khó chịu: Đau ngực là triệu chứng phổ biến nhất của đau tim, nhưng một số phụ nữ có thể cảm nhận khác với nam giới. Phụ nữ cảm thấy đau ngực giống như bị bóp hoặc đầy và cơn đau có thể ở bất cứ đâu trong ngực, không chỉ ở bên trái.Đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm: Loại đau này phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Nó có thể gây nhầm lẫn cho phụ nữ do họ chỉ nghĩ đau chỉ diễn ra ở ngực và cánh tay trái, chứ không phải lưng hoặc hàm. Cơn đau có thể đau đột ngột và giảm dần nhưng sau đó trở nên đau dữ dội hơn. Nếu bạn đang ngủ, cơn đau này có thể đánh thức bạn dậy.Đau bụng: Đôi khi mọi người nhầm lẫn các triệu chứng của đau dạ dày cùng với chứng ợ nóng, cúm hoặc loét dạ dày thì đây cũng triệu chứng báo hiệu của cơn đau tim. Đôi khi, phụ nữ cảm thấy áp lực bụng tăng khiến đau bụng dữ dội.Khó thở, buồn nôn hoặc chóng mặt: Nếu bạn khó thở mà không có lý do rõ ràng thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh tim, đặc biệt nếu có kèm theo có một hoặc nhiều triệu chứng khác.Đổ mồ hôi: Triệu chứng đổ mồ hôi lạnh và lo lắng diễn ra phổ biến ở phụ nữ đang bị đau tim. Đổ mồ hôi này giống như căng thẳng quá nên mới đổ mồ hôi và khác với đổ mồ hôi khi tập thể dục hoặc đứng ở ngoài trời nóng.Mệt mỏi: Một số phụ nữ bị đau tim cảm thấy vô cùng mệt mỏi, ngay cả khi họ đã ngồi yên một lúc hoặc không di chuyển nhiều.
Đau tim dẫn tới đau cánh tay trái thường xảy ra phổ biến ở nữ giới
2. Triệu chứng đau tim ở nam giới
Bệnh tim là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho nam giới ở Hoa Kỳ. Nhưng nhờ có nhiều phương pháp điều trị mới, các bác sĩ đã cứu sống rất nhiều người mắc đau tim và thậm chí không để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh. Các triệu chứng có thể khác nhau ở mỗi người bệnh và thậm chí từ lần đau tim này khác với lần đau tim khác trên cùng một người bệnh. Một số trường hợp đau tim diễn ra bất ngờ, nhưng những trường hợp thì có các triệu chứng cảnh báo trước. Sau đây là các triệu chứng đau tim phổ biến ở nam giới:Tức ngựcĐây là triệu chứng phổ biến nhất của đau tim diễn ra ở cả nam và nữ. Thông thường, nó bắt đầu chậm với đau nhẹ hoặc khó chịu. Nếu khởi phát với triệu chứng đột ngột nghiêm trọng thì được gọi là đau tim Hollywood, do triệu chứng điển hình của đau tim thường xuất hiện trong phim và kênh truyền hình.Khó chịu ở ngực hoặc cảm giác đè nén. Cơn đau ngực có thể nghiêm trọng nhưng đôi khi người bệnh có cảm giác đè nén ở ngực và thậm chí người bệnh có thể nhầm lẫn với chứng ợ nóng. Triệu chứng này thường xảy ra ở bên trái hoặc ở giữa ngực với thời gian kéo dài hơn vài phút hoặc đột ngột biến mất và quay trở lại.Đau ở các bộ phận khác trên cơ thểĐau hoặc khó chịu đôi khi xuất hiện ở các khu vực khác do khi bị đau tim, tim không tống máu đủ để đi nuôi dưỡng các bộ phận khác của cơ thể. Thường diễn ra ở phần trên thắt lưng bao gồm phần trên của dạ dày, vai, một cánh tay (có thể là bên trái) hoặc cả hai, lưng, cổ hoặc hàm, thậm chí là răng.
Đau tim dẫn tới cảm giác bị đè nén khó thở ở ngực
Các triệu chứng khác. Khó thở có thể có hoặc không xảy ra cùng với đau ngực và thậm chí có thể là triệu chứng duy nhất của người bệnh. Khó thở diễn ra khi người bệnh có hoặc không hoạt động thể chất và khó thở do tắc nghẽn khi phổi bị tích tụ chất lỏng dẫn đến như ho hoặc khò khè. Buồn nôn và nôn ít gặp ở nam giới hơn so với nữ giới. Một số người nói rằng họ cảm thấy hoa mắt hoặc chóng mặt.Khi bạn càng có nhiều triệu chứng như trên thì khả năng mắc bệnh lý tim mạch rất cao. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đau tim không có bất kỳ triệu chứng nào và được gọi là cơn đau tim thầm lặng (silent heart attacks) diễn ra phổ biến ở người già và người mắc bệnh tiểu đường. Phụ nữ thường chịu đựng ở nhà lâu hơn so với nam giới trước khi đến phòng cấp cứu. Ngoài ra, bạn cũng không nên tự lái xe đến bệnh viện, nên gọi xe cấp cứu hoặc nhờ các phương tiện giao thông khác.Triệu chứng đau tim ở nam và nữ có khác nhau nhưng chúng đều có điểm chung là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Vì thế việc thăm khám và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm rất quan trọng.com
Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
|
vinmec
| 1,000
|
Bác sĩ hướng dẫn cách đọc chỉ số huyết áp đúng chuẩn
Máy đo huyết áp tại nhà là một công cụ hữu ích giúp các bệnh nhân bị bệnh về huyết áp có thể theo dõi chỉ số này hàng ngày, từ đó giúp xử trí kịp
thời nếu có những bất thường về huyết áp. Tuy vậy không phải ai cũng biết cách đọc chỉ số huyết áp và hiểu rõ các thông số trên máy đo. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thực hiện điều này.
1. Bạn đã biết gì về chỉ số huyết áp?
Thành động mạch sẽ chịu một áp lực do máu tác động lên, áp lực này giúp máu được bơm đi xa nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Đây còn được gọi là huyết áp và được xác định dựa trên lưu lượng máu chảy vào tim. Trong trường hợp tim tiếp nhận quá nhiều máu thì sẽ làm thu hẹp động mạch dẫn tới tình trạng huyết áp cao.
Chỉ số huyết áp được phân thành 2 loại:
Huyết áp tâm thu: chính là huyết áp tối đa, một dạng áp lực xuất hiện khi máu được bơm ra khỏi tim và động mạch;
Huyết áp tâm trương: là huyết áp tối thiểu, đo được khi tim nghỉ giữa các nhịp đập, giá trị của chỉ số này sẽ thấp hơn huyết áp tâm thu.
Trên máy đo huyết áp sẽ hiển thị cả 2 chỉ số này, đơn vị đo là milimet thủy ngân (mm
Hg). Bệnh nhân cần nắm rõ 2 chỉ số này để có thể tiến hành đo huyết áp tại nhà hàng ngày.
Theo định nghĩa của Bộ Y tế, huyết áp bình thường ở một người sẽ dao động trong khoảng 90/60 mm
Hg - 130/90 mm
Hg. Để kết luận rằng huyết áp của một người có đang trong ngưỡng bình thường hay không thì không chỉ dựa trên khoảng tham số này mà còn cần dựa trên trạng thái hoạt động trong ngày của người đó. Bởi nhiều khi huyết áp sẽ tăng hoặc giảm khi vận động, tập thể dục, do thay đổi tâm lý,...
2. Cách đo huyết áp
2.1. Dụng cụ cần thiết cho việc đo huyết áp
Trước khi đo huyết áp người bệnh cần chuẩn bị những loại dụng cụ sau:
Vòng băng hơi (vòng bít): nên sử dụng loại có kích thước phù hợp với bắp tay của bệnh nhân;
Ống nghe mạch đập: có tác dụng theo dõi mạch đập của người bệnh trong quá trình đo;
Máy đo huyết áp (hay huyết áp kế): có nhiều loại máy đo như máy đo huyết áp thủy ngân, máy đo huyết áp cơ, máy đo điện tử,...
Hiện nay để bệnh nhân tiện theo dõi chỉ số huyết áp tại nhà, nhiều nhà cung cấp thiết bị y tế đã thiết kế ra loại máy đo điện tử có nguyên lý sử dụng dễ dàng hơn so với loại máy cơ và máy đo thủy ngân (2 loại này phải có chuyên môn mới dùng được). Nhờ vậy mà người bệnh chỉ cần học cách đọc chỉ số huyết áp trên máy là đã có thể tự kiểm tra, theo dõi tình trạng huyết áp ngay tại nhà, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian thăm khám, đi lại cũng như dự phòng được nguy cơ bệnh lý nếu chỉ số huyết áp ở mức bất thường.
2.2. Nguyên lý đo huyết áp
Khi thực hiện đo huyết áp, người bệnh cần bơm căng túi hơi đã được quấn chặt vào bắp tay. Điều này sẽ làm mất tạm thời mạch đập của động mạch, sau đó hãy từ từ xả hơi ra khỏi túi khí và quan sát các chỉ số huyết áp. Trong đó:
Huyết áp tâm thu: được ghi nhận vào thời điểm máu lưu thông khi giảm dần sức ép trong túi hơi;
Huyết áp tâm trương: ghi nhận vào thời điểm máu được lưu thông tự do khi túi hơi đã không còn sức ép.
2.3...
Trong khi đo:
Tư thế thực hiện: Ngồi tựa lưng trên ghế, duỗi thẳng cánh tay trên mặt bàn và phần khuỷu tay đặt ngang với tim. Cũng có những trường hợp cần phải đứng để đo huyết áp, ví dụ như người cao tuổi hoặc bệnh nhân tiểu đường để kiểm tra xem có gặp phải hiện tượng hạ huyết áp tư thế hay không;
Thực hiện đo: quấn vòng bít với một lực đủ chặt, áp lực kế trên mặt đồng hồ phải ở mức 0. Bắt đầu bơm khí vào vòng bít liên tục không được dừng lại giữa chừng. Sau đó từ từ xả hơi khỏi vòng bít (tốc độ từ 2 - 3 mm
Hg/nhịp cho đến khi kim chạm xuống vạch 0. Lần đầu tiên nên thực hiện ở cả 2 cánh tay, nếu chỉ số ở một bên tay ghi nhận cao hơn tay còn lại thì sẽ lấy đó làm mốc để so sánh cho các lần đo sau này.
3. Hướng dẫn cách đọc chỉ số huyết áp
Nhìn chung thì chỉ số huyết áp hiển thị trên các loại máy đo tự động đều tương tự như nhau. Ý nghĩa của các chỉ số sẽ là:
Chỉ số huyết áp tâm thu: ký hiệu bằng
SYS (mm
Hg);
Chỉ số huyết áp tâm trương: ký hiệu bằng
DIA (mm
Hg);
Nhịp tim/phút: ký hiệu bằng Pulse/min.
Cách đọc chỉ số như sau:
Chỉ số huyết áp bình thường:
Huyết áp tâm thu: 90 - 130 mm
Hg;
Huyết áp tâm trương: 60 - 90 mm
Hg.
Chỉ số huyết áp thấp:
Huyết áp tâm thu: < 85 mm
Hg và/hoặc:
Huyết áp tâm trương: < 60 mm
Hg.
Khi xảy ra tình trạng huyết áp thấp, các mô và cơ quan trong cơ thể (nhất là não) sẽ không được nhận đủ lượng máu cần thiết để duy trì hoạt động, dẫn đến các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn,...
Chỉ số huyết áp cao:
Hiện tượng này gặp nhiều ở bệnh nhân lớn tuổi. Dựa trên quy chuẩn do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra thì huyết áp cao được phân theo các cấp độ như:
Tình trạng huyết áp cao rất thường gặp ở những người lớn tuổi. Theo tiêu chuẩn của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới), có các cấp độ tăng huyết áp như sau:
Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tối đa 130 - 139 mm
Hg và/hoặc huyết áp tối thiểu 85 – 89 mm
Hg;
Tăng huyết áp mức 1: Huyết áp tối đa 140 – 159 mm
Hg và/hoặc huyết áp tối thiểu 90 – 99 mm
Hg;
Tăng huyết áp mức 2: Huyết áp tối đa 160 – 179 mm
Hg và/hoặc huyết áp tối thiểu 100 – 109 mm
Hg;
Tăng huyết áp mức 3: Huyết áp tối đa ≥ 180 mm
Hg và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 110 mm
Hg;
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mm
Hg và huyết áp tâm trương < 90 mm
Hg.
4. Khi đo huyết áp tại nhà cần lưu ý những gì?
Để đảm bảo việc đo huyết áp cho kết quả chuẩn xác, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp sau:
Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra dụng cụ đo;
Nghỉ ngơi thư giãn trước khi tiến hành đo huyết áp, tuyệt đối không dùng chất kích thích như đã nêu;
Nên thực hiện đo huyết áp hàng ngày, mỗi ngày 2 lần. Lần 1 trước khi uống thuốc vào buổi sáng, lần 2 là sau ăn tối 1 tiếng. Sau khi đo hãy ghi các chỉ số theo dõi vào nhật ký, kèm theo cả ngày giờ đo;
Không được nói chuyện, cử động, cười đùa hay di chuyển trong quá trình đo;
Nếu chỉ số giữa các lần đo có sự chênh lệch quá lớn, hãy nghỉ ngơi khoảng 5 - 10 phút rồi tiến hành đo lại;
Nếu phát hiện ra bất kỳ bất thường nào sau khi đo huyết áp, hãy thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để được xử trí, can thiệp kịp thời.
|
medlatec
| 1,324
|
Hậu quả của tình trạng táo bón ở trẻ
Đã có rất nhiều phụ huynh thắc mắc táo bón có gây nguy hiểm gì với trẻ nhỏ không. Để giải đáp cho câu hỏi này, bố mẹ hãy cùng tìm hiểu hậu quả của tình trạng táo bón ở trẻ để có hướng khắc phục kịp thời nhé. S. Tìm hiểu về tình trạng táo bón ở trẻ
Táo bón là bệnh về đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em, thống kê cho thấy có ít nhất khoảng 30% trẻ bị táo bón cần được quan tâm. Các nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón chia thành 2 nhóm nguyên nhân chính:Nguyên nhân thực thể: trẻ bị bệnh cường giáp, bệnh phình đại tràng bẩm sinh, bệnh đái tháo đường, các bệnh liên quan đến thần kinh.Nguyên nhân chức năng là tình trạng táo bón liên quan đến 2 chức năng của đoạn cuối ruột là tái hấp thu nước và động tác đẩy tống phân, như: trẻ nhịn không chịu đi ngoài, cho trẻ ăn thức ăn đặc một cách đột ngột đặc biệt là trẻ sơ sinh lần đầu được ăn thức ăn đặc, thành phần protein dùng trong sữa với lượng nhiều, trẻ bị thiếu chất và mất nước cũng như thiếu chất xơ....Tình trạng táo bón ở trẻ nếu để lâu sẽ trở thành mạn tính và có thể gây ra các biến chứng nặng nề
2. Những biến chứng thường gặp ở chứng táo bón ở trẻ
Trẻ bị táo bón kéo dài sẽ gây ra những ảnh hưởng về sức khỏe và tâm lý
Tình trạng táo bón ở trẻ kéo dài có thể gây ra những biến chứng như:Đại tiện ra máu: Khi đi đại tiện, phân sẽ chà sát lên niêm mạc ống hậu môn trực tràng có thể gây xước chảy máu. Mức độ chảy máu phụ thuộc vào độ rắn, độ sắc của phân, độ bền vững của niêm mạc và khoảng thời gian giữa các lần tiếp xúc.Nứt kẽ hậu môn: Đây là tình trạng đau đớn nhất do táo bón gây ra. Phân lâu ngày tích trữ trong đại trực tràng, to dần và rắn chắc. Khối phân lớn hơn độ giãn nở của ống hậu môn có thể dẫn đến tình trạng nứt dọc theo kẽ hậu môn.Đau đớn khi đi ngoài: Đau đớn chính là cảm giác tạo nên cái vòng luẩn quẩn của chứng táo bón ở trẻ. Chính vì sợ cảm giác đau mà trẻ sợ đi đại tiện, thường nhịn đi đại tiện ngay cả khi có nhu cầu.Đau bụng vùng dưới rốn: Phân không được đào thải ra ngoài, ứ đọng trong đại trực tràng khiến trẻ bị đau bụng dưới rốn.Trĩ nội, trĩ ngoại: là biến chứng thường gặp ở những người bị táo bón thậm chí là nhiều. Đây là hậu quả của tăng áp lực ổ bụng khi rặn.Viêm ống hậu môn trực tràng: Khối phân lớn, khô rắn dễ gây tổn thương niêm mạc, hậu môn trực tràng. Tắc ruột: Khối “u phân’ có thể gây tình trạng tắc ruột ở trẻ em. Tắc ruột đặc trưng bởi cơn bụng liên tục, không trung tiện được.Phát triển không đồng đều về trí tuệ và thể chất: khi trẻ bị táo bón, trẻ thường hay bỏ bữa, biếng ăn. Giảm hấp thu dưỡng chất, vitamin và chất khoáng. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng khiến trẻ chậm phát triển về thể chất và trí tuệ hơn so với trẻ bình thường.Chứng sợ ăn: mỗi khi ăn vào lại nghĩ đến việc ăn xong sẽ phải đi vệ sinh. Điều này khiến nhiều trẻ bị ám ảnh, sợ ăn. Bên cạnh đó việc ăn vào nhưng không đi đại tiện được thường gây cảm giác đầy chướng bụng.Tình trạng són phân: Đây là một biến chứng ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của trẻ, đặc biệt là ở trẻ lớn, khi đó trẻ sẽ bị mặc cảm do bạn bè chê cười, dần dần sẽ làm cho trẻ sống khép mình hơn. Tình trạng này lặp đi lặp lại với hiện tượng phân dây dính trên quần của trẻ trong khi trẻ hoàn toàn không có ý thức gì về điều này. Nguyên nhân của són phân là khi bị táo bón, phân của trẻ trở nên cứng, khô, kết thành một khối to và có thể rất đau khi đi qua ống hậu môn. Chính vì thế, trẻ rất ngại đi tiêu và lại càng làm tình trạng này trở nên tồi tệ hơn. Khi phân lưu trữ trong đại tràng càng lâu, trẻ lại càng khó rặn đẩy phân ra ngoài. Thành đại tràng lại càng phải kéo dài và giãn ra, phát các tín hiệu qua dây thần kinh tại chỗ, báo hiệu cần phải tăng nhu động ruột để giải phóng tắc nghẽn. Chính vì điều này khiến cho lượng phân mềm hoặc lỏng phía trên bị đẩy xuống, rò rỉ theo các kẽ quanh khối phân rắn và thoát ra ngoài.Suy kiệt: suy dinh dưỡng là hậu quả của táo bón ở trẻ. Điều này có lẽ không cần bàn cãi. Việc táo bón thường xuyên lâu ngày, không được điều trị sẽ dẫn đến việc trẻ bị thiếu chất dinh dưỡng, gầy còm, thiếu máu. Việc phân ứ đọng lâu trong đại tràng gây tình trạng nhiễm độc mạn tính ở trẻ.Để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời, bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
|
vinmec
| 988
|
Thông tin về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh lý chỉ xuất hiện ở nam giới. Bệnh có tiềm ẩn những nguy cơ bất lợi đối với sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì qua bài viết dưới đây nhé!
1. Thừng tinh và bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh
Thừng tinh là ống nối từ tinh hoàn đến phần dưới ổ bụng, chứa ống dẫn tinh, mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng giãn nở tĩnh mạch trong thừng tinh ở bùi, cụ thể là ở vị trí phía trên tinh hoàn.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là một tình trạng bệnh phổ biến ở nam giới sau khi đã dậy thì, chiếm khoảng 10-15%. Ngoài ra bệnh cũng xuất hiện chủ yếu của tinh hoàn bên trái hơn là tinh hoàn bên phải. Một số trường hợp khác có thể xảy ra ở đồng thời ở cả hai tinh hoàn.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh chỉ có ở nam giới
2. Giãn tĩnh mạch thừng tinh – Nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của bệnh
2.1 Nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?
Nguyên nhân của bệnh giãn tĩnh mạch ở tinh hoàn vẫn đang trong quá trình nghiên cứu, do đó được xếp vào nhóm bệnh tự phát. Mặc dù là bất cứ nguyên nhân nào thì hiện nay người ta cho rằng nguyên nhân hình thành bệnh xuất phát do van của tĩnh mạch trong bìu bị suy yếu hoặc hoạt động không tốt. Điều này làm cho quá trình đưa máu chảy về tim bị ảnh hưởng, dẫn đến tình trạng bị ứ trệ tại bìu và gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh.
2.2 Biểu hiện của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?
Bệnh giãn tĩnh mạch thừng được chia theo 5 cấp độ:
– Độ 0: Không phát hiện được trên lâm sàng, người bệnh chỉ phát hiện thông qua chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp mạch máu…
– Độ 1: Sờ thấy búi tĩnh mạch thừng tinh giãn khi sử dụng nghiệm pháp Valsava – một kỹ thuật thở giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh.
– Độ 2: Có thể sờ thấy búi tĩnh mạch bị giãn khi người bệnh đứng thẳng.
– Độ 3: Có thể nhìn thấy búi giãn tĩnh mạch khi người bệnh đứng thẳng.
– Độ 4: Có thể dễ dàng nhìn thấy búi tĩnh mạch giãn bằng mắt dù đứng hay nằm.
Triệu chứng của bệnh giãn tĩnh mạch tinh hoàn thường không có hoặc không rõ ràng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Người bệnh có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc sờ thấy các búi tĩnh mạch giãn, xoắn ở bìu, hoặc có triệu chứng đau tinh hoàn thì đa số bệnh đã đang ở cấp độ 3, 4.
Triệu chứng đau của bệnh có thể có đặc điểm như: đau từ cảm giác khó chịu đến đau nhiều, đau tăng khi đứng hay gắng sức, đau có thể giảm khi người bệnh nằm ngửa.
Ngoài ra đa số các trường hợp, bệnh nhân đến khám sức khỏe sinh sản do vô sinh và tính cờ phát hiện bệnh trong quá trình thăm khám.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh cấp độ 3, 4 có thể nhìn thấy búi tĩnh mạch nhăn nheo, xoắn và nổi trên da bằng mắt thường
2.3 Biến chứng của bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh
– Vô sinh là biến chứng nghiêm trọng nhất có thể xảy ra ở người mắc bệnh. Theo nhiều báo cáo chỉ ra rằng có đến 40% trường hợp nam giới vô sinh do mắc giãn tĩnh mạch thừng tinh. Lý giải cho việc dẫn đến khả năng vô sinh đó là bởi:
Tinh hoàn được chứa trong một túi da còn gọi là bùi, không chỉ có chức năng là nâng đỡ tinh hoàn mà còn cung cấp nhiệt độ mát hơn, để tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất tinh trùng khỏe mạnh. Giãn tĩnh mạch tinh hoàn nghĩa là các mạch máu giãn rộng làm gián đoạn đến quá trình làm mát, tăng nhiệt độ của tinh hoàn làm chất lượng tinh trùng giảm, hoặc sản xuất ít tinh trùng hơn. Từ đó người bệnh dễ có khả năng vô sinh.
– Biến chứng nguy hiểm tiếp theo đó là thay đổi nội tiết tố, cụ thể là hooc môn quan trọng testosterone, phụ trách độ nam tính, khả năng sinh lý, sinh sản của phái mạnh. Giãn tĩnh mạch lâu ngày sẽ khiến quá trình tinh hoàn sản sinh ra testosterone bị ảnh hưởng, dẫn đến khả năng cương dương kém, giảm ham muốn tình dục và sinh sản…
– Cuối cùng người bệnh có thể gặp tình trạng teo tinh hoàn: Tinh hoàn được tạo nên phần lớn từ các ống sinh tinh hay ống tinh hoàn. Khi bị tổn thương do giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn sẽ co rút, nhỏ hơn và mềm hơn.
Người bệnh có thể gặp tình trạng chất lượng tinh trùng kém, có khả năng vô sinh
3. Điều trị bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh ở nam giới
Tùy theo những cấp độ của bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng những phương pháp khác nhau. Đối với bệnh nhân ở cấp độ nhẹ có thể điều trị nội khoa, kết hợp theo dõi trong một thời gian nhất định. Nếu bệnh không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe thì bạn có thể không cần điều trị thêm.
Trường hợp bệnh nhân đau tức tinh hoàn kéo dài, gặp trở ngại trong vấn đề sinh sản, lời khuyên cho bệnh nhân lúc này là cần can thiệp điều trị ngoại khoa – phẫu thuật thắt tĩnh mạch thừng tinh. Có nhiều phương pháp phẫu thuật thắt tĩnh mạch thừng tinh như phẫu thuật nội soi qua ổ bụng, phẫu thuật vi phẫu, thuyên tắc qua da…
Ngoài ra sau khi phẫu thuật người bệnh cần lưu ý:
– Tránh hoạt động nặng trong 48 giờ sau phẫu thuật.
– Người bệnh có thể hoạt động bình thường sau khoảng 5-7 ngày.
– Sau phẫu thuật người bệnh cần vệ sinh sạch sẽ vết mổ hàng ngày và chú ý sử dụng thuốc theo đúng yêu cầu của bác sĩ.
– Tái khám đúng lịch để kiểm tra tình trạng sau phẫu thuật.
4. Một số lưu ý phòng tránh nguy cơ tái phát bệnh
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh có thể chữa khỏi được, tuy nhiên nhiều trường hợp bệnh nhân có thể tái phát bệnh. Vì vậy để tránh nguy cơ tái phát bệnh, bạn nên lưu ý một số điểm sau đây:
– Tuân thủ những chỉ định điều trị và tái khám định kỳ của bác sĩ. Khi có các dấu hiệu bất thường bạn cần chủ động đến viện để điều trị kịp thời.
– Nên tránh những hoạt động thể lực quá mạnh, tác động gây áp lực đến vùng bìu.
– Hạn chế đứng hoặc ngồi quá lâu, khi làm việc nặng cần mặc đồ lót để nâng 2 tinh hoàn lên tránh bị căng giãn.
Tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh phát triển dần theo thời gian và người bệnh có thể nhận biết bằng mắt thường khi bệnh ở những giai đoạn sau. Trong trường hợp có thể bạn không gặp những triệu chứng gây đau hoặc khó chịu do bệnh, tuy nhiên để chắc chắn bệnh không gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe như vô sinh, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, đánh giá chính xác tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 1,343
|
Công dụng thuốc Solarol
Lansoprazole là hoạt chất thuộc nhóm ức chế tiết acid dịch vị dạ dày thông qua cơ chế khóa bơm proton. Hoạt chất này có trong sản phẩm Solarol của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW Vidipha. Vậy thuốc Solarol công dụng là gì và được chỉ định như thế nào?
1. Solarol là thuốc gì?
Thuốc Solarol có thành phần chính là hoạt chất Lansoprazole với hàm lượng 30mg. Thuốc Solarol là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha (Việt Nam), bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột và đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Solarol công dụng là gì?
Hoạt chất Lansoprazole trong thuốc Solarol thuộc nhóm các chất kháng tiết acid dạ dày, bản chất là dẫn chất benzimidazol và không có tác dụng kháng cholinergic hay kháng histamin tại thụ thể H2. Cơ chế ức chế bài tiết acid dạ dày của hoạt chất Lansoprazole là ức chế chuyên biệt trên hệ thống H+K+-ATPase (hay còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.Hệ thống enzym này được xem như là một cái bơm acid (bơm proton) bên trong tế bào thành nên hoạt chất Lansoprazole đã ức chế được bước cuối cùng của quá trình sản sinh acid tại dạ dày. Tác dụng này của hoạt chất Lansoprazole trong thuốc Solarol liên quan đến liều dùng, đồng thời có thể giảm bài tiết acid dạ dày cả thời điểm bình thường lẫn khi bị kích thích từ bất kỳ tác nhân nào.
3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Solarol
Thuốc Solarol được chỉ định sử dụng trong những trường hợp bệnh lý sau:Ðiều trị viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển;Điều trị viêm thực quản do tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản (hay GERD);Ðiều trị hội chứng Zollinger - Ellison.Mặt khác, thuốc Solarol chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân có những đặc điểm sau:Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Lansoprazole hay bất kỳ thành phần tá dược nào khác của thuốc;Phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú không thích hợp sử dụng thuốc Solarol do thiếu các nghiên cứu về mức độ an toàn;Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Solarol
4.1. Cách dùng thuốc Solarol. Solarol bào chế dạng viên dùng theo đường uống. Sản phẩm này đòi hỏi người bệnh phải nuốt trọn viên thuốc trước khi ăn, không được cắn vỡ hay nhai viên nang.4.2. Liều dùng thuốc Solarol. Liều dùng thuốc Solarol phụ thuộc vào từng bệnh lý cụ thể:Loét dạ dày tiến triển: Uống 1 viên thuốc Solarol 30mg x 1 lần/ngày trong thời gian 4 tuần, nếu cần thiết có thể tiếp tục sử dụng thêm 2-4 tuần;Viêm thực quản do GERD: Uống 1 viên thuốc Solarol 30mg x 1 lần/ngày trong thời gian 4 tuần, nếu cần thiết có thể dùng tiếp thêm 4 tuần nữa;Hội chứng Zollinger-Ellison: Uống 1-2 viên thuốc Solarol 30mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của người bệnh.Lưu ý: Liều dùng trên của thuốc Solarol chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể ở từng người bệnh còn phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, do đó để có liều dùng phù hợp bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Quá liều thuốc Solarol và cách xử trí:Liều 5000mg/kg của hoạt chất Lansoprazole ở chuột cống (gấp khoảng 1300 lần liều dùng ở người nếu tính theo diện tích bề mặt cơ thể) và ở chuột nhắt (gấp khoảng 675.7 lần liều dùng ở người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) vẫn chưa gây tử vong hay bất cứ dấu hiệu lâm sàng nào đáng kể;Liệu pháp thẩm phân máu không thể loại trừ hoạt chất Lansoprazole ra khỏi hệ thống tuần hoàn. Một số báo cáo cho thấy có một trường hợp sử dụng đến 600mg mà không xuất hiện bất kỳ phản ứng có hại nào.
5. Tác dụng phụ của thuốc Solarol
Khi sử dụng thuốc Solarol, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn (ADR) như sau:Tác dụng ngoại ý thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)Đau đầu, chóng mặt;Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn ói, táo bón, ăn khó tiêu;Phát ban ngoài da;Tác dụng ngoại ý ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):Mệt mỏi;Tăng nồng độ gastrin huyết thanh, men gan, Hematocrit, Hemoglobin, Acid uric và protein niệu.
6. Một số thận trọng khi dùng thuốc Solarol
Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton như Lansoprazole trong thuốc Solarol, đặc biệt là khi dùng liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gặp phải gãy xương hông, xương cổ tay và xương cột sống. Tình trạng này xảy ra chủ yếu đối tượng người lớn tuổi hoặc khi đi kèm với một số yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton như thuốc Solarol có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10-40%, một vài trường hợp trong số đó có thể do các yếu tố khác. Do đó bệnh nhân loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương khi sử dụng thuốc Solarol phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần phải được bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi.Đã có một số báo cáo về tính trạng hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong thời gian ít nhất 3 tháng và đa số các trường hợp điều trị trong thời gian khoảng 1 năm. Do đó bệnh nhân sử dụng thuốc Solarol kéo dài cần lưu ý đến các triệu chứng của tình trạng hạ magnesi huyết nặng như mệt mỏi, cơ co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất... Lưu ý những triệu chứng trên vẫn có thể xảy ra âm ỉ và khiến bệnh nhân không chú ý đến.Ở phần lớn bệnh nhân hạ Magnesi huyết, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện sau khi bổ sung Magie và ngưng dùng các thuốc ức chế bơm proton. Một vấn đề cần lưu ý là nên xét nghiệm nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Solarol và định kỳ trong thời gian điều trị nếu bệnh nhân phải sử dụng thuốc lâu dài hoặc những trường hợp phải dùng thuốc Solarol đồng thời với Digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ: thuốc lợi tiểu).Bệnh nhân suy gan cần giảm liều dùng thuốc Solarol, đặc biệt khi suy gan nặng.Ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, hiệu quả và mức độ dung nạp hoạt chất Lansoprazole chưa được khảo sát. Do đó, không dùng thuốc Solarol cho trẻ em.Ở người già: Nên sử dụng thuốc Solarol một cách thận trọng do sự bài tiết acid dịch vị và những chức năng sinh lý khác đã giảm.Thuốc Solarol thành phần có chứa sucrose, do đó không nên sử dụng nếu bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hay tình trạng thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase.Các tác dụng không mong muốn của thuốc Solarol như hoa mắt, chóng mặt, giảm thị lực và ngủ gà có thể xảy ra và có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng phản ứng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
7. Tương tác thuốc của Solarol
Hoạt chất Lansoprazole có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450, do đó nên thận trọng khi kết hợp thuốc Solarol với các thuốc như Warfarin, Antipyrine, Indomethacin, Ibuprofen, Phenytoin, Propranolol, Prednisone, Diazepam hoặc Clarithromycin.Khi dùng đồng thời thuốc Solarol với Theophylin, độ thanh thải của Theophylin có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 10%).Hoạt chất Lansoprazole có thể kéo dài thời gian thải trừ của Diazepam, Phenytoin và Warfarin, do đó nên thận trọng dùng kết hợp với thuốc Solarol.Hoạt chất Lansoprazole làm giảm khả năng hấp thu của các hoạt chất có sự hấp thu phụ thuộc vào p. H acid dịch vị như Ketoconazol (có thể bao gồm cả Itraconazole). Với Voriconazole, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc đều tăng và khuyến cáo nên giảm liều thuốc Solarol.Các thuốc kháng acid và Sucralfat nên tránh dùng trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc Solarol vì các thuốc này làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất lansoprazole.
|
vinmec
| 1,469
|
Viêm amidan mãn tính: Nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị
Viêm amidan mãn tính là bệnh lý thường gặp trong cộng đồng. Bệnh có xu hướng kéo dài và rất dễ tái phát, nếu không điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe.
1. Thế nào là viêm amidan mãn tính?
Amidan là tổ chức bạch huyết nằm ở phía sau cổ họng, vị trí giao nhau giữa đường thở và đường ăn. Bộ phận này được ví như cửa ngõ quan trọng trong việc bảo vệ đường hô hấp. Chức năng chính của amidan là ngăn chặn sự tấn công của vi sinh vật đối với cơ thể. Ngoài ra, cơ quan này còn có chức năng tiết ra kháng thể tự nhiên để giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng.
