text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Từ A đến Z những điều cần biết về bệnh viêm tai giữa cấp tính Viêm tai giữa cấp tính là bệnh thường gặp ở trẻ em, đứng thứ 2 sau viêm đường hô hấp trên nhất là khi bị sởi, cúm, bạch hầu, ho gà. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, viêm tai giữa cấp tính có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính Viêm tai giữa cấp tính do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể: Biểu hiện viêm tai giữa cấp tính Viêm tai giữa cấp tính thường gặp ở trẻ em với các triệu chứng tiêu biểu như: Các triệu chứng ít gặp hơn đó là: ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Biến chứng của viêm tai giữa cấp tính Viêm tai giữa cấp tính nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể tiến triển thành mạn tính. Bệnh cũng có thể gây ra các biến chứng như viêm tai xương chũm cấp, thủng màng nhĩ, nghe kém hoặc điếc, bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến phát triển ngôn ngữ. Đặc biệt,nguy hiểm hơn là biến chứng nội sọ như viêm màng não, viêm não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng, viêm tắc xoang tĩnh mạch bên… dễ dẫn đến tử vong. Chẩn đoán bệnh viêm tai giữa cấp tính Qua thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh, các triệu chứng lâm sàng và kiểm tra bằng đèn soi tai. Soi tai thấy màng nhĩ: Đỏ, sung huyết giai đoạn đầu. Đục ở giai đoạn tụ mủ, màng nhĩ có thể phồng, lớp thượng bì có thể trông giống như bị phỏng, dịch tai chảy ra có thể là mủ, đôi khi giống như nước hoặc có máu. Điều trị viêm tai giữa cấp tính Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà người bệnh được chỉ định áp dụng phương pháp điều trị thích hợp. Khi điều trị viêm tai giữa, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn để điều chỉnh đơn thuốc chữa viêm tai giữa cấp tính phù hợp. Quy trình khép kín: Bước 2: Làm thủ tục thăm khám dưới sự hướng dẫn của đội ngũ nhân viên y tế. Bước 3: Bác sĩ chuyên khoa sẽ trực tiếp khám cho người bệnh, kiểm tra triệu chứng lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm, chụp chiếu khi cần thiết. Bước 4: Người bệnh được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Bước 5: Tiến hành điều trị. Bước 6: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện. Chi phí khám và điều trị hợp lý: Bệnh viện áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ đầy đủ, đúng quy định. Khám ngoài giờ hành chính: Chuyên khoa Tai mũi họng khám chữa bệnh từ 8 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần giúp người bệnh có thể thoải mái thu xếp thời gian tới thăm khám. Cách phòng ngừa viêm tai giữa cấp tính
thucuc
528
Những điều cơ bản về u mô đệm đường tiêu hóa U mô đệm đường tiêu hóa ( Gastrointestinal Stromal Tumor - GIST) là một loại khối u hiếm gặp có nguồn gốc từ hệ tiêu hóa. Từ lúc khởi phát, bệnh có khi âm thầm không biểu hiện triệu chứng nhưng cũng có khi gây suy sụp sức khỏe của người bệnh, di căn sang các tạng kế cận một cách nhanh chóng. 1. U mô đệm đường tiêu hóa là gì? U mô đệm đường tiêu hóa (UMĐĐTH) có bản chất là sarcomas mô mềm, tức là những u tân sinh xuất phát từ lớp trung mô của cơ thể. Bệnh chủ yếu gặp ở người trung niên và người cao tuổi, hiếm gặp ở người trẻ.U mô đệm đường tiêu hóa có thể lành tính, ác tính. Trong đó, u lành tính chiếm 70-80% đa số gặp ở dạ dày, ruột non, thực quản, đại tràng và trực tràng. Các u có tiềm năng ác tính cao thường có kích thước lớn >5 cm, tế bào có dạng biểu mô và có thể di căn đến gan và phúc mạc. 2. Đặc điểm của u mô đệm đường tiêu hóa Cấu tạo thành ống tiêu hoá – U dưới niêm là những cấu trúc nằm dưới lớp niêm mạc U mô đệm đường tiêu hóa có thể gặp đâu đó trong đường tiêu hóa. Đây là những tổn thương dưới niêm mạc có kích thước từ 1 cm đến 40 cm đường kính. Khoảng 50- 70% của u mô đệm đường tiêu hoá xuất phát từ dạ dày. Từ hỗng-hồi tràng là 20-30%. Hiếm hơn là từ đại tràng và trực tràng (5-15%) và thực quản (<5%). Rất hiếm khi gặp ngoài ống tiêu hóa chẳng hạn như ở tụy tạng, mạc nối lớn, mạc treo ruột non hay khoang phúc mạc. 3. Các dấu hiệu của u mô đệm đường tiêu hóa Các triệu chứng lâm sàng có thể bao gồm:Đau bụng mơ hồ, không đặc hiệu hay khó chịu bất an (thường gặp nhất)Chán ăn sớm hoặc có cảm giác đầy bụng. Sờ thấy một khối ở bụng (hiếm)Khó thở. Triệu chứng toàn thân: Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân và các triệu chứng di căn (bệnh thường gặp di căn theo đường máu vào gan, phúc mạc...).Các dấu hiệu tắc ruột và các triệu chứng có thể đặc hiệu ở các vị trí như sau:UMĐĐTH thực quản: Nuốt khó. UMĐĐTH của đại trực tràng: Táo bón và căng bụng, có máu trong phân. UMĐĐTH của tá tràng: Vàng da, tắc ruột 4. Chẩn đoán u mô đệm đường tiêu hoá Khi có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ một UMĐĐTH, cần làm các khám nghiệm để xác định vị trí cùng di căn sang các tạng khác. Cụ thể gồm:Chụp cắt lớp có cản quang: Uống chất cản quang để thấy rõ hơn dạ dày và ruột non khi chụp X-quang. Hoặc tiêm chất cản quang. Giúp đánh giá kích thước và vị trí của khối u.Nội soi tiêu hóa trên: Thực quản, dạ dày, đoạn đầu ruột non. Có thể lấy các mẫu sinh thiết các mô bất thường.Siêu âm nội soi: Siêu âm nội soi là phương pháp hình ảnh học chính xác nhất để đánh giá u dưới niêm đường tiêu hóa vì khả năng phác họa riêng biệt từng lớp của thành ống tiêu hóa và xác định chính xác vị trí của u dưới niêm.Chọc kim nhỏ sinh thiết: Đôi khi các khám nghiệm trên không có kết quả hay không kết luận được. Nếu vẫn nghi ngờ khối u thì phải cần đến phẫu thuật để lấy bỏ khối u và tiến hành các phân tích cần thiết như giải phẫu bệnh, hóa mô miễn dịch, chỉ số gián phân.... Đầu dò siêu âm được tích hợp ở đầu ống soi tiêu hóa. 5. Điều trị u mô đệm đường tiêu hoá 5.1 Phẫu thuật5.1.1 Kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc qua nội soi điều trị u mô đệm đường tiêu hoá. Cắt bỏ niêm mạc qua nội soi được sử dụng để cắt những u niêm mạc và dưới niêm có đường kính đến 2 cm. Cắt bỏ niêm mạc không những có thể cắt những khối u dưới niêm mà còn có giá trị cao khi chẩn đoán.Tuy nhiên, khi sử dụng kỹ thuật này cần thận trọng khi cắt những khối u xuất phát từ lớp cơ vì có các nguy cơ như: Thủng, chảy máu hay còn sót u. Do đó, kỹ thuật này chỉ nên chỉ định trong chẩn đoán và điều trị u dưới niêm mạc xuất phát từ lớp cơ-niêm hay dưới niêm, không nên sử dụng đối với u dưới niêm có nguồn gốc từ lớp cơ hay u ở tá tràng.5.1.2 Kỹ thuật phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi. Cắt phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi có thể được sử dụng để chẩn đoán và điều trị u dưới niêm. Kỹ thuật này có thể thực hiện cho các u xuất phát từ lớp cơ hay u dưới niêm ác tính. Cắt dưới niêm mạc có thể cắt những u dưới niêm to hơn 2cm nhưng đây là kỹ thuật khó, thời gian kéo dài và nguy cơ tai biến cao khi u trên 5 cm. Kỹ thuật ESD cắt bỏ u dưới niêm ở thực quản 5.1.3 Kỹ thuật cắt bỏ qua u qua nội soi đường hầm dưới niêm. Kỹ thuật tạo đường hầm dưới niêm mạc đầu tiên được sử dụng ở thực quản để cắt cơ vòng thực quản dưới điều trị chứng co thắt tâm vị. Sau đó kỹ thuật này được sử dụng để cắt u dưới niêm xuất phát từ lớp cơ ở thực quản và tâm vị.Kỹ thuật này bao gồm các bước: Tạo đường cắt rạch niêm mạc cách tổn thương ít nhất 5cm, sau đó ống soi được đưa vào lớp dưới niêm mạc và tiến dần đến u dưới niêm, tiếp theo sẽ cắt u dưới niêm bằng kỹ thuật phẫu tích cắt dưới niêm mạc (ESD) và cuối cùng là đóng khâu lại đường cắt niêm mạc sau khi đã cắt trọn u. Cắt bỏ u nội soi qua đường hầm dưới niêm mạc 5.2 Imatinib mesylateĐiều trị bổ trợ sau cắt bỏ hoàn toàn khối u trong các trường hợp có nguy cơ caoĐiều trị tân bổ trợ nhằm thu nhỏ bớt khối u trước khi tiến hành phẫu thuật cắt bỏ.5.3 Ức chế tyrosine kinase (TKIs)Đây là một loại thuốc đặc biệt dùng để điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa bằng việc ngăn chặn các tín hiệu khiến các tế bào phát triển. Phương pháp này thường được áp dụng với các khối u không thể loại bỏ được bằng phẫu thuật hoặc với các khối u cần thu nhỏ lại trước khi tiến hành phẫu thuật. 6. Tỷ lệ sống của bệnh nhân u mô đệm đường tiêu hoá là bao lâu? Tỷ lệ sống thêm ở nhóm bệnh nguyên phát khu trú là 5 năm và ở nhóm có di căn hay tái phát là khoảng 10-20 tháng.Các UMĐĐTH kích thước lớn thường kết hợp với các biến chứng như: Chảy máu tiêu hóa, tắc ruột và thủng ruột. Các u có thể xếp thành các loại nguy cơ cao và thấp dựa trên kích thước, vị trí, chỉ số gián phân và kết quả thử hóa mô miễn dịch. 7. Lời khuyên cho bệnh nhân được chẩn đoán u dưới niêm đường tiêu hoá U GIST ở dạ dày và đại tràng có kích thước trên 2 cm và có nguy cơ cao cần được điều trị bằng phẫu thuật.Nội soi siêu âm cần được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi u dưới niêm (nhất là u dưới niêm < 2 cm).U cơ trơn không có triệu chứng không cần phải theo dõi và điều trị qua nội soi, tránh lãng phí về thời gian, chi phí điều trị, cũng như nguy cơ của các thủ thuật chẩn đoán.U mỡ không cần phải theo dõi và điều trị qua nội soi trừ khi có triệu chứng.U dưới niêm xuất phát từ lớp cơ cần được sinh thiết bằng chọc hút kim nhỏ để xác định bản chất tổn thương, có hướng điều trị phù hợp.U dưới niêm có nguy cơ ác tính cần được cắt bỏ qua nội soi hay phẫu thuật tùy thuộc vào bản chất u, kích thước và vị trí u. Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào
vinmec
1,435
Xét nghiệm RBC đánh giá chỉ số hồng cầu trong máu Khi thực hiện xét nghiệm máu, có nhiều chỉ số khác nhau để đánh giá tình trạng bệnh. Và RBC là một trong những chỉ số quan trọng đó. RBC tăng hoặc giảm là hiện tượng xảy ra khi người đó có vấn đề về sức khỏe. Vậy vấn đề đó là gì? Xét nghiệm RBC có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng xem những thông tin sau đây. 1. Xét nghiệm RBC là gì? Hồng cầu là thành phần chiếm số lượng lớn trong tế bào máu, có chứa huyết sắc tố giúp cho máu có màu đỏ. Chúng có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi lên các mô và vận chuyển CO2 từ các mô lên đào thải ở phổi. Bởi vậy mà hồng cầu là thành phần quan trọng đối với sức khỏe con người. Để tạo ra hồng cầu cần nhiều đến các chất như sắt, đường glucose, axit folic, vitamin B6 và B12,... Nếu thiếu bất kỳ chất nào cũng làm cho hồng cầu sinh ra bị dị dạng hoặc thay đổi kích thước. Vì vậy, xét nghiệm RBC để đánh giá hồng cầu trong máu, từ đó phản ánh tình trạng sức khỏe của con người. 2. Ý nghĩa của chỉ số khi xét nghiệm RBC 2.1 Giá trị bình thường Giá trị chỉ số RBC thường thấy ở nam là : 4.32-5.72 T/ L và ở nữ là: 3.90-5.03 T/L. Tương đương với số lượng hồng cầu được tính được tính theo đơn vị quốc tế là 4.32-5.72 x 10 mũ 12 tế bào trên 1 lít máu. 2.2 Giá trị tăng Tình trạng hồng cầu cao hơn khoảng tham chiếu hay chỉ số RBC cao hơn mức bình thường dẫn đến cô đặc máu, có thể xảy ra trong tình huống cơ thể bị mất nước, nôn nhiều, đi ngoài,... hay bệnh đa hồng cầu thực. Ngoài ra, hiện tượng hồng cầu tăng có thể là biểu hiện của các bệnh: rối loạn tuần hoàn tim, tim bẩm sinh, hẹp động mạch phổi, hoặc thiếu oxy,... Những người xảy ra hiện tượng hồng cầu cao có thể gặp sinh lý trong các trường hợp người sống ở các vùng núi cao hay vận động viên sử dụng dopping. 2.3 Giá trị giảm Nếu hiện tượng chỉ số RBC giảm xuống dưới mức tham chiếu thì có thể là tình trạng thiếu máu, chảy máu xảy ra trong dạ dày hoặc tá tràng, thiếu sắt, axit folic hay vitamin B12. Nhiều trường hợp hồng cầu giảm do hồng cầu bị hủy hoại bởi tác nhân nào đó. Hiện tượng hồng cầu giảm thường xảy ra ở những phụ nữ mang thai, người già, bệnh nhân suy tủy, thấp khớp cấp, thận và ung thư. 3. Xét nghiệm RBC được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm RBC là một hình thức xét nghiệm máu. Bằng cách lấy một lượng máu nhỏ ở tĩnh mạch và mao mạch (và một số ít trường hợp từ động mạch) để tiến hành xét nghiệm. Sau khi có kết quả, bạn sẽ biết được về tình trạng sức khỏe của bản thân và phát hiện sớm các bệnh lý mắc phải. Đồng thời, bạn cũng biết cách để cải thiện tình trạng sức khỏe của mình. Thông thường, khi xét nghiệm máu người ta không chỉ để ý đến chỉ số hồng cầu RBC, mà còn các chỉ số quan trọng trong máu khác. Cụ thể là: WBC, HB, HCT, PLT, LYM, NEUT. Tùy từng trường hợp các chỉ số này thay đổi sẽ báo hiệu bệnh nhân đang có vấn đề bệnh lý gì. Việc xác định chỉ số hồng cầu RBC được thực hiện cùng các thông số khác trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào màu. Ngoài lượng hồng cầu thì các chỉ số được nhắc đến là bạch cầu và các tế bào máu khác. Xét nghiệm này cho biết tính chất của các tế bào máu như: thể tích trung bình, lượng hemoglobin. Để bác sĩ phát hiện sớm các bệnh về máu như thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư máu,... 4. Xét nghiệm RBC ở đâu? Khi thực hiện bất kỳ loại xét nghiệm nào, bệnh nhân cần lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng dịch vụ cao. Việc trả kết quả nhanh chóng và chính xác là điều quan trọng và cần thiết vì nó phản ánh tình trạng bệnh mỗi người. Các khâu xét nghiệm phải được đảm bảo và không xảy ra sai sót. - Đội ngũ cán bộ lấy mẫu chuyên nghiệp, có chứng chỉ hành nghề. - Đơn giá theo giá niêm yết tại bệnh viện. Khi khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ lấy máu tại nhà thì chỉ cần chi trả thêm 10000 đồng phí di chuyển lấy mẫu. vn và ứng dụng i CNM. - Lưu trữ trực tuyến toàn bộ hồ sơ. Khách hàng có thể tra cứu mọi lúc, mọi nơi. Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối. - Thời gian nhận kết quả nhanh chóng và không phải mất thời gian xếp hàng chờ đợi. - Dịch vụ này tiện ích cho những người có thời gian bận rộn, sức khỏe yếu, trẻ nhỏ hay mẹ bầu không thuận tiện đi lại. - Khách hàng sẽ được các bác sĩ, chuyên gia hàng đầu tư vấn nếu kết quả có sự bất thường. Bước 3: Lấy mẫu tận nơi Bước 4: Trả kết quả Bước 5: Tư vấn kết quả Khách hàng sẽ được chuyên gia đầu ngành tư vấn về kết quả cũng như cách chăm sóc sức khỏe, phòng tránh bệnh hợp lý.
medlatec
932
Góc giải đáp: Trẻ em bao nhiêu độ được coi là sốt? Thân nhiệt ở trẻ nhỏ thường dao động từ 37-37,5 độ C. Nếu nhiệt kế “thông báo” mức nhiệt của con là 37,5 độ C thì chưa chắc bé đã bị sốt. Vậy trẻ em bao nhiêu độ là sốt? Biện pháp nào để giúp bé mau chóng hạ sốt? Mời bạn cùng tham khảo bài viết sau đây. 1. Trẻ em bao nhiêu độ là sốt? Thân nhiệt ở trẻ nhỏ thường cao hơn ở người lớn khoảng 0,5 độ C nếu nhiệt kế đo ở trẻ mức trên 37,5 độ C thì khi đó bé được coi là bị sốt.  Các bác sĩ Nhi khoa cho biết thân nhiệt ở trẻ nhỏ thường cao hơn ở người lớn khoảng 0,5 độ C. Tức là nếu thân nhiệt ở người bình thường là 37 độ C thì thân nhiệt của trẻ có thể dao động từ 37-37,5 độ C và đây là thân nhiệt bình thường ở bé chứ không phải trẻ bị sốt như nhiều người lầm tưởng. Vậy trẻ em bao nhiêu độ là sốt? Nếu ở người lớn, nhiệt kế vượt mức 37 độ C được thì được coi là bị sốt, thì ở trẻ em nếu nhiệt kế đo ở trẻ ở mức trên 37,5 độ C thì khi đó bé được coi là bị sốt. Tuy nhiên mẹ cần biết trẻ sốt mức độ nào (sốt nhẹ hay sốt cao) từ đó có biện pháp xử trí đúng và kịp thời, tránh lạm dụng thuốc hạ sốt có thể gây ngộ độc và nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. – Nếu nhiệt độ từ 37,5 – 38,5 độ C là sốt nhẹ – Nếu nhiệt độ từ 38,5 – 39 độ C là sốt vừa – Nếu nhiệt độ từ 39 – 40 độ C là sốt cao – Nếu nhiệt độ trên 40 độ C là sốt rất cao 2. Những điều mẹ không nên làm khi bé bị sốt 2.1. Cho con uống thuốc kháng sinh Kháng sinh chỉ được dùng khi bác sĩ nghi ngờ có nhiễm vi khuẩn gây sốt. Nhưng phần lớn trẻ bị sốt là do virus gây bệnh do đó việc tùy tiện cho trẻ dùng kháng sinh khi chưa thăm khám và được chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa là sai lầm và mẹ cần từ bỏ ngay. Khi trẻ bị sốt, mẹ tuyệt đối không được tự ý cho bé uống thuốc kháng sinh.  2.2. Hạ sốt cho trẻ quá sớm Nhiều ba mẹ có thói quen cứ thấy trẻ sốt là cho con uống hạ sốt không cần biết trẻ sốt bao nhiêu độ và khi nào mới cần dùng hạ sốt. Nếu bé chỉ sốt 38 độ C thì mẹ chưa cần vội cho bé uống hạ sốt. Mẹ chỉ nên cho bé uống hạ sốt paracetamol (liều lượng 10-15 mg/kg cân nặng) khi nhiệt độ cơ thể bé từ 38,5 độ C. Và khi chưa biết sốt vì nguyên nhân gì thì không nên dùng hạ sốt ibuprofen hay aspirin vì nếu trẻ bị sốt xuất huyết mà dùng ibuprofen hay aspirin sẽ gây nguy hiểm cho bé. 2.3. Ủ ấm cho bé Nhiều trẻ sợ bé bị sốt nhiệt tỏa ra bên ngoài nên con dễ bị lạnh nhưng điều này là không đúng. Trẻ bị sốt cần mặc quần áo mỏng, thoáng mát để nhiệt độ cơ thể bé dễ thoát được ra ngoài thì con mới mau hạ sốt. Do đó mẹ nên cho bé nằm phòng thoáng, mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. 2.4. Chườm lạnh, dán miếng hạ sốt, bôi dầu Chườm lạnh khi trẻ bị sốt là sai vì khi sốt lỗ chân lông ở da của bé đang dãn nở để thoát nhiệt ra ngoài, việc chườm lạnh dùng đá chườm có thể làm bít lỗ chân lông khiến nhiệt không thoát ra ngoài điều này có thể khiến bé sốt cao và nguy hiểm hơn. Việc sử dụng miếng dán hạ sốt hay bôi dầu có thể làm phỏng da bé, mẹ không nên áp dụng cách này. 3. Trẻ bị sốt mẹ nên thực hiện những điều gì? Trẻ bị sốt,  ba mẹ không nên chủ quan, cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bé thường xuyên và cho con đi thăm khám sớm để bác sĩ chẩn đoán đúng nguyên nhân, cũng như có biện pháp điều trị hiệu quả cho trẻ.  3.1. Cho con uống hạ sốt đúng cách Uống hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể bé từ 38,5 độ C, uống đúng theo liều lượng chỉ định từ bác sĩ (10-15 mg/kg cân nặng). Mỗi lần uống cách nhau khoảng 4-6 giờ. 3.2. Nới rộng quần áo Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. 3.3. Lau người bằng nước ấm Dùng khăn và nước ấm lau người cho bé, đặc biệt là các vị trí nách, bẹn. 3.4. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và cho bé uống nhiều nước Với những trẻ đang còn bú mẹ nên tăng cường cho bé bù nhiều hơn, chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều bữa không nên ép trẻ ăn nhiều trong một thời điểm.  
thucuc
892
Bệnh viêm khớp gối: nguyên nhân và triệu chứng điển hình Viêm khớp là dạng bệnh xương khớp thường gặp, trong đó vùng xương đầu gối phải hoạt động nhiều và chịu nhiều lực tác động là vị trí dễ tổn thương. Không chỉ người lớn tuổi mà không ít người trẻ mắc bệnh viêm khớp gối, gây đau đớn khó chịu, ảnh hưởng không ít đến khả năng đi lại. 1. Viêm khớp gối và các dạng phổ biến Viêm khớp gối là tình trạng xảy ra khi các thành phần trong khớp gối bị tổn thương do nhiều nguyên nhân gây bệnh, tình trạng kéo dài có thể dẫn tới bào mòn sụn khớp khiến khớp chà xát và khó khăn khi vận động. Điều này khiến khả năng giảm chấn động của sụn khớp giảm đi, dễ gây đau đớn, viêm sưng hơn. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau có thể xuất hiện ở vùng khớp đầu gối, song phổ biến nhất vẫn là 3 loại sau: 1.1. Thoái hóa khớp Đây là dạng viêm khớp phổ biến nhất, xảy ra do sự thoái hóa trong sụn khớp. Giảm khả năng bao cản của sụn khớp nên các xương cọ xát vào nhau nhiều hơn, xương khớp cũng dễ tổn thương hơn gây sưng viêm. Thoái hóa khớp có thể gặp ở cả 2 giới, song phổ biến nhất vẫn là người trên 50 tuổi, có tiền sử hay phải lao động nặng. 1.2. Viêm khớp dạng thấp Thoái hóa khớp thường chỉ ảnh hưởng đến một vài khớp vận động nhiều nhất định, còn viêm khớp dạng thấp là dạng viêm khớp ảnh hưởng tới đồng thời nhiều khớp trong cơ thể. Vùng xương đầu gối cũng có thể bị viêm khớp dạng thấp. Thực tế đây là dạng bệnh tự miễn, nghĩa là sự tổn thương xuất hiện do hệ miễn dịch hoạt động sai, tự tấn công mô cơ thể. Cụ thể là tế bào bạch cầu tấn công làm tổn thương và khiến các màng hoạt dịch bao bọc quanh các khớp gối sưng lên, đồng thời làm tiêu xương và gây đau đớn. Vùng khớp gối hoặc vùng xương chịu ảnh hưởng khác thường vô cùng đau đớn, nóng rát. 1.3. Viêm khớp kinh niên do chấn thương Chấn thương gây rách sụn hoặc chấn thương dây chằng, xương xung quanh vùng khớp có thể được khắc phục nhưng vẫn để lại biến chứng, gây viêm khớp kinh niên xuất hiện sau khoảng vài năm. Tình trạng viêm khớp cũng sẽ tiến triển theo từng giai đoạn nặng dần, chia theo mức độ tổn thương quan sát được trên ảnh chụp X-quang. Viêm khớp gối giai đoạn nhẹ khi trong khớp đầu gối chỉ xuất hiện gai nhỏ, sụn tổn thương nhẹ, chưa bị ăn mòn nhiều. Triệu chứng đau đớn khó chịu lúc này chưa rõ ràng hoặc rất nhẹ nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua. Viêm khớp gối giai đoạn tiến triển là khi sụn khớp bị hỏng và ăn mòn nhiều, các đầu xương tiến sát lại với nhau. Đôi khi lớp sụn bị vỡ thành nhiều mảnh hoặc bị ăn mòn hoàn toàn. Không chỉ gây đau đớn, sưng viêm, khả năng vận động của người bệnh cũng vô cùng hạn chế. Nguy hiểm nhất là khi xương đầu gối bị biến dạng không thể phục hồi. 2. Những nguyên nhân dẫn đến viêm khớp gối Tùy vào dạng bệnh viêm khớp đầu gối mà nguyên nhân gây ra có thể khác nhau, đôi khi là do chấn thương hoặc tình trạng tự nhiên khi các khớp dần thoái hóa. Thực tế bệnh viêm khớp ảnh hưởng rất nhiều bởi tuổi tác, hầu hết mọi người ở độ tuổi trung niên sẽ gặp những vấn đề nhất định liên quan đến xương khớp, trong đó có viêm khớp gối. Hơn nữa khi già đi, khả năng tự phục hồi khi tổn thương giảm đi, khiến bệnh viêm khớp gối trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, nhiều nguyên nhân có thể khiến viêm khớp gối xuất hiện sớm hơn như: Giới tính Phụ nữ là đối tượng nguy cơ cao hơn mắc viêm xương đầu gối so với nam giới, đặc biệt là phụ nữ trên 55 tuổi. Cân nặng Trọng lượng cơ thể càng lớn thì áp lực lên các khớp xương càng cao, đặc biệt là khớp đầu gối nơi trực tiếp thực hiện nhiều hoạt động của cơ thể. Trung bình, cứ tăng khoảng 1kg cân nặng thì khớp đầu gối phải chịu trọng lượng cao hơn khoảng 1,3 - 1,8 kg. Yếu tố di truyền Một số đột biến di truyền được phát hiện liên quan đến bệnh viêm khớp gối, những đột biến này thường liên quan đến hình dạng xương bao quanh khớp gối bất thường. Chấn thương lặp lại nhiều lần Nguyên nhân này thường liên quan đến đặc thù công việc, ví dụ những người có công việc yêu cầu phải quỳ, ngồi xổm hoặc nâng tạ nặng liên tục và kéo dài. Do áp lực lớn liên tục đẩy vào khớp gối nên nguy cơ bị viêm đau cao hơn, song thường ở độ tuổi lớn hơn khi sức khỏe xương khớp yếu đi. Chấn thương thể thao Các vận động viên tennis, điền kinh, bóng đá,… hoặc môn thể thao yêu cầu chạy liên tục đường dài dễ mắc chấn thương và viêm khớp đầu gối. Nguyên nhân đến từ chấn thương, tác dụng lực quá lớn hoặc cơ bắp xung quanh đầu gối yếu đi. Cần phải có biện pháp chăm sóc và phòng ngừa đặc biệt tránh chấn thương liên quan đến khớp gối ở các đối tượng này. Bệnh lý khác Viêm khớp gối có liên quan đến một số bệnh rối loạn chuyển hóa nhất định, khiến lượng hormone tăng trưởng được sản xuất quá mức hoặc tình trạng quá tải sắt. 3. Triệu chứng viêm khớp gối như thế nào? Triệu chứng viêm khớp gối thể hiện khá rõ ràng, song thường người bệnh chỉ phát hiện khi bệnh ở giai đoạn tiến triển, tổn thương đã xuất hiện tương đối nhiều. Cụ thể, tại vị trí khớp đầu gối, bệnh nhân sẽ thấy: 3.1. Đau nhức Cơn đau nhức do viêm khớp gối thường xuất hiện âm ỉ, từ từ song 1 số trường hợp có thể khởi phát đột ngột. Tình trạng đau nhức thường xuất hiện vào buổi sáng khi thức dậy hoặc sau giấc ngủ giữa ngày. Tuy nhiên khi bệnh nặng lên, cơn đau có thể xuất hiện bất cứ lúc nào hoặc làm gián đoạn giấc ngủ. 3.2. Sưng đỏ quanh khớp Sưng đỏ là tình trạng bình thường của viêm khớp, đó là do sự tích tụ chất lỏng quá mức do nhiễm trùng, khiến khớp sưng phồng lên. Dùng tay có thể cảm nhận tình trạng ấm nóng quanh khớp sưng. 3.3. Cứng khớp gối Đây cũng là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm khớp gối, gây nhiều hạn chế vận động. Tình trạng này thể hiện rõ nét nhất sau khi nghỉ ngơi thời gian dài hoặc sau khi thức dậy vào buổi sáng. Cứng khớp khiến bệnh nhân phải xoa bóp một lúc mới có thể vận động bình thường. 3.4. Khó vận động khớp gối Do lớp sụn bảo vệ đã bị ăn mòn, khả năng vận động và cảm giác đau khi vận động khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn và đau đớn, kể cả khi thực hiện động tác đơn giản như đứng lên, ngồi xuống, duỗi thẳng chân, gập đầu gối,… Khi phát hiện các triệu chứng của bệnh viêm khớp gối, cần sớm thăm khám và điều trị, đa phần bệnh nhân giai đoạn sớm và tiến triển chưa nghiêm trọng sẽ được điều trị chủ yếu bằng chăm sóc và thuốc. Không nên để tổn thương nghiêm trọng khiến bạn phải phẫu thuật thay khớp gối.
medlatec
1,305
Chấn thương khớp vai khi tập gym Khớp vai là một khớp thực hiện khá nhiều động tác cho hầu hết các hoạt động luyện tập thể hình chi trên nên rất dễ dẫn tới chấn thương. Chấn thương khớp vai khi tập gym có thể do té ngã, va chạm, tập luyện không đúng cách hoặc vận động quá tải trong thời gian dài. Nếu không xử trí, chữa trị sớm có thể dẫn tới đau mạn tính, cứng khớp, teo cơ, thậm chí là mất chức năng khớp vai. 1. Có những loại chấn thương vai khi tập gym nào? Khớp vai có khung xương được cấu tạo bởi xương đòn, xương bả vai và chỏm xương cánh tay tạo thành khớp cùng-đòn và khớp ổ chảo- cánh tay. Các dây chằng, bao khớp và gân cơ sẽ giúp giữ các khớp này hoạt động linh hoạt và uyển chuyển. Khi tập gym khớp vai thường thực hiện khá nhiều động tác nên có khả năng dẫn tới các chấn thương như:Rách sụn viền và bao khớp vai: Sụn viền ổ chảo là bộ phận giúp khớp vai dính liền với xương nên rất dễ bị rách hay tróc ra khỏi xương khiến người tập thực hiện các động tác xoay quá mức hoặc vặn xoắn khớp, té ngã dùng tay chống đỡ;Trật khớp cùng: Là tổn thương dễ gặp khi té ngã dùng tay chống đỡ hay vai đập xuống mặt phẳng. Phẫu thuật can thiệp trong trường hợp này là cần thiết để có cơ hội hồi phục hoàn toàn;Gãy xương cùng vai: nếu lực chống đỡ từ vai hoặc va đập quá mạnh vào mặt phẳng có thể dẫn tới gãy xương đòn, xương bả vai và cánh tay. Lúc này bắt buộc phải nghỉ tập một thời gian để dưỡng thương ổ trạng thái bất động tốt, không di lệch và phạm khớp;Viêm rách gân và chóp xoay: Ngoài bao khớp, khớp vai còn có một bộ phận là 4 gân cơ chóp xoay bao quanh giúp giữ vững khớp và tạo lực xoay cho vai. Do tính chất vận động như vậy mà gân ở đây dễ bị rách và chấn thương, Rách gân gây đau mãn tính, cứng khớp và làm mất chức năng của mình nếu không chữa kịp thời.2. Nguyên nhân gây ra chấn thương khớp vai khi tập gym. Những nguyên nhân gây ra đau khớp vai khi tập gym có thể kể đến như:Tổn thương cơ: Trong quá trình luyện tập, các hoạt động liên quan đến khớp vai như xoay cánh tay, giang cánh tay sang hai bên mà sử dụng lực cử động quá mạnh khiến cho nhóm cơ vùng vai bị bong ra, gây cảm giác đau nhức dữ dội;Tổn thương dây chằng: Là một loại chấn thương khá nghiêm trọng gây ra đau khớp vai, làm ảnh hưởng đến hoạt động của cánh tay, thường gặp ở những người tập tạ nặng, dây chằng bị chèn ép liên tục, chịu áp lực lớn và tổn thương;Không khởi động trước khi bắt đầu tập: Đây là một trong những nguyên nhân bị chấn thương vai khi tập thể hình khá phổ biến. Không khởi động trước khi bắt đầu tập gym dễ dẫn tới chấn thương, đặc biệt là đau khớp vai vì các khớp chưa được làm nóng, co giãn, linh hoạt mà đã phải tiếp nhận những vận động nặng;Sai động tác kỹ thuật: Chấn thương khớp vai cũng dễ xảy ra nếu người tập không đúng động tác, đặc biệt là sai kỹ thuật kéo dài;Sử dụng tạ quá nặng, tập luyện quá sức: Việc lựa chọn mức tạ không phù hợp cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng đau khớp vai ở người tập gym;Mắc các bệnh lý về xương khớp vai: Các bệnh lý như viêm quanh khớp vai, viêm khớp vai dạng thấp, thoái hoá khớp vai cũng có thể là nguyên nhân gây ra chấn thương mà người tập không hề chú ý. 3. Xử lý chấn thương khớp vai khi tập gym như thế nào? Khi gặp phải chấn thương khớp vai sau khi tập gym, có thể xử lý tại chỗ với các biện pháp sau:Thư giãn khớp vai: Là cách đơn giản giúp giảm đau nhức khớp vai. Nên cho khớp vai thư giãn với các động tác thả lỏng khớp hay vận động nhẹ nhàng trong khoảng 5-10 phút vừa giúp cơ bắp xung quanh được thư giãn vừa tránh sự chèn ép lên hệ thống thần kinh khi khớp phải hoạt động quá sức;Massage: Là liệu pháp có thể thực hiện ngay nhằm khắc phục tình trạng đau khớp tại chỗ, sử dụng lực phù hợp từ bàn, ngón tay vừa giúp khớp được thư giãn và thoải mái vừa có tác dụng ức chế tình trạng đau nhức;Chườm nóng và chườm lạnh: Là phương pháp hữu hiệu có thể áp dụng khi đau khớp vai. Chườm nóng nên được thực hiện khi khớp vai đau nhức đơn thuần còn chườm lạnh sẽ phù hợp hơn khi có đi kèm triệu chứng sưng;Dùng thuốc tại chỗ: Có thể là thuốc bôi hoặc miếng dán mặc dù được sử dụng ngoài da nhưng lại có tác dụng rất nhanh lên vùng khớp vai đang tổn thương. Tuy nhiên không nên lạm dụng liệu pháp này bởi dù chỉ dùng ngoài da nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều tác dụng ngoài ý muốn.4. Phòng ngừa chấn thương khớp vai khi tập gym như thế nào?Để hạn chế gặp phải chấn thương khớp vai khi tham gia các hoạt động thể hình, người tập luyện cần lưu ý một số điều sau:Không tập thể dục quá sớm hoặc quá muộn: Việc tập thể dục quá sớm khi nhiệt độ còn thấp có thể khiến cơ thể lạnh đột ngột dẫn tới co mạch máu dễ dẫn tới chấn thương. Tuy nhiên cũng không nên tập thể dụng trước khi ngủ vì việc tập thể dục khiến thân nhiệt tăng cao, dễ xáo trộn nhịp sinh học, khó có được giấc ngủ ngon;Không tập gym khi quá đói hoặc quá no: Cơ thể đói sẽ khiến bạn chóng mặt, hoa mắt, uể oải và tập luyện không hiệu quả dẫn tới nguy cơ chấn thương trong khi việc ăn no sẽ làm nhịp sinh học bị rối loạn, thậm chí đau dạ dày. Nên ăn nhẹ trước khi tập hoặc sau khi ăn no 2 giờ để đảm bảo chất lượng buổi tập;Bổ sung nước khi tập luyện: Việc tập luyện khiến tuyến mồ hôi tiết ra nhiều, nếu không được bổ sung nước sẽ dẫn tới thiếu nước, thân nhiệt tăng cao hơn bình thường và nguy cơ chấn thương cũng gia tăng;Không tắm nước lạnh sau khi tập: Tắm nước lạnh sau khi tập sẽ khiến cơ thể bị lạnh đột ngột, lỗ chân lông nở ra dẫn tới nguy cơ gây cảm, đau đầu, chóng mặt, gia tăng nguy cơ đột quỵ;Không tập luyện quá 60 phút/ngày: Việc lựa chọn thời gian tập luyện còn phụ thuộc vào đối tượng là vận động viên chuyên nghiệp hay người bình thường. Tuy nhiên điều mấu chốt là không tập luyện quá sức và đối với người chỉ rèn luyện để nâng cao sức khoẻ thì 60 phút tập luyện mỗi ngày là phù hợp.Tóm lại, chấn thương khớp vai khi tập gym nếu không xử trí, chữa trị sớm có thể dẫn tới đau mạn tính, cứng khớp, teo cơ, thậm chí là mất chức năng khớp vai.
vinmec
1,268
Cần cảnh giác khi hay bị đau nửa đầu Hay bị đau nửa đầu chớ coi thường, vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo hệ thần kinh, tuần hoàn máu, não bộ đang gặp các vấn đề. Cần có biện pháp thăm khám sớm để can thiệp, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. 1. Hay bị đau nửa đầu dễ mắc phải bệnh gì? 1.1 Hay bị đau nửa đầu coi chừng đau nửa đầu Migraine (đau đầu vận mạch) Đây là bệnh đau nửa đầu thường gặp ở những người trẻ, đặc biệt là dân văn phòng. Cơn đau nửa đầu migraine khiến người bệnh cảm thấy đau nửa đầu không cố định, đôi lúc có thể đau ở cả hai bên, có kèm theo triệu chứng mạch đập (cơn đau kèm cảm giác mạch giật “nhói nhói” ở hai bên thái dương) nên còn được gọi là đau đầu vận mạch. Khi đau nửa đầu migraine, người bệnh có biểu hiện về thị giác như mắt bị nhòe, ruồi bay, buồn nôn, mạch đập ở vùng thái dương. Tùy vào mức độ của bệnh ở mỗi người có thể xuất hiện những đơn đau khác nhau, có thể đau vừa hoặc đau dữ dội, cơn đau tăng dần và có thể kèm theo một số triệu chứng như buồn nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng động, căng thẳng. Cơn đau nửa đầu có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau như đau nửa đầu bên phải, đau nửa đầu bên trái. Hay bị đau nửa đầu chớ coi thường, vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo hệ thần kinh, tuần hoàn máu, não bộ đang gặp các vấn đề. 1.2 Hay bị đau nửa đầu coi chừng dị dạng mạch máu não Sự hình thành bất thường của mạch máu não (dị dạng mạch máu não) có thể cản trở quá trình cung cấp máu cho các tế bào não và khu vực xung quanh, gây ra những cơn đau nửa đầu. Phần lớn các trường hợp dị dạng mạch máu não thường không có biểu hiện, hoặc các biểu hiện cũng rất mờ nhạt. Đa số người bệnh chỉ tình cờ phát hiện khi thăm khám bệnh lý nào đó mà có có chụp cộng hưởng từ sọ não, mạch não hoặc chụp cắt lớp vi tính CT não. 1.3 Co thắt bất thường mạch máu não Khi các dây thần kinh não bị rối loạn, mạch máu não ở nửa đầu có thể bị co giãn một cách bất thường, gây ra những cơn đau nửa đầu đột ngột và âm ỉ. Sự co thắt bất thường mạch máu não có thể do nhiều yếu tố tác động như: sự thay đổi thời tiết, chênh lệch nhiệt độ môi trường một cách đột ngột (nóng – lạnh đột ngột), căng thẳng stress,… Hay sự thay đổi đột ngột của chất dẫn truyền thần kinh serotonin, thường gặp trong các trường hợp như mất ngủ, sử dụng các chất kích thích, thay đổi hormone,… Ngoài ra, nếu người bệnh từng có tiền sử bị va đập, chấn thương ở vùng đầu; khi có các tác nhân kích thích có thể khiến mạch máu não bị co thắt bất thường, gây ra cơn đau nửa đầu (thường là đau ở nửa vùng đầu bị chấn thương). Hoặc nếu có sự tồn tại của cục máu đông (huyết khối) do va đập, chấn thương cũng làm xuất hiện cơn đau nửa đầu. Khi các dây thần kinh não bị rối loạn, mạch máu não ở nửa đầu có thể bị co giãn một cách bất thường, gây ra những cơn đau nửa đầu đột ngột và âm ỉ. 1.4 Sự thay đổi nội tiết tố Đau nửa đầu thường gặp nhiều ở phụ nữ, một trong những nguyên nhân là do sự biến động của nội tiết tố nữ trong độ tuổi 30-50 tuổi. Đây là độ tuổi mà một người phụ nữ phải trải qua sự biến đổi về nội tiết qua những lần mang thai, sinh con, việc sử dụng thuốc tránh thai cũng có ảnh hưởng tới sự thay đổi nội tiết tốt,… làm xuất hiện các cơn đau nửa đầu. 1.5 Do di truyền từ mẹ sang con Theo các chuyên gia trong lĩnh vực Thần kinh học đồng ý với quan điểm cho rằng: chứng đau đầu nói chung và đau nửa đầu nói riêng có tính chất di truyền. Trên thực tế thăm khám, nhiều bệnh nhân bị đau nửa đầu có tiền sử gia đình mắc căn bệnh này (thường là bố, mẹ cũng hay bị đau nửa đầu). Ngoài ra, thói quen thiếu khoa học cũng góp phần làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu: – Hút thuốc lá – Thức khuya – Lạm dụng thuốc tránh thai – Ngủ ít hoặc ngủ quá nhiều – Làm việc quá căng thẳng – Ngồi làm việc trước máy tính và giữ một tư thế quá lâu. Như vậy, nếu hay bị đau nửa đầu cần coi chừng những nguyên nhân trên. Bạn nên đến gặp các chuyên gia Thần kinh học để được thăm khám, xác định đúng nguyên nhân gây đau nửa đầu, qua đó có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. 2. Đau nửa đầu có nguy hiểm không? Câu trả lời là còn tùy thuộc vào từng trường hợp đau nửa đầu do nguyên nhân nào gây ra, từ đó sẽ có những mức độ biến chứng nguy hiểm khác nhau. Nếu hay bị đau nửa đầu do các vấn đề ở trong não (các vấn đề ở sọ não, mạch máu não) thì cần thăm khám và điều trị ngay bởi các bệnh lý này thường nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Nếu đau nửa đầu do các vấn đề như thói quen thiếu khoa học, các tác nhân bên ngoài tác động cần thay đổi thói quen để hạn chế tình trạng đau nửa đầu kéo dài gây biến chứng gây nguy hiểm. Đau nửa đầu dễ gây đột quỵ (tai biến mạch máu não). 3. Chẩn đoán đau nửa đầu bằng cách nào? Để chẩn đoán tình trạng đau đầu nói chung và đau nửa đầu nói riêng, người bệnh sau khi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sẽ được chỉ định thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán như sau: – Đo lưu huyết não – Điện não đồ – Chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp vi tính CT- scaner sọ não, mạch máu não. – Chọc dò dịch não tủy (trong một số trường hợp đặc biệt). Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho mỗi người bệnh.
thucuc
1,169
Bảng giá xét nghiệm ADN tại Xét nghiệm ADN hiện đang được triển khai ở nhiều cơ sở y tế với các khung giá khác nhau. Vì thế, tìm hiểu bảng giá xét nghiệm ADN là vấn đề được rất nhiều khách hàng quan tâm trước khi lựa chọn cơ sở thực hiện. 1. Thông tin cơ bản về xét nghiệm ADN1.1. Mục đích của xét nghiệm ADNXét nghiệm ADN là quy trình thực hiện phân tích ADN để xác định các vấn đề về di truyền nhằm thực hiện những mục đích khác nhau như: kiểm tra huyết thống, xét nghiệm pháp y, kiểm tra bệnh lý di truyền, tìm người thân, nhập tịch,... 1.2. Các loại xét nghiệm ADN phổ biến nhất Dựa trên mục đích thực hiện thì xét nghiệm ADN gồm các loại sau:- Sàng lọc sơ sinh: dùng cho trẻ sơ sinh nhằm xác định bệnh lý chuyển hóa, rối loạn để kịp thời can thiệp. - Xét nghiệm thể mang: dùng để xác định có hay không bản sao của gen bị đột biến gây nên rối loạn di truyền. - Chẩn đoán di truyền tiền làm tổ: chẩn đoán bất thường di truyền ở giai đoạn đầu của phôi trong hỗ trợ sinh sản bằng phương pháp IVF. - Xét nghiệm tiền sản: phát hiện sự thay đổi trong gen trên nhiễm sắc thể thai nhi để sàng lọc bệnh đột biến di truyền. - Xét nghiệm tiên đoán: phát hiện đột biến gen liên quan đến bệnh có nguy cơ gặp phải trong tương lai. - Xét nghiệm gen ung thư di truyền: tầm soát, phát hiện nguy cơ bị ung thư di truyền. Ngoài ra, xét nghiệm ADN còn được dùng trong các mục đích: pháp lý, huyết thống, di truyền phả hệ, giải mã gen trẻ em.2.1. Giá xét nghiệm ADN như thế nào?
medlatec
309
Các giai đoạn của ung thư vú và tiên lượng Ung thư vú gồm 5 giai đoạn chính. Các giai đoạn ung thư vú được xác định dựa trên kết quả xét nghiệm các khối u và hạch bạch huyết bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cùng với một số xét nghiệm khác. Giai đoạn 0 (DCIS – ung thư biểu mô tại chỗ): 100% chữa khỏi Ung thư vú giai đoạn 0. Ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ (DCIS) là một tình trạng xâm lấn, trong đó các tế bào bất thường được tìm thấy trong lớp lót của một ống dẫn vú. Các tế bào bất thường này không lan ra ngoài ống dẫn đến các mô khác trong vú. Trong một số trường hợp, DCIS có thể trở thành ung thư xâm lấn và lan sang các mô khác. Tại thời điểm này, không thể xác định tổn thương nào có thể trở thành xâm lấn. Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ (LCIS) là một tình trạng mà trong đó các tế bào bất thường được tìm thấy trong các tiểu thùy vú. Tình trạng này hiếm khi trở thành ung thư xâm lấn. Tuy nhiên, có LCIS trong một vú sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú ở vú bên kia. Bệnh Paget vú:  các tế bào bất thường được tìm thấy trong núm vú. Bệnh bắt đầu từ núm vú và  lan đến quầng vú. Giai đoạn I: Gần 100% người bệnh có cơ hội chữa khỏi Ung thư vú giai đoạn 1. Giai đoạn I được chia thành các giai đoạn IA và IB. Trong giai đoạn IA, khối u nhỏ hơn 2cm và không lan ra ngoài vú. Trong giai đoạn IB, cụm nhỏ các tế bào ung thư vú (0.2mm – 2cm) được tìm thấy trong các hạch bạch huyết. Giai đoạn II: 93% chữa khỏi Ung thư vú giai đoạn 2. Giai đoạn II cũng được chia thành các giai đoạn IIA và IIB: – Trong giai đoạn IIA: Khối u lớn hơn 2cm được tìm thấy trong 1- 3 hạch bạch huyết ở nách hoặc ở các hạch bạch huyết gần xương ức. Khối u từ 2cm – 5cm. Ung thư không lây lan đến các hạch bạch huyết. – Trong giai đoạn IIB, khối u: Từ 2cm – 5cm. Cụm nhỏ các tế bào ung thư vú được tìm thấy trong các hạch bạch huyết Từ 2cm – 5cm. Ung thư đã lan rộng đến 1-3 hạch bạch huyết ở nách hoặc các hạch bạch huyết gần xương ức. Lớn hơn 5 cm. Ung thư không lây lan đến các hạch bạch huyết. Giai đoạn III: 72% cơ hội chữa khỏi Ung thư vú giai đoạn 3. Giai đoạn IIIA: –         Ung thư có kích thước bất kỳ,  được tìm thấy trong 4-9 hạch bạch huyết ở nách hoặc ở các hạch bạch huyết gần xương –         Khối u lớn hơn 5 cm, cụm nhỏ các tế bào ung thư vú được tìm thấy trong các hạch bạch huyết –         Khối u lớn hơn 5 cm, ung thư đã lan rộng đến 1-3 hạch bạch huyết ở nách hoặc các hạch bạch huyết gần xương Giai đoạn IIIB: –         Trong giai đoạn IIIB, khối u có kích thước bất kỳ và ung thư đã lan đến thành ngực và / hoặc da vú và gây ra sưng hoặc loét. Ngoài ra, ung thư có thể lan tới 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc các bạch huyết nút gần xương ức. –         Ung thư đã lan rộng đến da của vú cũng có thể là ung thư vú viêm. Giai đoạn IIIC: –         Trong giai đoạn IIIC, khối u có thể có kích thước bất kỳ, ung thư có thể đã lây lan đến da của vú và gây ra sưng hoặc loét hoặc đã lan tràn đến lồng ngực. Ngoài ra, ung thư đã lan rộng đến: 10 hoặc nhiều hơn các hạch bạch huyết ở nách Các hạch bạch huyết ở trên hoặc dưới xương đòn Hạch bạch huyết ở nách và các hạch bạch huyết gần xương ức. –         Ung thư đã lan rộng đến da của vú, có thể là ung thư vú viêm. –         Đối với hỗ trợ điều trị, giai đoạn IIIC ung thư vú được chia thành có thể phẫu thuật và không thể phẫu thuật. Giai đoạn IV: 22% cơ hội chữa khỏi Ung thư vú giai đoạn 4. Ở giai đoạn IV, ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể, thường là gan, phổi, xương, não. Cơ hội điều trị cho giai đoạn này rất hạn chế. Mục đích của hỗ trợ điều trị chủ yếu là nhằm kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống, chứ không giúp chữa khỏi.
thucuc
791
Công dụng thuốc Glodafil 20 Hoạt động tình dục ở nam giới là bản năng và còn có thể là một phần kiêu hãnh của phái mạnh. Vì vậy, khi bị mắc các vấn đề về chức năng sinh dục, chất lượng cuộc sống của nam giới có thể giảm đi đáng kể. Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh lý này và thuốc Glodafil 20 là một trong số đó. Vậy Glodafil 20 là thuốc gì, sử dụng như thế nào. 1. Glodafil 20 là thuốc gì? Glodafil 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ thường được sử dụng trong điều trị các vấn đề về chức năng tình dục của nam giới.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và có thành phần hoạt chất chính là Tadalafil với hàm lượng 20mg mỗi viên. Ngoài ra, Glodafil 20 còn chứa một số tá dược như: Natri lauryl sulfat, lactose monohydrat, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, croscarmellose natri, cellulose vi tinh thể, Opadry white, Opadry yellow, quinoline yellow lake, Opadry fx. 2. Thuốc Glodafil 20mg có tác dụng gì? Glodafil 20 được sử dụng để điều trị các vấn đề về chức năng tình dục của nam giới (bất lực hoặc rối loạn cương dương-ED). Kết hợp với kích thích tình dục , tadalafil hoạt động bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật để giúp người đàn ông có được và duy trì sự cương cứng .Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng của tăng sản lành tính tiền liệt tuyến - BPH như khó bắt đầu dòng chảy của nước tiểu, dòng chảy yếu và nhu cầu đi tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp (kể cả lúc nửa đêm). Tadalafil được cho là hoạt động bằng cách làm giãn cơ trơn ở tuyến tiền liệt và bàng quang. 3. Sử dụng thuốc Glodafil 20mg như thế nào? Dùng thuốc bằng đường uống lúc đói hoặc no. Liều lượng thuốc tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, đáp ứng với trị liệu và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang sử dụng.Đối với nam giới trưởng thành dùng liều 10mg, có thể tăng đến 20mg nếu cần.Không dùng Glodafil thường xuyên hơn một lần mỗi ngày. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc hàng ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được xác định.Có hai cách sử dụng thuốc trong điều trị rối loạn cương dương- ED. Cách thứ nhất uống Glodafil 20 trước khi hoạt động tình dục từ 30 phút đến 12 giờ. Hiệu quả của thuốc có thể kéo dài đến 36 giờ. Cách thứ hai để điều trị ED là dùng thuốc thường xuyên một lần mỗi ngày. Với cách này, bạn có thể cố gắng hoạt động tình dục bất cứ lúc nào giữa các liều.Nam giới lớn tuổi, người bị mắc bệnh đái tháo đường không cần điều chỉnh liều.Ở người bị suy thận hoặc suy gan chỉ nên sử dụng liều khuyến cáo 10mg.Nếu đang dùng thuốc ức chế enzym cytochrom P450 3A4, như Ketoconazol hay Ritonavir, mỗi 72 giờ không dùng quá 10 mg Tadalafil.Nếu bạn cũng đang dùng Finasteride cùng với thuốc Glodafil 20mg để điều trị các triệu chứng của BPH - tăng sản lành tính tiền liệt tuyến, hãy nói chuyện với bác sĩ về thời gian nên tiếp tục dùng thuốc này.Nếu bạn đang dùng thuốc một lần mỗi ngày cho BPH, hoặc ED, hoặc cho cả hai, hãy dùng thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất.Báo cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bệnh không cải thiện hoặc trở nên xấu đi. 4. Một số biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi sử dụng Glodafil 20 Trước khi sử dụng thuốc hãy báo với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong số những trường hợp sau:Dị ứng với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào của thuốc.Đang sử dụng những chất cung cấp oxy nitrit, các nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ.Suy gan nặng. Hạ huyết áp. Vừa mới đột quỵ trong 6 tháng qua. Các vấn đề về tim (như đau tim hoặc nhịp tim không đều đe dọa tính mạng trong 6 tháng qua, cơn đau thắt ngực, suy tim)Các vấn đề về mắt (như viêm võng mạc sắc tố)Không được dùng thuốc Glodafil 20mg cho mẹ bầu, phụ nữ đang cho con bú hoặc người dưới 18 tuổi. Tuy không gây ảnh hưởng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc, nhưng nếu từng bị rối loạn thị giác, chóng mặt không nên thực hiện những công việc này.Chứng cương cứng dương vật do rối loạn huyết học, hoặc người có hình thái dương vật bị biến dạng cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Tránh ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi trong khi dùng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ. 5. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Glodafil 20mg 5.1 Tương tác thuốc. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc khác mà bạn cũng đang dùng cùng Glodafil 20 như:Thuốc đau thắt ngực nitrat. Thuốc chẹn alpha. Thuốc điều trị HIVKháng sinh. Thuốc uống chống nấm. Thuốc rối loạn cương dương khác. Thuốc động kinh5.2 Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Glodafil 20 có thể bao gồm: Đau đầu, nóng bừng (nóng, đỏ, cảm giác ngứa ran), buồn nôn, đau bụng, nghẹt mũi;...Các tác dụng phụ nặng nề hơn mà bạn nên gọi ngay cho bác sĩ nếu gặp phải như: Cương cứng gây đau nhiều hoặc kéo dài trên 4 giờ (cương cứng kéo dài có thể làm tổn thương dương vật), thay đổi thị lực hay mất thị lực đột ngột, mất khả năng nghe đột ngột;Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần ngừng ngay thuốc có thể đe dọa đến tính mạng như: sưng mặt, họng, miệng, khó thở, nổi mề đay, ngứa, buồn nôn hoặc chóng mặt khi quan hệ tình dục.Trên đây không bao gồm đầy đủ tác dụng phụ cũng như tương tác thuốc của Glodafil 20. Để nhận được tư vấn phù hợp cho mỗi hoàn cảnh riêng của bạn, hãy cho bác sĩ biết về các triệu chứng bất thường xảy ra khi dùng thuốc hoặc các thuốc bạn đang sử dụng khác.
vinmec
1,080
Nguyên nhân phải cắt buồng trứng của chị em phụ nữ là gì? Nguyên nhân phải cắt buồng trứng là chủ đề mà nhiều chị em phụ nữ quan tâm, việc biết được nguyên nhân có thể phòng tránh được bệnh cũng như biện pháp can thiệp kịp thời nếu phát hiện sớm. 1. Buồng trứng có chức năng gì? Việc thực hiện cắt bỏ buồng trứng ở phụ nữ được nhiều chị em phụ nữ quan tâm Chức năng của buồng trứng có thể kể đến là hai chức năng chính: chức năng nội tiết và chức năng ngoại tiết sinh sản trứng.  Các tế bào của buồng trứng sẽ tiết ra 3 loại hormone sinh dục: – Vỏ nang trong chế tiết ra estrogen – Các tế bào hạt của hoàng thể tiết progesterone  – Tế bào của rốn ở buồng trứng chế tiết androgen  Buồng trứng đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người phụ nữ, không chỉ duy trì, điều tiết hormone trong cơ thể. Bên cạnh đó đây cũng là yếu tố quan trọng để có thể duy trì sinh sản của người phụ nữ.  2. Nguyên nhân khiến phụ nữ phải phẫu thuật cắt buồng trứng Thực hiện cắt bỏ buồng trứng là một phẫu thuật ngoại khoa để loại bỏ đi buồng trứng và đôi khi là cả ống dẫn trứng của người phụ nữ. Tùy vào tình trạng bệnh của người phụ nữ mà bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện loại bỏ một bên buồng trứng hoặc hai bên buồng trứng, Những nguyên nhân sau đây có thể là một trong những nguyên nhân hàng đầu được kể đến khiến cho chị em phụ nữ phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng của mình.  Những nguyên nhân phải cắt buồng trứng rất đa dạng 2.1 U nang buồng trứng  U nang buồng trứng là bệnh mà khi cơ thể xuất hiện một khối chứa dịch hoặc là một khối chất rắn trong cơ thể có dạng như bã đậu và phát triển bất thường trên hoặc bên trong buồng trứng.  Khối u có thể là sự tích tụ dịch tạo thành một nang trên buồng trứng và bệnh u nang buồng trứng thì phát triển từ các mô của buồng trứng. U nang buồng trứng là một trong những loại khối u thường gặp nhất và bệnh lý chiếm khoảng 3,6% các bệnh phụ khoa. 2.2 Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là khi cơ thể xuất hiện khối u ác tính và nó có thể xuất phát từ một hoặc là ở cả hai buồng trứng. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư buồng trứng theo thống kê là khoảng 4,6/100.000 phụ nữ. Bệnh lý này có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi tuy nhiên hay gặp nhất là phụ nữ trên 50. Ung thư buồng trứng bao gồm: 2.3 Lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng Lạc nội mạc tử cung là một tình trạng mà các mô nội mạc của tử cung đã và đang phát triển ở bên ngoài tử cung. Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung thường xuyên xảy ra và có thể diễn ra ở bất kỳ một độ tuổi nào mà không hề giới hạn. Lạc nội mạc tử cung có thể gây ra bệnh u nang buồng trứng ở dạng lạc nội mạc tử cung. U nang buồng trứng ở dạng lạc nội mạc tử cung được coi là một bệnh hay một  biến chứng của lạc nội mạc tử cung.  Bệnh có thể làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ tuy nhiên với một số trường hợp thì vài người vẫn có thể sinh sản hoàn toàn bình thường mà không cần can thiệp gì. 2.4 Áp xe buồng trứng Áp xe buồng trứng là một dạng bệnh mà khi đó cơ thể sẽ có một túi chứa mủ trong buồng trứng của mình. Đây còn có thể là một biến chứng rất nặng bệnh lý viêm đường sinh dục khi không được điều trị hay đã thực hiện điều trị nhưng lại không đạt được hiệu quả như mong muốn. Nếu khối áp xe này không may bị vỡ ra sẽ rất nguy hiểm và gây hủy hoại buồng trứng cùng với các cơ quan lân cận trong buồng trứng, hiện tượng này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người mắc bệnh.  3. Ảnh hưởng sau khi cắt buồng trứng Cắt bỏ buồng trứng ở phụ nữ được thực hiện như thế nào Việc thực hiện cắt buồng trứng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến các chị em phụ nữ. Đây cũng là một thủ thuật ngoại khoa được thực hiện khi tiến hành điều trị vấn đề của cơ thể khi mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản như ung thư buồng trứng, khối u hay u nang,… 3.1 Kinh nguyệt bị ảnh hưởng Khi mắc một số căn bệnh như u nang buồng trứng, áp xe buồng trứng,… thì rất có thể chị em phụ nữ phải cắt một bên hay cả hai bên buồng trứng thì sẽ bị ảnh hưởng.  Nếu như bệnh chỉ cần phải cắt một bên buồng trứng, bên còn lại vẫn thực hiện chức năng như bình thường thì kinh nguyệt sẽ vẫn có như bình thường. Nhưng nếu tình trạng nghiêm trọng thì rất có thể phải cắt cả hai bên buồng trứng, khi ấy cơ thể người phụ nữ không còn có thể có kinh nguyệt nữa. Phụ nữ sau khi bị cắt hoàn toàn hai buồng trứng sẽ không khác một người phụ nữ đã tiền mãn kinh.  Việc này còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến những yếu tố bên trong như người phụ nữ sau khi không còn kinh nguyệt sẽ có cảm giác bực mình, bốc hỏa, khó chịu,… 3.2 Khả năng mang thai sau khi chị em cắt buồng trứng Tùy thuộc vào tình trạng cắt bỏ buồng trứng thì khả năng mang thai của chị em phụ nữ sẽ có hay không. Chỉ cần còn một bên buồng trứng mà vẫn hoạt động bình thường thì có thể sẽ duy trì được khả năng sinh sản bình thường.  Nếu như người phụ nữ bị cắt cả hai bên thì việc mang thai tự nhiên là điều không thể nhưng nếu vẫn mong muốn mang thai thì vẫn có thể xin trứng và thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm để có thể mang thai.  3.3 Cắt buồng trứng có ảnh hưởng đến đời sống tình dục Nếu như chị em phụ nữ mà bị cắt cả hai buồng trứng thì sẽ ảnh hưởng lớn đến ham muốn trong đời sống tình dục của cả hai vợ chồng. Việc thiếu hụt estrogen trong cơ thể người phụ nữ khiến cho người nữ trong mối quan hệ ít có ham muốn tình dục hơn. Nhưng nếu chị em phụ nữ vẫn còn một bên hoạt động với chức năng bình thường thì sẽ không ảnh hưởng nhiều đến khả năng ham muốn tình dục với người nữ. 
