text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Cha mẹ bàng hoàng biết con gái 6 tuổi dậy thì
Nhận kết quả con gái 6 tuổi dậy thì sớm, anh H., và chị T., (ở Hà Nội) không khỏi bàng hoàng vì điều này. Sự phát triển nhanh chóng về thể chất ở trẻ em đang trở thành nỗi lo sợ với nhiều cha mẹ, bởi tình trạng này rất dễ ảnh hưởng tới tâm sinh lý của con trẻ.
Kinh ngạc cao 8cm trong vòng 6 tháng
Bé gái N. H. So với bạn bè đồng trang lứa, bé M. , cao vượt trội hơn và đặc biệt trong vòng 6 tháng bé cao thêm 8cm, ngoài ra chưa có thêm dấu hiệu bất thường nào. , đã được thực hiện xét nghiệm đánh giá hormone nội tiết; chụp X - quang tuổi xương; siêu âm vú, ổ bụng, tử cung vòi trứng tìm bất thường.
Kết quả xét nghiệm các hormone hướng dục (LH huyết thanh, Prolactin, Estradiol, FSH, TSH) và chẩn đoán thăm dò chức năng chỉ ra rằng bé M. , dậy thì sớm hơn các bạn đồng trang lứa. Bệnh nhân được bác sĩ Ngọc tư vấn chế độ dinh dưỡng, luyện tập đồng thời tư vấn những lưu ý cho phụ huynh khi trẻ bắt đầu dậy thì.
Khi nào trẻ được coi là dậy thì sớm?
Giai đoạn dậy thì ở trẻ giống như một chuyến “tàu lượn siêu tốc” với những sự thay đổi thất thường, nhanh chóng về cảm xúc, thể chất lẫn hành vi của trẻ. Điều đáng nói là nếu trẻ bước vào tuổi dậy thì khi còn quá nhỏ thì mọi vấn đề càng trở nên rắc rối và phức tạp hơn. Đây cũng là nỗi ám ảnh của không ít bậc phụ huynh học sinh.
Dậy thì sớm là sự phát triển đặc tính sinh dục trước 9 tuổi ở bé trai và trước 8 tuổi ở bé gái (hoặc có kinh nguyệt trước 9,5 tuổi ở trẻ gái). Những năm gần đây, tỷ lệ bé gái dậy thì sớm gia tăng, chia sẻ về nguyên nhân của tình trạng bệnh lý này, bác sĩ Ngọc cho biết:
•
Dậy thì sớm ở trẻ em được phân loại thành dậy thì sớm trung ương (tức dậy thì sớm thực sự): Do hoạt động sớm của trục hạ đồi - tuyến yên - sinh dục, phụ thuộc hormone hướng sinh dục.
•
Dậy thì sớm ngoại biên (hoặc dậy thì sớm giả): Độc lập với sự kích thích của tuyến yên và không phụ thuộc hormone hướng sinh dục.
•
Dậy thì sớm 1 phần (không hoàn toàn): Phát triển sớm và riêng lẻ 1 đặc tính sinh dục thứ phát.
• Dậy thì sớm nhanh: Thường gặp ở trẻ gái 8-10 tuổi có cân nặng và chiều cao tiến triển nhanh so với tuổi và ít ảnh hưởng chiều cao cuối cùng nếu có kinh nguyệt sớm.
Nhận biết trẻ dậy thì sớm qua dấu hiệu nào?
Theo bác sĩ Ngọc, trẻ dậy thì sớm nhưng kiến thức lại chưa đầy đủ nên sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị lạm dụng tình dục. Các bậc phụ huynh cần lưu ý giai đoạn này của trẻ để nhận biết sớm dấu hiệu dậy thì từ đó có phương pháp giáo dục trẻ phù hợp. Các dấu hiệu điển hình có thể gặp là:
- Tăng tốc độ phát triển chiều cao (có thể phát triển chiều cao trước khi phát triển vú);
- Phát triển tuyến vú, thường ở 1 bên, đôi khi ở cả 2 bên, đây là biểu hiện dễ gặp nhất;
- Lông mu, lông nách xuất hiện;
- Kinh nguyệt;
- Trứng cá có thể xuất hiện với số lượng ít hoặc trung bình;
- Thay đổi về tâm lý: Bắt đầu có xu hướng tách khỏi bố mẹ, quan tâm đến bản thân, hay so sánh mình với những bạn cùng tuổi khác, chủ yếu chơi với bạn cùng giới. Đặc biệt, hay mơ mộng, lý tưởng hóa đặt ra những mục tiêu không thực tế, chưa có khả năng kiểm soát bản thân.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến dậy thì sớm ở trẻ em như yếu tố di truyền, nội tiết, môi trường sống, chế độ ăn uống, điều kiện sống trong gia đình,… và các bệnh lý khác của cơ thể.
Nguyên nhân nào gây dậy thì sớm ở trẻ?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến dậy thì sớm ở trẻ em như yếu tố di truyền, nội tiết, môi trường sống, chế độ ăn uống, điều kiện sống trong gia đình,… và các bệnh lý khác của cơ thể. Trong đó, nguy hiểm nếu nguyên nhân từ u não, u ác tính tuyến sinh dục,…
Do trẻ dậy thì sớm nên chức năng sinh sản bước đầu được hoàn thiện nên có nguy cơ đối mặt với xâm hại tình dục, thậm chí có thai hoặc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, nếu không được trang bị kiến thức về tránh thai và bảo vệ bản
thân. Những biến đổi sinh lý trên cơ thể này cũng gây nhiều hoang mang lo lắng, ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý của sau này trẻ.
Do đó, bác sĩ Ngọc khuyến cáo mỗi phụ huynh hãy chú ý con mình hơn ở độ trước dậy thì, đặc biệt cần dạy trẻ tự ý thức được việc theo dõi, chăm sóc bản thân. Khi thấy sự phát triển bất thường không nên ngại ngùng mà hãy tâm sự với bố mẹ, hoặc tham khảo ý kiến người lớn (bà, bác, dì, chị) ngay để có lời khuyên phù hợp. Bên cạnh đó, các phụ huynh cần thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi của con em mình để phòng tránh các tác hại do việc dậy thì sớm gây nên. | medlatec | 959 |
Điều trị viêm phế quản cấp tại
1. Viêm phế quản cấp là bệnh gì?
Viêm phế quản cấp là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp mà nhiều người thường gặp. Thông thường, sau 1-2 tuần mắc bệnh viêm phế quản cấp có thể tự khỏi và không để lại di chứng gì.
Tuy nhiên, cũng có trường hợp viêm phế quản cấp bị bội nhiễm kéo dài và có thể phát triển thành viêm phế quản mạn tính. Ngoài ra, nếu không điều trị khỏi bệnh có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, suy hô hấp. Do đó, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan cho dù là bệnh thường gặp và có thể tự khỏi.
Viêm phế quản cấp là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp mà nhiều người thường gặp.
2. Bệnh viêm phế quản cấp nguyên nhân do đâu?
Viêm phế quản được gây nên từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:
2.1. Do virus & vi khuẩn
– Theo nghiên cứu, một số loại virus bao gồm virus cúm gia cầm, dịch SARS, virus đại thực bào đường hô hấp, một số chủng herpes… là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm phế quản.
– Nguyên nhân nữa là do vi khuẩn, tuy nhiên sẽ ít gặp hơn so với virus. Thường gặp nhất vẫn là nhóm vi khuẩn như Mycoplasma, Chlamydia, phế cầu, Hemophilus influenza….
2.2. Do sức đề kháng kém
Nguyên nhân viêm phế quản cấp có thể là do sức đề kháng của cơ thể ban đầu kém hoặc mắc một số bệnh lý khiến hệ thống miễn dịch bị suy giảm.
2.3. Do mắc bệnh lý trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch vị axit từ dạ dày bị trào ngược lên vùng thực quản. Khi dịch này bị tràn vào hệ thống thanh quản, vùng niêm mạc thực quản sẽ bị tổn thương, từ đó vi khuẩn, virus dễ dàng tấn công và gây nên bệnh viêm phế quản.
2.4. Môi trường sống và làm việc
– Tiếp xúc với khói thuốc trực tiếp hoặc gián tiếp cũng khiến niêm mạc hô hấp bị viêm và tổn thương nặng.
– Tiếp xúc với hóa chất: nếu bạn tiếp xúc với những hóa chất gây kích ứng phổi trong môi trường sống hay làm việc hàng ngày sẽ có nguy cơ mắc viêm phế quản sẽ cao hơn.
– Thời tiết: Thời tiết thay đổi đột ngột cũng là lý do khiến cho niêm mạc hô hấp dễ bị kích ứng, từ đó dẫn đến viêm sưng và gây viêm phế quản.
Nguyên nhân viêm phế quản cấp có thể là do sức đề kháng của cơ thể ban đầu kém
3. Triệu chứng viêm phế quản cấp
Viêm phế quản cấp thường có các triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh về đường hô hấp trên. Do vậy để phân biệt viêm phế quản cấp, người bệnh sẽ nhận biết qua những triệu chứng như sau:
– Ho: Người bệnh bị ho liên tục, ho khan, ho có đờm. Bên cạnh đó có thể kèm theo triệu chứng đau tức ngực, chảy nước mũi.
– Đau họng: Cổ họng của người bệnh có thể sưng, ngứa rát và đau khi nuốt.
– Tiết đờm: Lúc này dịch đờm có thể có màu xanh, vàng hoặc trắng.
– Sốt: Người bệnh có thể bị sốt theo cơn hoặc sốt liên tục không hạ nhiệt. Tuy nhiên, cũng có trường hợp không bị sốt.
– Thở khó, thở khò khè: Thành phế quản bị sưng, viêm, phù nề gây hẹp lòng phế quản. Do đó, khi thở, không khí đi qua khe hẹp sẽ phát ra tiếng khò khè.
– Mệt mỏi: Người bệnh lúc này sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, uể oải.
– Biểu hiện khác: Ngoài những triệu chứng nêu trên, người bị viêm phế quản cấp còn có thể xuất hiện các triệu chứng khác như khó thở, thở nhanh.
Để chẩn đoán viêm phế quản cấp, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp sau:
Đối với một số trường hợp, dựa vào các biểu hiện của người bệnh mà bác sĩ có thể chẩn đoán mắc viêm phế quản hay không.
– Chụp X-quang: nhận biết phổi bình thường hoặc thấy thành phế quản dày.
– Xét nghiệm máu: Giúp nhận biết số lượng bạch cầu và tốc độ máu tăng trong trường hợp nhiễm vi khuẩn.
Chụp X-quang: nhận biết phổi bình thường hoặc thấy thành phế quản dày
4.2. Điều trị bằng kháng sinh
Hơn 90% viêm phế quản nguyên nhân do virus gây ra nên không cần điều trị bằng kháng sinh. Kháng sinh chỉ được bác sĩ chỉ định đối với các trường hợp như:
– Có điểm nhiễm trùng do vi khuẩn như tổng tình trạng xấu, bị sốt kéo dài, khạc đờm xanh, đờm vàng, đờm mủ.
– Bị viêm phế quản khi có bệnh nền tim, phổi, thận, gan, thần kinh cơ hay suy giảm miễn dịch.
– Người bị đái tháo đường typ 1 hoặc 2, có tiền sử suy tim xung huyết, hiện đang uống corticoid.
– Bệnh bị bội nhiễm vi khuẩn, viêm phổi.
4.3. Điều trị triệu chứng bằng thuốc
Căn cứ vào những triệu chứng người bệnh có, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị triệu chứng như:
– Sốt: Nếu sốt sẽ dùng thuốc hạ sốt. Với những bệnh nhân nhỏ tuổi bị tim, phổi, thần kinh….cần phải được kiểm tra sức khoẻ kỹ trước khi dùng thuốc.
– Ho: Uống nhiều nước để cải thiện tình trạng ho, khạc đờm.
– Sổ mũi, nghẹt mũi: Vệ sinh mũi sạch sẽ bằng nước muối sinh lý.
– Bị đờm: Sử dụng thuốc long đờm trong trường hợp đờm đặc hoặc khó khạc nhổ..
– Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và điều trị các bệnh lý về hô hấp nói chung và bệnh viêm phế quản nói riêng.
– Trang thiết bị hiện đại giúp hỗ trợ chẩn đoán xác định mức độ bệnh, từ đó điều trị bệnh hiệu quả
– Quy trình khám chữa bệnh quy chuẩn, khép kín, thuận tiện cho người bệnh.
– Được áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh theo quy định của nhà nước giúp tiết kiệm tối đa chi phí. | thucuc | 1,082 |
Những loại virus lây bệnh cho trẻ qua nụ hôn?
một số virus, vi khuẩn có thể lây nhiễm cho trẻ qua “nụ hôn”
Virus RSV
Virus RSV là một loại virus hợp bào hô hấp, chúng là tác nhân chính gây ra các bệnh viêm phổi và viêm phế quản cấp ở trẻ em, trẻ sơ sinh. Chủng virus này có thể gây ra các triệu chứng viêm đường hô hấp trên (viêm mũi họng, viêm tai giữa), nặng hơn là dẫn tới viêm tiểu phế quản, viêm phổi, suy thở nhanh.
Loại virus này thường hay gặp ở trẻ sơ sinh lứa tuổi từ 2-5 tháng tuổi. Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, xuân và dễ có nguy cơ lây lan thành dịch.
Trẻ nhiễm RSV thường có triệu chứng khởi điểm là hắt hơi, sổ mũi nhiều và có thể sốt nhẹ tới cao. Một số trẻ bị nhẹ vẫn có thể sinh hoạt bình thường, thậm chí tự khỏi bệnh sau 3-5 ngày. Tuy nhiên, với nhiều trường hợp, đặc biệt là trẻ sơ sinh dưới sáu tháng tuổi, trẻ đẻ non, thiếu cân, tim bẩm sinh… do sức đề kháng kém, cấu trúc đường thở chưa hoàn thiện, dễ bị virus tấn công và nếu ba mẹ không có biện pháp điều trị kịp thời, bé có thể gặp phải nguy hiểm.
Loại virus này có thể lây truyền qua đường hô hấp, tuy nhiên virus RSV rất ít xuất hiện ở người lớn. Vì vậy việc lây truyền căn bệnh này qua những nụ hôn rất ít xảy ra nên ba mẹ cũng không nên quá lo lắng. Tuy nhiên vẫn không nên hôn bé vì dễ có thể lây nhiễm nhiều loại virus khác nữa.
Virus Herpes
Đây là loại virus gây bệnh viêm màng não, chúng lây chuyền qua tiếp xúc trực tiếp vào da, qua đường hô hấp và niêm mạc mũi.
Dần dần chúng di chuyển lên não gây viêm não, ảnh hưởng đến não bộ và có thể gây tử vong.
Virus Herpes có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình chuyển dạ hoặc sinh đẻ, lây truyền qua đường hô hấp đặc biệt là qua vùng miệng. Vì vậy ba mẹ và người lớn, đặc biệt là những người đang có biểu hiện mắc các bênh có thể gây bệnh.
Vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm loét dạ dày, đại tràng. Chúng có thể lây truyền qua đường ăn uống, phân, các hoạt động tiếp xúc gần gũi với người nhiễm vi khuẩn HP như hôn môi,… Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi là đối tượng dễ nhiễm nhất.
Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP về lâu dài nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra viêm loét dạ dày. Đây là con đường dễ có khả năng dẫn đến bệnh ung thư dạ dày.
Virus EBV
EBV là loại một trong tám loại virus gây bệnh herpes cho con người và gây ra nhiều bệnh lý do suy giảm miễn dịch. Chúng có thể truyền sang người khác qua tiếp xúc nước bọt (hôn môi).
Virus này sẽ ở lại trong cơ thể người suốt đời. Sau khi nhiễm virus, trẻ có các triệu chứng như sốt, đau họng, mệt mỏi.
Viêm gan virus
Con đường lây lan viêm gan A chủ yếu qua đường phân, miệng và tiếp xúc gần gũi trong cuộc sống hàng ngày; còn viêm gan B thì không lây trực tiếp qua “nụ hôn” mà lây lan qua đường tiêm, truyền máu, từ mẹ sang con.
Lời khuyên từ chuyên gia
Ở trẻ nhỏ hệ miễn dịch của con còn yếu, sức để kháng của trẻ chưa cao để có thể chống trọi lại với các virus, vi khuẩn và tác nhân gây bệnh bên ngoài đặc biệt là các bệnh lý lây qua đường hô hấp. Do đó, ba mẹ không nên hôn lên môi, má của trẻ, nếu yêu quý con, ba mẹvà người lớn có thể hôn lên tay bé để thể hiện tình cảm yêu quý đối với con.
Với những người đang mắc các bệnh lý về đường hô hấp như cúm hay tay chân miệng, … ba mẹ nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc gần. Với những người khỏe mạnh, việc trẻ tiếp xúc chơi đùa cũng bé là hoàn toàn bình thường, đừng vì sợ trẻ mắc bệnh mà không dám cho con tiếp xúc với mọi người bệnh ngoài. Chỉ là hạn chế không nên hôn lên môi hay má của trẻ. | thucuc | 754 |
Tổng hợp các xét nghiệm bệnh quai bị Mumps mà bạn cần ghi nhớ
Quai bị (Mumps) là một bệnh truyền nhiễm dễ xảy ra vào mùa đông xuân. Bệnh lành tính tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách thì rất dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó việc xét nghiệm bệnh sớm là vô cùng cần thiết. Vậy hiện nay có những phương pháp xét nghiệm quai bị nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
1. Tổng quan về bệnh Quai bị ( Mumps )
Quai bị là một bệnh truyền nhiễm nguyên nhân do virus quai bị (tên tiếng anh là Mumps Virus) gây nên. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng dễ nhận thấy nhất của bệnh đó là bị sưng các tuyến nước bọt, đặc biệt là tuyến nước bọt mang tai. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ từ 2 - 15 tuổi. Do đó nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
bệnh quai bị thường xuất hiện vào mùa đông xuân, đây cũng là thời điểm lý tưởng cho các bệnh lây lan qua đường hô hấp bùng phát. Bệnh lây từ người sang người khi tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết mũi họng của người mắc bệnh. Có thể là ho, hắt hơi, khạc nhổ, nói chuyện, dùng chung bát đũa, đồ ăn,...
2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng và 6 ngày sau khi triệu chứng biến mất chính là thời điểm dễ lây lan virus nhất.
2. Những biểu hiện cho thấy bạn có thể đã bị mắc bệnh quai bị Mumps
Bệnh này thường thấy phổ biến nhất ở trẻ nhỏ với các triệu chứng điển hình là sốt cao 39 - 40 độ C và sưng tuyến nước bọt. Má của trẻ sẽ bị sưng tấy và khi nuốt, ăn, nhai có cảm giác đau.
Các biểu hiện của bệnh thường gặp đó là:
- Sốt cao, cơ thể mệt mỏi, đau đầu dữ dội, chán ăn.
- Có cảm giác đau khi nhai, nuốt, khó nói chuyện, buồn nôn.
- Sưng to ở phía góc hàm, đau nhức ở 1 hoặc 2 bên khiến mặt bị biến dạng.
- Tinh hoàn thấy đau và sưng ở bìu.
Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như:
- Gây viêm và teo tinh hoàn, buồng trứng, thậm chí vô sinh.
- Viêm cơ tim.
- Có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của não, có thể gây viêm màng não.
- Đặc biệt đối với phụ nữ đang mang thai giai đoạn đầu nếu mắc quai bị sẽ rất nguy hiểm có thể dẫn tới sảy thai hoặc thai lưu.
Nếu người lớn mắc quai bị mà không điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng nặng hơn trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản,
nguy hiểm hơn là có thể ảnh hưởng tới tính mạng.
3.1. Xét nghiệm kháng thể Ig
G/Ig
M
Kháng thể là loại protein được hệ miễn dịch cơ thể sản xuất ra nhằm chống lại sự tấn công của virus. Kháng thể sẽ xuất hiện sau khi chúng ta tiêm vắc xin hoặc sau khi đã bị mắc bệnh.
Xét nghiệm kháng thể Ig
G/Ig
M nhằm biết được khả năng miễn dịch với virus, chẩn đoán chính xác tình trạng của bệnh cũng như theo dõi hiệu quả điều trị.
Kháng thể tự nhiên Ig
M:
Đây là loại kháng thể xuất hiện sớm ngay sau khi tiếp xúc với virus hoặc tiêm phòng. Nếu một người chưa tiêm phòng mà thấy xuất hiện Ig
M thì chứng tỏ họ có thể đã bị mắc bệnh.
Kháng thể miễn dịch Ig
G:
Loại kháng thể này thường xuất hiện muộn hơn Ig
M tuy nhiên lại có giá trị trong việc bảo vệ cơ thể chống lại virus. Ig
G thường tồn tại suốt đời trong cơ thể. Nếu một người bình thường không mắc bệnh và đã tiêm phòng, xét nghiệm thấy có Ig
G trong máu chứng tỏ người này đã được miễn nhiễm với virus quai bị.
Trong trường hợp xét nghiệm thấy có cả 2 loại Ig
G và Ig
M thì khả năng đang mắc bệnh quai bị là rất lớn.
3.2. Xét nghiệm tìm virus Mumps
Đây là một phương pháp có độ chính xác cao và ưu việt hơn rất nhiều. Tuy nhiên nhược điểm của nó là không biết được sự miễn dịch của cơ thể đối với virus, chỉ xác định được người đó có đang mắc quai bị hay không.
Có 2 phương pháp hiện nay đó là nuôi cấy virus và xét nghiệm vật liệu di truyền của virus. Kỹ thuật này sẽ phát hiện trực tiếp sự có mặt của virus gây bệnh trong cơ thể, do đó thường được yêu cầu thực hiện khi nghi ngờ mắc quai bị mà xét nghiệm kháng thể lại không phù hợp.
Ngoài ra xét nghiệm tìm virus cũng thường được yêu cầu làm ở những người có hệ miễn dịch kém.
Nếu kết quả xét nghiệm dương tính chứng tỏ người đó hiện đang bị nhiễm virus Mumps gây bệnh quai bị.
Ngược lại, nếu kết quả âm tính chứng tỏ người đó hiện không bị nhiễm virus Mumps và các biểu hiện đau sưng quai hàm có thể do những nguyên nhân khác. | medlatec | 888 |
Các triệu chứng viêm âm đạo phòng ngừa và xử trí sớm
Viêm âm đạo là bệnh thường gặp ở phụ nữ đặc biệt là những người đã lập gia đình và sinh con. Bài viết dưới đây giúp chị em nhận biết các triệu chứng viêm âm đạo để phòng ngừa và xử trí sớm, tránh những biến chứng không đáng có.
Viêm âm đạo ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và sinh hoạt thường ngày của chị em phụ nữ. Nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời, bệnh sẽ phát triển rất nhanh và có thể gây ra những biến chứng xấu cho sức khỏe. Những tổn thương mạn tính do viêm âm đạo gây ra sẽ tạo điều kiện cho ung thư âm đạo khởi phát. Nhận biết sớm các triệu chứng viêm âm đạo giúp chị em phụ nữ chủ động hơn trong việc hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh.
Nhận biết sớm các triệu chứng viêm âm đạo để xử trí kịp thời
Các triệu chứng viêm âm đạo
Triệu chứng viêm phụ khoa, viêm âm đạo:
-Cảm giác ngứa ngáy tại âm hộ. Ngoài ngứa, người bệnh còn có cảm giác bỏng rát, đau khi tiểu tiện và giao hợp.
-Khí hư tiết bất thường ở dạng bột trắng, tăng nhiều về số lượng trước chu kỳ kinh nguyệt.
-Âm hộ có màu đỏ, phù nề.
-Âm đạo viêm đỏ, dễ chảy máu.
-Dịch âm đạo tiết nhiều, không màu, không mùi.
-Người bệnh bị đau vùng bụng dưới…
Các bác sĩ khuyến cáo, ngay khi thấy các triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa chị em cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. Viêm âm đạo càng xử trí sớm hiệu quả càng cao.
Viêm âm đạo là bệnh thường gặp ở phụ nữ.
Phòng ngừa viêm âm đạo như thế nào?
Để phòng ngừa viêm âm đạo, chị em cần:
1.Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt, thai nghén, sau sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục.
2.Không thụt rửa âm đạo.
3.Không lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ. Nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH phù hợp. Không dùng sữa tắm hoặc xà bông để vệ sinh vùng kín.
4.Sử dụng nguồn nước sạch để tắm rửa và vệ sinh vùng kín.
5.Trách mặc các loại đồ lót chật. Nên dùng các loại đồ lót rộng rãi, thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt.
6.Ngay khi thấy có những dấu hiệu bất cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sớm. | thucuc | 442 |
Công dụng thuốc Ginkan
Ginkan có tác dụng gì, có điều trị tai biến mạch máu não được không? Là sản phẩm có nguồn gốc thảo dược, Ginkan được dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý liên quan đến tuần hoàn não, mạch máu não hoặc mạch máu ngoại biên, thần kinh. Vậy lưu ý khi dùng Ginkan là gì?
1. Ginkan có tác dụng gì?
Ginkan thuộc nhóm thảo dược, có thành phần chính là cao ginkgo biloba. Cao ginkgo biloba được chiết xuất từ cây Bạch Quả, có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, kháng viêm, cải thiện tuần hoàn lưu thông máu, làm giảm các triệu chứng của mất trí nhớ, rối loạn tâm thần, cải thiện sức khỏe và chức năng của não bộ, ...Ginkan được bào chế dưới dạng viên nang mềm và được chỉ định dùng để hỗ trợ điều trị trong những trường hợp sau:Bệnh lý mạch máu não, giúp thúc đẩy phục hồi ở bệnh nhân nhũn não dẫn đến tai biến mạch máu não.Suy giảm chức năng tuần hoàn não với các biểu hiện như mệt mỏi, giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, mất khả năng tập trung, Alzheimer, trầm cảm.Ginkan cũng được dùng trong hỗ trợ điều trị bệnh lý mạch máu ngoại biên như đi cách hồi, hội chứng Raynaud, biến chứng mạch máu ở bệnh nhân tiểu đường.Bệnh lý rối loạn thần kinh giác quan như thiếu máu, thoái hóa võng mạc (ở người cao tuổi và người bị đái tháo đường), giảm thính lực, ù tai.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ginkan
Ginkan được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước và không được làm vỡ vỏ nang thuốc để uống. Có thể uống thuốc kèm với thức ăn hoặc không.Liều dùng Ginkan ở người lớn thông thường là 1 viên/lần và dùng 3 lần/ngày. Quá liều Ginkan có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật. Trong trường hợp này, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ginkan là gì?
Ginkan có nguồn gốc từ thảo dược nên đảm bảo tính an toàn đối với người dùng, thuốc rất ít khi gây ra các phản ứng không mong muốn.Tuy nhiên, ở dạng tiêm, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nhẹ, rất hiếm khi gây ra tình trạng đau đầu.Sau khi dùng Ginkan, người bệnh có thể gặp các phản ứng kích ứng ngoài da như nổi mẩn, phát ban.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ginkan
Không dùng Ginkan ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ em dưới 12 tuổi, người bị bệnh não nghiêm trọng có kèm tăng áp lực nội sọ, người đang bị xuất huyết.Người bị rối loạn đông máu hoặc đang uống thuốc chống đông máu cần thận trọng khi dùng Ginkan.Dù là thảo dược người bệnh cũng nên dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn được khuyến nghị trên bao bì của thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý tăng hoặc giảm liều.Mặc dù độ an toàn của Ginkan được đảm bảo vì thuốc có nguồn gốc từ thảo dược, tuy nhiên, trong mọi trường hợp, người bệnh cần đọc kỹ thông tin dùng thuốc.Đối với sản phẩm thảo dược bào chế dưới dạng viên nang như Ginkan, tuyệt đối không dùng thuốc khi thuốc bị đổi màu sắc, biến dạng và có hiện tượng chảy rữa.Lưu ý, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng Ginkan vì có nguy cơ gây dị tật đối với thai nhi và thuốc bài tiết qua sữa mẹ làm ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.Chưa ghi nhận tương tác thuốc giữa Ginkan với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho người bệnh, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết về tiền sử bệnh cũng như các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng bổ sung đã và đang dùng.Công dụng của Ginkan là hỗ trợ điều trị một số bệnh lý có liên quan đến tuần hoàn não, mạch máu não hay mạch máu ngoại biên, rối loạn thần kinh. Ginkan thường được dùng ở bệnh nhân tai biến, tiểu đường, ... Việc dùng thuốc nên được thực hiện bởi sự chỉ định của bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 750 |
Ung thư dạ dày sống được bao lâu và lời giải đáp
Ung thư dạ dày sống được bao lâu, ung thư dạ dày có chữa được khỏi không… là những câu hỏi mà người bệnh dành nhiều sự quan tâm. Hiểu được tỷ lệ sống sót sau khi mắc ung thư dạ dày phụ thuộc vào nhiều yếu tố và những con số tiên lượng chỉ mang tính chất tham khảo chứ không cụ thể cho bất kỳ cá thể nào, từ đó giúp bệnh nhân yên tâm hơn trong quá trình điều trị. Hơn thế nữa, người bệnh không nên quá lo lắng suy nghĩ tiêu cực khi nhìn vào những số liệu tiên lượng sống, mà hãy chủ động lập kế hoạch điều trị cho bản thân dành lại cơ hội sống cho chính mình.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư dạ dày
Để giải đáp chính xác câu hỏi ung thư dạ dày sống được bao lâu là rất khó, và không thể trả lời chung cho tất cả người bệnh. Bởi việc tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư dạ dày cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
– Giai đoạn ung thư: Ung thư dạ dày được chia làm 4 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn bệnh có một mức độ xâm lấn và lan rộng của tế bào ác tính khác nhau. Ở giai đoạn đầu nhìn chung ung thư dạ dày hay bất kỳ loại bệnh ung thư nào khác đều sẽ có tỷ lệ sống sốt cao hơn nếu được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời, đúng phác đồ.
– Vị trí tổn thương: Những khối u càng lớn thì vị trí tổn thương càng rộng, tế bào ác tính đã di căn và hình thành khối u mới ở những cơ quan khác thì vị trí tổn thương càng nhiều và nghiêm trọng. Điều này sẽ dẫn đến quy trình điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn.
– Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ triệt để tổ chức ung thư được xem là một yếu tố quan trọng, việc kiểm soát tổ chức ung thư bằng cách cắt bỏ rộng sẽ cải thiện khả năng sống sót bằng cách ngăn ngừa tái phát, giảm di căn xa.
– Số lượng phương pháp điều trị: Không chỉ điều trị đơn lẻ mà kết hợp điểm mạnh của các phương pháp điều trị, phối hợp trong từng thời điểm và mục đích điều trị khác nhau của mỗi bệnh nhân, từ đó sẽ giảm nguy cơ tử vong, tăng hiệu quả điều trị.
– Sức khỏe tổng quát: Bệnh nhân có sức đề kháng tốt thì khả năng đáp ứng điều trị sẽ cao hơn so với những trường hợp bệnh nhân có sức đề kháng kém, bệnh nhân không đủ sức khỏe để theo đúng phác đồ, tiến trình điều trị.
– Bệnh lý nền: Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày có mắc kèm theo bệnh lý nền thì cơ hội điều trị bệnh đạt hiệu quả sẽ thấp hơn những người không có bệnh lý nền.
2. Giải đáp về tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư dạ dày
Tỷ lệ sống của bệnh ung thư là một thống kê số liệu mang tính tương đối, so sánh giữa những người mắc cùng loại bệnh và giai đoạn ung thư so với dân số tổng thể. Những con số được nêu ra dưới đây không đại diện cho bất kỳ trường hợp nào, không thể dự đoán chính xác cho tất cả các trường hợp mắc ung thư dạ dày.
Giai đoạn bệnh là một trong những yếu tố quyết định bệnh nhân mắc ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu
2.1 Ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu đối với từng giai đoạn bệnh
Giai đoạn bệnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian sống của người bệnh, dưới đây là tiên lượng sống sau 5 năm cho bệnh nhân ung thư dạ dày theo từng giai đoạn bệnh cụ thể.
– Giai đoạn 1: Trung bình có khoảng 71% người sống được ít nhất sau 5 năm kể từ khi chẩn đoán mắc bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 1A (Giai đoạn tế bào ung thư mới xuất hiện chưa lan vào lớp cơ chính của thành dạ dày hay hạch bạch huyết).
Giai đoạn 1B ung thư đã lan đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết gần nhất hoặc đã di chuyển đến lớp cơ chính thành dạ dày, lúc này tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ còn khoảng 57%.
– Giai đoạn 2 ung thư dạ dày cũng được chia thành 2 giai đoạn nhỏ là 2A và 2B, trong đó tỷ lệ sống sau 5 năm đối với giai đoạn 2A là khoảng 46%, 2B là khoảng 33%.
– Ở giai đoạn 3, ung thư dạ dày được chia nhỏ thành giai đoạn 3A (tế bào ác tính đã lan đến lớp cơ chính của thành dạ dày và kèm 7 hạch bạch huyết, hoặc xâm lấn vào lớp dưới thanh mạc và 3-6 hạch vùng lân cận, hoặc xâm lấn đến thanh mạc kèm 102 hạch vùng lân cận), 3B (ung thư đã di căn đến ít nhất 7 hạch bạch huyết chưa lan đến thanh mạc, hoặc đã lan đến thanh mạc và 2-3 hạch vùng, xâm lấn qua thanh mạc và di căn đến 1 số cơ quan lân cận, 3C (tế bào ung thư dạ dày đã xâm lấn đến thanh mạc và ít nhất 7 hạch bạch huyết hay đã xâm lấn đến cơ quan gần dạ dày và có từ 3 hạch bạch huyết trở lên).
Ở giai đoạn 3 ung thư dạ dày được tiên lượng sống sau 5 năm là khoảng 20% giai đoạn 3A, 14% giai đoạn 3B, 9% giai đoạn 3C.
– Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng, tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan xa như gan, phổi, não và xương, tỷ lệ sống sốt đối với bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn này rất thấp chỉ còn khoảng 4%.
2.2 Mắc ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu và lời khuyên cho người bệnh
Nếu nhận thấy những dấu hiệu nghi ngờ bạn nên nhanh chóng đi thăm khám. Đặc biệt cần chủ động tầm soát sức khỏe định kỳ phát hiện sớm dấu ấn ung thư, từ đó gia tăng khả năng thoát bệnh
Như đã đề cập phía trên bệnh ung thư dạ dày sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chứ không chỉ riêng giai đoạn bệnh. Vậy nên khi được chẩn đoán mắc bệnh chính xác ở giai đoạn nào người bệnh cũng không nên quá lo lắng mà hãy kiên trì, tuân thủ triệt để phác đồ điều trị được chỉ định bởi bác sĩ để tăng hiệu quả điều trị, và cơ hội sống cho bản thân.
Ngoài ra bệnh nhân cũng cần điều chỉnh, xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cơ thể để phục hồi sức khỏe, tăng cường miễn dịch, để cơ thể đảm có sức khỏe ổn định chống lại bệnh ung thư.
Cuối cùng người bệnh nên ghi chép lại đầy đủ thông tin trong quá trình điều trị bệnh, thông báo với bác sĩ khi có những thay đổi bất thường, trao đổi và tư vấn với bác sĩ để nhận những lời khuyên phù hợp với sức khỏe. Suy nghĩ tích cực, vận động thể chất phù hợp để tăng hiệu quả điều trị.
Điều trị đúng hướng, tuân thủ phác đồ điều trị sẽ giúp người bệnh đạt kết quả tốt, kéo dài tuổi thọ
Trên đây là những thông tin về tiên lượng sống cho bệnh nhân mắc ung thư dạ dày các giai đoạn. Có thể nói cách tốt nhất để biết mắc ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu người bệnh cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ của mình. Bên cạnh đó, nên tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị và xây dựng lối sống lành mạnh để giúp cải thiện sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. | thucuc | 1,415 |
Bệnh rối loạn vận động và khó khăn khi nuốt
Rối loạn vận động là bệnh lý khá thường gặp, có các biểu hiện như yếu/liệt cơ, thất điều, cử động bất thường,… Người bị rối loạn vận động thường gặp khó khăn trong quá trình sinh hoạt, giao tiếp và một trong những khó khăn đó là khả năng nuốt khó. Cùng tìm hiểu bệnh rối loạn vận động và sự khó khăn khi nuốt ở những bệnh nhân mắc phải căn bệnh này.
1. Biểu hiện của người bị rối loạn vận động
1.1 Yếu/liệt cơ
Yếu cơ gốc chi, ngọn chi hoặc một bộ phận cơ thể.
Liệt cơ tứ chi, nửa người, liệt một hoặc cả hai chi.
Parkinson là một dạng rối loạn vận động do sự thoái hóa của não bộ gây ra.
1.2 Thất điều
Là mất đi sự điều hòa chung của cơ thể.
Bao gồm:
Rối loạn dáng bộ tư thế
Giọng nói không rõ ràng
Thị lực suy giảm, rung giật nhãn cầu
Mất sự phối hợp giữa các chi
Run khi cử động
1.3 Cử động bất thường
Run: vùng đầu, giọng nói, lưỡi, mặt, các chi theo nhịp và tự phát. Run có thể xuất hiện khi người bệnh vận động, nghỉ ngơi hoặc run tư thế.
Múa giật: xoắn vặn hoặc giật cơ diễn ra một cách bất thường, tự phát, không đoán trước được. Có thể gặp ở những phần khác nhau trên cơ thể, do nhiều nguyên nhân bệnh lý như rối loạn chuyển hóa, bệnh tự miễn (lupus), nhiễm trùng (HIV), do thuốc,…
Múa vung nửa người: xoắn vặn cơ bất thường ở nửa người một cách dữ dội, biểu hiện co giật nửa người ở các cơ gốc chi. Nguyên nhân có thể do tổn thương đồi thị/nhân bèo sẫm/thùy đỉnh.
Loạn trương lực cơ: Xoắn vặn một nhóm cơ một cách tự phát, lặp đi lặp lại ở tư thế bất thường. Xảy ra ở cục bộ một nhóm cơ như cơ mắt, cơ quanh mặt, cơ lưỡi,…
Múa vờn: là một biểu hiện dưới dạng rối loạn trương lực cơ khu trú. Cử động uốn khúc, ngoằn nghèo, chậm bất thường. Thường xảy ra ở bàn tay hoặc cánh tay.
Rung giật cơ: nhóm cơ nào đó đột nhiên giật nảy mạnh, co thắt.
2. Nguyên nhân gây rối loạn vận động
Nguyên nhân gây rối loạn vận động thường do bệnh lý ở thần kinh trung ương. Có thể như bệnh lý tủy, thân não, não do sự chèn ép, chấn thương, nhiễm trùng, mạch máu,.. gây ra.
3. Vì sao bệnh rối loạn vận động gây nuốt khó?
3.1 Rối loạn vận động ảnh hưởng đến quá trình nuốt như thế nào?
Rối loạn vận động có ảnh hưởng đến quá trình nuốt. Nếu ai đó bị mắc các bệnh rối loạn vận động, quá trình nhai và nuốt sẽ bị ảnh hưởng (trở nên khó khăn).
Thông thường khi nhai thức ăn, não sẽ chỉ huy sao cho thức ăn đi xuống thực quản một cách an toàn thay vì chúng đi vào hệ hô hấp (khí phế quản…). Nhưng đối với người bị bệnh rối loạn vận động chẳng hạn như mắc bệnh Parkinson, chức năng nuốt này có thể sẽ bị hạn chế.
Các triệu chứng liên quan đến rối loạn nuốt thường gặp bao gồm:
– Thức ăn đọng lại ở cổ họng
– Khó nuốt các viên thuốc
– Thức ăn đi xuống khí quản (hít phải thức ăn), có thể gây ho, sặc.
Khi nào thì các rối loạn nuốt xảy ra? Đối với người bệnh Parkinson, thông thường rối loạn nuốt thường xuất hiện ở giai đoạn giữa hoặc muộn của bệnh. Tuy nhiên, chúng có thể xảy ra sớm hơn trên các bệnh rối loạn vận động khác.
Khó khăn khi nuốt ở người bệnh bị rối loạn vận động.
3.2 Hậu quả của rối loạn nuốt do rối loạn vận động gây ra?
Hậu quả của rối loạn nuốt là khác nhau đối với mỗi người bệnh, bao gồm:
– Ho khi đang ăn hoặc uống, gây trở ngại trong bữa ăn cùng với mọi người
– Cảm thấy lo lắng mỗi khi ăn
– Phải từ bỏ một số loại thực phẩm yêu thích của mình do chúng quá khó để nhai hoặc nuốt
– Cần dành nhiều thời gian hơn cho mỗi bữa ăn.
Đối với một số người, khó khăn này có thể chấp nhận được nhưng với một số người khác, chúng có thể gây phiền toái.
– Sụt cân do ăn không đầy đủ
– Tăng nguy cơ viêm phổi hít khi ho do làm giảm hàng rào bảo vệ cơ học.
3.3 Làm thế nào để phát hiện được các rối loạn nuốt?
Nếu như bạn thấy xuất hiện một số dấu hiệu dưới đây, cần nghĩ ngay đến rối loạn chức năng nuốt:
– Việc ăn uống của bạn tốn nhiều thời gian hơn thông thường và có thể khiến bạn thấy khó chịu
– Bạn bắt đầu xuất hiện ho khi ăn (nhiều hơn một lần mỗi tuần)
– Bạn giảm sự thèm ăn và bắt đầu phải chú ý thay đổi chế độ ăn dần dần
– Bạn cần phải uống nhiều nước hơn khi nuốt thức ăn
3.4 Làm gì để việc nuốt trở nên dễ dàng hơn?
Để nuốt trở nên dễ dàng hơn, bạn hãy lựa chọn và áp dụng một số điều sau đây:
– Để hạn chế việc hít phải thức ăn, hạn chế vừa nói chuyện và vừa ăn uống. Nếu việc này gây trở ngại các mối quan hệ, hãy tâm sự với người cùng dùng bữa để họ hiểu được những khó khăn của bạn.
– Nếu bạn cảm thấy khó khăn khi uống thuốc, hãy thay thế nước lọc bằng những loại nước sánh hơn như nước ép táo. Tuy nhiên, hãy chú ý không uống thuốc cùng với sữa và chế phẩm từ sữa vì protein có thể làm cản trở quá trình hấp thu levodopa.
– Lựa chọn những thực phẩm mềm để dễ nhai và nuốt hơn.
– Nếu bạn thường bị nghẹn khi uống ngụm cuối cùng, hãy để cổ ở tư thế trung gian hoặc cằm hạ thấp trước khi nuốt.
Các vấn đề về nhai và nuốt khá thường gặp ở các bệnh nhân rối loạn vận động. Những bệnh nhân gặp rối loạn nuốt thường ho khi ăn uống và/ hoặc khó khăn khi đưa thức ăn xuống thực quản. Các rối loạn nuốt đồng nghĩa với việc kéo dài bữa ăn, hạn chế tiêu thụ thực phẩm ưa thích, thậm chí gây viêm phổi. Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ và điều trị phù hợp nhất. | thucuc | 1,151 |
Béo phì gây đau tim và đột quỵ sau sinh nở
Theo một nghiên cứu mới, những phụ nữ béo phì sẽ có nguy cơ đau tim và đột quỵ cao gấp hai lần so với người có cân nặng bình thường trong vòng 4 - 5 năm sau khi sinh con.
Các nhà nghiên cứu đã phân tích những dữ liệu từ hơn 273.000 phụ nữ ở Đan Mạch có độ tuổi trung bình là 30 và đã sinh con trong giai đoạn 2004-2009. Không ai trong số họ có tiền sử bệnh tim, đột quỵ hay các bệnh liên quan đến thận. Trong suốt sáu năm theo dõi, đã có 68 phụ nữ bị đau tim và 175 người bị đột quỵ.
Nguy cơ này cao hơn nhiều ở những phụ nữ trẻ bị béo phì ngay cả sau khi các nhà nghiên cứu đã tính đến những biến chứng có liên quan trong thai kỳ và các yếu tố có nguy cơ gây bệnh tim mạch, bao gồm việc hút thuốc. Mặc dù đau tim và đột quỵ rất hiếm xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi này. Các nhà nghiên cứu cho biết giữa sự thừa cân và tăng nguy cơ có một mối liên hệ rõ ràng.
Họ cũng phát hiện ra rằng đối với những phụ nữ trẻ có thân hình gày gò (thiếu cân), nguy cơ đau tim và đột quỵ cũng tăng nhẹ. Những nguy cơ này sẽ sớm xảy ra”.
“Nghiên cứu này là rất quan trọng. Mặc dù nhìn chung tỷ lệ mắc bệnh tim đã giảm nhưng tỷ lệ này ở phụ nữ độ tuổi 35 - 44 lại không giảm. Thực tế, bệnh động mạch vành lại gia tăng ở nhóm người này dù rất hiếm”, bà cho biết thêm.
Nghiên cứu đã được trình bày tại cuộc họp thường niên của trường môn tim mạch Hoa Kỳ tại San Francisco hôm 9/3. | medlatec | 320 |
Cách chữa sỏi túi mật. Có cần bắt buộc cắt túi mật không?
Những thông tin về sỏi túi mật cũng như cách chữa sỏi túi mật sẽ giúp người bệnh hiểu đúng hơn về bệnh, không chủ quan với bệnh và tiến hành điều trị bệnh hiệu quả. Sỏi túi mật có thể được điều trị bằng thuốc hoặc thực hiện phẫu thuật cắt túi mật tùy theo từng trường hợp cụ thể.
1. Sỏi túi mật có nguy hiểm không?
1.1. Sỏi túi mật là gì?
Sỏi túi mật là những tinh thể rắn, cứng hình thành qua quá trình kết tinh của các chất có trong dịch mật như muối mật, canxi, cholesterol,… Dựa theo thành phần của sỏi mà phân loại sỏi túi mật theo 2 loại chính: Sỏi cholesterol và sỏi sắc tố.
Bệnh sỏi túi mật thường khó phát hiện do triệu chứng không rõ ràng, thường chỉ được tình cờ phát hiện khi người bệnh thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc điều trị bệnh lý tiêu hóa khác.
Sỏi túi mật âm thầm phát triển, tuyệt đối không thể chủ quan với bệnh.
1.2. Nhận biết bệnh sỏi túi mật
Như đã nói ở trên, phần lớn người bệnh sẽ không có triệu chứng gì đặc biệt, chỉ khoảng 30% các trường hợp có sỏi túi mật là biểu hiện triệu chứng. Các triệu chứng sỏi túi mật thường gặp nhất là những cơn đau quặn mật với các đặc điểm sau:
– Tính chu kỳ: Là các cơn đau riêng biệt, đột ngột xảy ra, kéo dài từ 30 phút hoặc có thể đến vài giờ.
– Vị trí: Đau ở vùng thượng vị (trên rốn) hoặc vùng bụng trên bên phải. Các trường hợp đau nhiều ở vùng thượng vị có thể khiến người bệnh dễ lầm với bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.
– Mức độ: Đau nhiều và đau liên tục, cơn đau có thể làm cho người bệnh ngưng thở. Những cơn đau này xảy ra trong các trường hợp túi mật co thắt đột ngột, do sự gia tăng sức ép của sỏi lên thành túi mật hoặc hoạt động co thắt túi mật làm sỏi dịch chuyển, hệ quả là sỏi bị mắc kẹt tại các vị trí hiểm hóc và làm tắc đường dẫn mật. Cơn đau chỉ thuyên giảm, khi túi mật trở lại trạng thái bình thường.
– Thời điểm: Cơn đau thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ăn (đau nhiều hơn sau những bữa ăn chứa nhiều thịt và dầu mỡ), hoặc có thể đau về đêm làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của người bệnh.
– Các triệu chứng khác: Đau lưng, đau bụng trên bên trái, buồn nôn hoặc nôn, đầy bụng (cảm giác khó tiêu với thức ăn nhiều dầu mỡ). Ngoài ra, người bệnh có thể sốt, vàng da (trường hợp này thường là sỏi đã gây ra biến chứng).
1.3. Biến chứng bệnh sỏi túi mật
Bệnh sỏi túi mật không phải một bệnh lý quá nguy hiểm, song nếu không được xử lý kịp thời, tiến hành điều trị đúng cách, sỏi có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như:
– Viêm túi mật cấp/mạn tính: Khi sỏi bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật gây ra những cơn đau quặn dữ dội. Đây là biểu hiện của viêm túi mật cấp và cần phải tiến hành phẫu thuật cấp cứu nhanh chóng. Viêm túi mật cấp tái diễn nhiều lần, thành túi mật dần tổn thương và dẫn tới viêm túi mật mạn tính.
– Viêm đường mật: Khi sỏi túi mật rơi vào ống mật chủ dẫn đến tắc nghẽn đường mật và gây ra viêm đường mật. Đây là một trong những biến chứng nặng và cần phải can thiệp lấy sỏi cấp cứu.
– Viêm tụy cấp: Khi sỏi túi mật rơi vào ống mật chủ và kẹt ở đoạn cuối của ống mật chủ, làm tắc nghẽn tại ngã ba ống mật và ống tụy. Đây là biến chứng rất nghiêm trọng, cần phải can thiệp lấy sỏi kịp thời.
– Ung thư túi mật: Trường hợp này khá hiếm gặp nhưng mức độ nguy hiểm rất lớn. Bệnh có xu hướng diễn tiến âm thầm nên thường được chẩn đoán trễ.
Sỏi túi mật có thể gây ra những cơn đau quặn mật kéo dài cùng nguy cơ biến chứng nguy hiểm.
2. Người bệnh sỏi túi mật có bắt buộc phải cắt túi mật không?
Sỏi túi mật được đánh giá theo 2 trường hợp: Sỏi túi mật không kèm triệu chứng và sỏi túi mật có kèm triệu chứng để qua đó chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể:
– Với sỏi không triệu chứng thì chưa nhất thiết phải can thiệp điều trị, hoặc có thể thực hiện điều trị bằng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.
– Với sỏi có triệu chứng, gây đau quặn mật thường xuyên cùng nguy cơ biến chứng cao thì yêu cầu đưa ra là cắt túi mật, bất kể sỏi có kích thước và số lượng bao nhiêu.
Như vậy, không phải trường hợp có sỏi nào cũng cần phải thực hiện cắt túi mật. Trên hết, người bệnh sỏi túi mật cần tiến hành thăm khám trực tiếp để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh và được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh có sỏi túi mật không bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ mà còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
3. Cách chữa sỏi túi mật được áp dụng
3.1. Cách chữa sỏi túi mật bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc có tác dụng và cho hiệu quả tốt với các trường hợp sỏi cholesterol với kích thước vừa và nhỏ (không có tác dụng với sỏi sắc tố). Các loại thuốc đóng vai trò như một acid mật, tham gia quá trình hòa tan sỏi và hạn chế quá trình tạo sỏi mới trong túi mật.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, điều trị bằng thuốc chỉ được thực hiện khi có chỉ định từ bác sĩ. Việc dùng thuốc liên tục có thể tạo gánh nặng lên gan nên người bệnh cần tuân thủ đúng các yêu cầu về loại thuốc, liều dùng và thực hiện tái khám định kỳ đều đặn đánh giá chính xác hiệu quả điều trị.
3.2. Cách chữa sỏi túi mật can thiệp ngoại khoa
Can thiệp ngoại khoa cụ thể là cắt túi mật sẽ được chỉ định trong các trường hợp cụ thể, sỏi túi mật gây triệu chứng cùng nguy cơ biến chứng cao:
– Sỏi to, thể tích sỏi chiếm hơn ⅔ tổng thể tích toàn túi mật.
– Sỏi gây đau quặn kéo dài, cơn đau xảy ra thường xuyên ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
– Sỏi di chuyển và mắc kẹt tại các vị trí hiểm hóc dẫn tới nguy cơ biến chứng cao.
– Sỏi túi mật và polyp túi mật xuất hiện đồng thời.
Phương pháp can thiệp ngoại khoa được áp dụng phổ biến trong các trường hợp cắt túi mật là phẫu thuật nội soi. Nội soi cắt túi mật mang lại nhiều ưu điểm như hạn chế mức độ xâm lấn, ít gây đau đớn, ngăn ngừa biến chứng, người bệnh chỉ phải nằm viện 1-2 ngày và nhanh chóng hồi phục sau đó.
Trong các trường hợp mà người bệnh không thể đáp ứng yêu cầu của phẫu thuật nội soi sẽ được chuyển qua mổ mở và thường được chỉ định với người bệnh béo phì, người từng phẫu thuật trước đó, người bệnh có rối loạn về đông máu, người bệnh có các bệnh lý về gan phức tạp khác,… Phẫu thuật cắt túi mật mổ mở có thời gian nằm viện là 3-4 ngày và thời gian hồi phục kéo dài lâu hơn.
Cách chữa sỏi túi mật hiệu quả nhất sẽ được chỉ định bởi bác sĩ sau quá trình đi vào thăm khám chi tiết. Mỗi người bệnh sỏi túi mật cần tuân thủ đúng các chỉ định, thực hiện chế độ ăn lành mạnh, vận động điều độ để mang lại hiệu quả điều trị là tốt nhất. | thucuc | 1,401 |
Trẻ biếng ăn thì phải làm sao? Lời khuyên hữu ích cho mẹ
Trẻ biếng ăn thì phải làm sao là một câu hỏi gây đau đầu của các bậc làm cha mẹ. Khi bé yêu của mẹ không thèm ăn, biếng ăn, ba mẹ sẽ vô cùng lo lắng ép con trong việc ăn uống hàng ngày.Tuy nhiên cách này không mang lại hiệu quả cao. Cùng chúng tôi tìm hiểu chủ đề này thông qua bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn, bỏ ăn là gì?
1.1 Thực đơn món ăn không hợp khẩu vị, ăn đi ăn lại nhiều lần
Bé tuy còn là trẻ con nhưng cũng giống như khẩu vị ở bất kỳ độ tuổi nào. Nếu như món ăn đó bé không thích. Hoặc món ăn lặp đi lặp lại quá nhiều lần trong thời gian ngắn. Đều là những nguyên nhân khiến cho trẻ chán ăn, biếng ăn.
1.2 Bé đang cảm thấy không khỏe, ốm
Khi bé bị ốm thì cũng có thể là nguyên nhân khiến cho bé lười ăn, ít ăn hơn trước. Vì thế, nếu như bé có dấu hiệu biếng ăn kèm với một số triệu chứng như ho, sổ mũi, sốt nhẹ,… hãy nhanh chóng đưa trẻ đi khám bác sĩ để phát hiện sớm vấn đề của trẻ bạn nhé.
1.3 Bé thích ăn bữa phụ và đã ăn quá no
Gia đình thường cho bé ăn những bữa nhỏ, nên đôi khi những đồ ăn bữa phụ khiến bé no chưa kịp tiêu hóa đã đến bữa chính. Một số loại đồ ăn có thể gây no lâu ở trẻ như bánh kẹo, snack, khoai tây chiên… Đây đều là những món ăn nhiều chất tạo ngọt nhân tạo không chỉ khiến bé đầy bụng mà còn gây hại về thể chất, trí não của bé.
Bên cạnh đó nếu như bé ăn những món này quá nhiều rất có thể sẽ gây sâu răng, rối loạn tiêu hoá, béo phì và các bệnh về tim mạch.
Ba mẹ sẽ vô cùng lo lắng ép con trong việc ăn uống hàng ngày nếu như trẻ bị biếng ăn
1.4 Bé bị thiếu vitamin và khoáng chất
Nếu như bé bị thiếu kẽm, selen rất có thể sẽ khiến bé ăn không ngon miệng và biếng ăn, thường xuyên bỏ ăn. Bé cần nhanh chóng được bổ sung những chất này. Nếu không sẽ gây suy dinh dưỡng ở trẻ, trẻ còi cọc, chậm phát triển trí não.
2. Trẻ biếng ăn thì phải làm sao?
Nhiều bố mẹ vô cùng lo lắng nếu như hiện tượng này kéo dài. Nhiều gia đình tìm đủ mọi cách để con có thể ăn trở lại nhưng không thành công. Tham khảo một vài phương pháp dưới đây để cải thiện tình trạng biếng ăn của trẻ.
2.1 Hãy để bữa cơm của con trở nên vui vẻ
Những năm tháng đầu đời bé luôn mong muốn được khám phá. Khi ăn cha mẹ có thể thử cho bé được chạm vào đồ ăn, tự ăn. Tuy nhiên hãy luôn đảm bảo bé được hướng dẫn và vệ sinh tay chân trước khi ăn nhé. Nếu như bé tự ăn, việc cha mẹ khuyến khích, vỗ tay khen thưởng cũng khiến bé hứng thú với việc ăn hơn.
Nhiều cha mẹ muốn biết trẻ biếng ăn thì phải làm sao thì bé mới ăn uống bình thường trở lại
2.2 Không nên để bữa ăn trở nên căng thẳng
Khi bé biếng ăn, cha mẹ không nên quá sốt ruột mà bắt ép, điều này có thể khiến bé bị căng thẳng và sợ ăn.
2.3 Chú ý thời gian mỗi bữa ăn của bé
Nhiều bé vô cùng hiếu động, rất khó ngồi im trong suốt bữa ăn của bé. Bữa ăn của bé không nên kéo dài mà chỉ nên trong khoảng 30’, kể cả bé có ăn ít đi chăng nữa. Chính những thói quen này sẽ giúp bé có một thói quen ăn uống điều độ hơn.
2.3 Khoảng cách hợp lý giữa các bữa ăn
Mỗi bữa ăn của bé cần được cách nhau một khoảng thời gian hợp lý, gia đình nên cho bé ăn cách bữa khoảng 4 – 5 tiếng, với khẩu phần ăn vừa phải, bởi vì:
– Khoảng cách giữa các bữa ăn nếu như quá gần: Bé vẫn no và chưa có cảm giác đói để ăn.
– Khoảng cách giữa các bữa ăn nếu như quá xa: Tình trạng biếng ăn sẽ trầm trọng hơn do bé đã cảm thấy mệt lả, không muốn ăn.
Việc ăn vặt, ăn linh tinh khiến ảnh hưởng nghiêm trọng đến bữa ăn chính, bữa ăn phụ của trẻ, vì vậy nên việc này cũng cần được hạn chế.
2. 4 Luôn kiên nhẫn với bé khi thử đồ ăn mới
Bé bị biếng ăn và gia đình mong muốn thử một loại đồ ăn bổ dưỡng mới không phải một điều dễ. Để bé có thể dễ dàng chấp nhận, cha mẹ nên trải nghiệm cùng bé món mới. Bé có cảm giác được đồng hành, khen ngợi sẽ dễ chấp nhận món ăn hơn.
2.5 Cha mẹ nên tham khảo trực tiếp ý kiến của bác sĩ
Việc tham khảo khẩu phần ăn để xây dựng cho trẻ một chế độ sinh hoạt, ăn uống là vô cùng cần thiết. Thông qua việc kiểm tra, thăm khám, bác sĩ sẽ nhanh chóng tìm được nguyên nhân và tư vấn giúp ba mẹ xây dựng cho bé yêu một chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng trường hợp.
Thăm khám bác sĩ để biết nguyên nhân trẻ biếng ăn và đưa ra lời khuyên hợp lí về chế độ ăn bạn nhé | thucuc | 977 |
Nhận biết sớm để ngăn chặn kịp thời biến chứng tiểu đường
Ở nước ta, tỷ lệ bệnh nhân mắc tiểu đường đang có chiều hướng ngày càng gia tăng. Đây là căn bệnh thuộc nhóm nguy hiểm nên cần được phát hiện và điều trị kịp thời thì mới ngăn chặn những biến chứng do nó gây ra.
1. Tiểu đường - căn bệnh thuộc nhóm nguy hiểm
1.1. Tiểu đường là bệnh gì?
Lượng carbohydrates trong đồ ăn, thức uống đưa vào cơ thể con người hàng ngày được hấp thu vào đường ruột như glucose và hòa tan trong máu. Quá trình này làm sản sinh insulin giúp glucose được đưa vào các tế bào và trở thành nguồn năng lượng của cơ thể. Khi insulin hoạt động không hiệu quả và glucose tăng cao quá khả năng xử lý của insulin sẽ khiến cho một lượng lớn glucose không được chuyển hóa thành nguồn năng lượng của cơ thể và bị dư thừa trong máu.
Tiểu đường chính là tình trạng dư thừa lượng glucose trong máu. Bệnh còn có tên gọi khác là đái tháo đường, thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa protein, cacbohydrat và mỡ.
1.2. Vì sao tiểu đường thuộc nhóm bệnh nguy hiểm?
Sở dĩ tiểu đường được xét vào nhóm bệnh nguy hiểm là bởi:
- Số lượng người mắc bệnh ngày càng tăng
Chỉ trong vòng 10 năm
mà tỷ lệ người bệnh tiểu đường đã tăng lên 200% và số người bị tiền tiểu đường cũng tăng 7,7 - 14%. Nếu không được phát hiện kịp thời để có biện pháp xử lý thì số người mắc tiền tiểu đường cũng sẽ nhanh chóng chuyển sang tiểu đường tuýp 2. Dự đoán trong tương lai nếu không có biện pháp phòng ngừa thì số lượng người bị tiểu đường sẽ còn gia tăng với tốc độ chóng mặt.
- Khó nhận biết triệu chứng
Hầu hết người bị tiểu đường không biết rằng mình đang mắc căn bệnh này trong đó có đến 85% trường hợp chỉ phát hiện khi bệnh đã có những biến chứng nặng nề. Nguyên nhân của điều này là do tiểu đường là một quá trình tích tụ lâu dài với những biểu hiện không điển hình nên rất khó nhận biết. Số đông bệnh nhân chỉ biết được sự tồn tại của bệnh khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám một bệnh lý nào khác.
- Có nhiều biến chứng nguy hiểm
Các biến chứng do tiểu đường gây ra được đánh giá là nhanh chóng và nguy hiểm. Điển hình có thể kể ra như: suy thận, nhiễm trùng máu, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim,...
1.3. Phân loại bệnh tiểu đường
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, có thể chia tiểu đường thành 3 loại:
- Tiểu đường tuýp 1
Đây là trường hợp xảy ra khi tế bào β của tuyến tụy tiết ra insulin bị phá hủy. Bệnh có xu hướng khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh chóng ở trẻ em và vị thành niên. Các triệu chứng ban đầu của bệnh như: giảm cân đột ngột, đa niệu, khát nước,...
- Tiểu đường tuýp 2
Tiểu đường tuýp 2 (type 2) khởi phát ở những người có yếu tố di truyền về bệnh lý này và có lối sống không khoa học như ăn uống không điều độ, vận động kém,... Đặc trưng bệnh là gần như không có triệu chứng cơ năng nên gần như bệnh nhân không phát hiện được sự tồn tại của bệnh.
- Tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ là bất thường trong trao đổi chất đường do ảnh hưởng của việc mang thai. Nguyên nhân gây nên bệnh là bởi trong thai kỳ, hormone được tạo ra bởi nhau thai ức chế chức năng insulin làm tăng lượng đường trong máu.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường
Ở mỗi cấp độ, bệnh tiểu đường sẽ có những dấu hiệu khác nhau nhưng cơ bản, hầu hết bệnh nhân bị tiểu đường sẽ có các dấu hiệu sau:
- Tiểu nhiều: do nồng độ đường trong máu tăng cao nên cơ thể sẽ tự phản ứng để loại bỏ lượng đường này khiến cho người bệnh luôn có cảm giác buồn tiểu, nhất là về ban đêm.
- Chóng mặt, hoa mắt: chất lỏng có thể hình thành trong tròng mắt khiến người bệnh cảm giác mắt mình bị mờ, nhìn không rõ.
- Khát nước: việc đi tiểu nhiều lần khiến cơ thể người bệnh bị mất nước nên họ luôn cảm thấy háo nước.
- Lâu lành vết thương: do lượng đường trong máu cao nên các vết thương dễ nhiễm khuẩn, kết quả là vết thương thường lâu lành.
- Nhiễm trùng: cơ thể dễ bị nhiễm trùng do hệ miễn dịch suy giảm.
- Ăn nhiều nhưng nhanh đói: cảm giác đói nhanh là do nồng độ insulin cao.
- Một số dấu hiệu khác: ngứa da, giảm cân đột ngột, khó chịu, mệt mỏi,...
3. Các biến chứng nguy hiểm do tiểu đường gây ra
Biến chứng là giai đoạn phát triển sau khi bị tiểu đường, nó thường phát triển dần dần. Khi mà lượng đường trong máu càng ít kiểm soát hơn thì nguy cơ gây ra biến chứng càng cao. Điển hình trong đó có thể kể đến như:
- Tổn thương thần kinh
Việc lượng đường bị dư trong cơ thể sẽ khiến cho các thành mạch máu nhỏ (mao mạch) bị tổn hại tới việc nuôi dưỡng dây thần kinh. Vì thế người bệnh sẽ cảm thấy chân tay tê, rát, ngứa ngáy. Bệnh càng kéo dài và không được điều trị thì chân tay sẽ mất hoàn toàn cảm giác. Không những thế, nếu dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa bị tổn thương còn sinh ra táo bón, tiêu chảy, nôn mửa,...
- Mắc bệnh thận
Thận là nơi chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ để đào thải chất độc ra ngoài cơ thể. Hệ thống lọc này có thể bị hỏng do bệnh tiểu đường gây nên bệnh suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận, ghép thận mới cứu được tính mạng.
- Bệnh tim
Người bị tiểu đường có nguy cơ cao với các vấn đề về tim mạch như: xơ vữa động mạch, đau thắt ngực, đau tim,... Vì thể người bệnh sẽ dễ đột quỵ hoặc đau tim.
- Bệnh võng mạc
Các mạch máu của võng mạc có thể bị tổn thương do tiểu đường. Mặt khác, bệnh này cũng làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng nghiêm trọng khác về thị lực như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.
- Bệnh Alzheimer
Tiểu đường tuýp 2 làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer khi mà việc kiểm soát lượng đường trong máu ngày càng kém đi.
- Tổn thương chân
Cũng do mắc tiểu đường mà lưu thông máu đến chân kém, dây thần kinh ở chân bị tổn thương nên tăng nhiều nguy cơ biến chứng khác ở chân. Khi không được điều trị, các mụn nước và vết cắt ở chân có thể tiến triển nhiễm trùng khó lành, nghiêm trọng nhất là phải cắt bỏ chi.
- Các vấn đề về da
Người bị tiểu đường dễ mắc các vấn đề về nấm và nhiễm trùng da.
- Biến chứng thai kỳ
Phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ khiến lượng đường trong máu không kiểm soát được có thể gây nhiều nguy hiểm cho mẹ và con như:
+ Đối với thai nhi: lượng đường dư ở mẹ có thể đi qua nhau thai khiến cho tuyến tụy của thai nhi phát triển thêm insulin. Hệ lụy của điều đó là thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi và mẹ phải sinh mổ. Không những thế, sau khi sinh bé sẽ dễ bị hạ đường huyết, có nguy cơ cao với bệnh
tiểu đường tuýp 2 và béo phì khi lớn lên. Biến chứng nguy hiểm nhất là trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.
+ Đối với mẹ: thai phụ bị tiểu đường thai kỳ dễ bị phù bàn chân và chân, protein trong nước tiểu dư, huyết áp cao nên gây ra tiền sản giật đe dọa tính mạng cả mẹ và bé. Những mẹ bầu từng bị tiểu đường thai kỳ ở lần sinh đầu thì cũng dễ tái diễn ở những lần mang thai tiếp theo hoặc có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 khi già đi. | medlatec | 1,407 |
Mài xương ổ răng có giảm hô không?
Mài xương ổ răng là 1 trong những phương pháp nhằm giảm độ dày của xương ổ răng. Ngày nay, mài xương ổ răng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực điều trị nha khoa khác nhau như chữa hô răng hoặc hở lợi.....ngay sau đây.
1. Mài xương ổ răng là gì?
Xương ổ răng là phần ổ lót của răng. Phần xương này bao gồm:Lớp xương tiếp xúc với chân răng – xương ổ chính danh;Lớp xương hỗ trợ bên dưới – xương ổ nâng đỡ;Chức năng của xương ổ răng đó là:Tạo thành ổ neo giữ, nâng đỡ, bồi đắp tạo sự ổn định và chắc chắn cho răng;Giúp phân phối lực nhai đều giữa các răng;Mài xương ổ răng – thuật ngữ dùng để chỉ một kỹ thuật được thực hiện với mục đích giảm độ dày của xương ổ răng. Thường thì kỹ thuật này áp dụng cho các đối tượng có xương ổ răng quá phát gây hàm hô, cười hở lợi.2. Mài xương ổ răng có giảm hô không?“Mài xương ổ răng có giảm hô không?” Câu trả lời là CÓ. Bởi lẽ đây như đã nói ở trên, đây là một kỹ thuật áp dụng cho đối tượng có xương ổ răng quá phát gây ra tình trạng hô hàm.Với những đối tượng bị hô, vẩu xuất phát từ cấu trúc xương hàm phát triển quá mức, chìa ra bên ngoài thì niềng răng không thể mang lại hiệu quả như mong muốn. Lúc này, kỹ thuật mài xương ổ răng chữa hô răng cho phép can thiệp trực tiếp vào cấu trúc xương hàm điều chỉnh được các khiếm khuyết liên quan đến hô, vẩu. Mang lại sự cân đối, hài hoà với tổng thể gương mặt của bạn. Do đó, mài xương ổ răng chữa hô răng là một phương pháp chữa hô, vẩu hiệu quả, thẩm mỹ.Ngoài ra, kỹ thuật mài xương ổ răng còn giúp khắc phục tình trạng cười hở lợi. Nếu cười hở lợi do xương ổ răng dày, đẩy lợi trùm lên phần thân răng quá nhiều, thì việc mài xương ổ răng kết hợp cắt nướu sẽ giải quyết triệt để được tình trạng này.Mài xương ổ răng là một kỹ thuật mang lại nhiều lợi ích như:Tăng tính thẩm mỹ, tự tin cho người bị vẩu, hô hàm, cười hở lợi;Ngăn ngừa rối loạn khớp cắn do sự phát triển quá mức của xương ổ răng;Hạn chế tổn thương, va đập bởi các tác nhân bên ngoài, nguy cơ viêm nha chu, viêm nướu... Mài xương ổ răng không chỉ chữa hô răng mà còn mang lại nhiều lợi ích về thẩm mỹ, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng.
