text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Viêm gan B được gây nên bởi những nguyên nhân nào? Có lẽ, gần đây bệnh viêm gan B được đánh giá là bệnh lý nguy hiểm gây nên nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Chính vì thế viêm gan B nguyên nhân từ đâu là điều rất nhiều người quan tâm để biết được các cách phòng bệnh hiệu quả. 1. Tìm hiểu bệnh Viêm gan B là gì Viêm gan B được biết đến là một căn bệnh truyền nhiễm, bệnh gây ra bởi virus HBV, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của gan, nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ gây nhiễm trùng ở gan, biến chứng xơ gan, ung thư gan, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Theo các chuyên gia y tế, virus viêm gan B hiện nay được coi là mối đe dọa lớn đến sức khỏe của người dân trên toàn cầu. Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra hiện nay có khoảng 400 triệu người trên thế giới mắc viêm gan B ở giai đoạn mạn tính. Tại Việt Nam, tỉ lệ số người nhiễm viêm gan B được thống kê chiếm khoảng 20% dân số, cho thấy số người mắc bệnh viêm gan B ở nước ta là rất lớn và biết được nguyên nhân gây viêm gan B để có cách phòng bệnh hiệu quả là điều cần làm đối với tất cả mọi người. Viêm gan B có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, dù là trẻ sơ sinh, trẻ em, người trưởng thành hay người cao tuổi,... vậy đâu là nguyên nhân gây nên căn bệnh này? 2. Viêm gan B nguyên nhân Nguyên nhân gây viêm gan B có cơ chế tương tự giống với cơ chế lây lan của virus HIV hay một số bệnh truyền nhiễm khác. Dưới đây là 3 cơ chế lây lan viêm gan B: Lây từ mẹ sang con Trước khi mang thai hoặc trong thai kỳ, phụ nữ mang thai nếu bị viêm gan B sẽ có khả năng cao gây truyền bệnh sang con. Nhưng tỉ lệ truyền nhiễm cũng phụ thuộc vào tình trạng, thời gian và mức độ mắc viêm gan B trong thai kỳ của người phụ nữ. Do đó, tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ là việc làm đặc biệt cần thiết. Lây qua đường máu Cũng tương tự như HIV, viêm gan B là bệnh có thể dễ dàng lây lan qua đường truyền máu, nếu bạn tái sử dụng bơm kim tiêm, xăm hình,... khi không được khử trùng đúng cách việc lây lan viêm gan B và các bệnh truyền nhiễm khác có khả năng diễn ra rất cao. Bên cạnh đó, thói quen sử dụng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu,... với người mắc bệnh viêm gan B cũng là yếu tố nguy cơ dẫn tới việc lây bệnh viêm gan B ở bạn. Lây qua quan hệ tình dục Quan hệ tình dục không chung thủy một vợ một chồng, quan hệ với người bị viêm gan B mà không có biện pháp phòng tránh an toàn, không đeo bao cao su khi quan hệ tình dục,... cũng khiến bạn có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. Viêm gan B có thể lây truyền qua quan hệ tình dục đồng giới và cả quan hệ tình dục khác giới. 3. Triệu chứng nhận biết bệnh viêm gan B Có lẽ, bạn đã tìm hiểu được viêm gan B nguyên nhân do đâu, ngoài ra để biết được khi nào mắc bệnh, bạn cần tìm hiểu các triệu chứng gây nên căn bệnh này. Viêm gan B ở giai đoạn đầu hay còn gọi là viêm gan B cấp tính có triệu chứng không rõ ràng nên người bệnh rất khó nhận biết. Triệu chứng gây bệnh hoàn toàn mờ nhạt, ít có biểu hiện cụ thể ra bên ngoài, chỉ khi phát triển sang giai đoạn mạn tính mới có một số biểu hiện cụ thể. Nhưng ngay cả khi không có triệu chứng hoặc có ít triệu chứng thì virus viêm gan B vẫn có thể gây nên tổn hại tới lá gan của bạn. Dưới đây là một số triệu chứng bạn cần chú ý: - Cơ thể thường xuyên mệt mỏi kéo dài, ăn uống không ngon miệng. - Đau nhức xương khớp cũng là một dấu hiệu biểu hiện của bệnh. - Có cảm giác buồn nôn, thường xuyên nôn, người xanh xao, mỏi mệt. - Nước tiểu có màu vàng sẫm, vàng da, vàng mắt. - Đau hạ sườn phải, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. - Thậm chí có thể có hiện tượng xuất huyết dưới da, chướng bụng Có thể thấy những dấu hiệu trên đây tương đối mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, nếu không chú ý phát hiện và điều trị sớm bệnh có thể gây nên biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. 4. Cần làm gì để phòng tránh viêm gan B hiệu quả Các chuyên gia y tế khuyến cáo, tiêm phòng vắc xin viêm gan B được coi là một trong những biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả nhất đối với những người chưa từng mắc bệnh. Còn đối với những người đã mắc hoặc bị viêm gan B mạn tính thì cách duy nhất là dùng thuốc để kiểm soát tình trạng virus viêm gan B trong cơ thể. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo, trẻ sơ sinh cần tiêm vắc xin viêm gan B đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi sinh. Không chỉ dừng lại ở mũi tiêm đầu tiên, nên thực hiện 2 hoặc 3 lần tiêm tiếp với khoảng thời gian cách nhau tối thiểu là 4 tuần. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo một số cách phòng tránh viêm gan B như sau: - Nên quan hệ tình dục chung thủy một vợ một chồng, an toàn, nên sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm virus viêm gan B. - Cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm một lần, để phòng, phát hiện và điều trị sớm bệnh lý (nếu có). - Tiêm vắc xin phòng viêm gan B được coi là biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả nhất. - Khám sức khỏe tiền hôn nhân để xác định vợ hoặc chồng có bị mắc bệnh viêm gan B hay không, tránh lây nhiễm chéo tới nhau. - Phụ nữ mang thai cần được quan tâm đặc biệt, thăm khám thai định kỳ để đảm bảo quá trình mang thai luôn khỏe mạnh. - Cẩn trọng với các vết thương hở, băng kín vết thương để tránh lây nhiễm virus HBV khi tiếp xúc với máu của người mang bệnh. - Không sử dụng chung bơm kim tiêm, nếu đi xăm hình, xăm mắt, môi,. . nên lựa chọn địa chỉ uy tín, vệ sinh đồ dùng dụng cụ đạt chuẩn, đã được vô trùng. - Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu. - Cha mẹ cần hướng dẫn con em mình các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh khỏi những bệnh lý truyền nhiễm. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ, thực hiện các xét nghiệm máu liên quan tới men gan, sàng lọc viêm gan B, C,... hay những bệnh lý khác sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp điều trị phù hợp (nếu có) đồng thời kết hợp chế độ dinh dưỡng, lối sống khoa học lành mạnh để phòng ngừa bệnh viêm gan B hiệu quả.
medlatec
1,287
Patrotadin là thuốc gì? Thuốc Patrotadin thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, có tác dụng điều trị các triệu chứng như ho có đờm, sốt, đau đầu, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ... Thuốc Patrotadin là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Patrotadin là thuốc gì? Thuốc Patrotadin có chứa 4 thành phần chính là hoạt chất Paracetamol 500mg, Guaifenesin 200mg, Dextromethorphan HBr 15mg, Loratadin 5mg và một số tá dược khác vừa đủ như Lactose monohydrate, Starch1500, Microcrystalline Cellulose, Natri Croscamellose, .... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói thành hộp gồm 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Patrotadin 2.1 Công dụng - chỉ định. Cơ chế hoạt động của các hoạt chất có trong thuốc:Hoạt chất Paracetamol: đây là phần thường xuất hiện trong các loại thuốc giảm đau, hạ sốt, có tác dụng nâng cao khả năng chịu đựng của cơ thể. Hoạt chất này không gây ra các tác dụng phụ lên dạ dày.Hoạt chất Loratadin: là thành phần thuộc nhóm thuốc có tác dụng chống dị ứng nhờ kháng Histamin H1.Hoạt chất Guaifenesin: có tác dụng long đờm, làm thông thoáng đường hô hấp và tác động vào các liên kết của đờm, giúp cho đờm có thể được đưa ra ngoài một cách dễ dàng.Hoạt chất: Dextromethorphan: có khả năng ức chế trung tâm ho ở não, nhờ đó giúp làm giảm ho hiệu quả.Thuốc Patrotadin có tác dụng điều trị một số triệu chứng của các bệnh cảm cúm, viêm xoang, viêm phế quản như: Đờm, ho, sốt cao, cảm cúm, sổ mũi, nhức đầu, chảy nước mắt. Một số bệnh lý như: viêm xoang, viêm phế quản, viêm mũi dị ứng.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Patrotadin chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với bất paracetamol, loratadin, guaifenesin, dextromethorphan hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Trẻ em nhỏ dưới 6 tuổi. Người bị bệnh suy hô hấp nặng, bệnh hen phế quản. Người bị bệnh suy thận, suy gan. Người bị phì đại tuyến tiền liệt. Người đang sử dụng IMAXNgười bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Patrotadin Cách dùng: thuốc được điều trị dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống người bệnh nên dùng một lượng nước lọc vừa đủ, tránh sử dụng cùng với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga, tránh bẻ đôi, nghiền nát viên thuốc. Thời gian sử dụng thuốc Patrotadin là sau khi ăn no.Liều dùng:Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em lớn trên 12 tuổi: sử dụng mỗi lần 1 viên, liều tiếp theo cần cách liều trước đó 6 giờ. Lưu ý, tuyệt đối không được sử dụng quá 6 viên thuốc/ngày. Lưu ý: tùy thuộc vào tình trạng bệnh, đối tượng điều trị và mục đích sử dụng của mỗi người mà liều lượng dùng thuốc Patrotadin sẽ khác nhau. Chính vì vậy người bệnh cần tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để có được hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra trước khi sử dụng người dùng cũng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc để có cách dùng đúng nhất.Trong trường hợp quên liều: bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng với thời gian đã được chỉ định trước đó. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc đã quên, tránh dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc quá liều.Trong trường hợp quá liều:Khi sử dụng thuốc quá liều, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như: nhức đầu, khó thở, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tim đập nhanh bất thường, cảm giác hồi hộp, khó thở, ...Liên quan đến hoạt chất Paracetamol: đau bụng, buồn nôn, sau đó là đau tức sườn phải, tổn thương gan, hạ đường huyết và có thể dẫn đến tử vong.Liên quan đến Dextromethorphan HBr: nôn, buồn nôn, buồn ngủ, lú lẫn, suy hô hấp, mất điều hòa, co giật, mờ mắt, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện.Liên quan đến Loratadin: nhức đầu, buồn ngủ, tăng nhịp tim. Nếu người bệnh sử dụng quá liều và thấy bản thân xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng bất thường nào khác thì cần phải thông báo cho bác sĩ ngay lập tức về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Tác dụng phụ của thuốc Patrotadin Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Patrotadin mang lại, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:Các triệu chứng thường gặp: nhức đầu, khô miệng, nổi mề đay, cảm giác khó chịu, ...Các triệu chứng ít gặp: tim đập nhanh, ảo giác, buồn nôn, lên cơn co giật,Khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng bất thường nào khác nghi do sử dụng thuốc thì nên ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ để hạn chế được những rủi ro không mong muốn xảy ra. 5. Tương tác thuốc Patrotadin Khi sử dụng, người bệnh cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Patrotadin với các loại thuốc khác như:Với Cimetidin, Ketoconazol, Erythromycin: làm tăng nồng độ của Loratadin. Với thuốc chống co giật như Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepin, isoniazid: làm tăng độc tính của Paracetamol tại gan. Với thuốc ức chế monoaminoxydase: kết hợp cùng sẽ gây sốt cao, đau đầu, chóng mặt, tăng huyết áp, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng tử vong.Với Celecoxib: làm tăng nồng độ trong máu và tác dụng của Loratadine. Với Leflunomide: khi kết hợp cùng sẽ gây ra các vấn đề ở gan. Lưu ý: để giảm thiểu tối đa các phản ứng tương tác không mong muốn xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để được tư vấn về liệu trình điều trị và các kết hợp an toàn. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Patrotadin Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý khi dùng thuốc Patrotadin như sau:Thuốc Patrotadin chỉ nên dùng để điều trị trong một khoảng thời gian ngắn, không nên dùng thuốc quá 7 ngày. Đối với những người bệnh đang bị đau mạch vành, đau thắt ngực hoặc đang trong tình trạng mắc bệnh đái tháo đường thì cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc.Với phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong quá trình cho con bú: không nên sử dụng vì thuốc có thể sẽ làm tăng khả năng sinh non với phụ nữ đang mang thai và làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh.Với những người đang trong quá trình vận hành máy móc và người lái xe: không nên sử dụng, vì thuốc có thể sẽ làm tăng tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, ...Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc biết được Patrotadin là thuốc gì và có tác dụng như thế nào trong quá trình điều trị các triệu chứng như ho có đờm, sốt, đau đầu, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ... Lưu ý, thuốc Patrotadin là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần được thăm khám và kê đơn chứ không được tự ý sử dụng theo ý muốn của bản thân.
vinmec
1,308
Hỏi đáp: Thuốc tránh thai khẩn cấp có an toàn không? Với công dụng hiệu quả trong vấn đề ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn, thuốc tránh thai khẩn cấp ngày càng được nhiều người quan tâm, sử dụng. Tuy nhiên, việc lạm dụng quá liều lượng cho phép có thể dẫn đến một số biến chứng, hậu quả nghiêm trọng. 1. Thông tin thêm về thuốc tránh thai khẩn cấp thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Thuốc tránh thai khẩn cấp là nhóm thuốc được sử dụng cho nữ giới với mục đích ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn sau khi thực hiện quan hệ tình dục không an toàn. Với công dụng và thành phần đặc trưng là hàm lượng lớn Progestin, thuốc có tác dụng nhanh chóng hơn so với các loại thông thường khác. Khi sử dụng, chúng sẽ gây ức chế quá trình rụng trứng, không cho trứng và tinh trùng gặp nhau, ngăn ngừa thụ thai ngoài ý muốn. Trong trường hợp trứng đã bắt đầu thụ tinh, thuốc sẽ phát huy công dụng cản trở quá trình làm đầy của nội mạc tử cung, ngăn không cho trứng làm tổ. Những trường hợp nên sử dụng Tuy mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa khả năng mang thai ngoài ý muốn nhưng phương pháp này cũng để lại nhiều tác dụng phụ. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc trong những trường hợp khẩn cấp sau đây: Nữ giới thực hiện quan hệ tình dục nhưng không sử dụng các phương pháp tránh thai an toàn. Nữ giới không sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày từ 2 ngày trở lên, sau đó có quan hệ tình dục. Nữ giới không muốn mang thai ngoài ý muốn khi bị cưỡng bức quan hệ tình dục ngoài ý muốn. Quá trình quan hệ tình dục có sử dụng bao cao su nhưng xảy ra các sự cố không mong muốn như: lủng, rách, không đảm bảo chất lượng,... 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Thuốc tránh thai khẩn cấp là giải pháp an toàn, hữu hiệu cho chị em phụ nữ sau khi quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp tránh thai. Tuy nhiên, nếu lạm dụng thuốc trong thời gian dài hoặc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến suy giảm sức khỏe, nghiêm trọng hơn là gây hại đến khả năng sinh sản. Để đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng và hạn chế tác dụng phụ, đối tượng có nhu cầu sử dụng cần lưu ý: Chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong trường hợp cần thiết, không được lạm dụng thường xuyên. Tuân thủ các quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất, ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng quá 2 lần/ tháng và 3 lần/ năm. Để mang lại hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng thuốc ngay sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Trong trường hợp thuốc gây nên những tác dụng phụ bất thường, kéo dài, cần thăm khám để được kiểm tra tình trạng sức khỏe. Ngoài ra, những đối tượng sau không nên sử dụng thuốc: Phụ nữ đang mang thai hoặc có dấu hiệu mang thai. Đối tượng có tiền sử mắc bệnh như: tiểu đường, tim mạch, rối loạn tuần hoàn não,... hoặc trước đó đã xảy ra tình trạng phản ứng mạnh với thuốc tránh thai khẩn cấp. Xuất hiện triệu chứng chảy máu bất thường ở âm đạo nhưng không xác định được nguyên nhân. 3. Sử dụng thuốc có gây hại đến sức khỏe không Tác dụng phụ của thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể xuất hiện một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt với những đối tượng thường xuyên lạm dụng. Sau khi sử dụng thuốc có thể xuất hiện một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn và nôn, đau bụng, đầy hơi,... Cần uống thay thế một liều khác nếu nôn ngay sau khi sử dụng thuốc, trong trường hợp nôn sau khi uống 2h thì không cần bổ sung lại. Xuất hiện một số triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh như: mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng, đau nửa đầu,... Chảy máu âm đạo là tác dụng phụ phổ biến sau khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Có đến 50% phụ nữ gặp phải triệu chứng này, do đó không nên quá lo lắng, tình trạng chảy máu sẽ tự hết sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu máu ở âm đạo ra liên tục, cần thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể tình trạng sức khỏe, có thể bạn đã mang thai ngoài tử cung hoặc sảy thai. Trong thành phần thuốc có chứa Hormone sinh dục nhằm ngăn ngừa khả năng mang thai ngoài ý muốn. Do đó, sau khi sử dụng thuốc, chu kỳ kinh nguyệt có thể bị ảnh hưởng hoặc rối loạn, lượng khí hư cũng tiết nhiều hơn so với bình thường. Nếu xuất hiện tình trạng chậm kinh hơn 1 tuần, nên sử dụng que thử để kết luận vấn đề mang thai. Biến chứng từ thuốc tránh thai khẩn cấp Những tác dụng phụ do thuốc tránh thai khẩn cấp gây nên hoàn toàn có khả năng biến mất sau vài ngày, không gây hại đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc kém chất lượng có thể gây nên những biến chứng sau: Thận suy yếu, giảm ham muốn tình dục. Gia tăng nguy cơ vô sinh. Làm tăng khả năng mắc các bệnh về gan, tim, Thận,... Do đó, để hạn chế những biến chứng trên, mỗi cá nhân nên chủ động tìm hiểu và lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả trong thời gian dài như que tránh thai, đặt vòng tránh thai hay cấy màng tránh thai,... Thông qua quá trình thăm khám, kiểm tra sức khỏe, các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp bạn tìm được phương pháp tránh thai hiệu quả nhất. Đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, nhiệt tình. Trang thiết bị được nhập khẩu tại các nước có nền y học phát triển. Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, đảm bảo mọi quyền lợi tốt nhất cho khách hàng. Sự phát triển của nền y học đã cho ra đời nhiều phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả. Do đó, để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn, chị em phụ nữ có thể thay thế thuốc tránh thai khẩn cấp bằng các biện pháp phù hợp khác theo sự hướng dẫn của y bác sĩ có chuyên môn.
medlatec
1,108
Công dụng thuốc Desilmax 100 Thuốc Desilmax 100 chứa hoạt chất Sildenafil được chỉ định trong hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, yếu sinh lý ở nam giới, tăng cường sức khỏe sinh lý... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Desolmax 100 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Desilmax 100 Thuốc Desilmax 100mg chứa hoạt chất Sildenafil được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Sildenafil là hoạt chất tác dụng ức chế chọn lọc Phosphodiesterase typ 5 được dùng trong điều trị rối loạn cương dương. Sildenafil tác động kích thích tình dục mà không trực tiếp gây cương dương vật. Ngoài ra, Sildenafil còn giúp kéo dài thời gian quan hệ, tăng cường lượng máu đến dương vật.Thuốc Desilmax 100 được chỉ định trong những trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, cường dương, yếu sinh lý ở nam giới;Kéo dài thời gian quan hệ, tăng cường sức khỏe sinh lý;Hỗ trợ trong trường hợp người bệnh giảm ham muốn tình dục và tình trạng xuất tinh sớm. 2. Liều dùng của thuốc Desilmax 100 Thuốc Desilmax 100 được dùng bằng đường uống, người bệnh cần uống nguyên viên thuốc, không bẻ nhai nghiền nhỏ. Thuốc được uống trước khi quan hệ 15 – 30 phút và không dùng quá 1 viên thuốc trong thời gian 24 giờ. Một số khuyến cáo về liều thuốc Desilmax 100 như sau:Đối với người bệnh là nam giới trưởng thành: Liều thuốc Desilmax khuyến khích là 50mg/lần dùng trước khi quan hệ tình dục. Liều thuốc có thể tăng lên tối đa là 100mg hoặc giảm xuống 25mg phụ thuộc vào khả năng dung nạp của người bệnh;Đối với người bệnh bị suy gan và thận đang điều trị bằng thuốc khác: Liều thuốc Desilmax 100 cần được điều chỉnh phù hợp với đáp ứng của từng người bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Desilmax 100 Thuốc Desilmax 100 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp:Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, lo lắng, mất ngủ;Ảnh hưởng trên đường hô hấp như sung huyết mũi, chảy máu cam...;Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy;Ảnh hưởng trên thị giác: Sợ ánh sáng, nhìn không rõ, đau mắt, không phân biệt được màu sắc, đỏ mắt.Hiếm gặp:Trầm cảm, mất trí nhớ, đau nửa đầu, lên cơn động kinh, đau dây thần kinh;Chảy máu não, sốc, ngất;Ngừng tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp, thiếu máu lên tim, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim;Xuất huyết phổi, lên cơn hen;Các phản ứng quá mẫn như dị ứng, nổi phát ban, viêm da, phù;Xuất huyết tiêu hóa, viêm ruột, viêm miệng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Desilmax 100 Chống chỉ định sử dụng thuốc Desilmax 100mg ở người bệnh mẫn cảm với Sildenafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp loại Nitrat, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Desilmax ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời Sildenafil và các thuốc ức chế Cytochrom như Erythromycine, Cimetidine, Ketoconazol... sẽ làm giảm thải trừ, tăng nồng độ trong huyết tương của Sildenafil.Các thuốc kích thích Cytochrom như Rifampicin làm giảm nồng độ của Sildenafil trong huyết tương.Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp Nitrat bị giảm khi sử dụng cùng với Sildenafil.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Desilmax, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi điều trị bằng Desilmax 100mg.Tóm lại, thuốc Desilmax 100 có công dụng điều trị rối loạn cương dương, yếu sinh lý ở nam giới. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Desilmax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
707
Viêm tai giữa ứ mủ: Nguyên nhân và triệu chứng cần biết Viêm tai giữa ứ mủ (có mủ) là bệnh lý tai mũi họng thường gặp, thể hiện tình trạng viêm ở tai giữa có tiết dịch. Nguy hiểm hơn, khi dịch bị tích tụ ở tai giữa nhiều thì có thể gây ra tình trạng thủng màng nhĩ để dịch thoát ra ngoài. 1. Thế nào là viêm tai giữa có mủ? Viêm tai giữa có mủ là tình trạng tích tụ dịch không bị nhiễm trùng ở trong tai giữa. Chất dịch này có thể xuất phát từ việc người bệnh bị cảm lạnh, đau họng hoặc bịnhiễm trùng đường hô hấp trên gây ra. Phần dịch trong tai giữa thông thường sẽ tự khỏi trong khoảng 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, chúng có thể tồn tại thời gian dài hơn trong tai và gây nên tình trạng giảm thính lực tạm thời. Thậm chí, nghiêm trọng hơn, dịch có thể bị nhiễm trùng dẫn tới bệnh viêm tai giữa cấp tính. Thực tế, viêm tai giữa có mủ thường phổ biến hơn ở trẻ em từ 6 tháng đến 3 tuổi và ảnh hưởng nhiều đến các bé trai hơn bé gái. Tình trạng này cũng khó được phát hiện sớm vì các triệu chứng cấp tính thường không quá rõ ràng, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu điều trị quá muộn. Viêm tai giữa có mủ thường xảy ra với trẻ em 2. Nguyên nhân và triệu chứng của viêm tai giữa có mủ 2.1. Nguyên nhân viêm tai giữa ứ mủ Nguyên nhân của bệnh viêm tai giữa có mủ là do ống Ot-tát hoạt động không đúng. Ống Ot-tát sẽ giúp cân bằng áp suất giữa không khí trong và ngoài tai. Khi ống này hoạt động không đúng cách, nó sẽ ngăn cản quá trình thoát dịch từ tai giữa, dẫn đến tình trạng dịch tích tụ sau màng nhĩ. Một số nguyên nhân khiến cho ống Ot-tát hoạt động không đúng có thể kể tới như: – Ống Ot-tát chưa phát triển hoàn thiện (chủ yếu là ở trẻ nhỏ) – Những người bị viêm V.A – Người bị cảm lạnh hoặc dị ứng: có thể dẫn đến tình trạng sưng và tắc nghẽn ở niêm mạc mũi, họng và ống Ot-tát. Tình trạng sưng này sẽ ngăn cản không khí và dịch lưu thông bình thường ở trong cơ thể. – Người bị khiếm khuyết ống Ot-tát Mặc dù bất cứ trẻ nào cũng có thể mắc loại bệnh viêm tai giữa này nhưng một số đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ mắc cao hơn nếu: – Trẻ được cho bú sữa bình khi đang nằm ngửa – Trẻ thuộc đối tượng hút thuốc lá thụ động – Trẻ không được bú sữa mẹ – Trẻ có tiền sử bệnh viêm tai – Trẻ gặp tình trạng sọ não bất thường Ngoài ra, việc bị dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp cũng đều có thể gây ra viêm tai giữa có mủ. Hoặc việc bị thay đổi áp suất không khí (ví dụ như lúc đi máy bay) cũng có thể làm tắc ống Ot-tát và gây ảnh hưởng đến dòng lưu thông dịch. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm tai giữa chảy mủ ở trẻ 2.2. Triệu chứng viêm tai giữa ứ mủ Một điều mà bạn cần lưu ý đó là viêm tai giữa có mủ không phải là kết quả của tình trạng nhiễm trùng gây ra. Các triệu chứng viêm tai giữa có mủ thường rất nhẹ và còn tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ. Một số triệu chứng viêm tai giữa có mủ ở trẻ em có thể xảy ra như: – Trẻ có cảm giác bị đầy tai – Suy giảm thính lực – Xuất hiện dịch chảy từ tai (nếu màng nhĩ bị rách) – Thấy đau trong tai (ở trẻ quá nhỏ không thể nói cho bạn biết tai con bị đau, lúc này trẻ sẽ thường xuyên giật mạnh tai) Ngoài ra, nếu tình trạng viêm tai giữa có mủ phát triển thành nhiễm trùng, trẻ sẽ có các dấu hiệu sau: – Bị đau tai (trẻ nhỏ có thể khóc hoặc kéo giật mạnh 2 tai) – Bị sốt – Dễ cáu gắt – Trẻ mệt mỏi và thiếu sức sống – Gặp khó khăn trong khi nghe – Trẻ không muốn ăn hoặc ngủ Viêm tai giữa có mủ là tình trạng có thể xảy đến đến với bất kỳ đối tượng nào, nhưng trẻ em thường là nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh vì lúc này cấu trúc ống Ot-tát chưa được phát triển. Do đó, việc hiểu rõ những triệu chứng và nguyên nhân viêm tai giữa có mủ sẽ giúp phụ huynh nhanh chóng phát hiện bệnh và đưa trẻ đi thăm khám kịp thời. 3. Một số cách giúp phòng bệnh viêm tai giữa ứ mủ Để kịp thời ngăn chặn và phòng ngừa căn bệnh trên, phụ huynh nên lưu ý một số vấn đề sau cho trẻ: – Cần điều trị dứt điểm các bệnh lý về tai mũi họng như: bệnh viêm mũi xoang, viêm VA, … – Tránh để trẻ tiếp xúc trực tiếp với những người bị mắc các bệnh truyền nhiễm. – Đeo khẩu trang cho trẻ khi đến những nơi công cộng, hay nơi có tiếp xúc nhiều người như bệnh viện, bến xe,… – Rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh, cũng như trước và sau khi ăn nhằm hạn chế tình trạng vô tình đưa vi khuẩn vào cơ thể. – Bổ sung đầy đủ các vitamin, khoáng chất nhằm tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao thể trạng cho trẻ. – Không nên cho trẻ cai sữa mẹ quá sớm trước 12 tháng. – Thực hiện tiêm chủng vắc-xin theo lịch để phòng các bệnh thường gặp như cúm, phế cầu… Phụ huynh cần chú ý theo dõi tình trạng tai mũi họng của trẻ để phát hiện bệnh sớm Viêm tai giữa có mủ sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm nếu như không được tiến hành điều trị kịp thời và đúng đắn. Do đó, khi thấy trẻ có các biểu hiện nghi ngờ, phụ huynh cần nhanh chóng đưa con em mình đi thăm khám và điều trị sớm nhất có thể.
thucuc
1,091
Chảy dịch mũi sau là biểu hiện của tình trạng gì? Chảy dịch mũi sau là một triệu chứng khá phổ biến. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau và dựa trên căn nguyên gây bệnh sẽ áp dụng biện pháp điều trị phù hợp. Chảy dịch mũi sau nếu không được điều trị từ sớm có thể sẽ gây ra những biến chứng khác nghiêm trọng hơn ở đường hô hấp, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị tình trạng này. 1. Tổng quan về chảy dịch mũi sau Tên tiếng Anh của triệu chứng chảy dịch mũi sau là Post nasal drips. Đây là tình trạng dịch mũi chảy từ các xoang xuống thành sau của họng dẫn đến những biểu hiện như ho, khó chịu, vướng và ngứa họng. Lâu ngày chảy dịch mũi sau có thể gây viêm họng. Thông thường tịnh trạng chảy dịch mũi sau sẽ tiến triển thành thể mạn tính. Ban đầu dịch mũi ở dạng nhầy loãng, sau đó sẽ đặc dần. Những trường hợp bị nhiễm khuẩn thì dịch mũi thường sẫm màu. Dịch thường sẽ bám vào niêm mạc họng khiến người bệnh dễ bị ho, buồn nôn, nuốt vướng. Ở trạng thái bình thường, những tuyến ở họng và mũi sẽ tiết ra các chất dịch nhầy với mục đích là duy trì độ ẩm, làm ấm màng mũi, và ngăn không cho các dị vật hay bụi bẩn bám vào đường hô hấp. Chúng ta sẽ vô tình nuốt những chất dịch này cho tới khi tình trạng chảy dịch mũi xảy ra thường xuyên hơn và tụ nhiều dịch ở sau thành họng.2. Chảy dịch mũi sau là do đâu gây nên? Tình trạng chảy dịch mũi sau thường xuất phát từ những thay đổi từ môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chảy dịch mũi sau: Do không khí khô hoặc thời tiết chuyển sang lạnh: việc không khí lạnh xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp trên sẽ khiến niêm mạc mũi họng bị kích thích. Điều này sẽ khiến cơ thể tiết ra nhiều chất nhầy hơn nhằm giúp làm ẩm và ấm đường thở, chống lại không khí lạnh. Dị ứng: đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới chảy dịch mũi sau. Đó có thể là dị ứng do phấn hoa hay dị ứng thời tiết. Lúc này cơ thể sẽ được thúc đẩy sản xuất ra nhiều dịch mũi nhằm loại bỏ những tác nhân gây dị ứng ra bên ngoài. Dị ứng: nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hội chứng chảy dịch mũi sau đó là dị ứng. Tình trạng dị ứng có thể xảy ra theo mùa do phấn hoa kích thích cơ thể sản xuất chất nhầy nhiều hơn để loại bỏ các bào tử phấn hoa. Nhiễm trùng: với mục đích tương tự như hai trường hợp trên, khi cơ thể bị các loại vi trùng hay vi khuẩn tấn công thì sẽ tạo ra nhiều chất nhầy hơn để tống các tác nhân này ra ngoài. Lệch vách ngăn mũi: tình trạng này có thể làm thay đổi dòng chảy của dịch mũi khiến nó tích tụ và chảy xuống họng. Các nguyên nhân khác: mang thai, ăn đồ quá cay nóng, có dị vật ở trong mũi, hút thuốc lá, sử dụng các sản phẩm chứa những hóa chất gây kích ứng (khói, chất tẩy rửa, nước hoa), do mắc phải hội chứng COPD (viêm phổi tắc nghẽn mạn tính).3. Chảy dịch mũi sau thường phát sinh những triệu chứng nào? Khi tình trạng chảy dịch mũi sau xảy ra, người bệnh trước tiên sẽ cảm nhận được chất dịch nhầy lỏng ở cuống họng, kèm theo đó sẽ là những biểu hiện khác như: Ngứa và đau họng. Vướng ở cổ họng nên phải ho hắng thường xuyên. Dịch nhầy đi xuống dạ dày còn gây kích thích, xảy ra tình trạng buồn nôn. Hơi thở có mùi hôi. Ho nhiều, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ vào ban đêm. Nếu các triệu chứng chảy dịch mũi sau xuất hiện và kéo dài liên tục trong 10 ngày, không được cải thiện đáng kể cho dù đã áp dụng các biện pháp điều trị tại nhà thì tốt nhất là người bệnh nên đi khám Chuyên khoa Tai Mũi Họng để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị đúng cách. Cần đặc biệt cảnh giác khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng như sốt, mùi khó chịu ở dịch nhầy, thở khò khè,... Những dấu hiệu này rất có khả năng là đang ngầm cảnh báo bệnh nhân đã bị nhiễm trùng vi khuẩn và cần phải sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.4. Phương pháp điều trị tình trạng chảy dịch mũi sau Dựa trên nguyên nhân dẫn tới hiện tượng chảy dịch mũi sau mà người bệnh nên áp dụng các phương pháp điều trị sao cho phù hợp nhất. Trong trường hợp bị chảy dịch mũi sau do dị ứng, người bệnh nên: Dùng thuốc kháng Histamin để hạn chế những phản ứng quá mẫn của cơ thể đối với các dị nguyên. Tránh xa và loại bỏ những tác nhân gây dị ứng như bụi bẩn, phấn hoa, lông động vật, bông vải, các loại thức ăn gây dị ứng,... Đối với những người bị chảy dịch mũi sau là do nhiễm khuẩn thì phải điều trị bằng cách: Dùng các thuốc kháng histamin. Chống nhiễm khuẩn bằng các loại thuốc kháng sinh. Thuốc với công dụng làm loãng dịch nhầy. Rửa xoang mũi và khoang họng thông qua nội soi. Có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9%, kết hợp với thuốc kháng sinh do bác sĩ kê đơn. Nếu chảy dịch mũi sau là do cấu trúc xoang và mũi có vấn đề khiến sự dẫn lưu trong các hốc xoang và mũi bị cản trở thì bệnh nhân có thể sẽ phải phẫu thuật để chỉnh sửa cấu trúc này.
medlatec
1,056
Công dụng thuốc Bretam 800 Thuốc Bretam 800 là thuốc kê đơn, điều trị suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, suy nhược thần kinh, chóng mặt, thiếu máu cục bộ. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Bretam 800, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Bretam 800 công dụng là gì? 1.1. Thuốc Bretam 800 là thuốc gì? Thuốc Bretam 800 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có số đăng ký VD-28272-17, do Công ty cổ phần Korea United Pharm. sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Với cácthành phần:Hoạt chất chính: Piracetam hàm lượng 800mg. Tá dược: tinh bột ngô, povidon, magnesi stearat, bột talc, silicon dioxide, hydroxypropyl methylcellulose 2910, polyethylene glycol 6000, propylene glycol, titan dioxyd, màu vàng số 5, isopropanol, methylen clorid.Thuốc Bretam 800 khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành. 1.2. Thuốc Bretam 800 có tác dụng gì? Hoạt chất Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như noradrenalin, acetylcholin, dopamin,... Phát huy tác dụng tích cực lên việc học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền của các noron thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn; chống giật rung cơ; tác dụng làm tăng sự giải phóng dopamin và có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng gây ngủ, hồi sức, giảm đau, an thần.Ngoài ra, Piracetam còn làm giảm khả năng tiểu cầu kết tụ và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc phát huy tác dụng làm cho hồng cầu phục hồi khả năng bị biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch.Thuốc Bretam 800 được bác sĩ kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Đáp ứng tốt trong điều trị tổn thương não, chấn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não: Đột quỵ, liệt nửa người, rối loạn tâm thần, thiếu máu cục bộ.Các bệnh do rối loạn thần kinh ngoại biên và trung khu não bộ: nhức đầu, chóng mặt, suy nhược thần kinh, mê sảng nặng, nhiễm độc CO và thời gian phục hồi sau nhiễm độc.Điều trị hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức, hay quên ở người già.Điều trị thiếu máu cục bộ, bệnh hồng cầu hình liềm, hỗ trợ và làm giảm các triệu chứng cai nghiện rượu, hỗ trợ điều trị bệnh rung giật không kiểm soát (Parkinson).Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút).Bệnh nhân xuất huyết não.Người mang bệnh Huntington.Trẻ em dưới tuổi 16.Phụ nữ đang cho con bú hay đang mang thai không dùng thuốc này. 2. Cách sử dụng của thuốc Bretam 800 2.1. Cách dùng thuốc Bretam 800 Thuốc Bretam 800 dùng đường uống, có thể bẻ đôi nhưng không nghiền nát hay trộn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào. Uống thuốc với một cốc nước lọc, nên uống thuốc trước các bữa ăn. Không ngậm hoặc nhai viên thuốc.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định. 2.2. Liều dùng thuốc Bretam 800 Điều trị triệu chứng của chứng tâm thần lập thể ở người cao tuổi: 1.5 đến 3 viên một ngày, có thể sử dụng đến liều 6 viên một ngày tùy theo tình trạng và đáp ứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân.Điều trị tình trạng suy giảm nhận thức: Liều ban đầu tuân theo y lệnh của bác sĩ, liều duy trì từ 1.5 đến 4 viên một ngày.Hồng cầu liềm: khoảng 10 đến 12 viên một ngày chia làm 4 lần uống.Bệnh nhân suy thận.Liều dùng hàng ngày của Bretam 800 với từng bệnh nhân điều chỉnh theo chức năng thận, áp dụng như sau:Độ thanh thải Creatinin < 80ml/ phút/ 1.73m2: uống liều khuyến cáo hàng ngày chia làm 2 đến 4 lần.Độ thanh thải Creatinin 50 đến 79ml/ phút/ 1.73m2: uống 2/3 liều thông thường, chia 2 đến 3 lần trong ngày.Độ thanh thải Creatinin 30 đến 49ml/ phút/ 1.73m2: uống 1/3 liều thông thường, chia 2 lần trong ngày.Độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút/ 1.73m2: uống 1/6 liều thông thường, chia 2 lần trong ngày.Không dùng cho bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối.Xử lý khi quên liều:Để thuốc Bretam 800 phát huy tác dụng hiệu quả, cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ một liều thì uống ngay khi nhớ ra, liều tiếp theo sẽ được dịch từ liều vừa uống, nếu sát gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều mới.Không uống cùng lúc 2 liều.Xử trí khi quá liều:Liều rất cao lên tới 75g/ ngày chưa nhận thấy có biểu hiện quá liều.Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu nếu xảy ra trong trường hợp quá liều, làm trống dạ dày bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn và có thể tiến hành lọc máu nếu cần. Lọc máu có thể loại trừ được 50 - 60% piracetam. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Bretam 800 Không dùng thuốc Bretam 800 khi đã hết hạn sử dụng, thuốc đổi màu, có mùi lạ, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh suy thận, cần theo dõi chức năng thận thường xuyên ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.Do piracetam có tác dụng ức chế tiểu cầu kết tập nên cần thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như viêm loét dạ dày, bệnh nhân rối loạn cầm máu, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết, đang bị xuất huyết nặng, bệnh nhân bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật trong nha khoa và bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông hay thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin ở liều thấp.Nên tránh ngừng thuốc Bretam 800 đột ngột vì việc làm này có thể gây tình trạng rung giật cơ hoặc co giật toàn thể trên bệnh động kinh.Thận trọng khi sử dụng Bretam 800 cho người cao tuổi mắc nhiều bệnh.Thuốc có thế gây ngủ gà hay chóng mặt nên cân nhắc sử dụng thuốc khi phải lái xe hay vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bretam 800 Thường gặp:Toàn thân: Mệt mỏi.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.Thần kinh: dễ bị kích động, bồn chồn, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.Ít gặp:Toàn thân: Chóng mặt, suy nhược, tăng cân.Thần kinh: Run, căng thẳng, tăng vận động, kích thích tình dục, trầm cảm.Huyết học: Rối loạn đông máu, xuất huyết nặng.Da: viêm da, mày đay, ngứa.Xử trí phản ứng có hại của thuốc (ADR): Thông thường, các tác dụng phụ sẽ hết sau khi ngưng thuốc. Có thể giảm bớt liều để tránh các tác dụng phụ không mong muốn tuy nhiên cần thông qua ý kiến của bác sĩ. 5. Tương tác thuốc Bretam 800 Không dùng chung các hormon tuyến giáp với Bretam 800 do tác dụng tương tác gây lú lẫn, kích động, rối loạn giấc ngủ.Không dùng chung với các thuốc chống đông đường uống như Warfarin.Không uống rượu hay các chất kích thích khi dùng thuốc. 6. Cách bảo quản thuốc Bretam 800 Thời gian bảo quản thuốc Bretam 800 là 36 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc trong bao bì gốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh khỏi ánh nắng mặt trời, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh xa các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi; và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc gọn ở nơi trẻ không với tay tới được.
vinmec
1,359
Các giai đoạn của thoái hóa khớp gối Bệnh lý thoái hóa khớp đầu gối tiến triển qua 4 giai đoạn được xác định theo sự tổn thương của khớp trên hình ảnh X-quang: giai đoạn 1 (thoái hóa khớp gối độ 1), giai đoạn 2 (thoái hóa khớp gối độ 2), giai đoạn 3 (thoái hóa khớp gối độ 3), giai đoạn 4 (thoái hóa khớp gối độ 4). 1. Giai đoạn 1: Thoái hóa khớp gối độ 1 Hình ảnh chụp X-quang: Khe khớp gần như bình thường, có thể có gai xương nhỏ.Biểu hiện lâm sàng:● Thường ở giai đoạn đầu tiên, thoái hóa khớp gối không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng, tại khớp gối chưa có nhiều dấu hiệu bất thường để định hướng đến chẩn đoán.● Bệnh nhân đi lại vận động bình thường. Có thể xuất hiện đau khớp gối khi bệnh nhân hoạt động quá nhiều vùng khớp gối, đứng lên ngồi xuống liên tục, lên xuống cầu thang hay ngồi xổm.● Tại khớp gối không có hiện tượng sưng nóng đỏ đau, không xuất hiện sự biến dạng.Điều trị:Chủ yếu điều trị triệu chứng. Trường hợp bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng nào nhưng đã được chẩn đoán có nguy cơ thoái hóa khớp gối có thể hỗ trợ bằng các bài tập thể dục, thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt và làm việc phù hợp đồng thời sử dụng kết hợp một số dòng thuốc bổ khớp như glucosamine, chondroitin...để làm chậm sự tiến triển của bệnh, bảo vệ khớp gối. 2. Giai đoạn 2: Thoái hóa khớp gối độ 2 Hình ảnh chụp X-quang: Có hiện tượng hẹp khe khớp nhẹ, có gai xương nhỏ.Biểu hiện lâm sàng:● Được gọi là giai đoạn tiến triển nhẹ, lớp sụn khớp chưa bị tổn thương nhiều, bao hoạt dịch vẫn hoạt động bình thường cung cấp đủ dịch khớp để nuôi dưỡng lớp sụn đồng thời giúp bôi trơn ổ khớp, nhờ đó hoạt động của khớp gối vẫn được bình thường.● Tuy nhiên một số bệnh nhân thoái hóa khớp gối ở giai đoạn này đã có sự hình thành các gai xương nhỏ, khi bệnh nhân vận động, gai xương sẽ chạm vào các tổ chức mô trong ổ khớp, có thể gây đau mỏi nhất là khi vận động nhiều hay làm việc quá sức.● Có thể có hiện tượng cứng khớp khi trời lạnh hoặc khi ít vận động khớp gối.Điều trị:● Giai đoạn này tình trạng khớp gối bắt đầu có dấu hiệu ảnh hưởng đến sự vận động của khớp. Do vậy, bệnh nhân cần phải thận trọng trong các hoạt động sinh hoạt làm việc đặc biệt với những tư thế, công việc có liên quan đến khớp gối.● Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân. Theo các nghiên cứu thực tế lâm sàng đã cho thấy, thừa cân béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây nên tình trạng thoái hóa khớp gối sớm.● Tập luyện thể dục thể thao đặc biệt các môn như bơi lội, yoga, khí công dưỡng sinh,...rất tốt cho khớp gối.● Bệnh nhân có thể dùng các thuốc đường uống hoặc các thuốc và chế phẩm tiêm nội khớp (Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu...). Bơi lội là môn thể thao tốt cho khớp gối 3. Giai đoạn 3: Thoái hóa khớp gối độ 3 Hình ảnh chụp X-quang: hình ảnh tổn thương cho thấy hẹp khe khớp rõ, đặc xương dưới sụn, nhiều gai xương kích thước khác nhau, đầu xương có thể bị biến dạng.Biểu hiện lâm sàng:● Giai đoạn này, lớp sụn khớp bị tổn thương rõ nét, gai xương nhiều làm khớp bị biến dạng gây ảnh hưởng đến sự vận động của khớp.● Các cơn đau khớp gối xuất hiện thường xuyên hơn, đi lại vận động khó khăn nhất là khi leo cầu thang, đứng lâu, đi nhiều, ngồi xổm, nhiều khi đi bộ nhẹ nhàng cũng đau khớp.● Cứng khớp buổi sáng xảy ra thường xuyên.● Có thể xuất hiện các đợt viêm khớp gối gây sưng nóng đỏ đau, thậm chí có thể tràn dịch.● Một số trường hợp có biểu hiện vẹo khớp gối.Điều trị:● Yêu cầu điều trị nội khoa dùng thuốc kết hợp thuốc giảm đau chống viêm không steroid với các thuốc bổ trợ khớp cùng với các phương pháp vật lý trị liệu.● Điều chỉnh thói quen ăn uống sinh hoạt khoa học, hạn chế vận động nặng hay vận động quá nhiều vùng khớp gối.● Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân.● Tập luyện thể dục thể thao đặc biệt các môn như bơi lội, đạp xe đạp, yoga...● Bệnh nhân có thể dùng các thuốc đường uống hoặc các thuốc và chế phẩm tiêm nội khớp (Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu ...)● Bệnh nhân cũng có thể phải điều trị bằng phẫu thuật như nội soi khớp cắt lọc, đục xương chỉnh trục... Kết hợp điều trị đông y bằng phương pháp châm cứu bấm huyệt sau khi bệnh nhân đã qua giai đoạn cấp 4. Giai đoạn 4: Thoái hóa khớp gối độ 4 Hình ảnh chụp X-quang: Hẹp khe khớp nhiều (thậm chí có thể hẹp toàn bộ khe khớp), đặc xương dưới sụn, gai xương kích thước lớn, đầu xương bị biến dạng rõ.Biểu hiện lâm sàng:● Ở giai đoạn 4, lớp sụn gần như bị bào mòn hoàn toàn rồi bong tróc để lộ các đầu xương, có thể tổn thương bao hoạt dịch nên không thể bôi trơn ổ khớp khi vận động. Do đó bệnh nhân bị hạn chế vận động khớp gối, đau khi vận động, có thể nghe tiếng lạo xạo lục cục khi vận động khớp gối do các đầu xương chạm vào nhau.● Đau nhức thường xuyên liên tục, có những cơn đau khớp dữ dội, đau tăng khi vận động.● Cứng khớp buổi sáng.● Biến dạng khớp gối do hẹp khe khớp, dính khớp, gây lệch trục.● Viêm khớp gối xảy ra thường xuyên hơn, tràn dịch khớp gối.Điều trị:● Điều trị tích cực kết hợp nội khoa với vật lý trị liệu để hạn chế, cải thiện sự biến dạng khớp, đồng thời phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân.● Trường hợp không đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa cần chỉ định tiến hành điều trị ngoại khoa như nội soi khớp, đục xương chỉnh trục khớp hoặc phẫu thuật thay khớp.Thoái hóa khớp gối tuy không phải là bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý thoái hóa khớp gối là rất quan trọng để có thể hạn chế được những biến chứng về sau.Người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng đã nêu trong bài để Bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân. Đội ngũ Bác sĩ bác sĩ Nội Cơ xương khớp có chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong việc khám và điều trị bệnh lý này. Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối
vinmec
1,230
Giải pháp giúp điều trị bệnh tắc tia sữa hiệu quả mẹ bỉm nên biết Theo chia sẻ của các bác sĩ và chuyên gia, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, tình trạng tắc tia sữa ở phụ nữ sau sinh ngày một phổ biến hơn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của mẹ mà còn khiến con mất đi nguồn sữa có nhiều chất dinh dưỡng. Nếu mẹ bỉm sữa nào rơi vào tình trạng này thì nên đến bác sĩ để được tư vấn và tìm giải pháp khắc phục nhé! 1. Các nguyên nhân dẫn đến tắc tia sữa Khá nhiều phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú cảm thấy lo lắng khi tia sữa tiết ra rất ít do bị tắc. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu cho mẹ mà còn khiến con không được cung cấp đủ lượng sữa theo nhu cầu. Bên cạnh đó, một số mẹ bầu cảm thấy áp lực nhiều hơn vì lo sợ mắc phải căn bệnh này. Để giúp các bạn chuẩn bị làm mẹ hoặc mẹ bỉm sữa hiểu rõ hơn về tình trạng này, sau đây là một số chia sẻ về nguyên nhân gây ra tình trạng tắc tia sữa. Cụ thể gồm: 1.1. Vừa mới sinh con Tình trạng này khá phổ biến ở phụ nữ mới sinh con. Mặc dù, lượng sữa trong vú mẹ nhiều nhưng do tia sữa bị tắc nên con chưa thể bú được. Một số trường hợp do lượng sữa tích trữ trong bầu ngực quá nhiều gây ứ đọng có thể dẫn đến hiện tượng sốt nhẹ cho mẹ. 1.2. Sữa mẹ dư thừa hoặc ít hút sữa ra ngoài Nếu bé không bú hết sữa trong bầu ngực hoặc mẹ không hút hết phần sữa thừa còn sót lại có thể khiến phần sữa này ứ đọng. Ngoài ra, một số loại máy hỗ trợ hút sữa có lực quá yếu sẽ khó hút hết toàn bộ sữa trong vú của mẹ ra ngoài. Khi sữa về, tia sữa có thể bị tắc và bé không thể bú sữa mẹ được. 1.3. Ngực chịu áp lực Những hoạt động mạnh như luyện tập thể thao hoặc ngủ sấp cũng có thể gây áp lực lên phần ngực khiến tia sữa bị tắc ở phụ nữ đang cho con bú. Ngoài ra, mặc áo quá ôm hoặc áo ngực quá chật, mang địu quá nặng cũng có thể dẫn đến tình trạng này. 1.4. Bé ngậm vú mẹ sai cách Tư thế bú và cách bú sữa của bé cũng có ảnh hưởng đến lượng sữa tiết ra từ vú của mẹ. Nếu bé bú vú mẹ sai cách có thể khiến cho dòng sữa của mẹ tiết ra rất ít so với lượng sữa được sản sinh. Chính vì thế, khả năng cao sữa sẽ vẫn tồn tại trong vú mẹ và nếu không được hút ra ngoài thì phần sữa này rất dễ gây tắc ti sữa cho lần bú tiếp theo. 1.5. Mẹ ít cho bé bú Khi bé bú vú mẹ sẽ giúp các tuyến sữa được kích thích và tiết ra ngoài. Bên cạnh đó, sự co bóp này còn giúp sản sinh một lượng lớn sữa cho bé. Nếu mẹ ít cho con bú thì tuyến sữa ít hoạt động, sau khoảng 5 tiếng lượng sữa còn sót lại có thể bị tồn đọng ở bên trong và gây tắc nghẽn tia sữa. 1.6. Căng thẳng Tâm lý của phụ nữ đang cho con bú không được ổn định, thường xuyên căng thẳng có thể khiến khả năng sản xuất sữa kém. Đồng thời, tia sữa của mẹ cũng dễ bị tắc nghẽn do Oxytocin không được sản sinh để kích thích tuyến sữa. 2. Triệu chứng khi bị tắc nghẽn tia sữa và hậu quả Tình trạng tắc tia sữa có thể xuất hiện ở bất kì giai đoạn nào trong quá trình cho con bú. Do đó, các mẹ cần chú ý đến sức khỏe, chế độ nghỉ ngơi và các vấn đề khi cho con bú để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Một số triệu chứng thường gặp ở mẹ bị tắc nghẽn tia sữa gồm: Khi bé bú sữa tiết ra rất ít, một số trường hợp sữa không tiết ra được mặc dù đã có sự can thiệp - chủ động vắt sữa của mẹ. Quan sát thấy bầu ngực to hơn bình thường, cảm giác tức ngực, đau nhức, sờ vào cảm nhận được sự căng cứng, vú ngày một to hơn bình thường. Do sữa bị đọng lại trong vú mẹ nên sẽ tạo thành nhiều cục cứng, có thể cảm nhận được khi sờ vào. Ngực đỏ và sưng nhiều. Tình trạng tắc sữa có thể khiến mẹ bé bị sốt nhẹ, cơn sốt qua nhanh và không gây ảnh hưởng nhiều. Nếu nhận thấy cơ thể có những triệu chứng bất thường, tốt nhất mẹ bé nên đến khám bác sĩ để được tư vấn và chữa trị sớm nhất. Bởi lẽ, hiện tượng tia sữa bị tắc nghẽn có thể dẫn đến một số trở ngại sau đây: Lượng sữa tiết ra cho bé bú rất ít, một số trường hợp nặng hơn là mẹ không có sữa cho con bú. Nếu không phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến áp xe hoặc gây viêm tuyến vú. Theo thời gian, chúng sẽ phát triển thành các dải xơ hóa làm cho tuyến vú bị u xơ. Tăng nguy cơ bị trầm cảm cho mẹ vì sau khi sinh con, tâm lý của mẹ chưa tốt, đặc biệt không thể cho con bú cũng khiến mẹ cảm thấy áp lực nhiều hơn. 3. Giải pháp phòng ngừa bệnh tắc tia sữa Tắc tia sữa gây ra những khó khăn trong việc cho con bú và khiến sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng rất nhiều. Do đó, các mẹ có con bú nên chủ động phòng ngừa bệnh để hạn chế nguy cơ bị tắc nghẽn tia sữa sau khi sinh con. Vậy mẹ bỉm sữa nên làm gì để phòng tránh bệnh? Sau đây là một số gợi ý dành cho các mẹ chuẩn bị sinh con hoặc có con đang bú: Sau khi sinh con nên kích thích tuyến sữa để sữa về bằng cách cho con bú, bú càng sớm càng tốt. Khi con bú, các mẹ nên cho bé bú đều cả hai bên vú, tức bú hết sữa ở vú này rồi cho bé bú vú còn lại. Một số mẹ có sữa rất nhiều nên sau khi bé bú no vẫn còn lại sữa bên trong. Để tránh tình trạng ứ đọng sữa gây tắc nghẽn tia sữa, tốt nhất các mẹ nên chủ động hút phần sữa dư này ra ngoài. Thông thường sữa non sẽ đặc hơn nên rất dễ bám đọng trong vú mẹ khiến tia sữa bị tắc. Để tránh trường hợp này, mẹ nên thường xuyên day ép bầu vú một cách nhẹ nhàng để sữa không bị đông và cũng không gây đau cho vú mẹ. Sau mỗi lần con bú, mẹ nên dùng nước ấm rửa núm vú sạch sẽ để tránh trường hợp sữa bị ứ đọng trên đầu ti vú mẹ. Giải pháp này vừa đảm bảo đầu vú được vệ sinh sạch cho con bú, vừa giảm nguy cơ bị nghẽn tia sữa cho mẹ. Theo các bác sĩ, vệ sinh răng miệng của mẹ kém có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây nhiễm khuẩn trên đầu vú mẹ. Tình trạng này không chỉ gây tắc tia sữa mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của bé do bị lây nhiễm khuẩn từ ti mẹ. Nên mặc những quần áo rộng rãi, thoải mái, hạn chế mặc áo ngực và chỉ mặc những áo ngực rộng, không gây đau tức ngực. Uống nhiều nước giúp đẩy nhanh quá trình tạo sữa cho con bú. Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi kết hợp với một số bài tập nhẹ nhàng như yoga, thiền,... Luôn giữ trạng thái tâm lý ổn định, vui vẻ. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng các chị em phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú có thêm nhiều kiến thức về việc phòng tránh bệnh tắc tia sữa. Ngoài ra, các mẹ cũng dễ dàng nhận biết một số triệu chứng của bệnh để dễ dàng phát hiện và điều trị sớm nhất có thể.
medlatec
1,421
Răng số 4 có vai trò gì? Có nên nhổ không? Răng số 4 còn có tên gọi là răng cối hay răng tiền hàm và đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng. Chính vì thế, nhiều người rất lo lắng việc nhổ răng tại vị trí này có thể gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe. Chuyên gia sẽ giải thích rõ ràng hơn về vai trò cũng như một số tình huống cần thiết phải nhổ răng số 4 trong bài viết sau. 1. Răng số 4 đảm nhiệm vai trò gì? Chiếc răng nhỏ nhất trên cung hàm chính là răng số 4 và còn có nhiều tên gọi khác như răng cối hoặc răng tiền hàm. Tính tổng cả hai hàm răng sẽ có 4 chiếc răng cối, trong đó mỗi hàm sẽ có 2 chiếc. Răng ở vị trí số 4 có hình dạng như ngọn giáo, thường nhọn và dài hơn so với các răng khác, có độ sắc nhất định. Một chiếc răng số 4 sẽ bao gồm thân răng, cổ răng và chân răng. Cấu trúc răng cũng tương tự như các răng ở các vị trí khác trong hàm, bao gồm men răng, tủy răng và ngà răng. - Đối với bộ răng sữa ở trẻ nhỏ: Vai trò của răng số 4 là nhai và nghiền nát thức ăn nhanh và hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ giữ khoảng cách cho răng vĩnh viễn, hỗ trợ trẻ phát âm tốt hơn. - Đối với bộ răng vĩnh viễn ở người trưởng thành: Vai trò của những chiếc răng tiền hàm là nhai và nghiền thức ăn, hỗ trợ phát âm và giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng. 2. Có nên nhổ răng số 4 hay không? Răng số 4 cũng theo quy luật của những chiếc răng sữa khác, cần phải có 1 lần thay răng để trở thành răng vĩnh viễn. Bảo tồn răng vĩnh viễn là một trong những ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, nếu cần thiết bác sĩ cũng có thể chỉ định nhổ răng số 4, cụ thể là một số trường hợp sau: - Răng bị sâu hay viêm tủy nặng hay nhiễm trùng. - Răng mọc chen chúc, mọc lệch, đè lên nhau, mọc khấp khểnh do cung hàm hẹp. Đối với những trường hợp này, các bác sĩ sẽ khuyên nên niềng răng và để đạt được hiệu quả thì cần phải nhổ răng số 4 để tạo khoảng trống cho những răng còn lại dịch chuyển theo đúng mong muốn. - Một số trường hợp răng số 4 bị gãy, tổn thương, bị vỡ làm hở tủy cũng cần phải nhổ. Một số phương pháp phục hình cho răng số 4 có thể kể đến như sau: - Hàm giả tháo lắp: Phù hợp với các trường hợp bị mất nhiều răng, đặc biệt là người già bị mất răng do quy luật lão hóa. Nhược điểm của phương pháp này là sức nhai không bằng răng thật và hàng ngày bệnh nhân cần tháo lắp và vệ sinh hàm. Nếu không thực hiện vệ sinh sạch sẽ, vi khuẩn có thể tấn công khoang miệng và gây bệnh. - Cầu răng sứ: Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ cần mài mòn răng số 3 và số 5, khiến cho 2 chiếc răng này bị yếu hơn bình thường. - Trồng răng implant: Phương pháp này có hiệu quả cao và đang được ưa chuộng nhất hiện nay. Bệnh nhân sẽ được cắm trụ implant vào xương hàm. Sau đó, phần trụ này sẽ kết nối với mão răng sứ thông qua một khớp nối abutment. Trồng răng implant đảm bảo người bệnh ăn nhai tốt như răng thật và có màu sắc tự nhiên nên mang tính thẩm mỹ cao. 3. Nhổ răng số 4 có nguy hiểm không? Nhiều người lo ngại nhổ răng số 4 có thể gây nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn không nên lo lắng quá. Răng số 4 thường có kích thước nhỏ hơn so với những răng khác. Bên cạnh đó, vị trí của nó cũng không phức tạp như răng số 8 nên việc nhổ răng sẽ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, để đưa ra quyết định có nhổ răng cho bệnh nhân hay không, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám rất kỹ lưỡng, chụp X-quang răng để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe răng. Sau đó, tùy từng trường hợp bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp tốt nhất. Nếu mắc bệnh mạn tính, bệnh nhân cần cung cấp thông tin tới bác sĩ để bác sĩ cân nhắc về phương pháp điều trị phù hợp và an toàn nhất. Để đảm bảo an toàn, chị em đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang thai là những đối tượng không nên nhổ răng. Trước khi nhổ răng, các bác sĩ cũng sẽ thực hiện gây tê, vì thế bạn sẽ không bị đau khi nhổ răng. + Nhiễm trùng. + Xâm lấn và ảnh hưởng đến những chiếc răng gần đó. 4. Lưu ý sau khi nhổ răng số 4 Nhổ răng số 4 không phải là loại phẫu thuật phức tạp nhưng vẫn là một thủ thuật xâm lấn và tiềm ẩn những nguy cơ sức khỏe nhất định. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải có chế độ chăm sóc hợp lý sau nhổ răng để vết thương nhanh hồi phục. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể: - Cần tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, giảm sưng của bác sĩ. Không nên tự ý sử dụng thuốc để tránh những hậu quả nghiêm trọng. - Không nên đánh răng, súc miệng mạnh để tránh gây tổn thương đến vết thương do vừa nhổ răng. - Nếu quá đau, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp giảm đau an toàn như chườm lạnh hay chườm nóng. - 24 giờ sau nhổ răng, người bệnh cần nghỉ ngơi hoàn toàn. Tuyệt đối tránh làm việc nặng hoặc tham gia một số hoạt động thể chất để tránh tác động mạnh lên vết thương. - Nên ăn những món ăn mềm, dễ nuốt như bún, cháo, súp. Bên cạnh đó, cần bổ sung cho cơ thể một số dưỡng chất cần thiết như canxi, vitamin và sắt,… giúp vết thương hồi phục nhanh.
medlatec
1,058
Bài tập đơn giản giúp mẹ “tạm biệt” chứng chuột rút khi mang thai Chuột rút khi mang thai là nỗi ám ảnh của nhiều mẹ bầu, nó không chỉ gây đau đớn, khó chịu mà còn gây mất ngủ. Một số bài tập đơn giản kết hợp với thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp mẹ bầu cải thiện và phòng ngừa được tình trạng này. 1. Phụ nữ mang thai dễ bị chuột rút hơn đối tượng khác vì sao? Thực tế chưa có nghiên cứu rõ ràng về nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai dễ bị chuột rút, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ và thường xảy ra vào ban đêm. Một số nguyên nhân chủ yếu là: 1.1. Cân nặng của thai nhi Thai phát triển ngày càng lớn, đặc biệt là những tháng cuối thai kỳ khiến cho trọng lượng cơ thể mẹ ngày càng tăng lên. Trọng lượng tăng dồn lên khiến chân phải chịu áp lực lớn hơn, hệ xương và cơ bắp vì thế cũng bị ảnh hưởng. Vì thế mà nhiều mẹ bầu luôn có cảm giác nặng nề, khó chịu và cũng dễ bị chuột rút hơn. 1.2. Thay đổi hormone Nhiều hormone trong thai kỳ được tăng sản sinh để đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng cho thai nhi. Đây cũng được xác định là một trong những nguyên nhân gây nhiều vấn đề sức khỏe trong thai kỳ, trong đó có chứng chuột rút về đêm. 1.3. Thiếu dinh dưỡng Nhu cầu của thai phụ với một số chất dinh dưỡng tăng cao, chế độ ăn uống có thể không đáp ứng được, nhất là canxi. Khi thiếu hụt canxi, không những chất dinh dưỡng này truyền cho trẻ ít đi mà cơ thể, cụ thể là hệ xương khớp cũng bị thiếu hụt. Ngoài ra, thiếu khoáng chất như Kali, Magie trong chế độ ăn uống cùng uống ít nước, mất nước làm mất cân bằng điện giải trong cơ thể. Tình trạng này kéo dài dễ dẫn đến chuột rút cơ bắp, phổ biến nhất là chuột rút ở bắp nhân vào ban đêm. Đa phần trường hợp chuột rút khi mang thai là tình trạng lành tính, có thể khắc phục và đầy lùi bằng một số biện pháp chăm sóc tại nhà. Sau khi sinh con, chứng chuột rút này thường tự biến mất. Tuy nhiên cần nhận biết các trường hợp chuột rút nguy hiểm, đi kèm với ra máu, đau mạnh ở bụng, thân nhiệt tăng,… Đây có thể là dấu hiệu động thai, sảy thai cần được khám và điều trị kịp thời tại bệnh viện chuyên khoa. 2. Tạm biệt chứng chuột rút khi mang thai với các cách đơn giản Chuột rút thường đến đột ngột, đau đớn khiến mẹ bầu không kịp phản ứng và kéo dài tối đa vài phút là biến mất. Để giúp quá trình căng cơ quá mức này diễn ra nhanh hơn, đau đớn cũng giảm bớt thì hãy thực hiện các biện pháp sau. 2.1. Xử lý khi bị chuột rút Đầu tiên hãy nhẹ nhàng duỗi và cong chân, các đầu ngón chân. Lặp lại vài lần cho đến khi cơ mềm ra và không còn co thắt. Đứng trên bề mặt lạnh cũng giúp giảm sự co thắt cơ tốt hơn. Tình trạng sưng, đau do chuột rút sẽ được cải thiện bằng chườm nóng hoặc chườm lạnh, nhưng chườm nóng được ưu tiên hơn vì vừa giúp cơ thư giãn, vừa tránh gây nhiễm lạnh. Dùng tay xoa bóp nhẹ nhàng cho bắp chân co cứng, các cơ sẽ dần mềm ra và không còn co rút nữa. 2.2. Bài tập giúp giảm chuột rút khi mang thai Dù chưa có nghiên cứu chứng minh được xác nhận các bài tập căng cơ chân trước có tác dụng phòng ngừa chứng chuột rút song nhiều bà mẹ áp dụng và thấy tần suất bệnh đã thuyên giảm. Hơn nữa bài tập này cũng giúp cơ thể mẹ bầu được vận động, khỏe mạnh và linh hoạt hơn. Bài tập thực hiện như sau: Đứng thẳng người trước 1 bức tường, đồng thời đưa tay về phía trước, lòng bàn tay áp vào tường. Đưa chân trái lên phía trước, chân phải đặt phía sau. Di chuyển từ từ chân trái về phía sau trong khi chân phải vẫn giữ thẳng gối. Lưu ý gót chân vẫn chạm sàn. Giữ lưng thẳng, hông hướng về phía sau khoảng 30 giây. Tư thế căng cơ này rất nhiều mẹ bầu tập sai, lưu ý không xoay chân và đứng bằng ngón chân khi thực hiện những động tác này. Thực hiện tương tự và đổi chân vài lần, nên áp dụng tập hàng ngày để phòng ngừa chứng chuột rút khó chịu xảy ra vào ban đêm. 2.3. Duy trì lối sống khoa học, lành mạnh Lối sống lành mạnh sau không những giúp cải thiện tình trạng chuột rút khi mang thai mà còn giúp mẹ bầu cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn, tránh những vấn đề sức khỏe thường gặp trong thai kỳ. Vận động phù hợp Thai với kích thước ngày càng lớn khiến cơ thể mẹ bầu cảm thấy nặng nề, khó đi lại, vì thế mà nhiều người cũng lười vận động hơn. Lười vận động khiến hoạt động của cơ xương cũng như lưu thông máu kém đi. Thay vào đó, hãy lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp trong thời gian thai kỳ. Tập yoga cho bà bầu: giúp thư giãn xương khớp, cải thiện sức khỏe và các chứng bệnh đau lưng, nhức mỏi xương khớp, chuột rút trong thai kỳ. Đi bộ: đây là cách vận động nhẹ nhàng, đơn giản và rất phù hợp với phụ nữ mang thai. Tập thể dục nhịp điệu: Tại sao không dành thời gian thư giãn bản thân với các bài tập nhịp điệu theo nhạc? Bạn sẽ cảm thấy việc mang thai không còn nặng nề và khó chịu nữa. Tránh đứng, ngồi quá lâu 1 tư thế Nếu công việc văn phòng hoặc yêu cầu ngồi nhiều, mẹ bầu tránh giữ nguyên 1 tư thế quá lâu. Sau khi ngồi 1 - 2 giờ, hãy đứng dậy vận động và thường xuyên thay đổi tư thế, nâng chân, xoay người,… Bổ sung Magie Bổ sung Magie sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng chuột rút khi mang thai, tuy nhiên bổ sung bằng chế phẩm chưa có nghiên cứu rõ ràng về độ an toàn. Thay vào đó, mẹ bầu nên bổ sung Magie từ nguồn thực phẩm tự nhiên như: trái cây khô, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, các loại quả,… Uống nhiều nước Nếu mẹ bầu thấy nước tiểu của mình có màu vàng sậm thì nghĩa là cơ thể đang thiếu nước, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây chuột rút. Hãy uống nhiều nước hơn, đảm bảo 1,5 - 2 lít mỗi ngày. Chuột rút khi mang thai là tình trạng thường gặp và thường không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu chuột rút gây đau đớn dữ dội, không thể cải thiện bằng chăm sóc và điều trị thông thường, mẹ bầu nên sớm đi khám và chữa trị bởi nguyên nhân có thể do cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu.
medlatec
1,200
Những điều cần biết về khám phụ khoa Lợi ích của khám phụ khoa? Khám phụ khoa bao gồm những gì? Nên khám phụ khoa khi nào? Đây là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ. Để trả lời những câu hỏi trên và tìm hiểu về vấn đề này chị em hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Lợi ích của khám phụ khoa? Khám phụ khoa giúp bảo vệ sức khỏe của phụ nữ hiệu quả Khám phụ khoa được đánh giá là cách hiệu quả để chị em bảo vệ sức khỏe, sức khỏe sinh sản của bản thân và duy trì hạnh phúc gia đình. Khám sức khỏe mang lại nhiều lợi ích cho chị em: – Phát hiện sớm và chính xác các bệnh phụ khoa. – Qua thăm khám và xác định tình trạng bệnh, chị em sẽ được điều trị bệnh đúng cách, hiệu quả, hạn chế các biến chứng của bệnh. – Phát hiện các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, qua đó hạn chế bệnh lây lan. – Phát hiện và xử trí sớm các nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nữ. – Phát hiện sớm nguy cơ ung thư để có phương pháp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của chị em. – Phát hiện rối loạn nội tiết, tâm lý đồng thời tìm phương pháp xử trí hiệu quả đem lại sức khỏe tốt cho chị em. 2. Khám phụ khoa bao gồm những gì? Khám phụ khoa bao gồm nhiều hạng mục thăm khám khác nhau Khám phụ khoa bao gồm nhiều hạng mục thăm khám, kiểm tra, xét nghiệm khác nhau tùy thuộc vào những triệu chứng mà chị em gặp phải. Sau khi lắng nghe những bất thường và thăm khám bên ngoài cơ quan sinh dục nữ, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số hạng mục thăm khám cần thiết. Một số kiểm tra, xét nghiệm mà chị em có thể cần thực hiện khi khám bệnh phụ khoa như: – Xét nghiệm dịch âm đạo nhằm phát hiện loại nấm, vi trùng, tạp khuẩn… tấn công và gây bệnh trong vùng kín. – Siêu âm ổ bụng: Phát hiện khối u xơ tử cung, u nang buồng trứng… và các bất thường khác. – Soi âm đạo, cổ tử cung… để phát hiện viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến, polyp cổ tử cung… – Xét nghiệm nước tiểu nhằm phát hiện tình trạng viêm nhiễm niệu đạo… – Xét nghiệm máu…. 3. Nên khám phụ khoa khi nào? Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên thực hiện khám phụ khoa định kỳ 3 đến 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe bản thân. Bên cạnh đó, chị em nên thăm khám ngay có một số bất thường sau: Phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần và ngay khi phát hiện những bất thường – Khí hư bất thường: Tiết nhiều ồ ạt, có mùi hôi, có màu vàng hoặc xanh, có lẫn máu. – Kinh nguyệt không đều, máu kinh ra quá ít hoặc quá nhiều, mất kinh trong thời gian dài… – Ngứa ngáy vùng kín cả bên trong và bên ngoài. Cảm giác nóng rát khi đi tiểu. – Đau rát khi quan hệ tình dục hoặc quan hệ ra máu. – Đau bụng kinh dữ dội, thường xuyên đau bụng, đau vùng chậu… – Giảm nhu cầu tình dục, chậm có thai sau 6 tháng quan hệ đều đặn và không sử dụng các biện pháp tránh thai.