Viêm amidan mạn tính là hiện tượng amidan bị nhiễm trùng dai dẳng, tái phát lặp đi lặp lại nhiều lần. Bệnh có thể hình thành các túi nang bên trong amidan và chứa vi khuẩn. Sỏi amidan (còn được gọi là bã đậu amidan) có màu trắng hoặc vàng chứa một lượng lớn sulfa bên trong và thường có mùi hôi. Sỏi này sẽ gây cảm giác khó chịu, nuốt đau và vướng víu cho người bệnh. Viêm amidan mạn tính có thể gặp ở nhiều lứa tuổi trong đó trẻ em và thanh thiếu niên là đối tượng mắc cao hơn so với người trưởng thành.
Viêm amidan mạn tính là hiện tượng amidan bị nhiễm trùng dai dẳng, tái phát lặp đi lặp lại nhiều lần
2. Giúp bạn nhận biết dấu hiệu và nguyên nhân của bệnh viêm amidan mạn
2.1. Mắc viêm amidan mãn tính sẽ xuất hiện những dấu hiệu dưới đây
Các triệu chứng của viêm amidan mạn tính thường khởi phát âm thầm nhưng dai dẳng. Các triệu chứng điển hình của bệnh này bao gồm:
– Khó thở khi ngủ.
– Các hạch bạch huyết sưng to và gây đau ở cổ.
– Amidan phì đại.
– Viêm amidan.
– Hôi miệng kéo dài.
– Đau cổ họng.
– Khàn tiếng
– Mất giọng, khó nuốt
– Cảm giác vướng víu ở cổ họng.
Khàn tiếng, đau rát cổ họng là những dấu hiệu điển hình của viêm amidan
2.2. Viêm amidan mãn tính nguyên nhân do đâu?
Viêm amidan mạn tính gây nên bởi rất nhiều các tác nhân:
– Vi khuẩn: Các liên cầu β tan huyết nhóm A, tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, S.pneu hemophilus và các chủng ái khí,… đều là tác nhân gây nên viêm amidan ở người.
– Virus sởi, cúm, ho gà cũng có khả năng gây nên bệnh lý này.
Ngoài ra, viêm amidan mạn tính còn gây nên bởi một số yếu tố thuận lợi như:
– Thời tiết thay đổi đột ngột.
– Do đặc điểm giải phẫu có nhiều hốc, kẽ tạo điều kiện trú ẩn và phát triển cho vi khuẩn.
– Do ăn quá nhiều đồ cay nóng, hút thuốc là và thường xuyên uống rượu bia.
– Các ổ viêm nhiễm ở miệng, họng như: Viêm lợi, viêm xoang, sâu răng,…
– Do cơ địa dị ứng và sức đề kháng kém.
Bên cạnh đó, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh cũng có thể gây nên bệnh viêm amidan mạn.
3. Điều trị viêm amidan mạn tính như thế nào?
Viêm amidan mãn tính có thể điều trị được thông qua nhiều phương pháp. Mỗi bệnh nhân sẽ được áp dụng phương pháp điều trị riêng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý. Một số giải pháp được áp dụng bao gồm:
– Mẹo dân gian: Đa phần phương pháp chữa trị bằng dân gian có thể sử dụng những nguyên liệu từ tự nhiên có đặc tính kháng khuẩn, giảm đau, tiêu đờm như mật ong, gừng, tỏi, diếp cá,….
– Điều trị bằng phương pháp Tây y: Đây là phương pháp điều trị bảo tồn nhằm cải thiện triệu chứng nhanh chóng và hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ sử dụng một số loại thuốc như: Kháng sinh, giảm đau, hạ sốt, kháng viêm, tiêu sưng,… Các loại thuốc này chỉ giúp điều trị nhanh các triệu chứng viêm amidan mạn, tuy nhiên sau khi dừng không sử dụng thuốc bệnh có thể tái phát. Ngoài ra, thuốc cũng có những tác dụng phụ nhất định, do đó khi sử dụng bạn nên trao đổi kỹ với bác sĩ.
– Cắt amidan: Đây là giải pháp giúp ngăn ngừa bệnh lý tái phát hiệu quả và được đánh giá là khá tích cực đối với bệnh nhân viêm mãn tính. Tuy nhiên, bệnh nhân viêm amidan mạn có thể áp dụng phương pháp này hay không còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, diễn biến bệnh lý và sự cân nhắc của bác sĩ chuyên khoa. Một số phương pháp được áp dụng để loại bỏ khối amidan như: Laser, Sluder, mổ siêu âm, Coblator,…
Cắt amidan là giải pháp giúp ngăn ngừa bệnh lý tái phát hiệu quả
4. Chủ động phòng ngừa viêm amidan mạn tính với các cách sau
Đặc trưng của tình trạng viêm amidan mạn tính là sự viêm nhiễm kéo dài và dễ tái phát. Ngoài trường hợp phẫu thuật cắt bỏ amidan thì các trường hợp điều trị bảo tồn đều có khả năng tái phát trở lại. Do đó, bạn nên chủ động điều trị để ngăn ngừa bệnh lý này. Một số phương pháp dưới đây sẽ giúp bạn phòng ngừa hiệu quả:
– Điều trị sớm các bệnh lý liên quan đến hô hấp như: Viêm họng, viêm xoang, cảm cúm, viêm phế quản,…
– Súc miệng với nước muối để sát khuẩn và giảm cảm giác khó chịu.
– Vệ sinh tay sạch sẽ với xà phòng cả trước và sau khi ăn.
– Giữ gìn vệ sinh răng miệng đều đặn 2 lần/ ngày để loại bỏ vi khuẩn, dị nguyên trong khoang miệng.
– Chủ động đeo khẩu trang khi ra đường, đặc biệt là những môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi.
– Loại bỏ một số thói quen gây hại như uống đồ lạnh, nói nhiều, ngủ há miệng, hút thuốc lá,…
– Cần giữ ấm cơ thể vào thời tiết lạnh, đặc biệt là vùng cổ.
– Tập luyện thể dục kết hợp với chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý.
– Không sử dụng chung vật dụng cá nhân (bài chải đánh răng, thìa, đũa,…) với người khác.
Viêm amidan mạn tính có tính chất dai dẳng, khó điều trị và dễ dàng tái phát. Do đó, cần áp dụng song song những biện pháp điều trị và các phương pháp phòng ngừa để hạn chế mắc bệnh.
|
thucuc
| 1,157
|
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần theo chuẩn WHO mới nhất dành cho cha mẹ
Chắc hẳn không bậc làm cha làm mẹ nào không băn khoăn về sự phát triển của bé yêu trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai của mình. Hầu hết cha mẹ sẽ tò mò không biết bé yêu có đang lớn lên khỏe mạnh không, đang hoạt động như thế nào, cân nặng có đạt chuẩn không,... Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ về bảng cân nặng thai nhi theo tuần mới nhất theo chuẩn WHO giúp cha mẹ theo dõi, kịp thời điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt của mình để bé yêu phát triển khỏe mạnh.
1. Bảng cân nặng thai nhi theo tuần mới nhất dành cho cha mẹ
1.1. Vì sao cha mẹ nên theo dõi cân nặng của thai nhi?
Sức khỏe của mẹ và bé luôn là yếu tố được các gia đình quan tâm hàng đầu trong suốt thai kỳ. Bên cạnh những mẹ bầu có sự gia tăng cân nặng nhanh, khó kiểm soát cũng có không ít những mẹ bầu tăng cân chậm và ít. Vì thế, tâm lý lo lắng của mỗi thai phụ về cân nặng của thai nhi trong từng tuần tuổi là điều dễ hiểu. Vậy thực tế, cân nặng của mẹ có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi hay không?
Đối với thai nhi, cân nặng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển toàn diện về thể chất và trí não. Việc mẹ bầu quan tâm theo dõi cân nặng thai nhi theo tuần tuổi sẽ giúp họ hiểu sự phát triển của con mình, kịp thời có những điều chỉnh hợp lý về chế độ sinh hoạt, ăn uống, luyện tập trong suốt thai kỳ để bé yêu lớn lên một cách tốt nhất; đồng thời giúp mẹ có được sức khỏe ổn định, tránh được những biến chứng không đáng có trong quá trình chuyển dạ và sinh đẻ.
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng thai nhi
Nhiều nghiên cứu cho thấy bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau, trong đó, điển hình có thể kể đến:
- Chế độ dinh dưỡng của người mẹ
Do suốt thai kỳ bé lớn lên trong bụng mẹ nên sự phát triển cơ thể của bé phụ thuộc rất nhiều vào dinh dưỡng có ở cơ thể mẹ. Chính vì thế chế độ ăn uống của mẹ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến bé, bé sẽ được phát triển khỏe mạnh và toàn diện hơn khi mẹ có chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất và hợp lý. Ngược lại, khi cơ thể của mẹ không có đầy đủ dưỡng chất cung cấp cho thai nhi thì bé cũng dễ bị phát triển chậm, thiếu chất, mắc các loại bệnh lý khác,...
- Sức khỏe của mẹ
Cân nặng của thai nhi ở những thai phụ mắc bệnh béo phì và tiểu đường thường cao hơn so với các bé có mẹ không mắc loại bệnh lý này. Điều ấy khiến cho trẻ sinh ra dễ bị béo phì từ nhỏ, thể chất không được tốt như các bé bình thường. Mặt khác, những thai nhi có mẹ bầu bị nghén nặng, huyết áp cao, thường xuyên chịu áp lực,... có thể bị thiếu cân hoặc mắc một số bệnh lý nào đó.
- Thời điểm người mẹ sinh nở
Những trẻ được sinh đủ ngày đủ tháng thường khỏe mạnh và có cân nặng đạt chuẩn hơn so với các bé sinh non.
- Giới tính của thai nhi
Cân nặng theo tuần tuổi của bé trai và bé gái thường có sự chênh lệch đáng kể. Các bé trai thường nặng cân hơn so với bé gái.
- Thể chất của người bố và người mẹ
Yếu tố di truyền ảnh hưởng khá lớn đến chiều cao và cân nặng của thai nhi. Những trẻ ra đời có chiều cao và cân nặng đạt chuẩn thường là do cha mẹ có vóc dáng và cân nặng đầy đủ. Ngược lại, trẻ ra đời nhẹ cân, thấp bé, thường do cha mẹ thấp và nhẹ cân. Tuy nhiên điều này chỉ có tính chất tương đối chứ không phải lúc nào cũng đúng.
Ngoài những yếu tố chính trên đây thì độ tuổi mang thai của người mẹ, số lượng bào thai, thứ tự sinh con,... cũng có thể ảnh hưởng đến cân nặng của thai nhi ở từng tuần tuổi.
1.3. Bảng cân nặng thai nhi theo tuần theo chuẩn mới nhất của WHO
Cân nặng của thai nhi về cơ bản sẽ được tính từ tuần mang thai thứ 8 vì thời kỳ trước đó em bé còn rất nhỏ. Vậy bắt đầu từ thời điểm này, mẹ có thể theo dõi bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi theo chuẩn mới nhất của WHO dưới đây để biết được sự phát triển của con mình:
2. Lưu ý dành cho cha mẹ
2.1. Cách đo cân nặng và chiều dài thai nhi theo tuần tuổi
Tùy từng tuổi thai mà cân nặng và chiều dài của bé sẽ được đo theo cách sau:
- Tuần thứ 8 - 19: đo các chỉ số sinh trắc học và đưa ra dự kiến chỉ số cân nặng cho thai nhi.
- Tuần thứ 20 - 42: đo các chỉ số sinh trắc học, quan trọng nhất là chu vi bụng và chiều dài xương đùi, ảnh hưởng nhiều đến cân nặng.
2.2. Thai nhi thừa hay thiếu cân ở từng tuần tuổi có sao không?
Thực tế cho thấy những thai nhi thiếu hoặc thừa cân quá nhiều so với ngưỡng chuẩn sẽ có các ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của cả bé lẫn mẹ:
- Thai nhi bị thừa cân
Thai nhi thừa cân sẽ khiến cho quá trình sinh nở của thai phụ gặp nhiều khó khăn: đường sinh dục bị tổn thương, vỡ tử cung khi chuyển dạ,... Những trẻ sơ sinh bị thừa cân thường có nguy cơ mắc phải nhiều loại bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như: suy tim, suy hô hấp, thân nhiệt hạ,...
- Thai nhi bị thiếu cân
Tình trạng thai nhi thiếu cân có thể là dấu hiệu cảnh báo mẹ bầu bị suy nhược cơ thể. Trẻ sinh ra thiếu cân dễ bị giảm chỉ số thông minh, chỉ số vận động, mắc một số loại bệnh lý như: viêm phổi, hạ đường huyết,...
2.3. Làm cách nào để thai nhi đạt chuẩn về cân nặng?
Cha mẹ theo dõi bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi trên đây, có thể thực hiện một số biện pháp sau để điều chỉnh cân nặng cho bé:
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và tập luyện khoa học.
- Không để tâm lý hoang mang, lo lắng, mệt mỏi, căng thẳng,... ảnh hưởng đến quá trình mang thai.
- Gặp bác sĩ chuyên khoa để có được những tư vấn hữu ích cho sức khỏe của mẹ và bé trong suốt thai kỳ.
|
medlatec
| 1,185
|
Địa chỉ xét nghiệm Beta tại nhà Hưng Yên uy tín, chất lượng
Xét nghiệm beta HCG thường được áp dụng để chẩn đoán có thai hay không. Hiện nay, không cần đến trực tiếp bệnh viện, nhiều chị em đã lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà khi có những biểu hiện nghi ngờ mang thai. Xét nghiệm beta HCG nhằm mục đích gì?
Sau khi trứng được thụ tinh thì nồng độ beta HCG trong máu sẽ tăng nhanh chóng. Do đó, đây chính mà một trong những biểu hiện báo tin vui đến mẹ bầu. Nồng độ hormone này sẽ tăng lên đỉnh điểm ở tuần thai thứ 8 đến tuần thai thứ 10. Bước sang tuần thai thứ 12 đến 14, chỉ số beta HCG bắt đầu giảm về mức nhất định và từ đó sẽ duy trì ổn định trong thời gian mang thai.
Thực tế là chị em có thể kiểm tra mình có thai hay không bằng cách thực hiện xét nghiệm nồng độ hormone beta HCG sau 10 đến 14 từ khi quan hệ. Nhưng trong nhiều trường hợp, kết quả xét nghiệm ở giai đoạn này có thể cho kết quả chưa chính xác. Do đó, để chắc chắn hơn, bác sĩ khuyên bạn nên xét nghiệm khi đã có biểu hiện chậm kinh. Cụ thể như sau:
- Dự đoán số thai: Dựa vào chỉ số này, bác sĩ có thể dự đoán số lượng thai. Nhiều mẹ bầu mang đa thai thường có chỉ số HCG tăng rất cao. Bác sĩ thường chỉ định mẹ bầu siêu âm để đưa ra những kết luận chắc chắn hơn.
- Đoán tuổi thai: Nồng độ beta HCG cũng là dữ liệu mà bác sĩ thường dùng kết hợp với nhiều yếu tố khác để dự đoán tuổi thai.
- Là một trong những dấu hiệu nhận biết mang thai ngoài tử cung.
Đối với những phụ nữ đã được chẩn đoán mang thai, xét nghiệm beta HCG cũng được chỉ định thực hiện thường xuyên trong suốt thai kỳ nhằm theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Qua đó, phát hiện được những vấn đề sức khỏe bất thường và đưa ra giải pháp xử trí một cách nhanh chóng, hạn chế nguy cơ rủi ro.
2. Lưu ý khi xét nghiệm beta HCG để có kết quả chuẩn xác
Mẫu xét nghiệm beta HCG có thể là mẫu máu và mẫu nước tiểu. Tuy nhiên, bác sĩ thường chỉ định lấy mẫu xét nghiệm máu vì kết quả này có tỷ lệ chính xác cao hơn. Bên cạnh đó, chị em cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm chuẩn xác nhất:
- Về thời điểm xét nghiệm: Nếu thực hiện quá sớm thì thường không cho kết quả chính xác. Tốt nhất, hãy xét nghiệm khi đã bị chậm kinh.
- Không cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu.
- Không dùng cà phê, trà xanh hoặc một số chất kích thích,... trong khoảng 12 giờ trước khi xét nghiệm.
- Đối với những trường hợp đang dùng thuốc nội tiết cần liên hệ trước với bác sĩ để được tư vấn chi tiết trước khi xét nghiệm.
- Để đảm bảo chính xác, bác sĩ thường kết hợp chỉ số kết quả xét nghiệm beta HCG với kết quả hình ảnh siêu âm thai. Qua đó, cũng có thể dự đoán tuổi thai cũng như tình trạng phát triển của thai nhi
3. Có thể thực hiện xét nghiệm beta HCG tại nhà không?
Nhiều chị em đã sử dụng dịch vụ xét nghiệm beta HCG tại nhà, nhưng một số khác lại có vẻ lo lắng, băn khoăn về độ chính xác của xét nghiệm này khi không trực tiếp thực hiện tại viện. Theo các chuyên gia, đây là xét nghiệm có thể thực hiện tại nhà.
Nếu việc lấy mẫu máu được thực hiện đúng kỹ thuật, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm đúng quy trình và việc phân tích mẫu được thực hiện trên hệ thống máy móc hiện đại, bởi các bác sĩ có trình độ cao thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả xét nghiệm.
Thông thường, kết quả xét nghiệm beta HCG sẽ có trong khoảng 1 giờ tính từ thời điểm thực hiện xét nghiệm. Đây cũng là xét nghiệm an toàn đối với mẹ bầu, do đó chị em không cần lo lắng quá.
|
medlatec
| 759
|
Công dụng thuốc Micospray
Micospray là thuốc bôi ngoài cơ thể, thường được chỉ định điều trị trong các bệnh lý nhiễm nấm ngoài da. Việc sử dụng thuốc Micospray theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Micospray là thuốc gì?
Micospray có thành phần chính Miconazole nitrate - là thuốc chống nấm nhóm imidazol. Thuốc có tác dụng kháng đối với các loại vi nấm ngoài da thông thường như aspergillus, blastomyces, cladosporium và coccidioides..., các loại nấm men, kể cả các loại trực khuẩn và vi khuẩn gram dương.Cơ chế tác động chính của Micospray là ức chế quá trình tổng hợp ergosterol ở vi nấm. Từ đó làm thay đổi cấu tạo màng của chúng (thay đổi thành phần lipid của màng), dẫn đến hoại tử tế bào nấm. Micospray bôi ngoài da trên tổn thương lành không có hiện tượng hấp thụ toàn thân. Thuốc có thể hấp thụ toàn thân khi đặt thuốc vào âm đạo để điều trị các bệnh lý nhiễm nấm Candida ở âm hộ - âm đạo. Khi vào hệ tuần hoàn thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 90%, qua được dịch bao hoạt dịch và dịch thủy tinh thể nhưng không vào được dịch não tủy. 2. Chỉ định của thuốc Micospray Thuốc Micospray được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh lý nấm ngoài da toàn thân, nấm da đùi, nấm bàn chân, nấm họng và nấm miệng. Nấm bẹn do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes và T. floccosum. Bệnh lang ben. Nấm âm đạo, âm hộ do Candida albicans. 3. Chống chỉ định của thuốc Micospray Không sử dụng Micospray trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh nhân dị cảm với Miconazole, kháng sinh nhóm imidazol hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng. Lưu ý khi sử dụng thuốc Micospray:Micospray sử dụng bôi ngoài da và chưa phát hiện hấp thụ toàn thân vào hệ tuần hoàn, tuy nhiên nếu sử dụng đặt đường âm đạo thì cần thận trọng vì có khả năng hấp thụ toàn thân. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không có chống chỉ định tuyệt đối khi dùng thuốc. Tuy nhiên nên thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này bởi thuốc ở dạng gel có thể gây bít tắc ngoài da. Trẻ em dưới 2 tuổi phải có sự theo dõi trực tiếp của bác sĩ khi bôi thuốc.Các bệnh lý nhiễm nấm ở thành sau cổ họng khi dùng thuốc phải chia làm nhiều liều nhỏ và phải theo dõi chặt chẽ để phòng nguy cơ gây nghẹt thở. Thuốc bôi vùng niêm mạc miệng cần cách xa bữa ăn ít nhất 10 phút và giữ thuốc lại 2-3 phút trước khi nuốt. Phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích khi sử dụng thuốc Micospray, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.Dùng thuốc bôi âm đạo chỉ nên sử dụng ở trẻ em trên 12 tuổi. Thuốc bôi vùng âm đạo có thể làm hỏng các biện pháp tránh thai như màng ngăn âm đạo hay bao cao su. Tránh không cho thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.
4. Tương tác thuốc của Micospray
Một số tương tác bất lợi có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Micospray với các thuốc khác như sau. Khi hấp thụ toàn thân Micospray có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (coumarin, warfarin) gây chảy máu nghiêm trọng; tăng nguy cơ nhịp nhanh thất, rung thất khi phối hợp với Astemizol, Terfenadin, Cisaprid,...Micospray có thể tăng tác dụng khi dùng chung với kháng sinh nhóm Macrolid.Vì thuốc không vào hệ tuần hoàn nên các tương tác ít khi xảy ra. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng. 5. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Micospray được bào chế dưới dạng nhũ tương để bôi ngoài da.Rửa sạch và lau khô vùng da điều trị, thoa một lượng thuốc vừa đủ lên da.Nếu phải sử dụng trên 2 loại thuốc bôi tại vùng điều trị thì phải dùng thuốc cách nhau ít nhất 30 phút. Thuốc có thể sử dụng kéo dài từ 2 tuần đến 4 tuần theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng:Bệnh lý nấm toàn thân, nấm da do Candida: Bôi thuốc 2 lần/ ngày.Bệnh lang ben: Bôi thuốc 1 lần/ ngày. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy bệnh lý và thể trạng người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng và thời gian dùng thuốc.
6. Tác dụng phụ của thuốc Micospray
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Micospray. Rối loạn chức năng tiêu hóa, nôn, buồn nôn và tiêu chảy.Phản ứng dị ứng, kích ứng da, ngứa và nổi ban đỏ. Rối loạn các chỉ số chức năng gan khi thuốc hấp thụ toàn thân.Tóm lại, Micospray là thuốc kháng nấm sử dụng bôi ngoài da. Thuốc tương đối lành tính, ít gây các phản ứng phụ nghiêm trọng cho cơ thể. Tuy nhiên, không nên lạm dụng thuốc quá mức trong các bệnh lý ngoài da để tránh nguy cơ kháng thuốc và bội nhiễm ở các chủng vi nấm nhạy cảm.
|
vinmec
| 921
|
Công dụng thuốc Zymar
Thuốc Zymar là một loại dung dịch nhỏ mắt, có chứa thành phần chính là kháng sinh. Thuốc được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt.
1. Thuốc Zymar có tác dụng gì?
Thuốc Zymar có tác dụng gì? Zymar là một loại thuốc kê đơn có thành phần chính là Gatifloxacin có hàm lượng 0,3mg/m. L. Bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt 5ml.Gatifloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolon, có phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Kháng sinh Gatifloxacin có thể được bào chế dưới nhiều dạng và thường được dùng để điều trị viêm phế quản, viêm đại tràng, viêm đường tiết niệu,... cũng được bào chế dạng nhỏ mắt và dùng hiệu quả khi điều trị các vấn đề nhiễm khuẩn liên quan tới mắt.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Zymar
2.1.Chỉ định. Hỗ trợ điều trị cho những người gặp phải tình trạng liên quan tới mắt như trong bệnh viêm kết mạc, viêm kết mạc nhãn cầu nhiễm khuẩn.Hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân có tổn thương giác mạc.Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn ở mắt do nhiễm những vi khuẩn nhạy cảm.2.2.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Zymar trong trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc Zymar cho những người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Không nên sử dụng thuốc này cho bệnh nhân viêm ở mắt do virus gây ra.Chống chỉ định dùng thuốc với đối tượng vừa thực hiện phẫu thuật ở mắt.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zymar đối với với phụ nữ có thai và cho con bú.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Zymar
3.1 Liều dùng thuốc Zymar. Liều dùng của thuốc này phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh nhân.Liều dùng điều trị cho bệnh nhân thông thường là mỗi lần nhỏ từ 1-2 giọt, mỗi ngày sử dụng từ khoảng 4 cho đến 6 lần.3.2 Cách dùng thuốc Zymar. Chế phẩm này được bào chế dạng dung dịch nên bệnh nhân sử dụng thuốc này bằng cách nhỏ vào kết mạc mắt.Đầu tiên nên rửa sạch tay trước khi nhỏ mắt.Mở nắp và để nắp nghiêng trên mặt phẳng, không úp nắp lọ thuốc xuống.Dùng 1 tay kéo nhẹ bờ mi xuống tạo thành túi nhỏ, sau đó nhỏ dung dịch nhỏ mắt vào với liều lượng theo chỉ định. Khi nhỏ không để đầu của lọ nhỏ mắt dính vào bề mặt mắt hay tay hoặc bất kỳ bề mặt nào khác. Thực hiện tương tự đối với bên còn lại như trên nếu cần.Đậy nắp kín sau khi đã sử dụng xong và bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo. Không để sản phẩm này ở nơi ẩm hoặc nhiệt độ quá cao sẽ làm sản phẩm biến tính, tránh xa tầm với của trẻ em.Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân và tăng thời gian điều trị. Vì việc tăng liều không làm tăng hiệu quả mà có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zymar
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng tại chỗ gây ra: Xót, kích ứng mắt, ngứa, đỏ mắt.Tăng nhãn áp; Tổn thương thần kinh thị giác có hồi phục.Làm chậm quá trình lành vết thương.Có thể gây ra đau đầu, chóng mặt, cảm giác lo lắng, kích động, mất ngủ.Ảnh hưởng tới chức năng thận, thay đổi chỉ số huyết học, nhạy cảm ánh sáng.Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra bạn nên báo với bác sĩ để được tư vấn.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zymar
Trong quá trình sử dụng thuốc Zymar, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 16 tuổi.Theo dõi người bệnh khi bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài, vì có khả năng tăng nguy cơ nhiễm nấm. Dùng đúng theo hướng dẫn không dùng kéo dài, vì làm tăng nguy cơ nhiễm các loại vi sinh vật không nhạy cảm.Thận trọng khi đối tượng sử dụng là người cao tuổi, vì nguy cơ gây tăng nhãn áp. Thông thường, đối với trường hợp này, khuyến cáo để cho bệnh nhân dùng thuốc theo đường uống.Không được sử dụng thuốc này sau 30 ngày mở nắp. Vì có nguy cơ nhiễm khuẩn thuốc và ảnh hưởng tới mắt khi dùng.Tránh tiếp xúc với ánh nắng trong quá trình dùng thuốc.Tương tác thuốc: Tăng mức độ kích ứng đường tiêu hoá khi dùng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).Thuốc Zymar là kháng sinh dùng tại chỗ để điều trị bệnh nhiễm khuẩn tại mắt, không sử dụng thuốc này trên bề mặt nào khác. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh nên dùng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 854
|
Dấu hiệu và nguy cơ gây ung thư khoang miệng
Khoang miệng bao gồm môi trên, môi dưới, sàn miệng, phần lưỡi di động (hay gọi là phần 2/3 trước của lưỡi), niêm mạc má, lợi hàm trên, lợi hàm dưới và vòm khẩu cái. Ung thư khoang miệng chiếm từ 5-10% tổng số các loại ung thư, trong đó thường gặp nhất là ung thư lưỡi. Nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả cao.
Yếu tố nguy cơ gây ung thư khoang miệng
Các nguyên nhân gây ung thư miệng đến nay chưa được xác định rõ nhưng bao gồm các yếu tố nguy cơ sau: Hút thuốc lá và uống rượu trong một thời gian dài; niêm mạc miệng luôn bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém... có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…
Dấu hiệu có thể mắc ung thư khoang miệng
Hầu hết bệnh nhân bị ung thư khoang miệng không có cảm giác đau ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên cần chú ý, một trong các dấu hiệu sau có thể là triệu chứng mắc ung thư khoang miệng như: Có bất kỳ điểm sùi hoặc loét nào ở lưỡi, niêm mạc má, lợi đã điều trị 2 tuần mà không khỏi; trong miệng hoặc trên môi có các điểm, nốt màu đỏ, trắng; có một điểm sưng tấy hoặc nổi một u ở bất kì điểm nào trong miệng hoặc ở cổ; cảm thấy khó khăn, trở ngại trong việc nói và nuốt hay có những tổn thương bị tái phát nhiều lần trong miệng; bị tê dại hoặc mất cảm giác ở bất cứ điểm nào trong miệng;…
Điều trị sớm, hiệu quả cao
Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.
|
medlatec
| 477
|
Nơi làm việc của bạn có “độc hại” không?
Môi trường làm việc không tốt có thể khiến người lao động cảm thấy sợ hãi vào mỗi buổi sáng đầu tuần và gây ảnh hưởng lâu dài đến tinh thần sau thời gian dài làm việc tại đây.
1. Những yếu tố nào có thể gây ra một môi trường làm việc độc hại?
Môi trường làm việc độc hại có thể là bất cứ đâu nếu có những điều kiện phù hợp tác động, nhất là trong bối cảnh đại dịch Covid hoành hành trên toàn thế giới và người lao động phải thích nghi với một cung cách làm việc mới- làm việc từ xa. Những yếu tố có thể tác động vào môi trường làm việc gồm có:Một nhà lãnh đạo “độc hại”Những nhà lãnh đạo có xu hướng thao túng và bóp méo sự thật nhằm thu lại lợi ích cả nhân có thể tạo ra những môi trường làm việc thiếu sự minh bạch, ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý của người lao động.Ngoài ra những người sếp này còn cố gắng bóc lột, khai thác nhân viên cho mục đích riêng bất chấp đến cảm xúc của họ. Bên ngoài những người lãnh đạo này luôn tỏ ra hết mình với công việc, mọi việc họ làm đều là vì sự phát triển của doanh nghiệp tuy nhiên mục tiêu thực sự của họ lại chính là cải thiện thu nhập và đời sống của bản thân.Sự “độc hại” trong các mối quan hệ đồng nghiệp. Những người đồng nghiệp mang thiên hướng “độc hại” sẽ luôn phàn nàn về công việc, môi trường làm việc khiến bạn cảm thấy khó có thể tin tưởng. Hơn thế nữa, thái độ cư xử tiêu cực này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất làm việc khi họ liên tục đổ lỗi cho những thất bại trong công việc chung, bao biện và không bao giờ nhận trách nhiệm.Sự cộng hưởng giữa tính cách của những người đồng nghiệp này với một môi trường làm việc đã có sẵn sự “độc hại” sẽ càng khiến cho các mối quan hệ trở nên phức tạp và căng thẳng hơn.Một hệ thống vận hành “độc hại”Ngay cả khi có được một người lãnh đạo tốt và các mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện thì cách vận hành trong hệ thống doanh nghiệp có thể tạo ra một môi trường làm việc độc hại theo cách riêng của nó.Sự thiếu giao tiếp trong công việc là một ví dụ điển hình trong việc tạo nên môi trường làm việc độc hại khi ban lãnh đạo không đưa ra một cách rõ ràng các tiêu chí của công việc, trong khi nhân viên lại không thể hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Mọi người như đang không hướng về cùng một mục tiêu chung và cuối cùng sẽ nảy sinh mâu thuẫn.Một ví dụ khác có thể kể đến là khi nhân viên không được cung cấp bất kỳ phương thức nào để nâng cao nghiệp vụ và khả năng của mình. Mỗi nhân viên đều có thể cảm thấy đơn độc khi phải hoàn thành mọi việc mà không được trang bị các kiến thức cần thiết, những khóa đào tạo để đem lại giá trị cho công ty.Hiện nay, làm việc từ xa (work from home) đang tạo ra một kiểu môi trường “độc hại” mới khi mọi người chỉ có thể nhìn thấy nhau qua màn hình trực tuyến, sự hỗ trợ và tương tác cần thiết giữa đồng nghiệp không được khai thác một cách triệt để và điều này có thể tạo nên một tâm lý tiêu cực cho người lao động.
Sự “độc hại” trong các mối quan hệ đồng nghiệp tạo ra những môi trường làm việc độc hại
2. Môi trường làm việc “độc hại” ảnh hưởng đến người lao động như thế nào?
Những áp lực trong môi trường làm việc độc hại sẽ dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực tới năng suất làm việc và cuộc sống của người lao động. Họ dễ trở nên cáu gắt hay chán nản hơn khi đối mặt với những khó khăn, luôn có cảm giác phải cạnh tranh và chạy đua liên tục trước khi bị đào thải. Hơn thế nữa, những người không có khả năng tách biệt cuộc sống tại nơi làm việc với đời sống thực có thể vô tình mang tới những trải nghiệm tiêu cực cho gia đình, người thân và bạn bè. Điều này càng khiến cho những nguồn động viên tinh thần từ các mối quan hệ gia đình trở nên hạn chế tạo nên một vòng xoáy áp lực từ công việc, gia đình, xã hội không thể giải quyết được.Việc mang những sự ức chế và “độc hại” từ nơi làm việc về nhà cũng có thể gây ra hậu quả về sức khỏe mà bạn không thể ngờ tới. Các triệu chứng như đau đầu, mất ngủ, đau lưng và các tình trạng suy giảm thể chất khác rất thường gặp ở người lao động làm việc trong môi trường “độc hại”. Việc chú ý đến những biểu hiện bất thường của cơ thể cũng góp phần đánh giá xem môi trường làm việc của bạn có “độc hại” và có nên thay đổi môi trường làm việc không?
3. Cần làm gì khi phải ở trong môi trường làm việc “độc hại”?
Người lao động cũng cần biết tự bảo vệ bản thân khi làm việc trong môi trường “độc hại” theo những phương thức sau:Tập trung vào chuyên môn của mình: Việc bỏ qua những vấn đề bên lề và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao sẽ giúp bạn tránh khỏi những tác động tiêu cực từ lãnh đạo và đồng nghiệp;Xác thực những yêu cầu được giao: Việc trao đổi cụ thể với người hướng dẫn về cách hiểu của bạn đối với nhiệm vụ được giao sẽ giúp bạn tránh được những sai sót hay bất đồng suy nghĩ không đang có trong công việc;Hạn chế tiếp xúc với những người “độc hại”: Nếu có thể nên hạn chế những cuộc trao đổi hay họp riêng với những người mà bạn cho là có tính cách “độc hại” đối với công việc của bạn. Việc có những người khác ở bên cạnh có thể giúp bạn tránh khỏi việc bị tấn công bởi những người này;Nhờ người khác đánh giá môi trường làm việc: Đánh giá khách quan từ những người bạn hay đồng nghiệp ở bộ phận khác có thể giúp bạn có cái nhìn đúng đắn về môi trường làm việc của mình. Từ đó có thể đưa ra kết luận thực tế nhất về nơi bạn đang làm việc và có những giải pháp đối diện tốt hơn;Quản lý “ngược”: Nhân viên nên có những cuộc nói chuyện thẳng thắn và minh bạch với người hướng dẫn hay lãnh đạo về những khó khăn trong công việc khiến bạn không thể chịu được. Điều này sẽ có những tác động nhất định đến những người cấp cao hơn để ít nhất là suy nghĩ về việc thay đổi môi trường làm việc;Thôi việc: Đây có vẻ là một biện pháp tiêu cực nhưng thực ra điều đơn giản nhất để thoát khỏi một môi trường làm việc “độc hại”. Tuy nhiên cần phải cân nhắc ưu điểm và nhược điểm mà nó có thể mang lại để tránh phải tiếp tục đối mặt với những khó khăn hậu thất nghiệp.