3. Mài xương ổ răng thực hiện thế nào?
Quy trình mài xương ổ răng thực hiện gồm các bước:3.1 Thăm khám, kiểm tra. Bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát, đánh giá sức khỏe răng miệng. Tiếp đó là chụp x- quang đánh giá cận lâm sàng vị trí ổ răng, mạch máu, dây thần kinh, cấu trúc xương hàm...Dựa vào kết quả khám, kiểm tra này bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể cho bạn3.2 Vệ sinh răng miệng và gây tê. Làm sạch khoang miệng giúp vệ sinh, sát khuẩn, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong khi thực hiện mài xương ổ răng. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại chỗ để giảm đau khi thực hiện.3.3 Mài xương ổ răng. Bác sĩ dùng dụng cụ chuyên dụng để bóc tách nướu và điều chỉnh, tạo hình xương ổ răng nhằm mục đích đưa răng – nướu – xương hàm đạt tỷ lệ phù hợp. Kết thúc bằng việc khâu đóng phần nướu.3.4 Thăm khám sau điều trị. Bác sĩ đánh giá sau khi mài xương ổ răng, tư vấn kê đơn thuốc, hướng dẫn bạn thực hiện vệ sinh răng miệng sau khi làm thủ thuật để tránh nhiễm khuẩn. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám sau khi mài xương ổ răng.4. Mài xương ổ răng có đau không, có ảnh hưởng gì không?“Mài xương ổ răng chữa hô có đau không?” là băn khoăn khiến nhiều bệnh nhân đắn đo khi thực hiện kỹ thuật này. Thực tế, khi thực hiện các phương pháp xâm lấn nào thì đều gây đau. Tuy nhiên, tuỳ vào cơ địa, mức độ phức tạp mà cảm giác đau ở mỗi người khác nhau.Với kỹ thuật mài xương ổ răng cũng vậy, thế nhưng, cảm giác đau sẽ được kiểm soát cả trước và sau khi thực hiện. Mài xương ổ răng là phương pháp nha khoa an toàn. Việc tạo hình xương ổ răng chỉ giới hạn bên ngoài không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của răng. Tuy nhiên, hiệu quả này đòi hỏi khi thực hiện bác sĩ phải có chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm thực hiện.Trên thực tế, kỹ thuật mài xương ổ răng chữa hô là một thủ thuật đơn giản, không mất nhiều máu, không quá đau đớn. Thế nhưng, bạn cũng không nên xem nhẹ những lưu ý sau khi thực hiện để đảm bảo hiệu quả và an toàn.Một ca mài xương ổ răng chữa hô thường kéo từ 30-60 phút. Nhưng nó mang lại hiệu quả vượt trội sau khi điều trị. Để hạn chế các biến chứng, bạn nên chọn những địa chỉ uy tín, đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp để thực hiện mài xương ổ răng.Sau khi mài xương ổ răng, bạn cần theo dõi các triệu chứng. Nếu có các dấu hiệu gồm:Sốt;Đau cứng hàm;Chảy máu không cầm...Trên đây là một số giải đáp về màu xương ổ răng mà bạn nên biết. Mài xương ổ răng có giảm hô không? Mài xương ổ răng là một kỹ thuật điều trị hô hàm rất hiệu quả, an toàn. Tuy nhiên, khi thực hiện bạn cần tìm địa chỉ mài xương ổ răng uy tín. Nếu còn băn khoăn nào khác về mài xương ổ răng, mài xương ổ răng chữa hô... | vinmec | 1,028 |
Bệnh viêm khớp gối tràn dịch gây đau khi bệnh nhân đi lại
Bệnh viêm khớp gối tràn dịch là tình trạng lượng dịch trong khớp gối nhiều lên, có thể phát hiện dễ dàng trên lâm sàng. Bệnh viêm khớp gối tràn dịch làm hạn chế cử động của khớp gối và có thể gây đau khi bệnh nhân đi lại.
Theo các bác sĩ, tình trạng tràn dịch khớp gối có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, như: Chấn thương, bệnh lý hoặc nhiễm khuẩn… Tràn dịch khớp gối làm hạn chế cử động của khớp gối và gây đau khi đi lại.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh viêm khớp gối tràn dịch, trong đó thường gặp nhất là do chấn thương, nhiễm khuẩn ở khớp gối và một số bệnh lý.
Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp gối tràn dịch
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh viêm khớp gối tràn dịch, trong đó thường gặp nhất là do chấn thương, nhiễm khuẩn ở khớp gối và một số bệnh lý. Nếu bị chấn thương, bệnh nhân sẽ bị đau và tràn dịch khớp gối. Theo đó, tai nạn giao thông, tai nạn trong cuộc sống hàng ngày như vấp ngã cầu thang, vấp ngã do chân yếu, đi lại khó khăn vướng phải các vật…là những nguyên nhân gây viêm khớp gối tràn dịch do chấn thương. Các bác sĩ cũng cho biết, người trên 50 tuổi, hoạt động thể thao như bóng đá, bóng rổ với cường độ cao và những người béo phì có tỷ lệ viêm khớp gối tràn dịch cao.
Người trên 50 tuổi, hoạt động thể thao như bóng đá, bóng rổ với cường độ cao và những người béo phì có tỷ lệ viêm khớp gối tràn dịch cao.
Các nguyên nhân gây tràn dịch khớp gối có những nguyên nhân có thể điều trị khỏi triệt để nhưng có những nguyên nhân có thể được chẩn đoán ra nhưng cũng không điều trị khỏi hoàn toàn được.
Điều trị viêm khớp gối tràn dịch
Các thuốc thường được sử dụng là thuốc giảm đau, kháng sinh, thuốc kháng viêm corticosteroid. Trong trường hợp dịch khớp quá nhiều, tình trạng bệnh nặng cần chọc hút dịch khớp, nhằm giảm áp lực đồng thời có thể kết hợp điều trị tiêm corticoid. Nội soi khớp có giá trị chẩn đoán nguyên nhân của tràn dịch khớp và có thể kết hợp điều trị như sửa chữa các thương tổn sụn, dây chằng hay tổn thương thoái hóa khớp. Trong trường hợp tổn thương thoái hóa khớp gối nặng thì cần phải thay khớp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 451 |
Giải đáp thắc mắc: Bệnh ung thư hạch có lây không?
Khả năng lây nhiễm là một trong số những vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt khi bất kỳ người nào đó mắc bệnh, nhất là với những bệnh lý nguy hiểm như ung thư hạch. Vậy bệnh ung thư hạch có lây không? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để nắm được những thông tin cơ bản về ung thư hạch và hiểu rõ hơn về khả năng lây nhiễm của bệnh nhé.
1. Ung thư hạch là gì?
Ung thư hạch còn được biết đến với tên gọi khác là ung thư tế bào lympho. Giống như tên gọi, ung thư hạch bắt nguồn từ tế bào lympho, đây là tế bào có vai trò bảo vệ hệ thống miễn dịch khỏi bị nhiễm trùng.
Các tế bào lympho thường nằm ở tủy xương, lá lách, hạch bạch huyết và một số bộ phận khác trong cơ thể. Khi mắc ung thư hạch, các tế bài lympho sẽ bị thay đổi và phát triển vô cùng nhanh chóng không tuân theo quỹ đạo bình thường. Lúc này, chúng sẽ tấn công các tế bào khỏe mạnh xung quanh và tích tụ thành các khối u ác tính.
Ung thư hạch hiện được phân thành 2 loại chính như sau:
– U lympho Hodgkin (còn gọi là bệnh Hodgkin): là loại ung thư hạch thường gặp nhất
– U lympho không Hodgkin: chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ, rất hiếm gặp.
Ung thư hạch còn được gọi là ung thư lympho, có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận trên cơ thể
2. Ung thư hạch nguyên nhân do đâu?
Hiện nay, nguyên nhân gây ra ung thư hạch vẫn chưa được kết luận chính xác. Tuy nhiên, các chuyên gia đã phát hiện ra một số đột biến gen có thể khiến tế bào bạch cầu lympho tăng sinh một cách mất kiểm soát. Từ đó hình thành nên nhiều tế bào bệnh lý, làm cho các cơ quan như hạch bạch huyết, gan, lá lách bị sưng to.
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ cao đã được chứng minh là có tác động tiêu cực đến khả năng hình thành ung thư hạch, bao gồm:
2.1. Hệ miễn dịch của cơ thể yếu
Đây là yếu tố đầu tiên cần xét đến vì nếu bạn có hệ miễn dịch yếu thì cơ thể sẽ không đủ sức để chống lại những tế bào đã bị biến đổi và phát triển thành ung thư.
2.2. Tuổi tác
Độ tuổi có nguy cơ mắc ung thư hạch cao nhất là những người từ 55 tuổi trở lên. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên theo.
2.3. Giới tính
Nam giới thường dễ mắc ung thư hạch hơn so với nữ giới.
Tỉ lệ mắc ung thư hạch ở nam và nữ là không giống nhau
2.4. Tiền sử bệnh của gia đình
Yếu tố di truyền rất quan trọng để xác định nguy cơ mắc ung thư hạch. Cụ thể, nếu trong gia đình đã có người mắc ung thư hạch thì tỉ lệ bạn mắc bệnh cũng cao hơn so với gia đình khỏe mạnh.
2.5. Từng bị nhiễm các loại virus
Một số loại virus như HIV-AIDS, virus HPV, virus viêm gan khi tấn công vào cơ thể người sẽ tàn phá hệ miễn dịch, khiến nó trở nên suy yếu. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các tế bào ung thư.
2.6. Môi trường ô nhiễm, lẫn chất phóng xạ
Tình trạng môi trường sống xung quanh bị ô nhiễm bởi khói bụi, các loại chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt,… có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Đặc biệt, đây là sẽ là môi trường thích hợp để dịch bệnh phát triển nhanh.
Tình trạng ô nhiễm môi trường như hiện nay cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư hạch
2.7. Một số yếu tố nguy cơ khác
Ngoài những yếu tố đã nêu trên, ung thư hạch cũng có thể xuất hiện nếu bạn có chế độ ăn – ngủ – nghỉ không hợp lý, lạm dụng các chất kích thích độc hại cho cơ thể,…
3. Ung thư hạch có triệu chứng như thế nào?
Tuy các dấu hiệu cảnh báo ung thư hạch không quá rõ ràng nhưng chúng ta có thể lưu ý một số triệu chứng dưới đây:
– Nổi hạch ở cổ, nách hoặc bẹn: hạch phình to nhưng không có cảm giác đau.
– Sụt cân đột ngột, không biết tại sao.
– Sốt trên 38 độ, kéo dài và thường xuyên.
– Cảm thấy mệt mỏi, mất sức, không có khẩu vị.
– Ho và khó thở, thậm chí có thể đau ở vùng lồng ngực.
– Đau bụng, chướng bụng.
– Có thể bị thiếu máu.
– Ban đêm bị đổ mồ hôi.
– Da xuất hiện mụn nước, phát ban đỏ, mưng mủ,…
Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ở trên, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện kiểm tra để được chẩn đoán chính xác nhất. Từ đó có phương án xử lý kịp thời và tối ưu nhất.
4. Bệnh ung thư hạch có lây không?
Nhiều người thường cho rằng, ung thư nói chung và ung thư hạch nói riêng có thể lây nhiễm qua đường hô hấp hay khi tiếp xúc, dùng chung các vật dụng sinh hoạt. Tuy nhiên có thể khẳng định rằng, ung thư hạch hoàn toàn không lây nhiễm.
Vì vậy, người bệnh luôn cần được mọi người quan tâm, chăm sóc thay vì lo sợ và xa lánh. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Hiện nay, nhiều phương pháp điều trị hiện đại cũng được áp dụng để chữa trị thành công căn bệnh ung thư hạch. Nếu có thể kết hợp với chế độ chăm sóc và duy trì được tinh thần thoải mái, lạc quan thì thời gian phục hồi của bệnh nhân sẽ được rút ngắn đáng kể.
Ngoài ra, để bảo vệ sức khỏe của bản thân tốt hơn, mỗi người chúng ta nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ hàng năm để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị ngay từ những giai đoạn đầu. | thucuc | 1,090 |
Công dụng thuốc Doptelet
Avatrombopag là một chất chủ vận của thụ thể thrombopoietin. Hoạt chất này có trong thuốc Doptelet được sử dụng với mục đích kích thích tủy xương sản xuất ra tiểu cầu.
1. Doptelet là thuốc gì?
Thuốc Doptelet chứa hoạt chất Avatrombopag, đây là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin được sử dụng trong điều trị chứng giảm số lượng tiểu cầu. Cơ chế tác dụng của Doptelet là kích thích tủy xương tăng sản xuất tiểu cầu.Thuốc Doptelet được chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh lý gan mãn tính đang cần làm thủ thuật xâm lấn và bệnh nhân mắc chứng giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Doptelet sẽ tập trung chủ yếu vào chỉ định điều trị chứng giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính.
2. Cách sử dụng thuốc Doptelet
Thuốc Doptelet bào chế dạng viên nén sử dụng bằng đường uống và thời điểm dùng tốt nhất sau bữa ăn. Nếu gặp khó khăn khi uống thuốc Doptelet, bệnh nhân hãy nói chuyện với dược sĩ để tìm ra biện pháp sử dụng phù hợp. Liều lượng và tần suất sử dụng thuốc Doptelet được xác định dựa trên số lượng tiểu cầu của bệnh nhân. Nếu vô tình bỏ lỡ một liều, bệnh nhân hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra liều đã quên gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc Doptelet đã quên, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù trừ.Một vấn đề cực kỳ quan trọng là người bệnh phải đảm bảo rằng sử dụng đúng lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trước mỗi lần uống người bệnh hãy kiểm tra xem những gì bản thân đang dùng có khớp với những gì đã được kê đơn hay không.Bệnh nhân sẽ được kiểm tra số lượng tiểu cầu thường xuyên trong thời gian dùng Doptelet. Bác sĩ sẽ thảo luận với người bệnh về kết quả xét nghiệm tiểu cầu và thay đổi cách dùng thuốc Doptelet khi cần thiết.Nồng độ thuốc Doptelet trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, bao gồm Itraconazole, Fluconazole, Rifampin và Verapamil... do đó cần tránh dùng chung với Doptelet. Nếu bệnh nhân đang sử dụng Enzalutamide, Fluconazole, Mifepristone hoặc Rifampin, liều thuốc Doptelet có thể cần được điều chỉnh để giải quyết tương tác này tùy thuộc vào số lượng tiểu cầu của bệnh nhân như thế nào. Người bệnh cần đảm bảo đã cung cấp cho bác sĩ danh sách tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng.
3. Bảo quản thuốc Doptelet như thế nào?
Bảo quản thuốc Doptelet của bạn trong bao bì của nhà sản xuất, có thể dán nhãn và lưu trữ ở nhiệt độ phòng, vị trí ở nơi khô ráo tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm ấu cao. Thuốc Doptelet không nên được lưu trữ trong hộp thuốc và phải lưu ý để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
4. Tác dụng phụ của thuốc Doptelet
Người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp khác nhau để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Doptelet. Các biện pháp này sẽ được bác sĩ hướng dẫn và lựa chọn cho từng người bệnh cụ thể.Sau đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Doptelet:Đau đầu: Bác sĩ có thể đề xuất một số loại thuốc và các chiến lược điều trị khác nhau để bệnh nhân giảm đau;Các vấn đề về huyết khối (cục máu đông): Trong một số trường hợp hiếm hoi, thuốc Doptelet có thể dẫn đến nguy cơ hình thành huyết khối (cục máu đông) trong tĩnh mạch hoặc động mạch, hệ quả có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu. Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu nào của cục máu đông như khó thở đột ngột, đau đầu mới xuất hiện hoặc đau trầm trọng hơn, lú lẫn, đau nặng ngực lên lên cánh tay trái, yếu một bên cơ thể, khó nói, mất ý thức, sưng phù chân tay mới xảy ra hoặc xấu đi hoặc đau kèm dấu hoại tử ở chân tay... cần nhanh chóng liên hệ Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và xử trí kịp thời.Mối quan tâm ảnh hưởng của thuốc Doptelet đến khả năng sinh sản:Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Doptelet có thể dẫn đến một số dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai trong thời gian sử dụng thuốc Doptelet;Lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc Doptelet, ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt không còn hoặc nam giới có bằng chứng không có khả năng sản xuất tinh trùng thì nguy cơ thụ thai ngoài ý muốn vẫn xảy ra;Bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Doptelet và ít nhất 2 tuần sau liều thuốc cuối cùng.org | vinmec | 883 |
Đâu là địa chỉ khám phụ khoa uy tín mà bạn nên biết?
Chị em nào cũng mong muốn tìm được một địa chỉ khám phụ khoa uy tín. Với thực trạng các phòng khám đang mọc lên nhanh chóng việc tìm kiếm lại càng trở nên khó khăn hơn. Hi vọng với những tiêu chí và đánh giá sau đây, bạn sẽ lựa chọn được địa chỉ khám phụ khoa chất lượng, uy tín nhất.
2.2. Hệ thống Hồng phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng của bệnh nhân cần bố trí khoa học. Tất cả các dụng cụ y tế cần đảm bảo tính vô trùng.
Hệ thống phòng xét nghiệm phải đạt tiêu chuẩn của bộ y tế. Phòng xét nghiệm cần được trang bị hệ thống máy móc hiện đại. Đồng thời có thể thực hiện được những xét nghiệm phức tạp cho kết quả chuẩn xác.
2.3. Đội ngũ y bác sĩ giỏi, có tâm với nghề
Trình độ của bác sĩ là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến kết quả khám chữa bệnh. Một phòng khám phụ khoa uy tín đương nhiên phải có đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn. Thao tác khám chữa bệnh của bác sĩ phải tính chính xác.
Bên cạnh yếu chuyên môn, bác sĩ còn phải biết nắm bắt tốt tâm lý bệnh nhân. Bởi nhiều chị em hiện vẫn khá e ngại khi đi khám phụ khoa. Tâm lý e ngại này có khiến quá trình khám chữa bệnh không đạt được hiệu quả cao nhất. Nhưng với bác sĩ đã có kinh nghiệm lâu năm, họ sẽ biết cách làm sao để khai thác tốt thông tin của bệnh nhân. Từ đó việc chẩn đoán sẽ chính xác hơn.
2.4. Trong đó đội ngũ nhân viên y tế cần thân thiện, nhiệt tình với bệnh nhân. Các thủ tục nhập viện, xuất viện, thanh toán cần diễn ra nhanh gọn. Nhằm tiết kiệm tối đa thời gian cho bệnh nhân.
2.5. Chi phí khám chữa bệnh hợp lý
Tất các chi phí khám chữa bệnh cần phải công khai đến khách hàng. Đồng thời bảng giá dịch vụ không được cao hơn quy định của Bộ Y tế. Mức phí phải phù hợp với số đông bệnh nhân. Tuy nhiên, bạn cũng nên cẩn thận với những phòng khám phụ khoa giá rẻ. Bởi rất có thể vì hạ giá thành mà họ sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ.
3. Cần chuẩn bị gì khi đi khám phụ khoa
Trước khi đi khám phụ khoa bạn cần chuẩn một tâm lý vững vàng. Không e ngại bất kỳ câu nào từ bác sĩ. Bởi đã có nhiều người từng lảng tránh những câu có tính nhạy cảm từ bác sĩ. Chính điều này đã khiến công tác chẩn đoán của các bác sĩ.
Ngoài ra bạn nên chọn đúng thời điểm hết kinh được từ 3 đến 5 ngày rồi mới đi khám. Trước khi đi khám nên tránh quan hệ từ 1 đến 2 ngày. Bên cạnh đó tránh thụt rửa âm đạo bằng các dung dịch vệ sinh. Bởi thành phần trong các dung dịch trên có thể làm thay đổi môi trường của âm đạo. Để thuận tiện cho quá trình thăm khám, bạn nên mặc quần áo rộng rãi một chút.
Nếu có thể, bạn nên đi khám cùng một người thân để giảm đi tâm lý lo lắng. Và đừng quên chuẩn một khoản phí cần thiết nhé. | medlatec | 576 |
Đồng hành cùng người bệnh đái tháo đường type 2 - miễn phí hơn 6 chi phí điều trị
Bệnh ĐTĐ type 2 - Kiểm soát chặt chẽ để ngăn biến chứng
Đau tim - biến chứng của bệnh ĐTĐ type 2.
Lối sống tĩnh tại ít hoạt động thể lực, chế độ ăn ít rau xanh, ít khoáng chất, … là một trong những nguyên nhân khiến bệnh ĐTĐ type 2 đang có nguy cơ gia tăng nhanh chóng trong xã hội hiện đại. Đây là bệnh lý mạn tính có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh mạch vành, đau tim, đột quỵ, xơ vỡ động mạch hay bệnh huyết áp cao. Tuy nhiên, nếu bệnh phát hiện sớm, dùng thuốc kịp thời và kiểm soát đường huyết tốt sẽ ngăn chặn được những biến chứng nặng nề của bệnh. Do vậy, kiểm tra sức khỏe định kỳ là biện pháp tốt nhất để kiểm soát và hạn chế các biến chứng của bệnh.
Theo các chuyên gia y tế, bệnh ĐTĐ type 2 thường có các triệu chứng thầm lặng, vì vậy nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường như tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên, nhanh đói, giảm trọng lượng cơ thể, mệt mỏi, mờ mắt, chậm lành vết loét,… thì nên đi khám giúp tầm soát cũng như quản lý bệnh được tốt nhất.
Cao khô lá dâu - thành phần chính của thuốc DIDALA. Ảnh minh họa.
Thay vì phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác trong điều trị đái tháo đường type 2 như trước đây, thuốc DIDALA có nguồn gốc thảo dược, được sản xuất từ cao khô lá dâu và được điều trị đơn liệu. Thuốc đã được Cục quản lý Dược Việt Nam cho phép lưu hành, được sử dụng với chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 mới được chẩn đoán.
Th
S.
Về quyền lợi của người bệnh: Tất cả trường hợp tham gia nghiên cứu trong quá trình khám, điều trị sẽ được bác sĩ chuyên khoa Nội tiết - Đái tháo đường khám lâm sàng, xét nghiệm (chức năng gan, chức năng thận, mỡ máu, nước tiểu), siêu âm (siêu âm tim, ổ bụng), điện tim, chụp X-quang tim phổi và soi đáy mắt nhằm phát hiện biến chứng đái tháo đường. Đồng thời, người bệnh được theo dõi và tái khám định kỳ sau mỗi 4 tuần. Ngoài ra, người bệnh sẽ được hỗ trợ chi phí đi lại cho mỗi lần tái khám tại viện, trong đó để tiết kiệm thời gian cho người bệnh, bệnh viện có tổ chức đến khám và lấy mẫu tại nhà. Với những trường hợp người bệnh không đủ điều kiện tiếp tục tham gia vào nghiên cứu sẽ KHÔNG phải trả bất cứ một khoản chi phí nào khác.
TS. Trong đó, chuyên khoa Nội tiết, với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm như - Nguyên trưởng Khoa Hoá sinh, Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Hoá sinh Y học Việt Nam; Chuyên gia Nội tiết - Nguyên Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương; - Chuyên khoa Nội tiết,…cùng đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh lý ĐTĐ.
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
S. Phan Thị Mai Anh - 0943 16 00 23. | medlatec | 565 |
Viêm khớp hàm thái dương và cách khắc phục tại nhà
Viêm khớp hàm thái dương là tình trạng đau nhức khớp hàm, khó mở miệng, các hoạt động giao tiếp và ăn uống bị cản trở. Vậy có biện pháp nào có thể khắc phục tình trạng này ngay tại nhà được không? Xem ngay bài viết này để bỏ túi vài phương pháp cải thiện bệnh nhanh chóng nhé.
1. Tổng quát chung về viêm khớp hàm thái dương
1.1. Dấu hiệu nhận biết viêm khớp hàm thái dương
Khớp hàm thái dương (hay còn gọi là khớp thái dương hàm) là khớp động duy nhất trên khuôn mặt. Khi khớp này bị viêm, nói cách khác là rối loạn khớp thái dương hàm, người bệnh cảm thấy đau nhức, lặp đi lặp lại vô cùng khó chịu. Từ đó các hoạt động phát âm, nhai, nuốt bị ảnh hưởng, khiến người bệnh mệt mỏi, stress và giảm chất lượng cuộc sống.
Các triệu chứng điển hình của bệnh có thể nhận biết qua:
– Đau nhức ở xương hàm, có thể đau một bên hoặc cả hai bên khớp thái dương hàm.
– Kéo theo cơn đau ở trong và toàn bộ vùng xung quanh tai.
– Ăn uống khó khăn, khi nhai thấy lục khục ở thái dương. Càng cố nhai thì cơn đau càng tăng lên.
– Cảm giác khớp thái dương bị co cứng, mở miệng hay đóng miệng vô cùng khó khăn.
– Người bệnh thấy đau đớn gần như khắp mặt.
Người bệnh gặp khó khăn khi mở miệng, giao tiếp và ăn uống
1.2. Nguyên nhân gây viêm khớp hàm thái dương
Viêm khớp hàm thái dương nảy sinh bởi rất nhiều lý do. Trong đó, nguyên nhân điển hình nhất là do phần đĩa hấp thụ lực bị bào mòn hoặc lệch khỏi cấu trúc và các liên kết vốn có. Phần đĩa này có vai trò giúp chuyển động của khớp hàm trơn tru trong trường hợp bình thường.
Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân khác gây bệnh bao gồm:
– Viêm khớp gây tổn thương sụn khớp.
– Tổn thương khớp sau va đập, tai nạn.
– Các nguyên nhân gây viêm không xác định.
1.3. Khi nào cần gặp bác sĩ?
Vậy tình trạng rối loạn khớp thái dương hàm có nguy hiểm không? Thực tế, tình trạng này không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh nhưng lại có thể gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển thành bệnh mãn tính, nâng mức nguy hiểm tới sức khỏe lên cao hơn.
Khi người bệnh thấy các cơn đau quanh khớp hàm kéo dài, khó khăn trong đóng/mở miệng thì cần tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt. Qua quan sát, khai thác triệu chứng từ người bệnh, đồng thời thực hiện các phương pháp kiểm tra chuyên sâu như: chụp X-quang, chụp CT, nội soi khớp,… thì bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất. Sau khi đánh giá mức độ, tình trạng của bệnh, các phương pháp điều trị phù hợp sẽ được đưa ra, có thể kể đến như:
– Dùng thuốc giảm đau và chống viêm khớp hàm.
– Trị liệu bằng nẹp/dụng cụ hỗ trợ khớp cắn, các bài tập khớp hàm,…
– Phẫu thuật.
Kiểm tra khớp hàm bằng phương pháp chụp X-quang
2. Khắc phục cơn đau tại nhà bằng cách nào?
2.1. Chườm nóng/lạnh
Khi khớp hàm đột nhiên đau nhói, người bệnh có thể áp dụng phương pháp chườm nóng hoặc chườm lạnh. Đây là phương pháp khắc phục viêm khớp hàm thái dương hiệu quả ngay tại nhà. Sau khi chườm khoảng 10 phút, cơn đau dịu đi nhanh chóng. Sau mỗi 2 giờ có thể chườm lại nếu cần thiết. Nếu cảm thấy đau nhói ở khớp hàm thái dương, hãy sử dụng túi chườm lạnh trong khoảng 10 phút cho cả hai bên hàm.
Đặc biệt, nếu cơn đau âm ỉ, kéo dài nên áp dụng phương pháp chườm nóng là tốt nhất. Việc sử dụng nhiệt độ cao sẽ làm tăng lưu thông máu và thư giãn các cơ hàm.
2.2. Massage quanh khớp hàm
Xoa bóp nhẹ nhàng khu vực xung quanh khớp hàm cũng giúp cải thiện cơn đau rõ rệt. Bằng cách này, sự căng cứng của cơ giảm thiểu, đồng thời tăng lưu thông máu đến khu vực cơ hàm hiệu quả.
Người bệnh bắt đầu động tác há miệng và chà xát các cơ quanh khớp thái dương hàm cho đến khi hết co cứng. Ngậm miệng lại và lặp lại các bước xoa bóp tương tự như há miệng. Có thể tự động massage nhiều lần trong ngày để cảm thấy dễ chịu hơn.
Massage cơ mặt giúp giảm cơn đau
2.3. Thay đổi thói quen ăn uống
Khi cơ hàm bị viêm, việc tiếp tục ăn những thực phẩm giòn, cứng chỉ càng khiến cơn đau thêm nghiêm trọng. Do đó, người bệnh nên chuyển đổi sang ăn các thức ăn mềm, dạng lỏng dễ nuốt như: súp, mì sợi, cháo,….
Trong quá trình ăn, nên tránh há miệng lớn để cắn hoặc ngậm thức ăn. Bên cạnh đó, các đồ ăn chứa caffeine và trà cũng nên được loại bỏ vì 2 chất này có tác dụng làm tăng căng cơ.
2.4. Bảo vệ khớp thái dương hàm
Một trong cách khắc phục viêm khớp hàm thái dương tốt nhất chính là ý thức bảo vệ của người bệnh. Một số lưu ý cần ghi nhớ để bảo vệ khớp thái dương hàm đó là:
– Cố gắng không ngáp vì động tác này sẽ gây đau đớn nhiều hơn. Nếu không thể, người bệnh chỉ nên mở miệng càng càng ít càng tốt.
– Không ăn các đồ ăn vặt dai, khiến cơ hàm phải nhai nhiều như kẹo cao su.
– Bỏ thói quen cắn móng tay.
– Nên nằm ngửa khi ngủ. Không nên nằm sấp với tư thế nghiêng đầu sang một bên bởi có thể gây căng cổ, sái hàm…
– Tránh ngồi làm việc quá lâu. Sau mỗi 1 tiếng làm việc, nên tập các bài tập thư giãn toàn thân, đặc biệt tập trung vào cổ và cơ mặt.
– Hạn chế thói quen đeo cặp/đeo túi nặng một bên vai. Hãy giảm tải đồ đạc trong túi hoặc thay đổi vai đeo liên tục để ngăn ngừa sự tổn thương lên cổ và cột sống.
Ưu tiên các đồ ăn dễ nuốt, dạng lỏng để khớp hàm không bị kích thích trong hoạt động nhai | thucuc | 1,129 |
Có nên nhổ răng khôn không?
Có nên nhổ răng khôn không là câu hỏi nhiều người thắc mắc. Trên thực tế có nhiều người mọc răng khôn nhưng không phải nhổ, trong khi có nhiều người cần nhổ bỏ. Vậy răng không có nên nhổ hay không?
1.Tìm hiểu về răng khôn
Có nên nhổ răng khôn không là câu hỏi nhiều người băn khoăn
Hàm răng đầy đủ của mỗi người gồm 32 chiếc, trong đó có 4 răng khôn ở đầu cuối hàm trên và hàm dưới. Răng khôn còn được gọi là răng số 8, và chỉ mọc khi bước vào tuổi khôn lớn, trưởng thành, chính vì thế mà có tên gọi là răng khôn.
Tuy nhiên, do tính chất răng mọc muộn nên khi phát triển, răng khôn thường xảy ra tình trạng thiếu chỗ hoặc không còn khoảng không gian để “trồi lên” dẫn đến tình trạng răng bị mọc xiên, mọc ngang, mọc lệch. Song, không ít trường hợp răng khôn đủ không gian và phát triển hoàn toàn như những răng bình thường khác. Lúc này, răng khôn phát huy vai trò ăn nhai như răng hàm số 7 kế bên.
2. Dấu hiệu mọc răng khôn
Đến nha sĩ kiểm tra khi có biểu hiện mọc răng khôn
Răng khôn mọc khi cấu trúc lợi đã hoàn thiện và phát triển. Chính vì thế khi mọc răng khôn, bạn sẽ cảm thấy những dấu hiệu khác biệt như:
– Xuất hiện đau nhức vùng hàm: Cơn đau mọc răng xuất hiện khi mọc răng khôn và mức độ đau đớn sẽ tăng dần cho đến khi răng mọc hoàn chỉnh. Tuy nhiên với các răng khôn mọc lệch, sự đau đớn chỉ thuyên giảm khi chúng được nhổ bỏ.
– Nướu sưng tấy: Trong trường hợp răng khôn không có đủ không gian để mọc sẽ khiến nướu bị kích thích và sưng phồng, gây ra hiện tượng chảy máu ở chân răng , trong đó có răng hàm số 7.
– Khó há miệng: Các cơn đau kèm theo sưng phù lợi và các khu vực xung quanh khiến việc há miệng trở nên khó khăn.
– Sốt: Sốt là tình trạng có thể gặp khi mọc răng, đây là phản ứng của cơ thể cho thấy tại vị trí mọc răng có thể đang có tình trạng viêm.
Khi có những dấu hiệu trên, hãy kiểm tra vùng răng trong cùng của bạn vì đây là những dấu hiệu răng khôn bắt đầu mọc. Bạn nên đi thăm khám, kiểm tra sớm để có các biện pháp xử lý kịp thời nhất.
3. Có nên nhổ răng khôn không?
Có nên nhổ răng khôn không phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của răng khôn.
3.1. Các trường hợp cần nhổ bỏ răng khôn
Theo thống kê, có đến 85% số trường hợp mọc răng khôn cần thực hiện phẫu thuật loại bỏ, chủ yếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
– Răng khôn mọc lệch ảnh hưởng tới răng bên cạnh và làm giảm chức năng ăn nhai.
– Răng khôn mọc lệch và hình thành các u nang răng xung quanh
– Răng khôn mọc lệch có xu hướng làm xô lệch cả hàm răng.
– Mô mềm sau chân răng tại khu vực răng khôn mọc có hiện tượng nhiễm trùng, sưng viêm.
– Răng khôn mọc đúng chỗ, mọc thẳng nhưng do không có răng đối xứng dẫn đến lệch khớp cắn và ảnh hưởng mô lợi hàm đối diện khiến viêm, sưng tấy.
Nếu thuộc một trong các trường hợp trên, bạn cần đưa ra quyết định nhổ răng khôn sớm bởi khi phát triển quá mức, răng khôn rất dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm như:
– Viêm lợi trùm: Nguyên nhân do khi răng mọc lệch, thức ăn có cơ hội lưu lại giữa lợi và răng, là nguồn sống cho các vi khuẩn gây bệnh răng miệng phát triển, gây ra viêm nhiễm cho các răng xung quanh, bề mặt răng dễ bị sâu và tê buốt.
– Viêm nha chu: Viêm nha chu xảy ra khi răng khôn mọc thẳng song lại có hình dạng bất thường. Đây là yếu tố thuận lợi khiến thức ăn tích tụ ở kẽ răng khi không được vệ sinh cẩn thận, và là nguyên nhân gây viêm nha chu.
– Hàm răng mọc chen chúc
– Sâu răng: không chỉ sâu răng xung quanh răng số 8 mà sâu răng còn có thể lan sang răng hàm số 7, 6 nếu không được điều trị kịp thời.
– Viêm mô tế bào xung quanh răng khôn gây cứng hàm, bưng mủ chân răng, khó nhai nuốt,…
Nhổ răng khôn hay không phụ thuộc vào tình trạng mọc của răng có gây ảnh hưởng sức khỏe hay không
3.2. Các trường hợp răng khôn không cần nhổ bỏ
Mặc dù phần lớn đều phải nhổ bỏ răng khôn, tuy nhiên một số trường hợp răng khôn không cần nhổ bỏ:
– Răng khôn mọc thẳng và hoàn toàn không ảnh hưởng tới các răng xung quanh và răng hàm trên.
– Răng không không có dấu hiệu bất thường nào về hình dạng, đủ không gian mọc.
Các trường hợp không được nhổ bỏ răng khôn gồm:
– Mẹ bầu đang mang thai hoặc cho con bú
– Người mắc các bệnh lý liên quan tới rối loạn đông máu, tiểu đường, huyết áp cao, bệnh tâm thần, tim mạch,..
Như vậy, liệu có nên nhổ răng khôn hay không còn tùy thuộc vào tình trạng của răng khôn. Cách tốt nhất là thăm khám nha sĩ để có chẩn đoán và chỉ định chính xác nhất.
4. Lời khuyên ghi nhớ trước và sau khi nhổ răng khôn
Nhổ răng khôn là vô cùng cần thiết khi răng có những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tuy nhiên việc nhổ răng khôn cần đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình nhổ cũng như sau nhổ răng.
4.1. Lời khuyên trước khi nhổ răng
Hãy tìm hiểu và lựa chọn những địa chỉ thăm khám và nhổ răng uy tín. Trang thiết bị nhổ răng cần đảm bảo yếu tố vô khuẩn cao nhất. Nha sĩ thực hiện cần có chuyên môn giỏi, đánh giá đúng tình trạng của răng: răng mọc mức độ xiên lệch như nào, có ảnh hưởng dây thần kinh hay không,…. và chuyên môn tốt để có thể xử lý những tình huống có thể xảy ra khi nhổ răng.
Lựa chọn địa chỉ uy tín khi thăm khám và nhổ răng
4.2. Lời khuyên về chăm sóc sau khi nhổ răng
Sau khi nhổ răng, việc chăm sóc như thế nào để chống nhiễm trùng, giảm đau là vô cùng quan trọng.
– Trong 60 giờ đầu, hãy ngậm bông gòn để cầm máu.
– Trong 24 giờ tiếp theo, cần tránh tiếp xúc mọi thứ tại vị trí nhổ răng.
– Trong tuần đầu nên lựa chọn thức ăn mềm, lỏng, nguội. Tránh đồ ăn cay, chua, mặn, đồ uống có gas,…. bởi những đồ này đều không thuận lợi cho quá trình phục hồi.
Ngoài ra vấn đề vệ sinh răng miệng cần đặc biệt chú ý. Từ ngày thứ 2, khi chải răng cần tránh tác động tới vết thương. Tương tự khi súc miệng cần nhẹ nhàng, tránh sục quá mạnh. Hãy tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết và cụ thể từ bác sĩ.
4.3. Cảnh giác với biến chứng có thể xảy ra
– Đau buốt kéo dài quá 4 ngày cần phải tới khám lại. Thông thường sau từ 2 – 3 ngày, triệu chứng đau buốt đã thuyên giảm.
-Chảy máu và không cầm máu. Sau khi nhổ răng, nếu vẫn xuất hiện tình trạng chảy máu cần thông báo với bác sĩ bởi khi chảy máu quá nhiều và lâu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
– Nhiễm trùng sau nhổ răng biểu hiện bằng việc hố nhổ răng có mủ vàng, xung quanh vị trí nhổ ê nhức, buốt. Nguyên nhân nhiễm trùng có thể do quá trình nhổ răng yếu tố vô khuẩn không được đảm bảo, hoặc quá trình chăm sóc không đúng kỹ thuật. Nhiễm trùng ổ chân răng phải được xử lý ngay bởi nhiễm trùng này có thể gây ra nhiễm trùng máu vô cùng nguy hiểm.
– Tổn thương dây thần kinh có thể gặp phải gây nên tình trạng ê ngứa ở lợi, môi, cằm,… và có thể xuất hiện những cơn đau xung quanh vùng nhổ răng và lan tới vùng hàm, thai dương.
Qua bài viết trên đây, hi vọng bạn sẽ có thêm những hiểu biết về răng khôn và trả lời được câu hỏi có nên nhổ răng khôn không. | thucuc | 1,491 |
Sốc vacxin và những điều cần lưu ý khi đi tiêm chủng
Việc tiêm phòng vắc xin đã có những ảnh hưởng tích cực trong việc ngăn chặn sự lây lan của một số bệnh trong cộng đồng. Tuy nhiên, chúng ta không thể bỏ qua vấn đề quan trọng về những tác dụng phụ mà các chế phẩm sinh học có thể gây ra, đặc biệt là đối với trẻ em. Vì vậy, chúng ta cần trang bị kiến thức đúng đắn về hiện tượng sốc vacxin.
1. Các phản ứng phụ thường gặp khi tiêm vacxin
Đầu tiên, chúng ta cần nhấn mạnh rằng vacxin hầu như rất an toàn, đã được kiểm chứng lâm sàng trên cơ thể người và nhiều tiêu chuẩn khắt khe của Tổ chức Y tế Thế giới trước khi được lưu hành rộng rãi. Những phản ứng sau tiêm chủng thường nhẹ và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Một số phản ứng thông thường sau tiêm chủng bao gồm:
– Phản ứng tại điểm tiêm: đau, ngứa, sưng.
– Phản ứng toàn thân: như sốt dưới 39 độ C và các triệu chứng khác như khó chịu, mệt mỏi, mất khẩu vị.
Bất kể ai khi tiêm chủng đều có những phản ứng phụ như đau, sưng tại chỗ tiêm. Cần hiểu rằng đây không phải dấu hiệu của sốc vacxin
Khi gặp những triệu chứng này, bạn có thể thực hiện một số biện pháp như chườm lạnh vào chỗ tiêm và uống thuốc hạ sốt (nếu sốt nhẹ). Phản ứng tại chỗ bao gồm các triệu chứng đỏ và/hoặc sưng thường tự giảm sau vài ngày đến một tuần, bạn có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau theo hướng dẫn để giảm triệu chứng.
Lưu ý đây không phải là phản ứng sốc vacxin mà chỉ là những kích ứng thông thường khi cơ thể tiếp nhận thuốc. Nếu sau tiêm bạn hoặc người thân có gặp tình trạng trên cũng không cần quá lo lắng.
Vậy sốc vacxin là như thế nào? Cách xử lý sốc vacxin khẩn cấp ra sao? Hãy đọc tiếp trong phần tiếp theo của bài viết.
2. Sốc vacxin và cách xử lý
Sau khi tiêm vacxin, chúng ta cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng người được tiêm vẫn khỏe mạnh và không gặp phản ứng. Thông thường, chúng ta phải theo dõi ít nhất 30 phút sau tiêm vì hầu hết các tác dụng phụ nguy hiểm đến tính mạng xảy ra trong vòng 10 phút sau tiêm.
Đối với trẻ em, phản ứng nguy hiểm nhất là sốc vacxin hay còn gọi là sốc phản vệ, có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời.
Sốc vacxin thường gây ra những biểu hiện: đau tức ngực, khó thở, thân nhiệt giảm đột ngột
Các dấu hiệu của sốc vacxin bao gồm:
– Cơn suy tuần hoàn cấp với các triệu chứng như chân tay lạnh, nhịp tim tăng.
– Huyết áp giảm hoặc không ổn định.
– Khó thở, co thắt thanh quản, co bụng.
– Tiêu chảy, da xanh.
Khi phát hiện sốc phản vệ, chúng ta cần đặt trẻ đã tiêm vắc xin nằm nghiêng về phía trái và tiêm ngay một liều thuốc adrenaline với liều 0,01mg/kg trọng lượng vào cơ bắp.
Với người lớn sốc vacxin có thể tiêm thuốc adrenaline với liều lượng 0,5 – 1ml. Nếu tình trạng sốc vacxin không cải thiện, có thể tiêm lại sau 10 phút, cung cấp oxy và nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất để tiến hành cấp cứu và tiếp tục theo dõi và điều trị.
Ở người lớn, phản ứng thường gặp sau tiêm vacxin là mệt mỏi. Các trường hợp co cơ sau tiêm vắc-xin hiếm khi xảy ra và nếu có, thường xảy ra sau 2-4 giờ. Đối với những trường hợp phản ứng nặng sau tiêm vắc-xin, cần được theo dõi và điều trị tại bệnh viện, không nên tự ý theo dõi tại nhà.
Ngoài các phản ứng tức thì, cần thu thập và ghi nhận các phản ứng phụ của vacxin để báo cáo cho cơ quan có trách nhiệm. Mặc dù các vắc xin thường được thử nghiệm về tính an toàn và hiệu quả trước khi sử dụng rộng rãi và đã được đánh giá trên thực tế, việc giám sát và báo cáo các phản ứng phụ vẫn rất quan trọng.
Mọi phản ứng phụ của vắc xin đều cần được ghi nhận và báo cáo cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh để báo cáo cho các cơ quan có liên quan.
Sốc vacxin là trường hợp không mong muốn, xảy ra với tỷ lệ rất thấp nên bạn không nên quá lo lắng. Điều quan trọng để an toàn khi tiêm vacxin là hiểu rõ cơ thể của chính mình. Dưới đây là những lưu ý khi tiêm phòng cho những đối tượng dễ bị sốc vacxin.
3. Lưu ý khi tiêm phòng cho nhóm đối tượng dễ bị phản ứng mạnh
Để tránh sốc vacxin ở trẻ em đã có phản ứng trước đó, bố mẹ cần đưa con đi tiêm phòng trong bệnh viện để có sự theo dõi tốt hơn và xử lý kịp thời nếu có phản ứng nặng.
Đối với những đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn đặc biệt như: hen phế quản, cắt lách, hội chứng Down, nhiễm HIV, bệnh tim hoặc phổi mãn tính, trẻ con sinh thiếu tháng, cần đặc biệt chú ý và tiêm vắc xin một cách thận trọng. Bạn cần báo trước cho bác sĩ để nhận tư vấn
WHO khuyến nghị không sử dụng các loại vắc xin sống cho trẻ em bị nhiễm HIV và trẻ sinh non thiếu tháng. Những trẻ này nên được tiêm chủng vào tháng thứ hai sau khi sinh.
Phụ nữ mang thai không nên tiêm vắc xin sống vì có thể gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp có nguy cơ nhiễm sởi hoặc sốt vàng nghiêm trọng, tiêm vắc xin sống vẫn được xem xét dưới sự chỉ định của bác sĩ. Chưa có bằng chứng nào về vắc xin chống bệnh rubella gây quái thai, nhưng phụ nữ nên trì hoãn việc có thai ít nhất 2 tháng sau khi tiêm vacxin này.
Người tiêm nên ở lại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi các phản ứng sau tiêm, tránh trường hợp sốc vacxin mà không được xử lý kịp thời
Việc tiêm vắc xin cho trẻ con sinh thiếu tháng thực hiện tương tự như trẻ con sinh đủ tháng để đảm bảo đáp ứng miễn dịch. | thucuc | 1,133 |
Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng một hoặc các thành phần của đĩa đệm (nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn bị dịch chuyển khỏi vị trí bình thường của nó (thường do chấn thương). Khi di chuyển ra phía sau sẽ chèn ép vào thần kinh gây chứng đau theo phân bố rễ thần kinh bị chèn ép, gọi là đau thần kinh tọa.
1. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm đa số do chấn thương, có thể xảy ra đột ngột như cúi người khiêng vật nặng quá sức, té từ trên cao. Cũng có thể là những chấn thương nhẹ nhưng lại lặp đi lặp lại nhiều lần do nghề nghiệp như những người thường xuyên phải lao động nặng, tài xế lái xe phải ngồi lâu trên xe và bị rung lắc thường xuyên ... do lực đè nén làm vỡ rách, bong tróc đĩa đệm, rách dây chằng dọc sau và đĩa đệm bị đẩy ra ngoài.
Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm đa số do chấn thương, có thể xảy ra đột ngột
2. Triệu chứng chính của thoát vị đĩa đệm
Đau thần kinh toạ là triệu chứng chính của thoát vị đĩa đệm.Triệu chứng xuất hiện từ từ nặng dần hoặc đột ngột sau 1 động tác sai tư thế như cúi lưng khiêng nặng, hoặc sau tai nạn, chấn thương. Người bệnh bị đau từ thắt lưng lan ra mông, dọc xuống chân theo phân bố rễ thần kinh bị chèn ép. Rễ L3, L4 bị chèn ép: Đau thắt lưng lan mặt trước đùi, mặt trước trong cẳng chân, mặt trong lòng bàn chân, kẻ ngón 1,2.Rễ L5 bị chèn ép: Đau thắt lưng lan mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân đến ngón 1.Rễ S1 bị chèn ép: Đau thắt lưng lan mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, gót chân, bờ ngoài bàn chân đến ngón 5.Rối loạn cảm giác: lúc đầu là tê, sau đó mất cảm giác, cũng theo phân bố rễ.Liệt vận động: có thể yếu hoặc liệt hoàn toàn một hoặc hai chân.Hội chứng chùm đuôi ngựa: Trường hợp nặng bệnh nhân căng tức hoặc tê bì, mất cảm giác vùng hậu môn sinh dục, bí tiểu.
3. Hình ảnh học
Hình cộng hưởng từ (MRI):
Hình cộng hưởng từ (MRI) thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
4. Điều trị thoát vị đĩa đệm
4.1 Điều trị bảo tồn:Biện pháp không dùng thuốc:Nằm nghỉ tại giường một thời gian (thường 1-2 ngày) trong giai đoạn đau nhiều và cho hoạt động trở lại khi giảm đau. Sau đó cho người bệnh tập các động tác kéo giãn cột sống và tập tăng cường sức mạnh khối cơ thân như hít xà đơn, hít đất, bơi lội ...Dùng thuốc:Tuỳ tình trạng nặng nhẹ của người bệnh mà bác sĩ chuyên khoa sẽ kết hợp các thuốc giảm đau, giảm viêm, dãn cơ, chống phù nề ... Tiêm corticoid tại chỗ ngày nay ít sử dụng do nhiều biến chứng về sau.4.2 - Phẫu thuật. Phẫu thuật trong trường hợp: Khoảng 80% các trường hợp thoát vị đĩa đệm có thể chữa được bằng phương pháp bảo tồn, chỉ khoảng 20% là cần phải mổ. Chỉ định mổ trong các trường hợp sau:Thoát vị đĩa đệm gây đau thần kinh tọa nặng, cấp tính không đáp ứng thuốc giảm đau.Thoát vị đĩa đệm đã được điều trị bảo tồn tích cực 6-8 tuần thất bại.Thoát vị đĩa đệm tái phát sau mổ.Thoát vị đĩa đệm có biến chứng: liệt vận động hoặc hội chứng chùm đuôi ngựa.Ngoài các trường hợp trên, đa số các trường hợp còn lại (khoảng 80%) điều trị bảo tồn (nghỉ ngơi, dùng thuốc kết hợp luyện tập cơ thể) cho kết quả tốt.Các phương pháp phẫu thuật:Mục tiêu của phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm là giải phóng rễ thần kinh khỏi sự chèn ép bởi khối thoát vị, nhằm giúp bệnh nhân giảm đau, phục hồi vận động và sớm trở lại công việc ban đầu.Phẫu thuật ít xâm lấn:Phẫu thuật cắt đĩa đệm qua đường mổ nhỏ lối sau với đường rạch da 3 cm, cắt dây chằng vàng một bên và một phần tối thiểu bản sống, lấy khối thoát vị. Đây là một phương pháp ít tàn phá, không cần trang thiết bị đắt tiền nên phổ biến ở nước ta hiện nay.
Phẫu thuật ít xâm lấn
Phẫu thuật cắt đĩa đệm vi phẫu qua ống banh nội soi:Phẫu thuật này giúp thời gian nằm viện ngắn. Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải thao tác hết sức nhuần nhuyễn với kính hiển vi phẫu thuật rất đắt tiền.Phẫu thuật cắt đĩa đệm nội soi qua lỗ liên hợp, lỗ liên bản sống:Thực hiện đầu tiên ở Cộng Hòa Liên Bang Đức với hiệu quả tốt ít tai biến, ít đau sau mổ. Bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày hoặc ngày hôm sau.Các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu có ưu điểm là ít tàn phá mô lành, ít đau, thời gian hồi hồi nhanh, xuất viện sớm sau mổ. | vinmec | 868 |
Bệnh viêm gan B có chữa được không? Giải đáp điều chưa biết
Người ta đã ước tính có khoảng 300 triệu người dân trên thế giới bị ảnh hưởng bởi viêm gan B. Dẫn đến ảnh hưởng chức năng và hoạt động của gan, cùng những biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra. Trong đó, tỷ lệ trường hợp tử vong khá lớn, có khoảng 200.000 - 500.000 người. Việt Nam thuộc top những nước có số ca mắc bệnh cao. Vì vậy bệnh viêm gan B có chữa được không luôn khiến mọi người thắc mắc.
1. Triệu chứng của bệnh viêm gan B qua từng giai đoạn
Hầu hết những người mắc phải viêm gan B không có biểu hiện bất thường ở giai đoạn đầu. Vì vậy họ không biết để điều trị, cải thiện bệnh, thậm chí lây truyền cho người khác mà không biết.
Bệnh có thể phát triển thành 2 giai đoạn:
+ Viêm gan B cấp tính
Sau khi nhiễm virus từ 1 - 4 tháng, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo viêm gan B cấp tính như: mệt mỏi, chán ăn, vàng da, vàng mắt, đau bụng, đau vùng bụng phải, đau hoặc viêm khớp,... Các biểu hiện này có thể biến mất tùy thuộc vào khả năng tự phục hồi của cơ thể. Bên cạnh đó, một số trường hợp không có dấu hiệu nào bất thường ở giai đoạn này.
Mặc dù tỷ lệ rất thấp nhưng cũng có khả năng viêm gan B cấp tính chuyển biến nặng hơn thành suy gan hay viêm gan siêu vi.
+ Viêm gan B mạn tính
Người bệnh có thể không có những biểu hiện rõ ràng trên cơ thể để phát hiện viêm gan B mạn tính. Nhưng cũng có khả năng gây chán ăn, mệt mỏi, tăng men gan, tổn thương đến hoạt động và chức năng gan, dẫn đến xơ gan, ung thư gan, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
2. Bệnh viêm gan B có chữa được không?
Bệnh viêm gan B có chữa được không? Phải sống chung với bệnh cả đời hay khỏi hoàn toàn được nếu điều trị là điều nhiều người chưa biết. Nếu ở giai đoạn cấp tính, bệnh có thể tự phục hồi mà không cần áp dụng bất kỳ phác đồ điều trị nào. Nhưng đến khi phát triển thành giai đoạn mạn tính hay biến chứng xơ gan, ung thư gan thì các biện pháp đều kém hiệu quả, ít có khả năng phục hồi.
Uống thuốc, cải thiện chế độ ăn uống, hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh hay tránh những con đường lây truyền,... chỉ giúp hạn chế quá trình diễn tiến nhanh chóng, giảm tổn thương cho gan và kiểm soát bệnh, tránh để lại những biến chứng nặng nề.
Hiện nay, viêm gan B vẫn chưa có thuốc đặc hiệu nên việc phòng tránh bệnh và khám sức khỏe phát hiện sớm rất cần thiết cho tất cả mọi người.
3. Phòng tránh bệnh viêm gan B bằng cách nào?
Bệnh viêm gan B không có biểu hiện bất thường ở giai đoạn đầu nên mọi người thường phát hiện khi đã chuyển sang tình trạng nặng nên quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, để giảm thiểu tối đa những trường hợp mắc phải, cần tham khảo thông tin kiến thức chính xác để phòng tránh hiệu quả. Có thể áp dụng các cách sau đây:
+ Bệnh viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con. Đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ thì tỷ lệ này tăng lên đáng kể. Vì vậy trước khi có thai 3 tháng, phụ nữ nên được tiêm vắc xin phòng tránh ảnh hưởng của virus đến cả mẹ và con. Đặc biệt lưu ý trẻ sơ sinh cũng có thể tiêm chủng được theo liệu trình phù hợp;
+ Có nhiều loại bệnh có thể mắc phải nếu quan hệ tình dục không an toàn như: giang mai, lậu, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, HIV,... Và không thể không kể đến viêm gan B. Tỷ lệ những người bị lây nhiễm qua con đường này khá cao. Nên cần chung thủy 1 vợ 1 chồng, đảm bảo đối phương có thể trạng sức khỏe bình thường. Tránh quan hệ với nhiều bạn tình hay tiếp xúc với gái mại dâm;
+ Nếu có vết thương hở thì cần rửa sạch và băng bó cẩn thận. Bởi đây sẽ là môi trường thuận lợi để virus HBV gây nên viêm gan B xâm nhập nếu tiếp xúc với máu của người mang mầm bệnh;
+ Không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân dễ dính máu nhiễm bệnh như: dao cạo, bàn chải đánh răng, tăm,... ;
+ Khi sử dụng các dịch vụ y tế như làm răng, phẫu thuật,... hay làm đẹp như: xăm mày, xăm môi, xăm hình,... cần lựa chọn địa chỉ an toàn, đảm bảo vô trùng cẩn thận, không tái sử dụng kim và ống tiêm;
+ Hạn chế tiếp xúc với máu khi chưa có biện pháp bảo vệ an toàn. | medlatec | 858 |
Những điều cần biết về hàng rào bảo vệ da của bạn và cách bảo vệ nó
Mỗi ngày, các tác nhân từ môi trường, mỹ phẩm, các sản phẩm thuốc dùng trên da,...đều đang tác động lên lớp ngoài cùng của bạn, được gọi là hàng rào bảo vệ da. Vậy hàng rào bảo vệ da hoạt động như thế nào và có tác dụng gì?
1. Hàng rào bảo vệ da là gì và có tác dụng gì?
Da được tạo thành từ nhiều lớp, mỗi lớp lại có những chức năng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể riêng. Hàng rào bảo vệ da là lớp ngoài cùng của da, hay còn gọi là lớp sừng, gồm các tế bào da cứng - tế bào sừng được liên kết với nhau bằng lipid. Bên trong các tế bào da chứa chất sừng keratin và chất dưỡng ẩm tự nhiên. Lớp lipid bao gồm:Cholesterol. Axit béo. Ceramid ( một loại axit béo chiếm 40-50% lipid ở lớp sừng)Hàng rào siêu mỏng này giúp bảo vệ bạn khỏi các độc tố và mầm bệnh có hại từ môi trường khác nhau có thể xâm nhập vào da và gây ra các tác động xấu lên cơ thể.Ngoài ra, nếu không có hàng rào bảo vệ da, nước bên trong cơ thể sẽ thoát ra ngoài và bốc hơi gây ra tình trạng mất nước hoàn toàn. Vì vậy, hàng rào bảo vệ da rất cần thiết cho sức khỏe tổng thể và cần được bảo vệ để giúp cơ thể hoạt động bình thường.
2. Lớp phủ axit trên da hoạt động như thế nào?
Hàng rào bảo vệ da có tính axit nhẹ giúp tạo ra một loại đệm chống lại sự phát triển của vi khuẩn, nấm và vi rút có hại có thể làm hư hại da và dẫn đến nhiễm trùng cũng như một số tình trạng da khác.Bảo vệ lớp màng axit xung quanh vết thương là điều đặc biệt quan trọng, vì tính axit của da cần thiết cho nhiều tương tác sinh học xảy ra trong quá trình làm lành vết thương.Đôi khi, tình trạng sức khỏe như bệnh đái tháo đường hoặc tiểu không tự chủ có thể thay đổi độ axit của da, làm suy yếu chất đệm này. Đối với những người mắc các bệnh này, các chuyên gia gợi ý nên chọn dùng các sản phẩm chăm sóc da có tính axit hơn một chút.
3. Điều gì có thể làm hỏng hàng rào bảo vệ da?
Hàng ngày, làn da luôn phải chống lại một loạt các mối đe dọa đến từ bên ngoài và cả bên trong cơ thể. Một số yếu tố bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hàng rào bảo vệ da như:Môi trường quá ẩm hoặc quá khô. Chất kích thích, chất gây dị ứng, chất ô nhiễm. Phơi nắng quá nhiều. Chất tẩy rửa kiềm và xà phòng. Tiếp xúc với hóa chất khắc nghiệt. Tẩy tế bào chết quá nhiều lần hoặc rửa quá nhiều. Steroid. Căng thẳng tâm lý. Các yếu tố di truyền có thể là yếu tố nguy cơ mắc một số bệnh về da như viêm da dị ứng và bệnh vẩy nến.
4. Khi nào hàng rào bảo vệ da hư hại? - Cách bảo vệ và phục hồi da
Khi hàng rào bảo vệ da không hoạt động bình thường, bạn có thể dễ bị các triệu chứng và tình trạng da sau đây: da khô, có vảy, ngứa ngáy, các mảng sần sùi hoặc đổi màu, mụn, khu vực nhạy cảm hoặc bị viêm, nhiễm trùng da do vi khuẩn, virus hoặc nấm.Trong trường hợp này, điều bạn cần làm là tìm cách hồi phục và bảo vệ da, duy trì hàng rào bảo vệ da và lớp phủ axit là lưu ý quan trọng để giữ cho da khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả. Dưới đây là năm cách chăm sóc da có thể hữu ích.4.1 Đơn giản hóa thói quen chăm sóc da. Cách chăm sóc da hàng ngày quá phức tạp với nhiều sản phẩm có thể vô tình trở thành nguyên nhân làm suy yếu hàng rào bảo vệ da. Cân nhắc trao đổi với người có chuyên môn về các sản phẩm cần thiết và hiệu quả nhất.Nếu bạn đang tẩy tế bào chết, hãy để ý xem da của mình phản ứng thế nào với sản phẩm đang dùng. Những người có làn da nhạy cảm và tông màu da tối hơn có thể cần sử dụng một miếng vải mềm và chất tẩy tế bào chết hóa học nhẹ.Một số sản phẩm tẩy tế bào chết và bàn chải có thể làm hỏng hàng rào bảo vệ da tạm thời.4.2 Chú ý đến độ p. HLớp phủ axit mỏng manh của làn da có độ p. H dao động khoảng 4,7. Nhưng độ p. H của một số sản phẩm chăm sóc da có thể dao động từ 3,7 đến 8,2.Các nhà nghiên cứu khuyên rằng nên làm sạch bằng một sản phẩm có p. H từ 4,0 đến 5,0.Giữ độ p. H của da ở mức lành mạnh có thể giúp bảo vệ da khỏi các tình trạng như viêm da, mụn trứng cá, bệnh vảy cá và nhiễm trùng Candida albicans.4.3 Dùng dầu thực vật để bổ sung hàng rào bảo vệ da. Dùng một dầu thực vật để bổ sung cho hàng rào bảo vệ da là cách chăm sóc da nên được xem xét. Dầu thực vật giúp sửa chữa hàng rào bảo vệ da và cũng ngăn hàng rào bảo vệ da không bị mất độ ẩm. Nhiều loại dầu trong số này cũng có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa.Một số loại dầu thực vật hiệu quả nhất để xem xét dùng trên da bao gồm: dầu jojoba, dầu dừa, dầu hạnh nhân, dầu argan, dầu cây lưu ly, dầu nụ tầm xuân, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu hoa anh thảo, dầu nho đen,...Có nhiều cách chăm sóc da với dầu thực vật như sau: Thoa các loại kem và lotion mà trong công thức chứa một hoặc nhiều loại dầu thực vật. Hoặc đổ một lượng nhỏ dầu vào lòng bàn tay và sau đó xoa bóp nhẹ nhàng vào da cho đến khi dầu được hấp thụ.4.4 Sử dụng sản phẩm chứa ceramides. Ceramides là axit béo được tìm thấy trong lớp sừng với nồng độ khá cao. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hàng rào bảo vệ da hoạt động bình thường.Có nghiên cứu cho thấy rằng, các sản phẩm có chứa pseudo-ceramides có thể giúp cải thiện tình trạng khô, đóng vảy và ngứa do hàng rào hoạt động kém gây ra. Kem dưỡng ẩm giàu ceramide có thể giúp củng cố tính toàn vẹn cấu trúc của lớp sừng.Ngoài ra, cách chăm sóc da với kem dưỡng ẩm ceramide có thể đặc biệt hữu ích với da bị mụn trứng cá. Ở làn da dễ bị mụn trứng cá, hàng rào bảo vệ da thường bị suy yếu và các biện pháp điều trị mụn có thể khiến da khô và mẩn đỏ.4.5 Dùng các loại kem dưỡng ẩm có chứa axit hyaluronic, petrolatum hoặc glycerin. Da khô là một vấn đề phổ biến và dùng kem dưỡng ẩm là cách chăm sóc da thường được khuyên dùng.Kem dưỡng ẩm tạo thành một lớp màng mỏng trên da giúp giảm lượng nước mất đi, hỗ trợ hàng rào bảo vệ da.Một trong những loại kem dưỡng ẩm thường xuyên được khuyên dùng nhất là petrolatum, có thể ngăn chặn tới 99% lượng nước mất đi từ da.Giống như kem dưỡng da chứa chất khoá ẩm - Occlusive, kem dưỡng da chứa chất hút ẩm - Humectant cũng có thể cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ da. Chất hút ẩm hoạt động bằng cách hút nước nơi có độ ẩm cao hơn đến nơi có độ ẩm thấp hơn, kéo nước vào da và giữ chúng lại ở đó. Các sản phẩm được khuyến nghị có chứa thành phần như: axit hyaluronic, glycerin, mật ong và urê..Hàng rào bảo vệ da là tuyến phòng thủ của cơ thể chống lại mọi thứ mà môi trường có thể ảnh hưởng đến chúng ta. Sử dụng mỹ phẩm không phải là cách duy nhất để giữ cho da khỏe mạnh, chế độ ăn uống, cách tập thể dục, mức độ căng thẳng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe làn da của bạn. Vì vậy, hãy xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất phù hợp để nâng cao sức khỏe, bảo vệ cơ thể.com | vinmec | 1,469 |
Chế độ ăn uống để ngăn ngừa thiếu kẽm ở trẻ
Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu, đóng nhiều vai trò trong cơ thể. Thiếu kẽm là một yếu tố gây bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng trên toàn thế giới. Ngừa thiếu kẽm ở trẻ thông qua chế độ ăn giúp giảm tỷ lệ mắc và kết quả của các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng.
1. Kẽm có trong thức ăn nào?
Cả thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật đều có thể cung cấp kẽm cho cơ thể. Tuy nhiên, các sản phẩm động vật chứa nhiều kẽm hơn đáng kể, trong đó hàu đặc biệt giàu kẽm. Đồng thời, cơ thể cũng hấp thụ kẽm từ thức ăn động vật tốt hơn nhiều so với thức ăn có nguồn gốc thực vật. Ruột non của bạn không thể hấp thụ 100% kẽm từ thực phẩm, mà chỉ khoảng 40% từ thịt, sữa và pho mát, trong khi tỷ lệ hấp thụ kẽm đối với rau củ quả là 20%.
Thực phẩm có kẽm
Lượng kẽm (mg) trên 100 g thực phẩm
Hàu, mầm lúa mì, cám lúa mì
10 - 25 mg
Trứng, gan heo, thịt bò, hạt hướng dương, hạt lanh, bột đậu nành, bột cacao
5 - 10 mg
Lúa mạch đen, lúa mì, lúa mạch, yến mạch, quinoa, đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu phộng, quả óc chó, hạt chia, sô cô la đen
2,5 - 5 mg
Cả khoai lang và khoai tây thông thường đều chứa khoảng 1 miligam kẽm, và các loại rau khác như đậu xanh và cải xoăn cũng chứa kẽm. Những người ăn chay trường cũng có thể chọn các loại thực phẩm thuần chay tăng cường (chẳng hạn như ngũ cốc) hoặc thực phẩm giàu kẽm như đậu gà, các loại đậu, các loại hạt và đậu phụ để bổ sung kẽm.Như đã đề cập, protein động vật hỗ trợ quá trình hấp thụ kẽm, tạo thành một phức hợp mà cơ thể có thể sử dụng tốt. Ngoài ra, còn có các chất dinh dưỡng khác thúc đẩy sự hấp thụ kẽm, bao gồm:Histidine trong hạnh nhân, đậu phộng, thịt bò và thịt lợn. Methionine trong hạnh nhân, cá tuyết, cá thu, cá ngừ. Cysteine trong hạnh nhân, đậu phộng, thịt bò và thịt lợn. Axit citric trong táo, lê, quả mọng và trái cây họ cam quýt. Kẽm làm tăng hoạt động của biotin, vì vậy các chế phẩm kẽm thường được kết hợp với vitamin này. Thông qua chế độ ăn uống, bạn có thể bổ sung biotin dưới dạng các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt, nấm và thịt.
2. Liều lượng bổ sung kẽm cho trẻ nhỏ
Nhìn chung, trẻ sẽ thay đổi nhu cầu kẽm ở mỗi giai đoạn phát triển và mỗi độ tuổi khác nhau. Lượng kẽm trong chế độ ăn khuyến nghị dao động từ 2 mg/ngày ở trẻ nhỏ đến 9 mg/ngày ở nữ vị thành niên và 11 mg/ngày ở nam vị thành niên. Bạn có thể tham khảo liều lượng bổ sung do tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) quy định cụ thể như sau:
Độ tuổi
Lượng kẽm
0 - 6 tháng tuổi
2mg/ngày
7 - 11 tháng tuổi
3mg/ngày
1 - 3 tuổi
3mg/ngày
4 - 8 tuổi
5mg/ngày
9 - 13 tuổi
8mg/ngày
14 tuổi trở lên
Bé trai cần 11mg/ngày
Bé gái cần 9mg/ngày
3. Lời khuyên cho trẻ ăn gì để bổ sung kẽm?
3.1. Trẻ dưới 6 tháng tuổi. Sữa mẹ là nguồn bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh nhanh và tốt nhất. Sữa mẹ ở giai đoạn đầu không chỉ dồi dào kẽm mà còn chứa nhiều kháng thể và các dưỡng chất khác. Do đó, trong suốt giai đoạn này bạn cần tận dụng nguồn sữa mẹ để trẻ phát triển tối đa, hạn chế bú sữa ngoài. Cũng vì thế mà việc bổ sung đầy đủ kẽm và chất dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và cho con bú là hết sức quan trọng. Mẹ cần bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của mình những món:Giàu kẽm như hải sản, thịt, trứng,...Giàu vitamin C như các loại trái cây có múi họ cam quýt. Những loại hạt, loại đậu, đặc biệt là đậu nành.