thucuc
588
Khi nào cần phẫu thuật nội soi mũi xoang? Phẫu thuật nội soi mũi xoang là một chỉ định đặc biệt và tương đối quan trọng, thường được áp dụng trong các bệnh lý về xoang như nhiễm trùng xoang. Tuy nhiên, nhóm đối tượng như người cao tuổi hoặc trẻ em sẽ hạn chế sử dụng loại phẫu thuật này mà chỉ tập trung điều trị nội khoa. 1.Phẫu thuật nội soi mũi xoang là gì? Được phát triển vào những năm 1950, nội soi mũi xoang qua mũi đã thay đổi đáng kể việc đánh giá và điều trị bệnh về mũi xoang. Dụng cụ này cung cấp các hình ảnh rõ nét về cấu trúc trong mũi và xoang, và được sử dụng cả trong phòng mổ và tại phòng khám.Phẫu thuậtnội soi mũi xoang (FESS: Functional Endoscopic Sinus Surgery) là phương pháp xâm lấn tối thiểu vào các hốc xoang bằng cách sử dụng ống nội soi qua mũi để mở rộng đường dẫn lưu mũi của các xoang cạnh mũi để cải thiện thông khí xoang, bóc tách, cắt bỏ khối u, polyp hay cắt gọt vách ngăn mũi xoang bị vẹo và nắn chỉnh lại hoặc thay thế bằng vách ngăn nhân tạo.Phương pháp phẫu thuật này có nhiềuưu điểm nổi bật như: Phương pháp phẫu thuật nội soi mũi xoang giúp loại bỏ hoàn toàn triệu chứng khó thở Loại bỏ hoàn toàn nhanh chóng các triệu chứng khó thở, khó chịu do viêm xoang gây nên, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.Loại trừ ổ viêm bên trong hốc mũi và thúc đẩy quá trình làm lành niêm mạc mũi.Quá trình phẫu thuật hoàn toàn diễn ra trong lỗ mũi, ít gây sang chấn, ít chảy máu, không sưng nề, bệnh nhân có thể hoàn toàn hồi phục sau 2-3 ngày.Ống nội soi tiên tiến giúp bác sĩ có tầm nhìn đa chiều, quan sát mọi ngóc ngách trong vi trường phẫu thuật rộng và hạn chế tối đa gây ra các thương tổn cho các mô lành tính, loại bỏ triệt để ổ viêm mũi xoang; Giảm tối đa nguy cơ biến chứng hậu phẫu.Hiệu quả kinh tế, tiết kiệm thời gian.Tuy nhiên, đôi khi việc thực hiện phẫu thuật này vẫn gặp các tai biến nhẹ nhưchảy máu trong cuộc phẫu thuật hoặc sau 2 tuần phẫu thuật. Trung bình, có khoảng 20% bệnh nhân cần mổ lại lần 2 để cầm máu. 2.Khi nào cần phẫu thuật nội soi mũi xoang? Bệnh nhân Polyp mũi cần phẫu thuật mũi xoang nội soi Thông thường phẫu thuật nội soi mũi xoang (FESS) được chỉ định cho những người có vấn đề vềxoang mãn tính không đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa cũng như đã thay đổi lối sống nhưng không có tiến triển bệnh. Cụ thể hơn, một số trường hợp cần thực hiện phẫu thuật mũi xoang nội soi là:Viêm mũi xoang mạn tính.Polyp mũi.Điều trị nội khoa thất bại.Tái phát từ 4 lần trở lên trong năm gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày và lao động.Viêm mũi xoang cấp tính có biến chứng. 3.Cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật mũi xoang nội soi? Việc chuẩn bị chu đáo và nghiêm túc trước khi thực hiện phẫu thuật nội soi mũi xoang là một bước quan trọng có khả năng quyết định đến tỷ lệ thành công của phẫu thuật. Trước khi thực hiện phẫu thuật này, bệnh nhân cần:Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng.Không dùng aspirin hoặcthuốc giảm đau chứa salicylate ít nhất 10-14 ngày trước khi phẫu thuật vì Aspirin làm tăng chảy máu.Không dùng thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, naproxen, Advil, Motrin, Aleve, và những thuốc khác) ít nhất năm ngày trước khi phẫu thuật vì những loại thuốc này cũng sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng Ngừng bổ sung vitamin E cũng như các liệu pháp thảo dược.Không hút thuốc trong ít nhất ba tuần trước khi phẫu thuật. Hút thuốc làm tăng nguy cơ gây mê và có thể làm tăng nguy cơ thất bại trong phẫu thuật xoang.Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trước khi phẫu thuật vì rất dễ bị buồn nôn, bệnh nhân có thể uống một ít nước nếu có nhu cầu. 4. Một số biến chứng sau phẫu thuật Tuy có tỷ lệ biến chứng và tai biến hậu phẫu tương đối thấp, nhưng phẫu thuật nội soi mũi xoang cũng vẫn có những rủi ro nhất định:Biến chứng phổ biến nhất của phẫu thuật nội soi mũi xoang là rò rỉ dịch não tủy.Các rủi ro khác của phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng , chảy máu, nhìn đôi thường kéo dài vài giờ, tê răng cửa, tụ máu quỹ đạo , giảm khứu giác...Mù lòa là biến chứng nghiêm trọng nhất của phẫu thuật nội soi mũi xoang, và là kết quả của tổn thương dây thần kinh thị giác trong quá trình phẫu thuật. 5. Chăm sóc hậu phẫu thuật nội soi mũi xoang Vệ sinh vùng mũi bằng cách nhỏ nước muối sinh lý khoảng 2-3 tuần để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình hồi phục Ngay sau khi kết thúc thủ thuật bác sĩ sẽ rútống nội khí quản ra khỏi miệng và đặt hai miếng xốp cầm máu, do đó bệnh nhân chỉ thở được bằng miệng. Đôi khi sẽ có một ít máu trong mũi hoặc miệng của bạn, đây là điều bình thường, sẽ hết ngay sau đó.Sau khi về nhà vào tuần đầu tiên, bệnh nhân sẽ có cảm giác tương tự cảm cúm và phù nề. Chất đờm và dịch tiết từ mũi sẽ xuất hiện kéo dài sau khi mổ đến khoảng 3 tháng nên người bệnh không nên quá lo lắng.Bạn có thể giảm bớt khó chịu cũng như hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, thúc đẩy quá trình hồi phục bằng cách:Nhỏnước muối sinh lý để vệ sinh vùng mũi trong khoảng 2 – 3 tuần. Ngừng việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,...Hạn chế các việc làm nặng hoặc tập luyện thể dục cường độ mạnh như gym, bơi lội, đánh bóng,... gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Không tiếp xúc với những bệnh nhân mắc bệnh cảm cúm. Tránh xì mũi quá mạnh và vệ sinh mũi quá nhiều lần. Uống đúng loại thuốc bác sĩ chỉ định, không được tự ý thay đổi loại, liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi.Phẫu thuật nội soi mũi xoang là một phương pháp phẫu thuật hiện đại và tân tiến giúp loại bỏ nhiều chứng bệnh ở xoang mũi một cách triệt để. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình phẫu thuật thuận lợi cũng như hạn chế nguy cơ chảy máu, tai biến, bạn cần có sự chuẩn bị nghiêm túc và chăm sóc hậu phẫu đúng hướng dẫn của các bác sĩ.
vinmec
1,177
Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn 3 Ung thư phổi giai đoạn 3 được coi là giai đoạn tiến triển, khi khối u đã phát triển và xâm lấn. Những dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn III được giới thiệu qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Ung thư phổi giai đoạn 3 là gì? Các giai đoạn của ung thư phổi được phân loại dựa theo kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn của khối u. Trong đó ung thư phổi giai đoạn III được coi là giai đoạn tiên tiến (có thể là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ hoặc ung thư phổi tế bào nhỏ). Khoảng 1/3 số bệnh nhân mắc ung thư phổi được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn III. Hình ảnh ung thư phổi giai đoạn III Một số đặc điểm của ung thư phổi giai đoạn 3 bao gồm: Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn 3 Vào thời điểm khối u đã phát triển đến giai đoạn 3, các triệu chứng thường rõ ràng. Tuy nhiên, các dấu hiệu này có thể thay đổi rất nhiều ở mỗi người. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cũng phụ thuộc vào vị trí, kích thước và tốc độ tăng trưởng của khối u và ung thư. Các biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn 3 bao gồm: Đau ngực, khó thở, ho ra máu… cảnh báo ung thư phổi Nhiều triệu chứng bổ sung có liên quan đến quá trình điều trị ung thư phổi ở giai đoạn 3 như: đau, buồn nôn, bỏng da, rụng tóc, giảm cân đột ngột… Điều trị ung thư phổi giai đoạn 3 Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Thông thường, ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn 3 thì được điều trị bằng hóa xạ trị kết hợp còn nếu là ung thư phổi tế bào nhỏ thì điều trị bằng hóa trị sẽ có kết quả tốt hơn. Nếu ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn 3 không được điều trị ngay thì thời gian còn lại thường chỉ từ 12 – 15 tuần.
thucuc
377
Lý giải tại sao ăn keto bị rối loạn kinh nguyệt? 1. Tìm hiểu về keto và hiện tượng rối loạn kinh nguyệt 1.1 Giới thiệu về ăn keto Ăn keto, hay còn được gọi là chế độ ăn kiêng ketogenic, là một phương pháp ăn uống đang trở nên phổ biến với mục tiêu giảm cân và cải thiện sức khỏe. Chế độ ăn keto tập trung vào việc tăng cường lượng chất béo và giảm thiểu lượng carbohydrate trong chế độ ăn hàng ngày. Mục tiêu chính của ăn keto là đưa cơ thể vào trạng thái được gọi là “ketosis”. Trong trạng thái ketosis, cơ thể của chúng ta chuyển đổi chất béo thành năng lượng chính thay vì sử dụng carbohydrate. Điều này đạt được bằng cách giảm lượng carbohydrate trong chế độ ăn, khiến cơ thể không có đủ glucose để tiếp tục cung cấp năng lượng. Khi cơ thể không còn glucose dự trữ, nó bắt đầu chuyển đổi chất béo thành “chất xơ chất béo” gọi là “ketones”, được sử dụng như năng lượng chính. Keto thường bao gồm lượng cao chất béo từ thực phẩm như thịt, hải sản và các loại đậu hỗn hợp. Ăn keto thường bao gồm một lượng cao chất béo từ các nguồn như dầu ô liu, dầu dừa, hạt, quả hạch, đồ hữu cơ và các nguồn protein từ thực phẩm như thịt, hải sản và các loại đậu hỗn hợp. Phương pháp ăn keto không chỉ hướng đến giảm cân, mà còn có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác như cải thiện mức đường trong máu, tăng cường tập trung và năng lượng, kiểm soát cảm giác no và giảm tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ăn keto không phải là phương pháp ăn uống phù hợp cho mọi người, và nó cần được thực hiện một cách cân nhắc và theo dõi sự phát triển dưới sự hướng dẫn của chuyên gia y tế. 1.2 Rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt là một tình trạng xảy ra khi chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ bị thay đổi về mức độ, thời gian và máu kinh bất thường. Điều này có thể gây ra các biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, bao gồm: – Rụng trứng không đều: Sự không đều trong việc rụng trứng trong mỗi chu kỳ, làm kéo dài hoặc thiếu chu kỳ kinh nguyệt. – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Khi khoảng thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt không đều, có thể là chu kỳ ngắn hơn hoặc dài hơn so với bình thường. – Lượng máu kinh ra nhiều, kéo dài hơn bình thường, gây mệt mỏi và khó chịu. – Lượng máu kinh ra ít hơn bình thường, có thể kéo dài 1-2 ngày hoặc chỉ có một vài giọt kinh. – Rối loạn kinh nguyệt tác động lên tâm lý: Có thể gây biến đổi cảm xúc như lo âu, trầm cảm hoặc sự mất tập trung trước và trong thời gian kinh nguyệt. Rối loạn kinh nguyệt có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cân bằng hormone bị ảnh hưởng, các vấn đề về sức khỏe như bệnh tuyến giáp, bệnh nội tiết, rối loạn dinh dưỡng, stress, tiền kinh nguyệt, thay đổi cân nặng hoặc sử dụng các loại thuốc như thuốc tránh thai. Rối loạn kinh nguyệt có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Để xác định nguyên nhân cụ thể và nhận sự hỗ trợ và điều trị phù hợp, rất quan trọng để tham khảo ý kiến của bác sĩ khi gặp các dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt. 2. Lý giải tại sao ăn keto bị rối loạn kinh nguyệt? 2.1 Thay đổi hormone Chế độ ăn keto có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng hormone trong cơ thể. Việc tăng cường chất béo và giảm carbohydrate có thể ảnh hưởng đến sản xuất hormone như hormone tuyến giáp và hormone tình dục, sự thay đổi này có thể gây rối loạn kinh nguyệt. 2.2 Thiếu chất xơ Chế độ ăn keto thường tập trung vào các nguồn chất béo và protein, trong khi giới hạn lượng carbohydrate. Điều này có thể dẫn đến thiếu chất xơ trong chế độ ăn. Thiếu chất xơ có thể ảnh hưởng đến sự điều chỉnh hormone và chức năng tiêu hóa, có thể gây rối loạn kinh nguyệt. 2.3 Stress cơ thể Việc thay đổi chế độ ăn và chuyển từ sử dụng carbohydrate sang chất béo là một quá trình căng thẳng cho cơ thể. Stress cơ thể có thể ảnh hưởng đến hệ thống hormone và gây rối loạn kinh nguyệt. 2.4 Sự suy dinh dưỡng Nếu không thực hiện chế độ ăn keto một cách cân đối và đủ chất, có thể dẫn đến sự suy dinh dưỡng. Sự thiếu hụt dưỡng chất quan trọng có thể ảnh hưởng đến chức năng của cơ thể, bao gồm cả chu kỳ kinh nguyệt. Chế độ ăn keto có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng hormone trong cơ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các giả thuyết này vẫn cần được nghiên cứu thêm để có được sự hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chế độ ăn keto và rối loạn kinh nguyệt. Nếu bạn gặp rối loạn kinh nguyệt khi ăn keto hoặc có bất kỳ vấn đề nào liên quan, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị phù hợp 3. Cách giải quyết rối loạn kinh nguyệt khi ăn keto Nếu bạn gặp rối loạn kinh nguyệt khi ăn keto, có một số cách bạn có thể thử để giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, nên lưu ý rằng tư vấn từ chuyên gia y tế là quan trọng để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý: – Đảm bảo cân bằng chế độ ăn: Kiểm tra lại chế độ ăn keto của bạn và đảm bảo rằng bạn đang nhận đủ các dưỡng chất cần thiết. Bạn có thể tham khảo ý kiến của một chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo chế độ ăn keto của bạn là cân bằng và đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. – Tăng cường chất xơ: Thêm các nguồn chất xơ vào chế độ ăn của bạn có thể giúp cải thiện sự điều chỉnh hormone và chức năng tiêu hóa. Các nguồn chất xơ bao gồm rau xanh, quả tươi, hạt, và ngũ cốc nguyên hạt. – Giảm stress: Quản lý stress là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Hãy thử các phương pháp giảm stress như yoga, thiền định, tập thể dục, hoặc tạo ra thời gian để thư giãn và thưởng thức các hoạt động yêu thích của bạn. – Điều chỉnh chế độ ăn: Nếu rối loạn kinh nguyệt tiếp tục xuất hiện và gây khó chịu, bạn có thể xem xét việc điều chỉnh chế độ ăn keto. Thử thay đổi tỷ lệ chất béo, protein và carbohydrate để xem liệu có sự cải thiện trong chu kỳ kinh nguyệt. – Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu các biện pháp trên không đem lại kết quả hoặc bạn có bất kỳ mối quan ngại nào liên quan đến rối loạn kinh nguyệt, hãy tham khảo ý kiến của một bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ đánh giá tình trạng của bạn và cung cấp các lời khuyên và điều trị phù hợp. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu như ăn keto bị rối loạn kinh nguyệt. Nếu ăn keto bị rối loạn kinh nguyệt thì chị em nên dừng lại chế độ ăn này, tìm cách cải thiện tình trạng rối loạn. Lưu ý rằng mỗi người có cơ địa và phản ứng cơ thể riêng, điều quan trọng là lắng nghe cơ thể của bạn và làm những thay đổi phù hợp dựa trên tình trạng riêng của bạn. Đồng thời, hãy nhớ rằng ăn keto không phải lí do chính khiến bạn bị rối loạn kinh nguyệt, do đó, nếu tình trạng không được cải thiện, bạn nên tham khảo ý kiến của một chuyên gia y tế để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân và nhận được sự hỗ trợ chuyên môn.
thucuc
1,433
Cách để duỗi thẳng tóc an toàn Sử dụng hóa chất và nhiệt để ép tóc có thể khiến tóc bị hư tổn, dễ gãy rụng và xơ rối. Tuy nhiên, có những mẹo nhỏ mà bạn có thể thử để duỗi thẳng tóc an toàn mà không cần dùng đến nhiệt và hóa chất. 1. Ép tóc có hại tóc không? Tóc được cấu tạo bởi hàng nghìn tế bào sừng liên kết với nhau theo hàng dọc. Khi chúng ta dùng hóa chất và nhiệt để ép tóc, các liên kết giữa các tế bào sẽ bị phá vỡ và làm tổn hại đến cấu trúc của tóc. Điều này dẫn tới tóc rất dễ bị gãy và rụng tóc. Tóc được duỗi thẳng bằng các hóa chất kết hợp với nhiệt độ cao cũng sẽ làm cho nang tóc bị hư tổn. Kết quả là nang tóc sẽ không thể sản xuất được các loại dầu tự nhiên dẫn đến tình trạng da đầu bị khô, bong tróc và gây ra tình trạng ngứa da đầu, thậm chí ngứa có thể lan tới vùng cổ và trán.Ngoài ra, ép tóc thường xuyên cũng dễ khiến tóc bị xơ rối và bị chẻ ngọn trầm trọng. Bạn cũng có thể bị dị ứng với các hóa chất ép tóc, gây ngứa và mụn nước ở da đầu. Đó là lý do tại sao, trước khi ép tóc bạn cần nhận thức được tất cả những tác dụng phụ có thể xảy ra để có những biện pháp chăm sóc tóc ép phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo và áp dụng các giải pháp duỗi thẳng tóc an toàn mà không cần tác động của hóa chất và nhiệt. 2. Duỗi tóc thế nào để an toàn cho tóc? Có những mẹo nhỏ mà bạn có thể thử để duỗi thẳng tóc an toàn mà không cần dùng nhiệt và hóa chất. Hầu hết các thủ thuật này sẽ hiệu quả hơn đối với những người có mái tóc mỏng và có một chút sóng. Bạn có thể cân nhắc kết hợp một số mẹo dưới đây để đạt được mái tóc thẳng như ý. Thổi khô tóc bằng không khí lạnh là mẹo duỗi thẳng tóc an toàn 2.1. Thổi khô tóc bằng không khí lạnh Sau khi bạn đã để tóc khô khoảng 75%, hãy chia tóc thành nhiều phần như bình thường. Tiếp đến, bạn hãy chọn chế độ “mát” trên máy sấy và đảm bảo rằng máy sấy của bạn di chuyển liên tục từ gốc đến ngọn tóc. Giữ máy sấy cách tóc khoảng 6 inch trong khi sấy. Phương pháp này sẽ không mất nhiều thời gian, bạn cũng có thể cần sẵn một loại xịt dưỡng tóc để xử lý các sợi tóc bay đi. Trong khi sử dụng máy sấy nóng có thể gây hại cho sợi tóc, việc sử dụng không khí mát đã được chứng minh là ít gây hư tổn hơn. 2.2. Quấn tóc Quấn tóc là một trong những cách tạo tóc thẳng không dùng nhiệt khá phổ biến nhưng không phải ai cũng biết cách thực hiện hiệu quả. May mắn thay, có rất nhiều video hướng dẫn quấn tóc trên You. Tube dành cho hầu hết mọi loại tóc. Mặc dù, có nhiều phương pháp khác nhau cho các kết cấu và độ dài tóc khác nhau, nhưng nguyên tắc cơ bản là khá giống nhau. Bạn sẽ cần những chiếc ghim dài cũng như một chiếc khăn. Để quấn tóc, hãy tách phần trên cùng nơi bạn chia tóc và dùng lược răng thưa để chải cho phẳng. Giữ nếp tóc, đưa tóc vòng sang phía đối diện của đầu để tóc xõa tự nhiên và kẹp chặt vào một bên đầu. Bạn sẽ cần lặp lại phương pháp này cho từng phần tóc của mình và cố định bằng khăn trước khi đi ngủ vào buổi tối. 2.3. Cuộn bằng con lăn nhựa Chỉ cần chia tóc ẩm thành các phần vừa phải và cuộn tóc vào lô trước khi đi ngủ hoặc khoảng 4 giờ trước khi bạn muốn có mái tóc thẳng mượt. Những loại lô cuốn này có thể mất một thời gian thực hành nếu bạn chưa quen sử dụng. Một số người có mái tóc từ trung bình đến dài sẽ dễ sử dụng chúng hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo các video hướng dẫn trên You. Tube để giúp bạn dễ hình dung hơn. 2.4. Sử dụng các sản phẩm dùng để làm thẳng tóc Có các loại dầu gội đầu, dầu xả, sản phẩm dưỡng tóc, keo xịt tóc nhằm mục đích làm dịu và thư giãn mái tóc của bạn. Ngoài ra, các loại serum làm mềm mượt và dầu dưỡng dạng xịt chứa keratin có thể bao phủ các sợi tóc của bạn, giúp làm ẩm tóc và thư giãn các lọn tóc của bạn. Một số loại tinh dầu có thể làm cho tóc trông mềm mượt hơn, là cách duỗi thẳng tóc an toàn 2.5. Ngủ với mái tóc ướt Nếu bạn bị mất ngủ vì một chiếc khăn quấn tóc hoặc những lô cuốn lớn trên đầu, hãy bắt đầu từ việc nhỏ và đơn giản: hãy thử ngủ với mái tóc ướt. Dùng dây buộc tóc để buộc tóc đuôi ngựa lỏng trên đỉnh đầu, sau đó tạo hình búi tóc bằng cách quấn tóc quanh phần tóc đuôi ngựa đó và cố định tóc bằng một sợi dây buộc tóc khác. Nếu bạn lựa chọn giải pháp ngủ với mái tóc ướt, bạn có thể cân nhắc mua một chiếc áo gối bằng vải sa tanh. Điều này sẽ làm giảm ma sát với tóc khi bạn ngủ, giúp tóc bạn trông thẳng mượt hơn khi buông xõa vào buổi sáng. 2.6. Thử dùng mặt nạ cho tóc Bạn có thể dưỡng tóc với các loại mặt nạ tóc tự làm để tóc bóng và thẳng hơn. Mặt nạ dưỡng tóc có tác dụng phục hồi protein cho tóc và có thể làm cho tóc xoăn trở nên thẳng hơn. Hãy thử một loại mặt nạ dưỡng tóc có sử dụng trứng sống, mật ong hoặc bơ để dưỡng tóc sâu. Bạn cũng có thể sử dụng dầu dừa ấm hoặc dầu hạnh nhân để tăng cường độ chắc khỏe cho tóc xoăn. 2.7. Bôi tinh dầu Một số loại tinh dầu có thể làm cho tóc trông mềm mượt hơn. Các loại tinh dầu cũng sẽ dễ hấp thụ vào tóc hơn so với các sản phẩm hóa học. Dầu dừa, dầu hạnh nhân, dầu argan và dầu macadamia đều có thể thâm nhập sâu vào nang tóc của bạn và sửa chữa các tế bào bên trong nang tóc. Sau khi bạn đã sử dụng lô cuốn, sấy lạnh hoặc kỹ thuật khác để tạo kiểu tóc, hãy thoa tinh dầu bạn chọn. Làm ấm dầu bằng cách xoa giữa hai lòng bàn tay có thể giúp dễ dàng thoa đều dầu lên tóc hơn. Tập trung vào phần đuôi tóc và lưu ý không thoa nhiều quá. Giải pháp này không chỉ mang đến hương thơm ngọt ngào và độ bóng đẹp cho tóc mà còn có tác dụng làm phồng tóc và giúp tóc vào nếp.Để có một mái tóc thẳng đẹp mà không cần dùng nhiệt và hóa chất không phải là điều bất khả thi. Bạn hãy thử kết hợp các mẹo trên để tìm ra giải pháp phù hợp nhất với mái tóc của mình. Nếu những thủ thuật trên không hiệu quả, bạn có thể tham khảo ý kiến của một nhà tạo mẫu tóc chuyên nghiệp về kiểu tóc và các liệu pháp chăm sóc tóc để mang lại cho bạn mái tóc thẳng mượt mà không bị hư tổn do nhiệt.com, healthline.com
vinmec
1,309
Quy trình phù hợp chăm sóc da mụn Chăm sóc da mụn như thế nào là vấn đề luôn khiến nhiều chị em phụ nữ bận tâm. Nhìn chung, quy trình dưỡng da mụn chủ yếu tập trung vào các nguyên tắc căn bản như loại bỏ dầu thừa, giữ cho lỗ chân lông thông thoáng và dùng các sản phẩm giúp mụn nhanh lành. 1. Quy trình dưỡng da mụn như thế nào? Với rất nhiều sản phẩm và quá nhiều thông tin trái chiều, việc thiết lập cách chăm sóc da mụn phù hợp dường như khiến bạn bối rối. Nhưng thói quen chăm sóc da hàng ngày đối với mụn trứng cá không hề phức tạp. Bạn sẽ chỉ cần một vài phút hai lần một ngày để phục hồi làn da đang bị mụn trứng cá hoành hành. Dưới đây là một quy trình chăm sóc da cơ bản để kiểm soát mụn trứng cá.1.1 Làm sạch da mặt nhẹ nhàng. Bước đầu tiên trong quy trình dưỡng da mụn là làm sạch da mặt thật nhẹ nhàng. Tổn thương khi nặn mụn có thể khiến tình trạng mụn trở nên trầm trọng hơn hoặc gây sẹo. Khi rửa mặt, bạn chỉ nên dùng tay hoặc khăn mềm, không nên dùng các dụng cụ khác vì vải thô hoặc vật liệu chà xát khác có thể khiến mụn bị vỡ gây nhiễm trùng.Đảm bảo rằng bạn đang sử dụng sữa rửa mặt phù hợp với làn da của mình. Loại sữa rửa mặt bạn chọn có thể phụ thuộc vào việc bạn có sử dụng thuốc trị mụn theo toa hay không. Sữa rửa mặt trị mụn không kê đơn (OTC) là lựa chọn tốt nếu bạn bị mụn nhẹ. Hãy chọn một sản phẩm rửa mặt có chứa axit salicylic hoặc benzoyl peroxide. Còn nếu bạn đang sử dụng thuốc trị mụn theo toa, bạn sẽ cần một loại sữa rửa mặt dịu nhẹ, không chứa thuốc để thay thế. Nhiều loại sữa rửa mặt trên thị trường như Cetaphil hay Neutrogena đều là những lựa chọn tuyệt vời. Đặc biệt lưu ý không sử dụng xà phòng mạnh hoặc nước rửa tay diệt khuẩn trên da mặt của bạn. Xà phòng mạnh sẽ không giúp làm sạch mụn mà còn có thể gây kích ứng da mặt.1.2 Sử dụng Toner. Toner có thể giúp loại bỏ dầu thừa, sữa rửa mặt và lớp trang điểm trên da. Đừng sử dụng các loại toner hoặc chất làm se khít lỗ chân lông nào quá khô hoặc gây kích ứng da của bạn. Bạn nên lựa chọn các sản phẩm không chứa cồn vì cồn có thể làm khô và kích ứng, đặc biệt là đối với các loại da nhạy cảm. Cách sử dụng toner tốt nhất là thấm toner vào miếng bông và nhẹ nhàng thoa đều khắp mặt và cổ. Làm như vậy sẽ giúp loại bỏ các lớp trang điểm, cặn sữa rửa mặt và dầu thừa còn sót lại.1.3 Bôi thuốc trị mụn. Sau khi nước hoa hồng khô hoặc sau khi bạn đã rửa sạch và lau khô mặt hoàn toàn, hãy thoa đều kem trị mụn theo hướng dẫn. Sau đó đợi vài phút để thuốc hấp thụ hoàn toàn trước khi thoa kem dưỡng ẩm. Bạn nên liên hệ với bác sĩ da liễu để lựa chọn loại thuốc điều trị mụn phù hợp nhất với tình trạng da của mình Bạn có thể áp dụng cách chăm sóc da mụn với lựa chọn thuốc trị mụn 1.4 Bôi kem dưỡng ẩm. Nhiều ý kiến cho rằng không nên dùng kem dưỡng ẩm khi da bị mụn vì có thể gây bít tắc lỗ chân lông. Trên thực tế, kem dưỡng ẩm là một phần thiết yếu của quy trình dưỡng da mụn. Các sản phẩm điều trị mụn trứng cá thường chứa các thành phần làm khô da như benzoyl peroxide, chúng có thể hút độ ẩm ra khỏi da của bạn và khiến da bị mẩn đỏ và kích ứng. Để giảm tình trạng da khô và bong tróc, hãy thoa kem dưỡng ẩm hai lần mỗi ngày.Bạn hãy chọn một loại kem dưỡng ẩm dịu nhẹ, không chứa dầu có nhãn "noncomedogenic" (không làm tắc nghẽn lỗ chân lông). Ngoài ra, hãy tìm các sản phẩm chứa các thành phần như glycerin và axit hyaluronic có tác dụng giữ ẩm cho da. Bạn nên tránh các sản phẩm có kết cấu quá đặc, nhờn có chứa các thành phần gây nổi mụn như bơ ca cao, dầu khoáng hoặc kem lạnh.1.5 Thoa kem chống nắng. Bước cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng trong quy trình dưỡng da mụn là bôi kem chống nắng. Tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời có thể để lại các nếp nhăn và các vết sạm da, đồng thời làm tăng nguy cơ ung thư da. Để bảo vệ làn da của mình, bạn cần thoa kem chống nắng bất cứ khi nào bạn ra ngoài. Sử dụng kem chống nắng phổ rộng với SPF ít nhất là 30 hay kem chống nắng vật lý có ít nhất 6% oxit kẽm để bảo vệ da chống lại cả tia UVA và UVB. Kem chống nắng dạng xịt hoặc dạng gel là lựa chọn phù hợp nhất cho những người dễ bị nổi mụn. Bạn cũng có thể tìm cụm từ "noncomedogenic" trên nhãn để đảm bảo kem chống nắng không làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Cẩn thận với các hóa chất như PABA và benzophenone vì chúng có thể gây kích ứng da nhạy cảm. Thoa kem chống nắng là bước cuối cùng trong quy trình dưỡng da mụn 2. Khi nào bạn nên đi khám bác sĩ? Mụn trứng cá mức độ nhẹ thường có thể được điều trị với bằng các sản phẩm không kê đơn. Khi thăm khám, bạn sẽ được yêu cầu nêu chi tiết tiền sử bệnh và chế độ chăm sóc da hiện tại của mình. Sau đó, bác sĩ da liễu sẽ kiểm tra da của bạn để xác định liệu bạn có thật sự đang bị mụn trứng cá hay không và nếu có thì đó là loại mụn và cấp độ nào.Bạn có thể được kê đơn thuốc gồm cả thuốc bôi, thuốc uống và một số khuyến nghị về thay đổi lối sống. Bạn cũng đừng quên trở lại tái khám định kỳ để bác sĩ da liễu xem tình trạng da của bạn tiến triển như thế nào và cập nhật kế hoạch điều trị phù hợp nhất.Tóm lại, quy trình chăm sóc da mụn cơ bản nên bao gồm sữa rửa mặt, toner, thuốc trị mụn, kem dưỡng ẩm và kem chống nắng. Điểm mấu chốt khi trị mụn chính là sự kiên nhẫn. Bạn hãy kiên trì sử dụng phương pháp điều trị mụn ít nhất 1 tháng trước khi nghĩ đến việc thử một phương pháp mới vì các liệu trình trị mụn có thể mất đến 3 tháng để thấy hiệu quả rõ rệt.
vinmec
1,186
Nguy cơ bệnh tật rình rập trẻ sinh nhẹ cân Theo một nghiên cứu mới được đăng trên tạp chí Pediatrics, trẻ sơ sinh nhẹ cân gia tăng nguy cơ mắc trầm cảm, rối loạn tăng động kém chú ý... Theo một nghiên cứu mới được đăng trên tạp chí Pediatrics, trẻ sơ sinh nhẹ cân gia tăng nguy cơ mắc trầm cảm, rối loạn tăng động kém chú ý (ADHD) hoặc những bệnh lý về tâm thần khác khi trưởng thành so với những trẻ sơ sinh khỏe mạnh với cân nặng bình thường và việc sử dụng steroid trước sinh có thể làm tăng thêm nguy cơ này. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh nhẹ cân không phải đón nhận toàn tin xấu. Nhóm nghiên cứu với trưởng nhóm là TS. Ryan Van Lieshout, giáo sư khoa Tâm thần học và khoa học Thần kinh thuộc Trường Y khoa Michael G. De Groote, Đại học Mc Master (Canada) đã chứng tỏ những trẻ này ít có nguy cơ nghiện rượu hay ma túy hơn so với những trẻ khỏe mạnh cân nặng bình thường. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (CDC), khoảng 8% trẻ được sinh ra tại Mỹ là trẻ sơ sinh nhẹ cân, trong khi đó vào khoảng 1,4% trẻ sơ sinh là rất nhẹ cân (thống kê vào năm 2013). Chăm sóc trẻ sinh non nhẹ cân. Ảnh: TM Nguyên nhân thường gặp nhất của trẻ sơ sinh nhẹ cân là sinh non tháng. Những nguyên nhân khác gồm thai chậm tăng trưởng và nhiễm khuẩn trong thai kỳ. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, trẻ sơ sinh nhẹ cân sẽ tăng nguy cơ gặp những vấn đề về sức khỏe về sau, bao gồm béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh lý tim mạch. Nhưng bằng cách nào mà những trẻ sơ sinh nhẹ cân bị ảnh hưởng về mặt tâm thần khi trưởng thành? Để tìm ra câu trả lời, TS. Van Lieshout và nhóm của ông đã phân tích sự xuất hiện của những rối loạn tâm thần trong số 84 người trưởng thành có cân nặng lúc sinh cực thấp (nhỏ hơn 1.000g) và 90 người trưởng thành có cân nặng lúc sinh bình thường. Tất cả những người tham gia nghiên cứu đều được sinh ra từ năm 1977 đến năm 1982 tại Ontario (Canada) và đều được đánh giá ở thời điểm khi họ ở những năm đầu của lứa tuổi 30. Các tác giả phát hiện ra rằng, những người tham gia nghiên cứu với cân nặng lúc sinh cực thấp có khả năng tiến triển tới rối loạn nghiện ma túy hay rượu thấp hơn 3 lần so với những người có cân nặng lúc sinh bình thường. Tuy nhiên, theo nhóm nghiên cứu, những người tham gia có cân nặng lúc sinh thấp lại có khả năng tiến triển tới một rối loạn tâm thần khi trưởng thành - ví dụ như trầm cảm, ADHD và lo âu, nhiều hơn gấp 2,5 lần so với nhóm người có cân nặng lúc sinh bình thường. Thêm vào đó, những người tham gia có cân nặng lúc sinh thấp mà mẹ họ được điều trị dự phòng steroid đủ liều trước sinh có nguy cơ tiến triển tới những vấn đề về tâm thần gấp 4,5 lần hơn so với những người có cân nặng bình thường và họ cũng không giảm được nguy cơ về những rối loạn nghiện rượu hay ma túy. TS. Van Lieshout bình luận về những phát hiện của họ như sau: “Quan trọng là, chúng tôi đã xác định được những nguy cơ về mặt tâm thần có thể phát triển nhiều hơn ở những trẻ sơ sinh nhẹ cân khi trưởng thành và hiểu biết này giúp chúng tôi tiên lượng, phát hiện và điều trị tốt hơn những rối loạn tâm thần trong nhóm dân số này”. Trẻ nhẹ cân là trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 2.500g. Trẻ có cân nặng lúc sinh giữa 1.000g và 1.499g gọi là trẻ rất nhẹ cân và trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 1.000g là trẻ cực nhẹ cân. Những trẻ này có thể đủ tháng hoặc non tháng; bình thường hoặc có dị tật bẩm sinh; nguyên nhân nhẹ cân có thể do chậm phát triển trong tử cung hoặc không.
medlatec
727
Mối liên hệ giữa rối loạn tăng động giảm chú ý và stress Nếu bạn mắc rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), đây có thể không phải là vấn đề sức khỏe duy nhất bạn gặp phải. Các rối loạn này thường xảy ra cùng với các vấn đề sức khỏe khác. Người lớn bị ADHD có thể bị trầm cảm, khó ngủ và gặp rắc rối với rượu hoặc ma túy. Trẻ em bị ADHD cũng có thể có những vấn đề sức khỏe này. Những vấn đề này có thể có các triệu chứng tương tự như ADHD. 1. Tăng động giảm chú ý – ADHD Hội chứng tăng động giảm chú ý ở người lớn, hay chứng tăng động, giảm chú ý ở trẻ em đều có liên quan một loạt vấn đề sức khỏe khác nhau. Người lớn mắc ADHD có thể bị trầm cảm, khó ngủ và thường xuyên tìm đến rượu hoặc thậm chí là ma túy với mong muốn giải quyết được tình trạng này. Trong khi đó với trẻ em, ngoài những vấn đề trên, chúng còn có thể mắc phải chứng rối loạn hành vi nghiêm trọng.1.1. Ảnh hưởng của chứng tăng động giảm chú ý đối với người trưởng thànhĐôi khi ADHD khiến một số người cảm thấy buồn hoặc thất vọng. Tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ADHD sẽ tiến triển nặng hơn và gây ra những vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày bao gồm công việc, các mối quan hệ và các hoạt động xã hội khác.Có đến 70% những người mắc phải chứng rối loạn tăng động giảm chú ý sẽ tiến đến giai đoạn trầm cảm, biểu hiện bởi các triệu chứng điển hình như:Luôn cảm thấy buồn, vô vọng và trống rỗng trong hầu hết mọi công việc. Sống khép mình, không tham gia vào bất cứ hoạt động tập thể nào. Cân nặng thay đổi thất thường.Luôn có cảm giác buồn ngủ vào ban ngày mặc dù đã ngủ đủ giấc vào đêm trước đó. Thường xuyên làm một số hành động như bẻ rút tay, gõ nhịp tay trong vô thức.1.2. Ảnh hưởng của chứng tăng động giảm chú ý đối với trẻ em. Các biểu hiện của chứng tăng động giảm chú ý ở trẻ em thường không rõ ràng như ở người trưởng thành. Các biểu hiện của ADHD ở trẻ em thường là khó chịu hoặc hiếu động. Điều quan trọng là cần theo dõi sát sao các triệu chứng và phản hồi lại cho các bác sĩ nhằm đưa ra chẩn đoán và hướng điều trị phù hợp để tránh bệnh tiến triển đến giai đoạn trầm cảm.1.3. Ảnh hưởng của tăng động giảm chú ý đến giấc ngủ. Tăng động giảm chú ý ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ của cả người trưởng thành và trẻ em. Những đứa trẻ mắc chứng tăng động giảm trí nhớ có nguy cơ rối loạn giấc ngủ cao gấp 2 đến 3 lần so với những đứa trẻ bình thường. Tăng động giảm chú ý ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ của cả người trưởng thành và trẻ em Chưa có câu trả lời chính xác và rõ ràng tại sao mắc ADHD lại có những ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ nhưng có một số yếu tố có thể được xem xét đến như:Chất kích thích: Một số loại thuốc dùng trong điều trị ADHD có chứa hàm lượng tương đối cao caffeine khiến người bệnh có thể sẽ phải trả qua những đêm mất ngủ.Trầm cảm và lo lắng: Một trong những triệu chứng điển hình của ADHD là trầm cảm và lo lắng quá mức đều có thể gây ra chứng mất ngủ. Hội chứng chân không yên hay hội chứng tay chân bồn chồn: Hội chứng này gây những cảm giác khó chịu ở phần chân và đôi khi là cánh tay. Tất nhiên một người sẽ thật khó bước vào giấc ngủ nếu liên tục gặp phải tình trạng này.Rối loạn nhịp thở: Bao gồm ngáy ngủ và chứng ngưng thở khi ngủ. Theo các chuyên gia về giấc ngủ, có khoảng 30% trẻ em mắc hội chứng tăng động giảm kích thích xuất hiện các biểu hiện của rối loạn nhịp thở. 2. Stress Stress hay căng thẳng tâm lý là một chuỗi những phản ứng sinh học khi cơ thể nhận thấy những mối đe dọa hoặc thách thức lớn Stress hay căng thẳng tâm lý là một chuỗi những phản ứng sinh học khi cơ thể nhận thấy những mối đe dọa hoặc thách thức lớn. Khi đó nồng độ của một số loại hormone và hóa chất tăng vọt, kích thích cơ thể chống lại các tác nhân gây nên sự căng thẳng.Thông thường sau khi các phản ứng xảy ra, cơ thể trở lên thoải mái và thư giãn tuy nhiên nếu tình trạng lo lắng, căng thẳng vẫn tiếp tục diễn ra chúng có thể tác động xấu đến sức khỏe.Stress không hẳn là điều xấu. Từ xa xưa, căng thẳng giúp con người thích nghi và tồn tại trong những môi trường sống khắc nghiệt, giúp cơ thể nhận ra nguy hiểm từ những mối đe dọa trước mắt. Tất cả mọi người đều đã ít nhất một lần trải qua cảm giác căng thẳng. Đó có thể là lần đầu tiên phát biểu trước đám đông hay cảm xúc trong ngày cưới.... Đây đều có thể coi là những stress dễ chịu. Tuy nhiên tình trạng stress kéo dài có thể gây hại với sức khỏe thể chất cũng như tinh thần của bạn.Làm thế nào để biết bản thân có đang gặp phải tình trạng stress hay không?Stress là một phản ứng sinh học bình thường đối với những nguy hiểm tiềm tàng. Khi gặp căng thẳng tột độ, nồng độ hormone adrenaline và cortisol trong máu tăng cao. Điều đó khiến tim đập nhanh hơn để cung cấp đủ máu cho các mô và cơ quan khiến cơ thể có cảm giác tràn đầy năng lượng và sự tập trung để có thể giải quyết các khó khăn trước mắt. 3. Mối liên hệ giữa rối loạn tăng động giảm chú ý và stress Không có gì ngạc nhiên nếu một người mắc chứng tăng động giảm chú ý thường xuyên trải qua tình trạng căng thẳng quá mức. Các triệu chứng của ADHD chẳng hạn như mất tập trung, tăng động... có thể dẫn đến những sự thất vọng và cảm giác mất kiểm soát gây ra stress. ADHD cũng có thể đi kèm với một số tình trạng sức khỏe liên quan đến tâm thần khác là nguyên nhân của stress bao gồm:Sự muộn phiền, lo lắng. Những suy nghĩ tiêu cực. Khó ngủ. Ai cũng đã từng trải qua tình trạng stress ít nhất một lần trong đời. Stress giúp cơ thể tập trung giải quyết những khó khăn trước mắt tuy nhiên chúng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu lấn át khả năng hành động của bản thân. Stress trong thời gian dài có thể dẫn đến trầm cảm hoặc các bệnh liên quan đến tim mạch.Vậy mối liên quan giữa stress và chứng tăng động giảm trí nhớ là gì? Các nhà khoa học đã chứng minh ADHD có thể đưa ra những thách thức liên tục khiến cơ thể trở lên căng thẳng và mất kiểm soát. Điều này làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Tic (Một dạng rối loạn vận động xảy ra chủ yếu ở trẻ em), trầm cảm, lo lắng và tình trạng đau cơ do xơ hóa. Không có gì ngạc nhiên nếu một người mắc chứng tăng động giảm chú ý thường xuyên trải qua tình trạng căng thẳng quá mức Tăng động giảm chú ý là một hội chứng liên quan đến hệ thống thần kinh của cơ thể gây ra những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Khác với ADHD stress là một chuỗi phản ứng sinh hóa trong cơ thể nhằm cảnh báo về sự xuất hiện của những mối đe dọa cũng như những thách thức mà bản thân đang gặp phải.Stress được coi là một phản ứng tự vệ của cơ thể tuy nhiên nếu tình trạng stress kéo dài có thể gây ra những hậu quả xấu đến sức khỏe. Các nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa ADHD với stress khi những người mắc chứng tăng động giảm chú ý có nguy cơ mắc stress kéo dài cao hơn. Bài viết tham khảo nguồn: nhs.uk, webmd.com, healthline.com
vinmec
1,451
Hỏi đáp: Bị đục thủy tinh thể có nên mổ không? Bị đục thủy tinh thể có nên mổ không chắc hẳn là vấn đề thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân. Đây là một bệnh lý nguy hiểm, có khả năng dẫn đến tình trạng mù lòa vĩnh viễn. Do đó, chúng ta cần tham khảo tư vấn của bác sĩ để có chỉ định điều trị bệnh tốt nhất. 1. Bệnh lý đục thủy tinh thể có nguy hiểm hay không? 1.1. Người bị bệnh đục thủy tinh thể có nên mổ hay không? Bệnh lý đục thủy tinh thể là một trong những loại bệnh của mắt, thông thường hay xảy ra khi con người ở tuổi trung niên, tuổi già. Đục thủy tinh thể nếu không được phát hiện và có biện pháp điều trị sớm thì sẽ có khả năng gây ra hiện tượng mù lòa vĩnh viễn. Nhóm đối tượng từ 50 tuổi trở lên đều có khả năng mắc bệnh lý này. Bệnh đục thủy tinh thể thông thường sẽ tiến triển khá chậm. Ảnh hưởng của bệnh gây ra sẽ gây cản trở, khó khăn cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Khi mắc bệnh. bệnh nhân sẽ bị suy giảm thị lực từ nhẹ tới nặng, người bệnh không thể nhìn rõ sự vật, cũng như thường xuyên gặp phải tình trạng nhìn lóa, chói mắt,… Bệnh lý đục thủy tinh thể là một trong những loại bệnh của mắt, thông thường hay xảy ra khi con người ở tuổi trung niên, tuổi già Nếu bệnh đục thủy tinh thể không được điều trị sớm, chúng sẽ càng ngày càng bị vẩn đục đi theo thời gian. Lâu dần bệnh lý này có thể dẫn đến các niến chứng bệnh nguy hiểm khác như: vỡ bao, tăng nhãn áp mắt,…Các phản ứng này dẫn đến một số phản ứng như viêm màng bồ đào, mắt khó điều tiết, đau đầu dữ dội,… Do đó, chúng ta cần điều trị bệnh đục thủy tinh thể càng sớm càng tốt để tránh duy trì việc teo dây thần kinh mắt, mắt thoái hóa lâu dài theo thời gian, thủy tinh thể bị cứng lại, dễ gây viêm nhiễm cho mắt. Thủy tinh thể càng đục nhiều thì mắt càng dễ bị tổn thương và gây khó khăn cho việc điều trị phẫu thuật. 1.2. Đục thủy tinh thể có nên mổ hay không phụ thuộc vào những yếu tố nào? Theo đó, để có thể xác định chính xác được việc điều trị phẫu thuật đục thủy tinh thể là có cần thiết không và khi nào nên thực hiện phẫu thuật, chúng ta cần xem xét dựa vào các yếu tố về tình trạng bệnh. Bệnh đục thủy tinh thể khi ở giai đoạn nhẹ, lúc này thị lực của mắt chưa bị suy giảm nhiều. Lúc này tùy tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc hoặc sử dụng thêm kính để hỗ trợ thị lực. Ngoài ra, bệnh nhân cũng chưa cần phải tiến hành phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể ở giai đoạn này, mà chỉ cần thăm khám mắt định kỳ để theo dõi tiến trình phát triển của bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần xây dựng chế độ dinh dưỡng, ăn uống khoa học đều đặn hàng ngày để có thể hấp thu đủ các dưỡng chất cần thiết cho đôi mắt. Bệnh nhân khi bị đục thủy tinh thể giai đoạn nhẹ cũng không nên thức khuya hay làm việc trong cường độ cao quá lâu. Bệnh nhân nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, hạn chế tình trạng phát triển nhanh của bệnh lý. Thủy tinh thể càng đục nhiều thì mắt càng dễ bị tổn thương và gây khó khăn cho việc điều trị phẫu thuật Khi bệnh đục thủy tinh thể ở giai đoạn nặng, bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều tới thị lực của đôi mắt. Lúc này, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày cũng bị ảnh hưởng theo. Một số triệu chứng điển hình khi bị đục thủy tinh thể dạng nặng đó là: – Thị lực bị suy giảm rất nhiều: bệnh nhân sẽ có cảm giác nhìn mờ hơn, hình ảnh bị đục, mờ, không rõ nét, độ tương phản của mắt cũng kém đi. – Mắt dễ bị nhạy cảm với nguồn sáng: khi bị đục thủy tinh thể, mắt khi tiếp xúc với ánh sáng có độ mạnh thì sẽ gặp tình trạng nhạy cảm. Mắt lúc này nhìn ở ngoài ánh sáng sẽ khó khăn hơn khi nhìn trong bóng râm. – Xuất hiện hiện tượng song thị: lúc này người bệnh có thể nhìn 1 vật thành 2 hoặc nhiều vật. – Mắt dễ bị lóa, đặc biệt là khi nhìn thấy quầng sáng hoặc ánh đèn. – Thị lực ở buổi đêm sẽ kém hơn ban ngày. Khi xuất hiện những hiện tượng này, bệnh đục thủy tinh thể đã tiến triển ở giai đoạn nặng. Tuy nhiên việc bệnh nhân có cần phải mổ đục thủy tinh thể hay không sẽ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ nhãn khoa. Bệnh nhân cũng cần theo dõi tiến trình phát triển của bệnh, nếu gặp phải một số triệu chứng sau đây thì khả năng cao người bệnh cần tiến hành mổ thay thủy tinh thể nhân tạo trước khi bệnh đục thủy tinh thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: – Bệnh nhân không thể tự lái xe một mình, nhất là vào buổi tối. – Bệnh nhân gặp khó khăn trong khi đọc báo, đọc sách, xem TV,… – Bệnh nhân gặp khó khăn khi làm các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như: lấy đồ vật, nấu ăn,… – Bệnh nhân khó nhận diện được mặt của người đối diện khi giao tiếp. – Bệnh nhân bị khó chịu khi nhìn trực tiếp vào ánh sáng. Khi gặp các triệu chứng này, bệnh nhân cần tới bệnh viện để xin tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Không nên để chờ tới lúc mắt không thể nhìn được nữa thì mới tiến hành phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể. Lúc này, mắt đã có thể bị tổn thương nghiêm trọng, kể cả có phẫu thuật thay thủy tinh thể thì tỉ lệ thành công cũng không cao. 2. Phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể diễn ra như thế nào? Sau phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể, bệnh nhân cũng cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ để sức khỏe nhanh chóng hồi phục Hiện nay, trong tất cả các phương pháp điều trị đục thủy tinh thể thì phương pháp mổ Phaco được xem là phương pháp có hiệu quả nhất và có thể điều trị dứt điểm được bệnh đục thủy tinh thể. Khi thực hiện phẫu thuật mổ Phaco, bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng của sóng siêu âm để có thể tán nhỏ thủy tinh thể bị đục thành từng mảnh nhỏ. Sau đó, bác sĩ sẽ hút các mảnh vỡ nhỏ này ra ngoài theo đường rạch trên mắt. Bước tiếp theo, bác sĩ sẽ thay thế thủy tinh thể cũ bằng một chiếc thủy tinh thể nhân tạo khác. Phương pháp mổ Phaco hiện nay cũng được nhiều bệnh nhân lựa chọn sử dụng bởi chúng đem lại rất nhiều ưu điểm đó là: – Vết mổ đục thủy tinh thể thường rất nhỏ (2.2mm). Vết mổ này không để lại sẹo, cũng như không cần phải khâu. – Thời gian dành cho phẫu thuật này cũng rất nhanh, chỉ mất khoảng 5 – 10 phút. – Bệnh nhân có thể lấy lại thị lực ngay sau khi mổ. Nhanh chóng được ra về mà không cần nằm viện. – Biến chứng sau khi mổ Phaco cũng rất ít khi xảy ra. Sau phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể, bệnh nhân cũng cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ để sức khỏe nhanh chóng hồi phục như ban đầu.
thucuc
1,373
Nguyên nhân xuất tinh kém và phương pháp điều trị bệnh Xuất tinh yếu là vấn đề không mong muốn ở nam giới, chúng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng sinh hoạt, cuộc sống. Do đó, cần sớm xác định nguyên nhân xuất tinh kém và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp để hạn chế những hậu quả đáng tiếc. 1. Ảnh hưởng của xuất tinh yếu đến cuộc sống người bệnh Xuất tinh kém là tình trạng số lượng, chất lượng tinh dịch xuất ra kém mỗi khi đạt khoái cảm. Vấn đề này kéo dài có thể dẫn đến một số di chứng, biến chứng nguy hiểm như: Hành trình gặp nhau giữa trứng và tinh trùng gặp nhiều khó khăn, đe dọa đến vấn đề thụ tinh và hình thành thai nhi. Tình trạng này kéo dài có thể gây nên một số bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. Khó đạt được cảm giác khoái cảm cho mỗi lần quan hệ cho cả bản thân và bạn tình. Nam giới có thể rơi vào trạng thái căng thẳng, mất tự tin khi quan hệ tình dục. Lâu dần có thể dẫn đến những biến chứng tâm lý nguy hiểm như trầm cảm, không hứng thú với đời sống tình dục,... 2. Những nguyên nhân xuất tinh yếu phổ biến nhất Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến hiện tượng xuất tinh yếu, tuy nhiên được chia thành hai nhóm phổ biến là thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe. Thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh Mọi thói quen sinh hoạt không lành mạnh đều có thể là nguyên nhân dẫn đến những bệnh lý nói chung và xuất tinh kém nói riêng. Thức tế chứng minh rằng, những đối tượng nam giới thường xuyên tắm nước nóng, mặc quần bó sát, làm nóng tinh hoàn do thói quen đặt laptop trên đùi làm việc,... sẽ có nguy cơ cao bị suy giảm lượng tinh trùng lên đến 80%. Chức năng sinh tinh của tinh hoàn sẽ có những thay đổi tiêu cực nhất định nếu thường xuyên sử dụng thuốc lá, bia rượu, các chất kích thích, gây nghiện hoặc thức khuya liên tục. Chế độ ăn uống không lành mạnh, thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, không cung cấp cân đối lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể cũng sẽ gây nên những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng của tinh dịch. Môi trường thường xuyên tiếp xúc với những hóa chất thuộc nhóm độc hại như: thuốc diệt cỏ, vật liệu sơn, Benzen,... được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tác động nặng nề đến lượng tinh trùng. Thói quen lười vận động dẫn đến tích tụ mỡ thừa, béo phì là yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn nội tiết nam và suy giảm chất lượng tinh dịch. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, căng thẳng, áp lực kéo dài có thể là nguyên nhân tác động dẫn đến vấn đề xuất tinh yếu. Ngoài ra, những đối tượng thường xuyên lạm dụng tình dục để thỏa mãn nhu cầu ham muốn cũng sẽ đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng và số lượng tinh dịch. Sức khỏe suy giảm hoặc đang mắc một số bệnh lý Theo thời gian, cơ thể chúng ta bắt đầu rơi vào trạng thái suy giảm sức khỏe, lão hóa cơ thể. Vấn đề này xảy ra và gây tác động lên mọi cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả cơ quan sinh dục. Do đó, nam giới bước qua độ tuổi trung niên sẽ dễ rơi vào trạng thái “tinh dịch kém chất lượng”. Tuy nhiên, nguyên nhân xuất tinh kém có thể là dấu hiệu cảnh bảo sự xuất hiện của những bệnh lý không mong muốn: Viêm niệu đạo, tuyến tiền liệt, giãn tĩnh mạch thừng tinh, chấn thương tinh hoàn,... đề có thể là những yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây hoại tử tinh hoàn. Tình trạng này kéo dài không chỉ gây nên hiện tượng xuất tinh yếu mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống. Một số bệnh lý đòi hỏi sử dụng kháng sinh liên tục trong khoảng thời gian dài như mụn trứng cá, đái tháo đường, viêm dạ dày,... có thể là nguyên nhân tác động lên vấn đề xuất tinh ở nam giới. Nội tiết tố nam Androgen là yếu tố tác động chính đến chức năng tình dục ở nam giới. Theo thời gian và thói quen sinh hoạt, chúng có thể bị suy giảm dẫn đến rối loạn, mất cần bằng và hình thành hiện tượng xuất tinh yếu. 3. Phương pháp điều trị xuất tinh kém Để có được phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả, bác sĩ có chuyên môn cần xác định chính xác nguyên nhân xuất tinh kém. Hiện nay, sử dụng thuốc, tập vật lý trị liệu và phẫu thuật được xem là ba phương pháp điều trị phổ biến nhất. Phương pháp sử dụng thuốc Điều trị xuất tinh yếu bằng cách sử dụng thuốc là phương pháp đang được nhiều người tin dùng. Bởi chúng thường đem lại hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí và hạn chế biến chứng. Tuy nhiên, việc sử dụng nên tiến hành theo đơn đã được kê toa của bác sĩ có chuyên môn. Đồng thời, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý kê đơn hoặc sử dụng những “bài thuốc truyền miệng” để tránh những hậu quả đáng tiếc. Phương pháp điều trị vật lý trị liệu Vật lý trị liệu đang được xem là một trong những phương pháp điều trị kết hợp hiệu quả cho bệnh nhân xuất tinh yếu. Một số kỹ thuật như: nhiệt, quang, sóng viba,... thường đem lại cải thiện đáng kể về chất lượng xuất tinh cho bệnh nhân sau một thời gian kiên trì thực hiện. Phương pháp phẫu thuật Trong một số trường hợp, bệnh nhân được xuất đoán nguyên nhân xuất tinh yếu bắt nguồn từ những bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt, bao quy đầu bị hẹp,... thì cần được chỉ định phẫu thuật để khắc phục vấn đề. Quá trình phẫu thuật thường được tiến hành nhanh chóng, an toàn và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên cần tuân thủ các chỉ định sau phẫu thuật đề hạn chế nguy cơ tái phát bệnh.
medlatec
1,089
Công dụng thuốc Vacometrol 8 Vacometrol 8 là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong quá trình điều trị viêm da dị ứng, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đường hô hấp dị ứng, bệnh về máu, viêm loét đại tràng, Lupus ban đỏ, hen phế quản, thiếu máu tan máu, hội chứng thận hư,... Hoạt chất chính là Methylprednisolon 8mg. Vậy câu hỏi đặt ra thuốc Vacometrol 8 có công dụng gì? Vacometrol là thuốc gì? Thuốc Vacometrol 8 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính là Methylprednisolon hàm lượng 8mg.Vacometrol 8 được bào chế dưới dạng viên nén và đóng hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ, theo chai 30 viên, 50 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên.Vacometrol 8 dùng được cho người lớn và cả trẻ em. 2. Chỉ định dùng thuốc Vacometrol 8 Thuốc Vacometrol 8 được sử dụng trong các trường hợp:Bất thường chức năng vỏ thượng thận.Viêm da dị ứng. Viêm đường hô hấp dị ứng. Bệnh về máu. Viêm khớp dạng thấp. Lupus ban đỏ. Hen phế quản. Viêm loét đại tràng. Thiếu máu tan máu. Giảm bạch cầu hạt. Hội chứng thận hư nguyên phát. Pemphigus vulgaris. Viêm cột sống dính khớp. Viêm mũi dị ứng. Các phản ứng quá mẫn với thuốc bao gồm phản vệViêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm thân kinh thị giác.U lympho ác tính. Ung thư vú. Ung thư tuyến tiền liệt. Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, viêm phổi sặc dịch dạ dày. Lao màng não, lao phổi nặng, Sarcoid phổi 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacometrol 8 3.1. Cách dùng. Vacometrol 8 được sử dụng cho đường uống. Người bệnh sử dụng thuốc kèm một lượng nước vừa đủ, có thể dùng 1 lần hoặc chia ra trừ khi có phác đồ điều trị uống cách ngày vào lúc 8 giờ sáng.Tùy vào mức độ bệnh lý mà điều chỉnh liều cho đến khi đáp ứng lâm sàng từ 3 - 10 ngày điều trị.Khi điều trị Methylprednisolon lâu dài cho người cao tuổi cần lưu ý những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra như: tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, nhiễm trùng, mỏng da.Methylprednisolon sử dụng cho trẻ em cần phải dựa vào mức độ bệnh lý và đáp ứng của người bệnh, có thể dùng liều đơn cách ngày điều trị.3.2. Liều dùng. Liều dùng Methylprednisolon được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.Người lớn:Liều dùng đầu từ 4 - 48 mg Methylprednisolon/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh.Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg Methylprednisolon/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg Methylprednisolon, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 4 - 6 mg Methylprednisolon/ngày. Đợt cấp tính, 16 - 32 mg Methylprednisolon/ngày, sau đó nên giảm dần.Bệnh thấp nặng: 0,8 mg Methylprednisolon/kg/ngày chia thành liều nhỏ, rồi dùng một liều/ ngày.Cơn hen cấp tính: 32 - 48 mg Methylprednisolon/ngày, trong 5 ngày. Khi đã kiểm soát được tình trạng bệnh nên giảm liều dần nhanh.Viêm loét đại tràng mãn tính: Trường hợp bệnh nhẹ nên thụt giữ 80mg Methylprednisolon, nếu bệnh nặng uống 8 - 24 mg/ngày.Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu 0,8 - 1,6 mg Methylprednisolon/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều sau 6-8 tuần.Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg Methylprednisolon/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.Bệnh sarcoid: 0,8 mg Methylprednisolon/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8mg/ngày.Trẻ em:Suy vỏ thượng thận 0,117 mg Methylprednisolon/kg chia 3 lần.Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg Methylprednisolon/kg chia 3 - 4 lần.3.3. Nên làm gì khi quên liều?Người bệnh nếu quên 1 liều dùng, có thể bù liều sau khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian bù sát với thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ liều bù và dùng liều như đã định sẵn. Không tự ý gấp đôi liều dùng đã chỉ định với mục đích bù liều.3.4. Nên làm gì khi dùng quá liều?Trong quá trình sử dụng, người bệnh lỡ dùng quá liều Vacometrol 8 hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường cần đến ngay bệnh viện để điều trị kịp thời. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Vacometrol 8 Không dùng thuốc Vacometrol 8 trong những trường hợp:Quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não)Thương tổn da do virus, nấm, lao.Đang dùng vaccin virus sống. 5. Tương tác thuốc Vacometrol 8 Dưới đây là một số loại thuốc khi dùng chung với Vacometrol 8 có thể xảy ra tương tác thuốc:Thuốc trị đái tháo đường.Cyclosporin kết hợp với Methylprednisolon có thể xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau.Methylprednisolon kết hợp dùng với Ciclosporin, Phenobarbital, Erythromycin, Carbamazepin, Phenytoin, Ketoconazol, Rifampicin có thể tác động đến chuyển hóa của thuốc.Phenytoin, Rifampicin, Phenobarbital, thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.Troleandomycin, Mibefradil, Cimetidin, Isoniazid: làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của Methylprednisolon trong huyết tương, làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid.Indinavir, Ritonavir có thể tăng nồng độ Corticosteroid trong huyết tương.Khi dùng Methylprednisolon với thuốc NSAID có thể làm tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày.Thuốc chẹn thần kinh cơ dùng chung với Methylprednisolon xảy ra tính đối kháng tác dụng ức chế thần kinh cơ của Pancuronium và Vecuronium.Người bệnh lưu ý: Trên đây không phải là danh sách tất cả các tương tác thuốc Methylprednisolon với các dòng thuốc khác. Hãy liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được biết thêm về các tương tác thuốc khi dùng thuốc. Ngoài ra, người bệnh khi sử dụng Vacometrol 8 hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã và đang dùng với bác sĩ để hạn chế được các tương tác thuốc xảy ra. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Vacometrol 8 Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên đọc kỹ mục thận trọng, lưu ý trong tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, có thể tham khảo một số thận trọng khi dùng Methylprednisolon dưới đây:Khi sử dụng Methylprednisolon cho phụ nữ mang thai có thể gây nguy cơ chậm phát triển thai trong tử cung, đục thủy tinh thể, suy thượng thận trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh nhẹ cân.Trường hợp cho con bú: Methylprednisolon được tiết qua đường sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng. Cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ đối với mẹ và trẻ sơ sinh khi dùng thuốc.Thuốc gây chậm phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên. Nên dùng Methylprednisolon liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể, điều trị với 1 liều duy nhất và dùng cách ngày.Khi dùng Methylprednisolon ở người cao tuổi có thể gặp các tác dụng phụ như: tăng huyết áp, loãng xương, tăng kali máu, đái tháo đường,...Vì vậy, cần giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc để tránh đe dọa đến tính mạng.Thuốc có tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương, vì thế thận trọng dùng Methylprednisolon cho người lái xe và vận hành máy móc. 7. Tác dụng phụ của Vacometrol 8 Trong quá trình sử dụng thuốc Vacometrol 8, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Mất ngủ, dễ bị kích động. Tăng ngon miệng, khó tiêu. Rậm lôngĐái tháo đườngĐau khớpĐục thủy tinh thể, glocom. Chảy máu cam.Chóng mặt, mê sảng, nhức đầu, sinh ảo giác. Cơn co giật. Loạn tâm thần. U giả ở não. Phù, tăng huyết áp. Trứng cá, thâm da, teo da, tăng sắc tố mô. Hội chứng Cushing. Chậm lớn. Không dung nạp glucose. Giảm kali huyết. Nhiễm kiềm. Vô kinh. Giữa natri và nước. Tăng glucose huyết. Loét dạ dày. Buồn nôn, nôn, chướng bụng. Viêm loét thực quản, viêm tụy. Yếu cơ, loãng xương, gãy xương. Phản ứng quá mẫn. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc Vacometrol 8 về điều trị tại nhà khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ. Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc và tuân thủ đúng theo chỉ định từ người phụ trách chuyên môn y tế.
vinmec
1,457
Trẻ bị sốt xuất huyết, mẹ chớ coi thường! Trẻ bị sốt xuất huyết đang có số ca tử vong tăng cao theo mỗi năm và đang trở thành mối lo ngại của nhiều bậc cha mẹ đặc biệt người lần đầu tiên làm cha mẹ chưa có nhiều kinh nghiệm. Do vậy, phụ huynh cần phải tìm hiểu rõ về triệu chứng sốt xuất huyết từ đó sẽ biết cách phòng bệnh và điều trị kịp thời, ngăn chặn những hệ lụy nguy hiểm. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có 22.000 người chết vì bệnh sốt xuất huyết và trẻ em là đối tượng chiếm đa số vì do để bệnh tiến triển nặng. Trước thực tế đó, bố mẹ cần trang bị những thông tin cần thiết nhất về bệnh, bao gồm triệu chứng trẻ bị sốt xuất huyết trong từng giai đoạn, cách điều trị bệnh kịp thời cho con. 1. Dấu hiệu nào cho biết trẻ đang bị sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do muỗi vằn Aedes Aegypti lây truyền virus Dengue từ người này sang người khác. Người bệnh bị nhiễm thông qua vết muỗi cắn và thường ủ bệnh từ 4 – 10 ngày. Sốt xuất huyết là bệnh do muỗi vằn Aedes Aegypti lây truyền virus Dengue từ người này sang người khác 1.1 Ở giai đoạn khởi phát bệnh trẻ bị sốt xuất huyết gặp những dấu hiệu gì? Ở giai đoạn này, sốt là triệu chứng điển hình nhất để các bậc phụ huynh phát hiện bệnh. Do vậy, các bố mẹ sẽ hay bị nhầm lẫn với các bệnh viêm hô hấp thông thường dẫn đến chủ quan. Phụ huynh nên quan sát kĩ cơ thể con, nếu trước đó xuất hiện các vết muỗi đốt thì khả năng cao trẻ đang bị sốt xuất huyết. Kèm theo đó là những triệu chứng khác mà bố mẹ cũng cần lưu ý như là: – Trẻ bị sốt cao, sốt đột ngột, khoảng trên 38°C. – Xuất hiện hiện tượng xuất huyết ở lỗ chân lông trên da trẻ hoặc có thể chân răng bị chảy máu. – Bé liên tục quấy khóc, bỏ bú, nôn trớ bất thường. – Ở trẻ lớn hơn có thể có hiện tượng hốc mắt đau, đau nhức khắp cơ thể. – Các bé có thể trạng yếu còn có thể bị xuất huyết đường tiêu hóa điển hình là đi ngoài ra máu. 1.2 Trẻ bị sốt xuất huyết ở giai đoạn nguy cấp có những triệu chứng nào? Các triệu chứng hay gặp khi trẻ bị sốt xuất huyết Sau giai đoạn khởi phát, bé bước vào giai đoạn bệnh dễ tiến triển nặng nề nhất. Giai đoạn này diễn ra trong vòng 3-7 ngày tùy vào sức đề kháng cũng như cách chăm sóc của bố mẹ. Hiện tượng sốt cao ở giai đoạn này sẽ thuyên giảm tuy nhiên trẻ lại đối mặt với thoát huyết tương. Khi đó, lượng huyết tương trong máu sẽ chảy ra khiến bụng bị chướng to bất thường. Hiện tượng này sẽ kéo dài trong 1-2 ngày và là nguyên nhân có nguy cơ cao nhất dẫn đến tử vong của bệnh nhi sốt xuất huyết. Những triệu chứng kèm theo hiện tượng thoát huyết tương mà trẻ gặp phải là: – Tràn dịch màng bụng và màng phổi kèm theo gan to bất thường. – Mí mắt trẻ bị phù nề, sưng to. – Nếu tình trạng thoát huyết tương nặng thì trẻ liên tục vật vã, bứt rứt trong người, lờ đờ, lạnh các ngón tay chân, mạch nhanh nhỏ, tiểu ít, huyết áp tụt, một số bé sẽ không đo được huyết áp. – Các vết xuất huyết dưới da trẻ trở nên trầm trọng hơn, tập trung nhiều ở các vùng như mặt trước hai cẳng chân, mặt trong hai cánh tay, phần bụng, đùi, mạng sườn. – Một số trẻ sẽ xuất huyết ở niêm mạc điển hình là chảy máu mũi, chảy máu chân răng,… Tuy nhiên ba mẹ cần phải lưu ý rằng xuất huyết không phải là triệu chứng bắt buộc của bệnh sốt xuất huyết mà trẻ nào cũng có. Vì vậy ba mẹ càng không nên chủ quan dù không có triệu chứng xuất huyết thì bệnh vẫn có thể chuyển đến giai đoạn nguy hiểm, có thể khiến trẻ tử vong. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, trẻ rất dễ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. Một trong những biến chứng đó là là trẻ bị sốc, với biểu hiện suy tri giác, suy giảm thân nhiệt và tụt huyết áp trầm trọng. 1.3 Triệu chứng bệnh sốt xuất huyết ở giai đoạn phục hồi Đây là giai đoạn bé dần hồi phục nếu được chăm sóc y tế đúng cách và chữa trị kịp thời. Sau khoảng 2-3 ngày qua giai đoạn nguy hiểm, bé hạ sốt, bắt đầu có cảm giác khát nước và thèm ăn. Ngoài ra, nếu xét nghiệm thì số lượng tiểu cầu, bạch cầu tăng lên so với giai đoạn trước. Khi qua giai đoạn nguy hiểm, bé bắt đầu hạ sốt và thuyên giảm các triệu chứng khác 2. Cách điều trị bệnh sốt xuất huyết an toàn tại nhà Khi nhận thấy trẻ em có dấu hiệu bị sốt xuất huyết, cần lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được xét nghiệm và điều trị nhanh nhất. Sau đó, đa số các trường hợp trẻ em bị sốt xuất huyết đều được điều trị tại nhà và chỉ cần đến tái khám đầy đủ theo lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa. Trong thời gian điều trị tại nhà, các bác sĩ thường xuyên yêu cầu phụ huynh đảm bảo những nguyên tắc sau: – Trẻ sốt cao trên 39 độ C, cần phải được hạ sốt bằng cách nới lỏng quần áo, lau mát người và uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Khuyến khích trẻ uống nhiều nước nên là sôi để nguội, nước điện giải, các loại nước trái cây (nước dừa, cam, chanh,…). – Chế độ ăn uống trong ngày nên chia thành nhiều bữa nhỏ, nên cho bé ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu nhưng vẫn phải cân bằng lượng dinh dưỡng. – Nên để trẻ nghỉ ngơi tại nhà, hạn chế vận động trong thời gian bé bị sốt xuất huyết. Ngoài ra, các bác sĩ khuyến cáo rằng phòng chống muỗi đốt cho bé là cách tốt nhất để điều trị bệnh có chuyển biến nặng đồng thời phòng ngừa bệnh hiệu quả. Bố mẹ có thể thực hiện các biện pháp xịt muỗi, côn trùng khu vực nhà ở thường xuyên, hạn chế để cho bé đến gần những nơi muỗi, vi khuẩn sinh sống như nhiều cây cối, ao hồ,… Trên đây là những lưu ý cho các bậc phụ huynh cần lưu tâm về căn bệnh sốt xuất huyết trẻ em. Đây là căn bệnh truyền nhiễm, có xu hướng chuyển biến nặng và để lại biến chứng cao cho người bệnh đặc biệt là đối tượng trẻ em. Do vậy, ba mẹ cần đặc biệt chú ý để chăm sóc con thật tốt và bảo vệ sức khỏe con yêu trước thể bệnh nguy hiểm này.