thucuc
1,198
Chăm sóc người bị ung thư phổi: Những điều cần biết Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người hay hút thuốc hoặc người thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại. Để chăm sóc chu đáo những người bị ung thư phổi không hề đơn giản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những điều cần biết khi chăm sóc người bị ung thư phổi. 1. Chăm sóc y tế Với tư cách là người chăm sóc người bị ung thư phổi, bạn có thể chịu trách nhiệm trợ giúp chăm sóc y tế cơ bản. Điều này có thể bao gồm:Giúp người bệnh uống thuốc. Hẹn khám với bác sĩ. Giao tiếp với đội ngũ y tế. Giữ một danh sách liên lạc của những người cần gọi trong trường hợp khẩn cấp. Giúp tắm và mặc quần áo cho người thân của bạn Người bệnh ung thư phổi cần có người chăm sóc y tế cơ bản 2. Chăm sóc thiết thực Những công việc hàng ngày có thể quá sức đối với một người đang điều trị hoặc chống chọi với bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối. Bạn có thể hỗ trợ các công việc như:Mua sắm hàng tạp hóa. Chuẩn bị bữa ăn. Dọn dẹp nhà của họĐưa đón đến bệnh viện. Giải quyết các vấn đề tài chính 3. Chăm sóc tình cảm Hỗ trợ tinh thần cho người thân bị ung thư phổi có thể là một trong những phần khó khăn nhất của việc chăm sóc.Thực hành kỹ năng lắng nghe tích cực trong khi người thân của bạn nói về bệnh của họ. Mặc dù muốn tìm giải pháp cho vấn đề của họ là điều tự nhiên, nhưng hãy nhớ rằng bạn không thể thay đổi hoàn cảnh hiện tại. Thay vào đó, hãy lắng nghe họ bày tỏ và giúp họ chấp nhận căn bệnh của mình. Đây là một trong những cách tốt nhất để hỗ trợ tinh thần.Mọi người đối phó với ung thư một cách khác nhau. Người thân của bạn có những cảm xúc thăng trầm trong suốt quá trình mắc bệnh là điều bình thường. Là một người chăm sóc, cố gắng không thay đổi cảm xúc của họ. Chấp nhận cảm giác của họ hàng ngày. Người bệnh ung thư phổi cần có sự hỗ trợ về tinh thần 4. Hãy chăm sóc bản thân Chăm sóc người bị ung thư phổi có thể mệt mỏi về thể chất và tinh thần, đặc biệt nếu bạn phải cân bằng nhiệm vụ chăm sóc của mình với công việc, việc nhà và nuôi dạy con cái. Điều quan trọng cần nhớ là dành thời gian nạp năng lượng mỗi ngày để không bị kiệt sức.Tham gia nhóm hỗ trợ người chăm sóc có thể cho bạn cơ hội nói chuyện với những người khác trong những tình huống tương tự. Tư vấn cũng có thể là một cách hữu ích để tìm hiểu các chiến lược đối phó với căng thẳng và cô đơn, sống ngăn nắp, quản lý các mối quan tâm thực tế và tìm những từ thích hợp để nói về trải nghiệm của bạn với người thân.Hãy cố gắng ưu tiên sức khỏe của bạn. Hãy tích cực vận động bằng cách đi bộ 30 phút để giúp duy trì thể lực của bạn. Chuẩn bị thực phẩm lành mạnh và cắt giảm việc sử dụng rượu.Một loạt các hoạt động tự chăm sóc khác cũng có thể giúp người chăm sóc phục hồi sức khỏe. Cân nhắc tập yoga và thiền. Dành thời gian cho những sở thích yêu thích của bạn, như đạp xe, làm nghệ thuật, nấu ăn hoặc làm vườn. Dành thời gian cho những thứ bạn thích có thể giúp giảm căng thẳng tổng thể của bạn.Chăm sóc người thân bị ung thư phổi, bạn sẽ có nhiều trách nhiệm, từ chăm sóc y tế tại nhà và chăm sóc thực tế đến hỗ trợ tinh thần. Hãy dành thời gian cho bản thân có thể giúp bạn tránh bị kiệt sức.
vinmec
686
Bị mất ngủ mãn tính có những triệu chứng gì, nguyên nhân do đâu Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi chúng ta vì thế khi bị mất ngủ mãn tính chắc chắn sẽ gây ra những hệ lụy xấu cho sức khỏe. Vậy người bị mất ngủ mãn tính có những triệu chứng gì và vì sao họ bị như vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời. 1. Thế nào là bị mất ngủ mãn tính Mất ngủ mãn tính (mất ngủ kinh niên) là hiện tượng gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ, dễ bị tỉnh giấc giữa đêm, thức dậy quá sớm mà không thể ngủ trở lại,... tái diễn từ 1 tháng trở lên. Những người bị như vậy thường phải mất khoảng 30 - 90 phút mới bắt đầu giấc ngủ được và họ chỉ ngủ được 3 - 4 giờ/ ngày. Khi đã đi vào giấc ngủ họ thường xuyên bị tỉnh giấc, gặp mộng mị, ngủ chập chờn,... 2. Nguyên nhân gây ra và triệu chứng mất ngủ mãn tính 2.1. Tại sao lại bị mất ngủ mãn tính - Thói quen sinh hoạt Duy trì thói quen sinh hoạt sau trong thời gian dài rất dễ gây mất ngủ mãn tính: + Trước khi đi ngủ có sử dụng chất kích thích. + Chu trình thức - ngủ bị thay đổi. + Ăn quá no vào bữa tối. + Làm việc theo ca không cố định. - Lạm dụng thuốc Có một số loại thuốc mà trong thành phần của nó có chứa cafein gây mất ngủ nếu lạm dụng sử dụng trong thời gian dài sẽ gây mất ngủ kinh niên như: thuốc chống dị ứng, thuốc lợi tiểu,... - Bệnh lý bên trong cơ thể Những bệnh lý sau được xem là có liên quan với chứng mất ngủ mãn tính: trầm cảm, viêm loét dạ dày, viêm xoang, viêm đa khớp, rối loạn tâm thần,... - Thiểu năng tuần hoàn não Đây là nguyên nhân phổ biến nhất ở những người bị mất ngủ mãn tính. Thiểu năng tuần hoàn não hiện tượng oxy lên não bị thiếu hụt khiến cho não bộ không được cung cấp đủ dưỡng chất nên hệ thần kinh trung ương bị suy nhược và sinh ra mất ngủ kinh niên. 2.2. Triệu chứng mất ngủ mãn tính như thế nào Hầu hết những người bị mất ngủ mãn tính sẽ có các triệu chứng sau: - Mỗi tuần mất ngủ ít nhất 3 ngày, dù cơ thể và thần kinh rất mệt mỏi nhưng lại không thể ngủ được. - Dễ bị tỉnh giấc giữa đêm. - Thường xuyên bị mộng mị khi ngủ, dễ cảm thấy lo lắng, bồn chồn. - Khi ngủ dậy cơ thể luôn trong trạng thái không tỉnh táo và rất mệt mỏi. - Đau ở đỉnh đầu, cơ bắp đau nhức, người uể oải, quay cuồng đầu óc. - Mất ngủ kéo dài nếu không được điều trị sẽ là nhân tố làm khởi phát rối loạn lo âu, trầm cảm và các bệnh tật khác. 3. Những hệ lụy nguy hiểm do mất ngủ mãn tính gây ra Cơ thể muốn được hồi phục và tái tạo năng lượng sau một ngày làm việc, hoạt động thì cần phải có một giấc ngủ chất lượng. Nếu thường xuyên thiếu ngủ sẽ gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe thể chất và tinh thần: - Thoái hóa và ngộ độc tế bào bên trong cơ thể. - Tác nhân gây ra các bệnh lý huyết áp, tim mạch và làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. - Có nguy cơ cao với bệnh tiểu đường và béo phì vì thức đêm dễ tạo ra thói quen ăn nhiều protein và chất ngọt làm tăng đường huyết và cholesterol. - Rối loạn tâm lý, tinh thần làm suy giảm trí nhớ, dễ lo âu, trầm cảm. - Khó thụ thai vì suy giảm nồng độ hormone sinh sản trong cơ thể. - Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý do virus, vi khuẩn tấn công. - Hệ thống miễn dịch dễ bị phá hủy. 4. Cải thiện tình trạng mất ngủ mãn tính bằng cách nào? Có một thực tế dễ thấy là những người bị mất ngủ mãn tính rất hay lạm dụng thuốc ngủ. Đây là một việc làm không nên và tiềm ẩn rất nhiều nguy hại. Tuy thuốc ngủ có thể giúp bạn buồn ngủ nhưng khi tỉnh dậy bạn sẽ thấy vô cùng mệt mỏi. Thêm vào đó, lạm dụng thuốc ngủ trong thời gian dài còn gây ra hàng loạt tác dụng phụ như: chu kỳ thức ngủ bị rối loạn, đau đầu, chóng mặt, dễ bị kích động, ảnh hưởng xấu cho gan và thận,... Để chữa trị hiệu quả mất ngủ mãn tính tốt nhất nên gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh thăm khám, tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và dựa trên đó để có hướng điều trị phù hợp. Nhờ có việc thăm khám mà bạn sẽ có được phác đồ trị bệnh hiệu quả nhất, tránh được việc dùng thuốc bừa bãi gây ra các tác dụng phụ không tốt. Bên cạnh việc thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ thì người bị mất ngủ mãn tính cũng nên: - Trước khi đi ngủ không vận động quá sức hay quá nhiều vì nó làm tăng năng lượng, gây khó ngủ. - Thư giãn trước khi ngủ để loại bỏ mọi căng thẳng, áp lực, giúp giấc ngủ đến dễ dàng hơn. - Tránh thức quá khuya, dậy quá muộn. Tốt nhất là nên đi ngủ đúng giờ. - Ngủ trong môi trường thoáng mát, yên tĩnh và có ánh sáng phù hợp. - Trước khi ngủ tuyệt đối không dùng đồ uống có chất kích thích, không sử dụng thiết bị điện tử. - Ngâm chân bằng nước ấm pha muối hoặc gừng trước khi đi ngủ để giúp máu lưu thông tốt hơn. Nói chung, mất ngủ mãn tính là hoàn toàn không tốt cho sức khỏe. Vì thế, tốt nhất ngay khi có hiện tượng mất ngủ bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có hướng điều trị ngay thì mới ngăn chặn được nó tiến triển thành mãn tính. Khi đã chuyển sang giai đoạn mãn tính thì càng cần điều trị tích cực từ bác sĩ chuyên khoa chứ tuyệt đối không nên tìm cách chữa bệnh tại nhà.
medlatec
1,069
Dịch vụ xét nghiệm gen ung thư di truyền Huế của đơn vị nào tốt? Bệnh ung thư có thể phát triển do tình trạng đột biến gen xảy ra. Để phát hiện sớm nguy cơ mắc ung thư do gen di truyền, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm. Với những người dân tại Huế thì đâu là đơn vị y tế cung cấp dịch vụ xét nghiệm gen ung thư di truyền Huế uy tín, chất lượng? 1. Xét nghiệm gen ung thư di truyền là gì? Trước khi tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền, chúng ta cần nắm được mối quan hệ giữa gen và bệnh ung thư. Ở người khỏe mạnh, tế bào phát triển bình thường, chúng phân chia rồi thay thế cho tế bào chết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hiện tượng đột biến gen xảy ra. Lúc này, các tế bào phát triển không theo tự nhiên và nằm ngoài khả năng kiểm soát của cơ thể. Hiện tượng đột biến gen có thể tạo điều kiện cho các khối u hình thành trong cơ thể, trong đó có thể có khối u ác tính nguy hiểm. Chúng sẽ gây tổn thương cho các cơ quan, di chuyển tới nhiều bộ phận khác và đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Các nhà khoa học cho biết một số đột biến gen xảy ra do yếu tố di truyền, điều này đồng nghĩa với việc bệnh ung thư có khả năng di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Phương pháp này giúp chúng ta phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh ung thư liên quan tới gen di truyền của gia đình. Vậy cơ chế thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền là gì? Bác sĩ sẽ lấy mẫu xét nghiệm để phân tích, tìm kiếm gen, nhiễm sắc thể, protein bất thường. Từ đó đưa ra chẩn đoán về nguy cơ mắc bệnh ung thư do gen di truyền gây ra.2. Ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền Một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm là: phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền có ý nghĩa như thế nào? Như đã phân tích ở trên, xét nghiệm gen ung thư di truyền hỗ trợ bác sĩ dự đoán nguy cơ bạn mắc phải một dạng ung thư cụ thể. Qua đó, chúng ta sẽ có kế hoạch chăm sóc sức khỏe cẩn thận hơn, phát hiện sớm bệnh ung thư từ những giai đoạn đầu và tăng cơ hội điều trị bệnh dứt điểm. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm gen ung thư di truyền cũng bổ sung thêm thông tin để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng của người nghi mắc bệnh ung thư. Đồng thời, người dân cũng có thể thực hiện dịch vụ xét nghiệm gen ung thư di truyền nhằm phát hiện sớm gen có nguy cơ đột biến ở đời con, cháu. Không thể phủ nhận rằng phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền mang ý nghĩa to lớn trong việc phát hiện sớm bệnh ung thư. Nhờ vậy, bệnh nhân sẽ được điều trị kịp thời, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý rằng kết quả xét nghiệm này mang tính dự đoán chứ không thể khẳng định chắc chắn rằng bạn có mắc bệnh ung thư hay không. Điều quan trọng là những người có nguy cơ bị ung thư do di truyền cần có kế hoạch chăm sóc sức khỏe khoa học để tự bảo vệ sức khỏe bản thân.3. Đối tượng nên đi xét nghiệm gen ung thư di truyền Bác sĩ khuyến khích các bạn có người thân từng mắc bệnh ung thư do đột biến gen di truyền nên tìm hiểu và đi xét nghiệm sớm. Bởi vì họ là đối tượng có khả năng mắc bệnh tương đối cao. Thông thường, đối tượng này đi xét nghiệm sẽ được bác sĩ hỏi một số thông tin, đó là:Trong gia đình bạn có người thân từng mắc bệnh ung thư chưa? Người bệnh mắc ung thư loại nào, phát hiện khi họ bao nhiêu tuổi và họ có quan hệ huyết thống với bạn như thế nào? Gia đình bạn có ai từng bị dị tật bẩm sinh không? Khi nhận được những câu hỏi trên, bạn hãy trao đổi chi tiết và thành thật để bác sĩ nắm được tình hình. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên, tư vấn chăm sóc và theo dõi sức khỏe phù hợp nhất với bạn. 4. Nên làm gì sau khi nhận kết quả xét nghiệm? Nhiều bạn sau khi nhận kết quả xét nghiệm dương tính tỏ ra khá lo lắng, căng thẳng. Chúng ta cần hiểu bản chất của phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền. Kết quả xét nghiệm chỉ mang tính dự đoán nguy cơ di truyền ung thư của bạn. Trên thực tế, rất nhiều người có gen đột biến song họ không hề mắc căn bệnh ung thư quái ác. Ngược lại, một số ngời sau khi sử dụng dịch vụ xét nghiệm gen ung thư di truyền và nhận kết quả âm tính lại có tâm lý chủ quan. Bệnh ung thư có thể hình thành do nhiều yếu tố khác nhau chứ không riêng gì yếu tố di truyền. Do đó, chúng ta cần chú ý chăm sóc sức khỏe, duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh và làm theo những tư vấn của bác sĩ.
medlatec
949
Công dụng thuốc Usarhistin Thuốc Usarhistin có thành phần chính là Betahistin dihydroclorid, được sử dụng trong điều trị chóng mặt, ù tai. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Usarhistin qua bài viết sau đây. 1. Chỉ định dùng thuốc Usarhistin Thuốc Usarhistin được sử dụng trong các trường hợp:Chóng mặt nguyên nhân do tiền đình.Hội chứng Meniere gồm các triệu chứng như: Ù tai, chóng mặt, nôn, đau nhức đầu, mất thính lực.Thuốc Usarhistin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Loét dạ dày tá tràng.U tủy thượng thận.Người bệnh quá mẫn cảm với Betahistin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Usarhistin Thuốc Usarhistin được sử dụng theo đường uống kết hợp với nước và dùng cùng với thức ăn.Liều dùng thuốc Usarhistin tham khảo như sau:Liều dùng thông thường 1-2 viên 8mg Betahistin x 3 lần/ngày, 1⁄2-1 viên 16mg Betahistin x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 24mg Betahistin x 2 lần/ngày.Ðiều trị thuốc Usarhistin 2 - 3 tháng. 3. Tương tác thuốc Usarhistin Đã có báo cáo về tương tác thuốc xảy ra khi kết hợp dùng chung với thuốc Usarhistin như:Thuốc kháng histamin.Làm tăng tác dụng của các thuốc MAOIs, thuốc trị Parkinson và thuốc chống trầm cảm khi kết hợp dùng chung với thuốc Usarhistin. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Usarhistin Trong quá trình sử dụng thuốc Usarhistin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như sau:Buồn nôn, nôn ói, chứng khó tiêu hóa, đau đầu.Dị ứng.Đau dạ dày nhẹ (tác dụng này mất đi khi uống thuốc Usarhistin trong bữa ăn hoặc giảm liều). 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Usarhistin Thận trọng sử dụng thuốc Usarhistin khi người bệnh mắc hen suyễn.Không nên dùng Usarhistin khi có thai.Người bệnh hen phế quản và có tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa) thận trọng sử dụng thuốc và có chỉ định từ chuyên viên y tế.Không nên dùng thuốc Usarhistin trong suốt thời kỳ cho con bú.Không khuyến cáo dùng thuốc Usarhistin cho trẻ dưới 18 tuổi.Chú ý: Thuốc Usarhistin được kê theo toa của bác sĩ, không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết có thể giúp người đọc có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Usarhistin. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Usarhistin điều trị.
vinmec
421
Bác sĩ giải đáp: Cấy que tránh thai có đau không? Cấy que tránh thai là phương pháp đưa một dụng cụ tránh thai vào vùng dưới da cánh tay của chị em. Phương pháp tránh thai này được đánh giá mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, rất nhiều phụ nữ vẫn lo ngại về việc cấy que sẽ gây đau và phải làm sao để đảm bảo an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc cấy que tránh thai có đau không cùng với những lưu ý đảm bảo an toàn khi thực hiện phương pháp này. 1. Cấy que tránh thai có đau không? 1.1. Que tránh thai có những đặc điểm gì Que tránh thai có chứa thuốc tránh thai, bao gồm một số thành phần như levonorgestrel hay etonogestrel, nó có hình dạng nhỏ như một que tăm và được làm từ chất nhựa dẻo. Que tránh thai có tác dụng ngăn ngừa quá trình rụng trứng của phụ nữ, làm mỏng nội mạc tử cung và khiến vùng kín chị em tiết ra nhiều dịch nhờn ngăn chặn khả năng tinh trùng gặp trứng. Phương pháp này có hiệu quả tránh thai lên đến 99%. Sau khi thực hiện cấy que khoảng 24 giờ, que tránh thai sẽ phát huy tác dụng. Tùy thuộc vào từng loại que mà khả năng ngừa thai của phương pháp này có thể kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn. Các loại que cấy tránh thai phổ biến hiện nay là: Que tránh thai Implanon: Số lượng 1 que, tác dụng kéo dài trong 3 năm. Que tránh thai Jadelle, Sinoplant: Số lượng 2 que, tác dụng kéo dài trong vòng 5 năm. Que tránh thai Norplant: Số lượng 6 que, tác dụng kéo dài trong vòng 5 - 7 năm. Ở Việt Nam, loại que tránh thai phổ biến nhất là loại implanon. Đây là loại được đánh giá cao về hiệu quả và chi phí lại phù hợp với nhiều đối tượng. 1.2. Quy trình cấy que tránh thai Bác sĩ sẽ thực hiện quy trình cấy que tránh thai như sau: Bước 1: Thăm khám sức khỏe tổng thể. Đây là bước quan trọng vì chỉ những đối tượng có sức khỏe tốt, ổn định và đảm bảo không mang thai mới được thực hiện cấy que tránh thai. Sức khỏe tốt là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ an toàn, thuận lợi khi cấy que ngừa thai. Bước 2: Vệ sinh sát khuẩn vùng da dưới cánh tay và thực hiện gây tê. Bước 3: Đưa que tránh thai vào vùng da dưới cánh tay của chị em. Bước này được thực hiện nhanh chóng trong khoảng vài phút. Bước 4: Khi thủ thuật này được hoàn thành, dưới cánh tay của chị em sẽ có một dấu kim bé nhưng sau đó rất nhanh chóng lành trở lại. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách vệ sinh và chăm sóc vùng da vừa cấy que tránh thai để đảm bảo bệnh nhân không bị nhiễm trùng. 1.3. Cấy que tránh thai có đau không? Rất nhiều chị em có chung một câu hỏi là cấy que tránh thai có đau không? Và câu trả lời là trước khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ đã gây tê cho người bệnh nên khi cấy que tránh thai vào vùng da dưới cánh tay chị em sẽ không cảm thấy đau đớn. Tuy nhiên, cơ địa mỗi người hoàn toàn khác nhau. Một số người cảm thấy hoàn toàn thoải mái, nhẹ nhàng nhưng cũng có những người sẽ cảm thấy khó chịu một chút và có thể hơi đau nhói khi thuốc tê hết tác dụng. Một số khác có thể đau nhẹ trong khoảng 1 đến 2 ngày. Chị em cũng lưu ý rằng: Vùng da được cấy que sẽ có thể xảy ra tình trạng tấy đỏ da, tùy mức độ ở mỗi người. Nhưng đây là phản ứng bình thường và bạn không cần quá lo lắng. Thông thường, tình trạng tấy đỏ này sẽ hết sau khoảng vài ngày. 1.4. Những đối tượng không nên cấy que tránh thai Một số đối tượng không nên áp dụng phương pháp cấy que tránh thai: Phụ nữ có khả năng mang thai. Những người không muốn xảy ra những thay đổi trong chu kỳ kinh. Trường hợp đang sử dụng thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc điều trị bệnh lao, thuốc điều trị HIV/AIDS,… Đây là những loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của que tránh thai. Đối tượng bị xuất huyết giữa chu kỳ mà chưa rõ nguyên nhân. Phụ nữ từng mắc những bệnh như ung thư vú, bệnh gan, đột quỵ,… 2. Phải làm sao để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi cấy que tránh thai? Theo các chuyên gia, những yếu tố đảm bảo độ an toàn và hiệu quả khi thực hiện cấy que tránh thai là chất lượng của que tránh thai, trình độ chuyên môn của bác sĩ và chất lượng của dịch vụ y tế. Cụ thể như sau: Đối với chất lượng của que tránh thai Có nhiều loại que tránh thai, nhưng loại que được lựa chọn nhiều nhất hiện nay là que Implanon. Loại que này có tác dụng ngừa thai khoảng 3 năm. Trình độ chuyên môn của bác sĩ Thủ thuật cấy que tránh thai rất đơn giản nhưng không phải ai cũng làm được. Khi các bác sĩ có chuyên môn cao thực hiện thì thao tác thuần thục nhanh chóng và giảm cảm giác đau đớn cho người bệnh, đồng thời đảm bảo hiệu quả, tác dụng của que tránh thai. Ngược lại, nếu chuyên môn của bác sĩ không tốt có thể ảnh hưởng đến hiệu quả ngừa thai và thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Chất lượng dịch vụ y tế Trước khi thực hiện phương pháp tránh thai, các bác sĩ sẽ cần tư vấn về phương pháp tránh thai phù hợp. Đây cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng để đảm bảo ngừa thai và sức khỏe của người phụ nữ.
medlatec
1,014
Ung thư phổi giai đoạn đầu chữa khỏi không? Ung thư phổi là bệnh ung thư nguy hiểm, có tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư phổi phát hiện càng sớm, cơ hội sống và điều trị cho bệnh nhân càng cao. Vậy, ung thư phổi giai đoạn đầu chữa khỏi không? Ung thư phổi giai đoạn đầu chữa khỏi không? Ung thư phổi phổ biến nhất trong các bệnh ung thư ở nam giới và thứ ba ở nữ giới Việt Nam. Thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến khoảng 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi và hút thuốc lá bị động cũng gây ra khoảng 7 nghìn cái chết mỗi năm. Ung thư phổi được chia làm hai loại là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ ít phổ biến hơn. Ung thư phổi giai đoạn I Đối với bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, bệnh có 4 giai đoạn phát triển. Ung thư giai đoạn đầu có đặc điểm ung thư có kích thước trong khoảng 3 – 5 cm, phát triển quanh mô màng phổi. Ung thư giai đoạn này chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Biểu hiện ung thư giai đoạn này cũng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn và bỏ qua do khá gần với các biểu hiện bệnh đường hô hấp khác. Ung thư phổi giai đoạn I có chữa khỏi không? Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, khẳng định ung thư phổi giai đoạn đầu chữa khỏi không còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng người bệnh, loại ung thư, mức độ đáp ứng điều trị cũng như lựa chọn phương pháp điều trị của người bệnh. So với các bệnh ung thư khác, ung thư phổi có tiên lượng sống dè dặt hơn. Theo đó, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I khoảng 45 – 49%. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi Đối với bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, phẫu thuật kết hợp với hóa trị liệu thường được chỉ định ở giai đoạn này. Đối với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, lựa chọn ở giai đoạn hạn chế có thể bao gồm cả xạ trị. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị cơ bản được đánh giá cao cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn đầu. Ở giai đoạn đầu, loại bỏ một phần nhỏ của phổi có chứa khối u, cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một bên phổi… có thể được chỉ định. Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc. Thuốc được đưa vào cơ thể qua đường uống hoặc qua tĩnh mạch cánh tay. Chiếu xạ sọ dự phòng chủ yếu áp dụng cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, tránh để ung thư di căn não gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh. TS. BS Lim Hong Liang chịu trách nhiệm chính trong lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi
thucuc
601
Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP khi nào cần điều trị? Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP có đáng sợ không? Theo nghiên cứu, tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn HP ở Việt Nam lên đến 70%, trong đó có cả người lớn và trẻ em đều có thể bị nhiễm vi khuẩn HP. Liệu có phải cứ bị nhiễm vi khuẩn HP là phải cần điều trị hay không? Trước hết bạn cần biết: Vi khuẩn HP là gì? Đó là loại vi khuẩn có thể sống bên trong môi trường hiếm khí, có dịch axit trong dạ dày, đại tràng. Tên khoa học là (Helicobacter Pylori), tác nhân chính gây ra các bệnh viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày…. Vi khuẩn HP có lây không? Vi khuẩn HP rất rễ lây truyền, chúng ngoài tồn tại trên niêm mạc dạ dày còn có thể tồn tại trong nước bọt, mảng bám trên răng và khoang miệng của người bệnh. Do đó rất dễ lây truyền từ người này sang người khác qua việc dùng chung bát đũa, hôn trực tiếp lên môi trẻ, thói quen ăn uống chung, mớm cơm,… Ngoài đường ăn uống, sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt với người mắc bệnh, vi khuẩn HP còn tồn tại trong phân người bệnh nên dễ lây truyền khi thói quen vệ sinh không sạch sẽ, các vật trung gian truyền bệnh như chuột, gián, ruồi,… nếu tiếp xúc với nguồn bệnh sau đó lại bám vào thức ăn sẽ lây nhiễm cho người lành, kể cả trẻ nhỏ. Có phải bạn đang thắc mắc: Vì sao không trường hợp nào nhiễm khi vi khuẩn HP cũng cần điều trị? -> Bởi nếu không gây ra triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn ói… thì sự có mặt của vi khuẩn HP giống như một vi khuẩn cộng sinh, đôi khi có một số tác dụng đối với cơ thể. Chẳng hạn, người nhiễm HP ít bị các nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng đường ruột do HP tiết ra các chất ngăn chặn vi khuẩn khác phát triển. Ngoài ra, các triệu chứng trào ngược hay những bệnh lý về dị ứng như với phấn hoa, bụi phấn… cũng giảm. Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP khi nào cần điều trị? Nếu trong quá trình test hơi thở hay nội soi dạ dày đại tràng phát hiện trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP mẹ không nên quá hoang mang, lo lắng bởi: -> Nếu bé bị nhiễm vi khuẩn HP mà có xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn ói, … Khi này vi khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày, tá tràng về lâu dài chúng có khả năng dẫn đến ung thư dạ dày. Khi đó các bác sĩ sẽ chỉ định mẹ cho trẻ điều trị vi khuẩn HP bằng kháng sinh đồ để ngăn chặn vi khuẩn HP gây các biến chứng như viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày. -> Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn dễ kháng thuốc. Nếu phụ huynh lạm dụng thuốc kháng sinh đề điều trị khi chưa cần thiết dễ khiến vi khuẩn kháng lại thuốc, điều này khiến việc chữa trị trở nên khó khăn, và mất rất nhiều thời gian. Lời khuyên của các bác sĩ nhi khoa Hiện nay có rất nhiều phụ huynh làm xét nghiệm test vi khuẩn HP cho con, khi phát hiện bé dương tính với vi khuẩn HP vô cùng hoang mang và lo lắng. -> Khuyên mẹ: Cứ hãy bình tĩnh, nếu có kết quả kiểm tra HP cho con mà dương tính, hãy gặp bác sĩ chuyên khoa nhi hay tiêu hóa nhi để xin ý kiến về việc có cần điều trị hay không. -> Nếu bé có triệu chứng: đau bụng kéo dài, tái đi tái lại không chắc là do HP, nên tìm các nguyên khác gây đau bụng trước. Cần thiết mới test vi khuẩn HP (qua hơi thở hoặc nội soi dạ dày), điều này bác sĩ sẽ khám và cân nhắc giúp mẹ. Đa số các xét nghiệm chỉ có giá theo dõi điều trị sau khi nội soi chẩn đoán bệnh HP: – Xét nghiệm máu thì không có giá trị đang bị hay bị rồi đã tự hết – Xét nghiệm hơi thở khó làm với trẻ nhỏ và cũng để theo dõi bệnh – Xét nghiệm phân cũng để theo dõi bệnh Chẩn đoán vi khuẩn HP hiện nay thì phương pháp nội soi dạ dày, lấy mẫu nơi loét và tìm vi khuẩn HP là biện pháp chính và có hiệu quả nhất. Nếu trong gia đình có người bị bệnh, phụ huynh cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên tiêu hóa nhi khi quyết định làm xét nghiệm gì. Quyết định điều trị kháng sinh chống vi khuẩn HP phải đúng vì chưa cần mà tự chữa là có thể gây kháng thuốc. Do vậy khi quyết định điều trị nên tham khảo ý kiến bác sĩ tiêu hóa nhi. Phụ huynh hãy bình tĩnh tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên hoa tiêu hóa nhi, đặc biệt là các bác sĩ uy tín, để đưa ra quyết định có cần thực hiện xét nghiệm tìm vi khuẩn HP và điều trị vi khuẩn HP hay không.
thucuc
899
Các triệu chứng của bệnh trĩ là gì? Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh trĩ giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa sớm, tránh những biến chứng xấu từ căn bệnh này. Vậy, các triệu chứng của bệnh trĩ là gì? “Thập nhân cửu trĩ” Bệnh trĩ là một trong các bệnh phổ biến, đứng hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. “Thập nhân cửu trĩ” – cứ 10 người thì có 9 người bị trĩ. Bệnh trĩ đem đến cho người bệnh rất nhiều phiền toái, đau đớn và khó chịu trong cuộc sống. Nhiều người còn mang nặng tâm lý tự ti, căng thẳng – stress khi mắc phải căn bệnh này. Bệnh trĩ là một bệnh phổ biến, đứng hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Các triệu chứng của bệnh trĩ là gì? Nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh trĩ giúp chúng ta chủ động trong việc khám chữa sớm, tránh những biến chứng xấu từ căn bệnh này. Vậy, các triệu chứng của bệnh trĩ là gì? Khi bị bệnh trĩ, người bệnh sẽ có các triệu chứng bệnh dưới đây: – Đau rát hậu môn: Đây là biểu hiện đầu tiên và thường gặp nhất. Người bệnh thường có cảm giác đau rát vùng hậu môn khi đi đại tiện, nhất là khi bị táo bón và tiêu chảy. Với những trường hợp nặng, cảm giác đau rát hậu môn sẽ rất dai dẳng khiến người bệnh vô cùng khó chịu và khổ sở. Đau rát hậu môn, đại tiện ra máu là một trong những triệu chứng của bệnh trĩ. – Đại tiện ra máu: Tùy theo mức độ bệnh, tình trạng đại tiện ra máu sẽ biểu hiện với số lượng và tần suất khác nhau. – Sa búi trĩ: Với trĩ độ 2, búi trĩ sa xuông rồi có thể tự co lên được. Tuy nhiên, với trĩ độ 3, búi trĩ sa xuống và không còn khả năng co lên mà phải dùng tay nhét vào. Trĩ độ 4, búi trĩ sẽ sa xuống hoàn toàn và không thể nhét lại được. Sa búi trĩ là triệu chứng chứng tỏ bệnh trĩ đã tiến triển rất nặng và cần phải điều trị khẩn cấp để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra. -Các triệu chứng khác gồm: Búi trĩ cộm, vướng; tắc mạch, sa trĩ nghẹt; nứt kẽ hậu môn; ngứa hậu môn và quanh hậu môn… Khi thấy có các triệu chứng của bệnh trĩ, người bệnh cần chủ động đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng xấu. … Khuyến cáo của các bác sĩ là khi thấy có các triệu chứng của bệnh trĩ, người bệnh cần chủ động đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời. Bệnh trĩ càng điều trị sớm càng tránh được đau đớn, khó chịu và những biến chứng xấu của bệnh. XEM THÊM: >> 3 loại thảo dược trị bệnh trĩ triệt để >> Bị bệnh trĩ nên ăn gì và kiêng gì? >> Bệnh trĩ có nguy hiểm không?
thucuc
539
Giúp bạn trả lời câu hỏi: Trễ kinh bao lâu thì có thai? Trễ kinh là dấu hiệu nổi bật và đáng tin cậy cho phụ nữ biết là đã mang thai. Nhưng trễ kinh bao lâu thì có thai? Đây chính là điều mà không phải ai cũng có thể hiểu và trả lời được. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi ấy và cung cấp thêm cho bạn một số dấu hiệu mang thai dễ nhận biết nhé! 1. Các lý do khiến bạn bị trễ kinh Mọi người thường quan tâm tới chủ đề: “Trễ kinh bao lâu thì có thai? ” nhưng lại không tìm hiểu rõ các lý do dẫn tới tình trạng trễ kinh. Đối với một số phụ nữ, hiện tượng trễ kinh có nguyên nhân chủ yếu là do nồng độ hormone trong cơ thể thay đổi và không được điều hòa tốt. Các nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể kể tới: Có thai hoặc đang cho con bú. Đang ăn uống theo chế độ và tập thể dục quá sức. Cân nặng bị thay đổi đột ngột. Bị căng thẳng do học tập, làm việc, sinh hoạt hằng ngày. Tác dụng phụ của thuốc như thuốc giảm đau, kháng sinh, nội tiết,... Đang trong độ tuổi phát triển hoặc tiền mãn kinh. Có vấn đề về tuyến giáp. Cơ thể đang gặp các bệnh về phụ khoa. 2. Phụ nữ trễ kinh bao lâu thì có thai? Đối với chu kỳ hành kinh của phụ nữ, người bình thường sẽ có chu kỳ 28 - 32 ngày tùy vào cơ địa của mỗi người. Nhưng không phải ai cũng có cơ thể khỏe mạnh và chu kỳ kinh nguyệt đều đặn như vậy. Dấu hiệu trễ kinh hay đèn đỏ tới muộn từ 1 tới 2 ngày không phải là điều khiến cho chị em quá lo lắng. Trễ kinh được xem là khi: Chu kỳ kinh nguyệt của bạn luôn đều đặn và ngày hành kinh sẽ tới muộn hơn 3 ngày so với chu kỳ trước đó. Chu kỳ kinh nguyệt không đều và chu kỳ kinh nguyệt hiện tại của bạn đã kéo dài từ 35 - 38 ngày (dài hơn chu kỳ trước đó từ 5 - 10 ngày). Bạn sẽ không có được một câu trả lời chính xác cho việc trễ kinh bao lâu thì có thai bởi điều này phụ thuốc vào cơ địa và sức khỏe của người phụ nữ. 3. Những biểu hiện của việc mang thai sớm Không chỉ có dấu hiệu trễ kinh, chúng ta còn có một số biểu hiện của việc mang thai có thể phát hiện tại nhà như sau: 3.1. Tâm trạng bị thay đổi đột ngột Một người phụ nữ trong thai kỳ thường phải đối mặt với quá trình thay đổi nội tiết tố tương đối đột ngột nên tâm sinh lý cũng rất dễ xáo động. Khi nhiều hormone bị thay đổi, chất dẫn truyền xung thần kinh cũng vì vậy mà chịu nhiều áp lực hơn. Khi nào nhận được những tín hiệu không mấy dễ chịu này, chúng ta cũng sẽ có những biểu hiện thất thường hơn ra bên ngoài. 3.2. Bị đầy hơi và táo bón Đây cũng là một trong những tác động sâu xa của việc thay đổi nội tiết tố. Do đó khiến cho sản phụ cảm thấy bị đầy hơi và táo bón cũng là một trong những triệu chứng dễ nhận thấy nhất trong thời kỳ đầu của quá trình phát triển của thai nhi. Và đây chính là do sự gia tăng thất thường của hormone Progesterone. Sự gia tăng loại hormone này khiến thức ăn bị kéo chậm lại trong hành trình đi qua ruột, và kết quả là khiến sản phụ gặp tình trạng táo bón. 3.3. Thường xuyên tiểu ngoài Khi sự thay đổi nội tiết tố tác động đến tốc độ lưu thông của máu khiến cho hệ bài tiết của sản phụ thời kỳ đầu hoạt động tích cực hơn, bàng quan cũng vì vậy mà nhanh chóng đầy. Do vậy, việc tiểu tiện nhiều lần và cảm thấy “mót” nhiều lần trong ngày cũng chính là biểu hiện của việc có thai. 3.4. Đau - tức ngực khó chịu Khi lượng hormone thay đổi, tình trạng dễ gặp nhất chính là ngực bị sưng và nhạy cảm với nhiều tác động dù nhẹ nhàng. Cảm giác ngực bị sưng tức này tương đối giống với tình trạng của những người trong hoặc trước thời kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong kỳ kinh, cảm giác này chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và có dấu hiệu ngày càng thuyên giảm. Nhưng ngược lại, dấu hiệu của việc đau ngực do mang thai lại kéo dài mà không có sự xuất hiện của kinh nguyệt! 3.5. Mệt mỏi kéo dài Khi nồng độ hormone Progesterone tăng cao, tình trạng mệt mỏi mà sản phụ phải chịu lại càng cao hơn nữa. Khi đó, bạn sẽ cảm thấy cơ thể thường xuyên cảm thấy buồn ngủ và ngủ không đủ giấc. Bên cạnh đó, người mang thai dĩ nhiên sẽ khó tránh khỏi triệu chứng “ốm nghén” như: hay đi tiểu vào ban đêm,... 3.6. Bị chảy máu âm đạo (nhẹ) Dấu hiệu nhận biết mang thai sớm của phụ nữ thường dựa vào điểm này. Tương đồng với người bình thường, sản phụ sẽ thấy dưới đáy quần lót của mình có những đốm hồng huyết trong kỳ kinh nguyệt. Đây không phải là do hiện tượng chảy máu do lớp niêm mạc tử cung bong ra mà đích thị là dấu hiệu của việc có thai. Lý do dẫn đến hiện tượng này là bời vì trứng sau khi đã được thụ tinh sẽ làm tổ ở tử cung của phụ nữ. Như vậy, dù rằng tác động này không quá nhiều nhưng song vẫn sẽ dẫn đến quá trình âm đạo bị chảy máu. Tuy nhiên, đây không phải lúc nào cũng là một dấu hiệu tốt của người mang thai. Có rất nhiều trường hợp thai phụ có biểu hiện này đã bị mang thai ngoài tử cung. Do vậy, nếu bạn phát hiện bản thân có thai nhưng máu chảy ra quá nhiều, chóng mặt,... thì hãy nhanh chóng đến bệnh viện để nhận được sự can thiệp từ y học hiện đại kịp thời. 3.7. Buồn nôn kéo dài Đây chính là một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất của một sản phụ vừa mới mang thai trong thời gian đầu. Trong nhiều trường hợp, biểu hiện này diễn ra tương đối sớm, chỉ trong vòng 1-3 tuần đầu tiên. Tình trạng ốm nghén do buồn nôn có thể diễn ra trong bất kỳ thời gian nào chứ không hẳn chỉ khi sản phụ nhìn thấy thức ăn. Tùy vào thể trạng của mỗi người mà những trận buồn nôn có thể kéo đến vào buổi sáng hoặc tối,... 3.8. Nhiệt độ cơ thể tăng Khi mang thai, nhiệt độ cơ thể của sản phụ sẽ có thể tăng lên trong khoảng thời gian đầu (từ 2-3 tuần đầu). Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng khá khó nhận thấy nếu chúng ta không thường xuyên để ý đến vấn đề thân nhiệt. 3.9. Có kết quả thử thai dương tính Khi bạn đã có đủ nghi vấn về bản thân mình rất có khả năng mang thai thì bạn nhất định sẽ mua que thử thai nhanh để test. Trường hợp mà kết quả cho ra là dương tính thì bạn rất có thể là đã mang thai. Thường thì kết quả này cũng tương đối chính xác trong đại đa số trường hợp. Tuy nhiên, để có kết quả đúng hơn, bạn nên sử dụng nhiều lần trong nhiều thời điểm khác nhau.
medlatec
1,292
Viêm cơ vân là gì? Cơ vân là một trong 3 loại của mô cơ là cơ vân, cơ tim và cơ trơn. Cơ vân có vai trò quan trọng trong sự phát triển và duy trì chức năng của cơ. Khi chúng bị mắc phải bất kỳ bệnh lý nào cũng đều ảnh hưởng tới cơ thể và các hoạt động đời sống. Bài viết dưới đây sẽ cho chúng ta hiểu rõ hơn viêm cơ vân là gì và điều trị thế nào? Đặc điểm của cơ vân Cơ vân chiếm 50% khối lượng của cơ thể. Một cơ vân được tạo nên bởi sự liên kết của hàng triệu sợi cơ nhỏ. Chúng có thể là cơ dọc hoặc cơ ngang và phân bố xung quanh xương trên khắp cơ thể. Các sợi cơ này đều liên kết với dây thần kinh. Cơ vân là một phần quan trọng trong hệ cơ Cơ vân có tính đàn hồi tốt và giúp cơ thể cũng như bộ khung xương được an toàn hơn với các va chạm mềm. Tuy nhiên, chúng lại dễ bị tổn thương bởi chính những tai nạn đó. Viêm cơ vân là gì? Viêm cơ vân là tình trạng các cơ vân vì một hoặc nhiều lý do nên bị tổn thương. Và do tính chất lan rộng của chúng mà tạo nên tình trạng viêm cơ nhiều người gặp phải. Triệu chứng chủ yếu của bệnh là đau nhức vùng cơ, tê mỏi và khó vận động. Càng để lâu thì cơn đau càng dữ dội, thậm chí gây sưng tím. Tuy là bệnh tự miễn nhưng nếu không được giữ gìn đúng cách, viêm cơ vân có thể sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ vân Các nguy cơ gây nên viêm cơ vân có thể là: – Thiếu hụt chất dinh dưỡng khiến tế bào cơ bị yếu, phát triển kém, dễ mắc bệnh. – Chấn thương trực tiếp tại mô mềm. Chấn thương gây viêm cơ vân – Di chứng của các chấn thương trước đó không được điều trị triệt để gây nên tình trạng viêm mạn tính tái phát nhiều lần. – Các bệnh lý về xương khớp như đau xương, viêm khớp, thấp khớp, viêm xương… kéo theo tình trạng đau và viêm ở các cơ, dây chằng và gân xung quanh. – Tuổi cao thì sức đề kháng giảm, chức năng tế bào suy yếu và thường xuyên bị mắc các bệnh cơ xương khớp hơn cả. Cách phòng tránh bệnh viêm cơ vân Tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm, nhưng viêm cơ vân vẫn cần được phòng tránh để duy trì một sức khỏe dài lâu. – Xoa bóp, mát xa cơ thể thường xuyên để giúp tế bào cơ thư giãn. Mát xa, xoa bóp vùng cơ là cách phòng tránh viêm cơ vân hiệu quả – Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày: đi bộ, bơi lội, yoga, dưỡng sinh… để cơ thể trở nên dẻo dai và mạnh khỏe hơn. – Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, kết hợp giữa thịt cá trứng sữa với rau xanh và trái cây để các chất trong cơ thể cân bằng. – Điều trị triệt để các bệnh lý và chấn thương cơ xương khớp. – Tránh va chạm mạnh vùng mô mềm. Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh – Khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh lý. Từ đó có phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
608
Các giai đoạn của bệnh ung thư tuyến nước bọt Giai đoạn ung thư tuyến nước bọt là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến phác đồ điều trị cũng như cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư. Ung thư tuyến nước bọt có mấy giai đoạn là thắc mắc của nhiều người bệnh. 1. Giai đoạn phát triển của bệnh ung thư tuyến nước bọt U tuyến nước bọt chiếm khoảng 2 – 4% các ung thư vùng đầu cổ. Tuổi trung bình mắc bệnh là khoảng 50 – 55 tuổi. Bệnh ung thư tuyến nước bọt có mấy giai đoạn? Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, phân loại ung thư tuyến nước bọt dựa trên kích thước, mức độ lan rộng tế bào ung thư đến hạch bạch huyết, cấu trúc lân cận và các cơ quan ở xa. Bệnh K tuyến nước bọt tiến triển qua 5 giai đoạn chính Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư tuyến nước bọt có 5 giai đoạn phát triển: 1.1 Giai đoạn 0 Ung thư vẫn giới hạn ở trong tuyến nước bọt, chưa có bất kì sự xâm lấn nào. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoan này là rất tốt. 1.2 Giai đoạn I của ung thư tuyến nước bọt Ung thư có kích thước không vượt quá 2 cm (khoảng 3/4 inch). Ung thư chưa phát triển sang các mô lân cận. Tỷ lệ sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là khoảng 91%. 1.3 Giai đoạn II Ung thư giai đoạn này có kích thước lớn hơn, khoảng 2 – 4 cm. Ung thư chưa di căn đến các hạch, cơ quan ở xa… Theo các chuyên gia, tỷ lệ sống sau 5 năm cho bệnh nhân mắc K tuyến nước bọt giai đoạn II là khoảng 75%. 1.4 Giai đoạn III Ung thư có thể phát triển với kích thước lớn hơn 4 cm, ảnh hưởng đến một số mô mềm xung quanh (T3, N0, M0) Ung thư phát triển với bất kì kích thước nào và lan đến mô mỡ xung quanh (T0 – T3). Ung thư giai đoạn này có thể lan đến 1 hạch bạch huyết cạnh vùng cổ. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là khoảng 65%. 1.5 Giai đoạn IV của ung thư tuyến nước bọt Giai đoạn IVA: ung thư có kích thước bất kì, phát triển ảnh hưởng đến các cấu trúc gần đó như xương hàm, da, ống tai… Ung thư có thể không lan đến hạch bạch huyết hoặc 1 hạch bạch huyết vùng cổ. Hạch có kích thước không quá 3 cm. Một hướng phát triển khác là ung thư phát triển với kích thước bất kì, lan đến 1 hạch bạch huyết (có thể kích thước lớn hoặc nhỏ hơn 6 cm)… Ung thư chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Giai đoạn IVB: ung thư phát triển kích thước bất kì, lan đến một hạch bạch huyết kích thước lớn hơn 3 cm… Giai đoạn IVC: ung thư phát triển với kích thước bất kì, lan đến các cơ quan ở xa như phổi. Tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư là khoảng 39%. 2. Điều trị bệnh ung thư tuyến nước bọt theo giai đoạn 2.1 Điều trị ung thư tuyến nước bọt giai đoạn 1 Ở giai đoạn 1 bác sĩ có thể sẽ đề nghị phẫu thuật loại bỏ khối u và một phần hoặc toàn bộ tuyến nước bọt. Xạ trị có thể được khuyên dùng sau phẫu thuật nếu ung thư không được loại bỏ hoàn toàn, nếu ung thư đang xâm lấn các dây thần kinh gần đó, ung thư có mức độ biệt hóa trung bình hoặc kém,… Ở giai đoạn càng sớm, người bệnh càng có cơ hội phẫu thuật triệt căn càng cao 2.2 Điều trị bệnh giai đoạn 2 Ở giai đoạn 2 khối u đã phát triển lớn hơn nhưng vẫn chỉ nằm trong tuyến nước bọt. Phương hướng điều trị lúc này chủ yếu bằng phẫu thuật, và có thể thực hiện loại bỏ các hạch bạch huyết cùng bên cổ của bạn. Liệu pháp xạ trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật nếu ung thư không thể được loại bỏ hoàn toàn, hoặc ung thư đang xâm lấn mạch máu, dây thần kinh gần đó, nếu các dìa xung quanh khu vực mô cắt bỏ có chứa thế bào ung thư, nếu ung thư có mức độ biệt hóa trung bình hoặc kém,…. Xạ trị có thể là một phương pháp điều trị đơn lẻ nếu phẫu thuật dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về ăn uống, nói hoặc ngoại hình hoặc đối với những bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Tuy nhiên phương pháp điều trị này không phổ biến đối với bệnh ung thư tuyến nước bọt giai đoạn 2. 2.3 Điều trị ung thư tuyến nước bọt giai đoạn 3 và 4A: Những khối ung thư lúc này thậm chí còn lớn hơn và/ hoặc đã bắt đầu phát triển bên ngoài tuyến nước bọt vào các cấu trúc lân cận, có thể lan đến các hạch bạch huyết ở cùng bên với khối ung thư hoặc cả hai bên cổ. Các bác sĩ thường đề nghị phẫu thuật mở rộng cắt bỏ tuyến nước bọt có chứa khối u, các mô lân cận và hạch bạch huyết ở cổ cùng bên. Đối với các trường hợp có khối u có độ biệt hóa kém, u nang adeno ác tính, phẫu thuật thường được thực hiện sau xạ trị. Xạ trị đơn lẻ hoặc kết hợp với hóa trị có thể được sử dụng làm phương pháp điều trị chính nếu phẫu thuật không phải là một lựa chọn tốt. 2.4 Điều trị bệnh giai đoạn 4B Khi ung thư đã tiến triển sang giai đoạn 4B rất khó chữa khỏi, đặc biệt nếu ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa. Thông thường xạ trị được sử dụng như phương pháp điều trị chính để cố gắng thu nhỏ các khối u và giảm đau hoặc các triệu chứng khác. Xạ trị có thể được kết hợp với hóa trị. Ngoài ra hóa trị hoặc thuốc nhắm mục tiêu có thể thu nhỏ khối u hoặc làm chậm sự phát triển của ung thư trong một thời gian dài và có thể giúp làm giảm các triệu chứng do ung thư gây ra. BS Lim Hong Liang
thucuc
1,118
Gợi ý cách nhận biết nhóm máu nhanh chóng và hiệu quả Nhóm máu của mỗi một người đều có sự di truyền từ bố mẹ. Hiện nay, nhu cầu muốn biết được mình mang nhóm máu nào đang nhận được sự quan tâm của đông đảo mọi người. Để hiểu rõ hơn về cách xét nghiệm phân biệt nhóm máu này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Tại sao nên thực hiện nhận biết nhóm máu? Hiện nay, cách nhận biết nhóm máu nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Việc xét nghiệm để nhận biết nhóm máu của mình không chỉ giúp bạn tìm được câu trả lời cho sự tò mò của bản thân mà còn đóng vai trò quan trọng khi cần cho hoặc truyền máu. Việc truyền máu đòi hỏi rất nhiều yêu cầu khắt khe. Khi muốn được truyền hoặc nhận máu thì việc đầu tiên bạn cần xác định xem mình thuộc nhóm máu gì. Nhóm máu của người cho và người nhận có thực sự giống và phù hợp với nhau hay không. Sau khi xét nghiệm và xác định được nhóm máu mới có thể tiến hành cho và nhận máu. Bởi vì khi truyền vào cơ thể nhóm máu khác với nhóm máu người nhận thì cơ thể người nhận sẽ có những phản ứng khác nhau từ nhẹ nhất là sốt, rét run người, nổi mẩn đỏ,... đến mức nguy hiểm nhất là dẫn tới tử vong. Việc thực hiện nhận biết nhóm máu sẽ giúp bạn có thể biết được nhóm máu của mình. Từ đó sẽ hỗ trợ rất lớn trong những lúc nguy cấp như phải truyền và nhận máu. Xác định huyết thống trong gia đình. Ngoài ra, đối với phụ nữ đang mang thai, việc xét nghiệm máu còn giúp xác định nhóm máu giữa mẹ và thai nhi có sự khác biệt hay không. Từ đó hạn chế tối đa các nguy cơ có thể xảy ra khi có sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và bé. 2. cách nhận biết nhóm máu chính xác Cách nhận biết nhóm máu chính xác nhất đến thời điểm hiện tại chính là tiến hành xét nghiệm. Việc xét nghiệm sẽ đưa ra cho người xét nghiệm kết quả về nhóm máu nhanh chóng và cụ thể nhất. 2.1. Thành phần của máu Trước khi xác định được mình mang nhóm máu gì, bạn cần hiểu được thành phần có trong máu. Máu được cấu tạo từ hai thành phần chính là huyết tương và các tế bào máu. Các tế bào máu lại được chia ra thành 3 loại: tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tiểu cầu. 2.2. Tiến hành xét nghiệm nhóm máu Máu là một trong những đặc điểm tạo nên đặc điểm sinh học riêng của cơ thể. Một trong những cách nhận biết nhóm máu hiện nay là bạn có thể tiến hành xét nghiệm. Xét nghiệm nhóm máu được tiến hành bằng việc sử dụng máu của người muốn xét nghiệm. Sau khi phân tích loại kháng nguyên có trong bề mặt hồng cầu và kháng thể xuất hiện trong huyết thanh trong máu của người đó. Bác sĩ sẽ đưa ra kết luận người muốn xét nghiệm có máu thuộc nhóm nào. Hiện nay, người ta chia nhóm máu thành 2 hệ cơ bản: nhóm máu hệ ABO và nhóm máu hệ Rh. Khi phân tích máu của người muốn xét nghiệm, nếu bề mặt hồng cầu của người đó có kháng nguyên A, thì đồng nghĩa với việc người đó mang nhóm máu A. Nếu bề mặt hồng cầu của người đó chứa kháng nguyên B, đồng nghĩa với việc người đó mang nhóm máu B. Nếu trên bề mặt hồng cầu đồng thời không xuất hiện kháng nguyên A hoặc B thì người đó mang nhóm máu O. Ngược lại, trên bề mặt hồng cầu xuất hiện đồng thời cả kháng nguyên A và B thì người đó mang nhóm máu AB. 3. Một số lưu ý khi tiến hành xác định nhóm máu Cách nhận biết nhóm máu bằng việc xét nghiệm đã trở nên quá phổ biến trong cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, trước khi tiến hành xét nghiệm để xác định nhóm máu của mình, bạn cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây: Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích trước khi bạn đi xét nghiệm máu. Các chất kích thích sẽ gây khó khăn trong việc xét nghiệm. Đôi khi chúng sẽ dẫn tới kết quả xét nghiệm bị sai. Đối với việc xét nghiệm máu, bạn không cần phải nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm. Đặc biệt, bạn nên uống đầy đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể là điều kiện tốt nhất để tiến hành xét nghiệm. Tuy nhiên, đối với trường hợp phụ nữ mang thai. Đôi khi việc tiến hành xét nghiệm máu sẽ được thực hiện cùng các loại xét nghiệm khác. Vì vậy, nếu bạn đang mang bầu nên nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm.