Kẽm có trong thức ăn nào là thắc mắc của nhiều phụ huynh
3.2. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lênĐa dạng thực đơn hàng ngày của con để giới thiệu những món ăn lành mạnh mới, ngon miệng và đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.3.3. Trẻ suy dinh dưỡngƯu tiên các loại thực phẩm đa dạng chất dinh dưỡng khác như hải sản (cá, tôm, lươn, cua, hàu), thịt hoặc các loại đậu, hạt, rau lá xanh (bông cải xanh),...3.4. Trẻ biếng ăn. Bạn có thể kích thích con ăn ngon miệng hơn bằng một số thực phẩm giàu kẽm mà hầu hết trẻ nhỏ đều ưa chuộng, như socola đen, bơ sữa, sữa chua, hải sản, ngũ cốc nguyên hạt,... Vì ép con ăn uống đầy đủ là rất khó khăn, mẹ cũng có thể bổ sung kẽm cho trẻ thông qua những loại thực phẩm chức năng theo lời khuyên của bác sĩ. Tuy nhiên, việc bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thông qua những loại thực phẩm tươi hàng ngày vẫn được khuyến khích hơn vì khả năng hấp thu của kẽm sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn.Các thực phẩm hỗ trợ đã được bác sĩ kê đơn có thể giúp bé ăn ngon miệng hơn, đồng thời bổ sung đầy đủ kẽm và chất dinh dưỡng cho cơ thể. Nhờ đó, trẻ có thể tăng khả năng miễn dịch, được hỗ trợ phát triển toàn diện cả về thể trọng lẫn sức khỏe.Ngoài chế độ dinh dưỡng, cha mẹ có thể bổ sung kẽm để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm sẽ phát sinh các biểu hiện bất thường hay các bệnh lý cụ thể do thiếu kẽm như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ có thể bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... cho con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.ncbi.nlm.nih.gov | vinmec | 1,105 |
Những nguyên nhân gây mờ mắt phổ biến nhất hiện nay
Nguyên nhân gây mờ mắt có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau như ngồi quá lâu trước màn hình máy tính, làm việc căng thẳng,... Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, nên sớm gặp bác sĩ có chuyên môn để được thăm khám, kiểm tra. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm về mắt hoặc suy giảm sức khỏe toàn thân.
1. Nguyên nhân gây mờ mắt
Mắt nhìn không rõ hiện nay là tình trạng khá phổ biến, dễ dàng bắt gặp ở mọi lứa tuổi. Vấn đề này có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: thói quen sinh hoạt, bệnh lý toàn thân, bệnh về mắt,... Tuy nhiên, dù bắt nguồn từ nhóm nguyên nhân nào vẫn nên thăm khám và theo dõi để hạn chế những biến chứng nguy hại.
Hiện nay, có thể chia thành 2 nhóm chính các nguyên nhân gây mờ mắt như sau:
Mắc các bệnh lý về mắt: cận thị, viễn thị, lão thị
Cận thị là tình trạng nhìn rõ các vật ở gần và mờ dần đối với vật ở xa trong một khoảng cách thông thường. Vấn đề này sẽ gây nhiều khó khăn trong học tập, làm việc hay tham gia giao thông. Nguyên nhân chính dẫn đến cận thị là do chùm tia sáng hội tụ trước võng mạc thay vì nằm ngay trên võng mạc.
Trái ngược với cận thị, viễn thị là hiện tượng nhìn rõ các vật ở xa, tuy nhiên lại gặp nhiều khó khăn trong việc nhận diện các vật thể ở gần. Nguyên nhân của tình trạng viễn thị là chùm sáng hội tụ sau võng mạc, trong khi trạng thái bình thường là nằm ở phía trên võng mạc.
Theo thời gian, cơ thể chúng ta dần suy yếu và lão hóa, mắt cũng không nằm ngoài quy luật này. Quá trình lão hóa sẽ gây nên những ảnh hưởng nhất định đến các sợi cơ khu vực mắt và thủy tinh thể. Biểu hiện cơ bản của vấn đề lão thị đó là hiện tượng mắt mờ dần, không thể tập trung nhìn rõ những vật xung quanh.
Một số nguyên nhân gây mờ mắt khác
Ngoài ba nguyên nhân gây mờ mắt phổ biến trên thì tình trạng này có thể bắt nguồn từ một số yếu tố sau:
Mắt bị nhiễm trùng: vi khuẩn, nấm hay các loại virus có hại khi xâm nhập vào mắt có thể dẫn đến nhiễm trùng tại nhiều vị trí khác nhau. Nếu không sớm can thiệp, chúng có thể hình thành nên một số bệnh lý nguy hiểm khác nhau với những biểu hiện như: đau nhức, chảy nước mắt liên tục, suy giảm thị lực,...
Khô mắt: trong một số trường hợp, do tác động của thuốc, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, giác mắt không đủ lượng bôi trơn cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng khô nhức mắt gây khó chịu.
Đau nửa đầu: nhiều người khi mắc phải triệu chứng đau nửa đầu sẽ có biểu hiện kèm theo là mờ mắt. Vấn đề này thường diễn ra trong thời gian ngắn và kết thúc hoàn toàn khi điều trị dứt điểm nguyên nhân gây bệnh.
Đột quỵ: một trong những dấu hiệu cảnh báo khả năng đột quỵ chính là hiện tượng mờ mắt kèm theo choáng váng... cũng được xem là nguyên nhân dẫn đến vấn đề mờ mắt.
2. Phương pháp bảo vệ mắt luôn khỏe mạnh
Đôi mắt được ví như cửa sổ tâm hồn, do đó mỗi chúng ta cần có biện pháp phù hợp để hạn chế thấp nhất vấn đề lão hóa, tổn thương mắt... nên dành những khoảng thời gian nhất định để cho mắt được nghỉ ngơi, thư giãn.
Một số chuyên gia khuyến cáo nên cho mắt nghỉ ngơi 20s sau 20 phút làm việc bằng cách phóng tầm nhìn xa 20 feet (tương đương 7 met). Duy trì thói quen này sẽ hạn chế tối đa nguy cơ suy giảm thị lực.
Sử dụng kính mát khi ra ngoài
Bên cạnh những tác hại tiêu cực đến da, tia UV còn gây nên những tổn thương nhất định cho mắt. Khi mắt tiếp xúc trực tiếp quá lâu với ánh mặt trời có thể gây nên những vấn đề như đực thủy tinh thể, giác mạc bị bỏng,... Do đó, nên xây dựng thói quen đeo kính mát mỗi khi ra ngoài, ngay cả lúc trời không nắng để hạn chế tốt nhất việc ngăn chặn tia UV. Ngoài ra, có thể nâng cao hiệu quả bằng cách sử dụng thêm mũ, áo,... chống nắng.
Cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho mắt
Cân bằng được chế độ dinh dưỡng là chìa khóa vàng giúp ổn định và nâng cao sức khỏe. Việc thường xuyên ăn các loại ngũ cốc nguyên chất, rau xanh, thực phẩm giàu kẽm, thịt đỏ,... sẽ giúp hỗ trợ hiệu quả vấn đề bảo vệ chức năng mắt. Bên cạnh đó, hàm lượng Vitamin A, Beta - Carotene, Lutein, Zeaxanthin,... nếu được bổ sung phù hợp sẽ góp phần tăng cường thị lực một cách đáng kể.
Kiểm tra mắt định kỳ
Việc thăm khám mắt định kỳ sẽ góp phần sớm phát hiện những nguyên nhân gây mờ mắt nếu có. Từ đó việc điều trị sẽ diễn ra kịp thời, nhanh chóng, hạn chế những biến chứng nguy hiểm, tiêu tốn thời gian và chi phí.
Chăm sóc sức khỏe toàn thân
Như chúng ta đã biết, không chỉ có những bệnh lý về mắt mà những yếu tố sức khỏe khác cũng có thể là nguyên nhân gây mờ mắt. Một số bệnh lý như: huyết áp cao, tiểu đường,... đều có thể là nguyên nhân cản trở quá trình lưu thông máu tới mắt, gây nên hiện tượng suy giảm thị lực. Ngoài ra, những rối loạn tại hệ miễn dịch phổi, tuyến giáp cũng sẽ dẫn đến một số thay đổi tiêu cực về thị lực.
Để khắc phục vấn đề này, mỗi cá nhân cần duy trì sinh hoạt lành mạnh, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Đồng thời thiết lập thói quen cân đối giữa làm việc và nghỉ ngơi. Trong trường hợp cơ thể nói chung và đôi mắt nói riêng xuất hiện những thay đổi bất thường, cần sớm gặp bác sĩ có chuyên môn để được kiểm tra. | medlatec | 1,085 |
Bệnh u máu gan: triệu chứng nhận diện và điều trị
U máu gan hiếm khi gây nên triệu chứng nên khó phát hiện, thường được tìm thấy khi người bệnh khám sức khỏe hoặc bệnh lý nào đó. Tuy nhiên, tâm lý chung của người bệnh khi được chẩn đoán mắc bệnh sẽ lo lắng và sợ mình có thể bị ung thư gan. Vậy thực tế đây là bệnh lý như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ.
1. Triệu chứng u máu gan là gì?
1.1. U máu gan là bệnh gì?
U máu trong gan (hemangioma liver) là khối u ở trong gan có tính chất lành tính. Đây là một dạng hemangioma gan do một búi mạch máu hoặc u mạch máu gan tạo thành. Hiện vẫn chưa có bằng chứng nào chỉ ra rằng u máu không điều trị có thể gây ung thư gan. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là có thể chủ quan với khối u này vì nó vẫn có nguy cơ gây ra các biến chứng, nguy hiểm nhất là tình trạng vỡ mạch máu trong gan. Chưa tìm được nguyên nhân gây hình thành u máu gan. Các chuyên gia y tế cho rằng nó là vấn đề bẩm sinh. U máu gan thường xuất hiện như một tập hợp bất thường từ các mạch máu. Ở hầu hết bệnh nhân, u máu gan không bao giờ phát triển và cũng không gây ra bất cứ triệu chứng nào. Một số ít người bệnh có khối u phát triển về kích thước dẫn đến biến chứng nên cần điều trị nhưng vì sao chúng phát triển thì cũng không rõ nguyên nhân.1.2. Triệu chứng u máu gan như thế nào?
- Triệu chứng lâm sàng:+ Hạ sườn bên phải đau tức vì khối u chèn ép hoặc làm căng giãn bao glisson. + Sụt cân nhanh, ăn kém. + Khối u chèn ép đường mật làm tắc mật (hiếm khi xuất hiện). - Triệu chứng thực thể:+ Khối u lớn về kích thước khiến gan bị to lên. + Người bệnh bị thiếu máu vì u vỡ hoặc chảy máu bên trong khối u (hiếm gặp). + Vàng da vì khối u lớn chèn ép lên đường mật làm tắc mật. Cũng có những bệnh nhân bị u máu gan nhưng không hề có triệu chứng gì, người bệnh chỉ tình cờ phát hiện bệnh khi đi khám bệnh lý khác hoặc khám sức khỏe định kỳ.2. Phương pháp điều trị u máu gan2.1. Chẩn đoán
Muốn đưa ra phương pháp điều trị u máu gan chính xác cho từng bệnh nhân thì trước đó bác sĩ cần yêu cầu người bệnh thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán như:- Siêu âm: hình ảnh siêu âm có thể phát hiện hình ảnh nghi ngờ u máu trong gan. - Chụp CT-Scanner có tiêm chất cản quang: cung cấp nhiều hình ảnh cắt ngang của gan nên giúp bác sĩ đánh giá chính xác về u máu. - Chụp MRI có tiêm chất tương phản: thường áp dụng với trường hợp cần kết hợp sóng vô tuyến để thi được hình ảnh chi tiết về gan. - Scint thư: dùng đánh dấu phóng xạ để xem xét hình ảnh hạt nhân gan.2.2. Điều trị
Hầu hết các trường hợp bị u máu gan không có triệu chứng hoặc có kích thước nhỏ không cần điều trị vì khối u không bao giờ phát triển và cũng không gây ra vấn đề. Tuy nhiên, người bệnh cần được khám sức khỏe định kỳ 3 - 6 tháng/lần để kiểm tra sự tăng trưởng khối u. Khi khối u máu gan phát triển với kích thước lớn thì có thể làm xuất hiện triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Lúc này cần phải điều trị. Phương pháp điều trị u máu gan sẽ được bác sĩ cân nhắc dựa trên kích thước, vị trí của khối u và tổng trạng của người bệnh. Các phương pháp điều trị gồm:- Phẫu thuật loại bỏ khối u: áp dụng cho trường hợp khối u dễ tách ra khỏi gan. Quá trình phẫu thuật sẽ cắt bỏ một phần lá gan có khối u máu gan. | medlatec | 711 |
Xuất huyết tiêu hóa do đâu?
Khi bị xuất huyết tiêu hóa (XHTH) người bệnh thường nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu. XHTH chỉ là triệu chứng của rất nhiều bệnh.
Kẻ giấu mặt
Nhận diện
Người bị xuất huyết âm thầm từ ngày này qua ngày khác thường có triệu chứng thiếu máu như: da xanh, mặt trắng, hay chóng mặt… Có người biết mình thiếu máu nên tự bổ sung viên sắt. Việc chữa không tận gốc này có thể làm bệnh diễn biến nặng hơn. Thoạt đầu chỉ là đi phân đen, nhưng không điều trị lâu ngày sẽ bị ngất xỉu do thiếu máu não, tay chân lạnh toát, nhức đầu… XHTH ở người mắc bệnh mạn tính sẽ trầm trọng hơn, chẳng hạn, người bị thiểu năng tuần hoàn não sẽ bị nhũn não, còn người mắc bệnh tim mạch thì bị nhồi máu cơ tim…
Cấp cứu và điều trị
Khi trong nhà có người bị ngất xỉu do XHTH, cần đặt bệnh nhân nằm duỗi tay chân, đầu hơi thấp để máu dồn lên não.
Người đã từng mắc bệnh và cả người khỏe mạnh cần tập thói quen quan sát những gì mình “thải” ra để nắm tình hình sức khỏe. Nếu thấy phân có màu đen và có mùi khác lạ, cần đi thử phân. Nếu thấy phân có màu đỏ của máu tươi, nhiều khả năng bị trĩ nội. Bác sĩ Dương Phước Hưng - Đại học Y dược TP. HCM khuyên: “Khi đi tiêu ra máu, cần đi nội soi trực tràng để tìm nguyên
nhân”.
Tùy theo nguyên nhân và “địa điểm” xuất huyết mà hướng điều trị có khác nhau. Vì vậy, việc đầu tiên là phải tìm ra vị trí và nguyên nhân gây XHTH. Dù hiện nay có nhiều phương tiện chẩn đoán, nhưng nguyên nhân gây XHTH rất đa dạng và phức tạp, nên vẫn có trường hợp không xác định được. Trường hợp tìm ra và điều trị được bệnh thì lại phải đối mặt với nguy cơ dễ tái phát. Đã có không ít trường hợp nhập viện điều trị khỏi bệnh nhưng sau đó về nhà không tuân theo hướng dẫn của bác sĩ nên tái phát.
Để phòng bệnh, cần ăn uống hợp vệ sinh, ăn đúng giờ, không ăn thức ăn nhiều gia vị cay, chua, nhiều dầu mỡ, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh; ăn thức ăn mềm, nhiều chất xơ (phòng bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, táo bón), suy nghĩ tích cực, tránh lo âu, căng thẳng… | medlatec | 423 |
Công dụng thuốc Efatrio
Efatrio thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được sử dụng để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Efatrio thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Efatrio là thuốc gì?
Thuốc Efatrio được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Efavirenz 600mg, Lamivudine 300mg, Tenofovir disoproxil fumarate 300mg.Efavirenz có tác dụng kháng virus HIV-1 bằng cách ức chế đặc hiệu enzyme phiên mã ngược không nucleosid, từ đó ức chế quá tổng hợp và phát triển của virus.Sau khi vào trong cơ thể, Lamivudine được chuyển hoá thành chất có hoạt tính Lamivudin-5’-triphotphat, cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate, ức chế enzyme phiên mã ngược, vì vậy ức chế quá trình tổng hợp DNA của virus.Sau khi vào ruột non Tenofovir disoproxil fumarate sẽ chuyển hóa thành Tenofovir, sau đó được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính Tenofovir Diphosphat, từ đó sẽ ức chế enzyme phiên mã ngược của virus HIV-1 và enzyme polymerase của virus viêm gan B.Kết hợp 3 hoạt chất này với nhau sẽ giúp tăng hiệu lực kháng virus HIV, vì vậy tăng hiệu quả điều trị bệnh.
2. Thuốc Efatrio có tác dụng gì?
Thuốc Efatrio được sử dụng ở cả người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg) trong điều trị nhiễm HIV-1 mà sự ức chế virus đạt mật độ RNA HIV-1 < 50 copies/ml khi đã dùng liệu pháp kháng retrovirus phối hợp trong hơn 3 tháng. Người bệnh chưa tùng bị thất bại điều trị trong bất cứ liệu pháp kháng retrovirus nào trước đây. Việc sử dụng Efatrio để điều trị cho người nhiễm HIV-1 đã dùng liệu pháp kháng retrovirus nên dựa trên phép thử đề kháng virus hoặc tiền sử điều trị trước đó của từng bệnh nhân.Không sử dụng thuốc Efatrio trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với lamivudine, tenofovir, efavirenz hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Người mắc bệnh gan, thận nặng.
3. Liều lượng của thuốc Efatrio
Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng trường hợp:Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40kg): uống 1 viên/lần/ngày.Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.Không dùng cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút.Dược động học của thuốc chưa được kiểm chứng ở những người suy gan. Người bệnh phải được theo dõi chặt chẽ các phản ứng phụ, đặc biệt là các triệu chứng trên hệ thần kinh liên quan đến efavirenz.Cách dùng thuốc: Uống nguyên viên thuốc với nước vào lúc đói, nên dùng trước khi ngủ để giảm các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương.
4. Tác dụng phụ của thuốc Efatrio
Khi sử dụng thuốc Efatrio có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tăng nồng độ triglyceride lúc đói, cholesterol toàn phần, HDL, LDL, tăng men gan, giảm phosphat máu.Chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, ngủ lơ mơ, giấc mơ bất thường, rụng tóc.Ngứa, phát ban trên daĐau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy.Đau cơ, đau khớp. Sốt, ho, các triệu chứng ở mũi, mệt mỏi. Lo lắng, trầm cảm, rối loạn tập trung.
5. Tương tác với thuốc Efatrio
Khi sử dụng phối hợp Efatrio có thể tương tác với một số thuốc sau:Tương tác liên quan đến Lamivudin: Sulfamethoxazole và Trimethoprim có thể làm tăng 40% nồng độ dưới đường cong của Lamivudin.Tương tác liên quan đến Tenofovir: Khi dùng đồng thời với các thuốc Aminoglycoside, Vancomycin, Tacrolimus, amphotericin B,...làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.Tương tác liên quan đến Efavirenz
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Efatrio
Khi sử dụng thuốc Efatrio cần lưu ý những vấn đề sau:Thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi, người có tiền sử co giật hoặc rối loạn tâm thần.Cần ngừng thuốc khi có các triệu chứng gây độc ở gan hoặc nồng độ men gan tăng cao gấp 10 lần giới hạn trên của mức bình thường, khi phát ban nặng hoặc nổi ban đỏ trên da, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson. Khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm khác nghi ngờ viêm tụy.Trong quá trình điều trị với efavirenz cần phải theo dõi nồng độ lipid và glucose máu.Khi dùng các thuốc kháng retrovirus có thể gây tăng sinh mô mỡ do sự phân bố lại hoặc sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm phì đại mặt trước - sau cổ (“gù trâu”), béo bụng, tổn thương thần kinh ngoại biên, phì đại tuyến vú, hội chứng Cushing.Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: Người nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời kỳ bắt đầu điều trị phối hợp với các thuốc kháng retrovirus (CART), có thể xuất hiện các phản ứng viêm không triệu chứng hoặc tình trạng nhiễm trùng cơ hội, làm trầm trọng các triệu chứng hoặc gây các bệnh cảnh lâm sàng nghiêm trọng.Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những người nhiễm HIV có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc có nguy cơ loãng xương.Sau khi ngừng sử dụng tenofovir ở người nhiễm đồng thời HBV và HIV, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan thêm một vài tháng.Người bệnh đang sử dụng Efatrio hoặc bất kỳ liệu pháp kháng retrovirus nào đều có thể mắc nhiễm trùng cơ hội hoặc các biến chứng khác do nhiễm HIV.Điều trị bằng Efatrio không loại trừ được nguy cơ lây truyền HIV, vì vậy người bệnh nên duy trì các biện pháp phòng ngừa lây truyền HIV thích hợp.Không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ, trong 3 tháng giữa thai kỳ chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ lợi ích và nguy cơ.Khi bị nhiễm HIV không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh nguy cơ lây truyền bệnh.Thận trọng khi dùng thuốc ở người làm những công việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe, vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Efatrio, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 1,060 |
Địa chỉ thực hiện dịch vụ xét nghiệm Covid tại Nha Trang đáng tin cậy
Xét nghiệm Covid-19 là một trong những dịch vụ xét nghiệm được nhiều người lựa chọn trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp và số ca nhiễm trong những ngày gần đây đang có dấu hiệu tăng nhẹ. Xét nghiệm Covid không chỉ xác định bệnh mà còn để kịp thời cách ly, phòng tránh lây nhiễm cho cộng đồng.
1. Covid-19 gây ra những triệu chứng như thế nào?
Khi nhiễm Covid-19, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Ngạt mũi, khó thở.
- Ho khan hoặc ho có đờm.
- Cơ thể mệt mỏi và có thể kèm theo sốt.
- Ngoài ra người bệnh cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng như chóng mặt, tiêu chảy, chán ăn,...
Những biểu hiện của bệnh rất giống với tình trạng cảm cúm nên dễ bị nhầm lẫn. Khi xâm nhập vào cơ thể, virus có thể gây tổn thương phổi mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng như sau:
- Gây suy yếu hệ miễn dịch, ảnh hưởng đến quá trình bơm máu đi khắp cơ thể, thậm chí trong những trường hợp nặng còn có thể làm ngừng tuần hoàn.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch, chẳng hạn như viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim.
- Tắc mạch máu não, tắc động mạch phổi, nhồi máu cơ tim,...
- Suy đa tạng.
- Mất vị giác, mất khứu giác, rối loạn ý thức,...
2. Những loại xét nghiệm Covid-19 được áp dụng tại Việt Nam
2.1. Những ai cần xét nghiệm Covid-19?
Xét nghiệm Covid-19 là rất quan trọng và cần thiết để phát hiện bệnh, kịp thời điều trị và tránh lây lan ra cộng đồng để phòng ngừa bùng phát dịch. Những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm Covid-19 có thể kể đến như:
- Những trường hợp xuất hiện các triệu chứng về đường hô hấp, chẳng hạn như khó thở, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, sốt cao, tiêu chảy,...
- Những người đã từng tiếp xúc trong khoảng cách gần với người bệnh mắc Covid-19, hay dùng chung các đồ dùng cá nhân với người bệnh.
- Những người trực tiếp chăm sóc cho bệnh nhân nhiễm Covid-19, có thể là người nhà bệnh nhân hay các nhân viên y tế.
2.2. Các loại xét nghiệm Covid-19
- Xét nghiệm nhanh kháng nguyên: Đây là loại xét nghiệm tìm kháng nguyên của virus SARS-Co
V-2. Phương pháp này rất đơn giản, thời gian cho kết quả nhanh chóng nên thường được dùng để phát hiện khám sàng lọc những ca nhiễm trong cộng đồng. Chi phí xét nghiệm thấp cũng là một ưu điểm của phương pháp này. Đó cũng chính là lý do, test nhanh Covid-19 được sử dụng rộng rãi.
Nhược điểm của phương pháp test nhanh là độ nhạy không cao. Nếu xét nghiệm quá sớm hoặc xảy ra lỗi trong quá trình lấy mẫu, đọc kết quả quá nhanh,... cũng có thể dẫn đến sai lệch kết quả.
- Xét nghiệm kháng thể (ELISA): Đây là phương pháp được thực hiện trên mẫu máu của người bệnh để tìm Glycoprotein - một loại kháng thể được cơ thể sản sinh ra virus SARS-Co
V-2 xâm nhập.
Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao hơn so với test nhanh. Tuy nhiên, thường không có ý nghĩa trong việc phát hiện ca nhiễm mới, vì sau khi bị virus xâm nhập, cơ thể sẽ phải có một khoảng thời gian nhất định mới sản sinh ra kháng thể.
Hai cách tìm kháng thể phổ biến hiện nay là:
+ Kỹ thuật ELISA: Cho kết quả trong vòng từ 1 đến 5 giờ.
+ Sắc ký miễn dịch: Thường cho kết quả trong khoảng 20 - 30 phút.
Ưu điểm của những phương pháp này là chi phí thực hiện không quá cao nên có thể áp dụng rộng rãi.
- Xét nghiệm RT-PCR: So với những phương pháp trên thì xét nghiệm RT-PCR được đánh giá phương pháp có độ chính xác cao nhất. Thông thường, để có được kết quả, người bệnh cần đợi trong vòng từ 4 đến 6 giờ.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí thực hiện thường rất cao và gần như không thể triển khai diện rộng vì đòi hỏi thực hiện trên hệ thống thiết bị hiện đại và kỹ thuật viên cần có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm. Tuy nhiên, kết quả của phương pháp này lại rất hữu ích trong quá trình điều trị, đặc biệt đối với những người bệnh gặp biến chứng, cần nhập viện điều trị.
3. Khi đến thăm khám tại đây, bệnh nhân sẽ được tư vấn chi tiết về tình trạng sức khỏe của mình.
- Do không phải di chuyển tới bệnh viện nên khách hàng sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức. Phù hợp với những người bận rộn, trẻ em, người cao tuổi hay phụ nữ đang mang thai.
- Không cần xếp hàng chờ đợi tới lượt thăm khám, tiếp xúc với nhiều người nên hạn chế được nguy cơ lây nhiễm chéo. | medlatec | 857 |
Chửa ngoài tử cung bao lâu thì có thai lại bình thường?
1. Tổng quát về hiện tượng thai ngoài tử cung ở phụ nữ
1.1. Hiện tượng mang thai bên ngoài tử cung là như thế nào?
Thai ngoài tử cung là bệnh lý không thể xem thường đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh lý có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như vỡ vòi trứng, làm cho chảy máu ổ bụng ào ạt và đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. Khi thai phát triển và làm tổ ở bên ngoài buồng tử cung, chúng có thể xuất hiện ở một số vị trí như: ổ bụng, ống dẫn trứng, vòi trứng. Tuy nhiên theo thống kê, có tới hơn 95% các loại thai ngoài tử cung là sẽ làm tổ ở khu vực vòi trứng. Ngoài những vị trí kể trên, khối thai ngoài còn có thể làm tổ ở những vị trí khác như: sẹo mổ lấy thai cũ, các loại sẹo sau khi phẫu thuật tác động vào phần tử cung,…
Thai ngoài tử cung là bệnh lý không thể xem thường đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
1.2. Những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phụ nữ bị thai ngoài tử cung là gì?
Vị trí thai ngoài tử cung thường gặp nhất là ở vị trí vòi trứng. Hiện tượng này xảy ra do khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi, đã bị kẹt lại ở vòi trứng trong quá trình phát triển và di chuyển về buồng tử cung. Đối với một số trường hợp, thai ngoài xảy ra do phụ nữ gặp các tổn thương hay dị dạng về vòi trứng như: hẹp vòi trứng, ứ dịch ở vòi trứng, có sẹo ở vòi trứng,…
Ngoài ra, có một số những lý do khác làm cho tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh lý chửa ngoài tử cung tăng cao hơn bình thường đó là:
– Phụ nữ đã có tiền sử bị thai ngoài tử cung trước đó. Tới lần mang thai sau sẽ có khả năng sẽ bị lặp lại bệnh lý này.
– Phụ nữ đã từng thực hiện những cuộc phẫu thuật có tác động tới vòi trứng trước đó.
– Các loại phẫu thuật lên khu vực vùng chậu hay vùng bụng cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ bị chửa ngoài tử cung.
– Những người bị mắc các bệnh lý nguy hiểm lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai, sùi mào gà,…cũng có thể là nguyên do gây ra bệnh lý chửa ngoài.
– Một số bệnh lý khác có thể gây ra chửa ngoài như: viêm phần vùng chậu, viêm nội mạc tử cung,…
Ngoài ra, có một số yếu tố dạng nguy cơ có khả năng gây chửa ngoài đó là:
– Những phụ nữ lớn tuổi, mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi).
– Người thường xuyên sử dụng các loại thuốc lá, chất kích thích.
– Phụ nữ mang thai bằng phương pháp IVF cũng có nguy cơ gặp chửa ngoài tử cung cao hơn những người mang thai bằng phương pháp tự nhiên.
1.3. Khi bị mang thai ngoài tử cung sẽ có những biểu hiện như thế nào?
Cũng giống như việc mang thai bình thường, khi phụ nữ bị thai ngoài tử cung cũng sẽ thấy xuất hiện một số dấu hiệu như:
– Chậm kinh nguyệt nhiều ngày so với bình thường.
– Có biểu hiện như ốm nghén: đau tức ngực, đau lưng, buồn nôn,…
Tuy nhiên, việc chửa ngoài tử cung sẽ có thêm những dấu hiệu khác đó là:
– Chảy máu khu vực vùng âm đạo bất thường.
– Đau, căng tức một bên vùng bụng dưới.
Lúc này, chị em cần đi thăm khám bác sĩ sản khoa để được kiểm tra và phát hiện sớm nếu như gặp phải tình trạng chửa ngoài tử cung.
2. Tiên lượng việc mang thai lại sau khi bị chửa ngoài tử cung ở phụ nữ
Tỉ lệ mang thai lại vẫn chiếm khá cao, khoảng 80%
2.1. Chửa ngoài tử cung khoảng bao lâu thì có thai lại bình thường?
Theo đó, nếu như chị em đã từng bị chửa ngoài tử cung thì sau đó sẽ vẫn có khả năng mang thai trở lại do vẫn còn một bên ống dẫn trứng và buồng trứng còn hoạt động. Mặc dù tỉ lệ đậu thai và sản xuất trứng sẽ bị giảm đi so với bình thường, tuy nhiên tỉ lệ mang thai lại vẫn chiếm khá cao, khoảng 80%. Do vậy, chị em không nên quá lo lắng làm ảnh hưởng tới khả năng đậu thai.
Tùy vào tình trạng bệnh lý chửa ngoài cũng như các loại phương pháp điều trị đã sử dụng trước đó mà cơ thể sẽ có thời gian hồi phục khác nhau. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa khuyên chị em phụ nữ nên chờ đợi để cơ thể có thời gian hồi phục trở lại từ khoảng 6 tháng cho tới 1 năm thì hãy bắt đầu có thai lại. Điều này vừa giúp hồi phục sức khỏe vừa giúp ổn định lại các chức năng của cơ quan sinh sản.
2.2. Có thai lai sau chửa ngoài tử cung thì cần lưu ý điều gì?
Theo đó, chúng ta không nên quá lo lắng về việc mang thai trở lại sau bệnh lý chửa ngoài tử cung. Ở lần mang thai tiếp theo, chị em nên có sự chủ động chuẩn bị cả về sức khỏe cũng như tinh thần để sẵn sàng cho việc đậu thai thành công. Chị em cũng nên chủ động đi thăm khám bác sĩ sản khoa để nhận được sự tư vấn về chế độ dinh dưỡng cũng như kiểm tra điều kiện sức khỏe của bản thân có phù hợp mang thai bình thường không hay cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ mang thai khác.
3. Cần làm gì để phòng tránh không bị chửa ngoài tử cung?
Chủ động thăm khám phụ khoa với bác sĩ và tầm soát các bệnh lý phụ khoa (nếu có)
Để hạn chế và làm giảm tỉ lệ bị mắc bệnh lý chửa ngoài tử cung, chị em phụ nữ cần lưu ý thực hiện một số điều sau:
– Không nên quan hệ tình dục với nhiều người, tôn trọng mối quan hệ 1:1.
– Thực hiện việc quan hệ tình dục an toàn, tránh làm lây lan các bệnh lý liên quan tới đường tình dục nguy hiểm.
– Không nên hút thuốc lá, sử dụng các loại chất kích thích trước khi có ý định mang thai.
– Chủ động thăm khám phụ khoa với bác sĩ và tầm soát các bệnh lý phụ khoa (nếu có).
– Chủ động sử dụng các biện pháp tránh thai nếu chưa có ý định mang thai trở lại. Điều này nhằm tránh khả năng bị lặp lại bệnh lý chửa ngoài, cũng như làm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản sau này.
– Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình thật sát sao. Nếu thấy có hiện tượng lạ xảy ra thì nên chủ động đi thăm khám bác sĩ cũng như theo dõi các dấu hiệu của: chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh nguyệt, hiện tượng đau bụng, mệt mỏi,… | thucuc | 1,253 |
Những kiến thức bạn cần biết về viêm amidan cấp tính
Viêm amidan cấp tính là giai đoạn đầu tiên khi bệnh mới bắt đầu khởi phát.. Bệnh gây ra các triệu chứng như đau họng, amidan sưng đỏ, gây cảm giác đau đớn, khó chịu.
Viêm amidan cấp tính xảy ra khi 2 khối amidan bị nhiễm virus, vi khuẩn.
1. Nguyên nhân gây viêm amidan cấp tính
Viêm amidan cấp tính xảy ra khi 2 khối amidan bị nhiễm virus, vi khuẩn. Đây là căn bệnh khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng như đau họng, amidan sưng đỏ, gây đau đớn rất khó chịu.
2. Triệu chứng viêm amidan cấp tính
Thông thường, khi bị viêm amidan cấp tính, người bệnh sẽ gặp những triệu chứng sau:
3. Điều trị bệnh viêm amidan cấp tính
Nếu viêm amidan cấp tính do virus gây ra thì bệnh thường tự khỏi và chỉ cần điều trị triệu chứng.
Người viêm amidan thường có triệu chứng khô, rát, nóng ở trong họng, đặc biệt là phía bên thành họng
Nếu viêm amidan do vi khuẩn thì cần phải dùng thuốc kháng sinh và cần phải uống thuốc đủ liều. Ngừng uống thuốc kháng sinh quá sớm có thể dẫn đến tình trạng nhờn thuốc, vi khuẩn phát triển mạnh hơn dẫn đến kháng thuốc.
Ngoài ra người bệnh cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng thường xuyên để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, virus qua đường miệng. Uống nhiều nước để tránh tình trạng cơ thể bị mất nước. Thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành amidan mạn tính.
Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế.
Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám, kiểm tra triệu chứng lâm sàng, chỉ định các xét nghiệm cụ thể.
Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh.
Bước 5: Tiến hành điều trị.
Bước 6: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện.
5. Cách phòng ngừa viêm amidan cấp tính | thucuc | 374 |
Những lưu ý dành cho người già, trẻ nhỏ trong ngày Tết
Để bệnh tật không phiền nhiễu trong thời gian Tết vui vẻ, người già, trẻ nhỏ cần lưu ý:
3 bệnh thường gặp ở trẻ
Bệnh đường tiêu hóa:
Tết đến, tiệc tùng nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng, giàu năng lượng, chất béo. Rồi ăn lại thức ăn thừa, thức ăn bảo quản quá lâu… Trẻ em liên tục ăn những thực phẩm này sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa gây sốt cao, nôn mửa và đau bụng vv.
Khuyến nghị:
Trong thời gian Tết, cố gắng giữ cho trẻ sinh hoạt ăn uống càng gần với ngày thường càng tốt; món ăn phối hợp cũng cần đa dạng, ưu tiên thực phẩm giàu vitamin, chất xơ; tránh cho trẻ ăn kem, uống đồ lạnh sau khi ăn thịt.
Bệnh đường hô hấp:
Những hoạt động vui chơi, tụ họp, ăn uống… liên tục sẽ làm giảm thời gian nghỉ ngơi, ngủ trưa, ngủ tối. Ngủ không đủ không chỉ ảnh hưởng đến tiêu hóa, tính khí thất thường mà còn ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của trẻ, trẻ dễ bị vi rút tấn công, mắc các bệnh viêm đường hô hấp, viêm họng cấp tính, viêm abidan vv.
Khuyến nghị:
Đối với trẻ giấc ngủ là rất quan trọng. Không nên để cho trẻ chơi quá muộn hoặc bỏ ngủ trưa. Ngoài ra hàng ngày đảm bảo thời gian tập luyện ngoài trời từ 30 phút đến 2 tiếng, như vậy mới toàn diện đảm bảo được sức đề kháng không giảm thấp trong ngày Tết.
Tai nạn bên ngoài
Trong ngày Tết lạnh tỉ lệ trẻ bị tai nạn khi vui chơi bên ngoài thường tăng lên, đặc biệt là sốt cao, trúng độc và một số bệnh khác do vi rút gây ra, vì vậy các ông bố bà mẹ cần lưu ý hạn chế thời gian cho trẻ vui chơi nơi đông người.
Người già cần chú ý giữ ấm và ổn định tâm lý
Tịnh tâm và duy trì thói quen sinh hoạt
Tết con cháu đề huề sum họp, đối với người già đây là việc vui mừng nhất, tránh không khỏi xúc động, đồng thời cũng mệt hơn thường ngày.
Lúc này, người già cần chú ý tịnh tâm và nghỉ ngơi, cố gắng duy trì thói quen sinh hoạt thường ngày. Đặc biệt là người già mắc bệnh huyết áp cao và tim mạch càng cần chú ý không được quá kích động, quá mệt mỏi để tránh huyết áp tăng cao hoặc đau thắt ngực hoặc các tai biến mạch máu não do huyết áp cao gây ra.
Kỵ ăn nhiều uống nhiều
Người già ăn nhiều uống nhiều đều dễ làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể làm cho bệnh mãn tính bộc phát.
Đừng quên phòng chống lạnh
Thời tiết dịp Tết vẫn còn lạnh, hai bàn chân của người già gầy gò, ít chất béo, giữ ấm kém, tuần hoàn ngoại vi không tốt, chân dễ bị lạnh. Chân lạnh sẽ gây co thắt mạch nên người già càng phải đặc biệt chú ý giữ ấm đôi chân.
Những ngày đầu xuân, huyết áp dễ tăng cao, là mùa cao điểm của bệnh cảm, tim mạch vì vậy giữ ấm là việc quan trọng nhất của người già. Ngoài ra cần chú ý lưu thông không khí trong phòng, ngăn trừ trúng độc.
Đi du dịch cần cẩn trọng
Do ngày Tết người xe đi lại đông đúc, người già không nên ra ngoài lâu. Nếu thực sự phải xuất hành bắt buộc phải chuẩn bị cẩn thận trước, đem theo đầy đủ thuốc và các vật dụng cần thiết, tốt nhất có con cháu đi cùng.
Đừng bỏ qua sức khỏe tâm lý
Những ngày Tết nên duy trì tâm thái cân bằng, tâm trạng ổn định, tâm trạng giao động sẽ làm cho huyết áp tăng cao, co thắt động mạch vành, vừa vui vừa buồn có thể dẫn đến đau tim hoặc tắc nghẽn cơ tim.
Khi gặp chuyện không như ý mình cũng cần tự mình giải thoát, không nên tự tìm phiền não. Người già hãy tin rằng, ai có vui vẻ người đó sẽ có sức khỏe. | medlatec | 695 |
Thủ tục thanh toán Bảo lãnh viện phí Bảo Việt tại
Bảo lãnh viện phí của bảo hiểm Bảo Việt giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng chi phí nằm viện/ khám bệnh mà không cần bận tâm tới việc thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường.
Bảo lãnh viện phí là gì?
Bảo lãnh viện phí là hình thức công ty bảo hiểm thanh toán trực tiếp một phần, từng phần hoặc tất cả chi phí y tế cho khách hàng khám và điều trị tại bệnh viện.
Với dịch vụ này, khách hàng tham gia bảo hiểm sức khỏe sẽ được công ty bảo hiểm bảo lãnh thanh toán các chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm bao gồm khám chữa bệnh, điều trị nội trú, phẫu thuật tại các bệnh viện là đối tác của công ty bảo hiểm. Theo đó, khách hàng chỉ phải thanh toán các chi phí y tế không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc vượt quá hạn mức trách nhiệm bảo hiểm. còn lại là do bảo hiểm chi trả. Nhờ vậy, khách hàng giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình khám và điều trị bệnh, đặc biệt trong những trường hợp chi phí lớn.
Thời hạn giải quyết yêu cầu bảo lãnh
:
Trong vòng 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu bảo lãnh từ phía bệnh viện/phòng khám;
:
Trong vòng 120 phút kể từ khi nhận được yêu cầu bảo lãnh từ phía bệnh viện/phòng khám.
Bảo Việt có các loại thẻ bảo lãnh viện phí nào?
Hiện Bảo Việt có 03 loại thẻ bảo lãnh viện phí sau:
Thẻ bảo lãnh màu xanh
Thẻ Bảo Việt màu xanh
là gói bảo hiểm sẽ cho phép các khách hàng được sử dụng dịch vụ bảo lãnh, chi phí y tế nội trú và phẫu thuật. Thông thường, tùy theo độ tuổi của người tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ thiết kế mức phí bảo hiểm khác nhau tương ứng.
Thẻ bảo lãnh màu vàng
Thẻ Bảo Việt màu vàng là loại thẻ cao cấp và mở rộng quyền lợi hơn so với thẻ xanh. Khách hàng sẽ được hưởng dịch vụ bảo lãnh chi phí y tế nội trú, phẫu thuật và ngoại trú khi đăng ký tham gia gói bảo hiểm này.
Thẻ bảo lãnh VIP
Đây là chương trình bảo hiểm sức khỏe toàn diện cao cấp hiện nay
của Bảo Việt hướng tới đối tượng khách hàng VIP. Đó là những người có nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ tại các bệnh viện hàng đầu
trong nước hoặc các bệnh viện ở nước ngoài trên toàn thế giới.
Các trường hợp không được bảo lãnh viện phí Bảo Việt:
Không cung cấp đầy đủ thẻ bảo lãnh hoặc giấy tờ tùy thân theo quy định;
Người được bảo hiểm chấm dứt bảo hiểm trước thời hạn ghi trên thẻ bảo lãnh;
Các chi phí phát sinh không thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm;
Những trường hợp chưa đủ thông tin để xác nhận bảo lãnh, cần xác minh thêm (tình trạng bệnh không rõ ràng, không có tường trình tai nạn hoặc tai nạn chưa xác định rõ nguyên nhân,…). Khách hàng tới khám bảo lãnh viện phí tại Bệnh viện sẽ được hưởng tối đa các dịch vụ tiện ích sau:
Có đội giáo sư, bác sĩ các chuyên khoa giàu kinh nghiệm tư vấn, thăm khám và điều trị;
Kết quả khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, chính xác với sự trang bị đồng bộ hệ thống máy móc hiện đại các chuyên khoa như Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng, các chuyên khoa lẻ (Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt,…);
Quy trình khám khoa học, nhanh gọn: Khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ bảo lãnh và giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em) trước khi sử dụng dịch vụ y tế;
Thủ tục bảo lãnh nhanh gọn, thuận tiện. Hỗ trợ, chuẩn bị chu đáo hồ sơ trong trường hợp khách hàng không được bảo lãnh trực tiếp;
Giá dịch vụ hợp lý. Có nhiều ưu đãi đặc biệt cho khách hàng;
Có thể sử dụng kết hợp cả thẻ bảo hiểm y tế (cả đúng tuyến và trái tuyến) nhằm giảm khả năng phải tự thanh toán, tiết kiệm hạn mức của thẻ bảo hiểm cho khách hàng;
Bệnh viện phục vụ các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, Chủ nhật và các ngày Lễ, Tết. | medlatec | 739 |
U tuyến giáp: Chẩn đoán u lành - u ác như thế nào?
Triệu chứng khối u tuyến giáp thường phát triển khá thầm lặng, hầu hết được phát hiện qua siêu âm và khám sức khỏe định kỳ. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác căn nguyên của khối u, cần phải làm thêm một số xét nghiệm. Dù cho là xác định khối u lành tính hay khối u ác tính thì đều phải làm rõ vị trí, kích thước và tính chất của khối u.
1. Khám lâm sàng tuyến giáp
Bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám xác định vị trí khối u tuyến giáp tại cổ. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện động tác nuốt, khối u ở tuyến giáp sẽ di chuyển lên xuống khi người bệnh nuốt. Bác sĩ hỏi và phát hiện các triệu chứng của cường giáp, như run tay, tăng phản xạ, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp cũng như các triệu chứng của nhược giáp như nhịp tim chậm, da khô và phù mặt.
2. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp
Xét nghiệm định lượng các hormone do tuyến giáp tiết ra trong máu là thyroxine, triiodothyronine ( T3, T4) và hormone kích thích tuyến giáp ( TSH) (được phóng thích bởi tuyến yên). Bằng việc xét nghiệm này có thể cho biết tuyến giáp sản sinh ra thyroxine có quá nhiều (cường giáp) hay quá ít (suy giáp).
3. Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là sử dụng sóng âm thanh tần số cao thay vì bức xạ để tạo ra hình ảnh. Siêu âm nhằm xác định hình dạng kích thước và cấu trúc của các khối u nhỏ, phân biệt cấu trúc dạng nang với u đặc hoặc xác định sự hiện diện của đa nhân trong tuyến giáp. Ngoài ra, siêu âm còn được sử dụng như một công cụ trong việc thực hiện sinh thiết lõi bằng kim nhỏ.
4. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ khối u tuyến giáp để khẳng định tính chất lành tính hay ác tính ( xét nghiệm quyết định chẩn đoán)
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ khối u tuyến giáp được sử dụng để xác định có tồn tại hay không sự hiện diện của tế bào ung thư bất thường. Phương pháp này cũng giúp phân biệt u giáp lành tính và ác tính. Bác sĩ sẽ tiến hành dùng kim rất nhỏ chọc vào trong khối u và lấy mẫu tế bào. Thủ thuật được tiến hành trong khoảng 20 phút, nguy cơ tai biến là rất ít. Hiện nay, phương pháp này bác sĩ sẽ chọc hút dưới hướng dẫn của siêu âm để giúp định hướng đặt kim. Các mẫu sinh thiết chọc hút sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm và phân tích dưới kính hiển vi.
5. Việc xạ hình được tiến hành như sau: Đồng vị phóng xạ iốt được tiêm vào tĩnh mạch cánh tay, cùng lúc đó một máy ảnh đặc biệt quét qua tạo nên hình ảnh tuyến giáp trên màn hình máy tính.Các khối u sản sinh ra hormone tuyến giáp ngoại lai (nốt nóng) sẽ xuất hiện khi quét vì chúng chiếm nhiều đồng vị hơn so với mô bình thường. Nốt lạnh xuất hiện dưới dạng khuyết hoặc lỗ hổng trong quá trình quét. Đa số các nốt nóng là lành tính, trong khi đó, nốt lạnh lại có khả năng gây ung thư.Nhược điểm của xạ hình giáp là không thể phân biệt tính chất lành tính hay ác tính của những nốt lạnh. Thời gian xạ hình giáp thay đổi, tùy thuộc vào thời gian để đồng vị phóng xạ tiếp cận tuyến giáp. Người được khám có thể bị khó chịu ở cổ khi thời gian xạ hình kéo dài và sẽ phải chịu tiếp xúc trực tiếp với một lượng nhỏ bức xạ trong quá trình xạ hình tuyến giáp.Sau khi đã được chẩn đoán xác định là khối u lành tính, bệnh nhân u tuyến giáp lành tính đã có lựa chọn điều trị nhẹ nhàng hơn mà không phải phẫu thuật như là phương pháp đốt sóng cao tần. Sau một tháng, thể tích khối u giảm 30 - 50% và sau một năm sẽ giảm khoảng 70 - 95%.Phương pháp đốt sóng cao tần là một bước tiến mới trong điều trị u tuyến giáp. Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật như trước đây: Bệnh nhân không cần gây mê, hầu như không gây biến chứng, thời gian điều trị và hồi phục nhanh chóng, nguy cơ tái phát thấp (xấp xỉ 5%).Phương pháp này được chỉ định với những bệnh nhân có khối u đặc, kích thước lớn, lành tính, làm nhỏ dần kích thước khối u bằng tác dụng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số cao. Trang thiết bị hiện đại sử dụng chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay, điển hình là máy siêu âm GE Healthcare S9 có đầu dò phẳng, tần số cao, độ phân giải HD cho hình ảnh rõ nét.Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm cho phép bác sĩ kiểm soát được toàn bộ quá trình thủ thuật, tránh tối đa các tổn thương mạch máu, thần kinh, khí quản, thực quản nên rất an toàn, đồng thời giảm kích thước khối u tối đa,... Kỹ thuật được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ được đào tạo và làm việc lâu năm trong ngành nội tiết.Tuyến giáp là một tuyến lớn có nhiều chức năng quan trọng, tuyến giáp ở vị trí dễ thăm khám và một số bệnh có thể phát hiện bằng mắt thường. Khám tổng quát bao gồm khám tuyến giáp thường xuyên để phát hiện tình trạng bệnh lý và khắc phục kịp thời. Việc sàng lọc và phát hiện sớm các bệnh lý về tuyến giáp phổ biến như: Bướu cổ đơn thuần, cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp, nhân tuyến giáp, ung thư tuyến giáp,... sẽ giúp bác sĩ có các biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời cho bệnh nhân. | vinmec | 1,054 |
Chích ngừa Rotavirus: Những điều bạn cần biết
Chích ngừa Rotavirus là vắc xin được tiêm cho trẻ em để giúp họ phòng ngừa bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Đây là một bệnh nhiễm trùng đường ruột phổ biến có thể gây ra tiêu chảy nặng, nôn mửa và sốt. Vắc xin Rotavirus đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do virus này gây ra.
1. Bệnh Rotavirus là gì?
Rotavirus là một loại virus gây ra bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em. Đây là nguyên nhân top đầu gây tử vong do bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới. Rotavirus lây truyền qua đường tiêu hóa, thường là do tiếp xúc với phân của người bị nhiễm bệnh. Rotavirus có những biểu hiện dễ dàng nhận thấy như:
– Tiêu chảy nặng.
– Nôn mửa.
– Sốt.
– Đau bụng.
– Mệt mỏi.
Bệnh Rotavirus thường gặp ở trẻ em, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường ruột
Bệnh tiêu chảy do Rotavirus có thể gây ra mất nước nghiêm trọng, đặc biệt là ở trẻ em nhỏ. Mất nước có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tử vong.
Không có thuốc điều trị bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Tuy nhiên, có một số cách để ngăn ngừa bệnh, bao gồm:
– Rửa tay thường xuyên.
– Cho trẻ uống sữa mẹ.
– Không cho trẻ đi nhà trẻ khi bị bệnh.
– Tiêm vắc xin Rotavirus.
2. Chích ngừa Rotavirus là gì?
Chích ngừa Rotavirus là một loại vắc xin được sử dụng để bảo vệ trẻ em khỏi bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Vắc xin được tiêm cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi và có thể giúp ngăn ngừa bệnh tiêu chảy.
Chích ngừa Rotavirus thường được thực hiện thông qua việc sử dụng một loại chế phẩm sinh học thông qua đường tiêm vào cơ thể. Vacxin này chứa các thành phần của Rotavirus đã được làm suy giảm độc tính, giúp kích thích hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng và phát triển sự miễn dịch chống lại virus.
Tiêm phòng Rotavirus giúp bảo vệ trẻ nhỏ khỏi nguy cơ nhiễm trùng đường ruột do Rotavirus gây ra
Việc tiêm chủng Rotavirus thường được khuyến nghị cho trẻ em từ 6 tuần đến 8 tháng tuổi, với nhiều liều tiêm trong phác đồ tiêu chuẩn. Chích ngừa Rotavirus đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng liên quan, như tiêu chảy nặng và viêm ruột.
3. Câu hỏi thường gặp về chích ngừa Rotavirus
3.1. Chích ngừa Rotavirus có hiệu quả như thế nào?
Vắc xin Rotavirus có hiệu quả rất tốt trong việc phòng ngừa bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Theo một nghiên cứu, vắc xin Rotavirus có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do Rotavirus lên đến 74%. Vắc xin Rotavirus cũng có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy do Rotavirus, nếu trẻ vẫn bị mắc bệnh.
3.2. Vắc xin Rotavirus có cần thiết không?
Bố mẹ nên chủ động tiêm phòng cho con để con có sức khỏe đường ruột tốt, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất cũng như phát triển tổng thể cả về thể chất và trí tuệ.
3.3. Vắc xin Rotavirus có an toàn không?
Vắc xin Rotavirus thường rất an toàn và hiếm khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Các tác dụng phụ thường gặp của vắc xin Rotavirus bao gồm:
– Buồn nôn.
– Nôn mửa.
– Sốt nhẹ.
– Chảy nước mũi.
– Ho.
Trong một số trường hợp hiếm hoi, chích ngừa Rotavirus có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm ruột thừa và viêm phổi. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này rất hiếm và nguy cơ mắc phải chúng vẫn thấp hơn nhiều so với nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do Rotavirus.
4. Lưu ý chăm sóc sau tiêm chủng Rotavirus
Có thể nói, tác dụng phụ nghiêm trọng sau tiêm chủng Rotavirus là rất hiếm. Hầu hết các tác dụng phụ sau tiêm chủng là nhẹ và tự giảm trong thời gian ngắn.
Nếu bạn hoặc trẻ em gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng sau tiêm chủng Rotavirus, quan trọng nhất là lắng nghe và tiếp nhận điều trị từ các nhân viên y tế. Dưới đây là một số hướng dẫn chung trong trường hợp xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng:
Bố mẹ nên theo dõi tình trạng sức khỏe của con sau những ngày tiêm, cho ăn đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước
– Điều trị và chăm sóc: Bác sĩ sẽ xem xét tác dụng phụ cụ thể mà trẻ gặp phải và đề xuất điều trị và chăm sóc phù hợp. Tùy thuộc vào tình trạng, quá trình điều trị có thể bao gồm quản lý triệu chứng, uống thuốc hoặc thực hiện các biện pháp y tế khác.
– Báo cáo tác dụng phụ: Hãy báo cáo tác dụng phụ nghiêm trọng cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Việc báo cáo này sẽ giúp cung cấp thông tin quan trọng để theo dõi và đánh giá tính an toàn sức khỏe của bạn trong những lần tiêm chủng tiếp theo.
5. Chi phí tiêm chích ngừa Rotavirus là bao nhiêu?
– Rotarix – Đối tượng sử dụng: trẻ em – Xuất xứ: GSK/Bỉ – Giá: 860.000 VNĐ/liều.
– Rotateq – Đối tượng sử dụng: trẻ em – Xuất xứ: MSD/Mỹ – Giá: 700.000 VNĐ/liều.
– Rotavin – M1 – Đối tượng sử dụng: trẻ em – Xuất xứ: Việt Nam – Giá: 500.000 VNĐ/liều.
Phụ huynh có thể đưa con em tới thăm khám cùng chuyên gia y tế để nhận tư vấn về gói tiêm chủng phù hợp với nhu cầu và tình trạng sức khỏe của trẻ.
Kết luận: Chích ngừa Rotavirus là một vắc xin quan trọng giúp bảo vệ trẻ em khỏi bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Nếu bạn còn băn khoăn, thắc mắc về lịch tiêm chủng, hãy để lại thông tin để được chúng tôi hỗ trợ kịp thời. | thucuc | 1,051 |
Công dụng thuốc Uscefdin Cap
Thuốc Uscefdin Cap có chứa thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 300mg, dạng bào chế viên nén bao phim. Trước khi sử dụng thuốc Uscefdin Cap, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ Uscefdin là thuốc gì?
1. Công dụng của thuốc Uscefdin Cap
Hoạt chất Cefdinir trong thuốc Uscefdin Cap là 1 kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Cefdinir có công dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn nhờ vào khả năng ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Cefdinir có tác dụng trên nhiều Gram dương ái khí và vi khuẩn Gram âm. Ngoài ra, hoạt chất này cũng có hoạt tính mạnh trên các loại vi khuẩn họ P.aeruginosa và Enterobacteriaceae.Hiện nay, thuốc Uscefdin Cap được chỉ định để điều trị cho những người bị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn đã kháng lại các Cephalosporin thế hệ 1, 2 và các kháng sinh khác như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;Nhiễm khuẩn tai, mũi và họng;Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi và viêm khí phế quản;Nhiễm khuẩn tiết niệu và cơ quan sinh dục như: Viêm bể thận, viêm thận, viêm bàng quang;Nhiễm khuẩn sản - phụ khoa: Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung và viêm âm đạo;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và gan mật;Viêm màng tim và nhiễm khuẩn huyết;Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm nang lông, viêm da, viêm mạch, chốc lở hay áp xe dưới da;Điều trị dự phòng các trường hợp nhiễm trùng sau phẫu thuật.
2. Chống chỉ định thuốc Uscefdin Cap khi nào?
Người bệnh không được dùng thuốc Uscefdin Cap nếu:Quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc các thành phần tá dược nào của thuốc Uscefdin Cap.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Uscefdin Cap
Liều lượng: Tùy vào tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều Uscefdin Cap cụ thể. Liều dùng tham khảo như sau:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 1 viên Uscefdin Cap/ lần x 2 lần/ ngày. Khoảng cách mỗi lần uống là 12 giờ.Đối với trẻ em < 12 tuổi: Liều dùng Uscefdin Cap sẽ phụ thuộc vào cân nặng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Bệnh nhân bị suy thận: Cần hiệu chỉnh liều Uscefdin Cap khi sử dụng.Cách dùng: Thuốc Uscefdin Cap được dùng theo đường uống, có thể trước hoặc sau ăn. Người bệnh nên uống nguyên cả viên thuốc, không nhai, không nghiền hay bẻ vì như vậy sẽ phá vỡ cấu trúc của Uscefdin Cap và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Có thể uống thuốc Uscefdin Cap với 1 cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Lưu ý: Liều dùng Uscefdin Cap trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Uscefdin Cap cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Uscefdin Cap phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Uscefdin Cap
Ở liều điều trị, thuốc Uscefdin Cap được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Uscefdin Cap, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn và viêm ruột kết màng giả.Phản ứng quá mẫn: Phát ban, dị ứng và mề đay.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Uscefdin Cap và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Uscefdin Cap
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Uscefdin Cap và gia tăng các tác dụng không mong muốn. Một số tương tác với Uscefdin Cap đã được báo cáo gồm:Các thuốc chứa Sắt, Magie và Nhôm;Thuốc Probenecid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Uscefdin Cap thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Uscefdin Cap phù hợp.
6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Uscefdin Cap
Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Uscefdin Cap trước khi dùng.Những người có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh penicillin thì cần thận trọng khi sử dụng thuốc Uscefdin Cap.Người bị suy thận và có tiền sử viêm ruột kết cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Uscefdin Cap.Chưa có báo cáo về sự ảnh hưởng của thuốc Uscefdin Cap đến phụ nữ có thai và cho con bú, tuy nhiên. Tuy nhiên, các đối tượng này vẫn cần thận trọng khi sử dụng thuốc Uscefdin Cap.Trong trường hợp quên liều thuốc Uscefdin Cap thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Uscefdin Cap đã quên và sử dụng liều mới.Bảo quản thuốc Uscefdin Cap ở nhiệt độ 15 - 30 độ C. Cần tránh ánh nắng chiếu trực tiếp chiếu vào thuốc Uscefdin Cap vì có thể làm biến đổi hoạt tính ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Để thuốc Uscefdin Cap ở nơi cao và tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng Uscefdin Cap. Để đảm bảo thuốc Uscefdin Cap phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 977 |
Bí quyết đơn giản để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Phần lớn mọi người nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Tuy nhiên làm thế nào để duy trì thì không phải ai cũng biết? Sau đây là một số bí quyết nhỏ để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Bổ sung chất xơ mỗi ngày
Để có được 20-35 gam chất xơ cơ thể cần mỗi ngày, chọn các loại rau quả và trái cây như quả anh đào, nho, ớt chuông giòn, đậu, ngũ cốc nguyên hạt và các loại hạt cây
Để có được 20-35 gam chất xơ cơ thể cần mỗi ngày, chọn các loại rau quả và trái cây như quả anh đào, nho, ớt chuông giòn, đậu, ngũ cốc nguyên hạt và các loại hạt cây. Những thực phẩm này tốt cho hệ tiêu hóa và ngăn chặn nguy cơ táo bón đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch cũng như lượng đường trong máu.
Nhai kẹo cao su để trị chứng ợ nóng
Theo một nghiên cứu được công bố năm 2001, các nhà nghiên cứu từ ĐH Wake Forest ở Bắc Carolina, Mỹ đã phát hiện nhai kẹo cao su làm tăng độ pH ở thực quản và hầu họng, dẫn tới làm giảm tác động của ợ nóng. New York Times cho hay đó là vì kẹo cao su đẩy lùi dịch và làm cho thực quản đầy nước bọt có tính kiềm, giúp trung hòa các axit gây ra ợ nóng liên quan tới chứng khó tiêu.
Giảm cân tạo nên sự khác biệt
Chỉ cần giảm một ít trọng lượng cơ thể, đặc biệt là xung quanh vùng bụng, có thể giúp làm giảm bớt sự khó chịu của chứng ợ nóng. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng một chế độ ăn uống kết hợp với tập thể dục để đạt được mục tiêu giảm cân.
Cung cấp đủ nước cho cơ thể
Chất lỏng sẽ giúp cơ thể loại bỏ chất thải, vì thế nên uống nhiều nước.
Chất lỏng sẽ giúp cơ thể loại bỏ chất thải, vì thế nên uống nhiều nước. Ngoài nước lọc bình thường có thể nhâm nhi trà, nước trái cây và các loại đồ uống khác. Chất lỏng cũng có nhiều trong thực phẩm vì vậy không cần phải uống 8 ly nước/ngày.
Tích cực vận động để đẩy lùi chứng đầy hơi
Tập thể dục thường xuyên có thể giúp hạn chế nhiều vấn đề tiêu hóa, từ đầy hơi đến táo bón. Hoạt động thể chất thúc đẩy hệ tiêu hóa làm việc tích cực hơn đồng thời hạn chế những căng thẳng – là yếu tố nguy cơ của nhiều vấn đề tiêu hóa.
Hãy thử Probiotics
Probiotics là các vi khuẩn sống đã được chứng minh là tốt cho sức khỏe do chúng giúp cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột. Khi ăn sữa chua hoặc các loại thức ăn lên men, sử dụng các loại men vi sinh, men tiêu hóa chính là chúng ta đã tự bổ sung một lượng vi khuẩn tốt probiotics có lợi cho cơ thể. Nhiều nghiên cứu cho biết probiotics cũng tốt cho những người bị tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích và bệnh viêm ruột.
Loại bỏ stress
Bộ não và hệ thống tiêu hóa được kết nối với nhau. Chính vì thế căng thẳng sẽ làm trầm trọng thêm các bệnh như hội chứng ruột kích thích và viêm loét da dày. Để loại bỏ căng thẳng, nên ưu tiên dành thời gan để nghỉ ngơi, thư giãn và ngủ đủ giấc.
Để ý tới chế độ ăn uống hàng ngày
Tránh xa hoặc hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn có thể gây đầy hơi như đậu và soda, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ. Đối với những người khác, các loại thực phẩm có tính axit như cam quýt, cà phê, trà đá và cà chua có thể gây ra rắc rối.
Loại bỏ những thói quen xấu
Hút thuốc làm suy yếu các van ở cuối thực quản (ống đi từ miệng đến dạ dày). Điều này có thể dẫn đến trào ngược axit và ợ nóng và kéo theo nguy cơ phát triển một số loại ung thư. Những người hút thuốc có nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng và bệnh Crohn cao hơn người bình thường.
Hạn chế uống rượu bia
Uống quá nhiều rượu bia có thể góp phần dẫn tới chứng tiêu chảy, các vấn đề về gan và ung thư thực quản.
Với phụ nữ không nên uống quá 1 ly/ngày và nam giới không nên vượt mức 2 ly/ngày. Uống quá nhiều rượu bia có thể góp phần dẫn tới chứng tiêu chảy, các vấn đề về gan và ung thư thực quản.
Ăn nhạt
Ngay cả đồ ăn uống có thêm muối cũng có thể gây đầy hơi. Đọc kỹ và kiểm tra nhãn thực phẩm để biết có muối hay không.
Khi nào thì nên tới gặp bác sĩ?
Nên tới bệnh viện để thăm khám nếu các triệu chứng về tiêu hóa kéo dài, xuất hiện trở lại, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và đời sống hàng ngày. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng, sốt cao, gặp khó khăn trong khi nhai nuốt hoặc đi vệ sinh, nghẹt thở, nôn ra máu, phân có màu đen, đau bụng hay giảm cân không chủ ý. Bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân, chẩn đoán bệnh chính xác và có hướng điều trị kịp thời. | thucuc | 974 |
Khi nào cần xét nghiệm tiền sản giật - một trong 5 biến cố sản khoa gây tử vong chính ở thai phụ?
Tiền sản giật là bệnh lý liên quan đến thai kì, gặp ở phụ nữ mang thai, có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi. Xét nghiệm sàng lọc tiền sản giật đúng thời điểm giúp hạn chế những biến chứng thai phụ và thai nhi, giúp mẹ bầu xua đi lo lắng là một trong 5 biến cố sản khoa gây tử vong hàng đầu. T. P (32 tuổi, Hà Nội) đến kiểm tra ở quý đầu thai kỳ. Bác sĩ khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết có điều trị hội chứng thận hư, đã tự dừng thuốc điều trị trước khi mang thai do thấy không có triệu chứng bất thường.
Kiểm tra huyết áp cần thiết với tất cả mẹ bầu
Trong lần thăm khám này, thai phụ được kiểm tra huyết áp với kết quả tăng cao 150/93mm
Hg, trước bất thường này, bác sĩ đo lại còn 139/86mm
Hg. Đồng thời, bác sĩ tư vấn thai phụ làm xét nghiệm cơ bản trong thai kỳ và sàng lọc tiền sản giật.
Đáng lưu ý là thai phụ có kết quả sàng lọc tiền sản giật có nguy cơ cao trước 34 và 37 tuần. Bác sĩ chẩn đoán: Thai 13 tuần 6 ngày - Tiền sản nguy cơ cao/ Tiền sử hội chứng thận hư. Thai phụ được tư vấn kê đơn dùng aspirin uống hàng ngày tới 36 tuần thai kỳ.
Để thai kỳ được an toàn nhất, chị P cũng được bác sĩ tư vấn theo dõi huyết áp định kỳ tại nhà, theo dõi nước tiểu mỗi lần khám thai để phát hiện protein niệu, dấu hiệu sớm trong bệnh lý tiền sản giật, theo dõi phù, cân nặng và các triệu chứng khác như đau bụng hạ vị, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ…
Bác sĩ Duyên cho biết, tiền sản giật là bệnh lý liên quan đến thai kỳ và được biểu hiện bởi tăng huyết áp sau 20 tuần thai kỳ ở phụ nữ có thai trước đó chưa tăng xác định có tăng huyết áp, có thể phù, protein niệu, tổn thương các cơ quan gan, thận, não, thị giác…
Tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi xuất hiện sản giật. Giai đoạn sản giật có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần, hoặc chỉ thoáng qua tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Đây là một trong những biến chứng sản khoa nguy hiểm xảy ra trong giai đoạn thai kỳ, thường gặp từ 20 tuần, xảy ra càng sớm càng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Tiền sản giật là một trong 5 biến cố sản khoa gây tử vong, còn với thai nhi thì đây là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong sơ sinh, thai lưu, thai chậm phát triển trong tử cung…
Thời điểm “vàng” nên làm xét nghiệm tiền sản giật
Tuy là bệnh lý nguy hiểm, nhưng tiền sản giật hoàn toàn có thể được sàng lọc thông qua việc khám thai định kỳ và làm xét nghiệm sàng lọc tiền sản giật.
Xét nghiệm sàng lọc tiền sản giật giúp mẹ bầu an tâm thai kỳ khỏe mạnh
Theo BS Duyên, sàng lọc tiền sản giật nên được thực hiện cho tất cả mọi thai kỳ, thời điểm lý tưởng bắt đầu thực hiện làm khi thai ở tuần 11 đến 13 tuần 6 ngày. Xét nghiệm này được chỉ định làm cho các trường hợp có tiền sử và yếu tố nguy cơ cao như sau:
Tiền sử tiền sản giật - sản giật;
Tiền sử đái tháo đường;
Tăng huyết áp mạn tính;
Đa thai đa ối;
Phụ nữ trên 35 tuổi;
Thể trạng béo phì…
Với kết quả xét nghiệm này, thai phụ được bác sĩ tư vấn về cách quản lý, dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng, hoặc kế hoạch can thiệp kịp thời để kiểm soát được tình trạng sức khỏe tốt nhất, cũng như tránh biến chứng xảy ra ở mẹ và thai nhi.
Kiểm soát tiền sản giật bằng những xét nghiệm nào?
Theo hướng dẫn sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật của Bộ Y tế năm 2021, quy trình kiểm soát tiền sản giật thời điểm 3 tháng đầu thai kỳ, xác định nhóm nguy cơ cao tiền sản giật dựa vào các yếu tố phối hợp sau:
Bên cạnh xét nghiệm, siêu âm doppler chỉ số xung động mạch tử cung,
siêu âm
tuổi thai có ý nghĩa sàng lọc tiền sản giật
Yếu tố nguy cơ mẹ (các đặc điểm mẹ, tiền sử bệnh tật, tiền sử sản khoa, đặc điểm bệnh lý);
Đo huyết áp động mạch trung bình;
Siêu âm doppler chỉ số xung động mạch tử cung, siêu âm tuổi thai;
Xét nghiệm sinh hóa Pl
GF hoặc PAPP-A (sử dụng PAPP-A nếu không thể xét nghiệm Pl
GF).
Tất cả các thông tin thu thập được trong quá trình thực hiện xét nghiệm sẽ được xử lý bằng thuật toán để đưa ra kết luận sản phụ có nguy cơ mắc tiền sản giật hay không. Mẹ cần điều trị dự phòng khi nguy cơ xác định bằng mô hình phối hợp ≥ 1/100.
