text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Uống nước dừa khi mang thai cung cấp cho mẹ nhiều dưỡng Nước dừa là thức uống tuyệt vời, giải khát vào mùa hè. Uống nước dừa khi mang thai được không là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Việc uống nước dừa trong thai kỳ cung cấp cho mẹ nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể nhưng cần phải biết cách uống. Nắm được một số lưu ý trước khi bổ sung loại nước này để tránh những tác dụng phụ, ảnh hưởng đến thai kỳ của mẹ. Uống nước dừa khi mang thai được không là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Uống nước dừa khi mang thai và những tác dụng Uống nước dừa đúng cách mang lại cho mẹ bầu rất nhiều tác dụng: – Uống nước dừa bổ sung thêm chất lỏng tăng cường các loại vitamin, dưỡng chất cho cơ thể. – Cấp một lượng nước cho cơ thể: Trong thai kỳ, việc bổ sung nước đủ cho cơ thể rất quan trọng. Do phải đáp ứng nhu cầu tuần hoàn máu của mẹ, duy trì lượng nước ối và để tuần hoàn máu cho thai nhi, nhu cầu cấp đủ nước cho cơ thể ngày càng tăng lên. Việc uống nước dừa sẽ góp phần giải quyết được vấn đề này. – Bổ sung chất điện phân cần thiết như canxi, kali, natri và phốt pho giúp duy trì huyết áp, điều chỉnh PH, cân bằng chất lỏng và tăng cường hoạt động của các cơ. Nước dừa bổ sung chất điện phân cần thiết như canxi, kali, natri và phốt pho… – Nước dừa có chứa nhiều vitamin như vitamin A, B… rất tốt cho cơ thể mẹ bầu. – Nước dừa ngăn ngừa những triệu chứng khó chịu thường gặp trong thai kỳ như ợ hơi, táo bón… Đồng thời, nước dừa cũng tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa viêm nhiễm thai kỳ. Uống nước dừa khi mang thai cần đúng cách Dù nước dừa mang lại nhiều lợi ích quan trọng, tuy nhiên, với mẹ bầu, việc uống nước dừa cần phải lưu ý: – Hạn chế uống nước dừa trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nguyên nhân là vì 3 tháng đầu là khoảng thời gian mẹ bầu hay ốm nghén, uống nước dừa có thể làm tình trạng ốm nghén diễn ra nghiêm trọng hơ. Đặc biệt là mẹ bầu không nên uống nước dừa khi mệt mỏi. – Không nên uống nước dừa vào buổi tối để tránh ảnh hưởng giấc ngủ vì phải thường xuyên đi tiểu. – Những mẹ suy nhược hoặc huyết áp thấp, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn uống nước dừa. – Không nên để dừa trong tủ lạnh, không nên để dừa qua đêm. Cần uống ngay khi lấy nước ra từ quả dừa. – Không nên quá lạm dụng uống nhiều nước dừa vì vừa gây mất cân đối dinh dưỡng vừa dễ gây đau bụng, khó tiêu. Uống nước dừa 3 quả mỗi tuần là đủ. Không nên quá lạm dụng uống nhiều nước dừa, uống điều độ, vừa phải
thucuc
527
Trẻ quấy khóc khi mọc răng: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả Khả năng chịu đau của trẻ nhỏ rất kém, đặc biệt là khi con bước vào giai đoạn mọc răng. Khi trẻ mọc răng, con sẽ cảm thấy đau, khó chịu, quấy khóc và đôi khi kèm theo tình trạng sốt cao. Trong trường hợp như vậy, bố mẹ cần phải chăm sóc con thật tốt và luôn đồng hành cùng trẻ vượt qua giai đoạn khủng hoảng này. Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc khi mọc răng và cách điều trị phù hợp. 1. Nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc khi mọc răng 1.1. Đau ngứa nướu Đau ngứa nướu là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ quấy khóc khi mọc răng. Khi con bắt đầu giai đoạn mọc răng, răng mầm của trẻ sẽ nhú từ phía dưới lợi lên. Quá trình này sẽ khiến con cảm thấy ngứa và đau nhức nướu. Lúc này, trẻ chưa quen với cảm giác răng mầm nhú lên nên sẽ quấy khóc nhiều hơn. 1.2. Gặp khó khăn trong ăn uống khiến trẻ cảm thấy khó chịu Răng mọc làm rách lợi khiến trẻ gặp khó khăn mỗi khi ăn uống. Vì vậy, bé có thể sợ ăn vì cảm giác đau nướu và lợi sẽ xuất hiện khi ăn. Do đó, trẻ có thể bị đói và ăn không được no. Điều này khiến con quấy khóc không ngừng trong thời gian mọc răng. Có rát nhiều nguyên nhân khiến trẻ mọc răng quấy khóc 1.3. Bị sốt Trẻ mọc răng thường hay sốt nhẹ nên con khó ngủ, mệt mỏi trong người và hay quấy khóc hơn. 1.4. Không ngủ ngon giấc Trẻ mọc răng quấy khóc thường không ngủ ngon và sâu giấc. Có thể thấy đây là giai đoạn khó khăn của cả trẻ lẫn các bậc phụ huynh. Khi ngủ, con sẽ bị làm phiền bởi những cơn đau kéo dài và liên tục nên bé thường khóc và cảm thấy khó chịu trong người. Còn các bậc phụ huynh thì sẽ lo lắng về những cơn đau kéo dài của con. 1.5. Bị tiêu chảy Trong thời gian mọc răng, con có thể gặp phải những vấn đề về tiêu hóa như đi ngoài, tiêu chảy,… Điều này khiến con quấy khóc và mệt mỏi nhiều hơn. Như vậy, trẻ mọc răng quấy khóc là do các dấu hiệu sốt, đau ngứa nướu, khó ngủ, gặp khó khăn trong ăn uống hay tiêu chảy gây ra. Tùy vào sức khỏe và cơ địa của từng bé mà mức độ nặng nhẹ của những dấu hiệu này là khác nhau. Do đó, tình trạng quấy khóc khi mọc răng của mỗi trẻ là không giống nhau. Mặc dù trẻ mọc răng quấy khóc là hiện tượng lành tính nhưng nếu các bậc phụ huynh thấy nướu lợi của con bị sưng to, quấy khóc quá nhiều và có biểu hiện mưng mủ thì nên nhanh chóng đưa con tới gặp bác sĩ để được thăm khám cũng như tư vấn cách chăm sóc tốt nhất. Điều này sẽ giúp trẻ tránh được hiện tượng trẻ quấy khóc về đêm kéo dài và tạo thành thói quen khó sửa. Tiêu chảy là nguyên nhân khiến trẻ mọc răng quấy khóc 2. Trẻ nhỏ quấy khóc khi mọc răng phải làm sao? Như đã nói ở trên, chính cơ thể mệt mỏi, cảm giác đau nhức nướu khiến trẻ quấy khóc liên tục khi mọc răng. Mặc dù bố mẹ không thể ngăn cản được những dấu hiệu này nhưng vẫn có thể giúp bé dễ chịu hơn và giảm đau nhức. – Nên cho con ăn các loại thức ăn dễ nhai, dạng mềm, lỏng để không ảnh hưởng nhiều tới nướu của trẻ. – Mát xa nướu cho con bằng cách dùng bông gạc mềm thấm nước mát chườm lên nướu cho bé, nhờ vậy mà trẻ sẽ giảm đau ngứa nướu đáng kể. – Có thể giúp con tạm thời quên đi những cơn đau nhức với những cuộc trò chuyện, vui chơi với bố mẹ,… – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ để giảm thiểu vi khuẩn phát triển bên trong khoang miệng, gây đau nhức, viêm nướu khiến trẻ quấy khóc nhiều hơn. – Mát xa toàn thân và tắm nước ấm cho con để trẻ quên đi cơn đau ngứa nướu, thoải mái hơn. – Trong quá trình mọc răng, bé thường thích cắn các đồ vật khác nhau có thể cho vào miệng. Do đó, các bậc phụ huynh nên chuẩn bị núm ti giả cho con ngậm để giảm đau nhức hiệu quả. – Cho trẻ nhai rau để bổ sung vitamin và giúp con giảm ngứa lợi. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên cho con ăn các loại rau củ và thức ăn mềm khác. – Cho con uống thêm nước để tránh tình trạng mất nước và đảm bảo cung cấp lượng nước cần thiết cho cơ thể của bé. – Bố mẹ nên lựa chọn loại gel giảm đau an toàn cho con và chỉ nên sử dụng hạn chế. Bởi lẽ việc dùng quá nhiều gel giảm đau có thể khiến trẻ không chịu ăn và tê miệng. Tuy nhiên, các mẹ chỉ nên bôi gel giảm đau cho con khi có chỉ định của bác sĩ. Khi trẻ mọc răng, bố mẹ nên cho con ăn đồ mềm
thucuc
932
Công dụng thuốc Emerazol Thuốc Emerazol được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về công dụng của thuốc Emerazol. 1. Thuốc Emerazol là thuốc gì? Thuốc Emerazol có thành phần chính chứa hoạt chất Esomeprazol với hàm lượng 20mg, được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nang.Thuốc Emerazol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Được chỉ định điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính.Dùng trong phòng ngừa tái phát viêm loét dạ dày - tá tràng do vi khuẩn H. pylori, đồng thời phối hợp với các loại kháng sinh như Clarithromycin và Amoxicillin trong phác đồ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng do nguyên nhân này.Điều trị cho bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, viêm trợt thực quản do chứng trào ngược gây ra, hội chứng Zollinger – EllisonĐiều trị và dự phòng trong viêm loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc thuộc nhóm NSAIDs.Sử dụng thuốc Emerazol trong điều trị và phòng ngừa tái phát viêm thực quản đã khỏi.Ngoài ra, Emerazol còn được dùng trong dự phòng xuất huyết dạ dày ở bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng nặng sau khi được điều trị bằng phương pháp nội soi. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Emerazol 2.1. Cách dùng của thuốc Emerazol. Thuốc Emerazol được sản xuất dưới dạng viên nang, là viên bao tan ở ruột, nên bệnh nhân cần uống nguyên cả viên thuốc với nước, không được nghiền hoặc nhai viên thuốc. Nên sử dụng Emerazol lúc đói, tốt nhất là thời điểm trước bữa ăn 1 giờ.Ở những bệnh nhân khó nuốt hoặc không nuốt được, có thể hòa tan viên thuốc trong nửa cốc nước lọc, khuấy đều và uống ngay hoặc dùng bằng sonde dạ dày.2.2. Liều dùng của thuốc Emerazol. Liều sử dụng thông người cho người lớn:Trong điều trị loét dạ dày - tá tràng do nguyên nhân do vi khuẩn Helicobacter pylori, phối hợp với phác đồ cùng với kháng sinh với liều: ngày 2 lần x 1 lần/ 1 viên, sử dụng trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày 1 lần/ 2 viên x 10 ngày.Trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản nặng kèm theo viêm thực quản: uống 1 – 2 viên/ 1 lần/ ngày, uống kéo dài trong vòng 4 đến 8 tuần, trong trường hợp vẫn còn triệu chứng hoặc qua nội soi có biểu hiện viêm có thể uống thêm 4 đến 8 tuần nữa.Sau khi đã khỏi viêm thực quản cần điều trị duy trì bằng liều 1 viên/ lần/ ngày, kéo dài trong 6 tháng.Ở bệnh nhân có nguy cơ cao về các biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng vẫn phải tiếp tục điều trị bằng thuốc nhóm NSAIDs, để dự phòng loét dạ dày sử dụng thuốc Emerazol với liều 1 viên/ ngày sử dụng kéo dài trong 4 đến 8 tuần.Trong điều trị hội chứng Zollinger- ellison: ngày 2 lần, 1 lần 1 viên.Ở người suy gan ở mức nhẹ và trung bình, không cần điều chỉnh liều. Ở người có suy gan nặng: không sử dụng quá 1 viên/ ngày. Cần theo dõi và điều chỉnh liều cho phụ hợp.Ở bệnh nhân suy thận, không cần tiến hành điều chỉnh liều, thận trọng sử dụng trên bệnh nhân suy thận nặng.Liều dùng thuốc Emerazol chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc và mức độ và tình trạng bệnh đang gặp phải, khuyến cáo bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Emerazol Thuốc Emerazol dung nạp tốt ngay cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài, tuy nhiên bên cạnh các tác dụng điều trị, bệnh nhân cũng có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Emerazol.Tác dụng phụ thường gặp như: chóng mặt, đau đầu, ban ngoài da, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi.Tác dụng phụ ít gặp hơn như: mất ngủ, mệt mỏi, buồn ngủ, ngứa, phát ban, rối loạn thị giác.Tác dụng phụ hiếm gặp như: đổ mồ hôi, sốt, mẫn cảm với ánh sáng, phù ngoại biên, sốc phản vệ, mày đay, co thắt phế quản, phù mạch, trầm cảm...Khuyến cáo bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng ngoại ý, thông thường đối với các phản ứng bất lợi nhẹ, chỉ cần ngừng sử dụng thuốc, còn các trường hợp có phản ứng dị ứng hoặc mẫn cảm nặng cần tiến hành điều trị hỗ trợ. 4. Tương tác thuốc Emerazol Sinh khả dụng của thuốc Emerazol có thể bị thay đổi khi có xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:Thuốc chống đông máu Warfarin.Thuốc tim mạch Clopidogrel.Thuốc kháng sinh Erythromycin.Thuốc chống nấm Ketoconazol.Thuốc kháng virus Atazanavir.Thuốc chống co giật Diazepam.Trong quá trình sử dụng thuốc Emerazol, người bệnh cần tránh hoặc hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn và lên men, vì các tác nhân này có thể làm biến đổi các thành phần có trong thuốc.Trước khi chỉ định sử dụng thuốc Emerazol, cần khuyến cáo bệnh nhân liệt kê các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng gần đây để có thể có các tư vấn chính xác, tránh các tương tác bất lợi cho người bệnh. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Emerazol 5.1. Chống chỉ định của thuốc Emerazol. Không chỉ định sử dụng thuốc Emerazol ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Esomeprazol hoặc các thuốc thuộc nhóm Benzimidazol và bất cứ thành phần tác dược nào của thuốc.Không dùng thuốc Emerazol cho trẻ < 18 tuổi.5.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Emerazol. Thận trọng khi sử dụng thuốc Emerazol trên bệnh nhân suy gan nặng.Việc sử dụng thuốc Emerazol liều cao, dài ngày có thể dẫn đến gây viêm teo dạ dày và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, gãy xương chậu, xương cổ tay, cột sống do loãng xương.Thận trọng sử dụng trên đối tượng là phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú, việc dùng thuốc ở đối tượng này cần phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ và chỉ sử dụng khi thật cần thiết.Trước khi dùng thuốc Emerazol, bác sĩ cần loại bỏ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể làm che lấp triệu chứng dẫn đến làm chậm chẩn đoán ung thư.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Emerazol, việc sử dụng đúng mục đích và liều lượng sẽ mang đến kết quả điều trị tích cực cho bệnh nhân.
vinmec
1,171
Viêm tuyến nước bọt có phải kiêng không? Viêm tuyến nước bọt là hiện tượng tuyến nước bọt mang tai bị viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc virut, nấm hoặc dị ứng. Vậy viêm tuyến nước bọt có phải kiêng không? 1. Viêm tuyến nước bọt là gì? Viêm tuyến nước bọt là tình trạng tuyến nước bọt đang bị nhiễm trùng do virus, vi khuẩn, nấm hoặc do dị ứng gây ra. Viêm tuyến nước bọt thường xảy ra ở tuyến nước bọt mang tai và ở dưới hàm là chủ yếu. Nguyên nhân gây ra viêm tuyến nước bọt có thể là bởi sự suy giảm lượng nước bọt do bị tắc nghẽn hoặc do tuyến nước bọt bị viêm. Viêm tuyến nước bọt là tình trạng tuyến nước bọt bị viêm nhiễm do virus, vi khuẩn,.. Có 3 tuyến nước bọt chính nằm ở hai bên mặt: – Tuyến nước bọt mang tai là tuyến nước bọt lớn nhất, nằm ở hai bên má (một tuyến nằm ở phía trên hàm và một tuyến nằm ở phía trước tai), nếu như một trong hai tuyến này bị viêm thì gọi là viêm tuyến nước bọt mang tai. – Tuyến dưới hàm. – Tuyến dưới lưỡi. 2. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt là gì? Khi bị viêm tuyến nước bọt, người bệnh có thể có những dấu hiệu và triệu chứng thường thấy như sau. – Đầu tiên, người bệnh sẽ nhận thấy dấu hiệu sưng tuyến mang tai đột ngột khi ăn. Những triệu chứng này thường khó phát hiện, nhiều người dễ nhầm lẫn với bệnh quai bị. – Sau đó, người bệnh thấy xuất hiện triệu chứng sốt, mệt. – Miệng có mùi hôi và có vị bất thường Hơi thở có mùi hôi có thể là dấu hiệu viêm tuyến nước bọt – Không thể mở miệng to được – Cảm thấy đau hoặc khó chịu khi mở miệng – Trong miệng có mủ – Cảm thấy khô miệng, đau trong miệng – Đau mặt – Cổ hoặc mặt bị sưng lên – Hàm ở phía trước tai, dưới hàm hoặc trên cùng của miệng có dấu hiệu sưng, đỏ. 3. Viêm tuyến nước bọt phải kiêng gì không? Viêm tuyến nước bọt có phải kiêng gì không là câu hỏi đang rất nhiều người thắc mắc. Viêm tuyến nước bọt là bệnh liên quan đến vùng họng và miệng, nên việc ăn uống sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị bệnh. Khi bị viêm tuyến nước bọt cần kiêng một số loại thực phẩm sau đây: Viêm tuyến nước bọt nên hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường
thucuc
446
Công dụng thuốc Bourabia-8 Thuốc Bourabia 8 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Thiocolchicosid. Thuốc được sử dụng trong điều trị co thắt cơ, đau bụng kinh,... 1. Thuốc Bourabia 8 công dụng là gì? Thuốc Bourabia-8 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là 8mg Thiocolchicosid và các tá dược gồm: Cellactose 80, natri starch glycolat, copovidon, magnesi stearat.Thiocolchicosid là 1 dẫn xuất sulfur, được tổng hợp từ 1 glucosid tự nhiên của cây colchicum, có hoạt tính giãn cơ ở cả người và động vật. Thiocolchicosid có khả năng loại bỏ hoặc làm giảm đáng kể sự co thắt cơ nguồn gốc trung ương. Trong co cứng, Thiocolchicosid giúp làm giảm sự đề kháng thụ động của cơ bắp căng, làm giảm hoặc loại bỏ các co cơ còn lại. Hoạt tính giãn cơ của Thiocolchicosid được biểu hiện rõ trên các cơ nội tạng và cả cơ ở tử cung.Tác dụng giãn cơ của Thiocolchicosid không làm biến đổi khả năng vận động tự ý, không gây tê liệt nên tránh được nguy cơ trên hô hấp. Thiocolchicosid cũng không ảnh hưởng tới hệ tim mạch. Thiocolchicosid cũng có tác dụng như 1 chất đối vận các thụ thể GABA, có thể có đặc tính gây co giật.Chỉ định sử dụng thuốc Bourabia 8:Điều trị hỗ trợ giúp giãn cơ ở các bệnh lý thoái hóa đốt sống, các rối loạn tư thế cột sống: Đau lưng, vẹo cổ, đau thắt lưng, liệu pháp vật lý trị liệu, tập phục hồi chức năng;Hỗ trợ điều trị co thắt cơ sau chấn thương và các rối loạn thần kinh;Hỗ trợ điều trị đau bụng kinh.Chống chỉ định sử dụng thuốc Bourabia 8:Phụ nữ mang thai và đang trong thời gian nuôi con bú;Người bị quá mẫn với Thiocolchicosid hoặc colchicin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ có khả năng mang thai (không sử dụng các biện pháp tránh thai). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bourabia 8 Cách dùng: Đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc Bourabia-8 với 1 cốc nước.Liều dùng:Liều khuyến cáo và liều tối đa là 8mg/lần x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thuốc không vượt quá 7 ngày liên tiếp;Tránh dùng quá liều tối đa, tránh dùng trong thời gian dài;Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi vì vấn đề an toàn.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Bourabia-8 quá liều, người bệnh có thể bị tiêu chảy, buồn nôn. Trong trường hợp này, người bệnh nên tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc quá liều Bourabia-8 Khi sử dụng thuốc Bourabia 8, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Tiêu chảy, đau dạ dày, buồn ngủ;Ít gặp: Ngứa da, ban dát sần, phát ban, phát ban có bóng nước, buồn nôn, nôn ói;Hiếm gặp: Nổi mày đay, phù Quincke, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tổn thương gan (tiêu tế bào gan, viêm gan ứ mật), co giật hoặc co giật tái phát ở người bệnh động kinh,...Ngoài ra, thuốc Bourabia 8 có thể gây ra một số tác dụng phụ khác. Người bệnh cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ, thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà mình gặp phải để có thể xử trí sớm. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Bourabia 8 Một số vấn đề người bệnh cần lưu ý trước và trong khi dùng thuốc Bourabia-8:Ở bệnh nhân bị động kinh hoặc có nguy cơ co giật, Thiocolchicosid có thể làm tăng nguy cơ co giật. Nên đánh giá cẩn thận lợi ích, nguy cơ khi sử dụng Thiocolchicosid, đồng thời tăng cường theo dõi trên lâm sàng. Ngưng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân bị co giật;Có trường hợp bị tổn thương gan (viêm gan tiêu tế bào, ứ mật) sau khi sử dụng thuốc Thiocolchicosid. Trường hợp nặng (viêm gan tối cấp) được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc kháng viêm không steroid hoặc paracetamol. Nên cho người bệnh ngưng điều trị nếu xảy ra các dấu hiệu tổn thương gan;Giảm liều dùng thuốc Bourabia 8 khi bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy. Có thể dùng chung với thuốc băng dạ dày khi cần;Chỉ sử dụng thuốc Thiocolchicosid với liều thấp trong thời gian ngắn để giảm đau do nguyên nhân co thắt cơ;Chỉ sử dụng Thiocolchicosid để điều trị hỗ trợ co thắt cơ cấp tính trong điều trị bệnh lý cột sống ở người từ 16 tuổi trở lên;Không khuyến cáo dùng thuốc Bourabia 8 để điều trị kéo dài cho các tình trạng mạn tính;Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy 1 trong các chất chuyển hóa của Thiocolchicosid gây ra dị bội ở nồng độ gần với nồng độ ở người với liều 8mg/lần x 2 lần/ngày. Dị bội là 1 yếu tố nguy cơ gây quái thai, gây độc cho phôi và thai nhi, sảy thai tự phát, làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới, nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh ung thư. Để phòng ngừa, cần tránh sử dụng liều vượt khuyến cáo hoặc trong thời gian dài;Cần thông báo cho người bệnh về nguy cơ của thuốc Thiocolchicosid đối với phụ nữ có khả năng mang thai, khuyến nghị áp dụng các biện pháp tránh thai;Thuốc Bourabia 8 có chứa cellactose, không dùng cho người bệnh di truyền kém dung nạp galactose, rối loạn hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase;Để thuốc Bourabia-8 xa tầm tay của trẻ em;Thông tin về việc dùng thuốc Bourabia 8 ở phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có tác dụng gây quái thai. Vì vậy, chống chỉ định dùng thuốc Thiocolchicosid sử phụ nữ có thai, có khả năng mang thai mà không áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp;Thuốc Thiocolchicosid phân bố vào sữa mẹ nên không dùng ở phụ nữ cho con bú;Thiocolchicosid và các chất chuyển hóa gây hoạt hóa aneugenic ở các nồng độ khác nhau và có thể gây suy giảm khả năng sinh sản;Khi sử dụng thuốc Bourabia 8, người bệnh có thể bị buồn ngủ. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Bourabia-8 Tương tác thuốc có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả trị liệu của thuốc hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ. Do đó, trước khi dùng thuốc, người bệnh cần báo cho bác sĩ về tiền sử sức khỏe và các loại thuốc mình đang sử dụng.Hiện nay, chưa có số liệu về tương tác thuốc Bourabia 8 với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, nếu muốn dùng kèm thuốc khác trong quá trình sử dụng thì người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Bourabia 8, người bệnh nên tuân thủ đúng theo mọi hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý bỏ thuốc, dùng thuốc mới hoặc thay đổi liều dùng, cách dùng thuốc,... khi chưa được bác sĩ cho phép. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị tốt và hạn chế đáng kể các tác dụng phụ.
vinmec
1,226
Chắp mắt ở trẻ: phương pháp điều trị và cách phòng ngừa Chắp mắt là tình trạng khá thường gặp ở trẻ nhỏ, song hầu hết bậc phụ huynh nhầm lẫn chắp mắt với lẹo hay bệnh lý mắt khác. Chắp mắt ở trẻ có thể tiến triển vòng vài tuần hoặc lâu hơn, với kích thước chắp ngày càng lớn gây đau đớn cho trẻ. Hơn nữa, nếu không điều trị tốt, nhiễm trùng này còn ảnh hưởng đến thị lực của trẻ. 1. Chắp mắt ở trẻ là bệnh gì? Chắp mắt thực chất là tình trạng sưng viêm có thể kèm theo nhiễm trùng một tuyến nhỏ ở mí mắt, khiến chúng bị phì đại có dạng như một khối u hay u nang ngay trên mí mắt. Nhiều người nhầm lẫn chắp mắt với bệnh lẹo mắt, song điểm khác biệt là chắp mắt do sưng viêm tuyến nhỏ ở mí mắt, còn lẹo do sưng viêm và nhiễm trùng ở nang lông mi. Chắp mắt có thể gặp ở nhiều vị trí gần mi mắt. Ban đầu kích thước chắp rất nhỏ, chỉ khoảng bằng hạt anh túc và không gây đau. Khi dầu tích tụ trong mô ngày càng nhiều dẫn đến tắc nghẽn và gây viêm thì đau đớn sẽ xuất hiện, đồng thời kích thước chắp cũng lớn dần. So với lẹo mắt, chắp mắt ít gây đau hơn trừ khi bị nhiễm trùng thứ phát. Song chắp mắt thường tồn tại lâu hơn, điều trị khó khăn hơn. Chắp mắt không phải là bệnh lý lây nhiễm như đau mắt đỏ hay lẹo mắt, ban đầu cha mẹ có thể thấy trẻ đột nhiên chảy nước mắt nhiều hơn. Cần cẩn thận trường hợp chắp mắt bị bội nhiễm, vi khuẩn xâm nhập khiến sưng viêm nặng hơn, kèm theo đau đớn và chảy mủ. Nhiều bậc phụ huynh lo lắng trẻ xuất hiện chắp mắt thị lực hiện tại và sau này có ảnh hưởng không? Các chuyên gia cho biết, nếu chắp mắt kích thước nhỏ, thị lực của trẻ gần như không bị ảnh hưởng kể cả khi mắc bệnh hay đã khỏi. Tuy nhiên nếu chắp mắt kích thước lớn, nhãn cầu của trẻ có thể bị áp lực cao, thị giác sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng. Sau khi chắp mắt biến mất, tổn thương mắt có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, từ đó ảnh hưởng khác nhau đến thị lực lâu dài. Để tránh chắp mắt ảnh hưởng đến trẻ, đặc biệt là nguy cơ bội nhiễm gây đau đớn, thậm chí hỏng mắt, các chuyên gia khuyên các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám và điều trị sớm. Bác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra tình trạng mắt cho trẻ, điều trị hoặc theo dõi ngăn ngừa nhiễm trùng nghiêm trọng. 2. Điều trị chắp mắt ở trẻ như thế nào? Đa phần chắp mắt là lành tính, chỉ một số ít trường hợp kích thước quá lớn ảnh hưởng đến mắt hoặc nhiễm trùng cần điều trị, nếu không các bác sĩ sẽ khuyên nên để chắp tự biến mất và phụ huynh sẽ cùng theo dõi quá trình này. Thường sau vài tuần hoặc muộn hơn là vài tháng, chắp mắt sẽ biến mất và không gây vấn đề sức khỏe gì. Tuy nhiên nếu điều trị, chắp mắt sẽ bớt sưng hơn và biến mất nhanh hơn. Dưới đây là những biện pháp chăm sóc mắt của trẻ bị chắp giúp trẻ thấy dễ chịu và bệnh cũng cải thiện nhanh hơn. Chườm ấm cho mắt trẻ Đầu tiên, tay của người thực hiện phải được rửa sạch, sát khuẩn để tránh lây vi khuẩn gây nhiễm trùng chắp mắt và mắt. Đôi mắt trẻ vô cùng nhạy cảm, vì thế cha mẹ không nên chủ quản với vấn đề làm sạch, tránh nhiễm trùng tương tự. Ngoài rửa tay cho mình, trẻ cũng cần được rửa tay thường xuyên để tránh trường hợp dụi mắt khiến vi khuẩn xâm nhập gây bội nhiễm. Cha mẹ nên ôm trẻ vào lòng để trẻ cảm thấy yên tâm, thoải mái nhất, từ đó bớt giãy dụa hơn. Việc trẻ giãy dụa quá mạnh có thể khiến cha mẹ vô tình làm tổn thương mắt cho trẻ, chắp mắt cũng trở nên nghiêm trọng hơn nên việc này cần lưu ý. Dùng một miếng gạc ấm đắp lên khu vực mắt bị chắp từ 10 - 15 phút, nên đắp đều đặn 4 - 5 lần mỗi ngày cho đến khi chắp mắt giảm kích thước rồi biến mất hoàn toàn. Lưu ý trong quá trình này, khăn gạc ấm có thể bị nguội nên cần liên tục làm ướt khăn, đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Xoa bóp mắt cho trẻ Bạn có thể xoa mắt cho trẻ trước khi đi ngủ hoặc sau khi chườm ấm, việc này sẽ giúp làm thông ống dẫn bị tắc, từ đó khối u sẽ tự giảm. Bạn nên xoa bóp nhẹ nhàng ở khu vực xung quanh chắp, không cố gắng ấn, bóp chắp gây đau đớn cho trẻ cũng như làm tăng nguy cơ tổn thương và nhiễm trùng. Dùng thuốc Để ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát, bác sĩ có thể gợi ý bạn sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt sát khuẩn, thuốc mỡ kháng sinh bôi trực tiếp lên mép mi mắt. Nếu những việc này được thực hiện liên tục trong nhiều tuần nhưng chắp mắt vẫn không có dấu hiệu giảm kích thước thì có thể vấn đề nghiêm trọng hơn. Hầu hết trường hợp chắt mắt không tự lặn sẽ được tiêm steroid, có tác dụng giảm viêm, xẹp khối u sau một hai tuần. Nếu cách tiêm steroid này vẫn không hiệu quả, cách cuối cùng để can thiệp phẫu thuật để loại bỏ chắp mắt. Song các chuyên gia khuyến cáo nên hạn chế tối đa việc phẫu thuật mắt ở trẻ em, nguy cơ biến chứng rất cao và gây đau đớn nặng nề. 3. Ngăn ngừa chắp mắt ở trẻ như thế nào? Có một sự thực là chắp mắt không lây cho người khác song có tính dây truyền, nghĩa là trẻ bị chắp mắt thì nguy cơ tiếp tục mọc chắp ở vị trí khác rất cao. Điều này khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng tìm cách khắc phục và phòng ngừa. Tuy nhiên, hiện chưa có cách nào hay thuốc sử dụng nào có thể ngăn ngừa sự phát triển của u nang gây ra chắp mắt. Những trẻ mắc bệnh về mắt, nhất là viêm bờ mi mãn tính nên điều trị tốt bệnh nền để tránh chắp mắt phát triển. Để bảo vệ mắt khỏi nguy cơ nhiễm trùng chắp mắt nói riêng và nhiễm trùng mắt nói chung, bác sĩ nhãn khoa khuyến cao nên thực hiện chế độ rửa mi mắt hàng ngày để loại bỏ da chết và vi khuẩn. Khi lỗ chân lông được thông thoáng, dịch tiết ổn định hơn thì sức khỏe mắt của trẻ cũng được cải thiện.
medlatec
1,181
Phát hiện nhanh nguy cơ lan truyền virút Ebola nhờ khỉ đột Nếu sử dụng phân của loài vật này để phân tích, có thể phát hiện nhanh nguy cơ phát tán dịch Ebola tại khu vực Tây Phi hiện nay. Chăm sóc bệnh nhân Ebola ở Sierra Leone Theo các chuyên gia virút học, một khi phát hiện thấy loài linh trưởng mắc bệnh, và lan truyền sang cho con người, thì giải pháp đầu tiên là phải tìm được vắc-xin “dập tắt” ngay dịch trong cơ thể loài vật, có như vậy mới hạn chế được nguy cơ truyền sang cho các loại vật khác, kể cả con người. Một trong những giải pháp đón đường là sự ra đời của vắc-xin có tên VLP (virus-like particle). Thực chất đây là loại vắc-xin dạng hạt giống virút, có khả năng ngăn ngừa virút Ebola, “khắc tinh” của loài linh trưởng sống trong môi trường hoang dã. Vắc-xin VLP hiện đang được thử nghiệm cho các loài tinh tinh nuôi nhốt, kết quả bước đầu cho thấy rất quả khả quan, có thể hạn chế nguy cơ diệt vong của loài khỉ. Dự án thử nghiệm vắc-xin nói trên do các chuyên gia ở ĐH Louisiana Lafayette và viện Y học viêm nhiễm trực thuộc quân đội Mỹ phối hợp thực hiện ở hai nhóm khỉ, mỗi nhóm gồm 2 khỉ cái và 1 khỉ đực, trọng lượng bình quân 64kg, độ tuổi từ 17 - 31. Trong quá trình thử nghiệm, những con khỉ này được kiểm tra sức khỏe định kỳ sau 14, 29, 56, 70, 77 và 84 ngày để thẩm định kết quả của vắc-xin. Như trên đã đề cập ở trên, VLP là loại vắc-xin miễn dịch, an toàn và được xem là vũ khí tiên phong trong cuộc chiến bảo vệ động vật hoang dã trước nguy cơ bị tuyệt chủng bởi virút Ebola. Những diễn biến mới của dịch Ebola Liên quan đến cuộc chiến phòng chống Ebola, cuối tháng 9 vừa qua WHO cho biết một bác sĩ người Liberia đã tiến hành thử nghiệm điều trị virút Ebola cho 15 bệnh nhân tại quốc gia này bằng thuốc chống HIV. Cũng tại Liberia, bà Bernice Dahn, thứ trưởng bộ y tế nước này đã tự cách ly sau khi trợ lý của bà bị tử vong vì virút Ebola. Còn theo Cơ quan Kiếm soát và Phòng chống dịch bệnh Mỹ (CDC), cuối tháng 9 vừa qua CDC phát hiện thấy ca nhiễm Ebola đầu tiên, đó là một hành khách ở Dallas, Texas vừa từ Liberia trở về. Bệnh nhân này không có biểu hiện gì khi rời Tây Phi, nhưng sau 4 ngày về Mỹ lại xuất hiện các triệu chứng của bệnh Ebola. Khi được xác nhận có những biểu hiện của Ebola, ngay lập tức bệnh nhân này đã được nhập viện và cách ly hôm 28/9/2014. Cũng theo CDC, với khả năng của hệ thống y học hiện đại, chắc chắn ca bệnh nói trên sẽ được kiểm soát và không trở thành mối đe dọa cho cộng đồng nên mọi người không phải lo lắng . Nguồn: suckhoedoisong. vn
medlatec
529
Giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ra máu báo sinh Ra máu báo sinh là một trong những dấu hiệu sớm báo hiệu thời điểm thai nhi chuẩn bị chào đời, thế nhưng không phải mẹ bầu nào cũng xuất hiện tình trạng này trước sinh. 1. Ra máu báo sinh là gì? Dân gian còn gọi dấu hiệu Ra máu báo sinh là ra máu cá chuyển dạ hay huyết hồng khiến nhiều mẹ bầu lo lắng tưởng bản thân chuẩn bị chuyển dạ. Tuy nhiên ra máu báo sinh chỉ là giai đoạn đầu của quá trình chuyển dạ, lúc này mẹ bầu nên chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình sinh nở. Ở giai đoạn đầu của quá trình chuyển dạ, tử cung của người mẹ bắt đầu co thắt, khiến cổ tử cung mỏng đi và giãn nở nhiều hơn. Sau đó ống mao dẫn trong cổ tử cung bị phá vỡ, gây tiết dịch nhờn cùng các sợi máu đỏ hoặc màu cà phê. Đặc điểm của máu báo sinh là: - Số lượng máu ra thường ít: Thông thường mẹ bầu chỉ phát hiện được tình trạng này khi nhìn vào quần lót thấy có vệt màu hồng. Hầu hết trường hợp ra máu báo sinh không nhiều đến mức mẹ phải dùng đến băng vệ sinh. - Máu có màu đỏ hoặc nâu cà phê, thường tiết ra cùng dịch nhờn âm đạo. Thông thường sau khi ra máu báo sinh, mẹ bầu sẽ không chuyển dạ và sinh nở ngay trong ngày hoặc thậm chí trong tuần, do đó không nên cuống cuồng tới bệnh viện. Thay vào đó thai phụ nên chuẩn bị sẵn sàng tâm lý và sức khỏe cho quá trình vượt cạn chuẩn bị diễn ra cũng như theo dõi thêm các dấu hiệu khác của cơ thể. 2. Ra máu báo bao lâu thì sinh? Rất khó để trả lời chính xác ra máu báo sinh bao lâu thì sinh bởi quãng thời gian này còn phụ thuộc nhiều vào cơ địa và trải nghiệm sinh nở của từng thai phụ. Tuy nhiên, vẫn có thể ước lượng khoảng thời gian để mẹ bầu có thể chuẩn bị tốt hơn cho thời khắc quan trọng nhất của thai kỳ. Mặc dù ra máu báo sinh là dấu hiệu sớm của quá trình chuyển dạ song phần lớn trường hợp máu báo xuất hiện trước khi sinh khoảng 1 tuần. Đôi khi tình trạng này sẽ tái diễn nhiều lần cho tới thời điểm sinh mỗi khi có sự giãn nở tử cung của mẹ bầu. Có nhiều trường hợp thai phụ sinh sau vài giờ kể từ thời điểm ra máu báo sinh, cũng có những thai phụ trải qua quá trình này muộn hơn 1 - 2 tuần. Điều này còn phụ thuộc vào các triệu chứng đi kèm với ra máu báo sinh như: 2.1. Rò rỉ, vỡ ối Thai phụ trước khi sinh có thể thấy chất dịch gần như trong suốt, không có mùi khai chảy từ vùng kín ra ngoài, đây chính là nước ối bị rò rỉ hoặc vỡ khi chuẩn bị sinh. Nếu dấu hiệu này xuất hiện, mẹ bầu cần sớm tới ngay bệnh viện kiểm tra vì trẻ sẽ rất nhanh chóng chào đời. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu nhầm lẫn giữa rò dịch ối và việc tăng tiết dịch nhầy kèm máu báo sinh, đây là hai hiện tượng hoàn toàn khác nhau. Máu báo sinh có màu đỏ hoặc nâu, tiết cùng chất nhầy vùng kín có màu vàng nhạt hoặc nâu, dai, hơi lợn cợn. Tình trạng tăng tiết nhầy kèm máu báo sinh thường xuất hiện trước thời điểm sinh khá lâu, không giống với tình trạng bị rò rỉ hoặc vỡ ối. 2.2. Đau bụng dưới Đau bụng kèm theo những cơn co thắt liên tiếp, khoảng 10 phút mỗi cơn và ngày càng tăng thì đây chính là dấu hiệu báo cơn chuyển dạ đến gần. Cũng cần phân biệt các cơn chuyển dạ thực sự và chuyển dạ giả bằng cách thay đổi tư thế, nếu cơn đau quặn không giảm mà đến ngày càng dồn dập hơn thì bạn nên nhập viện càng sớm càng tốt. Trong những tháng cuối của thai kỳ, mẹ có thể gặp nhiều cơn chuyển dạ giả xuất hiện do tử cung co thắt chuẩn bị cho quá trình sinh nở. 2.3. Đau lưng Rất nhiều thai phụ gặp phải tình trạng đau lưng dưới dữ dội trong những ngày chuẩn bị chuyển dạ, tuy nhiên hầu hết trường hợp cơn đau không quá nặng. Nếu vượt sức chịu đựng của mẹ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được chăm sóc giảm đau. 2.4. Cổ tử cung mở Đây là dấu hiệu sắp sinh chính xác nhất bởi khi bé chuẩn bị chào đời, cổ tử cung mới bắt đầu giãn nở để thực hiện đẩy thai nhi khỏi tử cung qua âm đạo và ra ngoài. Trong tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu đi khám thai định kỳ mỗi tuần sẽ được kiểm tra độ mở cổ tử cung để dự đoán thời điểm sinh chính xác nhất. 3. Khi nào mẹ bầu cần nhập viện chuẩn bị sinh? Rất nhiều thai phụ lo lắng nhập viện khi ra máu báo sinh, tuy nhiên cần theo dõi thêm các triệu chứng đặc trưng của quá trình chuyển dạ. Nếu hiện tượng ra máu báo sinh xảy ra độc lập, phải từ vài ngày - 2 tuần nữa cơn chuyển dạ thực sự mới diễn ra. Thời điểm hợp lý thai phụ nên nhập viện chuẩn bị sinh là khi các cơn co thắt tử cung của quá trình chuyển dạ diễn ra, tiêu chuẩn là xuất hiện cơn co thắt 3 phút một lần tương đương với cơn co tần số 3 trong 10 phút. Lúc này cổ tử cung thường đã mở khoảng 2cm, trung bình sau khoảng 8 - 16 giờ nữa em bé sẽ chào đời. Một số trường hợp khác thai phụ sẽ cần thời gian chuyển dạ lâu hơn.
medlatec
1,012
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu chưa có biểu hiện rõ ràng. Phát hiện và điều trị bệnh tích cực ở giai đoạn này, cơ hội sống của bệnh nhân rất tốt, khoảng 93%. Ung thư cổ tử cung xảy ra khi có sự biến đổi bất thường của các tế bào tại  cơ quan này. Vi rút HPV 16, HPV 18 là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung khi có sự hiện diện ở trên 90% bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, một số yếu tố như quan hệ tình dục không an toàn, sinh con khi độ tuổi còn quá trẻ (trước 17 tuổi), mang thai nhiều hơn 3 lần, tiền sử gia đình có người mắc bệnh… cũng được coi là làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đặc điểm ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có đặc điểm khối u vẫn giới hạn trong cổ tử cung, chưa lan đến ngoài tử cung cũng như hạch bạch huyết và các cơ quan xa. Giai đoạn IA: Giai đoạn IB: Biểu hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng. Một số dấu hiệu có thể gặp ở người bệnh là: Chảy máu âm đạo bất thường là một trong những biểu hiện bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa được không? So với các bệnh ung thư thường gặp, bệnh ung thư cổ tử cung có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn đầu. Theo đó, cơ hội sống (trong 5 năm) của bệnh nhân lên tới 93%. Một số phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là: TS. BS See Hui Ti trực tiếp lên phác đồ điều trị bệnh ung thư cổ tử cung
thucuc
340
Nguyên nhân viêm tinh hoàn đấng mày râu nào cũng biết Nguyên nhân viêm tinh hoàn không phải là điều mà đấng mày râu nào cũng biết. Đây là căn bệnh không quá hiếm gặp, xảy ra đối với nam giới. Viêm tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là một trong những bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh sản. Mỗi người nam giới bình thường đều có 2 tinh hoàn. Nguyên nhân viêm tinh hoàn là điều không phải đấng mày râu nào cũng biết Viêm tinh hoàn là hiện tượng một hoặc cả hai bên tinh hoàn đều bị viêm do nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Khi bị viêm tinh hoàn, nam giới thường xuất hiện những hiện tượng như đi tiểu bị đau buốt, đau khi xuất tinh, tinh dịch có lẫn máu, sốt nhẹ cho đến sốt cao. Nguyên nhân viêm tinh hoàn Dưới đây là một vài nguyên nhân viêm tinh hoàn phổ biến và thường gặp mà nam giới không nên chủ quan: – Nam giới từng có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt hoặc đường tiết niệu như viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận… Những bệnh này không được phát hiện và xử trí kịp thời hoặc đúng cách có thể trở thành nguyên nhân viêm tinh hoàn. Khi mắc bệnh, nam giới thường thấy tinh hoàn sưng to, căng cứng, thậm chí có thể bị xung huyết hoặc có mủ ở tinh hoàn. Viêm mào tinh hoàn nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây ra những biến chứng khó lường – Bị lây bệnh từ một bộ phận khác gần tinh hoàn. Thường gặp nhất là do nhiễm liên cầu khuẩn từ các bộ phận lân cận. – Do nhiễm virus, vi khuẩn từ việc quan hệ tình dục không lành mạnh, an toàn, không dùng bao cao su. Việc lây nhiễm các bệnh xã hội như giang mai, lậu… cũng có thể là nguyên nhân viêm tinh hoàn ở nam giới. – Do biến chứng của bệnh quai bị. Đây được cho là nguyên nhân viêm tinh hoàn mà đến 20% nam giới mắc quai bị gặp phải. Khi rơi vào trường hợp này, tinh hoàn của bệnh nhân thường bị sưng và có màu tím xanh. Biến chứng của viêm tinh hoàn Dù nguyên nhân viêm tinh hoàn là gì, bệnh nhân đều có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng dưới đây: – Teo tinh hoàn. Khi bị viêm tinh hoàn mà không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời có thể khiến tinh hoàn bị thu nhỏ lại hơn so với trạng thái ban đầu. – Viêm mào tinh hoàn mãn tính. Viêm tinh hoàn có thể dẫn đến viêm mào tinh hoàn. Đây là căn bệnh nếu trở thành mãn tính sẽ rất khó xử trí, có thể tái phát nhiều lần. Khi thăm khám, tùy vào nguyên nhân viêm mào tinh hoàn và mức độ bệnh mà sẽ có cách xử trí phù hợp – Vô sinh – Hiếm muộn. Đây có lẽ là hậu quả nặng nề nhất của bệnh viêm tinh hoàn và viêm mào tinh hoàn. Tuy nhiên, đây cũng là biến chứng khá ít gặp, thường chỉ xảy ra với trường hợp nam giới bị viêm cả hai bên tinh hoàn. Bên cạnh đó, việc điều trị viêm tinh hoàn phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân viêm tinh hoàn và mức độ của bệnh. Vì vậy, ngay khi có những dấu hiệu viêm tinh hoàn, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
614
Công dụng thuốc Philcefobacter Philcefobacter là thuốc có thành phần Cefotiam, được sử dụng trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Philcefobacter sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Philcefobacter Thuốc Philcefobacter có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefotiam hydrochlorid. Thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như:Nhiễm trùng máu.Nhiễm trùng do bỏng hoặc nhiễm trùng vết mổ, áp xe dưới da, mụn nhọt.Viêm đường hô hấp như viêm phế quản, viêm màng phổi có mủ, giãn phế quản có nhiễm trùng và viêm phổi.Viêm ống mật, viêm túi mật và viêm phúc mạc.Viêm đường tiết niệu như viêm thận bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.Chống chỉ định sử dụng thuốc Philcefobacter cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Cefotiam hoặc kháng sinh nhóm Beta lactam. 2. Cách sử dụng thuốc Philcefobacter Thuốc Philcefobacter được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều lượng như sau:Người lớn: Tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 - 2g/ ngày, chia ra 2 - 4 lần. Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch với liều theo cân nặng từ 40 – 80 mg/ kg/ ngày, chia ra 3 - 4 lần.Điều trị các trường hợp nhiễm trùng huyết ở người lớn có thể lên đến 4g/ ngày.Trong các trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài như nhiễm trùng huyết hay viêm màng não ở trẻ em có thể tăng đến 160 mg/kg/ ngày.Liều dùng có thể được tùy chỉnh theo độ tuổi và tình trạng bệnh của bệnh nhân.Thuốc có thể được pha bằng các cách sau:Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc vào trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid đẳng trương và dung dịch glucose 5% rồi dùng ngay sau đó.Tiêm truyền: Hòa tan với liều 0,25 – 2 g vào các dung dịch như dung dịch glucose, dung dịch acid amin, dung dịch điện giải và truyền kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ. Không cần dùng nước cất pha tiêm khi hòa tan. 3. Tác dụng phụ của thuốc Philcefobacter Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Philcefobacter như:Mẫn cảm với thuốc bằng cách xuất hiện các phản ứng phát ban, nổi mề đay, ngứa ngáy hoặc sốt.Dấu hiệu về hiệu học như thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt hoặc tăng tế bào ưa Eosin có thể xảy ra.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Philcefobacter và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Các đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Philcefobacter Người có tiền sử mẫn cảm với Cefotiam hoặc các loại kháng sinh thuộc nhóm Cefalosporine và Penicillins.Bệnh nhân hoặc người thân có cơ địa dị ứng như hen suyễn, hen phế quản, phát ban hoặc mề đay.Người bị suy thận nặng.Bệnh nhân thiếu dinh dưỡng cần phải nuôi dưỡng ngoài ruột, người lớn tuổi vì có thể xảy ra triệu chứng thiếu vitamin K. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Philcefobacter Nên thực hiện kháng sinh đồ để thử độ nhạy cảm của các loại vi khuẩn với bệnh nhân trước khi điều trị và cần tối ưu thời gian điều trị để giảm thiểu tình trạng vi khuẩn đề kháng.Trước khi sử dụng cần làm phản ứng lẩy da để đề phòng trường hợp bệnh nhân mẫn cảm.Thực hiện các xét nghiệm định kỳ về chức năng gan, thận, huyết học trong suốt thời gian điều trị.Chưa có nghiên cứu chính xác về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng Philcefobacter cho đối tượng này khi thật sự cần thiết.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Philcefobacter, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Philcefobacter là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
707
Lưu ý khi xoa bóp bấm huyệt chữa đau thần kinh tọa tại nhà Phương pháp xoa bóp bấm huyệt chữa đau thần kinh tọa có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ thúc đẩy tuần hoàn máu, giúp kiểm soát tốt cơn đau, giảm đi cảm giác tê bì. Đồng thời, phương pháp này còn hỗ trợ cải thiện dây thần kinh bị tổn thương và các vấn đề liên quan. 1. Tác dụng của việc xoa bóp bấm huyệt với người bị đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa (còn gọi là đau dây thần kinh hông) là một dạng tổn thương dây thần kinh do bị chèn ép. Căn bệnh này làm phát sinh cảm giác đau nhức trên cơ thể dọc theo đường đi từ thắt lưng tới ngón chân của dây thần kinh tọa. Ngoài ra, tình trạng đau thần kinh tọa còn gây yếu, tê bì ở những khu vực bị ảnh hưởng, đôi khi bị mất kiểm soát ruột và bàng quang với trường hợp nặng. 1.1. Tác dụng chính của việc xoa bóp bấm huyệt chữa đau thần kinh tọa Đối với dây thần kinh tọa bị tổn thương, người bệnh chủ yếu được dùng thuốc trị đau dây thần kinh tọa kết hợp với vận động đúng cách nhằm giúp cải thiện tổn thương, giảm bớt triệu chứng và khắc phục căn nguyên bệnh. Tuy nhiên, ngoài các phương pháp điều trị kể trên, bệnh nhân có thể áp dụng cách xoa bóp bấm huyệt để giúp hỗ trợ điều trị bệnh đau thần kinh tọa và giảm các triệu chứng ngay tại nhà. Việc sử dụng lực bàn tay và ngón tay sẽ giúp cho bệnh nhân được kích thích lưu thông máu, giảm đau đớn, tăng cường chức năng vận động. Đồng thời nó sẽ hỗ trợ thúc đẩy quá trình chữa lành những tổn thương và giảm sự chèn ép dây thần kinh tọa. Ngoài ra, khi thực hiện xoa bóp và tác động một lực thích hợp lên các huyệt vị quan trọng, cơ và mạch máu có thể được thư giãn, giúp cho khí huyết lưu thông tốt, giảm bớt cảm giác tê bì và hỗ trợ cải thiện dị cảm. Xoa bóp bấm huyệt giúp hỗ trợ thúc đẩy quá trình chữa lành những tổn thương và giảm sự chèn ép dây thần kinh tọa 1.2. Một số tác dụng khác của việc xoa bóp bấm huyệt chữa đau thần kinh tọa Bên cạnh tác dụng chính thì việc xoa bóp bấm huyệt cũng mang tới những lợi ích khác cho người bệnh như: – Gia tăng sự lưu thông máu và dưỡng chất, giúp bảo vệ và tăng cường chức năng của sụn và khớp. – Gia tăng mức độ linh hoạt và chống hiện tượng thoái hóa khớp sớm. – Hạn chế việc bị cứng khớp vào buổi sáng và giúp cải thiện khả năng vận động. – Giảm triệu chứng đau lưng và nhức mỏi cột sống. Chính bởi những điều trên, bên cạnh việc uống thuốc điều trị và các bài tập trị liệu, bệnh nhân có thể áp dụng thêm phương pháp xoa bóp bấm huyệt để hỗ trợ chữa đau thần kinh tọa, giảm tê bì và đau nhức. Đồng thời, nó cũng giúp hạn chế tình trạng lệ thuộc vào thuốc và tránh các tác dụng phụ khi phải dùng thuốc kéo dài. Bệnh nhân có thể áp dụng thêm phương pháp xoa bóp bấm huyệt để hỗ trợ chữa đau thần kinh tọa 2. Lưu ý cần biết khi xoa bóp bấm huyệt chữa đau thần kinh tọa tại nhà Phương pháp xoa bóp bấm huyệt có khả năng hỗ trợ đắc lực trong việc giảm đau, tê bì, mang đến nhiều lợi ích và cũng là biện pháp dễ thực hiện, khá an toàn. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số điều dưới đây trước khi thực hiện phương pháp này: – Tuy mang đến nhiều lợi ích nhưng biện pháp xoa bóp bấm huyệt chỉ có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa và giảm các triệu chứng tạm thời. Liệu pháp này không có khả năng giúp điều trị dứt điểm bệnh lý cũng như căn nguyên gây nên bệnh. Vì thế, để bệnh đau thần kinh tọa được kiểm soát hoàn toàn, bệnh nhân nên kết hợp giữa liệu pháp xoa bóp bấm huyệt với thuốc và một vài phương pháp điều trị chuyên sâu khác. – Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, việc kết hợp giữa xoa bóp bấm huyệt trong quá trình điều trị có thể giúp kiểm soát sự tiến triển nặng của bệnh, tăng khả năng giảm đau, giảm sự tê bì. – Để chữa bệnh đau thần kinh tọa bằng biện pháp xoa bóp bấm huyệt, bệnh nhân có thể tự thực hiện hoặc nhờ người thân hỗ trợ. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau nhức nghiêm trọng hoặc cơn đau không có sự thuyên giảm sau vài ngày thực hiện, bệnh nhân nên đến bệnh viện uy tín và nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ. – Bệnh nhân không xoa bóp bấm huyệt và không sử dụng tinh dầu nếu nhận thấy vùng da bên ngoài có vết thương hở, bị trầy xước hoặc đau nhức do viêm da cơ địa, lở loét, viêm nhiễm, viêm khớp vảy nến, vảy nến hoặc những bệnh da liễu mạn tính khác. – Khi thực hiện xoa bóp bấm huyệt cần cắt gọn móng tay và vệ sinh tay sạch sẽ để giúp phòng ngừa việc bị trầy xước, chảy máu huyệt vị, bầm tím và bị nhiễm trùng. – Tùy thuộc vào mức độ đau đớn và mục đích điều trị, bệnh nhân nên điều chỉnh lực tác động sao cho phù hợp. Không nên dùng lực quá nhẹ hoặc quá mạnh bởi điều này sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả của việc điều trị. – Đối với các trường hợp nặng, dây thần kinh tổn thương gây tình trạng đau nhức nghiêm trọng, đau từ thắt lưng lan dọc xuống bắp chân, đau nhói và sâu ở bên trong, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương pháp chữa trị phù hợp. Bởi việc xoa bóp bấm huyệt với các trường hợp nặng thường không mang đến hiệu quả cao. – Không được tự ý xoa bóp bấm huyệt tại nhà đối với phụ nữ mang thai. Bởi nếu không thực hiện đúng cách hoặc tác động lực lên các huyệt vị không phù hợp, tử cung có thể bị co bóp dẫn tới động thai hoặc sảy thai. Xoa bóp bấm huyệt chỉ có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa và giảm các triệu chứng tạm thời chứ không thể trị dứt điểm bệnh Phương pháp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng đắc lực trong việc hỗ trợ cải thiện tình trạng đau nhức, giảm tê bì, kích thích lưu thông máu và dinh dưỡng, đồng thời tăng khả năng chữa lành tổn thương dựa trên tác động vật lý. Tuy nhiên, để căn bệnh này được khắc phục hoàn toàn, bệnh nhân nên kết hợp liệu pháp xoa bóp bấm huyệt với thuốc, lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học,… và một vài phương pháp điều trị chuyên sâu khác dưới sự tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,253
Tìm hiểu về bệnh loãng xương và cách điều trị Loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa của xương dẫn đến hao mòn độ chắc của xương từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương. Đây là căn bệnh phổ biến khi có đến ⅓ phụ nữ và ⅛ đàn ông trên thế giới có nguy cơ mắc bệnh. Cùng đọc bài viết sau đây để hiểu hơn về bệnh loãng xương và cách điều trị. 1. Loãng xương là gì, phân loại thành mấy nhóm? 1.1. Hiểu đúng về loãng xương Bệnh loãng xương khiến xương dễ gãy, tổn thương dù chỉ gặp chấn thương nhẹ. Nguyên nhân là do mật độ canxi trong xương giảm dần theo thời gian, dẫn đến hiện tượng xương mỏng hoặc bị loãng, khiến xương suy yếu. Hầu hết bệnh nhân loãng xương thường được phát hiện ở giai đoạn muộn bởi bệnh thường diễn biến âm thầm, không có triệu chứng rõ rệt. Hầu hết trường hợp được phát hiện khi xương gặp chấn thương và bị gãy. Một số người bệnh cho rằng ban đầu họ chỉ đau mỏi người ở mức độ nhẹ. Lâu dần sẽ giảm chiều cao và vẹo cột sống nên rất khó để phát hiện sớm. Loãng xương là bệnh lý xương khớp vô cùng nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh có thể đối mặt với một số biến chứng sau đây: – Chân tay tê, mỏi, đau nhức, ê buốt – Thoái hóa khớp – Suy thận – Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch – Gãy xương khi va chạm nhẹ – Teo cơ – Bại liệt, tàn tật Loãng xương là tình trạng mật độ xương suy giảm khiến xương mỏng manh, dễ gãy 1.2. Phân loại bệnh loãng xương Hiện nay, bệnh được chia thành 2 loại như sau: Loãng xương nguyên phát Loãng xương nguyên phát thường do tuổi tác hoặc do tình trạng mãn kinh ở phụ nữ. Khi quá trình tạo cốt bào ở xương bị lão hóa gây nên sự mất cân bằng giữa quá trình hủy xương và tạo xương. – Loãng xương type 1 – loãng xương sau mãn kinh: do suy giảm nội tiết tố estrogen và sự suy giảm một số hormone và enzyme, phổ biến ở độ tuổi từ 50-55 tuổi. – Loãng xương type 2: nguyên nhân do tuổi tác và tình trạng mất cân bằng tạo xương, xuất hiện ở cả 2 giới trên 70 tuổi. Tình trạng loãng xương này làm mất chất khoáng ở cả xương xốp và xương đặc, thường gây gãy xương đùi ở người bệnh. Loãng xương thứ phát Thường liên quan đến các bệnh lý mạn tính hoặc do sử dụng một số loại thuốc. Các nguyên nhân gây loãng xương thứ phát cụ thể như sau: – Bệnh nội tiết: tiểu đường, cường giáp, suy giáp, … – Bệnh tiêu hóa: bệnh gan mạn tính, người bệnh cắt dạ dày – Bệnh khớp: bệnh lý về cột sống hoặc bệnh viêm khớp – Bệnh ung thư – Bệnh di truyền – Tác dụng phụ của một số loại thuốc: corticoid, heparin, thuốc lợi tiểu,… 2. Hiểu rõ về bệnh loãng xương và cách điều trị Tùy thuộc vào tình trạng loãng xương của từng người mà sẽ có cách điều trị khác nhau. 2.1. Bệnh loãng xương và cách điều trị không dùng thuốc (thay đổi chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt) Khi cơ thể già đi, đặc biệt sau mãn kinh, xương rất dễ mất chất khoáng. Nguyên nhân là do xương không khôi phục lại kịp so với tốc độ hủy xương, do đó xương dễ suy yếu. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, sinh hoạt khoa học và luyện tập đầy đủ làm ngăn chặn nguy cơ loãng xương hoặc gãy xương. Người bệnh cần tăng cường bổ sung canxi và vitamin D vào các bữa ăn. Hai nhóm chất này sẽ giúp tái tạo xương khớp, tăng cường sự bền chắc cho xương. Người bệnh có thể bổ sung canxi và vitamin D thông qua: – Sữa – Sữa chua – Phô mai – Rau lá xanh – Hạt óc chó – Cá hồi – Hải sản Thực phẩm giàu canxi rất quan trọng với tất cả chúng ta đặc biệt là người mắc bệnh loãng xương Tránh những thực phẩm có hại cho sức khỏe xương khớp như: – Thức uống có ga – Cà phê – Rượu bia – Chất kích thích – Đồ ăn nhanh – Thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn đóng hộp Người bệnh loãng xương cần lưu ý một số điều sau: – Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ xương khớp, nẹp chỉnh hình, … để giảm áp lực tỳ đè lên cột sống, xương vùng hông, … – Tăng cường tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng để hấp thu vitamin D hiệu quả. Đồng thời tăng cường sự chắc khỏe của xương và độ dẻo dai cho cơ bắp. – Tập luyện với cường độ vừa phải, phù hợp với sức khỏe và mức độ loãng xương. – Các bài tập phù hợp với người bệnh loãng xương là: đi bộ, chạy bộ, yoga, dưỡng sinh, khiêu vũ Tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để có chế độ ăn uống và lộ trình luyện tập phù hợp. 2.2. Bệnh loãng xương và cách điều trị bằng thuốc Đa số các loại thuốc điều trị loãng xương hoạt động theo cơ chế là ức chế quá trình hủy xương. Một số loại thuốc khác lại kích thích quá trình tạo xương. Mục đích chính là giúp xương chắc khỏe và giảm nguy cơ gãy xương. Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị loãng xương là: Đây là lựa chọn đầu tiên trong phác đồ điều trị loãng xương. Bisphosphonates gồm có alendronate, risedronate, ibandronate, axit zoledronic… Tác dụng chính của nhóm thuốc này là chống hủy xương. Tuy nhiên, bisphosphonates đường uống có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng, ợ nóng. Với các dạng bisphosphonat tiêm tĩnh mạch như axit zoledronic có thể gây sốt, nhức đầu, đau mỏi cơ. Bisphosphonates đặc biệt chống chỉ định với phụ nữ có thai và đang cho con bú, bệnh nhân suy thận nặng. Điều trị bằng thuốc hiện là phương pháp đem lại kết quả cải thiện tình trạng loãng xương tích cực Đây là loại thuốc điều trị cho người không thể sử dụng bisphosphonate. Denosumab thường được sử dụng dưới dạng tiêm, 6 tháng/lần. Nếu ngưng thuốc mà không theo chỉ dẫn của bác sĩ, sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương bao gồm xương cột sống. Do đó khi ngừng sử dụng thuốc cần tham khảo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, tương tự bisphosphonate, denosumab cũng có thể phát sinh những biến chứng ít gặp như gãy thân xương đùi không điển hình và hoại tử xương hàm khi dùng trong thời gian dài. Tác dụng của nhóm thuốc này là tăng tạo xương, ức chế hủy xương. Tuy nhiên loại thuốc này chưa được sử dụng phổ biến vì tác dụng phụ gây ra trên hệ tim mạch chưa được kiểm soát. Thuốc làm tăng quá trình đồng hóa, có thể cân nhắc sử dụng kết hợp với hai loại thuốc trên. Có thể kể đến Teriparatide, abaloparatide, romosozumab. Thuốc được chỉ định trong trường hợp loãng xương nghiêm trọng và nguy cơ gãy xương cao đến rất cao, bệnh nhân không đáp ứng điều trị với các loại thuốc khác. Những loại thuốc này thường được sử dụng dưới dạng tiêm và hết tác dụng nhanh chóng khi ngừng thuốc. Do đó, khi ngừng nhóm thuốc này, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc khác để duy trì kết quả điều trị. Hiện nay đã có nhiều tiến bộ trong điều trị loãng xương tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức. Do đó, việc bảo vệ xương khớp và ngăn ngừa bệnh từ sớm là điều ai cũng nên làm.