thucuc
1,244
Viêm đường ruột nên ăn gì? hạn chế những triệu chứng Viêm đường ruột chủ yếu do chế độ ăn uống gây nên vì vậy để hạn chế những triệu chứng của bệnh thì vấn đề viêm đường ruột nên ăn gì được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Viêm đường ruột là gì? Viêm ruột là căn bệnh đe dọa nhiều tới sức khỏe sự phát triển bình thường của cơ thể. Căn bệnh này được chia làm 2 loại đó chính là bệnh viêm ruột kết gây loét và bệnh Crohn. Viêm đường ruột cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Hiện nay nguyên nhân gây nên bệnh viêm ruột vẫn chưa được xác định cụ thể, tuy nhiên người ta thường đưa ra một số yếu tố có thể là thủ phạm gây nên viêm ruột như: chế độ ăn uống và có thể có cả yếu tố di truyền, hay môi trường nhiễm độc. Bệnh thường có biểu hiện chung chung như tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, sụt cân,… nên rất khó chuẩn đoán. Vì thế khi không được phát hiện sớm, bệnh qua nhiều năm làm tăng nguy cơ phá hoại ruột. Muốn xác định bệnh một cách rõ ràng sớm nhất thì bạn nên xét nghiệm cụ thể tại bệnh viện. Xét nghiệm máu có thể cho thấy các dấu hiệu của viêm hoặc các bất thường ở ống tiêu hóa Viêm đường ruột nên ăn gì? Bệnh nhân khi mắc bệnh viêm ruột nên ăn: Vỏ và hạt của nhiều loại trái cây và rau quả có chứa nhiều các chất xơ, vì vậy bạn cần phải lột vỏ và tránh ăn hạt. Các loại rau quả sau đây rất tốt cho người mắc bệnh viêm ruột: Người bị viêm ruột thừa cần có chế độ ăn uống lành mạnh Bạn có thể dùng sữa và các chế phẩm từ sữa ở một mức độ vừa phải. Sữa không có chất xơ nhưng nó có thể gây ra các triệu chứng như tiêu chảy và chuột rút nếu bạn mắc chứng không dung nạp lactose (cơ thể không thể xử lý bơ sữa). Người bệnh có thể sử dụng bổ sung lactose hoặc ăn các sản phẩm không có lactose. Các loại thịt động vật không có chất xơ. Bạn có thể ăn thịt bò, thịt cừu, thịt gà, cá (không xương) và thịt lợn, miễn là thịt nạc. Ngoài ra bạn cũng có thể ăn trứng. Bệnh nhân bị viêm ruột vẫn có thể ăn các loại chất béo, nước chấm và gia vị bao gồm: Những món tráng miệng và đồ ăn nhẹ nếu ăn điều độ có thể chấp nhận được bao gồm: Bệnh nhân bị viêm ruột có thể dùng các thức uống bao gồm: Người bệnh viêm đường ruột cần lưu ý gì? Người bệnh đường ruột không nên kiêng cữ quá dễ dẫn đến suy dinh dưỡng. Trong bệnh đường ruột bao giờ cũng có hiện tượng dị ứng. Người có trục tiêu hóa quá nhạy cảm nên:
thucuc
514
Công dụng thuốc Maxapin 1g Thuốc tiêm Maxapin 1g được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm màng não trẻ em. Vậy cách sử dụng thuốc Maxapin như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Maxapin qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc tiêm Maxapin 1g là thuốc gì? Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha tiêm.Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.Thành phần:Cefepim 1g dưới dạng Cefepim HCl.Tá dược L-arginin vừa đủ. 2. Công dụng thuốc Maxapin 1g 2.1 Tác dụng của hoạt chất Cefepim. Là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 4, phổ kháng khuẩn rộng với tác dụng diệt khuẩn.Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp mucopeptid nên làm gián đoạn quá trình tạo thành tế bào vi khuẩn.Phổ kháng khuẩn của Cefepim bao gồm: Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Enterobacteriaceae, Staphylococcus (trừ S. aureus kháng methicillin), Streptococcus.2.2 Chỉ định. Thuốc tiêm Maxapin 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn vừa và nặng:Nhiễm khuẩn hô hấp.Nhiễm khuẩn tiết niệu trên và dưới (có hoặc chưa có biến chứng).Nhiễm khuẩn da - mô mềm.Nhiễm khuẩn ổ bụng: Viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn mật.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn phụ khoa.Sốt giảm bạch cầu.Viêm màng não ở trẻ em (trừ nguyên nhân do Listeria monocytogenes).2.3 Cách dùng - Liều lượng. Cách dùng:Thuốc sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút), tiêm bắp sâu, tiêm vào bộ ống dịch truyền hoặc tiêm trực tiếp vào dịch truyền.Thuốc Maxapin 1g có thể pha trong nước cất pha tiêm hoặc với hầu hết các dung môi pha tiêm truyền thông thường như Natri clorid 0,9%; Dextrose 5% hoặc 10%; Ringer lactat + dextrose 5%, Natri lactat M/6).Không pha chung với các kháng sinh khác trong cùng 1 ống tiêm hoặc cùng 1 bộ dịch truyền. Không tiêm cùng vị trí với các thuốc tiêm khác khi dùng cùng lúc.Cách pha thuốc:+ Tiêm tĩnh mạch: Pha 1 lọ thuốc Maxapin 1g trong 10ml nước cất pha tiêm.+ Tiêm bắp: Pha 1 lọ thuốc Maxapin 1g trong 2,4ml nước cất pha tiêm.Độ ổn định sau khi pha: Dung dich Cefepim tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp sau khi pha ổn định trong 24h khi để ở 25±3 độ C và 7 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ 5±3 độ C.Liều dùng:Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh. Độ dài mỗi đợt điều trị phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân.Người lớn và trẻ em > 40kg:Nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ đến vừa: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500mg - 1g/lần, mỗi liều cách nhau 12h.Các nhiễm khuẩn khác:+ Ở mức độ nhẹ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1g/lần mỗi 12h.+ Ở mức độ nặng (nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễm khuẩn mật, nhiễm khuẩn da và mô dưới da): Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 12h.Sốt giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 8h.Nhiễm khuẩn ổ bụng nặng: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 12h, kết hợp thêm Metronidazol.Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi và < 40kg hoặc trẻ em > 12 tuổi và nặng < 40kg:Viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, da và cấu trúc da: 50mg/kg mỗi 12h.Viêm màng não, giảm bạch cầu kèm sốt, nhiễm khuẩn huyết: 50mg/kg mỗi 8h, đợt điều trị kéo dài 7-10 ngày.Trẻ em 1-2 tháng tuổi: 30mg/kg mỗi 8h hoặc 12h.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.Người suy thận:Hiệu chỉnh liều nếu hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút.Có lọc máu: Cuối mỗi đợt thẩm tách máu cần bổ sung 1 liều Cefepim như liều ban đầu.Thẩm phân phúc mạc liên tục: Sử dụng liều như khuyên cáo nhưng giãn khoảng cách đưa liều là 48h/1 liều.2.4 Cách xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều: Thuốc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không xảy ra trường hợp quên liều.Quá liều: Cần tuân thủ liều dùng được chỉ định. Nếu vô tình dùng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để có cách xử trí kịp thời.Lọc máu thận hoặc thẩm phân máu qua màng bụng để loại bỏ thuốc. Trong 3h lọc máu có thể lấy đi 68% lượng Cefepim trong cơ thể.Điều trị các triệu chứng khác nếu có. 3. Tác dụng phụ của thuốc Maxapin 1g Thuốc dung nạp khá tốt nên các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng ngoại ý được báo cáo là:Rối loạn tiêu hóa.Đau đầu, chóng mặt,Viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm tĩnh mạch.Phản ứng quá mẫn (hiếm gặp).Thay đổi huyết học (thoáng qua).Trong quá trình sử dụng, khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào thông báo và hỏi ý kiến bác sĩ để có cách giải quyết kịp thời. 4. Tương tác thuốc Các dữ liệu hiện nay có báo cáo về tương tác giữa thuốc tiêm Maxapin 1g với các thuốc dùng cùng như sau:Furosemid: Dùng cùng lúc sẽ gây điếc cho bệnh nhân.Các tác nhân khử: Khi sử dụng trong thời gian điều trị với Cefepim sẽ làm dương tính giả xét nghiệm glucose trong nước tiểu.Bệnh nhân vẫn cần liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng với y bác sĩ để theo dõi, đề phòng xảy ra tương tác và có thể xử trí nếu có tương tác xảy ra. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm Maxapin 1g Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc tiêm Maxapin 1g đối với bệnh nhân quá mẫn với Cefepim hay bất kỳ kháng sinh Cephalosporin khác.Lưu ý. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai: Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ khi mang thai nhưng cần cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ gây hại cho thai nhi và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.Phụ nữ cho con bú:Cefepim được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ và gây các ảnh hưởng:+ Gây khó khăn khi thực hiện nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ có sốt cao.+ Tác động trực tiếp đến trẻ.+ Thay đổi hệ vi khuẩn chí trong đường ruột của trẻ.Thuốc vẫn có thể được chỉ định dùng cho phụ nữ cho con bú nhưng cần theo dõi trẻ khi mẹ dùng thuốc.Những người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đối với người lái xe hay khi vận hành máy móc. Cho phép sử dụng trên các đối tượng này.Lưu ý đặc biệt khác. Cần kiểm tra tiền sử dị ứng kháng sinh penicillin, cephalosporin trước khi dùng thuốc.Cần giám sát bệnh nhân chặt chẽ, nhất là khi có hiện tượng tiêu chảy do có thể xảy ra viêm đại tràng giả mạc.Không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài vì có thể gây bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm như Candida, Enterococcus.Bảo quản. Thuốc chưa sử dụng được bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để ngoài tầm với của trẻ em.Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn trên bao bì.
vinmec
1,253
Xét nghiệm phát hiện sớm ung thư gan cần lưu ý những gì Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê, mỗi năm tại Việt Nam có 22.000 người tử vong vì ung thư gan. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới, chiếm 60% các trường hợp mắc bệnh. Tỷ lệ người mắc ung thư gan cũng tăng mạnh theo tuổi tác, khoảng 70% số bệnh nhân thuộc nhóm tuổi từ 65 trở lên. Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu được phát hiện va điều trị kịp thời ở giai đoạn sớm, khả năng chữa khỏi không tái phát sau 5 năm là rất lớn. Bởi vậy, khi có bất cứ biểu hiện bất thường nào, người bệnh cần đến bệnh viện làm các xét nghiệm ung thư gan sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Xét nghiệm phát hiện sớm ung thư gan Xét nghiệm phát hiện sớm ung thư gan bao gồm nhiều phương pháp như: xét nghiệm máu, siêu âm gan, CT scan, sinh thiết gan…. Xét nghiệm AFP Xét nghiệm AFP có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư gan. Xét nghiệm này xác định nồng độ trong máu của Alpha-foetoprotein (AFP) – một loại protein do gan tổng hợp. Những người có nồng độ AFP cao thường dễ mắc các bệnh viêm gan mang độc tính và ung thư. Nồng độ AFP sẽ giảm nhanh sau khi điều trị ung thư gan. Xét nghiệm AFP có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư gan. Siêu âm đánh giá tình trạng gan và đường mật. Nhờ siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được kích thước và hình thái của khối u. Siêu âm gan có thể áp dụng được với mọi đối tượng và không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Chụp cắt lớp vi tính giúp quan sát kích thước, hình thái, số lượng của khối u. Ngoài ra, dựa vào phân tích hình ảnh qua chụp CT có thể quan sát và phân tích kết cấu bên trong gan, từ đó giúp xác định chính xác mối quan hệ của mỗi huyết quản với khối u. Sinh thiết gan là thủ thuật lấy mẫu mô nhỏ từ gan để quan sát dưới kính hiển vi hoặc để làm một số xét nghiệm. Sinh thiết gan là lấy mẫu mô từ gan để chẩn đoán ung thư gan. Ngoài ra, để xác định giai đoạn bệnh, kích thước khối u và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác. Sinh thiết gan là thủ thuật lấy mẫu mô nhỏ từ gan để quan sát dưới kính hiển vi Ai nên khám chẩn đoán ung thư gan?  
thucuc
486
Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị hội chứng rễ thần kinh Hội chứng rễ thần kinh là tập hợp các vấn đề xảy ra tại những rễ thần kinh cột sống. Hiện tượng này thường làm tê, đau và yếu các nhóm cơ do từng loại rễ thần kinh chi phối. 1. Dấu hiệu nhận biết hội chứng rễ thần kinh Rễ thần kinh là cấu tạo ở phần đầu của dây thần kinh, bao gồm rễ thần kinh sọ và rễ thần kinh cột sống. Khi các rễ thần kinh gặp tổn thương thì đều được gọi chung là hội chứng rễ thần kinh. Một trong các nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới tình trạng này đó là do chấn thương, do bị chèn ép hoặc bệnh nhân bị viêm cột sống, ung thư, mắc phải bệnh lao cột sống, đau thần kinh tọa,... Đặc biệt đối với đau thần kinh tọa thì triệu chứng thường biểu hiện ra trước vài năm, đặc biệt đau vùng thắt lưng và kèm theo đó là cảm giác tê lan rộng xuống hai chân. Một cặp rễ thần kinh thường bao gồm một rễ thần kinh vận động và một rễ thần kinh cảm giác, do đó hội chứng rễ thần kinh sẽ đồng thời có những triệu chứng khá đa dạng, cụ thể như sau: Các cơ bắp gặp phải hiện tượng co cứng hoặc đau nhức; Đau nhức phần lưng, đặc biệt là vùng cột sống thắt lưng và vùng cột sống cổ; Cột sống bị hạn chế khả năng cử động; Khi ấn vào khe cột sống sẽ cảm nhận được những điểm đau; Cơn đau lan theo dây thần kinh chi phối vị trí đau. Một số triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh xét theo các vị trí thường gặp: Hội chứng rễ thần kinh chi trên: Rễ thần kinh C5: người bệnh có cảm giác đau dọc theo ngoài cánh tay và suy yếu cơ tại vùng này. Cần phân biệt tình trạng này với các bệnh lý yếu cơ bẩm sinh khác xảy ra tại cơ hình trám, cơ delta; Rễ thần kinh C6: cơn đau xuất hiện dọc theo mặt trước cánh tay và hạn chế động tác sấp ngửa của cẳng tay; Rễ thần kinh C7: cơn đau diễn ra dọc ngón giữa cánh tay bị ảnh hưởng, bệnh nhân khó có thể duỗi ngón tay và uốn cong cổ tay. Hội chứng rễ thần kinh chi dưới: Rễ thần kinh L4: người bệnh thường bị đau trước cẳng chân và phía trước đùi, biểu hiện đau còn xuất hiện ở phần mắt cá chân bên trong, thậm chí là lan tới ngón chân giữa. Đôi khi cơn đau khiến cơ tứ đầu đùi bị suy yếu, giảm phản xạ của xương bánh chè; Rễ thần kinh L5: bệnh nhân đau vùng đùi, cẳng chân dưới và lan sang vùng phía sau bàn chân, kéo ra phía trước ở vị trí ngón chân 1 - 3. May mắn trong trường hợp này là người bệnh không bị ảnh hưởng tất cả khả năng phản xạ; Rễ thần kinh S1: cơn đau xuất hiện tại vị trí cẳng chân, sau đùi, mắt cá chân và tác động đến ngón chân thứ 4. Tình trạng này còn khiến bệnh nhân bị yếu cơ mông và khó đứng vững bằng các ngón chân. 2. Nguyên nhân gây ra hội chứng rễ thần kinh là gì? Hội chứng rễ thần kinh xảy ra thường là xuất phát từ nguyên nhân cột sống bị chèn ép hoặc kích thích do hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, hình thành gai xương, thoái hóa cột sống hoặc hiếm gặp hơn là tình trạng u bướu nội tủy hay u bướu từ bên ngoài chèn vào. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần được cung cấp những thông Bên cạnh đó những kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng cũng sẽ được vận dụng, bao gồm điện cơ, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI và chụp cắt lớp vi tính CT. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có tác dụng đánh giá cấu trúc, hình thái, tư thế cột sống, cấu trúc rễ thần kinh, tủy sống giúp phát hiện hiệu quả các bệnh lý tại cột sống và hội chứng rễ thần kinh. 3. Điều trị hội chứng rễ thần kinh bằng phương pháp nào? 3.1. Điều trị bằng biện pháp không phẫu thuật Bệnh nhân sẽ được thiết kế các bài tập hoặc chương trình vật lý trị liệu phù hợp giúp ổn định cột sống, đồng thời tạo không gian để các rễ thần kinh cột sống được thoát ra. Đây là biện pháp nên được áp dụng đối với trường hợp cấp tính. Bên cạnh đó một số loại thuốc như nhóm NSAID (thuốc chống viêm không steroid) cũng được bác sĩ kê đơn để giảm các triệu chứng sưng đau. Việc tiêm steroid vào rễ thần kinh và tiêm ngoài màng cứng có tác dụng điều trị các cơn đau cấp tính có xu hướng lây lan rộng hoặc lan tỏa xuống chân. 3.2. Điều trị bằng phẫu thuật Nếu bệnh nhân không đáp ứng với phương pháp điều trị nội khoa thì sẽ cần vận dụng tới phẫu thuật. Tuy nhiên phương án này nên được tiến hành sớm nhất có thể trong các trường hợp bị hội chứng rễ thần kinh do nguyên nhân chèn ép sau chấn thương. Điều này sẽ giúp phòng ngừa nguy cơ tê liệt cơ bắp, đây là biến chứng rất khó hồi phục sau này. Như vậy hội chứng rễ thần kinh thường bao gồm những tổn thương ở vị trí các rễ thần kinh lan ra tủy sống. Như chúng ta đã biết thì rễ thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển vận động cũng như tiếp nhận cảm giác của nhiều bộ phận trên cơ thể, chính vì thế việc hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh và lựa chọn phương án điều trị phù hợp là việc cần thiết, giúp người bệnh hạn chế các nguy cơ biến chứng về sau.
medlatec
1,011
Công dụng thuốc Viafill Thuốc Viafill có thành phần chính là Tadalafil, có công dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Viafill giúp nam giới sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả nhất. 1. Thuốc Viafill là thuốc gì? Thuốc Viafill là thuốc thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố. Được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo hộp 2 vỉ x 2 viên.Thuốc Viafill có thành phần chính là Tadalafil và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Viafill được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh rối loạn cương dương ở nam giới. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Viafill 2.1. Cách dùng thuốc Viafill. Thuốc Viafill được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, được sử dụng theo đường uống, theo viên.2.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Viafill phụ thuộc vào từng đối tượng, diễn biến tình trạng sinh lý của người bệnh sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Viafill tham khảo như sau:Liều dùng khởi đầu: Dùng cho người lần đầu tiên sử dụng thuốc Viafill, sử dụng thông thường là 10 mg Tadalafil, cần uống thuốc trước khi sinh hoạt quan hệ tình dục.Tùy vào sự dung nạp và hiệu quả của thuốc Viafill đối với từng cá nhân người bệnh mà liều dùng thuốc có thể tăng lên 20 mg Tadalafil hoặc có thể giảm xuống 5mg Tadalafil.Liều dùng thuốc Viafill tối đa cho người bệnh là 1 lần/ ngày.Nam giới đang gặp tình trạng rối loạn cương dương cần cân nhắc kỹ khi sử dụng liều lượng thuốc Viafill cho phù hợp, vì Tadalafil có hiệu quả đến 36 giờ sau khi sử dụng thuốc.Đối với nam giới bị suy thận: Với tình trạng bị suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều sử dụng thuốc. Nếu nam giới bị suy thận trung bình cần bắt đầu sử dụng thuốc ở liều 5mg Tadalafil và liều tối đa là 10 mg Tadalafil trong thời gian 48 giờ. Còn với tình trạng nam giới bị suy thận nặng thì liều dùng tối đa là 5 mg Tadalafil.Đối với nam giới bị bệnh suy gan: Nếu tình trạng nam giới bị bệnh suy gan nhẹ và trung bình không nên sử dụng liều quá 10mg Tadalafil / ngày. Khuyến cáo không được sử dụng thuốc Viafill cho nam giới bị bệnh suy gan nặng, vì sẽ gây hại cho sức khỏe người bệnh. 3. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Viafill? Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với nam giới có sức khỏe bình thường, khi sử dụng thuốc Viafil ở liều đơn 500 mg Tadalafil hoặc liều 100mg nhiều lần mỗi ngày đều gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Viafill Những trường hợp dưới đây không nên sử dụng thuốc Viafill như sau:Không sử dụng thuốc Viafill cho người bệnh đang điều trị các loại bệnh lý khác bằng loại thuốc có chứa hợp chất Nitrat hữu cơ ở bất cứ dạng nào.Tăng cảm: Không sử dụng thuốc Viafill này cho các nam giới bị tăng cảm với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Viafill không được dùng thuốc. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và theo sự hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Viafill Dưới đây là một số tương tác thuốc Viafill đã được báo cáo như:Không được sử dụng thuốc Viafill cùng với các thuốc ức chế Cytochrom P450 như: Ketoconazol, Ritonavir, Erythromycin, Itraconazol vì sẽ làm tăng nồng độ của Tadalafil trong thuốc.Không sử dụng cùng lúc với các thuốc gây cảm ứng Cytochrom P450 như: Rifampin, Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital. Nếu sử dụng đồng thời sẽ gây ra hiện tượng giảm nồng độ của Tadalafil trong thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Viafill nam giới cần lưu ý, cân nhắc không nên uống rượu bia, thuốc lá, các loại đồ uống có cồn hoặc lên men. Vì các tác nhân đó sẽ làm thay đổi thành phần có trong thuốc Viafill. Cần nghiên cứu chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng và làm theo sử chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để biết thêm chi tiết. 6. Tác dụng phụ của thuốc Viafill Trong quá trình sử dụng thuốc Viafill, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nhức đầu.Rối loạn tiêu hóa.Xung huyết mũi.Đỏ bừng mặt, đau lưng, đau cơ, đau tay chân, đau thắt ngực.Hạ huyết áp.Nhồi máu cơ tim.Tim đập nhanh, đánh trống ngực.Thông thường những tác dụng phụ của thuốc sẽ giảm dần và mất đi khi người bệnh ngừng sử dụng thuốc.Khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn mà mình gặp phải khi sử dụng thuốc Viafill để có những biện pháp điều trị kịp thời.Đặc biệt nếu người bệnh phát hiện ra những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Viafill 20mg. 7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Viafill Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Viafill, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với thành phần Tadalafil, thành phần tá dược khác của thuốc và tiền sử bệnh lý khác của người bệnh.Người bệnh bị bệnh tim mạch: Cần cân nhắc đối với bệnh nhân mắc bệnh về tim mạch đều điều trị bệnh rối loạn cương dương trước khi sử dụng thuốc Viafill. Hoạt động tình dục sẽ đi kèm với mức độ hoạt động của tim mạch.Người bệnh bị bệnh võng mạc bẩm sinh kể cả viêm võng mạc sắc tố: Được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Viafill.Nam giới có tình trạng bị cương đau dương vật trên 4 giờ cần phải báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời tránh ảnh hưởng về sau.Trong quá trình sử dụng thuốc Viafill phối hợp với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác vẫn chưa được đánh giá mức an toàn và hiệu quả.Không sử dụng thuốc Viafill cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Khi sử dụng thuốc Viafill sẽ không gây ảnh hưởng đến quá trình điều khiển các loại phương tiện giao thông hay máy móc sản xuất. 8. Cách bảo quản thuốc Viafill Cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Viafill 20mg đã được ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Người bệnh cần kiểm tra hạn sử dụng của thuốc. Nếu trong trường hợp không sử dụng thuốc thì cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Bảo quản thuốc Viafill 20mg ở nhiệt độ trong phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng ngoài trời hoặc nhiệt độ cao, vì có thể làm chuyển hóa các thành phần có ở trong thuốc.
vinmec
1,235
Viêm tai giữa ở trẻ em: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Viêm tai giữa ở trẻ em là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, đe dọa tới thính lực của trẻ nên cần được phát hiện, điều trị sớm. Tìm hiểu ngay các dấu hiệu viêm tai giữa, nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả cho trẻ trong bài viết sau đây.  1. Viêm tai giữa là bệnh gì? Tai giữa có nhiệm vụ truyền các rung động từ màng nhĩ đến tai trong qua chuỗi xương con. Thông qua đó, mọi người có thể nghe thấy âm thanh và nhận thức được các âm thanh mà bản thân đang nghe. Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ do cấu trúc tai phức tạp và sức đề kháng của trẻ còn yếu nên dễ bị tác nhân có hại tấn công. Đây là sự tổn thương và viêm nhiễm xảy ra ở trong tai giữa do một số loại vi khuẩn, nấm… có hại hoặc do yếu tố bên ngoài môi trường tác động tới. Hiện nay, có hai dạng viêm tai giữa thường gặp là viêm cấp tính và viêm có dịch tiết. Có khoảng 75% trẻ em dưới 3 tuổi bị viêm tai giữa ít nhất một lần trong đời và có khoảng 50% trẻ trong số này bị viêm tai từ 3-4 lần trở lên. Viêm tai giữa là tình trạng tổn thương, viêm nhiễm ở tai thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Tác nhân gây viêm tai giữa ở trẻ em Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm tai giữa thường gặp ở trẻ nhỏ như: 1.1. Hệ miễn dịch kém Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng kém do hệ miễn dịch còn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Đó cũng là lý do, trẻ nhỏ rất dễ mắc bệnh lý nếu không được chăm sóc và bảo vệ đúng cách. Hệ miễn dịch của trẻ sẽ khó hoặc không thể chống lại sự tấn công ồ ạt của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus… 1.2. Cấu trúc tai chưa hoàn chỉnh Tai trong được kết nối trực tiếp với mặt sau của cổ họng  qua ống thính giác. Ở trạng thái bình thường, ống thính giác mở ra để chất lỏng và tạp chất ở tai giữa thoát ra ngoài. Trẻ nhỏ có cấu trúc tai chưa hoàn chỉnh, sức đề kháng kém nên tác nhân có hại dễ tấn công ngược từ mũi họng và gây viêm tai giữa. 1.3. Mắc bệnh tai mũi họng Một trong những nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa hàng đầu là biến chứng của các bệnh lý tai mũi họng. Khi không được điều trị, các bệnh lý như viêm họng, viêm amidan, viêm tai ngoài, viêm xoang… có thể khiến tác nhân có hại gia tăng số lượng mạnh mẽ và tấn công, làm tổn thương cấu trúc của tai giữa. Viêm tai giữa ở trẻ em thường hình thành do biến chứng của một số bệnh lý về mũi họng 3. Nhận biết bệnh Trẻ nhỏ bị viêm tai giữa thường có các biểu hiện đặc trưng, cha mẹ có thể nhận biết như sau: – Sốt cao – Đau tai – Chảy mủ trong tai – Tai đỏ tấy – Tai nghe kém – Ù tai – Kém phản ứng với âm thanh – Đau đầu – Mất thăng bằng – Người mệt mỏi – Khó ngủ – Bỏ ăn – Quấy khóc… Trẻ bị viêm tai giữa thường xuất hiện dịch mủ bất thường trong tai, sốt, ngứa tai… Các triệu chứng này thường biểu hiện rõ rệt trong thời gian đầu trẻ mắc bệnh. Đối với trẻ quá nhỏ, chưa nhận thức được về bệnh lý, cha mẹ có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu như trẻ thường xuyên lấy tay dụi tai, quấy khóc, khó ngủ… Ở giai đoạn viêm cấp tính, điều trị kịp thời sẽ giúp tình trạng thuyên giảm dần ở trẻ. Tuy nhiên, nếu viêm nhiễm cấp tính không được điều trị thì có thể dẫn tới mạn tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm, điều trị phức tạp và kéo dài hơn. Do đó, cha mẹ nên chủ động nhận biết sớm các dấu hiệu kể trên để cho trẻ đi khám kịp thời. 3. Điều trị viêm tai giữa Để xác định viêm tai giữa, bác sĩ chuyên khoa tiến hành nội soi tai để phát hiện những tổn thương bên trong tai của trẻ. Qua đó, bác sĩ có thể quan sát tình trạng của các cấu trúc tai trong để đánh giá mức độ viêm nhiễm, giúp đưa ra phương án điều trị phù hợp hơn. Hiện nay, điều trị viêm tai giữa cho trẻ nhỏ thường áp dụng các phương pháp chính như là: 3.1. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em bằng phương pháp nội khoa Viêm tai giữa cấp tính thường được phân thành 3 giai đoạn: – Giai đoạn sung huyết – Giai đoạn ứ mủ – Giai đoạn vỡ mủ Tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh như: – Giai đoạn sung huyết: Điều trị nội khoa bằng kháng sinh đường uống để loại bỏ các tác nhân gây bệnh như liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc kháng viêm, chống phù nề, giảm đau, hạ sốt và điều trị kết hợp các bệnh lý tai mũi họng. – Giai đoạn ứ mủ: Ngoài việc điều trị bằng phương pháp nội khoa như giai đoạn sung huyết thì bác sĩ có thể chỉ định chích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ ra ngoài, giảm áp lực cho tai giữa và màng nhĩ. – Giai đoạn vỡ mủ: Khi vỡ mủ, màng nhĩ thường sẽ bị thủng nên ngoài việc điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ cân nhắc vào tổn thương trên màng nhĩ để chỉ định điều trị với phương pháp chuyên sâu hơn. 3.2. Phẫu thuật viêm tai giữa ở trẻ em Phẫu thuật vá nhĩ được chỉ định trong trường hợp viêm tai giữa vỡ mủ khiến màng nhĩ bị thủng nghiêm trọng, không thể tự phục hồi. Phẫu thuật sẽ vá lại màng nhĩ để bảo toàn sức khỏe thính lực cho trẻ. Đồng thời sau phẫu thuật, bác sĩ cũng sẽ chỉ định cho trẻ sử dụng thuốc để nhanh chóng đẩy lùi viêm nhiễm, thúc đẩy quá trình tai giữa hồi phục diễn ra nhanh hơn. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ có thể dùng thuốc, chích rạch dẫn lưu mủ hoặc phẫu thuật… 4. Phòng ngừa bệnh Lơ là trong việc xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học có thể khiến trẻ thường xuyên bị viêm tai giữa. Do đó, mọi người cần trang bị cho bản thân những kiến thức đúng đắn để bảo vệ trẻ trước bệnh viêm tai giữa nguy hiểm. – Nhắc nhở trẻ rửa sạch tay thường xuyên và không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, đồ dùng ăn uống. – Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang khi ra ngoài, che miệng khi hắt xì hơi và không nên tiếp xúc nhiều với người đang mắc các bệnh đường hô hấp. – Không để nước đọng trong tai trẻ khi tắm rửa, bơi lội. Cha mẹ hãy sử dụng khăn mềm để lau sạch nước ở tai ngoài của trẻ, không sử dụng tăm bông để ngoáy tai. – Cho trẻ bú mẹ đầy đủ và ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể luôn khỏe mạnh, duy trì đề kháng tốt. – Tiêm ngừa vắc xin theo hướng dẫn của bác sĩ và quy định của Bộ Y tế để xây dựng hàng rào miễn dịch hiệu quả cho bé. – Hướng dẫn trẻ thường xuyên tập thể dục thể thao và chủ động đưa trẻ đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm các bệnh lý. Cha mẹ cần vệ sinh tai đúng cách để phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ Viêm tai giữa ở trẻ cần phát hiện và điều trị sớm với phác đồ phù hợp để trẻ nhanh chóng khỏi bệnh, ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,427
Dịch vụ Khám sức khỏe doanh nghiệp mùa dịch của Để đảm bảo hoạt động sản xuất ổn định, việc chăm lo cho sức khỏe của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Vậy cần lưu ý những gì khi khám sức khỏe doanh nghiệp mùa dịch? 1. Có nên khám sức khỏe doanh nghiệp mùa dịch không? Khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm/ lần cho nhân viên là trách nhiệm của các doanh nghiệp, tuy nhiên hoạt động này khiến không ít doanh nghiệp lo lắng trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay. Các chuyên gia sức khỏe cho biết, vẫn nên tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên trong điều kiện có thể kiểm soát dịch nhằm: Giúp người lao động hiểu rõ tình trạng sức khỏe cơ thể để điều trị sớm nếu có bệnh hoặc thay đổi lối sống cải thiện sức khỏe tốt hơn, nâng cao hiệu quả làm việc. Giúp doanh nghiệp có phân bố công việc hợp lý từ tình trạng sức khỏe của từng nhân viên, đảm bảo hiệu suất lao động. Đồng thời, đây cũng là một trong những điều kiện để doanh nghiệp khẳng định uy tín, môi trường làm việc tốt thu hút nhiều lao động chất lượng cao. Trong điều kiện dịch phức tạp, khám sức khỏe doanh nghiệp lại càng quan trọng, doanh nghiệp có thể kết hợp xét nghiệm Covid-19 cho toàn bộ hoặc các nhân viên có nguy cơ cao để phòng ngừa dịch bệnh. Đây là điều kiện quan trọng để duy trì sản xuất cũng như thu hút lao động sau khi dịch đã được kiểm soát tốt. Với người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, việc khám sức khỏe định kỳ 2 năm/lần càng cần phải thực hiện để người lao động an tâm làm việc. Hoạt động tổ chức khám sức khỏe sẽ được Bệnh viện nghiên cứu, tư vấn để đảm bảo phòng tránh dịch mà vẫn đảm bảo công suất. 2. Nên làm gì để đảm bảo an toàn khi khám sức khỏe doanh nghiệp mùa dịch? Về phía doanh nghiệp, khi đáp ứng điều kiện để tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên, cần lưu ý những điều sau để đảm bảo an toàn mùa dịch: 2.1. Thực hiện khai báo, sàng lọc cho nhân viên trước khi khám Các bước khai báo, sàng lọc cho nhân viên sẽ được thực hiện như sau: Rửa tay với dung dịch sát khuẩn. Đeo khẩu trang. Đo nhiệt độ. Khai báo y tế. 2.2. Hạn chế tụ tập quá đông tại khu vực khám Nên tổ chức khám cho nhân viên trong công ty theo các khung giờ để giảm số lượng người tập trung phù hợp với công suất khám của đội ngũ y tế. Đây là điều mà cả công ty, cán bộ công nhân viên lẫn nhân viên y tế cần thực hiện. 2.3. Giữ khoảng cách an toàn 2m Ngoài hoạt động khám chữa bệnh trực tiếp, nhân viên chờ khám sức khỏe cần giữ khoảng cách tối thiểu 2m để đảm bảo an toàn, tránh lây nhiễm dịch. Để đảm bảo được điều này, cần sự phối hợp nhịp nhàng, khoa học giữa nhân viên y tế và cán bộ nhân viên. 2.4. Bộ phận trao đổi thông tin, thường xuyên tiếp xúc với nhiều người cần trang bị nón chắn giọt bắn Việc này cần thực hiện cả trong việc điều phối khám chữa bệnh định kỳ lẫn hoạt động làm việc, sản xuất tại doanh nghiệp. Thực hiện tốt các hoạt động phòng chống dịch này, doanh nghiệp vừa có thể khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên một cách hiệu quả, vừa duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định.
medlatec
625
Tắm nước lạnh mùa đông có tốt không? cần chú ý gì để đảm bảo sức khỏe? Lợi ích của việc tắm nước lạnh không phải ai cũng biết bởi vì đa số mọi người thường hay có thói quen tắm nước ấm vào mùa đông. Tắm nước lạnh vào mùa đông có tốt không? Mời bạn đọc cùng theo dõi qua bài viết dưới đây. 1. Tắm nước lạnh mùa đông có tốt không? Tắm nước lạnh mùa đông có tốt không là câu hỏi đang được nhiều bạn đọc quan tâm. Theo đó, tắm nước lạnh hay còn được gọi là phương thức áp lạnh, đã có nhiều vận động viên áp dụng nhằm mục đích tăng cường sức khỏe. Mặc dù tắm nước lạnh không có quá nhiều tác dụng làm thư giãn cơ thể như nước nóng nhưng nước lạnh cũng mang lại nhiều ích lợi đối với sức khỏe. Sau đây là những mặt tốt đối với việc tắm nước lạnh vào mùa đông: 1.1. Gia tăng khả năng tỉnh táo Theo các chuyên gia nghiên cứu Y tế, việc tắm nước lạnh vào mùa đông cần phải hít hơi sâu thường xuyên để đảm bảo hấp thụ oxy cần thiết cho cơ thể. Điều này tạo điều kiện thuận lợi giúp bạn tập trung tinh thần tỉnh táo suốt cả ngày dài lao động hay làm việc. 1.2. Tốt cho làn da Mùa đông dễ khiến làn da và tóc của bạn trở nên khô hơn và nếu tắm nước nóng thì tình trạng này sẽ ngày càng trở nên tồi tệ. Qua đó, bạn có thể lựa chọn tắm nước lạnh để giúp cho lỗ chân lông thu nhỏ lại. Đồng thời giúp thắt chặt lớp biểu bì góp phần làm cho làn da luôn tươi tắn, trẻ khỏe trở lại. 1.3. Nâng cao chức năng hệ miễn dịch tuần hoàn Tắm nước lạnh nhằm thúc đẩy mạnh mẽ việc lưu thông, tuần hoàn máu tới động mạch chủ và cơ quan trong cơ thể, cải thiện hệ miễn dịch, huyết áp của bạn tốt hơn. Đặc biệt, chức năng miễn dịch sẽ đạt ở mức cao nhất vào mùa đông để ngăn chặn một số bệnh cảm hoặc cúm. 1.4. Hạn chế tối đa hiện tượng đau cơ Mùa đông dễ khiến cho cơ bắp thường xuyên rơi vào trạng thái đau nhức do thời tiết lạnh. Vì vậy, ngâm mình trong làn nước lạnh thúc đẩy giảm triệu chứng đau cơ, phục hồi triệu chứng nhanh hơn. Để thực hiện, bạn sẽ tiến hành tắm bằng nước ấm trước tiên rồi mới kết thúc bằng việc ngâm nước lạnh. 1.5. Giảm tình trạng căng thẳng Để trả lời câu hỏi tắm nước lạnh mùa đông có tốt không thì tiếp sau đây là lợi ích giúp bạn giảm tình trạng căng thẳng, mệt mỏi. Bởi vì khi cơ thể tiếp xúc cùng nước lạnh sẽ giúp cho bạn giảm nồng độ axit uric và tăng glutathione. Loại hợp chất này vừa giúp chống oxy hóa vừa là chất không thể thiếu nhằm tăng cường sức khỏe cho bản thân. 2. Thời điểm thích hợp tắm nước lạnh Sau khi đã biết được các lợi ích thông qua câu hỏi tắm nước lạnh mùa đông có tốt không, bạn cần biết chính xác thời điểm tắm nước lạnh phù hợp để tránh phản tác dụng và dẫn đến các tình trạng xấu như: đột quỵ, cảm cúm… Qua đó, bạn nên khởi động làm nóng cơ thể và nên tắm vào những thời tiết mùa đông có nắng ấm khi nhiệt độ không dưới 20 độ C. Để giúp bạn tắm nước lạnh an toàn, hãy nắm chắc các điều sau đây: 2.1. Tuyệt đối không được phép tắm đêm Không riêng gì tắm nước lạnh hay nước ấm, việc tắm vào ban đêm đặc biệt dẫn đến những nguy hại lớn cho sức khỏe mỗi người. Vì vào ban đêm, nhiệt độ giảm xuống thấp nhất khiến cho hệ tuần hoàn trở nên kém hơn và dễ khiến cơ thể bị nhiễm lạnh. Thậm chí có thể làm cho bạn bị thiếu máu trầm trọng, bất tỉnh nhân sự. Trường hợp tệ hơn đó là bị cảm lạnh đi kèm với nguy cơ cao đột quỵ, tử vong. Trong đó, nếu bạn tắm tối thì nên chọn khung giờ trước 20h và chỉ cần tắm từ 10 đến 15 phút trong những ngày mùa đông giá lạnh; 2.2. Tránh việc tắm sau khi ăn no Tắm nước lạnh mùa đông có tốt không? Thực sự, trên thực tế tắm nước lạnh đem lại các lợi ích đặc biệt cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc tắm nước lạnh làm cho cơ thể luôn phải cố gắng gồng mình lên để chịu cái giá lạnh. Cũng chính vì lẽ đó mà nước lạnh đã vô tình dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa. Cho nên, tốt hơn hết là bạn cần tuân thủ thật kỹ về thói quen khi ăn trước từ 1 đến 2 tiếng nhằm tránh ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của bản thân và gia đình. 3. Lưu ý về đối tượng không được tắm nước lạnh mùa đông Việc giữ ấm cho bản thân trong những ngày mùa đông là điều đặc biệt quan trọng. Mặc dù câu trả lời dành cho câu hỏi tắm nước lạnh mùa đông có tốt không thực sự đã đem lại nhiều ích lợi tiêu biểu đặc trưng riêng. Tuy nhiên, theo như chuyên gia sức khỏe thì một số đối tượng sau đây không được tắm nước lạnh vào mùa đông: 3.1. Người cao tuổi và trẻ nhỏ Những hạn chế về sức khỏe chính là yếu tố cơ bản mà trẻ nhỏ và người già không thể tắm nước lạnh được và phải thật cẩn trọng khi tắm nước lạnh mùa đông. Theo đó, tắm nước lạnh đột ngột dễ khiến cho cơ thể trẻ nhỏ và người già phản ứng sốc nhiệt độ làm tăng nhịp tim cùng huyết áp. 3.2. Người suy giảm khả năng miễn dịch Người có tiền sử suy giảm hệ miễn dịch hết sức phải thận trọng đối với các trạng thái nóng và lạnh nếu phát hiện cơ thể phản ứng một cách đột ngột. Mặc dù theo như chúng tôi đã trả lời tắm nước lạnh mùa đông có tốt không sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch. Dẫu vậy, đối với người bị suy giảm chức năng hệ miễn dịch hoặc mắc những bệnh về đường hô hấp gồm có cảm cúm, sốt cao càng phải hết sức cẩn trọng trong cả việc tắm nước nóng và nước lạnh. 3.3. Người có tiền sử bệnh tim, hô hấp Người có tiền sử mắc các bệnh lý về tim hay hệ hô hấp nếu tắm nước lạnh sẽ thúc đẩy mạch máu co lại. Từ đó, khiến cho lượng máu đi qua cơ quan nội tạng và làm cho huyết áp tăng cao nhanh chóng. Đặc biệt, các trường hợp nghiêm trọng thì dẫn đến mạch máu có thể bị vỡ, đột quỵ, hôn mê hay xấu hơn là tử vong. Ngoài ra, những người mắc bệnh về đường hô hấp cũng cần đặc biệt lưu ý không tắm nước lạnh vào mùa đông vì dễ mắc những bệnh về viêm đường phế quản, viêm phổi cấp,... nếu không được cấp cứu kịp thời thì tính mạng của người bệnh có thể bị ảnh hưởng, đe dọa. Chúng tôi đã giải đáp chi tiết đến bạn đọc về thắc mắc tắm nước lạnh mùa đông có tốt không trong bài viết trên. Duy trì việc tắm nước lạnh vào mùa đông chỉ có tác dụng khi được áp dụng đúng cách. Tốt hơn hết, bạn nên thăm hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định tắm nước lạnh, đặc biệt là đối với người có tiền sử bệnh lý để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
medlatec
1,315
Công dụng thuốc Risperidon 2 Thuốc Risperidon 2 là thuốc chống loạn thần được dùng để điều trị rối loạn tâm thần ở người lớn và trẻ em như: Tâm thần phân liệt, các chứng rối loạn hành vi ở bệnh nhân Alzheimer, cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực. 1. Công dụng thuốc Risperidon 2 Risperidon 2 là thuốc gì? Risperidon 2 là thuốc chống loạn thần có hoạt chất chính là risperidone. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có chứa 2mg risperidone. Sau khi uống Risperidon 2, thuốc được hấp thụ hoàn toàn và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 2 giờ. Risperidone có ái lực cao với các thụ thể serotonin 5HT2 và dopamine D2. Thuốc gắn kết vào thụ thể alpha 1 (alpha1-adrenergic) và có ái lực thấp hơn với thụ thể histamin H1 và thụ thể alpha 2-adrenergic. Risperidon 2 không có ái lực với các thụ thể cholinergic. Thuốc phần lớn được thải trừ qua đường nước tiểu (70%).Công dụng thuốc Risperidon 2? Hoạt chất risperidone là chất đối kháng mạnh với thụ thể D2, có tác dụng cải thiện triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, là chất đối kháng cân bằng giữa thụ thể serotonin và dopamine trung ương, làm giảm nguy cơ gây tác dụng không mong muốn ngoại tháp và mở rộng hiệu quả điều trị với các triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. 2. Chỉ định của thuốc Risperidon 2 Thuốc Risperidon 2 được dùng trong các trường hợp sau:Ðiều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính.Rối loạn lưỡng cực thể hưng cảm từ vừa tới nặng.Các cơn hưng cảm dai dẳng từ vừa đến nặng không đáp ứng với những phương pháp trị liệu không dùng thuốc khác ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer.Các cơn hưng cảm dai dẳng ở trẻ em bị rối loạn hành vi từ 5 tuổi trở lên có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM - IV.Risperidon 2 là thuốc điều trị triệu chứng, để đạt hiệu quả điều trị cần kết hợp thuốc với các biện pháp can thiệp tâm lý xã hội và giáo dục. Do đó, bạn cần gặp các bác sĩ có chuyên môn để được chỉ định phác đồ điều trị tốt nhất. 3. Cách dùng - Liều dùng thuốc Risperidon 2 3.1. Cách dùng Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, để nguyên viên thuốc hoặc bẻ làm đôi. Thuốc được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa mà không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể dùng thuốc khi no hoặc khi đói. Tốt nhất, bạn nên chọn một thời điểm nhất định mỗi ngày để tránh quên liều thuốc. 3.2. Liều lượng Người lớn:Nên khởi đầu với liều 1 viên/ ngày tương đương 2 mg/ ngày, ngày thứ 2 có thể tăng liều 4mg/ ngày chia uống 1 - 2 lần/ ngày. Sau đó tùy thuộc vào đáp ứng điều trị để điều chỉnh liều. Thông thường, liều 4 - 6mg/ ngày mang lại hiệu quả điều trị cho hầu hết bệnh nhân.Dùng liều cao (> 10mg/ngày) có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp, do đó bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.Người cao tuổi:Tùy thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh lý mà có liều khởi đầu khác nhau. Đối với trường hợp rối loạn hành vi do sa sút trí tuệ Alzheimer liều khởi đầu 0.25mg dùng hai lần mỗi ngày. Đối với trường hợp rối loạn lưỡng cực thể hưng cảm liều khởi đầu 2mg một lần trong ngày. Tiếp đó tùy thuộc vào tiến triển bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều để đạt được đến liều đích.Trẻ em có rối loạn tự kỷ:Liều dùng được dựa trên thể trọng cơ thể. Với thể trọng < 20kg liều khởi trị là 0.25mg/ ngày, với thể trọng > 20kg, liều khởi trị là 0.5mg/ ngày. Tiếp đó, tùy theo đáp ứng điều trị để điều chỉnh liều phù hợp.Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi dùng và xin ý kiến bác sĩ chuyên khoa để có lộ trình điều chỉnh liều thuốc hợp lý. 3.3. Khi bạn quên uống một liều thuốc Khi bạn quên uống một liều thuốc, hãy bổ sung lại liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, không nên dùng quá gần liều kế tiếp để tránh dùng gấp đôi liều chỉ định. 3.4. Khi bạn dùng quá liều thuốc Biểu hiện khi dùng quá liều thuốc có thể gặp phải là buồn ngủ, rối loạn nhịp tim, huyết áp hạ và triệu chứng ngoại tháp, nặng hơn có thể gặp đoạn QT kéo dài trên điện tâm đồ, co giật và ngừng tim - hô hấp. 4. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Risperidon 2 Bạn không được sử dụng thuốc nếu trước đó bạn từng bị dị ứng với risperidone hoặc các thành phần khác có trong thuốc. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Risperidon 2 Risperidon 2 thường gây ra tác dụng không mong muốn như: Parkinson, an thần, gây ngủ, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, tăng kích thích, chứng ngồi không yên, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, run, viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng tai, cúm, nhìn mờ, viêm kết mạc.Ngoài ra, thuốc còn gây ra một số tác dụng phụ ít gặp như: Giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực cơ, mất trí nhớ, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, chảy máu cam, ban xuất huyết, giảm số lượng bạch cầu, tăng prolactin huyết,....Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra nhiều biểu hiện bất thường trên các hệ cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên cũng không thể loại trừ việc có thể bạn đang mắc một bệnh lý khác kèm theo, vậy nên, bạn cần thông báo với bác sĩ tất cả các triệu chứng để có thể có hướng xử trí phù hợp. 6. Thận trọng - Lưu ý khi dùng thuốc Risperidon 2 Tránh dừng thuốc đột ngột do có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, mất ngủ. Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ cần thận trọng khi phối hợp Risperidon 2 với thuốc lợi tiểu.Với các cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer Risperidon 2 chỉ nên điều trị ngắn hạn (< 6 tuần) và cần thường xuyên đánh giá hiệu quả điều trị của risperidon.Thận trọng khi dùng Risperidon 2 ở bệnh nhân tim mạch, parkinson, đái tháo đường do thuốc có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú cần xin ý kiến của các bác sĩ có chuyên môn trước khi dùng thuốc.Bạn cần thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông do thuốc có thể gây tác dụng phụ lên thị lực và hệ thần kinh. 7. Tương tác thuốc Risperidon 2 có tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó có thể gây ra tương tác với các chất kích thích và các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương khác. Để tránh những tương tác thuốc không đáng có gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi dùng và thông báo với bác sĩ các thuốc, phương pháp điều trị bạn đang dùng để nhận được phác đồ điều trị hiệu quả nhất.Bạn chỉ nên dùng thuốc Risperidon 2 khi có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng hay thay đổi liều được chỉ định.Nếu còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào bạn hãy liên hệ với bác sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,366
Ai nên làm tầm soát ung thư phổi? Ung thư phổi được nhận định là ung thư phổ biến hiện nay đối với cả nam và nữ. Cơ hội sống của người bệnh tăng cao nếu được phát hiện sớm. Hiện nay, tầm soát ung thư phổi là cách đơn giản nhất để phát hiện bệnh. 1. Những điều cần biết về ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh lý với khối u ác tính có thể di căn đến các cơ quan khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ung thư phổi được chia làm hai loại là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm tới 80% trong số các ca nhiễm bệnh. Đây được xem là căn bệnh ung thư hàng đầu ở nam giới và thứ hai ở phụ nữ sau ung thư vú. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này, nhưng chủ yếu có thể kể đến: Hút thuốc: Hiện nay, các nghiên cứu đã phát hiện trong khói thuốc lá có chứa ít nhất 73 chất gây ung thư như benzo-pyren, NNK, Buta-1,3-dien,... Dù hút thuốc lá trực tiếp hay thụ động đều có nguy cơ cao mắc bệnh. Tiếp xúc với amiang, khí radon (trong đất, hầm mỏ), không khí ô nhiễm với các hạt vật chất nhỏ (bụi PM2.5) và khí sunfat (từ khí thải xe cộ). Gia đình có người mắc ung thư phổi là một trong những điều rất đáng lưu ý. Tuy nhiên, ngoài những nguyên nhân này bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh. Theo các chuyên gia, tầm soát ung thư phổi là cách đơn giản để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, sẽ có can thiệp y tế phù hợp để điều trị bệnh. Khi bệnh có triệu chứng: Sốt nhẹ, ho khan, ho ra máu, khó thở, có hạch cổ. Người sụt cân, mệt mỏi, ngón tay dùi trống. Kèm theo dấu hiệu đau các cơ quan kề bên như: đau ngực, đau xương, khó nuốt, đau đầu, nôn, … là đã ở giai đoạn nặng. 2. Có nên làm tầm soát ung thư phổi thường xuyên không? Theo các đánh giá y khoa, bệnh ung thư phổi phân thành hai cấp nguy cơ mắc bệnh. Căn cứ vào kết quả này, bạn có thể biết được mình thuộc nhóm đối tượng nào. Nhóm có nguy cơ trung bình là những người trên 50 tuổi, không hút thuốc hoặc ít hút thuốc hoặc từng hút thuốc nhiều hơn 30 gói thuốc mỗi năm nhưng đã cai trên 15 năm. Nhóm có nguy cơ cao là những người trên 50 tuổi, hút từ 1 - 2 gói thuốc mỗi ngày trong 15 năm. Hầu hết bệnh ung thư phổi không biểu hiện ở giai đoạn đầu, do vậy, muốn phát hiện sớm chỉ có thực hiện tầm soát. Hiện nay, nhiều nước đã có những hướng dẫn cụ thể cho tầm soát ung thư phổi. Bộ Y tế Nhật Bản đưa ra hướng dẫn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao nên chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (chụp CT) liều thấp mỗi năm. Người có nguy cơ trung bình nên chụp CT ngực liều thấp từ 3 - 5 năm/lượt trong hai lượt liên tiếp. Nếu có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định các bước tiếp theo như sinh thiết xuyên thành ngực, mổ ngực, … Bộ Y tế Mỹ hướng dẫn, những người từ 55 - 74 tuổi nên chụp CT ngực liều thấp hàng năm. Nếu có bất thường, sẽ chụp CT ngực liều cao, soi phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực, mổ ngực, … Trong đó, chụp CT ngực liều thấp là chụp cắt lớp ngực, lượng phóng xạ bệnh nhân phải chịu thấp hơn lượng phóng xạ mà chúng ta nhận mỗi năm từ các hoạt chất phóng xạ tự nhiên và bức xạ vũ trụ từ ngoài không gian. Tuy nhiên, trước khi thực hiện tầm soát ung thư phổi, bạn nên tìm hiểu kỹ về quy trình, phương thức và mức giá để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi hơn. Tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm với khả năng điều trị khỏi bệnh cao, 92% sống thêm năm năm. 3. Tầm soát ung thư phổi gồm những bước nào Thực hiện tầm soát bao gồm các bước chính: - Khám lâm sàng chuyên khoa hô hấp. - Chẩn đoán hình ảnh với Xquang phổi nhằm phát hiện bất thường trong lồng ngực. Tuy nhiên, nếu các khối u quá nhỏ thì phương pháp này không phát hiện được. Vậy nên, theo khuyến cáo mới hiện nay nên chụp CT phổi liều thấp để tầm soát ung thư phổi. - Xét nghiệm công thức máu hai lần với tên gọi Cyfra 21.1 nhằm phát hiện dấu ấn ung thư phổi không tế bào nhỏ và Pro grp nhằm tìm dấu ấn ung thư phổi tế bào nhỏ. - Cùng một số phương pháp khác như: Nội soi lồng ngực, sinh thiết xuyên lồng ngực, soi phế quản, … Các chuyên gia y tế cho biết các bước trên không gây đau đớn như nhiều người đồn đoán. Quan trọng vẫn là tâm lý người bệnh cần tỉnh táo và bình tĩnh. Chẩn đoán chính xác về bệnh chỉ có thông qua khám chi tiết chứ không thể phỏng đoán. 4. Nên làm tầm soát ung thư phổi ở đâu? Hiện nay, ở các nước phát triển, việc tầm soát ung thư là điều bình thường và có chu kỳ. Tuy nhiên, ở nước ta việc này chưa phổ biến do tâm lý ngại đi khám sức khỏe định kỳ. Tránh trường hợp chọn nơi kém chất lượng, làm thường xuyên nhưng khi phát hiện, bệnh đã ở giai đoạn nặng. Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã và đang công tác tại các bệnh viện đầu ngành, không ít y bác sĩ từng công tác tại bệnh viện nước ngoài. Khám, chẩn đoán và điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng bệnh nhân. Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, ghép tế bào gốc, ...