Để bảo đảm sự an toàn cho cả mẹ và bé, mẹ bầu hãy tuân thủ nghiêm ngặt lịch khám thai định kỳ, đặc biệt thực đầy đủ sản giật theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Bảo vệ mẹ khỏe, bé an toàn trước những rủi ro do tiền sản giật gây nên, mẹ bầu đừng quên đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nơi để chủ động kiểm soát sức khỏe | medlatec | 972 |
3 bệnh về mắt trẻ thường gặp trong mùa xuân
Thời tiết ẩm cộng với không khí ô nhiễm, khói bụi… là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn xuất hiện và gây ra những căn bệnh về mắt ở trẻ nhỏ….
Bệnh dị ứng mắt
Vào mùa xuân, các loại cây sinh sôi và phát triển. Đây cũng là thời điểm mà một lượng lớn phấn hoa được tung vào không khí. Những phấn hoa này có thể gây dị ứng cho mắt của trẻ và dẫn đến căn bệnh dị ứng mắt.
Những dấu hiệu khi thấy mắt trẻ bị dị ứng chính là mắt có dấu hiệu ngứa, đỏ, chảy nước mắt và thường xuyên tiết dịch nhầy. Khi thấy con có những biểu hiện như vậy, người lớn cần đưa con tới bệnh viện để khám. Không nên tùy tiện chữa cho trẻ bằng những cách trong dân gian vì điều này sẽ càng làm cho mắt trẻ bị tổn thương nặng hơn.
Viêm giác mạc
Virus gây bệnh viêm giác mạc xuất hiện nhiều nhất là vào mùa xuân. Khi bị viêm giác mạc, trẻ sẽ cảm thấy sợ ánh sáng, thường xuyên chảy nước mắt, vùng mí mắt hay bị đau và mẩn đỏ.
Trong mắt trẻ sẽ xuất hiện những mụn nước nhỏ li ti mọc theo từng cụm. Viêm giác mạc là bệnh nguy hiểm nên trong mùa xuân, các mẹ hãy chú ý cho con đeo kính chắn bụi và tránh tới những nơi đông người.
Viêm kết mạc cấp tính
Viêm kết mạc cấp tính là căn bệnh nhiễm trùng được gây ra do vi khuẩn. Bệnh này chủ yếu xuất hiện vào mùa xuân và mùa thu khi thời tiết ẩm và không khí ô nhiễm, bệnh được lây lan chủ yếu qua việc tiếp xúc. Trẻ bị viêm kết mạc cấp tính thường cảm thấy nóng rát quanh mắt, sợ ánh sáng, hay bị chảy nước mắt, cộm mi.
Viêm kết mạc là căn bệnh truyền nhiễm rất cao. Bởi vậy để phòng tránh con bị nhiễm căn bệnh này thì các mẹ hãy hạn chế cho con tiếp xúc với người bị đau mắt, hãy dùng khăn mặt sạch để đảm bảo con không bị nhiễm bệnh.
Người lớn cũng không nên tự ý cho con sử dụng thuốc mà hãy nhỏ nước muối sinh lý để rửa sạch rồi đưa con đến gặp bác sĩ để biết cách chữa trị hiệu quả. Căn bệnh này cũng hay tái phát thường xuyên, vì vậy cần phải điều trị dứt điểm và luôn bảo vệ đôi mắt của con. | medlatec | 432 |
Các triệu chứng của viêm âm đạo chớ nên bỏ qua
1. Viêm âm đạo – Bệnh phụ khoa phổ biến ở chị em phụ nữ
Viêm âm đạo là tình trạng ngứa ngáy, gây đau rát và có mùi hôi khi khí hư tiết ra, thường gặp ở hầu hết chị em phụ nữ, đặc biệt là ở trong độ tuổi sinh sản.
Các triệu chứng viêm âm đạo thường phụ thuộc vào loại viêm âm đạo hay tác nhân gây nên.
Viêm âm đạo gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống tình dục và chức năng sinh sản của phụ nữ. Nếu không phát hiện để điều trị kịp thời, dứt điểm thì sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm cổ tử cung, vô sinh…
Theo thống kê của Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm phụ khoa trong vòng 5 năm gần đây ở phụ nữ chiếm hơn 70%, trong đó chủ yếu là các bệnh viêm nhiễm âm hộ, âm đạo gây ra bởi vi khuẩn, nấm (chiếm trên 85% tổng số các bệnh viêm nhiễm phụ khoa).
1.1 Nguyên nhân nào khiến âm đạo phụ nữ bị viêm nhiễm
Các tác nhân gây viêm âm đạo chủ yếu đó là nấm Candida, trùng roi, tạp trùng hay một số loại virus, vi khuẩn gây nên bệnh xã hội khác như: xoắn khuẩn Lậu, Giang mai…
Trong đời sống sinh hoạt của chị em phụ nữ sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho các tác nhân kể trên xâm nhập và phát triển gây ra tình trạng viêm âm đạo như:
– Dùng kháng sinh hoặc lạm dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài.
– Thụt rửa âm đạo hoặc dùng thuốc đặt âm đạo kéo dài, dùng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh để tắm rửa.
– Do những thay đổi trong thai kỳ hoặc các dụng cụ tránh thai không đảm bảo.
Viêm âm đạo có các biểu hiện khá điển hình và dễ nhận biết
– Do bị bệnh tiểu đường không kiểm soát hoặc suy giảm miễn dịch.
1.2 Các triệu chứng thường gặp của viêm âm đạo
– Ngứa âm đạo: Đây là triệu chứng phổ biến nhất khi bị viêm âm đạo. Cảm giác ngứa ngáy, kích thích hoặc rát ở khu vực âm đạo có thể xuất hiện. Đôi khi, ngứa còn có thể lan sang vùng xung quanh.
– Khô âm đạo kéo dài: Đây là dấu hiệu cảnh báo cho thấy âm đạo của bạn đang không được khỏe mạnh, càng về sau sẽ xuất hiện thêm các biểu hiện đau rát nghiêm trọng hơn.
– Đau khi quan hệ tình dục: Viêm âm đạo có thể gây ra cảm giác đau hoặc khó chịu khi giao hợp. Đây là do các mô mềm và nhạy cảm ở vùng âm đạo bị viêm, gây ra cảm giác đau hoặc khó chịu khi tiếp xúc.
– Khí hư từ âm đạo: Các bệnh nhiễm trùng âm đạo thường có mùi khí hư khá khó chịu. Nếu bạn cảm thấy có mùi khí hư từ âm đạo của mình, có thể đây là một triệu chứng của viêm âm đạo.
– Đau bụng dưới: Đây có thể là cảm giác đau nhẹ hoặc nặng ở bụng dưới hoặc đau lưng. Đau có thể xuất hiện trước khi kinh nguyệt hoặc trong quá trình kinh nguyệt.
– Phát ban ở vùng âm đạo: Viêm âm đạo có thể gây ra phát ban hoặc mẩn ngứa ở khu vực âm đạo, do kích thích của các vi khuẩn hoặc nấm gây ra.
– Tiểu khó: Cơ quan sinh dục nữ có cấu tạo sát với đường tiết niệu, do đó nếu âm đạo bị viêm nhiễm thì cũng dẫn đến tình trạng tiểu nhiều lần, tiểu không kiểm soát kèm theo đó là cảm giác đau rát ở vùng kín. Tiểu khó, tiểu buốt liên quan đến nhiễm trùng đường tiểu, và đây cũng là dấu hiệu có thể nhiễm trùng âm đạo gây nên bởi vi khuẩn nhiễm nấm men.
1.3 Khi có các triệu chứng của viêm âm đạo thì cần làm gì?
Viêm âm đạo ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của chị em phụ nữ. Nếu không được phát hiện sớm cũng như chữa trị kịp thời sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây nên các bệnh phụ khoa nguy hiểm. Vì thế, khi có các triệu chứng viêm âm đạo kể trên, chị em cần ngay lập tức xác định được nguyên nhân nào gây nên, từ đó có thể cải thiện và thay đổi cách chăm sóc vùng kín.
Nếu các triệu chứng viêm âm đạo đã rõ ràng và kéo dài trong vài ngày, không có dấu hiệu giảm đi thì việc cần làm là đi khám phụ khoa, các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân và hướng điều trị hiệu quả.
2. Một vài lưu ý quan trọng cho chị em khi chăm sóc vùng kín
Thời điểm khám phụ khoa tốt nhất được khuyến cáo là sau khi kết thúc kỳ hành kinh từ 3-5 ngày
Chị em phụ nữ hoàn toàn có thể phòng ngừa được bệnh phụ khoa nếu thường xuyên nếu chăm sóc vùng kín đúng cách. Tham khảo một số lời khuyên dưới đây để bảo vệ vùng kín của mình luôn được khỏe mạnh chị em nhé.
– Giữ vệ sinh sạch sẽ trong kỳ hành kinh, trong thai kỳ và hậu sản, trước/ sau khi quan hệ tình dục.
– Không thụt rửa sâu âm đạo bởi sẽ dễ gây tổn thương và tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào
– Không sử dụng nguồn nước bẩn có nhiều vi sinh vật như: nước ao hồ, sông suối để tắm rửa, vệ sinh cá nhân.
– Tránh vệ sinh âm đạo bằng xà phòng, các dung dịch tẩy rửa mạnh
– Nên chọn quần lót chất liệu thông thoáng, tránh tình trạng ẩm ướt.
Ngoài ra, để tránh bệnh không nặng thêm, trong chế độ ăn uống cũng cần lưu ý những điều dưới đây:
– Hạn chế sử dụng các chất kích thích, đặc biệt là rượu bia bởi chúng làm cho bộ phận sinh dục của chị em trở nên nóng ẩm, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm sinh sôi.
– Thức ăn cay nóng cũng cần hạn chế vì chúng có thể làm tăng chất độc tích tụ trong cơ quan nội tạng, khiến cho nước tiểu trở nên đậm màu, hậu môn nóng rát, từ đó tạo môi trường cho vi khuẩn gây viêm nhiễm âm đạo phát triển.
– Những loại thực phẩm béo, nhiều dầu mỡ, thực phẩm chứa nhiều đường cao cũng được xem là tác nhân khiến nhiệt độ ở bộ phận sinh dục cao hơn, làm tăng bài tiết ở âm đạo, cản trở đến việc điều trị.
Các triệu chứng của viêm âm đạo cần được phát hiện càng sớm càng tốt. Thăm khám phụ khoa theo định kỳ 6 tháng/ lần là rất cần thiết để mỗi chị em phụ nữ bảo vệ sức khỏe nói chung cũng sức khỏe sinh sản nói riêng. Đồng thời, khi thăm khám phụ khoa chị em phụ nữ sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn về cách phòng ngừa viêm âm đạo và cách bệnh phụ khoa khác một cách tốt nhất. | thucuc | 1,262 |
Công dụng thuốc Opevalsart 40
Thuốc Opevalsart 40 có công dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim độ II - IV. Để đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng Opevalsart 40 theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Opevalsart là thuốc gì?
Thuốc Opevalsart được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Valsartan 40mg trong thuốc Opevalsart hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.
2. Chỉ định dùng thuốc Opevalsart 40
Thuốc Opevalsart 40 được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:Ðiều trị tăng huyết áp.Chữa suy tim độ II - IV ở người bệnh điều trị thông thường bằng thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc thuốc chẹn beta.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Opevalsart 40
Liều điều trị cao huyết áp:Liều được khuyến cáo là 80mg/ 1 lần/ ngày. Tác dụng điều trị của thuốc Opevalsart 40 sẽ thể hiện rõ trong vòng 2 tuần và đạt tối đa sau 4 tuần. Đối với những người bệnh có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng lên 160mg hoặc dùng thêm thuốc lợi tiểu.Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận/ gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.Cũng có thể dùng Opevalsart 40 với các thuốc chống tăng huyết áp khác.Liều điều trị suy tim:Liều ban đầu được khuyến cáo là 40mg/ 2 lần/ ngày. Liều Opevalsart cao nhất là 80mg - 160mg/ 2 lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều Opevalsart khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều Opevalsart tối đa trong ngày là 320mg nhưng phải chia liều.Tính an toàn và hiệu quả của Opevalsart chưa được xác định trên trẻ em.Liều dùng thuốc Opevalsart 40 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Opevalsart 40 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Opevalsart 40 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Opevalsart 40
Thuốc Opevalsart 40 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần thuốc Opevalsart 40;Phụ nữ có thai và đang cho con bú;Hạ huyết áp;Hẹp động mạch chủ năng;Hẹp động mạch thận;Các tổn thương gây hẹp động mạch thận;
5. Thận trọng dùng thuốc Opevalsart 40
Thận trọng dùng thuốc Opevalsart 40 trong các trường hợp sau:Người suy thận, mất muối và/ hoặc mất dịch;Hẹp động mạch thận;Suy gan;Suy tim;Người lái xe và vận hành máy móc.
6. Tương tác thuốc
Sử dụng Opevalsart 40 đồng thời với các thuốc sau có thể làm tăng tương tác:Cimetidine;Warfarin;Furosemide;Digoxin;Atenolol;Indomethacin;Glibenclamide.Thuốc lợi tiểu giữ kali như Spironolactone, Triamterene, Amiloride;Thuốc bổ sung kali;Các chất muối thay thế chứa kali.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Opevalsart 40, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng.
7. Tác dụng phụ của thuốc Opevalsart 40
Thuốc Opevalsart 40 có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Nhức đầu;Choáng váng;Nhiễm virus;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;Ho, tiêu chảy;Mệt mỏi;Viêm mũi;Viêm xoang;Đau lưng;Đau bụng;Buồn nôn;Viêm họng;Đau khớp.Các tác dụng phụ khác gồm:Phù, suy nhược;Mất ngủ;Phát ban;Yếu sinh lý;Chóng mặt.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Opevalsart 40 thì bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Opevalsart 40, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 704 |
Những thông tin cần biết về kết quả xét nghiệm ADN huyết thống
Vậy tính chính xác của kết quả xét nghiệm ADN huyết thống bị chi phối bởi những yếu tố nào, kết quả trả về nói lên điều gì, bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin có liên quan để bạn tham khảo.
1. Về xét nghiệm ADN huyết thống
ADN là chuỗi xoắn kép bên trong có chứa vật chất di truyền, được các bazơ nitơ mã hóa. Mọi tế bào trong cơ thể đều cùng ADN nhưng chuỗi ADN của mỗi người không giống nhau. Xét nghiệm ADN huyết thống là xét nghiệm phân tích thông tin ADN của các cá thể để xác định mối quan hệ huyết thống giữa họ. Các mẫu sinh phẩm được dùng cho xét nghiệm này gồm:
- Mẫu máu. - Mẫu tế bào niêm mạc miệng. - Mẫu cuống rốn. - Mẫu tóc có chân. - Mẫu móng tay móng chân.2. Các thông tin có trong kết quả xét nghiệm ADNXét nghiệm ADN còn được biết đến với tên gọi quen thuộc hơn là giám định huyết thống. Thông qua việc phân tích dữ liệu di truyền thông qua các mẫu ADN của các cá nhân để so sánh và đưa ra kết luận về mối quan hệ huyết thống giữa họ.
Trong kết quả xét nghiệm ADN sẽ có mặt các yếu tố sau:- Thông tin cá nhân của người đăng ký làm xét nghiệm. - Thông tin (ký hiệu) của những người tham gia làm xét nghiệm. - Bộ kit được dùng để làm xét nghiệm. - Bảng kết quả phân tích gen. - Bản pick giải trình tự gen. - Kết luận về mối quan hệ huyết thống giữa các cá thể tham gia xét nghiệm.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến và cách đọc kết quả xét nghiệm ADN3.1. Các yếu tố ảnh hưởng làm sai lệch kết quả xét nghiệm ADNĐộ chính xác của kết quả xét nghiệm ADN lên đến 99.9% nên đến nay đây vẫn là xét nghiệm được đánh giá là có kết quả chính xác nhất. Tỷ lệ sai sót xảy ra ở kết quả xét nghiệm gần như bằng 0. Tuy nhiên, sự tác động của 1 số yếu tố sau đây có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:- Quy trình xét nghiệm tại phòng lab có sai sót (rất hiếm khi xảy ra vì các nhân viên phòng lab phải tuân thủ nghiêm túc quy định về quy trình xét nghiệm, trước khi trả về, kết quả sẽ phải được kiểm duyệt 2 lần). - Mẫu sinh phẩm được gửi đến phòng lab không phải của người cần được giám định do bị lấy nhầm, bị tráo,... - Nhầm lẫn thông tin trong khâu kết luận kết quả xét nghiệm.3.2. Kết quả xét nghiệm ADN nói lên điều gì?
Kết quả xét nghiệm ADN được trả về sẽ phản ánh 1 trong 2 trường hợp sau:- Kết luận 1: các mẫu sinh phẩm được dùng trong xét nghiệm có cùng huyết thống. Điều này có nghĩa là các mẫu ADN được xét nghiệm khớp nhau ở mọi locus gen, độ tin cậy của kết quả là 99.999% (có khoảng 16 - 33 locus gen khớp nhau). - Kết luận 2: các mẫu sinh phẩm được dùng trong xét nghiệm không cùng quan hệ huyết thống. Điều này có nghĩa là các mẫu ADN được dùng làm xét nghiệm có ít nhất 3 gen không khớp với nhau. Khi đó, người cha hoặc mẹ giả định không phải là cha mẹ ruột của trẻ được xét nghiệm, kết quả có độ tin cậy là 100%.3.3. Một số điều cần lưu ý trong kết quả xét nghiệm ADNPhiếu kết quả phân tích ADN được trả về cho khách hàng cho thấy chỉ số gen ở mỗi locus tham gia khảo sát của những đối tượng tham gia xét nghiệm. Các chuyên gia sẽ dựa theo nguyên tắc di truyền để so sánh và xác định để đưa ra kết luận về quan hệ huyết thống của mẫu sinh phẩm được tham gia phân tích. Khi nhận kết quả xét nghiệm ADN khách hàng nên lưu ý về chỉ số về mối quan hệ huyết thống - Paternity Index (PI). Đây là chỉ số cho thấy xác suất của mối quan hệ cần được xác định. | medlatec | 736 |
Cách chữa dài bao quy đầu hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí
Dài bao quy đầu là hiện tượng rất thường gặp ở cánh mày râu. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển bình thường của dương vật và sự hưng phấn trong quan hệ tình dục. Đây cũng là một vấn đề vô cùng nhạy cảm và làm nam giới e ngại. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với anh em cách chữa dài bao quy đầu hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí.
1. Tác hại nguy hiểm nếu không chữa dài bao quy đầu
1.1. Gây ra tình trạng hẹp ống niệu đạo và viêm bao quy đầu
Dài bao quy đầu sẽ khiến bựa sinh dục tích tụ bên dưới da và dễ bị nhiễm khuẩn, dẫn tới tình trạng viêm bao quy đầu. Thậm chí, nếu dương vật thường xuyên bị dính bẩn nhiều sẽ khiến bao quy đầu lỏng lẻo, ống niệu đạo hẹp và hình thành chứng hẹp bao quy đầu.
Dài bao quy đầu là tình trạng nhiều nam giới gặp phải
1.2. Ảnh hưởng đến kích cỡ dương vật của nam giới
Khi cánh mày râu bước vào độ tuổi dậy thì, tình trạng dài bao quy đầu sẽ khiến cho đầu “cậu nhỏ” bị bưng bít. Hậu quả là sau khi bước qua giai đoạn dậy thì, dương vật sẽ bị bé hơn đáng kể. Đây là tác hại điển hình của dài bao quy đầu.
1.3. Xuất tinh sớm và vô sinh
Đây là một trong những tác hại từ hiện tượng dài hẹp bao quy đầu gây ra. Bao quy đầu quá dài khiến niêm mạc dương vật nhận ít kích thích hơn. Điều này làm thần kinh cảm giác của niêm mạc dương vật trở nên nhạy cảm hơn. Khi quan hệ tình dục sẽ dễ bị xuất tinh sớm, thậm chí có thể gây ra tình trạng vô sinh – hiếm muộn.
1.4. Gây ung thư dương vật
Hiện tượng viêm nhiễm da quy đầu nếu để lâu mà không được chữa trị sẽ rất dễ biến chứng thành ung thư dương vật. Đây là tác hại vô cùng nguy hiểm của dài bao quy đầu.
1.5. Làm rối loạn chức năng sinh dục của nam giới
Khi bị dài bao quy đầu, cánh mày râu sẽ rất dễ rơi vào tình trạng yếu sinh lý, nguy hiểm hơn là liệt dương,… Nguyên nhân là do phần quy đầu bị bao bọc quá kỹ nên nhạy cảm hơn khi bị kích thích. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản, thậm chí có thể làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.
Dài bao quy đầu nếu không chữa trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
2. Cách chữa dài bao quy đầu an toàn, nhanh chóng và hiệu quả nhất
2.1. Lột bao quy đầu theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
Khi nam giới tới độ tuổi thanh thiếu niên phải thực hiện lột bao quy đầu trong trường hợp bao quy đầu không tự động tuột xuống dưới. Nếu anh em thấy lớp da bao phù lên phần quy đầu, không lộ quy đầu thì có nghĩa là bao quy đầu của bạn đang gặp phải vấn đề nào đó.
Trong trường hợp này, mọi người đi thăm khám và điều trị sớm vì nếu không lột bao quy đầu sớm, bộ phận này và dương vật sẽ bị viêm nhiễm,…
Tuy nhiên, anh em không được tự tiện lột bao quy đầu mà phải có sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa và các thiết bị y tế hiện đại. Bởi vì tự lột bao quy đầu có thể khiến người bệnh bị tổn thương dương vật, nhiễm trùng quy đầu hoặc viêm bao quy đầu.
Trong trường hợp chỉ bị dài bao quy đầu một chút, bác sĩ sẽ khuyên nam giới nên tập luyện thể dục để da bao quy đầu linh động, co giãn hơn. Đồng thời, người bệnh cũng phải vệ sinh sạch sẽ hàng đầu để việc lột bao quy đầu trở nên dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, anh em cũng phải bôi các loại thuốc chuyên dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ để giúp bao quy đầu rộng ra và tự tuột xuống dưới để lộ quy đầu dương vật.
2.2. Phẫu thuật dài bao quy đầu
Nếu không điều trị tình trạng dài bao quy đầu sớm và đúng cách sẽ dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày, cũng như sức khỏe của nam giới. Do đó, cách nhanh nhất để điều trị dài bao quy đầu là phẫu thuật cắt bao quy đầu.
Đây là một thủ thuật tiểu phẫu cắt đi lớp da thừa ở bao quy đầu. Phương pháp này rất đơn giản, nhanh chóng, chỉ diễn ra khoảng 15 – 20 phút và không gây đau đớn cho bệnh nhân.
Sau khi phẫu thuật dài bao quy đầu, anh em phải tránh những kích thích khiến “cậu nhỏ” cương cứng. Bên cạnh đó, nam giới cũng cần chú ý tránh các va chạm khiến dương vật bị thương tổn làm ảnh hưởng đến kết quả của ca phẫu thuật.
Ngoài ra, cánh mày râu cũng phải vệ sinh và thay băng cho “cậu nhỏ” để bảo đảm dương vật không bị nhiễm trùng. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng kê thuốc kháng sinh và thuốc chống phù nề cho người bệnh để làm giảm cảm giác đau nhức.
Cắt bao quy đầu là cách điều trị dài bao quy đầu nhanh nhất | thucuc | 963 |
Kinh nghiệm sinh mổ lần 1
Sinh mổ lần đầu có lẽ chị em nào cũng băn khoăn không biết cần chuẩn bị những gì. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các mẹ bầu kinh nghiệm sinh mổ lần 1 cần thiết cho cuộc vượt cạn an tâm của mẹ.
1. Kinh nghiệm sinh mổ lần 1 – Lựa chọn bệnh viện uy tín
Sinh mổ là phương pháp em bé chào đời không qua đường âm đạo như thông thường mà ra khỏi tử cung của người mẹ qua một cuộc phẫu thuật. Sinh mổ có thể được lên kế hoạch từ trước gọi là mổ chủ động hoặc do yêu cầu, sự chỉ định bắt buộc của bác sĩ gọi là sinh mổ cấp cứu. Sinh mổ là một phương pháp an toàn với tỷ lệ tử vong thấp, xử trí nhanh nhất, làm hạn chế những tình huống khó sinh như khi đẻ thường.
Sinh mổ lần 1 khiến nhiều bầu chưa có có kinh nghiệm cảm thấy lo lắng
Lựa chọn Bệnh viện uy tín giúp mẹ sinh mổ dễ dàng thuận lợi
2. Kinh nghiệm sinh mổ lần 1 – Chăm sóc sau sinh quan trọng vô cùng
Điểm hạn chế của phương pháp sinh mổ so với sinh thường là sau sinh mổ mẹ bầu cần mất nhiều thời gian hồi phục vết mổ hơn. Nếu sự thiếu cẩn thận hay sự chăm sóc không khoa học sau khi sinh mổ có thể khiến chị em có nguy cơ biến chứng sau khi mổ như: không tập luyện đi lại có thể bị dính ruột, tắc ruột, không ăn nhiều rau xanh, chất đạm có thể bị trĩ, không vệ sinh vùng kín và vết mổ sạch sẽ có thể gây viêm nhiễm…. Vì vậy chế độ chăm sóc dành cho mẹ sau sinh mổ là vô cùng quan trọng.
Sinh mổ lần 1 cần có chế độ chăm sóc khoa học
Đối với mẹ bầu sinh mổ lần 1 thì tất cả những quá trình chăm sóc và hồi phục đều tác động trực tiếp đến sự hồi phục sức khỏe sau sinh là tiền đề cho những lần sinh sau vì nếu bạn sinh mổ lần 1 cũng đồng nghĩa với việc những lần sinh sau bạn cũng phải sử dụng phương pháp này. Mẹ bầu nên bỏ túi một số kinh nghiệm sinh mổ lần 1 dưới đây như:
2.1. Vận động phù hợp
Dù sau sinh việc di chuyển, đứng hay ngồi đều khiến mẹ có thể bị đau nhưng đừng vì vậy mà bạn chỉ nằm trên giường. Việc vận động, đi bộ ngắn giúp các chức năng bình thường của cơ thể hồi phục nhanh hơn, cũng như giảm nguy cơ mắc biến chứng sau phẫu thuật như dính ruột, tắc mạch máu… Bên cạnh đó làm giảm nguy cơ hình thành các cục máu đông ở chân, tay và gây viêm phổi sau phẫu thuật.
2.2. Ăn nhiều chất xơ
Táo bón là một trong những khó chịu không hề nhỏ đối với sản phụ sinh mổ. Do đó, ngoài việc dùng các loại thuốc làm mềm phân theo chỉ định của bác sĩ, chị em đừng quá kiêng khem mà hãy dung nạp nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau quả, uống nhiều nước, năng vận động và di chuyển.
Ăn nhiều rau xanh và thực phẩm giàu chất xơ rất tốt cho mẹ sinh mổ
Tuy nhiên nên tránh ăn quá nhiều mà cần chia thành nhiều bữa trong ngày, tránh các loại thức ăn tanh như cá, ốc vì chúng gây ức chế quá trình ngưng tụ máu, không có lợi cho việc đông máu sau phẫu thuật, khiến vết thương lâu lành, thậm chí không lành được.
Lớp học tiền sản – đồng hành cùng các mẹ sinh mổ lần 1
| thucuc | 654 |
Liệu bị u xơ tử cung có quan hệ được không? Cần làm gì để cải thiện?
U xơ tử cung là vấn đề có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào, tập trung nhiều ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bởi vậy, vấn đề mà rất nhiều phụ nữ quan tâm là bị u xơ tử cung có quan hệ được không? Quan hệ khi bị u xơ tử cung có khiến các triệu chứng nghiêm trọng hơn không?
1. Những vấn đề phụ nữ bị u xơ tử cung gặp phải khi quan hệ tình dục
Những triệu chứng của u xơ tử cung bao gồm đau tức bụng dưới, đau buốt khi tiểu tiện, đau khi quan hệ, thậm chí ra máu. Chính vì vậy, người bị u xơ tử cung luôn gặp khó khăn trong “chuyện phòng the”:
1.1. Đang bị u xơ tử cung có quan hệ được không? U xơ tử cung khiến phụ nữ mất ham muốn tình dục
U xơ tử cung khiến cho lượng hormone trong cơ thể bị rối loạn, nhất là hormone estrogen. Bởi vậy, hoạt động tiết dịch âm đạo cũng bị ảnh hưởng và khiến chị em mất đi khoái cảm khi quan hệ.
U xơ tử cung khiến phụ nữ mất ham muốn tình dục
U xơ tử cung còn khiến cho quá trình co bóp của tử cung bị ảnh hưởng, làm giảm đi cảm xúc của người phụ nữ khi giao hợp. Lâu dần, tình trạng này sẽ dẫn đến lãnh cảm, chị em không còn tha thiết chuyện phòng the, ảnh hưởng tới quan hệ tình cảm vợ chồng.
1.2. Phụ nữ bị u xơ tử cung có quan hệ được không? U xơ khiến phụ nữ bị đau, chảy máu khi quan hệ
U xơ tử cung kích thước lớn sẽ chèn ép và tạo áp lực lớn lên tử cung. Khi giao hợp, dương vật tác động sâu, càng khiến cho tử cung co bóp dữ dội hơn và dẫn đến những cơn đau. Một vài trường hợp khối u gần cổ tử cung. Khi quan hệ, u có thể bị tác động và khiến cho âm đạo có hiện tượng xuất huyết bất thường.
1.3. U xơ khiến phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng tới việc quan hệ
Nhiều phụ nữ bị u xơ tử cung, thường xuyên phải đối diện với triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, cường kinh. Vì vậy, điều này khiến cho chuyện “phòng the” của chị em gặp nhiều trở ngại. Kinh nguyệt thất thường, kéo dài, không ổn định luôn khiến phái đẹp trở nên bị động hơn trong những lần quan hệ, dần e ngại và ảnh hưởng tới chất lượng đời sống vợ chồng.
Với những vấn đề trên, chị em dần cảm thấy tự ti và ngại chuyện quan hệ tình dục. Tuy nhiên, về khía cạnh sức khỏe, các bác sĩ chuyên khoa cho biết u xơ tử cung không gây ảnh hưởng nặng nề tới việc quan hệ tình dục. Khối u chỉ tác động tới cảm giác của chị em trong chuyện “yêu”, mất hứng thú với chuyện quan hệ khi chúng phát triển với kích thước lớn.
2. U xơ tử cung có khiến chị em dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục không?
U xơ tử cung thường là những khối u lành tính, xuất hiện trong hoặc trên thành tử cung. Chính vì vậy, u xơ tử cung không khiến chị em dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục hơn. Thực tế, những bệnh lý lây qua đường tình dục đều dễ lây nhiễm khi bạn quan hệ không an toàn, không sử dụng các phương pháp bảo hộ.
Bị u xơ tử cung có quan hệ được không? Có khiến chị em dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục không? Đây cũng là vấn đề nhiều bệnh nhân quan tâm
Bên cạnh đó, u xơ tử cung cũng có thể khiến nội tiết tố thay đổi, làm ảnh hưởng tới quá trình tiết dịch âm đạo, xuất huyết âm đạo bất thường. Vì vậy, nếu quan hệ không an toàn, chị em có khả năng cao mắc các bệnh phụ khoa như viêm nhiễm, nấm hay thậm chí là các bệnh truyền nhiễm.
3. Điều trị phẫu thuật tử cung có gây cản trở việc quan hệ không?
Những khối u xơ kích thước nhỏ, người bệnh thường được chỉ định điều trị bằng phương pháp nội khoa, điều trị bằng thuốc uống. Tuy nhiên, khi khối u phát triển với kích thước lớn, người bệnh cần được thực hiện phẫu thuật để tránh những biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận.
Nhiều phụ nữ thắc mắc việc mổ, phẫu thuật loại bỏ u xơ tử cung có ảnh hưởng tới quan hệ tình dục hay không. Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, phẫu thuật u xơ tử cung không ảnh hưởng tới quan hệ tình dục. Ngay cả việc loại bỏ hoàn toàn tử cung để khắc phục những biến chứng của khối u cũng không khiến đời sống tình cảm của chị em bị cản trở hay gặp phải bất cứ vấn đề nào.
Điều trị phẫu thuật tử cung không ảnh hưởng tới việc quan hệ tình dục của chị em sau này
Sau khi phẫu thuật u xơ tử cung, chị em nên kiêng quan hệ trong tối thiểu 2 đến 3 tháng để tử cung có thể phục hồi một cách tốt nhất. Khi quan hệ trở lại, chị em cũng nên chú ý tới việc lựa chọn tư thế. Cần thực hiện nhẹ nhàng, tần suất vừa phải để cơ thể thích nghi, đồng thời nhất định cần nhớ sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn trong khi quan hệ, giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ.
Nếu đã nghi ngờ bản thân bị u xơ tử cung hoặc có bất cứ dấu hiệu nào cho thấy khối u ảnh hưởng tới đời sống, sinh hoạt, chị em nên thăm khám sớm để có biện pháp xử lý, điều trị kịp thời.
Để điều trị u xơ tử cung, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra, chẩn đoán tình trạng, kích thước khối u thông qua siêu âm, chụp CT, MRI,… Sau đó, người bệnh sẽ được hướng dẫn, tư vấn phương pháp điều trị tốt nhất.
Với những khối u nhỏ, kích thước không quá lớn, chị em có thể sử dụng thuốc điều trị nội khoa. Những loại thuốc này thường là
– Thuốc tránh thai kiểm soát quá trình sản sinh Estrogen, ức chế rụng trứng, cải thiện kích thước khối u.
– Thuốc ức chế kích thước và giảm thể tích khối u với Progesterone tổng hợp.
– Thuốc ức chế sản sinh nội tiết tố Estrogen và Progesterone với chất đồng vận GnRH.
– Ibuprofen – Acetaminophen giúp cải thiện các cơn đau do khối u to chèn ép, chứng rối loạn kinh nguyệt.
Với những khối u có kích thước quá lớn, nguy cơ biến chứng cao và có dấu hiệu chảy máu, xoắn, vỡ nang,… chị em cần nhanh chóng thực hiện khám, kiểm tra để làm phẫu thuật sớm, cải thiện tình trạng sức khỏe trước khi quá muộn.
U xơ tử cung là một vấn đề không thể chủ quan, xem thường, nhất là trong thời buổi xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống, sinh hoạt của con người bị đảo lộn nhiều như hiện nay. Để có thể kiểm soát tốt khối u, yên tâm hơn khi quan hệ tình dục, chị em hãy nhớ theo dõi sức khỏe phụ khoa thường xuyên nhé! | thucuc | 1,312 |
Cách bảo quản răng sữa sau khi nhổ để lấy tế bào gốc
Tế bào gốc nha khoa gần đây đã trở thành một trong những lĩnh vực được nghiên cứu rộng rãi. Tuy nhiên, khi lựa chọn thực hiện ứng dụng này, việc biết cách bảo quản răng sữa để lấy tế bào gốc sẽ ảnh hưởng rất nhiều vào thành công của liệu pháp trong tương lai.
1. Tế bào gốc từ răng sữa là gì?
Các tế bào có khả năng tự đổi mới và có hiệu lực đáng kể để có thể tạo ra các loại tế bào, nhóm mô khác nhau, được gọi là tế bào gốc. Tế bào gốc có thể được phân lập từ các mô khác nhau của cơ thể con người, có thể có nguồn gốc tạo máu hoặc trung mô. Trong những thập kỷ trước, ở người trưởng thành, việc phân lập tế bào gốc thường lấy từ tủy xương và đòi hỏi một kỹ thuật xâm lấn, được thực hiện với đội ngũ bao gồm các bác sĩ gây mê và phẫu thuật. Ngày nay, việc thu thập tế bào gốc có thể được thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau như máu cuống rốn, dây rốn, mô mỡ,.... Nhờ vậy, sau khi phát hiện ra tế bào gốc nha khoa, các bác sĩ nha khoa đã đóng một vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân lập và nuôi cấy tế bào gốc. Tế bào gốc nha khoa có thể được phân lập từ tủy răng, nơi chứa các tế bào gốc có nguồn gốc từ mào thần kinh. Tủy răng là mô dễ tiếp cận có thể được thu hoạch từ cả răng vĩnh viễn và răng sữa. Ưu điểm vượt trội của tế bào gốc nha khoa là không gây dị ứng, khả năng phù hợp cao khi sử dụng cho các thành viên khác trong gia đình, dễ tiếp cận và thu mẫu không xâm lấn (chỉ tận dụng lại răng vốn dĩ bị vứt bỏ sau khi nhổ). Nếu so với việc lấy tế bào gốc từ răng trưởng thành (răng loại bỏ vì mục đích chỉnh nha, răng bị va chạm và răng thừa) thì việc bảo quản răng sữa sau khi nhổ để lấy tế bào gốc sẽ mang tính khả thi hơn. Điều này nhờ vào việc thay răng sữa là những sự kiện lặp đi lặp lại trong những năm đầu trẻ đến trường. Đồng thời, quan trọng nhất là đây là điều kiện sinh lý, xảy ra tự nhiên ở mọi đứa trẻ để chúng lớn lên. Do đó, với sự tư vấn đúng mức, quyết định bảo quản và lưu trữ tế bào gốc từ răng sữa sau khi nhổ của cha mẹ dành cho con có thể được xem là một cách bảo hiểm sức khỏe cho trẻ trong tương lai với liệu pháp tế bào gốc đầy tiềm năng.
2. Tiêu chí lựa chọn răng sữa để lấy tế bào gốc
Lựa chọn răng sữa cho ngân hàng tế bào gốc nha khoa phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:Răng tự rụng: Tủy răng vẫn có màu đỏ cho thấy nguồn cung cấp máu trước khi răng rụng vẫn hiệu quả.Những chiếc răng vẫn giữ được 2/ 3 chân răng sẽ được ưu tiên.Răng mới rụng để hạn chế khả năng nhiễm trùng và chết tủy.Răng chưa từng bị tổn thương như sâu răng, mòn răng hay thực hiện trám răng.Răng được nhổ:Những răng ở vị trí răng cửa được ưu tiên hơn.Răng chưa từng bị tổn thương như sâu răng, mòn răng hay thực hiện trám răng.
3. Hướng dẫn nhổ răng sữa để thu hoạch tế bào gốc
Bác sĩ nha khoa nên khám răng và loại trừ bất kỳ nhiễm trùng nào trong khu vực đã định và nhổ răng theo các bước như sau:Sử dụng kháng sinh dự phòng 1 giờ trước khi nhổ răng và súc miệng sát khuẩn ngay trước khi nhổ răng.Che drap và chuẩn bị Betadine xung quanh vùng nướu răng cần thực hiện.Việc nhổ răng cần được tiến hành cẩn thận, tránh làm vỡ thân răng. Nên giải thích rõ cho trẻ để trẻ hợp tác. Gây tê cẩn thận vùng nướu để giảm đau đớn cho trẻ.Cần chú ý tránh làm nhiễm bẩn răng sữa đã nhổ và chuyển ngay vào vật chứa vô trùng.
4. Cách bảo quản răng sữa để lấy tế bào gốc sau khi nhổ
Răng ngay sau khi nhổ cần được chuyển ngay vào dung dịch chuyên dụng, vừa cung cấp môi trường dinh dưỡng để tủy không bị chết, vừa ngăn chặn sự sinh trưởng của vi khuẩn.Tóm lại, khi con bắt đầu vào độ tuổi thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn, đó không chỉ là một sự thay đổi lớn và thú vị đối với chúng mà còn đối với cả cha mẹ. Chính vì thế, nếu điều kiện cho phép, cha mẹ nên biết cách bảo quản răng sữa tại nhà hay lý tưởng nhất là cho trẻ nhổ răng lung lay tại các phòng nha khoa chuyên dụng để được thực hiện cách bảo quản răng sữa để lấy tế bào gốc đúng tiêu chuẩn, đem lại những cơ hội ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong điều trị nhiều bệnh lý nan y. | vinmec | 891 |
Các thói quen làm răng hô
Răng hô hay răng vẩu đều là những khiếm khuyết dễ bắt gặp ở nhiều người. Điều này khiến cho người răng hô, răng vẩu mất tự tin trong cuộc sống hàng ngày và giao tiếp. Không những thế, tình trạng răng hô còn gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe răng miệng. Tình trạng răng hô thường hình thành do di truyền, do giai đoạn răng sữa thay sớm và do 1 số thói quen xấu.
1. Các dạng răng hô vẩu thường gặp
Răng hô, vẩu là tình trạng răng hàm trên đưa ra phía trước nhiều so với răng hàm dưới, điều này khiến cho khuôn mặt của một người trở nên mất cân xứng và gây ra các bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày và giao tiếp. Nặng hơn, việc răng hô vẩu sẽ gây cho người bệnh khó khăn trong việc vệ sinh và gây ra các vấn đề về răng miệng.Răng hô nhẹ: Đây là tình trạng nhóm răng cửa hàm trên đưa ra hoặc chìa ra về phía trước, chân răng mọc nghiêng về phía trong xương hàm khiến phần môi trên của người bệnh bị nhô ra hơn so với răng hàm dưới. Răng hô nặng: Đây là tình trạng răng hàm trên nhô ra về phía trước nhiều hơn so với răng hàm dưới. Bên cạnh đó, mặt ngoài của xương hàm trên cùng phát triển nhiều hơn. Tình trạng răng hô nặng thường dễ nhận biết hơn khi người bệnh ngậm miệng ở tư thế nghỉ, phần xương hàm trên sẽ nhô ra thấy rõ so với hàm dưới.
2. Các thói quen xấu làm hô răng
Tình trạng răng hô có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, phần lớn do di truyền và việc thay răng sớm trong giai đoạn răng hỗn hợp của trẻ nhỏ. Nhưng ít ai biết răng, các thói quen làm răng hô lại bắt nguồn từ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là ở giai đoạn trẻ phát triển và bắt đầu thay những răng vĩnh viễn đầu tiên:Bú tí, ngậm ti giả:Bú tí hay ngậm ti giả là những thói quen hình thành từ khi còn nhỏ, nhiều ba mẹ chủ quan khi cho con của mình thực hiện những thói quen này. Ở giai đoạn đang phát triển, khi xương hàm còn chưa cứng chắc thì việc bú ti, ngậm ti giả có thể ảnh hưởng đến xương hàm và vị trí mọc răng. Thói quen bú và ngậm ti giả thường sẽ kích thích răng hàm trên mọc veefphias trước, mất cân đối giữa sự phát triển hai hàm và gây ra tình trạng hô răng.Mút tay, đẩy lưỡi:Một trong các thói quen xấu làm hô răng đó chính là mút tay hoặc đẩy lưỡi. Đây là thói quen mà không ít trẻ nhỏ hoặc trẻ vị thành niên mắc phải. Tương tự như bú ti và ngậm ti giả, mút tay và đẩy lưỡi là thói quen xấu làm hô răng vì động tác này cũng kích thích cho răng hàm trên phát triển và mọc chìa ra phía trước. Không những vậy, cả xương hàm trên của trẻ trong độ tuổi phát triển cũng sẽ bị đẩy về phía trước gây ra hô hàm nếu trẻ cứ thực hiện động tác mút tay lúc rảnh rỗi.Thói quen chống cằm lúc ngồi học:Chống cằm lúc ngồi học là một trong các thói quen làm răng hô mà các bậc cha mẹ nên khuyên trẻ không nên làm, cụ thể là chống cằm một bên hay chống cằm đẩy hàm lui.Ở tư thế chống cằm thông thường, nếu trẻ thường xuyên thực hiện động tác này thì sẽ dễ gây ra tình trạng móm. Nếu chống cằm mà tay đẩy từ phía trước cằm thì sẽ khiến hàm dưới của trẻ bị lùi về phía sau, lúc này xương hàm trên sẽ ở vị trí hô hàm so với hàm dưới, gây ra tình trạng hô răng.Vệ sinh răng miệng không đúng cách dẫn đến thay răng sớm:Một trong các thói quen xấu làm hô răng đó chính là không tập cho trẻ vệ sinh đúng cách. Nhiều bậc phụ huynh cho rằng răng sữa bị sâu, vỡ thì sẽ tự đến tuổi mà thay, hoặc cho con đi nhổ sớm để răng vĩnh viễn mọc lên. Trên thực tế, các răng sữa khi thay không đúng thời điểm sẽ dễ dẫn tới tình trạng mọc lệch răng, đặc biệt, khi nhóm răng cửa hàm trên thay sớm thì sẽ chiếm nhiều chỗ trong xương hàm và dễ gây hô răng, nặng hơn là hô hàm. Nhưng đa phần hiện nay, các trường hợp thay răng cửa hàm trên sớm đều bắt nguồn từ việc không vệ sinh răng đúng cách, dẫn đến sâu răng. Qua đó, có thể khẳng định rằng thói quen vệ sinh răng miệng kém từ nhỏ là một trong các thói quen xấu làm hô răng.3. Các thói quen giúp răng bớt hô. Nếu trẻ ở trong độ tuổi đã thay được răng cối lớn hàm dưới thứ nhất và toàn bộ nhóm răng cửa, răng hàm thì tốt nhất ba mẹ nên cho trẻ niềng răng để đạt được hiệu quả tốt ưu. Nếu chưa đến độ tuổi này thì có thể tập cho trẻ một số thói quen giúp răng bớt hô như sau. Cho trẻ mang hàm trainer: Hàm trainer là một trong số những phương pháp dễ chịu nhất dùng để định hướng răng mọc cho trẻ theo cung hàm lý tưởng và tránh các tình trạng răng móm, răng hô. Tuy nhiên, khi thực hiện thói quen giúp răng bớt hô bằng cách đeo hàm trainer thì phải theo dõi thời gian đeo của trẻ trong ngày và phải cho đeo hàm trainer đúng với độ tuổi, giai đoạn của trẻ.Vệ sinh răng đúng cách: Trong giai đoạn răng hỗn hợp thì việc vệ sinh răng rất quan trọng, răng sâu, răng siết có thể là nguyên nhân khiến trẻ phải thay răng sớm và dẫn tới tình trạng bị hô.Đưa trẻ đi khám nha sĩ định kỳ: Đây là một thói quen tốt giúp các vấn đề về răng miệng của trẻ có thể được phát hiện và điều trị sớm, kể cả việc hô răng, hô hàm. Theo các nha sĩ thì 6 tháng một lần là thời gian thích hợp để ba mẹ đưa trẻ đi đến nha khoa để kiểm tra răng miệng. | vinmec | 1,092 |
Thói quen ảnh hưởng đến nội tiết tố
Việc thay đổi nội tiết tố ảnh hưởng đến sự thèm ăn, cân nặng, tình dục, chu kỳ kinh nguyệt cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Chỉ nên ăn đồ ngọt ở mức vừa phải, hoặc càng hạn chế càng tốt, để giữ gìn sức khỏe - Ảnh: Shutterstock
Một số thói quen sau đây có thể khiến nội tiết tố trong cơ thể tăng hoặc giảm.
Uống cà phê vào buổi chiều. Chất caffeine thúc đẩy cơ thể sản xuất cortisol nhiều hơn, làm gia tăng cảm giác bồn chồn, lo lắng và đặc biệt khi tiêu thụ vào buổi chiều sẽ dễ dẫn đến mất ngủ. Giới hạn không quá 2 ly cà phê mỗi ngày và uống trước 3 - 4 giờ chiều để cơ thể không bị ảnh hưởng.
Lười thể thao. Theo Womenshealthmag, endorphin là những hợp chất được sản xuất bởi tuyến yên và vùng dưới đồi trong các hoạt động nhất định, bao gồm không chỉ tập thể dục mà kể cả những phấn khích, tiếng cười hay bất cứ điều gì gây niềm vui. Theo giới chuyên gia, việc tiết endorphin dẫn đến cảm giác ngon miệng khi tiêu thụ thực phẩm, phát ra hoóc môn giới tính và tăng cường đáp ứng miễn dịch thông qua đặc tính kháng viêm tự nhiên của nó. Khi endorphin được sản xuất nhiều, mức độ viêm nhiễm cơ thể sẽ thấp xuống.
Tập luyện khắc nghiệt. Estrogen đóng vai trò trong việc phát triển các đặc điểm giới tính nữ như ngực nở, eo thon, thân hình mềm mại, làn da mịn màng, giúp điều hòa kinh nguyệt, kích thích ham muốn tình dục. Tuy nhiên, những phụ nữ có thói quen tập thể dục cường độ cao và liên tục với mục đích khiến lượng mỡ mất đi càng nhiều càng tốt, thì có thể sẽ dẫn đến nguy cơ làm giảm nồng độ estrogen, gây ức chế sự rụng trứng và làm cho kinh nguyệt không đều. Vì thế, nên điều chỉnh thói quen tập thể dục cho phù hợp, tránh cố gắng quá sức; có thể chuyển sang các bài tập cường độ thấp như đi bộ, aerobic, yoga... vừa có tác dụng giảm cân, vừa thúc đẩy khả năng sinh sản.
Ăn đồ ngọt.
Căng thẳng. Thông thường mức độ cortisol - hoóc môn căng thẳng sụt giảm vào buổi tối nhằm giúp cơ thể thư giãn và dễ đi vào giấc ngủ. Nếu tình trạng căng thẳng quá mức liên tục xảy ra vào mỗi buổi chiều sẽ khiến mức độ cortisol tăng cao, gây mất ngủ vào buổi tối. Vì vậy hãy tìm cách trấn an và giải tỏa những áp lực, lo âu để cơ thể không bị ảnh hưởng.
Thường xuyên mất ngủ. Ngoài ra, việc thiếu ngủ có thể gây mất cân bằng hoóc môn ghrelin (hoóc môn báo hiệu thời điểm cần phải ăn và chịu trách nhiệm về cảm giác đói) và leptin (hoóc môn gây no báo hiệu thời điểm dừng việc ăn uống lại). Khi thiếu ngủ, ghrelin được sinh ra nhiều hơn, làm tăng cảm giác ngon miệng và thèm ăn; đồng thời hoóc môn leptin sẽ giảm xuống. Việc thiếu leptin sẽ ngăn cản não bộ thông báo đến dạ dày rằng bạn đã no, kết quả bạn sẽ liên tục cảm thấy đói cồn cào và dễ mắc nguy cơ tăng cân. | medlatec | 574 |
Bí kíp giảm cân mùa covid để không còn ám ảnh bởi "bé mỡ"
Ở nhà tránh dịch, vận động ít, ăn uống khó kiểm soát,... là những lý do tạo điều kiện cho "bé mỡ" dễ đến ghé thăm. Điều ấy là nỗi lo của rất nhiều người. Nếu bạn cũng đang trong nỗi lo ấy thì hãy ghi nhớ ngay bí kíp giảm cân mùa covid vô cùng hiệu quả mà chúng tôi chia sẻ ngay dưới đây.
1. Tại sao bạn dễ tăng cân trong mùa covid
Hiện tại chúng ta đang sống trong những ngày tháng căng thẳng và lo âu vì đại dịch covid. Để kiểm soát, phòng ngừa lây lan dịch bệnh, giãn cách xã hội được xem là giải pháp cần thiết và đã được nhiều địa phương áp dụng. Cũng vì giãn cách mà số đông mọi người phải ở nhà, cuộc sống và thói quen hàng ngày có nhiều thay đổi.
Bên cạnh nỗi lo dịch bệnh thì sự ghé thăm của "bé mỡ" cũng là nỗi ám ảnh với nhiều người vì thực tế là nó đã “ghé thăm” không ít người. Vậy tại sao ở nhà mùa covid lại dễ tăng cân đến thế. Nguyên nhân chủ yếu là:
- Căng thẳng kéo dài do lo lắng về tài chính, sức khỏe dễ làm thay đổi hành vi ăn uống từ đó vô hình chung khiến cân nặng tăng lên. Điều này được giải thích do khi căng thẳng hầu hết mọi người thường có chiều hướng muốn ăn nhiều hơn, nhất là ăn vặt. Bên cạnh đó, căng thẳng cũng làm cho mọi người ít có động lực tập thể dục hơn.
- Ít vận động vì bị những hạn chế trong việc đi lại nên dễ làm tích tụ mỡ thừa.
- Làm việc tại nhà, các phòng tập đóng cửa khiến cho việc tập thể dục bị hạn chế.
2. Biện pháp giảm cân mùa Covid dễ dàng, hiệu quả
Để giảm cân mùa Covid hiệu quả mà vẫn đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì điều quan trọng nhất cần làm là từ bỏ những thói quen xấu để tạo cho mình một thói quen lành mạnh, giải tỏa căng thẳng kết hợp với tập thể dục tại nhà đều đặn. Muốn làm được điều này, mỗi người trong chúng ta cần:
2.1. Về vấn đề ăn uống
- Đảm bảo ăn đúng giờ
Muốn kiểm soát tốt tình trạng tăng cân thì việc ăn uống đúng giờ giấc là rất quan trọng vì nếu ăn không đúng giờ sẽ dễ đói. Cơn đói sẽ khiến bạn có cảm giác thèm ăn nên ăn nhiều, ăn những thực phẩm không phù hợp. Do đó, muốn giảm cân nhanh thì bạn cần lựa chọn thực phẩm lành mạnh và chú ý ăn uống đúng giờ giấc.
- Tuyệt đối không bỏ bữa sáng
Nhiều người cứ nghĩ rằng nhịn ăn sáng là một cách để giảm cân mà không biết rằng nó sẽ gây ra tác dụng ngược. Thường xuyên bỏ bữa ăn sáng sẽ khiến cho cơ thể phải chuyển sang chế độ tích trữ chất béo và kết quả chính là thừa cân.
Vì thế, muốn giảm cân mùa Covid và có năng lượng hoạt động cho một ngày thì bạn cần có cho mình một chế độ ăn sáng đầy đủ, đúng cách. Trong thành phần bữa sáng bạn cần nhớ bổ sung thực phẩm giàu protein vì nó có thể giúp hạn chế cảm giác thèm ăn, ăn vặt thiếu lành mạnh.
- Tăng cường bổ sung rau quả
Vitamin trong trái cây và rau xanh rất tốt cho hệ miễn dịch và sức đề kháng của mỗi người nhờ đó mà giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh covid. Bởi vậy, trong chế độ ăn hàng ngày hãy nhớ bổ sung nhóm thực phẩm này, điển hình là các loại ngũ cốc nguyên hạt, đậu, rau đậm màu, táo, lê, cam,...
- Chú ý bổ sung chất béo lành mạnh
Muốn giảm cân mùa covid thì cần chú ý bổ sung chất béo lành mạnh vì nó có thể giúp bạn đạt mục tiêu giảm cân. Các loại chứa chất béo lành mạnh điển hình là: các loại hạt, bơ, cá, dầu oliu,... Chúng sẽ giúp bạn có cảm giác no lâu hơn từ đó giảm được cảm giác thèm ăn nên dễ giảm cân hiệu quả.
- Uống đủ nước
Uống 2 - 3 lít nước mỗi ngày không những giúp đào thải độc tố ra khỏi cơ thể mà còn khiến cho chất béo dư thừa bị tiêu tan và duy trì sắc đẹp làn da. Không những thế, uống nước trước bữa ăn còn giúp ăn ít calo hơn nên sẽ giúp giảm cân mùa covid. Tuy nhiên, nước uống được khuyến khích ở đây là nước rau củ, nước lọc, nước ép trái cây, nước sinh tố và cần tránh uống các loại đồ uống có gas vì có rất nhiều đường trong đó.
- Giảm Carb tinh chế
Carbs (Carbohydrate) tinh chế có trong các loại ngũ cốc đã qua chế biến như bánh mỳ, mỳ ống, bột mì trắng,... Bản thân chúng có rất ít chất xơ nến nhanh chóng được tiêu hóa, chỉ tạo cảm giác no trong thời gian ngắn. Do đó ăn nhiều Carbs tinh chế rất dễ gây thừa cân.
2.2. Về vấn đề tâm lý
Nghỉ dịch phải ở trong nhà lâu sẽ khiến cho số đông chúng ta có cảm giác lo âu, căng thẳng vì sự bó hẹp không gian, thay đổi thói quen sinh hoạt. Không những thế, chúng ta còn không được đi ra ngoài để tụ tập bạn bè, đi du lịch để giải tỏa căng thẳng,... Những điều này chính là tác nhân làm tăng cân.
Muốn giảm cân mùa covid bạn nên tìm cách giải tỏa bớt căng thẳng cho mình...
2.3. Tập luyện thể dục tại nhà
Luyện tập thể dục luôn là việc không thể thiếu đối với những ai có nhu cầu giảm hoặc kiểm soát cân nặng của mình. Tuy nhiên, mùa dịch covid khiến cho các phòng tập đóng cửa, công viên không được phép ghé chân,... Đây chính là lý do khiến cho nhiều người bị trì trệ trong hoạt động thể dục thể thao và dễ tăng cân.
Để không phải lo về vấn đề cân nặng trong mùa dịch thì tốt nhất bạn nên duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày ở nhà. Việc làm này không chỉ hạn chế tăng cân, làm tăng sức đề kháng mà còn rất tốt cho tim mạch. Tập thể dục tại nhà rất đơn giản, bạn có thể tập cùng máy chạy bộ, ngồi thiền, tập yoga,...
Các biện pháp giảm cân mùa covid thực ra rất đơn giản, vấn đề chỉ ở chỗ bạn có quyết tâm thực hiện nó hay không mà thôi. Trong quá trình thực hiện các phương pháp ấy, hãy nhớ thật kiên trì và làm cho đúng cách, có như vậy bạn mới vừa có được một thân hình như y muốn vừa đảm bảo được sức khỏe tốt nhất để an toàn trong mùa dịch. | medlatec | 1,186 |
Bệnh viêm đại tràng mạn tính
Bệnh viêm đại tràng mạn tính rất dễ tái phát, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc, học tập của người bệnh. Vậy, bệnh viêm đại tràng mạn tính là gì? Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
Bệnh viêm đại tràng mạn tính là gì?
Viêm đại tràng mạn tính là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến, liên quan tới tình trạng tổn thương niêm mạc đại tràng gây nên những rối loạn tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, đi ngoài phân sống… Bệnh khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hoá cấp tính do nhiễm các vi khuẩn hay các ký sinh vật qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc. Sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang viêm đại tràng mạn tính.
Viêm đại tràng mạn tính không khó điều trị nhưng bệnh lại rất dễ tái phát và thường nặng lên sau mỗi lần tái phát. Các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm đại tràng mạn tính ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, gây trở ngại cho sinh hoạt, công việc và học tập của người bệnh.
Bệnh viêm đại tràng mạn tính rất dễ tái phát, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc, học tập của người bệnh.
Nguyên nhân gây viêm đại tràng mạn tính
Bệnh viêm đại tràng mạn tính có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân sau đây:
Biểu hiện của viêm đại tràng mạn tính
Đặc điểm chính của bệnh viêm đại tràng mạn tính là gây ra hiện tượng viêm, loét và rối loạn chức năng của đại tràng. Bệnh viêm đại tràng mạn tính có triệu chứng chung thường là rối loạn tiêu hóa, đau bụng, trướng bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi táo, khi nát, phân sống), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác vẫn muốn đi nữa…
Bệnh viêm đại tràng mạn tính rất dễ tái phát. Các nguyên nhân khiến viêm đại tràng mạn tính dễ tái phát gồm:
-Ăn uống không điều độ, uống nhiều rượu bia
-Căng thẳng – stress kéo dài
-Không điều trị triệt để
-Tự ý điều trị
-Điều trị ở giai đoạn muộn…
Đặc điểm chính của bệnh viêm đại tràng mạn tính là gây ra hiện tượng viêm, loét và rối loạn chức năng của đại tràng.
Nguyên tắc chung là điều trị nội khoa với phương châm kiên trì và toàn diện, bao gồm: Lựa chọn chế độ ăn uống, làm việc và sinh hoạt phù hợp; tuỳ theo bệnh trạng cụ thể mà sử dụng thuốc cho hợp lý; loại trừ nguyên nhân gây bệnh nếu có; điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn (berberin, biseptol, ercefuryl…), chống nấm (nystatin), chống ký sinh trùng (flagyl, klion, fugacar…), chống miễn dịch (liệu pháp corticoid)…; các thuốc giảm đau và chống co thắt (papaverin, no-spa, spasmaverine…); thuốc chống tiêu chảy, chống loạn khuẩn (smecta, antibio, bioflor, biolactyl…)
Lưu ý: Việc dùng thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc. Việc dùng sai thuốc có thể khiến bệnh viêm đại trạng mạn trở nên trầm trọng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị sau này. Bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Quá trình điều trị cần kết hợp với việc thay đổi lối sống…
XEM THÊM:
>> Cách chữa viêm đại tràng
>> Dấu hiệu viêm đại tràng co thắt
>> Viêm đại tràng cấp tính | thucuc | 624 |
Chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
Phụ nữ mang thai ngoài tử cung cần phải phẫu thuật lấy thai, tránh tình trạng vỡ vòi trứng, buồng trứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý cũng như sức khỏe chị em. Sau khi mổ thai ngoài tử cung, thai phụ cần một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để phục hồi sức khỏe và chuẩn bị cho việc mang thai lần kế tiếp. Vậy chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung cần chú ý những gì? Bạn cần tìm hiểu những thông tin dưới đây. Chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
Chế độ chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
Sau mổ thai ngoài tử cung chị em cần lưu ý những điều sau:
Kiêng quan hệ vợ chồng
Quan hệ vợ chồng sớm sau khi mổ chửa ngoài tử cung sẽ khiến bạn bị tổn thương vùng tử cung
Sau khi mổ chửa thai ngoài tử cung tử cung và vết thương mổ chưa lành, vì vậy chị em nên kiêng quan hệ vợ chồng trong thời gian này cho đến khi sức khỏe, vết thương lành hẳn.
Kiêng làm việc nặng và đi lại nhiều
Sau khi mổ chửa ngoài tử cung sức khỏe còn yếu nên chị em nên kiêng làm các công việc nặng, áp lực, mất nhiều sức. Đồng thời, tránh đi lại quá nhiều vì điều này dễ khiến cho vết thương lâu lành. Bạn nên nghỉ ngơi ít nhất 2 tuần để hồi phục sức khỏe, trong thời gian này nên ăn uống đầy đủ để lấy lại sức.
Chế độ ăn uống
Sau khi mổ thai ngoài tử cung chị em nên kiêng:
Đậu nành sẽ cản trở quá trình hấp thụ sắt của chị em
– Đậu nành: Đậu nành là thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất cần thiết. Mặc dù tốt cho sức khỏe nhưng đối với người vừa mổ chửa ngoài tử cung lại không phải là lựa chọn tốt. Mổ chửa ngoài tử cung có thể khiến thai phụ mất một lượng máu nhất định trong khi đó đậu nành lại có chất phytate gây trở ngại cho việc hấp thụ sắt. Vì vậy, tốt nhất chị em nên tránh thực phẩm này sau khi mổ thai ngoài tử cung.
– Không nên ăn gừng: Gừng có thể gây ra co thắt tử cung, khiến cho tử cung càng tổn thương, xuất huyết. Sau khi mổ chửa ngoài tử cung chị em nên kiêng, tránh.
– Kiêng những thực phẩm mang tính hàn: Các thực phẩm mang tính hàn như đồ hải sản bạn không nên ăn nhiều, đặc biệt là ba ba, hạt ý dĩ, nha đam, rau sam, đu đủ xanh…
Chăm sóc sau mổ thai ngoài tử cung
– Kiêng ăn các thực phẩm như xôi, gà, lạc… để tránh vùng sẹo, vết thương sau mổ lâu lành.
– Kiêng không được uống rượu, bia, cà phê, đồ cay, nóng, gừng, tỏi,… Những đồ uống, thực phẩm này gây hại rất lớn đến sức khỏe của chị em. Khiến cho tử cung khó phục hồi.
Thực phẩm không nên ăn sau mổ thai ngoài tử cung
Để không ảnh hưởng đến vết mổ thai ngoài tử cung và quá trình hồi phục sức khỏe, chị em không nên ăn những loại thực phẩm sau:
Rau muống, đồ nếp, lòng trắng trứng gà, tôm
Chị em nên tránh ăn rau muống sau mổ thai ngoài tử cung
Đây là những thực phẩm không chỉ chị em sau mổ thai ngoài tử cung cần kiêng mà cả những người sau khi thực hiện phẫu thuật cũng cần lưu ý. Bởi chúng sẽ khiến vết mổ bị sưng tấy, ngứa ngáy, ứ dịch, lâu lành và có thể để lại sẹo lồi.
Các thực phẩm tính hàn như cua, ốc, thịt trâu, baba
Những thực phẩm này cũng nên kiêng sau phẫu thuật. Bởi lẽ chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự ngưng tụ máu, khiến vết mổ lâu lành hơn.
Đậu và sữa đậu nành
Đậu nành chất phytate gây trở ngại cho việc hấp thụ sắt
Bình thường các loại đậu sẽ rất tốt cho chị em phụ nữ tuy nhiên với những người vừa mổ thai ngoài tử cung thì lại nên tránh xa. Bởi lẽ loại thực phẩm này chứa chất phytate, khiến việc hấp thụ sắt và quá trình tái tạo máu của cơ thể trở nên khó khăn hơn.
Gừng
Gừng có tính cay nóng, chứa chất kích thích và chất gây co bóp tử cung vì thế có thể khiến tử cung lâu hồi phục hơn, thậm chí làm cho tử cung bị xuất huyết nặng.
Gia vị cay nóng và chất kích thích
Gia vị cay nóng và chất kích thích không tốt cho sức khỏe của người nói chung, đặc biệt là với những người vừa thực hiện phẫu thuật xong. Bởi lẽ loại thực phẩm này sẽ khiến vết mổ lâu lành, thậm chí còn bị mưng mủ, lở loét.
| thucuc | 851 |
Sỏi mật - Thủ phạm chính gây viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp (VTC) là một loại bệnh lý ngày càng phổ biến với tần suất mắc vào khoảng 5 – 73 trường hợp/100.000 dân/năm. Có rất nhiều nguyên nhân gây VTC như VTC do rượu, do tăng mỡ máu, VTC sau chấn thương... trong đó, 16 – 40% là VTC có nguyên nhân là do sỏi mật.
Tại sao sỏi mật lại có thể gây viêm tuỵ cấp?
Tụy là một tạng thuộc bộ máy tiêu hoá, nằm sau phúc mạc, đi từ khúc 2 tá tràng tới núm tỳ, vắt ngang cột sống thắt lưng, chếch lên trên và sang trái. Tụy có cả hai chức năng: nội tiết và ngoại tiết. Tụy ngoại tiết sản xuất các men tiêu hoá thức ăn. Về mặt nội tiết, tụy tiết ra hai hormon chủ yếu để điều hoà đường huyết là insulin (làm hạ đường huyết) và glucargon (làm tăng đường huyết).
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của VTC là do sự hoạt hoá các tiền men thành các men có hoạt tính ngay trong lòng tuyến tụy, từ đó kéo theo một loạt các phản ứng kiểu dây chuyền khác. Các men tụy sau khi được hoạt hóa có hoạt tính tiêu hủy rất cao để tiêu thực phẩm và quá trình này bình thường xảy ra ở trong lòng ống tiêu hóa (tá tràng, ruột non). Ở bệnh nhân bị sỏi mật, nhất là các trường hợp sỏi ống mật chủ gây tắc nghẽn đường mật, dịch mật sẽ trào ngược vào ống tụy, làm thay đổi p
H của dịch tụy, p
H dịch tụy trở thành kiềm hóa giống p
H ở tá tràng nên các men tụy được kích hoạt trở thành dạng hoạt động ngay trong lòng ống tụy và kết quả là các tế bào tụy bị phá hủy dẫn đến hàng loạt những phản ứng viêm nhiễm xảy ra. Vì vậy, hiện nay, người ta cho rằng tổn thương tại chỗ ở tụy và các cơ quan lân cận là do các men tụy được hoạt hoá không đúng chỗ và các triệu chứng toàn thân là do một đáp ứng viêm hệ thống gây nên.
Biểu hiện của viêm tuỵ cấp
do sỏi mật
Biểu hiện của VTC do sỏi thường xảy ra đột ngột, có thể ở mọi lứa tuổi nhưng thông thường ở lứa tuổi từ 30 - 50. Đau bụng là triệu chứng xuất hiện gần như ở 100% các trường hợp. Cơn đau bụng điển hình thường xuất hiện đột ngột ở vùng trên rốn, cường độ đau dữ dội, lan lên ngực, sang 2 bên mạng sườn, xiên sau lưng, tiến triển ngày một tăng dần, đạt mức dữ dội nhất sau vài giờ và kéo dài nhiều giờ. Có khi cơn đau quặn như đau do sỏi mật hoặc trùng với cơn đau do sỏi khiến cho triệu chứng đau tăng lên rất nhiều. Đây thường là triệu chứng đầu tiên khiến người bệnh tới bệnh viện. Triệu chứng buồn nôn và nôn xảy ra khoảng 70 - 80% ở các bệnh nhân. Nôn xuất hiện cùng với đau. Chất nôn là dịch mật, thức ăn, đôi khi cả máu (trường hợp nặng). Cùng với đau bụng và nôn là các triệu chứng như bụng trướng, bí trung đại tiện, có thể có ỉa lỏng hay khó thở do bụng trướng hoặc có tràn dịch màng phổi kèm theo. Bệnh nhân hoảng hốt lo sợ hoặc vật vã kích thích, ý thức lơ mơ (hội chứng não - tụy), huyết áp tụt, da tái lạnh, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt. Khám bụng có thể thấy bụng trướng hơi, có phản ứng cục bộ vùng trên rốn, điểm sườn lưng phải, trái đau. Có thể sờ thấy mảng cứng ở trên rốn không di động do hiện tượng hoại tử mỡ, gõ đục vùng thấp do tràn dịch màng bụng. Khám có thể thấy vàng da kèm theo gan to, túi mật to do sỏi gây tình trạng ứ mật hoặc do viêm gan. Cũng có thể gặp các mảng bầm tím ở 2 bên mạng sườn (dấu hiệu Cullen) hoặc quanh rốn (dấu hiệu Grey), nhất là trong VTC nặng, là dấu hiệu rất đặc hiệu, biểu hiện của chảy máu ở vùng tụy và quanh tụy.