thucuc
1,371
Bao lâu cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp? Hiện nay, các doanh nghiệp có chính sách chăm sóc sức khỏe cho người lao động rất tốt, bởi vì họ chính là lực lượng lao động nòng cốt góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Nhiều người thắc mắc việc khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp nên tổ chức mấy lần trong một năm? Bài viết này sẽ giúp các nhà lãnh đạo giải đáp thắc mắc trên. 1. Một số nội dung khi khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp Có lẽ chúng ta đều biết khám sức khỏe định kỳ là việc làm cần thiết, nhờ vậy bạn nắm được tình hình sức khỏe của bản thân cũng như phát hiện sớm bệnh. Đối với người lao động, việc khám sức khỏe định kỳ lại càng cần thiết hơn, bởi vì sức khỏe có thể bị ảnh hưởng nếu môi trường làm việc không tốt. Khi tìm hiểu về vấn đề khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp, chúng ta không thể không quan tâm tới quy trình, nội dung trong buổi kiểm tra tổng quát. Bên cạnh việc đo các chỉ số về cân nặng, chiều cao hoặc đo huyết áp, người lao động sẽ được khám cận lâm sàng và khám lâm sàng. 1.1. Khám lâm sàng Đây là một bước bắt buộc phải có trong buổi khám sức khỏe tổng quát. Trong đó, người lao động sẽ được tiến hành khám nội khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt và khám phụ khoa đối với phụ nữ. Đầu tiên, khi khám chuyên khoa nội, bạn được các bác sĩ kiểm tra tình hình hoạt động của các cơ quan bên trong cơ thể. Dựa vào quá trình khám trên, bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu có vấn đề liên quan đến tim mạch, hô hấp hoặc tiêu hóa, bác sĩ sẽ thông báo để bạn đi khám chuyên khoa và sớm điều trị bệnh. Người lao động sẽ được quan tâm khám tai mũi họng, bởi vì một số người vì đặc thù công việc phải tiếp xúc với khói bụi. Chính vì thế, họ có nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến tai mũi họng. Để làm việc tốt, chúng ta cần đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Bên cạnh đó, trong một buổi khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp, người lao động cũng được kiểm tra kỹ về thị lực, răng hàm mặt để sớm phát hiện các bệnh lý có liên quan. Đối với người lao động là nữ, các bác sĩ cũng bố trí một khu vực để kiểm tra sản phụ khoa, đặc biệt phụ nữ đã lập gia đình và đang có bầu là đối tượng cần được chăm sóc. 1.2. Khám cận lâm sàng Bên cạnh đó, người lao động cũng sẽ được khám cận lâm sàng và sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tham gia chụp X - quang giúp việc chẩn đoán bệnh chính xác hơn và siêu âm, đặc biệt trong 1 số trường hợp có thể tiến hành chụp cắt lớp vi tính. Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cũng là những phần không thể thiếu trong một buổi khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên kết quả xét nghiệm thường mất một chút thời gian mới thu được. 2. Bao lâu cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp? Chắc hẳn các nhà lãnh đạo rất quan tâm không biết sau bao lâu doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động? Nhà nước đã quy định rất rõ doanh nghiệp phải tổ chức cho người lao động buổi khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần mỗi năm. Đặc biệt, những người làm những công việc nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 2 lần mỗi năm. Như vậy quy định về việc khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp rất rõ ràng, tuy nhiên nhà nước chỉ đưa ra số lần khám tối thiểu. Nếu tổ chức, doanh nghiệp có chính sách quan tâm đến người lao động, họ hoàn toàn được phép tổ chức các buổi khám sức khỏe định kỳ 2 - 3 lần/ năm hoặc hơn. Chắc chắn, người lao động sẽ cảm thấy được các nhà lãnh đạo quan tâm bởi vì họ được những buổi khám sức khỏe định kỳ do chính doanh nghiệp đứng ra tổ chức. Đây là quyền lợi mà người lao động xứng đáng được hưởng, nếu các doanh nghiệp cố tình không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức tiền phạt có thể dao động từ 10 - 40 triệu tùy từng doanh nghiệp và mức độ vi phạm. Vì vậy lãnh đạo doanh nghiệp cần lưu ý và thực hiện cho đúng. Trong đó, các y bác sĩ phải là người có chuyên môn và kinh nghiệm, có giấy phép hành nghề và thực hiện công việc phù hợp với chuyên môn. Ngoài ra, bệnh viện cũng phải đảm bảo sở hữu đầy đủ trang thiết bị cần thiết, đáp ứng nhu cầu khám bệnh.
medlatec
894
Cẩm nang phòng ung thư cổ tử cung cho chị em Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể dễ dàng phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin phòng ngừa HPV, tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ và duy trì lối sống khoa học, lành mạnh. Tiêm vắc xin phòng ngừa HPV Việc đầu tiên trong kế hoạch phòng ngừa ung thư cổ tử cung là tiêm phòng HPV. Độ tuổi thích hợp để tiêm phòng là bé gái từ 9-26 tuổi. Loại vaccine Gardasil, có thể ngăn ngừa 4 loại HPV, bao gồm cả những vi khuẩn gây bệnh ung thư cổ tử cung. Việc đầu tiên trong kế hoạch phòng ngừa ung thư cổ tử cung là tiêm phòng HPV. Tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ Xét nghiệm Pap và HPV định kỳ chính là cách phòng bệnh ung thư hiệu quả nhất, giúp phát hiện sự thay đổi của tế bào và ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm và điều trị kịp thời. Xét nghiệm Pap smear (xét nghiệm phiến đồ âm đạo): tìm kiếm những thay đổi trong tế bào ở cổ tử cung mà có thể phát triển thành ung thư cổ tử cung nếu không được điều trị. Xét nghiệm này cũng có thể tìm thấy ung thư cổ tử cung sớm, khi điều trị có hiệu quả nhất. Xét nghiệm HPV (human papilloma virus): tìm kiếm virus HPV có thể gây ra sự thay đổi tế bào cổ tử cung. Phụ nữ trong độ tuổi 21-29 nên xét nghiệm Papsmear năm một lần, xét nghiệm HPV không sử dụng để sàng lọc bệnh trong nhóm này, mà chỉ để theo dõi nếu xét nghiệm Papsmear có bất thường. Không hút thuốc Thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh ung thư khác. Do vậy, không hút thuốc và tránh xa thuốc lá là cách tốt nhất phòng bệnh. Quan hệ tình dục an toàn Vì HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung và tiền ung thư, do vậy tránh tiếp xúc với HPV có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh. HPV lây truyền từ người này sang người khác qua quan hệ tình dục bằng âm đạo, hậu môn, bằng miệng, hay tiếp xúc tay. Những người quan hệ tình dục từ rất sớm và có nhiều bạn tình có nhiều khả năng bị nhiễm HPV hơn. HPV không phải lúc nào cũng gây ra mụn cóc hoặc gây ra triệu chứng, nhiều người có thể bị nhiễm HPV nhiều năm mà không có triệu chứng nào. Những người quan hệ tình dục từ rất sớm và có nhiều bạn tình có nhiều khả năng bị nhiễm HPV hơn. Mặc dù bao cao su không bảo vệ tuyệt đối 100% khỏi HPV, nhưng đây vẫn được coi là phương pháp an toàn giúp giảm giảm tỷ lệ lây nhiễm 70%.
thucuc
491
Cổ họng bị đau khi nuốt nước bọt là mắc bệnh gì? Chào bác sĩ. Xin hỏi, cổ họng bị đau khi nuốt nước bọt là mắc bệnh gì? Mấy ngày nay tôi thấy cổ họng bị đau, đặc biệt là khi nuốt nướt bọt khiến tôi ăn uống khó khăn. Nhiều khi đau họng không muốn ăn. Xin bác sĩ tư vấn giúp. Vũ Hương (Cầu Giấy, HN) Trả lời Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe. Cổ họng bị đau khi nuốt nước bọt có thể là do thay đổi thời tiết hoặc do nhiễm một loại vi khuẩn, virus nào đó. Cổ họng bị đau khi nuốt nước bọt là mắc bệnh gì? Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp cổ họng đau khi nuốt lại cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Vậy cổ họng bị đau khi nuốt nước bọt là mắc bệnh gì? Với triệu chứng bạn mô tả chưa đủ kết luận chính xác bạn mắc bệnh gì. Do đó để chẩn đoán tình trạng sức khỏe, tốt nhất bạn nên tới gặp bác sĩ. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Để giảm tình trạng đau họng khi nuốt nướt bọt, bạn có thể sử dụng các biện pháp như: Vệ sinh họng sạch sẽ hàng ngày bằng nước muối sinh lý. Ăn những thực phẩm mềm như cơm nhão, cháo, hoặc sinh tố rau củ quả. Uống nhiều nước, tránh nước có ga, cà phê, rượu bia. Người bệnh cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả
thucuc
294
Tầm soát ung thư bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu? Tầm soát ung thư là một trong các danh mục được các chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện định kỳ hàng năm. Hoạt động này không những giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư ngay từ giai đoạn đầu mà còn giúp tiết kiệm đáng kể các chi phí thăm khám chữa bệnh trong tương lai. Vậy tầm soát ung thư bao nhiêu tiền và nên thực hiện tại địa chỉ nào? Câu trả lời sẽ được tiết lộ ngay trong bài chia sẻ dưới đây. 1. Tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư định kỳ Như chúng ta đã biết thì ung thư chính là nhóm các bệnh lý nguy hiểm có thể xuất hiện ở bất kỳ cơ quan nào trên cơ thể con người. Theo Tổ chức Y tế thế giới thì tại Việt Nam mỗi năm trung bình có khoảng 180.000 ca mắc ung thư mới, còn số trường hợp bị tử vong do ung thư lên đến 123.000 người. Chính vì tính chất nguy hiểm của bệnh nên việc tầm soát và điều trị sớm có ý nghĩa rất quan trọng. Điều này không những giúp kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân mà còn giúp tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị. Ví dụ như nếu một người được chẩn đoán bị mắc ung thư cổ tử cung, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu (1, 2) thì tỷ lệ sống sót trên 5 năm có thể lên tới 90%, thậm chí là cao hơn. Tuy nhiên con số này sẽ chỉ còn khoảng 10% nếu bệnh được phát hiện khi đã di căn. Tuy nhiên ở Việt Nam thì hoạt động tầm soát ung thư định kỳ chưa được chú trọng. Thường chỉ khi bệnh đã xuất hiện các triệu chứng bất thường thì bệnh nhân mới bắt đầu đi khám và phát hiện ra. Mà các bệnh lý ung thư thường biểu hiện rõ triệu chứng ở giai đoạn muộn, các dấu hiệu ban đầu dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Chính điều này gây chậm trễ trong việc điều trị bệnh, mất đi giai đoạn vàng để tăng cơ hội sống cho bệnh nhân trong rất nhiều trường hợp. 2. Các bước cần thực hiện khi tầm soát ung thư Quá trình thăm khám trong tầm soát ung thư sẽ bao gồm những bước chính như sau: 2.1. Khám lâm sàng Đây là bước cơ bản sẽ được thực hiện đầu tiên. Trước hết bệnh nhân sẽ có cuộc trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại, các dấu hiệu bất thường gần đây (nếu có), tiền sử bệnh án của bản thân và người thân trong gia đình,... Bác sĩ sẽ dựa trên các thông tin thu thập được để có những chỉ định bước đầu về các biện pháp chẩn đoán sàng lọc bệnh nhân cần thực hiện sau đó. 2.2. Thăm khám cận lâm sàng Khi chuyển sang bước này, bệnh nhân có thể sẽ cần tiến hành xét nghiệm máu và nước tiểu, phân, dịch, tế bào,... Ngoài ra các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, nội soi, chụp CT, siêu âm hay chụp MRI cũng sẽ được cân nhắc chỉ định. Cần lưu ý rằng những biện pháp nêu trên sẽ được bác sĩ lựa chọn và áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể, không phải ai cũng cần làm xét nghiệm và kiểm tra toàn bộ các cơ quan. Bởi vì tùy vị trí ung thư xuất hiện sẽ bộc lộ các dấu hiệu khác nhau. Điều này giúp tránh xảy ra tình trạng lãng phí cho bệnh nhân và đồng thời còn giúp đảm bảo sự chính xác cao trong chẩn đoán ung thư. Những trường hợp bệnh nhân thuộc nhóm có nguy cơ cao như: sống và làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại, ô nhiễm không khí và nguồn nước; trong gia đình có người thân mắc ung thư mang tính di truyền cao; thói quen trong cuộc sống, sinh hoạt kém lành mạnh,... Tại Việt Nam nhóm bệnh ung thư có tỷ lệ số ca mắc cao nhất nên được tầm soát hàng năm đó là ung thư dạ dày, ung thư gan, cổ tử cung, ung thư vú. Sau khi thăm khám nếu kết quả cho thấy bệnh nhân đang có nguy cơ cao bị mắc ung thư thì sẽ được các bác sĩ tại Chuyên khoa Ung bướu giải thích, tư vấn và hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất để giúp bệnh nhân chiến thắng ung thư. 3. Tầm soát ung thư bao nhiêu tiền? Tầm soát ung thư bao nhiêu tiền sẽ không có câu trả lời chính xác. Chi phí để thực hiện tầm soát ung thư sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như sau: Loại ung thư mà bệnh nhân mắc là gì? Đó là ung thư gan, ung thư dạ dày hay ung thư vú? Mỗi loại ung thư sẽ có tiên lượng và phương án điều trị khác nhau, chi phí vì thế cũng khác nhau; Ung thư đang ở giai đoạn nào? Thường thì khi ung thư được phát hiện ở giai đoạn đầu sẽ có tiên lượng tốt hơn rất nhiều so với giai đoạn muộn. Hiệu quả điều trị cũng được đánh giá cao hơn;
medlatec
912
Bạn có thể sử dụng nước chanh để điều trị trào ngược axit không? Trào ngược axit là tình trạng sức khỏe không hiếm gặp. Nó có thể là triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Trào ngược axit gây viêm và kích thích trong lớp thực quản. Mặc dù chanh có tính axit nhưng nhiều người vẫn tin rằng có thể sử dụng nước chanh để điều trị trào ngược axit. Liệu cách này có hiệu quả và an toàn không? 1. Nước chanh và trào ngược axit Trào ngược axit xảy ra khi axit từ dạ dày trào lên thực quản. Điều này có thể gây viêm và kích ứng niêm mạc thực quản. Khi điều này xảy ra, bạn có thể cảm thấy nóng rát ở ngực hoặc cổ họng. Đây được gọi là chứng ợ nóng.Bất kỳ ai từng bị ợ chua đều biết rằng một số loại thực phẩm có thể làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn. Bữa tối với nhiều thức ăn chua cay mà bạn đã ăn tối qua có ảnh hưởng đến vấn đề trào ngược?Khi nói đến chanh để giảm các triệu chứng, có một số tín hiệu hỗn hợp, có người cho là đúng, có người cho là không đúng. Một số chuyên gia nói rằng chanh và các loại trái cây có múi khác làm tăng mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng trào ngược axit. Những người khác thì quảng cáo về lợi ích của "biện pháp khắc phục tại nhà" bằng cách sử dụng nước chanh. Họ khẳng định nó có thể làm giảm các triệu chứng ợ chua. Vậy ai có câu trả lời đúng ở đây? 2. Lợi ích của việc sử dụng nước chanh là gì? Chanh có thể hỗ trợ giảm cân, giúp giảm các triệu chứng của trào ngược axit.Trái cây họ cam quýt cũng có thể giúp giảm huyết áp và bảo vệ cơ thể chống lại tổn thương tế bào.Có thể đạt được những lợi ích sức khỏe đáng kể khi ăn chanh. Ví dụ, một nghiên cứu của Trusted Source đã phát hiện ra rằng các hợp chất trong chanh đã giúp chuột giảm các tế bào mỡ và ngăn chặn chúng. Béo phì và tăng cân đều có thể góp phần vào các triệu chứng của trào ngược axit. Nếu chanh có thể giúp mọi người giảm cân, nó có thể dẫn đến giảm các triệu chứng trào ngược axit.Một nghiên cứu năm 2014 với nguồn tin cậy cho thấy chanh có liên quan đến việc giảm huyết áp, đặc biệt là ở những người có nguy cơ cao huyết áp và cholesterol. Chanh rất giàu vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic. Nó là một chất chống oxy hóa mạnh và giúp bảo vệ cơ thể bạn chống lại các tổn thương tế bào có thể gây ra do trào ngược axit. Sử dụng nước chanh trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản 3. Các nghiên cứu nói gì? Nguồn tin đáng tin cậy cho thấy chế độ ăn giàu axit ascorbic, chẳng hạn như nước chanh, thực sự giúp bảo vệ dạ dày khỏi một số bệnh ung thư và các tổn thương khác. Những phát hiện này đặc biệt áp dụng cho những người bị loét dạ dày tá tràng.Nếu trào ngược axit của bạn là do axit dạ dày thấp, uống nước chanh có thể có lợi cho bạn do tác dụng kiềm hóa tiềm năng của nó 4. Cách sử dụng nước chanh để chữa trào ngược axit Mặc dù nước chanh rất có tính axit, nhưng một lượng nhỏ được pha với nước có thể có tác dụng kiềm hóa khi tiêu hóa. Điều này có thể giúp trung hòa axit trong dạ dày của bạn.Nếu quyết định thử phương pháp điều trị tại nhà này, bạn nên trộn một thìa nước cốt chanh tươi với 250ml nước. Sau đó uống khoảng 20 phút trước bữa ăn để giúp ngăn ngừa các triệu chứng có thể do thức ăn gây ra.Nhớ uống hỗn hợp này qua ống hút, nếu có thể. Điều này có thể ngăn axit trong nước trái cây tiếp xúc với răng của bạn và làm xói mòn men răng. Và bạn không bao giờ nên uống nước cốt chanh do tính axit của nó. Nó cần được pha loãng với nước để có hiệu quả. 5. Các phương pháp điều trị khác cho chứng trào ngược axit Nếu tình trạng trào ngược axit nhẹ hoặc trung bình, bạn có thể kiểm soát nó bằng thuốc không kê đơn (OTC) hoặc thuốc kê đơn.Thuốc kháng axit, chẳng hạn như Tums, có thể điều trị chứng ợ nóng không thường xuyên. Các loại thuốc mạnh hơn như thuốc chẹn H2 và thuốc ức chế bơm proton sẽ tốt hơn cho tình trạng trào ngược axit tái phát. Họ có thể cung cấp cứu trợ trong một thời gian dài và có sẵn ở các cường độ khác nhau.Có những rủi ro khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, vì vậy hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ chế độ điều trị thông thường nào. Trong trường hợp trào ngược axit nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để tăng cường cơ vòng thực quản. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản 6. Bạn có thể làm gì bây giờ? Mặc dù nghiên cứu có giới hạn nhưng có thể nước chanh có thể làm giảm các triệu chứng của bạn. Nếu bạn muốn thử phương pháp điều trị tại nhà này, hãy nhớ:Pha loãng kỹ nước cốt chanh với nước.Thêm không quá một thìa nước cốt chanh.Uống hỗn hợp qua ống hút.Ban đầu, bạn có thể cân nhắc việc uống một lượng giảm dần để xác định loại tác dụng của nó. Nếu bạn không thấy gia tăng các triệu chứng, bạn có thể muốn thử toàn bộ lượng thuốc.Nếu các triệu chứng của bạn vẫn còn, bạn nên nói chuyện với bác sĩ của bạn. Họ có thể giúp đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn.com
vinmec
1,035
Hậu quả của tiêu chảy cấp nguy hiểm như thế nào? Tiêu chảy cấp là tình trạng có thể gặp ở mọi đối tượng, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là gây tử vong. Tuy nhiên, nhiều người vẫn khá thờ ơ trước bệnh lý này, cho rằng chỉ cần điều trị tại nhà bằng việc nghỉ ngơi, uống thuốc là sẽ khỏi. Tuy nhiên, suy nghĩ này là hoàn toàn sau lầm, bài viết này là lời cảnh báo đến nhiều người về hậu quả của tiêu chảy cấp nguy hiểm như thế nào. 1. Tìm hiểu về bệnh tiêu chảy Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài ra phân lỏng, phân chứa nhiều nước hoặc chỉ toàn nước, số lần đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh đang bú sữa mẹ đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày nhưng phân sền sệt thì không được tình là tiêu chảy. Bất kỳ ai đều có nguy cơ bị tiêu chảy. Thành phần nước trong phân càng cao thì tình trạng tiêu chảy càng nặng. Khi mắc tình trạng này, trẻ em có nguy cơ tử vong cao hơn người lớn do cơ thể trẻ bị mất nước rất nhanh. Bệnh tiêu chảy thường tự khỏi sau 1 - 2 ngày mà không cần chế độ điều trị đặc biệt nào. Tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp bị tiêu chảy nặng do không được điều trị kịp thời dẫn tới mất nước quá nhiều hoặc có các triệu chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng. Nguyên nhân gây tiêu chảy Nguyên nhân gây ra bệnh lý này khá đa dạng, vì thế có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân chính là nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn. Tiêu chảy do nhiễm khuẩn là sự xâm nhập của các loại vi khuẩn như Campylobacter, Escherichia coli, Salmonella, Shigella,... từ các loại đồ uống, thức ăn. Ngoài ra, tiêu chảy cũng do các loại virus như Norwalk, Cytomegalo, Rota, Herpes,... và các loại ký sinh trùng như Cryptosporidium, Giardia lamblia, Entamoeba histolytica gây ra. Còn đối với nguyên nhân không nhiễm khuẩn gây ra, bệnh tiêu chảy là do cơ địa của một số người khá yếu. Chẳng hạn, không hấp thu được một số thành phần trong thức ăn, dị ứng thức ăn. Ngoài ra, tiêu chảy còn đến từ tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc cho người cao huyết áp,... Ngoài ra, các vấn đề về tiêu hoá như bệnh viêm ruột, bệnh đường tiêu hoá cũng tạo điều kiện cho tiêu chảy xuất hiện. Biểu hiện của tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp gồm các biểu hiện dưới đây. Khi phát hiện, bệnh nhân cần được được can thiệp điều trị càng sớm càng tốt: Có cảm giác đầy bụng, sôi bụng. Đi ngoài nhiều lần, trên 4 lần/ngày, đi ngoài phân lỏng, càng về sau phân càng nhiều nước. Nôn nhiều, lúc mới đầu nôn ra các thức ăn, về sau nôn ra dung dịch màu vàng nhạt hoặc chỉ có nước. Toàn thân mệt mỏi, kiệt sức, có thể kèm theo chuột rút. Có các biểu hiện của mất nước như: khát nước, da khô, khuôn mặt hốc hác, mạch đập nhanh, chân tay lạnh, tiểu tiện ít,... 2. Hậu quả của tiêu chảy cấp Nếu không được điều trị kịp thời, tiêu chảy cấp có thể để lại nhiều hậu quả nguy hiểm. Mất nước Biểu hiện của tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng nhiều lần, vì thế khiến lượng nước và khoáng chất trong cơ thể bị hao hụt nhiều. Như chúng ta đã biết, nước chiếm đến 75% khối lượng cơ thể, vì thế khi cơ thể thiếu nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Có thể nhận biết cơ thể mất nước qua các biểu hiện như: khát nước, khô da, da nhăn nheo, miệng khô khốc, huyết áp giảm, đứng không vững,... Để có thể cải thiện tình trạng này, bạn cần phải uống nước nhiều hơn bình thường hoặc bổ sung nước từ các loại hoa quả. Mất cân bằng điện giải Chất điện giải có vai trò quan trọng đối với các hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Tình trạng tiêu chảy khiến cơ thể bị thiếu hụt một lượng lớn các chất điện giải như: magie, natri, kali, canxi, cacbonat, clorua,... Khi đó, các cơ quan trong cơ thể bắt đầu gặp vấn đề và hoạt động kém hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Chức năng não bộ bị ảnh hưởng Trong quá trình mang thai, nếu người mẹ gặp phải tình trạng tiêu chảy thì chức năng não bộ của thai nhi cũng bị ảnh hưởng. Vì thế, phụ nữ khi mang thai cần chú ý chăm sóc về mọi mặt và kể các sức khỏe đường ruột. Suy dinh dưỡng Tiêu chảy kéo dài có thể gây ra tình trạng suy dinh dưỡng. Nguyên nhân là do tiêu chảy gây ức chế và làm giảm khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn. Vì thế, khi bị tiêu chảy, người bệnh cần chú trọng hơn vào việc bổ sung dinh dưỡng trong các bữa ăn. Những thực phẩm người bệnh nên ăn như: thịt gà, thịt lợn, khoai tây, cà rốt, cá, sữa chua, dầu thực vật. Suy giảm chức năng của các cơ quan bên trong Tiêu chảy cấp có thể làm suy giảm các hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Chẳng hạn, tiêu chảy có thể dẫn tới suy thận từ đó giảm khả năng bài tiết nước tiểu. Ngoài ra, tiêu chảy còn khiến nồng độ axit trong máu tăng lên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh nhân có thể bị hôn mê. Qua những thông tin trên, chắc hẳn ai cũng đã biết được hậu quả của tiêu chảy cấp đến sức khỏe người bệnh nguy hiểm như thế nào. Vì thế, chúng ta không nên chủ quan trước tình trạng này, cần can thiệp điều trị sớm để tránh để lại các biến chứng không mong muốn.
medlatec
1,037
Tại sao lại ho có đờm? có thể dẫn đến tắc thở, tử vong Ho có đờm thường là triệu chứng nhiều người gặp phải, bệnh gây nguy hiểm hơn ho khan. Nếu đờm tích tụ quá nhiều trong cổ họng mà không được lấy ra ngoài có thể dẫn đến tắc thở, tử vong. Vậy tại sao lại ho có đờm và điều trị như thế nào? 1. Ho do viêm họng cấp Ho có đờm thường là triệu chứng nhiều người gặp phải, bệnh gây nguy hiểm hơn ho khan. Khi bị viêm họng cấp, người bệnh có thể ho có đờm hoặc ho khan, sốt cao, nhưng có khi không sốt, nuốt vướng và có cảm giác rát họng. Bên cạnh đó họng người bệnh có thể đỏ, có hạt hoặc có mủ. amidan sưng. 2. Viêm khí quản, phế quản cấp Người bệnh thường có triệu chứng sốt cao, giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau có thể xuất hiện đờm. Đờm đặc hoặc loãng, màu trắng hoặc vàng. Bệnh nếu được điều trị sớm sẽ nhanh khỏi. 3. Viêm phế quản mạn 75% người viêm phế quản mạn là do hút thuốc lá. Lúc này người bệnh thường ho có nhiều đờm, mỗi năm ho khạc 3 tháng, kéo dài trong hai năm liền. Bệnh hay tái phát do những đợt bội nhiễm hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây viêm chẳng hạn như không khí lạnh, độ ẩm cao, hít phải hơi độc. 4. Giãn phế quản Ho thường xuất hiện nhiều vào buổi sáng và có rất nhiều đờm. Nếu nhu để đờm vào cốc sẽ thấy lắng thành 3 lớp: dưới là mủ, giữa là chất nhày, lớp trên cùng là bọt lẫn dịch. Giãn phế quản đôi khi còn ho ra máu. Hay tái phát do đợt bội nhiễm. 5. Hen phế quản Hen phế quản thường gặp người trẻ tuổi và trung niên. Người bệnh không sốt. Khó thở từng cơn, cơn thường gặp về ban đêm, trong lúc khó thở thường thấy tiếng rít cò cử. Sau cơn người bệnh thường ho và khạc ra nhiều đờm trắng, loãng. Hay tái phát nhiều lần do bội nhiễm, lúc này đờm có màu vàng. Sau cơn hen phế quản người bệnh thường ho và khạc ra nhiều đờm trắng, loãng. 6. Viêm phổi Người bệnh thường sốt cao, rét run, đau ngực, ho có đờm quánh, dính, màu rỉ sắt. Bạch cầu trong máu thường tăng cao. Chụp Xquang phổi có hình ảnh viêm phổi. 7. Lao phổi Sốt về chiều, người gầy, sút cân, chán ăn. Bên cạnh đó người bệnh còn ho dai dẳng, ra đờm đặc, đôi khi lẫn máu hoặc ho ra máu tươi. Tìm thấy vi khuẩn lao trong đờm. 8. Áp-xe phổi Người áp xe phổi thường có triệu chứng sốt cao, đau ngực, ho khan hoặc có đờm. Khi ổ áp-xe vỡ thông vào phế quản thì người bệnh ho ra nhiều đờm như mủ, mùi tanh hoặc rất thối. 9. Bệnh bụi phổ Người tiếp xúc với bụi ở công trường, hầm mỏ, làm đường, công nhân nhà máy dệt, may, xi-măng… thường có nguy cơ cao mắc bệnh phủi phổi. Bệnh nhân thường ho kéo dài, ra đờm màu đen, đục. Những đợt bội nhiễm thì ho tăng hơn. Bệnh thường kéo dài, làm ảnh hưởng đến toàn thân. 10. Bệnh màng phổi Viêm màng phổi có dịch, ho do màng phổi bị kích thích, ho khi thay đổi tư thế. 11. Ung thư phế quản Bệnh thường gặp ở người già, người hút thuốc lá. Người bệnh thường có triệu chứng gầy sút nhanh, ăn uống kém, đau ngực, ho ra máu. U chèn ép nhiều gây khó thở, xẹp phổi. Người bệnh cần chụp Xquang, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để xác định.
thucuc
647
Công dụng thuốc Medaxetine 750mg Thuốc Medaxetine 750mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Thuốc Medaxetine 750mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, niệu sinh dục, sản phụ khoa. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Medaxetine 750mg Medaxetine 750mg là thuốc gì? Thuốc Medaxetine 750mg có thành phần Cefuroxim dạng thuốc tiêm thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 2. Hợp chất kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin ở dạng muối natri. Hợp chất này có tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn các protein địch thiếu yếu (bao gồm protein gắn penicillin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase hoặc do biến đổi các protein gắn với penicillin.Các Cefuroxim cũng có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng giúp chống lại các tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả cách chủng vi khuẩn tiết hợp chất beta lactamase hoặc cephalosporinase của vi khuẩn gram dương và gram âm.Cefuroxim đặc biệt khá bền với nhiều loại enzyme beta lactamase của vi khuẩn gram âm. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Medaxetine 750mg Thuốc Medaxetine 750mg được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng như trường hợp bị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Thuốc Medaxetine 750mg cũng được điều trị cho nhiễm khuẩn niệu, sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Thuốc Medaxetine 750mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm với các triệu chứng kèm theo của bệnh nhọt, mủ da, chốc lở. Hoặc những trường hợp bệnh lậu, viêm đường niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm tử cung.Tuy nhiên thuốc Medaxetine 750mg cũng chống chỉ định với một số thành phần quá mẫn cảm với các hợp chất chứa trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Medaxetine 750mg Sử dụng thuốc tiêm Medaxetine 750mg trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng. Thêm vào đó, thuốc tiêm cefuroxim ở dạng muối natri nên có thể được tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút hoặc cũng có thể áp dụng truyền tĩnh mạch.Đối với người lớn liều khuyến nghị áp dụng 750mg mỗi 8 giờ, tiêm IM hoặc IV; Nhưng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng 750 mg - 1,5 g mỗi 6 giờ, tiêm IV. Tổng liều thuốc được sử dụng tương ứng với 3 - 6g/ngày x 10 ngày.Đối với người suy thận độ thanh thải creatinin trong khoảng Cl. Cr 10 - 20m. L/phút: 750mg tiêm IV mỗi 12 giờ; những người có độ thanh thải creatinin Cl. Cr < 10 m. L/phút: 750mg tiêm IM, IV mỗi 24 giờ. Nếu người bệnh đang thẩm tách máu, có thể áp dụng liều 750mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang được thẩm tách màng bụng định kỳ và đang được lọc máu động mạch - tĩnh mạch định kỳ thì liều thích hợp thường áp dụng 750mg ngày hai lần.Đối với người lớn trong điều trị viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm sử dụng liều tiêm tĩnh mạch 3gam, mỗi lần 8 giờ. Sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 1000mg/kg/ngày.Đối với bệnh lậu sử dụng liều duy nhất 1.5 gam và có thể chia thành hai mũi tiêm 750mg vào các vị trí khác nhau trên cơ thể, chẳng hạn như hai mông.Đối với trẻ em > 3 tháng: 50 - 100 mg/kg/ngày; nhiễm khuẩn nặng có thể cao hơn 100 mg/kg/ngày; nhiễm khuẩn xương khớp: 150 mg/kg/ngày, viêm màng não: 200 - 240 mg/kg/ngày. Đối với trẻ sơ sinh tiêm tĩnh mạch 100mg/kg/ngày có thể được giảm liều xuống 50mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng của bác sĩ.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: liều áp dụng thông thường 1.5 gam được tiêm tĩnh mạch trước khi tiến hành phẫu thuật. Tiếp tục sau đó tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750mg và cứ 8 giờ một lần tiêm cho tới thời gian từ 24 đến 48 giờ sau. Đối với trường hợp thay khớp toàn bộ có thể trộn 1.5g bột cefuroxim với methyl methacrylate.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Medaxetine 750mg quá liều có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn và nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra các phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật ở những người mắc bệnh suy thận.Khi sử dụng thuốc quá liều thì người bệnh cần quan tâm đến khả năng tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Nếu tình trạng tiến triển với những cơn co giật, thì ngừng sử dụng thuốc ngày và có thể áp dụng một số liệu pháp phòng chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Đồng thời có thể áp dụng thẩm tách máu để loại bỏ thuốc ra khỏi máu, nhưng phần lớn điều trị chủ yếu là hỗ trợ giải quyết về mặt triệu chứng. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Medaxetine 750mg Thuốc Medaxetine 750mg có thể mang lại các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Tuy nhiên, chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Một số người bệnh sử dụng thuốc Medaxetine 750mg có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hoá, với tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Nhưng một số khác thì gặp tình trạng nghiêm trọng hơn nhưng khá hiếm bao gồm viêm đại tràng giả mạc, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa éoin, gia tăng các enzyme ở gan.
vinmec
996
Vệ sinh RỐN, TAI, MŨI, MẮT cho trẻ sơ sinh đúng cách 1. Cách vệ sinh rốn -tai -mũi- mắt cho bé đúng cách Trước tiên, cha mẹ cần chuẩn bị dụng cụ để vệ sinh mũi họng cho trẻ sơ sinh và vệ sinh mắt cho trẻ sơ sinh gồm: Nước muối nhỏ mắt 9/1000, tăm bông dùng cho trẻ sơ sinh, gạc cồn 70 độ, gạc vô khuẩn.Cách vệ sinh mắt cho trẻ sơ sinh: Dùng nước muối sinh lý (quan sát màu của nước nhỏ mắt xem có đảm bảo hay không) để vệ sinh mát cho trẻ sơ sinh. Mẹ dùng 1 tay giữ phía trên mắt em bé. Khoảng cách từ lọ thuốc đến mắt trẻ đảm bảo từ 7-10cm. Nhỏ mỗi bên 1 giọt. Dùng má đầu ngón tay để day phần tuyến lệ để thuốc ngấm và thông tuyến lệ em bé. Tiếp tục dùng gạc vô khuẩn để lau từ đuôi mắt đến hốc mắt em bé để lấy dịch mắt cho em bé.Cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh: Dùng nước muối sinh lý nhỏ mỗi bên 1 giọt để vệ sinh mũi cho bé sơ sinh. Sau đó dùng má ngón tay để day 2 bên sống mũi em bé. Dùng tăm bông để thấm và lấy dịch mũi cho bé. Mẹ nên là nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi của bé.Vệ sinh tai cho bé thì không dùng nước muối. Mẹ chỉ cần dùng tăm bông để thấm nước ở vành tai cho bé sau khi tắm.Cách vệ sinh rốn cho trẻ sơ sinh bằng nước muối sinh lý: Bỏ quần áo, để hở phần rốn em bé ra ngoài. Dùng cồn 70 độ để vệ sinh phần mặt cắt và chân rốn (trẻ sơ sinh 24h đầu). Đối với trẻ sơ sinh từ 2 ngày trở đi, mẹ dùng cồn 70 độ để vệ sinh phần chân rốn của trẻ, gập miếng gạc cồn nhỏ lại để vệ sinh phần chân rốn cho trẻ. Lưu ý không lau rộng ra phần bụng em bé.Việc cha mẹ nắm rõ cách vệ sinh rốn - mắt- mũi-miệng cho trẻ đúng cách sẽ giúp con yêu luôn mạnh khỏe và hạn chế các vấn đề sức khỏe.
vinmec
379
Bệnh đường ruột ở trẻ em Bệnh đường ruột ở trẻ em xảy ra rất phổ biến khiến các bậc cha mẹ hết sức lo lắng. Tìm hiểu kĩ về căn bệnh này sẽ giúp người chăm sóc phòng tránh bệnh cho trẻ và đưa trẻ đi khám kịp thời. Từ đó, trẻ sẽ có sự phát triển ổn định và tránh khỏi nguy cơ bị tổn hại sức khỏe nghiêm trọng. Bệnh đường ruột ở trẻ em xảy ra rất phổ biến khiến các bậc cha mẹ hết sức lo lắng. Bệnh đường ruột ở trẻ em có các triệu chứng gì? Các triệu chứng của bệnh xuất hiện khá nhiều, cụ thể như sau: – Trẻ bị tiêu chảy kéo dài, phân lỏng, có bọt. – Xuất hiện hội chứng lỵ ở trẻ do tụ cầu khuẩn gây ra. – Trẻ thường xuyên chán ăn, đau bụng, nôn trớ. – Trẻ bị suy dinh dưỡng do khả năng hấp thụ thức ăn kém. – Trẻ bị sụt cân, thể trạng yếu, người mệt mỏi, quấy khóc. Việc ăn uống và sinh hoạt mất vệ sinh, môi trường sống không đảm bảo sạch sẽ là một nguyên nhân gây bệnh đường ruột ở trẻ em. Nguyên nhân nào gây ra bệnh đường ruột ở trẻ? – Do trẻ bị nhiễm trùng đường ruột từ việc ăn uống và sinh hoạt mất vệ sinh, môi trường sống không đảm bảo sạch sẽ. – Hiện tượng thay đổi thời tiết cũng có thể dẫn đến loạn khuẩn đường ruột. – Chế độ dinh dưỡng bất lợi (cho trẻ ăn dặm quá sớm, pha sữa công thức sai hướng dẫn và sai tỷ lệ cần thiết, cho dùng thử thức ăn người lớn). – Do trẻ có cấu trúc ruột khác thường một cách tự nhiên, hoặc thiếu men tiêu hoá do di truyền dẫn đến rối loạn hoạt động đường ruột. – Do người lớn lạm dụng dùng thuốc kháng sinh cho trẻ. Khi trẻ dùng kháng sinh để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidal, viêm phổi… thì kháng sinh lại tiêu diệt luôn cả những vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa gây ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột. – Do trẻ bị căng thẳng tinh thần, bất ổn tâm lý, không thoải mái. – Việc trẻ bị ốm mệt cũng có thể tác động xấu tới sự cân bằng vi khuẩn lợi và hại. Khi trẻ bị suy dinh dưỡng, cơ thể suy yếu dễ làm tăng số hại khuẩn, giảm lợi khuẩn do trẻ có sức đề kháng kém. Dấu hiệu trẻ mắc bệnh đường ruột Thông thường khi trẻ mắc các bệnh đường ruột, trẻ sẽ có các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa… Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ. Cha mẹ cần đưa  bé đi khám ngay khi các dấu hiệu bệnh nặng hơn hoặc trẻ sốt cao, li bì, đi ngoài có lẫn máu, dịch nhầy. Nếu trẻ có những dấu hiệu bất thường hoặc triệu chứng bệnh tăng nặng hơn như: tiêu chảy kèm sốt, phân có nhày lẫn máu, người chăm sóc cần đưa trẻ đi khám ngay. Cách xử trí khi xảy ra bệnh đường ruột ở trẻ em – Trường hợp bệnh nhẹ: Nếu trẻ chỉ mắc bệnh thể nhẹ, có thể điều trị tại nhà bằng cách cho trẻ uống bù nước, dung dịch oresol. Bên cạnh đó, cần cho trẻ ăn uống bình thường theo nhu cầu, đặc biệt cho uống nước trái cây pha loãng, nước cháo muối. – Trường hợp mắc bệnh nặng: Nếu trẻ có những dấu hiệu bất thường hoặc triệu chứng bệnh tăng nặng hơn như: tiêu chảy kèm sốt, phân có nhày lẫn máu, người chăm sóc cần đưa trẻ đi khám ngay. Các biểu hiện ở trẻ cảnh báo bệnh đã nghiêm trọng còn bao gồm: trẻ mệt mỏi, lờ đờ, vã mồ hôi, tay chân lạnh, bỏ bú, không ăn uống được, nôn mửa nhiều. Ngoài ra, trẻ còn bị tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5-6 lần/giờ), phân toàn nước, nước phân đục, không tiểu tiện hoặc đi tiểu quá ít lần, nước tiểu rất ít…Lúc này, nếu không điều trị sớm, có thể dẫn đến nguy cơ tử vong ở trẻ nhỏ. Để phòng bệnh đường ruột cho trẻ, cha mẹ cần: Cha mẹ cần chú ý vệ sinh tay cho trẻ sạch sẽ để phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh đường ruột Cha mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh đường ruột ở trẻ, cần đưa bé đi khám ngay để được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. XEM THÊM: >> Bệnh đường ruột ở người già >> Điều trị bệnh đường ruột ở trẻ bằng cách nào? >> Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ
thucuc
836
Viêm đường tiết niệu ở nữ: dấu hiệu và cách phòng ngừa hiệu quả Viêm đường tiết niệu ở nữ là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở cơ quan của đường tiết niệu khá thường gặp, nguyên nhân thường gặp do vi sinh vật xâm nhập gây hại hoặc do sỏi trong hệ tiết niệu gây ra. So với nam giới, viêm đường tiết niệu ở nữ thường nặng hơn, kéo dài dai dẳng và khó điều trị hơn do cấu tạo cơ quan sinh dục phức tạp, gần hậu môn và dễ bị viêm nhiễm hơn. 1. Viêm đường tiết niệu ở nữ do nguyên nhân nào? Bệnh lý nhiễm trùng nói chung là nhóm các bệnh lý thường gặp ở con người, nguyên nhân do nhiễm phải vi sinh vật (chủ yếu là virus và vi khuẩn) gây bệnh. Nhiễm trùng hệ hô hấp là bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất, đứng thứ hai là viêm đường tiết niệu. Căn bệnh này có thể gặp ở cả nam và nữ giới song tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn nhiều do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục phức tạp. Tỉ lệ mắc bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ giới thay đổi theo độ tuổi: Độ tuổi dưới 18 Đây là độ tuổi mà nữ giới có nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu thấp nhất, chỉ khoảng 11%. Nguyên nhân là do nữ giới ở độ tuổi này hầu hết chưa quan hệ tình dục, nguy cơ nhiễm khuẩn thấp hơn và chăm sóc bản thân cũng tốt hơn. Độ tuổi từ 18 - 24 Tỷ lệ nữ giới độ tuổi từ 18 - 24 mắc viêm đường tiết niệu đạt khoảng 20%. Đây là lứa tuổi trưởng thành và sinh con, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Độ tuổi trên 25 Phụ nữ trưởng thành rất hay bị viêm, nhiều trường hợp 50% thời gian quãng đời của họ sống chung với căn bệnh này. Dù có nhiều tác nhân gây bệnh song vi khuẩn E. coli chiếm đến 80% các trường hợp, ngoài vi khuẩn này thì còn nhiều yếu tố kết hợp cùng gây bệnh. Với nữ giới dưới 18 tuổi hoặc chưa quan hệ tình dục bị viêm đường tiết niệu, nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh vùng kín chưa đúng cách. Dưới đây là những thói quen và cách vệ sinh vùng kín sai lầm dẫn đến viêm đường tiết niệu: Thói quen dùng giấy vệ sinh lau chùi từ sau ra trước khi đi tiểu tiện hoặc đại tiện khiến vi khuẩn ở hậu môn dễ dàng xâm nhập vào âm đạo và gây viêm đường tiết niệu. Thói quen uống ít nước, nhịn tiểu khiến đường tiết niệu không đường làm sạch, nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn. Vệ sinh không sạch sẽ trong chu kỳ kinh nguyệt, không thay băng vệ sinh thường xuyên. Thói quen thụt rửa âm đạo làm mất cân bằng môi trường tự nhiên trong âm đạo và nguy cơ mang theo vi trùng gây viêm đường tiết niệu. Môi trường nước nhiễm khuẩn, đồ dùng cá nhân không sạch sẽ. Sử dụng thuốc điều trị, đặc biệt là cách nhóm thuốc kháng sinh dễ gây tổn thương đường tiết niệu, vi khuẩn dễ tấn công gây bệnh hơn. Nguyên nhân chủ yếu khiến nữ giới đã quan hệ tình dục và suốt thời gian sau đó dễ mắc viêm đường tiết niệu tái phát nhiều lần chủ yếu do quan hệ tình dục không an toàn. Quan hệ tình dục thiếu lành mạnh, không sử dụng bao cao su, không vệ sinh sạch sẽ không những dẫn đến viêm đường tiết niệu mà còn gây lây nhiễm nhiều bệnh lý đường tình dục khó điều trị như: sùi mào gà, lậu,… Hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến viêm đường tiết niệu ở nữ giới là điều quan trọng để chị em phụ nữ tự bảo vệ sức khỏe bản thân tốt hơn. 2. Nhận biết dấu hiệu viêm đường tiết niệu ở nữ Triệu chứng viêm đường tiết niệu ở mỗi bệnh nhân có thể không giống nhau, không ít chị em phụ nữ mắc bệnh nhưng không hề có dấu hiệu phát hiện. Chỉ khi viêm đường tiết niệu nặng, các triệu chứng sau sẽ ồ ạt xuất hiện: Cảm giác nóng rát, đau buốt khi đi tiểu. Thường xuyên buồn tiểu và phải đi tiểu nhiều, tuy nhiên mỗi lần chỉ tiểu lượng rất ít. Nước tiểu có nhiều bọt bất thường. Nước tiểu có màu làm thay đổi màu nước tiểu thành màu đỏ, hồng hoặc màu cola. Ở người bệnh viêm đường tiết niệu với lượng máu nhỏ sẽ không làm thay đổi màu nước tiểu, chỉ có thể xét nghiệm tìm thấy tế bào máu. Đau vùng chậu thường xuyên, nhất là khu vực xương chậu quanh xương mu. Nước tiểu nặng mùi khiến chị em cũng không tự tin về sức khỏe vùng kín của bản thân. Trường hợp nặng: sốt, rét run, đau bụng dưới hoặc hai hố thận. Còn tùy vào cơ quan đường tiết niệu nhiễm trùng cụ thể mà triệu chứng bệnh nổi bật sẽ khác nhau. Nếu viêm niệu đạo, triệu chứng đau, nóng rát khi đi tiểu là điển hình nhất. Khi bàng quang bị nhiễm trùng, cảm giác khó chịu vùng bụng dưới, nhất là khi đi tiểu gây đau buốt sẽ thường gặp hơn đi tiểu ra máu. Viêm đường tiết niệu ở thận ở hiếm gặp nhưng cũng nguy hiểm nhất, gây sốt cao, nôn mửa, thậm chí còn dẫn đến nhiễm trùng máu. Vì là bệnh lý thường gặp nên không ít chị em phụ nữ chủ quan trong điều trị và phòng ngừa, song điều này có thể khiến chị em gặp phải những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Không nên chủ quan mà cần đi khám, điều trị khi có dấu hiệu viêm đường tiết niệu. 3. Cách phòng ngừa viêm đường tiết niệu ở nữ giới Khi đã hiểu về căn bệnh và nguyên nhân, chị em phụ nữ có thể áp dụng các cách sau để hạn chế nguy cơ viêm đường tiết niệu, bảo vệ sức khỏe bản thân tốt hơn: Uống nhiều nước để cơ thể có lượng nước tiểu nhiều hơn, tống xuất vi khuẩn ra ngoài. Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh vùng kín 1 - 2 lần/ngày đúng cách bằng nước sạch và dung dịch vệ sinh có độ p H phù hợp, tuyệt đối không thụt rửa âm đạo hoặc dùng chất tẩy rửa mạnh. Vệ sinh hậu môn từ trước ra sau, tuyệt đối không làm ngược lại. Không nhịn tiểu, tình trạng này sẽ khiến nước tiểu ứ đọng và vi khuẩn sinh sôi gây nhiễm trùng. Tăng cường ăn các loại hoa quả giàu Vitamin C để tăng cường sức khỏe đường tiết niệu, ngăn ngừa viêm nhiễm. Tránh mặc đồ lót còn ẩm ướt, chưa được giặt sạch hoặc chất liệu nóng, bí. Quan hệ tình dục an toàn. Khám phụ khoa định kỳ. Viêm đường tiết niệu ở nữ không điều trị sớm sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Hơn nữa, căn bệnh này còn có thể gây nhiều biến chứng khó lường, vì thế không nên chủ quan trong phòng và điều trị bệnh.
medlatec
1,211
Những thực phẩm tốt cho chuyện phòng the Cá hồi, thịt màu đỏ, trứng, rau chân vịt, các loại đậu, hạt dẻ, ngũ cốc… là những thực phẩm tốt cho chuyện phòng the nên được bổ sung trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Cá hồi, cá thu, cá mòi và cá ngừ là những món cá hàng đầu trong danh sách tốt cho sức khỏe. Omega 3, DHA và EPA trong cá giúp não kích hoạt, giúp cơ thể sảng khoái, tăng khả năng tình dục. Thịt nạc là nguồn cung cấp kẽm rất phong phú, quan trọng trong việc xây dựng cơ bắp, tốt cho chuyện phòng the với cả nam và nữ. Trứng rất giàu vitamin B5, B6 giúp cân bằng nồng độ hormone, giảm bớt căng thẳng và quan trọng là tăng ham muốn tình dục. Rau chân vịt chứa lượng magie rất lớn, giúp giãn nở mạch máu, cung cấp nhiều hơn lượng máu đến bộ phận sinh dục. Ngũ cốc làm tăng hormone nam và tăng khả năng đạt cực khoái ở cả nam và nữ không khác gì một loại Viagra, giúp thư giãn cơ bắp và mạch máu xung quanh bộ phận sinh dục, duy trì độ cương cứng. Ăn đậu đỗ ở một lượng vừa phải giúp xây dựng cơ bắp, đốt cháy calo, làm săn chắc cơ bụng, đùi và tất nhiên khiến cho cơ thể them nhiều sinh lực cho “chuyện ấy”. Hạt dẻ, hạt hướng dương, hạnh nhân, hạt điều có lợi cho cơ thể và có tác dụng làm tăng hormone sex.
thucuc
264
Bị loét bao tử có gây nhiều nguy hiểm không? Nên ăn gì, kiêng gì? Tỷ lệ người bị loét bao tử ngày một cao và tăng nhanh. Tuy nhiên, nhiều người còn chủ quan và bỏ qua bệnh. Hệ quả là các ổ viêm loét ngày một nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm khó lường. 1. Loét bao tử là gì? Loét bao tử (loét dạ dày) xảy ra khi dạ dày xuất hiện các tổn thương dạng viêm loét trên thành niêm mạc dạ dày. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không biểu hiện ra những dấu hiệu rõ ràng nên nếu chủ quan bỏ qua, các ổ loét sẽ trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn tới hoạt động đường tiêu hóa. Viêm loét dạ dày phát triển từ giai đoạn viêm loét cấp tính tời viêm loét mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính là thời điểm điều trị tốt nhất, càng để lâu việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Đặc biệt, viêm loét dạ dày thể mạn tính nếu không được xử lý đúng cách sẽ có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Loét bao tử có thể xảy ra ở hầu hết các đối tượng, không phân biệt độ tuổi hay giới tính. 2. Bị loét bao tử có gây nhiều nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, viêm loét dạ dày rất phổ biến và bệnh có thể được điều trị dứt điểm nhanh chóng khi phát hiện sớm và không gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, không ít các trường hợp người bệnh viêm loét chủ quan với bệnh khiến các tổn thương dần nghiêm trọng và hậu quả là gây ra các biến chứng như: – Chảy máu bao tử: Đây là biến chứng thường gặp nhất của bệnh. Chảy máu ở dạ dày thì rất khó cầm máu, đặc biệt trong trường hợp chảy máu nhiều thì người bệnh cần được nhập viện và xử lý ngay. Biểu hiện của biến chứng xuất huyết bao tử là nôn ra máu hay đi đại tiện ra máu, thiếu máu,… – Thủng dạ dày: Đây là dạng biến chứng cấp cứu nguy hiểm xảy ra khi ổ loét ăn sâu và ăn hết tận thành dạ dày và tạo thành lỗ thủng. Biểu hiện của thủng dạ dày là cơn đau bụng rất dữ dội, toàn thân mất sức, ra mồ hôi lạnh có thể là tụt huyết áp. Lúc này người bệnh cần được phẫu thuật ngay. – Hẹp môn vị: Biến chứng này làm ảnh hưởng lớn tới hoạt động tiêu hóa thức ăn do diện tích môn vị bị thu hẹp. Người bệnh có biểu hiện như đau bụng và nôn ói rất dữ dội. – Ung thư dạ dày: Loại biến chứng rất đáng lo ngại của viêm loét dạ dày. Tỷ lệ biến chứng ung thư dạ dày sẽ cao hơn ở người bệnh viêm loét do nhiễm khuẩn HP gây ra. 3. Chế độ ăn tốt cho người bị loét bao tử Đối với người bệnh loét bao tử, điều quan trọng là cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để tiếp nhận phác đồ điều trị cụ thể. Song song với việc điều trị bằng thuốc, một chế độ ăn khoa học cũng là yêu cầu quan trọng trong không thể thiếu. 3.1. Bị loét bao tử nên ăn gì? Thực phẩm giàu chất xơ Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ từ nguồn các loại rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt sẽ rất tốt cho người bệnh loét dạ dày do: – Chất xơ giúp làm giảm nồng độ acid ở dạ dày, nhờ đó làm nhẹ đi các triệu chứng đau và chướng bụng. – Chất xơ còn giúp phòng ngừa và hạn chế việc hình thành thêm các ổ loét dạ dày. Thực phẩm chứa lợi khuẩn Các thực phẩm giàu lợi khuẩn như sữa chua, men tiêu hóa, miso,.. rất tốt cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ đầy lùi Helicobacter pylori, tốt cho quá trình điều trị lành vết loét ở dạ dày. Thực phẩm hỗ trợ quá trình điều trị ổ viêm loét Gừng, nghệ, mật ong và nha đam là nhóm thực phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả. Bạn có thể dùng trực tiếp những loại thực phẩm này hoặc pha trà, làm gia vị,.. để sử dụng mỗi ngày. Thực phẩm bổ sung vitamin Các loại thực phẩm giúp bổ sung vitamin A, B, C, E như thanh long, khoai tây, cà rốt, khoai lang, rau chân vịt, dưa vàng, ớt chuông,… có công dụng tăng cường sức đề kháng và giúp tái cấu trúc niêm mạc dạ dày. Thực phẩm chống oxy hóa Nhóm thực phẩm chống oxy hóa như đu đủ, nghệ, bông cải xanh, cà chua,… giúp ích trong quá trình làm lành các tổn thương viêm loét và tái cấu trúc lớp niêm mạc ở dạ dày. Chế độ ăn khoa học giúp hỗ trợ lành các vết loét và hạn chế hình thành các tổn thương mới. 3.2. Bị loét bao tử kiêng ăn gì? Sữa tươi Sữa tươi có thể gây kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid hơn và từ đó làm cho tình trạng viêm loét trở nên thêm tồi tệ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, rượu và các đồ uống chứa cồn gây kích thích nghiêm trọng và thậm chí làm tổn hại tới đường tiêu hóa, khiến các vết loét lan rộng và nặng hơn. Khi tiêu thụ đồ ăn nhanh, đồ chiên rán, thực phần chế biến sẵn,… sẽ tốn nhiều thời gian để tiêu hóa nên dễ dẫn tới tình trạng đau bụng, đầy hơi và chướng bụng. Các loại gia vị cay như ớt tươi, ớt bột, tiêu, tương ớt,.. và cả đồ ăn nóng dễ gây kích thích và làm tổn thương tới niêm mạc dạ dày. Các loại trái cây này có chứa các acid tự nhiên cao gây kích thích các vết loét. Tuy nhiên, người bệnh không nhất thiết phải kiêng hoàn toàn mà có thể hạn chế sử dụng một cách hợp lý tùy vào mức độ bệnh. Người bệnh loét bao tử không nên ăn quá nhiều đồ muối chua như dưa góp, mắm tôm hay mắm tép,… Vì nhóm thực phẩm này có thể làm biến đổi axit có trong dạ dày và khiến các vết loét nặng hơn nhanh chóng. Không uống rượu bia hay các đồ uống chứa chất kích thích khi bạn bị viêm loét dạ dày. 3.3. Những lưu ý khác trong sinh hoạt người bệnh viêm loét dạ dày cần lưu ý Bên cạnh việc ăn uống khoa học, người bệnh loét bao tử cũng cần thực hiện thói quen sinh hoạt lành mạnh như sau: – Ăn đồ nấu chín và nên chọn đồ ăn dễ tiêu hóa. – Hạn chế đồ ăn chiên rán với lượng lớn dầu mỡ. Ưu tiên đồ luộc, hấp, ninh,… – Ăn chậm, nhai kỹ, ăn đủ bữa đúng giờ và tập trung khi ăn. – Có thể chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá nhiều 1 bữa hoặc để bụng quá đói. – Cân đối thời gian nghỉ ngơi và làm việc, tránh căng thẳng quá độ. – Quan tâm tới giấc ngủ, không nên thức khuya. – Vận động điều độ, tập thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe và tốt cho quá trình chuyển hóa.
thucuc
1,277
Xét nghiệm nước tiểu An Giang: Chọn ngay ! Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp an toàn và có thể phát hiện được nhiều bệnh lý. 1. Đối tượng nào cần xét nghiệm nước tiểu? Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp để xác định một số hợp chất trong nước tiểu và đưa ra những chẩn đoán về tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh. Không những vậy, thông qua các chỉ số quan trọng này, bác sĩ cũng có thể nhận biết được nguyên nhân gây bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp. Xét nghiệm nước tiểu là một danh mục cơ bản trong những cuộc khám sức khỏe định kỳ và bất cứ ai cũng nên thực hiện. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây thì nên xét nghiệm nước tiểu càng sớm càng tốt: - Cơ thể xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng đường tiểu hoặc một số bệnh về đường tiết niệu như đau lưng, tiểu nhiều lần, tiểu buốt, trong nước tiểu có lẫn máu,… - Các trường hợp bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh về thận, bàng quang, niệu đạo, bệnh tiểu đường,… cũng cần thường xuyên thực hiện xét nghiệm đường tiểu. Nhờ vào chỉ số kết quả này, bác sĩ có thể theo dõi sự tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị của bệnh nhân, đồng thời điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần thiết. - Những người bị nghi ngờ sử dụng một số loại chất kích thích như heroin, cần sa hay thuốc lắc,… cũng có thể xét nghiệm nước tiểu để làm sáng tỏ vấn đề. - Các trường hợp bệnh nhân cần được phẫu thuật cũng được chỉ định xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu. 2. Xét nghiệm nước tiểu tìm ra những bệnh gì? Kết quả chỉ số xét nghiệm nước tiểu sẽ có thể nhận biết những bệnh lý sau: - Nhiễm trùng đường tiểu dựa vào chỉ số tế bào bạch cầu, chỉ số Nitrate trong nước tiểu bởi đây là sản phẩm chuyển hóa do vi khuẩn gây ra. Tình trạng nhiễm trùng có thể từ niệu quản, bàng quang và niệu đạo. - Phát hiện một số bệnh lý liên quan đến thận: Chỉ số hồng cầu, Protein hay chỉ số p H,… có trong nước tiểu chính là những cảnh báo về các bệnh lý như sỏi thận, suy thận,… Thận giúp cơ thể loại bỏ độc tố. Những vấn đề ở thận cần được nhận biết sớm và điều trị kịp thời để phòng tránh nguy cơ biến chứng. - Các bệnh lý liên quan đến bàng quang: Nhiệm vụ của bàng quang là chứa nước tiểu và nếu lượng nước tiểu vượt mức thì cần đưa ra tín hiệu kịp thời. Khi mẫu nước tiểu xuất hiện vi khuẩn, rất có thể người bệnh đang mắc phải các bệnh lý về bàng quang. - Bệnh gan: Kết quả chỉ số UBG và BIL trong nước tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về gan như viêm gan và xơ gan,… - Tiểu đường: Nếu có glucose và ceton trong nước tiểu nghĩa là cơ thể không sản xuất đủ insulin và rất có thể bạn đã mắc tiểu đường. - Bệnh lây truyền tình dục: Ngay cả khi cơ thể của bạn chưa có những triệu chứng bất thường thì kết quả chỉ số xét nghiệm nước tiểu cũng có thể là một trong những xét nghiệm giúp chẩn đoán một số bệnh lây qua đường “yêu” như bệnh lậu, giang mai,… 3. Xét nghiệm nước tiểu cần lưu ý những gì? Người bệnh cần thực hiện một số lưu ý như sau: - Trước khi xét nghiệm, cần cung cấp thông tin về các loại thuốc tới bác sĩ. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu ngừng thuốc trước khi xét nghiệm hoặc không. - Không nên tiêu thụ những thực phẩm có màu sắc và có thể khiến cho màu sắc của nước tiểu bị thay đổi đồng thời gây sai lệch kết quả xét nghiệm. - Tránh sử dụng các loại đồ uống gây kích thích trước khi xét nghiệm nước tiểu. - Không thực hiện xét nghiệm nước tiểu trong ngày “đèn đỏ”.