medlatec
1,053
Trẻ 6 tháng biếng ăn: Nguyên nhân và cách giúp con ăn ngon trở lại Trẻ biếng ăn luôn là nỗi trăn trở của rất nhiều ông bố, bà mẹ, nhất là khi con chỉ mới 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, thực tế là không phải bậc phụ huynh nào cũng nắm rõ nguyên nhân khiến trẻ 6 tháng biếng ăn cũng như những giải pháp giúp con ăn ngon trở lại. 1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ 6 tháng biếng ăn 1.1. Mọc răng Khi trẻ lên 6, quá trình mọc răng sữa của con mới kết thúc. Do đó, nếu trẻ 6 tháng tuổi biếng ăn có thể là do con đang bắt đầu mọc răng và cảm giác khó chịu, đau nướu làm bé không muốn ăn uống. Trong những trường hợp này, mẹ nên cho con bú sữa mẹ nhiều hơn hoặc cho bé ăn thức ăn xay nhuyễn và chia thành nhiều bữa nhỏ để đảm bảo trẻ được cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết. 1.2. Rối loạn tiêu hóa Hệ tiêu hóa của trẻ 6 tháng tuổi chưa hoạt động tốt nên con dễ mắc phải chứng  rối loạn tiêu hóa với những dấu hiệu như bú ít, nôn trớ, đầy bụng, đau bụng, táo bón, tiêu chảy khiến bé biếng ăn. 1.3. Thuốc kháng sinh Trẻ bị sốt, ốm, viêm họng, cảm cúm thường được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, việc trẻ dùng kháng sinh dài ngày sẽ gây rối loạn khuẩn đường ruột khiến con biếng ăn. Thêm vào đó, nhiều bố mẹ lại có thói quen pha thuốc vào sữa hoặc bột ăn dặm để lừa con uống càng khiến trẻ sợ ăn hơn. 1.4. Cho con ăn dặm không đúng cách Nếu bố mẹ cho con ăn dặm quá sớm (trước 6 tháng tuổi) và ăn quá nhiều so với độ tuổi (3 – 4 bữa/ ngày) sẽ làm ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa của trẻ. Điều này khiến con ăn không tiêu, tiêu hóa kém, đi ngoài phân sống và trở nên biếng ăn. Với những trẻ 6 tháng tuổi, bố mẹ chỉ nên cho con ăn 2 bữa bột ăn dặm/ ngày và cộng thêm các loại thực phẩm khác như sữa, váng sữa,… 1.5. Trẻ biếng ăn bẩm sinh Một trong những nguyên nhân khác khiến trẻ 6 tháng biếng ăn là do bẩm sinh. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ biếng ăn bẩm sinh chỉ chiếm khoảng 5%. Thông thường, những trẻ này rất ham chơi, không đòi ăn và cũng không thích ăn uống. Trẻ 6 tháng biếng ăn khiến bố mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng 2. Trẻ 6 tháng tuổi biếng ăn gây ra những hậu quả gì? 6 tháng tuổi là thời điểm trẻ bước sang giai đoạn ăn dặm nên nếu con biếng ăn trong lúc này sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe cũng như sự phát triển của bé. Vì như vậy, cơ thể của trẻ sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để thúc đẩy hoạt động của các cơ quan như tim, gan, não, phổi,xương,… Nếu tình trạng biếng ăn của trẻ 6 tháng tuổi kéo dài sẽ khiến con gặp phải những vấn đề sau: – Chậm phát triển chiều cao và tăng cân. – Kém phát triển trí não và suy dinh dưỡng. – Tăng nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm và viêm đường hô hấp. – Thiếu hụt vitamin A gây khô giác mạc và khô mắt. – Thiếu hụt sắt khiến hồng cầu giảm dẫn tới tình trạng thiếu máu. – Thiếu hụt vitamin D và canxi khiến trẻ bị còi xương và rối loạn tăng trưởng. Trẻ biếng ăn có thể gây ra những hậu quả khôn lường 3. Bố mẹ nên làm gì khi trẻ 6 tháng tuổi biếng ăn? 3.1. Cho trẻ ăn dặm đủ chất dinh dưỡng Trẻ cần được bổ sung đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày: chất béo, chất đạm, bột đường, vitamin và khoáng chất, chất xơ để đảm bảo đủ dưỡng chất cần thiết. Do đó, bố mẹ cần kết hợp cân đối những chất này trong 2 bữa ăn dặm hàng ngày của trẻ và đổi món thường xuyên để tạo cảm giác lạ miệng, giúp con ăn ngon miệng hơn. Bố mẹ nên cho con ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng 3.2. Không dọa nạt và ép trẻ ăn Nếu lúc bắt đầu ăn dặm mà trẻ từ chối thì bố mẹ nên dừng lại và chờ 5 – 10 phút sau để con quên và cho bé ăn tiếp. Ngoài ra, nếu trẻ đang ăn mà không muốn ăn nữa thì bố mẹ cũng nên dừng lại và đứng ép con ăn cố dù chỉ là thêm 1 – 2 thìa nữa. Bởi lẽ việc dọa nạt và ép trẻ ăn sẽ khiến con sợ hãi và biếng ăn hơn. 3.3. Nếu con đang uống thuốc kháng sinh Trong trường hợp này, bố mẹ nên cho con ăn nhiều bữa để cung cấp đủ chất dinh dưỡng và tăng sức đề kháng. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con ăn thức ăn mềm, lỏng và hợp khẩu vị của trẻ để con dễ tiêu hóa và cảm thấy ngon miệng. Nếu con khó uống thuốc, bố mẹ nên chia sẻ với bác sĩ để được kê đơn thuốc dễ uống hơn, chứ đừng nên pha thuốc vào trong sữa hoặc bột ăn dặm của trẻ vì điều này sẽ khiến bé sợ ăn hơn. 3.4. Trẻ 6 tháng biếng ăn bẩm sinh
thucuc
953
Công dụng thuốc Nimovaso Sol Dung dịch uống Nimovaso Sol có chứa hoạt chất Nimodipin, được sử dụng trong điều trị suy giảm trí nhớ, kém tập trung ở người cao tuổi. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Nimovaso Sol sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Thuốc Nimovaso Sol là thuốc gì? Thuốc Nimovaso Sol thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng dung dịch uống và đóng gói theo hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 5 ống/vỉ x 10 ml/ống nhựa.Thuốc Nimovaso Sol có thành phần chính là Nimodipin 30mg/10ml và các thành phần tá dược khác trong dung dịch. 2. Công dụng của thuốc Nimovaso Sol 2.1. Tác dụng của Nimodipin. Nimodipin là dẫn chất Dihydropyridin có tác dụng ức chế chọn lọc dòng calci đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, thế bào thần kinh và cơ trơn mạch máu.Nimodipin dễ dàng đi qua hàng rào máu não nên ưu tiên tác dụng trên hệ mạch máu não giúp làm giãn các mạch máu não nhỏ bị co thắt và quá tải dòng calci trong tế bào thần kinh. Vì thế, Nimodipin làm giảm tác động của thiếu máu cục bộ và giảm nguy cơ co mạch do chảy máu dưới màng nhện.Nimodipin được sử dụng chủ yếu để điều trị người suy giảm thần kinh do co thắt mạch máu não do chảy máu dưới màng nhện.2.2. Chỉ định dùng thuốc Nimovaso Sol. Thuốc Nimovaso Sol được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị suy giảm chức năng não bộ ở người cao tuổi với biểu hiện như hay quên, tâm tính thất thường, giảm tập trung.Điều trị các bệnh suy chức năng não, các bệnh do tăng áp lực mạch máu não.Điều trị dự phòng thiếu máu cục bộ hệ thần kinh, thiếu máu não do xuất huyết.Điều trị các triệu chứng suy giảm trí nhớ, đau đầu, hoa mắt, tâm tính bất thường, giảm tập trung... ở người bệnh có rối loạn chức năng não hoặc người già yếu. 3. Cách sử dụng thuốc Nimovaso Sol hiệu quả 3.1. Cách dùng thuốc Nimovaso Sol. Trước khi sử dụng thuốc Nimovaso Sol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.Thuốc Nimovaso Sol được dùng theo đường uống qua ống thông dạ dày hoặc qua mũi dạ dày tiêu hóa.Người bệnh nên dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn khoảng 2h.Với người bệnh dùng thuốc Nimovaso Sol theo đường xông dạ dày hoặc xông mũi dạ dày cần thực hiện các bước sau:Cho 20ml dung dịch thuốc Nimovaso Sol vào ống thông.Thêm vào mỗi ống Nimovaso Sol 10ml dung dịch Na. Cl 0,9%. Sau đó cho dung dịch đã pha qua ống thông dạ dày hoặc mũi dạ dày.3.2. Liều dùng thuốc Nimovaso Sol. Liều dùng của thuốc Nimovaso Sol được điều chỉnh để phù hợp với từng người bệnh và tình trạng của bệnh. Có thể sử dụng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng thuốc Nimovaso Sol dưới đây:Khi có xuất huyết màng nhện: Uống 2 ống Nimovaso Sol(60mg)/lần, mỗi lần cách nhau 4h trong 25 ngày.Người bệnh xơ gan: Giảm liều uống 1 ống Nimovaso Sol (30mg)/lần mỗi 4h.Không sử dụng thuốc Nimovaso Sol ở trẻ em.3.3. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Nimovaso Sol. Quên liều: Khi quên 1 liều thuốc Nimovaso Sol, người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian bù liều gần thời gian dùng liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều bù và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình đã định. Không uống gấp đôi để bù liều Nimovaso Sol đã quên.Quá liều:Hiện tại chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều khi sử dụng Nimovaso. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng trên hệ tim mạch như hạ huyết áp toàn thân, giãn mạch ngoại biên quá mức.Người bệnh cần tuân thủ liều dùng Nimovaso được chỉ định. Nếu vô tình dùng quá liều Nimovaso và xuất hiện các triệu chứng bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để có cách xử trí kịp thời như: Hỗ trợ tim mạch tích cực: Tiêm dopamin hoặc norepinephrine để phục hồi huyết áp. Không sử dụng thẩm tách máu trong trường hợp quá liều Nimovaso. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nimovaso Sol Không sử dụng thuốc Nimovaso Sol trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với Nimovaso hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Nếu người bệnh bị nhồi máu cơ tim, porphyria cấp, đau thắt ngực không ổn định, không sử dụng thuốc Nimovaso Sol trong vòng 1 tháng. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Nimovaso Sol Trong quá trình sử dụng thuốc Nimovaso Sol, các báo cáo về các tác dụng phụ bất lợi mà người bệnh có thể gặp phải với các tần suất khác nhau.Thường gặp:Toàn thân: Nhức đầu.Tim mạch: Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim.Gan: Tăng transaminase và tăng phosphatase kiềm.Da: Viêm tắc tĩnh mạch.Tiêu hóa: Buồn nôn.Ít gặp:Tim mạch: Ngoại tâm thu, vã mồ hôi.Máu: Giảm tiểu cầu.Da: Mẩn ngứa.Tiêu hóa: Táo bón.Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh và nitơ máu.Rối loạn thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt.Hiếm gặp:Toàn thân: Đỏ bừng mặt.Tiêu hóa: Tắc ruột. Khi người bệnh gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào kể trên khi dùng thuốc Nimovaso Sol, cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và có cách giải quyết kịp thời. 6. Tương tác thuốc Nimovaso Sol Thuốc Nimovaso Sol khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Cimetidin kết hợp với Nimovaso Sol làm tăng nồng độ Nimodipin trong huyết tương. Cần chỉnh liều Nimodipin khi dùng kết hợp.Muối magnesi, Rituximab, Phenytoin, Amifostin, Tacrolimus: Làm tăng các tác dụng khi dùng cùng Nimodipin.Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 ở mức độ mạnh sẽ làm giảm nồng độ và hiệu quả của Nimodipin và CYP3A4 ở mức độ trung bình và yếu làm giảm hiệu quả Nimodipin.Các chất ức chế CYP3A4 như: Clarithromycin, Telithromycin, Delavirdin, Indinavir, Ketoconazol, Itraconazol, Voriconazol, Nefazodon,... làm tăng đáng kể nồng độ Nimodipin.Không dùng chung thuốc Nimovaso Sol với nước ép bưởi.Kết hợp dùng chung Nimovaso Sol với Amprenavir, Aprepitant, INH, Atanavir, thuốc tránh thai,... cần được theo dõi huyết áp và giảm liều Nimodipin.Kết hợp dùng chung Nimodipin với thuốc lợi tiểu, Ức chế ACE, PDE5, Chẹn Adrenergic, alpha-methyldopa làm mất tác dụng của thuốc tăng huyết áp.Người bệnh nên báo cho bác sĩ/dược sĩ các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để được điều chỉnh phù hợp, và tránh được các tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nimovaso Sol Khi đang mang thai: Nimodipin có thể làm tử cung hết co bóp sớm nhưng không thấy tác dụng gây đẻ chậm. Nếu mẹ bị hạ huyết áp do giãn mạch ngoại biên sẽ dẫn đến phân bố lại lưu lượng máu, giảm tưới máu đến tử cung và gây nguy cơ thai nhi bị giảm oxy. Thử nghiệm sử dụng Nimodipin trên động vật đã ghi nhận tác dụng gây độc đến bào thai hoặc gây dị tật thai nhi. Chính vì vậy chỉ sử dụng thuốc Nimovaso Solnếu thật sự cần thiết trong thời gian thai kỳ.Trong thời gian cho con bú: Nimodipin được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn trong huyết tương của chuột mẹ. Tuy nhiên vẫn chưa khẳng định việc dùng Nimodipin ở trên người liệu thuốc có bài tiết vào sữa không. Do đó khuyến cáo không cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc Nimovaso Sol.Thuốc Nimovaso Sol có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp ảnh hưởng đối với người lái xe hay khi vận hành máy móc. Thận trọng dùng thuốc Nimovaso Sol trong trường hợp này.Thận trọng dùng Nimovaso Sol với trường hợp có phù não và tăng áp lực nội sọ.Ở người bệnh chảy máu dưới màng nhện có khoảng 5% bị giảm huyết áp.Người bệnh suy gan, giảm chuyển hóa Nimodipin thận trọng dùng Nimovaso Sol.Thuốc Nimovaso Sol được bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không sử dụng thuốc Nimovaso Sol sau ngày hết hạn trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nimovaso Sol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Nimovaso Sol là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,495
Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì và kiêng gì? Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì và kiêng gì? Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời câu hỏi này. Vì chế độ ăn uống không khoa học là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh rối loạn tiêu hóa 1. Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì: Nên ăn Người bị rối loạn tiêu hóa nên có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. Các bữa ăn nên đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng, nên chia nhỏ bữa ăn, ưu tiên những thực phẩm có lợi cho đường tiêu hóa, không được bỏ bữa đặc biệt là bữa sáng, không được để dạ dày quá đói hoặc quá no, ăn chậm nhai kỹ… Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn các món ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. 1.1. Chuối Chuối rất giàu kali, cung cấp chất điện giải cho cơ thể, tốt cho trường hợp bị rối loạn tiêu hóa dẫn tới tiêu chảy và mất nước. Chất xơ hòa tan trong chuối giúp hấp thu các chất lỏng dư thừa trong dạ dày khi bị tiêu chảy.  Chuối là thực phẩm tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa 1.2. Quả bơ Quả bơ giúp cải thiện hoạt động của đường tiêu hóa, túi mật, tuyến tụy và gan nhờ chất xơ và các chất béo không bão hòa đơn. Quả bơ giúp chuyển hóa beta – carotene thành vitamin A, có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, giảm rối loạn tiêu hóa. 1.3.Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì: Sữa chua Sữa chua có chứa hàm lượng dưỡng chất dồi dào cùng lượng lớn lợi khuẩn, sữa chua giúp cân bằng hệ tiêu hóa, cải thiện tình trạng tiêu chảy và táo bón hiệu quả. Đây chính là thực phẩm mà người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn hàng ngày. 1.4. Gừng Gừng có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn, hỗ trợ cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa. Gừng còn giúp làm giảm triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, co thắt dạ dày,… để người bệnh cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn. 1.5. Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì: Yến mạch Yến mạch còn chứa hàm lượng chất xơ dồi dào, ngăn chặn tình trạng táo bón. Thực phẩm này rất giàu dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin tốt cho sức khỏe. Người bị rối loạn tiêu hóa nên thêm yến mạch vào thực đơn hàng ngày, có thể ăn sáng hoặc nấu cháo yến mạch ăn trong bữa chính.  1.6. Thịt trắng thay cho thịt đỏ Khi bị rối loạn tiêu hóa, bạn nên ăn thịt trắng thay vì thịt ăn thịt đỏ. Tuy thịt đỏ giàu dinh dưỡng, dễ ăn nhưng khó tiêu hóa, dễ gây đầy bụng, không thích hợp cho người bị rối loạn tiêu hóa. Thịt trắng bạn nên bổ sung hàng ngày là thịt gà, cá. 1.7 Hạt chia Chất xơ trong hạt chia khi đưa vào cơ thể sẽ hình thành một chất giống gelatin trong dạ dày. Chất này làm việc giống như một prebiotic, hỗ trợ lợi khuẩn đường ruột hoạt động khỏe mạnh. Thúc đẩy nhu động ruột đều đặn, giải quyết chứng táo bón. 2. Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì: Nên kiêng Khi bị rối loạn tiêu hóa, dạ dày sẽ trở nên yếu và nhạy cảm hơn bình thường. Nếu lúc này, bạn ăn những thực phẩm dễ gây kích ứng dạ dày sẽ khiến tình trạng rối loạn tiêu hóa nặng hơn. Vậy, người bị rối loạn tiêu hóa không nên ăn gì? – Các món tái, sống, bảo quản lâu ngày: Chứa nhiều vi khuẩn có hại, khiến tình trạng rối loạn tiêu hóa thêm trầm trọng. Nên tránh ăn tiết canh, đồ tái, các món gỏi, thực phẩm bảo quản lâu ngày, đồ ôi thiu,… – Thực phẩm không rõ nguồn gốc: Tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là với những người có vấn đề về hệ tiêu hóa.  – Rượu, bia và chất kích thích: Ảnh hưởng tiêu cực tới hệ tiêu hóa nên cần phải tránh xa. – Trái cây có vị chua, nhiều axit: Các loại hoa quả có nhiều axit và có vị chua như cam, chanh,… cũng không có lợi cho tình trạng rối loạn tiêu hóa.  – Hoa quả khô: Chứa hàm lượng đường cao, có thể làm trầm trọng thêm tình trạng táo bón, tiêu chảy hoặc đầy bụng khó tiêu. Người bệnh rối loạn tiêu hóa nên hạn chế sử dụng hoa quả sấy khô; – Thực phẩm nhiều dầu mỡ hoặc gia vị cay nóng: Tạo gánh nặng cho đường ruột nên bạn cần tránh sử dụng. Thực phẩm chứa nhiều gia vị cay nóng cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới hệ tiêu hóa. Đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ không tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa 3. Thực đơn cho người bị rối loạn tiêu hóa – Dứa: Là thực phẩm giàu chất xơ, giúp thúc đẩy sự hấp thu của protein trong cơ thể, làm giảm các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu,… Người bệnh có thể ăn dứa trực tiếp hoặc uống nước ép dứa đều được. – Khoai lang: Có chứa lượng lớn vitamin, khoáng chất, chất xơ và carbohydrate cao, giúp hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng và ngăn ngừa tác hại của các gốc tự do trong cơ thể. Khoai lang hỗ trợ cải thiện các vấn đề tiêu hóa và chống táo bón hiệu quả; – Các loại rau: Rất giàu vitamin và chất xơ, giúp cải thiện hệ tiêu hóa và giảm táo bón.Tuy nhiên, tránh ăn quá nhiều vì có thể gây dư thừa chất xơ. Một số loại rau xanh tốt cho bệnh nhân rối loạn tiêu hóa là: Các loại đậu, củ cải, măng tây, súp lơ xanh, bí đỏ, cà rốt,…; – Đu đủ: Trong quả đu đủ có chứa enzyme papain – loại enzyme giúp phá vỡ các sợi protein hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giúp cơ thể dễ dàng hấp thu dưỡng chất. Bên cạnh đó, papain còn làm giảm các triệu chứng khó chịu của hội chứng ruột kích thích; – Cá hồi: Trong cá hồi có chứa hàm lượng axit béo Omega – 3 cao giúp cơ thể giảm các triệu chứng viêm. Đồng thời, ở bệnh nhân viêm ruột, cá hồi có thể cải thiện triệu chứng không dung nạp thức ăn hoặc các rối loạn tiêu hóa khác. Cá hồi giàu acid béo cung cấp dưỡng chất cho cơ thể
thucuc
1,133
Nhiễm trùng đường hô hấp ở người lớn và thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh Nhiễm trùng đường hô hấp là tình trạng xảy ra phổ biến, nhất là vào thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi. Vậy nhiễm trùng đường hô hấp ở người lớn là gì, nhóm thực phẩm nào giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, đồng thời gợi ý những thực phẩm giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. 1. Tìm hiểu về nhiễm trùng đường hô hấp ở người lớn Nhiễm trùng đường hô hấp ở người lớn là các bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp trên và dưới. Đối với nhiều người, bệnh đã không còn quá xa lạ và hầu như ai cũng có thể mắc ít nhất một lần trong năm. Đặc biệt vào giai đoạn giao mùa, khi yếu tố thời tiết thay đổi đột ngột sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh xuất hiện. Khả năng lây nhiễm của các bệnh ở đường hô hấp là rất cao nên bạn dễ bị mắc nếu tiếp xúc gần với người bệnh. Các bệnh lý thường gặp: Đường hô hấp trên bao gồm: mũi, họng, xoang và thanh quản, có nhiệm vụ vận chuyển, làm ấm, sàng lọc không khí từ bên ngoài trước khi đưa vào khí quản và cuối cùng là đến phổi. Các cơ quan này là nơi đầu tiên các tác nhân gây bệnh tiếp xúc nên thường dễ bị tổn thương nhất. Lúc này, bạn có thể mắc bệnh như: viêm họng, viêm amiđan, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa, cảm cúm, cảm lạnh thông thường,… Ở đường hô hấp dưới, thường bao gồm các cơ quan như: khí quản, ống phế quản, phế nang và hai lá phổi, chúng có chức năng lọc và trao đổi khí trong cơ thể. Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập tới đây, chúng sẽ gây ra tổn thương tại đây và tiến triển thành các bệnh lý như: viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi,… Dấu hiệu nhận biết: Khi mắc các bệnh liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp trên, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như: sốt nhẹ, ho, đau đầu, đau họng, hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi,… Lúc này, nếu không điều trị kịp thời thì tác nhân gây bệnh sẽ xâm nhập sâu vào đường hô hấp dưới dẫn đến các biểu hiện khó thở, thở rít, thở nhanh, ho khan hoặc ho khạc đờm, thậm chí ho ra máu, mủ,… Nghiêm trọng hơn, bệnh có thể gây nhiễm trùng huyết hoặc tác nhân gây bệnh đi theo đường máu hay bạch huyết đến gây bệnh tại các cơ quan khác như: viêm cầu thận, viêm màng não, viêm cơ tim,… Do đó khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu của bệnh, bạn nên có biện pháp khắc phục sớm. Nguyên nhân: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường có xu hướng tiến triển nặng hơn so với nhiễm trùng đường hô hấp trên. Do đó, bác sĩ cần xác định chính xác nguyên nhân để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả, càng sớm càng tốt cho người bệnh. Vậy, tác nhân gây nhiễm trùng hô hấp ở người lớn là gì? Yếu tố dẫn đến bệnh chủ yếu là các loài vi khuẩn, nấm mốc, virus,… Trong đó, virus SARS-Co V-2 là thủ phạm gây bệnh viêm đường hô hấp cấp nguy hiểm nhất hiện nay. Với tốc độ lây lan nhanh trong không khí, virus có thể xâm nhập vào cơ thể bạn thông qua dịch tiết, nước bọt bắn ra từ người bệnh. Sau đó, chúng đi vào tấn công và phá hủy phổi một cách nhanh chóng. 2. Nhiễm trùng đường hô hấp nên ăn gì? Khi cơ thể sống trong môi trường bất lợi, sức đề kháng bị suy giảm sẽ tạo điều kiện cho yếu tố gây bệnh xâm nhập vào bên trong. Vậy, nhiễm trùng đường hô hấp nên ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh, bạn nên bổ sung chúng vào các bữa ăn hàng ngày của gia đình: Thịt gà: Thịt gà là loại thịt giàu protein, bên trong có chứa Cysteine có thể chuyển hóa thành Glutathione - chất chống oxy hóa mạnh giúp cơ thể nhanh chóng khắc phục các triệu chứng nhiễm trùng như: đau họng, nghẹt mũi, sổ mũi. Đồng thời, thịt gà có thể chế biến thành nhiều món ăn dễ tiêu hóa như: súp, cháo,… Do đó, khi bị bệnh bạn nên lựa chọn món ăn này để vừa bồi bổ cơ thể vừa tránh tình trạng chướng bụng, đầy hơi. Các loại hạt: Hạt lanh, hạt bí ngô, hạt chia,… đều chứa nhiều acid béo, vitamin, khoáng chất. Những hạt này rất có ích cho quá trình chữa lành các tế bào bị tổn thương do nhiễm trùng. Ngoài ra, chúng còn giúp người bệnh nâng cao sức đề kháng. Do đó, bạn nên bổ sung các loại hạt vào trong bữa ăn hoặc thức uống hàng ngày. Rau củ, trái cây: Rau củ quả, trái cây là nhóm thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất tốt cho cơ thể. Không chỉ vậy, chất chống oxy hóa chứa trong các loại thực phẩm này còn có khả năng bảo vệ và giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh ung thư. Do đó, bạn nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày các loại rau củ có nhiều màu sắc như: bông cải xanh, cà rốt, cà chua, súp lơ,… Việc này sẽ góp phần hỗ trợ điều trị các bệnh về nhiễm trùng đường hô hấp ở người lớn. Đặc biệt để tăng cường sức đề kháng, bạn nên ăn hoặc sử dụng các loại trái cây giàu vitamin C như: cam, chanh, bưởi, ổi, kiwi,… làm nước ép, sinh tố. Tỏi, gừng, mật ong: Tỏi, gừng, mật ong đều là những loại thực phẩm có khả năng diệt khuẩn, kháng viêm tốt. Do đó, khi mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp người ta thường sử dụng chúng để khắc phục các triệu chứng đau họng, sổ mũi,… Cụ thể, tỏi thường được dùng làm gia vị thêm vào món ăn để tăng phần hấp dẫn. Do chứa nhiều Allicin là loại kháng sinh thực vật, diệt khuẩn mạnh nên nhiều người còn ngâm tỏi với mật ong hoặc ngâm rượu để uống hàng ngày. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng gừng và mật ong để pha trà uống vào mỗi buổi sáng. Tinh chất có trong mật ong và gừng sẽ giúp làm ấm người và dịu cổ họng. Để ngon hơn, bạn có thể thêm vào trà một ít chanh.
medlatec
1,138
Nẹp răng bằng nhựa và những thông tin không thể bỏ qua Nẹp răng bằng nhựa là phương pháp được ưa chuộng hiện nay với tính thẩm mỹ cao, khắc phục được những khuyết điểm của phương pháp nẹp răng truyền thống. 1. Nẹp răng bằng nhựa là gì? Nẹp răng bằng nhựa là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, sử dụng khay nhựa trong suốt để thực hiện điều chỉnh răng. Phương pháp này có tính thẩm mỹ cao, dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng miệng, ăn uống hay vào những dịp đặc biệt. Nẹp răng nhựa là phương pháp sử dụng khay nhựa trong suốt để thực hiện điều chỉnh răng 2. Ai có thể áp dụng phương pháp niềng răng bằng nhựa? Các đối tượng nẹp răng nhựa có thể kể đến như: 2.1 Răng bị hô/vẩu/khớp cắn sâu Đây là tình trạng răng của người bệnh bị đưa về phía trước. Nẹp răng nhựa chính là một phương pháp được bác sĩ chỉ định để điều trị răng bị hô. Tuy nhiên không phải mọi đối tượng răng hô đều có thể áp dụng nẹp răng nhựa vì có thể bệnh nhân bị hô do hàm và cần phải can thiệp cắt chỉnh xương hàm. 2.2 Răng thưa Đây là tình trạng thường xuất hiện ở răng cửa và giữa các răng thường có khe hở. Răng thưa là một trong những khuyết điểm có thể cải thiện bằng phương pháp nẹp răng nhựa. 2.3 Răng bị móm/khớp cắn ngược Đây là tình trạng ngược lại với răng bị hô, khi hàm dưới đưa ra nhiều hơn so với bình thường. Nẹp răng nhựa được coi là phương pháp hiệu quả khắc phục tình trạng trên. 2.4 Răng khấp khểnh/không đều Răng khấp khểnh là tình trạng răng không mọc đều trên cung hàm, khiến mất thẩm mỹ và vệ sinh răng miệng khó khăn. Răng khấp khểnh gây nên tình trạng mất thẩm mỹ cho hàm răng và bệnh nhân gặp khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng 2.5 Khớp cắn bị hở Khi bị khuyết điểm khớp cắn hở, người bệnh sẽ không ngậm được miệng, dẫn đến hàm trên và hàm dưới không chạm được với nhau. 2.6 Răng mọc chen chúc Khi cung hàm không đủ chỗ cho răng hoặc do những răng trước có kích thước quá to không đủ chỗ cho răng sau sẽ dẫn đến tình trạng răng mọc chen chúc. Để xử lý trường hợp này, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ răng sau đó thực hiện nẹp răng nhựa. 3. Các phương pháp nẹp răng bằng nhựa Hiện nay có 2 phương pháp nẹp răng nhựa là nẹp răng invisalign và nẹp răng 3D Clear. 2 phương pháp này đều có ưu điểm: có tính thẩm mỹ cao, dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng miệng, ăn uống hay trong một dịp đặc biệt, bệnh nhân được theo dõi tiến trình thay đổi và kết quả sau khi nẹp răng bằng phần mềm 3D. Tuy nhiên, do được sản xuất tại Việt Nam nên nẹp răng 3D Clear có độ chính xác không được đánh giá cao như nẹp răng invisalign được sản xuất tại Mỹ. 4. Một số thắc mắc xoay quanh nẹp răng nhựa 4.1 Nẹp răng bằng nhựa bao lâu? 4.2 Nẹp răng nhựa có đau không? Trong quá trình thực hiện nẹp răng, sẽ có một số thời điểm bạn cảm thấy hơi đau một chút do răng dịch chuyển để về đúng vị trí. Những thời điểm đó là: – Khi bác sĩ tách kẽ răng: Trước khi nẹp, bác sĩ sẽ thực hiện tách kẽ răng để giúp tạo ra khoảng trống cho răng di chuyển, chính vì vậy người bệnh sẽ có cảm giác hơi ê, cộm và khó chịu khi ăn. Tuy nhiên bạn không cần quá lo lắng vì cảm giác này sẽ nhanh hết khi bạn đã quen với nẹp răng. – Sau khi gắn mắc cài 1 tuần: Lúc này bạn sẽ có cảm giác vướng víu, ê âm ỉ và bị đau vì lúc này răng đang bị tác động để di chuyển và khoang miệng đang làm quen với sự xuất hiện của nẹp răng. – Khi thực hiện siết răng định kỳ: Những lần bác sĩ tái khám và thực hiện siết răng định kỳ thì bạn sẽ có cảm giác hơi ê nhức do răng dịch chuyển tới vị trí đúng trên cung hàm. Nhưng cảm giác này chỉ có trong 1, 2 ngày đầu và sẽ dần biến mất sau đó.
thucuc
774
Tìm hiểu quy trình lấy mẫu xét nghiệm của Bộ Y tế Các kết quả xét nghiệm chính là điều kiện không thể thiếu để đưa ra chẩn đoán, theo dõi sức khỏe, điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị. Muốn đảm bảo tính chính xác của kết quả nhận được thì trước tiên cần đảm bảo quy trình lấy mẫu xét nghiệm của Bộ Y tế. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về những quy định của Bộ Y tế liên quan đến quy trình này. 1. Một số vấn đề cơ bản về lấy mẫu xét nghiệm1.1. Lợi ích của việc lấy mẫu xét nghiệm Lấy bệnh phẩm xét nghiệm là kỹ thuật lấy mẫu mà bệnh phẩm là dịch tiết, tổ chức mô, chất thải hoặc máu của người cần xét nghiệm đến phòng xét nghiệm. Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm này có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả xét nghiệm, giúp chẩn đoán và cung cấp căn cứ để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị, theo dõi, đánh giá sức khỏe cho người bệnh. Thực hiện y lệnh lấy bệnh phẩm xét nghiệm là quá trình phối hợp bác sĩ với nhân viên y tế. Toàn bộ quy trình lấy mẫu xét nghiệm cần đảm bảo độ chính xác tuyệt đối để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Để đạt được điều này đòi hỏi nhân viên y tế lấy mấu xét nghiệm cần phải được đào tạo chuyên môn bài bản, có kỹ năng tốt từ khâu chuẩn bị cho đến khâu lấy mẫu và bảo quản mẫu xét nghiệm đúng quy định. Các kỹ năng áp dụng cho nhiều mẫu bệnh phẩm khác nhau: mẫu máu, mẫu đờm, mẫu phân, mẫu nước tiểu,... 1.2. Nguyên tắc thực hiện lấy mẫu xét nghiệm Do quá trình lấy mẫu xét nghiệm quyết định đến chất lượng mẫu được gửi đến phòng xét nghiệm, kết quả xét nghiệm. Vì thế, dù là dạng mẫu nào thì khi thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm cũng cần đảm bảo các nguyên tắc:- Lấy bệnh phẩm đúng vị trí cần lấy. - Lấy đủ thành phần, lượng mẫu cần để chẩn đoán. Trường hợp lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm vi sinh, ngoài 2 nguyên tắc nêu trên còn cần thêm các nguyên tắc:- Mẫu bệnh phẩm đảm bảo điều kiện vô trùng. - Mẫu được lấy đúng thời điểm. - Lấy bệnh phẩm trước khi người bệnh dùng thuốc kháng sinh. - Mẫu bệnh phẩm cần được đưa đến vòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ tính từ thời điểm lấy mẫu.2. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm của Bộ Y tế Thông tư 49/2018/TT-BYT có đưa ra những quy định liên quan đến quy trình lấy mẫu xét nghiệm của Bộ Y tế như sau:- Việc lấy mẫu bệnh phẩm từ người bệnh cần phải thực hiện theo phiếu yêu cầu xét nghiệm có chữ ký cho thấy đó là chỉ định của bác sĩ và phiếu này cần có đầy đủ các mục của mẫu hồ sơ bệnh án. - Quá trình lấy mẫu xét nghiệm được tiến hành tại các khoa khám bệnh, khoa lâm sàng, khoa xét nghiệm hoặc lấy mẫu tận nơi cư trú của người bệnh. Nếu bệnh nhân đang được chăm sóc cấp 1, cấp cứu hoặc được chỉ định khẩn từ bác sĩ thì quy trình lấy mẫu xét nghiệm sẽ diễn ra trên giường bệnh. - Kỹ thuật viên hay điều dưỡng tiến hành lấy mẫu, tiếp nhận bệnh phẩm. Có trường hợp đặc biệt, mẫu bệnh phẩm sẽ được bác sĩ lấy để đáp ứng yêu cầu chuyên môn. - Quy trình lấy mẫu xét nghiệm của Bộ Y tế đòi hỏi toàn bộ thiết bị y tế phục vụ lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu phải thực hiện đúng quý cách và hướng dẫn do khoa xét nghiệm đưa ra. - Việc chuẩn bị dụng cụ và phối hợp giữa các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm, cần có sự kiểm tra, giám sát quá trình lấy, tiếp nhận bệnh phẩm đúng với các hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế đưa ra. - Cần có sự phân công cụ thể người lấy mẫu bệnh phẩm, tiếp nhận và kiểm tra mẫu đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng, điều kiện bảo quản, vận chuyển và lưu trữ bệnh phẩm.3. Trong quá trình thực hiện xét nghiệm cần lưu ý
medlatec
763
Huyết khối tĩnh mạch nông: Những điều cần biết Huyết khối tĩnh mạch nông là tình trạng hình thành cục máu đông tại tĩnh mạch nông. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau âm ỉ, sưng đỏ vùng tĩnh mạch nông tương ứng. Cần phát hiện và điều trị sớm trước khi bệnh gây ra các biến chứng nguy hiểm khác. 1. Tìm hiểu chung về huyết khối tĩnh mạch nông Huyết khối tĩnh mạch nông xuất hiện khá bất thường, có thể là tự phát hoặc do các nguyên nhân nhất định.Đối tượng dễ mắc viêm tĩnh mạch huyết khối nông gồm:Người bị viêm mạch tạo huyết khối tắc nghẽn.Người có giãn tĩnh mạch.Phụ nữ có thai.Phụ nữ trong thời kỳ chu sản.Người có chấn thương.Người bị ung thư.Nếu huyết khối tĩnh mạch nông kết hợp với huyết khối tĩnh mạch sâu sẽ rất nguy hiểm. Khi bị huyết khối tĩnh mạch, người bệnh sẽ được thông tĩnh mạch bằng ống thông chuyên dụng được làm từ chất dẻo. Ống thông cần được kiểm tra thường xuyên để tránh nhiễm trùng tại chỗ. Nếu có phản ứng tại chỗ ở tĩnh mạch thì nên bỏ đi, nếu không có thể xảy ra các biến chứng khiến tình trạng huyết khối trở nên nặng hơn. Phụ nữ có thai là đối tượng có nguy cơ bị viêm tĩnh mạch huyết khối nông cao hơn bình thường 2. Triệu chứng lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch nông Khi mắc chứng huyết khối tĩnh mạch nông, người bệnh sẽ có các triệu chứng như:Đau âm ỉ ở vùng tĩnh mạch tương ứng.Xơ cứng tĩnh mạch.Đỏ tấy.Nhạy cảm đau dọc theo tĩnh mạch.Các triệu chứng này có thể xuất hiện tại chỗ hoặc kéo dài hầu hết tĩnh mạch hiển dài và nhánh của nó. Dấu hiệu viêm kéo dài khoảng 1 - 2 tuần, nhưng mầm bệnh có thể lưu lại một thời gian dài. Bệnh nhân có thể bị phù ở chân, nhạy cảm đau ở sau bắp chân. Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, rét run thì có thể đã bị viêm tĩnh mạch nhiễm trùng huyết. 3. Chẩn đoán phân biệt huyết khối tĩnh mạch nông Trong huyết khối tĩnh mạch nông, các đường viền rõ ràng hơn trong các tổn thương và xuất hiện dọc theo tĩnh mạch nông, nhờ đó có thể phân biệt viêm tĩnh mạch nông với viêm mô tế bào, viêm mô xơ, ban đỏ dạng nút, ban đỏ cứng hay viêm mô mỡ dưới da. Trong huyết khối tĩnh mạch nông, các đường viền rõ ràng hơn trong các tổn thương và xuất hiện dọc theo tĩnh mạch nông 4. Điều trị huyết khối tĩnh mạch nông Để làm giảm các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch nông người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc chống viêm Steroid. Nếu vị trí hình thành huyết khối không ở gần điểm nối đùi - hiển thì có thể làm giảm huyết khối bằng phương pháp nằm nghỉ trên giường kết hợp nâng cao chân và làm nóng tại chỗ.Trường hợp huyết khối tĩnh mạch nông nguy hiểm như có xu hướng tới điểm nối đùi - hiển hoặc huyết khối lan rộng ra thì có thể tiến hành thắt và tách tĩnh mạch hiển. Nếu muốn phục hồi nhanh hơn có thể cắt bỏ đoạn tĩnh mạch. Tuy nhiên cần cân nhắc phương pháp này vì khá phức tạp.Trường hợp bệnh tiến triển nhanh có thể sử dụng thuốc chống đông. Nếu bệnh lan rộng đến tĩnh mạch sâu có thể là do tụ cầu thì nên dùng kháng sinh chống tụ cầu. Nếu kết quả cấy máu dương tính thì cần tiếp tục tiến hành trong khoảng hơn một tuần, hoặc nếu có biến chứng viêm nội tâm mạc chưa được loại trừ thì có thể tiến hành trên 6 tuần.
vinmec
641
- Địa chỉ tin cậy để xét nghiệm chức năng gan Sơn Tây Có thể bạn chưa biết gan là một cơ quan đảm nhiệm nhiều chức năng trong cơ thể. Một khi gan đã bị tổn thương do mắc phải bệnh lý nào đó, chức năng của gan sẽ bị ảnh hưởng và xét nghiệm chính là phương pháp hữu hiệu để kiểm tra chức năng gan. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại xét nghiệm này và gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Sơn Tây uy tín. 1. Vai trò của xét nghiệm chức năng gan Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, thuộc hệ tiêu hóa và giữ nhiều chức năng quan trọng điển hình như tổng hợp protein, giải độc, sản xuất enzyme và một số loại chất khác tham gia vào quá trình tiêu hóa, hấp thụ thức ăn,... Vì vậy để đảm bảo hệ tiêu hóa luôn được hoạt động tốt thì bảo vệ gan là việc làm rất quan trọng. Xét nghiệm chức năng gan sẽ bao gồm đo lường các chỉ số protein, men gan, bilirubin trong máu. Kết quả xét nghiệm sẽ phản ánh tình trạng sức khỏe của lá gan để từ đó bác sĩ sẽ giúp người bệnh xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp, áp dụng một lối sống lành mạnh hơn. Mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ để: Sớm phát hiện ra những tổn thương hay bệnh lý thường gặp ở gan như xơ gan, viêm gan do virus, ung thư gan,... ; Xác định được những nguyên nhân gây bệnh ở gan là gì để kịp thời có phương án điều trị và phòng ngừa. Đặc biệt đối với những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị mắc các bệnh về gan thì nên thực hiện xét nghiệm này thường xuyên hơn, cụ thể là: Bệnh nhân bị thừa cân, béo phì; Người thừa xuyên uống bia rượu; Người đang dùng các thuốc điều trị có hại cho gan; Tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh về gan. Trên thực tế triệu chứng khi bị mắc các bệnh ở gan thường không rõ ràng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu nên người bệnh rất khó phát hiện. Cho đến khi các dấu hiệu đã bộc lộ rõ ràng hơn thì cũng là lúc gan đã bị tổn thương nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan và khó điều trị hơn rất nhiều. Nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu sau, người bệnh nên đi khám trong thời gian sớm nhất có thể: mệt mỏi thường xuyên, chán ăn, ốm yếu. nước tiểu đậm màu, chướng bụng, sốt về chiều, phân nhạt màu, tính tình thay đổi,... Đừng nên chủ quan trước những biểu hiện bất thường mà cơ thể đang gặp phải bởi vì các bệnh lý về gan thường có mức độ nguy hiểm cao, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và rất khó điều trị. 2. Liệt kê các loại xét nghiệm chức năng gan phổ biến 2.1. Xét nghiệm nồng độ ALT ALT là một loại enzyme được tiết ra tại gan. Nó có vai trò hỗ trợ phân giải các chuỗi protein. Nếu xét nghiệm cho thấy ALT gia tăng trong máu thì có khả năng bệnh nhân đang gặp phải một số tổn thương tại gan, ví dụ như nhiễm độc, viêm gan do rượu hay virus,... 2.2. Xét nghiệm AST Tương tự như ALT, nếu AST được tìm thấy trong máu thì thường liên quan tới các tổn thương hoặc bệnh lý ở gan. Xét nghiệm ALT và AST thường được chỉ định cùng lúc cho những trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hay mắc bệnh lý tại gan. 2.3. Xét nghiệm ALP Không chỉ là một loại enzyme do gan sản xuất, ALP còn xuất hiện trong xương và ống mật. Tuy nhiên nếu ALP gia tăng một cách bất thường trong máu thì không ngoại trừ khả năng chức năng gan đang bị ảnh hưởng bởi nguyên nhân nào đó. Ngoài ra đó cũng là cảnh báo cho tình trạng tắc mật hay các bệnh liên quan đến xương. 2.4. Xét nghiệm GGT Khi có bất thường trong kết quả xét nghiệm GGT, đây có thể là gợi ý cho tổn thương tại ống mật hoặc tại gan. 2.4. Xét nghiệm nồng độ Bilirubin Khi tế bào hồng cầu trải qua quá trình bị thoái hóa, nó sẽ giải phóng ra một chất được gọi là Bilirubin. Chất này sẽ được xử lý tại gan nhưng nếu gan bị suy giảm chức năng thì sẽ không hoàn thành tốt nhiệm vụ này, từ đó khiến cho Bilirubin bị tích tụ trong máu gây ra các triệu chứng như vàng mắt, vàng da. 2.5. Xét nghiệm Albumin và protein toàn phần Có hai loại protein là Albumin và Globulin được gan liên tục sản xuất và đưa vào máu. Khi xét nghiệm Albumin và protein toàn phần cũng phản ánh được tình trạng hoạt động của gan. 2.7. Xét nghiệm LD Đây lại là một loại enzyme khác cũng liên quan đến gan. Khi LD gia tăng trong máu chứng tỏ gan đang gặp phải tổn thương nào đó. Tuy nhiên cũng cần xét đến một số trường hợp bệnh lý khác ngoài gan khiến nồng độ LD gia tăng. 2.8. Xét nghiệm thời gian đông máu PT Bên cạnh những loại xét nghiệm chỉ số gan nêu trên thì xét nghiệm thời gian đông máu PT cũng được ứng dụng trong chẩn đoán các bệnh về gan. Nếu thời gian đông máu PT càng kéo dài thì đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng tổn thương gan đang hiện hữu. Nhưng cũng cần lưu ý rằng một số loại thuốc (điển hình như thuốc chống đông) cũng làm ảnh hưởng đến thời gian đông máu của bệnh nhân. 3. Các lưu ý quan trọng khi làm xét nghiệm chức năng gan Có nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm chức năng gan, ví dụ như chất kích thích, chế độ ăn uống, sinh hoạt, các thuốc điều trị,... Vì vậy trước khi xét nghiệm người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về các lưu ý cần thiết. còn được cấp song hành 2 chứng chỉ quốc tế là ISO 15189:2012 và CAP công nhận về năng lực xét nghiệm.
medlatec
1,066
Gãy xương mũi nguy hiểm như thế nào? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới gãy xương mũi. Càng phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị bệnh càng cao. Ngược lại, để bệnh lâu ngày có thể gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và giảm chức năng sinh lý của mũi. 1. Dấu hiệu nhận biết gãy xương mũi Vị trí của mũi là ở trung tâm của khuôn mặt vì thế dễ bị tổn thương khi gặp phải tác động từ ngoại lực. Tình trạng gãy xương mũi có thể phân loại thành nhiều loại như sau: Gãy di lệch, gãy không di lệch, gãy hỗn hợp hay gãy nén. Khi bị gãy xương mũi, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: Mũi bị sưng đau, bầm tím, chảy máu mũi, xây xước da ở vùng mũi, khó thở ở cả hai bên hoặc chỉ một bên mũi, biến dạng mũi,... . Nếu gặp phải những triệu chứng sau, bệnh nhân cần đi khám sớm: + Gặp phải chấn thương khiến mũi bị biến dạng. + Đã sử dụng thuốc giảm đau nhưng vẫn cảm thấy đau ở vùng mũi. + Sưng mũi kéo dài hơn 3 ngày. + Chảy máu cam thường xuyên. + Trên mũi có những vết thương hở. + Các cục máu đông xuất hiện ở vách ngăn mũi. + Người bệnh cảm thấy đau mũi và khó thở. + Đau nhức đầu nghiêm trọng. + Có biểu hiện mắt mờ, nhìn đôi. + Người bệnh bị đau cổ, cứng cổ. + Cánh tay bị tê hoặc ngứa ran. 2. Một số nguyên nhân dẫn đến gãy xương mũi Những tác động mạnh lên mũi chính là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến gãy xương mũi. Cụ thể như sau: - Bị va đập mạnh vào mũi. - Bị ngã khiến mũi chấn thương. - Tác động mạnh vào mũi khi đang chơi thể thao. - Do bị tai nạn giao thông. Trẻ em và người cao tuổi dễ bị té ngã hơn nên nguy cơ bị gãy xương mũi ở nhóm đối tượng này cũng cao hơn. 3. Chẩn đoán và điều trị gãy xương mũi Để chẩn đoán tình trạng gãy xương mũi, các bác sĩ sẽ kiểm tra những triệu chứng lâm sàng và chỉ định người bệnh chụp X-quang hay chụp CT để xác định rõ mức độ chấn thương. Tùy vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp để có được hiệu quả tích cực: - Sơ cứu tại nhà: + Nếu xảy ra tình trạng chảy máu mũi: Cần thực hiện sơ cứu bằng cách ngồi xuống, nghiêng người ra trước và thở bằng miệng để phòng tránh máu bị chảy xuống cổ họng. Nếu máu vẫn tiếp tục chảy thì nên bóp chặt 2 cánh mũi để kích thích quá trình đông máu, hạn chế chảy nhiều máu. + Trường hợp không bị chảy máu nhưng bị sưng đau có thể giảm đau bằng cách ngước cao đầu và sử dụng thuốc giảm đau. + Có thể chườm lạnh lên mũi để giảm đau. Tuy nhiên, nếu có vết xước, rách da mũi gây chảy máu thì không được áp dụng phương pháp này để tránh nhiễm trùng. - Các phương pháp điều trị y tế: Mục đích của các phương pháp điều trị là giúp khôi phục lại hình dạng của mũi và làm thông thoáng đường thở. Bệnh cần được điều trị sớm để tránh tình trạng can xương xấu. Dưới đây là những biện pháp y tế thường được áp dụng: + Nếu bị gãy xương mũi nhưng không xảy ra tình trạng di lệch, bệnh nhân chỉ cần điều trị nội khoa kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lý. + Nếu tình trạng gãy kín và kèm theo di lệch: Bác sĩ có thể chỉ định nâng xương chính và đồng thời nắn chỉnh vách ngăn mũi và loại bỏ phần máu tụ ở vách ngăn và hốc mũi. Đặt meche hốc mũi kèm theo nẹp mũi phía ngoài trong khoảng 7 ngày. + Nếu bệnh nhân bị gãy xương hở: Việc đầu tiên bạn cần làm đó là làm sạch da và lấy dị vật nếu có. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành đặt lại và cố định xương, nắn chỉnh vách ngăn, lấy máu tụ. Kèm theo đó, đặt meche mũi kết hợp sử dụng thuốc điều trị. Sau khoảng 1 đến 2 tuần, vết thương sẽ hồi phục. Tuy nhiên, tốc độ hồi phục của từng người bệnh sẽ khác nhau, phụ thuộc vào những yếu tố sau: + Mức độ sưng mũi, mức độ chảy máu. + Tình trạng thông khí mũi. + Có dấu hiệu tổn thương sọ não hay không. 4. Gãy xương mũi nguy hiểm như thế nào? Phần lớn những trường hợp gãy xương mũi sẽ không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như sau: - Gãy sụn. - Vách ngăn bị lệch gây thu hẹp đường mũi. Đối với những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại thuốc như thuốc kháng histamin, thuốc giúp thông mũi giúp cải thiện tình trạng vách ngăn lệch. - Tụ máu vách ngăn: Là tình trạng máu đông trong mũi bị vỡ. Khi xảy ra hiện tượng tụ máu vách ngăn, một bên hoặc hai bên lỗ mũi sẽ bị tắc. Để lâu ngày có thể gây tổn thương sụn. Chính vì thế, những trường hợp này cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt. 5. Một số phương pháp phòng tránh gãy xương mũi Gãy xương mũi là thường là do tác động mạnh đến mũi gây ra. Vì thế, để phòng ngừa tình trạng này, bạn cần chú ý phòng tránh nguy cơ vấp ngã gây tác động mạnh lên mũi bằng những phương pháp cụ thể sau: - Lựa chọn những loại giày có lực bám tốt để tránh xảy ra vấp ngã trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc khi đang chơi thể thao. - Nếu tham gia các môn thể thao, bạn cần lựa chọn những trang phục phù hợp, đồ phòng hộ để tránh chấn thương cho mũi và toàn cơ thể. - Nên đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông hay khi tham gia các trò chơi như lướt ván, đi xe đạp,... - Khi ngồi trong xe ô tô, cần nhớ thắt dây an toàn.
medlatec
1,056
Thực hiện chữa viêm dạ dày tá tràng cần kiêng những gì? Trong quá trình thực hiện chữa viêm dạ dày tá tràng, ngoài việc tuân thủ đúng các chỉ định điều trị bác sĩ đưa ra thì mỗi người bệnh cần chú ý việc kiêng khem những yếu tố không tốt với bệnh nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Viêm dạ dày tá tràng: Dấu hiệu bệnh, cách chẩn đoán 1.1. Bệnh viêm dạ dày tá tràng Viêm dạ dày tá tràng có thể gặp phải ở đa dạng các đối tượng. Bệnh xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà thường đến từ việc nhiễm khuẩn HP dương tính, lạm dụng thuốc khám viêm hay các yếu tố nguy cơ như chế độ ăn không khoa học, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, stress kéo dài,… Các tác nhân này sẽ tấn công vào lớp bảo vệ thành dạ dày tá tràng để lộ ra các lớp bên dưới và hình thành nên các ổ viêm loét. Viêm dạ dày tá tràng không quá nguy hiểm nhưng cần được điều trị đúng cách càng sớm càng tốt. Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu. 1.2. Dấu hiệu bệnh Viêm dạ dày tá tràng nói chung khi gặp ở giai đoạn cấp tính, các triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột và rầm rộ nhưng kết thúc khá sớm nên nhiều người bệnh sẽ bỏ qua. Sau đó, bệnh chuyển qua giai đoạn mạn tính thì các triệu chứng dần mờ nhạt hơn nhưng tổn thương vẫn âm thầm phát triển. Chính vì vậy, việc nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh là rất cần thiết. Hãy chú ý quan sát và cảnh giác với các triệu chứng sau: – Đau bụng vùng thượng vị – Những cơn đau bụng âm ỉ cùng theo đó là cảm giác nóng rát tại vùng thượng vị – Ợ chua, ợ nóng – Buồn nôn hoặc nôn hết phần thức ăn sau khi ăn – Chán ăn, ăn không ngon – Người hay bị mệt mỏi, có thể bị sút cân không hề chủ đích. 1.3. Cách chẩn đoán bệnh Về cách chẩn đoán bệnh viêm dạ dày tá tràng, bác sĩ sẽ thường chỉ định 2 phương pháp chính sau đây: – Nội soi dạ dày tá tràng: Nội soi được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh đường tiêu hóa bao gồm cả viêm loét dạ dày tá tràng. Phương pháp thực hiện dựa trên việc thăm dò trực tiếp ống tiêu hóa nên cho kết quả chính xác nhất. Nội soi không chỉ giúp phát hiện toàn bộ các tổn thương, ổ viêm loét, vị trí và kích thước ổ loét, nguyên nhân gây bệnh mà còn phát hiện được cả những sang chấn khó thấy tại lớp niêm mạc kết hợp thực hiện sinh thiết tổn thương để kiểm tra mô bệnh học. – Xét nghiệm tìm vi khuẩn H.Pylori: Có tới 90% ca bệnh viêm loét xuất phát từ nguyên nhân nhiễm khuẩn HP. Vi khuẩn này được phát hiện bằng việc phân tích mẫu phân, mẫu máu, test hơi thở hoặc từ một mẫu sinh thiết lấy qua nội soi. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn giúp chẩn đoán chính xác viêm dạ dày tá tràng và các bệnh đường tiêu hóa nói chung. 2. Cách chữa viêm dạ dày tá tràng Điều trị viêm dạ dày tá tràng nói chung dựa trên nguyên tắc tập trung loại bỏ yếu tố nguyên nhân gây bệnh thay vì điều trị triệu chứng. Chính vì vậy, việc điều trị cần tuân thủ đúng người, đúng bệnh, không tự ý kê đơn hay áp dụng cách điều trị của người khác. Người bệnh hãy chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa, thực hiện các chỉ định và phương pháp chẩn đoán bệnh. Khi có kết quả, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp, thường là điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật cắt dạ dày. – Điều trị bằng thuốc: Được áp dụng trong các trường hợp viêm loét nhẹ chưa gây ra các biến chứng bệnh nguy hiểm. Thuốc được sử dụng bao gồm thuốc kháng acid, thuốc giảm tiết acid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc bảo vệ dạ dày, thuốc diệt vi khuẩn HP,… – Phẫu thuật cắt dạ dày: Trường hợp cần tiến hành phẫu thuật khi viêm loét dạ dày phát triển tới giai đoạn nặng kèm theo các biến chứng nguy hiểm. Lúc này, việc cắt đi một phần dạ dày giúp ngăn chặn sự lan rộng của ổ viêm loét một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, thực hiện phẫu thuật tồn tại những rủi ro nhất định nên bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra chỉ định cuối cùng. 3. Cần kiêng những gì để chữa viêm dạ dày tá tràng được hiệu quả Đối với người bị viêm loét dạ dày tá tràng cần lưu ý việc kiêng khem ở cả chế độ ăn và trong lối sống sinh hoạt. Việc làm này sẽ giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất. Cụ thể như sau. 3.1. Chữa viêm dạ dày tá tràng nên kiêng gì trong chế độ ăn? Trong chế độ ăn của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, cần tránh các nhóm thực phẩm sau đây nhằm giúp thuyên giảm triệu chứng khó chịu và hỗ trợ làm lành ổ loét. – Thực phẩm gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày như rượu, bia, các đồ uống chứa chất kích thích, các loại gia vị cay nóng, món ăn chiên xào ngập dầu mỡ, món nướng tẩm ướp qua nhiều gia vị, thực phẩm đã chế biến sẵn có lượng chất bảo quản cao hay ăn thức ăn khó tiêu hóa,… – Thực phẩm làm tăng lượng acid dạ dày khiến vết loét thêm nghiêm trọng và tăng nguy cơ hình thành thêm nhiều vết loét mới Hãy hạn chế những loại trái cây chua (cam, chanh, bưởi chua, quýt, quất, xoài, cóc, khế…), thực phẩm chua (dấm, mẻ,..). – Tránh thực phẩm dễ sinh hơi và gây chướng bụng vì chúng sẽ dẫn tới trào ngược dạ dày thực quản và khiến cho viêm loét dạ dày càng thêm nghiêm trọng. Người bệnh nên hạn chế ăn các thực phẩm như giá đỗ, đồ ăn lên men (dưa muối, cà muối, mắm tôm, mắm tép), hành, hẹ, các loại đồ uống đóng chai có ga,… Thực hiện kiêng khem đúng cách trong chế độ ăn giúp nâng cao hiệu quả điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. 3.2. Chữa viêm dạ dày tá tràng nên kiêng gì trong lối sống sinh hoạt? Ngoài việc kiêng khem đúng cách trong ăn uống, người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cũng cần để ý và điều chỉnh lại các thói quen không tốt trong sinh hoạt hằng ngày như sau: – Ăn uống tùy ý, không ăn đúng bữa theo giờ, thường xuyên bỏ bữa; – Nhịn đói quá lâu sau đó lại ăn bù quá no ở bữa khác. Điều này cực kỳ có ảnh hưởng xấu với người bệnh loét dạ dày; – Ăn nhanh, nhai không kỹ, ăn cơm cùng canh, không tập trung mỗi khi ăn; – Vận động mạnh hoặc đi tắm ngay sau khi ăn no; – Ăn đồ ăn khi quá lạnh hoặc quá nóng. Ăn đồ ăn chế biến quá lỏng hoặc quá sệt; – Tránh lạm dụng các loại thuốc kháng sinh, giảm đau, giảm viêm; – Hút thuốc, uống rượu bia; – Thức khuya, mất ngủ; – Không cân đối thời gian nghỉ ngơi và làm việc dẫn tới căng thẳng, stress kéo dài; – Lười vận động. Như vậy, để quá trình chữa viêm dạ dày tá tràng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, người bệnh cần tuân thủ đúng các chỉ định điều trị cũng như thực hiện kiêng khem đầy đủ. Ngay cả khi viêm loét đã điều trị khỏi, người bệnh cũng cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để phòng bệnh hiệu quả.
thucuc
1,388
Nên siêu âm ổ bụng ở đâu? Siêu âm là một trong những phương pháp thăm khám hình ảnh phổ biến được áp dụng đánh giá tình trạng ổ bụng nói chung. Siêu âm ổ bụng ở đâu chính xác, tin cậy, tiết kiệm chi phí là vấn đề được nhiều người quan tâm. 1. Siêu âm ổ bụng là gì? Siêu âm ổ bụng là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến trong y tế. Siêu âm ổ bụng là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến trong y tế. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm (sóng âm tần số cao) để xây dựng và tái tạo hình ảnh về các tạng bên trong ổ bụng. Những hình ảnh này cung cấp thông tin có giá trị trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Tham khảo: đau bụng trên rốn Một số bệnh thường được phát hiện khi siêu âm bụng như: xơ gan, gan xơ hóa, nguy hiểm hơn là ung thư gan, viêm gan mãn tính; các bệnh về mật như viêm túi mật, sỏi thận; viêm tuyến tụy, lá lách to; ung thư bàng quang, sỏi thận, tắc nghẽn thận; các bệnh về hệ sinh dục như cổ tử cung có vấn đề, buồng trứng, tiền liệt tuyến; có dấu hiệu viêm ruột thừa, đau dạ dày, các khối u, cục máu tụ; phát hiện các bệnh phình động mạch chủ bụng, đánh giá dịch trong bụng, khoang màng phổi và màng ngoài tim… Siêu âm ổ bụng thường được chỉ định khi: đau bụng; sờ thấy hoặc nghi ngờ có khối trong ổ bụng Siêu âm phổ biến, hiệu quả và an toàn tuy nhiên cần siêu âm theo đúng chỉ định và thời điểm được bác sĩ khuyến cáo. Siêu âm ổ bụng thường được chỉ định khi: đau bụng; sờ thấy hoặc nghi ngờ có khối trong ổ bụng; sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân; rối loạn tiêu hóa kéo dài; chấn thương bụng; kiểm tra sức khỏe định; theo dõi thai… 2. Siêu âm ổ bụng được thực hiện thế nào? Khi bắt đầu thực hiện siêu âm, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn khám. Một chất gel sẽ được bôi lên vùng bụng cần khảo sát để giúp đầu dò tiếp xúc chắc chắn với cơ thể và hạn chế không khí chen vào giữa đầu dò và da bệnh nhân. Chất gel này trong suốt và dễ dàng lau sạch sau khi siêu âm xong. Sau đó, bác sĩ sử dụng đầu dò có chức năng vừa phát vừa thu sóng siêu âm tì sát vào da bệnh nhân và quét nó trên những vùng cơ thể cần khám. Người bệnh sẽ không cảm thấy đau hay khó chịu. Kết thúc quá trình siêu âm, bệnh nhân sẽ được yêu cầu mặc lại quần áo và ngồi chờ kết quả siêu âm theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 3. Siêu âm ổ bụng ở đâu tốt?
thucuc
516
Các yếu tố nguy cơ của ung thư bàng quang Nhiều người có yếu tố nguy cơ nhưng không bị ung thư bàng quang, trong khi những người mắc bệnh này có thể có ít hoặc không có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải biết về các yếu tố nguy cơ gây ung thư bàng quang vì có thể có những điều bạn có thể làm giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 1. Bệnh ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất. Ung thư bàng quang xảy ra ở nam giới thường xuyên hơn ở phụ nữ và thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.Ung thư bàng quang thường bắt đầu trong các tế bào (tế bào tiết niệu) nằm bên trong bàng quang, cơ quan rỗng, cơ bắp ở bụng dưới lưu trữ nước tiểu. Mặc dù nó xuất hiện phổ biến nhất ở bàng quang, nhưng loại ung thư này có thể xảy ra ở các bộ phận khác của hệ thống thoát nước tiểu.Khoảng 7 trong số 10 bệnh nhân ung thư bàng quang được chẩn đoán bắt đầu ở giai đoạn đầu khi ung thư bàng quang có khả năng điều trị cao. Tuy nhiên, ngay cả ung thư bàng quang giai đoạn đầu cũng có thể tái phát trong bàng quang. Vì lý do này, những người bị ung thư bàng quang thường cần xét nghiệm theo dõi trong nhiều năm sau khi điều trị để phát hiện ung thư bàng quang tái phát hoặc tiến đến giai đoạn cao hơn. 2. Nguyên nhân Ung thư bàng quang phát triển khi các tế bào trong bàng quang bắt đầu phát triển bất thường. Thay vì phát triển và phân chia một cách có trật tự, các tế bào này phát triển các đột biến khiến chúng phát triển ngoài tầm kiểm soát và không chết. Những tế bào bất thường tạo thành một khối u.Nguyên nhân ung thư bàng quang bao gồm:Hút thuốc và sử dụng thuốc lá khác;Tiếp xúc với hóa chất, đặc biệt là làm việc trong một công việc đòi hỏi phải tiếp xúc với hóa chất;Tiếp xúc với bức xạ trong quá khứ;Kích thích mãn tính của niêm mạc bàng quang;Nhiễm ký sinh trùng. Hút thuốc có nguy cơ ung thư bàng quang 3. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang 3.1. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được. Hút thuốc. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ ung thư bàng quang quan trọng nhất đối với ung thư bàng quang. Những người hút thuốc có khả năng bị ung thư bàng quang ít nhất gấp 3 lần so với những người không hút thuốc. Hút thuốc gây ra khoảng một nửa số bệnh ung thư bàng quang ở cả nam và nữ.Khi bạn hút thuốc, cơ thể bạn xử lý các hóa chất trong khói và bài tiết một số chất đó qua nước tiểu. Những hóa chất độc hại này có thể làm hỏng niêm mạc bàng quang của bạn, có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Tiếp xúc nơi làm việc. Một số hóa chất công nghiệp đã được liên kết với ung thư bàng quang. Các hóa chất được gọi là amin thơm, chẳng hạn như benzidine và beta-naphthylamine, đôi khi được sử dụng trong ngành công nghiệp nhuộm, có thể gây ung thư bàng quang.Công nhân trong các ngành công nghiệp khác sử dụng một số hóa chất hữu cơ cũng có thể có nguy cơ ung thư bàng quang cao hơn. Các ngành công nghiệp mang rủi ro cao hơn bao gồm các nhà sản xuất cao su, da, dệt may và các sản phẩm sơn cũng như các công ty in ấn. Những công nhân khác có nguy cơ phát triển ung thư bàng quang bao gồm họa sĩ, thợ máy, máy in, thợ làm tóc (có lẽ vì tiếp xúc nhiều với thuốc nhuộm tóc) và tài xế xe tải (có thể do tiếp xúc với khói diesel).Hút thuốc lá và phơi nhiễm nơi làm việc có thể hành động cùng nhau để gây ung thư bàng quang. Vì vậy, những người hút thuốc cũng làm việc với các hóa chất gây ung thư có nguy cơ ung thư bàng quang đặc biệt cao.Không uống đủ nước. Những người uống nhiều nước, đặc biệt là nước, mỗi ngày có xu hướng có tỷ lệ ung thư bàng quang thấp hơn. Điều này có thể là do họ làm trống các bong bóng của họ thường xuyên hơn, điều này có thể giữ cho các hóa chất không tồn tại trong bàng quang. 3.2. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được Viêm bàng quang mãn tính Tuổi tác và giới tính. Nguy cơ ung thư bàng quang tăng lên khi bạn già đi. Ung thư bàng quang có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó hiếm khi được tìm thấy ở những người dưới 40 tuổi. Khoảng 9 trên 10 người bị ung thư bàng quang là trên 55 tuổi.Ung thư bàng quang phổ biến hơn nhiều ở nam giới so với phụ nữ.Viêm bàng quang mãn tính và nhiễm trùng. Nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận và bàng quang, ống thông bàng quang để lại tại chỗ trong một thời gian dài và các nguyên nhân khác gây kích thích bàng quang mãn tính (đang diễn ra) có liên quan đến ung thư bàng quang (đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào vảy của bàng quang). Nhưng nó không rõ liệu họ có thực sự gây ung thư bàng quang hay không.Tiền sử điều trị ung thư trước đây. Ung thư biểu mô tiết niệu đôi khi có thể hình thành ở các khu vực khác nhau trong bàng quang, cũng như trong niêm mạc thận, niệu quản và niệu đạo. Bị ung thư trong niêm mạc của bất kỳ phần nào của đường tiết niệu sẽ khiến bạn có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư khác, ở cùng một vị trí như trước hoặc ở một phần khác của đường tiết niệu. Điều này đúng ngay cả khi khối u đầu tiên được loại bỏ hoàn toàn. Vì lý do này, những người đã bị ung thư bàng quang cần theo dõi cẩn thận để tìm kiếm các bệnh ung thư mới.Điều trị bằng thuốc chống ung thư cyclophosphamide làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang. Những người được điều trị bằng phóng xạ nhắm vào xương chậu cho bệnh ung thư trước đó có nguy cơ mắc ung thư bàng quang cao.Dị tật bẩm sinh. Trước khi sinh, có một kết nối giữa rốn và bàng quang. Đây được gọi là urachus. Nếu một phần của kết nối này vẫn còn sau khi sinh, nó có thể trở thành ung thư. Ung thư bắt đầu trong urachus thường là adenocarcinomas, được tạo thành từ các tế bào tuyến ung thư. Khoảng một phần ba các adenocarcinomas của bàng quang bắt đầu từ đây. Nhưng điều này vẫn còn hiếm, chiếm chưa đến một nửa trong số 1% các ca ung thư bàng quang.Di truyền và lịch sử gia đình. Những người có thành viên gia đình bị ung thư bàng quang có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Đôi khi điều này có thể là do các thành viên trong gia đình tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư tương tự (như những người trong khói thuốc lá). Họ cũng có thể chia sẻ những thay đổi ở một số gen (như GST và NAT) khiến cơ thể họ khó phân hủy một số độc tố nhất định, điều này có thể khiến họ dễ bị ung thư bàng quang. Bệnh viện cung cấp cho khách hàng các gói tầm soát sàng lọc ung thư như: Gói tầm soát ung thư phổi, Gói tầm soát ung thư vú, Gói tầm soát ung thư dạ dày,....giúp khách hàng chủ động kiểm tra sức khỏe và phòng tránh ung thư.org, cancer.org Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
vinmec
1,386
Khoảng 95% số người tăng huyết áp không rõ nguyên nhân Tăng huyết áp có thể đưa đến những hậu quả xấu, nhất là gây tai biến mạch máu não. Bệnh tăng huyết áp ngày một gia tăng kể cả các nước phát triển và đang phát triển. Vậy, tăng huyết áp là gì? Về nguyên nhân làm tăng huyết áp, có khoảng từ 93 - 95% số người tăng huyết áp không rõ nguyên nhân (được gọi là THA nguyên phát) và số người tăng huyết áp biết được nguyên nhân chỉ chiếm khoảng từ 5 - 7% (THA thứ phát). Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp thường gặp ở những bệnh nhân có bệnh về thận (suy thận, viêm thận mãn…), hoặc ở người bị hẹp eo động mạch chủ, bệnh cường giáp trạng, hoặc mắc bệnh đái tháo đường. Ngoài các nguyên nhân nêu trên, còn có nhiều yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến tăng huyết áp như do dùng một số thuốc có tác dụng phụ làm tăng huyết áp, bị bệnh đái tháo đường, béo phì, ít vận động hoặc người có tăng mỡ máu (cholesterol, tryglicerit), hoặc do xơ vữa động mạch. Mỡ máu tăng cao, kéo dài rất dễ dẫn đến làm xơ vữa thành động mạch, đặc biệt là loại cholesterol xấu. Xơ vữa động mạch càng nhiều vị trí và càng nặng thì huyết áp càng bị tăng cao. Bên cạnh đó, người nghiện thuốc lá, nghiện rượu, thói quen ăn mặn, có nhiều tác động xấu về tâm lý kéo dài (stress) cũng có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Ngoài các yếu tố có nguy cơ cao làm tăng huyết áp, các thống kê cũng đã đề cập đến tăng huyết áp cũng có một tỉ lệ nhất định do di truyền. Nên làm gì để phòng ngừa? Nhiều trường hợp bị tăng huyết áp nhưng không hề biết, chỉ tình cờ phát hiện khi khám một bệnh nào đó hoặc qua khám bệnh định kỳ. Bởi vì, triệu chứng của bệnh THA rất nghèo nàn, không có biểu hiện gì khác thường, thậm chí, có không ít trường hợp khi bị tai biến xảy ra thì mới biết bị THA. Vì vậy, bất kỳ người cao tuổi nào cũng nên đi khám bệnh định kỳ, nếu bị THA thì bác sĩ sẽ yêu cầu làm một số xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân (đo điện tim, siêu âm tim, chụp tim phổi, xét nghiệm máu lúc đói để đo lượng đường máu, kiểm tra chức năng thận, kiểm tra mỡ máu và tổng phân tích nước tiểu). Khi bị tăng huyết áp cần điều trị theo đơn của bác sĩ, tránh bỏ thuốc hoặc tự động thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Với người THA, hàng ngày không nên ăn mặn, hạn chế hoặc kiêng uống rượu bia càng tốt. Thay vì ăn thịt, nên ăn cá, bởi vì trong cá có loại protein làm giảm huyết áp, hơn nữa trong mỡ cá có nhiều omega3 là loại có khả năng điều hòa tim mạch. Vì vậy, trong một tuần nên ăn 3 lần cá thay cho ăn thịt. Đối với thịt đỏ (thịt trâu, bò, dê, ngựa, cừu…) không nên ăn hoặc ăn thật hạn chế, vì trong đó có chứa nhiều cholesterol. Nên tăng cường ăn các loại giá đỗ và ăn thêm các loại đậu, đỗ, khoai sọ, ngô, khoai tây (trong chúng có các chất tốt cho thành mạch máu). Để hạn chế xơ vữa động mạch (vì xơ vữa động mạch làm THA và các nguy cơ tai biến về tim mạch, đột quỵ) cũng nên ăn thêm các loại thực phẩm có chứa chiều vitamin C, vitamin PP như: các loại quả chín (cam, quýt, bưởi) hoặc ăn thêm một số loại rau (rau dền, rau ngót, rau đay, rau sam). Nên tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng, không nên tập những động tác mạnh, khó và tùy theo sức và điều kiện của từng người mà lựa chọn hình thức tập cho phù hợp. Mỗi một ngày nên có sự vận động của cơ thể bằng mọi hình thức với khoảng 30 - 60 phút chia làm 2 - 4 lần. Đi bộ, mặc dù là làm việc nhẹ nhàng nhưng có kết quả tốt cho sức khỏe. Tuy vậy, không nên tập thể dục hoặc đi bộ vào lúc trời lạnh hoặc nắng, nóng. Không nên đi vào các đường đông xe cộ qua lại hoặc vùng có nhiều bụi, khói, tiếng ồn. Ngoài ra, cần ngủ đủ thời gian trong một ngày, đêm, tránh thức khuya, căng thẳng thần kinh.
medlatec
788
Triệu chứng Cúm A ở trẻ và cách hỗ trợ điều trị 1. Cúm A là gì? Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các chủng virus cúm gây ra. Bệnh rất dễ bị nhầm lẫn với cảm cúm thông thường do có nhiều triệu chứng khá tương đồng. Tuy nhiên, người bị Cúm A không nên xem nhẹ. Bệnh diễn tiến rất nhanh và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát thành dịch trên diện rộng. Gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cả cuộc sống của người bệnh. Thậm chí có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường trước. Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các chủng virus cúm gây ra Virus Cúm A bao gồm nhiều chủng, trong đó phổ biến nhất là: – Cúm A/H1N1: Chủng virus này được WHO ghi nhận năm 2009 với tên gọi ban đầu là “cúm lợn”. Bệnh có tốc độ lây lan rất nhanh và có thể nhanh chóng lan ra thành đại dịch. Nếu để lâu, cúm có khả năng gây bội nhiễm, suy đa tạng, viêm phổi hoặc thậm chí tử vong. – Cúm A/H5N1: Loại virus cúm này xuất phát từ gia cầm và có khả năng lây lan sang người. Bệnh xuất hiện ở nhiều quốc gia và từng gây ra hàng triệu ca tử vong. Từ tháng 12/2003 – 6/2008, thế giới ghi nhận 243 ca tử vong do cúm gia cầm gây ra. – Cúm A/H3N2: Virus Cúm A/H3N2 được ghi nhận lần đầu năm 1968 tại Hoa Kỳ. Chủng virus này từng tấn công và gây nên đại dịch kinh hoàng trên toàn thế giới. Nó có thể lây nhiễm trên cả người, chim hay động vật có vú. – Cúm A/H7N9: Chủng virus có độc tính cao, khả năng lây nhiễm cực kỳ mạnh. Khi xâm nhập vào cơ thể, chúng tồn tại nhiều trong các dịch tiết. Sau đó nhanh chóng lan ra các cơ quan như hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,… Những trường hợp nhiễm virus này thường rất khó tự hồi phục mà phải can thiệp y tế. 2. Đối tượng dễ mắc Cúm A Cúm A là bệnh lý có thể xuất hiện ở bất kỳ ai nếu bị nhiễm virus cúm. Tuy nhiên, các đối tượng có hệ miễn dịch yếu thường dễ mắc cúm hơn, đặc biệt là trẻ em. Trẻ em thường có nguy cơ mắc cúm cao hơn Những đối tượng trẻ nhỏ có nguy cơ mắc Cúm A cao hơn: – Trẻ dưới 5 tuổi (4 tuổi, 3 tuổi, đặc biệt là ở giai đoạn dưới 2 tuổi, 1 tuổi và trẻ sơ sinh) – Trẻ chưa được tiêm phòng vắc xin ngừa cúm – Trẻ tiếp xúc với người bị cúm hoặc có nguy cơ bị cúm – Trẻ sống trong môi trường bụi bẩn, tiềm ẩn nguy cơ tiếp xúc với virus cúm 3. Triệu chứng Cúm A ở trẻ Khi bị mắc Cúm A, những triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ là: – Sốt cao không hạ (đôi khi có thể lên tới 39 – 40 độ C) – Ho nhiều – Ngạt mũi, sổ mũi – Đau họng – Đau đầu – Mệt mỏi, chán ăn – Đau nhức người, mỏi cơ – Nôn, tiêu chảy – Đau tai – Co giật (nếu sốt cao) Bên cạnh đó, tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà trẻ có thể có thêm những triệu chứng khác nhau. Khi trẻ có những biểu hiện trên thì phải làm sao, ba mẹ không nên chủ quan mà hãy cho bé đi khám ngay. Bởi, việc trẻ nhiễm virus Cúm A tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ nguy hiểm. Đặc biệt là khi sức đề kháng của trẻ còn yếu, tốc độ lây nhiễm rất nhanh. Thông thường, virus Cúm A tồn tại nhiều trong các dịch tiết như nước bọt, nước mũi hay cổ họng,… Vì vậy, con đường lây truyền phổ biến nhất là thông qua các giọt bắn khi ho, hắt hơi. Những giọt bắn mang theo vi khuẩn có thể chạm vào mũi, miệng của trẻ và khiến trẻ nhiễm cúm. Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể nhiễm cúm do vô tình tiếp xúc với đồ vật có chứa virus. VD: Đồ chơi, cầm vào tay nắm cửa, tay vịn cầu thang,… Tùy theo mức độ cúm, trẻ sẽ có những biểu hiện khác nhau Virus Cúm A tồn tại khá lâu trong môi trường bên ngoài nên khả năng lây lan rất cao. Các biểu hiện của Cúm A khá giống với cảm cúm thông thường nên thường dễ bị nhầm lẫn. Dẫn đến nhiều phụ huynh chủ quan và không đưa con đi thăm khám, hỗ trợ điều trị từ sớm. Thực tế, nhiều trường hợp trẻ mắc Cúm A lâu có thể dẫn đến những biến chứng không mong muốn. VD: Viêm phổi, suy hô hấp, viêm tai giữa, viêm cơ tim, viêm màng não,… thậm chí là tử vong. Vì vậy, việc hỗ trợ điều trị sớm và kịp thời cho trẻ là điều hết sức cần thiết giúp trẻ nhanh khỏe. 4. Cách hỗ trợ điều trị Cúm A ở trẻ Trẻ bị cúm a bao lâu thì khỏi? Tùy vào tình trạng của trẻ khi phát hiện ra bệnh sớm hay muộn, chủng virus và phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng… mà tình trạng bệnh của trẻ sẽ được cải thiện. Bên cạnh đó, khi ở nhà ba mẹ cũng cần lưu ý: – Chủ động thực hiện các biện pháp cách ly cho trẻ: Đeo khẩu trang, cho trẻ ở phòng riêng,… – Để trẻ ở phòng sạch sẽ, thoáng mát vào mùa hè hoặc phòng ấm áp vào mùa đông. Thực hiện vệ sinh, tắm rửa cho con ở phòng riêng để tránh lây lan cho người khác. – Không để trẻ ra ngoài nếu không thực sự cần thiết – Chú ý chế độ ăn cho trẻ để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Thức ăn cho trẻ nên là thức ăn mềm, loãng, dễ tiêu hóa, nhiều rau xanh và trái cây. Đặc biệt nên khuyến khích trẻ uống nhiều nước. – Cho bé uống thuốc đúng và đủ theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua và cho con uống quá liều hoặc uống thêm các loại thuốc khác. Điều này thậm chí có thể gây hại cho trẻ. Cúm A không chỉ khiến trẻ quấy khóc, khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm. Vậy làm sao để phòng ngừa Cúm A cho trẻ? – Thứ nhất: Hãy hướng dẫn trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân sạch sẽ mỗi ngày, rửa tay thường xuyên. – Thứ hai: Chủ động đeo khẩu trang cho trẻ mỗi nghi ra ngoài – Thứ ba: Hạn chế để trẻ đến những nơi đông người, đặc biệt là trong thời điểm bùng dịch – Thứ tư: Không để trẻ tiếp xúc với đối tượng mắc cúm hoặc có nguy cơ mắc cúm – Thứ năm: Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ và thường xuyên – Thứ sáu: Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất giúp trẻ nâng cao sức đề kháng – Thứ bảy: Đưa trẻ đi khám ngay khi có các dấu hiệu như ho, sốt, sổ mũi, đau họng,… – Đặc biệt: Chủ động đưa trẻ đi tiêm phòng cúm hàng năm để phòng ngừa một cách hiệu quả nhất. Việc đưa trẻ đi tiêm phòng cúm định kỳ giúp làm giảm đáng kể nguy cơ trẻ mắc cúm. Nên đưa trẻ đi tiêm phòng từ sớm để phòng ngừa nguy cơ mắc cúm Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,319
Thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không? Rigevidon là một trong những thuốc tránh thai được sử dụng phổ biến hiện nay. Một số loại thuốc tránh thai không chỉ ngăn ngừa việc thụ thai ngoài ý muốn mà còn có tác dụng đẹp da, giảm cân. Vậy thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không? Khi sử dụng thuốc ngừa thai cần lưu ý vấn đề gì? 1. Thành phần và công dụng của thuốc ngừa thai Rigevidon Trước khi tìm hiểu thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không thì bạn nên biết những thông tin cơ bản liên quan đến sản phẩm này. Thuốc Rigevidon được bào chế ở dạng viên nén bao đường gồm 21 viên màu trắng và 7 viên đỏ. Thành phần Mỗi màu thuốc Rigevidon sẽ chứa những thành phần khác nhau: Viên trắng: Levonorgestrel 0,15mg; Ethynylestradiol 0,03mg. Viên đỏ: Fe Fumarate khan 76,05mg. Công dụng Rigevidon sử dụng ở liều thấp cho tác dụng ngừa thai hiệu quả thông qua cơ chế: Ethinylestradiol thuộc nhóm Estrogen có tác dụng làm dày lớp màng nhầy của cổ tử cung, ngăn cản tinh trùng bơi về phía tử cung để thụ tinh, ngoài ra, còn hỗ trợ chức năng sinh lý nữ, cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Levonorgestrel thuốc nhóm Progesterone sẽ ngăn cản quá trình rụng trứng hàng tháng, làm biến đổi lớp niêm mạc tử cung khiến trứng khó thụ thai. Ngoài tác dụng điều hòa kinh nguyệt, Rigevidon còn có tác dụng giảm tình trạng đau bụng kinh hiệu quả. 2. Thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không? Uống thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em. Thuốc cho hiệu quả trong việc điều hòa kinh nguyệt, giúp Hormone Estrogen và Progesteron luôn ở trạng thái cân bằng. Nhờ đó, da ít bị tác động bởi quá trình rối loạn nội tiết tố. Vì vậy, với nghi vấn uống thuốc ngừa thai Rigevidon có đẹp da không thì câu trả lời sẽ là có. Bên cạnh đó, các thành phần có trong thuốc còn cho tác dụng kiểm soát cân nặng hiệu quả. 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc ngừa thai Rigevidon Khi sử dụng thuốc Rigevidon, bạn cần chú ý: Cách dùng Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn, tuy nhiên, nên uống cùng một thời điểm của ngày và đúng liều lượng, thứ tự để mang lại hiệu quả tốt nhất. Có thể đặt báo thức theo lịch uống thuốc để tránh tình trạng quên liều và sử dụng ở khung giờ cố định. Trong trường hợp quên liều hãy uống ngay khi nhớ hoặc nếu gần sát liều kế thì có thể bỏ qua và không uống bù vào lần sau. Liều dùng Liều dùng thuốc tránh thai Rigevidon như sau: Bắt đầu uống vào ngày thứ nhất chu kỳ kinh nguyệt, mỗi ngày một viên màu trắng khi hết viên màu trắng thì uống sang viên màu đỏ sau đó lại uống liên tục với vỉ mới (uống theo hình mũi tên trên vỉ thuốc ). Đối với phụ nữ sau sinh hoặc sau khi bị sảy thai thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. 4. Những trường hợp chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Việc sử dụng thuốc ngừa thai tốt nhất nên tham khảo ý kiến của chuyên da vì đôi khi sẽ xảy ra những tác dụng phụ làm ảnh hưởng sức khỏe. Chống chỉ định Một số trường hợp chống chỉ định và thận trọng khi dùng thuốc tránh thai Rigevidon: Không sử dụng đối với người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc tiền sử bị vàng da khi đang mang thai. Người mắc các bệnh lý như gan, thận, xuất huyết âm đạo, phụ nữ bị ung thư buồng trứng, tử cung. Tác dụng phụ Một số bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng khi uống thuốc ngừa thai Rigevidon: Biểu hiện thường gặp: Viêm, nhiễm trùng âm đạo, rối loạn ham muốn tình dục,căng thẳng, hồi hộp, lo lắng, stress, đau đầu, nổi mụn trứng cá, đau tức ngực, 2 bên ngực căng nở bất thường. Một số biểu hiện ít gặp: thay đổi vị giác, mất hứng thú với tình dục, tăng huyết áp, chướng bụng, đầy hơi, nổi mẩn đỏ. Hiếm gặp những trường hợp: Xảy ra phản ứng dị ứng trầm trọng, không dung nạp được glucose, tăng ham muốn, khi đeo tròng sẽ có hiện tượng kích ứng mắt. Ngoài ra, một số người còn gặp tình trạng hình thành khối u gan lành tính hay ác tính, rối loạn chức năng miễn dịch, viêm thần kinh thị giác, viêm đại tràng, xuất hiện cục máu đông. Tuy nhiên, rất hiếm khi có trường hợp xảy ra hiện tượng này. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai Rigevidon Khi sử dụng thuốc Rigevidon, các chị em cần lưu ý một số vấn đề sau: Mặc dù thuốc có tác dụng làm đẹp, mịn màng, giảm tiết dịch nhờn và mụn trên da nhưng không vì thế mà lạm dụng thuốc quá mức. Sử dụng thuốc liên tục, đúng thứ tự, không ngắt quãng hoặc tự ý thay đổi liều lượng thuốc đã được chỉ định. Nếu trong quá trình sử dụng xảy ra các tác dụng phụ hoặc có triệu chứng bất thường, cần ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của chuyên gia. Thuốc có thể tương tác với các loại thuốc điều trị động kinh hoặc bệnh lý thần kinh, bệnh khớp, kháng sinh, thuốc trị nấm, chống thải ghép nội tạng, tăng huyết áp,… Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe, bệnh lý, các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng trước khi sử dụng thuốc ngừa thai Rigevidon. Lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua sản phẩm để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tập thể dục và cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc tránh thai nào, bạn cũng cần phải tìm hiểu kỹ những thông tin cơ bản, đặc biệt là trường hợp chống chỉ định để tránh xảy ra tác dụng không mong muốn. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc tránh thai để thay thế các phương pháp làm đẹp da hoặc sản phẩm giảm cân.