Chẩn đoán viêm tuỵ cấp
do sỏi dựa vào dấu hiệu đau bụng, nôn và xét nghiệm thấy có men amilase, lipase tăng cao trong máu và nước tiểu. Siêu âm và đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính ổ bụng cho phép xác định mức độ viêm như tụy to, có dịch quanh tụy hoặc mức độ hoại tử của tụy và thấy rõ hình ảnh sỏi gây tắc nghẽn ống mật chủ, sỏi túi mật, sỏi ở đường mật trong gan.
Điều trị thế nào?
Điều trị viêm tụy cấp do sỏi bao gồm các phương pháp điều trị nội khoa như truyền đủ dịch và các chất điện giải, phòng loét cấp đường tiêu hóa, giảm tiết dịch tụy, giảm đau, điều chỉnh đường huyết, kháng sinh, lọc máu liên tục nếu VTC diễn biến nặng hoặc có sốc tụy. Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên nhịn ăn hoàn toàn (nhất là những thể VTC nặng) và sẽ được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Hiện nay, đối với VTC do sỏi mật gây tắc nghẽn, phương pháp lấy bỏ sỏi mật để giải phóng tắc nghẽn đường mật bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) đang được áp dụng rất có hiệu quả, lấy bỏ sỏi mật, giải phóng tắc nghẽn nhanh chóng, hiệu quả mà lại không gây thương tổn nặng thêm cho bệnh nhân. Một số trường hợp VTC do sỏi cũng có chỉ định phẫu thuật như mổ để giải phóng tắc nghẽn đường mật (khi ERCP không thực hiện được) hoặc VTC có nhiễm khuẩn ổ hoại tử. | medlatec | 991 |
Mổ nội soi đặt mảnh ghép treo tử cung - bàng quang vào mỏm nhô với robot
Sa tử cung - bàng quang là căn bệnh mang đến nhiều khó khăn cho nữ giới đặc biệt ở thời kỳ sau sinh đẻ. Bệnh sẽ gây những biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện kịp thời và có phương pháp điều trị đúng đắn.
1. Sa tử cung là gì? Dấu hiệu sa tử cung
Sa tử cung là hiện tượng xảy ra khi tử cung tụt xuống vào trong ống âm đạo, thậm chí có thể ra ngoài âm đạo do dây chằng và cơ sàn chậu dãn ra, tử cung không được nâng đỡ. Sa tử cung được chia thành 4 cấp độ. Bệnh nhân bị sa tử cung độ II và độ III, IV sẽ được thực hiện phẫu thuật để treo tử cung.Dấu hiệu của người bị sa tử cung tùy thuộc vào cấp độ bệnh. Đối với cấp độ bệnh ở mức độ nhẹ thì người bệnh khó để phát hiện các dấu hiệu bệnh do những biểu hiện không rõ ràng và không gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày. Một số biểu hiện cụ thể của từng cấp độ như sau:Cấp độ 1: người bệnh thường có dấu hiệu nặng bụng vào trước chu kỳ kinh, khi đứng lâu hoặc khi lao động nặng thường có dấu hiệu đau lưng. Đi tiểu nhiều và lượng nước tiểu mỗi lần đi không được nhiều. Cấp độ 2: người bệnh cảm thấy đau đớn, khó khăn và nặng nề hơn. Âm đạo chảy máu bất thường, xuất hiện khí hư màu trắng, có nhầy. Khi quan hệ, người bệnh sẽ cảm thấy phần tử cung bị xệ xuống ngoài miệng âm đạo. Cấp độ 3: tình trạng của người bệnh trở nên nặng nề và nguy hiểm hơn. Tử cung bị sưng loét, mưng mủ và có khi có cả dịch màu vàng. Người bệnh có thể sốt cao, táo bón khi bệnh trở nặng.Cấp độ 4: Tử cung, cổ tử cung, bàng quang sa hoàn toàn ra ngoài, gây viêm loét CTC, bệnh nhân có thể bí tiểu, không giao hợp được. Các triệu chứng của bệnh sa tử cung có thể gây nhầm lẫn với một số bệnh khác như bệnh nhân bị u nang buồng trứng...
Sa tử cung là hiện tượng xảy ra khi tử cung tụt xuống vào trong ống âm đạo
2. Sa bàng quang là gì? Dấu hiệu sa bàng quang
Sa bàng quang là tình trạng bàng quang của phụ nữ bị lệch khỏi vị trí và sà xuống âm đạo.Khi các cơ quan thành âm đạo bị suy yếu và không đủ khả năng giữ các cơ quan vùng chậu đúng vị trí sẽ xảy ra hiện tượng sa bàng quang. Nó có thể khiến bàng quang bị thụt vào hoặc lồi lên.Sự căng cơ của vùng hố chậu như quá trình rặn đẻ, táo bón, ho dữ dội cũng có thể dẫn đến tình trạng sa bàng quang.Nếu tình trạng sa bàng quang ở mức độ nhẹ thì không cần phải thực hiện phẫu thuật điều trị. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị sa bàng quang ở mức độ nặng, cần phải thực hiện phẫu thuật để giữ âm đạo và các cơ quan vùng chậu khác ở đúng vị trí.Một số dấu hiệu nhận biết người bệnh bị sa bàng quang như:Bàng quang bị hạ thấp xuống âm đạo: cảm giác như bạn đang ngồi trên quả bóng khi bạn ngồi xuống, khi bạn đứng dậy hoặc nằm thì không còn cảm giác này. Đây chính là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của sa bàng quang.Vùng chậu bị đau: người bệnh có thể cảm thấy đau, khó chịu vùng bụng dưới, vùng chậu hoặc âm đạo.Vấn đề về đường tiết niệu: bạn không tự chủ được tình trạng tiểu tiện khi ho, hắt hơi, cười lớn khi làm việc gì đó do áp lực. Nguyên nhân chính thường là do sa bàng quang. Phụ nữ bị sa bàng quang thường hay bị nhiễm trùng bàng quang vì thế cần phải lưu ý tần suất xảy ra nhiễm trùng đường tiết niệu.Đau sau khi quan hệ: nguyên nhân có thể do tình trạng sa bàng quangĐau lưng: phụ nữ bị sa tử cung thường cảm thấy đau, tức, khó chịu vùng thắt lưng.
Nếu tình trạng sa bàng quang ở mức độ nhẹ thì không cần phải thực hiện phẫu thuật điều trị
3. Phẫu thuật treo tử cung- bàng quang vào mỏm nhô
Để điều trị sa tử cung, sa bàng quang, chủ yếu sử dụng phương pháp phẫu thuật mở. Hiện nay nhờ sự tiến bộ của y học hiện đại, phương pháp phẫu thuật nội soi đang được rất nhiều nước ưa chuộng và lựa chọn. Đây là phương pháp phẫu thuật với nguy cơ nhiễm trùng thấp, thời gian nằm viện ngắn cũng như thời gian hồi phục của người bệnh nhanh.Dưới sự chỉ đạo và thực hiện của Bác sĩ Nguyễn Chí Quang - 12 năm kinh nghiệm trong phẫu thuật nội soi cùng đội ngũ y, bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, bệnh nhân sa tử cung - bàng quang sẽ được phẫu thuật với độ an toàn và hiệu quả cao.
Phẫu thuật ít xâm lấn bằng cánh tay robot | vinmec | 897 |
Nội soi tán sỏi bàng quang: Sạch nhanh, ít xâm lấn
Sỏi bàng quang là bệnh lý có thể điều trị bằng nhiều phương pháp trong đó có nội soi tán sỏi bàng quang ít xâm lấn, hoàn toàn không rạch mổ. Đây được xem là phương pháp điều trị ngoại khoa vượt trội được sử dụng để xử lý hầu hết các trường hợp sỏi bàng quang.
1. Ba phương pháp điều trị sỏi bàng quang ngày nay
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc sỏi bàng quang sau khi thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thông thường sẽ được chỉ định điều trị theo ba phương pháp sau:
– Điều trị nội khoa sử dụng thuốc đường uống: Phù hợp với bệnh nhân có tình trạng sỏi nhỏ có thể di chuyển được ra ngoài sau khi sử dụng thuốc làm giãn cơ trơn. Để xác định cụ thể sỏi có thể đi ra được bên ngoài hay không bác sĩ sẽ là người trực tiếp chỉ định và kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh.
– Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser: Phù hợp với bệnh nhân có tình trạng sỏi với kích thước >1cm hoặc <1cm không thể di chuyển ra bên ngoài. Thậm chí là sỏi kích thước <1cm đã điều trị nội khoa sử dụng thuốc.
– Mổ mở lấy sỏi bàng quang: Là phương pháp điều trị cuối cùng bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh khi viên sỏi có kích thước rất lớn, viên sỏi đã gây ra các biến chứng nặng cho bàng quang.
Đối với điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang, thì tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp loại bỏ sỏi trực tiếp hữu hiệu, an toàn, nhanh chóng và không làm mất sức của người bệnh. Đây cũng là lựa chọn hàng đầu thay thế mổ mở điều trị chủ yếu các loại sỏi bàng quang hiện nay chỉ trừ trường hợp người bệnh có tình trạng sỏi nghiêm trọng.
Tùy vào kích thước sỏi bàng quang, các triệu chứng, biến chứng gây ra bởi sỏi bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
2. Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng – Phương pháp loại bỏ sỏi ít xâm lấn
2.1 Chỉ định nội soi tán sỏi bàng quang
Như đã đề cập phía trên tán sỏi nội soi ngược dòng xử lý sỏi bàng quang >1cm hoặc <1cm mà không thể di chuyển ra ngoài ngay cả khi đã sử dụng thuốc. Bên cạnh yếu tố về kích thước sỏi thì bệnh nhân cũng cần đáp ứng các chỉ định khác như:
– Niệu đạo không có đoạn hẹp hay gấp khúc, có thể đưa được ống nội soi qua.
– Bệnh nhân không có chống chỉ định về gây mê, hồi sức, không mắc tình trạng rối loạn đông máu.
– Chống chỉ định tạm thời đối với bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Bệnh nhân cần điều trị nhiễm khuẩn ổn định trước khi tán sỏi.
Mục đích tuân thủ các chỉ định trong tán sỏi sẽ giúp người bệnh đạt kết quả điều trị toàn diện. Nghĩa là đồng thời sạch sỏi mà không có biến chứng trong hoặc sau tán sỏi.
2.2 Nội soi tán sỏi bàng quang loại bỏ sỏi như thế nào?
Bằng cách loại bỏ sỏi sử dụng kỹ thuật nội soi, bệnh nhân mắc sỏi bàng quang sẽ được loại bỏ sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể, không mổ. Đường tự nhiên là đường ống dẫn nước tiểu, đây là một đường ống rỗng có thể đưa được thiết bị nội soi tán sỏi vào để xử lý sỏi.
Cách sỏi được tán và loại bỏ ra khỏi bàng quang sẽ được thực hiện thông qua các bước:
– Bác sĩ tiến hành gây mê hoặc gây tê tủy sống cho bệnh nhân. Tiến hành sát khuẩn bằng dung dịch chuyên dụng cho bộ phận sinh dục.
– Khi máy móc thiết bị đã sẵn sàng, bệnh nhân đảm bảo đủ thời gian gây tê hoặc gây mê, bác sĩ sẽ tiến hành đưa máy nội soi từ lỗ tiểu vào niệu đạo vào bàng quang.
– Máy nội soi sẽ tìm và phát hiện vị trí của viên sỏi. Và thông qua màn hình máy nội soi bác sĩ sẽ quan sát được toàn bộ bàng quang, viên sỏi, từ đó sẽ bắt đầu đưa tiếp dây dẫn năng lượng laser vào.
– Dây dẫn năng lượng laser được điều chỉnh để tiếp cận sỏi và bắn phá sỏi theo điều chỉnh của bác sĩ. Bác sĩ sẽ bắn phá theo từng lần tác động sao cho viên sỏi kích thước lớn sẽ vỡ dần ra trở thành các mảnh nhỏ.
– Các mảnh vụn sỏi nhỏ sẽ tiếp tục được hút gắp trực tiếp ra bên ngoài cho đến khi bác sĩ kiểm tra lại bàng quang và thấy đã sạch sỏi.
Gây tê tủy sống trước tán sỏi giúp bệnh nhân không đau, tỉnh táo quan sát được quá trình tán sỏi
2.3 Lý giải tại sao tán sỏi nội soi ngược dòng được ưa chuộng hiện nay
Ưu điểm của phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi bàng quang cũng đã được đề cập sơ qua ở phần 1. Dưới đây sẽ nêu chi tiết những lợi ích của phương pháp điều trị tân tiến này để từ đó người bệnh có thể biết được tại sao hiện nay phương pháp này được ưa chuộng và sử dụng chủ yếu.
– Nguyên tắc hoạt động loại bỏ sỏi qua đường tự nhiên của cơ thể, nên người bệnh hoàn toàn không có vết mổ, không chảy máu ngoài da, không để lại sẹo.
– Sỏi được xử lý trực tiếp bằng laser chỉ trong một liệu trình khoảng 30 đến 60 phút.
– Bệnh nhân dễ dàng đi lại ngay sau 1 vài giờ đồng hồ, hậu phẫu nhẹ nhàng đơn giản.
– Tối giản thời gian nằm viện và phục hồi, đa số bệnh nhân chỉ sau 24h là có thể được trở về nhà sinh hoạt bình thường.
– Không có những vết rạch mổ nên hệ tiết niệu và cụ thể là bàng quang không bị mất chức năng, dễ dàng bài tiết nước tiểu ngay sau khi tán sỏi.
Loại bỏ sỏi bàng quang bằng phương pháp tán sỏi sẽ giúp người bệnh hạn chế tối đa xâm lấn, không mất sức
3. Lời khuyên cho bệnh nhân mắc sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang là tình trạng bệnh khó có thể phát hiện ở giai đoạn sớm sỏi mới hình thành kích thước còn nhỏ bởi sỏi có thể chưa gây ra triệu chứng gì. Trong trường hợp nếu người bệnh nhận thấy các dấu hiệu bất thường như: Tiểu buốt, tiểu ít, tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần hoặc cơn đau ở bàng quang lan xuống phần đùi bẹn… bạn nên nhanh chóng đến chuyên khoa tiết niệu để được thăm khám.
Khi phát hiện mắc sỏi bàng quang người bệnh không nên chần chừ điều trị hoặc điều trị bằng các bài thuốc không chính thống sẽ dễ làm tình trạng sỏi thêm nặng, gặp khó khăn trong việc tiếp cận phương pháp điều trị ít xâm lấn.
Bệnh nhân có thể yên tâm khi được chỉ định điều trị bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng nhờ những ưu điểm và lợi ích của nó mang lại. Và để chắc chắn hơn về độ hiệu quả và an toàn người bệnh nên lựa chọn đơn vị thực hiện tán sỏi uy tín, đầy đủ trạng thiết bị hiện đại, đội ngũ y bác sĩ chất lượng và quy trình tán sỏi tiêu chuẩn. | thucuc | 1,322 |
Những lưu ý chăm sóc răng cho bé thay răng
Răng đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định tính thẩm mỹ cùng quá trình ăn nhai hàng ngày của con người. Vì vậy trong thời kỳ trẻ thay răng, cha mẹ cần chú ý hơn về việc chăm sóc răng. Sau đây là một vài lưu ý chăm sóc răng cho bé thay răng.
1. Độ tuổi bé thay răng
1.1 Bé thường thay răng lúc mấy tuổi?
Những chiếc răng đầu đời của bé sẽ mọc lên vào thời điểm khoảng 6 tháng tuổi. Cho tới giai đoạn 3 tuổi, hầu hết các bé đều sẽ có đủ 20 chiếc răng sữa. Sau đó, khi 5-6 tuổi, trẻ sẽ bắt đầu bước vào giai đoạn thay răng.
Các bé gái thường sẽ bắt đầu thời kỳ thay răng trước các bé trai
Việc trẻ bắt đầu thay răng sữa vào thời điểm 5-6 tuổi hay sớm, muộn hơn còn tùy vào cơ địa khác nhau. Có những trẻ thay răng từ 4 tuổi hoặc tới 7-8 tuổi mới có dấu hiệu thay răng. Ngoài ra, thường thì bé gái sẽ có xu hướng thay răng trước bé trai với những chiếc răng sữa cửa hàm dưới đầu tiên.
1.2 Thứ tự thay răng
Thông thường, quá trình thay răng của trẻ sẽ tiến hành theo thứ tự sau:
– Trẻ 6-7 tuổi: Thay 2 răng cửa giữa ở vị trí hàm dưới và tới 2 răng cửa giữa ở hàm trên.
– Trẻ 7-8 tuổi: Thay 2 răng cửa hàm trên và tới 2 răng cửa hàm dưới.
– Trẻ 9-11 tuổi: Thay 2 răng hàm trên thứ nhất và tới 2 răng hàm dưới thứ nhất.
– Trẻ 10-12 tuổi: Thay 2 răng nanh hàm trên, 2 răng nanh hàm dưới, 2 răng hàm dưới thứ hai và tới 2 răng hàm trên thứ hai.
Tuy nhiên, đây chỉ là khung thời gian thay răng theo lý thuyết. Trên thực tế, tuổi thay răng của mỗi bé sẽ khác nhau. Tuy nhiên, nếu trẻ thay răng quá sớm hoặc quá muộn, cha mẹ cũng cần đưa trẻ tới thăm khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và khắc phục nếu có bất thường.
2. Dấu hiệu trẻ thay răng sữa
Khi chuẩn bị thay răng, trẻ sẽ xuất hiện những dấu hiệu nhất định
Khi có một chiếc răng sữa chuẩn bị rụng, ta sẽ nhận được những dấu hiệu cảnh báo:
– Nướu, lợi bị sưng đỏ lên.
– Trẻ sẽ có cảm giác phần chân răng hơi ngứa và đau.
– Phần chăn răng trắng hơn do đã có sẵn một chiếc răng nằm chờ thay thế ở đó.
– Răng sữa sẽ lung lay nhiều, cảm giác đau ngày càng gia tăng.
Thông qua những dấu hiệu trên, ta có thể nhận biết thời điểm bé chuẩn bị rụng răng sữa từ đó nắm được thời gian nhổ răng sữa phù hợp.
3. Cách phân biệt giữa răng sữa và răng vĩnh viễn
Trên thực tế, nhiều trẻ có những vị trí thiếu mầm răng vĩnh viễn bẩm sinh. Khi đó, răng sữa sẽ không rụng mà trở thành chiếc răng cố định. Ta có thể nhận biết tình trạng này qua một số điểm khác nhau giữa răng sữa và răng vĩnh viễn:
– Về men răng và ngà răng: Răng sữa có ngà răng và men răng trong suốt, mỏng. Phần buồn tủy lớn và sẽ không có dây thần kinh cảm giác nên răng sữa dễ bị sâu hơn. Với những răng vĩnh viễn, lớp men răng dày hơn, độ cứng tót, ít bị sâu răng hơn.
– Về màu sắc của răng: Răng sữa có cấu tạo chủ yếu từ thành phần vô cơ ít hơn những răng vĩnh viễn nên màu sắc sẽ trắng đục. Răng vĩnh viễn sẽ có màu sắc vàng và hơi trong hơn. Bên cạnh đó, ngoài răng cửa vĩnh viễn mới mọc sẽ có những nụ nhỏ ở rìa cắn. Những nụ này sẽ dần bằng phẳng sau quá trình ăn nhai.
– Về hình dáng răng và chân răng: Răng sữa sẽ có phần thân răng thấp hơn so với những răng trưởng thành. Bên cạnh đó, răng cửa cùng răng nanh sữa không thanh giống như răng vĩnh viễn. Ngoài ra, răng sữa thường sẽ có nhiều chân, chân dang rộng hơn.
4. Có nên tự thực hiện nhổ răng cho bé tại nhà?
Nhổ răng tại nha khoa giúp tránh khiến trẻ chảy máu chân răng, nhiễm trùng
Việc nhổ răng tại nhà cho trẻ thường được dùng bằng tay hoặc chỉ. Cách làm này dễ khiến trẻ chảy máu chân răng, hình thành vết thương hở. Bên cạnh đó, nhổ răng sữa bằng chỉ hay bằng tay không đảm bảo vô tùng sẽ dễ gây nhiễm trùng. Do đó, việc nhổ răng tại nhà cho trẻ cần phải đảm bảo về độ vệ sinh, an toàn nếu không ta không nên thực hiện.
Trong trường hợp răng vĩnh viễn đã mọc lên nhưng răng sữa chưa có dấu hiệu lung lay, cha mẹ cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ can thiệp chủ động nhổ răng để có thể lấy chỗ cho răng vĩnh viễn.
5. Những lưu ý chăm sóc răng cho bé thay răng
Ngoài việc nắm được thời điểm và quá trình thay răng ở trẻ, cha mẹ còn cần lưu ý về cách chăm sóc sao cho phù hợp:
5.1 Hướng dẫn trẻ thực hiện vệ sinh răng miệng phù hợp
Cha mẹ nên dạy trẻ cách đánh răng 2 lần mỗi ngày đúng cách. Bên cạnh đó, trẻ nên được học thói quen kết hợp sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ những thức ăn thừa mắc sâu trong kẽ răng.
5.2 Thăm khám nha khoa định kỳ
Trẻ cần được thăm khám nha khoa định kì để sức khỏe răng miệng luôn được kiểm soát. Đồng thời, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc răng phù hợp theo tình trạng cụ thể.
5.3 Áp dụng phương pháp giảm đau phù hợp
Quá trình thay răng sữa của trẻ thường sẽ kèm theo cả những cơn đau nhức. Để giảm bớt tình trạng này, cha mẹ nên cho trẻ chườm lạnh hay dùng thuốc giảm đau theo chỉ định bác sĩ.
5.4 Tránh cho trẻ sử dụng những đồ ăn, thức uống không tốt cho răng
Trong giai đoạn thay răng, trẻ cần tránh những món ăn như đồ ăn quá nóng, quá lạnh, đồ ăn cứng, … hay các loại nước ngọt có ga, nước chứa nhiều đường, …
5.5 Giúp trẻ từ bỏ những thói quen xấu
Những thói quen xấu như mút tay, chống cằm, nhai đá, … ở trẻ có thể gây tác động không tốt tới quá trình mọc răng. Cha mẹ nên lưu ý để giúp trẻ loại bỏ.
Trên đây là những thông tin cần thiết về giai đoạn thay răng của trẻ cũng như lưu ý về chăm sóc răng cho thời kì bé thay răng. Qua đây, mong rằng các cha mẹ đã nắm được cách chăm sóc, hỗ trợ quá trình hình thành răng vĩnh viễn của trẻ. | thucuc | 1,220 |
Chọc hút dịch màng bụng: Những điều cần biết
Chọc hút dịch màng bụng là thủ thuật nhằm lấy dịch màng bụng giúp bác sĩ chẩn đoán xác định xem có dịch ở màng bụng không, hoặc cần lấy dịch để làm xét nghiệm. Ngoài ra thủ thuật còn hỗ trợ chọc tháo bớt dịch khi có nhiều dịch để thai nhi dễ thở.
1. Chọc hút dịch màng bụng là gì?
Chọc hút dịch màng bụng là một thủ thuật để lấy chất dịch đã thu thập trong bụng (dịch màng bụng). Sự tích tụ chất dịch này được gọi là cổ trướng. Cổ trướng có thể được xuất hiện bởi quá trình bệnh nhân bị nhiễm trùng, viêm, chấn thương hoặc các tình trạng khác, chẳng hạn như xơ gan hoặc ung thư.Chất dịch ổ bụng được lấy ra bằng cách sử dụng một cây kim dài và nhỏ xuyên qua thành bụng. Chất dịch này sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm và nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân của sự tích tụ chất dịch.
Chọc hút dịch màng bụng để đem đi chẩn đoán tình trạng bệnh
2. Những trường hợp được chỉ định chọc hút dịch màng bụng
Thủ thuật chọc hút dịch màng bụng được chỉ định khi:Nghi ngờ bệnh nhân bị viêm phúc mạc hoặc chảy máu ổ bụng. Cổ chướng to gây khó thở cho bệnh nhi, từ đó chọc để tháo bớt dịch. Tìm nguyên nhân gây tích tụ chất dịch ở trong bụngĐể bác sĩ chẩn đoán nhiễm trùng dịch màng bụng. Kiểm tra một số loại ung thư, chẳng hạn như ung thư gan. Nhằm loại bỏ một lượng lớn chất dịch gây đau hoặc khó thở cho bệnh nhân hoặc ảnh hưởng đến việc hoạt động của thận hoặc ruột.Kiểm tra tổn thương sau khi bệnh nhân bị chấn thương bụng.Không có chống chỉ định tuyệt đối. Cân nhắc giữa lợi ích chọc dịch và các tai biến trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị rối loạn đông máu, chảy máu.Bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch: loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim...
Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch cần cân nhắc khi tiến hành chọc hút dịch màng bụng
3. Quy trình thực hiện thủ thuật chọc hút dịch màng bụng
Thực hiện thủ thuật chọc hút dịch màng bụng bao gồm 1 bác sĩ và 1 điều dưỡng viên để hỗ trợ.Tiến hành:Tư thế bệnh nhân: Yêu cầu bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân co.Xác định vị trí chọc kim (thường ở điểm nối 1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối từ rốn tới gai chậu trước bên T)Sát trùng rộng vùng chọc kim bằng cồn Iod và cồn 70 độ.Trải khăn lỗ tại vùng chọc.Gây tê bằng Lidocain từng lớp tại điểm chọc kim: từ da, tổ chức dưới da, đến màng bụng thành.Chọc kim tại điểm gây tê, vuông góc với thành bụng. Khi kim vào tới khoang màng bụng sẽ có cảm giác sựt và nhẹ tay, hút thử kiểm tra và giữ cố định kim sát thành bụng.Hút bằng bơm tiêm 50ml, đảm bảo nguyên tắc hút kín, ở lần hút đầu tiên lấy 30ml cho vào 3 ống nghiệm gửi ngay đến labo để xét nghiệm sinh hoá, tế bào, vi sinh vật. Mỗi lần hút không quá 2000ml. Nếu cần có thể hút lại lần hai sau 24-48 giờ.Kết thúc thủ thuật: Rút kim ra, sát khuẩn vùng chọc kim, phủ chỗ chọc bằng gạc vô khuẩn và dùng băng dính ép lại, cho bệnh nhân nằm nghỉ, lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp.
Thực hiện thủ thuật chọc hút dịch màng bụng theo đúng quy trình
4. Một số trường hợp có thể xảy ra trong quá trình thực hiện chọc hút dịch màng bụng
Dị ứng thuốc. Cần phải thử phản ứng thuốc tê trước khi làm thủ thuật.Bệnh nhân bị choáng do lo sợ, cơ thể yếu, hoặc do phản xạ phó giao cảm. Tuỳ theo mức độ có thể xử lý bằng cách để bệnh nhân nằm đầu thấp, uống nước chè đường, thở Oxy, Depersolon 30mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch, nâng huyết áp bằng tráng Adrenalin tĩnh mạch hoặc Dopamin và các can thiệp hồi sức tích cực khác.Bội nhiễm gây mủ màng bụng. Cần thực hiện các bước hết sức vô trùng.Một số tai biến khác như: chọc nhầm vào các phủ tạng cũng có thể xảy ra.Các bệnh nhân sẽ cần được theo dõi cẩn thận sau khi chọc hút dịch màng bụng và cần được hướng dẫn để nằm ngửa trên giường trong vài giờ sau khi thực hiện thủ thuật để tránh xảy ra sự cố ngoài ý muốn. Nếu trong trường hợp bệnh nhân bị chảy dịch kéo dài, cần tiếp tục nghỉ ngơi tại giường và dùng băng áp lực ở vùng lấy máu để cầm. | vinmec | 813 |
Sỏi thận: Nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp chẩn đoán
Sỏi thận là căn bệnh phổ biến thuộc đường tiết niệu, gây ra những đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân. Thậm chí nguy hiểm hơn có thể gây tử vong.
1. Bệnh sỏi thận là gì?
sỏi thận là bệnh lý khi nồng độ chất khoáng và muối trong nước tiểu cao, được lắng đọng lại trong thận và đường tiết niệu. Các chất này lắng đọng lâu ngày kết tinh lại thành tinh thể muối khoáng giống như hạt sỏi (chủ yếu là tinh thể của Canxi).
Viên sỏi nhỏ được bài tiết ra khỏi cơ thể theo nước tiểu và không gây đau đớn. Tuy nhiên đối với viên sỏi lớn sẽ khiến bệnh nhân đau đớn do khi đào thải viên sỏi di chuyển xuống niệu quản, bàng quang làm cho bề mặt sỏi cọ xát nhiều, gây tổn thương đường tiết niệu. Khi sỏi thận bị kẹt lại gây tắc nghẽn, giãn nở, ảnh hưởng tới dây thần kinh thận, gây đau đớn cho bệnh nhân. Nhiều trường hợp tắc ống dẫn nước tiểu khiến nước tiểu tồn đọng gây viêm nhiễm,…
Sỏi thận chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thận.
Theo khảo sát, tỷ lệ mắc bệnh trước 70 tuổi ở nam giới khoảng 10%, nữ giới khoảng 5%. Bệnh có nguy cơ tái phát ở những người đã từng mắc trước đó.
2. Các loại sỏi thận thường gặp
Dưới đây là một số loại sỏi thận thường gặp:
Sỏi canxi: Phổ biến nhiều, có khả năng tái phát cao, thường gặp ở nam giới từ 20 - 30 tuổi. Khi canxi kết hợp với các gốc oxalat, carbonat, phosphat tạo thành tinh thể lắng đọng thành sỏi thận.
Sỏi cystin: thường gặp ở bệnh nhân rối loạn cystin niệu di truyền.
Sỏi phosphat: chủ yếu là sỏi amoni magie photphat kích thước lớn, gây nhiễm khuẩn proteus niệu.
Sỏi axit uric: thường gặp ở nam giới, khi axit uric trong cơ thể rối loạn chuyển hóa có thể do bệnh gout.
Sỏi struvite: gặp chủ yếu ở nữ giới, do tắc nghẽn đường tiết niệu gây nhiễm khuẩn.
3. Nguyên nhân gây mắc bệnh
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mắc bệnh sỏi thận, nhưng chủ yếu là do thói quen sinh hoạt. Dưới đây là một số nguyên nhân tiêu biểu dẫn đến tình trạng trên:
Thói quen uống ít nước dẫn đến lượng nước trong cơ thể không đủ để tuần hoàn thận. Vì vậy chức năng lọc của thận giảm, nước tiểu đặc chứa nồng độ ion muối khoáng cao, dễ kết tinh.
Chế độ ăn uống không hợp lý: ăn nhiều đồ dầu mỡ, ăn mặn quá và sử dụng thức ăn chứa nhiều gốc ion muối như cần tây, rau muống, cải,… cũng làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận.
Đặc biệt là nhịn tiểu khiến cho nước tiểu tích tụ bàng quang nhiều, gây bể thận tích tụ chất khoáng trong thời gian dài gây lên sỏi thận.
Cơ thể có dị tật bẩm sinh về đường tiết niệu gây tắc nghẽn.
Nhiễm trùng đường sinh dục và tiết niệu do vệ sinh không thường xuyên làm cho nguy cơ mắc sỏi thận cao.
Sử dụng thuốc có thành phần gây sỏi thận như thuốc lợi tiểu, thiazid,…
Bị chấn thương nằm một chỗ cũng ảnh hưởng gây bệnh.
Với những nguyên nhân gây bệnh như trên thì biểu hiện của bệnh sỏi thận là điều mà mọi người quan tâm nhiều.
4. Biểu hiện của bệnh sỏi thận
Bệnh xảy ra âm thầm nhưng có thể biết được triệu chứng bệnh qua các biểu hiện dưới đây.
Đau bụng và thắt lưng
Con đau từ thắt lưng xuống vùng mạn dưới sườn rồi lan xuống xương chậu và cuối cùng là bụng dưới. Đây là triệu chứng do sỏi thận di chuyển gây cọ xát tổn thương đường tiết niệu.
Đi tiểu khó, tiểu buốt
Bệnh nhân khó khăn khi đi tiểu, thường tiểu buốt do khi đi tiểu kéo theo sỏi thận dẫn đến tình trạng đau, viêm nhiễm.
Đi tiểu ra máu
Đây là dấu hiệu đường tiết niệu bị tổn thương khi sỏi thận di chuyển cọ xát.
Nước tiểu lẫn cặn hoặc có màu bất thường
Nước tiểu lẫn cặn bã do nhiều chất cặn bã lắng đọng được thải ra ngoài và thường không có mùi nhiều. Còn nước tiểu có màu tức là bị viêm nhiễm đường tiết niệu do cọ xát nhiều gây nên mùi nước tiểu hôi.
Tiểu dắt và tiểu són
Thường gặp khi lượng nước tiểu ít và tiểu nhiều lần do sỏi di chuyển xuống niệu quản và bàng quang gây tắc nghẽn đường nước tiểu.
Buồn nôn hoặc nôn mửa
Do sỏi thận ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa và dây thần kinh bụng dẫn đến dạ dày khó chịu, co thắt gây nên tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa.
Thường bị sốt và có cảm giác ớn lạnh
Đây là biểu hiện cho thấy bạn bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Là biến chứng do sỏi thận gây ra khiến bạn bị sốt kèm theo ớn lạnh, run.
Bạn không đi tiểu được
Đây là biểu hiện sỏi thận gây tắc nghẽn thận khiến cho việc đi tiểu không được. khi xảy ra trường hợp cần đi thăm khám và nghe lời bác sĩ để giải quyết kịp thời tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.
5. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh
Phương pháp chẩn đoán
Sử dụng các phương pháp để hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác nhanh chóng.
Dưới đây là một số phương pháp được dùng để chẩn đoán:
Chụp CT hệ tiết niệu và chụp CT thận để chẩn đoán bệnh sỏi thận cũng như các tổn thương do sỏi thận gây ra.
Hoặc có thể sử dụng phương pháp siêu âm ổ bụng để phát hiện các tổn thương khác như bàng quang, niệu quản,…
Điều trị bệnh
Đối với từng trường hợp cũng như kích thước sỏi thận để áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.
Trường hợp sỏi nhỏ và phát hiện sớm nên có thể điều trị nội khoa, đây là phương pháp sử dụng thuốc tăng cường bài tiết sỏi. Đây là phương pháp an toàn, hiệu quả cao,…
Trường hợp bệnh nặng, sỏi quá lớn gây tắc đường tiết niệu thì bệnh nhân nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ, có thể điều trị ngoại khoa
Bên cạnh đó phải thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt như uống nước nhiều, vận động cơ thể thường xuyên và không nhịn đi tiểu để có thể kích thích sỏi ra khỏi cơ thể. Thường xuyên theo dõi và kiểm tra định kỳ để theo dõi kích thước vị trí sỏi thận cũng như chẩn đoán chính xác hiệu quả của các phương pháp đã sử dụng. Trường hợp sỏi thận quá to hoặc tình trạng viêm nhiễm thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để chữa trị. | medlatec | 1,152 |
Vú tăng sản không điển hình là gì, có nguy hiểm không?
Thực tế, khi nhắc đến hiện tượng tăng sản không điển hình ở vú, rất nhiều người lầm tưởng với ung thư vú. Vậy thực chất vú tăng sản không điển hình là gì, nguyên nhân và dấu hiệu cụ thể như thế nào, cùng tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé.
1. Hiện tượng vú tăng sản không điển hình là gì?
Tăng sản không điển hình tại vú là một tình trạng tiền ung thư tại đây, được hình thành do sự tích lũy các tế bào bất thường về số lượng, kích thước hay hình dạng. Nói cách khác, tăng sản không phải một dạng của ung thư vú nhưng qua thời gian nếu các tế bào bất thường này tiếp tục trở nên bất thường hơn thì có thể trở thành ung thư vú.
Vú tăng sản không điển hình là tình trạng tiền ung thư có ảnh hưởng tới các tế bào trong vú
Vì thế nếu đã được chẩn đoán gặp phải tăng sản không điển hình thì chị em nên thực hiện tầm soát ung thư vú định kỳ, đồng thời thay đổi lại chế độ ăn uống, sinh hoạt nhằm giảm nguy cơ ung thư vú trong tương lai.
2. Một số nguyên nhân gây ra hiện tượng tăng sản không điển hình ở vú
Hiện nay theo các chuyên gia, rất khó để xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng tăng sản không điển hình. Hiện tượng này xảy ra khi các tế bào vú trở nên bất thường. Ngoài ra, vị trí của tế bào cũng có sự thay đổi và thường nằm trong các mô vú, tiểu thùy hoặc ống dẫn sữa. Khi các tế bào sinh sôi nảy nở, ung thư phát triển tại chỗ không xâm lấn. Nếu tiếp tục để bệnh kéo dài không điều trị, tế bào ung thư có thể biến chứng thành ung thư xâm lấn, xâm nhập trực tiếp vào các mô xung quanh mạch máu hoặc các kênh bạch huyết.
Hiện nay dựa vào hình dạng của các tế bào bất thường, người ta phân chia sản không điển hình thành 2 loại như sau:
– Loạn sản ống dẫn không điển hình (tên khoa học là atypical ductal hyperplasia), ở loại này thì các tế bào bất thường sẽ có hình dạng tương tự với các tế bào bên trong ống dẫn sữa của vú.
– Loạn sản thùy không điển hình (còn được gọi là atypical lobular hyperplasia), ở loại sản này, các tế bào bất thường nhìn chung có ngoại hình tương tự với các tế bào ở thùy vú.
3. Hiện tượng tăng sản không điển hình có nguy hiểm không?
Thông thường, hiện tượng tăng sản bất thường sẽ được phát hiện sau quá trình sinh thiết để đánh giá một khu vực đáng ngờ trong quá trình khám vú lâm sàng. Khi sinh thiết, các mẫu mô sẽ được bác sĩ kiểm tra và nghiên cứu kỹ càng để xác định xem có tính tăng sản hay không. Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp, để có kết quả chuẩn xác nhất bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật loại bỏ mẫu mô lớn hơn để tìm ung thư vú. Việc nghiên cứu khi nhìn vào các mẫu vật lớn hơn có thể sẽ phát hiện sớm bằng chứng của ung thư tại chỗ hoặc xâm lấn.
Tăng sản nếu để lâu không điều trị gây nguy cơ ung thư vú cao
Trong trường hợp người bệnh được chẩn đoán mắc tăng sản không điển hình, thì khả năng tiến triển thành ung thư vú khá cao.
Theo các nghiên cứu, chị em khi mắc hiện tượng này có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư vú cao hơn gấp 4 lần so với phụ nữ không mắc bệnh. Đáng chú ý, nguy cơ mắc ung thư giữa 2 loại loạn sản ống dẫn không điển hình và loạn sản thùy không điển hình là như nhau. Mốc thời gian khi bệnh tiến triển thành ung thư vú cụ thể như sau:
– Khoảng 7% phụ nữ được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình 5 năm sau sẽ tiến triển thành ung thư vú.
– Khoảng 13% phụ nữ được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình sau 10 năm sẽ tiến triển thành ung thư vú.
– Khoảng 30% phụ nữ được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình 25 năm sẽ thành ung thư vú.
Bên cạnh đó, tuổi tác cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng sản không điển hình tại vú tiến triển thành ung thư, tuổi càng trẻ thì nguy cơ xuất hiện ung thư vú càng tăng.
4. Điều trị tăng sản vú không điển hình thế nào?
Đáng chú ý là hiện tượng tăng sản bất thường thường không đi kèm triệu chứng hay biểu hiện nào mà chỉ được phát hiện khi kết quả chụp tuyến vú xuất hiện bất thường và thực hiện sinh thiết.
Hiện nay, tăng sản vú thường được điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ toàn bỏ tế bào bất thường đồng thời kiểm tra chắc chắn không có ung thư không xâm lấn (ung thư biểu mô tại chỗ) hay ung thư xâm lấn tại khu vực tổn thương.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng sẽ được khuyến cáo sàng lọc ung thư vú kỹ lưỡng cũng như sử dụng các loại thuốc theo chỉ định để giảm nguy cơ xuất hiện ung thư vú.
Một số xét nghiệm có thể thực hiện trong quá trình tầm soát, sàng lọc ung thư vú bao gồm:
– Khám vụ nhằm đánh giá và phát hiện kịp thời nếu vú có sự thay đổi bất thường.
– Khám lâm sàng vú theo định kỳ với các bác sĩ chuyên khoa.
– Chụp cộng hưởng vú, X Quang tuyến vú để sàng lọc nguy cơ ung thư.
Chụp nhũ ảnh là một trong các phương pháp chẩn đoán sớm ung thư vú
Hi vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp, chị em đã được giải đáp chi tiết câu hỏi vú tăng sản không điển hình là gì. Để đề phòng nguy cơ mắc bệnh, chị em nên thăm khám định kỳ cũng như thực hiện tầm soát vú để bảo vệ sức khỏe bản thân một cách tối ưu. | thucuc | 1,098 |
Ung thư: Hành động ngay trước khi quá muộn
Con số người mắc ung thư đang tăng lên không ngừng, dự báo năm 2020 cả nước sẽ có 190.000 người mắc ung thư mới. Liệu con số này có làm bạn lo sợ? Và bạn đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của mình và người thân?
Dự đoán 190.000 người mắc ung thư trong năm 2020
Năm 2020, sẽ có khoảng 190.000 ca mắc ung thư mới ở Việt Nam. Ảnh: VTV
Xu hướng mắc bệnh ung thư đang gia tăng ở Việt Nam và hầu hết các nước trên thế giới. Theo Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Xuyên, mỗi năm nước ta có khoảng 130.000 – 150.000 người mắc bệnh ung thư mới, và 75,000 người tử vong. Dự báo năm 2020, nước ta sẽ có 189.000 trường hợp mắc mới và số người chết do ung thư lên tới 82.000 người, chiếm 73,5% của tổng số người bệnh. Trong khi đó, tỷ lệ tử vong trung bình do ung thư trên thế giới là 59,7%. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong trung bình là 67,8 phần trăm và ở các nước phát triển, tỷ lệ này thấp hơn nhiều, chỉ có 49,4 phần trăm. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có số tử vong do ung thư lớn nhất trên thế giới.
Theo kết quả nghiên cứu, hiện nay bệnh nhân ung thư Việt Nam đang phải gánh chịu những hệ lụy tài chính nặng nề từ việc điều trị ung thư. Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khiến việc điều trị khó khăn, tốn kém, tỷ lệ tử vong cao. Chỉ có 14% trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Nhiều gia đình phải đối mặt với tình trạng thâm hụt tài chính nặng nề.
Theo các chuyên gia y tế, nếu không hành động ngay từ bây giờ thì trong 15 năm tới, khi số lượng bệnh nhân ung thư ở châu Á tăng lên 70%, bệnh ung thư sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ hệ thống chăm sóc sức khỏe, đời sống xã hội và nền kinh tế của các quốc gia châu Á. Ung thư đã được Chính phủ và Bộ y tế nhận định là vấn đề sức khỏe ưu tiên trong “Chiến lược Quốc gia phòng, chống bệnh ung thư và các bệnh không lây nhiễm” giai đoạn 2015-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành ngày 20/3/2015.
Đã đến lúc phải biết “sợ” và hành động trước khi quá muộn
Để phòng chống ung thư, chúng ta cần kiểm soát nguy cơ gây bệnh như không hút thuốc lá, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các bệnh lây nhiễm, đồng thời nâng cao kiến thức về bệnh ung thư. Ngoài ra, cần đầu tư nhiều hơn vào việc phát hiện sớm những loại ung thư phổ biến, nhằm giảm chi phí điều trị, gánh nặng kinh tế, cải thiện tỷ lệ sống.
Hãy hành động trước khi quá muộn:
Tiêm phòng và có lối sống lành mạnh
Tiêm phòng cũng là một biện pháp phòng ngừa ung thư hiệu quả.
Thuốc lá là nguyên nhân gây nên 30% bệnh ung thư. Thực phẩm có chứa chất bảo quản và hóa chất độc hại cũng gây nên 30% trường hợp ung thư. 5-10% trường hợp liên quan đến yếu tố di truyền. Các bệnh lây nhiễm như HIV, HPV, viêm gan B, C; tiếp xúc với hóa chất độc hại… cũng là những nguyên nhân lớn dẫn tới ung thư.
Vì vậy, để phòng tránh ung thư, trước tiên, bạn cần tiêm phòng đầy đủ (tiêm phòng viêm gan B để phòng ung thư gan; tiêm phòng HPV để phòng ung thư cổ tử cung và 1 số bệnh ung thư khác), đồng thời có lối sống lành mạnh như quan hệ tình dục an toàn, chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo an toàn, tập thể dục đều đặn, vv…
Thăm khám sức khỏe chủ động để phát hiện bệnh sớm
Chủ động khám tầm soát ung thư để phát hiện sớm các bất thường, ung thư và có cơ hội điều trị thành công.
Hiện nay tại một số nước phát triển, y học đã chữa khỏi được trên 80% các bệnh ung thư. Có được kết quả trên là nhờ các thành tựu trong phát hiện sớm, chuẩn đoán và điều trị ung thư. Tại Việt Nam, theo thống kê, có trên 70% bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn cuối. Chính vì vậy mà hiệu quả điều trị không cao, kéo theo đó là thời gian điều trị và chi phí tăng cao.
Theo các chuyên gia, quá trình phát triển của ung thư tương đối dài, có thể diễn biến từ 10 – 20 năm, bắt đầu từ những điều kiện bất thường. Chẳng hạn như ung thư gan, bắt đầu từ nhiễm virus viêm gan B, C cấp tính – mãn tính – xơ gan – ung thư gan… Nếu chủ động khám tầm soát ung thư ngay từ bây giờ – khi cơ thể bạn hoàn toàn khỏe mạnh, không hề có triệu chứng của ung thư có thể phát hiện ra những bất thường, mầm mống ung thư từ rất sớm và điều trị có hiệu quả. Đối với nhiều bệnh ung thư, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 90-100% ở giai đoạn sớm nhất. | thucuc | 928 |
Sản phụ xét nghiệm D-dimer có chỉ số 7387 sau khỏi Covid có sao không?
Hỏi. Chào bác sĩ,Em đang mang thai 39 tuần 3 ngày, em bị dương tính Covid và đã khỏi từ 15 ngày trước. Hôm nay, em làm xét nghiệm D-dimer thì chỉ số 7387 (bình thường là dưới 500). Vậy bác sĩ cho em hỏi sản phụ xét nghiệm D-dimer có chỉ số 7387 sau khỏi Covid có sao không? Chỉ số này nguy cơ gì và cách điều trị? Em cảm ơn bác sĩ. Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Sản phụ xét nghiệm D-dimer có chỉ số 7387 sau khỏi Covid có sao không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Sau nhiễm Covid 19 khỏi 2 tuần, hiện tại bạn đang trong giai đoạn an toàn về Covid. Chỉ số D-dinmer là một dấu hiệu trong bilan xét nghiệm khi bệnh nhân đang nhiễm Covid để tiên lượng trường hợp diễn tiến nặng. Với trường hợp của bạn, nếu hiện tại không có biểu hiện gì bất thường thì đừng lo lắng quá. Bạn cần khám thai định kỳ để đánh giá sức khỏe thai nhi và tình trạng chuyển dạ. Khi nhập viện sinh, bác sĩ sẽ lưu ý tình trạng lâm sàng của bạn lúc đó và nếu cần sẽ cho làm các xét nghiệm cụ thể để đánh giá lại. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe. | vinmec | 236 |
Tìm hiểu về giá nắn chỉnh răng tại nha khoa hiện nay
Nắn chỉnh răng là thủ thuật cứu cánh răng hô móm, lệch lạc bằng khí cụ chuyên dụng. Bên cạnh hiệu quả thẩm mỹ vượt trội thì giá nắn chỉnh răng cũng là một trong những yếu tố được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết sau sẽ mang tới cho bạn những thông tin hữu ích trong việc tìm hiểu về kỹ thuật nắn chỉnh nha hiện đại và chi phí tại nha khoa.
1. Nắn chỉnh răng là gì?
Nắn chỉnh răng hay còn gọi là chỉnh nha, là giải pháp khắc phục tình trạng lệch lạc ở hàm răng bằng khí cụ chuyên dụng. Các khí cụ được gắn lên răng, tạo lực siết giúp điều chỉnh răng về vị trí mong muốn trên cung hàm. Nhờ đó, hàm răng khấp khểnh không đều đã trở nên đều đặn, giúp mọi người thoải mái, tự tin hơn khi cười.
Các phương pháp nắn chỉnh răng hiện nay được chuyên gia nha khoa khuyến khích lựa chọn bởi:
– Khắc phục hiệu quả tình trạng sai lệch ở răng chỉ trong thời gian ngắn.
– Cải thiện sự cân đối của khớp cắn, giúp đảm bảo chức năng ăn nhai của toàn bộ hàm răng.
– Thay đổi diện mạo khuôn mặt, ngăn ngừa tình trạng lệch cơ mặt, cơ mặt chảy sệ do hàm răng không đều mang lại.
– Giúp răng miệng khoẻ khoắn, hạn chế mắc một số bệnh lý về răng miệng như sâu răng, hôi miệng, viêm lợi, viêm nha chu…
– Lấy lại nụ cười tự tin rạng ngời cho mọi người, đặc biệt là với những ai mắc phải các vấn đề như răng hô móm, răng khấp khểnh lệch lạc không đều.
– Bên cạnh đó, hàm răng đều đặn còn giúp cải thiện khả năng phát âm, hạn chế tình trạng nói không rõ chữ, nói lắp.
Với rất nhiều những ưu điểm vượt trội, nắn răng chỉnh nha luôn được nhiều người lựa chọn để khắc phục những khiếm khuyết trên hàm răng của mình.
Nắn chỉnh răng là giải pháp khắc phục tình trạng lệch lạc ở hàm răng bằng khí cụ chuyên dụng
2. Các phương pháp nắn chỉnh răng hiện nay
– Niềng răng chỉnh nha mắc cài kim loại: Đây là phương pháp niềng răng truyền thống được đánh giá cao về hiệu quả nắn răng chỉnh nha, đặc biệt là với các trường hợp răng có mức độ lệch lạc nghiêm trọng. Với niềng răng mắc cài kim loại, hàm răng sẽ được cải thiện vượt trội về thẩm mỹ, mang lại khuôn miệng đều đẹp và tự tin. Mắc cài kim loại được gắn trực tiếp lên răng, có cấu tạo gồm dây cung cố định trong rãnh mắc cài bằng thun buộc cố định. Loại thun này có độ đàn hồi tốt, giúp điều chỉnh răng về vị trí mong muốn trên cung hàm một cách liên tục và hiệu quả.
Niềng răng bằng mắc cài kim loại có ưu điểm cao về tính tối ưu thời gian do khả năng chỉnh nha vượt trội. Phương pháp giúp cho hàm răng trở nên đều, đẹp, đảm bảo chức năng ăn nhai và khắc phục những hạn chế của việc lệch lạc mang lại. Chi phí của phương pháp này cũng phù hợp với điều kiện tài chính của nhiều người. Tuy nhiên, mắc cài kim loại có thể khiến mọi người cảm thấy thiếu tự tin trong quá trình niềng răng của mình.
Niềng răng bằng mắc cài kim loại có ưu điểm cao về tính tối ưu thời gian do khả năng chỉnh nha vượt trội
– Niềng răng chỉnh nha mắc cài sứ: Niềng răng mắc cài sứ có tính chất tương tự như với niềng răng mắc cài kim loại. Điểm khác biệt lớn nhất là mắc cài được làm bằng chất liệu sứ cao cao cấp, an toàn và thẩm mỹ đối với người sử dụng.
Lực tác động của mắc cài sứ lên răng tương đối ổn định, giúp điều chỉnh nha hiệu quả. Màu sắc của mắc cài tự nhiên, tiệp với màu răng nên thường giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp. Đồng thời, cấu tạo của mắc cài sứ ít gờ cạnh nên không gây cảm giác vướng víu và không đau môi, nướu. Tuy nhiên phương pháp này sẽ có chi phí cao hơn một chút so với mắc cài kim loại thông thường.
Lực tác động của mắc cài sứ lên răng tương đối ổn định, giúp điều chỉnh nha hiệu quả
– Nắn chỉnh răng bằng mắc cài mặt lưỡi: Niềng răng mắc cài mặt lưỡi là phương pháp gắn khí cụ chỉnh nha vào mặt trong của răng. Đây là phương pháp được xem như bước tiến trong ngành chỉnh nha, giúp vừa chỉnh răng và vừa đảm bảo thẩm mỹ cao cho người niềng.
Mắc cài mặt trong được gắn bên trong cung hàm nên ít người biết, vừa tạo hiệu quả chỉnh nha, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ trong quá trình niềng. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra cảm giác vướng, cộm do được bố trí ở mặt trong và chi phí cao hơn nhiều so với các phương pháp gắn mắc cài thông thường.
– Niềng răng trong suốt không mắc cài: Đây là phương pháp niềng răng hiện đại nhất hiện nay, sử dụng khay niềng trong suốt để chỉnh răng về vị trí phù hợp. Với phương pháp này, mọi người có thể chủ động thay khay niềng được thiết kế chuyên biệt dành cho quá trình chỉnh nha của mình.
Khay niềng trong suốt có tính thẩm mỹ, ôm sát cung răng để điều chỉnh răng một cách an toàn
Niềng trong suốt là loại khay có tính thẩm mỹ vượt trội, ôm lấy từng chiếc răng khiến người đối diện khó nhận ra là bạn đang niềng. Không những thế, với phương pháp này, sẽ không có tình trạng bung mắc cài hay dây cung trong quá trình sinh hoạt hằng ngày. Đồng thời cũng không gây tổn thương cho các bộ phận khác trong khoang miệng mà lại rất dễ dàng để vệ sinh. Với rất nhiều ưu điểm vượt trội đó, giá nắn chỉnh răng của phương pháp này cũng cao hơn rất nhiều và thường chỉ được khuyến khích sử dụng đối với những ai có hàm răng sai lệch không quá nghiêm trọng.
3. Giá nắn chỉnh răng tại nha khoa | thucuc | 1,108 |
Tìm hiểu quy trình tiêm vắc xin viêm gan B ở người lớn
Khi người lớn tiêm vắc xin viêm gan B, việc hiểu rõ về quy trình là cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc tiêm chủng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các bước trong quy trình tiêm vắc xin viêm gan B ở người lớn, giúp bạn cảm thấy tự tin và hiểu biết hơn về quá trình phòng tránh bệnh viêm gan B.
1. Viêm gan B và nguy cơ lây nhiễm ở người lớn
Viêm gan B là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan, suy gan,… vì vậy, việc hiểu rõ nguy cơ lây nhiễm và thực hiện các biện phòng tránh là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của người lớn.
Viêm gan B là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra
Đối với người lớn, khả năng mắc viêm gan B cao, đặc biệt là khi bạn đang chung sống hoặc làm việc trong môi trường có người bị nhiễm viêm gan B. Những con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến ở người lớn là:
-. Quan hệ tình dục: Viêm gan B có thể lây truyền thông qua quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Cứ 10 trường hợp viêm gan B, có khoảng 3 trường hợp lây nhiễm thông qua đường quan hệ tình dục.
– Đường máu: Viêm gan B là một bệnh lây truyền qua đường máu, vì nồng độ virus HBV trong máu rất cao. Bất kỳ trường hợp tiếp xúc với máu nào như truyền máu hoặc phẫu thuật, nha khoa, xăm hình đều có nguy cơ nhiễm viêm gan B.
– Dùng chung kim tiêm: Dùng chung kim tiêm hoặc tái sử dụng kim tiêm đã qua sử dụng là một con đường truyền virus viêm gan B.
– Dùng chung đồ dùng cá nhân: Sử dụng chung đồ dùng cá nhân có chứa máu hoặc dịch tiết từ người mắc viêm gan B có thể bị lây nhiễm virus từ người đó. Một số đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dụng cụ cắt móng, và dao cạo râu tuyệt đối không nên sử dụng chung.
Vắc xin viêm gan B là một công cụ quan trọng trong chiến dịch kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của viêm gan B trên toàn thế giới, đồng thời giúp người dân duy trì sức khỏe gan, giảm nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến bệnh viêm gan B.
2. Giới thiệu về vắc xin phòng bệnh viêm gan B
Vắc xin viêm gan B là một biện pháp quan trọng để bảo vệ người lớn, trẻ em khỏi bệnh viêm gan B. Đây là một loại vắc xin hiệu quả và an toàn để tiêm cho mọi người.
Vắc xin viêm gan B giúp kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan B mà không cần phải trải qua bệnh viêm gan B thực sự. Vắc xin giúp cơ thể xây dựng sự kháng thể cần thiết để ngăn chặn virus HBV xâm nhập và tấn công gan.
Vắc xin viêm gan B giúp kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan B
Vắc xin viêm gan B đã được chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm virus HBV. Sau khi tiêm vắc xin theo lịch trình đúng đắn, người tiêm sẽ phát triển kháng thể chống lại virus viêm gan B và trở nên miễn dịch với bệnh trong thời gian dài.
Vắc xin HBV là một biện pháp an toàn và có ít tác động phụ. Phản ứng phụ sau tiêm vắc xin thường rất hiếm hoặc nhẹ như sưng và đau tại nơi tiêm.
Vắc xin HBV được khuyến nghị cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm người có nguy cơ cao nhiễm virus viêm gan B, như nhân viên y tế, người có nhiều đối tác tình dục, người tiêm chất cấm, người tiếp xúc với máu thông qua công việc hoặc các hoạt động cá nhân. Việc tiêm đúng đắn và đầy đủ số liều quy định là quan trọng để đảm bảo sự bảo vệ tối ưu.
3. Quy trình cơ bản khi người lớn tiêm vắc xin viêm gan B
Quy trình tiêm vắc xin viêm gan B ở người lớn khác với quy trình tiêm viêm gan B ở trẻ em và quy trình tiêm các vắc xin khác ở người lớn. Dưới đây là quy trình cơ bản cho việc tiêm vắc xin viêm gan B:
– Trước khi tiêm vắc xin viêm gan B, người lớn cần thực hiện xét nghiệm HBsAg và HBsAb, đây là một bước quan trọng để xác định cơ thể có bị nhiễm virus viêm gan B hay không và hiện tại cơ thể đã có đủ kháng thể kháng virus viêm gan B chưa.
+) Ý nghĩa của xét nghiệm HBsAg: Nếu kết quả cho thấy sự hiện diện của HBsAg (kết quả dương tính), điều này cho biết bạn đã bị nhiễm virus HBV, và việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B sẽ không còn giá trị. Ngược lại, nếu xét nghiệm cho kết quả âm tính (không phát hiện HBsAg), đây là tình trạng chưa bị nhiễm bệnh, việc tiêm vắc xin viêm gan B là hợp lý.
+ Ý nghĩa của xét nghiệm HBsAb: Trong trường hợp bạn đã tiêm vắc xin phòng viêm gan B trước đây, nếu nồng độ kháng thể HBsAb nhỏ hơn 10 mIU/ml, bạn cần tiêm nhắc lại một liều vắc xin để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.
Khi người lớn tiêm vắc xin viêm gan B cần thực hiện khám sàng lọc và tư vấn với bác sĩ trước khi tiêm vắc xin
– Nếu đủ điều kiện tiêm chủng, bạn sẽ được hướng dẫn tới phòng tiêm vắc xin. Trước khi tiêm, nhân viên sẽ cho bạn xem đầy đủ thông tin về tên vắc xin, nguồn gốc, hạn sử dụng vắc xin,…. Sau khi bạn xác nhận, nhân viên sẽ tiến hành tiêm vắc xin, thường được tiêm vào cơ bắp.
– Trước khi ra về, bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe một lần nữa, nhân viên y tế cũng sẽ nhắc bạn về những lưu ý sau tiêm chủng và nhắc nhở lịch tiêm tiếp theo. Việc tuân thủ lịch tiêm là quan trọng để đảm bảo sự bảo vệ tối ưu và ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan B.
Sau khi hoàn thành lịch tiêm, người lớn sẽ phát triển kháng thể chống lại virus viêm gan B và được bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm virus này. Cứ sau mỗi 5 năm, việc xét nghiệm HbsAb và tiêm lại một mũi là cần thiết nếu kết quả xét nghiệm HbsAb dưới 10 mUI/ml để đảm bảo khả năng bảo vệ sức khỏe của bạn. | thucuc | 1,230 |
Thuốc: con dao 2 lưỡi
Bất cứ thuốc nào, kể cả vitamin được cho là thuốc bổ, đều có khả năng gây tai biến cho người sử dụng nếu không dùng đúng cách, đúng liều. Những bất lợi do dùng thuốc gây ra được gọi chung là “tai biến do thuốc” (Adverse Drug Event, viết tắt ADE, nếu dịch sát nghĩa là “biến cố có hại của thuốc”).
Không chỉ bệnh tật mà chính tai biến do thuốc là nguyên nhân gây thương vong rất lớn cho con người. Ở Mỹ, người ta ước tính hằng năm phải tiêu tốn khoảng 150 tỉ USD để xử lý tai biến do thuốc, có 5-20% bệnh nhân nhập viện phải gánh chịu tai biến do thuốc trong suốt thời gian nằm viện, hoặc có khá nhiều người không cứu được phải tử vong...
Tai biến do thuốc được định nghĩa là “biến cố có hại xảy ra ngoài ý muốn do dùng thuốc” và có thể chia làm hai loại chính sau:
1. Tai biến do thuốc xảy ra vì bản thân dược phẩm
Trường hợp này tai biến do thuốc được gọi tên cụ thể là “phản ứng có hại của thuốc” (Adverse Drug Reactions, viết tắt ADR).
Phản ứng có hại của thuốc lại được chia làm hai loại: phản ứng có hại của thuốc tuýp A và phản ứng có hại của thuốc tuýp B. Phản ứng có hại của thuốc tuýp A là loại thường xảy ra hơn, chiếm 80-90% (của toàn bộ phản ứng có hại của thuốc), có liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc. Như warfarin hoặc aspirin có tác dụng chống đông máu có thể gây phản ứng có hại của thuốc xuất huyết. Phản ứng có hại của thuốc tuýp A có thể dự đoán và phòng ngừa được.
Còn phản ứng có hại của thuốc tuýp B là loại xảy ra hiếm hơn, chiếm 10-20%, không liên quan đến tác dụng dược lý. Như kháng sinh fluoroquinolon (ofloxacin... ) kháng khuẩn nhưng lại gây phản ứng có hại của thuốc là làm xói mòn sụn khớp còn non, là loại phản ứng có hại gần như không thể dự đoán trước được; trong trường hợp này để phòng ngừa là chống chỉ định (tức không được dùng) ở trẻ con.
2. Tai biến do thuốc xảy ra vì chủ quan của người chỉ định thuốc hay sử dụng thuốc
Tức tai biến do thuốc có thể xảy ra vì thiếu sót của bác sĩ điều trị hoặc do sự tự ý dùng thuốc của người bệnh. Đối với người bệnh tự ý dùng thuốc, tai biến do thuốc xảy ra thường do dùng không đủ liều.
Có loại tai biến do thuốc đặc biệt là do người bệnh đột ngột ngưng dùng thuốc, tức thời gian dùng thuốc không đủ. Hoặc có nhiều thuốc phải giảm liều từ từ trước khi dứt hẳn, nếu đột ngột ngưng dùng sẽ bị tai biến có khi rất nặng nề. Thí dụ như đột ngột dừng thuốc trị tăng huyết áp Clonidin sau thời gian dài sử dụng sẽ bị tăng vọt huyết áp gây nguy hiểm. Còn tai biến thường xảy ra cho trẻ là dùng thuốc quá liều đưa đến ngộ độc thuốc.
Tai biến do thuốc nguy hiểm nhất là dị ứng thuốc vì rất dễ tử vong nếu không cấp cứu được. Nên lưu ý một số đặc điểm của dị ứng thuốc như sau:
- Dị ứng thuốc không phụ thuộc vào liều lượng nên sẽ xảy ra dị ứng dù thuốc dùng đúng liều hoặc thậm chí dùng rất ít, tức dưới liều chỉ định. Vì vậy, chỉ cần nhỏ vài giọt thuốc nhỏ mắt cũng có thể bị dị ứng rất nặng đưa đến tử vong nếu không cấp cứu kịp.
- Phản ứng dị ứng chỉ xảy ra ở một số ít bệnh nhân gọi là người dễ dị ứng, hoặc người có cơ địa dị ứng. Cho nên có thuốc nhiều người dùng chẳng việc gì nhưng dùng ở người khác thì bị dị ứng, thậm chí dị ứng rất nặng.
- Trong thuốc ngoài dược chất còn có tá dược, chất bảo quản, kể cả tạp chất và người dùng thuốc có thể bị dị ứng với bất cứ thành phần nào trong đó.
- Phản ứng dị ứng sẽ biến mất với việc ngưng dùng thuốc.
Dị ứng thuốc biểu hiện bằng nhiều dạng. Nặng nhất là sốc phản vệ biểu hiện bằng chứng xanh tím tái, tụt huyết áp, loạn nhịp tim, trụy tim mạch, có thể gây chết người. Hoặc biểu hiện nhẹ hơn ở nhiều cơ quan khác nhau: trên da nổi mề đay, mẩn ngứa; trên hệ hô hấp khó thở, hen suyễn; trên hệ tiêu hóa đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy; trên mắt bị viêm đỏ kết mạc...
Nếu xem thuốc là con dao hai lưỡi, người dùng cần xem việc dùng thuốc là hệ trọng, chỉ dùng khi thật sự cần thiết và có sự hiểu biết tối thiểu về cách dùng, tốt nhất đến bác sĩ khám để được chỉ định dùng đúng thuốc. Khi đang dùng thuốc, nếu xảy ra các phản ứng bất thường như ngứa, nổi mề đay, khó thở, hoặc cảm thấy rất khó chịu thì ngưng ngay thuốc, đến tái khám ở bác sĩ đã chỉ định thuốc để có xử trí thích hợp. | medlatec | 900 |
15 câu hỏi những người sinh con sau 35 tuổi cần biết
Sau tuổi 35 - 40 không còn là giai đoạn lý tưởng nhất để phụ nữ sinh con. Tuy nhiên, dù ở độ tuổi nào, đối với phụ nữ việc được mang thai và sinh con là điều tuyệt vời nhất. Để hành trình sinh con sau 35 tuổi diễn ra suôn sẻ, chị em cần chuẩn bị một tâm lý sẵn sàng đón nhận và vượt qua. 15 câu hỏi dưới đây sẽ giúp chị em trang bị thêm những kiến thức sinh đẻ sau tuổi 35.
1. Tuổi tác ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như thế nào?
Giai đoạn sinh sản tốt nhất ở phụ nữ rơi vào khoảng giữa tuổi vị thành niên và cuối giai đoạn tuổi 20. Ở tuổi 30, khả năng sinh sản (khả năng mang thai) bắt đầu suy giảm. Sự suy giảm này trở nên nhanh hơn khi phụ nữ ở giữa tuổi 30. Ở tuổi 45, khả năng sinh sản đã giảm mạnh nên việc mang thai tự nhiên là không thể đối với hầu hết phụ nữ.
2. Khả năng mang thai ở phụ nữ trưởng thành?
Đối với các cặp vợ chồng khỏe mạnh ở độ tuổi 20 và đầu 30, có khoảng 1 trong 4 phụ nữ sẽ có thai trong bất kỳ giai đoạn nào của một chu kỳ kinh nguyệt nào. Ở tuổi 40, khoảng 1 trong 10 phụ nữ sẽ mang thai sau một chu kỳ kinh nguyệt. Khả năng sinh sản của một người đàn ông cũng giảm theo tuổi tác, nhưng không thể dự đoán được như khả năng sinh sản của một người phụ nữ.
Phụ nữ càng trưởng thành khả năng mang thai càng giảm
3. Tại sao phụ nữ lớn tuổi hơn có khả năng sinh sản kém hơn?
Phụ nữ có khả năng sinh sản kém hơn khi có tuổi vì số lượng trứng cố định trong buồng trứng bắt đầu giảm. Ngoài ra, những quả trứng còn lại ở phụ nữ lớn tuổi có thể giảm chất lượng, nhiều khả năng có nhiễm sắc thể bất thường. Và khi tuổi càng cao, phụ nữ có nhiều nguy cơ rối loạn cao hơn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chẳng hạn như u xơ tử cung và lạc nội mạc tử cung.
4. Rủi ro khi sinh con muộn?
Phụ nữ có thai ở độ tuổi cuối 30 hoặc 40 có nguy cơ mắc các biến chứng cao hơn. Một số vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ và cả thai nhi.
Phụ nữ mang thai muộn có thể đem lại rủi ro cho thai nhi
5. Sinh con muộn ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe phụ nữ?
Phụ nữ mang thai trên 40 tuổi có nguy cơ tiền sản giật cao. Một số nguy cơ xảy ra trong quá trình mang thai có thể là do phụ nữ lớn tuổi có xu hướng gặp nhiều vấn đề về sức khỏe trước khi mang thai hơn phụ nữ trẻ. Ví dụ, như huyết áp cao, một tình trạng trở nên phổ biến hơn theo tuổi tác, có thể làm tăng nguy cơ tiền sản giật.
6. Tuổi tác ảnh hưởng thế nào đến nguy cơ dị tật bẩm sinh?
Nguy cơ chung trong quá trình mang thai và sinh sản với bất thường nhiễm sắc thể là nhỏ. Nhưng khi phụ nữ có tuổi, nguy cơ sinh con bị dị tật hoặc nhiễm sắc thể xấu sẽ tăng lên. Hội chứng Down là vấn đề nhiễm sắc thể phổ biến nhất xảy ra với việc sinh con muộn. Nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down khoảng:1 trong 1.480 trẻ có mẹ ở tuổi 20 năm1 trong 940 trẻ có mẹ ở tuổi 301 trong 353 trẻ có mẹ ở tuổi 351 trên 85 ở trẻ có mẹ ở tuổi 401 trên 35 ở trẻ có mẹ ở tuổi 45.