medlatec
853
Dính thắng lưỡi ở trẻ: Những điều cha mẹ cần biết và cách điều trị Dính thắng lưỡi được coi là một tật bẩm sinh của trẻ nhỏ làm ảnh hưởng đến quá trình ăn uống, phát âm. Tình trạng dính thắng lưỡi ở trẻ cần được phát hiện và có sự can thiệp kịp thời. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về chủ đề này nhé. 1. Dính thắng lưỡi ở trẻ là gì? Dính thắng lưỡi ở trẻ là một dị tật bẩm sinh nhẹ mà bất cứ trẻ sơ sinh nào cũng có thể có nguy cơ mắc phải. Dính thắng lưỡi là tình trạng lớp màng mỏng dưới lưỡi bị ngắn, dày và căng khiến chuyển động lưỡi của bé bị hạn chế. Trẻ bị dính thắng lưỡi có thể được phát hiện ngay trong tháng đầu sau sinh khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tiêm chủng. Có thể phát hiện muộn hơn khi cha mẹ thấy con khó bú, khó phát âm hay chậm lên cân. Những trường hợp mắc bệnh dính thắng lưỡi nếu được phát hiện sớm và chữa trị sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu để tình trạng này kéo dài thì mức độ ảnh hưởng có thể tiến triển nặng hơn vì khi đó lưỡi của trẻ ngày càng xuất hiện nhiều mạch máu và việc chữa trị sẽ gặp khó khăn hơn. Trẻ sẽ bị mất nhiều máu và đau đớn, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý trong và sau quá trình điều trị.   Dính thắng lưỡi ở trẻ là một dị tật nhẹ mà bất cứ trẻ nào cũng có thể có nguy cơ mắc phải. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết của dính thắng lưỡi Cho đến bây giờ, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng khiến trẻ gặp phải hiện tượng dính thắng lưỡi. Một số nhà nghiên cứu thì cho rằng nguyên nhân khiến trẻ gặp phải tình trạng này là do di truyền. Tuy nhiên nguyên nhân này chưa được công nhận. Tùy vào mức độ và lứa tuổi mắc phải dị tật mà trẻ có những biểu hiện khác nhau. Một số dấu hiệu nhận biết trẻ bị dính thắng lưỡi mà cha mẹ có thể lưu ý: – Trẻ gặp khó khăn trong việc bú và phát âm – Đầu lưỡi của trẻ không thể thè được ra bên ngoài miệng – Lưỡi của bé không thể di chuyển sang hai bên, không thể nâng lưỡi lên hay chạm vào hàm trên – Đầu lưỡi không thể chạm được đến vòm họng Dính thắng lưỡi ở trẻ là dị tật có thể được chẩn đoán thông qua việc quan sát và đo chiều dài dây thắng lưỡi. Trẻ bị dính thắng lưỡi được phân thành 4 mức độ như sau: – Mức độ 1: Trẻ bị dính thắng lưỡi nhẹ với chiều dài thắng lưỡi từ 12-16 mm – Mức độ 2: Trẻ bị dính thắng lưỡi trung bình với chiều dài thắng lưỡi từ 8-11 mm – Mức độ 3: Trẻ bị dính thắng lưỡi nặng với chiều dài thắng lưỡi từ 3-7 mm – Mức độ 4: Trẻ bị dính thắng lưỡi hoàn toàn với chiều dài thắng lưỡi dưới 3 mm 3. Những ảnh hưởng khi dính thắng lưỡi ở trẻ Một số ảnh hưởng khi trẻ bị dính thắng lưỡi có thể – Ảnh hưởng tới vận động của lưỡi: Khi trẻ mắc dính thắng lưỡi thì lưỡi của trẻ không thể đưa lên trên chạm vào vòm miệng, sang hai bên chạm vào niêm mạc má nên khả năng vận động của lưỡi bị hạn chế. – Ảnh hưởng tới việc bú mẹ: Trẻ bị dính thắng lưỡi khi bú mẹ sẽ gặp khó khăn trong việc bú và gây đau núm vú cho mẹ. Với trẻ bú bình thì trẻ thường cáu gắt vì bú chậm hoặc không bú được. Điều này ảnh hưởng đến thể chất của trẻ vì sẽ chậm tăng cân hoặc không tăng cân. –  Ảnh hưởng tới quá trình nhai nuốt: Lưỡi gặp khó khăn khi thực hiện các động tác co lên trên khi bị dính thắng lưỡi. Bên cạnh đó lưỡi còn có vai trò đưa thức ăn sang hai bên khối răng hàm để nghiền. Việc phanh lưỡi ngắn khiến chức năng này bị hạn chế. Trong một vài trường hợp, lưỡi có thể bị cắn khi ăn nhai. – Ảnh hưởng tới chức năng phát âm: Do bị dính thắng lưỡi nên vận động của lưỡi kém linh hoạt, gây khó khăn trong việc uốn cong hoặc đưa lưỡi ra phía trước nên chức năng phát âm cũng bị ảnh hưởng. Mức độ ảnh hưởng của tình trạng này còn phụ thuộc vào lứa tuổi. Ở các trẻ nhỏ hơn 5 tuổi dễ nhận thấy rõ tình trạng này hơn.Trẻ khó phát âm, nhất là diễn đạt các câu nói phức tạp. Trẻ dính thắng lười cáu gắt vì gặp khó khăn trong việc bú sữa. 4. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ dính thắng lưỡi? Đối với cấp độ 3 và 4 bác sĩ sẽ yêu cầu gia đình phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho trẻ. Nếu dưới 3 tuổi thì bác sĩ sẽ tiến hành bôi hoặc tiêm thuốc tê cho trẻ và dùng dao điện cắt phần thắng lưỡi. Khoảng 30 phút sau khi xử lý cắt thắng lưỡi, trẻ có thể bú sữa mẹ và được xuất viện về nhà. Có 2 phương pháp cắt thắng lưỡi được áp dụng hiện nay: Cắt thắng lưỡi gây tê và áp mê. Tùy theo độ tuổi, sự phối hợp của các bé và mức độ dính thắng lưỡi mà bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp phù hợp. Cắt thắng lưỡi là tiểu phẫu diễn ra trong vài phút nên các bé được về trong ngày. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ thắng lưỡi thì sẽ xuất hiện vệt màu trắng tại vị trí cắt. Triệu chứng này là hoàn toàn bình thường và sẽ hết sau vài tuần, do đó bố mẹ không nên quá lo lắng. Ngoài việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, bạn nên chăm sóc và theo dõi trẻ cẩn thận để tránh tình trạng nhiễm trùng vết thương: – Về dinh dưỡng: Cho trẻ bú mẹ hoặc ăn thức ăn mềm lỏng dễ tiêu hóa, đồng thời tránh các món quá chua, cay. Bên cạnh đó, cho trẻ uống nhiều nước và tập cho trẻ cách cử động lưỡi hàng ngày. – Cho trẻ uống thuốc theo liệu trình kê đơn của bác sĩ.
thucuc
1,126
Phân biệt sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc tắc nghẽn Sốc có thể gây ra bởi một loạt nguyên nhân khác nhau nhưng có thể phân làm 3 loại chính: Sốc tim, sốc giảm thể tích và sốc tắc nghẽn cùng với những phân loại nhỏ hơn. 1.Sốc tim là gì? Sốc tình trạng thiếu lưu lượng máu xảy ra trên phạm vi toàn bộ hệ tuần hoàn trong cơ thể, khiến lưu lượng máu đến các mô bị thiếu hụt nghiêm trọng dẫn đến tổn thương tế bào, phá hủy nhiều cơ quan, thậm chí gây ngừng hoạt động. Sốc tim là tình trạng giảm tưới máu tổ chức và tụt huyết áp do suy giảm cung lượng tim.1.1. Nguyên nhân sốc tim. Mặc dù nhồi máu cơ tim là nguyên nhân phổ biến nhất nhưng sốc tim cũng có thể xảy ra do các điều kiện kết hợp, chẳng hạn như viêm cơ tim, van tim cấp, động dập cơ tim do chấn thương, rối loạn chức năng thất phải cấp tính, nhiễm trùng van tim (viêm nội tâm mạc). Nguyên nhân khác bao gồm dùng thuốc quá liều hoặc ngộ độc các chất bị ảnh hưởng đến khả năng bơm của tim.Tóm lại, các nguyên nhân gây sốc tim bao gồm:Giảm sức co bóp cơ tim. Rối loạn nhịp tim. Tăng hậu gánh là nguyên nhân gây tắc nghẽn. Tràn dịch màng ngoài tim cấp gây ép tim cấp. Tim bị tổn thương cơ học: Hở van động mạch chủ, thủng vách liên thất, hở van hai lá cấp. Rối loạn nhịp tim có thể dẫn tới tình trạng sốc tim 1.2. Chẩn đoán sốc tim. Mạch nhanh và nhỏ, da mạch ẩm. Khó thở, thở nhanh, khò khèĐo huyết áp tâm trương <80 mm. Hg không thuốc vận mạch hoặc <90mm. Hg khi có thuốc vận mạch và kéo dài hơn 30 phút. Giảm tưới máu mô: có dấu hiệu thiểu niệu hoặc vô niệu, co mạch ngoại vi, ý thức bệnh nhân suy giảm. Ngoài ra còn có những triệu chứng tùy thuộc vào các nguyên nhân khác nhau:Nhồi máu cơ tim cấp: đau ngực, đái tháo đường, men tim, tắc nghẽn mạch máu...Ép tim cấp: Khó thở, thấy dấu hiệu mạch đảo, tụt huyết áp, gan to, tiếng tim mờ, siêu âm tim có dịch màng ngoài tim.Viêm cơ tim: rối loạn nhịp tim, men tim tăng, suy nhược mệt mỏi.Bệnh van tim: khó thở, tim đập nhanh, trống ngực. 2.Sốc giảm thể tích là gì? 2.1. Nguyên nhân sốc giảm thể tích. Có 2 nguyên nhân dẫn đến sốc giảm thể tích:Không do xuất huyết: Lượng dịch mất đi nhưng không do chảy máu. Ví dụ: mất nước do đổ mồ hôi, chất dịch giảm sẽ khiến lượng máu giảm gây ra sốc.Do xuất huyết: Mất máu do mạch máu bị vỡ (chảy máu). Khi lượng máu mất đi khoảng 20% thể tích (khoảng 1 lít máu) có thể dẫn đến cơn sốc giảm thể tích, dẫn đến không đủ lượng máu chảy về tim.Giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến giảm thể tích tâm trương, khiến cung lượng tim giảm .Ở giai đoạn đầu cơ thể sẽ bù trừ bằng cách tăng nhịp tim, giai đoạn sau sẽ xảy ra hiện tượng mất bù gây tụt huyết áp và dẫn đến sốc thể tích.2.2. Chẩn đoán sốc giảm thể tích. Sốc giảm thể tích có các dấu hiệu chính như:Tiêu chảy không được bù dịch.Tắc ruột. Buồn nôn và nôn nhiều.Đi tiểu nhiều (đái tháo nhạt, đa niệu thẩm thấu)Viêm tụy cấp nặng.Vật vã lờ đờ, rối loạn ý thức.Mạch nhỏ khó bắt, huyết áp tụt, kẹt. Bạn bị sốc giảm thể tích có thể xuất hiện tình trạng tắc ruột Thở nhanh, tím môi và đầu chi.Các triệu chứng mất máu nếu sốc mất máu (giảm hồng cầu, hematocrit).Làn da lạnh và ẩm ướt (sốc lạnh)Rối loạn điện giải.Rối loạn cân bằng toan kiềm: toan chuyển hóa trong trường hợp đi lỏng hoặc sốc kéo dài, kiềm chuyển hóa trong trường hợp nôn mửa nhiều. 3.Sốc tắc nghẽn là gì? Sốc tắc nghẽn bao gồm các tình trạng tắc nghẽn trong các tĩnh mạch lớn ở trong tim, động mạch phổi hay động mạch chủ tới mức cản trở dòng máu di chuyển trong các mạch lớn.3.1. Nguyên nhân sốc tắc nghẽn. Nguyên nhân dẫn đến sốc tắc nghẽn là do dòng chảy của máu bị tắc nghẽn làm ngăn cản tuần hoàn, có thể dẫn đến ngừng tim. Một số nguyên nhân gây sốc tắc nghẽn bao gồm:Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) cao.Ép tim khiến tràn dịch màng tim, ngăn không cho máu vào trong tim. Viêm màng tim co thắt.Tràn khí màng phổi áp lực: Không khí tích tụ dần trong ngực bên ngoài phổi sẽ gây áp lực lên tim và các mạch máu khác. Khi áp suất tăng cao, tim không thể bơm đầy đủ khiến lưu lượng máu bị hạn chế do các mạch bị ép chặt.Tắc mạch phổi lớn: do huyết khối gây cản trở máu trở lại tim... Tràn dịch màng tim là một trong các nguyên nhân gây sốc tắc nghẽn 3.2. Chẩn đoán sốc tắc nghẽn. Nghe thấy tiếng tim xa xăm, tiếng mạch nghịch thường.Nhiễm toan chuyển hóa.Đổ mồ hôi lạnh, rối loạn ý thức.Thiểu niệu hoặc vô niệu.Đầu chi tím, lạnh, da nhợt nhạt.Dù nguyên nhân gây sốc là gì thì đều có nguy cơ tử vong cao nếu không được xử lý và điều trị kịp thời. Thậm chí dù đã ra viện thì tỷ lệ tử vong vẫn cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân không có biểu hiện sốc khi vào viện, do vậy cần chú ý theo dõi và đưa bệnh nhân đi cấp cứu kịp thời nếu thấy những dấu hiệu điển hình trên..
vinmec
968
Nội soi dạ dày có đau không và thực hiện nội soi ở đâu tốt nhất Nội soi dạ dày không đau là thủ thuật giúp xác định chính xác tình trạng của dạ dày được nhiều chuyên gia đánh giá cao. Thế nhưng, nhiều khách hàng vẫn còn thắc mắc rằng nội soi dạ dày có đau không? Nội soi dạ dày được tiến hành ra sao? Có bao nhiêu phương pháp nội soi dạ dày không đau? Sau soi có xảy ra biến chứng gì hay không?... Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Nội soi dạ dày có gây cảm giác đau đớn cho bệnh nhân không? Các bệnh lý về dạ dày thường gặp có thể kể đến như đau dạ dày, viêm loét, thủng dạ dày hoặc nặng nhất là ung thư dạ dày. Khi thăm khám, nếu chỉ căn cứ vào mô tả của bệnh nhân hay dựa vào kết quả chụp chiếu, siêu âm thì rất khó để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Lúc này, nội soi dạ dày được chỉ định như một phương pháp hiện đại, tân tiến, cho kết quả chẩn đoán chính xác. Cụ thể, phương pháp này được thực hiện bằng cách luồn một ống nội soi có gắn đèn chiếu sáng và máy quay được vào lòng dạ dày, trong quá trình ống di chuyển sẽ hiển thị rõ nét hình ảnh bên trong, giúp bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác nhất. Có thể nói nội soi dạ dày là thủ thuật không quá phức tạp, thời gian tiến hành nội soi diễn ra nhanh chóng, hơn nữa đội ngũ bác sĩ đã được đào tạo trình độ chuyên môn cần thiết nên có thể hạn chế tối đa nguy hiểm cũng như biến chứng cho bệnh nhân. Hiện nay, nội soi dạ dày có 2 dạng chủ yếu: - Nội soi dạ dày không có thuốc gây mê: Với kỹ thuật nội soi này, do ống nội soi được đưa trực tiếp thông qua miệng nên bệnh nhân sẽ có cảm thấy vướng ở cổ họng, cảm giác như bị mắc nghẹn và đồng thời sẽ thấy buồn nôn, có khi nôn ói. Những triệu chứng này thường kéo dài hơn 30 phút rồi biến mất cũng như thường không để lại bất kỳ dấu hiệu hay tai biến nào sau soi nên người bệnh cũng không nên quá lo lắng. Phương pháp này chủ yếu áp dụng với những người trưởng thành khỏe mạnh, còn những bệnh nhân tuổi cao, sức yếu, hay trẻ nhỏ thường phải nhờ đến thuốc gây mê. - Nội soi dạ dày có thuốc gây mê: Khác với phương pháp nội soi dạ dày truyền thống (bằng miệng), kỹ thuật nội soi dạ dày không đau này có thể giúp bệnh nhân hoàn toàn không còn cảm giác sợ hãi, lo lắng hay khó chịu. Trước khi tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng một lượng thuốc mê với liều lượng chính xác. Sau khi quá trình nội soi kết thúc, người bệnh sẽ tỉnh lại ngay và thường cũng không bị tác dụng phụ hay cũng không thấy đau đớn gì. Tuy cả hai kỹ thuật nội soi dạ dày trên đều được đánh giá là an toàn, thế nhưng vẫn có những rủi ro mà người bệnh có thể gặp phải những với xác suất rất thấp như: - Biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe sau khi làm nội soi. Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về tim mạch, bệnh phổi, tiểu đường,… thường được khuyến cáo phải cân nhắc và tư vấn kỹ trước khi tiến hành nội soi dạ dày. - Biến chứng thủng dạ dày: đây là biến chứng cực kỳ hiếm gặp. - Bị rối loạn tim mạch sau soi. 2. Một số lưu ý trước khi nội soi dạ dày - Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất trong vòng 6-8 giờ trước khi tiến hành nội soi dạ dày để làm trống và sạch dạ dày. Trong thời gian này, chỉ nên uống một ngụm nước lọc, tất cả các loại nước ngọt, nước hoa quả, nước có gas, rượu, bia,… tuyệt đối không sử dụng. - Bệnh nhân nên hạn chế dùng những thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao trong vài ngày trước khi nội soi nhằm mục đích mang lại hiệu quả nội soi cao nhất. Thay vào đó, người bệnh nên dung nạp những món ăn được chế biến ở dạng lỏng, có nhiều nước như canh, súp là lí tưởng, giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn, tránh tồn đọng thức ăn. - Bệnh nhân nếu đang sử dụng thuốc nào cần phải thông báo với bác sỹ trước khi thực hiện thủ thuật nội soi dạ dày. Bên cạnh đó, nhóm đối tượng có tiền sử tim mạch, hô hấp (hen suyễn) cũng cần phải thăm khám cẩn thận trước khi nội soi. 3. Nội soi dạ dày ở đâu tốt nhất? phục vụ chẩn đoán trước khi thực hiện nội soi dạ dày theo quy định của Bộ Y tế, chẳng hạn như điện tim, xét nghiệm (máu chảy máu đông, viêm gan B, HIV)… nên bảo đảm an toàn nhất cho bệnh nhân và các chất chỉ điểm ung thư đường tiêu hóa như CA 72-4, CEA, sinh thiết,… trong trường hợp khách hàng có nhu cầu kiểm tra chuyên sâu.
medlatec
915
Hành trình vượt cạn đáng nhớ của mẹ bầu bị cạn ối Khoảnh khắc gặp con yêu đã cận kề, chị Linh được đưa xuống phòng mổ với những cảm xúc đan xen, và nỗi lo “không mang theo gì cho con” của chị cũng được vơi bớt khi tất cả đồ dùng cho mẹ và bé đã được bệnh viện chuẩn bị sẵn. Cũng như các mẹ bầu khác, trước khi bắt đầu ca phẫu thuật, chị Linh được đưa đi kiểm tra sức khỏe, đi tắm và thay quần áo. Sau đó chị Linh được chuyển sang phòng mổ, sau khi trò chuyện hỏi thăm tình hình sức khỏe các bác sĩ tiến hành gây tê tủy sống để đảm bảo an toàn và giúp mẹ luôn tỉnh táo trong suốt quá trình mổ, đồng thời thực hiện đặt ống thông tiểu để thuận tiện cho sự lọc thải của cơ thể. Lúc này vùng bụng của chị cũng được sát trùng cẩn thận và một màng chắn được dựng lên để mẹ bầu không nhìn thấy những thao tác mà bác sĩ đang thực hiện. Lần đầu được lên thiên chức mẹ, áp lực chuyện sinh nở chưa vơi thì nỗi lo cạn ối lại ập tới. Nhưng mọi lo lắng dường như tan biến khi con yêu cất tiếng khóc chào đời và khi đó chị mới thực sự tin rằng mình đã vượt cạn thành công. Tiếng khóc của con như xé tan mọi đau đớn và lo âu trong mẹ. Được ngắm nhìn con khỏe mạnh chính là những giây phút hạnh phúc tột cùng của chị và khoảnh khắc ấy thật tuyệt vời, nước mắt của chị đã rơi khi nhìn thấy hình hài bé nhỏ của con bằng xương bằng thịt. Vượt cạn được ví như cửa ải cuối cùng mà mẹ buộc phải vượt qua để được gặp con yêu của mình. Những khó khăn, vất vả trong 9 tháng 10 ngày mang thai sẽ không là gì so với những cơn đau trong quá trình vượt cạn mà mẹ phải nếm trải. Và dù những cơn đau đó dữ dội như thế nào thì khoảnh khắc em bé chào đời vẫn luôn là khoảnh khắc kỳ diệu nhất. Hành trình vượt cạn của mỗi người không giống nhau nhưng điểm chung duy nhất đó là khi được đón con yêu chào đời đã mang đến cho các mẹ những thứ cảm xúc lẫn lộn không thể gọi tên. Đó là cảm giác sung sướng, hồi hộp, xen vào đó chút gì đó bỡ ngỡ, lo lắng và cả bối rối. Ai chẳng có lần đầu tiền, lần đầu tiên biết nói, lần đầu tiên đi học,… nhưng với mẹ khi lần đầu tiên được ôm con, hôn con, được nghe từng nhịp thở đều đặn của con, được ngắm nhìn con đó chính là niềm hạnh phúc lớn lao nhất của mẹ. Và với chị Linh điều này cũng không ngoại lệ.
thucuc
505
Điều trị, phòng ngừa thoái hóa khớp gối ở người già Người cao tuổi dễ mắc các vấn đề liên quan đến xương khớp trong đó thoái hóa khớp gối là bệnh phổ biến. Vậy làm thế nào để điều trị và phòng ngừa thoái hóa khớp gối ở người già một cách hiệu quả? Cùng theo dõi bài viết về bệnh thoái hóa khớp gối dưới đây. 1. Tại sao thoái hóa khớp gối thường xảy ra ở người lớn tuổi? Thoái hóa khớp gối là bệnh lý không phân biệt tuổi tác, giới tính. Tuy nhiên, người già dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn người trẻ do khi bước vào giai đoạn lão hóa, con người bắt đầu phải đối mặt với tình trạng thoái hóa nhiều bộ phận, trong đó có khớp gối. Cùng với quá trình lão hóa, tốc độ tái tạo và sản sinh các tế bào sụn không còn được như thời trẻ, chất lượng sụn khớp cũng giảm dần. Hơn nữa, quá trình tiết dịch nhầy để bôi trơn các khớp chậm thậm chí là mất hẳn. Tuổi tác càng cao, sụn khớp mất tính đàn hồi, trở nên khô cứng hoặc nứt vỡ, gây đau và làm hạn chế cử động. Như vậy, tuổi tác là nguyên nhân chính gây thoái hóa khớp gối, thúc đẩy quá trình thoái hóa diễn ra nhanh và nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khiến khớp gối bị thoái hóa như: – Béo phì, thừa cân: trọng lượng lớn đè nặng lên xương khớp, đặc biệt khớp gối sẽ khiến khớp ngày càng suy yếu. Nếu tình trạng thừa cân kéo dài sẽ khiến khớp gối sớm bị thoái hóa. – Ngồi hoặc đứng quá lâu: lối sống ít vận động có tác động trực tiếp đến hệ xương khớp. – Chấn thương khớp gối nhưng không điều trị dứt điểm: không chữa dứt điểm các chấn thương khiến khớp gối dễ bị tổn thương hoặc tổn thương ngày càng nghiêm trọng. – Bê các đồ vật nặng: thường xuyên bê vác đồ nặng cũng ảnh hưởng xấu đến khớp gối. Người già nên hạn chế bê những đồ nặng. So sánh giữa khớp gối bình thường và khớp gối đã bị thoái hóa 2. Triệu chứng và biến chứng thoái hóa khớp gối ở người cao tuổi 2.1. Thoái hóa khớp gối ở người già có những triệu chứng gì? Triệu chứng thoái hóa khớp ở người cao tuổi rất dễ nhận ra, các cơn đau khớp xuất hiện nhiều đặc biệt là khi phải di chuyển nhiều, cơn đau ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. – Đau khớp gối, nhất là khi đi lại, đứng lên, ngồi xuống. – Cứng khớp, đặc biệt là sáng sớm khi vừa ngủ dậy. – Âm thanh lạo xạo khi cử động, khi đứng lên, ngồi xuống và leo cầu thang. – Vùng đầu gối có hiện tượng sưng tấy, khớp gối biến dạng là triệu chứng thường gặp ở giai đoạn nặng. 2.2. Thoái hóa khớp gối ở người già gây ra biến chứng gì? Tình trạng thoái hóa của khớp gối sẽ nặng dần theo thời gian, những cơn đau xuất hiện dày đặc và nghiêm trọng hơn. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ để lại hàng loạt biến chứng như: – Đau nhức kéo dài: đau nhức là triệu chứng đầu tiên và kéo dài trong suốt quá trình bị bệnh. Các cơn đau sẽ xuất hiện với tần suất nhiều hơn, nhức nhối hơn nên ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. – Gối bị biến dạng: tình trạng thoái hóa khớp ở người già kéo dài làm cho khớp và sụn bị xơ vữa, gối thường bị sưng to, biến dạng, đau nhức. – Hạn chế trong việc đi lại: khớp gối bị thoái hóa làm cho người bệnh không thể đứng thẳng và di chuyển bình thường. – Teo cơ, liệt: các cơ từ đầu gối trở xuống sẽ bị yếu hơn, khi đi lại sẽ có cảm giác run chân, dần dần chân đứng không vững; cơ có thể bị teo và người bệnh rơi vào tình trạng liệt. – Chèn ép dây thần kinh quay: dây thần kinh quay bị chèn ép khiến các cơn đau thêm nghiêm trọng. – Tăng nguy cơ bị gout: bệnh nhân thoái hóa khớp có nồng độ axit uric trong máu cao sẽ dễ bị bệnh gout hơn so với người bình thường. Thoái hóa khớp gối làm cho gối sưng tấy, đau nhức và làm người bệnh khó di chuyển 3. Cách phòng ngừa thoái hóa khớp gối ở người cao tuổi – Duy trì cân nặng hợp lý – Kiểm soát lượng đường trong máu: lượng glucose cao ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của sụn, dẫn đến nguy cơ viêm sụn và mất sụn. – Theo đuổi lối sống khoa học: cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường tập luyện thể dục thể thao đều đặn. Những môn thể thao tốt cho hệ xương khớp mà bạn nên tập luyện là đi bộ, đạp xe, chạy bộ, … – Hạn chế các hoạt động gây chấn thương: không bê vác vật nặng, chơi thể thao đúng kỹ thuật. – Tăng cường ăn những thực phẩm tốt cho xương khớp: Tăng cường thực phẩm giàu Omega 3, trái cây, rau xanh, sữa và chế phẩm từ sữa. Ưu tiên những thực phẩm như xương ống, sườn bò, sườn bê, bổ sung các loại thịt heo, thịt gia cầm, tôm, cua…. Luyện tập nhẹ nhàng, tần suất đều đặn là “liều thuốc” tốt cho bệnh thoái hóa khớp gối 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị thoái hóa khớp gối 4.1. Phương pháp chẩn đoán Để chẩn đoán tình trạng thoái hóa khớp gối, có thể sử dụng các biện pháp sau: – Chụp X-quang, chụp CT (chụp cắt lớp vi tính), chụp cộng hưởng từ (MRI) khớp gối. – Siêu âm khớp. – Trong trường hợp đủ điều kiện vô trùng tuyệt đối, có thể chọc hút thăm dò. 4.2. Điều trị thoái hóa khớp gối Sau bước chẩn đoán, tùy vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối ở người già cho phù hợp. – Sử dụng thuốc đặc trị: nếu bệnh nhân gặp tình trạng đau nhiều sẽ được điều trị bằng các loại thuốc giảm đau. Tuy nhiên bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc giảm đau khi có sự chỉ định từ bác sĩ. Nếu sử dụng thuốc không đúng cách, tình trạng thoái hóa khớp gối sẽ nặng hơn và làm giảm hiệu quả điều trị. – Một số phương pháp không dùng thuốc: như châm cứu, điện châm, thủy châm, cấy chỉ… – Phẫu thuật: có 3 phương pháp phổ biến bao gồm nội soi khớp, phẫu thuật cắt xương, phẫu thuật thay khớp hoặc tạo hình khớp. Một số lưu ý trong quá trình điều trị mà người nhà cần lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân thoái hóa khớp gối: – Chườm đáđể giảm đau, giảm sưng cho vùng gối. – Tạo không gian để người bệnh nghỉ ngơi nhất là sau khi tập thể dục và đi bộ. – Loại trừ chướng ngại vật gây nguy cơ té ngã. – Bổ sung thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng tốt cho phần sụn khớp gối bị thoái hóa vào thực đơn hàng ngày.
thucuc
1,274
Bỏ túi ngay 6 loại thực phẩm giúp tránh khô mắt Để cải thiện tình trạng này, ngoài việc thay đổi chế độ sinh hoạt cũng như nghỉ ngơi hợp lý thì các chất dinh dưỡng mà chúng ta bổ sung hàng ngày cũng đóng vai trò quan trọng. Vậy, thực phẩm giúp tránh khô mắt là những loại nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về tình trạng khô mắt Khô mắt là tình trạng xảy ra khi lớp nhãn cầu không được bôi trơn đủ lượng nước mắt. Tình trạng này nếu để lâu và không có cách khắc phục rất dễ làm ảnh hưởng đến thị lực của chúng ta. Nguyên nhân chính gây khô mắt là do lượng nước mắt do tuyến lệ tiết ra không đủ và bị khô quá nhanh. Bên cạnh đó, tình trạng này còn có thể xảy ra do tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc huyết áp, thuốc tránh thai, thuốc giảm đau hoặc chống viêm,… Ngoài ra, tình trạng dị ứng cũng có thể liên quan đến chứng khô mắt. Thông thường, khi bị khô mắt chúng ta sẽ xuất hiện triệu chứng thường xuyên chảy nước mắt. Kèm với đó là cảm giác ngứa, mỏi và cộm như có một dị vật nào đó ở trong mắt. Nếu để ý kỹ, người bệnh còn có thể thấy được ghèn trắng xuất hiện ở hốc mắt. Khi tình trạng này càng nặng thì nhãn cầu rất dễ gặp phải những tổn thương nghiêm trọng hơn. Đối tượng dễ bị khô mắt là những người thường xuyên đọc sách hoặc sử dụng máy tính nhiều. Thêm vào đó, khi làm việc ở những nơi bụi bẩn, nhiều gió hoặc ngồi điều hoà lâu cũng là yếu tố khiến cho nước mắt bị bốc hơi nhanh. Để điều trị, ngoài việc khắc phục những yếu tố gây ra tình trạng này thì việc sử dụng những thực phẩm giúp khô mắt cũng có tác dụng rất hiệu quả. 2. Thực phẩm giúp tránh khô mắt Dưới đây là những loại thực phẩm giúp tránh khô mắt: 2.1. Thực phẩm giàu Omega-3 Omega-3 là một chất rất tốt cho mắt. Nó có tác dụng giúp tuyến lệ hoạt động tốt và khiến cho nước mắt lâu khô hơn. Chất này có rất nhiều trong các loại cá như cá thu, cá hồi, cá ngừ hoặc cá trích,… Ngoài ra, chúng ta cũng có thể bổ sung omega-3 thông qua việc sử dụng một số thực phẩm như các loại rau có lá màu xanh, đậu nành, dầu thực vật,… Hiện nay, trên thị trường cũng có bán rất nhiều loại thực phẩm chức năng có chứa omega-3. Nếu muốn sử dụng, bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ hoặc hỏi ý kiến chuyên gia về liều lượng sử dụng thích hợp đối với bản thân mình. 2.2. Thực phẩm giàu vitamin C Vitamin C là một chất chống oxy hoá có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa những tác nhân xấu làm tổn thương đến tuyến lệ và kích thích tiết ra lượng nước đầy đủ cho mắt. Chính vì vậy, những loại trái cây như ổi, dâu tây, cam, quýt, ớt chuông và cà chua,… cũng được xếp vào loại thực phẩm giúp tránh khô mắt. 2.3. Thực phẩm có chứa lutein và zeaxanthin Lutein và zeaxanthin là hai chất có khả năng giúp chúng ta hạn chế nguy cơ mắc phải những căn bệnh liên quan đến mắt. Đặc biệt, nó còn bảo vệ cho các tế bào ở mắt khỏe mạnh và hoạt động tốt. Chúng ta có thể bổ sung lutein và zeaxanthin từ bắp và trứng. Bên cạnh đó, các loại rau, củ, quả như cà rốt, cải kale, xà lách, bí đỏ, bông cải xanh,… cũng giàu 2 chất này. 2.4. Thực phẩm giàu vitamin A Vitamin A cũng là một chất chống oxy hoá có tác dụng: Bảo vệ giác mạc và niêm mạc. Ngăn ngừa các bệnh lý nhiễm trùng mắt do virus hoặc vi khuẩn. Bảo vệ các tế bào ở tuyến lệ khoẻ mạnh. Vitamin A được tìm thấy nhiều ở trong cà rốt, cà chua, sữa, trứng, gan động vật, khoai lang, bí ngô,… 2.5. Thực phẩm giàu kali và kẽm Kali và kẽm là hai khoáng chất không thể thiếu của mắt. Kali đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo ra màng phim còn kẽm giúp cho quá trình tạo ra sắc tố bảo vệ đôi mắt. Chính vì vậy, việc bổ sung đầy đủ kali và kẽm sẽ giúp cho mắt hạn chế gặp phải tình trạng khô rát, nhiễm trùng và hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, cơ thể chúng ta không thể tự sản sinh ra 2 loại khoáng chất này mà phải bổ sung từ các thực phẩm như đậu nành, sữa chua, chuối, thịt bò, nấm, trứng,… 2.6. Thực phẩm giàu vitamin E Để có một đôi mắt khỏe mạnh, chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ vitamin E. Đặc biệt, đối với những người đang gặp một số vấn đề về mắt nói chung và khô mắt nói riêng, thì đây là một dưỡng chất không thể thiếu. Những loại thực phẩm giàu vitamin E là cá biển, quả óc chó, khoai lang, ớt chuông, rau bina, bơ,… 3. Các biện pháp phòng ngừa tình trạng khô mắt Ngoài việc bổ sung thực phẩm giúp tránh khô mắt ra, chúng ta cũng nên phòng ngừa tình trạng này thông qua các cách sau: Ngủ đủ ít nhất 6 tiếng mỗi ngày để mắt có thể nghỉ ngơi và thư giãn sau một ngày làm việc. Đồng thời, cũng nên hạn chế việc thức quá khuya. Thực hiện chớp mắt chậm và đều từ 12 đến 18 lần mỗi phút để nước mắt dàn đều, giúp đảm bảo cung cấp độ ẩm toàn màng mắt. Không nên đọc sách hoặc sử dụng màn hình máy tính quá lâu. Đồng thời, cần duy trì khoảng cách giữa mắt và màn hình máy tính ít nhất là 50cm. Sử dụng kính mắt khi tiếp xúc với những môi trường bụi bẩn, nhiều gió và có độ ẩm thấp. Nhỏ nước mắt nhân tạo thường xuyên nếu có dấu hiệu bị khô mắt. Hạn chế việc đeo kính áp tròng. Nếu sử dụng, cần phải vệ sinh kính sạch sẽ bằng dung dịch chuyên dụng, nhỏ mắt thường xuyên và đặc biệt là tránh đeo quá lâu. Uống đủ nước để có thể duy trì tốt độ ẩm cho mắt. Tiến hành khám mắt định kỳ.
medlatec
1,088
Cách chữa đau dạ dày bằng cây nhọ nồi Nhọ nồi được coi như một vị thuốc có nhiều công dụng như hạ sốt, chữa viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày, kiết lỵ… Dưới đây là cách chữa đau dạ dày bằng cây nhọ nồi mà độc giả có thể tham khảo. Công dụng của cây nhọ nồi trong điều trị đau dạ dày Theo nghiên cứu, cây nhọ nồi có vị chua ngọt, mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, cầm máu, chữa đau dạ dày hiệu quả. Nhọ nồi được coi như một vị thuốc có nhiều công dụng Với thành phần hóa học chính là tannin, carotene, ecliptin… có công dụng như một loại vitamin giúp ngăn chặn tình trạng xuất huyết nội tạng. Vì thế mà nhiều người sử dụng cây nhọ nồi để chữa các bệnh ở dạ dày như đau dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày… Cách chữa đau dạ dày bằng cây nhọ nồi Để chữa đau dạ dày bằng cây nhọ nồi rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị: Đem tất cả những nguyên liệu trên vào nồi, đổ khoảng 1 lít nước, đun cạn còn khoảng 300ml. Chia làm 2 lần uống sau bữa cơm trưa và tối 30 phút. Với bài thuốc dân gian này người bệnh cần sử dụng kiên trì, liên tục 1-2 tuần. Hiệu quả có thể khác nhau tùy vào cơ địa của từng người. Cách chữa đau dạ dày bằng nhọ nồi được nhiều người áp dụng tại nhà đơn giản, không tốn kém Bệnh đau dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như vi khuẩn HP, chế độ ăn uống không phù hợp, lạm dụng thuốc, căng thẳng, stress kéo dài… Để có phương pháp chữa đau dạ dày hiệu quả thì người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Tùy vào độ tuổi, mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh có thể cần phải sử dụng thuốc chữa đau dạ dày. Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh như thuốc kháng axit, thuốc kháng sinh, thuốc giảm tiết axit dịch vị… Dù điều trị bằng thuốc gì người bệnh cũng cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian dùng thuốc phù hợp. Theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ để bác sĩ kiểm tra quá trình lành bệnh và điều chỉnh đơn thuốc phù hợp. Bên cạnh đó người bệnh đau dạ dày cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe: XEM THÊM: >> Khi nào cần mổ dạ dày? >> Thực phẩm giúp phòng bệnh dạ dày >> Chăm sóc người mổ dạ dày
thucuc
481
Viêm gan B có sinh con được không? Rất nhiều phụ nữ bị viêm gan B, đặc biệt là những người đã chuyển sang giai đoạn bệnh mạn tính lo lắng và không biết viêm gan B có sinh con được không? Và liệu con mình có bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ không? Viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh lây lan trong cộng đồng, trong đó lây nhiễm từ mẹ sang con là con đường chủ yếu. Tuy nhiên theo thống kê của ngành y tế, có tới 60% trẻ sinh ra từ người mẹ bị viêm gan B không bị mắc bệnh đặc biệt không phải trẻ nào mang mầm bệnh cũng bị bệnh suốt đời. Do vậy, phụ nữ mang virus viêm gan B có thể mang thai và sinh con bình thường nhưng nên khám bệnh viêm gan b và nên tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ. Viêm gan B vẫn có thể mang thai và sinh con bình thường nhưng phải thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ Theo các bác sĩ chuyên về gan mật, virus viêm gan B không gây ảnh hưởng xấu cho tiến trình mang thai cũng như sự phát triển của bào thai. Sản phụ bị viêm gan B thì thai nhi vẫn phát triển tốt và không có nguy cơ dị dạng. Sự lây truyền siêu vi B sang thai nhi trong thai kỳ rất hiếm. Nhau thai là rào ngăn cản an toàn không cho lây siêu vi B sang thai nhi. Có khoảng 15% lây qua nhau trong trường hợp nhau bị rỉ máu từ mẹ sang. Có hơn 95% trẻ sơ sinh bị nhiễm viêm gan B ở giai đoạn chu sinh sẽ tiến triển sang mạn tính do có liên quan đến tình trạng chưa trưởng thành ở hệ thống miễn dịch của trẻ, ngược lại ở tuổi trưởng thành chỉ có 5-7% chuyển sang mạn tính. Tiêm phòng viêm gan B là cách phòng chống lây nhiễm viêm gan B Mẹ bị viêm gan B cần chú ý những gì? Những người mẹ nhiễm virus viêm gan B không nên cho con bú. Mặc dù bằng chứng lây nhiễm virus viêm gan B qua con đường sữa mẹ chưa được rõ ràng, tuy nhiên nếu núm vú có trầy sướt , chảy máu thì rất dễ lây truyền từ mẹ sang con. Vì thế các bà mẹ bị nhiễm viêm gan siêu vi B có thể vắt sữa rồi cho con bú. Trước khi quyết định có thai, phụ nữ mang virus viêm gan B cần phải điều trị một thời gian bằng thuốc kháng virus để làm giảm nồng độ của virus trong máu. Tiêm vacxin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24h sau khi sinh. Đây là cách tốt nhất để phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con… Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, sự chăm sóc, chỉ dẫn ân cần, chu đáo sẽ làm hài lòng tất cả bệnh nhân. Viêm gan B là một trong những tổn thương gan cần được chữa trị càng nhanh càng tốt
thucuc
529
Công dụng thuốc Mounjaro Moujaro là thuốc trị bệnh tiểu đường (đái tháo đường) dùng theo đơn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Moujaro, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Moujaro thuốc là gì? Moujaro được FDA (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) phê duyệt sử dụng điều trị bệnh tiểu đường vào tháng 5 năm 2022. Thuốc Moujaro là thuốc điều trị tiểu đường dùng theo đơn.Thành phần chính có trong Moujaro là hoạt chất Tirzepatide cùng các tá dược gồm:Natri clorua;Natri photphat dibasic heptahydrat;Nước pha tiêm;Mounjaro là thuốc tiêm mỗi tuần một lần được FDA chấp thuận sử dụng để giảm lượng đường trong máu (đường huyết) ở người lớn mắc bệnh tiểu đường loại 2. Thuốc Mounjaro nên được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và tập thể dục.Mounjaro công dụng cũng đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng là hữu ích cho việc giảm cân, tuy nhiên nó hiện không phải là thuốc giảm cân được FDA chấp thuận. 2. Công dụng Mounjaro Thuốc Mounjaro công dụng giảm lượng đường trong máu đối với những đối tượng bị đái tháo đường. Đái tháo đường xuất hiện lượng đường trong máu (Hb. A1c) của bạn trở nên quá cao do cơ thể không sản xuất hoặc sử dụng insulin bình thường. Lượng đường trong máu cao ngoài giờ có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng bao gồm bệnh tim, giảm thị lực và bệnh thận.Mounjaro hoạt động để giảm lượng đường trong máu bằng cách tăng sản xuất insulin và cũng làm giảm lượng đường mà gan tạo ra. Thuốc Mounjaro cũng làm chậm tốc độ thức ăn đi qua cơ thể khiến bạn cảm thấy no lâu hơn.Hoạt chất Tirzepatide – có trong thuốc Mounjaro là chất chủ vận thụ thể GIP/GLP-1 kép đầu tiên. Hoạt chất này hoạt động trên các thụ thể polypeptide insulinotropic (GIP) phụ thuộc glucose và các thụ thể peptide-1 (GLP-1) giống glucagon.Thuốc Mounjaro có thể được sử dụng như một liệu pháp đơn lẻ hoặc với các loại thuốc tiểu đường khác bao gồm Metformin, Sulfonylurea hoặc chất ức chế SGLT2.3. Chỉ định Mounjaro. Thuốc Mounjaro được chỉ định cho những người bị đái tháo đường type 2.4. Cách dùng - Liều dùng Mounjaro. Dùng thuốc Mounjaro an toàn bạn cần dùng đúng liều, đúng cách.Cách dùng Mounjaro:Mounjaro được bào chế dạng dung dịch trong một bút tiêm dưới da. Do đó, cách dùng Mounjaro là tiêm dưới da.Thuốc Mounjaro được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Mounjaro:Thuốc Mounjaro dùng 1 tuần/ lần hoặc theo liều mà bác sĩ chỉ định. Việc điều chỉnh tăng liều, giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ và không quá 4 tuần/lần.5. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Mounjaro cho các đối tượng dị ứng/ quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc;Không dùng Mounjaro cho phụ nữ có thai;Cho con bú không dùng thuốc Mounjaro. 6. Một số biểu hiện quá liều Mounjaro gồm:Suy sụp tinh thần;Khó thở;Co giật.Quá liều khi dùng thuốc Mounjaro gây ra nhiều nguy hiểm, nên khi dùng bạn phải thận trọng. 7. Tác dụng phụ Mounjaro Mounjaro công dụng là thuốc cho người bị tiểu đường, nhưng khi dùng bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn biết các tác dụng phụ khi dùng thuốc Mounjaro. Những tác dụng phụ của Mounjaro gồm:Buồn nôn;Nôn. Tiêu chảy;Chán ăn;Táo bón;Đau bụng;Đau dạ dày;Tim đập nhanh;Bồn chồn;Run;Choáng;Mờ mắt.Một số tác dụng phụ khi dùng Mounjaro có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào kể trên hoặc các biểu hiện bất thường khác khi dùng thuốc Mounjaro hãy dừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.8. Tương tác MounjaroĐể đảm bảo an toàn, tránh tác dụng phụ, khi dùng Mounjaro bạn cần thông báo cho bác sĩ mọi thông tin về thuốc bạn đang dùng. Một số tương tác thuốc Mounjaro gồm:Thuốc tránh thai;Insulin;Sulfonylurea;Metoprolol;Propranolol;Timolol.Danh sách tương tác khi dùng Mounjaro không đầy đủ, nó có thể bao gồm cả các thuốc không kê đơn, vitamin, thảo dược... Do đó, hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng thuốc Mounjaro .9. Thận trọng và cảnh báo khi dùng Mounjaro. Một số thận trọng và cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng thuốc Mounjaro gồm:Dùng Mounjaro có thể gây ra các khối u tế bào C tuyến giáp;Cần thông báo cho bác sĩ biết các tiền sử về ung thư tuyến giáp, hội chứng đa u nội tiết (MEN);Cần thông báo cho bác sĩ các vấn đề như có khối u hoặc sưng ở cổ, khàn giọng, khó nuốt hoặc khó thở,... khi được chỉ định dùng Mounjaro;Không trộn lẫn Mounjaro và Insulin trong cùng 1 mũi tiêm;Nếu sau 4 tuần dùng Mounjaro không có kết quả hãy dừng thuốc;Cho bác sĩ biết các bệnh nền gồm: bệnh tuyến tụy, thận, dạ dày, võng mạc...Mounjaro công dụng là thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường. Thuốc Mounjaro dùng theo đơn, dưới sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc Mounjaro điều trị tại nhà, nếu có các thắc mắc khác, bạn có thể hỏi bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
909
Bệnh tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường Đường huyết tăng cao làm tổn thương đến hệ thống mao mạch tại khu vực đáy mắt nếu để lâu ngày, gây ra căn bệnh võng mạc tiểu đường. Do đó, thị lực người tiểu đường sẽ dần bị suy giảm, và thậm chí có thể gây mù mắt. Ngoài ra, còn một số biến chứng về thị lực ít gặp khác như tăng nhãn áp, phù hoàng điểm hay đục thủy tinh thể. Lượng đường dư thừa làm tổn thương đến hàng triệu vi mạch tại thận, đồng thời làm suy yếu chức năng bài tiết, chức năng lọc của thận. Nếu bị suy thận, người bệnh sẽ phải chạy thận nhân tạo suốt cuộc đời, đây quả thực là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh nhân tiểu đường. Biến chứng bệnh thần kinh ngoại biên: người bệnh bị biến chứng này sẽ dễ bị hoại tử chi, loét bàn chân khiến phải cắt bỏ. Biến chứng này ảnh hưởng đến dây thần kinh, khiến người bệnh giảm hoặc mất cảm giác đau. Ngoài ra, nó còn để lại các hệ lụy liên quan đến các căn bệnh về xương khớp như hiện tượng xưng phù, biến dạng khớp xương, người bệnh bị khô cứng các khớp xương khó co giãn cử động. Biến chứng bệnh thần kinh tự chủ: biến chứng này ảnh hưởng đến dây thần kinh kiểm soát hoạt động của tim, đến nhịp thở, tuyến tiết mồ hôi và các tuyến tiết dịch,… Người bệnh tiểu đường rất dễ bị nhiễm trùng các vùng như răng lợi, đường sinh dục hay đường tiết niệu,… gây ra các vết loét lâu lành, dai dẳng và khó điều trị. Biểu hiện của biến chứng này là đói cồn cào, người mệt mỏi rũ rượi, chân tay run, bủn rủn, bị vã mồ hôi, choáng vàng và hay đánh trống ngực. Nguyên nhân của biến chứng hạ đường huyết cấp tính do bệnh tiểu đường thường xuất phát từ chính bản thân người bệnh như: tiêm thuốc hạ đường huyết quá liều thuốc, ăn uống kiêng khem quá mức, không ăn nhưng vẫn dùng thuốc, hoặc do tập luyện quá sức, uống quá nhiều rượu… Đối lập với hạ đường huyết, biến chứng hôn mê xảy ra khi đường huyết tăng quá cao do nhiễm toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu. Đây là biến chứng cấp tính nặng của bệnh tiểu đường dễ dẫn tới tử vong. Khi gặp phải biến chứng này, cần đưa ngay người bệnh đi cấp cứu để cứu chữa kịp thời. Trên đây là những biến chứng và hệ lụy nguy hiểm khôn lường của bệnh tiểu đường. Nếu bạn và người thân đang bị mắc căn bệnh này, hãy chú ý đến sức khỏe của bản thân và gia đình thật cẩn thận, tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra. Bệnh tiểu đường tuy không gây ra đau đớn cho người bệnh nhưng lại nguy hiểm bởi nó âm thầm phá huỷ hàng loạt các bộ phận trên cơ thể của con người như tim mạch, thận, mắt và chân tay… đặc biệt là biến chứng về tim mạch như đột quỵ, tai biến mạch máu não hay nhồi máu cơ tim. Theo thống kê của chương trình phòng ngừa bệnh tiểu đường quốc gia, có hơn 65% các các tử vong ở bệnh nhân tiểu đường là do đột quỵ và các bệnh về tim mạch. Bệnh tim mạch là hệ lụy khó tránh khỏi ở các bệnh nhân tiểu đường. Người bệnh sẽ dễ dàng bị cao huyết áp, bị nhồi máu cơ tim, xơ cứng động mạch, hay tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc tử vong. Tiểu đường làm tăng nguy cơ bị mắc đột quỵ lên 1,8 đến 2 lần, và tăng nguy cơ tử vong lên đến 6 lần ở người có bệnh mạch vành. Trên thực tế, tiểu đường làm phá huỷ toàn bộ hệ thống mạch máu còn được coi là hệ thống giao thông của cơ thể, làm giảm quá trình tổng hợp PGI2 (là yếu tố giãn mạch), đồng thời nó gây ra các rối loạn chuyển hoá như làm tăng triglyceride, tăng LDL, và giảm HDL, cũng như làm đẩy nhanh tiến trình xơ vữa động mạch. Tất cả điều đó khiến cho người bệnh phải đối mặt với nhiều tai biến tim mạch.
medlatec
744
Thuốc thông mũi có những loại nào? Dùng sao cho đúng cách? Ô nhiễm môi trường, thời tiết thay đổi là những nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh lý về mũi ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ. Triệu chứng thường gặp nhất do các bệnh lý này gây ra đó là nghẹt mũi khiến người bệnh cảm thấy không ít khó chịu. Các loại thuốc thông mũi được coi là biện pháp hiệu quả giúp cải thiện tình trạng này. 1. Một số loại thuốc thông mũi phổ biến Sau đây là các thuốc thông mũi được dùng để cải thiện triệu chứng nghẹt mũi: 1.1. Nước biển hay nước muối sinh lý Đây là các thuốc không cần kê đơn, độ an toàn cao lứa tuổi nào cũng có thể dùng được, bao gồm cả trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai. Công dụng chính của nước muối sinh lý đó là giúp làm sạch mũi và khiến bệnh nhân cảm thấy dễ thở hơn. 1.2. Thuốc co mạch Là nhóm thuốc có tác dụng làm co mạch máu ở niêm mạc của mũi, giảm triệu chứng sưng nề và giảm tiết dịch nhầy - tác nhân làm nghẹt mũi. Đó là các thuốc như naphazolin, ephedrin, phebylepherin (tác dụng ngắn) và các thuốc như xylometazolin, tetrahydroxyzin, oxymetazolin (tác dụng dài). Các thuốc co mạch chứa biệt dược xylometazolin, Naphazolin có khả năng làm giảm hiện tượng sung huyết và giúp co mạch niêm mạc mũi, hạn chế chảy nước mũi. 1.3. Thuốc xịt mũi kháng viêm chứa glucocorticoid Những thuốc thuộc nhóm này bao gồm loại thuốc kê đơn và không kê đơn giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng. 2 thế hệ thuốc có chứa glucocorticoid được điều chế theo dạng xịt mũi đều có công dụng tương đương nhau. Tuy nhiên các thuốc thuộc thế hệ 2 thì gây ít tác dụng phụ hơn. Thuốc thế hệ 1: flunisolide, budesonide, Beclomethasone, triamcinolone; Thuốc thế hệ 2: fluticasone furoate, Fluticasone propionate, mometasone furoate. Nếu bệnh nhân bị nghẹt mũi, sổ mũi nặng thì trước khi dùng các thuốc xịt mũi glucocorticoid thì nên dùng thuốc co mạch khoảng vài ngày. Điều này sẽ giúp các thành phần của glucocorticoid thẩm thấu sâu hơn trong khoang mũi của người bệnh. 1.4. Thuốc kháng histamine Các thuốc thông mũi chứa thành phần kháng histamin, đơn cử là Azelastine dưới dạng xịt có tác dụng chống lại phản ứng dị ứng, là loại thuốc kê đơn dùng hàng ngày giúp hạn chế các biểu hiện nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi. Thuốc có thể để lại một vị khó chịu ở miệng khi sử dụng. 2. Các tác dụng phụ khi dùng thuốc thông mũi sai cách 2.1. Thuốc nhỏ mũi gây co mạch Nếu bệnh nhân bị nghẹt mũi (có hoặc không kèm theo sổ mũi) thì thuốc nhỏ mũi gây co mạch sẽ là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn từ 3 - 5 ngày để tránh xảy ra tình trạng tái phát các triệu chứng. Ví dụ như ban đầu thuốc giúp bệnh nhân hết bị nghẹt mũi, sổ mũi nhưng nếu lạm dụng có thể khiến biểu hiện này xuất hiện trở lại dẫn đến viêm mũi mạn tính, gây khó khăn trong việc điều trị dứt điểm. Nếu biết sử dụng đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ, thuốc nhỏ mũi gây co mạch khá an toàn nhưng trong trường hợp lạm dụng thuốc thì có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe do các tác dụng phụ mà thuốc đem lại. Điển hình là các triệu chứng như lo lắng, bồn chồn, tăng huyết áp, mất ngủ, đánh trống ngực, tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, rối loạn chức năng tiết niệu, thậm chí là gây ảo giác. Đặc biệt là loại thuốc này không dành cho những người bị bệnh tăng huyết áp, bệnh về tim mạch, tiểu đường, bệnh tuyến giáp và tăng sản tiền liệt tuyến lành tính, không kết hợp thuốc với chất ức chế monoamin oxydase vì có thể làm tăng huyết áp rất nguy hiểm. Thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Nếu dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi có thể dẫn tới phản ứng co mạch toàn thân, tại các vị trí như tim, gan, thận,... gây đổ mồ hôi, tím tái, tai biến, choáng và cần đưa đi trẻ cấp cứu ngay lập tức. Do đó việc dùng thuốc co mạch để thông mũi cần có chỉ định từ bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý sử dụng. 2.2. Thuốc thông mũi chứa glucocorticoid Các thuốc này thường sẽ có công dụng tại chỗ nhưng không nên dùng dài ngày. Ngoài ra trước khi ngưng thuốc người bệnh nên giảm liều dần dần vì nếu không sẽ dễ gặp phải các tác dụng phụ như sau: Phản ứng tại chỗ: niêm mạc mũi kích ứng, teo và khô niêm mạc mũi, chảy máu cam, loét vách mũi; Phản ứng toàn thân: nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, loãng xương,... 3. Hướng dẫn cách dùng thuốc thông mũi an toàn, hiệu quả Để làm giảm triệu chứng nghẹt mũi và sử dụng hiệu quả các loại thuốc thông mũi, bạn nên tuân thủ các nguyên tắc dưới đây: Lựa chọn loại thuốc phù hợp: thuốc nhỏ mũi cần có độ p H trung bình từ 7 - 9; Chỉ nên nhỏ mũi, xịt mũi cho trẻ bằng các thuốc có thành phần là nước muối sinh lý (Natri clỏid 0,9%). Những thuốc còn lại thì không được tự ý sử dụng cho trẻ mà cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa; Không nên tự chế các loại thảo mộc, hoa lá để nhỏ mũi vì chúng chưa được kiểm định về độ an toàn cũng như vô khuẩn, có thể khiến bệnh nhân bị dị ứng hoặc viêm mũi nghiêm trọng hơn; Lưu ý về liều dùng và thời gian sử dụng thuốc: không nên nhỏ thuốc co mạch nhiều lần trong ngày và dùng trong thời gian dài vì sẽ dẫn đến phản ứng viêm do thuốc; Đối với các trường hợp bị nghẹt mũi từ vừa đến nặng thì có thể sử dụng thuốc thông mũi có chứa glucocorticoid nhưng sau khi đã kiểm soát được các triệu chứng của bệnh thì nên giảm liều từ từ để tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn; Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ, đặc biệt là các thuốc thông mũi có tác dụng co mạch để tránh tình trạng trẻ uống nhầm gây biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,116
Ai không nên dùng thuốc tránh thai ? Để an toàn, không mang thai ngoài ý muốn, chị em thường sử dụng thuốc tránh thai. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt sau đây được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc tránh thai dưới bất kỳ hình thức nào để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Mắc bệnh viêm gan, viêm thận cấp và mạn tính Phụ nữ mắc các chứng bệnh này tuyệt đối không được sử dụng thuốc tránh thai bởi khi vào cơ thể, thuốc tránh thai bị phân hóa ở gan sau đó bài tiết qua thận, làm tăng "gánh nặng" cho gan và thận, từ đó gây tổn thương nghiêm trọng đến quá trình bài tiết các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Lâu dần bệnh viêm gan, viêm thận ngày càng nghiêm trọng khó mà chữa trị. Mắc các bệnh về tim mạch hay suy nhược chức năng tim mạch Dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài sẽ gây quá tải cho hệ tim mạch, dễ dàng làm bệnh trở lên trầm trọng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Mắc bệnh tăng huyết áp Theo các bác sĩ, uống thuốc tránh thai làm tăng huyết áp ở số ít phụ nữ. Do đó, nếu mắc chứng tăng huyết áp không nên sử dụng thuốc tránh thai gây hại cho sức khỏe. Mắc bệnh đái tháo đường hoặc có bệnh sử gia đình mắc bệnh này Sau khi dùng thuốc tránh thai, lượng đường trong máu tăng nhẹ, nguy cơ gây bệnh đái tháo đường có nguy cơ phát tác. Đặc biệt đối với những phụ nữ đã từng hoặc đang mắc bệnh này, mức ảnh hưởng cao hơn. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai. &#160; Mắc chứng cang tiến tuyến giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức) Nếu chưa được chữa trị dứt điểm, tốt nhất không nên sử dụng thuốc tránh thai. Vì khi điều trị các chứng bệnh ở tuyến giáp, bắt buộc phải dùng thuốc, nếu dùng thêm thuốc tránh thai sẽ có nguy cơ tương tác thuốc, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Khi mắc các chứng bệnh này, việc sử dụng thuốc tránh thai sẽ làm cho các tác nhân gây bệnh phát triển mạnh hơn, ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe và quá trình điều trị bệnh. Mắc chứng tắc nghẽn mạch máu Khi mắc chứng tắc nghẽn mạch máu như: tắc nghẽn mạch máu não, nhồi máu cơ tim, viêm động mạch vành... tuyệt đối không dùng thuốc tránh thai. Bởi estrogen trong thuốc có thể làm tăng khả năng đông máu, gây thêm áp lực cho huyết quản vốn đang mắc bệnh. Mắc bệnh đau đầu mạn tính, đặc biệt đau nhức thái dương Những đối tượng này cũng không nên dùng thuốc tránh thai để tránh làm cho bệnh tình nghiêm trọng thêm. Kinh nguyệt ít, không đều Tốt nhất không nên dùng thuốc tránh thai trong trường hợp này. Nguyên nhân là do, nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể làm thành tử cung co lại, giảm lượng kinh nguyệt. Do đó gây rối loạn nội tiết của cơ thể, không tốt cho sức khỏe. Thời kỳ cho con bú Thuốc tránh thai có thể làm giảm lượng sữa được tiết ra ngoài, đồng thời làm giảm chất lượng sữa mẹ, ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ và con. Do đó, khuyến cáo chị em không nên dùng thuốc tránh thai trong thời gian này để đảm bảo sức khỏe. &#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;
medlatec
582
Lời giải cho băn khoăn liệu đi bộ có giảm cân không? Đi bộ là hoạt động thể thao được nhiều người lựa chọn bởi tính dễ dàng và sự linh hoạt trong thời gian thực hiện. Không thể phủ nhận những lợi ích sức khỏe mà hoạt động đi bộ hàng ngày mang lại nhưng liệu đi bộ có giảm cân không, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về điều này. 1. Đi bộ có giảm cân không và những vấn đề liên quan 1.1. Có hay không về tính hiệu quả của việc giảm cân nhờ đi bộ? Đi bộ là một bài tập vận động vừa có tác dụng bôi trơn cơ khớp vừa cải thiện hệ tuần hoàn máu. Tuy nhiên, xét trên phương diện giảm cân, muốn có hiệu quả thì cơ thể cần phải được đốt cháy calo. Đi bộ có giảm cân không phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng tiên quyết là tốc độ đi và trọng lượng. Khi đi với tốc độ càng nhanh và trọng lượng càng nặng thì tiêu hao càng nhiều calo. Ngoài ra, để giảm cân nhờ đi bộ cũng còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như nhiệt độ, địa hình, tuổi tác,… Có không ít người hoài nghi về hiệu quả giảm cân của việc đi bộ vì đây là bài tập nhẹ nhàng và tốn ít calo. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, hiệu quả giảm cân muốn đạt được còn phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau trong đó không thể bỏ qua cách đi đúng, sự kiên trì tập luyện trong thời gian dài 1.2. Vì thế, nếu nỗ lực đi bộ mỗi ngày tối thiểu 30 phút thì cơ thể sẽ tự động đốt cháy được năng lượng cần thiết từ nguồn dự trữ chất béo nhờ đó mà hiệu quả giảm cân có thể đạt được. Ngoài ra, việc đi bộ đúng cách còn giúp điều chỉnh dáng và tư thế, giảm vòng eo và làm cho cơ bụng được săn chắc. 2. Đi bộ thế nào thì có thể giảm cân? Như vậy có thể thấy, xét trên một phương diện nhất định đi bộ có giảm cân không câu trả lời là có. Tuy nhiên, muốn đạt được mục đích ấy, bạn cần: Có tư thế đi bộ đúng Trong lúc đi bộ bạn cần ngẩng cao đầu, cằm nâng lên và mắt hướng về phía trước. Duy trì được tư thế này trong suốt quá trình tập luyện sẽ giúp cho cột sống được định hình thẳng, áp lực lên cơ hoành giảm xuống, sự vấp ngã cũng được hạn chế, khả năng trao đổi chất của cơ thể được cải thiện. Đây cũng là điều quan trọng không thể bỏ qua khi đi bộ giảm cân. Tư thế tiếp đất Tùy theo độ chênh của địa hình mà bạn cần lựa chọn cách tiếp đất cho hợp lý. Ví dụ như: khi leo dốc nên tiếp đất bằng mũi chân, khi xuống dốc nên tiếp đất bằng mũi bàn chân,... Cách đưa tay và cánh tay Vung tay một cách thoải mái khi đi bộ sẽ gia tăng hiệu suất sải chân, tạo ra được lực để cơ thể tiến về phía trước. Điều này chính là cách để đạt được hiệu quả về sức khỏe cũng như mục đích giảm cân do đi bộ mang lại. Tốc độ đi Ban đầu, khi mới làm quen với bài tập đi bộ bạn nên đi với tốc độ chậm rãi sau đó lắng nghe cơ thể, nếu cảm thấy đã quen với hoạt động này thì bạn cần tăng tốc dần lên nhưng vẫn cần phải duy trì đúng tư thế như đã nói ở trên. Khi bắt đầu làm quen với bài tập đi bộ, bạn nên duy trì tốc độ chậm trong 5 phút cho để cơ thể làm quen với cường độ tập luyện sau đó hãy tăng lên khoảng 90 - 105 bước/phút. Thời gian sau đó bạn nên tăng tốc độ đi bộ lên khoảng 120 - 155 bước/phút trong vài chục giây rồi quay lại với vận tốc trung bình ở 30 giây. Thực hiện luân phiên như vậy trong 30 phút và tăng thời gian lên ở những buổi đi bộ kế tiếp. 5 phút trước khi kết thúc buổi tập đi bộ bạn cần trở lại với tốc độ chậm để cho cơ thể và nhịp tim trở lại trạng thái bình thường. Chọn thời điểm đi bộ Nếu biết chọn đúng thời điểm thì bạn sẽ không cần phải băn khoăn về vấn đề đi bộ có giảm cân không. Đi bộ trong khoảng 15 - 17 giờ chiều hoặc sau 19 giờ tối được xem là thời điểm giúp đạt được hiệu quả giảm cân tốt nhất. Nên tránh đi bộ vào sáng sớm vì nó dễ kích hoạt chứng dị ứng hoặc viêm xoang mũi. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh đi bộ trước bữa ăn chính để cho hệ tiêu hóa làm việc ổn định, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lý dạ dày. Đi bộ ngay sau ăn cũng không nên vì nó thúc đẩy lưu lượng máu lên các cơ, làm cho lá lách và dạ dày không có đủ năng lượng để tiêu hao thực phẩm từ đó sinh ra cảm giác khó chịu. Nếu cần đi bộ sau ăn thì tốt nhất nên cách khoảng 30 - 60 phút. 3. Những ai không nên chọn đi bộ để giảm cân? Những trường hợp sau không nên lựa chọn phương pháp đi bộ để giảm cân: - Mắc bệnh xương khớp. - Mới vừa hồi phục sau khi bị chấn thương. - Có tiền sử với bệnh về mạch máu. - Bị phù, ứ dịch ở chân. Thực tế cho thấy đi bộ khoảng 1.6km có thể đốt cháy được 100 calo. Không những thế, đi bộ còn giúp cải thiện tâm trạng và giảm nguy cơ mắc nhiều loại bệnh lý, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Vì thế, dù không với mục đích giảm cân thì đây vẫn là một bộ môn đáng để lựa chọn. Trong trường hợp bạn đã tìm hiểu đi bộ có giảm cân không và vẫn muốn chọn cách này, hãy đi thường xuyên đồng thời nên kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh và tăng cường hoạt động thể chất thì bạn sẽ sớm đạt được mong muốn của mình.