medlatec
1,081
Hướng dẫn về u trung biểu mô ác tính U trung biểu mô ác tính là một bệnh lý hiếm gặp xảy ra trong mô lót ở các cơ quan. Đây là một bệnh nguy hiểm với nguy cơ tử vong cao. Do đó, khi phát hiện các dấu hiệu gợi ý bệnh chúng ta nên lập tức thăm khám để phát hiện và điều trị kịp thời. 1. U trung biểu mô ác tính là gì? Trung biểu mô là lớp mô mỏng bao phủ phần lớn các cơ quan nội tạng trong cơ thể. U trung biểu mô ác tính là một bệnh ung thư hiếm gặp bắt đầu từ các mô lót ở các cơ quan. Nó xảy ra thường xuyên nhất ở phổi và được gọi là u trung biểu mô màng phổi. Bạn cũng có thể có khối u ở niêm mạc bụng và rất hiếm khi ở xung quanh tim hoặc tinh hoàn. Đây là một loại ung thư phát triển khá nhanh và rất khó điều trị. 2. Phân loại u trung biểu mô Các loại u trung biểu mô khác nhau dựa trên hình dạng của tế bào ung thư. Trong đó, epithelioid là dạng phổ biến nhất - các tế bào ung thư được sắp xếp thành dạng tấm. Phương pháp điều trị thường có hiệu quả tốt hơn trên dạng ung thư này so với các dạng khác. Với sarcomatoid, các tế bào ung thư dạng hình thoi. Đây là bệnh ít phổ biến nhất và khó điều trị nhất. Biphasic là sự kết hợp của hai loại ở trên. Càng có nhiều tế bào sarcomatoid thì càng khó điều trị. 3. Ai có nguy cơ bị u trung biểu mô ác tính? Bạn có nhiều khả năng bị u trung biểu mô ác tính nếu bạn tiếp xúc thường xuyên với amiăng, một khoáng chất tự nhiên từng được sử dụng trong sàn nhà và các vật liệu xây dựng khác. Bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh nếu sống chung với người thường xuyên tiếp xúc amiăng, vì họ có thể mang bụi về nhà trên da và quần áo. Khi amiăng bị vỡ, bụi của nó có thể xâm nhập vào phổi và dẫn đến u trung biểu mô ác tính. Tiếp xúc thường xuyên với amiăng khiến bạn có nguy cơ bị u trung biểu mô 4. Triệu chứng của u trung biểu mô ác tính là gì? Các dấu hiệu phổ biến của u trung biểu mô ác tính bao gồm:Ho khan. Nổi cục, đau hoặc sưng ở bụng hoặc lồng ngực. Cảm thấy mệt. Khó thở. Vấn đề về đông máu. Giảm cân không có lý do. Nhiều tình trạng khác có thể gây ra những dấu hiệu trên, hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn lo lắng và nghi ngờ mắc bệnh, đặc biệt nếu bạn đã từng sử dụng amiăng. 5. Chẩn đoán u trung biểu mô ác tính như thế nào? Bác sĩ có thể hỏi các câu hỏi về tiền sử sức khỏe, sau đó khám sức khỏe để tìm các khối u hoặc chất lỏng tích tụ trong ngực hoặc bụng. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra phổi bằng cách chụp X-quang phổi. Sau đó, bạn có thể được chỉ định chụp cắt lớp tùy thuộc vào kết quả X-quang để xem khối u ở đâu và liệu nó có di căn hay không.Cách duy nhất để chẩn đoán chắc chắn u trung biểu mô ác tính là lấy mẫu khối u để xét nghiệm. Bác sĩ có thể tạo một hoặc hai vết cắt nhỏ, sau đó sử dụng các công cụ đặc biệt để lấy mẫu, hoặc họ có thể lấy một số mô hoặc chất lỏng bằng kim. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật mở để tạo ra một lỗ lớn và lấy mẫu. U trung biểu mô ác tính có thể được bác sĩ chẩn đoán qua chụp Xquang 6. Các giai đoạn u trung biểu mô ác tính Chỉ có u trung biểu mô màng phổi mới được phân chia thành các giai đoạn khác nhau. Giai đoạn bệnh sẽ giúp bệnh nhân biết được mức độ tiến triển của bệnh ung thư và giúp bác sĩ đưa ra cách điều trị phù hợp:Giai đoạn I: U chỉ nằm trong lớp niêm mạc của một bên thành ngực. Giai đoạn II: U đã lan vào niêm mạc hoặc mô của phổi và cơ hoành.Giai đoạn III: U đã di chuyển sâu hơn vào ngực, có thể vào cơ phổi hoặc các hạch bạch huyết.Giai đoạn IV: U đã lan ra khắp ngực hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể 7. Điều trị bệnh u trung biểu mô như thế nào? 7.1 Phẫu thuật. Liệu pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn ung thư (nếu có), sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất. Nếu phát hiện sớm, bác sĩ có thể loại bỏ tất cả các tế bào ung thư. Ngay cả khi không thể loại bỏ hoàn toàn khối u, phẫu thuật có thể giúp giảm các triệu chứng như đau, khó thở và tích nước.7.2 Hóa trịĐây là sự kết hợp của các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bác sĩ có thể đề nghị hóa trị trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc sau đó để ngăn khối u tái phát. Đây cũng là một lựa chọn cho những người không đủ sức khỏe để phẫu thuật hoặc ung thư đã di căn khắp cơ thể. Các tác dụng phụ bao gồm lở miệng, đau bụng và nôn nao.7.3 Xạ trịĐối với phương pháp này, các bác sĩ sử dụng chùm năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Nó đôi khi được sử dụng sau khi phẫu thuật để tiêu diệt các phần còn sót lại. Bạn cũng có thể được xạ trị để giảm bớt các triệu chứng như đau, khó thở hoặc khó nuốt. Xạ trị thường chỉ kéo dài vài phút. Các tác dụng phụ có thể bao gồm cảm thấy mệt mỏi, khó thở và đau bụng7.4 Liệu pháp hướng đích và liệu pháp miễn dịch. Hai liệu pháp mới đã trở thành một phần của các liệu pháp tiêu chuẩn sau khi được chứng minh là có hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm:Liệu pháp nhắm đích: sử dụng các loại thuốc nhắm vào các tế bào ung thư và tiêu diệt chúng. Liệu pháp miễn dịch: sử dụng hệ thống miễn dịch để tấn công các tế bào ung thư7.5 Các liệu pháp điều trị đang được thử nghiệm. Liệu pháp quang động: sử dụng một loại thuốc kích hoạt bằng ánh sáng để tiêu diệt tế bào ung thư. Liệu pháp gen: thay đổi gen trong tế bào ung thư để tiêu diệt chúng. Một số dạng thuốc bổ sung có thể giúp giảm bớt các triệu chứng ung thư trung biểu mô. Nếu bạn thường xuyên bị hụt hơi, bạn có thể thử các bài tập thư giãn, châm cứu hoặc luyện hơi thở để giúp bình tĩnh khi bị khó thở.Tóm lại, u trung biểu mô ác tính là một bệnh lý rất nguy hiểm với tiên lượng tử vong cao. Chúng ta có thể phòng bệnh bằng cách hạn chế tiếp xúc với amiăng, duy trì lối sống lành mạnh và thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ.
vinmec
1,256
Thực phẩm cần tránh xa khi bị đầy hơi, chướng bụng Đầy hơi, chướng bụng là hiện tượng tích tụ hơi trong dạ dày, xảy ra khi lượng hơi trong dạ dày và ruột nhiều. Mặc dù không nguy hiểm nhưng đầy hơi chướng bụng lại gây khó chịu cho người bệnh trong ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể khiến bạn bị đầy hơi chướng bụng, nếu xuất phát từ chế độ ăn uống, hãy tránh xa một số loại thực phẩm sau đây để giảm bớt sự khó chịu. Mặc dù không nguy hiểm nhưng đầy hơi chướng bụng lại gây khó chịu cho người bệnh trong ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Rau quả Rau quả là một phần không thể thiếu của chế độ ăn uống lành mạnh tuy nhiên có một số loại nhất định khiến cơ thể gặp nhiều khó khăn trong quá trình hấp thụ. Cụ thể là các loại rau họ cải như bông cải xanh, cải bruxen, bắp cải, rất giàu lưu huỳnh và raffinose (một loại carbohydrate mà cơ thể không dễ tiêu hóa). Ngô cũng có thể gây đầy hơi chướng bụng cho nhiều người vì nó có chứa cellulose. Cơ thể chúng ta không thể phá vỡ loại chất xơ này vì thiếu mất một enzyme. Để giảm nguy cơ bị đầy hơi khó chịu, nhai ngô chậm và kỹ khi ăn sẽ giúp cơ thể tiêu hóa dễ dàng hơn. Chất béo Cơ thể không thể tiếp nhận được quá nhiều chất béo trong cùng một thời gian. Do đó ăn quá nhiều các loại thực phẩm giàu chất béo, nhiều dầu mỡ có thể gây đầy hơi chướng bụng kèm theo các triệu chứng trào ngược axit dạ dày. Nếu quan sát thấy phân nhạt màu cùng với bụng đầy hơi, ăn quá mức thức ăn giàu chất béo có thể là nguyên nhân. Ăn quá nhiều các loại thực phẩm giàu chất béo, nhiều dầu mỡ có thể gây đầy hơi chướng bụng kèm theo các triệu chứng trào ngược axit dạ dày. Các sản phẩm chế biến từ sữa Với những người không dung nạp lactose, thực phẩm từ sữa có thể gây đầy hơi chướng bụng đáng kể. Đây là tình trạng cơ thể không có đủ các enzyme cần thiết để phá vỡ lactose – một loại đường được tìm thấy trong sữa, pho mát và các sản phẩm sữa khác. Nếu hay bị đầy hơi sau khi ăn lúa mì, lúa mạch hay uống sữa… nguyên nhân có nhiều khả năng là do không dung nạp lactose. Lưu ý Nếu đã loại bỏ các thực phẩm nghi ngờ gây đầy hơi chướng bụng khỏi chế độ ăn uống nhưng tình trạng này vẫn không thuyên giảm, hãy xem xét lại cách ăn uống hàng ngày. Đầy hơi có thể do người bệnh hít vào quá nhiều không khí khi ăn nhanh hoặc uống bằng ống hút. Nên dành thời gian ăn uống cẩn thận, nhai thức ăn thật kỹ. Uống thêm nước và tập thể dục thường xuyên cũng có thể giúp làm giảm đầy hơi chướng  bụng.
thucuc
533
Vị trí nổi mụn nói lên điều gì - bác sĩ Da liễu tư vấn cụ thể Nổi mụn trên da là vấn đề mà hầu hết mọi người gặp phải, không những gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt mà còn ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Thực tế không ít trường hợp nổi mụn nhiều trong thời gian dài, người bệnh dù áp dụng nhiều cách chữa trị nhưng không đạt hiệu quả tốt. Nguyên nhân thường do điều trị chưa đúng nguyên nhân gốc rễ. Vậy vị trí nổi mụn nói lên điều gì về sức khỏe của bạn và thường có nguyên nhân do đâu? 1. Mụn hình thành như thế nào? Mụn thông thường hình thành là kết quả của quá trình bít tắc lỗ chân lông do bã nhờn, bụi bẩn, phấn trang điểm, da chết,... tích tụ trên da. Ngoài ra, mụn bọc mủ hình thành là kết quả của quá trình viêm nhiễm trên bề mặt da, do đó mụn chứa nhiều mủ gây viêm đau nghiêm trọng hơn. Dựa trên đặc điểm và nguyên nhân hình thành, mụn được chia thành nhiều loại như: mụn đầu đen, mụn trứng cá, mụn mủ, mụn viêm,... Nhiều người cho rằng, nổi mụn trên mặt chủ yếu do nội tiết tố, môi trường ô nhiễm cùng với việc vệ sinh, chăm sóc da chưa đúng cách. Tuy nhiên theo các chuyên gia, mặt nổi mụn ở các vị trí khác nhau trên mặt còn phản ánh những bệnh lý tương ứng. Dựa trên đặc điểm này, bản đồ mụn được xây dựng, phân thành từng vùng má, tai, trán, mũi, cằm,... có liên hệ mật thiết với các cơ quan bên trong cơ thể. Từ đây, người bệnh có thể tìm ra nguyên nhân dẫn tới nổi mụn trên mặt và điều trị đem lại hiệu quả triệt để, lâu dài hơn. 2. Bác sĩ tư vấn: Vị trí nổi mụn nói lên điều gì? Mụn có thể mọc ở nhiều vị trí khác nhau. Vậy vị trí nổi mụn nói lên điều gì về sức khỏe? Những vị trí nổi mụn trên mặt cụ thể dưới đây đang cảnh báo vấn đề sức khỏe tại các cơ quan, bộ phận cơ thể tương ứng sau: 2.1. Mụn mọc ở má Má là vị trí có diện tích lớn, thường xuyên tiếp xúc với nhiều bụi bẩn từ môi trường hoặc thói quen đeo khẩu trang, đưa tay lên mặt,... Do đó, mụn mọc ở má khá thường gặp, ngoài nguyên nhân liên quan đến thói quen xấu và môi trường trên, đây còn có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề liên quan đến gan như: viêm gan, gan nhiễm mỡ, nóng gan, gan yếu,... Khi gan nhiễm bệnh, chức năng bài tiết và thải độc của cơ thể cũng bị suy giảm, độc tố tích tụ trong cơ thể là nguyên nhân gây mụn. Với tình trạng này, các chuyên gia da liễu khuyên những người đang bị mọc nhiều mụn ở má nên: Bổ sung tăng cường các thực phẩm có tác dụng làm mát gan, hỗ trợ thải độc gan như: bí đao, dưa chuột, khổ qua,... Hạn chế thức uống có cồn hoặc thức uống chứa chất kích thích khiến gan quá tải như: cà phê, rượu, bia,... Ngoài nguyên nhân liên quan đến gan, có những trường hợp mọc mụn nhiều bên má phải liên quan đến vấn đề sức khỏe ở phổi. Đây có thể là kết quả của quá trình dài tiêu thụ thuốc lá hoặc sống trong môi trường ô nhiễm không khí. Để khắc phục tình trạng này¸ người bệnh nên bỏ hút thuốc lá, hạn chế đồ ăn ngọt và nên tập thói quen dậy sớm, hít thở sâu với không khí trong lành để làm sạch phổi. 2.2. Mụn mọc ở cằm Mụn mọc ở cằm thường là mụn bọc mủ gây đau nhiều và mụn trứng cá, đôi khi có thể là mụn đầu đen. Nếu mụn mọc ở vị trí này¸ khả năng cao cơ thể đang bị rối loạn nội tiết tố hoặc thận bị rối loạn chức năng. Ngoài ra, thói quen chống tay lên cằm khiến vi khuẩn tích tụ hoặc đeo khẩu trang nhiều cũng thường khiến mụn mọc nhiều ở cằm. Để khắc phục tình trạng mụn mọc nhiều ở cằm, các chuyên gia da liễu khuyên rằng: Nên uống nhiều nước từ 2 - 3 lít nước mỗi ngày để tăng cường chức năng bài tiết độc tố của thận. Ăn nhiều thực phẩm làm mát cơ thể, giúp thải bỏ độc tố tốt như bí đao, mướp đắng, rau dền,... Bỏ thói quen chống tay vào cằm, hạn chế sờ, nặn mụn ở vị trí này nhất là dùng tay trực tiếp. 2.3. Mụn mọc ở quanh miệng Mụn mọc ở quanh miệng thường liên quan đến vấn đề ở hệ tiêu hóa, điển hình là ruột và gan. Nguyên nhân có thể do chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, thiếu dưỡng chất như: Sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn cay, nóng,... Ngoài ra, những người có hệ tiêu hóa kém cũng dễ bị tích tụ độc tố trong cơ thể, dễ mọc mụn quanh vùng miệng hơn. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng này, hãy thử khắc phục bằng các biện pháp sau: Chế biến dạng hấp, luộc cho các món ăn, hạn chế sử dụng nhiều muối hoặc đường. Ưu tiên sử dụng thực phẩm tươi sống chế biến, hạn chế thức ăn nhanh, thức ăn đóng hộp chế biến sẵn. Tăng cường các loại rau xanh, củ quả chứa nhiều chất xơ, Vitamin và nước tốt cho sức khỏe. Hạn chế ăn quá no với quá nhiều thực phẩm khó tiêu hóa vào bữa tối Cần cẩn thận nếu mụn mọc quanh miệng là mụn đinh râu, rất có thể chức năng ruột và gan của người bệnh đang có vấn đề. Lúc này người bệnh nên đi khám bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân chính xác. 2.3. Mụn mọc trên mũi Mụn mọc trên mũi thường là mụn đầu đen với các đốm đen li ti, mụn cám hoặc mụn nhọt sưng đỏ gây nhiều đau đớn. Trong bản đồ mụn trên mặt, vị trí mọc mụn này có liên quan đến bệnh lý ở tim và phổi, tuy nhiên hầu hết thường không quá nghiêm trọng. Vị trí mũi thường là nơi tiết nhiều dầu nên dễ tích tụ dầu nhờn, bụi bẩn dẫn đến hình thành mụn. Tuy nhiên nếu đầu mũi đột nhiên hình thành nhiều ổ mụn sưng tấy, kéo dài dai dẳng hoặc nổi lên liên tục thì nên đi khám để xác định có vấn đề với phổi hay tim hay không. Khi gặp phải tình trạng mụn này, hãy thử các biện pháp cải thiện sau: Bổ sung nhiều chất béo lành mạnh Omega-3 từ các loại hạt và cá béo. Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi. Đo huyết áp, tim mạch thường xuyên. Hạn chế thực phẩm lên men, thức ăn cay nóng.
medlatec
1,173
Giải đáp thắc mắc: Viêm tai ngoài có tự khỏi không? Viêm tai ngoài thường gặp và ít nguy hiểm hơn nhiều so với viêm tai giữa. Tuy nhiên, nó có thể gây khó chịu với những triệu chứng như ngứa tai, ù tai, chảy mủ,… Nếu không kịp thời điều trị thì bệnh có thể ảnh hưởng đến thính lực. Vậy viêm tai ngoài có tự khỏi không? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết này. 1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm tai ngoài Viêm tai ngoài là tình trạng nhiễm trùng lớp da mỏng ở khoang tai, do vi khuẩn hoặc nấm gây nên. Bệnh lý này có thể cấp tính hoặc mạn tính và thường xuất hiện vài ngày sau khi đi bơi. Ngoài ra, viêm tai ngoài có thể do: – Gãi tai thường xuyên gây xây xước. – Có vật lạ kẹt trong tai. – Làm sạch ống tai quá mạnh khiến cho tai bị tổn thương. – Sử dụng tai nghe không sạch sẽ. – Các bệnh về da mãn tính như chàm, vảy nến,… Viêm tai ngoài thường bao gồm những triệu chứng như: Đau nhẹ, ngứa tai, ù tai, tai rỉ dịch, mọc u hoặc mụn nhọt gây đau trong khoang tai. Những nốt nhọt này có thể khiến người bệnh đau đớn dữ dội. Nếu như chúng vỡ ra có thể để lại một lượng máu nhỏ hoặc mủ chảy từ trong tai ra. Viêm tai ngoài cấp tính có thể gây sưng nề, đỏ và đau ở mức độ nặng đi kèm với các triệu chứng như sốt, nổi hạch,… Thính lực có thể bị ảnh hưởng nhẹ hoặc ứ đọng chất nhầy mủ. Sử dụng vật cứng ngoáy tai có thể gây tình trạng viêm nhiễm cho tai 2. Bệnh lý viêm tai ngoài có tự khỏi được không? 2.1. Viêm tai ngoài có tự khỏi hoàn toàn không? Viêm tai ngoài tự khỏi được hay không sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình trạng người bệnh, mức độ bệnh cũng như giai đoạn mắc bệnh của mỗi người. Thường bệnh sẽ được chia làm 2 giai đoạn chính là cấp tính và mạn tính. Nếu bệnh thuộc trường hợp cấp tính và ở mức độ nhẹ thì có thể tự khỏi được. Thông thường những ca bệnh ở giai đoạn nhẹ, người bệnh có thể tự chăm sóc, vệ sinh tai tại nhà để hạn chế tình trạng viêm nhiễm. Ở giai đoạn này, người bệnh chỉ xuất hiện các triệu chứng như: Đau nhức, chảy dịch, ù tai,… Người bệnh có thể sử dụng thuốc nhỏ tai hoặc kháng sinh để điều trị. Đối với trường hợp mãn tính thì thường không thể tự khỏi mà phải được điều trị theo sự hướng dẫn của của bác sĩ.   Viêm tai ngoài ở thể nhẹ có thể tự khỏi nếu biết cách điều trị tại nhà 2.2. Viêm tai ngoài có tự khỏi hay cần điều trị can thiệp? Như đã nói ở trên, bệnh lý viêm tai ngoài có thể tự khỏi trong trường hợp bệnh cấp tính ở thể nhẹ và người bệnh biết cách tự chăm sóc bản thân. Tuy nhiên, nếu người bệnh điều trị qua loa thì bệnh không thể điều trị dứt điểm được. Bên cạnh đó có một số trường hợp khi tự chăm sóc tại nhà các triệu chứng đã thuyên giảm khiến người bệnh tưởng đã khỏi nhưng thực chất là chưa. Bệnh có thể tái phát lại nhiều lần, thời gian mắc bệnh cũng lâu hơn và chuyển sang giai đoạn mạn tính với những triệu chứng nặng nề hơn. Đối với những trường hợp mạn tính, bệnh tái phát nhiều lần hoặc gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh thì cần điều trị can thiệp. Sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp mà bác sĩ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. Đối với những trường hợp mạn tính, bệnh tái phát nhiều lần hoặc gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh thì cần điều trị can thiệp 3. Cách phòng ngừa bệnh lý viêm tai ngoài Bệnh lý viêm tai giữa có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Để phòng tránh chúng ta nên chủ động: – Khi vệ sinh tai cần thực hiện nhẹ nhàng, tránh chà xát quá mạnh gây tổn thương niêm mạc của tai. Việc chà xát quá mạnh có thể sẽ gây thủng màng nhĩ và dẫn đến viêm tai giữa. – Không để nước bẩn dính vào tai (đặc biệt là khi tắm, bơi hoặc gội đầu). – Cần điều trị triệt để các bệnh lý về mũi họng khác. – Cần vệ sinh tay cho trẻ thường xuyên và để các đồ vật không sạch tránh khỏi tầm tay của trẻ. – Đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ và đúng thời gian theo quy định. – Khuyến khích cho con bú sữa mẹ bởi sữa mẹ sẽ giúp trẻ tạo sức đề kháng và giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm tai giữa. – Nếu để trẻ bú bình hãy giữ cho trẻ ngồi thẳng và tránh cho bú khi đang nằm. – Để con tránh xa những nơi bụi bẩn và khói thuốc. Bên cạnh đó, việc thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là việc làm cần thiết giúp chúng ta phòng tránh bệnh lý viêm tai ngoài hiệu quả. Bởi vậy, mỗi chúng ta hãy chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ mỗi năm từ 1 – 2 lần để bảo vệ sức khỏe chính mình.
thucuc
940
Viêm lợi sau khi nhổ răng khôn xử trí thế nào? Sau khi nhổ răng khôn, vết thương sẽ bị hở, đồng thời vi khuẩn trong miệng dễ xâm nhập gây ra nguy cơ viêm lợi. Vậy viêm lợi sau khi nhổ răng khôn phải xử trí như thế nào, cùng tìm hiểu các kiến thức quan trọng qua bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Một số nguyên nhân viêm lợi sau nhổ răng khôn Nhổ răng khôn là chỉ định cần thiết bởi răng khôn nếu để lâu có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Nhổ răng khôn được đánh giá là phương pháp khá an toàn, tuy nhiên, nếu như nhổ răng sai kỹ thuật hoặc không đảm bảo an toàn thì cơ thể vẫn sẽ gặp phản ứng hoặc những biến chứng, một trong đó có thể kể đến là viêm lợi. Viêm lợi là một dạng bệnh viêm phát sinh ở tổ chức lợi xung quanh chân răng. Viêm lợi có thể dễ dàng nhận biết qua những biểu hiện lâm sàng đó là lợi sưng đỏ, tổ chức quanh chân răng trở nên lỏng lẻo, dễ bị chảy máu. Kèm theo đó là một số biểu hiện ít phổ biến hơn là ngứa ngáy, căng tức ở lợi, hôi miệng. Viêm lợi nếu như để lâu không điều trị sẽ dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm, ví dụ như lợi răng phì đại, hay còn gọi là viêm lợi dạng phì đại, nặng nhất là nguy cơ mất răng. Về viêm lợi sau khi nhổ răng, hiện tượng này có thể xuất hiện ở nhiều mức độ khác nhau, và thời gian kéo dài hay không còn tùy thuộc vào từng trường hợp cũng như từng cơ địa mỗi người. Bị viêm lợi sau nhổ răng khôn có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: – Nhổ răng còn để sót lại chân răng – Dụng cụ nhổ răng không được vô trùng cẩn thận gây viêm nhiễm – Quy trình nhổ răng không đúng kỹ thuật, vô tình gây xâm lấn mô mềm hay các dây thần kinh xung quanh – Chăm sóc, vệ sinh răng không đúng cách khiến cho vết thương có nguy cơ nhiễm trùng – Không điều trị dứt điểm những bệnh lý sẵn có như viêm nướu, viêm nha chu – Tác dụng phụ của một số loại thuốc làm giảm lượng nước bọt tiết ra, gây khô miệng, cũng như tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Lưu ý nếu như tình trạng viêm lợi kéo dài, cùng với đó là các dấu hiệu như đau nhức, chảy máu chân răng, bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra giải pháp xử trí phù hợp. Viêm lợi sau khi nhổ răng khôn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau 2. Viêm lợi sau nhổ răng khôn có nguy hiểm hay không? Có thể nói, viêm lợi sau nhổ răng khôn là tình trạng khá phổ biến. Nếu như được chăm sóc và điều trị tốt, viêm lợi sẽ nhanh chóng thuyên giảm sau vài ngày đến vài tuần. Tuy nhiên, viêm lợi sau nhổ răng cũng có thể tiến triển nặng dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng nếu như không được can thiệp kịp thời. Trong đó, một số biến chứng điển hình bao gồm: – Gây viêm ổ răng khôn – Viêm lợi mạn tính dẫn đến viêm quanh chân răng, viêm nha chu, viêm tủy răng hay áp xe răng – Hư hại đến các răng lân cận, tệ nhất là nguy cơ mất răng vĩnh viễn – Hôi miệng dai dẳng kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý cũng như giao tiếp hàng ngày Viêm ổ răng khôn là một trong những biến chứng phổ biến sau viêm lợi 3. Điều trị viêm nướu sau nhổ răng khôn như thế nào? Đừng quên, viêm lợi sau nhổ răng khôn có thể thuyên giảm nếu như bạn áp dụng đúng biện pháp điều trị. Dưới đây là một số biện pháp quan trọng bạn cần lưu ý bao gồm: 3.1. Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ Sau khi nhổ răng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn sử dụng một số loại thuốc cần thiết để nhanh chóng hồi phục, đồng thời có tác dụng giảm sưng đau, ngăn ngừa viêm nhiễm mô nướu. Do đó, để kiểm soát viêm lợi, đừng quên uống thuốc đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ bạn nhé. – Kháng sinh: Đây là nhóm thuốc được chỉ định để nhổ răng phòng ngừa bị viêm nhiễm, thuốc thường được sử dụng trong khoảng từ 5 đến 7 ngày để tiêu diệt vi khuẩn, ngăn ngừa hại khuẩn xâm nhập vào mô nướu. – Paracetamol: Đây là loại thuốc với các tác dụng như giảm đau và hạ sốt, thường được sử dụng để làm giảm đau nhức sau khi nhổ răng. – Nhóm thuốc chống viêm: Đối với tiểu phẫu nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thêm để tăng hiệu quả giảm đau, cải thiện tình trạng sưng viêm, phù nề. Lưu ý bạn nên kiêng rượu, bia sau khi sử dụng thuốc. 3.2. Vệ sinh răng miệng đầy đủ Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bạn nên chú ý đến vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng, bởi việc vệ sinh tốt sẽ giúp bạn loại bỏ mảng bám hiệu quả, ngăn ngừa không cho vi khuẩn phát triển, giúp cho vết thương ở mô nướu nhanh phục hồi. Sau khi nhổ răng, bạn có thể thực hiện theo chế độ vệ sinh như sau: – Không súc miệng bằng dung dịch nước sát khuẩn và nước muối trong khoảng ít nhất 1 tuần. Mặc dù phương pháp này có hiệu quả làm sạch khoang miệng tuy nhiên lại có tác dụng phụ khiến cho mô nướu dễ kích thích, dễ chảy máu. – Đánh răng nhẹ nhàng nhất có thể, tránh những tác động vào mô nướu của răng bị nhổ. Sau đó, bạn nên súc miệng nhẹ nhàng với nước để làm sạch răng cũng như thức ăn thừa ở trong khoang miệng. – Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn và mảng bám ở kẽ răng, không dùng tăm hay các vật cứng dễ làm tổn thương men răng. 3.3. Duy trì chế độ ăn uống đặc biệt sau khoảng từ 3-5 ngày sau khi nhổ răng Sau từ 3-5 ngày mới nhổ răng, để mô nướu có thể phục hồi hoàn toàn, bạn nên duy trì chế độ ăn uống như sau: – Hạn chế sử dụng các thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột như là bánh kẹo, socola… để tránh nguy cơ hình thành mảng bám – Không sử dụng rượu, bia hay nước ngọt có gas, món ăn chứa gia vị cay nóng gây kích thích mô nướu – Dùng thức ăn mềm, lỏng, nguội và ít gia vị như là cháo, canh, súp, bún trong 3 ngày đầu sau khi nhổ răng – Bổ sung rau xanh, trái cây không chứa nhiều axit để làm dịu cơn đau, sưng nhức mô nướu. Bên cạnh đó thì chất xơ cũng giúp làm sạch mảng bám một cách tự nhiên Đừng quên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được điều trị viêm lợi kịp thời bạn nhé
thucuc
1,268
Những điều cần biết về tai biến mạch máu não để phòng tránh hiệu quả Tai biến mạch máu não không chỉ gây ảnh hưởng đến não mà ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Nếu không được xử trí ngay, bệnh nhân rất dễ rơi vào hôn mê sâu, tàn phế hoặc tử vong. 1. Tai biến mạch máu não là gì? Tai biến mạch máu não (hay đột quỵ não) là khái niệm chỉ các triệu chứng thần kinh khu trú hơn là lan toả xảy ra đột ngột do bị vỡ hoặc tắc mạch máu não. Các triệu chứng kéo dài trên 24 giờ, thậm chí dẫn đến tử vong mà không phải do nguyên nhân chấn thương sọ não. Tai biến có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, có xu hướng trẻ hóa và tăng theo lứa tuổi, nhất là từ 50 tuổi trở lên. Đây là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 chỉ sau các bệnh lý tim mạch, là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Tai biến hay đột quỵ não là căn bệnh không chừa một ai 2. Các dạng tai biến thường gặp Đột quỵ não hay tai biến thường tồn tại dưới một trong hai dạng sau: – Đột quỵ thiếu máu não: hay còn gọi là nhồi máu não. Nguyên nhân là sự tắc nghẽn một động mạch do sự xuất hiện của cục máu đông. Đột quỵ thiếu máu não chiếm 75 – 85% các trường hợp đột quỵ. – Đột quỵ chảy máu não: hay xuất huyết não. Chảy máu não xảy ra do do rách thành động mạch gây ra máu chảy vào trong hay xung quanh não. Có 2 loại xuất huyết não là: xuất huyết nhu mô hay trong não và xuất huyết khoang dưới nhện. 3. Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân thường gặp của đột quỵ não Tuổi tác, di truyền, tiền sử gia đình, dân tộc là những yếu tố gây đột quỵ não không thể thay đổi. Các loại bệnh tật và thói quen sinh hoạt là những yếu tố có thể thay đổi được, cần phát hiện sớm và theo dõi để dự phòng tai biến. Cụ thể: 3.1. Các bệnh lý gây tai biến mạch máu não – Tăng huyết áp: Khi huyết áp tăng cao có nghĩa là áp lực dòng máu mạnh hơn. Điều này dễ gây tổn thương thành mạch, làm tăng tính thấm của thành mạch đối với các các chất béo (cholesterol), tiểu cầu máu, chất thải tế bào, can-xi…, làm tăng khả năng hình thành các mảng xơ vữa trong lòng mạch. Các dạng tai biến từ đó mà hình thành. – Bệnh tim: Nhiều bệnh lý tim mạch như rung nhĩ, viêm màng trong tim, hẹp van hai lá, nhồi máu cơ tim, phình thành thất, nhĩ trái, bệnh cơ tim, thông liên nhĩ…có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ thiếu máu não. Trong đó, rung nhĩ là nguy cơ quan trọng nhất và là yếu tố có thể điều trị dự phòng đột quỵ thiếu máu não được. – Rối loạn lipid máu: Sự tăng lên của các LDL cholesterol (cholesterol xấu) và triglyceride, giảm HDL cholesterol (cholesterol tốt) là nguyên nhân làm tăng nguy cơ vữa xơ động mạch. – Xơ vữa động mạch cảnh: Các mảng xơ vữa gây hẹp động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân chính của nhồi máu não. Các tổn thương ở động mạch cảnh thường xảy ra ở nội mạc rồi đến trung mạc. – Thiếu máu não thoảng qua: Thiếu máu não thoảng qua càng xuất hiện nhiều lần thì khả năng xuất hiện đột quỵ thiếu máu não càng lớn. – Đột quỵ cũ: Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ não có nhiều nguy cơ tái phát. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não bao gồm tuổi, tiền sử gia đình, các bệnh lý, thói quen xấu 3.2. Tai biến mạch máu não do các thói quen không lành mạnh – Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ nói chung và đột quỵ nhồi máu não nói riêng. Nguyên nhân là do khói thuốc làm giảm nồng độ HDL cholesterol trong máu, gây tổn thương tế bào nội mạc động mạch, gây ra vữa xơ. – Uống rượu bia: các nghiên cứu cho thấy rượu bia là yếu tố quan trọng gây ra các dạng đột quỵ não. Đột quỵ thường xảy ra ở những người bị ngộ độc rượu và nghiện rượu mạn tính. – Thừa cân, béo phì: Béo phì là yếu tố nguy cơ của hầu hết các bệnh tim mạch. Do đó, đây có thể là nguyên nhân thứ phát của đột quỵ thiếu máu não. – Lười vận động: Lối sống tĩnh tại, ngồi nhiều, ít vận động làm tăng tích tụ chất béo và các loại cholesterol xấu trong máu, gây thiếu máu. – Sử dụng thuốc tránh thai: sử dụng thuốc tránh thai kéo dài có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch nội sọ. 4. Biểu hiện lâm sàng của đột quỵ não Các biểu hiện này được tóm gọn bằng công thức F.A.S.T: F= face: Méo miệng, cười nhe răng. A = arm: Đột ngột tê yếu, liệt tay chân. S = speech: Không hiểu lời nói, không nói chuyện đươc hoặc hạn chế khả năng sử dụng ngôn ngữ. T = time: Các triệu chứng xảy ra đột ngột, cần được xử trí ngay. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như: – Nhìn mờ, giảm thị lực – Chóng mặt không rõ nguyên nhân – Đau đầu dữ dội Dựa vào các dấu hiệu nhận biết đột quỵ não như trên, có thể làm một số “phép thử” nhanh để xác định có phải bệnh nhân bị đột quỵ não hay không. Cụ thể: đề nghị bệnh nhân giơ cao 2 tay, lặp lại một câu nói…. Nếu bệnh nhân không thể thực hiện được các hành động này, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay. 5. Xử trí ban đầu và thời gian vàng điều trị đột quỵ não – Sơ cứu nhanh chóng: để bệnh nhân nằm ở nơi thông thoáng, đảm bảo hô hấp tốt. – Đặt bệnh nhân nằm cao đầu khoảng 30 – 40 cm, nới lỏng quần áo, kiểm tra huyết áp. – Không tự ý xoa đầu, cạo gió, châm cứu hay tùy tiện cho bệnh nhân uống thuốc. Bệnh nhân nên được cấp cứu và điều trị trong vòng 4,5 – 6 giờ sau khi xảy ra đột quỵ. Nếu không sẽ rất dễ tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề. Xử lý ngay khi xuất hiện các dấu hiệu đột quỵ não sẽ tăng khả năng cứu sống người bệnh 6. Dự phòng tai biến mạch máu não Để phòng ngừa đột quỵ não, bệnh nhân cần giảm các yếu tố nguy cơ bằng cách kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe bao gồm: – Huyết áp tâm trương và tăng huyết áp tâm thu, đảm bảo huyết áp luôn ổn định hoặc được xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường. – Điều trị tốt đái tháo đường sẽ làm giảm khả năng đột quỵ thiếu máu não. – Điều trị rối loạn nhịp tim cũng góp phần làm giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu não. Bên cạnh đó, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo, rượu bia, thường xuyên tập thể dục…cũng góp phần ngăn ngừa đột quỵ não.
thucuc
1,282
Danh sách các nguyên nhân gây đau bụng Đau bụng là triệu chứng thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Đau bụng có nhiều mức độ và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là danh sách các nguyên nhân gây đau bụng mà bạn nên biết. 1. Đau bụng do kinh nguyệt Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng ở nữ giới. Thông thường khi tới chu kỳ kinh nguyệt, trước và trong khi hành kinh, chị em sẽ gặp phải tình trạng đau bụng. Cơn đau có thể râm ran hoặc âm ỉ khiến chị em rất khó chịu. Phụ nữ thường gặp phải tình trạng đau bụng khi tới kỳ kinh nguyệt 2. Đau bụng do mắc bệnh ở dạ dày Tùy vào bệnh lý ở dạ dày mà người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Khi bị đau bụng do mắc bệnh ở dạ dày người bệnh sẽ thấy đau ở thượng vị kèm theo các triệu chứng khác như buồn nôn, khó chịu, chướng bụng, khó tiêu… Cơn đau bụng vùng thượng vị có thể đau âm ỉ và lan ra sau lưng, đau không diễn ra thường xuyên, liên tục. Cơn đau có thể xuất hiện sau khi ăn những thức ăn không phù hợp… 3. Đau bụng do sỏi mật Sỏi mật là những viên đá hình thành trong túi mật. Chúng làm sưng và có thể làm tắc đường dẫn vào ruột, gây ra cơn đau. Đau bụng do sỏi mật thường xuất hiện ở phía bên phải của vùng bụng trên, đặc biệt là sau bữa ăn có nhiều chất béo. Người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng đau bụng do sỏi mật 4. Đau bụng do viêm tụy Viêm tuyến tụy có thể gây đau nóng ở vùng bụng trên hoặc bụng giữa. Ngoài ra khi bị viêm tụy người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng khác kèm theo như buồn nôn và nôn, khó chịu, chán ăn, mệt mỏi. 5. Đau bụng do không dung nạp lactose Lactose là loại đường có trong sữa và các chế phẩm từ sữa. Theo khảo sát ở một số nơi trên thế giới, số lượng người không dung nạp lactose nhiều hơn những người có thể tiêu hóa lactose. Trường hợp không dung nạp được lactose người bệnh sẽ có biểu hiện đau bụng, đầy hơi kèm tiêu chảy, ợ hơi, khí, khó tiêu. 6. Đau bụng do tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc gây ra tác dụng phụ như đau bụng ví dụ như thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen và aspirin. Một số loại thuốc gây mê và thuốc hạ huyết áp làm giãn các thành của dạ dày và cho phép thức ăn lên men trong dạ dày, góp phần gây cảm giác khó chịu ở bụng. Trên đây là danh sách các nguyên nhân gây đau bụng mà chúng ta cần hết sức lưu ý. Khi gặp phải tình trạng này người bệnh cần đi khám ngay để bác sĩ giúp tìm ra căn nguyên gây bệnh, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. XEM THÊM: >> Đau bụng âm ỉ có ảnh hưởng đến thai nhi? >> Đau bụng uống mật ong có tốt không? >> Bị đau bụng dưới kèm theo đau lưng là dấu hiệu của bệnh gì?
thucuc
571
Công dụng thuốc Acicef Thuốc Acicef có tác dụng gì là câu hỏi được nhiều người tìm kiếm khi bắt đầu biết đến loại thuốc này. Thực tế, thuốc Acicef thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm... Thuốc có tác dụng rất tốt trong việc điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan... Tuy nhiên thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 1. Công dụng và thành phần của thuốc Acicef Thuốc Acicef thuộc nhóm nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm... Thuốc có thành phần chính là Cefixime cùng các loại tá dược vừa đủ.Với thành phần và hoạt chất trên, thuốc Acicef được chỉ định điều trị cho những trường hợp sau:Điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp và mãn tính.Nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục, bệnh lậu, da và mô mềm.Điều trị thương hàn.Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.Bên cạnh đó, Acicef cũng có tác dụng trong điều trị một vài bệnh lý khác theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. 2. Liều dùng thuốc Acicef cho từng đối tượng Thuốc Acicef dùng được cho cả trẻ em và người lớn, sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sức khỏe mà liều dùng ở mỗi đối tượng người bệnh thường khác nhau. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng Acicef như sau:Người lớn sử dụng liều là 200– 400mg/ngày, uống 2 lần 1 ngày.Trẻ em nằm trong độ tuổi là 12 tuổi hoặc cân nặng lớn hơn 50kg: sử dụng liều theo chế độ liều của người lớn.Trẻ em trong độ tuổi 6 tháng – 12 tuổi: sử dụng liều 8mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Đối tượng bệnh nhân nhiễm khuẩn đường sinh dục như bệnh lậu chưa xảy ra biến chứng: sử dụng 1 liều duy nhất là 400mg.Theo khuyến cáo, thuốc Acicef chỉ nên dùng điều trị trong thời gian từ 7 tới 14 ngày mà không dùng trong thời gian kéo dài. Nếu sau thời gian trên mà bệnh không có xu hướng thuyên giảm người bệnh nên ngừng dùng thuốc và trao đổi lại với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.Liều dùng thuốc Acicef trên chỉ mang tính chất tham khảo, để có được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Lưu ý, bên cạnh những đối tượng được chỉ định thì thuốc cũng chống chỉ định cho trường hợp sau:Không dùng thuốc cho người mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Người mẫn cảm với các loại kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin, penicillin.Trẻ em dưới 6 tháng tuổi tuyệt đối không được dùng thuốc.Không nên sử dụng Acicef cho phụ nữ mang thai và nuôi con bú. Bởi với thành phần và hoạt chất có trong thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe thai nhi và em bé. Do đó, chị em phụ nữ nên đặc biệt chú ý đến vấn đề này. 3. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng Acicef Với những loại thuốc đặc trị, thuốc kháng sinh trong quá trình sử dụng thường xảy ra một vài phản ứng phụ có thể từ nhẹ tới nặng, tùy theo cơ địa mỗi người. Đối với thuốc Acicef những phản ứng phụ thường gặp như: Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, nổi mẩn, mề đay, ngứa, sốt, đau khớp. giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thay đổi chức năng gan, thận....Theo đánh giá chung thì những phản ứng trên không mấy ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như sau một thời gian ngưng dùng thuốc các tác dụng phụ trên sẽ thuyên giảm, biến mất. Vì thế người bệnh không nên quá lo lắng. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, trong trường hợp những tác dụng phụ trên kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh nên trao đổi với với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho hiệu quả nhất.Một vài lưu ý khi dùng thuốc để giảm thiểu những phản ứng phụ có thể xảy ra:Không dùng thuốc trong thời gian dài, cụ thể là quá 15 ngày. Thuốc nên được dùng vào một thời điểm trong ngày. Với những người có tiền sử về bệnh lý dạ dày, tá tràng, suy thận, gan nên cẩn trọng khi dùng thuốc trong điều trị.Không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích trong thời gian dùng thuốc. Nếu có những phản ứng lạ nên trao đổi với bác sĩ để có hướng xử lý kịp thời.Lưu ý, thuốc Acicef có thể gây ra buồn ngủ khi dùng, vì thế với người lái xe hay làm công việc cần sự tập trung cao độ lên chú ý tới vấn đề này. 4. Cần làm gì khi quá liều hoặc quên liều thuốc? Quá liều thuốc Acicef được xác định là không gây ra nguy hiểm cho tính mạng người bệnh, tuy nhiên có thể ảnh hưởng tới tiến trình điều trị. Vì thế người dùng cần lưu ý để hạn chế tối đa tình trạng quên và quá liều.Quên liều là tình trạng khá thường xuyên diễn ra ở nhiều đối tượng bệnh nhân. Khi thời gian quên liều chưa quá 2 tiếng người bệnh nên uống ngay liều thuốc khi nhớ ra. Trong trường hợp nếu quên liều đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường.Tốt nhất để không rơi vào tình trạng quên hay quá liều người bệnh nên đặt chuông báo thức nhắc nhở về thời gian dùng thuốc trong ngày.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Acicef, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả, an toàn và mang tới kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,038
Chi phí xét nghiệm sùi mào gà là bao nhiêu, có đắt không? Dù không quá nguy hiểm đến tính mạng song bệnh sùi mào gà ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, hạnh phúc gia đình. Người bệnh thường e ngại thăm khám bệnh lý này bởi tự ti cũng như lo lắng về chi phí xét nghiệm sùi mào gà nên khi phát hiện, bệnh đã tiến triển nặng, khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. 1. Khi nào nên làm xét nghiệm sùi mào gà? Bệnh còn có tên gọi khác mà mụn cóc sinh dục, do virus HPV gây ra. Triệu chứng của bệnh là tình trạng nổi u nhú trên da và niêm mạc, đặc biệt là cơ quan sinh dục, miệng, lưỡi,… vừa gây đau đớn khó chịu vừa gây mất thẩm mỹ. Virus HPV dễ dàng lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp, kể cả qua quan hệ tình dục lẫn sử dụng chung đồ dùng cá nhân với bệnh nhân. Xét nghiệm sùi mào gà được thực hiện với những người có triệu chứng nghi ngờ hoặc từng tiếp xúc gần với người bệnh. Kết quả xét nghiệm cho thấy người bệnh có bị sùi mào gà hay không và mắc bệnh type mấy. Xét nghiệm sùi mào gà có thể được thực hiện cùng với xét nghiệm các bệnh xã hội khác như HIV, giang mai, bệnh lậu,… Đôi khi bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm, sinh thiết chuyên sâu hơn để đánh giá tình trạng bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. 2. Có những xét nghiệm sùi mào gà nào? Để chẩn đoán chính xác bạn có mắc bệnh sùi mào gà hay không và bệnh đang ở mức độ nào, người bệnh cần thực hiện một vài xét nghiệm sau: 2.1. Xét nghiệm acid acetic Xét nghiệm kiểm tra này là cách nhanh nhất để biết bệnh nhân có mắc bệnh sùi mào gà hay không. Dung dịch acid acetic có nồng độ thích hợp được bôi lên vùng da có các nốt sùi nghi ngờ do sùi mào gà. Sau 2 - 5 phút, nếu các nốt sùi này chuyển sang màu trắng nghĩa là cơ thể bạn đã nhiễm virus này. Riêng phần hậu môn có thể phản ứng chậm hơn, bạn cần bôi dung dịch và chờ khoảng 15 phút. 2.2. Xét nghiệm mẫu vật Hai xét nghiệm trên chỉ cho biết bạn có bị bệnh sùi mào gà và nhiễm virus HPV hay không, không cho biết tình trạng bệnh như thế nào. Với các trường hợp có biểu hiện bệnh rõ ràng bằng các nốt u nhú, nổi mụn,… bác sĩ sẽ lấy trực tiếp mẫu bệnh phẩm này để phân tích. Nếu các mẫu này chứa virus HPV có thể khẳng định bệnh nhân mắc sùi mào gà và xác định bệnh đang ở giai đoạn nào, nên điều trị ra sao. 2.3. Xét nghiệm mẫu dịch Ngoài mẫu vật phẩm, xét nghiệm mẫu dịch cũng được dùng để phân tích tìm kiếm virus gây sùi mào gà. Với cách xét nghiệm này, ngoài phát hiện bệnh sùi mào gà, bác sĩ có thể kiểm tra các bệnh xã hội hoặc viêm nhiễm phụ khoa đồng thời khác. 2.4. Xét nghiệm HPV Cobas - Test Ở phụ nữ, virus HPV không chỉ gây bệnh sùi mào gà mà còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, làm suy giảm miễn dịch và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Vì thế với những người bệnh này, bác sĩ thường yêu cầu làm xét nghiệm Cobas - Test để đánh giá nguy cơ bệnh lý. Mẫu tế bào chết của cổ tử cung sẽ được thu thập, sau đó phân tích tìm kiếm virus HPV đồng thời tầm soát tế bào ung thư cổ tử cung. Công nghệ Cobas - Test mới có khả năng phát hiện bệnh lên tới 90 - 95%. Điều này rất hữu ích trong sàng lọc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao. 2.5. Xét nghiệm type HPV - PCR Xét nghiệm type HPV - PCR ngoài xác định bệnh nhân có nhiễm virus HPV hay không mà còn tiết lộ thông tin về chủng HPV, đánh giá nguy cơ gây bệnh ung thư cổ tử cung. Kết quả xét nghiệm dương tính cho thấy bệnh nhân đang nhiễm HPV. Nếu đó là chủng virus nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, tầm soát kiểm tra sẽ được thực hiện. Hiện nay, xét nghiệm type HPV - PCR được thực hiện kết hợp với xét nghiệm Pap trong sàng lọc tiền ung thư cổ tử cung. Nam giới thường cần ít xét nghiệm hơn để chẩn đoán xác định bệnh sùi mào gà bởi không cần đánh giá nguy cơ ung thư cổ tử cung. 3. Chi phí xét nghiệm sùi mào gà bao nhiêu? Như đã chia sẻ ở trên, có rất nhiều loại xét nghiệm để kiểm tra bệnh sùi mào gà cũng như đánh giá mức độ bệnh, nguy cơ biến chứng. Việc thực hiện càng nhiều xét nghiệm thì chi phí phải chi trả sẽ càng cao, song tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ chỉ định những loại xét nghiệm cần thực hiện. Bệnh nhân đi khám sùi mào gà đầu tiên sẽ được bác sĩ sản phụ khoa hoặc bác sĩ niệu khoa, da liễu thăm hỏi, kiểm tra biểu hiện lâm sàng. Nếu dấu hiệu nghi ngờ, xét nghiệm sàng lọc phát hiện HPV và chẩn đoán sùi mào gà sẽ được thực hiện. Ngoài chi phí xét nghiệm sùi mào gà, bệnh nhân cần chuẩn bị chi phí khám chữa bệnh. Đây là căn bệnh da liễu khó điều trị, nhất là ở nữ giới có cơ địa sinh dục đặc biệt dễ phát triển bệnh. Thời gian chữa bệnh có thể kéo dài và chi phí cũng cao hơn.
medlatec
981
Tư vấn nhiễm sắc thể đồ bởi chuyên gia tại Vô sinh, sẩy thai hoặc con sinh ra bị các dị tật là nỗi sợ hãi của các đôi bạn trẻ khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Song, những nỗi ám ảnh, sợ hãi này hoàn toàn có thể gạt bỏ nếu đôi bạn trẻ có những hiểu biết đúng đắn về bệnh liên quan đến rối loạn nhiễm sắc thể.TS Phan Thị Hoan - Chuyên gia Di truyền tư vấn cho mọi người dân có nhu cầu. Bộ NST bất thường có chuyển đoạn tương hỗ cân bằng giữa NST số 2 và 12. Bất thường nhiễm sắc thể để lại những hậu quả gì? - Ở nam giới, bất thường nhiễm sắc thể (NST) là một trong những nguyên nhân gây vô sinh, hoặc vợ bị sẩy thai, thai chết lưu hoặc có nguy cơ di truyền NST bất thường cho thể hệ sau gây dị tật bẩm sinh, thai chết trước hoặc sau sinh... - Ở nữ giới, bất thường NST là nguyên nhân của các trường hợp sẩy thai, thai chết lưu liên tiếp, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc sinh con bị dị tật bẩm sinh, chết trước hoặc sau sinh... Chương trình được tổ chức tại viện, với sự tham gia của PGS. TS Phan Thị Hoan - chuyên gia Di truyền, trường Đại học Y Hà Nội vào chiều thứ 2, thứ 5 hàng tuần. Với kiến thức chuyên môn sâu rộng và kinh nghiệm dày dặn của nhiều năm công tác, PGS. TS Phan Thị Hoan sẽ mang đến cho khách hàng những thông tin bổ ích về bệnh liên quan đến các rối loạn NST. Kết quả xét nghiệm NST đồ cần được tư vấn bởi các chuyên gia di truyền để người có đột biến NST và gia đình của họ hiểu rõ được nguyên nhân, cơ chế bị bệnh đồng thời được tư vấn kịp thời, đúng đắn về các khả năng có thể xảy ra với họ và tương lai sinh sản sau này, từ đó có các xử lý phù hợp. Tránh những trường hợp tư vấn thông tin không đúng gây ra những hậu quả rất đáng tiếc cho bệnh nhân và gia đình. Xét nghiệm NST đồ được chỉ định trong những trường hợp nào? - Đối với chẩn đoán trước sinh, chỉ định chọc hút dịch ối hoặc sinh thiết tua rau để phân tích NST của thai trong những trường hợp sau: 1. Những thai phụ lớn tuổi (trên 35 tuổi, thường từ 38 tuổi trở lên). 2. Những thai phụ có tiền sử sẩy thai tự nhiên, thai chết lưu liên tiếp hoặc có con chết trước hoặc sau khi sinh... 3. Những thai phụ có tiền sử sinh con dị tật bẩm sinh. 4. Những thai phụ đã được xác định một trong hai vợ chồng có đột biến cấu trúc NST di truyền được, ví dụ có mang NST mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn… Những thai phụ đã được xác định là người mang NST X ở vị trí Xq27.3 dễ đứt có nguy cơ truyền NST X đột biến cho con của mình. 5. Những thai phụ có kết quả siêu âm thai bất thường về hình thái có nguy cơ cao sinh con dị tật bẩm sinh (tăng khoảng sáng sau gáy hay còn gọi độ mờ da gáy ≥3mm, có nang bạch huyết, không có xương mũi... hoặc các bất thường khác nghi ngờ có bất thường NST thai). 6. Những thai phụ có kết quả sàng lọc bằng huyết thanh (Double test, Triple test) có nguy cơ cao sinh con dị tật. - Đối với chẩn đoán sau sinh, cần xét nghiệm NST trong những trường hợp sau: 1. Trẻ sơ sinh có dị tật bẩm sinh. 2. Những người mơ hồ về giới tính, bộ phận sinh dục chưa rõ là nam hay nữ. 3. Trẻ chậm phát triển tâm thần vận động chưa rõ nguyên nhân. 4. Những người mà tiền sử gia đình có người bị đột biến NST. 5. Những cặp vợ chồng vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát. Vô sinh nguyên phát là tình trạng một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, mong muốn có con nhưng không thể có thai sau 12 tháng có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai nào. Vô sinh thứ phát là những cặp vợ chồng đã từng có thai nhưng sau 1 năm quan hệ tình dục bình thường mà không có thai lại. 6. Trẻ gái qua tuổi dậy thì (>16 tuổi) mà không có kinh (vô kinh nguyên phát), hoặc nữ giới đã có kinh nhưng đột nhiên bị mất kinh (vô kinh thứ phát). 7. Các cặp vợ chồng có vợ bị sẩy thai hoặc thai lưu liên tiếp. 8. Những người bị bệnh ung thư, ví dụ như loại bạch cầu cấp thể tủy hoặc thể lympho, u nguyên bào thần kinh... cần làm xét nghiệm NST đồ của tủy xương hoặc của tế bào khối u rất có giá trị trong phân loại bệnh, tiên lượng và điều trị bệnh. - Kết quả xét nghiệm NST đồ - tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh rối loạn NST.
medlatec
862
Công dụng thuốc Midanefo 300/25 Với những người đang điều trị căn bệnh tăng huyết áp thì không thể không biết tới thuốc Midanefo 300/25. Vậy thuốc Midanefo là thuốc gì và nên sử dụng với liều lượng ra sao? Việc chủ động tìm hiểu thông tin về thuốc giúp khách hàng có quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt hơn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Midanefo 300/25 Thuốc Midanefo 300/25 thuộc nhóm thuốc tim mạch với công dụng chính là điều trị tăng huyết áp nguyên phát trên các bệnh nhân không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazid.Thuốc Midanefo có thành phần chính là Irbesartan 300 mg; Hydroclorothiazid 25 mg cùng các tá dược khác. Với thành phần trên thuốc Midanefo cũng chống chỉ định cho những đối tượng như:Không dùng cho những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú nghiêm cấm dùng thuốc. Người bị suy thận nặng, hạ kali huyết trơ, tăng canxi huyết, suy gan nặng, xơ gan tắc mật và ứ mật.Midanefo là thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Việc người bệnh tự ý dùng thuốc để điều trị luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe. 2. Liều lượng dùng thuốc Midanefo 300/25 Đối với Midanefo, thuốc được uống cùng với nước lọc và uống trước hoặc sau ăn đều được. Về liều lượng dùng thuốc người bệnh có thể tham khảo như sau:Dùng 1 lần duy nhất trong ngày.Không tự ý thay đổi liều dùng nếu không có chỉ định của bác sĩ.Liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể đúng và không đúng với từng trường hợp bệnh nhân. Sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, bệnh lý và cả những loại thuốc mà bệnh nhân đang kết hợp điều trị khác mà liều dùng sẽ có những thay đổi đáng kể.Điều quan trọng là bệnh nhân cần thực hiện đúng và đủ việc uống thuốc mỗi ngày để tình trạng sức khỏe sớm được cải thiện. 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Midanefo Trong quá trình sử dụng thuốc Midanefo, ngoài tác dụng giúp hạ huyết áp người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe sau:Giảm thể tích máu: Sau khi vừa uống liều đầu tiên, người bệnh có thể gặp phải tình trạng này, kèm theo đó là vấn đề người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc nôn mửa.Hẹp động mạch thận: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.Tăng kali huyết: Có thể xuất hiện, hiện tượng tăng kali huyết khi dùng irbesartan, đặc biệt là những người có chức năng tim, thận kém. Lúc này người bệnh cần thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết trong cơ thể.Tăng aldosteron tiên phát: Không khuyến cáo dùng Irbesartan....Bên cạnh đó trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số phản ứng phụ từ thuốc như: chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, nổi mẩn... những phản ứng này được đánh giá là không quá nguy hiểm và dễ biến mất trong thời gian ngắn. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng. 4. Xử trí thế nào khi người bệnh quên hoặc quá liều thuốc? Nếu khi bị quên hoặc quá liều thuốc Midanefo 300/25, người bệnh nên lưu ý xử trí như sau:Quên liều: Nếu thời gian quên liều chưa quá 3 - 4 giờ, người bệnh cần uống ngay liều đã quên. Ngược lại nếu thời gian quên liều đã quá 3 - 4 tiếng thì nên bỏ qua liều đã quên và không cần bù liều. Ở những liều sau có thể uống thuốc như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm. Quá liều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Khi bị quá liều nên thông báo với bác sĩ, đồng thời theo dõi sức khỏe cẩn thận trong thời gian này.Lưu ý để quá trình dùng thuốc điều trị đạt được kết quả tốt nhất, người bệnh nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Hạn chế tối đa tình trạng quên hoặc quá liều, bởi sẽ làm giãn đoạn quá trình điều trị.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Midanefo 300/25 sẽ giúp quá trình dùng thuốc điều trị ở bệnh nhân đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như hạn chế những tác động xấu tới sức khỏe.
vinmec
798
Ăn lạc có gây đầy bụng? Hỏi: Chào bác sĩ. Tôi đang mang thai bé thứ hai. Tôi thích ăn lạc và theo thông tin tôi được biết thì lạc là loại hạt giàu chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên gần đây tôi nghe nhiều người nói rằng bà bầu không nên ăn lạc vì chúng gây đầy bụng, khó tiêu. Vậy xin bác sĩ cho tôi biết lạc có tốt cho bà bầu, bà bầu ăn lạc có gây đầy bụng không? Cám ơn bác sĩ! (Mai Lan-31 tuổi- Hà Nội) XEM THÊM: >> Đầy bụng xì hơi khi mang thai >> Đầy bụng đi ngoài phải làm sao? >> Ăn tỏi có gây đầy bụng không? Bà bầu ăn lạc có gây đầy bụng không là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm Trả lời: Tác dụng của hạt lạc Hạt lạc có nhiều chất dinh dưỡng: giàu protein thực vật, có chứa chất béo không bão hòa, hoàn toàn không chứa cholesterol, có nhiều khoáng chất Canxi, sắt, kẽm, đồng, vitamin E, vitamin D, vitamin A,… nên đặc biệt tốt cho sức khỏe Ăn lạc có tốt cho bà bầu? Bác sĩ cho biết nếu ăn lạc đúng cách thì hạt lạc rất tốt cho sức khỏe bà bầu, giúp bổ sung các chất dinh dưỡng có lợi cho thai nhi. Các nghiên cứu cho thấy hạt lạc rất giàu axit folic có lợi cho sức khỏe vì vậy bà bầu mỗi ngày ăn khoảng 400 microgram axit folic trước và trong giai đoạn  đầu của thai kì thì nguy cơ bị khuyết tật bẩm sinh ở trẻ sẽ giảm khoảng 70%. Các bà bầu ăn đậu phộng sẽ phòng tránh được những rối loạn trong giai đoạn hình thành và phát triển hệ thần kinh của thai nhi, hỗ trợ cho hệ xương, răng của thai nhi phát triển hoàn chỉnh. Bà bầu ăn lạc đúng cách tốt cho sức khỏe Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng folic còn giúp trẻ em sinh ra thông minh hơn so với những đứa trẻ không được cung cấp chất này trong suốt thai kì. Không chỉ giúp trẻ em sinh ra thông minh hơn, mẹ bầu thường xuyên ăn lạc sau sinh còn có nguồn sữa dồi dào cho các bé yêu. Bà bầu ăn lạc bị đầy bụng Tuy có nhiều tác dụng với bà bầu và thai nhi nhưng bà bầu cần nhớ rằng lạc chứa nhiều chất béo nên cần tránh ăn lạc lúc đói bụng vì sẽ dễ gây đầy hơi, đầy bụng khó tiêu, làm tăng nguy cơ bị chứng táo bón. Hơn nữa bà bầu nên lưu ý không ăn lạc bị mốc vì trong lạc mốc có chứa chất aflatoxin-một chất độc tố có nguy cơ gây ung thư.
thucuc
469
Tất tần tận về phẫu thuật phaco điều trị đục thủy tinh thể 1. Tổng quan về đục thủy tinh thể Bên cạnh giác mạc, thủy tinh thể là bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm dẫn truyền ánh sáng từ môi trường bên ngoài vào võng mạc. Khi thực hiện chức năng của mình, thủy tinh thể hoạt động như một thấu kính trong suốt, trong đó, trong suốt là điều kiện tiên quyết để chức năng của thủy tinh thể được đảm bảo. Khi thủy tinh thể, vì một lý do nào đó mà mờ đục, ánh sáng không thể thuận lợi đi qua nó vào võng mạc, đồng nghĩa với việc không thể thuận lợi đi qua nó đến dây thần kinh thị giác và não bộ. Lúc này, bệnh nhân được xác định là mắc đục thủy tinh thể. Thủy tinh thể hoạt động như một thấu kính trong suốt Đục thủy tinh thể được chia thành 4 cấp độ. Theo đó, bệnh lý này chỉ có thể được điều trị hiệu quả khi ở cấp độ 3 và cấp độ 4. Bệnh nhân đục thủy tinh thể ở 2 cấp độ đầu, thường được khắc phục tình trạng suy giảm thị lực bằng kính, cho đến khi đạt đủ điều kiện để tiến hành phẫu thuật (khi đục thủy tinh thể phát triển đến 2 cấp độ cuối). Ở thời điểm hiện tại, hầu hết là bằng phẫu thuật Phaco. 2. Tổng quan về phẫu thuật Phaco điều trị đục thủy tinh thể 2.1. Hình thành và phát triển 7/1967, trên số 64 Tạp chí Nhãn khoa Hoa Kỳ (American Journal of Ophthalmology), bác sĩ Charles D. Kelman lần đầu tiên công bố một nghiên cứu mà nội dung chủ yếu của nó là những mô tả về kỹ thuật phẫu thuật Phaco hay Phacoemulsification (tên của nghiên cứu này là “Phẫu thuật Phaco – Kỹ thuật mới giúp loại bỏ đục thủy tinh thể: Báo cáo sơ bộ” – “Phacoemulsification and Aspiration – A New Technique for Cataract Removal: A Preliminary Report”). Kể từ đó đến nay, phương pháp này vẫn liên tục được các chuyên gia nhãn khoa cải tiến để tối ưu mức độ an toàn và tỷ lệ thành công. Sở dĩ, có sự ra đời của Phaco là do bác sĩ Charles D. Kelman nhận thấy cần thiết phải phát triển một phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể ít đau đớn hơn và nhanh hồi phục hơn các phương pháp phẫu thuật hiện hành. Sau khi ông phát hiện sóng siêu âm có thể nhũ hóa thủy tinh thể thành những mảnh nhỏ, Phaco chính thức hình thành. Theo đó, phẫu thuật Phaco sử dụng Phaco tip – một đầu dò phát sóng siêu âm, để phá vỡ cấu trúc và hút thủy tinh thể bị đục khỏi vị trí vốn dĩ của nó. Sau đó, thủy tinh thể đã nát này sẽ được thay thế bằng một ống kinh nội nhãn (IOL) bởi chuyên gia nhãn khoa và thị lực của bệnh nhân sẽ cải thiện. Phẫu thuật Phaco sử dụng Phaco tip – một đầu dò phát sóng siêu âm 2.2. Ưu điểm Tại sao Phaco lại là phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể được ứng dụng phổ biến nhất trong những năm gần đây? Bởi, phương pháp này sở hữu nhiều ưu điểm như: Thời gian phẫu thuật ngắn (chỉ từ 5 – 7 phút); không đau đớn, không chảy máu; vết mổ nhỏ nên có thể tự lành mà không cần khâu, vì thế mà bệnh nhân hồi phục nhanh; tỷ lệ thành công cực kỳ cao; xuất viện trong ngày; ngoài đục thủy tinh thể, Phaco còn có thể giải quyết được cả 3 tật khúc xạ cận – viễn – loạn. 2.3. Thực hiện Chuyên gia nhãn khoa có thể sẽ cân nhắc phẫu thuật ngoài bao theo các phương pháp cũ thay vì phẫu thuật Phaco trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như: Các mảng đục thủy tinh thể dày đặc quá mức,…. Tức là trước khi phẫu thuật, thăm khám tổng quát để xác định mức độ đục thủy tinh thể, từ đó lựa chọn chính xác phương pháp phẫu thuật phù hợp là vô cùng cần thiết. Để chuyên gia nhãn khoa có thể đưa ra các chẩn đoán liên quan đến đục thủy tinh thể, bệnh nhân cần: Đo thị lực dưới ánh sáng cường độ cao và thấp; dùng kính hiển vi kiểm tra cấu trúc mắt và độ giãn đồng tử; đo áp lực nội nhãn; soi đáy mắt; siêu âm A-scan,… Ngoài ra, bệnh nhân còn phải liệt kê tất cả các loại thuốc đang sử dụng và kiểm tra sức khỏe toàn diện (thông qua Xquang ngực thẳng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,…) để chuyên gia nhãn khoa kiểm soát các tác nhân có khả năng ảnh hưởng đến phẫu thuật, dự đoán kết quả và xây dựng kế hoạch hạn chế nguy cơ biến chứng. Phẫu thuật Phaco bao gồm 9 bước sau: – Bước 1: Thăm khám và chẩn đoán xác định tình trạng đục thủy tinh thể, đã được mô tả chi tiết phía trên. – Bước 2: Kiểm tra sức khỏe toàn diện, đã được mô tả chi tiết phía trên. – Bước 3: Nhỏ gây tê tại chỗ. – Bước 4: Rạch một đường khoảng 2,2 – 3mm trên giác mạc. – Bước 5: Tách màng trước thủy tinh thể tại vị trí giữa giác mạc và thủy tinh thể. – Bước 6: Sử dụng Phaco tip để phá vỡ và hút thủy tinh thể. – Bước 7: Loại bỏ phần vỏ của thủy tinh thể. – Bước 8: Thay thế thủy tinh thể bằng ống kính nội nhãn (IOL). – Bước 9: Khử trùng và băng mắt. 2.4. Chăm sóc hậu phẫu Sau phẫu thuật, bệnh nhân đục thủy tinh thể cần lưu viện 4 giờ để chuyên gia nhãn khoa theo dõi. Nếu bệnh nhân cảm thấy các dấu hiệu bất thường như: Buồn ngủ, đau từ nhẹ đến nặng, buồn nôn và nôn, khó chịu,…, phải thông báo với chuyên gia ngay. Bệnh nhân đục thủy tinh thể có thể yên tâm, vì trường hợp xuất hiện các triệu chứng này là rất hãn hữu, hầu hết các ca phẫu thuật Phaco đều kết thúc an toàn. Thời gian lưu viện để theo dõi sau phẫu thuật Phaco là 4 giờ Trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật Phaco, bệnh nhân cũng có thể gặp một số vấn đề sau: – Xuất hiện các đốm đen trong tầm nhìn: Sau vài tuần tình trạng này sẽ biến mất. – Chảy dịch và ngứa: Dùng một miếng vải ẩm, ấm, mềm, sạch để lau dịch và tuyệt đối không gãi, nếu bệnh nhân gặp hiện tượng này. – Đau mắt, nhạy cảm với ánh sáng, sụp mí, thâm mắt: Thường cũng sẽ tự khỏi. Để phẫu thuật hiệu quả tối đa, bệnh nhân cần tái khám theo lịch và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của chuyên gia nhãn khoa cũng như đeo kính bảo vệ mắt 24/24 giờ.