7. Có nên xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh không?
Câu trả lời là có, các xét nghiệm sàng lọc trước sinh đánh giá nguy cơ em bé có thể được sinh ra với một khuyết tật bẩm sinh hoặc rối loạn di truyền cụ thể. Các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh có thể phát hiện nếu thai nhi có khuyết tật bẩm sinh hoặc rối loạn di truyền cụ thể. Mỗi phụ nữ nên xem xét các lựa chọn xét nghiệm có sẵn với bác sĩ phụ khoa sản khoa, hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác để đưa ra quyết định.
Mẹ bầu nên xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh
8. Những rủi ro khác khi sinh con muộn là gì?
Nguy cơ sảy thai và thai chết lưu lớn hơn ở những phụ nữ lớn hơn 35 tuổi. Ngoài ra, đa thai xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ lớn tuổi hơn phụ nữ trẻ. Khi cơ thể già đi, buồng trứng có nhiều khả năng giải phóng nhiều hơn một quả trứng mỗi tháng.
9. Nên thảo luận kế hoạch sinh sản với bác sĩ hay không?
Phụ nữ nên thảo luận kế hoạch cuộc sống sinh sản với bác sĩ hoặc chuyên gia sản phụ khoa mỗi năm một lần.
10. Giải pháp khi chưa sẵn sàng mang thai là gì?
Nếu phụ nữ chưa sẵn sàng mang thai hoặc quyết định không có con, họ nên sử dụng phương pháp ngừa thai để tránh mang thai nếu có quan hệ tình dục. Hãy chắc chắn sử dụng một phương pháp phù hợp với mục tiêu sinh sản, lối sống và bất kỳ điều kiện sức khỏe nào của bản thân.
Phụ nữ quyết định không mang thai cần sử dụng các phương pháp tránh thai an toàn
11. Cần làm gì khi đã có kế hoạch mang thai?
Nếu bạn có kế hoạch mang thai, bạn nên bắt đầu bằng cách giữ cho cơ thể khỏe mạnh nhất để sẵn sàng cho quá trình thụ và mang thai. Các bước để chuẩn bị và hướng tới một sức khỏe tốt bao gồm ngừng sử dụng đồ uống có cồn, thuốc lá và các chất kích thích khác như cần sa. Bạn cũng nên bắt đầu dùng bổ sung axit folic để giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh.
12. Thăm khám để chuẩn bị mang thai?
Thăm khám bác sĩ là một bước cần thiết trong quá trình chuẩn bị mang thai. Các chuyên gia y tế hoặc bác sĩ sản phụ khoa sẽ tìm hiểu về lịch sử bệnh lý trong gia đình cũng như đánh giá sức khỏe của bạn để sàng lọc các nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực tới thai nhi.
Việc thăm khám để chuẩn bị mang thai cho phụ nữ sau 35 tuổi là vô cùng cần thiết
13. Khả năng thành công của thụ tinh ống nghiệm (IVF)?
Cơ hội thành công đối với IVF phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả sức khỏe và tuổi của bạn khi phôi được đông lạnh. Việc thảo luận với một chuyên gia sinh sản sẽ giúp bạn hiểu hơn về cơ hội thành công của phương pháp IVF.
14. Có nên đông lạnh trứng
Đông lạnh trứng là bảo quản lạnh noãn bào, trứng được lấy ra khỏi buồng trứng, không được thụ tinh sau đó được đông lạnh để có thể sử dụng trong IVF trong tương lai.Đông lạnh trứng được khuyến cáo chủ yếu cho phụ nữ điều trị ung thư mà quá trình điều trị có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của họ trong tương lai. Hiện tại chưa có khuyến nghị hay ủng hộ việc đông lạnh trứng như một lựa chọn để sinh con muộn. Công nghệ đông lạnh trứng cũng thường có giá thành cao và có thể không được bảo hiểm chi trả.
Phụ nữ sau 35 tuổi nên cân nhắc việc thực hiện đông lạnh trứng
15. Chưa thể thụ thai thì có nên đi khám?
Nếu bạn trên 35 tuổi và chưa có thai sau 6 tháng quan hệ tình dục thường xuyên mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào, hãy nói chuyện với bác sĩ sản phụ khoa hoặc các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác về đánh giá vô sinh. Nếu bạn trên 40 tuổi, nên đánh giá trước khi thử mang thai | vinmec | 1,392 |
Dấu hiệu sa sút trí tuệ và biện pháp phòng ngừa
Sa sút trí tuệ là sự suy giảm chức năng nhận thức và trí tuệ. Người bệnh thường có các triệu chứng như hay quên, lo lắng, buồn bã, mất tập trung. Các dấu hiệu sa sút trí tuệ có dễ nhận biết không và phòng ngừa sa sút trí tuệ bằng cách nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Sa sút trí tuệ là gì?
Sa sút trí tuệ là hội chứng suy giảm trí nhớ, suy nghĩ, hành vi và khả năng xã hội. Bệnh này không chỉ tác động đến sức khỏe, tâm lý, kinh tế người bệnh mà còn ảnh hưởng tới cả người chăm sóc họ.
Sa sút trí tuệ chủ yếu xảy ra đối với người cao tuổi, có thể là do quá trình lão hóa bình thường hoặc do ảnh hưởng của các bệnh lý. Bệnh Alzheimer là một điển hình của sa sút trí tuệ và chiếm khoảng 60% nguyên nhân gây bệnh.
Sa sút trí tuệ là hội chứng suy giảm trí nhớ thường thấy ở độ tuổi trung niên
2. Các dấu hiệu sa sút trí tuệ có ý nghĩa quan trọng để nhận diện bệnh
Chứng sa sút trí tuệ sẽ gây những ảnh hưởng khác nhau tùy vào nguyên nhân gây bệnh và tính cách của từng người bệnh. Các dấu hiệu ban đầu là thay đổi nhận thức, thay đổi tính cách, thay đổi hành vi và thay đổi tâm trạng. Dần dần những triệu chứng sẽ xuất hiện thường xuyên hơn và kéo dài.
2.1 Dấu hiệu sa sút trí tuệ về nhận thức
– Người bệnh sẽ bị rối loạn nhận thức về thời gian và địa điểm. Ví dụ như lẫn lộn thời gian ngày và đêm, nửa đêm dậy đi làm, muốn ăn sáng vào buổi tối,…
– Khó khăn trong việc chọn đồ và thanh toán khi đi chợ, đi mua sắm.
– Mất hứng thú với các hoạt động, công việc mà họ đã từng rất yêu thích.
– Khó khăn để suy luận và đưa ra quyết định gì đó.
– Đứng ngồi không yên, tâm trạng bồn chồn, lo lắng.
– Ngủ nhiều, thói quen ngủ thất thường như ngày ngủ đêm thức.
– Có những hành vi tự phát không phù hợp như cởi quần áo, đi tiểu nơi công cộng, khóc hoặc cười không kiểm soát được.
2.2 Dấu hiệu sa sút trí tuệ về trí nhớ
– Tiếp nhận và ghi nhớ thông tin mới khó khăn.
– Hay quên, đồ vật để đâu không nhớ, quên tắt bếp, khóa cửa,…
– Hay bị lạc đường, không nhớ địa chỉ nhà và sai ký ức.
– Bị lạc ngay cả ở những nơi rất quen thuộc.
– Lẫn lộn giữa việc mình đã làm và chưa làm.
– Khó khăn trong việc nhớ và gọi tên người hoặc con vật.
– Không nhớ những chuyện mình đã từng nói.
2.3 Dấu hiệu sa sút trí tuệ về giao tiếp
– Khó khăn khi tìm từ ngữ để biểu hiện ý muốn nói
– Kể đi kể lại một câu chuyện vì không nhớ là mình đã nói
– Khó bắt chuyện và tham gia một cuộc trò chuyện với mọi người xung quanh
– Khả năng đọc và viết bị chậm
– Trở nên trầm tính, bi quan, tự ti và thu mình hơn.
– Tính cách thay đổi so với trước khi bị bệnh, hay cáu gắt, nóng tính.
– Thường xuyên bị kích động, hoang tưởng, nói dối,…
– Tính cách trẻ con, không quan tâm đến người khác.
– Tâm trạng lo lắng, phiền muộn, thậm chí là bị trầm cảm.
Người bị sa sút trí tuệ thường có biểu hiện lẫn lộn thời gian ngày và đêm, lạc đường, hay quên,…
3. Nguyên nhân dẫn đến sa sút trí tuệ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng sa sút trí tuệ, trong đó có những tổn thương não gây mất trí nhớ tạm thời. Ngoài ra có thể kể đến các nguyên nhân sau:
– Bệnh Alzheimer: Đây là một bệnh mất trí nhớ, là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến sa sút trí tuệ. Triệu chứng thường gặp là người bệnh hay nghi ngờ người khác.
– Sa sút trí tuệ vùng trán: Xảy ra khi các tế bào thần kinh hoặc sự kết nối tế bào thần kinh ở vùng thùy trán và thái dương bị thoái hóa. Điều này dẫn đến những thay đổi về hành vi và mất trí nhớ.
– Sa sút trí tuệ mạch máu: Đây là dạng sa sút trí tuệ phổ biến thứ hai khi các mạch máu cung cấp máu cho não bị tổn thương. Cơn đột quỵ nhẹ hay nặng thì đều gây tổn thương cho não bộ, dẫn đến suy giảm trí nhớ và khả năng tư duy.
– Sa sút trí tuệ thể Lewy: Loại này gây ra những ảnh hưởng về trí nhớ và khả năng vận động. Một số triệu chứng thường gặp là mộng du, ảo giác, chậm chạp, run, cứng đơ, phối hợp chậm chạp.
– Chấn thương sọ não: Triệu chứng sẽ phụ thuộc vào tình trạng não bị tổn thương. Một vài triệu chứng như kích động, trầm cảm, mất trí nhớ, giao tiếp khó khăn.
– Bệnh của Pick: Bênh lý này sẽ gây ra những thay đổi về tính cách và người bệnh sẽ mất khả năng tự chăm sóc bản thân.
– Bệnh Parkinson: Thường gây ra sa sút trí tuệ ở giai đoạn muộn.
4. Phòng ngừa sa sút trí tuệ
Bệnh sa sút trí tuệ hiện tại vẫn chưa có cách nào để chữa khỏi, nên việc phòng ngừa là vô cùng quan trong. Xây dựng lối sống lành mạnh có thể giảm sự phát triển của bệnh. Các biện pháp bao gồm:
4.1 Cải thiện lối sống
– Hoạt động xã hội và thể chất: Việc tham gia các hoạt động xã hội sẽ giúp trì hoãn sự khởi phát và giảm triệu chứng của sa sút trí tuệ. Mỗi người nên rèn luyện thói quen tập thể dục mỗi ngày để cơ thể không bị thụ động.
– Bỏ thuốc lá, hạn chế đồ uống có cồn: Khói thuốc, rượu bia, chất kích thích là nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ.
– Nạp đầy đủ vitamin cơ thể: Thiếu vitamin D trong máu là nguy cơ dẫn đến mắc bệnh Alzheimer và suy giảm trí nhớ. Vì vậy bạn cần ăn nhiều các thực phẩm chứa vitamin D như hải sản, trứng, sữa,…Ngoài ra vitamin B và vitamin C cũng có tác dụng phòng ngừa chứng bệnh này.
– Ăn uống khoa học lành mạnh: Rau xanh, trái cây, ngũ cốc và axit béo omega-3 vừa làm giảm nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ vừa tốt cho sức khỏe.
Thực phẩm chứa Vitamin D có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ
4.2 Cải thiện trí não và bệnh lý
– Kiểm soát các yếu tố gây bệnh về tim mạch: Tiểu đường, huyết áp cao là các bệnh có nguy cơ gây đột quỵ cao.
– Thường xuyên rèn luyện trí não: Các hoạt động kích thích tinh thần tốt cho não bộ như: đọc sách, giải câu đố, chơi game trí tuệ. Hoạt động này vừa có thể rèn luyện trí não vừa trì hoãn sự phát triển của sa sút trí tuệ.
– Chất lượng giấc ngủ: Đảm bảo ngủ đủ tiếng và tâm trạng thoải mái trong giấc ngủ. Mất ngủ và thiếu ngủ sẽ khiến tinh thần suy yếu, là nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và não bộ trong đó có sa sút trí tuệ.
Sa sút trí tuệ là một bệnh suy giảm trí nhớ, khiến người bệnh không thể tự kiểm soát suy nghĩ và hành vi của mình. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến suy nhược cơ thể, nhiễm trùng hoặc tử vong. Hãy thăm khám sức khỏe định kỳ và khám sớm khi có các dấu hiệu sa sút về trí tuệ để phát hiện và điều trị kịp thời nhé. | thucuc | 1,396 |
Tác dụng thuốc Amphacef
Amphacef được biết đến là một loại thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết rõ về thành phần và các công dụng khác của thuốc. Bài viết sau sẽ cung cấp tới bạn đọc những kiến thức hữu ích về thuốc Amphacef.
1. Thuốc Amphacef có tác dụng gì?
Thuốc Amphacef có chứa Cefuroxime axetil, là tiền chất của Cefuroxime. Khi đưa vào cơ thể nó sẽ bị thủy phân thành Cefuroxime và tham gia vào cơ chế điều trị bệnh. Cefuroxime là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ II.Sau khi uống thuốc Amphacef, cefuroxime được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn. Để có thể hấp thu tối đa lượng thuốc đưa vào, nên uống trong bữa ăn. Nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 2- 3 giờ kể từ khi uống và thời gian bán hủy là 1- 1,5 giờ.Cefuroxime lưu hành trong huyết thanh dưới dạng liên kết với các protein. Lượng Cefuroxime còn lại không được sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài qua nước tiểu.Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Điều này được tiến hành dựa trên khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu ( các protein gắn penicillin ). Vách tế bào là một phần quan trọng của tế bào. Khi vách không được tổng hợp thì đồng nghĩa với việc tế bào mới không được hình thành. Đặc biệt là, Cefuroxim rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.Khi sử dụng thuốc Amphacef trong một thời gian dài hoặc dùng thuốc ngắt quãng, điều trị không triệt để có thể gây ra tình trạng kháng thuốc. Tình trạng kháng thuốc là do vi khuẩn tiết ra enzym cephalosporinase làm biến tính thuốc hoặc do biến đổi các protein gắn penicillin.
2. Chỉ định của thuốc Amphacef
Thuốc Amphacef với thành phần chính là Cefuroxime có khả năng ức chế sự nhân lên của vi khuẩn. Do đó, Amphacef được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, bao gồm:Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng, viêm mũi,...Điều trị viêm phổi cộng đồng.Điều trị nhiễm khuẩn do lậu cầu giai đoạn sớm chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu giai đoạn sớm chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.Không dùng thuốc Amphacef cho người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là Cefuroxim.
3. Cách dùng và liều dùng của Amphacef
3.1 Cách dùng. Thuốc Amphacef được đưa vào cơ thể theo đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn để hạn chế các tác dụng phụ và đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Việc dùng thuốc điều trị nên kéo dài 5- 10 ngày.3.2 Liều dùng. Tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh mà có liều dùng khác nhau. Sau đây là liều dùng thuốc Amphacef khuyến cáo của nhà sản xuất theo tuổi và theo bệnh lý.Với người dùng Amphacef là người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn: ngày uống 2 lần, mỗi lần 250mg.Điều trị sốt thương hàn: ngày uống 2 lần, 500mg/ lần.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục: dùng 125mg/lần,ngày uống 2 lần.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên ở mức độ nhẹ và vừa: ngày uống 2 lần, sử dụng liều 250mg/lần.Trường hợp nghi ngờ viêm phổi: dùng 500mg/lần, ngày uống 2 lần.Viêm bể thận do nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây: uống 250mg/lần, ngày uống 2 lần.Lyme giai đoạn đầu: dùng liều 500mg/lần, uống 2 lần/ngày và duy trì trong 20 ngày.Với người dùng thuốc Amphacef là trẻ em:Điều trị nhiễm khuẩn: ngày uống 2 lần với liều dùng 125mg/lần, một số trường hợp có thể dùng liều tối đa là 250mg/lần.Điều trị sốt thương hàn: ngày uống 2 lần với liều dùng 250mg/lần.Trẻ em trên 2 tuổi mắc chứng viêm tai giữa: liều dùng 250mg/lần, ngày uống 2 lần.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Amphacef
Cần cẩn trọng khi dùng thuốc Amphacef cho bệnh nhân bị suy thận, người mắc các bệnh đường tiêu hóa, viêm đại tràng.Khi dùng thuốc Amphacef cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần có chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra cần chú ý với những người bệnh dị ứng với penicillin.
5. Tác dụng phụ của thuốc Amphacef
Bên cạnh hiệu quả điều trị bệnh, quá trình chuyển hóa thuốc cũng tạo ra một số chất gây độc cho cơ thể. Phản ứng của cơ thể đối với thuốc là khác nhau. Sau đây là một số tác dụng phụ có thể có sau khi dùng thuốc Amphacef:Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Có thể có rối loạn thị lực tạm thời như giảm thị lực.Rối loạn giấc ngủ gây đau đầu, mệt mỏi.Nổi mày đay, ngứa.Dùng thuốc Amphacef có thể gây tăng Creatinin huyết thanh gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm máu.Thiếu máu tan máu cũng có thể xuất hiện.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Amphacef có công dụng điều trị bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, khi dùng thuốc cần chú ý tránh tình trạng sử dụng nhiều loại thuốc với nhau gây ra sự tương tác thuốc. Amphacef có thể gây phản ứng với một số loại thuốc sau:Cefuroxim có trong thuốc Amphacef tương tác cùng với: thuốc độc thận, Probenecid.Cefuroxim phản ứng với aminoglycosid, do đó không dùng chung bơm kim tiêm của Cefuroxim với aminoglycosid. Ngoài ra, nhóm Aminoglycosid có thể làm tăng tác dụng phụ (gây độc thận) khi dùng cùng Cefuroxime.Cefuroxim tương tác với Ranitidin và Natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng. Do đó, không dùng thuốc Amphacef với thuốc có chứa hai thành phần trên.Cefuroxim trong thuốc Amphacef khi dùng cùng với thuốc Antacid hoặc đối kháng Histamin H2 có thể làm tăng p. H dạ dày. Do đó, để tránh tương tác thuốc nên uống cách nhau 2 giờ.Chất Probenecid liều cao làm giảm thanh thải ở thận, kéo dài thời gian gắn và ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương của Cefuroxime.Trên đây là các thông tin hữu ích về thuốc Amphacef và công dụng của thuốc. Hy vọng rằng, với những thông tin trên, bạn đọc sẽ có những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe của bản thân cũng như người thân trong gia đình. | vinmec | 1,127 |
Công dụng thuốc Stazemid
Tăng cholesterol máu là bệnh lý phổ biến hiện nay, nếu không kiểm soát có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc phối hợp nhiều nhóm thuốc kiểm soát sẽ tăng hiệu quả điều trị tăng cholesterol máu, trong đó có sản phẩm Stazemid phối hợp giữa Atorvastatin và Ezetimibe.
1. Stazemid là thuốc gì?
Stazemid là sản phẩm phối hợp giữa 2 hoạt chất là Simvastatin và Ezetimibe cùng hàm lượng 10mg.Đặc tính dược lực học của thuốc Stazemid:Cholesterol huyết tương có nguồn gốc từ ngoại sinh (hấp thu từ ruột) lẫn nội sinh (tự tổng hợp). Stazemid phối hợp 2 hoạt chất Ezetimibe và Atorvastatin có công dụng giảm cholesterol máu theo cả 2 cơ chế là ức chế hấp thu lẫn ức chế tổng hợp;Trong đó Ezetimibe là hoạt chất làm giảm mỡ máu bằng cách ngăn chặn quá trình hấp thu cholesterol ở ruột non;Hoạt chất còn lại trong thuốc Stazemid là Atorvastatin có thể kiểm soát nồng độ lipid hỗn hợp, thuộc nhóm thuốc ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (gọi tắt là HMG-Co. A). Ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử hoặc tăng cholesterol máu không do di truyền và các rối loạn lipid máu hỗn hợp khác, Atorvastatin có tác dụng giảm nồng độ cholesterol toàn phần, lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (hay LDL-C) và apolipoprotein B (apo B). Bên cạnh đó Atorvastatin còn hỗ trợ giảm nồng độ lipoprotein cholesterol có trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL-C) và triglycerid (TG) và tăng lipoprotein cholesterol có trọng lượng phân tử cao (HDL-C).
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Stazemid
Thuốc Stazemid được chỉ định điều trị các trường hợp sau:Bệnh tăng cholesterol máu: Stazemid hỗ trợ giảm LDL-C và tăng HDL-C (một loại cholesterol tốt);Bệnh động mạch vành kết hợp tăng cholesterol máu, Stazemid được chỉ định với mục đích hạn chế nguy cơ tử vong do động mạch vành, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không gây tử vong, giảm nguy cơ tái tạo mạch máu cơ tim, làm chậm quá trình xơ vữa động mạch vành và hạn chế hình thành các tổn thương mới.Tuy nhiên, sản phẩm Stazemid chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với Atorvastatin, Ezetimibe và bất kỳ thành phần nào của Stazemid;Bệnh gan đang hoạt động hoặc tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân;Bệnh nhân mang thai và đang cho con bú.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Stazemid
Bệnh nhân nên thực hiện một chế độ ăn hạn chế cholesterol trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Stazemid và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn tiết chế này trong suốt thời gian điều trị.Liều dùng của Stazemid nên điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên xét nghiệm nồng độ lipid máu. Tuy nhiên liều khởi đầu của thuốc Stazemid nên ở mức thấp nhất có hiệu quả, sau đó nếu cần thiết có thể điều chỉnh theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của người bệnh. Mỗi đợt điều chỉnh liều Stazemid nên cách nhau không dưới 4 tuần, đồng thời phải theo dõi tác dụng ngoại ý của thuốc, đặc biệt tác dụng không mong muốn trên hệ cơ.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Stazemid:Liều điều trị của Stazemid tính theo hoạt chất Atorvastatin là 10mg/ngày uống 1 lần. Khoảng liều cho phép giao động 10-80mg và không liên quan đến bữa ăn;Liều thông thường của Stazemid là 1-4 viên/ngày. Khởi đầu nên dùng 1 viên Stazemid mỗi ngày, sau 2 tuần xét nghiệm lại nồng độ lipid máu để điều chỉnh nếu cần thiết;Liều dùng Stazemid cho bệnh nhân suy gan: Không cần thiết điều chỉnh nếu suy gan nhẹ;Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều Stazemid cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, bệnh nhân suy thận nặng chỉ có thể dùng Stazemid nếu dung nạp được Atorvastatin ở liều 5mg hoặc cao hơn. Thận trọng khi dùng Stazemid cho đối tượng này và nên có kế hoạch theo dõi cẩn thận;Liều dùng Stazemid cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều;Liều dùng Stazemid cho bệnh nhân đang điều trị bằng Cyclosporin: Đối tượng này chỉ có thể dùng thuốc Stazemid nếu dung nạp Atorvastatin ở liều từ 5mg trở lên, tuy nhiên không dùng quá 1 viên mỗi ngày;Liều thuốc Stazemid cho bệnh nhân đang dùng Amiodaron hoặc Verapamil: Không nên dùng quá 1 viên Stazemid mỗi ngày.
4. Tương tác thuốc của Stazemid
Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 sử dụng kết hợp với Stazemid có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ bệnh lý cơ và tiêu cơ vân.Bệnh nhân đang điều trị bằng Amiodarone không nên dùng quá 20mg Atorvastatin (2 viên Stazemid) mỗi ngày vì làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Những trường hợp cần dùng điều trị với liều trên 20mg/ngày nên lựa chọn các statin khác (như Pravastatin).Các hoạt chất statin (như Atorvastatin trong Stazemid) làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin. Do đó nên xét nghiệm thời gian prothrombin trước và trong khi điều trị cùng lúc Stazemid và Coumarin.Nên thận trọng khi phối hợp Stazemid với Niacin hoặc các thuốc ức chế miễn dịch. Nguy cơ bệnh lý cơ trong quá trình điều trị bằng Stazemid sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với Cyclosporin, dẫn xuất của Acid fibric, Erythromycin, các kháng nấm nhóm azol hoặc Niacin.Sử dụng Stazemid đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magie và nhôm hydroxyd có thể làm giảm nồng độ Atorvastatin huyết tương khoảng 35%.Khi dùng colestipol cùng với thuốc Stazemid, nồng độ Atorvastatin có thể giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng kiểm soát lipid máu tăng lên khi phối hợp Stazemid với Colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ.Erythromycin (liều 500mg x 4 lần/ngày) hoặc Clarithromycin (500mg x 2 lần/ngày) khi sử dụng đồng thời Stazemid có thể làm tăng nồng độ huyết tương của Atorvastatin. Tác dụng này không xảy ra khi dùng kết hợp với Azithromycin (500mg x 1 lần/ngày).Thuốc Stazemid khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa Norethindrone và Ethinyl estradiol có thể làm tăng giá trị AUC của Norethindron và Ethinyl estradiol khoảng 30 và 20%. Do đó nên cân nhắc về tương tác này khi kết hợp 2 nhóm thuốc trên.Kết hợp Stazemid và các chất ức chế protease có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin huyết tương do ức chế cytochrome P450 CYP3A4.
5. Tác dụng phụ của thuốc Stazemid
Nhìn chung Stazemid có khả năng dung nạp tốt, tỷ lệ bệnh nhân phải ngừng dùng thuốc thấp hơn so với các thuốc kiểm soát lipid máu khác.Một số tác dụng ngoại ý thường gặp của thuốc Stazemid:Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn. Tác dụng này xảy ra ở khoảng 5% bệnh nhân;Đau đầu (4-9%), chóng mặt (3-5%), nhìn mờ (1-2%), mất ngủ, suy nhược;Đau cơ, đau khớp;Men gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường (xảy ra ở khoảng 2% trường hợp. Tuy nhiên đa số không biểu hiện triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.Tác dụng phụ ít gặp của Stazemid:Bệnh cơ: Yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase máu (CPK);Phát ban da;Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng và ho.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Stazemid:Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
6. Một số chú ý khi dùng thuốc Stazemid
Cân nhắc khi chỉ định thuốc thuộc nhóm statin (như Atorvastatin trong Stazemid) cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tổn thương cơ. Stazemid có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt ở bệnh nhân trên 65 tuổi, thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát hoặc tiền sử bệnh thận.Nên xét nghiệm kiểm tra nồng độ creatine kinase (CK) ở những bệnh bệnh nhân sau:Lớn tuổi (trên 70 tuổi);Suy giảm chức năng thận;Bệnh nhân nhược giáp không kiểm soát;Tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ;Tiền sử độc tính trên cơ khi dùng thuốc nhóm statin hoặc fibrat;Bệnh nhân nghiện rượu.Bác sĩ cần theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình dùng thuốc Stazemid. Nếu xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, yếu cơ... thì nên ngưng sử dụng thuốc.Sản phẩm Stazemid chống chỉ định ở phụ nữ có thai và trong thời gian cho con bú.Không có các nghiên cứu về tác động của Stazemid đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên những bệnh nhân chóng mặt khi dùng Stazemid nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. | vinmec | 1,491 |
Thiếu máu não cục bộ là gì? Cơ chế hình thành
Nhiều người cho rằng thiếu máu não chỉ diễn ra trong chốc lát rồi tan biến, không gây nguy hiểm, lượng máu lên não sẽ tự được điều tiết trở về trạng thái bình thường nên không kịp thời thăm khám và điều trị. Cái giá phải trả cho sự chủ quan này chính là cơn đột quỵ não (nhồi máu não). Thực tế, thiếu máu não cục bộ có thể được phòng ngừa và kiểm soát tốt. Cùng tìm hiểu thiếu máu não cục bộ là gì, cơ chế hình thành và cách kiểm soát, phòng tránh tình trạng này qua bài viết dưới đây.
1. Thiếu máu não cục bộ là bệnh gì?
1.1 Nhu cầu cung cấp máu của bộ não
Bình thường bộ não của con người chỉ nặng khoảng 2% so với trọng lượng cơ thể, nhưng nó lại sử dụng lên đến 25% năng lượng mà cơ thể chúng ta cần để hoạt động mỗi ngày.
Mỗi phút não của bạn cần một lượng máu nuôi dưỡng khoảng bằng 15% cung lượng tim (50ml máu cho 100g não/phút) và khoảng 20-25% lượng oxy cung cấp cho toàn thể cơ thể. Ngoài ra, não cũng cần được cung cấp một số chất dinh dưỡng khác như: đường, chất đạm, chất béo, vitamin, để đảm bảo cho các tế bào hoạt động.
Não của bạn cũng biết “đói” và khả năng chịu đựng rất kém. Khi lượng máu cung cấp lên não bị suy giảm, dẫn đến lượng oxy không đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của não bộ. Sau khoảng 5 phút, các tế bào não sẽ bị tổn thương không hồi phục.
Điều đáng lưu ý là các tế bào não sẽ không có khả năng sinh mới sau khi các tế bào cũ đã bị tổn thương hay chết đi. Do đó, nếu não tổn thương bị tổn thương nặng người bệnh có thể tử vong (đột quỵ não do nhồi máu não hay tắc mạch máu não) hoặc bị các di chứng thần kinh ở các mức độ khác nhau.
1.2 Thiếu máu não và những nguy cơ tiềm ẩn
Thiếu máu não cục bộ thực chất là hiện tượng hạn chế tưới máu (cung cấp máu) đến mô, thường do các yếu tố bên trong mạch máu, dẫn đến hậu quả là không đáp ứng đủ nhu cầu oxy hóa của mô, làm tổn thương hoặc rối loạn chức năng các mô, mất hoặc giảm chức năng tế bào não khi không được cung cấp máu (oxy) và các chất nuôi dưỡng. Điều này khiến các tế bào não bị tổn thương vĩnh viễn.
Thiếu mãu não cục bộ thoáng qua (TIA) nguy hiểm không kém thiếu máu não cục bộ. Đây được xem là bệnh lý tiền đột quỵ, tuyệt đối người bệnh không được chủ quan bỏ qua.
Vì máu chuyên chở oxy đến các mô, khi bị thiếu máu não cục bộ sẽ dẫn đến hạ oxy gây chết các tế bào hoặc hoại tử mô. Thiếu máu não cục bộ thường gặp trong các bệnh: thiếu máu cục bộ cơ tim, tai biến mạch máu não, vỡ dị dạng động tĩnh mạch, bệnh thuyên tắc động mạch ngoại biên,…
Nếu tình trạng thiếu máu não cục bộ xảy ra và không được xử trí hiệu quả có thể dẫn tới đột quỵ não, suy tim, nhồi máu cơ tim, suy giảm chức năng các cơ quan.
Cơ chế tổn thương não do thiếu máu não cục bộ.
2. Cơ chế hình thành thiếu máu não cục bộ là gì?
2.1 Xơ vữa động mạch
Là tình trạng bên trong động mạch bị thu hẹp do sự tích tụ các mảng bám. Các mảng bám được tạo thành từ các chất béo, cholesterol, canxi, các chất khác có trong máu. Tích tụ lâu ngày khiến thành động mạch bị xơ cứng, làm hạn chế lưu lượng máu đến các bộ phận cơ thể trong đó có não bộ.
Xơ vữa động mạch lâu ngày có thể dẫn đến các bệnh lý động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên, các vấn đề về thận, bệnh tim mạch.
Xơ vữa động mạch thường hay gặp ở những người có mức cholesterol bất thường, huyết áp cao, tiểu đường, hút thuốc, béo phì, tiền sử gia đình và chế độ ăn uống không lành mạnh.
Xơ vữa động mạch là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu não cục bộ.
2.2 Hạ huyết áp
Hay còn gọi là huyết áp thấp. Đây là tình trạng áp lực của máu lên thành mạch (lực đẩy của máu lại thành động mạch khi tim bớm máu) bị giảm (huyết áp tâm thu <90 mm thủy ngân (mmHg) và/hoặc huyết áp tâm trương <60 mm thủy ngân (mmHg)) dẫn đến thiếu máu đi nuôi dưỡng các cơ quan trong đó có não.
2.3 Do nguyên nhân khác
Ngoài ra có thể do các cục huyết khối, cục huyết tắc hặc chèn ép từ bên ngoài như khối u hoặc các vật thể lạ trong máu tuần hoàn như thuyên tắc nước ối,… gây ra, khiến dòng máu được đưa lên để nuôi dưỡng não bộ bị suy giảm.
3. Biểu hiện thiếu máu não cục bộ
Các biểu hiện thiếu máu não cục bộ:
– Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng, giảm thị lực ở một hoặc cả hai mắt, nhất là khi thay đổi tư thế đột ngột.
– Có thể bị lú lẫn, khó nói, không hiểu các câu đơn giản.
– Nặng có thể ngất xỉu, tử vong hoặc để lại các di chứng như liệt nửa người, yếu liệt chân tay, suy giảm trí nhớ, sống đời sống thực vật,…
Cảnh giác trước các biểu hiện thiếu máu não cục bộ: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, suy giảm thị lực,…
5. Kiểm soát và phòng ngừa cơn thiếu máu não cục bộ bằng cách nào?
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và thực hiện lối sống lành mạnh là cách thức tốt nhất để phòng ngừa thiếu máu não cục bộ. Cụ thể:
5.1 Thăm khám nội thần kinh có ý nghĩa gì trong điều trị thiếu máu não cục bộ là gì?
Nếu có biểu hiện thiếu máu não cục bộ hay thậm chí là thiếu máu não cục bộ thoáng qua, bạn cũng nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh.
Các bác sĩ sẽ kiểm tra, loại trừ các bệnh lý có biểu hiện tương tự như thiếu máu não cục bộ và thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giúp đưa ra chẩn đoán chính xác nhất, từ đó có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho người bệnh một số phương pháp giúp kiểm soát và phòng ngừa cơn thiếu máu não cục bộ tái phát, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt sao cho phù hợp, giúp bạn luôn khỏe mạnh.
5.2 Các biện pháp thay đổi lối sống giúp điều trị thiếu máu não cục bộ là gì?
Một số điều cần bạn lưu ý về lối sống để kiểm soát và phòng ngừa thiếu máu não cục bộ:
– Bỏ thuốc lá, thuốc lào
– Giữ cân nặng ở mức độ phù hợp (tránh dư cân béo phì)
– Có chế độ ăn uống lành mạnh: nên ăn nhạt, ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi, ăn ít mỡ động vật và nên hạn chế ăn các đồ chiên dán, đồ ăn nhiều dầu mỡ.
– Hạn chế sử dụng bia rượu và các chất kích thích
– Tập thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút với những bài tập vừa sức như đi bộ, chạy chậm, đạp xe, bơi,…
– Tránh căng thẳng, stress,…
– Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, các bệnh lý như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, các bệnh lý tim mạch,…
Sau khi hiểu được thiếu máu não cục bộ là gì, hi vọng bạn đã có thể nâng cao cảnh giác với căn bệnh này, quan tâm đến sức khỏe của mình hơn để tránh những tác hại khôn lường do bệnh gây ra. Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, để điều trị thiếu máu não một cách hiệu quả, bạn cần thăm khám và có phác đồ điều trị từ các chuyên gia nội thần kinh. Hãy thường xuyên theo dõi, kiểm soát sức khỏe của mình và đi khám ngay khi có các triệu chứng bất thường nhé. | thucuc | 1,471 |
Viêm gan cấp tính là gì? Viêm gan mãn tính là gì?
Viêm gan B và viêm gan C là hai bệnh rất thường gặp. Viêm gan mãn tính có thể là nguyên nhân dẫn tới những bệnh lý mãn tính nguy hiểm ở gan. Virus có thể lây lan khi sử dụng chung một số dụng cụ với người mắc bệnh và có thể lây truyền từ mẹ sang con.
1. Viêm gan B, viêm gan C là gì?
Viêm gan B là tổn thương viêm gây ra bởi virus viêm gan B. Tương tự, viêm gan C là tổn thương viêm gây ra bởi virus viêm gan C. Cả hai dạng viêm gan này đều là bệnh lây nhiễm và có thể tiến triển thành những bệnh mãn tính nguy hiểm.
2. Viêm gan cấp tính là gì?
Viêm gan cấp là tình trạng bệnh viêm gan phát sinh trong vòng 6 tháng đầu tiên kể từ khi người bệnh nhiễm virus viêm gan B hoặc C, thời gian lâm bệnh ngắn và chỉ có triệu chứng nhẹ hoặc không hề xuất hiện triệu chứng. Các triệu chứng nếu có, có thể bao gồm:Mệt mỏi. Chán ăn. Buồn nôn và nôn. Vàng da (vàng da và mắt)
Vàng da là một trong những biểu hiện viêm gan cấp
Đau dạ dàyĐau cơ bắp và các khớp
3. Viêm gan mãn tính là gì?
Virut viêm gan ở lâu trong cơ thể có thể dẫn tới viêm gan mãn tính. Người bệnh viêm gan mãn tính nhiễm cùng lúc cả virus viêm gan B và C có thể dẫn tới mắc một số bệnh mãn tính nghiêm trọng, ví dụ như xơ gan. Trong một số trường hợp, viêm gan mãn tính có thể dẫn đến ung thư gan.
4. Người mang siêu vi là gì?
Người mang siêu vi viêm gan B hoặc viêm gan C sẽ chung sống với virus suốt đời và hoàn toàn có thể lây truyền cho người khác.Người mang siêu vi viêm gan B thường là trẻ dưới 5 tuổi, tuy nhiên cũng có một số ít người lớn trở thành người mang siêu vi. Hầu hết ở người mang siêu vi không xuất hiện triệu chứng, song, có một vài trường hợp tiến triển thành bệnh lý viêm gan nghiêm trọng và gây tử vong. Đối với viêm gan C, khoảng 75-85% người lớn nhiễm virus viêm gan C sẽ trở thành người mang siêu vi viêm gan C, trong đó, khoảng 2/3 số người mang siêu vi viêm gan C sẽ mắc bệnh gan mãn tính.
Người mang siêu vi viêm gan B thường là trẻ dưới 5 tuổi
5. Tính lây lan của virus viêm gan B
Virus viêm gan B lan truyền trực tiếp qua đường tiếp xúc chất lỏng cơ thể (như máu, tinh dịch hay dịch âm đạo), ví dụ như lây khi quan hệ tình dục không có bảo hộ, hoặc dùng chung kim tiêm. Viêm gan B có thể lây từ mẹ sang con trong khi sinh nở. Ngoài ra, sống chung và dùng chung một số đồ dùng cá nhân như bàn chải, dao cạo râu với người nhiễm virut cũng tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm. Virus viêm gan B không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn uống chung, ho, hắt xì, và cũng không lây qua đường cho con bú.
6. Xét nghiệm chẩn đoán virus viêm gan B
Có thể chẩn đoán người bệnh nhiễm virus viêm gan B bằng các xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng virus khác nhau. Các xét nghiệm này có thể kiểm tra người bệnh mới nhiễm virus, hay đã trở thành người mang siêu vi mãn tính. Thậm chí, thông qua các xét nghiệm, bác sĩ còn có thể xác định khách hàng đã từng mắc virus viêm gan B trong quá khứ và hiện đã miễn dịch, hay xác định khách hàng đã tiêm vắc-xin viêm gan B hay chưa.
7. Đối tượng nên xét nghiệm kiểm tra virus viêm gan B
Những đối tượng bên dưới được khuyến cáo nên xét nghiệm kiểm tra virus viêm gan B:Phụ nữ có thai. Trẻ có mẹ nhiễm virus. Người có đối tác sinh hoạt tình dục nhiễm virus. Hoặc chung sống với người có nhiễm virus.Người có mắc bệnh HIVNgười thuộc giới tính thứ 3Nhân viên y tế, những người tiếp xúc với khối lượng lớn bệnh nhân có nguy cơ mắc viêm gan B hàng ngày, đặc biệt là điều dưỡng.Người sinh ra hoặc có cha mẹ sinh ra ở vùng có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao.Người phải điều trị lọc thận, điều trị ung thư hoặc các thuốc ức chế hệ miễn dịch
8. Phương pháp điều trị virus viêm gan B
Không có thuốc chữa virut viêm gan B, tuy nhiên, có thể kiểm soát các triệu chứng và điều trị các bệnh gan có nguyên nhân do virut viêm gan B.Vắc-xin là cách dự phòng viêm gan B hiệu quả nhất, thúc đẩy hệ miễn dịch cơ thể chiến đấu với virus ngay cả khi đã phơi nhiễm. Phác đồ viêm gan B gồm 3 mũi.Những người mới phơi nhiễm virut viêm gan B và chưa tiêm phòng, bên cạnh mũi tiêm phòng sẽ được tiêm thêm Globulin miễn dịch kháng viêm gan B (HBIG). HBIG chứa các kháng thể kháng virus, giúp tăng thêm hiệu quả dự phòng nhiễm virus viêm gan B.
9. Tính lây lan của virus viêm gan C
Virut viêm gan C lan truyền qua tiếp xúc trực tiếp đường máu, ví dụ dùng chung kim tiêm, và có thể lây từ mẹ sang con. Dù khó xảy ra, nhưng virut này cũng có thể lây qua đường quan hệ không bảo vệ. Virut viêm gan C không lây lan qua tiếp xúc thông thường.
10. Xét nghiệm chẩn đoán virus viêm gan C
Xét nghiệm để kiểm tra người bệnh có virut viêm gan C hay không
Để kiểm tra người bệnh có virut viêm gan C hay không, bác sĩ sẽ chỉ định một vài xét nghiệm. Trước hết là xét nghiệm chỉ ra khách hàng có nhiễm virut viêm gan C hay không. Nếu kết quả dương tính thì làm xét nghiệm xác nhận nhằm kiểm chứng xét nghiệm miễn dịch và nhằm xác định lượng siêu vi.
11. Đối tượng nên xét nghiệm kiểm tra virus viêm gan C
Một số người có nguy cơ cao như:Người sinh trong khoảng từ năm 1945 - 1965Bệnh nhân đã hoặc đang điều trị lọc máu. Người nhiễm HIVNgười có men gan bất thườngĐược truyền máu của bệnh nhân phát hiện dương tính với virut viêm gan C sau khi cho máu. Nhân viên y tế, những người tiếp xúc với khối lượng lớn bệnh nhân có nguy cơ mắc viêm gan B hàng ngày, đặc biệt là điều dưỡng.Trẻ có mẹ mắc viêm gan C
12. Phương pháp điều trị virus viêm gan C
Điều trị bằng các dược phẩm kháng virut. Ngày nay, với công nghệ và kiến thức y khoa tiên tiến, hầu hết bệnh nhân có viêm gan C mãn tính đều có thể được cứu chữa. Việc điều trị viêm gan C cũng làm giảm các biến chứng lâu dài của bệnh.
13. Cách phòng tránh virus viêm gan C
Hiện chưa có vắc-xin ngừa viêm gan C, bởi vậy, chính bản thân mỗi người đều nên tự bảo vệ mình bằng một vài cách sau:Sử dụng bao cao su khi quan hệ.Tìm hiểu rõ về đối tác trong sinh hoạt tình dục. Đồng thời, mỗi người chỉ nên có một đối tác sinh hoạt tình dục.
Bài viết tham khảo nguồn Acog.org | vinmec | 1,271 |
Biến chứng khi bé bị chốc lở
Chốc lở là 1 bệnh da liễu rất thường gặp ở trẻ nhỏ với biểu hiện là những vết loét đỏ trên mặt, quanh miệng, mũi, trên tay và chân. Đây được xem là bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất ở trẻ em với 90% trường hợp trẻ mắc phải ở độ tuổi mẫu giáo. Vậy bé bị chốc lở nên sử dụng thuốc gì, nên kiêng gì?
1. Bệnh chốc ở trẻ
Bệnh chốc lở là bệnh nhiễm trùng da phổ biến, dễ bị lây lan, thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh chốc lở thường xuất hiện dưới dạng vết loét đỏ trên mặt, đặc biệt là quanh mũi và miệng, hoặc trên tay chân hoặc đầu của trẻ. Sau đó, các vết loét bị vỡ ra và phát triển lớp vỏ màu mật ong.Chốc thường gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái, bệnh hay gặp vào mùa hè. Chốc hay gặp phải sau khi trẻ bị mắc bệnh về da như viêm da cơ địa, ghẻ, thủy đậu, vết đốt do côn trùng, bỏng nhiệt. Chính vì vậy, bé bị chốc lở có triệu chứng thường xuất hiện ở vùng da hở như mặt, tay, chân, nhưng cũng gặp ở thân mình hoặc có thể bé bị chốc lở đầu. Trẻ bị bệnh chốc lở có thể xuất hiện các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, nổi hạch.Bệnh chốc lở chủ yếu được chia thành ba loại sau:Chốc không có bọng nước: Đây là loại phổ biến nhất với khoảng 70% trường hợp mắc phải, các triệu chứng ban đầu thường xuất hiện các nốt sần đỏ, ngứa quanh miệng và mũi. Sau đó, các nốt sần bị vỡ ra, làm cho vùng da xung quanh bị ửng đỏ và kích ứng, rồi hình thành lớp vỏ màu vàng nâu.Chốc có bọng nước: Đây là loại chốc lở ngoài da nghiêm trọng, ban đầu hình thành nên các mụn bọng nước lớn, chứa đầy mủ. Sau khi vỡ ra, sẽ hình thành các vết loét màu vàng và đóng vảy. Các vết loét này thường không để lại sẹo.Chốc loét: Đây là loại chốc có tình trạng vi khuẩn xâm nhập sâu vào da, tạo thành các vết loét chứa đầy mủ với lớp vảy dày, gây đau đớn, thường bị ở mông, đùi, chân, mắt cá chân và bàn chân. Các vết loét này thường rất lâu lành và có thể sẽ để lại sẹo.
2. Nguyên nhân khiến bé bị chốc lở
Chốc lở là bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn tụ cầu hoặc strep. Những vi khuẩn này có thể xâm nhập trực tiếp vào cơ thể và gây bệnh cho trẻ qua các vết cắt, vết côn trùng cắn hoặc phát ban.Nếu trẻ chạm vào vết loét hoặc chạm vào những vật dụng như khăn, quần áo hoặc khăn trải giường của người bị bệnh cũng có thể bị lây nhiễm vi khuẩn này.Trẻ sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh chốc lở cao hơn nếu:Trẻ sống ở những nơi có khí hậu ẩm ướt;Bị tiểu đường;Đang được lọc máu;Trẻ có hệ miễn dịch suy yếu;Trẻ có tình trạng da như vết chàm, viêm da hoặc vảy nến;Bị cháy nắng hoặc bỏng da;Trẻ bị nhiễm trùng gây ngứa như chấy, ghẻ hoặc mụn rộp, thủy đậu;Bị côn trùng cắn;Trẻ có chơi các môn thể thao có tính va chạm, như bóng đá, bóng rổ...
3. Bé bị chốc lở bôi thuốc gì?
Tùy thuộc vào triệu chứng, độ tuổi, sức khỏe cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ có phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Trong trường hợp vết loét không cải thiện ngay cả khi đã điều trị kháng sinh, bác sĩ cần lấy mẫu dịch của vết thương để kiểm tra và đánh giá xem loại kháng sinh nào là phù hợp nhất cho người bệnh.Thông thường, trẻ bị chốc lở được điều trị bằng các loại thuốc như thuốc mỡ kháng sinh hoặc kem theo toa đối với những trường hợp nhẹ.Làm sạch vùng tổn thương của trẻ bằng dung dịch Na. Cl 0, 9% hay thuốc tím 1/10.000.Dùng thuốc mỡ hoặc kem kháng sinh như Axit Fusidic hoặc Mupirocin bôi ngày 2 lần.Khi các vết loét lan rộng, nặng, dai dẳng và có nguy cơ biến chứng viêm cầu thận cấp: Cần cho trẻ dùng kháng sinh toàn thân.Có thể dùng kháng sinh thuốc các nhóm như β-lactam, Cephalosporin, Macrolid, Penicillin bán tổng hợp (ví dụ Augmentin, Erythromycin và Cefixim...)Có thể sử dụng kháng Histamin nếu có ngứa: Phenergan, Loratadin...Lưu ý: Nếu sử dụng thuốc 1 vài ngày không thấy cải thiện hoặc bệnh có xu hướng nặng lên thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra. Và nếu trẻ có xuất hiện biến chứng của chốc lở cần phải chú trọng điều trị các biến chứng trước.
4. Biến chứng của bệnh chốc lở
Bệnh chốc lở thường không nguy hiểm, các vết loét ở tồn tại dạng nhiễm trùng nhẹ, nhanh lành mà không để lại sẹo. Nhưng trong một số trường hợp, người bệnh có thể bị những biến chứng hiếm gặp nghiêm trọng như sau:Chàm hóa: Chốc bị tái đi tái lại nhiều lần và xuất hiện nhiều mụn nước mới, ngứa.Viêm mô tế bào: Nhiễm trùng nghiêm trọng này có thể ảnh hưởng đến các mô bên dưới da và có thể lan đến các hạch bạch huyết và máu. Viêm mô tế bào không được điều trị kịp thời có thể đe dọa tính mạng của trẻ.Vấn đề về thận: Một số loại vi khuẩn gây bệnh chốc lở có thể làm hỏng thận của trẻ bị bệnh.Nhiễm trùng huyết: Thường gặp trên những trẻ có sức đề kháng yếu, chủ yếu do tụ cầu.Ngoài ra trẻ bị bệnh có thể gặp những biến chứng khác như: viêm quầng, viêm mô bào sâu, viêm phổi, viêm hạch, viêm xương...
5. Trẻ bị chốc lở nên kiêng gì?
Luôn để cơ thể trẻ được thoáng mát: Nơi ở rộng rãi, quần áo mỏng thoáng, thấm mồ hôi. Nên che vết chốc lở trên da trẻ lại để hạn chế làm vỡ bóng nước làm lây lan vi khuẩn sang các phần khác của cơ thể hoặc người tiếp xúc với trẻ.Cha mẹ đảm bảo hạn chế cho trẻ chơi gần vật nuôi, tránh côn trùng nhằm giúp bảo vệ da trẻ không bị xây xát. Tránh cho trẻ ở lâu những nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng, dễ côn trùng đốt.Trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ, thay và giặt sạch quần áo mỗi ngày, rửa tay thường xuyên để phòng ngừa sự tích tụ của vi khuẩn liên cầu và tụ cầu.Bên cạnh việc điều trị, xây dựng chế độ ăn hợp lý cũng giúp trẻ nhanh chóng lành bệnh và tránh để lại sẹo. Cha mẹ cần đảm bảo cho trẻ uống nước đầy đủ, ăn nhiều rau xanh và trái cây. Hạn chế cho trẻ ăn những đồ cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn hay đồ ngọt.Thời tiết nóng ẩm, môi trường ô nhiễm là những yếu tố gia tăng khả năng bị nhiễm bệnh. Vì vậy nên giữ cho không gian sống được vệ sinh sạch sẽ và hạn chế tình trạng trẻ bị côn trùng cắn. Khi thấy trẻ có xuất hiện những nốt mẩn đỏ, mưng mủ trên da thì nên đưa trẻ đi khám ngay. Việc điều trị bằng kháng sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ, dù thấy các vết mưng mủ đã khô thì vẫn cần cho trẻ uống hết liều kháng sinh để giảm thiểu tái phát. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 1,376 |
Hướng dẫn bố mẹ cách xử trí hiệu quả khi bé bị tiêu chảy
Khi bé bị tiêu chảy, bố mẹ thường cảm thấy vô cùng lo lắng và buồn phiền. Bởi vì nếu không tìm ra hướng xử trí kịp thời, tiêu chảy có thể làm ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và sức khỏe của con, thậm chí đe dọa đến tính mạng của trẻ. Thấu hiểu nỗi lo đó của các bậc phụ huynh, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin cơ bản về bệnh cũng như phương pháp điều trị hiệu quả đúng cách khi con bị tiêu chảy.
1. Một số nguyên nhân khiến bé bị tiêu chảy
Bệnh tiêu chảy ở trẻ em gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau, cụ thể là:
– Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ em bị tiêu chảy. Căn bệnh này xuất hiện chủ yếu vào mùa đông và thời gian ủ bệnh khoảng 12 giờ – 5 ngày, kéo dài từ 3 – 7 ngày.
– Do trẻ bị nhiễm vi khuẩn lỵ trực tràng, E.Coli, dịch tả,…
– Do bé bị nhiễm ký sinh trùng qua nước uống hoặc thức ăn.
– Do con bị dị ứng với protein có trong các loại thịt, sữa, cá hoặc những thực phẩm khác,…
– Do bé mắc phải bệnh lý liên quan đến đường ruột như tắc ruột, viêm ruột, viêm ruột thừa,…
– Chế độ ăn uống của trẻ em không hợp lý, bé ăn quá nhiều thức ăn hoặc những loại thực phẩm được chế biến không sạch sẽ, chưa được nấu chín,…
– Ngộ độc thực phẩm là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị tiêu chảy, thậm chí là tiêu chảy cấp với những dấu hiệu như đi ngoài nhiều lần, nôn ói nên bố mẹ cần phải đặc biệt lưu ý.
Có nhiều nguyên nhân khiến bé bị tiêu chảy
2. Những dấu hiệu nhận biết trẻ em bị tiêu chảy
2.1. Con đi ngoài nhiều lần trong một ngày
Biểu hiện dễ nhận thấy nhất là trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày, tối thiểu là 3 lần. Không chỉ vậy, phân của trẻ ở dạng lỏng, có mùi tanh hoặc chua, nhiều nước và có thể lẫn chất nhầy. Nếu diễn ra dưới 3 lần/ ngày có nghĩa là bé bị tiêu chảy cấp, còn nếu trên 2 tuần có thể trẻ bị tiêu chảy kéo dài.
2.2. Trẻ nôn trớ và ói
Trẻ bị tiêu chảy thường có biểu hiện nôn trớ do vi khuẩn tụ cầu hoặc Rotavirus gây ra. Việc nôn liên tục sẽ khiến bé dễ bị mất nước và những chất điện giải. Trong trường hợp này, con sẽ có cảm giác niêm mạc mắt bị khô, khát nước, da mất sự đàn hồi, tụt huyết áp, thậm chí là ngất xỉu. Do đó, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp, để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
Nôn trớ và ói là biểu hiện cho thấy trẻ bị tiêu chảy
2.3. Trẻ biếng ăn
Biểu hiện biếng ăn có thể xuất hiện trước khi con bị tiêu chảy cấp nhiều ngày. Lúc này, trẻ thường chán ăn và bỏ bú, chỉ thích uống nước.
2.4. Trẻ đau rát hậu môn
Trẻ bị tiêu chảy thường phải đi ngoài nhiều lần, đôi khi còn có thể bị tiêu chảy ra máu, dẫn tới hiện tượng đau rát hậu môn.
2.5. Trẻ mệt mỏi và hay quấy khóc
Trẻ bị tiêu chảy thường hay quấy khóc, mệt mỏi, chán chơi, thậm chí có một vài bé còn rơi vào tình trạng hôn mê li bì do bị mất nước nặng. Vì vậy, các bố mẹ cần phải để ý những dấu hiệu nhận biết trẻ bị tiêu chảy để có cách xử trí kịp thời.
3. Hướng dẫn bố mẹ cách chăm sóc bé bị tiêu chảy đúng cách
3.1. Bù nước cho trẻ
Đối với những trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất bố mẹ cần phải làm là bù lại lượng mất đã mất cho bé bằng cách cho con uống thêm nước và dung dịch điện giải Oresol, cũng như các loại nước trái cây. Mục đích là để giúp bổ sung thêm nước và tăng cường sức đề kháng cho con.
3.2. Chú ý tới chế độ ăn uống hàng ngày của bé
Khi trẻ bị tiêu chảy, bố mẹ hãy cho con ăn uống bình thường và bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết giúp bé tăng cường thể lực, cũng như hồi phục thương tổn niêm mạc ruột cho trẻ. Trong trường hợp bé vẫn còn đang bú sữa mẹ, bạn nên cho con bú bình thường và tăng số lần bú cho trẻ. Đồng thời, các mẹ cũng nên bổ sung thêm sữa công thức cho con với liều lượng và độ loãng hơn so với bình thường.
Với những trẻ lớn hơn, bố mẹ nên cho con ăn những loại thực phẩm ở dạng mềm, lỏng và dễ tiêu hóa như cháo loãng, súp, canh,… Tuyệt đối không cho bé ăn đồ béo, thức ăn chiên rán, thực phẩm tái sống, đồ ngọt, nước ngọt có gas,… Tốt nhất, bố mẹ nên chia đều thành những bữa nhỏ trong ngày cho trẻ.
3.3. Đưa trẻ bị tiêu chảy đi khám bác sĩ chuyên khoa
Nếu đã áp dụng những cách trên đây mà tình trạng tiêu chảy ở trẻ vẫn không thuyên giảm. Đồng thời xuất hiện thêm những dấu hiệu như phân lẫn máu, sốt cao, bé không chịu ăn, nôn ói nhiều, mất nước nặng, bụng đau khi sờ ấn, bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa Nhi thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời.
Bố mẹ hãy đưa con đi khám khi trẻ có dấu hiệu bị tiêu chảy
Có thể thấy rằng, tiêu chảy là căn bệnh khá nghiêm trọng ở trẻ em, có thể gây nguy hiểm nếu bố mẹ không có phương pháp can thiệp kịp thời. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên nắm rõ những kiến thức trên đây để nhận biết những dấu hiệu bất thường của trẻ. Từ đó có cách điều trị hiệu quả khi bé bị tiêu chảy, tránh để xảy ra những hệ lụy không mong muốn. | thucuc | 1,096 |
Cholesterol trong máu cao nên ăn gì?
Cholesterol trong máu cao chủ yếu do chế độ ăn uống gây nên làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các bệnh lý khác. Vậy cholesterol trong máu cao nên ăn gì?
Chế độ ăn uống đóng một vai trò quan trọng trong điều trị hạ cholesterol máu để ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành. Người bệnh cần chú ý đến lời khuyên từ các chuyên gia khi bị cholesterol trong máu cao nên ăn gì để hạn chế lượng cholesterol trong máu ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Cholesterol cao là nguyên nhân gây nên các bệnh lý tim mạch
1. Giảm lượng chất béo
Chất béo là thành phần rất quan trọng trong cơ thể nhưng mỗi người chỉ nên bổ sung khoảng 15-20% tổng năng lượng. Tỷ lệ chất béo no chiếm 1/3 tổng số chất béo. Dùng dầu lạc, dầu olive, dầu đỗ tương thay cho mỡ và nên ăn các hạt có dầu như vừng, lạc, hạt dẻ, hạt bí ngô để cung cấp acid béo không no có nhiều nối đôi omega 3, omega 6.
2. Giảm lượng cholesterol ăn vào xuống dưới 250 mg/ngày
Không ăn các thực phẩm có nhiều cholesterol như óc, bầu dục lợn, trứng gà toàn phần, gan lợn, gan gà. Lòng đỏ trứng có nhiều cholesterol, nhưng lại có nhiều lecithin là một chất điều hoà chuyển hoá cholesterol trong cơ thể. Do đó, ở những người có cholesterol máu cao, không nhất thiết kiêng hẳn trứng mà chỉ nên ăn trứng 1-2 lần mỗi tuần.
Người bệnh cholesterol cao không nên ăn những thực phẩm này
3. Tăng lượng đạm (protein)
Sử dụng thịt ít béo như thịt bò nạc, thịt gà nạc bỏ da, thịt lợn thăn, nên dùng cá, đậu đỗ. Thực phẩm làm từ đậu tương chứa nhiều estrogen thực vật và isoflavon làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) và triglycerid.
4. Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt
Nên ăn gạo lứt để cung cấp thêm chất xơ góp phần đào thải cholesterol nội sinh ra ngoài.
5. Ăn nhiều rau quả
Các thực phẩm chính chọn lựa đưa vào khẩu phần ăn nhằm chống tác dụng oxy hoá độc hại của các gốc tự do như thức ăn giàu vitamin E: giá đỗ, dầu thực vật, dầu gấc, các sản phẩm chế biến từ gấc; thức ăn giàu beta-caroten: cà rốt, bí đỏ, gấc, đu đủ chín, xoài, cá loại rau có màu xanh thẫm như rau ngót, rau muống, rau giền, rau mồng tơi, rau cải soong…; thức ăn giàu vitamin C: các loại rau quả nói chung; thức ăn giàu selen: rau ngót, rau muống, rau cải bắp…
Bên cạnh việc tuân thủ cholesterol cao nên ăn gì, người bệnh cần hạn chế sử dụng rượu bia thuốc lá và các chất kích thích vì có thể làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành.
Tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng và giúp tiêu hao lượng mỡ dư thừa nhanh chóng hiệu quả.
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa cholesterol thường xuyên
Cholesterol cao có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đặc biệt là bệnh tim, mạch vành vì vậy người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần 1 năm. | thucuc | 584 |
Cảm giác lạnh nói lên điều gì về sức khỏe của bạn?
Có nhiều lúc chúng ta gặp phải cảm giác lạnh bất thường nhưng không biết rõ nguyên nhân. Đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của bạn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem cảm giác lạnh của bạn như thế nào và nói lên điều gì về sức khỏe của bạn nhé.
1. Bạn có thường xuyên cảm giác lạnh?
Cảm giác lạnh có thể là phản ứng của cơ thể với một môi trường không phù hợp hoặc do thời tiết, nhưng điều này là rất bình thường. Tuy nhiên, cảm giác lạnh không rõ nguyên nhân lại là một vấn đề khác. Trong cuộc sống hằng ngày, bạn có thể bất chợt gặp cảm giác lạnh, ví dụ như ớn lạnh vùng cột sống khiến bạn rùng mình trong vài giây hoặc tay chân có cảm giác lạnh buốt. Hiện tượng này lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian có thể là dấu hiệu của một vài vấn đề sức khỏe mà bạn có thể chưa biết.Chính vì vậy, nếu bạn đang gặp tình trạng luôn cảm thấy lạnh thì bạn cần hết sức chú ý những nguy cơ về sức khỏe mà chúng tôi sắp đề cập đến sau đây.
2. Những vấn đề của cơ thể khi gặp phải cảm giác lạnh bất thường
Luôn có cảm giác lạnh có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc phải một vài vấn đề về sức khỏe. Thay vì phớt lờ, hãy quan tâm và tìm đến các bác sĩ có chuyên môn để tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết.Một số liệt kê của chúng tôi dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về những nguyên nhân có thể sẽ gây ra cảm giác lạnh cho bạn:Suy giáp: Khi tuyến giáp rối loạn sẽ ảnh hưởng đến chức năng trao đổi chất của cơ thể. Theo hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ, vì tuyến giáp không tiết đủ hormone cần thiết nên làm cho các chức năng điều hòa trong cơ thể trong đó có điều hòa thân nhiệt bị chậm lại hoặc giảm hiệu quả, điều này khiến bạn cảm thấy ớn lạnh mà không hiểu lý do.Thiếu máu: Tình trạng thiếu máu sẽ dẫn đến việc các cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Khi đó, các cơ quan không thể hoạt động bình thường, cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi và cảm thấy lạnh thường xuyên. Thiếu máu có thể do di truyền, thiếu chất dinh dưỡng hoặc mắc bệnh tim mạch.Giảm lưu lượng tuần hoàn: điều này sẽ gây nhiều vấn đề trong vài bệnh lý thường gặp: đái tháo đường, béo phì, tăng huyết áp hoặc tăng cholesterol. Vì dòng máu lưu thông trong cơ thể giảm nên các cơ quan không đủ oxy và không thể điều hòa nhiệt độ tối ưu được.Mắc bệnh Raynaud: đây là loại bệnh khiến chúng ta cảm giác lạnh ở tay chân. Tay chân thậm chí có thể đổi màu đỏ hoặc xanh, tê liệt tạm thời hoặc đau đớn khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở các bộ phận khác như mũi, môi, tai...
Bệnh Raynaud khiến chúng ta cảm giác lạnh ở tay chân có thể khiến tay chân thể đổi màu đỏ hoặc xanh, tê liệt tạm thời
Ngoài ra, cũng có những lý do khác khiến bạn có cảm giác lạnh thường xuyên. Những lý do này đều liên quan đến thói quen sinh hoạt:Lo âu và hoảng loạn: Khi bạn rơi vào những trạng thái tâm lý này, cơ thể sẽ toát mồ hôi, gây cảm giác lạnh. Người thường lo lắng, mất kiên nhẫn sẽ dễ gặp tình trạng này.Thiếu ngủ cũng được đề cập đến như là lý do khiến bạn có cảm giác lạnh. Khi thiếu ngủ, chu kỳ sinh lý của cơ thể không diễn ra bình thường. Hệ thần kinh cũng có thể bị tổn thương khiến não điều khiển nhiệt độ cơ thể sai lệch.Cơ thể quá gầy (Chỉ số cơ thể (BMI) thấp hơn 18,5 : Cơ thể không có đủ lượng chất béo cần thiết để duy trì thân nhiệt, bảo vệ bạn khỏi nhiệt độ lạnh. Ngoài ra, đó cũng là biểu hiện của việc thiếu chất dinh dưỡng, gây tổn thương đến cơ thể. Nên gặp bác sĩ để được tư vấn nếu bạn quan tâm đến cân nặng hiện tại và chế độ ăn phù hợp.
3. Kết luận
Bất cứ tín hiệu nào mà cơ thể đã “gửi” đến cho bạn đều có thể là sự cảnh báo về một vấn đề sức khỏe. Trong cuộc sống thường ngày, vì nhiều lý do khiến chúng ta lơ là những tín hiệu ấy. Cảm giác lạnh cũng là một trong những biểu hiện mà chúng ta thường hay phớt lờ, mặc dù đó có thể là triệu chứng của một số bệnh nguy hiểm. Vì vậy, hãy quan tâm nhiều hơn đến tình trạng này của mình nhé | vinmec | 860 |
Xơ gan giai đoạn cuối có nguy hiểm không?
Xơ gan giai đoạn cuối có những triệu chứng nào, có thể điều trị được không, tiên lượng sống ra sao? Đây là những thắc mắc thường thấy của bệnh nhân và người nhà khi nhận kết quả chẩn đoán xơ gan giai đoạn cuối.
1. Thế nào là xơ gan giai đoạn cuối?
Xơ gan là bệnh lý xảy ra do sự tăng sinh xơ hóa ở tổ chức gan, hình thành nên các sợi xơ tại mô gan. Xơ gan xảy ra theo nhiều giai đoạn, xét trên mức độ xơ hóa của gan.
Khi xơ gan giai đoạn cuối, thường khoảng 80 – 90% lá gan đã bị xơ hóa. Các tế bào gan còn lại không thể đảm nhiệm tốt vai trò của gan nữa, chức năng gan suy giảm, gây ra nhiều triệu chứng và biến chứng nguy hiểm.
Xơ gan giai đoạn cuối không thể điều trị hồi phục, các phương pháp điều trị chỉ để giảm đau đớn, kéo dài sự sống, phòng ngừa biến chứng. Do đó, việc phát hiện và điều trị xơ gan sớm là rất quan trọng, không để bệnh tiến triển đến xơ gan giai đoạn cuối thì điều trị khó khan, tốn kém và không hiệu quả.
2. Các triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối
Triệu chứng bệnh học chủ yếu của Xơ gan giai đoạn cuối rất đa dạng, nhưng đều là hậu quả khi chức năng gan suy giảm.
Cụ thể, lúc này tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch đã rõ rệt, tuần hoàn bàng hệ, cổ trướng, dạ bụng bóng, tiểu rất ít hoặc vô niệu. Người bệnh tiêu hóa kém nên gầy sút, sắc mặt sạm tối, khó thở. Khả năng thanh lọc và thải độc không còn nên chất độc tích tụ trong cơ thể, khiến da vàng đậm.
Bệnh nhân có thể bị xuất huyết tiêu hóa, tinh thần bất thường, khi lờ đờ, buồn ngủ khi hưng phấn, mất ngủ hoặc có thể rơi vào hôn mê gan.
Dấu hiệu điển hình nhất, biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhất của xơ gan giai đoạn cuối chính là cổ trướng. Cổ trướng xuất hiện ở 75% số người bị xơ gan mất bù. Khi xuất hiện dịch cổ trướng, bụng phình to, người bệnh có cảm giác chướng bụng và đau đớn.
Khi ổ bụng tích tụ một lượng lớn dịch cổ trướng, cơ hoành sẽ bị nhô cao khiến hô hấp khó khăn, thoát vị rốn, bụng phình to như bụng ếch, hai chân phù thũng, gõ bụng có âm đục.
Ngoài ra, những triệu chứng khác của xơ gan giai đoạn cuối dưới đây cũng khá thường gặp:
2.1. Đi ngoài phân đen
Nếu đi ngoài phân đen, nhiều khả năng người bệnh đã bị xuất huyết tiêu hóa. Bệnh nhân mắc xơ gan, nhất là giai đoạn cuối rất dễ bị xuất huyết tiêu hóa do tĩnh mạch dạ dày và thực quản bị giãn nở, phình to.
Triệu chứng này cũng có thể gặp ở người bị loét niêm mạc dạ dày hoặc viêm dạ dày xuất huyết.
2.2. Xuất huyết
Xơ gan giai đoạn cuối nghĩa là bệnh đã diễn ra trong thời gian dài sẽ dễ gây tình trạng xuất huyết tiêu hóa, thậm chí là nôn ra máu. Cơ thể cũng xuất hiện những triệu chứng như nổi mẩn đỏ trên da, chảy máu chân răng, chảy máu cam hay xuất huyết dạ dày.
Những triệu chứng này đều do việc sản xuất các yếu tố đông máu của gan bị suy giảm. Người bệnh còn thường bị thiếu máu do đường ruột hấp thụ kém, suy dinh dưỡng, lá lách sưng to.