medlatec
1,070
Công dụng thuốc Gyterbac Thuốc Gyterbac thuộc nhóm sản phẩm thuốc phụ khoa. Sau đây là thông tin về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gyterbac. 1. Tác dụng của thuốc Gyterbac Thuốc Gyterbac có thành phần gồm copper sulfate, sodium lauryl sulfate, menthol, propylenglycol, tinh dầu bạc hà; được điều chế theo dạng dung dịch rửa phụ khoa. Quy cách đóng gói dạng hộp 1 chai 90ml, hộp 1 chai 250ml dung dịch rửa phụ khoa.Công dụng của thuốc Gyterbac:Sử dụng trong vệ sinh phụ nữ với tác dụng sát khuẩn, làm mát, tẩy sạch mùi hôi và các chất dơ bẩn hoặc có tác dụng điều trị trong những trường hợp bị ngứa âm hộ, viêm âm đạo, viêm ngoài tử cung, khí hư, huyết trắng.Bên cạnh đó, Gyterbac còn có tác dụng dùng sát trùng ngoài da với các trường hợp lang ben, nấm kẽ tay chân, rôm, sảy. 2. Liều lượng và cách sử dụng Gyterbac Dùng để vệ sinh phụ nữ: Liều lượng sử dụng là pha 1 muỗng canh vào 1 lít nước sạch để rửa, dùng ngày 2-3 lần;Dùng để sát trùng ngoài da: Liều lượng sử dụng là pha 3 muỗng canh vào khoảng nửa lít nước sạch để rửa, dùng ngày 2-3 lần;Dùng để trị rôm, sảy: Liều lượng sử dụng là pha 1 muỗng cà phê vào khoảng 1/4 lít nước sạch để rửa, dùng ngày 2-3 lần;Dùng để trị lang ben, nấm kẽ tay chân: Sử dụng trực tiếp dung dịch Gyterbac để bôi lên da, dùng ngày 2-3 lần.Thông tin sử dụng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều sử dụng chính xác nhất, người dùng cần hỏi ý kiến và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gyterbac 3.1. Chống chỉ định. Không sử dụng Gyterbac với người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.3.2. Tác dụng phụ. Hiện chưa có báo cáo nào ghi nhận về tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng Gyterbac.3.3. Thận trọngĐể xa tầm với của trẻ em;Không được để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc mũi/ miệng;Không được uống Gyterbac.3.4. Tương tác thuốc. Khi sử dụng Gyterbac cần tránh kết hợp với các loại thuốc sát trùng phụ khoa khác.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Gyterbac, người bệnh trước khi dùng cần tham khảo và nắm rõ nguyên tắc dùng thuốc để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
422
Cách trị bệnh sỏi mật bằng thuốc và những điều cần biết Cách trị bệnh sỏi mật có thể được thực hiện bằng thuốc hoặc phẫu thuật cắt túi mật tùy từng trường hợp cụ thế. Trong đó, điều trị sỏi mật bằng thuốc là giải pháp đơn giản, dễ áp dụng và được thực hiện rất phổ biến. Hãy cùng đi vào tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp điều trị này. 1. Bệnh sỏi mật và cách trị bệnh sỏi mật 1.1. Bệnh sỏi mật là gì? Sỏi mật bao gồm 2 loại chính là sỏi cholesterol và sỏi sắc tố. Sỏi được hình thành qua quá trình kết tinh từ các thành phần có trong dịch mật. Bệnh sỏi túi mật là loại bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Thông thường, bệnh không biểu hiện rõ ràng ra ngoài nên khó nhận biết sớm. Một khi sỏi gây ra các triệu chứng như đau quặn mật, rối loạn tiêu hóa, vàng da, vàng mắt,… cũng đồng nghĩa với việc sỏi mật đã ảnh hưởng không nhỏ và nghiêm trọng hơn cả là nguy cơ cao biến chứng có thể xảy ra bất cứ lúc nào và khi đó cần phải can thiệp điều trị càng sớm càng tốt. Bệnh sỏi mật có thể gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh nên tuyệt đối không thể chủ quan. 1.2. Cách trị bệnh sỏi mật được áp dụng Điều trị bệnh sỏi mật sẽ căn cứ theo tính chất của sỏi, mức độ ảnh hưởng của sỏi gây ra mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, điều trị sỏi mật sẽ được tiến hành theo 2 trường hợp như sau: – Sỏi mật không triệu chứng: Điều trị nội khoa bằng thuốc và kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh. – Sỏi mật có triệu chứng: Thực hiện phẫu thuật cắt túi mật. Trên hết, người bệnh sỏi mật cần chủ động thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác về tình trạng của sỏi và tiếp nhận chỉ định điều trị phù hợp, đúng cách. 2. Tìm hiểu về điều trị sỏi mật bằng thuốc 2.1. Cách trị bệnh sỏi mật bằng thuốc được tiến hành như thế nào? Điều trị bằng thuốc là chị định thay thế an toàn cho việc cắt túi mật. Thuốc đóng vai trò đánh tan sỏi, giảm kích thước sỏi và hạn chế quá trình tạo sỏi mới. Bên cạnh đó, thuốc còn giúp xử lý các triệu chứng như giảm đau, chống viêm và ngăn ngừa biến chứng. Thuốc tan sỏi có tác dụng với các loại sỏi cholesterol kích thước vừa và nhỏ. Thuốc sẽ tham gia vào quá trình bào mòn sỏi, thu nhỏ kích thước sỏi nhờ tính chất như một acid mật. Đồng thời, thuốc tan sỏi sẽ ức chế gan sản xuất ra cholesterol và ngăn ngừa hấp thu ở ruột, nhờ đó hạn chế quá trình tạo sỏi mới. Quá trình tan sỏi có thể cần diễn ra trong vài tháng hoặc cũng có khi là vài năm tùy thuộc từng trường hợp sỏi cụ thể. Thuốc điều trị triệu chứng Trong trường hợp sỏi mật phát triển gây ra các triệu chứng như đau quặn bụng, rối loạn tiêu hóa,.. hay nguy cơ gây biến chứng như viêm đường mật, viêm túi mật, tình trạng nhiễm trùng, viêm tụy, viêm gan,… bác sĩ có thể sẽ chỉ định sử dụng thêm một số thuốc giúp điều trị triệu chứng như: + Thuốc giảm đau: Tác dụng giãn cơ trơn, giúp giảm việc co thắt đường mật, nhờ đó giảm bớt được các cơn đau quặn mật do sỏi gây ra. + Thuốc kháng sinh: Tác dụng giúp làm giảm tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng và ngăn ngừa biến chứng xuất hiện. + Thuốc chống viêm: Tác dụng giúp giảm viêm, giảm sưng hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng xuất hiện. Thuốc có tác dụng đánh tàn sỏi và thuyên giảm các triệu chứng hiệu quả. 2.2. Trường hợp sỏi mật được chỉ định dùng thuốc – Sỏi cholesterol có kích thước <2cm (thuốc không có tác dụng với sỏi sắc tố). – Sỏi chưa bị canxi hóa. – Sỏi chưa gây ra biến chứng và đồng thời túi mật vẫn đang hoạt động tốt. 2.3. Điều trị sỏi mật bằng thuốc cần lưu ý những gì? – Chỉ được phép thực hiện điều trị nội khoa khi có chỉ định từ bác sĩ sau khi đã thực hiện thăm khám đầy đủ. Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối về loại thuốc, liều dùng, hướng dẫn sử dụng thuốc để đảm bảo kết quả điều trị là tốt nhất. – Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị sỏi mật, người bệnh không sử dụng đồng thời các loại thuốc điều trị về gan hay các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng khác. – Chống chỉ định sử dụng thuốc sỏi mật với mẹ bầu mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. Các trường hợp đặc biệt cần tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa. – Việc sử dụng thuốc Tây lâu ngày sẽ mang đến gánh nặng lên gan hoặc gây ra một số tác dụng phụ. Chính vì thế, bên cạnh việc uống thuốc, người bệnh cần thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn để được theo dõi sức khỏe toàn diện. – Khi nhận thấy bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào hoặc trong trường hợp các triệu chứng bệnh không được cải thiện tích cực thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để nhanh chóng được xử lý đúng cách hoặc thay đổi phương pháp khi cần thiết. – Các thông tin về điều trị bằng thuốc nêu trên chỉ mang tình chất tham khảo. Trên hết, chỉ định điều trị cuối cùng sẽ được quyết định bởi bác sĩ sau khi đi vào thăm khám từng trường hợp cụ thể. Người bệnh sỏi mật cần tuần thủ đầy đủ các yêu cầu và chỉ định từ bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất. 3. Chế độ dinh dưỡng được áp dụng với người bệnh sỏi mật Bên cạnh cách trị bệnh sỏi mật bằng thuốc, người bệnh sỏi mật cần thực hiện song song chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Việc làm này sẽ giúp thuyên giảm các triệu chứng, làm chậm lại quá trình hình thành sỏi mới và mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 3.1. Nhóm thực phẩm tốt với người bệnh sỏi mật – Chất xơ và nhóm các loại vitamin có lợi như vitamin C; vitamin có khả năng tan trong dầu (A, D, E, K) – Đạm thực vật từ các loại đậu; mè, các loại hạt như hạt hướng dương, hạt lạc,… – Chất béo chưa bão hòa từ quả bơ, dầu ô liu, hạt óc chó, hạnh nhân, macca,… – Sữa ít béo, sữa tách kem, sữa tách bơ và các chế phẩm khác từ sữa ít béo. – Uống đủ nước mỗi ngày, nên duy trì từ 2-2,5l nước/ngày. 3.2. Nhóm thực phẩm nên hạn chế với người bệnh sỏi mật – Chất béo xấu như mỡ động vật, đồ ăn chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh,… – Thực phẩm giàu cholesterol như thịt đỏ, nội tạng động vật, lòng đỏ quả trứng,… – Các loại sữa béo, sữa nguyên bơ, sữa nguyên kem, phô mai,… – Đồ ngọt, đồ ăn nhiều đường tinh luyện hoặc các chế phẩm tinh bột tinh luyện như bánh ngọt, bánh kem, đồ ăn vặt, socola,.. – Các loại đồ uống có cồn hoặc chứa các chất kích thích như rượu, bia, trà, soda, nước ngọt có gas, cafe,.. Người bệnh khi thực hiện cách trị bệnh sỏi mật bằng thuốc cần tuân thủ tuyệt đối các chỉ định từ bác sĩ, thực hiện thăm khám định kỳ để đánh giá toàn diện về hiệu quả điều trị. Bệnh sỏi mật sẽ không khó đối phó nếu được tiến hành đúng phương pháp, đúng cách và đúng thời điểm.
thucuc
1,388
Mắt nhìn thấy vệt đen - Dấu hiệu cần đi khám ngay bác sĩ Rất nhiều người trong chúng ta khi liếc hoặc đảo mắt thấy xuất hiện có vệt đen, chấm nhỏ, hay ruồi bay trước mắt. Khi mới phát hiện thấy dấu hiệu này nhiều người trong số chúng ta cảm thấy lo lắng. Tuy nhiên, số lượng người tới khám bác sĩ chuyên khoa mắt để tìm ra nguyên nhân lại không nhiều. Đó là dấu hiệu của bệnh gì? Cùng lắng nghe chuyên gia giải đáp về hiện tượng trên. Đi khám sức khỏe vô tình phát hiện mắt bị vẩn đục dịch kính Trường hợp của chị N. T. H. T - 27 tuổi, là nhân viên kế toán tại một công ty ở Thạch Thất, Hà Nội là một ví dụ điển hình cho việc không nên chủ quan với tình trạng mắt của mình đặc biệt khi có dấu hiệu bất thường ở mắt. Theo lời kể của chị T. , mắt của chị T bị cận thị từ năm học lớp 3 và tăng dần độ cận tới khi chị học đại học mới ổn định được. Khoảng 2 tháng nay, thỉnh thoảng chị thấy có hiện tượng như một bóng nước tự dưng xuất hiện và trôi qua lại trong mắt. Bóng nước này chị cảm thấy nhiều hơn khi chị liếc hay đảo mắt. Ban đầu, hiện tượng này chỉ xuất hiện ở 1 mắt phải, sau đó 1 tháng thì mắt trái của chị cũng bị, ngoài ra còn có kèm theo chớp sáng trong mắt khi chị ở trong phòng tối. Nhưng do chủ quan và tham công tiếc việc vì chị nghĩ mới ổn định lại việc làm sau dịch COVID-19 nên chị không đi khám. Sau khi khai thác các dấu hiệu bất thường, BS Hiền nhận định đây có thể là vấn đề bệnh lý đáy mắt trên bệnh nhân cận thị cao nên đã tiến hành soi đáy mắt và siêu âm mắt cho chị. Kết quả phát hiện, cả hai mắt của chị đều bị vẩn đục dịch kính nhiều kèm theo thoái hóa võng mạc chu biên do cận thị cao. Rất may, trong trường hợp của chị T. , mặc dù đã có thoái hóa võng mạc - dịch kính nhưng chưa có nguy cơ tạo vết rách võng mạc nên đã được bác sĩ kê đơn để điều trị tại nhà và hướng dẫn chế độ sinh hoạt phù hợp kết hợp tái khám định kỳ. Giải thích về hiện tượng trên, BS. CKI Đoàn Thu Hiền cho biết: Thường gặp nhất là do vẩn đục dịch kính. Đây là tình trạng lắng đọng hoặc ngưng tụ colagen trong dịch kính - một tổ chức trong suốt, có tính chất gel ở trong mắt. Vẩn đục dịch kính có thể chỉ hiện diện ở một mắt hoặc cả hai mắt với biểu hiện: Xuất hiện những đốm đen, mạng nhện hay sợi tơ lơ lửng trước mắt, có thể kèm theo chớp sáng khi đảo mắt hoặc không. Trong dân gian thường được gọi chung là hiện tượng “ruồi bay”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp dấu hiệu “ruồi bay” kèm theo chớp sáng có thể là dấu hiệu báo trước cho một tình trạng nghiêm trọng hơn, đó là rách hoặc bong võng mạc mắt. Nguyên nhân dẫn đến vẩn đục dịch kính Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra vẩn đục dịch kính. Tất cả các tổn thương dẫn đến lắng đọng các chất trong dịch kính đều có thể gây ra vẩn đục bao gồm: - Thoái hóa, co rút dịch kính là nguyên nhân phổ biến nhất; - Bong dịch kính sau và rách/bong võng mạc; - Lắng đọng các tế bào viêm hoặc tế bào máu trong dịch kính. Đối tượng có nguy cơ bị vẩn đục dịch kính - Người từ tuổi trung niên trở lên do quá trình lão hóa tự nhiên của mắt; - Người cận thị do mắt cận thị thường bị thoái hóa sớm; - Người có các bệnh lý đáy mắt như bệnh võng mạc tiểu đường, viêm nội nhãn, viêm màng bồ đào, sau chấn thương mắt hoặc thậm chí sau phẫu thuật hoặc sau laser điều trị các bệnh mắt. Nên làm gì khi xuất hiện “ruồi bay”? Qua trường hợp của chị T. Đoàn Thu Hiền đã đưa ra lời khuyên: Khi phát hiện mắt nhìn thấy “ruồi bay” như trên thì bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa mắt để được tìm ra nguyên nhân và có được lời khuyên, cách xử trí thích hợp, tránh các biến chứng nghiêm trọng do có thể có các bệnh lý của mắt nhưng không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể gây ảnh hưởng xấu đến thị lực, thậm chí có thể mù lòa. Trẻ em và người trẻ bị cận thị (đặc biệt cận thị trên 3-4 diop) nên đi khám định kỳ 6 tháng/lần ngoài việc kiểm tra lại khúc xạ còn cần được SOI ĐÁY MẮT, SIÊU ÂM MẮT phát hiện sớm các nguy cơ thoái hóa sớm dịch kính, thoái hóa võng mạc chu biên là yếu tố có thể gây rách và bong võng mạc về sau... Đặc biệt, các dịch vụ phẫu thuật ở trên có sự tham gia phối hợp của nhiều chuyên gia hàng đầu đến từ Bệnh viện Mắt Trung ương, đảm bảo điều trị an toàn và đem lại hiệu quả tốt nhất cho khách hàng sử dụng dịch vụ.
medlatec
920
Ăn uống cho người ung thư dạ dày Chế độ ăn uống cho người ung thư dạ dày rất quan trọng giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện tình trạng sức khỏe. Nếu ăn uống không đúng cách sẽ ảnh hưởng tới quá trình phục hồi sức khỏe, khiến bệnh lâu khỏi hơn. Người bệnh ung thư dạ dày nên ăn gì? Theo nghiên cứu gần đây của các chuyên gia, ăn đậu phụ thường xuyên có thể giảm đến 90% nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Còn đối với người đã mắc ung thư dạ dày, việc thường xuyên ăn đậu phụ sẽ giúp kiểm soát bệnh, ngăn ngừa tiến triển và tái phát. Nấm giàu chất dinh dưỡng và được sử dụng để chế biến thành nhiều món ăn thơm ngon, hấp dẫn. Có rất nhiều loại nấm như nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm mèo… Người bệnh ung thư dạ dày nên thường xuyên ăn nấm sẽ giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện bệnh. Rau củ quả tươi dồi dào hàm lượng vitamin, chất khoáng, chất xơ giúp tăng cường chất đề kháng, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp người ung thư dạ dày đẩy lùi sớm bệnh. Người bệnh ung thư dạ dày không nên ăn gì? Những món ăn hấp dẫn chiên rán nhiều dầu mỡ như cánh gà rán, đùi gà rán, xúc xích, nem chua… đều rất dễ gây ra ung thư dạ dày, vì vậy bạn cần hạn chế hoặc kiêng hẳn những thực phẩm này để giúp dạ dày khỏe mạnh hơn. Những thực phẩm cay chua như ớt, tiêu, cóc, xoài, mơ… và những loại thực phẩm lên men như dưa cà muối có nguy cơ gây ung thư dạ dày rất cao. Do đó khi bị ung thư dạ dày người bệnh cần tránh xa những loại thực phẩm này. Những thực phẩm đóng hộp như thịt đóng hộp chứa nhiều chất bảo quản. Nếu dùng những thực phẩm này lâu ngày có thể gây ảnh hưởng xấu tới quá trình lành bệnh. Vì thế người bệnh ung thư dạ dày nên tránh xa những thực phẩm này. Thay vào đó là ăn những thực phẩm tươi, mới. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo, muối là tác nhân thúc đẩy, kích hoạt sự phát triển của mầm mống ung thư. Do đó người bệnh ung thư dạ dày cần hạn chế muối trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ ăn uống cho người bệnh ung thư dạ dày rất quan trọng giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, kết hợp ăn uống sinh hoạt đúng cách. Có như vậy mới giúp tăng cường sức khỏe, thể trạng và tăng tỷ lệ chữa khỏi cao. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày nên ăn gì? >> Ung thư dạ dày kiêng ăn gì? >> Ung thư dạ dày có nên mổ không?
thucuc
509
Thường sốt về chiều là do đâu và phải làm thế nào mới khỏi Sốt về chiều là hiện tượng khá dễ gặp nhưng căn nguyên gây nên tình trạng này thì không phải ai cũng biết. Cũng vì thế mà nhiều người chủ quan, để bệnh thêm trầm trọng, việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về hiện tượng này. 1. Sốt về chiều - nguyên nhân do đâu? Sốt là tình trạng thân nhiệt có sự gia tăng vì trung tâm điều nhiệt bị rối loạn do tác động của các yếu tố có hại, phổ biến nhất là do nhiễm khuẩn. Lúc này, sự mất cân bằng của trung tâm điều nhiệt sẽ gây nên hiện tượng giảm thải nhiệt và kích thích tăng sinh nhiệt. Do cơ thể phản ứng với tác nhân gây sốt nên ban đầu cơ thể sẽ lạnh sau đó mới đến hiện tượng nóng, sốt, ra mồ hôi. Sốt về chiều có thể xuất phát từ các nguyên nhân sau: 1.1. Bệnh lý ở gan Viêm gan, ung thư gan,... . đều có thể bị sốt về chiều do virus hoặc các yếu tố gây hại tàn phá tế bào gan. Sốt ban đầu thường nhẹ những khi bệnh trở nặng thì hiện tượng sốt vào buổi chiều sẽ kéo dài. Sở dĩ bệnh lý về gan có thể gây sốt là bởi tế bào gan bị tổn thương và hoại tử nên hệ thống đường mật bị viêm nhiễm kéo theo đó là hệ thống hoạt động của gan cũng như các cơ quan khác bị tác động, khả năng đào thải độc tố của gan bị suy yếu. Tất cả điều ấy khiến cho chất độc tích tụ trong cơ thể và gây nên sốt. Ngoài hiện tượng sốt vào buổi chiều, người bị bệnh gan còn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, cơ thể yếu, chán ăn, vàng da, vàng mắt, hạ sườn phải đau tức,... 1.2. Sốt virus Sốt virus cũng gây nên triệu chứng sốt về chiều một cách đều đặn. Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiện khác như: - Sốt cao trên 39 độ C, khó hạ sốt. - Sổ mũi, hắt hơi. - Đau nhức toàn thân, kiệt sức, mỏi mệt. - Đau đầu, chóng mặt. - Họng đau rát, ho, sưng đỏ. - Rối loạn tiêu hóa: phân có nhầy, tiêu chảy, nôn,... - Phát ban đỏ trên da. - Mắt đỏ, đau và viêm kết mạc. 1.3. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Nhiễm khuẩn đường tiết niệu xảy ra khi có sự xâm nhập của vi khuẩn từ cửa lỗ đái lên đường tiết niệu. Người bệnh thường sốt nhẹ và sốt về chiều sau đó cơn sốt dày lên, sốt cao. Mặt khác, người bệnh cũng sẽ gặp tình trạng đau buốt khi đi tiểu, tiểu rắt, nước tiểu đục hoặc có mủ. 1.4. Nhiễm khuẩn màng não và não Người bị nhiễm khuẩn màng não và não thường đau đầu dữ dội, sốt về chiều, buồn nôn và nôn nhiều, co giật, hôn mê và thậm chí có thể liệt nửa người nếu bệnh trở nặng. Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm cho tính mạng, cần được điều trị kịp thời để ngăn ngừa biến chứng. 1.5. Lao Lao hay sốt về chiều nhưng không sốt cao. Nguyên nhân gây sốt là do vi khuẩn xâm nhập vào bụng, màng phổi, phổi,... Người bệnh thường ho nhiều, ho dữ dội và ho ra máu. Đặc biệt, lao màng não còn khiến người bệnh bị chóng mặt, hoa mắt, chóng mặt, nôn, ù tai, tiêu chảy, đau đầu,… 1.6. Máu ác tính Bệnh máu ác tính mà điển hình là bạch cầu cũng gây nên hiện tượng sốt về chiều. Bệnh nhân thường sốt nhẹ ở giai đoạn đầu nhưng càng về sau, khi bệnh đã trở nặng thì sốt càng cao kèm theo hiện tượng dễ chảy máu, thiếu máu, da nhợt nhạt,... 1.7. Bệnh lý ung thư Ung thư giai đoạn sớm thường sốt kéo dài và hay về chiều do sự suy giảm của hệ miễn dịch và các cơ quan chức năng. Sốt cũng gần như là triệu chứng duy nhất ở các trường hợp ung thư gan, dạ dày, đại tràng,... Ngoài những nguyên nhân chính trên đây thì việc sử dụng một số loại thuốc kháng sinh như streptomycin, penicillin,... cũng có thể gây sốt qua cơ chế dị ứng. Hoặc sốt về chiều cũng là tác dụng phụ của một số loại thuốc an thần, viêm đường hô hấp, nhiễm trùng da, rối loạn mô liên kết,... 2. Nên làm gì khi bị sốt về chiều? Về buổi chiều, thường thì cơ thể của chúng ta sẽ có sự gia tăng nhẹ về nhiệt độ. Tuy nhiên, khi tình trạng này lặp lại thường xuyên, nhiều ngày kèm theo hiện tượng sốt thì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm trong cơ thể, tuyệt đối không được chủ quan. Trong thời gian ngắn, khi chưa có những triệu chứng đặc biệt, người bệnh có thể tự chăm sóc và xử trí tại nhà bằng cách: - Hạ sốt bằng thuốc paracetamol kết hợp với việc dùng khăn chườm nước ấm lau các vùng trán, bẹn, nách để cơ thể được làm mát. Thuốc hạ sốt nên được uống khi nhiệt độ cơ thể trên 38 độ C. Nếu thuốc sử dụng khi cơ thể đã toát mồ hôi, đang cảm thấy lạnh hoặc nóng thì tức là nhiệt độ cơ thể đã hạ, việc dùng thuốc sẽ không còn tác dụng nữa. - Tăng cường bổ sung vitamin C, nước, rau xanh, trái cây cho cơ thể. - Ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, vận động hợp lý. - Mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt để giúp cơ thể được giải phóng bớt nhiệt.
medlatec
970
Sốt xuất huyết ở trẻ em: Triệu chứng và cách điều trị Sốt xuất huyết ở trẻ em đang có dấu hiệu bùng phát, tăng nhanh và diễn biến phức tạp. Trong đó, có nhiều ca bệnh diễn biến nặng, thậm chí dẫn đến tử vong. Cha mẹ cần nắm rõ các thông tin về triệu chứng và cách điều trị để bảo vệ sức khỏe của trẻ. 1. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em Sốt xuất huyết ở trẻ em có biểu hiện đa dạng và diễn biến phức tạp theo từng giai đoạn: Trẻ bị sốt cao đột ngột, kéo dài trong giai đoạn đầu của bệnh. Trẻ nhỏ có biểu hiện quấy khóc. Trẻ lớn hơn thì mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, xuất hiện chấm xuất huyết dưới da, đau các khớp, các cơ, hai bên hốc mắt, vùng thượng vị,... Ở giai đoạn này, trẻ có thể sốt nhẹ hoặc không sốt, nổi mẩn đỏ dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi tiểu ra máu. Trong trường hợp nặng, trẻ có thể bị chảy máu dạ dày, xuất huyết não hoặc các biến chứng như viêm gan, viêm cơ tim, viêm não, …. Kéo dài từ 1-2 ngàytrẻ ngưng sốt và cơ thể dần hồi phục. Trẻ dần thèm ăn, huyết áp ổn định, đi tiểu nhiều hơn. Bạch cầu và tiểu cầu trở lại số lượng ở mức bình thường. 2. Sốt xuất huyết ở trẻ em có nguy hiểm không? Sốt xuất huyết ở trẻ em nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong ở trẻ. Nhiều bậc cha mẹ lầm tưởng rằng trẻ hết sốt là khỏi bệnh, tuy nhiên điều này hoàn toàn không chính xác. Mặc dù trẻ có thể hết sốt nhưng bệnh vẫn có khả năng diễn biến nặng hơn vào những ngày tiếp theo. Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp các gia đình không đưa trẻ đi khám mà tự ý điều trị, không phát hiện kịp những biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết khiến cho tình trạng bệnh của trẻ trở nặng. Một số biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết ở trẻ em gồm: Sốc sốt xuất huyết do thoát huyết tương nặng làm giảm khối lượng tuần hoàn Xuất huyết nặng Xuất huyết trong cơ và phần mềm Xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng Suy tạng nặng Suy gan cấp Suy thận cấp Sốt xuất huyết thể não gây rối loạn tri giác Viêm cơ tim, suy tim 3. Cách điều trị sốt xuất huyết ở trẻ em Hiện sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Các phương pháp điều trị chủ yếu nhằm hỗ trợ làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Cha mẹ cần lưu ý những điều sau trong việc điều trị sốt xuất huyết ở trẻ để giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh và hạn chế nguy cơ lây lan: Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo đúng chỉ định của bác sĩ. Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, cho trẻ ăn những thức ăn lỏng như cháo, súp; đảm bảo dinh dưỡng và dễ tiêu hóa. Cho trẻ uống nhiều nước, bổ sung dung dịch điện giải oresol (tuân thủ liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ). Tăng cường khả năng miễn dịch của trẻ em bằng cách cung cấp các thực phẩm giàu vitamin A, B, C. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không nên làm những điều sau: Không nên áp dụng phương pháp hạ sốt cấp tốc cho trẻ để hạn chế nguy cơ hạ thân nhiệt hoặc gây tổn thương các cơ quan khác trong cơ thể. Không cạo gió vì cách này có thể làm đau và chảy máu, gây nhiễm trùng. Không cho trẻ ra gió hoặc tắm nước lạnh, chỉ nên lau người cho trẻ bằng nước ấm. Không sử dụng các phương pháp dân gian chưa qua kiểm chứng để điều trị cho trẻ, tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc. 4. Cách phòng ngừa sốt xuất huyết cho trẻ em Diệt muỗi và phòng chống muỗi đốt là cách phòng ngừa sốt xuất huyết tốt nhất, cụ thể để phòng ngừa sốt xuất huyết ở trẻ, nên thực hiện như sau: Ngăn việc muỗi đẻ trứng bằng cách đậy kín các dụng cụ chứa nước. Tiêu diệt lăng quăng, bọ gậy. Lật úp các dụng cụ chứa nước, loại bỏ nước đọng, vật dụng phế thải xung quanh nơi sinh sống, dọn vệ sinh môi trường. Sử dụng bình xịt, vợt điện,... để diệt muỗi. Ưu tiên quần áo dài tay cho trẻ, ngủ màn kể cả ban ngày, đóng kín khu vực cửa sổ ngăn muỗi vào. Cho người mắc sốt xuất huyết ngủ màn, tránh để muỗi đốt để hạn chế nguy cơ lây lan. Có thể nói rằng, sốt xuất huyết ở trẻ có diễn biến rất nhanh và có khả năng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, cha mẹ cần nắm rõ triệu chứng và cách điều trị để chăm sóc trẻ đúng cách giúp trẻ sớm hồi phục sức khỏe. Xét nghiệm men gan, chức năng thận, điện giải, X-quang phổi, siêu âm tổng quát để đánh giá biến chứng. Chỉ cần theo dõi đến ngày thứ 7 của bệnh hoặc xét nghiệm tiểu cầu trong máu tăng trở lại.
medlatec
890
Mổ polyp mũi có đau không?chữa trị kịp thời Mổ polyp mũi có đau không là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi được chỉ định phẫu thuật. Nhiều người do tâm lý sợ hãi nên không còn chần chừ không điều trị sớm. Điều này là hoàn toàn không nên. Polyp mũi nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Polyp mũi là một khối u lành tính thường gặp trong hốc mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang. Polyp mũi gây ra các triệu chứng giống như viêm mũi xoang nên người bệnh khó phát hiện sớm. Những biểu hiện của bệnh này làm ảnh hưởng tới sinh hoạt, học tập và làm việc của người bệnh. Phẫu thuật mổ polyp mũi tuy không phải là phẫu thuật phức tạp nhưng đòi hỏi bác sĩ chuyên khoa phải có kinh nghiệm và trang thiết bị y tế hiện đại, vô khuẩn mới mang lại an toàn cho người bệnh, tránh tình trạng nhiễm trùng về sau. 1. Khi nào nên cắt polyp mũi? Không phải lúc nào bệnh nhân cũng được các bác sĩ chỉ định mổ polyp mũi. Trước khi mổ, bệnh nhân cần phải trải qua quá trình điều trị nội khoa hết sức khắt khe để đảm bảo việc chữa bệnh theo cách này không đem lại hiệu quả mới tiến hành mổ polyp mũi. Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng thuốc có chứa thành phần corticosteroid, chống viêm và chống dị ứng. Nếu những loại thuốc này không trị khỏi bệnh thì nên phẫu thuật để giúp bệnh nhân có thể thở dễ dàng hơn do polyp chèn ép. 2. Mổ polyp mũi có đau không? Đây là câu hỏi được nhiều người bệnh đặt ra. Hiện nay, mổ polyp mũi bằng nội soi thường ít gây đau đớn bởi vết mổ nhỏ, sẽ mau lành hơn. Khi phẫu thuật nội soi xoang, bệnh nhân cần phải hiểu, phương pháp này không đơn thuần chỉ cắt polyp mũi mà còn tiến hành mở cả hốc xoang – nơi hình thành polyp mũi xoang. Trong trường hợp vùng xoang có biểu hiện tắc nghẽn và viêm nhiễm, các bác sĩ có thể mở rộng các hốc này để làm thông thoáng đường thở, giúp bệnh nhân thoát khỏi sự khó chịu thường ngày. Cách làm này phức tạp hơn khi bắt buộc phải dùng một ống cứng và mỏng, bên trong có gắn camera để mổ nội soi. Tuy nhiên, phẫu thuật mổ polyp mũi bằng phương pháp nội soi thường chỉ rạch một vài đường nhỏ nên vết mổ sẽ nhanh lành và ít đau đớn. Không phải trường hợp nào cũng phải mổ polyp mũi. Trong trường hợp các polyp nhỏ, đơn độc thì có thể áp dụng phương pháp dùng dụng cụ cơ học nhỉ hoặc máy vi cắt lọc… Sau khi tiến hành phẫu thuật mổ polyp mũi, bệnh nhân cần phải điều trị triệt để tình trạng viêm mũi trước đây bằng việc dùng các loại thuốc xịt mũi có chứa corticosteroid, thuốc kháng sinh và cả thuốc corticosteroid đường uống… để tránh tình trạng polyp quay trở lại. Bên cạnh đó, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và đi khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh thuốc hỗ trợ nhằm cải thiện sớm bệnh.
thucuc
580
Người bị trào ngược dạ dày ăn mì tôm được không? Trào ngược dạ dày ăn mì tôm được không là thắc mắc của nhiều người bệnh hiện nay. Mì tôm được coi là món ăn hết sức quen thuộc và yêu thích của rất nhiều người. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được tác hại của mì tôm đến sức khỏe. Hãy cùng đi tìm câu trả lời chính xác nhất để giải đáp cho người bị trào ngược dạ dày nhé. 1. Giải đáp: Trào ngược dạ dày ăn mì tôm được không? Các nghiên cứu khoa học, muốn hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh cần bổ sung đầy đủ 6 dưỡng chất: protein, mỡ, khoáng chất, carbohydrate, vitamin và nước. Tuy nhiên, trong mì tôm lại chứa đến 80% carbohydrate. Nếu người bệnh sử dụng thực phẩm này liên tục sẽ dễ mắc các bệnh lý nguy hiểm về đường tiêu hóa. Lúc này sức đề kháng kém dần và dễ bị vi khuẩn HP tấn công. Mì tôm thường được chiên và sấy khô qua dầu mỡ. Đồng thời chứa rất nhiều hương liệu và chất phụ gia, chất bảo quản. Do vậy nên khi đi vào dạ dày, loại thực phẩm này rất khó để có thể tiêu hóa, gây áp lực cho dạ dày. Nếu bạn sử dụng mì tôm thường xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng của dạ dày và khiến tình trạng buồn nôn trở nên nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, ăn mì tôm sẽ sinh ra nhiều khí và khiến dạ dày phải tiết nhiều axit hơn để tiêu hóa. Từ đó dẫn tới nguy cơ trào ngược axit dạ dày đi kèm với những biểu hiện như ợ nóng, ợ chua, buồn nôn,… Đặc biệt trong sợi mì tôm có chứa chất bảo quản tertiary-butyl hydroquinone. Đây là chất rất độc hại và không tốt cho sức khỏe. Nếu lạm dụng chất này quá nhiều trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện là nôn mửa, chóng mặt và đau đầu. Chính vì vậy mì tôm là thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa. Người bị trào ngược dạ dày không nên sử dụng loại thực phẩm này. Người bị trào ngược dạ dày không nên sử dụng mì tôm 2. Ăn mì tôm ảnh hưởng như thế nào đến dạ dày? Các chuyên gia tiêu hóa đã khuyến cáo người bị trào ngược dạ dày không nên ăn mì tôm bởi nó ảnh tác động xấu đến dạ dày người bệnh như: 2.1. Tình trạng trào ngược dạ dày nghiêm trọng hơn Theo một nghiên cứu, mì tôm là một thực phẩm rất khó tiêu hóa. Do vậy, sẽ khiến dạ dày phải tăng tiết axit dịch vị để tiêu hóa mì tôm. Lượng acid dạ dày tiết ra nhiều sẽ tác động đến lớp niêm mạc gây ra tình trạng đau dạ dày. Bên cạnh đó, lượng axit dư thừa sẽ tràn lên thực quản, gây trào ngược dạ dày đi kèm với các biểu hiện như ợ chua, ợ nóng, buồn nôn,… 2.2. Khiến dạ dày phải hoạt động và làm việc vất vả Trong mì tôm có chứa chất béo shotrerning và chất béo chuyển hóa. Đây là các loại chất axit béo no rất khó để tiêu hóa. Do vậy người ăn mì tôm thường phải mất rất nhiều thời gian để có thể tiêu hóa hoàn toàn. Lúc này dạ dày phải tăng thời gian co bóp mạnh và tiết nhiều axit để tiêu hóa hết chất béo chứa trong mì tôm. Do vậy sẽ gây ra tình trạng đau và khó chịu cho dạ dày. Các chuyên gia tiêu hóa đã khuyến cáo người bị trào ngược dạ dày không nên ăn mì tôm bởi nó ảnh tác động xấu đến dạ dày 2.3. Làm tổn thương niêm mạc dạ dày Người bị trào ngược dạ dày thường xuất hiện các vết viêm loét trên niêm mạc. Vì vậy người bệnh không nên ăn mì tôm bởi gia vị cay trong mì tôm sẽ gây tăng tiết axit trong dạ dày. Từ đó khiến các vết viêm, loét cũ trở nên nghiêm trọng hơn. 2.4. Gây ra các vấn đề dạ dày Nhiều người có thói quen ăn mì tôm không nhai kỹ. Khi ăn vào sẽ khiến dạ dày phải tiết ra nhiều axit dịch vị và co bóp để tiêu hóa sợi mì tôm. Điều này có thể gây ra tình trạng đau dạ dày, chướng bụng, thậm chí là trào ngược dạ dày hoặc thủng dạ dày. 2.5. Tăng nguy cơ táo bón Khi người bệnh ăn mì tôm với toàn gia vị cay nóng mà không bổ sung thêm rau xanh hoặc hoa quả tươi khác sẽ dễ gặp phải nguy cơ bị táo bón. Khi người bệnh ăn mì tôm với toàn gia vị cay nóng sẽ dễ gặp phải nguy cơ bị táo bón 3. Lưu ý khi ăn mì tôm cho người bị trào ngược dạ dày Mặc dù người bị trào ngược dạ dày không nên ăn mì tôm nhưng tùy thuộc vào hoàn cảnh, một số thời điểm vẫn phải ăn mì tôm. Do vậy khi ăn mì tôm người bệnh hãy áp dụng một số cách sau để giảm thiểu tối đa tác hại: – Ăn mì tôm kèm với các loại rau củ quả để hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Lượng chất xơ này sẽ giúp quá trình tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. Không chỉ vậy, còn bổ sung một số loại vitamin và khoáng chất như vitamin C, Vitamin A,.. – Ăn mì tôm có thể ăn kèm với các loại thịt. Bởi như vậy sẽ không còn phải lo sợ bị thiếu chất dinh dưỡng khi sử dụng mì tôm trong thời gian kéo dài. – Người bệnh chỉ nên ăn mì tôm tạm thời trong hoàn cảnh bắt buộc. Đặc biệt không nên sử dụng trong thời gian dài vì nó có thể tích lũy nhiều chất độc hại trong cơ thể. – Nên thái đồ ăn thành miếng nhỏ và nấu chín kỹ, mềm – Luôn nhớ nguyên tắc ăn chậm và nhai thật kỹ – Sau khi ăn no không nên đứng dậy và vận động mạnh. Lúc này bạn nên nghỉ ngơi tối thiểu 30 phút sau khi ăn. 4. Người trào ngược nên ăn những món ăn này thay thế mì tôm 4.1. Bánh mì Bánh mì là loại thực phẩm giúp hỗ trợ thấm hút lượng axit được tiết ra. Từ đó có thể bảo vệ dạ dày, tránh tình trạng niêm mạc bị tổn thương. 4.2. Cháo Cháo khi được nấu chín nhừ và mềm sẽ giúp dạ dày giảm áp lực lên hệ tiêu hóa. Người bị trào ngược dạ dày có thể sử dụng một số loại cháo như cháo thịt băm, cháo bí đỏ, cháo đậu xanh,… để thay thế mì tôm. Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “trào ngược dạ dày ăn mì tôm được không?”. Mì tôm gây ra rất nhiều tác hại cho đường tiêu hóa vì vậy người bệnh cần hết sức lưu ý. Bên cạnh đó bạn nên bổ sung những thực phẩm tốt cho dạ dày để tình trạng bệnh được cải thiện tốt hơn.
thucuc
1,248
Các phương pháp phổ biến điều trị hẹp van tim 2 lá Hầu hết các van tim đều có nguy cơ bị hẹp, nhưng thường gặp nhất ở van 2 lá và van 3 lá. Bài viết này sẽ thông tin đến bạn các phương pháp điều trị hẹp van tim 2 lá nhằm giúp hiểu hơn về bệnh. 1. Hiểu rõ hơn về hẹp van 2 lá Tình trạng hẹp van tim xảy ra khi cấu trúc của lá van bị biến dạng. Thông thường, van tim có dạng mảnh và mềm mại. Tuy nhiên, khi van bị hẹp sẽ trở nên xơ cứng, dày hoặc dính với nhau. Điều này khiến cho các lá van không thể mở ra hoàn toàn được. Trong đó, hẹp van 2 lá là bệnh van tim thường gặp nhất (chiếm đến hơn 60% bệnh về van tim). Những triệu chứng phổ biến của bệnh bao gồm: – Cảm giác khó thở, đặc biệt xuất hiện vào ban đêm (nhất là khi nằm). – Xuất hiện các cơn rung nhĩ (kịch phát hoặc mạn tính). Điều này có thể dẫn đến phù phổi hoặc suy tim, nặng hơn có thể gây tử vong khi không được cấp cứu sớm. Nếu không được phát hiện sớm người bệnh sẽ phải đối diện với nhiều biến chứng nguy hiểm Triệu chứng kể trên chủ yếu xuất hiện trong quá trình mang thai hoặc rung nhĩ. Bởi vậy, với những người bị hẹp van 2 lá mà chưa thể điều trị dứt điểm, bác sĩ thường khuyên nên tránh mang thai. 2. Phương pháp trong điều trị bệnh hẹp van tim 2 lá Hẹp van 2 lá là tình trạng có thể kéo dài cả đời. Ở giai đoạn đầu bệnh lý có thể ổn định và sau đó sẽ dần tiến triển nặng hơn. Chính vì vậy, đòi hỏi người bệnh phải chú ý cân bằng cả ở chế độ ăn và nghỉ ngơi hàng ngày. Ngoài ra còn có thể phải duy trì sử dụng thuốc suy tim và lợi tiểu thêm. Trong trường hợp tình trạng bệnh quá nặng, có thể phải thực hiện tách lá van, tạo hình van hoặc thậm chí thay hết van. Không phải hầu hết bệnh nhân đều phải thay van. Một số do bệnh tiến triển quá nặng và gần như không đáp ứng với thuốc. Khi đó bác sĩ sẽ phải chỉ định biện pháp để có thể hạn chế rủi ro và kéo dài được tuổi thọ cho người bệnh. 2.1. Điều trị hẹp van tim 2 lá – sử dụng thuốc Sử dụng thuốc không hoàn toàn chữa dứt điểm tình trạng hẹp van tim 2 lá. Nhưng đây lại là phương pháp được áp dụng chủ yếu trọng bệnh lý này. Thuốc được chỉ định dùng khi van bị hẹp nhiều và gây khó thở, khàn tiếng, ho ra máu, rối loạn nhịp tim,… Việc sử dụng thuốc chủ yếu nhằm: – Hạn chế các biến chứng nguy hiểm mà bệnh có thể gây ra. – Giúp hỗ trợ trong quá trình điều trị các yếu tố có thể xảy ra như: tiểu đường, mỡ máu, huyết áp. – Ngăn ngừa được các biến chứng: thiếu máu cơ tim, xuất hiện huyết khối. Những loại thuốc hay được sử dụng cho bệnh lý này có thể kể tới như: – Thuốc trị thiếu máu: nhằm tăng cường lượng oxy được cung cấp cho tim. Bênh cạnh đó, thuốc này giúp giảm gánh nặng tuần hoàn máu cho tim. – Thuốc chẹn beta: giúp nhịp tim dần ổn định và chậm lại. – Thuốc lợi tiểu: có tác dụng giảm tích trữ các loại chất lỏng (do tăng lượng nước tiểu lên). Loại này thường được chỉ định cho bệnh nhân có các triệu chứng sưng phù. – Thuốc chống đông máu: ngăn ngừa khả năng xuất hiện huyết khối trong máu. – Các loại thuốc điều trị bệnh: mỡ máu, tiểu đường hay huyết áp. – Thuốc kháng sinh: giúp phòng ngừa và chữa trị trong trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng. Điều trị bằng thuốc là phương pháp khá phổ biến được áp dụng hiện nay 2.2. Điều trị hẹp van tim 2 lá bằng phẫu thuật  Khi tình trạng hẹp van 2 lá đã tiến triển quá nặng và việc dùng thuốc gần như không còn đáp ứng, đồng thời có xuất hiện các biến chứng: suy tim, rung nhĩ, phù phổi,… – Phẫu thuật nong van tim: là phương án hay được khuyến khích thực hiện. Tuy nhiên, cũng có một số chống chỉ định riêng với phương pháp này trong một vài trường hợp. Đó là: nhĩ trái có huyết khối; van 2 lá đã bị vôi hóa thể nặng; hở van 2 lá (trung bình và nặng) kèm theo hẹp van 2 lá; người mắc bệnh bẩm sinh. – Sửa van tim: đây là phương pháp phẫu thuật để tách các van dính lại. Cách này sẽ có hiệu quả tương tự như nong van tim, tuy nhiên nó ít được khuyến khích áp dụng hơn. – Thay van tim: được đánh giá là phương án cuối cùng trong việc điều trị hẹp van 2 lá. Khi này van sẽ được thay thế bằng một van nhân tạo, sẽ là van cơ học hoặc sinh học. Tuy nhiên, van nhân tạo có nhược điểm dễ gây hình thành máu đông. Do đó, sau khi đã thay van đòi hỏi người bệnh phải sử dụng thuốc chống đông máu một thời gian dài hoặc có thể là liên tục. 2.3. Cải thiện tình trạng hẹp van 2 lá từ thay đổi lối sống Phương pháp này được khuyến khích áp dụng trong các trường hợp bệnh nhẹ hay mới chớm xuất hiện. Khi đó việc cải thiện lối sống giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra. Thay đổi lối sống lành mạnh và khoa học sẽ bao gồm: chế độ ăn uống và chế độ luyện tập. Về chế độ ăn uống nên có những lưu ý như: – Tăng cường ăn và bổ sung rau xanh, trái cây, chất xơ hay ngũ cốc nguyên hạt. – Bổ sung thực phẩm ít chất béo hay có chất béo không bão hòa (gà, cá, dầu thực vật,…). Hạn chế tối đa các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ. – Không nên ăn mặn, nên ăn đồ ăn ít chế biến như kho, nấu,… – Hạn chế ăn các loại rau có màu xanh đậm nếu đang sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin K. Vì những loại thực phẩm đó sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc. Xây dựng chế độ thể dục thể thao và luyện tập hợp lý với tình hình sức khỏe. Tập luyện thể dục thường xuyên giúp lưu thông máu được diễn ra tốt hơn và cải thiện được cả tuần hoàn máu. Ngoài ra còn khiến cơ thể được nuôi dưỡng tốt ngay cả khi bị thiếu hụt máu cho tim. Tuy nhiên, việc luyện tập cũng đòi hỏi phải phù hợp và không gây quá nhiều áp lực cho tim. – Yoga. – Đi bộ. – Đạp xe. – Thiền. Thể dục nhẹ nhàng giúp điều trị bệnh diễn ra hiệu quả hơn Bên cạnh việc bổ sung chế độ ăn uống và rèn luyện thể thao, người bệnh cũng nên từ bỏ một số thói quen xấu và gây hại cho sức khỏe. Điều này giúp quá trình điều trị bệnh được diễn ra hiệu quả hơn.
thucuc
1,278
4 thông tin về vắc xin Havax mà bạn không nên bỏ qua Vắc xin Havax được sử dụng để phòng ngừa căn bệnh viêm gan A. Căn bệnh này tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về loại vắc xin phòng viêm gan A này trong bài viết dưới dây.  1. Viêm gan A – Căn bệnh không thể chủ quan Bệnh viêm gan A, còn được gọi là viêm gan A (Hepatitis A), là một loại bệnh viêm gan được gây ra bởi virus viêm gan A (HAV). Đây là một loại virus viêm gan gây nhiễm trùng gan cấp tính, thường không có nhiều biểu hiện nghiêm trọng và tự khỏi mà không để lại vết thương vĩnh viễn cho gan. Virus viêm gan A chủ yếu lây lan qua đường tiêu hóa, thường do tiếp xúc với nước hoặc thực phẩm bị nhiễm virus. Các triệu chứng của bệnh viêm gan A có thể bao gồm sốt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, đau bên phải phía trên và sưng gan. Đa phần, bệnh sẽ tự khỏi sau một thời gian và không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, để phòng ngừa sự lây truyền virus viêm gan A, người ta thường sử dụng vắc-xin viêm gan A. Bệnh viêm gan A không được coi là nguy hiểm như các loại viêm gan khác (viêm gan B hoặc viêm gan C), nhưng nó vẫn có thể gây ra rất nhiều phiền toái và dẫn tới vấn đề về sức đề kháng miễn dịch. Việc duy trì vệ sinh cá nhân và tiêm vắc xin viêm gan A là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa bệnh này. Viêm gan A là căn bệnh gây ra bởi 1 loại virus viêm gan A là HAV 2. Phòng ngừa viêm gan A bằng cách tiêm phòng vắc xin Havax 2.1. Vắc xin Havax là gì? Vắc xin Havax là một loại vắc xin phòng viêm gan A, có chứa virus viêm gan A chủng HM175 được bất hoạt bằng phương pháp formaldehyde và hấp phụ với hydroxyt nhôm. Havax là loại vắc xin tiêm dịch vụ, được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty TNHH MTV Vắc xin – Công ty sản xuất vắc xin của Việt Nam. Loại vắc xin này đã đạt các tiêu chuẩn theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới WHO. Vắc xin Havax có thể dùng phòng bệnh viêm gan A cho mọi đối tượng bao gồm trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên. Vắc xin này được sử dụng cho những người có nguy cơ nhiễm với virus viêm gan A bao gồm những người chưa từng tiêm vaccine VG và có dự định đi du lịch đến những nơi đang có dịch bệnh. 2.2. Lịch tiêm vắc xin Havax Lich tiêm của vắc xin viêm gan A có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe và lịch tiêm chủng của từng người. Dưới đây là một tổng quan về lịch tiêm thông thường của vắc xin Havax: Ở người lớn thì tiêm vaccine vào vùng cơ bắp tay, song ở trẻ em nên tiêm vào vùng đùi ngoài thì sẽ đạt hiệu quả tốt hơn. – Người lớn (từ 18 tuổi trở lên ): Tiêm 2 liều 1ml cơ bản. – Trẻ em (từ 2 tuổi tới dưới 18 tuổi): Tiêm 2 liều 0.5ml cơ bản. Mũi 1: Có thể đăng ký tiêm bất cứ khi nào. Mũi 2: Cách 6-12 tháng sau mũi 1. Cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế về lịch tiêm chủng và liều dùng cụ thể cho mỗi trường hợp. Việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng và đủ liều dùng là quan trọng để đảm bảo khả năng miễn dịch tốt nhất chống lại viêm gan A. Lưu ý thông tin này mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn y tế từ các chuyên gia y tế. Hãy luôn lắng nghe tư vấn của bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế để biết được lịch tiêm chủng, liều dùng phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. Việc tiêm vắc xin viêm gan A Havax cần nhận được sự chỉ định của bác sĩ có chuyên môn 2.3. Tác dụng của vắc xin viêm gan A Havax Vắc xin Havax được sử dụng để bảo vệ người tiêm chủng khỏi bệnh viêm gan A (hepatitis A), do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Công dụng chính của vắc xin này bao gồm: – Phòng ngừa bệnh viêm gan A: Vắc-xin viêm gan A giúp kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus HAV. Khi có kháng thể này, cơ thể trở nên kháng cự hơn trước virus, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng viêm gan A. – Bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng: Vắc-xin viêm gan A không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa lây truyền virus HAV trong cộng đồng. Điều này giúp ngăn ngừa sự lan truyền của bệnh trong những khu vực có nguy cơ cao và làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh trong xã hội. – Tiết kiệm chi phí y tế: Vắc-xin viêm gan A giúp giảm tải nguy cơ bệnh viêm gan A, giảm nguy cơ phải điều trị và tiết kiệm chi phí y tế cá nhân và cho xã hội. – An toàn khi du lịch hoặc sống ở các khu vực có nguy cơ cao: Đối với những người có kế hoạch du lịch đến các khu vực có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hoặc sống trong những khu vực đó, vắc-xin viêm gan A cung cấp sự bảo vệ đáng tin cậy và an toàn. 3. Lưu ý khi sử dụng vắc xin viêm gan A Havax Khi sử dụng vắc xin Havax, có một số lưu ý quan trọng mà bạn nên xem xét: – Trước khi quyết định tiêm vắc-xin viêm gan A, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế của bạn. Họ có thể đánh giá nguy cơ nhiễm bệnh của bạn và đưa ra lời khuyên về việc tiêm vắc-xin. – Tuân thủ đúng lịch tiêm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc tổ chức y tế. Lịch tiêm có thể bao gồm liều đầu tiên, liều tiêm bổ sung và liều nâng cấp (nếu cần). Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ tốt nhất, bạn cần tiêm đúng liều và vào thời điểm được chỉ định. – Nếu có các vấn đề về sức khỏe hoặc hệ thống miễn dịch yếu, bạn nên báo cáo cho bác sĩ của mình trước khi tiêm vắc-xin. Bác sĩ có thể xem xét liệu vắc-xin viêm gan A là phù hợp cho bạn trong tình trạng sức khỏe hiện tại hay không. – Nếu bạn có dấu hiệu dị ứng hoặc phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc-xin, hãy thông báo ngay lập tức cho nhân viên y tế hoặc bác sĩ. Dị ứng sau tiêm vắc-xin viêm gan A rất hiếm, nhưng nó cần được theo dõi và xử lý nhanh chóng. – Nếu bạn là người thường xuyên tiếp xúc với người khác thông qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc tiềm ẩn với người mắc bệnh viêm gan A, hãy thảo luận với bác sĩ về biện pháp bảo vệ sức khỏe cụ thể. – Lưu ý rằng vắc-xin viêm gan A thường không giúp bảo vệ vĩnh viễn. Có thể cần tiêm lại sau một khoảng thời gian nhất định để duy trì sự bảo vệ. Vắc xin viêm gan A không có tác dụng suốt đời nên vẫn cần những mũi tiêm nhắc lại để đảm bảo sức khỏe Tiêm vắc xin Havax là điều cần thiết, nhưng tiêm như thế nào để đạt được hiệu quả cũng là một lưu ý rất quan trọng. Hãy luôn tuân thủ hướng dẫn và tư vấn từ chuyên gia y tế của bạn để đảm bảo sử dụng vắc-xin một cách an toàn và hiệu quả.