thucuc
1,209
Trẻ 10 tháng được 7kg: Cảnh báo suy dinh dưỡng Trẻ 10 tháng được 7kg là dấu hiệu cảnh báo trẻ bị suy dinh dưỡng. Cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ đi khám và có các biện pháp can thiệp hợp lý để bé phát triển tốt về trí tuệ và thể chất. 1. Tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng trẻ 10 tháng tuổi Nhiều phụ huynh đặt ra câu hỏi bé gái, bé trai 10 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? Đối với trẻ 10 tháng tuổi, cân nặng tiêu chuẩn của bé trai là 8.3 - 10.2kg; của bé gái là 8.5 - 9.6kg. Chiều cao tiêu chuẩn của bé trai 10 tháng tuổi là 73.3 - 80.1cm; của bé gái là 71.5 - 78.9cm.Chỉ số này chỉ áp dụng đối với những em bé được sinh đủ tháng, sơ sinh có cân nặng trung bình ở mức 2,9 - 3,8kg và chiều dài trung bình là 50cm. Về cân nặng, mức tăng trung bình của trẻ 0 - 6 tháng tuổi là 125 - 600g/tuần; với trẻ 7 - 12 tháng tuổi là 500g/tháng. Về chiều cao, mức tăng trung bình của trẻ 0 - 6 tháng tuổi là 2,5cm/tháng; với trẻ từ 7 - 12 tháng tuổi là 1,5cm/tháng.Hàng tháng, cha mẹ nên đi đo cân nặng và chiều cao của trẻ 1 lần để nắm được tình hình phát triển của bé. Khi cân, nên trừ đi quần áo và tã bỉm của trẻ khoảng 200 - 400g và cân sau khi bé vừa tiểu tiện/đại tiện xong. Khi đo chiều cao, nên thực hiện đo vào buổi sáng. Bé trai thường có trọng lượng và chiều cao nhỉnh hơn so với bé gái. 2. Trẻ 10 tháng được 7kg - dấu hiệu suy dinh dưỡng Bé 10 tháng nặng 7.5kg hoặc quanh mức 7kg cảnh báo tình trạng suy dinh dưỡng (dù là bé trai hay bé gái). Vì theo tiêu chuẩn thì bé 10 tháng tuổi cần có cân nặng từ 8.3kg trở lên (đối với bé trai) và 8.5kg trở lên (đối với bé gái).Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, gây ảnh hưởng tới sự tăng trưởng bình thường. Trẻ thường bị suy dinh dưỡng trong khoảng thời gian 6 - 24 tháng tuổi. Đây là giai đoạn trẻ có nhu cầu dinh dưỡng cao, đang tập thích nghi với môi trường và rất nhạy cảm với bệnh tật.Có nhiều nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em như: Không được bú sữa mẹ đầy đủ, ăn dặm sớm (trước 4 tháng tuổi); thức ăn không hợp khẩu vị hoặc trẻ không được ăn nhiều loại thực phẩm; trẻ mắc các bệnh lý nhiễm trùng (viêm phổi, tiêu chảy, giun sán,...) phải sử dụng thuốc, gây kém hấp thu và chán ăn; trẻ mắc các vấn đề tâm lý do gia đình ép ăn,...Trẻ bị suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh nhiễm trùng về đường ruột và đường hô hấp. Đồng thời, trẻ cũng có nguy cơ phát triển chậm về thể chất và trí não. Suy dinh dưỡng khiến các cơ quan giảm phát triển, đặc biệt là hệ cơ xương, gây ảnh hưởng trực tiếp tới tầm vóc của trẻ. Theo đó, trẻ cũng chậm phát triển trí não, giảm học hỏi, tiếp thu, giao tiếp xã hội kém,... 3. Điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ 10 tháng tuổi Trẻ 10 tháng được 7kg là dấu hiệu suy dinh dưỡng. Tùy thuộc nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ có thể đề nghị phụ huynh cho trẻ điều trị tại nhà hoặc bệnh viện. Thông thường, bác sĩ dinh dưỡng thường khuyên cha mẹ nên điều chỉnh chế độ ăn uống để điều trị tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ. Theo đó, chế độ ăn uống của trẻ có thể cần gia tăng hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm hoặc dùng thêm các loại thuốc bổ sung dinh dưỡng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trẻ 10 tháng được 7kg là dấu hiệu suy dinh dưỡng 4. Biện pháp ngăn ngừa nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em Để ngăn ngừa nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ, cha mẹ cần chú ý:Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, kéo dài từ 18 - 24 tháng. Nếu mẹ không đủ sữa thì cần tìm nguồn sữa thay thế phù hợp cho trẻ;Có chế độ dinh dưỡng phù hợp để trẻ tăng cân khỏe mạnh. Nên cho trẻ ăn dặm khi đủ 6 tháng tuổi, ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm chính là tinh bột, đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đồng thời, nên chọn thực phẩm tươi, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, nấu thức ăn chín kỹ cho trẻ để phòng tránh các bệnh đường ruột;Theo dõi biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của trẻ để phát hiện sớm và ngăn chặn nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ;Không lạm dụng kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh cho trẻ. Chỉ sử dụng kháng sinh đủ liều với thời gian được bác sĩ khuyến cáo. Trong thời gian trị bệnh, cha mẹ cần chú ý tới vấn đề chăm sóc dinh dưỡng đúng cách cho trẻ;Tiêm chủng vắc xin và thực hiện tẩy giun định kỳ cho trẻ.Trẻ 10 tháng được 7kg là dấu hiệu cảnh báo suy dinh dưỡng. Cha mẹ nên sớm đưa trẻ đi khám tại các trung tâm dinh dưỡng để được các bác sĩ thăm khám, tìm hiểu cụ thể nguyên nhân gây ra tình trạng này và có hướng điều trị phù hợp nhất. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,031
Các phương pháp điều trị vô sinh Vô sinh là nỗi đau lớn nhất trong cuộc đời mỗi con người, là bất hạnh lớn nhất của hôn nhân. Vậy, làm thế nào để điều trị vô sinh? Cùng tìm hiểu về các phương pháp điều trị vô sinh qua bài viết dưới đây… 1. Các phương pháp điều trị vô sinh nữ Hầu hết phụ nữ bị vô sinh – hiếm muộn đều phải được điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ ở một chừng mực nào đó. Sau khi điều trị bằng thuốc, tùy theo tình hình, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị vô sinh cụ thể như: Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI); thụ tinh trong ống nghiệm (IVF); nuôi trưởng thành trứng trong ống nghiệm (IVM – in vitro maturation)… Vô sinh đang ngày càng trở nên phổ biến. 2. Các phương pháp điều trị vô sinh nam Có nhiều phương pháp điều trị vô sinh nam khác nhau. Tùy thuộc nguyên nhân và tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp, như điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa (phẫu thuật), áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản… Cụ thể: -Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp nội khoa: Nếu nam giới bị bất lực thì dùng các thuốc làm tăng cương dương. Nếu bất thường về nội tiết cần bổ sung nội tiết ngoại sinh. Thiểu năng tinh trùng không rõ nguyên nhân, bác sĩ có thể chỉ định dùng nhiều loại thuốc khác nhau. Điều trị vô sinh cần căn cứ vào nguyên nhân. -Điều trị ngoại khoa được thực hiện khi lỗ niệu đạo lạc chỗ, hẹp bao qui đầu; giãn tĩnh mạch thừng tinh; bất lực do tổn thương thực thể (ống hút chân không, dây cột gốc dương vật…); không có tinh trùng do tắc đường dẫn tinh… Phẫu thuật thông nối thành công hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như chỉ định phẫu thuật, trang thiết bị y tế, trình độ của bác sĩ… Khi thông nối thành công, kết quả có thai lại phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng là tuổi và khả năng sinh sản của người vợ. -Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Mục đích của các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là tạo điều kiện thuận lợi để quá trình thụ tinh và thụ thai có thể diễn ra với trong điều kiện số lượng và chất lượng tinh trùng bị suy giảm. Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để chữa vô sinh nam gồm 3 kỹ thuật chính bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI). >> Xem thêm: thụ tinh nhân tạo tốn bao nhiêu tiền Có thể bạn quan tâm: Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo IUI
thucuc
493
Công dụng thuốc Zedoxim-200 Thuốc Zedoxim 200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính là Cefpodoxim. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau. 1. Thuốc Zedoxim-200 là thuốc gì? Thuốc Zedoxim-200 là thuốc gì? Thuốc Zedoxim 200 có dạng viên nang cứng, chứa hoạt chất Cefpodoxim proxetil USP tương đương Cefpodoxim 200mg cùng các tác dược khác. Cefpodoxim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương.Cefpodoxim ổn định khi các enzym beta - lactamase có mặt. Do vậy, nhiều vi khuẩn đề kháng với các loại kháng sinh kháng penicillin và một số kháng sinh cephalosporin do vi khuẩn tạo beta - lactamase có thể sẽ nhạy cảm với Cefpodoxim. Một số beta - lactamase phổ rộng có thể làm Cefpodoxim bị bất hoạt.Khả năng diệt khuẩn của Cefpodoxim dựa trên sự ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng. Điều này dẫn tới ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết đối với độ bền và độ mạnh của thành tế bào vi khuẩn.Chỉ định: Sử dụng thuốc Zedoxim 200 trong một số trường hợp:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan;Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ như viêm phổi, viêm phế quản;Điều trị nhiễm trùng đường niệu đạo (gồm cả lậu cầu);Điều trị nhiễm trùng trong da và ở mô mềm;Điều trị các loại nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh;Điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Zedoxim-200 đối với các trường hợp mẫn cảm với thuốc hoặc các thuốc nhóm cephalosporin. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zedoxim 200 Cách dùng: Sử dụng thuốc Zedoxim-200 theo đường uống với lượng nước vừa đủ, có thể uống trước hoặc sau ăn đều được (do quá trình hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn).Liều dùng:Người lớn:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 100mg/lần x 2 lần/ngày;Viêm xoang: 200mg/lần x 2 lần/ngày;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 100mg - 200mg/lần x 2 lần/ngày;Nhiễm khuẩn trong da và mô mềm: 100mg/lần x 2 lần/ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 200mg x 2 lần/ngày đối với người bị nhiễm khuẩn đường niệu trên.Trẻ em:Từ 15 ngày - 6 tháng tuổi: Dùng liều 4mg/kg mỗi 12h;Từ 6 tháng - 24 tháng tuổi: Dùng liều 40mg mỗi 12 giờ;Từ 3 tuổi - 8 tuổi: Dùng liều 80mg mỗi 12 giờ;Từ 9 tuổi trở lên: Dùng liều 100mg mỗi 12 giờ.Quên liều: Khi quên 1 liều Zedoxim 200, người bệnh có thể uống thuốc bổ sung ngay lúc nhớ ra. Nếu đã đến gần thời điểm của liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều quên và uống thuốc như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi lượng cần thiết trong một lần nhằm mục đích bù liều.Quá liều: Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên động vật, khi dùng một liều đơn Cefpodoxim 5g/kg đường uống không xảy ra tác dụng phụ. Trong trường hợp người bệnh gặp những phản ứng độc tính nghiêm trọng do dùng quá liều, phương pháp lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc có thể giúp thải trừ cefpodoxim ra khỏi cơ thể hiệu quả, đặc biệt là khi chức năng thận bị suy yếu. Các triệu chứng độc tính sau khi sử dụng quá liều kháng sinh beta - lactam có thể bao gồm: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó chịu vùng thượng vị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zedoxim-200 Trong quá trình sử dụng thuốc Zedoxim 200, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, viêm ruột. Các phản ứng tăng cảm có thể xảy ra nhưng với mức độ hiếm như: Ngứa, nổi mẩn đỏ, chóng mặt, tăng tiểu cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Người bệnh cần lưu ý thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Zedoxim 200 để được tư vấn về cách ứng phó phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zedoxim 200 Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Zedoxim-200:Không sử dụng thuốc Euvixim cho những người mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc các beta - lactam khác. Các phản ứng dị ứng xảy ra dễ hơn ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng;Cần kiểm soát chức năng thận khi sử dụng thuốc Zedoxim 200 đồng thời với các hợp chất có độc tính trên thận.Sử dụng Zedoxim 200 trong thai kỳ: Cefpodoxim proxetil không gây ra quái thai cũng không gây hại cho phôi thai khi sử dụng cho chuột ở liều lên đến 100mg/kg/ngày (gấp 02 lần liều dùng cho người theo mg/m2) hoặc dùng cho thỏ với liều lên đến 30mg/kg/ngày (1 - 2 lần liều dùng cho người theo mg/m2). Tuy nhiên, hiện nay không có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Cefpodoxim proxetil cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết;Sử dụng Zedoxim-200 khi cho con bú: Cefpodoxim được tiết vào sữa mẹ. Do có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ nên cần quyết định ngưng dùng thuốc hoặc ngưng cho con bú, quyết định tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc Zedoxim 200 đối với người mẹ.Sử dụng thuốc Zedoxim 200 cho trẻ em: Có thể sử dụng theo những hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn;Tác động của thuốc Zedoxim 200 trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra hiện tượng hoa mắt, chóng mặt nên nhóm đối tượng này cần cẩn thận khi dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Zedoxim 200 Một số tương tác thuốc Zedoxim 200 cần lưu ý là:Sử dụng đồng thời thuốc Zedoxim với các loại thuốc kháng acid liều cao như nhôm hydroxid hoặc natri bicarbonat hoặc các thuốc chẹn thụ thể H2 sẽ làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 24 - 42% và giảm độ hấp thụ khoảng 27 - 32%. Tốc độ hấp thu cũng không bị thay đổi bởi các thuốc dùng đồng thời này;Các loại thuốc kháng cholinergic đường uống như propanthelin sẽ làm chậm thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh (tăng Tmax lên 47%) nhưng không làm ảnh hưởng đến độ hấp thu (UAC);Cũng tương tự như các thuốc kháng sinh beta - lactam khác, sự bài tiết qua thận của Cefpodoxim cũng bị ức chế bởi probenecid khi dùng đồng thời 2 thuốc này. Điều đó làm tăng cường vùng dưới đường cong nồng độ khoảng 31% và khiến tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefpodoxim khoảng 20%.Đã có những ghi chú về độc tính trên thận khi sử dụng đơn độc Cefpodoxim proxetil, nên cần theo dõi cẩn thận chức năng thận khi dùng Cefpodoxim proxetil đồng thời với các hợp chất khác được biết đến là có độc tính trên thận;Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Thuốc Zedoxim ảnh hưởng tới độ chính xác của thử nghiệm Coomb trực tiếp.Trong quá trình sử dụng thuốc Zedoxim 200, người bệnh cần báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang dùng, các bệnh lý mình đã/đang mắc phải. Bệnh nhân cũng cần lưu ý tuân thủ theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao.
vinmec
1,300
Đẻ mổ như thế nào? Sinh mổ ngày nay được các mẹ lựa chọn nhiều hơn. Tuy nhiên dù sao đây cũng là phương pháp sinh đẻ có sự can thiệp chứ không “thuận theo tự nhiên” nên các mẹ cũng nên cần nhắc về sự lựa chọn này. Vậy đẻ mổ như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các chị em những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về phương pháp đẻ mổ. 1. Đẻ mổ là gì? Sinh mổ là phương pháp phẫu thuật nhằm đưa thai nhi ra ngoài thay vì sinh thường qua đường âm đạo. Người mẹ sẽ được tiêm gây tê màng cứng nên không cảm thấy đau và tỉnh táo trong suốt quá trình sinh con. Sinh mổ thường được thực hiện do chỉ định của bác sĩ trong những trường hợp nhất định như: Sinh mổ có thể do mẹ bầu chủ động lựa chọn hoặc phần nhiều do sự chỉ định của bác sĩ 2. Đẻ mổ như thế nào? Trong phương pháp đẻ mổ, kỹ thuật gây tê hay gây mê được thực hiện bắt buộc. Phương pháp gây tê tủy sống được nhiều mẹ bầu lựa chọn vì những ưu điểm của nó. Tuy nhiên để quá trình gây tê đảm bảo an toàn thì rất cần sự phối hợp của sản phụ. Bác sĩ gây mê sẽ trao đổi về tiền sử sức khỏe của bạn. Bên cạnh đó bác sĩ sẽ lấy một ít máu của bạn và xét nghiệm lần cuối trước khi lên bàn sinh. Sản phụ sẽ được cho uống Antacid để trung hòa axít trong dạ dày và truyền dịch qua ven tay để bác sĩ có thể theo dõi mức nước trong cơ thể và cho thêm thuốc giảm đau nếu cần. Gây tê tủy sống là kỹ thuật quan trọng trong đẻ mổ Khi lên đến bàn mổ, bác sĩ gây mê sẽ tiến hành gây tê cục bộ (ở sống lưng hoặc ngoài màng cứng) cho sản phụ và nối ống dẫn tiểu để làm sạch bàng quang (ống dẫn sẽ vẫn được gắn ở chỗ đó khoảng từ 12 – 24 tiếng đồng hồ sau khi phẫu thuật xong). Trước khi vào phòng mổ, sản phụ cần đảm bảo đã tắm sát khuẩn và vệ sinh “vùng kín”. Bên cạnh đó phần gây tê ở lưng và cả bụng cũng được sát khuẩn kỹ càng trước khi tiến hành kỹ thuật. Mổ đẻ như thế nào là băn khoăn của nhiều mẹ bầu. Tuy nhiên quy trình mổ đẻ được tiến hành một cách chặt chẽ và có sự chuẩn bị hết sức cẩn thận từ phía bệnh viện và ekip mổ nên mẹ bầu không cần quá lo lắng về việc thực hiện quy trình này. Mổ lấy thai mặc dù là phương pháp được đánh giá là an toàn nhưng những bác sĩ phẫu thuật phải là những bác sĩ sản khoa giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn nhất định mới đảm bảo quá trình sinh con được an toàn. Quy trình đẻ mổ được tiến hành chặt chẽ và hết sức cẩn thận Sau khi thai phụ đã được gây tê, thử phản ứng, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật với đường rạch chừng hơn 10 cm trên da, rồi đến các lớp mô, và chạm tới tử cung. Chỉ trong vài giây, em bé được đưa ra khỏi túi ối kèm theo cả dây rốn và cả nhau thai. Trong trường hợp người mẹ còn tỉnh táo, trước khi đưa bé chăm sóc, các bác sĩ sẽ cho mẹ áp da với con. >> Tìm hiểu về dịch vụ áp da sau sinh TẠI ĐÂY. Toàn bộ quá trình sinh mổ diễn ra rất nhanh chóng, chỉ khoảng 10 phút kể từ vết cắt đầu tiên tới khi em bé được chào đời. Công việc còn lại là khâu lại các lớp mô, cơ, đòi hỏi thời gian lâu hơn, khoảng 30 phút, các bác sĩ có thể sẽ chọn chỉ tự tiêu hoặc chỉ phải rút ra ở đường khâu bên ngoài sau 7-9 ngày. 3. Đẻ mổ có lợi như thế nào? Đẻ mổ là phương pháp được áp dụng khá phổ biến hiện nay do tính chủ động của nó. Trong những trường hợp khẩn cấp nguy hại cho mẹ và bé việc mổ lấy thai nhanh chóng là điểm cộng giúp mẹ và bé tránh khỏi những nguy cơ. Bên cạnh đó, phương pháp đẻ mổ giúp trẻ giảm được nguy cơ ngạt thở do thiếu oxy cũng như có thể tránh được tình trạng kẹt vai hoặc gãy xương trong biến chứng khi sinh thường. Phương pháp đẻ mổ đảm bảo sự an toàn cho thai nhi Tuy nhiên, phương pháp sinh mổ cũng tồn tại rất nhiều nguy hiểm, đặc biệt là đối với những người có nguy cơ sảy thai cao. Nhiều nghiên cứu cho thấy, phương pháp sinh mổ có thể làm tăng nguy cơ nhau cài răng lược (tình trạng nhau thai dính quá chặt vào thành tử cung và em bé) và nhau bong non. Trong trường hợp bị nhau cài răng lược thì người mẹ sẽ phải cắt bỏ tử cung ngay lập tức. Không những vậy, vết sẹo từ vết mổ cũ cũng sẽ gây khó khăn hơn cho các lần sinh tiếp theo vì tăng nguy cơ tổn thương đến ruột, bàng quang và mất máu quá nhiều. Khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ cần cách nhau ít nhất 2 năm Đó là lý do vì sao các bác sĩ khuyến cáo các mẹ bầu nên hạn chế số lần sinh mổ (tối đa 3 lần) và mỗi lần cách nhau một khoảng thời gian nhất định (khoảng 3 -5 năm) Đẻ mổ như thế nào là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm vì đây là phương pháp nhờ đến sự can thiệp nhiều từ hệ thống máy móc hiện đại. Do vậy bên cạnh việc chuẩn bị tâm lý khi sinh mổ các chị em nên chủ động lựa chọn cở sở y tế uy tín để cuộc phẫu thuật sinh con diễn ra an toàn và thuận lợi nhất.
thucuc
1,051
Dành cho những ai thắc mắc lấy cao răng có đắt không Cao răng là một vấn đề răng miệng khá phổ biến mà hầu như ai cũng phải đối mặt. Mặc dù cao răng không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể, nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn dẫn đến các vấn đề răng miệng liên quan. Chính vì thế, dịch vụ lấy cao răng hiện nay là một trong những dịch vụ nha khoa phổ biến nhất. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mức lấy cao răng có đắt không. 1. Cao răng là gì? Cao răng, còn được gọi là vôi răng, là những mảng bám màu trắng ngả vàng thường xuất hiện quanh chân răng và khu vực dưới nướu. Sự hình thành của cao răng thường xuất phát từ việc không vệ sinh thức ăn một cách cẩn thận, dẫn đến tích tụ mảng bám. Cao răng thường chứa đến 70% vi khuẩn. Đáng chú ý, cao răng rất khó loại bỏ hoàn toàn chỉ bằng cách đánh răng bằng kem đánh răng hàng ngày. Theo lời khuyên từ các bác sĩ, việc vệ sinh cao răng cần thực hiện định kỳ, vì nếu để tích tụ lâu, nó có thể trở nên dày và gắn chặt vào chân răng hoặc kẽ răng. Cao răng cũng thường chứa nhiều vi khuẩn, do đó có nguy cơ gây viêm lợi và chảy máu chân răng. Cao răng nên được lấy định kỳ tại phòng khám răng Không chỉ thế, lớp cao răng dày có thể góp phần vào việc phát triển các tình trạng viêm tủy và tích tụ vi khuẩn, dẫn đến các bệnh lý như viêm amidan, lở miệng, và viêm họng. Do đó, việc loại bỏ cao răng định kỳ sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe răng miệng một cách tối đa. 2. Lấy cao răng có đắt không và những câu hỏi liên quan đến lấy cao răng 2.1. Có đau không khi lấy cao răng? Quy trình lấy cao răng được thực hiện nhanh chóng và đơn giản, không gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng hoặc tủy. Do đó, trong quá trình lấy cao răng, người bệnh không gặp bất kỳ vấn đề gì ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, những người có răng nhạy cảm có thể trải qua cảm giác ê buốt trong khoảng thời gian ngắn sau khi lấy cao răng. Cảm giác này thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và sẽ dần biến mất mà không cần sử dụng thuốc. Ngoài ra, có thể xảy ra tình trạng chảy máu chân răng trong quá trình cạo vôi răng. Tuy tình trạng này không nguy hiểm và thường chỉ xảy ra khi cao răng đã tích tụ quá dày và sâu vào chân răng. Do đó, trong quá trình lấy cao răng, cần phải tác động nhẹ đến nướu. Để giảm ê buốt sau khi lấy cao răng, dưới đây là một số khuyến nghị từ bác sĩ: – Không nên ăn uống những loại thực phẩm quá nóng hoặc lạnh. – Hạn chế tiếp xúc với thuốc lá, đồ uống có màu sẫm, hoặc đồ uống có cồn trong thời gian này. – Trong trường hợp cần sử dụng thuốc, hãy tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định. – Chấp hành nghiêm túc lịch tái khám của bác sĩ. 2.2. Giá lấy cao răng có thể ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Các bảng giá lấy cao răng tại các nha khoa có thể thấy sự chênh lệch nhất định. Chi phí cho dịch vụ lấy cao răng sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, như: Công nghệ lấy cao răng hiện đại: Trước đây, các kỹ thuật lấy cao răng thường sử dụng các dụng cụ cứng và đòi hỏi sự thủ công của nha sĩ. Điều này có thể gây tổn thương cho bệnh nhân trong quá trình lấy cao răng. Tuy nhiên, nhiều phòng khám nha khoa lớn hoặc chuỗi nha khoa đã đầu tư vào công nghệ sóng âm hiện đại, giúp làm tan rã vôi răng một cách nhanh chóng và không gây đau đớn cho khách hàng. Một số nha khoa nhỏ lẻ vẫn sử dụng các kỹ thuật và dụng cụ cũ để giảm chi phí. Chi phí lấy cao răng có thể ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao và kinh nghiệm: Mặc dù quy trình lấy cao răng có vẻ đơn giản, nhưng nếu không thực hiện đúng kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến các mô xung quanh răng và men răng. Để tránh đau đớn cho người bệnh, việc lấy cao răng cần được thực hiện bởi các bác sĩ có tay nghề và kinh nghiệm. Thông thường, các bác sĩ giỏi và có kinh nghiệm thường làm việc tại các phòng khám lớn hoặc bệnh viện lớn. Tại các phòng khám nhỏ, không phải tất cả các bác sĩ làm việc đều thực hiện kỹ thuật này chính xác. 2.3. Lấy cao răng có đắt không? Hầu hết các phòng khám nha khoa và bệnh viện đều cung cấp dịch vụ lấy cao răng. Tuy nhiên, việc lựa chọn địa điểm chất lượng và uy tín là rất quan trọng để bạn có thể tin tưởng hoàn toàn. Thực tế, giá cả cho dịch vụ lấy cao răng thường không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: – Độ dày của vôi răng: Giá cả thường được xác định dựa trên số lượng vôi răng cần loại bỏ cho từng bệnh nhân. Ví dụ, những người có ít vôi răng thường sẽ có chi phí thấp hơn so với những người có nhiều vôi răng. Người lần đầu tiên lấy cao răng và có mảng bám dày, cứng và nhiều cũng có thể phải trả một khoản phí cao hơn. 3. Làm sao để phòng ngừa việc hình thành cao răng – Sử dụng bàn chải răng có kích thước phù hợp và lông mềm. Đồng thời, sử dụng kem đánh răng chất lượng, đặc biệt là sản phẩm chứa fluor. Chú ý các biện pháp để phòng ngừa cao răng hình thành – Hạn chế việc xỉa răng để tránh làm tổn thương nướu và chân răng. Thay vào đó, sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh hiệu quả hơn. – Đánh răng đều đặn ít nhất 2 lần mỗi ngày và sử dụng các sản phẩm hỗ trợ làm sạch như nước súc miệng và nước muối khoáng. – Thực hiện kiểm tra răng và khám răng định kỳ ít nhất mỗi 6 tháng một lần. Ngoài ra, hãy đặc biệt lưu ý đến việc lấy cao răng sau khoảng 4-6 tháng. – Chủ động thăm bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào bất thường về răng để tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời. – Chú ý đến việc ăn uống những loại thức ăn lành mạnh. Hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn, đồ uống có ga và thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Nếu bạn có vấn đề về răng nhạy cảm hoặc mòn men răng, tránh tiêu thụ thực phẩm có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh. Trên đây là những thông tin về vấn đề cao răng, chi phí lấy cao răng dành cho những ai còn đang thắc mắc muốn được giải đáp.
thucuc
1,268
Sốt xuất huyết bùng phát, TPHCM kêu gọi toàn dân chống dịch Bệnh sốt xuất huyết đang hoành hành dữ dội trên địa bàn thành phố, số người mắc đã tăng 47% so với cùng kỳ năm trước. Nhằm hạn chế nguy cơ sốt xuất huyết lây lan trên diện rộng, UBND thành phố kêu gọi toàn dân chung tay chống dịch. Bệnh nhi mắc sốt xuất huyết điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 1 Trước tình hình trên, ông Hứa Ngọc Thuận, Phó chủ tịch UBND thành phố, vừa ban hành Chỉ thị yêu cầu các đơn vị trực thuộc ngành y tế quyết liệt triển khai phòng chống sốt xuất huyết từ nay đến cuối năm nhằm giảm số người mắc, người chết, giảm ổ dịch, khống chế không để xảy ra dịch lớn đe dọa đến sức khỏe của cộng đồng. Các bệnh viện phải chuẩn bị đủ cơ số thuốc, dịch truyền, phương tiện cấp cứu, sẵn sàng tiếp nhận, thu dung, điều trị bệnh nhân khi dịch bùng phát mạnh. UBND thành phố yêu cầu ngành y tế phải giám sát chặt chẽ ca bệnh, côn trùng trung gian truyền bệnh, tổ chức phun hóa chất diệt muỗi trên diện rộng, xử lý triệt để các ổ dịch nhỏ trong vòng 48 giờ. Trong tháng 8, Sở Y tế phải có trách nhiệm tổ chức chiến dịch diệt lăng quăng, diệt muỗi, tuyên truyền kiến thức về phòng chống muỗi sốt xuất huyết cho cộng đồng tại tất cả các phường xã. Cùng với việc chỉ đạo các ban ngành liên quan rốt ráo triển khai chiến dịch phòng chống sốt xuất huyết, UBND thành phố kêu gọi toàn dân dành từ 10 đến 15 phút mỗi tuần để thu dọn các vật phế thải, dụng cụ chứa nước không sử dụng đến, thực hiện các biện pháp tìm diệt lăng quăng trong nhà và xung quanh nhà vào mỗi thứ 7 và chủ nhật, với phương châm không có lăng quăng không có muỗi sẽ không có bệnh sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết là bệnh khá phổ biến, tuy nhiên bệnh dễ bị chẩn đoán nhầm sang sốt phát ban, nhiễm siêu vi, viêm họng… Ths.BS Nguyễn Minh Tuấn, Trưởng khoa Sốt xuất huyết, bệnh viện Nhi Đồng 1 khuyến cáo: Sốt xuất huyết thường có triệu chứng chính là sốt đột ngột và kéo dài liên tục từ 2 đến 7 ngày, người bệnh thường mệt mỏi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, kèm theo đau bụng, nôn ói, đau vùng thượng vị, tiêu chảy. Phụ huynh nên nhân biết sớm các dấu hiệu bệnh để đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời. Từ ngày thứ 3, người mắc sốt xuất huyết thường có biểu hiện da ửng đỏ, xuất hiện các chấm xuất huyết ngoài da, có thể gặp tình trạng chảy máu mũi, chảy máu chân răng, đi cầu ra phân đen. Ở bé gái hoặc phụ nữ, dù chưa đến kỳ kinh nguyệt nhưng có hiện tượng chảy máu âm đạo… Các dấu hiệu trên là biểu hiện của tình trạng bệnh kịch phát chuyển sang giai đoạn sốc sốt xuất huyết. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể rơi vào tình trạng rối loạn đông máu, suy đa cơ quan dẫn đến tử vong. Từ đầu năm đến nay, trên cả nước đã ghi nhận 11 trường hợp tử vong do sốt xuất huyết, riêng tại bệnh viện Nhi Đồng có 3 trẻ ra đi vì căn bệnh này. BS Tuấn cho biết, nguyên nhân tử vong của 3 bệnh nhi là do người nhà phát hiện bệnh trễ, khi được chuyển đến bệnh viện, các bé đã rơi vào tình trạng sốc quá nặng. Để tránh những trường hợp thương tâm khác, bác sĩ khuyến cáo người nhà nên tìm hiểu và nắm rõ các dấu hiệu của bệnh, trường hợp sốt cao 3 ngày không thuyên giảm nên nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Những bệnh nhân mắc sốt xuất huyết thường chỉ muốn nằm một chỗ, không muốn ăn uống. Để tránh tình trạng người bệnh suy kiệt, bác sĩ khuyến cáo thân nhân không nên cho người bệnh ăn những thức ăn khó tiêu, nên cho bệnh nhân uống nhiều nước, ăn cháo hoặc súp, uống nước ép trái cây để bổ sung vitamin, khoáng chất cho cơ thể; không nên uống xá xị, coca hoặc các thức uống có màu nâu đen bởi khi thăm khám bệnh, bác sĩ dễ nhầm lẫn tình trạng xuất huyết tiêu hóa và loại nước bệnh nhân đã uống. Theo Dân trí
thucuc
783
Trẻ sinh cực non có nguy cơ rủi ro sức khỏe như thế nào? Một thai kỳ khỏe mạnh cần được kéo dài trong khoảng 40 tuần. Những trẻ được sinh ra trong khoảng tuần thứ 32 đến tuần thứ 37 của thai kỳ được gọi là tình trạng sinh non. Nếu trẻ được ra đời trong khoảng từ tuần thứ 28 đến tuần thứ 32 thì được gọi là sinh cực non. Điều này có nghĩa là trẻ chưa có đủ thời gian để hoàn thiện, khả năng sống sót sẽ kém và có thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro về sức khỏe về sau. 1. Dấu hiệu cảnh báo tình trạng sinh cực non Tình trạng sinh cực non sẽ xuất hiện một số dấu hiệu cảnh báo như sau: Dịch âm đạo của thai phụ có hiện tượng tiết ra nhiều hơn bình thường. Không những vậy, tính chất của dịch cũng có nhiều thay đổi, chẳng hạn như dịch trở lỏng hơn bình thường hoặc có thể lẫn máu trong dịch, một số trường hợp dịch âm đạo cũng trở nên nhầy hơn. Xuất huyết âm đạo: Phụ nữ mang thai khi sinh non sẽ có biểu hiện xuất huyết âm đạo bất thường, kèm theo đó là một số dấu hiệu khác như tình trạng đau quặn bụng, gần giống với biểu hiện đau bụng kinh, hoặc thai phụ cũng có thể cảm nhận rõ được những cơn co thắt tử cung bất thường và liên tục. Tăng áp lực ở vùng chậu hoặc vùng bụng dưới, những phụ nữ ít khi hoặc chưa bao giờ bị đau lưng vùng thấp sẽ cảm nhận rất rõ biểu hiện này. Xuất hiện tình trạng chuột rút nhẹ ở bụng. Nước ối có thể chảy ra ngoài do màng ối bị vỡ, một số trường hợp có thể chỉ thấy một giọt chất lỏng. 2. Nguyên nhân gây sinh cực non Rất khó để đưa ra nguyên nhân cụ thể của tình trạng sinh cực non nhưng dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non: Tiền sử phụ nữ đã từng bị sảy thai hoặc từng bị sinh non: Những trường hợp này cần phải báo cho bác sĩ biết về tình trạng của mình. Khi được thông báo về vấn đề này, bác sĩ sẽ giúp bạn lên kế hoạch chăm sóc thai kỳ một cách tốt nhất để hạn chế tình trạng sảy thai hoặc sinh non có thể xảy ra thêm một lần nữa. Thai phụ mang đa thai: Những trường hợp thai phụ mang đa thai, có thể là song sinh hoặc sinh ba, thì có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng sinh cực non. Đa số những phụ nữ mang đa thai thường là những trường hợp thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm. Những trường hợp này cũng cần nhận được sự chăm sóc đặc biệt để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ bầu và thai nhi, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ sinh non. Khoảng cách giữa những lần mang thai quá gần nhau cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non, nhất là những trường hợp mang thai trong vòng khoảng từ 6 đến 9 tháng sau sinh. Khoảng cách tốt nhất để mang thai lần tiếp theo là khoảng 12 tháng sau khi sinh. Thai phụ bị nhiễm trùng vùng kín: Khi mắc phải tình trạng nhiễm trùng vùng kín, vi khuẩn có thể tác động khiến cho màng bọc thai yếu đi và làm tăng nguy cơ vỡ màng ối. Những thai phụ bị nhiễm trùng vùng kín sẽ xuất hiện một số dấu hiệu như đau rát khi tiểu, dịch âm đạo có màu bất thường, có thể là màu trắng hoặc màu xám, vùng kín có hiện tượng nổi mẩn đỏ. Thai phụ gặp phải một số vấn đề ở tử cung hoặc ở nhau thai, mắc một số bệnh mạn tính như bệnh tiểu đường, bệnh huyết áp cao hoặc bị thừa cân, béo phì trước khi mang thai. Thai phụ có lối sống không lành mạnh: Chẳng hạn như tình trạng ít vận động, sử dụng chất kích thích (rượu bia, thuốc lá) hoặc thường xuyên lo âu, căng thẳng,… cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ sinh cực non. 3. Trẻ sinh cực non có thể phải đối mặt với những nguy cơ gì? 3.1. Đặc điểm của trẻ sinh non Những trẻ sinh non sẽ thường rất nhỏ và thường rất yếu ớt. Dưới đây là một số đặc điểm của trẻ sinh non: Da của trẻ thường khô và bong tróc, hơn nữa da mỏng và không phát triển đầy đủ, không có chất béo dưới da để giữ ấm cho cơ thể. Mắt của trẻ trong giai đoạn đầu gần như không mở được ra, thường khoảng sau 30 tuần, bé mới có thể mở mắt và nhìn xung quanh. Khi chưa được phát triển toàn diện, bé có thể bị co giật, cứng hoặc không tỉnh táo vì lúc này trẻ không thể điều chỉnh được nhiệt độ cơ thể, không thể điều chỉnh nhịp tim và nhịp thở. Trẻ có rất ít tóc nhưng có nhiều lông mềm trên cơ thể. Bộ phận sinh dục của trẻ rất nhỏ và kém phát triển. 3.2. Những rủi ro sức khỏe trẻ sinh cực non có thể gặp phải Khi sinh cực non thì khả năng sống sót của trẻ thường rất thấp, trẻ thậm chí có thể phải đối mặt với nguy cơ bại não và tử vong rất cao. Cụ thể như sau: Suy hô hấp: Phổi là cơ quan được hoàn thiện sau cùng, vì thế nếu chào đời quá sớm thì phổi của trẻ sẽ không thể phát triển hoàn thiện vì thế mà trẻ có nguy cơ phải đối mặt với vấn đề suy hô hấp. Chảy máu trong não: Tùy từng trường hợp, nếu mức độ nhẹ có thể điều trị, nhưng nếu tình trạng chảy máu quá nặng thì trẻ có thể phải đối mặt với nguy cơ tổn thương não vĩnh viễn. Vấn đề về tim: Trẻ sinh non có thể bị huyết áp thấp, hay tình trạng sót ống động mạch, cần kịp thời xử trí để không bị biến chứng thành suy tim. Trẻ sinh non thường bị thiếu chất béo và không thể kiểm soát nhiệt độ cơ thể Vấn đề về hệ tiêu hóa: Những trường hợp trẻ sinh cực non sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những vấn đề về tiêu hóa, trong đó có tình trạng viêm ruột ngoại tử. Trẻ sinh non có thể bị vàng da, thiếu máu. Hệ miễn dịch của trẻ sinh non cũng phát triển kém hơn rất nhiều so với trẻ sinh đủ ngày, đủ tháng, vì thế nguy cơ mắc bệnh của trẻ cũng sẽ cao hơn. Về lâu dài, những trẻ sinh non có thể phải đối mặt với tình trạng phát triển chậm, nguy cơ mắc bệnh bại não, nguy cơ mắc bệnh lý võng mạc ảnh hưởng nhiều đến thị lực, tăng nguy cơ mắc bệnh mạn tính,… Để phòng ngừa nguy cơ sinh cực non, chị em cần chăm sóc bản thân để luôn khỏe mạnh trước và trong khi mang thai. Nên có chế độ ăn nhiều dinh dưỡng và lưu ý khám thai định kỳ để phát hiện sớm những bất thường và xử trí kịp thời.
medlatec
1,232
Triệu chứng và cách điều trị bệnh Glaucoma góc đóng Bệnh Glaucoma góc đóng là một dạng bệnh lý xảy ra do góc thoát thủy dịch của mắt bị đóng hoàn toàn. Những bệnh lý liên quan đến Glaucoma được xem là những tác nhân gây ra tình trạng mù lòa ở người cao tuổi đứng thứ hai trên thế giới. Rất nhiều trường hợp đã không thể phát hiện ra vì cơ thể không cho thấy một dấu hiệu gì. Vậy bệnh lý này có đặc điểm gì và người bệnh cần lưu ý những gì? 1. Tìm hiểu đôi nét về bệnh Glaucoma góc đóng Bệnh Glaucoma góc đóng có liên quan đến tình trạng đóng của góc tiền phòng, có thể là mạn tính hoặc cấp tính ( với cấp tính thì hiếm gặp hơn). Các triệu chứng của người bệnh bị góc đóng cấp tính như là đau và đỏ mắt, thị lực suy giảm, nhìn thấy quầng màu, có cảm giác nhức đầu, buồn nôn, và nôn Nhãn áp (IOP) tăng. Đối với những trường hợp cấp tính, người bệnh cần được tiến hành ngay lập tức bằng việc kết hợp các loại thuốc với nhau theo chỉ định của bác sĩ để phòng ngừa nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn, sau đó tùy theo hướng dẫn của bác sĩ có tiến hành phẫu thuật cắt mống mắt hay không. Nguyên nhân Glaucoma góc đóng xuất hiện là do mống mắt bị đẩy ra sau hoặc ra trước dẫn tới mống mắt áp sát vào mặt sau giác mạc, làm tắc nghẽn đường lưu thông thủy dịch và làm tăng nhãn áp. Khi nhãn áp tăng cao sẽ gây nên tổn thương thần kinh thị giác. Nguyên nhân bệnh Glaucoma góc đóng xuất hiện là do mống mắt bị đẩy ra sau hoặc ra trước dẫn tới mống mắt áp sát vào mặt sau giác mạc 2. Có bao nhiêu loại Glaucoma góc đóng? Có 2 loại bệnh Glaucoma góc đóng chính đó là: Glaucoma góc đóng nguyên phát và Glaucoma góc đóng thứ phát. 2.1 Glaucoma góc đóng nguyên phát Glaucoma góc đóng nguyên phát thường có góc hẹp và dường như không biểu hiện ở những người trẻ tuổi, thủy tinh thể liên tục tăng kích thước tỉ lệ thuận với theo tuổi. Trong một số trường hợp, thủy tinh thể tăng kích thước đẩy mống mắt về phía trước gây nên tình trạng hẹp góc. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý này bao gồm tiền sử gia đình đã từng có người mắc bệnh, tuổi cao, và sắc tộc. Theo nghiên cứu cho thấy, Glaucoma góc đóng có nguy cơ cao hơn đối với nhóm người Châu Á và Eskimo và thấp hơn đối với nhóm người Châu u và Châu Phi. Đối với những người có cơ địa góc hẹp, khoảng cách giữa mống mắt xung quanh đồng tử và thủy tinh thể cũng rất hẹp. Khi mống mắt được giãn ra, lực kéo mống mắt vào trung tâm và ra phía sau sẽ gây nghẽn đồng tử, làm cản trở thủy dịch từ hậu phòng ra tiền phòng. Đồng tử bị nghẽn trong khi thủy dịch vẫn tiếp tục được tiết ra sẽ làm tăng áp lực đẩy mống mắt về phía trước gây đóng góc. Việc bị nghẽn đồng tử sẽ dẫn tới tăng IOP rất nhanh (chỉ trong vòng vài giờ) (> 40 mm Hg). Do bệnh lý này khởi phát đột ngột cho nên còn được gọi là bệnh glaucoma góc đóng cấp tính và cũng là một cấp cứu nhãn khoa cần được can thiệp ngay lập tức. Glaucoma góc đóng nguyên phát xuất hiện chủ yếu ở những người lớn tuổi và dường như không xuất hiện ở người trẻ tuổi 2.2 Glaucoma góc đóng thứ phát Nguyên nhân sự tắc nghẽn cơ học của góc là do các bệnh lý khác đã có trước đó làm ảnh hưởng, ví dụ như bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh (PDR), tắc tĩnh mạch trung tâm thể thiếu máu, xâm lấn biểu mô, viêm màng bồ đào, màng tân mạch co kéo hoặc sẹo hóa sau viêm có thể kéo mống mắt về phía trước gây đóng góc. 3. Triệu chứng của bệnh Glaucoma góc đóng 3.1 Glaucoma góc đóng cấp tính Triệu chứng thường gặp đó là người bệnh có cảm giác mắt bị đau nhức, đỏ mắt dữ dội, thị lực giảm, nhìn thấy những quầng màu, nhức đầu, buồn nôn, và nôn. Quá trình khám lâm sàng cho thấy mắt có dấu hiệu cương tụ kết mạc, đục giác mạc, phản ứng viêm trong tiền phòng, đồng tử giãn nửa vời, nhãn áp thường từ 40 đến 80 mm Hg. Vì bệnh lý này sẽ cần phải kiểm tra cẩn thận bằng những thiết bị chuyên dụng thì mới có thể phát hiện được bệnh, do đó khi thấy mắt có dấu hiệu đau nhức kèm với triệu chứng buồn nôn, nôn thì bạn cần đến bác sĩ Nhãn khoa để thăm khám và kiểm tra kịp thời. 3.2 Glaucoma góc đóng mạn tính Triệu chứng của Glaucoma góc đóng mạn tính có hiểu hiện tương tự như với glaucoma góc mở. Một số bệnh nhân sẽ bị đỏ mắt, khó chịu xung quanh vùng hốc mắt, nhìn mờ, cảm giác nhức đầu đỡ đi khi ngủ (có lẽ là do đồng tử co khi ngủ và thủy tinh thể ngả về phía sau do tác dụng của trọng lực). Trong quá trình soi góc tiền phòng, bác sĩ có thể thấy các góc đóng và dính trước phía chu biên (tức là dính giữa mống mắt chu biên và cấu trúc góc) gây nên tình trạng nghẽn vùng bè củng giác mạc hoặc bề mặt thể mi, có một số trường hợp tình trạng tắc nghẽn này diễn ra đồng thời. Nhãn áp có thể là bình thường nhưng thường sẽ cao hơn đối với mắt bị ảnh hưởng. Triệu chứng của bệnh lý Glaucoma mạn tính đó là người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhức, khó chịu xung quanh hốc mắt, đau đầu và cảm giác đau đầu sẽ giảm thiểu khi nằm ngủ. 4. Các phương pháp điều trị bệnh Glaucoma góc đóng 4.1 Với trường hợp cấp tính Khi người bệnh là thuộc đối tượng cấp tính sẽ cần phải bắt đầu điều trị ngay lập tức vì có khả năng sẽ mất thị lực nhanh chóng và vĩnh viễn. Thông thường, người bệnh được điều trị nhiều loại thuốc cùng một lúc để có thể phát huy được tối đa tác dụng điều trị bệnh. Đơn thuốc sẽ thường có 2 – 3 loại thuốc nhỏ mắt và một số loại thuốc uống được kết hợp với nhau theo chỉ định của bác sĩ, mỗi loại thuốc được phân chia thời gian cụ thể để sử dụng và thời điểm để kết hợp cùng với nhau. Sau đó, người bệnh sẽ được theo dõi đáp ứng điều trị thông qua đo nhãn áp. Bên cạnh đó còn có một phương pháp nữa đó là phẫu thuật laser cắt mống mắt chu biên để mở một đường thoát cho dịch chảy từ hậu phòng ra tiền phòng nhằm giải quyết cơ chế nghẽn đồng tử. Thủ thuật được quyết định thực hiện khi giác mạc trong và viêm được kiểm soát. Trong một số trường hợp, giác mạc trong sẽ trở lại chỉ trong vòng vài giờ sau khi nhãn áp hạ; còn một số trường hợp khác có thể mất từ 1 đến 2 ngày. Vì tỉ lệ xuất hiện cơn cấp ở mắt còn lại có thể lên đến 80% khả năng xảy ra cho nên người bệnh cần làm LPI trên cả hai mắt. Khi thực hiện phẫu thuật bằng laser, người bệnh có thể yên tâm thì phương pháp này dường như không gây ra biến chứng nguy hiểm và để lại cảm giác đau trong quá trình phẫu thuật Đối với những trường hợp cấp tính sẽ cần phải điều trị ngay lập tức bằng việc kết hợp các loại thuốc giữa thuốc nhỏ mắt và thuốc uống, ngoài ra còn kết hợp cùng phẫu thuật laser 2 mắt 4.2 Với trường hợp mạn tính Đối với những bệnh nhân góc đóng mạn tính, bán cấp hoặc không liên tục đều thì hầu hết được điều trị bằng phẫu thuật laser cắt mống mắt chu biên. Ngoài ra, những bệnh nhân góc hẹp ngay cả khi không có triệu chứng cũng cần được làm LPI để dự phòng đóng góc. Trước khi quyết định có thực hiện phẫu thuật laser hay không thì người bệnh sẽ cần được bác sĩ kiểm tra mắt bằng máy khám sinh hiển vi và soi đáy mắt để nắm được tình trang bệnh
thucuc
1,489
Nổi hạch to ở cổ  – một trong những dấu hiệu ung thư tuyến giáp Nổi hạch to ở cổ là biểu hiện dễ gặp, ở cả người lớn và trẻ em. Nổi hạch cảnh báo cơ thể bạn đang “có vấn đề”, có thể là do viêm nhiễm hoặc ung thư, trong đó không loại trừ khả năng ung thư tuyến giáp. 1. Cảnh giác với nổi hạch to ở cổ xuất hiện cùng nhiều biểu hiện lạ Hạch là một tổ chức lympho hoạt động giống như hệ miễn dịch của cơ thể với hai chức năng chính là trực tiếp giam giữ tiêu diệt vi trùng, vi rút, các tế bào lạ (bao gồm cả tế bào ung thư) khi chúng xâm nhập vào cơ thể và gián tiếp tiêu diệt chúng thông qua quá trình sinh ra các kháng thể. Nổi hạch to ở cổ có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư Hạch được phân bố gần như khắp cơ thể chúng ta, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Với những hạch nổi lớn dưới da chúng ta dễ sờ thấy là hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn… Nổi hạch ở cổ có nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình là do cơ thể bị viêm, nhiễm trùng hay ung thư. Đối với trường hợp cơ thể bị nhiễm trùng như viêm họng, viêm amidan, viêm tai, viêm nướu, sốt… hạch ở cổ là lành tính. Đặc điểm của hạch này là có kích thước nhỏ, khoảng dưới 1 cm, bờ rõ ràng, dễ di động và ấn vào có cảm giác đau. Trường hợp bạn bị lao cũng có thể làm nổi hạch to ở cổ, hạch thường xuất hiện nhiều và dính từng chùm. Tuy nhiên, hạch trong những trường hợp này thường nhanh lặn, kích thước hạch gần như không lớn hơn theo thời gian. Bên cạnh nguyên nhân trên, nổi hạch to ở cổ cũng có thể do ung thư, trong đó có ung thư tuyến giáp. Trường hợp này, hạch nổi có kích thước lớn dần, thường dính chặt vào cổ, cứng, sau ấn vào có cảm giác đau. Hãy cảnh giác nếu hiện tượng nổi hạch to ở cổ xuất hiện cùng một số triệu chững nghi ngờ bệnh khác như: 2. Chẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp như thế nào? Ung thư tuyến giáp có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. Ngay khi có triệu chứng nổi hạch to ở cổ và nhiều biểu hiện bệnh nghi ngờ trên, bạn nên đến bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Siêu âm tuyến giáp có thể phát hiện các hạt giáp, hạch bất thường Ngoài ung thư tuyến giáp, nổi hạch to ở cổ cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh ung thư như ung thư vòm họng, ung thư khoang miệng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư hạch… Vì vậy, ngay khi có triệu chứng này, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
548
Nhổ răng khôn và những điều không thể bỏ qua Hầu hết mọi người đều tìm đến bác sĩ nha khoa để nhổ răng khôn ngay sau khi chiếc răng này mọc hoặc đang dần gây viêm nhiễm trong khoang miệng. Chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những vấn đề liên quan đến quy trình nhổ bỏ răng khôn ngay sau đây. 1. Răng khôn là gì và vì sao cần nhổ bỏ? Răng khôn vẫn thường được chúng ta biết đến qua tên gọi răng số 8, là chiếc răng nằm ở sâu nhất trong cung hàm. Khác với những chiếc răng còn lại của hàm, răng khôn chỉ mọc khi con người bước sang tuổi trưởng thành. Vì răng khôn mọc vào thời điểm này nên cấu trúc xương hàm và lợi đã cứng và ổn định dẫn đến tình trạng đau nhức kéo dài, thậm chí là các biến chứng nguy hiểm trong quá trình răng nhú. Răng khôn tuy không có nhiều chức năng phục vụ việc nhai thức ăn nhưng lại làm tăng các nguy cơ viêm nhiễm, sâu răng, thậm chí là ảnh hưởng đến cấu trúc của cả hàm răng. Không phải tất cả các trường hợp có răng khôn đều cần nhổ bỏ, thế nhưng bạn sẽ bắt buộc phải nhổ nếu răng của bạn thuộc một trong các trường hợp dưới đây: Các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc bị viêm ngày càng nặng. Răng mọc đi kèm xuất hiện các ổ mủ bên trong khoang miệng. Răng khôn mọc ngầm, mọc kẹt hoặc bị lệch dưới lợi dẫn đến việc răng không nhú được lên khỏi lợi, khiến lợi bị sưng phồng, đau rát. Răng khôn bị trồi dài bất thường do lệch hàm nhai với hàm đối diện. Răng có kích thước bất thường (quá to hoặc quá nhỏ). Răng khôn đang mọc dở nhưng bị sâu do tích tụ các mảng bám thức ăn giữa nó và răng số 7. Ngoài ra bạn cũng cần tiến hành nhổ răng khôn nếu bạn cần chỉnh hình hàm, cằm, gương mặt hoặc phục vụ cho quá trình điều trị một số bệnh toàn thân khác. Tất cả các trường hợp nhổ bỏ răng khôn đều cần chỉ định trực tiếp của các bác sĩ nha khoa. 2. Nhổ răng khôn có đau không? Đây là hẳn thắc mắc của hầu hết mọi người khi đang lên kế hoạch thực hiện nhổ bỏ răng khôn. Thực tế răng khôn nằm ở cuối cùng hàm nên sẽ liên kết trực tiếp với nhiều dây thần kinh và nhạy cảm hơn các răng khác. Chân của răng khôn cũng thường vững chắc hơn hẳn vì răng được mọc khi lượng canxi trong cơ thể đang ở mức ổn định cao. Hai lý do trên đây khiến việc nhổ răng khôn sẽ tương đối đau. Tuy nhiên các bạn có thể an tâm vì hiện nay y khoa đã rất phát triển. Bằng sự hỗ trợ của công nghệ như máy hút chân không, máy laser,... thời gian nhổ răng sẽ được rút ngắn. Ngoài ra bạn cũng sẽ được bác sĩ gây tê trong lúc nhổ răng. Cuối cùng bạn sẽ được khâu bằng chỉ tự tiêu để lược bỏ được công đoạn cắt chỉ về sau. Vậy là bạn có thể yên tâm rằng quy trình nhổ bỏ răng khôn sẽ không còn quá đau. 3. Quy trình nhổ răng khôn diễn ra như thế nào? Khám tổng quát hàm răng Tất cả các ca nhổ bỏ răng khôn hiện nay đều cần được thăm khám kỹ lưỡng trước khi tiến hành nhổ răng. Bạn nên báo cho bác sĩ nha khoa ngay khi bạn phát hiện răng khôn đang nhú nếu có thể. Nhờ đó bác sĩ sẽ dễ dàng theo dõi quá trình mọc răng cũng như chuẩn bị hướng chăm sóc răng miệng cho bạn tốt hơn. Sau khi bác sĩ đã xác định được vị trí và hướng mọc của chiếc răng thì họ sẽ báo cho bạn các phương án giải quyết nhằm đảm bảo sức khỏe nha khoa. Trong trường hợp cần thực hiện nhổ răng thì bác sĩ sẽ tiến hành thêm bước chụp X-quang toàn bộ hàm. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ chỉ định xét nghiệm máu để xác định xem độ đông máu của bạn có đạt chuẩn để bước vào tiểu phẫu nhổ răng hay không. Ngoài ra bạn nên trao đổi thêm với bác sĩ nếu bạn đang gặp các bệnh lý khác. Ví dụ như các viêm nhiễm nha khoa khác thường sẽ được điều trị dứt điểm trước rồi mới nhổ răng khôn. Những người mắc các bệnh lý khác như tim mạch, bệnh liên quan đến rối loạn đông máu hoặc tiểu đường thường sẽ không được thực hiện nhổ chiếc răng này. Thực hiện tiểu phẫu nhổ răng Trước hết bác sĩ sẽ gây tê cục bộ (trừ một số trường hợp phức tạp và đã có sự đồng ý của người nhà bệnh nhân mới gây mê). Liều gây tê này thường kéo dài khoảng 1,5 giờ đồng hồ. Bác sĩ tiến hành rạch nướu để lấy thân và chân răng ra khỏi hàm. Trong trường hợp răng khôn có hướng mọc phức tạp thì bác sĩ sẽ dùng thêm máy cắt, cắt răng thành nhiều phần để dễ thực hiện lấy răng ra ngoài hơn. Các trường hợp bình thường sẽ chỉ mất khoảng 30 phút để thực hiện xong bước này. Tùy vào trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể thực hiện khâu nướu bằng chỉ nha khoa tự tiêu hoặc các loại chỉ thường. 4. Một số lưu ý để phục hồi và chăm sóc khoang miệng sau khi nhổ răng khôn Hãy sử dụng thuốc giảm đau nếu cần Hầu hết các trường hợp sau khi nhổ răng khôn đều sẽ cần thời gian từ 1 - 2 ngày để phục hồi hoàn toàn. Một số người sẽ trải qua cơn đau do sưng lợi khủng khiếp trong thời gian này, nếu bạn để tình trạng này kéo dài bạn có thể bị sốt cao khó hạ. Khi thấy bản thân bị sưng, đau hàm bất thường bạn nên liên hệ lại với bác sĩ để tái khám và xin thuốc giảm đau nhé! Có chế độ ăn uống hợp lý Sau khi nhổ răng bạn nên tiết chế trong việc ăn uống nhiều hơn. Cụ thể là bạn cần ăn thức ăn dạng lỏng giàu canxi để hỗ trợ quá trình lành nướu và mô xương hàm. Tuyệt đối tránh các thức ăn cứng và dai, các loại hoa quả có tính axit cao như cam và các loại quả họ chanh. Nên hạn chế tối đa các món ăn có dầu mỡ hoặc chiên, rán. Không ăn uống khi thực phẩm còn quá nóng hoặc quá lạnh do lúc này vết khâu nướu của bạn còn rất mẫn cảm. Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích bao gồm rượu, bia, các đồ uống có cồn và thuốc lá. Nghỉ ngơi, sinh hoạt khoa học Bạn nên dành tối thiểu 2 ngày nghỉ ngơi tĩnh dưỡng sau khi đã trải qua quá trình nhổ răng khôn. Vào thời điểm này bạn cũng nên nói chuyện, cười đùa nhẹ nhàng. Đặc biệt là hãy loại bỏ thói quen dùng ống hút để tránh tình trạng khô ổ răng và động đến vết khâu. Đừng quên tuân thủ các hướng dẫn vệ sinh khoang miệng của bác sĩ nha khoa trong thời gian này nhé!
medlatec
1,245
Công dụng thuốc Larfix Thuốc Larfix được sử dụng điều trị khi bệnh nhân xuất hiện cơn đau xương khớp. Nếu bạn không nắm rõ thông tin chống chỉ định của thuốc sẽ dẫn đến phản ứng phụ ngoài ý muốn. Sau đây là một số thông tin về thuốc Larfix là thuốc gì để bạn nắm được và tiện trao đổi khi bác sĩ kê đơn. 1. Công dụng của thuốc Larfix Thuốc Larfix là thuốc điều trị đau nhức xương khớp. Thuốc được kê đơn chỉ định sử dụng khi người bệnh xuất hiện những cơn đau những quanh xương khớp và lưng hông. Tùy từng cấp độ cơn đau bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để xác định mức độ phù hợp khi điều trị bằng thuốc Larfix.Trong thuốc Larfix có chứa thành phần Lornoxicam. Viên thuốc có thể dạng 4mg hay 8mg. Thành phần Lornoxicam mang công dụng chống viêm đồng thời giảm đau không chứa steroid. Thuốc được phân nhóm oxicam sử dụng điều trị cơn đau có mức độ từ nhẹ đến trung bình có kèm với hội chứng viêm.Một số vấn đề đau nhức kèm viêm được chỉ định dùng thuốc Larfix. Viêm xương khớpĐau thắt lưng. Viêm khớp dạng thấp. Viêm khớp do bệnh nhân được chẩn đoán gút. Viêm cột sống dẫn đến cứng khớpĐau dây thần kinh tọaĐau răngĐau nhức sau khi tiến hành phẫu thuật.Có thể bác sĩ sẽ kê đơn cho bạn dùng thuốc Larfix trong một số trường hợp khác không nằm trong danh sách nêu trên. Bạn cần lưu ý hỏi kỹ lại nếu bác sĩ chỉ định điều trị cho bệnh khác. 2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Larfix 2.1 Liều lượng thuốc Larfix. Thuốc Larfix dạng viên nén vỏ là phim với liều lượng mỗi viên nén là 8mg. Một sản phẩm thuốc Larfix có thể được bào chế 4mg để tiện cho sử dụng ở trẻ nhỏ khi cần thiết. Liều dùng thuốc Larfix phụ thuộc vào lứa tuổi của bệnh nhân. Tuy nhiên liều dùng thực tế được bác sĩ chỉ định.. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau:Người trưởng thànhĐau nhức ở mức độ trung bình đến nhẹ. Liều dùng cho người lớn có biểu hiện đau nhức được khuyên dùng là 8mg mỗi lần. Một ngày có thể sử dụng 1 - 2 lần tùy theo mức độ cơn đau. Khi dùng thuốc bạn cần lưu ý trong ngày không được sử dụng quá 16 mg.Người bệnh viêm khớp hay viêm khớp dạng thấp. Bệnh nhân đau khớp dạng thấp lần dùng liều đầu tiên 4mg. Với liều dùng 4mg, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng 3 lần/ ngày. Một số trường hợp khi cơ thể làm quen với thuốc thì tiến hành tăng liều nếu cần thiết. Liều dùng tối đa điều trị là 16mg/ ngày. Người mắc bệnh lý gan thận. Thuốc Larfix có thể ảnh hưởng đến tốc độ thanh thải creatinin hay khả năng chuyển hóa thuốc. Nếu bệnh nhân mắc hội chứng giảm chức năng thận hoặc gan nên dùng tối đa 12 mg/ ngày. Mỗi ngày có thể chia liều dùng ra thành 2 - 3 lần sử dụng.Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ thường hiếm khi xuất hiện đau nhức cơ xương do viêm. Tuy nhiên nếu đó là căn bệnh di truyền hay do ảnh hưởng thì cũng không nên tự ý sử dụng. Trẻ dưới 18 tuổi không được khuyên dùng thuốc Larfix. Nhưng bạn có thể dùng thuốc này nếu được bác sĩ kê đơn.2.2 Cách sử dụng thuốc Larfix. Thuốc Larfix có dạng bao phim dùng cho đường uống. Chính vì thế bạn nên uống thuốc Larfix sau bữa ăn để tránh gây ảnh hưởng cho hệ tiêu hóa. Khi uống nên nuốt cả viên thuốc không cắt nát hay tác động là giảm công dụng hay biến đổi dược tính của thuốc. Một vài tình huống cắn thuốc có nguy cơ gây hại cho dạ dày của bạn. 3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Larfix Bạn cần kiểm tra nguy cơ dị ứng với thuốc trước khi sử dụng thông qua kết quả kiểm tra sức khỏe. Nếu không may sử dụng thuốc quá liều bạn nên báo cho bác sĩ sớm để tránh nguy cơ gặp phải các triệu chứng như:Nôn. Rối loạn chức năng cơ thể. Chóng mặt. Tổn thương gan, thận. Hôn mê. Rối loạn đông máu. Co cứng cơKhi bạn không may uống quá liều hay quên liều thì cần đến bệnh viện gặp bác sĩ nhanh chóng. Đồng thời luôn theo dõi sức khỏe định kỳ để nắm được và so sánh các chỉ số cơ thể giúp bạn có thể kiểm soát mọi nguy hiểm. Bạn có thể tham khảo một số trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Larfix:Dị ứng với thành phần của thuốc Larfix. Bệnh nhân từng bị xuất huyết dạ dày. Co thắt phế quản, sưng phù với thuốc chống viêm không chứa steroid. Viêm loét dạ dày tái lại nhiều lần. Giảm tiểu cầu. Suy gan. Suy thận. Suy tim. Người sắp tiến hành phẫu thuật. Người cao tuổi. Xơ gan. Rối loạn chức năng đông máu. Dùng kết hợp thuốc Larfix với thuốc lợi tiểu. Sử dụng kết hợp cùng thuốc gây tê màng cứng hay tủy sống. 4. Phản ứng phụ của thuốc Larfix Đau đầu. Hoa mắt chóng mặt. Ngủ gậtĂn không ngon. Suy nước. Phù. Thay đổi cân nặng bất thường. Trầm cảm. Rối loạn tiêu hóa viêm dạ dày. Trào ngược dạ dày. Rối loạn thị giác. Thiếu máu. Viêm da. Bạn cũng có thể gặp một vài tác dụng phụ khác không xuất hiện trong số kể trên. Thậm chí tác dụng phụ có thể không được phát hiện cho đến khi vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Do vậy bạn hãy chủ động kiểm tra sức khỏe để được phát hiện sớm những phản ứng phụ ngoài ý muốn 5. Tương tác với thuốc Larfix Một số loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Larfix. Để giảm nguy cơ tương tác thuốc, bạn nên báo lại cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng cũng như tình trạng bệnh của bản thân. Dựa vào những loại thuốc và tình trạng bệnh bác sĩ có thể dự đoán một số tương tác. Với thực phẩm bạn cần bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng. Tránh những thực phẩm kém lành mạnh có hại cho sức khỏe.Bài viết trên đã mang đến cho bạn tác dụng của thuốc Larfix. Nếu bạn muốn
vinmec
1,105
Sứ mệnh phục vụ cộng đồng: Gần 30 năm một mức giá duy nhất Hiện nay, lạm phát và những biến động của cơ chế thị trường khiến chúng ta khó có thể tìm thấy mặt hàng nào không tăng giá theo thời gian.000 VNĐ. “Phép thử” khẳng định sự phát triển bền vững Theo quy luật tự nhiên, giá cả của một mặt hàng luôn tăng theo thời gian do lạm phát và những biến động của thị trường. Đặc biệt, trong 2 năm qua, thế giới đứng trước những thách thức lớn bởi tác động từ nhiều chiều. Tình trạng bất ổn về chính trị hay đại dịch Covid-19 ập đến đã kéo theo hàng loạt biến động kinh tế, điển hình như thị trường xăng dầu nhiều lần tăng giá làm mất đi sự bình ổn giá của các mặt hàng khác. Dịch vụ được “khai sinh” bởi GS. Anh Nguyễn Minh Tiến (38 tuổi, ở Hà Nội) biết đến và sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi từ năm 2010. Chứng kiến hành trình phát triển của dịch vụ qua nhiều thời kỳ thị trường biến động, anh chia sẻ: Gần 30 năm ra đời, tồn tại và phát triển, dịch vụ không ngừng được hoàn thiện, đổi mới để ngày càng phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân cả nước. AHLĐ Nguyễn Anh Trí chủ trương giữ vững kể từ khi mới thành lập đến nay. Bởi vậy, chúng tôi luôn mong muốn bình ổn một mức chi phí hợp lý để hỗ trợ mọi người dân đều có thể sử dụng dịch vụ trong quá trình chăm sóc sức khỏe”. Với sự phát triển mạnh mẽ khi đặt chân đến 54 tỉnh thành trên cả nước, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã mang cơ hội chăm sóc sức khỏe thông minh, tiện lợi đến với đông đảo người dân. Đặt lịch xét nghiệm nhanh chóng; Người dân chủ động theo dõi được “đường đi” của xét nghiệm với tính năng quản lý tiến trình sử dụng dịch vụ liên tục được cập nhật theo thời gian thực; Tra cứu kết quả dễ dàng, tiện lợi.