medlatec
711
Thời tiết nắng nóng làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận Vì sao thời tiết nắng nóng làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận Sỏi thận là sự lắng cặn muối và khoáng hình thành bên trong thận. Bệnh sỏi thận do nhiều nguyên nhân gây ra như chế độ ăn uống không lành mạnh (ăn mặn, ăn nhiều thực phẩm chứa chất béo, oxalate, uống nhiều trà, đồ uống có gas, rượu, bia…), không có chế độ sinh hoạt hợp lý như lười vận động… Trong đó thời tiết nắng nóng cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận: – Thời tiết nắng nóng, oi bức khiến cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi, gây mất nước nhiều hơn. Nếu lượng nước bổ sung không đủ sẽ khiến nước tiểu cô đặc, đây là điều kiện thuận lợi để các chất khoáng trong nước tiểu kết tinh với nhau tạo sỏi. – Hơn nữa những người làm việc ngoài trời, tiếp xúc với cường độ ánh sáng mạnh trong nhiều giờ liền có thể khiến cơ thể tăng cường hấp thụ vitamin D, điều này đồng nghĩa với lượng canxi chuyển hóa trong cơ thể và bài tiết qua nước tiểu, gây đọng canxi ở thận… Phòng ngừa sỏi thận khi thời tiết nắng nóng kéo dài Để sỏi thận không “ghé thăm” bạn cần chú ý những điều sau: Có chế độ ăn uống phù hợp – Uống đủ nước: uống khoảng 2-3 lít nước/ngày, tốt nhất là uống nước lọc, cơ thể mất nước nhiều thì chúng ta cần bổ sung đủ theo nhu cầu cơ thể cần. Để biết cơ thể đã đủ nước chưa bạn hãy theo dõi màu sắc nước tiểu của mình, nếu nước tiểu của bạn có màu vàng nhạt, có thể nói là cơ thể bạn đã đủ nước. – Chế độ ăn uống khoa học: Cần duy trì chế độ ăn uống khoa học, điều độ, tránh ăn quá nhiều một loại thực phẩm, ăn ít đồ ăn chứa nhiều oxalate, giảm ăn muối và protein động vật… Luyện tập thể dục điều độ hằng ngày Bạn cần thường xuyên luyện tập những bài tập thể dục phù hợp sức khỏe như đi bộ, yoga, chạy bộ… để hạn chế sự lắng đọng các chất tạo sỏi. Việc lười vận động sẽ không có lợi cho việc hấp thụ canxi khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận. Trong những ngày trời nắng nóng cao điểm hãy tập thể dục trong nhà thay vì tập thể dục ngoài trời, sắp xếp các công việc phải làm ngoài trời vào sáng sớm hoặc chiều muộn khi nhiệt độ ngoài trời mát mẻ hơn… Đi khám sức khỏe định kỳ – Đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát nhiều bệnh lý trong đó có bệnh sỏi thận. – Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thực phẩm bổ sung canxi, vitamin C… để tránh sự hình thành sỏi thận do bổ sung chất sai cách. – Đi khám và điều trị các bệnh liên quan đến đường tiểu… điều đó sẽ làm giảm nguy cơ mắc sỏi thận. Tham vấn ý kiến bác sĩ để có biện pháp phòng ngừa sỏi thận khi vào mùa nắng nóng Thời tiết nắng nóng sẽ không còn là “mối đe dọa” và làm tăng nguy cơ sỏi thận nếu bạn bổ sung đủ nước cho cơ thể, có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần…    
thucuc
591
Đau một bên bụng trái cảnh báo bệnh gì? Đau một bên bụng trái là triệu chứng khá phổ biến gặp, đặc biệt trong lối sống hiện đại. Tình trạng này thường cảnh báo những bệnh lý liên quan tới dạ dày, thận trái và ruột 1. Đau một bên bụng trái cẩn trọng với bệnh đau dạ dày Đau một bên bụng trái cảnh báo nguy cơ mắc bệnh lý về dạ dày – Ðau dạ dày (bao tử): khi bị đau dạ dày bệnh nhân cảm thấy đau và xót giống như bị chà ớt, bụng cảm giác nóng khó chịu, thường cảm thấy đói nhưng khi ăn lại cảm thấy đầy hơi phình bụng. Bệnh nhân đau dạ dày có thể kèm theo cảm nhợn, buồn nôn và nôn, triệu chứng đau 1 bên bụng trái thường xuất hiện vào lúc đêm hay gần sáng. Người bệnh cảm giác đau tăng khi ăn thực phẩm chứa nhiều gia vị mạnh như chua cay, hoặc khi sử dụng đồ uống như bia rượu, cà phê,..Để chẩn đoán bệnh này cần khám chuyên khoa và cần thiết thực hiện nội soi dạ dày để nắm rõ tình trạng sức  khỏe của dạ dày và có chế độ sinh hoạt, điều trị kịp thời, hiệu quả. 2. Đau một bên bụng trái có thể cảnh báo đau tụy tạng (pancreas) Triệu chứng thường là đau dữ dội và liên tục nhiều giờ, thậm chí đau cả ngày. Triệu chứng đau thường là bên trái và đau lan ra sau lưng. Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng kèm theo như nôn ói, đau hơn sau khi ăn. Siêu âm là phương pháp được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh thận Để chẩn đoán bênh lý này cần xét nghiệm máu hoặc chụp hình CT scan hay siêu âm. 3. Đau một bên bụng trái có thể là dấu hiệu bệnh thận trái Triệu chứng thường bắt đầu đau từ phía sau lưng trái và lan ra phía trước một bên bụng bên trái. Cơn đau thận thường rất dữ dội,có thể khiến bệnh nhân khụy xuống, không thể đi lại và đau thường kéo dài 2 đến 3 giờ đồng hồ. Ngoài ra, bệnh nhân thường đi tiểu ra máu hay xuất hiện cảm giác nóng sốt nếu bị đau sạn thận hay nhiễm trùng thận. Đi khám chuyên khoa để đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát Đau một bên bụng trái cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên xem nhẹ, Vì vậy, khi phát hiện cơn đau bụng trái bất thường, và lặp lại thường xuyên cần đưa người bệnh đi khám chuyên khoa, để đảm bảo tầm soát sớm bệnh, tránh bỏ lỡ thời điểm điều trị tốt nhất, đồng thời giúp hạn chế tối đa triệu chứng khó chịu cho người bệnh.
thucuc
484
Làm gì khi trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón? Trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón là tình trạng trẻ khó hoặc không đại tiện thường xuyên như bình thường. Một số trẻ sơ sinh đại tiện nhiều lần mỗi ngày, những trẻ khác chỉ đại tiện mỗi lần 1 hoặc 2 ngày. Tuy nhiên, điều quan trọng là phân mềm và chúng dễ đi qua hậu môn. 1. Nguyên nhân nào khiến trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón Cơ thể không đủ nước và chế độ ăn ít chất xơ là nguyên nhân làm cho trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón. Trẻ cần phải uống đủ nước và khi tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn, điều quan trọng là phải tăng lượng nước để giúp xử lý chất xơ bổ sung, phòng tránh tình trạng táo bón ở trẻ.Những lý do khiến trẻ dưới 6 tháng bị táo bón bao gồm:Pha chế sữa không đúng công thức: Luôn đảm bảo thêm nước trước, sau đó mới đến bột sữa công thức để trẻ bú đủ nước và đảm bảo sữa công thức không bị cô đặc.Không dung nạp hoặc dị ứng sữa: Một số loại protein trong sữa công thức có thể gây táo bón nếu bé không dung nạp tốt. Trong khi hiếm gặp, trẻ bú sữa mẹ có thể bị táo bón nếu dị ứng với một số thực phẩm mẹ đang ăn.Thức ăn đặc trước 4 tháng: Thêm ngũ cốc hoặc thức ăn đặc khác trước khi trẻ 4 tháng tuổi cũng có thể gây táo bón và các vấn đề khác. Trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón là tình trạng trẻ khó hoặc không đại tiện thường xuyên như bình thường 2. Dấu hiệu nhận biết trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón là gì? Khi trẻ bị táo bón sẽ có các dấu hiệu nhận biết như sau:Phân khô, cứng kèm theo đau khi đi ngoài. Vệt máu dọc bên ngoài phânĐau bụng kèm phân cứng. Bụng chướng hoặc đầy hơi. Phân có kích thước dạng viên. Trẻ căng thẳng hoặc rên rỉ khi đại tiện. Kiễng chân và đung đưa qua lại. Siết chặt cơ mông. Phân hoặc nước tiểu trong quần lót. Mặc dù táo bón phổ biến ở trẻ mới biết đi hơn trẻ sơ sinh, nhưng hầu hết các trường hợp không nghiêm trọng và thường kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn. Mặc dù hầu hết các trường hợp không nguy hiểm nhưng điều quan trọng là không được bỏ qua các triệu chứng hoặc không điều trị vì nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn (chẳng hạn như nứt hậu môn và sa trực tràng). 3. Trẻ 6 tháng bị táo bón phải làm sao? “Trẻ 6 tháng bị táo bón phải làm sao” là thắc mắc của những bậc cha mẹ đang có con gặp phải tình trạng này. Để khắc phục tình trạng táo bón ở trẻ, cha mẹ cần:Cho bé tắm nước ấm để thư giãn ruột.Nhẹ nhàng xoa bóp vùng bụng của trẻ theo chiều kim đồng hồ. Thực hiện chuyển động tròn nhẹ nhàng nhưng chắc chắn từ rốn ra ngoài.Đặt trẻ nằm ngửa và nhẹ nhàng di chuyển chân của trẻ về phía sau và về phía sau theo động tác 'đạp xe'.Không được cho con bạn uống thuốc nhuận tràng trừ khi bác sĩ chỉ định.Đảm bảo rằng em bé của bạn được cung cấp đủ chất lỏng cần thiết hàng ngày. Trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 tháng nên uống 700 ml chất lỏng mỗi ngày, từ sữa mẹ hoặc sữa công thức. Nhẹ nhàng xoa bóp vùng bụng bé theo chiều kim đồng hồ giúp cải thiện trẻ 6 tháng tuổi bị táo bón 4. Trẻ 6 tháng bị táo bón nên ăn gì? Khi trẻ 6 tháng bị táo bón, cha mẹ nên thay đổi chế độ dinh dưỡng để phù hợp hơn. Cụ thể:Cho trẻ uống đủ nước. Giữ cho trẻ đủ nước sẽ giúp ngăn ngừa và giảm bớt táo bón. Hạn chế đồ uống như nước trái cây và không cho trẻ dưới 1 tuổi uống nước trái cây. Ngoài chất lỏng, trái cây tươi và rau quả cũng có thể góp phần cung cấp nước cho cơ thể.Tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống của trẻ. Lượng chất xơ khuyến nghị cho trẻ mới biết đi (trẻ 1-3 tuổi) là khoảng 19 gam mỗi ngày. Đối với trẻ 6 tháng trở lên, chỉ cần giới thiệu rau và trái cây theo kết cấu mà bé có thể cầm.Các loại thực phẩm có nhiều chất xơ bao gồm táo và lê, quả mọng, mận khô, khoai lang, đậu Hà Lan, bông cải xanh, đậu, bột yến mạch và bánh mì hoặc mì ống làm từ ngũ cốc nguyên hạt.Nửa chén đậu nấu chín có khoảng 6-9 gam chất xơ, 1 quả táo nhỏ bỏ vỏ có khoảng 3 gam chất xơ và nửa chén bông cải xanh hoặc rau xanh có khoảng 3 gam chất xơ.Đặc biệt, tránh cho bé ăn các loại thực phẩm không có bất kỳ chất xơ nào, bao gồm pho mát, khoai tây chiên, kem, bánh mì trắng, ngũ cốc tinh chế và nhiều thực phẩm chế biến sẵn. Hãy thử đổi thực phẩm ít chất xơ sang những thực phẩm giàu chất xơ.Sử dụng men vi sinh. Probiotics hoặc vi khuẩn đường ruột lành mạnh cũng có thể hữu ích trong việc giảm táo bón. Hãy thử thêm sữa chua hoặc các loại thực phẩm khác có bổ sung men vi sinh vào chế độ ăn uống hàng ngày của con.Sữa mẹ chứa cả probiotics và prebiotics, đã được chứng minh là có lợi cho sức khỏe đường ruột ở mọi lứa tuổi. Nghiên cứu về các công thức có prebiotics cho thấy rằng chúng có thể dẫn đến độ đặc và tần suất phân tốt hơn ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, nếu em bé của bạn bị táo bón và tất cả các thay đổi chế độ ăn uống khác không có ích lợi, việc chọn một loại sữa công thức có prebiotics có thể mang lại lợi ích.Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và vận động, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,195
Những điều cần biết về thay khớp háng Thay khớp háng là phương pháp điều trị phổ biến khi bị gãy xương đùi. Đây là một phẫu thuật phức tạp với chi phí không hề rẻ. Tuy nhiên, khớp háng nhân tạo được thay thế có thời hạn sử dụng trung bình khoảng 10 đến 20 năm. Nghĩa là bệnh nhân đã từng phẫu thuật thay khớp háng phải đối diện với nguy cơ thay lại khớp háng. 1. Những điều cần biết về thay khớp háng Phẫu thuật khớp háng được xem như là một cuộc đại phẫu thuật vì thế quyết định thay khớp háng nhân tạo cần được xem xét kỹ, đảm bảo đúng chỉ định. Có rất nhiều loại khớp háng nhân tạo tùy theo loại vật liệu và các thế hệ khác nhau. Tuy nhiên, có thể phân thành 3 loại cơ bản như sau: 1.1. Chỏm Moore: Chui và chỏm dính liền một khối Chỏm Moore Là loại khớp háng thế hệ đầu tiên, được sử dụng để thay cho những trường hợp hư cổ xương đùi mà phần ổ cối của khung chậu còn tốt (gãy cổ xương đùi không lành xương). Tuy nhiên, do chỏm nhân tạo là kim loại cứng, nên ma sát với sụn khớp của ổ cối lâu ngày tạo sự bào mòn ổ cối làm bệnh nhân đau. Do đó, bệnh nhân không sử dụng được lâu. Vì vậy, ngày nay rất hiếm được sử dụng, chỉ ở những người già, không có chi phí thay các loại khác.1.2. Khớp háng lưỡng cực (còn gọi là khớp bipolar) Khớp háng lưỡng cực (còn gọi là khớp bipolar) Là loại khớp háng có phần chui và chỏm tách rời 2 khối khác nhau. Phần chỏm có thể di động xoay quanh chui. Ngoài ra phần chỏm nhân tạo cũng có thể xoay trong ổ cối của xương chậu. Nhờ vậy, làm giảm tốc độ bào mòn ổ cối, nên sử dụng được lâu hơn so với chỏm Moore. Tuy nhiên, về sau ổ cối xương chậu cũng bị bào mòn, gây đau, hư ổ cối với tỉ lệ khá cao. Cho nên sau này người ta chỉ thay khớp háng lưỡng cực cho những bệnh nhân bị gãy cổ xương đùi không lành xương, ổ cối chưa bị biến dạng ở bệnh nhân lớn tuổi. Đối với người trẻ, tuổi thọ còn dài thì không dùng loại khớp háng này nữa.1.3. Khớp háng toàn phần Khớp háng toàn phần Là loại khớp thay cả phần chui, chỏm xương đùi và cả phần mái ổ cối của xương chậu. Phần ổ cối nhân tạo được bắt ốc cố định vào xương chậu. Loại này có ưu điểm là khi bệnh nhân đi thì sự ma sát chỉ xảy ra giữa các bộ phận nhân tạo với nhau mà không có sự ma sát giữa phần nhân tạo với mặt khớp của bệnh nhân. Chính vì thế mà tuổi thọ của loại khớp háng toàn phần khá cao so với hai loại trên nếu được thay đúng chỉ định, đúng kỹ thuật và bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt sự hướng dẫn của thầy thuốc. Loại này thường được dùng cho những bệnh nhân trẻ tuổi.Ngoài ra còn nhiều loại mới được cải tiến từ các loại trên, nhưng tuổi thọ và tính an toàn chưa được chứng minh nên chưa sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. 2. Khi nào thì cần thay khớp háng? Ngày nay, thường phẫu thuật thay khớp háng được thực hiện trên bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi, gãy cổ xương đùi không có khả năng bảo tồn, thoái hóa khớp háng nặng không đi được, bệnh lý vùng cổ xương đùi như bướu, ... Hình ảnh cổ xương đùi không có khả năng bảo tồn 3. Người bệnh sau khi thay khớp háng sẽ làm việc, sinh hoạt như thế nào ? Như đã nói ở trên, khớp háng nhân tạo dù tốt đến đâu cũng không thể bằng khớp háng thật và có chức năng hạn chế hơn khớp háng thật. Khớp háng nhân tạo chỉ giúp bệnh nhân hết đau và đi đứng tương đối bình thường. Bệnh nhân sau khi thay khớp háng nhân tạo sẽ không thể làm công việc nặng nhọc được nữa, không được chạy bộ, không được bắt chéo chân, không được xoay ngoài bàn chân quá mức, không được gập háng quá 90 độ (vì những tư thế đó dễ làm trật khớp háng nhân tạo). Do đó bệnh nhân không thể ngồi xổm được. Nếu không tránh được những điều tối kỵ này thì tuổi thọ của khớp sẽ không cao, thậm chí hư rất sớm.Bệnh nhân thay khớp háng có thể làm các động tác sau:Gập háng dưới 80 độ (chú ý tư thế ngồi, đi) Tư thế ngồi duỗi nhẹ háng, cách mang vớ, cách thay đổi từ tư thế ngồi sang tư thế đứng. Bệnh nhân thay khớp háng không được làm những động tác sau đây:Không gập háng quá 95 độ, không ngồi xỏm, không bắt chéo chân, không xoay ngoài bàn chân quá mức. 4. Vấn đề sinh hoạt tình dục sau thay khớp háng ra sao? Khi khớp háng bị hư sẽ làm cho người bệnh mất khả năng hoạt động tình dục do đau và cứng khớp. Ở người trẻ tuổi, hầu hết bệnh nhân đều phục hồi khả năng sinh dục. Tuy nhiên, cần phải thận trọng để tránh tổn thương vết mổ và nguy cơ trật khớp háng nhân tạo do sai tư thế. Vậy sau mổ bao lâu thì bệnh nhân có thể quan hệ tình dục trở lại ? Đây là một câu hỏi rất thường gặp ở nhiều bệnh nhân trẻ.Theo nhiều chuyên gia thì bệnh nhân có thể trở lại quan hệ tình dục an toàn khi vết mổ đã lành và các mô đã tạo được một lớp vỏ bao chắc quanh khớp háng nhân tạo. Thời gian này thường là sau mổ khoảng 6 tuần (chắc chắn nhất là sau 8 tuần). Khi bệnh nhân có thể đi lại bình thường mà không bị đau vùng vết mổ.Tuy nhiên, khi quan hệ tình dục cần chú ý tránh các tư thế dễ gây trật khớp như tránh gập háng quá 90 độ, tránh xoay trong hoặc xoay ngoài bàn chân quá mức, tránh tư thế bắt chéo chân và khép háng quá mức. Đa số bệnh nhân (cả nam lẫn nữ) sau thay khớp đều thích quan hệ tình dục ở tư thế thụ động hơn (nằm dưới) để đỡ bị mỏi. Khi khớp đã lành, có thể chuyển dần sang thế chủ động và sau nhiều tháng có thể ở nhiều tư thế khác nhau. Phòng chống tối đa nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu sau thay khớp, tổn thương ít cũng góp phần hạn chế những cơn đau sau mổ cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi và sớm trở lại hoạt động thường ngày.
vinmec
1,163
Hỏi đáp: Siêu âm em bé đầu nhỏ có nguy hiểm không? Nhiều trường hợp khi thực hiện thăm khám thai có thể nhận được kết quả siêu âm em bé đầu nhỏ. Điều này thường khiến các mẹ lo lắng, bất an. Vậy em bé có đầu nhỏ hơn so với tuổi thai có nguy hiểm không, mẹ bầu nên làm gì khi nhận được kết quả siêu âm này? 1. Siêu âm em bé đầu nhỏ là như thế nào? Đường kính lưỡng đỉnh (viết tắt của BPD) của thai nhi là thông số quan trọng được bác sĩ theo dõi trong suốt thời gian thai kỳ diễn ra. Bằng phương pháp siêu âm, bác sĩ có thể đo được đường kính lưỡng đỉnh một cách chính xác. Chỉ số BPD được dùng để ước lượng tuổi thai, từ đó, đánh giá sự phát triển tổng quát của thai nhi. Chỉ số GDP được đo chính xác nhất từ tuần thai thứ 13 - 20. Đến khi bé sắp chào đời, đường kính lưỡng đỉnh có thể đặt từ 88 - 100cm, trung bình thường là 94 cm. Khi tiến hành thăm khám, nếu chỉ số BPD tại từng tuần nhỏ hơn mức giới hạn tiêu chuẩn, bác sĩ thường thông báo với mẹ bầu kết quả Siêu âm em bé đầu nhỏ. 2. Siêu âm em bé đầu nhỏ hơn so với tuổi thai có nguy hiểm không? Không phải tất cả các kết quả siêu âm em bé đầu nhỏ đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi. Kết quả này được đánh giá là nguy hiểm nếu như kích thước vòng đầu dưới 2 độ lệch chuẩn. Lúc này, siêu âm em bé đầu nhỏ có thể là dấu hiệu cho thấy thai nhi có nguy cơ gặp phải các các chứng đầu phẳng, tật đầu nhỏ. Ngoài ra, khi chỉ số BPD không đạt tiêu chuẩn, có nhiều khả năng là do thai nhi đang phát triển chậm hoặc không ổn định trong tử cung. Khi nghi ngờ trẻ mắc chứng đầu nhỏ, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu thực hiện thêm các xét nghiệm, kiểm tra sâu hơn, kết hợp cùng với việc theo dõi chỉ số BPD trong các tuần thai tiếp theo. Đồng thời, để chẩn đoán chính xác nhất tình trạng mà thai nhi gặp phải, bắt buộc phải xác định chính xác tuổi thật của thai, các thiết bị kỹ thuật đo chỉ số BPD cũng cần phải đạt chuẩn. Thai nhi gặp các vấn đề bất thường về kích thước vòng đầu thường gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh. Sau sinh, bé dễ gặp phải các di chứng thần kinh, sức đề kháng kém, chậm phát triển về trí tuệ, giác quan,… Tuy nhiên, nhiều trường hợp siêu âm em bé đầu nhỏ nhưng trẻ không hề gặp phải các vấn đề trong nhận thức, vẫn khỏe mạnh và phát triển bình thường. Do đó, thay vì quá căng thẳng, mẹ bầu nên giữ tâm lý thoải mái và tiếp tục thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. 3. Những nguyên nhân tác động khiến em bé có đầu nhỏ Thai nhi có thể xảy ra hiện tượng đầu nhỏ bởi những nguyên nhân sau: Mẹ bầu trong quá trình mang thai nhiễm phải một số loại virus nguy hiểm có khả năng gây dị tật bẩm sinh cho trẻ như zika, thủy đậu, rubella,… Thai nhi thiếu oxy khiến não kém phát triển. Điều này cũng khiến đầu trẻ nhỏ hơn so với bình thường. Trẻ mắc cái dị tật bẩm sinh như hẹp hộp sọ, tật đầu nhỏ,… Mẹ bầu gặp các vấn đề về rối loạn di truyền. Mẹ bầu suy dinh dưỡng và có chế độ nghỉ ngơi không hợp lý. Bé yêu gặp các bất thường về nhiễm sắc thể. 4. Mẹ bầu nên ăn gì khi chỉ số BPD không đạt mức tiêu chuẩn? Như đã nói, kết quả siêu âm em bé đầu nhỏ ngoài khả năng trẻ mắc dị tật thì cũng có thể là do quá trình phát triển của thai nhi đang gặp sự cố. Sự phát triển về thể chất và não bộ của bé chịu ảnh hưởng rất nhiều từ chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi của mẹ. Chính vì vậy, khi nhận được kết quả siêu âm em bé đầu nhỏ hay chỉ số BPD không đạt tiêu chuẩn, mẹ nên thay đổi chế độ ăn uống một cách khoa học nhất. Mẹ bầu nên duy trì cho mình chế độ ăn uống đa dạng. Tuy nhiên, không nên bỏ sót những chất sau đây trong khẩu phần ăn hàng ngày của mình, gồm có: Cholin: Đây là dưỡng chất giúp duy trì chức năng tế bào não, thúc đẩy sự phát triển tế bào thần kinh của thai nhi khi còn trong bụng mẹ. Điều này giúp hỗ trợ trẻ sau sinh phát triển trí não và có khả năng ghi nhớ tốt. Mẹ nên bổ sung choline thông qua các loại thực phẩm tươi sống như súp lơ, gan, cá hồi, thịt gia cầm, trứng,… Acid folic: thường có nhiều trong các loại sữa hay chế phẩm từ sữa, khoai tây, bông cải xanh, lòng đỏ trứng, ngũ cốc nguyên hạt. Acid folic thuộc nhóm vitamin B mà mẹ bầu nên bổ sung trong suốt thai kỳ. Đây là dưỡng chất có vai trò quan trọng trong sản xuất tế bào, hình thành và phát triển nên hệ thần kinh của thai nhi. DHA: Trong suốt thai kỳ, đặc biệt là vào những tuần thai hệ thần kinh của trẻ dần hình thành, mẹ cần chú trọng và bổ sung nhiều DHA. Điều này giúp thai nhi phát triển tốt về thị giác, các tế bào thần kinh, từ đó tăng cường khả phát triển trí não, đồng thời hạn chế các dị tật não bẩm sinh có thể xảy ra. Mẹ có thể bổ sung DHA bằng các loại hạt ngũ cốc như óc chó, hạt điều, hạnh nhân,… hay cá biển như cá ngừ, cá mòi, cá trích, cá hồi,… Kết quả siêu âm em bé đầu nhỏ có thể gặp phải ngay trong những tuần thai 12, 13. Thay vì căng thẳng quá mức, mẹ nên thăm khám thai đều đặn trong các tuần tiếp theo để theo dõi chính xác tình trạng sức khỏe của bé, cũng như có biện pháp can thiệp kịp thời (nếu cần). Đồng thời, mẹ đừng quên duy trì cho mình một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để bé được phát triển trong điều kiện tốt nhất.
medlatec
1,101
Dấu hiệu gan nhiễm mỡ biểu hiện qua từng giai đoạn Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan vượt quá 5% trọng lượng gan. Các dấu hiệu gan nhiễm mỡ biểu hiện rất đa dạng qua các giai đoạn phát triển của bệnh. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ và cách chẩn đoán, điều trị trong bài bài viết dưới đây.  1. Các giai đoạn và dấu hiệu gan nhiễm mỡ tương ứng với các giai đoạn bệnh Bệnh gan nhiễm mỡ thường phát triển của 3 giai đoạn với các dấu hiệu đặc trưng, cụ thể như sau: 1.1 Dấu hiệu gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn 1 là tình trạng lượng mỡ trong gan chiếm từ 5 – 10% tổng trọng lượng của lá gan. Đây được xem là giai đoạn đầu của gan nhiễm mỡ, mức độ nhẹ, thường lành tính, không nguy hiểm và người bệnh cũng không có các biểu hiện gì.  Thông thường rất khó phát hiện bệnh ở giai đoạn này. Chỉ đi khám định kỳ hoặc khám các loại bệnh khác thì mới vô tình phát hiện ra.  Nếu được phát hiện và điều trị bệnh gan nhiễm mỡ ngay từ giai đoạn đầu thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu bỏ qua giai đoạn này, bệnh sẽ tiến triển sang các mức độ nặng hơn và ngày càng khó điều trị. Bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu thường không có triệu chứng và cũng chưa gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. 1.2 Dấu hiệu gan nhiễm mỡ giai đoạn 2 Khi bước vào giai đoạn 2, lượng mỡ trong gan của bệnh nhân sẽ chiếm từ 10 – 20% tổng trọng lượng lá gan. Ở giai đoạn này, người bệnh bắt đầu có các biểu hiện như: – Chán ăn, ăn không ngon – Khó tiêu – Đầy bụng – Buồn nôn – Mệt mỏi thường xuyên Tuy nhiên các triệu chứng ở giai đoạn này còn khá mờ nhạt và khá phổ thông nên rất nhiều người thường bỏ qua, khiến bệnh càng dễ phát triển nặng thêm. Bệnh nhân ở giai đoạn 2 khi thăm khám sẽ thấy hình ảnh các mô mỡ đã xuất hiện rõ trên nhu mô gan và cơ hoành. Đây được coi là giai đoạn tích tụ, nuôi bệnh và chưa có phương pháp để điều trị triệt để.  Vì vậy trong giai đoạn này, người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn uống theo chế độ khoa học, tăng cường thể dục thể thao để tạo miễn dịch tốt cho gan, bảo vệ sức khỏe. Bên cạnh đó không nên sử dụng các chất kích thích có hại, đặc biệt là rượu, bia để tránh làm gan thêm tổn thương. Người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan vì không kiểm soát bệnh ở giai đoạn này sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh và chuyển biến xấu sang giai đoạn 3. 1.3 Bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 3: Các dấu hiệu đã rất rõ ràng Ở giai đoạn này, tỷ lệ mỡ trong gan chiếm đến hơn 30% tổng trọng lượng của gan. Bệnh nhân khi thực hiện các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm sẽ thấy rõ sự bao phủ của các mô mỡ tại gan. Cùng với đó, các biểu hiện đặc trưng của bệnh cũng ngày càng rõ nét hơn, bao gồm: – Đau tức hạ sườn bên phải – Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu – U mạch nổi lên trên da – Chán ăn, mệt mỏi – Sút cân nhanh chóng Ngoài các triệu chứng điển hình, người bệnh mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn cuối còn có thể có các biểu hiện rối loạn nội tiết tố. – Nam giới: phát triển tuyến vú bất thường, rối loạn cương dương, teo tinh hoàn… – Nữ giới: tăng, giảm cân bất thường, không rõ lý do, tắc kinh, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt,… Đây là giai đoạn nặng nhất và nguy hiểm nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu không được điều trị đúng cách và kiên trì, bệnh ở giai đoạn này có khả năng cao nhất biến chứng thành xơ gan, ung thư gan một cách nhanh chóng, gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Khi bệnh gan nhiễm mỡ đã xuất hiện biến chứng thì cơ hội chữa khỏi gần như là không còn. Lúc này, người bệnh phải “sống chung” với bệnh và việc điều trị chỉ nhằm kéo dài sự sống.  Ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể bị đau hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt, chán ăn, buồn nôn… 2. Chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ Như đã nói ở trên, ở giai đoạn đầu, bệnh gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên rất khó có thể chẩn đoán. Các bác sĩ thường chẩn đoán dựa vào tiền sử uống bia rượu, dùng thuốc hoặc tình trạng thừa cân béo phì…để chỉ định người bệnh làm thêm một số xét nghiệm, chụp chiếu như: – Xét nghiệm máu: Bao gồm kiểm tra công thức máu, nồng độ men gan và chức năng gan, lượng đường trong máu, nồng độ mỡ máu, kiểm tra sự tồn tại của virus viêm gan… – Siêu âm đàn hồi mô gan – Chụp cộng hưởng từ gan 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào? Cho đến nay, y học vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị dành cho căn bệnh này. Hầu hết các trường hợp, việc điều trị chỉ nhằm làm giảm các triệu chứng bệnh và ảnh hưởng của các triệu chứng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh và ngăn không cho bệnh tiến triển nặng gây biến chứng.  Các phương pháp điều trị chủ yếu dành cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ gồm: 3.1 Sử dụng thuốc Bao gồm thuốc giảm mỡ máu, đường máu,… Khi sử dụng thuốc, cần tuân thủ đơn của bác sĩ, tránh tự ý tăng, giảm liều  3.2 Thay đổi lối sống + Không rượu bia  + Dinh dưỡng hợp lý: tăng cường chất xơ và protein tốt; giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn, hạn chế đồ ăn chiên rán, tinh bột và đường. + Tập thể dục thể thao: Tập luyện thường xuyên với cường độ thích hợp, giúp kiểm soát và duy trì cân nặng, đặc biệt cần thiết nếu người bệnh bị thừa cân và béo phì. Ngoài ra cần điều trị hiệu quả các bệnh lý nền thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát bệnh. Các chuyên gia cũng khuyến cáo bạn nên tiêm phòng vắc-xin đầy đủ để tránh các bệnh viêm gan. Sử dụng thuốc theo đơn được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa Gan mật kết hợp với thay đổi lối sống đang là phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ chủ yếu hiện nay. Chúng ta vừa tìm hiểu những dấu hiệu gan nhiễm mỡ qua các giai đoạn bệnh và những phương pháp chẩn đoán, điều trị cơ bản. Các thông tin này không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa, tuy nhiên hi vọng đã giúp bạn có thể nhận diện căn bệnh này. Khi có các biểu hiện của bệnh, đừng chủ quan, hãy thăm khám ngay chuyên khoa Gan mật để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng. 
thucuc
1,274
Trào ngược dạ dày về đêm: mức độ nguy hiểm và cách chữa trị Trào ngược dạ dày về đêm là cơn ác mộng của rất nhiều người bệnh gặp phải. Đây không chỉ là bệnh lý gây nhiều phiền toái mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không điều trị kịp thời. 1. Trào ngược dạ dày về đêm là tình trạng gì? – Trào ngược dạ dày về đêm là tình trạng trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khi người bệnh đi ngủ vào buổi tối. – Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch acid, dịch mật và thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. – Trào ngược dạ dày thực quản xảy ra vào ban đêm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới giấc ngủ, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trào ngược dạ dày vào ban đêm là căn bệnh gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người 2. Nguyên nhân nào gây ra trào ngược dạ dày vào ban đêm 2.1. Trào ngược dạ dày về đêm do dư thừa axit trong dịch vị dạ dày Tình trạng dư thừa acid có thể do các bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày…  dẫn đến tăng tiết dịch acid. Ngay cả khi ngủ, dạ dày vẫn hoạt động và co bóp sinh ra nhiều acid sẽ dẫn đến hiện tượng trào ngược. 2.2. Trào ngược dạ dày vào ban đêm do tư thế nằm ngủ Tư thế nằm ngủ cũng có thể làm khởi phát hiện tượng trào ngược. Lý do là bởi khi bạn nằm ngủ thì dạ dày nằm ngang bằng với thực quản. Điều này tạo điều kiện cho acid dư thừa và thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản. 2.3. Căng thẳng, trầm cảm kéo dài – thủ phạm gây trào ngược dạ dày về đêm Không chỉ là lý do gây viêm loét dạ dày, căng thẳng kéo dài và những cảm xúc tiêu cực như  bực bội, tức giận, dồn nén thường lên cao trào vào lúc trước khi đi ngủ… cũng làm kích thích dạ dày tăng tiết acid bất thường gây ra tình trạng trào ngược về đêm. 3. Người bị trào ngược dạ dày về đêm thường gặp triệu chứng gì? Tình trạng trào ngược dạ dày về đêm thường kèm theo các triệu chứng sau dẫn đến hiện tượng mất ngủ: – Người bệnh luôn khó chịu vì bị khó thở, thở khò khè. – Cảm giác đau tức vùng ngực xảy ra. – Người bệnh bị ho, ho ít hay nhiều sẽ tùy vào mức độ và thời gian trào ngược. – Người bệnh bị nôn mửa và luôn có cảm giác buồn nôn. – Luôn có cảm giác nóng rát vùng cổ họng, dẫn đến muốn uống nước. Tất cả các triệu chứng khó chịu này khiến người bệnh mất ngủ, khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. 4. Trào ngược dạ dày về đêm nguy hiểm như thế nào? Trào ngược dạ dày vào ban đêm làm tăng 30% nguy cơ ung thư thực quản so với trào ngược dạ dày vào ban ngày Theo các chuyên gia y tế, tình trạng trào ngược dạ dày vào ban đêm nguy hiểm hơn rất nhiều so với trào ngược dạ dày vào ban ngày bởi nó khó kiểm soát hơn rất nhiều: – Trào ngược dạ dày vào ban đêm gây khó thở, ho dai dẳng: Khi acid trong dạ dày quá tải, dẫn đến trào ngược làm co thắt dây thanh quản, cổ họng bị kích thích làm phát sinh những cơn ho. – Trào ngược vào bạn đêm gây ngưng thở: Hiện tượng co thắt dây thanh quản nghiêm trọng khiến đường thở bị tắc nghẽn. Khi đó khí oxy không kịp vào phổi gây khó thở thậm chí là những cơn ngưng thở cho người bệnh đang ngủ. – Người bệnh bị mất ngủ dẫn đến mệt mỏi và suy nhược – Trào ngược dạ dày về đêm có thể gây ra hẹp thực quản, viêm loét dạ dày. – Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những người mắc chứng trào ngược dạ dày vào ban đêm tăng 30% nguy cơ bị ung thư thực quản so với người bị trào ngược dạ dày vào ban ngày. 5. Cách điều trị trào ngược dạ dày vào ban đêm 5.1. Điều trị bằng thuốc tây – Bác sĩ sẽ kê đơn cho bạn thuốc kháng acid giúp điều hòa nhanh lượng acid dư thừa cũng như ngăn dạ dày tăng tiết acid. – Các thuốc ức chế H2 để ngăn chặn quá trình tiết acid của dạ dày và giúp tăng độ pH. – Các thuốc ngăn bơm Proton giúp tăng điều hòa acid có trong dịch vị dạ dày, nhất là vào ban đêm. Lưu ý quan trọng: Không sử dụng thuốc tùy tiện khi chưa thăm khám. Khi được bác sĩ kê đơn cần tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc và lịch tái khám. 5.2. Điều trị trào ngược bằng một số bài thuốc dân gian Ngoài điều trị bằng thuốc tây, bạn có thể áp dụng chữa chứng trào ngược bằng một số bài thuốc dân gian tốt cho dạ dày và đường ruột như: – Các bài thuốc từ củ nghệ vàng và mật ong: Tinh chất curcumin có trong củ nghệ là chất  chống oxy hóa lý tưởng giúp làm lành nhanh chóng các vết viêm loét dạ dày. Mật ong có tính kháng viêm cao, giúp ngăn ngừa viêm nhiễm. – Bài thuốc hoặc món ăn có gừng tươi: Gừng tươi là vị thuốc tiêu viêm, giảm đau từ thiên nhiên rất an toàn, lành tính, giúp giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do trào ngược ban đêm gây ra. – Bài thuốc từ hoa cúc: Hoa cúc có chất giảm co thắt, giúp dạ dày kháng khuẩn, làm lành tổn thương. Áp dụng các bài thuốc dân gian người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng. Thăm khám bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị hiệu quả 6. Phòng ngừa chứng trào ngược dạ dày về đêm ra sao? Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản vào ban đêm khá hiệu quả. – Ăn cơm tối sớm hơn. Bạn nên ăn tối trước khi đi ngủ khoảng 2 đến 3 tiếng để thức ăn được tiêu hóa hết, giảm áp lực cho dạ dày. – Nằm ngủ với tư thế nghiêng phải hoặc trái, giúp dạ dày và thực quản không nằm ngang nhau nên khó trào ngược từ dày lên thực quản hơn. – Nên kê gối cao khi ngủ giúp kiểm soát được cơn trào ngược hơn. – Bạn nên kiêng tất cả các loại thực phẩm có hại cho dạ dày như: các loại đồ ăn nhanh, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ uống là bia rượu, hoa quả chua như cam, bưởi, sấu… – Bạn cũng nên tránh thức khuya, nên thường xuyên tập thể dục, thực hiện lối sống vui vẻ, thoải mái, tránh xa căng thẳng, stress…
thucuc
1,237
Kháng nguyên CEA là gì? CEA thường dùng để theo dõi, chẩn đoán, xác định tiên lượng của nhiều bệnh lý. Vậy cụ thể kháng nguyên CEA là gì và thường được chỉ định trong trường hợp nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây. Kháng nguyên CEA là gì? CEA là một loại protein trong cơ thể. CEA được tìm thấy trong mô của thai nhi. Sau khi sinh, mức độ giảm xuống. Người lớn khỏe mạnh có nồng độ rất thấp, nhưng một số loại ung thư có thể làm cho chỉ số CEA tăng lên. CEA là một loại protein trong cơ thể, thường được tìm thấy trong mô của thai nhi Mức bình thường của CEA nhỏ hơn hoặc bằng 3 nanograms per milliliter (ng / mL). Hầu hết những người khỏe mạnh đều có mức CEA dưới 3ng/ml. Tăng nồng độ CEA có thể được tìm thấy trong các loại ung thư sau: Các nguyên nhân khác có thể gây tăng nồng độ CEA: Mức độ CEA trên 20 ng / mL được đánh giá là rất cao. Ở những người đã được chẩn đoán ung thư, con số này có thể gợi ý ung thư đã di căn, hoặc lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Lưu ý rằng CEA cao chưa thể kết luận ung thư mà cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác. Thêm vào đó, có nhiều bệnh lý thông thường cũng ảnh hưởng tới nồng độ CEA trong máu. Mục đích của việc thực hiện xét nghiệm CEA Xét nghiệm CEA có thể được sử dụng để: Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm CEA với mục đích khác nhau Bác sĩ cũng có thể sử dụng kết hợp xét nghiệm CEA với các dấu hiệu khối u khác trong việc đánh giá các bệnh ung thư. Không phải tất cả các bệnh ung thư đều sản xuất CEA, và một xét nghiệm CEA dương tính không phải lúc nào cũng do ung thư. Vì vậy xét nghiệm CEA không được khuyến cáo rộng rãi.
thucuc
358
Công dụng thuốc Pogemat Pogemat là thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên với thành phần kết hợp nhiều dược liệu, được sử dụng với công dụng tăng sức đề kháng của cơ thể, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý mạn tính. 1. Pogemat là thuốc gì? Thuốc Pogemat có thành phần chính bao gồm: Nhân sâm 53,6mg; Đại táo 107,2mg; Quế nhục 53,6mg; Hồ đào nhân 80,4mg; Hải mã 80,4mg và Lục phàn 2,7mg. Được bào chế với dạng viên nén bao đường.Đây là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược và động vật với công dụng tăng cường sức khỏe.Nhân sâmĐây là một vị thuốc quý và quen thuộc, cây thân thảo, sống lâu năm, được dùng trong đông y với công dụng đại bổ nguyên khí, tăng cường sức khỏe cho những người mới ốm dậy. Theo nghiên cứu dược lý học người ta thấy nhân sâm có tác dụng điều hòa và tăng cường hệ thống miễn dịch cơ thể, làm tăng số lượng bạch cầu và tiểu cầu, đồng thời nhân sâm tăng hoạt tính tự nhiên của chúng để chống lại các bệnh nhiễm trùng; tăng sức bền cho cơ thể, giảm sự mệt mỏi, cải thiện tình trạng suy nhược; chống lão hoá, giải tỏa căng thẳng, giúp con người gia tăng khả năng chịu đựng sự kích thích từ bên ngoài; tăng cường trí nhớ, tăng trí thông minh trong tư duy, cải thiện chức năng thính giác, thị giác,...Đại táoĐại táo là vị thuốc quen thuộc trong đông y, thuốc có tác dụng kiện tỳ, ích khí và dưỡng vị sinh tân dịch, hoà giải các vị thuốc khác khi dùng chung. Theo nghiên cứu người ta nhận thấy trong đại táo có nhiều thành phần dinh dưỡng như Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C và chất khoáng. Được dùng để bồi bổ cơ thể tăng cường chức năng cơ thể.Quế Nhục. Quế nhục theo đông y có vị ngọt, cay tính đại ôn. Thường được dùng để ôn ấm cơ thể, tráng dương, trừ hàn. Theo nghiên cứu Quế nhục có tác dụng lên hệ thống tim mạch, tăng cường lưu lượng máu lên động mạch vành và cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim; tác dụng kháng khuẩn với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm, ức chế sự chế sự hoạt động của các loại nấm mốc.Hồ đào nhân. Hay được gọi là hạt óc chó, với nhiều công dụng như trị ho lâu ngày, bổ thận gan, ôn phế định suyễn, nhuận tràng, nhuận da, đen tóc. Trong hồ đào có nhiều chất dinh dưỡng và có thể được dùng để bồi bổ sức khỏe. Hải mã. Hay được gọi là cá ngựa có công dụng bổ thận tráng dương, tăng cường chức năng sinh lý cho cả nam và nữ; tăng cường chức năng miễn dịch; hỗ trợ điều trị vô sinh hiếm muộn; hỗ trợ trị các bệnh đường hô hấp.Lục phàn. Trong lục phàn thiên nhiên chủ yếu có chứa sắt sunfat (Fe2SO4.7H2O) và tạp chất gồm magiê (Mg), mangan (Mn), canxi (Ca). Thành phần này có tác dụng hóa đờm, tiêu tích sát trùng, cầm máu do chảy máu đường tiêu hoá, tiêu tích sát trùng, giải độc. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Pogemat Thuốc Pogemat được chỉ định dùng trong:Các trường hợp sức đề kháng yếu, muốn tăng cường sức khỏe và sức đề kháng.Cải thiện một số bệnh lý như bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh lý thần kinh, rối loạn thị giác.Những người cao tuổi sức khỏe yếu, người lao động nặng nhọc, sau khi ốm dậy.Thuốc này không dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với các thành phần có trong sản phẩm.Thận trọng khi dùng: Người đang bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá; Phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.Suy gan thận nặng. 3. Cách dùng thuốc Pogemat Cách dùng: Thuốc được chỉ định dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc này sau khi ăn.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống ngày 1 viên/lần.Trẻ em: Chưa có liều dùng phù hợp cho trẻ em, không nên sử dụng cho đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pogemat Cùng với những tác dụng chính của thuốc, khi bạn sử dụng thuốc Pogemat bạn cũng có thể gặp phải tác dụng phụ sau:Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu;Rối loạn tiêu hoá;Nổi mẩn đỏ, dị ứng, phát ban trên da.Ngoài những tác dụng phụ trên, bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác. Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải để được tư vấn và điều trị nếu cần. 5. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Pogemat Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và thành phần của thuốc trước khi dùng. Tránh dùng khi có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Nếu như không cải thiện hay thấy các dấu hiệu nặng hơn bạn nên ngừng thuốc và thăm khám.Dùng thuốc theo hướng dẫn, không nên dùng kéo dài hay dùng với liều cao khi chưa được chỉ định.Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc Pogemat với các thuốc khác, cho nên thận trọng khi phối hợp thuốc. Nếu như có phản ứng bất thường nên báo cáo lại với bác sĩ và bạn cần tránh dùng đồng thời các thuốc đó với nhau.Bảo quản Pogemat ở những nơi thoáng mát, không để thuốc trong tủ lạnh và cần để xa tầm tay trẻ. Không dùng khi thuốc đã quá hạn sử dụng và có những dấu hiệu hư hỏng.Tóm lại, Pogemat là một thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên. Được dùng để tăng cường chức năng miễn dịch và sức khoẻ chung của cơ thể. Nếu dùng thuốc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bạn nên báo ngay với dược sĩ/bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
992
Hạn chế nguy cơ gây đau thần kinh tọa (SK&ĐS) - Đau thần kinh tọa là căn bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30-60. Đau thần kinh tọa là căn bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30-60. Ngoài các nguyên nhân bệnh lý như: tổn thương ở cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh, thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng, các tổn thương thực thể khác ở vùng thắt lưng (dị dạng bẩm sinh, chấn thương, thoái hóa cột sống thắt lưng, u, viêm cột sống dính khớp, viêm đốt sống do nhiễm khuẩn) thì nguy cơ gây đau thần kinh tọa tăng cao ở những trường hợp thường xuyên phải lao động chân tay nặng nhọc, làm việc sai tư thế; các nghề nghiệp có tư thế làm việc gò bó như công nhân bốc vác, nghệ sĩ xiếc, vận động viên cử tạ... &#160; Dấu hiệu nhận biết bệnh Dây thần kinh tọa là một dây thần kinh dài nhất cơ thể, trải dài từ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Chức năng chính của dây là chi phối cảm giác, dinh dưỡng và vận động cho hai chân, đặc biệt là cẳng chân. Đau dây thần kinh tọa có biểu hiện đặc trưng bằng cảm giác đau lan dọc xuống phía đùi theo rễ thần kinh lưng 5 (L5) và rễ thần kinh sống 1 (S1). Nếu rễ thần kinh L5 bị tổn thương thì có hiện tượng đau dọc từ lưng eo phía ngoài xuống ngoài động mạch cẳng chân tới tận ngón chân út. Nếu rễ thần kinh S1 bị tổn thương thì đau dọc ra phía sau mông, thẳng xuống sau đùi, sau bắp cẳng chân tới phía ngoài bàn chân. Nếu bị bệnh thần kinh tọa trên (thần kinh hông) thì đau thường tới phía trên đầu gối; nếu bị thần kinh tọa dưới thì đau tới mắt cá ngoài bàn chân. - Đau giữa cột sống hay lệch một bên, đau tăng lên khi bị rung người (đi xe qua ổ gà, vấp vào đá). - Cảm giác đau lan từ lưng xuống, lệch sang một bên mông, xuống đùi, khoeo, gót chân. Hoặc thấy đau ngược lại, từ gót chân lên. - Nhói lưng khi ho, khi hắt xì hơi, khi cười. -&#160; Cột sống cứng, bị đau khi chuyển dịch hoặc nghiêng người . - Khó cúi người xuống vì đau. - Nếu đi lại nhiều, đứng nhiều, ngồi nhiều trong một ngày, đau có thể tái phát. Đau tăng thì khi chân giẫm mạnh xuống đất, ho mạnh, hắt hơi,... - Có thể thấy teo cơ bên chân đau nếu tình trạng đau kéo dài. Trong trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh vẫn đi lại, làm việc bình thường, nhưng cơn đau có thể gây khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động của người bệnh. Nếu bị đau nặng sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và khả năng lao động. Nếu không điều trị kip thời, bệnh có thể để lại những biến chứng như yếu liệt cơ, chân tê bì mất cảm giác, đi lại khó khăn, tiểu tiện khó... Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có&#160; phương pháp chữa trị phù hợp. Trong giai đoạn đau cấp tính người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh và có thể dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bệnh nặng không thuyên giảm hoặc có biến chứng như yếu cơ, teo cơ, người bệnh đau nhiều, đau tái phát nhiều lần thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. &#160; Hạn chế nguy cơ gây bệnh Để hạn chế mắc bệnh đau dây thần kinh tọa, chúng ta cần thực hiện các biện pháp phòng tránh như: Không nên lao động quá sức, làm việc sai tư thế. Tránh đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Nếu phải ngồi làm việc lâu, nên thường xuyên đứng lên và làm các động tác thể dục giữa giờ. Cần đứng trên tư thế thẳng, không rũ vai, gù lưng. Bảo đảm tư thế đúng khi đứng, ngồi, mang, vác, hay nhấc vật nặng. Để tránh tải trọng quá mức lên cột sống, có thể đeo đai lưng khi mang vác vật nặng, hãy để cho trọng lượng của vật chia đều cả hai bên cơ thể, không mang vật nặng ở một bên người hay trong thời gian dài. Tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông xuống đất, không nên nhảy từ trên cao xuống, không nên thay đổi tư thế một cách đột ngột,... Ngoài ra để phòng bệnh đau thần kinh tọa, cần tập thể dục vừa sức thường xuyên để nâng cao thể lực, áp dụng các bài tập tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh của các khối cơ lưng cạnh cột sống, cơ bụng và tăng sự mềm mại của cột sống. Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống. &#160; &#160;BS. Trọng Nghĩa &#160;
medlatec
820
Công dụng thuốc Rossar Thuốc Rossar có công dụng điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là ở những người bệnh bị ho do dùng thuốc ức chế men chuyển đổi Angiotensin. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Rossar sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Rossar là thuốc gì? Rossar thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Losartan kali 50mg trong thuốc Rossar thuộc nhóm thuốc chống tăng huyết áp, một chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Angiotesin II được tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym, chuyển angiotensin(ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh và thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. 2. Thuốc Rossar có tác dụng gì? Thuốc Rossar có công dụng điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là ở những người bệnh bị ho do dùng thuốc ức chế men chuyển đổi Angiotensin.Thuốc Rossar giúp làm giảm cũng như kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, ngăn chặn nguy cơ đột quỵ, các tổn thương liên quan đến thận và mắt. Thuốc Rossar có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với thuốc khác, tùy theo từng liệu trình điều trị mà bác sĩ đề ra. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Rossar Liều thuốc Rossar tham khảo như sau:Liều Rossar khởi đầu thường dùng là 50mg mỗi ngày. Có thể tăng đến liều 100mg mỗi ngày/ lần hoặc chia làm 2 lần.Nên dùng liều Rossar khởi đầu thấp hơn (25mg mỗi ngày) cho người già trên 75 tuổi, người bị mất dịch trong lòng mạch, suy gan/ thận ở mức độ vừa đến nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/ phút).Cách dùng thuốc Rossar:Rossar dùng bằng đường uống với một ly nước lọc vừa đủ. Có thể uống thuốc Rossar khi đói hay no.Lưu ý: Liều thuốc Rossar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Rossar cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Rossar phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Rossar Thuốc Rossar không sử dụng cho các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rossar.Phụ nữ đang có thai.Không phối hợp Rossar với các thuốc lợi tiểu giữ kali.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc Rossar. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Rossar Khi chỉ định dùng thuốc Rossar, cần lưu ý đặc biệt và thận trọng trong các trường hợp sau:Sử dụng thuốc Rossar thận trọng đối với những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, người suy thận và gan.Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch có thể xảy ra tụt huyết áp khi điều trị với Rossar. Do đó, cần điều chỉnh tình trạng này trước khi sử dụng thuốc Rossar hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn.Vì tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Rossar, vì vậy nên kiểm soát nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở người già và bệnh nhân suy thận. Tránh dùng chung Rossar với thuốc lợi tiểu giữ kali.Chưa biết rõ Rossar có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của thuốc trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng Rossar tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.Rossar có thể gây chóng mặt, nhức đầu, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc. 6. Tác dụng phụ của thuốc Rossar Tác dụng phụ thường gặp:Hạ huyết áp.Mất ngủ, choáng váng.Tăng kali huyết.Tiêu chảy, khó tiêu.Giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.Đau lưng/ chân/ cơ.Hạ acid uric huyết nếu dùng liều cao.Ho, sung huyết mũi, viêm xoang.Tác dụng phụ ít gặp:Hạ huyết áp thế đứng;Đau ngực;Blốc A-V độ II;Đánh trống ngực, nhịp chậm xoang;Nhịp tim nhanh;Phù mặt, đỏ mặt.Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn;Trầm cảm;Đau nửa đầu;Rối loạn giấc ngủ;Sốt, chóng mặt;Rụng tóc;Viêm và khô da;Phát ban đỏ;Nhạy cảm ánh sáng;Ngứa, nổi mày đay;Vết bầm, ngoại ban.Bệnh gút.Chán ăn, táo bón, đầy hơi;Nôn, mất vị giác;Viêm dạ dày.Giảm chức năng tình dục, tiểu nhiều.Tăng chức năng gan và bilirubin.Dị cảm, run;Đau xương, yếu cơ, phù khớp;Viêm kết mạc;Giảm thị lực, nóng và nhức mắt.Ù tai.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Tăng nồng độ creatinin hoặc urê.Khó thở;Viêm phế quản;Chảy máu cam;Viêm mũi;Xung huyết đường thở;Khó chịu ở họng;Đổ nhiều mồ hôi.Nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Rossar thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Tương tác với các thuốc khác Dưới đây là một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với Rossar:Tác dụng chống tăng huyết áp của Rossar được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp khác.Sử dụng Rossar đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể gây tăng kali huyết.Rossar được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 nên có thể ảnh hưởng đến một vài thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này.Sử dụng đồng thời với Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong của hoạt chất Losartan trong thuốc Rossar khoảng 18%.Phenobarbital làm giảm nồng độ Losartan trong thuốc Rossar và chất chuyển hóa có hoạt tính.Ketoconazol ức chế quá trình chuyển Losartan trong thuốc Rossar thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Rossar, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng.Những thông tin cơ bản về thuốc Rossar trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Rossar là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời và để xa tầm với trẻ em cũng như vật nuôi trong nhà.
vinmec
1,138
Nghệ trị cả khớp và loét dạ dày Nếu tưởng phải cao tuổi mới chồn chân mỏi gối thì sai. Theo thống kê năm 2014 của hãng bảo hiểm y tế DAK ở CHLB Đức, thoái hóa khớp, đứng đầu là thói hóa khớp gối, chiếm tỉ lệ cao nhất của bệnh thuộc hệ vận động ở đối tượng trong độ tuổi 40-50. Bên cạnh áp lực của trọng lượng cơ thể, như ở người béo phì, thoái hóa khớp gối là bệnh thường gặp ở người ít vận động: ngồi bó gối nhiều giờ trước máy vi tính, đứng lâu trong hệ thống dây chuyền... Mặc dù không khó để định bệnh nhờ kỹ thuật hiện đại như MRI, nội soi, tỉ lệ điều trị hiệu quả vẫn không cao, vì lẽ: - Phần lớn bệnh nhân khó theo đuổi liệu pháp đặc hiệu lâu ngày với thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm do phản ứng phụ khó tránh của thuốc, nhất là bệnh nhân đã có tiền căn viêm loét dạ dày tá tràng. - Giảm đau khớp không đồng nghĩa với ngăn chặn được thoái hóa khớp. Nghịch lý hơn nữa là người dùng thuốc giảm đau càng thường xuyên càng có khuynh hướng ít vận động. Tất nhiên, không vì thế mà đành cắn răng chịu đựng. Nếu có cách nào vừa giảm đau vừa kháng viêm nhưng đồng thời chống cứng khớp bằng phương tiện sinh học thì đó là giải pháp lý tưởng cho bệnh nhân. Thêm vào đó, ngăn chặn cứng khớp là đòn bẩy để bệnh nhân có thể tham gia vật lý trị liệu mà không phải la làng vì đau! May cho người bệnh là nhờ công nghệ ly trích tiên tiến và qua nhiều mô hình nghiên cứu, thầy thuốc ở Mỹ đã phát hiện curcumin, hoạt chất chính trong củ nghệ, là giải pháp hợp lý trong điều trị bệnh khớp mạn tính nhờ công năng “nhiều trong 1”: - Có thời gian khởi động tác dụng giảm đau không kém thuốc đặc hiệu. - Có thể kết hợp một cách an toàn trong phác đồ điều trị với thuốc đặc hiệu vì vừa hỗ trợ tác dụng vừa phòng chống phản ứng phụ trên đường tiêu hóa. - Nhờ cơ chế tác dụng chống cứng khớp nên có giá trị như biện pháp dự phòng thoái hóa khớp cho người cao tuổi, đối tượng dư cân cũng như cho người phải chịu nhiều áp lực trên khớp do tư thế bất lợi trong công việc. Bên cạnh tác dụng chống cứng khớp, curcumin ở liều cao còn có tác dụng vừa chữa viêm loét dạ dày vừa mau làm lành vết loét. Vì thế, dùng curcumin là giải pháp hợp tình cho người đau khớp vì theo kết quả thống kê, không dưới 70% người đau khớp là người có vấn đề với dạ dày, trong số đó hơn phân nửa nhiễm khuẩn helicobacter. Tuy nhiên, curcumin trong nghệ muốn có tác dụng như thế phải ở liều cao, nghĩa là dưới dạng thành phẩm sản xuất qua công nghệ tiên tiến.