Những áp lực trong môi trường làm việc độc hại sẽ dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực tới năng suất làm việc
Tóm lại, môi trường làm việc độc hại có thể khiến người lao động cảm thấy sợ hãi vào mỗi buổi sáng đầu tuần và gây ảnh hưởng lâu dài đến tinh thần sau thời gian dài làm việc tại đây. Do đó, nhận biết nơi làm việc có độc hại không sẽ giúp bạn có phương hướng giải quyết chính xác.com
|
vinmec
| 1,357
|
Phụ nữ độc thân dễ tử vong do bệnh tim
Kết quả một nghiên cứu vừa được công bố trên tạp chí Huffington Post (Mỹ) cho thấy, phụ nữ độc thân có thể gia tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim hơn so với những phụ nữ đã lập gia đình.
Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu và theo dõi 734.626 phụ nữ, có độ tuổi trung bình là 60, trong khoảng thời gian gần 9 năm. Khi nghiên cứu bắt đầu, tất cả số phụ nữ tham gia không ai bị bệnh tim, ung thư và đột quỵ.
Sau thời gian nghiên cứu, khoảng 30.747 phụ nữ đã được ghi nhận nhập viện hoặc tử vong do bệnh tim. Qua phân tích, các nhà nghiên cứu cho biết, phụ nữ độc thân tăng 28% nguy cơ tử vong do bệnh tim hơn so với những phụ nữ đã lập gia đình.
Kết quả vẫn không thay đổi, ngay cả sau khi các nhà nghiên cứu đã loại trừ các yếu tố khác có thể gây bệnh tim ở phụ nữ, như mức độ kinh tế và địa vị xã hội. Phụ nữ độc thân trong nghiên cứu này bao gồm phụ nữ chưa lập gia đình hoặc ly dị.
Vậy, điều gì giúp phụ nữ đã lập gia đình giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim? Theo giải thích của các nhà nghiên cứu, sở dĩ vậy là do tác động tích cực từ cuộc sống gia đình, tạo cho chị em luôn có ý thức duy trì tình trạng sức khỏe tốt hơn so với phụ nữ độc thân hoặc ly dị…
Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh rằng, nghiên cứu này là lần đầu chỉ ra mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân, gia đình với sức khỏe của phụ nữ, trong khi các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào nam giới.
|
medlatec
| 317
|
Bệnh gút và những điều cần biết
Bệnh gút hay còn gọi là bệnh thống phong, thường gặp ở người trưởng thành, nhất là nam giới. Ở nước ta bệnh gút đã trở nên rất phổ biến, đứng hàng thứ 4 trong 15 bệnh khớp nội trú thường gặp nhất.
Bệnh gút là gì?
Bệnh gút thường ảnh hưởng đến các khớp ở phần dưới của cơ thể như đầu gối, mắt cá chân, hoặc ngón chân.
Gút xảy ra khi rối loạn chuyển hóa chất đạm dẫn đến tăng acid uric trong máu. Nồng độ acid uric tăng cao, kết hợp với một số điều kiện thuận lợi như nhiệt độ, lượng đạm hấp thu vào cơ thể… sẽ kết tủa thành dạng tinh thể rắn hình kim, rất sắc nhọn, đồng thời lúc này các khớp có kết tủa sẽ xảy ra cơn đau dữ dội kèm theo sưng, nóng, đỏ. Gút thường ảnh hưởng đến các khớp ở phần dưới của cơ thể như đầu gối, mắt cá chân, hoặc ngón chân.
Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh gút?
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh gút, người ta phân chia thành 3 loại như sau:
Các yếu tố nguy cơ của bệnh gút là gì?
Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến sự tích tụ của acid uric vì rượu gây trở ngại cho việc loại bỏ các acid uric ra khỏi cơ thể.
Những bệnh lý nào có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút?
Suy thận hoặc thận mất khả năng để loại bỏ các chất thải, là một nguyên nhân phổ biến của bệnh gút ở người lớn tuổi. Dưới đây là một vấn đề y tế khác góp phần làm tăng nồng độ trong máu cao của acid uric, làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở một số người:
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gút là gì?
Khi tinh thể acid uric tích tụ trong khớp và các mô bao quanh tới một giới hạn nào đó, người bệnh sẽ có các triệu chứng như nóng, đau, sưng và rất mềm ở một số khớp nào đó, thường là ngón chân cái.
Khi tinh thể acid uric tích tụ trong khớp và các mô bao quanh tới một giới hạn nào đó, người bệnh sẽ có các triệu chứng như nóng, đau, sưng và rất mềm ở một số khớp nào đó, thường là ngón chân cái. Triệu chứng này còn được gọi là podagra. Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm và nhiều đến mức chỉ cần tấm ga trải giường chạm nhẹ vào cũng đau đến mức độ không chịu nổi. Sự khó chịu này tăng nhanh chóng, kéo dài tới mấy giờ trong đêm rồi giảm trong vòng 2-7 ngày sau đó. Khi cơn gút giảm, lớp da quanh khớp bị đau và có thể tróc ra hay ngứa.
Ngoài ra vùng da ở khớp bị ảnh hưởng rất đỏ hoặc hơi tím, người bệnh có thể bị sốt và khó cử động. Một số người có thể không xuất hiện đầy đủ các triệu chứng gút thông thường. Đến khi các triệu chứng xuất hiện, lượng acid uric tích tụ trong máu đã tăng cao và kết tủa acid uric đã có ở nhiều khớp. Ngón chân cái là ngón hay bị nhất, tuy nhiên khớp bàn chân mắt cá, đầu gối, cổ tay, ngón tay và khuỷu tay cũng có thể bị sưng.
Cơn gút cấp tính thường được điều trị như thế nào?
Cơn gút cấp tính là những cơn đau dữ dội do bệnh gút gây ra. Mỗi lần người bệnh bị đau dữ dội như vậy thì được gọi là một cơn gút cấp tính.
Các bác sĩ thường kê đơn thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc corticoidđể điều trị các cơn gút cấp tính. Trong đó NSAID thường được dùng qua đường uống, corticoid dùng bằng đường uống hoặc tiêm trực tiếp vào các khớp ảnh hưởng. Tình trạng của bệnh nhân thường được cải thiện trong vòng một vài giờ sau điều trị, các cơn gút cấp sẽ biến mất hoàn toàn trong vòng 1 tuần hoặc lâu hơn.
Khi NSAID hoặc corticosteroid không kiểm soát cơn đau và sưng, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một loại thuốc khác là colchicine. Loại này có hiệu quả nhất khi sử dụng trong vòng 12 giờ đầu tiên khi cơn gút cấp tính xảy ra.
Đối với những bệnh nhân có các cơn gút cấp tính lặp đi lặp lại nhiều lần, có thể sẽ được điều trị bằng thuốc allopurinol, febuxostat, hoặc probenecid để làm giảm nồng độ acid uric.
Trong trường hợp cơn gút cấp tính nghiêm trọng, không đáp ứng với tất cả các phương pháp nêu trên, người bệnh có thể được điều trị bằng pegloticase, một loại thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, giúp làm giảm nồng độ acid uric.
Người bị gút nên tránh những loại thực phẩm nào?
Người bệnh gút nên hạn chế những loại thực phẩm chứa nhiều purin, chẳng hạn như măng tây.
Người bị bệnh gút nên tránh các loại thực phẩm có nhiều chất purin. Purin được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, nhất là những thực phẩm giàu protein. Thức ăn giàu purine có thể làm tăng nồng độ acid uric và gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh gút. Do đó người bệnh gút nên hạn chế tiêu thụ những thực phẩm sau:
Loại đồ uống nào là tốt nhất cho bệnh nhân gút?
Người bệnh gút nên uống nhiều thức uống không cồn, đặc biệt là nước. Thức uống không cồn giúp loại bỏ acid uric ra khỏi cơ thể. (Mức độ cao của acid uric trong máu có thể dẫn đến bệnh gút.) Rượu, mặt khác, có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu.
|
thucuc
| 984
|
Giúp cha mẹ tháo gỡ băn khoăn làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa
Sự xuất hiện của bệnh chàm sữa khiến trên da trẻ có những vùng đỏ, nổi mụn nước, ngứa ngáy và khô rát. Mặc dù không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng bệnh lý này khiến trẻ vô cùng khó chịu, tính thẩm mỹ kém. Vì thế làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa là vấn đề được nhiều bậc cha mẹ quan tâm.
1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị chàm sữa
Bệnh chàm sữa (lác sữa) là giai đoạn đầu của bệnh Eczema, thường bị nhiều ở trẻ sơ sinh. Khởi phát của bệnh là các nốt màu đỏ trên da sau đó hình thành mụn nước, tiết dịch, tróc vảy và căng bóng da. Ban đầu bệnh thường bị ở mặt rồi sau đó lan đến chân tay và thân mình.
Biết được nguyên nhân gây chàm sữa được xem là yếu tố tiên quyết để cha mẹ định hướng cho mình biết phải làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa. Đến nay mặc dù chưa thể tìm ra nguyên nhân chính gây ra bệnh lý này nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố sau có khả năng tác động và gây ra bệnh:
- Yếu tố di truyền: có tới 60% trẻ sơ sinh bị chàm sữa là do di truyền từ chính bố mẹ mình. Tính di truyền ở đây không chỉ ở việc bố mẹ bị mắc bệnh này mà còn có các chứng bệnh về cơ địa dị ứng như viêm da, dị ứng da,…
- Thức ăn: trẻ sơ sinh vốn có sức đề kháng và hệ miễn dịch kém, chưa hoàn thiện nên khi ăn các loại thức ăn không phù hợp hay dễ gây dị ứng cũng dễ bị chàm sữa. Đối với trẻ bú sữa mẹ thì thức ăn của mẹ cũng ảnh hưởng đến nguồn sữa nên khi bé bú cũng mắc chàm sữa.
- Hóa chất: việc mẹ dùng kem dưỡng ẩm trong quá trình chăm sóc bé mà không để ý thành phần bên trong có nhiều hóa chất hay chất gây kích ứng cũng làm tăng nguy cơ mắc chàm sữa cho trẻ.
- Môi trường sống: trẻ sống trong môi trường chứa nhiều lông động vật, bụi bẩn,... cũng dễ bị kích ứng da gây chàm sữa.
- Đột biến gen: số ít trường hợp trẻ sơ sinh ngay khi sinh ra đã bị chàm sữa là do đột biến gen trong quá trình mẹ mang thai bệnh có thể theo đến mãi về sau.
Ngoài ra, làn da yếu, có cơ địa nhạy cảm, đề kháng kém cũng là những nguyên nhân phổ biến khiến cho trẻ sơ sinh bị chàm sữa.
2. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa
2.1. Những điều cha mẹ nên làm
Các triệu chứng của bệnh thường dễ tái phát thường xuyên nên không ít cha mẹ lo lắng không biết làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa. Nhiều người trong số họ vì hoang mang, muốn con nhanh khỏi bệnh nên tìm mọi cách, dùng mọi loại thuốc để thử. Cha mẹ cần biết rằng bệnh lý này không nghiêm trọng và không thể trị dứt điểm trong ngày một ngày hai.
Mục đích của việc điều trị chàm sữa cho trẻ là hỗ trợ bảo vệ làn da khỏi các tổn thương do chàm sữa và bình thường hóa bề mặt da. Muốn đạt được điều này cha mẹ cần nhớ nguyên tắc quan trọng nhất là hạn chế để trẻ tiếp xúc với các nguồn gây bệnh, dưỡng ẩm thật tốt cho da và duy trì các biện pháp phòng ngừa bội nhiễm.
Hầu hết các trường hợp chàm sữa ở trẻ sơ sinh đều sẽ thuyên giảm dần và có thể tự khỏi sau 1 tuổi. Các trường hợp trên 4 tuổi nếu không khỏi thì có thể chuyển sang giai đoạn chàm thể tạng.
Vậy cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị bệnh chàm sữa? Cha mẹ nên lưu tâm đến các vấn đề sau:
- Chế độ ăn uống
Trẻ cần được bú sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng bởi đó là nguồn tạo đề kháng tốt nhất cho trẻ. Khi trẻ đã ăn dặm cần tránh cho trẻ ăn các loại thực phẩm có tính nóng, dễ gây dị ứng.
- Môi trường
Môi trường sống của trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ ở mức tốt nhất để hạn chế tối đa các dị nguyên gây bệnh cũng như các loại vi khuẩn nguy hại cho làn da vốn đã nhạy cảm của bé.
- Vệ sinh cá nhân
Cha mẹ không nên tắm cho trẻ quá 10 phút, nên tắm nước ấm và dùng sữa tắm dịu nhẹ cho làn da dễ kích ứng. Trẻ cũng cần được mặc các loại quần áo khô thoáng, thấm hút mồ hôi tốt và quần áo cũng nên giặt bằng bột giặt không có hóa chất.
- Tham vấn ý kiến của bác sĩ
Khi bôi thuốc cho trẻ bị chàm sữa cha mẹ nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa da liễu để chọn đúng thuốc. Thực tế hiện nay có rất nhiều loại thuốc trị chàm sữa và hầu hết chúng đều có thành phần corticoid. Nếu cha mẹ tùy tiện mua dùng thuốc không có chỉ dẫn của bác sĩ, bôi quá nhiều và kéo dài có thể làm da trẻ bị mỏng, nhiễm nấm hoặc mất sắc tố.
2.2. Một vài điều lưu ý
- Những gia đình có trẻ sơ sinh bị chàm sữa tốt nhất không nên nuôi chó mèo vì lông động vật là một trong những tác nhân khiến bệnh thường xuyên tái phát.
- Trẻ nằm điều hòa cần tránh thay đổi nhiệt độ quá nhanh và đảm bảo độ ẩm phù hợp.
- Trường hợp da đỏ, khô và tróc vảy có thể dùng thuốc corticosteroid nồng độ thấp để bôi cho trẻ nhưng nên có sự đồng ý của bác sĩ và chỉ nên dùng liều ngắn khoảng 5 - 7 ngày. Nếu mụn nặng hoặc lây lan ra khắp cơ thế, rỉ nước thì nên gặp bác sĩ để có phương pháp can thiệp phù hợp.
- Dùng các loại kem dưỡng ẩm dịu nhẹ hàng ngày cho làn da của trẻ.
- Kháng sinh liều cao chỉ nên dùng khi chàm sữa chuyển sang giai đoạn bội nhiễm, không dùng tùy tiện vì dễ gây sốc phản vệ cho trẻ.
Chàm sữa không đáng sợ nhưng điều đáng lo hơn cả là cách ứng xử của cha mẹ trước những dấu hiệu của bệnh. Bình tĩnh, sáng suốt để lựa chọn được nguồn thông tin đúng thì cha mẹ sẽ giúp trẻ vượt qua được những khó chịu của bệnh lý này.
|
medlatec
| 1,142
|
Vai trò của hormon tuyến thượng thận đối với cơ thể
Hormon tuyến thượng thận được sản xuất nhằm đi vào trong máu và thực hiện những nhiệm vụ nhất định. Mỗi bộ phận của tuyến thượng thận tiết ra một loại hormon có chức năng khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của hormon tuyến thượng thận.
1. Vai trò của hormon tuyến thượng thận
Các tuyến thượng thận là các tuyến nội tiết hình tam giác nhỏ nằm trên đỉnh của mỗi quả thận. Tuyến thượng thận được chia thành hai phần chính: vỏ ngoài và tủy trong. Mỗi phần có chức năng và cấu trúc riêng biệt.
Mỗi hormone tuyến thượng thận có một chức năng khác nhau
1.1. Vai trò của hormon tuyến thượng thận trong vỏ thượng thận
Bộ phận này tạo ra một số hormon tuyến thượng thận quan trọng, bao gồm:
– Cortisol: Loại hormon này giúp điều chỉnh quá trình trao đổi chất, lượng đường trong máu, phản ứng miễn dịch và phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng.
– Aldosterone: Điều chỉnh sự cân bằng của muối và nước trong cơ thể, đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh huyết áp.
– DHEA (dehydroepiandrosterone): Đây là tiền chất của hormon liên quan đến việc sản xuất hormon giới tính, chẳng hạn như estrogen và testosterone.
Vỏ thượng thận được chia thành ba vùng: zona glomerulosa, zona fasciculata và zona reticularis. Mỗi khu vực sản xuất kích thích tố khác nhau.
1.2. Vai trò của hormon tuyến thượng thận trong tủy thượng thận
Phần bên trong của tuyến thượng thận được gọi là tủy thượng thận. Nó chịu trách nhiệm sản xuất và giải phóng hai hormon quan trọng:
– Epinephrine (adrenaline): Hormon này đóng một vai trò quan trọng trong phản ứng của cơ thể, làm tăng nhịp tim, huyết áp và khả năng cung cấp năng lượng trong các tình huống căng thẳng.
– Norepinephrine (noradrenaline): Hormon này cũng góp phần vào phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng, làm tăng huyết áp và duy trì sự tỉnh táo.
Các tuyến thượng thận được điều chỉnh bởi một hệ thống phản hồi phức tạp liên quan đến các loại hormon và đường truyền tín hiệu khác nhau. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh một số quá trình sinh lý, bao gồm trao đổi chất, phản ứng với căng thẳng, chức năng miễn dịch, điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải.
2. Các bệnh lý ở tuyến thượng thận hay gặp
Có một số bệnh và rối loạn có thể ảnh hưởng đến tuyến thượng thận:
2.1. Suy thượng thận (bệnh Addison)
Tình trạng này xảy ra khi tuyến thượng thận không sản xuất đủ cortisol và thường không đủ lượng aldosterone. Nó có thể được gây ra bởi sự phá hủy tự miễn dịch của tuyến thượng thận, nhiễm trùng, khối u hoặc sử dụng thuốc corticosteroid lâu dài. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, huyết áp thấp, mất cân bằng điện giải và sạm da.
Suy tuyến thượng thận gây sạm da
2.2. Hội chứng cường chức năng thượng thận
Tình trạng này được đặc trưng bởi việc sản xuất quá nhiều cortisol, do tuyến thượng thận hoạt động quá mức hoặc sử dụng quá nhiều thuốc corticosteroid và dẫn đến:
– Tăng cân và tích tụ mỡ trong khuôn mặt, vùng trên lưng và bụng (trạng thái “mặt trăng”, “lưng bò”, “bụng thỏ”).
– Da mỏng và dễ bị tổn thương, sẹo dễ lên và chậm lành.
– Mỏi mệt, yếu đuối và giảm cơ bắp.
– Da chảy xệ, giãn nở, vết rạn da.
– Tăng huyết áp.
– Suy giảm hệ miễn dịch, dễ mắc bệnh nhiễm trùng da.
– Trầm cảm, thay đổi tâm lý, hay lo âu.
– Kinh nguyệt không đều.
– Nhu cầu tình dục thiên giảm.
– Người bệnh bị nam hóa.
2.3. U tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận là một khối u lành tính phát triển ở tuyến thượng thận. Hầu hết các u tuyến thượng thận không gây ra triệu chứng và được phát hiện tình cờ trong quá trình kiểm tra hình ảnh được thực hiện vì những lý do không liên quan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, u tuyến có thể sản xuất quá nhiều hormone, dẫn đến mất cân bằng hormone và các triệu chứng liên quan.
2.4. Ung thư biểu mô tuyến thượng thận
Ung thư biểu mô tuyến thượng thận là một loại ung thư hiếm gặp nhưng tích cực phát triển ở tuyến thượng thận. Nó có thể gây ra sản xuất hormon dư thừa, bao gồm cortisol, aldosterone và androgen thượng thận. Các triệu chứng có thể bao gồm đau bụng, sụt cân, thay đổi nội tiết tố và sự hiện diện của một khối hoặc khối u ở tuyến thượng thận.
2.5. Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (CAH)
Đây là một nhóm các rối loạn di truyền ảnh hưởng đến việc sản xuất hormon tuyến thượng thận, chẳng hạn như cortisol và aldosterone. CAH có thể gây thiếu hụt nội tiết tố và dẫn đến các triệu chứng như cơ quan sinh dục không rõ ràng ở phụ nữ, dậy thì sớm, bất thường về tăng trưởng và mất cân bằng điện giải.
3. Cách phòng ngừa các bệnh liên quan đến hormone tuyến thượng thận
3.1. Kiểm soát stress
Stress có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến thượng thận và sản xuất cortisol. Hãy tìm các phương pháp giảm stress như thực hành yoga, thiền định, hoặc tập thể dục để giúp giảm căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
Quản lý stress giúp ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tuyến thượng thận
3.2. Lưu ý về chế độ ăn uống và sinh hoạt
Duy trì một lối sống lành mạnh và chế độ ăn uống cân đối có thể giúp hỗ trợ chức năng hormone tuyến thượng thận. Hạn chế tiêu thụ đường và thức ăn chế biến, ăn nhiều rau, trái cây tươi, thực phẩm giàu chất xơ và giảm thiểu việc tiếp xúc với các chất cấp thêm corticosteroid.
3.3. Hạn chế sử dụng corticosteroid
Nếu phải sử dụng corticosteroid dài hạn hoặc một thời gian dài, hãy thảo luận với bác sĩ để tìm hiểu về liều lượng thích hợp và theo dõi sát sao. Đừng dừng corticosteroid một cách đột ngột mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
3.4. Định kỳ kiểm tra y tế
Điều quan trọng là thực hiện các cuộc kiểm tra y tế định kỳ để theo dõi sức khỏe chung và theo dõi chức năng tuyến thượng thận. Thông qua đánh giá này, bác sĩ có thể phát hiện sớm các vấn đề tuyến thượng thận và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hoặc điều trị sớm.
3.5. Theo dõi bệnh lý
Nếu bạn đã được chẩn đoán hoặc có nguy cơ phát triển các bệnh liên quan đến tuyến hormone tuyến thượng thận, hãy tuân thủ chế độ điều trị và theo dõi của bác sĩ. Điều này có thể bao gồm uống thuốc, tuân thủ chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, và thực hiện các cuộc kiểm tra y tế định kỳ.
|
thucuc
| 1,245
|
Hướng dẫn chữa răng không sâu nhưng đau
1. Răng không sâu nhưng đau là vì sao?
Đau nhức răng là triệu chứng điển hình của sâu răng. Tuy nhiên, sâu răng không phải là nguyên nhân duy nhất khiến chúng ta đau nhức răng. Thực tế, có nhiều lý do khiến răng đau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khác, ngoài sâu răng, của tình trạng đau răng.
1.1. Nguyên nhân đến từ sức khỏe răng miệng
– Viêm nướu (Gingivitis hoặc Periodontitis): Viêm nướu là tình trạng nhiễm trùng nướu. Đau răng là một biểu hiện đặc trưng của bệnh lý viêm nướu.
Đau răng là một biểu hiện đặc trưng của bệnh lý viêm nướu.
– Suy giảm chức năng cơ xương khớp: Một số nguyên nhân, như suy giảm chức năng cơ hàm hoặc các tình trạng khác liên quan đến cơ xương khớp, có thể gây đau răng khi bạn nói hoặc ăn uống.
– Răng sứ hoặc răng giả không tương thích: Răng sứ hoặc răng giả không tương thích với cơ thể có thể gây áp lực lên răng tự nhiên, làm những răng này đau.
1.2. Nguyên nhân khác
– Stress: Sự căng thẳng, các áp lực tinh thần có thể gây đau răng và đau cơ hàm, bởi khi rơi vào tình trạng căng thẳng, bạn có xu hướng sử dụng cơ hàm nhiều hơn so với bình thường.
– Dị ứng: Một số người có thể dị ứng với các thành phần của kem đánh răng, nước súc miệng hoặc thậm chí là thức ăn. Dị ứng có thể gây đau răng và viêm nướu.
– Tiêu thụ đồ ăn thức uống có nhiệt độ cực đoan hoặc được chế biến với gia vị mạnh (Sensitive Triggers): Chúng có thể kích thích tủy răng và gây đau răng tạm thời.
Tủy răng có thể bị kích thích bởi nước lạnh, gây ra tình trạng đau răng.
– Thói quen nghiến răng: Nếu bạn thường xuyên nghiến răng khi ngủ hoặc khi căng thẳng, bạn có thể sẽ đau răng và đau cơ hàm. Ngoài ra, nghiến răng còn có thể mài mòn men răng, làm tăng nguy cơ sâu răng.
2. Làm thế nào để cải thiện tình trạng răng không sâu nhưng đau?
Tình trạng răng không sâu nhưng vẫn đau phát sinh do những nguyên nhân khác nhau thì có những phương pháp khác nhau để cải thiện hiệu quả. Chính vì vậy, nếu răng không sâu nhưng vẫn đau, bạn nên thăm khám với chuyên gia nha khoa sớm để được chẩn đoán xác định nguyên nhân phát sinh tình trạng này cũng như được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Cụ thể, chúng ta có những nội dung cơ bản trong xử lý tình trạng răng không sâu như sau:
– Nếu tình trạng này phát sinh do viêm nướu: Điều trị dứt điểm bệnh lý viêm nướu là phương pháp duy nhất để giải quyết tình trạng này. Để điều trị viêm nướu nhẹ, bạn chỉ cần điều chỉnh cách vệ sinh răng miệng hàng ngày tại nhà. Nếu viêm nướu nặng, bên cạnh việc điều chỉnh cách vệ sinh răng miệng, có thể bạn sẽ được chuyên gia nha khoa kê đơn kháng sinh.
– Nếu tình trạng này phát sinh do suy giảm chức năng cơ xương khớp: Phương pháp điều trị suy giảm chức năng cơ xương khớp sẽ được chuyên gia chỉ định cụ thể sau thăm khám.
– Nếu tình trạng này phát sinh do răng sứ hoặc răng giả không tương thích với cơ thể: Chuyên gia nha khoa sẽ tiến hành điều chỉnh răng sứ/răng giả để giải phóng áp lực mà chúng gây ra cho răng tự nhiên.
– Nếu tình trạng này phát sinh do dị ứng với thành phần kem đánh răng, nước súc miệng, thực phẩm: Khi bạn ngừng sử dụng sản phẩm vệ sinh răng miệng/thực phẩm gây dị ứng, tình trạng không sâu răng nhưng vẫn đau sẽ biến mất.
– Nếu tình trạng này phát sinh do tiêu thụ đồ ăn thức uống có nhiệt độ cực đoan/được chế biến với gia vị mạnh: Hạn chế tiêu thụ chúng hoặc nếu tiêu thụ, không dùng vùng răng nhạy cảm để xử lý chúng. Ngoài ra, khi vệ sinh răng miệng, bạn nên sử dụng bàn chải lông mềm để tránh mài mòn men răng. Song song với đó, bạn nên sử dụng kem đánh răng chứa fluoride – một hợp chất giúp bảo vệ men răng và giảm đau do răng nhạy cảm. Bên cạnh vệ sinh răng miệng bằng bàn chải lông mềm và kem đánh răng chứa fluoride, bạn cũng có thể sử dụng thêm nước súc miệng chứa fluoride gia tăng hiệu quả bảo vệ men răng, giảm đau do răng nhạy cảm.
– Nếu tình trạng này phát sinh do thói quen nghiến răng: Bạn sẽ hết đau răng khi từ bỏ được thói quen nghiến răng. Nghiến răng khi ngủ có thể rất khó để từ bỏ, bởi khi ngủ, bạn không thể kiểm soát được hành động của bản thân. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng dụng cụ hỗ trợ. Ngậm dụng cụ này trong miệng khi ngủ giúp giảm áp lực lên răng và cơ hàm.
Nếu đau răng không thuyên giảm sau khi đã thử tất cả các phương pháp trên, bạn nên tái khám với chuyên gia nha khoa để được đánh giá và điều chỉnh phương pháp điều trị khác, phù hợp hơn.
Nếu tình trạng đau không thuyên giảm, tái khám với chuyên gia.
Tóm lại, răng có thể đau do nhiều nguyên nhân, không cứ gì là do sâu răng. Trong đó, có thể là do nguyên nhân đến từ sức khỏe răng miệng hoặc do nguyên nhân khác. Nguyên nhân đến từ sức khỏe răng miệng bao gồm: Viêm nướu, suy giảm chức năng cơ-xương-khớp, răng sứ hoặc răng giả không tương thích. Còn nguyên nhân khác bao gồm stress, dị ứng, tiêu thụ đồ ăn thức uống có nhiệt độ cực đoan hoặc được chế biến với gia bị mạnh. Điều trị tình trạng đau răng phụ thuộc vào nguyên nhân. Chính vì vậy, tốt nhất là bạn nên thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán xác định nguyên nhân gây đau răng. Chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp riêng biệt cho trường hợp của bạn.
|
thucuc
| 1,093
|
Công dụng thuốc Origluta
Origluta là một loại thuốc được bào chế dạng dung dịch uống thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, thường được chỉ định phòng và điều trị bệnh do thiếu canxi, magie. Để sử dụng loại thuốc này một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất thì người dùng cần nắm rõ những thông tin về công dụng, liều dùng, cách dùng và những lưu ý, thận trọng khi dùng thuốc được chia sẻ sau đây.
1. Origluta là thuốc gì?
Origluta là thuốc gì? Origluta là sản phẩm do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam sản xuất và chịu trách nhiệm đăng ký.Sản phẩm dược này thuộc nhóm thuốc Khoáng chất và Vitamin với thành phần chính là Calci Glycerophosphat hàm lượng 456mg và Magnesi gluconat hàm lượng 426mg. Thuốc được chỉ định phòng và điều trị bệnh do thiếu calci, magie giúp bổ sung thêm 2 thành phần này cho những trường hợp bị còi xương, suy dinh dưỡng, suy nhược, phụ nữ mang thai...Origluta được bào chế dưới dạng dung dịch uống và được đóng gói theo hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống, 50 ống và 100 ống x 10ml/1 ống.
2. Công dụng thuốc Origluta
2.1 Thuốc Origluta có tác dụng gì?Calcium glycerophosphat là thuốc giúp tăng Canxi và phốt phát vô cơ thích hợp hơn canxi photphat do độ hòa tan tăng. Calcium glycerophosphate cho phép tăng khả năng giữ canxi và kết hợp các ion vào cấu trúc xương lớn hơn.Calcium glycerophosphate còn được sử dụng ở các sản phẩm kem đánh răng để phòng ngừa sâu răng, cho răng chắc khỏe hơn. Calcium glycerophosphate kết hợp với natri monofluorophosphate giúp làm giảm độ hòa tan axit của men răng do sự tăng hấp thu fluoride ở dạng hòa tan.Còn magie giúp duy trì nồng độ ion canxi tự do nội bào, rất cần thiết trong các chức năng tế bào khác nhau. Magie cũng rất cần thiết cho nhiều phản ứng enzyme bên trong cơ thể, đóng vai trò là đồng yếu tố trong quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa carbohydrate.Magie cũng góp phần vào sự phát triển cấu trúc của xương và rất cần thiết trong quá trình tổng hợp DNA, RNA và glutathione chống oxy hóa. Magiê đồng thời còn đóng một vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các ion canxi và kali tích cực qua màng tế bào.Ngoài ra, magie là một khoáng chất thiết yếu rất cần thiết cho việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, tổng hợp protein và axit nucleic và bảo tồn các tiềm năng của tế bào thần kinh và tế bào cơ. Bổ sung magie trong thai kỳ còn giúp hạn chế tiền sản giật và tăng cân nặng khi sinh.2.2 Chỉ định. Thuốc Origluta thường được dùng để chỉ định cho một số trường hợp sau:Phòng và điều trị bệnh do thiếu calci và megie. Bổ sung calci, magie cho các trường hợp còi xương, suy nhược, suy dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, người vừa phẫu thuật,...2.3 Chống chỉ định. Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp cụ thể như là:Người mẫn cảm với calci glycerophosphat, magnesi gluconat hoặc dị ứng với các thành phần tá dược có trong thuốc.Người tăng calci huyết, tăng calci niệu hoặc bị sỏi thận.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Origluta
Để công dụng thuốc Origluta phát huy được hiệu quả tối đa và hạn chế tối đa các tác dụng phụ thì người dùng cần sử dụng thuốc theo đúng cách, đúng liều lượng được bác sĩ tư vấn, chỉ định hoặc tham khảo cách dùng và liều dùng dưới đây:Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng dung dịch uống nên được dùng theo đường uống trực tiếp. Theo khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất thì người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất, tránh ảnh hưởng đến dạ dày.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 ống/ lần và ngày uống 2-3 lần.Trẻ em từ 6-15 tuổi: Uống 1 ống/lần/ngày.Lưu ý: Đây là liều dùng tham khảo, để có liều dùng cụ thể phù hợp với từng người thì bạn nên tham khảo và nhờ sự tư vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn tốt nhất.
4. Tác dụng phụ của thuốc Origluta
Nhìn chung thì thuốc Origluta được dung nạp tốt và ít xảy ra tác dụng phụ, nếu có thì tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.Một số tác dụng phụ có thể xảy khi dùng thuốc này bao gồm tình trạng chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày, phát ban, đỏ da, dị ứng...
5. Tương tác thuốc
Thuốc Origluta có thể tương tác với một số loại thuốc, thực phẩm làm ảnh hưởng đến tác dụng của các loại thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì người dùng nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể cả thực phẩm chức năng hay các loại thuốc điều trị bệnh, thuốc hỗ trợ.
6. Lưu ý và thận trọng
Để sử dụng Origluta đạt được hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn thì người dùng cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây:Dùng thuốc theo chỉ định và kê đơn của bác sĩ có chuyên môn, không được tự ý dùng thuốc hay tăng, giảm liều lượng của thuốc, ngưng thuốc khi chưa tham vấn ý kiến của bác sĩ.Thuốc có thể dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú nhưng cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn và chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng để tránh gây ảnh hưởng đến thai kỳ và trẻ em.Bên cạnh việc dùng thuốc thì người dùng cần có chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung thêm các thực phẩm giàu canxi, magie để phòng ngừa tình trạng thiếu canxi, magie.
7. Quên liều, quá liều
Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 1-2 giờ so với quy định, nhưng nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì uống liều kế tiếp, đồng thời bỏ qua liều quên. Không được uống gấp đôi liều, chồng liều để bù liều nhằm tránh tình trạng quá liều hoặc gia tăng các tác dụng phụ của thuốc.Quá liều: Trong quá trình dùng thuốc nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ quá liều thì hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Còn trong trường hợp nguy hiểm và khẩn cấp thì cần đưa bệnh nhân tới trung tâm y tế địa phương để được cấp cứu và có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả nhất.