medlatec
361
Xơ gan độ 1 là gì? Nguyên nhân, biểu hiện triệu chứng của bệnh Xơ gan độ 1 hay còn gọi là xơ gan giai đoạn đầu sau khi bệnh biến chứng từ viêm gan sang xơ gan. Ở giai đoạn này, chức năng gan mới chỉ bị ảnh hưởng và có dấu hiệu suy giảm nhẹ. Vì vậy, gan vẫn có thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, nếu không thăm khám và điều trị kịp thời thì dần dần các tế bào gan khỏe sẽ bị thay thế hết bởi các tế bào gan bị xơ hóa làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 1. Biểu hiện của xơ gan độ 1 và xơ gan giai đoạn 1 có chữa được không? Trong giai đoạn đầu của bệnh xơ gan, người bệnh hầu như không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào. Nếu quan sát kỹ, sẽ thấy có một số triệu chứng cho thấy chức năng gan có vấn đề như: khô miệng, mệt mỏi, vàng da và sưng ở vùng bụng trên, một số trường hợp còn có thể bị ngứa. Xơ gan giai đoạn 1 được đặc trưng bởi tình trạng viêm và sự thay đổi bất thường của mô gan. Tuy nhiên, chức năng của gan suy giảm chậm. Sự phát triển của bệnh xơ gan chỉ có thể được xác định khi được thăm khám và làm sinh thiết. 2. Xơ gan giai đoạn 1 có chữa được không? Xơ gan độ 1 này còn được gọi là xơ gan ở giai đoạn "xơ gan còn bù". Giai đoạn này chức năng gan chưa suy giảm nhiều, phần gan chưa bị tổn thương vẫn có thể bù trừ chức năng được cho những phần gan bị tổn thương, vì vậy người ta gọi giai đoạn này là xơ gan còn bù. Xơ gan còn bù nếu được điều trị sớm thì người bệnh vẫn có thể phục hồi bình thường. Do đó những người có nguy cơ cao bị xơ gan nên thăm khám, thực hiện các xét nghiệm cần thiết để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Xơ gan giai đoạn 1 nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn xấu hơn, khiến bệnh trầm trọng hơn, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe của người bệnh. 3. Nguyên nhân của xơ gan độ 1 Bệnh xơ gan do nhiều những nguyên nhân khác nhau gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ gan độ 1 thường gặp. - Uống nhiều rượu bia, những chất có cồn và sử dụng nhiều chất kích thích như: thuốc lá, cà phê… - Ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo, sẽ gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là một trong những nguyên nhân dẫn đến xơ gan. - Viêm gan virus như: Viêm gan B, viêm gan C cũng là nguyên nhân dẫn đến xơ gan. - Nhiễm độc gan do tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Tất cả những nguyên nhân nêu trên đều khiến chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của gan, dẫn đến gan bị tổn thương. Hạn chế và phòng tránh những nguyên nhân gây xơ gan, sẽ giúp hạn chế sự phát triển của bệnh. 4. Điều trị xơ gan độ 1 như thế nào? Bệnh xơ gan độ 1 được phát hiện sớm sẽ giúp cho việc điều trị và ngăn chặn sự phát triển của bệnh một cách hiệu quả. Việc điều trị bệnh ở giai đoạn này đơn giản mà hiệu quả chữa bệnh lại rất cao. Chức năng gan có thể được hồi phục tới 90%. Ở giai đoạn này, các bác sĩ sẽ dùng các loại thuốc đặc trị để khống chế sự phát triển và lây lan của các tế bào xơ hóa sang những tế bào gan khỏe mạnh khác. Người bệnh cần được điều trị theo đúng phác đồ và nghiêm chỉnh tuân theo những quy định của bác sĩ để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả hơn. Để cải thiện chức năng gan và ngăn chặn biến chứng của bệnh, người bị xơ gan độ 1 cần có một chế độ ăn dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh như sau: - Hạn chế ăn những thực phẩm, thức ăn chứa nhiều chất béo không hòa tan như: mỡ động vật, đồ ăn chiên rán… để làm giảm áp lực lên gan. - Kiêng hoặc không uống bia rượu và sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe như: thuốc lá, cà phê... - Tránh ăn mặn, hạn chế những món ăn chứa nhiều muối như: nước mắm, nước tương... - Tích cực bổ sung các chất dinh dưỡng thông qua các thực phẩm giàu đạm, protein, vitamin và các khoáng chất tốt cho sức khỏe được lấy từ các thực phẩm như: các loại thịt, cá, trứng, rau xanh, hoa quả trong chế độ ăn hàng ngày. - Thường xuyên luyện tập thể dục,thể thao để tăng cường sức khỏe, cải thiện hệ miễn dịch. - Xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. Ngủ đủ giấc và trước 11h là thời điểm tốt nhất để đi ngủ. - Thường xuyên kiểm tra, chẩn đoán sức khỏe để phát hiện và điều trị bệnh sớm.
medlatec
894
Cẩn thận với “sự tấn công” của rối loạn tiền đình Nếu như trước đây, rối loạn tiền đình thường gặp ở những người lớn tuổi thì hiện nay, giới trẻ nhất là những người làm việc văn phòng là đối tượng dễ mắc. Chính thói quen ngồi lâu bên máy tính, ít vận động, đi lại, làm máu lên não giảm, tình trạng hoa mắt, đau đầu… – những biểu hiện của rối loạn tiền đình xảy ra. Rối loạn tiền đình là hiện tượng thường gặp ở giới văn phòng. 1. Tiền đình có vai trò như thế nào trong cơ thể? Tiền đình là bộ phận nằm ở phía sau ốc tai 2 bên, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong điều chỉnh thăng bằng tư thế, dáng đi và các hoạt động khác của cơ thể như cử động mắt, đầu và thân. Khi rối loạn tiền đình diễn ra, sẽ làm cho trạng thái của con người bị mất cân bằng về tư thế vì vậy mà sẽ gây ra sự chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo… 2. Rối loạn tiền đình ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống Gặp chị Bảo Minh (29 tuổi) tại bệnh viện, chị cho biết mấy ngày gần đây chị mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ dậy rồi lại muốn ngủ tiếp, mỗi khi thay đổi tư thế lại thấy đau đầu, choáng, hoa mắt… Việc này rất ảnh hưởng đến công việc. “Tôi cũng nghĩ chỉ vài hôm uống thuốc là khỏi nhưng tình trạng chẳng khá khẩm hơn, đứng bên này ngả bên kia, nên đi khám xem bị gì. Tôi đến khoa nội thần kinh thăm khám, chụp chiếu thì bác sĩ bảo tôi bị rối loạn tiền đình. Không hiểu sao còn trẻ mà cũng bị bệnh này nhỉ” – Chị Minh tâm sự. Đâu phải riêng chị Bảo Minh có thắc mắc đó, Quỳnh Thư 22 tuổi cũng đi khám khi có dấu hiệu đau đầu, chóng mặt, ù tai và buồn nôn, nhất là mỗi khi làm việc căng thẳng. Thư kể, khi thấy hiện tượng này, cô đã ra hiệu thuốc mua một hộp hoạt huyết dưỡng não về uống mỗi ngày, nhưng tình trạng càng lúc càng khó chịu. Sáng sớm lúc tỉnh giấc, cô rất khó ngồi dậy, mở mắt ra lại thấy mọi thứ đều quay cuồng, đảo lộn, đầu thì lúc nào cũng nặng trĩu, ghê tiếng động và ánh sáng. Rõ ràng, công việc thì nhiều mà mở máy ra, Quỳnh Thư còn không thể chịu đựng được ánh sáng từ máy tính. Sáng sớm, mở mắt ra chị thấy mọi thứ đều quay cuồng, đảo lộn. Rối loạn tiền đình rất dễ xảy ra ở những người làm việc văn phòng. Đây là những người ít vận động, ngồi nhiều và tiếp xúc nhiều với máy tính. Và cũng do ngồi trong phòng điều hòa, cột sống cổ dễ bị nhiễm lạnh, lâu ngày làm co thắt động mạch cột sống, tình trạng thiếu máu nuôi vùng não bộ diễn ra làm rối loạn tiền đình thường gặp ở dân văn phòng là điều dễ nhận thấy. Khi mắc phải hội chứng này, người bệnh có cảm giác mệt mỏi, choáng váng, công việc cũng không năng suất, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống. 3. Một số cách để đẩy lùi rối loạn tiền đình Những người làm việc văn phòng, cần tạo một không gian tại bàn làm việc của mình thoáng đãng, uống nhiều nước, thường xuyên vận động sau mỗi giờ làm việc ở máy vi tính để đẩy lùi rối loạn tiền đình. Nên có những biện pháp thư giãn, thoải mái, tham gia các hoạt động yêu thích, tránh việc lo âu, suy nghĩ quá nhiều. Người bệnh cần đi khám ngay khi tình trạng này liên tục xảy ra. Khi có những cơn đau đầu hoa mắt chóng mặt, nên ngồi xuống, để tình trạng đỡ hơn rồi mới vận động. Và đi khám ngay khi tình trạng này liên tục xảy ra.
thucuc
693
Bệnh hen phế quản ở người già nguy hiểm hơn so với các lứa khác Bệnh hen phế quản có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh hen phế quản ở người già tỏ ra nguy hiểm hơn so với các lứa tuổi khác Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản ở người già Có nhiều nhóm nguyên nhân gây bệnh hen phế quản ở người già như  nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính hay mạn do vi sinh vật (vi khuẩn, virút, vi nấm) như viêm họng mạn tính, viêm phế quản, giãn phế quản do lạnh đột ngột, … Hen phế quản có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt người già và trẻ em Một số trường hợp người già bị hen do gặp phải kháng nguyên lạ đối với cơ thể như vẩy da hay nước bọt của các loài động vật có lông nuôi trong nhà như chó, mèo. Ngoài ra, nấm mốc cũng là một nguyên nhân được nhắc tới nhiều trong căn nguyên gây nên bệnh hen phế quản ở người già. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Khói, bụi đường, khói thuốc lá, thuốc lào hoặc hít phải mùi thuốc lá, thuốc lào trong một thời gian dài. Người bệnh cần lắng nghe và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế Một số trường hợp có nguyên nhân là do một số thuốc dùng điều trị một số bệnh cũng là căn nguyên gây nên bệnh hen phế quản ở người già:  aspirin có tác dụng chống đau, hạ sốt, chống ngưng tập tiểu cầu. Hen phế quản là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường xảy ra ở những người trẻ và ít gặp hơn ở người già, tuy nhiên nếu người già mắc bệnh thì mức độ nguy hiểm thường cao hơn. Đặc điểm bệnh hen phế quản ở  người già Bệnh hen phế quản ở người già có những điểm khác với người trẻ như sau: – Do cấu trúc và chức năng của đường hô hấp ở người già đã bị biến đổi và suy giảm do quá trình lão hóa nên khả năng đáp ứng với thuốc cũng kém đi. – Người già thường kém minh mẫn và có thể không nhận biết sớm các triệu chứng cảnh báo bệnh trở nặng. – Người già dễ bị tác dụng phụ khi dùng thuốc hơn so với người trẻ. Các tác dụng phụ của thuốc hen phế quản thường gặp ở người già như run tay, nhịp tim nhanh, đặc biệt là những người có bệnh tim mạch – Người già hay quên uống thuốc điều độ dẫn đến cơn hen tái phát mặc dù trước đó bệnh đã được kiểm soát. – Người già thường gặp khó khăn trong việc sử dụng các thuốc đường hít cũng như các thiết bị máy móc. Vì vậy, thuốc đưa vào cơ thể thường dưới mức cần thiết nên hiệu quả điều trị thấp và chậm. – Người già do quá trình lão hóa, nên có thể mắc nhiều bệnh cùng lúc như tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh tim… – Ngoài ra, do khả năng đào thải thuốc ở người già kém nên người bệnh dễ bị ngộ độc hoặc chịu nhiều tác dụng không mong muốn của thuốc Vì vậy, khi điều trị bệnh hen phế quản ở người già cần chú ý: – Điều đầu tiên phải lưu ý đến tâm lý tuổi già. Cần phải khéo léo thuyết phục các cụ hiểu được tính chất của bệnh là mạn tính và việ chữa trị cần kéo dài, kiên trì và đều đặn. – Khi khám bệnh nên báo cho bác sĩ biết về các bệnh lý khác của mình, cần mang đầy đủ đơn thuốc của những loại thuốc đã và đang sử dụng. Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến các tác dụng phụ hay gặp của thuốc trị hen phế quản như run tay, hồi hộp, tim đập nhanh, tiểu đêm, khó ngủ, … cần thiết phải thông báo cho bác sĩ để bác sĩ có thể cân nhắc kịp thời. Tóm lại, bệnh hen phế quản ở người già thường có những khó khăn nhất định, vì vậy, cần hết sức lưu ý và biết cách xử trí mới có thể giúp cho các cụ kiểm soát hen tốt nhất.
thucuc
727
Tiền sản giật: những điều chị em nên biết Tiền sản giật là hiện tượng nguy hiểm ở phụ nữ mang thai. Tiền sản giật nguyên nhân do đâu, triệu chứng và hậu quả để lại thế nào, cách điều trị ra sao?… Tất cả những điều này sẽ được chúng tôi giới thiệu sau đây. Tiền sản giật là hiện tượng nguy hiểm ở phụ nữ mang thai. 1. Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật là một biến chứng do nhiễm độc thai nghén xuất hiện do các cơ quan bị giảm tưới máu vì các mạch máu bị co thắt và nội mạc phù dày. Hiện tượng này thường gặp ở những thai phụ bị mắc các bệnh lý liên quan đến thận, tiểu đường, bệnh basedow… khiến người mẹ bị tổn thương gan, thận, chảy máu, máu có thể chảy không cầm được, co giật khi chuyển dạ; với thai nhi, mẹ bị tiền sản giật khiến thai chậm phát triển, suy thai… 2. Triệu chứng của tiền sản giật – Huyết áp tăng: Huyết áp tối đa lớn hơn 140mmHg; huyết áp tối thiểu lớn hơn 90mmHg. – Nước tiểu thừa đạm. – Sưng phù tay chân, bàn chân… – Giảm cảm giác thị giác, nhạy cảm ánh sáng. – Tăng cân đột ngột từ trến 2kg mỗi tuần. – Đau bụng trên dữ dội. – Đau đầu dai dẳng kèm theo là nôn mửa, buồn nôn. Huyết áp tăng là một trong những triệu chứng. 3. Những yếu tố nguy cơ Tiền sản giật thường dễ gặp ở những thai phụ: – Bị cao huyết áp mạn tính. – Bị mắc một số rối loạn như chứng máu khó đông, có tiền sử bệnh thận, tiểu đường, hoặc bệnh tự miễn như lupus trước đó. – Người thân trong nhà như mẹ, chị em gái, cô, dì… bị tiền sản giật – Tăng cân quá nhanh, béo phì trong thai kỳ. – Mang song thai, đa thai. – Có chế độ dinh dưỡn trong thai kỳ nghèo nàn. 4. Ảnh hưởng của tiền sản giật – Trong những trường hợp nhẹ thì tiền sản giật không ảnh hưởng mẹ và thai nhi nhưng nếu như lưu lượng máu giảm, ảnh hưởng chức năng nhau thai, bé sẽ tăng trưởng không tốt, nhẹ cân, hạn chế tăng trưởng trong tử cung. – Nếu mẹ bị tiền sản giật nặng, sẽ có nguy cơ bong nhau thai tại nơi mà nhau thai gắn kết với thành tử cung. Bong nhau có thể gây chảy máu nặng, đe dọa sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. – Hội chứng HELLP – tán huyết, men gan cao và số lượng tiểu cầu thấp đe dọa cho cả mẹ và bé. Mẹ bầu sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn, đau đầu và đau bụng phải. – Sản giật: Đây là biến chứng cấp tính của tiền sản giật biểu hiện bằng những cơn co giật liên tục và kết thúc bằng hôn mê. Nếu không điều trị, sản phụ có thể co giật liên tiếp rất nguy hiểm tính mạng. 5. Xử trí tiền sản giật Tiền sản giật  nguy hiểm và diễn ra trong thời gian nhanh, vì thế khi thấy xuất hiện các dấu hiệu nhức đầu, hoa mắt, nhìn mờ, tăng cân đột ngột, đau thượng vị, huyết áp cao, tiểu ít, nước tiểu đậm, cần đến cơ sỏ y tế thăm khám, xét nghiệm và  được xử trí thích hợp. Nếu tiền sản giật nhẹ cần tái khám thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi, còn nếu bị tiền sản giật nặng, cần phải kịp thời xử trí nhanh chóng tránh nguy cơ biến chứng nặng. Thăm khám và kiểm tra thai định kỳ, có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi phù hợp là rất cần thiết để tránh tiền sản giật. Tiền sản giật là hiện tượng nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng khó lường. Chính vì vậy các mẹ bầu cần hiểu được sức khỏe của bản thân, theo dõi thai kỳ thường xuyên, chủ động và kịp thời xử trí vấn đề.
thucuc
685
Thuốc hạ cholesterol Cholesterol là một dạng chất béo rất cần thiết cho các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, bảo vệ thần kinh, cấu tạo mô tế bào và sản sinh ra một số loại hormone… gan có nhiệm vụ sản xuất ra Cholesterol “vừa đủ xài” cho cơ thể. Cholesterol cũng có thể đi vào cơ thể qua những loại thực phẩm như: trứng, thịt và các sản phẩm bơ sữa. Tuy nhiên, nếu có thể có quá nhiều Cholesterol thì sức khỏe sẽ không còn… khỏe. Nếu làm giảm được lượng cholesterol “xấu” (LDL) thì chúng ta có thể làm giảm rủi ro những trường hợp nhồi máu cơ tim và đột quị. Sự thay đổi nếp sống có thể giúp cải thiện hàm lượng cholesterol, chẳng hạn như: không hút thuốc lá, tập thể dục, thể thao đều đặn, hạn chế những bữa ăn nhiều dầu mỡ, ăn nhiều trái cây và rau cải, hạn chế rượu bia... Tuy nhiên, nếu những thay đổi lối sống này vẫn không “xi-nhê” gì trong vòng 6 tháng hoặc 1 năm thì lúc này phải cần đến sự ra tay của các “hiệp sĩ”. Đó là những loại thuốc hạ cholesterol. Có rất nhiều dạng dược phẩm dùng để trị chứng cholesterol cao. Bác sĩ (BS) có thể kê cho bệnh nhân một hoặc kết hợp trong số các loại thuốc dưới đây. Đây là những loại thuốc đã được “khẳng định tên tuổi”: Statins (Thường được gọi dài dòng là HMG-Co A reductase inhibitors). Nhóm thuốc này có tác dụng làm chậm lại tiến trình sản xuất cholesterol cho cơ thể. Những thuốc thuộc nhóm này cũng có tác dụng “dọn dẹp” những mảng cholesterol đu bám ở thành mạch máu. Resins (Hay còn gọi là tác nhân “niêm phong” acid mật). Resins “hành hiệp” bằng cách “bắt giữ” các acid mật. Acid mật đóng vai trò quan trọng trong sự tiêu hóa, được tổng hợp từ gan và nhờ sự nhúng tay của cholesterol. Khi acid mật bị “niêm phong” thì dĩ nhiên cơ thể sẽ bị thiếu. Để bù trừ cho sự thiếu hụt này, cơ thể sẽ dùng cholesterol để tổng hợp ra thêm acid mật để đáp ứng nhu cầu cho hệ tiêu hóa. Cứ như vậy, nguồn cholesterol sẽ bị cạn kiệt dần. Cơ chế này sẽ giúp làm hạ hàm lượng cholesterol xấu. Thuốc ức chế sự hấp thu cholesterol Thuốc này có tác dụng “vịn” cholesterol lại, ngăn cản không cho chúng được hấp thu qua thành ruột. Thông thường, các thầy thuốc thường kết hợp với nhóm thuốc statin. Fibrates Thuốc này làm hạ cholesterol bằng cách làm giảm hàm lượng của các triglycerids trong cơ thể, đồng thời làm gia tăng hàm lượng chất cholesterol “tốt” (HDL). Niacin (còn gọi là nicotinic acid) Đây là vitamin B3. Khi được dùng liều cao, vitamin B3 có thể làm hạ hàm lượng triglycerides và cholesterol “xấu”, đồng thời làm tăng lượng cholesterol “tốt”. Dù rằng đây là một loại vitamin không cần kê toa nhưng cần phải được chỉ định của BS, vì nếu dùng liều thấp thì không có tác dụng, còn nếu dùng liều cao hoặc không đúng cách có thể chuốc họa cho gan. Cho dù tác dụng phụ của các thuốc hạ cholesterol “không đến nổi nào” nhưng bệnh nhân cũng cần quan tâm đến những điểm sau: tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng, đầy hơi, ói mửa, đau đầu, xây xẩm, buồn ngủ, đau cơ, yếu cơ, da nóng đỏ, rối loạn giấc ngủ... Nếu sử dụng 2 hoặc nhiều hơn các loại thuốc cùng một lúc thì cách thức mà cơ thể “xử lý” từng thuốc sẽ bị thay đổi và có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc giảm đi hiệu quả trị liệu. Đây gọi là tương tác thuốc. Cho dù là vitamin hay dược thảo cũng sẽ xảy ra sự tương tác thuốc. Một vài loại thức ăn và nước uống cũng có thể làm giảm hiệu lực của thuốc. Đây gọi là sự tương tác giữa thuốc và thực phẩm. Cho dù là tương tác thuốc dạng nào cũng đều gây nguy hiểm cho cơ thể, vì vậy cần cung cấp hết cho thầy thuốc tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng trước khi BS kê cho bạn một loại thuốc hạ cholesterol. Điều quan trọng để hàm lượng cholesterol “lấy lại phong độ” là dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, nên hỏi thầy thuốc về những loại thức ăn, nước uống cần tránh. Cho dù bạn đang sử dụng thuốc hạ cholesterol thì điều quan trọng nhất vẫn cần phải làm là xây dựng một nếp sống khỏe mạnh, tích cực vận động, như vậy sẽ càng làm cho việc sử dụng thuốc hạ cholesterol đạt được hiệu quả tối ưu. Theo Sức khỏe và đời sống
medlatec
810
Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh dành cho người mới làm cha mẹ Những ngày tháng đầu tiên mới chào đời cũng là lúc trẻ rời khỏi bào thai mẹ, phải học cách tự thích ứng với môi trường mới. Lúc này, trẻ sơ sinh rất cần đến sự chăm sóc đúng cách của cha mẹ để có được sức khỏe và sự phát triển toàn diện. Tuy nhiên, với những người lần đầu làm cha mẹ thì đây là một khâu gây nên nhiều bối rối, bỡ ngỡ. Nếu bạn cũng đang trong hoàn cảnh ấy thì chớ nên bỏ qua những thông tin được chia sẻ dưới đây. 1. Theo dõi vấn đề hô hấp và thân nhiệt của trẻ 1.1. Hô hấp Nhịp thở bình thường của trẻ sơ sinh trong khoảng dưới 60 lần/phút. Trường hợp trẻ thở trên hoặc bằng 60 lần/ phút được gọi là thở nhanh, hoặc chậm hơn khoảng này, nhịp thở không đều, co thắt lồng ngực, thở khò khè thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Đối với trẻ sinh non do dễ có cơn ngừng thở ngắn <15s nên nếu gặp tình huống này cha mẹ nên dùng phương pháp da kề da để kích thích trẻ thở. Nếu trẻ sơ sinh bị chảy nước mũi, hắt hơi, ngạt mũi, hãy dùng nước muối sinh lý ấm nhỏ thành nhiều lần trong ngày. Khi thấy trẻ ho nhiều và thở khò khè cũng cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để thăm khám. 1.2. Thân nhiệt Bình thường, nhiệt độ cặp nách của trẻ sơ sinh trong khoảng 36.5 - 37.2 độ C. Nếu thân nhiệt hạ trẻ rất dễ bị viêm phổi. Để tránh điều này, cha mẹ nên cho trẻ nằm trong phòng thông thoáng, nhiều ánh sáng. Quấn trẻ quá kỹ cũng là việc làm không nên bởi nó dễ dẫn tới tình trạng tăng thân nhiệt giả và khó phát hiện ra bất thường (nếu có). Cha mẹ nên theo dõi thân nhiệt cho trẻ: + Trường hợp thân nhiệt trên 37.5 độ C hãy nới lỏng quần áo; chườm ấm ở bẹn, nách, trán cho trẻ; cho trẻ nằm ở phòng thông thoáng. + Trường hợp thân nhiệt dưới 36 độ C hãy dùng phương pháp da kề da hoặc dùng chăn để ủ ấm cho trẻ. 2. Cách nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ sơ sinh 2.1. Cho trẻ bú Thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh chính là sữa mẹ bởi nó dễ tiêu hóa và chứa nhiều kháng thể giúp bé chống lại các tác nhân gây hại cho sức khỏe. Vì thế, tốt nhất mẹ nên cố gắng cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong vòng 1 năm đầu đời. Cho trẻ ăn đủ cữ 8 bữa/ngày, 3 giờ/lần và bú mẹ hiệu quả cũng là cách kích thích tiết sữa, giúp sữa mẹ về đều và nhiều hơn. Nếu mẹ thiếu sữa có thể cho trẻ uống thêm sữa công thức nhưng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng đúng loại sữa phù hợp với độ tuổi của trẻ. Trẻ sơ sinh có dạ dày khá bé nên mỗi lần bú không cần lượng sữa nhiều. Vài tuần đầu sau sinh bé bú 1 - 2 giờ/lần, mỗi cữ bú dài 15 - 30 phút tùy nhu cầu của từng bé. Nếu đói bé thường ngọ nguậy không yên, liên tục tém miệng,... Nếu đến cữ bú mà bé đang ngủ mẹ cũng không cần đánh thức bé vì cơ thể bé vẫn có đủ nguồn năng lượng dự trữ trong thời gian này. Sau khi con thức giấc mẹ có thể cho con bú bù. Tâm vị của trẻ sơ sinh đóng chưa tốt nên dễ nôn trớ. Những trẻ sinh non do chưa có sự phối hợp tốt giữa 3 phản xạ thở, bú và nuốt nên dễ bị sặc khi ăn. Để khắc phục điều này, mẹ nên cho con bú theo nhu cầu, không ép trẻ, mỗi cữ nên ăn ít một. Sau khi trẻ ăn hãy đỡ trẻ ở tư thế cao đầu, nghiêng mặt sang một bên và vỗ ở hơi cho trẻ dễ tiêu. 2.2. Vỗ ợ hơi cho trẻ Vỗ ợ hơi sau ăn là việc làm mẹ không nên bỏ qua bởi nó giúp trẻ tiêu hóa tốt, tránh được tình trạng ọc sữa, trào ngược dạ dày thực quản. Muốn làm việc này, mẹ hãy bế bé ở tư thế vác vai, để bụng bé áp sát ngực mẹ, đầu tựa vào vai mẹ, khum tay nhẹ nhàng vỗ lưng cho bé. Động tác này nên thực hiện trong khoảng 10 - 15 phút. 2.3. Đặt bé ngủ Trước khi đặt bé ngủ mẹ cần chuẩn bị cho bé môi trường ngủ thoáng mát, sạch sẽ và yên tĩnh. Trẻ được sinh đủ tháng, khỏe mạnh nên ở trong phòng có nhiệt độ 28ºC. Nếu bật điều hòa, cha mẹ không nên để nhiệt độ phòng quá thấp để tránh làm trẻ cảm lạnh nhưng cũng không nên để nhiệt quá cao dễ khiến trẻ nóng bức, đổ mồ hôi, ngủ không ngon giấc. Trước khi ngủ mẹ có thể massage nhẹ nhàng cho bé sau đó đung đưa nhẹ hoặc cho bé nghe nhạc dịu nhẹ, hát ru để bé dễ dàng đi vào giấc ngủ. Ăn no, vệ sinh cơ thể sạch sẽ, phòng ngủ yên tĩnh và thoáng mát sẽ giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon hơn. Có một giấc ngủ ngon là điều kiện không thể thiếu để trẻ phát triển tốt cả về thể chất và tinh thần. Đối với trẻ sơ sinh cha mẹ cần chú ý tư thế ngủ, nếu bé có thói quen nằm sấp thì hãy theo dõi cẩn thận để tránh ngạt thở. Xung quanh trẻ cũng không nên để quá nhiều thú bông hay gối vì chẳng may chúng đè vào mũi sẽ dễ khiến trẻ ngạt thở. 2.4. Chăm sóc rốn cho trẻ Cuống rốn của trẻ sơ sinh là vết thương hở, cần phải được chăm sóc đúng cách để tránh bị nhiễm trùng. Đây là việc làm cần được thực hiện hàng ngày, đảm bảo vệ sinh theo các bước: - Cha mẹ vệ sinh tay của mình thật sạch rồi dùng cồn 70 độ sát trùng trước khi chăm sóc rốn cho bé. - Tháo băng rốn và gạc ra cho bé một cách nhẹ nhàng. - Quan sát kĩ mặt cắt và xung quanh rốn xem có bị đỏ, viêm đỏ, có mủ, có chảy dịch hay chảy máu không, có mùi hôi hay có gì bất thường không. - Dùng bông gòn thấm nước sôi vô trùng lau rốn cho bé sau đó thấm khô cuống và chân rốn. - Dùng nước muối sinh lý sát trùng vùng da quanh rốn của bé. - Dùng lớp gạc mỏng đã vô trùng để che rốn cho bé. - Khi quấn tã, không nên để bất kỳ thứ gì vấy bẩn vùng này và hãy quấn tã dưới rốn của bé. - Chảy nhiều máu ở rốn và khó cầm. - Sưng, đỏ vùng da quanh rốn. - Trên 3 tuần nhưng trẻ chưa rụng rốn. 2.5. Chăm sóc da cho bé Trẻ sơ sinh có làn da rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Vì thế khi chăm sóc da cho bé, cha mẹ cần lưu ý: - Chọn mua các loại quần áo có chất liệu mềm, thoáng, cắt bỏ mác, giặt quần áo của bé bằng xà phòng dành cho trẻ nhỏ để tránh kích ứng da. - Sau khi bé đi vệ sinh cần thay tã ngay, chọn loại tã không có các thành phần dễ gây kích ứng cho da. Mỗi khi thay tã cần rửa sạch vùng mặc tã với chất làm sạch nhẹ dịu sau đó lau khô rồi mới mặc tã mới cho bé. - Luôn giữ độ ẩm thích hợp cho da bé vì thời tiết hanh khô hoặc tắm rửa dễ khiến da bị mất nước. Cha mẹ có thể thực hiện việc này bằng cách thoa kem dưỡng ẩm toàn thân cho bé. - Khi tắm nên chọn loại sữa tắm dịu nhẹ, có độ p H phù hợp với làn da của trẻ sơ sinh, luôn vệ sinh để rốn của bé sạch và khô. - Cho bé tắm nắng mỗi ngày để tăng lượng canxi, vitamin D3 giúp cho quá trình phát triển của bé. Về cơ bản, sau khi ra khỏi môi trường bụng mẹ cũng là lúc bé sẽ phải tự thích nghi với môi trường sống bên ngoài. Trẻ sơ sinh còn quá non nớt, sức đề kháng lại kém nên rất cần đến sự chăm sóc cẩn thận, khoa học từ cha mẹ. Hãy tìm hiểu thật kỹ, chọn lọc thông tin để trở thành những cha mẹ thông thái trong chăm sóc sức khỏe con mình.
medlatec
1,469
Ưu điểm của sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT Dị tật thai nhi theo trẻ cho đến khi sinh ra, có khi suốt cuộc đời mà khó có thể can thiệp, khắc phục hậu quả. Do đó, sàng lọc trước sinh là phương pháp phù hợp nhằm hạn chế dị tật thai nhi cũng như hậu quả của nó. Trong đó, sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT là phương pháp hiện được nhiều thai phụ lựa chọn. 1. Dị tật thai nhi - nỗi lo của mọi bậc cha mẹ Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp đau lòng, sinh con ra bị dị tật, do cha mẹ chưa hiểu rõ về sàng lọc trước sinh và thực hiện. Vì thế dị tật thai nhi là nỗi lo chẳng của riêng ai. Việc sàng lọc trước sinh đã giúp nhiều bậc cha mẹ yên tâm hơn, chuẩn bị đầy đủ để chào đón đứa con chào đời. Như trường hợp của chị NT (32 tuổi, Mỹ Đình Hà Nội). Sau 5 năm kết hôn, sau bao mong ngóng của vợ chồng và hai bên cha mẹ, chị mới mang thai lần đầu tiên. Chị cũng không khỏi lo lắng cho con bởi gia đình mình hiện cũng có người bị dị tật bẩm sinh. Qua tìm hiểu, chị biết rằng gia đình có người bị dị tật bẩm sinh thì thai nhi cũng có nguy cơ cao mắc phải. Chưa kể không ít trường hợp người thân trong gia đình và cha mẹ hoàn toàn bình thường nhưng con sinh ra vẫn bị dị tật. Điều này khiến anh chị vô cùng băn khoăn, lo lắng cho tình trạng của mình. Và sau đó, anh chị đã thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT sớm từ tuần thai thứ 12, cho kết quả thai nhi bình thường. Mọi người đều rất vui mừng và hạnh phúc, xóa tan nỗi lo sau khi nhận được kết quả và bác sỹ tư vấn, thông báo. Không chỉ chị NT mà rất nhiều bậc cha mẹ, nhất là những người lần đầu tiên sinh con đều lo lắng về sức khỏe thai nhi cũng như dị tật có thể mắc phải. Đặc biệt là chị NT trong gia đình đã có người bị dị tật bẩm sinh, chị hiểu hậu quả nặng nề để lại cho gia đình và xã hội. Vì nguyên nhân di truyền hoặc các yếu tố tác động khác, thai nhi ngay khi trong bụng mẹ đã có thể mang những bệnh không mong muốn do bất thường NST, bất thường gen di truyền. Trong đó, các hội chứng di truyền là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh. Trẻ sống sót với hội chứng di truyền cũng phải đối mặt với nhiều hậu quả nặng nề như: Chậm phát triển trí não. Gặp khó khăn trong học tập. Khó khăn trong hòa nhập cộng đồng. Cần sự chăm sóc đặc biệt của gia đình suốt cuộc đời. Tuy nhiên, với tiến bộ của Y học cũng như nhận thức về sức khỏe cộng đồng ngày càng tăng, sàng lọc trước sinh đã được nhiều phụ nữ mang thai đón nhận và thực hiện. Rất nhiều trường hợp thai nhi dị tật được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và phòng ngừa hậu quả tối đa. 2. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT an toàn, hiệu quả Trước đây, xét nghiệm sàng lọc trước sinh các dị tật bẩm sinh thai nhi chủ yếu thực hiện kết hợp phân tích huyết thanh mẹ (Double Test, Triple Test) với siêu âm. Tuy nhiên, tỷ lệ dương tính giả cao, đạt 5% các trường hợp, điều này khiến không ít thai phụ phải chọc ối không cần thiết. Các phương pháp xâm lấn như chọc hút dịch ối, sinh thiết gai nhau luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới thai như rò dịch ối, sảy thai, nhiễm trùng, chảy máu âm đạo,… Hơn nữa, sàng lọc trước sinh truyền thống này chỉ thực hiện được từ tuần thai thứ 12 trở đi. Lúc này việc can thiệp khắc phục nếu có dị tật thai trở nên khó khăn, hiệu quả không cao. Với những hạn chế này, các nhà khoa học đã nghiên cứu, tìm ra phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT an toàn hơn, hiệu quả hơn, độ chính xác cao hơn. Xét nghiệm NIPT dựa trên xét nghiệm ADN thai nhi trong máu mẹ, có thể thực hiện khi thai mới chỉ 9 tuần tuổi. Mọi thai phụ đều có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT, tuy nhiên cần có sự tư vấn từ bác sỹ sản khoa và chuyên gia di truyền. Không những thế, NIPT cũng được xem như lựa chọn phù hợp với trường hợp sàng lọc trước sinh truyền thống cho kết quả có nguy cơ cao, trước khi quyết định chẩn đoán xâm lấn (chọc hút dịch ối, sinh thiết gai rau).
medlatec
832
Vai trò của nội tiết tố Androgen đối với cơ thể chúng ta Androgen còn được gọi là nội tiết tố nam. Mặc dù là nội tiết tố nam song cả cơ thể đàn ông và phụ nữ đều có thể sản sinh ra Androgen mặc dù số lượng là khác nhau. Nội tiết tố Androgen có vai trò hết sức quan trọng đối với cơ thể của cả nam giới và nữ giới. 1. Nội tiết tố Androgen là gì? Androgen trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “người đàn ông”. Nội tiết tố Androgen có vai trò như một loại hormone giúp điều chỉnh và duy trì các đặc điểm thể hiện sự nam tính chẳng hạn sự phát triển của cơ quan sinh dục nam hoặc các đặc trưng giới tính nam ở tuổi dậy thì như lông, cơ bắp… Testosterone là Androgen chủ yếu ở nam giới, chủ yếu do tinh hoàn sản xuất ra. Tinh hoàn lại được tuyến yên – một tuyến nhỏ ở trong não kiểm soát. Cơ thể phụ nữ cũng có Androgen song mức độ thấp hơn, chỉ bằng khoảng một phần mười đến một phần hai so với nam giới và chúng thường hoạt động tạo hưng phấn hoặc ham muốn tình dục. 2. Những vai trò đối với cơ thể của Androgen Androgen là một loại hormone không thể thiếu trong cơ thể của cả đàn ông và phụ nữ. Tuy nhiên vai trò của chúng ở mỗi giới lại khác nhau Đối với đàn ông Việc thực hiện chức năng sinh sản và đời sống tình dục của nam giới không thể thiếu nội tiết tố Androgen. Bên cạnh đó, chúng còn thúc đẩy sự phát triển của một số đặc điểm thể hiện sự nam tính như: làm gia tăng cơ bắp, lông trên cơ thể, trên mặt và khiến các bé trai “vỡ giọng” khi bước vào giai đoạn dậy thì. Đối với phụ nữ Cũng trong thời kỳ dậy thì của các bé gái, loại hormone này tham gia vào việc gây ra hiện tượng mọc lông ở nách, mu. Khi trưởng thành, chúng lại rất cần thiết đối với quá trình hình thành và tổng hợp Estrogen, giúp tạo hưng phấn, ham muốn tình dục. Không những thế, chúng còn giúp điều chỉnh chức năng của một số cơ quan như: gan, thận, cơ quan sinh sản. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng Androgen có tác động tích cực đến xương, giúp xương chắc khỏe hơn và ngăn ngừa những vấn đề ở xương khớp, chẳng hạn như: mất xương hay loãng xương. 3. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu thiếu hoặc thừa Androgen? Việc thiếu hay thừa nội tiết tố Androgen được gọi là hiện tượng rối loạn và nó gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể nam giới và nữ giới Đối với nam giới Nguyên nhân gây tình trạng thiếu hụt Androgen có thể kể đến là: Bị mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, chẳng hạn như là tiểu đường. Bị các vấn đề về tinh hoàn hoặc là xuất hiện khối u ở tuyến yên ảnh hưởng đến nồng độ testosterone. Những trường hợp thừa cân, béo phì hoặc thường xuyên bị căng thẳng. Sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh, nhất là các bệnh mạn tính. Khi bị thiếu hụt Androgen, cơ thể nam giới thường xuất hiện một số triệu chứng: Ham muốn tình dục bị suy giảm, ít đạt cực khoái và lượng tinh dịch cũng giảm. Cơ thể tăng cường việc tích mỡ, cùng với đó là khối lượng cơ bị giảm đi. Thường cảm thấy nóng, phiền muộn, đổ nhiều mồ hôi và rụng tóc. Vú phát triển, khối lượng xương giảm đi và nguy cơ loãng xương tăng lên. Đối với nữ giới Hiện tượng thiếu hụt Androgen do các nguyên nhân Sự lão hóa tự nhiên của cơ thể theo thời gian kéo theo sự suy giảm Testosterone. Do suy tuyến yên hoặc tuyến thượng thận hay do buồng trứng bị cắt bỏ. Các loại thuốc tránh thai, thuốc chữa trị các triệu chứng mãn kinh. Do bị căng thẳng, giảm cân quá nhanh, đột ngột hoặc do mất sức, mất kinh nguyệt khi đang ở độ tuổi sinh sản. Điều này có thể dẫn tình trạng như: Ham muốn tình dục không còn hoặc bị giảm. Cơ thể tăng cường việc tích mỡ, kéo theo sự suy giảm khối lượng và sức mạnh cơ bắp. Tâm trạng trở nên tệ, thường cảm thấy mệt mỏi, thờ ơ. Ngược lại, một số trường hợp lại dư thừa nhiều nội tiết tố Androgen (cường Androgen) do một số nguyên nhân như: Bị u nang buồng trứng hoặc u tuyến thượng thận hoặc tăng sản sinh tuyến thượng thận bẩm sinh. Tăng hormone testosterone do mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Sử dụng một số loại thuốc trong một thời gian dài khiến mất cân bằng hormone. Điều này có thể khiến cho cơ thể người phụ nữ xuất hiện các dấu hiệu nam tính như: gây nên hiện tượng rậm lông, đặc biệt là ở cằm, mặt, ria mép hoặc chân tay nhưng tóc lại mỏng. Khiến lỗ chân lông sản sinh ra nhiều bã nhờn, làm chúng to ra, tiết dầu nhiều hơn gây nên tình trạng nổi mụn, viêm da. Bên cạnh đó, có thể gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, mất kinh. 4. Làm gì khi gặp tình trạng rối loạn Androgen Việc điều chỉnh lối sống, sinh hoạt sẽ phần nào khắc phục tình trạng này ở cả nam và nữ. Theo đó, nên ăn uống lành mạnh, hạn chế tối đa các loại đồ uống chứa cồn hoặc các chất kích thích, duy trì việc tập thể dục thường xuyên, quan hệ tình dục điều độ và lành mạnh, nâng cao chất lượng giấc ngủ, giữ cho tinh thần luôn vui vẻ và sảng khoái. Bên cạnh đó, có thể sử dụng một số loại thuốc để điều trị và khắc phục. Tuy nhiên, dùng thuốc gì và dùng như thế nào cần có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như: Xét nghiệm Testosterone, Estrogen, Progesterone hay FSH…và các xét nghiệm hình ảnh cùng việc chẩn đoán theo những triệu chứng đi kèm. cùng với đó là chứng chỉ CAP được cấp bởi Hội Bệnh học Hoa Kỳ. Ngoài các xét nghiệm về nội tiết tố, Bệnh viện còn thực hiện các xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu khác, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
medlatec
1,081
Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản do các chất có trong dịch vị như: axit clohydric, pepsin, dịch mật… gây kích thích niêm mạc thực quản. 1. Trào ngược dạ dày thực quản là gì? Trào ngược dạ dày – thực quản là những triệu chứng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở những người trên 40 tuổi, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới. Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào dịch vị do thức ăn trộn lẫn với dịch vị từ dạ dày lên theo đường thực quản, nếu tình trạng này kéo dài có thể sẽ gây nhiều hậu quả xấu như: viêm và biến chứng. Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng phổ biến gặp hiện nay 2. Nguyên nhân của hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản Cho tới nay vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học chính thức nào khẳng định nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản, chỉ có một số yếu tố thuận lợi làm cho hội chứng này xuất hiện như gen,do rối loạn hệ thần kinh thực vật, thoát vị hoành, bệnh xơ cứng bì… 2.1 Nguyên nhân gay trào ngược dạ dày thực quản do thực quản – Suy cơ thắt dưới thực quản: Cơ thắt dưới thực quản là cơ thấp nhất thực quản nối với dạ dày. Bình thường cơ này chỉ mở ra khi nuối và sẽ đóng kín lại ngăn không cho dịch vị dạ dày trào lên. Tuy nhiên, khi trương lực cơ giảm, dịch dạ dày sẽ trào lên dẫn tới bệnh trào ngược dạ dày.  – Thoát vị hoành: Cơ hoành phân chia khoang ngực và khoang bụng. Khi cơ hoành co sẽ tăng cường sức mạnh cho cơ thắt dưới thực quản, ngăn trào ngược. Khi thoát vị hoành, cơ thắt dưới thực quản không nằm cùng mức với cơ hoành nên dễ bị trào ngược.  2.2 Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản do sự bất thường ở dạ dày – Ứ đọng thức ăn tại dạ dày: Viêm dạ dày, hẹp môn vị, ung thư dạ dày… khiến các chất có trong chậm lưu thông lên xuống, tăng áp lực dạ dày.  – Áp lực ổ bụng tăng đột ngột: Khi ho, hắt hơi hoặc cố sức cũng có thể là nguyên nhân trào ngược.  2.3 Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản do thói quen ăn uống không lành mạnh – Ăn quá no, ăn đêm,… gây áp lực cho trương lực của cơ thắt thực quản. Khiến cơ này bị yếu, đóng mở thất thường gây hiện tượng trào ngược.  – Một số loại thức ăn hàng ngày nếu ăn nhiều và lặp lại nhiều lần cũng có thể gây nên hội chứng trào ngược dạ dày thực quản như: thức ăn có nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị mạnh chua, cay, hành, bạc hà. Một số thực phẩm có khả năng làm giảm trương lực cơ trơn: sôcôla, cà phê, nước giải khát có gas. “Tôi thường có thói quen ăn cay rất nhiều, gần đây tôi có đi khám dạ dày vì có hiện tượng ợ hơi, thậm chí ợ lên thức ăn.Các bác sĩ đã kết luận tôi bị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản cho ăn cay nhiều. Hiện tại tôi phải kiêng ăn cay, chua, và đồ uống có gá, đồng thời cần chia nhỏ bữa ăn, tránh ăn quá no.” (An Quân, 34 tuổi, Hà Nội chia sẻ) Có nhiều nguyên nhân dẫn tới trào ngược dạ dày thực quản – Béo phì: Chỉ số cân nặng cao gây áp lực lên dạ dày và cơ thắt thực quản dưới khiến trương lực yếu, khiến các chất dễ trào ngược hơn.  – Uống nhiều bia, rượu, nghiện thuốc lá: Nguy cơ cao mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản cao. Bởi rượu, bia hoặc chất nicotin khi tác động vào niêm mạc thực quản, dạ dày gây viêm và gây tăng tiết dịch vị (dạ dày).  – Sử dụng một số thuốc: Như thuốc an thần, thuốc chẹn kênh canxi trong điều trị bệnh tăng huyết áp. 2.4 Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản khác – Stress làm tăng tiết cortisol: Cortisol do stress quá độ khiến axit trong dạ dày tăng lên. Tăng trương lực co bóp của dạ dày, đẩy dịch dạ dày ngược lên thực quản. Stress khiến nhu động thực quản bị rối loạn, khiến cơ thắt thực quản nhạy cảm. Việc giãn mở cơ xảy ra thường xuyên hơn, làm trào ngược dịch vị dạ dày.  – Yếu tố bẩm sinh: Cơ thắt thực quản dưới yếu, người bệnh sa dạ dày. Người bị thoát vị cơ hoành, chấn thương do tai nạn… Trào ngược ở trẻ nhỏ là sinh lý bình thường với biểu hiện nôn trớ và sẽ mất hẳn khi trưởng thành.  4. Biểu hiện của trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược gây nhiều khó chịu cho người bệnh với các biểu hiện: – Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua: Thường xảy ra vào lúc ăn no hoặc vào buổi sáng. ợ chua và ợ nóng thường đi kèm với nhau. Các triệu chứng tăng lên khi ăn no, uống nước, khi đầy bụng khó tiêu. Ợ khi cúi gập người về phía trước khi nghỉ ngủ vào ban đêm.  – Buồn nôn, nôn: Triệu chứng xuất hiện khi ăn no hoặc nằm ngay sau ăn. Người bệnh nôn, buồn nôn hoặc có cảm giác mắc nghẹn.  – Đau tức ngực: Cảm giác bị đè ép thắt ở ngực, xuyên ra lưng và cánh tay. Đây là nguyên nhân khiến bệnh trào ngược dễ bị nhầm lẫn với bệnh tim mạch.  – Khó nuốt: Bệnh trào ngược dạ dày nặng khiến axit dạ dày bị trào lên với tần suất lớn. Gây phù nề, sưng tấy niêm mạc thực quản. Người bệnh có cảm giác nuốt nghẹn, khó nuốt, bị vướng ở cổ. Trào ngược dạ dày thực quản gây khó chịu cho người bệnh 5. Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản và cách khắc phục  Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn các biện pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản thích hợp: – Chọn thực phẩm có tính kiềm để trung hòa axit. Thực phẩm từ tinh bột như bánh mì, bột yến mạch, đạm dễ tiêu… để tránh sự bào mòn lớp nhầy trong dạ dày. Hạn chế các nhịp co thắt do axit trào lên thực quản. – Hạn chế ăn các loại thực phẩm kích thích như cơ thắt dưới thực quản như: Hoa quả có hàm lượng axit cao (chanh, cam, dứa…), nước có ga, thức ăn cay nóng, cà phê… – Không nên mặc đồ quá chật. Không nên ăn quá no. Không nên ăn muộn vào buổi tối. Không nằm 2 giờ sau ăn. Không nên uống quá nhiều nước trong khi ăn… – Nếu bị thừa cân, béo phì, nên giảm để cân nặng trở về mức bình thường.
thucuc
1,212
Vai trò của nội soi tầm soát sau mổ ung thư đại trực tràng, tránh tái phát Phẫu thuật là phương pháp điều trị được chỉ định cho khoảng 80% bệnh nhân mắc bệnh ung thư đại trực tràng chưa di căn, tuy nhiên, ngay cả khi thực hiện phẫu thuật triệt căn kết hợp hóa xạ trị thì khả năng ung thư đại trực tràng tái phát vẫn rất cao nếu như không theo dõi và tầm soát bệnh định kỳ sau phẫu thuật. Phương pháp nội soi nằm trong các kỹ thuật tầm soát ung thư đại trực tràng sau mổ. 1. Vai trò của nội soi tầm soát sau mổ ung thư đại trực tràng Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng hiệu quả, là giải pháp được chọn lựa đầu tiên để cắt bỏ đi đoạn ruột mang khối u ra khỏi cơ thể người bệnh. Đồng thời, phẫu thuật sẽ giúp lấy hết các hạch bạch huyết đi kèm để phòng tránh nguy cơ tái phát tại chỗ, với những tiến bộ của y học hiện nay thì việc tái lập đường ruột ở người bệnh ung thư đại trực tràng có thể thực hiện một cách nhanh chóng nhờ các phương tiện khâu nối máy.Mặc dù những tế bào ung thư sẽ được lấy ra khỏi cơ thể sau phẫu thuật, tuy nhiên những tế bào ấy vẫn có thể hiện diện ở những nơi khác trong cơ thể và có khả năng tái phát sau mổ ung thư đại trực tràng, phụ thuộc vào đặc tính của nguồn gốc ung thư và giai đoạn cụ thể.Theo thống kê, sẽ có ít nhất 1 người trong khoảng 5 bệnh nhân có tiền sử ung thư đại trực tràng phát triển một polyp mới sau khi tiến hành phẫu thuật, điều quan trọng là tầm soát và cắt bỏ những polyp này trước khi chúng trở thành ung thư tái phát.Đa số những trường hợp ung thư đại trực tràng tái phát đều được phát hiện trong khoảng từ 2- 3 năm đầu sau khi tiến hành phẫu thuật. Chính vì thế, vai trò của nội soi tiêu hóa tầm soát sau mổ ung thư đại trực tràng là vô cùng quan trọng và cần thiết.Nếu ung thư tái phát thì bác sĩ, các chuyên gia... sẽ thảo luận để quyết định phác đồ điều trị tiếp theo cho người bệnh. Nếu ung thư tái phát tại chỗ thì có thể điều trị bằng phẫu thuật bổ sung để cắt bỏ khối u tái phát, nếu ung thư tái phát ở xa hoặc ở hơn 1 vị trí thì khởi đầu điều trị thường là bằng phương pháp hóa trị. Những lưu ý sau mổ ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là bệnh lý khá phổ biến tại Việt Nam. Căn bệnh này nếu được phát hiện sớm và chỉ định điều trị đúng phương pháp thì sẽ góp phần làm tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh. Sau mổ ung thư đại trực tràng, sức khỏe của bệnh nhân có phần bị ảnh hưởng, chính vì thế cần phải lưu ý những vấn đề sau:Người bệnh cần tập vận động, hít thở, cũng như ăn uống nhẹ nhàng trở lại vào ngày thứ nhất sau khi thực hiện phẫu thuật;Không được sử dụng đồ uống có ga, thức ăn gây khí như đậu Hà Lan, bắp cải, bông cải xanh, dưa chuột...;Cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý sau mổ để giúp bổ sung năng lượng, chống nhiễm trùng và nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau mổ ung thư đại trực tràng. Chế độ ăn uống sẽ không thay đổi so với trước mổ, tuy nhiên, cần giảm bớt lượng chất xơ vài tháng đầu sau mổ. 3. Theo dõi sau mổ ung thư đại trực tràng như thế nào? Mục đích của việc theo dõi sau mổ ung thư đại trực tràng là giúp tìm ra những biểu hiện sớm khi ung thư tái phát, việc làm này sẽ tạo thêm nhiều cơ hội điều trị khỏi cho bệnh nhân thêm một lần nữa.Khi phát hiện ung thư đại trực tràng tái phát càng sớm thì kết quả điều trị càng cao. Phẫu thuật ung thư đại trực tràng tái phát lúc này cũng có thể trị khỏi cho những vị trí di căn còn giới hạn, như di căn gan.Theo thống kê thì có gần 40% bệnh nhân có thể sống trên 5 năm sau khi được cắt một phần gan do di căn. Thời gian theo dõi sau mổ ung thư đại trực tràng được khuyến cáo là từ 3 - 6 tháng trong vòng ba năm đầu sau phẫu thuật, mỗi 6 tháng cho năm thứ tư và sang năm thứ năm, sau đó là mỗi năm nên tái khám một lần. 4. Kỹ thuật này đã tạo nên một bước đột phá trong việc sàng lọc và chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (dạ dày, thực quản, tá tràng, đại tràng, trực tràng) ở giai đoạn sớm và giai đoạn rất sớm.Hình ảnh nội soi NBI mang đến độ phân giải và độ tương phản cao nên giúp các bác sĩ dễ dàng phát hiện những thay đổi nhỏ về hình thái, màu sắc của tổn thương ung thư và tiền ung thư mà nội soi thông thường khó phát hiện. Bác sĩ Chuyên khoa I Phạm Thị Thảo. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo... Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,129
Vi khuẩn HP là gì? Làm thế nào để phát hiện sớm vi khuẩn HP? Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP có tên khoa học là Helicobacter Pylori. Đây là một loại vi khuẩn sống và phát triển trong dạ dày người. Chúng được xem là loại nhiễm khuẩn phổ biến trên thế giới chỉ sau vi khuẩn sâu răng và thường cư trú tại môi trường hiếm bên trong cơ quan tiêu hóa như dạ dày người. Ở môi trường acid trong dạ dày, vi khuẩn HP tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là Urease giúp chúng trung hòa độ acid bên trong dạ dày. Loại vi khuẩn này có thể sinh sống và phát triển trong lớp nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày và gây ra tình trạng viêm hay còn gọi còn là viêm dạ dày mạn tính. Bệnh thường phát triển “lặng lẽ” và không có bất kỳ biểu hiện nào cho đến khi người bệnh thấy xuất hiện các cơn đau dạ dày liên tục và dữ dội, sau đó đi thăm khám thì mới phát hiện ra mình bị nhiễm vi khuẩn HP. Đặc biệt loại vi khuẩn này có thể tồn tại suốt đời nếu như người bệnh không được phát hiện sớm và điều trị triệt để. Biểu hiện nhiễm vi khuẩn HP? Vi khuẩn HP diễn biến âm thầm không rõ ràng, nếu chỉ mới nhiễm người bệnh thường không có biểu hiện gì cho đến khi nhiễm vi khuẩn HP nặng sẽ thấy có các biểu hiện như xuất hiện các cơ đau từ âm ỉ đến nặng, ợ hơi, đầy bụng, một số trường hợp có thể gây các cơn đau cấp tính, thậm chí gây thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày, triệu chứng hẹp môn vị và có thể gây biến chứng nặng hơn là ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP lây qua đường nào? Vi khuẩn này lây qua đường miệng Đây là con đường chủ yếu dẫn đến lây nhiễm vi khuẩn HP, thói quen ăn uống mớm thức ăn cho trẻ, hút mũi bằng miệng, dùng chung đồ dùng ăn uống, sinh hoạt với người nhiễm HP, hay các hoạt động tiếp xúc nước bọt như hôn,…sẽ có nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn HP rất cao. Thông thường nếu  trong gia đình có người nhiễm HP thì khả năng những thành viên khác cũng có nguy cơ bị nhiễm rất cao. Bên cạnh đó vi khuẩn dễ dàng lây lan theo đường môi trường do vệ sinh ăn uống kém, ô nhiễm môi trường, nguồn nước nhiễm bẩn. Vi khuẩn HP lây nhiễm qua các vật dụng y tế Vi khuẩn HP có thể bị lây nhiễm do khám chung các thiết bị y tế như nội soi dạ dày, soi tai mũi họng, dụng cụ nha khoa,… với người bị nhiễm vi khuẩn HP nếu các thiết bị nội soi trên không được khử trùng hiệu quả. Vì vậy việc vệ sinh, tiệt trùng các thiết bị y tế sau mỗi lần sử dụng cho các đối tượng khác nhau là điều vô cùng cần thiết để tránh lây nhiễm HP từ người này cho người khác. Ai có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP? Mọi đối tượng đều có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP từ người lớn đến trẻ em đều có thể nhiễm loại vi khuẩn này.  Tỷ lệ mắc bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi tác, khu vực địa lý, thói quen sinh hoạt và chất lượng sống. Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao do bố mẹ hay người thân nhiễm vi khuẩn có thói quen hôn môi trẻ, mớm thức ăn cho trẻ… và việc sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt với những người bị mắc bệnh khiến tỷ lệ mắc loại vi khuẩn này cũng cao hơn. Làm thế nào để phát hiện sớm vi khuẩn HP? Các triệu chứng ở người nhiễm vi khuẩn HP thường thầm lặng, không rõ ràng. Để phát hiện vi khuẩn HP người bệnh nên đi thăm khám sức khỏe định hàng năm để phát hiện sớm các bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày đại tràng. Nếu trong gia đình có người bị nhiễm vi khuẩn HP, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe đặc biệt là làm các xét nghiệm test vi khuẩn HP thông qua hơi thở hoặc nội soi dạ dày – đại tràng để phát hiện sớm vi khuẩn HP nếu có. Nếu người bệnh từng nhiễm HP hoặc đang nhiễm HP, khi đó bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày, sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm cho kết quả xác định xem có bị nhiễm vi khuẩn HP hay không. Ngoài ra có thể test vi khuẩn HP thông qua khí thở hoặc test tìm kháng nguyên trong phân. Tất cả người lớn và trẻ em nếu nghi ngờ nhiễm vi khuẩn HP hoặc trong gia đình có người dương tính với vi khuẩn HP cũng nên thực hiên các biện pháp trên để kiểm tra, phát hiện sớm và có biện pháp thích hợp tiêu diệt loại vi khuẩn này. Biện pháp phòng tránh vi khuẩn HP?
thucuc
867
Trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Mai Trang – Hà Nội Chị Trang thân mến! Trị rối loạn tiêu hóa bằng gừng, tỏi…là phương pháp trị rối loạn tiêu hóa theo kinh nghiệm dân gian được áp dụng phổ biến cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Chị có thể dùng 15g hành củ và gừng sống 15g. Đem giã nát nhuyễn, gói trong miếng vải, đắp rốn bệnh nhi rồi băng cố định. Hoặc dùng 12g tỏi giã nát tỏi trộn với lòng trắng trứng gà, gói vào vải đắp lên huyệt dũng tuyền ở lòng bàn chân của trẻ. Cách này có thể giúp giảm cảm giác đầy chướng bụng và một số triệu chứng khó chịu do rối loạn tiêu hóa gây ra. Tỏi, gừng có thể giúp làm giảm cảm giác khó chịu do rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp tự nhiên trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, cha mẹ cũng cần chú ý giữ vệ sinh cho trẻ, tạo cho trẻ thói quen ăn chín, uống chín và chú ý tới chế độ dinh dưỡng của trẻ. Đồng thời, cha mẹ cũng nên khuyến khích và cho trẻ vận động thể chất để tăng cường sức đề kháng với bệnh tật. Việc vận động thể chất thường xuyên cũng góp phần kích thích tăng nhu động dạ dày, ruột giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa, đường ruột. Nên đưa trẻ đ khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhất. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
277
Giải đáp thắc mắc: bệnh lao phổi có đi làm được không? Lao phổi chủ yếu ảnh hưởng đến phổi, là bệnh truyền nhiễm có tính chất lây lan nghiêm trọng. Đây cũng là lý do khiến nhiều người băn khoăn không biết bệnh lao phổi có đi làm được không? Nếu bạn cũng đang thắc mắc về điều này thì bài viết sau sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Tổng quan về bệnh lao phổi Bệnh lao phổi là một bệnh truyền nhiễm mạnh, do trực khuẩn lao gây nên. Người bị lao phổi thường có triệu chứng: ho ra máu, ho kéo dài, gầy sút cân, đau ngực, sốt nhẹ về chiều, khó thở,... Một số trường hợp gọi là lao tiềm ẩn vì bị vi khuẩn lao tấn công nhưng lại không có triệu chứng nào. Đối với bệnh lý này, người bệnh không biết mình mang bệnh và cuộc sống của họ cũng không chịu bất cứ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển lao hoạt động với sự bùng phát triệu chứng chỉ trong vài tuần hoặc vài tháng. Để biết bệnh lao phổi có đi làm được không thì trước tiên bạn cần biết về con đường lây nhiễm của bệnh lao phổi gồm:- Sinh hoạt chung: nếu sinh hoạt chung môi trường sống, đồ dùng với người bị lao thì rất dễ lây bệnh. - Đường hô hấp: trực khuẩn lao trong cơ thể người bệnh có thể phát tán ra không khí khi họ nói chuyện, hắt hơi, ho,... và tồn tại trong môi trường không khí tới nhiều tháng liền. Người khỏe mạnh khi tiếp xúc với môi trường chứa khuẩn lao thì khả năng cao cũng có nguy cơ bị lây bệnh.2. Người bị bệnh lao phổi có đi làm được không? 2.1. Có đi làm được không khi bị bệnh lao phổi? Người mắc bệnh lao phổi có đi làm được không là mối quan tâm chung của đại đa số bệnh nhân lao. Lao phổi có thể lây nhiễm nhanh và rất dễ dàng qua không khí, vì thế, nếu bị lao phổi và chưa được điều trị khỏi bệnh hoàn toàn thì người bệnh không được đi làm. Khi người bệnh lao phổi ho, sổ mũi, hắt hơi,... vi khuẩn lao sẽ phát tán ra không khí và từ đó khiến cho người bình thường bị lây bệnh. Vì thế, chỉ khi các triệu chứng của lao phổi được điều trị khỏi thì nguy cơ lây bệnh mới không còn. Trường hợp không được phát hiện và điều trị thì một bệnh nhân lao phổi trung bình mỗi năm có thể lây truyền cho 10 - 15 người. Trong thời gian đang điều trị bệnh, người bệnh nên ở nhà để không lây lan bệnh cho những người xung quanh. Có một số bệnh nhân đã tiếp xúc với khuẩn lao nhưng không khởi phát triệu chứng, không lây nhiễm. Đây là trường hợp lao tiềm ẩn. Tuy nhiên, ngay cả lao tiềm ẩn thì vẫn có nguy cơ tiến triển lao phổi bất cứ lúc nào nếu gặp điều kiện thuận lợi. Có đến 1/2 người bị nhiễm vi khuẩn lao tiềm ẩn trong vòng 2 năm sẽ phát triển thành lao hoạt động, số còn lại không khởi phát hoặc khởi phát muộn hơn. Vì thế, bất cứ khi nào bệnh nhân lao phổi cũng có nguy cơ lây bệnh cho cộng đồng, nhất là ở trong điều kiện không gian chật hẹp, không gian kín, các cuộc họp đông người.2.2. Trường hợp nào người bị lao phổi được đi làm? Như vậy, bệnh lao phổi có đi làm được không câu trả lời đã được nói đến phía trên. Khi còn khả năng lây nhiễm cho người khác thì bệnh nhân lao phổi không nên đi làm. Như vậy cũng có nghĩa là khi họ đã được điều trị khỏi bệnh, vi khuẩn lao không còn khả năng lây nhiễm nữa thì họ có thể đi làm bình thường. Số đông bệnh nhân lao phổi thể hoạt động nếu được điều trị tích cực sẽ giảm dần triệu chứng và không còn khả năng lây nhiễm sau ít nhất 2 tuần. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là sau 2 tuần họ có thể đi làm bình thường mà vẫn cần hoàn thành hết phác đồ điều trị trong khoảng 6 - 9 tháng để ngăn chặn triệt để nguy cơ lây và tái phát bệnh. Sau khi đã được điều trị khỏi và đi làm lại, người bệnh vẫn cần tái khám đúng lịch hẹn để đánh giá nguy cơ tái phát lao. Mặc dù người đang điều trị lao phổi được khuyến cáo không đi làm và chỉ đi làm lại sau khi đã điều trị khỏi; nhưng triệu chứng bệnh ở mỗi người không giống nhau nên khoảng thời gian điều trị khỏi cũng khác nhau. Thời gian đi làm trở lại sau khi bị lao phổi phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả điều trị của người bệnh. Mặt khác, mặc dù đã được điều trị khỏi thì lao phổi vẫn có thể tái phát. Vì thế, việc khám sức khỏe định kỳ hoặc theo mốc thời gian được bác sĩ hẹn là điều mà bệnh nhân lao phổi không nên bỏ qua.
medlatec
891
Làm sạch mảng bám trên răng không khó như bạn tưởng Làm sạch mảng bám trên răng có thể hiệu quả ngay từ những hành đồng thường ngày của chúng ta. Thêm nữa, việc làm sạch mảng bám là điều kiện cần thiết để tránh hiện tượng hình thành cao răng, khó làm sạch hơn cùng những biến chứng như tụt lợi, viêm nha chu,… Chính vì thế, đừng quên cập nhật và thực hiện ngay các cách trong bài viết dưới đây để an tâm làm sạch các mảng bám trên răng nhiều nguy cơ biến chứng này. 1. Một số vấn đề về mảng bám 1.1. Sự hình thành mảng bám răng Mảng bám răng giống như lớp màng mỏng không rõ màu bao bọc ngoài răng, được hình thành do những vết bẩn bám trên răng (do vi khuẩn, nước bọt và cặn thức ăn kết hợp) không được làm sạch. Các mảng bám trên răng tập trung nhiều nhất ở những khu vực khó vệ sinh như giữ các chân răng và nướu cùng mặt trong của răng. Mảng bám càng nhiều, càng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh, đồng thời khó làm sạch hơn và nguy cơ hình thành cao răng không thể loại bỏ bằng việc tự vệ sinh tại nhà được. Minh họa mảng bám Việc hình thành mảng bám xuất phát từ những nguyên nhân trực tiếp như: – Vệ sinh sai cách: Việc lười vệ sinh răng miệng; vệ sinh bằng bàn chải và kem đánh răng không phù hợp; phối hợp vệ sinh và ăn uống sai thời điểm; vệ sinh không kỹ; đánh răng quá ít hoặc quá nhiều lần trong ngày;… Tất cả những điều này đều có thể là nguyên nhân khiến răng dễ xuất hiện tình trạng mảng bám và các nguy cơ bệnh lý răng miệng. – Thiếu lành mạnh trong chế độ ăn uống hằng ngày: Việc lạm dụng các đồ ăn nhanh, nước có ga, đồ cay nóng hay quá lạnh đều khiến răng dễ bị tổn thương và dễ hình thành các mảng bám nhiều hơn. – Thói quen xấu: Không chỉ trong vấn đề vệ sinh răng miệng mà nhiều thói quen khác có thể là tiền đề để việc hình thành mảng bám răng dễ dàng hơn. Những thói quen có thể kể đến như: thói quen ngậm khi ăn, ăn trước khi đi ngủ, thường xuyên sử dụng thuốc lá, thuốc lào,… 1.2. Một số nguy cơ từ vấn đề mảng bám trên răng Mảng bám trên răng là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề răng miệng, khiến việc hình thành viêm nhiễm dễ dàng hơn, ngoài ra có thể gây biến chứng xa làm tổn thương răng, hỏng răng,… Nhưng trước hết, mảng bám răng có thể hình thành cao răng sau khoảng 1 tuần nếu không được xử lý đúng cách. Một số vấn đề từ mảng bám mà chúng ta cần đề phòng sớm là: – Sâu răng: Tổ hợp vi khuẩn trong mảng bám có thể phá hủy lớp men răng và hình thành nên các lỗ sâu răng. – Hình thành cao răng: Như đã nói trên. mảng bám không giải quyết sớm sẽ gây nên hiện tượng cao răng. gây mất thẩm mỹ với việc răng đổi màu, dễ có hiện tượng hôi miệng, chảy máu chân răng. tụt nướu lợi và nhiều bệnh viêm nhiễm. – Nguy cơ mất răng: Mảng bám chân răng cứng hình thành cao răng và có thể dẫn đến các hiện tượng như viêm, nhiễm trùng nướu, gây ê buốt khó chịu và dễ dàng hình thành viêm nha chu với nguy cơ khiến nướu lợi yếu dần, không còn khả năng nâng đỡ và cố định chân răng. – Ảnh hưởng miễn dịch: Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và hệ đề kháng cơ thể. Mảng bám răng cũng có thể là nguyên nhân phát khởi cho tình trạng viêm nhiễm đến các bộ phận lân cận, gây viêm họng, viêm amidan, viêm mũi xoang,…. 2. Các cách làm sạch mảng bám ở trên răng 2.1. Vệ sinh răng miệng Thói quen chăm sóc răng miệng rất quan trọng bởi đây là điều cần tuân thủ khi ngăn ngừa mảng bám. Cần vệ sinh răng miệng sáng và tối bằng bàn chải và kem đánh răng. Khi đánh răng, nên cầm bàn chải theo góc 45 độ so với răng lợi và chải răng theo chiều dọc hoặc xoay tròn nhẹ nhàng, không quá dùng sức bì dễ làm hại men răng cũng như lợi. Sau khi đánh răng, cần bổ sung việc vệ sinh lưỡi và dùng nước súc miệng để làm sạch cả phần họng cũng như các ngóc ngách mà bàn chải không chạm đến được. Bên cạnh đó, đừng quên dùng chỉ nha khoa để lấy thức ăn tại kẽ răng hiệu quả. Để làm sạch mảng bám trên răng, cần chú ý ngay từ khâu lựa chọn bàn chải đánh răng. Hãy chọn cho mình loại bàn chải lông mềm để có thể vệ sinh tốt các vị trí khó nhìn, đồng thời không gây tổn thương nướu lợi. Trong vấn đề chọn loại bàn chải, nhiều người cho rằng, việc dùng bàn chải máy sẽ làm sạch hiệu quả hơn. Tuy nhiên, điều này không hẳn đúng khi vệ sinh răng miệng. Có chăng, nhiều người thường đánh răng thường xuyên và lâu hơn khi dùng bàn chải máy, thế nên việc đầu tư một chiếc bàn chải điện cũng khá hữu ích với nhiều người. Bàn chải đánh răng cũng cần định kỳ thay 3 tháng 1 lần. Hoặc, khi bàn chải có dấu hiệu mòn, hỏng cũng cần được thay gấp. Bạn cũng đừng quên chọn các loại kem đánh răng có chứa Flour để ngừa sâu răng và loại bỏ mảng bám hiệu quả. Vệ sinh răng miệng 2.2. Với vấn đề ăn uống – Sau ăn uống, nên chờ khoảng 30 phút và vệ sinh răng miệng với chỉ nha khoa cùng nước súc miệng. – Thức ăn chứa đường và tinh bột là nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn trên các mảng bám. Khi chúng ta ăn các loại thức ăn này, vi khuẩn sẽ tiết ra axit gây sâu răng. Do đó, hãy hạn chế ăn các thực phẩm chế biến. – Nên bổ sung các thực phẩm giàu canxi, các vitamin A, B, C, D, K và giàu chất xơ. Điều này rất tốt cho răng và làm sạch răng. 2.3. Chăm sóc răng miệng của bạn phù hợp và đúng cách – Khám sức khỏe răng miệng định kỳ để kiểm soát các vấn đề răng miệng. – Làm sạch chuyên sâu định kỳ tại nha khoa ít nhất 6 tháng 1 lần để được làm sạch đúng cách và loại bỏ hết mảng bám cũng như tình trạng cao răng nếu có. – Phòng và điều trị các bệnh lý răng miệng ngay từ sớm để bảo vệ tối đa răng miệng. – Không sử dụng các chất có cồn, có ga hay các đồ ăn nhanh. Chăm sóc răng miệng định kỳ Như vậy, cách làm sạch mảng bám trên răng không hề khó. Hãy chú ý vấn đề vệ sinh răng miệng điều độ, làm sạch mọi ngóc ngách bằng các phương thức phù hợp, hết hợp với vấn đề ăn uống khoa học. Bên cạnh đó, hãy chú ý thói quen ăn uống của minh, hạn chế các đồ ăn nha hay các chất kích thích. Và đừng quên, thăm khám nha khoa định kỳ sẽ giúp bạn theo dõi, kiểm soát sức khỏe răng miệng.