medlatec
515
Vì sao bà bầu dễ bị nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu? Nhức mỏi tay chân là vấn đề rất thường gặp ở phụ nữ trong quá trình mang thai, đặc biệt là 3 tháng cuối. Mặc dù đa phần các trường hợp này không quá nguy hiểm đối với sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng khá nhiều đến sinh hoạt, làm việc hàng ngày của các mẹ bầu. Vậy vì sao các mẹ bầu lại bị nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu và cần làm gì để khắc phục tình trạng này ? 1. Triệu chứng nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu Đa phần, các trường hợp nhức mỏi tay chân thường biểu hiện khá nhẹ nhàng với những cơn tê mỏi kiểu châm chích, rần rần giống kiến bò ở đầu ngón tay, ngón chân. Một số trường hợp nặng có thể kèm theo cảm giác hơi đau nhức hoặc nóng tay chân. Các triệu chứng nhức mỏi chủ yếu xuất hiện ở ngón tay, bàn tay, ngón chân, cổ chân,... đôi khi có thể lan đến đùi, hông và thắt lưng. Nhức mỏi tay chân có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào nhưng chủ yếu là sau khi ngủ dậy, khi mẹ bầu ngồi hoặc đứng quá lâu ở một tư thế hoặc cầm nắm dụng cụ quá lâu. 2. Vì sao bà bầu dễ bị nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu ? Theo các chuyên gia, trong đa phần các trường hợp bị nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu là do nguyên nhân tắc nghẽn mạch máu ở rãnh tay, chân làm tuần hoàn lưu thông kém cũng như các chi bị dồn nén quá mức. Ngoài ra, một số nguyên nhân hay gặp trong thai kỳ dẫn đến tình trạng nhức mỏi tay chân có thể kể ra là:Tăng cân nhanh chóng. Phụ nữ trong quá trình mang thai thường tăng cân rất nhanh chóng, có thể kèm tình trạng phù nề hoặc không làm cho các mạch máu bị chèn ép nặng nề gây ra ứ trệ tuần hoàn và dẫn đến hiện tượng tê tay chân. Phụ nữ khi bắt đầu mang thai thường rất chú ý đến việc ăn uống bồi dưỡng để phát triển thai nhi làm cho cân nặng thay đổi rất nhiều so với khi chưa mang thai nên sẽ khiến tình trạng tê nhức tay chân trở nên nghiêm trọng hơn.Thiếu chất, thiếu vitaminĐây cũng là nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến nhức mỏi tay chân khi mang thai. Mẹ bầu cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nhất là các chất dinh dưỡng thiết yếu như canxi, magie, axit folic, các vitamin như B1, B2,... Nếu không được cung cấp đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất này sẽ làm suy giảm sức đề kháng, các cơ bị co rút, máu lưu thông kém sẽ khiến bà bầu bị tê mỏi chân tay.Ít vận động. Tình trạng mệt mỏi cùng với cơ thể nặng nề khi mang thai sẽ thường làm hạn chế việc vận động ở người phụ nữ. Lười vận động, di chuyển sẽ làm tình trạng lưu thông máu khó khăn hơn, đặc biệt là ở các vùng ngoại vi như tay, chân nếu mẹ bầu ngồi hoặc nằm một chỗ quá nhiều sẽ không được cung cấp đủ lượng máu làm tình trạng nhức mỏi thường xuyên và nặng nề hơn. Không chỉ vậy, những thai phụ lười vận động còn có nguy cơ khó sinh trong quá trình chuyển dạ.Nội tiết tố thay đổi. Một số hormon được tiết ra trong quá trình mang thai có thể dẫn đến hội chứng ống cổ tay khiến bà bầu bị tê ở bàn tay và cánh tay. Ngoài ra, khi mang thai lượng máu trong cơ thể phụ nữ có thể tăng lên đến 50%, điều này tạo áp lực lên các dây thần kinh ở cánh tay dẫn đến tê mỏi và đau cánh tay, bàn tay, ngón tay.Tuy nhiên, bên cạnh các nguyên nhân sinh lý, tình trạng nhức mỏi tay chân thường xuyên có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm như:Đái tháo đường.Béo phì, tăng lipid máu.Rối loạn thần kinh.Thiếu máu, đường máu thấp. 3. Phụ nữ mang thai bị nhức mỏi tay chân có nguy hiểm không? Tình trạng tê mỏi tay chân trong thai kỳ là điều rất phổ biến, và đa phần là một triệu chứng sinh lý bình thường và thường nhanh chóng biến mất sau khi thai phụ sinh con xong. Trong những trường hợp này thường không cần phải điều trị.Tuy nhiên, ở một số trường hợp nặng, tê buồn tay chân có kèm theo những triệu chứng khác như hoa mắt, co cơ, không thể nhấc nổi tay chân,... thì có thể bạn đang tiềm ẩn một tình trạng bệnh lý nào đó. Mẹ bầu lúc này cần phải đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời, phòng ngừa các chứng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi. 4. Khắc phục tình trạng nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu Để có thể hạn chế cũng như giảm nhẹ các triệu chứng nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu, các thai phụ có thể áp dụng một số biện pháp sau:Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết như Canxi, axit folic, magie, kẽm, vitamin B, C, D,... Mẹ bầu có thể sử dụng nhiều các thực phẩm như cá, trứng, sữa, rau xanh và trái cây,... để có thể cung cấp đầy đủ các vi chất và vitamin cho cả mẹ và bé.Vận động thường xuyên, đều đặn hàng ngày với cường độ vừa phải phù hợp với sức khỏe của mình. Các bài tập tay tại chỗ hay yoga sẽ mang lại nhiều lợi ích đối với phụ nữ mang thai. Tập luyện nhẹ nhàng và thường xuyên không chỉ giúp bà bầu lưu thông khí huyết, tăng độ dẻo dai cho cơ thể mà còn giúp giảm nhức mỏi tay chân.Massage tay, chân là biện pháp rất hiệu quả cho tình trạng nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu cũng như trong suốt quá trình mang thai. Mỗi ngày, mẹ bầu hãy dành 30 phút để massage tay chân nhẹ nhàng, nhất là sau khi ngủ dậy để giúp làm giảm triệu chứng tê bì chân tay.Sử dụng gối ôm để kê tay chân sẽ giúp mẹ cảm thấy thoải và hạn chế bị phù, ứ trệ tuần hoàn khi ngủ.Ngủ đúng tư thế: hạn chế nằm cố định một tư thế, hãy nghiêng sang hai bên và thường xuyên thay đổi tư thế khi ngủ để giảm tình trạng tay chân bị tê mỏi.Ngâm tay chân vào nước ấm: Nhiệt độ từ nước ấm có tác dụng thư giãn cũng như hỗ trợ lưu thông tuần hoàn sẽ giúp khắc phục triệu chứng nhức mỏi tay chân. Ngoài ra, mẹ bầu có thể cho thêm tinh dầu lavender hoặc tinh dầu hoa cúc vào nước ngâm và kết hợp với các động tác massage sẽ giúp mẹ dễ chịu hơn và giảm đau nhức.Nhức mỏi tay chân khi mang thai 3 tháng đầu là tình trạng thường gặp và đa phần do các biến đổi sinh lý trong quá trình mang thai. Phụ nữ mang thai nên áp dụng chế độ sinh hoạt lành mạnh cũng như có chế độ dinh dưỡng hợp lý để giúp khắc phục tình trạng này.
vinmec
1,278
Những trường hợp cần điều trị viêm tủy răng Viêm tủy là vấn đề đã không còn hiếm gặp. Tình trạng này ngoài khiến bệnh nhân thấy đau nhức, khó chịu còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Để biết thêm về mức độ nguy hiểm và những trường hợp cần điều trị viêm tủy răng, ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau: 1. Bệnh viêm tủy răng là gì? Tủy răng là một phản ứng bảo vệ của tủy trước những yếu tố gây hại Tủy răng là một trong những tổ chức đặc biệt nằm trong khoang miệng. Tổ chức này bao gồm mạch máu, dây thần kinh, … ở một hốc giữa ngà răng gọi là hốc tủy răng. Các tổ chức tủy răng sẽ được thông với cơ thể qua những lỗ rất nhỏ ở cuống răng. Viêm tủy là một phản ứng bảo vệ của tủy răng với những tác nhân gây bệnh. Căn bệnh này có thể diễn biến qua nhiều giai đoạn với nhiều dạng tổn thương khác nhau. Ví dụ như viêm có phục hồi, viêm cấp và viêm mạn tính. 2. Những lý do gây ra tình trạng viêm tủy Tình trạng tủy răng bị viêm thường bắt nguồn từ bệnh sâu răng không được điều trị kịp thời. Khi đó, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tủy răng chủ yếu qua các lỗ sâu răng và gây bệnh. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác như răng bị mẻ, do chấn thương khiến đứt mạch máu nuôi dưỡng tủy răng. Ngoài ra, viêm tủy răng cũng có thể do tình trạng mòn răng quá nhiều hoặc viêm quanh răng. Trong các tác nhân gây viêm tủy, trường hợp thường gặp nhất là do vi khuẩn. Vi khuẩn xâm nhập và tồn tại trong khoang miệng. Chúng vào tủy răng chủ yếu qua những lỗ sâu, cuống răng. Cùng với đó, tình trạng nhiễm hóa chất như nhiễm độc chì, thủy ngân, …, sang chấn cũng có thể là nguyên nhân khiến tủy răng bị viêm. 3. Các giai đoạn viêm tủy răng 3.1 Viêm tủy răng có phục hồi Đây là giai đoạn thứ nhất của viêm tủy răng. Thông thường, biểu hiện của giai đoạn này không rõ ràng. Triệu chứng thường thấy ở giai đoạn viêm có phục hồi là thỉnh thoảng sẽ xuất hiện những cơn đau hay ê buốt nhẹ. Chúng chỉ kéo dài trong vài giây, đặc biệt là vào ban đêm hoặc khi ăn những món quá nóng, quá lạnh. Ở giai đoạn này, thường mọi người khó có thể phát hiện bản thân bị viêm tủy và tới điều trị. Tuy nhiên, nếu được chữa trị kịp thời ở giai đoạn này, tủy răng hoàn toàn có thể phục hồi. 3.2 Viêm tủy răng cấp Với giai đoạn viêm cấp, những triệu chứng đã xuất hiện khá rõ rệt. Đây là giai đoạn bệnh đã phát triển ổn định , tần suất và mức độ của các triệu chứng ngày càng cao. – Những cơn đau âm ỉ tại nơi khu trú hoặc tại các vùng lây lan. – Những cơn đau này thường rất nặng và dai dẳng. Chúng có thể kéo dài nhiều tiếng đồng hồ. Thậm chí tình trạng đau còn có thể lây lan sang các răng kế cận, nướu răng. – Xuất hiện mủ ở trong răng và bị tấy phần nướu. – Khoang miệng có mùi hôi, gây cản trở trong nhiều hoạt động thường nhật. – Tê buốt khi có vật gì hoặc cặn thức ăn thừa mắc vào gây kích thích. Bệnh viêm tủy ở giai đoạn này sẽ nguy hiểm hơn. Người bệnh lúc này sẽ thường gặp phải những rắc rối, bất tiện trong cuộc sống do ảnh hưởng của bệnh gây nên. 3.3 Viêm tủy răng hoại tử Đây là giai đoạn tủy răng bị viêm mức độ nặng nhất. Khi đó sẽ không còn những cơn đau mà thay vào đó là tình trạng tủy chết dẫn tới không còn cảm giác gì. Các phần dịch tủy bị hoại tử sẽ chảy ra ngoài theo lỗ ở chóp. Điều này gây nên cảm giác khó chịu và tạo mùi hôi khó chịu trong khoang miệng của người bệnh. Ngoài ra, những dịch này còn có thể kéo theo vi khuẩn gây lây lan và viêm nhiễm các mô mềm quang răng. Tình trạng này diễn ra sẽ gây tổn thương vùng chân răng, viêm xương hay thậm chí làm tiêu xương ổ răng. Người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất hoàn toàn răng. 4. Những biến chứng từ bệnh viêm tủy răng Tủy răng bị viêm sẽ dẫn tới sung huyết. Những răng chết tủy khi không được điều trị kịp thời và phù hợp sẽ dẫn tới viêm chóp chân răng, áp xe quanh chóp răng. Thậm chí, tình trạng này có thể gây phát sinh nhiều biến chứng. Điển hình như viêm quanh cuống răng, viêm xương, rụng răng hay viêm hạch. Những biến chứng này sẽ là nguy hại lớn với sức khỏe. Khi răng xuất hiện những triệu chứng: có lỗ sâu lớn, răng bị sang chấn cùng dấu hiệu bị đau nhức từng cơn, răng đổi màu bất thường, … bệnh nhân cần tham khám bác sĩ ngay. Sau khi kiểm tra, bác sĩ sẽ xác định tình trạng bệnh và điều trị phù hợp. 5. Khi nào bệnh nhân cần điều trị viêm tủy Bệnh viêm tủy không thể tự khỏi mà cần được điều trị nha khoa phù hợp Răng bị viêm tủy sẽ không thể tự khỏi được. Tình trạng viêm nếu không sớm điều trị, nhiễm khuẩn sẽ ngày càng lan rộng. Lâu dần, nó sẽ tiến triển thành những ổ viêm tại chân răng. Tình trạng này được gọi là viêm quang cuống răng. Tùy từng mức độ bệnh, phương pháp điều trị sẽ khác nhau. Cụ thể: 5.1 Giai đoạn viêm tủy có khả năng phục hồi Ở giai đoạn này, bệnh nhân chỉ nhận thấy những cơn đau thoáng qua. Vì vậy, việc nhận biết bệnh ở giai đoạn này rất khó. Tuy nhiên, nếu người bệnh chú ý và có thể phát hiện sớm có thể chỉ cần uống thuốc kháng sinh điều trị chứ chưa cần chưa tủy. 5.2 Tủy răng bị viêm bởi lỗ sâu hoặc vết gãy, nứt Trong trường hợp này, vi khuẩn sẽ xâm nhập thông qua lỗ sâu hoặc vết gãy, nứt để tấn công. Khi tủy răng bị tấn công sẽ khiến gia tăng hoạt động của các tế bào cùng lượng máu lưu thông. Áp lực bên trong tủy sẽ được tạo nên gây đau nhức. Bác sĩ sẽ loại bỏ phần tủy bị viêm, chứa nhiều vi khuẩn để tránh lây lan Thực tế, có nhiều người bệnh đã tìm hiểu và muốn tự điều trị tủy răng tại nhà. Tuy nhiên, răng viêm tủy không thể tự lành mà cần có sự can thiệp của nhã sĩ. Do đó, người bị viêm tủy cần nhanh chóng đi kiểm tra và điều trị để tránh những biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,209
Công dụng thuốc Ciramin Thuốc Ciramin có thành phần hoạt chất chính là Crystallized Glucosamine sulfate với hàm lượng 625mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid và điều trị các bệnh lý về xương khớp. 1. Thuốc Ciramin là thuốc gì? Thuốc Ciramin là thuốc gì? Thuốc Ciramin có thành phần hoạt chất chính là Crystallized Glucosamine sulfate với hàm lượng 625mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid và điều trị các bệnh lý về xương khớp.Thuốc Ciramin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ thuốc có chứa 10 viên thuốc.Hoạt chất chính là Crystallized Glucosamine sulfate là muối của Glucosamine amino-saccharide, có mặt như chất sinh lý bình thường trong cơ thể người và được sử dụng kết hợp với những gốc sulfate trong quá trình sinh tổng hợp acid hyaluronic của chất hoạt dịch và glycosaminoglycan của chất nền sụn khớp.Glucosamine là chất chủ yếu để tạo nên sụn khớp, có đặc tính kích thích tạo sụn khớp, ức chế những enzym phá hủy sụn khớp và làm tăng sản xuất chất nhầy bôi trơn khớp để cử động được dễ dàng. Hoạt chất Glucosamine được dung nạp rất tốt và các nghiên cứu cho thấy lợi ích của sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thoái hóa khớp giảm được mức sử dụng liều thuốc chống viêm phi steroid và thuốc có tác dụng kéo dài sau vài tháng. 2. Thuốc Ciramin công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Ciramin công dụng trong điều trị các bệnh lý về xương khớp như điều trị giảm đau, chống viêm, tái tạo sụn khớp trong viêm khớp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và thấp khớp cấp hay mãn tính. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ciramin 3.1. Cách sử dụng của thuốc Ciramin. Thuốc Ciramin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Uống với nước nuốt nguyên cả viên thuốc.3.2. Liều dùng của thuốc Ciramin. Uống từ 1250 mg đến 1500 mg glucosamine/ngày (các dạng muối của glucosamine được quy đổi tương ứng với glucosamine), chia làm 3 lần trong ngày. Người sử dụng có thể dùng đơn độc glucosamine sulfate hoặc phối hợp với thuốc khác như chondroitin 1200 mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo người cụ thể, ít nhất liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.3.3. Trường hợp quá liều và độc tính. Hiện nay chưa ghi nhận trường hợp quá liều do cố ý hoặc vô tình. Dựa trên những nghiên cứu về độc tính cấp và mạn đối với động vật, các triệu chứng nhiễm độc không chắc xảy ra khi dùng mức liều lớn gấp 200 lần liều điều trị.Các triệu chứng của quá liều thuốc có chứa thành phần Glucosamine có thể bao gồm buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đe dọa tính mạng với Glucosamine có thể xảy ra đối với những người bị dị ứng động vật có vỏ hoặc hen suyễn.3.4. Cách xử lý khi quên/ quá liều thuốc. Trong trường hợp xảy ra quá liều thì nên điều trị triệu chứng và nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn nếu cần thiết, chẳng hạn như khôi phục cân bằng điện giải; hoặc liên hệ khẩn cấp với nhân viên y tế để được cung cấp hướng dẫn xử trí thích hợp.Trong trường hợp quên 1 liều thuốc thì bạn cần chú ý uống ngay khi nhớ ra nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không được sử dụng 2 liều thuốc cùng một lúc. Các liều thuốc còn lại nên dùng vào đúng giờ quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ciramin Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Ciramin cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp:Tăng cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy hoặc khó chịu đường tiêu hóa, đau đầu, ngủ gà.Tác dụng không mong muốn ít gặp:Phản ứng da, ban đỏ, mẩn ngứa, xuất hiện phát ban trên da.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp. Vàng da: Không xác định tần suất. Phù mạch, hen suyễn, tăng đường huyết, chóng mặt, tăng chỉ số cholesterol trong máu, phù nề.Viêm thận kẽ cấp tính, tăng áp lực nội nhãn, xuất hiện ban xuất huyết giảm tiểu cầu (tổn thương xuất huyết trên da), bất thường trong chỉ số INR.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn và những tác dụng phụ khác cũng có thể xảy ra khi dùng thuốc Ciramin. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc Ciramin. 5. Tương tác của thuốc Ciramin Tương tác của thuốc Ciramin có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Warfarin- loại thuốc được sử dụng để làm chậm đông máu sử dụng cùng với thuốc Ciramin làm tăng tác dụng của Warfarin và làm chậm quá trình đông máu. Điều này có thể gây ra tình trạng bầm tím và chảy máu nghiêm trọng.Các loại thuốc điều trị các bệnh ung thư: Các thuốc loại này hoạt động bằng cách giảm tốc độ sao chép của tế bào ung thư. Dùng thuốc Ciramin kèm với một số loại thuốc trị ung thư có thể làm giảm hiệu quả của những thuốc này.Paracetamol: có một số lo ngại rằng dùng chung thuốc Ciramin và Acetaminophen có thể ảnh hưởng đến tác động của mỗi loại thuốc. Tuy nhiên, theo hầu hết các chuyên gia cho rằng có thể sử dụng đồng thời hai loại thuốc với nhau.Thuốc điều trị bệnh tiểu đường: bạn cần theo dõi chặt chẽ mức đường huyết nếu sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Glucosamin đối với những người đang bị bệnh tiểu đường.Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Ciramin. Tương tác của thuốc Ciramin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết về những loại sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, các loại thuốc kê đơn và không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng.Tương tác của thuốc Ciramin với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Ciramin hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Ciramin cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Ciramin
vinmec
1,295
Top 3 nguyên nhân da tay khô và cách điều trị hiệu quả Khô da tay không những gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày của bạn. Đáng lo ngại hơn khi tình trạng khô da tay còn có thể do các bệnh lý gây ra, vì thế bạn không nên chủ quan. Vậy những nguyên nhân da tay khô là gì và phải làm sao để cải thiện tình trạng này? 1. Những nguyên nhân da tay khô thường gặp Có rất nhiều nguyên nhân khiến da tay của bạn bị khô ráp và dưới đây là những nhóm nguyên nhân da tay khô phổ biến nhất: - Da tay bị khô do điều kiện thời tiết: Thời tiết là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến cho tay của bạn dễ bị khô. Vào thời điểm mùa lạnh kết hợp với độ ẩm giảm, da tay của chúng ta rất dễ bị khô, thậm chí nứt nẻ. - Da tay khô do điều kiện làm việc: Điều kiện làm việc cũng là một yếu tố có ảnh hưởng rất nhiều đến làn da của bạn, đặc biệt là daa bát, nước lau nhà, bột giặt,… mà không đeo găng tay bảo vệ thì da tay. Nếu bạn phải làm việc trong môi trường nhiệt độ cao thì da tay của bạn sẽ có thể bị ảnh hưởng nặng nề và rất nhanh chóng, chẳng hạn như nghề đầu bếp. Hoặc đơn giản là thói quen tắm nước và thường xuyên rửa tay bằng nước nóng trong mùa đông mà không chăm chỉ dưỡng da tay thì da của bạn sẽ rất dễ bị khô. Những nghề phải thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất có tính tẩy rửa mạnh cũng có nguy cơ bị khô da tay. Bên cạnh đó, trong khi làm việc nhà, nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với nước rử của bạn cũng sẽ bị khô. - Do tác dụng phụ của thuốc hoặc do bệnh lý Tác dụng phụ của thuốc hoặc một số loại bệnh lý cũng chính là nguyên nhân da tay khô. Một số loại thuốc điều trị không chỉ có tác dụng chữa trị bệnh mà còn có thể ẩn chứa nhiều tác dụng phụ. Trong đó, một số loại có thể khiến cho quá trình tổng hợp dinh dưỡng và cung cấp độ ẩm cho da bị cản trở. Do đó, khiến cho da tay của người bệnh bị khô và thậm chí còn có hiện tượng bong tróc. Ngoài ra, tình trạng da tay khô cũng có thể là biểu hiện của một số loại bệnh lý. Một số bệnh về da như bệnh vẩy nến, bệnh chàm,… sẽ khiến làn da của bạn bị khô và nứt nẻ. Ngoài ra, các trường hợp bệnh nhân bị rối loạn miễn dịch, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bệnh lupus ban đỏ sẽ khiến cho quá trình lưu máu bị ảnh hưởng và khiến tay của người bệnh dễ bị khô. 2. Phải làm sao để làm mềm da tay? Ngoài nguyên nhân da tay khô, vấn đề phải làm sao để làm mềm da tay cũng rất quan trọng. Dưới đây là một số gợi ý về cách khắc phục tình trạng da tay khô mà bạn có thể tham khảo: - Bảo vệ da tay: Trước hết, bạn cần bảo vệ làn da tay của bạn để tránh tình trạng khô ráp ngày càng nghiêm trọng hơn. Trong điều kiện thời tiết lạnh, bạn cần lưu ý luôn đeo găng tay khi ra ngoài đường, nhất là khi phải thường xuyên đi xe máy. Đối với những người thường xuyên phải làm việc với điều kiện nhiệt độ cao hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với các chất tẩy rửa, hãy lưu ý đi găng tay để bảo vệ làn da một cách tốt nhất. Khi bạn bảo vệ da tay đúng cách, tình trạng khô da cũng có thể được cải thiện đáng kể. - Dưỡng ẩm cho da tay: Trước hết, bạn cần đảm bảo rửa tay thật sạch. Sau đó hãy dưỡng ẩm cho đôi tay để tình trạng khô da nhanh chóng được cải thiện. Hãy tham khảo để lựa chọn loại kem dưỡng ẩm phù hợp nhất với làn da của bạn. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng một số nguyên liệu từ thiên nhiên để dưỡng ẩm cho đôi tay, chẳng hạn như dầu oliu, dầu dừa, mật ong, nha đam,… Khi dưỡng ẩm cho da, bạn nên thoa kem dưỡng và để qua đêm để làn da được hấp thu một cách hiệu quả nhất. - Điều chỉnh chế độ ăn uống: Để cải thiện tình trạng da khô, bạn nên lưu ý uống đủ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Bên cạnh đó, bạn cần ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt nên bổ sung các loại rau củ quả để cung cấp thêm nhiều vitamin giúp làn da mịn màng và khỏe khoắn hơn. - Điều trị bệnh nếu nguyên nhân da tay khô là di bệnh lý: Trong những trường hợp da tay khô là do bệnh lý, bạn nên tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ. Khi bạn điều trị bệnh lý triệt để thì tình trạng da tay của bạn sẽ nhanh chóng được cải thiện. Lưu ý, với một số bệnh lý về da như bệnh vảy nến, bệnh chàm,… các bác sĩ có thể kê các loại thuốc uống kết hợp với thuốc bôi da. Do đó, bạn nên đảm bảo tuyệt đối uống thuốc và bôi thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu những trường hợp có chỉ định dùng thêm kem dưỡng ẩm, cần phải dùng đúng loại thuốc mà bác sĩ chỉ định. Không dùng các loại kem dưỡng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Việc bôi những loại kem không phù hợp, không chỉ khiến bệnh lâu khỏi mà còn có thể làm cho các triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn. Theo một số nghiên cứu, căng thẳng cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho các bệnh lý về da, nhất là bệnh chàm trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, để được điều trị bệnh hiệu quả, bạn hãy để tinh thần được thư giãn, thoải mái. Để phòng ngừa tình trạng khô da tay, bạn nên tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao, không nên rửa tay bằng nước quá nóng, đeo găng tay khi phải thường xuyên sử dụng các loại chất tẩy rửa, sử dụng kem dưỡng da tay,... Nếu da tay có hiện tượng khô quá mức, chảy máu, thay đổi màu da, sưng tấy,… bạn hãy đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,131
Ung thư tiền liệt tuyến di căn Ung thư tiền liệt tuyến thường gặp ở nam giới lớn tuổi. Tuy nhiên không phải ai cũng phát hiện sớm căn bệnh này. Nhiều trường hợp được chẩn đoán là ung thư tiền liệt tuyến di căn – tức là bệnh đã ở giai đoạn muộn, các tế bào ung thư xâm lấn sang nhiều cơ quan trong cơ thể. Ung thư tiền liệt tuyến (tuyến tiền liệt) là một khối u ác tính phát triển trong tuyến tiền liệt. Hầu hết các khối ung thư tuyến tiền liệt phát triển chậm nhưng có nhiều trường hợp xâm lấn và lan sang các cơ quan khác. Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ung thư xuất hiện ở tuyến tiền liệt nam giới Thế nào là ung thư tiền liệt tuyến di căn? Ung thư tiền liệt tuyến di căn thường gặp ở giai đoạn cuối. Lúc này các tế bào ung thư sẽ tách khỏi khối u ban đầu theo các mạch máu và hạch bạch huyết rồi di chuyển khắp cơ thể. Các tế bào sẽ phá vỡ thành mạch máu rồi xâm nhập vào các mô. Các tế bào ung thư tiền liệt tuyến thường phát triển tại một số khu vực như xương sườn, xương chậu, xương cột sống. Ung thư tiền liệt tuyến hay di căn tới xương cột sống và gây ra các cơn đau nhức, khó khăn khi cúi, gập người. Ung thư tiền liệt tuyến di căn xương sẽ khiến xương dễ nứt, gãy, khiến người bệnh đau đớn, hạn chế vận động. Nghiêm trọng nhất là khiến người bệnh đi lại khó khăn. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư tuyến tiền liệt sẽ di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, trong đó có xương khớp Ngoài ra, ung thư tuyến tiền liệt còn di căn đến bàng quang và dạ dày của người bệnh hình thành nên khối u tại đó. Triệu chứng ở giai đoạn ung thư tiền liệt tuyến di căn Cũng giống các bệnh lý ung thư khác, ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn đầu thường không gây ra các triệu chứng. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, đặc biệt tới giai đoạn cuối, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng: Các triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn di căn thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Chính vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và kéo dài cơ hội sống. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe Phương pháp điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn Theo các chuyên gia y tế, để điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn cần phải kết hợp nhiều phương pháp. Tuy nhiên các phương pháp điều trị ở giai đoạn cuối không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh mà chỉ giúp kiểm soát triệu chứng, làm giảm tốc độ phát triển của khối u, cải thiện chất lượng cuộc sống. Các phương pháp điều trị gồm: Các phương pháp điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào sức khỏe, thể trạng của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
585
U mỡ ở lưng có nguy hiểm không? U mỡ ở lưng hay lipoma là một khối u được cấu thành từ các mô mỡ. Khi khối u có sự tăng trưởng về kích thước, nó không chỉ gây mất thẩm mỹ mà có thể gây chèn ép sang các bộ phận khác. 1. Hiểu thêm về u mỡ ở lưng U mỡ ở lưng thường không phải là khối u ác tính, ít gây ra cảm giác đau đớn nhưng có thể gây áp lực lên các bộ phận khác khi kích thước tăng lên. U mỡ là gì? U mỡ là một loại u với bản chất là các tế bào mỡ được hình thành trong cơ thể với đủ mọi kích thước khác nhau. Loại u này có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể như: bụng, hông, đùi, lưng, hoặc nội tạng,... U mỡ có thể được phát hiện ở nhiều lứa tuổi, từ trẻ em đến người trưởng thành. Tuy nhiên, phần lớn sẽ thấy khối u xuất hiện nhiều trên cơ thể của người trung niên. Sở dĩ như vậy là bởi đây là giai đoạn cơ thể người bắt đầu bị mất cân bằng quá trình tiêu thụ calo hàng ngày, dẫn đến mỡ tích tụ và hình thành nên u mỡ. Triệu chứng của u mỡ ở lưng U mỡ ở lưng thường không có biểu hiện rõ ràng, bạn chỉ có thể phát hiện ra loại u này khi có sự tiếp xúc trực tiếp với khối u hoặc trong quá trình tăng kích thước của chúng. Trong quá trình to dần, triệu chứng của u mỡ sẽ rõ ràng hơn. Cụ thể: Hình dáng và kích thước U mỡ ở lưng có thể phát triển với nhiều kích thước khác nhau nhưng đường kính thường dao động quanh mức 5cm. Loại u này thường có hình tròn hoặc hình bầu dục, cảm giác mềm nhão khi chạm vào. Đau lưng U mỡ tích tụ ở lưng có thể gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu ở khu vực này. Bạn sẽ cảm thấy nhức nhối hoặc đau dữ dội khi u mỡ to dần, chèn ép các dây thần kinh hoặc các cơ ở lưng. Mất thẩm mỹ U mỡ ở lưng có thể làm giảm cảm giác tự tin của bạn khi mặc quần áo bởi kích thước u mỡ sẽ khiến phần lưng bị nhô ra. Khó di chuyển Kích thước của u mỡ sẽ có tác động không nhỏ đến tình trạng cột sống và các khớp lưng của bạn. Các khối u xuất hiện tại vị trí này sẽ khiến việc di chuyển của bạn trở nên khó khăn hơn, tạo ra cảm giác không thoải mái, giảm bớt sự linh động trong cuộc sống hàng ngày. Đây là những biểu hiện phổ biến khi u mỡ xuất hiện trên vùng lưng. Chúng sẽ gây ra những rào cản nhất định ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống hàng ngày. U mỡ ở lưng có nguy hiểm không? Khối u mỡ ở lưng thường không gây nguy hiểm và không gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, khi u mỡ xuất hiện dấu hiệu bất thường sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường. Cụ thể là tình trạng u mỡ ở lưng tăng kích thước đột ngột, gây chèn ép dây thần kinh và các cơ quan xung quanh. Đây có thể được xem là một dấu hiệu bất thường và cần được kiểm tra. Bởi rất có thể khối u này đang có sự biến chuyển thành khối u ác tính. Dẫu vậy, trường hợp này rất hiếm khi xảy ra. 3. Chẩn đoán và điều trị u mỡ ở lưng Việc chẩn đoán và điều trị u mỡ ở lưng cần được thực hiện bởi các chuyên khoa, bác sĩ giàu kinh nghiệm. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán và điều trị u mỡ ở lưng phổ biến: 3.1 Chẩn đoánĐầu tiên, u mỡ ở lưng có thể được chẩn đoán theo các triệu chứng mà cơ thể bạn đang biểu hiện. Ngoài ra, bạn có thể phát hiện khối u này thông qua quy trình khám lâm sàng. Các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vị trí, kích thước cụ thể của khối u để đưa ra kết luận cuối cùng. Bên cạnh đó, phương pháp sinh thiết cũng là phương pháp chẩn đoán u mỡ ở lưng với độ chính xác cao bằng cách xét nghiệm mô nhỏ của khối u qua kính hiển vi. 3.2 Điều trị Trong trường hợp khối u mỡ ở lưng có kích thước nhỏ và không gây ra bất kỳ đau đớn nào, bác sĩ có thể sẽ quyết định theo dõi sự phát triển của chúng qua các lần kiểm tra định kỳ. Trái lại, nếu khối u có sự tăng trưởng kích thước nhanh chóng, gây chiến ép các bộ phận liên quan và mất thẩm mỹ thì các bác sĩ sẽ quyết định cắt bỏ khối u bằng việc phẫu thuật. Quá trình này thường được thực hiện dưới tình trạng gây tê hoặc gây tê toàn thân. Phẫu thuật không chỉ giúp loại bỏ hoàn toàn u mỡ ở lưng mà còn đảm bảo không tái phát.
medlatec
883
Đau bụng dưới và buồn nôn ở phụ nữ nguyên nhân do đâu? Đau bụng dưới chị em thường chủ quan, chỉ khi những cơn đau xuất hiện với mức độ nặng hoặc kèm các dấu hiệu khác thì mới bắt đầu chú ý. Trong đó, hiện tượng đau bụng dưới và buồn nôn ở phụ nữ là vấn đề khiến chị em lo lắng. Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây để có những kiến thức hữu ích cho bản thân. 1. Giới thiệu về tình trạng sức khỏe phổ biến là đau bụng dưới và buồn nôn. Đau bụng dưới và buồn nôn là một tình trạng sức khỏe phổ biến mà nhiều người gặp phải. Đây là những triệu chứng không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Khi gặp phải đau bụng dưới và buồn nôn, người bệnh thường cảm thấy khó chịu và không thể thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách bình thường. Nguyên nhân gây ra đau bụng dưới và buồn nôn có thể rất đa dạng. Có thể do rối loạn tiêu hóa như viêm ruột, viêm đại tràng hoặc táo bón. Sỏi thận hoặc sỏi mật cũng có thể là nguyên nhân gây ra những triệu chứng này. Ngoài ra, vi khuẩn dạ dày, các vấn đề liên quan đến gan và túi mật, cũng như rối loạn cảm xúc như lo lắng, căng thẳng và trầm cảm cũng có thể góp phần vào tình trạng đau bụng dưới và buồn nôn. Hiện tượng đau bụng dưới và buồn nôn ở phụ nữ là vấn đề khiến chị em lo lắng. Để xác định chính xác nguyên nhân gây đau bụng dưới và buồn nôn, việc nhận biết và phân biệt các triệu chứng là rất quan trọng. Đau bụng dưới có thể được mô tả như cảm giác đau nhói, căng thẳng hoặc nhức nhối. Buồn nôn có thể đi kèm với hoặc mà không đi kèm với nôn mửa. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, nên tìm sự tư vấn y tế chuyên nghiệp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trong quá trình điều trị và chăm sóc, có thể áp dụng các phương pháp tự nhiên như ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và giảm căng thẳng để giảm thiểu triệu chứng. Tuy nhiên, nếu triệu chứng không được cải thiện, việc tìm kiếm sự tư vấn y tế là cần thiết. Các chuyên gia y tế có thể đề xuất phương pháp điều trị y học cụ thể như sử dụng thuốc hoặc thậm chí phẫu thuật (nếu cần thiết) để giảm bớt đau bụng dưới và buồn nôn. Đau bụng dưới và buồn nôn là một vấn đề sức khỏe không nên bỏ qua. Việc tìm hiểu và khám phá nguyên nhân cũng như cách điều trị hiệu quả là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự khỏe mạnh và chất lượng cuộc sống tốt hơn. 2. Nguyên nhân đau bụng dưới và buồn nôn ở phụ nữ Đau bụng dưới và buồn nôn ở chị em có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: 2.1 Kinh nguyệt – Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc kinh nguyệt kém điều độ có thể gây đau bụng dưới và buồn nôn. – Các triệu chứng này thường xuất hiện trước và trong suốt kỳ kinh nguyệt. 2.2 Viêm nhiễm – Viêm nhiễm đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm cổ tử cung hoặc viêm buồng trứng có thể gây đau bụng dưới và buồn nôn. – Viêm cổ tử cung: Viêm cổ tử cung có thể gây ra đau bụng dưới và buồn nôn trong khi quan hệ tình dục. 2.3 Bệnh viêm ruột – Viêm ruột kết hợp viêm đại tràng: Triệu chứng đau bụng dưới và buồn nôn có thể là dấu hiệu của viêm ruột kết hợp viêm đại tràng, bao gồm bệnh viêm ruột không phân loại (IBD), bao gồm viêm ruột non (Crohn) và viêm ruột già (ulcerative colitis). 2.4 Sỏi thận hoặc sỏi mật – Sỏi trong các cơ quan như thận hoặc mật có thể gây đau bụng dưới và buồn nôn khi sỏi di chuyển hoặc gây tắc nghẽn. 2.5 Bệnh phụ khoa – Viêm cầu tại buồng trứng hoặc buồng trứng viêm: Gây ra đau bụng dưới và buồn nôn. – U nang buồng trứng: U nang buồng trứng có thể gây đau và rối loạn kinh nguyệt kèm theo buồn nôn. Thai ngoài tử cung là tình trạng cần được phát hiện sớm nếu không gây nguy hiểm cho tính mạng. – Thai ngoài tử cung: Đây là tình trạng cần được phát hiện sớm nếu không thì phôi thai sẽ vỡ ra, từ đó mà gây nguy hiểm cho tính mạng. 2.6 Bệnh tổn thương hoặc vấn đề nội tiết Các vấn đề về tổn thương hoặc vấn đề nội tiết như viêm tử cung, viêm buồng trứng hoặc các vấn đề về buồng trứng có thể gây ra đau bụng dưới và buồn nôn. 2.7 Các vấn đề khác – Các nguyên nhân khác bao gồm viêm nhiễm dạ dày, viêm gan, bệnh lý đường tiêu hóa, căng thẳng tâm lý, rối loạn lo âu hoặc trầm cảm. Để chẩn đoán chính xác và xác định nguyên nhân gây đau bụng dưới và buồn nôn, nên tìm sự tư vấn và kiểm tra từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ tiến hành các xét nghiệm và đánh giá chi tiết để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 3. Cách điều trị và chăm sóc khi đau bụng dưới và buồn nôn. Cách điều trị và chăm sóc khi gặp đau bụng dưới và buồn nôn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, dưới đây là một số phương pháp tổng quát có thể giúp giảm đau bụng dưới và buồn nôn: 3.1 Đổi lối sống và chế độ ăn uống – Ưu tiên ăn uống lành mạnh: Hạn chế thực phẩm nhiều chất béo, thức ăn nhanh, thức ăn chế biến và thức ăn có nhiều gia vị. Tăng cường tiêu thụ rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ. – Tránh thức ăn gây kích thích: Tránh các loại thức ăn có thể kích thích dạ dày như cà phê, cacao, rượu, các loại gia vị cay nóng, đồ uống có ga, và các loại thức ăn có hàm lượng acid cao. – Giữ lịch ăn đều đặn: Ăn những bữa ăn nhỏ thường xuyên thay vì ăn nhiều một lần. 3.2 Giảm căng thẳng – Tìm các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền định, tập thể dục, hay các hoạt động giảm căng thẳng khác để giúp cơ thể và tâm trí thư giãn. – Tạo ra một môi trường thư giãn và thoải mái, đảm bảo giấc ngủ đủ và nghỉ ngơi đầy đủ. 3.3 Sử dụng các phương pháp giảm đau và giảm mệt mỏi – Sử dụng nhiệt độ: Áp dụng nhiệt độ ấm hoặc lạnh lên vùng bụng dưới để giảm đau. – Massage: Massage nhẹ nhàng vùng bụng dưới có thể giúp giảm căng thẳng và đau. 3.4 Sử dụng thuốc không kê đơn – Có thể sử dụng các loại thuốc không kê đơn như thuốc chống co thắt cơ, thuốc chống loạn tiêu hóa hoặc thuốc giảm mệt mỏi sau khi được tư vấn từ bác sĩ. 3.5 Tìm sự tư vấn và điều trị từ chuyên gia y tế – Nếu triệu chứng không giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, cần tìm sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. – Bác sĩ có thể đề xuất các xét nghiệm bổ sung như xét nghiệm máu, siêu âm, hoặc chụp cắt lớp để đánh giá chính xác tình trạng và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Quan trọng nhất, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị đúng cách cho tình trạng đau bụng dưới và buồn nôn của bạn. Họ sẽ xem xét nguyên nhân cụ thể và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.
thucuc
1,409
Tự chăm sóc sau phẫu thuật không có người thân hỗ trợ Chăm sóc khi ra viện sau phẫu thuật đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hồi phục của người bệnh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết rõ nên nghỉ ngơi, sắp xếp và điều chỉnh sinh hoạt như thế nào để phù hợp nhất với tình trạng cơ thể hiện tại. Đặc biệt với những trường hợp không có người thân hỗ trợ, việc tự chăm sóc bản thân sẽ gặp nhiều khó khăn. Sau đây là một số câu hỏi về vấn đề này và giải đáp từ bác sĩ: Có nên sắp xếp lại nhà cửa không? Trường hợp người bệnh không thể leo lên, leo xuống cầu thang sau phẫu thuật hãy thay đổi vị trí ngủ. Điều này còn tùy thuộc vào loại phẫu thuật mà bạn vừa trải qua. Nếu là phẫu thuật phức tạp như phẫu thuật thay khớp gối hay phẫu thuật cắt dạ dày, bạn nên cố gắng thu xếp: Làm thế nào để tránh bị vấp ngã? Người bệnh thường có xu hướng bị chóng mặt vì phải tạm ngừng ăn uống để chuẩn bị cho phẫu thuật trước đó và nằm trên giường quá lâu nên dễ bị choáng váng gây ngã. Nhiều trường hợp có thể cần tới nạng hoặc khung tập đi để giảm nguy cơ bị ngã. Để tránh vấp ngã không đáng có sau phẫu thuật nên: Khi nào bạn có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau phẫu thuật? Trước khi quay trở lại các hoạt động sinh hoạt thường ngày như lái xe, làm việc… người bệnh nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ. Các dấu hiệu bất thường sau phẫu thuật cần lưu ý? Bất cứ loại phẫu thuật nào cũng đều tồn tại những yếu tố nguy cơ nhất định. Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường giúp người bệnh tránh được một số vấn đề nghiêm trọng. Một số dấu hiệu bất thường sau phẫu thuật cần lưu ý:
thucuc
344
Công dụng thuốc Polhumin mix 2 Thuốc Polhumin mix 2 được bào chế dưới dạng thuốc tiêm đóng ống đi kèm bút tiêm định liều, có thành phần chính là 2 loại insulin. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 và cả tuýp 2 (khi cần thiết). 1. Công dụng của thuốc Polhumin mix 2 Polhumin mix 2 là thuốc gì? Thuốc tiêm Polhumin mix 2 chứa hỗn hợp 2 insulin là: Insulin hòa tan và Isophan Insulin tỉ lệ 2:8, tổng hàm lượng tương đương 300IU Biphasic Human Insulin.Insulin là hormone có khả năng hạ đường máu (do insulin tác động lên sự chuyển hóa glucid, lipid và protein). Nguyên nhân của tiểu đường tuýp 1 là do tế bào beta của đảo tụy bị mất chức năng, dẫn tới sản xuất thiếu insulin. Bởi vậy, việc điều trị cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 là bổ sung insulin từ bên ngoài vào. Với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, tuy insulin vẫn được sản xuất nhưng bị giảm nhạy cảm ở tế bào đích. Ở giai đoạn đầu, cơ thể vẫn có thể bù đắp tình trạng này bằng cách tăng tiết insulin. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn tiến triển, tế bào beta của đảo tụy bị suy kiệt, dẫn tới phải dùng thuốc, bao gồm cả insulin.Chỉ định sử dụng thuốc Polhumin mix 2:Điều trị tiểu đường tuýp 1;Điều trị tiểu đường tuýp 2 khi có dấu hiệu nhiễm toan máu hoặc hôn mê do tiểu đường;Cấp cứu trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường nhiễm ceton, hôn mê do tăng đường huyết.Thuốc Polhumin mix 2 không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần của thuốc;Người bị hạ huyết áp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Polhumin mix 2 2.1. Cách dùng. Thuốc Polhumin mix 2 được dùng bằng đường tiêm dưới da. Vị trí tiêm nên thực hiện ở cánh tay trên, bụng, mông hoặc đùi. Nên thay đổi vị trí tiêm để tránh tình trạng phì đại mỡ ở vị trí tiêm, đảm bảo trong vòng 1 tháng không lặp lại quá 1 lần.Quy trình tiêm như sau:Lắc ống thuốc trước khi cho vào bút tiêm tới khi thu được hỗn dịch đồng nhất. Khi cho ống thuốc vào trong bút tiêm, nên lắc lên/xuống thêm vài lần nữa;Kẹp da giữa 2 ngón tay, đưa kim vào vị trí tiêm dưới 1 góc khoảng 45°;Đưa thuốc từ từ vào dưới da;Rút kim, ấn nhẹ tay lên vết tiêm trong vài giây nhằm ngăn chặn insulin rò ra ngoài.2.2. Liều dùng. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Polhumin mix 2 như sau:Người lớn: Liều khởi đầu thường là 20 - 40IU/ngày, do bác sĩ chỉ định phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm nồng độ đường huyết. Sau đó, tăng dần liều dùng khoảng 2IU/ngày cho tới khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn. Lưu ý, tổng liều không vượt quá 80IU/ngày;Trẻ em: Liều khởi đầu với mức độ trung bình, không có ceton niệu là 0,3 - 0,5IU/kg/ngày, đường tiêm dưới da;Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận: Nên giảm liều vì ở bệnh nhân suy gan, thận, thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn, nồng độ insulin trong máu tăng lên;Người cao tuổi: Nên tiêm 2 lần/ngày để duy trì nồng độ glucose máu dưới ngưỡng thận.Trong trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc Polhumin mix 2, người bệnh nên báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất. Việc xử trí quá liều insulin phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng tụt đường huyết. Cụ thể, nếu tụt đường huyết từ nhẹ tới trung bình thì người bệnh nên ngay lập tức ăn vài viên kẹo ngọt hoặc uống 1 cốc nước đường. Nếu tụt đường huyết nặng thì nên đưa người bệnh đến bệnh viện ngay.Nếu quên 1 liều thuốc Polhumin mix 2, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, tiếp tục lịch dùng thuốc như kế hoạch ban đầu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Polhumin mix 2 Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Polhumin mix 2 gồm:Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm: Dị ứng ở vị trí tiêm (ngứa, sưng, đỏ, đau, tụ máu). Hầu hết các triệu chứng này thường có biểu hiện nhẹ và thoáng qua;Rối loạn ở da và mô dưới da: Phì đại tại vị trí tiêm;Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như ngứa, phát ban toàn thân;Tác dụng phụ toàn thân: Phù mạch thần kinh, đổ mồ hôi, khó thở, đánh trống ngực, ngất xỉu, giảm huyết áp,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Polhumin mix 2, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc nhập viện để được xử trí kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Polhumin mix 2 Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Polhumin mix 2:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, tuân theo mọi chỉ định của bác sĩ;Không dùng chung kim tiêm với người khác và không thêm chất khác vào ống insulin;Kết hợp điều trị bằng thuốc với một chế độ ăn uống, luyện tập khoa học;Thường xuyên theo dõi nồng độ đường huyết để điều chỉnh liều dùng thuốc sao cho phù hợp;Thuốc Polhumin mix 2 có thể gây tụt đường huyết hoặc tăng đường huyết nếu sử dụng không đúng cách, làm tổn thương tử cung và gây nguy hại cho thai nhi. Do đó, phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Insulin không vào được sữa mẹ nên có thể sử dụng thuốc Polhumin mix 2 ở phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng phù hợp;Báo cho bác sĩ trước khi sử dụng insulin trong các trường hợp: Tập thể dục nhiều hơn bình thường, thay đổi chế độ ăn uống thông thường, đang ở nước ngoài (thay đổi múi giờ có thể ảnh hưởng tới nhu cầu insulin và thời gian tiêm thuốc), đang uống rượu (xem xét các dấu hiệu ban đầu của tình trạng hạ đường huyết, không được uống rượu lúc đói). 5. Tương tác thuốc Polhumin mix 2 Một số tương tác thuốc Polhumin mix 2 gồm:Các thuốc chống trầm cảm, thuốc chẹn beta, các chất tương tự Somatostatin hoặc rượu,... có thể làm tăng tác dụng của thuốc Polhumin mix 2;Hormone tuyến giáp, Oestrogen, thuốc cường giao cảm, glucocorticoid, Danazol,... có thể làm giảm tác dụng của thuốc Polhumin mix 2;Thuốc điều trị tiểu đường dạng uống làm giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân.Khi sử dụng thuốc Polhumin mix 2, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng và liều dùng thuốc. Đồng thời, nếu gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để được kiểm tra, chẩn đoán và can thiệp điều trị nhanh chóng, kịp thời.
vinmec
1,211
Thở khò khè ở trẻ giải đáp thắc mắc về tình trạng thở khò khè Nhiều cha mẹ bắt gặp tình trạng trẻ khó thở, thở khò khè như tiếng ngáy mà không biết lý do vì sao, làm cách nào để xử trí tình trạng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc về tình trạng thở khò khè ở trẻ. 1. Thở khò khè ở trẻ do nguyên nhân gì? Nguyên nhân chính gây ra tình trạng thở khò khè ở trẻ là do bệnh hen suyễn. Những biểu hiện đặc trưng của bệnh hen là các cơn ho tái phát với tần suất cao đi kèm tiếng khò khè, thở ngắn hoặc khó thở. Cơn hen nặng có thể khiến ngực trẻ co lõm và người trở nên bứt rứt, khóc quấy. Ngoài ra còn do một số nguyên nhân khiến trẻ thở khò khè như: – Với trẻ dưới 1 tuổi, thở khò khè có thể là do bị mềm sụn thanh quản, hoặc vùng thanh quản của trẻ bị chèn ép bởi các mạch máu lớn. Trẻ thở khò khè do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có mắc bệnh hen suyễn – Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi thường bị viêm tiểu phế quản, dị ứng, trào ngược dạ dày – Trong thời gian bị sốt, ho, trẻ cũng thường hay khó thở, phổi có tiếng ro ro bất thường, và đây chính là dấu hiệu của bệnh viêm phổi. – Nếu bị viêm thanh phế quản cấp tính, bé sẽ thường xuyên ho, khàn tiếng và khó thở kèm theo tiếng thở khò khè vào ban đêm. – Trường hợp trẻ khò khè do dị tật tim bẩm sinh: Trẻ ho dai dẳng kèm theo vã mồ hôi và chóng mệt lả. Khi thở, ngực của trẻ có hiện tượng co lõm, một số trẻ da tái nhợt, môi, chân, tay thâm tím mỗi khi cất tiếng khóc. Một số trẻ có thể đã xuất hiện các dấu hiện này từ khi mới sinh. – Dị vật ở đường thở cũng có thể gây ra tình trạng này ở trẻ từ 4 – 5 tháng tuổi. Tình trạng thở khò khè kéo dài có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ – Viêm amidan cấp tính đôi khi cũng làm bé bị khò khè có đờm. Ngoài ra các bệnh xơ sợi bẩm sinh, khối u ở phổi cũng khiến bé bị khò khè khi ngủ. 2. Xử trí thế nào khi trẻ thở khò khè? Khi trẻ được xác định là bị hen phế quản thì tùy vào cấp độ của bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp: – Với cơn hen nhẹ, chỉ cần cho trẻ khí dung hoặc cho uống thuốc mở phế quản, làm sạch mũi, thông thoáng đường thở… – Với cơn hen vừa, cần điều trị bằng khí dung kết hợp với uống thuốc mở phế quản. Khi cơn hen ở thể nặng thì kết hợp khí dung và thở oxy, dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm. – Nếu là cơn hen ác tính thì phải được cấp cứu và điều trị tại bệnh viện, thở oxy, khí dung hoặc tiêm tĩnh mạch thuốc giãn phế quản. Trong quá trình chăm sóc, nếu bé có biểu hiện bệnh nặng hơn, tình trạng khò khè không dứt, cha mẹ nên đưa bé đi khám để được điều trị kịp thời. 3. Cách phòng ngừa tình trạng thở khò khè ở trẻ Khi thời tiết chuyển mùa, các bậc cha mẹ cần giữ ấm cơ thể cho trẻ, đặc biệt là vùng cổ, chân tay. Bịt khẩu trang cho trẻ khi ra đường để tránh gió lạnh. Không để trẻ tắm nước lạnh. Điều hòa cần để ở chế độ hợp lý. Với trẻ nhỏ, các mẹ cần cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong những năm đầu đời. Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin nhằm bảo vệ trẻ khỏi các nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp gây ra tình trạng khó thở hoặc thở khò khè. Cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ qua chế độ ăn uống hàng ngày. Vệ sinh răng miệng cho trẻ sạch sẽ, vệ sinh mũi họng thường xuyên.
thucuc
698
Nên ăn gì sau phẫu thuật cắt trĩ? Trĩ phân chia theo nhiều cấp độ, với các trường hợp trĩ nặng, trĩ độ 3 hoặc 4, phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Căn cứ vào tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất. Ngay sau khi mổ xong, một chế độ ăn lỏng sẽ tốt nhất cho tới khi cơ thể bệnh nhân phục hồi hoàn toàn, tiếp tục duy trì thói quen ăn nhiều chất xơ. Tham khảo ý kiến của bác sĩ về nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của bạn. Ăn lỏng Cháo loãng, súp, nước canh, các loại nước trái cây nguyên chất, sinh tố… là những lựa chọn phù hợp cho người bệnh trĩ vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Một chế độ ăn uống chất lỏng bao gồm nước và thực phẩm chuyển hóa thành chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Đây là loại thức ăn dễ tiêu hóa và thường được đề nghị sau khi phẫu thuật ở đường tiêu hóa. Cháo loãng, súp, nước canh, các loại nước trái cây nguyên chất…là lựa chọn lý tưởng cho người bệnh trong thời điểm này. Tuy nhiên chế độ ăn uống chất lỏng rất ít calo, thiếu đi một số chất dinh dưỡng cần thiết và chỉ nên  duy trì trong thời gian ngắn, thường là ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Tập trung vào chất xơ Sau khi sức khỏe đã ổn định, người bệnh nên tiếp tục duy trì chế độ ăn uống giàu chất xơ. Ngày hôm sau phẫu thuật, nếu người bệnh không cảm thấy buồn nôn hay nôn, có thể quay trở lại chế độ ăn uống bình thường, tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống sau khi phẫu thuật giúp cải thiện chức năng đường ruột, giảm bớt táo bón – yếu tố nguy cơ của bệnh trĩ. Phụ nữ cần 21 – 25 gam chất xơ/ngày và nam giới cần 30 – 38 gam/ngày. Lưu ý tăng từ từ lượng chất xơ tiêu thụ hàng ngày để ngăn chặn tình trạng đau bụng và khó chịu khi ăn uống thực phẩm chất xơ quá dồn dập. Ngoài ra nên nhớ uống nhiều nước, ít nhất là 8 cốc/ngày. Tốt nhất nên chọn nước lọc, nước trái cây nguyên chất, trà không đường… Lựa chọn các thực phẩm giàu chất xơ nhất Hàm lượng chất xơ trong trái cây, rau và ngũ cốc khác nhau. Ngũ cốc, atisô, quả mâm xôi và mận khô có ít nhất là 4 gram mỗi khẩu phần. Các lọi đậu, bao gồm pinto, đậu xanh và đậu đỏ, cũng có nhiều chất xơ. Bánh mì ngũ cốc nguyên cam, lê, bông cải xanh nấu chín và rau bina, cà rốt, súp lơ, ngô và cà chua cũng là nguồn cung cấp chất xơ, với 1-3 gram cho mỗi khẩu phần. Người bệnh sau phẫu thuật trĩ có thể lựa chọn một trong những loại này để bữa ăn hàng ngày thêm hấp dẫn và đa dạng hơn.
thucuc
530
Bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không? Zona thần kinh là bệnh lý phổ biến, bệnh biểu hiện rõ bằng bộ ba triệu chứng: sốt, đau rát da và mụn nước. Nhiều người thường đặt ra câu hỏi bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không hay có thể xảy ra biến chứng gì? Để hiểu hơn về vấn đề này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không? Bệnh zona thần kinh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra biến chứng ngoài mong muốn. Bệnh zona thần kinh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra biến chứng ngoài mong muốn. Những biến chứng bệnh zona thần kinh thường gây ra như sau: Đau thần kinh sau zona Đây là biến chứng thường gặp nhất, là các chứng đau thần kinh ở vùng phát bệnh sau khi các nốt phát ban biến mất. Thông thường những người tuổi dưới 50 tuổi hết đau ngay sau khi lành bệnh. Biến chứng này có nguy cơ cao xảy ra ở người trên 50 tuổi mắc bệnh zona thần kinh. Tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng cao và càng dai dẳng. Đối với những người mắc bệnh zona thần kinh tuổi từ 60 tuổi trở lên, thì cứ 4 người thì có 1 người bị biến chứng thành đau thần kinh sau zona, cơn đau có thể kéo dài hơn một tháng. Mặc dù vậy, ở một số người bệnh có thể kéo dài vài tháng, thậm chí lâu hơn. Cơn đau dai dẳng có thể rút ngắn khi điều trị. Ảnh hưởng tới thị lực Một biến chứng nữa khiến người bệnh cũng rất lo lắng là bị zona ở mặt, đặc biệt ở trán và mũi (gần mắt). Các trường hợp này, nếu bệnh zona thần kinh không được điều trị kịp thời bệnh có thể làm ảnh hưởng đến mắt và làm giảm thị lực. Virut nếu làm tổn thương đến dây thần kinh thị giác thì có thể gây mù mắt. Nhiễm trùng da Bệnh zona thần kinh Người mắc zona thần kinh nếu không điều trị bệnh sớm và triệt để có thể bị nhiễm trùng da. Nếu bị nhiễm trùng da, vùng da bị nhiễm trùng sẽ đỏ hơn, nóng, sưng bóng lên và đau rát. Người mắc zona thần kinh bị nhiễm trùng nên đến gặp bác sĩ ngay để có phương pháp điều trị, tránh để lâu khiến bệnh ngày càng nặng. Gây ảnh hưởng dây thần kinh vận động Đôi khi các dây thần kinh bị ảnh hưởng là một dây thần kinh vận động (dây thần kinh kiểm soat cơ bắp) mà không phải là một dây thần kinh cảm giác bình thường (dây thần kinh kiểm soát cảm giác). Điều này có thể khiến người bệnh có cảm giác bải hoải, thoát lực ở những cơ bắp được cung cấp bởi dây thần kinh vận động đó. Nguy hiểm với thai nhi Phụ nữ đang mang thai nếu mắc bệnh zona thần kinh có thể gây nguy hiểm đến thai nhi do sự trao đổi chất liên quan mật thiết giữa mẹ và thai nhi. Những biến chứng hiếm gặp khác Các biến chứng thường gặp khác như nhiễm trùng não do virut varicella-zoster, hoặc virut lây lan tới các dây thần kinh khác trong cơ thể. Đây là những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, nhưng hiếm gặp. Nguy cơ xảy ra cao ở người có hệ miễn dịch kém (suy giảm miễn dịch), chẳng hạn như những người có bệnh HIV/AIDS, hay người đang sử dụng hóa trị liệu,… Điều trị bệnh zona thần kinh Việc điều trị bệnh zona cũng không quá phức tạp. Hầu hết các trường hợp có thể điều trị tại nhà. Liệu pháp đầy đủ của bệnh zona thần kinh bao gồm: dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm; thuốc làm dịu da; thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc ức chế virus. Bệnh zona sẽ không nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị sớm. Người bệnh nên thăm khám cụ thể để có biện pháp chữa trị kịp thời và phù hợp, tránh việc dùng thuốc không đúng mà có thể khiến bệnh nặng hơn.