thucuc
1,404
Công dụng thuốc Glucozamax Thuốc Glucozamax 500 có chứa thành phần chính là Glucosamin sulfat kali clorid. Thuốc được sử dụng với mục đích làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. Cùng tìm hiểu Glucozamax là thuốc gì trong bài viết đây. 1. Glucozamax là thuốc gì? Glucozamax 500 là thuốc không kê đơn, có thành phần hoạt chất chính là Glucosamin sulfat kali clorid. Glucozamax 500 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV lưu hành tại Việt Nam và được đăng ký với số đăng ký là VD-17489-12.Hoạt chất Glucosamin trong thuốc Glucozamax 500 có vai trò kích thích cũng như duy trì bền vững cấu trúc và chức năng của sụn trong các khớp của cơ thể con người. Bên cạnh đó, Glucosamin còn làm giảm đau xương khớp và cải thiện chức năng sụn. Không chỉ vậy, Glucosamin cũng có công dụng kháng viêm. 2. Công dụng của thuốc Glucozamax 500 2.1 Chỉ định sử dụng Glucozamax 500Thuốc Glucozamax 500 được chỉ định để giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình.2.2 Chống chỉ định dùng Glucozamax 500Thuốc Glucozamax 500 chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Glucosamin hoặc các thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em dưới 18 tuổi, hiện chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả của Glucozamax khi điều trị ở đối tượng này. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Glucozamax 500 3.1 Cách dùng Glucozamax 500Thuốc Glucozamax 500 được sử dụng bằng đường uống, trong bữa ăn. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước khoảng 200ml.3.2 Liều dùng của Glucozamax 500Người lớn: 1 viên Glucozamax 500mg/ lần x 3 lần/ ngày. Trường hợp dùng kết hợp với Chondroitin thì liều được khuyên sử dụng là 1200mg/ ngày.Thời gian sử dụng tốt nhất từ 2 đến 3 tháng để đảm bảo kết quả điều trị. Người bệnh lưu ý: Liều dùng Glucozamax trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Glucozamax 500 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Tốt nhất người bệnh nên tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng Glucozamax cụ thể.3.3 Nên làm gì khi dùng quá liều Glucozamax 500?Triệu chứng quá liều Glucosamin gồm: Đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng, đau khớp, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hay táo bón.Xử trí quá liều Glucosamin: Trong trường hợp quá liều, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng.3.4 Cần làm gì khi quên 1 liều Glucozamax 500?Trong trường hợp quên liều thuốc Glucozamax thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Glucozamax đã quên và sử dụng liều mới. 4. Thuốc Glucozamax 500 có thể gây ra tác dụng phụ như thế nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Glucozamax 500, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng ngoài ý muốn như:Khó chịu ở bụng, đau đầu, buồn ngủ, phản ứng ở da và nhạy cảm với ánh nắng.Hiếm gặp các tình trạng: Đau bụng, ăn không ngon, nôn, buồn nôn, bụng đầy hơi, táo bón, ợ nóng hoặc đi ngoài.Rất hiếm gặp: Phù ngoại vi và mạch nhanh và tăng đường máu.Chảy máu bất thường, nôn hoặc tiêu chảy dài ngày. 5. Một số lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Glucozamax 500 Trước khi sử dụng thuốc Glucozamax 500, người bệnh cần lưu ý một số cảnh báo thận trọng như sau:Thận trọng sử dụng thuốc Glucozamax 500 đối với người bệnh bị tiểu đường. Cần kiểm tra thường xuyên đường huyết ở những bệnh nhân này khi sử dụng Glucosamin.Trẻ em, phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Glucozamax 500.Sử dụng Glucozamax 500 thận trọng với những người mắc bệnh giảm đường huyết.Thận trọng khi dùng Glucozamax 500 trên những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc đang dùng các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (đối với tình trạng này có thể điều chỉnh liều sử dụng nếu cần thiết).Thuốc Glucozamax 500 có thể gây buồn ngủ vì vậy không nên dùng đối với người vận hành máy móc hoặc lái tàu, xe. 6. Tương tác thuốc Glucozamax 500 Thuốc Glucozamax 500 có thể xảy ra một số tương tác ngoài ý muốn nếu kết hợp sai cách. Vì vậy, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng đang sử dụng.Dùng đồng thời thuốc Glucozamax 500 với thuốc trị tiểu đường: Có thể làm giảm công dụng của thuốc trị tiểu đường.Dùng đồng thời thuốc Glucozamax 500 với thuốc lợi tiểu như Furosemid: Có thể làm tăng tác dụng phụ của Glucosamin.Dùng đồng thời thuốc Glucozamax 500 với các thuốc gây tăng nguy cơ chảy máu như Acid acetylsalicylic, thuốc chống đông như Warfarin hay Heparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu như Clopidogrel và các thuốc kháng viêm không Steroid như Ibuprofen và Naproxen: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glucozamax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Glucozamax điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
955
Giảm chỉ số SpO2 gây ra triệu chứng gì? Chỉ số Sp. O2 là một dấu hiệu sinh tồn của con người và có ý nghĩa quan trọng trong y khoa. Khi chỉ số này giảm, người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng bất thường, thậm chí đe dọa đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. 1. Chỉ số Sp O2 bao nhiêu là bình thường? Chỉ số quan trọng này cho biết về lượng oxy được những tế bào hồng cầu vận chuyển. Để xác định chỉ số Sp O2, chỉ cần dùng thiết bị chuyên dụng và đo gián tiếp qua da bằng cách kẹp vào đầu ngón tay hay đầu ngón chân của người bệnh. Chỉ số Sp O2 cùng với nhịp thở, mạch đập, huyết áp, nhiệt độ cơ thể chính là những dấu hiệu sinh tồn rất quan trọng. Nếu cơ thể thiếu hụt oxy thì chỉ số Sp O2 sẽ giảm. Ở người bình thường, chỉ số này thường nằm trong khoảng 95 đến 100%. - Nếu chỉ số Sp O2 từ 97 đến 99%: Được đánh giá là chỉ số Sp O2 ở mức bình thường. - Nếu chỉ số Sp O2 từ 94 đến 96%: Nồng độ oxy trong máu ở mức trung bình. - Nếu chỉ số Sp O2 từ 90 đến 93%: Được đánh giá là chỉ số oxy trong máu thấp. - Nếu chỉ số Sp O2 dưới 90%: Bệnh nhân cần được cấp cứu càng sớm càng tốt. Cần lưu ý, kết quả đo nồng độ oxy trong máu còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:+ Bệnh nhân cử động trong lúc đo. + Bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, huyết áp thấp. + Sử dụng móng tay giả, sơn móng tay hay một số loại mỹ phẩm cũng có thể gây ảnh hưởng đến chỉ số đo Sp O2. + Ánh sáng chiếu trực tiếp ở vị trí đo Sp O2 cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả. 2. Một số ứng dụng của chỉ số Sp O2 trong y khoa- Trong hồi sức cấp cứu: Đối với những trường hợp này, chỉ số Sp O2 vô cùng quan trọng, thậm chí là một trong những chỉ số đầu tiên mà các bác sĩ chú ý theo dõi. Nhờ có kết quả chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng của bệnh nhân, đặc biệt cần thiết với những người bệnh đang phải thở oxy hay thở máy. - Cần thiết trong các trường hợp theo dõi, điều trị các bệnh về hô hấp. Với những người mắc các bệnh về đường hô hấp thì việc theo dõi chỉ số Sp O2 là rất cơ bản và quan trọng. Từ kết quả của chỉ số này, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh có cần thêm oxy hay áp dụng những phương pháp cần thiết nào khác trong điều trị hay không. Trường hợp có chỉ số Sp O2 thấp hơn 93%, người bệnh đang bị thiếu oxy máu và cần được cung cấp oxy bằng các phương pháp như: thở Oxy qua dây, lều, gọng kính, thở CPAP, thông khí xâm nhập,... tùy từng tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Đối với những trường hợp làm việc trong không gian bí và thiếu oxy, bệnh nhân cần được bổ sung oxy bằng cách đưa bệnh nhân ra môi trường thoáng khí và đồng thời bổ sung lượng oxy cho đến khi kết quả chỉ số này về mức ổn định là 97 - 100%. - Phát hiện ngộ độc khí COCO là loại khí độc, thường xuất hiện nhiều khi đốt than. CO khiến sự bão hòa oxy trong máu bị giảm đi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Những trường hợp có nghi ngờ về nhiễm độc khí CO, kết quả đo chỉ số Sp O2 có thể giúp xác định xem người bệnh có thực sự bị nhiễm loại khí này hay không. - Góp phần xác định tình trạng thiếu máu hay huyết áp thấp3. Những ai cần đo chỉ số Sp O2? Như đã nói ở phần trên, chỉ số Sp O2 rất quan trọng trong việc theo dõi và điều trị đối với những trường hợp mắc bệnh về đường hô hấp. Bên cạnh đó, chỉ số này cũng rất quan trọng đối với những trường hợp bệnh nhân dưới đây: - Các trường hợp đang bị hen phế quản, bị phổi tắc nghẽn mạn tính (đợt suy hô hấp cấp), suy tim (đợt cấp),... - Người bị bệnh nặng như đột quỵ não,... cần được hồi sức cũng sẽ được chỉ định theo dõi chỉ số Sp O2. - Bệnh nhân đang trong quá trình phẫu thuật. - Bệnh nhân mắc Covid-19. - Người bị suy hô hấp. - Bệnh nhân bị huyết áp. - Trẻ sinh non hoặc mắc bệnh đường hô hấp cũng cần theo dõi chỉ số quan trọng này. 4. Các triệu chứng cảnh báo tình trạng giảm Sp O2Trong trường hợp chỉ số Sp O2 giảm hay còn gọi là thiếu oxy máu, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với một số triệu chứng như:- Bị hụt hơi, khó thở. - Người bệnh ho nhiều, nhịp tim có thể nhanh hoặc chậm hơn bình thường. - Da nhợt nhạt, vùng da môi hoặc da đầu ngón tay hay ngón chân bị tím. ‎- Trí nhớ suy giảm, người bệnh hay bị nhầm lẫn. Chỉ số Sp O2 giảm có thể gây ra những vấn đề sức khỏe vô cùng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong. Do đó, người bệnh cần được xử trí, can thiệp càng sớm càng tốt. Một số phương pháp có thể hỗ trợ tăng chỉ số Sp O2 của người bệnh có thể kể đến như: - Nếu mắc bệnh lý nền, bệnh nhân cần được điều trị, theo dõi và kiểm soát bệnh tốt. Đặc biệt đối với những trường hợp mắc bệnh phổi mạn tính. - Cần áp dụng chế độ ăn lành mạnh, đa dạng và cân bằng dinh dưỡng, để cơ thể luôn khỏe mạnh và tăng cường sức đề khác. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chú ý không uống bia rượu, không hút thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích. - Thường xuyên tập thể dục. Tuy nhiên, cần lưu ý, tập những bài tập vừa sức của mình, ưu tiên những bài tập hít thở sâu. - Thực hiện một số phương pháp để nâng cao chất lượng không khí trong nhà và không gian xung quanh. - Không nên sinh sống và làm việc trong môi trường bị ô nhiễm không khí. - Nằm và đứng đúng tư thế, không nên đổi tư thế quá đột ngột. Hi vọng với những thông tin trên bạn đã hiểu rõ về ý nghĩa của chỉ số Sp
medlatec
1,112
Dấu hiệu nhận biết cơn thiếu máu não thoáng qua điển hình nhất Cơn thiếu máu não thoáng qua là một dạng rối loạn chức năng thần kinh ngắn, gây các triệu chứng giống như đột quỵ não nhưng kéo dài thường dưới 1 giờ. Do đó, tình trạng này ít nguy hiểm hơn đột quỵ não song không nên chủ quan, người bệnh cần theo dõi sát sao và điều trị để hạn chế tối đa di chứng có thể gặp phải. 1. Nhận biết triệu chứng cơn thiếu máu não thoáng qua Cơn thiếu máu não thoáng qua còn được gọi là tai biến mạch máu não thoáng qua, biểu hiện bệnh khá giống với đột quỵ não nhưng không kéo dài nên tế bào não thường chưa bị tổn thương nghiêm trọng, nghĩa là không kèm theo nhồi máu não vĩnh viễn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này gồm tắc nghẽn mạch nhánh động mạch não hoặc do giảm lưu lượng tưới máu cục bộ hoặc toàn thể. Những người bị xơ vữa động mạch là đối tượng nguy cơ cao bị cơn thiếu máu não thoáng qua. Do tắc nghẽn nhánh động mạch não. Ngoài ra, còn do kết quả của sự giảm tưới máu do thiếu oxy máu nặng, giảm khả năng vận chuyển oxy của máu,... Nếu không theo dõi và điều trị tốt, người bệnh phải đối mặt với đột quỵ não bất cứ lúc nào. Nguyên nhân chính dẫn đến cơn thiếu máu não thoáng qua thuyên tắc mạch, thường từ động mạch cảnh hoặc động mạch đốt sống. Cơn thiếu máu não thoáng qua kết thúc khi động mạch bị tắc nghẽn do xơ vữa hoặc cụ máu đông được tái thông. Các triệu chứng khởi phát đột ngột, thấy rõ với 4 dấu hiệu đặc trưng như sau: Dấu hiệu ở mặt: Khi hai bên mặt nhìn không đối xứng nhau, một bên mặt thường xệ hẳn xuống. Dấu hiệu ở giọng nói: Bệnh nhân gặp khó khăn khi mở miệng phát âm, nhiều trường hợp không thể nói rõ tiếng hoặc nói câu dài. Dấu hiệu ở tay: Bệnh nhân bị yếu hoặc tê bì tay, có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên tay. Khi cố cử động, tay có thể tự rơi xuống không kiểm soát. Thông qua biểu hiện bệnh, rất khó để phân biệt người bệnh bị cơn thiếu máu não thoáng qua hay đột quỵ não. Các chuyên gia khuyến cáo, khi ghi nhận bất cứ dấu hiệu nào như trên, cần gọi xe cấp cứu đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Mặc dù ít gây ra tổn thương thần kinh nặng nề nhưng nếu không can thiệp chậm trễ, người mặt vẫn phải đối mặt với di chứng lâu dài. Những người đã xuất hiện cơn thiếu máu não thoáng qua có nguy cơ đột quỵ não rất cao do nguyên nhân gây ra hai tình trạng này là giống nhau. Theo các nghiên cứu, nguy cơ xảy ra đột quỵ não cao nhất là sau cơn thiếu máu não thoáng qua từ vài ngày đến vài tuần. 2. Cụ thể các xét nghiệm chẩn đoán cần được thực hiện để khảo sát yếu tố nguy cơ bao gồm: chụp cộng hưởng từ não, chụp cắt lớp vi tính não, xét nghiệm công thức máu, chụp số hóa hệ động mạch cảnh ngoài sọ, điện tim, xét nghiệm mỡ máu, siêu âm tim hệ động mạch cảnh,... Từ kết quả chẩn đoán, có thể đánh giá nguy cơ tái phát cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ não để can thiệp kịp thời. Điều trị cơn thiếu máu não thoáng qua bao gồm uống thuốc để ngăn ngừa nguy cơ tắc mạch máu cùng thay đổi thói quen sống lành mạnh. Điều trị bằng thuốc: Bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kiểm soát huyết áp, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc điều trị tiểu đường, thuốc hạ lipid máu,... Đặc biệt những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim cần điều trị và theo dõi đến khi kiểm soát được chứng loạn nhịp. Tập thể dục: Tập thể dục được khuyến cáo để tăng cường lưu thông máu, tăng sự dẻo dai cho mạch máu để ngăn ngừa cơn thiếu máu não thoáng qua tái phát hoặc đột quỵ não. Thời gian cần tập thể dục với người trưởng thành là tối thiểu 150 phút mỗi tuần hoặc 75 phút với cường độ cao. Giảm cân với những người bị béo phì, duy trì chỉ số BMI an toàn nhất là những người có BMI >30. Chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế bia rượu và các chất kích thích, bỏ thuốc lá nếu đang hút, hạn chế mỡ động vật và muối, thay vào đó là ăn thực phẩm tươi sống, hoa quả nhiều Vitamin và khoáng chất,... Bệnh nhân từng bị cơn thiếu máu não thoáng qua cần được theo dõi tình trạng bệnh thường xuyên để phát hiện sớm nếu có dấu hiệu tắc nghẽn mạch máu tái phát. Nếu việc dùng thuốc không đem lại hiệu quả hoặc có nguy cơ cao do xơ vữa mạch máu, cục máu đông, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật tái thông động mạch hẹp.
medlatec
885
Cắt trĩ laser cần lưu ý điều gì ? – Góc giải đáp Cắt trĩ laser là phương pháp hiện đại được ứng dụng phổ biến hiện nay. Tuy là điều trị ngoại khoa tuy nhiên phương pháp này không can thiệp dao kéo do đó rất được đông đảo người bệnh quan tâm và tìm hiểu. Cắt trĩ laser có những kỹ thuật phổ biến nào và có mấy loại cụ thể. Tìm hiểu trong bài viết sau. 1. Cắt trĩ laser và 3 kỹ thuật phổ biến Cắt trĩ laser là sử dụng ánh sáng dòng để loại bỏ búi trĩ. Tia laser sẽ được chiếu trực tiếp lên búi trĩ và dùng năng lượng để làm phân hủy các mạch máu của búi trĩ. Các búi trĩ sẽ co lại và tạo thành sợi dưới niêm mạc, từ đó toàn bộ mô trĩ được cắt bỏ. Hiệu quả của phương pháp: – Phương pháp cắt trĩ bằng laser được giới chuyên môn đánh giá là hiệu quả đối với trĩ độ 2, độ 3 bao gồm cả trĩ nội và trĩ ngoại. Dưới  phản ứng của bức xạ kích thích, các búi trĩ có kích thước lớn sẽ được loại bỏ. Tuy nhiên phương pháp này không áp dụng với trĩ độ 4 loại nặng và có nguy cơ biến chứng. Ứng dụng của laser thường được chia dưới 3 kỹ thuật phổ biến như sau 1.1. Cắt trĩ laser CO2 Với kỹ thuật điều trị này, các bác sĩ chuyên khoa sử dụng chùm tia laser có dòng điện mạnh, và thông qua hệ thống ống kính chưa CO2. Có 2 chế độ được áp dụng như sau: – Chế độ cắt: Chùm tia laser này sẽ chia nhỏ các mô của búi trĩ, sau đó tiến hành cắt bỏ nhẹ nhàng. Các mô xung quanh sẽ không bị ảnh hưởng, đây cũng là đặc điểm nổi bật của ứng dụng này. – Chế độ bốc hơi: Chùm tia laser sẽ làm bay hơi các búi trĩ chứa nước, từ đó các khối trĩ sẽ được giảm diện tích, ngăn ngừa các búi trĩ tái phát. 1.2. Cắt trĩ với tia laser ND can thiệp trực tiếp Đây là phương pháp áp dụng tia laser ND can thiệp trực tiếp vào búi trĩ để loại bỏ chúng. Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là xác định được vị trí cắt chính xác, từ đó loại bỏ hiệu quả. Đồng thời, không gây tổn thương đến những vùng lân cận. Ngoài ra, một ưu điểm nổi bật là người bệnh sẽ không bị mất máu quá nhiều do tia laser ND có thể cầm máu tốt trong phẫu thuật. Cắt trĩ bằng laser hiệu quả với các loại trĩ độ 2, độ 3 1.3. Cắt trĩ với tia laser ND can thiệp gián tiếp Với phương pháp cắt trĩ bằng tia laser ND gián tiếp thì bác sĩ chuyên khoa không dùng tia laser tiếp xúc với búi trĩ, mà dùng cách chiếu xuyên thấu. Việc chiếu xuyên thấu sẽ không gây đau đớn quá nhiều, tuy nhiên độ chính xác sẽ không cao bằng. Đồng nghĩa tính hiệu quả cũng không được cao. 2. Quy trình thực hiện Thực hiện cắt trĩ laser có quy trình khá nhanh chóng và đơn giản. Đây là phương pháp điều trị ngoại trú. – Trước khi tiến hành cắt trĩ thì bệnh nhân sẽ được gây tê cục bộ vào tĩnh mạch. Liều lượng cụ thể sẽ được các kỹ thuật viên xác định vừa đủ để bệnh nhân ngủ mà không chịu cảm giác đau đớn khi phẫu thuật. – Trong quá trình cắt trĩ, bệnh nhân được đặt ở tư thế nằm ngửa một cách thoải mái. Tùy vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ chiếu trực tiếp tia laser hay xuyên thấu. Thông thường, những bệnh nhân có búi trĩ lớn sẽ được tiến hành loại bỏ búi trĩ bằng cách dùng  laser ở chế độ cắt. – Khi các búi trĩ lớn đã được cắt bỏ, bác sĩ có thể chuyển sang chế độ cắt trĩ bốc hơi để làm búi trĩ teo nhỏ lại. – Quá trình thực hiện khá nhanh chóng từ 35 – 45 phút. Sau đó, tia laser sẽ chỉ để lại dấu tích rất nhỏ trong  ống hậu môn. Bệnh nhân không cần khâu vết mổ, điều đó rất có lợi cho hoạt động vệ sinh của người bệnh sau phẫu thuật. – Vết sẹo để lại sẽ rất nhỏ và không đau đớn, đồng thời rất chóng lành. Bệnh nhân có thể sớm xuất viện nếu sức khỏe ổn định và không có dấu hiệu bất thường. Quy trình cắt trĩ bằng laser diễn ra nhẹ nhàng, nhanh chóng 3. Lưu ý khi cắt trĩ laser cho bệnh nhân Tuy đây là phương pháp khá nhanh chóng và ít đau, tuy nhiên bệnh nhân cũng cần lưu ý  một số điều sau để tránh xảy ra biến chứng sau phẫu thuật. Cụ thể là: – Khu vực hậu môn sau phẫu thuật cần được vệ sinh sạch sẽ tránh nhiễm trùng. Hãy lau chùi bằng khăn giấy không kích ứng, tránh các tác động mạnh. – Các hoạt động mạnh nên hạn chế, cần nghỉ ngơi đi lại nhẹ nhàng trong thời gian đầu khi mới xuất viện về nhà. – Cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa trong chế độ dinh dưỡng và dùng thuốc. Tránh ăn các thực phẩm có nguy cơ dẫn đến táo bón, làm ảnh hưởng vết thương. – Nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được xử trí. Không nên tự ý xử trí một mình. – Sau cắt trĩ cần tái khám theo đúng lịch. Hằng năm cũng cần định kỳ thăm khám sức khỏe vùng hậu môn – trực tràng. Cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về dinh dưỡng và vận động sau cắt trĩ Hiện nay, phương pháp cắt trĩ laser được ứng dụng khá nhiều. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm nhất định. Quan trọng nhất đó là không cắt được các búi trĩ có tình trạng quá nặng, nguy cơ biến chứng. Do đó, người bệnh cần lựa chọn đơn vị uy tín để được thăm khám và tư vấn giải pháp phù hợp nhất với mình. Bên cạnh đó, để phòng ngừa trĩ tái phát thì bệnh nhân cũng cần chú ý chế độ dinh dưỡng  và vận động hằng ngày.
thucuc
1,110
Bạn có biết: nguyên nhân và dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt là gì? Mặc dù chu kỳ kinh của mỗi người có những đặc điểm không giống nhau nhưng nó đều là tấm gương phản chiếu sức khỏe phụ khoa của nữ giới. Vậy nguyên nhân và dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt là gì, có khác nhau ở mỗi người hay không, bài viết sau sẽ cùng bạn làm rõ vấn đề này. 1. Thế nào là rối loạn kinh nguyệt? Khi âm đạo của nữ giới có sự chảy máu mang tính chu kỳ lặp đi lặp lại thì gọi là chu kỳ kinh. Điều này xảy ra khi niêm mạc tử cung bị bong ra và gây nên hiện tượng chảy máu. Thời gian của một chu kỳ được tính từ thời điểm bắt đầu ngày hành kinh lần này cho đến khi bắt đầu ngày hành kinh lần sau. Vậy rối loạn kinh nguyệt là gì? Đây chính là bất thường của kỳ kinh từ tần số, lượng máu mất đi cho đến thời gian hành kinh. Nó đi kèm với một số triệu chứng đặc biệt không giống như kỳ kinh bình thường. 2. Nguyên nhân và dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt là gì? 2.1. Nguyên nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt - Sự rối loạn của hormone nội tiết Hormone nội tiết tăng giảm đột ngột vào một số thời kỳ gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Điển hình như trong độ tuổi dậy thì, sau khi sinh con hoặc tiền mãn kinh. - Đa nang buồng trứng Khi hormone progesterone quá cao và hormone estrogen không đủ sẽ gây nên hội chứng đa nang buồng trứng và làm chu kỳ rụng trứng bị rối loạn. Hệ lụy sinh ra từ đó là kinh nguyệt có những vấn đề bất thường. - Một số bệnh lý Các bệnh lý phụ khoa, u tuyến yên, tiểu đường, tuyến giáp,... có thể là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt. - Những yếu tố làm tăng nguy cơ kinh nguyệt bị rối loạn: + Giảm cân quá mức một cách đột ngột: Tự nhiên giảm cân quá mức và đột ngột có thể làm cho cơ thể không nhận đủ protein và chất béo. Điều này gây ảnh hưởng đến sự tổng hợp estrogen bình thường trong cơ thể nên rối loạn kinh nguyệt là điều dễ hiểu. + Sử dụng chất kích thích và một số loại thuốc: Dùng thuốc trị tiểu đường, cao huyết áp, thuốc tránh thai, hay uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá có thể làm cản trở các quá trình sinh lý liên quan đến chu kỳ kinh, khiến cho kinh nguyệt không đều. + Sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi không khoa học: Thức khuya, ngủ không đủ giấc, ăn uống thiếu chất hoặc không điều độ cũng là nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt. + Căng thẳng, stress: Căng thẳng và stress trong thời gian dài làm suy giảm chức năng vùng dưới đồi, khiến buồng trứng không tiết ra hormone kích thích rụng trứng. + Nạo phá thai nhiều lần: Đây là việc làm khiến cho nội mạc tử cung bị mỏng đi, tử cung bị tổn thương nên rất khó tránh xảy ra những bất thường về kinh nguyệt, thậm chí còn dẫn đến vô sinh. 2.2. Dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt Rất nhiều người do không biết dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt là gì nên mờ hồ, không nhận diện được khi nó “bất ngờ ghé thăm”. Thường thì hiện tượng này sẽ gây ra các dấu hiệu bất thường sau: - Chu kỳ thất thường + Kỳ kinh không đều: chu kỳ kinh bình thường sẽ có quy luật nhất định nhưng một khi đã rối loạn loạn kinh nguyệt thì điều này không xảy ra. Lúc ấy, lượng máu kinh có thể lúc nhiều lúc ít, thời gian giữa 2 kỳ kinh không có khi thì vài ngày có khi lại vài tháng,... + Xuất huyết âm đạo giữa kỳ kinh: trong thời gian giãn cách giữa 2 kỳ kinh bỗng nhiên xuất huyết âm đạo. + Chu kỳ kinh ngắn: thời gian của mỗi chu kỳ kinh thường dưới 21 ngày. + Chu kỳ thưa: khoảng 36 ngày - 6 tháng mới có một kỳ kinh. + Vô kinh: có kinh một thời gian nhưng sau đó dừng kinh trên 6 tháng mà không phải do mang thai. - Số ngày hành kinh bất thường + Kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày với lượng máu kinh mất đi ở mỗi chu kỳ trên 80ml. + Xuất huyết âm đạo trên 7 ngày nhưng không phải lặp lại mang tính chu kỳ như kỳ kinh bình thường. - Máu kinh bất thường + Lượng máu kinh ra quá nhiều và máu vón thành từng cục lớn. + Máu kinh quá ít (dưới 20ml) và thời gian hành kinh dưới 3 ngày. - Có các dấu hiệu bất thường khác + Đau bụng dưới dữ dội vào những ngày hành kinh, cơn đau lan xuống đùi, ra sau lưng hoặc có thể kèm theo tức ngực, đau lưng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, căng vú. + Không xảy ra tình trạng rụng trứng hay nói cách khác là buồng trứng không có nang noãn chín, không xảy ra hiện tượng phóng noãn. 3. Chẩn đoán rối loạn kinh nguyệt bằng cách nào? Vậy biện pháp được dùng để chẩn đoán chính xác rối loạn kinh nguyệt là gì? Ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường về kinh nguyệt và đến khám bác sĩ chuyên khoa người bệnh sẽ được chẩn đoán bệnh dựa trên các phương pháp: - Hỏi tiền sử bệnh, khám phụ khoa. - Thực hiện một số kiểm tra như: + Siêu âm phụ khoa nhằm tìm hiểu tình trạng khoang chậu xem có phát sinh vấn đề nào không. + Xét nghiệm nội tiết để xác định có hay không các vấn đề về nội tiết gây rối loạn kinh nguyệt như: tuyến giáp, buồng trứng, tuyến dưới đồi, tuyến thượng thận,... + Kiểm tra chức năng buồng trứng: với các hạng mục như: chất nhầy tử cung, sinh thiết nội mạc tử cung, tế bào da âm đạo. + Một số kiểm tra khác: tình trạng loạn sản, tổn thương vùng chậu, nội soi ổ tử cung,... Đừng tự ý tìm mọi cách điều trị khi chưa thực sự biết căn nguyên khiến mình bị rối loạn kinh nguyệt là gì. Điều này sẽ chỉ khiến bạn rơi vào cái vòng luẩn quẩn, mất thời gian vô bổ mà bệnh lại ngày càng nặng hơn mà thôi. Không phải mọi trường hợp bị rối loạn kinh nguyệt đều cần phải can thiệp y tế. Thường thì khi nguyên nhân gây nên hiện tượng này do độ tuổi, quá trình mang thai sẽ không cần phải điều trị. Trong trường hợp xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, bác sĩ sẽ căn cứ trên mức độ và căn nguyên làm nên bệnh ở từng bệnh nhân để đưa ra hướng điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả nhất. Vì thế, hãy quan sát kỹ cơ thể mình và nắm bắt đúng thời điểm để gặp bác sĩ chuyên khoa, có như thế bệnh mới sớm được đẩy lùi. Với những chia sẻ trên đây, chúng tôi hy vọng có thể giúp bạn hiểu được nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt là gì và nhận biết được dấu hiệu khi hiện tượng này xuất hiện. Có như vậy bạn mới chủ động nắm bắt tình hình sức khỏe của mình và không bỏ qua thời điểm vàng để can thiệp y tế.
medlatec
1,264
Hb và HbA1c là gì và có ý nghĩa như thế nào? Trong những xét nghiệm máu, Hb và Hb. A1c không phải là những giá trị xa lạ. Tuy nhiên, các chỉ số này thể hiện điều gì và có ý nghĩa như thế nào thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cho độc giả biết được Hb và Hb. A1c là gì và những thông 1. Khái niệm Hb và Hb A1c là gì? Hb là tên viết tắt của hemoglobin. Xét nghiệm Hb giúp chẩn đoán tình trạng thiếu máu, đa hồng cầu ở mỗi cá thể. Kết quả cũng giúp theo dõi quá trình điều trị đối với bệnh nhân đang gặp các tình trạng này. Xét nghiệm Hb A1c: là xét nghiệm giúp chẩn đoán tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường dựa vào nồng độ glucose có trong máu. Xét nghiệm còn được biết dưới một số tên khác như: glycated hemoglobin, hemoglobin glycosyl hóa, hemoglobin Hb A1c và Hb A1c. Kết quả xét nghiệm giúp phản ánh mức độ đường trung bình trong máu trong khoảng thời gian 2 đến 3 tháng gần nhất. Đó là thời gian mà hồng cầu sống được, được hiển thị dưới dạng phần trăm. Nó cũng cho thấy tỷ lệ phần trăm hemoglobin được phủ một lớp đường trong các tế bào hồng cầu mang oxy. Hb A1c ở mức độ cao cảnh báo khả năng kiểm soát glucose trong máu kém. Sau khi chẩn đoán, bác sĩ có thể dựa vào kết quả xét nghiệm để đưa ra kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường được khuyến khích thực hiện xét nghiệm Hb A1c sau 3 đến 6 tháng để có hướng điều trị phù hợp với mục tiêu. Kết quả Hb A1c ở một số bệnh nhân tiểu đường có thể nằm ở mức bình thường nếu mắc một số bệnh kèm theo như bệnh thận nặng, thiếu máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu tán huyết hoặc đang trong thời kỳ mang thai. Mức Hb A1c không có tác dụng trong việc xác định hạ đường huyết hay thay thế các xét nghiệm máu khác. Cách lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm hemoglobin Xét nghiệm Hb được tiến hành với máu toàn phần và được chống đông bằng EDTA, bệnh nhân không cần phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm. Mẫu bệnh phẩm dùng để định lượng nồng độ hemoglobin cũng có thể lấy ở đầu ngón tay bằng phương pháp chọc kim ở đầu ngón tay và bỏ giọt máu đầu tiên đi. Cách lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Hb A1c Trong quá trình xét nghiệm Hb A1c, bác sĩ sẽ lấy một mẫu máu từ tĩnh mạch người bệnh. Mẫu máu đã lấy được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, bệnh nhân có thể trở lại hoạt động bình thường trong khi chờ kết quả xét nghiệm, đây cũng là phương pháp tiến hành lấy máu toàn phần khi lấy mẫu xét nghiệm Hb. 2. Giá trị bình thường của kết quả xét nghiệm Hb và Hb A1c Giá trị hemoglobin bình thường Giá trị Hb bình thường của trẻ sơ sinh thường dao động từ 14 đến 19g/ 100ml, ở trẻ nhỏ là 12 - 16g/ 10ml, tương đương với nồng độ Hb của nữ giới ở tuổi trưởng thành, nam giới tuổi trưởng thành có nồng độ Hb là 13 - 18g/ 100ml, trong khi đó phụ nữ mang thai và người già có nồng độ Hb giảm. Giá trị Hb có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như: Là người sống ở vùng cao hoặc người nghiện thuốc lá. Máu bị cô đặc do bị bỏng, bị mất nước,... Mắc bệnh tăng hồng cầu nguyên phát. Mắc bệnh tăng hồng cầu thứ phát liên quan đến một số bệnh như: bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh với shunt phải - trái, mắc hội chứng Pickwick, có khối u lành hay ác tính tiết erythropoietin. Bị hoà loãng máu do xơ gan, suy thận, có thai trong 3 tháng cuối, mắc hội chứng SIADH. Bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12, thiếu axit ursolic, bị suy giáp, người cao tuổi bị rối loạn sinh tủy. Bị thiếu máu hồng cầu nhỏ do thiếu sắt, thiếu máu nguyên bào sắt hoặc mắc bệnh thalassemia. Bị thiếu máu hồng cầu bình thường do bị tan máu, viêm mạn tính, mất máu cấp tính hoặc tủy xương chịu một số tổn thương. Một số thuốc làm thay đổi nồng độ Hb gồm gentamycin, methyldopa, thuốc điều trị ung thư, apresoline, aspirin, kháng sinh, thuốc ứng chế MAO,... Ngoài ra, mắc bệnh Addison, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bị suy dinh dưỡng và các bệnh liên quan đến tim như thấp tim, viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn hoặc van tim nhân tạo cũng ảnh hưởng đến giá trị Hb trong xét nghiệm. Giá trị Hb A1c bị glycosyl hóa Người trưởng thành không bị tiểu đường có giá trị Hb A1c từ 2.2 đến 5%, những người được chẩn đoán bị tiểu đường khi mức Hb A1c của họ nằm từ 5 đến <7%. Ở trẻ em và thanh thiếu niên, mức Hb A1c có thể cao hơn khoảng 4,5 đến 6%, là mức Hb A1c của của những người không bị tiểu đường. Những người được xác định bị tiền tiểu đường có mức Hb A1c dao động từ 6.0 đến 6,4% trong khi những người có mức Hb A1c từ 6.5% trở lên được xác định là đã mắc bệnh tiểu đường. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2 là trẻ em hoặc phụ nữ không mang thai cần duy trì mức Hb A1c từ 7.0% trở xuống, nếu vượt quá mức này bệnh nhân cần thay đổi trong việc điều trị bệnh. Đối với bệnh nhân mắc tiểu đường loại 1 là trẻ em và thanh thiếu niên, mức Hb A1c cần duy trì đối với trẻ em dưới 6 tuổi là dưới 8.0%, đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là dưới 7.5%. đối với thanh thiếu niên từ 13 đến 18 là dưới 7.0%. Bệnh nhân bị tiểu đường không kiểm soát lượng đường trong máu trong thời gian dài có thể khiến mức Hb A1c tăng đến mức hơn 9%. Giá trị Hb A1c trong xét nghiệm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bao gồm: Người được xét nghiệm bị nghiện rượu, có hút thuốc, đang căng thẳng hoặc có tác động của caffein. Bị ngộ độc chì. Mắc bệnh thalassemia. Bị mất máu mạn tính, cần truyền máu nhiều trong 3 tháng gần nhất. Bị suy thận mạn tính. Bị tan máu, thiếu máu, thiếu máu hồng cầu hình liềm. Đang trong thời kỳ mang thai. Đang được điều trị với thuốc erythropoietin hoặc corticosteroid. Đang ở trong 2 hoặc tháng đầu của thai kỳ. Có lá lách to hoặc bị ảnh hưởng bởi phẫu thuật cắt lá lách. Mắc hội chứng Cushing, pheochromocytoma, hội chứng buồng trứng đa nang. 3. Ý nghĩa của xét nghiệm Hb và Hb A1c là gì? Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm hemoglobin máu Xét nghiệm Hb giúp đánh giá mức độ của tình trạng thiếu máu, tình trạng mất máu một người đang mắc phải, từ đó bác sĩ có thể đưa ra đánh giá để tìm ra phương án điều trị. Chẩn đoán một số bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân như đánh trống ngực, suy nhược cơ thể, khó thở, đau vùng trước tim hay tăng hồng cầu. Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm Hb A1c Đo lượng glucose trong máu, từ giá trị Hb A1c trong xét nghiệm có thể đưa ra các chẩn đoán liên quan, bao gồm chẩn đoán bệnh tiểu đường, hạ đường huyết. Hy vọng những thông tin được cung cấp đã phần nào giải thích cho độc giả Hb và Hb
medlatec
1,287
Thuốc lá ảnh hưởng nhiều mặt đến khả năng sinh sản Các nhà nghiên cứu trên thế giới đi tới kết luận rằng hút thuốc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Là nam hay nữ, hút thuốc cũng có thể khiến bạn bị vô sinh. Những ảnh hưởng của hút thuốc không chỉ giới hạn ở những người hút thuốc chủ động. Những người hút thuốc thụ động cũng có nguy cơ lớn. Dù bạn hút thuốc hay vợ/chồng của bạn hút thuốc, điều này sẽ gây ra những tổn hại tương đương đến khả năng sinh sản của cả hai người. Dưới đây là một số ảnh hưởng của hút thuốc lên khả năng sinh sản của cả nam và nữ. Hút thuốc làm giảm số lượng tinh trùng. Thông thường số lượng tinh trùng càng nhiều càng tăng khả năng thụ thai. Nhưng khi số lượng tinh trùng giảm, cơ hội thụ tinh sẽ giảm đi. Độ di động của tinh trùng là khả năng bơi lội của tinh trùng. Tinh trùng càng bơi lội tốt, cơ hội thụ tinh càng cao. Nếu khả năng di chuyển của tinh trùng kém sẽ khó gặp được trứng để thụ tinh. Mặc dù không trực tiếp gây vô sinh nhưng điều này ảnh hưởng tới khả năng thụ tinh. Hút thuốc sẽ khiến bạn vô sinh vì khiến trứng khó di chuyển qua vòi trứng để vào tử cung. Nếu trứng không thể vào tới tử cung, sẽ không có cơ hội thụ thai. : Hút thuốc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản vì nó được cho là gây tổn thương ADN. Khi tinh trùng hoặc trứng chứa AND bị tổn thương, khả năng thụ tinh của nó bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thậm chí, nếu được thụ tinh, cơ hội sảy thai luôn thường trực. : Khi bị rối loạn cương dương, nam giới sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì chuyện quan hệ. Một nguyên nhân của tình trạng này là hút thuốc, vì vậy có thể nói rằng hút thuốc có thể khiến bạn vô sinh. Với nhiều hóa chất từ thuốc lá xâm nhập vào máu, các hormone của cả nam và nữ đều bị ảnh hưởng. Khi hormone bị ảnh hưởng cơ quan sinh sản của cơ thể cũng bị ảnh hưởng. : Hút thuốc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản vì hút thuốc sẽ làm tăng tốc độ hết trứng ở phụ nữ. Trứng bị mất không được thay thế dẫn tới mãn kinh sớm. Điều này có nghĩa là giảm cơ hội mang thai. Nguồn: vnexpress. net
medlatec
427
“Điểm danh” các nguyên nhân mất ngủ và cách khắc phục Mất ngủ là dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến với các biểu hiện như khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, dễ bị giật mình, thức dậy khi ngủ, khó trở lại giấc ngủ. Người bệnh thường thức dậy rất sớm và cảm giác mệt mỏi sau khi thức dậy. Tình trạng này kéo dài có thể gây khó chịu và làm ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, hiệu suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy nguyên nhân mất ngủ thường gặp là gì và cách khắc phục ra sao, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Nguyên nhân mất ngủ do yếu tố khách quan 1.1 Môi trường  Các nghiên cứu cho thấy môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giấc ngủ.. Nếu môi trường xung quanh có nhiều tiếng ồn hay ánh sáng quá mạnh sẽ khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc.  Môi trường nhiều tiếng ồn, ánh sáng, chật hẹp… có thể gây ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng giấc ngủ. 1.2 Không gian phòng ngủ Nghiên cứu chỉ ra không gian phòng ngủ có thể quyết định đến 70% chất lượng giấc ngủ của mỗi người. Cụ thể, nếu phòng ngủ quá kín, chật hẹp, ẩm thấp hay có nhiệt độ quá cao sẽ làm cho cơ thể không thoải mái để đi vào và duy trì giấc ngủ. 1.3 Lịch trình du lịch hoặc làm việc Nhịp sinh học của cơ thể cũng giống như một đồng hồ hoạt động với chu kỳ nhất định. Khi nhịp sinh học bị thay đổi, có thể do lệch múi giờ khi sang nước ngoài, làm việc quá muộn hoặc sớm thay đổi liên tục thì sẽ khiến bạn khó ngủ hoặc không thể ngủ. 1.4 Thuốc Một số loại thuốc điều trị bệnh có kê toa như thuốc trầm cảm, thuốc chữa trị hen suyễn, thuốc trị huyết áp… có thể có tác dụng phụ tác động đến giấc ngủ của người bệnh. Một số loại thuốc không kê đơn như thuốc giảm đau, dị ứng, cảm lạnh; thuốc hỗ trợ giảm cân có thành phần caffeine và chất kích thích làm cản trở quá trình ngủ. 2. Nguyên nhân mất ngủ do yếu tố chủ quan 2.1 Tuổi tác – Nguyên nhân mất ngủ thường gặp ở người cao tuổi Người cao tuổi thường có xu hướng mất ngủ. Họ thường “thính ngủ”, dễ bị đánh thức bởi các âm thanh, ánh sáng hoặc các tác động khác từ môi trường xung quanh. Tuổi càng cao, người bệnh càng bị mệt mỏi vào buổi tối và thức dậy rất sớm hơn vào buổi sáng. Mặt khác, quá trình lão hóa có thể khiến chức năng của các cơ quan nội tạng kém đi làm giảm thời gian và nhu cầu về giấc ngủ. Các loại bệnh tật cũng có thể gây các triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người già.  Tuổi tác là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ. 2.2 Mang thai Những thay đổi hormone trong cơ thể ở phụ nữ đang mang bầu, phụ nữ tiền mãn kinh có thể tác động, gây bất thường về tâm sinh lý. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu ngủ. Nhiều trường hợp phụ nữ sau sinh mắc bệnh trầm cảm cũng có thể bị thiếu ngủ. 2.3 Thói quen ngủ xấu Ngủ không đúng giờ, không ngủ trưa, chỗ ngủ không thoải mái có thể gây bất thường trong nhịp thức ngủ.  2.4 Các bệnh lý  Một số bệnh lý mạn tính như đau đầu, ung thư, tiểu đường, bệnh tim, hen suyễn, bệnh Parkinson, Alzheimer… có thể liên quan đến chứng mất ngủ.  Người mắc chứng rối loạn lo âu, rối loạn sau sang chấn tâm lý cũng có thể bị ảnh hưởng tới giấc ngủ. Bên cạnh đó, thức dậy quá sớm có thể là biểu hiện của bệnh trầm cảm. Tình trạng ngưng thở trong lúc ngủ là một trong những nguyên nhân khiến giấc ngủ bị gián đoạn mỗi đêm. 2.5 Ăn uống không khoa học Nếu bạn sử dụng các loại đồ uống và các sản phẩm có chứa caffeine, nicotine, bia rượu, trà, nước có gas,… vào buổi chiều muộn, buổi tối hay trước khi đi ngủ thì bạn rất dễ mất ngủ vào ban đêm. Bởi nicotine có trong thuốc lá là chất kích thích sẽ làm cản trở giấc ngủ. Bia rượu có thể làm bạn dễ đi vào giấc ngủ tuy nhiên nó lại làm gián đoạn các giai đoạn của giấc ngủ, làm bạn thức giấc giữa đêm và ngủ không ngon giấc.. 2.6 Ít hoạt động thể chất Việc thiếu hoạt động có thể làm cơ thể thiếu khỏe khoắn, dẻo dai và luôn trong tình trạng mệt mỏi. Việc ngủ trưa hoặc ngủ vào ban ngày quá nhiều cũng gây ảnh hưởng tới giấc ngủ vào buổi tối. 2.7 Áp lực, căng thẳng, stress Áp lực từ công việc, học tập, gia đình, sức khỏe, tài chính có thể khiến tâm trí hoạt động nhiều vào ban đêm, khiến bạn khó ngủ. Các sự kiện trong cuộc sống hoặc chấn thương về mặt tinh thần như cái chết hoặc bệnh tật của người thân, đổ vỡ tình cảm, ly dị, mất việc,… cũng có thể dẫn đến chứng mất ngủ. Khi có triệu chứng mất ngủ, bạn nên đi khám tại chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám và điều trị hiệu quả. 3. Cách khắc phục chứng mất ngủ Từ những nguyên nhân kể trên, có thể thấy việc xây dựng thói quen ngủ khoa học giúp tránh được bệnh mất ngủ và giúp giấc ngủ của bạn chất lượng hơn. Các phương pháp cải thiện giấc ngủ bao gồm: – Tập ngủ đúng giờ, đảm bảo thời gian đi ngủ và thức dậy đều đặn mỗi ngày, kể cả ngày cuối tuần. Hạn chế ngủ quá nhiều vào buổi trưa. – Hoạt động thể chất thường xuyên giúp giấc ngủ ngon hơn, tuy nhiên không nên hoạt động mạnh trước khi đi ngủ. – Kiểm tra thành phần các loại thuốc đang sử dụng có yếu tố gây mất ngủ hay không. – Tránh sử dụng thức uống có chứa caffeine và các chất kích thích khác, không hút thuốc lá. – Không ăn hoặc uống trước khi đi ngủ. – Thư giãn trước khi vào giấc ngủ bằng cách tắm nước ấm, đọc sách, nghe nhạc,… Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài hoặc nặng hơn gây nhiều khó chịu, hãy đi khám sớm để được tư vấn và điều trị kịp thời. Tùy vào tình trạng mất ngủ của từng bệnh nhân và các yếu tố liên quan mà các bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng một số loại thuốc hoặc đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Như vậy, nguyên nhân mất ngủ rất đa dạng. Tìm ra đúng nguyên nhân gây mất ngủ giúp ích rất lớn cho quá trình điều trị căn bệnh này. Khi nhận thấy các biểu hiện mất ngủ, hay đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị hợp lý. 
thucuc
1,247
Một số cách trị tiêu đờm cho người lớn ngay tại nhà Tình trạng đờm tích tụ quá nhiều trong cổ họng có thể dẫn đến cảm giác vướng víu, khó chịu cho người bệnh, trong cả lúc nói chuyện hay khi ăn uống. Để góp phần giúp cải thiện tình trạng đó, việc áp dụng hợp lý những cách trị tiêu đờm cho người lớn ngay tại nhà có thể đem lại hiệu quả. 1. Đờm là gì? Đi vào tìm hiểu cách trị tiêu đờm cho người lớn, trước hết bạn nên biết đờm là gì. Đờm là chất nhầy được tiết ra từ niêm mạc đường hô hấp của cơ thể và gồm chất nhầy, bạch cầu, hồng cầu,... Đờm giúp làm ẩm, bắt giữ vi khuẩn hay bụi bẩn tồn tại trong không khí khi chúng ta hít vào. Tuy nhiên, khi lượng đờm được tạo ra quá nhiều, thường có xu hướng đậm đặc, có thể tích tụ lại ở cổ họng dẫn đến cảm giác vướng víu, khó chịu; thậm chí có thể khiến bạn bị khó thở hay khó nuốt. 2. Gợi ý một số cách trị tiêu đờm cho người lớn ngay tại nhà Sau đây là gợi ý để bạn tham khảo về một số cách trị tiêu đờm cho người lớn ngay tại nhà khi muốn cải thiện tình trạng đờm tích tụ quá nhiều trong cổ họng. 2.1. Súc miệng với nước muối Việc dùng nước muối để súc miệng hàng ngày là một cách hiệu quả giúp làm tiêu đờm. Vì nó giúp tiêu diệt vi khuẩn có trong xoang miệng và cổ họng. Từ đó, hạn chế viêm nhiễm và giảm thiểu sinh đờm; đồng thời, cảm giác ngứa, khô rát ở cổ họng cũng được làm dịu đi. Để thực hiện phương pháp này, bạn có thể hòa một lượng muối vào một cốc nước ấm đã chuẩn bị để súc miệng. Bạn nên ngửa đầu ra phía sau để nước muối tiếp xúc với niêm mạc cổ họng và khò nhẹ trong vòng khoảng 30 giây, sau đó mới nhổ ra ngoài. Và đừng quên thực hiện mỗi ngày đều đặn để có thể đạt được hiệu quả giống như mong muốn, khắc phục hiện tượng quá nhiều đờm tích tụ trong cổ họng. Cùng với đó, để loại bỏ dịch nhầy ở mũi, bạn cũng nên kết hợp rửa mũi bằng cách bơm xịt nước muối sinh lý. 2.2. Làm ẩm không khí Bạn cũng có thể làm loãng đờm bám trên đường hô hấp khi hít vào không khí có độ ẩm phù hợp. Do đó, có thể dùng máy phun sương hoặc máy tạo độ ẩm trong nhà để điều chỉnh độ ẩm trong không khí, giúp làm tan đờm hiệu quả. 2.3. Uống nhiều nước Đây là một cách làm tiêu đờm đơn giản dễ dàng thực hiện mà bạn không nên bỏ qua. Việc uống nhiều nước, nhất là nước ấm sẽ đem lại lợi ích trong việc làm loãng đờm. Thông qua đó, cải thiện tình trạng đờm đặc quánh và để dịch tiết dễ dàng được loại bỏ ra khỏi đường hô hấp khi ho hoặc được vận chuyển xuống dạ dày. Bên cạnh nước ấm, nước ép trái cây cũng là một loại thức uống bạn nên sử dụng để bổ sung các vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe. Đồng thời, không nên uống trà hoặc các loại đồ uống chứa caffeine để tránh làm khô cổ họng. 2.4. Dùng các nguyên liệu tự nhiên Đi kèm với đó, để giúp làm tan đờm trong cổ họng, bạn cũng có thể dùng các nguyên liệu tự nhiên như chanh, gừng hay nghệ với những cách làm như sau: - Chanh: Với nguyên liệu là chanh, bạn hãy đem thái lát mỏng rồi trộn với muối, sau đó ngậm mỗi ngày. Hoặc uống nước ấm có hoà chanh kết hợp với mật ong. Trong chanh giàu vitamin C giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, sử dụng chanh cũng giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, làm dịu cổ họng và giảm đờm. - Gừng: Đây là một loại nguyên liệu tự nhiên có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm tốt giúp giảm viêm họng, nhiễm trùng. Cùng với đó, cũng giúp đường thở được thông thoáng, làm loãng đờm. Ngoài cách bổ sung gừng vào các món ăn trong thực đơn để sử dụng, bạn cũng có thể pha trà gừng cùng với mật ong để uống. - Nghệ: Dùng bột nghệ pha cùng sữa nóng hay nước ấm để uống vào các buổi sáng, tối hoặc kết hợp với nước nóng, muối để tạo thành dung dịch súc miệng là cách giúp làm tiêu đờm bạn có thể tham khảo áp dụng. Nghệ chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, kháng khuẩn mạnh có tác dụng tăng sức đề kháng, ngăn chặn vi khuẩn và loại bỏ chất nhầy. 2.5. Xông hơi Hơi nóng đi vào đường thở khi xông hơi sẽ làm loãng đờm, bao bọc lấy lớp đờm và dễ dàng vận chuyển từ họng xuống đường tiêu hóa. Đây cũng là một cách trị tiêu đờm cho người lớn khác mà bạn có thể thực hiện tại nhà bằng cách tắm xông hơi toàn thân với nước nóng và ở lại trong phòng tắm khoảng 10 phút để làm đờm loãng ra. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm tan đờm bằng cách chuẩn bị một bát nước sôi to, sau đó trùm kín đầu bằng khăn và xông trong 10 phút. Mong rằng một số cách trị tiêu đờm cho người lớn được gợi ý trong bài viết trên đây có thể đem lại hiệu quả cho bạn đọc trong việc khắc phục tình trạng cổ họng tích tụ quá nhiều đờm của mình. Tuy nhiên, nếu cảm thấy tình trạng không có dấu hiệu cải thiện, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
medlatec
992
Ung thư tuyến tiền liệt có chữa khỏi không? Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Rất nhiều bệnh nhân và người nhà của người bệnh đều lo lắng không biết ung thư tuyến tiền liệt có chữa khỏi không? Ung thư tuyến tiền liệt có chữa khỏi không? Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra ở tuyến tiền liệt, một tuyến nhỏ có vai trò tạo ra tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt có chữa klhỏi không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm: Ung thư tuyến tiền liệt có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm Ung thư tuyến tiền liệt có 4 giai đoạn phát triển. Phát hiện bệnh càng sớm, cơ hội điều trị thành công cho người bệnh càng cao. Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới, ung thư tuyến tiền liệt được xếp vào nhóm bệnh có tiên lượng sống rất tốt, ngay cả ở giai đoạn ung thư tiến triển, vì vậy bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi nếu phát hiện bệnh sớm và tiến hành điều trị tích cực. Ở giai đoạn cục bộ, khi ung thư vẫn giới hạn bên trong tuyến tiền liệt (bao gồm giai đoạn I, II) cơ hội sống trong 5 năm cho người bệnh gần như tuyệt đối 100%. Khoảng 80% bệnh nhân được phát hiện sớm ở giai đoạn này. Ở giai đoạn vùng, khi ung thư đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt với túi tinh và các mô lân cận (giai đoạn III), cơ hội sống cho người bệnh vẫn rất tốt lên đến 99%. Ở giai đoạn di căn, khi ung thư đã lan rộng đến các hạch bạch huyết và một số cơ quan ở xa như xương, cơ hội sống của người bệnh còn rất thấp chỉ khoảng 29%. Điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt như thế nào? Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, điển hình là giai đoạn tiến triển ung thư Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt để loại bỏ triệt căn ung thư, một số mô xung quanh cùng các hạch bạch huyết thường được chỉ định. Tùy từng kích thước kích thước ung thư, mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng phẫu thuật cụ thể như phẫu thuật nội soi, tạo vết rạch giữa bìu và hậu môn… Xạ trị liệu cũng là một trong những phương pháp thường được chỉ định. Bức xạ trị liệu có thể đến từ máy xạ trị bên ngoài hoặc các hạt phóng xạ được đặt bên trong mô tuyến tiền liệt. Điều trị hoóc môn ngăn chặn cơ thể sản xuất nội tiết tố nam testosterone – yếu tố tế bào ung thư dựa vào để phát triển. Đây thường là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn nặng với mục đích thu nhỏ khối u. Hóa trị liệu sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh, bao gồm cả các tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể được đưa vào cơ thể qua tĩnh mạch cánh tay hoặc dạng viên. Phương pháp này cũng thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn lan rộng và cho những bệnh nhân không đáp ứng được với điều trị hoóc môn…
thucuc
593
Chảy dịch tai có nguy hiểm không và cách xử trí Chảy dịch tai có thể xảy ra với cả người lớn và trẻ nhỏ. Vậy chảy dịch lỏng từ tai có nguy hiểm hay không? Đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng chảy dịch bất thường từ tai? Tất cả sẽ được bật mí ngay trong bài viết sau đây, cùng theo dõi ngay nhé! 1. Nguyên nhân khiến chảy dịch tai bất thường Chảy dịch tai được hiểu đơn giản là tình trạng có dịch (với nhiều thành phần khác nhau) chảy ra từ trong tai. Dịch chảy có thể bao gồm mủ, máu hoặc nước. Chảy dịch tai có thể đi kèm một số triệu chứng khác như đau đầu, ù tai, giảm thính lực,... Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây ra tình trạng chảy dịch tai là do: Bệnh lý viêm tai giữa Theo các chuyên gia, một trong những yếu tố - nguyên nhân phổ biến khiến chảy dịch tai là ảnh hưởng của bệnh lý viêm tai giữa. Khi có sự xâm nhập và tấn công của các tác nhân gây hại (vi khuẩn, virus) khiến tai giữa bị nhiễm trùng và dịch tụ dịch lỏng ngay sau màng nhĩ. Nếu tình trạng này kéo dài, lượng dịch quá nhiều có thể gây thủng màng nhĩ và chảy ra bên ngoài. Bệnh chàm tai Người bị chàm tai xảy ra tình trạng chảy dịch, mủ nhiều do bị bội nhiễm. Các triệu chứng kèm theo gồm có nổi ban đỏ, ngứa da tại vùng vành tai. Chàm da là bệnh lý ngoài da, do đó, không ảnh hưởng tới các cấu trúc tai và thính lực. Tuy nhiên, bệnh gây ra các cảm giác khó chịu, ngứa ngáy nhất định đối với người bệnh. Viêm mô tế bào tại tai Viêm mô tế bào tại tai hình thành khi tầng sâu nhất của cấu trúc da bị nhiễm trùng. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Dấu hiệu nhận biết của bệnh gồm có chảy dịch từ tai kèm theo sưng tấy đỏ, nóng rát, có cảm giác phồng rộp tại tai,... Bệnh viêm tai ngoài Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng chảy dịch tai đó chính là ảnh hưởng của bệnh viêm tai ngoài cấp tính. Bệnh lý xảy ra dưới ảnh hưởng của vi khuẩn, nấm bệnh khi ống tai ngoài tiếp xúc với nước nhiều. Cùng với tình trạng chảy dịch màu vàng, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng kèm tai như ngứa, sưng đỏ tai, sốt cao, giảm thính lực hoặc ù tai,... Hiện nay, việc điều trị viêm tai ngoài thường có tỷ lệ thành công cao và ít để lại các biến chứng khi được phát hiện kịp thời. Viêm sụn vành tai Bệnh lý được phát sinh bởi các chấn thương mạnh tại tai sau quá trình nhiễm trùng thứ phát. Các chấn thương này gây ra tổn thương tại vành tai, tụ máu và làm giảm mức độ nuôi dưỡng sụn tai. Tình trạng kéo dài khiến dịch mủ hoặc nước vàng chảy ra từ vành tai. Dịch ban đầu tiết ra thường là vô khuẩn nhưng nếu không được khắc phục sẽ dẫn đến tình trạng bội nhiễm dưới tác động của vi khuẩn. Nước chảy vào trong tai Sau khi tắm hoặc bơi, từ tai có thể chảy ra dịch là hỗn hợp của nước và ráy tai. Tình trạng này có thể gây khó chịu và ngứa nhẹ ở tai. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân đáng ngại và gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Các nguyên nhân chảy dịch tai khác Chấn thương tại tai. Vệ sinh tai không được đảm bảo. Bệnh viêm tai chũm xương. 2. Chảy dịch từ tai có nguy hiểm hay không? Tình trạng chảy dịch tai rất có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý nguy hiểm tại bộ phận này. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các tổn thương và ảnh hưởng trong cấu trúc, chức năng của tai, giảm thính lực. Dịch tai có mủ, lẫn máu hoặc có màu vàng đục, có mùi hôi. Chảy dịch kèm theo ù tai, đau tai, sưng tấy, nhức đầu kéo dài. Sốt cao khi bị chảy dịch. Chảy dịch sau khi xảy ra các chấn thương tại tai. 3. Các điều trị tình trạng chảy dịch tai là gì? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng chảy dịch tai, bác sĩ sẽ tiến hành chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị khác nhau dành cho người bệnh. Cụ thể như sau: Điều trị các bệnh về tai có liên quan. Nếu người bệnh bị chảy dịch do nhiễm trùng sẽ được điều trị với các thuốc kháng sinh, giảm đau, thuốc nhỏ tai. Chảy dịch do chấn thương thường không cần điều trị vì có thể tự lành lại. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần tiến hành theo dõi tình trạng từ 2 tuần cho đến một tháng. Trong trường hợp chảy dịch từ tai gây tổn thương màng nhĩ, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật. 4. Các phòng ngừa hiệu quả tình trạng chảy dịch từ tai Để giảm các nguy cơ chảy dịch, mủ bất thường từ tai, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau đây: Đảm bảo vệ cá nhân, vệ sinh tai sạch sẽ. Hạn chế việc tiếp xúc với người đang mắc các bệnh về hô hấp. Bảo vệ tai tránh khỏi các tiếng ồn lớn, giảm tần suất tiếp xúc trực tiếp với tiếng ồn cho tai. Tránh để tai tiếp xúc hoặc bị nước vào tai quá nhiều, đặc biệt là trong quá trình bơi lội. Bạn có thể sử dụng các biện pháp bảo vệ như đội mũ bơi, sử dụng nút bịt tai và lau khô tai sau khi bơi và tắm. Không đưa các vật lạ, các vật bẩn vào sâu bên trong tai.
medlatec
987
Cha già có sinh con cọc? Vậy vấn đề này cụ thể như thế nào, sinh con muộn và sinh con sớm có khác nhau không? 1. Khả năng “bơi lội” của tinh trùng thì nhanh nhất ở trước tuổi 25 và sau tuổi 55 thì đã giảm đi khoảng 54%. Đàn ông càng lớn tuổi sinh con thì cũng ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng gen của tinh trùng nữa và có thể dẫn đến hiếm muộn, sảy thai và tăng nguy cơ con sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Và càng lớn tuổi thì nồng độ testosterone sẽ giảm.Do đó, ham muốn giảm và những rối loạn về cương dương hay xuất tinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng tinh trùng, như vậy thì khả năng thụ tinh cũng sẽ suy giảm. Tuy nhiên, điều này cũng chưa khẳng định hoàn toàn quan niệm “cha già sinh con cọc’ là đúng. Bởi vẫn có nhiều trường hợp sinh con muộn mà đứa bé vẫn phát triển khỏe mạnh, thông minh.Để duy trì chất lượng tinh trùng được bền bỉ, các quý ông nên thực hiện một số điều sau:Quan hệ tình dục an toàn. Vệ sinh và giữ gìn “cậu nhỏ thật tốt” không để viêm nhiễm. Hạn chế rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Tăng cường vận động thể chất. Ngoài ra có rất nhiều trẻ được sinh ra từ những ông bố trẻ vẫn có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nên có thể thấy trẻ còi còi có thể là do chế độ dinh dưỡng, cách chăm sóc chứ không hẳn phụ thuộc vào độ tuổi của người cha. Vì thế các quý ông không nên quá lo lắng khi lập gia đình muộn.
