text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Dùng cây cỏ mực chữa suy thận có an toàn không? Bệnh suy thận là được phân chia thành suy thận cấp tính và suy thận mạn tính, trong đó, suy thận mạn tính rất nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy dùng cây cỏ mực chữa suy thận có an toàn và hiệu quả không? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Bệnh suy thận là gì? Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm chức năng lọc máu và đào thải chất dư thừa (chất cặn bã, độc tố,... ) của quá trình chuyển hóa ra khỏi cơ thể. Suy thận thường diễn biến âm thầm, được chia thành suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Trong đó, suy thận mạn tính xảy ra khi thận đã bị tổn thương trong thời gian dài mà không được điều trị. Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân suy thận được chỉ định chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để hỗ trợ duy trì sự sống. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh Triệu chứng suy thận sớm thường được phát hiện qua việc thay đổi thói quen tiểu tiện hàng ngày như tiểu ít hơn hay thậm chí không có nước tiểu. Đau mỏi lưng thường xuyên, cụ thể là tại vùng hông, xương chậu. Bàn chân, mắt cá chân, tay, mặt phù nề bất thường do tích nước trong cơ thể. Khó thở, đau tức ngực. Khi ngủ có biểu hiện ngáy to, kéo dài. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược ngay cả khi đã điều chỉnh lại chế độ ăn và nghỉ ngơi. Có biểu hiện phát ban và ngứa. Có thể bị hôi miệng, trong miệng cảm giác có vị kim loại. Buồn nôn, nôn,... 3. Cây cỏ mực và việc sử dụng cây cỏ mực chữa suy thận 3.1. Cây cỏ mực Cây cỏ mực (cây nhọ nồi), tên khoa học Eclipta prostrate là loại cây nhiệt đới thường mọc dại ở nhiều nơi tại Việt Nam. Thân cây cỏ mực có màu nâu với kết cấu lá mọc đối xứng nhau. Hoa của cây cỏ mực mọc đơn lẻ, có màu trắng. Khi vò nát loại cây này sẽ tiết ra chất dịch nhựa cây màu đen, hơi đặc và đây cũng là lý do cây có tên là "cỏ mực". Cây cỏ mực thường được ứng dụng trong nhiều bài thuốc cổ truyền nhờ khả năng chống viêm, giảm đau. Loài cây này có chứa hoạt chất sắt, vitamin E, magiê, steroid canxi, vitamin D và một lượng protein. Ngoài ra, cây cỏ mực cũng được dùng để cầm máu vết thương hở. Trong các bài thuốc dân gian, tất cả bộ phận của cây cỏ mực như lá, cành, hoa,... đều được sử dụng với nhiều công dụng khác nhau. 3.2. Dùng cây cỏ mực chữa suy thận có an toàn không? Mặc dù, loại thảo dược này được dùng trong nhiều bài thuốc cổ truyền nhưng việc dùng cây cỏ mực chữa suy thận chưa có kiểm chứng khoa học công nhận. Chính vì thế, việc sử dụng cây cỏ mực chữa suy thận không được khuyến khích thực hiện đối với bệnh nhân đang mắc bệnh để đảm bảo an toàn sức khỏe.4. Phương pháp điều trị suy thận khoa học, an toàn Hiện nay, y học hiện đại phát triển không ngừng, các phương pháp điều trị suy thận cũng thường xuyên được nghiên cứu, điều chỉnh để giúp cải thiện tình trạng của người bệnh hiệu quả hơn. 4.1. Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp với phương pháp chăm sóc sức khỏe như thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt thường được áp dụng đối với bệnh nhân suy thận giai đoạn đầu. Song song với việc sử dụng thuốc đặc trị suy thận, bác sĩ sẽ theo dõi tình hình bệnh và có những can thiệp kịp thời (nếu cần thiết). 4.2. Chạy thận nhân tạo Chạy thận nhân tạo là phương pháp sử dụng máy lọc máu để giúp loại bỏ cặn bẩn, chất thải thay cho thận. Máu của người bệnh sẽ được truyền đến máy lọc nhân tạo để thực hiện quá trình lọc máu và máu sạch sau khi lọc sẽ đi vào lại cơ thể. Phương pháp này này được chỉ định khi cơ thể bệnh nhân suy thận không đáp ứng các phương pháp điều trị nội khoa và có hiệu số thanh thải kém. 4.3. Thẩm phân phúc mạc Thẩm phân phúc mạc (tên tiếng Anh - Peritoneal dialysis – PD) là phương pháp sử dụng màng bụng của người bệnh làm màng lọc, giúp loại bỏ chất thải trong máu thay cho thận. Công nghệ này hiện đang ứng dụng với 3 cách gồm: lọc màng bụng cấp, lọc CAPD, lọc chu kỳ tự động ADP. Trong phương pháp này, màng bụng của bệnh nhân vận hành như một bộ lọc để loại bỏ chất thải khỏi máu. Nhờ công nghệ này, người suy thận có thể thực hiện tại nhà, không phụ thuộc vào máy như chạy thận nhân tạo, tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng đủ điều kiện để áp dụng phương pháp này.4.4. Ghép thận Ghép thận là phương pháp điều trị được đánh giá cho hiệu quả tốt nhất đối với bệnh nhân suy thận. Khi thận được thay thế bằng một thận khỏe mạnh sẽ giúp phục hồi chức năng và tăng tuổi thọ của bệnh nhân lên đến 15 năm. Tuy nhiên, để ghép thận cần rất nhiều điều kiện, từ chi phí lớn cho đến việc tìm được thận phù hợp cũng khá khó khăn.
medlatec
932
Nội soi đường tiết niệu - phương pháp giúp chẩn đoán, điều trị sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là bệnh khá phổ biến đối với nhiều người Việt. Trong đó, nội soi đường tiết niệu là phương pháp hiệu quả trong chẩn đoán để điều trị nhằm mang tới kết quả tốt nhất cho người bệnh. Bài viết sau sẽ giúp độc giả tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này. 1. Sỏi tiết niệu là bệnh gì? Hệ tiết niệu của con người được cấu tạo bao gồm các cơ quan như: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Sỏi tiết niệu là hiện tượng sỏi xuất hiện tại bất kỳ cơ quan nào của hệ tiết niệu. Sỏi đường tiết niệu là sự lắng đọng, kết khối của axit, muối và các khoáng chất dưới dạng cứng. Việc hình thành của sỏi có thể tới từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: Uống không đủ lượng nước mà cơ thể cần hàng ngày. Thường xuyên nhịn tiểu. Ăn nhiều muối, nhiều canxi. Mắc một số bệnh như: nhiễm khuẩn tiết niệu, dị dạng đường niệu,... Do di truyền. Bẩm sinh có những bất thường ở đường tiết niệu. Bị viêm hoặc từng thực hiện các biện pháp can thiệp, tác động tới đường tiết niệu. Người ốm, nằm bất động lâu ngày hoặc mắc một số bệnh như: tăng canxi niệu, viêm, toan chuyển hóa mạn,... Làm việc trong các môi trường nóng bức. Tác dụng phụ của việc sử dụng một số loại thuốc.2. Một số triệu chứng thường gặp khi bị sỏi tiết niệu Trước khi xác định được vai trò của nội soi đường tiết niệu đối với điều trị sỏi tiết niệu, hãy cùng tìm hiểu xem khi mắc bệnh này thì người bệnh có thể gặp những triệu chứng nào nhé! Theo đó, tùy từng mức độ của sỏi hoặc thời điểm mắc bệnh mà có thể triệu chứng khác nhau: Đau: có cảm giác đau ở các vị trí như thắt lưng hoặc lan xuống vùng bẹn sinh dục, cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc đột ngột dữ dội. Chúng cũng có thể xuất hiện một cách tự nhiên hoặc sau khi vận động gắng sức, nhiều trường hợp kéo dài tới vài phút. Tình trạng này có thể tự hết hoặc phải dùng tới thuốc. Bất thường về tiểu: với các biểu hiện như tiểu buốt, tiểu ngắt quãng (đang tiểu thì ngừng, sau khi thay đổi tư thế lại tiểu lại), tiểu khó, tiểu bí, tiểu đục, tiểu ra máu (có thể biểu hiện ở việc nước tiểu chuyển hồng hoặc cũng có trường hợp không thể nhận ra bằng mắt thường mà phải thông qua xét nghiệm). Sốt. Sỏi tiết niệu có thể dẫn tới một số biến chứng rất nguy hiểm cho sức khỏe, đó là: Sỏi di chuyển và gây ra sự cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu, từ đó, khiến các cơ quan này phù nề, chảy máu, tạo thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh tấn công. Sỏi bị kẹt tại các vị trí hẹp, từ đó, dẫn tới bí đái, đau đớn. Khiến cho việc đào thải của thận không được thực hiện như bình thường, dẫn tới suy thận cấp hoặc mạn.3. Nội soi đường tiết niệu là gì? Được thực hiện như thế nào? Nội soi đường tiết niệu là phương pháp được thực hiện nhằm mục đích giúp cho bác sĩ có thể quan sát khu vực bên trong của đường tiết niệu thông qua một dụng cụ hỗ trợ là ống nội soi. Với việc sử dụng ống này, bác sĩ có thể quan sát trực tiếp trong ống hoặc dựa vào hình ảnh được hiển thị trên màn hình máy tính. Ngoài ra, ống còn có thể tạo điều kiện cho việc đưa một số thiết bị vào để thực hiện thêm các thủ thuật khác như: lấy một mẫu mô nhỏ để sinh thiết, hỗ trợ loại bỏ mô, sỏi tiết niệu. Tùy vào bệnh lý mắc phải mà nội soi đường tiết niệu được thực hiện lâu hay nhanh. Thông thường, với mức độ nhẹ, thời gian có thể kéo dài từ 10 - 15 phút và bệnh nhân không cần tới phương pháp gây mê, chỉ cần thoa gel gây tê tại chỗ. Các bước thực hiện cụ thể như sau: Bệnh nhân được vệ sinh sạch sẽ niệu đạo và vùng xung quanh. Bác sĩ sử dụng gel chuyên dụng để bôi vào cả ống nội soi lẫn lỗ niệu đạo để ống đi vào một cách dễ dàng, không gây khó chịu hay đau đớn. Ống nội soi được đưa vào trong niệu đạo, hướng về bàng quang rồi đưa nước vô trùng vào để làm đầy bàng quang, tạo thuận lợi cho việc quan sát. Sau khi thực hiện xong, ống được đưa ra bên ngoài và bệnh nhân được nằm nghỉ khoảng 15 phút rồi có thể ra về. Trong trường hợp cần làm giải phẫu, sẽ đem mẫu bệnh phẩm đi xét nghiệm.4. Nội soi đường tiết niệu được chỉ định trong những trường hợp nào? Một số trường hợp sau có thể được chỉ định thực hiện nội soi đường tiết niệu: Hội chứng rối loạn đường tiểu dưới: tiểu thường xuyên hoặc rối loạn tiểu, đau mạn tính vùng chậu, niệu đạo, bàng quang kẽ, tiểu ra máu,... Tầm soát khối u ác tính: có thể giúp chẩn đoán kích thước khối u hoặc mức độ xâm lấn, chèn ép của chúng tới các cơ quan đường tiết niệu. Hỗ trợ thủ thuật chụp niệu quản bể thận ngược dòng: qua nội soi bác sĩ có thể bơm thuốc cản quang vào niệu quản và tiến hành chụp bộ phận này để chẩn đoán bệnh. Khi có chấn thương bàng quang hoặc nghi ngờ lao niệu - sinh dục, rò bàng quang, âm đạo, van niệu đạo sau, hẹp niệu đạo, niệu đạo đôi, sỏi niệu đạo, dị vật trong bàng quang,... Bên cạnh đó, việc nội soi còn được thực hiện nhằm điều trị các bệnh lý tại khu vực này, đó là: Loại bỏ dị vật, bàng quang: qua nội soi, bác sĩ có thể tiến hành lấy dị vật, sỏi ra, đặc biệt trong trường hợp chúng kẹt tại các vị trí cao, lấp, khó lấy. Cắt bỏ polyp hoặc khối u tại bàng quang. Hỗ trợ việc đặt ống thông tiểu. Điều trị viêm, u xơ tiền liệt tuyến.5. Nội soi đường tiết niệu, bạn cần lưu ý điều gì?
medlatec
1,103
Băng huyết có nguy hiểm không? Băng huyết có nguy hiểm không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu. Bởi sau sinh là giai đoạn rất nhạy cảm nếu chẳng may lơ là sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và phát sinh nhiều biến chứng hậu sản nguy hiểm. 30/11/2018 | Sinh mổ có bị băng huyết không 07/05/2018 | Băng huyết là gì?tìm hiểu nguyên nhân 04/12/2018 | Phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì 1. Băng huyết sau sinh là gì? Băng huyết là một trong những tai biến sản khoa đứng hàng đầu gây tử vong cho các mẹ bầu sau sinh. Băng huyết sẽ xuất hiện bất kể bạn sinh thường hay sinh mổ và thường kéo dài trong vòng 2-3 tuần sau sinh. Đây là phản xạ giúp cơ thể sản phụ loại bỏ chất nhầy thừa, mô nhau thai cũng như máu còn sót lại sau sinh. Băng huyết thường xảy ra ngay sau khi sinh, tuy nhiên vẫn có những trường hợp bị sau 24 giờ sau sinh. Băng huyết sau sinh là hiện tượng rất nhiều mẹ bầu gặp phải Nguyên nhân gây băng huyết được xác định là do sự bất thường bánh nhau thai và thường gặp trong những trường hợp đa thai, thai lớn hơn 4kg, dục sinh, mẹ bầu bị mắc bệnh tiểu đường, thời gian chuyển dạ kéo dài. Hoặc có thể do chấn thương sinh dục, do sót nhau thai hoặc bị nhau cài răng lược, sản phụ bị rối loạn đông máu. 2. Dấu hiệu băng huyết sau sinh Băng huyết sau sinh sẽ khiến mẹ bầu rất mệt mỏi 3. Băng huyết có nguy hiểm không? Băng huyết sau sinh nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: Băng huyết sau sinh nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm 4. Cách xử lý băng huyết sau sinh Nếu là băng huyết sau sinh thông thường thì có thể xử lý được bằng việc bác sĩ sẽ truyền máu và cho sản phụ uống thuốc nhằm giúp cổ tử cung sớm co lại. Nếu xử lý muộn thì có thể phải cắt bỏ 1 phần tử cung của sản phụ. Trong trường hợp bị băng huyết muộn do bánh nhau còn sót lại trong tử cung (hiện tượng sót nhau thai), bác sĩ sẽ thực hiện thao tác sổ nhau hoàn toàn cho sản phụ. Nếu có hiện tượng đau nhiều ở âm đạo và tầng sinh môn thì cần phải truyền dịch hoặc truyền máu cùng với việc can thiệp những phương pháp ngoại khoa. Các mẹ có thể sử dụng băng vệ sinh trong thời gian băng huyết, lưu ý là dùng băng vệ sinh thông thường, tuyệt đối không được sử dụng tampon, vì như thế vô tình sẽ đưa vi khuẩn vào bên trong cơ thể, dẫn đến nhiễm trùng đường sinh dục. Các mẹ nên nghỉ ngơi đầy đủ để sức khỏe mau chóng hồi phục Ăn uống, nghỉ ngơi khoa học. Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể để sức khỏe mau chóng hồi phục đồng thời phòng tránh băng huyết sau sinh các vấn đề sau sinh
thucuc
551
Mách mẹ cách trị táo bón cho trẻ 3 tuổi ngay tại nhà Trẻ 3 tuổi bị táo bón thường cảm thấy rất khó chịu, dễ bị đau bụng, ăn không ngon miệng,... Khi con rơi vào hoàn cảnh này hầu hết các bậc cha mẹ sẽ cảm thấy vô cùng lo lắng. Vậy trị táo bón cho trẻ 3 tuổi bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp cha mẹ tìm ra lời giải đáp. 1. Tình trạng táo bón ở trẻ 3 tuổi Bình thường, trẻ đại tiện mỗi ngày 1 - 2 lần, phân bình thường chứ không khô cứng. Trẻ bị táo bón không đi đại tiện đều đặn như vậy và khi đại tiện phân thường khô cứng, rất khó đi ngoài, thậm chí còn không thể đại tiện được dù trẻ đã gắng sức rặn nhiều lần. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ 3 tuổi bị táo bón, điển hình là: - Chế độ ăn bị thiếu chất xơ, trẻ uống thiếu nước. - Mắc một số bệnh lý như: nứt hậu môn, suy giáp,... - Dùng thuốc hạ sốt, thuốc ho,... - Thường xuyên nhịn đại tiện. - Thay đổi trong thói quen sinh hoạt hàng ngày làm ảnh hưởng đến hệ thống ruột hay trẻ đang phải trải qua một sự căng thẳng nào đó. Các triệu chứng cho thấy trẻ 3 tuổi bị táo bón gồm: - Khó đi ngoài. - Khi đi ngoài cảm giác đau đớn, có một ít máu tươi chảy ra cùng với phân vì có vết rách nhỏ ở hậu môn. - Đi ngoài dưới 3 lần/tuần. - Phân cứng, thành khối lớn hoặc phân dạng viên nhỏ như phân dê. - Ăn không ngon, hay bị đau bụng. - Bị đau rát ở hậu môn. - Cảm thấy bồn chồn, khó chịu khi muốn đi đại tiện. Trị táo bón cho trẻ 3 tuổi là cần thiết và cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt bởi càng để lâu nó càng trở nên nghiêm trọng. Phân để lâu ngày trong đường ruột càng tăng dần về kích thước, dễ khô, cứng hơn nên việc đại tiện càng trở nên khó khăn và dễ gây đau đớn hơn. Kéo dài tình trạng này lâu ngày khiến trẻ cảm thấy sợ đi đại tiện, vô cùng nguy hiểm. 2. Cách trị táo bón cho trẻ 3 tuổi hiệu quả và an toàn 2.1. Chế độ ăn trị táo bón Chế độ ăn uống giữ vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành khuôn, kích thước của phân cũng như khả năng đào thải chất. Trước khi tìm cách trị táo bón cho trẻ 3 tuổi thì việc đầu tiên cha mẹ cần làm là thay đổi chế độ ăn uống cho trẻ bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như: rau họ cải, đu đủ xanh, củ cải trắng, rau đay, rau dền,... cùng một số loại trái cây như: bơ, dâu tây, kiwi, chuối,... Thực phẩm giàu kẽm và magie cũng rất có ích trong việc cải thiện táo bón ở trẻ vì chúng giúp cho ống tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Các loại thực phẩm giàu thành phần này gồm: hạt bí ngô, hạt chia, hạt lanh, yến mạch, lúa mì, tôm, thịt bò, hàu,… Bên cạnh việc bổ sung những thực phẩm hỗ trợ trị táo bón cho trẻ 3 tuổi thì cha mẹ cũng nên nhớ tránh thực phẩm màu trắng như bánh mì, cơm,... vì nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chúng làm cho chứng táo bón ở trẻ trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, trong chế độ ăn của trẻ, cha mẹ nên cân đối lại thực đơn để làm sao vẫn cung cấp được đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể trẻ vừa tránh được tình trạng táo bón. 2.2. Thói quen sinh hoạt trị táo bón Ngay khi con có dấu hiệu táo bón thì cha mẹ cũng nên thay đổi thói quen sinh hoạt cho trẻ bằng cách: - Tăng cường vận động: việc làm này sẽ giúp cho cơ thể nói chung và cơ bụng của trẻ nói riêng được hoạt động và thường xuyên co bóp nhờ đó mà giúp cho việc đại tiện trở nên thuận lợi hơn. - Massage bụng: massage bụng cho trẻ theo chiều kim đồng hồ sẽ kích thích hoạt động của nhu động ruột nhờ đó mà cải thiện táo bón hiệu quả. Tuy nhiên, cha mẹ nên lưu ý không thực hiện hành đồng này khi trẻ đang ngủ hay vừa mới ăn no xong. - Tập cho trẻ hình thành thói quen đi đại tiện vào một giờ nhất định Trẻ có thói quen đi đại tiện đúng một khung giờ nhất định sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa và tránh được tình trạng táo bón lâu ngày. Vì thế, hàng ngày, vào một giờ nhất định, cha mẹ nên tập cho con vào bồn cầu để đại tiện. Việc làm này sẽ giúp bé dần hình thành thói quen đại tiện, nhờ đó mà tạo được phản xạ tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ. Thời điểm tốt nhất để làm việc này là sau bữa ăn 30 phút - 1 giờ vì lúc ấy nhu động ruột hoạt động mạnh nên trẻ sẽ dễ đi ngoài hơn. 2.3. Mẹo trị táo bón dân gian Có một số mẹo được dân gian truyền miệng cũng trị táo bón cho trẻ 3 tuổi rất tốt, cha mẹ có thể tham khảo: - Dùng ngọn rau mồng tơi Lấy ngọn rau mồng tơi non đem bóc vỏ rồi ngoáy nhẹ vào phần kết tràng cho trẻ trẻ 3 - 4 cái sẽ kích thích trẻ đi ngoài dễ hơn. - Dùng mật ong Kết hợp uống với bôi mật ong cũng là cách được nhiều người dùng khi con bị táo bón. Rất đơn giản, mẹ hãy dùng một lượng mật ong vừa phải đem thấm vào đầu chiếc tăm bông rồi nhẹ nhàng ngoáy vào hậu môn của trẻ, mỗi ngày 1 - 2 lần. Động tác này không chỉ giúp kích thích đi ngoài mà còn giúp cho việc tống phân ra ngoài trở nên dễ hơn. Muốn tăng tính hiệu quả của mẹo trị táo bón mẹ có thể cho trẻ uống thêm mỗi ngày 1 thìa cà phê mật ong nguyên chất. - Dùng rau dền gai Rau dền gai có tính mát, vị ngọt và lành tính nên được Đông y dùng để bào chế thành bài thuốc trị táo bón rất hiệu quả. Muốn trị táo bón cho trẻ 3 tuổi mẹ hãy lấy phần lá non và ngọn của cây rau dền gai đem rửa sạch rồi nấu . Trong quá trình trị táo bón cho trẻ tại nhà, cha mẹ cũng cần lưu ý: - Tránh cho trẻ ăn nhiều tinh bột, dùng các loại đồ uống có ga, thịt đỏ,... trong thời gian bị táo bón bởi nó sẽ khiến cho việc đại tiện của trẻ trở nên khó khăn hơn nhiều. - Tuyệt đối không tự ý tháo thụt hay cho trẻ dùng thuốc nhuận tràng nếu chưa có sự tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Việc làm này có thể làm giãn trực tràng và đại tràng sigma, khiến cho trẻ bị mất phản xạ đại tiện tự nhiên đồng thời lệ thuộc vào thụt tháo nên không đại tiện tự nhiên được. Nếu đã áp dụng một số cách hỗ trợ trị táo bón cho trẻ 3 tuổi tại nhà mà không cải thiện hoặc trẻ có dấu hiệu kém ăn, chướng bụng, nôn, suy dinh dưỡng,... thì cần đến gặp bác sĩ ngay để tìm biện pháp điều trị táo bón hiệu quả cho trẻ.
medlatec
1,275
Đối tượng nào dễ mắc bệnh gout? Lời khuyên bệnh gout Bệnh gout (gút) vốn được mệnh danh là căn “bệnh nhà giàu” nhưng hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, tỉ lệ người mắc bệnh này ngày càng có xu hướng tăng lên, đặc biệt là ở người trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp đối tượng nào dễ mắc bệnh gout và lời khuyên tốt nhất dành cho người bệnh là gì. Ai có nguy cơ cao mắc bệnh gout? Nam giới sau 40 tuổi Thống kê cho thấy, có đến hơn 80% đối tượng mắc bệnh gout là nam giới ở độ tuổi ngoài 40. Đặc biệt trong thời buổi hiện nay, chế độ ăn uống còn chưa khoa học, thường xuyên ăn nhậu nhiều chất đạm: Nội tạng động vật, ăn nhiều thịt đỏ (thịt chó, thịt trâu, thịt bò). Cộng thêm lối sống thiếu lành mạnh: lười tập luyện, uống rượu và hút thuốc thường xuyên khiến cho đối tượng mắc gout ngày càng đa dạng về đối tượng. Nếu như trước đây, bệnh gout chủ yếu xuất hiện ở những người trên 50 tuổi, thì đến thời điểm hiện tại căn bệnh này ngày càng có dấu hiệu trẻ hóa. Các chuyên gia y tế cảnh báo thực trạng đáng lo ngại khi tỷ lệ người trẻ mắc bệnh gout ngày càng nhiều. Nữ giới sau sinh Phụ nữ sau sinh có nguy cơ đối diện với rất nhiều vấn đề sức khỏe như: Chỉ số axit uric vượt ngưỡng, gan nhiễm mỡ, mỡ máu tăng cao,… do khẩu phần ăn bổ sung rất nhiều dinh dưỡng nên hàm lượng chất béo trong cơ thể có thể tăng cao hơn bình thường. Tuy nhiên, đây chỉ là tình trạng gout cấp tính, nếu được phát hiện và xử trí kịp thời thì người bệnh gần như không bị ảnh hưởng sức khỏe nhiều hay phải can thiệp thuốc mà chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt là được. Nữ giới ở tuổi tiền mãn kinh Một loạt sự suy giảm nghiêm trọng hormone estrogen trong cơ thể người phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh là nguyên nhân gây rối loạn chuyển hóa axit uric. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống thiếu khoa học như: Ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ ăn nhanh, đồ chiên xào, nhiều giàu mỡ cũng,… cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout ở đối tượng này. Người thừa cân, béo phì Trọng lượng cơ thể quá cao khiến cho việc đào thải axit uric lâu hơn. Hơn nữa, những người béo lại thường rất thích ăn đồ ăn nhiều đạm và các món chiên xào, thức ăn nhanh nên khả năng mắc càng cao. Người có tiền sử gia đình mắc gout Liệu bệnh gút có di truyền không? Khoa học hiện đại đã đưa ra kết luận hiện có năm loại gen liên quan đến bệnh gút và hầu hết chúng đều có khả năng di truyền từ đời trước sang đời sau. Do đó, không ngoại trừ bạn mắc gout là do người thân đã từng mắc căn bệnh này. Người ăn uống thiếu khoa học Gout không còn là căn bệnh của nhà giàu nữa mà tất cả mọi tầng lớp xã hội đều có thể bị bệnh tấn công. Người ăn uống thiếu khoa học cũng có thể mắc gout. Lời khuyên của bác sĩ dành cho người mắc bệnh gout Trên thực tế, bệnh gout rất khó điều trị dứt điểm và gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống. Nếu phát hiện sớm, người bệnh sẽ được bác sĩ hướng dẫn, tư vấn cách điều trị để bệnh không nặng thêm, tránh để bệnh diễn tiến thành mãn tính. Dưới đây là 3 lưu mà người bệnh cần lưu ý: Chế độ ăn uống khoa học, phù hợp là vô cùng cần thiết đối với bệnh nhân bị gout ◕ Hạn chế sử dụng các thực phẩm như thịt đỏ (thịt trâu, thịt bò, thịt chó…), các loại hải sản giàu đạm: cá béo, cá thu… ◕ Bệnh gút kiêng gì? Kiêng các loại rượu, bia, nước ngọt có ga ◕ Bệnh gout ăn gì tốt? Tăng cường sử dụng các loại rau củ có màu xanh và các trái cây ◕ Đảm bảo uống đủ 2,5-3 lít nước mỗi ngày Xây dựng chế độ tập luyện thể dục thể thao điều độ Với những người bị bệnh gout vẫn nên vận động cơ thể và lựa chọn những bài tập phù hợp với bản thân để luyện tập hằng ngày. Bài tập gợi ý có thể kể đến: đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội… Đây là biện pháp giúp hạn chế tái phát những cơn đau, nâng cao sức khoẻ cho người bệnh. Tuy nhiên, trong các đợt gút cấp, người bệnh không nên vận động mạnh để tránh làm tổn thương các khớp bị viêm. Đừng quên khám sức khỏe định kỳ để kịp thời theo dõi các chỉ số Đối với người bị bệnh gout, việc liên tục theo dõi các chỉ số trong cơ thể là vô cùng cần thiết. Tốt nhất, bạn nên duy trì thói quen thăm khám định kỳ 1-2 lần/ năm để kịp thời phòng ngừa bệnh tật.
thucuc
898
Gan thoái hóa mỡ và những điều cần biết Gan thoái hóa mỡ là tên gọi khác của căn bệnh gan nhiễm mỡ. Hiện nay, bệnh ngày càng phổ biến và số lượng bệnh nhân ngày càng tăng. Nhiều người bệnh vẫn nghĩ rằng đây là căn bệnh lành tính và không cần điều trị. Đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm có thể gây hại tới sức khỏe. 1. Tìm hiểu các vai trò, chức năng của gan với cơ thể Gan là cơ quan nội tạng lớn đồng thời là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể. Gan có vai trò vô cùng quan trọng với sức làm việc bền bỉ, hoạt động liên tục phục vụ cho con người. Chức năng nhiệm vụ của gan bao gồm: – Tổng hợp – Dự trữ – Chuyển hóa – Giải độc – Tạo và dự trữ máu Gan chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể người lớn, với cơ thể trẻ em chiếm khoảng 5% trọng lượng. Lá gan khỏe có màu đỏ sẫm, bề mặt nhẵn bóng, đồng nhất. Bên cạnh đó gan được coi là bộ phận rất kì diệu vì có khả năng tái tạo nhu mô bị tổn thương. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì tạng này vẫn có khả năng hồi phục hoàn toàn. Vì là bộ phận phải làm việc không ngừng nghỉ do đó tuy có khả năng tái tạo tốt nhưng gan vẫn luôn cần được chăm sóc, bảo vệ và phục hồi chức năng thường xuyên. Nếu quan tâm bảo vệ gan sẽ giúp nó thực hiện tốt chức năng và ngăn ngừa được các bệnh bao gồm: gan nhiễm mỡ, viêm gan, suy gan, xơ gan, … Gan giữ nhiều trọng trách quan trọng để con người có thể sinh sống, làm việc hiệu quả 2. Thông tin tổng quan về gan thoái hóa mỡ 2.1. Hiểu đúng về gan thoái hóa mỡ Gan là bộ phận giữ vai tích trữ và chuyển hóa các chất béo. Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan chỉ chiếm khoảng từ 2-4% trọng lượng lá gan. Gan thoái hóa mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều trong các tế bào gan, vượt hơn 5% tổng trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ, dựa trên lượng mỡ tích tụ ở gan như sau: – Gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ: lượng mỡ trong gan chiếm từ 5-10%. – Gan nhiễm mỡ mức độ vừa: tổng lượng mỡ tích tụ trong gan từ khoảng 10-25%. – Gan nhiễm mỡ nặng: lượng mỡ vượt quá 30%. Ở giai đoạn đầu, gan có thể tự hồi phục bằng cách tạo ra các tế bào mới, thay thế cho các tế bào cũ tổn thương. Tuy nhiên, khi lượng mỡ tích tụ ngày càng lớn khiến chức năng gan suy yếu, tổ chức xơ hình thành và gây ra xơ gan. Do đó, ngay khi phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ ở cấp độ 1 và 2, người bệnh cần điều trị phù hợp. Tránh chủ quan làm bệnh tiến triển nhanh chóng sang giai đoạn 3 và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. 2.2. Các đối tượng dễ mắc bệnh gan thoái hóa mỡ Trên thực tế, ai cũng có thể mắc căn bệnh gan mật này. Tuy nhiên thói quen lạm dụng bia rượu là nguyên nhân hàng đầu khiến người bệnh mắc gan nhiễm mỡ. Bên cạnh đó, việc ăn uống thiếu khoa học, ăn quá nhiều chất béo, đồ ăn nhanh, … cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Nhóm người bị tiểu đường, mỡ máu cao, nhóm người béo phì cũng dễ mắc căn bệnh này hơn so với những người khác. Tuy nhiên, gan thoái hóa mỡ không có tính lây truyền từ người sang người, cũng không di truyền giữa các thế hệ. Do đó, nếu có người thân trong nhà mắc bệnh thì cũng không nên quá lo lắng. 2.3. Phân loại các nhóm bệnh gan nhiễm mỡ Theo nguyên nhân gây bệnh, gan nhiễm mỡ được chia thành 2 nhóm bệnh như sau: – Gan nhiễm mỡ do rượu. – Gan nhiễm mỡ không do rượu. Nếu nguyên nhân do rượu, ngay khi phát hiện mắc bệnh cần lập tức bỏ rượu bia và đồ uống có cồn. Trong trường hợp bệnh nhân vẫn tiếp tục lạm dụng bia rượu, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng và bệnh tiến triển nặng nhanh chóng. Dù là do nguyên nhân nào, việc điều trị và kiểm soát bệnh từ giai đoạn đầu tiên cũng rất quan trọng. Rượu, bia, đồ uống có cồn là nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ và cũng là yếu tố khiến bệnh trở nặng 3. Bạn đã biết các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ? Thực tế hiện nay chưa có một phác đồ cụ thể về điều trị gan nhiễm mỡ. Tùy vào tình trạng bệnh, yếu tố nguy cơ và thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phù hợp. Một số cách để cải thiện tình trạng mỡ tích tụ trong gan là: 3.1. Thay đổi lối sống, tập luyện, chế độ dinh dưỡng Bệnh nhân cần thiết lập và duy trì một lối sống khoa học và điều độ, cần nghiêm túc thực hiện hàng ngày. – Vận động, tập thể dục hàng ngày từ 30-45 phút, chọn môn tập vừa sức. – Tránh thức khuya và làm việc quá sức, nên ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Về chế độ ăn uống – Ăn các thực phẩm tốt cho gan như cá, rau củ quả, dầu thực vật, ngũ cốc, các loại hạt. – Tránh ăn mỡ động vật, thịt đỏ, chất kích thích, gia vị cay nóng. – Nên tự nấu ăn để đảm bảo vệ sinh thực phẩm, kiểm soát được gia vị. – Chọn mua thực phẩm có xuất xứ rõ ràng để tránh làm hại gan. Với người béo phì – Cần xây dựng chế độ ăn riêng biệt, tốt nhất nên xin ý kiến từ chuyên gia dinh dưỡng. – Tập luyện đều đặn với thời gian từ 45-60 phút để tiêu hao năng lượng. – Giảm cân theo phương pháp khoa học, an toàn, tránh ép cân gây gánh nặng cho gan. – Nên nhớ rằng chỉ cần giảm được 5% trọng lượng cơ thể, lượng mỡ tích tụ trong gan đã có sự chuyển biến tích cực. Tập luyện là điều bắt buộc với người béo phì mắc bệnh gan nhiễm mỡ 3.2. Giảm lipid máu Các loại thuốc giảm lipid máu thường được chỉ định cho người bệnh gan nhiễm mỡ kèm bệnh gan mạn tính, bao gồm: Statin và Fibrate. 2 loại thuốc này sẽ giảm lipid máu, giảm men gan và mức đề kháng insulin. 3.3. Điều trị bệnh lý chuyển hóa kèm theo Kiểm soát tốt đường máu với bệnh nhân tiểu đường là một trong những phương pháp giảm mỡ tích tụ trong gan hiệu quả. 3.4. Điều trị bằng vitamin E Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin E có thể cải thiện tình trạng viêm. Tuy nhiên cần xem xét cụ thể vì không phải ai cũng phù hợp để sử dụng vitamin E. 3.5. Tiêm phòng virus Tiêm phòng viêm gan A, B, C đầy đủ sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả virus gây tổn thương gan. Điều trị gan nhiễm mỡ cần kiên trì và tuân thủ phác đồ. Ngoài sử dụng thuốc và thay đổi lối sống, ngăn ngừa các bệnh lý đi kèm cũng rất quan trọng. Do đó, người bệnh cần thăm khám định kỳ, theo dõi sức khỏe sát sao, đi khám khi cơ thể cảnh báo dấu hiệu bất thường. Lưu ý rằng gan nhiễm mỡ không phải là bệnh lành tính thậm chí có thể tiến triển thành ung thư gan nếu người bệnh chủ quan.
thucuc
1,340
Công dụng thuốc Gintecin 40 Thuốc Gintecin được sản xuất bởi Công ty Siu Guan Chem Ind Co., Ltd, Đài Loan. Gintecin 40 có thành phần chính là cao ginkgo biloba, được dùng trong điều trị rối loạn chức năng não. 1. Gintecin 40 là thuốc gì? Gintecin 40 thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật và có thành phần hoạt chất chính là cao ginkgo biloba.Dạng bào chế: có hai dạng là viên nén bao phim và dung dịch tiêm.Dạng đóng gói: hộp 6 vỉ x 10 viên, mỗi viên chứa 40mg cao ginkgo biloba hoặc hộp 10 ống x 5ml, mỗi ống chứa 17,5mg cao ginkgo biloba. 2. Công dụng của thuốc Gintecin Dược lực học: cao Ginkgo Biloba có khả năng ức chế tác nhân hoạt hóa tiểu cầu thông qua cơ chế đối kháng cạnh tranh với receptor của tác nhân hoạt hóa tiểu cầu. Kết quả là làm giảm sự kết tập tiểu cầu, giảm tính thấm nội mô và giảm co thắt phế quản, giảm phản ứng viêm. Ngoài ra, cao Ginkgo Biloba có tác dụng phân hủy gốc tự do và ức chế tạo thành lipoperoxide. Do đó, có tác dụng bảo vệ màng tế bào trước những tổn thương mà gốc tự do gây ra. Cải thiện tuần hoàn máu là một trong ứng dụng điều trị của cao Ginkgo Biloba, thông qua việc làm giảm độ nhớt của máu, tăng tính đàn hồi của các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu mà cao Ginkgo Biloba có khả năng cải thiện tuần hoàn. Thêm vào đó, cao Ginkgo Biloba có tác dụng bảo vệ mô cơ thể thông qua việc tăng nồng độ glucose và oxy đến các mô thiếu máu. Cao Ginkgo Biloba còn có tác dụng điều hòa trương lực mạch máu thông qua cơ chế tăng phóng thích và giảm thoái biến catecholamine, thúc đẩy hình thành prostacyclin và tác nhân làm giãn mạch có nguồn gốc nội mô.Dược lực học:Hấp thu: thuốc Gintecin được hấp thu tốt sau khi sử dụng và tập trung chủ yếu ở các cơ quan như tim, phổi, mắt, da, các tuyến, hệ thần kinh, động mạch chủ. Gintecin 40 được thải trừ chủ yếu qua phân và nước tiểu. 3. Chỉ định và chống chỉ định của Gintecin 40 3.1. Chỉ định. Thuốc Gintecin được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, giảm trí nhớ. Chóng mặt, ù tai, nghe kémĐi khập khiễng cách hồi. Thiếu máu võng mạc. Nhược dương. Thiểu năng tuần hoàn não3.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định tuyệt đối không sử dụng thuốc Gintecin cho những đối tượng sau đây:Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Gintecin 40Trẻ em dưới 12 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú không sử dụng Gintecin 40. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Gintecin Bạn cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách dùng của thuốc Gintecin. Tuyệt đối không tự ý tăng giảm liều thuốc, thay đổi đường dùng, đưa thuốc cho người khác uống để tránh xảy ra những tác hại đối với sức khỏe.Dạng uống: 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.Người bệnh cần chú ý không uống lúc đói, tốt nhất nên uống trong hoặc sau bữa ăn. Theo đó, uống cả viên với nước lọc, không nhai hoặc nghiền nát để thuốc phát huy tốt tác dụng. Không uống thuốc cùng với các chất lỏng khác như cà phê, nước trà, rượu bia, ... vì có thể xảy ra tương tác thuốc.Dạng tiêm: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều 5 – 10ml/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 25 – 50ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh lý.Lưu ý: không pha chung với thuốc khác để tiêm. Khi truyền tĩnh mạch, có thể pha với nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrane phân tử thấp.Xử trí khi dùng quá liều và quên liều:Nếu lỡ bạn quên liều thuốc: hãy dùng ngay một liều thuốc Gintecin ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm bạn nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ định.Khi quá liều: Các triệu chứng quá liều có thể gặp phải như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, mất trương lực cơ, co giật, xuất huyết (bao gồm chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não, vết bầm tím trên da,...). Bạn cần đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí, đem theo tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc được kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược, .... Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng dùng quá liều, điều trị bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 5. Tác dụng phụ của Gintecin 40 Trong quá trình sử dụng thuốc Gintecin, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, tụt huyết áp, dị ứng da, tăng thời gian chảy máu. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này thường nhẹ và hiếm khi xảy ra. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Gintecin Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ: hiện nay chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của việc dùng thuốc Gintecin trong thời kỳ mang thai và cho con bú, vì vậy không nên dùng thuốc Gintecin cho nhóm phụ nữ này.Người lái xe và điều khiển máy móc: Gintecin 40 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.Thuốc Gintecin không phải là thuốc điều trị tăng huyết áp, vì vậy không dùng thuốc này để thay thế các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. 7. Tương tác thuốc Gintecin Thuốc Gintecin có thể làm chậm quá trình đông máu. Vì vậy không phối hợp Gintecin 40 với các thuốc làm chậm đông máu khác như: Aspirin, Warfarin, Heparin, Ibuprofen, Indomathacin. 8. Cách bảo quản thuốc Gintecin Bảo quản thuốc Gintecin ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Để Gintecin 40 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi. Thuốc Gintecin có hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày sản xuất.Lưu ý chỉ sử dụng thuốc khi còn nguyên tem nhãn niêm phong, còn hạn sử dụng. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, ...Không vứt thuốc Gintecin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.Thuốc Gintecin được sản xuất bởi Công ty Siu Guan Chem Ind Co., Ltd, Đài Loan. Gintecin 40 có thành phần chính là cao ginkgo biloba, được dùng trong điều trị rối loạn chức năng não. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,168
Công dụng thuốc Kidtecat Thuốc Kidtecat 4mg thuộc nhóm tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc Kidtecat được dùng trong dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính; giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng cho cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn đọc về liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Kidtecat. 1. Kidtecat là thuốc gì? Thuốc Kidtecat có thành phần chính là Montelukast Natri tương ứng Montelukast 4mg. Kidtecat được bào chế dưới dạng thuốc cốm.Chỉ định dùng thuốc Kidtecat 4mg trong các trường hợp sau:Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng: Hen nhạy cảm với Aspirin, triệu chứng hen ngày và đêm, co thắt phế quản do gắng sức.Thuốc Kidtecat có tác dụng làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa, được dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Thuốc Kidtecat còn được dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.Chống chỉ định dùng thuốc Kidtecat:Quá mẫn với Montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Kidtecat. 2. Cách dùng thuốc Kidtecat Cách sử dụng:Thuốc cốm Kidtecat được cho trực tiếp vào miệng hoặc có thể trộn với một thìa thức ăn mềm để nguội, hay một thìa sữa ở nhiệt độ phòng.Liều dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính: Dùng thuốc vào buổi tối.Trẻ em từ 6 tháng – 5 tuổi: Liều dùng 1 gói/lần/ngày.Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Liều 1,5 gói/lần/ngày.Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Liều 2,5 gói/lần/ngày.Co thắt phế quản do gắng sức: Dùng thuốc trước 2 giờ có hoạt động gắng sức.Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Liều 1,5 gói/lần/ngày.Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Liều liều gói/lần/ngày.Viêm mũi dị ứng theo mùa: Thời điểm dùng thuốc phụ thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân.Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Liều 1 gói/lần/ngày.Trẻ em từ 6 - 14 tuổi: Liều 1,5 gói/lần/ngày.Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Liều 2,5 gói/lần/ngày.Viêm mũi dị ứng quanh năm: Thời điểm dùng thuốc phụ thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân.Trẻ em từ 6 tháng - 5 tuổi: Liều 1 gói/lần/ngày.Trẻ em từ 6-14 tuổi: Liều 1,5 gói/lần/ngày.Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 2,5 gói/lần/ngày.Hen phế quản đồng thời viêm mũi dị ứng: Dùng thuốc Kidtecat vào buổi tối, liều dùng thuốc được điều chỉnh tùy theo lứa tuổi.Hiện nay nghiên cứu về hiệu quả điều trị của Montelukast ở trẻ em dưới 2 tuổi còn hạn chế, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Kidtecat cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.Quá liều thuốc Kidtecat và xử trí:Chưa có khuyến cáo điều trị đặc hiệu khi quá liều thuốc Montelukast. Hiện nay chưa rõ liệu thuốc Montelukast có thể được đào thải bằng cách thẩm tách qua màng bụng hoặc lọc máu không.Quên một liều thuốc Kidtecat và xử trí. Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Kidtecat, hãy dùng ngay nếu có thể. Trường hợp nếu gần đến thời gian sử dụng liều Kidtecat kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch điều trị. Không dùng gấp đôi liều thuốc Kidtecat. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Kidtecat Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Montelukast:Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm, bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan hiếm gặp.Huyết học: Tăng khả năng chảy máu, giảm tiểu cầu.Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, phù mạch, hồng ban đa dạng.Tâm thần: Ác mộng, mất ngủ, lo lắng, ảo giác, kích động bao gồm hành vi hung hăng, tăng động, giảm cảm giác, dị cảm và rất hiếm là cơn co giật. Hiếm gặp hơn là rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ.Thần kinh, không rõ tần suất: Chóng mặt, động kinh, lơ, mơ.Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, tăng men gan (AST và ALT), viêm gan.Cơ xương khớp, ít gặp: Đau cơ, đau khớp, chuột rút.Một số tác dụng phụ khác: Sốt, chảy máu cam, hội chứng Churg - Strauss, chảy máu dưới da, đánh trống ngực, đái dầm ở trẻ em.Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Kidtecat. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kidtecat Hiện chưa xác định được hiệu quả khi sử dụng Montelukast trong điều trị cơn hen cấp tính. Bệnh nhân nên được khuyến cáo không sử dụng Montelukast đường uống để điều trị cơn hen cấp tính, mà dùng các thuốc điều trị cơn hen cấp thích hợp khác.Montelukast không nên được thay thế đột ngột cho Corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống. Không có dữ liệu khuyến cáo về việc liều dùng Corticosteroid đường uống giảm khi dùng đồng thời với Montelukast.Thận trọng khi sử dụng Montelukast ở bệnh nhân mắc bệnh lý về tâm thần kinh do nguy cơ xảy ra tác dụng phụ ở tâm thần kinh. Đánh giá nguy cơ và lợi ích cẩn thận của việc tiếp tục điều trị bằng Montelukast nếu bệnh nhân xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở hệ tâm thần kinh.Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng Montelukast ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Kidtecat ở đối tượng này khi thật cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu dùng thuốc trên chuột cho thấy Montelukast được bài tiết vào sữa. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kidtecat ở đối tượng này sau khi đánh giá đầy đủ nguy cơ và lợi ích cho bà mẹ.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Montelukast ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên một số trường hợp có thể xuất hiện chóng mặt hoặc buồn ngủ khi dùng thuốc Montelukast. 5. Tương tác thuốc Kidtecat có thể dùng đồng thời với các thuốc khác trong dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính, viêm mũi dị ứng.Liều khuyến cáo điều trị của Kidtecat thường không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của các thuốc sau: Prednisone, Prednisolone, Theophylline, thuốc uống tránh thai, Terfenadine, Digoxin và Warfarin.Diện tích dưới đường cong của Montelukast giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời với Phenobarbital.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kidtecat, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Kidtecat là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,201
Công dụng thuốc Pantogut Thuốc Pantogut 40mg có chứa hoạt chất pantoprazol với hàm lượng 40mg. Thuốc có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, dự phòng loét, trào ngược dạ dày - tá tràng, Zollinger - Ellison. 1. Pantogut là thuốc gì? Thuốc Pantogut có chứa hoạt chất pantoprazol với hàm lượng 40mg, được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm.Pantoprazole nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế bơm proton. Pantoprazol hoạt động bằng cách giảm lượng axit được tạo ra trong dạ dày. Sau khi tiêm thuốc, tùy thuộc vào liều tác dụng của pantoprazol có thể kéo dài trong 24 giờ.Ngoài ra, thuốc Pantogut còn có thể kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori (hay còn được gọi là vi khuẩn HP) đối với bệnh nhân viêm thực quản trào ngược có nhiễm khuẩn, loét dạ dày- tá tràng.Thuốc tiêm Pantogut được sử dụng như một phương pháp điều trị ngắn hạn để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD; một tình trạng trong đó dòng chảy ngược của axit từ dạ dày gây ra chứng ợ nóng và có thể gây tổn thương thực quản- ống giữa cổ họng và dạ dày) ở những người đã bị tổn thương thực quản và không thể dùng pantoprazole bằng đường uống.Ngoài ra, thuốc Pantogut cũng được sử dụng để điều trị các tình trạng trong đó dạ dày sản xuất quá nhiều axit, chẳng hạn như hội chứng Zollinger-Ellison (các khối u trong tuyến tụy và ruột non gây tăng sản xuất axit trong dạ dày). 2.Đối với điều trị GERD, thuốc Pantogut thường được tiêm một lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày.Đối với điều trị các tình trạng dạ dày tạo ra quá nhiều axit, thường tiêm Pantogut sau mỗi 8 đến 12 giờ. 3. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Pantogut Thuốc Pantogut có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất thường gặp như đau đầu, nôn mửa, đau khớp, tiêu chảy, chóng mặt, đau, đỏ hoặc sưng gần nơi thuốc được tiêm.Một số tác dụng phụ ít gặp hơn như: da phồng rộp, bong tróc hoặc chảy máu; vết loét trên môi, mũi, miệng hoặc bộ phận sinh dục; viêm tuyến; khó thở; sốt, buồn nôn, chán ăn...Thuốc Pantogut có thể gây ra các tác dụng phụ khác ngoài những triệu chứng được liệt kê ở trên. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong quá trình điều trị bằng Pantogut.Những người dùng thuốc ức chế bơm proton như pantoprazole có thể dễ bị gãy cổ tay, hông hoặc cột sống hơn những người không dùng một trong những loại thuốc này. Những người dùng thuốc ức chế bơm proton cũng có thể phát triển polyp tuyến đáy vị (fundic gland polyp- một loại phát triển trên niêm mạc dạ dày). Những rủi ro này cao nhất khi sử dụng thuốc ức chế bơm proton ở những người dùng liều cao hoặc dùng trong một năm hoặc dùng trong thời gian dài. Trao đổi với bác sĩ về những rủi ro khi dùng Pantogut. 4. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Pantogut? Thông báo với dược sĩ hay bác sĩ biết nếu bạn có tiền sử dị ứng với hoạt chất pantoprazol hay bất kỳ các tá dược có trong thành phần của thuốc, hay bất cứ thuốc nào đã sử dụng trước đây.Thận trọng dùng Pantogut ở những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, người bệnh gan cấp và mạn tính, người bệnh suy thận, người cao tuổi.Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ chứng minh độ an toàn khi dùng pantoprazol ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một số nghiên cứu trên động vật đã chứng minh pantoprazol có thể qua được hàng rào nhau thai, nhưng chưa ghi nhận được tác dụng gây quái thai. Sử dụng liều 15 mg/kg làm chậm phát triển xương ở thai.Pantoprazol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Nên bác sĩ sẽ cân nhắc về lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc Pantogut cho phụ nữ cho con bú.Đáp ứng có triệu chứng với thuốc Pantogut có thể che dấu các triệu chứng của bệnh ác tính dạ dày và có thể trì hoãn chẩn đoán. Trong quá trình điều trị bằng thuốc Pantogut, nếu có bất kỳ triệu chứng báo động nào (ví dụ như sụt cân đáng kể không chủ ý, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu hoặc melaena) nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.Hy vọng rằng, bài viết trên đây đã giúp các bạn nắm rõ hơn những thông
vinmec
811
Xử trí như thế nào khi bị viêm da dị ứng cơ địa? Viêm da và dị ứng do cơ địa là vấn đề da liễu thường gặp, tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta nên quan tâm tới việc điều trị để giảm thiểu cảm giác khó chịu, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Vậy khi bị viêm da dị ứng cơ địa bệnh nhân nên xử trí như thế nào? 1. Bệnh viêm da dị ứng cơ địa Bệnh viêm da dị ứng cơ địa là một trong những vấn đề da liễu mạn tính và ảnh hưởng tới chất lượng đời sống sinh hoạt hàng ngày. Căn bệnh này hay còn được biết đến với tên gọi là chàm cơ địa hoặc chàm thể tạng. Tình trạng này thường xảy ra đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hen suyễn, người thường bị viêm mũi dị ứng hoặc gặp vấn đề liên quan tới viêm da tiếp xúc,… Trên thực tế, cơ địa của người mắc bệnh viêm da và dị ứng do cơ địa khá nhạy cảm. Trong nhiều trường hợp, bạn chỉ cần thay đổi sữa tắm, xà phòng hoặc chạm vào các loại trang sức hoặc đồ da cũng có thể gây dị ứng. Tình trạng viêm da và dị ứng do cơ địa có thể xảy ra ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể, đặc biệt là khu vực gần bàn tay hoặc vùng khuỷu tay hoặc khoeo chân,… Loại bệnh da liễu này tuy không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe nhưng cũng gây ra không ít bất tiện cho cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân, đồng thời khiến họ cảm thấy tự ti vì làn da thiếu thẩm mỹ. Chính vì thế, việc theo dõi và điều trị bệnh là vô cùng cần thiết. 2. Các giai đoạn phát triển của bệnh viêm da dị ứng cơ địa Tình trạng viêm da và dị ứng do cơ địa thường phát triển qua hai giai đoạn chính với nhiều triệu chứng và mức độ khác nhau. Nếu kịp thời phát hiện và điều trị trong giai đoạn bệnh cấp tính, bệnh viêm da dị ứng cơ địa sẽ được kiểm soát tốt, hạn chế nguy cơ phát triển sang giai đoạn mạn tính. Đối với giai đoạn bệnh cấp tính, bạn sẽ thấy những ban đỏ xuất hiện thành từng vùng lớn, thậm chí chúng sẽ phát triển thành mụn nước rồi dần đóng vảy lại. Triệu chứng này không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn khiến bệnh nhân ngứa ngáy liên tục, đặc biệt vào ban đêm làm ảnh hưởng tới giấc ngủ. Tốt nhất mọi người không nên gãi, điều này có thể gây tổn thương da và khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn. Bước sang giai đoạn mạn tính, các tổn thương trên bề mặt da dần trở nên nghiêm trọng hơn. Hầu hết, bệnh nhân viêm da hoặc dị ứng cơ địa mãn tính sẽ thấy những lớp sừng dày và bong tróc trên làn da và gây mất thẩm mỹ. Thậm chí nhiều bạn phải đối mặt với tình trạng rối loạn sắc tố da. Lúc này chúng ta cần đi điều trị kịp thời, tránh những diễn biến tồi tệ như: da nứt nẻ, đóng vảy do chảy dịch,… 3. Xử trí như thế nào khi bị viêm da dị ứng cơ địa? Chắc hẳn rất nhiều bạn lo lắng và mất tự tin khi mắc bệnh viêm da dị ứng cơ địa. Trong tình huống này, mọi người không nên tự ý sử dụng các loại thuốc bôi khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ. Để quá trình đạt hiệu quả tốt nhất, chúng ta hãy chủ động đi kiểm tra tại các phòng khám da liễu uy tín và tuân thủ theo chỉ định do bác sĩ đưa ra. Điều quan trọng nhất chính là xác định được nguyên nhân gây hiện tượng chàm da cơ địa. Dựa vào đó, chúng ta sẽ tìm ra phương án điều trị phù hợp và thân thiện đối với làn da nhạy cảm của bệnh nhân. Đồng thời, người bệnh sẽ hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, không để tình trạng viêm da và dị ứng diễn biến nặng hơn. Đối với người bị viêm da và dị ứng do cơ địa, việc vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh sạch sẽ là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên mọi người vẫn chủ quan và bỏ qua bước này, đó là nguyên nhân vì sao bạn điều trị bệnh viêm da dị ứng cơ địa mãi không khỏi. Bên cạnh đó, người bệnh nên hỏi bác sĩ để biết mình nên ăn và kiêng những món ăn như thế nào? Chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả điều trị bệnh, cũng như đảm bảo sức khỏe cho người bị viêm da và dị ứng. 4. Gợi ý một số loại thuốc điều trị viêm da dị ứng cơ địa hiệu quả Như mọi người đã biết, điều trị vấn đề viêm da hoặc dị ứng do cơ địa bằng thuốc là phương án hiệu quả và được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay. Bạn có thể tham khảo một số loại thuốc hỗ trợ điều trị và sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Một trong những dược phẩm thường dùng để giải quyết vấn đề viêm da dị ứng cơ địa là Glucocorticoid dạng bôi hoặc uống. Một lưu ý nhỏ đó là bạn chỉ sử dụng thuốc trong khoảng thời gian ngắn và sử dụng cho vùng da có lớp khá tương đối dày. Bởi vì Glucocorticoid có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn, ví dụ như vấn đề giãn mạch, rạn da hoặc xuất hiện mụn trứng cá,… Các bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân không nên bôi thuốc vào những vùng da mỏng, nhạy cảm. Điều trị bằng thuốc kháng histamin cũng là một phương án được nhiều bác sĩ tin tưởng lựa chọn. Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân sẽ giảm bớt cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, đặc biệt vào ban đêm. Tốt nhất chúng ta nên dùng thuốc vào buổi tối để chúng phát huy tối đa hiệu quả, giúp bạn có một giấc ngủ ngon. Ngày nay, một số bệnh nhân còn được chỉ định thực hiện chiếu tia cực tím tại chỗ. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ dành cho những người mắc viêm da và dị ứng cơ địa ở mức độ nặng, điều trị bằng thuốc vẫn không đem lại hiệu quả. Mọi người nên cân nhắc trước khi quyết định điều trị viêm da dị ứng cơ địa bằng phương pháp này. Nhiều người sau điều trị phải đối mặt với những tổn thương không mong muốn, có thể kể tới tình trạng da ngứa rát hoặc rối loạn sắc tố da. Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người sẽ biết cách xử trí khi bị viêm da dị ứng cơ địa. Tùy từng giai đoạn bệnh, chúng ta sẽ có phương án điều trị khác nhau, giúp tăng hiệu quả phục hồi da, bệnh nhân lấy lại sự tự tin.
medlatec
1,213
Công dụng thuốc Pavinjec Thuốc Pavinjec là một thuốc kê đơn dùng đường tĩnh mạch. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị tình trạng do mất cân yếu tố bảo vệ và yếu tố phá hủy ở dạ dày gây ra. Vậy công dụng thuốc Pavinjec là gì? 1. Pavinjec là thuốc gì? Pavinjec thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế bơm proton. Thành phần các chất trong mỗi lọ thuốc Pavinjec gồm:Hoạt chất chính Pantoprazole sodium sesquihydrate hàm lượng 45,12 mg tương đương với 40mg Pantoprazole.Thành phần tá dược: Mannitol, sodium citrate dihydrate, sodium hydroxide. 2. Công dụng của thuốc Pavinjec Với thành phần chính là Pantoprazol thuốc này hoạt động bằng cách giảm lượng axit được tạo ra trong dạ dày thông qua việc ức chế có sự chọn lọc bơm proton của các tế bào ở thành dạ dày.Vì vậy, thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm thực quản trào ngược: Một tình trạng viêm, loét ở thực quản do bị dịch dạ dày trào ngược lên thường xuyên hay từng lúc gây ra.Loét dạ dày tá tràng: Tình trạng mà trong đó dạ dày và tá tràng bị khuyết với các triệu chứng thường gặp như đau bụng, nóng rát vùng trên rốn, nôn, buồn nôn, ợ chua, ợ hơi,...Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.Không nên sử dụng thuốc Pavinjec cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, các thuốc thuộc nhóm Benzimidazole.Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi chưa thực sự cần thiết. Với người đang cho con bú có thể xem xét giữa việc ngưng cho con bú và dùng thuốc.Thuốc Pavinjec có thể gây chóng mặt, rối loạn thị giác, hãy cẩn thận khi sử dụng thuốc cho người làm công việc lái xe, vận hành máy móc. 3. Sử dụng thuốc Pavinjec như thế nào? 3.1. Liều dùng. Thuốc này được sử dụng bằng đường tĩnh mạch, không uống. Người bệnh dùng thuốc dưới sự giám sát y khoa của người có chuyên môn.Liều thuốc được khuyến cáo trong điều trị loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược là 1 lọ Pavinjec 40mg mỗi ngày.Đối với hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác, quá trình sử dụng thuốc lâu dài, khởi liều với 2 lọ Pavinjec mỗi ngày, sau đó tăng hoặc giảm liều theo nhu cầu điều trị. Với liều 2 lọ Pavinjec 80mg mỗi ngày, chia thành 2 lần dùng trong ngày. Có thể tăng liều đến 4 lọ mỗi ngày nhưng không sử dụng lâu hơn thời gian cần để cân bằng nồng độ acid trong dạ dày.Trong trường hợp cần kiểm soát acid dạ dày nhanh chóng, dùng liều khởi đầu là 2 x 80 mg pantoprazole đủ để làm acid dạ dày mục tiêu (<10 m. Eq/giờ) trong vòng một giờ ở hầu hết bệnh nhân.Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc này chưa được thiết lập.Ở người bị suy gan nặng không sử dụng quá nửa lọ Pavinjec (20mg) mỗi ngày.Không cần điều chỉnh liều ở người già và người có chức năng thận bị suy giảm.3.2. Cách dùng. Chuẩn bị thuốc tiêm: Bơm 10ml dung dịch natri clorid 0,9% (nước muối sinh lý) vào lọ chứa bột thuốc. Thuốc có thể được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng với 100ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%.Nên sử dụng thuốc này bằng đường tĩnh mạch trong vòng từ 2 đến 15 phút. Dung dịch sau khi đã pha phải được dùng trong vòng 12 giờ.Ở người bị suy gan, bệnh nhân nên được theo dõi men gan trong suốt quá trình điều trị.Cho bác sĩ biết nếu bạn cũng đang sử dụng một số thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng, vitamin khác, đặc biệt là: thuốc điều trị HIV, thuốc chống đông Coumarin, Methotrexate,...Trong trường hợp bị quá liều Pantoprazol với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào khác.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thấp hơn 30 độ C, giữ lọ thuốc trong hộp gốc để tránh ánh sáng. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pavinjec Pavinjec có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Đau đầu. Buồn nôn. Nôn mửaĐau khớp. Tiêu chảy. Chóng mặt. Một số tác dụng không mong muốn của Pavinjec có thể nghiêm trọng. Nổi mề đay, mẩn ngứa; ngứa; sưng mặt, mắt, môi, miệng, họng; khó thở hoặc khó nuốt; khàn giọng. Nhịp tim không đều; một phần cơ thể chuyển động mất kiểm soát; mệt mỏi; cảm giác lâng lâng; chóng mặt; co giật. Tiêu chảy nghiêm trọng, phân nhiều nước, đau dạ dày hoặc sốt không kéo dài không khỏiĐau khớp mới hoặc nặng hơn; nổi ban trên má hoặc trên tay nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Tăng hoặc giảm đi tiểu, tiểu máu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, sốt, phát ban, đau khớp. Ngoài ra, những người dùng thuốc ức chế bơm proton nói chung có thể dễ bị gãy xương cổ tay, cột sống, xương chậu hơn những người không dùng các thuốc thuộc nhóm này. Những người dùng thuốc ức chế bơm proton cũng có thể phát triển polyp tuyến cơ ở dạ dày. Những rủi ro này cao nhất ở những người dùng liều cao của một trong những thuộc thuộc loại thuốc này hoặc dùng chúng trong một năm hoặc lâu hơn.Cũng như nhiều loại thuốc khác, ngoài công dụng chính của thuốc bạn cũng nên quan tâm đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc. Từ đó có thể đảm bảo việc dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất và xử trí kịp thời khi có dấu hiệu bất thường có thể gây nguy hiểm xảy ra.