thucuc
745
Khi nào phải thay van tim? Nếu không thay có ảnh hưởng gì không? Các bệnh lý về tim luôn đặt ra những thách thức cho cả bệnh nhân lẫn y học. Bởi vì đó không chỉ là vấn đề về sức khỏe thể chất mà còn là áp lực về tinh thần. Cấu tạo và nhiệm vụ của van tim Trái tim con người có cấu trúc như sau: 4 buồng tim: 2 buồng tim ở phía trên: là tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải. Các tâm nhĩ này có nhiệm vụ tiếp nhận máu trở về tim từ các tĩnh mạch, sau đó bơm lượng máu này xuống các tâm thất; 2 buồng tim ở phía dưới: được gọi là thâm thất phải và tâm thất trái. Các tâm thất sẽ bơm máu ra khỏi tim để đi vào các động mạch. 4 van tim: mỗi van tim sẽ đóng vai trò kiểm soát hướng chảy của dòng máu giữa 4 buồng tim trên và chúng giống như những cánh cửa chỉ có thể mở theo một chiều. Trái tim có tất cả 4 van: Van 2 lá: nằm phía bên tim trái, giữ nhiệm vụ kiểm soát dòng máu chảy từ tâm nhĩ trái đi xuống tâm thất trái; Van 3 lá: nằm phía bên tim phải, đảm bảo máu sẽ được chảy từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải; Van động mạch chủ: chịu trách nhiệm điều phối dòng máu đi theo một chiều từ tâm thất trái vào động mạch chủ. Động mạch chủ là động mạch chính giúp đẩy máu từ tim đi nuôi sống cơ thể; Van động mạch phổi: nhờ van này mà máu có thể đi theo một chiều từ tâm thất phải lên động mạch phổi, nơi diễn ra quá trình trao đổi oxy của máu tại phổi. Trong đó, để kiểm soát được hoạt động của van tim không thể thiếu sự hỗ trợ của các cơ và dây chằng đặc biệt. Cụ thể là chúng giúp tạo sự gắn kết giữa van 2 lá và van 3 lá với tâm thất. 2. Khi nào xảy ra tình trạng tổn thương van tim? Rất lâu về trước - khoảng thế kỷ IX, một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên bệnh về van tim là thấp tim. Hiện tượng này có thể khiến van tim bị viêm, xơ hoá khiến van ngày một trở nên dày hơn. Từ đó làm cho van tim khó có thể đóng mở một cách bình thường. Tuy nhiên hiện nay do môi trường đã được vệ sinh sạch sẽ và hiện đại hơn đã góp phần giúp cho bệnh van tim giảm dần. Trái lại, nguyên nhân gây bệnh van tim chủ yếu ngày nay là do bẩm sinh, vô căn hoặc liên quan đến bệnh lý khác về tim mạch. Chẳng hạn như van tim còn có thể gặp tổn thương do nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, nhiễm khuẩn,... Van tim bị tổn thương dẫn đến hệ quả là làm giảm hiệu suất bơm máu của tim, khiến tim phải tăng năng suất làm việc nhằm bơm máu giàu oxy đi nuôi cơ thể. Do phải làm việc nặng lâu ngày, tim dễ bị suy khiến người bệnh trở nên mệt mỏi, khó thở, đau ngực, việc tích nước trong thể gây nên hiện tượng phù. Khi phát hiện ra các triệu chứng này, bệnh nhân cần phải đi nong van, sửa van hoặc thậm chí là thay van tim. 3. Khi nào phải thay van tim cho bệnh nhân? Tổn thương van tim bao gồm 2 loại: Hẹp van tim: tình trạng van tim bị tổn thương khiến van mở không hết, khiến cho lượng máu chảy qua van bị hạn chế; Hở van tim: là khi van tim không được đóng kín có thể dẫn đến hiện tượng dòng máu bị chảy ngược lại các buồng tim trong quá trình tim bơm máu đi. Cả 2 loại tổn thương này thường kết hợp với nhau. Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu như đau ngực, khó thở, mệt mỏi hoặc phù và sau khi đã dùng thuốc nhưng không hiệu quả, bệnh nhân cần phải được tiến hành nong van, sửa van hoặc thay van tim, tránh biến chứng suy tim có thể xảy ra. Việc quyết định thời điểm và hình thức phẫu thuật van tim hoàn toàn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. 4. Các biện pháp nhằm cải thiện chức năng cho van tim Để tiến hành sửa chữa hoặc thay van tim còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng và mức độ tổn thương mà van tim đang gặp phải. Bài viết này sẽ đề cập đến 3 kỹ thuật đang được sử dụng hiện nay nhằm cải thiện chức năng của van tim. Cụ thể như sau: Nong van tim bằng bóng qua da: Kỹ thuật này thường được áp dụng trong trường hợp khi: van 2 lá, van động mạch phổi hoặc van động mạch chủ bị hẹp khít đơn thuần (không hở van hoặc van hở nhẹ), không xuất hiện cục máu đông tại các buồng tim. Khi đó bác sĩ sẽ nong van tim bóng qua da để tách các van bị hẹp này. Phẫu thuật sửa van tim: Trường hợp van bị tổn thương làm dày bờ, co kéo hoặc làm sa lá van khiến chúng không thể khép kín (hay còn gọi là hở van tim), dẫn tới việc dòng máu bị đẩy ngược trở lại buồng tim thì có thể áp dụng phẫu thuật sửa van tim. Phương thức sửa van 2 lá: tách đi phần van bị thừa, sau đó khâu phần còn lại với nhau hoặc tạo hình lại các dây chằng. Phẫu thuật sửa van tim có thể giúp bệnh nhân tiếp tục tận dụng được chính van tim của mình, tuy nhiên khả năng van bị hỏng lại cũng khá cao. Phẫu thuật thay van tim: Thường thực hiện khi van tim không còn cơ hội để sửa chữa do đã bị tổn thương quá nhiều, lúc này cần dùng van tim nhân tạo để thay thế. Có 2 nhóm van tim nhân tạo đó là: Van sinh học: thường có tuổi thọ ngắn. Trong vòng 2 tháng sau phẫu thuật cần duy trì uống thuốc chống đông; Van cơ học: có thể dùng trong khoảng vài năm đến vài chục năm. Tuy nhiên bệnh nhân phải gắn bó cả đời mình với thuốc chống đông. Tuỳ thuộc vào độ tuổi bệnh nhân cũng như mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn chọn loại van phù hợp. 5. Nếu không thay van tim có ảnh hưởng gì không? Van tim đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chu trình vận hành của trái tim con người. Nếu van tim gặp trục trặc mà không được sửa chữa hoặc thay van mới sẽ làm ảnh hưởng lớn tới chức năng của tim. Lâu ngày sẽ dẫn đến biến chứng suy tim gây trở ngại đối với cuộc sống hàng ngày của người bệnh như: khó thở, đau ngực, mệt mỏi, ho triền miên, phù chi,... Không chỉ có vậy, do tim có nhiệm vụ bơm máu giàu oxy để nuôi sống những cơ quan khác trong cơ thể, nếu chức năng bơm máu gặp vấn đề thì còn khiến các bộ phận khác cũng gặp không ít phiền toái. Do đó, nếu bác sĩ đã có chỉ định cần thay van tim, bạn cần thực hiện theo đúng hướng dẫn để bảo vệ sức khỏe cho tim, đồng thời không nên quá lo lắng vì với sự phát triển của y học hiện đại, những người bị bệnh tim vẫn có cơ hội trở lại cuộc sống bình thường và kéo dài tuổi thọ. Nếu đang điều trị bệnh van tim hoặc các bệnh lý về tim mạch, hãy đảm bảo luôn tuân thủ đúng phác đồ điều trị để đem lại hiệu quả cao.
medlatec
1,319
Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết não cần lưu ý những gì? 1. Chế độ dinh dưỡng Thức ăn cho người bị xuất huyết cũng cần phải chế biến dạng mềm, sệt, dễ tiêu. Đối với người xuất huyết não người nhà cần lưu ý giảm lượng muối để tránh nguy cơ tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu. Đây chính là một trong những nguyên nhân xuất huyết não. Ngoài ra, thức ăn cho người bị xuất huyết cũng cần phải chế biến dạng mềm, sệt, dễ tiêu. Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày, có thể ăn cháo và súp trong các bữa chính. Bổ sung thêm nước hoa quả xen giữa các bữa ăn, hạn chế chất béo, mỡ động vật và chất kích thích. Đối với người bị xuất huyết não không thể ăn được do liệt cơ hầu họng, người bệnh vẫn cần nhận đủ chất dinh dưỡng thông qua ống xông. Khi ăn, bạn nên nâng bệnh nhân dậy ở tư thế nửa nằm nửa ngồi. Sau mỗi bữa ăn cần chú ý phản ứng của cơ thể người bệnh. Nếu bị nôn hoặc đầy bụng thì cần phải giảm khối lượng thức ăn. 2. Vệ sinh cá nhân cho người xuất huyết não Bệnh nhân xuất huyết não không thể tự chủ khi đi tiểu và đại tiện, chính vì vậy việc vệ sinh cho bệnh nhân sau khi đi vệ sinh rất quan trọng. Sau khi đại tiểu tiện người chăm sóc cần chú ý rửa và lau khô cho bệnh nhân. Đặc biệt trong chế độ ăn của người bệnh cần nhiều chất xơ và rau xanh, tránh tình trạng táo bón, theo dõi và cần thụt cho bệnh nhân nếu lâu không thấy bệnh nhân đại tiện Nói không với rượu bia là điều cần thiết với những người xuất huyết não 3. Các biện pháp phòng bệnh tái phát Xây dựng lối sống lành mạnh giúp bạn phòng tránh xuất huyết não tái phát 4. Tập luyện và vận động Đối với các mức độ di chứng liệt nhẹ, cần xây dựng kế hoạch luyện tập cụ thể. Mức độ vận động từ nhẹ cho đến nặng. Người nhà nên để cho người bệnh tự làm ở mức độ tối đa, chỉ nên hỗ trợ khi bệnh nhân với những việc họ không thể tự làm được.
thucuc
390
Có nên giải độc gan cho bé? Thời tiết nắng nóng có thể khiến trẻ mắc nhiều bệnh lý như mụn nhọt, nhiễm khuẩn,... Nhiều bậc phụ huynh cho rằng nguyên nhân của tình trạng này là do bé bị nóng gan và tự ý sử dụng các thuốc giải độc gan cho bé. Vậy độ an toàn và hiệu quả thực sự của phương pháp này là gì? 1. Nguyên nhân nóng gan ở trẻ Nóng gan là một thuật ngữ chỉ tình trạng tổn thương ở gan gây nên các triệu chứng khiến bệnh nhân rất khó chịu. Thực chất, nguyên nhân nóng gan do nhiều yếu tố tác động, có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân chính: 1.1. Nguyên nhân bên trong Ở trẻ nhỏ, các cơ quan còn non yếu, chức năng gan chưa hoàn thiện, do đó việc thải độc cũng chưa thực sự tốt và dễ tích tụ độc tố trong gan. Đây là điều kiện phát sinh mẩn ngứa, mụn nhọt. Ngoài ra, sự rối loạn nội tiết tố, thiếu dinh dưỡng, bệnh lý huyết học,... cũng có thể là nguyên nhân gây nóng gan ở trẻ. 1.2. Nguyên nhân bên ngoài Sử dụng nhiều loại thuốc hoặc hóa chất: Sử dụng thuốc kháng sinh thời gian dài ở trẻ tiềm ẩn các tác dụng không mong muốn. Một trong các tác dụng phụ có thể gặp là nóng gan.Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, các món nướng, chiên, xào, đồ ăn cay nóng, hay các thực phẩm giàu năng lượng khiến gan bị quá tải, độc tố tích tụ trong gan và gia tăng tình trạng nóng gan ở trẻ.Không uống đủ nước: Việc thiếu nước ảnh hưởng đến các hoạt động trong cơ thể, kể cả quá trình thải độc của gan.Ô nhiễm môi trường: Môi trường nhiễm bẩn hay hít khói thuốc lá thụ động ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, có thể dẫn đến các bệnh lý ở gan. 2. Các triệu chứng nóng gan ở trẻ Không phải trẻ nhỏ mà trẻ sơ sinh cũng có thể bị nóng gan. Một số triệu chứng thường gặp ở trẻ bị nóng gan là:Nổi mụn nhọt, mẩn ngứa: Bé bị nóng gan có thể xuất hiện mụn nhọt gây sưng đỏ, ngứa, đau nhức, nếu gãi nhiều có thể làm trầy xước và nhiễm trùng da. Ngoài ra, nóng gan ở trẻ cũng có thể biểu hiện với các mẩn ngứa, mày đay hay dị ứng.Nhiệt miệng, loét miệng, chảy máu chân răng: Trẻ bị nóng gan thường bị nhiệt miệng, loét miệng, điều này khiến trẻ khó chịu, đau đớn và ăn uống khó khăn. Đôi khi trẻ còn bị chảy máu chân răng, hay hơi thở có mùi.Táo bón: Một trong những chức năng của gan là bài tiết dịch mật để tiêu hóa thức ăn. Chức năng gan giảm sút ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và có thể khiến trẻ bị táo bón.Tiểu ít: Trẻ nhiễm độc gan cũng có thể gặp các triệu chứng tiết niệu như tiểu ít, nước tiểu vàng sậm.Các triệu chứng khác: Đổ mồ hôi trộm, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ, nhức đầu,... cũng có thể là biểu hiện ở trẻ bị nóng gan. 3. Có nên giải độc gan cho bé? Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc Đông y, Tây y được giới thiệu với công dụng giải độc gan, làm mát gan. Tuy nhiên, một số phụ huynh tự ý sử dụng các loại thuốc này mà không có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ, khiến cho trẻ có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, đôi khi còn phản tác dụng.Theo Đông y, thuốc thanh nhiệt là các loại thuốc có tác dụng tả hỏa, giải độc, dùng để trị các chứng nhiệt độc thịnh, đinh nhọt, phát ban,... Một số loại thảo dược đã được sử dụng như thuốc giải độc gan có thể kể đến như: Kim ngân, diếp cá, bồ công anh, sài đất, liên kiều, sâm đại hành,... Ngoài ra, các loại dược vật này còn hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn hô hấp như: Viêm họng, viêm amydal, viêm phế quản, viêm phổi,... Người ta còn phối hợp các loại thảo dược này với nhau để tạo thành các bài thuốc y học cổ truyền như: thanh ôn bại độc ẩm, hoàng liên giải độc thang, tả tâm thang, phổ tế tiêu độc ẩm.Tuy nhiên, điều đáng ngại là nhiều loại thuốc lưu hành trên thị trường có nguồn gốc xuất xứ và thành phần không rõ ràng. Một số loại thảo dược có khả năng chữa bệnh, nhưng cũng đi kèm với nhiều nguy cơ, tác dụng phụ do độc tính của nó mang lại. Do đó, để một loại thuốc có thể đưa vào sử dụng, các dược sĩ phải dành nhiều thời gian phân tích, bào chế cũng như nghiên cứu giữa lợi ích và nguy cơ. Việc tự ý sử dụng các loại dược vật đôi khi còn gây hại cho chính trẻ.Vì vậy, khi trẻ có các dấu hiệu mẩn ngứa, mụn nhọt, hay các dấu hiệu khác nghi ngờ nóng gan, nhiễm độc gan, phụ huynh cần đưa trẻ đến khám tại bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để được chẩn đoán bệnh, chẩn đoán nguyên nhân, và được tư vấn, hướng dẫn điều trị chính xác.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc giải độc gan, thuốc thanh nhiệt:Thận trọng khi sử dụng thảo dược giải độc gan ở người có tổn thương tân dịch, vì các dược vật giải độc gan chủ yếu mang tính hàn.Chú ý nguồn gốc và thành phần của thuốc giải độc gan, cách bảo quản cũng như hạn sử dụng. 4. Một vài lời khuyên dinh dưỡng ở trẻ bị nóng gan Đối với những trẻ bị nóng gan đang bú mẹ hoàn toàn, người mẹ cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý, cần uống nhiều nước, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng,... Ở trẻ dùng sữa công thức mà bị nóng gan, phụ huynh cần tìm hiểu kỹ thành phần của sữa, cách pha sữa,... vì các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa cũng như thải độc của gan.Trẻ lớn hơn cần được bổ sung thêm nước để cải thiện tình trạng nóng gan. Việc cung cấp đủ nước giúp gan, thận hoạt động hiệu quả hơn và giúp đào thải độc tố qua đường mồ hôi, nước tiểu.Khi chế biến thức ăn cho trẻ, cần hạn chế các gia vị có tính nóng, cũng như không nên cho trẻ ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm, nhiều dầu mỡ, quá mặn hoặc quá ngọt. Phụ huynh có thể tham khảo một số thực phẩm cải thiện nóng gan ở trẻ:Rau má: Rau má giúp làm mát cơ thể, giải độc gan, do đó phụ huynh có thể chế biến rau má thành các món như: canh rau má, nước ép rau má,... cho trẻ sử dụng.Rau ngót: Rau ngót cũng có tác dụng thanh nhiệt, làm mát,... Cho trẻ uống nước ép rau ngót hoặc ăn canh rau ngót có thể hỗ trợ giải độc gan.Rau mồng tơi: Rau mồng tơi chứa nhiều dưỡng chất, các vitamin, khoáng chất thiết yếu, và có thể được dùng như bài thuốc mát gan. Sử dụng rau mồng tơi hợp lý trong khẩu phần ăn có thể giúp thanh lọc cơ thể, hỗ trợ giải độc gan.Rau dền: Rau dền chứa các khoáng chất, vitamin cũng như nhiều sterol, acid béo, giúp giải độc, thanh nhiệt.Rau diếp cá: Diếp cá là một thực phẩm tốt xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày. Diếp cá có thể được dùng với mục đích thanh nhiệt, hỗ trợ giải độc gan.Nước ép trái cây: Bé bị nóng gan cần được tăng cường các loại nước ép trái cây có tính mát như: dưa lê, chanh, cam, bưởi, thanh long, dưa hấu, bơ, dâu tây, táo,... Các loại thực phẩm này chứa nhiều vitamin, khoáng chất, hỗ trợ gan đào thải độc tố hiệu quả. 5. Cách phòng tránh nóng gan ở trẻ Để tránh nóng gan ở trẻ, phụ huynh có thể tham khảo một số lời khuyên sau:Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho trẻ. Hạn chế cho trẻ ăn thức ăn cay nóng, thực phẩm nhiều dầu mỡ, tránh ăn nhiều đồ chiên, xào, nướng. Tăng cường rau xanh, trái cây.Trẻ cần được đảm bảo lượng nước để chuyển hóa trong cơ thể diễn ra thuận lợi, tránh tích tụ chất độc ở gan.Tăng cường vận động phù hợp với từng độ tuổi của trẻ.
vinmec
1,467
Bệnh đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ nguyên nhân do đâu? Đi tiểu thường xuyên là tình trạng một người có nhu cầu đi tiểu liên tục, cứ 2 giờ hoặc chưa đến 2 giờ một lần. Đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ có thể làm cho chị em cảm thấy lúng túng , trong một số trường hợp cụ thể chị em còn cảm thấy đau khi đi tiểu. Để xác định bệnh từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả, đầu tiên cần xác định bệnh đi tiểu nhiều lần ở phụ nữ nguyên nhân do đâu? Đi tiểu thường xuyên là tình trạng một người có nhu cầu đi tiểu liên tục, cứ 2 giờ hoặc chưa đến 2 giờ một lần. Nhiễm trùng đường tiết niệu Nhiễm trùng đường tiết niệu xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo. Bệnh có thể xảy ra do rất nhiều lý do, chẳng hạn như do bệnh tiểu đường, sử dụng kháng sinh quá mức, mắc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, sau phẫu thuật hoặc thậm chí do mặc quần áo bẩn hoặc dùng nước bẩn, kém vệ sinh… Trong trường hợp này, bạn không chỉ đi tiểu thường xuuyên mà còn có đi tiểu đau, rát, buốt… Bạn cần đi khám ngay lập tức, nếu để lâu, tình trạng nhiễm trùng có thể nặng hơn, gây nguy hiểm không nhỏ cho sức khỏe. Bàng quang hoạt động quá mức Hoạt động quá mức của bàng quang (OAB) với biểu hiện đặc thù đó là tiểu không tự chủ không tự nguyện dẫn đến mất kiểm soát bàng quang, khiến đi tiểu nhiều hơn. Một bàng quang hoạt động quá mức có thể là kết quả của cơ bắp vùng chậu yếu, bị tổn thương thần kinh, thừa cân, thiếu estrogen (thông thường sau khi mãn kinh). Lúc này, bàng quang không thể thực hiện tốt chức năng giữ nước tiểu của nó. Bàng quang hoạt động quá mức cũng là nguyên nhân khiến bạn đi tiểu nhiều hơn Các triệu chứng của bàng quang hoạt động quá mức cũng xảy ra do nhiều nguyên do bởi vì các cơ của bàng quang không tự nguyện co thắt. Bạn có thể cần đi khám ở chuyên khoa tiết niệu để xác định chính xác bệnh. Những bệnh lý khác có thể giống các hội chứng bàng quang hoạt động quá mức, cần phải được đánh giá và điều trị thích hợp. Uống nhiều nước Đôi khi, tình trạng đi tiểu liên tục có thể là do uống quá nhiều nước. Khi thời tiết rất nóng, nhu cầu uống nước tăng lên để hết khát và giữ cho cơ thể đủ nước. Nhưng uống nhiều nước lại là một trong những nguyên nhân khiến bàng quang đầy lên nhanh chóng. Và theo  “quy tắc hoạt động”, khi bàng quang đầy, nó sẽ thúc đẩy nhu cầu đi vệ sinh của bạn. Trong trường hợp này bạn không nên quá lo lắng. Bạn chỉ cần uống giảm lượng nước đi một chút để cải thiện tình hình. Nếu trong trường hợp không uống nhiều nước mà vẫn đi tiểu thì bạn nên đi khám vì nguyên nhân lúc này không còn là bình thường nữa. Các nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số nguyên nhân khác cũng có thể khiến chị em đi tiểu liên tục, bao gồm: – Lo âu: Tâm trạng lo lắng làm thúc đẩy việc bài tiết vì nó tạo áp lực lên bàng quang khiến bạn có cảm giác như muốn đi tiểu để giải tỏa sự lo lắng của mình. – Dùng một số loại thuốc: Các loại thuốc chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, đột quỵ hoặc thuốc liên quan đến não, hệ thống thần kinh… cũng tác động tới cơ chế bài tiết, làm tăng cảm giác muốn đi tiểu. – Nhiễm trùng thận, có khối u hoặc khối lượng ở vùng xương chậu, viêm bàng quang kẽ, ung thư bàng quang, rối loạn hoạt động của bàng quang, có sỏi ở bàng quang, tiểu không tự chủ, bất thường mở (lỗ rò) trong đường tiết niệu, viêm túi thừa… đều có thể dẫn đến tình trạng đi đi tiểu nhiều do áp lực đè lên bàng quang… – Đôi khi đi tiểu thường xuyên cũng có thể xảy ra khi nó trở thành một thói quen. Cho dù nguyên do là gì nhưng nếu thấy có hiện tượng bất thường, bạn nên đi khám sớm để được điều trị nếu cần thiết.
thucuc
770
Cách điều trị đa hồng cầu và phương pháp phòng ngừa Đa hồng cầu được đánh giá là một dạng bệnh ung thư máu với mức độ tiến triển, lây lan chậm. Loại bệnh này sẽ làm tăng độ nhớt của máu, dần hình thành cục máu đông và gây ra các biến chứng nguy hiểm khác nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời. Vậy các cách điều trị đa hồng cầu nào được áp dụng hiện nay, hãy theo dõi bài viết này để có câu trả lời nhé. 1. Những điều cần biết về bệnh đa hồng cầu Giống như tên gọi của nó, đa hồng cầu là bệnh lý xảy ra khi tủy xương của bạn sản xuất quá nhiều tế bào máu, trong đó tế bào hồng cầu chiếm tỷ lệ cao nhất. Việc hồng cầu được sản sinh quá nhiều dẫn tới hàm lượng chất nhớt của máu tăng, máu chảy chậm và từ đó tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các cục máu đông. Triệu chứng của bệnh đa hồng cầu Trước khi tìm hiểu về các phương pháp điều trị đa hồng cầu, chúng ta hãy cùng điểm qua những triệu chứng thường gặp khi không may mắc phải căn bệnh này. Nếu bạn nhận thấy bản thân hay người thân xuất hiện những triệu chứng sau, hãy theo dõi và tiến hành thăm khám để được nhận biết sớm. Theo các bác sĩ, bệnh lý đa hồng cầu khi ở giai đoạn đầu sẽ không phát ra bất cứ dấu hiệu nào để nhận biết. Đến một giai đoạn nhất định của bệnh, các triệu chứng xuất hiện, cụ thể như sau: Tình trạng nhức đầu thường xuất hiện và kéo dài. Chóng mặt, hoa mắt thường xuất hiện, nhất là khi thay đổi tư thế. Tầm nhìn của bạn sẽ xuất hiện những điểm tối hoặc mù. Trong và sau khi tắm nước ấm người thường bị ngứa ran. Mồ hôi thường đổ vào ban đêm tuy thời tiết không quá nóng. Cơ thể bị sụt cân một cách nhanh chóng, không thể kiểm soát. Đối tượng nào có nguy cơ mắc đa hồng cầu Bệnh lý đa hồng cầu do khá nhiều yếu tố gây nên. Những đối tượng mắc phải bệnh lý này phải kể đến như: Người có tiền sử bệnh tim hoặc phổi ở mức độ nặng, người hút thuốc nhiều, tiếp xúc thường xuyên với khí carbon monoxide cao, thiếu oxy trong thời gian khá dài,… Đa hồng cầu được đánh giá là loại bệnh lý nguy hiểm, gây ra khá nhiều biến chứng nếu người bệnh không thực hiện thăm khám, điều trị kịp thời. Xuất huyết cục máu đông, lách to là những biến chứng phổ biến nhất của người mắc phải bệnh lý này. Ngoài ra, còn rất nhiều hệ lụy đằng sau, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng người bệnh. 2. Cách điều trị bệnh lý đa hồng cầu Hiện nay, chưa có một phương pháp nào giúp điều trị dứt điểm bệnh lý đa hồng cầu. Tuy nhiên, việc vận dụng một liệu trình điều trị kịp thời, an toàn và đúng đắn sẽ phần nào giúp kiểm soát tình trạng bệnh. Khi bệnh ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ khó có thể nhận biết được bởi không có triệu chứng, dấu hiệu nào đặc biệt. Tuy nhiên, nếu bạn là người thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ thì sẽ có thể phát hiện được bệnh sớm. Trong thời gian này, hãy theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, thực hiện thăm khám thường xuyên. Khi nhận thấy cần có sự can thiệp, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các phương pháp y khoa giúp giảm hàm lượng hồng cầu mà cơ thể tự tạo ra, từ đó ngăn ngừa cục máu đông và các biến chứng nguy hiểm khác. Những phương pháp được sử dụng trong điều trị đa hồng cầu bao gồm: Lấy máu Tương tự như việc bạn đang thực hiện hiến máu tình nguyện, lấy máu điều trị đa hồng cầu cũng sẽ được lấy từ tĩnh mạch. Điều này sẽ làm giảm số lượng tế bào máu, máu sẽ trở nên loãng hơn và dễ dàng vận chuyển trong cơ thể. Việc lấy máu sẽ làm cho các triệu chứng đau đầu, chóng mặt,… của bạn được giảm bớt. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định tần suất lấy máu. Trên thực tế cho thấy, có khá nhiều trường hợp chỉ sử dụng phương pháp này để điều trị bệnh và họ phải tuân thủ trong nhiều năm. Sử dụng thuốc aspirin liều thấp Aspirin liều thấp là toa thuốc được bác sĩ chỉ định kê cho người bệnh để giữ cho tiểu cầu không bị dính vào nhau. Từ đó, khả năng bị cục máu đông của bạn sẽ được hạn chế, giảm bớt khả năng bị đau tim và đột quỵ. Phương pháp sử dụng loại thuốc này được áp dụng cho hầu hết các trường hợp người bệnh bị đa hồng cầu. Sử dụng thuốc làm giảm số lượng hồng cầu máu Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc aspirin liều thấp không đạt hiệu quả cao thì bác sĩ sẽ cân nhắc và kê thêm hydroxyurea – loại thuốc giúp làm giảm số lượng tế bào máu hiệu quả. Loại thuốc này còn có tác dụng ngăn ngừa và kiểm soát được các triệu chứng mà đa hồng cầu gây nên. Thuốc kháng Histamin là lựa chọn hợp lý cho bạn nếu tình trạng ngứa toàn thân không có chiều hướng thuyên giảm. 3. Ngăn ngừa đa hồng cầu Dưới đây là một số cách giúp bạn ngăn ngừa bệnh lý đa hồng cầu xảy đến với sức khỏe. Cụ thể như sau: Hãy cai thuốc lá ngay từ hôm nay. Hạn chế tiếp xúc với carbon monoxide. Kiểm soát các bệnh lý mình đang mắc phải như: Phổi mạn tính, tim,… Duy trì lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục, thể thao hàng ngày để duy trì sức khỏe. Đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng, bổ sung đủ chất vào mỗi bữa ăn.
medlatec
1,022
Công dụng thuốc Binexmetone Tab Binexmetone Tab thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid, tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Vậy các chỉ định của thuốc và cách sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả, an toàn là gì? 1. Binexmetone Tab là thuốc gì? Binexmetone Tab có thành phần chính là Nabumetone - chất chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc có tác dụng chính là kháng viêm, giảm đau không gây nghiện, được chỉ định cho các trường hợp đau nhẹ đến vừa trong chấn thương hay bệnh lý cơ xương khớp.Binexmetone Tab tác động thông qua cơ chế ức chế một cách tương đối sự tổng hợp prostaglandin - là chất trung gian trong các phản ứng viêm. Từ đó làm giảm quá trình viêm tại tổ chức, tạo hiệu quả giảm đau. Thuốc không gây các tổn thương viêm loét trên niêm mạc dạ dày, tác dụng ngưng kết tiểu cầu kém và không làm ảnh hưởng đến chức năng đông máu, chảy máu.Sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa, thuốc chuyển hóa tại gan thành dạng hoạt động, liên kết mạnh với các protein huyết tương và cuối cùng thải trừ qua đường nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Binexmetone Tab Binexmetone Tab được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sauĐau trong các bệnh lý viêm cơ xương khớp như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm thoái hóa khớp, viêm màng hoạt dịch.Giảm đau trong các chấn thương thể thao, bong gân, trật khớp, tổn thương phần mềm.Đau bụng kinh, đau thực thể sau các phẫu thuật cơ xương khớp.Không sử dụng thuốc Binexmetone Tab trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh nhân dị ứng với thành phần Nabumeton, Aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid khác hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Bệnh nhân đang có biểu hiện của hen phế quản, polyp mũi nặng.Đang có triệu chứng của nổi mề đay, phù mạch.Người bệnh đang điều trị viêm loét dạ dày tiến triển, tiền sử xuất huyết hoặc tai biến mạch máu não, suy gan, suy thận nặng không sử dụng Binexmetone Tab.Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú không có chỉ định dùng thuốc. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Binexmetone Tab Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nên thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ co thắt phế quản.Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc chống đông cần theo dõi các dấu hiệu xuất huyết, ngừng Binexmetone Tab ngay khi có hiện tượng chảy máu.Theo dõi, kiểm tra chức năng gan thận ở đối tượng bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có suy giảm chức năng gan, thận.Thuốc chuyển hóa tại gan thành các dạng hoạt động vì vậy có thể làm tăng men gan trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt là ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng tế bào gan.Thuốc có thể gây giữ nước và gây phù, thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy tim, bệnh lý mạch vành, bệnh nhân cao huyết áp,...Bệnh nhân đang điều trị các bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn. 4. Tương tác thuốc của Binexmetone Tab Không phối hợp Binexmetone Tab với các thuốc nhóm NSAID khác, kể cả Aspirin do nguy cơ tăng các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và hệ tuần hoàn.Binexmetone Tab làm giảm hiệu quả của thuốc hạ áp.Binexmetone Tab làm tăng độc tính trên thận, tăng kali máu khi dùng chung với các thuốc lợi tiểu; làm nặng nề tình trạng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid trong huyết tương khi dùng chung với các Glycosid tim.Thuốc làm giảm thải trừ và tăng nồng độ huyết tương của Methotrexat, Lithium; làm tăng độc tính trên thận của Cyclosporin.Giống như các thuốc nhóm NSAID khác, phối hợp Binexmetone Tab với các steroid làm tăng nguy cơ loét, chảy máu đường tiêu hóa.Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu (Warfarin) làm tăng nguy cơ chảy máu; các kháng sinh nhóm quinolon làm tăng nguy cơ co giật.Probenecid làm giảm chuyển hóa và thải trừ Binexmetone Tab.Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm chứa cồn có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc, làm tăng các tác dụng phụ đặc biệt trên đường tiêu hóa. Vì vậy, tránh sử dụng trong thời gian điều trị Binexmetone Tab. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng: Binexmetone Tab được bào chế dưới dạng viên nén 500mg; uống thuốc nguyên viên, không bẻ hay nghiền nát viên thuốc.Liều dùng. Liều thông thường ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 1 viên (500mg) x 2 lần/ngày.Trường hợp đau nặng, kéo dài: 2 viên (500mg) x 2 lần/ ngày. Liều tối đa 2g/ ngày.Người lớn tuổi liều tối đa 1g/ ngày.Trường hợp sử dụng thuốc quá liều sẽ gây ra các biểu hiện mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, chảy máu, đi cầu phân đen. Nặng nề hơn có thể gây choáng, ngất. Khi có các biểu hiện bất thường cần đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.Nếu quên sử dụng 1 liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo liều Binexmetone Tab. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc đã quên. 6. Tác dụng phụ của thuốc Binexmetone Tab Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Binexmetone Tab. Phản ứng dị ứng, ban đỏ, ngứa, mày đay.Đau rát thượng vị, cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo báo, khó tiêu, đầy hơi. Nặng nề hơn có thể nôn ra máu hay đi cầu phân đen.Khó thở, lên cơn hen, co thắt phế quản.Tăng huyết áp, suy tim. Liều cao có thể gây huyết khối động mạch gây các biến chứng vỡ, tắc mạch máu.Viêm thận, viêm thận kẻ, suy thận.Rối loạn chức năng tế bào gan, vàng da, viêm gan.Viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ, chóng mặt, đau đầu.Ù tai.Dị cảm, trầm cảm, ảo giác, lẫn loạn, mất ngủ.Thiếu máu tán huyết, giảm các dòng tế bào máu.Rong kinh (hiếm gặp).Tóm lại, Binexmetone Tab là thuốc kháng viêm, giảm đau được chỉ định chủ yếu cho các bệnh lý viêm cơ xương khớp. Ngoài tác dụng điều trị thuốc gây nhiều ảnh hưởng không mong muốn đến các cơ quan khác đặc biệt là trên hệ tiêu hóa. Vì vậy, nên sử dụng thuốc đúng mục đích và hướng dẫn của nhân viên y tế.
vinmec
1,128
Công dụng thuốc Nudipyl 800 Khi tìm hiểu về thuốc Nudipyl 800 người dùng cần quan tâm tới thành phần, liều lượng, đối tượng sử dụng... Việc nắm rõ công dụng của thuốc Nudipyl 800 giúp quá trình sử dụng được hiệu quả cũng như giảm thiểu những phản ứng phụ có thể xảy ra. 1. Thành phần thuốc Nudipyl 800 Thuốc Nudipyl 800 được điều chế dưới dạng viên nén dễ uống, dễ dùng. Thuốc gồm có những thành phần như:Hoạt chất: Piracetam: 800 mg. Tá dược: Avicel, PVP, Magnesi stearat, Aerosil, Bột talc, HPMC, Ethanol, Opadry Orange vừa đủ cho 1 viên.Thuốc Nudipyl 800 là một loại thuốc kê đơn dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị những bệnh lý như:Điều trị triệu chứng chóng mặt ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ...Ở trẻ em: Thuốc hỗ trợ và điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.Thuốc nếu dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi trong điều trị giật rung cơ. 2. Liều dùng thuốc Nudipyl 800 Thuốc Nudipyl 800 chỉ nên dùng điều trị bệnh khi đã được thăm khám và chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn. Ở mỗi đối tượng bệnh nhân, độ tuổi, tình trạng sức khỏe mà thuốc sẽ được khuyên dùng với những liều lượng khác nhau.Liều dùng bạn có thể tham khảo về thuốc Nudipyl 800 như:Liều thường dùng: 30-160 mg/kg/ngày nên chia thuốc đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần.Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4g/ ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu là 9 – 12g/ ngày. Liều duy trì là 2,4g thuốc, uống ít nhất trong 3 tuần.Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ ngày.Lưu ý rằng khi dùng thuốc nên uống trực tiếp với nước lọc.Thuốc không được dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên dùng thuốc. Bởi thuốc sẽ phần nào tác động làm ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi cũng như trẻ nhỏ. 3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Nudipyl 800 3.1 Thuốc chống chỉ định cho những đối tượng nào?Theo khuyến cáo của nhà sản xuất và các bác sĩ, dược sĩ thì thuốc chống chỉ định cho những đối tượng sau:Chống chỉ định với người quá mẫn bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh suy thận nặng, bệnh Huntington không nên dùng thuốc. Người mắc bệnh suy gan, xuất huyết não cũng không dùng thuốc.Do đó, nếu bạn nằm trong những đối tượng trên nếu muốn sử dụng thuốc Nudipyl 800 cần cân nhắc thật kỹ và chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.3.2 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Nudipyl 800Nếu dùng thuốc đúng liều, đủ lượng theo kê đơn của bác sĩ thì tình trạng xảy ra phản ứng phụ là rất hiếm. Tuy nhiên, một vài đối tượng bệnh nhân đặc biệt có thể xuất hiện những phản ứng nhẹ như: kích thích nhẹ do dị ứng với thành phần của thuốc.Nếu gặp phản ứng này bạn không nên quá lo lắng, bởi sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như quá trình điều trị bệnh. Vấn đề trên sẽ nhanh chóng giảm dần triệu chứng và kết thúc sau khi dùng hết thuốc.3.3 Quên liều và uống có liều. Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.3.4 Chế độ ăn và cách bảo quản thuốc Nudipyl 800Một chế độ ăn lành mạnh, đủ chất rất cần thiết cho người bệnh. Bên cạnh đó trong thời gian dùng thuốc nên tránh xa đồ uống có cồn, nước ngọt... bởi điều này không tốt cho quá trình dùng thuốc điều trị.Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu vào bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến kết cấu thuốc và tác dụng điều trị.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nudipyl 800, việc người dùng nắm rõ những thông tin về thuốc sẽ giúp quá trình điều trị bệnh đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó thuốc cũng phát huy được tối đa công dụng.
vinmec
944
Bỏng bô xe máy cần xử trí thế nào? Bỏng bô xe máy là tai nạn rất nhiều người mắc phải. Tuy nhiên bỏng bô xe máy cần xử trí như thế nào là vấn đề nhiều người còn chưa biết cách khiến vết thương trở nên nghiêm trọng gây khó khăn cho chữa trị. 1. Bỏng bô xe máy – Tưởng như đơn giản ai ngờ rước họa Với một số trường hợp bỏng bô nhẹ không gây tổn thương lớn tuy nhiên thông thường vết bỏng bô xe là bỏng sâu vì độ nóng của bô xe rất cao nhưng nhiều người không biết, tự điều trị khiến tổn thương nghiêm trọng hơn gây khó khăn trong chữa trị. Ngoài ra, việc dùng những cách chăm sóc thiếu khoa học như dùng sáp nến nóng nhỏ trực tiếp lên vết thương chỉ làm tình trạng bỏng nặng thêm và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Bỏng bô xe máy nếu không được xử trí đúng cách có thể khiến vết thương nghiêm trọng hơn Chị Nguyễn Xuân Mai, 30 tuổi, Hà Nội cho biết: “Tôi bị bỏng bô khó chịu, nghe mọi người mách bôi mỡ trăn hiệu quả nên tôi cũng làm theo. Nhưng sau 2 hôm vết bỏng không hề đỡ đi mà phồng dộp, đau và có dấu hiệu mưng mủ nhiễm trùng. Lúc ấy mới đến bệnh viện chữa trị thì vết bỏng Khi bị bỏng ống bô xe không nên tự điều trị bằng các thuốc tự có hay bằng các kinh nghiệm dân gian như bôi cao, bôi kem đánh răng… mà cần phải được bác sĩ xác định tổn thương bỏng nông hay sâu để có phương pháp điều trị thích hợp. Cho dù diện tích bỏng hẹp, ít ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu điều trị không tốt có thể làm quá trình liền vết thương chậm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và để lại di chứng đặc biệt về thẩm mỹ. 2. Bỏng bô xe máy cần xử trí thế nào? Khi bị bỏng bởi ống bô xe máy, cần phải sơ cứu ngay giống như các trường hợp bị bỏng do nhiệt khác. Cần nhanh chóng dội nước lạnh sạch lên vùng bị bỏng hoặc ngâm vùng bị bỏng vào nước lạnh sạch càng sớm càng tốt. Để khoảng 15 – 20 phút, sau đó băng ép nhẹ vùng bị bỏng bằng gạc vô khuẩn. Về cơ bản nếu biết hạ nhiệt cho vết thương thành công thì không cần dùng thêm loại thuốc gì khác, để vết thương tự lành.Tuy nhiên, trong khâu hạ nhiệt cho vết thương cần phải chú ý chỉ nên ngâm nước lạnh 15 – 20 phút vừa giúp vết bỏng hạ nhiệt, vừa giảm đau, giảm phù nề.Nếu ngâm nước hoặc chườm đá quá lâu sẽ làm vùng da bị hoại tử, khiến vết thương sâu hơn. Khi bị bỏ bô xe máy cần được sơ cứu đúng cách và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ Khi bị bỏng ống bô xe máy, thời gian lành vết thương khá lâu, khiến cuộc sống của người gặp tai nạn ảnh hưởng khá nhiều, do nhiệt độ của ống bô rất cao nên thời gian điều trị thường kéo dài, thậm chí 3 – 4 tuần. Sau đó phải cố gắng điều trị dứt điểm không để bị nhiễm khuẩn.
thucuc
567
Bác sĩ Sản khoa giải đáp chi tiết: khi nào chọn sinh mổ? Những năm gần đây, phụ nữ mang thai và sinh con có xu hướng chọn sinh mổ là phương pháp sinh ít đau đớn hơn so với sinh thường truyền thống. Trừ các trường hợp chỉ định sinh mổ do nguyên nhân y khoa, có rất nhiều trường hợp sinh mổ theo yêu cầu. Vậy sinh mổ có ưu nhược điểm gì, có nên chọn sinh mổ hay không, khi nào chọn sinh mổ? 1. Ưu nhược điểm của sinh mổ so với sinh thường Theo thống kê mới nhất từ các bệnh viện và ở các thành phố lớn, trung bình cứ mỗi 100 trẻ được sinh ra có đến 35 - 40 trẻ được sinh bằng phương pháp mổ lấy thai. Tỉ lệ sinh mổ ngày càng cao trong những năm gần đây, các mẹ có xu hướng chọn sinh mổ kể cả khi không có chỉ định y khoa. Vậy phương pháp này có những ưu nhược điểm gì? 1.1. Ưu điểm của phương pháp sinh mổ Phương pháp sinh mổ lấy thai có những ưu điểm với cả mẹ và trẻ sinh ra như sau: Với người mẹ Sinh mổ là phương pháp sinh an toàn cho sức khỏe, tính mạng của mẹ bầu và thai nhi trong các trường hợp khó sinh thường như: các biến chứng thai kỳ như tiền sản giật, rau cài răng lược, đầu thai không thuận, bất thường khung chậu của người mẹ,… Đa phần các trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ ở thời điểm thích hợp. Ngoài ưu điểm này, phương pháp sinh mổ được nhiều mẹ bầu lựa chọn do không mất sức, không gây đau đớn nhiều như sinh thường. Trong suốt quá trình ca mổ đẻ diễn ra, mẹ vẫn hoàn toàn tỉnh táo để cảm nhận, trải nghiệm thời khắc sinh con và bế con sau sinh. Thời gian của ca sinh mổ cũng thường ngắn hơn so với sinh thường, có thể chủ động thời gian cho cả mẹ và gia đình. Với em bé Sinh mổ là phương pháp sinh an toàn cho em bé trong các trường hợp có thể nguy hiểm nếu sinh thường như: thai có cân nặng trên 4kg, ngôi thai không thuận, thai bị dị tật bẩm sinh hoặc có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hoặc bất thường về phần phụ của thai (dây rốn, rau, ối,... ),… Nếu gặp sự cố, sinh mổ lấy thai cũng giúp bác sĩ xử trí, khắc phục và điều trị tốt hơn bảo vệ sức khỏe, tính mạng của trẻ. 1.2. Nhược điểm của phương pháp sinh mổ Bên cạnh ưu điểm là ít gây đau đớn, an toàn và nhanh chóng cho cả mẹ và bé trong quá trình sinh thì sinh mổ còn ẩn chứa nhiều rủi ro như sau: Rủi ro với người mẹ Với phương pháp sinh mổ, sản phụ cần sử dụng thuốc gây tê và có thể cả thuốc gây mê, các loại thuốc này có thể gây nhiều tác dụng phụ hại sức khỏe như: giảm nguồn sữa mẹ, tụt huyết áp, giảm sự co thắt bình thường của tử cung,… Ngoài ra, khi sinh mổ, sản phụ sẽ mất nhiều máu hơn bình thường, tử cung sẽ cần thời gian phục hồi lâu hơn và có thể bị ảnh hưởng vĩnh viễn. Sinh mổ cũng để lại nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe như: tử cung bị mẩn đỏ, dính ruột, viêm bàng quang,… Vết mổ sẽ gây đau đớn trong nhiều ngày đòi hỏi cần chăm sóc đúng cách để tránh nhiễm trùng, giúp vết mổ nhanh lành. Các nghiên cứu đã chỉ ra, sinh mổ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuyến sữa. Đa phần mẹ sinh mổ sẽ chậm có sữa hơn so với mẹ sinh thường. Những mẹ đã sinh mổ được khuyến cáo cần mang thai sau ít nhất 2 năm, khoảng thời gian chờ tốt nhất là 3 năm để tử cung và cơ thể hồi phục hoàn toàn. Rủi ro với em bé So với trẻ sinh thường, trẻ sinh mổ thường có sức khỏe kém hơn, nguy cơ mắc bệnh lý cao hơn. Đầu tiên, trẻ sinh mổ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp, mất nước, tiêu hóa yếu, vàng da,… do không tiếp nhận được 1 số hormone có lợi trong quá trình chuyển dạ và sinh bình thường. Sau khi sinh mổ, thông thường bé cần chờ khoảng 1 tuần để sữa mẹ về, do đó sức đề kháng của trẻ cũng yếu hơn khi không được nhận đủ dinh dưỡng và kháng thể tốt từ sữa mẹ. Đây là ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ sau này. Đặc biệt cẩn thận với trường hợp trẻ sinh mổ bị nhiễm độc thuốc gây mê do thuốc dùng cho mẹ trong quá trình sinh. Trẻ sinh ra có thể ngủ luôn, không có phản xạ khóc và hô hấp bình thường, có thể dẫn đến nhiễm trùng hô hấp, suy hô hấp rất nguy hiểm,…tuy nhiên, rất hiếm. Như vậy, bên cạnh những ưu điểm về thời gian, sự chủ động và giảm đau đớn, an toàn cho mẹ và bé thì phương pháp sinh mổ cũng ẩn chứa nhiều rủi ro cho sức khỏe của mẹ và bé sau này. 2. Bác sĩ giải đáp: Khi nào chọn sinh mổ? Theo các chuyên gia, các trường hợp sau bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ và mẹ cần thực hiện theo chỉ định để đảm bảo tính mạng và sức khỏe của cả hai mẹ con. 2.1. Trường hợp chỉ định trước Bác sĩ sản khoa có thể chỉ định sinh mổ trước khi chuyển dạ khi là một trong các trường hợp sau: Gần đến ngày sinh nhưng thai chưa quay đầu xuống. Thai có kích thước lớn hoặc mang thai nhiều bé cùng lúc. Mẹ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể lây nhiễm cho trẻ trong quá trình sinh thường. Mẹ mắc bệnh lý tim mạch, nếu chuyển dạ thông thường có thể gây nguy hiểm. Mẹ đã sinh mổ nhiều lần trước đây hoặc sức khỏe yếu khó sinh thường bình thường. Mẹ từng phẫu thuật tử cung trước đó. 2.2. Trường hợp không chỉ định trước Khi vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển dạ, bác sĩ có thể chỉ định mổ lấy thai như: Thai có dấu hiệu suy thai như nhịp tim quá nhanh, quá chậm. Quá trình chuyển dạ chậm, khó khăn hoặc ngừng hoàn toàn do nhiều yếu tố. Trẻ có kích thước quá lớn, mẹ gặp khó khăn hoặc không thể sinh thường. Có vấn đề liên quan tới nhau thai có thể dẫn tới băng huyết cho sản phụ nếu sinh thường.
medlatec
1,120
Công dụng thuốc Aldezil Aldezil thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn, được ưu tiên chỉ định kháng khuẩn, kháng động vật nguyên sinh, nhiễm Trichomonas và viêm âm đạo. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Aldezil, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Aldezil trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Aldezil có tác dụng gì? 1.1. Aldezil là thuốc gì?Aldezil là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus và kháng nấm - Số Visa thuốc/ Số đăng ký/ SĐK là: VN-0722-06 được sản xuất bởi Albert David., Ltd - Ấn Độ.Thuốc Aldezil có chứa thành phần Metronidazole và được đóng gói dưới dạng Dung dịch tiêm truyền-0,5g/100ml.1.2. Thuốc Aldezil chữa bệnh gì?Sau khi truyền tĩnh mạch thì Metronidazol nhanh chóng được phân bố rộng khắp các mô và cơ quan của cơ thể, bao gồm, mật, sữa mẹ, hoạt dịch và nước bọt.Nồng độ thuốc có trong huyết thanh và trong tế bào xấp xỉ như nhau. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy bằng khoảng từ 60- 100% nồng độ thuốc trong huyết thanh.Thuốc Aldezil được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm và động vật nguyên bào như: Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.Các chủng vi khuẩn và động vật nguyên bào rất nhạy cảm với metronidazole bao gồm: Bacteroides, Clostridia, Fusobacteria, Eubacteria, Anaerobic Cocci và Gardnerella vaginalis. Ngoài ra, Metronidazole cũng có tác dụng với các loài Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Balantidium coli. Metronidazole tiêm có hiệu quả ở trong các nhiễm khuẩn Bacteroides fragilis đề kháng với clindamycin, chloramphenicol và penicillin.Thuốc Aldezil cũng được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân phải phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa. 2. Cách sử dụng của Aldezil 2.1. Cách dùng thuốc Aldezil. Thuốc Aldezil có thể được tiêm truyền tĩnh mạch chậm và tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục hoặc cách quãng.2.2. Liều dùng của thuốc Aldezil. Liều dùng thuốc Aldezil:Nhiễm Trichomonas: 2g hoặc 1 đợt điều trị khoảng 7 ngày gồm 1 viên x 3 lần/ ngày.Viêm âm đạo không đặc hiệu: 2 viên x 2 lần/ ngày. Nên điều trị đồng thời ở cả người bạn tình của bệnh nhân.Bệnh do amip: Người lớn: 2-3 viên x 3 lần/ ngày/ trong 5-10 ngày hoặc 1,5-2,5g x 1 lần/ ngày, trong 2-3 ngày. Trẻ em: 15mg/kg/ ngày, chia làm 3 lần từ 5 đến 7 ngày.Bệnh bởi giun rồng Dracunculus: Người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày. Trẻ em: 25mg/ kg/ ngày, trong 10 ngày. Không quá 3 viên/,ngày (dù trẻ trên 30kg).Nhiễm khuẩn kỵ khí là: 7,5mg/kg. Tối đa 1g.Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật là: 20-30mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần.Loét tiêu hóa bởi H.pylori: 2 viên x 3 lần/ ngày phối hợp với ít nhất 1 thuốc khác có hoạt tính diệt H.Pylori (chẳng hạn như bistmuth subsalicylat và amoxicillin).Xử lý khi quên liều:Hãy tham khảo ngay ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng ổ sung liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều metronidazole. Tuy nhiên, có thể dễ dàng loại bỏ thuốc khỏi huyết tương bằng cách chạy thận nhân tạo. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Aldezil Bệnh nhân sử dụng metronidazole trong hơn 10 ngày thì nên được theo dõi và ngừng điều trị nếu có dấu hiệu xuất hiện các bệnh lý thần kinh ngoại vi hoặc độc tính thần kinh ở trên trung ương.Lợi ích của việc tiếp tục điều trị cũng nên được cân nhắc với những rủi ro có thể xảy đến. Metronidazole nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tạng máu.Metronidazole nên được sử dụng thận trọng và giảm liều lượng và tần số ở những bệnh nhân suy gan nặng.Không có cần phải điều chỉnh liều lượng của metronidazol ở trong suy thận, cũng không phải là cần thiết để thay đổi liều đối với những bệnh nhân bị suy thận thẩm phân phúc mạc liên tục (IRD) hoặc lọc máu liên tục ngoại trú phúc mạc.Metronidazole được loại bỏ trong quá trình thẩm tách máu và do đó sẽ cần phải sử dụng lại thuốc ngay sau khi chạy thận nhân tạo.Metronidazol thì có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác.Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram chẳng hạn như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.Thời kỳ mang thai: Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh và sẽ đạt được một tỷ lệ nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương mẹ là xấp xỉ 1. Mặc dù hàng nghìn người mang thai đã sử dụng thuốc, nhưng chưa thấy có thông báo về việc gây quái thai. Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu đã thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi sử dụng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai và trừ khi bắt buộc phải dùng.Thời kỳ cho con bú: Metronidazol sẽ bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nông độ ở mẹ. Nên ngừng cho bú khi được điều trị bằng metronidazol. 4. Tác dụng phụ của thuốc Aldezil Thuốc Aldezil có thể dẫn tới một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và có vị kim loại khó chịu.Ít gặp: Giảm bạch cầu.Hiếm gặp: Máu: Mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu, phồng rộp da, ban da, ngứa và nước tiểu sẫm màu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Aldezil và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Aldezil Người bệnh không được uống rượu khi đang dùng thuốc Aldezil. 6. Cách bảo quản thuốc Aldezil Thời gian bảo quản thuốc Aldezil là 36 tháng kể từ khi sản xuất.Thuốc Aldezil bảo quản ở một nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và phải tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để Aldezil xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aldezil, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aldezil điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,167
Những câu hỏi thường gặp về bệnh viêm xoang Hiện nay tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng, gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống xoang mũi, ảnh hưởng đến chất lượng sống cũng như sức khỏe của người bệnh. Có rất nhiều câu hỏi xung quanh căn bệnh này, dưới đây là một số thắc mắc thường gặp về bệnh viêm xoang: Viêm xoang gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh Những đối tượng nào dễ mắc viêm xoang? Bệnh viêm xoang có thể xảy ra ở những đối tượng như: – Những người tiếp xúc nhiều với môi trường không khí ô nhiễm, khói bụi và hoá chất độc hại – Những người có cơ địa dị ứng – Một số người bị sâu răng, nhiễm trùng răng cũng có thể dẫn tới viêm xoang – Những người có sức đề kháng kém – Người bệnh đường hô hấp mạn tính như viêm phế quản, hen phế quản… Trẻ em có bị viêm xoang không? Trẻ em cũng có thể bị viêm xoang do virus, vi khuẩn hay vi sinh vật. Đặc biệt vào những ngày trời lạnh, trẻ rất dễ bị hắt hơi, sổ mũi… nếu không được điều trị dứt điểm cũng dễ phát triển thành viêm xoang. Trẻ em cũng có thể bị viêm xoang do virus, vi khuẩn hay vi sinh vật. Viêm xoang có phải là bệnh viêm mũi dị ứng? Đây là 2 căn bệnh hoàn toàn khác nhau tuy nhiên nhiều người lại nhầm lẫn nó là một. Các biểu hiện như  hắt hơi, nhức đầu, nghẹt mũi,…của viêm mũi gần giống triệu chứng viêm xoang.Tuy nhiên nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng không do vi khuẩn hay viêm nhiễm giống bệnh viêm xoang mà tuỳ thuộc vào cơ địa của mỗi người vì thế thường mang yếu tố di truyền, những người bị viêm mũi dị ứng được coi là có cơ địa dị ứng. Khi nào bệnh nhân được mổ xoang? Bệnh nhân cần mổ viêm xoang khi điều trị nội khoa không mang lại kết quả, viêm xoang tái phát nhiều lần, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hoặc viêm xoang có biến chứng. Hiện nay các ca phẫu thuật chữa viêm xoang được thực hiện bằng phương pháp nội soi. Trong 1-2 giờ, các bác sĩ sẽ lấy đi những vật thể gây tắc nghẽn lỗ thông, tổ chức của niêm mạc bị thoái hóa. Bệnh nhân sẽ tránh được những phiền hà của phẫu thuật truyền thống như sưng mặt sau mổ, lâu lành, có cảm giác tê bì vùng má. Kỹ thuật nội soi viêm xoang giúp bảo tồn được cấu trúc và chức năng của các xoang cạnh mũi, hạn chế tối đa việc phạm vào mô lành. Bệnh có thể tái phát sau phẫu thuật điều trị viêm xoang không? Về cơ bản, bệnh viêm xoang được chữa khỏi hoàn toàn sau mổ. Tuy nhiên, bệnh có tái phát hay không còn tuỳ thuộc vào việc giữ gìn của bệnh nhân. Họ vẫn có thể bị viêm xoang trở lại nhưng ở mức độ nhẹ hơn.
thucuc
520
Thiếu máu não mất ngủ: Đâu là “hung thủ” gây bệnh? Ngày nay, những áp lực, căng thẳng trong cuộc sống, công việc khiến nhiều người mắc phải căn bệnh thiếu máu não mất ngủ. Tuy nhiên, ít người hiểu rõ về căn bệnh này cũng như tác động xấu của nó đến sức khỏe. Do đó dễ dẫn tới thái độ chủ quan khiến sức khỏe chịu ảnh hưởng nghiêm trọng. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì? 1. Thiếu máu não mất ngủ – Căn bệnh tác động lớn đến sức khỏe Não bộ là một trong những cơ quan có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động sống cũng như các quá trình vận động của cơ thể. Do đó, nếu não bộ bị tổn thương thì các hoạt động khác cũng sẽ chịu ảnh hưởng. Một trong những bệnh lý thường gặp chính là thiếu máu não. Đây là tình trạng các tế bào não không được cung cấp đầy đủ oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết. Từ đó khiến hệ thần kinh trung ương bị suy giảm chức năng rõ rệt. Bệnh lý này có thể đe dọa đến bất kỳ đối tượng nào, kể cả người trẻ tuổi hay người cao tuổi. Do đó, chúng ta không thể chủ quan trước những tác động xấu của tình trạng thiếu máu não, mất ngủ tới sức khỏe.  2. Đâu là “hung thủ” gây bệnh thiếu máu não và tình trạng mất ngủ? Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh. Nhìn chung, có rất nhiều tác nhân làm gia tăng số người bị thiếu máu não gây mất ngủ, có thể kể đến như: Tình trạng thiếu máu não có thể là do bệnh lý xơ vữa động mạch 2.1. Thiếu máu não mất ngủ do bệnh lý xơ vữa động mạch Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, xơ vữa động mạch là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu hụt máu lên não. Cụ thể, khi bị xơ vữa động mạch, mạch máu của người bệnh sẽ bị tắc nghẽn do có nhiều mảng xơ vữa tích tụ và bám ở đó. Do đó, quá trình lưu thông máu bị ảnh hưởng và gây ra tình trạng thiếu máu lên não. 2.2. Thiếu máu não mất ngủ do thoái hóa đốt sống cổ Thoái hóa đốt sống cổ cũng có thể khiến lượng máu lên não bị suy giảm. Bởi ở vị trí đốt sống cổ bị thoái hóa, các gai xương sẽ bắt đầu hình thành. Chúng chính là nguyên nhân khiến dòng máu lưu thông kém và không được bơm đầy đủ lên não. 2.3. Một số nguyên nhân khác Ngoài ra, một số nguyên nhân khác gây bệnh là do khả năng vận chuyển oxy của máu kém, hiện tượng máu đông, co mạch máu hay chèn ép động mạch từ bên ngoài. Các yếu tố này sẽ tác động và gây ra nhiều cản trở đối với sự lưu thông máu. Nếu tình trạng này càng kéo dài, sức khỏe của người bệnh sẽ càng bị ảnh hưởng. 3. Biểu hiện của bệnh Những biểu hiện của bệnh thiếu máu não bao gồm: – Người bệnh thường xuyên bị mất ngủ, ngủ không ngon giấc, hoa mắt, chóng mặt khiến tâm lý trở nên căng thẳng – Đa số người bệnh sẽ bị đau nhức đầu. Cơn đau sẽ xuất hiện ở trán và phía sau gáy, thậm chí còn có thể lan lên đầu khiến người bệnh khó chịu, không thể tập trung làm việc. Nếu người bệnh rơi vào tình trạng căng thẳng kéo dài, cơn đau đầu sẽ được cảm nhận rõ ràng. Biểu hiện của bệnh là ngủ không ngon giấc, đau nhức đầu,… – Nhiều người bệnh sẽ đối mặt với tình trạng suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, họ lại cho rằng đây là dấu hiệu lão hóa của tuổi già nên thường bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Từ đó khiến bệnh tình thêm nặng hơn. – Một triệu chứng khác khi máu không lên não là tê bì chân tay. Tình trạng này sẽ xảy ra ở cảnh tay, ngón tay chân, cẳng chân, bàn tay chân,… khiến người bệnh gặp khó khăn khi di chuyển. 4. Bệnh thiếu máu não gây mất ngủ có nguy hiểm không? Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh lý này sẽ khiến sức khỏe của người bệnh bị suy giảm nhanh chóng. Ngoài ra, nếu các biến chứng của thiếu máu não như đột quỵ, nhồi máu não,… xuất hiện thì khả năng điều trị bệnh là rất thấp. Bởi khi đó, não sẽ đột nhiên bị ngưng hoạt động, tình trạng chết não xảy ra trong một thời gian ngắn, khoảng vài giây cho đến vài phút. Sau khi hồi phục, nhiều người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị liệt nửa người, không thể di chuyển và không có cảm giác. Đặc biệt, một số bệnh nhân có thể rơi vào hôn mê sâu trong một thời gian dài. 5. Phương pháp phòng bệnh thiếu máu não mất ngủ Tuy nguy hiểm nhưng thiếu máu não gây mất ngủ là bệnh lý không có tính chất di truyền. Do đó, chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng bệnh bằng một số phương pháp như: 5.1. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đủ chất dinh dưỡng Dinh dưỡng rất quan trọng trong việc nuôi dưỡng và đảm bảo chức năng của tim mạch, não bộ và hệ tuần hoàn. Do đó, người bệnh cần lưu ý bổ sung một số loại dinh dưỡng như: – Nitrat: có trong rau diếp, cải bó xôi,… – Polyphenols: có nhiều trong đậu, trà,các loại hạt,… – Sắt: giúp thúc đẩy quá trình tạo máu, tăng chất lượng máu nuôi dưỡng não bộ cũng như toàn cơ thể. – Omega-3: tăng cường hoạt động của tim và não bộ, có nhiều trong cá trích, cá hồi, cá tuyết,… Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế một số thực phẩm không tốt cho não bộ như thức ăn nhanh, mỡ động vật, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có cồn, các chất kích thích,… Người bệnh bị thiếu máu não, mất ngủ thường xuyên cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng 5.2. Sử dụng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ Người bệnh nên sử dụng các loại thuốc điều trị theo đúng thời gian, liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Bên cạnh đó, cần kiên trì điều trị kết hợp thay đổi dinh dưỡng, lối sống để cải thiện tình trạng của căn bệnh. 5.3. Nghỉ ngơi và hạn chế căng thẳng Stress, lo âu, căng thẳng, tâm lý không ổn định thường gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của não bộ và trái tim. Do đó, người bệnh nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn cơ thể, tránh căng thẳng và làm việc quá sức. Đặc biệt, người bệnh cần đảm bảo ngủ từ 7 – 8 tiếng/ngày và nên ngủ trước 11 giờ đêm.  5.4. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên Đây là biện pháp tốt nhất để tăng cường sức khỏe, sự dẻo dai của tim mạch và cơ bắp. Từ đó giúp quá trình lưu thông máu đến não bộ tốt hơn. Các bài tập tốt cho tim mạch và quá trình lưu thông máu bao gồm khiêu vũ, tập yoga, đi bộ, đạp xe, kéo giãn cơ thể,… 5.5. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe Ngoài ra, người bệnh bị thiếu máu não mất ngủ cần thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra mức độ bệnh và rà soát, loại bỏ nguy cơ tiềm ẩn để bảo vệ sức khỏe của mình. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về tình trạng mất ngủ do thiếu máu não và những hệ lụy của bệnh để không chủ quan mà chủ động phòng tránh và phát hiện, điều trị sớm căn bệnh này.