8. Bảo quản thuốc
|
vinmec
| 1,178
|
Bệnh MERS-Cov có nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam
Trong buổi giao ban về công tác phòng, chống dịch bệnh mới đây, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) Trần Đắc Phu cho biết, bệnh viêm đường hô hấp cấp tính tại vùng Trung Đông (MERS-Cov) đang có diễn biến phức tạp và liên tục ghi nhận các trường hợp mắc mới, tử vong. Chính vì vậy, bệnh có nguy cơ xâm nhập vào nước ta qua khách du lịch và khách nhập cảnh tại khu vực Trung Đông.
Tương tự như với bệnh SARS và cúm A/H1N1, người mắc bệnh dịch MERS-Cov có thân nhiệt tăng cao so với người bình thường và có những biểu hiện bệnh của đường hô hấp. Hành khách có thân nhiệt cao, máy đo sẽ hiện lên màu đỏ cảnh báo; nhân viên kiểm dịch sẽ giữ hành khách cách ly tại sân bay để khám, nếu hành khách có biểu hiện bệnh, trung tâm sẽ đưa hành khách đến bệnh viện kiểm tra nhanh, xử lý, điều trị kịp thời, tránh lây lan ra cộng đồng.
Để ngăn chặn bệnh MERS-Cov, Bộ Y tế liên tục tổ chức các đoàn kiểm tra, chỉ đạo, hỗ trợ công tác phòng, chống dịch tại các tỉnh, thành phố trọng điểm; thường xuyên theo dõi, rà soát các trang thiết bị, thuốc, vật tư, hóa chất phục vụ công tác giám sát, phòng, chống dịch bệnh. Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến nhấn mạnh, để phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, truyền thông phải đi trước một bước, trong đó đặc biệt chú trọng vào truyền thông dự phòng giúp người dân biết cách và tự mình phòng các bệnh truyền nhiễm. Đồng thời, truyền thông phải chủ động cung cấp thông tin về các dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tại các buổi tọa đàm.
Bộ trưởng yêu cầu, đối với bệnh viêm đường hô hấp cấp tính tại vùng Trung Đông (MERS-Cov), cần triển khai áp dụng tờ khai y tế tại 3 sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng, đối với tất cả các hành khách nhập cảnh Việt Nam đi trên các chuyến bay xuất phát từ 9 quốc gia vùng Trung Đông.
|
medlatec
| 385
|
Khi nào cần phẫu thuật u xơ tử cung
U xơ tử cung là gì? Khi nào cần phẫu thuật? Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất? Đây là câu hỏi của rất nhiều chị em phụ nữ khi không may gặp phải tình trạng này. Để giúp chị em có cái nhìn tổng quan nhất về căn bệnh này, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc trên ở bài viết bên dưới đây.Khi nào cần phẫu thuật u xơ tử cung
U xơ tử cung là căn bệnh thường gặp của phụ nữ
U xơ tử cung là hiện tượng các khối mụn thịt phát triển bất thường trên thành cơ tử cung của chị em phụ nữ. Điểm đặc biệt là căn bệnh này rất hiếm khi phát triển thành ung thư. Tuy nhiên chị em không nên chủ quan bởi những khối u này thường sẽ phát triển âm thầm cả về kích thước và số lượng, có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng. Khi nào cần phẫu thuật u xơ tử cung
U xơ tử cung: Khi nào cần phẫu thuật?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, phẫu thuật chính là phương pháp điều trị triệt để nhất, giúp người bệnh loại bỏ hoàn toàn các khối u xơ tử cung. Vì thế trong những trường hợp sau chị em cần thực hiện phương pháp này:
Dựa trên tình trạng cụ thể của khối u mà các bác sĩ sẽ tư vấn cho chị em phác đồ điều trị phù hợp
Với những trường hợp khối u nhỏ, chưa cần thiết phải phẫu thuật, thì chị em có thể tiếp tục theo dõi hoặc áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, những cách thức chữa trị này không thể loại bỏ hoàn toàn khối u xơ đó được.
U xơ tử cung kích thước thế nào thì nên cắt?
Có 2 trường hợp nên cắt u xơ tử cung là:
Khối u cơ có kích thước nhỏ hơn 5cm và chưa có triệu chứng đặc biệt
Khi chị em gặp trường hợp này vẫn có thể mang thai như bình thường. Thế nhưng, trong quá trình mang thai, chị em cần phải được bác sĩ theo dõi điều trị đặc biệt. Sau khi chị em sinh con xong có thể quay trở lại bệnh viện để điều trị u xơ tử cung.
Chị em nên lưu ý là trong quá trình mang thai và sinh đẻ, nội tiết tố của mẹ bầu sẽ thay đổi rất nhiều. Do đó, nếu may mắn, khối u cơ đó có thể teo nhỏ lại sau khi sinh con một thời gian. Nhờ vậy, việc cắt khối u sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Có triệu chứng điển hình của u xơ tử cung như rong kinh, chèn ép, đau
Khi chị em gặp những dấu hiệu điển hình này cần phải bóc tách loại bỏ khối u trước khi có ý định mang thai. Sau 1 năm từ khi thực hiện phẫu thuật, chị em có thể mang thai như bình thường. Mang thai sau khi thực hiện bóc u xơ tử cung quá sớm chị em có thể phải đối mặt với nguy cơ sảy thai, vỡ vết mổ bóc u xơ trong thai kỳ.
Khi nào nên bóc nhân xơ, khi nào nên cắt tử cung?
Tùy vào tình trạng khối u mà người bệnh nên lựa chọn bóc nhân xơ hay cắt tử cung
Việc bóc nhân xơ hay cắt tử cung sẽ phụ thuộc vào kích cỡ, triệu chứng của khối u, cũng như độ tuổi, nhu cầu mang thai của chị em. Vì thế để quyết định được phương pháp điều trị cuối cùng, chị em nên thăm khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Khi nào nên bóc nhân xơ tử cung?
Những chị em trẻ tuổi, chưa có con hoặc có ít con thì nên bóc nhân xơ tử cung nhằm bảo toàn tử cung. Nhưng sau khi điều trị theo phương pháp này, khối u vẫn có thể tái phát và phải cắt bỏ lại một lần nữa.
Khi nào nên cắt tử cung?
Khi khối u cơ lớn như một bào thai 12 tuần, khiến tử cung bị biến dạng, chèn ép các cơ quan nội tạng xung quanh thì chị em nên cắt tử cung bán phần hoặc toàn phần tùy theo độ tuổi của bệnh nhân.
Bóc u xơ tử cung có mổ nội soi được không?
Câu trả lời là có. Với những loại u xơ tử cung ở trong cơ tử cung, dưới phúc mạc hoặc có kích thước không quá lớn sẽ được mổ nội soi. Đây là phương pháp giúp khắc phục được những nhược điểm của mổ hở như có tính thẩm mỹ cao, ít chảy máu, thời gian hồi phục nhanh. Tuy nhiên việc thành công của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của bác sĩ, kích thước khối u xơ cũng như vị trí của chúng.
Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất?
Mổ u xơ cổ tử cung – Rủi RO CHỊ EM CẦN BIẾT
Không chỉ riêng gì mổ u xơ tử cung mà khi phẫu thuật tất cả các bệnh khác đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Do đó chị em cần tìm hiểu kỹ và được bác sĩ tư vấn chi tiết về những rủi ro này nhằm có sự chuẩn bị tốt nhất. Dưới đây là một số rủi ro khi mổ u xơ tử cung chị em cần biết:
Mất nhiều máu
Trong thời gian phẫu thuật, chị em có thể sẽ bị mất rất nhiều máu. Khi đó, chị em sẽ cảm thấy buồn nôn, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí là ngất xỉu,… Với những trường hợp như vậy, sau khi phẫu thuật chị em phải bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cần thiết, có chế độ chăm sóc thật cẩn thận để không ảnh hưởng đến sức khỏe sau này.
Chị em mắc u xơ tử cung cần thăm khám để có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh biến chứng
Nguy cơ cắt bỏ tử cung
Trong quá trình mổ u xơ tử cung, chị em sẽ đối mặt với nguy cơ phải cắt bỏ tử cung nếu khối u xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Theo đó, bác sĩ sẽ chỉ định việc cắt bỏ tử cung này trong những trường hợp đặc biệt. Thế nhưng, trên thực tế, rủi ro này rất hiếm khi xảy ra, nên chị em không phải quá lo lắng về nó.
Ảnh hưởng đến khả năng mang thai, sinh đẻ
Khi chị em buộc phải cắt bỏ u xơ tử cung thì khả năng mang thai và sinh đẻ có thể bị ảnh hưởng nhất định. Bởi vết sẹo sau phẫu thuật ở cổ tử cung sẽ khiến việc mang thai, giữ thai và chuyển dạ gặp khó khăn.
Một số rủi ro khác
|
thucuc
| 1,193
|
Hỏi đáp cùng chuyên gia: Phụ nữ tuổi nào sung nhất?
Ham muốn tình dục là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động “chăn gối” của các cặp đôi ở cả nam lẫn nữ. Phụ nữ tuổi nào sung nhất trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm bởi điều này sẽ chi phối mức độ mặn mà trong chuyện “giường chiếu” khi quan hệ với bạn tình.
1. Phụ nữ tuổi nào sung nhất?
Thực tế, không có một con số cụ thể nào là đúng nhất để trả lời cho nghi vấn: “Phụ nữ tuổi nào sung nhất?
”. Bởi tùy vào thể trạng, cảm xúc, điều kiện sống, sức khỏe,... mà ham muốn tình dục ở mỗi người là khác nhau.
Theo nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học Mỹ được công bố trên Fox
New vào ngày 4/7 năm vừa qua thì độ tuổi sung nhất ở nam giới là 33 trong khi đỉnh cao của phụ nữ đạt ở tuổi 28. Tuy nhiên, câu trả lời này cũng chỉ mang tính tương đối.
Đối với nam giới, nồng độ testosterone đạt đỉnh cao ở độ tuổi tầm 30. Do đó, ham muốn tình dục của các chàng trai đến độ tuổi này mới thực sự tăng cao. Khác với nam giới, các chị em khi ở tuổi 20 thì hormone testosterone đạt mốc cao nhất. Tuy nhiên, do các yếu tố bên ngoài tác động cũng như thiếu kỹ năng, kinh nghiệm nên độ tuổi này chưa phải là thời điểm đỉnh cao về tình dục đối với nữ giới.
Vậy phụ nữ tuổi nào sung nhất? Nhìn chung, độ tuổi từ 30 - 40 là thời điểm phụ nữ có ham muốn tình dục sung nhất. Ở giai đoạn này, gần như các chị em có khuynh hướng thiên về tâm lý nhiều hơn sinh lý. Phụ nữ ngoài 30 gần như đều đã có sự trưởng thành nhất định, không còn e ngại về các định kiến, viên mãn với cuộc sống hiện tại và nồng độ nội tiết tố ở trạng thái ổn định.
Nữ giới ở độ tuổi từ 30 - 40 không chỉ tự tin về ngoại giao mà trong chuyện “giường chiếu”, các chị em còn có sự chủ động, sáng tạo và biết cách kích thích bạn đời nhằm giúp cả hai dễ dàng chạm đến cảm xúc thăng hoa đỉnh cao.
2. Sự khác nhau về ham muốn tình dục ở các độ tuổi khác nhau
Tuổi tác là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến mức độ sung của nữ giới về đời sống tình dục. Ngoài tuổi tác thì còn có nhiều yếu tố môi trường khác chi phối đến hoạt động của các chị em phụ nữ.
Sự khác nhau về ham muốn tình dục của nữ giới theo độ tuổi
Bên cạnh vấn đề phụ nữ tuổi nào sung nhất thì những thay đổi về nhu cầu tình dục ở các độ tuổi khác nhau cũng được nhiều người quan tâm. Mặc dù không phải đúng 100% nhưng hầu hết ham muốn tình dục ở của các nàng thường thay đổi theo độ tuổi như sau:
Giai đoạn 20 - 30 là độ tuổi phụ nữ sản sinh hormone cao nhất là điều kiện thuận lợi cho hoạt động tình dục. Tuy nhiên, đây chưa thực sự là độ tuổi sung nhất của nữ giới trong quan hệ tình dục do nhiều yếu tố bên ngoài và tâm lý chi phối.
Độ tuổi 30 - 40 là giai đoạn phụ nữ đạt đỉnh cao về ham muốn tình dục bởi thời điểm này, các chị em đã có sự vững vàng về tâm sinh lý.
Khi phụ nữ bước sang tuổi 40 thì ham muốn tình dục có xu hướng giảm dần khi chạm đến ngưỡng 50.
Từ 50 tuổi trở đi, các hormone sinh dục ở nữ giới dần có sự suy giảm và lão hóa khiến cho các chị em không còn quá mặn mà với chuyện “chăn gối”, khó đạt đến khoái cảm mỗi khi quan hệ.
Các yếu tố chi phối ham muốn tình dục ở nữ giới
Ngoài tuổi tác thì các yếu tố dưới đây cũng có vai trò chi phối hoạt động tình dục ở nữ giới:
Yếu tố di truyền là một trong những khía cạnh có thể tác động đến mức độ ham muốn của các nàng về đời sống tình dục.
Tâm trạng vui vẻ, thoải mái sẽ giúp cảm xúc nhanh đạt đến trạng thái thăng hoa, tạo hưng phấn không chỉ cho các chị em mà còn với cả người bạn tình.
Không gian xung quanh như chăn, ga, mùi hương, yếu tố lãng mạn,... cũng ảnh hưởng đến cảm xúc của các cặp đôi khi quan hệ tình dục.
Các cử chỉ thân mật, vuốt ve,... hay nói cách khác là màn dạo đầu sẽ góp phần khơi gợi những kích thích, tăng ham muốn tình dục ở nữ giới.
Thời điểm rụng trứng, các chị em cũng có ham muốn tình dục cao. Đây là lúc cơ quan sinh dục nữ tiết nhiều dịch giúp “cuộc yêu” diễn ra thuận lợi hơn.
Chế độ dinh dưỡng cũng là yếu tố tác động đến hoạt động tình dục ở cả nam và nữ. Một chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ chất sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, tránh được bệnh tật, tăng ham muốn. Các loại thực phẩm như hàu, thịt dê, socola, giá đỗ, chuối, rau xanh,... có thể giúp tăng ham muốn tình dục.
Tình trạng sức khỏe là yếu tố quan trọng quyết định đến ham muốn tình dục ở cả nam lẫn nữ. Sức khỏe kém hoặc viêm nhiễm phụ khoa sẽ khiến cho các chị em cảm thấy khó chịu, giảm hứng thú trong chuyện “phòng the”.
Luyện tập thể thao được đánh giá là phương pháp hiệu quả để cải thiện đời sống tình dục. Quá trình vận động sẽ giúp tăng khả năng sản sinh nội tiết tố, giảm căng thẳng,... cơ thể sẽ dễ dàng đạt đến khoái cảm khi quan hệ tình dục.
|
medlatec
| 1,018
|
Bà bầu bị bệnh trĩ khi mang thai có thể sinh thường được không?
Tình trạng các mẹ bầu bị trĩ khi mang thai khá phổ biến, đặc biệt trong giai đoạn sắp chuyển dạ. Vậy thì bệnh trĩ khi mang thai có gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi không? Mẹ bầu có thể sinh thường khi bị trĩ không? Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này qua bài viết sau đây!
1. Tại sao các mẹ bầu dễ bị bệnh trĩ khi mang thai?
Bệnh trĩ là hiện tượng các tĩnh mạch ở vùng hậu môn bị căng giãn quá mức gây ra viêm nhiễm, sưng tấy và chảy máu hậu môn. Tình trạng bệnh có thể khiến người bệnh bị chảy máu liên tục và có nguy cơ khiến cơ thể bị thiếu máu nếu không được điều trị kịp thời.
Bệnh trĩ được chia làm 2 dạng chính đó là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là hiện tượng búi trĩ nằm bên trong hậu môn còn trĩ ngoại là khi búi trĩ bị thò ra hẳn bên ngoài. Dù là người bệnh đang bị loại trĩ nào thì những triệu chứng bệnh hầu như đều giống nhau: Bị chảy máu khi đi đại tiện, máu có màu đỏ tươi xuất hiện ở bên ngoài hậu môn hoặc bên trong, phân thải ra có kèm máu, khi có quan hệ tình dục sẽ bị đau ở phần đáy,... Trong một số trường hợp bệnh đã trở nặng thì ngay cả khi không đi đại tiện thì người bệnh cũng sẽ bị đau nhức hậu môn và rỉ máu.
Trĩ có thể bắt nguồn từ việc người bệnh có thói quen ăn uống không khoa học dẫn tới việc thường xuyên bị táo bón, khi gắng sức rặn sẽ khiến các tĩnh mạch hậu môn bị căng giãn quá mức. Bệnh trĩ khi mang thai thường phổ biến hơn bình thường bởi một số yếu tố có thể tác động khác như:
Tử cung phát triển nhanh: Khi mang thai, bào thai càng phát triển thì đồng nghĩa tử cung cũng phải lớn theo, dần dần tử cung có thể lớn đến mức chèn ép lên các tĩnh mạch khu vực chậu và vùng hậu môn, tình trạng kéo dài có thể khiến mẹ bầu bị trĩ.
Nội tiết tố progesterone phát triển mạnh: Trong thời gian thai kỳ, loại nội tiết tố này có thể sẽ phát triển nhanh quá mức khiến cho thành tĩnh mạch khu vực này bị sưng lên. Bên cạnh đó, nội tiết tố này cũng làm cho nhu động ruột hoạt động yếu hơn, người mang thai dễ bị táo bón.
Chế độ ăn uống khi mang thai cũng rất dễ khiến mẹ bầu bị táo bón bởi việc tiêu thụ quá nhiều thức ăn để nuôi dưỡng thai nhi. Chính vì quan điểm sai lầm rằng mẹ bầu phải ăn nhiều thì con mới khỏe của các cụ cũng sẽ là nguyên nhân lớn khiến chế độ ăn của thai phụ không khoa học.
2. Bệnh trĩ khi mang thai nguy hiểm như thế nào?
Mặc dù bệnh trĩ nhìn chung sẽ không quá nguy hiểm tới tình trạng sức khỏe con người, thế nhưng đối với những mẹ bầu thì phải đặc biệt quan tâm hơn. Tình trạng bệnh trĩ hầu hết là do bị táo bón thường xuyên mà không có biện pháp chữa trị dẫn đến trĩ. Chính vì vậy, bệnh trĩ khi mang thai cũng có thể là do bị táo bón.
Người bệnh nếu không được điều trị bệnh kịp thời có thể khiến phân bị tồn đọng lại trong trực tràng, một số chất độc từ phân sẽ thâm nhập vào cơ thể qua thành trực tràng và đến với các cơ quan khác ảnh hưởng đến tình hình sức khỏe của cả mẹ và em bé.
Trong quá trình mang thai, cơ thể bà bầu sẽ trữ một lượng nước lớn trong bụng khiến cho cơ thể bị nhão ra, sức đề kháng, hệ miễn dịch bị suy giảm nên rất dễ mắc các bệnh lý nặng. Bên cạnh đó, khi sinh nở các mẹ bầu có xu hướng phải rặn đẻ, việc này có thể tác động lớn đến các tĩnh mạch vùng tử cung và hậu môn khiến cho bệnh trĩ sẽ càng trở nặng sau khi sinh.
Chính vì thế, mẹ bầu đang mang thai mà bị trĩ cần phải được điều trị sớm và triệt để. Trong trường hợp chuyển dạ mà mẹ bầu bị trĩ thì các bác sĩ khuyến cáo không nên đẻ thường mà nên đẻ mổ, tránh bệnh trĩ chuyển biến nặng sau sinh.
3. Có thể chữa trị bệnh trĩ như thế nào?
Phụ nữ đang mang thai thường bị hạn chế sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh vì nguy cơ gây biến chứng cho thai nhi rất cao. Vì vậy, khi có dấu hiệu bị trĩ, đặc biệt là tình trạng bệnh trĩ khi mang thai thì những bà bầu không được tùy tiện mua các loại thuốc trị bệnh ngoài thị trường mà phải nhờ đến sự trợ giúp từ các bác sĩ có chuyên môn sản khoa.
Trong trường hợp mẹ bầu bị trĩ ở giai đoạn đầu, hay còn được hiểu là giai đoạn táo bón nặng thì hầu hết các phương pháp điều trị sẽ dựa vào việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt sẽ giúp bệnh tình tiến triển tốt. Tuy nhiên, khi các mẹ bầu bị trĩ đã nặng và được chẩn đoán là trĩ nội hoặc trĩ ngoại thì khả năng các các y bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện cắt búi trĩ.
Bệnh trĩ khi mang thai có thể được điều trị bằng các phương pháp dân gian với các loại thực phẩm an toàn cho cơ thể như: Uống nước rau diếp cá, nghệ tươi hay một số loại rau xanh có tính mát nhằm mục đích giảm thiểu tình trạng táo bón ở người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng được khuyến cáo thực hiện các biện pháp sau đây để hạn chế bệnh tiến triển nặng và giúp quá trình điều trị thuận lợi hơn:
Bổ sung lượng chất xơ từ các loại rau củ quả tươi cho cơ thể nhằm giúp đại tiện dễ dàng hơn.
Hạn chế không nên ăn quá nhiều thức ăn từ thịt đỏ, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ.
Uống nhiều nước hoặc các loại nước ép trái cây, tránh sử dụng các loại nước uống dễ gây kích ứng ruột như nước ngọt, cà phê, rượu, bia,...
Không nên ngồi xổm quá lâu khi đi vệ sinh nhưng cũng không nên nhịn đại tiện.
Trong quá trình điều trị bệnh trĩ khi mang thai, người bệnh cũng nên vệ sinh vùng hậu môn bằng nước muối ấm (muối Epsom được khuyên dùng), không nên sử dụng giấy vệ sinh quá cứng sẽ làm xước hậu môn mà thay vào đó nên sử dụng nước để rửa, hạn chế ngồi quá lâu mà nên vận động bằng cách đi lại,...
|
medlatec
| 1,189
|
Chuyên gia trả lời: Người bị tràn dịch khớp gối nên ăn gì là tốt nhất
Tràn dịch khớp gối là bệnh lý khá phổ biến ở tuổi trung niên. Người mắc bệnh này sẽ gặp khó khăn trong quá trình vận động và nếu không có chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng như không phát hiện, điều trị kịp thời thì các khớp còn có nguy cơ bị phá hủy. Vậy tràn dịch khớp gối nên ăn gì và điều trị như thế nào
1. Tràn dịch khớp gối là gì và triệu chứng
Trong các ổ khớp luôn có một lượng nhỏ chất dịch giúp bôi trơn các khớp khi chuyển động. Tuy nhiên, trường hợp các chất dịch này tiết ra quá nhiều dẫn đến tình trạng bị dư thừa và tích tụ lại xung quanh các khớp sẽ được gọi là tràn dịch khớp gối.
Tràn dịch khớp xảy ra thường xuyên nhất ở khớp gối gây đau nhức, phù nề và người bệnh sẽ rất khó khăn khi đi lại, vận động. Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, khớp gối còn có thể bị hủy hoàn toàn.
Vậy tràn dịch khớp gối nên ăn gì và triệu chứng của bệnh này là gì? Bệnh có thể có những biểu hiện khác nhau tùy vào tình trạng bệnh của từng người. Tuy nhiên, về cơ bản, tràn dịch khớp gối sẽ có một số những triệu chứng như:
Đau: những cơn đau xuất hiện với thời gian dài, âm ỉ, nhất là khi đè nặng lên gối.
Sưng: khi dịch khớp quá nhiều khiến cho một bên gối có thể sẽ sưng phù, to hơn bên kia.
Hạn chế vận động khớp: khớp gối của bạn sẽ bị hạn chế vận động do lượng dịch trong khớp cản trở vận động.
Vùng da xung quanh khớp gối sẽ có cảm giác nóng và mất các rãnh tự nhiên ở xung quanh khớp gối.
2. Trong đó, các nước lạnh là nguồn thực phẩm có chứa lượng axit béo Omega-3 rất lớn. Vì vậy, người bị tràn dịch khớp gối có thể sử dụng các loại cá như:
Cá bơn.
Cá ngừ.
Cá hồi.
Cá mòi.
Thực phẩm giàu vitamin D
Nếu như bạn còn đang thắc mắc bị tràn dịch khớp gối nên ăn gì, vậy thì các loại thực phẩm chứa vitamin D chính là sự lựa chọn không thể bỏ qua. Vitamin D giúp xương khớp chắc khỏe, tăng khả năng hấp thụ canxi cho cơ thể, giảm viêm, chống sưng hiệu quả. Để bổ sung vitamin D cho cơ thể, bạn có thể sử dụng một số loại thực phẩm như tôm, hàu, lòng đỏ trứng, dầu gan cá, sữa bò hoặc các chế phẩm từ ngũ cốc,…
Thực phẩm giàu canxi
Canxi có tác dụng thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển xương, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về thoái hóa khớp, loãng xương. Theo đó, nhóm thực phẩm người tràn dịch khớp gối nên sử dụng là: yến mạch, hạnh nhân, đậu bắp, đậu trắng, đậu phụ,cải xoăn, các loại rau có màu xanh đậm,…
Thực phẩm giàu Glucosinolate và Sulforaphane
Hoạt chất Glucosinolate và Sulforaphane đều có công dụng là cải thiện tổn thương cho sụn khớp, làm chậm quá trình thoái hóa xương, giảm sưng và giảm viêm hiệu quả. Có thể bổ sung hai hoạt chất này trong các loại thực phẩm như bắp cải, cải xanh, cây cải ngựa.
Thực phẩm giàu vitamin A, C, K
Nếu bạn đang thắc mắc: tràn dịch khớp gối nên ăn gì thì bạn có thể tham khảo các
loại thực phẩm giàu vitamin A, C, K. Chúng sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe xương khớp và hạn chế loãng xương. Các loại vitamin này có nhiều trong cà rốt, đu đủ, cải bó xôi, dưa chuột, khoai lang, cà chua, cam.
Dầu oliu
Một mẹo chữa tràn dịch khớp gối mà nhiều người không nên bỏ qua chính là thay thế các loại dầu lạc, dầu hướng dương, dầu thực vật bằng dầu oliu. Lý do là bởi trong dầu oliu có chứa lượng lớn Omega-3 rất tốt cho xương khớp và cơ thể.
Các loại đậu
Theo nghiên cứu, các loại đậu có chứa nhiều chất xơ, protein, khoáng chất có lợi cho sức khỏe, chống oxy hóa và chống viêm rất tốt.
Một số loại đậu nên sử dụng khi bị tràn dịch khớp gối gồm
:
Đậu lăng.
Đậu đen.
Đậu nành.
Đậu gà.
Đậu pinto.
Socola đen
Trong thành phần chính của socola có chứa cacao và chất chống oxy hóa, có tác dụng chống viêm hiệu quả. Nếu tỉ lệ cacao trong socola càng lớn thì tác dụng chống viêm càng tốt.
Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý chọn loại socola chứa 70% là cacao để sử dụng là tốt nhất. Vì socola cũng chứa nhiều đường và chất béo, do đó nếu không chọn đúng loại thì khiến tình trạng đau khớp trở nên nặng hơn.
Các loại hạt
Trong các loại hạt có chứa một lượng Omega-3 cần thiết cho cơ thể. Vì vậy, bạn có thể sử dụng chúng để chế biến thành nhiều món ăn khác nhau như sữa hạt hoặc các loại bánh ít béo như hạt lanh, hạnh nhân, óc chó, hạt thông,…
3. Chế độ ăn phù hợp cho người tràn dịch khớp gối
Để trả lời được câu hỏi: tràn dịch khớp gối nên ăn gì thì bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ về chế độ ăn cho những người mắc phải bệnh lý này. Theo đó, trong quá trình ăn uống và điều trị, bạn cần phải lưu ý những vấn đề sau:
Cung cấp đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Sử dụng những thực phẩm chế biến ở dạng hấp, luộc.
Kết hợp chế độ dinh dưỡng với tập luyện nhẹ nhàng, duy trì sự linh hoạt cho khớp gối.
Hạn chế vận động mạnh.
Sử dụng các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe như Chondroitin, Glucosamine,…
|
medlatec
| 985
|
Công dụng thuốc Shinetadeno
Thuốc Shinetadeno là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị bệnh lý đường tiết niệu. Vậy thuốc Shinetadeno là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Công dụng của thuốc Shinetaden
Shinetadeno là thuốc gì? Thuốc Shinetadeno được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Pygeum 50mg.Trên thực nghiệm, các nhà nghiên cứu đã xác định được tác dụng của dịch chiết pygeum africanum là khả năng chống tăng sinh ở nguyên bào sợi được kích thích bởi b - FGF (đây là yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi tính kiềm) mà vai trò trong bệnh học hiện nay đã được nói đến.Mặt khác, điều rất đáng chú ý đó là dịch chiết pygeum africanum không tác động vào hoạt động kích thích tố của hệ sinh dục nam.Thuốc Shinetadeno được chỉ định trong các trường hợp sau:Phòng và điều trị rối loạn đường tiểu gây ra bởi phì đại lành tính tiền liệt tuyến, di chứng sau phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến và do ung thư tiền liệt tuyến.Thuốc Shinetadeno chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người nhạy cảm với pygeum africanum hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thuốc Shinetadeno chỉ có tác dụng trên tuyến tiền liệt của nam, vì vậy nó chống chỉ định cho phụ nữ.Lưu ý: Tác động của thuốc Shinetadeno trên các rối loạn chức năng, không loại trừ các kiểm tra y tế thông thường, thuốc Shinetadeno không thay thế được phẫu thuật.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Shinetadeno
Thuốc Shinetadeno được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc trước bữa ăn. Liều lượng thuốc Shinetadeno tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh. Bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc Shinetadeno tham khảo trong các trường hợp như sau:Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên vào buổi sáng và buổi chiều.Thông thường điều trị bằng thuốc Shinetadeno trong 6 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.Có thể lặp lại điều trị bằng thuốc Shinetadeno nếu cần thiết.Trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc Shinetadeno, bạn cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ thích hợp nhất định.Nếu bạn quên một liều thuốc Shinetadeno, hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ sử dụng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không được uống gấp đôi liều thuốc Shinetadeno để bù cho liều đã quên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Shinetadeno
Trong quá trình sử dụng thuốc Shinetadeno, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Thuốc Shinetadeno hiếm khi thấy rối loạn đường tiêu hóa như là:Nôn mửa. Táo bón. Tiêu chảy.
|
vinmec
| 483
|
Chẩn đoán ung thư xương như thế nào?
Ung thư xương là một trong những bệnh ung thư hiếm gặp. Loại bệnh này hết sức nguy hiểm, có thể đe dọa tới tính mạng của con người bởi vì thời gian phát hiện ra bệnh thường ở giai đoạn muộn.
1. Khái quát về hệ thống xương trong cơ thể người
Ung thư xương có thể bắt đầu ở bất kỳ xương nào trong cơ thể, nhưng nó thường ảnh hưởng nhất đến xương chậu hoặc xương dài ở cánh tay và chân. Ung thư xương rất hiếm gặp, chiếm ít hơn 1% trong tất cả các loại ung thư. Một số loại ung thư xương chính là:Sarcoma xương - loại phổ biến nhất, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và thanh niên dưới 20 tuổi. Ewing sarcoma - thường ảnh hưởng nhất đến những người trong độ tuổi từ 10 đến 20Chondrosarcoma - có xu hướng ảnh hưởng đến người lớn trên 40 tuổi
Hệ thống xương trong cơ thể người
2. Chẩn đoán ung thư xương là gì?
Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư xương bao gồm:Đau xương. Sưng và đau gần khu vực bị ảnh hưởng. Xương yếu, dẫn đến gãy xương. Mệt mỏi. Giảm sút cân. Các xét nghiệm hình ảnh có thể giúp xác định vị trí và kích thước của các khối u xương và liệu các khối u có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không. Các loại xét nghiệm hình ảnh được khuyến nghị tùy thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng của cá nhân bạn. Các xét nghiệm có thể bao gồm:CT toàn bộ cơ thể. Chụp cắt lớp vi tính (CT)Chụp cộng hưởng từ (MRI)Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET)Chụp XQSinh thiết chẩn đoán xác định
Ung thư xương là tình trạng trong xương xuất hiện một khối u ác tính
3. Xác định giai đoạn của ung thư xương: Theo hệ thống phân loại Enneking
Phân loại Enneking dựa trên:Mức độ ác tính (grade:G): mức độ ác tính dựa trên giải phẫu bệnh lý. Vị trí khối u trên xương (T)Di căn hay chưa (M)Đối với mức độ ác tính (G), phân loại Enneking chia ra 3 mức độ:G0: Lành tính. G1: Độ ác tính thấp. G2: Độ ác tính cao. Phân loại Enneking chia ung thư xương thành 3 giai đoạn (stage):Giai đoạn I: Tương ứng G1Giai đoạn II: Tương ứng G2Giai đoạn III: Di căn xa. Giai đoạn 1 và 2 chia thành 2 nhóm nhỏ là A và B:A: Khối u còn khu trú trong xương. B: Khối u đã phá vỡ vỏ xương
4. Điều trị ung thư xương
Một số phương pháp chủ yếu được sử dụng trong điều trị ung thư xương bao gồm:Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp giải quyết triệt để khối ung thư tại chỗ. Trước đây chủ yếu là phẫu thuật cắt cụt chi.Xạ trị: Dùng tia xạ năng lượng cao để làm tổn thương tế bào ung thư và ngăn chặn chúng phát triển.Hóa trị: Sử dụng thuốc điều trị ung thư xương để giết chết tế bào ung thư đang phân chia.Bài viết tham khảo nguồn: cancer
|
vinmec
| 530
|
Thủ thuật đơn giản có thể thay thế ghép giác mạc
Nghiên cứu mới cho biết một thủ thuật xâm lấn tối thiểu mới có thể cải thiện điều trị ở nhiều bệnh nhân bị bệnh mắt phổ biến, không có tác dụng phụ và chi phí vừa phải.
Ảnh minh họa - Nguồn: Internet
Nhà nghiên cứu chính Kathryn Colby ở ĐH Chicago cho biết: “Đây là một thủ thuật nhanh chóng, không tốn kém và giúp bệnh nhân không phải lấy tế bào từ người khác đưa vào mắt họ, đòi hỏi phải ức chế miễn dịch tại chỗ”.