vinmec
1,024
Nước tiểu đục - dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý Ở người bình thường, nước tiểu có màu trong suốt hoặc hơi ngả màu vàng nhạt, thể hiện tình trạng sức khỏe nói chung và hệ tiết niệu nói riêng hoạt động tốt. Nước tiểu có thể thay đổi màu sắc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên nước tiểu đục là tình trạng bất thường mà bạn cần chú ý. Vậy nước tiểu đục do nguyên nhân gì và xử lý ra sao? 1. Thành phần nào có thể khiến nước tiểu đục? Nước tiểu đục có thể là màu trắng hoặc màu vàng, khi nhìn giống như nước vo gạo thay vì nước tiểu trong như bình thường. Tính chất đục của nước tiểu có thể do 3 yếu tố sau tạo ra: 1.1. Do tiểu phosphate Tiểu phosphate là hiện tượng phosphate bị lắng đọng nhiều trong nước tiểu, khiến nước tiểu có màu đục giống như nước vo gạo. Nếu để nước tiểu lắng đọng trong thời gian dài có thể thấy lắng cặn giống như cặn vôi. Hiện tượng tiểu phosphate có thể thỉnh thoảng xảy ra do chế độ ăn uống bất thường, tuy nhiên nếu thường xuyên và kéo dài, đi kèm với thói quen uống ít nước thì nguy cơ hình thành sỏi thận là rất cao. Do vậy người bệnh cần sớm đi kiểm tra xác định nguyên nhân và cải thiện tình trạng này, tránh sỏi thận hình thành gây nguy hiểm. 1.2. Do tiểu mủ Tình trạng nước tiểu đục có thể do mủ tiết ra từ viêm nhiễm niệu đạo, tiết niệu do sỏi thận, lao thận, thận ứ mủ, lậu, Chlamydia,... Khi đó, ngoài dấu hiệu tiểu mủ thì người bệnh thường gặp các dấu hiệu viêm nhiễm khác như sốt, đau vùng hông lưng, tiểu dắt, tiểu buốt,... 1.3. Do tiểu dưỡng chấp Tính chất đục có trong nước tiểu có thể do dưỡng chấp bị rò từ hệ thống mạch bạch huyết vào đường tiết niệu, thậm chí có thể lắng cặn ở nước tiểu. Nguyên nhân gây tiểu dưỡng chấp thường do giun chỉ, đặc điểm là nước tiểu đục như sữa, có váng mỡ bất thường. Nếu lưu trữ nước tiểu này, dưỡng chấp có thể lắng đọng tạo thành mảng keo trên bề mặt giống như váng sữa. Những thành phần bất thường trên xuất hiện trong nước tiểu sẽ gây đổi màu và tính chất của nước tiểu. Người bệnh cần chú ý theo dõi triệu chứng này, nếu thấy nước tiểu đục kéo dài, đặc biệt đi kèm với dấu hiệu sức khỏe bất thường khác thì nên sớm đi khám. 2. Cẩn thận nước tiểu đục là dấu hiệu bệnh lý Những bệnh lý niệu đạo, âm đạo, tiết niệu,... sau đây có thể là nguyên nhân gây nước tiểu đục, có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. 2.1. Nhiễm khuẩn đường tiểu dưới Đường tiếu dưới rất dễ bị vi khuẩn hoặc virus xâm nhập gây nhiễm trùng, đặc biệt là nữ giới đã có gia đình do đường niệu ngắn. Tình trạng nhiễm khuẩn này dẫn đến tiết dịch mủ vào đường niệu, hòa với nước tiểu làm đục màu nước tiểu. Người bệnh còn gặp các triệu chứng nhiễm trùng khác như: tiểu đau, cảm giác nóng rát khi đi tiểu, cơ thể mệt mỏi, sốt,... 2.2. Nhiễm trùng thận Nhiễm trùng thận là bệnh nhiễm trùng hệ tiết niệu khá hiếm gặp nhưng nguy hiểm, đây thường là biến chứng của nhiễm trùng đường tiểu không được điều trị tốt. Triệu chứng ban đầu của nhiễm trùng thận khá giống nhiễm trùng đường tiểu thông thường nên rất khó phát hiện sớm. Ở giai đoạn tiến triển, nhiễm trùng thận sẽ gây đổi màu, làm đục nước tiểu đi kèm với 1 số triệu chứng khác như: Cơ thể mệt mỏi, buồn nôn và nôn ói. Sốt cao, cảm giác ớn lạnh thường xuyên. Đau vùng hông lưng, bẹn hoặc háng. Nước tiểu sẫm màu, nước tiểu có kèm theo máu hoặc có mùi hôi khó chịu. Nếu do nhiễm trùng thận, người bệnh cần sớm đi khám để được can thiệp y tế càng sớm càng tốt, nếu can thiệp muộn có thể nguy hiểm đến tính mạng do biến chứng nhiễm khuẩn huyết, suy thận,... 2.3. Các bệnh lây qua đường tình dục Các bệnh xã hội do vi khuẩn, nấm lây qua đường tình dục cũng là nguyên nhân bệnh lý phổ biến gây triệu chứng nước tiểu đục, điển hình là lậu và Chlamydia. Cơ thể nhận diện các tác nhân lạ này tấn công vào hệ tiết niệu, do đó sẽ sản xuất tế bào bạch cầu chống lại vi khuẩn nên chúng tồn tại trong nước tiểu. Khi lượng bạch cầu nhiều, bị chết đi do chống lại tác nhân gây bệnh có thể lắng trong nước tiểu gây đục màu. Tùy từng bệnh lý mà người bệnh sẽ cùng gặp triệu chứng khác đi kèm với chứng nước tiểu đục như: Tăng tiết dịch bất thường ở dương vật hoặc âm đạo. Cảm giác ngứa ngáy, ngứa rát, khó chịu ở bộ phận sinh dục. Cảm giác đau rát, khó chịu khi quan hệ tình dục. Phát ban, nổi mụn nước, loét ở bộ phận sinh dục Khi có các dấu hiệu này, cần làm xét nghiệm nước tiểu hoặc xét nghiệm mẫu bệnh phẩm cơ quan sinh dục để chẩn đoán chính xác bệnh xã hội và giai đoạn bệnh. 2.4. Sỏi thận Sỏi thận có thể là nguyên nhân bệnh lý khiến nước tiểu bị đục, nguyên nhân gây bệnh là do sự kết tụ bất thường của các khoáng chất tại thận. Sỏi thận lớn có thể gây tắc nghẽn đường tiết niệu và nhiễm trùng, dịch mủ tiết ra cùng nước tiểu sẽ làm đục màu. Triệu chứng điển hình để nhận biết sỏi thận là tình trạng đau dữ dội ở vùng hông lưng đi kèm với đau rát khi đi tiểu, nước tiểu có mùi hôi, sốt, ớn lạnh thường xuyên. 2.5. Đái tháo đường Đái tháo thường khiến trong nước tiểu của người bệnh có chứa lượng đường lớn, có thể làm đục màu nước tiểu. Người bệnh cần điều trị tốt bệnh cùng với kiểm soát lượng đường nạp vào cơ thể mới có thể cải thiện triệu chứng bệnh nói chung và tình trạng nước tiểu đục nói riêng. Như vậy, nước tiểu đục có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, bạn cần chú ý nếu tình trạng này kéo dài và đi kèm với dấu hiệu bất thường có thể do bệnh đường tiết niệu gây ra. Dù tình trạng nước tiểu đục thường không nguy hiểm song không nên chủ quan, nếu do bệnh lý tiết niệu không được điều trị sớm có thể khiến người bệnh gặp biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,138
Xơ gan giai đoạn mất bù còn sống được bao lâu? Xơ gan giai đoạn mất bù chức năng gan đã suy giảm nghiêm trọng, các mô gan lành bị thay thế bởi mô sẹo, không còn khả năng phục hồi. Xơ gan mất bù gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. 1. Xơ gan giai đoạn mất bù là gì? Xơ gan mất bù là giai đoạn cuối của xơ gan, hay còn gọi là xơ gan cổ trướng. Lúc này hầu hết mô gan khỏe mạnh đều đã bị xơ hóa, suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Những tế bào chưa bị xơ hóa không thể bù đắp cho phần mô xơ sẹo nên gọi là xơ gan mất bù. Khi xơ gan chuyển sang giai đoạn mất bù thì gan đã bị tổn thương nghiêm trọng, không còn khả năng tái sinh tế bào mới. Việc điều trị xơ gan trong giai đoạn này chỉ giảm triệu chứng, để người bệnh không quá khó chịu. Đồng thời phòng ngừa biến chứng, kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Các giai đoạn xơ gan 2. Triệu chứng xơ gan mất bù Biểu hiện của xơ gan mất bù xuất hiện khi bệnh đã nghiêm trọng, không còn khả năng hồi phục. Người bệnh trong giai đoạn này có biểu hiện tích nước trong cơ thể, phù, chướng bụng,  suy giảm chức năng thận. – Sút cân trong thời gian ngắn, nôn, tiêu chảy – Chân bị mềm, phù, ấn vào có vết lõm, đợi 1-2 phút mới biến mẩt – Đại tiện phân đen do xuất huyết tiêu hóa. – Cổ trướng ít đến nhiều, căng bụng do dịch ứ đọng – Da có màu vàng nhẹ, sau đó đậm hơn. Vàng da xuất hiện ở các vùng niêm mạc sau lan ra toàn thân – Gan không lọc được amoniac dẫn tới nhiễm độc não, người bệnh hôn mê lúc ngất, lúc tỉnh. – Suy thận, sao mạch trên da – Môi lưỡi, mắt nhợt nhạt, bầm huyết dưới da do viêm phúc mạc. Bệnh nhân xơ gan ở giai đoạn mất bù có thể chuyển sang ung thư, gây tử vong trong thời gian ngắn. 3. Biến chứng nguy hiểm xơ gan giai đoạn mất bù Xơ gan mất bù gây ra nhiều triệu chứng và biểu hiện rõ ràng hơn giai đoạn còn bù. Thậm chí xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm: 3.1 Xuất huyết nội tạng Theo thống kê có đến 50% bệnh nhân xơ gan mất bù gặp phải tình trạng xuất huyết nội tạng. Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh do các tĩnh mạch cửa gan giãn ra, phồng lên, vỡ và gây xuất huyết. 3.2 Xơ gan giai đoạn mất bù: Cổ trướng Xơ gan mất bù hay còn gọi là xơ gan cổ trướng vì tỉ lệ gặp phải tình trạng này chiếm đến 85%. Bụng người bệnh xơ gan giai đoạn cuối bị phình to ra, da bụng căng, các mạch máu dưới da nổi lên, rốn lồi gây đau đớn, khó chịu. Phù nề Bệnh nhân xơ gan chuyển giai đoạn mất bù dễ bị phù nề ở tay chân. Do tế bào gan bị xơ hóa, gan không thể đảm bảo chức năng đào thải độc tố ra ngoài nên dịch tích tụ lại. Người bệnh bị phù 2 chi dưới, thậm chí nặng hơn có thể phù toàn thân. 3.3 Xơ gan giai đoạn mất bù: Vàng da Triệu chứng vàng da, vàng mắt rất dễ thấy ở những người có bệnh gan, trong đó có xơ gan. Ở giai đoạn mất bù, không chỉ mắt mà da toàn thân, móng tay sẽ chuyển sang màu vàng nghệ. 3.4 Não gan Chứng não gan hay bệnh não do gan có thể xuất hiện khi tình trạng xơ gan mất bù trầm trọng. Nguyên nhân do gan mất chức năng thanh lọc và thải đọc, độc tố đặc biệt là amoniac tích tụ trong máu. Dẫn tới tăng nồng độ amoniac trong máu và não, gây ra bệnh não do gan. Khi xuất hiện triệu chứng, người bệnh mất dần ý thức, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, mắt mờ. Nếu không được bác sĩ chuyên môn can thiệp kịp thời thì có thể đe dọa đến tính mạng. Xơ gan giai đoạn mất bù có thể chuyển thành ung thư gan 4. Nguyên nhân xơ gan chuyển sang mất bù Nguyên nhân chính khiến xơ gan chuyển sang giai đoạn mất bù là xơ gan khi ở giai đoạn còn bù không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh diễn biến ngày càng nặng, chuyển sang giai đoạn cuối. Nguyên nhân gây bệnh có thể do: – Viêm gan siêu vi (viêm gan B, C) là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh xơ gan, xơ gan mất bù – Gan nhiễm mỡ không do rượu – Sử dụng quá nhiều rượu bia, thuốc lá khiến gan quá tải, cần hoạt động liên tục để đào thải độc tố. Lâu dần khiến chức năng gan suy giảm, phá hủy tế bào gan. Gây ra bệnh xơ gan và dẫn tới xơ gan mất bù. Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như: – Bệnh sắt tích tụ trong cơ thể, hàm lượng sắt cao – Bệnh tích tụ đồng trong gan – Bệnh liên quan đến mật như: Viêm đường mật chính, tắc mật, viêm đường mật xơ cứng nguyên phát – Rối loạn chuyển đường hóa di truyền – Rối loạn đường tiêu hóa – Do tác dụng phụ ảnh hưởng đến gan của một số loại thuốc. 5. Xơ gan giai đoạn mất bù sống được bao lâu Hiện chưa có phương pháp nào chữa khỏi xơ gan mất bù. Mọi phương pháp điều trị đều chỉ giảm đau, giảm tốc độ xơ hóa để kéo dài tuổi thọ người bệnh. Trong trường hợp xơ gan được phát hiện sớm ở giai đoạn còn bù, khi các tế bào gan chưa bị xơ hóa bù được vào lượng tế bào xơ hóa thì người bệnh có thể kéo dài tuổi thọ từ 10 – 20 năm. Trong trường hợp xơ gan tiến triển lên giai đoạn mất bù thì người bệnh chỉ có thể kéo dài tuổi thọ từ 1-3 năm. Tuy nhiên có khoảng 50% trường hợp người mắc xơ gan mất bù chỉ sống thêm được 4-7 tháng. Xơ gan mất bù nếu biến chứng thành ung thư gan và di căn thì tuổi thọ người bệnh suy giảm và thời gian sống kéo dài không quá 1 năm. Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù sống bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố 6. Yếu tố ảnh hưởng đến thời gian duy trì xơ gan mất bù Người bệnh xơ gan mất bù sống bao lâu phụ thuộc vào thể trạng, hệ miễn dịch, biến chứng, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với quá trình điều trị thế nào. Tâm lý cũng là yếu tố quan trọng kéo dài sự sống cho người bệnh. Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, tránh sợ hãi, lo lắng. Ăn uống và nghỉ ngơi theo hướng dẫn để tránh bệnh nặng thêm và biến chứng ung thư gan. Xơ gan giai đoạn mất bù không còn khả năng phục hồi. Bởi vậy nên trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên ghép gan để kéo dài sự sống cho người bệnh. Phương pháp này giúp người bệnh có thể sống thêm 15-20 năm. Tuy nhiên đây là phương pháp rất tốn kém, cần có gan hiến tặng và không phải ai cũng có thể thích nghi với gan sau ghép. Trên đây là một số thông tin về xơ gan giai đoạn mất bù sống được bao lâu và một số biến chứng cần lưu ý. Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát bệnh tật để theo dõi và kiểm soát tình trạng bệnh là cách hiệu quả để giảm các nguy cơ về xơ gan.
thucuc
1,368
Triệu chứng u tuyến giáp lành tính U tuyến giáp là bệnh lý phổ biến hiện nay, bệnh tuy đa phần lành tính nhưng vẫn gây khó chịu cho người mắc phải. Đa phần triệu chứng u tuyến giáp lành tính đều được chữa khỏi nếu kịp thời điều trị. Vậy triệu chứng u tuyến giáp lành tính như nào, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé. 1. Sưng, u ở cổ Khi người bệnh tự kiểm tra vùng cổ hoặc được bác sĩ thăm khám, họ có thể cảm nhận một khối u hoặc sưng lớn ở vùng cổ, thường nằm phía trước và phía dưới cuốn cổ. Khối u này thường có kích thước khác nhau tùy thuộc vào độ lớn của u tuyến giáp bị tăng kích thước. Người bệnh có thể cảm nhận khối u này khi họ chạm vào vùng cổ hoặc khi họ di chuyển cổ. Khối u tuyến giáp thường mềm và có độ đàn hồi, và nếu kích thước của nó lớn, nó có thể dễ dàng nhận biết qua cảm giác ngoại hình. Sưng, u ở cổ là triệu chứng u tuyến giáp lành tính 2. Khó nuốt- triệu chứng u tuyến giáp lành tính Người bệnh có thể cảm nhận một cảm giác co thắt hoặc sự áp lực ở vùng cổ họng, giống như có một khối u hoặc sưng lớn đang gây ra sự không thoải mái. Cảm giác này thường xuất phát từ u tuyến giáp lớn hoặc sưng to và có thể tạo ra sự căng thẳng và khó chịu trong vùng cổ họng. Do áp lực từ u tuyến giáp lớn, người bệnh có thể gặp khó khăn khi nuốt thức ăn hoặc nước uống. Thậm chí, việc nuốt thức ăn có thể trở nên đau đớn và gây ra sự lo lắng. Một số người có thể cảm thấy thức ăn bị kẹt trong cổ họng và cần thời gian lâu hơn để nuốt. 3. Đau họng không rõ nguyên nhân Người bệnh có thể trải qua một cảm giác đau hoặc khó chịu trong vùng họng mà không có nguyên nhân rõ ràng vì đây là triệu chứng u tuyến giáp lành tính. Cảm giác đau họng này có thể xuất hiện một cách đột ngột và không liên quan đến viêm nhiễm. 4. Ho khan hoặc ho có đờm thường xuyên – Ho khan: U tuyến giáp lớn có thể gây ra sự căng thẳng hoặc áp lực lên thanh quản và các cơ vùng họng, dẫn đến việc tiết ra âm thanh khàn khan khi nói hoặc ho khô. – Ho đờm: U tuyến giáp lớn có thể gây ra ho đờm, nghĩa là sản xuất một lượng đáng kể đờm hoặc dịch tiết từ niêm mạc thanh quản và đường hô hấp. Điều này có thể dẫn đến sự khó chịu và phiền toái khi phải ho và đờm nhiều. 5. Khàn tiếng Khi u tuyến giáp lớn tăng kích thước hoặc gây áp lực lên vùng thanh quản hoặc cơ quản, điều này có thể dẫn đến thay đổi giọng nói và gây ra triệu chứng khàn tiếng. Áp lực này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng cử động của các dây thanh quản hoặc gây tổn thương cho các cơ quản, gây ra giọng nói bị khàn và không ổn định.. 6. Rối loạn tiêu hoá Khi u tuyến giáp lớn tăng kích thước, nó có thể tạo áp lực lên dạ dày và thực quản, đặc biệt khi nó nằm phía trước và trên cổ. Điều này có thể gây ra triệu chứng như trào ngược dạ dày (hay reflux) và gây đau thực quản hoặc khó tiêu. 7. Rối loạn giấc ngủ Nếu u tuyến yên bị tăng kích thước do các vấn đề như u tuyến yên lớn (goiter) hoặc tồn tại các vấn đề về sức kháng (như viêm tụy thức ăn một phần), người bệnh có thể cảm thấy căng thẳng và lo lắng. Cảm giác này có thể gây rối loạn giấc ngủ Ngoài ra, u tuyến yên quản lý sản xuất các hormone quan trọng như hormone giúp kiểm soát năng lượng và sự tỉnh táo trong ngày (hormone thyroxine). Nếu u tuyến yên bị tăng hoặc giảm hoạt động một cách không cân đối, có thể dẫn đến rối loạn giấc ngủ. Nếu hormone thyroxine tăng quá mức (gây thyrotoxicosis), người bệnh có thể trải qua tình trạng lo âu, thất thường, và khó ngủ. Nếu hormone giảm dưới mức bình thường (gây hypothyroidism), người bệnh có thể trải qua mệt mỏi và buồn ngủ vào ban ngày. Triệu chứng u tuyến giáp lành tính là gây rối loạn giấc ngủ 8. Rối loạn kinh nguyệt Tăng hoặc giảm hoạt động của u lành tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, làm cho kinh nguyệt trở nên không đều. Kinh nguyệt có thể trễ hoặc sớm hơn so với thời gian thường, hoặc có thể bị bỏ sót một tháng nào đó. 9. Sụt cân U lành tuyến giáp có thể gây ra tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp, dẫn đến sự thay đổi trong sản xuất hormone giáp (thyroid hormone). 10. Đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh 10.1. Triệu chứng u tuyến giáp lành tính gây đau đầu U tuyến giáp có thể gây ra sự tăng hoặc giảm hoạt động của nó, dẫn đến sự thay đổi trong mức độ sản xuất hormone giáp. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và tạo ra tình trạng căng thẳng, lo âu, hoặc trầm cảm, và những tình trạng tâm lý này có thể gây đau đầu. U tuyến giáp lành tính gây đau đầu 10.2. Triệu chứng u tuyến giáp lành tính gây chóng mặt Nếu u tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone giáp (thyroid hormone) trong một thời gian ngắn, điều này có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và tăng lượng máu được bơm vào não. Khi có quá nhiều máu ở vùng đầu, có thể gây chóng mặt. Các vấn đề về u tuyến giáp, như tăng hoặc giảm hoạt động của nó, có thể gây ra các triệu chứng tâm lý như căng thẳng, lo âu, và trầm cảm. Những tình trạng tâm lý này có thể ảnh hưởng đến sự tập trung và cảm giác không ổn định, dẫn đến chóng mặt. 10.3. Triệu chứng u tuyến giáp lành tính gây nhịp tim nhanh – Nếu u tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone giáp (thyroid hormone), điều này có thể gây ra tăng chuyển hóa và tăng tốc độ hoạt động của tim. Hormone giáp có ảnh hưởng lớn đến hệ tim mạch, và việc có quá nhiều hormone giáp có thể dẫn đến tăng nhịp tim. – Khi u tuyến giáp lớn và tăng kích thước, nó có thể tạo áp lực lên các cấu trúc trong vùng cổ, bao gồm các mạch máu và dây thần kinh. Áp lực này có thể ảnh hưởng đến tim và gây ra nhịp tim nhanh. Những triệu chứng u tuyến giáp lành tính có thể không xuất hiện cùng một lúc và biến đổi tùy theo đặc điểm của từng người bệnh và kích thước của u tuyến giáp. Nếu bạn hoặc người thân có những triệu chứng hoặc dấu hiệu nghi ngờ về vấn đề tuyến giáp, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.
thucuc
1,265
Ung thư thực quản di căn gan Ung thư thực quản di căn gan xảy ra ở giai đoạn cuối – giai đoạn IV ung thư thực quản. Lúc này, các tế bào ung thư không còn giới hạn ở thực quản mà đã di căn rộng hạch bạch huyết, các cơ quan ở xa, trong đó có gan. 1. Những biểu hiện ung thư thực quản di căn gan Ung thư thực quản giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan ở xa như gan, phổi, thận… Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp, đặc biệt phổ biến hơn ở nam giới. Bệnh bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của bất kì vị trí nào ở thực quản như phần thực quản trên, phần thực quản giữa và phần thực quản dưới. Ung thư thực quản di căn có biểu hiện rất phức tạp, ung thư di căn đến vị trí nào sẽ gây triệu chứng tại vị trí đó, ngoài các biểu hiện bệnh tại vị trí khối u khởi phát. Thực tế, khi ung thư mới di căn đến gan, người bệnh có thể khó nhận biết được và dễ nhầm lẫn với tình trạng mệt mỏi toàn thân thông thường. Hãy cảnh giác với một số biểu hiện ung thư gan có thể gặp là: Đau bụng vùng mạn sườn phải là một trong những biểu hiện ung thư di căn thường gặp Ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến là gan, bệnh nhân ung thư thực quản còn phải đói mặt với các triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát là: 2. Ung thư thực quản di căn gan có chữa được không? Sau khi ung thư thực quản di căn gan được chẩn đoán, chủ yếu qua CT scan ngực, phần trên phần bụng hay PET, bác sĩ dựa vào các yếu tố khác như tuổi tác, tình trạng sức khỏe chung cũng như mong muốn điều trị của người bệnh để đưa ra phác đồ cụ thể. Không giống như ung thư giai đoạn sớm, điều trị ung thư thực quản giai đoạn này chủ yếu là thuyên giảm các triệu chứng và biến chứng. Xạ trị thuyên giảm, hóa trị thuyên giảm, hủy khối u bằng nhiệt… có thể được bác sĩ xem xét cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.
thucuc
408
"Bỏ túi" bảng tiêm chủng cho bé đầy đủ nhất cha mẹ nên lưu tâm Tiêm chủng là điều cần thiết giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm. Trong đó, trẻ nhỏ là đối tượng cần được tiêm phòng đầy đủ, bởi vì cơ thể của bé còn non nớt, dễ bị virus tấn công. Đó là lý do vì sao các bậc phụ huynh nên chủ động tìm hiểu bảng tiêm chủng cho bé và đưa con đi tiêm phòng các loại vắc xin cần thiết. 1. Lợi ích khi trẻ nhỏ được tiêm phòng đầy đủ Trong nhiều năm trở lại đây, dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều và bùng phát trên diện rộng. Trước tình trạng này, trẻ nhỏ là đối tượng cần được quan tâm chăm sóc, bảo vệ hơn cả. Bởi vì, các bé dưới 5 tuổi có sức đề kháng kém hơn so với người bình thường, đây là cơ hội để virus tấn công và đe dọa tới sức khỏe của trẻ. Để tăng cường sức khỏe, khả năng miễn dịch của trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên tìm hiểu về bảng tiêm chủng cho bé và đưa con đi tiêm phòng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trên thực tế, việc tiêm phòng vắc xin cho trẻ nhỏ mang lại rất nhiều lợi ích đối với các bé nói riêng và toàn xã hội nói chung. Các chuyên gia đã chứng minh rằng nhờ tiêm chủng vắc xin đầy đủ, cơ thể của trẻ sản sinh ra kháng thể, tăng cường hệ miễn dịch. Đây là lớp “lá chắn” bảo vệ trẻ khỏi sự tấn công của vi khuẩn, virus bên ngoài. Nhờ vậy, nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm ở trẻ nhỏ giảm đáng kể, ngăn ngừa sự bùng phát dịch bệnh trong xã hội. Điều này góp phần giảm thiểu gánh nặng kinh tế cho xã hội, tiết kiệm phần nào chi phí điều trị. 2. Bảng tiêm chủng cho bé Trên thực tế, tiêm chủng không hề bắt buộc, cha mẹ có thể đưa con đi tiêm vắc xin phòng bệnh trên tinh thần tự nguyện. Nếu muốn bảo vệ sức khỏe của em bé, chủ động trang bị “lớp lá chắn” thì trẻ sẽ được phát triển trong điều kiện tốt nhất. Để xây dựng lịch tiêm phòng khoa học, trước tiên cha mẹ nên tham khảo bảng tiêm chủng cho bé và nắm được những loại vắc xin cần tiêm cho trẻ nhỏ. Các mũi vắc xin sẽ không được tiêm liên tục trong một thời điểm mà được tiêm phòng theo từng giai đoạn phát triển của trẻ. Đối với trẻ sơ sinh, vắc xin có tác dụng phòng lao và viêm gan B cần được tiêm càng sớm càng tốt. Đặc biệt, các bác sĩ luôn khuyến khích cha mẹ nên cho trẻ sơ sinh tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B trong vòng 24 tiếng kể từ khi chào đời để tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. Trong 3 tháng đầu, trẻ cần được tiêm một số loại vắc xin như: vắc xin 6 in 1 chuyên dùng để phòng bệnh ho gà, uốn ván hoặc bạch cầu… vắc xin phòng virus Rota - tác nhân gây tình trạng tiêu chảy cấp và vắc xin phòng bệnh viêm phổi, viêm tai giữa,… Cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể xây dựng lịch tiêm phù hợp nhất dành cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi nhé! Đối với trẻ sơ sinh 6 tháng tuổi, các bậc phụ huynh hãy chủ động tìm hiểu và tiêm phòng cúm và viêm màng não cho các bé. Đồng thời, chúng ta cần tiến hành tiêm nhắc lại một số mũi vắc xin để tăng khả năng bảo vệ sức khỏe cho trẻ sơ sinh. Ngoài ra, trẻ dưới 1 tuổi cũng cần được tiêm vắc xin phòng bệnh sởi, thủy đậu hoặc viêm não Nhật Bản,… Việc tham khảo bảng tiêm chủng cho bé sẽ giúp các bậc phụ huynh không bỏ lỡ mũi tiêm vắc xin nào của trẻ nhỏ, cải thiện sức khỏe cho bé. 3. Một số kinh nghiệm đưa trẻ nhỏ đi tiêm phòng Bên cạnh việc tìm hiểu về bảng tiêm chủng cho bé, chúng ta cần “bỏ túi” một số kinh nghiệm khi cho trẻ sơ sinh đi tiêm phòng. Khi đi tiêm vắc xin, chúng ta nên tuân thủ theo các quy định về an toàn tiêm chủng. Cụ thể, cha mẹ không nên bỏ qua bước khám sàng lọc đối với trẻ sơ sinh. Các bạn nên phối hợp với bác sĩ, chủ động thông báo tình hình sức khỏe, tiền sử mắc bệnh hay phản ứng của trẻ với các thành phần thuốc,… Những thông tin này sẽ giúp bác sĩ xây dựng kế hoạch tiêm chủng khoa học, phù hợp đối với từng em bé. Đặc biệt, để tiện theo dõi quá trình tiêm chủng, các bạn nên chuẩn bị cho bé sổ tiêm chủng. Nhờ vậy, bạn sẽ không bỏ lỡ lịch tiêm phòng cho trẻ nhỏ, đồng thời dễ dàng theo dõi lịch sử tiêm chủng của các bé.
medlatec
869
Bật mí một số dấu hiệu suy tuyến giáp thường gặp Suy tuyến giáp là một trong những bệnh lý nội tiết hay gặp. Tuy nhiên, mọi người vẫn còn chủ quan khi không coi trọng sự suy giảm chức năng của tuyến giáp. Theo thời gian, bệnh lý này có thể dẫn đến nhiều biến chứng và rối loạn chức năng cơ quan nếu không được điều trị kịp thời. Để giúp bạn đọc dễ nhận biết bệnh, bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một số nguyên nhân và dấu hiệu suy tuyến giáp. 1. Bệnh suy tuyến giáp là gì? Suy tuyến giáp là tình trạng rối loạn nội tiết, nguyên nhân gây ra là do tác dụng của hormone tuyến giáp bị thiếu hụt hoặc khuyến khuyết. Tình trạng thiếu hụt hormone có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải. Trong đó, nhóm hormon thường thiếu hụt nhất là T3, T4 và Thyroxine. Tuy nhiên, đây lại là những hormon có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khả năng trao đổi chất trong cơ thể. Theo bác sĩ, khả năng mắc bệnh tỷ lệ thuận với sự gia tăng của độ tuổi. Đồng thời, nữ giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 5 lần so với nam giới. Một trong những dấu hiệu suy tuyến giáp thường gặp ở người mắc bệnh suy tuyến giáp là hệ thần kinh, tim có những bất thường và kèm theo rối loạn khả năng điều hòa nhiệt độ trong cơ thể. Nhiều người cho rằng, bệnh về tuyến giáp không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, suy nghĩ đó hoàn toàn sai lầm vì tỷ lệ gây tử vong của bệnh lý này rất cao. Mặc dù, trong y khoa đã có biện pháp phòng tránh và can thiệp nhưng bệnh vẫn có thể chuyển biến phức tạp. 2. Dấu hiệu suy tuyến giáp khi mắc bệnh Phần lớn những bệnh nhân mới mắc bệnh trong thời gian đầu đều không có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Kèm theo đó, tình trạng suy tuyến giáp có khả năng xảy ra ở người lớn tuổi nhiều nên một vài triệu chứng của bệnh dễ bị nhầm lẫn là bệnh lý tuổi già. Cụ thể như: Thường xuyên bị táo bón, khó đi đại tiện. Sắc da nhợt nhạt, tái xanh kèm theo biểu hiện khô da và dễ bị lạnh. Thường xuyên cảm thấy chán ăn hoặc ăn uống nhưng không có cảm giác ngon miệng. Thanh âm của giọng trở nên khàn hoặc trầm hơn. Thường xuyên cảm thấy căng thẳng hoặc nặng nề hơn là bị trầm cảm. Khả năng ghi nhớ bị giảm sút hơn. Thỉnh thoảng cảm thấy khó thở, thở gấp hoặc nhịp tim đập chậm hơn. Các cơ và khớp xương thường xuyên bị đau nhức. Đối với bệnh nhân là nữ giới có thể xuất hiện một vài biểu hiện bất thường liên quan đến kinh nguyệt. Phần lớn bệnh nhân đều giảm sút ham muốn trong việc quan hệ tình dục. Vận động chậm chạp, thiếu linh hoạt. Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng nặng nề hơn. Điển hình như phù mặt, phù chân - tay, lưỡi bị phình lớn, sắc da sậm, lớp sừng trên da dày hơn nhiều. Nhìn chung, dấu hiệu suy tuyến giáp ở mỗi bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của từng đối tượng. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh suy tuyến giáp Phần lớn bệnh nhân đều cho rằng bệnh suy tuyến giáp chủ yếu xảy ra do cơ thể bị thiếu hụt chất Iod hoặc có sẵn từ khi sinh ra. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh từ những nguyên nhân này là rất thấp. Trong khi đó, nguyên nhân gây bệnh có thể chia thành 2 nhánh lớn như sau: Suy giáp bẩm sinh (rối loạn hình thành tuyến giáp, rối loạn tổng hợp hormon, rối loạn khác: thiếu TSH, Thiếu thụ thể với TSH,... ). Suy giáp mắc phải: do thiếu iod, do điều trị cắt bỏ tuyến giáp, viêm tuyến giáp tuyến giáp hashimoto,... 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Các triệu chứng của bệnh suy tuyến giáp thường tương tự với một vài bệnh lý khác nên rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình thăm khám. Chính vì thế, để chẩn đoán chính xác tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ cần phải dựa trên kết quả kiểm tra lâm sàng và một vài xét nghiệm khác. Cụ thể như: 4.1. Đặc điểm lâm sàng Dấu hiệu suy tuyến giáp đặc trưng ở bệnh nhân nữ trong độ tuổi trung niên là mệt mỏi, da khô - lạnh, táo bón tóc và móng cứng rất dễ gãy. Bệnh nhân còn xuất hiện một vài triệu chứng khác như: Mức cholesterol trong máu tăng cao. Tăng cân không rõ nguyên nhân. Cơ bắp đau nhức, đau và cứng khớp. Nhịp tim chậm, tim to, tràn dịch màng tim; nếu suy giáp nặng có thể suy tim (nhất là khi có thiếu máu đi kèm). Vận động chậm. Trí nhớ kém. 4.2. Xét nghiệm Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, hiện nay các bác sĩ có thể thực hiện một vài xét nghiệm để tầm soát và chẩn đoán bệnh chính xác. Trong đó, một vài xét nghiệm mà người bị nghi ngờ hoặc mắc bệnh suy tuyến giáp có thể thực hiện gồm có: Xét nghiệm chức năng tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, xạ hình tuyến giáp, các xét nghiệm tầm soát biến chứng. 5. Giải pháp phòng ngừa bệnh suy tuyến giáp Do tính phức tạp của dấu hiệu suy tuyến giáp mà nhiều bệnh nhân đã vô cùng hoang mang khi phát hiện bệnh tình. Chính vì thế, mọi người nên tự ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Mặc dù, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có bất kì phương pháp nào có thể khẳng định phòng ngừa bệnh hoàn toàn nhưng một vài gợi ý dưới đây cũng giúp các bạn phòng bệnh hiệu quả. Cụ thể gồm: Với suy tuyến giáp bẩm sinh: Mẹ cần kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi mang thai, thông báo với bs kế hoạch mang thai sắp tới nếu có dùng thuốc nghi ngờ sẽ ảnh hưởng tới nội tiết thai nhi. Phụ nữ chuẩn bị mang thai nên kiểm tra sức khỏe và đo lường lượng hormon tuyến giáp trước. Vì khi mẹ mắc bệnh tuyến giáp hoặc thiếu hụt hormon có thể khiến thai nhi bị chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ. Những đối tượng có bố hoặc mẹ mắc bệnh liên quan đến tuyến giáp cần phải theo dõi và khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh. Do tính phức của dấu hiệu suy tuyến giáp và sự chuyển biến của bệnh, chúng tôi hy vọng mọi người sẽ quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của bản thân. Bên cạnh đó, các bạn cũng đừng quên thực hiện theo những giải pháp được gợi ý trên bài viết để ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nhé!
medlatec
1,196
Khám sức khỏe xin việc làm có phải yêu cầu bắt buộc khi ứng tuyển? Khám sức khỏe xin việc là một trong những yêu cầu bắt buộc khi đi làm. Nhưng việc lựa chọn khám sức khỏe xin việc ở đâu vừa uy tín, nhanh chóng, không tốn thời gian lại có chi phí hợp lý vẫn là băn khoăn của nhiều bạn đọc. 1. Vì sao cần khám sức khỏe xin việc làm? khám sức khỏe xin việc làm đặc biệt quan trọng bởi: Đối với người lao động: - Biết được thực tế sức khỏe của bản thân. - Lựa chọn được công việc phù hợp với thực trạng sức khỏe của chính mình. - Phát hiện bệnh truyền nhiễm hay các bệnh lý khác (nếu có) từ giai đoạn sớm giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả, kịp thời, ít tốn kém chi phí. Đối với doanh nghiệp: - Thông qua kết quả khám sức khỏe hồ sơ xin việc, doanh nghiệp nắm bắt được thực tế sức khỏe của ứng viên và lựa chọn từ những bước cơ bản nhất, lọt qua vòng ứng tuyển cơ bản đầu tiên mới gọi tới trực tiếp phỏng vấn, như vậy sẽ hạn chế việc tốn thời gian của cả người lao động và doanh nghiệp. - Mỗi doanh nghiệp sẽ có một tiêu chí về sức khỏe riêng cho người lao động của mình, thông qua giấy khám sức khỏe xin việc giúp doanh nghiệp lựa chọn được ứng viên phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp mình. Do đó, khám sức khỏe khi đi làm hay trước nhu cầu chuyển đổi công việc là việc làm rất cần thiết. 2. Hồ sơ khám sức khỏe xin việc gồm những gì? Bạn nên lưu ý những điều sau khi đi khám sức khỏe xin việc: - Bắt buộc mang theo giấy tờ tùy thân như: chứng minh thư, hộ chiếu,... - Ảnh chân dung cỡ 04x06 cm được chụp trên nền trắng không quá thời gian 06 tháng cũng là thứ quan trọng không thể thiếu khi chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe xin việc. Nếu như bạn quên một trong 2 yêu cầu bên trên chắc chắn bạn sẽ không được cấp giấy khám sức khỏe xin việc. Do đó, bạn nên chuẩn bị kỹ càng để quá trình khám và nhận kết quả diễn ra thuận lợi nhất. - Được Bộ Y tế cấp phép khám sức khỏe xin việc. - Bảng giá niêm yết, công khai, luôn tư vấn rõ ràng với khách hàng trước khi đến khám. Bên cạnh đó, giá thành khám sức khỏe xin việc còn phụ thuộc vào đơn vị bạn lựa chọn dịch vụ khám. 3. Quy trình khám chữa bệnh chuyên nghiệp, nhân viên y tế thân thiện, coi khách hàng như người thân trong gia đình. 4. Quy trình khám sức khỏe xin việc làm diễn ra như thế nào? Trong quá trình khám sức khỏe xin việc, bạn cần cung cấp đầy đủ cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý của gia đình bạn (nếu có). Dựa vào đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận khám sức khỏe chính xác nhất dành cho bạn. Đồng thời, bạn cần cung cấp tiền sử bệnh lý của bạn trước đó: lịch tiêm chủng, tiền sử sử dụng thuốc, các bệnh lý về tim mạch, thần kinh,... Tuy nhiên, để quá trình khám sức khỏe xin việc diễn ra thuận lợi không bị diễn ra dài hơn, bạn cần chuẩn bị một số điều cơ bản sau đây: - Nên đi khám vào buổi sáng, nhịn ăn cơm và đồ ăn vặt trong khoảng 10 - 12 tiếng, bởi khi bạn thực hiện xét nghiệm máu, trong đó có xét nghiệm đường máu, thì bác sĩ sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn để có kết quả chính xác. - Không nên hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia trước khi đi khám. Nếu trước ngày đi khám, bạn say mềm bởi uống quá nhiều rượu bia thì việc thực hiện các xét nghiệm sẽ cho ra kết quả không được chính xác, không đưa ra kết luận đúng về sức khỏe của bạn. - Trong quá trình khám sức khỏe tổng quát nói chung, khám sức khỏe xin việc nói riêng, siêu âm chắc chắn là bước kiểm tra không thể thiếu. Do đó, bạn nên uống nhiều nước và nhịn tiểu để kết quả siêu âm được chính xác. - Nên lựa chọn trang phục thoải mái khi đi khám sức khỏe. Không nên mặc đồ bó quá sát hay mặc váy bởi sẽ gây ra một số bất tiện nhất định trong quá trình khám sức khỏe. - Đối với trường hợp người bị cận thị, yêu cầu bắt buộc là phải sử dụng kính thông thường, không được dùng kính áp tròng giúp bác sĩ đánh giá được chính xác nhất tình trạng sức khỏe của bạn. - Nếu bạn đang có bầu, hãy thông báo cho bác sĩ ngay trong quá trình tư vấn để không tiến hành sử dụng dịch vụ chụp X-quang, bởi tia X sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới em bé. Thông thường, khám sức khỏe xin việc cũng giống như những bước cơ bản của khám sức khỏe tổng quát, sẽ bao gồm những danh mục thăm khám sau: - Khám lâm sàng: bao gồm khám da liễu, đo nhịp tim, huyết áp, khám tim, phổi, khám tai mũi họng, răng hàm mặt, khám phụ khoa,... - Xét nghiệm máu: men gan, đường máu, chức năng thận. Ngoài ra, cần xét nghiệm nước tiểu. - Chẩn đoán hình ảnh: thực hiện siêu âm, chụp X-quang tim phổi,... Thông qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất về thực tế sức khỏe của bạn và tư vấn chế độ dinh dưỡng hợp lý.
medlatec
959
Công dụng thuốc Tiphaprim Thuốc Tiphaprim là kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Tiphaprim qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Tiphaprim Thuốc Tiphaprim chứa hoạt chất Sulfamethoxazole và Trimethoprim bào chế dạng viên nén dưới hai hàm lượng làn Tiphaprim 480 và Tiphaprim 960.Hoạt chất Sulfamethoxazole là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên nhiều vi khuẩn ưa khí gram dương và gram âm bao gồm Streptococcus, Staphylococcus, Neisseria Gonorrhoeae, E.coli, Enterobacter, Proteus indol dương tính, Klebsiella, Haemophilus Influenzae... Các chủng vi khuẩn đề kháng với Sulfamethoxazole bao gồm Campylobacter, Enterococcus, vi khuẩn kỵ khí... Cơ chế tác dụng của thuốc là cạnh tranh với acid para aminobenzoic (PABA) nhờ ái lực cao với Dihydropteroat Synthetase (ức chế giai đoạn của quá trình tổng hợp Acid folic của vi khuẩn).Hoạt chất Trimethoprim tác dụng diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn phụ thuộc vào điều kiện phát triển của vi khuẩn. Thuốc tác dụng theo cơ chế ức chế enzym dihydrofolat – reductase, từ đó ức chế sự biến đổi dihydrofolic của vi khuẩn thành acid tetrahydrofolic – hợp chất cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp Purin, Acid amino, thymidin, DNA thiết yếu.Thuốc Tiphaprim được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Trimethoprim và Sulfamethoxazole;Nhiễm khuẩn đường hô hấp;Đợt cấp viêm phế quản mạn tính;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Chống chỉ định sử dụng Tiphaprim trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Sulfamethoxazole, Trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh tổn thương nhu mô gan;Người bệnh suy thận nặng;Phụ nữ đang mang thai. 2. Liều dùng của thuốc Tiphaprim Liều thuốc Tiphaprim được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng ở người trưởng thành như sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Mỗi lần uống 1 – 2 viên Tiphaprim 480, ngày dùng 2 lần. Thời gian điều trị 10 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Mỗi lần uống 1 – 2 viên Tiphaprim 480, ngày dùng 2 – 3 lần. Thời gian điều trị 10 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi lỵ trực khuẩn: Mỗi lần uống 1 – 2 viên Tiphaprim 480, ngày dùng 2 lần. Thời gian điều trị 5 ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tiphaprim Thuốc Tiphaprim có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Rối loạn tiêu hóa;Viêm miệng, phản ứng ngoài da, ù tai;Hồng ban đa dạng;Hội chứng Stevens – Johnson;Hội chứng Lyell;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Tiphaprim. 4. Lưu ý khi sử dụng Trước khi điều trị bằng thuốc Tiphaprim, người bệnh cần thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng với các loại thuốc điều trị, tiền sử bệnh lý về gan, thận và rối loạn máu (thiếu máu, rối loạn chuyển hóa Porphyrin), hen phế quản, suy giảm chức năng tủy xương, rối loạn chuyển hóa.Tiphaprim có thể khiến vắc xin vi khuẩn sống không hoạt động, vì vậy không tiêm chủng vắc xin trong thời gian điều trị bằng thuốc.Thuốc Tiphaprim có thể làm tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, vì vậy trong thời gian dùng thuốc người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mang quần áo bảo vệ và bôi kem chống nắng khi ra ngoài trời. 5. Tương tác thuốc Thuốc Tiphaprim có thể tương tác với một số thuốc như Methotrexate, Dofetilide, Warfarin, Methenamine...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Tiphaprim, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Tiphaprim.
vinmec
681
Báo động tình trạng sốt rét kháng thuốc Theo các chuyên gia, tình trạng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, với tỷ lệ còn ký sinh trùng sốt rét vào ngày thứ 3 điều trị liên tục tăng ở mức báo động, với tỷ lệ kháng thuốc là 22%. Thống kê của Bộ Y tế từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận gần 8.500 trường hợp sốt rét, 21 ca sốt rét ác tính, 1 người tử vong tại Gia Lai. So với cùng kỳ năm ngoái, số bệnh nhân sốt rét giảm 35%. Theo Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), trước đây tỷ lệ sốt rét kháng thuốc là 16%, nay lên tới 20-22%. Ngoài kháng artemisinin, vốn được coi là hiệu quả nhất trong điều trị sốt rét; ký sinh trùng sốt rét còn kháng cả một số loại thuốc điều trị thế hệ mới. Thông thường, người bệnh chỉ điều trị 3 ngày là hết, nhưng nay phải tăng số ngày điều trị và phải phối hợp với các loại thuốc khác vì sau 3 ngày điều trị liên tục vẫn còn ký sinh trùng sốt rét. Muỗi anophen là tác nhân truyền bệnh sốt rét Tại một số địa phương, nguy cơ bệnh sốt rét quay trở lại khá lớn, nhất là ở các vùng rừng núi, vùng ven biển nước lợ, vùng sâu, vùng xa... Mới đây, tại Bình Phước và Đắk Nông đã ghi nhận các ca sốt rét. Đáng nói, các chuyên gia cảnh báo về tình trạng sốt rét kháng thuốc đang có chiều hướng gia tăng. Theo đó, thời gian điều trị tiêu diệt ký sinh trùng lâu hơn trước. Hiệu quả điều trị của thuốc artemisinin vẫn cao nhưng tỷ lệ còn ký sinh trùng ngày D3 (ngày thứ 3 điều trị) tăng liên tục ở mức báo động. Tỷ lệ còn ký sinh trùng sốt rét vào ngày thứ 3 điều trị liên tục tăng ở mức báo động. Như tại Gia Lai, tỷ lệ còn ký sinh trùng ngày D3 là 11% vào năm 2010 nhưng chỉ 2 năm sau đã tăng gấp đôi. Tương tự tại Bình Phước cũng tăng từ 15% lên gần 31%. Hiện nay, một kế hoạch quốc gia về ngăn chặn sốt rét kháng artemisinin đã được xây dựng và đang chờ sự phê duyệt của Bộ Y tế. Để hạn chế tình trạng này, Bộ Y tế đã ban hành văn bản cấm sử dụng phác đồ đơn trị liệu artesunate để điều trị sốt rét. Đồng thời hạn chế sản xuất thuốc này dưới dạng đơn trị liệu.
medlatec
436
5 điều cần làm để giảm thiểu bệnh tim TP - Hiệp hội tim mạch Mỹ (AHA) đã đưa ra khuyến cáo những kinh nghiệm cần thiết để giúp mọi người hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim, căn bệnh có tỷ lệ người tử vong cao nhất thế giới hiện nay. 1. Đề phòng các triệu chứng bất thường Hầu hết những người đàn ông khi mắc bệnh tim thường thấy đau tức ngực, khó thở, hụt hơi trong khi đó ở phụ nữ lại có những dấu hiệu khác hẳn, vì vậy việc phát hiện sớm nguy cơ ở phụ nữ khó khăn hơn. &#160; Theo nghiên cứu ở những người phụ nữ đã qua khỏi sau các cơn đau tim cho thấy triệu chứng thường gặp là mắc chứng khó ngủ, mệt mỏi bất thường trước một tháng khi diễn ra cơn đau tim. &#160; Mặc dù không được xem là yếu tố truyền thống nhưng stress được xem như thủ phạm rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tim. &#160; 2. Nên đi khám bệnh nếu phát hiện thấy các triệu chứng nói trên &#160; Khi đi khám bệnh nên nói cho bác sĩ biết tiền sử mắc bệnh, như bệnh cao huyết áp, đau tim, đột quỵ mà những thành viên trong gia đình đã mắc phải. Riêng phụ nữ cần chủ động hơn trong việc đi khám bệnh. &#160; Trong thực tế có những bác sĩ được đào tạo bài bản nhưng lại ít có kinh nghiệm nhận biết được các triệu chứng ở phụ nữ nên đôi khi chủ quan có thể làm gia tăng nguy cơ lâm bệnh. &#160; 3. Kiểm tra hàm lượng cholesterol trong máu &#160; Nếu sức khỏe tốt, chỉ số cholesterol toàn phần (dân gian quen gọi là mỡ máu)&#160;sẽ nhỏ hơn 200, nếu trên mức này là lúc cần thay đổi lối sống hoặc cũng có thể dùng thuốc statins để giảm cholesterol. &#160; Statins là nhóm thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ, tuy giá thành có đắt nhưng lại có tác dụng làm giảm bệnh và cứu sống người. &#160; Hiện nay người ta thường thử máu để biết chỉ số cholesterol tốt (HDL) và cholesterol xấu (LDL). &#160; Giới chuyên môn cho rằng ăn uống khoa học, cân bằng và năng luyện tập sẽ làm tăng HDL và làm giảm LDL và uối cùng làm giảm bệnh. 4. Làm một số phép thử test máu bổ sung Một số phương pháp thử test mới như Homocystene và C-Reactive Protein có tác dụng rất tích cực trong việc hạn chế rủi ro mắc bệnh tim, tuy nhiên đây là những phép thử tương đối mới nên còn rất ít người áp dụng. &#160; Trường hợp thử máu không yên tâm hoặc nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh tim, bản thân mắc hội chứng chuyển hóa (MS) thì nên tư vấn bác sĩ làm thêm 2 phép thử (test) nói trên. &#160; 5. Nếu biết bản thân có rủi ro mắc bệnh cao thì nên đi khám sớm &#160; Những người biết bản thân có rủi ro mắc bệnh cao thì nên đi khám kỹ thuật EKG (điện tâm đồ) để đánh giá nhịp tim. &#160; Đây là phương pháp đơn giản và dễ nhận biết kết quả, đặc biệt là sự cố loạn nhịp tim, hay động mạch bị chặn và những vấn đề nan y khác. Nếu qua điện tâm đồ cho kết quả bất thường thì người ta có thể làm tiếp thử stress bằng siêu âm. &#160; Phương pháp thử stress tuy có đắt tiền nhưng lại cung cấp những thông tin quý báu. Nếu phát hiện những vấn đề bất thường thì tiếp theo có thể áp dụng kỹ thuật thông tim, đây là phương pháp xâm hại, gây đau. &#160; Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ rạch một lỗ nhỏ ở động mạch đùi và lồng một chiếc ống vào trong động mạch, bơm chất nhuộm vào để quan sát đường đi của máu và quan sát qua một màn hình đặc biệt, tuy mang tính thâm nhập nhưng nhờ gây tê nên cũng không đau và thường áp dụng cho các bệnh nhân ngoại trú. &#160; Khắc Nam Theo
medlatec
677
Rối loạn tuần hoàn não dẫn tới đột quỵ? Bộ não con người được cho là “Nhạc trưởng” chỉ huy mọi hoạt động của cơ thể, vậy nên bất kỳ căn bệnh nào ảnh hưởng tới não thì đều để lại những mối nguy hại tiềm tàng, thậm chí là tử vong. Đột quỵ là một trong những bệnh như vậy và nó cũng là biến chứng nghiêm trọng do căn bệnh rối loạn tuần hoàn não gây ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về vấn đề nan giải này! 1. Rối loạn tuần hoàn não là gì? Đó là một căn bệnh hay gặp ở mọi lứa tuổi và có nhiều mức độ khác nhau. Vậy ta nên hiểu Rối loạn tuần hoàn não như thế nào cho đúng? Bộ não con người vốn chứa rất nhiều mạch máu lưu thông từ não tới các bộ phận khác của cơ thể. Khi máu lưu thông sẽ chuyên chở theo oxy và các chất dinh dưỡng để nuôi sống và giúp vận hành bộ não của chúng ta. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau sẽ khiến cản trở quá trình máu đưa lên não vì vậy có thể dẫn tới các triệu chứng như tình trạng của việc giảm lượng máu cung cấp lên não dẫn đến các triệu chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt đặc biệt khi thay đổi tư thế, người ta gọi đó là triệu chứng rối loạn tuần hoàn não. Rối loạn tuần hoàn não có thể phát hiện qua những biểu hiện ban đầu như: Đau nhức đầu, chân tay bị tê mỏi, chóng mặt, hay buồn nôn, khó ngủ hoặc mất ngủ, có triệu chứng suy giảm trí nhớ, dễ nổi nóng, cáu gắt,… 2. Rối loạn tuần hoàn não nguy hiểm như thế nào? Có hai loại rối loạn tuần hoàn não là cấp tính và mạn tính. Ở dạng cấp tính thường chỉ xuất hiện trong vài giờ, vài ngày hay cũng có khi chỉ chốc lát và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, những triệu chứng ban đầu của chứng bệnh này thường khá giống với các triệu chứng cảm thông thường vì vậy rất nhiều bệnh nhân chủ quan không điều trị kịp thời dẫn tới bệnh chuyển từ cấp tính sang mạn tính. Một số triệu chứng khi người bệnh bị mắc chứng rối loạn tuần hoàn não mạn tính là: Người bệnh trong giai đoạn này cũng có những dấu hiệu đau nhức đầu như cấp tính, tuy vậy những cơn đau thường kéo dài hơn và có thể lan ra đau cả trán và cổ. Bên cạnh đó, các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn cũng xuất hiện khá nhiều. Có biểu hiện rối loạn tâm lý, đôi lúc không tự kiểm soát được cảm xúc và hành vi, hay bị mất tập trung, hay quên,... Xuất hiện chứng mất ngủ: Bệnh nhân thường xuyên bị trằn trọc khó ngủ sâu, hay gặp ác mộng, tỉnh giữa đêm và còn bị tê cứng chân tay, tinh thần mê man,... Một số biến chứng do rối loạn tuần hoàn não gây ra: Bị phù não: Rối loạn tuần hoàn não khiến máu không lưu thông, có thể làm cho não bị tích tụ nước quá nhiều, tăng thể tích của não bộ, từ đó gây áp lực lớn tới thành não, dẫn tới bệnh phù não. Thiếu dưỡng khí: khi oxy không được cung cấp đủ cho não bộ sẽ khiến người bệnh bị thiếu dưỡng khí, gây ra các cơn hôn mê, đãng trí, và thậm chí có không ít trường hợp tử vong. Xuất huyết não: Ngược lại với tình trạng thiếu dưỡng khí thì xuất huyết não lại là do máu lưu thông không đều, gây áp lực cao lên các động mạnh dẫn tới vỡ động mạch và xuất huyết ra khoang não. Bệnh xuất huyết não vô cùng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh. Đột quỵ: Đây được coi là một căn bệnh rất nghiêm trọng và xuất hiện phổ biến ở những bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn não. Sự tuần hoàn của máu lên não có vấn đề có thể gây ra các ứ đọng máu, tạo thành các khối máu đông, nó làm cho các tế bào ở khu vực đó chết dần. Đột quỵ là hiện tượng một số chức năng điều khiển của não bộ bị ảnh hưởng nặng do các khối máu đông khiến cho các chức năng như giọng nói, trí nhớ, hành động của con người bị giảm sút đáng kể. Đã có không ít ca bệnh nhân bị đột quỵ gây ra tổn thương nặng nề tới sức khoẻ hoặc dẫn đến tử vong. 3. Điều trị rối loạn tuần hoàn não như thế nào? Rối loạn tuần hoàn não không còn là một căn bệnh hiếm gặp và chỉ xuất hiện ở những người già như trước đây nữa, căn bệnh này giờ đây đã trẻ hoá ở cả lứa tuổi ngoài 30 và thậm chí có những trường hợp xuất hiện cả ở những thanh thiếu niên. Mối nguy hại mà nó mang tới thật khủng khiếp nhưng nếu người bệnh được điều trị sớm và đúng cách thì có thể chữa khỏi được. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc bổ não, cải thiện, tăng cường sự tuần hoàn não như: Cinnarizin, Piracetam, Cerebrolysin, Ginkgo Biloba,... Các loại thuốc này có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của máu lên não và kích thích quá trình hấp thụ oxy. Ngoài ra, chúng còn giúp giảm các triệu chứng khó chịu do rối loạn tuần hoàn não gây ra như chóng mặt, đau đầu,... Bên cạnh việc dùng thuốc để điều trị rối loạn tuần hoàn não thì việc cung cấp đủ các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, hạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu bia, hay tập luyện thể dục thể thao cũng sẽ giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn. Một số thực phẩm được khuyên dùng khi mắc chứng rối loạn tuần hoàn nào là: Các loại thức ăn chứa nhiều magie như nho khô, mè, hạnh nhân, rau xanh,... sẽ cung cấp lượng khoáng chất tốt để giảm các chứng đau đầu cho người bệnh. Sử dụng dầu ô liu để chế biến thức ăn sẽ tăng cường chất chống oxy hóa và vitamin E, giúp cân bằng lượng hoocmon trong cơ thể. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tăng cường tiêu thụ những thực phẩm giúp việc lưu thông máu tốt hơn như: các loại thịt đỏ, táo, đậu phộng, nho đỏ,...
medlatec
1,122
Biến chứng và phương pháp điều trị bệnh thông liên thất Hiện nay, bệnh thông liên thất chiếm 15-20% trong tất cả các bệnh tim bẩm sinh. Bài viết dưới đây sẽ nêu một vài biến chứng của bệnh thông liên thất và phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 1. Bệnh thông liên thất là gì? Bệnh thông liên thất hay còn có tên viết tắt tiếng Anh là VSD, là một dạng bệnh tim bẩm sinh phổ biến nhất hiện nay.Trong cơ thể con người, hai tâm thất chính là hai ngăn ở phần dưới của tim và chúng được phân cách nhau bởi vách ngăn. Trong đó phía bên trái của tim sẽ thường bơm máu với áp lực mạnh và chứa nhiều oxy (hơn so với bên phải) ra động mạch chủ để nuôi toàn cơ thể. Thông liên thất là tồn tại 1 hay nhiều lỗ nằm trên vách ngăn giữa hai tâm thất này. Nếu lỗ thông lớn có thể gây suy tim, tổn thương phổi không hồi phục và dẫn đến tử vong. 2. Biến chứng của bệnh thông liên thất Thông thường, tâm thất trái chỉ bơm máu để đi nuôi cơ thể chúng ta còn tâm thất phải chỉ bơm máu lên phổi. Khi có lỗ thông giữa hai tâm thất này (hay còn gọi là thông liên thất) thì một số lượng máu lớn sẽ chứa nhiều oxy đi từ bên trái qua bên phải.Lượng máu lớn này sẽ lên phổi và trở về nhĩ trái và thất trái sẽ gây ra giãn các buồng tim trái này. Thêm vào đó, lượng máu lớn lên phổi lâu ngày sẽ làm tăng áp động mạch phổi và gây tổn thương phổi không hồi phục.Có những trường hợp vị trí lỗ thông liên thất nằm ngay dưới van động mạch chủ làm van này bị hở do lá van bị sa bởi dòng máu qua lỗ thông có tốc độ cao. Thường thì điểm yếu sẽ nằm tại xoang Valsava của động mạch chủ và đặc biệt có thể gây nên thủng van làm bệnh nhân suy tim nhanh hơn và phải phẫu thuật sớm.Ngoài ra, lỗ thông liên thất còn dễ gây tổn thương lớp màng trong cùng của tim khiến cho các bệnh nhân này dễ bị viêm nội tâm mạc nhiễm trùng hơn so với những người bình thường. 3. Phương pháp điều trị bệnh thông liên thất Bệnh thông liên thất thường gặp ở trẻ nhỏ Diễn tiến của các thể thông liên thất rất đa dạng. Do đó, việc điều trị sẽ cần phải dựa vào những yếu tố như: huyết động, tuổi, tổn thương giải phẫu, áp lực động mạch phổi, đáp ứng của người bệnh với điều trị nội.Hiện nay, có 2 phương pháp điều trị chính gồm: phẫu thuật tim hở và can thiệp đóng thông liên thất qua da.Hiện nay, FDA (cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ) chỉ cho phép thực hiện can thiệp đóng thông liên thất qua da trên những bệnh nhân có lỗ thông nhỏ phần cơ, ở mỏm hay sau biến chứng nhồi máu cơ tim.Chỉ định đóng lỗ thông bằng phẫu thuật tim hở tùy thuộc vào vị trí, kích thước lỗ thông, bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa, hay có bệnh lý tim bẩm sinh khác đi kèm. 4. Những lưu ý cho bệnh nhân bị bệnh thông liên thất Những bệnh nhân có lỗ thông liên thất nhỏ thì hoàn toàn có thể tự theo dõi kết hợp với đến khám bác sĩ định kỳ 6 tháng đến 1 năm/1 lần. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy tim hay tăng áp động mạch phổi thì hãy đến khám bác sĩ sớm hơn.Do bệnh nhân có nguy cơ xuất hiện viêm nội tâm mạc, nên khi cần làm những thủ thuật răng miệng hãy dùng kháng sinh dự phòng.Còn với phụ nữ đang trong lứa tuổi sinh nở có lỗ nhỏ và không có dấu hiệu tăng áp động mạch phổi thì nguy cơ diễn tiến bệnh nặng khi mang thai là khá thấp.Ngay cả khi phụ nữ mang thai có thông liên thất và tăng áp động mạch phổi nhẹ đến trung bình thì bệnh nhân vẫn có thể mang thai bình thường. Trước khi có ý định mang thai hãy trao đổi bệnh lý với bác sĩ về những nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và em bé.
vinmec
744
Đặc trưng của hội chứng ly giải khối u Hội chứng ly giải khối u là một cấp cứu trong điều trị ung thư, thường gặp trong giai đoạn khi điều trị ung thư. Nguyên nhân do sự ly giải ồ ạt của các tế bào ung thư giải phóng vào máu, từ đó gây ra một loạt các rối loạn chuyển hoá. 1. Hội chứng ly giải khối u là gì? Hội chứng ly giải u được định nghĩa là nhóm các rối loạn chuyển hóa thứ phát gây ra do khối u bị phá hủy giải phóng các sản phẩm nội bào vào hệ tuần hoàn.Hội chứng ly giải u là một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu khi điều trị ung thư tương đối ít gặp. Nếu không được phát hiện và điều trị sẽ dẫn tới tổn thương cơ quan phục hồi hay thậm chí là tử vong nhanh chóng.Hội chứng ly giải khối u có thể gặp ở bất kỳ quá trình điều trị loại ung thư nào, nhưng phổ biến nhất ở bệnh những bệnh nhân mắc bệnh u lympho không hodgkin hoặc bệnh bạch cầu cấp. Thường xảy ra sau khi bắt đầu liệu pháp điều trị ung thư, trong vòng từ 1 đến 3 ngày đầu của quá trình điều trị. Một số bệnh nhân có thể có những thay đổi về chuyển hóa này ngay cả trước khi bắt đầu điều trị do sự chuyển hóa nhanh của các tế bào ung thư.Một số người có những yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ gặp phải hội chứng ly giải u. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng ly giải u bao gồm:Tình trạng bệnh ung thư đang phát triển nhanh.Ung thư đáp ứng nhanh với hóa trị, gây phá hủy số lượng tế bào ung thư.Khối u lớn.Ung thư đang trong giai đoạn tiến triển.Nồng độ axit uric, phosphat cao, số lượng bạch cầu cao trước điều trị. Chức năng thận suy giảm.Nước tiểu độ p. H thấp.Tình trạng huyết áp thấp. Hội chứng ly giải u là một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu khi điều trị ung thư 2. Những đặc trưng của hội chứng ly giải khối u Đặc trưng của hội chứng ly giải khối u là khi các tế bào ung thư chết đi và vỡ ra, gây ra giải phóng các chất vào máu. Các chất này bao gồm kali, photpho và axit nucleic. Khi nồng độ của các chất này cao trong máu gây ra những biến đổi về chuyển hóa từ đó làm nhiễm toan acid lactic, nồng độ photpho cao gây ra giảm canxi trong máu, tăng nồng độ acid trong nước tiểu có thể thúc đẩy sự hình thành acid uric trong đường tiết niệu và sau đó là suy thận.Một loạt các rối loạn đặc trưng trong hội chứng ly giải u có thể gây hại cho các cơ quan như tim, thận, gan và các cơ quan khác. Nếu tình trạng này không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn tới tổn thương cơ quan trong cơ thể không phục hồi hoặc đột tử. 3. Chẩn đoán hội chứng ly giải khối u Để chẩn đoán hội chứng ly giải khối u thường dựa vào các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng.3.1 Dấu hiệu lâm sàng. Những đặc điểm của hội chứng gây ra các triệu chứng lâm sàng liên quan đến hội chứng ly giải u có thể bao gồm:Rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy, ăn uống không ngon miệng.Co giật do tình trạng giảm canxi máu thần kinh dễ bị kích thích.Xuất hiện cơn động kinh.Thay đổi nhịp tim do tình trạng tăng kali máu dẫn tới giảm nhịp tim hoặc nặng thì đột tử.Chuột rút hoặc co thắt cơ, có thể xuất hiện cơn tetany.Yếu mệt hay ngất xỉu hoặc li bì khó đánh thức.Đau bụng hoặc lưng do tắc nghẽn đường tiết niệu.Đái ít hay vô niệu, có thể đái máu biểu hiện của tình trạng suy thận.Biểu hiện của tình trạng giữ nước, sưng nề mặt hoặc phù.Nhiều triệu chứng lâm sàng trong số này cũng có thể là tác dụng phụ của hóa trị liệu hoặc cũng có thể do các nguyên nhân khác. Nên việc theo dõi các dấu hiệu lâm sàng đôi khi khó phát hiện mà cần kết hợp với các dấu hiệu cận lâm sàng. Người bệnh thường có biểu hiện ăn không ngon, buồn nôn 3.2 Các dấu hiệu cận lâm sàng Các dấu hiệu cận lâm sàng của hội chứng ly giải khối u: Dựa vào đặc điểm của hội chứng ly giải khối u, sẽ xuất hiện các dấu hiệu cận lâm sàng tương ứng gồm.Acid uric huyết thanh ≥ 8mg/d. L (476 Mmol/L) hoặc tăng thêm 25% so với giới hạn bình thường.Kali máu ≥ 6.0 mmol/L hoặc tăng thêm 25% so với giới hạn bình thường.Phosphate máu ≥ 6.5 mg/d. L (2.1 mmol/L) đối với trẻ em và ≥4.5 mg/d. L (1.45 Mmol/L) đối với người lớn hoặc tăng thêm 25% so với giới hạn bình thường đối với cả hai nhóm tuổi.Calci máu ≤7mg/d. L (1.75mmol/L) hoặc giảm 25% so với giới hạn bình thường.Tăng nồng độ creatinin trong máu, tăng lớn hơn hoặc bằng 1.5 lần giới hạn thấp của giá trị bình thường.Trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao, đặc biệt là trẻ em cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng để phát hiện sớm hội chứng ly giải khối u.Hội chứng ly giải u với đặc trưng là sự giải phóng các chất vào máu gây ra hàng loạt các rối loạn thứ phát ảnh hưởng tới người bệnh. Tuy không hay gặp nhưng hội chứng này nguy hiểm và là một cấp cứu trong điều trị ung thư, đặc biệt ung thư trong giai đoạn đầu. Nếu không phát hiện và điều trị sớm gây ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh. Quá trình điều trị luôn được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu chuyên môn kết hợp cùng trang thiết bị, máy móc hiện đại, giúp việc chữa trị đạt được kết quả cao và rút ngắn thời gian nằm viện. Mọi dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh tại bệnh viện luôn toàn diện, chuyên nghiệp mang đến sự an tâm và thoải mái nhất cho khách hàng.
vinmec
1,089
Mẹo hay giảm đau cơ khi tập thể dục không nên bỏ qua Bất kỳ ai khi mới bắt đầu chơi môn thể dục nào cũng trải nghiệm cảm giác đau cơ, mỏi người và trở nên nản lòng với các bài tập thể dục Bài viết dưới đây chia sẻ kinh nghiệm giảm đau cơ khi tập thể dục như sau: Tôi là nhân viên văn phòng, vì vậy công việc của tôi chủ yếu là ngồi làm việc trong văn phòng và ít vận động chân tay. Vì sợ lâu dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe nên tôi quyết định dành thời gian chạy bộ sau mỗi giờ làm việc. Tuy nhiên chỉ sau ngày tập đầu tiên tôi cảm thấy đau cơ mỏi người, cảm giác khắp nơi trên cơ thể đều đau nhức như mới bị ai đó đánh, thú thực là tôi đã nản về kết hoạch tập thể dục của  mình chỉ sau buổi tập đầu tiên, vì cảm giác đau cơ nhức mỏi khiến tôi không muốn làm gì. Tuy nhiên, tôi có tìm hiểu và tham khảo ý kiến của nhiều người đã từng bị như tôi, sau đó tôi đã áp dụng một số biện pháp dưới đây để giảm đau cơ khi tập thể dục , nhờ vậy hiện nay tôi vẫn tập thể dục đều đặn và không còn đau cơ như trước. Dưới đây là một số gợi ý giúp hỗ trợ giảm đau cơ hiệu quả tránh tình trạng nản lòng trước các bài tập thể dục. 1. Chườm đá lạnh Sau khi tập thể dục, để tránh đau cơ hoặc nếu đã bị đau cơ, bạn có thể chườm đá khoảng 20 – 30 phút lên vùng bị đau. Nước lạnh có tác dụng làm chậm độ lưu thông trong máu của bạn, từ đó sẽ giúp giảm đau tốt hơn. Chườm đá lạnh là phương pháp giúp giảm đau cơ nhanh và không mất nhiều thời gian 2. Tiếp tục tập luyện với bài tập nhẹ nhàng và cường độ vừa phải Nhiều người mới bắt đầu tập thể dục thường hăng hái và tập ngay những bài phức tạp hoặc tập với thời gian quá lâu cùng cường độ mạnh. Điều này hoàn toàn không nên, việc tập thể dục cũng cần sắp xếp theo bậc thang từ thấp tới cao, từ những bài đơn giản nhẹ nhàng đến phức tạp, tăng dần về thời gian. Đặc biệt, khi mới tập thể dục và bị đau cơ mỏi người, bạn nên tiếp tục tập luyện với những động tác nhẹ nhàng. Khi vận động, cơ thể cần tăng tốc trong quá trình trao đổi chất, acid lactic được hạn chế tối đa giúp bạn cảm thấy tốt hơn, theo đó endorphins giảm đau cũng được giải phóng. Đau cơ khi mới bắt đầu chơi một môn thể thao hoặc tập thể dục là điều mà ai cũng có thể gặp phải 3. Giảm đau cơ khi tập thể dục với phương pháp chườm nóng Phương pháp chườm nóng nên áp dụng khi cơn đau nhức của bạn kéo dài từ 1 – 2 ngày và bạn đã cải thiện cơn đau bằng nước đá lạnh. Lúc này, những tổn thương ban đầu đã được kiểm soát, bạn nên chuyển sang phương pháp chườm nóng, giúp tăng lưu lượng máu đến khu vực bị đau và điều hòa hệ tuần hoàn. Bạn có thể dùng bình nước nóng dạng gối để giữ nước nóng lâu và không làm bỏng da. Sử dụng miếng dán salonpas cũng có tác dụng nhanh giúp giảm đau cơ khi tập thể dục Lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng và tiếp tục vận động đều đặn để giảm đau hiệu quả Khi triệu chứng đau xuất hiện, bạn cần giảm dần cường độ tập và dành thời gian nghỉ ngơi, hít thở thật sâu, thư giãn tâm trí. Ngoài ra có thể sử dụng miếng dán salonpas trực tiếp lên vùng bị đau cơ, giúp giảm đau, hạn chế tổn thương dưới vùng da, cơ và cải thiện tình hình tốt hơn.