thucuc
1,383
Viêm kết mạc mùa xuân Viêm kết mạc mùa xuân là một bệnh do dị ứng ở mắt và hay tái phát. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, khi lượng phấn hoa di chuyển nhiều hơn trong không khí bay vào mắt người có cơ địa dị ứng sẽ gây ra những triệu chứng trên nên được gọi là viêm kết mạc mùa xuân. Đối tượng dễ mắc bệnh Bệnh thường gặp ở người bệnh có cơ địa dị ứng phấn hoa, các loại bụi, lông thú vật, côn trùng, hoặc gió, ánh nắng và mỗi khi thay đổi thời tiết. Tuỳ thuộc vào từng cơ địa mà mỗi người chịu sự tác động của các dị ứng nguyên khác nhau. Vào mùa xuân, lượng phấn hoa khuếch tán nhiều trong không khí là yếu tố thuận lợi làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, nhất là những người sống ở vùng rừng núi, nơi có khí hậu ẩm ướt, thảm thực vật phong phú, người trồng hoa, nuôi ong mật,… Viêm kết mạc mùa xuân có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở trẻ em và người trẻ và thường tái phát theo mùa. Cần đi khám và điều trị sớm Những triệu chứng của bệnh viêm kết mạc mùa xuân khiến người bệnh hết sức mệt mỏi, khó chịu. Hơn nữa đây là một bệnh hay tái phát nên cần cẩn thận, nếu không điều trị đúng sẽ dẫn đến biến chứng tổn thương giác mạc, gây suy giảm thị lực. Ðã có rất nhiều người bệnh thường xuyên bị dị ứng, khi bị ngứa mắt tự mua thuốc nhỏ mắt có chứa Cortisone nhỏ, thấy hết ngứa nên từ đó thường xuyên dùng kéo dài sẽ dẫn nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc điều trị phải được tiến hành từng bước và tùy từng mức độ bệnh. Thông thường, bệnh nhân viêm kết mạc dị ứng sẽ được chỉ định dùng thuốc chống dị ứng, thuốc chống viêm và thuốc dinh dưỡng bề mặt nhãn cầu. Người bệnh tuyệt đối phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc để tránh những biến chứng nguy hiểm như tăng nhãn áp, đục thể thủy tinh,… và tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ. Để phòng bệnh, những người có cơ địa dị ứng với phấn hoa không nên trồng hoa, cắm hoa trong nhà hay ngửi hoa; Đối với người làm nghề trồng hoa, nuôi ong,... khi làm việc hoặc khi đi ra ngoài nên đeo kính để chống bụi, tránh phấn hoa bay vào mắt; rửa sạch mặt và vệ sinh mắt bằng cách nhỏ nước muối muối sinh lý 0,9% sau mỗi lần đi ngoài đường về.
medlatec
447
Viêm loét dạ dày nguy hiểm như thế nào? Viêm loét dạ dày là bệnh khá phổ biến hiện nay. Nhiều người còn chưa biết viêm loét dạ dày nguy hiểm như thế nào, chủ quan khiến bệnh dễ tái phát gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày? Viêm loét dạ dày là bệnh lý thường gặp Viêm loét dạ dày nguy hiểm như thế nào? Theo thống kê của thư viên y tế quốc gia Mỹ thì tỷ lệ tái phát viêm loét dạ dày – tá tràng trong vòng 2 năm (sau khi diệt vi khuẩn Hp) là 3,02% nhưng sẽ tăng lên đến 83,9% đối với các bệnh nhân thường xuyên sử dụng rượu bia, các chất kích thích, thuốc chống viêm.  Nguyên nhân của việc tái đi tái lại căn bệnh này đôi khi lại chính là do sự chủ quan của người bệnh. Ăn uống không điều độ, lười vận động hay việc sử dụng thường xuyên các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia góp phần không nhỏ làm các vết loét trở lại. Viêm loét dạ dày kéo dài không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng như: Hẹp môn vị là biến chứng thường gặp do viêm loét dạ dày – Hẹp môn vị: Biểu hiện đau bụng và nôn ói rất dữ dội, đặc biệt bệnh nhân ói ra thức ăn của ngày hôm trước, có mùi hôi thối. Dần dần bệnh tiến triển nặng lên, đau thượng vị nhiều hơn, có khi đau lâm râm nhưng có khi đau dữ dội do ứ đọng thức ăn và dịch vị dạ dày. – Xuất huyết dạ dày: Là tình trạng dạ dày bị chảy máu, nguyên nhân của tình trạng này là do các vết viêm loét làm tổn thương , khi bị chảy máu phân thường đen như nhựa đường hoặc như bột cà phê, có mùi hôi thối như mùi phân hủy của xác động vật. – Thủng dạ dày: Nhiều bệnh nhân bị viêm loét dạ dày mà không xuất hiện các triệu chứng như đau bụng hoặc triệu chứng đau rất mơ hồ. Những trường hợp đột nhiên bị thủng dạ dày mà không được cấp cứu kịp thời thì dễ dẫn tới viêm phúc mạc và rất dễ tử vong. – Ung thư dạ dày: Rất nhiều người bị viêm loét dạ dày sẽ phải đối mặt với nguy cơ cao biến chứng thành ung thư, đặc biệt là những trường hợp viêm, loét bờ cong nhỏ, môn vị và viêm loét hang vị. Thăm khám chẩn đoán viêm loét dạ dày Để tránh những biến chứng nghiêm trọng do viêm loét dạ dày, bạn nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ tầm soát phát hiện sớm bệnh dạ dày và điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
479
Nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị viêm đường hô hấp trên? Trẻ bị viêm đường hô hấp trên là tình trạng viêm nhiễm các bộ phận của đường hô hấp trên. Đây là bệnh dễ tái phát do vậy khiến nhiều bậc cha mẹ không khỏi lo lắng. Vậy viêm đường hô hấp trên do những nguyên nhân nào gây ra, cách điều trị bệnh như thế nào thì hiệu quả? 1. Trẻ nhỏ bị viêm đường hô hấp trên do những nguyên nhân nào? Viêm đường hô hấp trên là tình trạng viêm nhiễm ở các cơ quan thuộc đường hô hấp trên, bao gồm các bộ phận như: mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Đây là những bộ phận có chức năng là lấy không khí từ bên ngoài cơ thể sau đó làm ấm, sưởi ấm và lọc khí trước khi đưa vào phổi. Đây cũng là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ xảy ra tình trạng viêm nhiễm. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường hô hấp trên là do một số virus và vi khuẩn lành tính gây nên. – Với những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thì đa số các trường hợp mắc đều do trẻ bị nhiễm virus. Bao gồm các loại virus như: virus hợp bào hô hấp, virus cúm, virus cúm, sởi, và một số loại nấm… – Một số vi khuẩn gây bệnh có tên là: Haemophilus influenzae tuýp B (viết tắt là Hib), phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu, vi khuẩn Bordetella… Trẻ nhỏ bị viêm đường hô hấp trên cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác như như: trẻ bị dị ứng với thời tiết, dị ứng với các tác nhân khác trong không khí, trong bụi, dị ứng với các hóa chất, phấn hoa, lông động vật… Trẻ bị viêm đường hô hấp trên là tình trạng viêm nhiễm các bộ phận của đường hô hấp trên. Đây là bệnh dễ tái phát do vậy khiến nhiều bậc cha mẹ không khỏi lo lắng. 2. Viêm đường hô hấp trên ở trẻ có những biểu hiện, triệu chứng gì? Triệu chứng dễ nhận biết của bệnh đó chính là: trẻ sốt cao, hắt hơi liên tục, sổ mũi, chảy nước mũi thường xuyên, cổ họng đau rát, nói khàn tiếng, ho nhiều, cơ thể mỏi mệt, bỏ ăn… Bên cạnh đó, trong thời gian trẻ bị nhiễm bệnh ngoài sốt cao trẻ sẽ kèm theo các triệu chứng như: hơi thở hôi, đau bụng, nôn ói, tiêu chảy. Các cơn ho có thể là ho kéo dài, ho có đờm, ho từng cơn, ho khan… Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ có thể tự khỏi sau từ 5 – 7 ngày. Đây là loại bệnh thông thường và không nguy hiểm nhưng lại hay tái phát nhiều lần trong năm và gây ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày. Triệu chứng dễ nhận biết của bệnh đó chính là: trẻ sốt cao, hắt hơi liên tục, sổ mũi, chảy nước mũi thường xuyên, cổ họng đau rát, nói khàn tiếng, ho nhiều, cơ thể mỏi mệt, bỏ ăn… 3. Những cách điều trị khi trẻ nhỏ bị viêm đường hô hấp trên hiệu quả? 3.1 Trẻ bị viêm đường hô hấp trên có thể điều trị nội khoa Việc điều trị nội khoa chủ yếu là cho trẻ sử dụng các loại thuốc để giảm tình trạng: ho, giảm sốt, chống viêm tại chỗ,… Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý không nên tự ý mua thuốc cho bé dùng, chỉ nên dùng thuốc theo tình trạng bệnh của bé và phải có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Với những trường hợp biết được căn nguyên gây bệnh do virus gây ra thì hầu hết là việc điều trị bằng thuốc chỉ có tác dụng giảm các triệu chứng bệnh. Còn trường hợp viêm đường hô hấp trên là do vi khuẩn gây nên thì trẻ có thể dùng kháng sinh, kháng viêm theo chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh. 3.2 Trẻ bị viêm đường hô hấp trên điều trị không dùng thuốc tại nhà Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có thể giúp bé nhanh chóng khỏi bệnh bằng những cách làm sau: – Với những trẻ bị ngạt mũi, chảy nhiều nước mũi + Cầm làm thông thoáng mũi cho bé bằng cách lấy khăn khô mềm (khăn giấy là tốt nhất). + Sử dụng nước muối sinh lý loại dành cho trẻ em, nhỏ vào 2 bên mũi của trẻ để làm loãng dịch mũi, sau đó lấy dịch mũi ra bằng dụng cụ hút mũi (tuyệt đối không dùng miệng để hút mũi cho bé, vì miệng người lớn có nhiều vi khuẩn gây hại cho bé). Sau đó, dùng tăm bông sạch để làm khô mũi. + Đặc biệt, không nên quá lạm dụng nước muối sinh lý để làm thông thoáng mũi cho bé, vì điều này dễ gây ra tình trạng teo niêm mạc mũi. + Cha mẹ cần lưu ý đặt bé nằm cao đầu hoặc bế bé ở tư thế đứng song song với cơ thể mẹ. + Cần giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết lạnh, vệ sinh cho bé sạch sẽ, tránh ở những nơi ẩm thấp. – Với những trẻ bị sốt cao + Khi trẻ bị sốt ở mức nhiệt từ 37,5 – 38,5 độ C, cần cho bé nằm trong phòng mát, mặc quần áo dễ thấm hút mồ hôi. + Tăng cường cho bé uống nhiều nước, đặc biệt cần lau mát cho bé ở các vùng trán, nách, bẹn bằng nước ấm. + Cho bé ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, thường xuyên đo nhiệt độ cơ thể cho trẻ để theo dõi xem trẻ có sốt không. + Với trẻ sốt cao trên 38.5 độ C: Cha mẹ vẫn tiếp tục lau mát ở các vùng trán, nách, bẹn cho bé bằng nước ấm. Có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt loại uống hoặc loại đặt hậu môn. + Bên cạnh đó, có thể kết hợp cho bé tắm nước ấm để hạ nhiệt độ cơ thể, tránh bị co giật khi sốt quá cao. – Với những trẻ có các triệu chứng ho khan, khàn tiếng + Có thể áp dụng cho bé uống mật ong pha loãng, hoặc cho trẻ ăn quất hấp với đường kính và gừng, quả lê cũng sẽ giúp giảm ho hiệu quả. + Ngoài ra khi trẻ ho nhiều cũng có thể sử dụng một số thuốc ho thảo dược hoặc thuốc ho có sự kê toa của bác sĩ. – Xử trí khi trẻ bị nôn tại nhà + Khi trẻ bị nôn, cha mẹ cần nhanh chóng cho bé nằm nghiêng đầu sang 1 bên, làm sạch chất nôn ở miệng, mũi, họng,… + Đặc biệt, nếu tình trạng trẻ bị nôn nhiều kèm theo mắt trũng, da nhăn nheo, trẻ mệt li bì thì nên mang bé đến ngay bác sĩ để được khám chữa kịp thời.
thucuc
1,200
Dấu hiệu sắp có kinh nguyệt lần đầu Dấu hiệu sắp có kinh nguyệt lần đầu không phải bạn nữ nào cũng biết. Đây là những kiến thức giúp chị em chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận sự thay đổi đặc biệt này của cơ thể. 1. Gia tăng khí hư Đây là một trong những dấu hiệu rất dễ nhận biết. Trước khi có kinh nguyệt, cơ thể sẽ tiết ra một lượng lớn hormone estrogen, từ đó khiến cho khí hư gia tăng hơn. Lúc này, bạn gái sẽ cảm thấy âm đạo của mình thường xuyên ẩm ướt. Dấu hiệu chuẩn bị có kinh nguyệt lần đầu là điều không phải bạn nữ nào cũng biết Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu rất dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng ra nhiều khí hư khi mắc bệnh phụ khoa. Vì vậy, nếu khí hư ra nhiều kèm theo các triệu chứng bất thường khác như vùng kín ngứa ngáy, có mùi… chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám. 2. Căng tức ngực Hai bầu ngực căng tức là dấu hiệu điển hình của kỳ kinh nguyệt đầu. Trước khi xuất hiện kinh nguyệt khoảng 1 tuần, bạn nữ sẽ thấy ngực của mình lớn hơn về kích thước và có cảm giác sưng đau. Đôi khi cảm giác đau tức không chỉ xuất hiện ở vùng bầu vú, nhũ hoa, mà còn có thể lan rộng ra cả hai bên cận nách. Nguyên nhân của cơn đau này cũng là do sự gia tăng của hormone estrogen. Đây là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. 3. Da nhiều dầu, nổi mụn Mỗi bạn gái lại có một loại da khác nhau. Tuy nhiên, dù ở loại da nào, thì gần đến ngày kinh nguyệt, làn da sẽ ra nhiều dầu hơn và dễ nổi mụn hơn. Những dấu hiệu chuẩn bị có kinh nguyệt lần đầu sẽ giúp chị em chuẩn bị sẵn sàng tâm lý đón nhận sự thay đổi này của cơ thể Dấu hiệu này sẽ rất dễ nhận biết, nhất là với những bạn gái có làn da khô hoặc rất ít khi nổi mụn. Trong giai đoạn này, bạn gái nên bổ sung thêm các thực phẩm chứa kẽm để ngăn chặn sự phát triển của da dầu và da mụn. 4. Đau bụng dưới Có thể nói đây là dấu hiệu không phải chị em nào cũng có. Tuy nhiên, cũng có không ít chị em cảm thấy bị đau vùng bụng dưới âm ỉ trước khi xuất hiện kinh nguyệt từ 1 – 3 ngày. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do trước khi xuất hiện kinh nguyệt, các hormone sinh dục nữ sẽ tiết ra nhiều hơn, từ đó khiến tử cung bị co thắt, dẫn đến hiện tượng đau bụng dưới. 5. Tâm trạng thay đổi Tâm trạng thất thường là một trong những dấu hiệu cho thấy kỳ kinh nguyệt đầu tiên sắp diễn ra Tâm trạng trở nên thất thường là dấu hiệu khá phổ biến. Trước và trong ngày nguyệt san, bạn nữ thường có tâm trạng thay đổi liên tục như cáu giận, bực tức vô cớ, chán nản, vui buồn bất chợt, không rõ nguyên nhân… Sự thay đổi này là do sự gia tăng đột biến của các hormone sinh dục nữ. Bên cạnh đó, một phần sự thay đổi tâm lý này cũng là do chị em phải chịu những triệu chứng khó chịu của giai đoạn tiền kinh nguyệt gây nên.
thucuc
597
Lý giải nguyên nhân đau cơ bụng và hướng xử trí hiệu quả Hiện tượng đau cơ bụng thường xảy ra với những người vận động sai tư thế, luyện tập quá mức hơn là xuất phát từ vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, việc xử lý để thoát khỏi tình trạng này một cách an toàn và nhanh chóng, cần căn cứ dựa trên tác nhân gây ra cùng tính chất cơn đau của mỗi người. 1. Như thế nào là đau cơ bụng? Cơ bụng là nhóm cơ nằm phía trước cơ thể, ở phần giữa của xương sườn và xương chậu, có tác dụng hỗ trợ cố định những cơ quan trong cơ thể và giúp cho sự đi lại, chuyển động của cơ thể. Đau cơ bụng là tình trạng nhóm cơ này bị kéo căng quá mức nên đau, tổn thương hoặc rách cơ. Có không ít người nhầm lẫn đau cơ bụng với thoát vị vì biểu hiện tương đối giống nhau. Tuy nhiên, khác với thoát vị, đau căng cơ bụng không làm xuất hiện bất cứ khối u nào ở vị trí bị đau. Cơn đau cơ bụng thường có đặc tính sau: - Đau dữ dội khi: + Cười, hắt hơi hoặc ho. + Chạy bộ quá nhanh hoặc tập luyện động tác mạnh. + Đứng dậy sau khi không hoạt động hoặc ngồi một lúc lâu. - Kèm theo các dấu hiệu khác: + Có vết bầm tím trên da bụng. + Cảm giác đau nhức cơ bắp, cứng cơ, co thắt cơ. + Bụng bị sưng tấy. 2. Nguyên nhân gây đau và cách xử lý khi bị đau cơ bụng 2.1. Nguyên nhân gây đau cơ bụng Tình trạng đau cơ bụng được xem là có liên quan mật thiết với các tổn thương ở cơ bụng như căng, rách cơ do: - Chuyển động nhanh quá mức hoặc đột ngột xoay trở mình. - Tập luyện với cường độ cao và bị quá sức. - Cơ bắp đã vận động quá mức nhưng sau đó không được nghỉ ngơi đúng cách. - Chơi thể thao không đúng kỹ thuật. - Nâng vật có trọng lượng nặng. - Ho hoặc hắt hơi nhiều. 2.2. Cách xử trí khi bị đau cơ bụng 2.2.1. Giảm đau tại nhà Hầu hết các trường hợp bị đau cơ bụng đều có thể tự biến mất trong vài tuần mà không cần điều trị. Để giảm đau cơ bụng tại nhà, bạn có thể: - Chườm lạnh Chườm lạnh càng sớm càng giúp giảm chảy máu và sưng đau cơ bụng đồng thời hỗ trợ giảm viêm tại chỗ. Cách thực hiện như sau: lấy một chiếc khăn vải bọc lấy các viên đá ở bên trong hoặc sử dụng gói gel lạnh áp trực tiếp lên vùng bị đau trong 10 - 15 phút. Nếu dùng gel lạnh thì nên quấn thêm một miếng vải xung quanh gói gel để giảm nguy cơ bị kích ứng da vì lạnh. Cách làm này nên lặp lại mỗi giờ trong những ngày đầu tiên xuất hiện cơn đau. - Chườm nóng Đây là việc làm có tác dụng giảm căng thẳng, giúp cơ bắp được thư giãn nhờ đó mà giảm đau nhanh chóng. Mặt khác, sự tác động của nhiệt còn làm tăng lưu lượng máu đến vùng bị đau từ đó thúc đẩy quá trình giảm viêm và nhanh chóng làm lành vết thương. Để chườm nóng, bạn hãy lấy một gói giữ ấm hoặc khăn ấm cho vào lò vi sóng trong 1 - 2 phút rồi áp lên vùng bụng bị đau trong 20 phút. Nên thực hiện cách này mỗi giờ trong những ngày xuất hiện cơn đau đầu tiên để đạt được hiệu quả giảm đau cao nhất. - Tập một số bài tập Có một số bài tập giúp cải thiện tình trạng đau do căng cơ bụng như: + Bài Curl-up Để người trong tư thế nằm ngửa trên sàn, co chân lại, hai tay để dọc theo cơ thể sau đó nâng phần đầu và vai lên cao khoảng vài centimet. Tiếp sau đó hãy nâng cánh tay lên tương đương đùi và giữ nguyên trong 6 giây. Cuối cùng, hạ người xuống và lặp lại động tác này trong 3 đợt, mỗi đợt tập 8 lần. + Bài nghiêng xương chậu Đầu tiên hãy nằm ngửa trên sàn và co chân lại sau đó dùng lực ép cơ bụng lại giống như đang cố kéo cho cơ bụng về với phía cột sống rồi cố định phần lưng dưới sàn trong 6 giây. Cuối cùng, đưa cơ thể về vị trí như ban đầu. Bài tập này cần thực hiện thành 3 đợt, mỗi đợt làm 8 lần. Trong quá trình tập luyện các bài tập hỗ trợ giảm đau cơ bụng tại nhà bạn cần lắng nghe cơ thể mình, nếu cảm thấy có thể thực hiện được, hãy duy trì bài tập mỗi tuần vài lần và cần nghỉ ngơi giữa các buổi tập để không bị quá sức. 2.2.2. Can thiệp y tế Có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không kê đơn như: paracetamol, aspirin hay thuốc có tác dụng giảm sưng và viêm như thuốc kháng viêm không steroid,... nhưng nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. Mặc dù đại đa số trường hợp đau cơ bụng sẽ tự thuyên giảm mà không cần điều trị. Việc thực hiện các bài tập điều trị tại nhà sẽ giúp giảm triệu chứng đau để người bệnh dễ chịu và nhanh chóng phục hồi chức năng cơ bụng. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý rằng đôi khi đau cơ bụng có thể xuất phát từ bất thường về sức khỏe nên nếu có những dấu hiệu sau cần khám bác sĩ chuyên khoa ngay: - Đi ngoài có lẫn máu hoặc bị nôn. - Bỗng nhiên đau bụng với cảm giác như bị dao đâm, bụng bị cứng nhu gỗ, trung đại tiện bí. - Thượng vị đau đột ngột sau ăn, tụt huyết áp, chướng bụng, xung quanh rốn có đám bầm tím màu đỏ. - Hố chậu bên phải đau âm ỉ kèm theo sốt, trung đại tiện bí, tăng bạch cầu, nôn. 3. Biện pháp phòng tránh đau cơ bụng do căng cơ Một số biện pháp sau có thể giúp tránh tái diễn tình trạng đau căng cơ bụng: - Với luyện tập thể dục thể thao: + Trước khi tham gia hoạt động thể chất cần khởi động để duỗi cơ và làm ấm cơ thể. + Giúp cơ thể được hạ nhiệt đúng cách sau khi luyện tập. + Mỗi tuần cần dành thời gian để cho cơ bắp được nghỉ ngơi, thư giãn. + Bắt đầu tập với bài tập cường độ thấp trong một thời gian ngắn sau đó tăng mức độ lên dần. - Với cuộc sống hàng ngày: + Khi phải nâng vật nặng hãy nhớ giữ lưng thẳng, phần đầu gối để cong và hạ phần hông xuống. + Đứng hoặc ngồi đều cần duy trì đúng tư thế và kịp thời sửa đúng tư thế nếu phát hiện ra tư thế hiện tại đang bị sai. + Nếu phải ngồi một thời gian dài thì hãy cố gắng tạo thói quen đứng dậy để cơ thể được thường xuyên di chuyển.
medlatec
1,200
Ù tai kéo dài: Chớ coi thường Để hiểu rõ nguyên nhân gây nên tình trạng này và cách xử lý, bạn có thể theo dõi bài viết sau đây. Nhiều người hay bị ù tai kéo dài nhưng không biết ù tai là bệnh gì và điều trị thế nào. Để hiểu rõ nguyên nhân gây nên tình trạng này và cách xử lý, bạn có thể theo dõi bài viết sau đây...Bạn có thể bị ù tai trái hoặc ù tai phải, cũng có thể bị cả 2 tai. Chứng ù tai có thể xảy ra liên tục hoặc từng lúc, đi kèm theo có thể là hoa mắt, chóng mặt, đau đầu. Ù tai kéo dài có thể là do tuổi tác, mắc phải các bệnh lý tai mũi họng hoặc nghiêm trọng hơn là phình mạch máu não hay u dây thần kinh, tiền đình, thoái hóa đốt sống cổ, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa gây xốp xơ tai cứng khớp hệ thống xương con...Đặc biệt, bạn hay bị ù tai cũng có thể là do sự tác động của âm thanh quá lớn, đột ngột, hoặc kéo dài từ môi trường sống/làm việc; Do stress, áp lực công việc hoặc ảnh hưởng của các chất kích thích như rượu, thuốc lá. Thông thường, ù tai kéo dài sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn hay bị ù tai có kèm theo các triệu chứng khác như chóng mặt, bệnh lý tai trong, nghe kém, đau đầu hay bệnh lý tai giữa...thì cần đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời nhé.
vinmec
277
Hình ảnh chụp CT não nói lên điều gì? Hình ảnh chụp CT não phản ánh hình thái cấu trúc bên trong khu vực não bộ, cho phép bác sĩ tìm ra dấu hiệu bất thường như u, chảy máu trong,… Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi trong thăm khám và điều trị bởi thời gian thực hiện nhanh chóng, an toàn với người bệnh và cho kết quả chính xác. 1. Hiểu đúng về công nghệ chụp CT não Chụp CT não hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính não được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị. Kỹ thuật này sử dụng máy chụp CT phát ra một chùm tia X xung quanh vùng não bộ của người bệnh, nhằm ghi lại hình ảnh của từng lát cắt ngang mỗi khi dừng lại ở một vị trí. Phương pháp này cho phép tái tạo hình ảnh giải phẫu phần đầu và mặt, bao gồm: não, xương mặt, mắt, hệ thống xoang, tai trong. Trong quá trình thực hiện, người chụp sẽ được chỉ định nằm lên bàn chụp gắn với máy CT scan và kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh đưa bộ phận cần chụp vào bên trong máy. Tùy vào mức độ hấp thụ tia X và mật độ của mô, hình ảnh giải phẫu cấu trúc hộp sọ, não sẽ được thể hiện rõ nét trên phim với mức độ đậm, nhạt khác nhau, từ đó giúp bác sĩ dễ dàng nhìn thấy tổn thương bên trong vùng não bộ. Máy chụp CT có số lượng lát cắt càng cao thì cho phép nhìn thấy hình ảnh càng rõ nét. 2. Kết quả chụp CT não phản ánh điều gì? Trong quá trình chụp, các kỹ thuật viên/ chuyên gia y tế có thể trực tiếp theo dõi hình thái cấu trúc sọ não của người bệnh thông qua hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính. Phim chụp cắt lớp vi tính sẽ có sau vài tiếng và được chuyển về phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc kết quả, kết luận bệnh. Những hình ảnh này có thể hiển thị tình trạng sức khỏe bình thường, hoặc bất thường với những dấu hiệu cụ thể sau. 2.1. Hình ảnh chụp CT não bình thường – Qua phim phản ánh từ kích thước, hình dáng não, mạch máu não, xương sọ và xương mặt không có gì bất thường. – Không có hiện tượng chảy máu trong hay phát hiện chất lỏng tích tụ trong não. – Không tồn tại vật ngoại vi hay có sự phát triển di căn tới những bộ phận khác. Những kết quả này cho thấy tình trạng sức khỏe hoàn toàn bình thường, không có u cục bất thường hay bị tụ máu trong,… 2.2. Hình ảnh chụp CT não bất thường Không phải ngẫu nhiên mà kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính được ứng dụng phổ biến trong thăm khám, sàng lọc bệnh lý, chẩn đoán sau tai nạn, chấn thương. Nhờ hiệu quả mà kỹ thuật này mang lại, nhiều ca bệnh khó đã được phát hiện kịp thời. Đây cũng là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho các y bác sĩ trong quá trình tìm kiếm dấu vết ung thư. Với trường hợp có bệnh tiềm ẩn, phim chụp CT sọ não sẽ thể hiện bất thường thông qua những dấu hiệu sau: – Phát hiện có dị vật trong não. – Phát hiện chảy máu trong hoặc có chất lỏng tích tụ quanh/ trong não. – Phát hiện khối u cục hoặc di căn. – Phình mạch máu não, dây thần kinh bị tổn thương, biến dạng xương sọ hoặc xương mặt. – Một khu vực bị sưng phù hay thay đổi bất thường có thể gây đột quỵ trong tương lai. – Thành xoang dày và có đầy dịch lỏng ở xoang. Hình ảnh minh họa phim chụp CT não 3. Chụp CT não cần lưu ý gì để có kết quả tốt nhất Tuy phổ biến và được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị, nhưng chụp CT não chống chỉ định với một số đối tượng. Để đảm bảo an toàn và thu được kết quả tốt nhất, người bệnh cần lưu ý một số thông tin sau đây: – Chụp CT não cho trẻ em cần được cân nhắc và có chỉ định từ bác sĩ vì có thể chịu tác động của tia X trong quá trình chụp – Phụ nữ đang nghi ngờ mang thai hoặc trong 3 tháng đầu thai kỳ cần tránh chụp CT não vì tia X có thể tác động, gây ảnh hưởng đến thai nhi. Thay vào đó, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không có tia X, ví dụ như chụp cộng hưởng từ MRI. – Chụp CT não có tiêm thuốc cản quang chống chỉ định với những người bị đái tháo đường, suy thận. Nếu bắt buộc phải sử dụng phương pháp chụp CT não có tiêm thuốc cản quang, người bệnh phải có chỉ định từ bác sĩ để ngừng sử dụng thuốc trước và sau khi chụp, chuẩn bị sẵn sàng cho mọi tình huống phát sinh trong quá trình chụp. – Cân nhắc việc chụp CT có tiêm thuốc cản quang với những trường hợp bị dị ứng: buồn nôn, nôn, chóng mặt, cảm giác nóng rát khắp cơ thể. – Tránh lạm dụng kỹ thuật chụp CT trong khoảng thời gian gần nhau vì có thể gây tích tụ lượng tia bức xạ đối với cơ thể và não bộ. Phương pháp này cũng được hạn chế đối với những người mắc chứng sợ không gian hẹp, đối tượng không thể nằm yên trong quá trình chụp (như trẻ nhỏ). 4
thucuc
984
Các loại u tuyến tụy và mức độ nguy hiểm U tuyến tụy là một danh từ chung chỉ các bệnh lý thuộc dạng “u” ở vị trí tuyến tụy. U tuyến tụy có thể gây ra vàng da tắc mật, di chứng tâm thần kinh,... và nhiều biến chứng sức khỏe nguy hiểm khác nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 1. U tuyến tụy là gì? Tụy là một cơ quan nhỏ có hình dạng tương tự như chiếc búa nhỏ gồm phần đầu, thân và đuôi. Kích thước của tụy khá nhỏ với chiều dài là 15cm, chiều cao là 6cm, chiều dày là 3cm và nặng khoảng 80g. Theo cấu trúc giải phẫu thì vị trí của tụy là nằm phía dưới dạ dày, phía trước cột sống. Vai trò tiết hormone quan trọng cho hoạt động tiêu hóa và nhiều cơ quan trong cơ thể.U tuyến tụy là một danh từ chung chỉ những bệnh lý thuộc dạng “u” của tuyến tụy. U tuyến tụy đa dạng bao gồm u nang, u đặc, u lành, u ác, u bẩm sinh hoặc mắc phải. Vị trí hình thành các khối u có thể ở đầu, thân hay ở đuôi tụy. Mỗi dạng khối u cũng như vị trí của nó thường có nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng lâm sàng và phương thức điều trị khác nhau. 2. Phân loại u tuyến tụy Để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp thì bác sĩ điều trị cần xác định kích thước u, tính chất u, triệu chứng, biến chứng, tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể... Phân loại u tuyến tụy cụ thể như sau:2.1. Tụy lạc chỗ. Tụy lạc chỗ là những khối u có cấu trúc như truyến tụy nguyên nhân do hậu quả của sự rối loạn phát triển của mầm tụy.Khối u nằm ở những vị trí khác nhau trong ổ bụng, thường ở lớp hạ niêm mạc của đường tiêu hóa không có mối liên quan về giải phẫu với tuyến tụy chính trong cơ thể.Khi tụy lạc chỗ ở bụng thì khi nhìn hoặc sờ thấy khối u này tương tự như những hạch lympho ở bờ ruột với vị trí, kích thước và khối lượng khác nhau.2.2. U nang tuyến tụy. U nang tuyến tụy là xuất hiện túi nang tương tự như chất lỏng trên hoặc bên trong tuyến tụy. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định mẫu chất dịch u nang tuyến tụy để xác định xem tế bào ung thư có mặt. Nếu u nang hoặc có thể trở thành ung thư, điều trị bao gồm phẫu thuật cắt bỏ.Nguyên nhân mắc u nang tuyến tụy do quá trình giãn rộng các nhú tụy kiểu nang hoặc các đường ống dẫn dịch tụy.Tùy nguyên nhân gây giãn mà người ta có thể chia u nang tuyến tụy thành các dạng cụ thể như sau:Nang ứ trệ: nguyên nhân do chèn ép từ bên trong hoặc từ bên ngoài hệ thống dẫn dịch tụy.U tụy bẩm sinh.Các tổ chức tân sinh phát triển: Các loại u nang này trên vi thể thấy xuất hiện một lớp biểu mô lót thực sự trong lòng các nang tuyến tụy. Sự phát triển các u nang này có thể dẫn tới ác tính.Nang ung thư: thường hay gặp nang tuyến tụy ở vị trí thân và đuôi tụy có kèm theo triệu chứng như đau bụng và đau lưng.2.3. Nhẫn tụy. Nhẫn tụy không thuộc dạng u tụy, tuy nhiên trên lâm sàng, phim chụp XQ và siêu âm thấy sự bất thường của đầu tụy tạo nên một vòng tương tự như chiếc nhẫn ôm lấy khúc II tá tràng, trông như một khối u. Nhẫn tụy có thể là một nhẫn tròn khép kín hoặc không kín, ôm lấy tá tràng gây chít hẹp, gây ra hội chứng tắc ruột hoặc kèm tắc mật. 3. Triệu chứng của bệnh u nang đầu tụy Khi bị u nang đầu tụy thường gây ra tình trạng chèn ép dẫn đến vàng da tắc mật đầu tiên và điển hình nhất với các triệu chứng gồm:Vàng da, vàng niêm mạc mắt kèm theo ngứa da;Đi ngoài phân mỡ;Tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng;Phân bạc màu;Cảm giác đau ở vùng thượng vị do u đầu tụy chèn ép dịch mật và các dây thần kinh liên quan, đặc biệt khi tế bào ung thư xâm lấn xa.Chảy máu tiêu hóa trên kèm theo nôn mửa khi u đầu tụy lớn, xâm lấn và chèn ép tá tràng. 4. Biến chứng của bệnh u nang đầu tụy Bệnh u nang đầu tụy là bệnh lý nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh, ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống và còn đe dọa đến tính mạng người bệnh. Biến chứng nặng nề là khối u tụy nội tiết và là u ung thư. Ngoài ra, bệnh có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào loại u cũng như giai đoạn của bệnh.U nang đầu tụy nội tiết gây bệnh nội tiết nghiêm trọng, có thể dẫn đến những cơn hạ đường huyết kéo dài gây ra tổn thương hệ thần kinh trung ương vĩnh viễn với các di chứng tâm thần kinh nặng và tàn phế đối với trẻ nhỏ.U nang đầu tụy thể lành tính rất hiếm gặp, hầu hết trường hợp là ung thư nguy hiểm. Tiên lượng sống trên 5 năm sau chẩn đoán tương đương với tiên lượng chữa khỏi bệnh ung thư cho ung thư tuyến tụy khá thấp.Do vậy, phát hiện sớm các loại u tuyến tụy cũng rất quan trọng để điều trị khỏi bệnh. Các khối u điều trị lành tính hay ác tính thì cũng cần điều trị sớm với phương pháp thích hợp. Trong hầu hết trường hợp u nang đầu tụy là ung thư được phát hiện muộn do triệu chứng mờ nhạt, khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Điều này gây ra nhiều khó khăn cho điều trị cũng như kiểm soát ung thư, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
vinmec
1,026
Công dụng thuốc Ankifox Ankifox là thuốc kê đơn, có tác dụng trong điều trị viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phế quản cấp, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận... Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Ankifox sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Ankifox là thuốc gì? Ankifox thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Ankifox được bào chế dưới dạng bột khô pha hỗn dịch uống, quy cách đóng gói hộp 1 lọ bột để pha 30ml hỗn dịch.Thành phần Cefixime hàm lượng 100mg/ 5ml trong thuốc Ankifox là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền vững với beta lactamase và đạt nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên, đối với vi khuẩn gram dương thì tác dụng kém Penicillin và Cephalosporin thế hệ I.Hiệu lực lâm sàng của thuốc đã được chứng minh trên nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng gây bệnh phổ biến như: Streptococcus pyogennes; Proteus mirabilis; Klebsiella species; S. agalactiae, S.pneumoniae; E.coli; Haemophilus influenzae, H.Prarainfluenzae (kể cả những chủng tiết ra &beta-lactamase); Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng tiết ra &beta-lactamase); Neisseria menigitidis và N.gonorrhoeae (kể cả những chủng tiết ra penicillinase)...Hấp thu: Cefixime hấp thu tốt cả ở đường tiêu hoá và đường tiêm. Khi uống 1 liều Cefixim thì có khoảng 40-50% được hấp thu qua hệ tiêu hóa, sự hấp thu tăng lên khi uống thuốc cùng thức ăn. Sau khi tiêm 1g thuốc, Cefixime đạt nồng độ trong huyết tương là 60-140mcg/ ml, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi có viêm màng não.Cefixime qua được nhau thai và sữa mẹ, chuyển hoá qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận. 2. Thuốc Ankifox có tác dụng gì? Ankifox là thuốc kê đơn, có tác dụng trong điều trị các tình trạng sau:Viêm tai giữa;Viêm họng;Viêm xoang;Viêm amidan;Viêm phế quản cấp;Viêm phổi.Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng;Viêm bàng quang;Viêm bàng quang - niệu đạo;Viêm thận - bể thận. 3. Liều dùng thuốc Ankifox Liều dùng cho người lớn:Liều 200 – 400mg, uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.Trường hợp điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu: Dùng 1 liều duy nhất 400mg.Trường hợp suy thận: Độ thanh thải creatinin khoảng 20ml/ phút thì uống liều 200mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ em:Sử dụng liều 8mg/ kg cân nặng/ ngày, uống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.Thời gian điều trị: Trong vòng 7 – 10 ngày. Lưu ý: Liều thuốc Ankifox trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Ankifox cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Ankifox phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ankifox Không dùng thuốc Ankifox trong trường hợp người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin hay bất cứ thành phần, tá dược có trong thuốc.Chống chỉ định Ankifox với trẻ < 6 tháng, phụ nữ có thai và cho con bú.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Ankifox trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Ankifox cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ankifox Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Ankifox có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Chóng mặt;Nhức đầu;Tiêu chảy;Buồn nôn/ nôn;Đầy hơi;Đau bụng;Khó tiêu.Thuốc Ankifox có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Ankifox.Lưu ý: Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ankifox, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ankifox, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ankifox là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
771
Công dụng thuốc Herazole Thuốc Herazole có thành phần chính là Fluconazole được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm nấm như viêm màng não do Cryptococcus, bệnh nấm Coccidioides, nhiễm nấm Candida xâm lấn,... Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Herazole và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Herazole là thuốc gì? Thuốc Herazole có thành phần chính là Fluconazole hàm lượng 150mg cùng các tá dược khác: Lactose monohydrat 200, natri lauryl sulfat, povidon K30, silic keo khan K200, magnesi stearate. Thuốc Herazole được sản xuất bởi Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera, lưu hành tại nước ta với SĐK VD-33952-19. Herazole được bào chế ở dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói mỗi hộp bao gồm hộp 1 vỉ x 1 viên.Dược lực học:Thành phần Fluconazol trong Herazole là thuốc kháng nấm triazole, có tác động chủ yếu bằng cách ức chế sự đề methyl hóa 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P450 của nấm. Đây là một bước thiết yếu để tổng hợp ergosterol.Dược động học:Hấp thu: Fluconazole được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ sử dụng.Phân bố: Fluconazole được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể.Thải trừ: Thời gian bán thải của fluconazole khoảng 30 giờ. 2. Công dụng của thuốc Herazole Thuốc Herazole được chỉ định sử dụng điều trị những trường hợp sau:Viêm màng não do Cryptococcus.Bệnh nấm Candida âm đạo.Bệnh nấm Candida ở hầu họng, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides và Histoplasma.Điều trị dự phòng:Dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ung thư, bệnh nhân ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ hoặc bệnh AIDS. 3. Liều dùng và cách xử trí 3.1. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Herazole và thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào loại nấm gây bệnh, chức năng của thận cũng như đáp ứng của người bệnh với thuốc. Trong quá trình điều trị các bệnh nấm, cần dùng thuốc liên tục đến khi các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng minh bệnh đã khỏi hẳn. Bệnh có khả năng tái phát nếu điều trị không đủ thời gian.Đối với bệnh nhân viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm HIV thì cần phải điều trị thuốc Herazole duy trì lâu dài để phòng ngừa bệnh tái phát.Đối với trẻ sơ sinh:2 tuần đầu sau sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.2-4 tuần sau sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 48 giờ/lần.Đối với trẻ em:Dự phòng: 3 mg/kg/ngày với nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày với nhiễm nấm toàn thân.Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong trường hợp bệnh dai dẳng, có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không sử dụng liều quá 600 mg mỗi ngày.Đối với người lớn:Nhiễm nấm Candida âm đạo: Dùng liều duy nhất 1 viên (150mg)/lần/ngày. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng liều 1 viên(150mg)/lần/tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.Nhiễm nấm Candida hầu họng: Liều khuyến cáo là 1 viên (150mg)/lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần. Nhiễm nấm Candida thực quản: Dùng 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Nhiễm nấm Candida toàn thân: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1-3 viên/lần/ngày, sử dụng thuốc ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính. Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, nên dùng Difuzit với liều 1 viên/lần/ngày trong thời gian dài để tránh tái phát.Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng nhiễm nấm Candida ở người ghép tủy xương, liều khuyến cáo là 3 viên (450mg)/lần/ngày. Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu hạt trung tính ít hơn 500/mm3), phải bắt đầu uống fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm3.Đối với bệnh nhân suy thận:Độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút: 100% liều khuyến cáoĐộ thanh thải creatinine < 50 hoặc = 50 ml/phút: 50% liều khuyến cáo. Thẩm tách máu định kỳ: 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu3.2. Xử trí khi quên liều, quá liều. Bên cạnh đó, người nhà cũng nên mang theo các loại thuốc người bệnh đã và đang sử dụng hoặc sổ khám bệnh để bác sĩ có thể điều trị kịp thời.Quên liều:Trong quá trình sử dụng Herazole, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Herazole, hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Nhưng nếu thời gian đã quá gần liều tiếp người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Herazole, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng quên liều, người bệnh có thể đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở uống thuốc Herazole đúng liều. 4. Tác dụng phụ của thuốc Herazole Trong quá trình sử dụng thuốc Herazole có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,...Ít gặp: Da nổi ban, mẩn ngứa,...Hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, da bị tróc vảy hội chứng Stevens – Johnson, sốt, phù, tràn dịch màng phổi, hạ huyết áp, hạ kali máu, sốc phản vệ,... 5. Lưu ý khi dùng thuốc Herazole 5.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng Herazole đối với các trường hợp mẫn cảm với các thuốc chống nấm nhóm azol (miconazol, ketoconazol và clotrimazol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Herazole.5.2. Thận trọng khi dùng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc Herazole, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thận trọng khi dùng Herazole ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và suy giảm chức năng gan, rối loạn nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.Do chưa xác định được tính an toàn của Herazole khi sử dụng trong thai kỳ nên thuốc không thích hợp sử dụng cho bệnh nhân đang mang thai. Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng fluconazol khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tươngỞ liều điều trị, Herazole có thể làm giảm khả năng tập trung của người bệnh như đau đầu, chóng mặt với những công việc đòi hỏi sự khỏe mạnh về thể chất và tỉnh táo về tinh thần như vận hành máy móc, lái xe. Do đó, cần thận trọng khi thuốc Herazole cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Trong quá trình sử dụng thuốc Herazole, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,320
Hiểu và điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C) Hội chứng ruột kích thích thể táo bón là một loại ruột kích thích, các loại khác bao gồm IBS với tiêu chảy (IBS-D). Mặc dù tất cả các loại IBS đều có thể gây ra những thay đổi trong nhu động ruột cùng với đau bụng, nhưng sẽ có nhiều triệu chứng rõ ràng hơn nếu bạn mắc hội chứng ruột kích thích thể táo bón. 1. Hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C) là gì? Hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C) là một chứng rối loạn tiêu hóa (GI) mãn tính gây đầy hơi, đau bụng thường xuyên và khó đi ngoài. Mặc dù không đe dọa đến tính mạng nhưng IBS-C có thể cực kỳ khó chịu và cản trở các hoạt động hàng ngày của bạn.Không có phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón, chủ yếu dựa vào thay đổi lối sống và chế độ ăn uống cùng với sự trợ giúp của các loại thuốc nhắm vào các triệu chứng của bạn.Nếu bạn nghi ngờ mình có thể bị hội chứng ruột kích thích thể táo bón, hãy Hội chứng ruột kích thích thể táo bón là một chứng rối loạn tiêu hóa mãn tính 3. Nguyên nhân hội chứng ruột kích thích thể táo bón. Nguyên nhân hội chứng ruột kích thích thể táo bón chính xác vẫn chưa được biết. Nó có thể là di truyền, vì vậy nếu bạn có một thành viên gia đình mắc IBS thì nguy cơ cá nhân của bạn có thể cao hơn.IBS mang lại tình trạng viêm tiềm ẩn trong đường tiêu hóa, cũng có thể liên quan đến các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn trước đó hoặc những thay đổi trong hệ thống miễn dịch của bạn.Một khả năng khác là mối quan hệ giữa não và ruột của bạn có thể bị thay đổi, vì vậy não của bạn không cung cấp các tín hiệu thích hợp để điều chỉnh chuyển động của ruột.4. IBS-C được chẩn đoán như thế nào?Không có bài kiểm tra nào để xác định xem bạn có IBS-C hay không. IBS cũng không được chẩn đoán bằng xét nghiệm hình ảnh hoặc xét nghiệm máu, mặc dù những công cụ này có thể được sử dụng để loại trừ các bệnh lý khác.Thay vào đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng của bạn phần lớn dựa trên dấu hiệu triệu chứng. Điều quan trọng là phải theo dõi các triệu chứng táo bón của bạn, cùng với thời gian và mức độ nghiêm trọng của đau bụng và chướng bụng. Đây là những đặc điểm chính giúp phân biệt IBS-C với táo bón thông thường.Khám sức khỏe cũng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng ruột kích thích thể táo bón. Tình trạng này thường có thể gây chướng bụng rõ rệt. Họ cũng có thể nhẹ nhàng ấn vào bụng của bạn để đánh giá cơn đau liên quan.5. IBS-C được điều trị như thế nào?Điều trị IBS-C tập trung vào việc giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống tổng thể của bạn. Mặc dù IBS không thể chữa khỏi, nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp bạn bớt chướng bụng và đau đớn, đồng thời cải thiện tình trạng đi cầu.Thuốc men. Bác sĩ của bạn có thể sẽ đề nghị phương pháp điều trị táo bón không kê đơn (OTC) trước. Các lựa chọn bao gồm bổ sung chất xơ, thuốc nhuận tràng và chất làm mềm phân.Một số loại trà “giải độc” cũng có thể có tác dụng nhuận tràng tương tự mà bạn có thể thảo luận với bác sĩ. Ý tưởng là làm mềm phân và tăng nhu động ruột sẽ cải thiện các triệu chứng khó chịu khác.Nếu các tùy chọn OTC không hoạt động, bạn có thể cần thuốc theo toa. Thuốc chống co thắt được sử dụng để giúp thư giãn đường tiêu hóa của bạn.Một lựa chọn khác là một nhóm thuốc mới được gọi là chất tăng tiết. Những chất này giúp IBS-C bằng cách làm mềm phân trong ruột của bạn. Bạn có thể thấy đi tiêu thường xuyên và dễ dàng hơn.Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), một nhóm thuốc chống trầm cảm, cũng có thể hữu ích trong việc cải thiện tương tác não-ruột. Những điều này cũng có thể giúp cải thiện các triệu chứng thứ phát của IBS-C, chẳng hạn như lo lắng và trầm cảm. Điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón tập trung vào việc giảm các triệu chứng Biện pháp khắc phục lối sống. Các biện pháp khắc phục lối sống cần được duy trì suốt cuộc đời. Ngủ đủ giấc và tập thể dục hàng ngày có thể giúp điều hòa nhu động ruột, giảm căng thẳng và cải thiện tình trạng viêm tiềm ẩn.Chế độ ăn uống. Trước khi thử bổ sung chất xơ cho IBS-C, trước tiên bạn có thể cân nhắc việc tăng chất xơ hòa tan trong chế độ ăn uống của mình. Các nguồn bao gồm yến mạch, lúa mạch và hạt lanh. Bạn cũng có thể cân nhắc thực hiện bài kiểm tra độ nhạy cảm với thực phẩm.Bác sĩ của bạn cũng có thể khuyên bạn nên tránh các loại thực phẩm như rượu, cafein, đồ uống có ga, gluten, đường. Nếu bạn muốn có một kế hoạch ăn uống có cấu trúc hơn cho IBS, bạn có thể cân nhắc chế độ ăn kiêng oligosaccharides, disaccharides, monosaccharide và polyols (FODMAP) ít lên men. Mục đích của chế độ ăn kiêng này là giảm số lượng các loại carbohydrate nhất định có thể gây rối loạn đường tiêu hóa.Với chế độ ăn uống FODMAP thấp, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn loại bỏ một số loại thực phẩm khỏi kế hoạch ăn uống của bạn trong tối đa 6 tuần. Sau đó, bạn sẽ thêm lại chúng lần lượt để xác định xem có bất kỳ tác nhân nào gây ra các triệu chứng IBS-C của bạn hay không.Thực phẩm FODMAP cao cần tránh bao gồm: Chất ngọt (chẳng hạn như fructose, mật ong, xi-rô ngô); một số loại trái cây (chẳng hạn như táo, mơ, bơ và dưa); lactose được tìm thấy trong sữa; lúa mì; tỏi và hành tây; đậu và các loại đậu. Tóm laị, IBS-C là một trong những loại phổ biến nhất của hội chứng ruột kích thích, một chứng rối loạn tiêu hóa phổ biến. Điều quan trọng là phải theo dõi các triệu chứng của bạn, bao gồm cả tần suất đi cầu để giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng này.Hội chứng ruột kích thích thể táo bón được quản lý bằng cách thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, mặc dù thuốc cũng có thể hữu ích. Gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Giảm cân, phân có máu và nôn mửa có thể liên quan đến một tình trạng nghiêm trọng hơn IBS-C.
vinmec
1,207
Công dụng thuốc Coagadex Thuốc Coagadex có hoạt chất chính là yếu tố đông máu X, được chỉ định để điều trị và ngăn ngừa chảy máu ở những bệnh nhân bị thiếu hụt yếu tố X di truyền. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Coagadex. 1. Thuốc Coagadex có tác dụng gì? Coagadex là phương pháp điều trị đầu tiên và duy nhất dành riêng cho bệnh thiếu hụt yếu tố X di truyền. Hoạt chất chính của thuốc Coagadex là yếu tố đông máu X. Thuốc được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chảy máu (bao gồm cả trong và sau phẫu thuật) ở những bệnh nhân bị thiếu hụt yếu tố X di truyền.Thiếu yếu tố X là rối loạn chảy máu hiếm gặp gây ra bởi sự thiếu hụt yếu tố X, 1 loại protein cần thiết cho quá trình đông máu bình thường. Ở những bệnh nhân này, cục máu đông không hình thành đúng cách, dẫn đến chảy máu khó ngưng và vết thương kém lành. Hoạt chất trong Coagadex là yếu tố X của người phân lập từ huyết tương của người hiến máu. Bằng cách thay thế yếu tố X bị thiếu, Coagadex giúp máu để dễ đông hơn và kiểm soát chảy máu tạm thời. Thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng. 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Coagadex Thuốc Coagadex được sử dụng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. Liều lượng và tần suất tiêm sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự thiếu hụt yếu tố X, mức độ, vị trí chảy máu, tình trạng và trọng lượng cơ thể của bệnh nhân. Thuốc Coagadex chỉ có thể được mua theo toa và điều trị nên được bắt đầu theo sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị các rối loạn chảy máu hiếm gặp. Bệnh nhân có thể tự tiêm Coagadex ở nhà sau khi đã được đào tạo thích hợp. Để biết thêm thông tin về cách sử dụng Coagadex, bệnh nhân nên xem tờ hướng dẫn sử dụng hoặc liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn. 3. Tác dụng phụ của Coagadex là gì? Coagadex có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm: Cảm thấy mệt mỏi, đau lưng, đau, châm chích hoặc đỏ nơi tiêm thuốc, sốt hoặc ớn lạnh, ho, đau nhức cơ thể và thiếu năng lượng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên liên hệ với bác sĩ nếu có hiện tượng chảy máu mới xuất hiện và ngày càng xấu đi. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Coagadex Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Coagadex, bệnh nhân cần lưu ý các vấn đề sau:Bệnh nhân sử dụng thuốc Coagadex có thể xảy ra phản ứng quá mẫn kiểu dị ứng, bao gồm cả phản vệ. Dấu hiệu ban đầu của phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, viêm vị trí tiêm truyền (ví dụ như bỏng, châm chích, ban đỏ), ớn lạnh, ho, chóng mặt, sốt, đỏ bừng, đau cơ xương, buồn nôn, mày đay toàn thân, nhức đầu, nổi mề đay, hạ huyết áp, hôn mê, ngứa, phát ban, bồn chồn, ngứa ran, nôn mửa, nhịp tim nhanh, tức ngực, thở khò khè. Nếu các triệu chứng quá mẫn xảy ra, ngưng sử dụng sản phẩm ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp.Khi sử dụng thuốc Coagadex, có thể xảy ra sự hình thành các kháng thể trung hòa đối với yếu tố X. Khuyến cáo giám sát tất cả bệnh nhân được điều trị bằng Coagadex để phát hiện sớm các kháng thể trung hòa bằng cách quan sát lâm sàng thích hợp và các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.Vì Coagadex được làm từ máu người, nên nó có thể có nguy cơ lây truyền các tác nhân lây nhiễm ví dụ virus. Ngoài ra, cũng có khả năng lây nhiễm những tác nhân không rõ có thể có trong sản phẩm. Nguy cơ lây nhiễm vi rút đã được giảm thiểu bằng cách sàng lọc những người hiến tặng huyết tương bằng cách xét nghiệm phù hợp. Bên cạnh đó, các biện pháp bất hoạt hoặc loại bỏ 1 số virus nhất định trong quá trình sản xuất cũng giúp giảm thiểu tình trạng này.Phụ nữ đang cho con bú: Không có thông
vinmec
766
Cách chữa ê buốt răng theo đúng nguyên nhân bệnh Ê buốt răng khiến cho việc ăn uống không thấy ngon miệng và người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Vậy tình trạng này có thể xử lý như thế nào? 1. Ê buốt răng là tình trạng gì? Đây là tình trạng xảy ra khi ngà răng bị lộ ra do men răng bị mòn, từ đó ngà răng sẽ tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân và gây nên tình trạng ê buốt và khó chịu. Bị ê buốt không quá nghiêm trọng nhưng đó có thể là biểu hiện của bệnh đau răng, viêm nướu, viêm nha chu… Khi ngà răng lộ ra ngoài và tiếp xúc trực tiếp với chất kích thích thì ngà răng lộ ra 2. Nguyên nhân gây tình trạng ê buốt răng 2.1 Đánh răng sai cách Nếu người bệnh dùng bàn chải quá cứng, có chất liệu không phù hợp hay chải răng quá mạnh hay quá kỹ, sử dụng kem đánh răng có độ mài mòn cao thì sẽ làm cho lớp men răng bị mất đi và hiện tượng ê buốt xảy ra. 2.2 Tụt nướu Do nhiều tác nhân khác nhau khiến cho nướu bị tụt xuống, acid trong nước bọt và thực phẩm chuyển hóa sẽ khiến cho chân răng bị mòn, kích thích hệ thống dây thần kinh bên trong ngà răng và khiến cho người bệnh có cảm giác ê buốt. 2.3 Chế độ ăn uống Nếu bạn có thói quen sử dụng đồ ăn, đồ uống quá nóng, quá lạnh hay chứa nhiều axit (cam, quýt, dưa chua…) thì cần sớm loại bỏ vì đây là một trong những tác nhân gây hại cho men răng và ngà răng. 2.4 Có các bệnh lý về răng Nếu người bệnh có một số bệnh lý như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu…thì khả năng bị ê buốt cao vì lúc này răng bị tổn thương, ngà răng lộ ra và bị tiếp xúc trực tiếp với chất kích thích. 2.5 Có thói quen xấu Nếu người bệnh có những thói quen như nhai đá, nghiến răng khi ngủ…thì có nguy cơ sẽ bị ê buốt. Để đối phó với tình trạng này, bạn nên loại bỏ dần thói quen hoặc đeo máng bảo vệ răng khi ngủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. 2.6 Tổn thương răng Nếu bị sứt mẻ răng do chấn thương thì không chỉ gây ê buốt mà vi khuẩn cũng nhanh chóng xâm nhập vào khoang miệng, trú ngụ tại vị trí vết sứt mẻ và gây nên các bệnh lý răng miệng. Sứt mẻ răng sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập vào gây ê buốt và các bệnh lý răng miệng khác 2.7 Sau khi thực hiện thủ thuật nha khoa Sau khi thực hiện các thủ thuật nha khoa như cạo vôi, làm láng chân răng, bọc mão răng giả hay các phương pháp phục hình khác, bạn sẽ có cảm giác ê buốt. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ mất sau khoảng 4 – 6 tuần. Sau khi thực hiện thẩm mỹ răng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách chăm sóc răng đúng cách. 3. Hậu quả của tình trạng ê buốt răng – Không cảm thấy ngon miệng khi ăn uống, do đó có nguy cơ gây nên tình trạng biếng ăn ở trẻ. – Có thể không có giấc ngủ ngon và sâu do khi răng chạm nhau vào nhau, nghiến răng… sẽ sinh ra cảm giác ê buốt. – Cơ thể suy nhược và sức khỏe tổng quát bị ảnh hưởng. – Nếu ê buốt đi cùng với nướu sưng đỏ, hơi thở có mùi thì sẽ khiến cho người bệnh bị tự ti. 4. Điều trị ê buốt răng bằng cách nào? 4.1 Sử dụng kem đánh răng phù hợp Bạn nên tham khảo ý kiến từ nha sĩ để chọn được loại kem đánh răng phù hợp, ngăn chặn được sự truyền cảm giác từ bề mặt răng đến dây thần kinh. 4.2 Dùng gel chống ê buốt Nếu đã sử dụng kem đánh răng nhưng không giảm được sự khó chịu, bạn có thể đến các phòng khám nha khoa uy tín để thực hiện phương pháp điều trị bằng cách bôi gel fluor hoặc gel chống ê buốt. 4.3 Ghép nướu Nếu sau khi thăm khám và nhận định được tình trạng tụt nướu của bệnh nhân, nha sĩ sẽ chỉ định ghép nướu để có thể bảo vệ được chân răng và giảm tình trạng được ê buốt. 4.4 Lấy tủy răng Trường hợp tình trạng ê buốt quá mức và dai dẳng, đã áp dụng các biện pháp không hiệu quả thì nha sĩ sẽ chỉ định điều trị nội nha (lấy tủy răng) để loại bỏ được tình trạng ê buốt. 4.5 Hàn răng hay bọc răng sứ Trường hợp men răng bị mòn thì trám răng hoặc bọc răng sứ sẽ là biện pháp giúp bảo vệ răng hiệu quả, giúp bảo tồn răng thật bên trong tránh được các tác động của bệnh lý khác. 4.6 Biện pháp khác Tùy vào nguyên nhân gây nên tình trạng ê buốt, bác sĩ có thể chỉ định một số biện pháp để chấm dứt tình trạng này như bọc mão toàn phần hoặc bán phần, bôi keo lên vùng răng sâu….
thucuc
917
Vận động sau mổ đúng cách Sau phẫu thuật, dù phẫu thuật nội soi hay mổ hở, người bệnh cũng cần phải vận động sớm để tránh những tai biến, đồng thời giúp sức khỏe chóng hồi phục. Theo TS-BS Nguyễn Văn Chinh, Trưởng bộ môn Gây mê hồi sức Trường ĐH Y Dược, gây mê làm cho người bệnh bị mất ý thức, cảm giác tạm thời. Việc phục hồi sức khỏe sau mổ có gây mê sẽ chậm hơn mổ gây tê rất nhiều. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó, vận động đúng cách đóng vai trò quan trọng. Cụ thể: Tập thở: thở đúng cách giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn sau mổ. Tuy nhiên, việc hít thở sâu thường làm tăng cảm giác đau khiến người bệnh e ngại; đồng thời không ít người không dám thở mạnh vì cho rằng điều đó sẽ ảnh hưởng đến vết mổ. Đó là quan niệm không đúng. Dù đau, người bệnh cũng cần cố gắng tập hít thở thật sâu vào cả ngực và xuống bụng, giữ hơi rồi tống hết hơi ra ngoài. Điều tuyệt vời là nó sẽ giúp cảm giác đau giảm nhanh hơn và vết thương chóng lành hơn. Đồng thời, người bệnh cũng cần tập ho, khạc để đẩy tiết dịch, đàm ở phổi, đường hô hấp ra ngoài. Vận động cơ: dù chưa thể ngồi dậy, khi nằm người bệnh vẫn có thể cử động tay chân, chỉ đơn giản với việc gồng cơ bắp bằng cách nắm chặt hoặc bóp tay, chân, cơ sẽ căng lên làm ấm cơ thể, khiến mạch máu lưu thông tốt hơn. Nên tập cử động tăng dần, thời lượng cũng tăng lên mỗi ngày; bắt đầu từ bàn chân/tay đến cẳng tay/chân, di chuyển dần vào vai, đùi, háng; kế tiếp là nghiêng người sang trái, phải; ngồi dậy và đi lại. Trường hợp sức khỏe người bệnh kém, bị đau nhiều, với người lớn tuổi thì người nhà tham khảo hướng dẫn của bác sĩ để có hỗ trợ phù hợp. Với những phẫu thuật ở ổ bụng, sau khi vết mổ đã được cắt chỉ và liền da tốt, người bệnh còn cần tập tăng lực cho cơ bụng. Vận động tiêu hóa: với những cuộc mổ không liên quan đến đường tiêu hóa, người bệnh nên sớm ăn uống, ngay cả khi không thèm ăn, để kích thích tiết dịch vị, giúp hệ tiêu hóa sớm hoạt động trở lại. Người bệnh có thể bắt đầu bằng việc uống nước, ăn cháo đường, cháo thịt hoặc xúp. Việc luyện tập phải được tiếp diễn liên tục sau thời gian người bệnh xuất viện. Nên vận động nhẹ nhàng, tránh làm những việc nặng và gắng sức. Nếu thấy đau bất thường thì sớm gặp bác sĩ để được tư vấn.