Trong 2 năm qua, khi ở trường Y Harvard, Colby đã thực hiện một thủ thuật mới được gọi là cắt bỏ màng Descemet. Cắt bỏ màng Descemet gồm cắt một miếng nhỏ của nội mô giác mạc (các tế bào bơm máu ngừng hoạt động trong FED) gắn với lớp bên dưới (màng Descemet).
Ở bệnh nhân bị FED, nước tích tụ trong giác mạc, vì sự rối loạn chức năng của các tế bào bơm, gây giảm thị lực, chói và quầng sáng. Nếu không được điều trị, tình trạng này sẽ dẫn tới mù lòa.
Việc loại bỏ những tế bào suy giảm chức năng trung tâm cho phép các tế bào ngoại vi lành mạnh di chuyển đến trung tâm của giác mạc, nơi chúng tái tạo khả năng bơm và loại bỏ dịch từ các lớp trên. Nhờ vậy dần dần phục hồi thị lực.
Cắt bỏ màng Descemet là một thủ thuật tương đối đơn giản nhưng tiềm năng của nó là một cuộc cách mạng.
|
medlatec
| 266
|
Phụ nữ mang thai đi tiểu ra máu tươi sau khi tiêm vắc-xin Pfizer có sao không?
Hỏi. Chào bác sĩ,Hiện tại, em đang bầu 26 tuần. Ngày 13/1/2022, em có đến trạm y tế thị trấn tiêm mũi 2 vắc-xin Covid 19, tên thuốc Pfizer. Tối qua về, em thấy bình thường, chỉ hơi đau chỗ tiêm, không đau bụng nhưng lại đi tiểu ra máu tươi. Vậy bác sĩ cho em hỏi phụ nữ mang thai đi tiểu ra máu tươi sau khi tiêm vắc-xin Pfizer có sao không? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Phụ nữ mang thai đi tiểu ra máu tươi sau khi tiêm vắc-xin Pfizer có sao không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Sau khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19 Pfizer có thể gặp một số phản ứng phụ thông thường như sốt, sưng đau, ngứa vị trí tiêm, mệt mỏi, đau đầu, đau khớp, đau cơ, ớn lạnh, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy,... có thể tự khỏi không cần can thiệp về y tế. Ngoài ra có thể gặp viêm cơ tim/ màng ngoài tim, rối loạn đông máu (rất hiếm). Một số trường hợp có thể nổi hạch sau tiêm và tự hết, một số trường hợp có thể phát ban trên da hoặc ngứa vị trí tiêm. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
|
vinmec
| 227
|
Mesotherapy là gì?
Mesotherapy là liệu pháp làm đẹp đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam và trên thế giới. Đây là một phương pháp điều trị đầy hứa hẹn để loại bỏ mỡ thừa, làm sáng da, trị rụng tóc và làm mờ nếp nhăn.
1. Phương pháp mesotherapy là gì?
Phương pháp mesotherapy là gì? Mesotherapy là phương pháp tiêm vitamin, enzyme, hormone và chiết xuất thực vật để làm trẻ hóa, săn chắc da và loại bỏ mỡ thừa. Michel Pistor, một bác sĩ người Pháp - chính là cha đẻ của phương pháp này. Kỹ thuật mesotherapy ra đời vào năm 1952. Mục đích ban đầu của nó là để giảm đau. Ngày nay, phương pháp mesotherapy còn được sử dụng với các mục đích sau:Làm tan mỡ ở các vùng như bụng, mông, đùi, hông, mặt, chân, tay. Xóa mờ nếp nhăn. Làm săn chắc da. Giúp làm sáng daĐiều trị rụng tóc. Kỹ thuật tiêm mesotherapy sử dụng những mũi kim rất nhỏ để đưa hoạt chất vào lớp trung bì của da. Ý tưởng đằng sau liệu pháp mesotherapy là giúp khắc phục các vấn đề tiềm ẩn như tuần hoàn kém và viêm nhiễm gây tổn thương da. Không có công thức tiêu chuẩn cho các chất được tiêm trong liệu pháp mesotherapy. Các thành phần sẽ được điều chỉnh để phù hợp với tình trạng da và nhu cầu của khách hàng. Bác sĩ có thể sử dụng nhiều thành phần khác nhau, bao gồm:Thuốc theo đơn như thuốc giãn mạch và thuốc kháng sinh. Các kích thích tố như calcitonin và thyroxin. Các enzym như collagenase và hyaluronidase. Chiết xuất thảo mộc. Vitamin và khoáng chất
2. Chỉ định của liệu pháp Mesotherapy là gì?
Trẻ hóa da: mesotherapy giúp cung cấp các dưỡng chất kích thích tăng sinh collagen một cách tự nhiên cho da, nhờ đó làn da sẽ săn chắc và căng bóng hơn.Làm sáng da: Các dưỡng chất được tiêm vào trong da sẽ giúp loại bỏ và ngăn chặn sự hình thành các sắc tố da. Mesotherapy giúp hỗ trợ các vấn đề rối loạn sắc tố da như tàn nhang, nám da, sạm da, thâm mụn một cách hiệu quả.Thon gọn cơ thể: Một số dưỡng chất được sử dụng trong phương pháp Mesotherapy sẽ có công dụng phá hủy các tế bào mỡ dư thừa. Nhờ vậy giúp loại bỏ nọng, mỡ thừa và giúp cơ thể bạn thon gọn hơn.Kích thích mọc tóc: Liệu pháp mesotherapy có thể giúp điều chỉnh sự mất cân bằng hormone trong và xung quanh nang tóc, cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc, cải thiện lưu thông máu. Phương pháp điều trị là tiêm các chất chiết xuất từ thực vật tự nhiên, vitamin hoặc các loại thuốc như Finasteride và minoxidil vào da đầu. Dưỡng chất được tiêm trực tiếp vào da đầu giúp nuôi dưỡng nang tóc và kích thích mọc tóc, giảm nhanh lượng tóc gãy rụng và bổ sung dinh dưỡng để tóc chắc khỏe hơn...Điều trị chứng tăng tiết mồ hôi: Liệu pháp Mesotherapy có thể giúp giảm lượng mồ hôi tiết ra.Điều trị rạn da: Phương pháp Mesotherapy có công dụng làm mờ các vết rạn da và đặc biệt hiệu quả với chị em phụ nữ bị rạn da sau sinh hoặc rạn da do tăng giảm cân đột ngột.
3. Chống chỉ định của phương pháp mesotherapy
Các đối tượng sau được khuyến cáo là không nên tiêm Mesotherapy:Người đang có dấu hiệu viêm nhiễm, tổn thương da như bị mụn bọc, mụn viêm, viêm da, các vết trầy xước ở da.Người có vấn đề về rối loạn đông máu như máu khó đông hoặc máu không đông.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.Có tiền sử dị ứng với các thành phần trong liệu pháp Mesotherapy. Có các bệnh lý toàn thân chưa kiểm soát tốt như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành...
4. Phương pháp mesotherapy được tiến hành như thế nào?
Trong mỗi lần tiêm mesotherapy, bác sĩ có thể bôi hoặc không bôi thuốc tê lên da. Bạn sẽ được tiêm một loạt mũi kim ngắn đặc biệt. Kim có thể được gắn vào súng cơ để tiêm liên tiếp nhiều mũi.Các mũi tiêm có thể được tiêm ở các độ sâu khác nhau (từ 1 đến 4 mm) tùy thuộc vào tình trạng da và vấn đề bạn đang điều trị. Mỗi lần tiêm chỉ có thể nhỏ một giọt dung dịch dưỡng chất vào da của bạn.Bạn có thể sẽ cần thực hiện vài buổi trị liệu để có được hiệu quả mong muốn. Ban đầu, bạn sẽ được tiêm từ 7 đến 10 ngày một lần. Nếu làn da của bạn bắt đầu cải thiện, liệu pháp mesotherapy sẽ được kéo dài ra hai tuần một lần hoặc mỗi tháng một lần.
5. Những lưu ý khi thực hiện liệu pháp mesotherapy
Bạn có thể phải tránh sử dụng aspirin và các loại thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) trong một tuần trước khi thực hiện tiêm mesotherapy. Vì những loại thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi thực hiện thủ thuật.Liệu pháp tiêm mesotherapy có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm: buồn nôn, đau, sưng tấy, ngứa, đỏ da, bầm tím tại chỗ tiêm, những mảng da sẫm màu, phát ban, nhiễm trùng, sẹo. Bởi vì mesotherapy là liệu pháp không xâm lấn nên bạn không cần phải nghỉ dưỡng quá lâu. Nhiều người có thể trở lại các hoạt động thường ngày của họ ngay lập tức. Những người khác có thể phải nghỉ một ngày do vết tiêm sưng và đau.Nhìn chung, Mesotherapy được xem là phương pháp tương đối an toàn, tuy nhiên nó vẫn có thể gây ra một số biến chứng. Trong đó, tình trạng nhiễm trùng sau tiêm Mesotherapy được xem là biến chứng nguy hiểm nhất. Do vậy, khi muốn tiêm Mesotherapy với bất kỳ mục đích nào, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thẩm mỹ có nhiều kinh nghiệm về liệu pháp này để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,033
|
Chăm sóc bệnh nhân mổ viêm ruột thừa
Chăm sóc bệnh nhân mổ viêm ruột thừa rất quan trọng giúp người bệnh nhanh chóng phục hổi sức khỏe. Nếu có chế độ chăm sóc tốt, sức khỏe mau chóng phục hồi, người bệnh có thể hoạt động, sinh hoạt bình thường. Ngược lại nếu chăm sóc không đúng cách có thể khiến bệnh lâu khỏi hơn.
Viêm ruột thừa là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ dẫn tới tình trạng đau, khó chịu cho người bệnh. Cơn đau của viêm ruột thừa bắt đầu từ vùng quanh rốn và dần chuyển sang đau bụng dưới, bên phải. Viêm ruột thừa là bệnh nguy hiểm vì nếu không được xử trí kịp thời, tình trạng viêm có thể vỡ ra gây nhiễm trùng ổ bụng, nguy hiểm tới tính mạng.
Sau mổ viêm ruột thừa người bệnh cần được chăm sóc chu đáo đúng cách
Hiện nay, phẫu thuật cắt ruột thừa bị viêm là phương pháp điều trị hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng bệnh. Phẫu thuật cắt viêm ruột thừa cần phải được tiến hành tại các bệnh viện lớn, uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại để tránh các biến chứng nhiễm trùng sau mổ.
Sau mổ viêm ruột thừa, để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh, người bệnh cần có chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý. Cụ thể như sau:
Về chế độ ăn uống cho bệnh nhân mổ viêm ruột thừa
Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người bệnh sau mổ viêm ruột thừa. Để giữ cho đường tiêu hóa nghỉ ngơi, bệnh nhân sẽ không được ăn uống gì trong vòng 24 giờ đồng hồ đầu tiên sau khi cắt bỏ ruột thừa. Sau đó dần dần có thể cho người bệnh uống một ít nước, tiếp đến là thức ăn dạng lỏng rồi thức ăn dạng đặc, cho tới khi người bệnh có thể ăn uống bình thường trở lại.
Người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo hoặc súp
Về chế độ vận động
Người bệnh viêm ruột thừa sau mổ nên vận động nhẹ nhàng. Sau vài ngày, bệnh nhân nên ngồi dậy, đi lại vài bước nhẹ nhàng trong bệnh viện. Mặc dù việc đi lại lúc này có thể khiến nhiều người cảm thấy đau đớn nhưng lại rất cần thiết để tránh biến chứng liệt ruột và viêm phổi.
Về sinh hoạt
Người bệnh cần hoạt động nhẹ nhàng tại nhà. Bệnh nhân có thể quay trở lại các hoạt động bình thường, chẳng hạn như tắm, lái xe, đi bộ lên cầu thang, làm việc trong vòng một vài ngày. Tuy nhiên những trường hợp phải dùng thuốc gây mê để giảm đau thì không nên lái xe.
Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng hàng ngày để tránh ảnh hưởng tới vết mổ
Về cách sử dụng thuốc
Người bệnh khi tiến hành mổ viêm ruột thừa thường được tiêm truyền tĩnh mạch hoặc sử dụng các dung dịch thuốc kháng sinh trong quá trình phẫu thuật và tiếp tục sử dụng thuốc kháng sinh cho đến ngày sau phẫu thuật. Nếu ruột thừa bị vỡ, bệnh nhân sẽ cần phải dùng kháng sinh trong một tuần hoặc nhiều hơn.
Sau phẫu thuật viêm dạ dày, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Tránh việc tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc dùng thuốc sai cách sẽ khiến bệnh lâu lành hơn.
Chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa cần hết sức lưu ý. Nếu thấy người bệnh có những triệu chứng như đau bụng, táo bón, mệt mỏi… thì cần đi khám lại ngay để kiểm tra quá trình lành vết mổ. Nếu có dấu hiệu biến chứng hoặc viêm nhiễm thì sẽ kịp thời xử trí, tránh nguy hiểm tới tính mạng.
XEM THÊM:
>> Lồng ruột ở trẻ em: Dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa
>> Chăm sóc trẻ sau điều trị lồng ruột
>> Nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em
|
thucuc
| 705
|
Mẹo vặt hàng ngày chữa viêm họng mủ ở trẻ em
Viêm họng mủ ở trẻ em là bệnh lý phổ biến ở độ tuổi các bé bởi vi khuẩn hoặc virus dễ tấn công, kéo theo đó là các triệu chứng gây khó chịu cho người mắc bệnh. Bài viết dưới đây sẽ mách nhỏ cho các bậc cha mẹ mẹo vặt giúp trị căn bệnh này.
1. Cảnh giác với chứng viêm họng mủ ở trẻ em
Viêm họng mủ ở trẻ là bệnh về đường hô hấp, gây ra bởi triệu chứng vi khuẩn tấn công vào cổ họng, làm viêm họng kéo dài, lớp niêm mạc ở thành phình to, có mủ trắng. Kéo theo đó là hơi thở có mùi gây ra những bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
1.1. Triệu chứng phổ biến của viêm họng mủ ở trẻ em
Đa số các bậc phụ huynh thường chủ quan với các dấu hiệu của viêm họng mủ bởi chúng rất dễ bị nhầm tưởng thành cảm cúm thường. Tuy nhiên, bạn nên chú ý biểu hiện thay đổi bất thường của con trẻ bởi viêm họng mủ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu để tình trạng kéo dài lâu mà không có biện pháp điều trị can thiệp.
Dưới đây là những triệu chứng phổ biến gây ra bởi viêm họng mủ mà bậc cha mẹ nên chú ý để đưa con đi điều trị:
– Ho: Biểu hiện đầu tiên của viêm họng mủ là ngứa cổ họng, cơn ho kéo dài và ho liên tục về đêm. Tùy từng trường hợp mà ho có đờm hoặc không.
– Đau rát họng: Dễ nhận biết khi trẻ mắc chứng viêm họng mủ bởi trẻ thường đau rát cổ họng khi nuốt nước bọt hoặc thức ăn. Đối với trẻ dưới 2 tuổi chưa thể diễn đạt thành lời, chúng thường có biểu hiện quấy ăn và bỏ bữa.
– Cổ họng có mủ, amidan sưng đỏ: Các nốt mủ màu trắng hoặc xanh nhạt nằm rải rác ở thành họng hoặc amidan. Khi trẻ ho hoặc khạc đờm thì chúng sẽ trôi theo ra ngoài.
– Hơi thở có mùi: Mủ xuất hiện nhiều sẽ dẫn đến viêm nhiễm và làm cho hơi thở nặng mùi.
– Mất tiếng, khản giọng, thở khò khè khi ngủ hoặc thở bằng miệng
– Sốt: Cơn sốt nhẹ hoặc cao từ 39 – 40 độ kèm theo chứng đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn.
Viêm họng có mủ thường xuất hiện các mủ trắng xung quanh thành họng
1.2. Viêm họng mủ ở trẻ em có gây nguy hiểm không?
Bệnh viêm họng mủ chỉ là chứng viêm nhẹ, thường không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu để các triệu chứng của chúng kéo dài lâu mà không can thiệp chữa trị, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm và lan ra các bộ phận khác tai – mũi – họng. Nguy hiểm nhất là đối với trẻ có tiền sử bệnh tim. Dưới đây là những biến chứng của viêm họng mủ mà các bậc phụ huynh cần lưu ý:
– Nhiễm trùng lan tỏa: Hầu hết tai – mũi – họng có kết cấu thông nhau nên một khi bị viêm nhiễm tại 1 bộ phận thì 2 bộ phận còn lại cũng sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều. Vậy, để viêm họng kéo dài có thể tác động xấu đến tai và mũi như: viêm mũi, viêm tai giữa, viêm xoang…
– Các biến chứng liên quan đến đường thở: Việc để viêm họng có mủ kéo dài lâu có tác động tiêu cực đến hệ hô hấp, đặc biệt là bộ phận phổi của trẻ: viêm tấy amidan, áp xe thành hỏng, viêm phổi…
– Biến chứng khác: thấp tim, hở van tim, ung thư vòm họng…
Viêm tai giữa là một trong những biến chứng của viêm họng có mủ
2. Mẹo vặt hàng ngày chữa viêm họng mủ ở trẻ em
Bạn có thể áp dụng các bài thuốc dân gian để điều trị khi thấy trẻ có biểu hiện giai đoạn đầu của viêm họng mủ bằng các thảo dược. Độ hiệu quả của chúng sẽ giúp con bạn phần nào hạn chế các triệu chứng gây ra trong thời gian ngắn, và đặc biệt độ lành tính của chúng, không gây ra tác dụng phụ như khi sử dụng thuốc kháng sinh.
Lá xương sông hấp mật ong
Lấy 1 nắm lá xương sông về rửa sạch, thái nhỏ rồi đem hấp cùng mật ong trong khoảng 10 phút, chắt lấy nước cho bé uống 2 lần/ ngày. Đây là phương pháp phổ biến thường được các mẹ truyền tai nhau và thấy hiệu quả. Cho trẻ uống đều đặn trong vòng 5 ngày sẽ thấy các triệu chứng ho, họng có đờm, đau rát họng đều biến mất.
Tuy nhiên, các bác sĩ dược khuyến cáo không nên sử dụng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi.
Lá xương sông hấp mật ong là phương pháp đặc trị viêm họng có mủ ở trẻ
Quất ngâm mật ong
Chọn ra 10 quả quất chín, rửa sạch, cắt đôi, loại bỏ hết hạt và cho vào bát cùng 1 ít mật ong. Sau đó đem chưng cách thủy hoặc hấp trong nồi cơm khoảng 20 phút thì chắt lấy nước uống hàng ngày. Mỗi lần uống khoảng 2 – 3 thìa cà phê.
Đây được xem là bài thuốc dân gian hiệu quả nhất thường được các bà mẹ Việt áp dụng.
Quất ngâm mật ong được các mẹ ưa chuộng dùng để trị ho
Lá hẹ hấp đường phèn
Lấy 1 nắm lá hẹ, rửa sạch rồi đem hấp cách thủy với đường phèn cho đến khi hẹ nhừ; chắt lấy nước uống. Mỗi lần cho trẻ uống khoảng 2 – 3 thìa cà phê nhỏ sẽ thấy giảm đờm và dứt cơn ho.
Hẹ có tính kháng sinh tự nhiên, tán huyết, giải độc, tiêu đờm rất hiệu quả trong việc điều trị viêm họng có mủ.
Lá hẹ có vị cay, có tính chất kháng viêm tự nhiên để trị ho
Trà gừng
Theo y học cổ truyền thì gừng tươi có tác dụng tiêu độc, chống buồn nôn, chóng mặt, thông mạch, hồi dương, giải độc tố, giảm ho…Trong gừng còn chứa tinh dầu chữa cảm lạnh, trị ho hiệu quả.
Bạn băm nhỏ củ gừng rồi đem đun sôi với nước sạch. Lấy phần nước trà gừng cho trẻ uống hàng ngày, mỗi lần uống đều nên đun lại cho ấm nóng.
Trà gừng nóng mang lại hiệu quả giúp giảm đờm, hết ho
Bên cạnh việc áp dụng các bài thuốc dân gian cho điều trị viêm họng mủ ở trẻ, bạn cũng nên lưu ý 1 số điều sau đây để phòng các tác nhân bên ngoài tấn công vòm họng trẻ:
– Luôn giữ ấm cho cơ thể trẻ, tranhs bị nhiễm lạnh, ăn chín, uống sôi và không cho trẻ ở dưới máy lạnh quá lâu.
– Đeo khẩu trang khi ở nơi đông người, tránh tiếp xúc với khói bụi.
– Nghiêm cấm không cho trẻ tiếp xúc với những người có bệnh về đường hô hấp bởi bệnh rất dễ lây qua đường thở.
– Giữ gìn vệ sinh răng miệng: Nhắc trẻ đánh răng ít nhất 2 lần/ngày và thường xuyên súc miệng với nước muối sinh lý để bảo vệ vòm họng.
Đeo khẩu trang cho trẻ để ngăn ngừa các tác nhân bên ngoài tấn công vòm họng
Đặc biệt, chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho trẻ để phòng ngừa các dấu hiệu bệnh lý ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của trẻ và giúp trẻ bảo vệ tốt tai – mũi – họng của mình, không dễ bị mắc các bệnh viêm nhiễm hoặc ung thư liên quan.
|
thucuc
| 1,340
|
Công dụng thuốc Lorastad 10mg
Thuốc Lorastad được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng như, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay và các rối loạn dị ứng da,...Thuốc Lorastad có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Lorastad 10mg qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Lorastad 10mg
Thuốc Lorastad có tác dụng gì? Thuốc Lorastad có thành phần chính loratadine 10mg. Thuốc Lorastad được chỉ định dùng trong các trường hợp cần giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính.1.1 Chỉ địnhĐiều trị nhanh chóng các bệnh lý về giải phóng histamin như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay, mẩn ngứa và các triệu chứng dị ứng da khác.Ngăn chặn tình trạng hắt hơi liên tục thành từng cơn không thể kiểm soát. Giảm cảm giác ngứa mũi và sổ mũi. Giảm cảm giác ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt không rõ nguyên nhân. Ngứa ngáy, khó chịu trên da.Đặc biệt, khả năng tác động trong cơ thể của thuốc Lorastad 10mg rất cao nên bệnh nhân sẽ giảm nhanh chóng những triệu chứng khi vừa uống thuốc.1.2 Liều dùng - Cách dùng thuốc Lorastad 10Mg. Cách dùng:Lorastad được dùng bằng đường uống.Liều dùng:Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày.Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:Trọng lượng cơ thể > 30kg: 10mg x 1 lần/ngày.Trọng lượng cơ thể < 30kg: 5mg x 1 lần/ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.1.3 Quên liều, quá liều và xử trí. Quá liều:Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Lorastad vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.Triệu chứng quá liều. Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh và nhức đầu (dùng liều 40 - 180mg loratadin).Trẻ em: Biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực (dùng quá 10mg).Xử tríĐiều trị quá liều loratadin thông thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết.Quên liều:Trường hợp quá liều loratadin cấp, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch Na. CI 0.9% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít phải các chất trong dạ dày. Các thuốc tẩy muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột.Xử trí:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
2. Tác dụng phụ của thuốc Lorastad 10Mg
Khi sử dụng thuốc Lorastad, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin.Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:Thường gặp:Thần kinh: Đau đầu.Tiêu hóa: Khô miệng.Ít gặp:Thần kinh: Chóng mặt.Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.Khác: Viêm kết mạc.Hiếm gặp:Thần kinh: Trầm cảm.Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.Tiêu hóa: Buồn nôn.Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Lorastad 10Mg
Chống chỉ định. Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em ≤ 2 tuổi.Thận trọng khi dùng thuốc. Thận trọng khi dùng loratadin với người suy gan.Khi dùng loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các thử nghiệm lâm sàng đánh giá khả năng lái xe ở những bệnh nhân dùng loratadin, khả năng này không bị suy giảm. Tuy nhiên, bệnh nhân cần biết rằng có một vài trường hợp hiếm gặp bị tình trạng ngủ gà có thể ảnh hưởng trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai và cho con bú. Thời kỳ mang thai: Tính an toàn khi sử dụng các chế phẩm loratadin trong khi mang thai chưa được xác định, do đó, chỉ dùng thuốc nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra cho bào thai.Thời kỳ cho con bú: Do loratadin được bài tiết qua sữa mẹ và vì nguy hại của thuốc kháng histamin gia tăng trên trẻ em, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.
4. Tương tác thuốc
Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều này không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với chỉ điều trị bằng loratadin. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị bằng thuốc này.Bảo quản. Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.Nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
|
vinmec
| 1,212
|
Kiết lỵ uống thuốc gì?
Chào bác sĩ. Tôi bị bệnh kiết lỵ hơn 1 tuần nay, đau bụng và đi nặng thấy phân nhầy máu. Được chị đồng nghiệp mách là ăn lá mơ trứng gà có thể điều trị bệnh nên tôi đã áp dụng nhưng không thấy hiệu quả. Bác sĩ cho tôi hỏi bị kiết lỵ uống thuốc gì tốt? Bệnh này có thể điều trị khỏi được không? Kiều Loan (30 tuổi, Ba Đình, HN)
XEM THÊM:
>> Kiết lỵ
>> Bị kiết lỵ kiêng ăn gì?
Trả lời
Bệnh lỵ là tình trạng nhiễm khuẩn ở ruột già do Entamoeba histoyca hoặc vi khuẩn Shigella gây ra. Bệnh thường biểu hiện bằng những cơn đau bụng, đi ngoài, đại tiện thấy phân lẫn máu và dịch nhầy. Đây là bệnh thường gặp nhiều vào mùa hè-thu, ở mọi đối tượng, lứa tuổi.
Bị kiết lỵ nên uống thuốc gì tốt là thắc mắc của nhiều người khi bị bệnh
Khi bị kiết lỵ, nhiều người nghe theo lời mách bảo của những người xung quanh là uống nước lá mơ ngâm hoặc ăn lá mơ trứng gà để trị bệnh. Tuy nhiên không phải trường hợp bệnh nào cũng đạt hiệu quả với những mẹo vặt từ dân gian. Cũng có trường hợp tự ý mua thuốc về điều trị kiết lỵ nhưng không khỏi vì không đúng thuốc.
>>
Vậy bị kiết lỵ uống thuốc gì?
Hiện có nhiều loại thuốc điều trị kiết lỵ nên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc
Kiết lỵ là bệnh đường ruột liên quan mật thiết đến vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó bên cạnh việc dùng đúng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bạn cũng nên giữ vệ sinh trong khâu chế biến và lựa chọn thực phẩm. Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…Cần phải điều trị tích cực, triệt để bệnh kiết lỵ để tránh lây lan bệnh cho người thân và cộng đồng.
|
thucuc
| 348
|
Ngứa khóe mắt là bệnh gì? Những nguyên nhân gây bệnh cần lưu ý
Ngứa khóe mắt là một triệu chứng khá nhiều người gặp phải. Tuy nhiên, đa phần mọi người đều không biết nguyên nhân bị ngứa khóe mắt là do đâu. Vậy ngứa khóe mắt là bệnh gì và có nguy hiểm hay không? Cách làm giảm tình trạng này như thế nào?
1. Ngứa khóe mắt là bệnh gì?
Khá nhiều người băn khoăn rằng ngứa khóe mắt là bệnh gì nhưng thực tế, đây là một triệu chứng của nhiều loại bệnh lý khác nhau hoặc do mắt tiếp xúc với yếu tố kích ứng. Tình trạng ngứa khóe mắt mặc dù không có những tác động xấu đối với sức khỏe nhưng có thể làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, gây cảm giác khó chịu. Nếu ngứa kéo dài, tốt nhất bạn nên đi thăm khám để được điều trị sớm, tránh những tổn thương cho mắt.
2. Nguyên nhân gây ngứa khóe mắt
Thực tế cho thấy, có khá nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng ngứa khóe mắt, điển hình như:2.1. Dị ứng
Dị ứng có thể gây ngứa khóe mắt, bên cạnh đó còn có 1 số triệu chứng khác đi kèm như đỏ mắt, đau rát và bị chảy nước mắt. Nguyên nhân của tình trạng dị ứng mắt có thể do những tác nhân vật lý ở bên ngoài như phấn hoa, lông chó - mèo, khói bụi, khí thải,...
2.2. Viêm bờ miĐây cũng là một nguyên nhân khiến nhiều người bị ngứa ở vùng khóe mắt. Nguyên nhân bị viêm bờ mi là do nhiễm trùng bởi vi khuẩn, thường là tụ cầu khuẩn. Từ đó, vùng mí mắt sẽ bị sưng, gây nên cảm giác đau và ngứa, khiến cho toàn bộ vùng khóe mắt bị đỏ.
2.3. Xuất huyết dưới kết mạcĐây là tình trạng một trong số những mạch máu nhỏ ở bên trong mắt bị vỡ ra. Nguyên nhân có thể là do tự phát hoặc cũng có thể là do phẫu thuật, do chấn thương,... hoặc cũng có thể do bị tác động từ các bệnh lý khác gồm chứng tăng huyết áp, bị rối loạn đông máu hoặc do cơ thể bị thiếu hụt dưỡng chất.
Triệu chứng nhận biết điển hình nhất khi bị xuất huyết dưới kết mạc chính là sự hiện diện của một đốm đỏ ở bên trong tròng trắng. Ngoài ra, mắt của người bệnh cũng sẽ cảm thấy khó chịu và rất ngứa ở vùng khóe.
2.4. Bị khô mắt
Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ngứa khóe mắt là do mắt bị khô. Mắt được giữ ẩm nhờ nước, chất nhầy và dầu. Tuy nhiên, những tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài cũng có thể khiến mắt bị khô gây nên sự khó chịu và ngứa ở vùng khóe.
Tình trạng khô mắt thường phổ biến hơn ở người già do các tuyến tiết nước mắt không hoạt động hiệu quả như trước. Thêm vào đó, một vài loại bệnh lý có liên quan khác cũng có thể gây nên tình trạng này như bệnh viêm khớp hoặc bệnh tiểu đường,...
2.5. Tuyến Meibomian (MGD) bị rối loạn
Nếu Meibomian bị rối loạn sẽ khiến cho tuyến tiết dầu ở trong màng nước mắt bị ảnh hưởng. Khi lượng dầu cần cho các hoạt động của mắt không được đáp ứng đủ sẽ khiến cho mắt bị khô, sưng và đau. Ngoài ra, sự thiếu hụt lớp dầu này cũng khiến cho nước mắt chảy nhiều hơn gây nên hiện tượng mờ mắt và rất khó chịu.
3. Mẹo làm giảm tình trạng ngứa khóe mắt đơn giảnĐể cải thiện chứng ngứa khóe mắt, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản sau đây:3.1. Massage vùng mí mắt
Các động tác massage nhẹ nhàng và đúng kỹ thuật ở mí mắt và khóe mắt sẽ giúp cho tình trạng ngứa được giảm đi đáng kể. Bạn có thể sử dụng ngón trỏ và massage từ phần đuôi mắt đi về sau tai rồi cho ngón trỏ đặt vào vùng hốc mí. Kế đến bạn si nhẹ ngón tay lên mí mắt để massage từ vùng sống mũi cho đến cuối đuôi mắt. Bạn nên thực hiện kỹ thuật massage trên khoảng 3 - 5 lần để có hiệu quả tốt nhất.
3.2. Chườm nóng/lạnh
Sau khi đã biết ngứa khóe mắt là bệnh gì, bạn cần
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lấy hai túi trà ngâm vào nước nóng hoặc nước ấm rồi vắt khô và đặt lên vùng mắt bị ngứa khoảng 30 phút. Cách làm này sẽ giúp triệu chứng ngứa khóe mắt được thuyên giảm và dễ chịu hơn.
Khi bạn bị khô và ngứa mắt thì có thể tìm đến sự hỗ trợ của các dòng nước rửa mắt chuyên dụng. Dung dịch này sẽ giúp độ ẩm trong mắt được cân bằng và hạn chế tình trạng khô mắt vô cùng nhanh chóng. Nhờ đó, tình trạng ngứa khóe mắt sẽ giảm đi và bớt khó chịu hơn.
3.4. Đeo kính mát khi ra đường
Việc đeo kính mát mỗi khi ra ngoài chính là cách đơn giản nhất để bạn bảo vệ đôi mắt của mình tránh khỏi sự tấn công của các yếu tố gây hại ngoài môi trường. Ánh sáng từ mặt trời có rất nhiều tia cực tím làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt. Chính những tia cực tím này có thể làm mắt bạn gặp phải các vấn đề như: bị viêm kết mạc, bị khô mắt và thậm chí là bị đục thủy tinh thể.
Không chỉ có tác dụng ngăn chặn và phòng chống sự tấn công của các tác nhân gây hại mà lớp kính này còn giúp đôi mắt dễ chịu hơn. Đôi mắt cũng sẽ bớt đi sự căng thẳng khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
4. Những thói quen giúp phòng ngừa tình trạng ngứa khóe mắt
Bạn có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản để phòng ngừa tình trạng khóe mắt bị ngứa như sau:Luôn giữ môi trường sống của bạn được cân bằng độ ẩm. Hạn chế tiếp xúc với các yếu tố có khả năng gây dị ứng. Thường xuyên tập luyện thể thao và giảm căng thẳng nhằm cải thiện sức khỏe và hạn chế bị căng thẳng mắt. Bổ sung những dưỡng chất cần thiết, giàu vitamin A và các Omega-3 như cà rốt, cá hồi, các loại rau xanh,... để tăng cường sức khỏe của mắt.
Đeo kính mát chuyên dụng để bảo vệ mắt khi đi ra ngoài. Dù bạn có đang bị ngứa khóe mắt hay không thì việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của đôi mắt là điều cực kỳ cần thiết. Điều này sẽ giúp đôi mắt của bạn luôn được khỏe mạnh và sáng rõ.
|
medlatec
| 1,154
|
Khí hư ra nhiều và có mùi hôi từ bộ phận sinh dục
Khí hư là dịch âm tiết âm đạo tiết ra từ bộ phận sinh dục. Đây là một hiện tượng bình thường của chị em. Tuy nhiên khi khí hư ra nhiều và có mùi hôi thì báo hiệu những bệnh phụ khoa cần tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời.
Khí hư ra nhiều và có mùi hôi khiến bạn nữ lo lắng, băn khoăn.
1. Khí hư âm đạo thế nào là bình thường?
Phụ nữ khi đến tuổi dậy thì sẽ có dịch tiết âm đạo tiết từ bộ phận sinh dục. Dịch âm đạo có màu trắng trong, như lòng trắng trứng, dai, không mùi hoặc mùi hơi tanh đặc trưng. Khí hư xuất hiện nhiều hơn vào thời điểm trước khi rụng trứng, trước kỳ kinh nguyệt, trong thai kỳ, thời điểm dùng thuốc tránh thai… khi mà hàm lượng nội tiết tố estrogen trong cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi.
Dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trong bôi trơn, giữ ẩm, ngăn chặn các xâm nhập của vi khuẩn, tác nhân có hại, ổn định môi trường sinh dục.