thucuc
690
Gan kém nổi mụn: Các lưu ý cần biết Suy giảm chức năng gan có thể gây ra nhiều biểu hiện bệnh khác nhau, trong đó nổi mụn nhất là vào những thời điểm nắng nóng rất thường gặp. Đặc biệt những người có chế độ ăn uống không lành mạnh như sử dụng nhiều thức uống có cồn, thức ăn nhiều dầu mỡ... hay có biểu hiện nổi mẩn ngứa. 1. Gan kém nổi mụn là gì? Gan là là một cơ quan rất quan trọng với chúng ta, nó thực hiện trên 500 chức năng khác nhau. Trong đó, nhiệm vụ quan trọng giúp chuyển hóa và đào thải những độc tố ra ngoài cơ thể, tránh những chất độc nội sinh hay ngoại sinh tác động xấu ảnh hưởng tới cơ thể.Gan kém nổi mụn là tình trạng mẩn trên da do suy giảm chức năng gan gây ra. Khi gan không chuyển hoá và thải được chất độc các chất độc sẽ tích tụ dẫn tới tình trạng mụn nhọt, mẩn ngứa.Gan yếu nổi mụn có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phản ánh sự giảm chức năng hoạt động của gan. Thường chỉ xuất hiện một thời gian, nhưng nếu kéo dài có thể đi kèm với các biểu hiện khác như chán ăn, chướng bụng, ngủ kém, dễ chảy máu,... lúc này phản ánh tình trạng bệnh lý ở gan tăng nặng, cần phải theo dõi và điều trị. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến gan không tốt bị nổi mụn? Tình trạng gan yếu nổi mụn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng mụn nhọt, mẩn ngứa gồm:Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá. Sử dụng các chất kích thích có hại, gây tổn thương tế bào gan khiến gan không đủ khả năng đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Chính những chất này nếu không được gan chuyển hóa để thải ra ngoài thì có nguy cơ gây ngộ độc. Như tình trạng ngộ độc rượu, khi sử dụng một lượng lớn gan không thể xử lý hết được thì những chất có hại tích tụ trong máu sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan, suy giảm chức năng gan và đặc biệt hệ thần kinh.Chế độ ăn uống không lành mạnh. Thường xuyên sử dụng các loại thức ăn hại gan như thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh có chứa nhiều chất có hại cho gan gồm chất bảo quản, hóa chất, chất tạo ngọt, chất tạo màu...; Ăn nhiều đồ dầu mỡ, thức ăn cay nóng, đồ ăn chứa nhiều muối, nhiều đường...Những chất này làm cho tăng áp lực cho gan, khi gan dễ bị tổn thương gây ra các bệnh lý như nóng gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, nếu kéo dài có thể dẫn tới xơ gan.Cho nên một chế độ ăn lành mạnh rất quan trọng trong việc giúp gan của bạn hoạt động hiệu quả và tránh những tổn thương không đáng có.Thói quen sinh hoạt chưa hợp lý. Do công việc áp lực cao nên thường xuyên bị căng thẳng, mệt mỏi, thường xuyên phải thức khuya, ngủ không đủ giấc cũng là một yếu tố khiến gan yếu nổi mụn, chức năng gan suy giảm, không chỉ vậy mà chức năng khác trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng. Thường xuyên thức khuya có thể gây suy giảm chức năng gan Nếu lười vận động khiến cơ thể trì trệ, tích lũy năng lượng dư thừa cũng là một trong những tác nhân tổn hại tới gan.Ngoài ra, nếu làm việc thường xuyên trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, tiếp xúc với với hóa chất thì những chất này có thể thông qua đường hô hấp hay da vào cơ thể rồi qua gan và cũng dẫn tới tổn thương gan, các cơ quan khác.Nhiễm virus viêm gan. Viêm gan virus là bệnh lý khá phổ biến tại Việt Nam, virus có thể gây ra những tổn thương âm thầm của tế bào gan. Khi virus tấn công tế bào gan làm suy giảm chức năng gan và dẫn tới một số biểu hiện như mệt mỏi, chán ăn, ngứa, chướng bụng, đau tức vùng gan,...Để nhận biết được việc có nhiễm virus viêm gan hay không cần phải tiến hành xét nghiệm, bởi các biểu hiện thường không đặc hiệu và đôi khi còn không rõ biểu hiện. 3. Một số biểu hiện suy giảm chức năng gan trên da Khi chức năng gan suy giảm có thể gây ra nhiều biểu hiện khác nhau trên da, một số dấu hiệu nhận biết tình trạng này như:Cảm giác ngứa nhiều hay ngứa râm ran trên da: Ngứa do gan thường là kiểu ngứa râm ran. Biểu hiện ngứa thường trên các vùng như tay chân, vùng mặt, lưng, có khi toàn bộ cơ thể.Nổi mẩn đỏ: Da có dấu hiệu nổi những mảng đỏ hồng lan rộng ở các vùng bị ngứa.Nổi mề đay, mẩn cục: Nóng gan có thể dẫn tới tăng nguy cơ bị dị ứng với các tác nhân ngoại sinh. Có thể xuất hiện triệu chứng nổi mẩn cục hay nổi mày đay kèm theo ngứa nhiều. Gây khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Suy giảm chức năng gan có thể gây nổi mề đay, mẩn cụ 4. Những điều lưu ý khi gan kém nổi mụn? Nổi mụn hay mẩn ngứa có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, cho nên nếu bị mẩn ngứa mà sử dụng các biện pháp không dùng thuốc hay bị kéo dài cần đi khám da liễu để biết nguyên nhân gây bệnh.Khi gan yếu nổi mụn chứng tỏ chức năng gan không được tốt, cho nên cần có một chế độ ăn uống khoa học giảm bớt rượu, bia, các chất kích thích, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, tránh thức ăn dầu mỡ và nhiều đường, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây rau củ...; Chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý; Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên...Có thể sử dụng một số thực phẩm có tác dụng giải độc gan để tăng cường chức năng giải độc. Một số thảo dược có thể giảm tình trạng nóng gan có thể dùng như trà xanh, rau má, diếp cá, atiso...Có thể đun nước uống trong thời gian bị nổi mụn. Không nên dùng những loại thảo dược tính mát kéo dài lâu có thể dẫn tới những tác động không tốt, đặc biệt vào mùa lạnh.Không sử dụng các loại thuốc bừa bãi khi chưa được sự chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là các loại thuốc như thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng sinh,...Nếu như tình trạng mẩn ngứa xuất hiện cùng các biểu hiện khác như chán ăn, mệt mỏi, đầy bụng, chậm tiêu, dễ bị xuất huyết dưới da, ngất...Thì nên đi khám để phát hiện sớm các bệnh lý về gan và để được điều trị sớm.Khám gan định kỳ: Đây là một biện pháp tốt để chẩn đoán phát hiện và điều trị kịp thời hiệu quả và điều trị sớm tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.Gan không tốt bị nổi mụn có thể gặp ở những người có chế độ ăn uống, sinh hoạt không tốt cho gan hay mắc bệnh lý về gan. Tuy nhiên, cần chú ý những nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới tình trạng này, nên cần thăm khám để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh, giúp điều trị hiệu quả.
vinmec
1,278
Tìm hiểu sự thật về sự an toàn của vắc xin phòng HPV Trong thế kỷ 21, sức khỏe của phụ nữ ngày càng được chú trọng và vắc xin phòng HPV đã và đang trở thành một vắc xin quan trọng được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi xoay quanh tính an toàn của vắc xin này. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự thật về vắc xin phòng HPV an toàn hay không. Hãy khám phá thông tin chính xác và đáng tin cậy để đưa ra quyết định sáng suốt cho sức khỏe của mình hoặc người thân trong gia đình nhé. 1. Giới thiệu vắc xin phòng HPV Virus HPV (Human Papillomavirus) là một loại virus lây truyền qua đường tình dục, và có nhiều chủng gây ra nhiều bệnh lý khác nhau. Vắc xin phòng ngừa HPV là một trong những vắc xin quan trọng nhất hiện nay trong việc bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và cả nam giới trước nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus HPV, đặc biệt là ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật, ung thư hậu môn, hầu họng,…. Trong bối cảnh tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus HPV, việc tiêm vắc xin phòng HPV đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm virus, và từ đó, giảm nguy cơ mắc bệnh liên quan. Tiêm vắc xin phòng HPV đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm virus HPV Hiện nay có hai loại vắc xin phòng HPV phổ biến được sử dụng rộng rãi trên thị trường là Gardasil và Gardasil 9. 1.1. Vắc xin Gardasil: – Đối tượng tiêm chủng: Gardasil được chỉ định tiêm chủng cho trẻ em gái và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi. – Phòng các chủng HPV: Vắc xin Gardasil có khả năng phòng ngừa 4 chủng virus HPV là HPV 6, HPV 11, HPV 16 và HPV 18. Đây là 4 loại chủng phổ biến và có liên quan đến ung thư cổ tử cung, ung thư ở âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư, loạn sản, mụn cóc sinh dục, sùi mào gà và các bệnh lý liên quan do nhiễm virus HPV ở cả nam và nữ. – Phác đồ tiêm: Lịch tiêm bao gồm 03 liều trong 06 tháng, mũi 01 là lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi, mũi 02 cách mũi 01 ít nhất 02 tháng, mũi 03 cách mũi 02 ít nhất 04 tháng. 1.2. Vắc xin Gardasil 9: – Đối tượng tiêm chủng: Gardasil 9 phù hợp để tiêm cho trẻ em trai, trẻ em gái, phụ nữ và nam giới từ 9 tuổi đến 26 tuổi. – Phòng các chủng HPV: Gardasil 9 là một phiên bản cải tiến của Gardasil, có khả năng bảo vệ người tiêm khỏi 9 chủng virus HPV là HPV 6, HPV 11, HPV 16, HPV 18, và HPV 31, HPV 33, HPV 45, HPV 52, HPV 58, gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư ở âm hộ, âm đạo, hậu môn, ung thư hầu họng, mụn cóc sinh dục, sùi mào gà, các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản và các bệnh lý do virus HPV gây ra. – Phác đồ tiêm: Lịch tiêm vắc xin phòng HPV Gardasil 9 giống với vắc xin Gardasil, thường là 3 mũi theo phác đồ 0-2-6 tháng (sau mũi đầu). Tuy nhiên nếu đối tượng tiêm chủng là trẻ em từ 9-15 tuổi, thì chỉ cần tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 từ 6-12 tháng. Trẻ em và người lớn cần tuân thủ phác đồ tiêm HPV được khuyến nghị để có đề kháng phòng các chủng HPV dễ lây truyền và nguy hiểm. 2. Cơ chế hoạt động của HPV Vắc xin HPV được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, cơ chế hoạt động của vắc xin tương tự như các loại vắc xin khác. Loại vắc xin này hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để phản ứng và tạo ra kháng thể để chống lại virus HPV. Khi được tiêm vào cơ thể, vắc xin phòng HPV kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể. Kháng thể là các protein có khả năng nhận diện và tiêu diệt virus HPV hoặc ngăn chặn sự lây nhiễm của virus này vào các tế bào khỏe mạnh. Khi được tiêm vào cơ thể, vắc xin kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại HPV Vắc xin HPV được tạo thành từ vi sinh vật có cấu trúc giống virus, được gọi là Virus-like particles (VLPs). Các VLPs không chứa ADN của virus, do đó không gây nhiễm trùng. Tuy nhiên, chúng gần giống với virus tự nhiên và kháng thể được tạo ra chống lại VLPs có khả năng tương tự với virus tự nhiên. Trong tương lai nếu cơ thể tiếp xúc với các virus HPV tự nhiên, kháng thể sẽ nhanh chóng xuất hiện và bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm trùng HPV gây ra bệnh ung thư cổ tử cung và các tổn thương liên quan. 3. Vắc xin phòng HPV an toàn hay không? Vắc xin phòng ngừa HPV được coi là an toàn và hiệu quả dựa trên nhiều nghiên cứu lâm sàng và tiêm chủng thực tế. Trước khi vắc xin được phê duyệt đưa vào sử dụng, chúng đã được thử nghiệm trên hàng ngàn người trong các cuộc nghiên cứu lâm sàng. Những cuộc thử nghiệm này được thiết kế để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của vắc xin trước khi chúng được phát hành ra thị trường. Sau khi ra mắt, vắc xin HPV vẫn tiếp tục được theo dõi để xác định tính an toàn và theo dõi về các tác động phụ hiếm hoi có thể xảy ra. Từ góc độ nghiên cứu và thực tế, vắc xin phòng ngừa HPV đã được chứng minh là an toàn sau hàng thập kỷ nghiên cứu và theo dõi chặt chẽ. Mọi tác động phụ đều được theo dõi và báo cáo cho các cơ quan y tế và công chúng. Các tác dụng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin HPV thường rất nhẹ, chẳng hạn như sốt hoặc sưng ở vị trí tiêm. Các tác dụng phụ nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra, tuy nhiên vẫn có thể xuất hiện. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, không có bằng chứng nào cho thấy vắc xin HPV gây ra các vấn đề về sinh sản. Trái lại, không tiêm vắc xin này khiến cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai, dễ bị nhiễm virus HPV và nhiễm trùng, gây ra nguy cơ cao cho việc mắc ung thư cổ tử cung. Các loại bệnh này có thể yêu cầu các liệu pháp điều trị nghiêm trọng như cắt tử cung hoặc hoá trị, có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh con của phụ nữ hoặc dẫn đến việc sinh non sớm. Các nghiên cứu và thực tế cho thấy vắc xin phòng HPV an toàn và nến sử dụng Tính tới thời điểm hiện tại, sau khi được đưa vào tiêm chủng hơn 10 năm, vắc xin HPV đã giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng bởi các loại virus HPV gây ra hầu hết các bệnh ung thư cổ tử cung và mụn cóc sinh dục lên đến 71%. Theo dõi những người đã tiêm vắc xin HPV trong khoảng thời gian hơn 10 năm cho thấy rằng khả năng bảo vệ vẫn được duy trì ở mức cao và không có thông tin nào cho thấy hiệu lực của kháng thể giảm dần sau thời gian này. 4. Địa chỉ tiêm vắc xin phòng HPV an toàn
thucuc
1,353
Những điều cần biết về viêm lợi trùm răng khôn Viêm lợi trùm răng khôn là một trong những dạng bệnh lý thường gặp và liên quan đến quá trình phát triển của răng khôn. Vậy đâu là nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị bệnh thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Viêm lợi trùm răng khôn là bệnh như thế nào? Trước tiên, về khái niệm lợi trùm, đây là phần lợi bao phủ toàn bộ hoặc một phần của bề mặt răng, gây cản trở đến sự phát triển bình thường của răng. Ngoài ra, sau một thời gian, khi răng mọc lên sẽ tạo thành khoảng trống bên dưới lợi và rất dễ gây ra tình trạng viêm lợi, sưng tấy nếu như không được chăm sóc, vệ sinh kỹ càng. Ngoài ra, hiện tượng lợi trùm răng khôn là chiếc răng khôn bị che lấp bởi một phần lợi, chỉ mọc được một phần ra ngoài. Hay nói cách khác, lợi trùm sẽ hạn chế đáng kể sự phát triển của răng khôn, tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn trú ngụ, tăng sinh và gây ra các bệnh lý như nhiễm trùng, sưng tấy khu vực tại chỗ rồi sẽ lan rộng. Do đó, mô nướu dễ bị viêm hoặc sưng tấy để che phủ lên bề mặt răng. Tình trạng viêm lợi trùm ở răng khôn thường xảy ra phổ biến với răng khôn hàm dưới. Hầu hết những người mắc phải tình trạng lợi trùm đều đang trong lứa tuổi mọc răng khôn. Khi ăn uống xong mà không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, các mảnh vụn thức ăn ở trong các kẽ răng hay mảng bám mặt sau của răng nếu như không được làm sạch cũng có thể là điều kiện dẫn tới viêm lợi trùm răng khôn. Do đó, nếu các tác nhân này vẫn còn ở đó, lợi sẽ dễ bị kích ứng khiến cho tình trạng viêm nhiễm ngày một nặng hơn. Ngoài ra, khi bị viêm lợi trùm thì giữa phần lợi bọc và răng khôn cũng xuất hiện khe hở, đây sẽ là nơi lưu trữ của những mảng vụn thức ăn còn sót lại khiến nướu sưng to hơn. Do đó, việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng cũng trở nên khó khăn hơn. Nếu như không có biện pháp can thiệp kịp thời sẽ để lại những hậu quả không mong muốn cho sức khỏe răng miệng. Tình trạng viêm lợi trùm răng khôn thường xảy ra phổ biến với răng khôn hàm dưới. 2. Những nguyên nhân gây viêm lợi trùm răng khôn 2.1. Viêm lợi trùm do vị trí mọc răng số 8 Răng khôn hay còn gọi răng số 8 là răng nằm ở vị trí bên trong cùng của hàm nên thường không thể nâng mặt răng lên được, do đó, răng khôn thường khó tách khior nướu đồng thời hay mấp mé ở bờ nướu. Đây cũng chính là nguyên nhân mà hầu hết răng khôn đều không mọc thẳng hoàn toàn. Bên cạnh đó, việc mọc răng khôn khiến cho phần lợi trùm và răng khôn ở hàm có sự va chạm với nhau trong quá trình ăn nhai, nghiền thức ăn. Lúc này, phần lợi tùm cũng sẽ bị tổn thương lâu ngày dẫn tới viêm lợi trùm răng khôn. 2.2. Viêm lợi trùm do hướng mọc răng số 8 Răng khôn có thể mọc thành nhiều hướng và sự sai lệch trong hướng mọc cũng khiến cho góc mọc bị thay đổi. Từ đó làm cho phần lợi bị sưng lên và rất khó được làm sạch trong quá trình vệ sinh răng miệng. Do đó, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển làm nướu bị viêm nhiễm, dẫn đến hiện tượng viêm lợi trùm răng khôn về sau. Viêm lợi trùm có thể xuất phát từ vị trí cũng như hướng mọc răng khôn 3. Tìm hiểu một số dấu hiệu nhận biết viêm lợi trùm Viêm lợi trùm có thể dễ dàng nhận biết qua một số dấu hiệu như: – Lợi sưng đỏ: Phần lợi tùm trên phần mọc răng khôn bị sưng tấy, khi ấn vào lợi trùm, bạn sẽ có cảm giác đau đớn, ngoài ra còn có thể thấy chảy nước và mủ. – Đau buốt ở răng, cảm giác đau răng kéo dài, thậm chí khi nuốt nước bọt hay há miệng đều có thể cảm thấy đau. Ngoài ra, lợi trùm khi bị viêm nặng cũng sẽ gây viêm ảnh hưởng đến quanh thân răng và hàm. – Sốt và nổi hạch, cụ thể là khi lợi trùm bị viêm và có mủ, bạn sẽ có thể bị sốt, phần góc hàm bị sưng và thường xuất hiện hạch ở cổ, đây cũng có thể được xem là biểu hiện của hiện tượng viêm nhiễm – Chảy nước miếng, ở phần lợi trùm bị viêm và sưng to khiến cho bạn khó có thể ngậm miệng như bình thường, khi đi ngủ, bạn cũng sẽ thấy xuất hiện tình trạng chảy nước miếng, miệng có mùi hôi vô cùng khó chịu 4. Phương pháp điều trị viêm lợi trùm như thế nào? Tùy vào từng tình trạng viêm lợi, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị sao cho phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị viêm lợi trùm do răng khôn bao gồm: – Sử dụng thuốc kháng sinh Trong trường hợp lợi trùm bị sưng viêm và tấy đỏ, sau khi tới thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và thực hiện sát trùng ổ viêm, sau đó, khách hàng sẽ được kê đơn uống thuốc kháng sinh. Sau khi lợi trùm tiêu viêm và trở nên ổn định hơn thì bác sĩ mới tiến hành điều trị viêm lợi trùm triệt để. Ngoài ra, sử dụng thuốc kháng sinh cũng được xem là phương pháp điều trị viêm lợi trùm triệt để. Tuy nhiên thì đây chỉ là giải pháp tạm thời giúp bạn chữa viêm lợi. Tình trạng viêm lợi có thể gây ảnh hưởng nhiều đến dạ dày, do đó, trước khi sử dụng thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. – Cắt bỏ lợi trùm Cắt lợi trùm là tiểu phẫu được sử dụng trong nha khoa để loại bỏ phần lợi trùm lên răng khôn. Trong trường hợp răng khôn của bạn mọc thẳng, các nha sĩ sẽ tiến hành thủ thuật cắt ợi trùm để giải phóng không gian và tạo khoảng trống cho răng khôn tiếp tục mọc lên. Trước tiên, các nha sĩ sẽ tiến hành vệ sinh khoang miệng và gây tê phần lợi cần cắt bỏ. Tiếp theo, nha sĩ sẽ sử dụng tia Laser để cắt vào mặt trong, mặt ngoài cũng như loại bỏ phần gốc lợi trùm. – Nhổ bỏ răng khôn Nhổ răng khôn được xem là phương pháp hữu hiệu nhất giúp giải quyết tình trạng lợi trùm bị viêm. Không chỉ đảm bảo chấm dứt triệt để tình trạng viêm lợi trùm, nhổ bỏ răng còn tạo thêm khoảng trống cho phần hàm trên. Nhờ đó, bạn cũng có thể vệ sinh răng miệng một cách dễ dàng hơn. Đừng quên thăm khám răng miệng định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng Trên đây là các thông tin cần biết về viêm lợi trùm răng khôn. Để phòng ngừa tình trạng viêm, bạn nên vệ sinh răng miệng cẩn thận cũng như có chế độ ăn uống hợp lý.
thucuc
1,295
Làm gì khi trẻ thích nghiến răng? Nghiến răng là một thói quen có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ thích nghiến răng khi ngủ. Hiện tượng này thường gặp ở độ tuổi mẫu giáo. Vậy nếu trẻ thích nghiến răng, phụ huynh cần làm gì để khắc phục? 1. Nguyên nhân trẻ nghiến răng khi ngủ Nghiến răng khi ngủ là hiện tượng hay xuất hiện ở những người thường xuyên bị căng thẳng, mệt mỏi trong công việc hay nghiêm trọng hơn đây là dấu hiệu của một rối loạn thần kinh. Thông thường hiện tượng này không gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy vậy, nghiến răng khi ngủ nếu xảy ra với tần suất cao, kéo dài liên tục trong nhiều ngày thì vẫn có khả năng tác động không tốt đến hệ thần kinh.Đặc biệt, trẻ hay nghiến răng khi ngủ là tình trạng cần nhận được sự quan tâm đặc biệt của cha mẹ. Hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ diễn ra thường xuyên có thể tác động không tốt, gây ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt và thói quen ăn uống của bé. Một số biểu hiện khác hay đi kèm với tình trạng trẻ thích nghiến răng khi ngủ, bao gồm:Bé bị sứt mẻ răng vô cớ;Xuất hiện dấu hiệu đau hàm, đau tai, đau âm ỉ ở trán hoặc thậm chí đau nhức toàn thân;Trẻ lớn gặp khó khăn trong khả năng nhai, tiêu hóa thức ăn.Hiện tại vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ. Tuy nhiên trẻ thích nghiến răng nói chung vẫn liên quan đến một số yếu tố nguy cơ, cả khách quan lẫn chủ quan. Trong đó có thể gợi ý một số nguyên nhân gây ra hiện tượng bé nghiến răng khi ngủ:Tâm lý không ổn định: Đây được xem là nguyên nhân chính làm trẻ thích nghiến răng khi ngủ. Ở trẻ nhỏ, việc thay đổi các các trạng thái cảm xúc khác nhau là không hề xa lạ. Bé có thể đang vui vẻ chơi đùa và đột ngột quấy khóc, buồn bã ngay lập tức vì một lý do đơn giản nào đó. Tâm lý không ổn định, dễ bị tác động và thay đổi đột ngột có thể tác động đến hệ thần kinh trẻ nhỏ, từ đó làm xuất hiện tình trạng hay nghiến răng khi ngủ;Khớp cắn bị lệch: Các nghiên cứu đã chứng minh được rằng bé bị lệch khớp cắn thường hay nghiến răng khi ngủ với tỉ lệ cao hơn so với những đứa trẻ bình thường;Trẻ nghiến răng khi ngủ do quá trình mọc răng: Giai đoạn bắt đầu mọc răng khiến trẻ đau nhức, khó chịu khi thức và đêm đến sẽ xuất hiện hiện tượng nghiến răng để cảm thấy thoải mái hơn; Trường hợp trẻ hay nghiến răng có thể do khớp cắn bị lệch Trẻ nghiến răng khi ngủ có thể là tác dụng phụ của một số loại thuốc mà trẻ sử dụng, đặc biệt là thuốc trầm cảm hay điều trị loạn thần...).Hiện tượng này kéo dài sẽ dẫn đến một số biến chứng như:Tình trạng sâu răng nghiêm trọng hơn do răng bị mài mòn;Lòi tủy răng ra ngoài;Nứt hay thậm chí gãy xương hàm;Nguy cơ mắc hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm;Răng nhạy cảm hơn do bào mòn lớp men răng. 2. Phụ huynh cần làm gì khi trẻ thích nghiến răng? Bé hay nghiến răng gây ra âm thanh khó chịu đối với các thành viên trong gia đình. Thói quen nghiến và siết chặt răng vào ban đêm về lâu dài có thể làm mòn răng, vỡ răng, răng nhạy cảm hơn với nhiệt độ cao, gây đau mặt nghiêm trọng và các vấn đề hàm như hội chứng khớp thái dương hàm (Temporo. Mandibular Joint - TMJ).Nếu các bậc phụ huynh nhận thấy con mình nghiến răng, hãy thử cho trẻ một thứ đồ chơi có thể gặm được như đồ chơi làm bằng cao su tự nhiên hoặc silicone không có chất hóa học gây hại.Bên cạnh đó, cha mẹ có thể sáng tạo những món đồ mà con có thể gặm được. Ví dụ, cha mẹ có thể làm ẩm một miếng khăn khô, rồi gấp làm bốn. Sau đó, làm khăn trong ngăn đá tủ lạnh rồi cho trẻ gặm. Độ lạnh và cứng của khăn có thể giúp trẻ thoải mái hơn trong giai đoạn mọc răng.Nhiều phụ huynh thắc mắc mình phải làm gì để con từ bỏ thói quen nghiến răng khi ngủ hoặc hạn chế tác động của hiện tượng này đến sức khỏe răng miệng. Tương tự bất cứ vấn đề nào khác, muốn chữa bệnh thì chúng ta cần phải tìm được nguyên nhân gây bệnh. Do đó, cha mẹ nên tìm hiểu xem con mình đang mắc phải vấn đề gì để dẫn đến hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ.Nếu tâm lý trẻ căng thẳng, không ổn định: Cha mẹ nên có biện pháp để cùng con giải quyết những vấn đề tác động không tốt đến tâm lý. Cha mẹ có thể kể chuyện, hát ru hay nói chuyện cùng con, ngủ cùng bé để con cảm thấy thoải mái hơn khi ngủ và hạn chế việc trẻ hay nghiến răng;Nếu không thể chấm dứt hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ, hoặc khi trẻ xuất hiện dấu hiệu đau hay các biến chứng xảy ra, cha mẹ cần nhanh chóng đưa con đi khám răng. Hiện nay có một số dụng cụ bảo vệ hàm đặc biệt, có thể vừa khít với răng để ngăn ngừa những tổn thương răng vĩnh viễn ở những trẻ thích nghiến răng;Đối với những bé có răng không xếp đúng vị trí, bác sĩ nha khoa có thể phải mài răng để chứng khớp được với nhau. Những trẻ lớn có thói quen nghiến răng khi ngủ kéo dài có thể cho sử dụng một thiết bị bảo vệ răng vào ban đêm. Dụng cụ này làm từ nhựa, có thể tương thích với khoang miệng để hạn chế động tác cắn và nghiến răng trong lúc ngủ. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được cân nhắc ở những bé có tối thiểu 5 răng vĩnh viễn hoặc khi bé được 5 tuổi. Nếu trẻ hay nghiến răng, cha mẹ có thể đưa trẻ tới gặp bác sĩ chuyên khoa để xử trí Rất nhiều trẻ hay nghiến răng một cách tự nhiên và không cần điều trị do biến chứng xảy ra ở tuổi này thường rất hiếm gặp. Tuy nhiên, nếu trẻ lớn mắc tật nghiến răng cần phải được theo dõi sát để đảm bảo rằng không tổn thương răng vĩnh viễn. Trẻ có thể mắc chứng rối loạn khớp thái dương hàm do thói quen thường xuyên siết chặt hàm khi nghiến răng. 3. Phòng ngừa trẻ nghiến răng Trong một số trường hợp, nghiến răng là phản ứng tự nhiên của trẻ trong quá trình tăng trưởng và phát triển, vì vậy phần lớn là không thể ngăn chặn được. Tuy nhiên, nếu trẻ thường xuyên bị căng thẳng, phụ huynh nên tìm cách nói chuyện với trẻ thường xuyên giúp con giải tỏa cảm xúc, giải quyết được các vấn đề căng thẳng sẽ ít nguy cơ dẫn đến tật nghiến răng. Ngoài ra phụ huynh cũng nên đưa trẻ đến gặp nha sĩ thăm khám các vấn đề răng miệng, đảm bảo khớp cắn giúp trẻ có sức nhai tối đa và hạn chế được tật nghiến răng.
vinmec
1,280
Công dụng thuốc Zeprilnas Zeprilnas là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh đường tiêu hóa. Thuốc có thành phần chính là Itoprid hydrochlorid 50mg và các tá dược vừa đủ. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Zeprilnas có tác dụng gì? Thuốc Zeprilnas có tác dụng gì? Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày - ruột với tác động kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2 và ức chế sự phân hủy của acetylcholin được phóng thích thông qua việc ức chế enzym acetylcholin esterase.Theo nghiên cứu, Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức (phụ thuộc vào liều).Itopride hydrochloride gây ức chế triệu chứng nôn ở chó gây ra bởi apomorphin (tác dụng này phụ thuộc vào liều).Dược động học của Itopride. Nồng độ Itopride trong huyết thanh sau khi uống một liều đơn 50mg itopride hydrochloride lúc đói và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh được chỉ rõ trong bảng sau: Phân bố:Dựa vào những thí nghiệm trên động vật, cho ra các kết quả sau:Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô sau 1 - 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống. 2 giờ sau khi uống thuốc đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày theo mức độ giảm dần và tỉ lệ thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương như não và tủy sống rất nhỏ.Khi cho 14C-itopride hydrochloride liều 5mg/kg vào tá tràng chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần nồng độ trong máu.Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2 so với nồng độ trong huyết thanh.Chuyển hóa và thải trừ:Ở liều uống đơn 100mg itopride hydrochloride ở người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide và sau đó là dạng thuốc không đổi, và những chất còn lại là không đáng kể.Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hay flavin monooxygenase - FMO của người, cho thấy rằng FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4.Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh của thuốc là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itopride hydrochloride ở người khỏe mạnh khi đói (6 nam giới). 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Zeprilnas 2.1.Chỉ định của thuốc ZeprilnasĐối tượng sử dụng thuốc Zeprilnas được chỉ định trong các trường hợp dưới đây:Chữa trị những triệu chứng ở dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (ví dụ: cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, buồn nôn và nôn, ợ nóng).2.2. Chống chỉ định. Thuốc Zeprilnas không dùng trong những trường hợp dưới đây:Không sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Thuốc không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. 3. Liều lượng và cách dùng Thuốc Zeprilnas Liều uống thông thường được khuyến cáo cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid/ ngày tương đương với 3 viên Zeprilnas 50mg mỗi ngày, chia 3 lần, người bệnh cần uống thuốc trước bữa ăn.Tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân có thể giảm liều. Ở trẻ em chưa đủ thông tin an toàn, nên thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc, người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều mới vào thời điểm đã quy định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zeprilnas Một số tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng khi người bệnh sử dụng thuốc Zeprilnas đó là:Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, do đó cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu bệnh nhân có những biểu hiện như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, tái nhợt, nổi mề đay và toát mồ hôi..., thì nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng chỉ số AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP... có thể xuất hiện, khi đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Khi có những triệu chứng bất thường trên thì người bệnh nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Zeprilnas không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Tương tác của thuốc Zeprilnas với thuốc khác Nên lưu ý khi dùng kết hợp Zeprilnas với những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, timepidium bromide, scopolamine butyl bromide, ...Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể gây nên tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của Itopride. Qua đó có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của Itopride (tác dụng cholinergic). 6. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý khi sử dụng thuốc Zeprilnas Thận trọng sử dụng thuốc Zeprilnas trong những trường hợp sau đây:Cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc Zeprilnas làm tăng hoạt tính của acetylcholin.Không nên dùng Zeprilnas kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày - ruột.Ở người cao tuổi, chức năng sinh lý giảm nên những phản ứng không mong muốn dễ xảy ra hơn. Do đó, cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này, nếu có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp chẳng hạn như giảm liều hoặc ngừng thuốc.Độ an toàn của thuốc Zeprilnas chưa được khẳng định vì chưa có đầy đủ về bằng chứng lâm sàng.Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ có thể mang thai khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải.Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú, nhưng nếu cần thiết, trong quá trình điều trị tránh cho con bú.Thông thường các thuốc Zeprilnas được bảo quản ở nhiệt độ phòng, ở nơi khô ráo và tránh ánh sáng trực tiếp.Thuốc Zeprilnas là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh đường tiêu hóa. Thuốc có thành phần chính là Itoprid hydrochlorid 50mg và các tá dược vừa đủ. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,264
Chỉ số ALT trong xét nghiệm máu nói gì về sức khoẻ của gan? Sau khi hoàn thành xét nghiệm, nếu chỉ số ALT cao, người bệnh sẽ cần thêm các xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân gây nên tổn thương gan và bác sĩ sẽ xác định phương pháp điều trị. 1. Xét nghiệm ALT là gì? Gan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người như tiết mật để hỗ trợ tiêu hoá thức ăn, loại bỏ các chất thải và chất độc từ máu và sản xuất protein và cholesterol. Xét nghiệm ALT (Alanine Aminotransferase) là một xét nghiệm máu có chức năng phát hiện các tổn thương gan được gây nên bởi bệnh lý, thuốc, hoặc chấn thương. Các bệnh lý như viêm gan hoặc xơ gan có thể làm giảm chức năng của gan. 2. Tại sao chỉ số ALT lại quan trọng? Cơ thể người sử dụng men gan ALT để phân huỷ thức ăn thành năng lượng. Tuy nhiên khi có tổn thương gan, lượng men gan ALT trong máu sẽ tăng.Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm ALT nếu bạn có dấu hiệu tổn thương gan như:Tình trạng đau hoặc sưng dạ dày. Buồn nôn/ nôn. Vàng da, vàng mắt. Mệt mỏi nhiều. Nước tiểu sẫm màu. Phân có màu sáng. Ngứa da. Bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm này trong các trường hợp sau:Người bệnh đã tiếp xúc với vi-rút viêm gan. Người bệnh uống nhiều đồ uống có cồn. Gia đình có thành viên với tiền sử bị bệnh gan. Uống thuốc có tác dụng phụ gây nên các bệnh lý về gan. Xét nghiệm ALT có thể được thực hiện trong xét nghiệm máu thông thường hoặc có thể được dùng để xác định độ hiệu quả của việc điều trị bệnh lý gan. Xét nghiệm ALT xác định hiệu quả của việc điều trị bệnh lý gan 3. Kết quả xét nghiệm ALT Kết quả xét nghiệm ALT bình thường có thể dao động từ 7 đến 55 đơn vị mỗi lít. Chỉ số ALT thường cao hơn ở nam giới.Các nguyên nhân có thể làm tăng nhẹ chỉ số ALT:Lạm dụng đồ uống có cồn. Xơ gan. Bệnh bạch cầu đơn nhân. Các loại thuốc statin, aspirin và một số thuốc trợ ngủ. Các nguyên nhân có thể làm tăng vừa chỉ số ALT:Bệnh gan mãn tính. Lạm dụng đồ uống có cồn. Xơ gan. Tắc mật (tắc nghẽn đường mật)Đau tim hoặc suy tim. Tổn thương thận. Chấn thương cơTổn thương tế bào hồng cầu. Sốc nhiệt. Thừa Vitamin AChỉ số ALT cao có thể được gây nên bởi:Viêm gan siêu vi cấp. Quá liều thuốc của một số thuốc như acetaminophen. Ung thư gan. Sốc nhiễm khuẩn 5. Các xét nghiệm khác Xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm ALT sẽ thường được thực hiện cùng các xét nghiệm chức năng gan khác như:Xét nghiệm Albumin. Xét nghiệm Photphatase kiềm. Xét nghiệm Bilirubin. Xét nghiệm axit lactic dehydrogenase (LDH)Xét nghiệm định lượng protein toàn phần. Khách hàng nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ để được chuyên gia theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh. Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
535
Công dụng thuốc Yolipraz 40 Thuốc Yolipraz 40 có thành phần chính là Telmisartan, thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn. Vậy thuốc Yolipraz 40mg có tác dụng gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Yolipraz 40 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Yolipraz 40 là thuốc gì? Thông tin thuốc:Tên thuốc: Yolipraz-40Thành phần hoạt chất: Telmisartan 40mg. Nồng độ, hàm lượng:Số đăng ký: VN-18796-15Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Nhà sản xuất: M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd. Nhà phân phối: Công ty TNHH XNK Y tế Delta. Chỉ định:Tăng huyết áp vô căn.Liều lượng - Cách dùng. Người lớn: 40 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 80 mg x 1 lần/ngày. Dùng đơn liệu pháp hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Không cần chỉnh liều ở người lớn tuổi hoặc khi suy thận.Suy gan nhẹ và vừa: tối đa 40 mg/ngày. 2. Tác dụng phụ của thuốc Yolipraz 40 Tần suất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan (41.4%) cũng tương đương với giả dược (43.9%) trong thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.Các tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích lũy từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.Rối loạn tâm thần:Lo lắng, bồn chồn.Rối loạn mắt:Rối loạn thị lực.Rối loạn mê đạo tai và tai:Chóng mặt.Rối loạn dạ dày ruột non:Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.Rối loạn da và mô dưới da:Chàm, tăng tiết mồ hôi.Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương:Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng:Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.Ngoài ra, từ khi telmisartan được giới thiệu trên thị trường những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.Kết quả xét nghiệm:Hiếm gặp, sự giảm huyết cầu tố hoặc tăng axit uric gặp nhiều hơn khi điều trị với telmisartan so với với giả dược. Tăng creatinin và men gan trong cũng được nhận thấy khi điều trị với telmisartan, nhưng những thay đổi sinh hoá này tương đương hoặc thấp hơn so với dùng giả dược. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Yolipraz 40 Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc.Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối &Phụ nữ cho con bú.Tắc mật.Suy gan nặng.Thận trọng:Tăng huyết áp do động mạch thận, tổn thương thận, ghép thận, bệnh lý kèm theo sự tăng kích thích hệ RAA, tăng aldosteron nguyên phát, hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, tăng kali máu, suy gan.Tương tác thuốc:Theo dõi nồng độ digoxin khi dùng chung.
vinmec
592
Khám dạ dày đại tràng không cần nội soi có chính xác không? Các phương pháp khám dạ dày đại tràng không cần nội soi Thăm khám triệu chứng lâm sàng Nhiều người vẫn nghĩ một số triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, đau bụng, buồn nôn,… là dấu hiệu của bệnh dạ dày đại tràng nhưng không quá nghiêm trọng thì có thể khám không cần nội soi, thông qua việc thăm khám các triệu chứng lâm sàng như căn cứ vào vùng đau, lịch sử viêm loét, chảy máu dạ dày,… từ đó đưa ra các phương pháp điều trị nội khoa điển hình như dùng thuốc. Việc thăm khám dựa trên các triệu chứng lâm sàng là rất cần thiết, tuy nhiên sẽ không chính xác vì bác sĩ chỉ nhận diện bệnh lý thông qua các biểu hiện bên ngoài và phần lớn là dựa trên kinh nghiệm thăm khám lâu năm để chẩn đoán bệnh. Vì thế sẽ rất khó có thể xác định chính xác vị trí viêm loét, cũng như mức độ tổn thương ở dạ dày, đại tràng hay các vết thủng, chảy máu dạ dày, đại tràng và polyp dạ dày, đại tràng nếu có. Mặt khác do không thể đánh giá được mức độ tổn thương tại dạ dày, đại tràng, do đó sẽ rất khó để phát hiện bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm. Chụp X quang Chụp X quang hay chụp khung đại tràng cản quang có thể phát hiện một số dấu hiệu như rối loạn vận động (co thắt, xoắn dạ dày, đại tràng), sự thay đổi hình dạng ở thành dạ dày, đại tràng như có ổ đọng thuốc ở bờ cong nhỏ, biến dạng hành tá tràng, các khối u dạ dày. Tuy nhiên các hình ảnh từ phương pháp chụp X quang dạ dày đại tràng sẽ không phản ánh được hết tình trạng viêm loét, mức độ tổn thương tại dạ dày, đại tràng. Cũng như các polyp nhỏ hay mầm mống gây ung thư dạ dày, đại tràng cũng không được biểu hiện rõ qua hình ảnh chụp. Do đó bác sĩ khó có thể chẩn đoán và kết luận được chính xác bệnh lý về dạ dày và đại tràng mà người bệnh gặp phải. Xét nghiệm phân Các bệnh lý về dạ dày đại tràng có ảnh hưởng đến lượng phân mà cơ thể đào thải ra hàng ngày. Một lượng phân nhỏ của người bệnh được đưa vào ống nghiệm và sử dụng hóa chất cùng các chất tạo màu đặc biệt để đánh giá. Việc xét nghiệm phân phần lớn chỉ giúp xác định được người bệnh có dương tính với vi khuẩn HP hay không và có thể sử dụng để tầm soát bệnh ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên xét nghiệm phân hay các phương pháp xét nghiệm, kiểm tra dạ dày đại tràng không cần nội soi trên sẽ không thể đánh giá được mức độ tổn thương thực tế bên trong dạ dày, đại tràng như các vết loét, vết nứt chảy máu trên bề mặt niêm mạc dạ dày, đại tràng. Cũng như rất khó có thể phát hiện các polyp dạ dày, polyp đại tràng và cắt bỏ chúng để ngăn ngừa biến chứng bệnh ung thư dạ dày, ung thư đại tràng. Do đó các phương pháp kiểm tra hay khám dạ dày, đại tràng không cần nội soi nêu trên cho kết quả không chính xác bằng thực hiện nội soi dạ dày đại tràng. Nội soi dạ dày đại tràng NBI không đau, phát hiện sớm ung thư Như vậy đối với các bệnh đường tiêu hóa như dạ dày, đại tràng thì phương pháp nội soi vẫn là phương pháp giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác nhất. Hiện nay với sự ra đời của kỹ thuật y học các phương pháp nội soi vừa không đau, vừa giúp phát hiện sớm các vết viêm, loét, mức độ tổn thương sâu bên trong niêm mạc dạ dày, đại tràng từ đó chẩn đoán chính xác bệnh lý dạ dày, đại tràng và các bệnh lý ung thư dạ dày, ung thư đại tràng (nếu có). Nội soi “không đau” Phát hiện sớm ung thư Với kỹ thuật nội soi giải tần ánh sáng hẹp NBI sử dụng bộ lọc ánh sáng, cũng kỹ thuật phóng đại hình ảnh gấp nhiều lần giúp đi sâu quan sát sâu bên dưới lớp niêm mạc dạ dày, đại tràng từ đó phát hiện sớm tổ chức ung thư, tiền ung thư có kích thước rất nhỏ và có thể cắt bỏ chúng ngay trong quá trình nội soi. Việc thực hiện phương pháp nội soi NBI cũng giúp phát hiện các polyp có kích thước nhỏ và cắt bỏ các polyp ngay trong quá trình làm nội soi, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày, ung thư đại tràng.
thucuc
821
Giải đáp: Bệnh tay chân miệng có ngứa không? Đối với trẻ nhỏ, tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất. Bệnh có biểu hiện là các tổn thương da và niêm mạc, tồn tại dưới dạng những vết phồng rộp. Vậy, với biểu hiện như thế, bệnh tay chân miệng có ngứa không? Bài viết này chia sẻ câu trả lời cho câu hỏi đó; đồng thời, cung cấp các thông tin hữu ích khác về bệnh. Đừng bỏ qua, bố mẹ nhé! 1. Cơ bản và đầy đủ về bệnh tay chân miệng Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm, không ít hơn 50.000 – 100.000 trẻ nhỏ tại Việt Nam bị tay chân miệng. Trong đó, 60% là trẻ tại miền Nam và 40% là trẻ tại miền Trung và miền Bắc. 1.1. Thông tin khái quát Như bố mẹ đã biết, tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm, xuất hiện chủ yếu ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh có nguyên nhân khởi phát là virus đường ruột họ Enterovirus (cụ thể là Coxsackievirus A16, Enterovirus 71 ) và dễ dàng lây trực tiếp hoặc gián tiếp, từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tổn thương da và niêm mạc, dịch mũi họng và phân. Tay chân miệng lưu truyền quanh năm, nhưng lây nhiễm mạnh mẽ, dữ dội nhất vào các khoảng thời gian tháng 3 – tháng 5 và tháng 9 – tháng 12. Tay chân miệng có nguyên nhân khởi phát là virus đường ruột họ Enterovirus 1.2. Dấu hiệu nhận biết Phía trên đã chia sẻ, tay chân miệng được biểu hiện bằng các tổn thương da và niêm mạc, tồn tại dưới dạng những vết phồng rộp, dễ vỡ, khi vỡ tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn. Tại niêm mạc miệng, má trong, lợi, mặt bên lưỡi,… đường kính của các vết phồng rộp là khoảng 2 – 3mm. Tại lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… chỉ số này của chúng là 2 – 10mm. So với tổn thương niêm mạc, tổn thương da khác biệt ở điểm, chúng có thể ẩn hoặc hiện trên bề mặt da (còn tổn thương niêm mạc thì luôn luôn hiện). Tổn thương da và niêm mạc có phải là tất cả dấu hiệu nhận biết tay chân miệng hay không? Thực tế, tay chân miệng còn một số dấu hiệu khác, ít đặc trưng hơn. Đó là: Sốt, đau họng, chảy mũi, mệt mỏi, tiêu chảy. Trong một số trường hợp, trẻ nổi hạch cổ và hạch hàm dưới. Trong khi triệu chứng tổn thương da và niêm mạc xuất hiện ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng còn lại lại xuất hiện ở giai đoạn khởi phát (Bệnh tay chân miệng có 4 giai đoạn phát triển: Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và lui bệnh). 1.3. Biến chứng Thông thường, tay chân miệng ít nguy hiểm. Điều đó đồng nghĩa với việc mặc dù ít những vẫn tồn tại nguy cơ đáng sợ trẻ nhỏ phải đối diện khi mắc bệnh truyền nhiễm này. Theo đó, nếu phát sinh do Coxsackievirus A16, tay chân miệng gần như không biến chứng. Nhưng nếu phát sinh do Enterovirus 71, tay chân miệng có thể tiến triển đến: Viêm màng não (nhiễm trùng màng não, dịch não tủy bao quanh não và tủy sống), viêm não, viêm cơ tim,… Đây đều là những bệnh lý hết sức tai hại, không điều trị tích cực, dễ dẫn đến tử vong. 1.4. Điều trị Trường hợp trẻ tay chân miệng được bố mẹ chăm sóc tại nhà, có một số lưu ý sau bố mẹ nên tuân thủ trong khoảng thời gian này: – Hiện nay, tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, bệnh chỉ có thể được xử lý bởi chính cơ thể trẻ. Để hỗ trợ tiến trình giải quyết tay chân miệng tự nhiên đó, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng theo chỉ định của chuyên gia. Các thuốc ấy có thể là: Thuốc hạ sốt Paracetamol như Hapacol, thuốc giảm đau không kê đơn như Ibuprofen, kem chống ngứa như Calamine, dung dịch sát khuẩn (dùng để che phủ bề mặt tổn thương da), nước muối sinh lý 0,9% (dùng để vệ sinh tổn thương niêm mạc). – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ (một số thực phẩm tốt cho trẻ tay chân miệng bố mẹ có thể tham khảo là: Trứng, đậu, khoai tây, đu đủ, dưa hấu,…) theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh. – Cung cấp 1,5 – 2l nước cho trẻ mỗi ngày. – Tắm hoặc lau người nhẹ nhàng cho trẻ thường xuyên để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. – Không để trẻ gãi để tránh làm lan tỏa các tổn thương da và niêm mạc. – Nếu trẻ: Sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật,… lập tức cho trẻ tái khám. 1.5. Phòng ngừa Để phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ, việc bố mẹ ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo sau là vô cùng cần thiết: – Nên: Cho trẻ ăn uống theo nguyên tắc ăn chín uống sôi. Rửa tay cho trẻ và cho bản thân sạch sẽ nhiều lần trong ngày bằng các sản phẩm khử khuẩn. Ngâm hoặc luộc quần áo trẻ trong dung dịch Cloramin B 2% trước khi giặt. Vệ sinh cẩn thận đồ chơi của trẻ và không gian sống của gia đình bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Không nên: Cho trẻ ngậm/mút tay/đồ chơi. Cho trẻ dùng chung dụng cụ ăn uống (bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…) với gia đình. Cho trẻ đến nơi đã ghi nhận ca nhiễm tay chân miệng. 2. Bệnh tay chân miệng có ngứa không – Chuyên gia giải đáp Theo chuyên gia, khác với suy nghĩ của nhiều phụ huynh, mặc dù làm da và niêm mạc bị tổn thương, bệnh tay chân miệng không hề gây ngứa. Khi trẻ ngứa và gãi, chắc chắn các tổn thương da và niêm mạc đã vỡ, các vết loét hình thành do chúng vỡ đã bội nhiễm. Bệnh tay chân miệng không hề gây ngứa Nguyên nhân dẫn đến sự vỡ các tổn thương da và niêm mạc, có thể là do bố mẹ tắm/lau cho trẻ không nhẹ nhàng, trẻ sờ/chạm vào các tổn thương. Còn sự bội nhiễm, có thể là do bố mẹ không tắm/lau người cho trẻ.
thucuc
1,121
Nguy cơ đột quỵ xuất huyết não bạn cần biết Xuất huyết não chiếm khoảng 20% trong tổng số ca đột quỵ não hiện nay và là một trong những biến chứng nguy hiểm với nguy cơ tử vong vô cùng cao. Vậy xuất huyết não là gì và bạn cần biết những biện pháp nào để bảo vệ bản thân cũng như mọi người xung quanh trước căn bệnh này? 1. Khái niệm xuất huyết não Khi mạch máu bị vỡ sẽ khiến máu tràn vào tổ chức não dẫn đến xuất huyết não. Việc xuất huyết não sẽ gây ra đột quỵ có khả năng tử vong rất lớn nếu người bệnh không được cứu chữa kịp thời. Khi máu ở trong khu vực bị tổn thương kích thích lên các mô não thì sẽ khiến não bị phù nề, máu bị tích tụ lại làm tăng áp lực lên các mô xung quanh. Kết quả là tạo nên các ổ máu tụ trong não và gây ra các triệu chứng thần kinh tương ứng. Các tế bào não dần bị giết chết và vỡ mạch máu não. Khi bị xuất huyết não, tỷ lệ tử vong ở người bệnh là khá cao. Nếu khối máu tụ ở não lớn nhưng lại được cấp cứu kịp thời, lấy ra sớm thì bệnh nhân vẫn có thể hồi phục ít tổn thương thần kinh. Đối với trường hợp xuất huyết não đến muộn hoặc tổn thương não nhiều thì bệnh nhân rất khó để hồi phục, sinh hoạt được bình thường. Nếu cố gắng chữa trị phần lớn bệnh nhân sẽ bị tàn tật suốt đời. 2. Nguyên nhân dẫn đến nguy cơ xuất huyết não Người bị tai nạn hoặc va đập mạnh gây nên chấn thương vùng đầu. Người vận động thể chất quá mạnh, mất sức, hoặc bị căng thẳng trong thời gian dài. Người bị mắc chứng rối loạn đông máu hay có các bệnh lý về u não, bệnh gan,... Những người bị tăng huyết áp, thành mạch máu suy yếu nếu lâu ngày không được điều trị rất dễ bị vỡ mạch máu dẫn đến xuất huyết não. Suy yếu thành mạch máu cũng có thể gây nên chứng phình động mạch, nếu quá sức chịu đựng động mạch sẽ bị vỡ, xuất huyết não gây đột quỵ. Một trong các nguyên nhân chính gây xuất huyết não phải kể đến đó là dị dạng mạch máu não bẩm sinh, chỉ chẩn đoán được nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng; Bệnh nhân lười vận động, mắc chứng béo phì, hàm lượng Cholesterol trong máu cao. 3. Dấu hiệu nhận biết và cách sơ cứu người bị xuất huyết não 3.1 Người bị xuất huyết não có những triệu chứng như thế nào? Tình trạng xuất huyết não thường ập tới bất ngờ và dữ dội. Triệu chứng có thể xuất hiện sau hoặc trong khi lao động quá sức, sinh hoạt thường ngày, căng thẳng tột độ. Ngay cả khi đang ngủ hoặc vừa ngủ dậy bệnh cũng có thể khởi phát. Tóm lại, xuất huyết não đến rất thình lình và khó lường trước. Một số nguy cơ mọi người có thể tham khảo dưới đây để nhận biết được dấu hiệu xuất huyết não của người bệnh: Đột nhiên đau đầu kinh khủng, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, bị ngã sang một bên hay một bên tay, một bên chân bị liệt khó di chuyển. Rối loạn nhịp tim, phát sốt, thở không đều. Mặt và miệng bị méo xệch, ăn nói khó hoặc không cử động được cơ hàm, líu lưỡi, không nhai nuốt được, dễ bị sặc. Mất trí nhớ tạm thời, lớ ngớ, hay quên. 3.2 Những việc cần làm khi sơ cứu bệnh nhân xuất huyết não Khi xảy ra các biểu hiện trên, điều đầu tiên mọi người xung quanh cần làm đó là gọi ngay người trợ giúp và xe cấp cứu. Trong lúc đợi nhân viên cứu hộ tới, không được tự ý bế xốc hay cõng nạn nhân, di chuyển họ vì có thể khiến việc xuất huyết não càng trở nên nghiêm trọng hơn. Thay vào đó phải theo dõi thật sát sao, phát hiện bất cứ thay đổi bất thường nào ở bệnh nhân. Nếu người đột quỵ có dấu hiệu mất dần ý thức, nôn mửa nên đặt họ nằm nghiêng về một bên. Qua đó các chất nôn, chất dịch được đẩy ra ngoài. Sau đó tiến hành lau sạch chất nôn, đờm dãi, nới rộng để thông thoáng đường hô hấp. Tư thế nằm nghiêng này giúp bệnh nhân hô hấp dễ dàng hơn. Trong trường hợp người bệnh rơi vào hôn mê, mất dần ý thức thì lưỡi sẽ bị tụt xuống họng, bít tắc đường thở khi nằm ngửa, khiến cho việc thở trở nên khó khăn hơn. Nếu bệnh nhân bị nôn khi nằm ngửa sẽ dễ bị sặc, chất dịch và chất nôn sẽ gây tắc đường thở, bệnh càng thêm nghiêm trọng hơn. Vì vậy khi thấy người bệnh có dấu hiệu của xuất huyết não hay đột quỵ, cần khẩn trương gọi giúp đỡ và làm giảm bớt nguy cơ tử vong cũng như những biến chứng về sau. 4. Phương pháp giúp kiểm soát bệnh xuất huyết não Nếu người bệnh được may mắn cấp cứu kịp thời, thì biến chứng vẫn luôn tiềm tàng tuỳ thuộc vào mức độ nặng hay nhẹ. Theo thống kê có 92% người biến chứng về vận động, 68% người biến chứng từ nhẹ đến vừa, 27% bị biến chứng nặng. Di chứng xuất huyết não để lại bao gồm: liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhận thức, tâm lý, khó khăn trong nhai nuốt, dễ bị suy hô hấp, không tự chủ được tiểu tiện,... Bên cạnh đó, xuất huyết não là một căn bệnh nguy hiểm có thể bị tái phát. Để theo dõi và kiểm soát được bệnh này, mọi người cần lưu ý một số điều sau: Xây dựng lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống điều độ giảm thiểu Cholesterol để kiểm soát các bệnh về tim mạch, tiểu đường, gan,... Không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, cocaine vì đây là những chất làm tăng nguy cơ dẫn đến xuất huyết não. Hạn chế lao động quá sức, căng thẳng kéo dài. Đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để cập nhật tình hình sức khoẻ và theo dõi các bệnh lý đã và đang mắc phải. Vậy khi bị xuất huyết não nên đi khám ở đâu?
medlatec
1,092
Cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin Cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin là một phương pháp điều trị hiệu quả đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Thuốc Statin không chỉ giúp giảm cholesterol LDL xấu trong máu mà còn giảm nguy cơ hình thành mảng xơ vữa, từ đó giảm nguy cơ các vấn đề tim mạch nghiêm trọng. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, người bệnh cần thực hiện theo đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ, kết hợp với việc thực hiện lối sống lành mạnh. Sự kết hợp giữa việc sử dụng Statin và thay đổi lối sống là yếu tố quan trọng trong quá trình cải thiện bệnh động mạch vành. 1. Vai trò của Statin trong điều trị động mạch vành Statin là một loại thuốc hạ mỡ máu, đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh động mạch vành. Các nghiên cứu y khoa đã chứng minh rằng, Statin không chỉ giúp giảm mức cholesterol LDL (cholesterol xấu) trong máu mà còn có khả năng ngăn chặn sự hình thành và phát triển của mảng xơ vữa trong động mạch. Mảng xơ vữa là nguyên nhân chính gây hẹp và tắc nghẽn các động mạch, từ đó dẫn đến các vấn đề tim mạch nghiêm trọng như đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.Statin làm giảm nguy cơ bệnh động mạch vành thông qua cơ chế ức chế enzyme HMG-Co. A reductase, một enzyme quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol trong cơ thể. Bằng cách giảm sản xuất cholesterol, Statin giúp giảm lượng cholesterol xấu trong máu, từ đó giảm nguy cơ hình thành mảng xơ vữa và cải thiện tình trạng sức khỏe của động mạch vành. 2. Các loại thuốc Statin phổ biến và cách sử dụng Có nhiều loại thuốc Statin khác nhau, mỗi loại có đặc điểm và tiềm năng hoạt động riêng. Một số loại Statin phổ biến bao gồm rosuvastatin, atorvastatin và simvastatin. Cách sử dụng Statin phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng cholesterol cao và nguy cơ bệnh tim mạch của mỗi bệnh nhân. Ví dụ, những bệnh nhân có mức cholesterol LDL rất cao có thể cần sử dụng Statin có hoạt động mạnh như rosuvastatin, trong khi đó, những trường hợp có nhu cầu giảm cholesterol ít hơn có thể sử dụng loại Statin nhẹ hơn.Lưu ý quan trọng trong việc sử dụng Statin là phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Liều lượng và thời gian sử dụng cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đạt hiệu quả điều trị tối ưu và hạn chế các tác dụng phụ. Lưu ý quan trọng trong việc sử dụng Statin là phải theo đúng chỉ định của bác sĩ 3. Cơ chế cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin Có thể cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin vì thuốc Statin có khả năng giảm cholesterol và nguy cơ bệnh tim mạch thông qua một số cơ chế chính: 3.1. Ức chế Enzyme HMG-Co. A Reductase Cơ chế hoạt động: Statin hoạt động bằng cách ức chế enzyme HMG-Co. A reductase trong gan. Enzyme này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol. Khi enzyme này bị ức chế, quá trình tổng hợp cholesterol trong gan giảm, từ đó làm giảm lượng cholesterol tổng trong máu.Kết quả: Giảm mức cholesterol LDL (cholesterol xấu) và tăng mức cholesterol HDL (cholesterol tốt), từ đó giảm nguy cơ hình thành mảng bám trong động mạch. Cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin - thuốc giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt 3.2. Giảm sự tổng hợp cholesterol Cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin có thể giảm sự tổng hợp cholesterol, cụ thể:Giảm cholesterol tổng: Bằng cách hạn chế khả năng tổng hợp cholesterol, Statin giúp giảm lượng cholesterol tổng thể trong máu.Giảm mảng bám xơ vữa: Giảm lượng cholesterol giúp ngăn chặn sự hình thành và phát triển của mảng bám xơ vữa trong động mạch, giảm nguy cơ bị tắc nghẽn mạch máu và các vấn đề tim mạch liên quan. 3.3. Cải thiện chức năng nội mô động mạch Chống viêm và cải thiện lưu thông máu: Statin còn có tác dụng giảm viêm và cải thiện chức năng nội mô của các động mạch, giúp máu lưu thông tốt hơn.Giảm nguy cơ hình thành cục máu đông: Cải thiện chức năng nội mô cũng giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông, một trong những nguy cơ chính gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 3.4. Tác dụng lâu dài và tổng hợp Duy trì sự cân bằng cholesterol: Để duy trì hiệu quả, Statin thường được sử dụng lâu dài, như một phần của kế hoạch quản lý bệnh tim mạch tổng thể.Phối hợp với thay đổi lối sống: Để đạt hiệu quả tối ưu, sử dụng Statin thường được kết hợp với thay đổi lối sống như chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn.Như vậy, Statin không chỉ đơn giản là giảm cholesterol mà còn giúp cải thiện sức khỏe tim mạch tổng thể thông qua việc giảm viêm, cải thiện chức năng nội mô và giảm nguy cơ hình thành mảng bám trong động mạch. 4. Tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng Statin Mặc dù Statin được coi là an toàn và hiệu quả nhưng không phải không có tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau cơ, mệt mỏi và đau đầu. Trong một số trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng hơn, Statin có thể gây tổn thương gan và tăng men gan, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc trong thời gian dài. Cần lưu ý rằng người bệnh nên thực hiện các xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra chức năng gan và điều chỉnh liều lượng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Statin cũng có những tác dụng phụ và cần lưu ý khi sử dụng thuốc Một số tác dụng phụ khác như tăng đường huyết và ảnh hưởng đến nhận thức cũng được báo cáo, nhưng các nghiên cứu vẫn chưa xác nhận mối liên hệ chắc chắn giữa Statin và những tác dụng phụ này. Người bệnh cần thảo luận cùng bác sĩ để hiểu rõ lợi ích và rủi ro khi sử dụng Statin, cũng như cân nhắc đến các yếu tố cá nhân và tiền sử bệnh lý. 5. Kết luận và khuyến nghị khi cải thiện bệnh động mạch vành bằng Statin Trong quá trình điều trị và quản lý bệnh động mạch vành, việc sử dụng thuốc Statin đã trở thành một bước tiến quan trọng, mang lại hy vọng và cải thiện đáng kể cho người bệnh. Nhờ khả năng ức chế enzyme HMG-Co. A reductase, giảm sản xuất cholesterol LDL xấu và cải thiện chức năng nội mô động mạch, Statin không chỉ làm giảm nguy cơ tắc nghẽn động mạch mà còn giúp bảo vệ cơ thể khỏi các biến cố tim mạch nghiêm trọng. Điều này chứng minh rằng điều trị bệnh động mạch vành bằng Statin không chỉ là một lựa chọn điều trị hiệu quả mà còn là một phần không thể thiếu trong việc quản lý bệnh tim mạch lâu dài. Sự hiệu quả của Statin, kết hợp với lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống cân đối và tập thể dục, đã góp phần tạo nên một phương pháp điều trị toàn diện. Điều quan trọng là người bệnh cần duy trì sự tuân thủ trong điều trị, thăm khám định kỳ và thảo luận với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng cũng như phương pháp điều trị phù hợp. Cuối cùng, cải thiện bệnh động mạch vành với thuốc Statin không chỉ là một chiến lược y khoa mà còn là một cam kết đối với sức khỏe, đem lại hy vọng và chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh.
vinmec
1,343
Cách cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu như thế nào? Người phụ nữ mang thai phải đối mặt với rất nhiều thay đổi trong suốt quá trình này do lượng hormone tăng cao so với bình thường. Một trong những vấn đề nhiều mẹ bầu gặp phải đó là mất ngủ. Vậy có những cách nào giúp cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu hay không? 1. Tìm hiểu về hiện tượng mất ngủ xảy ra ở phụ nữ mang thai Trong giai đoạn thai kỳ, hầu hết chị em đều gặp phải hiện tượng ốm nghén, đau lưng, hông và chân, thường xuyên táo bón,... Bên cạnh đó, một số trường hợp mẹ bầu còn phải đối mặt với tình trạng mất ngủ, khó ngủ. Thông thường, khi mang bầu ở giai đoạn đầu hoặc khi sắp sinh nở, chị em phụ nữ sẽ cảm thấy khó ngủ hơn so với bình thường. Ngoài ra, có một vài chị em bị mất ngủ liên tục trong suốt khoảng thời gian mang thai. Điều này gây ra không ít phiền toái, khó chịu đối với phụ nữ mang thai, ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, sức khỏe của chị em. Chính vì thế chúng ta nên quan tâm tìm hiểu về cách cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu. Trước khi tìm hiểu vấn đề trên, mọi người cũng nên nắm được một số biểu hiện thường gặp của chị em phụ nữ khi mất ngủ. Cụ thể, bạn sẽ mất nhiều thời gian để chìm vào giấc ngủ, chất lượng giấc ngủ cũng không được đảm bảo tốt nhất. Trong đêm, mẹ bầu có thể tỉnh dậy rất nhiều lần để đi vệ sinh, do đau mỏi khắp người hoặc do ảnh hưởng của cơn ốm nghén. Đặc biệt, khi bị chứng mất ngủ, thai phụ thường xuyên dậy sớm, cảm thấy mệt mỏi mỗi khi ngủ dậy. Nguyên nhân là do bạn ngủ chưa sâu, thức giấc liên tục trong đêm. 2. Tại sao phụ nữ mang thai dễ bị mất ngủ? Để có thể cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu, trước tiên chúng ta cần biết được những nguyên nhân gây ra tình trạng kể trên. Dựa vào đó, bạn có thể tìm ra cách giải quyết phù hợp, hiệu quả nhất. Như đã đề cập ở trên, phụ nữ mang thai thường gặp chứng mất ngủ, khó ngủ vào những tháng cuối của thai kỳ. Bởi vì lúc này thai nhi phát triển khá lớn, gây ra nhiều khó khăn cho mẹ bầu trong khi nằm. Đó là lý do vì sao họ ngủ không ngon giấc, mất ngủ thường xuyên. Ngoài ra, một số hiện tượng đặc trưng của thời kỳ mang thai cũng ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người phụ nữ. Trong đó, có thể kể tới tình trạng chuột rút, ốm nghén hoặc những vấn đề có liên quan tới hệ hô hấp, nhịp tim,… Thai nhi càng phát triển, mẹ bầu phải đối mặt với tình trạng đau nhức hông, lưng, bắp chân với tần suất dày đặc hơn. Cảm giác đau nhức, khó chịu này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày của bạn. Thai phụ rất khó tìm được tư thế nằm thoải mái, không thể ngủ ngon suốt cả đêm. Chứng mất ngủ cũng xảy ra thường xuyên do mẹ bầu bị ốm nghén, họ hay có cảm giác buồn nôn, khó chịu trong người. Thậm chí, nhiều chị em lo lắng, hồi hộp trong giai đoạn gần sinh, vì thế họ cũng cảm thấy khó ngủ, ngủ không ngon giấc. 3. Chứng mất ngủ có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không? Bên cạnh việc tìm hiểu biện pháp giúp cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu, mọi người cũng lo lắng không biết liệu tình trạng này có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi hay không? Trên thực tế, chất lượng giấc ngủ của thai phụ sẽ không gây ra những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của em bé. Chính vì thế bạn không cần quá lo lắng về vấn đề kể trên. Tuy nhiên, chứng mất ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng xấu tới tâm lý cũng như sức khỏe của mẹ bầu. Mọi người không nên chủ quan nếu đang gặp phải tình trạng kể trên trong suốt thai kỳ. Tốt nhất, thai phụ nữ duy trì ngủ từ 6 - 8 tiếng mỗi ngày. Ngoài ra, Bạn nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe, theo dõi sự phát triển của thai thường xuyên. Nếu phát hiện những vấn đề bất thường, bác sĩ sẽ kịp thời đưa ra cách xử lý hiệu quả nhất. 4. Một số cách cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu Mặc dù mất ngủ không ảnh hưởng tiêu cực tới em bé trong bụng, song việc tìm hiểu cách cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu vẫn là điều cần thiết. Trong đó, những việc mọi người nên làm đó là thay đổi thói quen sinh hoạt, xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái,… 4.1. Duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh Một trong những cách cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu hiệu quả nhất đó là duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh. Nhiều chị em thường hạn chế vận động khi mang thai, đặc biệt là giai đoạn cuối của thai kỳ. Tuy nhiên, các bác sĩ luôn khuyến khích mẹ bầu vận động nhẹ nhàng hàng ngày. Bạn có thể tham khảo việc đi bộ nhẹ nhàng mỗi sáng hoặc tập bài tập thư giãn trước khi đi ngủ. Nhờ vậy, chúng ta sẽ giảm thiểu tối đa tình trạng chuột rút, đau nhức hông, chân,… Đồng thời, tập luyện nhẹ nhàng là cách để giải tỏa căng thẳng, lưu thông khí huyết rất tốt. Để giấc ngủ ngon hơn, bạn đừng quên dành thời gian tắm nước nóng hoặc massage nhẹ nhàng nhé. Ngoài ra, tư thế ngủ nằm nghiêng cũng giúp mẹ bầu cảm thấy thoải mái, thư giãn hơn rất nhiều. 4.2. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng giúp bà bầu cải thiện phần nào tình trạng mất ngủ. Chúng ta nên tăng cường các món ăn chứa nhiều vitamin và chất xơ trong bữa ăn hàng ngày. Đồng thời, phụ nữ khi mang thai cũng nên hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, đồ cay nóng hoặc một số loại đồ uống chứa nhiều chất kích thích. Thay vào đó, bạn có thể thử các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên có tác dụng thư giãn, ví dụ như trà hoa cúc,… Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng mất ngủ xảy ra ở phụ nữ đang mang thai. Tốt nhất chúng ta nên chủ động tìm hiểu những biện pháp giúp cải thiện chứng mất ngủ ở mẹ bầu. Nhờ vậy các chị em sẽ có giấc ngủ ngon hơn, đảm bảo sức khỏe, tinh thần tốt nhất trong suốt giai đoạn mang thai.