vinmec
296
Góc tư vấn: các cách để cải thiện sức khỏe của gan hiệu quả Có thể nói gan là một cơ quan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Nó hoạt động như một cỗ máy lọc bỏ độc tố, kiểm soát hàm lượng cholesterol, chống nhiễm trùng và hỗ trợ chức năng tiêu hóa. Tuy nhiên nhiều khi chúng ta vô tâm với lá gan của mình, đầu độc và vắt kiệt sức lao động của gan, lâu ngày như vậy sẽ dẫn đến những tổn thương gan khó chữa lành. Vì vậy bài viết hôm nay sẽ tư vấn những cách để cải thiện sức khỏe của gan một cách hiệu quả. 1. Sử dụng ít các đồ uống có cồn Mọi đồ uống mà chúng ta tiêu thụ đều qua lá gan xử lý, từ rượu, bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích khác. Điều đó đồng nghĩa với việc chúng ta càng uống nhiều bia rượu thì gan lại càng phải “tăng ca” làm việc cật lực hơn để đào thải độc tố của những loại đồ uống này. Dung nạp với số lượng ít thì không sao, nhưng nếu uống với số lượng lớn với tần suất dày đặc, lâu ngày sẽ gây hại cho cơ thể, phá huỷ các tế bào gan. Các bệnh lý về gan liên quan đến việc uống nhiều bia rượu phải kể đến đó là: Xơ gan. Gan nhiễm mỡ. Viêm gan. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo nam giới không nên tiêu thụ quá 2 đơn vị cồn/ngày, đối với nữ giới là 1 đơn vị cồn/ngày và không được uống quá 5 ngày/tuần. Trong đó, 1 đơn vị cồn tương đương với 10gr cồn nguyên chất chứa trong dung dịch uống, bằng 3 hoặc 4 chai/lon bia dung tích 330ml (5%), 1 cốc bia hơi 330ml, 1 chén rượu mạnh 30ml (40%) hoặc 1 ly rượu vang 100ml (13,5%). Do đó mỗi người cần tự nhận thức được mức độ nghiêm trọng của những bệnh lý mình có thể mắc phải do bia rượu. Bên cạnh việc hạn chế tối đa sản phẩm này, cần lưu ý tránh kết hợp rượu và uống thuốc vì sẽ khiến cho gan bị quá tải. 2. Theo dõi việc dùng thuốc của bản thân Gan là nơi để phân huỷ tất cả các loại thuốc khi cơ thể hấp thụ vào. Phần lớn các loại thuốc thường an toàn hoặc ít gây hại cho gan nếu dùng tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu tự ý uống thuốc không kiểm soát, dùng quá liều lượng, tần suất thường xuyên, uống không đúng loại đã chỉ định hoặc kết hợp quá nhiều các thuốc cùng một lúc có thể dẫn tới ngộ độc gan. Một minh chứng điển hình đó là thuốc Acetaminophen (Tylenol) được kê đơn rất thông dụng, nếu không được sử dụng đúng cách thì sẽ dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho gan. Khuyến cáo khi sử dụng thuốc này: Không dùng trên 1.000mg Acetaminophen trong một lần uống, không dùng vượt quá 3.000mg/ngày, đồng thời tuyệt đối không kết hợp Acetaminophen với rượu. Để chắc chắn rằng gan không bị ảnh hưởng sau khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, ngoài ra cũng có thể kiểm tra chức năng gan trước và sau khi dùng thuốc mới. 3. Không phải thực phẩm bổ sung nào cũng tốt Tương tự như các loại thuốc, những thực phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất hay thảo mộc,... khi vào cơ thể thì cũng “đến tay” lá gan xử lý. Đừng lầm tưởng rằng đó là sản phẩm tự nhiên thì cũng là một cách để cải thiện sức khỏe của gan hiệu quả vì trên thực tế, độc tố trong các sản phẩm này không những giúp cơ thể tốt lên mà còn đầu độc chính là gan của con người. Một ví dụ cần đưa ra ở đây đó là theo nghiên cứu xuất bản trên tạp chí Gastroenterology & Hepatology vào năm 2017 đã chỉ ra rằng các chất có tác dụng giảm cân có nguy cơ gây hại cho gan. Nếu dùng quá nhiều chiết xuất trà xanh, vitamin đặc biệt là vitamin A hoặc niacin nếu lạm dụng quá nhiều sẽ rất dễ khiến lá gan đổ bệnh. Nhằm ngăn ngừa những biến chứng về gan do thực phẩm chức năng gây nên, cần lắng nghe lời khuyên từ bác sĩ trước khi dùng. 4. Cách để cải thiện sức khỏe của gan - Chế độ ăn uống lành mạnh Có thể áp dụng các cách sau trong thực đơn và thói quen ăn uống để thanh lọc gan: Kết hợp một cách cân bằng các loại thực phẩm: protein từ thịt nạc và sữa, chất béo lành mạnh; tăng cường trái cây, rau củ quả; ăn ngũ cốc nguyên hạt. Đảm bảo cơ thể luôn đủ nước mỗi ngày. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa quá nhiều chất béo, đường và mặn. Uống cà phê với hàm lượng vừa phải: có tác dụng giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về gan như xơ gan, ung thư gan bằng cách triệt tiêu chất và và collagen thừa tích tụ, trong khi đây vốn là 2 yếu tố dẫn tới các bệnh về gan. Tuy nhiên cà phê cũng là một loại thức uống gây hiện tượng mất ngủ, do vậy nếu ai yêu thích loại đồ uống này thì không nên quá lạm dụng nó. 5. Chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao Không chỉ có lợi cho tim mạch và hệ cơ xương, hoạt động thể chất còn là cách để cải thiện sức khỏe của gan. Nghiên cứu cho thấy các bài tập thể dục tăng sức khỏe tim mạch và sức đề kháng đã giúp ngăn chặn được tình trạng tích tụ chất béo dư thừa trong gan, hạn chế nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. 6. Hạn chế việc tiếp xúc với các chất độc ở trong môi trường Không chỉ dừng lại ở việc xử lý các chất độc đi vào cơ thể thông qua đường ăn uống, mà gan còn đảm nhiệm cả vai trò đối phó với các loại độc tố hấp thu qua da và mũi của chúng ta. Nếu tiếp xúc thường xuyên với các sản phẩm gia dụng chứa hóa chất trong nhà thì gan cũng rất dễ bị tổn thương. Vì vậy, chúng ta nên lựa chọn các sản phẩm và phương thức làm sạch hữu cơ khi làm sạch nhà, không dùng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu trong vườn, nếu dùng thuốc diệt côn trùng thì phải đợi một khoảng thời gian đủ lâu khi thuốc tan hết rồi mới vào nhà. Đồng thời cần trang bị biện pháp phòng ngừa như khẩu trang, găng tay, mặt nạ để không bị hít phải khói độc. 7. Tìm hiểu kiến thức về các bệnh viêm gan Tìm hiểu kiến thức về các bệnh viêm gan để tự bảo vệ mình: Viêm gan A: lây truyền do ăn thực phẩm hoặc sử dụng nguồn nước nhiễm phân của người bị viêm gan A. Bệnh thường gây nên những triệu chứng cấp tính, ngắn hạn. Viêm gan B và C: lây truyền qua đường máu, lây truyền từ mẹ sang con, quan hệ tình dục hoặc dùng chung vật dụng cá nhân có dính máu của người bị viêm gan B, C. Việc tìm hiểu cách thức lây truyền của các bệnh viêm gan sẽ giúp chúng ta phòng ngừa tình trạng lây bệnh cũng như cải thiện sức khỏe của gan. Các biện pháp bảo vệ bao gồm: Vệ sinh cá nhân thường xuyên, sạch sẽ: rửa tay đúng cách với nước diệt khuẩn. Tìm hiểu về tình hình dịch tễ bệnh viêm gan tại nơi sắp đến công tác hoặc du lịch. Không sử dụng nước đá hoặc nước máy, trái cây, rau củ chưa được rửa sạch. Không dùng chung các vật dụng cá nhân như khăn lau mặt, bàn chải đánh răng, dao cạo râu. Yêu cầu khử trùng kỹ càng kim tiêm trước khi thực hiện xăm mình hoặc xỏ khuyên Sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục. Tiến hành tiêm chủng viêm gan A và B. Đáng tiếc là hiện tại chưa có vắc xin phòng ngừa viêm gan C. Hy vọng rằng danh sách những cách để cải thiện sức khỏe của gan trên đây sẽ giúp ích quý bạn đọc trong công cuộc nâng cao chất lượng cuộc sống. Một lá gan khỏe mạnh sẽ hỗ trợ rất nhiều cho cơ thể sống một cuộc đời khỏe mạnh!
medlatec
1,441
Những điều cần biết sau khi tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung giúp phụ nữ phòng tránh bệnh ung thư cổ tử cung do virus HPV gây ra và bao gồm các bệnh liên quan khác như như ung thư âm đạo, âm hộ, dương vật, hầu họng và hậu môn, sùi mào gà, u nhú bộ phận sinh dục,….. Sau khi tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung, có một số điều quan trọng mà chị em cần biết để đảm bảo sức khỏe. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Vắc xin ung thư cổ tử cung (HPV) là gì? Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung hay vắc xin HPV (Human Papillomavirus) là một biện pháp y tế quan trọng trong việc ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus HPV và giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cũng như các bệnh liên quan khác do virus HPV gây ra. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung giúp giảm nguy cơ lây nhiễm HPV và nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung Vắc xin HPV là dạng vắc xin được sản xuất theo công nghệ DNA tái tổ hợp. Cơ chế phòng bệnh của vắc xin HPV cũng giống như các loại vắc xin khác, tức là “bắt chước” quá trình gây bệnh tự nhiên của virus HPV để kích thích hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng và tạo kháng thể chống lại virus. Cụ thể, sau khi vắc xin được tiêm vào cơ thể, hệ thống miễn dịch nhận biết các thành phần có trong vắc xin như là một mối đe dọa. Từ đó, hệ miễn dịch sẽ phản ứng bằng cách tạo ra kháng thể để tấn công và tiêu diệt những mối đe dọa này. Các vắc xin HPV được sản xuất dựa trên các vi sinh vật có cấu trúc giống với virus, gọi là “Virus-like particles” (VLPs), nhưng chúng không có khả năng lây nhiễm do thiếu ADN của virus. Các VLPs này gần giống với virus thật và kháng thể chống lại chúng có khả năng tương tự với kháng thể chống lại virus thật. Nhờ vào sự tương tự này, vắc xin HPV giúp tạo ra một cơ chế bảo vệ mạnh mẽ cho con người trước virus HPV. Nếu sau này cơ thể tiếp xúc với virus HPV thực sự, hệ miễn dịch có khả năng nhận biết và tiêu diệt virus nhanh chóng, trước khi nó gây ra hại với các bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, dương vật và các bệnh lây nhiễm khác. Vắc xin HPV được cung cấp dưới dạng tiêm vào cơ hoặc mô dưới da.  Tùy thuộc vào loại vắc xin, lịch tiêm chủng và phác đồ tiêm có thể khác nhau. Hiện nay trên thị trường có 2 loại vắc xin HPV phổ biến là Gardasil và Gardasil 9. 2. Những điều cần biết sau khi tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung 2.1. Hiệu quả và bảo vệ Vắc xin HPV đã chứng minh hiệu quả cực kỳ tích cực trong việc ngăn ngừa các căn bệnh liên quan đến virus HPV. Trong hơn 10 năm kể từ khi vắc xin HPV được giới thiệu, tỷ lệ nhiễm virus HPV gây ra các bệnh ung thư và mụn cóc sinh dục đã giảm đến 71%. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về hoạt động của vắc xin HPV đã chỉ ra rằng sự bảo vệ mà nó cung cấp là lâu dài. Theo dõi những người đã tiêm vắc xin HPV trong khoảng thời gian 10 năm cho thấy khả năng bảo vệ vẫn duy trì cao hơn so với những người không tiêm vắc xin, mặc dù hiệu quả có thể giảm dần theo thời gian. Không có bằng chứng cho thấy vắc xin HPV gây ra các vấn đề về sinh sản. Thực tế, không tiêm vắc xin HPV có thể khiến phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai dễ mắc các vấn đề liên quan đến ung thư phụ khoa và tiền ung thư phụ khoa. Việc phải điều trị các bệnh này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh con của phụ nữ, thậm chí phải cắt tử cung, hoá trị hoặc xạ trị. Điều này có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, có thể dẫn tới nguy cơ sinh non. Do đó, vắc xin HPV không chỉ giúp ngăn ngừa ung thư cổ tử cung mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ. 2.2. Phản ứng phụ sau tiêm Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xác nhận rằng vắc xin HPV an toàn cho các đối tượng trong chỉ định. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xuất hiện sau khi tiêm vắc xin HPV, tuy nhiên chúng thường là nhẹ và tạm thời: – Phản ứng tại chỗ: Một số người có thể trải qua đau và sưng tại vị trí tiêm. Đây thường là phản ứng tạm thời và sẽ giảm đi sau một thời gian ngắn. Sau khi tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung bạn có thể gặp các phản ứng phụ – Phản ứng toàn thân: Một số phản ứng toàn thân có thể xuất hiện sau tiêm vắc xin bao gồm đau đầu, đau cơ, hoa mắt, chóng mặt, đau khớp, triệu chứng dạ dày ruột như nôn mửa hoặc đau bụng. Những phản ứng này có tính tạm thời và chưa đáng lo ngại. Để kiểm soát và giảm tác dụng phụ của vắc xin HPV, bạn có thể thực hiện các biện pháp như: – Nghỉ ngơi đủ và duy trì lối sống lành mạnh để giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi sau tiêm vắc xin. – Nếu gặp đau đầu, đau cơ, hoặc các triệu chứng khác, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol hoặc ibuprofen. Tuy nhiên, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để chắc chắn bạn không gặp tác dụng phụ gì khác do thuốc gây ra. – Nếu có sốt, giữ cho cơ thể mát mẻ và uống đủ nước có thể giúp kiểm soát cơn sốt. 2.3. Cần kiêng gì sau khi tiêm HPV? Sau khi tiêm vắc xin HPV, không có nhiều hạn chế đặc biệt, nhưng có một số điều bạn nên xem xét để đảm bảo sự thoải mái và tối ưu hóa hiệu quả của vắc xin. – Trong vài ngày sau tiêm, nên hạn chế hoạt động thể thao quá mức hoặc tập luyện quá khắc nghiệt. – Không nên tiêu thụ quá nhiều cafein hoặc các loại đồ uống có chứa chất kích thích sau tiêm. – Không chạm, đè, chà xát vùng tiêm mà hãy duy trì vùng tiêm sạch sẽ và khô ráo để tránh nhiễm trùng. – Hạn chế quan hệ tình dục. Mặc dù không có khuyến cáo về việc kiêng quan hệ tình dục sau tiêm vắc xin HPV, tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu quả chủng ngừa, chị em nên cân nhắc hạn chế quan hệ tình dục trong giai đoạn vắc xin chưa tạo ra đủ kháng thể để bảo vệ sức khỏe và bảo vệ khỏi virus HPV. – Chị em không nên mang thai ngay sau khi tiêm vắc xin HPV. Thời gian hợp lý để thụ thai sau khi tiêm xong mũi thứ 3 là khoảng 3 tháng. Trong trường hợp chị em đã mang thai sau khi tiêm, cần thực hiện các xét nghiệm và khám thai theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. – Phụ nữ đang trong thời kì mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ nên tiêm vắc xin HPV. Việc tiêm trong thời kỳ này có thể ảnh hưởng đến thai nhi. 2.4. Lưu ý khác – Tuân thủ theo phác đồ lịch tiêm chủng: Để vắc xin HPV phát huy hiệu quả, hãy tuân thủ đúng lịch tiêm chủng và số lượng mũi được đề xuất bởi nhà sản xuất và bác sĩ tiêm chủng. Tuân thủ lịch tiêm chủng để đảm bảo hiệu quả của vắc xin HPV – Tham khảo ý kiến chuyên gia y tế khi cần thiết: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến vắc xin HPV, hãy thảo luận và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Họ sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và tư vấn về cách quản lý sau tiêm.
thucuc
1,466
Công dụng thuốc Hakanta Thuốc Hakanta là một loại thuốc có thành phần từ thảo dược. Được dùng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp suy giảm chức năng gan, cơ thể suy nhược. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn cần hiểu rõ về thuốc Hakanta, cùng tìm hiểu thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Hakanta là thuốc gì? Thành phần của mỗi viên thuốc Hakanta là Cao khô Linh chi (Extractum Ganoderma Lucidum) 0,3 g (Tương ứng Linh chi 3,0 g) và tá dược (Dầu cọ, Sáp ong trắng, Dầu đậu nành, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Vanilin, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Titan Oxit, Sắt Oxyd). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Nấm Linh Chi là một cây thuốc quý đã được sử dụng từ rất lâu đời. Có nhiều loại nấm linh chi được sử dụng. Nhưng nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhất, và được dùng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Linh chi đỏ đã được chứng minh là tốt cho sức khỏe vì nó thúc đẩy sự hệ thống miễn dịch hoạt động tốt hơn, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa. Theo đông y Nấm linh chi có vị ngọt tính bình, không có độc và được sử dụng với tác dụng dưỡng tâm an thần, chỉ khái bình suyễn (giảm ho, giảm khó thở), bổ khí dưỡng huyết, kiện tỳ vị giúp ăn ngon miệng, tăng cường trí nhớ.Linh chi thường thấy được mọc hoang tại các vùng Chiết Giang, Giang Tây, Hồ Nam, Quảng Tây, Phúc Kiến ở Trung quốc hoặc được trồng nhân tạo. Ở nước ta, có một số nơi đã bắt đầu trồng nấm Linh chi để dùng trong nước. Nấm Linh chi thường được thu hoạch về mùa thu, sau khi thu hoạch đem về rửa sạch và phơi khô để dùng. 2. Công dụng của thuốc Hakanta Hakanta được chỉ định trong phòng chống và điều trị các trường hợp:Tăng cường chức năng gan và giúp giải độc cho gan.Điều hòa huyết áp, giúp giảm lượng cholesterol trong máu.Tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng cho cơ thể.Làm chậm sự lão hóa, giúp làm cho da dẻ hồng hào, phòng chống các bệnh ngoài da như dị ứng.Không dùng thuốc Hakanta trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Hakanta Cách sử dụng: Thuốc được dùng theo đường uống. Thuốc này dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 – 2 viên/ lần, ngày 2 lần.Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 viên/ ngày. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Hakanta Khi dùng thận trọng dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ nên dùng khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ và khi thật sự cần thiết.Đây là thuốc có nguồn gốc thực vật nên các tác dụng phụ của thuốc khi dùng chưa được báo cáo. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc mà xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào nên thông báo với bác sĩ.Tương tác thuốc: Chưa được báo cáo, nên chú ý khi phối hợp các thuốc khác hay với đồ ăn.Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Nên để thuốc ở những nơi tránh xa tầm tay của trẻ em. Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc. Bạn đã biết được thuốc Hakanta có công dùng gì, sử dụng ra sao và cần lưu ý gì khi dùng thuốc. Nếu bạn còn bất kỳ điều gì thắc mắc về thuốc Hakanta nên hỏi bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
645
Béo phì có liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Các nhà khoa học Đức tại Đại học Regensburg và nhóm cộng sự người Mỹ cho biết, những người béo phì có nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tăng cao. Nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu của 113.000 người từ 50-70 tuổi vốn không mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư hoặc bệnh tim. Qua 10 năm sau, họ ghi nhận có 3.600 trường hợp bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và bệnh thường thấy hơn ở những người hút thuốc lá, bị phơi nhiễm bụi môi trường và bụi công nghiệp, ít vận động thể lực và đặc biệt là những người béo phì. Các nhà khoa học nhận thấy, phụ nữ có vòng eo lớn hơn 109cm và đàn ông lớn hơn 116cm có nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao hơn 72% so với người có vòng eo bình thường. Trong nghiên cứu ghi nhận những người có thể trọng dưới mức trung bình cũng có nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tăng thêm 56%. Họ giả định rằng có thể tình trạng kém dinh dưỡng ở những người này khiến khối lượng cơ teo lại hoặc do bị viêm khiến phổi không có khả năng tự chữa lành.
medlatec
224
Công dụng thuốc Vomitamine Vomitamine là thuốc có công dụng trong việc phòng say tàu xe, ngăn ngừa và điều trị tình trạng nôn hoặc buồn nôn. Đồng thời thuốc cũng được sử dụng để giảm nhẹ các trường hợp dị ứng mũi, dị ứng da và các dị ứng do có sự giải phóng Histamin. Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về loại thuốc này. 1. Tìm hiểu về Vomitamine và công dụng? 1.1 Vomitamine là thuốc gì?Thành phần chính có trong Vomitamine là Diphenhydramin diacefyllin hàm lượng 90mg, bào chế dạng viên nén. Thuốc được đăng ký là loại thuốc hóa dược, do Công ty liên doanh Meyer - BPC 6A3 - quốc lộ 60, phường Phú Khương - Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam sản xuất và hiện đang lưu hành với số đăng ký VD-18503-13.1.2 Công dụng của thuốc Vomitamine. Thuốc Vomitamine được dùng trong các trường hợp say xe và say tàu. Thuốc giúp ổn định và làm giảm cảm giác buồn nôn, cơn nôn.Ngoài ra, các tình trạng dị ứng với nguyên nhân do giải phóng Histamin (dị ứng da, viêm mũi dị ứng) cũng được chỉ định sử dụng Vomitamine. 2. Cách sử dụng thuốc Vomitamine Cách sử dụng: Mỗi loại thuốc đều có cách sử dụng khác nhau như: Tiêm, uống hoặc dùng ngoài da... Đối với thuốc Vomitamine dạng viên nén thì bạn có thể uống trực tiếp với nước lọc với liều dùng phù hợp.Liều dùng:Dành cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng 1 viên/ lần (có thể uống 1,5 viên). Không được uống quá 6 viên/ ngày;Dành cho trẻ từ 2 đến 6 tuổi: Dùng chỉ 1/4 hoặc 1/2 viên thuốc bằng cách nghiền bột mịn pha với nước uống, không uống quá 2 viên/ ngày;Dành cho trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần, trước khởi hành 30 phút. Không uống quá 4 viên/ ngày.Thời điểm uống Vomitamine thích hợp là vào trước khi khởi hành 30 phút. Có thể uống lại sau 6 giờ nhưng không được quá số viên quy định/ ngày. 3. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Vomitamine Không dùng Vomitamine cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không kết hợp Vomitamine cùng thuốc kháng Histamin khác;Trẻ em dưới 2 tuổi không nên sử dụng thuốc Vomitamine;Những người bị bệnh về tuyến tiền liệt, khó tiểu...cần thận trọng khi dùng thuốc Vomitamine.Khi sử dụng đồng thời Vomitamine cùng với rượu hoặc với các thuốc có khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương sẽ gây tăng tính an thần của thuốc.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú: Khuyến cáo không nên dùng Vomitamine ở các đối tượng này. 4. Tương tác thuốc Rượu hoặc đồ ăn thức uống có rượu sẽ làm tăng tính an thần của thuốc Vomitamine;Các thuốc có tác động Atropinic và cả Atropin khi kết hợp với Vomitamine có thể gây bí tiểu, táo bón hoặc khô miệng;Các nhóm thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương như: Thuốc trầm cảm giúp an thần...khi dùng đồng thời với Vomitamine có thể làm tăng tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương nên rất nguy hiểm. 5. Tác dụng phụ khi dùng Vomitamine Ở liều điều trị, thuốc Vomitamine được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Vomitamine, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Hệ thần kinh: Nhức đầu, mệt mỏi, có kích động, ngủ gà mức độ nhẹ hoặc vừa;Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy;Dịch tiết phế quản khô và bí tiểu...;Nếu dùng quá liều sẽ gây co giật, chóng mặt, ức chế hô hấp và ngộ độc gây nôn...Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vomitamine và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vomitamine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vomitamine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
716
Tiêm phòng HPV bao nhiêu tiền, độ tuổi và lịch tiêm khuyến cáo HPV là một loại virus gây ra bệnh ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh lý khác ở cơ quan sinh dục. Tất cả nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 được khuyến khích chích ngừa HPV để ngăn ngừa các bệnh do virus này gây ra. Vậy tiêm vắc xin HPV có thể phòng tránh được bệnh gì và tiêm phòng HPV bao nhiêu tiền? 1. Một số thông tin về virus HPV và bệnh ung thư cổ tử cung HPV là virus thường lây truyền do có sự tiếp xúc với niêm mạc ở khu vực sinh dục hoặc các chất dịch nhầy của cơ thể người bị nhiễm bệnh, lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục bằng miệng,... Cụ thể, các chủng HPV nguy cơ thấp có thể gây ra tình trạng nổi mụn nhọt trên bộ phận sinh dục; trong khi đó, chủng HPV nguy cơ cao có thể gây ung thư ở cả phái nam và nữ, gồm ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn,... Một số triệu chứng khi bị nhiễm virus HPV: Có mụn cóc xuất hiện ở bộ phận sinh dục, những nơi ẩm ướt, màng nhầy niêm mạc,... Các mụn cóc thường có màu hồng, nâu, xám và có nhiều hình dạng khác nhau, các mụn cóc có thể thay đổi khi thì mọc lan rộng, khi thì mọc lẻ tẻ, có thể nhô lên hoặc dẹp giống như mào gà. Ban đầu, các mụn cóc không gây ngứa, nhưng dần dần các mụn cóc này to lên, hợp lại với nhau thành các cụm mụn cóc mềm, sần sùi, ẩm ướt. Các cụm mụn này khi bị rách có thể chảy dịch mủ gây đau rát cho người bệnh. Một số vị trí khác trên cơ thể có thể mọc mụn cóc là tay, chân, vòm họng, miệng, hậu môn,... Virus HPV còn lây lan qua những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp như hậu môn, cổ họng, mắt, cổ tử cung, âm đạo, dương vật. Ngoài ra, nhiều trường hợp nhiễm HPV không triệu chứng. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ác tính xảy ra bởi sự phát triển bất thường của các tế bào ở cổ tử cung tạo thành các khối u. Các khối u này lan rộng ra, hình thành bệnh và có thể di căn đến các cơ quan khác. Virus HPV được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cổ tử cung, trong đó chủng HPV 16 và chủng HPV 18 chiếm 70% nguyên nhân, 2 chủng virus này cũng có thể gây một số bệnh như ung thư âm đạo, hậu môn, dương vật,... và 90% nguyên nhân gây ra các mụn cóc ở cơ quan sinh dục là do chủng HPV 6 và 11. Bệnh ung thư cổ tử cung dễ mắc hơn nếu có một số yếu tố sau: Hút thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây ung thư phổi, chất nicotine trong thuốc lá có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, làm mất cân bằng các gen và dễ mắc phải bệnh ung thư. Sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con). Sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi). Vệ sinh cơ quan sinh dục không đúng cách. Viêm cổ tử cung mãn tính. Suy giảm miễn dịch: trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng lên, dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung. 2. Khi nào cần tiêm vắc xin HPV và tiêm phòng HPV bao nhiêu tiền Tiêm phòng HPV ở độ tuổi bao nhiêu để đạt hiệu quả tốt Virus gây ung thư cổ tử cung có thể âm thầm phát triển trong cơ thể trong hàng chục năm và thường phát bệnh vào khoảng độ tuổi 40 - 60 của phụ nữ. Để ngăn ngừa virus HPV, nữ giới được khuyến khích tiêm vắc xin phòng bệnh trong độ tuổi từ 9 - 26 tuổi bất kể đã quan hệ hay chưa, và độ tuổi tốt nhất để tiêm phòng là 9 - 26 tuổi. Vắc xin HPV không nên tiêm phòng trong quá trình đang mang thai của phụ nữ. Hiệu quả của vắc xin HPV có thể kéo dài hiệu quả lên đến 30 năm. Những loại vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung Hiện nay Việt Nam sử dụng 2 loại vắc xin là Gardasil và Cervarix để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Vắc xin Gardasil ngăn ngừa chủng HPV 6, 11, 16, 18 và vắc xin Cervarix ngăn ngừa chủng virus HPV 16 và 18. Trong đó, chủng virus HPV 6 và 11 gây ra hiện tượng mọc mụn cóc sinh dục, virus HPV 16, 18, 31 và 45 gây ra bệnh ung thư. Lịch tiêm các mũi vắc xin ngừa virus HPV Đối với vắc xin Gardasil Được tiêm theo lịch 0 - 2 - 6 gồm 3 mũi tiêm, mũi 1 tiêm thời điểm bất kì; mũi 2 cách mũi 1: 2 tháng; mũi 3 cách mũi 1: 6 tháng. Đối với vắc xin Cervarix Vắc xin Cervarix có lịch tiêm 3 mũi và tiêm 1 mũi. Lịch tiêm 3 mũi của loại vắc xin này là 0 - 1 - 6, mũi đầu tiên được tiêm trong độ tuổi khoảng 11 - 26 tuổi, mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên 1 tháng và mũi thứ 3 cách mũi đầu tiên 6 tháng. 3. Những lưu ý về việc tiêm vắc xin ngừa HPV Sau khi đã tiêm ngừa đầy đủ theo lịch, chị em nên nắm rõ một số lưu ý sau để đảm bảo tác dụng của vắc xin. Chị em phụ nữ đã tiêm phòng vacxin HPV thì vẫn phải định kỳ đi thăm khám phụ khoa và làm xét nghiệm PAP- Smear sàng lọc ung thư cổ tử cung. Trong quá trình đang thực hiện tiêm vắc xin, việc quan hệ được bác sĩ khuyên sử dụng các biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su để đảm bảo an toàn dù vẫn chưa có khuyến cáo về việc kiêng quan hệ trong khi và sau khi tiêm phòng. Thời điểm mang thai thích hợp là sau 3 tháng kể từ khi tiêm mũi thứ 3 của vắc xin ngừa HPV.
medlatec
1,047
Cách kiểm soát cơn ngứa do mề đay tự phát mãn tính Ngứa là một triệu chứng không nguy hiểm nhưng lại gây ra sự khó chịu không nhỏ, đặc biệt với những người bị ngứa do mề đay. Vậy có cách đỡ ngứa nào khi bị mề đay hay không, hay bị nổi mề đay mẩn đỏ ngứa phải làm sao? 1. Nói chuyện với bác sĩ về tình trạng ngứa nổi mề đay Nhiều nguyên nhân có thể gây ra chứng mề đay tự phát mãn tính (CSU), tên gọi của chứng phát ban ngứa xảy ra hầu như liên tục trong 6 tuần hoặc hơn. Không phải lúc nào cũng rõ nguyên nhân gây ra mề đay tự phát mãn tính. Nhưng đôi khi, một loại thuốc hoặc tình trạng y tế có thể gây ra tình trạng đó. Bác sĩ có thể kiểm tra xem điều này có đang xảy ra với bạn hay không và tìm hiểu xem họ có cần thay đổi đơn thuốc hoặc điều trị một vấn đề sức khỏe khác để kiểm soát mề đay không. 2. Uống thuốc theo đơn bác sĩ kê Đối với hầu hết những người mắc mề đay tự phát mãn tính, các bác sĩ không thể tìm ra nguyên nhân cụ thể. Nhưng họ có thể kê đơn thuốc kháng histamin để giảm ngứa.Nếu điều đó vẫn chưa đủ, họ có thể giới thiệu steroid hoặc một loại thuốc tác động đến hệ thống miễn dịch được gọi là cyclosporine. Nhưng tốt nhất chỉ nên dùng chúng trong thời gian ngắn, vì có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều quan trọng là làm theo chỉ dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận. Cách đỡ ngứa khi bị mề đay là bạn nên uống thuốc theo đơn của bác sĩ 3. Luôn giữ cho cơ thể mát mẻ Nhiệt có thể làm cho chứng mề đay tự phát mãn tính trở lên tồi tệ hơn. Bạn có thể giúp giữ nhiệt độ cơ thể của bạn ở mức thấp hơn. Hãy thử chọn quần áo làm bằng chất liệu thoáng khí như cotton. Sử dụng quạt để tránh đổ mồ hôi hoặc quá nóng. Hoặc bọc vài viên đá vào khăn và chườm lên vùng da bị ngứa. 4. Làm dịu làn da của bạn Làm dịu làn da bằng cách tắm và thoa kem dưỡng ẩm không có mùi thơm nhiều lần một ngày. Lưu ý không sử dụng xà phòng mạnh có thể khiến da bị khô hoặc kích ứng. Không được gãi, điều đó thực sự có thể làm cho bạn bị ngứa nhiều hơn. 5. Hãy cẩn thận với những gì bạn mặc Quần áo bó sát gây cọ xát da hoặc thậm chí là áp lực của dây đeo túi lên vai có thể khiến tình trạng ngứa phát ban trở nên trầm trọng hơn. Tốt nhất nên mặc quần áo rộng rãi và cố gắng không để bất cứ thứ gì đè lên vùng bị nổi mề đay mẩn đỏ ngứa trong bất kỳ khoảng thời gian nào. 6. Kiểm tra chế độ ăn hàng ngày Một số nghiên cứu cho thấy rằng thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát nổi mề đay. Thực phẩm có thể làm cho chứng mề đay tự phát mạn tính tồi tệ hơn bao gồm những thực phẩm có chất phụ gia như chất tạo màu hoặc chất bảo quản, gluten hoặc histamine. Để cắt giảm histamine, hãy hạn chế những thứ như cá ngừ, thịt lợn, thịt gà, sốt mayonnaise, sữa chua, pho mát, tương cà, rượu và bia. 7. Quản lý căng thẳng Cũng như nhiều tình trạng khác, căng thẳng có thể làm cho chứng mề đay tự phát mãn tính trở nên tồi tệ hơn. Để tránh bị ngứa, bạn hãy tìm cách giữ bình tĩnh lành mạnh phù hợp với bạn. Bạn có thể thử hoạt động thường xuyên hoặc thực hành chánh niệm, chẳng hạn như thiền hoặc các bài tập thở. Quản lý căng thẳng là một trong các cách đỡ ngứa khi bị mề đay 8. Hãy giữ nhật ký Nhật ký có thể không xác định chính xác nguyên nhân gây phát ban của bạn, nhưng một cuốn nhật ký nơi bạn theo dõi các đợt bùng phát có thể làm sáng tỏ những điều gây ra chúng. Bạn sẽ muốn chú ý đến những thứ như những gì bạn ăn, những gì bạn mặc, loại thuốc bạn dùng, liệu bạn có cảm thấy căng thẳng hay không và sự thay đổi nhiệt độ.
vinmec
759
Nhận biết biểu hiện tai biến mạch máu não sớm Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ. Đây là tình trạng mất đột ngột lưu lượng máu lên não hoặc chảy máu bên trong hộp sọ gây giảm, mất chức năng hoặc chết các tế bào não. Nhận biết sớm biểu hiện tai biến mạch máu não để chặn nguy cơ tử vong và hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm xảy ra. 1. Biểu hiện tai biến mạch máu não sớm 1.1 Đau đầu Tùy theo dạng tai biến mà cơn đau đầu (dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch máu não) cũng có sự khác nhau. – Nếu là tai biến thể thiếu máu não (tắc mạch): cơn đau đầu thường âm ỉ, kéo dài. – Nếu là tai biến thể xuất huyết não (vỡ mạch): cơn đau thường đột ngột, dữ dội. Tuy nhiên khi cơn đột quỵ xuất hiện, triệu chứng đau đầu thường diễn ra nhanh chóng và rầm rộ, có cảm giác muốn nổ tung đầu. Mức độ đau ngày càng nghiêm trọng hơn. Khi có biểu hiện đau đầu tuyệt đối không nên chủ quan, coi chừng nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra. 1.2 Tê, yếu nửa người – Biểu hiện tai biến mạch máu não Tê bì vùng mặt, chân, tay; khả năng cử động của cánh tay, chân giảm dần; thậm chí một phần của cơ thể (nửa người) tê bì, yếu liệt. Thông thường, người bệnh sẽ bị tê liệt một cánh tay trước sau đó tê liệt một phần cơ thể, thậm chí là nửa người. Các bộ phận khác cũng khó cử động hơn. Nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời, dễ có nguy cơ liệt vĩnh viễn. 1.3 Lú lẫn, nói lắp hoặc không nói được – Biểu hiện tai biến mạch máu não Người bệnh đột ngột mất ý thức, lơ mơ, không nhận biết được. Kèm biểu hiện ú ớ do không nó được hoặc nói lắp. Cụ thể: khi được hỏi, người bệnh không nói được câu nào hoặc nói không rõ lời, nói khó hiểu, vô nghĩa. 1.4 Giảm thị lực Lượng máu lưu thông lên não không đủ, khiến khả năng thị lực của người bệnh bị suy giảm. Giảm thị lực là biểu hiện khó nhận biết được khi bị tai biến mạch máu não. Nếu phát hiện được cần báo ngay cho bác sĩ. Lý giải cho nguyên nhân giảm thị lực là do thùy não chịu trách nhiệm về khả năng nhìn không được cung cấp đầy đủ oxy, điều này làm cho hoạt động của não bộ giảm dần, khiến thị lực của người bệnh bị ảnh hưởng. Người bị giảm thị lực do tai biến mạch máu não sẽ nhìn thấy mọi thứ nhòe đi, mờ dần. 1.5 Nói lắp Không nói được hoặc nói lắp, nói không tròn câu, nói không rõ lời, nói khó hiểu, … kèm theo một số biểu hiện khác như đã nêu, báo hiệu cho một cơn đột quỵ (tai biến mạch máu não) cần tuyệt đối thận trọng. 1.6 Khuôn mặt buồn rầu, mặt bị méo một bên Nếu bạn từng nhìn thấy người bị tai biến bạn sẽ dễ dàng nhận thấy trên khuôn mặt người bệnh có sự buồn rầu, một phần hoặc nửa khuôn mặt người bệnh bị tê liệt, không cử động được, các bộ phận cân đối trên khuôn mặt như mắt, miệng sẽ bị méo xệ 1 bên. Sở dĩ có điều này là do khi không được cung cấp đủ lượng máu cho não bộ đã gây tình trạng tổn thương thần kinh, tác động đến cơ mặt. Mặt, miệng méo xệ là dấu hiệu tai biến mạch máu não đặc trưng, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. 1.7 Hoa mắt, chóng mặt Bên cạnh biểu hiện đau đầu, người bệnh bị tai biến mạch máu não còn đi kèm dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt, ù tai. Nhiều người lầm tưởng là bị bệnh rối loạn tiền đình do các triệu chứng này khá giống nhau. Tuy nhiên, tai biến mạch máu não rầm rộ hơn và thường đi kèm với các biểu hiện như trên, chứ không biểu hiện các triệu chứng đơn lẻ. 1.8 Dáng đi bất thường Người bệnh không thể đi lại hoặc đi lại khó khăn, đây là dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não. Thường bạn sẽ thấy người bị tai biến mạch máu não sẽ đi hoặc đứng loạng choạng vài phút sau đó thường ngã xuống. Có thể kèm biểu hiện nấc cụt hoặc khó thở. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị tai biến mạch máu não 2.1 Tăng huyết áp Huyết áp tăng cao là “hung thủ” của nhiều bệnh trong đó có tai biến mạch máu não. Theo nghiên cứu khi huyết áp ở mức 160/95 mmHg thì tỷ lệ đột quỵ tăng 2,9 lần (nữ) và 3,1 lần (nam) so với người có huyết áp ở mức bình thường. 2.2 Bệnh tim mạch Các bệnh lý về tim mạch như: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, xơ vữa động mạch,… dễ làm tăng nguy cơ gây tai biến mạch máu não. 2.3 Hút thuốc lá Người hút thuốc lá có nguy cơ nhồi máu não và xuất huyết não cao hơn người bình thường. Sở dĩ điều này là do thuốc lá chứa rất nhiều chất độc, gây hại cho tim, phổi, não,.. Nếu bạn đang hút, hay bỏ hút thuốc lá sẽ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh rõ rệt. 2.4 Uống nhiều bia, rượu Sử dụng nhiều bia, rượu, các chất kích thích sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong do đột quỵ (tai biến mạch máu não) lên gấp nhiều lần. 2.5 Đái tháo đường Đái tháo đường làm tăng tình trạng xơ vữa động mạch não. Đặc biệt, đái tháo đường cùng với tăng huyết áp sẽ làm tỷ lệ nhồi máu não tăng cao. 2.6 Stress Sự căng thẳng thần kinh não bộ do phải lo lắng, căng thẳng, bi quan, hồi hộp lo ấu,… khiến nhịp tim yếu đi, động mạch não co lại, rối loạn nhịp tim, huyết áp thay đổi đột ngột,… Nếu stress trên nền bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc xơ vữa động mạch thì nguy cơ tai biến mạch máu não tăng cao. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ như rối loạn chuyển hóa Lipid, rối loạn hormone nội tiết tố nữ,  tăng cholesterol máu,…
thucuc
1,107
Công dụng thuốc Tienam 1g Thuốc Tienam 1g thuộc nhóm thuốc kháng sinh beta-lactam phối hợp bởi hai hoạt chất imipenem và cilastatin thường được sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy với thuốc như nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng huyết. 1. Tienam 1g là thuốc gì? Tienam 1g là thuốc gì? Thuốc Tienam 1g có thành phần chính gồm kháng sinh imipenem và cilastatin có công dụng chính như sau:Imipenem là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm beta-lactam có tác dụng diệt khuẩn nhanh do tương tác với một số protein gắn kết penicillin trên màng ngoài của vi khuẩn. Qua đó ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn theo cơ chế giống như các kháng sinh beta-lactam khác.Cilastatin: là hợp chất hoá học ức chế enzym dehydropeptidase của con người, vì đây là enzym tìm thấy trong thận chịu trách nhiệm làm suy giảm imipenem kháng sinh. Do đó, khi kết hợp thì cilastatin có nhiệm vụ bảo vệ imipenem khỏi dehydropeptidase và kéo dài tác dụng kháng khuẩn của nó.Thuốc Tienam thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn huyết. Viêm nội tâm mạc. Tuy nhiên, thuốc Tienam cũng chống chỉ định với những bệnh dị ứng với imipenem hoặc cilastatin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Tienam Thuốc Tienam thường được sử dụng dưới dạng tiêm bắp, không dùng để tiêm tĩnh mạch. Liều sử dụng của Tienam được tính theo lượng imipenem có trong hợp chất cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn da do vi khuẩn nhạy cảm, tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn: 1-2 g/ngày (chia làm 3-4 lần)Nhiễm khuẩn do vi khuẩn giảm nhạy cảm, người lớn: 50 mg/kg/ngày (liều tối đa 4 g/ngày. Trẻ em trên 3 tháng tuổi: 60 mg/kg/ngày (liều tối đa 2 g/ngày) chia làm 4 lần. Trẻ em nặng trên 40 kg được sử dụng liều như người lớn. Kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật ở người lớn: tiêm truyền IV 1000mg khi bắt đầu gây mê và 1000 mg vào 3 giờ sau đó. Bệnh nhân suy thận dùng liều không quá 2 g/ngày. Bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, vì vậy không nên sử dụng kháng sinh Tienam, trừ khi bệnh nhân được chạy thận nhân tạo trong vòng 48 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tienam Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Tienam có thể gặp các tác dụng phụ như:Viêm tĩnh mạch, cứng tĩnh mạch. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảyĐau vùng tiêm, nổi ban đỏ tại vị trí tiêm. Sốt, chóng mặt, buồn ngủ, phát ban, nổi mề đay, ngứa. Hạ huyết áp, co giật, nhịp tim nhanh. Nấm miệng 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tienam Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Tienam gồm có:Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đôi khi có thể xảy ra, thậm chí dẫn tới tử vong khi sử dụng thuốc Tienam. Vì vậy, nếu có các triệu chứng dị ứng cần ngưng thuốc ngay.Sử dụng kháng sinh Tienam có thể làm tăng nguy cơ co giật, động kinh và các phản ứng bất lợi khác trên hệ thần kinh trung ương.Nếu xuất hiện các triệu chứng run khu trú hoặc cơn rung giật cơ, bệnh nhân cần được thực hiện các kiểm tra về thần kinh, đặt liệu pháp chống co giật nếu chưa được thực hiện, ngưng thuốc và đánh giá lại liều lượng Tienam. Thuốc Tienam tương tác với acid valproic có thể làm tăng nguy cơ co giật, do đó có thể giảm nồng độ valproic xuống dưới liều điều trị.Sử dụng thuốc Tienam có thể gây ra tiêu chảy mức độ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tienam với các bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hoá. Sử dụng thuốc Tienam có thể gây ra dị ứng chéo 1 phần với các kháng sinh họ beta-lactam khác. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tienam với phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em < 3 tháng tuổi. Thuốc Tienam 1g thuộc nhóm thuốc kháng sinh beta-lactam phối hợp bởi hai hoạt chất imipenem và cilastatin thường được sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy với thuốc như nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng huyết. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
822
Giảm bạch cầu có nguy hiểm không? Điều trị bằng cách nào? Giảm bạch cầu có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của rất nhiều người bởi vì hiện tượng này có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau. Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ giảm bạch cầu thì tốt nhất bệnh nhân nên đi khám. Bởi vì giảm bạch cầu nếu kéo dài lâu ngày không điều trị có thể sẽ dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng, diễn tiến nhanh ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. 1. Giảm bạch cầu có nguy hiểm không? Ở người khỏe mạnh thì số lượng bạch cầu bình thường sẽ là khoảng 150 - 450 Giga/L. Giảm bạch cầu xảy ra khi số lượng bạch cầu bị ít hơn so với mức này. Người bệnh nên đặc biệt cảnh giác với 4 dạng giảm bạch cầu đó là: bạch cầu giảm do cyclic, do bẩm sinh, do tự phát hoặc do mắc bệnh tự miễn. Giảm bạch cầu có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Ban đầu giảm tiểu cầu không gây ra nhiều triệu chứng rõ rệt nên bệnh nhân khó nhận ra. Nhưng về sau nếu để ý kỹ người bệnh vẫn có thể phát hiện được những hiện tượng bất thường đang xảy ra trên cơ thể mình. Dưới đây là một số các nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm bạch cầu chính là câu trả lời cho thắc mắc là giảm bạch cầu có nguy hiểm không:Mắc các bệnh liên quan đến tế bào xương và máu: hội chứng myelodysplastic, lách to hoặc thiếu máu bất sản,... ;Nhiễm phải một loại virus nào đó: một số loại virus gây bệnh cảm cúm, cảm lạnh có thể làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất bạch cầu trong tủy xương, từ đó khiến số lượng bạch cầu trong máu suy giảm;Nhiễm virus gây bệnh truyền nhiễm như lao, HIV/AIDS;Mắc bệnh bạch cầu, ung thư khiến tủy xương bị tổn thương và ảnh hưởng tới chức năng sản xuất bạch cầu;Một số hội chứng rối loạn bẩm sinh như: hội chứng myelokathexis, hội chứng Kostmann,... ;Rối loạn miễn dịch: hệ miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn bạch cầu là một thành phần “ngoại lai" cần phải tiêu diệt nên đã quay sang tấn công chúng, gây ra những tình trạng như viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn hay lupus ban đỏ hệ thống;Suy dinh dưỡng: cơ thể thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết như vitamin B12, đồng, folate, kẽm,... cũng có thể gây giảm bạch cầu;Các phương pháp điều trị ung thư (xạ trị, hóa trị, cấy ghép tủy xương,... ) có khả năng gây ức chế sản xuất bạch cầu trong tủy;Bị pseudo leukopenia: thường xảy ra ở giai đoạn đầu khi cơ thể bị nhiễm trùng vì có rất nhiều bạch cầu phải hy sinh trong cuộc chiến tiêu diệt vi khuẩn gây hại;Tác dụng của một số loại thuốc như: thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm, điều trị động kinh, bệnh đa xơ cứng, thuốc cai nghiện, kháng sinh hay ức chế miễn dịch,...2. Các phương pháp nên được áp dụng trong điều trị giảm bạch cầu Bạch cầu được phân thành các loại đó là: bạch cầu lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu đa nhân và bạch cầu mono. Phương pháp điều trị bệnh sẽ dựa trên loại bạch cầu nào đang giảm và nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì. Dưới đây là các biện pháp được áp dụng phổ biến khi điều trị giảm bạch cầu:2.1. Phương pháp y khoa Dùng thuốc: loại thuốc được dùng sẽ giúp kích thích quá trình sản sinh ra các tế bào máu, đồng thời điều trị các nguyên nhân dẫn tới giảm bạch cầu như thuốc kháng nấm, thuốc kháng sinh;Ngừng các biện pháp điều trị gây giảm bạch cầu: hóa trị, xạ trị có thể là nguyên nhân khiến số lượng bạch cầu trong máu suy giảm. Do đó để bạch cầu được hồi phục lại thì sẽ cần thay đổi phương pháp điều trị bằng cách khác, hoặc điều chỉnh tần suất điều trị để cải thiện mức bạch cầu;Sử dụng một số loại protein đặc biệt để kích thích cơ thể sản xuất nhiều tế bào bạch cầu hơn.2.2. Chăm sóc tại nhà
medlatec
736
Nấm âm đạo – Vấn đề phụ khoa của hơn 75% chị em phụ nữ Nấm âm đạo được các bác sĩ phụ khoa khuyến cáo là vấn đề mà rất nhiều chị em gặp phải. Theo thống kê, có tới hơn 75% phụ nữ có nguy cơ mắc phải bệnh lý này. Nấm có khả năng lan rộng, tăng sinh, phát triển nhanh chóng, làm tổn thương sâu các cơ quan sinh dục. Vậy nên, việc phát hiện và điều trị kịp thời, đúng nguyên nhân là rất cần thiết. 1. Nấm âm đạo là gì? Âm đạo bị nhiễm nấm là khi nấm Candida albicans trong môi trường này tăng sinh, phát triển mạnh mẽ, lấn át lợi khuẩn và gây ra những tổn thương nhất định tại vùng kín, viêm nhiễm phụ khoa. Loại nấm này thường có nhiều ở cơ thể người. Tuy nhiên, chúng thường tồn tại với số lượng ổn định, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Chỉ khi điều kiện sống, điều kiện phát triển thuận lợi, nấm Candida albicans mới tăng sinh. Đặc biệt, vùng dễ mất cân bằng pH như âm đạo, loại nấm này lại càng dễ sinh sôi, gây viêm nhiễm, ngứa ngáy. 2. Triệu chứng thường gặp khi bị nấm Candida Thông thường, khi bị nhiễm nấm Candida, người bệnh có thể dễ dàng nhận biết thông qua các triệu chứng lâm sàng. Cụ thể: – Vùng kín ngứa ngáy, khó chịu, đôi khi nóng rát. – Dịch tiết nhiều, thường có màu trắng, vón cục, dạng như sữa chua. – Đau buốt khi đi vệ sinh hoặc khi quan hệ vợ chồng. – Nhiều trường hợp nấm phát triển mạnh, không chỉ gây sưng, ngứa tại vùng âm đạo mà còn khiến cho môi ngoài âm đạo, phần bẹn, đùi bị lở loét, tổn thương. Nấm âm đạo khiến cho vùng kín ngứa ngáy, khó chịu 3. Nguyên nhân nào dẫn tới nấm âm đạo Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho nấm Candida tại vùng âm đạo tăng sinh. Cụ thể, chị em cần lưu ý một số nguyên nhân chính sau: – Cách vệ sinh âm đạo chưa đúng, pH tự nhiên bị thay đổi, mất đi sự cân bằng, vì vậy khiến môi trường âm đạo bị rối loạn, lợi khuẩn bị nấm, vi khuẩn lấn át. – Đồ lót chật, không thông thoáng khiến cho độ ẩm tại vùng kín tăng cao, là điều kiện lý tưởng cho nấm phát triển và gây viêm nhiễm phụ khoa. – Không chú ý đến vấn đề vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục, “yêu” không an toàn, nhiễm nấm từ đối phương. – Hormone nội tiết tố thay đổi, khiến cho quá trình tiết dịch âm đạo bị ảnh hưởng, tạo điều kiện cho nấm lan rộng. – Đái tháo đường khiến cho lượng đường trong dịch nhầy âm đạo vượt quá mức cho phép, trở thành nguồn “thức ăn” cho nấm. – Sử dụng kháng sinh bừa bãi, khiến cho môi trường pH tự nhiên của âm đạo bị rối loạn, lợi khuẩn bị tiêu diệt cùng lúc, nấm có cơ hội phát triển nhiều hơn. 4. Biến chứng có thể xảy ra khi vùng kín nhiễm nấm Trên thực tế, có tới hơn 20% bệnh nhân nhiễm nấm âm đạo gặp biến chứng do chủ quan, để nấm phát triển sâu mà không có biện pháp điều trị phù hợp. Một số biến chứng có thể xảy ra khi chị em không điều trị dứt điểm nấm Candida như: – Khả năng tái nhiễm ngày càng cao, khoảng cách giữa những lần tái nhiễm ngày càng gần. – Vùng kín, âm đạo bị phù nề nghiêm trọng, dẫn đến viêm loét, nhiễm trùng phụ khoa. – Nấm Candida đặc biệt nguy hiểm với các mẹ đang trong thai kỳ. Nấm phát triển sâu, lan tới tử cung có thể làm tăng tỉ lệ sinh non, vỡ ối sớm, bé nhẹ cân, gây ra các vấn đề bất thường liên quan tới sức khỏe của mẹ và bé,… – Nấm Candida kéo dài cũng có thể là tác nhân khiến cho bé mắc các bệnh ngoài da, bệnh về mắt, bệnh đường hô hấp sau khi chào đời. Nấm tại vùng âm đạo đặc biệt nguy hiểm với những mẹ bầu 5. Chẩn đoán và điều trị nấm âm đạo, những lưu ý cần biết Trước khi tiến hành điều trị, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán tình trạng bệnh lý để nắm được cụ thể tình trạng của bản thân. 5.1. Chẩn đoán viêm nấm vùng kín như thế nào? Thông thường, để chẩn đoán nấm tại vùng kín, các bác sĩ sẽ dựa vào việc thăm khám tổng quát. Từ dấu hiệu, biểu hiện của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ nắm được tình trạng, mức độ nhiễm nấm ở mỗi người và có hướng xử lý sao cho phù hợp. Ngoài ra, để kết quả thăm khám được chính xác hơn, người bệnh còn có thể được thực hiện soi tươi dịch âm đạo. Phương pháp chẩn đoán này trong khám bệnh phụ khoa giúp khẳng định loại nấm mà người bệnh đang mắc phải, đồng thời cũng cho thấy tỷ lệ nấm và lợi khuẩn chênh lệch ra sao, ảnh hưởng thế nào đến pH tự nhiên. 5.2. Điều trị nấm âm đạo gồm những phương pháp nào? Để điều trị nấm, bác sĩ thường sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, thuốc đặt âm đạo có tính chống viêm cao. Bên cạnh đó, với những trường hợp nấm đã phát triển, lan sâu hơn về phía tử cung, người bệnh còn có thể được cân nhắc sử dụng thêm các loại kháng sinh đường uống như Fluconazole, Terconazole, Clotrimazole, Nystatin,… Tuy nhiên, quan trọng nhất, người bệnh nên lưu ý việc sử dụng thuốc phải được thực hiện sau quá trình thăm khám, chẩn bệnh của bác sĩ chuyên khoa. Điều này vừa hạn chế được tác dụng phụ của thuốc, vừa giúp điều trị chính xác mức độ bệnh, khiến cho tình trạng nấm âm đạo được cải thiện nhanh chóng, dứt điểm. 5.3. Điều trị nấm âm đạo cần lưu ý điều gì? Để kiểm soát tốt tình trạng nấm tại vùng kín, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa dặn dò một số vấn đề trong quá trình điều trị với thuốc. Tuy nhiên, có một số lưu ý mà chị em cần nhớ kỹ: – Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để kiểm soát tốt tình trạng bệnh. – Sử dụng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ, không tự ý điều trị kết hợp nhiều loại thuốc tại nhà, không bỏ thuốc giữa chừng. – Cần kiêng quan hệ tình dục trong quá trình điều trị để tránh tình trạng nhiễm nấm trở nên nghiệm trọng hơn hoặc có thể lây nấm cho bạn tình. – Chú ý giữ vệ sinh và lựa chọn chất liệu đồ lót thông thoáng, phù hợp. Sau khi khỏi bệnh, người bệnh cần vứt bỏ toàn bộ đồ lót đã sử dụng trong thời gian nhiễm nấm để tránh bệnh tái phát. Chị em cần chú ý một số vấn đề trong quá trình điều trị, đồng thời cũng nên thiết lập lại chế độ ăn uống để giúp kiểm soát tình trạng nấm tốt hơn
thucuc
1,260
Công dụng thuốc Fenafex Thuốc Fenafex có chứa thành phần hoạt chất chính là Fexofenadine với hàm lượng 120mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có công dụng trong điều trị nhiều dấu hiệu triệu chứng có nguyên nhân từ bệnh viêm mũi dị ứng như chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mũi,... 1. Thuốc Fenafex là thuốc gì? Thuốc Fenafex là thuốc gì? Thuốc Fenafex có chứa thành phần hoạt chất chính là Fexofenadine với hàm lượng 120mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có công dụng trong điều trị nhiều dấu hiệu triệu chứng có nguyên nhân từ bệnh viêm mũi dị ứng như chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mũi,...Thuốc Fenafex được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng thuốc theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ thuốc có chứa 10 viên nén.Hoạt chất chính Fexofenadine là một loại hoạt chất có chức năng chống dị ứng thuộc thế hệ mới, dược chất này gây kháng thụ thể H1.Fexofenadine có tác dụng kháng Histamin kéo dài nhằm điều trị chứng dị ứng nhưng hoạt chất này không có khả năng an thần gây buồn ngủ.Hoạt chất Fexofenadine là một chuyển hóa từ Terfenadine, đây là một loại kháng Histamin có khả năng đối kháng một cách có chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Hoạt chất này có công dụng ngăn cản quá trình co phế quản nguyên nhân do kháng nguyên của chuột lang nhạy cảm và ngăn cản quá trình tiết Histamin của dưỡng bào màng bụng đối với chuột cống.Trong quá trình thí nghiệm trên đối tượng là động vật, các nhà khoa học không có phát hiện nào về khả năng kháng Cholinergic hay ức chế thụ thể A1 Adrenergic của hoạt chất này. Bên cạnh đó, cũng không có phát hiện về tác dụng an thần và nhiều tác dụng đối với hệ thần kinh khác cũng không phát hiện.Trên những thí nghiệm từ chuột cống cho thấy được hoạt chất Fexofenadine không vượt qua được hàng rào của máu não. Vì vậy, hoạt chất này không gây ra ảnh hưởng đối với hệ thần kinh trung ương. 2. Thuốc Fenafex có tác dụng gì? Thuốc Fenafex được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như sau:Ðiều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Ngoài ra, thuốc Fenafex còn có khả năng điều trị nhiều triệu chứng khác như ngứa vòm họng, ngứa vòm miệng, ngứa miệng, ngứa mắt, đau mắt đỏ nguyên nhân do bị dị ứng hoặc những người bị chảy nước mắt nhiều. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Fenafex Cách dùng và liều dùng của thuốc Fenafex như sau:3.1. Liều dùng của thuốc Fenafex. Liều dùng đối với người lớn và trẻ em không dưới 12 tuổi thì được các bác sĩ khuyên sử dụng với 2 viên thuốc mỗi ngày, được chia làm 2 lần.Liều dùng đối với những người bị suy thận cần phải khởi đầu với liều điều trị thấp, cụ thể là 1 viên mỗi ngày và chỉ uống 1 lần duy nhất, sau đó có thể tăng dần liều điều trị nhưng cần phải có sự chỉ dẫn từ phía bác sĩ.Liều dùng đối với người cao tuổi và những người bị suy gan không cần phải điều chỉnh như người bị suy thận.Không nên sử dụng thuốc Fenafex cùng với các loại kháng acid chứa loại gel nhôm hoặc Magnesi trong vòng 2 giờ đồng hồ.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Fenafex kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn, đơn thuốc của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị, cũng như hạn chế được tối đa các tác dụng phụ và tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.3.2. Cách sử dụng thuốc Fenafex hiệu quả. Thuốc Fenafex được bào chế dưới dạng viên nén nên bạn cần sử dụng thuốc bằng đường uống.Người sử dụng thuốc Fenafex nên nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nên nhai hoặc bẻ thuốc ra để uống. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fenafex Trong quá trình sử dụng thuốc Fenafex, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp với tần suất >1/100, bao gồm:Đối với hệ thần kinh: Tăng cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, đau nhức đầu, mất ngủ.Đối với hệ tiêu hóa: Buồn nôn, chứng khó tiêu.Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng lạnh, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm xoang, đau mỏi lưng.Tác dụng không mong muốn ít gặp với tần suất 1/1000<ADR<1/100, bao gồm:Đối với hệ thần kinh: Tăng cảm giác sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, thường xuyên gặp ác mộng.Đối với hệ tiêu hóa: Khô miệng, đau tức bụng.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp với tần suất ADR<1/1000, bao gồm:Đối với da: Nổi phát ban, mày đay, ngứa ngáy trên da.Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, đầy bụng, khó thở, phản ứng phản vệ.Bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng loại thuốc này. 5. Tương tác của thuốc Fenafex Tương tác của thuốc Fenafex có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các loại thuốc kháng acid chứa Gel Mg hoặc Al sẽ làm giảm mức khả dụng của thuốc Fenafex. Bạn nên uống thuốc Fenafex cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al và Mg.Loại thuốc Fenafex không có tương tác đối với các thuốc qua gan, nguyên nhân do thuốc Telanhis không được chuyển hóa tại gan. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Fenafex Trong quá trình sử dụng thuốc Fenafex, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Fenafex. Những người có cơ địa nhạy cảm hay thể trạng mẫn cảm với hoạt chất chính Fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em có độ tuổi dưới 12 tuổi6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fenafex. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fenafex trong những trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Fenafex đối với những người đã có nguy cơ bệnh tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.Thận trọng và điều chỉnh liều điều trị thích hợp khi sử dụng thuốc Fenafex đối với những người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi.Người bệnh không nên tự ý sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc kháng histamin nào khác khi đang điều trị bệnh với loại thuốc Fenafex.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Fenafex đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng.Bạn cần chú ý ngừng sử dụng các thuốc có chứa thành phần hoạt chất Fexofenadin ít nhất từ 24 đến 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.6.3. Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú. Không nên sử dụng thuốc Fenafex đối với những người phụ nữ có thai hay cho con bú, trừ khi đã được bác sĩ điều trị cân nhắc lợi ích điều trị vượt trội so với những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi hay những trẻ vẫn đang bú mẹ.6.4. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hoạt chất Fexofenadin có trong thành phần của thuốc Fenafex ít có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, bạn nên chú ý kiểm tra các phản ứng cá nhân để phát hiện những người mẫn cảm.6.5. Cách bảo quản thuốc Fenafex. Bảo quản thuốc Fenafex tại nơi khô thoáng, không để tại những nơi ẩm thấp, tránh để tại nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào thuốc.Không để thuốc Fenafex tại nơi có nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, nhiệt độ trung bình khoảng 25 độ C.Bảo quản thuốc Fenafex xa tầm tay của trẻ nhỏ và các loại thú cưng nuôi trong gia đình của bạn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fenafex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Fenafex để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,473
Kỳ diệu bé gái chào đời bọc ối vẫn còn nguyên Chỉ có 1/80.000 ca sinh con còn nguyên trong bọc ối Sinh con còn nguyên trong bọc ối là hiện tượng rất hiếm gặp khi mà em bé chào đời cơ thể nằm nguyên trong bọc ối như lúc nằm trong tử cung của mẹ. Theo các chuyên gia, tỉ lệ những ca sinh con nằm nguyên trong bọc ối rất hiếm, chỉ khoảng 1/80.000 ca sinh – bao gồm cả những ca em bé chỉ được bao bọc quanh phần đầu bởi màng ối. Những me bé chào đời với toàn bộ cơ thể nằm trong bọc ối hiếm hơn nhiều. Sinh con nằm nguyên trong bọc ối không khác biệt so với sinh bình thường. Thay vì tự vỡ, các bác sĩ sẽ chọc cho túi ối vỡ và lấy em bé ra, trẻ cũng không gặp phải vấn đề nguy hiểm nào trong quá trình này. Mặc dù khác hiếm gặp những trên thế giới và ngay tại Việt Nam cũng đã ghi nhận những trường hợp sinh con đặc biệt này. Ca sinh mổ hy hữu túi nước ối còn nguyên Còn với mẹ bầu Trần Thị Hương, chị chia sẻ: “ Sau khi được nghe thông báo về tình trạng của con tôi khá bất ngờ. Thật sự là không thể tin được con mình lại chào đời mà vẫn còn nằm nguyên trong bọc ối. Tôi không được nhìn thấy khoảnh khắc đó nhưng có các bạn trong ekip mổ kịp ghi lại và cho tôi xem, quả thực là rất tuyệt vời.” “ 9 tháng 10 ngày trộm vía khá nhẹ nhàng và hành trình đi sinh cũng nhẹ nhàng không kém. Không tay xách nách mang, hai vợ chồng đến viện chỉ với một túi hồ sơ. Sau khi thăm khám và chuẩn bị những  thủ tục trước sinh, tôi được đưa xuống phòng mổ. Mọi thứ diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng gần 1 tiếng là đã nghe thấy tiếng thông báo của bác sĩ em bé chào đời rồi, còn nguyên bọc ối nhé.” – Chị Hương chia sẻ. Hành trình vượt cạn kỳ diệu và những ngày lưu viện tuyệt vời “Tôi đã từng tưởng tượng về một hành trình vượt cạn với đau đớn, mệt mỏi nhưng đến khi trực tiếp được trải nghiệm thì mọi thứ thật khác. Những ngày lưu viện được các bác sĩ và điều dưỡng theo dõi và hỗ trợ rất nhiệt tình. Hàng ngày bác sĩ vào kiểm tra cho cả  hai mẹ con, vệ sinh cho mẹ, tắm cho con thì được các cô điều dưỡng lo cho cả, quần áo đồ dùng của hai mẹ đều được bệnh viện chuẩn bị. Đúng là chẳng còn gì sướng hơn” – Chị Hương chia sẻ.