2. Nguyên nhân của khí hư ra nhiều và có mùi hôi
Tình trạng khí hư nhiều bất thường và có mùi hôi thường do bệnh phụ khoa gây ra. Thông thường những triệu chứng này là dấu hiệu của những bệnh lý đường sinh dục sau đây:
– Viêm âm đạo do vi khuẩn: Đây là tình trạng thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh nở. Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, không đúng cách, thụt rửa vùng kín thường xuyên, quan hệ tình dục không bảo vệ… sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao, gây tình trạng rát ngứa, đau, mùi khó chịu, nhiều dịch.
Tình trạng khí hư nhiều bất thường và có mùi hôi thường do bệnh phụ khoa gây ra
– Nhiễm nấm: Là bệnh phổ biến, giống với viêm âm đạo do vi khuẩn, có dịch trắng và đặc.
– Bệnh lây qua đường tình dục: Một số bệnh lây qua đường tình dục có triệu chứng khí hư ra nhiều và có mùi hôi, tiểu khó khăn… phổ biến là Chlamydia và bệnh lậu. Phòng tránh các nguy cơ mắc bệnh bằng việc quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng, và có biện pháp bảo vệ khi quan hệ.
– Bệnh viêm vùng chậu: Xuất hiện khi vi khuẩn xâm nhập qua âm đạo vào tử cung. Người bệnh có những cơn đau xương chậu, khí hư nhiều, có mùi khó chịu, sốt, mệt mỏi, đau khi giao hợp, tiểu buốt… Sau khi bệnh tiến triển nặng sẽ thấy chảy máu bất thường ở vùng kín, đau bụng, đau lưng, mệt mỏi…
3. Khí hư ra nhiều và có mùi hôi phải làm sao?
Khi thấy có tình trạng khí hư bất thường, ra nhiều và có mùi hôi, cần đi khám phụ khoa để được chẩn đoán chính xác, chỉ định điều trị thích hợp.
Khi thấy có tình trạng khí hư bất thường, ra nhiều và có mùi hôi, cần đi khám phụ khoa để được chẩn đoán chính xác.
Trong sinh hoạt hàng ngày phòng tránh tình trạng bằng cách:
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, trước và sau khi quan hệ tình dục. Vệ sinh bằng dung dịch phù hợp, không chứa nhiều chất tẩy rửa, không dùng xà bông thụt rửa âm đạo, làm mất cân bằng môi trường âm đạo. Chú ý giữ vệ sinh vùng kín hơn ở những ngày có kinh nguyệt. Trong kỳ kinh nguyệt, thay băng thường xuyên 3-4 tiếng/ lần.
– Chú ý khi chọn quần lót, nên mặc quần bằng vải cotton thông thoáng.
– Bổ sung chất dinh dưỡng, có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, cố gắng thoải mái, thư giãn, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng đề kháng cho cơ thể, chống lại vi khuẩn gây bệnh.
|
thucuc
| 680
|
18 tuổi đặt vòng tránh thai được không?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp ngừa thai an toàn, phổ biến được nhiều chị em lựa chọn. Phương pháp này phù hợp với đa số chị em phụ nữ có nhu cầu ngừa thai tạm thời, sức khỏe ổn định, không có bệnh lý đặc biệt. Vậy 18 tuổi đặt vòng tránh thai được không và cần lưu ý những gì khi đặt vòng tránh thai sớm. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Đặt vòng tránh thai là gì?
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được đặt trong tử cung người phụ nữ để mang lại hiệu quả ngừa thai. Ở Việt Nam đang phổ biến hai loại vòng tránh thai là vòng tránh thai chứa đồng và vòng tránh thai chứa nội tiết. Cả hai đều cho hiệu quả ngừa thai cao lên đến 99%, thời gian có tác dụng kéo dài.
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ được đặt trong tử cung để mang lại hiệu quả ngừa thai
Thủ thuật đặt vòng tránh thai được thực hiện bằng cách:
– Bước 1: Vòng tránh thai được gấp nhỏ và đặt vào một ống nhỏ có piston bằng chất dẻo rất nhỏ (đường kính chỉ bằng que diêm), sau đó que được đưa vào tử cung qua đường âm đạo.
– Bước 2: Bác sĩ ấn piston để đẩy vòng tránh thai vào hốc tử cung. Sau khi vào tử cung vòng tránh thai sẽ tự mở ra như kích thước bình thường.
– Bước 3: Bác sĩ tiến hành rút ống nhỏ có piston ra ngoài, sau đó cắt sợi dây của vòng tránh thai chỉ chừa lại 1 đoạn khoảng 5cm ở bên ngoài cổ tử cung.
Sau khi được đưa vào tử cung, vòng tránh thai sẽ phát huy công dụng tránh thai bằng cách tạo điều kiện không thuận lợi để trứng và tinh trùng không thể gặp nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện không thuận lợi để trứng đã thụ tinh không thể làm tổ tại tử cung.
2. 18 tuổi đặt vòng tránh thai được không?
Đặt vòng tránh thai phù hợp với đa số chị em phụ nữ có nhu cầu ngừa thai, sức khỏe ổn định, không có bệnh lý đặc biệt. Vậy khi 18 tuổi đã đặt vòng tránh thai được chưa là câu hỏi nhiều bạn có nhu cầu quan tâm.
Khi 18 tuổi đặt vòng tránh thai được không là câu hỏi nhiều bạn quan tâm
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 18 đến 49 tuổi có nhu cầu ngừa thai đều có thể đặt vòng tránh thai. Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp phải một số trường hợp dưới đây thì không nên đặt vòng để đảm bảo an toàn sức khỏe và không gặp phải các biến chứng nặng.
Những trường hợp chống chỉ định tuyệt đối với đặt vòng tránh thai là:
– Đang mang thai.
– Nghi ngờ có thai.
– Đang bị nhiễm hoặc nguy cơ cao nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục – STI.
– Chảy máu âm đạo bất thường.
– Mắc các bệnh ác tính đường tình dục, bệnh lý ung thư tử cung hoặc ung thư cổ tử cung.
– Có dị tật bẩm sinh ở tử cung hoặc từng can thiệp phá thai có sẹo tử cung.
– Bị ung thư vú chống chỉ định đặt vòng tránh thai nội tiết.
Những trường hợp chống chỉ định tương đối với đặt vòng tránh thai là:
– Tiền sử thai ngoài tử cung.
– Rối loạn đông máu.
– Có bệnh về thần kinh gây khó khăn trong theo dõi đặt vòng.
– Mắc bệnh van tim.
– Lạc nội mạc tử cung.
– U xơ tử cung.
– Sa sinh dục độ II, III.
– Chưa sinh con và có nhu cầu sinh con trong tương lai.
– Tiền sử dị ứng đồng, có bệnh Wilson hoặc bất thường trong hấp thu, chuyển hóa đồng không nên đặt vòng tránh thai chứa đồng.
3. Lưu ý khi đặt vòng tránh thai lúc 18 tuổi
Để thuận lợi nhất cho buổi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai, dưới đây là một số lưu ý hữu ích dành cho bạn.
– Nếu đang mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa hoặc các bệnh phụ khoa khác, bạn cần điều trị dứt điểm các bệnh lý này trước khi đặt vòng tránh thai.
– Nên đi đặt vòng sau khi sạch kinh và chưa quan hệ tình dục. Khi này cổ tử cung hơi hé, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đặt vòng, giảm cảm giác đau, giảm tình trạng chảy máu sau đặt vòng.
– Sau đặt vòng cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ về chế độ vận động, nghỉ ngơi để tránh lệnh/rơi/tuột vòng tránh thai.
– Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo an toàn sức khỏe sau đặt vòng, tránh những biến chứng không mong muốn.
– Ít nhất từ 7 đến 10 ngày sau đặt vòng không quan hệ tình dục.
– Nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng cần đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra tình trạng sức khỏe, tình trạng vòng tránh thai và đưa ra chỉ định can thiệp phù hợp.
– Tác dụng của vòng tránh thai không phải là vô thời hạn vì thế khi đến thời kỳ tháo vòng chị em cần đến bệnh viện để lấy vòng ra. Trường hợp không đủ sức khỏe hoặc đang mắc các bệnh cấp tính bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn thời điểm tháo vòng phù hợp.
|
thucuc
| 966
|
Công dụng thuốc Vorzole
Thuốc Vorzole là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm, chứa thành phần Voriconazole. Vorzole thường được chỉ định sử dụng trong điều trị xâm lấn aspergillosis, Candida và nhiễm nấm gây ra bởi Scedosporium và Fusarium loài.
1. Thuốc Vorzole có tác dụng gì?
Thuốc Vorzole ức chế men Cyptochrome P450 của nấm nên sẽ ức chế sinh tổng hợp Ergosterol làm gián đoạn sự hình thành màng tế bào nấm. Từ đó làm giảm nhẹ triệu chứng nhiễm nấm.Thuốc Vorzole được khuyến cáo sử dụng điều trị cho người lớn và trẻ em trong các trường hợp như:Aspergillosis xâm lấn;Nhiễm nấm Candida huyết ở người bệnh không bị tăng bạch cầu trung tính;Nhiễm trùng Candida xâm lấn nghiêm trọng kháng fluconazole (kể cả C. krusei);Nhiễm trùng nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp.;Chủ yếu cho những người bị nhiễm trùng tiến triển, có thể đe dọa tính mạng;Phòng nhiễm nấm xâm lấn ở người nhận ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) có nguy cơ cao.Chống chỉ định sử dụng thuốc Vorzole cho các đối tượng sau:Bà mẹ mang thai;Những bệnh nhân không dung nạp di truyền đối với galactose và kém hấp thu glucose - galactose;Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim hoặc QT kéo dài.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vorzole
Thuốc được truyền tĩnh mạch (IV) trên 1-2 giờ, không vượt quá 3mg/kg/giờ. Liều dùng tham khảo:Liều ban đầu: 6mg/kg x 12 giờ/lần x 2 liều. Liều duy trì: 4mg/kg x 12 giờ/lần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vorzole
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Vorzole:Phản ứng tại chỗ tiêm hoặc phản ứng quá mẫn;Tổn thương thận, gan và tuyến tụy;Nhìn mờ, thay đổi thị giác;Các tác dụng phụ trên da bao gồm tổn thương do nhiễm độc quang, hội chứng Stevens-Johnson, ung thư da tế bào vảy;Nếu sử dụng lâu dài có một cảnh báo về nguy cơ nhiễm fluor xương và viêm màng ngoài tim;Ngoài ra, tác dụng phụ rất phổ biến khác bao gồm phù ngoại biên, đau đầu, khó thở, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, buồn nôn, phát ban và sốt.*Lưu ý: Danh sách trên chưa bao gồm đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kì triệu chứng nào nghi ngờ do việc sử dụng thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Vorzole
Những đối tượng cần lưu ý thận trọng trước khi dùng thuốc Vorzole : người bệnh cao tuổi, phụ nữ mang thai/ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.
5. Tương tác của thuốc Vorzole
Không nên kết hợp sử dụng thuốc Vorzole với: Sirolimus, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, quinidin và ergot alkaloids và liều điều chỉnh và/hoặc theo dõi khi dùng chung với thuốc khác (bao gồm Fluconazole, Cyclosporin, Warfarin, Tacrolimus, Omeprazole và Phenytoin).Vorzole có thể được sử dụng an toàn với các hoạt chất Cimetidin, Ranitidine, Indinavir, kháng sinh Macrolide, Mycophenolate, Digoxin và Prednisone.
|
vinmec
| 542
|
Tràn khí màng phổi - những biến chứng không thể chủ quan
Bệnh tràn khí màng phổi dễ xảy ra với những người ở độ tuổi 20 - 40 nguyên nhân chủ yếu do lao, bệnh phổi phế quản không phải lao và cũng có những trường hợp không rõ căn nguyên. Bệnh lý này xảy ra đột ngột, nguy hiểm nhất có thể dẫn đến tử vong.
1. Tràn khí màng phổi là bệnh như thế nào
1.1. Phân loại tràn khí màng phổi
Tràn khí màng phổi là bệnh lý xảy ra khi có sự tích tụ khí giữa phổi và thành ngực. Khí ở khoang màng phổi thường từ bên ngoài cơ thể đi vào hoặc từ phổi. Đến nay, nguyên nhân gây ra bệnh vẫn chưa được tìm ra nhưng hầu hết các nhà khoa học cho rằng bệnh hình thành do khí thoát ra ở các bóng khí bị vỡ và ứ đọng lại ở phổi. Ngoài ra, từng mắc bệnh về phổi, có chấn thương ở phổi hoặc ngực cũng có thể là lý do gây ra bệnh lý này.
Tràn khí màng phổi dễ có nguy cơ với các đối tượng như: nam giới, người hút thuốc nhiều năm liền, người phải thở máy, người sinh ra trong gia đình có người từng bị bệnh tràn khí màng phổi,...
Bệnh thường được phân loại như sau:
- Dựa trên nguyên nhân gây bệnh
+ Tràn khí màng phổi tự phát: bệnh không xuất phát từ vết thương hay chấn thương ở ngực. Trong nhóm này có tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát và tràn khí màng phổi tự phát thứ phát.
Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát chủ yếu do các bóng khí ở đỉnh phổi bị vỡ. Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát xuất hiện ở những người trước đó đã từng bị bệnh, thường do nhiễm khuẩn, mắc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, hen phế quản, tắc nghẽn phế quản,...
+ Tràn khí màng phổi do chấn thương, vết thương, thủ thuật tại phổi.
- Dựa trên việc đo áp lực khoang màng phổi
Sử dụng máy đo áp lực có thể chia tràn khí màng phổi ra 3 dạng:
+ Tràn khí màng phổi kín: đã bịt được chỗ rách của màng phổi, kết quả đo áp lực khoang màng phổi cho thấy âm tính.
+ Tràn khí màng phổi hở: còn tồn tại chỗ rách của màng phổi, kết quả đo cho thấy áp lực khoang màng phổi là 0.
+ Tràn khí màng phổi van: vẫn tồn tại chỗ rách nên cần tạo van 1 chiều, kết quả đo áp lực khoang màng phổi dương tính. Bệnh nhân dễ bị trụy tim và suy hô hấp, cần được cấp cứu nhanh để tính mạng không bị đe dọa.
1.2. Triệu chứng nhận diện bệnh tràn khí màng phổi
Người bị tràn khí màng phổi thường cảm thấy đau nhói ở một bên ngực một cách đột ngột, cơn đau tăng lên mạnh hơn mỗi khi hít vào. Ngoài ra họ cũng có thể bị khó thở, cảm giác khó thở tăng lên đồng thời với việc khí tràn vào màng phổi nhiều hơn. Tràn khí màng phổi mức độ nhiều sẽ gây khó thở nặng, người bệnh có biểu hiện suy hô hấp cấp như: tím tái, vật vã, tụt huyết áp, mạch nhanh.
2. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tràn khí màng phổi
Tràn khí màng phổi có thể dẫn đến các biến chứng như: tràn dịch, tràn máu màng phổi; suy hô hấp, xẹp phổi, suy tim; tràn khí dưới da; màng phổi bị nhiễm trùng,... Trong các biến chứng này thì nguy hiểm nhất phải kể đến tràn khí màng phổi trung thất. Trường hợp này các dây thần kinh, tĩnh mạch hoặc động mạch phổi cùng quai động mạch chủ ở trung thất và tim sẽ bị khí đè ép trực tiếp dẫn đến suy hô hấp, suy tim, tính mạng người bệnh bị đe dọa.
Rò rỉ không khí liên tục cũng có thể xảy ra với bệnh nhân bị tràn khí màng phổi dù đã được đặt ống dẫn lưu vào để hút không khí ra do nguyên nhân phổi không đóng. Nếu tình trạng này kéo dài, bệnh nhân có thể phải tiến hành phẫu thuật.
Người bệnh cũng có thể bị thiếu oxy vì màng phổi bị nén, bị căng hoặc sụp đổ làm cho phổi có ít không khí hơn và oxy đi vào máu ít đi. Hiện tượng thiếu oxy có thể phá vỡ hoạt động cơ bản của cơ thể, thậm chí còn đe dọa đến sự sống.
Biến chứng chèn ép tim cũng không thể bỏ qua bởi nó có thể gây tử vong. Nguyên nhân của tình trạng ấy là do bệnh không được điều trị sớm, áp lực lên tim ngày càng tăng, ảnh hưởng xấu đến sự trở lại của máu đến tim và chức năng tim bị mất một cách đột ngột.
Người bị tràn khí màng phổi cũng có thể bị sốc nếu huyết áp xuống thấp, oxy và chất dinh dưỡng của các cơ quan quan trọng trong cơ thể bị tước đi. Bên cạnh đó, họ cũng dễ bị suy hô hấp dẫn đến tử vong nếu oxy trong máu giảm quá nhiều gây rối loạn nhịp tim và bất tỉnh, hôn mê.
3. Vấn đề cần lưu tâm
Về cơ bản, những biến chứng của tràn khí màng phổi có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh nếu không được điều trị và cấp cứu kịp thời. Vì thế, nếu bạn đau ngực đột ngột hãy nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng hướng. Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ cũng là việc người bệnh cần làm để phòng ngừa bệnh tái phát.
Những người có nguy cơ đối với bệnh tràn khí màng phổi cần tránh làm việc quá sức, không hút thuốc lá, có chế độ dinh dưỡng hợp lý để cải thiện sức đề kháng cho cơ thể, vận động và hít thở nhẹ nhàng,...
Mỗi người đều có thể chủ động phòng ngừa sự tái phát của bệnh tràn khí màng phổi bằng cách:
- Đeo khẩu trang mỗi khi ra đường để tránh khói bụi, ô nhiễm khí.
- Thực hiện vệ sinh nơi ở sạch sẽ để bụi không bám vào các vật dụng trong nhà.
- Nói không với thuốc lá.
- Nếu phải làm việc trong môi trường có nhiều chất độc hại hãy luôn dùng dụng cụ bảo hộ.
- Tuân thủ nghiêm túc chỉ định điều trị từ bác sĩ.
- Trường hợp có đặt ống thông khí ở ngực nếu thấy mủ chảy ra ở đây cần nhanh chóng thông báo với bác sĩ để kiểm tra nguy cơ viêm nhiễm phổi.
|
medlatec
| 1,134
|
Những thành tựu y học nổi bật năm 2009 trên thế giới (Kỳ 1)
(TNO) - Hẳn những ai được hỏi cuộc khủng hoảng về y tế tồi tệ nhất trong năm 2009 là gì đều sẽ có chung câu trả lời là đại dịch cúm A/H1N1, vốn đến nay đã cướp đi sinh mạng của khoảng 10.000 người (theo Tổ chức Y tế Thế giới).
Cũng tương tự, vắc-xin điều trị bệnh cúm A/H1N1 - được điều chế chỉ trong 5 tháng sau khi ca đầu tiên về dịch bệnh cúm này được phát hiện ở Mexico - đã được giới chuyên môn xem là thành tựu y học nổi bật nhất trong năm 2009.
Sau đây là những thành tựu y học nổi bật nhất trong năm 2009 được đài CNN bình chọn:
1.  Vắc-xin cúm A/H1N1
Vắc-xin cúm A/H1N1 có thể được xem là thành tựu y học quan trọng nhất trong năm nay.
Loại vắc-xin này đã được chế tạo trong khoảng thời gian kỷ lục, chỉ với 5 tháng kể từ thời điểm những trường hợp cúm A/H1N1 được phát hiện đầu tiên là vào cuối tháng 3.2009.  
Công ty Sinovac Biotech (Trung Quốc) đã hoàn tất các vụ thử nghiệm lâm sàng đầu tiên về loại vắc-xin cúm A/H1N1 vào giữa tháng 8.2009. Sau đó, nhiều hãng dược phẩm khác, trong đó có hãng CSL của Úc và Novartis ở châu Âu, cũng đã lần lượt trình làng vắc-xin của mình.
Các loại vắc-xin này hoặc chứa vi-rút bệnh cúm không còn hoạt động được (tạm gọi vắc-xin 1) hoặc chứa vi-rút còn sống song đã yếu đi không thể gây bệnh cúm được (tạm gọi vắc-xin 2).
Loại vắc-xin 1 thường được dùng dưới dạng tiêm, trong khi vắc-xin 2 là qua dạng phun xịt vào mũi. Cả hai loại vắc-xin này đều được sản xuất bằng cách nuôi dưỡng vi-rút trong trứng gà.
Khoảng 3 tỉ liều vắc-xin cúm A/H1N1 sẽ được sản xuất hằng năm và lô vắc-xin đầu tiêu đã được tung ra thị trường hồi tháng 11.2009.
2.  Mắt điện
Các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã chế tạo ra một microchip (vi mạch xử lý) có tác dụng giúp người khiếm thị phục hồi một phần thị lực.
“Mắt điện” này không có tác dụng phục hồi thị lực hoàn toàn song sẽ giúp người sử dụng nó có thể nhận thấy được khuôn mặt, hình bóng người khác và xác định được các phòng ốc cũng như đường phố mà không cần trợ giúp.
Con chip này sẽ được cấy vào nhãn cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân khiếm thị sau đó sẽ đeo một cặp kính mắt có trang bị một chiếc camera nhỏ giúp truyền hình ảnh trực tiếp đến con chip. Và con chịp này sẽ có nhiệm vụ truyền hình ảnh đến não.
Theo các chuyên gia MIT, một số cuộc thử nghiệm trên heo con đã cho kết quả khả quan. Các nhà nghiên cứu hy vọng sẽ tiến hành thử nghiệm ở người trong vòng hai năm tới.
3.  Máy trợ thính Lyric
Một loại máy trợ thính mới do các nhà khoa học Mỹ chế tạo đã không còn gây phiền hà cho bệnh nhân khiếm thính với những rắc rối thường hay gặp như pin yếu, phải lấy máy ra trước khi đi tắm hoặc đi ngủ…
Máy trợ thính Lyric, do công ty In
Sound Medical của Mỹ sản xuất, giúp tránh khả năng phải mổ ghép máy nhờ nó có thể cất giấu ẩn bên trong ống tai.
Thiết bị này có thể được sử dụng suốt 24 giờ mỗi ngày mà không cần lấy ra. Thế nhưng, nó cần được thay thế 3-4 lần mỗi năm. Mỗi lần cần lấy máy ra, người sử dụng chỉ việc lấy thanh nam châm đưa vào tai.
Hiện tại, có khoảng 3.500 người mang máy trợ thính Lyric và số người sử dụng thiết bị này đang ngày càng gia tăng.
4.  Xương gỗ
Các nhà khoa học ở Viện Khoa học và Công nghệ Đồ gốm (Ý) đã tìm ra một kỹ thuật mới để tái sinh xương bị gãy rất độc đáo: đó là sử dụng những miếng gỗ nhỏ.
Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng một số loại gỗ, như gỗ sồi đỏ, có kết cấu xốp rất giống xương người.
Các bác sĩ có kế hoạch dùng những miếng gỗ nhỏ để kích thích quá trình phục hồi của cơ thể.
Anna Tampieri, nhà khoa học thực hiện dự án tạo xương gỗ này, đã phát biểu trên đài CNN rằng trong khi cơ thể có thể tự tạo ra xương mới thì các tế bào máu trong cơ thể cũng cần một vật gì đó để “bấu víu”.
Tampieri đã thử nghiệm thành công phương pháp tạo xương độc đáo này ở loài cừu và hy vọng sẽ sớm thử nghiệm trên người.
5.  Liệu pháp từ trường chống trầm cảm
Một chiếc mũ điện từ có thể giúp hàng triệu người bị trầm cảm vượt qua được bệnh tật mà không cần dùng thuốc chống suy nhược.
Số là các nhà khoa học đã tìm ra Liệu pháp kích thích từ trường xuyên sọ Neuro
Star giúp truyền từ trường vào vỏ não của bệnh nhân, vốn là một phần não điều chỉnh các trạng thái tình cảm của con người.
Liệu pháp này có tác dụng kích thích các neuron thần kinh sản sinh ra nhiều chất giúp cải thiện trạng thái tinh thần.
Sau các lần điều trị kéo dài 30-40 phút mỗi ngày, khoảng 1/2 bệnh nhân trong cuộc thử nghiệm lâm sàng liệu pháp này đã giảm đáng kể các triệu chứng trầm cảm và 1/3 cho biết đã phục hồi hoàn toàn, theo công ty Neuronetics.
Kể từ giữa năm 2009, liệu pháp từ trường chống trầm cảm đã được phổ biến ở 31 bang của Mỹ.
Huỳnh Thiềm
 
|
medlatec
| 967
|
Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì? Cách phát hiện và điều trị bệnh sớm để nhanh khỏi
Gan nhiễm mỡ là một bệnh khá phổ biến ở Việt nam và trên thế giới. Bệnh này để lại nhiều biến chứng, có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời.Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan dư thừa quá nhiều, gây ảnh hưởng đến chức năng của gan. Lượng mỡ tích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan. Gan có thể to hơn bình thường, do lượng mỡ tích tụ ở gan.Ở giai đoạn đầu gan nhiễm mỡ được xem là bệnh lý lành tính, tuy nhiên nếu không được điều trị sớm và hiệu quả, gan nhiễm mỡ sẽ biến chứng thành xơ gan thậm chí là ung thư gan, gây nguy hiểm đến tính mạng.Như chúng ta đã biết gan là cơ quan lớn trong cơ thể con người. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ nguyên sự cân bằng sinh hóa. Thực hiện chức năng dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Gan cũng sản xuất dịch mật, một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Ngày nay, gan nhiễm mỡ được xem là căn bệnh của thời đại do ảnh hưởng của cuộc sống bận rộn, thói quen ăn uống bừa bãi và ít vận động dẫn đến sự tích tụ chất béo dư thừa trong các tế bào gan. Tình trạng này còn được gọi là gan nhiễm mỡ. Có ba cấp độ khác nhau của gan nhiễm mỡ. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về gan nhiễm mỡ độ 1.
1. Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì?
Khi Gan nhiễm mỡ ở gia đoạn độ , lượng mỡ trong gan chiếm từ 5-10% tổng trọng lượng lá gan. Đây là giai đoạn được xem là nhẹ nhất, lành tính, không nguy hiểm và cúng không có các biểu hiện gì và dễ chữa nhất so với gan nhiễm mỡ độ 2, 3. Vì là giai đoạn ban đầu nên bệnh phát triển khá âm thầm nên các triệu chứng bệnh cũng sẽ chưa bộc phát một cách rõ ràng khiến cho người bệnh cũng sẽ khó nhận biết được. Tuy nhiên, bằng các xét nghiệm y học các bác sĩ chuyên môn sẽ phát hiện ra bạn thuộc loại gan nhiễm mỡ độ mấy dựa trên mức độ nhiễm mỡ của gan.
Các cấp độ gan nhiễm mỡ
2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ độ 1
Thường người bệnh không có triệu chứng lâm sàng gì mà tình cờ phát hiện được có gan nhiễm mỡ khi khám kiểm tra sức khỏe qua siêu âm bụng
3. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không?
Gan nhiễm mỡ độ 1 được xem là giai đoạn đầu của bệnh nên ít nguy hiểm nhất so với các cấp độ còn lại. Lúc này chỉ có một lớp mỡ tích tụ xung quanh bề mặt bên ngoài gan vậy nên chưa gây ảnh hưởng hết đến các chức năng khác của gan. Nhưng không phải thế mà bệnh nhân trở nên chủ quan không tìm cách chạy chữa, cần thăm khám và có biện pháp chữa trị kịp thời để không dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan... nghiêm trọng nhất đó là tử vong.Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm nếu xét nghiệm phát hiện dấu hiệu gan nhiễm mỡ cấp độ 1, hãy tiến hành điều trị ngay để tiết kiệm được chi phí và thời gian chữa bệnh. Chỉ cần bạn thường xuyên thăm khám, ăn uống, vận động điều độ và kết hợp điều trị bạn sẽ nhanh chóng đẩy lùi căn bệnh này ra khỏi cơ thể.
4. Gan nhiễm mỡ độ 1 nên ăn gì?
Bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ có trong củ quả, đậu vào bữa ăn hàng ngày
Nếu bạn phát hiện ra mình bị gan nhiễm mỡ độ 1, đừng chán nản hãy bắt đầu điều trị ngay từ bây giờ. Song song với việc thực hiện chế độ sinh hoạt luyện tập thân thể, bệnh nhân cũng cần thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh để giúp phục hồi chức năng, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm cho gan.Người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 cần kiêng ăn các thực phẩm dưới đây:Món ăn nhiều mỡ: nên hạn chế ăn các món chiên, xào bằng thay vào đó bạn có thể ăn các món luộc, hấp để giảm lượng mỡ đưa vào cơ thể. Dùng dầu ăn thực vật để chế biến thức ăn vì dầu từ thực vật sẽ chứa ít cholestrol hơn.Nội tạng động vật: (gan, cật của heo, gà, vịt, bò...) và lòng đỏ trứng thường chứa hàm lượng cholesterol cao.Rượu bia, nước ngọt và các chất kích thích sẽ làm suy chức năng tế bào gan, khiến chúng dễ nhiễm mỡ trầm trọng hơn, thay vào đó bạn nên uống nhiều nước lọc, trà xanh có tác dụng chống oxy hóa.Bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ có trong củ quả, đậu vào bữa ăn hàng ngày để cung cấp vitamin và các dưỡng chất giúp giảm cholestrol trong cơ thể và lượng đường trong máu đồng thời giúp gan được phục hồi hiệu quả hơn.Chỉ cần bớt chút thời gian tăng cường vận động, tập thể dục thể thao hàng ngày thực hiện chế độ ăn uống hợp lý thay thế những thói quen cũ của bạn. Đó là cách dễ dàng để bảo vệ chức năng gan, đẩy lùi gan nhiễm mỡ độ 1 một cách hiệu quả.
|
vinmec
| 971
|
Cảnh báo bệnh lý khi ăn đậu phụ sai cách
Đậu phụ vốn là món ăn quen thuộc trong mâm cơm của người Việt. Tuy nhiên, nếu ăn đậu phụ sai cách sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn.
Nhiều người thích ăn đậu phụ vì nghĩ đây là món ăn "lành" và bổ dưỡng. Tuy nhiên, điều này rất nguy hiểm vì đây là thực phẩm giàu protein.
Khi chúng ta tiêu thụ quá nhiều prrotein trong đậu phụ, chúng sẽ biến thành chất thải chứa nito tăng gánh nặng cho thận đồng thời gây nên chứng khó tiêu.
Trong đậu phụ còn có nhiều purine gây ra bệnh gút nên nếu ăn quá nhiều đậu phụ cũng sẽ có nguy cơ phải đối diện với căn bệnh này.
Đậu phụ còn khiến tăng nguy cơ xơ vữa động mạch do trong nó có chứa một hàm lượng methionine lớn. Dưới tác động của enzym, methionine có thể gây ảnh hưởng làm lắng đọng cholesterol và chất béo trung tính trong thành động mạch gây tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
Cảnh báo bệnh lý khi ăn đậu phụ sai cách
Việc lạm dụng đậu phụ sẽ đem đến cho bạn nhiều nguy cơ về sức khỏe. Bởi vậy, bạn hãy ăn chúng chừng mực hơn để loại thực phẩm này phát huy được hết những công dụng của nó.
Với hi vọng tìm được một loại thực phẩm vừa có thể thay thế đạm thực vật một cách an toàn, vừa rẻ tiền, nhiều người đã lựa chọn đậu phụ. Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai lầm. Đậu phụ có chứa các protein có lợi nhưng hàm lượng cũng như tỷ lệ a-xít amin có trong protein từ đậu phụ không hoàn toàn đầy đủ, không phải là giải pháp hữu hiệu cho quá trình tiêu hóa, hấp thụ protein, nên nó không thể thay thế thịt.
Nhiều người thường cho rằng ăn đậu phụ rất mát, có nguồn gốc thực vật nên có thể thay rau hàng ngày. Tuy nhiên điều này không đúng. Bởi vì đậu phụ không có chất xơ, nếu ăn đậu phụ thay rau xanh kéo dài trong nhiều ngày, bạn có thể sẽ bị táo bón và mang đến hàng loạt những hệ lụy về sức khỏe khác khi cơ thể thiếu chất xơ trầm trọng.
|
medlatec
| 391
|
Khám rối loạn tiêu hóa ở Bệnh viện
(Trịnh Huyền, Hà Nội.)
Trả lời
Khám tiêu hóa giúp chẩn đoán các bệnh về đường tiêu hóa nói chung.
Quy trình khám bao gồm những công đoạn sau:
Hỏi bệnh: bạn cần cũng cấp cho bác sĩ các thông tin cụ thể về các triệu chứng gặp phải như đặc điểm của đau bụng, vị trí xuất phát đau, thời gian và mức độ đau, cảm giác đau (đầy bụng, trướng hơi, đau quặn…), các biểu hiện kèm theo như nôn, tiêu chảy, sốt…, tiền sử các bệnh đã từng mắc như viêm đại tràng, viêm dạ dày…
Khám lâm sàng: bạn được khám tổng thể về mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, niêm mạc, da, khám bụng (nhìn, sờ, nghe, phản ứng thành bụng…)
Cận lâm sàng: nếu có nghi ngờ về các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng hơn, bạn cần thực hiện một số thủ tục chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất bao gồm:
Sau đó, dựa vào các kết quả kiểm tra và xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về bệnh, phân tích tình trạng bệnh cụ thể và tư vấn về cách điều trị thích hợp nhất cho bạn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
XEM THÊM:
>> Những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ
>> Rối loạn tiêu hóa – chứng bệnh không chừa một ai
>> Rối loạn tiêu hóa
|
thucuc
| 250
|
Xét nghiệm công thức máu có ý nghĩa như thế nào?
Kết quả xét nghiệm công thức máu có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý về máu cũng như các bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn, nhiễm virus,... tìm nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của loại xét nghiệm phổ biến này, mời bạn cùng theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Ý nghĩa của xét nghiệm công thức máu
Máu có vai trò vận chuyển dưỡng chất và khí oxy theo dòng tuần hoàn để cung cấp đến các tế bào của các cơ quan trong cơ thể. Đồng thời, máu sẽ nhận lại khí cacbonic. Bên cạnh đó, máu còn có chức năng đông máu. Nếu xảy ra những bất thường trong máu thì các cơ quan khác trong cơ thể cũng sẽ phải chịu những ảnh hưởng nhất định.
Thực hiện xét nghiệm công thức máu giúp xác định về số lượng, kích thước và hình thái của các tế bào máu. Cụ thể như sau:
- Về hồng cầu: Sở dĩ máu của chúng ta có màu đỏ chính là do chất sắt của các tế bào hồng cầu.
+ Kiểm tra lượng hemoglobin trong hồng cầu sẽ cho biết người bệnh có bị thiếu máu hay không.