medlatec
1,196
Làm sao để không bị lây thủy đậu? Thủy đậu là một bệnh có thể lây lan nhanh khi có tiếp xúc với với người bệnh. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tử vong. Vậy làm sao để không bị lây thủy đậu? 1. Bệnh thủy đậu là gì? Thủy đậu (hay còn gọi là phỏng rạ, cháy rạ) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do Varicella Zoster Virus (VZV) thuộc họ Herpesviridae gây ra.Thủy đậu có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào trong bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt là trẻ em. Đối với người lớn thì tỷ lệ mắc thủy đậu thấp hơn nhưng vẫn gây ra nhiều biến chứng nặng như: xuất huyết, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào, nhiễm trùng nốt phỏng rạ, viêm gan,... thậm chí là gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.Theo thống kê của Bộ Y tế hàng năm thì thủy đậu có xu hướng gia tăng vào những tháng đầu xuân, đầu hè. Thời tiết giao mùa chính là yếu tố khiến bệnh thủy đậu bùng phát mạnh và số ca mắc bệnh tăng cao, đặc biệt là trẻ nhỏ từ độ tuổi 2 - 7 tuổi.Đây là một bệnh truyền nhiễm nên có khả năng lây lan từ người bệnh sang người lành với tốc độ lây lan rất nhanh. 2. Thủy đậu lây thế nào? Muốn biết làm sao để không bị lây thủy đậu thì trước hết mọi người cần biết thủy đậu lây như thế nào? Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây lan từ người bệnh sang người lành theo các con đường chủ yếu sau:2.1. Lây qua đường hô hấp. Virus thủy đậu có trong nước bọt của người bệnh và khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện thì virus trong nước bọt có thể bắn ra ngoài không khí. Nếu người lành hít phải thì sẽ bị nhiễm virus thủy đậu.2.2. Lây qua tiếp xúc trực tiếpĐây là con đường lây truyền nhanh nhất của bệnh thủy đậu, khi người lành tiếp xúc trực tiếp với các nốt mụn nước hoặc vùng da bị nhiễm virus của người bệnh thì virus từ những nốt mụn này sẽ lây sang người lành và gây bệnh.2.3. Lây qua tiếp xúc gián tiếp. Virus thủy đậu có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài trong một khoảng thời gian khá lâu. Nếu người bệnh chạm tay hoặc sử dụng những vật dụng thì có thể khiến virus bám trên đó và người lành tiếp xúc với những vật dụng đó cũng sẽ có nguy cơ lây nhiễm cao. Các vật dụng dễ lây truyền virus như là: khăn mặt, khăn tắm, quần áo, đồ bơi, khăn màn, gối và giường chiếu...Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp có tiếp xúc, lây nhiễm virus thủy đậu cũng đều gây khởi phát bệnh. Nếu người lành chưa có khả năng miễn dịch (miễn dịch tự nhiên do đã nhiễm thủy đậu trước đó hoặc miễn dịch nhờ vắc xin) thì virus thủy đậu xâm nhập vào miệng hầu và đường hô hấp trên. Dần dần, virus sẽ nhân lên với số lượng lớn, chúng sẽ dần lan đến da và niêm mạc làm khởi phát bệnh.Bệnh thủy đậu được đánh giá là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng. Vì thế, mọi người cần biết cách phòng bệnh thủy đậu để hạn chế mắc bệnh và giúp bảo vệ sức khỏe. 3. Làm sao để không bị lây thủy đậu? Những cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả Bệnh thuỷ đậu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và dễ lây lan, vậy làm sao để không bị lây thủy đậu? Đây là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm.Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân để chủ động phòng tránh bệnh thủy đậu thì nên thực hiện một số biện pháp sau:Cần hạn chế tiếp xúc với những người bị bệnh thủy đậu để giúp phòng tránh bệnh lây lan.Những trường hợp đang mắc bệnh thuỷ đậu cần phải được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ 7 - 10 ngày kể từ khi bắt đầu phát hiện bệnh để tránh lây lan cho những người xung quanh.Thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, không nên dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác, đặc biệt là với người bệnh. Cần chú ý vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý để phòng ngừa bệnh.Vệ sinh cơ thể cho người bệnh hàng ngày, nên tắm bằng nước nóng, không sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm có chứa chất tẩy rửa mạnh để giúp người bệnh nhanh khỏi bệnh, hạn chế lây lan bệnh.Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và trường học, cùng các vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩn thông thường.Để tránh lây nhiễm thì người bệnh không tiếp xúc trực tiếp với các nốt phỏng, tránh làm vỡ chúng vì có thể gây bội nhiễm và thành sẹo.Đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, uống nhiều nước lọc... Bên cạnh đó, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để chống lại virus.Đặc biệt, nên tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và cho cả người lớn chưa được miễn dịch với virus thủy đậu. Với trẻ em thì việc tiêm ngừa vắc xin thủy đậu lại càng quan trọng. Vì thế, nếu gia đình có trẻ nhỏ thì hãy đưa trẻ tới trung tâm tiêm chủng để tiêm theo đúng liều lượng quy định. Đối với trẻ từ 1 - 12 tuổi cần được tiêm một liều vắc xin để ngừa thủy đậu. Trẻ từ 13 tuổi trở lên, mỗi người cần được tiêm hai liều và cách nhau ít nhất 6 tuần.Phụ nữ đang có kế hoạch sinh con cũng nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu trước khi mang thai 3 tháng.Mong rằng với những thông tin về bệnh thủy đậu được chia sẻ trong bài viết này đã giúp mọi người biết được làm sao để không bị lây thủy đậu? Từ đó có biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả giúp bảo vệ sức khỏe.
vinmec
1,111
Địa chỉ phòng khám phụ khoa Hà Nội nên chọn Phòng khám phụ khoa Hà Nội có lẽ là cụm từ được tìm kiếm khá nhiều trong thời gian gần đây. Bởi tỷ lệ bệnh phụ khoa tăng cao hay phụ nữ muốn chuẩn bị cho tiền hôn nhân và trước khi sinh em bé. Dù với mục đích nào thì lựa chọn địa chỉ phòng khám phụ khoa Hà Nội cũng là vấn đề hết sức đau đầu. Đâu mới là nơi bạn nên đi khám và gửi gắm niềm tin? Hãy để tôi giới thiệu cho bạn ở ngay trong bài viết này thôi. 1. Nên chọn phòng khám phụ khoa như thế nào? Mọi người nên lựa chọn phòng khám phụ khoa tốt dựa trên các tiêu chí sau: - Chi phí hợp lý Chi phí khám và chữa bệnh hợp lý Tại sao lại là chi phí hợp lý mà không phải chi phí thấp? Bởi số tiền mà bạn bỏ ra có thể tương đương với chất lượng dịch vụ. Với một nơi có dịch vụ tốt, đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao thì chắc chắn chi phí mà bạn phải bỏ ra để khám và điều trị chắc chắn không hề rẻ chút nào. Còn chi phí cao thì sao? Chưa chắc ai cũng sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn như thế để đi khám định kỳ mà không có dấu hiệu gì bất thường. Vì vậy chi phí hợp lý phù hợp với nhu cầu và tình hình tài chính sẽ là sự lựa chọn tốt. - Bác sĩ giỏi, trình độ chuyên môn cao, lâu năm kinh nghiệm Sức khỏe của mình, tính mạng của mình, chắc chắn bạn sẽ muốn tìm kiếm bác sĩ giỏi để đặt trọn vẹn niềm tin. Bác sĩ giỏi sẽ đưa ra kết luận chính xác từ các thông tin xét nghiệm. Bên cạnh đó, họ còn nhiệt tình tư vấn cách chăm sóc sức khỏe để cải thiện tình hình. Hay những hướng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Muốn vậy, nhất định bạn cần tìm hiểu rõ trước khi đi khám. Cũng cần chia sẻ sự thật với bác sĩ để có hướng giải quyết. - Trang thiết bị hiện đại Đây cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Đó cũng đánh giá được một phần khả năng đầu tư, chất lượng dịch vụ. Đặc biệt, máy móc hiện đại sẽ làm việc hiệu quả và năng suất hơn. Bạn sẽ nhận được kết quả chính xác chỉ với thời gian ngắn. Không còn mất nhiều thời gian chờ đợi và sống trong tâm trạng lo lắng lâu nữa. - Đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình Khi đến khám trực tiếp, bạn sẽ được nhân viên hướng dẫn đi các khoa phòng cụ thể và cần thiết. Bạn cũng sẽ được thông báo chi phí cụ thể khi chọn từng loại dịch vụ. - Được Bộ y tế cấp phép Những địa chỉ phòng khám nhiều không đếm xuể, những trang tin quảng cáo hấp dẫn, những lời mời gọi tha thiết. Hoang mang là điều không tránh khỏi khi bạn cần đi khám phụ khoa mà không biết đến nơi nào mới thực sự tốt. 2. Lợi ích khi chọn phòng khám phụ khoa uy tín Lựa chọn được địa chỉ để đi khám phụ khoa là một điều vô cùng khó khăn. Nhưng bước ban đầu này nếu giải quyết được, bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích: - Kịp thời phát hiện các biểu hiện viêm nhiễm phụ khoa thường mắc phải. - Chẩn đoán chính xác các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Được bác sĩ tư vấn về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hợp lý để cải thiện sức khỏe. - Được giải đáp mọi thắc mắc có liên quan đến các vấn đề bệnh. - Đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. - Sớm phát hiện u xơ cổ tử cung, ung thư cổ tử cung. - Phát hiện đúng các dị dạng sinh dục ảnh hưởng đến khả năng mang thai ở phụ nữ. - Sớm phát hiện nguy cơ vô sinh hiếm muộn. - Được đón tiếp nhiệt tình khi bệnh nhân tới khám trực tiếp. - Không phải chen chúc, xếp hàng, mất nhiều thời gian. - Được lựa chọn khám theo yêu cầu và dịch vụ cần thiết.
medlatec
725
Công dụng thuốc Flucloxacilin 1g Flucloxacilin là một kháng sinh thuộc nhóm penicilin với cơ chế diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhưng kháng với penicilinase của tụ khuẩn cầu. Vậy thuốc Flucloxacilin 1g có tác dụng gì? Dưới đây là một số thông tin cần lưu ý khi sử dụng loại thuốc này. 1. Thuốc Flucloxacilin 1g có tác dụng gì? Flucloxacilin được dùng chủ yếu để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng khuẩn benzylpenicilin, bao gồm viêm màng trong tim, viêm màng bụng, viêm phổi, nhiễm khuẩn da, hội chứng sốc nhiễm độc, nhiễm khuẩn cơ xương khớp và dự phòng nhiễm khuẩn ngoại khoa.Chống chỉ định thuốc này trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với oxacilin và các kháng sinh khác thuộc nhóm betalactam hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Dùng thuốc đường dưới kết mạc. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Flucloxacilin 1g 2.1 Liều lượng. Người lớn: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250-500mg/lần, 4-6 giờ/lần. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng với liều 1g/ngày.Trẻ em:Trẻ đẻ non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 6,25mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần.Trẻ em cân nặng dưới 40kg: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5-25mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần hoặc 16,7mg/kg, 4 giờ/lần.Trẻ em có cân nặng 40 kg: Có thể dùng với liều liều dùng dành cho người lớn.Người suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin <10ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng.Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn. Trong bệnh nhiễm tụ cầu nặng, điều trị với oxacilin trong ít nhất 1-2 tuần. Khi điều trị viêm màng trong tim, thời gian có thể kéo dài hơn.2.2. Cách dùng. Thuốc bột pha tiêm:Tiêm bắp: Thêm 5,7 nml nước cất pha tiêm vào lọ bột pha tiêm Flucloxacilin 1g, lắc kỹ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm bắp phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn.Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Thêm 10ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm natri 0,9% vào lọ bột pha tiêm, lắc kỹ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch.Truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm Na. Cl 0,9%, sau đó pha loãng với dung dịch tiêm truyền tương ứng (dung dịch dextrose 5%, Na. Cl 0,9%,).Độ ổn định dung dịch sau khi pha:Dung dịch sau khi pha của thuốc bột pha tiêm Flucloxacilin 500mg ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C.Nên sử dụng ngay sau khi pha. 3. Làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Flucloxacilin 1g Triệu chứng quá liều bao gồm quá mẫn thần kinh-cơ (trạng thái kích động, ảo giác, loạn giữ tư thế, bệnh não, lú lẫn, co giật), và mất cân bằng điện giải với muối kali hoặc natri, đặc biệt trong suy thận. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại trừ được thuốc Flucloxacilin.Trong trường hợp quên liều, hãy bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù lại cho liều đã bị bỏ lỡ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Flucloxacilin 1g Khi sử dụng thuốc Flucloxacilin 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau: Buồn nôn, ỉa chảy, ngoại ban, viêm tĩnh mạch huyết khối, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, có thể tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay, viêm đại tràng có giả mạc.Phải định kỳ đánh giá các hệ thận, gan và máu trong điều trị dài ngày bằng Flucloxacilin. Vì các tác dụng không mong muốn về máu đã xảy ra trong khi điều trị bằng các penicilin kháng penicilinase, nên phải làm xét nghiệm số lượng và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và mỗi 1-3 lần trong khi điều trị. Ngoài ra, phải làm xét nghiệm nước tiểu, định kỳ định lượng nồng độ creatinin, AST và ALT trong huyết thanh trước và trong điều trị.Nếu thấy có tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay hoặc tăng creatinin huyết thanh không có nguyên nhân trong điều trị bằng Flocloxacilin, phải dùng liệu pháp chống nhiễm khuẩn khác thay thế. 5. Tương tác thuốc Flucloxacilin 1g Flucloxacilin 1g có thể làm giảm hiệu lực của thuốc tránh thai. Các tetracyclin có thể làm giảm tác dụng của thuốc này.Disulfiram và probenecid có thể làm tăng nồng độ của thuốc Flucloxacilin trong huyết thanh. Dùng đồng thời liều lớn bằng tiêm tĩnh mạch có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu. 6. Lưu ý và bảo quản Nếu có các tác dụng không mong muốn xảy ra, cần xem mức độ nghiêm trọng để quyết định ngừng thuốc và can thiệp điều trị hỗ trợ phù hợp.Nguy cơ gây tử vong do các phản ứng quá mẫn nặng với thuốc (sốc phản vệ) đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị với beta-lactam. Do đó việc sử dụng yêu cầu phải kiểm tra để phát hiện. Khi có tiền sử dị ứng với thuốc này, bắt buộc phải chống chỉ định dùng thuốc.Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc cấm dùng penicilin khi bệnh nhân dị ứng với cephalosporin.Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các loại kháng sinh, bao gồm cả oxacilin.Nếu người bệnh xuất hiện tác dụng phụ là tiêu chảy, nếu không giảm hoặc nặng lên trong quá trình điều trị cần theo dõi sát và bắt đầu điều trị ngay lập tức và xem xét việc ngừng việc điều trị bằng kháng sinh. Không nên dùng các thuốc có tác dụng ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có suy thận. Những bệnh nhân suy thận nặng, khi kết hợp với các thuốc khác có thể cản trở sự vận chuyển beta-lactam và thúc đẩy sự tích tụ của chúng nên cần đặc biệt chú ý.Nếu suy giảm chức năng gan có liên quan đến suy thận, cần theo dõi nồng độ của thuốc Flucloxacilin trong máu.Việc sử dụng oxacilin liều cao trong suy thận hoặc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tiền sử động kinh, điều trị động kinh hoặc rối loạn thần kinh do tổn thương màng não.Thận trọng khi sử dụng ở trẻ sơ sinh vì nguy cơ tăng bilirubin do sự cạnh tranh liên kết với các protein huyết thanh (vàng da nhân).Không nên dùng phối hợp bột pha tiêm Fluclocilin 1g với methotrexat.Trong thành phần của thuốc có chứa 2,384mmol (tương đương 54,8mg) natri. Vì vậy, thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.Có thể sử dụng thuốc Flucloxacilin cho phụ nữ có thai và cho con bú mặc dù thuốc có qua nhau thai và sữa mẹ nhưng không thấy tác dụng có hại nào cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc Flucloxacilin 1g cho các đối tượng này khi thực sự cần thiết nếu lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ xảy ra.Thuốc nên để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
vinmec
1,291
Sinh con đầu lòng thường vào tuần bao nhiêu? Lần đầu làm mẹ chắc chắn sẽ có nhiều bỡ ngỡ và sinh con đầu lòng thường vào tuần bao nhiêu cũng là thắc mắc của không ít mẹ bầu. 3 dấu hiệu sắp sinh con đầu lòng Trước khi tìm hiểu thường sinh con vào tuần bao nhiêu, các mẹ bầu cần nắm rõ các dấu hiệu nhận biết khi sắp sinh con đầu lòng. Bụng tụt xuống hẳn so với bình thường Đây là dấu hiệu đầu tiên mẹ có thể quan sát được khi bé sắp chào đời, đi cùng với đó là triệu chứng thường xuyên muốn đi tiểu do bé tụt xuống sâu gây áp lực lên bàng quang. Bụng tụt xuống là một trong những dấu hiệu sắp sinh con Bụng tụt xuống là một trong những dấu hiệu sắp sinh con Xuất hiện dịch nhầy bất thường Trong thời gian mang thai, để ngăn ngừa những tác động có hại cho thai nhi, cổ tử cung sẽ đóng và hình thành lên một lớp chất nhầy. Gần đến ngày sinh, cổ tử cung bắt đầu giãn ra khiến lớp nhầy bị phá vỡ và chảy ra ngoài, có thể kèm theo các tia máu. Đây là dấu hiệu bình thường khi sắp sinh con nên các mẹ bầu không cần quá lo lắng. Thường xuyên xuất hiện các cơn co thắt Mẹ bầu thường phải trải qua những cơn co thắt ngày càng mạnh hơn trong vài tuần đến cả tháng trước khi sinh. Thế nên, các mẹ cũng cần nhận biết được đâu là cơn co thắt báo hiệu chuyển dạ và đau thông thường như sau: Nếu là cơn đau chuyển dạ thì chúng sẽ trở nên mạnh hơn chứ không giảm nhẹ đi và cơn đau sẽ không biến mất khi thay đổi tư thế. Con đầu lòng thường sinh vào tuần bao nhiêu? Ông cha ta thường nói “mang thai 9 tháng 10 ngày” nên hầu hết mọi người thường có suy nghĩ sẽ sinh con vào khoảng tuần thứ 42. Nhưng thực tế, việc sinh con vào tuần bao nhiêu còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như: cơ địa, tình trạng sức khỏe của mẹ, sự phát triển của thai nhi, các tác động bên ngoài khác…nên thời gian sinh từ tuần thứ 37 vẫn được coi là bình thường. Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ Khoa học công nghệ phát triển giúp dự báo ngày sinh Khoa học công nghệ phát triển giúp dự báo ngày sinh Với sự tiến bộ của khoa học ngày nay, các bác sĩ cũng có thể tư vấn ngày dự sinh cho các gia đình khá chính xác. Dựa vào ngày dự sinh này, mẹ cũng như gia đình sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn. Tuy nhiên, thông thường sinh con đầu lòng thường sẽ sớm hơn ngày dự sinh từ 7-10 ngày. Lưu ý mẹ bầu cần nhớ khi sinh con đầu lòng Sau khi nắm được việc thường sinh con đầu lòng vào tuần bao nhiêu, mẹ bầu cũng cần chuẩn bị thật tốt những lưu ý sau để sẵn sàng chào đón bé yêu. Sắp xếp lại không gian trong nhà Việc xuất hiện thêm một “thành viên nhí” trong nhà đòi hỏi cha mẹ phải có sự tính toán, sắp xếp khoa học cho không gian của bé. Một việc cũng hết sức quan trọng nữa đó chính là loại bỏ các yếu tố tiềm ẩn nguy hiểm cho bé ví dụ như: bịt lại ổ điện không cần thiết, loại bỏ những góc sắc nhọn,… Tìm kiếm sự giúp đỡ Sinh con đầu lòng chắc chắn sẽ có rất nhiều điều bỡ ngỡ với mẹ, đặc biệt thời gian sau sinh mẹ cần nghỉ ngơi để đảm bảo sức khỏe. Vì thế, nếu như có một người kinh nghiệm cùng giúp cha mẹ chăm sóc bé sẽ là điều tuyệt vời. Các gia đình hiện nay thường nhờ vào sự trợ giúp từ ông bà hai bên hoặc thuê thêm người giúp việc. Chuẩn bị kỹ lưỡng cho hành trình đón bé yêu Chuẩn bị kỹ lưỡng cho hành trình đón bé yêu Sẵn sàng với mọi tình huống sẽ xảy ra Sẽ có rất nhiều những tình huống “dở khóc, dở cười” mà những người lần đầu làm mẹ sẽ phải đối mặt. Vì thế, ngoài việc cùng chồng tìm hiểu các kiến thức, chuẩn bị kỹ lưỡng các mẹ cần chuẩn bị tâm lý thật sẵn sàng và linh động trong mọi trường hợp. Chuẩn bị đầy đủ những vật dụng cần thiết để mang đến bệnh viện Những đồ dùng cần thiết cơ bản cho mẹ bầu khi đi sinh như: đồ dùng vệ sinh cá nhân, áo ngủ, miếng lót thấm sữa, khăn, tã cho bé,…Các mẹ có thể tham khảo ý kiến từ chính mẹ của mình hoặc những người bạn để có sự chuẩn bị tốt nhất. Chúc các mẹ bầu “vượt cạn” thành công!
thucuc
850
Cây ngải dại chữa bệnh gì? Cây ngải dại thường mọc thành từng đám và bạn có thể dễ dàng nhìn thấy ở rất nhiều nơi. Đây chính là một loại dược liệu quý, có tác dụng điều trị nhiều bệnh lý. Vậy cụ thể ngải dại có thể chữa được những bệnh gì? Cần lưu ý gì khi dùng ngải dại để đạt được kết quả điều trị tốt nhất? 1. Đặc tính của cây ngải dại Ngải dại là loại cây họ cúc. Nhiều người thường nhầm ngải dại với ngải cứu. Thực chất đây là 2 loại dược liệu khác nhau và có những công dụng khác nhau. Do đó, cần phân biệt 2 loại cây này để sử dụng đúng cách và hiệu quả. Phần mặt trên của lá cây ngải dại thường có màu lục nhạt, phần mặt dưới màu xám và ít lông. Đây là điểm khác biệt khá rõ ràng đối với lá ngải cứu, vì lá ngải cứu thường có màu sậm hơn ở mặt trên và phần mặt dưới có một lớp lông trắng mịn. Khi vò lá, cây ngải dại sẽ có mùi hắc nhiều hơn so với lá ngải cứu. Ngải dại thường mọc thành từng đám. Loại cây này thích nghi tốt ở những vùng đất ẩm ướt, chẳng hạn như đất ven đường, khe suối,... Cây ngải dại phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 13 đến 18 độ C. Ở nước ta, loại cây này thường phân bố tại nhiều tỉnh thành miền núi phía bắc, chẳng hạn như Lạng Sơn, Yên Bái, Lai Châu,...2. Cây ngải dại chữa bệnh gì? Là một loại cây mọc hoang nhưng ngải dại có công dụng chữa bệnh rất hiệu quả. Trong Y học Cổ truyền, đây là loại dược liệu có tính mát nên thường được kết hợp với nhiều loại dược liệu khác để điều trị tiêu viêm, thanh nhiệt cơ thể. Có thể sử dụng lá ngải dại tươi hoặc cũng có thể mang đi phơi khô và dùng dần. Trong Y học hiện đại, lá ngải dại có một lượng lớn tinh dầu, có chứa nhiều hợp chất kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt, đồng thời có tác dụng loại bỏ những tác nhân gây hại trên bề mặt da và trong cơ thể. Những hoạt chất có trong lá ngải dại tăng cường sức đề kháng cho da, giúp vết thương mau lành. Ngoài ra, còn giúp cải thiện sức khỏe, tăng cường hoạt động hệ tiêu hóa và hạ sốt nhanh chóng. Công dụng phổ biến nhất của cây ngải dại đó là điều trị bệnh viêm da cơ địa, giúp người bệnh loại bỏ những triệu chứng bệnh như nổi mẩn đỏ trên da, ngứa da, phù nề, sưng, đóng vảy,... Sở dĩ, ngải dại có tác dụng này là do nó có chứa các hợp chất kháng khuẩn, kháng viêm, từ đó ức chế sự hoạt động của vi khuẩn gây bệnh, đồng thời phòng ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong da. Không những vậy, ngải dại còn có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp vùng da viêm hồi phục nhanh chóng hơn, cân bằng độ ẩm cho da và hạn chế tối đa nguy cơ gây tổn thương đến lớp biểu bì. 3. Một số bài thuốc điều trị bệnh từ cây ngải dại- Bài thuốc chữa điều hòa kinh nguyệt:Chuẩn bị 10g lá ngải dại, sau khi rửa sạch và để khô thì mang đi nấu cùng với nước (khoảng 200ml nước). Đun đến khi phần nước còn lại 50ml thì tắt bếp. Uống thuốc mỗi ngày một lần và thực hiện liên tục trong một tuần để kinh nguyệt đều đặn hơn. Lưu ý, uống trước khi kỳ kinh đến. - Bài thuốc điều trị đau đầu cảm cúm Cần chuẩn bị khoảng 20g lá ngải dại, 20g lá cúc tần cùng với 10g gừng tươi. Sau khi rửa sạch để ráo thì sắc với nước. Phần nước thu được, cho người bệnh uống và có thể dùng để xông cho mồ hôi toát ra. Đây cũng là một cách điều trị đau đầu cảm cúm rất hiệu quả. - Bài thuốc điều trị viêm da cơ địa Lá ngải dại có tính kháng viêm, kháng khuẩn rất cao, có thể giúp vết thương nhanh lành và không gây kích ứng da, rất an toàn cho da. Hơn nữa, bài thuốc chữa viêm da cơ địa lại rất dễ thực hiện. Để thực hiện bài thuốc này, bạn cần chuẩn bị 30g lá ngải dại tươi, muối hạt. Trước hết, cần rửa sạch lá và ngâm lá ngải dại vào nước muối trong khoảng 20 phút để loại bỏ vi khuẩn trên lá. Sau đó, vớt lá và để ráo, cho vào nồi nấu cùng 3 đến 4 lít nước. Cho vào nồi một ít muối hạt, đun trong khoảng 10 phút. Sau đó, cho nước sạch vào hòa cùng để tắm và làm sạch vùng da bị bệnh. Có thể dùng nước này để ngâm chân tay trong khoảng 30 phút cho đến khi nước nguội. Áp dụng bài thuốc này 2 đến 3 lần mỗi ngày, các triệu chứng bệnh như ngứa da, sưng da, phù nề, nổi mẩn đỏ,... sẽ thuyên giảm rõ rệt. 4. Cần lưu ý gì khi dùng cây ngải dại? Ngải dại mang lại nhiều lợi ích điều trị bệnh, trong đó bao gồm viêm da cơ địa. Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng đúng cách mới có thể đạt được kết quả tốt nhất và phòng ngừa nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể: - Ngải dại chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị và không hoàn toàn thay thế cho thuốc điều trị bệnh. Do đó, nếu đã được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị thì bạn nên tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ đưa ra. - Khi áp dụng bài thuốc từ cây ngải dại, cần sử dụng kiên trì mới có thể đạt được hiệu quả. Với những thông tin trên, hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về đặc tính cũng như những công dụng điều trị bệnh của cây ngải dại. Đây là loại cây rất phổ biến và lành tính nhưng cần được sử dụng đúng cách. Các bài thuốc nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
medlatec
1,096
Công dụng thuốc Microgynon Microgynon là thuốc ngừa thai với sự kết hợp giữa hai thành phần chính là Levonorgestrel và Ethinylestradiol. Vậy cần sử dụng thuốc này như thế nào cho đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Microgynon có tác dụng gì? Thuốc Microgynon có chứa thành phần chính là 0.15mg Levonorgestrel và 0.03mg Ethinylestradiol. Đây là thuốc ngừa thai đường uống với sự kết hợp progesteron-estrogen. Cơ chế hoạt động của thuốc Microgynon là sẽ làm cho trứng không chín vào lúc được thụ tinh. Dịch nhầy cổ tử cung sẽ đặc lại làm cho tinh trùng của nam giới khó di chuyển đến gặp trứng. Ngoài ra, màng tử cung cũng còn không được chuẩn bị đầy đủ cho trứng đã được thụ tinh đến làm tổ. Nhờ các tác động như trên mà thuốc Microgynon 30 có khả năng tránh thai hiệu quả.Thuốc được sản xuất gồm 1 vỉ có chứa 21 viên nén có ghi ngày để nhớ. Mỗi ngày sử dụng 1 viên và uống liên tiếp trong 21 ngày liền. Sau đó là một khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc trước khi uống vỉ tiếp theo. 2. Cách sử dụng thuốc Microgynon Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Microgynon 30, chị em cần phải đi khám kỹ về nội khoa tổng quát, phụ khoa bao gồm khám vú và làm phết tế bào cổ tử cung.Ngoài ra, cần loại trừ tình trạng rối loạn hệ thống đông máu nếu trong gia đình có bất kỳ người nào đã có bệnh lý huyết khối tắc mạch như huyết khối tĩnh mạch sâu, đột quỵ, nhồi máu cơ tim từ lúc trẻ. Đồng thời cần loại trừ tình trạng có thai. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, nên thực hiện khám kiểm tra định kỳ 6 tháng/ lần khi điều trị lâu dài với Microgynon 30. Trong 14 ngày đầu tiên khi bắt đầu dùng thuốc, cần thực hiện thêm một phương pháp ngừa thai không hormon khác để đảm bảo ngừa thai tuyệt đối từ ngày đầu tiên uống thuốc này.Hãy đợi đến chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo và uống vào ngày thứ 5 của chu kỳ, bất kể đã sạch kinh hay chưa (Trong đó, ngày đầu có kinh tức là ngày đầu tiên của chu kỳ)Khi lấy viên thuốc đầu tiên ra khỏi vỉ thì cần đánh dấu với ngày tương ứng trong tuần. Lấy viên thuốc ra ngoài qua khỏi lớp giấy nhôm và uống với một ít nước. Không quy định giờ uống thuốc, nhưng cần phải chọn một thời điểm đặc biệt nhất định như là sau ăn sáng hay ăn tối và uống thuốc đúng vào thời điểm đó của mỗi ngày.Từ những ngày sau đó thì mỗi ngày phải uống 1 viên thuốc theo hướng mũi tên trên vỉ thuốc cho đến hết vỉ.Sau khi đã uống tất cả 21 viên nén theo đúng như hướng dẫn nêu trên thì sẽ có một khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc tiếp theo. Trong giai đoạn này (sau khoảng 2 đến 4 ngày sau khi uống viên nén cuối cùng) thì sẽ có ra máu.Sau 7 ngày ngưng không uống thuốc thì sẽ dùng thuốc trở lại với vỉ thuốc kế tiếp dù cho có sạch kinh hay chưa. Tóm lại, thuốc Microgynon được sử dụng theo một quy trình đơn giản là cứ 3 tuần uống thuốc thì có 1 tuần không uống thuốc. Và mỗi vỉ thuốc mới sẽ bắt đầu vào ngày trong tuần giống như đối với vỉ thuốc cũ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Microgynon Một số trường hợp hiếm gặp sẽ xảy ra tác dụng phụ như nhức đầu, đau dạ dày, buồn nôn, cảm giác căng vú, thay đổi thể trạng và tình dục hoặc trầm cảm.Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể xuất hiện những mảng màu hơi nâu trên mắt và những mảng này sẽ sậm màu hơn nếu tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời. Do đó, phụ nữ khi sử dụng thuốc này nên tránh ở ngoài nắng quá lâu hoặc khi ra ngoài nắng cần được che chắn kỹ càng.Trường hợp riêng lẻ được báo cáo có ảnh hưởng đến thị giác khi dùng thuốc. 4. Tương tác giữa thuốc Microgynon và các thuốc khác Một số loại thuốc có thể làm giảm đi tác dụng ngừa thai của Microgynon như Barbiturates, phenylbutazone, hydantoins, ampicillin, rifampicin.Đối với người dùng thuốc trị tiểu đường dạng uống hay insulin có thể thay đổi khi dùng phối hợp với Microgynon 30.vn.
vinmec
772
Dấu hiệu gãy xương đòn khớp với xương ức, đầu Gãy xương đòn là một chấn thương phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên. Xương đòn là một xương dẹt cong hình chữ s. Một đầu xương tiếp khớp với xương ức, đầu còn lại tiếp khớp với xương bả vai. Nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng này bao gồm ngã, chấn thương thể thao và chấn thương do tai nạn giao thông. Trẻ sơ sinh đôi khi có thể bị gãy xương đòn trong quá trình sinh nở. Khi phát hiện các dấu hiệu gãy xương đòn, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời. Xương đòn bị gãy sẽ khiến người bệnh cảm thấy cực kỳ đau đớn. Xương đòn bị gãy sẽ khiến người bệnh cảm thấy cực kỳ đau đớn. Ngoài ra còn có các biểu hiện khác như: Trước khi tới bệnh viện để điều trị, người bệnh có thể nhờ sự trợ giúp từ những người xung quanh để cố định cánh tay bằng khăn. Hãy cố gắng hạn chế di chuyển cánh tay càng ít càng tốt. Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau. Lưu ý không dùng aspirin cho trẻ em dưới 6 tuổi. Để giảm bớt khó chịu và đau đớn, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau. Chườm túi đá vào vùng bị thương để giúp giảm đau hoặc sưng. Tuy nhiên không được trực tiếp chườm đá lên da. Điều trị gãy xương đòn tùy trường hợp, có thể chỉ cần bó nẹp cố định hoặc phải phẫu thuật để nẹp vít nếu gãy gây chèn ép thần kinh, mạch máu. Gãy xương đòn mặc dù rất nhanh liền nhưng nếu không được điều trị đúng cách và kip thời có thể dẫn tới những biến chứng như: Tổn thương dây thần kinh hoặc mạch máu: phần đầu xương đòn bị gãy lởm chởm có thể  làm tổn thương dây thần kinh và các mạch máu gần đó. Xương chậm liền: các trường hợp gãy xương đòn nghiêm trọng có thể mất rất nhiều thời gian để liền lại. Viêm xương khớp: nếu vị trí bị gãy có liên quan tới khớp nối xương đòn với xương bả vai hoặc xương ức có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm xương khớp.
thucuc
398
Bệnh tuyến giáp tự miễn là gì? Tuyến giáp tự miễn là gì? 1. Bệnh tuyến giáp tự miễn là gì? Bệnh tuyến giáp tự miễn, hay còn gọi là viêm tuyến giáp tự miễn, là một tình trạng mà hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm tuyến giáp, gây ra viêm nhiễm và tổn thương cho tuyến giáp. Điều này có thể dẫn đến rối loạn chức năng tuyến giáp, gây ra các bệnh như suy giáp (hypothyroidism) hoặc cường giáp (hyperthyroidism). Dưới đây là một số loại bệnh tuyến giáp tự miễn phổ biến: 1.1. Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto Đây là một tình trạng suy giáp tự miễn, trong đó hệ miễn dịch tấn công và phá hủy tuyến giáp. Kết quả là tuyến giáp không thể sản xuất đủ hormone giáp để duy trì chức năng cơ bản của cơ thể. Triệu chứng của Hashimoto thường bao gồm mệt mỏi, tăng cân, buồn ngủ, và sưng tuyến giáp. 1.2. Viêm tuyến giáp cấp Đây là một dạng viêm tuyến giáp tự miễn có triệu chứng nhanh chóng phát triển và có thể gây ra cường giáp. Triệu chứng cường giáp có thể bao gồm tăng cường hoạt động, run rẩy, hoặc tăng mạnh cường độ hoạt động của tuyến giáp. 1.3. Bệnh tuyến giáp tự miễn bán cấp Đây là một dạng viêm tuyến giáp tự miễn có triệu chứng khá nhẹ và thường không được chẩn đoán dễ dàng. Các triệu chứng có thể xuất hiện và biến mất mà không rõ nguyên nhân. 1.4. Viêm tuyến giáp không đau (silent thyroiditis) Đây là một loại viêm tuyến giáp tự miễn mà không gây đau hoặc sưng tuyến giáp. Thường có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của tuyến giáp, có thể dẫn đến suy giáp hoặc cường giáp. Bệnh tuyến giáp tự miễn có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe và cần điều trị chẩn đoán dựa trên triệu chứng và xét nghiệm. Điều quan trọng là thường xuyên kiểm tra sức khỏe, tuân thủ đúng toa thuốc (nếu được chỉ định), và thảo luận với bác sĩ về tình trạng của bạn để điều trị và quản lý bệnh tốt nhất. 2. Nguyên nhân bệnh tuyến giáp tự miễn Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tuyến giáp tự miễn (viêm tuyến giáp tự miễn) vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có một số yếu tố được liên kết với sự phát triển của bệnh này. 2.1. Yếu tố di truyền Có một yếu tố di truyền mạnh liên quan đến bệnh tuyến giáp tự miễn. Nếu trong gia đình có người đã mắc bệnh tuyến giáp tự miễn, nguy cơ mắc bệnh này ở các thành viên khác trong gia đình có thể cao hơn. 2.2. Yếu tố môi trường Môi trường có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh tuyến giáp tự miễn: – Iodine (iodine excess): Sự tiếp xúc quá mức với iodine có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp và gây ra viêm tuyến giáp tự miễn, đặc biệt ở những người có tiền sử về bệnh này. – Nhiễm khuẩn: Các nhiễm khuẩn ví dụ như viêm họng do viêm họng cầu (streptococcal pharyngitis) có thể kích thích hệ miễn dịch và gây ra viêm tuyến giáp tự miễn ở một số người. 2.3. Yếu tố stress Các tình huống căng thẳng và stress kéo dài có thể dẫn đến giảm chức năng của hệ miễn dịch. Cụ thể, stress có thể làm giảm số lượng lymphocytes T (một loại tế bào miễn dịch) trong cơ thể, làm cho cơ thể trở nên dễ bị nhiễm trùng và hệ miễn dịch sẽ tấn công tuyến giáp. Căng thẳng là nguyên nhân dẫn đến viêm tuyến giáp tự miễn 2.4. Sự biến đổi của hệ miễn dịch Một giả thuyết cho rằng bệnh tuyến giáp tự miễn bắt nguồn từ sự biến đổi về tính dung nạp của hệ miễn dịch. Cơ thể sản xuất các tự kháng thể (autoantibodies) chống lại tuyến giáp, gây ra viêm nhiễm và tổn thương tuyến giáp. Dù có nhiều giả thuyết về nguyên nhân, bệnh tuyến giáp tự miễn vẫn cần nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn. Quá trình phát triển của bệnh này có thể phức tạp và được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Điều quan trọng là sự nhận biết sớm và điều trị hiệu quả để kiểm soát tình trạng tuyến giáp và tối ưu hóa sức kháng của cơ thể. 3. Các giai đoạn của tuyến giáp tự miễn là gì? Bệnh tuyến giáp tự miễn có thể đi qua các giai đoạn khác nhau và triệu chứng có thể thay đổi theo thời gian. Dưới đây là các triệu chứng thường xuất hiện trong từng giai đoạn của bệnh tuyến giáp tự miễn: 3.1. Giai đoạn 1- Khởi phát bệnh tuyến giáp tự miễn là gì? – Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường không cảm nhận được bất kỳ triệu chứng nào. – Bệnh tiến triển một cách âm thầm trong cơ thể, và nhiều người không nhận ra rằng họ đang mắc bệnh tuyến giáp tự miễn. 3.2. Giai đoạn 2 tuyến giáp tự miễn là gì? – Tuyến giáp bị viêm và có thể bắt đầu to lên. – Triệu chứng có thể xuất hiện không thường xuyên và không nhất thiết đối với tất cả mọi người. – Các triệu chứng khả nghi có thể bao gồm mệt mỏi, đau đầu, và sưng tuyến giáp. – Bướu tuyến giáp xuất hiện ở vùng cổ và có thể cảm nhận khi nuốt. Bướu này thường không dính vào các cơ quan xung quanh. – Sờ vào tuyến giáp có thể gây đau. Ở giai đoạn 2 tuyến giáp tự miễn, bướu giáp bắt đầu sưng to lên 3.3. Giai đoạn 3- Suy giáp – Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh tuyến giáp tự miễn có thể gây ra suy giáp, khi đó triệu chứng trở nên rõ rệt hơn. – Các triệu chứng suy giáp có thể bao gồm mệt mỏi nặng, uể oải, trí nhớ kém, da khô, tóc gãi dễ gãy, và béo phì. – Nhịp tim có thể chậm lại. – Dấu hiệu “2 mí mắt phù nhẹ” có thể xuất hiện, gọi là “điều trị mắt” hoặc “mắt tuyến giáp” (Graves’ ophthalmopathy) trong trường hợp này. – Bướu tuyến giáp tăng kích thước nhanh chóng, cứng, không đối xứng và không dính vào da. – Nếu bướu tuyến giáp chèn ép khí quản và thanh quản, có thể gây khó thở và khàn tiếng. – Hạch bạch huyết xung quanh tuyến giáp có thể sưng to. Trên đây là những thông tin về tuyến giáp tự miễn là gì. Hãy nhớ rằng triệu chứng và sự phát triển của bệnh tuyến giáp tự miễn có thể biến đổi từng người, và không phải tất cả mọi người đều trải qua tất cả các giai đoạn này. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến tuyến giáp hoặc nghi ngờ mình có bệnh tuyến giáp tự miễn, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác.
thucuc
1,221
Con người có thể nhịn thở và ăn uống trong bao lâu? Con người có thể nhịn thở và ăn uống trong bao lâu? Đây là những vấn đề nhiều người còn khá băn khoăn và gây nhiều tranh cãi. Dưới đây là một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo để có thông tin cụ thể. 1. Thở, ăn và uống – Nhu cầu bắt buộc của con người Như đã biết, cơ thể con người chúng ta được cấu tạo với 60% là nước, 6% là chất khoáng, 16% là chất béo, 18% là chất đạm. Đây là một bộ máy sinh học được cấu tạo tinh vi phức tạp với nhiều cơ quan và hệ thống khác nhau… Muốn hoạt động được, bộ máy “con người” phải được cung cấp đầy đủ năng lượng, thông qua hoạt động chuyển hóa, “đốt cháy”, cũng như oxy hóa thức ăn,… Hệ hô hấp là nguồn cung cấp oxy cho việc “đốt cháy” và oxy hóa thức ăn để tạo ra năng lượng, đồng thời tống khứ chất thải ra bên ngoài. Trong khi đó, hệ tiêu hóa giúp bạn cung cấp “nhiên liệu” là năm nhóm thức ăn cần thiết gồm: carbohydrate (đường, bột), chất béo (dầu, mỡ), chất đạm (protein), chất khoáng, và các vitamin cho quá trình đốt cháy sản sinh năng lượng. Do vậy, việc thở, ăn và uống là nhu cầu bắt buộc phải có để giúp con người có thể tồn tại. Các nhà dinh dưỡng đã tính toán cụ thể nhu cầu cho mỗi kg cơ thể/ ngày như sau: Năng lượng tối thiểu để duy trì sự sống là 30 kcalo; Nước cần có 100-150 ml; Chất đạm cần có 1-2 gram, Chất béo cần 3-5 gram, carbohydrate cần 6 – 10 gram. Bên cạnh đó, muối khoáng và vitamin là các yếu tố vi lượng đi kèm theo các món ăn mà con người sử dụng. Muốn hoạt động được, bộ máy “con người” phải được cung cấp đầy đủ năng lượng 2. Giải đáp: Con người có thể nhịn thở và ăn uống trong bao lâu? Để trả lời cho thắc mắc “Con người có thể nhịn thở và ăn uống trong bao lâu“, chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ từng vấn đề như sau: 2.1. Có thể nhịn thở trong bao lâu? Khi ngừng thở do ngưng tim đột ngột, ngộp thở, siết cổ,… cơ thể sẽ thiếu oxy, và cơ quan đầu tiên bị ảnh hưởng là hệ thần kinh trung ương, não bộ. Nói chung, tổn thương thường bắt đầu sau 1 phút bị hết oxy và càng lúc càng nặng dần: Từ 30-180 giây thiếu oxy sẽ mất ý thức; sau 1 phút, tế bào não bắt đầu chết; sau 3 ba phút, nơ-ron bị tổn thương nhiều hơn, và sẽ có di chứng; sau 5 phút, cái chết sắp xảy ra; sau 10 phút, hôn mê và chắc chắn có di chứng tổn thương não lâu dài, sau 15 phút, không thể nào cứu sống. Nín thở là động thái ngưng thở tạm thời như khi lặn nước, khi bị ngạt khói, đi vùng khí độc… Người thường khỏe mạnh, trung bình có thể nín thở từ 3-5 phút. Dĩ nhiên, có những trường hợp ngoại lệ: Một số người tập luyện thường xuyên có khả năng sử dụng oxy hiệu quả hơn, cho phép não có thể chịu thiếu oxy lâu hơn. Những người thợ lặn, vận động viên thường xuyên tập luyện có thể nín thở dài hơn. 2.2. Có thể nhịn uống nước bao lâu? Hơn 60% cơ thể người là nước, và mọi quá trình chuyển hóa, phát triển của tế bào xảy ra trong nước: là môi trường cho các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ cơ thể qua việc thải mồ hôi và hô hấp, chất bôi trơn cho khớp, giúp tẩy rửa và thải chất độc qua nước tiểu.v.v…. Trong cơ thể con người luôn luôn có sự cân bằng động (homeostasis) giữa lượng nước mất đi qua nước tiểu, phân, nước bọt, mồ hôi, thở, và lượng nước bù đắp lại qua thức ăn, nước uống và chuyển hóa thức ăn tạo ra. Hằng ngày, lượng nước luân chuyển, mất đi (thải ra) và thu nhận (uống vào) trung bình là 2.500 ml. Mất sự cân bằng động này con người sẽ lâm bệnh. Mất nước (dehydration) là tình trạng nước cấp vì các bệnh lý như tiêu chảy, nôn mửa nhiều, xuất huyết, đái tháo nhạt…. Khi nhịn khát, cơ thể không đủ nước, nhiều hệ thống chức năng bị ảnh hưởng: Các tế bào thần kinh não, neuron, bị “teo lại” và sẽ điều khiển thận giảm lọc, nước tiểu sẽ ít đi; Hệ thống điều hòa thân nhiệt bị rối loạn, cơ thể sẽ tăng nhiệt độ gây trúng nóng; Chất điện giải bị mất cân bằng; Huyết áp thay đổi… Việc nhịn uống nước quá lâu sẽ khiến nhiều hoạt động trong cơ thể bị ngưng trệ 2.3. Có thể nhịn ăn trong bao lâu? Theo Archiv Fur Kriminologie, con người có thể nhịn ăn từ 8-21 ngày, nhưng phải uống nước đầy đủ. Theo Tạp chí Y học Anh BMJ tuyệt thực từ 21-40 ngày sẽ có dấu hiệu đe dọa mạng sống; khi mất 10% thể trọng bắt đầu có dấu hiệu và sẽ nguy hiểm tính mạng khi mất đến 18%. Theo tạp chí Dinh dưỡng, nam giới sẽ chết khi Chỉ số khối cơ thể BMI dưới 13, và phụ nữ khi BMI dưới 11. Đừng vì giảm cân quá đà mà nhịn ăn sai cách
thucuc
951
Nam giới đau tinh hoàn nhưng không sưng là bị làm sao? Đối với nam giới, đau tinh hoàn nhưng không sưng trong đại đa số trường hợp là một dấu hiệu bất thường bởi nó có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Vì thế, tìm ra chính xác nguyên nhân gây nên hiện tượng này có vai trò rất quan trọng để biết được nó có nguy hiểm hay không, điều trị thế nào để không gặp biến chứng nguy hại cho sức khỏe. 1. Nếu đau tinh hoàn nhưng không sưng là bị làm sao? Tinh hoàn bình thường có kích thước tương xứng nhau ở cả hai bên, không sưng và cũng không đau. Chính vì thế, đau tinh hoàn nhưng không sưng được xem là một hiện tượng bất thường. Hiện tượng này chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân: 1.1. Những nguyên nhân sinh lý không quá đáng ngại Trong một số trường hợp, nam giới không sưng nhưng lại có cảm giác đau ở tinh hoàn. Nguyên nhân gây ra tình trạng ấy là: - Tai nạn, chấn thương hoặc va đập vào tinh hoàn hoặc vùng kín. - Dùng chất kích thích quá nhiều. - Kích thích tình dục quá mức, quan hệ tình dục thô bạo. - Mặc quần lót quá chật. Đây được xem là những nguyên nhân sinh lý không đáng ngại vì chỉ cần thay đổi thói quen sinh hoạt là có thể khắc phục được hiện tượng tinh hoàn đau nhưng không sưng. 1.2. Những nguyên nhân bệnh lý nguy hiểm - Viêm tinh hoàn Nam giới bị viêm tinh hoàn chủ yếu là do biến chứng từ bệnh quai bị. Bệnh viêm tinh hoàn gồm hai giai đoạn: cấp và mạn tính. Ở giai đoạn đầu, nam giới sẽ có dấu hiệu đau tinh hoàn nhưng không sưng, đau ở vùng háng, cứng tinh hoàn, tiểu đau, ớn lạnh,... Nếu bị viêm tinh hoàn cấp tính không điều trị kịp thời thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Lúc này, người bệnh sẽ thấy tần suất cơn đau tinh hoàn tăng lên kèm theo hiện tượng sưng tấy tinh hoàn. - Viêm mào tinh Nói dễ hiểu thì đây là tình trạng viêm nhiễm ống cuộn hay còn gọi là mào tinh nằm ở phía mặt sau tinh hoàn. Người bệnh sẽ cảm thấy vùng bìu bị đau ở những cấp độ khác nhau. Bệnh chủ yếu xuất phát từ bệnh lý lây truyền qua đường tình dục hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn. Người mắc bệnh lý này dễ bị đau tinh hoàn, nhiều nhất là tinh hoàn trái nhưng không bị sưng tinh hoàn hay bìu. - Xoắn tinh hoàn Khi phần cuống tinh hoàn tự xoắn quanh nó được gọi là xoắn tinh hoàn. Bệnh dễ gây tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ mạch máu đi nuôi dưỡng tinh hoàn, khiến cho tinh hoàn gặp tình trạng thiếu máu và hoại tử. Nam giới bị xoắn tinh hoàn sẽ thấy đau tinh hoàn nhưng không sưng, thường là đau ở một bên của tinh hoàn. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể khiến cho một bên tinh hoàn bị teo đi. - Giãn tĩnh mạch thừng tinh Đây là bệnh lý hay xuất hiện ở bên tinh hoàn trái, xảy ra khi tĩnh mạch phía trên tinh hoàn bị xoắn giãn bất thường và tinh hoàn chảy xệ. Những trường hợp giãn tĩnh mạch thừng tinh mức độ nhẹ người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn nhưng khi bệnh trở nên trầm trọng thì sẽ có cảm giác vùng bìu nặng, đau và khó chịu. - Ung thư tinh hoàn Khi các tế bào ở một hoặc hai bên tinh hoàn chuyển sang ác tính sẽ gây ra ung thư tinh hoàn. Lúc này, nam giới sẽ có cảm giác đau tinh hoàn nhưng không sưng, có khối u ở tinh hoàn, bụng dưới hoặc bẹn đau âm ỉ, bìu cảm giác nặng và bị tràn dịch,... 2. Những điều cần chú ý khi bị đau tinh hoàn nhưng không sưng Như vậy có thể thấy, đau tinh hoàn nhưng không sưng là hiện tượng xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì thế, nam giới nên hết sức cẩn trọng để phát hiện và thăm khám bác sĩ sớm để tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này, kịp thời điều trị khi cần thiết để tránh những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe. Trong quá trình điều trị bệnh, nam giới cũng có thể thực hiện một số biện pháp hỗ trợ giảm đau sau: - Dùng đá lạnh bọc vào một cái khăn mỏng rồi chườm vào vùng tinh hoàn bị đau khoảng 30 phút. - Dùng một chiếc khăn gấp gọn kê dưới vùng tinh hoàn bị đau và nằm nghỉ. - Hạn chế tối đa việc đi lại bởi nó tạo áp lực lên tinh hoàn khiến cho cảm giác đau đớn trở nên trầm trọng hơn. - Hạn chế hoặc tốt nhất không nên làm việc nặng để tránh sự cố gây tổn thương tinh hoàn. - Chọn quần lót có độ chật vừa phải và có khả năng nâng đỡ tinh hoàn. Tuyệt đối không nên mặc quần lót quá chật vì nó dễ khiến cho tinh hoàn đau đớn hơn. - Thường xuyên vệ sinh vùng kín sạch sẽ để hạn chế tối đa sự xâm nhập của tác nhân gây viêm nhiễm. - Có đời sống tình dục an toàn để tránh mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hầu hết các trường hợp đau tinh hoàn nhưng không sưng là xuất phát từ các bệnh lý về tinh hoàn, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phái mạnh. Vì thế, nam giới cần hết sức thận trọng khi gặp tình trạng này. Mặt khác, nguyên nhân khiến cho tinh hoàn bị đau mà không sưng cũng không giống nhau ở tất cả trường hợp nên tuyệt đối không được tùy tiện áp dụng phương pháp chữa trị của người này cho người khác. Chủ động thăm khám ngay khi có bất thường ở vùng kín, nhất là ở tinh hoàn là cách tốt nhất giúp nam giới kịp thời ngăn chặn những bệnh lý nguy hại cho sức khỏe.
medlatec
1,038
Tìm hiểu các loại thuốc điều trị suy tim Thuốc điều trị suy tim là thứ không thể thiếu với những người đang mắc bệnh lý này. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, không được uống tuỳ tiện vì sẽ khiến tình trạng bệnh nguy hiểm hơn. 1. Thông tin tổng quan về suy tim 1.1. Định nghĩa suy tim là gì? Suy tim là tình trạng tim suy yếu, không còn đủ khả năng bơm máu để cung cấp oxy cho toàn bộ cơ thể. Suy tim là hội chứng bệnh lý biểu hiện ở nhiều bệnh tim mạch bao gồm: – Tăng huyết áp – Bệnh van tim – Bệnh mạch vành – Bệnh tim bẩm sinh Hình ảnh so sánh sự khác biệt tim bình thường và suy tim 1.2. Phân loại cấp độ và các giai đoạn của suy tim Bệnh được chia thành 4 cấp độ chính như sau: – Suy tim cấp độ 1: chưa có triệu chứng cụ thể. – Suy tim cấp độ 2: các hoạt động sinh hoạt hàng ngày vẫn thực hiện được. Nhưng khi gắng sức sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó thở. – Suy tim cấp độ 3: khó khăn trong việc thực hiện các sinh hoạt hàng ngày. – Suy tim cấp độ 4: khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, đây là cấp độ bệnh nặng nhất. Bệnh suy tim tiến triển qua 4 giai đoạn: – Giai đoạn A: có một số yếu tố nguy cơ dẫn đến suy tim nhưng chưa xuất hiện triệu chứng. – Giai đoạn B: có bệnh tim nhưng không có dấu hiệu suy tim rõ ràng. – Giai đoạn C: có bệnh tim và các triệu chứng suy tim bắt đầu xuất hiện. – Giai đoạn D: suy tim tiến triển nặng, cần phương pháp điều trị đặc biệt. Khó thở, tức ngực, tim đập nhanh là triệu chứng phổ biến của suy tim 2. Các triệu chứng của suy tim cần biết 2.1. Suy tim trái Máu bị ứ đọng tại phổi gây ra một số triệu chứng điển hình bao gồm: – Hồi hộp, mệt mỏi khi gắng sức: triệu chứng này không giảm hoàn toàn khi nghỉ ngơi và cảm giác mệt mỏi kéo dài cả ngày. Bệnh nhân suy tim trái thường mệt mỏi nhiều hơn về đêm. – Ho khan về đêm: thường ho không có bọt và chất nhầy. Tuy nhiên nếu xuất hiện đờm và bọt máu thì cần đưa đến bệnh viện ngay lập tức vì đây là dấu hiệu của phù phổi cấp. – Mệt mỏi: nặng hơn khi người bệnh gắng sức, làm việc nặng. – Nhịp tim nhanh: gây ra triệu chứng đánh trống ngực, nhịp tim rối loạn đe dọa đến tính mạng. – Bệnh nhân có thể phù và nặng nề ở hai chi dưới. 2.2. Suy tim phải Các triệu chứng của suy tim phải thường do sự ứ trệ tuần hoàn do khả năng hút máu về tim bị suy giảm gây nên các triệu chứng là: – Phù chân và mắt cá chân – Tăng cân nhanh – Chán ăn, buồn nôn, chướng ách bụng – Đánh trống ngực, tức ngực, nhịp tim đập nhanh bất thường – Tĩnh mạch cổ sưng to 2.3. Suy tim toàn bộ – Khó thở liên tục – Phù nề toàn thân, thường đi kèm tràn dịch màng phổi, màng tim – Gan to, tĩnh mạch cổ nổi lên rõ ràng – Dày thất – Tim to toàn bộ 3. Các biến chứng nguy hiểm của suy tim bạn cần biết – Các vấn đề về van tim Suy tim có thể gây ra các thay đổi về kích thước và chức năng của tim. Những thay đổi này có thể làm hỏng van tim và gây ra triệu chứng nhịp tim rối loạn. – Gây rối loạn nhịp tim Chứng rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim nhanh, chậm bất thường. Suy tim thường dẫn đến các rối loạn nhịp bao gồm: Rung tâm nhĩ Block nhánh trái Nhịp tim nhanh thất, rung thất – Tổn thương ở gan Suy tim có thể gây ra sự tích tụ chất lỏng từ đó làm tăng áp lực lên gan. Tình trạng này kéo dài khiến gan tổn thương nghiêm trọng, lâu dần gây xơ gan. 4. Các loại thuốc điều trị suy tim và lưu ý khi sử dụng Khi xuất hiện triệu chứng, người bệnh cần tới chuyên khoa Tim mạch để được thăm khám, tư vấn phác đồ phù hợp với tình trạng bệnh. Hiện nay, các loại thuốc điều trị suy tim thường được sử dụng là: 4.1. Thuốc điều trị suy tim nhóm 1 – Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) Công dụng của loại thuốc này trong điều trị bệnh suy tim là: – Làm ức chế men chuyển enzyme angiotensin. – Ngăn chặn quá trình chuyển biến angiotensin I thành angiotensin II để aldosterone bài tiết giảm thấp. – Cải thiện, duy trì các chức năng hoạt động của tim. – Tăng cường khả năng sống của người bệnh. – Các loại thuốc này thường có đuôi “-pril” trong tên gọi ví dụ: Captopril, Enalapril, Fosinopril, Lisinopril,… Điều trị bệnh suy tim bằng thuốc là phương pháp phổ biến, đem lại nhiều kết quả tích cực 4.2. Thuốc điều trị suy tim nhóm 2 – Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) Loại thuốc này được chỉ định cho bệnh nhân suy tim ở mức độ nhẹ đến trung bình. Nhất là nhóm người bị rối loạn chức năng tâm thất trái. Công dụng của nhóm thuốc này với người bệnh suy tim là: – Giảm gánh nặng cho tim – Tăng cường khả năng hoạt động và bảo vệ tâm thất trái 4.3. Nhóm 3 – Thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin (ARNI) Nhóm thuốc này đem đến nhiều lợi ích cho bệnh nhân suy tim như: – Giảm tối đa khả năng tử vong do suy tim cấp và mãn tính – Làm giảm nhịp tim để duy trì khả năng hoạt động của tim – Giảm nguy cơ nhập viện do suy tim cấp, nhồi máu cơ tim 4.4. Nhóm 4 – Thuốc đối kháng aldosterone Thuốc là dạng kháng thể giúp ngăn chặn ảnh hưởng của hormone aldosterone làm giảm nguy cơ viêm nhiễm cơ tim, mạch máu. Chúng còn giúp ổn định màng tim và giảm triệu chứng nhịp tim rối loạn. 4.5. Nhóm 5 – Thuốc lợi tiểu Các loại thuốc lợi tiểu cũng thuộc nhóm thuốc điều trị suy tim phổ biến. Thuốc tác dụng lên toàn bộ cơ thể giúp đào thải dịch và natri dư thừa ra ngoài thông qua đường tiểu, nhờ đó: – Giảm bớt gánh nặng cho tim – Giảm sự tích tụ các chất dịch trong phổi và các bộ phận khác – Giảm khả năng sưng phù ở bàn chân, mắt cá chân 4.6. Nhóm 6 – Thuốc chẹn beta (Beta blocker) Đây là nhóm thuốc nâng cao chức năng hoạt động và bảo vệ tâm thất trái. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc chống đông máu, thuốc giảm cholesterol. Tất cả đều với mục đích hỗ trợ cải thiện chức năng tim và nâng cao tỷ lệ sống sót, giảm nguy cơ nhập viện cũng như tử vong. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh suy tim Khi sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau đây: – Chỉ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, dùng đúng loại thuốc theo đơn. – Sử dụng thuốc đúng liều lượng. Nên uống thuốc cùng vào một thời điểm hàng ngày để phát huy tác dụng hiệu quả. – Nên hỏi bác sĩ tác dụng phụ của thuốc để có hướng xử trí kịp thời. – Bảo quản thuốc theo đúng quy định để phát huy được tác dụng điều trị. Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh suy tim và thuốc điều trị bệnh. Đây là căn bệnh Tim mạch nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng do đó cần thăm khám và điều trị sớm.
thucuc
1,395
Những bệnh gây sốt kéo dài Có rất nhiều bệnh gây sốt. thông thường, căn nguyên gây sốt kéo dài được chia làm bốn nhóm: bệnh nhiễm trùng, bệnh lý ác tính, bệnh lý miễn dịch và các nguyên nhân khác. Nhiễm trùng Đa số các bệnh gây sốt kéo dài là những bệnh nhiễm trùng. Tuy nhiên các nhiễm trùng khác nhau cũng có những đặc điểm sốt khác nhau. Bệnh nhiễm trùng có thể kể như nhiễm vi trùng, vi-rút, ký sinh trùng và nấm. Do vi trùng: Có nhiều loại vi trùng có thể gây sốt kéo dài. Ngoài sốt, tùy loại vi trùng gây bệnh mà có các triệu chứng kèm theo khác nhau. Chẳng hạn như bệnh thương hàn, bên cạnh sốt còn có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, bụng lình xình khó tiêu, nhiệt độ tăng nhưng mạch không tăng tương ứng. Lao phổi và lao ngoài phổi thường kèm theo triệu chứng sốt về chiều, kém ăn, sút cân, ho, tức ngực, đổ mồ hôi về đêm. Do vi-rút: Đa số các bệnh do vi-rút gây ra đều có sốt đột ngột hoặc tương đối đột ngột và thời gian sốt thường chỉ kéo dài hai-bảy ngày hoặc tới 10 ngày. Sốt do vi-rút còn gọi là sốt cấp tính hay sốt ngắn ngày (để phân biệt với sốt kéo dài). Tuy vậy cũng có một số vi-rút gây sốt kéo dài như: Epstein-Barr, vi-rút hợp bào, Coxackie nhóm B, vi-rút sốt chim, vẹt... nhưng đây là những bệnh ít phổ biến. Do ký sinh trùng: Đa số các bệnh do ký sinh trùng gây ra đều sốt nhẹ và sốt vừa, ít khi có sốt cao, trừ một số ít các trường hợp như sốt rét, áp xe gan do amíp… Sốt do ký sinh trùng sốt rét có đặc điểm rất riêng là: sốt cao đột ngột, thành cơn (rét, nóng, vã mồ hôi), có chu kỳ. Leishmania gây sốt kéo dài, kèm theo là hội chứng gan, lách to và thiếu máu. Với amíp (Entamoeba histolytica) nếu gây bệnh đường ruột (lỵ amíp) chỉ gây sốt nhẹ, nhưng nếu gây áp xe ở gan, não... thì có thể gây sốt cao, rét run và kéo dài. Một số loại ký sinh trùng gây viêm màng não tăng bạch cầu ái toan. Ở những bệnh nhân này, ngoài sốt còn có các biểu hiện của viêm màng não như nhức đầu, ói, có dấu màng não. Ngoài ra một số loại khác, tuy hiếm gặp, cũng có thể là căn nguyên gây sốt kéo dài như giun xoắn, sán lá gan lớn, sán lá phổi. Bệnh lý miễn dịch Các bệnh như Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp... là các căn nguyên gây ra sốt kéo dài. Hệ miễn dịch là một hệ thống phòng thủ vững chắc giúp cơ thể ngăn ngừa được nhiều nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm. Khi mắc các bệnh lý miễn dịch sẽ làm hệ miễn dịch suy giảm, cơ thể dễ dàng bị vi khuẩn, vi-rút tấn công gây bệnh, trong đó biểu hiện thường gặp nhất là sốt cao. Bệnh lý ác tính Các bệnh ung thư hệ tạo máu: bệnh bạch cầu mạn (Chronic Leukemia), ung thư hạch (Limphôm và bệnh Hodgkin); ung thư gan, thận, ruột, phổi, tụy, bao tử... thường gây sốt kéo dài rất dai dẳng trước khi xuất hiện các triệu chứng khác. Do thuốc Đây là một nguyên nhân quan trọng gây sốt kéo dài. Các thuốc có thể gây sốt kéo dài chủ yếu là các loại kháng sinh nhóm beta lactam, sulfonamid, muối brom, các thuốc có asenic, muối iod, thiouracil, barbiturat, các thuốc có chứa phenolphtalein (thuốc tẩy)... Khi ngưng thuốc, bệnh nhân hết sốt và sốt trở lại khi tái sử dụng cùng một loại thuốc.