thucuc
474
Những điều cần biết về bệnh trĩ khi mang thai Trĩ là bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai. Dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị, bệnh có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Dưới đây là những điều cần biết về bệnh trĩ khi mang thai. Bệnh trĩ là gì? Trĩ là bệnh giãn tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng gây sưng hoặc xuất huyết. Bệnh nhẹ sẽ gây ngứa và khó chịu cho người bệnh. Bệnh tiến triển nặng sẽ gây đau đớn, thậm chí là chảy máu trực tràng. Phụ nữ mang thai rất dễ bị bệnh trĩ. Tại sao phụ nữ mang thai dễ bị bệnh trĩ? Bệnh trĩ thường xảy ra trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Những phụ nữ mang thai lần đầu có nguy cơ mắc trĩ rất cao. Bệnh trĩ là một trong những triệu chứng sinh lý phổ biến khi mang thai. Khi mang thai, tử cung phát triển gây áp lực lên tĩnh mạch vùng xương chậu cũng như tất cả các mô và cơ khác của người mẹ làm chậm sự lưu thông máu khiến cách tĩnh mạch bị căng giãn hết cỡ. Bên cạnh đó, sự gia tăng hóc môn progesterone trong thai kỳ cũng tạo ra áp lực lên các thành tĩnh mạch khiến những vùng này dễ bị sưng, giãn ra và yếu dần. Đặc biệt, progesterone gây nên bệnh táo bón bằng cách làm chậm sự tiêu hóa trong đường ruột của người mẹ. Dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Phòng tránh và điều trị bệnh trĩ khi mang thai như thế nào? – Bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ vào bữa ăn hàng ngày để tránh táo bón. Các thực phẩm có nhiều chất xơ là ngũ cốc nguyên hạt, đậu, trái cây và rau quả. -Thai phụ nên uống nhiều nước và duy trì tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên, – Tránh ngồi hoặc đứng trong khoảng thời gian dài . -Nếu nằm nhà nghỉ ngơi, xem ti vi, đọc sách, bạn hãy nằm nghiêng người về một bên, tránh nằm ngửa hoặc nằm sấp. Nghiêng sang trái là tốt nhất để giảm ứ máu tại vùng chậu và hậu môn. – Bọc đá lạnh trong một túi vải mềm và thực hiện phương pháp chườm lạnh hoặc massage nhẹ nhàng cũng rất hiệu quả trong việc điều trị căn bệnh này. – Vệ sinh nhẹ nhàng vùng hậu môn sau khi đi vệ sinh. Tránh sử dụng các loại giấy vệ sinh có màu hay có quá nhiều mùi thơm. Khi có dấu hiệu bệnh, mẹ bầu cần đi khám để được tư vấn điều trị bởi bác sĩ. Nếu bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, hãy tới bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời. Tránh tự ý sử dụng thuốc hoặc kem bôi trơn trong thời kỳ mang thai bởi chúng có thể khiến bạn bị viêm nặng hơn. …  
thucuc
522
Làm thế nào để chữa ê nhức răng vào ban đêm? Đau răng, nhức răng có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, bao gồm cả buổi đêm. Nếu cơn đau xảy ra nhiều vào ban đêm, tình trạng này có nguy cơ ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe răng miệng. Do đó những thông tin về cách chữa ê nhức răng ban đêm được rất nhiều người quan tâm. Mọi người thường thấy khu vực xung quanh răng trở nên đau nhói kèm theo sưng lên, thân nhiệt tăng cao, đau đầu thậm chí có dịch chảy ra từ chiếc răng bị đau do nhiễm trùng. Vậy, làm thế nào để đối phó với tình trạng đau nhức răng vào ban đêm? Bài viết dưới đây sẽ “giải mã” vấn đề này. 1. Nguyên nhân dẫn đến ê nhức răng vào ban đêm Đau răng thường xảy ra khi sức khỏe nướu hoặc răng đang gặp vấn đề. Thông thường, các nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau nhức răng vào ban đêm là: – Miệng hoặc hàm của người bệnh đang chịu tổn thương: các tình trạng tổn thương này tương đối đa dạng, từ chấn thương kín cho đến chấn thương mặt. – Mắc bệnh viêm xoang: nước mũi từ khu vực xoang đang bị nhiễm trùng có khả năng gây nên cơn đau răng. – Răng bị sâu, áp xe răng: sự tấn công của vi khuẩn vào răng sẽ làm cho các dây thần kinh trong bộ phận này lộ ra và gây đau đớn. Những người bị sâu răng thường hay có cảm giác ê buốt, đau nhức vào buổi đêm – Phần trám răng bị mẻ, mất: lỗ hổng xuất hiện ở phần miếng trám bị mất có thể là tác nhân làm cho dây thần kinh bên trong răng lộ ra và gây đau. – Thức ăn hoặc các mảnh vụn khác bị kẹt ở các kẽ răng: những mảnh vụn hữu cơ hoặc vô cơ bị mắc kẹt trong kẽ răng sẽ gây áp lực đè nén lên các răng ở xung quanh, gây ra cơn đau khó chịu. – Mọc răng khôn: sự phát triển của răng khôn mọc lệch, đồng thời tổn thương nướu được cho là nguyên nhân đau răng phổ biến. – Tật nghiến răng khi ngủ: thói quen nghiến răng vào ban đêm sẽ làm cho cơn đau răng phát sinh nhanh chóng. 2. Danh sách các cách chữa đau răng 2.1. Sử dụng thuốc để chữa đau răng Các loại thuốc giảm đau có khả năng hữu dụng trong việc xoa dịu cơn đau răng đang “quấy rối” giấc ngủ của người bệnh. Bên cạnh đó, miếng dán giảm đau hoặc gel gây tê cũng có tác dụng tương tự. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc giảm đau cần lưu ý: – Trẻ dưới 18 tuổi không được phép tự ý dùng thuốc. – Thuốc cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ dưới 2 tuổi phải có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa nhi mới được sử dụng. Khi bị đau răng nhiều người thường hay sử dụng thuốc để giảm đau hiệu quả 2.2. Giữ đầu ở vị trí cao là cách để chữa ê nhức răng Nếu cơn đau răng “hoành hành” vào ban đêm, làm người bệnh khó ngủ, thì các bác sĩ nha khoa khuyên rằng nên kê gối nằm sao cho vị trí của đầu sẽ cao hơn thân thể. Phương pháp này hoạt động theo cơ chế làm hạn chế lưu lượng máu đổ về khu vực khoang miệng, răng, từ đó ngăn chặn tình trạng đau răng trở nên trầm trọng hơn. 2.3. Không ăn thực phẩm lạnh, cứng trước khi đi ngủ Các loại thực phẩm có đặc tính lạnh, cứng, chứa nhiều axit nằm trong danh sách hạn chế ăn trước khi đi ngủ. Bởi vì những loại thực phẩm này có khả năng khiến tình trạng sức khỏe của răng miệng cũng như các lỗ sâu đã hình thành trở nên tồi tệ hơn. Do đó, theo các chuyên gia khuyến cáo nếu đang bị đau răng, hãy cố gắng không ăn các món ăn cứng, lạnh và có tính axit (chua, cay…) kể cả có đánh răng kĩ trước khi đi ngủ. 2.4. Giữ gìn vệ sinh răng miệng để chữa ê nhức răng Ngoài việc đánh răng đều đặn mỗi ngày, những người bị đau răng nên quan tâm đến việc sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng, loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại. Bên cạnh đó, nên sử dụng thêm các loại nước súc miệng chứa cồn để khử trùng khoang miệng dễ dàng. Việc này sẽ hỗ trợ làm dịu phần nào đó cơn đau răng khó chịu. 2.5. Chữa ê nhức răng bằng cách chườm lạnh trước khi ngủ Một trong những biện pháp trị đau răng tại nhà khác vào ban đêm được nhiều người áp dụng là chườm lạnh trước khi ngủ. Người bị đau răng hãy dùng khăn sạch bọc vài viên đá và áp trực tiếp lên khu vực má đang sưng để giảm thiểu cơn đau răng. Chườm lạnh là một trong những cách chữa ê nhức răng hiệu quả vào ban đêm 2.6. Chữa đau răng bằng các loại thảo dược Từ lâu, các nhà nghiên cứu của lĩnh vực y học cổ truyền đã sử dụng đến các loại thảo dược với mục đích chữa đau răng, ê nhức răng một cách tự nhiên và hiệu nghiệm. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng với những trường hợp đau răng vào ban đêm. Một số loại thảo dược đã được chứng minh có công dụng chữa đau răng “thần kỳ” bao gồm: – Tỏi, lá ổi: giã hoặc xay nhuyễn vài tép tỏi, lá ổi rồi trộn với ít muối hạt và đắp lên vùng răng bị đau sẽ giúp giảm đau cực hiệu quả. – Trà bạc hà: súc miệng bằng nước lá bạc hà khô pha với nước sôi trước khi đi ngủ để diệt khuẩn, giảm đau răng và hôi miệng rất hiệu quả. – Vỏ xoài: đun sôi với nước với vỏ xoài, để nguội hòa với rượu trắng để ngậm mỗi tối khi bị đau nhức răng. – Tinh dầu tràm: với tác dụng kháng khuẩn và chuyên giảm đau răng hiệu quả, ngậm tinh dầu tràm trong 5 – 10 phút, không được nuốt. Sau đó súc miệng nhiều lần lại bằng nước sạch. – Lá trầu không: người đau răng giã nhỏ lá trầu không đã được rửa sạch với muối hạt và rượu trắng rồi tiến hành lọc lấy nước và để súc miệng trước khi đi ngủ. Chỉ sau 2-3 ngày cơn đau nhức răng ban đêm sẽ giảm nhẹ đi đáng kể. Trên đây là những cách chữa ê nhức răng đau răng vào ban đêm rất hiệu quả mà không mất nhiều thời gian và chi phí. Tuy nhiên, những phương pháp trên có thể không mang lại hiệu quả tuyệt đối vì tuỳ từng cơ địa khác nhau của từng người. Người bệnh nên áp dụng những cách này từ 4-5 ngày nếu không thuyên giảm và xuất hiện thêm một số dấu hiệu như cảm thấy đau đầu khi mở miệng, nhiệt độ cơ thể tăng cao và gặp khó khăn khi thở hoặc nuốt thì cần đến nha khoa để kiểm tra.
thucuc
1,260
Phòng triệu chứng khô mắt cho dân văn phòng Tình trạng dân văn phòng bị khô mắt ngày càng nhiều. Bệnh không nguy hiểm nhưng nếu không điều trị đúng cách, bệnh kéo dài có thể gây loét giác mạc, có thể dẫn đến mù lòa. Vì vậy cần phòng triệu chứng khô mắt cho dân văn phòng hiệu quả tránh biến chứng nguy hiểm. 1. Tình trạng khô mắt dễ gặp ở dân văn phòng Theo nghiên cứu, khoảng 60% nhân viên văn phòng mắc các bệnh lý về mắt, chủ yếu là khô mắt. Nguyên nhân do 70% thời gian làm việc gắn liền với máy tính. Tập trung cao độ trong thời gian dài, những người thường xuyên làm việc trên máy vi tính bị giảm tần số chớp mắt (tần số bình thường 12-14 lần mỗi phút). Điều này khiến màng phim nước mắt mất ổn định hoặc bị phá hủy, gây ra chứng khô mắt. Dân văn phòng làm việc nhiều với máy tính dễ mắc tình trạng khô mắt Ngoài ra, việc thường xuyên ngồi trong phòng điều hòa cũng gây khô mắt, vì trong máy lạnh có bộ phận hút ẩm khiến bầu không khí trong phòng lạnh rất khô, nước mắt bốc hơi nhanh hơn. Hai yếu tố đó kết hợp làm gia tăng triệu chứng khô mắt và nhức mắt. 2. Phòng triệu chứng khô mắt cho dân văn phòng Để phòng tránh bệnh khô mắt, những người làm việc nhiều trên máy tính nên uống nhiều nước, tránh ngồi ngay luồng gió bay ra của máy điều hòa và quạt gió, nhắm mắt lại vài giây khoảng 30 phút một lần để nước mắt tráng đều qua giác mạc. Khi thấy mắt có dấu hiệu nhức, mỏi, khô, rát người bệnh nên đến khám sớm. 2.1. Lưu ý trong sinh hoạt – Không nên nhìn quá lâu vào màn hình máy tính. Nhỏ thuốc mắt làm giảm triệu chứng khô mắt – Hạn chế đeo kính áp tròng. – Tạo độ ẩm trong văn phòng. – Thuốc nhỏ mắt có thể làm giảm tình trạng khô mắt một cách tạm thời. Nhưng nếu bạn nhỏ thuốc 4 lần/ngày mà tình trạng khó chịu ở mắt vẫn không giảm thì bạn nên gặp bác sĩ. 2.2. Thực phẩm chống khô mắt Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho mắt như: – Vitamin A: có trong gan gà, vịt, heo, cá, trứng gà, trứng vịt lộn, cá chép, sữa… – Các loại chứa -carotene: các loại trái cây và củ có màu vàng hay đỏ: gấc, cà rốt, đu đủ, bí đỏ, cà chua… Nó còn có trong rau có màu xanh đậm như: rau bồ ngót, dền, bông cải xanh, cải bẹ xanh, mồng tơi, rau muống. – Vitamin C: bổ sung đầy đủ vitamin C từ các loại hoa quả thực phẩm như: cam, chanh, quýt, bưởi, dâu tây, ổi, nho, thơm, mãng cầu xiêm, măng cụt. Nó còn có trong rau như: mồng tơi, cải bẹ trắng, ớt, hành, cà chua. – Vitamin E: gồm các loại dầu đậu nành, hướng dương, mè, đậu phộng, mầm các loại đậu (giá đậu xanh). Nó có trong các loại hạt, măng tây, sữa, gan động vật và đặc biệt là mỡ cá. Khám bác sĩ chuyên khoa mắt để được tư vấn hiệu quả – Thực phẩm giàu lutein: gồm ngô, cải bó xôi, cải xoăn, trứng các loại. – Thực phẩm giàu selen: gồm các hải sản như: cá, tôm, cua, nghêu, sò, ốc, hến. Nó cũng có một ít trong trứng, dầu hướng dương, dầu mè. Ngoài chế độ sinh hoạt và ăn uống điều độ, bạn nên chủ động thăm khám mắt định kỳ thường xuyên để được bác sĩ tư vấn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về mắt hiệu quả.
thucuc
647
Thiết bị thần kỳ phát hiện ung thư trong vài phút Chỉ cần lấy một giọt máu và chờ trong vài phút, thiết bị mới do các nhà khoa học Ireland chế tạo có thể phát hiện ung thư. Các nhà nghiên cứu thuộc trường Cao đẳng Trinity, Dublin, Ireland đang nghiên cứu chế tạo ra một công cụ dùng cảm ứng sinh học vô cùng nhạy, có thể phát hiện ra sự tồn tại, dù là nhỏ nhất, của bệnh ung thư trong vòng vài phút. Thiết bị phát hiện ung thư có tên Cảm ứng cộng hưởng Plasmon bề mặt (SPR). Nó thực chất là một dải vật liệu có khả năng phản ứng khi tác dụng với máu của bệnh nhân. Công nghệ cảm ứng cộng hưởng Plasmon bề mặt đã được sử dụng nhiều năm và đã chứng mình được khả năng phát hiện bệnh tả. Tuy nhiên, theo công bố đăng trên tạp chí Cộng đồng hóa học Mỹ, thiết bị này chỉ có thể phát hiện bệnh ung thư sau khi các nhà khoa học thêm grapheme, một dạng thuần của carbon. Với thiết bị mới, bệnh nhân có thể biết được liệu mình có ung thư không trong vài phút. SPR chỉ cần một giọt máu thay vì một số lượng máu lớn hơn mà các thiết bị khác cần. Nhờ độ nhạy cảm của mình, thiết bị có thể dễ phát hiện những chỉ thị sinh học ung thư với số lượng nhỏ, giúp các bác sĩ biết để điều trị kịp thời. Dù SPR đang trong giai đoạn phát triển, không phải là thiết bị phát hiện và chuẩn đoán ung thư duy nhất sử dụng chỉ thị sinh học (các nhà khoa học đang nghiên cứu sản xuất các loại thiết bị thử nghiệm máu, nước tiểu, hơi thở để phát hiện bệnh ung thư), nhưng có thể coi đây là một tiến bộ quan trọng trong ngành chuẩn đoán y khoa.
medlatec
323
H7N9 có thể lây giữa người trong gia đình Hiện tại, Trung Quốc đã phát hiện 2 trường hợp những người trong một gia đình cùng nhiễm virus H7N9 tại Thượng Hải. Do vậy, không loại trừ khả năng virus H7N9 có thể lây từ người sang người trong “phạm vi hẹp”, Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình Trung Quốc khẳng định hôm nay, 18/4. Khả năng lây qua người trong gia đình Theo báo cáo của ủy ban này, cho tới hiện tại, Thượng Hải đã phát hiện 2 trường hợp những người trong một gia đình cùng nhiễm virus H7N9, Tân Hoa Xã đưa tin. Trường hợp thứ nhất là 3 cha con một người đàn ông họ Lý, sống tại Thượng Hải, là một trong 3 người đầu tiên bị phát hiện nhiễm virus H7N9. Ông Lý đã tử vong vào ngày 31/3 do viêm phổi nặng. Trước khi ông Lý phát bệnh, hai người con trai của ông cũng nhập viện với những triệu chứng tương tự. Tuy nhiên, người con cả đã được trị khỏi và xuất viện còn người con trai thứ cũng tử vong vì viêm phổi nặng giống như cha mình. Theo Tân Hoa Xã, từ cuối tháng 3, các mẫu xét nghiệm của cả 3 cha con ông Lý đã được gửi Phòng xét nghiệm cúm quốc gia Trung Quốc để tiến hành kiểm tra. Tuy nhiên, người ta chỉ phát hiện thấy virus H7N9 mới trong mẫu xét nghiệm của ông Lý. Vì vậy, vào ngày 31/3, chỉ mình ông Lý được xác định là nhiễm virus H7N9. Sau này, các chuyên gia của Trung Quốc đã xác định, người con cả đã từng nhiễm virus H7N9 và được chữa khỏi. Trong khi người con thứ thì không thể xác định được do đã chết. Trước đó, cũng tại Thượng Hải đã xuất hiện trường hợp cả 2 vợ chồng cùng bị nhiễm virus H7N9. Trước những trường hợp nói trên, Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình ngày hôm qua đã khẳng định, không loại trừ khả năng virus H7N9 có thể lây lan từ người sang người trong “phạm vi hẹp”. Tuy nhiên, ủy ban này cũng nhấn mạnh, cũng có thể do họ cùng xuất hiện tại những môi trường có virus H7N9 hoặc tiếp xúc với các loại gia cầm mang H7N9. Đại diện của Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình cũng khẳng định, việc một số các ca bệnh gia đình xuất hiện không đồng nghĩa với việc virus đang biến đổi. H7N9 vẫn là một virus cúm gia cầm và con đường lây lan chủ yếu vẫn là từ gia cầm sang người. Do vậy, cho tới hiện tại vẫn chưa thể khẳng định, H7N9 có thể lây lan từ người sang người ở “phạm vi rộng”. Tamiflu chi có tác dụng nếu phát hiện sớm Ngày hôm nay, 18/4, truyền thông Trung Quốc đã cố gắng để giúp người dân phân biệt rõ hai “khái niệm” nói trên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn hết sức lo lắng về khả năng lây lan từ người sang người của virus H7N9. Cho đến chiều ngày 17/4, số bệnh nhân nhiễm virus H7N9 đã tăng lên 82 người, trong đó có 17 người tử vong. Tuy nhiên, 5 trong số 82 trường hợp nhiễm bệnh đã được chữa khỏi và xuất viện. Hầu hết các trường hợp khỏi bệnh đều là những trường hợp được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Lý Hưng Vượng, Giám đốc Trung tâm điều trị các bệnh lây nhiễm thuộc Bệnh viện Địa Đàn Bắc Kinh cho biết: “Hiện tại, một số nghiên cứu cũng như thực tiễn lâm sàng đã chứng minh, Tamiflu có tác dụng trong việc điều trị cho những người nhiễm H7N9. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tốt nhất là trong vòng 36h và không quá 48h kể từ khi phát bệnh thì mới có hiệu quả. Nếu quá thời gian này thì hiệu quả chẳng còn lại bao nhiêu”. Ông Lý cho biết, trường hợp cô bé 7 tuổi phát hiện nhiễm virus H7N9 đã được xuất viện hôm qua, 17/4 cũng là do phát hiện sớm và điều trị kịp thời bằng Tamiflu.
medlatec
706
Chuyên gia chia sẻ bộ xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán và điều trị “đúng - trúng” bệnh viêm gan virus B/C Viêm gan virus B, C là một trong những bệnh lý truyền nhiễm hay gặp, gây biến chứng nguy hiểm. Vì sao bệnh lý viêm gan virus B, C cần được quan tâm hàng đầu? Bệnh lý viêm gan virus rất đa dạng, gồm viêm gan A, B, C, D, E, trong đó nhiễm viêm gan virus B, C là vấn đề y tế quan trọng và được người dân quan tâm hàng đầu. Do viêm gan B, C là nguyên nhân chính gây bệnh gan mạn tính trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, bệnh lý viêm gan virus B thuộc khu vực cao nhất thế giới. Phần lớn các trường hợp lây nhiễm trong thời kỳ chu sinh (7 ngày đầu sau sinh), nên không có biểu hiện lâm sàng rõ, dễ tiến triển thành mạn tính. Ở người trưởng thành, tỷ lệ nhiễm viêm gan virus B từ 5%-15%, có xu hướng giảm và ổn định ở mức 9% giai đoạn 2008 – 2012 (do ở nước ta tiêm vaccine viêm gan B liều sơ sinh được triển khai trong chương trình tiêm chủng mở rộng từ năm 2005 nên hạn chế được tỷ lệ lây nhiễm). Điều đáng lưu ý là bệnh lý này có thời gian u bệnh lâu nhất (từ 40 đến 120 ngày) so với các loại bệnh lý viêm gan. Tương tự, tỷ lệ nhiễm viêm gan virus C ở người trưởng thành: 0.17%-4%, khu vực miền Nam cao hơn miền Bắc. Tỷ lệ mắc ở nhóm nam tiêm chích ma túy, người nhiễm HIV, bệnh nhân bệnh gan, lọc máu, sử dụng dịch vụ y tế, xăm trổ không đảm bảo vô khuẩn. Theo các nghiên cứu có tới 90% trường hợp mắc ung thư biểu mô tế bào gan được gây ra do virus viêm gan B, C, nhưng diễn biến thầm lặng nên được xem như “kẻ giết người thầm lặng”, do đó, sàng lọc giúp phát hiện sớm, đánh giá tình trạng nhiễm, từ đó có kế hoạch theo dõi và điều trị kịp thời để hạn chế biến chứng, gánh nặng cho người bệnh, cũng như giúp hạn chế lây lan viêm gan ra cộng đồng. Vì vậy, công cụ đầu tay của bác sĩ không thể thiếu vai trò của xét nghiệm, vậy chỉ định thế nào cho “đúng, trúng” trong từng giai đoạn, trường hợp cụ thể là vấn đề được các bác sĩ quan tâm. Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4. Bỏ túi bộ 3 xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán và điều trị viêm B Viêm gan B là bệnh lý mạn tính cần điều trị, theo dõi suốt đời, vì vậy, người dân nên sàng lọc để biết có nhiễm hay không, từ đó có hướng xử trí kịp thời. Vậy ai nên sàng lọc nhiễm virus viêm gan B? Theo các khuyến cáo trước đây, những người cần sàng lọc nhiễm viêm gan B gồm: Phụ nữ có thai, trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HBV, người tiếp xúc trực tiếp hoặc có quan hệ tình dục với người nhiễm HBV, người sinh ra ở vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao >8%, người phơi nhiễm với máu và các sản phẩm của máu, người bị nhiễm HIV, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc và người tiêm chích ma túy. Tuy nhiên, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) có khuyến cáo mở rộng các đối tượng cần sàng lọc gồm: Người sinh ra ở khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao > 2%; Người sinh ra từ bố mẹ sống ở vùng dịch tễ HBV cao >8%; Người có phơi nhiễm HBV thông qua hành vi: tình dục đồng giới nam, tiêm chích ma túy; Người được điều trị các thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc gây độc tế bào; Người có tăng men gan không rõ căn nguyên. Để phát hiện có nhiễm viêm gan B hay không, xét nghiệm “đầu tay” cần làm là HBs Ag - kiểm tra xem có bị nhiễm virus viêm gan B hay không. Từ kết quả xét nghiệm này, giúp bác sĩ có hướng xử lý tiếp theo ở bệnh nhân nhiễm HBV, hoặc chưa nhiễm. Nếu bệnh nhân nhiễm viêm gan virus HBV thì cần kiểm tra, theo dõi như sau: Bước 1: Test sàng lọc kháng nguyên virus viêm gan B (HBs Ag, Anti-HBs). Bước 2: Khi HBs Ag (+) cần làm thêm xét nghiệm AST, ALT, HBe Ag, Anti-HBe, siêu âm ổ bụng, định lượng HBV DNA. Bước 3: Đánh giá tính trạng viêm gan virus B nếu có. Bước 4: Xem xét điều trị viêm gan do HBV. Về sàng lọc viêm gan B, theo CDC có bộ 3 xét nghiệm cần làm để sàng lọc viêm gan B, gồm: HBs Ag, Anti-HBs, Anti-HBc (Anti-HBc Ig M, Anti-HBc total). Khi nào bắt buộc dùng bộ 3 xét nghiệm: HBs Ag, anti-HBs, anti-HBc để sàng lọc? Trả lời câu hỏi này, TS Trần Văn Giang cho biết những trường hợp cần được chỉ định bộ xét nghiệm này gồm: Người bệnh tăng men gan, người bệnh xơ gan, người bệnh có bệnh lý nền cần điều trị hóa chất hoặc thuốc ức chế miễn dịch (bắt buộc xét nghiệm trước khi điều trị hóa chất hoặc thuốc UCMD) và người bệnh viêm gan C. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể dùng bộ 2 xét nghiệm (HBs Ag, anti-HBs) sàng lọc như: Người khám sức khỏe định kỳ, phụ nữ có thai, trước khi tiêm phòng vaccine viêm gan B, người thân trong gia đình của người bị nhiễm virus viêm gan B. Dựa vào kết quả sàng lọc, người bệnh biết được giai đoạn của mình là cấp hay mạn. Tùy từng giai đoạn, trường hợp cụ thể, qua chia sẻ của chuyên gia, các bác sĩ đồng nghiệp có thêm cho mình thông tin, kiến thức, kinh nghiệm chỉ định của đầy đủ các xét nghiệm trong những trường hợp cụ thể. Đó là xét nghiệm chẩn đoán xác định viêm gan virus B cấp, các xét nghiệm dùng để đánh giá tình trạng viêm gan, giai đoạn bệnh viêm gan virus B, chẩn đoán xác định nhiễm HBV mạn… và những xét nghiệm cần thiết để xác định khi bệnh nhân khỏi bệnh viêm gan virus B. Viêm gan C - Sàng lọc, chẩn đoán và điều trị thế nào cho hiệu quả? Bên cạnh bệnh viêm gan B, bệnh nhân mắc virus viêm gan C (HCV) cũng không có triệu chứng nên để chẩn đoán chính xác tình trạng cơ thể có mắc hay không thì không thể thiếu vai trò của của xét nghiệm, từ đó có hướng xử trí, phòng tránh hoặc điều trị hiệu quả nếu không may mắc bệnh. Trong khuôn khổ của bài báo cáo, chuyên gia chia sẻ tới các quý vị đồng nghiệp thông tin hữu ích về xét nghiệm sàng lọc, chẩn đoán, điều trị HCV. Vì vậy, để sàng lọc và chẩn đoán bệnh viêm gan virus C, chuyên gia cho biết 4 dấu ấn xét nghiệm cần làm gồm: Xét nghiệm Anti-HCV: Dùng trong chẩn đoán bước đầu và sàng lọc vẫn (+) sau khi nhiễm. HCV RNA PCR: Yếu tố sớm nhất xác nhận sự nhiễm, dấu ấn của tình trạng hoạt động sao chép HCV, dùng trong theo dõi khi sàng lọc (+) và khi điều trị không đo được sau khi hồi phục. Dai dẳng > 6 tháng ® nhiễm mạn tính . HCV genotyping: Xác định HCV genotypes dùng trong lựa chọn bệnh nhân cho liệu pháp kháng virus, giúp xác định thời gian của điều trị. HCV core Ag: Phát hiện sớm khi nhiễm, xuất hiện ngắn sau RNA của virus tương quan với RNA của virus, dấu ấn sinh học đại diện cho RNA của virus chỉ ra nhiễm hoạt động nhưng ít nhạy hơn (xấp xỉ 100-200 lần). Theo hướng dẫn của Bộ Y tế (năm 2021) về chỉ định điều trị, người bệnh được chẩn đoán viêm gan virus C mạn khi có: anti-HCV dương tính, và/hoặc kết quả HCV RNA dương tính hoặc tải lượng HCV RNA trên ngưỡng phát hiện hoặc HCVc Ag dương tính. Tiếp theo, chuyên gia chia sẻ các xét nghiệm cần làm trước điều trị viêm gan C gồm đánh giá xơ hóa gan để biết tình trạng nặng của bệnh gan, cách tiếp cận điều trị viêm gan C, theo dõi điều trị viêm gan C mạn.
medlatec
1,420
Đo mật độ xương phát hiện kịp thời tình trạng loãng xương Loãng xương là bệnh lý phổ biến ở người cao tuổi, bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn sớm. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp kiểm soát, hạn chế gãy xương gây thương tật cho người cao tuổi. 1. Đo mật độ xương là gì? Đo mật độ xương bằng kỹ thuật DEXA hay DXA là phương pháp dùng để đo mật độ xương, không xâm lấn, đơn giản và nhanh chóng. Kỹ thuật này là sử dụng một nguồn tia X kép có năng lượng thấp đi qua một vùng xương cần đo mật độ xương( thường là cột sống hay cổ xương đùi), do tia X bị hấp thụ khi đi qua xương, nên mô xương nào có đậm độ càng cao thì tia X đi xuyên qua mô nó càng thấp, nếu mật độ xương thấp thì tỷ lệ tia X xuyên qua cao. Kỹ thuật đo mật độ xương giúp nhận định được mô xương nào có độ khoáng thấp, đánh giá tính trạng loãng xương và nguy cơ gãy xương.Chỉ định đo mật độ xương:Phụ nữ trên 50 tuổi và nam giới trên 60 tuổi dù có hay không các yếu tố nguy cơ gây loãng xương cũng cần thực hiện đo mật độ xương, cách này giúp đánh giá sớm kịp thời tình trạng loãng xương ngay khi chưa có bất kỳ triệu chứng nào.Người có các yếu tố nguy cơ loãng xương sau:Phụ nữ tiền mãn kinh, sau mãn kinh không dùng liệu pháp hormon.Tiền sử bị gãy xương, đau lưng mạn tính. Tiền sử gia đình bị gãy xương vùng chậu. Có bệnh lý nội khoa như: Bệnh lý tuyến giáp, tuyến cận giáp, bệnh gan, thận, đái tháo đường tuýp 1, viêm khớp dạng thấp...Giảm chiều cao cột sống do xẹp cột sống, gãy cột sốngĐiều trị các bệnh lý sử dụng corticoid từ 3 tháng trở lên. Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống. Người gầy, có chỉ số BMI thấp hơn 19.Kỹ thuật đo mật độ xương tương đối an toàn, nhưng do tác dụng không tốt của tia X lên một số đối tượng và một số trường hợp làm ảnh hưởng tới khả năng xuyên qua mô của tia X nên chống chỉ định đo mật độ xương trong các trường hợp:Phụ nữ có thai. Dùng thuốc cản quang đường uống hay tiêm tĩnh mạch trong vòng 2 tuần trước đó. Vị trí cần đo có kim loại 2. Phát hiện sớm loãng xương bằng phương pháp đo mật độ xương Phương pháp đo mật độ xương giúp bệnh nhân phát hiện sớm tình trạng loãng xương Loãng xương liên quan đến việc giảm dần chất khoáng trong xương khiến xương trở nên mỏng hơn, yếu hơn và tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh loãng xương thường diễn biến âm thầm, không có triệu chứng gì đặc biệt, cho nên rất khó phát hiện bằng các triệu chứng lâm sàng. Bệnh thường được chẩn đoán khi bệnh đã nặng hoặc xảy ra biến chứng gãy xương. Việc điều trị lúc này chủ yếu là điều trị chứng, phòng ngừa bệnh nặng thêm và điều trị hậu quả do bệnh loãng xương gây ra.Do vậy, việc phát hiện sớm tình trạng loãng xương và dự phòng loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ cao là điều hết sức quan trọng.Những người bệnh có nguy cơ bị loãng xương nên được kiểm tra sớm, từ đó có phương pháp dự phòng thích hợp điều trị, hạn chế sự tiến triển và ngăn ngừa biến chứng do loãng xương gây ra.Đo mật độ xương là phương pháp đơn giản, nhanh gọn, không xâm lấn và hiệu quả cao trong chẩn đoán phát hiện sớm tình trạng loãng xương, đánh giá nguy cơ gãy xương và theo dõi việc đáp ứng điều trị loãng xương.Những lợi ích của phương pháp đo mật độ loãng xương:Đo mật độ xương đơn giản, nhanh chóng và không xâm lấn.Không cần gây mê.Độ chính xác cao.Lượng phóng xạ (tia X) được sử dụng ít hơn một ngày tiếp xúc với bức xạ tự nhiên.Hiện tại là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán loãng xương, nguy cơ gãy xương và theo dõi đáp ứng điều trị. 3. Các bước tiến hành đo mật độ xương Quy trình đo mật độ xương thường diễn ra nhanh chóng khoảng 10 đến 30 phút 3.1 Chuẩn bịĐánh giá toàn trạng người bệnh, hỏi các thông tin loại các trường hợp không được đo mật độ xương...)3.2 Tiến hành đo mật độ xương. Quy trình đo mật độ xương thường diễn ra nhanh chóng khoảng 10 đến 30 phút. Bệnh nhân nằm lên giường đo theo các tư thế tùy theo vị trí đo. Trong suốt quá trình đo, bệnh nhân cần phải giữ nguyên tư thế cơ thể, có thể được yêu cầu nín thở trong vài giây giảm khả năng hình ảnh bị mờ để có kết quả chính xác nhất.Sau khi đo người bệnh được trả và đọc kết quả. Việc xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện ngay từ khi có biểu hiện sẽ giúp ngăn ngừa bệnh loãng xương và các biến chứng do loãng xương gây ra. Để phát hiện sớm được tình trạng đó cách tốt nhất hiện nay là tiến hành đo mật độ xương khi có yếu tố nguy cơ bị loãng xương.
vinmec
919
Công dụng thuốc Tnpbetasone Thuốc Tnpbetasone có thành phần chính là Betamethason thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc được bác sĩ kê đơn dùng trong các trường hợp quá mẫn. Tìm hiểu thông tin về công dụng, liều dùng giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Tnpbetasone là thuốc gì? Thuốc Tnpbetasone là thuốc gì? Thuốc Tnpbetasone có thành phần chính là Betamethason thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và được chỉ định dùng trong các trường hợp quá mẫn.Thuốc Tnpbetasone được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên; Lọ 200 viên và lọ 500 viên. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Tnpbetasone 2.1.Chỉ định. Thuốc Tnpbetasone có tác dụng gì? Thuốc Tnpbetasone được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị các trường hợp bệnh nhân có bệnh đường hô hấp phức tạp, dị ứng da và mắt, rối loạn viêm mắt.Chỉ định điều trị ở những người bệnh cần được chỉ định thêm liệu pháp corticosteroid có tác dụng toàn thân.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Tnpbetasone trong những trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử bị quá mẫn với một hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Tnpbetasone. Trẻ sinh non, trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 6 tuổi. Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).Người bị nhiễm nấm toàn thân.Người bệnh bị loét dạ dày, tá tràng.Tăng nhãn áp góc hẹp.Người mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tnpbetasone là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào mà chống chỉ định được tùy ý thay đổi thành việc có thể sử dụng được. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Tnpbetasone Thuốc Tnpbetasone được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên người bệnh cần dùng thuốc theo đường uống. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Liều dùng thuốc Tnpbetasone như sau:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều lượng thuốc Tnpbetasone khởi đầu: Sử dụng 1-2 viên x 4 lần/ngày. Bạn nên uống thuốc sau khi ăn và lúc đi ngủ. Cần chú ý không sử dụng quá 8 viên/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều lượng thuốc Tnpbetasone khuyến cáo: Sử dụng 1⁄2 viên x 3 lần/ngày. Nếu trong trường hợp cần bổ sung thì nên uống thêm vào lúc đi ngủ. Cần chú ý không sử dụng quá 4 viên/ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Tnpbetasone trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng đơn thuốc đã được bác sĩ chỉ định. Không sử dụng thuốc nhiều hơn với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Tnpbetasone Trong quá trình sử dụng thuốc Tnpbetasone, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp:Gây hiện tượng giữ natri, nước, tăng đào thải kali.Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, giảm dung nạp với glucose, chậm tăng trưởng ở trẻ em, người bệnh có biểu hiện bệnh tiểu đường tiềm ẩn.Người bệnh bị teo cơ, yếu cơ, loãng xương, gãy xương, rạn nứt cột sống, hoại tử vô khuẩn ở đầu xương đùi.Ngủ gà. Khô miệng.Tác dụng phụ ít gặp:Người bệnh bị loét dạ dày tá tràng, thủng dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp.Rối loạn giấc ngủ, kích động.Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.Tác dụng phụ hiếm gặp. Một số trường hợp khi sử dụng thuốc Tnpbetasone, người bệnh xuất hiện mụn trứng cá, bầm tím, chậm liền sẹo, rậm lông.Chóng mặt, buồn nôn.Những tác dụng phụ trên đây có thể chưa liệt kê hết được những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Tnpbetasone. Do đó, nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng cần ngừng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ được biết, tránh những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Thận trọng và chú ý khi sử dụng thuốc Tnpbetasone Thận trọng khi sử dụng thuốc Tnpbetasone trong những trường hợp sau đây:Hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Tnpbetasone ở người bệnh bị suy tim sung huyết, mới mắc nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, tiểu đường, tăng nhãn áp, động kinh, thiểu năng tuyến giáp, suy gan,,loét đường tiêu hóa, loạn tâm thần, loãng xương, suy thận.Trẻ em và người lớn là đối tượng dễ mắc phải những tác dụng phụ không mong muốn. Đặc biệt, với trẻ nhỏ, corticosteroid có thể gây chậm lớn.Các bác sĩ thường chống chỉ định sử dụng corticosteroid trong những trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn cấp không kiểm soát được bằng phương pháp hóa trị liệu kháng khuẩn thích hợp. Thực tế, người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid cũng dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn hơn, thậm chí những triệu chứng của những bệnh này có thể bị che lấp.Người mắc bệnh lao tiến triển hoặc nghi mắc bệnh lao tiềm ẩn không được sử dụng corticosteroid, trừ trong những trường hợp rất hiếm để dùng bổ trợ cho điều trị với các thuốc chống lao. Theo đó người mắc bệnh lao tiềm ẩn phải được bác sĩ theo dõi chặt chẽ, đồng thời dùng hóa dự phòng chống lao, nếu trong trường hợp sử dụng thuốc kéo dài.Nguy cơ mắc bệnh thủy đậu và bệnh zona thể nặng tăng ở những người bệnh chưa có miễn dịch khi sử dụng corticosteroid toàn thân, vì vậy người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này. Người bệnh chưa có miễn dịch nhưng lại tiếp xúc với thủy đậu cần được gây miễn dịch thụ động. Những thận trọng nêu trên cũng được áp dụng tương tự với bệnh sởi. Không sử dụng vắc-xin sống giảm độc lực cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân ở liều cao và ít nhất trong ba tháng sau đó. Trong một số trường hợp, có thể dùng vắc-xin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng miễn dịch có thể giảm.Khi dùng thuốc Tnpbetasone dài hạn thì cần phải theo dõi người bệnh chặt chẽ theo định kỳ. Có thể người bệnh cần phải giảm lượng natri, bổ sung calci và kali.Thận trọng dùng thuốc Tnpbetasone trong những trường hợp như tăng nhãn áp góc hẹp, bí tiểu, tăng sinh tuyến tiền liệt, tắc nghẽn môn vị tá tràng.Tác dụng an thần của hoạt chất dexclorpheniramin maleat có thể tăng lên khi uống rượu hoặc khi dùng đồng thời với các loại thuốc an thần khác.Thuốc Tnpbetasone có thể gây ngủ gà, chóng mặt, ảnh hưởng đến tâm thần kinh. Vì vậy những người lái xe và vận hành máy móc cần hết sức chú ý.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tnpbetasone với người cao tuổi, bởi họ là đối tượng dễ bị nhạy cảm với tác dụng phụ chống tiết acetylcholin.Khi dùng thuốc Tnpbetasone cho phụ nữ mang thai và cho con bú cần cân nhắc giữa yếu tố lợi ích và nguy cơ. Bên cạnh đó, chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. Với những trẻ có mẹ dùng corticoid kéo dài khi mang thai nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu thiểu năng thượng thận.Bảo quản thuốc Tnpbetasone ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu rọi. Bên cạnh đó, người bệnh cần để thuốc Tnpbetasone tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình, tránh để trẻ uống nhầm. Nếu người bệnh thấy thuốc Tnpbetasone đã hết hạn sử dụng, chảy nước, hình dạng méo mó thì tuyệt đối không được sử dụng. Hãy tham khảo công ty môi trường về cách phân hủy thuốc.Khi sử dụng thuốc người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thuốc nam, thuốc bắc, thực phẩm chức năng để bác sĩ được biết và cân nhắc thời điểm, liều lượng, tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.Tóm lại, thuốc Tnpbetasone có thành phần chính là Betamethason thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc được bác sĩ kê đơn dùng trong các trường hợp quá mẫn. Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Tnpbetasone, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, thông tin về thuốc, đồng thời tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc Tnpbetasone khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
vinmec
1,471
Phân biệt nhồi máu cơ tim và ngừng tim như thế nào là đúng? Phân biệt nhồi máu cơ tim và ngừng tim theo nguyên nhân Nhồi máu cơ tim và ngừng tim đều là những bệnh lý tim mạch nguy hiểm và đe dọa tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, chúng có những khác biệt về triệu chứng và nguyên nhân. 1.1 Nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim xuất phát từ tắc nghẽn động mạch vành làm cản trở dòng máu đến nuôi trái tim. Trái ngược với điều này, ngừng tim là vấn đề về điện học của tim, xảy ra khi những xung động điện bất thường làm tim ngừng đập. Bệnh nhân cảm thấy đau tim khi bị nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim, thường được biết đến với tên gọi là đột quỵ tim, vẫn có thể gây ra tình trạng tử vong. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng tắc nghẽn do mảng bám làm cản trở dòng máu đến cơ tim, khiến cho mô cơ tim không đủ oxy và chất dinh dưỡng, dẫn đến nguy cơ tử vong. Bệnh nhân cần phục hồi lưu lượng máu đến cơ tim ngay lập tức để tránh tổn thương vĩnh viễn.Các yếu tố chính tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim bao gồm lớn tuổi, nam giới, tiền sử gia đình bệnh tim mạch, lối sống thiếu hoạt động thể chất, hút thuốc, và chế độ ăn, cũng như các bệnh kèm theo như tiểu đường, tăng huyết áp, và rối loạn lipid máu. 1.2 Ngừng tim do rối loạn nhịp Ngược lại, trong trường hợp ngừng tim do rối loạn nhịp, tim bắt đầu đập loạn xạ và không theo trật tự. Máu không lưu thông, dẫn đến tình trạng rối loạn huyết động và ngừng tuần hoàn. Chỉ dưới 10% người bị ngừng tim đột ngột sống sót.Những nguyên nhân gây ra nhịp tim bất thường có thể bao gồm: Nhồi máu cơ tim, suy tim, việc sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp cho một số tình trạng bệnh lý, tiếp xúc với ma túy trái phép hoặc rối loạn nhịp tim di truyền.Trong khi hầu hết mọi người có thể sống sót sau nhồi máu cơ tim, nhưng ngừng tim do rối loạn nhịp thường rất ít người có thể qua khỏi. Điều quan trọng trong cả hai tình huống là phải được tiếp cận cấp cứu kịp thời. 2. Phân biệt nhồi máu cơ tim và ngừng tim theo triệu chứng Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim có thể biến đổi và không phải lúc nào cũng đồng nhất. Mặc dù đau ngực thường được liên kết với nhồi máu cơ tim, nhưng quan trọng là không phải mọi trường hợp nhồi máu cơ tim đều trải qua những dấu hiệu "kinh điển". Đối với một số nhóm người, như phụ nữ, những người mang thai, người mắc bệnh tiểu đường, và người cao tuổi, có thể xuất hiện các triệu chứng "không điển hình" khi gặp vấn đề về tim, chẳng hạn như đau bụng hoặc đau lưng, hoặc thậm chí có rất ít hoặc không có triệu chứng nào.Các triệu chứng nhồi máu cơ tim có thể bao gồm:Đau ngực, còn được biết đến là đau thắt ngực.Khó thở.Hụt hơi.Mệt mỏi.Mất ngủ.Buồn nôn hoặc khó tiêu.Tim đập nhanh.Sự lo lắng.Chóng mặt hoặc choáng váng.Đổ mồ hôi. Phân biệt nhồi máu cơ tim và ngừng tim với các dấu hiệu - Người bị nhồi máu cơ tim thường sẽ cảm thấy mệt mỏi Các triệu chứng của ngừng tim có thể bao gồm:Ngất xỉu.Đau ngực.Hụt hơi.Buồn nôn và ói mửa.Tim đập nhanh.Chóng mặt hoặc choáng váng.Các triệu chứng của ngừng tim thường bắt đầu mà không có cảnh báo trước, có thể xuất hiện đau ngực hoặc không, trước khi ngất xỉu và mất ý thức. 3. Bạn nên làm gì trong trường hợp cần cấp cứu? Nếu bạn hoặc ai đó trải qua các triệu chứng của nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim, hãy thực hiện các bước cấp cứu ngay lập tức. Hãy gọi xe cấp cứu đến ngay và không cố gắng tự lái xe hoặc đưa người đó đến phòng cấp cứu, vì những người có kinh nghiệm sẽ có kỹ năng đánh giá tình hình và cung cấp liệu pháp cần thiết trong quá trình đưa đến bệnh viện.Nếu bạn đã phân biệt nhồi máu cơ tim, nghi ngờ mình đang gặp vấn đề về tim và đã được kê đơn thuốc giảm đau ngực, hãy sử dụng thuốc đó. Trong trường hợp chưa có đơn thuốc giảm đau ngực, nhai chậm 325 miligam aspirin có thể giúp giảm tổn thương và ngăn chặn cục máu đông. Thuốc cũng có thể sử dụng cùng với những bước cấp cứu cho người bị nhồi máu cơ tim Quan trọng nhất, hãy hành động ngay lập tức. Tổn thương não do ngừng tim bắt đầu chỉ sau năm phút mất ý thức, và ngừng tim có thể dẫn đến tử vong nếu CPR (hồi sức tim phổi) không bắt đầu trong vòng tám phút. Nếu bạn nghi ngờ ai đó đang xuất hiện ngừng tim, bắt đầu thực hiện hô hấp nhân tạo và có thể sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động (AED) để khởi động lại tim.Trong trường hợp ngừng tim đột ngột gây tử vong, việc sử dụng AED kịp thời có thể là yếu tố quyết định giữa sự sống sót và tử vong. Việc áp dụng AED một cách nhanh chóng là vô cùng quan trọng. Nếu bạn đang đọc điều này mà không chắc chắn về cách thực hiện CPR hoặc sử dụng AED, nhiều tổ chức tim mạch trong nước, các trường học, thư viện và đội cứu thương địa phương cung cấp các khóa học để bạn có thể tự trang bị kỹ năng cứu thương ngay lập tức. 4. Phòng tránh nhồi máu cơ tim cơ bản Ngoài việc phân biệt nhồi máu cơ tim và ngừng tim một cách chính xác, phòng tránh nhồi máu cơ tim đòi hỏi những biện pháp tích cực và thay đổi lối sống để giảm nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số hướng dẫn về phòng ngừa:Kiến thức về nguyên nhân: Người bệnh nên hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh để có thể thực hiện các biện pháp phòng tránh hiệu quả cho bản thân và gia đình.Chế độ ăn uống và tập thể dục: Chế độ ăn uống lành mạnh và việc tập thể dục đều đặn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch, đặc biệt là liên quan đến xơ vữa động mạch vành. Thói quen ăn uống và luyện tập đều đã được chứng minh là hiệu quả trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành.Tuân thủ hướng dẫn y tế: Đối với những người gặp khó khăn trong việc thay đổi lối sống, tuân thủ theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa là rất quan trọng để kiểm soát các yếu tố nguy cơ.Bỏ thuốc lá: Việc loại bỏ thuốc lá là một bước quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh tim và cải thiện sức khỏe nói chung.Giảm rượu bia: Giảm lượng rượu bia tiêu thụ có thể giúp kiểm soát áp huyết và giảm nguy cơ bệnh tim.Giảm cân và duy trì BMI dưới 23 kg/m2: Việc giảm cân và duy trì chỉ số BMI dưới mức 23 kg/m2 là các biện pháp quan trọng để giảm áp lực lên tim và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
vinmec
1,276
Chẩn đoán di căn xương bằng xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh Di căn xương xảy ra khi tế bào ung thư lây lan từ vị trí ban đầu tới xương. Chẩn đoán di căn xương chủ yếu dựa vào kết quả các xét nghiệm, kiểm tra hình ảnh và sinh thiết. Hầu hết các loại ung thư đều có thể di căn tới xương, trong đó có phổ biến nhất là ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Tế bào ung thư có thể di căn tới bất cứ đâu nhưng thường gặp nhất là ở cột sống, xương chậu và xương đùi. Xét nghiệm hình ảnh chẩn đoán di căn xương Chẩn đoán di căn xương chủ yếu dựa vào kết quả các xét nghiệm, kiểm tra hình ảnh và sinh thiết. Chụp X quang Chụp X quang có thể cho thấy dấu hiệu sự lây lan của ung thư vào xương. Đây là loại xét nghiệm thường được sử dụng đầu tiên khi bệnh nhân ung thư có biểu hiện đau xương hoặc các triệu chứng khác. Chụp X quang cũng giúp phát hiện tình trạng gãy xương do di căn. Chụp xạ hình xương Chụp xạ hình xương là phương pháp rất nhạy để phát hiện di căn xương và có thuận lợi thăm dò tất cả hệ xương. Trong một số trường hợp, xạ hình xương còn giúp phát hiện di căn xương trước khi người bệnh bắt đầu có triệu chứng. Xạ hình xương giúp phát hiện di căn sớm hơn so với chụp X quang. Xạ hình xương cũng có thể được tiến hành lặp đi lặp lại theo thời gian để theo dõi đáp ứng của di căn xương với điều trị. Chụp cắt lớp vi tính (CT) Chụp cắt lớp vi tính cũng là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong chẩn đóa di căn xương. Phương pháp này phân tích hình ảnh gấp 10 lần so với chụp X quang thường quy và giúp xác định vị trí để sinh thiết xương dưới chụp cắt lớp. Chụp cắt lớp vi tính cũng rất hiệu quả trong việc đánh giá kích thước và hình dạng của khối u di căn trong xương cũng như độ bền chắc của xương. Chụp cộng hưởng từ (MRI) Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật thăm dò có độ nhạy cao để thăm dò tủy xương. Qua chụp cộng hưởng từ, các bác sĩ có thể thấy hình ảnh xâm lấn tủy và cả mô mềm lân cận và thăm dò được ống sống. Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật thăm dò có độ nhạy cao để thăm dò tủy xương. Các xét nghiệm khác Xét nghiệm máu tìm chỉ điểm khối u Một số loại ung thư sản xuất ra các chất được gọi là chỉ điểm khối u trong máu. Bệnh nhân ung thư có thể sẽ phải xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra xem nồng độ của các chất chỉ điểm khối u trong máu có tăng lên hay  không. Nếu nồng độ này tăng có nghĩa là ung thư đã lan rộng  nhưng không chắc chắn là ung thư đã di căn đến xương hay không. Người bệnh sẽ phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác để biết chính xác ung thư di căn tới xương hay vị trí nào khác trong cơ thể. Một số xét nghiệm máu khác: khi ung thư lan đến xương, các tế bào ung thư hoặc các tế bào khác có thể sản xuất ra một số chất được phát hiện qua xét nghiệm máu, chẳng hạn như : – Canxi: di căn xương có thể hòa tan xương, khiến nồng độ canxi trong xương tăng cao(còn gọi là chứng tăng canxi huyết). – Phosphatase kiềm: Khi xương tan, nồng độ phosphatase kiềm có thể tăng. Gan cũng có thể sản xuất phosphatase kiềm, vì thế nồng độ phosphatase tăng cũng có thể là người bệnh có vấn đề về gan. Xét nghiệm nước tiểu: một số chất có thể được tìm thấy trong nước tiểu khi xương bị tổn thương do ung thư di căn. Sinh thiết Trong hầu hết các trường hợp, ung thư được chẩn đoán bằng cách lấy một phần mô cơ thể và quan sát dưới kính hiển vi (sinh thiết). Trong hầu hết các trường hợp, ung thư được chẩn đoán bằng cách lấy một phần mô cơ thể và quan sát dưới kính hiển vi. Thủ tục này được gọi là sinh thiết. Với những người đã được chẩn đoán bị ung thư, bác sĩ có thể chẩn đoán người bệnh có di căn xương hay không dựa trên kết quả các xét nghiệm hình ảnh như chụp xạ hình xương. Nếu kết quả xét nghiệm máu cũng cho thấy có di căn xương, chẩn đoán càng được khẳng định. Trong những trường hợp này, bác sĩ không cần phải thực hiện sinh thiết. Tuy nhiên nếu đã thực hiện các xét nghiệm nêu trên nhưng vẫn chưa xác định được có di căn xương hay không, bác sĩ có thể sẽ chỉ định làm sinh thiết, lấy mẫu mô ở các vùng bất thường nghi ngờ ung thư để kiểm tra.