+ Kiểm tra về kích thước cũng như hình dạng của hồng cầu sẽ có thể tìm ra nguyên nhân dẫn đến thiếu máu. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu là do thiếu sắt. Vấn đề này thường gặp ở những trường hợp như sau: Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong chu kỳ kinh, các bé gái trong độ tuổi dậy thì, người có chế độ ăn uống không đủ dưỡng chất, người bị bệnh tan máu bẩm sinh hoặc các bệnh lý về huyết sắc tố,...
+ Những trường hợp có số lượng hồng cầu trong máu thấp sẽ gặp phải một số triệu chứng như sau: Chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, đau tức ngực,... Các bác sĩ có thể chỉ định truyền hồng cầu cho người bệnh để cải thiện các triệu chứng bệnh.
- Về bạch cầu:
Bạch cầu có kích thước lớn hơn hồng cầu và có vai trò miễn dịch. Cơ chế hoạt động của bạch cầu như sau:
+ Khi phát hiện có những tác nhân từ bên ngoài như vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, những tế bào bạch cầu sẽ nhanh chóng đến ổ nhiễm trùng.
+ Tại đây, chúng sẽ phóng ra những chất hóa học có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, đồng thời ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng lan rộng.
+ Trong quá trình tiêu diệt vi khuẩn để bảo vệ cơ thể, bạch cầu cũng kịp thời tạo ra những kháng thể để có thể trung hòa vi khuẩn trong trường hợp cơ thể tiếp tục bị tác nhân đó tấn công.
Khi số lượng bạch cầu càng tăng lên nghĩa là cơ thể đang bị nhiễm trùng. Do đó, việc khảo sát số lượng tế bào bạch cầu trong xét nghiệm công thức máu sẽ giúp nhận biết cơ thể chúng ta có đang bị nhiễm trùng không, mức độ nhiễm trùng như thế nào.
+ Không phải lúc nào các tế bào bạch cầu cũng tiêu diệt được vi khuẩn một cách hiệu quả mà đôi khi, có thể cần đến sự trợ giúp của các loại thuốc kháng sinh.
+ Hoặc đối với một số trường hợp bạch cầu không tăng nhưng người bệnh lại có một số biểu hiện như sổ mũi, sốt, cảm cúm,... thì khả năng người bệnh nhiễm virus là rất cao.
+ Bên cạnh đó, một số trường hợp tăng bạch cầu còn có thể là do cơ địa bị dị ứng với thức ăn, viêm mũi dị ứng, nhiễm ký sinh trùng hoặc do bệnh hen suyễn.
- Về tiểu cầu:
Kích thước của tiểu cầu rất nhỏ và thường không có màu sắc. Tiểu cầu đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn đầu tiên của quá trình đông máu. Nếu mạch máu bị tổn thương, các tiểu cầu sẽ nhanh chóng được huy động đến vị trí này để bám dính lại với nhau và tạo thành một khối nút kín có tác dụng ngăn chặn chảy máu.
Xét nghiệm công thức máu sẽ giúp các bác sĩ đánh giá được số lượng tiểu cầu, từ đó nhận biết được chức năng đông máu có được đảm bảo không. Đối với những trường hợp cần phẫu thuật, chỉ số này rất quan trọng.
Những trường hợp có số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ có một số biểu hiện như khó cầm máu, thường xuyên chảy máu răng, trên da có nhiều vết bầm mà không phải do va đập,...
2. Chỉ số xét nghiệm công thức máu bao nhiêu là bình thường?
- Số lượng bạch cầu (WBC) trong khoảng 5.000 - 10.000 WBC/ mm3 được cho là bình thường.
- Số lượng hồng cầu ở nữ giới cần đạt từ 4.0 - 5.0 triệu RBC/ mc
L, ở nam giới cần đạt 4,5 - 5,5 triệu RBC/ mc
L, ở trẻ em chỉ số này cần đạt trong khoảng 3.8 - 6.0 triệu RBC/ mc
L. Đối với trẻ sơ sinh, số lượng hồng cầu nằm trong khoảng 4.1 - 6.1 triệu RBC/ mc
L.
Chỉ số các tế bào hồng cầu trong máu(HCT) ở những đối tượng khác nhau cũng sẽ khác nhau. Cụ thể:
+ Ở nữ giới: 36 - 48%.
+ Nam giới: 42 - 52%.
+ Trẻ em là 29 - 59%.
+ Trẻ sơ sinh: 24 - 64%.
Chỉ số Hemoglobin (Hgb) cũng rất quan trọng trong việc chẩn đoán tình trạng thiếu máu, để xác định người bệnh có cần truyền máu hay không.
+ Chỉ số Hemoglobin ở người trưởng thành từ 12-15.5g/d
L.
+ Ở trẻ em: Chỉ số Hemoglobin bình thường khi đạt 9.5 - 20.5 g/d
L.
Chỉ số thể tích trung bình (MCV): 84 - 96 femtoliters (f
L).
Chỉ số huyết sắc tố trung bình (MCH): 28 - 34 pg/ mỗi tế bào.
- Số lượng tiểu cầu trong phạm vi an toàn là 140.000 - 400.000 tiểu cầu/ mm3 và ở trẻ em chỉ số này cần đạt 150.000 - 450.000 tiểu cầu/ mm3.
|
medlatec
| 1,045
|
Cha mẹ nên biết: dấu hiệu bệnh và cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng
Nếu không biết rõ các dấu hiệu của bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ thì rất dễ nhầm với bệnh lý khác có triệu chứng tương đồng dẫn đến điều trị sai cách và đứng trước nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Trong bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng phụ huynh cách nhận diện và chăm sóc trẻ mắc bệnh lý này để tránh được những biến chứng không đáng có.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng
1.1. Dấu hiệu cho thấy bệnh xuất hiện
- Ban đỏ nổi trên da
Trẻ bị tay chân miệng thường nổi hồng ban có đường kính vài mm trên da sau 1 - 2 ngày phát bệnh. Các nốt ban này sau đó sẽ chuyển thành bọng nước màu xám sẫm hình bầu dục nhưng không gây ngứa, không đau. Chúng tồn tại nhiều nhất ở lòng bàn chân bàn tay, ngón tay, mông.
- Miệng bị loét
Nếu ban đỏ xuất hiện ở miệng sẽ sinh ra hiện tượng loét ở trong miệng, vòm miệng và trên lưỡi. Vết loét có đường kính khoảng 4 - 8mm và khiến trẻ cảm thấy khó nuốt, đau đớn.
- Sốt
Trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao khi bị tay chân miệng.
1.2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh trở nặng
Nếu tay chân miệng có những dấu hiệu trước đây thì cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay bởi nó cảnh báo bệnh đang chuyển sang giai đoạn trở nặng:
- Sốt cao trên 39 độ C và không thể hạ sốt bằng việc dùng thuốc paracetamol.
- Trẻ ngủ li bì, mệt mỏi, quấy khóc, không chơi, dễ bị giật mình.
- Tay chân hoặc toàn thân lạnh, đổ mồ hôi.
- Thở khò khè, thở rít, lồng ngực rút lõm, thở nông, thở khó.
- Chân tay run, đi loạng choạng, ngồi không vững.
2. Cách chăm sóc tại nhà cho trẻ bị tay chân miệng
Hầu hết trẻ bị tay chân miệng đều có thể điều trị tại nhà dưới hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, đây là bệnh lý có khả năng lây lan nhanh chóng, dễ bùng phát thành dịch trong cộng đồng nên việc chăm sóc trẻ đúng cách đóng vai trò rất quan trọng.
Cha mẹ nên:
- Cho trẻ nghỉ học khoảng 7 - 10 ngày từ khi phát hiện bệnh cho đến khi khỏi để ngăn chặn lây lan cho các trẻ khác.
- Nếu gia đình có nhiều trẻ nhỏ, tùy hoàn cảnh nên cách ly trẻ lành và trẻ bệnh để không lây nhiễm lẫn nhau.
- Hàng ngày cần tắm rửa sạch sẽ cho trẻ bằng nước ấm và xà phòng diệt khuẩn.
- Hướng dẫn trẻ thường xuyên rửa tay sạch và đúng cách để ngăn ngừa virus bám dính vào tay khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
- Trẻ bị tay chân miệng cần được sử dụng vật dụng cá nhân riêng, luộc sôi trước khi dùng. Quần áo của trẻ nên được luộc nước sôi trước khi giặt và phơi khô ngoài trời nắng để diệt khuẩn.
- Không kiêng gió, kiêng tắm, ủ kín trẻ, chích cho mụn nước vỡ ra. Những việc làm này chỉ khiến bệnh nặng hơn và dễ bội nhiễm gây biến chứng nguy hiểm cho tính mạng của trẻ.
- Vệ sinh sạch sẽ phòng ốc nơi trẻ sinh hoạt bằng dung dịch khử khuẩn để trẻ có môi trường sạch sẽ khi chơi đùa, hạn chế tác nhân xấu tấn công làm bệnh nặng hơn.
- Chỉ dùng những loại thuốc điều trị bệnh tay chân miệng do bác sĩ chỉ định. Nếu trẻ sốt cao nên bù nước bằng dung dịch điện giải pha đúng liều lượng đã được hướng dẫn. Tại vị trí tổn thương, hãy bôi dung dịch sát khuẩn do bác sĩ kê để tránh bội nhiễm.
- Trong vòng 7 ngày kể từ khi trẻ bị bệnh, bên cạnh việc thực hiện theo đúng chỉ dẫn điều trị của bác sĩ, chăm sóc tại nhà đúng cách thì cha mẹ cũng cần nhớ tái khám đúng hẹn để kiểm tra diễn tiến của bệnh, kịp thời có phương án xử trí nếu bác sĩ thấy cần thiết.
3. Một số điều cha mẹ cần tránh
- Tuyệt đối không ủ ấm trẻ quá mức
Nhiều người cho rằng trẻ bị tay chân miệng cần được kiêng gió, ủ ấm mà không biết rằng đây là quan niệm sai lầm. Trẻ không cần ủ kín hay kiêng cữ gì khác, việc vệ sinh mụn nước cũng chỉ cần 1 lần/ngày bằng dung dịch sát khuẩn do bác sĩ kê đơn. Khi trẻ sốt cao cần được mặc đồ rộng rãi, thoáng mát; ở nơi thông thoáng. Ủ trẻ quá kỹ dễ gây sốt cao và làm bệnh nặng hơn.
- Không tự ý truyền nước và truyền nước nhiều
Trẻ mắc bệnh lý này chỉ nên truyền nước khi có biểu hiện mất nước nặng với các dấu hiệu: Sốt cao, tiêu chảy, nôn nhiều. Tuy nhiên, việc truyền nước phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn và có sự theo dõi của nhân viên y tế.
Hầu hết các trường hợp trẻ bị chân tay miệng có thể điều trị tại nhà và bổ sung nước bằng cách tăng cường cho trẻ uống nước trái cây giàu
vitamin C, A đề tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch giúp tổn thương mau lành.
- Vệ sinh răng miệng
Các nốt loét trong miệng thường gây đau đớn khiến trẻ không muốn ăn, không ăn được. Nếu không biết cách vệ sinh răng miệng trong trường hợp này trẻ rất dễ bị bội nhiễm.
Thay vì dùng bông gạc hay khăn thấm nước muối vệ sinh dễ khiến nốt loét vỡ ra, nặng hơn; cha mẹ nên sử dụng nước muối sinh lý để cho trẻ súc miệng sau mỗi bữa ăn, trước và sau khi ngủ. Đây là cách tốt nhất để làm sạch miệng và giúp vết loét mau lành.
- Không ăn đồ ăn cứng, có tính nóng
Trong thời gian trẻ bị bệnh không nên cho trẻ ăn đồ ăn thô cứng, cay nóng, có vị chua bởi chúng dễ khiến tổn thương trong miệng trẻ trở nên nặng hơn. Thay vào đó, cha mẹ hãy chọn những đồ ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa để trẻ bớt cảm thấy đau đớn, dễ ăn uống.
Cha mẹ nên nhớ, virus gây bệnh tay chân miệng có khả năng lây lan từ người này qua người khác rất nhanh với các con đường: phân của người bệnh; tiếp xúc với dịch tiết nước bọt, mũi, họng, hay trong mụn nước của người bệnh. Vì thế cách ly trẻ ít nhất 10 ngày từ khi trẻ mắc bệnh là việc cha mẹ nên làm để các trẻ khác hay người lớn không bị lây nhiễm bệnh.
|
medlatec
| 1,155
|
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em đang gia tăng, đây là nhóm đối tượng dễ mắc các bệnh về đường ruột vì hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện như người lớn. Bé bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài sẽ dẫn đến rối loạn điện giải, kiệt sức và suy dinh dưỡng.
1. Loạn khuẩn đường ruột là gì?
Loạn khuẩn đường ruột là một tình trạng rất hay gặp ở trẻ nhỏ, nguyên nhân là do trong đường ruột bị mất cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn. Bình thường, trong đường ruột của cơ thể con người thì 85% là lợi khuẩn và 15% còn lại là có hại. Tỷ lệ này muốn ổn định cân bằng thì phải duy trì đều, không bị lệch nhau thì quá trình tiêu thụ thức ăn khi cơ thể nạp vào sẽ hiệu quả nhiều hơn.Ngược lại, nếu tỷ lệ này bị phá vỡ, không còn cân bằng nữa thì sẽ xảy ra các vấn đề cho trẻ nhỏ, như đi ngoài phân lỏng, phân sống, táo bón hoặc đi kèm là chất nhầy, đôi lúc có máu khiến trẻ bị đầy bụng và có triệu chứng sốt nhẹ do nhiễm khuẩn.Ở một số trường hợp, bé bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài, cha mẹ không phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách thì dẫn tới hệ cân bằng không còn, trẻ bị mất nước, rối loạn điện giải, kiệt sức và suy dinh dưỡng kéo dài.
2. Nguyên nhân gây ra loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em là gì?
Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột ở trẻ có thể do một số bệnh lý. Mỗi tình trạng đều có nguyên nhân và độ tuổi chẩn đoán trung bình riêng. Các rối loạn có thể xảy ra vì nhiều lý do, bao gồm:- Phản ứng tự miễn dịch (cơ thể tấn công các tế bào khỏe mạnh)- Bệnh ung thư- Bẩm sinh- Môi trường (khói thuốc lá hoặc uống chất tẩy rửa gia dụng)- Di truyền (di truyền qua các gia đình)- Các yếu tố khởi phát không xác định (vô căn)Ngoài ra, có thể do trong quá trình nuôi trẻ, cha mẹ cho ăn dặm quá sớm hoặc chế độ ăn chưa phù hợp, trẻ bị thấp còi suy dinh dưỡng, môi trường thời tiết thay đổi tạo điều kiện gây nhiễm trùng đường ruột ở trẻ.
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em có thể do một số bệnh lý
3. Những dấu hiệu và triệu chứng của loạn khuẩn đường ruột ở trẻ?
Về dấu hiệu bé bị loạn khuẩn đường ruột, các triệu chứng sẽ xuất hiện ở nhiều độ tuổi, vị trí và mức độ nghiêm trọng khác nhau. Trẻ em có thể gặp một hoặc nhiều điều sau đây:Mụn mọc nhiều. Thiếu máu. Chảy máu từ trực tràng hoặc trong phân. Bụng đầy hơi hoặc chướng. Táo bón. Buồn nôn hoặc nôn.Nhiều khi trẻ bị mắc các bệnh khác liên quan đến các cơ quan như gan, lá lách, bệnh chàm, bệnh tiêu chảy. Có lúc trẻ bị giảm cân nhưng cha mẹ cũng không biết nguyên nhân từ đâu.
4. Hậu quả khi trẻ bị loạn khuẩn đường ruột
Loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em sẽ làm cho cơ thể bị thiếu hấp thu các chất dinh dưỡng. Cơ thể bị thiếu các chất làm cho trẻ biếng ăn, tăng cân rất chậm, bị suy dinh dưỡng ở thể trạng nhẹ cân và nếu thời gian lâu hơn thì dẫn tới suy dinh dưỡng thể thấp còi.Hệ tiêu hóa của trẻ bị rối loạn làm giảm các tỷ lệ vi khuẩn có lợi ở đường ruột, sức đề kháng cơ thể bị giảm một cách đáng kể. Từ đó làm cho trẻ dễ bị mắc các bệnh nguy hiểm như lỵ, tả, đại tràng mãn tính...Nguy hiểm hơn, bé bị loạn khuẩn đường ruột kéo dài sẽ khiến cơ thể suy nhược, suy thận, hôn mê xảy ra và đe dọa đến tính mạng nếu không kịp thời bù đủ các chất điện giải.
Dấu hiệu loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em có thể là buồn nôn hoặc nôn
5. Phòng bệnh rối loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em
Trẻ em là niềm vui trọn vẹn của mỗi bậc cha mẹ. Tuy nhiên, việc chăm sóc chúng không chỉ thú vị mà còn đầy thử thách. Khi bé cảm thấy khó chịu, bé sẽ khó bày tỏ điều đó, điều quan trọng là cha mẹ phải hiểu nhu cầu của bé. Trẻ sơ sinh dễ gặp các vấn đề về về tiêu hóa như đầy hơi và đau bụng. Do đó, theo dõi chặt chẽ và tìm ra các dấu hiệu cho thấy sự khó chịu về tiêu hóa có thể giúp bạn loại bỏ vấn đề một cách nhanh chóng và dễ dàng.Khả năng ăn và tiêu hóa thức ăn của trẻ là điều cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển. Hệ tiêu hóa khỏe mạnh hỗ trợ sự phát triển khỏe ở trẻ sơ sinh và là tiền đề trong chặng đường dài đối với sức khỏe tổng thể của trẻ. Do đó, để phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột ở trẻ em, cha mẹ cần:Cho trẻ ăn với số lượng nhỏ và cách quãng đều đặn. Đảm bảo rằng trẻ tiêu thụ đủ chất lỏng để tiêu hóa thức ăn. Nên cho trẻ bú 2 giờ một lần trong vài tháng đầu.Vỗ nhẹ vào lưng sau mỗi lần cho bú sẽ giúp trẻ giảm chướng bụng. Co thắt dạ dày là do khí tích tụ trong quá trình tiêu hóa. Cho trẻ bú từ từ, giữ trẻ thẳng đứng trong suốt cữ bú và thêm một thời gian nữa sau khi bú. Đảm bảo bạn cho trẻ ợ hơi đều đặn trong khi bú để loại bỏ khí trong dạ dày.Trong khi cho con bú sữa mẹ, mẹ cần tránh quá sử dụng các đồ ăn hay thức uống chứa nhiều cafein. Ngoài ra, tránh tiêu thụ thức ăn cay, thức ăn gây đầy hơi và các loại thực phẩm có thể gây dị ứng.Kiểm tra sức khỏe thường xuyên để đánh giá bất kỳ vấn đề tiêu hóa tiềm ẩn nào ở trẻ.Khi dùng thuốc, nên sử dụng các loại thuốc có thành phần thảo dược giúp chống rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh, giúp điều hòa nhu động ruột và kiểm soát chứng đầy hơi, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác.Ngoài ra bé cũng cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
|
vinmec
| 1,246
|
Bố mẹ đã biết phải làm gì khi trẻ quấy khóc chưa?
Trẻ quấy khóc là một trong số những biểu hiện thường gặp ở trẻ nhỏ, khiến các bậc phụ huynh cảm thấy vô cùng lo lắng. Mặc dù quấy khóc có thể là triệu chứng sinh lý bình thường ở trẻ, nhưng nếu dấu hiệu này kéo dài nhiều ngày thì bố mẹ không được chủ quan. Bởi lẽ nó có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và quá trình phát triển của trẻ nhỏ. Vậy bố mẹ đã biết phải làm gì khi trẻ quấy khóc chưa?
1. Phải làm gì khi trẻ quấy khóc? Bố mẹ hãy phản ứng lại với con
Với những trẻ chưa biết nói, khóc là cách tuyệt vời để giao tiếp và tin rằng mọi người sẽ đáp trả tiếng khóc của mình. Trong trường hợp bố mẹ thường xuyên không phản hồi lại khi trẻ khóc, bé không chỉ cảm thấy bất lực mà còn thấy chán.
Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, những trẻ nhận được phản ứng của bố mẹ kịp thời và thường xuyên từ lúc còn sơ sinh sẽ ít khóc hơn khi con bắt đầu tập đi. Trẻ khóc càng lâu thì bố mẹ sẽ càng mất nhiều thời gian để dỗ cho con nín. Việc để trẻ khóc trong vòng 10 – 15 phút sẽ không làm tổn thương tới con nhưng bố mẹ cần phải đảm bảo rằng bé đang ở vùng an toàn.
Đối với những trường hợp đặc biệt mà không thể dỗ con nín, các chuyên gia đề xuất bố mẹ nên tạo thói quen hàng ngày là để trẻ quấy khóc khoảng 10 – 15 phút ở nơi an toàn rồi bế con lên và dỗ dành trong vòng 15 phút nữa. Sau đó, bố mẹ lại đặt con xuống và tiếp tục lặp lại như vậy.
Ngoài ra, bố mẹ cũng không phải quá lo lắng tới việc đáp ứng trẻ sẽ khiến bé ỷ lại. Bởi lẽ sự quan tâm của bố mẹ sẽ không làm tăng sự phụ thuộc của con. Trên thực tế, những trẻ luôn được bố mẹ đáp ứng nhu cầu một cách dễ dàng thường tự lập và ít đòi hỏi hơn.
Làm gì khi trẻ nhỏ quấy khóc là thắc mắc của nhiều bố mẹ
2. Phải xác định rõ nguyên nhân trẻ quấy khóc
Trước khi cho rằng bé quấy khóc đơn giản vì con muốn khóc thì bố mẹ phải xác định rõ nguyên nhân tại sao trẻ khóc và có thể giải quyết được tình trạng này hay không. Cụ thể là:
– Do trẻ đói: Mẹ hãy cho con bú nhưng đừng cho rằng lúc nào cũng có thể sử dụng thức ăn để dỗ trẻ nín. Bố mẹ chỉ nên cho con ăn ngay khi trẻ có nhu cầu thực sự.
– Do trẻ mệt: Bố mẹ hãy bế con lên hoặc đặt trong nôi, xe đẩy và ru trẻ ngủ.
– Do tã của trẻ bị ướt: Bố mẹ hãy kiểm tra và thay tã cho con.
– Do trẻ quá nóng: Bố mẹ hãy cởi bớt quần áo cho con và mở cửa sổ ra hoặc bật điều hòa, quạt,…
– Do trẻ lạnh: Bố mẹ hãy mặc thêm quần áo cho con hoặc giảm điều hòa, quạt.
– Do bố mẹ cởi quần áo của trẻ để tắm rửa: Bố mẹ hãy quấn con bằng một chiếc khăn tắm mềm.
– Do bố mẹ đặt con ở một tư thế quá lâu: Hãy thử đặt trẻ ở một tư thế mới.
– Do trẻ ở trong nhà quá lâu: Bố mẹ hãy đưa con ra ngoài nếu trời nắng đẹp.
Bố mẹ phải xác định được rõ nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc
3. Bố mẹ nên gần gũi với trẻ hơn
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những trẻ được bế hoặc địu ít nhất 3 tiếng mỗi ngày sẽ ít quấy khóc hơn so với những bé không được bế thường xuyên. Việc bố mẹ bế bé không những khiến trẻ cảm thấy vui thích vì được gần gũi mà còn giúp bố mẹ hiểu hơn về các nhu cầu của con.
4. Bố mẹ nên quấn tã cho con
Với một số trẻ sơ sinh, các bé cảm thấy vô cùng thoải mái và dễ chịu khi được bao bọc chặt trong tã hoặc khăn, nhất là trong lúc quấy khóc. Tuy nhiên, một số trẻ sơ sinh khác lại không thích được quấn tã chặt. Do đó, để biết việc quấn khăn hoặc tã có phù hợp với con nhà mình hay không, bố mẹ hãy thử quấn hoặc tã khi trẻ bắt đầu quấy khóc vào lần tiếp theo.
5. Ôm ấp và âu yếm khi trẻ quấy khóc
Giống như việc quấn tã, ôm ấp và vỗ về sẽ tạo cho trẻ cảm giác an toàn cũng như được bảo vệ. Khi trẻ quấy khóc, bố mẹ hãy bế con sát với ngực và ôm bé bằng cánh tay của mình. Tuy nhiên, một số trẻ sẽ thích được tự do cử động hơn và thấy bị cản trở nếu bố mẹ ôm quá chặt.
Bố mẹ nên âu yếm và gần gũi với trẻ hơn
|
thucuc
| 894
|
Những điều mẹ cần biết ở lần khám thai tuần 28
1. Một số sự thay đổi của mẹ bầu và em bé ở lần khám thai tuần 28
1.1. Em bé phát triển như thế nào ở lần khám thai tuần 28?
– Vào thời điểm này, em bé đã có những sự thay đổi, phát triển rõ rệt so với những giai đoạn trước. Bé đã đạt được cân nặng khoảng 1,1 – 1,2kg, chiều dài khoảng 35cm.
– Mắt của bé đang tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Các cơ bắp của bé cũng trở nên chắc khỏe hơn.
– Gai lưỡi của bé phát triển rất tích cực nên vị giác của bé lúc này trở nên vô cùng nhạy bén.
– Lông mày, lông mi đã được hình thành rõ rệt, phần tóc trên đầu cũng đang mọc dài hơn.
– Phổi của em bé đã có thể hít thở nhịp nhàng. Đặc biệt nhất là não bộ của bé đang phát triển phức tạp hơn với sự xuất hiện của hàng nghìn nơ-ron thần kinh.
Vào thời điểm 28 tuần, em bé đã có những sự thay đổi, phát triển rõ rệt so với những giai đoạn trước.
– Em bé có hình dáng tròn trịa hơn do làn da căng phồng bởi lớp mỡ phía dưới.
– Em bé đã có thể nhìn thấy ánh sáng xuất hiện chiếu qua tử cung của mẹ. Do đó, mẹ nên thực hiện các biện pháp thai giáo bằng ánh sáng để giúp em bé phát triển thị giác.
– Ở tuần thai này, một số em bé đã bắt đầu có xu hướng xoay đầu về vị trí bên dưới để thuận lợi cho quá trình sinh thường.
– Bé đã có thể thực hiện một số động tác như: mút tay, nháy mắt, nấc, nín thở,…
– Hệ thống xương sọ, xương sống và các cơ của bé đã trở nên cứng cáp hơn rất nhiều so với những giai đoạn trước.
– Bé cũng trở nên hiếu động hơn so với các tuần thai trước. Bé thường xuyên chuyển động lộn nhào và đạp vào bụng mẹ. Do vậy, ở tuần thai 28 này, mẹ nên chú ý theo dõi cử động đạp của bé mỗi ngày. Nếu nhận thấy bé đột nhiên ít đạp hơn bình thường, mẹ nên đi thăm khám bác sĩ.
1.2. Một số thay đổi của mẹ ở lần khám thai tuần 28
Ở lần khám thai tuần 28 này, các mẹ sẽ gặp một số thay đổi như sau:
– Một số triệu chứng như ợ nóng, táo bón có thể làm phiền mẹ. Tình trạng giãn cơ ở đường tiêu hóa do hormone thai kỳ gây nên, đặc biệt khi mẹ ăn nhiều sẽ làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của mẹ. Lời khuyên cho mẹ là nên ăn nhiều thực phẩm có chứa chất xơ, uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên.
– Tử cung của mẹ phát triển to ra cho sự lớn lên của em bé, do vậy mẹ cũng có thể bị mắc bệnh trĩ trong thai kỳ. Đi kèm với đó là hiện tượng những mạch máu sưng, nổi lên ở vùng hậu môn. Tuy nhiên, hiện tượng này thông thường sẽ dần biến mất sau khi sinh một vài tuần. Nếu mẹ cảm thấy tình trạng ngứa và đau hậu môn kéo dài, hãy thử sử dụng biện pháp chườm lạnh, ngâm mình trong bồn tắm hoặc sử dụng một vài loại thuốc giảm sưng tại vị trí đó.
Mẹ nên ăn nhiều thực phẩm có chứa chất xơ, uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe.
– Một số mẹ bầu có thể gặp phải tình trạng hạ huyết áp, thay đổi nhịp tim khi mẹ nằm ngửa. Điều này dẫn đến hiện tượng mẹ sẽ cảm thấy chóng mặt cho đến khi thay đổi tư thế nằm. Hiện tượng chóng mặt cũng có thể xảy ra khi mẹ đứng dậy quá nhanh và đột ngột. Để khắc phục tình trạng này, mẹ nên nằm nghiêng và từ từ thay đổi vị trí từ nằm chuyển sang ngồi dậy rồi hãy đứng lên.
– Bước vào tuần thai thứ 28, việc thai nhi phát triển ngày càng lớn dễ dẫn đến việc mẹ bị mất ngủ kéo dài, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kỳ.
2. Mẹ cần chú ý tới những xét nghiệm nào ở lần khám thai tuần 28?
Ở mỗi lần kiểm tra, siêu âm thai. mẹ cần phải thực hiện một số loại xét nghiệm để thăm khám tình hình sức khỏe của mẹ và em bé trong bụng. Đặc biệt là khi mẹ bước vào tuần 28 của thai kỳ, lúc này em bé đã phát hiện hoàn thiện hơn so với giai đoạn trước. Một số bước kiểm tra, xét nghiệm thường được chỉ định như sau:
– Kiểm tra tổng quát các chỉ số cơ thể mẹ: chiều cao, cân nặng, đo huyết áp…
– Đo lường chỉ số đường và đạm trong nước tiểu của mẹ.
– Kiểm tra nhịp tim của em bé xem có dấu hiệu bất thường hay không.
– Kiểm tra kích thước của tử cung mẹ bầu so với tuổi thai.
– Thăm khám một số triệu chứng có thể xảy ra với mẹ bầu như: hiện tượng giãn tĩnh mạch ở chân, phù chân,…
– Thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra xem mẹ có bị thiếu máu thai kỳ hay không.
3. Mẹ cần lưu ý gì khi mang thai tuần 28?
Mẹ nên thường xuyên theo dõi các cử động thai máy trong bụng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
– Vào giai đoạn này, thai nhi trong bụng phát triển rất mạnh mẽ. Vậy nên mẹ cần chú ý tới chế độ ăn uống hàng ngày của mình để cả em bé và mẹ đều có sức khỏe tốt nhất. Mẹ nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất vào bên trong cơ thể, đặc biệt là protein, vitamin C, axit folic theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
– Hệ xương của bé trong giai đoạn này phát triển rất mạnh mẽ. Do đó, mẹ nên chú trọng tới những sản phẩm có chứa nhiều canxi: các chế phẩm từ sữa, các loại quả hạt, đậu, các loại cá,…
– Một số loại thực phẩm như: dưa hấu, đậu đỏ, hành tây, cần tây,…có tác dụng tốt trong việc lợi tiểu tiêu sưng phù nề. Do vậy, mẹ nên bổ sung nhiều hơn các loại rau quả này.
– Mẹ nên uống nhiều nước, từ 2 – 3 lít nước mỗi ngày để gia tăng lượng nước ối, Việc đảm bảo đủ lượng nước ối giúp mẹ phòng tránh một số tình trạng như: tăng huyết áp, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc sinh non.
– Nên nghỉ ngơi điều độ, đi ngủ đúng giờ, tránh thức quá khuya. Vào buổi tối mẹ chỉ nên ăn các món ăn nhẹ, uống một cốc sữa nóng cũng giúp dễ ngủ hơn. Bởi khi tinh thần được thư giãn, thoải mái, mẹ cũng tránh được những cảm giác khó chịu, mệt mỏi khi mang thai.
– Mẹ nên thường xuyên theo dõi các cử động thai máy trong bụng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có những dấu hiệu: bé đạp, cử động ít hơn bình thường thì mẹ nên đi thăm khám bác sĩ để kiểm tra kịp thời.
|
thucuc
| 1,278
|
Bạn có biết về hormone “hạnh phúc” Dopamine
Hạnh phúc là điều mà tất cả chúng ta luôn mong muốn có được trong cuộc sống. Hạnh phúc có được do nhiều yếu tố bên ngoài đem đến. Tuy nhiên, trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc” - chúng tác động đến tâm trạng và cảm xúc của bạn làm bạn cảm thấy vui vẻ, yêu đời và dễ chịu hơn. Một trong số những hormone đó là Dopamine.
1. Dopamine là chất gì?
Hormon này thực chất là một chất dẫn truyền thần kinh được tạo ra từ tyrosin, nó đóng vai trò quan trọng với não và cơ thể.
Khi hormone “hạnh phúc” này tăng lên trong cơ thể nó sẽ giúp bạn cảm thấy vui vẻ hơn, có thêm động lực thúc đẩy việc thực hiện các kế hoạch đã đặt ra trong cuộc sống. Nó làm bạn tràn đầy cảm hứng, thấy thích thú hưng phấn hơn; tăng cường trí nhớ và khả năng tập trung của cơ thể. Ngược lại khi mức độ hormone này thấp sẽ làm bạn lười biếng, kém linh hoạt và giảm sự nhiệt tình với mọi thứ xung quanh.
2. Tác động của Dopamine đối với cơ thể
Hormon được điều khiển bởi hệ thần kinh. Dopamine có nhiều công dụng với cơ thể như sau:
- Tác động lên cảm xúc, tư duy và chuyển động của cơ thể: chất dẫn truyền thần kinh này sẽ phát tín hiệu đến vùng vỏ não và ảnh hưởng đến khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, trí nhớ, trí thông minh và ngôn ngữ. Ngoài ra, Dopamine còn kết nối với các hạch hạnh nhân tham gia vào quá trình xử lý cảm xúc và kiểm soát trí nhớ.
- Mang lại niềm vui, tạo ra động lực cho con người: hormone thúc đẩy
mong muốn đạt được và nỗ lực đi đến hoàn thành mục tiêu đề ra sẽ làm tăng sự hài lòng. Vì vậy con người có xu hướng muốn đạt được nhiều thành tựu, hoàn thành càng nhiều mục tiêu thì mức độ thỏa mãn càng tăng cao (gia tăng nồng độ hormone hạnh phúc trong cơ thể).
Dopamine mang lại niềm vui và cảm giác hài lòng tức thời, khiến con người muốn có được nó nhiều hơn. Rượu bia và các chất kích thích chứa cocain, nicotin chứa một hàm lượng đáng kể hormone này. Đó cũng chính là lí do con người thường tìm đến rượu bia khi gặp căng thẳng.
- Ở mỗi cơ quan khác nhau, Dopamine lại có các chức năng khác nhau:
+ Trong mạch máu với nồng độ hormone bình thường sẽ có tác dụng như thuốc giãn mạch.
+ Trong tuyến tụy, nó giúp giảm sản xuất insulin.
+ Ở thận hormone thúc đẩy bài xuất natri và nước tiểu.