2.3. Sốt nhẹ
Xơ gan mất bù cũng gây tình trạng sốt nhẹ, nguyên nhân là do các tế bào gan bị hoại tử, khiến chức năng giải độc gan bị suy yếu, độc tố không bị loại bỏ mà bị đường ruột hấp thụ, lan vào hệ tuần hoàn trong cơ thể. Sốt nhẹ cũng có thể do huyết khối tĩnh mạch cửa, viêm nội mạc hay nhiễm khuẩn thứ phát gây ra.
2.4. Mất cân bằng nội tiết
Xơ gan tiến triển tới giai đoạn cuối sẽ gây tình trạng rối loạn nội tiết, khiến lượng Estrogen, Aldosterone và Vasopressin trong cơ thể tăng cao.
3. Xơ gan giai đoạn cuối có nguy hiểm không?
Xơ gan đã chuyển sang giai đoạn cuối khiến cho sức khỏe người bệnh suy kiệt rõ rệt, gan không còn đảm bảo tốt chức năng của mình, khiến độc tố tồn đọng trong máu rất nhiều.
Đặc biệt, khi amoniac tồn đọng sẽ gây ra chứng não gan. Bệnh nhân dần mất ý thức về hành vi, lời nói, mắt mờ mất định hướng, yếu cơ, mệt mỏi và dễ đi vào hôn mê. Nếu lúc này có một cơn co giật mà không can thiệp kịp thời, người bệnh có thể tử vong nhanh chóng.
Bệnh xơ gan có nguyên nhân do rượu bị đánh giá có tiên lượng xấu hơn so với xơ gan do viêm gan hay xơ gan mật.
Ung thư gan được coi là biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan giai đoạn cuối. Với trường hợp khối u ung thư không quá lớn và ít hơn 3 khối u thì có thể xét đến việc ghép gan. Song phương pháp này rất tốn kém và cũng khó thực hiện do cần người cho gan. Bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối sẽ không thể sống hơn 2 năm nếu không được ghép gan. Theo thống kê thực tế thì hầu hết bệnh nhân xơ gan phát hiện ung thư gan chỉ sống thêm được 6 tháng.
Tiên lượng sống cho người bệnh xơ gan giai đoạn cuối sống phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gồm giai đoạn tiến triển của bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát. Xơ gan phát hiện sớm là vô cùng quan trọng, tiên lượng sống của người bệnh xơ gan giai đoạn đầu lên tới 15 - 20 năm. Trong khi đó, xơ gan giai đoạn 2, người bệnh chỉ sống được khoảng 6 - 10 năm. Tỷ lệ sống của bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối chỉ từ 1 - 3 năm.
Hiệu quả điều trị xơ gan giai đoạn cuối cũng quyết định tiên lượng sống cho bệnh nhân là dài hay ngắn. Nếu được điều trị tích cực, người bệnh có thể cải thiện được triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh.
Có đến 30% người bệnh xơ gan ở giai đoạn cuối xảy ra biến chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản. Đây cũng là nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong cao, có tới 55% người bệnh chết vì chảy máu thực quản lần đầu. Nếu sống sót sau lần này thì 60% sẽ tái phát chảy máu thực quản trong vòng 1 đến 2 năm. Cổ trướng cũng là biến chứng đáng ngại nhất trong xơ gan giai đoạn cuối, người bệnh sau khi phát hiện bị cổ trướng có tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm lên tới 50%.
Trên đây là giải đáp thắc mắc về xơ gan giai đoạn cuối, triệu chứng và tiên lượng sống. Để được tư vấn chính xác nhất, bệnh nhân nên đến khám trực tiếp. | medlatec | 1,218 |
Chống ung thư da bằng vitamin B3
Theo báo cáo vào hội nghị Ung thư Hoa Kỳ vào ngày 13-5, một số loại vitamin B3 có thể giúp giảm nguy cơ ung thư da không hắc tố xuống 23%.
Loại vitamin này biết đến với tên nicotinamide, có tác dụng tăng cường DNA sửa chữa và phục hồi khả năng miễn dịch của da, theo kết quả trình bày của trường Đại học American College.
“Đây là bằng chứng rõ ràng đầu tiên cho thấy chúng ta có thể giảm ung thư da bằng một loại vitamin đơn giản, cùng với sự tránh nắng hợp lý,” nhà nghiên cứu Diona Damian, giáo sư da liễu tại trường Đại học Sydney nói.
Cuộc nghiên cứu gồm có 386 bệnh nhân được chẩn đoán bị ít nhất 2 bệnh ung thư da, chẳng hạn như ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy - trong 5 năm qua.
Một nửa trong số họ dùng 500 milligram nicotinamide 2 lần trong ngày, và nửa còn lại dùng nửa liều trong số đó. Các nhà khoa học nhấn mạnh rằng họ dùng nicotinamide chứ không phải là nicotinic acid – một dạng thường thấy của vitamin B3 thường đi với các tác dụng phụ như nóng bừng người và huyết áp thấp.
Việc điều trị được các bệnh nhân từ 30-91 tuổi dung nạp tốt. Khi họ ngừng uống vitamin, nguy cơ bị ung thư da của họ lại tăng cao vào 6 tháng sau đó, cho thấy lợi ích giảm nguy cơ ung thư chỉ đến khi dùng thuốc thường xuyên.
“Chúng tôi sẽ ngay lập tức đưa kết quả này vào những phòng khám bệnh,” giáo sư Damian nói.
Nhưng bà cũng lưu ý rằng biện pháp chữa trị này chưa được thử nghiệm như một biện pháp chữa trị hoặc phòng ngừa cho công chúng nói chung, và kem chống nắng vẫn là vật cần thiết để tránh ung thư da cho mọi người. | medlatec | 332 |
Trẻ sơ sinh thở khò khè nguyên nhân do đâu và cha mẹ cần lưu ý gì?
Trẻ sơ sinh chủ yếu thở bằng mũi, trong khi cơ quan này bé nhỏ nên rất dễ bị ngạt mũi, thở khò khè và mắc các bệnh lý liên quan. Trẻ sơ sinh thở khò khè có thể do nhiều nguyên nhân với mức độ nguy hiểm khác nhau. Cần theo dõi sát sao tình trạng của trẻ, đặc biệt trẻ có kèm biểu hiện nặng để tránh biến chứng có thể xảy ra.
1. Nhận biết trẻ sơ sinh thở khò khè thế nào?
Có thể nhận biết tình trạng này ở trẻ thông qua âm sắc tiếng thở, bạn nên ghé sát tai gần miệng trẻ để có thể nghe chính xác nhất. Trẻ thở khò khè thì bạn sẽ nghe thấy nó có âm trầm rõ ràng, khá giống tiếng ngáy hay tiếng nhạc. Nếu tình trạng nặng hơn, bạn còn thấy trẻ thở một cách gắng sức kéo dài.
Không phải trường hợp nào cũng có thể dễ dàng nhận biết trẻ thở khò khè bằng việc lắng nghe thông thường. Đôi khi bác sĩ cần dùng ống nghe để phát hiện triệu chứng này, sẽ thấy tiếng thở như tiếng ran ngáy, ran rít.
Bên cạnh đó, khá nhiều bậc cha mẹ nhầm lẫn triệu chứng thở khò khè với trẻ bị ngạt mũi, ngạt đường thở. trẻ sơ sinh rất dễ bị tắc mũi, ngạt đường thở do trẻ thở chủ yếu bằng mũi, nhưng cơ quan này có kích thước còn nhỏ, dễ tắc khi cảm ho. Tiếng thở do ngạt đường thở nghe khụt khịt, sau khi được rửa bằng nước muối nhỏ mũi sẽ bớt, tiếng thở êm ái hơn.
2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh thở khò khè và mức độ nguy hiểm
Tùy theo nguyên nhân gây triệu chứng thở này ở trẻ mà có thể đánh giá mức độ nguy hiểm cũng như phương pháp điều trị. Cụ thể có những nguyên nhân sau:
2.1. Hen suyễn
Đây là nguyên nhân khá thường gặp khiến trẻ sơ sinh bị thở khò khè, có thể kèm theo ngạt mũi hoặc những triệu chứng viêm đường hô hấp cấp khác. Đây là bệnh lý viêm mạn tính đường thở, xuất hiện khi hệ hô hấp nhạy cảm tiếp xúc với dị nguyên gây kích thích như: phấn hoa, long cho mèo, hóa chất, khói thuốc,... Đường thở bị phù nề, thu hẹp nên khi hít thở không khí sẽ tạo âm thanh như rít, khò khè.
Trẻ sơ sinh nếu bị hen suyễn cần sớm được điều trị tích cực để tránh tái phát thường xuyên. Nếu để bệnh tiến triển, hen suyễn và các triệu chứng bệnh như thở khò khè sẽ khiến trẻ gặp phải biến chứng như suy hô hấp, xẹp phổi, ngừng hô hấp, tràn khí màng phổi,...
2.2. Viêm phổi
Trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp nặng, dẫn đến tổn thương nhu mô phổi, cùng với dịch nhầy và mủ đầy trong phế nang gây tình trạng thở khò khè, suy hô hấp. Nếu do nguyên nhân này, trẻ có dấu hiệu nghẹt mũi, nhiễm trùng đường hô hấp từ trước.
Đây là dấu hiệu bệnh khá nặng, đặc biệt ở trẻ sơ sinh nên cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi khám và điều trị. Viêm phổi ở trẻ sơ sinh có thể gây những biến chứng như nhiễm trùng máu, viêm màng não, kháng kháng sinh nguy hiểm.
2.3. Trào ngược dạ dày thực quản
Tình trạng này khá thường gặp ở trẻ sơ sinh, khi axit và các dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản, có thể tràn qua khí quản vào phổi. Dịch này dễ gây kích ứng, sưng viêm đường hô hấp dưới, làm hẹp đường thở khiến trẻ bị thở khò khè.
Có thể xử lý và hạn chế tình trạng này bằng cách cho bé ngồi thẳng lưng khi ăn và sau đó 30 phút, hạn chế cho ăn khi bé nằm và ăn vào ban đêm. Khi trẻ không bị trào ngược dạ dày thực quản nữa thì triệu chứng thở khò khè sẽ hết.
2.4. Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản rất thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, xảy ra khi các tiểu phế quản bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch gây chít hẹp hoặc tắc nghẽn đường thở. Bên cạnh triệu chứng thở khò khè, ran rít, bé có thể bị sốt vừa, kèm các cơn ho kéo dài, thở rên, chảy nước mũi trong, ho,...
Triệu chứng trẻ bị viêm tiểu phế quản khá giống khi bị hen suyễn nhưng có thể dễ dàng chữa khỏi sau từ một vài tuần lễ.
3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị thở khò khè?
Nhìn chung, thở khò khè là dấu hiệu bệnh lý đường hô hấp khá thường gặp ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cần theo dõi, quan sát sát sao tình trạng của trẻ. Nếu tình trạng nặng, kéo dài mãi không thuyên giảm cần sớm đưa trẻ đi khám và điều trị.
Đặc biệt những dấu hiệu sau cảnh báo nguy hiểm về tình trạng thở của trẻ:
- Nhịp thở tăng liên tục, nhịp thở nhanh theo tuổi, các độ tuổi khác sẽ có tần số thở nhanh khác nhau.
- Trẻ bị chứng xanh tím, ban đầu xuất hiện ở môi và lưỡi, sau lan ra các vùng bàn tay, bàn chân. Trong khi đó các bộ phận khác của cơ thể màu da vẫn bình thường. Tình trạng càng nặng thì dấu hiệu xanh tím càng rõ ràng.
- Trẻ gắng thở bằng tăng cử động như lỗ mũi phập phồng liên tục khi hít vào - thở ra, cơ ngực co kéo nhiều hơn.
- Sốt cao.
- Trẻ biếng ăn.
Trẻ sơ sinh sức đề kháng còn yếu nên rất dễ mắc bệnh, đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp gây ngạt mũi, khó thở, thở khò khè. Cha mẹ nên chủ động phòng ngừa cho trẻ, giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng họng, cho trẻ uống sữa mẹ để tăng cường sức đề kháng. Không nên tự ý cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm, long đờm,... để điều trị tại nhà. | medlatec | 1,045 |
Phác đồ tiêm vắc xin Infanrix hexa
1. Những ưu điểm của vắc xin 6 trong 1 Infanrix hexa
Infanrix Hexa là một vắc xin 6 trong 1 tiên tiến, với những ưu điểm vượt trội trong việc phòng ngừa 6 loại bệnh khác nhau chỉ trong một mũi tiêm. Các bệnh mà vắc xin này bảo vệ bao gồm ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh viêm màng não mủ, viêm phổi do H.Influenzae týp B (Hib). Bằng cách tích hợp tất cả những thành phần này vào một vắc xin duy nhất, 6 trong 1 Infanrix Hexa giúp giảm số lượng mũi tiêm cần thiết, đồng nghĩa với việc giảm đau đớn cho bé khi phải tiêm quá nhiều mũi.
Infanrix Hexa giúp giảm số lượng mũi tiêm cần thiết, hạn chế cảm giác đau cho bé
Những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm thường gặp có thể là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Đặc biệt, ở Việt Nam, trẻ em dưới 1 tuổi được xem là nhóm dễ mắc những bệnh truyền nhiễm này.
Vắc xin 6 trong 1 mang lại nhiều ưu điểm quan trọng như sau. Đầu tiên, nó giảm số lần tiêm chủng cho trẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí. Thứ hai, thành phần của vắc xin bao gồm ho gà vô bào giúp giảm tác dụng phụ có thể xảy ra sau tiêm chủng. Thứ ba, vắc xin được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm pha sẵn, có thể sử dụng ngay mà không cần pha chế thêm. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình tiêm và đảm bảo liều lượng chính xác trong mỗi lần tiêm.
2. Phác đồ tiêm vắc xin Infanrix hexa và những lưu ý quan trọng
2.1 Phác đồ tiêm vắc xin vắc xin Infanrix hexa
Tiêm chủng vắc-xin 6 trong 1 có thể tuân theo các phác đồ tiêm sau đây để đảm bảo hiệu quả:
– Phác đồ 3 mũi: Tiêm vào thời điểm 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 3, 4, 5 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi phải ít nhất là 1 tháng.
– Phác đồ 3 mũi cho trẻ đã tiêm viêm gan B sơ sinh: Tiêm vào thời điểm 6, 10, 14 tuần tuổi. Phác đồ áp dụng cho trẻ em đã được tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh.
– Phác đồ 2 mũi: Tiêm vào thời điểm trẻ đạt đủ 3 tháng tuổi và 5 tháng tuổi.
Đối với việc tiêm nhắc lại:
– Nếu đã tuân thủ phác đồ 3 mũi, tiêm nhắc lại mũi thứ 4 sau ít nhất 6 tháng kể từ mũi thứ 3.
– Nếu đã tuân thủ phác đồ 2 mũi (3 và 5 tháng tuổi), tiêm nhắc lại mũi thứ 3 sau ít nhất 6 tháng kể từ mũi thứ 2.
Đối với đường tiêm, vắc-xin được tiêm bắp sâu theo chỉ định. Việc tiêm không được thực hiện tĩnh mạch hoặc trong da để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
2.2 Trường hợp hoãn việc tiêm vắc xin Infanrix hexa
Dưới đây là một số trường hợp không thích hợp hoặc cần hoãn việc tiêm loại vắc xin 6 trong 1 này, để đảm bảo an toàn và hiệu quả:
Hoàn việc tiêm vắc xin 6 trong 1 nếu bé thuộc các trường hợp dưới đây
– Trẻ đang gặp phải tình trạng sốt cao.
– Trẻ đang mắc những bệnh cấp tính.
– Trẻ dị ứng các thành phần của vắc xin.
– Trẻ đã từng trải qua phản ứng sốc phản vệ hoặc đe dọa tính mạng sau khi tiêm các loại vắc xin ngừng bệnh viêm gan B, bạch hầu, ho gà, sốt bại liệt, uốn ván và viêm màng não do Hib.
– Trẻ được chẩn đoán hệ miễn dịch bị suy giảm
– Trẻ đã từng có biểu hiện sốt và co giật trong vòng 3 ngày sau khi tiêm.
Cần tuân thủ những hướng dẫn trên để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu quả của việc tiêm vắc xin 6 trong 1 này. Nếu bố mẹ có bất kỳ lo ngại hoặc câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được hỗ trợ.
2.3 Các phản ứng sau khi tiêm vắc xin Infanrix hexa
– Tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo dựa trên kết quả thử nghiệm lâm sàng bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kích thích, bồn chồn, quấy khóc không bình thường, ngủ không yên, co giật (có hoặc không có sốt), co thắt phế quản, nôn mửa, tiêu chảy, viêm da, mày đay (nhìn thấy ở các loại vaccine khác của GSK có chứa thành phần ho gà-DTPa), đau, sưng đỏ tại nơi tiêm (đường kính ≤ 50mm), sốt ≥ 38 độ C, mệt mỏi, phản ứng tại nơi tiêm kể cả chai cứng, sưng lan tỏa tại vùng cánh tay tiêm vắc xin, và đôi khi lan đến các khớp gần kề.
– Tính an toàn được trình bày dựa trên dữ liệu từ hơn 16.000 trẻ. Như đã quan sát từ vắc xin DTPa và vắc xin kết hợp chứa DTPa, có sự gia tăng phản ứng tại nơi tiêm và sốt sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa so với tiêm chủng cơ bản đã được báo cáo.
– Tác dụng phụ được báo cáo bao gồm: bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng (bao gồm cả phản ứng quá mẫn và phản vệ sốc), suy sụp hoặc trạng thái giống sốc (giai đoạn sốc hậu phản ứng), phản ứng sưng lan rộng, sưng tại vùng cánh tay tiêm vắc xin, và xuất hiện mụn nước tại nơi tiêm.
– Phản ứng sưng sau mũi sau tiêm nhắc lại thường xảy ra nhiều hơn ở trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà không tế bào so với trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vắc xin ho gà toàn tế bào. Phản ứng này thường tự giảm sau khoảng 4 ngày. Tuy nhiên, chưa có sự liên quan được thiết lập giữa việc tiêm vắc xin và các tác động trên.
3. Một số thận trọng khi tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ
– Khi trẻ có sốt cao kéo dài, nên hoãn việc tiêm vắc xin 6 trong 1. Nếu trẻ có cùng lúc xuất hiện các biểu hiện và triệu chứng liên quan đến việc tiêm chủng bằng vắc xin chứa thành phần ho gà, cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng vắc xin này.
– Infanrix hexa chứa ít neomycin và polymycin, do đó cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân đã biết mình quá mẫn với hai loại kháng sinh này.
– Dù không có chống chỉ định đối với việc sử dụng Infanrix hexa khi trẻ có tiền sử co giật do sốt, tiền sử gia đình có tình trạng co giật, hoặc về Hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh (SIDS). Trẻ có tiền sử co giật do sốt cần được theo dõi chặt chẽ sau khi tiêm vắc xin, vì có thể xảy ra tác dụng phụ trong 2 đến 3 ngày sau tiêm.
– Suy giảm miễn dịch do virus HIV không được coi là chống chỉ định. Tuy nhiên, bệnh nhân ức chế miễn dịch có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi sau khi tiêm chủng.
– Cần lưu ý rằng không phải tất cả các trẻ sau tiêm vắc xin đều có đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Vắc xin 6 trong 1 cũng có thể được tiêm cho trẻ đẻ non, tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch ở trẻ này thấp hơn và hiệu quả bảo vệ chưa được xác định rõ qua nghiên cứu lâm sàng. | thucuc | 1,348 |
Các phương pháp điều trị ung thư vùng đầu cổ
Tùy vào nhiều yếu tố như: giai đoạn bệnh, tuổi tác, thể trạng và mong muốn của người bệnh… mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị ung thư vùng đầu cổ cụ thể. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu chi tiết vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu chung về ung thư ở vùng đầu cổ
Ung thư vùng đầu cổ phát sinh ở mũi, lưỡi, má, họng, amidan, thanh quản, tuyến nước bọt, tuyến giáp. Triệu chứng phổ biến của các bệnh lý này là: chảy máu mũi, đau hàm trên, thay đổi giọng nói, khó nuốt…
Tuy nhiên, các dấu hiệu này chỉ xuất hiện ở các giai đoạn tiến triển. Ở giai đoạn đầu, biểu hiện thường mơ hồ và dễ khiến người bệnh chủ quan không thăm khám.
Cũng giống như các loại ung thư khác, ung thư vùng đầu cổ càng được phát hiện sớm, tỉ lệ chữa khỏi bệnh càng cao. Tỷ lệ sống trên 5 năm có thể đạt đến 95% và một số trường hợp khỏi hoàn toàn. Nếu phát hiện muộn, tỷ lệ sống thêm rất thấp, việc điều trị nhằm mục đích giảm đau, giảm nhẹ các triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Cũng giống như các loại ung thư khác, ung thư vùng đầu cổ càng được phát hiện sớm, tỉ lệ chữa khỏi bệnh càng cao.
Theo nhiều nghiên cứu, chế độ sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc mắc bệnh do đó ở nam giới thường có nguy cơ cao hơn, tuy nhiên hiện nay vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân, người bệnh cần lưu ý những yếu tố tăng nguy cơ bệnh như:
– Thuốc lá
– Đồ uống có nhiều cồn
– Virus HPV
– Tia cực tím
– Suy giảm hệ miễn dịch
– Tính di truyền.
Ngoài những yếu tố này thì môi trường, đội tuổi và những ảnh hưởng khác có thể dẫn tới bệnh do đó người bệnh cần có những phòng ngừa nguy cơ bệnh từ sớm.
2. Phân loại các bệnh ung thư ở vùng đầu cổ
Ung thư ở vùng đầu cổ được đặt tên dựa theo từng phần của cơ thể khi chúng xuất hiện và phát triển. Tuy nhiên, các loại bệnh phổ biến nhất hiện nay bao gồm:
– Ung thư thanh quản và hạ hầu
– Ung thư xoang mũi và xoang cạnh mũi
– Ung thư vòm hầu
– Ung thư hốc miệng
– Ung thư tuyến nước bọt
Ung thư tuyến nước bọt là một bệnh lý phổ biến trong các bệnh ung thư ở đầu cổ
3. Điều trị bệnh ung thư ở vùng đầu cổ
3.1 Phương hướng điều trị các bệnh ung thư ở vùng đầu cổ
Thói quen sinh hoạt kém lành mạnh có thể là nguyên nhân gây ra ung thư và để đề phòng thì mỗi người nên chủ động:
– Giảm tối đa sử dụng đồ uống có cồn và chất kích thích
– Thực hiện sinh hoạt tình dục an toàn
– Bảo vệ cơ thể dưới tia nắng mặt trời
– Vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của nha sĩ
– Đối với phụ nữ cần đặc biệt lưu ý khám sức khỏe sinh sản định kỳ
– Tiêm phòng HPV từ sớm để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Người bệnh có thể đến các bệnh viện lớn để kiểm tra và tầm soát ung thư định kỳ, sàng lọc sớm những nguy cơ bệnh để điều trị sớm.
Nếu bệnh nhân có dấu hiệu ung thư ở vùng đầu cổ và được điều trị sớm thì có khả năng điều trị bệnh cao hơn nhờ được xác định bệnh sớm.
Dù ở giai đoạn bệnh nào thì cũng cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học để phục hồi cơ thể, tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch để cản trở sự tấn công của ung thư.
Bên cạnh đó, đối với những bệnh nhân đau bụng, đau họng, khó nuốt, mất vị giác… ảnh hưởng tới việc sinh hoạt ăn uống thì cần nhờ tới sự hỗ trợ của các cán bộ y tế để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra.
3.2 Các phương pháp điều trị ung thư ở vùng đầu cổ
Các phương pháp điều trị ung thư đầu cổ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: vị trí của khối u, giai đoạn ung thư, tuổi tác của bệnh nhân và tình hình sức khỏe nói chung. Điều trị ung thư đầu và cổ có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích, hoặc một sự kết hợp của các phương pháp điều trị.
Để được chỉ định phương pháp điều trị, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ung bướu vùng đầu cổ
Tại Việt Nam, ung thư vòm họng là bệnh ung thư vùng đầu cổ phổ biến nhất. Bệnh có chiến lược điều trị riêng biệt dựa vào xạ trị, hóa trị và thuốc chống vi rút. Tuy nhiên, điều trị chống vi rút ở giai đoạn 1 và 2 xạ trị đơn thuần có kết quả. Giai đoạn 3 cần kết hợp xạ và hóa trị, đôi khi hóa trị cũng được chỉ định từ giai đoạn 2.
Ở giai đoạn 4 cần điều trị triệu chứng, trong đó hóa trị là phương pháp điều trị chính. Sau điều trị cần theo dõi tái phát, dùng thuốc hỗ trợ ngừa tái phát.
| thucuc | 957 |
Phụ nữ có thai với việc sử dụng thuốc điều trị viêm dạ dày – tá tràng
Ở phụ nữ có thai, cơ thể có sự thay đổi về sinh lý, nội tiết nên có thể gặp một số triệu chứng như buồn nôn, nôn khan, đầy hơi, đau tức vùng thượng vị… Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Do đó trước khi sử dụng thuốc điều trị cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ, ảnh hưởng tới sức khỏe và thai nhi.
Theo các chuyên gia y tế, hầu hết các thuốc đều có ảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ và thai nhi nên cần phải rất thận trọng. Phần lớn, thuốc từ máu mẹ có thể thấm qua nhau thai vào máu gây hại cho thai.
Phụ nữ có thai với việc sử dụng thuốc điều trị viêm dạ dày – tá tràng
3 tháng đầu thai kỳ: Là giai đoạn hình thành các cơ quan (tim, thần kinh trung ương, tay, chân…). Một số thuốc cản trở sai lệch quá trình này gây ra dị tật, quái thai.
Trong thời gian mang thai, chị em có thể gặp một số triệu chứng của bệnh viêm dạ dày tá tràng như đau bụng, buồn nôn, nôn khan…
3 tháng giữa thai kỳ: Giai đoạn trưởng thành và hoàn thiện. Giai đoạn này thai ít nhạy cảm với thuốc nên ít bị gây hại. Tuy nhiên vẫn có những bộ phận tiếp tục biệt hóa như hệ thần kinh và sinh dục bên ngoài nên thuốc có thể gây hại cho các bộ phận này.
3 tháng cuối: Là giai đoạn các bộ phận của thai đã hình thành đầy đủ nhưng chưa hoàn thiện như gan chưa làm tốt chức năng chuyển hóa, thận chưa làm tốt chức năng đào thải. Trong khi đó nhau thai đã thay đổi (mỏng đi) nên nhiều thuốc có thể thấm ồ ạt vào thai. Giai đoạn này thuốc gây hại cho thai, cho trẻ sinh ra và cho cả mẹ khi sinh nở.
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc chữa các triệu chứng như viêm loét dạ dày – tá tràng.
Nôn, buồn nôn: Không nên tự ý dùng thuốc chống nôn domperidon. Tuy thuốc không gây dị dạng thai nhưng lại có thể gây hiện tượng nhịp tâm thất nhanh làm nguy hiểm đến tính mạng người mẹ. Nếu nôn nhiều có thể cho thuốc chống dị ứng nhóm kháng histamin.
Thuốc giảm đau: Hiện nay, tuy chưa có kết luận về tác dụng gây dị dạng hoặc độc với thai nhi của nhóm trimebutine khi sử dụng trong thai kỳ. Do vậy, vì lý do an toàn các chị em bầu bí cần thận trọng không dùng thuốc giảm đau trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc điều trị viêm dạ dày – tá tràng để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và thai nhi
Thuốc thuộc nhóm chống acid, không gây tăng tiết acid trở lại, bảo vệ niêm mạc thực quản, dạ dày (aluminium).
Chất đệm kháng acid tác dụng nhanh, kéo dài đưa dịch tiết dạ dày trở về nồng độ acid sinh lý. Các tính chất này làm giảm cơn đau dạ dày.
Về mặt lâm sàng, theo dõi việc sử dụng thuốc chống acid trên thai phụ chưa thấy biểu hiện gây quái thai, dị dạng do tác động của thuốc. Do vậy có thể sử dụng thuốc nhóm này cho thai phụ nếu cần.
– Thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI) chỉ sử dụng ở phụ nữ mang thai nếu thật cần thiết.
– Người có thai tốt nhất là không dùng thuốc khi không cần thiết.
– Khi vì điều kiện bắt buộc phải dùng thuốc kể cả với thuốc không nằm trong danh mục thuốc phải kê đơn cũng cần có chỉ định, theo dõi của thầy thuốc, không nên tự ý dùng. Bởi tính an toàn này là tương đối và chỉ có được khi dùng đúng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
– Khi bắt buộc phải dùng thuốc nên dùng liều thấp vừa đủ chữa bệnh không nên nôn nóng muốn khỏi ngay, không dùng liều cao.
Theo suckhoedoisong.vn
Xem thêm:
>> Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng
>> Các yếu tố gây loét dạ dày tá tràng
>> Loét dạ dày tá tràng nên ăn gì? | thucuc | 757 |
Công dụng thuốc Xywav
Thuốc Xywav có thành phần chính bao gồm Canxi oxybate, Magie oxybate, Kali oxybate và Natri oxybate tương đương với 0,5 g/ml, thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh. Thuốc Xywav được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp bệnh nhân mất ngủ và buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS) từ 7 tuổi trở lên mắc chứng ngủ rũ. Nắm được các thông tin cơ bản như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Xywax sẽ giúp bệnh nhân nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Thuốc Xywav là thuốc gì?
Thuốc Xywav được bào chế dưới dạng dung dịch uống, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Canxi oxybate hàm lượng 0.234 g/ml.Magie oxybate hàm lượng 0.096 g/ml.Kali oxybate hàm lượng 0.13 g/ml.Natri oxybate hàm lượng 0.04 g/ml.Tá dược: Nước tinh khiết và Sucralose.Cơ chế tác dụng:Thuốc Xywav là thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, làm giảm chứng mất ngủ, buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS) và chứng khó ngủ ở những bệnh nhân mắc chứng ngủ rũ, đồng thời điều chỉnh và giảm việc thức dậy vào ban đêm.Xywav là hỗn hợp của Canxi oxybate, Magie oxybate, Kali oxybate và Natri oxybate còn gọi là Gamma-hydroxybutyrate với cơ chế hoạt động vẫn chưa được biết rõ, tuy nhiên một số nghiên cứu cho rằng Gamma-hydroxybutyrat (GHB) là một hợp chất nội sinh, đồng thời là chất chuyển hóa của chất dẫn truyền thần kinh Gamma aminobutyric Acid (GABA). Một số giải thuyết cho rằng tác dụng của Xywav tác dụng lên các hoạt động GABA tại các tế bào thần kinh Noradrenergic, Dopaminergic và tế bào thần kinh đồi thị, từ đó điều hòa được chứng khó ngủ và buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS).
2. Thuốc Xywav công dụng là gì?
Thuốc Xywav được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp mất ngủ hoặc buồn ngủ quá mức (EDS) ở người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên mắc chứng ngủ rũ – Narcolepsy với Cataplexy.
3. Chống chỉ định của thuốc Xywav:
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Xywav.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa Canxi oxybate, Magie oxybate, Kali oxybate và Natri oxybate.Người đang được điều trị bằng thuốc ngủ an thần.Người bị trầm cảm nặng.Người sử dụng rượu quá nhiều.Người bị bệnh thiếu hụt Succinic semialdehyde dehydrogenase. Đây là một rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hiếm gặp có đặc điểm là chậm phát triển trí tuệ, giảm trương lực cơ và mất điều hòa cơ thể.Trẻ em < 7 tuổi hay có cân nặng dưới 20 kg.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Xywav
Lưu ý:Uống thuốc Xywav sau bữa ăn từ 2 đến 3 giờ.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Xywav trước khi sử dụng
5. Lưu ý khi sử dụng Xywav
Sử dụng thuốc Xywav với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp:Các vấn đề về giấc ngủ bao gồm buồn ngủ, mất ngủ, giấc mơ bất thường, tê liệt khi ngủ, mơ thấy ác mộng, mộng du, khó đi vào giấc ngủ vào giữa đêm, buồn ngủ quá mức vào ban ngày.Rối loạn thần kinh như cảm giác say, mất phương hướng, mờ mắt, chóng mặt, run rẩy, lú lẫn, rối loạn thăng bằng, ngã, lo lắng, hồi hộp.Triệu chứng tim mạch như huyết áp tăng, đánh trống ngực, khó thở.Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, sụt cân, đau dạ dày, tiêu chảy. Triệu chứng hô hấp như ngáy, nghẹt mũi, viêm mũi họng, viêm xoang.Triệu chứng khác như mệt mỏi, suy nhược, rối loạn chú ý, rối loạn nhạy cảm như giảm xúc giác, vị giác bất thường, đổ mồ hôi nhiều, sưng tấy, đau khớp, đau lưng, chuột rút cơ, tiểu không kiểm soát, phát ban.Ít gặp: Rối loạn tâm thần có thể liên quan đến ảo giác, hoang tưởng, suy nghĩ bất thường, lời nói không mạch lạc hoặc hành vi vô tổ chức, kích động, cố gắng tự tử, chân không yên, khó đi vào giấc ngủ, chứng hay quên, rung giật cơ, tăng nhạy cảm, đại tiện không tự chủ.Chưa rõ tần suất: Ngừng thở ngắn trong khi ngủ, giảm độ sâu hoặc tốc độ thở, có ý nghĩ tự tử, ảo tưởng, co giật, cáu kỉnh, hung hăng, có ý định thực hiện các hành vi bạo lực, tâm trạng hưng phấn, rối loạn lưỡng cực, cơn hoảng loạn, hưng cảm. Mất nước, khô miệng, tăng ham muốn tình dục, nổi mày đay, phù mạch, sốc phản vệ, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm.Lưu ý sử dụng thuốc Xywav ở các đối tượng sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Xywav ở những người có vấn đề về hô hấp hoặc phổi, bệnh lý tim mạch như suy tim, tăng huyết áp, suy giảm chức năng gan thận.Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh trầm cảm, rối loạn tâm thần, rối loạn lưỡng cực, suy nghĩ tự tử, lo lắng nhiều.Bệnh nhân nhạy cảm với lượng Natri cao trong máu.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu hiện nay chưa hiểu rõ được nguy cơ hay tác hại của việc sử dụng thuốc Xywav ở phụ nữ mang thai. Vì thế, việc sử dụng thuốc Xywav trên đối tượng này cần được cân nhắc thận trọng.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu cho rằng các hoạt chất Canxi oxybate, Magie oxybate, Kali oxybate và Natri oxybate có trong thuốc Xywav có thể đi qua sữa mẹ. Vì thế, việc sử dụng Xywav trên đối tượng này chỉ nên được xem xét nếu lợi ích mang lại lớn hơn tác hại có thể xảy ra.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải một tác dụng phụ như mất phương hướng, chóng mặt, giảm thị lực, đau đầu...sau khi sử dụng thuốc Xywav, do đó khuyến cáo không dùng thuốc Xywav trước vào trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Xywav
Tương tác với các thuốc khác:Chống chỉ định sử dụng thuốc Xywav với các thuốc an thần như Lorazepam, hoặc rượu vì có thể làm tăng tác dụng phụ không mong muốn.Tránh sử dụng thuốc Xywav với Tramadol vì có thể gây trầm cảm hoặc ức chế hô hấp.Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Xywav.Giảm liều ban đầu của Xywav khi sử dụng chung với thuốc Natri divalproex.Sử dụng liều cao thuốc Xywav với thuốc ức chế Dehydrogenase GHB gây ra sự suy giảm nghiêm trọng hơn trong một số bài kiểm tra về khả năng chú ý và trí nhớ làm việc trong nghiên cứu lâm sàng.Các thuốc không ảnh hưởng đến tác dụng của Xywav: Modafinil, Omeprazol, Ibuprofen, Diclofenac.Trên đây là những thông tin cần thiết về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những tác dụng không mong muốn của thuốc Xywav. Bệnh nhân và người nhà nên đọc kỹ hướng dẫn có trên bao bì thuốc Xywav và tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi quyết định sử dụng. | vinmec | 1,216 |
Sinh mổ có uống bia được không?
Đào bác sĩ! EmANG sinh ra đầy đủ 3 số. Em nghe có thể mách là một trong những món ăn hay không? Em Sẽ hỏi sau khi sinh ra ở Nam Điện? Sinh Chỉ Khỏi Kiêng ăn gì? Mông thiếu bác sĩ! (Quỳnh Diệp, Bạch Mai)Sinh mổ có uống bia được không
Sinh mổ có uống bia được không?
Bia là thức uống không phù hợp với mẹ sau sinh.
Nước là nguyên liệu sản xuất sữa vì vậy uống đủ nước là điều kiện cần. Có thể bổ sung bằng cách uống nước đun sôi để nguội, từ canh hoặc các loại sinh tố, trái cây. Tuy nhiên mẹ nên loại trừ các thức uống có chứa cồn như rượu bởi mẹ cho con bú sử dụng các chất này có thể ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ của trẻ. Nhiều nghiên cứu còn cho thấy những em bé có mẹ uống rượu bia trong 3 tháng đầu đời có nguy cơ chậm phát triển về kĩ năng vận động thô và ảnh hưởng tới chức năng gan.
Sau sinh mẹ cần một chế độ ăn đa dạng, đầy đủ dưỡng chất để bù lại năng lượng, thúc đẩy quá trình hồi phục của vết thương và dự trữ năng lượng để sản xuất sữa. Tuy nhiên khi vết mổ chưa lành mẹ nên tránh một số loại thức ăn sau:
Không nên ăn trong khoảng 6h sau sinh cho tới khi có dấu hiệu “xì hơi”.
Trong khoảng 1 tuần đầu mẹ nên tránh các loại thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc khó tiêu vì có thể gây đầy bụng, táo bón.
Các loại thực phẩm có tính hàn như cua, ốc, rau đay… vì chúng làm ức chế quá trình đông tụ của máu, khiến vết thương lâu lành hơn.
Thịt gà, rau muống, đồ nếp… làm tăng quá trình tạo mủ, có thể gây nên những vết sẹo lồi về sau.
Tránh sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, cà phê…
Mẹ sau sinh mổ cần chế độ ăn đa dạng và đầy đủ dinh dưỡng.
Bài viết trả lời thắc mắc về sinh mổ uống bia được không? Cần kiêng ăn và làm gì? hi hi ăn và gầy gò Bạn có thể thấy sự khác biệt, quan trọng và thú vị.
| thucuc | 398 |
Ung thư gan có di truyền không?
Quốc Đạt (Tây Hồ, HN)
Trả lời
Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng về nguy cơ lây truyền ung thư gan từ người thân trong gia đình mà ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tâm lý.
Ung thư gan có di truyền không là băn khoăn chung được nhiều người đặt ra
Ung thư gan là một loại ung thư phát sinh từ gan. Đây là bệnh nguy hiểm thường xuất hiện ở những người trên 50 tuổi. Nam mắc bệnh cao gấp 7 lần phụ nữ.
Ung thư gan có di truyền không cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Ung thư gan hầu như không có khả năng di truyền. Chỉ có ít hơn 10% các trường hợp ung thư là do di truyền. Nếu ung thư gan được chẩn đoán sau tuổi 50 thì khả năng di truyền rất thấp. Bệnh chỉ di truyền khi một trong số thành viên trong giai đình mắc ung thư gan khi còn trẻ.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu thì có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan như nhiễm viêm gan B, viêm gan C hoặc nghiện rượu dẫn tới xơ gan.
Ngoài ra còn một vài yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan như tiểu đường tuýp 2, bệnh gan nhiễm mỡ, thừa cân – béo phì.
Ung thư gan hiếm khi di truyền nhưng cũng cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường về sức khỏe
Trong trường hợp của bạn đã tiến hành kiểm tra sức khỏe và kết quả hoàn toàn bình thường nhưng bạn cũng không nên chủ quan với bệnh. Lý do là bởi có nhiều yếu tố nêu trên có thể làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Do đó bạn cần tránh các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, đồng thời chủ động tầm soát bệnh định kỳ.
Với thiết kế khoa học, đầy đủ các danh mục khám và chi phí hợp lý, gói tầm soát ung thư gan sẽ giúp bạn và những người thân trong gia đình được kiểm tra sức khỏe toàn diện, phát hiện sớm ung thư gan.
Ung thư gan có di truyền không là thắc mắc được nhiều người đặt ra. Ngay cả khi bệnh ít di truyền thì chúng ta cũng cần hiểu đúng về bệnh và biết cách phòng ngừa ung thư gan hiệu quả. | thucuc | 417 |
Công dụng thuốc Ladinex
Thuốc Ladinex được sử dụng chống nấm chống vi rút. Trước khi sử dụng thuốc nên hỏi kỹ thông tin từ bác sĩ hay chuyên gia để có thể được tư vấn hỗ trợ cụ thể về sản phẩm. Sau đây là những chia sẻ giúp bạn hiểu rõ Ladinex là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Ladinex
Thuốc Ladinex được chỉ định điều trị cho bệnh mắc chứng viêm gan B do siêu vi rút gây ra. Những bệnh nhân mắc chứng viêm gan siêu vi B do vi rút sẽ bị sao chép thông tin vi rút nhân lên số lượng lớn. Trường hợp viêm gan B ở giai đoạn mãn tính có kết hợp điều trị ở bệnh bệnh nhân được phát hiện nhiễm HIV có thể được dùng Ladinex.Thuốc Ladinex được sử dụng chống vi rút do viêm gan B và bệnh lý HIV. Tuy nhiên nên lưu ý chỉ sử dụng thuốc khi bạn nằm trong danh sách chỉ định của bác sĩ. Với các đối tượng chỉ định cần lưu ý là trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi trở lên. Các đối tượng như trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai hãy tham khảo lại chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ladinex
Thuốc Ladinex được bào chế sử dụng cho dạng viên uống. Khi dùng người bệnh lưu ý sử dụng kèm với một cốc nước và uống đúng giờ, đúng liều dùng. Tùy theo đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh đang mắc mà chỉ định liều lượng sẽ được cân nhắc thay đổi:Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi và trẻ sơ sinh trên 3 tháng tuổi. Trẻ dưới 12 tuổi phát hiện nhiễm vi rút viêm gan siêu vi được chỉ định sử dụng liều dùng 3mg/ kg. Liều dùng tối đa được sử dụng trong ngày không vượt quá 100mg.Trẻ bị lây nhiễm HIV sử dụng liều 4mg/ kg cho mỗi lần dùng. Một ngày dùng thuốc Ladinex 2 lần. Bạn có thể phối hợp cùng Zidovudin liều 360 - 720 mg. Mỗi ngày không cho trẻ dùng thuốc Ladinex quá 300 mg.Bệnh nhân trên 12 tuổi. Người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi nhiễm vi rút siêu vi B sử dụng liều 100mg cho mỗi ngày. Nếu xác định bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận sẽ giảm hoặc hạ liều dùng xuống theo tình trạng suy yếu của thận.Người mắc hội chứng HIV sử dụng thuốc với liều dùng 150 mg cho mỗi lần dùng. Một ngày dùng thuốc Ladinex 2 lần. Bạn có thể phối hợp cùng Zidovudin liều 600 mg và chia làm nhiều lần dùng trong ngày. Bệnh nhân có chỉ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút cần giảm liều
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ladinex
Thuốc Ladinex chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với một hoặc một vài thành phần cấu tạo.Thuốc Ladinex không khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Nếu người bệnh đang điều trị hoặc chẩn đoán rối loạn chức năng gan thận cũng không nên dùng thuốc trừ trường hợp thực sự cần thiết để giảm nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.Trong thời gian sử dụng thuốc Ladinex điều trị có thể được chỉ định ngừng thuốc khi không đạt được công dụng hoặc tình trạng sức khỏe người bệnh có biểu hiện nguy hiểm. Viêm tụy. Rối loạn chức năng gan. Suy gan. Suy thận. Bạn cần thường xuyên làm kiểm tra xét nghiệm định kỳ để đánh giá xem xét cụ thể tình trạng sức khỏe. Đặc biệt là các xét nghiệm lâm sàng đề kiểm tra sức khỏe gan không được bỏ qua.
4. Phản ứng phụ của thuốc Ladinex
Đau đầu. Mệt mỏi. Rối loạn tiêu hóa. Bứt rứt khó chịu ở vùng bụngĐau nhức vùng thượng vị. Mất ngủ. Chuột rút. Sổ mũi. Ho. Sốt cao. Phát ban. Viêm tụy táiĐau nhức dây thần kinh ngoại biên. Nôn hoặc buồn nôn. Nhiễm axit lactic. Phình đại lá gan. Gan nhiễm mỡ chuyển sang giai đoạn nguy kịch. Làm bệnh đang điều trị có xu hướng trở nặng. Xuất hiện biến chủng của vi rút đã bị nhiễm trước đó. Vi khuẩn vi rút nhờn với thuốc là giảm công dụng điều trị. Phản ứng phụ ở mức nhẹ và vừa thường xuyên xuất hiện khi cơ thể phản ứng lại với thuốc. Những phản ứng phụ nhẹ và vừa thường có biểu hiện triệu chứng rõ ràng nên người bệnh dễ dàng theo dõi phát hiện trong quá trình sử dụng và điều trị bằng thuốc Ladinex.Ngoài ra những phản ứng phụ hiếm gặp hoặc chưa được phát hiện cũng không thể không phòng ngừa. Để giảm tối đa ảnh hưởng không tốt, bạn cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra sức khỏe. Những vấn đề về tình trạng bệnh hay nguy cơ rối loạn chức năng gan nên được ưu tiên sàng lọc thường xuyên hơn. Đồng thời luôn trao đổi thông tin với bác sĩ để kịp thời đánh giá phát hiện.
5. Tương tác với thuốc Ladinex
Thuốc Ladinex ít xuất hiện tương tác khi dùng đồng thời cùng loại thuốc khác. Không vì thế mà bạn chủ quan với các tương tác xấu của thuốc. Hãy luôn lưu ý những loại thuốc đang sử dụng và tình trạng sức khỏe. Bạn cần hỏi kỹ bác sĩ để đánh giá nguy cơ tương tác khi dùng đồng thời từ 2 loại thuốc trở lên.Thực phẩm dinh dưỡng hầu như không ảnh hưởng đến thuốc Ladinex nếu người bệnh không có tiền sử dị ứng. Những những thực phẩm gây hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá, đồ ăn sẵn nên tránh để đảm bảo sức khỏe cho hệ miễn dịch.Trên đây là những chia sẻ về thuốc Ladinex cho bạn tham khảo. Hãy luôn dùng thuốc đúng cách theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế. | vinmec | 1,021 |
Võng mạc là gì? Hiểu về võng mạc từ A-Z
Võng mạc là một trong những bộ phận quan trọng trong cấu tạo của mắt. Vậy võng mạc là gì và nó đóng vai trò như thế nào trong cơ chế hoạt động của mắt. Đâu là những bệnh lý về võng mạc thường gặp? Để có cái nhìn chi tiết hơn, hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua bài viết dưới đây nhé!
1. Võng mạc là gì?
1.1 Khái niệm
Võng mạc (hay màng thần kinh) là lớp màng trong cùng của nhãn cầu. Lớp màng này có chức năng gửi tín hiệu dọc theo thần kinh thị giác đến não bộ. Từ đó giúp chúng ta có thể nhìn thấy và nhận biết hình ảnh trong cuộc sống.
1.2 Vị trí
Võng mạc là lớp màng trong cùng của nhãn cầu
Bình thường, cấu trúc của mắt sẽ gồm 3 lớp màng chính theo thứ tự đi từ ngoài vào trong là:
– Củng mạc (kết mạc): Lớp màng ở phía sau, nối liền với giác mạc ở trước
– Màng bồ đào: Gồm mống mắt và thể mi ở trước, hắc mạc nằm ở sau
– Võng mạc: Lớp màng chỉ có ở phần sau nhãn cầu
Theo đó, võng mạc nối trực tiếp với thần kinh thị giác. Từ ngoài nhìn vào, ta sẽ không thể nhìn thấy được do lớp màng này nằm ở trong cùng của mắt.
1.3 Chức năng
Võng mạc là nơi tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh từ bên ngoài vào mắt. Sau đó truyền về vùng não thị giác ở vỏ não để phân tích hình ảnh.
Cấu tạo của võng mạc rất phức tạp với 10 loại tế bào nhỏ khác nhau ở bên trong. Trong đó, có 2 loại tế bào được biết đến nhiều nhất là:
– Tế bào nón: Giúp chúng ta có cái nhĩn rõ nét và tinh tế nhất về sự vật xung quanh trong điều kiện nhiều ánh sáng.
– Tế bào que: Giúp chúng ta nhìn rõ các sự vật ở trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Chính nhờ sự phân bổ các tế bào trên võng mạc mà mắt chúng ta có một phản xạ đặc biệt với ánh sáng:
– Khi trời tối, đồng tử sẽ dãn ra và đón nhận nhiều ánh sáng nhất có thể. Các tia sáng tỏa ra bên trong võng mạc, đến vùng ngoại vi – nơi chứa nhiều tế bào que. Tại đây giúp phân tích các hình ảnh thiếu ánh sáng.
– Khi trời sáng, đồng tử co lại giúp tập trung những tia sáng vào trung tâm võng mạc. Nơi đây chứa nhiều tế bào hình nón, giúp bắt được những hình ảnh tinh tế với màu sắc sống động nhất.
2. Các bệnh võng mạc thường gặp
Bệnh võng mạc là một khái niệm khá rộng với rất nhiều loại bệnh lý khác nhau. Hầu hết chúng gây ra những triệu chứng trên thị giác của bệnh nhân. VD: Bong võng mạc, võng mạc tiểu đường, võng mạc tăng huyết áp, hắc võng mạc trung tâm, u võng mạc, bệnh võng mạc trẻ đẻ non,…
Bệnh võng mạc là một khái niệm khá rộng với rất nhiều loại bệnh lý khác nhau
2.1 Bong võng mạc
Bong võng mạc là tình trạng võng mạc bị bong và tách ra khỏi lớp mô ở đáy mắt. Đây là biến chứng nặng của chấn thương nhãn cầu nói riêng và nhãn khoa nói chung. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra mất thị lực vĩnh viễn.
Bệnh có thể xảy ra do:
– Thoái hóa
– Thứ phát từ một bệnh lý khác của mắt. (VD: Bệnh võng mạc đái tháo đường, cận thị nặng, viêm hắc mạc,…)
– Chấn thương (chấn thương kín, chấn thương xuyên nhãn cầu, vỡ nhãn cầu,…)
Bệnh lý không gây đau đớn mà chỉ gây rối loạn thị giác và giảm thị lực. Vì vậy, đa số mọi người thường khá chủ quan và không chú ý khi gặp phải tình trạng này. Triệu chứng dễ nhận biết nhất là thị lực giảm dần cho đến khi mất hẳn thị lực.
2.2 Võng mạc tiểu đường
Võng mạc tiểu đường xuất hiện do những biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra. Bị tiểu đường càng lâu, đường huyết càng cao thì càng có nguy cơ mắc bệnh. Biến chứng này có thể dẫn đến mù lòa nếu như không được điều trị đúng cách.
Để biết mình có bị mắc bệnh hay không, bạn nên đi khám sàng lọc tiểu đường. Đồng thời kết hợp khám mắt, soi đáy mắt, chụp huỳnh quang đáy mắt để phát hiện sớm nếu có các tổn thương của bệnh võng mạc tiểu đường.
Với võng mạc tiểu đường tăng sinh, thị lực của người bệnh có thể mờ và mất toàn toàn do do sốt xuất huyết. Bệnh lý thường không có triệu chứng nên việc đi thăm khám ngay khi phát hiện bệnh tiểu đường là rất cần thiết. Tránh các trường hợp diễn biến phức tạp sẽ rất khó để điều trị.
Võng mạc tiểu đường xuất hiện do những biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra
2.3 Bệnh võng mạc trẻ đẻ non
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non (ROP) là một bệnh võng mạc tăng sinh ở trẻ đẻ non và thiếu cân. Thường là thai dưới 36 tuần hoặc có cân nặng khi sinh dưới 2000 gam.
Bình thường, mạch máu nuôi võng mạc chỉ phát triển hoàn thiện ở những trẻ được sinh đủ tháng. Vì vậy, trẻ sinh càng non thì có mạch máu này càng ít hoặc phát triển bất thường. Kéo theo tỷ lệ bệnh xảy ra càng cao.
Phần lớn các trường hợp mạch máu bất thường sẽ có thể tự lành (khoảng 90%). Tuy nhiên, ở một số trẻ thì mạch máu chỉ khỏi một phần. Dẫn đến hiện tượng trẻ bị cận thị hoặc mắt lác sau này. Đôi khi bệnh cũng có thể để lại sẹo ở võng mạc khiến thị lực của trẻ bị giảm.
Giai đoạn đầu, bệnh rất ít có biểu hiện bên ngoài. Chỉ khi đến giai đoạn cuối, con ngươi ở mắt trẻ mới bắt đầu bị trắng đục. Vì vậy, với trẻ sinh non hoặc thiếu cân, tốt nhất nên đi khám để phát hiện bệnh vào tuần thứ 7 – 9 sau sinh. Đồng thời đưa trẻ đi khám lại sau 3 – 6 tháng tuổi. Trường hợp trẻ có cân nặng khi sinh dưới 1000 gam thì cần khám lại 2 tuần 1 lần.
2.4 Võng mạc tăng huyết áp
Võng mạc tăng huyết áp thường tiến triển qua nhiều giai đoạn. Bệnh có thể để lại những tổn thương trầm trọng, gây suy giảm thị lực nặng và thậm chí là không thể hồi phục.
Một số vị trí võng mạc trở nên nhợt nhạt vì không được cung cấp đủ máu. Thậm chí có xuất huyết từ hệ thống mạch máu bị vỡ hoặc phù nề.
Đối với bệnh lý này, việc kiểm soát huyết áp là phương pháp cần thiết giúp hạn chế các biến chứng. Người bệnh nên đi kiểm tra mắt thường xuyên để bác sĩ có thể theo dõi mức độ huyết áp. Từ đó có biện pháp phòng ngừa và điều trị tích cực. | thucuc | 1,242 |
Tổng quan về ung thư vùng đầu cổ
Ung thư vùng đầu cổ là căn bệnh được xác định ở trong khu vực từ đầu đến cổ. Bất kỳ bộ phận nào trong khu vực này có dấu hiệu ung thư đều kết luận ung thư đầu cổ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về ung thư đầu cổ bạn có thể tham khảo.
1. Tổng quan về ung thư vùng đầu mặt cổ
Khu vực đầu cổ theo giải phẫu được bao gồm một số bộ phận sau:Khoang miệng. Hầu họng. Vòm họng. Hạ hầu. Dây thanh quản. XoangỐng tai. Cổ. Trong giải phẫu không nhắc đến não ở căn bệnh ung thư vùng đầu cổ. Có thể hiểu rằng tai mũi họng và cổ là những bộ phận chính vùng đầu cổ. Ung thư vùng đầu cổ được xác định khi một hoặc một vài bộ phận đầu cổ nêu trên được xác định đang mắc ung thư.
2. Nguyên nhân gây ra ung thư vùng đầu mặt cổ
Theo nhiều đánh giá có thể thấy, chế độ sinh hoạt mỗi quốc gia làm ảnh hưởng đến nguy cơ mắc hội chứng ung thư đầu cổ. Ở nam giới có nguy cơ mắc cao hơn, tuy nhiên nguyên nhân cụ thể hiện vẫn chưa được xác định.Một số nhân tố gây tăng nguy cơ ung thư vùng đầu cổ nên tránh như:Thuốc láĐồ uống chứa cồn. Virus HPVTia cực tím. Suy giảm hệ miễn dịch. Ung thư có tính di truyềnĐồ uống chứa cồn và thuốc lá là nguyên nhân làm gia tăng số ca mắc ở nam giới lên cao hơn so với phụ nữ. Trong khi đó, virus HPV lại là kẻ thù với cơ quan sinh sản nữ. Ngoài 3 nhân tố này, những nhân tố còn lại chịu chi phối do độ tuổi, môi trường và sức khỏe mỗi người. Bạn có thể dựa theo nguyên nhân gây ung thư vùng đầu cổ để đưa ra cân nhắc trong đời sống giúp cải thiện nâng cao chất lượng đồng thời phòng ngừa giảm nguy cơ mắc ung thư vùng đầu cổ từ sớm.
3. Phương pháp bảo vệ trước nguy cơ mắc hội chứng ung thư vùng đầu cổ
3.1 Ngăn ngừa bảo vệ cơ thể trước nguy cơ mắc ung thư đầu cổ. Những nguyên nhân đầu tiên gây ra nguy cơ ung thư vùng đầu cổ có ảnh hưởng bởi thói quen sinh hoạt kém lành mạnh. Bạn cần lưu ý một số điểm sau để phòng tránh ngăn ngừa ung thư vùng đầu cổ:Giảm tối đa việc sử dụng đồ uống chứa cồn và chất kích thích. Thực hiện an toàn trong sinh hoạt tình dục tránh lây nhiễm virus HPVBảo vệ cơ thể an toàn trước ánh nắng có tia u. VBảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại như bụi mịn, amiang..Vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn nha sĩ. Với phụ nữ, nhiễm virus HPV có ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Do đó cần khám phụ khoa định kỳ kèm tiêm vắc xin HPV để bảo vệ sức khỏe khỏi sự tấn công của loại virus này.3.2 Tiến hành xét nghiệm kiểm tra sức khỏe vùng đầu cổ. Cho đến nay xét nghiệm tầm soát ung thư vùng đầu cổ vẫn chưa hoàn toàn phát triển. Bạn có thể thường xuyên kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện để được tư vấn hỗ trợ. Đồng thời nên chú ý đến những vết loét hay cục u xuất hiện bất thường để chẩn đoán xác định sớm.
4. Phương pháp và dấu hiệu chẩn đoán ung thư vùng đầu cổ
4.1 Dấu hiệu ban đầu của ung thư vùng đầu cổ. Dấu hiệu ung thư vùng đầu cổ xuất hiện trên mỗi cơ quan là khác nhau. Nhưng hầu hết bệnh nhân sẽ có cảm khác khó nuốt dẫn đến suy dinh dưỡng. Kèm theo đó, vết loét, khối u xuất hiện sẽ gây ra đau nhức làm mất giọng hoặc thay đổi bất kỳ bộ phận nào trong khu vực.Phần lớn là cảm giác đau nhức có thể phát hiện vết loét vùng trắng. Riêng với mũi và xoang có thể gây nhức hàm, chảy máu cam, giảm khả năng hô hấp và ù tai. Những dấu hiệu này nếu không được chú ý ngăn chặn sẽ vô tình đẩy bạn đến giai đoạn nguy hiểm hơn.4.2 Phân biệt ung thư vùng đầu cổ. Biểu hiện giai đoạn đầu của ung thư khá mờ nhạt, vì thế bạn không được chủ quan với bất kỳ đau nhức nào ở khu vực đầu và cổ. Khi có biểu hiện khó chịu, hãy tiến hành kiểm tra sức khỏe để bác sĩ nội soi phát hiện u hoặc hạch bất thường.Có khoảng 95% có khối u vùng đầu cổ xuất hiện ở dạng mô tế bào vảy số khác là mô nang tuyến, ung thư biểu mô tế bào. Các khối u ác tính có thể là u lympho, u tuyến nước bọt do ảnh hưởng đến từ môi trường sinh sôi của chúng.Ung thư vùng đầu cổ có thể được phát hiện khi nhận biết u chính, ung thư xuất hiện hạch bạch huyết. Nặng nhất là ung thư di căn. Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ được chẩn đoán theo từng mức độ với ký hiệu T N M. Thứ tự các ký hiệu được sắp xếp theo mức gia tăng độ nặng của ung thư.
5. Hướng điều trị cho bệnh ung thư vùng đầu cổ
Ung thư vùng đầu cổ là căn bệnh cần can thiệp đa khoa. Đơn cử răng hàm mặt và tai mũi họng. Ngoài ra các vấn đề như dinh dưỡng và thẩm mỹ... cũng cần tham gia khi điều trị. Để xác định rõ phương hướng điều trị, bác sĩ cần đánh giá chi tiết bệnh nhân đang mắc ung thư ở giai đoạn nào. 2 giai đoạn đầu có thể dùng hóa trị xạ trị với mức độ năng hơn sẽ cần những phương pháp phức tạp hơn.5.1 Tiến hành phẫu thuật điều trị. Phẫu thuật là một phương pháp can thiệp xâm lấn yêu cầu sức khỏe bệnh nhân đảm bảo chịu được trong thời gian dài. Với cơ thể suy giảm hệ miễn dịch sẽ ảnh hưởng đến tốc độ lành lại của vết thương. Một số đối tượng có bệnh nền liên quan đến tim mạch, phổi hoặc không sử dụng được thuốc gây mê gây tê sẽ khó làm phẫu thuật.Không phải lúc nào phẫu thuật cũng là cách tốt nhất. Hình thái và đặc điểm khối u có ảnh hưởng lớn đến quyết định này của các bác sĩ. Lựa chọn phẫu thuật sẽ khả thi khi khối u lành tính hoặc kích thước vừa phải. Sau đó sự hồi phục và tính thẩm mỹ của bệnh nhân là yếu tố được đề cao.5.2 Thực hiện xạ trị. Xạ trị là phương pháp sử dụng tia X để khử khuẩn. Phương pháp này cần đảm bảo bác sĩ hiểu về nguyên lý và đánh giá đúng nguyên nhân gây bệnh. Khi xạ trị các proton được phóng ra đều bị giới hạn bước sóng không gây ảnh hưởng đến những cơ quan khỏe mạnh khác.5.3 Phương pháp hóa trị. Hóa trị dùng điều trị ung thư đã xuất hiện từ lâu. Tuy nhiên muốn thực hiện phương pháp này bạn cần đánh giá cụ thể tình trạng, nguyên nhân gây ra ung thư vùng đầu cổ. Một số phương án điều trị có thể kết hợp cùng lúc hóa trị và xạ trị để nâng cao hiệu quả.
6. Chăm sóc và phục hồi cho bệnh nhân sau điều trị ung thư đầu cổ
Bệnh nhân có dấu hiệu ung thư vùng đầu cổ được điều trị sớm sẽ có khả năng khỏi bệnh cao hơn khi xác định ung thư vùng đầu cổ. Dù ở mức độ nào, sau khi tiến hành điều trị bạn đều nên chú ý đến chế độ sinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh để cơ thể hồi phục nhanh chóng và có hệ miễn dịch ngăn ngừa sự tấn công trở lại của ung thư.Những bệnh nhân gặp khó khăn do khó nuốt, đau họng, mất vị giác..... sẽ cản trở việc ăn uống. Bạn có thể nhờ đến hỗ trợ y tế để được giúp đỡ và hạn chế nguy cơ nguy hiểm hơn.Trên đây là một số thông tin về điều trị và dấu hiệu ung thư vùng đầu cổ. Ung thư vùng đầu cổ là căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến cuộc sống. Bạn hãy dựa theo những dấu hiệu bất thường cơ thể và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện nguy cơ từ sớm. Điều trị ung thư sớm sẽ có thể ngăn chặn hoặc giảm sự phát triển lan rộng của khối u. | vinmec | 1,487 |
Phòng chống loạn thị tuổi học đường
Loạn thị là một loại tật khúc xạ khá phổ biến. Loạn thị thường xuất hiện lúc mới sinh và có thể xảy ra kết hợp với cận thị hoặc viễn thị. Loạn thị cộng với cận thị thành tật cận loạn - đây là chứng bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường. Loạn thị tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra những bất tiện, khó khăn trong cuộc sống.
Khoảng 30% trẻ em có loạn thị ở mức độ khác nhau. Loạn thị xảy ra khi mặt trước của mắt (giác mạc) hoặc ống kính bên trong mắt có một độ cong bề mặt hơi khác nhau theo một hướng khác. Thay vì ngay thẳng và mịn trong tất cả các hướng, bề mặt có thể có một số khu vực cong hoặc dốc hơn. Ở mắt bình thường, các tia hình ảnh sau khi đi qua giác mạc thì được hội tụ ở một điểm trên võng mạc. Nhưng ở mắt loạn thị, các tia hình ảnh lại được hội tụ ở nhiều điểm trên võng mạc khiến cho người loạn thị thấy hình ảnh nhòe, không rõ. Loạn thị khi nhẹ không nguy hiểm và không ảnh hưởng đến thị lực. Trong trường hợp loạn thị cao (từ 1,5 D trở lên), thị lực sẽ giảm và có thể làm cho mắt trẻ nhược thị nếu không được chỉnh kính và tập luyện. Khác biệt về bán kính cong của giác mạc hoặc thể thủy tinh gây loạn thị thường xuất hiện từ khi sinh và không liên quan đến thói quen và mức độ sử dụng mắt của trẻ. Mức độ loạn thị cũng thường không thay đổi (tăng lên hoặc giảm đi) theo thời gian như cận thị hoặc viễn thị. Trong hầu hết trường hợp, loạn thị từ lúc mới sinh. Đôi khi loạn thị phát triển sau khi một chấn thương mắt, bệnh tật hoặc phẫu thuật. Loạn thị không gây ra hoặc làm nặng hơn bằng cách đọc trong ánh sáng kém, ngồi quá gần với truyền hình hoặc nheo mắt.
Nguyên nhân và triệu chứng của loạn thị
Nguyên nhân của loạn thị chủ yếu là do giác mạc có hình dạng bất thường. Bình thường, bề mặt giác mạc có hình cầu (ví như khi ta cắt một phần qua trái bóng đá). Khi bị loạn thị, giác mạc có độ cong không đều (ví như khi ta cắt một phần qua trái bóng bầu dục). Sự thay đổi độ cong bề mặt giác mạc làm hình ảnh của vật hội tụ thành nhiều đường tiêu trên võng mạc dẫn đến nhìn mờ nhòe, biến dạng hình ảnh.
Có nhiều loại loạn thị tùy thuộc vào phối hợp của loạn thị với cận thị và viễn thị: Loạn cận đơn thuần, loạn cận kép, loạn viễn đơn thuần, loạn viễn kép, loạn thị hỗn hợp. Tùy thuộc vào loại loạn thị và mức độ loạn thị mà gây ảnh hưởng khác nhau đến chức năng thị giác. Tất cả các loại loạn thị thường có triệu chứng nhìn mờ, mỏi mắt, nhức mắt, nhìn hình bị biến dạng, nhòe hình... Các loại loạn thị viễn thường gây nên suy giảm chức năng thị giác nhiều hơn.
Loạn thị có thể xảy rakết hợp với các lỗi khác khúc xạ, trong đó bao gồm:
Với cận thị thành chứng cận loạn: Tình trạng này xảy ra khi giác mạc cong quá nhiều hoặc mắt dài hơn bình thường. Thay vì tập trung chính xác vào võng mạc, ánh sáng tập trung ở phía trước của võng mạc, kết quả là xuất hiện nhìn mờ cho các đối tượng ở xa.
Với viễn thị thành chứng viễn loạn: Điều này xảy ra khi giác mạc là cong quá ít hoặc mắt ngắn hơn bình thường. Hiệu ứng này là đối diện của cận thị. Khi mắt đang ở trong một trạng thái thoải mái, ánh sáng tập trung phía sau mắt làm cho các đối tượng ở gần đó mờ.
Các triệu chứng của loạn thị là: Hình ảnh bị biến dạng, có thể nhìn mờ cả xa lẫn gần, nhức đầu và mỏi mắt (vùng trán và thái dương), nhìn phải nheo mắt, chảy nước mắt, mắt bị kích thích. Trẻ bị loạn thị thường nhìn mờ, khi nhìn lên bảng hay đọc nhầm.
Đôi khi loạn thị không có triệu chứng mà chỉ được phát hiện khi bệnh nhân đến khám định kỳ, khám sàng lọc tại các trường hoặc khi khám khúc xạ để đeo kính đọc sách ở người lớn. Nếu trẻ bị loạn thị từ trung bình đến nặng không được điều chỉnh trước 5 tuổi thì thường dẫn tới nhược thị.
Phương pháp điều trị loạn thị
Mục tiêu của điều trị loạn thị là điều chỉnh độ cong không đồng đều gây mờ tầm nhìn. Điều trị bao gồm đeo kính để hiệu chỉnh và trải qua phẫu thuật khúc xạ. Đeo kính loạn thị xử lý khắc phục bằng cách chống lại độ cong của giác mạc. Các loại ống kính hiệu chỉnh là:
: Kính áp tròng có thể sửa cả hai giác mạc và loạn thị thể thủy tinh. Nhiều loại kính áp tròng có sẵn như: cứng, mềm, mở rộng, dùng một lần, cứng nhắc và hai tiêu điểm thấm khí. Tùy bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn nên dùng loại nào là tốt nhất. Kính áp tròng cũng được sử dụng bằng cách đeo kính áp tròng cứng nhắc trong vài giờ một ngày cho tới khi độ cong của mắt được cải thiện. Sau đó, đeo kính ít thường xuyên để duy trì hình dạng mới.
Một thay thế cho kính áp tròng là kính đeo mắt. Cũng giống như kính sát tròng, kính đeo mắt giúp bù đắp cho các hình dạng không đồng đều của mắt.
Phương pháp này điều trị sửa chữa vấn đề loạn thị bằng cách tạo lại hình dáng bề mặt của mắt. Phương pháp phẫu thuật khúc xạ bao gồm:
là một thủ tục trong đó bác sĩ dùng một dụng cụ gọi là dao mổ giác mạc để thực hiện cắt mỏng tròn khớp nối vào giác mạc. Ngoài ra, cùng cắt giảm này có thể được thực hiện với một laser cắt đặc biệt để khắc hình dạng của giác mạc.
Một phương pháp khác là bác sĩ phẫu thuật loại bỏ các lớp ngoài bảo vệ của giác mạc trước khi sử dụng một laser excimer để thay đổi độ cong của giác mạc này.