thucuc
1,290
Khám phụ khoa khi mang thai tại Bệnh viện Nhiều bà bầu thường quan niệm khám phụ khoa khi mang thai là không cần thiết, bởi các triệu chứng bệnh phụ khoa thời điểm này là do mang thai và sinh con xong bệnh sẽ tự khỏi. Đây là một quan niệm chưa đúng đắn. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em hiểu rõ tầm quan trọng của hoạt động khám phụ khoa khi mang thai: Khám phụ khoa khi mang thai giúp bảo vệ tốt cho sức khỏe của mẹ và bé Bệnh phụ khoa là bệnh lý phổ biến có thể gặp ở phụ nữ trong mọi lứa tuổi, kể cả trong thời kì mang thai, bệnh không chỉ gây những triệu chứng khó chịu mà còn có thể gây vô sinh, sảy thai hoặc làm sinh non ở bà bầu. Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường các mẹ bầu cần đi khám chuyên khoa để được hỗ trợ điều trị kịp thời. Thực tế, có nhiều chị em mắc bệnh phụ khoa khi thai nghén, nhưng do chủ quan hoặc sợ việc ảnh hưởng tới em bé, nên thường chần chừ khám bệnh, thậm chí không đi khám. Đây là một quan niệm sai lầm và có thể gây nhiều hệ lụy cho cả mẹ và con. Trao đổi thẳng thắn với các bác sĩ để được tư vấn cụ thể giúp loại bỏ mầm bệnh Cụ thể, với các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như lậu, giang mai không được loại bỏ sớm có thể truyền sang con. Hay khi sinh bệnh sùi mào gà ở thai phụ có thể gây chảy máu khó cầm, phải mổ lấy thai, đồng thời mẹ cũng có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung, âm đạo… Nếu mắc nấm, chlamydia trong thời kỳ này chị em sẽ bị nóng rát, ngứa ở vùng kín, đau trằn bụng, nặng hơn gây viêm màng ối dễ sinh non, lây truyền nấm cho em bé,…. Ngoài ra, phụ nữ khi mang thai cần chú ý trong cách sinh hoạt hàng ngày giúp phòng ngừa bệnh viêm phụ khoa: Giữ vệ sinh tốt, mặc đồ lót bằng chất liệu cotton, quan hệ vợ chồng lành mạnh, và có thể sử dụng bao cao su, không tắm bằng bồn lâu; không ngâm mình trong nước ao hồ hoặc những vùng nước bẩn khác. Nên dùng nước ấm để làm sạch “vùng kín”. Sau khi đi vệ sinh hoặc đi tiểu, cần làm sạch “vùng kín” bằng cách lau khô,.. Tuyệt đối không thụt rửa sâu trong âm đạo, nhất là phụ nữ có thai vì dễ gây tổn thương cho vùng âm đạo và xuất huyết tử cung. Tránh giao hợp ở những tuần đầu mang thai và tháng cuối cùng, vì sẽ nguy hiểm tới thai nhi, có thể dẫn tới sinh non. Trước và sau khi quan hệ, hai vợ chồng cần phải vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
507
Triệu chứng suy tim cần được nhận biết sớm Triệu chứng suy tim được nhận biết sớm sẽ có vai trò quan trọng trong việc dự phòng và đưa ra các phương án điều trị hiệu quả, kịp thời, giúp kiểm soát tốt những nguy cơ do bệnh gây ra. Nắm rõ ngay các triệu chứng suy tim trong bài viết sau. 1. Suy tim là gì? Suy tim là tình trạng tim yếu đi do chấn thương thực thể hoặc rối loạn chức năng tim, dẫn đến tâm thất không thể nhận hoặc thoát máu. Đây được xem là một hội chứng lâm sàng khá phức tạp. Hệ thống tim mạch của người bệnh không thể cấp đủ máu đến các tế bào, khiến người bệnh thấy mệt mỏi, khó thở và một số trường hợp bị ho. Các hoạt động như đi bộ, leo cầu thang, mang vác đồ vật có thể khó khăn hơn. Nếu bệnh nhân dùng lực, tình trạng ứ nước có thể xảy ra, dẫn đến xung huyết phổi và phù ngoại biên. Suy tim là tình trạng tim yếu đi do chấn thương thực thể hoặc rối loạn chức năng tim. 2. Các triệu chứng suy tim 2.1. Tức ngực là triệu chứng suy tim thường gặp Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của nguy cơ liên quan đến tim. Nếu bạn bị tắc động mạch hoặc bị đau tim, bạn có thể cảm thấy đau, áp lực hoặc nặng nề ở ngực. Cảm giác này thường kéo dài vài phút và có thể xảy ra khi bạn đang nghỉ ngơi hoặc tham gia hoạt động thể chất. Cơn đau có thể ngắn ngủi hoặc cơn đau có thể trầm trọng hơn khi chạm vào hoặc ấn vào, trong trường hợp đó các triệu chứng dữ dội hơn và không biến mất trong vòng vài phút. Khi đó, người bệnh cần đi khám để kịp thời điều trị. Ngoài ra, các triệu chứng có thể bao gồm các vấn đề về tim hoặc thậm chí là cơn đau tim mà không đau ngực. Điều này đặc biệt phổ biến ở phụ nữ hoặc những người mắc bệnh tiểu đường. 2.2. Ợ nóng, buồn nôn, khó tiêu hoặc đau dạ dày Thông thường, bệnh nhân nữ báo cáo những triệu chứng này thường xuyên hơn bệnh nhân nam. Bệnh nhân có thể bị đau bụng vì nhiều lý do khác nhau mà không liên quan gì đến tim. Nó có thể do thức ăn gây ra nhưng cũng có thể xảy ra khi bị đau tim. Vì vậy, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào ở trên, hãy đến gặp bác sĩ, đặc biệt nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác trong danh sách này. 2.3. Chóng mặt hoặc choáng váng Có nhiều lý do khiến chúng ta có thể mất thăng bằng hoặc chóng mặt tạm thời. Nguyên nhân có thể là do bạn không uống đủ nước, nạp đủ chất dinh dưỡng hoặc thay đổi tư thế đứng quá nhanh. Nhưng nếu đột nhiên cảm thấy không ổn định, kèm theo tức ngực hoặc khó thở thì bạn nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ. 2.4. Dễ kiệt sức Nếu bạn đột nhiên cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở sau khi làm điều gì đó mà trước đây bạn không gặp phải vấn đề gì, chẳng hạn như leo cầu thang hoặc lấy vật gì đó ra khỏi xe, đây có thể là triệu chứng suy tim, đặc biệt là ở phụ nữ. 2.5. Ngáy to, nghẹt thở là triệu chứng suy tim Ngáy khi ngủ là điều bình thường nhưng ngáy to, nghe như thở hổn hển hoặc nghẹt thở là điều bất thường và là dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ. Khi bạn ngừng thở nhiều lần trong thời gian ngắn trong khi ngủ, điều đó sẽ khiến tim bạn căng thẳng hơn. Nếu gặp phải triệu chứng này, bạn cần đến gặp bác sĩ để chụp đa giấc ngủ (một xét nghiệm ghi lại chuyển động của cơ thể trong khi ngủ) để xác định xem bạn có vấn đề gì không. Nếu vậy, bệnh nhân sẽ cần máy thở áp lực dương liên tục (CPAP) để điều hòa nhịp thở khi ngủ. 2.6. Ho không ngừng Trong hầu hết trường hợp, đây không phải dấu hiệu của bệnh tim. Nhưng nếu bạn bị bệnh tim hoặc biết mình có nguy cơ, hãy chú ý đến triệu chứng này. Nếu bạn ho dai dẳng và khạc ra đờm màu trắng hoặc hồng thì đó có thể là dấu hiệu của bệnh suy tim. Tình trạng này xảy ra khi tim không thể đáp ứng nhu cầu của cơ thể, khiến máu chảy ngược vào phổi. Nếu bạn ho dai dẳng và khạc ra đờm màu trắng hoặc hồng thì đó có thể là dấu hiệu của bệnh suy tim. 2.7. Sưng cẳng chân, bàn chân và mắt cá chân Đây có thể là dấu hiệu của vấn đề với hoạt động bơm của tim. Khi tim không bơm máu đủ nhanh, máu sẽ ứ đọng trong tĩnh mạch, gây sưng tấy. Suy tim cũng khiến thận khó loại bỏ nước và natri dư thừa, điều này cũng có thể dẫn đến phù nề. 2.8. Nhịp tim nhanh Hoặc đánh trống ngực hoặc rối loạn nhịp tim, do khả năng bơm máu bị giảm khiến tim hoạt động khó khăn hơn. 2.9. Lú lẫn và giảm khả năng tư duy Bệnh nhân cũng có thể bị mất trí nhớ hoặc mất phương hướng. Sự thay đổi nồng độ của một số chất trong máu, chẳng hạn như natri, là nguyên nhân gây ra triệu chứng này. 3. Chẩn đoán suy tim Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử kỹ càng, hỏi về tiền sử gia đình, tiến hành khám lâm sàng và kết hợp các phương pháp cận lâm sàng như: – Điện tâm đồ: có thể phát hiện sự thay đổi ST-T trong quá trình dày tâm thất, rối loạn nhịp tim, tắc nhánh bó trái, nhồi máu sóng Q, thiếu máu cơ tim. – Chụp X-quang tim phổi: hình ảnh tim to, sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi – Siêu âm tim qua thành ngực: giúp đánh giá chức năng thất trái, vận động vùng thất trái, suy van tim, kích thước tâm thất, áp lực động mạch phổi, dịch màng ngoài tim, huyết khối thất. – Holter 24 giờ: phát hiện rối loạn nhịp tim – Chụp động mạch vành: thường phát hiện bệnh lý động mạch vành, nghi ngờ nguyên nhân giảm phân suất tống máu thất trái – MSCT mạch vành: Tìm kiếm các nguyên nhân nghi ngờ gây ra bệnh động mạch vành, dị tật cấu trúc tim và bệnh màng ngoài tim. – MRI tim: Khi nguyên nhân suy tim được coi là do viêm cơ tim hoặc bệnh cơ tim. – Xét nghiệm máu tổng quát (đường huyết, lipid, men gan, chức năng thận, điện giải, TSH) và NT-Probnp giúp chẩn đoán nguyên nhân, tiên lượng và theo dõi điều trị. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán suy tim hiệu quả. 4. Điều trị bệnh suy tim Tùy vào từng triệu chứng, giai đoạn và nguyên nhân mà có những lựa chọn điều trị khác nhau có thể kết hợp dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Để điều trị suy tim có hiệu quả, người bệnh nên thực hiện chế độ ăn uống hợp lý như giảm lượng muối trong khẩu phần xuống dưới 6g mỗi ngày và tránh các thức ăn mặn như dưa, cà tím, thịt. Muối, cá kho và các thực phẩm chế biến sẵn. Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, ngũ cốc, trái cây tươi… Thích hợp cho việc đi bộ nhanh lành mạnh, mang vác đồ dưới 5kg, tránh lao động chân tay nặng nhọc. Mạch, huyết áp và cân nặng cần được đo hàng ngày. Bạn nên chủng ngừa cúm và phế cầu khuẩn. Dấu hiệu khó thở dai dẳng, nhịp tim tăng hoặc đau ngực dữ dội cần được khám lại ngay lập tức. Các bác sĩ cho biết suy tim hoàn toàn có thể điều trị được nếu được phát hiện sớm. Những người bị suy tim cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ vì dùng thuốc có thể làm giảm triệu chứng, giảm tỷ lệ nhập viện, tăng khả năng vận động, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Với người bình thường cũng cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp, thực hiện lối sống lành mạnh, không hút thuốc lá, thường xuyên luyện tập thể thao, khám sức khỏe sớm khi phát hiện các triệu chứng suy tim để được điều trị kịp thời.
thucuc
1,472
Ăn gì đẹp da và giúp da luôn khỏe mạnh? Quá trình lão hóa da tự nhiên là điều không thể ngăn cản nhưng vẫn có những biện pháp giúp quá trình này bị chậm lại. Trong các cách đó, bổ sung thực phẩm tốt cho sức khỏe của làn da vào chế độ ăn hàng ngày là điều không thể bỏ qua. Vậy ăn gì đẹp da, giúp cho quá trình lão hóa diễn ra chậm lại, bài viết dưới đây sẽ là câu trả lời cho những băn khoăn ấy. 1. Tầm quan trọng của chế độ ăn đối với vẻ đẹp làn daĐối với vẻ đẹp và sức khỏe của làn da thì yếu tố dinh dưỡng từ thực phẩm bổ sung vào cơ thể hàng ngày có vai trò quan trọng không kém các phương pháp làm đẹp và thẩm mỹ da. Thành phần khoáng chất và vitamin tự nhiên từ thực phẩm theo thời gian sẽ giúp da được cải thiện các vấn đề gặp phải như: nám, lão hóa, mụn,... Khi da bị bong tróc, khô, lão hóa sớm,... thì một trong các căn nguyên gây nên cũng xuất phát từ vấn đề bị thiếu dinh dưỡng. Vì thế, ăn gì đẹp da là vấn đề đáng được quan tâm để da được làm đẹp và khỏe khoắn từ bên trong và lâu dài.2. Ăn gì đẹp da và giúp da khỏe mạnh? 2.1. Các loại cá béo Cá trích, cá hồi, cá thu,... là các loại cá béo rất tốt cho vẻ đẹp của làn da. Đây là thực phẩm omega-3 giúp da có khả năng giữ ẩm tốt, mềm mại và khỏe khoắn hơn. Khi cơ thể bị thiếu omega-3 có thể dẫn đến khô da. Không những thế, omega-3 còn có thể giảm viêm do mụn trứng cá, giảm thiểu sự nhạy cảm của da trước tác động của tia UV trong ánh nắng mặt trời. Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng, bổ sung dầu cá có thể phòng ngừa viêm nhiễm, tăng cường miễn dịch cho da trước các bệnh lupus ban đỏ, vảy nến,... Vitamin E trong các loại cá béo là chất chống oxy hóa tự nhiên cho làn da. Do đó, khi bổ sung nguồn thực phẩm này da sẽ được tăng khả năng bảo vệ trước các gốc tự do, cải thiện viêm nhiễm. Ngoài ra, cá béo còn có nhiều công dụng khác đối với làn da như:- Cung cấp protein duy trì sự toàn vẹn và sự khỏe mạnh của da. - Bổ sung kẽm giúp: chống viêm, kích thích sản xuất tế bào da mới, giúp vết thương mau lành.2.2. Quả bơĂn gì đẹp da cũng không nên bỏ qua quả bơ vì đây chính là yếu tố tự nhiên giúp quá trình lão hóa da tự nhiên với các dấu hiệu của nếp nhăn, nám, thâm sạm,... được ngăn chặn đồng thời mang lại cho da vẻ đẹp mịn màng, căng bóng. Mặt nạ dưỡng da từ quả bơ còn làm cho da trẻ đẹp và săn chắc từ bên trong. Chất béo lành mạnh trong bơ không chỉ cấp ẩm mà còn mang lại vẻ đẹp mỡ màng cho da. Cũng đã có nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng các hợp chất trong quả bơ có thể bảo vệ da trước tác hại từ tia UV. Mặt khác, vitamin E trong quả bơ tương đối dồi dào và là chất chống oxy hóa tốt đối với da. Đặc biệt, sự kết hợp giữa vitamin E và C sẽ thúc đẩy sản sinh collagen để da thêm săn chắc.2.3. Quả óc chóĐây là loại quả rất giàu omega-3 và omega-6 rốt cho quá trình ngăn ngừa lão hóa và chống viêm da. Không những thế, quả óc chó còn có rất nhiều thành phần dinh dưỡng cần cho sự khỏe mạnh của làn da. Mỗi 28g quả óc chó có thể đáp ứng 8% nhu cầu kẽm được khuyến nghị hàng ngày cho cơ thể người trưởng thành. Đối với da, kẽm chính là thành phần thiết để tạo hàng rào bảo vệ cho da, giúp chống lại viêm nhiễm và tăng khả năng hồi phục vết thương trên da. Vì thế, óc chó chính là một trong những loại quả cần cho những ai đang tìm hiểu ăn gì đẹp da và giúp da khỏe mạnh.2.4. Hạt hướng dương Trong số các loại hạt thì hướng dương là một nguồn dưỡng chất tự nhiên tuyệt vời đối với da. Mỗi 28g hạt hướng dương có thể đáp ứng 49% nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của cơ thể về vitamin E, 41% nhu cầu về selen và 14% nhu cầu về kẽm.2.5. Củ khoai lang Khoai lang chứa nhiều beta carotene có vai trò như kem chống nắng giúp cho da được bảo vệ trước sự ảnh hưởng của ánh nắng mặt trời. Khi bổ sung khoai lang vào chế độ ăn, beta carotene của loại củ này sẽ giúp phòng ngừa được tình trạng khô, sạm và nám da. 2.6. Bông cải xanh Trong bông cải xanh có vitamin A, C, kẽm, carotenoid lutein,... là những thành phần rất tốt cho da. Việc bổ sung bông cải xanh vào chế độ ăn sẽ giúp cơ thể được cung cấp những dưỡng chất này, nhờ đó mà giảm thiểu được tình trạng khô, nhăn da. Đặc biệt, sulforaphane trong bông cải xanh còn có thể phòng ngừa ung thư da vì nó có khả năng bảo vệ mạnh mẽ trước tác hại của ánh nắng mặt trời. Sulforaphane vừa trung hòa các gốc tự do nguy hại vừa kích hoạt hệ thống bảo vệ tự nhiên trong cơ thể. Đã có nghiên cứu chứng minh được sulforaphane giúp giảm 29% tế bào da bị hủy hoại do tia UV và duy trì collagen trong da.2.7. Cà chua Lycopene, lutein, beta carotene và vitamin C trong quả cà chua rất tốt cho hàng rào bảo vệ da trước tác động từ ánh nắng mặt trời và ngăn ngừa sự hình thành nếp nhăn trên da. Mặt khác, carotenoid trong quả cà chua khi được kết hợp với chất béo trong dầu oliu, phô mai,... có thể giúp cơ thể tăng khả năng hấp thụ carotenoid nhờ đó mà da trở nên khỏe mạnh hơn.2.8. Các loại thực phẩm giàu chất sắt Thiếu máu do thiếu sắt có thể khiến da trở nên nhợt nhạt, xanh xao, kém sáng. Vì thế, để tăng sắc tố da thì thực phẩm giàu chất sắt rất quan trọng. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu ăn gì đẹp da thì nên bổ sung nhóm thực phẩm giàu sắt như: lòng đỏ trứng, các loại hạt, động vật có vỏ, rau lá xanh đậm,... Việc bổ sung thực phẩm giàu sắt vào chế độ ăn sẽ cấp thêm chất sắt để phòng ngừa thiếu máu, cải thiện sắc tố để da hồng hào và tươi sáng hơn. Nhìn chung, các loại thực phẩm mà chúng ta dung nạp hàng ngày không chỉ là nguồn bổ sung chất dinh dưỡng cho sức khỏe tổng thể mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe làn da. Hy vọng rằng, nội dung trên đây đã giúp bạn có thêm tư liệu tham khảo ăn gì đẹp da để tìm được những thực phẩm phù hợp, chủ động bảo vệ được làn da của mình và sớm có được làn da tươi trẻ, mịn màng.
medlatec
1,245
Công dụng thuốc Meclogynaz Meclogynaz là thuốc đặt âm đạo được kê đơn sử dụng nhằm điều trị cho các trường hợp nhiễm nấm gây viêm âm đạo. Để thuốc Meclogynaz phát huy đầy đủ công dụng diệt khuẩn, bệnh nhân nên sử dụng viên đặt theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ bất lợi nào, người bệnh cũng cần báo cho bác sĩ để sớm có cách xử trí. 1. Meclogynaz là thuốc gì? Meclogynaz thuộc nhóm thuốc phụ khoa, thường được dùng để điều trị cho các tình trạng bị viêm âm đạo do nhiễm nấm. Hiện nay, thuốc Meclogynaz được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – Việt Nam, dưới dạng viên nén đặt phụ khoa, mỗi hộp bao gồm 2 vỉ x 6 viên nén.Thuốc Meclogynaz có chứa các thành phần hoạt chất chính như Metronidazole, Dexamethasone, Chloramphenicol và Nystatin. Để sử dụng thuốc Meclogynaz hiệu quả, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.2. Thuốc Meclogynaz có tác dụng gì?Hoạt chất chính Metronidazole trong thuốc Meclogynaz có tác dụng tốt đối với Amip cả trong và ngoài ruột. Đối với trường hợp lỵ Amip mãn tính ở ruột, thuốc Meclogynaz thường có tác dụng yếu hơn do trùng hiếm khi xâm nhập vào đại tràng. Theo nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Metronidazole mang lại tác dụng tốt đối với các chủng sau:Trichomanas vaginalis.Vi khuẩn kỵ khí Gram âm, bao gồm cả Clostridium, Helicobacter hoặc Bacteroid.Giardia.Hiện nay, thuốc Meclogynaz thường được kê đơn sử dụng cho các trường hợp sau:Điều trị bệnh do Amip gây ra.Điều trị bệnh đường tiết niệu và sinh dục do trùng Trichomonas gây ra.Điều trị tình trạng viêm âm đạo không đặc hiệu.Điều trị bệnh do chủng Giardia intestinalis.Điều trị tình trạng nhiễm trùng bởi vi khuẩn kỵ khí khi thực hiện phẫu thuật.Điều trị dự phòng tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có rủi ro cao.Sử dụng liên tục cùng với đường tiêm truyền nhằm điều trị và dự phòng nguy cơ nhiễm trùng gây ra bởi chủng vi khuẩn kỵ khí.Tuy nhiên, cần tránh tự ý dùng thuốc Meclogynaz cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ:Người bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với các hoạt chất trong thuốc như Metronidazole, Dexamethasone, Chloramphenicol và Nystatin.Bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc bị động kinh.Người đang mang thai 3 tháng đầu và bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Meclogynaz Thuốc Meclogynaz được dùng theo đường đặt trực tiếp vào âm đạo. Bệnh nhân nên đặt vào âm đạo 1 viên Meclogynaz / ngày và dùng liên tiếp trong vòng từ 10 – 15 ngày để sớm đẩy lùi bệnh. Trong suốt thời gian điều trị với thuốc Meclogynaz, bệnh nhân cần tuân thủ theo mọi hướng dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý điều chỉnh liều hoặc dùng thuốc kéo dài thời gian quy định.Trong trường hợp bỏ lỡ một liều Meclogynaz, bệnh nhân cần bù liều sớm nhất có thể. Tuy nhiên, không dùng chồng liều hoặc gấp đôi liều Meclogynaz cùng một lúc bởi điều này có thể gây ra các tác dụng phụ ngoại ý muốn.4. Thuốc Meclogynaz gây ra các tác dụng phụ gì cho người dùng?Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoài ý muốn khi đặt thuốc Meclogynaz âm đạo, bao gồm:Triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa nhẹ như biếng ăn, buồn nôn, đau thượng vị, miệng có vị kim loại, ói mửa hoặc tiêu chảy.Phản ứng trên da và niêm mạc như cơn bừng vận mạch, nổi mày đay, ngứa, khô miệng và viêm lưỡi.Triệu chứng thần kinh – tâm thần như chóng mặt, nhức đầu, co giật hoặc lú lẫn.Một số triệu chứng khác như giảm bạch cầu, nước tiểu có màu nâu đỏ hoặc bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên.Trên đây không phải là danh sách đầy đủ toàn bộ các tác dụng phụ liên quan đến thuốc Meclogynaz. Trong quá trình sử dụng Meclogynaz, nếu gặp phải bất kỳ phản ứng lạ thường nào, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ để có hướng xử trí. 5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Meclogynaz? Trong thời gian điều trị với viên đặt âm đạo Meclogynaz, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc:Cần theo dõi công thức bạch cầu trong tình huống bệnh nhân có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị kéo dài / liều cao với thuốc Meclogynaz.Nếu xảy ra hiện tượng giảm bạch cầu, bác sĩ có thể cân nhắc cho bệnh nhân tiếp tục điều trị hoặc ngừng dựa trên mức độ nhiễm trùng.Không dùng thuốc Meclogynaz trong 3 tháng đầu thai kỳ. Phụ nữ mang thai sau 3 tháng có thể sử dụng Meclogynaz nếu thực sự cần thiết.Tránh dùng thuốc Meclogynaz cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ do hoạt chất Metronidazole trong thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.Báo với bác sĩ nếu gặp phải hiện tượng dị ứng khi dùng thuốc Meclogynaz.Tránh dùng Meclogynaz liên tục ở liều cao.Không phối hợp thuốc Meclogynaz cùng lúc với Disulfiram (gây hoang tưởng, rối loạn tâm thần), rượu (gây nóng bừng, tim đập nhanh, nôn mửa), thuốc chống đông máu đường uống (làm tăng nguy cơ xuất huyết) hoặc 5 Fluorouracil. Kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của thuốc Meclogynaz. Nếu thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu mốc, biến dạng hoặc chảy nước, bệnh nhân cần ngừng sử dụng và vứt bỏ thuốc theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.Bảo quản thuốc theo hướng dẫn ghi trong tờ đơn kèm theo sản phẩm. Tốt nhất nên để thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ từ 25 – 30 độ C và tránh để nơi quá ẩm.Báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng ở thời điểm hiện tại, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc theo toa, vitamin hay thực phẩm chức năng. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meclogynaz, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Meclogynaz điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,117
Tại sao bà bầu hay bị chuột rút? Trả lời: Tại sao bà bầu hay bị chuột rút là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu Bạn Hoài Thương thân mến! Chuột rút khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở các bà bầu. Hiện tượng chuột rút thường xuất hiện ở tháng thứ 2-3 của thai kỳ. Thai càng lớn, thai phụ càng hay bị chuột rút. 1. Tại sao bà bầu hay bị chuột rút? Cho đến nay, y học vẫn chưa giải thích được tại sao bà bầu hay bị chuột rút khi mang thai. Tuy nhiên, chuột rút khi mang thai có thể là do các cơ chân phải làm việc quá sức để nâng đỡ hết trọng lượng ngày một tăng thêm trong thai kỳ. Đó cũng có  thể là do tử cung ngày càng to ra làm tăng áp lực lên các mạch máu chính đưa máu từ chi dưới đến tim và những dây thần kinh từ tủy sống đến chi dưới. 2. Bị chuột rút khi mang thai có nguy hiểm không? Chuột rút chân có thể bắt đầu gây khó chịu cho bà bầu từ tháng thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ và những cơn đau càng tệ hơn khi thai nhi ngày một lớn lên, bụng của thai phụ to ra. Những cơn đau chuột rút có thể xảy ra cả ngày lẫn đêm. Chuột rút khi mang thai không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu cho mẹ bầu. 3. Cách ngăn ngừa tình trạng chuột rút khi mang thai Để ngăn ngừa tình trạng chuột rút khi mang thai thai phụ nên: – Tránh đứng hoặc ngồi luôn ở một tư thế quá lâu. – Co duỗi các bắp chân thường xuyên vào ban ngày và một vài lần trước khi đi ngủ. – Xoay tròn mắt cá chân và các ngón chân lúc ngồi xem tivi hay ăn tối. – Đi bộ hàng ngày, trừ những trường hợp được chỉ định không vận động quá nhiều trong thai kỳ. – Bổ sung canxi và ma-giê. Việc bổ sung canxi sẽ ngăn ngừa bớt những cơn đau chuột rút. Đầy đủ canxi trước khi mang thai là rất quan trọng cho thai phụ. – Tránh làm việc mệt nhọc. -Nằm nghỉ trên giường và thử tìm tư thế tiện lợi nhất (đầu gối kéo lên). – Tắm nước nóng hoặc đặt túi nước nóng lên bụng và phía dưới lưng. – Uống một hớp rượu mạnh; giúp thư giãn cơ bàng quang. – Tìm sự cực khoái trong giao hợp: giúp máu và chất dịch ở vùng xương chậu lưu thông. – Tập các phương pháp thư giãn để bớt căng thẳng cơ thể và tinh thần. – Việc dùng các loại trà thảo mộc cũng giúp làm giảm cơn đau. …
thucuc
470
giải đáp: Sau cắt amidan có hết viêm họng không? Phẫu thuật cắt amidan kịp thời sẽ giúp bảo vệ sức khỏe họng cho mọi người một cách hiệu quả. Sau cắt amidan có hết viêm họng hay không là thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, tìm hiểu ngay! 1. Về phẫu thuật amidan Viêm amidan là một bệnh lý vùng họng nguy hiểm, có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là trẻ em. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, viêm amidan có thể gây ra các biến chứng nặng nề đối với sức khỏe. Hiện nay, điều trị viêm amidan bằng phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được áp dụng. Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị viêm amidan mạn tính tái phát quá nhiều lần trong năm, viêm amidan gây ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, gây ra các biến chứng nguy hiểm hoặc phẫu thuật để giải phẫu bệnh học… – Lưỡi dao có thiết kế mỏng, dẹt nên dễ uốn cong và thao tác thuận tiện trong cổ họng hẹp. – Nhiệt lượng dao thấp giúp bảo toàn niêm mạc khỏe mạnh tối ưu, giảm thiểu nguy cơ bỏng rát niêm mạc họng. – Sóng siêu âm cao tần giúp thao tác chính xác tuyệt đối, loại bỏ tổ chức viêm sạch sẽ tới từng mm. – Tính năng hàn mạch siêu mỏng hỗ trợ ngăn ngừa chảy máu và giảm đau trong quá trình mổ. – Thời gian phẫu thuật diễn ra nhanh, hiệu quả cao giúp giảm thời gian gây mê cho người bệnh. – Sau phẫu thuật, thời gian lành thương của người bệnh diễn ra nhanh chóng, chăm sóc dễ dàng. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị viêm amidan hiệu quả cao Người bệnh cần đi khám kịp thời để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả với tình trạng bệnh của bản thân. Phẫu thuật cắt amidan là kỹ thuật phức tạp nên cần được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh. 2. Người bệnh sau cắt amidan có hết viêm họng không? Amidan là tổ chức lympho ở họng, đảm nhiệm vai trò miễn dịch tại chỗ. Nếu bị các tác nhân có hại như vi khuẩn, virus… tấn công, amidan rất dễ bị viêm nhiễm. Sau phẫu thuật, phần lớn người bệnh sẽ khỏi viêm amidan hoàn toàn. Viêm amidan là một trong số các bệnh lý về họng thường gặp nhưng dấu hiệu mắc bệnh thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh viêm họng do dị ứng, viêm họng hạt, viêm họng do cúm, do cảm lạnh… Theo các chuyên gia, sau cắt amidan, người bệnh sẽ không thể khỏi bệnh viêm họng nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời. Đồng thời trong quá trình hồi phục sau khi cắt amidan, người bệnh vẫn có nguy cơ mắc viêm họng hoặc một số bệnh lý về họng khác nếu không xây dựng chế độ sinh hoạt và bảo vệ vòm họng đúng cách. Ngoài ra, trong điều kiện khí hậu, môi trường hoặc thời tiết bất lợi, các tác nhân có hại cũng sẽ bùng phát mạnh mẽ và gây ra các bệnh nguy hiểm ở họng của mọi người. Điều này lý giải cho thắc mắc sau khi cắt amidan thì người bệnh có hết viêm họng hay không. Hiện nay, điều trị viêm họng thường được áp dụng các phương pháp nội khoa như sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc xịt họng và người bệnh cần vệ sinh mũi họng cũng như sinh hoạt điều độ để nhanh chóng khỏi bệnh. 3. Phòng ngừa viêm họng đúng cách Cho dù là viêm amidan hay là viêm họng, để ngăn ngừa mắc bệnh, mọi người cũng cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ sức khỏe đúng cách: – Vệ sinh mũi họng thường xuyên mỗi ngày bằng các dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý theo khuyến cáo của bác sĩ để làm sạch mũi họng và loại bỏ các tác nhân có hại trú ngụ gây bệnh như vi khuẩn, virus, bụi bẩn, ký sinh trùng… – Xây dựng chế độ ăn uống với các nhóm chất cần thiết, cân bằng để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. – Tăng cường sử dụng các loại thực phẩm tươi xanh, nhiều rau củ và trái cây để cung cấp vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. – Không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đường, quá cay nóng hoặc quá lạnh để tránh làm tổn thương niêm mạc họng. – Nên hạn chế tới những nơi trập trung đông người như công viên, trung tâm thương mại, khu vui chơi… để tránh mắc các bệnh lý có khả năng lây truyền. – Nếu phải tới nơi đông người, mọi người nên đeo khẩu trang và vệ sinh tay sạch sẽ sau khi trở về nhà để phòng ngừa mắc các bệnh lý lây nhiễm, bệnh lý đường hô hấp. – Uống nước ấm và giữ ấm cổ họng, cơ thể kho khi thời tiết chuyển lạnh, vào buổi sáng hoặc tối muộn. – Tập thể dục thể thao điều độ và nghỉ ngơi khoa học để nâng cao sức đề kháng và sự dẻo dai cho cơ thể. – Tiêm phòng vắc xin đầy đủ theo khuyến cáo, đặc biệt với trẻ nhỏ và thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát và phòng ngừa bệnh lý. Xây dựng chế độ sống lành mạnh, vệ sinh mũi họng khoa học để ngăn ngừa mắc viêm họng Như vậy, bài viết đã mang tới cho bạn những thông tin hữu ích trong việc tìm hiểu sau cắt amidan có hết viêm họng hay không. Sau khi cắt amidan, mọi người nên xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, chú trọng chăm sóc và vệ sinh mũi họng đúng cách để quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.
thucuc
1,068
Chú ý khi chăm sóc răng miệng ở trẻ nhỏ Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ mắc phải các bệnh răng miệng trong đó có sâu răng. Sâu răng và các bệnh răng miệng khác có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như sún răng, mất răng, làm chậm quá trình thay răng của trẻ. Vì vậy, bố mẹ cần đặc biệt chú ý giúp đỡ và đồng hành cùng con, giúp con có được hàm răng chắc khỏe và kiến thức chăm sóc bản thân. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc răng miệng ở trẻ nhỏ mà bố mẹ cần biết. Bố mẹ cần chú ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng ở trẻ nhiều hơn. 1. Điều gì sẽ xảy ra khi trẻ em không được chăm sóc răng miệng? Một số thống kê cho thấy, tỷ lệ trẻ mắc sâu răng đang có xu hướng gia tăng, có tới 80% trẻ dưới 8 tuổi mắc sâu răng và con số trẻ có nguy cơ mắc do vệ sinh răng miệng không tốt cũng có dấu hiệu tăng. Sâu răng sẽ đem đến những cơn đau nhức khó chịu ảnh hưởng đến ăn uống và sức khỏe của trẻ. Bên cạnh đó, khi trẻ không được chăm sóc răng miệng đúng cách cũng có thể dẫn đến một số bệnh răng miệng khác: – Viêm lợi – Viêm nha chu – Áp xe răng – Sún răng – Viêm nướu – Viêm quanh răng – Lung lay răng Các bệnh răng miệng có mối quan hệ mật thiết đến một số bệnh toàn thân khác đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ mà đôi khi bố mẹ bỏ qua: – Bệnh mạch máu não – Tiểu đường Nếu trẻ đang trong quá trình thay răng, bị sâu răng và phải nhổ răng sữa sớm thì các răng bên cạnh có nguy cơ bị xô lệch. Từ đó, răng vĩnh viễn sẽ bị mọc lệch, mọc xiên,… cần can thiệp nắn chỉnh. Ngoài ra, khi trẻ không được chăm sóc răng miệng đúng cách còn khiến hơi thở có mùi, ảnh hưởng đến tâm lý, khiến trẻ tự ti, ngại giao tiếp. 2. Các tác nhân gây bệnh răng miệng trẻ em 2.1. Vấn đề chăm sóc răng miệng không được quan tâm Nguyên nhân hàng đầu gây nên các bệnh răng miệng ở trẻ nhỏ chính là vấn đề vệ sinh răng miệng. Răng miệng cần được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, loại bỏ các mảng bám, thức ăn dư thừa. Nếu không được chú ý, khoang miệng của trẻ sẽ trở thành “thiên đường” của các loại vi khuẩn, chúng sinh sôi và phá hủy khoáng, men răng, gây nhiễm khuẩn, gây bệnh cho trẻ. Trẻ em chưa có đủ kiến thức và ý thức để chủ động thực hiện vệ sinh răng miệng hàng ngày. Vì vậy, bố mẹ, người chăm sóc trẻ, cô giáo nên hàng ngày đưa những bài học và giúp trẻ nhận thức được tầm quan trọng của việc vệ sinh răng miệng. 2.2. Thói quen ăn uống hàng ngày Trẻ em thường thích, nghiện đồ ăn, ăn vặt, đồ uống có nhiều đường. Đường là kẻ thù của men răng, chúng tạo ra axit có hại phá hủy men răng của trẻ. Các mảng bám lâu ngày có thể chuyển hóa thành vôi răng (cao răng) gây viêm nướu, hôi miệng hoặc thậm chí là gây nên các bệnh viêm nha chu, mất răng… Bên cạnh đó, đồ ăn đóng hộp, đồ ăn nhanh ngày càng phổ biến cũng là nguyên nhân khiến trẻ mắc các vấn đề về răng miệng. Khi chất lượng cuộc sống được nâng lên, ngày càng có nhiều dịch vụ, thương hiệu đồ ăn nhanh xuất hiện gây thích thú cho trẻ nhỏ. Nhiều khi, chúng biến thành những bữa ăn chính, gây hại đến men răng mà bố mẹ có thể đã bỏ qua. Trẻ em thường yêu thích đồ ăn nhanh và đây là một nguyên nhân gây nên các vấn đề răng miệng. 2.3. Trẻ bị thiếu sản men răng Nhiều trẻ có cơ địa thiếu sản men răng gây nên một số vấn đề như: – Răng trẻ bị mủn, cụt dần, dễ gãy răng – Răng bị đổi màu, có các nốt lốm đốm đen hoặc vàng, răng cũng có thể bị chuyển sang màu nâu – Tê buốt, đau nhức răng khi trẻ ăn nóng hoặc lạnh – Tụt nướu tạo điều kiện sâu răng phát triển 3. Cần lưu ý gì khi vệ sinh răng miệng cho trẻ? Để giúp trẻ có hứng thú trong việc chải răng, vệ sinh răng, bố mẹ có thể áp dụng một số cách dưới đây: – Dùng kem đánh răng có vị trẻ yêu thích, có thể thay đổi mỗi ngày khiến trẻ hào hứng – Tạo không gian vệ sinh răng miệng theo sở thích của trẻ, sử dụng hình dán giúp không gian đó vui nhộn hơn – Sử dụng bàn chải mềm, theo sự yêu thích của trẻ, có thể là các con vật hoặc nhân vật hoạt hình – Kể chuyện, lồng ghép các nhân vật trẻ thích vào việc vệ sinh răng miệng – Nếu trẻ không hợp tác, có thể dùng các phần thưởng hoặc chuyển qua vệ sinh bằng nước súc miệng thay vì kem đánh răng nhưng không được kéo dài nhiều ngày – Phối hợp với các cô giáo tại nhà trẻ – Bố mẹ nên đồng hành cùng con mỗi khi con vệ sinh răng Bố mẹ cần đồng hành với trẻ, giám sát trẻ khi chải răng để đạt hiệu quả cao nhất. Bố mẹ nên chú ý tới một số lưu ý giúp vệ sinh, chăm sóc răng miệng đúng cách hơn, không làm tổn thương nướu, răng của trẻ: – Nếu trẻ chưa mọc răng, cần vệ sinh nướu của trẻ bằng nước ấm hoặc nước muối loãng. Bố mẹ tiến hành lau nướu trẻ bằng gạc mềm. – Từ 1 – 2 tuổi, bố mẹ nên chủ động đánh răng cho trẻ. Chải răng nhẹ nhàng theo chiều dọc hoặc xoay tròn, chải cả mặt sau của răng để đạt được hiệu quả làm sạch cao nhất. – Từ 3 – 6 tuổi, bố mẹ giám sát trẻ chải răng hàng ngày. Đây là giai đoạn thay răng sữa sang răng vĩnh viễn, vì vậy cần chú ý hơn rất nhiều để răng vĩnh viễn mọc lên khỏe mạnh. – Tạo thói quen chải răng, vệ sinh răng miệng sau bữa ăn hoặc sáng, tối. Có thể khiến trẻ chủ động quen với lịch hoặc nhắc nhở bằng các tờ giấy note, nhắc nhở trực tiếp. – Lựa chọn kem đánh răng phù hợp, nên chọn các loại kem đánh răng không đường, chứa xylitol hoặc florua. Bố mẹ chú ý, trẻ rất dễ nuốt phải kem đánh răng, vì vậy cần lựa chọn thật kỹ lưỡng, không cho trẻ dùng chung kem đánh răng với bố mẹ. – Lựa chọn bàn chải đánh răng phù hợp, mềm, nhỏ vừa khoang miệng trẻ. Bàn chải to, cứng có thể làm xước nướu trẻ. Bố mẹ hãy yên tâm vì lông bàn chải mềm vẫn có thể giúp làm sạch các mảng bám và loại bỏ thức ăn thừa. – Khi trẻ đã lớn, bố mẹ có thể cho trẻ tập dùng tăm, chỉ nha khoa, máy tăm nước để làm sạch các kẽ răng – Chăm sóc răng miệng tốt hơn với việc thăm khám định kỳ cùng bác sĩ nha khoa Đưa trẻ tới gặp bác sĩ nha khoa để chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn.
thucuc
1,273
Lời khuyên nhỏ từ bác sĩ khi trẻ bị viêm đường tiết niệu Vì sao trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu? Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu ở trẻ em là do vi khuẩn E.coli, ký sinh trùng, nấm hoặc virus trong đó vi khuẩn E.coli chiếm đa số các trường hợp trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu. Đây là loại vi khuẩn đường ruột có nhiều trong phân người và động vật, ở các thực phẩm bẩn, bụi bẩn, nước bẩn, đất bẩn,… Bởi vậy khi trẻ bò, ngồi dưới nền nhà bẩn chân tay dễ nhiễm bẩn khiến các vi khuẩn dễ xâm nhạp vào đường tiết niệu nhanh hơn. Biểu hiện khi trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu Khi bị viêm đường tiết niệu con thường cảm thấy đau, rát, ngứa bộ phận sinh dục, khó khăn khi đi tiểu (tiểu đau, tiểu rắt,..). Khi bị viêm đường tiết niệu bé thường có biểu hiện như tiểu rắt, nước tiểu ít, màu đục, con cảm thấy đau rát khi đi tiểu vậy nên bé thường quấy khóc. Khi kiểm tra bộ phân sinh dục của bé có thể bị sưng, tấy đỏ, trường hợp viêm đường tiết niệu nặng bé có thể đi tiểu ra máu. Nếu ở độ tuổi nhỏ, trẻ chưa biết nói, con không biết kêu đau hoặc nói ra những khó chịu trong người vì vậy bé chủ yêu quấy khóc khiến ba mẹ rất sốt ruột. Cùng với đó bé có thể cảm thấy ngứa bộ phận sinh dục nên đưa tay vào gãi. Ở một số trẻ nếu tình trạng viêm nặng hơn bé có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao, sốt kéo dài. Cũng có một số trường hợp trẻ bị viêm đường tiết niệu có thể bị giảm thân nhiệt (trường hợp này chiếm khoảng 10-15%), ngoài ra bé cũng có thể bỏ ăn, nôn hoặc tiêu chảy khi viêm đường tiết niệu. Lời khuyên của bác sĩ khi trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu Các bậc phụ huynh khi thấy bé có biểu hiện viêm đường tiết niệu như tiểu rắt, tiểu buốt, bé tiểu nhiều lần trong ngày, con bị sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, ăn, ngủ, kém, không chịu chơi đùa hoặc phát hiện một hay nhiều triệu chứng nói trên nên cho trẻ đi thăm khám để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Các bác sĩ sẽ kiểm tra hệ tiết niệu có bé xem có bị viêm nhiễm không, từ đó có biện pháp xử trí tốt nhất cho con. Kháng sinh có thể được dùng để điều trị viêm đường tiết niệu cho trẻ, tốt nhất là dùng thuốc theo kháng sinh đồ. Cho trẻ uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên.Do đó ba mẹ nên cho con đi thăm khám sớm, không nên chủ quan. Viêm đường tiết niệu thường xảy ra ở bé gái nhiều hơn do cấu trúc cơ quan sinh dục của con, việc vệ sinh cơ quan sinh dục của con không đúng cách có thể làm lây nhiễm vi khuẩn từ hậu môn sang niệu đạo trong quá trình vệ sinh đã vô tình đưa vi khuản vào lỗ tiểu gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục của bé. Ở bé trai hẹp bao quy đầu có thể khiến nước tiểu bị đọng lại, lâu ngày gây tích tụ vi khuẩn gây ra tình trạng viêm đường tiết niệu. Cha mẹ cần lưu ý khi vệ sinh bộ phận sinh dục cho trẻ như sau: Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
633
Bệnh rụng tóc mảng là gì? Khắc phục như thế nào? Rụng tóc luôn là nỗi ám ảnh của cả phái nam và phái nữ. Tuy nhiên, đây là biểu hiện không có gì nguy hiểm. Nhưng nếu rụng tóc mảng thì có thể là dấu hiệu cảnh báo về bệnh lý đáng lo ngại. Bệnh này không chỉ riêng ở giới nữ mà còn ở nam giới và không phân biệt lứa tuổi. Vậy đây là bệnh gì và chữa trị như thế nào? 1. Bệnh rụng tóc mảng là gì? Rụng tóc mảng là một biểu hiện rất đáng ngại của người bệnh. Tóc không rụng từng sợi như thông thường mà rụng với số lượng nhiều, rụng thành mảng. Đây có thể là biểu hiện về bệnh lý mà người bệnh không nên chủ quan. Biểu hiện của rụng tóc mảng Biểu hiện dễ nhận thấy của bệnh rụng tóc mảng là tóc rụng thành từng mảng nhỏ ở trên đầu. Mảng rụng này có thể lớn hoặc bé khác nhau. Đôi khi không chỉ tóc rụng mà lông ở các bộ phận khác trên cơ thể cũng có dấu hiệu rụng theo. Điển hình là rụng lông mi, lông mày, rụng cả râu,… Tình trạng này có thể kéo dài trong thời gian ngắn. Tóc rụng ở chỗ này mọc lại thì rụng tiếp ở mảng khác. Từ đó hình thành các mảng hói trên đầu. Phần da sau khi rụng tóc thường nhẵn bóng và không có dấu hiệu nổi mẩn. Trong thời gian bị rụng tóc, móng chân, móng tay cũng thường giòn và dễ gãy. Các kiểu rụng tóc mảng Ở mỗi người, biểu hiện rụng tóc mảng có thể khác nhau. Nguyên nhân khác nhau thì biểu hiện rụng tóc mảng cũng không giống nhau. Nhưng về cơ bản có các dạng sau: Rụng tóc toàn đầu: Bệnh nhân bị rụng toàn bộ tóc ở trên đầu, da đầu hói. Rụng tóc toàn thân: Bệnh nhân không chỉ rụng tóc mà còn rụng lông toàn thân. Tóc rụng từng mảng nhỏ: Tóc có thể rụng thành từng mảng nhỏ trên đầu, hình thành nên những vết hói trên da đầu. Tùy thuộc theo nguyên nhân khởi phát mà tình trạng rụng tóc ở mỗi người sẽ khác nhau và mức độ nặng nhẹ khác nhau. 2. Tại sao bị rụng tóc mảng? Tình trạng rụng tóc mảng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: Do cơ chế tự miễn dịch Cơ chế tự miễn dịch trong cơ thể có sự nhầm lẫn. Có nghĩa là hệ miễn dịch nhầm tưởng tế bào khỏe mạnh với các tế bào lạ khác. Từ đó cơ chế tự miễn dịch “tiêu diệt” luôn cả tế bào khỏe mạnh. Trong khi đó, tế bào kích thích mọc tóc là một trong những tế bào sản sinh nhanh và mạnh nên cũng bị diệt nhầm, khiến nang tóc không phát triển bình thường được nữa nên bị rụng. (Điều này cũng giải thích vì sao khi truyền hóa chất trị ung thư người bệnh thường bị rụng tóc. Do hóa chất sẽ diệt các tế bào phát triển mạnh là tế bào ung thư và cả các tế bào khác trong cơ thể). Do bệnh lý hoặc môi trường Có trường hợp rụng tóc mảng do bệnh lý nền trong cơ thể. Thường gặp ở những người bị tiểu đường type 1 hoặc bị bệnh viêm khớp dạng thấp. Cũng có nguyên nhân là do di truyền. Và nguyên nhân khác là do môi trường sống tác động đến “sức khỏe” của mái tóc, nhất là việc sử dụng hóa chất có hại. 3. Tình trạng rụng tóc mảng ở từng đối tượng Ở mỗi đối tượng người bệnh thì rụng tóc mảng sẽ có những biểu hiện khác nhau: Đối với nam giới: Nam giới là đối tượng có tỷ lệ mắc bị bệnh rụng tóc mảng. Đây chính là lý do khiến nhiều người đàn ông bị hói đầu từ sớm, nhất là những ai có người nhà từng bị tình trạng này. Tóc rụng ở đầu và kèm theo rụng cả lông trên ngực, trên mặt, lưng,… Đối với nữ giới: rụng tóc mảng là nỗi ám ảnh đối với phụ nữ bởi tình trạng này gây mất thẩm mỹ rất lớn. Kèm với rụng tóc là chứng rụng lông mi, lông mày. Ở trẻ em: Cũng có trường hợp trẻ nhỏ bị rụng tóc thành mảng, nguyên nhân không rõ ràng và cũng không hẳn là do di truyền. Trẻ bị rụng tóc mảng thường kèm theo khuyết tật về móng tay và chân, thường là rỗ hoặc tổn thương móng. 4. Điều trị rụng tóc mảng như thế nào? Căn bệnh này gặp nhiều khó khăn trong việc điều trị. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà hướng điều trị cũng được xác định theo từng trường hợp: Điều trị rụng tóc mảng với người tự miễn dịch Với những trường hợp rụng tóc mảng do cơ chế tự miễn dịch thì gần như không có phương pháp điều trị. Người bệnh xác định phải sống chung với tình trạng này. Khả năng phục hồi tóc sau khi bị rụng cũng tùy thuộc ở từng người. Nếu bệnh khởi phát ở độ tuổi quá trẻ, rụng quá nhiều, móng tay cũng thay đổi thì việc phục hồi rất khó khăn. Chẩn đoán nguyên nhân gây rụng tóc để điều trị Ngoài nguyên nhân tự miễn dịch thì bác sĩ có thể khám để tìm ra nguyên nhân. Phương pháp thường dùng là sinh thiết da đầu nhằm phát hiện tình trạng nấm, bệnh da đầu,… Cùng các phương pháp khác để xác định rõ nguyên nhân từ đâu. Từ đó mới có hướng điều trị thích hợp. Điều trị rụng tóc bằng thuốc Với những trường hợp xác định được nguyên nhân gây rụng tóc không phải cơ chế tự miễn thì bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc điều trị như: Thuốc corticoid: Loại thuốc chống viêm để loại trừ bệnh, nấm da đầu, tuy nhiên không nên sử dụng lâu dài. Minoxidil (Rogaine): Phương pháp điều trị lâu dài và hiệu quả không thể khẳng định được với tất cả mọi bệnh nhân. Liệu pháp miễn dịch tại chỗ: Sử dụng hoá chất giúp để tạo phản ứng dị ứng, kích thích tóc mọc trở lại. Biện pháp này không an toàn với tất cả mọi người vì có thể gây kích ứng. Để tránh tình trạng rụng tóc mảng thêm trầm trọng, ngoài áp dụng các liệu pháp điều trị theo chỉ định thì người bệnh cũng cần đặc biệt lưu ý chăm sóc tóc. Không nhuộm tóc và không dùng hóa chất đối với tóc. Nên gội sạch thường xuyên và chải đầu nhẹ nhàng, tránh kích thích quá mạnh khiến chân tóc yếu, rụng. Tăng cường các thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin tốt cho sức khỏe và tốt cho mái tóc.
medlatec
1,145
Nội soi dạ dày qua đường mũi có chính xác không? Nội soi dạ dày qua đường mũi có chính xác không? Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp sử dụng ống nội soi mềm rất nhỏ qua đường mũi đã được gây tê, đến thực quản rồi xuống dạ dày, hành tá tràng, tá tràng. Theo đường đi của ống nội soi, bác sĩ có thể quan sát được bề mặt niêm mạc các bộ phận mà ống nội soi đi qua, từ đó phát hiện được các tổn thương (nếu có) qua hình ảnh nội soi và lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm, vi khuẩn HP nếu có. nội soi Ưu điểm Cho kết quả có độ chính xác cao, dễ thực hiện. Ống nội soi có đường kính rất nhỏ (khoảng 5,9 mm) và được đi qua đường mũi nên không chạm vào vòm khẩu cái và vùng hầu họng nên hạn chế gây buồn nôn, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Nhược điểm Không được thực hiện nếu bệnh nhân có bệnh lý về mũi, hẹp khe mũi và chi phí thường cao hơn so với nội soi qua đường miệng. Ngoài ra, nếu nội soi mà phát hiện thấy các bệnh lý cần can thiệp như lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp, thắt tĩnh mạch thực quản,… thì không thực hiện được ngay bằng đường mũi mà bệnh nhân phải chuyển qua nội soi bằng đường miệng. Những ai nên nội soi dạ dày qua đường mũi? Nhiều người bị viêm loét dạ dày, đại tràng không thấy xuất hiện triệu chứng gì cho đến khi có các biến chứng xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày,… phải nhập viện, hay nguy hiểm hơn là ung thư dạ dày vì không được chẩn đoán và nội soi sớm. Nội soi giúp phát hiện nhiều bệnh lý dạ dày ngay từ giai đoạn đầu, Chỉ với khoảng 15 phút nội soi, không gây đau, không buồn nôn hay khó chịu, độ chính xác cao, không cần gây mê sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương ác tính liên quan đến ung thư giúp người bệnh giải quyết những lo ngại khi đi khám. Vì vậy nếu bạn có những biểu hiện sau đây, bạn nên đi nội soi sớm để phát hiện các bất thường và có biện pháp can thiệp kịp thời: Nên đi nội soi dạ dày qua đường mũi ở đâu? Để thực hiện nội soi dạ dày, đại tràng bệnh nhân nên tìm đến những bệnh viện uy tín có hệ thống máy móc hiện đại và bác sĩ thực hiện nội soi chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
thucuc
441
Tăng đề kháng cho bà bầu Để mẹ tròn con vuông, trong suốt thai kỳ, bà bầu cần phải tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể miễn nhiễm một số bệnh. Giai đoạn giữa thai kỳ Đây là giai đoạn từ lúc thai được 14 tới 27 tuần. Đa số thai phụ đã qua cơn ốm nghén, việc ăn uống đã dễ dàng hơn nhưng cơn mệt mỏi thường xuất hiện vào buổi chiều, sau giờ làm việc. Tập yoga có thể giúp thai phụ khắc phục mệt mỏi, luyện tập cơ, dây chằng để chuẩn bị cho giai đoạn chuyển dạ. Những động tác yoga làm khỏe, dẻo dai cơ bụng và giãn mềm các khớp, nhất là khớp hông, giúp bé xoay đầu dễ dàng và thai phụ sinh nở bình thường. Yoga cũng hỗ trợ bà bầu tránh các bệnh của thai kỳ như: phù chân, chuột rút, trĩ… Tuy nhiên, không nên tập các động tác chèn ép lên vùng bụng, tránh xoa, massage vùng bụng. Những động tác này gây kích thích cơn gò tử cung, có thể dẫn tới sinh non. Cần chú ý ngủ nghỉ và ăn uống theo nhu cầu của cơ thể. Khi thai bắt đầu lớn, bà bầu thường cảm thấy thiếu oxy và thở gấp. Điều này bình thường, nhưng cần chú ý ngồi thẳng lưng, đến những nơi thoáng khí để hít thở, giảm tải cho tim - phổi. Nếu ở phòng lạnh, cần có quạt thông gió để không khí lưu chuyển. Cần tập luyện hít - thở đúng và đủ để tăng cường dưỡng khí nuôi thai và giãn nở các dây chằng giúp giảm đau và sinh nở dễ. Giai đoạn cuối thai kỳ Bà bầu sẽ cảm thấy khó chịu và đau vùng hông khi di chuyển, vận động. Đó là do các dây chằng giãn nở để “căn nhà” của bé rộng hơn. Những người tập yoga từ trước đến thời điểm này sẽ không đau hoặc ít đau hơn. Càng gần ngày sinh, thai phụ sẽ càng mỏi mệt và nặng nề. Từ tháng thứ sáu, nếu tập thở hay tập động tác ở tư thế nằm, nên nằm nghiêng, không tập ở tư thế nằm ngửa. Th S-BS Nguyễn Hữu Trung giải thích: “Việc dẫn lưu máu từ vùng chân và nửa dưới của cơ thể được thực hiện thông qua tĩnh mạch chủ dưới nằm bên phải cột sống. Trong những tháng cuối thai kỳ, việc nằm nghiêng trái sẽ giảm sức đè lên mạch máu này, giúp cung cấp máu cho tử cung, thai nhi tốt hơn. Do đó, đa số các tài liệu thường khuyến cáo thai phụ nằm nghiêng trái. Tuy nhiên, có những thai phụ bị khó thở khi nằm nghiêng trái, không thể ngủ được. Trong trường hợp này, thai phụ có thể nằm ngửa hoặc nằm nghiêng phải, miễn sao cảm thấy dễ chịu”. Giai đoạn này, thai nhi phát triển nhanh, vì vậy, bà bầu cần tránh các chất kích thích, dùng thức ăn ngay sau khi nấu, không ăn thức ăn lạnh hoặc thức ăn cũ…
medlatec
517
Giải mã nguyên nhân căng cơ ở người chạy bộ và cách khắc phục Nguyên nhân căng cơ ở người chạy bộ là điều được nhiều đối tượng yêu thích bộ môn thể thao này quan tâm. Tình trạng căng cơ gây ra trở ngại lớn cho việc tập luyện, ảnh hưởng đến thành tích cũng như tinh thần của người chạy bộ. 1. Các biểu hiện của tình trạng căng cơ Bạn có thể nhận thấy rất rõ ràng những biểu hiện của sự căng cơ khi chạy. Trong trường hợp đó, buộc bạn phải ngừng hoạt động ngay lập tức, vì nếu cố thêm sẽ có thể gây ra những hậu quả xấu như đứt sợi cơ, rách cơ. Những biểu hiện bạn cần lưu ý khi biết bản thân bị căng cơ gồm: Bắp cơ có cảm giác co cứng, nếu vận động tiếp sẽ thấy như bị bóp chặt vào phần cơ bắp đang bị tổn thương đó. Sưng tấy, bầm tím. Xuất hiện những cơn đau khi tiếp tục vận động. Ngoài ra, nếu bị chấn thương nặng như rách, đứt cơ thì sẽ được biểu hiện rõ ràng hơn, bạn sẽ không thể thực hiện co, duỗi phần cơ đó được nữa. Trường hợp này gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe cũng như tâm lý của người chạy, bởi rất khó để làm cho tình trạng đôi chân của bạn được trở lại như cũ. 2. Nguyên nhân căng cơ ở người chạy bộ là gì Đối với người chạy bộ, chân là bộ phận đóng vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng cho mọi cuộc đua. Thế nhưng, đây cũng là bộ phận dễ bị căng cơ nhất, người bệnh có cảm nhận rất rõ. Căng cơ có thể là kết quả của sự mệt mỏi, lạm dụng quá mức sức lực hoặc việc sử dụng cơ bắp không đúng. Nguyên nhân căng cơ ở người chạy bộ chủ yếu xuất phát từ những vấn đề sau đây: Khởi động không cẩn thận Không chỉ riêng đối với chạy bộ mà bao gồm tất cả các bộ môn thể thao nói chung, việc khởi động trước khi luyện tập, thi đấu là vô cùng quan trọng. Khởi động cơ bắp không cẩn thận sẽ khiến bạn dễ bị căng cơ, gặp phải các chấn thương, chuột rút,… Sự ma sát giữa chân với giày Trên thực tế cho thấy, có rất nhiều trường hợp bị căng cơ khi chạy bộ do giày quá rộng hoặc to so với chân, tình trạng này sẽ tạo ra sự ma sát khi chạy. Nếu kích thước giày quá chật, có thể gây chèn ép làm thiếu máu cung cấp cho chân. Ngoài ra, khi chạy bộ dây thần kinh của bạn sẽ có xu hướng rung, gây ra cảm giác đau nhức ở chân. Nhìn chung, sự ma sát giữa giày chạy bộ và chân là yếu tố tác động không nhỏ đến tình trạng căng cơ. Cơ bắp chịu áp lực quá tải Đối với những người có chế độ luyện tập thường xuyên, mức độ dày đặc với cường độ cao sẽ khiến cho cơ bắp phải đối mặt với tình trạng quá tải. Đây là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng căng cơ, mặc dù bạn đã khởi động cẩn thận trước khi thực hiện luyện tập, thi đấu. Trượt ngã, mất thăng bằng Trong quá trình tập luyện, thi đấu người chạy bộ không thể tránh khỏi những lần trượt ngã, mất thăng bằng, gây nên tình trạng căng cơ cấp tính. Điều này càng được thể hiện rõ hơn vào những ngày thời tiết lạnh, cơ bắp bị co cứng ở nhiệt độ thấp. 3. Cách giảm thiểu tình trạng căng cơ ở người chạy bộ Khi chạy, cơ bắp của chúng ta sẽ phải làm việc với cường độ cao nhất. Do đó, nó sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp nếu xảy ra sai sót, dễ gặp phải tình trạng căng cứng hoặc chấn thương. Để giảm thiếu những điều xấu có thể xảy ra, người chạy bộ cần tuân thủ một số điều dưới đây. Khởi động kỹ trước khi chạy Bạn cần thực hiện những động tác khởi động ban đầu một cách cẩn thận, kỹ lưỡng đối với mọi nhóm cơ trên cơ thể, đặc biệt là cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông, đùi, lưng. Ngoài việc thực hiện tại chỗ các động tác khởi động này, bạn cần đi bộ và nhạy nhẹ nhàng để các cơ có thể quen dần với các động tác bị ngoạt, vắt chéo. Điều này thực sự rất quan trọng đối với người chạy bộ, giúp giảm thiểu tối đa những sự cố ngoài ý muốn, nhất là tình trạng căng cơ. Chạy đúng tư thế Bạn có thể chủ động tìm hiểu những cách chạy sao cho đúng tư thế, tiết kiệm được tối đa lượng sức mình phải bỏ ra và giảm thiểu nguy cơ chấn thương. Duy trì chế độ nghỉ ngơi, ăn uống điều độ Đối với những người chạy bộ, nhất là các vận động viên, sức bền là một trong những yếu tố rất quan trọng. Để có được một sức khỏe tốt, bạn cần thực hiện chế độ ngủ nghỉ, ăn uống khoa học, điều độ. Cần hạn chế tối đa việc thức khuya, rượu bia, các chất kích thích làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý. Để có thể duy trì một sức khỏe tốt, bạn cần thực hiện giờ giấc ngủ khoa học, chế độ ăn uống hợp lý. Bên cạnh việc bổ sung đủ chất hàng ngày thì nên tăng cường lượng protein, giúp quá trình nuôi dưỡng cơ được tốt hơn. Trên đây là những chia sẻ về nguyên nhân căng cơ ở người chạy bộ, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc nhằm phòng tránh những tác động xấu gây ảnh hưởng đến cuộc chạy. Duy trì việc tập luyện hàng ngày Để giảm thiểu tối đa sự căng cơ làm ảnh hưởng đến cuộc chạy, bạn cần có sự tập luyện thường xuyên, liên tục. Điều này sẽ đưa cơ thể vào cường độ hoạt động cao, tạo nên sự dẻo dai và sẵn sàng đối mặt với sự hoạt động đột ngột, quá trình thải độc tố qua tuyến bài tiết cực cao. Tìm hiểu cách sơ cứu Mỗi người khi tham gia chạy bộ cần tìm hiểu kỹ cách sơ cứu khi có những chấn thương, tình trạng căng cơ ngoài ý muốn. Tránh việc sử dụng cơ bắp đang bị tổn thương trong một thời gian cho đến khi có sự hồi phục. Bạn nên chườm đá lạnh ngay khi bị căng cơ, điều này sẽ giúp giảm thiểu sự sung phù. Sử dụng băng nén có độ đàn hồi tốt để quấn xung quanh vùng tổn thương cho đến khi giảm sưng. Bạn cần lưu ý, không nên quấn quá chặt vì điều sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu.
medlatec
1,159
Xét nghiệm nipt ở đâu uy tín và cho kết quả chính xác Xét nghiệm nipt sàng lọc trước sinh là phương pháp sàng lọc mới và hiện đại hiện nay. Chính vì vậy, việc tìm hiểu địa điểm xét nghiệm nipt ở đâu uy tín, đủ máy móc và trình độ chuyên môn của bác sĩ cao là điều rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Để biết được câu trả lời cho vấn đề này, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây. 1. Xét nghiệm NIPT là gì và tiến hành như thế nào? Xét nghiệm NIPT (NIPT – Non-Invasive Prenatal Test) là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn. Xét nghiệm này sẽ phân tích các đoạn DNA nhỏ đang chuyển động trong máu của sản phụ.Từ đó sẽ cho ra kết quả chính xác đến 99% trẻ sinh ra có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hay không. Phương pháp này có quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng và không gây đau đớn hay ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Vậy nên mọi người có thể yên tâm thực hiện nhé. Không giống như hầu hết các DNA được tìm thấy phía bên trong nhân của một tế bào, các đoạn DNA nhỏ này trôi nổi tự do và không nằm trong các tế bào. Do đó được gọi là DNA không có tế bào hay là DNA tự do ngoại bào (cfDNA – Circulating free DNA). Khi mang thai, dòng máu của sản phụ chứa hỗn hợp cfDNA đến từ tế bào của mẹ và tế bào từ nhau thai. Nhau thai là mô trong tử cung liên kết với thai nhi và là nguồn cung cấp máu của người mẹ. Những tế bào này được đưa vào máu của sản phụ trong suốt thai kỳ. DNA trong các tế bào nhau thai thường giống hệt so với DNA của thai nhi. Phân tích cfDNA từ nhau thai sẽ giúp phát hiện sớm các bất thường di truyền nhất định mà không gây bất cứ tổn hại cho thai nhi. Vì vậy, để biết được xét nghiệm nipt ở đâu uy tín và cho ra kết quả chính xác thì công nghệ xét nghiệm, trình độ chuyên môn của bác sĩ có tác động rất lớn. Xét nghiệm nipt là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn 2. Những trường hợp nào sẽ thực hiện xét nghiệm NIPT và phát hiện hội chứng gì? 2.1 Trường hợp thực hiện xét nghiệm NIPT Với phương pháp xét nghiệm NIPT thì khi thai nhi từ 9 tuần tuổi là đã có thể thực hiện được. Theo nhận định từ các chuyên gia của chúng tôi, những trường hợp sau đây nên làm xét nghiệm NIPT đó là: – Những mẹ bầu đã có tiền sử mang thai con bị dị tật bẩm sinh. – Những người bị mắc các bệnh về thận, cao huyết áp, tim, bệnh mạn tính,…  và có nguy cơ biến chứng ảnh hưởng đến thai nhi. – Những mẹ bầu không hề biết mình mang thai mà vẫn sử dụng các loại thuốc chống chỉ định cũng có nguy cơ gây nên dị tật bẩm sinh ở thai nhi. – Đối với những phụ nữ mang thai trên 35 tuổi. – Mẹ bầu đã từng bị sảy thai hay thai chết lưu nhiều lần. – Môi trường làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với chất độc hại, chất phóng xạ thì thai nhi sẽ có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao. – Mẹ bầu tiến hành mang thai theo phương pháp thụ tinh nhân tạo. Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi cần xét nghiệm nipt 2.2 Những hội chứng xét nghiệm NIPT có thể phát hiện được NIPT thường được sử dụng với mục đích tìm kiếm các rối loạn nhiễm sắc thể gây ra bởi sự thừa hoặc thiếu một bản sao của nhiễm sắc thể. Khi mẹ bầu lựa chọn xét ngiệm NIPT ở đâu uy tín thì sẽ có thể giúp mẹ chẩn đoán thai nhi mắc các hội chứng sau: – Hội chứng Down trisomy 21 bị gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 21. – Hội chứng Trisomy 18 bị gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 18. – Hội chứng Trisomy 13 bị gây ra bởi một phụ nhiễm sắc thể 13. – Hội chứng thêm hoặc thiếu các bản sao của nhiễm sắc thể X và Nhiễm sắc thể Y ( một loại nhiễm sắc thể giới tính). – Độ chính xác của xét nghiệm sẽ có thể thay đổi tùy theo rối loạn. 2.3 Xét nghiệm NIPT có an toàn không? Cùng với những thắc mắc về việc tìm hiểu địa điểm xét nghiệm nipt ở đâu uy tín thì nhiều mẹ bầu rất quan tâm đến việc nếu như xét nghiệm trong thời gian mang thai thì có an toàn không, bị ảnh hưởng gì hay không. Câu trả lời là không. Việc xét nghiệm NIPT sẽ an toàn tuyệt đối cho cả mẹ và thai nhi. Bởi vì, phương pháp này thực hiện hoàn toàn không xâm lấn và chỉ lấy từ 7-10ml máu từ người mẹ. Bên cạnh đó, khi tuổi thai từ 9 tuần trở đi thì mẹ bầu đã có thể thực hiện được xét nghiệm và tiến hành lấy máu vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Mẹ sẽ không cần phải nhịn ăn hay kiêng kị bất cứ điều gì gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ. Quá trình xét nghiệm diễn ra hoàn toàn trong việc phân tích DNA trong máu và cho ra kết quả. Vì thế, mẹ bầu hoàn toàn không cần phải lo lắng nhiều về vấn đề này. Xét nghiệm nipt trong thời gian mang thai an toàn tuyệt đối cho mẹ và thai nhi 3. Xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín và cho ra kết quả chính xác Với độ chính xác của xét nghiệm lên đến 99,9%, NIPT – illumina cho kết quả sàng lọc có độ chính xác cao tương tự như chọc ối. Chính vì vậy, NIPT – illumina không chỉ đảm bảo được sự an toàn, tránh được các rủi ro không đáng có cho thai nhi mà còn giúp mẹ bầu có thể yên tâm khi biết được sức khỏe của con chỉ cần thực hiện một xét nghiệm.
thucuc
1,080