medlatec
636
Làm thế nào để giải tỏa tinh thần và cảm xúc Hành lý cảm xúc là thuật ngữ dùng để mô tả hiện tượng người nào đó phải mang theo một khối lượng lớn cảm xúc tiêu cực đến từ những tổn thương trong quá khứ, căng thẳng trong cuộc sống,... Việc giải phóng cảm xúc lúc này vô cùng cần thiết để hạn chế các biến chứng nguy hiểm liên quan đến thần kinh. 1. Thế nào là giải phóng cảm xúc? Không hiếm gặp các trường hợp ai đó khóc khi thực hiện nghiêm túc một bài tập yoga, châm cứu hay massage, đây là một biểu hiện của giải tỏa cảm xúc. Theo các chuyên gia, cảm xúc liên tục được tạo ra trong tiềm thức hoặc ý thức nhằm đáp ứng lại việc kích hoạt ký ức cũng như các mục tiêu chưa đạt được. Mỗi cảm xúc sẽ được giải phóng theo cách riêng thông qua biểu hiện hành vi thể chất.Ví dụ, khi bạn quá hạnh phúc hoặc quá đau khổ, bạn có thể khóc. Khi sợ hãi, cơ thể cũng sẽ có những phản ứng vật lý nhất định. Tuy nhiên, khi những cảm xúc này không thể được phát triển thành biểu hiện vật lý, người ta gọi đó là sự mắc kẹt cảm xúc.Những cảm xúc mắc kẹt này sẽ ứ đọng lại thành một “túi đầy” gây ra các áp lực nặng nề đối với hệ thống thần kinh. Do đó, nếu bạn không có giải pháp giải tỏa tinh thần kịp thời, chúng sẽ gây ra các bệnh tâm thần nguy hiểm, đặc biệt là trầm cảm. 2. Những cảm xúc nào dễ bị mắc kẹt? Cảm xúc được phân loại thành 5 nhóm chính:Tiêu cực: Xấu hổ, căng thẳng, tức giận.Tích cực: Tình yêu, niềm tự hào, hạnh phúc.Nhận thức: Liên quan đến vấn đề chú ý và nhận thức.Bệnh tâm lý, trạng thái soma.Trạng thái cân bằng cảm xúc thông qua sự điều chỉnh nội môi.Mỗi cảm xúc đều có những khu vực lưu trữ riêng trong cơ thể như:Hạnh phúc được lưu trữ trên toàn bộ cơ thể, điều này giải thích vì sao mỗi khi có tin vui, chúng ta thường có xu hướng biểu hiện ra bên ngoài bằng những hành động ca hát, các hoạt động thể chất hoặc thông báo đến mọi người.Tức giận được lưu ở vùng trên cơ thể, gồm phần đầu, tay và ngực, do đó, mỗi khi cảm thấy phẫn nộ, các cơn đau tức ngực, hiện tượng run tay liên tục xảy ra.Sợ hãi, căng thẳng và buồn bã: Các trạng thái này đều được lưu trữ chủ yếu ở vùng ngực và bụng. Có thể thấy những người thường xuyên lo lắng sẽ dễ mắc các chứng về tiêu hóa,...Đại đa số những cảm xúc thường bị ứ đọng và không biểu hiện ra bên ngoài là những cảm xúc tiêu cực, bao gồm:Sự phẫn nộ và tức giận.Căng thẳng, lo lắng.Phiền muộn.Mệt mỏi, chán nản...Tất cả những cảm xúc này đều đem lại nguồn năng lượng có hại cho con người. Không chỉ gây ra các vấn đề về tâm lý, chúng cũng có thể phá hủy các mô tế bào và ngăn chặn hoạt động của các cơ quan cũng như hệ thống tuyến nội tiết. Tức giận là một trong các cảm xúc và cần được giải phóng cảm xúc 3. Làm thế nào để giải phóng cảm xúc? Có thể thấy, việc kìm nén cảm xúc, đặc biệt là các cảm xúc tiêu cực, có thể gây ra các biến chứng về tâm lý cũng như tác động xấu đến sức khỏe của con người. Vì vậy, việc học cách giải phóng cảm xúc đang dần trở nên quan trọng, khi trong xã hội hiện đại, con người phải đối mặt với áp lực lớn hơn.3.1. Thừa nhận cảm xúc. Khi bạn càng hiểu rõ thế giới cảm xúc của bản thân, bạn càng có nhiều khả năng giải phóng các cảm xúc đó theo cách lành mạnh.Do đó, đây là bước đầu tiên bạn phải thực hiện: Kết nối và thấu hiểu nội tâm của mình. Đại đa số những người gặp khó khăn trong việc giải tỏa tinh thần và cân bằng cảm xúc đều không xác định được cảm xúc của họ là gì.Theo một nghiên cứu vào năm 2007, việc định danh được cảm xúc tiêu cực sẽ hỗ trợ giảm bớt sự tích lũy và ứ đọng của những cảm xúc này.3.2. Vượt qua tổn thương trong quá khứ. Thông thường, những ký ức tồi tệ sẽ gây ra nhiều tổn hại đến tinh thần, nhưng rất khó để quên chúng, đặc biệt là những sang chấn tâm lý từ nhỏ, bao gồm:Bị lạm dụng về tinh thần, tình cảm, thể chất hoặc tình dục.Bị bỏ rơi.Bị tách khỏi ba mẹ hoặc người chăm sóc.Mất người thân.Bị bắt nạt, tẩy chay, cô lập...Để vượt qua các chấn thương tâm lý, đặc biệt là chấn thương từ nhỏ, điều quan trọng là bạn hãy cho phép bản thân đau buồn và chấp nhận thực tế chuyện đã xảy ra và bạn không thể làm gì để thay đổi cục diện đó.Đa số những người chìm đắm trong quá khứ là vì họ tiếc nuối, tức giận và cảm thấy khó chịu khi nghĩ đến hai chữ “giá như”. Chính cảm xúc này khiến họ không thể thoát ra khỏi sự tiêu cực mà quá khứ đem đến. Vì vậy, bạn cần có cái nhìn tỉnh táo hơn, chấp nhận thực tế tồi tệ trong quá khứ, cố gắng tốt hơn cho hiện tại và tương lai của bạn.3.3. Bài tập chuyển động. Chuyển động và cảm nhận bản thân là cách giải tỏa tinh thần hoặc cảm xúc tồn đọng trong cơ thể của bạn. Theo các chuyên gia, phương pháp này tiếp cận đến hầu hết các bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là vùng ngực và bụng, nơi lưu trữ cảm xúc tiêu cực chưa được giải phóng.Một số bài tập chuyển động như yoga, bài tập thở bụng, đi bộ, thiền định,... có thể hỗ trợ giải tỏa tinh thần hiệu quả. Bài tập thiền định giúp bạn có thể giải tỏa tinh thần 3.4. Tìm gặp bác sĩ tâm lý. Như đã đề cập ở trên, việc không thể định danh cảm xúc là một trong những nguyên nhân gây ra sự ứ đọng cảm xúc trong cơ thể. Lúc này, một chuyên gia trị liệu tâm lý có thể vô cùng hữu ích đối với bạn. Tâm sự và chia sẻ những vấn đề trong cuộc sống với một chuyên gia sẽ giúp bạn nhanh chóng cân bằng cảm xúc cá nhân, đồng thời cải thiện những căng thẳng thường nhật trong cuộc sống.Có thể nói, việc giải tỏa tinh thần và cân bằng cảm xúc đang ngày càng trở nên quan trọng khi con người phải đối mặt với hàng loạt vấn đề trong cuộc sống. Không chỉ giúp tinh thần trở nên sảng khoái và thư giãn, hoạt động giải phóng cảm xúc còn là một cách “dọn chỗ” đón nguồn năng lượng tích cực mới, khiến đời sống của bạn trở nên dễ dàng, nhẹ nhàng hơn.com, healthline.com
vinmec
1,219
Công dụng thuốc Opecerin 50 Thuốc Opecerin 50 có chứa thành phần Diacerein 50mg, đây là nhóm thuốc được chỉ định để hỗ trợ điều trị các trường hợp viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, thấp khớp cấp. Vậy thuốc được sử dụng như thế nào? 1. Công dụng thuốc Opecerin 50 là gì? 1.1. Thuốc Opecerin 50 là thuốc gì?Thuốc Opecerin 50 là thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm có chứa thành phần Diacerein 50mg và được đóng gói dưới dạng Viên nang cứng1.2. Thuốc Opecerin 50 có tác dụng gì?Thuốc Opecerin 50 được chỉ định điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm. Không khuyến cáo điều trị cho những bệnh nhân thoái hóa khớp háng có tiến triển nhanh do những người bệnh này có thể đáp ứng yếu hơn đối với diacerein. 2. Cách sử dụng của Opecerin 50 thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Opecerin 50Người bệnh cần uống 2 lần trên ngày, trong bữa ăn. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Opecerin 50Liều khởi đầu là 50mg/lần, ngày uống 1 lần vào bữa tối trong vòng 2- 4 tuần đầu tiên. Sau đó tăng liều 50mg/lần, uống 2 lần 1 ngày. Khi đó lên uống thuốc cùng với bữa ăn ( Một viên vào buổi sáng, một viên còn lại vào buổi tối). Thuốc Opecerin 50 phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với 1 ly nước.Không khuyến khích dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi, đặc biệt là bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình và người cao tuổi.Suy thận: Trong trường hợp suy thận nặng (Độ thanh thải cretinin dưới 30ml/phút) liều hằng ngày nên giảm khoảng 50% liều khuyến cáo cho người lớn. Xử lý khi quên liều: Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù liều, bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều: Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Người bệnh cần đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Opecerin 50 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Opecerin 50 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. 3. Chống chỉ định của thuốc Opecerin 50 Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Diacerein và các thành phần của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất anthraquinone. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Opecerin 50 Thận trọng khi dùng thuốc Opecerin 50 trong những trường hợp sau đây:Không nên kê đơn Diacerein cho trẻ em dưới 15 tuổi, vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này.Không nên dùng đồng thời Diacerein với thuốc nhuận trường.Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác: Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie, vì chúng làm giảm hấp thu Diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) sau khi uống Diacerein.Sử dụng cho phụ nữ có thai: Không nên dùng Diacerein cho phụ nữ có thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có nguy cơ khi sử dụng.Sử dụng thuốc cho con bú: Không nên dùng Diacerein cho phụ nữ đang cho con bú, vì có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein đi vào sữa mẹ.Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Vẫn chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng nguy hại của Diacerein đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc và thiết bị.Những đối tượng cần đặc biệt lưu ý trước khi dùng thuốc Opecerin 50: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc là đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày- tá tràng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Opecerin 50 Tác dụng phụ thường gặp khi điều trị với Diacerein là sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.Dùng Diacerein có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,049
Những điều cần biết về bọc răng sứ Mỹ 1. Khái quát chung về bọc răng sứ Mỹ Trong thời gian gần đây, bọc răng sứ đã trở thành một phương pháp nha khoa thu hút sự quan tâm đặc biệt. Không chỉ tạo điểm nhấn về thẩm mỹ, mà còn phục hồi khả năng ăn nhai cho những người gặp vấn đề mất răng hoặc bị các khiếm khuyết răng miệng. Răng sứ Mỹ là một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi phục hình răng. Tại thị trường nha khoa Việt Nam, có sự xuất hiện đa dạng của các dòng sản phẩm răng sứ đến từ nhiều quốc gia. Trong đó bao gồm Đức, Hàn Quốc, Thụy Sĩ và nhiều nơi khác. Trong số các lựa chọn này, răng sứ Mỹ đã thu hút sự quan tâm của đông đảo khách hàng. Răng sứ Mỹ hiện nay bao gồm nhiều loại, từ răng sứ kết hợp khung kim loại đến răng sứ toàn sứ. Chúng không chỉ đa dạng về mẫu mã mà còn về mức giá. Hầu hết các sản phẩm trong danh mục này được sản xuất trên các dây chuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo tính thẩm mỹ, độ chịu lực cao, và tuổi thọ sử dụng vượt trội. 2. Các loại răng sứ Mỹ và sự đánh giá chi tiết Trên thị trường nha khoa Việt Nam, sản phẩm răng sứ nhập khẩu từ Mỹ hiện đang rất phổ biến. Tuy nhiên, chúng có thể được phân thành hai dòng chính: răng sứ kim loại và răng sứ toàn sứ. Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể về ưu điểm và hạn chế của mỗi dòng sản phẩm. Trước và sau khi phục hình răng sứ Mỹ, hàm răng đều và trắng sáng hơn so với trước (minh họa). 3. Răng sứ kim loại Mỹ và những điểm cần biết 3.1 Ưu điểm Răng sứ kim loại Mỹ có một khung sườn bên trong và bên ngoài bọc sứ. Kim loại được làm từ các vật liệu chính như Niken – Crom hoặc Crom – Coban, titan. Lớp bên ngoài được chế tạo từ sứ, mang màu sắc tương tự như răng gốc. Đặc biệt sẽ không khác biệt nhiều về hình dạng và tính thẩm mỹ. Một điểm đáng chú ý là chi phí của bọc răng sứ Mỹ kim loại không quá cao. Điều đó làm cho chúng trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho những người không muốn tốn quá nhiều tiền. Vì vậy, răng sứ này là sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ, độ bền và khả năng ăn nhai và chi phí tốt. 3.1 Nhược điểm Tuy nhiên, sản phẩm này vẫn có một số hạn chế, bao gồm: – Tuổi thọ không quá cao: Điểm yếu phải nhắc đến khi sử dụng răng sứ kim loại Mỹ là tuổi thọ thường chỉ từ 5 đến 7 năm. – Tình trạng đen nướu: Sau một thời gian sử dụng, có khả năng răng sứ kim loại sẽ bị đen nướu do tình trạng oxi hóa. Nếu tình trạng này xảy ra đối với những răng ở vùng cửa, bạn có thể phải thay răng mới. Bởi răng cửa ảnh hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ của gương mặt bạn. – Nguy cơ dị ứng: Nguy cơ dị ứng vì phần khung bên trong sản phẩm được làm từ các loại kim loại. Nếu bạn có dị ứng với kim loại, có nguy cơ cao bị kích ứng nướu hoặc các mô xung quanh. – Sự khác biệt trong thẩm mỹ: Mặc dù có màu sắc giống răng thật, nhưng điều này chỉ đảm bảo tính tương đối và không thể sánh ngang với răng sứ toàn sứ. Dưới ánh sáng, có thể thấy lớp kim loại đen phía bên trong răng, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ. 4. Ưu nhược điểm bọc răng sứ toàn sứ Mỹ 4.1 Ưu điểm Răng sứ toàn sứ, hay còn được biết đến là răng sứ không kim loại nhập khẩu từ Mỹ. Loại răng này đang thu hút sự chú ý bởi việc được chế tạo hoàn toàn từ chất liệu sứ. Cả khung sườn bên trong lẫn lớp bên ngoài đều được tạo thành từ sứ cao cấp. Theo một nghiên cứu, so với răng tự nhiên, răng toàn sứ Mỹ có độ bền gấp 7 lần. Ngoài độ bền, sản phẩm này còn nổi bật với màu sắc tự nhiên và khả năng chống mảng bám hiệu quả. Thậm chí, sau thời gian sử dụng dài hạn, răng không bị bám màu từ thức ăn và không xuất hiện hiện tượng đen viền nướu. Điểm đặc biệt của răng sứ Mỹ không kim loại nằm ở việc có phần bề mặt mỏng hơn. Điều này giúp giảm thiểu việc mài răng thật đến mức thấp (thường chỉ từ 1mm – 1.9mm). Nhờ vào điều này, phần tủy của răng ít bị ảnh hưởng, tăng khả năng bền vững của răng. 4.2 Nhược điểm Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, sản phẩm này vẫn tồn tại một số hạn chế mà người dùng cần lưu ý. – Vì giá thành của sản phẩm răng sứ không kim loại Mỹ khá cao, nếu bạn muốn sử dụng chúng, bạn sẽ phải chi trả một số tiền không nhỏ so với loại răng sứ kim loại cũng của Mỹ. – Ngoài ra, quá trình thực hiện yêu cầu sự tay nghề cao từ phía các bác sĩ. Họ phải hạn chế mọi loại biến chứng có thể xảy ra khi tiến hành việc bọc răng sứ, điều này đáng tiếc là không thể tránh khỏi. 5. Chi phí cho việc bọc răng sứ Mỹ hiện nay Giá của răng sứ Mỹ sẽ tùy thuộc vào loại răng bạn chọn: răng sứ với khung kim loại hay răng toàn sứ 100%. Răng sứ với khung kim loại có mức giá thấp hơn, khoảng 1-4 triệu/răng. Mức giá này rất phù hợp với người có thu nhập trung bình. Trong khi đó, răng toàn sứ có chất lượng cao hơn, nên chi phí cũng cao hơn một chút. Giá răng sứ Mỹ loại toàn sứ sẽ khoảng 5-10 triệu/răng. Sở hữu nụ cười tỏa sáng và tự tin hơn sau bọc răng sứ Mỹ (minh họa). 6. Phục hình bằng răng sứ Mỹ có thực sự tốt? Câu hỏi về việc liệu bọc răng sứ Mỹ có tốt không luôn là thắc mắc của nhiều người. Ngày nay, chuyên gia đánh giá cao chất lượng và sự an toàn của răng sứ này đối với sức khỏe. Hơn nữa, răng sứ Mỹ thường có giá cả khá tốt so với các sản phẩm nhập khẩu khác. Nó được đánh giá cao vì: – Răng sứ Mỹ được đánh giá với tính chắc chắn vượt trội, khả năng chịu lực cao. Tuy nhiên nó vẫn giữ được sự thoải mái khi ăn nhai và cười. – Chúng có độ linh hoạt và độ bền đáng kinh ngạc so với những chiếc răng tự nhiên. – Màu sắc và hình dáng của răng sứ Mỹ được thiết kế một cách tỉ mỉ. Nếu so sánh với răng thật thì gần như trùng khớp hoàn hảo.
thucuc
1,235
Viêm đại tràng có dẫn đến ung thư không? Nguyễn Phương Anh (Nho Quan, Ninh Bình) Trả lời: Lo lắng viêm đại tràng có dẫn đến ung thư không sẽ được giải đáp chính xác qua phương pháp nội soi Viêm đại tràng có thể chia thành 2 thể cấp tính và  mạn tính. Về nguyên nhân gây bệnh cũng chia ra làm hai loại: viêm đại tràng có nguyên nhân và viêm đại tràng không rõ nguyên nhân. Đối với chứng viêm đại tràng có nguyên nhân do nhiễm khuẩn như: lỵ trực khuẩn, salmonella, thương hàn, phó thương hàn, mycobactirin, lao, tụ cầu, liên cầu, E.coli, ký sinh trùng… Viêm đại tràng không rõ nguyên nhân: có thể do một số yếu tố thuận lợi: dị ứng, yếu tố gia đình, chủng tộc, cơ thể tự miễn, yếu tố tâm lý (sau stress); sau rối loạn, co thắt đại tràng. Trường hợp của chồng bạn bị viêm đại tràng mạn đã dùng nhiều thuốc nhưng không khỏi, nếu kết quả cấy phân bị nấm ruột thì cần phải ngừng ngay các loại kháng sinh và dùng các loại thuốc chống nấm. Người bị viêm đại tràng thường có triệu chứng đau tức vùng bụng và cảm giác muốn đại tiện Về lo lắng viêm đại tràng có dẫn đến ung thư không? Bệnh viêm đại tràng nếu không chữa trị dứt điểm có thể gây loét, sung huyết, xuất huyết có đặc điểm đồng đều, có thể có áp-xe nhỏ nhưng không làm hẹp thành đại tràng, có phát sinh giả polype. Viêm nặng dẫn đến mỏng thành đại tràng, khi nấm lan tới thành mạc (màng ngoài của đại tràng) có thể gây thủng đại tràng. Khi viêm loét đại tràng kéo dài, tế bào biểu mô bị loạn sản chuyển biến thành ung thư đại tràng.Vì vậy, bạn nên khuyên chồng trực tiếp đến chuyên khoa tiêu hóa, các bác sĩ có thể chỉ định soi trực tràng ống cứng hoặc soi toàn bộ đại tràng bằng ống soi sợi. Nếu phát hiện ung thư đại tràng nhất thiết phải sớm được phẫu thuật. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
363
Công dụng thuốc Naphativ Naphativ thuộc nhóm thuốc hormon - nội tiết tố, được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Naphativ là Levonorgestrel và được chỉ định trong ngừa thai. Tuy nhiên, thuốc Naphativ có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Naphativ người bệnh nên tìm hiểu thông tin chi tiết về sản phẩm này. 1. Naphativ là thuốc gì? Thuốc Naphativ có thành phần hoạt chất chính là Levonorgestrel - một dạng progesterone tổng hợp. Hoạt chất này có tác dụng ức chế hiện tượng phóng noãn, đồng thời làm biến đổi lớp niêm mạc của tử cung, thư giãn cơ trơn của tử cung và ức chế tuyến yên. Levonorgestrel còn làm thay đổi thành phần dịch nhầy của tử cung khiến cho tinh trùng không thể di chuyển vào để tiếp cận với trứng, lớp nội mạc biến đổi cũng làm cho trứng không thể làm tổ tại tử cung. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Naphativ Thuốc Naphativ được chỉ định trong tránh thai hoặc phòng mang thai ngoài ý muốn khi không sử dụng biện pháp an toàn lúc quan hệ.Tuy nhiên thuốc Naphativ chống chỉ định với trường hợp phụ nữ có các tình trạng sau:Đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai;Phụ nữ có biểu hiện vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong những lần mang thai trước đó;Phụ nữ bị chảy máu âm đạo bất thường, mắc bệnh lý về gan như u/ viêm gan;Bệnh nhân có triệu chứng huyết khối tắc mạch thể hoạt động hoặc tiền sử bệnh carcinom vú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Naphativ Thuốc tránh thai Naphativ được sử dụng ở dạng đường uống. Nên uống viên đầu tiên vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt. Những ngày tiếp theo sử dụng 1 viên/ ngày và tránh trường hợp sử dụng thuốc đứt quãng. Việc sử dụng thuốc đứt quãng có thể làm mất tác dụng tránh thai của thuốc.Thuốc nên được sử dụng vào cùng một thời điểm cố định trong ngày. Có thể là sau ăn hoặc trước khi đi ngủ để giúp duy trì khoảng cách giữa các lần sử dụng thuốc vào khoảng 24 giờ, không nên để khoảng cách giữa các lần lớn hơn 72 giờ.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Naphativ chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Naphativ, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên/ quá liều của thuốc Naphativ Nếu quên liều Naphativ hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất và có thể cần bổ sung thêm cả phương pháp tránh thai cơ học khác. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Naphativ quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Naphativ, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Naphativ, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Naphativ quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Naphativ như gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Naphativ Thuốc Naphativ có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Naphativ có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Naphativ gây ra bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, choáng váng, đau đầu, ra máu, căng tức vùng ngực, giảm am muốn, ra mồ hôi, hói đầu... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Naphativ. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Naphativ có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Naphativ:Thuốc Naphativ có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược...Thuốc tránh thai Naphativ có thể gây tương tác với một số thuốc cảm ứng enzym gan như Phenytoin, Primidon.... Vì vậy đối với người đang điều trị bằng những loại thuốc trên cần sử dụng các biện pháp tránh thai.Sử dụng thuốc Naphativ cần lưu ý đối với những trường hợp mắc bệnh động kinh, van tim hoặc các vấn đề về tuần hoàn não.Nếu sử dụng thuốc Naphativ mà xảy ra tiêu chảy hoặc nôn thì cần sử dụng biện pháp tránh thai kèm theo. Thuốc bị nôn ra cần được sử dụng lại viên khác trong vòng 3 giờ để duy trì được tác dụng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Naphativ, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
930
Chụp X quang mũi xoang và những điều cần biết Chụp X quang viêm mũi xoang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý mũi xoang. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra hướng điều trị nhanh chóng và hiệu quả, có sự đánh giá cần thiết trước mổ nếu cần. 1. Viêm mũi xoang là gì? Xoang gồm nhiều hốc có lỗ thông nhau, nằm trong xương sọ. Tại lòng xoang có lớp niêm mạc hô hấp và sẽ tiết ra dịch nhầy vào hốc mũi thông qua các lỗ thông.Xoang mũi gồm 2 vùng chính:Vùng xoang trước: Là nhóm xoang hô hấp thông với hốc mũi. Bao gồm xoang sàng trước, xoang hàm và xoang trán quanh hốc mắt. Vùng xoang trước có nhiều bệnh lý như viêm xoang hàm biến chứng viêm nhiễm đến răng hàm, mắt.Vùng xoang sau: Là vùng xoang kín, bao gồm xoang bướm, xoang sàng sau nằm dưới nền sọ.Bệnh viêm mũi xoang là bệnh lý khá phổ biến, đây là tình trạng viêm niêm mạc hô hấp lót trong các xoang cạnh mũi dẫn đến phù nề, tăng tiết nhầy ở niêm mạc các xoang do tắc nghẽn xoang. Viêm mũi xoang trong thời gian ngắn và hết bệnh dưới 4 tuần gọi là viêm xoang cấp tính. Trường hợp kéo dài trên 3 tháng gọi là viêm xoang mạn tính. Nguyên nhân chính gây viêm xoang mũi là:Nhiễm virus, vi khuẩn làm tổn thương tế bào lông chuyển ở lớp niêm mạc xoang gây viêm mũi xoang cấp.Yếu tố gây dị ứng như thời tiết lạnh, phấn hoa, môi trường khói bụi... khiến cho các cơ địa mẫn cảm dễ bị viêm xoang tái phát. Bất thường giải phẫu mũi xoang như lệch vách ngăn mũi, polyp mũi, phì đại cuốn mũi dẫn đến lưu thông mũi xoang kém gây viêm xoang.Triệu chứng của bệnh viêm xoang bao gồm:Hắt hơi, sổ mũi. Sau đó thường xuất hiện nghẹt mũi và chảy nước mũi, dịch tiết ở nước mũi có thể trong hoặc màu vàng xanh.Ở người bị bệnh viêm xoang nặng có thể sẽ sốt, ho, nặng mặt, đau nhức đầu vùng trán, thái dương hoặc gò má, giảm khả năng cảm nhận mùi, thậm chí không ngửi thấy mùi. Viêm mũi xoang là bệnh lý khá phổ biến ở người Việt Nam 2. Vì sao nên chụp X quang mũi xoang khi bị viêm? Khi bị viêm xoang, chụp X quang mũi xoang thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Thông qua hình ảnh chụp, bác sĩ sẽ quan sát được tình trạng viêm trong các hốc, mức độ viêm, đã lan sang các xoang hay khu vực xung quanh chưa? Từ đó, đưa ra hướng điều trị nhanh chóng và hiệu quả, hạn chế phẫu thuật chưa cần thiết.Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lo ngại việc chụp X quang mũi xoang có thể ảnh hưởng tới sức khỏe. Nhưng cũng giống như chụp X quang các bộ phận khác, tia X bức xạ được sử dụng chiếu qua cơ thể là rất nhỏ, nằm trong giới hạn cho phép nên sẽ ít hoặc hầu như không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.Trường hợp là phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ sẽ được xem xét lựa chọn phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn hơn, hoặc có biện pháp bảo vệ an toàn. Nhưng không vì thế mà lạm dụng chụp X quang quá nhiều lần trong 1 thời gian ngắn. Thay vào đó, bạn có thể mang theo phim chụp X quang lần gần đây nhất để bác sĩ xem xét. 3. Những tư thế chụp X quang mũi xoang 3.1. Chụp X quang viêm xoang Blondeau. Vai trò của phương pháp chụp X quang Blondeau là giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh viêm xoang trán, xoang hàm và hốc mũi. Bởi khi ở tư thế này, tia chiếu từ sau ra trước. Với tư thế này, người bệnh cần nằm sấp, miệng há rộng nhất, mũi và cằm chạm vào phim. Nếu bị viêm xoang, hình ảnh X quang sẽ cho thấy:Mất khe hở hốc mũi hoặc hẹp do khối u, cuốn mũi quá phát.Nếu niêm mạc xoang bị sưng, phù nề hoặc có dịch mủ trong hốc xoang, thoái hóa niêm mạc thì thấy xoang hàm và xoang trán trên phim bị mờ.Nếu thành xương không nhìn rõ, cần chẩn đoán thêm xem có u ác tính hay không.Nếu xoang bình thường, hình ảnh X quang thấy hốc mũi có khoảng sáng rõ của khe thở, thấy rõ ổ mắt và các thành xương, xoang trán và hàm sáng đều.Nếu nghi ngờ có dị vật, cần chụp X quang viêm xoang sọ nghiêng để thấy rõ vị trí và kích thước dị vật.Nếu viêm xoang có khối u hoặc khối polyp, cần bơm chất cản quang để chụp X quang rõ hơn.3.2. Chụp X quang viêm xoang Hirtz. Phương pháp chụp X quang viêm xoang Hirtz giúp chẩn đoán bệnh viêm xoang bướm, viêm xoang sàng trước và sau. Ở tư thế này, người bệnh cần nằm ngửa đầu ra sau, đầu thả chạm đỉnh vào phim. Tia X quang chiều từ trên xuống, cho hình ảnh chụp. Cụ thể hình ảnh chụp như sau:Nếu có polyp hoặc u ác tính, trên hình ảnh sẽ không thấy hoặc thấy vách ngăn sàng bị mờ.Niêm mạc dày, mủ viêm hoặc polyp, hình ảnh ghi lại được là tế bào sàng mờ.Như vậy, việc chụp X quang mũi xoang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh viêm xoang, u xoang,... Từ đó, bác sĩ có thể sớm đưa ra hướng điều trị nhanh chóng và hiệu quả, hạn chế phẫu thuật khi chưa cần thiết. Mối liên hệ giữa viêm xoang và polyp mũi xoang
vinmec
969
Điểm danh những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi cholesterol Trong số những ca bệnh sỏi túi mật thì sỏi cholesterol là phổ biến nhất. Đây là loại sỏi có thành phần là cholesterol. Nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Dưới đây là những yếu tố nguy cơ hình thành sỏi cũng như phương pháp điều trị hiệu quả căn bệnh này. 1. Sỏi cholesterol túi mật là như thế nào? Cholesterol được sản sinh ra trong quá trình tiêu hóa chất béo sẽ được gan chuyển đến dịch mật để loại bỏ ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra trơn tru thì cần có axit mật và lecithin đảm bảo cholesterol hòa tan trong dịch mật, sau đó mới có thể đào thải ra ngoài cơ thể. Trong trường hợp lượng cholesterol quá nhiều, còn axit mật cũng như lecithin lại không đủ, thì sẽ không thể hòa tan cholesterol. Cuối cùng dẫn tới tình trạng tồn đọng cholesterol trong túi mật và hình thành sỏi. Ngoài ra, khi lượng cholesterol tồn đọng kết hợp với lượng chất nhầy được tiết ra với mục đích làm cô đặc dịch mật sẽ tạo ra bùn mật và có thể tiến triển thành sỏi mật trong tương lai. Không chỉ do dư thừa lượng cholesterol mà khả năng co bóp kém của túi mật cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới sỏi cholesterol. Lý do là khi túi mật co bóp kém, dịch mật sẽ tồn đọng lâu hơn và sẽ tạo cơ hội để cholesterol kết tụ thành sỏi. Loại sỏi này thường có màu vàng và kích thước có thể lên đến vài centimet khiến túi mật bị lấp đầy, rất ít trường hợp chỉ có một viên sỏi. Có 2 dạng sỏi chính là: - Sỏi nguyên chất: Đặc điểm cứng, hình cầu, màu vàng, có kích thước lớn. - Sỏi hỗn hợp: Kích thước sỏi nhỏ nhưng số lượng lớn, thành phần của sỏi thường là cholesterol, canxi kết hợp với muối bilirubin. Một số biểu hiện của bệnh sỏi cholesterol trong túi mật: - Trong trường hợp những túi mật nhỏ và có số lượng ít, bệnh nhân thường không gặp triệu chứng. Phần lớn các ca bệnh được phát hiện tình cờ khi siêu âm gan mật trong những đợt thăm khám sức khỏe định kỳ. - Đối với những trường hợp sỏi lớn khiến tắc mật hoặc gây cản trở sự co bóp của túi mật, bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng như sau: + Cảm thấy đau đột ngột ở vùng bụng phải, cơn đau có thể kéo dài đến vài giờ. + Nôn hoặc buồn nôn. + Những trường hợp bị viêm túi mật có thể gây sốt. + Một số trường hợp tắc mật có thể gây vàng da. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi cholesterol Dưới đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi cholesterol: - Giới tính: Nữ giới có nguy cơ bị bệnh cao hơn nam giới. - Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ bị bệnh càng cao. Trong đó, trường hợp có nguy cơ bị bệnh cao nhất là nhóm tuổi từ 60 đến 70 tuổi. - Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có cha mẹ, anh chị em bị bệnh thì nguy cơ bị sỏi mật của bạn cũng cao hơn những đối tượng không có người thân bị bệnh. + Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc từng sinh con nhiều lần. - Lối sống không lành mạnh cũng chính là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành sỏi và gây ra nhiều loại bệnh khác, chẳng hạn như: + Thói quen ăn chay trường. + Lười vận động dẫn đến thừa cân béo phì. + Nhịn ăn. + Các trường hợp giảm cân đột ngột sau phẫu thuật dạ dày để điều trị tình trạng béo phì. + Phụ nữ thường xuyên dùng thuốc tránh thai hoặc bổ sung estrogen liều cao. - Do một số bệnh về hội chứng chuyển hóa hay liên quan đến miễn dịch cũng làm tăng nguy cơ hình thành sỏi cholesterol như ung thư túi mật, bệnh hồng cầu liềm, bệnh lý van tim, suy gan, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, đường mật bị chít hẹp, nhiễm ký sinh trùng đường mật, nhiễm sán lá gan,... 3. Phương pháp điều trị sỏi cholesterol trong túi mật Đối với những trường hợp sỏi nhỏ và không gây triệu chứng thì thường không cần điều trị. Nhưng với những trường hợp sỏi to và bệnh nhân xuất hiện triệu chứng thì cần nhanh chóng điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theo từng trường hợp cụ thể. Đối với phương pháp nội khoa: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có tác dụng hòa tan sỏi và ngăn cản sự gia tăng kích thước của sỏi. Phương pháp này cần nhiều thời gian và hiệu quả không cao, vì thế chỉ được áp dụng với những trường hợp không thể phẫu thuật. Đối với phương pháp ngoại khoa: Bệnh nhân sẽ được thực hiện phẫu thuật để loại bỏ túi mật và tránh nguy cơ tái phát sỏi. Tùy theo từng trường hợp mà các bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở hay mổ nội soi. Lúc này, dịch mật sẽ từ gan chảy thẳng xuống ruột non và không còn được lưu trữ trong túi mật. Dù có thể sinh hoạt bình thường, nhưng những trường hợp đã cắt bỏ túi mật thì chỉ nên ăn ít thực phẩm chứa chất béo và cholesterol. Các phương pháp khác: Ngoài phẫu thuật và điều trị bằng thuốc, các bác sĩ còn có thể chỉ định một số phương pháp khác như tán sỏi qua da, chụp đường mật qua da, nội soi tụy mật ngược dòng,… Chế độ ăn uống khoa học +Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần lưu ý ăn uống khoa học, lành mạnh, hạn chế ăn thực phẩm nhiều cholesterol và chất béo. +Không bỏ bữa hay nhịn ăn hoặc ăn quá no. +Nên bổ sung các thực phẩm nhiều chất xơ, nhiều vitamin và khoáng chất. +Nên duy trì cân nặng vừa phải. +Nếu giảm cân, nên giảm từ từ và theo lộ trình, không nên giảm đột ngột. Trên đây là một số thông tin về tình trạng sỏi cholesterol trong túi mật. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ bệnh, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám để được điều trị sớm, hạn chế nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,090
Thông tin về thuốc Bunavail Thuốc Bunavail tên gốc Buprenorphine và Naloxone được bào chế ở dạng miếng phim dán má có in chữ chìm ở một mặt. Thuốc này thường được sử dụng để điều trị tình trạng phụ thuộc/nghiện opioid. 1. Tác dụng thuốc Bunavail Thuốc Bunavail chứa hai thành phần chính là Buprenorphine và Naloxone. Bunavail có ba dạng liều lượng như sau:2.1 mg Buprenorphine/0.3 mg Naloxone;4.2 mg Buprenorphine/0.7 mg Naloxone6.3 mg Buprenorphine/1 mg Naloxone.Thành phần Buprenorphine và tác dụng thuốc Bunavail:Buprenorphine thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc giảm đau opioid. Buprenorphine có công dụng giúp ngăn ngừa các triệu chứng cai nghiện do ngừng sử dụng các chất dạng thuốc phiện khác .Thành phần Naloxone và tác dụng thuốc Bunavail:Naloxone là một thuốc đối kháng opioid ngăn chặn tác dụng của opioid và có thể gây ra tình trạng cai nghiện opioid nghiêm trọng khi tiêm. Tình trạng cai nghiện ít có khả năng xảy ra hơn khi dùng bằng đường uống. Naloxone được kết hợp với Buprenorphine để ngăn ngừa lạm dụng và sử dụng sai (tiêm) thuốc này.Thuốc kết hợp này được sử dụng như một phần của liệu trình điều trị lạm dụng thuốc hoàn chỉnh (chẳng hạn như theo dõi tuân thủ, tư vấn, kiểm soát hành vi, thay đổi lối sống). 2. Cách sử dụng thuốc Bunavail Sử dụng thuốc Bunavail theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một ngày một lần. Trước khi sử dụng, súc miệng bằng nước hoặc dùng lưỡi làm ướt mặt trong của má. Sử dụng đầu ngón tay khô để đặt một miếng phim dán vào trong miệng với mặt in chữ áp vào một bên má. Nhấn và giữ miếng phim dán tại chỗ trong 5 giây, sau đó bỏ ngón tay ra. Miếng phim dán sẽ tự giữ nguyên vị trí của nó sau đó. Giữ nguyên miếng phim dán tại chỗ cho đến khi nó được hòa tan. Không dùng lưỡi hay ngón tay di chuyển miếng phim dán hoặc uống/ăn thức ăn cho đến khi miếng phim dán tan hoàn toàn. Nếu cần sử dụng nhiều miếng phim dán cùng một lúc, đừng đặt miếng này chồng lên miếng kia. Đặt một miếng phim ở mỗi bên miệng của bạn .Sau khi thuốc được hòa tan hoàn toàn, hãy uống một ngụm nước lớn và súc nhẹ quanh răng và nướu, sau đó nuốt nước. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa các vấn đề cho răng. Không đánh răng ít nhất một giờ sau khi sử dụng thuốc Bunavail.Không cắt, xé, nhai hoặc nuốt miếng phim dán vì sẽ làm giảm tác dụng thuốc. Không tiêm Buprenorphine/Naloxone . Việc tiêm thuốc này rất nguy hiểm và có khả năng gây ra các triệu chứng cai nghiện nghiêm trọng do Naloxone trong loại thuốc này, đặc biệt nếu bạn đang sử dụng các chất dạng thuốc phiện như Heroin , Morphine hoặc Methadone .Có thể sử dụng Buprenorphine đơn độc thay cho thuốc này trong 2 ngày đầu tiên sau khi đã dừng tất cả các loại thuốc phiện khác. Thuốc thường được bán theo đơn của bác sĩ. Sau đó, bác sĩ sẽ chuyển sang loại thuốc kết hợp Buprenorphine/Naloxone này để điều trị duy trì. Không thay đổi hình thức của thuốc này mà không có hướng dẫn của bác sĩ.Liều lượng thuốc Bunavail được dựa trên tình trạng y tế của bạn và đáp ứng với điều trị. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều Bunavail cho đến khi không còn triệu chứng cai thuốc. Không chuyển đổi giữa các dạng bào chế khác nhau của thuốc vì có thể cần một liều lượng khác nếu chuyển đổi. Không tăng liều Bunavail hoặc sử dụng thuốc thường xuyên hơn hay lâu hơn so với chỉ định của bác sĩ.Không đột ngột ngừng sử dụng Bunavail vì có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện. Để tránh tình trạng này, bạn có thể cần được giảm liều từ từ. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bunavail Không sử dụng Bunavail cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý của bạn, đặc biệt là:Rối loạn ở não (chẳng hạn như như chấn thương đầu, u não, động kinh)Mắc các vấn đề về hô hấp (như ngưng thở khi ngủ, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính - COPD )Bệnh gan. Rối loạn tâm thần (chẳng hạn như trầm cảm, lú lẫn, ý nghĩ tự tử)Các vấn đề về dạ dày, đường ruột (chẳng hạn như táo bón, tiêu chảy do nhiễm trùng, liệt ruột)Tiểu khó (chẳng hạn như phì đại lành tính tuyến tiền liệt ).Thuốc này có thể gây chóng mặt, buồn ngủ đặc biệt là khi sử dụng với rượu. Không thực hiện các hoạt động cần tập trung, vận hành máy móc, lái xe cho đến khi đã đảm bảo rằng có thể thực hiện các điều này an toàn.Sử dụng thuốc này khi đang mang thai có thể khiến trẻ bị phụ thuộc vào loại thuốc này, gây ra các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng trẻ. Trẻ sinh ra phụ thuộc vào opioid có thể cần điều trị y tế trong vài tuần.Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Bunavail nếu đang cho con bú. Hãy cho bác sĩ biết nếu thấy trẻ đang bú bị buồn ngủ nghiêm trọng hoặc thở chậm.Thuốc opioid có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác và gây ra tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ biết về danh sách thuốc bạn đang sử dụng, đặc biệt là: thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc điều trị bệnh tim hoặc huyết áp, thuốc động kinh hoặc thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan C, các dạng thuốc phiện khác, thuốc an thần, thuốc điều trị cảm lạnh, thuốc chống dị ứng, thuốc giãn phế quản hen suyễn/COPD, thuốc lợi tiểu,... 4. Tác dụng phụ của thuốc Bunavail và cách xử trí Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, chóng mặt, táo bón hoặc nhức đầu có thể xảy ra. Báo ngay cho bác sĩ nếu các triệu chứng này dai dẳng hay trở nên nghiêm trọng hơn.Để ngăn ngừa táo bón, hãy ăn nhiều chất xơ, uống đủ nước và tập thể dục.Trong một số trường hợp, có thể cần dùng thuốc nhuận tràng.Để giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng, hãy đứng dậy từ từ khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm.Thuốc Bunavail có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện opioid như: run rẩy, nổi da gà, đổ mồ hôi nhiều, cảm thấy nóng hoặc lạnh, sổ mũi, chảy nước mắt, tiêu chảy, đau cơ.Các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng có thể xảy ra, đặc biệt nếu lạm dụng thuốc, tiêm hoặc trộn với các thuốc giảm đau khác (như rượu, các thuốc Benzodiazepin bao gồm Diazepam, các thuốc phiện khác).Hơi thở bị gián đoạn khi ngủ (ngưng thở khi ngủ), đau răng hoặc nướu, các dấu hiệu cho thấy tuyến thượng thận không hoạt động tốt ( như mệt mỏi bất thường, sụt cân).Bunavail hiếm gây ra một tổn thương gan nghiêm trọng (có thể dẫn đến tử vong).Phản ứng dị ứng nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra với thuốc này..Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra của Bunavail. Nếu nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ.
vinmec
1,266
Công dụng thuốc Crotamiton Thuốc Crotamiton được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da để điều trị bệnh ghẻ hay một số bệnh ngoài da khác. Với mỗi chỉ định thuốc có cách dùng khác nhau, để có thể hiểu rõ về thuốc và cách dùng thuốc sao cho đúng nhất bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Crotamiton là thuốc gì? Crotamiton 10% có thành phần chính crotamiton được bào chế dưới dạng kem màu trắng, mịn được dùng để điều trị ghẻ, điều trị triệu chứng ngứa.Crotamiton là một hoạt chất có tác dụng diệt ghẻ, mà hiện tại cơ chế tác dụng chưa được xác định rõ. Ngoài ra, thuốc này còn giúp giảm ngứa do bệnh ghẻ hay một số bệnh về da khác. 2. Thuốc Crotamiton được dùng khi nào? Thuốc Crotamiton được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dùng bôi ngoài để giảm ngứa và kích ứng da, ví dụ như cháy nắng, chàm, viêm da dị ứng, phát ban, phản ứng dị ứng, nổi mề đay, mẩn ngứa, thủy đậu, ngứa do vết côn trùng cắn...Điều trị bệnh ghẻ: Bệnh ghẻ là một bệnh nhiễm trùng da do ký sinh trùng ghẻ gây ra, khi gây bệnh nó sẽ chui sâu vào da gây ra phản ứng ngứa nghiêm trọng trên da và những phỏng nhỏ chứa đầy chất lỏng hoặc mủ.Không dùng kem bôi Crotamiton trong những trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất crotamiton hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Viêm da bọng nước cấp tính.Thuốc này không được chỉ định điều trị bệnh chấy rận. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Crotamiton 3.1. Cách dùng. Crotamiton 10 % là thuốc dạng bôi ngoài da, nên chỉ được dùng ngoài. Không bôi thuốc lên mắt, mặt hoặc trong miệng.Trước khi dùng bạn cần lắc kỹ hỗn dịch crotamiton.Đối với trị ghẻ: Người bệnh cần được tắm sạch bằng xà phòng, rửa sạch các vảy trên da, sau đó lau khô người. Khi sử dụng bôi một lớp kem mỏng hoặc hỗn dịch dùng ngoài crotamiton 10% lên toàn bộ bề mặt da của cơ thể từ cổ tới chân, bao gồm cả gan bàn chân của những trẻ chưa biết đi, chú ý đặc biệt đến các nếp gấp da như nếp gấ ở nách, bẹn, kẽ ngón chân, ngón tay... và sau đó xoa nhẹ nhàng. Không được bôi thuốc này vào mặt, mắt, miệng, niêm mạc và lỗ niệu đạo.Đối với điều trị ngứa da: Làm sạch vị trí tổn thương, sau đó bôi một lớp mỏng vào vị trí cần điều trị.3.2. Liều dùngĐiều trị ghẻ: Người lớn mỗi lần bôi gần cả cơ thể thường cần khoảng 30 g kem là đủ, có thể thay đổi liều này tùy theo diện tích da của mỗi người. Trẻ em cần dùng với hàm lượng ít hơn.Bôi thuốc lần thứ 2 sau ít nhất 24 giờ. Lần thứ 3 là sau 48 giờ cũng là lần bôi thuốc cuối cùng, sau đó người bệnh nên tắm để loại bỏ hết thuốc. Nên bôi thuốc vào buổi tối và bạn có thể nhắc lại điều trị sau khoảng 7 - 10 ngày nếu thấy rõ sự xuất hiện của cái ghẻ còn sống.Cần chú ý là sau khi điều trị bằng thuốc bôi crotamiton 10%, người bệnh có thể còn bị ngứa kéo dài thêm một đến vài tuần do phản ứng mẫn cảm với cái ghẻ. Triệu chứng này không có nghĩa là việc điều trị thất bại và bạn không nên dùng lại thuốc vì triệu chứng này. Có thể dùng các thuốc kháng histamin uống và có thể kết hợp bôi corticosteroid tại chỗ để đỡ ngứa.Khi điều trị bạn cần: Vệ sinh sạch sẽ quần áo và chăn màn, giường của người bệnh cần được để có thể tránh tái nhiễm bệnh. Nhưng không nhất thiết phải tẩy trùng khu vực sinh sống của người bệnh.Điều trị ngứa do bệnh da khác:Bôi thuốc vào vùng da bị tổn thương và sau đó xoa nhẹ nhàng cho tới khi thuốc ngấm hết. Có thể lặp lại nếu cần.Với trẻ em dưới 3 tuổi, nên bôi thuốc 1 lần/ngày.Quá liều hay dùng sai cách:Triệu chứng: Chưa có thông tin về việc dùng quá liều crotamiton khi dùng bôi ngoài, tuy nhiên không nên bôi quá nhiều kem crotamiton. Nếu chẳng may uống hay nuốt phải kem chứa Crotamiton có thể gây ra đau rát như bỏng kích ứng ở miệng, thực quản, niêm mạc dạ dày cùng với các triệu chứng như nôn, buồn nôn, đau bụng. Trường hợp bị co giật khi uống nhầm crotamiton có thể điều trị bằng diazepam.Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong những trường hợp không may uống hay nuốt phải crotamiton. Áp dụng các biện pháp thông thường để giúp loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá như biện pháp rửa dạ dày, uống than hoạt... Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Crotamiton Khi sử dụng thuốc bôi ngoài da Crotamiton 10%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn gồm:Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp có thể gặp bao gồm ngứa trên da.Hiếm gặp: Gây ra viêm da tiếp xúc; quá mẫn như phát ban, chàm, đỏ da, kích ứng da, phù mạch. Nên ngưng thuốc nếu như gặp phải tình trạng kích ứng nặng xảy ra; Trong trường hợp dùng kéo dài lâu hơn có thể gây ra triệu chứng như teo da, giãn mạch, gây ra rạn da, steroid gây ra mụn trứng cá, viêm da vùng quanh miệng và rậm lông không thể được loại bỏ được. 5. Lưu ý khi dùng kem Crotamiton 10% Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nói với bác sĩ nếu bạn dị ứng với thuốc.Không được bôi thuốc này lên những vùng ở gần mắt, miệng, âm đạo, lỗ niệu đạo và các vùng niêm mạc khác hoặc lên những vùng bị trầy da. Nếu bị dính thuốc vào mắt, xung quanh mắt, vào miệng, xung quanh miệng phải rửa thật sạch với nhiều nước.Không bôi thuốc này lên vùng da đang bị viêm, bề mặt da đang bị trầy xước chảy máu hay rỉ nước cho tới khi tình trạng viêm đã đỡ hẳn.Nếu như người bệnh bị kích ứng hay có biểu hiện của quá mẫn do bôi thuốc, cần phải ngưng dùng thuốc ngay và có các biện pháp điều trị thích hợp.Nên thận trọng khi dùng cho trẻ em vì mức độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ.Thời kỳ mang thai: Chưa có các nghiên cứu về việc dùng thuốc trên người và động vật mang thai. Chưa biết thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không, vì vậy chỉ dùng Crotamiton cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết, đặc biệt là trong 3 tháng đầu.Thời kỳ cho con bú: Chưa có tài liệu nào ghi nhận về những tác hại của thuốc này khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Không được bôi thuốc vào núm vú và vùng da xung quanh, tránh những vùng mà trẻ có thể bị dính vào miệng hay mắt.Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C. Sau khi dùng nên đóng nắp kín và để xa tầm tay trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết thuốc Crotamiton có tác dụng gì và sử dụng như thế nào cho đúng nhất. Nếu còn điều thắc mắc bạn nên hỏi ý kiến dược sĩ hay bác sĩ.
vinmec
1,292
Cảnh báo hậu quả khôn lường từ những trận cười sảng khoái ở giới trẻ Đều chung “thú vui” để giảm tải căng thẳng, mang lại những trận cười sảng khoái và hưng phấn, tuy nhiên, chuyên gia y tế cảnh báo giới trẻ có thể phải đánh đổi vì hậu quả khôn lường gây nên từ những thú vui này. Tổn thương dây thần kinh Bệnh nhân B. H. Q, nữ, 27 tuổi (Ba Đình, Hà Nội) là một ví dụ cho thú vui hút bóng cười này. Sau 1 năm liên tục hít khí trong bóng cười với tần suất 5 quả/ đêm, 3-4 đêm/tuần. Trước thời điểm khám bệnh 3 tháng, bệnh nhân Q. , thường xuyên cảm thấy chân tay tê bì, yếu, tăng cảm giác mỏi khi vận động và dễ rơi đồ vật khi cầm. BS. Sau khi thăm khám, thực hiện xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng (MRI sọ não, siêu âm, điện tim…), bệnh nhân được chẩn đoán viêm đa dây thần kinh ngoại biên có tiền xử hút bóng cười. Đây là trường hợp điển hình của ngộ độc khí N2O dẫn tới tổn thương thần kinh. Từ ảo giác đến hệ lụy Chia sẻ về triệu chứng gặp phải, chị Q. , không khỏi hối hận chia sẻ: “Cách đây 1 năm, tôi có tiếp xúc với bóng cười, lúc đó chỉ xem nó là trò vui tiêu khiển. Nó tạo ra cơn phê ngắn, cảm xúc lạ nên thấy thích thú. Nhưng sau một thời gian dài, bỗng một ngày tôi cảm thấy tay phải hơi tê (ban đầu nghĩ do các cơ bị co tập thể dục sẽ hết) rồi đến tay trái cũng tê tương tự. Bác sĩ Tuấn cho biết, khi ngộ độc khí N2O thì biến chứng thần kinh xuất hiện đầu tiên sau đó đến các cơ quan khác, cảm giác ban đầu bệnh nhân nhận rõ đó là tê bì tứ chi. Với những tổn thương thần kinh xuất hiện sau 6 tháng sẽ không còn khả năng hồi phục. Trường hợp bệnh nhân Q. , do triệu chứng mới xuất hiện khoảng 3 tháng nên có khả năng hồi phục nếu tuân thủ điều trị. Đó là bệnh nhân N. N. H, nam, 33 tuổi (Bắc Kạn), đã từng sử dụng ketamin, thuốc lắc, sử dụng không liên tục trong nhiều năm, đã dừng 6 tháng nay và có sử dụng bóng cười 6 tháng liền. Sau khi thăm khám, bệnh nhân H. , được bác sĩ Tuấn tư vấn, đồng thời chỉ định anh H. , làm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng cần thiết. Kết quả anh H. , được chẩn đoán viêm đa dây thần kinh ngoại biên trên nền tiền sử hút bóng cười. Vì sao bóng cười lại khiến giới trẻ u mê? Chia sẻ về vấn đề này, bác sĩ Tuấn khẳng định: Bóng cười thực chất là những quả bóng bay được bơm loại khí có công thức hóa học là N2O (Dinitơ monoxit hay nitrous oxide). Loại khí này khi hít vào có khả năng tác động mạnh lên một điểm của hệ thần kinh gây cười, tạo cảm giác lâng lâng, sảng khoái cho người sử dụng. Trước kia, khí N2O được ứng dụng trong Y tế có tác dụng giảm đau, giải lo âu, tuy nhiên khi sử dụng quá liều sẽ gây tác hại đến hệ thần kinh và tim mạch. Hút khí này vào trong cơ thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên và gây ảnh hưởng chu trình chuyển hóa vitamin B12. Gần đây, N2O cũng đang được sử dụng thay thế dần khí CO2 bơm vào ổ bụng trong phẫu thuật nội soi do độ an toàn tương đương nhưng lại có tác dụng giảm đau tốt hơn. Song, nếu lạm dụng N2O có thể dẫn tới rối loạn thần kinh như co giật, mất kiểm soát, trầm cảm, rối loạn cảm giác, liệt vận động, rối loạn giấc ngủ, tổn thương thần kinh trung ương… Ngay cả khi sử dụng ở nồng độ thấp thì người dùng cũng sẽ bị giảm nhận thức, tầm nhìn và thính giác. Đáng sợ là khí N2O cũng có thể gây ảo giác, có dấu hiệu tượng tự như ma túy tổng hợp và cũng gây nghiện. Không sử dụng bóng cười là bảo vệ sức khỏe chính mình Qua những ca bệnh nêu trên, có thể thấy tác hại khôn lường từ “thú vui” đang được nhiều bạn trẻ sử dụng và có thể gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe. Thế nhưng, tình trạng hút bóng cười trong các cuộc vui vẫn diễn ra tràn lan. Bác sĩ Tuấn khuyến cáo: Người dân, đặc biệt là giới trẻ không nên sử dụng bóng cười vì những biến chứng khôn lường gây nên. Đồng thời, cần duy trì lối sống lành mạnh bằng tập thể dục thể thao, ăn uống và sinh hoạt điều độ, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để có cuộc sống vui khỏe.
medlatec
846
Bị đau nửa đầu sau nên uống thuốc gì? Cần lưu ý điều gì? Đau nửa đầu nói chung và đau nửa đầu phía sau là một chứng bệnh mà rất nhiều người gặp phải, gây nên nhiều khó chịu và bất tiện đối với sinh hoạt thường ngày và sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, đau nửa đầu sau nên uống thuốc gì là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu các loại thuốc chữa bệnh đau nửa đầu trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây đau nửa đầu sau Đau nửa đầu (hay migraine) là một dạng đau đầu khá phổ biến, chiếm khoảng 15% những trường hợp mắc chứng đau đầu. Tỷ lệ mắc bệnh này ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.  Đau nửa đầu sau đặc trưng bởi những cơn đau nhói hoặc âm ỉ ở nửa đầu trái hay phải phía sau, có thể lan xuống cả cổ, gáy, vai.  Nguyên nhân gây ra tình trạng này chưa được giải thích rõ ràng, tuy nhiên có một số giải thuyết về cơ chế bệnh sinh được đưa ra như: – Sự co giãn của các mạch máu ở đầu – Các chất trung gian hóa học  – Sự tích tụ bất thường canxi bên trong tế bào thần kinh – Sự thay đổi hormone, thường xảy ra ở các bé gái đầu tuổi dậy thì, trước hành kinh, phụ nữ mãn kinh hoặc dùng thuốc tránh thai.  – Di truyền: Yếu tố gia đình chiếm 70 – 90% số trường hợp mắc bệnh này. – Căng thẳng, trầm cảm, mệt mỏi quá mức, mất ngủ triền miên…cũng có thể là các trạng thái thần kinh khiến bệnh khởi phát hoặc nặng thêm.  – Rượu và một số chất trong thực phẩm có thể là nguyên nhân gây bệnh. Đau nửa đầu sau là hiện tượng rất phổ biến 2. Khi nào cần dùng thuốc và dùng như thế nào? Hiện nay, điều trị nội khoa vẫn là phương pháp chủ yếu để điều trị chứng đau nửa đầu sau. Tuy chưa có thuốc điều trị dứt điểm chứng đau nửa đầu nhưng vẫn có các loại thuốc nhằm cắt cơn và phòng ngừa cơn đau tái phát. Tùy vào từng trừng hợp mà các bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc phù hợp. Đôi khi, cần phải phối hợp giữa điều trị cắt cơn với điều trị dự phòng để giảm tần số, cường độ, thời gian diễn ra các cơn đau và các triệu chứng kèm theo. 2.1 Thuốc điều trị cắt cơn Đối với các trường hợp đau nhẹ, cơn đau ít xảy ra, thời gian mỗi cơn đau ngắn, bệnh nhân chỉ đau nhẹ hoặc vừa phải thì có thể dùng các thuốc giảm đau thông thường không steroid như aspirin, indometacin, diclofenac … Đối với những người bị bệnh dạ dày thì nên dùng paracetamol. Những thể nặng có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Đây là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp các prostaglandin. Nhờ đó có khả năng hạ nhiệt, giảm đau. Thuốc có tác dụng tốt giảm nhanh cơn đau nửa đầu. Tuy nhiên, chống chỉ định với trẻ em dưới 15 tuổi, người bị loét dạ dày, hen suyễn, phụ nữ có thai, cho con bú,. Ergotamin là một ancaloid được chiết xuất từ nấm cựa gà, chỉ dùng khi các thuốc giảm đau thông thường không có tác dụng và dùng ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau.  Thuốc có tác dụng gây co mạch, chống mất trương lực động mạch, nhờ vậy làm giảm hiện tượng đau nửa đầu. Tuy nhiên, không được dùng Ergotamin quá 7 ngày. Trong nhiều trường hợp cần phải nghỉ vài ngày mới được dùng tiếp.  Nếu người bệnh không dùng thuốc được theo đường uống, có thể thay thế bằng thuốc dạng viên đạn đặt qua trực tràng.  Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, người bệnh tim, xơ vữa động mạch, suy tuần hoàn ngoại vi, suy gan thận nặng. Hiện nay chưa có thuốc trị dứt điểm đau nửa đầu sau nhưng đã có thuốc điều trị cắt cơn và phòng ngừa tái phát 2.2 Thuốc điều trị dự phòng Thuốc điều trị dự phòng thường được dùng cho những người có cơn đau dày, thể nặng nhằm ngăn cơn đau nửa đầu sau tái phát. Có thể kể đến một trong các thuốc sau: Đây là loại thuốc được dùng nhiều hơn cả. Thuốc có tác dụng duy trì thế cân bằng vận mạch ở não và kháng serotonin, giúp ổn định tính tăng phản ứng ở các mạch máu, đặc biệt là ở hệ thống động mạch cảnh ngoài.  Chống chỉ định với phụ nữ có thai, đang cho con bú, người suy gan thận nặng … Thuốc có tác dụng chống lại sự tăng cường chất trung gian hóa học, đa phần liên quan đến serotonin. Nhờ vậy, có thể điều trị cơ bản chứng đau nửa đầu, nhức đầu vận mạch hoặc sau chấn thương. Dùng thuốc với liều tăng dần, không dùng cho phụ nữ có thai, nam giới bị phì đại tuyến tiền liệt, người bệnh tăng nhãn áp (glaucome)… Đây là loại thuốc giúp ngăn chặn sự tích tụ ion canxi trong tế bào thần kinh. Do vậy, thuốc này có khả năng chống chóng mặt do rối loạn ở trung ương thần kinh, phòng bệnh đau nửa đầu. Ngoài ra, còn có thể dùng các thuốc dự phòng khác như: – Atenolol – Propranolol – Amitriptylin Hiện nay, việc nghiên cứu tìm kiếm thuốc mới, hoặc thiết bị điều trị chứng đau nửa đầu vẫn đang diễn ra, mang lại nhiều hi vọng cho người bệnh trong việc phòng ngừa và điều trị hiệu quả các cơn đau. Các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, không có tác dụng tuyệt đối. Để lựa chọn thuốc thích hợp, bạn cần phải đến gặp bác sĩ, những người có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm điều trị phong phú. Các bác sĩ sẽ dựa theo thể trạng, khả năng dung nạp thuốc của bạn, hiệu quả của thuốc và tác dụng phụ của thuốc để tư vấn và chỉ định cho bạn loại thuốc phù hợp nhất. Bác sĩ sẽ là người tư vấn loại thuốc phù hợp cho bệnh nhân bị đau nửa đầu sau 3. Những lưu ý giúp phòng ngừa cơn đau tái phát Nhiều nghiên cứu cho thấy có một số yếu tố thường gặp như căng thẳng, lối sống không lành mạnh, sử dụng các chất kích thích,… có thể làm tăng nguy cơ đau nửa đầu.  Để phòng ngừa các cơn đau tái phát, bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần lưu ý những điều sai: – Giữ tâm lý thoải mái, tránh mọi lo âu, stress. – Tránh làm việc trí óc hoặc lao động thể lực quá sức.  – Không ngồi quá lâu trước máy vi tính hay nghe nhạc quá to.  – Ngủ đủ giấc, người trưởng thành nên ngủ 7 – 8 giờ mỗi ngày.  – Xây dựng lối sống lành mạnh, tập thể dục vừa sức và đều đặn để giảm căng thẳng thần kinh, tăng khả năng tuần hoàn, giảm các cơn đau nửa đầu do vận mạch.  – Có chế độ ăn uống thích hợp, tránh các thức ăn có chứa nhiều chất tyramin (một chất có nhiều trong sữa, trứng, fomat, sôcôla …); không được dùng các chất kích thích như: rượu, cà phê, thuốc lá, thuốc lào … Hi vọng một số thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp được phần nào thắc mắc đau nửa đầu sau nên uống thuốc gì và các biện pháp phòng ngừa. Tốt nhất khi có biểu hiện đau đầu, bạn nên đi khám để được xác định nguyên nhân và tư vấn điều trị bởi bác sĩ. 
thucuc
1,348
Phát hiện sớm ung thư trực tràng Ung thư trực tràng có tiên lượng sống rất tốt, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vậy phát hiện sớm ung thư trực tràng bằng cách nào? Đừng bỏ qua bất kì triệu chứng bệnh nào? Ung thư trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến Ung thư trực tràng bắt nguồn từ sự phát triển bất thường tại trực tràng, vài inch cuối cùng của ruột già trước hậu môn. Đây là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả nam giới và nữ giới Việt Nam. So với độ tuổi trung bình mắc bệnh trên thế giới, độ tuổi mắc ung thư trực tràng tại Việt Nam thường sớm hơn, khoảng 40 – 60 tuổi (thế giới khoảng 45 – 70 tuổi). Dù các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn đầu không nhiều, rất dễ nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh lý tiêu hóa thông thường nhưng việc nhận biết được các dấu hiệu bệnh có thể gặp là điều cần thiết để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện sớm ung thư trực tràng. Một số triệu chứng ung thư trực tràng bạn cần cảnh giác là: Đi ngoài phân có máu là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân ung thư trực tràng, xuất hiện ở khoảng trên 60% ca mắc –—>>> Tham khảo: triệu chứng ung thư trực tràng Tầm soát ung thư để phát hiện bệnh sớm Trong khi các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn sớm chưa rõ ràng, nguy cơ mắc bệnh và trẻ hóa ngày càng tăng thì khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Tầm soát ung thư đại trực tràng có thể phát hiện sớm ung thư, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện. Thăm trực tràng có thể phát hiện được khoảng 65 – 80% các khối u trực tràng. Một số phương pháp phát hiện sớm ung thư trực tràng là: • Soi trực tràng cho phép phát hiện các tổn thương của trực tràng và đoạn đại tràng xích ma
thucuc
377
Khi trẻ bị tay chân miệng có tắm được không? Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng nhiều người băn khoăn không biết trẻ bị tay chân miệng có tắm được không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể. 1. Những thông tin chung 1.1. Nguyên nhân và các đường lây Bệnh tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh được gây ra bởi vi khuẩn đường ruột trong họ Enterovirus, đặc biệt là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm, Việt Nam ghi nhận khoảng 50.000 – 100.000 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng (60% tại miền Nam và 40% tại miền Trung và miền Bắc). Bệnh có khả năng lây lan suốt 12 tháng trong năm, nhưng tăng cao vào các tháng 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12. Bệnh tay chân miệng có hai đường lây truyền chính là trực tiếp và gián tiếp, thông qua tiếp xúc với dịch tiết từ mũi họng và phân. 1.2. Dấu hiệu nhận biết Sự phát triển của bệnh tay chân miệng có 4 giai đoạn được xác định, mỗi giai đoạn có những dấu hiệu nhận biết khác nhau: – Giai đoạn ủ bệnh: Bệnh tay chân miệng chưa biểu hiện rõ ràng. – Giai đoạn khởi phát: Trong giai đoạn này, bệnh tay chân miệng có những triệu chứng như sốt, đau họng, chảy mũi, mệt mỏi và tiêu chảy. Trong một số trường hợp, trẻ có thể phát triển hạch cổ và hạch hàm dưới. Trẻ bị tay chân miệng cần được chăm sóc đúng cách – Giai đoạn toàn phát: Ở giai đoạn này, bệnh tay chân miệng xuất hiện các tổn thương trên da và niêm mạc dưới dạng các vết phồng rộp. Tổn thương niêm mạc xuất hiện trên các vị trí như niêm mạc miệng, mặt trong của má, lợi và mặt bên của lưỡi, có đường kính khoảng 2-3mm. Tổn thương da xuất hiện trên lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân, có đường kính khoảng 2-10mm và có thể hiển thị hoặc ẩn trên bề mặt da. Dù có sự khác biệt, cả tổn thương da và niêm mạc đều dễ vỡ, gây đau đớn cho trẻ khi vỡ tạo thành các vết loét. – Giai đoạn lui bệnh: Ở giai đoạn này, biểu hiện của bệnh tay chân miệng trong các giai đoạn khởi phát và toàn phát giảm dần và biến mất. 1.3. Biến chứng Như đã đề cập trước đó, tay chân miệng có thể được gây ra bởi Coxsackievirus A16 hoặc Enterovirus 71. Nếu bệnh do Coxsackievirus A16 gây ra, thường không có biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bệnh do Enterovirus 71 gây ra, có thể xảy ra các biến chứng tiêu cực như viêm màng não (nhiễm trùng màng não, viêm màng não và tủy sống), viêm não, viêm cơ tim và những tình trạng bệnh lý khác. Những biến chứng này có thể đe dọa tính mạng của trẻ em, do đó, việc điều trị tích cực và kịp thời là cần thiết. 1.4. Điều trị Trong trường hợp bố mẹ chăm sóc trẻ tại nhà, có một số lưu ý quan trọng sau đây để giúp xử lý tay chân miệng một cách hiệu quả: – Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho tay chân miệng, vì vậy tất cả các loại thuốc bố mẹ có thể dùng cho trẻ chỉ là thuốc hỗ trợ để giảm triệu chứng và hỗ trợ quá trình tự khắc phục của cơ thể trẻ. Các loại thuốc này có thể bao gồm thuốc hạ sốt như Paracetamol (như Hapacol), thuốc giảm đau không cần phải bác sĩ kê đơn như Ibuprofen, kem chống ngứa như Calamine, dung dịch sát khuẩn (được sử dụng để bảo vệ bề mặt tổn thương da), và nước muối sinh lý 0,9% (dùng để làm sạch bề mặt tổn thương niêm mạc). Việc sử dụng các loại thuốc này phải được hướng dẫn bởi chuyên gia nhi khoa. Vệ sinh cho trẻ đúng cách để chăm sóc cho trẻ hiệu quả. – Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ bằng những thực phẩm lỏng, vị nhạt và nguội – Cung cấp cho trẻ khoảng 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày. – Duy trì việc tắm hoặc lau người cho trẻ đều đặn. – Đưa trẻ tái khám ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu như sốt cao, nôn mửa, mất tỉnh, co giật, và các triệu chứng khác. 1.5. Phòng ngừa Để phòng ngừa tay chân miệng hiệu quả, bố mẹ nên tuân thủ các hướng dẫn sau và tránh những hành vi không nên: – Nên: Đảm bảo trẻ ăn uống đồ ăn chín và nước uống sôi. Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để rửa tay của trẻ và của bố mẹ nhiều lần trong ngày. Trước khi giặt, ngâm hoặc luộc quần áo của trẻ bằng dung dịch Cloramin B 2% để tiêu diệt vi khuẩn. Vệ sinh sạch các loại đồ chơi của trẻ và không gian sinh hoạt trong gia đình bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Không nên: Cho trẻ ngậm hoặc mút tay và đồ chơi. Cho trẻ dùng chung dụng cụ ăn uống với các thành viên khác trong gia đình. Đưa trẻ đến các địa điểm đã ghi nhận có trẻ khác đã mắc phải tay chân miệng. 1.6. Lời khuyên của chuyên gia: trẻ bị tay chân miệng có tắm được không? Trẻ bị tay chân miệng không nên hạn chế việc đi ra ngoài hay tắm vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng da và gây sẹo. Thay vào đó, bố mẹ nên tắm cho bé mỗi ngày bằng nước ấm, sử dụng sữa tắm nhẹ nhàng để làm sạch cơ thể và đặc biệt chú ý vệ sinh các vùng da bị tổn thương để giữ chúng sạch sẽ và thoáng khí. Bố mẹ không nên tự ý chọc vỡ bóng nước, đắp các loại lá cây như tin đồn dân gian, sử dụng muối, chanh, thuốc liền da hoặc các loại kem chống viêm trên da của trẻ khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ. Hành động này có thể gây nhiễm trùng nặng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ. 2. Lời khuyên khi vệ sinh thân thể cho trẻ bị tay chân miệng Trẻ bị nhiễm bệnh tay chân miệng cần được cách ly với trẻ khác trong nhà. Trong vòng 10-14 ngày đầu của bệnh, trẻ không nên đến nhà trẻ, nơi công cộng, trường học hoặc khu vui chơi. Người lớn tiếp xúc và chăm sóc trẻ nên đeo khẩu trang y tế và rửa tay sạch bằng xà phòng để hạn chế lây lan cho trẻ khác. Đưa trẻ đi khám ngay để xác định chính xác bệnh và điều trị đúng Hằng ngày, hãy tắm cho bé bằng nước ấm để tránh nhiễm khuẩn. Sau khi tắm, hãy thay quần áo mới, sạch và chọn loại vải mềm, thoáng mát và thấm hút mồ hôi. Quần áo của trẻ nên được ngâm trong dung dịch sát khuẩn hoặc luộc sôi trước khi giặt bằng xà phòng, nhằm bảo vệ đề kháng da và ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh. Nếu trẻ có viêm loét trong miệng, hãy tạo thói quen cho bé súc miệng bằng nước muối pha loãng hoặc nước muối sinh lý, sẽ giúp làm sạch và sát trùng bên trong khoang miệng. Ngoài ra, cần cắt ngắn móng tay cho trẻ đeo bao tay để hạn chế khả năng da bị trầy xước do gãi. Để cải thiện tình trạng bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ dùng một số loại thuốc sau: – Thước giảm đau và hạ sốt. – Dung dịch sát khuẩn và giảm cơn đau do viêm loét, giúp trẻ ăn uống dễ dàng. – Dung dịch Betadine: Dùng để bôi trị các tổn thương da sau khi vệ sinh cơ thể. Nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và hạn chế sẹo, tắm cho trẻ mỗi ngày là rất quan trọng khi trẻ bị tay chân miệng, một bệnh truyền nhiễm đặc trưng bởi các nốt mụn nước. Bố mẹ cần lưu ý việc này. Ngoài ra, để trẻ nhanh chóng hồi phục và giảm triệu chứng bệnh, bố mẹ cũng cần xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Điều này sẽ giúp trẻ phục hồi sức khỏe tốt sau khi bị tay chân miệng.