Laser hỗ trợ: Trong phương pháp này, một lớp mỏng hơn nhiều của giác mạc bị gập lại làm cho mắt ít bị thiệt hại như một chấn thương xảy ra. Laser có thể là một lựa chọn tốt hơn nếu có một giác mạc mỏng hoặc nếu đang có nguy cơ cao của một chấn thương mắt tại nơi làm việc hoặc từ chơi thể thao. | medlatec | 1,168 |
Nội soi rửa khớp gối điều trị thoái hóa khớp và những điều cần biết
Nội soi rửa khớp gối là phương pháp được ứng dụng trong quá trình điều trị các bệnh lý liên quan đến thoái hóa khớp gối. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn còn khá mới mẻ với nhiều người. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu về nội soi rửa khớp gối thì đừng bỏ lỡ những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé!
1. Nội soi rửa khớp gối được hiểu như thế nào?
Nội soi rửa khớp gối là phương pháp có sự kết hợp của kỹ thuật nội soi khớp gối và rửa khớp gối đối với người bệnh. Trong đó, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ trên vùng da đầu gối và đưa một camera nhỏ vào bên trong. Thông qua sự ghi nhận hình ảnh từ camera, có thể quan sát cấu trúc, các tổn thương mà khớp gặp phải.
Để quá trình quan sát dễ dàng nhất có thể, bác sĩ tiến hành bơm rửa khớp gối bằng dung dịch nước muối sinh lý nhằm loại bỏ các mảnh dị vật được hình thành do quá trình bào mòn của sụn khớp, đồng thời loại bỏ chúng để cải thiện các triệu chứng ảnh hưởng bởi dị vật. Ngoài ra, kỹ thuật này còn được sử dụng kết hợp với thủ thuật cắt gai xương khớp hoặc cắt lọc tổ chức viêm bao hoạt dịch.
2. Nội soi rửa khớp gối được chỉ định đối với ai?
Nội soi rửa khớp gối được chỉ định đối với người bệnh gặp phải bệnh lý thoái hóa khớp nguyên phát, có xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng lâm sàng như đau nhức khớp, khó vận động, đã được điều trị nội khoa nhưng không thuyên giảm tình trạng. Gồm có:
Bệnh nhân bị thoái hóa khớp trong giai đoạn 2 và giai đoạn 3.
Bệnh nhân mắc thoái hóa khớp gối đi kèm dị vật, có dấu hiệu kẹt khớp.
Tình trạng thoái hóa khớp gối kèm theo viêm bao dịch hoạt trong khớp, viêm màng dịch khớp,…
Trong đó, phẫu thuật nội soi rửa khớp gối không nên thực hiện đối với:
Bệnh nhân bước sang tình trạng thoái hóa khớp gối giai đoạn 4 do khớp bị biến dạng, hẹp khe khớp.
Bệnh nhân bị thoái hóa khớp trên nền viêm đa khớp.
Người bệnh có các bệnh lý gây hạn chế khi phẫu thuật như rối loạn đông máu, nhiễm trùng cấp tính tại vùng gối hoặc toàn thân,…
3. Quá trình thực hiện phương pháp
Trước khi thực hiện nội soi
Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn khoảng 6 - 7 tiếng trước khi thực hiện nội soi rửa khớp gối. Đồng thời, người bệnh cũng nên thông báo tình trạng sức khỏe của mình đối với bác sĩ để đảm bảo quá trình thực hiện là an toàn nhất.
Bác sĩ sẽ tiến hành chuẩn bị và kiểm trang thiết bị dụng cụ và gây mê cho bệnh nhân.
Thực hiện nội soi và rửa khớp
Bác sĩ tiến hành rạch hai đường hoặc nhiều hơn tại vùng gối để đưa camera và dụng cụ vào bên trong. Sau khi kiểm tra, nước muối sinh lý được bơm vào để rửa sạch ổ khớp và các dị vật do quá trình bệnh lý hình thành. Đồng thời, thực hiện các thủ thuật can thiệp như cắt, sửa phần sụn rách, tái tạo dây chằng nếu cần thiết. Thông thường, thủ thuật mất khoảng 40 - 45 phút để hoàn thành, nếu tình trạng khớp của bệnh nhân là nghiêm trọng và khó thực hiện can thiệp hơn thì thời gian thực hiện sẽ là lâu hơn.
Sau nội soi
Khi quá trình nội soi và can thiệp được thực hiện xong, bệnh nhân có thể được xuất viện ngay. Người bệnh có thể cảm thấy hơi đau nhức và sưng khớp gối trong khoảng một tuần, việc đi lại cũng là khó khăn. Nếu thấy sưng nóng đau tăng lên, chảy dịch vị trí nội soi, sốt,... người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được thăm khám lại và điều trị kịp thời.
Sau phẫu thuật nội soi rửa khớp gối, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, hạn chế di chuyển, tránh tham gia các vận động mạnh sẽ tạo áp lực lên khớp gối như chạy, bê đồ,… Chỉ nên vận động phục hồi chức năng khớp một cách nhẹ nhàng và theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Nội soi rửa khớp gối được các chuyên gia đánh giá là kỹ thuật có sự xâm lấn ít, khả năng gây ra các biến chứng sau khi thực hiện là không cao. Tuy nhiên, vẫn có thể gặp các biến chứng sau phẫu thuật như: sẹo xấu vết mổ, chảy máu, nhiễm trùng,... Bên cạnh đó, việc lựa chọn các địa chỉ uy tín thường chi phí thăm khám cũng được niêm yết rõ ràng, từ đó người bệnh sẽ có được sự chủ động hơn tài chính, không lo bị hét giá.
4. Lời khuyên từ chuyên gia với chứng đau nhức đầu gối
Với những người đang mắc các vấn đề như đau nhức đầu gối, nếu ở mức độ nặng thì cần đến bệnh viện thăm khám sớm để có hướng điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tự khắc phục chứng đau nhức đầu gối tại nhà bằng
những bài tập hoạt động thể chất, giúp tăng sức mạnh cho cơ bắp chân trên nhằm bảo vệ khớp gối.
Trong quá trình học tập, làm việc cần chú ý đến tư thế ngồi để giảm áp lực lên đầu gối như không ngồi quá thấp, ghế quá cao có thể kê thêm ghế đỡ chân bên dưới, không ngồi quá lâu ở một tư thế,...
Ngoài ra, để có một sức khỏe dẻo dai, cơ thể khỏe mạnh, hạn chế các bệnh liên quan đến cơ xương khớp, chúng ta nên xây dựng một lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học, kết hợp tập luyện thể dục thể thao đều đặn. | medlatec | 1,017 |
Hiệu quả tránh thai ấn tượng của que cấy Implanon
Implanon là một loại que cấy tránh thai hiệu quả và được ưa chuộng bậc nhất hiện nay. Chỉ với 1 que cấy duy nhất, phụ nữ có thể tránh thai trong khoảng 3 năm mà không cần dùng thêm bất kỳ biện pháp hỗ trợ nào khác.
1. Que cấy tránh thai Implanon là gì?
Cấy que tránh thai là phương pháp dùng một hay nhiều que cấy có kích thước nhỏ như que diêm để cấy dưới da tay không thuận của người phụ nữ nhằm mục đích tránh thai.Ngừa thai bằng que cấy (implanon) hiện đang được đánh giá là biện pháp tránh thai có nhiều ưu điểm vượt trội bậc nhất hiện nay. Que cấy tránh thai Implanon có chứa etonogestrel, chỉ cần một que cấy duy nhất, tác dụng ngừa thai kéo dài trong 3 năm. Người phụ nữ không cần sử dụng thêm bất kỳ biện pháp nào khác.
2. Cơ chế tác dụng của que cấy tránh thai Implanon
Sau khi được đưa vào cơ thể, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone dạng progesterone, có tác dụng ngăn cản quá trình rụng trứng, ra tác dụng ngừa thai kéo dài. Hormone sử dụng trong que cấy tránh thai là các progesterone: Levonorgestrel hay etonogestrel.
Cơ chế của que cấy tránh thai Implanon như thế nào?
3. Ưu nhược điểm của Implanon
3.1. Ưu điểm. Hiệu quả tránh thai ấn tượngĐiều đầu tiên cần phải đề cập đến, đó là hiệu quả ngừa thai vô cùng ấn tượng của Implanon: 99.95%. Nghĩa là có đến 9995 người sử dụng Implanon trong số 10000 người sẽ không có thai ngoài ý muốn. Tỷ lệ này gần như tương đương với biện pháp triệt sản nữ, chỉ khác là khả năng thụ thai sau khi dùng Implanon sẽ hồi phục hoàn toàn và nhanh chóng sau khi que cấy được lấy ra.Chỉ cần cấy một lần duy nhất. Các phương pháp ngừa thai khác hay bị ảnh hưởng bởi sự tuân thủ của người sử dụng, tức là tỷ lệ thành công trên thực tế (typical use) thấp hơn so với lý thuyết. Implanon là que cấy hoàn toàn không bị tác động bởi yếu tố này, chỉ 1 que cấy duy nhất và một lần cấy duy nhất và phụ nữ cấy que xong không cần phải làm gì thêm.Tất nhiên nếu để que cấy quá thời gian được khuyến cáo đối với Implanon là 3 năm, thì hiệu quả ngừa thai sẽ không còn được cao.Implanon nhằm vào những phụ nữ gặp khó khăn trong việc dùng thuốc tránh thai hoặc do thường xuyên quên uống thuốc. Đây cũng là một phương pháp tốt cho những ai không dung nạp thuốc tránh thai dạng viên (có chứa oestrogene và progesteron), những người bị bệnh tim mạch, hút thuốc hoặc không muốn áp dụng phương pháp đặt vòng.Phạm vi sử dụng rộngĐối tượng sử dụng của que cấy tránh thai Implanon tương đối rất rộng. Các bà mẹ đang cho con bú trên 6 tuần tuổi , phụ nữ trên 40 tuổi, người có u xơ tử cung đều có thể sử dụng Implanon an toàn mà không hề gặp vấn đề nào đáng kể.Các trường hợp có yếu tố nguy cơ cho tim mạch như hút thuốc lá, béo phì, tiểu đường hay cả bệnh nhân cao huyết áp cũng có thể sử dụng que cấy Implanon với hiệu quả tốt. Implanon chỉ cần đặt một lần duy nhất, với một que cấy, không yêu cầu người sử dụng phải tuân thủ. Không phải uống thuốc mỗi ngày hay phải chuẩn bị trước mỗi lần quan hệ, Implanon cũng không ảnh hưởng đến quan hệ tình dục.Khả năng có thai được phục hồi một cách nhanh chóng. Sau khi rút que cấy, sự thụ thai hồi phục nhanh chóng và hoàn toàn.Ngoài ra, phụ nữ có thể lấy que cấy bất cứ khi nào bạn muốn.
Khả năng có thai được phục hồi một cách nhanh chóng
3.2. Nhược điểm. Sử dụng que cấy tránh thai thường gây rong kinh trong vài tháng đầu.Sau 1 năm sử dụng, Implanon hay gây ra tình trạng vô kinh. Thực ra giai đoạn vô kinh này không hề là bệnh lý, vì máu kinh không hề tích tụ trong cơ thể. Nếu người phụ nữ ra máu ít hay không ra máu kinh thì điều này còn có lợi cho sức khỏe, ngăn ngừa tình trạng thiếu máu thiếu sắt hay gặp ở phụ nữ thường xuyên vận động nhiều. Do đó, theo nhiều chuyên gia, vấn đề này chưa hẳn là một bất lợi khi sử dụng que cấy tránh thai.Kỹ thuật cấy que cấy có thể được thực hiện dễ dàng và đơn giản. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất thì phụ nữ nên đến các khoa sản phụ khoa của các bệnh viện có uy tín để được thực hiện cấy que tránh thai Implanon. Bên cạnh đó, hệ thống phòng và trang thiết bị, dụng cụ thực hiện cao cấp, đảm bảo chất lượng cao cũng như độ vô khuẩn tốt giúp giảm đến mức thấp nhất các vấn đề có thể xảy ra, nhờ đó nâng cao tính an toàn, hiệu quả cho tiểu phẫu. | vinmec | 889 |
Các tác dụng của thuốc Rotunda
Thuốc Rotunda chứa hoạt chất chính là Rotundin được chỉ định trong điều trị tình trạng mất ngủ do mọi nguyên nhân, giảm cảm giác lo âu, căng thẳng... Rotunda thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần nắm được công dụng, liều dùng và các lưu ý trước khi sử dụng thuốc.
1. Công dụng của thuốc Rotunda
“Thuốc Rotunda là thuốc gì?”. Thuốc Rotunda chứa hoạt chất Rotundin – alkaloid được chiết xuất từ cây bình vôi. Rotundin có công dụng gây ngủ, an thần, hạ huyết áp, giãn cơ trơn, điều hòa nhịp tim... Ngoài ra, Rotundin còn có công dụng giảm đau chống co thắt cơ trơn như co thắt tử cung, co thắt đường ruột... Thuốc cho tác dụng ngay cả ở liều thấp, khả năng dung nạp cao, ít gây ra tai biến và tác dụng phụ.Thuốc Rotunda sdk VD – 1864313 sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Trung Ương 2 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị mất ngủ;Điều trị thay thế Diazepam ở người bệnh đã bị quen thuốc với Diazepam;Giảm đau do co thắt cơ trơn như co thắt ruột, co thắt cổ tử cung, co thắt đường hô hấp, đau cơ xương khớp...Giảm đau đầu xảy ra do tăng huyết áp;Giảm đau dây thần kinh;
2. Liều dùng của thuốc Rotunda
Rotunda thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều dùng thuốc cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định. Thuốc được dùng bằng đường uống với một lượng nước thích hợp. Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Rotunda như sau:Liều thuốc dùng an thần, gây ngủ:Người trưởng thành: Uống 30 – 60mg/lần x 2 – 3 lần/ngày;Trẻ em: Liều thuốc được tính theo cân nặng là 2mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần uống.Liều thuốc dùng giảm đau: Gấp đôi liều dùng để an thần. Liều thuốc Rotunda cụ thể được bác sĩ chỉ định phụ thuộc vào tình trạng, độ tuổi người bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Rotunda
Thuốc Rotunda có thể gây ra một số tác dụng phụ như khó chịu, đau đầu, mệt mỏi, ngủ nhiều, chán ăn... Trong trường hợp gặp phải tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Rotunda và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rotunda
Chống chỉ định sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi, người bệnh mẫn cảm với Rotundin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rotunda.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rotunda trong những trường hợp sau:Người bệnh bị các bệnh lý như suy thận, suy gan;Thận trọng khi sử dụng cùng với các loại thuốc an thần khác do nguy cơ quá liều thuốc, tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương;Trường hợp xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như phát ban, mẩn đỏ, ngứa.. Vì vậy, khuyến cáo không sử dụng thuốc ở người lái xe, vận hành máy móc;Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú khuyến cáo không sử dụng thuốc Rotunda, bởi hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc trên các đối tượng này.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Rotunda có thể tương tác với các thuốc dùng đồng thời. Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Rotunda, giảm tác dụng điều trị của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang điều trị.Thuốc Rotunda chứa hoạt chất chính là Rotundin được chỉ định trong điều trị tình trạng mất ngủ do mọi nguyên nhân, giảm cảm giác lo âu, căng thẳng... Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định để đạt được hiệu quả cao nhất. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 705 |
Công dụng thuốc Biosaline
Thuốc Biosaline có thành phần dược chất chính là Sodium chloride. Đây là loại thuốc có công dụng giúp làm sạch và thông mũi, điều trị các dấu hiệu triệu chứng khô mũi do thời tiết hoặc ở các bé bị nghẹt mũi không thở được nguyên nhân do mũi không vệ sinh mũi.
1. Thuốc Biosaline là thuốc gì?
Thuốc Biosaline có thành phần dược chất chính là Sodium chloride. Đây là loại thuốc có công dụng giúp làm sạch và thông mũi, điều trị các dấu hiệu triệu chứng khô mũi do thời tiết hoặc ở các bé hay trẻ em thường bị nghẹt mũi không thở được nguyên nhân do mũi không vệ sinh. Đồng thời, loại thuốc này cũng có công dụng giúp loãng nhầy và vệ sinh mũi hiệu quả.Thuốc Biosaline được bào chế dưới dạng dung dịch xịt mũi với 130mg hoạt chất chính Sodium chloride trong 20ml.Dược lực học của hoạt chất chính Sodium chloride:Natri là cation chính của dịch ngoại bào, có chức năng chủ yếu trong việc kiểm soát sự phân phối nước, cân bằng chất lỏng và áp suất thẩm thấu của chất lỏng cơ thể. Natri cũng kết hợp với clorua và bicacbonat trong việc điều chỉnh trạng thái cân bằng axit-bazơ của chất lỏng trong cơ thể.Clorua là anion ngoại bào chính, tuân theo chặt chẽ quá trình chuyển hóa natri, và những thay đổi trong cân bằng axit-bazơ của cơ thể được phản ánh bằng những thay đổi trong nồng độ clorua.Cơ chế hoạt động của hoạt chất: Natri và clorua là các chất điện giải chính của ngăn chứa chất lỏng bên ngoài tế bào (tức là ngoại bào) – phối hợp với nhau với công dụng kiểm soát thể tích và huyết áp ngoại bào. Điều chỉnh rối loạn nồng độ natri trong dịch ngoại bào có liên quan đến rối loạn cân bằng nước.
2. Thuốc Biosaline có tác dụng gì?
Thuốc Biosaline có công dụng cụ thể như sau:Giúp làm sạch và thông thoáng mũi.Điều trị các dấu hiệu triệu chứng khô mũi nguyên nhân do thời tiết hoặc ở các bé hay trẻ nhỏ thường bị nghẹt mũi không thở được do mũi không vệ sinh.Giúp làm loãng nhầy và vệ sinh mũi ở trẻ em hiệu quả.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Biosaline
Liều dùng thuốc Biosaline:Xịt mũi ngày từ 3 đến 4 lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ.Cách sử dụng thuốc Biosaline:Thuốc Biosaline dùng xịt mũi từ 3 đến 4 lần một ngày và mỗi lần cách nhau khoảng 4 giờ đồng hồ.Cần chú ý đọc kỹ thông tin sử dụng, bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều dùng, cách sử dụng... được nêu chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc này.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Biosaline
Trong quá trình sử dụng thì người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn bao gồm: Xuất hiện tình trạng nóng rát và kích ứng mũi; bị chảy máu cam; bị tổn thương ở niêm mạc mũi; cảm giác đắng miệng hoặc đau nhức đầu, chán ăn...Nếu người sử dụng thuốc thấy xuất hiện các dấu hiệu tác dụng không mong muốn này thì hãy ngưng dùng thuốc, đồng thời thông báo với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ kịp thời.
5. Tương tác của thuốc Biosaline
Hiện nay vẫn chưa có bất cứ báo cáo nào nói về tương tác khi sử dụng Biosaline với các loại thuốc khác nhưng bạn cũng cần lưu ý trong việc trình bày cẩn thận với bác sĩ điều trị hay dược sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng. Những loại thuốc đó bao gồm thuốc kê toa hay không kê toa, thuốc uống hay thuốc bôi ngoài da, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, vitamin và chất khoáng khác...
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Biosaline
Chống chỉ định của thuốc Biosaline:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thành phần của thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Biosaline:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì trước khi sử dụng loại thuốc này.Cách bảo quản thuốc:Bạn cần chú ý bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Biosaline, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Biosaline để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe. | vinmec | 800 |
Hiện tượng của viêm đại tràng, điều trị và phòng bệnh
Trong xã hội ngày nay ngày càng có nhiều người có hiện tượng của viêm đại tràng. Triệu chứng khi bị bệnh ở mỗi người khác nhau. Chính vì vậy bạn cần tìm hiểu về các dấu hiệu khi mắc bệnh nhằm giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.
1. Khái niệm viêm đại tràng
Trước khi tìm hiểu về các hiện tượng của viêm đại tràng bạn nên tìm hiểu về khái niệm bệnh viêm đại tràng là gì? Viêm đại tràng là khi trên bề mặt của đại tràng xuất hiện các tổn thương, viêm loét. Khi đại tràng bị loét cơ thể sẽ coi những tổn thương đó là vật lạ và tấn công nó khiến người bệnh cảm thấy đau đớn. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng chiếm chủ yếu ở độ tuổi ngoài 30.
Viêm đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. 6 hiện tượng của viêm đại tràng thường gặp nhất
Viêm đại tràng ở mỗi người có nhiều dấu hiệu khác nhau. Để phát hiện được bệnh sớm bạn cần tìm hiểu về các triệu chứng.
2.1 Hiện tượng của viêm đại tràng là rối loạn tiêu hóa
Bệnh nhân bị viêm đại tràng thường ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa gây ra rối loạn. Người bệnh thường bị táo bón hoặc tiêu chảy xảy ra xen kẽ. Đồng thời xuất hiện các dấu hiệu như: Khó tiêu, ợ hơi, chướng bụng, đầy hơi,…Tuy nhiên đây cũng là dấu hiệu của bệnh lý liên quan tới trực tràng, dạ dày nên bạn cần đi khám để xác định tình trạng cụ thể.
2.2 Bất thường trong đại tiện
Khi mắc bệnh đại tràng cũng khiến thói quen đại tiện hàng ngày của người bệnh cũng thay đổi. Bạn cần lưu ý tới các dấu hiệu bất thường như sau:
– Thay đổi thời gian đại tiện trong ngày: Nếu trước đây bạn thường đi ngoài vào buổi sáng thì giờ thay đổi vào bất cứ thời gian nào trong ngày, không thể xác định. Thậm chí người bệnh thường xuyên buồn đi ngoài vào buổi đêm gây ra tình trạng mất ngủ
– Tính chất phân thay đổi: Phân của người bị bệnh đại tràng sẽ có phần đầu rắn và đuôi lỏng
– Người bệnh thường xuyên có cảm giác mót rặn mặc dù vừa mới đi ngoài xong
2.3 Đau bụng là hiện tượng của viêm đại tràng
Đau bụng là một trong các dấu hiệu phổ biến nhất của các bệnh về hệ tiêu hóa nói chung và bệnh đại tràng nói riêng. Cơn đau bụng do viêm đại tràng sẽ khác với đau bụng thông thường ở một số điểm:
– Cơn đau không tập trung ở một nơi mà xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau
– Cơn đau diễn ra ở mức độ không đồng đều, khi đau âm ỉ, khi đau dữ dội.
– Người bệnh thường cảm thấy đau nhiều hơn sau khi ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày. Chính vì vậy để hạn chế xảy ra cơn đau bạn nên tránh các thực phẩm không có lợi cho đại tràng
Bên cạnh các cơn đau thì bệnh đại tràng còn kèm theo nhiều triệu chứng khiến bệnh nhân có cảm giác khó chịu. Khi sờ tay vào vùng bụng sẽ có cảm giác bụng căng cứng hoặc đôi lúc có xuất hiện u nổi lên. Với trường hợp có u bạn nên tới bệnh viện ngay để chẩn đoán loại trừ các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như ung thư.
2.4 Phân có lẫn máu hoặc chất nhầy
Một dấu hiệu dễ phát hiện bệnh đại tràng là khi quan sát phân sẽ có lẫn nhầy hoặc máu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do khi đại tràng bị tổn thương sẽ tiết ra nhiều dịch hơn. Bên cạnh đó thì các vết viêm loét có thể khiến đại tràng bị chảy máu. Khi hệ tiêu hóa bài tiết sẽ đẩy máu và chất nhầy lẫn vào phân đưa ra ngoài cơ thể.
2.5 Thiếu máu và mệt mỏi là hiện tượng của viêm đại tràng
Nếu đại tràng bị chảy máu thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng thiếu máu. Dấu hiệu người bệnh bị thiếu máu là:
– Chóng mặt
– Đau đầu
– Da dẻ xanh xao, nhợt nhạt
Để chẩn đoán tình trạng thiếu máu bác sĩ sẽ phải thực hiện xét nghiệm. Họ sẽ khuyến khích bạn bổ sung sắt không kê đơn hoặc có kê đơn.
2.6 Đau khớp và ngón tay khoèo
Viêm đại tràng còn khiến các khớp xương đau nhức: Đau lưng, đau hông, đau đầu gối,…Có thể bạn chưa biết nhưng viêm đại tràng còn ảnh hưởng đến gan, phổi, da, mắt,…
Đau bụng là hiện tượng của viêm đại tràng
3. Nên điều trị viêm đại tràng theo phương pháp nào?
Quyết định điều trị bệnh đại tràng bằng cách nào sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ, thể trạng của từng bệnh nhân. Vì vậy bạn cần khám bởi các bác sĩ chuyên khoa để có hướng điều trị phù hợp nhất.
3.1 Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa được đánh giá là phương pháp hiệu quả và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Các loại thuốc thường sử dụng để kê đơn là: Thuốc chống viêm, thuốc ức chế hệ thống miễn dịch, thuốc kháng sinh,….Đơn thuốc của mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Chính vì vậy bạn tuyệt đối không được sử dụng chung đơn thuốc của người khác.
3.2 Phẫu thuật
Trong các trường hợp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả, xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như thủng, rò, áp xe,…thì người bệnh cần can thiệp phẫu thuật. Đây là kỹ thuật xâm lấn gây nhiều đau đớn và có tính rủi ro cao.
Ngoài hai phương pháp trên người bệnh có thể khắc phục bệnh viêm đại tràng bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Cách này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho quá trình điều trị bệnh.
Điều trị nội khoa là phương pháp hiệu quả
4. Biện pháp phòng bệnh viêm đại tràng hiệu quả
Thay vì để tới khi mắc bệnh mới điều trị thì bạn cần sớm thực hiện các biện pháp phòng bệnh. Một số cách dưới đây tuy đơn giản nhưng sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe và hệ tiêu hóa
– Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi, đạm dễ tiêu trong khẩu phần ăn hàng ngày
– Thực phẩm nên được rửa sạch sẽ và nấu chín trước khi ăn
– Tạo thói quen rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh cùng nước và xà phòng
– Dành thời gian mỗi ngày ít nhất 30 phút để tập thể dục giúp nâng cao sức khỏe
– Hạn chế thức khuya, căng thẳng, làm việc quá sức trong thời gian dài
– Chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên hệ tiêu hóa và đại tràng
– Thường xuyên cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể
Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ giúp nâng cao sức khỏe
Các hiện tượng của viêm đại tràng gây ra không ít phiền toái và khó chịu cho người bệnh. Chính vì vậy ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường bạn nên khám bệnh và điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế xảy ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe.
| thucuc | 1,302 |
Chuyên gia giải đáp: nhiễm biến chủng Omicron bao lâu khỏi?
Xuất hiện từ năm 2019, virus SARS-Co. V-2 đã trải qua nhiều lần biến đổi, gây nên những thách thức lớn cho y tế toàn cầu. Trong đó, biến chủng Omicron hiện đang là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu trên thế giới. Vì vậy, nỗi băn khoăn nhiễm biến chủng Omicron bao lâu khỏi nhận được sự quan tâm của không ít người.
1. So sánh biến chủng Omicron và Delta
Để trả lời cho câu hỏi nhiễm biến chủng Omicron bao lâu khỏi, trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu đôi nét về biến chủng này qua việc tìm hiểu sự giống, khác nhau giữa Omicron và Delta.
Omicron và Delta đều là hai biến chủng của virus SARS-Co
V-2, được các nhà khoa học đặt tên theo bảng chữ cái Hy Lạp. Từ khởi điểm ở Nam Phi, biến chủng Omicron đã nhanh chóng lan ra nhiều quốc gia trên thế giới. Lúc đầu, nó được gọi là B.1.1.529, sau đó, Tổ chức Y tế Thế giới đã chính thức gọi là Omicron và đưa vào nhóm “đáng lo ngại”.
Omicron thể hiện sự thay đổi để tăng khả năng thích nghi với cơ thể con người ở việc chúng có tới 32 đột biến trên protein gai trong tổng số khoảng 50 đột biến. Do vậy, khả năng bám dính cũng như phạm vi tiếp xúc với tế bào ở vật chủ của chúng tăng cao.
Theo các nghiên cứu cũng như thống kê, kể từ khi xuất hiện đến nay, Omicron có khả năng lây lan mạnh hơn so với Delta song chúng ít gây bệnh nặng hơn. Mặc dù vậy, với những người cao tuổi hoặc có bệnh nền hay khả năng miễn dịch kém, bệnh vẫn có thể trở nên nghiêm trọng và cần nhập viện điều trị.
Nếu như các triệu chứng gây ra bởi biến chủng Alpha gần như giống với chủng gốc, gồm ho, chảy nước mũi, đau đầu hoặc đau cơ, sốt… còn có thể mất vị giác, khứu giác thì ở các trường hợp nhiễm biến chủng Omicron, ngoài các biểu hiện thường thấy, người bệnh ít bị mất vị giác hay khứu giác hơn.
2. Nhiễm biến chủng Omicron bao lâu khỏi?
Theo những kết quả nghiên cứu được công bố bởi CDC Mỹ, thời gian ủ bệnh của Omicron chỉ khoảng 3 ngày, ngắn hơn so với các biến chủng trước. Việc nhiễm biến chủng Omicron bao lâu khỏi cần căn cứ vào biểu hiện hay mức độ của bệnh ở mỗi đối tượng trong những hoàn cảnh khác nhau.
Tuy nhiên, khi Omicron xuất hiện, việc tiêm vắc xin đã được triển khai rộng rãi với mục tiêu kiểm soát dịch bệnh, đưa cuộc sống bình thường trở lại nên nhiều nước đã rút ngắn thời gian cách ly tối thiểu xuống còn từ 5 đến 7 ngày.
Người bị nhiễm biến chủng này cũng có nguy cơ gặp phải những triệu chứng của Covid-19 kéo dài và tái phát theo thời gian. Cho đến nay, chưa có căn cứ nào để khẳng định Covid kéo dài ở người nhiễm Omicron ít hơn so với Alpha hoặc Delta.
Một điều đáng lo ngại nữa là từ khi xuất hiện tới nay, Omicron vẫn liên tục biến đổi sinh ra các biến thể phụ, trong đó biến chủng BA.2 Omicron được gọi là “Omicron tàng hình”.
Sở dĩ biến chủng Omicron BA.2 được gọi là tàng hình bởi vì chúng không mang các đột biến đặc trưng của Omicron. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, chỉ trong vòng 2 tháng sau khi xuất hiện, biến chủng này đã được ghi nhận tại 92 quốc gia.
Khả năng lây lan của biến chủng Omicron BA.2 nhanh hơn 1,5 lần so với BA.1 song triệu chứng gần như giống nhau, có thể thêm các dấu hiệu như: chóng mặt, mệt mỏi, ho khan, tăng nhịp tim hoặc tiêu chảy, buồn nôn,… Tuy nhiên, với những người đã được tiêm đầy đủ các mũi vắc xin, việc bệnh trở nên nặng là điều có khả năng tránh được.
3. Ở Việt Nam có biến chủng Omicron không?
Ngày 28/12/2021, Việt Nam đã ghi nhận ca mắc biến chủng Omicron đầu tiên là hành khách nhập cảnh từ Anh. Sau đó, biến chủng này đã lan rộng ra nhiều tỉnh thành trong cả nước và trở thành biến chủng lưu hành chính trong những tháng đầu năm 2022.
Việc xâm nhập và lan rộng của biến chủng Omicron tại các quốc gia trên thế giới là điều tất yếu trong bối cảnh chính sách từng bước bình thường hóa để tạo điều kiện phục hồi cũng như phát triển kinh tế, xã hội do tỷ lệ bao phủ vắc xin tăng cao.
Tháng 1 năm nay, một biến thể phụ nữa của Omicron xuất hiện tại Nam Phi là BA.5 và cho tới nay, chúng đã xâm nhập vào Việt Nam. Với khả năng lây lan rất nhanh chóng, lại có thể khiến những người từng mắc Omicron hay các biến chủng khác bị nhiễm bệnh lại,
BA.5 nhiều khả năng sẽ thay thế các biến chủng hiện tại, tạo ra một làn sóng dịch mới.
Tuy nhiên, một thông tin tích cực là cho đến nay, theo nghiên cứu của các nhà khoa học, so với Delta, BA.5 không gây ra bệnh nặng hoặc làm tăng thêm số ca tử vong.
4. Vắc xin là yếu tố không thể thay thế trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh
Việc xuất hiện các biến chủng mới là minh chứng cho những biến đổi rất nhanh chóng và khó lường của Covid-19. Mặc dù hiệu quả bảo vệ của vắc xin trước các biến chủng khác nhau có thể giảm song hiệu lực vẫn rất tốt.
Điều này có thể thấy rất rõ trong thực tế tại Việt Nam khi so sánh làn sóng dịch thứ tư với những tháng đầu năm 2022. Vào năm 2021, cùng với số lượng mắc cao, tỷ lệ bệnh nặng và tử vong cũng lớn trong khi đầu năm nay thì không như vậy. Điều này có được là nhờ vắc xin.
Chính vì vậy, trong thời gian tới, vai trò của việc tiêm vắc xin cần tiếp tục được chú trọng như một điều kiện cốt yếu để chống lại bệnh tật. Với những người đã hoàn thành các mũi cơ bản, cần tiêm mũi tăng cường nhằm phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh, bệnh trở nặng hoặc tử vong. Các bậc phụ huynh cũng nên thực hiện việc tiêm phòng cho trẻ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
Chúng ta không quá hoang mang trước dịch bệnh song cũng không nên chủ quan. Việc lựa chọn chủng loại, liều lượng của vắc xin để tiến hành tiêm cho các đối tượng khác nhau đã được nghiên cứu kỹ nên người dân hoàn toàn yên tâm khi thực hiện việc tiêm chủng, vì sức khỏe và sự an toàn của chính mình cũng như cộng đồng. | medlatec | 1,175 |
Dấu hiệu cảnh báo phình động mạch chủ ngực
Phình động mạch chủ ngực là một bệnh lý giãn động mạch chủ vĩnh viễn và không thể phục hồi. Tỷ lệ mắc bệnh phình động mạch chủ ngực là từ 2 - 5% trong tất cả các bệnh lý về phình mạch máu. Vậy dấu hiệu cảnh báo phình động mạch chủ ngực là gì?
1. Phình động mạch chủ ngực là gì?
Phình động mạch chủ ngực là tình trạng kích thước đường kính ngang của động mạch chủ đo được lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần so với đường kính của đoạn động mạch phủ còn lại. Phình động mạch chủ ngực thường được chia thành các dạng sau:Phình động mạch chủ ngực dạng túi: Với mặt bên của động mạch chủ phồng lên và không đối xứng. Đây là hiện tượng giả phình động mạch chủ do chấn thương hoặc loét xuyên thấu động mạch chủ gây ra;Phình động mạch chủ ngực dạng hình thoi: Đây là hiện tượng phình thật vì cả 3 lớp của thành động mạch chủ đều bị tổn thương. Động mạch chủ ngực giãn to bất thường một đoạn dài và có liên quan đến toàn bộ chu vi của thành động mạch chủ;Phình động mạch chủ ngực - bụng: Liên quan đến cả hai động mạch chủ ngực xuống và động mạch chủ bụng.
2. Dấu hiệu phình động mạch chủ ngực
Bệnh phình động mạch chủ ngực thường ít có triệu chứng, chỉ tình cờ phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hoặc chụp X-quang ngực thường quy. Tuy nhiên, một số dấu hiệu cảnh báo xuất hiện ở bệnh nhân có triệu chứng không điển hình như sau:Đau đột ngột vùng trước ngực hoặc sau lưng: Cảm giác đau thường mơ hồ, có thể thấy đau ở vùng cổ và hàm dưới, hoặc đau giữa hai xương bả vai, đau vai trái, hay đau lưng. Khi bị phình tách động mạch chủ ngực thì cơn đau xuất hiện đột ngột như xé vùng trước ngực hoặc sau lưng;Khó thở, khó nuốt do bị chèn ép: Khi phình động mạch chủ ngực với mức độ lớn có thể gây chèn ép các cấu trúc xung quanh hoặc các tạng lân cận, dẫn đến khàn tiếng (do chèn ép thần kinh thanh quản), khó thở, khó nuốt (do chèn ép khí quản, thực quản), phù (do chèn ép tĩnh mạch).
3. Biến chứng và nguy cơ của phình động mạch chủ ngực
Xơ vữa động mạch làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh phình động mạch chủ ngực
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh phình động mạch chủ ngực thường gặp là:Xơ vữa động mạch;Hút thuốc lá;Cao huyết áp.Tỷ lệ phát triển phình động mạch chủ ngực trung bình từ 0,42cm - 0,56cm/năm. Khi kích thước đường kính động mạch chủ ngực đo được càng lớn thì nguy cơ vỡ phình càng tăng và dễ dẫn đến tử vong. Đây là biến chứng nặng và nguy hiểm nhất của bệnh.Khi chưa vỡ hoàn toàn gây sốc và trụy tim mạch, người bệnh thường có các triệu chứng như: đau đột ngột và nhiều ở vùng ngực, bụng hoặc lưng; mạch đập nhanh, huyết áp không đo được hoặc rất thấp; mất máu khiến da niêm mạc nhợt nhạt; chẩn đoán hình ảnh phát hiện có dịch trong màng phổi hoặc sau phúc mạc. Với trường hợp này, bệnh nhân cần được phẫu thuật cấp cứu tối khẩn cấp, tuy nhiên, tiên lượng bệnh cũng rất khó.Phình động mạch chủ ngực là bệnh lý không thể phục hồi với biến chứng nặng có thể gây tử vong. Vì vậy cần phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh và xử trí kịp thời, tránh để xảy ra các hậu quả đáng tiếc. Tại đây có đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết để thực hiện các phương pháp điều trị từ đơn giản đến phức tạp như điều trị nội khoa, can thiệp đặt stent-graft,... Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, đã trải qua đào tạo và được cấp chứng chỉ kỹ thuật, có thể xử lý nhanh và hiệu quả, đặc biệt trong các trường hợp cần cấp cứu khẩn cấp. | vinmec | 712 |
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non là bệnh lý thường gặp, đặc biệt là với những trẻ sinh khi tuổi thai nhỏ hơn 33 tuần tuổi. Nguyên nhân là vì võng mạc mắt thường hình thành từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 40 của thai kỳ, ở trẻ đẻ non mạch máu võng mạc không được phát triển hoàn thiện, sự phát triển bất thường này sẽ dẫn đến những tổn hại của võng mạc và ảnh hưởng đến thị giác của trẻ.
1. Bệnh võng mạc trẻ đẻ non là gì?
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non (Retinopathy of prematurity - ROP) là một tình trạng bệnh lý của mắt thường gặp ở những trẻ đẻ non, nhẹ cân (dưới 1800 g). Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời thì một tỷ lệ đáng kể có nguy cơ bị mù vĩnh viễn cả hai mắt.
2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh ROP?
Chưa biết chính xác nguyên nhân gây bệnh.Cân nặng và tuổi thai khi sinh thấp, thở oxy cao và kéo dài, thiếu máu....
3. Những trẻ nào dễ bị bệnh? Tại sao trẻ đẻ non lại dễ bị bệnh này?
Những trẻ sinh càng non, càng nhẹ cân và càng ốm yếu thì nguy cơ mắc bệnh càng cao và bệnh càng nặng.Thường gặp trẻ đẻ non có cân nặng khi sinh dưới 1800 g.Tuổi thai khi sinh ≤ 33 tuần.Trẻ sinh non dễ bị bệnh này vì:Võng mạc của mắt hình thành vào tuần thứ 16 thường kết thúc tuần 40. Hệ thống mạch máu này cung cấp dưỡng chất và Oxy phát triển toàn bộ bề mặt của lớp trong cùng phía sau của mắt. Ở trẻ đẻ non quá trình này chưa hoàn thành.Sau sinh nếu các mạch máu phát triển bất thường trẻ sẽ mắc bệnh.
HÌnh ảnh bệnh võng mạc trẻ đẻ non
4. Phải làm thế nào để biết cháu bé bị bệnh?
ROP khi đã biểu hiện ra bên ngoài là đã ở vào giai đoạn quá muộn. Khi bệnh ở giai đoạn sớm thì nhìn bằng mắt thường không thể phát hiện được.Bác sỹ chuyên khoa mắt sẽ có dụng cụ, máy chuyên dụng để khám đáy mắt của cháu bé và phát hiện bệnh ở giai đoạn rất sớm.
5. Khi nào cháu bé cần khám mắt để phát hiện bệnh, số lần khám, khám đến bao giờ?
Thăm khám định kỳ cho tới khi bé được 40 - 42 tuần tuổi để phát hiện bệnh sớm nếu có
Lần khám mắt đầu tiên khi trẻ được 3 - 4 tuần sau sinh, hoặc trẻ ≥ 31 tuần tuổi.Ngay khi cháu còn nằm điều trị trong khoa sơ sinh và cả khi cháu đã được về nhà.Khám lại 2 tuần một lần cho tới khi bé được 40 - 42 tuần tuổi (tính từ ngày thụ thai).Hoặc tới khi các mạch máu ở võng mạc phát triển một cách đầy đủ.Giai đoạn nặng hơn thì cháu bé có thể sẽ phải được khám lại sau 1 tuần thậm chí sau 2 - 3 ngày, có khi cần phải điều trị ngay.
6. Khi trẻ bị bệnh có cách nào để điều trị?
Bác sỹ khám sẽ lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho bé.Có 2 phương pháp điều trị hiện nay là laser và tiêm thuốc. Tỷ lệ thành công laser: 65% với hình thái nặng và khoảng 90% - 95% với hình thái nhẹ hoặc trung bình. Tiêm thuốc từ 98 - 100%.
7. Cách nào phòng cho trẻ không bị bệnh?
Quản lý thai nghén tốt để hạn chế bị đẻ non.Khi đã bị đẻ non, cân nặng thấp thì cần phải tuân thủ chế độ khám mắt cho bé.Không chủ quan khi thấy mắt bé bề ngoài có vẻ bình thường.
Thành công điều trị u nguyên bào võng mạc ở trẻ em | vinmec | 644 |
Công dụng thuốc Ceraapix
Thuốc Ceraapix chứa kháng sinh Cefoperazon, có tác dụng trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, xương khớp, sinh dục và máu... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Ceraapix trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ceraapix có tác dụng gì?
Ceraapix thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc chứa thành phần chính là Cefoperazon natri, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1g.Thuốc Ceraapix được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Viêm màng não;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới;Nhiễm khuẩn tiết niệu;Nhiễm khuẩn da/ mô mềm;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Viêm phúc mạc;Viêm túi mật;Viêm đường mật;Nhiễm khuẩn huyết;Nhiễm khuẩn xương/ khớp;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Viêm khung chậu;Viêm màng trong tử cung;Điều trị lậu mủ;Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch, chấn thương chỉnh hình.
2. Liều dùng thuốc Ceraapix
Liều dùng Ceraapix sẽ được điều chỉnh nhằm phù hợp với thể trạng của người bệnh.Liều Ceraapix trong điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn:Hầu hết các trường hợp đều sử dụng liều Ceraapix 2-4g/ ngày, chia nhỏ liều, mỗi lần dùng thuốc cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn nặng: Dùng liều Ceraapix 6-12g/ ngày, chia nhỏ liều thành 2, 3 hoặc 4 lần.Viêm niệu đạo do lậu cầu: Tiêm bắp với liều duy nhất 500mg Ceraapix.Liều Ceraapix trong điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em và trẻ sơ sinh:Liều thường dùng: Ceraapix 50-200mg/ kg/ ngày, mỗi liều nhỏ cách nhau 12 giờ.Viêm màng não có thể tăng liều Ceraapix đến 300mg/ kg/ ngày.Người bệnh suy thận:Dùng liều Ceraapix 2-4g/ ngày thì không cần chỉnh liều.Bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận < 18ml/ phút hoặc nồng độ creatinin huyết thanh > 3,5mg/dl: Liều Ceraapix tối đa là 4g/ ngày.Người có bệnh gan hay tắc mật:Liều Ceraapix tối đa là 4g/ ngày.Người suy gan kèm suy thận không dùng quá 2g/ ngày. Nếu liều cao hơn cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu.Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu:Trước phẫu thuật 30 - 90 phút, tiêm tĩnh mạch 1 liều Ceraapix 1-2g.Liều Ceraapix nhắc lại như trên được tiêm sau 12 - 24 giờ so với liều đầu.Đối với phẫu thuật tim hở, tạo hình khớp sử dụng thuốc Ceraapix để dự phòng kéo dài trong 72 giờ.Liều dùng Ceraapix trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ceraapix cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ceraapix phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều Ceraapix
Quên liều Ceraapix:Thuốc Ceraapix sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không xảy ra trường hợp quên liều.Quá liều và cách xử trí:Bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như co giật, tăng kích thích thần kinh cơ khi sử dụng quá liều Ceraapix.Các biện pháp xử lý quá liều thuốc Ceraapix: Hỗ trợ thông khí, bảo vệ đường hô hấp, truyền dịch, thẩm phân máu và điều trị hỗ trợ kết hợp triệu chứng khác.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ceraapix
Không sử dụng thuốc Ceraapix đối với người bệnh quá mẫn với hoạt chất Cefoperazon hay bất kì kháng sinh Cephalosporin khác.
5. Tác dụng phụ của thuốc Ceraapix
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceraapix, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng...;Đau tại vị trí tiêm thuốc;Viêm tĩnh mạch/ huyết khối tại chỗ tiêm.Tăng men gan;Phản ứng quá mẫn.Thay đổi huyết học.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Ceraapix thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
6. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Ceraapix đồng thời với các thuốc và thực phẩm sau:Khi dùng Ceraapix cùng với rượu sẽ xảy ra phản ứng disulfiram.Ceraapix dùng đồng thời với Warfarin và Heparin thì cần theo dõi thời gian prothrombin;Không được pha chung Ceraapix với kháng sinh Aminosid và cần theo dõi chức năng thận nếu dùng cùng lúc 2 thuốc này;Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ceraapix, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng.
7. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản thuốc Ceraapix
Sử dụng thuốc Ceraapix trên đối tượng là phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:Phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc Ceraapix đến mẹ và thai nhi. Do đó chỉ sử dụng thuốc Ceraapix khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Thuốc Ceraapix được bài tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, cần thận trọng sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.Sử dụng thuốc Ceraapix ở người lái xe và vận hành máy móc:Thuốc Ceraapix không gây ảnh hưởng bất lợi đối với người lái xe hay khi vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Ceraapix đúng cách:Ceraapix được bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên thuốc, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để thuốc Ceraapix ngoài tầm với của trẻ em;Không sử dụng thuốc Ceraapix sau ngày hết hạn in trên bao bì.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ceraapix. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Ceraapix theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 986 |
Các bệnh lý ở chóp xoay vai
Hội chứng chóp xoay vai là cách gọi chung của các bệnh lý ở chóp xoay vai. Những bệnh lý thường gặp nhất là rách gân cơ chóp xoay, viêm gân cơ chóp xoay, tổn thương gây chèn ép gân cơ,... Tình trạng bất động vai kéo dài có thể khiến mô liên kết quanh khớp vai dày lên, khớp vai bị bó chặt, hạn chế vận động. Do đó, cần điều trị sớm các bệnh lý ở chóp xoay vai.
1. Chóp xoay vai có đặc điểm gì?
Chóp xoay vai (Rotator cuff) là nhóm gồm 4 gân cơ của khớp vai, đó là cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé và cơ dưới vai. Các cơ này giao thoa và bám chắc với nhau tạo thành một gân lớn (gọi là gân chóp xoay). Gân chóp xoay bám vào phần xương bề mặt chỏm xương cánh tay, làm nhiệm vụ giữ vững khớp vai, tránh nguy cơ trật khớp và hỗ trợ vận động khớp vai.Nhờ có hệ thống gân cơ chóp xoay mà khớp vai là khớp có tầm vận động lớn nhất. Ngoài ra, khớp vai cũng là khớp được sử dụng nhiều nhất trong cả đời người. Và điều này đồng nghĩa với việc chóp xoay khớp vai dễ bị tổn thương (do khớp vai được sử dụng nhiều, hay bị chấn thương).
2. Hội chứng chóp xoay vai và các bệnh lý thường gặp ở chóp xoay
Hội chứng chóp xoay vai là từ chung để chỉ các bệnh lý thường gặp ở chóp xoay.2.1 Các loại tổn thương hay gặp ở chóp xoay. Viêm gân chóp xoay vai: Thường là tình trạng cấp tính, có thể đi kèm lắng đọng canxi tại gân;Chèn ép gân: Thường là tình trạng mạn tính, xảy ra khi gân chóp xoay bị kẹt cứng giữa chỏm xương cánh tay và xương vai hoặc do gai xương ở mặt dưới mỏm cùng làm rách tưa sợi gân, khiến gân bị yếu, dễ đứt;Rách gân: Có thể do té ngã, tai nạn hoặc do hậu quả của tình trạng chèn ép gân, đặc biệt là ở người già. Chóp xoay có thể bị rách ở mọi vị trí nhưng thường gặp nhất là rách gân cơ trên gai.2.2 Đối tượng hay mắc các bệnh lý ở chóp xoay vai. Tổn thương chóp xoay vai thường gặp nhất ở những người phải vận động khớp vai thường xuyên, đặc biệt là hay lặp đi lặp lại động tác đưa tay lên quá đầu trong công việc hằng ngày hoặc chơi thể thao. Như vậy, thợ sơn, thợ mộc, họa sĩ vẽ tranh tường, vận động viên quần vợt, cầu lông,... hoặc có tiền sử mang vác nặng, khớp vai hoạt động quá mức,... rất dễ bị tổn thương gân khớp vai, kích thích gây phản ứng viêm gân chóp xoay.Ngoài ra, tổn thương chóp xoay vai còn có thể gặp ở những người thường xuyên nằm nghiêng lên bên đau vai khi ngủ, chấn thương do đụng đập, té ngã, có gai xương hoặc một phần xương bả vai to trồi lên, kích thích gây viêm gân chóp xoay.
Hội chứng chóp xoay vai là cách gọi chung của các bệnh lý ở chóp xoay vai
2.3 Triệu chứng của hội chứng chóp xoay vai. Bệnh nhân thường bị đau chóp xoay vai với biểu hiện cụ thể như:Đau âm ỉ sâu bên trong vai;Rối loạn giấc ngủ, khó ngủ, đặc biệt là khi nằm nghiêng sang bên vai bị đau;Khó chải đầu, khó đưa tay ra sau đầu;Cánh tay bên đau bị yếu, không có lực.Khi kiểm tra cung vận động khớp vai ở nhiều tư thế và góc độ khác nhau, có thể thấy một số triệu chứng đặc hiệu như:Viêm gân chóp xoay vai: Cung gây đau nhất thường nằm ở vị trí cánh tay dạng khoảng 70° - 120° so với thân người;Chèn ép gân chóp xoay: Với tổn thương viêm thoái hóa và đứt gân (gân cơ trên gai), bệnh nhân được yêu cầu để thẳng cánh tay ép sát thân người và xoay vào trong (gan bàn tay hướng ra phía sau). Bác sĩ áp dụng nghiệm pháp va chạm Neer + bằng cách giúp bệnh nhân từ từ dạng tay thụ động tới tối đa. Nghiệm pháp này (+) nếu bệnh nhân thấy đau khu trú ở khoang dưới mỏm cùng hoặc ở bờ trước mỏm cùng;Rách gân cơ chóp xoay: Bác sĩ áp dụng nghiệm pháp rơi cánh tay bằng cách đưa cánh tay bệnh nhân ra xa thân mình, nâng về phía đầu rồi hạ cánh tay xuống từ từ tới khoảng 90°, nhưng khi xuống thấp hơn nữa thì cánh tay rơi xuống nhanh vì gân đã bị rách.2.4. Chẩn đoán các bệnh lý ở chóp xoay vai. Chụp X-quang: Thấy có các gai xương và vôi hóa trong gân chóp xoay;Siêu âm: Thấy rõ cấu trúc, đặc biệt là phần mô mềm như gân, cơ;Chụp cộng hưởng từ (MRI): Phát hiện tốt các vấn đề của xương và mô mềm.2.5. Điều trị hội chứng chóp xoay vai. Khớp vai tổn thương cần được nghỉ ngơi để khỏi bệnh. Tuy nhiên, tình trạng bất động vai kéo dài có thể khiến mô liên kết quanh khớp vai dày lên, khiến khớp vai bị bó chặt, hạn chế vận động. Do đó, cần điều trị sớm các bệnh lý ở chóp xoay vai với một số lựa chọn sau:Thuốc kháng viêm nhóm Ns. AID: Thường được chỉ định trong giai đoạn đầu. Nếu điều trị bảo tồn nhưng không hết đau, bệnh nhân bị viêm gân chóp xoay có thể được tiêm steroid vào khớp vai (có thể tiêm lặp lại sau 4 - 6 tháng nếu người bệnh đáp ứng tốt). Tuy nhiên, việc tiêm steroid cần thận trọng bởi có thể làm yếu gân, làm chậm quá trình lành gân;Vật lý trị liệu: Giúp khôi phục sự linh hoạt, khả năng vận động và sức mạnh của khớp vai;Phẫu thuật: Gồm các kỹ thuật lấy bỏ gai xương, chuyển gân, khôi phục gân, thay thế gân, khâu lại gân chóp xoay, làm rộng khoang dưới mỏm cùng (tạo hình mỏm cùng vai),... Các phương pháp trên đều có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi.Hầu hết người bệnh mắc hội chứng chóp xoay vai đều có thể điều trị thành công bằng các phương pháp trên. Bệnh nhân cần cố gắng phối hợp thật tốt với mọi chỉ định của bác sĩ để sớm khôi phục sự linh hoạt và sức mạnh của khớp vai, tránh được những biến chứng khó lường. | vinmec | 1,116 |
Công dụng thuốc Eto 90
Thuốc Eto 90mg có thành phần chính là Etoricoxib, được dùng trong điều trị cấp và mãn tính bệnh viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cấp tính do bệnh Gout.
1. Eto 90mg là thuốc gì?
Thuốc Eto 90mg có thành phần chính gồm Etoricoxib và các tá dược khác vừa đủ hàm lượng. Thành phần Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2 mạnh, chọn lọc.
2. Công dụng thuốc Eto 90
Thuốc Eto 90mg được dùng điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp cấp và mãn tính;Viêm cột sống dính khớp;Viêm khớp cấp tính do bệnh Gout.
3. Cách dùng thuốc Eto 90mg
Thuốc Eto 90mg được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng khuyến nghị:Viêm đa khớp dạng thấp: 90mg ngày 1 lần;Viêm cột sống dính khớp: 90mg ngày 1 lần;Viêm khớp cấp tính do Gout: 120mg ngày 1 lần.
4. Chống chỉ định của thuốc Eto 90mg
Thuốc Eto 90mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy tim nặng và vừa;Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc;Người bị viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp tính;Người bị viêm ruột, suy thận có độ thanh thải <30ml/phút;Trẻ em dưới 16 tuổi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Eto 90mg
Những tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Eto 90mg là:Chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, viêm họng, tức thượng vị và tăng huyết áp;Thuốc Eto 90mg cũng có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, gây chảy máu đường tiêu hóa hoặc viêm loét đường tiêu hóa.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Eto 90mg
Thận trọng với các phản ứng quá mẫn cảm do dùng thuốc Eto 90mg như phản ứng phản vệ và phù mạch, nên ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu của phản ứng quá mẫn cảm.Không nên dùng thuốc Eto 90mg cho bệnh nhân suy gan nặng. Khi bệnh nhân có kết quả xét nghiệm enzym gan bất thường kéo dài, phải ngừng việc điều trị với thuốc Eto 90mg.Không nên dùng thuốc Eto 90mg cho người có tiền sử thiếu máu cục bộ cơ tim hay bệnh lý mạch máu não.Thận trọng khi dùng thuốc cho người có nguy cơ bị tim mạch hay bệnh lý mạch máu ngoại vi.Khi dùng Etoricoxib liều cao, có thể gây tăng huyết áp trầm trọng hơn các thuốc ức chế COX-2 khác, do đó nên kiểm soát chặt chẽ huyết áp của người bệnh. Không nên dùng thuốc chứa Etoricoxib cho những bệnh nhân không được kiểm soát huyết áp.Thận trọng khi dùng thuốc Eto 90mg cho người mất nước. Nên bù nước trước khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, người dùng thuốc cần thận trọng khi thực hiện các công việc này.Phụ nữ mang thai: Tránh sử dụng Etoricoxib ở những phụ nữ mang thai 3 tháng cuối, vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chỉ nên sử dụng thuốc Etoricoxib trong 2 quý đầu thai kỳ nếu lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ với thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa biết Etoricoxib có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Vì vậy, quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của Etoricoxib đối với người mẹ.Bài viết đã cung cấp thông tin Eto 90mg là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi dùng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Eto theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 656 |
Từ điển y khoa: giãn tĩnh mạch thực quản là gì và điều trị như thế nào?
Giãn tĩnh mạch thực quản là một hiện tượng còn lạ lẫm với nhiều người nhưng mức độ nguy hiểm lại rất cao. Bệnh có thể khiến người bệnh tử vong do các biến chứng nghiêm trọng. Bài viết sau đây sẽ giải thích giãn tĩnh mạch thực quản là gì, mức độ nguy hiểm cũng như cách điều trị bệnh đang được áp dụng hiện nay.
1. Giải thích giãn tĩnh mạch thực quản là gì?
Giãn tĩnh mạch thực quản là khi các tĩnh mạch ở khu vực thực quản bị giãn ra và có thể nứt vỡ gây xuất huyết tiêu hoá. Tình trạng này thường gặp ở các bệnh nhân xơ gan, ung thư gan. Hiện tượng này xảy ra khi có cục máu đông chặn lưu lượng máu bình thường chảy tới gan hoặc trong gan có hình thành mô sẹo. Vốn những mạch máu nhỏ không thể tải được khối lượng lớn của các cục máu đông và chịu được áp lực lớn từ sự tắc nghẽn, do đó những mạch máu này có thể bị giãn, lâu ngày dẫn tới rò rỉ hoặc vỡ ra, gây chảy máu trầm trọng.
Một khi đã bị chảy máu thì nguy cơ tái phát là rất cao. Nếu người bệnh bị mất máu quá nhiều sẽ có khả năng bị sốc, thậm chí là tử vong. Chính vì vậy, người mắc các bệnh về gan cần phải đặc biệt lưu ý để tránh làm tổn thương gan, ngăn ngừa tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản.
2. Nguyên nhân dẫn tới giãn tĩnh mạch thực quản là gì?
Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này đó là xơ gan. Dòng máu chảy trong tĩnh mạch cửa (đây là tĩnh mạch chính có nhiệm vụ dẫn máu từ ruột và dạ dày về gan) sẽ bị ngăn cản bởi các vết mô sẹo ở gan. Điều này dẫn tới hiện tượng tăng áp tĩnh mạch cửa - xảy ra khi áp lực trong tĩnh mạch cửa và các tĩnh mạch lân cận gia tăng. Từ đó máu phải tìm đến những tĩnh mạch nhỏ hơn, ví dụ như tĩnh mạch dưới ở thực quản để di chuyển. Do đây là các tĩnh mạch có kích thước nhỏ, vách mỏng nên không chịu được áp lực cao, dần dần dễ bị phình to dẫn tới vỡ gây xuất huyết (chảy máu trong).
Nhìn chung, các yếu tố sau đây sẽ góp phần dẫn đến hiện tượng giãn tĩnh mạch thực quản:
Bệnh nhân xơ gan nặng, viêm gan, suy gan, gan nhiễm mỡ, bệnh gan do rượu, xơ gan ứ mật,... ;
Tĩnh mạch bị giãn nặng;
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa;
Có huyết khối hình thành (cục máu đông) lưu chuyển trong tĩnh mạch cửa hoặc các tĩnh mạch lách (là tĩnh mạch đổ vào tĩnh mạch cửa);
Nhiễm ký sinh trùng sán máng gây tổn thương các cơ quan như phổi, ruột, gan, bàng quang. Sán máng được tìm thấy rất nhiều ở châu Phi, Trung Đông, Nam Mỹ, vùng Caribean và Đông Nam Á.
3. Biểu hiện của người bị giãn tĩnh mạch thực quản
Khi mắc chứng giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh nhân sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau:
Thường xuyên có hiện tượng buồn nôn, nôn ói, thậm chí là nôn ra máu;
Đi ngoài thấy phân có màu đen như hắc ín;
Đầu óc choáng váng, cơ thể mất kiểm soát, nghiêm trọng hơn là bị mất ý thức;
Có thể bộc lộ những biểu hiện của bệnh lý về gan như trướng bụng, vàng da, vàng mắt, cổ trướng.
4. Mức độ nguy hiểm của các biến chứng do giãn tĩnh mạch thực quản
Biến chứng nguy hiểm nhất khi bị giãn tĩnh mạch thực quản đó là chảy máu. Khi tình trạng này xảy ra sẽ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ khác, chẳng hạn như khi bệnh nhân bị xuất huyết quá nhiều sẽ dễ bị sốc và trong trường hợp không được cấp cứu, xử trí kịp thời thì tỷ lệ tử vong là rất cao.
Theo thống kê cho thấy có tới 50% những người bị xơ gan có kèm theo biến chứng giãn tĩnh mạch thực quản. Điều đáng lưu ý là con số này đang tiếp tục gia tăng với tỷ lệ từ 5 - 10% mỗi năm.
Bệnh nhân giãn tĩnh mạch thực quản ở mức độ nặng thì tĩnh mạch có thể sẽ bị vỡ. Nếu không có bệnh xơ gan đi kèm thì nguy cơ tử vong là khoảng từ 5 - 10%. Nhưng nếu kèm theo xơ gan thì bệnh nhân có tiên lượng tử vong lên đến 40 - 70%. Trong số những người bị vỡ tĩnh mạch thực quản, có khoảng 40% số bệnh nhân tự ngưng chảy máu. Nhưng sẽ có 30% trường hợp chảy máu trở lại trong vòng 6 tuần và tỷ lệ người bị chảy máu tái phát trong vòng 1 năm chiếm đến 70%.
5. Phương pháp điều trị bệnh giãn tĩnh mạch thực quản
Các cách được áp dụng để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản bao gồm:
Dùng thuốc có tác dụng hạ huyết áp: là thuốc chẹn thụ thể beta như nadolol và propranolol, với mục đích làm giảm áp lực trong tĩnh mạch cửa;
Nếu bệnh nhân gặp tình trạng giãn tĩnh mạch nghiêm trọng có nguy cơ xảy ra chảy máu thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định thủ thuật thắt vòng chun. Đây là phương pháp ngăn ngừa chảy máu bằng cách thắt mạch máu, được thực hiện qua nội soi và dùng thun cao su để bọc các búi thực quản bị giãn lại. Tuy nhiên biện pháp này có thể để lại biến chứng đó là tạo nên sẹo thực quản.
Trong trường hợp thực quản đã bị chảy máu thì cần phải xử trí ngay lập tức để chấm dứt tình trạng chảy máu sớm nhất có thể. Mục tiêu cấp cứu là tránh việc bệnh nhân bị sốc và tử vong do mất máu với các biện pháp như sau:
Thắt tĩnh mạch bị chảy máu bằng vòng thun;
Dùng thuốc có tác dụng giảm cường độ lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa. Người ta thường sử dụng thuốc octreotide kết hợp với nội soi nhằm giúp làm chậm dòng chảy của máu từ cơ quan khác đổ vào tĩnh mạch cửa. Cho bệnh nhân dùng thuốc này trong vòng 5 ngày liên tục sau khi chảy máu;
Truyền thêm máu để bồi hoàn thể tích máu. Ngoài ra tác động làm đông máu để cầm máu;
Trong trường hợp người bệnh đang phải chờ phẫu thuật ghép gan hoặc khi tất cả các biện pháp khác đều không mang lại hiệu quả thì bác sĩ có thể chỉ định tiến hành thông cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh.
Thực hiện ghép gan: được chỉ định cho những bệnh nhân bị bệnh gan nặng hoặc tình trạng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản đã tái phát nhiều lần. Phương pháp này có tỷ lệ thành công cao, tuy nhiên thực tế để nhận được gan ghép tương thích thường không dễ dàng;
Sử dụng thuốc kháng sinh ngăn ngừa hiện tượng nhiễm trùng khi chảy máu cho bệnh nhân. | medlatec | 1,228 |
Điểm danh những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc tránh thai khẩn cấp là một biện pháp giúp ngừa thai hiệu quả sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bị chảy máu hay đau nhức đầu nghiêm trọng khi uống thuốc tránh thai. Vậy thì các biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?
1. Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?
Thuốc tránh thai khẩn cấp là loại thuốc dạng viên uống có tác dụng chính là ngăn ngừa khả năng thụ thai sau khi quan hệ tình dục không dùng biện pháp an toàn. Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp đều có chứa một lượng nội tiết tố khá cao nhằm tác động lên quá trình rụng trứng hay thay đổi hình thái màng tử cung để giảm thiểu khả năng tinh trùng và trứng kết hợp. Trên thị trường hiện nay có 2 loại thuốc tránh thai phổ biến là: Thuốc ngừa thai chứa progestin hoặc thuốc ngừa thai chứa các hoạt chất kháng progestin.
Biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Nguyên nhân do đâu?
Để nắm rõ được các triệu chứng mà người uống thuốc có thể gặp phải thì đầu tiên bạn phải hiểu cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai. Các loại thuốc ngừa thai khẩn cấp thường sẽ hoạt động theo 3 loại cơ chế như sau:
Thuốc tránh thai dạng ức chế khả năng rụng trứng: Thuốc được đưa vào cơ thể để tăng cường một loại hormone sinh dục có vai trò ức chế cơ thể tiết ra ovestin, việc sản sinh ra nội tiết FSH (hormone giúp tạo nang trứng) và metakentrin sẽ bị hạn chế, ngăn ngừa nguy cơ rụng trứng. Khi các nang trứng không thể phát triển và rụng một cách bình thường thì tinh trùng sẽ không thể tiếp cận để thụ tinh.
Loại thuốc có tác dụng biến đổi niêm dịch: Thông thường cổ tử cung sẽ mở một khoảng nhất định để tinh trùng có thể bơi vào tử cung để gặp trứng, tiến hành quá trình thụ thai. Thế nhưng, khi uống thuốc tránh thai có chứa hàm lượng nội tiết progesterone cao vào cơ thể thì các tuyến ở cổ tử cung sẽ bị biến đổi thành dạng đặc, dính để ngăn cản tình trùng bơi vào tử cung.
Thuốc tránh thai có chức năng biến đổi hình thái màng tử cung: Màng tử cung chính là tổ hợp các tế bào nằm bên trong thành tử cung, chúng có vai trò cố định các bào thai khi đã được thụ tinh. Chính vì vậy, loại thuốc chứa estrogen và progestin được đưa vào cơ thể sẽ kích thích màng tử cung thay đổi hình dạng, nhằm không để các nang trứng làm tổ trong tử cung, các nang trứng và tinh trùng sẽ bị trôi ra ngoài.
2. Những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?
Mặc dù việc ngừa thai bằng thuốc nội tiết có thể không thực sự gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe người phụ nữ, thế nhưng việc đưa những loại nội tiết vào cơ thể làm thay đổi quá trình hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục thì chắc chắn sẽ xuất hiện những triệu chứng bất thường. Tùy thuộc vào loại thuốc tránh thai mà bạn uống hoặc tình trạng sức khỏe hiện tại mà cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Hầu hết các trường hợp bất thường sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp đều thuộc 5 nhóm triệu chứng sau:
Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Theo một khảo sát về những triệu chứng của người uống thuốc tránh thai đã cho thấy rằng, có tới hơn 50% các chị em phụ nữ xuất hiện triệu chứng buồn nôn, thậm chí là nôn ói ngay sau khi uống. Thuốc chỉ có tác dụng ngừa thai nếu thuốc được đưa vào cơ thể ít nhất 2 giờ đồng hồ. Chính vì vậy, trường hợp uống thuốc tránh thai khẩn cấp mà bị nôn ngay sau đó thì phải uống lại một liều khác mới mong có tác dụng. Ngoài ra, một số trường hợp các chị em uống thuốc tránh thai cũng có thể xuất hiện cảm giác bị đầy hơi, chướng bụng hoặc đau bụng,...
Ảnh hưởng đến tuyến vú: Hiện tượng căng cứng bầu ngực hay đau ngực có thể xuất hiện ngay sau khi uống thuốc ngừa thai nhưng thường sẽ mất đi khi thuốc đã hết tác dụng. Nguyên nhân là do việc giữ nước trong quá trình sản sinh hormone nữ quá mạnh.
Hệ thần kinh có thể cũng bị ảnh hưởng bởi thuốc ngừa thai: Các chị em phụ nữ sau khi uống thuốc thường sẽ có cảm giác chóng mặt, đôi khi là đau nhức đầu hay thị lực giảm,...
Chảy máu ở âm đạo: Đây cũng được coi là một trong những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp khá phổ biến. Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp đều có chứa một lượng estrogen và progestin khá cao (hai loại hormone là nguyên nhân góp phần gây ra máu âm đạo trong kỳ kinh nguyệt). Mặc dù đây là biểu hiện bình thường cho thấy thuốc tránh thai có tác dụng, thế nhưng trong một vài trường hợp việc chảy máu âm đạo lại có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang không khỏe mạnh. Cụ thể thì tình trạng chảy máu âm đạo có thể là do mắc các bệnh về nội tiết tố hoặc bị sảy thai, mang thai ngoài tử cung,...
Một số triệu chứng khác mà bạn có thể gặp phải sau khi uống thuốc tránh thai như: Tình trang rối loạn kinh nguyệt, rong kinh nguyệt, khí hư tiết ra bất thường, tâm lý bị thay đổi, ham muốn tình dục bị suy giảm,...
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp:
Chỉ được sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong trường hợp quan hệ tình dục không an toàn như không uống thuốc tránh thai hàng ngày, không dùng bao cao su hay bao cao su bị rách, thủng.
Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ có tác dụng khi sử dụng sau khi quan hệ tình dục không quá 72 giờ.
Liều lượng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể cao gấp 4 lần thuốc tránh thai hàng ngày vì vậy không nên quá lạm dụng, sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể có thể gây ảnh hưởng sức khỏe.
Trường hợp xuất hiện nhiều triệu chứng bất thường sau khi uống thuốc cần phải tìm đến sự trợ giúp từ các y bác sĩ chuyên môn. | medlatec | 1,160 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.