medlatec
479
Sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào? Dù là sinh mổ lần 2 nhưng các mẹ vẫn không tránh khỏi tâm lý lo lắng, hồi hộp. Đặc biệt là sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào cũng là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Bài viết sau sẽ giải đáp những thông 1. Sinh mổ lần 2 vào tuần thứ bao nhiêu tốt nhất? Các mẹ cần lưu ý rằng thời điểm sinh mổ lần 2 tốt nhất còn phụ thuộc rất nhiều và tình trạng sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Tùy vào trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ có lời khuyên cho mẹ nên sinh mổ vào thời điểm nào để đảm bảo tốt nhất cho hai mẹ con. Thông thường, việc xác định thời điểm mẹ sinh mổ lần 2 như sau: Nếu như sức khỏe của mẹ tốt, không có bất cứ triệu chứng bất thường nào trong suốt thai kỳ thì có thể sinh mổ lần 2 vào lúc thai được 39 tuần tuổi. Còn trong trường hợp sức khỏe mẹ không tốt, hoặc có tiền sử bị thai ngoài tử cung, thai lưu, đã có can thiệp để bỏ thai thì cần được theo dõi sát sao hơn. Lúc này, thường mẹ sinh mổ lần 2 khi thai được 38 tuần tuổi là an toàn nhất. Sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào? 2. Sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào? Vậy mẹ sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào? Dù mẹ đã có kinh nghiệm sinh mổ nhưng với lần 2, mẹ cần lưu ý thêm là nên nhập viện trước ngày dự sinh 2 tuần để bác sĩ có thể kiểm tra, theo dõi sức khỏe 2 mẹ con có đảm bảo không. Trong tháng cuối thai kỳ, mẹ cũng nên thường xuyên tới bệnh viện theo lịn định kỳ, thường là một tuần 1 lần. Các mẹ không nên đợi dấu hiệu chuyển dạ mới đến viện để mổ sinh. Vì rất có thể lúc này thai đã quá to ảnh hưởng đến vết mổ; hơn nữa mẹ phải chịu thêm những cơn đau chuyển dạ. Khi phát hiện mẹ có những dấu hiệu bất thường về thành tử cung thường được chỉ định mổ ngay để tránh những rủi ro mẹ có thể gặp phải. >> Có thể bạn quan tâm: Sinh mổ không có bảo hiểm hết bao nhiêu tiền? Sinh mổ lần 2 nên nhập viện khi nào? 3. Mẹ cần chuẩn bị gì trước khi sinh mổ lần 2? 3.1. Không nên ăn uống gì trước khi sinh mổ Các bác sĩ khuyên mẹ không nên ăn uống gì trước khi sinh mổ vì lúc tiến hành gây tê (hay gây mê) có thể xảy ra tình trạng trào ngược thức ăn từ dạ dày vào phổi. Chính vì thế, mẹ không nên ăn hay uống bất kỳ thứ gì, kể cả nhai kẹo cao su cũng phải ăn trước ít nhất 8 tiếng. Đêm trước ngày sinh mổ cũng chỉ nên uống các đồ dễ tiêu; tránh sữa, kem, nước ngọt… Mẹ không nên ăn gì trước giờ sinh mổ 3.2. Chuẩn bị tâm lý thoải mái Dù đã từng sinh mổ nhưng nhiều mẹ vẫn còn rất hồi hộp với lần thứ 2. Tuy nhiên, mẹ cần cố gắng giữ cho tâm lý thoải mái để có thể vượt qua ca phẫu thuật thuận lợi nhất. >> Xem bài viết chi tiết TẠI ĐÂY. 4. Sinh mổ lần 2 cần phải lưu ý điều gì? 4.1. Khoảng cách với lần sinh đầu tiên 4.2. Kiểm tra tình trạng của vết sẹo mổ cũ Khác với những lần khám thai của lần trước, lần thứ 2 mẹ còn cần kiểm tra tình trạng vết mổ cũ. Nếu như vết mổ đã lành hoàn toàn, mẹ cũng không nên quá lo lắng, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. 4.3. Lựa chọn địa điểm sinh uy tín Xem thêm: 
thucuc
677
Sau khi nhổ răng bao lâu thì trồng implant? Sau khi nhổ răng sẽ có 4 thời điểm để cấy implant như: ngay sau khi vừa nhổ răng; cấy răng implant từ 1 - 2 tháng sau nhổ răng; từ 3 - 4 tháng sau nhổ răng và từ 6 tháng sau nhổ răng. Mỗi thời điểm cấy răng implant sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau tùy thuộc vào tình huống lâm sàng mà chọn lựa thời điểm thích hợp. 1. Khi nào nên cấy răng Implant? Cấy răng Implant chỉ nên thực hiện khi bạn bị mất răng, có thể là 1 răng, nhiều răng liên tiếp hoặc là mất răng hoàn toàn hàm. Dưới đây là một số lưu ý khi quyết định cấy răng Implant.Cấy răng Implant ngay khi quyết định nhổ răng để bảo tồn xương.Nhổ răng lâu ngày khiến tiêu xương hàm. Các trường hợp mất răng do tai nạn, sâu răng hay viêm nha chu.Mất nhiều răng liền kề hoặc mất răng hoàn toàn nên thực hiện cấy ghép Implant.Hiện nay có 3 giải pháp trồng răng giả bao gồm cầu răng sứ, hàm giả tháo lắp và cấy ghép Implant. Dù ở lứa tuổi nào khi mất răng thì việc trồng răng vẫn cần tiến hành sớm để khôi phục chức năng ăn nhai và thẩm mỹ. Cấy răng Implant sẽ là giải pháp được ưu tiên hơn cả khi phục hình răng đã mất. Bởi nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như sau:Cải thiện chức năng ăn nhai và bảo vệ sức khỏe dạ dày: Khi bạn mất răng thì việc cắn xé thức ăn sẽ không thể dễ dàng như trước, làm suy giảm chức năng ăn nhai. Khi phục hồi bằng răng Implant vững chắc sẽ đảm bảo được chức năng ăn nhai tốt hơn, bảo vệ hệ tiêu hóa hoạt động nhịp nhàng và dạ dày co bóp đúng mức sẽ duy trì sự khỏe mạnh về lâu dài.Thẩm mỹ cao, màu sắc tự nhiên: Phục hình răng Implant đúng thời điểm không chỉ cải thiện tính thẩm mỹ về hàm răng mà còn giúp khuôn mặt của bạn cân đối, hài hòa hơn. Các trường hợp trồng răng muộn hoặc không trồng răng thường có dấu hiệu lão hóa sớm và khuôn mặt bị lệch về bên mất răng.Hạn chế các vấn đề sau phục hình: Cấy răng Implant bền bỉ hơn so với lắp hàm giả, có thể sử dụng vĩnh viễn không cần thay thế, không xuất hiện các vấn đề gãy vỡ cầu răng, hở nướu răng, hạn chế mất thêm răng vì không phải mài răng để làm trụ cho mão sứ.Ngăn ngừa các biến chứng tiêu xương hàm 2. Sau khi nhổ răng bao lâu thì trồng implant? Cấy răng Implant sau nhổ răng là thật sự cần thiết, tuy nhiên nhổ răng bao lâu thì cấy Implant được còn tùy vào từng trường hợp cụ thể của mỗi người mà giải pháp cấy ghép Implant với thời điểm điều trị là khác nhau.Cấy răng Implant có thể được tiến hành ngay trong quá trình phẫu thuật loại bỏ răng. Sau khi nhổ bỏ hoàn toàn phần chân răng ra khỏi xương hàm thì sẽ tạo thành một lỗ hổng, lúc này để cấy Implant bác sĩ sẽ tiến hành khoan tạo hình và đặt vào xương hàm một trụ chân răng nhân tạo hay còn gọi là trụ Titanium.Thực hiện cấy ghép răng Implant ngay sau khi nhổ răng đòi hỏi cao về chuyên môn của bác sĩ. Bác sĩ nha khoa sẽ dựa trên những đánh giá chi tiết về tình trạng răng, sức khỏe tổng quát để chỉ định trồng răng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh.Ưu điểm:Tiết kiệm thời gian và hạn chế đau nhức nhiều lần cho người bệnh.Sử dụng thuốc tê 1 lần duy nhất.Hạn chế tối đa hiện tượng tiêu xương hàm và giảm sang chấn mô.Nhược điểm:Thời gian cấy răng Implant cần cân nhắc đến sự ổn định của Implant. Nếu phục hình ngay sau khi nhổ răng thì sự ổn định ban đầu của Implant kém hơn.Phương pháp này chỉ thực hiện được trong trường hợp lỗ hổng nhổ răng không quá lớn, xương hàm vẫn đủ nhiều để đạt được sự siết chặt trụ Implant.Tuy nhiên, nhổ răng bao lâu thì cấy răng Implant có thể được tiến hành vào những thời điểm sau.Cấy răng Implant sau 1-2 tháng: Trường hợp xương hàm không còn nguyên vẹn hoặc xuất hiện tiên lượng nhiều nguy cơ nếu cấy ghép Implant tức thì.Cấy răng Implant sau 3-4 tháng: Thời điểm này xương đã lấp kín huyệt ổ răng, các mô mềm cũng lành thương hoàn toàn nên rất thích hợp cho quá trình phẫu thuật và kiểm soát vạt lợi.Cấy Implant sau 4-12 tháng: Lúc này, xương hàm đã lành thương hoàn toàn. Đảm bảo vị trí cắm trụ Implant ổn định trong 3 chiều không gian ngay sau khi cấy đến khi trụ Implant tích hợp hoàn toàn.Việc chọn thời điểm nào để cấy răng implant, người bệnh cần tham khảo ý kiến của các nha sĩ có kiến thức chuyên môn về lành thương mô mềm, lành thương xương sau khi nhổ răng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bạn.
vinmec
895
Công dụng thuốc Pimeran Pimeran là thuốc gì? Với thành phần chính là Metoclopramide, thuốc Pimeran được dùng trong điều trị rối loạn nhu động ruột - dạ dày, chống buồn nôn và nôn. 1. Pimeran là thuốc gì? Pimeran thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Metoclopramide hàm lượng 10mg. Hoạt chất Metoclopramide có tác dụng kích thích đường tiêu hóa vận động. Ngoài ra, Metoclopramide còn có tác dụng an thần kinh, giúp ngăn ngừa các triệu chứng buồn nôn.Thuốc Pimeran được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong điều trị rối loạn nhu động ruột - dạ dày, chống buồn nôn và nôn. Ngoài ra, Pimeran còn được dùng để hỗ trợ chẩn đoán đường tiêu hóa bằng X-quang. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Pimeran Thuốc Pimeran được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước, không được bẻ hay nghiền nát, làm vỡ vụn thuốc để uống hoặc nhai thuốc. Nên uống thuốc trước khi ăn.Liều dùng thuốc Pimeran ở người lớn được khuyến cáo là 10mg/lần (tương đương 1 viên/lần) và dùng 3 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau tối thiểu 6 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Pimeran Thuốc Pimeran có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: Mất ngủ, ngủ gật, nhức đầu (hiếm khi), mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp, buồn nôn, tiêu chảy, đổ mồ hôi, tăng prolactin máu, tăng tiết sữa hoặc vô kinh ở phụ nữ, hội chứng to vú ở nam giới.Ngoài ra, thuốc Pimeran cũng có thể gây tác dụng phụ là các triệu chứng của hội chứng ngoại tháp, tuy nhiên khi ngừng điều trị thì các triệu chứng này biến mất.Bên cạnh đó, dùng thuốc Pimeran trong thời gian dài có thể gây rối loạn vận động muộn. Một số trường hợp có thể gây methemoglobin huyết ở trẻ sơ sinh. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Pimeran Không được dùng thuốc Pimeran ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị kích thích nhu động ruột - dạ dày có nguy cơ bị xuất huyết ruột - dạ dày, thủng đường tiêu hóa hoặc tắc ruột cơ năng.Người có biểu hiện rối loạn vận động muộn do dùng thuốc an thần kinh hoặc thành phần Metoclopramide không được dùng thuốc Pimeran.Người bị nghi ngờ hoặc chưa xác định rõ có mắc u tế bào ưa crôm không cũng không được dùng Pimeran vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp.Người có tiền sử viêm trực tràng và xuất huyết trực tràng không được uống thuốc Pimeran.Người mắc bệnh hen suyễn, cao huyết áp, suy tim, suy thận, xơ gan, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ em và người cao tuổi cần thận trọng khi dùng thuốc Pimeran, trước khi dùng cần tham vấn ý kiến của bác sĩ.Công dụng của thuốc Pimeran là kích thích nhu động ruột - dạ dày và an thần kinh để làm giảm triệu chứng nôn và buồn nôn.
vinmec
516
Glutex - Hỗ trợ hạ đường huyết, hạn chế biến chứng tiểu đường Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex có các thành phần từ thảo dược tự nhiên hỗ trợ hạ đường huyết, ổn định đường huyết, từ đó hạn chế được biến chứng bệnh tiểu đường. Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng cho người bệnh tiểu đường type 1, type 2, đặc biệt là người trong giai đoạn mới mắc bệnh, tiền tiểu đường. 1. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường Bệnh đái tháo đường (hay còn gọi tiểu đường) là bệnh rối loạn chuyển hóa với đặc trưng là lượng đường trong máu (hay còn gọi là glucose) luôn ở mức cao hơn bình thường. Nguyên nhân là do cơ thể bị thiếu hụt về tiết insulin hoặc đề kháng với insulin.Theo thời gian, bệnh có thể gây các biến chứng như: Đột quỵ não, tổn thương thận, biến chứng mắt, biến chứng thần kinh, nhiễm trùng răng lợi, tổn thương mạch máu, biến chứng tim mạch, biến chứng bàn chân. Do đó, việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường vô cùng quan trọng.Sử dụng thuốc tây có thể mang đến những lợi ích cho việc điều trị đái tháo đường, nhưng cũng không ngăn ngừa được các biến chứng lâu dài. Hiện nay, có nhiều loại thuốc hạ đường huyết cũng có thể được bác sĩ chỉ định nhưng trong một số trường hợp vẫn có thể xảy ra các tác dụng phụ (gây hạ đường huyết quá mức, suy giảm chức năng gan thận...).Được nghiên cứu và chiết xuất từ các thành phần thảo dược tốt cho bệnh đái tháo đường, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex mang đến tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết, ổn định đường huyết, từ đó hạn chế biến chứng do tiểu đường gây ra. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex chứa thành phần giúp hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường 2. Glutex - Giải pháp hiệu quả cho bệnh tiểu đường Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Glutex chứa nhiều thành phần hỗ trợ hiệu quả cho bệnh tiểu đường, cụ thể:Cao lá Xoài (50mg)Cao lá Neem (50mg)Cao Quế chi (25mg)Cao Mướp đắng rừng (75mg)Cao Hoàng bá (100mg)Kẽm (3,5mg)Alpha lipoic acid (25mg).Sự kết hợp các thành phần trong Glutex được các chuyên gia đánh giá cao về tác dụng hỗ trợ hạ và ổn định đường huyết, đặc biệt là ở người bệnh tiểu đường type 2, người trong giai đoạn mới mắc bệnh, người tiền tiểu đường. Các thành phần trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex Trong các thành phần của sản phẩm Glutex, nổi bật nhất phải kể đến lá Xoài. Một nghiên cứu quan trọng đăng tải trên Tạp chí Y Dược học Ấn Độ (Biomedical & Pharmacology Journal) cho thấy:Trong lá Xoài có hai hoạt chất quan trọng là Mangiferin và 3 beta - taraxerol, có khả năng tác động vào đa cơ chế gây tăng đường huyết, đặc biệt là cơ chế giảm đề kháng insulin, giúp cơ thể sử dụng đường một cách hiệu quả hơn. Nhờ đó, thảo dược này giúp hạ nhanh đường huyết mà không gây ra các tác dụng phụ, không gây hạ đường huyết quá mức. Tác dụng hạ đường huyết của lá Xoài đã được chứng minh là tương tự Metformin - thuốc điều trị đái tháo đường được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.Bên cạnh đó, nhiều bằng chứng khoa học khác cũng chứng minh, lá Xoài có tác dụng giúp cơ thể tự cân bằng các rối loạn chuyển hóa đường - đạm - mỡ, giảm Hb. A1c, giảm thiểu biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường trên tim, thận, mắt, thần kinh. 3. Công dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex Sự kết hợp của lá Xoài cùng các thảo dược khác như lá Neem, Quế chi, Mướp đắng, Hoàng bá trong Glutex mang lại các công dụng sau:Hỗ trợ hạ và ổn định đường huyết, khắc phục những biểu hiện do tăng đường huyết gây ra như: Thường xuyên mệt mỏi, mờ mắt, tiểu nhiều, khát nhiều, tê bì tay chân...Hỗ trợ giảm cholesterol máu.Hỗ trợ giảm nguy cơ biến chứng đái tháo đường trên tim, thận, mắt, thần kinh. 4. Đối tượng nên sử dụng Glutex là ai? Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex được khuyến cáo sử dụng cho những đối tượng người bệnh sau đây:Người mắc đái tháo đường type 1, type 2, đặc biệt ở giai đoạn mới mắc. Người bệnh tiền tiểu đường. Những người có nguy cơ cao như: Tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, thừa cân béo phì, người ít vận động, ăn uống không khoa học, hội chứng Cushing, suy tủy thượng thận, cường giáp,... 5. Chỉ định và liều dùng sản phẩm Glutex Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glutex được khuyến cáo sử dụng với liều lượng sau:Mỗi ngày uống 4 - 6 viên, chia 2 lần.Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.Dùng Glutex thường xuyên từ 3-6 tháng để mang đến hiệu quả tốt nhất 6. Lưu ý khi sử dụng sản phẩm Glutex Không sử dụng sản phẩm cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm. Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnhĐể nâng cao hiệu quả sử dụng, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp sản phẩm hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn tư vấn.*Sản phẩm đã có bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc.Video liên quan:(GPQC: 00361/2018/ATTP-XNQC) GLUTEX - Thực phẩm chức năng cho người mới mắc tiểu đường tuýp 2
vinmec
951
Nên uống thuốc hạ sốt trước hay sau khi ăn? Sự xuất hiện của cơn sốt thường là nguyên nhân gây lo lắng cho nhiều bệnh nhân và đặc biệt là đối với cha mẹ/người chăm sóc bệnh nhi dưới 5 tuổi. Việc sử dụng hợp lý thuốc hạ sốt không kê đơn giúp kiểm soát và hạ sốt hiệu quả. Vậy nên uống thuốc hạ sốt trước hay sau khi ăn? 1. Sốt là gì? Sốt được định nghĩa là có nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ cơ thể bình thường là 37,8°C. Nhiệt độ cơ thể bình thường có thể dao động và trung bình trong khoảng 97,5°F (36,4°C) đến 98,9°F (37,2 °C). Sốt là một triệu chứng rất phổ biến thường được công nhận là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân dưới 15 tuổi phải đến khoa cấp cứu hoặc bác sĩ nhi khoa. Mặc dù hầu hết các cơn sốt có thể dễ dàng kiểm soát bằng cách điều trị thích hợp, nhưng sốt cũng có thể là dấu hiệu của một căn bệnh nghiêm trọng tiềm ẩn, chẳng hạn như nhiễm trùng cấp tính cần được đánh giá và điều trị ngay lập tức. 2. Nguyên nhân gây sốt là gì? Sốt có thể được phân loại là vô căn về bản chất, nhưng nó cũng có thể là kết quả của nhiều yếu tố, chẳng hạn như quá trình nhiễm trùng hoặc bệnh lý, vận động mạnh hoặc phản ứng với việc sử dụng một số tác nhân dược lý, còn được gọi là sốt do thuốc. Ví dụ về các loại thuốc liên quan đến sốt do thuốc bao gồm một số thuốc chống nhiễm trùng (macrolide, penicillin và tetracycline), thuốc chống ung thư (bleomycin, daunorubicin và hydroxyurea), thuốc tim mạch (methyldopa, nifedipine và quinidine) và hệ thần kinh trung ương các tác nhân (lithium; chất ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine; chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc và thuốc chống trầm cảm ba vòng). Nói chung, hầu hết các cơn sốt là do nhiễm vi sinh vật, bao gồm nhiễm vi khuẩn, nấm và nấm men. Sốt cũng có thể bùng phát sau khi tiêm vaccine chủng ngừa thông thường cho trẻ em. Bệnh nhân bị sốt cũng có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể gây khó chịu, chẳng hạn như đau khớp, ớn lạnh, mặt đỏ bừng, cảm giác khó chịu chung, nhức đầu, đau cơ và đổ mồ hôi. 3. Điều trị sốt như thế nào? Nên uống thuốc hạ sốt trước hay sau khi ăn? Bệnh nhân nên được khuyên tránh sờ trán để kiểm tra sốt và thay vào đó hãy sử dụng nhiệt kế đáng tin cậy để có kết quả chính xác. Nhiệt kế là thiết bị đo được sử dụng rộng rãi nhất và được cung cấp với nhiều loại tính năng cho phép đo nhiệt độ qua nách, miệng, trực tràng, thái dương hoặc nhĩ. Trong thời gian bị sốt, nhiệt độ nên được đo bằng cùng một nhiệt kế tại cùng một vị trí vì số đọc từ các nhiệt kế hoặc vị trí khác nhau có thể khác nhau.Việc sử dụng nhiệt kế trực tràng là phương pháp ưa thích để đo nhiệt độ ở bệnh nhân đến 3 tháng tuổi. Không nên sử dụng nhiệt kế đo nhĩ cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, vì hình dạng và kích thước của tai trẻ. Mặc dù đo nhiệt độ trực tràng được ưu tiên cho những bệnh nhân từ 6 tháng đến 3 tuổi, nhưng đo nhiệt độ ở miệng, màng nhĩ và thái dương có thể được sử dụng ở nhóm tuổi bệnh nhân này nếu sử dụng đúng kỹ thuật. Ở những bệnh nhân trên 3 tuổi, có thể sử dụng đo nhiệt độ ở miệng, thái dương và màng nhĩ.Mục tiêu chính của việc tự điều trị sốt là giảm bớt sự khó chịu thường liên quan đến sốt bằng cách giảm nhiệt độ xuống mức nhiệt độ cơ thể bình thường. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xác định và điều trị nguyên nhân cơ bản của cơn sốt. Thuốc hạ sốt không kê đơn và các biện pháp không dùng thuốc thường được sử dụng để kiểm soát và điều trị sốt. Thuốc hạ sốt không kê đơn bao gồm acetaminophen (paracetamol) và thuốc chống viêm không steroid, bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen. Paracetamol và ibuprofen là 2 loại thuốc hạ sốt được sử dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên, Ibuprofen chỉ được chấp thuận cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên để hạ sốt. Thuốc hạ sốt có nhiều dạng bào chế cho người lớn và trẻ em dưới dạng sản phẩm đơn chất hoặc kết hợp ở dạng viên nang, viên nén nhai, dạng bao tan trong ruột, dạng giải phóng kéo dài hoặc kéo dài, viên nang gel, dung dịch, hỗn dịch và viên nén. Paracetamol cũng có sẵn ở dạng thuốc đạn cho bệnh nhi. Thông thường, việc giảm nhiệt độ và giảm bớt sự khó chịu xảy ra khoảng 30 đến 60 phút sau khi dùng thuốc hạ sốt.Paracetamol được định lượng theo cân nặng cho trẻ em—hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ để được hỗ trợ về liều lượng. Đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 2 tuổi, không được sử dụng Paracetamol nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ kê đơn.Vì thuốc hạ sốt cũng có thể được tìm thấy trong nhiều sản phẩm dị ứng, cảm lạnh, ho và cúm, nên khuyên bệnh nhân luôn đọc tất cả các nhãn thuốc trước khi dùng để tránh điều trị trùng lặp hoặc có thể dùng thuốc quá liều.Thuốc hạ sốt uống trước hay sau ăn? Có thể uống Paracetamol cùng với thức ăn hoặc khi bụng đói (nhưng luôn luôn uống với một cốc nước đầy). Có nên ăn trước khi uống thuốc hạ sốt? Đôi khi dùng Paracetamol cùng với thức ăn có thể làm giảm bất kỳ cơn đau dạ dày nào có thể xảy ra.Các biện pháp phi dược lý, chẳng hạn như uống nước để tránh mất nước, duy trì nhiệt độ phòng thoải mái và mặc quần áo nhẹ, cũng nên được đưa vào điều trị.Tóm lại, sốt là một phản ứng sinh lý phức tạp được kích hoạt bởi các kích thích nhiễm trùng hoặc vô trùng. Mặc dù sốt có lợi cho phản ứng miễn dịch không đặc hiệu đối với các vi sinh vật xâm nhập, nhưng nó cũng được coi là nguyên nhân gây khó chịu và thường bị ức chế bằng thuốc hạ sốt. Paracetamol là thuốc hạ sốt được sử dụng phổ biến nhất. Theo khuyến cáo, có thể dùng Paracetamol trước hoặc sau khi ăn, tuy nhiên cần lưu ý trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc, không được sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, trà, cà phê...
vinmec
1,173
U nang và khối u khác gì nhau? U nang và khối u đều là các tế bào tăng trưởng . Chúng có thể giống nhau ở vẻ bề ngoài, nhưng nguyên nhân gây bệnh là hoàn toàn khác nhau. Để có kết quả chính xác nhất, người bệnh cần đến bệnh viện để được xét nghiệm, chẩn đoán. 1. U nang là gì? Ung nang có cấu trúc dạng túi chứa đầy chất lỏng, ở thể nửa rắn hoặc khí và xảy ra trong hầu hết các loại mô của cơ thể.U nang có kích thước to, nhỏ khác nhau và hình thành ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, có thể là xương, mô mềm. Các cơ quan nội tạng có thể bị các u nang thay thế vị trí, nhưng hầu hết u nang không phải là ung thư.Có các loại u nang thường gặp là:U nang vú: Là những túi chứa đầy dịch bên trong vú, có thể dễ dàng di chuyển dưới da và thường lành tính. Bạn có thể có một hoặc nhiều u nang vú ở một hoặc cả hai bên;U nang biểu mô: Là một nốt gồ chứa đầy chất lỏng nằm ngay bên dưới lớp trên cùng của da , gọi là lớp biểu bì. U nang biểu mô có thể xuất hiện ở nhiều vị trí như: trên cổ, ngực, lưng trên và bìu.U nang buồng trứng: Xuất hiện vào khoảng thời gian rụng trứng vô hại. Các nang chứa những túi chứa đầy dịch lỏng ở bên trong hoặc trên bề mặt của buồng trứng. Thông thường, u nang buồng trứng không gây ra triệu chứng cụ thể, thỉnh thoảng xuất hiện dấu hiệu đau vùng chậu, đau lưng và đầy hơi.U nang não: Khối u não có thể là nang não, nhưng những u nang nằm trong não nhưng không phải là “khối u não” bởi vì chúng không phát sinh từ mô não.Nang gan: Các u nang gan phát triển trong gan.U nang bã: Những dạng này trong các tế bào ở dưới cùng của nang lông, thường phát triển trên da đầu.U nang thận: Phát triển trong thận.Ngoài ra còn có nhiều loại u nang khác tuy nhiên ít phổ biến hơn. Thông thường, các u nang là lành tính, hiếm khi chuyển sang ác tính. Tuy nhiên, mọi người không nên chủ quan vì hầu hết các bệnh ung thư lại tạo ra các u nang. Nang gan là một loại u nang 2. Khối u là gì? Khối u gồm u lành tính và u ác tính: Là tế bào tăng trưởng bất thường, là khối rắn chắc của mô.Nếu đó là u ác tính sẽ phát triển không kiểm soát được và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể; Xâm nhập, di căn sang các mô khỏe mạnh; xâm lấn từ nơi bắt đầu sang các bộ phận khác của cơ thể, nhiều khả năng sẽ dẫn đến ung thư.Còn nếu đó là u lành tính, các khối u sẽ không lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể. Các khối u lành tính có thể hình thành ở bất cứ đâu. Các loại khối u lành tính thường phát triển chậm và không nguy hiểm tính mạng, tuy nhiên, với một xác suất nhỏ, chúng có thể trở thành ác tính, do đó cần được theo dõi nếu không làm phẫu thuật cắt bỏ.Các khối u thường gặp như:Adenoma: Như polyp đại tràng, adenomas ống mật và adenomas gan thường là lành tính. Các khối u này có nguồn gốc mô biểu mô tuyến, bao phủ các cơ quan và tuyến.U xơ: Những khối u xơ phát triển trên các mô liên kết hoặc sợi thường phát triển nhất ở trong, trên hoặc xung quanh tử cung. Đây là u lành tính, không nguy hiểm.Lipoma: Đối tượng người trên 40 tuổi dễ mắc phải khối u tế bào mỡ này. U mỡ thường mềm và nằm ngay dưới da.Khối u ác tính: Trên cơ thể con người bất cứ vị trí nào cũng có thể mắc phải chúng. Mô liên kết là vị trí Sarcoma phát triển như tủy xương. Một loại khối u ác tính phổ biến khác là ung thư biểu mô, một loại khối u ác tính phổ biến khác, phát triển từ các tế bào biểu mô ở đại tràng, gan hoặc tuyến tiền liệt.Với các khối u ác tính, u lớn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh phẫu thuật để loại bỏ nó. Các khối u này gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh do nó chèn ép các cơ quan, gây đau và các triệu chứng khác Các khối u xơ thường là u lành tính 3. Chẩn đoán u nang và khối u Khi bạn phát hiện ra mình có một khối u, nên đến bệnh viện để kiểm tra để có kết quả chính xác nhất, xem đó là u nang, khối u lành tính hay khối u ác tính.Một số biện pháp, bác sĩ chỉ định để chẩn đoán khối u như. Hỏi về tiền sử của người bệnh bệnh. Hỏi về triệu chứng khởi phát, triệu chứng nổi bật nhất.Siêu âm. Yêu cầu sinh thiết.
vinmec
879
5 dấu hiệu quan trọng cảnh báo ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Người bệnh sẽ khó có thể phát hiện được ung thư nếu chỉ qua quan sát thông thường, bởi vì bệnh thường không biểu hiện ra các triệu chứng cụ thể trong giai đoạn đầu. Cách tốt để sớm phát hiện ung thư là thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán để ngăn ngừa và điều trị ung thư ngay từ sớm. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là sự phát triển của các tế bào bất thường trong lớp niêm mạc của cổ tử cung. Thông thường, cổ tử cung là một cơ quan trọng yếu trong hệ thống sinh sản ở nữ giới, chúng bao gồm các ống dẫn trứng, tử cung (dạ con), buồng trứng, âm đạo (ống sinh) và âm hộ (bộ phận sinh dục ngoài).Cổ tử cung của phụ nữ thường có bề mặt bên ngoài mở vào âm đạo và bề mặt bên trong là đường ống cổ tử cung. Hai bề mặt này được bao phủ bởi hai loại tế bào khác nhau, bao gồm:Tế bào vảy: Là các tế bào mỏng và bằng phẳng, bao phủ lên bề mặt ngoài của cổ tử cung (ectocervix). Khi bị ung thư ở khu vực này sẽ được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy. Hình ảnh ung thư biểu mô tế bào vảy Tế bào tuyến: Là những tế bào có hình cột bao phủ lên bề mặt bên trong của cổ tử cung (ống cổ tử cung hoặc kênh cổ tử cung). Khi bị ung thư ở khu vực này sẽ được gọi là ung thư biểu mô tuyến.Nhìn chung, loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất ở phụ nữ là ung thư biểu mô tế bào vảy, chiếm tới 80-85% các trường hợp. Ngoài ra, ung thư biểu mô tuyến thường ít phổ biến hơn và khó chẩn đoán hơn. 2. Ung thư cổ tử cung có di truyền không? Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều do nhiễm trùng HPV. Mặc dù bạn không thể di truyền ung thư cổ tử cung, nhưng bạn vẫn có khả năng mắc căn bệnh này do gen di truyền của bạn.Chẳng hạn như: Phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái bị mắc bệnh thì nguy cơ tự phát triển bệnh ở họ cũng sẽ cao hơn. Tuy nhiên, hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được chính xác liệu di truyền có phải là nguyên nhân khiến một số phụ nữ dễ bị nhiễm HPV hơn những người khác hay không?. 3. Các giai đoạn chính của ung thư cổ tử cung Giai đoạn ung thư cổ tử cung Các chuyên gia y tế chia ung thư cổ tử cung thành 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ tương ứng với mức độ tiến triển của ung thư: Trong mỗi giai đoạn sẽ có các giai đoạn phụ, được liệt kê từ a - d để mô tả mức độ của khối u.Giai đoạn I: Ung thư chỉ được tìm thấy trong mô của cổ tử cung.Giai đoạn II: Ung thư đã lan ra bên ngoài cổ tử cung đến hai phần ba phía trên của âm đạo hoặc bộ phận khác lân cận cổ tử cung.Giai đoạn III: Ung thư đã lan đến một phần ba phía dưới của âm đạo hoặc mô ở bên cạnh khung chậu (thành chậu). Ung thư cũng đã lan đến các hạch bạch huyết trong xương chậu hoặc bụng, khiến thận ngừng hoạt động.Giai đoạn IVa: Ung thư di căn đến bàng quang hoặc trực tràng (ruột già dưới).Giai đoạn IVb: Ung thư đã vượt ra ngoài khung chậu đến phổi, gan hoặc xương. 4. Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng cụ thể trong giai đoạn đầu. Cách duy nhất để có thể phát hiện các tế bào bất thường trong cổ tử cung là thực hiện xét nghiệm kiểm tra cổ tử cung.Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng thường bao gồm: Chảy máu âm đạo ở giữa các kỳ kinh có thể là triệu chứng của ung thư cổ tử cung Chảy máu âm đạo ở giữa các kỳ kinh, sau khi mãn kinh, trong hoặc sau khi quan hệ tình dục.Đau vùng xương chậuĐau khi quan hệ tình dục. Tiết dịch âm đạo bất thường. Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hoặc lượng kinh nhiều hơn bình thường. 5. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung Thực tế, ung thư cổ tử cung không lây nhiễm. Mặt khác, nó cũng không phải do gen di truyền bị lỗi gây ra, vì vậy các thành viên trong gia đình thường không có nguy cơ mắc căn bệnh này.Một số yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư cổ tử cung, bao gồm:Hút thuốc lá và hút thuốc thụ động: Các hoá chất độc hại trong thuốc lá có thể làm tổn thương các tế bào của cổ tử cung, khiến cho ung thư dễ phát triển hơn ở những phụ nữ bị nhiễm HPV. Nếu sủ dụng thuốc tránh thai từ 5 năm trở lên sẽ có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những phụ nữ đã uống thuốc tránh thai từ 5 năm trở lên sẽ có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung.Hệ miễn dịch bị suy yếu: Hệ thống miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp cơ thể loại bỏ được các vi-rút HPV. Do đó, đối với những phụ nữ có hệ miễn dịch bị suy yếu sẽ có nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung cao hơn và cần phải thực hiện các xét nghiệm kiểm tra cổ tử cung thường xuyên hơn. Các xét nghiệm này cũng có thể dành cho những phụ nữ bị nhiễm vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và những phụ nữ dùng thuốc gây suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.Nhiễm HPV: Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều là do nhiễm dai dẳng với một số loại nguy cơ cao của vi rút u nhú ở người (HPV). Đây là yếu tố nguy cơ lớn nhất của ung thư cổ tử cung. Theo nghiên cứu, có khoảng 8/10 phụ nữ sẽ bị nhiễm HPV sinh dục vào một thời điểm nào đó trong đời. Tuy nhiên không phải loại HPV nào cũng gây ra ung thư cổ tử cung.Tuổi tác: Rất hiếm phụ nữ dưới 25 tuổi bị ung thư cổ tử cung. Nguy cơ mắc căn bệnh này sẽ tăng lên khi tuổi tác của bạn ngày càng cao.Quan hệ tình dục: Bên cạnh những yếu tố nguy cơ trên, việc quan hệ tình dục không lành mạnh cũng góp phần làm tăng khả năng nhiễm HPV của bạn. Điều này sẽ bao gồm các hoạt động quan hệ tình dục khi con trẻ, có nhiều bạn tình hoặc có bạn tình thuộc nhóm nguy cơ cao mắc bệnh. 6. Làm thế nào để phòng ngừa ung thư cổ tử cung? Tiêm phòng HPV giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung Để ngăn ngừa sự phát triển của ung thư cổ tử cung, bạn có thể thực hiện theo những cách sau đây:Tiêm phòng HPV: Thuốc chủng ngừa HPV có thể bảo vệ chống lại các chủng HPV nguy cơ cao thường gây ra ung thư cổ tử cung. Thuốc sẽ phát huy tính hiệu quả nhất khi được sử dụng trước khi quan hệ tình dục lần đầu và thường được khuyến cáo dành cho nữ giới từ 9-26 tuổi, hoặc theo lời khuyên của bác sĩ nếu trên độ tuổi này.Tầm soát ung thư cổ tử cung: Những phụ nữ từ 25 tuổi trở lên nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuỳ thuộc vào độ tuổi mà mỗi người có thể nhận được các loại xét nghiệm khác nhau, chẳng hạn như: Xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV giúp phát hiện những thay đổi bất thường trong cổ tử cung và sự hiện diện của các loại HPV nguy cơ cao. Tần suất khuyến nghị dành cho tầm soát ung thư cổ tử cung là 3 năm/lần đối với xét nghiệm Pap và 5 năm/lần cho xét nghiệm HPV.
vinmec
1,433
Công dụng thuốc Cerliponase alfa Thuốc Cerliponase alfa là một phương pháp điều trị cho bệnh Lipofuscinosis ceroid tế bào thần kinh loại 2 (CLN2) ở trẻ sơ sinh muộn để làm giảm tốc độ suy giảm chức năng vận động tiến triển. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cerliponase alfa. 1. Cerliponase alfa là thuốc gì? Cerliponase alfa là phương pháp điều trị thay thế enzyme cho một dạng cụ thể của bệnh Batten. Nó là phương pháp điều trị đầu tiên được FDA phê duyệt có tác dụng làm chậm mất khả năng đi lại ở bệnh nhân nhi có triệu chứng từ 3 tuổi trở lên bị thiếu lipofuscinosis ceroidal neuroidal type 2 (CLN2), hay còn gọi là thiếu hụt tripeptidyl peptidase-1 (TPP1). Tiêm thuốc vào não thất cho phép hấp thu đáng kể vào não. Cerliponase alfa đã được phê chuẩn vào 4/2017 (với tên biệt dược Brineura).Cerliponase alfa chứa hoạt chất tripeptidyl peptidase-1 (rh. TPP1), đây là lysosomal exopeptidase tái tổ hợp của người, loại bỏ đầu N của tripeptides với tính đặc hiệu cơ chất rộng. Cerliponase alfa làm chậm suy giảm của chức năng vận động gây ra bởi tín hiệu vận động bất thường ở não bằng cách khôi phục mức và hoạt động bình thường của TPP1.Chỉ định dùng thuốc:Cerliponase alfa là một phương pháp điều trị bệnh lipofuscinosis ceroid tế bào thần kinh loại 2 (CLN2) ở trẻ sơ sinh muộn để làm giảm tốc độ suy giảm chức năng vận động tiến triển cho bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên. Bệnh CLN2 là một dạng của bệnh Batten, rối loạn thoái hóa thần kinh di truyền hiếm gặp và liên quan đến mất điều hòa, động kinh, mất chức năng ngôn ngữ và vận động nhanh chóng, mù lòa và có thể tử vong sớm. Nguyên nhân do thiếu enzyme lysosomal tripeptidyl peptidase-1 (TPP1) và dẫn đến tích tụ vật liệu lưu trữ lysosomal thường được chuyển hóa bởi enzyme này trong hệ thần kinh trung ương.Thuốc Cerliponase alfa có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu của nhiễm trùng khu trú cấp tính mà chưa được điều trị, nhiễm trùng xung quanh vị trí đặt thiết bị (viêm mô tế bào hoặc áp xe); nghi ngờ hoặc chẩn đoán nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (dịch não tủy đục hoặc nhuộm gram dịch não tủy dương tính, viêm màng não).Bất kỳ biến chứng cấp tính nào liên quan đến thiết bị trong não thất (như rò rỉ, thoát mạch của chất lỏng, thiết bị đã bị hỏng).Bệnh nhân có shunt não thất.Dị ứng hoặc quá mẫn với Cerliponase alfa.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ ở trẻ dưới 3 tuổi. 2. Thận trọng khi dùng thuốc Cerliponase alfa Thực hiện tiêm thuốc bằng kỹ thuật vô trùng để giảm nguy cơ nhiễm trùng; bác sĩ nên kiểm tra tình trạng da đầu để đảm bảo thiết bị tiếp cận não thất không bị tổn hại trước mỗi lần truyền.Điện tâm đồ nên được theo dõi trong khi truyền ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn dẫn truyền, nhịp tim chậm, bệnh tim cấu trúc vì một số bệnh nhân mắc bệnh CLN2 có thể xuất hiện rối loạn dẫn truyền và bệnh tim; ở bệnh nhân không có bất thường về tim, điện tâm đồ nên được thực hiện 6 tháng một lần.Phản ứng quá mẫn:Phản ứng quá mẫn được báo cáo trong khi truyền hoặc trong vòng 24 giờ sau khi truyền thuốc; theo dõi bệnh nhân trong và sau khi truyền; thông báo cho người nhà bệnh nhân về dấu hiệu và triệu chứng của sốc phản vệ.Nên cân nhắc rủi ro và lợi ích của việc tái sử dụng thuốc sau phản ứng phản vệ. Nếu quyết định tái điều trị thuốc sau khi đã xảy ra phản vệ, đảm bảo rằng có sẵn nhân viên y tế được đào tạo và thiết bị thích hợp để hồi sức cấp cứu trong quá trình truyền dịch, bắt đầu lần truyền tiếp theo với tốc độ truyền khoảng bằng một nửa tốc độ truyền ban đầu.Các biến chứng khác:Viêm màng não do vi khuẩn cần điều trị kháng sinh và loại bỏ thiết bị đã được báo cáo; các triệu chứng của nhiễm trùng có thể không rõ ràng ở bệnh nhân mắc bệnh CLN2.Lấy dịch não tủy để đếm tế bào và nuôi cấy trước mỗi lần truyền và khi có chỉ định về lâm sàng.Không tiến hành điều trị nếu có triệu chứng nhiễm trùng khu trú tại vị trí đặt thiết bị hoặc xung quanh đó, như đau nhức, ban đỏ, tiết dịch hoặc nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán nhiễm trùng thần kinh trung ương (dịch não tủy đục, viêm màng não, nhuộm gram dịch não tủy dương tính).Bác sĩ nên cảnh giác với các dấu hiệu của nhiễm trùng, bao gồm viêm màng não, trong quá trình điều trị và cần theo dõi vị trí đặt thiết bị các dấu hiệu nhiễm trùng.Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc Cerliponase alfa ở phụ nữ mang thai. Chưa rõ liệu Cerliponase alfa có được bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cerliponase alfa Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Cerliponase alfa đã được báo cáo.Thường gặp:Sốt (71%).ECG bất thường (71%).Giảm protein dịch não tủy (71%).Nôn mửa (63%).Động kinh (50%).Quá mẫn cảm (46%).Tăng protein dịch não tủy (21%).Tụ máu (21%).Đau đầu (21%).Cáu gắt (17%).Ít gặp:Nhiễm trùng liên quan đến thiết bị (8%).Nhịp tim chậm (8%).Cảm thấy bồn chồn (8%).Hạ huyết áp (8%).Một số tác dụng phụ khác khi sử dụng thuốc Cerliponase alfa đã được báo cáo như: Viêm màng não do vi khuẩn, nhịp tim nhanh, tiêu chảy và phát ban.Cerliponase alfa là một phương pháp điều trị bệnh lipofuscinosis ceroid tế bào thần kinh loại 2 (CLN2) ở trẻ sơ sinh muộn để làm giảm tốc độ suy giảm chức năng vận động tiến triển cho bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên.
vinmec
1,054
Thời gian niềng răng hô là bao lâu? Răng hô không chỉ là khiếm khuyết gây mất thẩm mỹ mà còn có thể dẫn đến những bệnh lý về răng miệng cũng như gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai. Lúc này, niềng răng là phương pháp hiệu quả giúp cải thiệm khiếm khuyết đồng thời làm tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng. Tuy nhiên, để răng có thể di chuyển về đúng vị trí mong muốn sẽ cần một quá trình dài với nhiều giai đoạn khác nhau. Vậy cụ thể thời gian niềng răng hô là bao lâu, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về kỹ thuật niềng răng Đối với nhiều người, việc sở hữu hàm răng khiếm khuyết như răng mọc thưa, răng mọc lệch hay răng bị hô, móm sẽ khiến cho chủ nhân trở nên mất tự tin trong cuộc sống cũng như giao tiếp hàng ngày. Ngoài ra, cấu trúc khớp cắn không đều còn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng cũng như gây khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai cũng như khả năng phát âm. Ngày nay, phương pháp niềng răng trở thành giải pháp được nhiều người lựa chọn để cải thiện khiếm khuyết răng miệng cũng như điều chỉnh khớp cắn. Niềng răng áp dụngi cơ chế sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài nhằm tạo lực kéo đưa răng về vị trí chuẩn khớp cắn cũng như cải thiện chức năng ăn nhai. Với sự phát triển của kỹ thuật nha khoa, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng các phương pháp niềng răng, từ những phương pháp truyền thống như niềng răng mắc cài kim loại, mắc cài sứ đến những phương pháp hiện đại hơn như niềng răng mắc cài tự đóng, niềng răng không mắc cài Invisalign. Niềng răng là phương pháp sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài nhằm điều chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn 2. Răng hô là tình trạng răng thế nào? Răng hô là một dạng sai lệch khớp cắn khiến cho tỷ lệ tương quan giữa hàm dưới và hàm trên bị sai lệch. Không chỉ gây mất thẩm mỹ vì phần hàm trên bị nhô ra so với hàm dưới, tình trạng răng hô còn gây ra rất nhiều bất lợi như: – Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai do răng hô gây ra sai lệch về khớp cắn. Ở những người bị hô răng thì thường rất khó để cắn khớp được hai hàm, do đó sẽ gặp khó khăn trong việc xé hoặc nghiền nhỏ thức ăn. – Vệ sinh răng miệng khó khăn hơn: Với khớp cắn bị sai lệch sẽ dẫn đến tình trạng các răng mọc không đều tạo nên các khoảng trống giữa các răng khiến các mảng bám thức ăn dễ mắc vào răng. Do đó, việc vệ sinh răng miệng cũng trở nên khó khăn hơn rất nhiều – Gây trở ngại trong vấn đề phát âm: Đối với những người bị hô răng, do phần hàm không khớp khiến cho những người bị hô gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm rõ chữ, tròn vành. Tùy từng trường hợp mà tình trạng hô và mức độ ho sẽ là khác nhau. Theo Hiệp hội nha khoa, 3 kiểu răng hô phổ biến nhất hiện nay có thể bao gồm: – Hô do răng: Đây là tình trạng răng mọc ở hàm trên có xu hướng mọc hướng ra ngoài và chìa hẳn ra so với hàm dưới. – Hô do xương hàm: Đây là tình trạng răng mọc bình thường theo phương thẳng đứng. Tuy nhiên, phần xương ở hàm trên lại có sự phát triển quá mức khiến cho phần hàm trên bị nhô ra quá nhiều so với hàm dưới và gây ra tình trạng hô. – Hô do cả răng và xương hàm: Đây là trường hợp hô phức tạp nhất. Không chỉ có phần răng mọc lệch hẳn ra ngoài, hàm trên cũng có sự phát triển quá mức dẫn tới hàm trên vừa mọc lệch vừa nhô ra hẳn so với hàm dưới. Thời gian niềng răng hô bao lâu còn phụ thuộc vào tình trạng và mức độ hô ở từng trường hợp 3. Thời gian niềng răng hô thường mất bao lâu? Trên thực tế, thời gian niềng răng hô cụ thể khá khó xác định bởi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ hô, phương pháp niềng răng cũng như trình độ và chuyên môn của bác sĩ. Cụ thể, với những trường hợp hô ở mức độ nhẹ thì thời gian niềng trung bình chỉ kéo dài khoảng từ 1,5 đến 2 năm. Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể mà thời gian niềng có thể chênh lệch ở mức độ không đáng kể. Ngược lại, đối với những trường hợp hô nặng thì thời gian sẽ kéo dài hơn rát nhiều, khoảng từ 2 đến 3 năm tùy thuộc vào tình trạng răng. Ngoài ra, nếu như trong quá trình niềng răng, bạn mắc các bệnh lý về răng miệng như sâu răng hay viêm nha chu thì cần phải tiến hành điều trị triệt để rồi mới niềng răng. Vì vậy, thời gian niềng răng cũng sẽ phải kéo dài hơn. 4. Quy trình niềng răng hô cụ thể như thế nào? Bên cạnh thời gian niềng răng hô, quy trình niềng răng thế nào cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Quy trình niềng răng hô cụ thể bao gồm các bước cụ thể như sau: – Thăm khám răng miệng tổng quát và chụp Xquang răng Trước tiên, bác sĩ tiến hành thăm khám, kiểm tra tổng quát cũng như chụp X-quang răng để xác định chính xác tình trạng răng miệng cụ thể ở từng trường hợp. Dựa trên kết quả có được, bác sĩ mới có thể lên kế hoạch niềng răng chi tiết cũng như tư vấn giải pháp thích hợp cho khách hàng. – Cạo vôi răng, làm sạch răng Sau khi khách hàng đồng ý với kế hoạch chỉnh nha mà bác sĩ để ra, lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành cạo vôi răng để làm sạch các mảng bám đọng lại ở trong khoang miệng. Ngoài ra, nếu như bạn có những bệnh lý về răng miệng thì cũng cần điều trị triệt để trước khi bước vào quá trình chỉnh nha. – Lắp mắc cài cho khách hàng Dựa trên thỏa thuận đã đạt được giữa khách hàng và bác sĩ về loại mắc cài sử dụng, bác sĩ thực hiện công đoạn lắp mắc cài. Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm bằng thạch cao, dựa trên mẫu thạch cao thu được để thiết kế mắc cài sao cho phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Sau khi chế tạo xong mắc cài, bệnh nhân được đặt lịch hẹn đến nha khoa để tiến hành gắn mắc cài vào răng – Tái khám theo lịch hẹn với bác sĩ thực hiện Thông thường, theo định kỳ 1 tháng/lần bệnh nhân cần quay lại tái khám với bác sĩ để kiểm tra tình trạng rưng miệng cũng như tăng lực siết của dây cung để giúp răng dịch chuyển dễ dàng hơn. Lúc này, bạn cần tái khám đầy đủ theo lịch hẹn với bác sĩ để quá trình niềng răng không bị gián đoạn đồng thời đạt hiệu quả cao nhất. Trên đây là các thông tin quan trọng về niềng răng hô bạn cần biết, hi vọng rằng thông qua bài viết, bạn đã được giải đáp thắc mắc thời gian niềng răng hô bao lâu.
thucuc
1,324
Công dụng thuốc Betad Thuốc Betad thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu được bào chế ở dạng kem bôi. Thành phần của thuốc Betad là Betamethason được chỉ định trong điều trị viêm các bệnh liên quan đến da, tổn thương da, ban vảy nến, sẹo lồi... 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Betad Thành phần chính của thuốc Betad là betamethasone - dẫn xuất tổng hợp của prednisone - corticosteroid thượng thận có tính chất kháng viêm. Thêm vào đó, hợp chất này còn có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng. Và cũng được sử dụng trong điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid.Betamethasone có thể gây hiệu quả chuyển hoá sâu rộng và khác nhau đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân gây kích ứng.Thuốc Betad khi đi vào cơ thể sẽ hấp thụ tại chỗ sử dụng. Khi bôi, đặc biệt có sử dụng băng kín hoặc khi da bị rách.... có thể sử dụng một lượng vừa đủ có thể hấp thu với tác dụng toàn thân.Betamethasone có tác dụng nhanh chóng với tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc có thể qua nhau thai và bài xuất vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc Betad được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hóa ở gần nhưng cũng có thể chuyển hoá ở thân và được bài xuất qua nước tiểu.Thuốc Betad có tác dụng thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Betad Thuốc Betad công dụng làm giảm các biểu hiện viêm trong các bệnh viêm da đáp ứng với corticosteroid. Thêm vào đó, còn được chỉ định trong những trường hợp thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.Tuy nhiên, thuốc Betad cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc những trường hợp tổn thương da do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng trên diện rộng, tổn thương có loét, mụn trứng cá.Những bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, hoặc có phản ứng nhạy cảm với betathasome đều chống chỉ định sử dụng thuốc Betad. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Betad Thuốc Betad sử dụng dạng bôi với tần suất từ 1 đến 2 lần /ngày.Nếu sử dụng thuốc Betad quá liều có thể xuất hiện triệu chứng tương tự như tăng corticosteroid với các tác dụng toàn thân do liều cao và gây ra tình trạng giữ natri và nước. Đồng thời tăng thêm chứng thèm ăn, huy động canxi và phospho kèm theo cả chứng loãng xương, tăng đường huyết...Những trường hợp mà sử dụng thuốc Betad quá liều cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt cần thực hiện chế độ cân bằng natri và kali. Trường hợp, nhiễm độc mãn tính nên ngưng sử dụng thuốc một cách từ từ và điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Betad theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Betad, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Betad Thuốc Betad có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Betad có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Betad gây ra bao gồm: cảm giác nóng rát, ngứa kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng mọc tóc, giữ nước... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Betad. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Betad có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Betad có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Betad hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: phát ban dạng trứng cá và giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch, hội chứng cushing, ức chế tăng trưởng của thai nhi và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, mất khối lượng cơ, loãng xương, trầm cảm nặng, tăng áp lực nội sọ lành tính, đục thể tinh thể, loét dạ dày, chảy máu ... Thuốc Betad có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh... 5. Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Betad Trong khi sử dụng thuốc Betad nếu gặp tình huống mẫn cảm quá mức hoặc bị kích ứng thì cần ngưng sử dụng thuốc và có thể tìm phương pháp điều trị cho phù hợp.Corticosteroid được hấp thu với tác dụng toàn thân. Vì vậy cần theo dõi người bệnh khi điều trị thuốc kéo dài.Thuốc Betad có khả năng tương tác với các thuốc khác có thể làm tăng tác dụng hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Hơn nữa thuốc Betad sử dụng hấp thu tại chỗ và có tác dụng toàn thân nên có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu sử dụng chung với paracetamol liều cao hoặc trường diễn.Thuốc Betad có thể làm tăng nồng độ glucose huyết nên cần phải điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc Betad với các thuốc chống đái tháo đường hoặc insulin.Thuốc Betad có thể làm tăng nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm theo hạ kali huyết khi sử dụng chung với thành phần glycosid digitalis.Thuốc Betad có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các loại thuốc chống đông loại coumarin nên điều chỉnh liều cho phù hợp.Hơn nữa thuốc Betad còn làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Thuốc Betad kết hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng mức độ trầm trọng của triệu chứng loét đường tiêu hoá. Thuốc Betad cùng với thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.Phenobarbital, phenytoin,... có thể làm tăng chuyển hoá và làm giảm tác dụng của thuốc Betad nếu sử dụng cùng lúc.Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa, mức liên kết với protein huyết thanh của thuốc Betad và làm giảm độ thanh thải nhưng lại làm tăng tác dụng điều trị cũng như độc tính của thuốc Betad.Thuốc Betad cần thận trọng khi sử dụng phối hợp với aspirin trong trường hợp giảm prothrombin huyết.Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Khi đó, người bệnh cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro có thể gặp khi điều trị với thuốc Betad. Bởi vì thuốc Betad đều có nguy cơ ảnh hưởng tới cả mẹ và phôi thai hoặc thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú cũng nên tránh sử dụng thuốc Betad vì thuốc có thể được bài tiết vào sữa ảnh hưởng đến trẻ.
vinmec
1,282
Những phương pháp điều trị viêm khớp háng hiệu quả nhất hiện nay Viêm khớp háng gây đau và ảnh hưởng nhiều đến khả năng vận động của bệnh nhân. Đây là tình trạng thường gặp ở người cao tuổi. Tùy vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị khác nhau chẳng hạn như dùng thuốc, tập vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. 1. Một số nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh viêm khớp háng Khớp háng có diện tích lớn, ổn định và có khả năng vận động đa dạng. Khi khớp háng bị hao mòn, tổn thương khiến cho bề mặt xương của khớp cọ xát và trở nên thô ráp được gọi là viêm khớp háng. Tình trạng này khiến bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn và gặp nhiều khó khăn khi cử động. Những yếu tố gây mất sụn khớp háng khiến cho xương hông bị cọ xát và trở nên thô ráp đều có thể được tính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm khớp háng. Những yếu tố này có thể kể đến như: - Vấn đề tuổi tác: Sự hao mòn xương khớp theo thời gian là những điều không thể tránh khỏi. Đây cũng chính là lý do khiến những người cao tuổi thường gặp phải nhiều vấn đề về xương khớp, trong đó bao gồm tình trạng viêm khớp háng. - Cấu trúc giải phẫu của hông: Bao gồm sức mạnh tự nhiên của xương hông hay các góc xương của mỗi người. Vì thế, mỗi người sẽ có thể tiềm ẩn nguy cơ khác nhau về vấn đề xương khớp. - Cân nặng: Khi hệ thống xương phải chịu áp lực càng lớn thì mức độ tổn thương của chúng sẽ càng cao. Do đó, những người thừa cân béo phì sẽ có nguy cơ bị viêm khớp háng cao hơn những người có trọng lượng vừa phải. - Mức độ hoạt động: Người lao động nặng, lao động quá sức, tập thể dục với cường độ nặng,… cũng sẽ có nguy cơ bị viêm khớp háng cao hơn những đối tượng khác. - Một số loại bệnh như viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng, viêm thận lupus, một số chấn thương dẫn đến gãy xương hông nghiêm trọng,… có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp. 2. Các triệu chứng của bệnh viêm khớp háng là gì? Khi bị viêm khớp háng, bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số triệu chứng như sau: - Đau nhức: Đây là triệu chứng thường gặp ở những người mắc bệnh về xương khớp. Cụ thể, người bị viêm ở khớp háng sẽ xuất hiện những cơn đau lan xuống vùng bẹn, vùng đùi ngoài và mông. - Cảm giác rõ về tình trạng cứng khớp. - Phạm vi chuyển động kém, ngay cả những động tác đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày như đi giày, đi tất,… cũng trở nên khó khăn với người bệnh. - Khi người bệnh di chuyển sẽ ra gây áp lực lên phần sụn hông, vì thế những cơn đau sẽ tăng lên đáng kể. Người bệnh gần như không thể thực hiện đi bộ quãng đường dài, leo cầu thang hoặc đứng quá lâu,… 3. Các phương pháp điều trị bệnh viêm khớp háng Mục tiêu của việc điều trị là giảm đau và cải thiện khả năng vận động cho người bệnh. Các phương pháp điều trị sẽ được lựa chọn dựa trên một số tiêu chí như sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, mức độ triệu chứng, giới hạn chịu đựng trọng lượng và giới hạn chuyển động, cùng với một số yếu tố khác,… Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng: - Điều trị không phẫu thuật + Điều trị bằng thuốc uống: Có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Nếu triệu chứng không được cải thiện có thể sử dụng thuốc giảm đau theo đơn của bác sĩ. Một số dạng thuốc được sử dụng bao gồm thuốc dạng viên uống, thuốc bôi, thuốc dạng tiêm,… Bệnh nhân có thể thảo luận cùng bà sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp dựa vào hiệu quả và tác dụng phụ có thể gặp phải. Đặc biệt, phương pháp tiêm khớp háng có thể mang đến hiệu quả trong một thời gian dài. + Liệu pháp Laser công suất cao: Kích thích các loại tế bào, mô mềm, dây chằng, sụn,… để đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. + Kỹ thuật Prolotherapy: Là phương pháp giúp giảm đau hiệu quả và lâu dài. + Điều trị huyết tương giàu tiểu cầu: Đây là một phương pháp điều trị mới nhưng được đánh giá cao vì sử dụng khả năng chữa bệnh của chính cơ thể người bệnh, mang đến hiệu quả tích cực và lâu dài. + Liệu pháp tế bào gốc: Người bệnh thường được thực hiện tiêm tế bào gốc khoảng 3 lần và mỗi lần tiêm sẽ cách nhau từ 2 đến 5 ngày. Phương pháp này giúp giảm đau hiệu quả và có thể được sử dụng để trì hoãn phẫu thuật. - Can thiệp bằng phẫu thuật: Nếu những phương pháp trên không mang lại hiệu quả thì người bệnh có thể chỉ định phẫu thuật. Một số loại phẫu thuật thường được áp dụng: + Phẫu thuật bảo tồn hông: Bao gồm cắt xương hông, mở khớp háng, nội soi khớp háng. + Hợp nhất khớp: Là phương pháp kết nối bằng ghim giữa xương chậu và xương đùi. Có tác dụng giảm đau nhưng lại khiến cho khớp hông cứng vĩnh viễn. + Phẫu thuật thay khớp toàn bộ hoặc một phần. + Tái tạo bề mặt hông. - Một số phương pháp giúp tăng hiệu quả điều trị: + Kiểm soát cân nặng: Giảm cân để tránh tạo áp lực lên hệ thống xương khớp và ngăn ngừa viêm khớp háng trở nên nghiêm trọng hơn. Có thể giảm cân bằng chế độ ăn lành mạnh và chế độ tập luyện khoa học. + Tập thể dục và vật lý trị liệu để cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt của xương khớp. Tuy nhiên nên lựa chọn những bài tập phù hợp mới mang lại hiệu quả tích cực. Ngược lại, tập luyện không đúng cách có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,059
Vị trí màng trinh và những điều cần biết không thể bỏ qua Vị trí màng trinh được hình thành như thế nào? Đây chắc hẳn là những câu hỏi thắc mắc của nhiều người. Tham khảo ngay những thông tin hữu ích dưới đây để hiểu hơn vấn đề này. 1. Những điều cần biết về màng trinh màng trinh là lớp màng mỏng thuộc bộ phận sinh dục của phái nữ. Chính bởi đặc tính mỏng manh nên lớp màng này rất dễ rách không chỉ trong quan hệ mà ngay cả khi tham gia các hoạt động thể thao mạnh,... Đa số phụ nữ có màng trinh bình thường, trừ các trường hợp đặc biệt là quá mỏng hoặc dày bất thường. Chính giữa màng trinh có một, hai hoặc nhiều lỗ nhỏ giúp máu kinh dễ dàng thoát ra ngoài. Ở mỗi người phụ nữ sẽ có kích thước lỗ khác nhau. Mặc dù, cấu tạo màng trinh không có chức năng sinh lý đặc biệt trong bộ phận sinh dục của phái nữ nhưng vẫn có tác dụng: - Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa do vi khuẩn gây nên. Theo thống kế tỉ lệ phụ nữ còn trinh mắc bệnh phụ khoa thấp hơn những người đã có gia đình hoặc đã từng quan hệ. - Lỗ nhỏ trên bề mặt của màng trình giúp máu kinh nguyệt được lưu thông. Điều này sẽ tránh gây ứ tắc máu, gây đau đớn khi đến ngày "đèn đỏ". - Dịch nhầy vùng kín được điều tiết cân bằng hơn với môi trường âm đạo nhờ vào màng trinh. - Ngăn ngừa dị vật hoặc bụi bẩn từ bên ngoài vào trong âm đạo gây ra nhiễm trùng hoặc tổn thương. Cấu tạo của màng trinh rất đa dạng về hình dáng. Do đó, vị trí màng trinh nằm ở đâu, với những hình dáng phổ biến như: - Màng trinh hình khuyên là hình dạng phổ biến, thường gặp nhất. Nó có hình trong, bao lấy cơ quan âm đạo. Có thể dễ dàng quan sát khi dùng tay vạch ra xem. - Màng trinh dạng vòng có rất nhiều hình dạng khác nhau, có thể là hình tròn, hình lưỡi liềm,... Có những trường hợp hiếm gặp là dạng màng trinh này chỉ là viền hẹp sát với thành âm đạo khiến cho lỗ âm đạo mở rộng như đã mất trinh. - Màng trinh dạng sàng với nhiều lỗ nhỏ và kín. Chính vì vậy khiến cho việc đưa dương vật vào khó khăn. Thường phải quan hệ nhiều lần mới hoàn toàn phá vỡ tấm lá chắn này. - Màng trinh dạng vách có một đường chia đôi khiến cho lối vào âm đạo như có 2 lỗ nhỏ nằm cạnh nhau. 2. Vị trí màng trinh - Cách xác định chính xác Màng trinh nằm bên trong âm đạo, ở độ sâu từ 2 - 4cm với đường kính từ 1 - 1.5mm. Mỗi người có cơ địa riêng mà độ dày mỏng khác nhau. Tuy nhiên, có một số ít trường hợp các bé gái sinh ra đã không có màng trinh. Có nhiều nghiên cứu chỉ ra, vị trí màng trinh không hề ảnh hưởng đến quá trình giao hợp. Có hơn 30% phụ nữ có màng trinh dày, khó rách, nên không hề bị chảy máu trong lần quan hệ đầu tiên. Còn lại hơn 60% phụ nữ có màng trinh mỏng, dễ rách, thường đau và chảy máu trong lần quan hệ đầu tiên. Việc kiểm tra màng trinh có thể tự thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, cách làm này có thể gây ra nhiều rủi ro, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng vùng kín do vi khuẩn xâm nhập. Để đảm bảo an toàn, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như có được kết quả chính xác thì bạn nên thăm khám tại các địa chỉ uy tín. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành kiểm tra chuyên nghiệp, tránh tình trạng rách màng trinh hoặc gây ra viêm nhiễm vùng kín. 3. Màng trinh không thủng - Bệnh hiếm của phụ nữ Màng trinh được hình thành trong quá trình phát triển của thai nhi. Do đó, khi sinh ra bé gái nào cũng có màng trinh. Giai đoạn đường sinh dục hình thành bắt đầu từ tuần thứ 3 cho đến tam nguyệt cá thứ 2 và được phát triển hoàn chỉnh trong tháng thứ 5 của thai nhi. Chỉ có những trường hợp hiếm gặp là không có màng trinh hoặc dị dạng sinh dục. Màu sắc, hình dạng cũng như độ dày mỏng của màng trinh ở các bé gái sẽ phụ thuộc vào nội tiết tố của người mẹ trong quá trình mang thai. Mỗi năm tuổi, đường kính của lỗ màng trinh sẽ được mở rộng thêm 1mm. Khi đến tuổi dậy thì, màng trinh trở nên co giãn và có độ đàn hồi hơn do lượng estrogen trong cơ thể nuôi dưỡng. Màng trinh không thủng là căn bệnh hiếm, chỉ được phát hiện khi đến tuổi dậy thì có kinh nguyệt xuất hiện. Nó khiến cho máu kinh bị tắc và ứ đọng trong tử cung, không thoát được ra khỏi âm đạo. Tình trạng này gây ra đau bụng hoặc sưng to bụng. Nếu con bạn không may mắc phải trường hợp này thì phụ huynh nên đưa bé đi khám để được xử lý kịp thời. Thủ thuật mở màng trinh sẽ giúp cho kinh nguyệt hoạt động bình thường, hạn chế những đau đớn. 4. Màng trinh và trinh tiết không thể đánh đồng là một? Màng trinh và trinh tiết là hai khái niệm khác nhau. Không phải lần quan hệ bình thường nào cũng bắt buộc phải có máu trinh. Cũng như cần xác định vị trí màng trinh để kiểm tra xem còn trinh tiết hay không? Ngoài ra, việc khám phụ khoa định kỳ là biện pháp giúp bạn phát hiện sớm các bệnh về đường sinh dục. Từ đó đưa ra những tư vấn, các phòng tránh và điều trị cụ thể. Thực tế có nhiều trường hợp màng trinh không rách cho đến lần sinh con đầu tiên. Tuy nhiên nếu có nhu cầu kiểm tra tình trạng màng trinh của mình thì nên chọn địa chỉ thăm khám uy tín, để được tư vấn sức khỏe tốt nhất.