thucuc
1,464
Bệnh chàm tổ đỉa những đám mảng đỏ da Bệnh chàm tổ đỉa hay còn gọi là Eczema là trạng thái viêm lớp nông của da cấp tính hay mạn tính. Bệnh tiến triển từng đợt hoặc tái phát, biểu hiện lâm sàng bằng những đám mảng đỏ da, mụn n­ước và ngứa. Đây là một trong những bệnh ngoài da khó chữa trị và gây cho người bệnh cảm giác khó chịu điển hình nhất. Nguyên nhân gây bệnh chàm tổ đỉa rất phức tạp, có thể do nội giới hoặc ngoại giới như­ng bao giờ cũng có vai trò thể địa dị ứng. Bệnh chàm tổ đỉa là bệnh ngoài da phổ biến, gây ngứa điển hình, mạn tính hay tái phát… và điều trị rất phức tạp. Bệnh chàm tổ đỉa hay còn gọi là Eczema là trạng thái viêm lớp nông của da cấp tính hay mạn tính. 1. Triệu chứng của bệnh chia theo từng giai đoạn của bệnh – Giai đọan đỏ da: Bệnh bắt đầu bằng việc xuất hiện vết hoặc đám đỏ, hơi nề, cộm nhẹ, ranh giới không rõ, rất ngứa. – Giai đoạn mụn nư­ớc: Mụn n­ước ngày càng nhiều và xuất hiện trên khắp bề mặt đám tổn thương.  Mụn n­ước nhỏ bằng đầu tăm, đầu kim 1-2 mm; Nông, tự vỡ; San sát bên nhau kín khắp bề mặt thư­ơng tổn; Đùn từ dư­ới lên hết lớp này đến lớp khác. – Giai đọan lên da non : Giai đoạn này đám tổn thư­ơng giảm viêm, giảm xung huyết, giảm chảy dịch, các vết tổn thương khô, đóng vẩy, lên da non thành một lớp da nhẵn bóng, nền da sẫm mầu hơn. – Giai đoạn liken hoá ,hằn cổ trâu: Da càng ngày càng sẫm mầu, bề mặt xù xì thô ráp, sờ nền cứng cộm, các hằn da nổi rõ… Ngứa tồn tại dai dẳng. 2. Điều trị bệnh chàm tổ đỉa như thế nào? – Phát hiện dị ứng nguyên tiếp xúc và tránh tiếp xúc với dị ứng nguyên. – Mỡ corticoids tại chỗ. – Corticoids uống khi bệnh lan rộng hay tổn th­ương ở mặt, sinh dục, uống vào buổi sáng. Bệnh chàm tổ đỉa cần được điều trị sớm và tại các chuyên khoa da liễu uy tín. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
387
Cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 150mg nhét hậu môn cho trẻ Thuốc Efferalgan 150mg nhét hậu môn được bào chế dạng viên đạn. Với thành phần chủ yếu là Paracetamol và các tá dược, hàm lượng 150mg vừa đủ. Thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng như: đau đầu, cúm, nhức răng, nhức mỏi cơ và sốt cho trẻ có số cân nặng từ 8 – 12 kg (tương đương với trẻ từ 6 – 24 tháng tuổi). Vậy cách dùng thuốc hạ sốt efferalgan 150mg nhét hậu môn như thế nào? 1.Tác dụng của thuốc Efferalgan Thuốc Efferalgan 150mg thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt có thành phần chính là paracetamol và các hoạt chất khác giúp tăng hiệu quả như codein, vitamin C...Thuốc Efferalgan có những tác dụng như: giúp hạ sốt, giảm đau, dùng đặc trị các triệu chứng của nhức mỏi cơ, đau răng, đau bụng đến kỳ kinh.... Nếu người bệnh sử dụng thuốc Efferalgan nhưng không thấy thuyên giảm các triệu chứng hay có thêm những triệu chứng mới thì nên dừng và báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị để được can thiệp kịp thời. 2.Efferalgan có những loại nào? Thuốc Efferalgan có nhiều dạng và được chia theo cân nặng. Liều sử dụng cụ thể của mỗi liều như sau:Efferalgan dạng viên sủi bọt 500 mgĐây là dạng viên dành cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn. Liều dùng cụ thể như sau:Trẻ từ 12 – 18 tuổi: pha 1 viên Efferalgan sủi bọt 500mg với cốc nước từ 100 – 200ml, uống cách nhau từ 4 – 6 giờ để giảm triệu chứng sốt, đau. Tối đa được sử dụng 6 viên/ ngày. Người lớn trên 18 tuổi: Pha 1 viên Efferalgan với 100 – 200ml nước, uống cách nhau từ 4 – 6 giờ để giúp giảm triệu chứng sốt, đau. Một ngày tối đa được sử dụng 8 viên. Efferalgan 150mg dạng viên đạn. Dành cho trẻ từ 6 – 24 tháng ( tính theo cân nặng từ 8 – 12kg). Khuyến cáo dùng theo thể trọng từ 10 – 15mg/kg và mỗi liều cách nhau từ 4 – 6 giờ.Efferalgan 80mg dạng góiĐây là dạng dành cho trẻ từ 1 – 4 tháng tuổi ( tính theo cân nặng từ 4 – 6kg). Liều khuyến cáo theo cân nặng cũng được tính là 10 – 15mg/kg. Các liều cách nhau từ 4 – 6 giờ.Ngoài ra còn có những dạng Efferalgan bột / sủi hàm lượng 250mg, bột / viên sủi hàm lượng 1000mg, viên đặt hậu môn 80mg, 150mg, 300mg. Tùy vào đối tượng sử dụng và tình trạng bệnh cụ thể sẽ có đơn chính xác của bác sĩ. 3. Thuốc Efferalgan 150mg viên đạn được chỉ định dùng khi nào? Thành phần chính của thuốc là paracetamol, là chất thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs. Tuy nhiên dược chất này lại chỉ có tác dụng giảm đau và hạ sốt nhưng không có tác dụng chống viêm như các NSAIDs khác.Cơ chế hạ sốt của nó là giúp tác động lên vùng dưới đồi trong não để giúp hạ thân nhiệt. Điều đặc biệt là chúng chỉ giúp hạ nhiệt khi cơ thể có thân nhiệt cao hơn mức bình thường chứ không hạ nhiệt độ khi thân nhiệt đang ở mức bình thường.Chính vì thế, thuốc Efferalgan 150mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Trẻ sốt do mọc răng. Trẻ bị sốt do viêm đường hô hấp trên hay các nguyên nhân khác. Dùng đặt trực tràng cho trẻ giảm đau đầu hay những cơn đau khác. Thuốc được chỉ định khi trẻ khó sử dụng đường uống hay không thể dùng đường uống 4. Liều dùng và cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 150mg nhét hậu môn Cách dùng thuốc nhét hậu môn hạ sốt cho trẻ nhỏ như sau:4.1. Liều dùng của thuốc Efferalgan 150mg. Cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 150mg nhét hậu môn cần chú ý đến cả liều dùng và cách dùng, vì nếu sử dụng quá liều, trẻ có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.Liều dùng theo quy định là hạ sốt, giảm đau cho trẻ có cân nặng từ 10 – 15 kg ( tính theo tuổi từ 2 – 3 tuổi). Liều dùng là 1 viên/ lần, mỗi viên cách nhau 6 tiếng. Nếu vẫn thấy dấu hiệu sốt hay đau chưa dứt thì cha mẹ có thể cân nhắc đặt thêm cho trẻ.Không đặt quá 4 viên thuốc Efferalgan 150mg dạng viên đạn / ngày4.2. Cách dùng thuốc nhét hậu môn cho bé. Cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 150mg nhét hậu môn như sau: Thuốc cần được bảo quản trong tủ đá lạnh từ 2 – 3 phút để đạt được độ cứng cần thiết trước khi sử dụng. Sau đó lấy thuốc ra khỏi vỏ nhựa và cha mẹ hoặc người chăm sóc hãy đặt sâu vào trực tràng của trẻ từ 1 – 2cm. Giữ nguyên tư thế của trẻ nằm trên giường để thuốc không bị rơi ra ngoài và phát huy được hết tác dụng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Efferalgan 150mg Cách dùng thuốc nhét hậu môn hạ sốt khá phổ biến và tiện dụng nên được thường được bố mẹ hay dùng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, trẻ cũng có thể bắt gặp một số tác dụng phụ không mong muốn:Xuất hiện dấu hiệu nổi mề đay, ngứa, ban đỏ 1 vùng hay toàn thân. Có vài trường hợp xuất hiện suy gan, thận hay hoại tử ống thận do dùng quá liều. Có ghi nhận những ca giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, huyết cầuĐã xuất hiện triệu chứng buồn nôn, nôn, rối loạn hệ tạo mạch máu 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Efferagan 150mg viên đạn Thuốc Efferagan 150mg viên đạn chống chỉ định cho bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với các thành phần thuốc.Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, thận, thiếu máu. Không nên sử dụng rượu khi đang dùng thuốc. Không sử dụng khi thuốc có dấu hiệu nhão hay đổi màu. Có thể thấy, cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 150mg nhét hậu môn khá tiện dụng nên hay được bố mẹ lựa chọn dùng cho trẻ khi bị đau, sốt tại nhà. Tuy nhiên, bất kỳ loại thuốc nào cũng có những tác hại nhất định nếu người bệnh sử dụng nhiều và thường xuyên. Cha mẹ hãy lưu ý và thận trọng sử dụng cho trẻ nhỏ tránh gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,110
Tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới Các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch thường khá phổ biến, đặc biệt phải kể đến bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Vậy ta nên hiểu như thế nào về bệnh lý này? Ai có thể là đối tượng dễ mắc bệnh? Có thể chữa khỏi căn bệnh này hay không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này! 1. Tình trạng suy giãn tĩnh mạch chi dưới là gì? Tĩnh mạch chính là con đường trao đổi chất, vận chuyển máu giàu CO2 từ hệ thống ngoại biên trở về tim. Tình trạng suy giãn tĩnh mạch chi dưới là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch nông (nằm dưới da) và hệ thống tĩnh mạch sâu (nằm trong các khối cơ) bị giãn, chức năng của các van tĩnh mạch bị suy giảm. Điều này khiến cho máu bơm về tim trở nên khó khan, do rối loạn huyết động học khiến cho máu trong lòng tĩnh mạch bị ứ trệ. Máu bị ứ đọng lại ở các bắp chân, đùi hay thậm chí đọng lại ở toàn bộ đôi chân sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, đau nhức, căng cứng chân,... Các triệu chứng ban đầu của bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới sẽ là: Thường xuất hiện các cơn chuột rút chân vào ban đêm gây khó chịu,mất ngủ. Phần mắt cá chân bị sưng tấy. Thường xuyên bị tê chân, mỏi chân, căng cứng các nhóm cơ chân, cảm giác kiến bò lòng bàn chân,... Hầu hết các triệu chứng hay xuất hiện khi người bệnh đứng quá lâu hay sau cả một ngày làm việc và sẽ giảm bớt khi mới ngủ dậy do các nhóm cơ trong cơ thể đã được nghỉ ngơi phần nào. Theo thời gian bệnh tình sẽ trở nên nặng hơn, các mao mạch, tĩnh mạch sẽ xuất hiện nhiều trên bề mặt da, thậm chí là trồi lên thành hình có thể chạm vào được. Chính vì vậy, khi bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào có thể là dấu hiệu suy giãn tĩnh mạch chi dưới thì phải được kiểm tra và điều trị kịp thời, tránh bệnh trở xấu khó chữa trị. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới? Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới là bệnh lý có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi và thậm chí có nguy cơ di truyền cao. Nguyên nhân gây ra bệnh lý này là do chức năng của các van tĩnh mạch đã bị suy yếu, không thể giúp quá trình vận chuyển máu hoạt động được như mong muốn, khiến cho máu dễ bị ứ đọng lại. Dưới đây là một số nguyên nhân tác động không nhỏ tới việc phát bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới: Vấn đề về tuổi tác: tuổi càng cao thì khả năng mắc căn bệnh này càng cao, chính bởi sự thoái hóa các van tĩnh mạch, các mạch máu dẫn tới tình trạng chức năng bộ phận yếu kém đi rất nhiều. Khả năng nữ giới sẽ mắc bệnh nhiều hơn nam giới: chính bởi việc sinh nở, kỳ mãn kinh sẽ tạo lên các hiểm họa bệnh tật cho phụ nữ, đặc biệt là bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Người bị béo phì dễ bị mắc bệnh hơn bình thường: chính bởi việc tăng cân không kiểm soát, lượng mỡ trong cơ thể tăng cao, chèn ép lên các mạch khiến máu không thể lưu thông gây sưng phù, chuột rút,... Do vấn đề công việc: những công việc đòi hỏi phải đứng hoặc ngồi trong khoảng thời gian dài sẽ tạo áp lực lớn lên đôi chân, cụ thể là các tĩnh mạch ở chân. Tác động từ một số bệnh lý khác liên quan đến hệ cơ, thần kinh và xương khớp. Bệnh lý này cũng có thể xuất hiện ở những thành viên trong cùng gia đình bởi lý do di truyền học. 3. Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới có thể chữa trị được không? Trước khi tìm hiểu các phương pháp điều trị bệnh tình thì việc xác định bệnh một cách chính xác nhất sẽ rất cần thiết. Hiện nay có rất nhiều phương pháp đưa ra kết quả chính xác nhất như: chụp CT scan tĩnh mạch, siêu âm Doppler và chụp cộng hưởng từ MRI tĩnh mạch. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch phổ biến nhất: Điều trị nội khoa với các thuốc làm bền thành mạch như Daflon, Rutin C, Veinamitol, thuốc giúp tăng cường chất lượng thành mạch,... Sử dụng tất áp lực: tất y khoa hằm phục hồi áp suất chênh lệch giữa hai hệ thống tĩnh mạch nông và sâu thông qua hệ thống xuyên, giảm đường kính của lòng tĩnh mạch để tăng khả năng vận chuyển khi nghỉ ngơi cũng như khi gắng sức. Mục đích của việc đeo tất này là nhằm tạo ra áp lực từ ngoài lên chân, gây áp lực đối với các tĩnh mạch bị suy giãn, qua đó giúp làm giảm tình trạng chuột rút, kiến bò, phù chân cho suy giãn tĩnh mạch gây nên. Trong các trường hợp các vết giãn tĩnh mạch nhỏ thì có thể dùng biện pháp chích xơ nhưng đối với các búi tĩnh mạch bị ảnh hưởng thì sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ các phần tĩnh mạch hỏng, tạo hình tĩnh mạch, sửa van tĩnh mạch,... Một phương pháp được cho là hiện đại và ít gây đau nhất là sử dụng laser hoặc sóng cao tần. Kỹ thuật này đòi hỏi các bác sĩ phải có tay nghề cao và thiết bị hiện đại, tuy nhiên giá thành lại cao hơn rất nhiều so với các phương pháp khác. Bên cạnh việc điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới thì bạn đọc cũng nên có những kiến thức để phòng chống và giảm thiểu tình hình bệnh. Một số cách thức ngăn ngừa bệnh được các chuyên gia y học khuyến cáo như: Thay đổi chế độ sinh hoạt khoa học nhất như: kiểm soát cân nặng không để tình trạng tăng cân quá nhiều, tăng cường tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, hạn chế đứng quá lâu, thay đổi tư thế ngồi không đúng cách,... Hạn chế đi giày cao gót quá lâu. Nên sử dụng tất y khoa theo chỉ định của bác sĩ. Bổ sung nguồn dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa,...
medlatec
1,108
U xơ tử cung hỗ trợ điều trị thế nào? U xơ tử cung hỗ trợ điều trị thế nào là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi bị bệnh? U xơ tử cung là căn bệnh rất hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nhất là những người không sinh nở hoặc sinh muộn.   1.U xơ tử cung hỗ trợ điều trị thế nào U xơ tử cung là những cục u nhỏ gồm các tế bào cơ mềm và các mô (các sợi nối với nhau) phát triển trong thành tử cung. Khối u xơ có thể là cục nhỏ đơn hay chụm lại thành đám có kích cỡ từ 1mm đến hơn 20cm. Chúng có thể phát triển bên trong thành tử cung hoặc lồi ra từ phía trong hay ngoài bề mặt của tử cung. Trong những trường hợp hiếm thấy, khối u xơ có thể lồi ra ở phần thân hoặc phần trên của bề mặt tử cung. U xơ tử cung là những cục u nhỏ gồm các tế bào cơ mềm và các mô phát triển trong thành tử cung 2.U xơ tử cung hỗ trợ điều trị thế nào? U xơ tử cung là một loại u lành tính nhưng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như gây rong kinh, đau bụng, chèn ép bàng quang, trực tràng và có khả năng dẫn đến vô sinh. Do đó người bệnh cần phát hiện sớm bệnh nhờ vào các triệu chứng như: khí hư ra ngày càng nhiều, dịch trong, loãng như nước, chảy máu kinh nguyệt nặng, kéo dài thời kỳ kinh nguyệt – 7 ngày hoặc nhiều hơn, thường xuyên đi tiểu, khối u ngày càng lớn gây chèn ép dẫn đến bí tiểu hoặc táo bón, áp lực hoặc đau vùng chậu, đau lưng hay đau chân, người bệnh mệt mỏi… Hiện nay, có nhiều biện pháp hỗ trợ điều trị u xơ tử cung như hỗ trợ điều trị nội khoa bằng thuốc và phẫu thuật. Trong trường hợp u xơ tử cung có kích thước lớn thì được chỉ định phẫu thuật nội soi cắt khối u để ngăn biến chứng Với các khối u nhỏ sẽ được các bác sĩ sử dụng phương pháp hỗ trợ điều trị nội khoa. Dùng thuốc hỗ trợ điều trị u xơ tử cung thực chất là các loại nội tiết tố sinh dục, được đưa tạm thời vào cơ thể người phụ nữ để gây ức chế rụng trứng, buồng trứng tạm thời không tiết estrogen, nhằm làm cho khối u nhỏ lại (giống như tình trạng mãn kinh). Sau khi ngưng thuốc, buồng trứng sẽ làm việc trở lại và sẽ kích thích khối u tiếp tục phát triển. Đối với các trường hợp rong kinh, rong huyết kéo dài, hỗ trợ điều trị nội khoa không có kết quả, đau, đi tiểu nhiều, vô sinh bác sĩ sẽ phẫu thuật can thiệp để hỗ trợ điều trị. Có nhiều cách can thiệp, có thể chỉ lấy đi khối u (bóc nhân xơ), hoặc cắt tử cung bán phần hay toàn phần. Việc lấy đi buồng trứng khi phẫu thuật còn tùy vào độ tuổi của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân còn trẻ, sẽ để lại buồng trứng, nhằm duy trì nội tiết tố sinh dục nữ, không gây ra tình trạng mãn kinh quá sớm. Phẫu thuật cắt tử cung có hạn chế là làm mất vĩnh viễn khả năng có thai, bệnh nhân thường bị tổn thương tâm lý sau phẫu thuật và có các rối loạn tiểu khung sau phẫu thuật. Người bệnh cần tới bệnh viện để kiểm tra tình trạng sức khỏe và hỗ trợ điều trị kịp thời những bệnh lý nguy hiểm Phần lớn phụ nữ bị u xơ vẫn mang thai tự nhiên nhưng có thể gặp các biến chứng. Nghiên cứu cho thấy một số loại u xơ tử cung có thể làm thay đổi kích thước và hình dạng của tử cung, ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ, mặc dù các chuyên gia ước tính u xơ chỉ gây vô sinh cho 1-2 % các trường hợp. Tuy nhiên vẫn cần phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm u xơ tử cung để loại bỏ sớm bệnh. Để tránh biến chứng có thể xảy ra, chị em nên hỗ trợ điều trị u xơ tử cung tại các bệnh viện có đủ trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi. Đồng thời người bệnh cần theo dõi sức khỏe và tái khám định kỳ, áp dụng các biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp nhằm ngăn ngừa bệnh tái phát.
thucuc
792
Xét nghiệm CEA - quy trình thực hiện và cách đọc kết quả CEA là một loại kháng nguyên đặc biệt được tạo ra trong giai đoạn thai nhi, sau khi trưởng thành thì nồng độ này giảm dần hoặc biến mất. Ở bệnh nhân ung thư, nồng độ CEA tăng cao, vì thế đây được coi là dấu ấn phát hiện ung thư và theo dõi tình trạng bệnh. Vậy xét nghiệm CEA thực hiện thế nào? Kết quả CEA trong máu bao nhiêu là bình thường? 1. Ý nghĩa của xét nghiệm CEA Kháng nguyên CEA được sản xuất trong quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ, tuy nhiên sau khi sinh và trưởng thành, nồng độ này sẽ giảm xuống thấp hoặc về 0. Chỉ có những bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô, CEA trong máu mới tăng bất thường. xét nghiệm CEA được dùng để đo hàm lượng kháng nguyên này trong máu của những bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán mắc một số bệnh ung thư như: ung thư đại tràng và trực tràng, ung thư tuyến tụy, ung thư vú, phổi hoặc buồng trứng. Cụ thể, xét nghiệm CEA được chỉ định trong các trường hợp sau: 1.1. Định lượng điều trị Các bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư đại trực tràng, ung thư phổi hoặc dạ dày sẽ được chỉ định xét nghiệm CEA để định lượng trước khi bắt đầu điều trị. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng được thực hiện định kỳ trong suốt thời gian điều trị và sau đó nhằm đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng và phát hiện di căn, tái phát. 1.2. Tầm soát ung thư Xét nghiệm CEA cũng có thể được thực hiện để sàng lọc tầm soát ung thư ở những đối tượng nguy cơ cao, tuy nhiên nó không có giá trị chẩn đoán. Nồng độ CEA trong máu tăng không chỉ đích danh một loại ung thư nào bởi có thể do nhiều bệnh lý khác nhau gây ra như: u trực tràng, viêm loét dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, xơ gan,… Vì thế hiện nay xét nghiệm CEA được chỉ định sử dụng nhằm cung cấp thêm thông tin chẩn đoán bệnh. 1.3. Đánh giá khối u xâm lấn hoặc di căn tới các khoang Xét nghiệm CEA dịch cơ thể được chỉ định nhằm kiểm tra, đánh giá khối u đã xâm lấn hoặc di căn tới các khoang trong cơ thể như: khoang phúc mạc, khoang não hoặc màng phổi. 2. Quy trình xét nghiệm CEA 2.1. Chuẩn bị trước xét nghiệm Khi được chỉ định thực hiện xét nghiệm, bác sĩ có thể yêu cầu bạn kiểm tra sức khỏe và cung cấp các thông tin bệnh lý liên quan. Nếu đang hút thuốc, bạn cần dừng hút trong thời gian ngắn trước khi thực hiện xét nghiệm. 2.2. Lấy mẫu xét nghiệm Xét nghiệm sẽ thực hiện định lượng CEA trong máu bệnh nhân, bác sĩ hoặc nhân viên kỹ thuật sẽ lấy máu tĩnh mạch giống như các xét nghiệm máu thông thường khác. Quy trình lấy mẫu như sau: - Quấn băng đàn hồi quanh bắp tay trên để chặn dòng máu chảy, các tĩnh mạch dưới nổi lên. - Khử trùng kim tiêm bằng dung dịch povidone-iodine hoặc xà phòng sát khuẩn. - Tìm tĩnh mạch rồi chích kim, gắn ống xylanh lấy máu. - Khi lấy đủ lượng máu, tháo băng cánh tay và kim ra. - Đặt bông gòn vào vị trí chích kim để cầm máu, sau đó dán băng lại ngăn ngừa nhiễm khuẩn. Sau khi lấy máu xét nghiệm, hầu hết bệnh nhân đều không gặp vấn đề bất thường về sức khỏe nào. Kết quả xét nghiệm sẽ có sau 1 - 3 ngày làm việc, bác sĩ sẽ dựa trên kết quả CEA và các thông tin lâm sàng khác để chẩn đoán bệnh. 3. Kết quả xét nghiệm CEA có ý nghĩa gì? Kết quả định lượng CEA bất thường có thể do ung thư hoặc các nguyên nhân bệnh lý khác, cụ thể: 3.1. Kết quả xét nghiệm bình thường Mức CEA trong máu bình thường ở khoảng: 0 - 2.5 mcg/L. Ở bệnh nhân hút thuốc, nồng độ CEA bình thường có thể cao hơn, từ 0 - 5 mcg/L. Giá trị giới hạn bình thường này có thể khác nhau ở các phòng xét nghiệm. 3.2. Kết quả xét nghiệm bất thường CEA cao bất thường có thể do: Ung thư Nhóm bệnh lý ung thư: ung thư đại tràng, ung thư phổi, tụy, ung thư tuyến giáp, ung thư vú. Ở bệnh nhân đã được điều trị ung thư trước đó, nồng độ CEA tăng cao cho thấy khả năng ung thư tái phát. Bệnh lý khác Nồng độ CEA trong máu có thể tăng do một số nguyên nhân bệnh lý khác như: Xơ gan, viêm túi mật, nghiện thuốc lá, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm loét đại tràng,… Trong chẩn đoán, theo dõi và phát hiện tái phát ung thư, chỉ số CEA có thể thay đổi theo tình trạng bệnh. Khi ung thư giai đoạn đầu, kích thước khối u còn nhỏ, xét nghiệm có thể vẫn cho kết quả bình thường hoặc hơi cao. Vì thế xét nghiệm không giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư. Tuy nhiên khi khối u đã lớn hơn, di căn sang các cơ quan khác của cơ thể, hầu hết trường hợp nồng độ CEA sẽ tăng cao. Sau điều trị, nếu CEA giảm có nghĩa là hầu hết hoặc tất cả tế bào ung thư sản xuất kháng thể này đã bị tiêu diệt, ngược lại nếu CEA vẫn tăng đều đặn nghĩa là khối u tái phát. Vì không phải tất cả bệnh lý ung thư đều làm tăng giá trị nồng độ CEA trong máu nên bệnh nhân xét nghiệm CEA bình thường vẫn có thể mắc bệnh ung thư. Tuy xét nghiệm này còn nhiều hạn chế trong chẩn đoán, sàng lọc ung thư song xét nghiệm này vẫn được chỉ định thực hiện trong các trường hợp cần thiết. Với ba mục tiêu xét nghiệm CEA là: Sàng lọc ung thư; Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư; Kiểm tra ung thư di căn, tái phát thì mục tiêu thứ 3 thường được sử dụng chỉ định thực hiện nhất. Với mục tiêu theo dõi hiệu quả điều trị, bác sĩ thường lựa chọn các xét nghiệm giúp đánh giá tốt hơn.
medlatec
1,081
Tìm hiểu vacxin BCG tiêm khi nào và cách xử trí khi tiêm trễ Tiêm vacxin BCG đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống lại bệnh lao và các hình thái lao nguy hiểm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thế nhưng bạn đã biết vacxin BCG tiêm khi nào để đảm bảo hiệu quả tối ưu chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thời điểm tiêm phòng BCG thích hợp trong bài viết này, nếu tiêm muộn thì sao, đồng thời tìm hiểu về những lưu ý cần biết khi tiêm Vacxin BCG. 1. Giới thiệu về Vacxin BCG và công dụng của vacxin Vacxin BCG (Bacillus Calmette-Guérin) là một trong những loại vacxin quan trọng và phổ biến trên thế giới. Vacxin này có công dụng chính là phòng ngừa bệnh lao, một căn bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Vacxin BCG là một trong những loại vacxin quan trọng và phổ biến trên thế giới Vacxin BCG được phát triển lần đầu vào năm 1921 bởi hai nhà nghiên cứu người Pháp, Albert Calmette và Camille Guérin. Loại vacxin này được sản xuất từ chủng vi khuẩn lao, đã được làm yếu để không gây bệnh, nhưng vẫn đủ mạnh để kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Vacxin BCG có công dụng chủ yếu là để phòng ngừa bệnh lao. Nó giúp kích thích hệ thống miễn dịch, phát triển sức đề kháng chống lại vi khuẩn lao một cách hiệu quả. Loại vacxin này đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa các hình thái lao nguy hiểm, như lao viêm màng não với độ bảo vệ lên đến 70%. Vacxin BCG cần phải tuân thủ theo hướng dẫn của cơ quan y tế về lịch tiêm chủng và được thực hiện bởi những người có đủ hiểu biết về tiêm phòng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. 2. Vacxin BCG tiêm khi nào? Tiêm trễ phải làm sao? 2.1. Vacxin BCG tiêm khi nào? Tại nhiều quốc gia, vacxin BCG thường được tiêm cho trẻ sơ sinh càng sớm càng tốt trong vòng 30 ngày đầu sau khi chào đời. Thời điểm này được coi là lý tưởng để trẻ được bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm lao. Câu trả lời cho vacxin BCG tiêm khi nào là trẻ cần được tiêm càng sớm càng tốt trong vòng 30 ngày sau sinh Việc tiêm vacxin phòng lao muộn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao hơn đối với trẻ em. Lý do chính là lúc này hệ thống miễn dịch của trẻ còn yếu và chưa hoàn thiện, không có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân xâm nhập như vi khuẩn lao. Nếu tiêm vacxin phòng lao muộn, có nguy cơ trẻ đã tiếp xúc với vi khuẩn lao và mắc bệnh trong thời gian đó. Do đó, tuân thủ lịch tiêm phòng đúng thời gian và chỉ định của bác sĩ là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của vacxin và bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh lao và các biến chứng nguy hiểm của lao. 2.2. Tiêm vacxin BCG trễ phải làm sao? CDC Hoa Kỳ đã ban hành một lịch trình tiêm chủng bổ sung cho những trẻ không cẩn thận bỏ lỡ một số mũi vacxin trước đó. Nếu trẻ đã bỏ lỡ một trong những mũi tiêm theo lịch trình tiêu chuẩn, phụ huynh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về lịch tiêm chủng bổ sung cho con. Về việc tiêm vacxin BCG phòng lao muộn cho trẻ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, trước khi tiêm phòng Vacxin lao, trẻ có thể sẽ cần xét nghiệm Mantoux hoặc kiểm tra kháng thể kháng lao. Điều này giúp loại trừ trường hợp trẻ đã tiếp xúc với vi khuẩn lao từ môi trường trước khi quyết định tiêm vacxin BCG. Nếu trẻ đã nhiễm lao thì không tiêm Vacxin lao nữa. Trẻ sau khi tiêm Vacxin lao có thể sẽ có phản ứng viêm hạch. Trẻ tiêm phòng lao muộn có nguy cơ gặp phản ứng viêm hạch cao hơn. Bản chất của việc nổi hách sau tiêm là một phản ứng của tiêm chủng, không phải nhiễm lao và không cần dùng các loại thuốc kháng lao để điều trị. Những phản ứng phụ thường gặp khác sau tiêm có thể bao gồm đỏ, sưng và đau nhẹ tại chỗ tiêm, một vết loét nhỏ có thể hình thành sẹo sau khi lành. Trong trường hợp người tiêm có chức năng miễn dịch yếu, tác dụng phụ có thể nặng hơn. Khi thấy trẻ sau tiêm lao có những phản ứng bất thường và kéo dài, bố mẹ cần thông báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ. 4. Lưu ý cần biết khi con tiêm BCG – Vacxin BCG được ưu tiên cho tất cả trẻ sơ sinh, miễn là trẻ không bị nhiễm bệnh lao, có sức khỏe tốt và không có bất kỳ bệnh lý suy giảm miễn dịch nào. – Các trường hợp chống chỉ định tiêm Vacxin lao bao gồm trẻ được sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt, các trường hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. – Các trường hợp nên hoãn tiêm vacxin lao bao gồm trẻ đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính, trẻ đang sốt, trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị corticoid hoặc globulin miễn dịch, trẻ có cân nặng dưới 2000g, trẻ có tuổi thai dưới 34 tuần tạm hoãn tiêm đến tim khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai). Trẻ đang sốt nên hoãn tiêm cho đến khi khỏi ốm – Trước khi đưa trẻ đi tiêm vacxin phòng lao, phụ huynh nên lưu ý không để con bị đói. Đảm bảo rằng trẻ đã ăn đủ trước khi tiêm chủng để tránh cảm giác đói và không thoải mái sau tiêm. – Nếu trẻ đang trong tình trạng ốm, sốt, hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào như tiền sử về dị ứng hoặc phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước đó, hãy thông báo chi tiết với cán bộ y tế trước khi tiêm chủng. Điều này giúp họ kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ và đảm bảo lựa chọn tiêm chủng phù hợp. – Sau khi tiêm chủng, đảm bảo cho trẻ ăn uống bình thường. Hãy theo dõi tình trạng của trẻ trong ít nhất 30 phút tại điểm tiêm và ít nhất 24 giờ tại nhà sau khi tiêm. – Nếu trẻ có sốt sau tiêm, bạn có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, nhưng hãy tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của cán bộ y tế.
thucuc
1,154
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính: Những điều cần biết Đau thắt ngực là do giảm lưu lượng máu đến tim dẫn đến cơ tim không nhận đủ oxy. Cơn đau thường được kích hoạt bởi hoạt động quá sức hoặc căng thẳng. Có hai loại đau thắt ngực gồm ổn định và không ổn định, trong đó loại đau thắt ngực ổn định hay còn gọi là bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính diễn ra phổ biến hơn. 1. Nguyên nhân của bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính Nguyên nhân của bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính do mảng xơ vữa động mạch được hình thành trong động mạch vành và gây ra tắc nghẽn một phần, chặn đường lưu thông của máu trong động mạch. Tắc nghẽn một phần này cho phép lưu lượng máu đến cơ tim đầy đủ, không bị thiếu oxy nhưng chỉ diễn ra trong thời gian nghỉ ngơi, vì vậy khi nghỉ ngơi, người bệnh không có đau thắt ngực.Tuy nhiên, tắc nghẽn một phần cũng làm hạn chế lượng máu tối đa mà động mạch có thể cung cấp cho tim. Vì vậy, thời điểm cơ tim cần phải làm việc nhiều hơn, như khi gắng sức (chạy, bơi, lên cầu thang,...) hoặc căng thẳng về mặt cảm xúc, lưu lượng máu không thể tăng đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cơ tim. Hậu quả là cơ tim bị thiếu máu và thiếu oxy dẫn tới cơn đau thắt ngực xảy ra.Một khi gắng sức về thể chất đã dừng lại do các triệu chứng đau thắt ngực khiến người bệnh phải dừng lại, khi đó lượng oxy cần thiết cho cơ tim giảm xuống mức cơ bản. Trong vài phút, thiếu máu cục bộ sẽ hết và đau thắt ngực sẽ biến mất. Cơn đau thắt ngực xuất hiện 2. Chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính Để chẩn đoán bệnh này, bác sĩ sẽ bắt đầu khám sức khỏe tổng quát và hỏi về các triệu chứng trước kia cũng như các triệu chứng hiện tại khiến người bệnh phải đi khám. Ngoài ra, bác sĩ cũng hỏi về các yếu tố nguy cơ như tiền sử gia đình có ai mắc mắc bệnh tim mạch hay không.Để xác định mức độ tắc nghẽn và khẳng định chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như:2.1 Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG)Mỗi nhịp đập của trái tim được kích hoạt bởi một xung điện được tạo ra từ các tế bào đặc biệt trong tim. Điện tâm đồ ghi lại các tín hiệu điện này khi chúng đi qua tim. Trong điện tâm đồ thiếu máu cơ tim, bác sĩ kiểm tra các sóng của nhịp tim để xem liệu lưu lượng máu chảy qua tim có bị chậm lại hoặc bị gián đoạn hay không. Điện tâm đồ giúp chẩn đoán bệnh 2.2 Xét nghiệm gắng sức. Xét nghiệm gắng sức hay còn gọi là xét nghiệm căng thẳng tim. Trong bài kiểm tra, người bệnh sẽ tập thể dục bằng cách đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe đạp đứng yên. Trong khi tập thể dục, người bệnh sẽ được theo dõi huyết áp và điện tâm đồ. Nếu không thể tập thể dục, người bệnh có thể được sử dụng các loại thuốc khiến tim của người bệnh phải làm đập nhiều hơn để mô phỏng tương tự như đang tập thể dục.2.3 Siêu âm tim. Siêu âm tim sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tim. Bác sĩ sử dụng những hình ảnh này để xác định vùng cơ tim đã bị tổn thương do lưu lượng máu kém.2.4 Kiểm tra stress hạt nhân (nuclear stress test)Xét nghiệm này giúp đo lưu lượng máu đến cơ tim cả khi nghỉ ngơi và trong khi căng thẳng. Nó giống như xét nghiệm gắng sức thông thường, nhưng trong kiểm tra stress hạt nhân, bác sĩ có sử dụng thêm một chất phóng xạ được tiêm vào máu của người bệnh. Chất này khi đi vào máu sẽ đi đến tim của người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng một máy quét đặc biệt để chụp các chất phóng xạ trong tim và tạo ra hình ảnh của cơ tim. Trong trường hợp, lưu lượng máu đến một phần nào đó trong cơ tim bị giảm thì sẽ không có nhiều chất phóng xạ đến vùng đó.2.4 Chụp X-quang ngực. Chụp X-quang ngực để kiểm tra tim và phổi của người bệnh. Kỹ thuật này có thể tìm kiếm các bệnh lý khác và kiểm tra tim người bệnh có bị phì đại không. Chụp X-quang ngực chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính 2.5 Xét nghiệm máu. Một số enzyme của tim sẽ từ từ rò rỉ ra máu nếu tim người bệnh bị tổn thương do đau tim, do đó xét nghiệm máu sẽ kiểm tra sự hiện diện của các enzyme này.2.6 Chụp mạch vành. Chụp mạch vành sử dụng tia X quang để kiểm tra bên trong các mạch máu của tim. Trong chụp động mạch vành, người bệnh được tiêm chất cản quang được nhìn thấy khi chụp bằng máy X-quang. Máy X-quang nhanh chóng chụp một loạt ảnh về mạch vành, cung cấp hình ảnh nhìn chi tiết bên trong các mạch máu của người bệnh. 3. Điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính Mục tiêu của điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính là (1) làm mất hoặc làm giảm các triệu chứng đau thắt ngực, (2) ngăn chặn các mảng xơ vữa động mạch tiếp tục phát triển và (3) phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng hơn như nhồi máu cơ tim, suy tim và tử vong.Điều trị bao gồm thuốc, xem xét liệu có cần điều trị xâm lấn hay không và điều chỉnh lối sống để ngăn ngừa các biến chứng. Điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều loại thuốc để làm giảm các cơn đau thắt ngực như nitrat, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi và/hoặc ranolazine (Ranexa).Ở một người bị bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, có thể cần điều trị xâm lấn (bằng stent hoặc bỏ qua phẫu thuật) chỉ được sử dụng khi điều trị nội khoa không kiểm soát được các triệu chứng. Khi sức khỏe có biểu hiện bất thường, người bệnh nên đến gặp bác sĩ Bất cứ ai đã phát triển biến chứng về bệnh mạch vành nên bắt đầu thay đổi lối sống và sử dụng thuốc để làm chậm sự tiến triển của bệnh. Người bệnh nên điều trị hoặc kiểm soát các yếu tố nguy cơ khiến bệnh về bệnh mạch vành nặng hơn như tăng huyết áp, tiểu đường hoặc hội chứng chuyển hóa, rối loạn mỡ máu, thừa cân, ít vận động và hút thuốc lá.
vinmec
1,186
Chẩn đoán và điều trị viêm cầu thận mạn Viêm cầu thận mãn là một bệnh bao gồm các triệu chứng như đi tiểu ra máu và trong nước tiểu có chứa protein. Kéo theo đó là các chức năng của thận bị suy giảm từ từ. Phát hiện ra sớm dựa vào việc có hồng cầu niệu và protein niệu kéo dài và xuất hiện thêm các triệu chứng: phù, cao huyết áp, thiếu máu 1. Xét nghiệm viêm cầu thận 1.1. Chẩn đoán xác định. Phù.Protein niệu.Hồng cầu niệu.Trụ niệu.Urê máu, Creatinin máu tăng.Hình ảnh X quang, chụp thận. Protein niệu là biểu hiện trong bệnh viêm cầu thận 1.2 Chẩn đoán phân biệt. Viêm thận bể thận mạn tính thường có viêm nhiễm tiết niệu, sỏi thận - tiết niệu lâm sàng không có phù, protein niệu thấp, ít khi quá l g/24h, bạch cầu niệu nhiều, có vi khuẩn niệu. Nếu có trụ thì là trụ bạch cầu. Hai thận to nhỏ không đều, bờ thận thường gồ ghề, đài thận bể thận có thể giãn rộng (chụp UIV). Xơ mạch thận lành tính xảy ra do tăng huyết áp thời gian dài. Đặc trưng tổn thương là xơ hóa động mạch do lắng đọng Protein- Lipid huyết tương làm tổn thương tế bào nội mạc gây hẹp lòng động mạch. Protein niệu thường xuất hiện trước khi có tăng huyết áp hoặc cùng một lúc.Trong bệnh tăng huyết áp protein niệu nếu có thì xuất hiện muộn và số lượng ít. Xơ mạch thận ác tính (tăng huyết áp ác tính) trong viêm cầu thận mạn kéo dài, hai thận thường teo nhỏ và có thiếu máu, có hình ảnh hai thận không teo nhỏ, bệnh thường tiến triển nhanh, suy thận nặng nhưng không có thiếu máu nặng. Niệu và Protein thường chỉ có từng lúc, không thường xuyên, không bao giờ dẫn đến suy thận như viêm cầu thận mạn.Viêm cầu thận cấp: bệnh nhân có tiền sử nhiễm khuẩn ở họng và da, sau đó xuất hiện phù, đái ít, đái máu, cao huyết áp. Chẩn đoán xác định bằng siêu âm hoặc chụp thận nếu hai thận nhỏ hơn bình thường là viêm cầu thận mạn.Viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh: bệnh nhân có tiền sử nhiễm khuẩn ở họng và da, sau đó xuất hiện phù, tiểu ít, tiểu ra máu, cao huyết áp, urê máu và creatinin máu tăng.1.3 Chẩn đoán thể bệnh. Thể tiềm tàng: Dựa vào bệnh nhân có tiền sử bệnh cầu thận, xét nghiệm có hồng cầu niệu, trụ niệu kéo dài. Chẩn đoán chắc chắn dựa vào sinh thiết thận. Đợt cấp của viêm cầu thận mạn:Bệnh nhân có tiền sử viêm cầu thận mạn và có các yếu tố thuận lợi như:Tăng huyết áp ác tính.Có các đợt nhiễm khuẩn.Có thai...Viêm cầu thận mạn là một bệnh mạn tính do các bệnh tại cầu thận tiến triển, kéo dài hàng tháng, đến hàng năm. Phát hiện ra sớm dựa vào việc có hồng cầu niệu và protein niệu kéo dài và xuất hiện thêm các triệu chứng: phù, cao huyết áp, thiếu máu Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp ác tính cũng là yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm cầu thận mạn tính phát triển 2. Viêm cầu thận mạn có chữa được không? Điều trị viêm cầu thận mạn khá là khó và phức tạp. Hạn chế sự tiến triển của bệnh bằng cách:Kiểm soát huyết áp, nghỉ ngơi, ăn nhạt và dùng lợi tiểu khi có phù và cao huyết áp.Tránh bị nhiễm trùng như giữ vệ sinh sạch sẽ, mang khẩu trang khi ra đường, giữ ấm khi trời lạnh...Khi có suy thận cần hạn chế protein trong khẩu phần thức ăn.Tránh dùng các thuốc độc cho thận như kháng sinh họ Aminoglycosides (như Gentamycin, Streptomycin...), kháng viêm không phải corticoid (như Ibuprofen, Diclofenac...).Bên cạnh đó bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ điều trị viêm cầu thận mạn:Lợi tiểu: Lasix 40mg x 1 viên/24h. Có thể cho liều cao hơn nếu vẫn còn phù.Thuốc hạ áp các nhóm thuốc đều dùng được. Khi có suy tim thì không dùng thuốc chẹn β giao cảm.Dùng kháng sinh khi có đợt viêm nhiễm: Cần cho dùng các kháng sinh thích hợp, tránh các kháng sinh độc cho thận, dùng kéo dài từ 7-14 ngày. Đối với viêm họng thì tốt nhất là Penicillin hoặc Ampicillin.
vinmec
742
Ngứa vùng kín ở nữ giới - phải làm sao? Ngứa vùng kín là tình trạng thường gặp ở phái nữ và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Ngứa rát vùng kín do nhiều nguyên nhân gây nên và có thể là dấu hiệu của căn bệnh phụ khoa nguy hiểm nào đó. Tuy nhiên, các chị em thường chủ quan trước dấu hiệu này. Vậy ngứa vùng kín có nguy hiểm không, cách chữa như thế nào? Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để được hiểu rõ về tình trạng này nhé. 1. Ngứa vùng kín nguyên nhân do đâu? Ngứa vùng kín ở nữ giới là tình trạng ngứa rát tại vùng kín và gây khó chịu cho chị em phụ nữ. Ngứa rát vùng kín ở phụ nữ có thể là ngứa đơn thuần hoặc kèm theo một số dấu hiệu khác như vùng kín nặng mùi, nổi mụn lạ,… Tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra. Có thể điểm qua một số nguyên nhân gây ngứa vùng kín ở nữ giới như sau: Các thói quen sinh hoạt gây nên tình trạng ngứa rát vùng kín: Mặc đồ lót bó sát cơ thể gây bí bách vùng kín, tạo môi trường cho vi khuẩn và nấm phát triển mạnh gây ngứa ngáy, tổn thương vùng kín. Vệ sinh vùng kín không đúng cách, thụt rửa quá sâu làm mất cân bằng p H âm đạo cũng là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển. Dị ứng với các thành phần có trong dung dịch vệ sinh vùng kín, gây kích ứng và các phản ứng dị ứng tại vùng kín chị em. Dị ứng với nguồn nước hoặc nguồn nước không đảm bảo độ sạch khi vệ sinh vùng kín. Ngứa ngáy vùng kín do sự thay đổi nội tiết tố: Ở những chị em phụ nữ bị rối loạn nội tiết tố, đặc biệt là sự suy giảm estrogen và progesterone dẫn đến tình trạng khô âm đạo, giảm tiết các chất bôi trơn âm đạo. Đây cũng là một nguyên nhân gây nên tình trạng ngứa ngáy vùng kín ở chị em phụ nữ. Sự rối loạn nội tiết tố thường liên quan đến tuổi tác, các chị em bước vào tuổi tiền mãn kinh thường gặp phải tình trạng này. Ngoài ra, áp lực, căng thẳng trong cuộc sống cũng gây nên sự mất cân bằng nội tiết tố cơ thể. Các bệnh lý phụ khoa gây nên tình trạng ngứa vùng kín: Nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo: Nhiễm trùng roi, nấm Candida thường gây nên tình trạng ngứa rát vùng kín ở chị em. Ngoài ra, các chị em có thể có những triệu chứng khác kèm theo như: khí hư ra nhiều, mùi tanh, khí hư dạng bã đậu, khí hư màu xanh đục, đau khi quan hệ,… Viêm âm đạo: viêm âm đạo thường gây nên cảm giác ngứa rát vùng kín kèm theo sự tiết dịch âm đạo bất thường và có mùi khó chịu. Mụn rộp sinh dục: do virus Herpes gây ra. Bệnh gây nên tình trạng ngứa ngáy, đau rát xung quanh vùng kín, đồng thời xuất hiện những mụn rộp xung quanh âm hộ và cả bên trong âm đạo. Sùi mào gà: bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra, là một bệnh truyền nhiễm có thể lây qua đường tình dục. Người mắc sùi mào gà thường xuất hiện các u nhú kèm theo ngứa ngáy, khó chịu cả bên trong và ngoài âm hộ. Ký sinh trùng: Rận lông mu là một loại ký sinh trùng đường sinh dục thường gặp nhất. Chúng cư trú tại các kẽ lông mu và hút máu, gây ngứa ngáy, đau rát vùng kín chị em. Viêm cổ tử cung: Bệnh này thường có triệu chứng ngứa âm đạo, đau khi quan hệ, chảy máu âm đạo bất thường và rối loạn kinh nguyệt. Các bệnh ngoài da: hắc lào, lang ben, vảy nến,… có thể xảy ra tại vùng kín cũng nên nên tình trạng ngứa ngáy, khó chịu. 2. Ngứa vùng kín ở phụ nữ có nguy hiểm không? Có thể thấy rằng, ngứa vùng kín liên quan đến nhiều bệnh phụ khoa ở nữ giới. Triệu chứng ngứa ngáy tại vùng kín luôn khiến các chị em khó chịu, bứt rứt, có thể gây đau đớn và làm cho chị em không tự tin trong sinh hoạt hàng ngày cũng như sinh hoạt tình dục. Ngứa rát tại vùng kín rất phổ biến, vì thế các chị em thường chủ quan với dấu hiệu này. Nếu ngứa vùng kín chỉ do lối sống hàng ngày thì triệu chứng này sẽ sớm chấm dứt khi chúng ta thay đổi các thói quen: mặc quần lót rộng rãi, thoáng mát, vệ sinh âm đạo đúng cách, sử dụng dung dịch vệ sinh phù hợp với cơ địa,… Tuy nhiên, nếu triệu chứng ngứa âm đạo, âm hộ xuất phát từ các bệnh lý phụ khoa thì cần được điều trị sớm, nếu không sẽ để lại nhiều hậu quả xấu sau này. Các hậu quả có thể xảy ra nếu không phát hiện và điều trị chứng ngứa vùng kín do bệnh phụ khoa: Nhiễm trùng âm đạo ăn sâu vào bên trong gây nên các nhiễm trùng ở tử cung, vòi trứng. Bệnh lý viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung, viêm tắc vòi trứng,… Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, có thể dẫn đến vô sinh nếu như vòi trứng bị tắc hoàn toàn. Tăng nguy cơ dị tật thai nhi do các loại virus, vi khuẩn, nấm từ đường sinh dục mẹ tấn công. Các bé gái trong bụng mẹ có thể bị viêm âm đạo bẩm sinh do lây nhiễm từ mẹ. Chính vì thế, các chị em phụ nữ nếu có dấu hiệu ngứa phụ khoa nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn điều trị phù hợp. 3. Cách chữa ngứa vùng kín hiệu quả Điều trị nội khoa: Ngứa do các bệnh phụ khoa: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, nấm âm đạo,… sẽ được bác sĩ kê đơn tùy theo từng bệnh và độ nặng nhẹ của bệnh. Ngứa do các bệnh sùi mào gà, mụn rộp,… sẽ được điều trị bằng thuốc kết hợp với phương pháp đốt laser. Ngứa do các bệnh ngoài da sẽ được điều trị bằng các loại thuốc uống kết hợp với bôi ngoài da. Chú ý khi điều trị: Cần phải tuân thủ đúng theo căn dặn của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng lúc, đúng cách, không nên tự ý đổi thuốc nếu chưa tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị. Thói quen sinh hoạt: Hạn chế gãi vì có thể làm tổn thương vùng kín gây ra các nhiễm trùng khác làm bệnh nặng hơn. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách, không thụt rửa âm đạo quá sâu. Mặc đồ lót rộng rãi và thông thoáng, tránh bí bách vùng kín. Giữ cho âm đạo luôn khô thoáng, sạch sẽ.
medlatec
1,165
Cẩm nang thực phẩm cần tránh để giảm nguy cơ đột quỵ não Đột quỵ là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và thậm chí là tính mạng. May mắn là, chế độ ăn uống lành mạnh và điều chỉnh lối sống có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các thực phẩm cần tránh để giảm nguy cơ đột quỵ não hay còn được biết đến với tên gọi khác là tai biến mạch máu não. 1. Điểm mặt các thực phẩm có nguy cơ gây đột quỵ 1.1 Thức ăn chứa nhiều cholesterol cần tránh để giảm nguy cơ đột quỵ não Cholesterol cao trong máu có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, một yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ. Cholesterol góp phần vào tạo thành các cặn bám trên thành mạch máu và làm giảm lưu thông máu. Vì vậy nên tránh ăn thực phẩm giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, gan, và các sản phẩm từ chất béo động vật như thịt đỏ, kem và phô mai. Thay vào đó, hãy ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, hãy tìm kiếm các nguồn protein tốt khác như thịt gà không da, cá và hạt. Cắt giảm nhóm thực phẩm giàu cholesterol trong chế độ ăn sẽ giúp bạn phòng tránh gặp những nguy cơ dẫn đến đột quỵ 1.2 Thực phẩm giàu muối Việc tiêu thụ quá nhiều muối có thể gây tăng huyết áp và gia tăng nguy cơ đột quỵ. Hạn chế ăn các thực phẩm chế biến công nghiệp, mì chính và gia vị có nồng độ muối cao. Thay vào đó, tăng cường sử dụng các loại gia vị tự nhiên để làm tăng hương vị của món ăn, và sử dụng muối ở mức tối thiểu khi nấu ăn. 1.3 Thực phẩm chứa chất béo bão hòa cần hạn chế để giảm nguy cơ bị đột quỵ não Chất béo bão hòa có thể gây tắc nghẽn mạch máu và tăng huyết áp. Tránh ăn thực phẩm như thịt đỏ mỡ, mỡ động vật, thực phẩm chế biến công nghiệp (bim bim, snack, thức ăn nhanh) và bơ. Thay vào đó, các loại chất béo không bão hòa như dầu ô liu, dầu hạt cải, hạt chia và cá có nhiều axit béo Omega-3 nên được ưu tiên. 1.4 Đồ uống có nhiều caffeine và đường Quá nhiều caffeine có thể tăng huyết áp và gây căng thẳng cho hệ thống tim mạch. Đồ uống có nhiều đường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, một yếu tố nguy cơ đột quỵ. Hạn chế tiêu thụ nước ngọt, nước có ga, cà phê và nước trà có đường. Thay vào đó, hãy uống nhiều nước lọc và trà xanh không đường. 1.5 Thực phẩm chứa trans fat Trans fat là loại chất béo tổng hợp trong thực phẩm chế biến công nghiệp như bánh mỳ, bánh quy, snack và đồ ăn nhanh. Chất béo này gây tắc nghẽn mạch máu và tăng nguy cơ đột quỵ nhồi máu não/ đột quỵ thiếu máu não cục bộ. Khi lựa chọn mua các sản phẩm, thực phẩm bạn nên đọc kỹ nhãn hàng hóa để tránh các sản phẩm có chứa trans fat và ưu tiên chế độ ăn uống tự nhiên, chứa ít chất bão hòa và trans fat. Trans fat là chất béo xấu, có thể khiến gia tăng tỷ trọng LDL cholesterol – cholesterol xấu và làm giảm HDL cholesterol – cholesterol tốt trong cơ thể con người. Từ đó sẽ gia tăng các mảng bám tại thành động mạch, làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. 2. Gợi ý những thực phẩm được khuyên dùng từ các chuyên gia Theo các chuyên gia, chế độ ăn để phòng tránh đột quỵ hữu hiệu là sử dụng thực phẩm có nguồn gốc thực vật, chế độ ăn nhiều rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, trái cây. Những loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật sẽ chứa nhiều chất xơ. Theo một số nghiên cứu, ăn 10 gram chất xơ mỗi ngày có thể giảm được gần 12% nguy cơ đột quỵ não. Bên cạnh đó các thực phẩm này cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp giảm viêm, ngăn ngừa mảng bám tích tụ trong động mạch gây giảm lưu lượng máu hoặc cục máu đông. Trung bình thực phẩm từ thực vật chứa nhiều chất chống oxy hóa cao hơn 60 lần so với thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Một số loại thực phẩm điển hình, được đánh giá là tốt trong việc phòng tránh và giảm nguy cơ đột quỵ não gồm có: Rau xanh, trái cây, trái cây họ nhà cam quýt, các loại ngũ cốc, tỏi, cà chua, cà phê, trà xanh, thực phẩm giàu kali, magie, thực phẩm giàu omega-3… Bên cạnh các thực phẩm để ăn, thì một số thức uống sau đây cũng được khuyến nghị sử dụng trong chế độ ăn uống giảm nguy cơ đột quỵ não hiệu quả. Đó là nước lọc, nước ép trái cây, sinh tố (tuy nhiên không nên uống quá nhiều nước trái cây ngọt và thêm đường vào trong nước ép), nước ép rau củ, thức uống giàu canxi như sữa hạt… 3. Giải pháp dự phòng đột quỵ não Bên cạnh chế độ ăn uống giảm nguy cơ đột quỵ, lưu ý đến các loại thực phẩm nên và không nên sử dụng để phòng tránh nguy cơ đột quỵ xảy ra, thì mỗi người dân cũng nên thực hiện khám tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm. Quá trình tầm soát sẽ giúp phát hiện ra những yếu tố, vấn đề sức khỏe bất thường là nguyên nhân là gia tăng nguy cơ đột quỵ. Từ đó sẽ giúp bạn chủ động kiểm soát theo tư vấn hướng dẫn, hoặc điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Một số bệnh lý là yếu tố nguy cơ thúc đẩy đột quỵ diễn ra là: Huyết áp cao, cholesterol cao, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, rung nhĩ, xơ vữa động mạch, béo phì… Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng mắc các bệnh lý kể trên nên thực hiện kiểm soát triệt để theo chỉ dẫn của bác sĩ từ chế độ ăn uống, lối sống, sinh hoạt. Ngoài ra bạn cũng cần kiên trì tuân thủ và thực hiện tái khám đều đặn theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
1,124
Làm thế nào để phát hiện bệnh mạch vành? Bệnh mạch vành là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong trên thế giới. Vì vậy, việc nhận biết sớm bệnh mạch vành để phòng ngừa và kịp thời điều trị khi mắc bệnh là hết sức cần thiết để hạn chế các biến chứng xấu có thể xảy ra. Bài viết này sẽ giúp các bạn thực hiện đầy đủ những bước cần thiết để phát hiện bệnh mạch vành. 1. Bệnh mạch vành là gì? Tim là cơ quan có nhiệm vụ bơm máu đi khắp cơ thể và nuôi dưỡng các cơ quan. Tuy nhiên, tim cũng cần một hệ thống mạch máu để nuôi chính nó, còn gọi là mạch vành.Bệnh mạch vành là tình trạng lớp nội mạc bên trong của động mạch vành bị tổn thương. Nguyên nhân chủ yếu là do những mảng xơ vữa tích tụ lên thành mạch máu (xơ vữa động mạch), càng nhiều mảng xơ vữa sẽ gây hiện tượng hẹp lòng mạch, khiến tim không nhận đủ lượng máu cần thiết. Đây chính là tình trạng thiếu máu cơ tim.Nhiều bệnh nhân mắc bệnh mạch vành không biết tình trạng bệnh của mình, vì căn bệnh này phát triển khá chậm và âm thầm trong nhiều năm. Phần đông bệnh không được chú ý cho đến khi gây ra những cơn đau thắt ngực đầu tiên hoặc xuất hiện cả cơn nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng. 2. Dấu hiệu bệnh mạch vành Bệnh mạch vành có thể khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như: cơn đau thắt ngực do lưu lượng máu đến tim giảm, khó thở... Nguy hiểm hơn, nếu một hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc hoàn toàn (do bong mảng xơ vữa hoặc do cục máu đông hình thành bên trong lòng mạch) sẽ gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim, có thể đưa tới suy tim, choáng tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí là tử vong.Triệu chứng điển hình cảnh báo bệnh mạch vành là đau thắt ngực. Đau thắt ngực được miêu tả là cơn đau nhói theo kiểu bỏng rát, thắt chặt, kim châm, tim bị đè nén, bóp nghẹt, cảm thấy nặng ngực, khó thở, thường xảy ra khi người bệnh gắng sức, khi xúc động, tức giận... Vị trí đau ở sau xương ức, ở chính giữa vị trí của tim, đau ngực trái thường lan ra vai trái, cánh tay và bàn tay trái, đôi khi còn có thể kèm theo nôn ói, vã mồ hôi, hơi thở ngắn và yếu, mệt, chóng mặt,... 3. Những ai nên khám bệnh mạch vành? Tầm soát bệnh mạch vành Tuy bệnh mạch vành chủ yếu xảy ra ở nhóm tuổi trên 40, nhưng những người trẻ tuổi hơn vẫn có thể mắc bệnh. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy độ tuổi mắc bệnh mạch vành đang ngày càng giảm dần. Vì vậy, nếu bạn cho rằng mình còn quá trẻ để mắc bệnh là hoàn toàn sai lầm. Bệnh mạch vành hình thành là một quá trình diễn tiến rất lâu dài, bắt đầu từ các mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành, xơ vữa phát triển lớn dần theo từng ngày trong rất nhiều năm.Theo Hội Tim mạch Mỹ (AHA), các xét nghiệm để tầm soát bệnh mạch vành nên bắt đầu thực hiện từ lúc 20 tuổi, mức độ thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ của người bệnh. Người có tiền sử mắc các bệnh mãn tính như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu...; người hút thuốc lá lâu năm; béo phì; trong gia đình có người trực hệ (bố mẹ, anh chị em ruột) mắc bệnh mạch vành cũng được xem là một yếu tố nguy cơ của bệnh. Đặc biệt, người cao tuổi nên thực hiện sàng lọc bệnh mạch vành dự phòng sớm do yếu tố tuổi tác. 4. Những việc cần làm để xác định bệnh mạch vành Khám bệnh mạch vành tại chuyên khoa Nội tim mạch.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser) để xác định các thông số sau: xác định nhóm máu hệ ABO, Rh (D); định lượng Glucose, Cholesterol, Triglycerid, HDL-C, LDL – C, Creatinin, Ure, Calci toàn phần, Axit uric, CRP hs, pro. BNP, FT4, TSH; đo hoạt độ AST (GOT), ALT (GPT); điện giải đồ (Na, K, Cl): đánh giá sơ bộ tình trạng của các bệnh lý mạn tính hoặc cấp tính đang mắc (tăng mỡ máu, suy thận, nhiễm trùng, chức năng tuyến giáp, đái tháo đường, chức năng gan, gout...)Tổng phân tích nước tiểu (bằng máy tự động)Đo hoạt độ CK (Creatine kinase): xác định chức năng thậnĐịnh lượng Troponin T: đánh giá nhanh tình trạng nhồi máu cơ tim.Siêu âm tổng quát ổ bụng.Đo điện tim. Siêu âm tim, màng tim qua thành ngực. Siêu âm Doppler động mạch cảnh, Doppler xuyên sọ (tại động mạch cảnh)Thực hiện nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ. Chụp X-quang ngực thẳng. Chụp động mạch vành chọn lọc có cản quang (chụp X-quang động mạch vành): đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh mạch vành. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng cần chụp mạch vành. Thông thường, các bác sĩ sẽ bắt đầu tầm soát bệnh mạch vành bằng cách đánh giá các yếu tố nguy cơ (bệnh đi kèm, tuổi tác, tiền sử gia đình, lối sống...). Các xét nghiệm gắng sức hoặc chụp mạch vành thường cho những trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành.Lưu ý: khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh mạch vành, bạn cần phải nhịn ăn, có thể uống nước nhưng không được dùng cà phê, nước ngọt hoặc hút thuốc lá. Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành Bệnh mạch vành là gì? Cách phát hiện, phòng tránh bệnh mạch vành
vinmec
1,003
Rút đinh cố định sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình Rút đinh cố định sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là một thủ thuật khá phổ biến. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ khi nào cần thực hiện và khi nào có thể bỏ qua thủ thuật này. Để chỉ định lấy đinh vít ra còn dựa vào nhiều yếu tố, trong đó có độ tuổi, vị trí nẹp, chất liệu nẹp cũng như thể chất của từng bệnh nhân. 1. Tìm hiểu chung Trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, các bác sĩ có thể dùng các tấm nẹp, ốc vít, thanh nẹp... bằng thép không gỉ, titanium để thực hiện một số nhiệm vụ sau:Cố định một xương bị gãy vào đúng vị trí để giúp xương mau lành;Nối xương để điều trị viêm khớp;Điều chỉnh hoặc thay đổi hình dạng của xương.Một khi vị trí tổn thương đã lành, các bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân thực hiện thủ thuật để rút các đinh nẹp ra ngoài. Nếu là rút đinh nội tủy, bác sĩ sẽ thực hiện lấy ra sau 1 năm. Đối với đặt nẹp, thời gian lấy nẹp ra chậm hơn, khoảng 1,5-2 năm. Tuy đây là khuyến nghị từ phía chuyên môn nhưng trên thực tế việc rút hay để lại các dụng cụ này còn tùy thuộc vào ý nguyện của bệnh nhân. 2. Khi nào nên rút đinh cố định sau chấn thương chỉnh hình? Về bản chất, khả năng đàn hồi của xương theo sinh học là mềm, dẻo. Trong khi đó, đinh cố định hoặc nẹp vít thường chế tạo từ thép không gỉ. Do đặc tính khác nhau thì sẽ chỉ hỗ trợ xương lành ở mức tương đối chứ không chắc chắn và kiên cố như kỳ vọng. Do vậy, nếu đinh cố định/ nẹp với xương không tương thích được với nhau có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Một số lợi ích của việc rút đinh nẹp có thể kể đến:Giúp bệnh nhân giảm cảm giác đau đớn hoặc khó chịu do những dụng cụ này gây ra;Có cơ hội điều trị nhiễm trùng xung quanh các dụng cụ kim loại;Tránh bị vướng bởi các dụng cụ khi thực hiện các thao tác;Đinh nẹp lấy ra sẽ khiến lực tác động lên xương, giúp xương chắc khỏe hơn, vỏ xương dày thêm, hạn chế nguy cơ gãy.Các bác sĩ sẽ luôn khuyến khích bệnh nhân trong độ tuổi lao động nên rút đinh cố định ở những xương chi dưới, với những bệnh nhân ở chi trên thì có thể để nguyên.Riêng với những bệnh nhân lớn tuổi (từ 60 trở lên), có bệnh lý nền, ít nhu cầu đi lại hoặc vận động thì bác sĩ sẽ khuyến khích để nguyên đinh nẹp ở vị trí đã đặt, không nhất thiết phải phẫu thuật lấy ra để tránh nguy hiểm cho người bệnh. Rút đinh cố định sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là một thủ thuật khá phổ biến 3. Những điều cần biết trước khi rút đinh cố định Ngoài thực hiện phẫu thuật rút đinh cố định, bệnh nhân có thể lựa chọn những biện pháp tạm thời như sau:Giảm sự khó chịu từ kim loại bằng cách dùng kết hợp thuốc giảm đau, tránh đè lên những đinh nẹp này và giữ ấm khi trời lạnh;Nếu bị nhiễm trùng xung quanh các dụng cụ kim loại, người bệnh có thể uống thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên tốt hơn hết vẫn là nên phẫu thuật để lấy đinh nẹp ra ngoài hơn là chỉ uống thuốc đơn thuần.Vậy nếu không thực hiện phẫu thuật, điều gì sẽ xảy ra? Nếu bỏ qua việc rút đinh cố định, bệnh nhân có thể phải đối mặt với các biến chứng sau:Nguy cơ nhiễm trùng xung quanh các dụng cụ kim loại, gây tổn thương xương và mô mềm và chuyển thành nhiễm trùng nghiêm trọng;Thời tiết thay đổi khiến người bệnh dễ bị buốt lạnh, đau (do các dụng cụ bằng kim loại dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết), gây khó chịu trong sinh hoạt vào những mùa lạnh.Đối với những người bệnh thường xuyên đi lại, di chuyển qua cửa an ninh, việc máy kiểm soát báo động vì có kim loại trong người sẽ gây phiền toái đôi chút trong việc giải trình.Ngoài ra, một số nghiên cứu cho biết nếu bệnh nhân để dụng cụ kim loại quá lâu trong cơ thể sẽ có nguy cơ nhiễm kim loại nặng. Tuy nhiên, nguy cơ trên không cao nên bệnh nhân cũng không cần quá lo lắng.Trước khi tiến hành phẫu thuật rút đinh cố định, người bệnh nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu có bất cứ câu hỏi nào, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể. Dùng kết hợp thuốc giảm đau trước khi tiến hành phẫu thuật rút đinh cố định 4. Quy trình rút đinh cố định Đầu tiên, các nhân viên y tế cần thực hiện một số kiểm tra để xác nhận người bệnh đang thực hiện đúng loại phẫu thuật và xác định đúng vị trí có đinh nẹp. Bệnh nhân có thể giúp đỡ các bác sĩ bằng cách cung cấp các thông tin cần thiết cho bác sĩ phẫu thuật và các nhân viên y tế. Ngoài ra, hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng và làm theo hướng dẫn của bác sĩ (ví dụ: Nếu đang điều trị bằng thuốc chống đông máu Warfarin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu Clopidogrel thì cần ngưng uống trước khi phẫu thuật để tránh nguy cơ khó cầm máu).Có nhiều cách gây mê khác nhau có thể áp dụng cho thủ thuật này. Bác sĩ gây mê sẽ đề xuất hình thức nào là tốt nhất cho người bệnh. Người bệnh có thể được tiêm thuốc tê tại chỗ để giảm đau sau thủ thuật, hoặc dùng kháng sinh trong phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.Bác sĩ phẫu thuật thường sẽ rút đinh cố định thông qua vết mổ cũ đã được sử dụng để đặt nó vào trong. Với quá trình lành tổn thương tự nhiên, các dụng cụ kim loại có thể sẽ khó tìm hơn khi bị che phủ bởi các vết sẹo hoặc xương. Điều này có thể khiến bác sĩ phải cắt rộng hơn kết hợp với quan sát ảnh chụp X-quang. Cuối cùng, sau khi đã lấy được đinh nẹp, bác sĩ sẽ đóng da bằng chỉ khâu hoặc kẹp. Một ca phẫu thuật rút đinh cố định thường kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ.Sau khi lấy đinh, khoảng 1 tuần hoặc ngay sau khi rút bệnh nhân đã có thể đi lại được bình thường, có thể chỉ hơi bị đau chút nơi vết mổ và được bác sĩ dặn tránh làm việc nặng, quá sức để hạn chế nguy cơ gãy xương. Trong vòng từ 2-3 tháng, những lỗ đinh sẽ tự bít lại và hoàn toàn bình thường nên người bệnh không cần quá lo lắng.Rút đinh cố định sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là một thủ thuật khá phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe và hạn chế biến chứng, người bệnh nên chọn các trung tâm y tế uy tín để thực hiện.
vinmec
1,260
Rubella nguy hiểm như thế nào?bé trong suốt thời kì Rubella tuy là bệnh không nguy cấp nhưng lại có thể gây biến chứng nghiêm trọng cho thai nhi vì vậy mẹ bầu cần chú ý tiêm chủng phòng ngừa trước khi có ý định mang thai để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé trong suốt thời kì thai nghén. Nhận biết biểu hiện bệnh rubella   Sau khi virus vào cơ thể độ 2-3 tuần lễ, bệnh nhân hoàn toàn bình thường. Tiếp theo có 3 triệu chứng chính là sốt, phát ban và nổi hạch. Sốt: Đau đầu, mệt mỏi thường xuất hiện 1- 4 ngày, sau khi phát ban thì sốt giảm. Sốt nhẹ 38,5oC. Nổi hạch: Ở vùng xương chẩm, khuỷu tay, bẹn, cổ, sờ hơi đau. Hạch thường nổi trước phát ban, tồn tại vài ngày sau khi ban bay hết. Phát ban: Ban mọc lúc đầu ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân, thường không tuần tự như sởi. Nốt ban có hình tròn hay bầu dục, đường kính chừng khoảng 1-2mm, các nốt có thể hợp thành từng mảng hay đứng riêng rẽ. Trong vòng 24 giờ ban mọc khắp người, chỉ sau 2-3 ngày là bay hết. Cần phân biệt với ban của sởi. Ban sởi sờ mịn, mọc thứ tự từ trên đầu, mặt xuống, sau khi bay để lại các vảy như phấn rôm, trên da có các vằn màu sẫm. Đau khớp: hoặc đau khắp mình mẩy, hay gặp ở phụ nữ. Các khớp ngón tay, cổ tay, gối, cổ chân đau trong khi phát ban, sau đó không để lại di chứng.   Rubella nguy hiểm như thế nào?   Tuy bệnh Rubella là một bệnh lây nhiễm không nguy cấp (không gây nên biến chứng nguy hiểm, không gây chết người) nhưng lại khá nghiêm trọng do có khả năng gây nên những dị tật bẩm sinh nặng nề ở bào thai. Bệnh rubella nguy hiểm khôn lường Khi bà mẹ mang thai 3 tháng đầu bị bệnh Rubella thì dễ bị sảy thai hoặc thai chết lưu trong tử cung, nếu đẻ được thì thai thiếu cân, chậm lớn, chậm mọc răng và kèm theo các dị tật bẩm sinh như đục nhân mắt (một hoặc hai bên), đục giác mạc, tim tiên thiên lỗ thông vách tim, còn ống động mạch, hẹp eo động mạch phổi, trẻ còn có thể bị câm, điếc, chậm phát triển trí tuệ.   Tiêm chủng phòng ngừa bệnh rubella   Ai cần tiêm chủng rubella – Trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi cho đến dưới 13 tuổi, chưa chích ngừa Rubella lần nào: nhất là tiêm 2 mũi, mũi thứ 2 được tiêm nhắc lại sau 2-3 năm sau khi đã tiêm mũi thứ nhất. – Trẻ lớn trên 13 tuổi và người lớn: chỉ tiêm một mũi duy nhất. – Những phụ nữ có ý định mang thai chưa từng bị bệnh Rubella hoặc chưa được tiêm phòng lúc nhỏ: nên tiêm ngừa trước 3 tháng trước khi quyết định có thai. – Những người làm việc tại bệnh viện, các trung tâm y khoa, trung tâm chăm sóc trẻ em và các trường học. – Việc tiêm chủng Rubella đặc biệt quan trọng đối với trẻ em gái để phòng chống bệnh trong suốt khoảng thời gian khi đứa trẻ lớn lên và mang thai sau này. Tiêm chủng dự phòng rubella trước khi mang thai Ai không nên tiêm chủng rubella Những phụ nữ đang có thai hoặc nghi ngờ có thai. Những người dị ứng với thuốc Neomycine, dị ứng với trứng. Những người có phản ứng với những lần tiêm ngừa Rubella trước. Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, hoặc đang sử dụng những thuốc ức chế miễn dịch. Bệnh nhân bị bệnh ác tính về máu. Bệnh nhân bị nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính. (Ví dụ mắc bệnh lao chưa được điều trị).