+ Hệ thống tiêu hóa, chúng có vai trò bảo vệ niêm mạc ruột và giảm nhu động ruột.
+ Hệ thống miễn dịch làm giảm hoạt động của tế bào lympho.
3. Cơ thể sẽ ra sao khi thiếu hormone hạnh phúc
Nồng độ hormone thấp sẽ gây ra một số triệu chứng cho cơ thể như sau:
Trí nhớ suy giảm, giảm tư duy, kém tập trung.
Người mệt mỏi, thiếu năng lượng, không có động lực.
Ngủ không ngon hay ngủ không đủ giấc.
Cảm xúc thay đổi thất thường, tâm trạng bất ổn.
Ăn uống không ngon.
Gặp ảo giác có thể dẫn đến trầm cảm, có những suy nghĩ tiêu cực.
Do thiếu nồng độ hormone nên một số người cảm thấy buồn chán, tiêu cực và tìm đến rượu bia hay các chất kích thích để tâm trạng được tốt hơn. Tuy nhiên, điều này có thể sẽ gây ra ảnh hưởng nguy hại đến cơ thể.
4. Một số phương pháp tự nhiên giúp tăng nồng độ hormone Dopamine
Để luôn cảm thấy vui vẻ hạnh phúc bạn có thể thực hiện một số phương pháp giúp tăng nồng độ hormone tự nhiên như sau:
- Lập ra một kế hoạch cụ thể cho bản thân và xác định rõ thời gian hoàn thành: việc đưa ra thời gian thực hiện sẽ giúp bạn nỗ lực để hoàn thành công việc và có động lực thực hiện từ đó giúp sản sinh thêm hormone hạnh phúc đặc biệt là khi kế hoạch đó được hoàn thành sớm.
- Có mục tiêu để luyện tập thể thao: khi chúng ta luyện tập thể dục nồng độ hormone hạnh phúc sẽ tăng lên và khi có mục tiêu rõ ràng và đạt được mục tiêu đó sẽ kích thích sản xuất thêm hormone.
- Ăn nhiều thực phẩm chứa protein: protein được hình thành từ các axit amin và tyrosin là một trong những axit amin đó, mà tyrosin là nơi sản xuất Dopamine. Do đó cung cấp đủ lượng tyrosin là rất cần thiết cho việc tổng hợp hormone.
Một số thực phẩm có chứa nhiều tyrosin như: cá, thịt bò, thịt gà, trứng, sữa và các loại đậu. Tyroxin cũng giúp tăng cường trí nhớ và tăng khả năng tập trung của cơ thể.
- Sử dụng ít các chất béo bão hòa: ăn nhiều chất béo bão hòa làm thay đổi cấu trúc và phá vỡ các liên kết Dopamine. Thực phẩm giàu chất béo như: mỡ động vật, bơ, dầu dừa, dầu cọ. Bên cạnh đó sử dụng thực phẩm chứa carbohydrate giúp làm tăng nồng độ hormone, đây cũng chính là lý do giải thích cho nguyên nhân vì sao khi cảm thấy buồn chán nhiều người lại thích ăn đồ ngọt, tinh bột.
- Ngủ đủ giấc: ngủ đúng giờ và đủ giấc sẽ giúp tinh thần thoải mái do khi đó hormone hạnh phúc được giải phóng. Nghiên cứu đã cho thấy ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm sẽ giúp bạn sảng khoái, vui vẻ hơn để đón ngày mới bắt đầu.
- Âm nhạc: dành thời gian nghe những bản nhạc yêu thích sẽ giúp tăng nồng độ hormone hạnh phúc.
- Tắm nắng: tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng sớm sẽ làm gia tăng lượng hormone hạnh phúc trong cơ thể khiến bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng và vui vẻ hơn.
Hormone hạnh phúc đều có sẵn trong mỗi người, do đó hãy tìm cách kích hoạt chúng để tận hưởng cảm giác hạnh phúc của riêng mình.
Để trở thành người hạnh phúc trước tiên bạn phải biết cách tự tạo ra hạnh phúc cho bản thân, yêu bản thân mình hơn, tự mang đến những niềm vui hay làm những điều mình thích mỗi ngày. Và đừng quên chăm sóc bản thân bằng cách kiểm tra sức khỏe định kỳ hay bất cứ khi nào bạn thấy không khỏe.
|
medlatec
| 1,118
|
Xét nghiệm HIV sau 8 tuần có chính xác không?
HIV là virus gây ra hội chứng suy giảm mắc phải ở người. Thời điểm nghi ngờ mình có bị nhiễm HIV không chính là lúc sống trong lo lắng và bất an. Do đó, câu hỏi xét nghiệm HIV sau 8 tuần có chính xác không được rất nhiều người quan tâm.
1. Xét nghiệm HIV là gì?
Xét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm nhằm xác định bệnh nhân có nhiễm HIV hay không thông qua mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người. Chúng ta cần biết rằng, HIV là căn bệnh không thể phát hiện ra ngay lập tức mà đòi hỏi cơ thể cần phải có thời gian để tạo ra kháng thể hoặc lượng virus đủ để phát hiện. Thông thường, bạn phải mất khoảng 3 - 6 tháng trước khi nhận kết quả xét nghiệm dương tính với HIV. Điều này cũng đồng nghĩa với việc nếu thực hiện xét nghiệm sớm, hiện tượng cho kết quả âm tính giả là điều rất khó tránh khỏi mặc dù trong khi thực tế, bạn đã bị nhiễm HIV.
2. Trong trường hợp nghi ngờ có nguy cơ cao bị nhiễm HIV, bạn nên kiểm tra thường xuyên hơn. Còn nếu bạn đã từng xét nghiệm và nhận được kết quả âm tính với căn bệnh “thế kỷ” từ hơn một năm trước nhưng vẫn liên quan đến một trong những hành vi dưới đây thì nên xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt:
Sử dụng chung kim tiêm hay các vật dụng cá nhân với người khác.
Được chẩn đoán hoặc điều trị cho bệnh viêm viêm gan B, C hay lao.
Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, quan hệ đồng tính mà không sử dụng bất cứ biện pháp an toàn nào.
Đã từng mắc một số bệnh lây lan qua đường tình dục như bệnh mụn rộp sinh dục, lậu, giang mai, sùi mào gà.
Từng tiếp xúc vết thương hở có dính máu của người mắc bệnh HIV.
3. Xét nghiệm HIV sau 8 tuần có chính xác không?
HIV là căn bệnh khá dễ lây nhiễm, nhất là những đối tượng có đời sống tình dục thiếu lành mạnh bị lây nhiễm từ người khác rồi truyền sang vợ con. Ngoài ra, cũng có một vài trường hợp bị mắc phải, chẳng hạn như bạn vô tình đạp phải kim tiêm có máu, chiến sĩ công an trong quá trình tác nghiệp bị phơi nhiễm HIV, y bác sĩ vô tình tiếp xúc với màu bệnh nhân hay các nhân viên vệ sinh không may bị kim tiêm dính máu đâm vào,… Trên thực tế, những người mắc bệnh HIV ở giai đoạn phơi nhiễm thường không có biểu hiện cụ thể nào. Theo số liệu thống kê của Bộ y tế thì trong khoảng 2 - 8 tuần nếu bị nhiễm HIV:
Khoảng 20% bệnh nhân có biểu hiện, triệu chứng của một nhiễm trùng cấp như sốt; đau nhức các cơ, khớp; tiêu chảy; viêm họng; mệt mỏi; thường xuyên chán ăn, nôn ói; vã mồ hôi; đau họng,…
50% bệnh nhân có dấu hiệu nổi hạch to và phát ban đỏ ngoài da.
Một số bệnh nhân khác có biểu hiện thần kinh như viêm não, viêm màng não, viêm dây thần kinh ngoại biên,… Tuy nhiên, những triệu chứng này sẽ tự khỏi trong vòng 5 - 10 ngày. Nếu bạn chỉ được xét nghiệm bằng các kỹ thuật thông thường phát hiện kháng thể thì nguy cơ âm tính giả có thể là hiện hữu.
Do đó, nếu bạn đi xét nghiệm HIV sau 8 tuần thì có khả năng phát hiện được sớm tình trạng HIV của mình. Tuy nhiên một kết quả Âm tính cũng không khẳng định được rằng chắc chắn bạn không bị lây nhiễm bởi hành vi nguy cơ trước đó. Bạn cần được xét nghiệm lại sau 3 - 6 tháng sau đó để khẳng định lại.
4. Nên làm gì khi có kết quả xét nghiệm HIV?
- Kết quả âm tính:
Thông thường giai đoạn cửa sổ là 3 tháng nhưng cũng có thể kéo dài hơn. Do vậy một kết quả xét nghiệm HIV âm tính sau 6 tháng thì có thể chắc chắn bạn không bị lây nhiễm HIV từ hành vi nguy cơ trước đó.
- Kết quả dương tính:
Nếu không may kết quả xét nghiệm là dương tính, trước hết bạn phải thật bình tĩnh đối diện với sự thật. Không phải cứ nhiễm HIV là mọi thứ đều chấm hết. Bởi nếu được điều trị sớm, hiệu quả đồng thời sống khoa học, lành mạnh thì cuộc sống của bạn vẫn có thể kéo dài đến hơn chục năm nữa như một người bình thường. Bởi ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học, thuốc kháng virus (ARV) dễ dàng tiếp cận và có tác dụng rất tốt ức chế sự phát triển của virus trong cơ thể. Và có thể đâu đó trong tương lai gần, các nhà khoa học hoàn toàn có thể công bố được 1 loại thuốc điều trị khỏi được HIV loại trừ hoàn toàn ra khỏi cơ thể,...
- Kết quả không xác định:
Nếu kết quả xét nghiệm HIV vẫn chưa rõ ràng thì bạn nên chờ đợi thêm 1 thời gian rồi tiến hành xét nghiệm lại lần nữa nhé. Thông thường sẽ mất thêm khoảng 14 ngày nữa để xét nghiệm lại làm rõ kết quả chưa xác định của bạn.
|
medlatec
| 929
|
Điều trị viêm tai giữa ở người lớn
Đau tai, khó ngủ, chảy nước tai, giảm thính lực, đau họng… là các biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm tai giữa ở người lớn.
Viêm tai giữa ở người lớn là bệnh khá thường gặp. Nguyên nhân củ yếu gây viêm tai giữa ở người lớn là bị nhiễm trùng tai là do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nhiễm trùng này thường là kết quả của một căn bệnh, bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng, ống Eustachian.
Viêm tai giữa gây cho người bệnh cảm giác ù tai, đau nhức khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.
Viêm tai giữa nếu không được điều trị kịp thời, sẽ dẫn đến viêm tai xương chũm cấp rất nguy hiểm. Một khi bệnh phát nặng, dễ xảy ra biến chứng thủng màng nhĩ, giảm thính lực, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách điều trị viêm tai giữa ở người lớn như thế nào cho hiệu quả và an toàn…
1. Dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm tai giữa ở người lớn:
Người bệnh nên đi khám bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng để có được chẩn đoán và hướng điều trị tốt nhất cho bệnh viêm tai giữa.
2. Điều trị viêm tai giữa ở người lớn như thế nào?
|
thucuc
| 248
|
Công dụng thuốc Daehwademacot
Daehwademacot là loại thuốc mỡ phổ biến trong cuộc sống. Thuốc có công dụng điều trị bệnh về da liễu. Tuy nhiên ít người biết rõ về thành phần cũng như công dụng và cơ chế của thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuốc Daehwademacot.
1. Daehwademacot là thuốc gì?
Daehwademacot được biết đến là một loại thuốc mỡ điều trị các bệnh về da, đặc biệt là nấm da.Thuốc Daehwademacot được điều chế dưới dạng gel chứa trong tuýp 10g. Mỗi tuýp thuốc được đóng gói cẩn thận trong hộp giấy.Thuốc Daehwademacot được bào chế từ các thành phần chính bao gồm:Betamethasone dipropionate;Clotrimazole;Gentamicin sulfate;Mỗi thành phần có một công dụng riêng tạo nên tác dụng điều trị bệnh của thuốc.1.1. Thành phần Betamethasone dipropionate. Betamethasone là một chất dẫn xuất của Prednisolone. Chất này dễ hấp thu qua đường tiêu hoá khi dùng tại chỗ. Một số dạng Betamethason tan trong nước thường được chỉ định trong tiêm tĩnh mạch để tăng tốc độ đáp ứng thuốc của cơ thể. Trên thực tế, các dạng tan trong lipid của Betamethasone khi tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn so với bôi ngoài da.Betamethason là một loại corticosteroid tổng hợp, có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh và tác dụng Mineralocorticoid không đáng kể.Betamethason thường dùng trong chống viêm, điều trị thấp khớp và dị ứng. Khi dùng với liều cao, Betamethason còn có tác dụng ức chế miễn dịch. Do đó, thuốc Daehwademacot được dùng để điều trị bệnh về da như viêm da, dị ứng, viêm do nấm,...Ngoài ra, betamethasone được sử dụng trong bệnh về nội tiết, cơ- xương- khớp, rối loạn chất tạo keo, bệnh về da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh có đáp ứng với điều trị corticosteroid,...Betamethason sau khi vào cơ thể, chúng sẽ được hấp thu nhanh chóng và phân bố tới khắp các mô, cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt, một lượng nhỏ Betamethasone có thể thấm qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ. Do đó, cần đặc biệt chú ý khi dùng thuốc Daehwademacot cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trong máu, betamethason thường tồn tại dưới dạng liên kết với protein huyết tương chủ yếu là globulin, với albumin thì ít hơn.Khi vào cơ thể, betamethasone được chuyển hoá chậm, quá trình này xảy ra chủ yếu tại gan. Ngoài ra, chất này cũng được chuyển hóa tại thận và được bài xuất ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.Tuy nhiên khi sử dụng các thuốc có thành phần là betamethasone, như thuốc Daehwademacot cần lưu ý một số điểm sau:Không dùng cho trường hợp nhiễm nấm toàn thân.Không dùng cho người nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticoid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.Betamethasone có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trên nhiều cơ quan trong cơ thể như:Rối loạn nước và điện giải.Trên hệ cơ xương.Trên đường tiêu hóa.Bệnh về da.Thần kinh.Nội tiết.Mắt1.2. Thành phần Clotrimazole. Clotrimazole là một dẫn xuất của Imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với Miconazole. Chất này được sử dụng dưới dạng bôi và uống. Trong đó, dùng theo đường uống mang lại hiệu quả cao hơn. Theo đường bôi, thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa với nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Clotrimazole được lưu thông trong máu dưới dạng liên kết với albumin. Clotrimazole khi vào cơ thể sẽ được bài tiết ra ngoài chủ yếu qua đường mật và qua nước tiểu.Clotrimazole có tác dụng kháng nấm, ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại Dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Do đó, chất Clotrimazole được dùng để điều trị các bệnh về nấm da qua đường uống hoặc bôi ngoài da.Ở liều điều trị, Clotrimazole ức chế sự tổng hợp ergosterol của vách tế bào, ở nồng độ cao hơn Clotrimazole gây hủy hoại màng tế bào. Nghiên cứu trên chuột cho thấy, clotrimazole không gây quái thai, khi dùng với liều cao theo đường uống có dấu hiệu độc cho thai.Clotrimazole có thể gây ra một số tác dụng phụ, điển hình như: nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, bong tróc da, phù, ngứa, mề đay, phỏng rát, kích ứng da tổng quát, đặc biệt khi da có tổn thương hở. Do đó, cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Daehwademacot khi điều trị bệnh. Khi các triệu chứng chỉ xuất hiện nhẹ, không cần ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, cần theo dõi thường xuyên để có hướng xử trí khi tiến triển nặng.
2. Công dụng của thuốc Daehwademacot là gì?
Daehwademacot công dụng điều trị các bệnh viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Ngoài ra còn điều trị bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm), nấm da, lang ben,...
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Daehwademacot
Thuốc Daehwademacot được bào chế dưới dạng gel, vì vậy nó được sử dụng bằng cách bôi lên da. Vệ sinh sạch sẽ vùng da bị tổn thương, để khô và thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên, 2 lần/ngày, sáng và tối. Nên thoa thuốc đều đặn hằng ngày đến khi bệnh được điều trị dứt điểm.
4. Chống chỉ định thuốc Daehwademacot
Không dùng Daehwademacot cho người quá mẫn với thành phần thuốc hay quá mẫn với nhóm Aminoglycosid.Không bôi thuốc lên vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm, Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, loét.
5. Tác dụng phụ của thuốc Daehwademacot
Bên cạnh hiệu quả điều trị bệnh, thuốc Daehwademacot còn gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, bao gồm:Hồng cầu nhược sắc.Nóng, ban đỏ, ngứa.Nếu dùng thuốc Daehwademacot trên diện rộng, có băng ép, có thể gây kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.Ngoài ra, một số trường hợp có thể xuất hiện các triệu chứng khác không nằm trong danh mục trên. Khi thấy có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường, liên hệ bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Daehwademacot
Vệ sinh sạch sẽ vùng da bị tổn thương và để khô trước khi bôi thuốc.Không thoa thuốc Daehwademacot lên vùng da hở hay vết thương, tránh thoa thuốc trên diện tích da rộng và băng ép.Không dùng thuốc Daehwademacot cho trẻ em và phụ nữ có thai.Sau khi dùng thuốc vài ngày, các triệu chứng sẽ giảm đi, tuy nhiên vẫn cần duy trì thuốc đến khi bệnh được điều trị khỏi hẳn hoặc hết liệu trình bác sĩ đã đưa ra.Trên đây là các thông tin hữu ích về Daehwademacot và công dụng của thuốc. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần tham khảo, tư vấn ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
|
vinmec
| 1,212
|
Công dụng thuốc Zefeta
Thuốc Zefeta có thành phần chính là Ceftazidime được chứng minh hiệu quả trong diệt khuẩn. Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Zefeta là thuốc gì?
Thuốc Zefeta là thuốc gì? Thành phần Ceftazidime trong thuốc Zefeta được biết đến với khả năng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Ceftazidime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác. Đồng thời, thành phần này khá bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides.Thuốc có phổ kháng khuẩn tác dụng tốt với: vi khuẩn gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas, E.coli, Proteus, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Haemophilus influenza... Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis và Streptococcus tan máu beta và Streptococcus viridans...Ceftazidime không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.
2. Công dụng thuốc Zefeta
Thuốc Zefeta đạt hiệu quả trong điều trị các tình trạng sau:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: viêm phổi, áp xe phổi, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản,..Nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da.Nhiễm trùng đường tiết niệu, cả biến chứng và chưa biến chứng: viêm thận-bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm đường niệu...Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng phụ khoa.Nhiễm trùng ổ bụng.Nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm cả viêm màng não.Ngoài ra. thuốc cũng đạt hiệu quả trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng ở các trường hợp:Nhiễm trùng nặng ở người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu.Các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong phỏng.Nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc hay với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPDThuốc Zefeta có công dụng đa dạng trong điều trị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, một số trường hợp dưới đây. thuốc không được phép kê đơn nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người bệnh:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì lý do nào khác mà chống chỉ định lại có thể linh động trong việc dùng thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zefeta
Liều dùng và cách dùng của thuốc Zefeta như sau:3.1. Cách dùng. Zefeta được chỉ định sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Đối với trường hợp tiêm bắp sâu, nhân viên y tế sẽ tiêm vào vị trí góc phần tư phía trên của mông hoặc phần bên của bắp đùi.Dưới đây là một số hướng dẫn pha dung dịch tiêm truyền:Dung dịch pha nhằm tiêm bắp được thực hiện như sau: Pha thuốc ( Ceftazidime 1g) trong 3ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lilocain hydroclorid 0,5 % hay 1%.Dung dịch pha tiêm tĩnh mạch: Nhân viên y tế sẽ pha Ceftazidime 1g trong 10 ml nước cất pha tiêm. Có thể thay thế nước cất bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%.3.2. Liều dùng. Liều dùng Zefeta sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe người bệnh, mục đích điều trị bệnh. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Liều dùng ở người lớn là 1g mỗi 8 giờ một lần hoặc 2g mỗi 12 giờ một lần.Liều dùng ở bệnh nhân suy thận sẽ điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Cụ thể:Độ thanh thải creatinin (ml/phút) 50-31 được khuyến cáo liều dùng 1 gam, thời gian tiêm thuốc là 12 giờ một lần.Độ thanh thải creatinin (ml/phút) 30-16 được khuyến cáo liều dùng 1 gam, thời gian tiêm thuốc là 24 giờ một lần.Độ thanh thải creatinin (ml/phút) 15-6 được khuyến cáo liều dùng 1 gam, thời gian tiêm thuốc là 24 giờ một lần.Độ thanh thải creatinin (ml/phút) <5 được khuyến cáo liều dùng 500 mg, thời gian tiêm thuốc là 48 giờ một lần.Liều dùng ở trẻ sơ sinh < 4 tuần tuổi là 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch, thời gian tiêm thuốc là 12 giờ một lần.Liều dùng ở trẻ sơ sinh 1 tháng đến 12 tuổi: 30-50 mg/kg tiêm tĩnh mạch tối đa 6g/ngày, thời gian tiêm thuốc là 8 giờ một lần.Liều dùng đối với người cao tuổi: theo chỉ định của bác sĩ nhưng tuyệt đối không vượt quá liều 3g mỗi ngày.Đã ghi nhận trường hợp quá liều thuốc Zefeta đặc biệt thường gặp ở bệnh nhân suy thận. Một số dấu hiệu của tình trạng quá liều như: co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ.... Bác sĩ có thể chỉ định thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zefeta
Nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như đặt lợi ích sức khỏe của người bệnh lên hàng đầu, bác sĩ đã cân nhắc những lợi ích cũng như rủi ro của thuốc đem lại. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, thuốc vẫn có thể phát sinh một số phản ứng phụ ngoại ý. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời.Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như: sưng tấy tại vị trí tiêm, quá mẫn, ngứa phát ban, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng....Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trên đây chưa phải là liệt kê đầy đủ các tác dụng phụ của Zefeta. Do đó, khi xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường nghi ngờ do thuốc, người bệnh cũng cần thận trọng và tham vấn ý kiến của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc Zefeta
Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc giữa Zefeta và một số thuốc như kháng sinh nhóm aminoglycoside, chloramphenico, các thuốc lợi tiểu.Tình trạng này được hiểu là sự tác động qua lại giữa thuốc này với thuốc khác. Kết quả của quá trình này sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh.Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Các loại thuốc điều trị nói chung và thuốc Zefeta nói riêng có thể xảy ra tương tác với rượu, bia hoặc một số thực phẩm nhất định. Do đó, người bệnh nên tham vấn ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng các thành phần này trong quá trình điều trị bằng Zefeta.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Zefeta
|
vinmec
| 1,201
|
Khám và chữa trị viêm đường mật
Viêm đường mật là bệnh lý nhiễm trùng ống mật chủ chủ yếu do sỏi mật gây ra. Khám và điều trị viêm đường mật cần được thực hiện càng sớm càng tốt.
Nguyên nhân gây viêm đường mật
Tình trạng viêm đường mật được tạo thành do nhiễm khuẩn gây ra bởi các loại vi khuẩn như Klebsiella spp., Escherichia coli, Enterobacter spp., enterococci và streptococci. Dịch mật khi lưu thông trong đường dẫn mật là vô trùng, nhưng nếu dòng chảy của nó bị giảm hoặc tắc nghẽn thì nhiễm khuẩn có thể xảy ra. Vì vậy, các bệnh lý như sỏi mật, ung thư ống mật, dị dạng đường mật bẩm sinh đều có thể dẫn đến viêm đường mật. Ngoài ra, vi khuẩn có thể được xâm nhập trong quá trình phẫu thuật; vi khuẩn tại đường ruột hay do nhiễm trùng máu. Nhiễm giun hoặc ký sinh trùng đường ruột cũng dẫn đến nguy cơ gây viêm đường mật.
Triệu chứng cảnh báo viêm đường mật
Viêm đường mật bao gồm tình trạng viêm cấp tính và viêm mạn tính. Thường trong đợt cấp tính các biểu hiện của bệnh sẽ khởi phát đột ngột và trầm trọng hơn. Các triệu chứng điển hình của viêm đường mật được gọi tên là tam chứng Charcot, bao gồm:
– Đau: Là triệu chứng điển hình nhất, đau có thể rất dữ dội. Vị trí đau ban đầu là hạ sườn phải và gây cứng cơ vùng thượng vị, sau đó lan lên ngực, ra sau lưng hoặc lên vùng vai phải.
– Sốt cao: Là dấu hiệu quá trình viêm. Nếu trong giai đoạn cấp tính sốt có thể lên tới 39 – 40oC, kèm theo rét run, vã mồ hôi
– Vàng da: Là do ứ dịch mật, các sắc tố mật ngấm vào máu có thể gây vàng da, niêm mạc, vàng mắt, nước tiểu đậm màu…
Chẩn đoán viêm đường mật như thế nào?
Sau khi thăm khám lâm sàng, để chẩn đoán chính xác tình trạng viêm đường mật và sự tiến triển của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như:
– Xét nghiệm máu kiểm tra các chỉ số như:
Bilirubin máu: Bất kể ứ mật do nguyên nhân gì thì nồng độ bilirubin huyết thanh thường tăng lên. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào bilirubin thì không thể phân biệt được các nguyên nhân gây tắc mật.
Phosphatase kiềm: Tăng cao báo hiệu tình trạng ứ mật do viêm đường mật.
Men gan (AST, ALT): nếu có viêm đường mật, men gan sẽ tăng cao rõ rệt.
Các chỉ số xét nghiệm máu trên đây chỉ giúp định hướng tình trạng tắc mật nhưng không phát hiện được nguyên nhân tắc nghẽn. Vì vậy cần tiến hành thêm:
– Siêu âm ổ bụng: đường mật giãn, thành mật dày có xuất hiện giun hoặc sỏi,..
– Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Giúp xác định chính xác nguyên nhân và mức độ tắc nghẽn đường mật, chẩn đoán viêm, nhiễm trùng đường mật.
Biến chứng nguy hiểm viêm đường mật
Viêm đường mật nếu phát hiện đã ở giai đoạn muộn, không được theo dõi và điều trị tích cực có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
– Chảy máu đường mật: Người bệnh có thể nôn ra máu, chất nôn có màu nâu, sốt cao vàng da,
– Nhiễm khuẩn máu: Là biến chứng cấp tính rất nguy hiểm, nhiễm khuẩn máu rất khó điều trị, gây ra các triệu chứng nặng nề như sốt cao, rét run, mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt…
– Áp xe đường mật: Trên hình ảnh lâm sàng thấy nhiều ổ áp xe nhỏ, sốt cao nhưng dao động lớn, gan to và đau
– Viêm gan: Viêm gan do dịch mật bị ứ đọng làm tổn thương các tế bào gan gây vàng da, rối loạn tiêu hóa, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng
Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp các biến chứng như viêm tụy, viêm thận, suy thận, hoại tử túi mật. Chính vì vậy, khi thấy xuất hiện các triệu chứng nhưng không rõ ràng của bệnh viêm đường mật, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời.
Điều trị viêm đường mật như thế nào?
Trong hầu hết các trường hợp, kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn là chỉ định hàng đầu cho bệnh nhân viêm đường mật. Đa phần người bệnh sẽ đáp ứng rất tốt với các loại kháng sinh.
– Điều trị nội khoa với thuốc kháng sinh: tốt nhất dựa vào kháng sinh đồ của cấy máu và dịch mật, phối hợp hai kháng sinh như ampicillin với gentamycin hoặc cephalosporin với gentamycin… Thuốc giảm đau : atropin, papaverin, spasmaverin…, thuốc hạ sốt,..
– Nếu điều trị nội khoa không thuyên giảm bác sĩ có thể sẽ chỉ định cần can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật).
Trang thiết bị y tế hiện đại góp phần giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh nang gan.
Chi phí hợp lý, phù hợp với mặt bằng chung thu nhập của người dân. Đặc biệt bệnh viện cũng áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm.
|
thucuc
| 887
|
Ăn quả gì nhiều vitamin C nhất?
Vitamin C là 1 loại axit ascorbic có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch tốt nhất và tham gia vào nhiều chức năng hoạt động bình thường của cơ thể. Có thể bổ sung cho cơ thể vitamin C bằng những hoa quả, thực phẩm hàng ngày. Vậy ăn quả gì nhiều vitamin C nhất? Hãy cùng theo dõi bài viết để tìm ra câu trả lời.
1. Công dụng của Vitamin C đối với cơ thể
Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước. Đây là loại vitamin cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường. Vitamin C hòa tan trong nước. Lượng vitamin còn lại sẽ đào thải ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Cơ thể cần phải được bổ sung vitamin C thường xuyên để ngăn ngừa sự thiếu hụt.Vitamin c trong trái cây cần thiết cho sự phát triển và góp phần sửa chữa các mô trong bộ phận của cơ thể. Bao gồm:Tạo thành một loại protein quan trọng có tác dụng để tái tạo da, gân, dây chằng và mạch máu.Chữa lành vết thương và hình thành lên những mô sẹo.Sửa chữa và duy trì sụn, xương và răng.Hỗ trợ hấp thu sắt.Vitamin C là một trong nhiều chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa là chất có tác dụng ngăn chặn một số vấn đề do các gốc tự do gây ra. Sự tích tụ của các gốc tự do theo thời gian là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quá trình lão hóa. đây cũng là yếu tố gây ra ung thư các bệnh về tim mạch, viêm khớp.Người lớn từ 19 đến 64 tuổi cần bổ sung tối thiểu 40mg vitamin C mỗi ngày. Cơ thể con người không thể tự sản sinh ra vitamin C và cũng không dự trữ trong cơ thể được, vì vậy cần tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin C vào trong chế độ ăn uống hàng ngày.Các gốc tự do có thể đóng một vai trò trong ung thư, bệnh tim và các tình trạng như viêm khớp.
2. Quả gì nhiều vitamin C nhất?
Dưới đây là tất cả các loại trái cây có nguồn vitamin C cao nhất, bao gồm:Quả ổiỔi chính là câu trả lời cho thắc mắc “trái cây nào có nhiều vitamin C”. Trong 1 quả ổi chứa lượng vitamin C gấp 4 lần so với quả cam. Trong trái cây này còn chứa các chất khác như vitamin A, axit folic và chất khoáng. Ổi cũng là loại trái cây chứa nhiều chất xơ, ít chất béo bão hòa và cholesterol cũng như muối natri. 100g ổi sẽ chứa khoảng 200mg vitamin C.Quả lý đen (Blackcurrants)Blackcurrants hay còn được gọi là lý chua đen. Đây là loại trái cây giàu vitamin C thứ 2 chỉ sau quả ổi. Quả lý đen có vị chua ngọt rất giàu vitamin C. 100g quả lý đen cũng chứa gần 200mg vitamin C, gấp 4 lần lượng vitamin C trong quả cam. Quả lý đen cũng giàu chất chống oxy hóa, kali và các flavonoid giúp giảm viêm, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Ăn quả gì nhiều vitamin c nhất đó chính là quả lý đen
Ớt đà lạtỚt Đà Lạt, đặc biệt ớt màu đỏ giàu chất vitamin C và giàu chất chống oxy hóa. Theo nghiên cứu, 100g ớt đỏ chứa tới 80 mg vitamin C. Ớt đỏ thường được sử dụng để nấu, xào, nhưng trong quá trình đun nấu sẽ làm lượng vitamin C giảm đi.Súp lơ xanh (bông cải xanh)Súp lơ xanh thuộc nhóm rau củ giàu beta-carotene, carotenoid, vitamin B (gồm cả folate), canxi, kẽm và chất xơ. Giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch, chống ung thư. Trong 100g súp lơ chứa khoảng 89mg vitamin C.Để giữ được lượng khoáng chất, vitamin nhiều nhất, chỉ nên luộc hoặc hấp súp lơ.Quả dâu tây. Dâu tây giàu chất xơ, vitamin C, giúp chống oxy hóa. Ăn 100g dâu tây sẽ hấp thụ được khoảng 80mg vitamin C. Với loại trái cây này, nên ăn trực tiếp để hấp thụ được vitamin C và chất chống oxy hóa là tốt nhất.Quả kiwi. Kiwi là loại trái cây dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin c. Ăn 100g kiwi sẽ hấp thụ được khoảng 70mg vitamin. Ngoài ra kiwi cũng giàu kali, axit béo omega-3. Nên ăn quả kiwi tươi, vừa hái trên cây. Lượng vitamin C sẽ giảm dần khi để lâu.Đu đủĐu đủ là loại quả quen thuộc của người Việt. Trong 100g đu đủ chứa khoảng 62mg vitamin C. Trong đu đủ cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa như carotenoid, flavonoid, vitamin A và folat.Đu đủ giàu chất xơ, hỗ trợ đường tiêu hóa, làm giảm nguy cơ bị ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung. Ngoài ra đu đủ cũng chứa men papain – đây là một loại men rất tốt cho đường tiêu hóa và giúp hỗ trợ cho hệ thống men khác hấp thu tối đa thực phẩm ăn vào cơ thể.Quả cam. Cam nhiều nước nhưng không phải là loại trái cây giàu vitamin C nhất. 100 g cam cung cấp khoảng 50mg vitamin C. Cam giúp tăng cường hệ miễn dịch, đề kháng,phòng ngừa cảm cúm, cải thiện tuần hoàn máu, làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Ăn cả múi cam sẽ tốt hơn là chỉ uống nước ép vì cung cấp chất xơ cho cơ thể.
Súp lơ trắng100g súp lơ trắng sẽ giúp cơ thể hấp thụ khoảng 46mg vitamin C. Trong súp lơ trắng chứa hoạt chất chống ung thư, giàu vitamin B, vitamin C. giống như súp lơ xanh, nên hấp hoặc luộc để hấp thụ được dinh dưỡng nhiều nhất.Ngoài ra, các loại rau củ khác cũng có nguồn vitamin C dồi dào như: Rau bina, bắp cải, củ cải xanh và các loại rau có lá xanh, khoai tây, khoai lang trắng, cà chua.
Quả gì nhiều vitamin c nhất đó chính là súp lơ trắng
3. Lưu ý khi sử dụng vitamin C
Nấu các loại rau củ, thực phẩm giàu vitamin C hoặc bảo quản trong thời gian dài cũng có thể làm giảm hàm lượng vitamin C.Cho thực phẩm giàu vitamin C vào lò vi sóng hoặc hấp có thể làm giảm lượng vitamin này trong quá trình nấu nướng. Do đó, nguồn thực phẩm giàu vitamin C nhất là khi trái cây và rau chưa nấu chín hoặc ăn sống.Nhìn chung, vitamin C là một dưỡng chất quan trọng vì hỗ trợ hệ miễn dịch, giúp chữa lành vết thương. Bổ sung vitamin C từ những thực phẩm giàu vitamin C kể trên cũng là cách tăng cường chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại.
|
vinmec
| 1,139
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.