medlatec
1,063
Bài tập giảm mỡ bụng sau sinh nào hiệu quả và phù hợp cho mẹ? Sau sinh, hiện tượng tăng cân, tích mỡ, đặc biệt là mỡ bụng là nỗi lo của hầu hết chị em. Chính vì vậy, tìm ra được các bài tập giảm mỡ bụng sau sinh phù hợp để lấy lại một vòng eo thon gọn nhưng không gây ảnh hưởng tới cơ thể người mẹ là mong muốn của không ít người. 1. Mỡ bụng sau sinh được nhận biết như thế nào? Để lựa chọn được bài tập giảm mỡ bụng sau sinh phù hợp, trước hết, chị em cần xác định đúng tình trạng cơ thể của mình. Có một cơ thể cân đối, ngực nở, mông nở và eo thon luôn là mơ ước của hầu hết chị em. Tuy nhiên, thông thường, bụng là phần rất dễ bị tích mỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau, khiến cho vùng này mất đi sự thon gọn. Vùng bụng là nơi tập trung các mô mỡ thuộc hai loại: mỡ nội tạng và mỡ dưới da. Trong đó, mỡ nội tạng bao bọc xung quanh các cơ quan thuộc nội tạng nên đây chính là lý do khiến cho chúng rất khó để có thể nhận biết. Trong khi đó, mỡ dưới da lại nằm ngay dưới bề mặt của da nên có thể biết qua việc quan sát và sờ nắn thông thường. Thường thường, với những người có mỡ bụng sẽ tồn tại cả hai loại này, nhất là người mới sinh nở. Khi mỡ nội tạng nhiều, lớp mỡ ở dưới da sẽ bị đẩy ra phía ngoài, khiến bụng đã béo lại càng béo hơn. Không những thế, với những mẹ sau sinh, do một thời gian mang thai, thai nhi lớn dần trong bụng, phần da bụng cũng đàn hồi, giãn nở theo và sau khi sinh con, chúng cần thời gian để co lại. Một số người do cơ địa nên việc co hồi chậm hoặc không được hoàn toàn như trước đây khiến cho bụng đã nhiều mỡ còn chùng nhão. Với những lý do trên, các chị em đều mong muốn tìm được mọi cách để giảm mỡ bụng sau sinh. Song, để điều này thực sự mang lại hiệu quả, cần loại bỏ cả hai loại mỡ: mỡ dưới da và mỡ nội tạng. 2. Khi nào thì nên thực hiện các bài tập giảm mỡ bụng sau sinh? Mặc dù giảm mỡ bụng sau sinh là nhu cầu và mong muốn của hầu hết chị em song khi thực hiện, cần quan tâm tới thời điểm hợp lý và phương pháp khoa học. Nguyên nhân là vì khi mới sinh, cơ thể người mẹ cần có thời gian để hồi phục sức khỏe nên vận động quá sớm, có thể gây ra nhiều nguy hiểm. Chính vì vậy, thời gian thích hợp nhất để bạn quan tâm và thực hiện điều này với phụ nữ sinh thường là sau ít nhất 8 tuần trong điều kiện sức khỏe bình thường. Lúc này, cơ thể đã bắt đầu ổn định song lớp mỡ vẫn còn mềm nên việc tác động sẽ mang lại hiệu quả cao và nhanh chóng hơn. Với những người có sức khỏe chậm phục hồi hơn thì khoảng tới tháng thứ 5 hoặc 6 sẽ có thể thực hiện được, còn nếu muộn hơn nữa, hiệu quả mang lại sẽ không như ý muốn do mỡ đã cứng và chảy xệ. Với những người sinh mổ, do vùng bụng chịu nhiều tác động nên tổn thương sẽ lâu lành, dễ gặp nhiều nguy cơ, cần nhiều thời gian để hồi phục. Bởi vậy, thời gian cần thiết để bắt đầu thực hiện ít nhất là 6 tháng sau sinh nếu sức khỏe cho phép. Nếu không thì cần chờ thêm một thời gian nữa. 3. Bài tập giảm mỡ bụng sau sinh hiệu quả cho mẹ Sau sinh, việc thực hiện một cách chăm chỉ sẽ giúp cho các mẹ có thể nhanh chóng lấy lại vóc dáng săn chắc. Bạn có thể thực hiện các bài tập sau đây: Bài tập nâng chân Để thực hiện bài tập này, bạn cần nằm thẳng, ghi nhớ là giữ cho lưng luôn luôn áp chặt xuống sàn, bởi nếu cong lưng sẽ không hiệu quả và còn gây đau. Sau đó, bạn từ từ nâng hai chân hoặc lần lượt từng chân một lên xuống nhịp nhàng, lặp lại từ 10 đến 15 lần mỗi bên. Bài tập đạp xe Bạn cũng nằm với tư thế áp chặt lưng xuống sàn, duỗi thẳng hai chân rồi nâng gối lên luân chuyển từng chân, mô phỏng lại động tác đi xe đạp, lặp lại từ 10 tới 15 lần. Bài tập gập eo Bạn cũng nằm ngửa, duỗi thẳng tay hai bên với lòng úp xuống, gập gối thành góc 90 độ. Sau đó, từ từ nâng nửa thân trên lên rồi lại nằm xuống, lặp lại như vậy khoảng 10 lần. Khi tập động tác này, bạn cần lưu ý không sử dụng tay đè xuống sàn để đẩy cơ thể lên bởi như vậy sẽ không có hiệu quả. Bài tập gập bụng ngược Cũng với tư thế nằm ngửa, bạn đặt hai tay ra sau đầu rồi nâng chân lên sao cho đùi tạo với mặt đất một góc vuông, lưu ý giữ sát hai bàn chân vào nhau. Bạn di chuyển đầu gối về phía vai sao cho mông được nhấc lên khỏi mặt đất mà tư thế chân không thay đổi, giữ lại vài giây rồi lặp lại như ban đầu. Bài tập plank Đây là bài tập không phải chạy nhảy nhiều nhưng hiệu quả đốt mỡ lại rất tốt. Trước hết, bạn cần nằm úp trên sàn, đặt hai cẳng tay song song và cùi chỏ thẳng dưới vai. Sau đó, bạn nâng cơ thể lên khỏi sàn, chú ý không cong lưng hay cong mông mà phải tạo một đường thẳng từ đầu tới chân. Bạn giữ tư thế này càng lâu càng tốt. Các bài tập yoga Với yoga, bạn có thể thực hiện rất nhiều bài tập khác nhau để đạt được mục đích này, chẳng hạn như: tư thế con rùa, tư thế rắn hổ mang hoặc là chào mặt trời, chiến binh,... 4. Những lưu ý cho mẹ khi thực hiện các bài tập giảm mỡ bụng sau sinh Một điều mà các mẹ cần lưu ý là việc giảm mỡ bụng không thể thành công nếu chỉ đơn thuần thực hiện các bài tập tác động lên vùng này. Muốn giảm mỡ bụng cần giảm mỡ toàn thân và thực hiện các bài tập tác động lên toàn thân, đồng thời chú trọng thêm các bài tập cho vùng bụng. Bên cạnh đó, trước khi tập, cần khởi động kỹ càng để tránh các rủi ro có thể gặp như chuột rút, chấn thương. Đặc biệt với những người mới tập, nên thực hiện từ từ, chậm rãi từng bước, không gắng sức. Cùng với tập luyện, một số hoạt động sau cũng bổ trợ rất tốt cho điều này, đó là: Nuôi con bằng sữa mẹ, cho con bú một cách thường xuyên, liên tục. Có thể dùng gừng và muối để mát - xa nhưng chú ý an toàn cho da. Dùng lá ngải cứu để chườm. Sử dụng một số loại thực phẩm như: bí đao luộc, ép nước uống, uống nhiều nước,... .
medlatec
1,233
Có nên dùng thuốc chống nôn cho trẻ? Trẻ em thường hay bị nôn, cảm cúm, ho và gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do sức đề kháng của con còn yếu. Tuy nhiên trong trường hợp trẻ thường xuyên bị nôn trớ có nên dùng thuốc chống nôn cho trẻ? 1. Tìm hiểu về tình trạng nôn trớ ở trẻ sơ sinh Nôn trớ ở trẻ đôi khi không phải do bệnh lý mà thường là do yếu tố sinh lý gây nên. Ví dụ như trẻ ăn hoặc ngửi phải mùi thức ăn lạ, trẻ ăn quá no, trẻ bị ép ăn, con vừa khóc vừa ăn cũng gặp tình trạng nôn trớ. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, nôn trớ ở trẻ lại là dấu hiệu của những vấn đề bệnh lý nguy hiểm khác nhau như:Viêm dạ dày hay trào ngược dạ dày thực quản. Hẹp môn vị. Tắc ruột, lồng ruột. Viêm não, viêm màng não...Có thể thấy, nôn trớ không những gây phiền toái cho trẻ mà còn áp lực đối với cha mẹ và cả những thành viên trong gia đình. Do đó, khi con gặp phải tình trạng nôn trớ, cha mẹ nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân bắt nguồn từ vấn đề sinh hoạt, ăn uống hay nôn trớ do bệnh lý để có những cách chăm sóc trẻ sao cho phù hợp nhằm giúp sức khỏe con luôn được đảm bảo trong những năm tháng đầu đời. 2. Những cách đơn giản chống nôn cho trẻ Thực tế mỗi một nguyên nhân gây nên tình trạng nôn trớ khác nhau ở trẻ lại có những cách chăm sóc riêng. Vì thế, điều quan trọng chính là tìm ra được nguyên nhân để có những cách giảm nôn trớ cho con được hiệu quả.2.1 Chống nôn cho trẻ không dùng thuốcĐể hạn chế tình trạng nôn trớ ở con, cha mẹ có thể tham khảo một vài cách đơn giản như sau:Chia khẩu phần sữa: Dù là sữa mẹ hay sữa công thức cha mẹ cũng nên chủ động chia nhỏ khẩu phần ăn sữa cho trẻ. Việc tiêu thụ từ từ với lượng sữa ít một sẽ giúp con tiêu hóa dần dần, tránh được tình trạng ọc sữa, hay trớ sau khi ăn xong.Bế trẻ ở tư thế đầu cao: Bế trẻ ở tư thế cao đầu sẽ giúp con hạn chế được phần nào việc nôn trớ do trong khi bú (kể cả bú mẹ hay bú bình). Bởi khi bế trẻ ở tư thế cao đầu con sẽ không nuốt phải một lượng không khí vào trong dạ dày. Lượng không khí này khi vào trong dạ dày sẽ làm tăng thể tích chất lỏng và có xu hướng đẩy lên trên dạ dày gây ra tình trạng trẻ bị trớ hoặc nôn. Do đó, lúc bế hoặc đặt con nằm xuống mẹ cũng cần thực hiện một cách nhẹ nhàng nhất.Sử dụng chế độ ăn đặc: Cách này chỉ nên được áp dụng cho trẻ trên 6 tháng tuổi. Khi tiêu thụ thức ăn đặc, con sẽ ít bị trớ hoặc nôn như việc sử dụng những loại thức ăn lỏng như sữa, cháo, sup. Đây là một mẹo giảm nôn trớ khá hữu hiệu mà cha mẹ có thể áp dụng thử cho bé để thấy được hiệu quả.Không rung lắc trẻ: Khi con ăn xong cha mẹ nên để con ngồi hoặc nằm chơi nhẹ nhàng, tránh việc bế bổng con, hoặc nô đùa cùng con. Bởi như thế sẽ làm cho lượng thức ăn chưa kịp tiêu hóa trong bụng sẽ bị đẩy ngược lên gây ra nôn trớ ở trẻ.2.2 Dùng thuốc chống nôn cho trẻ. Trước khi dùng thuốc chống nôn trẻ em, cha mẹ cần hiểu rằng, việc sử dụng thuốc cho con cần có sự chỉ định của các bác sĩ, dược sĩ. Việc tự ý cho con sử dụng thuốc khi chưa rõ nguyên nhân và không có chỉ định có thể khiến trẻ bị ngộ độc, một vài trường hợp phức tạp hơn thuốc còn làm lu mờ triệu chứng bệnh, khiến việc chẩn đoán trở nên khó khăn hơn nhiều.Thuốc Domperidone. Domperidone (Motilium M) là thuốc chống nôn do sự phối hợp của tác động ngoại biên (kích thích nhu động ruột, làm tăng lực co thắt một số cơ giúp thức ăn không chạy ngược trở ra miệng) và ức chế vùng cảm ứng CTZ truyền tín hiệu về trung tâm nôn ở não. Domperidone được chỉ định dùng trong trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chướng bụng, khó tiêu...Thuốc Metoclopramide. Cơ chế của Metoclopramide chính là tác động trực tiếp ngay trung tâm gây nôn ở não nên được dùng để điều trị một số dạng nôn nặng. Khi sử dụng thuốc làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản nên thuốc còn được sử dụng như một thuốc hỗ trợ nhu động cho trẻ bị trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày,...Đây được coi là 2 loại thuốc chống nôn được khuyên dùng cho trẻ nhỏ. Cha mẹ lưu ý, trong quá trình sử dụng thuốc chống nôn cho trẻ, nếu trẻ bị nôn nhiều lần, con sẽ có nguy cơ bị mất nước và các chất điện giải nên cần cho trẻ sử dụng thêm thức ăn lỏng hoặc các dung dịch bù nước như Oresol, Hydrite nhằm tốt cho sức khỏe.Bản chất của thuốc chống nôn trớ là giảm co bóp cơ trơn dạ dày. Khi sử dụng thuốc (trước bữa ăn của trẻ), dạ dày giảm co bóp, hạn chế nôn trớ. Thuốc chống nôn trớ không nên sử dụng quá 3 lần trong một ngày. Do đó, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự cho trẻ uống theo lời khuyên của người không có chuyên môn để tránh những tác dụng không mong muốn đến sức khỏe con.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp cha mẹ biết được cách giảm tình trạng nôn trớ ở trẻ sao cho thật hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,038
Trực tràng có tác dụng gì? Trực tràng và đại tràng là hai bộ phận nằm ở vị trí cuối của đường ruột trong hệ tiêu. Vậy trực tràng có tác dụng gì, ác bệnh trực tràng thường gặp là gì? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây để có được câu trả lời cho câu hỏi trên. XEM THÊM: >> Loét trực tràng đơn độc >> Nguyên nhân gây bệnh viêm loét trực tràng mạn tính >> Triệu chứng bệnh trực tràng Trực tràng là gì? Trực tràng là một trong 4 phần chính cấu tạo nên đại tràng đó là: manh tràng, kết tràng, trực tràng và hậu môn. Trực tràng là một trong 4 phần chính cấu tạo nên đại tràng đó là: manh tràng, kết tràng, trực tràng và hậu môn Trực Tràng là chính phần ruột thẳng của đại tràng (ruột già), là bộ phận nằm ở vị trí cuối của đại tràng, và là cầu nối giữa đại tràng và ống hậu môn, phân sẽ được đào thải ra ngoài từ bộ phận này. Trực tràng có độ dài khác nhau ở từng cơ thể và phụ thuộc vào cả giới tính. Ở người trưởng thành trực tràng thường dài khoảng từ 11-15cm. Ở phần đầu, trực tràng có hình dạng chữ xích ma, còn ở phần cuối trực tràng giãn ra tạo thành bộ phận bóng trực tràng. Trực tràng gồm 5 lớp khác nhau: + Lớp niêm mạc. + Lớp niêm mạc. + Lớp dưới niêm mạc. + Lớp cơ gồm cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài. + Lớp dưới thanh mạc. + Lớp thanh mạc. Vị trí của trực tràng ở nữ giới cũng khác so với ở nam giới: ở nam giới trực tràng nằm sau bàng quang, còn ở nữ giới bộ phận này nằm sau tử cung. Trực tràng có tác dụng gì? Trực tràng là một trong những bộ phận tuy nhỏ bé nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa, cũng như có vai trò thiết yếu cho các hoạt động của toàn bộ cơ thể. Chức năng chính của trực tràng là giữ lại các chất cặn bã và đảo thải các sản phẩm dư thừa mà cơ thể không tiêu hóa được ra khỏi cơ thể thông qua đường đại tiện. Khi chúng ta đi đại tiện trực tràng sẽ tiết ra một loại dịch nhầy để bôi trơn giúp phân được thải ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Các bệnh lý trực tràng thường gặp Khi bị một vấn đề gì đó về trực tràng, việc đi đại tiện của chúng ta sẽ gặp phải sự thay đổi khác thường chẳng hạn như tình trạng táo bón hay tiêu chảy, đau bụng, đi ngoài rau máu, mót rặn nhưng không đi được, có thể sốt, người mệt mỏi, chán ăn. Các bệnh lý về trực tràng mà mọi người có thể gặp phải đó là: Nội soi trực tràng và đại tràng có thể phát hiện ra chính xác các bệnh lý Các bệnh lý trực tràng không chỉ gây đau đớn, khó chịu, cho người bệnh mà chúng còn có thể để lại những hậu quả đáng tiếc và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó khi phát hiện các biểu hiện bất thường của cơ thể nghi ngờ bị các bệnh lý về trực tràng người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Dựa trên các biểu hiện lâm sàng và kết quả nội soi hình ảnh trực tràng, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác và tư vấn phác đồ chữa trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
thucuc
620
Làm thế nào để giảm chất béo trung tính (Triglyceride) của bạn? Triglyceride là một loại chất béo đo được trong máu của chúng ta. Sau khi ăn, cơ thể sẽ chuyển hóa lượng calo để tạo thành năng lượng cho các hoạt động hàng ngày, nếu lượng calo dư thừa ra sẽ được chuyển thành chất béo trung tính và lưu trữ chúng trong các tế bào mỡ để sử dụng làm năng lượng sau này. Nhưng nếu nồng độ chất này quá cao sẽ gây nên các bệnh lý tim mạch hoặc gây viêm tụy cấp. 1. Chất béo trung tính (triglyceride) là gì? Triglyceride là một loại chất béo đo được trong máu của chúng ta. Sau khi ăn, cơ thể sẽ chuyển hóa lượng calo để tạo thành năng lượng cho các hoạt động hàng ngày, nếu lượng calo dư thừa ra sẽ được chuyển thành chất béo trung tính và lưu trữ chúng trong các tế bào mỡ để sử dụng làm năng lượng sau này.Chất béo trung tính là một nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể của bạn, nơi dự trữ năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên, nếu có quá nhiều chất béo trung tính trong máu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Phân loại mức chất béo trung tính (triglyceride) dựa vào nồng độ huyết thanh:Bình thường: Dưới 150 mg/d. LBình thường cao: 150–199 mg/d. LCao: 200–499 mg/d. LRất cao: Trên 500 mg/d. L 2. Nguyên nhân gây tăng chất béo trung tính (triglyceride) trong máu Khoảng 25,9% người trưởng thành ở Hoa Kỳ có chất béo trung tính trong máu cao, trên 150 mg/d. L. Béo phì hoặc tiểu đường không được kiểm soát tốt, thường xuyên uống rượu và chế độ ăn nhiều calo đều có thể góp phần làm tăng lượng chất béo trung tính trong máu. Béo phì có thể khiến tăng chất béo trung tính triglycerid trong máu 3. Hậu quả của tăng chất béo trung tính (triglyceride) Chất béo trung tính cao có thể góp phần làm xơ vữa động mạch hoặc dày thành động mạch - làm tăng nguy cơ đột quỵ, đau ngực và các bệnh lý tim mạch khác. Chất béo trung tính quá cao cũng có thể gây ra tình trạng viêm tụy cấp.Chất béo trung tính cao thường là dấu hiệu của các tình trạng khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, bao gồm béo phì và hội chứng chuyển hóa - một nhóm các tình trạng bao gồm quá nhiều mỡ thừa quanh eo, huyết áp cao, chất béo trung tính cao, lượng đường trong máu cao và bất thường mức cholesterol.Chất béo trung tính cao cũng có thể là một dấu hiệu của:Bệnh tiểu đường loại 2 hoặc tiền tiểu đường. Hội chứng chuyển hóa - một tình trạng khi huyết áp cao, béo phì và lượng đường trong máu cao xảy ra cùng nhau, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Mức độ hormone tuyến giáp thấp (suy giáp)Một số tình trạng di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến cách cơ thể bạn chuyển đổi chất béo thành năng lượngĐôi khi chất béo trung tính cao là một tác dụng phụ của việc dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như: thuốc lợi tiểu, estrogen và progestin, retinoids, steroid, thuốc chẹn beta, một số thuốc ức chế miễn dịch, một số thuốc điều trị HIV, ... 4. Làm thế nào để giảm chất béo trung tính (Triglyceride) của bạn? 4.1 Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Bất cứ khi nào bạn ăn nhiều calo hơn mức cơ thể cần, cơ thể sẽ chuyển những calo đó thành chất béo trung tính và lưu trữ chúng trong các tế bào mỡ.Tập luyện để có trọng lượng cơ thể vừa phải bằng cách tiêu thụ lượng calo dư thừa có thể là một cách hiệu quả để giảm mức chất béo trung tính trong máu của bạn. Trên thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng chỉ cần giảm 5-10% trọng lượng cơ thể là có thể làm giảm đáng kể mức chất béo trung tính của bạn4.2 Thay đổi chế độ ăn. Cần hạn chế các thực phẩm nhiều đường như: đồ ngọt, nước ngọt và nước có gas. Bởi vì lượng đường dư thừa trong chế độ ăn uống của bạn có thể được chuyển thành chất béo trung tính, có thể dẫn đến tăng mức chất béo trung tính trong máu, cùng với các yếu tố nguy cơ bệnh tim khác.Chế độ ăn kiêng hợp lý: Ăn những thực phẩm chứa ít calo. Một đánh giá thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng cho thấy rằng những người theo chế độ ăn kiêng giảm calo thường thấy giảm mức chất béo trung tính sau 6, 12 và 24 tháng. Trong các nghiên cứu này, mức chất béo trung tính giảm nhiều nhất 6 tháng sau khi bắt đầu chế độ ăn kiêng giảm caloĂn nhiều chất xơ: Thêm chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn từ trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt có thể làm giảm lượng chất béo trung tính trong máu.Ăn cá 2 lần mỗi tuần: Trong cá có nhiều axit béo omega-3. Ăn hai phần mỗi tuần có thể làm giảm mức chất béo trung tính và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Tăng lượng chất béo không bão hòa: Chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa có thể làm giảm mức chất béo trung tính trong máu, đặc biệt là khi chúng được tiêu thụ thay cho các chất béo khác. Chất béo không bão hòa đơn được tìm thấy trong các loại thực phẩm như dầu ô liu, các loại hạt và quả bơ. Chế độ ăn hợp lý giúp giảm chất béo trung tính triglycerid 4.3 Điều trị thuốc. Nếu thay đổi lối sống lành mạnh không đủ để kiểm soát chất béo trung tính cao, bác sĩ có thể khuyến nghị các nhóm thuốc sau:Statin. Những loại thuốc giảm cholesterol này có thể được khuyên dùng nếu bạn cũng có số lượng cholesterol thấp hoặc tiền sử bị tắc nghẽn động mạch hoặc bệnh tiểu đường. Ví dụ về statin bao gồm atorvastatin canxi (Lipitor) và rosuvastatin canxi (Crestor).Fibrate: fenofibrate (Tri. Cor, Fenoglide, các loại khác) và gemfibrozil (Lopid), có thể làm giảm mức chất béo trung tính của bạn. Fibrate không được sử dụng nếu bạn bị bệnh thận hoặc gan nặng.Dầu cá. Còn được gọi là axit béo omega-3, dầu cá có thể giúp giảm chất béo trung tính của bạn. Các chế phẩm dầu cá kê đơn, chẳng hạn như Lovaza, chứa nhiều axit béo hoạt tính hơn nhiều chất bổ sung không kê đơn. Dầu cá dùng ở mức độ cao có thể cản trở quá trình đông máu, vì vậy hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung nào.Niacin (axit nicotinic) có thể làm giảm chất béo trung tính và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL) - loại cholesterol "xấu". Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi dùng niacin không kê đơn vì nó có thể tương tác với các loại thuốc khác và gây ra các tác dụng phụ đáng kể. Bài viết tham khảo: mayoclinic.org
vinmec
1,222
Bệnh quai bị – nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Bệnh quai bị là bệnh nhiễm virus của các tuyến nước bọt thường xuất hiện vào mùa xuân hè và ở trẻ nhỏ. Tìm hiểu bệnh quai bị – nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa để dễ đang đối phó với bệnh tránh biến chứng ảnh hưởng sức khỏe. Bệnh quai bị là gì? Bệnh quai bị là bệnh nhiễm virus của các tuyến nước bọt Quai bị còn được gọi là bệnh chàm bàm, là một bệnh lây truyền do virus Paramyxovirus gây nên. Bệnh thường hay gặp ở trẻ nhỏ 5-8 tuổi, cả trẻ lớn chưa được tiêm phòng quai bị và lứa tuổi vị thành niên chưa có miễn dịch quai bị, người lớn cũng có thể mắc nhưng tỷ lệ là thấp hơn.   Nguyên nhân gây bệnh quai bị   Do virus Paramyxovirus lây truyền qua đường hô hấp và đường ăn uống, qua những giọt nước bọt khi bệnh nhân nói, ho, hắt hơi. Virus quai bị có khả năng tồn tại trong nước tiểu khoảng 2-3 tuần, nên các nhà nghiên cứu đang nghi ngờ bệnh quai bị có thể lây qua đường phân và nước tiểu.   Triệu chứng cảnh báo bệnh quai bị   Theo các số liệu thống kê cho thấy 1/3 số người nhiễm virus gây ra bệnh quai bị nhưng không có triệu chứng. Số còn lại có xuất hiện các triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, suy nhược, mệt mỏi, và mất cảm giác ngon miệng bắt đầu từ 14 đến 24 ngày sau khi họ bị nhiễm thực sự. Khoảng một ngày sau khi khởi phát sốt, các tuyến mang tai gần tai bắt đầu sưng lên và đau – điều này làm cho việc nhai và nuốt đau đớn. Nhiệt độ của cơ thể tăng lên đến 39,5 ° C đến 40 ° C . Triệu chứng bệnh quai bị Sưng và đau tồi tệ hơn trong 3 ngày tiếp theo và có thể mở rộng về phía trước của hàm và, đối với một số người sẽ xuống cổ, phụ thuộc vào tuyến nước bọt khác có liên quan. Trong phần lớn các trường hợp bệnh quai bị, cả hai tuyến mang tai bên phải và bên trái bị sưng. Cơn sốt thường kéo dài chỉ 1-3 ngày nhưng có thể kéo dài trong một tuần. Sưng các tuyến sẽ tan sau khoảng một tuần.   Làm thế nào phòng ngừa bệnh quai bị hiệu quả?   Tiêm vacxin phòng bệnh quai bị, bắt đầu từ 12 tháng tuổi trở lên có thể tiêm phòng bệnh quai bị, để cơ thể miễn dịch với bệnh quai bị trong một thời gian dài hoặc có thể suốt đời. Những người đã tiếp xúc với bệnh nhân bị quai bị mà chưa tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị thì cần phải tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị ngay để có thể bảo vệ bản thân tránh nhiễm bệnh quai bị. Lưu ý cần tiêm vắc xin phòng quai bị không quá 72h sau khi tiếp xúc với người mắc bệnh quai bị. Tiêm phòng và thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Người mắc bệnh quai bị cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác phòng tránh lây nhiễm bệnh cho người khác. Ngoài ra có thể cải thiện chế độ dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giữ gìn vệ sinh thân thể, đặc biệt đường hô hấp. Lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể hạn chế sự xâm nhập của virus gây bệnh ảnh hưởng sức khỏe. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để được kiểm tra theo dõi và loại trừ những nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
660
Nhận biết dấu hiệu các bệnh lây qua đường tình dục Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nếu không can thiệp điều trị kịp thời, người bệnh sẽ đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến sức khỏe sinh sản. Nhận biết sớm dấu hiệu các bệnh lây qua đường tình dục sẽ là “chìa khóa” bảo vệ bạn và “đối tác”. 1. Định nghĩa bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục là gì? Bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục (Sexually Transmitted Diseases – STDs) là các bệnh có nguy cơ lây nhiễm khi tham gia vào các hoạt động tình dục, bao gồm: – Quan hệ qua đường sinh dục. – Quan hệ qua đường hậu môn. – Quan hệ qua đường miệng. Cả nam và nữ đều có khả năng lây nhiễm bệnh thông qua việc quan hệ tình dục không an toàn Các tác nhân dẫn đến bệnh bao gồm: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua tinh dịch, dịch âm đạo và các chất tiết khác của cơ thể. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, sinh nở hoặc thông qua truyền máu, sử dụng chung kim tiêm. Ngày nay, các nhà khoa học đã phát hiện khoảng 20 loại bệnh STDs khác nhau. Số người nhiễm bệnh này rất đông, đặc biệt là trong độ tuổi sinh sản, việc điều trị khỏi hoàn toàn là rất khó khăn. Bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Ví dụ như: gây ra các triệu chứng đau vùng chậu mãn tính, viêm đường sinh dục hoặc có thể dẫn đến vô sinh ở một số trường hợp. 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh lây qua đường tình dục Các bệnh lây qua đường tình dục là những nhiễm trùng hoặc bệnh tật được truyền từ người này sang người kia do nhiều tác nhân khác nhau. Thông thường, các tác nhân này lây qua hoạt động tình dục không an toàn (giao hợp qua đường âm đạo, miệng, hậu môn) với người đã mắc bệnh sẵn. Ngoài ra, STDs cũng có thể lây từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, chuyển dạ, cho con bú hoặc khi sử dụng dụng cụ tiêm chích chung. Sức khỏe sinh sản của bạn sẽ bị ảnh hưởng nếu mắc bệnh lây qua đường tình dục Các nguyên nhân gây ra các bệnh cũng rất đa dạng: – Vi khuẩn: gây ra các bệnh như lậu, giang mai, viêm hạ chậu, viêm họng do liên cầu B,.. – Virus: gây ra các bệnh như viêm gan B, viêm gan C, HIV, herpes, sùi mào gà. – Liên thể vi khuẩn và virus: gây ra các bệnh như Chlamydia, Ureaplasma. – Ký sinh trùng: gây ra các bệnh như giun móc, rận mu, nhiễm nấm men. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục đều làm suy yếu hệ miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm HIV gấp nhiều lần so với người bình thường. Khi đồng thời mắc các bệnh lây qua đường tình dục và HIV, chúng sẽ thúc đẩy khiến bạn tiến triển đến giai đoạn AIDS nhanh hơn. Một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục có thể gây tử vong, chẳng hạn như HIV, trong khi một số bệnh khác có thể dẫn đến vô sinh. Điển hình trong số đó là bệnh lậu, giang mai rất dễ để lại biến chứng vô sinh cho cả nam và nữ. Với mức độ nguy hiểm như vậy, nhận biết sớm dấu hiệu bệnh lây qua đường tình dục sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân và đối tác. 3. Nhận biết dấu hiệu bệnh lây qua đường tình dục 3.1. Dấu hiệu các bệnh lây qua đường tình dục ở nữ giới – Quan hệ tình dục khó khăn, âm đạo khô, cảm giác đau rát. – Đi tiểu khó, tiểu rắt, buốt, khó chịu. – Xuất hiện vết loét, sưng tấy hoặc phát ban ở âm đạo, quanh hậu môn, mông, đùi, miệng. – Dịch bất thường hoặc chảy máu từ âm đạo, có mùi khác thường. – Bị ngứa vùng âm đạo hoặc xung quanh âm đạo. – Sốt cao. – Đau bụng dưới. 3.2. Dấu hiệu các bệnh lây qua đường tình dục ở nam giới – Bị đau khi quan hệ tình dục. – Tiểu khó, tiểu buốt. – Xuất hiện vết loét, sưng tấy hoặc phát ban ở dương vật, tinh hoàn, hậu môn, mông, đùi, miệng. – Dương vật chảy dịch (máu) bất thường. – Sưng đau tinh hoàn. – Đau, sưng hạch bạch huyết, đặc biệt ở bẹn, đôi khi lan rộng hơn. 4. Nên làm gì nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh lây qua đường tình dục? Do một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục có triệu chứng tương tự nhau, người bệnh không thể tự phân biệt được, cần phải được kiểm tra, xét nghiệm bởi các bác sĩ chuyên khoa. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc không đúng có thể làm bệnh trở nặng, gây khó khăn trong quá trình điều trị. Sau khi được tư vấn về phác đồ điều trị, người bệnh nên tuân thủ nghiêm túc, đúng chỉ định của bác sĩ để rút ngắn thời gian chữa bệnh, hạn chế tái phát trở lại. Tái khám, khám định kì cũng là yếu tố quan trọng giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe sinh sản của bạn thường xuyên để đưa ra lời khuyên phù hợp. Nên khám và điều trị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục càng sớm càng tốt Đồng thời, việc lựa chọn một địa chỉ khám nam khoa, sản phụ khoa uy tín cũng nên được người bệnh quan tâm, tìm hiểu kĩ lưỡng. Địa chỉ khám an toàn, bảo mật riêng tư, sở hữu đội ngũ bác sĩ tay nghề giỏi giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn bớt tâm lý lo lắng, e ngại và rút ngắn thời gian điều trị.
thucuc
1,050
Công dụng thuốc Neo megyna Thuốc Neo megyna là thuốc đặt âm đạo có tác dụng phòng ngừa và điều trị viêm âm đạo do các vi trùng sinh mủ thông thường hoặc vi khuẩn nấm khác. Thuốc còn được sử dụng để dự phòng viêm nhiễm trước và sau khi thực hiện các thủ thuật phụ khoa. 1. Thuốc Neo megyna là thuốc gì? Thuốc Neo megyna có thành phần hoạt chất chính là Metronidazole, Neomycin sulfate và Nystatin.Tác dụng của thành phần Metronidazole bao gồm:Hoạt chất Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn tính. Với lỵ amip mạn ở ruột, hoạt chất có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.Hoạt chất còn có tác dụng tốt với vi khuẩn Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.Cơ chế tác dụng của Metronidazol: Nhóm nitro của Metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hay bởi ferredoxin. Hoạt chất Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và các sinh vật đơn bào. 2. Công dụng của thuốc Neo megyna Thuốc Neo megyna có tác dụng điều trị các bệnh lý như sau:Viêm âm đạo nguyên nhân do các vi khuẩn sinh mủ thông thường.Viêm âm đạo nguyên nhân do Gardnerella vaginalis và Trichomonas.Viêm âm đạo nguyên nhân do nấm Candida Albicans.Viêm âm đạo nguyên nhân do nhiễm đồng thời cả Trichomonas và nấm men.Viêm âm đạo nguyên nhân do các tác nhân phối hợp.Dự phòng 5 ngày trước và sau khi làm các thủ thuật phụ khoa. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Neo megyna 3.1. Cách sử dụng thuốc Neo megyna. Nhúng viên thuốc Neo megyna vào nước đun sôi để nguội khoảng 20 – 30 giây trước khi đặt.Đặt sâu vào âm đạo 1 viên/lần.Sử dụng thuốc Neo megyna liên tiếp trong 10 ngày.Bạn nên tiếp tục duy trì trong thời gian có kinh.Đặt thuốc Neo megyna trong tư thế nằm và giữ nguyên tư thế nằm trong 15 phút sau khi đặt thuốc.3.2. Liều điều trị của thuốc Neo megyna. Thông thường thì liều điều trị là 1 hay 2 viên đặt âm đạo /ngày trong thời gian 10 ngày liên tục.Trong trường hợp quên liều: Tuyệt đối không sử dụng 2 viên đặt cùng lúc để bù liều đã quên. Bạn chỉ nên sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Trong trường hợp quá liều: Sử dụng thuốc Neo megyna kéo dài có thể bị chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả khi đã ngừng dùng thuốc. Khi bị quá liều bạn nên tạm ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Neo megyna Tác dụng không mong muốn thường gặp: Phản ứng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt hay phản vệ.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, mất phương hướng, lú lẫn, dị cảm, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt hay viêm loét miệng.Khi đặt thuốc vào âm đạo có thể gặp các phản ứng kích ứng tại chỗ khác. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Neo megyna Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu bạn mắc một số bệnh lý như: suy thận, rối loạn huyết học liên quan đến bạch cầu...Thuốc Neo megyna có thể gây ra tình trạng điếc khi sử dụng thuốc ở tai (nhĩ thủng) hoặc vết thương rộng vì thuốc có tác dụng chẹn thần kinh cơ nên có thể gây ra tình trạng ức chế hô hấp.Tránh sử dụng thuốc bôi tại chỗ thời gian kéo dài vì có thể gây mẫn cảm trên da.
vinmec
662
Xét nghiệm Tg và 5 điều cần biết Tg và xét nghiệm Tg thường được sử dụng trước khi phẫu thuật và theo dõi hiệu quả điều trị ung thư tuyến giáp. Cụ thể như nào? Chúng ta hãy cùng xem ở bài viết dưới đây. 1. Tg và xét nghiệm Tg là gì? Tg được viết tắt của thyroglobulin. Nó được tổng hợp bởi các tế bào nang tuyến giáp một cách bình thường và bài tiết vào bên trong khoang của các nang tuyến giáp, một phần nhỏ tuần hoàn vào máu của người bình thường. Chất kích thích sinh lý quan trọng nhất để tổng hợp và giải phóng thyroglobulin là hormone kích tuyến giáp TSH (thyroid stimulating hormone) của thùy trước tuyến yên. Thời gian bán hủy của Tg trong huyết tương là 2-4 ngày. Tg được các tế bào nang tuyến giáp tổng hợp nên trong ung thư tuyến giáp, ung thư thể biệt hóa có nguồn gốc từ các tế bào nang tuyến giáp. Có thể kể đến ung thư thể nhú, thể nang,... thì nồng độ Tg trong huyết thanh thường tăng. Xét nghiệm Tg được sử dụng để đánh giá hiệu quả điều trị ung thư tuyến giáp và theo dõi tái phát của ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Có 2 loại ung thư phổ biến nhất là ung thư tuyến giáp thể nhú và ung thư tuyến giáp thể nang thường tăng sản xuất Tg nên lượng Tg trong máu cũng tăng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng thường được bác sĩ chỉ định xét nghiệm Tg để chẩn đoán các bệnh khác và cho ra kết quả chính xác hơn. Các bệnh đó là gì, chúng ta xem tiếp ở phần sau để biết rõ hơn. 2. Ý nghĩa của việc xét nghiệm Tg - Xét nghiệm Tg thường được sử dụng với xét nghiệm TSH trước khi điều trị ung thư tuyến giáp để xác định xem Tg có được sản xuất hay không. Nếu có, cần xét nghiệm Tg định kỳ sau khi điều trị để theo dõi ung thư tái phát. - Ngoài ung thư tuyến giáp thì xét nghiệm Tg cũng được chỉ định thực hiện để xác định nguyên nhân của cường giáp, phì đại tuyến giáp, hoặc nghi ngờ bệnh nhân có rối loạn tuyến giáp và theo dõi hiệu quả của việc điều trị các bệnh như Basedow (Grave's) hoặc viêm tuyến giáp,... - Thêm nữa, xét nghiệm này còn giúp chẩn đoán phân biệt giữa viêm tuyến giáp bán cấp với nhiễm độc giáp do thuốc, cùng với đó là xác định nguyên nhân gây suy giáp bẩm sinh ở trẻ em. - Xét nghiệm Tg dùng để chẩn đoán ung thư tuyến giáp kèm theo xét nghiệm Anti Tg. Tất nhiên, khi xác định ung thư tuyến giáp bệnh nhân còn phải thực hiện thêm: xạ hình tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, chẩn đoán tế bào học, CT, MRI. 3. Khi nào chỉ số Tg thay đổi? Ở người bình thường, chỉ số Tg thường ở mức (3.50 - 77.00) ng/m L (trên máy Cobas). Khoảng 8% người bình thường có mức độ Tg thấp <10ng/ml. Ở trẻ sơ sinh thì mức Tg có thể lên đến 36-38 ng/ml trong 48 giờ sau sinh. Bình thường Anti-Tg <4 IU/ml ở tất cả các lứa tuổi. Giá trị này có thể thay đổi phụ thuộc vào phương pháp định lượng và giới hạn tham chiếu của từng phòng xét nghiệm. Trong một vài trường hợp, chỉ số này có thể thay đổi: - Bướu cổ đa nhân địa phương. - Suy giảm TBG bẩm sinh. - Basedow. - Viêm tuyến giáp cấp. - Viêm tuyến giáp bán cấp. - U tuyến giáp lành tính. - U hạch lành tính. - Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa chưa được điều trị. - Ung thư tuyến giáp tái phát sau phẫu thuật hay điều trị. - Giai đoạn điều trị ban đầu cho người bệnh ung thư tuyến giáp di căn. - Sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u tuyến giáp. 4. Một số điều khác cần chú ý về xét nghiệm Tg Kháng thể thyroglobulin có thể phát triển bất kỳ lúc nào mà không bị ảnh hưởng bởi lối sống. Nó phản ánh sự hiện diện của mô tuyến giáp bình thường hoặc ung thư. Vì vậy khi chẩn đoán ung thư tuyến giáp cần xét nghiệm Tg và Anti Tg.
medlatec
724
Bác sĩ soi trứng giỏi ở Hà Nội Tôi và chồng tôi kết hôn đã được gần 1 năm, chúng tôi đều khỏe mạnh và chuyện chăn gối cũng không có vấn đề gì nhưng khổ nỗi cả hai vợ chồng vẫn chưa muốn có con. Gia đình nội ngoại hai bên sốt sắng, tôi và anh đều áp lực vì chuyện này nhưng thực sự không tìm ra giải pháp tích cực cho đến khi tôi và anh quyết định lên thủ đô với mong muốn tìm được bác sĩ soi trứng giỏi ở Hà Nội. Phương pháp soi trứng – giải pháp cho các cặp vợ chồng hiếm muộn Từ trước đến nay có ai nghĩ việc sinh con đẻ cái khó khăn như vậy. Nhìn những đôi bạn đồng trang lứa với vợ chồng tôi cứ ca thán kế hoạch rồi lại nhỡ, lại có con, tôi lại nghĩ tủi cho cặp vợ chồng hiếm muộn này. Vừa xót ruột, vừa lo lắng nhưng tôi ngại đề cập tới chuyện đi khám vì sợ anh buồn. Cũng đúng, vợ chồng tôi có gặp vấn đề gì về chuyện ấy đâu cơ chứ, anh khỏe mạnh, sinh hoạt vợ chồng vẫn đều đặn, cả hai đều cảm thấy thỏa mãn sau mỗi “cuộc yêu”. Vậy mà… Dù ngần ngại nhưng tôi quyết định vẫn chia sẻ thẳng thắn với chồng và tất nhiên chồng tôi phần vì lo lắng, phần mong con nên cũng không nghĩ nhiều mà đồng ý cùng tôi vượt vài chục cây số từ Ninh Bình xuống thủ đô để thử phương pháp soi trứng mà mọi người vẫn thực hiện khi hiếm muộn hay sốt ruột khi chưa có con. Biện pháp soi trứng này được thực hiện với sự hỗ trợ, theo dõi của các bác sĩ sản khoa. Bác sĩ sẽ sử dụng một vài thiết bị công nghệ để thấy trứng lớn như thế nào và dự đoán thời gian trứng sẽ rụng để chỉ định quan hệ tình dục đúng thời điểm giúp tăng khả năng thụ thai. Phương pháp này được khá nhiều chị em áp dụng khi kết thúc kì nguyệt san. Tuy nhiên việc đây là một phương pháp đòi hỏi trình độ chuyên môn và sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị hiện đại mới có thể cho kết quả chính xác. Bác sĩ soi trứng giỏi ở Hà Nội có nhưng khó tìm Quả thật Hà Nội nhiều người, bác sĩ giỏi nhiều nhưng thật sự khó kiếm. Chúng tôi mặc dù đã tham khảo từ trước nhưng vẫn mơ hồ khi xuống thủ đô vì có quá nhiều các phòng khám và bệnh viện. Đến cổng bệnh viện phụ sản Hà Nội, hai vợ chồng lại quay đầu. Chắc bạn cũng đoán ra rồi phải không nào. Chồng tôi không phải là người rụt rè nhưng với vấn đề nhạy cảm này, anh thực sự không tự tin. Đến Bệnh viện phụ sản vào lúc 11h trưa, vì nghĩ cảnh ngán ngẩm chờ đợi xếp hàng lấy phiếu, chồng giật tay tôi lại và bảo “Thôi đi phòng khám tư đi vợ” Nhiều người nói các bệnh viện phụ sản ở Hà Nội là tốt nhất, chất lượng nhất, tôi cũng biết vậy mà xuống thôi mà chưa tìm hiểu để biết rằng muốn khám trong ngày thì phải bắt đầu hành trình từ khi tờ mờ sáng. Vậy là hai vợ chồng ngậm ngùi tạt vào một quán nước ven đường, lần mò seach mạng để tìm kiếm địa chỉ khám tư uy tín. Một loạt các kết quả tìm kiếm cho thấy Bác sĩ soi trứng giỏi ở Hà Nội, bác sĩ khám hiếm muộn giỏi nhất Hà Nội….thực sự thời đại bão thông tin khiến những người đang cần một lựa chọn như vợ chồng tôi càng hoang mang. Giữa bầu trời thủ đô với niềm tin gặp được bác sĩ giỏi khó quá. Lựa chọn sáng suốt cho kết quả an tâm Không khó để hai vợ chồng tỉnh lẻ tìm được đến một bệnh viện khang trang tọa lạc tại một con phố Hồ Tây lãng mạn nhất Hà Nội. Bước vào đây, không gian của một bệnh viện khách sạn khiến hai vợ chồng đều không khỏi bất ngờ. Dịch vụ rất nhanh chóng, các nhân viên tư vấn rất nhiệt tình. Vậy là chưa đầy 5 phút hai vợ chồng được vào khám. Bác sĩ Nguyễn Tuấn Minh – trưởng khoa sản phụ khoa của Bệnh viện là người trực tiếp khám và thực hiện thủ thuật cho hai vợ chồng. Tôi ấn tượng với một người bác sĩ nhẹ nhàng và rất tinh tế đến vậy. Bác sĩ hỏi hai vợ chồng một vài câu hỏi trước khi tiến hành khám lâm sàn và xét nghiệm, thấy chồng tôi có vẻ ngại, bác sĩ trấn an và khuyên chúng tôi đừng mất hi vọng vì rất nhiều trường hợp đã có thai ngay sau khi tiến hành phương pháp soi trứng. Nghe đến đây, cả hai vợ chồng quay ra nhìn nhau và ánh mắt đã lấp lánh những tia hi vọng. Tôi thở phào nhẹ nhõm sau khi tiến hành một vài xét nghiệm cho thấy cả tôi và chồng đều không gặp biểu hiện của vô sinh hay hiếm muộn. Việc lâu chưa có con là do hai vợ chồng chưa quan hệ đúng thời điểm do kinh nguyệt của tôi vốn không đều từ thời con gái. Sau khi tiến hành biện pháp soi trứng, chúng tôi an tâm ra về và đúng theo lời dặn của bác sĩ, đến ngày rụng trứng thứ 2 của tôi, hai vợ chồng quan hệ. Và các bạn có thể đoán được đấy, chúng tôi có thai ngay sau đó. Đây là một sự diệu kỳ đối với cả hai vợ chồng và hai bên gia đình.
thucuc
993
Những nguyên nhân thường gặp gây sẩy thai Sau mỗi lần sẩy thai, thai chết lưu hay thai đẻ ra chết, phụ nữ thường có nhiều băn khoăn: vì sao, làm gì để phòng ngừa, có phải do lỗi của mình, liệu có xảy ra nữa không? Rất tiếc là nguyên nhân sẩy thai thường khó tìm, đến cả thầy thuốc nhiều khi cũng không thể giải thích, nhất là với trường hợp sẩy thai sớm. Sau đây là một số nguyên nhân thường gặp, từ phổ biến nhất đến hiếm gặp nhất: Bất thường về nhiễm sắc thể: Nếu là lần sẩy thai đầu tiên - cho dù đã từng có con trước đây hay là lần có thai đầu tiên thì cũng chỉ do sai lầm ngẫu nhiên của nhiễm sắc thể khi thai phát triển. Không thể dự đoán trước những sai lầm này và thường không tái phát ở lần thai nghén sau. Không thể phòng ngừa được nhưng may mắn là hầu hết những cặp vợ chồng bị sẩy thai lần đầu vì lý do này vẫn có thể có thai bình thường sau này. Tử cung hay cổ tử cung có vấn đề: Làm giảm cơ may có thai bình thường. Bất thường về cấu trúc có thể bao gồm: có vách ngăn ở tử cung - tử cung có sẹo để lại từ lần mổ trước - hở eo cổ tử cung (cổ tử cung không đóng kín). Bệnh rối loạn đông máu: Ở phụ nữ bị bệnh rối loạn đông máu, sẩy thai sau 10 tuần thường do bệnh rối loạn đông máu thuộc hội chứng kháng phospholipid. Cần gặp thầy thuốc để được tư vấn khi có bệnh rối loạn đông máu. Mất cân bằng về hormon: Một số thầy thuốc tin rằng mất cân bằng hormon có thể gây ra sẩy thai tái diễn nhưng vấn đề này còn đang có nhiều ý kiến trái ngược, nếu đã từng có thai trên một lần thì cần trao đổi với thầy thuốc về nồng độ hormon. Những nguyên nhân do gen: Một số phụ nữ và nam giới mang gen biến dị “thầm lặng”, không gây vấn đề gì cho họ nhưng có thể tăng khả năng sẩy thai. Nhiễm khuẩn: Mọi loại nhiễm khuẩn đều có thể gây sẩy thai, từ nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang mai cho đến các bệnh do thực phẩm đem lại như nhiễm khuẩn do Listeria, Salmonella... Một trong những yêu cầu của chăm sóc trước sinh sớm là phải làm các tetst phát hiện nhiễm khuẩn và điều trị càng sớm càng tốt. Những nguyên nhân khác: Nghề phơi nhiễm với hóa chất: thuốc trừ sâu và nhiều hóa chất làm từ dầu hỏa tăng nguy cơ sẩy thai. Phụ nữ làm việc với hóa chất hay có bạn tình thường xuyên tiếp xúc hóa chất đều có thể tăng nguy cơ bị sẩy thai. Có cách nào để giảm nguy cơ tái diễn sẩy thai? Rất tiếc không có nhiều liệu pháp dành cho phụ nữ đã bị sẩy thai tái diễn. Thường chỉ khuyến cáo theo dõi sít sao về lâm sàng và bằng siêu âm. Từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá và kiểm soát các bệnh mạn tính. Sau sẩy thai tùy thuộc vào thời gian hỏng thai mà nên tránh có thai từ 3 - 6 tháng.
medlatec
566
Viêm họng cấp ở trẻ vào mùa hè - nguyên nhân, cách phòng ngừa và xử lý Nóng - lạnh đột ngột, uống nước lạnh, dùng điều hòa trong thời gian dài,... là những lí do khiến cho nhiều trẻ bị viêm họng về mùa hè. Đặc biệt, khi không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh còn biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. 1. Bệnh viêm họng cấp vào mùa hè - nguyên nhân do đâu? viêm họng cấp tính là tình trạng niêm mạc họng bị sưng nề một cách nhanh chóng do vi khuẩn, virus, vi nấm hoặc tác động từ môi trường. Trong đó, các yếu tố sau được xem là thuận lợi để bệnh xuất hiện: - Nóng - lạnh đột ngột Họng là cửa ngõ dẫn không khí vào phổi, đưa thức ăn và nước uống đến thực quản. Mùa hè thời tiết nắng nóng khiến nhiều bố mẹ hay cho trẻ ăn kem, uống nước lạnh,... Thói quen này vô hình chung khiến cho lớp nhầy bảo vệ niêm mạc cổ họng bị khô đi sinh ra hiện tượng bỏng lạnh, làm cổ họng tổn thương và khô rát nên tạo cơ hội thuận lợi cho các vi sinh vật có hại tấn công vào cơ thể sinh ra viêm họng cấp. Ngoài ra, trong mùa hè, không ít người cũng muốn tìm những nơi mát mẻ để nghỉ ngơi như trung tâm thương mại, siêu thị,... Việc đi từ nơi nóng đến nghỉ ngơi tại nơi mát sau đó lại quay lại môi trường nóng sẽ tạo ra sự chênh lệch, thay đổi nhiệt độ đột ngột, mồ hôi không thoát ra được. Hệ lụy sinh ra từ đó là sức đề kháng của cơ thể suy giảm, bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dễ dàng mắc phải. - Dùng điều hòa trong thời gian dài Do nóng bức mà ngày càng có nhiều gia đình sử dụng điều hòa để làm mát trong những ngày hè. Để trốn nóng, nhiều cha mẹ sẵn sàng để cho con ngồi điều hòa cả ngày mà không biết rằng nhiệt độ thấp và không khí khô trong phòng điều hòa có thể làm hại cổ họng. Mặt khác, do đặc điểm không gian phòng điều hòa phải kín nên nó làm gia tăng, khiến vi khuẩn trong không khí dễ dàng xâm nhập vào đường hô hấp và gây ra viêm họng. - Quạt thổi thẳng vào người Để quạt thổi gió thẳng vào người trong thời gian dài khiến cho mồ hôi nhanh chóng bị bốc hơi, nhiệt độ ngoài da giảm xuống. Tuy nhiên, những vùng da không được đón gió thì nhiệt vẫn cao và mồ hôi bốc hơi chậm. Điều này tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ ở các vùng da nên dễ sinh ra tình trạng chóng mặt, cảm cúm, viêm họng, đau đầu,... - Quên đắp chăn mỏng Vào mùa hè, đôi khi có những ngày nhiệt độ rất cao nhưng đêm đến thì nhiệt độ lại hạ xuống thấp. Nhiều người nằm điều hòa hoặc bật quạt cả đêm mà quên không đắp chăn mỏng nên khi nhiệt độ hạ xuống rất dễ bị viêm họng. - Vừa đi nắng về đã tắm Sau khi đi ngoài nắng về mồ hôi còn nhiều, nhiệt độ cơ thể đang cao, lỗ chân lông bị bịt kín, nếu tắm ngay sẽ khiến cơ thể bị hạ nhiệt độ đột ngột sẽ rất dễ chóng mặt, viêm họng, đau đầu. 2. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm họng cấp ở trẻ vào mùa hè Khởi phát, viêm họng cấp ở trẻ vào mùa hè không gây tác động quá xấu đến sức khỏe. Điều đáng nói là do chủ quan, không điều trị kịp thời và dứt điểm nên bệnh kéo dài, dễ đưa đến những biến chứng nguy hiểm như: viêm phế quản, viêm xoang, viêm tai, viêm amidan, viêm amidan quá phát,... Nghiêm trọng hơn nữa khi viêm họng cấp biến chứng chính là tình trạng trẻ bị nhiễm khuẩn huyết đe dọa sự sống. Đặc biệt, những trẻ bị viêm họng do vi khuẩn liên cầu nhóm A (S. pyogenes) có thể gây viêm cầu thận cấp, thấp tim. 3. Cha mẹ cần lưu ý 3.1. Biện pháp phòng ngừa viêm họng cấp vào mùa hè Để tránh bị viêm họng cấp vào mùa hè, cha mẹ có thể giúp trẻ phòng ngừa bằng cách: - Mặc quần áo thoáng mát để không bị bí bách mồ hôi làm trẻ nhiễm lạnh. - Không cho trẻ tắm ngay khi mới từ ngoài nắng về hay khi cơ thể có mồ hôi. - Không để trẻ tiếp xúc trực diện với gió quạt. - Hạn chế ra vào phòng điều hòa vì chênh lệch nhiệt độ rất dễ gây viêm họng cấp. - Không cho trẻ nằm ở nơi có luồng gió điều hòa thổi trực tiếp vào người, chỉ nên để nhiệt độ điều hòa trong khoảng 26 - 28 độ C. - Hạn chế cho trẻ dùng đồ lạnh. - Có chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường bổ sung vitamin C cho trẻ. 3.2. Khi nào nên đưa trẻ đi khám? Viêm họng cấp thường khiến trẻ bị sốt cao 39 - 40 độ C, nghẹt mũi, ho, quấy khóc, bỏ ăn, ù tai, khô môi, chảy nước mũi, ho khan, đau rát họng. Có những trường hợp sốt cao còn khiến trẻ bị co giật. Cha mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ tới gặp bác sĩ trong những trường hợp sau: - Với trẻ sơ sinh: sốt cao, chảy dãi nhiều, thở nhanh. - Trẻ bị đau ở khoang miệng kèm theo sốt. - Bất thường ở cổ họng của trẻ như: sưng tấy, kém ăn, quấy khóc liên tục, thở khó, không thể mở to miệng,... Thực tế cho thấy, khi trẻ bị viêm họng, chán ăn, nhiều cha mẹ vì xót con nên cố gắng ép trẻ ăn uống. Đây là một việc làm sai lầm vì nó chỉ khiến cho trẻ khó thở hơn mà thôi. Những lúc này, đưa bé đến gặp bác sĩ thăm khám mới là việc làm cần thiết. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có phương án xử trí phù hợp như: để hệ miễn dịch của bé tự chiến đấu với tác nhân gây hại nếu bệnh còn nhẹ, dùng thuốc kháng sinh,... Khi đã được bác sĩ đưa phác đồ điều trị, cha mẹ hãy giúp trẻ tuân thủ phác đồ ấy, tuyệt đối không tự ý dừng hoặc thay đổi phương pháp điều trị giữa chừng, dễ tạo điều kiện cho tác nhân gây hại quay lại tấn công trẻ khiến bệnh trở nên nặng hơn.
medlatec
1,115