thucuc
666
Làm sao biết hôi miệng để khắc phục sớm nhất 1. Lý giải nguyên nhân gây hôi miệng từ đâu? Tình trạng hôi miệng có nguồn gốc từ nhiều yếu tố khác nhau, nhưng phổ biến nhất là liên quan đến vấn đề trong khoang miệng. Ngoài ra, có nhiều nguyên nhân khác cũng có thể góp phần vào tình trạng này, bao gồm: Hôi miệng gây ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống của cá nhân (minh họa). 1.1 Thức ăn: Sự hiện diện của các mảnh vụn thức ăn sau bữa ăn tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn. Vi khuẩn này tích tụ và phát triển mạnh mẽ sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Các thành phần có trong ớt, tỏi, hành cũng có thể tạo ra hôi miệng. Lý do bởi chúng tác động lên hơi thở thông qua cơ chế lưu chuyển máu. 1.2 Thuốc lá: Chất kích thích trong thuốc lá giảm tiết nước bọt, tạo điều kiện cho sự phát triển quá mức của gai lưỡi. Từ đó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây hôi miệng. 1.3 Vệ sinh răng miệng kém: Thiếu vệ sinh răng miệng dẫn đến việc mảnh thức ăn dư thừa bám vào răng rất lâu. Từ vụn thức ăn mà tạo điều kiện cho mảng bám hình thành. Những mảng bám tích tụ lâu ngày có thể kích thích nướu và dẫn đến các vấn đề nha chu. Ngoài ra, hôi thở có mùi cũng có thể xuất phát từ nhiễm khuẩn trong khoang miệng. Đôi khi nó đến từ các loại thuốc điều trị bệnh chứa các chất tác động lên hơi thở. Hơn nữa, hôi miệng có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm như ung thư, rối loạn chuyển hóa, và nhiều tình trạng khác. 2. Làm sao biết hôi miệng để mà khắc phục sớm nhất? Nhiều bạn thắc mắc rằng làm sao biết hôi miệng để mà khắc phục triệt để. Hôi miệng không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý cá nhân mà còn tác động đáng kể đến cuộc sống. Để nhận biết tình trạng hơi thở có mùi một cách nhanh chóng và hiệu quả, dưới đây là bốn cách kiểm tra bạn có thể thử nghiệm. 2.1 Liếm cổ tay: Phương pháp này đơn giản và hiệu quả, thích hợp trong tình huống khẩn cấp hoặc khi bạn không có dụng cụ kiểm tra khác. Hãy liếm một khu vực nhỏ trên cổ tay và đợi khoảng 5 phút để nước bọt khô. Sau đó, ngửi cổ tay và kiểm tra mùi. Nếu không có mùi khó chịu, có thể bạn không bị hôi miệng, và ngược lại. Lưu ý không nên thử nghiệm sau khi đã đánh răng, súc miệng hoặc ăn kẹo bạc hà để đảm bảo kết quả chính xác. 2.2 Vuốt lưỡi: Phương pháp này cũng phổ biến. Sử dụng một chiếc thìa hoặc miếng gạt, đặt vào miệng và di chuyển từ bên trong lưỡi ra ngoài. Nếu bạn cảm thấy mùi khó chịu, có thể là dấu hiệu của hôi miệng. Để đạt kết quả chính xác, không đặt quá sâu dụng cụ, giúp tránh tình trạng khó chịu và nôn mửa. 2.3 Kiểm tra bằng cách ngửi trực tiếp: Một cách phổ biến và dễ thực hiện để nhận biết hơi thở có mùi khó chịu là ngửi trực tiếp. Bạn có thể đặt hai bàn tay lên miệng và mũi, tạo thành một vòng kín để không cho không khí thoát ra. Tiếp theo, phát ra hơi thở và hít vào bằng mũi để xác định có mùi khó chịu hay không. 2.4 Kiểm tra bằng cách thổi vào chiếc cốc: Một phương pháp khác là sử dụng một chiếc cốc rỗng. Đưa cốc cách miệng khoảng 2-3 cm và thổi hơi nhiều lần vào đó. Sau đó, kiểm tra bằng cách ngửi để xác định liệu hơi thở của bạn có mùi hay không. Đây là một cách đơn giản để tự kiểm tra mà không cần dụng cụ phức tạp. 2.5 Sử dụng chỉ nha khoa: Làm sao biết hôi miệng: sử dụng chỉ nha khoa để nhận biết mùi hôi miệng (minh họa). Việc sử dụng chỉ nha khoa là một phương pháp khác được nhiều người áp dụng. Đưa chỉ nha khoa vào các kẽ răng khác nhau và sau đó kiểm tra bằng cách ngửi để xác định hơi thở có mùi hay không. Không chỉ là cách kiểm tra, việc này còn giúp loại bỏ thức ăn bám trên răng, một trong những nguyên nhân gây hôi miệng. Đồng thời, nó là một phương pháp đơn giản và thuận tiện để thực hiện tại nhà. 2.6 Sử dụng thìa: Bạn có thể sử dụng một chiếc thìa để cạo nhẹ phần bề mặt của lưỡi và sau đó ngửi để kiểm tra mùi hơi thở của mình. Đồng thời, bạn cũng nên quan sát màu sắc của lớp phủ đã được gỡ bỏ từ bề mặt lưỡi. Phương pháp này giúp bạn tự kiểm tra và đánh giá tình trạng hơi thở một cách tự nhiên và thuận tiện. Làm sao biết hôi miệng: sử dụng thìa để kiểm tra mùi hôi miệng (minh họa). 2.7 Sử dụng dụng cụ cạo lưỡi: Cạo lưỡi từ phía sau và quan sát màu sắc của lớp phủ trên lưỡi. Nếu lớp phủ có màu trắng, điều này có thể là dấu hiệu của vi khuẩn, mảnh vụn thức ăn, hoặc tế bào chết tích tụ. Bạn nên duy trì vệ sinh lưỡi đều đặn để giảm nguy cơ hôi miệng. Nếu tình trạng này không giảm đi sau vài tuần, hãy thăm bác sĩ để được kiểm tra sức khỏe răng miệng của bạn. Lưu ý rằng lưỡi hồng là một dấu hiệu tích cực về sức khỏe răng miệng. 2.8 Hỏi thăm ý kiến người thân: Nếu bạn muốn đánh giá tình trạng hơi thở của mình một cách chính xác, bạn có thể hỏi ý kiến người thân hoặc một người mà bạn tin tưởng. Bằng cách tiếp xúc gần và ngửi không khí chung, sau đó, nhờ họ đưa ra đánh giá về mùi hơi thở của bạn. Phương pháp này mang lại kết quả khách quan và chính xác hơn về tình trạng hơi thở của bạn. 3. Cách khắc phục mùi hôi miệng hiệu quả và triệt để Theo đánh giá của các chuyên gia y tế, hơn 80% trường hợp hôi miệng xuất phát từ việc vệ sinh răng miệng kém. Bên cạnh đó có thói quen chăm sóc răng không khoa học và chế độ ăn uống không lành mạnh. Để đảm bảo hơi thở không có mùi khó chịu và không gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như cơ hội phát triển cá nhân, hãy tuân thủ những quy tắc dưới đây: 3.1 Giữ vệ sinh răng miệng: Thực hiện vệ sinh răng miệng ít nhất 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, để loại bỏ mảng bám thức ăn. 3.2 Sử dụng thêm chỉ nha khoa/ nước súc miệng: Nên kết hợp đồng thời chỉ nha khoa và nước súc miệng với việc đánh răng. Thậm chí cần sử dụng hàng ngày để làm sạch kẽ răng và nơi mà bàn chải không thể tiếp cận. 3.3 Vệ sinh lưỡi: Sử dụng bàn chải lưỡi mềm hoặc dụng cụ cạo chuyên dụng để làm sạch lưỡi. Hãy làm sạch từ trước ra sau lưỡi sẽ loại bỏ mảng bám hiệu quả. 3.4 Thăm bác sĩ nha khoa định kỳ 2 lần mỗi năm: Hãy đến thăm bác sĩ nha khoa ít nhất 2 lần mỗi năm để kiểm tra sức khỏe răng miệng. Đừng chủ quan mà hãy nhận hướng dẫn điều trị sớm khi có răng miệng vấn đề. 3.5 Uống đủ nước: Uống 2 lít nước mỗi ngày giúp giữ miệng ẩm và kích thích tuyến nước bọt hoạt động. 3.6 Từ bỏ thuốc lá: Để giảm hôi miệng, hãy ngừng hút thuốc lá ngay từ hôm nay. Nói không với thuốc lá còn giúp bảo vệ sức khỏe tổng thể của bạn.
thucuc
1,384
Khoảng thời gian tập thể dục tốt nhất, đạt hiệu quả nhất là khi nào? Thể dục thể thao hàng ngày là một hoạt động tốt và có lợi đối với sức khỏe của chúng ta. Tuy nhiên, để bài tập phát huy được tối đa hiệu quả thì bạn cần phải lưu ý đến cách tập, chế độ ăn uống và thời điểm tập thể dục phù hợp. Thời gian tập thể dục tốt nhất là lúc nào? 1. Cơ chế đồng hồ sinh học của từng người Để biết được đâu là khoảng thời gian tập thể dục tốt nhất, bạn cần phải dựa vào đồng hồ sinh học của cơ thể mình. Nhịp sinh học của từng người sẽ có ảnh hưởng đến một số chức năng cơ bản của cơ thể điển hình như huyết áp, nhiệt độ hormone hay nhịp tim,... Tất cả những yếu tố này đều đóng một vai trò quan trọng đối với việc xác định được thời điểm nào phù hợp nhất để bạn tập thể dục. 2. Tác dụng khi tập thể dục ở những thời điểm khác nhau Vào từng thời gian cụ thể mà việc tập thể dục sẽ mang đến những ưu điểm và nhược điểm khác nhau đối với sức khỏe của bạn. Cụ thể: 2.1. Tập thể dục vào buổi sáng Các chuyên gia về sức khỏe đều cho rằng, khi bạn thiết lập và duy trì được một thói quen tập thể dục vào buổi sáng thì sẽ nhận lại được rất nhiều lợi ích. Đầu tiên, khi tập thể dục vào mỗi sáng, bạn sẽ không gặp phải những áp lực về thời gian và không bị các vấn đề khác trong công việc làm ảnh hưởng. Khi tập luyện thể dục thể thao vào mỗi sáng cũng sẽ giúp cơ thể tiết ra được một lượng các hormon Endorphin có tác dụng kích thích động lực. Chính quá trình tập luyện này sẽ làm cho công việc của bạn được năng suất hơn và cơ thể cũng khỏe khoắn hơn rất nhiều. Thế nhưng, khi tập tập dục vào buổi sáng bạn cần lưu ý khởi động kỹ càng trước khi bắt đầu các bài tập của mình để tránh bị chấn thương hoặc bị chuột rút. 2.2. Tập thể dục vào buổi trưa Thời gian tập thể dục tốt nhất là lúc nào? Sẽ có những người thích hoạt động sau một buổi sáng làm việc căng thẳng. Vào khung giờ trưa, họ cảm thấy cơ thể của mình làm việc tốt hơn, năng suất hơn và đạt hiệu quả tốt hơn. Đây cũng là thời điểm tốt nhất để họ rèn luyện các bài tập thể dục thể thao. Nhiệt độ cơ thể sẽ tăng dần trong suốt một ngày. Thường, vào khoảng từ 2 giờ đến 6 giờ là lúc nhiệt độ của cơ thể đạt được ngưỡng cao nhất. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy đây là thời điểm cơ thể đã sẵn sàng tối ưu hóa các chức năng cũng như đảm bảo sức mạnh của cơ cho các bài tập. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không tập thể dục ngay sau khi ăn để tránh bị đau dạ dày. Thay vào đó, bạn nên ăn trước đó khoảng 30 phút đến 1 giờ đồng hồ để chắc chắn cơ thể đã sẵn sàng cho các hoạt động sắp tới. 2.3. Tập thể dục vào buổi chiều tối Chiều tối muộn là lúc nhịp tim và cả chỉ số về huyết áp của cơ thể đang duy trì ở mức độ thấp nhất. Khi bạn tập luyện vào khoảng thời gian này, cơ thể sẽ hạn chế được nguy cơ bị chấn thương và cải thiện tốt hiệu suất các bài tập, nhất là những bài tập có cường độ cao như tập HIIT hoặc chạy bộ. Thế nhưng, khi bạn tập những bài tập toàn thân trước khi đi ngủ thì lại phát sinh khá nhiều vấn đề. Theo các chuyên gia về sức khỏe, cơ thể của chúng ta cần phải có một khoảng thời gian phù hợp để nghỉ ngơi và chuẩn bị cho giấc ngủ dài buổi tối. Nhịp tim và cả nhiệt độ chính là hai yếu tố sẽ chuyển sang chế độ thư giãn để bạn có thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. Vì vậy, nếu bạn tập thể dục vào cuối ngày (gần thời gian đi ngủ) có thể làm ảnh hưởng đến chu trình này. Bởi lẽ, các bài tập toàn thân sẽ khiến cho nhịp tim lẫn nhiệt độ của cơ thể tăng lên đáng kể. Sau những bài tập này, bạn sẽ trở nên khó ngủ hơn và điều này sẽ làm bạn mất năng lượng vào ngày làm việc hôm sau. 3. Thời gian tập thể dục tốt nhất cho mỗi người là khi nào? Thực tế cho thấy, không có một thời điểm cụ thể nào được cho là thời gian tập thể dục tốt nhất. Điều này còn dựa vào nhiều yếu tố khác trên cơ thể của từng người. Hiệu quả của những bài tập thường sẽ tùy vào các hình thức tập luyện mà bạn lựa chọn cùng với mức độ mà bạn cam kết với chúng. Bạn có thể tham khảo những lời khuyên sau đây để tìm cho mình một thời gian biểu tập thể dục phù hợp nhất: Bạn nên thử luyện tập thể thao với nhiều thời điểm trong một ngày. Với từng thời điểm, bạn có thể duy trì thử trong vài tuần và dùng cả cơ thể của mình để cảm nhận được đâu là lúc khiến bạn cảm thấy thoải mái khi tập luyện. Đồng thời, bạn cũng cần phải lựa chọn cho mình được những bài tập và một khoảng thời gian phù hợp cho bản thân mình. Tập thói quen tập thể theo thật thường xuyên. Bạn có thể lên một kế hoạch tập luyện hàng tháng, hàng tuần, hàng ngày cho riêng mình. Dù bạn tập luyện vào thời gian nào thì cũng hãy duy trì thói quen đó và phải cam kết hoàn thành ở mức độ cao nhất của chính mình. Nhìn chung, thời gian tập luyện thể dục thể thao tốt nhất sẽ tùy thuộc vào đồng hồ sinh học của từng người. Thời gian biểu của mỗi người sẽ không giống nhau. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận được tầm quan trọng của việc tập luyện thể dục thể thao đối với sức khỏe. Một khoảng thời gian phù hợp giúp bạn tập luyện thoải mái và có thể sinh hoạt hiệu quả chính là thời điểm vàng mà bạn cần duy trì. Khi bản thân đã thiết lập được thói quen tập thể dục hàng ngày, bạn sẽ cảm nhận được cơ thể có được những thay đổi vô cùng tích cực. Một cơ thể săn chắc hơn, ít mỡ hơn cùng sức khỏe dẻo dai sẽ giúp hạn chế nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy nên, dù có bận rộn đến đâu bạn cũng nên dành riêng cho mình khoảng 20 - 45 phút mỗi ngày cho việc tập luyện. Thời gian tập thể dục tốt nhất chính là khoảng thời gian mà bạn cảm thấy cơ thể mình hoạt động thoải mái nhất. Vì vậy, hãy dựa vào cảm nhận của cơ thể và đồng hồ sinh học hàng ngày để chọn ra được khoảng thời gian tập luyện tốt nhất dành riêng cho mình.
medlatec
1,246
Sàng lọc suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh Suy giáp bẩm sinh là một bệnh lý có nguyên nhân do tuyến giáp sản xuất lượng hormon (nội tiết tố) không đủ lượng để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của cơ thể. Suy giáp bẩm sinh gây ra nhiều hệ quả về tâm thần, trí tuệ và thậm chí là tử vong cho trẻ. Trẻ bị suy giáp bẩm sinh có thể được phát hiện sớm và điều trị kịp thời qua sàng lọc sơ sinh. 1. Suy giáp bẩm sinh là gì? Suy giáp bẩm sinh là bệnh lý do lượng hormone do tuyến giáp sản xuất không cung cấp đủ nhu cầu cần thiết của cơ thể dẫn đến nhiều bệnh lý kèm theo nguy hiểm cho trẻ. Tuyến giáp sử dụng iốt thức ăn đưa vào cơ thể hằng ngày để tổng hợp ra loại tiết tố gọi là Tyroxin. Loại hoocmon này giữ vai trò vô cùng quan trọng cho quá trình phát triển và trưởng thành của trẻ. Trong trường hợp, tuyến giáp hoạt động không bình thường hay không sản xuất đủ lượng Tyroxin cần thiết sẽ ảnh hưởng lên sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là của não,. Đây chính là lý do cần tầm soát bệnh này. 2. Mục đích sàng lọc sơ sinh Trẻ bị suy giáp bẩm sinh, khi mới sinh ra có dấu hiệu bệnh tương đối mơ hồ nên các bậc cha mẹ rất khó nhận biết. Thường thì khi chi cha mẹ nhận thấy những dấu hiệu lâm sàng của bệnh thì đã ở giai đoạn muộn vì hệ thần kinh của trẻ phát triển rất nhanh. Vì vậy dẫn đến điều trị trễ, trẻ sẽ chậm phát triển về thể chất và trí tuệ so với các bạn cùng lứa.Một số trẻ được nhập viện với nguyên nhân là do bất thường trong hệ tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, vàng da. Một số trẻ khác, đến khám là khi trẻ đã đi học và nhận thấy chậm phát triển về tâm thần, thể chất, cũng như tăng trưởng chiều cao chậm, học hành không nhớ hoặc một bệnh lý khác. Do vậy, để giảm tối đa ảnh hưởng của bệnh trẻ nên được chẩn đoán sớm bằng chương trình tầm soát sơ sinh. Trẻ bị suy giáp bẩm sinh sẽ có cơ hội hoạt động bình thường nếu được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời trong thời gian 2 tuần đầu sau sinh. Trẻ bị suy giáp bẩm sinh có thể được phát hiện sớm qua sàng lọc suy giáp bẩm sinh 3. Các bước tiến hành sàng lọc sơ sinh như thế nào? Sàng lọc sơ sinh là phương pháp phát hiện sớm nhất bệnh suy giáp bẩm sinh: Xét nghiệm được thực hiện ngay sau khi sinh 48 giờ. Bé sẽ được lấy mẫu máu từ gót chân hoặc máu tĩnh mạch mu tay thấm vào giấy thấm. Mẫu giấy này được gửi đến trung tâm xét nghiệm để xác định nồng độ hoocmon TSH hoặc T4. Nếu giá trị TSH của bé cao hoặc giá trị T4 dưới khoảng trung bình, tức là bé đang có nguy cơ cao mắc bệnh suy giáp bẩm sinh nguyên phát. Trong trường hợp này, cha mẹ sẽ được thông báo cho trẻ đến khám và có thể làm lại xét nghiệm bằng máu tĩnh mạch để xác định chẩn đoán. Sau đó, các bác sĩ sẽ tư vấn và giới thiệu gia đình đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa nội tiết để chẩn đoán, theo dõi và điều trị. 4. Khi nghi ngờ trẻ bị suy giáp bẩm sinh, các xét nghiệm sẽ thực hiện Xét nghiệm máu cho trẻ sơ sinh, có thể có xét nghiệm máu cho mẹ;Siêu âm vùng cổ: nhằm xác định sự hiện diện tuyến giáp và đo kích thước tuyến giáp cho bé;Xạ hình tuyến giáp: đây là phương pháp mà trẻ sơ sinh sẽ được tiêm chất phóng xạ như Technetium, I123. Nếu tuyến giáp hấp thu chất này sẽ sáng lên. Phương pháp này nhằm mục đích nhìn thấy được vị trí tuyến giáp và hình dạng tuyến giáp. Từ đó, các bác sĩ sẽ đánh giá xem trẻ có tuyến giáp hay không, tuyến giáp đúng vị trí hay bị lạc chỗ. Chất phóng xạ này được sử dụng với liều rất thấp sẽ nhanh chóng được thải ra ngoài cơ thể trong vòng vài giờ nên hầu như không có nguy cơ gì khi sử dụng.Chụp X- quang xương: đây là phương pháp nhằm để đánh giá sự tăng trưởng của bé. 5. Địa chỉ sàng lọc sơ sinh Tất cả các sản phụ nên tham gia chương trình sàng lọc sơ sinh tại những bệnh viện phụ sản để phát hiện sớm bệnh suy giáp bẩm sinh cho con.Nếu các bé sinh ra tại các bệnh viện chưa có chương trình sàng lọc sơ sinh, các cha mẹ nên đưa con đến khám tại các bệnh viện Nhi đồng có chuyên khoa nội tiết nhi để được tầm soát bệnh sớm.
vinmec
855
Điều trị hiệu quả bệnh mạch vành Theo thống kê, bệnh lý mạch vành đang là một trong những căn nguyên gây tử vong hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới, kể cả Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, khi được hỏi thì nhiều người vẫn chưa biết bệnh mạch vành là gì.Bệnh lý mạch vành là tình trạng xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hay bị cản trở do sự hình thành những mảng bám tích tụ bên trong. Với diễn tiến nặng dần theo thời gian, bệnh lý mạch vành khiến cho cơ tim hoạt động nhiều hơn và trở nên suy yếu dần, dẫn đến tình trạng suy tim và loạn nhịp tim. Đây là những biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh lý mạch vành.Người bệnh có thể được chẩn đoán mắc bệnh mạch vành cấp, bệnh hẹp mạch vành... dù trường hợp nào cũng cần điều trị để giúp bệnh mạch vành ổn định và ngăn ngừa biến chứng.Triệu chứng nổi bật nhất ở bệnh nhân mắc bệnh lý mạch vành là đau thắt ngực trái, thường xảy ra khi xúc động, nhiễm lạnh hoặc gắng hết sức để làm gì đó. Bệnh nhân mắc bệnh lý mạch vành hay bệnh mạch vành cấp thường cảm thấy đau như ai đó bóp vặn, xoắn trong tim, tình trạng đau có thể lan sang hàm, qua cẳng cánh tay hoặc vai, một số ít trường hợp lan ra sau lưng hoặc vùng cột sống... Khi người bệnh được nghỉ ngơi, cơn đau sẽ chỉ kéo dài từ 5-10 phút rồi tự hết, còn nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút thì khả năng rất cao là do nhồi máu cơ tim. Những vị trí thường xảy ra đau là vùng tim, sau xương ức hoặc giữa ngực.Sự lắng đọng các chất béo như cholesterol được gọi là mảng xơ vữa, nằm dọc thành mạch, đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh lý mạch vành. Rất nguy hiểm nếu tắc nghẽn không được điều trị bởi động mạch vành cung cấp máu giàu oxy đến cơ tim, người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim hoặc tử vong. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành cấp bao gồm:Tuổi cao. Nam có nguy cơ bị cao hơn nữ gấp 2-3 lần. Gia đình có người mắc bệnh lý mạch vành. Do chủng tộc. Người bệnh hút thuốc là. Béo phìÍt vận động. Bị tăng huyết áp. Cảm giác lo lắng, mệt mỏi. Bệnh nhân bị đái tháo đường. Bệnh nhân bị rối loạn mỡ máu. Sử dụng thuốc trị bệnh mạch vành là phương án đầu tiên mà người bệnh nghĩ đến khi chẩn đoán bệnh, tuy nhiên, tùy trường hợp bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị cụ thể. Trước tiên, người bệnh cần thay đổi lối sống, từ bỏ thói quen xấu và xây dựng lối sống phù hợp giúp phòng ngừa và làm chậm diễn tiến của bệnh lý mạch vành, cần từ bỏ thói quen hút thuốc, nói không với bia rượu, xây dựng chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.Trong trường hợp nhận thấy việc thay đổi lối sống là không đủ để điều trị bệnh lý mạch vành, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc trị bệnh mạch vành phù hợp dựa trên tiên lượng bệnh nhân. Ngoài ra, những thủ thuật phổ biến trong điều trị bệnh động lý mạch vành, có thể kể đến như: Nong mạch bằng bóng, phẫu thuật đặt stent, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Tất cả các thủ thuật này đều có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cải thiện và tăng cường sự cung cấp máu cho tim, tuy nhiên không chữa được hoàn toàn bệnh mạch vành. Bản thân bệnh nhân vẫn cần phải tự thay đổi lối sống để giảm thiểu tối đa những nguy cơ của bệnh lý mạch vành.
vinmec
674
Tác dụng của thuốc Dentagel Dentagel là 1 loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa sâu răng và các bệnh về nướu. Tuy nhiên, nên sử dụng loại thuốc này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Tác dụng của thuốc Dentagel Thuốc Dentagel với thành phần là Fluoride giúp ngăn ngừa sâu răng, tăng cường men răng, bảo vệ răng khỏi sự tấn công của acid và vi khuẩn trong thức ăn.Dentagel được sử dụng ở những bệnh nhân xạ trị phần đầu hoặc cổ để ngăn ngừa sâu răng vì xạ trị gây khô miệng và tăng tỷ lệ sâu răng.2. Dentagel được sử dụng như thế nào?Dentagel được dùng 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ để có kết quả tốt nhất hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ/ nha sĩ.Cách dùng:Đầu tiên đánh răng kỹ với kem đánh răng như bình thường.Bôi một lớp mỏng Dentagel vào răng bằng bàn chải đánh răng.Giữ thuốc trên răng ít nhất 1 phút. Sau đó nhổ thuốc ra. Không nuốt.Không ăn, uống hoặc súc miệng trong 30 phút sau khi sử dụng thuốc Dentagel để đạt hiệu quả tối ưu.Đối với trẻ em nên rửa sạch miệng sau khi sử dụng.Để tránh quên thuốc nên sử dụng Dentagel cùng một thời điểm trong ngày.Khi quên 1 liều thuốc thì sử dụng thuốc Dentagel ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời gian của liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo vào thời điểm thường sử dụng trong ngày. Không gấp đôi liều vì nguy cơ quá liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dentagel Người bệnh cần liên hệ với bác sĩ/ nha sĩ ngay khi có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:Răng ố, đổi màu.Men răng bị suy yếu.Tổn thương mới xuất hiện trên bề mặt răng.Tác dụng phụ toàn thân có thể gặp bao gồm:Đau bụng.Đau đầu.Mệt mỏi.Ngoài ra, người sử dụng có thể gặp các triệu chứng của phản ứng dị ứng như: nổi mề đay, ngứa/ sưng (mặt, lưỡi, cổ họng), khó thở, chóng mặt...Quá liều:Triệu chứng quá liều bao gồm:Nóng rát trong miệng, đau lưỡi, tăng tiết nước bọt.Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.Yếu cơ, co giật.4. Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Dentagel. Không nên sử dụng Dentagel nếu mức độ florua trong nước uống lớn hơn 0.7 phần triệu (ppm).Người bệnh nên nói chuyện với bác sĩ/ nha sĩ nếu:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và tiền sử dị ứng của bản thân.Đang gặp các vấn đề về miệng đã và đang gặp phải như vết loét, viêm niêm mạc miệng.Đang mang thai hoặc cho con bú.Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Dentagel, đặc biệt khi thuốc này bị nuốt.5. Bảo quản thuốc Dentagel. Lưu trữ Dentagel ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dentagel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dentagel điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
569
Xét nghiệm NIPT ngay tại nhà nhanh chóng, chính xác - "điểm cộng" chất lượng mẹ bầu an tâm tin chọn NIPT là xét nghiệm “đầu tay” được các chuyên gia đầu ngành khuyến cáo mọi mẹ bầu nên thực hiện để sàng lọc dị tật thai nhi. Vậy đâu là “chìa khóa” tối ưu giải quyết bài toán này? Cuộc sống không dung nạp hai chữ “giá như”... 10 năm đằng đẵng nghỉ việc ở nhà để chăm sóc cô con gái “đặc biệt”, chị Lê Ngọc N. (40 tuổi, Hà Nội) bộc bạch: Chị N. chia sẻ không biết bao nhiêu lần tự dằn vặt vì đã chủ quan không nghe lời khuyên của bác sĩ và bỏ qua xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh. Nếu có thể nói “giá như”, chị mong con được sinh ra ở một cuộc đời khác ít chịu nhiều thiệt thòi hơn. Câu chuyện của gia đình chị N. cùng những gia đình không may mắn sinh con mắc dị tật bẩm sinh khiến chúng ta không khỏi xót xa. Thống kê cho thấy, mỗi năm, tại Việt Nam có hơn 1,5 triệu trẻ em chào đời, trong đó có tới khoảng 41.000 trẻ sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh. Nhiều trẻ mắc dị tật bẩm sinh không thể qua khỏi ngay khi vừa chào đời, số còn lại vẫn còn cơ hội sống nhưng có thể chịu sự khuyết tật nặng nề, đối mặt với nguy cơ không được phát triển toàn diện và gây nhiều khó khăn cho gia đình trong quá trình nuôi dưỡng. Trước thực trạng đó, các chuyên gia đầu ngành nhấn mạnh vai trò đặc biệt của công tác sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh, với mục tiêu cho ra đời một thế hệ khỏe mạnh về thể chất, sáng suốt về tinh thần và có đầy đủ điều kiện phát triển toàn diện. NIPT - Thành tựu y khoa giúp cha mẹ nhẹ gánh lo âu trước rủi ro dị tật thai nhi Trong các kỹ thuật sàng lọc dị tật thai nhi hiện nay, xét nghiệm NIPT được đánh giá là thành tựu vượt bậc trong y học hiện đại. Đây cũng là phương pháp “đầu tay” được các Tổ chức Y khoa hàng đầu thế giới và Bộ Y tế Việt Nam khuyến cáo mẹ bầu nên lựa chọn, bởi nhiều ưu điểm đặc biệt sau: Sàng lọc sớm: NIPT có thể thực hiện và phát hiện các bất thường ngay từ tuần thứ 9 của thai kỳ; An toàn: Phương pháp hoàn toàn không xâm lấn bằng cách lấy máu tĩnh mạch từ mẹ bầu; Chính xác: NIPT có độ chính xác lên tới 99,98%, cao nhất trong các phương pháp sàng lọc dị tật trước sinh; Toàn diện: Sàng lọc cùng lúc nhiều dị tật bẩm sinh của thai nhi do các bất thường nhiễm sắc thể gây ra như: hội chứng Down, Edwards, Patau, Turner, Klinefelter, Jacobs… Với những ưu điểm đó, phương pháp này ngày càng trở nên phổ biến, có thể thay thế các xét nghiệm sinh hóa thông thường như Double Test, Triple Test. Xét nghiệm NIPT ngay tại nhà - Giải pháp “gỡ rối” mọi lo lắng của mẹ bầu
medlatec
536
Dịch Ebola lui dần, nhưng vẫn cần cảnh giác Sierra Leone đã dỡ bỏ các biện pháp kiểm dịch được áp dụng trong thời gian đỉnh điểm của dịch Ebola, trong khi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo cuộc khủng hoảng vẫn “cực kỳ đáng báo động” mặc dù số ca nhiễm mới đang giảm. Sierra Leone - quốc gia Tây Phi với 6 triệu dân, đã hạn chế đi lại đối với khoảng nột nửa dân số, phong tỏa 6 trong số 11 huyện và nhiều khu vực để đối phó với vụ dịch đã giết chết hơn 3.000 người. "Việc hạn chế đi lại sẽ được nới lỏng để phục vụ các hoạt động kinh tế. Theo đó, sẽ không còn bất kỳ huyết hoặc khu vực nào bị hạn chế đi lại nữa," Tổng thống Ernest Bai Koroma cho biết hôm thứ Năm tuần trước. Số liệu cho thấy tuần qua Sierra Leone có 117 trường hợp nhiễm mới, so với 184 trường hợp tuần trước, song WHO cho biết miền tây nước này vẫn là nơi có vấn đề. Sierra Leone đang phấn đấu đến 31/3 năm nay sẽ không còn ca nhiễm mới. Nước này cũng tuyên bố sẽ chấm dứt việc chi trả “phụ cấp độc hại” cho các nhân viên y tế đang đối phó với Ebola và mở cửa lại các trường học, với việc giảng dạy dự kiến sẽ bắt đầu trở lại vào tuần thứ 3 của tháng Ba. Liberia, đã từng đạt kỷ lục trên 300 trường hợp nhiễm mới mỗi tuần hồi tháng 8 và 9, chỉ còn ghi nhận 8 ca trong tuần qua, trong khi đó chỉ có 20 ca bệnh được xác nhận ở Guinea trong tuần quan so với 45 ca bệnh ở tuần trước đó. Theo số liệu mới cập nhật của WHO, đã có 8.688 người chết trong vụ dịch này trong tổng số 21.759 ca bệnh. Tuy nhiên, WHO cảnh báo tình hình vẫn “rất nguy hiểm” bởi mùa mưa đang tới gần và sẽ khiến cho việc đối phó với dịch bệnh trở nên phức tạp hơn nhiều. Tổng thống Koroma cũng tán thành với quan điểm này và đảm bảo rằng cuộc khủng hoảng sẽ không được xem là đã chấm dứt cho đến khi cả 3 nước không còn ghi nhận ca bệnh mới trong 42 ngày. Vi rút Ebola biến đổi, thuốc điều trị “gặp khó” Vi rút Ebola thay đổi theo thời gian, và những đột biến di truyền mới đã xuất hiện trong 4 thập kỷ qua có thể gây trở ngại cho các thuốc thử nghiệm đang được một số công ty dược phát triển. Cho mãi tới gần đây, các công ty dược vẫn rất miễn cưỡng trong việc đầu tư vào thuốc điều trị Ebola, vì ít thấy khả năng sinh lợi từ việc điều trị một vi rút thường chỉ xuất hiện rải rác ở châu Phi. Tuy hiện nay một số thuốc đang được tích cực triển khai, song chúng đã phát triển từ một thập kỷ trước, dựa trên những chủng Ebola được xác định khi vi rút xuất hiện lần đầu những năm 1970. Một số những thuốc triển vọng nhất gắn và nhằm vào một đoạn trong chuỗi gen của vi rút. Vì các vi rút đột biến tự nhiên theo thời gian, nên các thuốc có thể sẽ không tác dụng tốt như hy vọng, bài báo trên tờ m Bio cho biết. Các nhà nghiên cứu từ USAMRIID, Đại học Harvard và Viện Công nghệ Massachusetts thấy rằng khoảng 3% bộ gen của chủng vi rút Ebola hiện nay ở Tây Phi chứa những thay đổi có tên là các đa hình thái nucleotide, hay SNPs, khi so sánh với các biến thể Ebola khác gây dịch năm 1976 và 1995. Họ cũng phát hiện được 10 đột biến mới có thể cản trở hoạt động của các thuốc kháng thể đơn dòng, si RNA (small-interfering RNA), hoặc PMO (phosphorodiamidate morpholino oligomer) hiện đang được thử nghiệm. 3 trong số 10 đột biến đã xuất hiện trong vụ dịch lần này, xảy ra chủ yếu ở Guinea, Sierra Leone và Liberia. Các nhà nghiên cứu kêu gọi các công ty phát triển thuốc kiểm tra xem liệu những đột biến mà họ phát hiện được có ảnh hưởng tới thuốc đang thử nghiệm hay không. Vắc xin Ebola an toàn cho người Các kết quả ban đầu từ thử nghiệm lâm sàng vắc xin Ebola cho thấy vắc xin an toàn cho người. Vắc xin do hãng Glaxo Smith Kline (GSK) và Viện Y tế quốc gia (NIH) Mỹ phát triển cũng tạo được đáp ứng miễn dịch chống Ebola, theo như kết quả bước đầu từ thử nghiệm đang được tiến hành tại trường Đại học Oxford. Kết quả dựa trên 60 người tình nguyện khỏe mạnh đã được tiêm vắc xin từ tháng 9 đến tháng 11. Tất cả 3 liều đều được đánh giá là an toàn. Các đối tượng được theo dõi trong 6 tháng sau khi tiêm để xem có tác dụng phụ nào xảy ra không. Vắc xin không chứa vi rút Ebola gây nhiễm, vì thế nó không thể gây bệnh ở người được tiêm. Lượng kháng thể chống vi rút Ebola tăng trong thời gian 28 ngày sau tiêm, và không có sự khác biệt đáng kể theo liều. Đáp ứng kháng thể trong nghiên cứu Oxford thấp hơn so với báo cáo của các nhà nghiên cứu Mỹ hồi cuối tháng 11, sau một thử nghiệm trên 20 người tình nguyện tại Viện Y tế quốc gia Mỹ, sử dụng vắc xin dự tuyển GSK/NIH hai giá, gồm gen của vi rút Ebola Zaire, và gen của vi rút Sudan. Tuy nhiên, loại vắc xin sẽ đưa vào thử nghiệm qui mô lớn ở châu Phi là vắc xin dự tuyển GSK/NIH đơn giá, là loại đang được thử nghiệm tại Đại học Oxford và một số nơi khác. Vẫn chưa rõ cần mức độ đáp ứng miễn dịch như thế nào để bảo vệ được con người trước vi rút Ebola. Hãng dược phẩm Anh GSK đã vận chuyển thêm hàng nghìn liều vắc xin tới Liberia, nơi một thử nghiệm ngẫu hóa gồm tới 27.000 người, bao gồm các nhân viên y tế, dự kiến sẽ sớm bắt đầu. Thử nghiệm tại Đại học Oxford là một trong nhiều thử nghiệm về độ an toàn của vắc xin dự tuyển GSK/NIH, những thử nghiệm khác ở Mỹ, Anh, Mali và Thụy Sĩ đã được thông qua nhanh chóng do vụ dịch hiện nay ở Tây Phi đã giết chết hơn 8.600 người kể từ cuối năm 2013. Hiện trên thị trường chưa có vắc xin cũng như thuốc để điều trị căn bệnh này, mặc dù vi rút được phát hiện từ những năm 1970.
medlatec
1,132
Viêm âm đạo khi mang thai có nguy hiểm không? Trả lời: Viêm âm đạo khi mang thai có nguy hiểm không là băn khoăn của rất nhiều thai phụ. Viêm âm đạo khi mang thai có nguy hiểm không? Bị viêm âm đạo khi mang thai mà không xử trí kịp thời có thể sẽ lây sang thai nhi, nếu để tình trạng viêm âm đạo nặng, nó có thể gây ra tình trạng sinh non ở sản phụ, nặng hơn nó có thể làm thai nhi tử vong từ trong tử cung. Bé sơ sinh của người mẹ bị viêm âm đạo do nấm, khi sổ thai ngang qua âm đạo, có thể bị dính nấm vào niêm mạc miệng gây viêm niêm mạc miệng (đẹn) hoặc viêm da do nấm. Nếu bé đã bị suy dinh dưỡng trong tử cung hoặc sanh non tháng, đề kháng yếu, có thể gây viêm phổi do nấm, nhưng hiếm gặp. Nhiều thai phụ bị viêm âm đạo băn khoăn không biết có nên xử trí không vì lo lắng, xử trí có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, không ít trường hợp “mặc kệ” bệnh mà không biết rằng sức khỏe của cả mẹ và con đang bị đe dọa từng ngày. Viêm âm đạo khi mang thai cần được xử trí càng sớm càng tốt để bảo đảm sức khỏe của cả mẹ và con. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì việc xử trí sẽ không làm ảnh hưởng gì đến thai nhi. Các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị đặc biệt dành cho phụ nữ có thai. Vì vậy, bạn nên đi khám và tiến hành hỗ trợ điều trị sớm nhất có thể. …  
thucuc
293
Nguyên nhân gây ra u xơ tử cung và phương pháp điều trị 1. U xơ tử cung – Nỗi lo thường trực của chị em phụ nữ 1.1 Nguyên nhân nào gây ra bệnh u xơ tử cung? Bệnh u xơ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến nhất ở phụ nữ. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, gây khó khăn cho cuộc sống và sức khỏe của phụ nữ. Vì vậy, việc phân tích các nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung là rất quan trọng để phòng tránh và điều trị bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung Nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung rất đa dạng và phức tạp. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế đã xác định được một số nguyên nhân chính như sau: – Hormone nữ: Hormone nữ estrogen và progesterone đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của u xơ tử cung. Khi tình trạng cân bằng estrogen và progesterone bị đảo ngược, sự phát triển của u xơ tử cung sẽ tăng lên. – Tuổi tác: Bệnh u xơ tử cung thường xuất hiện ở phụ nữ ở độ tuổi trung niên. Nghiên cứu cho thấy, nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung tăng lên đáng kể ở phụ nữ trên 40 tuổi. – Dấu hiệu di truyền: Nếu trong gia đình có người mắc bệnh u xơ tử cung thì khả năng mắc bệnh sẽ tăng lên. – Béo phì: Béo phì cũng được xem là một nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung. Những phụ nữ béo phì có nguy cơ cao hơn để mắc bệnh u xơ tử cung. – Tình trạng stress: Tình trạng stress kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể, gây ra rối loạn nội tiết tố và dẫn đến một số bệnh lý, bao gồm cả bệnh u xơ tử cung. – Sử dụng thuốc làm tăng nồng độ hormone: Các loại thuốc làm tăng hormone như thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung. – Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn uống không khoa học, chứa quá nhiều đường và chất béo cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung. 1.2 U xơ tử cung ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ như thế nào? Bệnh u xơ tử cung nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách thì nguy cơ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng là rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mang thai và sinh đẻ. Chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ, khám tiền hôn nhân để sớm phát hiện các bất thường để can thiệp kịp thời. – Gây vô sinh, hiếm muộn: Có khoảng 10% các trường hợp vô sinh nữ liên quan đến u xơ tử cung do sự thay đổi của lớp nội mạc tử cung khiến cho quá trình làm tổ của trứng không thuận lợi và làm gập hoặc chèn ép vòi trứng gây ra hiện tượng cổ tử cung bị bít tắc. – Nguy cơ sảy thai: Khi lớp nội mạc tử cung phát triển không đầy đủ và buồng tử cung bị chèn không phát triển được khi khả năng sảy thai rất cao. Hơn nữa, sảy thai do u xơ cổ tử cung thường gây xuất huyết nhiều do dễ sót nhau và sự co hồi tử cung kém đi. – Dễ sinh non: U xơ tử cung có thể dẫn đến sinh non do rau bám ở vị trí bất thường và kéo dài cơn chuyển dạ, đặc biệt là với những khối u to nằm ở vị trí tiền đạo. Sản phụ có u xơ tử cung cũng có nguy cơ bị băng huyết khi sổ rau do sót rau hoặc do tử cung co hồi kém. – Khối u xơ tử cung cũng ảnh hưởng đến khả năng co bóp của tử cung để thực hiện cầm máu sau sinh, dẫn đến nguy cơ băng huyết sau khi sinh. Vì thế, phải theo dõi rất sát sản phụ ngay sau khi sinh để phát hiện sớm băng huyết và xử trí kịp thời. Bên cạnh đó, sau khi sinh, phụ nữ bị u xơ tử cung có nguy cơ bị bế sản dịch, nhiễm khuẩn hậu sản, gây nguy hiểm đến tính mạng. – U xơ tử cung cũng có thể gây ra tăng khả năng sinh mổ gấp 6 lần so với những phụ nữ không bị u xơ, vì chúng khiến tử cung không co bóp được và có thể làm tắc ống sinh, làm chậm tiến trình chuyển dạ của sản phụ. Nếu u xơ nằm ở vị trí ngôi thai, việc mông hoặc bàn chân của em bé đưa ra ngoài trước sẽ rất khó khăn và nguy cơ phải sinh mổ cao. Ngoài ra, u xơ tử cung còn ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi, gây suy dinh dưỡng và nhẹ cân do máu nuôi dưỡng thai nhi bị chia một phần để nuôi những khối u xơ tử cung. Vì thế, chị em phụ nữ cần được chẩn đoán và điều trị u xơ tử cung kịp thời để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến quá trình mang thai và sinh đẻ. 2. Những phương pháp điều trị u xơ tử cung được sử dụng hiện nay Việc điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể như: ví trí u xơ, số lượng, kích thước khối u và nguyên nhân gây ra u xơ tử cung… Dựa vào các yếu tố này mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Mặc dù phẫu thuật cắt tử cung toàn phần là phương pháp loại bỏ u xơ tử cung triệt để, nhưng do tỷ lệ tái phát cao, nên chỉ được sử dụng khi bệnh đã nghiêm trọng và không có phương pháp điều trị nào khác phù hợp. Đối với đa số phụ nữ Á Đông, bảo tồn tử cung là rất quan trọng để duy trì khả năng sinh sản và tạo đầy đủ niềm tự hào về bản thân. Phương pháp phổ biến được chỉ định cho việc cắt u xơ tử cung là phẫu thuật nội soi. Phương pháp này thường áp dụng cho những khối u có kích thước từ 5 đến 10 cm. Ưu điểm của phương pháp này chính là tính thẩm mỹ cao do chỉ cần rạch đường mổ nhỏ từ 0,5 đến 1 cm, không gây đau đớn và khả năng phục hồi sức sau phẫu thuật cũng nhanh hơn.
thucuc
1,146
Công dụng thuốc Vastad Vastad là một trong những loại thuốc đặt phụ khoa đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Vastad là sự kết hợp hoàn hảo của 3 thành phần hoạt chất: Metronidazol, Nystatin và Neomycin. Thuốc có tác dụng điều trị các viêm nhiễm phụ khoa do nấm và vi khuẩn gây nên. 1. Vastad là thuốc gì? Vastad là một thuốc nằm trong nhóm thuốc điều trị các bệnh lý phụ khoa.Thành phần chính trong thuốc Vastad có chứa:Metronidazole hàm lượng 500mg.Nystatin hàm lượng 100000 IU.Neomycin sulfat hàm lượng 65000 IU.Thông tin cơ bản về những thành phần chính của thuốc cần nắm được:1.1. Metronidazole. Metronidazole là một thuốc có tính kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.Thuốc hấp thu khá nhanh ở đường uống. Thử nghiệm trên bệnh nhân cho thấy nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khi tiêm và sau khi uống là như nhau. Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bị oxy hóa thành Alcohol và acid.Metronidazole có thể đi qua được hàng rào nhau thai và tiết qua sữa mẹ.Tác dụng của Metronidazol:Khi vào cơ thể, Metronidazol làm mấy cấu trúc xoắn của ADN, từ đó giúp tiêu diệt vi khuẩn, diệt các sinh vật đơn bào.Thuốc có tác dụng tốt với Amip trong và ngoài ruột, điều trị được cả thể cấp và mạn tính. Tuy nhiên, việc điều trị lỵ amip mạn ở ruột sẽ mất nhiều thời gian hơn do tác dụng của thuốc kém hơn bởi khả năng xâm nhập vào đại tràng của Metronidazol hơi thấp.Metronidazol cón có tác dụng tốt trong điều trị các trường hợp nhiễm bệnh do vi khuẩn kỵ khí gram âm gây nên.Thuốc không có tác dụng với vi khuẩn ưa khí.Metronidazole được chỉ định dùng trong:Điều trị viêm âm đạo không đặc hiệu.Điều trị và dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật có liên quan đến vi khuẩn kỵ khí.Điều trị bệnh do amip hay Trichomonas.1.2. Nystatin. Nystatin là một hoạt chất chống nấm rất tốt. Nystatin có tác dụng kìm hãm sự phát triển của nấm và diệt nấm. Thuốc có tác dụng tốt trên nấm men, nấm Candida.Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không hấp thu được qua niêm mạc, qua da. Trong cơ thể, Nystatin được đào thải chủ yếu qua phân ở dạng chưa chuyển hóa.Chỉ định dùng Nystatin với các trường hợp:Điều trị và dự phòng nhiễm nấm ở niêm mạc nguyên nhân do nấm Candida albicans. Ví dụ: tưa lưỡi, nấm ruột, viêm họng, viêm âm dạo do nấm...Điều trị và dự phòng ở những người có nguy cơ bị nhiễm nấm, đặc biệt người bị AIDS.Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm Candida Albican ở cả người già và trẻ nhỏ.1.3. Neomycin. Neomycin là một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycoside. Neomycin xuất hiện nhiều trong các loại thuốc bôi tại chỗ, thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ.Neomycin có khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn, từ đó giúp tiêu diệt vi khuẩn. Neomycin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn ngoài da, ở tai hay mắt mà nguyên nhân là do vi khuẩn gây nên.Hỗ trợ trong điều trị hôn mê gan do các vi khuẩn tạo NH3 trong đường ruột gây nên.Điều trị tiêu chảy do Ecoli.Ngoài ra thuốc còn được dùng ở dạng uống với mục đích làm sạch ruột cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật. 2. Công dụng của thuốc Vastad Thuốc Vastad là sự kết hợp hoàn hảo của Metronidazole, Nystatin và Neomycin. Sự kết hợp này giúp làm tăng phổ tác dụng của thuốc, không chỉ điều trị các bệnh lý về nhiễm khuẩn mà thuốc cũng hiệu quả với những bệnh nhân bị nhiễm nấm.Vastad được chỉ định dùng trong các trường hợp:Điều trị viêm âm đạo do bị nhiễm các loại vi khuẩn sinh mủ thông thường.Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas, Gardnerella vaginalis gây nên.Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida albicans.Thuốc có hiệu quả cả với những trường hợp bị viêm âm đạo phối hợp giữa Trichomonas với nấm men hoặc do nhiều tác nhân khác phối hợp với nhau.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định dùng để phòng ngừa viêm nhiễm 5 ngày trước và sau khi thực hiện các thủ thuật phụ khoa.Chống chỉ định dùng thuốc với người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vastad Vastad được sản xuất ở dạng viên nén đặt âm đạo. Thuốc được dùng qua đường đặt trực tiếp vào âm đạo, không sử dụng theo đường uống, bóc ra tiêm hay các đường dẫn thuốc khác.Liều sử dụng: đặt 1 đến 2 viên thuốc/ngày, dùng liên tục trong 10 ngày, triệu chứng bệnh sẽ giảm nhanh chóng. 4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Vastad Thực tế dùng điều trị trên bệnh nhân cho thấy, Vastad ít gây ra các tác dụng phụ trên lâm sàng trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, ở những trường hợp nhạy cảm vẫn có thể gặp một số tình trạng như:Trong quá trình đặt thuốc, khi vào trong âm đạo, thuốc sẽ tan ra và có thể chảy ra bên ngoài. Hơn nữa việc thực hiện đặt thuốc đa số bệnh nhân sẽ tự đặt tại nhà. Bởi vậy, nếu không đảm bảo vệ sinh tay trước và sau khi đặt thuốc, vệ sinh vùng kín không sạch có thể làm nặng hơn tình trạng viêm nhiễm.Buồn nôn, nôn, cảm giác như miệng có vị kim loại, chán ăn, ăn kém. Các biểu hiện này hiếm khi xảy ra.Các triệu chứng rất hiếm gặp: chóng mặt, nhức đầu, nổi mày đay kèm cảm giác ngứa, viêm tụy, viêm lưỡi.Để an toàn cho người bệnh mà đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, khi dùng thuốc cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Khi đặt thuốc nên đeo găng tay để đảm bảo tinh vô khuẩn. Vệ sinh tay sạch sẽ trước và sau khi đặt thuốc.Nên đặt thuốc sâu vào bên trong để hạn chế tình trạng thuốc bị rơi hoặc tan chảy ra ngoài. Hơn nữa, nếu đặt thuốc nông quá cũng sẽ giảm tác dụng điều trị.Nếu bị quên liều, đặt ngay khi nhớ ra. trường hợp sát giờ liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều cũ, không đặt liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Nếu không máy đặt quá liều thuốc, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng bao gồm cả biểu hiện tại chỗ và triệu chứng toàn thân. Báo ngay với bác sĩ khi thấy có triệu chứng bất thường để được hỗ trợ xử lý sớm nhất có thể.Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Viêm âm đạo hay các bệnh lý khác về đường sinh dục không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh mà còn có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản. Bởi vậy cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề có liên quan đến sức khỏe sinh sản để tránh những biến chứng về sau. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang cần được tư vấn và thăm khám cũng như tư vấn về các phương pháp điều trị tốt nhất.
vinmec
1,284
Cách chữa bệnh liên cầu khuẩn lợn ở người Nhiễm liên cầu khuẩn lợn mắc phải khi tiếp xúc với lợn hoặc thịt lợn bị nhiễm trùng. Viêm màng não, nhiễm trùng huyết là những biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất của nhiễm trùng liên cầu khuẩn lợn ở người và mất thính giác là một biến chứng thường gặp. 1. Liên cầu khuẩn lợn là gì? Liên cầu khuẩn lợn (tên tiếng anh: Streptococcus suis) là một loại vi khuẩn Gram dương, hình hạt đậu. Liên cầu khuẩn lợn có khả năng lây truyền từ lợn sang người. Đôi khi nó cũng được tìm thấy ở gia súc, lợn rừng, ngựa, chó, mèo và chim.Con đường lây truyền của liên cầu khuẩn từ ​​lợn sang người là qua da bị rách khi chăm sóc lợn mắc bệnh hoặc xử lý thịt lợn mắc bệnh. Không chỉ người chăn nuôi lợn gặp rủi ro mà công nhân trong lò mổ, người bán thịt, đầu bếp, người nội trợ và người giúp việc cũng có nguy cơ mắc phải.Không có bằng chứng lây truyền liên cầu khuẩn lợn từ người sang người. Các đường lây truyền khác từ lợn sang người bao gồm qua giọt bắn đường hô hấp và xâm nhập qua đường tiêu hóa sau khi ăn phải thịt lợn nhiễm bệnh chưa nấu chín.Thời gian ủ bệnh của nhiễm trùng liên cầu khuẩn lợn ở người dao động từ 3 giờ đến 14 ngày. Thời gian ủ bệnh rất ngắn, liên cầu khuẩn lợn ở người xâm nhập trực tiếp vào máu qua vết thương trên da. 2. Triệu chứng nhiễm liên cầu khuẩn lợn ở người Liên cầu khuẩn lợn ở người gây nhiễm trùng toàn thân, ảnh hưởng đến một số hệ thống cơ quan. Viêm màng não là biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất. Các đặc điểm biểu hiện của viêm màng não do liên cầu khuẩn lợn bao gồm:Đau đầu. Sốt. Nôn mửa. Các dấu hiệu màng não. Một đặc điểm nổi bật là mất thính lực chủ quan. Biểu hiện trên da bao gồm chấm xuất huyết, ban xuất huyết và bầm máu, tất cả đều có thể lan rộng; bóng nước xuất huyết và hoại tử da (đặc điểm của ban xuất huyết tối cấp)Hoại tử ngón tay và ngón chân.Các biểu hiện ít phổ biến hơn của nhiễm liên cầu khuẩn lợn ở người bao gồm viêm nội tâm mạc cấp tính và bán cấp tính, viêm khớp sinh mủ cấp tính, viêm nội nhãn và viêm màng bồ đào, viêm đốt sống dính khớp, liệt vận nhãn ở thân não và áp xe ngoài màng cứng. 3. Chẩn đoán nhiễm liên cầu khuẩn lợn Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:Cấy máu được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ.Xét nghiệm dịch não tủy (CSF) nên được thực hiện khi có dấu hiệu màng não và kết quả điển hình là tăng protein và giảm nồng độ glucose trong CSF cùng với sự xuất hiện của bạch cầu, chủ yếu là bạch cầu trung tính.Nhuộm gram và nuôi cấy dịch CSF sẽ bộc lộ cầu khuẩn Gram dương xếp thành cặp hoặc chuỗi ngắn.Hút khớp hoặc đờm nên được khám và nuôi cấy trong trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi.Mặc dù liên cầu khuẩn lợn ở người có thể được nuôi cấy từ dịch não tủy hoặc mẫu máu bằng cách sử dụng các kỹ thuật vi sinh tiêu chuẩn, nhưng nó thường bị xác định nhầm hoặc nhiễm trùng không được chẩn đoán. Kết quả nuôi cấy có thể âm tính, ví dụ do sử dụng kháng sinh trước khi lấy mẫu bệnh phẩm.4. Cách chữa bệnh liên cầu khuẩn lợn ở người. Cách chữa bệnh liên cầu khuẩn lợn ở người đó chính là điều trị bằng kháng sinh ngay lập tức. Liên cầu khuẩn lợn ở người nhạy cảm với Penicillin, Cftriaxone và Vancomycin.Các nguyên tắc điều trị liên cầu khuẩn lợn cũng giống như nguyên tắc điều trị các nguyên nhân khác của viêm màng não do vi khuẩn. Đối với điều trị theo kinh nghiệm, Ceftriaxone có hoặc không có Vancomycin (tùy thuộc vào dịch tễ học của bệnh viêm màng não do vi khuẩn và kháng thuốc tại địa phương) là một lựa chọn tốt cho đến khi chẩn đoán được xác nhận trong phòng thí nghiệm. Liều lượng và thời gian điều trị viêm màng não do liên cầu khuẩn lợn ở người như sau:Ceftriaxone 2g mỗi 12 giờ trong 14 ngày đối với người lớn. Hoặc Penicillin G (24 triệu U trong 24 giờ trong ít nhất 10 ngày) đã được sử dụng thành công để điều trị bệnh viêm màng não do liên cầu khuẩn lợn ở người.Nếu điều trị không cải thiện hoặc tái phát thì cần nhanh chóng đánh giá lại, bao gồm tìm kiếm áp xe nội sọ, nhiễm trùng di căn, nhiễm trùng bệnh viện hoặc sự phát triển của kháng thuốc. Một số bệnh nhân viêm màng não do S. suis đã bị tái phát sau 2 tuần điều trị bằng penicillin hoặc ceftriaxone nhưng đáp ứng với điều trị kéo dài (4-6 tuần).Do đó các khuyến nghị điều trị có thể không thành công đối với tất cả bệnh nhân và có thể cần được điều chỉnh. Ví dụ, trong trường hợp nhiễm S. suis liên quan đến các vị trí khác ngoài hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như viêm nội tâm mạc, viêm nội nhãn hoặc viêm khớp, nên tuân thủ các hướng dẫn được khuyến nghị về thời gian điều trị, theo dõi và can thiệp phẫu thuật. 5. Phòng ngừa nhiễm liên cầu khuẩn lợn Nhiễm trùng liên cầu khuẩn lợn ở người ở người có thể được ngăn ngừa bằng cách tuân thủ các quy tắc cơ bản về vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, bao gồm:Nâng cao nhận thức về nhiễm liên cầu khuẩn lợn ở người cho những người phải vào tiếp xúc với lợn hoặc xử lý thịt lợn.Rửa kỹ tay, cánh tay và các bộ phận cơ thể sau mỗi lần tiếp xúc với lợn hoặc thịt lợn.Che vết thương hở bằng băng không thấm nước.Đeo găng tay khi thích hợp.Không để thịt lợn chưa nấu chín gần các thực phẩm đã nấu chín khác.Nấu thịt lợn đến nhiệt độ bên trong là 70o. C (160o F) hoặc cho đến khi nước thịt lợn trong và không màu hồng.Tuân thủ các quy tắc nhập khẩu thịt tại các cửa khẩu biên giới.Tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ kịp thời trong trường hợp bị sốt sau khi tiếp xúc với lợn hoặc thịt lợn.Hiện tại không có vắc-xin chống nhiễm trùng S. suis ở người.Nhìn chung, tỷ lệ tử vong do liên cầu khuẩn lợn thấp nhưng di chứng để lại nặng nề. Vì vậy, chẩn đoán sớm và sử dụng kháng sinh thích hợp là yếu tố chính giúp điều trị hiệu quả và giảm tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng liên cầu khuẩn lợn ở người.
vinmec
1,183
Nướu răng bị đỏ, sưng đau và chảy máu - dấu hiệu cảnh báo sức khỏe răng miệng! Sức khỏe răng miệng vô cùng quan trọng vì đây là bộ phận kết nối với nhiều dây thần kinh trung ương. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa biết cách chăm sóc tốt răng miệng gây nên tình trạng nướu răng bị đỏ. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, hãy cùng tìm hiểu bài viết để có thêm những hiểu biết về sức khỏe răng miệng và biết chăm sóc đúng cách hơn. 1. Một số nguyên nhân làm cho nướu răng bị đỏ Nguyên nhân gây nên tình trạng nướu răng bị đỏ có thể do khách quan hoặc chủ quan, do những tác động lên răng hoặc do những vấn đề bên trong cơ thể. Dưới đây là một số nguyên nhân gây nên tình trạng này. Sử dụng bàn chải răng chưa đúng cách: Nướu răng là bộ phận vô cùng nhạy cảm, vì thế nên lựa chọn loại bàn chải có lông mềm, đầu bàn chải tròn và có đệm cao su để không gây tổn thương nướu. Khi chải răng cần chải nhẹ nhàng theo chuyển động lên xuống hoặc vòng tròn để loại bỏ hết vi khuẩn trong kẽ răng mà không làm tổn thương nướu. Sử dụng bàn chải cứng hoặc đánh răng nhiều hơn 2 lần/ ngày và chải theo chiều ngang có thể gây viêm lợi, chảy máu hoặc tụt nướu. Sử dụng chỉ nha khoa sai cách: Chỉ nha khoa được xem là giải pháp hoàn hảo để thay thế tăm tre trong việc loại bỏ thức ăn thừa ra khỏi kẽ răng mà không làm thưa răng. Tuy nhiên cần biết cách sử dụng nếu không sẽ gây tổn thương cho nướu răng, khi sử dụng cần đưa chỉ nhẹ nhàng vào giữa kẽ răng rồi kéo để lấy thức ăn thừa ra. Nếu đưa chỉ vào quá mạnh sẽ khiến cho nướu răng bị tổn thương, sau đó vi khuẩn từ thức ăn sẽ tấn công vết thương đó gây nên tình trạng nướu răng bị đỏ. Bệnh viêm nướu làm nướu răng bị đỏ: Viêm nướu là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với người bệnh, nếu không được quan tâm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh viêm nha chu, gây mất răng. Viêm nướu răng do những mảng bám không được vệ sinh kỹ gây nên, các biểu hiện là nướu răng bị đỏ không bám vào chân răng và thường xuyên bị chảy máu răng. Một số dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc viêm nướu răng: Nướu răng sưng đỏ, đau răng và chảy máu răng. Tụt nướu. Nướu răng bị hở, không ôm sát chân răng. Có mùi hôi miệng mặc dù đã vệ sinh kỹ. Răng yếu và bị lung lay. Nhiệt miệng (lở loét miệng) Vết nhiệt miệng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên niêm mạc miệng, tình trạng này gây đau đớn và bất tiện trong việc sinh hoạt của người mắc. Khi vết nhiệt miệng xuất hiện ở nướu răng sẽ xuất hiện tình trạng nướu răng bị đỏ ở vùng bao quanh vết thương bị sưng. Vết loét miệng ở nướu răng gây đau rát, khó chịu thậm chí nếu nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến răng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do miễn dịch bị suy yếu, điều trị ung thư hoặc vùng niêm mạc miệng bị tổn thương và vi khuẩn tấn công gây ra ổ loét. Để phòng ngừa tình trạng này, cần thực hiện vệ sinh răng miệng thật cẩn thận và ăn uống đầy đủ chất để không bị loét miệng. Thay đổi hormone ở nữ giới: Phụ nữ ở các độ tuổi khác nhau thường có sự thay đổi lượng hormone estrogen và progesterone. Sự thay đổi này sẽ làm nướu răng bị đỏ, đôi khi xuất hiện các vết loét ở miệng và sưng đau. Một số giai đoạn thường xảy ra sự thay đổi về hormone ở nữ giới: Tuổi dậy thì. Chuẩn bị đến kỳ hành kinh. Giai đoạn tiền mãn kinh. Ở giai đoạn tuổi dậy thì lượng hormone tăng mạnh khiến cho lượng máu đến bề mặt nướu cũng tăng theo từ đó làm cho nướu răng bị đỏ và sưng đau. Tình trạng sưng đỏ và đau này cũng xảy ra trong khoảng thời gian vài ngày trước khi kỳ kinh nguyệt ở nữ giới bắt đầu. Bên cạnh đó phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh cũng hay gặp phải tình trạng này vì hormone thay đổi khiến cho nướu bị nhạy cảm dễ gây sưng đỏ và chảy máu. Phụ nữ mang thai cũng có thể gặp các tình trạng sưng đỏ nướu răng kéo dài từ tháng thứ 2 - 3 và kéo dài đến tháng thứ 8 được gọi và viêm nướu thai kỳ. 2. Những điều cần làm để ngăn ngừa tình trạng Nướu răng sưng đỏ rất nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng, để không gặp phải những trường hợp nướu răng bị đỏ hay sưng đau chảy máu thì người bệnh cần chú ý những điều dưới đây. Đánh răng mỗi ngày: Cần đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày để đảm bảo vệ sinh được hết các vi khuẩn còn tồn tại trong kẽ răng. Khi đánh răng cần di chuyển bàn chải đúng cách, nhẹ nhàng với một lực vừa phải để có thể lấy đi chất thừa mà không làm tổn thương nướu răng. Ngoài ra bạn có thể sử dụng nước súc miệng để làm sạch và diệt vi khuẩn trong miệng. Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh: Cần đảm bảo ăn đủ chất trong bữa ăn hằng ngày của bạn vì ăn uống thiếu chất cũng khiến nướu răng bị đỏ. Thường xuyên bổ sung vitamin và các dưỡng chất thiết yếu khác cho cơ thể và uống nhiều nước để tránh tình trạng sưng đỏ nướu răng. Hạn chế sử dụng các loại đồ uống và thức ăn quá cay nóng hoặc quá lạnh, chúng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng. Thực hiện tập luyện thể dục và thư giãn: Căng thẳng và stress có thể khiến cho hormone trong cơ thể gia tăng từ đó dẫn đến tình trạng sưng đỏ nướu răng. Không những thế việc hormone gia tăng có thể gây ra các phản ứng viêm ở các cơ quan khác của cơ thể. Nướu răng bị đỏ là một dấu hiệu cảnh báo sức khỏe không thể coi thường được, vì thế cần hết sức cẩn thận với tình trạng này. Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa để hạn chế tình trạng này xảy ra, nếu gặp phải cần lập tức đến thăm khám tại các phòng khám đa khoa có uy tín.
medlatec
1,143
Dùng virut diệt vi khuẩn thay thế thuốc kháng sinh Thực khuẩn thể liệu pháp đã được sử dụng trong những năm 40 của thế kỉ trước nhưng đã bị thất sủng do thành công vang dội của các loại thuốc kháng sinh. Thực khuẩn thể liệu pháp đã được sử dụng trong những năm 40 của thế kỉ trước nhưng đã bị thất sủng do thành công vang dội của các loại thuốc kháng sinh. Nhưng tình thế hiện nay đã thay đổi: tình trạng kháng thuốc kháng sinh gia tăng làm người ta lại nghĩ tới liệu pháp này. Các nhà nghiên cứu của Đại học Sorbonne Paris (Pháp) đã công bố nghiên cứu của họ trên tạp chí Critical Care Medicine, theo đó họ đã tiến hành các nghiên cứu trên chuột bị nhiễm phổi do vi khuẩn E. Coli. Và các con chuột này đã được điều trị bằng thực khuẩn thể: các virut (thực khuẩn thể) được đưa vào vi khuẩn, chúng sẽ nhân lên và giết chết vi khuẩn. Bệnh viện Louis Mourier de Colombes cũng phối hợp nghiên cứu vì họ phải thường xuyên đối mặt với các chứng nhiễm khuẩn gốc từ bệnh viện do vi khuẩn E. Coli, gây ra các chứng viêm phổi nặng ở các bệnh nhân được hỗ trợ thở và không đáp ứng các loại kháng sinh. Thực khuẩn thể liệu pháp là một phương pháp rất đáng quan tâm vì các thực khuẩn thể tự nhiên rất đa dạng và cho phép tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn. Do đó nó là một sự thay thế ưu việt cho các loại kháng sinh đang càng ngày càng ít hiệu quả.
medlatec
280
Bong võng mạc có chữa được hay không? Võng mạc đóng vai trò như là tấm phim trong máy chụp ảnh, có công dụng ghi lại những sự vật và hình ảnh bên ngoài chuyển thành tín hiệu đưa đến não bộ. Khi võng mạc bị thương tổn, nhất là bị bong ra, chức năng của tấm phim sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Nếu không được điều trị sớm, bong võng mạc có thể khiến người bệnh bị mù lòa một phần hoặc hoàn toàn. Vậy võng mạc bị bong có chữa được hay không? 1. Tìm hiểu đôi nét về hiện tượng bong võng mạc Võng mạc chính là lớp mô thần kinh của mắt và đóng vai trò như một tấm phim trong máy ghi hình. Ánh sáng từ môi trường bên ngoài sẽ đi vào bên trong mắt và xuyên qua giác mạc, thủy tinh thể rồi quy tụ lại trên võng mạc. Khi đó, võng mạc sẽ thực hiện nhiệm vụ chuyển năng lượng ánh sáng thành thị lực và gửi thông tin về não thông qua hệ thống dây thần kinh. Vì vậy, võng mạc được coi là một trong những bộ phận quan trọng nhất của đôi mắt. Là bộ phận quan trọng nhất của mắt nhưng võng mạc cũng dễ xảy ra tổn thương nhất và bong võng mạc chính là căn bệnh mà rất nhiều người gặp phải. Đây là hiện tượng lớp tế bào võng mạc bị bong ra khỏi mạch máu dẫn tới thiếu oxy và chất dinh dưỡng cần thiết cho tế bào thị giác. Lớp võng mạc bị bong ra mà không được điều trị ngay lập tức có thể sẽ bị tách rời hoàn toàn dẫn đến hiện tượng mất thị lực, thậm chí là mù lòa. Căn bệnh này thường xảy ra với những người bị cận thị nặng, chấn thương ở mắt hoặc mắc bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, tình trạng này còn xảy ra biến chứng do sự co rút, võng của thủy tinh thể hoặc sau phẫu thuật thủy tinh thể. Võng mạc bị bong ra là bệnh lý nhiều người mắc phải 2. Giải đáp thắc mắc: Bong võng mạc có chữa được hay không? Theo các chuyên gia y tế, võng mạc bị bong ra có chữa được hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là: 2.1. Việc chữa trị sớm hay muộn Có rất nhiều trường hợp võng mạc bị bong hoàn toàn sau khi xuất hiện các triệu chứng khoảng 1 tuần, thậm chí chỉ vài ngày. Những thương tổn vĩnh viễn có thể xảy ra nếu người bệnh không điều trị ngay trong 1 – 3 ngày. Do đó, ngay khi xuất hiện những dấu hiệu sau đây, mọi người cần phải nhanh chóng đến bệnh viện gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt để được chữa trị kịp thời: – Xuất hiện các vẩn đục hoặc đám muỗi, đám ruồi bay rất nhiều phía trước mắt của mình. – Khi mắt đang bình thường đột nhiên bị lóe sáng giống như sấm chớp. – Trường nhìn vốn rất rộng bỗng nhiên bị mất đi và có một vùng nhìn bị tối đi. Nếu phát hiện sớm thì việc điều trị bong võng mạc sẽ trở nên dễ dàng hơn và tiết kiệm được nhiều chi phí hơn. 2.2. Địa chỉ khám chữa bệnh về mắt uy tín và chuyên nghiệp Việc thăm khám và phát hiện tình trạng võng mạc bị bong không khó nhưng điều trị lại rất khó. Đặc biệt là khi thực hiện phẫu thuật vì nếu làm không cẩn thận sẽ gây ra rất nhiều hậu quả đáng tiếc. Võng mạc bị bong ra có chữa được hay không là thắc mắc của nhiều người Hiện nay, có khá nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị căn bệnh này. Do đó, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất với từng trường hợp cụ thể. Chẳng hạn như phương pháp làm lạnh cường độ cao, phẫu thuật laser, ẩn độn củng mạc, bơm khí và phẫu thuật cắt dịch kính. Còn với những trường hợp võng mạc đã bị bong ra, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp như bơm dầu silicon hoặc gas, phẫu thuật cắt dịch kính, độn củng mạc,… Mục đích là để giúp người bệnh lấy lại thị lực an toàn và nhanh chóng.
thucuc
747
Gan nhiễm mỡ nhẹ nên kiêng ăn gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng xảy ra khi chất béo tích tụ trong gan nhiều hơn 5% trọng lượng gan. Thay đổi chế độ ăn uống là điều trị đầu tay cho tình trạng gan nhiễm mỡ. Vậy người bị gan nhiễm mỡ nhẹ kiêng ăn gì? 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan là một tạng lớn trong cơ thể, giúp xử lý các chất dinh dưỡng từ thực phẩm và lọc các chất có hại từ máu của bạn. Gan nhiễm mỡ xảy ra khi chất béo tích tụ trong gan. Có một lượng nhỏ chất béo trong gan là bình thường, nhưng nếu quá nhiều có thể trở thành một vấn đề sức khỏe. Bệnh gan nhiễm mỡ gây hại cho gan, ngăn chặn gan loại bỏ độc tố và sản xuất mật cho hệ tiêu hóa. Khi gan không thể thực hiện các nhiệm vụ này một cách hiệu quả, nó sẽ khiến một người có nguy cơ mắc các bệnh lý khác. Gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến viêm gan, hỏng gan và tạo sẹo. Trong trường hợp nghiêm trọng, vết sẹo này có thể dẫn đến suy gan.Có hai loại bệnh gan nhiễm mỡ: bệnh nhiễm mỡ gan do rượu và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Mang thai cũng có thể gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.Trong nhiều trường hợp, gan nhiễm mỡ không gây ra các triệu chứng đáng chú ý. Nhưng một số bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc cảm thấy khó chịu, đau ở phía trên bên phải của bụng. Gan nhiễm mỡ trong trường hợp nghiêm trọng dẫn đến suy gan 2. Gan nhiễm mỡ nhẹ kiêng ăn gì? Với những trường hợp mắc gan nhiễm mỡ nhẹ thì thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục thường xuyên là những cách quan trọng để kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, một số người có thể cần gặp bác sĩ để điều trị thêm.Dưới đây là những thực phẩm bạn nên tránh hoặc hạn chế nếu bạn bị bệnh gan nhiễm mỡ. Những thực phẩm này thường góp phần tăng cân và tăng lượng đường trong máu:Đường, đường bổ sung: Đường bổ sung góp phần làm tăng lượng đường trong máu và có thể làm tăng chất béo trong gan. Các nhà sản xuất thường thêm đường vào kẹo, kem và đồ uống ngọt, chẳng hạn như soda và nước trái cây. Đường bổ sung cũng có trong thực phẩm đóng gói, đồ nướng, và thậm chí cà phê và trà mua tại cửa hàng. Tránh các loại đường khác, chẳng hạn như fructose và xi-rô ngô, cũng có thể giúp giảm thiểu chất béo trong gan.Rượu: Rượu là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Rượu ảnh hưởng đến gan, góp phần gây ra bệnh gan nhiễm mỡ và các bệnh gan khác, chẳng hạn như xơ gan. Một người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên giảm lượng rượu hoặc loại bỏ hoàn toàn khỏi chế độ ăn uống.Các loại ngũ cốc chế biến và tinh chế có mặt trong bánh mì trắng, mì trắng và gạo trắng. Các nhà sản xuất đã loại bỏ chất xơ từ các loại ngũ cốc được chế biến cao này, có thể làm tăng lượng đường trong máu khi cơ thể phá vỡ chúng. Một nghiên cứu năm 2015 trên 73 người trưởng thành mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cho thấy những người tiêu thụ ít ngũ cốc tinh chế có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa thấp hơn - một nhóm các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh tim và đột quỵ. Mọi người có thể dễ dàng thay thế ngũ cốc tinh chế bằng khoai tây, các loại đậu, hoặc lúa mì nguyên hạt và ngũ cốc thay thế. Rượu là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan nhiễm mỡ
vinmec
661
Bệnh tiểu đường và táo bón - Mối liên hệ là gì? Táo bón là một biến chứng thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường. Sống chung với bệnh tiểu đường có nghĩa là chú ý cẩn thận đến tất cả các hệ thống của cơ thể bạn. Một số biến chứng của bệnh tiểu đường có thể dễ dàng tránh được hoặc được quản lý bằng cách kiểm soát đường huyết thích hợp. Tuy nhiên, khi nói đến việc kiểm soát táo bón, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống có thể là chưa đủ. Dưới đây là những điều cần biết về lý do tại sao bệnh tiểu đường xảy ra thường xuyên hơn và bạn có thể làm gì để khắc phục. 1. Bệnh táo bón có phổ biến? Táo bón có thể được định nghĩa là có ít hơn ba lần đi tiêu đều đặn mỗi tuần. Nó cũng có thể được định nghĩa là đi tiêu không đạt yêu cầu với phân không thường xuyên và khó đi. Nó có thể khó chịu và thậm chí đau đớn.Một nghiên cứu gần đây cho thấy táo bón phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường. Người ta ước tính rằng khoảng 60% những người mắc bệnh tiểu đường lâu năm đối phó với chứng táo bón. 2. Nguyên nhân nào gây ra táo bón do tiểu đường? Tổn thương hệ thần kinh là một biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường. Lượng đường trong máu cao từ bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2 có thể dẫn đến bệnh thần kinh do tiểu đường hoặc tổn thương thần kinh. Tổn thương các dây thần kinh kiểm soát đường tiêu hóa có thể dẫn đến táo bón, tiêu chảy và đại tiện không tự chủ.Kiểm soát lượng đường trong máu kém trong thời gian dài có thể làm tăng khả năng và tần suất táo bón.Ngoài các lựa chọn về lối sống và bệnh lý thần kinh, những người mắc bệnh tiểu đường đôi khi dùng các loại thuốc có thể làm chậm khả năng vận động của ruột và gây táo bón. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về tác dụng phụ của bất kỳ loại thuốc nào bạn dùng.Mẹo chữa bệnh tiểu đường hàng ngày. Nếu thỉnh thoảng bạn cảm thấy bị dừng lại, bạn không đơn độc. Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng táo bón thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường. Tìm cách giải tỏa bằng cách bắt đầu với các giải pháp tự nhiên: Ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước và tăng cường hoạt động thể chất. Nếu bạn không nhận thấy sự cải thiện, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc chuyển sang bổ sung chất xơ, thuốc làm mềm phân hoặc thuốc nhuận tràng. Người bệnh nên bổ sung chất xơ vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày 3. Điều trị táo bón Tùy chọn tự nhiên. Các giải pháp đơn giản là nơi tốt nhất để bắt đầu. Hãy thử tăng lượng chất xơ, uống nhiều nước hơn và hoạt động thể chất thường xuyên hơn. Tất cả những điều này có thể giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn.Mặc dù bắt đầu với các giải pháp tự nhiên cho chứng táo bón có thể hữu ích, nhưng những người mắc bệnh tiểu đường có thể thấy rằng những giải pháp này không có tác dụng nhiều nếu có các vấn đề cơ bản lớn hơn.Thuốc nhuận tràng. Thuốc nhuận tràng cũng có thể giúp giảm đau, nhưng bạn nên sử dụng chúng cẩn thận. Trước khi chuyển sang dùng thuốc nhuận tràng như một phương pháp điều trị tiềm năng, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ. Một số thuốc nhuận tràng không dùng lâu dài.Bác sĩ có thể tìm ra phương pháp điều trị ít chuyên sâu nhất để giúp bạn dễ dàng đi tiêu. Họ có thể yêu cầu bạn thử:Thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Chất làm mềm phân. Thuốc nhuận tràng tạo khối. Chất bôi trơn. Kiểm soát lượng đường trong máu. Trong nhiều trường hợp, quản lý đường huyết thích hợp là giải pháp tốt nhất để điều hòa tiêu hóa và chống táo bón ở bệnh tiểu đường. Nó ngăn ngừa tổn thương thần kinh có thể dẫn đến táo bón, bất kể chế độ ăn uống hoặc mức độ hoạt động của bạn. 4. Cách ngăn ngừa táo bón Thay đổi chế độ ăn uống và tăng cường mức độ hoạt động thể chất là những cách dễ nhất và nhanh nhất để điều trị và ngăn ngừa táo bón. Hãy thử các kỹ thuật sau:Mỗi ngày, uống hơn 2 lít chất lỏng không đường, không chứa caffein, như nước, để cung cấp nước cho cơ thể. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày giúp ngăn ngừa táo bón hiệu quả Hạn chế uống rượu bia và đồ uống có chứa cafein gây mất nước.Thêm thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn, chẳng hạn như trái cây và rau sống, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, mận khô hoặc ngũ cốc nguyên cám. Lượng chất xơ hàng ngày của bạn nên từ 20 đến 35 gam.Cắt giảm thực phẩm ít chất xơ, chẳng hạn như thịt, sữa, pho mát và thực phẩm chế biến sẵn.Đặt mục tiêu khoảng 150 phút tập thể dục vừa phải mỗi tuần, với mục tiêu 30 phút mỗi ngày ít nhất năm lần mỗi tuần. Hãy thử đi bộ, bơi lội hoặc đi xe đạp.Nếu bạn cảm thấy muốn đi tiêu, đừng trì hoãn. Bạn càng đợi lâu, phân của bạn có thể trở nên cứng hơn.Thêm chất bổ sung chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn nếu cần. Chỉ cần nhớ uống nhiều nước vì chất lỏng giúp chất xơ hoạt động hiệu quả hơn.Sử dụng thuốc nhuận tràng một cách tiết kiệm. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhuận tràng hoặc thuốc xổ trong một thời gian ngắn để giúp làm mềm phân. Không bao giờ sử dụng thuốc nhuận tràng trong hơn hai tuần mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Cơ thể của bạn có thể trở nên phụ thuộc vào chúng để có chức năng đại tràng thích hợp.Cân nhắc thêm men vi sinh vào chế độ ăn uống của bạn, chẳng hạn như men vi sinh có trong sữa chua và kefir với các nền văn hóa sống tích cực. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi chế độ ăn uống này có thể hữu ích cho những người bị táo bón mãn tính.Nếu bạn vẫn gặp khó khăn với chứng táo bón, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giúp bạn.Theo một nguồn tin nghiên cứu, linaclotide (Linzess) được khuyên dùng cho những người bị táo bón liên quan đến IBS.Những loại thuốc này hoạt động bằng cách tăng bài tiết trong ruột của bạn, giúp phân dễ dàng đi qua hơn.Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn ngừng dùng một số loại thuốc có thể gây táo bón.Các vấn đề về đại tràng hoặc trực tràng nghiêm trọng hơn có thể yêu cầu các thủ thuật thủ công để làm sạch ruột kết của phân bị tác động, liệu pháp để đào tạo lại các cơ chậm hoặc phẫu thuật để loại bỏ phần ruột già có vấn đề. Kết luận. Mặc dù táo bón có thể là một dấu hiệu của việc kiểm soát bệnh tiểu đường lâu dài kém, nhưng nó cũng có thể là do một số điều đơn giản như không bổ sung đủ chất xơ. Bằng cách chuyển từ các giải pháp đơn giản nhất đến chuyên sâu nhất với sự giúp đỡ của bác sĩ, bạn có thể thấy rằng táo bón của mình có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống và không cần dùng thuốc.
vinmec
1,326
Vì sao trẻ hay bị đầy bụng, khó tiêu, biếng ăn? Trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu do cơ địa hoặc sai lầm của phụ huynh trong chế độ ăn uống. Mỗi khi bị đầy bụng, khó tiêu, trẻ sẽ vô cùng mệt mỏi, khó chịu, dẫn đến biếng ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. 1. Vì sao trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu? Đầu tiên, bạn cần nắm được các biểu hiện thường thấy khi trẻ đầy hơi chướng bụng. Thông thường, khi bị đầy bụng, khó tiêu, trẻ có thể có một hoặc một số các triệu chứng sau đây:Sau khi ăn từ 1 -2 giờ, bụng của trẻ vẫn căng tròn, đầy hơi. Khi bạn vỗ nhẹ vào bụng của trẻ sẽ thấy phát ra âm thanh như tiếng trống.Trẻ có thể bị đau bụng râm ran.Đột nhiên trẻ quấy khóc, khó chịu, bứt rứt, bỏ ăn hoặc chán ăn so với bình thường.Trẻ có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn mửa.Trẻ bị xì hơi nhiều lần, đại tiện phân lỏng hoặc sền sệt, có khi bị táo bón.Trẻ có thể khó ngủ về đêm, có khi quấy khóc do đau bụng ấm ách.Khi trẻ có dấu hiệu bất thường ở đường tiêu hóa, bạn thường sẽ bối rối mà quên mất việc tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh cho trẻ là gì. Bởi chỉ khi biết nguyên nhân, bạn mới có thể tìm giải pháp để điều trị việc em bé bị đầy bụng khó tiêu nhanh hơn và hiệu quả hơn.Một số nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu đó là:Chế độ ăn của mẹ: Trong những tháng đầu đời, nguồn dinh dưỡng chính của trẻ là sữa và phần lớn là sữa mẹ. Do vậy, nếu trẻ sơ sinh đang bú sữa mẹ mà có dấu hiệu chướng bụng khó tiêu, bà mẹ nên nghĩ ngay đến nguyên nhân đầu tiên là chế độ ăn của mẹ. Có thể mẹ đã ăn phải đồ ăn không đảm bảo, thực phẩm chưa chín, nguội lạnh hoặc đồ ăn có tính hàn cao.Thay đổi chế độ ăn đột ngột: Trong những năm đầu đời, hệ tiêu hóa của trẻ vẫn còn khá nhạy cảm nên việc bạn thay đổi chế độ ăn cho trẻ đột ngột có thể khiến cơ thể trẻ không thích nghi kịp. Tình trạng này thường gặp ở những giai đoạn chuyển đổi giữa các loại thức ăn.Do trẻ không dung nạp đường lactose: Tình trạng này xảy ra khi cơ thể trẻ không tiết hoặc tiết không đủ lượng men lactase để tiêu hóa các loại thực phẩm có chứa lactose như sữa. Khi đường lactose không được chuyển hóa, nó sẽ bị vi khuẩn lên men tạo ra khí, gây nên hiện tượng trẻ đầy bụng biếng ăn.Trẻ dị ứng với protein sữa: Khi trẻ bị dị ứng với một hoặc một số loại protein có trong trong sữa, ngoài biểu hiện đầy bụng, khó tiêu, trẻ có thể bị nôn trớ, khó thở, tiêu chảy.Do trẻ dùng kháng sinh hoặc thuốc khác: Các loại thuốc kháng sinh khi vào đường tiêu hóa sẽ tiêu diệt cả vi khuẩn gây bệnh và lợi khuẩn, do đó làm rối loạn hệ vi sinh đường ruột. Điều này sẽ gây ra những trục trặc đường tiêu hóa cho trẻ dẫn đến tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu.Trẻ bị rối loạn tiêu hóa (trào ngược dạ dày, táo bón, tiêu chảy): Khi trẻ bị trào ngược dạ dày, thức ăn, dịch vị bị đẩy ngược từ dưới dạ dày lên thực quản. Khi đó, trẻ dễ bị nôn ói, ợ hơi, chướng bụng. Còn khi phân bị ứ lại ở đại tràng do táo bón sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí lên men tạo khí, gây ra tình trạng trẻ đầy hơi chướng bụng. Còn khi trẻ bị tiêu chảy, trẻ sẽ bị mất điện giải gây nên chướng bụng. Rối loạn tiêu hóa là một trong những nguyên nhân khiến trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu 2. Trẻ đầy hơi chướng bụng phải làm sao? Có nhiều cách giải quyết tình trạng trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu. Mỗi một cách sẽ phù hợp với nguyên nhân và từng độ tuổi, giai đoạn phát triển nhất định của trẻ. Bạn có thể chọn một hoặc kết hợp một số cách trong những cách sau để khắc phục tình trạng đầy hơi chướng bụng cho trẻ.Massage bụng cho trẻ: Sau khi trẻ ăn được 30 phút bạn hãy dùng các ngón tay xoay nhẹ nhàng trên bụng trẻ theo chiều kim đồng hồ từ rốn ra ngoài. Bạn có thể dùng dầu massage vừa giúp giảm ma sát vào làn da mỏng manh của trẻ, vừa giúp trẻ thư giãn, thoải mái hơn.Giúp trẻ xì hơi: Bạn có thể giúp trẻ đưa hơi từ dạ dày ra bằng cách ôm trẻ sát vào ngực, hơi ngả người ra sau hoặc bạn bế trẻ để cho bụng trẻ nằm ngang trên cánh tay bạn. Sau đó, bạn dùng tay vuốt lưng cho trẻ xì hơi dễ hơn. Cách này cũng có thể áp dụng để chữa đầy bụng ở trẻ sơ sinh, bạn cũng có thể đặt trẻ nằm ngửa, nắm chặt phần chân gần đầu gối của trẻ, rồi từ từ đẩy một chân lên phía ngực, đẩy chân còn lại xuống phía dưới. Sau đó bạn đổi bên và lặp đi lặp lại động tác đạp xe này. Động tác này cũng sẽ giúp làm giảm khí trong bụng hiệu quả.Chườm nóng bụng trẻ: Bạn hãy lấy 2 chiếc khăn tay, nhúng chúng vào nước nóng và vắt khô. Bạn cần cảm nhận độ nóng cho phù hợp để không làm bỏng trẻ, bạn đặt một chiếc khăn đã gập gọn lên bụng, rồi dùng chiếc khăn còn lại quấn quanh bụng để cố định lại. Sức nặng và hơi nóng từ chiếc khăn sẽ giúp đẩy hơi thừa trong bụng trẻ ra ngoài dễ dàng hơn.Giúp trẻ ợ hơi: Cách này được các bác sĩ khuyên bạn nên làm sau khi cho trẻ sơ sinh bú xong để giảm triệu chứng nôn trớ và trào ngược dạ dày thực quản. Khi trẻ đang bị đầy hơi, việc làm này lại càng cần thiết hơn. Bạn hãy bế trẻ sao cho đầu bé tựa vào vai bạn, sau đó vỗ nhẹ nhàng lưng trẻ cho đến khi trẻ phát ra những tiếng ợ hơi.Bổ sung men vi sinh cho trẻ: Men vi sinh có tác dụng hỗ trợ điều trị tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu do loạn khuẩn đường ruột, nhiễm khuẩn, virus, ký sinh trùng, dùng thuốc kháng sinh hoặc các nguyên nhân khác. Men vi sinh có thể cải thiện tình trạng trẻ hay bị đầy bụng khó tiêu Ngoài ra, còn có nhiều cách có thể giúp trẻ khắc phục tình trạng đầy hơi, chướng bụng hiệu quả như là cho trẻ uống nước gừng mật ong và nước chanh (áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi) hoặc bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... cho bé để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,256
Tìm hiểu về bệnh lý cường Aldosteron Cường Aldosteron là một dạng bệnh khí thường gặp ở cả nam và nữ ở tuổi trưởng thành. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà bệnh lý này có thể gây nên những tình trạng bất thường về sức khỏe trong cơ thể. Do đó, cường Aldosteron cần phải được phát hiện và điều trị sớm để tránh biến chứng. 1. Aldosteron là gì? Hormone Aldosteron là một loại corticoid trong cơ thể, có vai trò chuyển hóa muối và nước trong cơ thể người tạo ra tại tuyến thượng thận. Hoạt động của hormone giúp làm tăng huyết áp và cân bằng Kali, Natri máu. Quá trình này xảy ra khá phức tạp với mục đích chính là tăng khả năng giữ nước của cơ thể, đảm bảo nồng độ của 2 nguyên tố kể trên ở ngưỡng bình thường, giúp kiểm soát, ổn định huyết áp. 2. Bệnh lý cường aldosterone là gì? Aldosteron liên quan đến tuyến thượng thận có vai trò cân bằng muối và kali trong máu. Nếu hormone này hoạt động bất thường sẽ dẫn đến những tình trạng bệnh lý bất thường. Bệnh cường Aldosterone Cường Aldosteron xảy ra khi tuyến tuyến thượng thận sản sinh quá nhiều hormone aldosterone trong máu. Người mắc bệnh lý này sẽ có tình trạng chung là nồng độ kali trong máu có thể giảm, nồng độ muối tăng lên. Tình trạng này khiến cho huyết áp thường xuyên tăng cao. Cường Aldosteron sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, nhất là khi kèm với tình trạng tăng huyết áp thường xuyên. Triệu chứng bệnh cường Aldosterone Người bệnh bị cường Aldosterone thường có những dấu hiệu sau: Thường xuyên bị tăng huyết áp, đây là biểu hiện rõ ràng nhất. Hạ kali trong máu. Mệt mỏi, toàn thân suy yếu. Có dấu hiệu buồn nôn, tạo bón, co thắt cơ bắp, tiểu thường xuyên. Nhưng cũng có trường hợp bệnh nhân bị cường Aldosterone mà không có bất cứ dấu hiệu nào ban đầu. Chỉ khi làm các xét nghiệm liên quan mới phát hiện ra chỉ số bất thường trong máu. 3. Cường Aldosteron có nguy hiểm không? Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng cường Aldosterone. Tỷ lệ mắc bệnh này ở cả nam và nữ là như nhau, thường gặp nhất là ở đối tượng từ 30 – 50 tuổi. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các vấn đề lớn về sức khỏe cùng các biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây bệnh Có 2 nguyên nhân chính gây bệnh là: - Nguyên phát: nguyên nhân là do xuất hiện khối u ở tuyến thượng thận, khối u này thường là lành tính nhưng lại gây ra các rối loạn về hormone. - Thứ phát: nguyên nhân do các bệnh khác trong cơ thể như: suy gan, sung huyết, thận có vấn đề, mất thường, hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc lợi tiểu hay fludrocortisone gây ra. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Bệnh cường Aldosterone thường gặp phải với những đối tượng có nguy cơ cao như: bị cao huyết áp từ độ tuổi dưới 30, tiền sử gia đình từng có người đột quỵ ở thời điểm trẻ tuổi, người có nồng độ kali trong máu thấp, người bị thừa cân béo phì, lười vận động, người hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích (rượu, bia,…), mất cân bằng dinh dưỡng,… Khi nào cần phải đến bệnh viện? Nếu có bất cứ dấu hiệu nào của bệnh cường Aldosterone hay có nguy cơ mắc bệnh này thì nên khám sức khỏe định kỳ. Người bị tăng huyết áp thường xuyên, cao huyết áp, thói quen sống không lành mạnh, thường xuyên gặp các vấn đề về sức khỏe… Đặc biệt là những người sau 45 tuổi, sức đề kháng kém, sức khỏe suy yếu, thường xuyên mắc bệnh sẽ cần đến gặp bác sĩ bất cứ khi nào có dấu hiệu bất thường về sức khỏe. 4. Phương pháp chẩn đoán bệnh cường Aldosterone Để phát hiện bệnh lý cường Aldosterone, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm sau: Xét nghiệm sàng lọc Xét nghiệm sinh hóa là phương pháp chính giúp chẩn đoán tình trạng Aldosterone. Xét nghiệm giúp đo nồng độ Aldosterone và và renin trong máu. Trong đó thực hiện các kỹ thuật đo nồng độ Aldosterone sau test truyền tĩnh mạch trong 4h 2lit Na Cl 0.9% và đo nồng độ renin với chế độ ăn nhạt muối <40g/ngày. Nếu nồng độ Aldosterone cao mà nồng độ renin thấp thì có thể nghĩ đến tình trạng Aldosteron tiên phát. Xét nghiệm chẩn đoán Nếu kết quả sàng lọc cho chỉ số bất thường thì bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm chẩn đoán để tiếp tục thăm dò. Các xét nghiệm này bao gồm: xét nghiệm ức chế fludrocortisone, nồng độ aldosterone sau truyền dịch,… Ngoài ra, người bệnh có thể phải thực hiện thêm các kiểm tra hình ảnh như chụp CT vùng bụng, kiểm tra mạch máu vùng tuyến thượng thận,… . 5. Điều trị cường Aldosteron như thế nào? Việc điều trị bệnh lý cường Aldosterone là nhằm ngăn chặn sự sản sinh quá mức aldosterone. Đồng thời phải kết hợp với điều trị phòng ngừa biến chứng, làm giảm nồng độ kali trong máu, hạ huyết áp,… Phác đồ điều trị bệnh được thực hiện dựa trên nguyên nhân gây bệnh sau khi chẩn đoán và xác định: - Có khối u 1 bên tuyến thượng thận: phẫu thuật cắt bỏ khối nhằm cải thiện nồng độ kali trong máu và các chỉ số khác. - Sử dụng thuốc: Trường hợp không thể phẫu thuật (cường Aldosteron do bệnh lý) thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sản xuất aldosterone, từ đó giúp kiểm soát được nồng độ Kali trong máu duy trì huyết áp. Với cách điều trị bằng thuốc thì người bệnh sẽ phải sử dụng liên tục và suốt đời. Khối u cả 2 bên tuyến thượng thận: trường hợp này không thể phẫu thuật và bắt buộc phải điều trị bằng thuốc. Cùng với áp dụng các phương pháp điều trị, bệnh nhân cần phải rèn luyện thói quen sống lành mạnh, cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày, tăng cường luyện tập thể thao, nghỉ ngơi hợp lý, không hút thuốc lá, không uống rượu bia,… Thói quen tốt, ăn nghỉ và luyện tập điều độ sẽ giúp kiểm soát được huyết áp, tăng sức đề kháng để chống chọi bệnh tật.
medlatec
1,100
Cách chữa bệnh ho khan tại nhà Ho là một biểu hiện thường gặp ở mọi đối tượng, đây không phải là một bệnh lý mà là triệu chứng của một bệnh lý thực thế nào đó hoặc do nguyên nhân dị ứng. Ngoài các phương pháp điều trị bằng thuốc thì một số cách chữa bệnh ho khan tại nhà cũng mang đến những công dụng nhất định. 1. Chữa ho khan tại nhà bằng bạc hà Bạc hà là một trong những thảo dược “quý” dành cho người bị ho, ho khan. Trong bạc hà có tinh dầu the mát sẽ nhanh chóng làm dịu cổ họng, dịu cơn ho, giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.Trong bạc hà có hoạt chất giúp thư giãn cơ, do đó có thể làm dịu các cơn ho bao gồm cả ho gió, ho khan lâu ngày. Ngoài ra, bạc hà còn có các hoạt chất như axit rosmarinic. Loại axit này có tác dụng chống oxy hoá, trung hòa gốc tự do, giảm sự ảnh hưởng của các chất hóa học đến hệ hô hấp. Do đó, từ xa xưa bạc hà đã được sử dụng để chữa ho khan rất hiệu quả.Bạn có thể dùng phần tinh dầu của bạc hà để ngửi hoặc sử dụng các loại thuốc ngậm ho không kê đơn có chứa tinh dầu bạc hà để chữa ho khan. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả, bạn cần chú ý thận trọng ở các đối tượng:Trào ngược dạ dày;Có thai;Cao huyết áp;Ngoài ra, bạn cũng không nên lạm dụng bạc hà để làm cách chữa ho khan lâu dài. 2. Mật ong – thần dược chữa ho khan kéo dài an toàn, lành tính Mật ong từ xa xưa đã được xem là vị thuốc quý để chữa ho cũng như các bệnh đường hô hấp, nhiễm khuẩn. Trong mật ong có hoạt chất chống viêm, chống oxy hoá, do đó, có thể dùng để chữa ho khan kéo dài.Mật ong giúp làm tiêu nhầy, dịu cơn ho, ngứa họng, đau rát họng... Cách chữa ho khan tại nhà bằng mật ong vô cùng đơn giản. Bạn có thể uống 1 thìa nhỏ mật ong mỗi khi bị ho khan, ho khan kéo dài. Ngoài ra, để tăng thêm dược tính của mật ong trong cách chữa ho khan bạn có thể kết hợp với gừng, tỏi, chanh, quất, húng chanh... Sự kết hợp này mang lại hiệu quả tuyệt vời trong việc chữa ho khan tại nhà.Một số lưu ý nhỏ khi dùng mật ong để chữa ho khan đó là bạn không nên lạm dụng, những người có cơ địa nóng trong, mụn nhọt, táo bón... thì không nên dùng quá nhiều. Cần lưu ý, mật ong không dùng để chữa ho khan cho trẻ em dưới 1 tuổi, vì có thể gây độc. 3. Chữa ho khan tại nhà bằng muối Muối có khả năng sát khuẩn, do đó cách đơn giản nhất chữa ho khan tại nhà đó là súc họng bằng nước muối pha loãng. Muỗi có tính sát khuẩn nên giúp làm dịu các mô đang bị viêm khi bạn đang bị viêm họng. Từ đó có thể làm giảm cơn ho một cách hiệu quả.Ngoài ra, việc súc họng bằng nước muối hằng ngày cũng được cho là phòng tránh được một số bệnh nhiễm khuẩn mũi – họng hiệu quả. Một số lưu ý khi dùng nước muối chữa ho khan kéo dài đó là chỉ dùng nước muối pha loãng, nhưng không pha quá đặc, nên pha đúng tỷ lệ để đạt hiệu quả cao nhất. 4. Thảo dược tự nhiên chữa ho khan kéo dài Cách chữa bệnh ho khan hiệu quả không thể bỏ qua các loại thảo dược thiên nhiên. Các loại thảo dược này có đặc điểm là chống viêm, tăng cường miễn dịch, ...Bạn có thể tham khảo một số loại thảo dược chữa ho khan kéo dài hiệu quả như:Cam thảo;Ô mai;Hương nhu;Kinh giới;Hẹ;Hoa hồng bạch;Hoa đu đủ đực;Húng chanh;Diếp cá;Các thảo dược này bạn có thể thêm vào chế độ ăn, hoặc kết hợp cùng nhau tạo ra các bài thuốc chữa ho khan hiệu quả. Một số bài thuốc từ thảo mộc chữa ho khan kéo dài như:Mật ong + quất;Húng chanh + đường phèn;Gừng + mật ong;Lê + mật ong hấp cách thuỷ;Các bài thuốc này có ưu điểm là dễ làm, dễ kiếm, giá thành rẻ hiệu quả cao. Tuy nhiên, khi dùng bạn cũng cần theo dõi, vì có một số trường hợp người bệnh bị dị ứng với các thành phần trong thảo mộc. 5. Uống đủ nước – cách chữa ho khan kéo dài hiệu quả Bạn đang bị ho, khi miệng khô thì cảm giác ngứa cổ sẽ khiến cho cơn ho kéo đến nhanh hơn. Do đó, cách chữa ho khan hiệu quả chính là bạn nên uống đủ nước. Bạn có thể nhấp từng ngụm nước ấm nhỏ sẽ giúp cho cổ họng của bạn ấm lên, cải thiện tình trạng ho khan. 6. Xông mũi họng chữa ho khan kéo dài Nếu như bạn đang bị ho khan kéo dài, hãy thử cách xông mũi họng. Hơi nóng khi xông từ mũi, họng sẽ giúp các mao mạch nở ra, giảm tình trạng kích ứng trong họng, từ đó giảm ho hiệu quả. Bạn có thể đun nước ấm, thêm một chút tinh dầu hoặc gừng, chanh, xả... đun lên rồi đổ ra một cái bát. Đem xông mũi họng khoảng 1 – 3 phút, hít từ từ hơi nước để có thể giảm cơn ho khan kéo dài.Chú ý không nên xông thường xuyên và bằng nước quá nóng, vì có thể làm hỏng niêm mạc mũi, họng. 7. Bổ sung đầy đủ vitamin Vitamin và khoáng chất giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, bạn cần bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất giúp nâng cao hệ miễn dịch tự nhiên. Khi bị ho khan dù là do viêm hay do dị ứng thì bạn cũng nên chú ý cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.Hãy cân nhắc bổ sung vitamin và khoáng chất thông qua chế độ ăn uống hằng ngày hoặc các loại thực phẩm chức năng theo hướng dẫn. 8. Probiotics Probiotics – lợi khuẩn đường ruột giúp cải thiện hệ thống miễn dịch, chống nhiễm khuẩn. Probiotics có trong các thực phẩm lên men như sữa chua ăn, sữa chua uống....Bạn có thể bổ sung linh hoạt để giúp cải thiện tình trạng ho khan kéo dài. 9. Cách chữa bệnh ho khan bằng chế độ ăn uống lành mạnh Thức ăn không chỉ làm kích ứng dạ dày mà còn có thể gây ra ho. Bởi ho có thể là biểu hiện của dị ứng thực phẩm. Do đó, nếu như bạn bị ho sau khi ăn thì cần đánh giá xem có phải mình đang bị dị ứng món ăn, thức uống nào đó hay không. Ngoài ra, các thực phẩm giàu béo, tính axit,.. cũng có thể gây trào ngược – một trong những nguyên nhân gây ho khan kéo dài. 10. Tránh chất gây dị ứng để chữa ho khan Các chất kích thích khi vào hệ hô hấp có thể tạo ra phản ứng ho. Một số chất dễ gây ho như:Khói bụi;Phấn hoa;Lông thú;Do đó, cách chữa bệnh ho khan kéo dài là bạn hãy tránh xa các chất dễ gây kích thích kể trên.Có thể thấy rằng, có rất nhiều cách chữa bệnh ho khan. Bạn có thể dễ dàng thực hiện một tại nhà với các nguyên liệu dễ tìm, giá thành rẻ. Tuy nhiên, nếu như ho khan kéo dài bạn đã áp dụng các cách chữa tại nhà mà không cải thiện thì cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng bệnh nguy hiểm xảy ra.
vinmec
1,318
Cách trị tiêu đờm - Tìm hiểu ngay những biện pháp giảm đờm hiệu quả! Ho có đờm là triệu chứng thường gặp khi thời tiết thay đổi, hệ miễn dịch suy yếu. Vậy cách trị tiêu đờm nào giúp bạn nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này? Đừng vội bỏ qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tổng hợp các biện pháp làm giảm đờm hiệu quả ngay tại nhà! 1. Ho có đờm là gì? Trước khi chia sẻ về cách trị tiêu đờm, chúng tôi sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát và hiểu hơn về ho có đờm. Theo bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng thì ho là phản xạ có lợi của cơ thể, nhằm mục đích tổng khứ đẩy dị vật, dịch tiết từ bên trong họng, phế nang ra ngoài. Thông thường trên niêm mạc đường hô hấp sẽ luôn tồn tại một lớp chất nhầy sinh lý với chức năng bảo vệ, ngăn chặn bụi bẩn bên ngoài xâm nhập vào. Sau đó hệ thống lông rung sẽ đưa dị vật bị bắt lại thả trôi xuống dạ dày. Lớp nhầy này thường mỏng nên bạn khó có thể nhìn thấy được nó. Tuy nhiên nếu cơ thể bị cảm lạnh, cảm cúm hoặc tiếp xúc với các yếu tố ô nhiễm thì lớp chất nhầy sẽ được tiết ra nhiều và đặc dần tạo thành đờm. Lượng đờm tiết ra sẽ được đào thải qua mũi họng hoặc đường tiêu hóa. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà độ đặc quánh của đờm ở mỗi người là khác nhau. Vì vậy khi tích tụ quá nhiều đờm ở cổ họng, bạn sẽ luôn có cảm giác vướng víu, khó chịu, thậm chí là khó thở và khó nuốt. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ho có đờm, trong đó phổ biến là: cảm lạnh, cảm cúm, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang cấp, trào ngược dạ dày,… Nếu triệu chứng kéo dài hơn 3 tuần thì bạn có nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như: lao phổi, giãn phế quản phổi, phổi tắc nghẽn, ung thư phổi,… 2. Cách trị tiêu đờm tại nhà hiệu quả Vậy cách trị tiêu đờm nào giúp bạn nhanh chóng khỏi? Nếu ho có đờm đang ở mức độ nhẹ, bạn nên áp dụng các biện pháp tại nhà dưới đây để cải thiện tình trạng khó chịu ở cổ họng. Sử dụng thảo dược thiên nhiên: Sử dụng thảo dược thiên nhiên là cách trị tiêu đờm đơn giản mà bạn có thể thực hiện ngay tại nhà. Phần lớn các loại thảo dược đều lành tính, an toàn và dễ kiếm vì vậy bạn có thể yên tâm áp dụng các bài thuốc như: Gừng: Gừng có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm tốt giúp bạn giảm thiểu viêm họng, nhiễm trùng. Ngoài ra, loại củ này còn có đặc tính ấm nóng kích thích vòm họng, làm thông thoáng đường thở giúp đờm loãng hơn. Vì vậy để cải thiện tình trạng ho có đờm bạn nên bổ sung gừng vào trong các món ăn hàng ngày hoặc pha trà gừng cùng với mật ong để uống. Nghệ: Nhờ chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, kháng khuẩn mạnh, củ nghệ có tác dụng nâng cao sức đề kháng, ngăn chặn vi khuẩn và loại bỏ chất nhầy. Vì vậy, nhiều người đã áp dụng cách trị tiêu đờm từ việc sử dụng bột nghệ pha với sữa nóng hoặc nước ấm để uống vào các buổi sáng, tối. Ngoài ra bột nghệ còn có thể kết hợp với muối, nước nóng để tạo nên dung dịch súc miệng hiệu quả. Chanh: Với hàm lượng lớn vitamin C, chanh không chỉ là loại trái cây giúp nâng cao sức đề kháng mà còn có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Để cải thiện tình trạng ho có đờm, làm dịu cổ họng bạn nên dùng chanh đã được thái lát mỏng trộn với muối để ngậm hàng ngày. Hoặc bạn có thể kết hợp chanh với mật ong hòa với nước ấm để uống cũng đều mang lại hiệu quả tốt. Xông hơi: Xông hơi là cách trị tiêu đờm hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua. Khi hơi nóng đi vào đường thở sẽ làm loãng đờm, sau đó bao bọc và vận chuyển từ họng xuống đường tiêu hóa dễ dàng. Để mang lại hiệu quả tốt, bạn nên tắm toàn thân bằng nước nóng và ở lại trong phòng khoảng 10 phút. Lúc này nhiệt độ phòng tắm đủ để làm đờm lỏng ra. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng một bát nước sôi to, rồi dùng khăn trùm kín đầu và xông trong 10 phút. Cách này sẽ giúp bạn dễ thở và giảm độ đặc của đờm nhanh. Súc miệng bằng nước muối: Nước muối có tác dụng sát khuẩn, giảm thiểu lượng vi khuẩn có trong xoang miệng, cổ họng. Vì vậy, nó không chỉ giúp giảm thiểu viêm nhiễm, hạn chế sinh đờm mà còn làm dịu cảm giác ngứa, khô rát ở cổ họng. Do đó, cách trị tiêu đờm hiệu quả là bạn nên sử dụng nước muối để súc miệng hàng ngày. Trong quá trình thực hiện bạn nên ngửa đầu ra phía sau và khò nhẹ trong khoảng 30 giây. Khi nước muối đã tiếp xúc với niêm mạc cổ họng thì mới nhổ ra ngoài. Ngoài ra bạn nên kết hợp với việc rửa mũi bằng cách bơm xịt nước biển sâu hoặc nước muối sinh lý để loại bỏ dịch nhầy. Uống nhiều nước ấm: Cách trị tiêu đờm đơn giản nhất mà bạn nên áp dụng đó là uống nhiều nước, nhất là nước ấm. Bởi vì nước ấm có tác dụng làm loãng dịch tiết, giúp cơ thể dễ dàng vận chuyển đờm xuống dạ dày hoặc ra khỏi đường hô hấp thông qua phản xạ ho. Từ đó cải thiện tình trạng đờm đặc quánh, giảm ứ đọng gây tắc nghẽn phổi. Ngoài nước ấm, bạn nên uống nhiều nước ép trái cây để cung cấp nhiều vitamin khoáng chất cho cơ thể. Làm ẩm không khí: Mỗi khi hít vào, không khí có độ ẩm phù hợp sẽ giúp bạn làm loãng dịch đờm có trên đường hô hấp. Vì vậy bạn nên điều chỉnh độ ẩm trong phòng bằng cách sử dụng máy phun sương, máy tạo độ ẩm. Những loại máy này đều an toàn, trong quá trình sử dụng bạn nên vệ sinh và thay nước mỗi ngày theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Với những cách trị tiêu đờm tại nhà mà chúng tôi vừa chia sẻ, hy vọng sẽ giúp bạn nhanh chóng cải thiện tình trạng khó chịu này. Nếu ho có đờm vẫn kéo dài không khỏi, bạn nên tìm gặp bác sĩ để thăm khám và có biện pháp chữa trị sớm. Bởi vì, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến đường hô hấp.
medlatec
1,169
Rôm sảy ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Rôm sảy là một trong những bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ em, nhất là vào mùa hè. 1. Tìm hiểu về tình trạng rôm sảy ở trẻ em Rôm sảy ở trẻ em là hiện tượng trên da (mặt, cổ, ngực, lưng) của trẻ xuất hiện các mụn nhỏ có màu hồng hoặc đỏ. Những mụn nhỏ này có thể to như đầu kim, cũng có thể là các hạt lấm tấm, li ti. Trên đầu mụn rôm có nước. Đây là bệnh ngoài da lành tính, có thể tự hết mà không gây tác hại. Tuy nhiên, cũng có trường hợp rôm sảy gây ngứa ngáy, khó chịu. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bé sẽ quấy khóc và bỏ ăn, mất ngủ. Với trẻ lớn hơn, bé có thể gãi nhiều, gây trầy xước, viêm nhiễm. Lúc này, cần có biện pháp điều trị để tránh biến chứng. 2. Nguyên nhân và triệu chứng rôm sảy ở trẻ em Ba mẹ cần sớm nhận biết các nguyên nhân và triệu chứng rôm sảy ở trẻ em để có cách can thiệp kịp thời, phòng tránh biến chứng. Nguyên nhân Trẻ em rất dễ bị rôm sảy, nhất là vào mùa hè. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, bao gồm: Ở trẻ em, tuyến mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh và hoạt động chưa hiệu quả. Mùa hè, thời tiết nóng nực, cơ thể tiết mồ hôi nhiều nhưng lại không thoát ra ngoài được, gây bít tắc và nổi rôm sảy. Ba mẹ cho trẻ mặc đồ kín, dày, không thấm hút mồ hôi. Với trẻ nhỏ, việc mặc tã quá thường xuyên hay quá chật cũng là nguyên nhân dẫn đến rôm sảy. Rôm sảy cũng thường gặp hơn ở trẻ bị nóng sốt, thân nhiệt tăng cao và đổ mồ hôi nhiều. Hoặc các bé hiếu động, hoạt động cả ngày làm tăng tiết mồ hôi thì cũng dễ bị nổi rôm sảy. Mùa hè, tiết trời nắng nóng và ẩm khiến vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Trong đó, có một số loài vi khuẩn “thường trú” ngoài da. Nếu trẻ không được vệ sinh cá nhân sạch sẽ sẽ rất dễ bị mắc bệnh ngoài da, trong đó có rôm sảy. Triệu chứng Rôm sảy ở trẻ em rất dễ nhận biết thông qua các dấu hiệu, triệu chứng điển hình sau: Xuất hiện các mụn nước nhỏ, lấm tấm, li ti trên da, đặc biệt là ở mặt (trán, má), cổ, ngực và lưng. Đây là những vị trí có nhiều tuyến mồ hôi. Trẻ nhỏ khó chịu, quấy khóc, bứt rứt, biếng ăn, mất ngủ. Trẻ lớn gãi nhiều, gây trầy xước và vỡ các mụn nước. Nếu nhiễm khuẩn sẽ chuyển thành mụn có mủ bên trong. 3. Điều trị và cách phòng tránh rôm sảy ở trẻ em Rôm sảy ở trẻ em không quá nguy hiểm, nhưng ba mẹ không nên chủ quan trong việc điều trị. Đặc biệt là phòng tránh bệnh cho trẻ khi trời bắt đầu vào hạ, thời tiết nắng nóng, bí bách. Điều trị Khi thời tiết mát mẻ, trẻ ít đổ nhiều mồ hôi thì các triệu chứng rôm sảy cũng sẽ tự động biến mất. Nhưng có thể là không biến mất hoàn toàn, mà các mụn nước vẫn tái phát trở lại. Theo đó, nếu mụn nước gây ngứa ngáy, bé gãi nhiều khiến da bị trầy xước, viêm loét nếu không điều trị kịp thời dễ gây nhiễm trùng da,… Lúc này, việc điều trị sẽ khó khăn và phức tạp hơn ban đầu rất nhiều. Do đó, khi thấy bé vừa nổi rôm sảy, ba mẹ cần can thiệp kịp thời. Nếu tình trạng nhẹ, ba mẹ có thể cho bé mặc đồ thoáng mát, thấm hút mồ hôi và sinh hoạt trong không gian mát mẻ. Đồng thời, khuyến khích bé nghỉ ngơi thay vì vận động nhiều. Song song đó, hãy tắm mát cho bé nhiều hơn để vừa làm mát cơ thể, vừa giúp da sạch sẽ, hết mồ hôi. Lúc này, thay vì tắm bằng sữa tắm hay nước xà phòng, hãy nấu nước lá chè xanh, lá khổ qua hay lá khế để tắm cho bé. Đây là phương pháp dân gian giúp trị rôm sảy ở trẻ em hiệu quả, an toàn. Nếu rôm sảy gây ngứa ngáy, khó chịu, ba mẹ nên thoa kem dưỡng ẩm hoặc thuốc bôi giảm ngứa. Tuy nhiên cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi cho con dùng. Tuyệt đối không để bé gãi nhiều, gây trầy xước, vỡ mụn, khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập, gây bội nhiễm. Trong những trường hợp như da đỏ, sưng, nóng, có mủ chảy ra từ mụn nước, bé bị sốt, ớn lạnh và nổi hạch ở cổ, nách, bẹn,… thì có thể rôm sảy đã ở mức độ nghiêm trọng. Ba mẹ nên sớm đưa bé đến bệnh viện ngay. Các bác sĩ sẽ kiểm tra, thăm khám và có phương pháp điều trị giúp phòng tránh biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Phòng ngừa “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, ba mẹ hoàn toàn có thể phòng ngừa rôm sảy ở trẻ em bằng những cách đơn giản sau. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ còn mặc tã, nên chọn tã thấm hút tốt và co giãn thoải mái. Thường xuyên kiểm tra, thay tã và vệ sinh cho bé. Luôn ưu tiên những bộ động rộng thoáng, mát mẻ từ chất liệu cotton, thấm hút mồ hôi tốt. Tránh xa những bộ độ dài tay, dài chân từ các chất liệu dày nóng, nhất là vào mùa hè. Tắm và lau mồ hôi thường xuyên cho bé, tránh để tình trạng mồ hôi đọng trên da quá lâu. Cho trẻ sinh hoạt trong không gian mát mẻ, tránh xa những nơi tụ tập đông người. Mùa hè, hạn chế cho bé ra ngoài và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vào thời điểm tia UV cao. Khuyến khích trẻ uống đủ nước và tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Khi trẻ vừa chớm bị rôm sảy, có thể tắm nước lá như nói trên để phòng ngừa tình trạng bệnh nghiêm trọng.
medlatec
1,046
Cơ thể mẹ bầu 15 tuần có thể thay đổi như thế nào? Bước qua giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất, mẹ bầu đã cảm nhận được nhiều sự thay đổi của cơ thể. Ở tuần thứ 15 của thai kỳ, những cơn nghén gần như đã giảm dần và cơ thể của mẹ cũng đã thích nghi với việc mang thai. Tuy nhiên, cơ thể của mẹ vẫn liên tục thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thai nhi. Do đó, các chị em nên tìm hiểu kỹ về những vấn đề mẹ bầu có thể gặp phải khi bầu 15 tuần để ngăn ngừa và bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé. 1. Thai nhi ở tuần thứ 15 phát triển như thế nào? Trước khi chia sẻ về những thay đổi ở mẹ bầu 15 tuần, chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược về sự phát triển của thai nhi ở thời điểm này. Theo bác sĩ, ở tuần thứ 15, mức độ phát triển của thai nhi đã mạnh hơn so với tam cá nguyệt thứ nhất. Dựa vào hình ảnh thu được khi siêu âm, các mẹ cũng có thể dễ dàng nhận thấy ngoại hình của thai nhi đã phát triển giống hình hài của một em bé. Dựa trên một số nghiên cứu cho thấy, ở tuần tuổi thứ 15, thai nhi có khối lượng trung bình khoảng 118gram và chiều dài trung bình khoảng 167mm. Tuy nhiên, về phần cấu trúc xương ở thời điểm này vẫn chưa thể nhìn thấy rõ bằng hình ảnh siêu âm. Bên cạnh đó, da đầu và tóc của em bé cũng đã dần hình thành. Sự phát triển nhanh và mạnh của các cơ giúp thai nhi có thể cử động tay, chân cũng như bộc lộ cảm xúc trên khuôn mặt rõ hơn. Mặc dù thai nhi đã cử động mạnh mẽ hơn nhưng vì kích thước của em bé vẫn còn khá nhỏ nên mẹ bầu vẫn chưa có thể cảm nhận được những biểu hiện thai máy. 2. Những thay đổi khi phụ nữ mang bầu 15 tuần tuổi Song song với sự phát triển của thai nhi thì cơ thể mẹ bầu cũng ngày một thay đổi rõ rệt hơn. Đặc biệt, khi bầu 15 tuần, tức thai phụ đã ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 thì những thay đổi trên cơ thể cũng nhiều hơn, cụ thể như: 2.1. Kích thước bụng lớn nhanh hơn Khi thai nhi càng lớn, nhu cầu ăn uống để bổ sung dưỡng chất nuôi bào thai càng cao. Bên cạnh đó, lượng nước ối cũng tăng lên. Do đó, vào những tháng giữa của thai kỳ, cân nặng của mẹ bầu thường tăng thêm khoảng 1.5 -2.5kg/tháng. Mặc dù ở tuần thứ 15 của thai kỳ, kích thước bụng của mẹ bầu đã lớn hơn nhiều nhưng khi quan sát bên ngoài thì ít người có thể thấy được. Để cảm nhận rõ sự thay đổi rõ rệt của bụng, mẹ bầu có thể sờ lên thành bụng của mình. 2.2. Khí hư tiết ra nhiều hơn Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể thai phụ thường tăng cao, do đó mẹ bầu thường cảm nhận huyết trắng tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Tuy nhiên, các bạn không nên quá lo lắng vì nhờ độ axit cao của dịch nhầy mà âm đạo sẽ được bảo vệ và ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây hại. Mặt khác, các bạn cần phải thăm khám khi nhận thấy khí hư có biểu hiện bất thường vì sự thay đổi màu sắc của khí hư cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số tình trạng viêm nhiễm của đường sinh dục. Sau đây là một số biểu hiện các thai phụ cần lưu ý: Khí hư tiết ra kèm theo mùi hôi khó chịu. Mẹ bầu cảm thấy vùng kín bị ngứa, đau, rát hoặc ửng đỏ, sưng tấy. Kết cấu khí hư có sự thay đổi, chẳng hạn như dịch nhầy tạo thành từng mảng hoặc trở nên đặc quánh thành cục. Màu sắc khí hư có sự thay đổi rõ rệt: thông thường huyết trắng sẽ có màu trắng hơi ngà hay còn gọi là màu trắng đục. Tuy nhiên, nếu màu sắc khí hư chuyển sang xám, xanh vàng hoặc nâu thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Khi đi tiểu tiện, thai phụ có thể cảm thấy đau rát ở âm đạo. Tình trạng viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà có thể tác động đến quá trình sinh đẻ. Theo bác sĩ, sự tấn công của vi khuẩn có thể gây ra một số biến chứng thay kỳ như gia tăng nguy cơ sinh son, nhiễm trùng nước ối, màng ối vỡ sớm,v. v. Do đó, mẹ bầu không nên chủ quan khi nhận thấy huyết trắng tiết ra kèm theo những dấu hiệu bất thường. 3. Bầu 15 tuần xác định giới tính em bé được chưa? Khi biết mình có tin vui, chắc hẳn ba mẹ nào cũng rất trông mong và theo dõi sự phát triển của thai nhi từng ngày. Ngoài ra, nhiều phụ huynh cũng rất mong đợi để biết em bé của mình là trai hay gái. Điều này không chỉ liên quan đến việc chuẩn bị những vật dụng cần thiết cho em bé khi chào đời mà còn là niềm vui khi gia đình cùng nhau suy nghĩ để đặt tên cho con. Vậy mẹ bầu 15 tuần tuổi có thể xác định được giới tính của em bé chưa? Theo bác sĩ, vào khoảng tuần thứ 15 - 18 của thai kỳ, cơ quan sinh dục của thai nhi đã hình thành và phát triển hoàn chỉnh. Do đó, dựa vào một số phương pháp y khoa, bác sĩ có thể xác định được giới tính của em bé. Chẳng hạn như: Siêu âm: khi mẹ bầu mang thai đến tuần thứ 14 - 15, có thể siêu âm để xác định giới tính của thai nhi. Tuy nhiên, phương pháp siêu âm ở giai đoạn này vẫn chưa chính xác 100% vì một vài trường hợp không quan sát được bộ phận sinh dục do tư thế của em bé. Chọc dò ối: với phương pháp này, phụ huynh không chỉ xác định được những dị tật nếu có ở thai nhi (chẳng hạn như các khiếm khuyết di truyền, nứt đốt sống, hội chứng Down,... ) mà có thể biết được chính xác giới tính của em bé và các bệnh lý liên quan đến NST giới tính. 4. Địa điểm thăm khám an toàn cho mẹ bầu Ngoài việc thắc mắc về những thay đổi cơ thể khi mẹ bầu 15 tuần, nhiều sản phụ còn mong muốn được chia sẻ thêm về những địa điểm thăm khám thai an toàn tại Hà Nội. Thực tế, ngoài bệnh viện, trạm y tế còn có nhiều phòng khám tư nhân có dịch vụ thăm khám và siêu âm thai. Tuy nhiên, các bạn nên tìm hiểu và lựa chọn cho mình một bệnh viện đáng tin cậy để theo dõi tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé.
medlatec
1,223
Viêm gan E có lây qua đường nước bọt không? Viêm gan E là bệnh gan do virus viêm gan E (HEV) gây nên. Mặc dù viêm gan E có thể tự khỏi theo thời gian nhưng một số trường hợp bệnh có thể phát triển nghiêm trọng và dẫn đến suy gan cấp. 1. Dấu hiệu nhận biết viêm gan E Viêm gan E có đặc thù là thời gian ủ bệnh kéo dài từ 15 đến 60 ngày sau khi tiếp xúc virus, tự khỏi trong vòng từ 4-6 tuần, triệu chứng của bệnh cũng rất nhẹ và nhất thời. So với viêm gan A, B, C thì triệu chứng của bệnh lý này nhẹ hơn, hậu quả ít nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên bệnh có thể tiến triển thành ác tính và rất nghiêm trọng , nhất là đối với phụ nữ đang mang thai. Một số các triệu chứng của bệnh được nhận thấy như:Người bệnh có biểu hiện sốt nhẹ, người mệt mỏi, đau nhức toàn thân... Dấu hiệu này giống như bị cảm cúm thông thường nên người bệnh có thể bị nhầm lẫn và bỏ qua.Vàng da, vàng mắt: Dấu hiệu chung của các bệnh lý về gan mà rất dễ nhận thấy bằng mắt thường. Ở giai đoạn vàng da, vàng mắt thì virus viêm gan E được tìm thấy trong phân của người bệnh. Đây cũng là thời điểm virus có thể lây lan cho người khác qua môi trường nước.Nước tiểu trở nên đậm màu kèm theo phân có màu nhạt như đất sét.Đau bụng âm ỉ, kích thước gan to hơn bình thường vì vậy khi ấn vào vùng bụng có cảm giác đau.Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện thêm các triệu chứng như: ăn uống không ngon, buồn nôn và nôn...Tuy nhiên các triệu chứng này thường kéo dài từ 1- 6 tuần, đa số bệnh nhân không cần chữa trị, bệnh sẽ từ từ giảm dần và biến mất. Nhưng có một số trường hợp hiếm gặp, nếu gan bị tổn thương nghiêm trọng thì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Người bệnh viêm gan E thường có biểu hiện sốt nhẹ 2. Viêm gan E có lây qua đường nước bọt không? Con đường lây nhiễm của viêm gan E chủ yếu qua đường tiêu hóa (đường phân – miệng), do con người ăn phải các loại thức ăn, nước uống bị nhiễm virus này. Một số đường lây lan khác của virus như: lây truyền qua đường máu bị nhiễm hoặc lây từ người mẹ sang con trong quá trình mang thai. Tuy nhiên đây là trường hợp rất hiếm và hầu như không gặp phải.Thông thường viêm gan E liên quan đến các đợt dịch lớn, chúng sẽ xuất hiện theo chu kỳ từ 5 đến 10 năm và có thể liên quan đến tình trạng mưa lũ lụt. Tình trạng này làm nguồn nước bị ô nhiễm, thực phẩm từ đó cũng bị ô nhiễm theo. Quá trình chế biến thức ăn, con người lại không đảm bảo vệ sinh nên virus viêm gan E tấn công vào cơ thể gây nên bệnh lý này.Xem thêm: Viêm gan E có lây qua đường máu không? 3. Cách điều trị viêm gan E Viêm gan E là bệnh thường tự giới hạn mà không cần điều trị, các triệu chứng sẽ dần biến mất và ổn dịnh sau 2-6 tuần, vì vậy mà người bệnh nhiễm viên gan E có thể không cần nhập viện điều trị. Tuy nhiên nếu người bệnh bị viêm gan tối cấp và là phụ nữ mang thai thì việc nhập viện để điều trị và theo dõi là cần thiết.Điều trị viêm gan E chủ yếu là nghỉ ngơi và điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp hỗ trợ như sau:3.1 Chăm sóc tại nhà. Trong hầu hết các trường hợp, viêm gan E không cần điều trị y tế. Cơ thể có thể tự loại bỏ nhiễm trùng mà không cần sự hỗ trợ từ bên ngoài. Tuy nhiên, để hỗ trợ cơ thể phục hồi nhanh chóng, người bệnh có thể tham khảo một số lời khuyên như:Xây dựng chế độ ăn uống, đa dạng, cân bằng các chất, ăn chín uống sôi.Uống nhiều chất lỏng, đặc biệt là nước lọc.Dành thời gian nghỉ ngơi nhiều.Tránh các chất có thể gây kích thích gan như rượu, bia.Trong một số trường hợp, nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị bệnh, bác sĩ có thể thay đổi loại thuốc hoặc thay đổi liều lượng để tránh gây ảnh hưởng cho gan.Xem thêm: Có vắc-xin phòng viêm gan virus E không? Chế độ dinh dưỡng đa dạng giúp hỗ trợ điều trị viêm gan E 3.2 Thuốc điều trị viêm gan ETrong một số trường hợp, đôi khi bác sĩ có thể kê các loại thuốc điều trị viêm gan E. Điều này thường phổ biến ở những người nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc các đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai.Loại thuốc điều trị bệnh phổ biến nhất là Ribavirin, dùng liên tục trong 21 ngày. Thuốc được cho là có thể cải thiện các chức năng gan và hỗ trợ chống lại các tổn thương ở gan. Ngoài ra, bác sĩ sĩ có thể kê nhiều chất bổ sung và vitamin để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.Trong một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh nhập viện theo dõi. 4. Biện pháp phòng ngừa viêm gan E Tính tới hiện tại, bệnh viêm gan E chưa có vắc xin để chích ngừa phòng bệnh. Vì thế, vấn đề vệ sinh thành phố, nhất là khả năng cung cấp một nguồn nước uống trong sạch, cũng như cải thiện cầu cống và hệ thống canh nông (không dùng phân tiêu trong việc trồng trọt) là một trong những phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa và ngăn chặn bện.Ngoài ra, để phòng ngừa nhiễm virus gây bệnh, người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp như:Không uống hoặc ăn bất cứ thức ăn hoặc thức uống nào mà bạn không biết có sạch hay không.Không ăn thức ăn tái, chưa được nấu kỹ, đặc biệt là thịt nai, lợn hoặc động vật có vỏ.Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi sử dụng phòng tắm, ăn uống hoặc tiếp xúc với môi trường lạ. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng giúp ngăn ngừa viêm gan E Viêm gan E thường không quá nguy hiểm và có thể kiểm soát một cách dễ dàng. Các triệu chứng có thể được loại bỏ sau 4 – 6 tuần kể từ lúc nhiễm virus. Mặc dù hiếm khi xảy ra nhưng tình trạng này có thể gây tử vong (tỷ lệ khoảng 1%). Do đó nếu nghi ngờ hoặc nhận thấy các triệu chứng nhiễm bệnh, hãy đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
vinmec
1,183
Viêm hang vị dạ dày là gì? Viêm hang vị dạ dày khiến cho người bệnh mệt mỏi và khó chịu . Do đó, người bệnh luôn muốn tìm mọi cách để thoát khỏi căn bệnh này. Vậy, viêm hang vị dạ dày là gì? Bài viết dưới đây giúp bạn tìm hiểu về căn bệnh này. Viêm hang vị dạ dày là gì? Viêm hang vị dạ dày là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp gây nhiều phiền toái và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Viêm hang vị dạ dày là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở hang vị khiến cho dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, người bệnh thường xuyên bị  những cơn đau đớn hành hạ. Bệnh viêm hang vị có ở mọi lứa tuổi nhưng đối tượng dễ mắc bệnh nhất là người cao tuổi. Trong những năm gần đây, viêm hang vị dạ dày ngày càng có xu hướng trẻ hóa, người trung niên và người trẻ mắc căn bệnh này ngày càng gia tăng. Viêm hang vị dạ dày là gì là quan tâm của rất nhiều người. Nguyên nhân – triệu chứng của viêm hang vị dạ dày … Để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh viêm hang vị dạ dày là gì, người bệnh nên đến các bệnh viện có chuyên khoa tiêu hóa để được khám và làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Đau vùng thượng vị là một trong những biểu hiện điển hình của viêm hang vị dạ dày. Điều trị viêm hang vị dạ dày là gì? -Thăm khám sớm và kịp thời để được tư vấn điều trị sớm, hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. -Thực hiện khám và điều trị viêm hang vị dạ dày ở các bệnh viện uy tín, chất lượng, có chuyên khoa tiêu hóa, có đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết, bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm. -Người bệnh cần thực hiện điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tuân thủ tuyệt đối về việc dùng thuốc, thay đổi lối sống theo hướng tích cực, lành mạnh để việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất. -Tái khám theo hẹn của bác sĩ.
thucuc
395
Những ai dễ mang thai ngoài tử cung? Không phải chị em phụ nữ nào cũng rơi vào tình trạng mang thai ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng được thụ tinh làm tổ ngoài tử cung. Bệnh có thể nguy hiểm tới tính mạng nếu không xử lý kịp thời. Dưới đây là những người dễ mang thai ngoài tử cung cần hết sức lưu ý. 1. Những người đã và đang mắc bệnh viêm nhiễm vòi trứng Viêm nhiễm vòi trứng là bệnh có thể gặp đối với những người sinh hoạt tình dục không an toàn. Đặc biệt những người nhiễm vi khuẩn bệnh lây truyền qua đường tình dục như trực khuẩn lậu, bệnh do chlamydia trachomatis sẽ gây ra viêm nhiễm và tắc vòi trứng dẫn đến thai ngoài tử cung. Những chị em đang mắc viêm nhiễm vòi trứng hoặc viêm phụ khoa…cũng là đối tượng dễ mang thai ngoài tử cung Chị em bị viêm nhiễm phụ khoa Các viêm nhiễm phụ khoa như viêm âm đạo, lạc nội mạc tử cung, viêm phần phụ thường gây ra các biến chứng ở vòi trứng như bị tắc, hẹp cản trở sự di chuyển bên trong của trứng, đây là nguyên nhân dẫn đến thai ngoài tử cung. 2. Những phụ nữ gặp các dị dạng ở vòi trứng Vòi trứng bị kéo dài, bị gập góc, vòi trứng bị tắc hoặc hẹp bẩm sinh hay những tác động trực tiếp lên vòi trứng từ trước như: triệt sản, nối vòi trứng… thì khả năng mang thai ngoài tử cung là rất lớn. Có những phụ nữ tuy đã thắt hoặc cắt vòi nhưng vẫn có thai, và trong trường hợp này nguy cơ có thai ngoài tử cung chiếm tỷ lệ 60%. Phụ nữ đã mổ phục hồi lại vòi trứng sau khi đã bị thắt cũng có nguy cơ cao bị chửa ngoài tử cung. Ống dẫn trứng phát triển không đều hoặc dị dạng, cơ của ống dẫn trứng phát triển không đều, nội mạc thiếu lông nhỏ…, làm giảm chức năng vận chuyển trứng của ống dẫn trứng. Bệnh ống dẫn trứng dị dạng, cũng không khiến cho trứng được thụ tinh về tử cung một cách thuận lợi. 3. Những chị em thường xuyên hút thuốc lá Chất nicotin có trong thuốc lá gây ảnh hưởng tới khả năng thụ thai, gây thai ngoài tử cung Chất nicotin có trong thuốc lá làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống và làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho quá trình trứng di chuyển về tử cung gây nên thai ngoài tử cung. 4. Phụ nữ có khối u trong vùng chậu Do sự đè át của khối u làm cho tử cung và ống dẫn trứng di chuyển, kết cấu bất thường, điều này có thể ảnh hưởng đến ống dẫn trứng có thể đến buồng tử cung 1 cách bình thường. 5. Phụ nữ có tiền sử bị mang thai ngoài tử cung. Nếu chuẩn bị mang thai lần nữa, nhưng lại không kiểm tra và loại bỏ những nguyên nhân gây mang thai tử cung giống lần trước, mang thai lần này dễ bị mang thai ngoài tử cung hơn những phụ nữ bình thường. Trước khi mang thai, chị em nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Sản để nắm được tình trạng sức khỏe của mình (ảnh minh họa) Thai ngoài tử cung để lại nhiều hệ lụy đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Với những trường hợp thai nằm tại vòi trứng, khi xảy ra tình trạng vỡ vòi trứng  người phụ nữ thường có cơn đau bụng dưới dữ dội, da xanh xao và cảm giác mệt lả. Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng chảy máu trong ổ bụng sẽ càng ngày càng trầm trọng, có thể dẫn tới tử vong. Nếu không phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm, về lâu dài dễ dẫn đến khả năng tiếp tục mang thai ngoài tử cung ở những lần có thai sau, khả năng bị vô sinh cao hoặc khó có thai – nếu cả hai vòi trứng đã từng bị thai ngoài tử cung bám hoặc đã bị phẫu thuật cắt bỏ. Chính vì thế, chị em cần đi khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện những bất thường trong cơ quan sinh sản để kịp thời xử trí sớm.
thucuc
750