thucuc
873
Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương phức hợp sụn sợi và thoái hoá khớp cổ tay TFCC- Phức hợp sụn sợi tam giác ( Triangular Fibrocartilage complex) là một cấu trúc quan trọng nằm giữa đầu dưới xương trụ, xương nguyệt và xương tháp, có chức năng giữ vững và chịu lực cho cổ tay. Tổn thương TFCC là một nguyên nhân gây đau cổ tay, tổn thương này cũng không dễ chẩn đoán và điều trị. 1. Tổng quan về phức hợp sụn sợi và thoái hoá khớp cổ tay Có 2 nhóm nguyên nhân gây nên tổn thương TFCC. Nguyên nhân chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp vào cổ tay do chơi thể thao đặc biệt là bóng bàn, quần vợt golf, tai nạn giao thông. Nguyên nhân thứ 2 là nguyên nhân do thoái hóa với sự tăng lên của độ tuổi với sự giảm chất lượng dây chằng, khả năng sửa chữa kém, ngoài ra các tình trạng viêm khớp như viêm khớp dạng thấp và bệnh gout cũng có thể làm tổn thương cổ tay theo thời gian. Hình 1: Hình ảnh tổn thương TFCC, gây ra cơn đau cổ tay cho bệnh nhân. Thoái hoá khớp cổ tay là tình trạng hư hỏng phần sụn khớp cổ tay và tổn thương xương dưới sụn, tình trạng này kéo dài sẽ khiến khớp cổ tay bị hạn chế chức năng vận động, đau nhức kéo dài cùng nguy cơ gãy xương. Nguyên nhân gây thoái hoá khớp cổ tay có thể do tuổi già, chấn thương, tiền sử mắc bệnh xương khớp hoặc những người có tần suất sử dụng cổ tay nhiều như nội trợ... 2. Chẩn đoán và phân loại tổn thương sụn sợi cổ tay và thoái hoá khớp cổ tay Với tổn thương TFCC người bệnh thường đến khám vì đau nhiều phía bờ trụ cổ tay, đau tăng khi vận động cầm nắm, hạn chế vận động cổ tay, đặc biệt là động tác sấp ngửa, đặc biệt khi nghiêng và xoay cổ tay có thể thấy tiếng kêu hoặc cảm giác kẹt khớp. Các test chẩn đoán như: test ép TFCC, Grind test, Piano Key test,...Trên phim chụp X-quang và MRI (cộng hưởng từ) có thể quan sát thấy hình ảnh tổn thương TFCC, nhiều trường hợp khó có thể tiêm thuốc cản quang vào khớp để chẩn đoán.Với trường hợp thoái hoá khớp cổ tay người bệnh đến khám với triệu chứng đau nhiều cổ tay khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi, các động tác cầm nắm yếu hơn, khó khăn khi sinh hoạt. Để khẳng định chẩn đoán Bác sĩ sẽ cho người bệnh chụp X- quang là phim đầu tay, có thể cần chụp thêm MRI hoặc CT scanner khớp cổ tay để xem mức độ tổn thương.Phân loại tổn thương TFCC theo Palmer. Tuyp I (Chấn thương):Ia: Tổn thương đĩa sụn trung tâm.Ib: Bong điểm bám dây chằng vào xương trụ (có hoặc không gãy mỏm trâm trụ)Ic: Bong điểm bám dây chằng vào xương thuyền hoặc xương tháp. Id: Bong điểm bám ở khuyết trụ đầu dưới xương quay ( có thể gãy khuyết trụ xương quay)Tuyp II (Thoái hóa):IIa: Mài mòn TFCCIIb: Mài mòn TFCC với nhuyễn sụn xương nguyệt và/ hoặc xương trụ. IIc: Rách TFCC với nhuyễn sụn xương nguyệt và hoặc xương trụ.IId: IIc + rách dây chằng nguyệt tháp.IIe: IId + viêm khớp quay trụ dưới, trụ- tụ cốt cổ tay. Hình 2: phân loại tổn thương TFCC theo Palmer 3. Chỉ định phẫu thuật TFCC và thoái hoá khớp cổ tay Chỉ định phẫu thuật hay bảo tổn phụ thuộc vào mức độ bệnh theo phân loại của palmer.Điều trị bảo tồn: biểu hiện lâm sàng mức độ nhẹ, không có trật khớp quay trụ dưới, tổn thương loại 1A, 1C hoặc 2A, 2B, 2C theo palmer. bột cẳng bàn tay 4-6 tuần, kèm theo dùng thuốc chống viêm, giảm đau, tiêm corticoid, vật lý trị liệu.Chỉ định phẫu thuật với tổn thương TFCC khi bảo tồn thất bại, mất vững khớp quay trụ dưới hoặc tổn thương loại 1B, 2D, 2E theo palmer. Phẫu thuật có thể mổ mở hoặc nội soi. Ngày nay với sự phát triển của Y học, tổn thương TFCC có thể thực hiện tốt bằng phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả cao. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm cắt lọc, khâu lại vùng dây chằng rách, tái tạo dây chằng quay trụ dưới, làm ngắn xương trụ hoặc bất động khớp quay trụ dưới, lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào thời gian và mức độ tổn thương của TFCC.Chỉ định phẫu thuật với thoái hoá khớp cổ tay khi điều trị nội khoa bằng các biện pháp không mang lại hiệu quả hoặc bệnh tiến triển nặng gây ra biến chứng như cứng khớp hoặc biến dạng khớp cổ tay ảnh hưởng nặng nề đến chức năng. Với những trường hợp khớp cổ tay chưa bị dính khớp quá nặng thì có thể can thiệp nội soi loại bỏ các tổ chức thoái hoá, làm sạch các mảnh sụn bong giúp cải thiện vận động. 4. Cách thức thực hiện phẫu thuật nội soi Phẫu thuật viên sẽ rạch nhỏ da ngoài khớp cổ tay, đưa dụng cụ nội soi vào trong khớp cổ tay. Kiểm tra, đánh giá tổn thương TFCC và sẽ đưa ra phương án phẫu thuật có thể là cắt bỏ tổ chức tổn thương, khâu phục hồi lại điểm bám, tái tạo lại dây chằng và loại bỏ các tổ chức thoái hoá. Hình 3: Hình ảnh phẫu thuật nội soi khớp cổ tay điều trị tổn thương TFCC và thoái hoá khớp cổ tay 5. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật nội soi với mổ mở Ngày nay với sự phát triển của y học, tổn thương TFCC có thể thực hiện tốt bằng phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả cao, đường mổ bé, ít biến chứng, phục hồi sau mổ nhanh chỉ 4-6 tuần, với mổ mở là 3 tháng. Các trường hợp thoái hoá khớp cổ tay có thể áp dụng nội soi giúp giảm triệu chứng đau và cải thiện chức năng cổ tay nhanh chóng. 6. Với đội ngũ chuyên gia về phẫu thuật vùng cổ bàn tay và phục hồi chức năng sẽ giúp việc đánh giá và điều trị tổn thương cũng như phục hồi sau mổ tốt hơn.
vinmec
1,076
Đường thay thế cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 1. Giới thiệu Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh mà có sự đề kháng Insulin, có nghĩa là cơ thể sử dụng rất kém Insulin (mặc dù Insulin vẫn tiết ra). Phản ứng tự nhiên của cơ thể là sẽ càng tăng tiết Insulin trong giai đoạn đầu, đến một lúc nào đó tế bào β đảo tụy suy giảm chức năng, không thể tiết Insulin đầy đủ, lúc đó cần phải cung cấp Insulin ngoại sinh cho cơ thể. Đây là loại bệnh đái tháo đường phổ biến nhất, thường được phát hiện ở người lớn tuổi, người béo phì hoặc có tiền sử bệnh lý gia đình. Nếu không được quản lý tốt, đái tháo đường tuýp 2 có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm tổn thương thần kinh, bệnh tim mạch và đục thủy tinh thể. Chế độ ăn uống là một phần quan trọng trong quản lý bệnh, cùng với việc tập thể dục và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát nồng độ đường trong máu và giảm nguy cơ các biến chứng.Ngoài các thực phẩm chính và gia vị, đường cũng là một thành phần không thể thiếu trong chế độ ăn uống của mỗi người. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, việc sử dụng đường thông thường có thể gây tăng đường huyết và gây hại cho sức khỏe. Để giải quyết vấn đề này, các loại đường thay thế đã được phát triển, nhằm cung cấp hương vị ngọt mà không gây tăng đường huyết. Gồm các loại phổ biến như đường Xylitol, đường Erythritol, đường Sorbitol, đường Stevia, và đường Aspartame. Tuy nhiên, mỗi loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được sử dụng đúng cách với liều lượng phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả vậy nên cần thận trọng trong sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả, theo sự hướng dẫn của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng. 2. Các loại đường thay thế cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 Đường thay thế là các hợp chất được sử dụng như một lựa chọn thay thế đường thường cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, giúp họ có thể tiêu thụ các sản phẩm ngọt mà không gây tăng đường huyết. Các loại thay thế thường được chiết xuất từ các nguồn tự nhiên hoặc được sản xuất nhân tạo.Đường Xylitol được sản xuất từ cây mía đường, bạch đàn và nho. Nó có hương vị ngọt như đường bình thường nhưng ít calo hơn và không gây tăng đường huyết như đường bình thường. Tuy nhiên, dùng quá nhiều có thể gây tiêu chảy, đầy hơi và đau bụng. Đường thay thế Xylitol Đường Erythritol được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như trái cây, rau quả và các sản phẩm lên men, có thể được tìm thấy tự nhiên trong một số loại trái cây như lê, dâu tây, vải, bưởi, đào và nho. Nó cũng có thể được sản xuất bằng cách lên men glucose từ ngô và sau đó tinh chế bằng các phương pháp hóa học. Nó được phân loại là một loại đường cồn không có calo và không gây tăng đường huyết. Erythritol có hàm lượng calo thấp hoặc không calo, không gây tăng đường huyết. Không gây tác dụng phụ đáng kể cho đường ruột. Có thể gây ra cảm giác ngọt khác so với đường thường.Đường Sorbitol là một loại đường cồn được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại trái cây, như táo, lê, mận, quả mơ và nho. Nó cũng có thể được sản xuất từ glucose và các sản phẩm tinh bột khác bằng các phương pháp hóa học. Nó có thể được tìm thấy trong các sản phẩm như kẹo cao su không đường, thực phẩm chức năng, thực phẩm đóng hộp và nhiều loại đồ uống như nước giải khát, nước ngọt và bia. Có hàm lượng calo thấp, không gây tăng đường huyết ngoài ra còn có tác dụng bảo vệ răng miệng. Có thể gây tác dụng phụ đáng kể cho đường ruột, dùng quá nhiều có thể gây tiêu chảy, đầy hơi và đau bụng.Đường Stevia được sản xuất từ cây Stevia rebaudiana, một loại cây có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Lá của cây Stevia chứa các hợp chất gọi là steviol glycosides, có khả năng tạo ra một hương vị ngọt tự nhiên mạnh hơn cả đường bình thường, mà không có calo và không làm tăng đường huyết. Đường Stevia được sản xuất bằng cách chiết xuất các steviol glycosides từ lá của cây Stevia và sau đó tinh chế chúng bằng các phương pháp hóa học khác nhau.Đường Aspartame là một chất tạo ngọt được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm thực phẩm và đồ uống như đồ ngọt, kẹo cao su, thực phẩm chức năng, nước giải khát và các sản phẩm ăn kiêng. Nó được sản xuất bằng cách kết hợp hai axit amin là phenylalanine và aspartic acid. Loại đường này không có calo và không gây tăng đường huyết, tuy nhiên cần chú ý nó có thể gây tác dụng phụ đối với người bị dị ứng với phenylalanine. 3. Các lưu ý khi sử dụng đường thay thế Cách sử dụng và liều lượng tùy thuộc vào từng loại đường thay thế cụ thể, tuy nhiên, những hướng dẫn sau đây có thể áp dụng cho hầu hết các loại đường thay thế:Bệnh nhân nên thay thế đường bình thường bằng đường thay thế một cách dần dần để cơ thể có thời gian thích nghi. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và nhu cầu của mỗi bệnh nhân, họ có thể bắt đầu bằng một lượng nhỏ đường thay thế và tăng dần theo thời gian.Tránh lạm trong việc dụng sử dụng lượng đường thay thế, vì điều này có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như đầy hơi, đau bụng, và tiêu chảy.Bệnh nhân nên đọc kỹ nhãn mác sản phẩm để biết liều lượng đường thay thế được đề xuất và hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa nhiều đường thay thế.4. Kết luậnĐường thay thế là một phương pháp được sử dụng để giảm lượng đường trong chế độ ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Tuy nhiên, việc sử dụng đường thay thế cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần được tư vấn và hướng dẫn về cách sử dụng đường thay thế hợp lí để đạt hiệu quả tốt nhất trong điều trị đái tháo đường.
vinmec
1,148
Những bệnh nào gọi là bệnh nền? Bệnh nền được hiểu là những bệnh có sẵn và khi mắc bệnh đó thì cần điều trị bằng cách uống thuốc, thăm khám và tái khám định kỳ theo lịch. Khi mắc các bệnh lý nền sẽ có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19. 1. Bệnh nào được gọi là bệnh nền? Bệnh nền hay bệnh lý nền được hiểu là những căn bệnh có sẵn và người bệnh thường bị bệnh đó. Khi mắc các bệnh lý nền thì người bệnh cần phải uống thuốc, thăm khám, tái khám thường xuyên.Bệnh lý nền được chia ra làm 3 nhóm, cụ thể như sau:Nhóm 1: Nhóm mắc các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa như bị tiểu đường hay thừa cân. Người mắc bệnh lý tiểu đường thường là tiểu đường tuýp II.Nhóm 2: Nhóm có bệnh lý liên quan đến hệ thống hô hấp, phổi như hen suyễn, phổi tắc nghẽn mãn tính hay còn gọi là COPD. Nhóm bệnh này làm đường thở giảm khả năng vận chuyển, gây ra tình trạng ho hen, ứ đờm tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh sinh sôi, nảy nở.Nhóm 3: Nhóm có bệnh lý có liên quan đến tim mạch như bệnh lý mạch vành, tim mãn tính hay những người bị suy tim. Tất cả những người mắc bệnh nền đều phải điều trị thường xuyên với các loại uống thuốc. Việc ít vận động là nguyên nhân dẫn đến sức đề kháng giảm và có bệnh nền có sẵn sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho các yếu tố nguy hiểm dễ dàng tấn công. 2. Những bệnh nào còn gọi là bệnh nền? Câu hỏi đặt ra là bệnh nào được gọi là bệnh nền? Bệnh nền bao gồm những bệnh cụ thể như sau:Bệnh đái tháo đường hay còn gọi là bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường bao gồm 2 tuýp là tuýp 1 và tuýp 2.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các bệnh phổi khác như giãn phế quản, tăng áp phổi, bệnh phổi nghề nghiệp, bệnh phổi sau lao.Ung thư các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác đang thời gian điều trị hóa trị có sức đề kháng kém.Bệnh thận mạn tính, đặc biệt là trường hợp phải lọc máu định kỳ.Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu: Người được ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu phải được sử dụng thuốc hàng ngày nên gây ra ảnh hưởng đến sức đề kháng.Béo phì, thừa cân: cũng là bệnh lý làm gia tăng nguy cơ diễn tiến nặng khi mắc bệnh cấp tính. Bệnh lý liên quan đến tim mạch như bệnh suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim.Bệnh lý mạch máu não: Khi mắc bệnh lý này làm rối loạn chức năng đông máu có thể làm gây ra những biến chứng nghiêm trọng.Hội chứng Down. Mắc bệnh HIV/AIDS, đặc biệt trong giai đoạn AIDS.Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ) khiến cho người bệnh sa sút trí tuệ, giảm khả năng tự chăm sóc và phòng chống bệnh tật.Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác.Bệnh hen phế quản: vẫn có khả năng vào cơn nếu mắc viêm nhiễm ở phổi.Bệnh tăng huyết áp.Thiếu hụt miễn dịch.Bệnh lý về gan.Rối loạn nguyên nhân do sử dụng chất gây nghiện.Đang điều trị các bệnh lý bằng thuốc corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.Các bệnh hệ thống.Bệnh lý khác đối với trẻ em như tăng áp phổi nguyên hoặc thứ phát, bệnh tim bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa di truyền bẩm sinh, rối loạn nội tiết bẩm sinh-mắc phải. 3. Lưu ý khi mắc bệnh nền Những người bị bệnh lý nền thường có sức đề kháng suy giảm và đáp ứng miễn dịch kém. Vậy nên, những người bị bệnh nền ngoài việc điều trị bệnh cần thực hiện chế độ dinh dưỡng bệnh lý và lối sống tích cực.Đồng thời, người mắc bệnh cần chú ý luôn mang theo thuốc bệnh mãn tính trong người. Chú ý cần kiểm soát các bệnh lý nền và tình trạng bệnh mãn tính của mình. 4. Lưu ý với những người mắc bệnh nền bị Covid 19 Khi những người mắc bệnh nền mắc bệnh Covid 19 thì cần chú ý một số điểm cụ thể như sau:Thực hiện việc cách ly, theo dõi, điều trị tại nhà cho người mắc Covid 19 thuộc nhóm nguy cơ cao cần tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn về cách tự chăm sóc và theo dõi sức khỏe tại nhà; cấp phát thuốc điều trị Covid 19 theo quy định.Hướng dẫn người bệnh khi cảm thấy khó thở với các dấu hiệu như thở hụt hơi, khó thở tăng lên khi vận động, nhịp thở khi nghỉ ngơi trên 20 lần/phút hoặc đo Sp. O2 dưới 96% phải liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn, hỗ trợ, đánh giá tình trạng bệnh, sơ cấp cứu.Tách riêng người thuộc nhóm nguy cơ hay những người có mắc bệnh lý nền để thực hiện việc theo dõi sức khỏe, cách ly đảm bảo việc giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc Covid 19Tổ chức các biện pháp phát hiện sớm người mắc bệnh không lây nhiễm cụ thể như bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và ung thư... để quản lý điều trị kịp thời.Quản lý, theo dõi sức khỏe, hướng dẫn, tư vấn người mắc bệnh không lây nhiễm bảo đảm chế độ dinh dưỡng, vận động thể lực hàng ngày, tuân thủ điều trị và tự chăm sóc, theo dõi tại nhà.
vinmec
984
Kiêng gì trước khi xét nghiệm Beta-hCG để không ảnh hưởng đến kết quả Xét nghiệm Beta-h. CG được thực hiện nhằm xác định liệu bạn có đang mang thai hay không. Ngoài ra, thông qua chỉ số nồng độ h. CG, bác sĩ còn có thể biết được tình trạng của em bé trong bụng mẹ. 1. Xét nghiệm Beta-h CG là gì? Beta-h CG là một loại hormone được tiết ra ngay sau khi quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau rồi làm tổ ở nội mạc tử cung. Sau thời điểm rụng trứng tầm 8 cho đến 9 ngày, nồng độ của hormone này trong nước tiểu và huyết thanh của phụ nữ sẽ tăng cao và cho kết quả đã mang thai. Xét nghiệm Beta-h CG sẽ đưa ra chính xác được chỉ số nồng độ của hormone Beta-h CG có trong máu của phụ nữ. Nhờ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán sớm được thai kỳ. Bên cạnh đó, đây là một phần của xét nghiệm tầm soát nhằm phát hiện những dị tật bất thường ở thai nhi. Ngoài ra, nồng độ của loại hormone này còn có là dấu hiệu cảnh báo của những khối u bất thường. Xét nghiệm này có ý nghĩa rất quan trọng. Chính vì vậy, rất nhiều người lo lắng nên kiêng gì trước khi xét nghiệm Beta-h CG để không ảnh hưởng đến kết quả. Lưu ý, đối với những người đang trong quá trình thai kỳ ổn định, xét nghiệm này sẽ không được tiến hành mà chỉ được thực hiện sau khi bị sảy thai. Điều đó sẽ giúp đảm bảo rằng mẹ bầu không xuất hiện tình trạng thai trứng. 2. Xét nghiệm Beta-h CG với mục đích gì? Xét nghiệm Beta-h CG sẽ được thực hiện với mục đích sau: Kiểm tra có thai hay là không. So với que thử thai, xét nghiệm Beta-h CG cho kết quả chính xác cao hơn nhiều, có thể lên đến 97%. Xác định thai ngoài tử cung. Chẩn đoán sớm thai trứng để có cách điều trị thích hợp. Kết hợp với các xét nghiệm tầm soát khác nhằm phát hiện những dị tật bất thường hoặc hội chứng bẩm sinh ở thai nhi. Phát hiện ra sớm u tế bào mầm, đây là một loại ung thư có nguồn gốc từ tinh trùng hoặc trứng. Từ đó, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị thích hợp. 3. Xét nghiệm Beta-h CG có ý nghĩa như thế nào? Xét nghiệm Beta-h CG sẽ có ý nghĩa sau: Giúp phát hiện được thai sớm. Xét nghiệm này có thể thực hiện sau khi quan hệ từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, nếu muốn kết quả chắc chắn hơn thì nên tiến hành xét nghiệm sau khi chậm kinh. Phát hiện sớm tình trạng thai ngoài tử cung. Vì khi thai bị nằm ngoài ở ngoài tử cung sẽ khiến cho nồng độ Beta-h CG thường thấp hơn so với mức của mẹ bầu mang thai bình thường. Kết quả xét nghiệm thu được cũng giúp bác sĩ phát hiện thai trứng. Giúp phát hiện được tình trạng sẩy thai hoặc thai lưu nhờ sự giảm bài tiết của hormone Beta-h CG do bánh nhau gặp những vấn đề bất thường. Tầm soát được những hội chứng di truyền hoặc dị tật bẩm sinh của em bé ngay khi còn nằm trong bụng mẹ. Giúp theo dõi được quá trình thai kỳ cũng như xác định tương đối tuổi thai. Thông qua nồng độ Beta-h CG có thể chẩn đoán được các bệnh lý của phụ nữ không liên quan đến mang thai. Thường là những bệnh liên quan đến tử cung hoặc buồng trứng như: u nguyên bào nuôi, u buồng trứng. 4. Kiêng gì trước khi xét nghiệm Beta-h CG “Kiêng gì trước khi xét nghiệm Beta-h CG? ” là điều mà nhiều người thắc mắc. Vậy, để có thể thực hiện được xét nghiệm này và cho kết quả chính xác nhất, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau: Không cần thiết phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm. Ngoài ra, không xét nghiệm khi đang sử dụng các thuốc có chứa HCG. Tránh việc hút thuốc hoặc dùng các loại đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, nước chè đặc hoặc rượu bia,… trước khi tiến hành xét nghiệm, ít nhất là vài giờ đồng hồ. Việc thực hiện xét nghiệm Beta-h CG sẽ cho kết quả chính xác nhất là buổi sáng. Các chỉ số sinh hoá của máu sẽ cho kết quả sai nếu như không thực hiện những điều lưu ý cần phải kiêng như trên. Cho nên, cần phải tuân thủ đúng các hướng dẫn nên và không nên của bác sĩ trước khi tiến hành xét nghiệm. 5. Các bước thực hiện xét nghiệm Beta-h CG Sau khi đã đảm bảo chúng ta đã thực hiện những điều cần tránh trước khi tiến hành xét nghiệm, bác sĩ sẽ thực hiện các bước như sau: 5.1. Chuẩn bị Xét nghiệm này sẽ được thực hiện bằng cách lấy mẫu máu. Ngoài những vấn đề cần phải kiêng đã kể trên thì chúng ta không cần phải chuẩn bị gì nhiều trước khi thực hiện xét nghiệm. Bên cạnh đó, kết quả nồng độ Beta-h CG sẽ tốt nhất khi được tiến hành lấy mẫu máu vào buổi sáng. 5.2. Lấy mẫu xét nghiệm Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu xét nghiệm. Trước tiên, bác sĩ sẽ được sát khuẩn tại vị trí lấy máu bằng bông gòn tẩm cồn hoặc nước sát khuẩn. Sau đó, bác sĩ sẽ đâm kim vào tĩnh mạch ở cánh tay rồi lấy một lượng máu vừa đủ. Cuối cùng là cầm máu bằng bông gòn hoặc băng gạc. 5.3. Tiến hành xét nghiệm Sau khi đã lấy mẫu, máu của bạn sẽ được tiến hành phân tích bằng các loại máy chuyên dụng để xác định được nồng độ Beta-h CG. Khi đã có kết quả, bác sĩ sẽ giải thích ý nghĩa của kết quả nghiệm đối với bạn và đưa ra những hướng giải quyết tốt nhất. CG ngay tại nhà và trả kết quả tận nơi. “Kiêng gì trước khi xét nghiệm Beta-h
medlatec
1,011
Phân biệt bệnh gout và giả gout qua nguyên nhân và cách điều trị Gout và giả gout là hai bệnh lý viêm khớp có triệu chứng rất giống nhau, nhiều trường hợp qua triệu chứng không thể phân biệt được bệnh. Tuy nhiên về nguyên nhân, chẩn đoán, cách điều trị hay phòng ngừa ở hai bệnh lý này là hoàn toàn khác nhau. Vậy làm sao để phân biệt bệnh gout và giả gout? 1. Bệnh gout và giả gout có liên quan không? Gout và giả gout đều là bệnh viêm gây sưng và đau các khớp, nguyên nhân đến từ sự tích tụ các tinh thể sắc nhọn gây tổn thương khớp. Nguyên nhân dẫn đến bệnh gout là vấn đề chuyển hóa nhân purin trong thận, thận không đào thải được hết acid uric trong máu khiến nó tích tụ lại thành tinh thể ở các khớp. Còn giả gout là bệnh lắng đọng canxi pyrophosphate, dạng tinh thể khác nhau nên nguyên nhân và vị trị khớp bị đau cũng khác với bệnh gout. Bệnh gout thường gây viêm sưng nhiều nhất là ở ngón chân cái, ngoài ra cũng ảnh hưởng đến các khớp khác như: đầu gối, cổ tay, khớp ngón tay, mắt cá,… Còn giả gout thường xảy ra nhất ở đầu gối, bên cạnh đó cũng gây sưng đau ở khớp khác như: mắt cá chân, cổ tay, vai, khuỷu tay, hông, tay,… Triệu chứng của gout và giả gout không chỉ giống nhau mà còn giống với các bệnh viêm khớp khác nên rất dễ nhầm lẫn như: viêm khớp truyền nhiễm, hội chứng ống cổ tay, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. 2. Phân biệt bệnh gout và giả gout qua triệu chứng bệnh Triệu chứng bệnh gout và giả gout rất giống nhau, cả hai đều gây đau đột ngột ở các khớp hoặc xuất hiện cùng với chấn thương nhỏ khi khuỷu tay, ngón chân hay đầu gói của bạn bị đập vào vật gì đó. Hai bệnh lý gây ra cùng triệu chứng như sau: Sưng tấy. Cơn đau khớp đột ngột, dữ dội. Đỏ khớp. Nóng tại vị trí khớp bị đau. Đau khớp do gout gây ra rất đột ngột, dữ dội và nặng dần có thể liên tục kéo dài đến 12 giờ. Sau vài ngày triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất sau khoảng 1 tuần - 10 ngày. Khi triệu chứng gout qua đi, khoảng 60% bệnh nhân sẽ tái phát ít nhất 1 lần trong vòng 1 năm, nếu là gout mãn tính, cơn đau sẽ xuất hiện thường xuyên hơn. Bệnh giả gout cũng khởi phát đột ngột theo đợt, tuy nhiên cơn đau không thay đổi, không trở nên trầm trọng theo thời gian. Một đợt khởi phát, giả gout có thể gây đau kéo dài vài ngày đến nhiều tuần. Triệu chứng đau do giả gout đôi khi giống viêm khớp dạng thấp hoặc viêm xương khớp hơn. 3. Nguyên nhân gây bệnh gout và giả gout Đây cũng là điểm khác nhau lớn giữa hai bệnh lý viêm khớp dễ gây nhầm lẫn này. Bệnh gout xảy ra khi cơ thể bạn có quá nhiều acid uric trong máu, nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể kể tới như: Thận hoạt động kém, không hoặc ít đào thải acid uric. Cơ thể sản sinh quá nhiều acid uric. Bạn ăn quá nhiều thực phẩm tạo ra acid uric như: đậu khô, thịt, rượu, hải sản,… Những người bị huyết áp cao, tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc cholesterol trong máu cao có nguy cơ mắc bệnh gout cao hơn người bình thường. Thói quen ăn uống là yếu tố chính dẫn đến gout và khiến căn bệnh này trở nên trầm trọng hơn. Cũng do sự lắng đọng tinh thể nhưng trong bệnh giả gout, nguyên nhân đến từ các tinh thể canxi pyrophosphate dihydrate hình thành và lắng đọng trong khớp. Tinh thể cứng và sắc nhọn khi tồn tại, xâm nhập vào dịch lỏng bên trong khớp dễ gây tổn thương. Về nguyên nhân chính xác gây hình thành các tinh thể bệnh giả gout này, các nhà khoa học vẫn chưa xác nhận được chính xác. Tuy nhiên, yếu tố tuổi tác có liên hệ mật thiết, ngoài ra bệnh lý hay vấn đề chức năng tuyến giáp cũng thường đi cùng với bệnh giả gout. 4. Chẩn đoán bệnh gout và giả gout Triệu chứng của gout và giả gout tương đối giống nhau nên không thể qua thông tin này để chẩn đoán phân biệt bệnh. Xét nghiệm máu là phương pháp chính xác và đơn giản để kiểm tra nồng độ acid uric trong máu của bạn có cao hay không, từ đó chẩn đoán bệnh gout hay loại trừ. Xét nghiệm máu để chẩn đoán giả gout sẽ kiểm tra các thông tin sau: nồng độ Hormone tuyến giáp, nồng độ sắt trong máu, nồng độ khoáng chất trong máu (phosphor, magie, canxi, phosphatase). Để chẩn đoán tình trạng tổn thương, sưng đau các khớp, chụp X-quang là kỹ thuật hình ảnh thường áp dụng. Hình ảnh chân thực cho thấy vị trí, mức độ tổn thương và cũng giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân. Nếu nghi ngờ bệnh giả gout, một lượng dịch khớp có thể được lấy từ khớp đau để kiểm tra nhiễm trùng hay sự xuất hiện của tinh thể gây bệnh. Tinh thể gout khi nhìn bằng kính hiển vi sẽ có hình kim, còn bệnh giả gout là hình chữ nhật giống như những viên gạch nhỏ. 5. Điều trị gout và giả gout như thế nào? Trong điều trị gout và giả gout, ngăn ngừa tổn thương khớp và giảm triệu chứng là mục tiêu chính, ngoài ra kết hợp ngăn ngừa tái phát bảo vệ hệ xương khớp. 5.1. Điều trị gout Phương pháp điều trị chính hiệu quả với bệnh gout là giảm nồng độ acid uric trong máu, từ đó sẽ giảm hình thành tinh thể kim loại trong các khớp. Các thuốc thường dùng trong điều trị gout bao gồm: chất ức chế xanthine oxidase (Uloric, Aloprim, Zyloprim, Lopurin) và Uricosurics (Zurampic, probalan). 5.2. Điều trị giả gout Hút dịch khớp và thay thế là biện pháp duy nhất để loại bỏ tinh thể canxi, tuy nhiên bệnh có thể tái phát. Ngoài phẫu thuật, bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc kiểm soát triệu chứng, bao gồm thuốc chống viêm và giảm đau. Các thuốc điều trị triệu chứng giả gout thường chỉ định gồm: Thuốc chống viêm corticosteroid Thuốc giảm đau colchicine. Thuốc methotrexate. Thuốc chống viêm không steroid. Anakinra. Tuy nhiên các thuốc này không loại bỏ tinh thể và không trị dứt điểm cơn đau giả gout, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật nếu gặp phải tổn thương xương khớp nghiêm trọng. Ngoài ra, vật lý trị liệu sẽ giúp bệnh nhân giả gout giữ được các khớp khỏe mạnh và linh hoạt. Như vậy, có thể phân biệt bệnh gout và giả gout qua nguyên nhân, cách điều trị, một vài đặc điểm triệu chứng song cần làm xét nghiệm kiểm tra để chẩn đoán phân biệt chính xác. Nếu có triệu chứng sưng đau khớp nghi ngờ, hãy tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị đúng nguyên nhân. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, chuyên môn cao, giàu y đức. Áp dụng bảo lãnh viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm, giúp giảm thiểu chi phí cho khách hàng.
medlatec
1,246
Nướu răng khỏe mạnh có màu gì? Giữ vệ sinh răng miệng tốt là việc quan trọng nhất nên thực hiện hàng ngày để ngăn ngừa và điều trị bệnh nướu răng. Hầu hết mọi người thường bỏ qua việc chăm sóc nướu răng, tuy nhiên đây là một vấn đề ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe răng miệng chung. 1. Nướu răng khỏe mạnh có màu gì? Phần nướu của răng thường có hình dạng như lưỡi dao hoặc hình chóp, bám mặt ngoài phần chân răng theo đường cong xung quanh răng. Nướu răng khỏe mạnh có thể nhận biết dễ dàng bằng mắt thường. Thông thường, nếu răng khỏe mạnh sẽ có màu hồng san hô hoặc hồng sẫm. Một số trường hợp khác nướu răng khỏe mạnh có thể có các màu khác nhau do liên quan đến sắc tố của mỗi người. Một nướu răng không bị viêm sẽ thường có kết cấu chắc chắn và không có các vết đốm ở phần nướu bên ngoài hay xảy ra hiện tượng chảy máu chân răng. 2. Viêm nướu răng là bệnh lý gì? Đây là tình trạng thường gặp trong số các bệnh lý liên quan đến vấn đề răng miệng, xảy ra khi những mảng bám có chứa vi khuẩn tích tụ lại và gây ra tình trạng viêm nhiễm các mô nướu xung quanh. Nếu được phát hiện sớm, viêm nướu răng sẽ được điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, một số người thường có tâm lý chủ quan về bệnh này, nên không điều trị hoặc điều trị không tích cực khiến bệnh diễn tiến nặng hơn gây ra hậu quả viêm nha chu, dẫn đến việc điều trị khó khăn và mất nhiều thời gian để chữa khỏi, thậm chí có thể phải nhổ mất răng ở người lớn. 3. Triệu chứng thường gặp khi bị viêm nướu răng Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm nướu răng cần lưu ý như:Nướu bị sưng lên.Chảy máu khi đánh răng hoặc cắn vật cứng.Nướu có màu đỏ sậm.Mùi hôi từ miệng, có thể cảm thấy tanh do nướu bị chảy máu. Nướu mềm và tụt xuống.Đau khi nhai, cắn vật cứng. 4. Nguyên nhân gây viêm nướu răng Hút thuốc lá. Theo một nghiên cứu, những người hút thuốc lá có nguy cơ cao bị bệnh viêm nướu răng gấp 7 lần so với những người không hút thuốc.Vệ sinh răng miệng không tốt. Nếu vệ sinh răng miệng kém như không đánh răng thường xuyên, đúng cách, không dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng thì nguy cơ nướu bị viêm cũng rất cao.Bị căng thẳng, stressĐây là một trong những lý do gây viêm nướu răng khá phổ biến. Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng với công việc hoặc các vấn đề liên quan đến cuộc sống thường có nguy cơ làm suy yếu hệ thống miễn dịch, tạo điều kiện cho các vi khuẩn vùng răng miệng dễ dàng xâm nhập và gây ra tình trạng viêm nhiễm.Thay đổi về nội tiết tố. Nội tiết tố cơ thể sẽ thay đổi trong một số trường hợp như thanh thiếu niên đang độ tuổi dậy thì, phụ nữ mang thai, đến thời kỳ mãn kinh hay chu kỳ kinh nguyệt sẽ tăng khả năng nhạy cảm và viêm nhiễm cho nướu răng. Vì vậy, nếu đang ở trong thời kỳ này hãy chăm sóc răng miệng thật tốt để tránh viêm nướu xảy ra.Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn. Thực đơn hàng ngày không đủ chất dinh dưỡng đặc biệt không có nhiều rau xanh, trái cây tươi... có thể khiến cơ thể không đủ năng lượng và hệ miễn dịch không đủ tốt để chống lại sự nhiễm trùng, làm tăng khả năng bị viêm nướu răng càng cao.Tác dụng không mong muốn khi dùng một số thuốc. Nếu người bệnh đang dùng một số thuốc để điều trị một bệnh lý nào đó, có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, đặc biệt tình trạng viêm nướu răng. Chính vì vậy, khi xảy ra tình trạng viêm nướu răng, hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang dùng để giúp hỗ trợ chẩn đoán tốt hơn.Bệnh mạn tính. Một số bệnh lý mạn tính như tiểu đường, ung thư, HIV... sẽ làm cho hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu và nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng khá cao, đặc biệt hay gặp nhất là bệnh lý viêm nướu răng. 5. Một số biện pháp phòng ngừa viêm nướu răng Đánh răng đúng cách và thường xuyên, sau khi ăn các bữa chính.Nên chọn loại bàn chải có lông mềm mại, có kích thước phù hợp với khoang miệng của từng người.Nên dùng thêm một số biện pháp để giúp loại bỏ mảng bám còn sót lại trên răng như nước súc miệng, chỉ nha khoa...Xây dựng chế độ ăn lành mạnh, hạn chế những đồ ăn có nhiều đường, ăn đa dạng các loại thực phẩm để bổ sung chất dinh dưỡng.Thăm khám nha khoa định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần tùy vào sức khỏe răng miệng của từng người.Nên có chế độ luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để giúp cho cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch hoạt động tốt.Tránh làm việc căng thẳng, thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, sắp xếp thời gian hợp lý.Mong rằng bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích về bệnh lý viêm nướu răng. Khi phát hiện các triệu chứng đã liệt kê ở trên, người bệnh nên được thăm khám để có hướng điều trị phù hợp, tránh tình trạng xảy ra các biến chứng nghiêm trọng hơn.
vinmec
972
Bác sĩ giải đáp: Có thể tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại nhà không? Để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, bạn đừng quên tầm soát ung thư đường tiêu hóa, nhất là khi số ca mắc các loại ung thư này đang ngày càng gia tăng. Do e ngại thăm khám bệnh, nhiều người đã bày tỏ thắc mắc “có thể tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại nhà không”. Dưới đây là lời giải thích từ chuyên gia. 1. Ung thư đường tiêu hóa: Phát hiện càng sớm càng tăng hiệu quả điều trị Những căn bệnh về đường tiêu hóa rất đa dạng và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh tùy theo nhiều mức độ khác nhau. Trước đây, căn bệnh này thường xảy ra ở những đối tượng trung niên nhưng gần đây tỷ lệ người trẻ mắc bệnh ngày càng cao. Theo các chuyên gia, rất có thể thói quen sinh hoạt không khoa học cùng với chế độ ăn không lành mạnh (ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, thường xuyên ăn đồ cay nóng và ăn ít rau củ quả,…) là một trong những nguyên nhân khiến bệnh ung thư tiêu hóa trẻ hóa trong thời gian gần đây. Bên cạnh đó, những trường hợp có bố mẹ, anh chị em ruột mắc loại ung thư này cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng khác. Những người bị bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là những trường hợp có polyp đường tiêu hóa nhưng không được điều trị triệt để, dễ chuyển sang mạn tính,… làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư. Phần lớn những bệnh ung thư đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại tràng, … đều không có triệu chứng rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh thông thường. Điều này khiến bệnh nhân chủ quan và không đi thăm khám sớm. Phần lớn người bệnh đều chỉ đi khám khi triệu chứng bệnh đã quá nghiêm trọng, bệnh ở giai đoạn muộn, tỉ lệ chữa khỏi bệnh và tỉ lệ sống sót thấp. Theo các chuyên gia, những căn bệnh này tuy rất nguy hiểm nhưng lại có thể chủ động phòng tránh và tầm soát hiệu quả. Việc tầm soát bệnh sớm sẽ giúp người bệnh nhận được những lợi ích như sau: - Nhận biết được những bất thường trong đường tiêu hóa, đặc biệt là những dấu hiệu tiền ung thư. Từ đó, có những biện pháp kịp thời để bảo vệ sức khỏe người bệnh. Rất nhiều trường hợp được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ngay cả khi cơ thể chưa có biểu hiện bệnh. - Phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm: Đối với các bệnh ung thư đường tiêu hóa nói riêng và các bệnh ung thư nói chung, phát hiện càng sớm thì cơ hội điều trị hiệu quả càng cao. Trên thực tế, nhiều trường hợp người bệnh ung thư đã được chữa khỏi hoàn toàn nhờ được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. - Tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí điều trị: Rất nhiều người nghĩ rằng, việc tầm soát ung thư rất tốn kém và mất thời gian. Tuy nhiên, quan điểm này hoàn toàn sai lầm. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, quy trình điều trị sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn, do đó tiết kiệm được chi phí và công sức, đồng thời, tâm lý bệnh nhân cũng tích cực hơn rất nhiều. - Sau khi tầm soát, bạn sẽ được bác sĩ đánh giá về tình trạng sức khỏe và tư vấn, hướng dẫn về cách phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa, chẳng hạn như điều chỉnh lối sống và chế độ ăn khoa học, phù hợp với sức khỏe bản thân,… 2. Chuyên gia giải đáp: Có thể tầm soát ung thư tiêu hóa tại nhà không? Do e ngại việc đến thăm khám tại bệnh viện, nhiều người bệnh thắc mắc “có thể tầm soát ung thư tiêu hóa tại nhà không? Theo các chuyên gia, để chẩn đoán chính xác các bệnh ung thư đường tiêu hóa, các bác sĩ có thể cần dựa vào nhiều chỉ số kết quả của nhiều phương pháp khác nhau, do đó, bạn nên đến trực tiếp tại bệnh viện để được hướng dẫn chi tiết. Dưới đây là một số phương pháp tầm soát thường được áp dụng: - Xét nghiệm: + Những người cho chỉ số CEA cao bất thường có nguy cơ mắc ung thư, nhất là ung thư đại tràng. +Chỉ số CA 72-4 rất quan trọng trong xác định ung thư dạ dày và một số loại bệnh ung thư khác. + Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP – một trong những nguyên nhân gây ung thư dạ dày. - Siêu âm: Là biện pháp đơn giản và không gây đau. Bằng phương pháp này, các bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường ở đường tiêu hóa và chỉ định nội soi, nếu cần thiết. - Phương pháp nội soi: Đây là phương pháp được đánh giá cao trong tầm soát ung thư đường tiêu hóa. Kết quả nội soi có thể cho ra hình ảnh rõ nét ở đường ống tiêu hóa giúp các bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết, chẩn đoán xác định tổn thương dù là nhỏ nhất. Với các trường hợp nghi ngờ bệnh, bác sĩ có thể chỉ định can thiệp sớm nếu cần thểt, chẳng hạn như cắt polyp phòng ngừa ung thư.
medlatec
942
Triệu chứng mạch vành: 5 dấu hiệu sớm không nên bỏ qua Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước trên thế giới, trong đó bao gồm cả Việt Nam. Dựa vào triệu chứng mạch vành từ sớm em có thể giúp bệnh nhân kiểm soát và phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành hiệu quả . 1. Bệnh mạch vành là gì ? Bệnh mạch vành là tình trạng xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh của mạch vành bị hẹp hoặc cản trở cho sự hình thành của các mạng tích tụ trong thành động mạch. Sự xuất hiện của các mảng bám theo thời gian sẽ làm động mạch vành bị hẹp, xơ cứng ảnh không được mềm mại và đàn hồi như trước, các mảng bám này được gọi là xơ vữa động mạch. Khi các bệnh mạch vành tim, Sự lưu thông máu và các cơ tim trở nên khó khăn hơn, khiến tim không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết, gây ra các cơn đau thắt ngực. Sau một thời gian dài, bệnh mạch vành khiến cơ tim phải hoạt động nhiều hơn và gây suy tim, rối loạn nhịp tim. Đây là những biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong. Do vậy, việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị từ sớm là vô cùng cần thiết. Bệnh mạch vành nếu không được điều trị từ sớm sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm 2. Những triệu chứng mạch vành cảnh báo bệnh từ sớm Ở những giai đoạn đầu, các triệu chứng của bệnh mạch vành thường không rõ rệt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Thế nhưng, nếu lắng nghe cơ thể và thăm khám định kỳ bạn vẫn có thể dễ dàng nhận ra được được 5 triệu chứng mạch vành cảnh báo bệnh từ sớm như sau. 2.1 Đau thắt ngực là triệu chứng mạch vành phổ biến Đây là một triệu chứng phổ biến của bệnh mạch vành. Đau thắt ngực được mô tả là cơn đau ngực dữ dội, khi có cảm giác đều nén ở ngực gây khó thở. Cơn đau thường bắt đầu ở phía bên ngực trái, có thể Lan sang vùng bình cổ vai gáy, cánh tay và lưng. Cơn đau thường xuyên giảm sau vài phút, nếu không giảm sau 15 phút rất có thể đây là tình trạng mạch vành cấp, nhồi máu cơ tim nguy hiểm. Đau thắt ngực được chia thành 2 dạng:  Đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Trong đó, Thắt ngực ổn định thường phổ biến hơn, xuất hiện khi người bệnh vận động gắng sức hai khi gặp phải cú sốc lớn hoặc thời tiết lạnh đột ngột. Cơn đau này thường giảm dần ăn khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc giãn tĩnh mạch. Ngược lại, cơn đau thắt ngực không ổn định có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi hoặc đang ngủ mà không hề báo trước. Đặc biệt, một người bệnh có cơn đau này rất dễ bị nhồi máu cơ tim nên cần xử lý càng sớm càng tốt. Cơn đau thắt ngực là triệu chứng phổ biến của bệnh mạch vành 2.2 Khó chịu vùng ngực, cánh tay Những người bị mắc bệnh mạch vành, thường là phụ nữ hay những người bị mắc bệnh tiểu đường sẽ cảm thấy khó chịu ở vùng ngực hoặc cánh tay. Cảm giác này thậm chí rõ ràng hơn các cơn đau thắt ngực. 2.3 Khó thở, thở gấp Việc giảm lượng máu tới cơ tim khiến tim giảm khả năng co bóp, bơm máu và hút máu.  Máu sẽ bị ứ đọng tại phổi gây ra tình trạng khó thở, thở gấp, nhất là khi hoạt động quá sức hoặc căng thẳng thần kinh. Nếu bạn bị thở gấp ngay cả khi đi bộ hoặc làm những công việc hàng ngày vận động nhẹ nhàng thì rất có thể bệnh mạch vành của bạn đã trở nên nặng hơn. 2.4 Mệt mỏi, chóng mặt, toát mồ hôi Cảm giác mệt mỏi, uể oải,  chóng mặt thường chỉ xuất hiện khi người bệnh vận động quá sức. đây là dấu hiệu cảnh báo lượng máu lên não bị thiếu hụt. Ngoài ra, đổ mồ hôi lạnh cũng là triệu chứng của bệnh mạch vành tim. Nếu những triệu chứng này đi kèm với các cơn đau thắt ngực, khó thở, người bệnh cần đặc biệt chú ý, bởi đây có thể là dấu hiệu báo trước của một cơn nhồi máu cơ tim. 2.5 Tim đập bất thường là triệu chứng mạch vành nguy hiểm Người bệnh có thể nghe rõ nhịp tim đập nhanh, thành từng nhịp kèm theo đó là hiện tượng hồi hộp,  đánh trống ngực, run rẩy, bồn chồn. Nguy hiểm hơn, bệnh mạch vành có thể gây rung thất. Đây là rối loạn nhịp tim nguy hiểm, có thể gây tử vong Nếu không được xử lý kịp thời . 3. Làm sao để phòng ngừa và giảm nhẹ triệu chứng mạch vành 3.1 Thay đổi lối sống Việc thay đổi những thói quen tốt, xây dựng lối sống lành mạnh là phương pháp hiệu quả trả giúp phòng ngừa và giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh mạch vành. – Không hút thuốc lá, hạn chế đồ uống có cồn – Chế độ ăn uống khoa học, hạn chế dầu mỡ và muối – Luyện tập thể dục đều đặn với các bài tập tập phù hợp với sức khỏe của từng bệnh nhân – Thường xuyên kiểm tra và điều trị từ sớm các bệnh lý liên quan đến bệnh mạch vành – Xây dựng lối sống tích cực, vui vẻ, trẻ tránh căng thẳng thần kinh quá mức. Người bệnh cần thay đổi lối sống lành mạnh để phòng ngừa và giảm nhẹ các triệu chứng bệnh mạch vành hiệu quả 3.2 Điều trị nội khoa bằng thuốc Trong trường hợp bệnh mạch vành có dấu hiệu nặng hơn, thay đổi lối sống không thể để làm thuyên giảm bệnh lý, Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc thuốc điều trị phù hợp dựa trên mức độ bệnh lý của từng bệnh nhân. 3.3 Điều trị can thiệp phẫu thuật Trường hợp bệnh mạch vành nặng, không thể đáp ứng thuốc ốc và có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao. Bác sĩ sẽ gợi ý bệnh nhân ăn về điều trị can thiệp phẫu thuật như:  Đặt stent mạch vành hay phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Tuy nhiên, in bệnh nhân vẫn cần tự thay đổi lối sống để phòng ngừa các biến chứng ảnh nguy hiểm của bệnh mạch vành về sau. Trên đây là những thông tin về 5 triệu chứng mạch vành phổ biến Có thể dễ dàng nhận biết, giúp bạn phòng ngừa và phát hiện các bệnh lý về tim mạch hiệu quả. Để đảm bảo sức khỏe, nghe người bệnh nên thường xuyên thăm năm khám tại các chuyên khoa nội tim mạch để được chẩn đoán, phát hiện và điều trị bệnh lý từ sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
1,236
Hiểu sâu, nắm rõ về gói khám sức khỏe cho người lao động Nhiều doanh nghiệp trẻ lần đầu tổ chức khám định kỳ cho cán bộ nhân viên sẽ gặp khó khăn và thắc mắc. Trong đó, lựa chọn gói khám sức khỏe cho người lao động là trở ngại điển hình. 1. Những quy định gói khám định kỳ cho người lao động Không tự phát, không tùy ý, một gói khám tổng quát tiêu chuẩn cho doanh nghiệp phải đảm bảo những quy định cần thiết. 1.1. Thực hiện gói khám sức khỏe cho người lao động có bắt buộc không? Không kể tới những lợi ích thực tiễn, thì khám tổng quát định kỳ hàng năm là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp đối với người lao động. Điều này được đề cập trong nhiều văn bản pháp luật Việt Nam, tiêu biểu: Mỗi năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, bao gồm cả người học nghề, tập nghề. Người lao động được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm. Người lao động cao tuổi, người khuyết tật, người chưa thành niên, người làm việc nặng nhọc, nghề nguy hiểm hay độc hại phải được khám định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Một gói khám tổng quát tiêu chuẩn cho doanh nghiệp phải đảm bảo những quy định cần thiết Quy định cụ thể về danh mục các nghề, công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm, mà người làm nghề này được định kỳ 2 lần/năm. 1.2. Gói khám sức khỏe cho người lao động dựa theo quy định nào? Riêng với hoạt động tầm soát tổng quát cho người lao động, các văn bản pháp luật có hướng dẫn cụ thể các bước và toàn bộ quy trình thực hiện. Thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế đã đảm nhiệm vai trò này. Gói khám sức khỏe cho người lao động dựa theo thông tư 14 2. Người lao động khám sức khỏe là khám những gì? Một gói khám tổng quát cơ bản theo thông tư 14 sẽ cần có những danh mục sau: 2.1. Khám tổng quát Để mở đầu quy trình khám, bất cứ người lao động nào cũng được kiểm tra thể lực chung. Các bác sĩ sẽ quan tâm tới chỉ số huyết áp, cân nặng, chiều cao, BMI, nhịp thở. Những con số này giúp đánh giá mức độ cân đối của cơ thể. Nối tiếp là khám chuyên khoa. Lần lượt từng người sẽ cùng bác sĩ kiểm tra chức năng của cơ quan, hệ cơ quan, đồng thời sàng lọc các bệnh lý liên quan. Nếu phát hiện các bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị, hoặc cách cải thiện mà chúng ta có thể tự làm tại nhà. Các chuyên khoa được thăm khám gồm: – Răng hàm mặt – Tai mũi họng – Da liễu – Mắt – Hệ bài tiết, hệ hô hấp, tiêu hóa,… – Phụ khoa (với nữ) Người lao động thực hiện danh mục khám chuyên khoa 2.2. Danh mục xét nghiệm Việc phân tích mẫu máu và nước tiểu mang tới nhiều lợi ích. Mẫu xét nghiệm nước tiểu giúp bác sĩ tầm soát chức năng của gan, thận, hệ bài tiết,… sàng lọc các bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận và đái tháo đường. Các thông số trong mẫu xét nghiệm máu cho phép đo lường các thành phần chất, phát hiện chứng thiếu máu, u máu, viêm gan B, C,… 2.3. Danh mục chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng Tại bước này, bác sĩ sẽ dùng các máy móc hỗ trợ, ghi lại hình ảnh cơ quan bên trong của bệnh nhân. Từ đó, bác sĩ quan sát được tình trạng của tim, phổi, các tạng như gan, mật, tụy,… xem xét các bất thường hay tổn thương nếu có. Các kỹ thuật thường dùng là chụp X-quang và siêu âm. 2.4. Gói khám cho người lao động nước ngoài Với những doanh nghiệp Việt có người lao động nước ngoài, gói khám ngoài danh mục cơ bản sẽ cần bổ sung thêm những nội dung khác. Điển hình là khi phân tích mẫu xét nghiệm, bác sĩ sẽ cần tầm soát thêm bệnh sốt rét, viêm gan (A, B, C, E), giang mai, HIV, ma túy, phong,… Kỹ thuật bổ sung gồm điện tâm đồ, điện não đồ,… Danh mục siêu âm trong quy trình tầm soát 2.5. Những đối tượng đặc biệt khác Như đã nói, mỗi gói khám cho người lao động ở lĩnh vực khác nhau sẽ có những danh mục khác nhau. Người làm đầu bếp, hay làm trong quân đội,… sẽ có sự thay đổi nội dung khám nhằm tầm soát các bệnh lý nghề nghiệp đặc thù. 3. Giá gói khám sức khỏe cho người lao động phụ thuộc yếu tố nào? Không có một mức giá chung cho tất cả gói tầm soát định kỳ doanh nghiệp. Chi phí trọn gói sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như: Tùy theo số lượng danh mục khám mà mỗi công ty chọn mà giá gói sẽ thay đổi. Chi phí kiểm tra sức khỏe định kỳ phụ thuộc nhiều yếu tố Phí khám các doanh nghiệp đông nhân sự tham gia sẽ khác so với doanh nghiệp nhỏ. Cùng là một danh mục tầm soát sẽ có nhiều kỹ thuật thực hiện tùy theo mong muốn của doanh nghiệp. Và tất nhiên chi phí sẽ khác biệt. Từ những khía cạnh trên, dễ dàng nhận thấy để chọn ra được gói khám định kỳ có mức chi phí hợp lý, đòi hỏi doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ càng, liệt kê được những yêu cầu và mong muốn của lãnh đạo và nhân viên. Từ đó, công ty mới quyết định được gói phù hợp, đạt hiệu quả cao.
thucuc
1,007
Bệnh viêm khớp liên cầu – Hiếm gặp nhưng chớ coi thường Là bệnh lý tổn thương xương khớp ít gặp, nhưng viêm khớp liên cầu lại ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống. Bệnh cần được phát hiện và điều trị kịp thời nhằm ngăn chặn sớm những hệ quả nghiêm trọng. 1. Bệnh lý viêm khớp do liên cầu khuẩn và nguồn cơn gây bệnh Một số thông tin giúp mọi người hiểu về căn bệnh viêm khớp do khuẩn liên cầu gây nên. 1.1. Lý giải tường tận về viêm khớp liên cầu Vi khuẩn liên cầu (hay Streptococcus) là loại vi khuẩn tồn tại sẵn trên da và niêm mạc cơ thể người. Ở trạng thái khỏe mạnh, chúng không gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên khi sức đề kháng bị giảm sút, bằng nhiều cách liên cầu khuẩn xâm nhập vào bên trong. Tại đây chúng kết hợp với các loại khuẩn khác như tụ cầu vàng, phế cầu, trực khuẩn mủ xanh,… tấn công các khớp gây tổn thương và viêm nhiễm khớp. Từ đó căn bệnh viêm khớp xuất hiện. Viêm nhiễm khớp liên cầu có thể xuất hiện ở mọi cơ quan trong cơ thể. Bệnh phát triển nhanh. Nếu không được phát hiện và chữa sớm có thể gây những biến chứng nghiêm trọng như: – Tổn thương sụn khớp: Dễ dàng dẫn tới viêm đa khớp, cản trở sinh hoạt và sức khỏe bệnh nhân – Tổn thương tim, phổi: Vi khuẩn xâm nhập gây tổn thương tim, phổi cùng hạn chế chức năng hoạt động – Tổn thương các tạng: Qua đường máu, vi khuẩn có thể đi vào các cơ quan bên trong, gây nhiễm khuẩn, nhiễm trùng Là bệnh lý tổn thương xương khớp ít gặp, nhưng viêm khớp liên cầu lại ảnh hưởng lớn tới sức khỏe 1.2. Nguyên nhân nào gây nên viêm khớp liên cầu Tác nhân trực tiếp gây bệnh là do liên cầu khuẩn xâm nhập và tấn công khi cơ thể suy yếu, tổn thương. Bệnh cũng có nguy cơ mắc tăng cao nếu có các yếu tố sau: – Xương khớp người bệnh bị chấn thương kéo dài hay bao khớp bị rách, hở – Người bệnh có tiền sử bị viêm gân, viêm cơ, viêm đường tiết niệu, mụn nhọt… – Người bệnh trong quá trình làm thủ thuật liên quan tới khớp không được đảm bảo quy cách và vô trùng như chọc dò dịch khớp, tiêm khớp… – Người bệnh bị viêm nhiễm khớp do viêm phổi, viêm đa cơ – Người có sức đề kháng yếu như người cao tuổi, phụ nữ có thai, trẻ nhỏ,… – Người có tiền sử mắc các bệnh thoái hóa, xương khớp Người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh viêm xương khớp cao 2. Biểu hiện của bệnh viêm khớp do vi khuẩn liên cầu Với bản chất khởi phát bất ngờ cùng diễn biến nhanh chóng, viêm khớp do khuẩn liên cầu mang đa dạng các biểu hiện và có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. 2.1. Diễn biến triệu chứng Ban đầu, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện tại chỗ như khớp sưng đỏ, nóng rát. Vùng da xung quanh cũng nóng dần lên. Càng về lâu dài, cơn đau sẽ tăng dần, đặc biệt khi bệnh nhân đi lại, cử động. Việc di chuyển gặp khó khăn bởi cơ đã co cứng và tràn dịch mủ ở khớp. Bên cạnh những dấu hiệu ở khớp, bệnh nhân cũng gặp cơn sốt cao, cơ thể mệt mỏi, đau nhức, ớn lạnh. Hơi thở người bệnh có mùi, môi khô nứt và lưỡi có vệt bẩn. Một số triệu chứng hiếm gặp có thể là nổi hạch, viêm quầng da quanh khớp đau. Bệnh nhân sẽ có những biểu hiện tại chỗ như khớp sưng đỏ, nóng rát 2.2. Chẩn đoán Một số phương pháp thường được dùng để kiểm tra là: Bệnh nhân sẽ cung cấp các thông tin về thực trạng kèm tiền sử bệnh lý. Đây là dữ liệu quan trọng giúp bác sĩ bước đầu chẩn đoán. Có 3 loại xét nghiệm phổ biến nhằm phát hiện sự tồn tại của vi khuẩn liên cầu: – Xét nghiệm máu: Mục đích là kiểm tra tốc độ lắng máu cũng như sự tiến triển của bệnh – Cấy máu: Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu của người bệnh, nuôi cấy vi khuẩn trong đó. Nhờ đó chuyên gia xác định được chủng vi khuẩn gây nên bệnh – Xét nghiệm dịch khớp: Thông qua chọc ổ khớp để thu mẫu dịch xét nghiệm, tìm kiếm mủ khớp Nuôi cấy máu trong chẩn đoán viêm khớp do khuẩn Kỹ thuật chụp X-quang, CT… được sử dụng nhằm quan sát vị trí, mức độ thương tổn của ổ khớp, phát hiện các bệnh viêm khớp khác nấu có Kết thúc quá trình kiểm tra, bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả để đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. 3. Định hướng điều trị bệnh viêm khớp liên cầu Hiện nay, có khá nhiều phương pháp điều trị bệnh viêm khớp do liên cầu nói riêng, bệnh lý xương khớp nói chung. Tùy theo mức độ bệnh cùng các đặc điểm thể trạng bệnh nhân mà được áp dụng cho phù hợp. Trước hết, bệnh nhân viêm nhiễm khớp liên cầu được tiêm thuốc kháng sinh để xử lý vi khuẩn liên cầu. Kèm theo đó, bệnh nhân sử dụng các thuốc giảm triệu chứng như chống viêm, giảm đau,… Song song với dùng thuốc, người bệnh được chỉ định một số biện pháp điều trị như: – Dẫn lưu: Thực hiện khi khớp mưng mủ và tràn dịch. Phương pháp này nhằm làm giảm thiểu lượng dịch và mủ bị ứ, giải quyết tình trạng phù nề, đau nhức xương khớp. – Nội soi vệ sinh khớp: Trường hợp dịch mủ khiến quá trình dẫn lưu khớp bị cản trở, bác sĩ sẽ tiến hành rửa khớp bằng nội soi, loại bỏ mủ và vi khuẩn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả để đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng bệnh nhân Nếu bệnh lý ở giai đoạn sau, các mô mềm, mô sụn bị thương tổn thì bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ hết ổ mủ và dịch, vùng viêm nhiễm. Dù là biện pháp điều trị nào, bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm túc theo phác đồ của bác sĩ để kết quả đạt hiệu quả và an toàn nhất. Chốt lại, căn bệnh viêm khớp do khuẩn liên cầu gây nên, tuy không phổ biến nhưng chúng ta luôn cần đề phòng và chủ động xử lý khi còn sớm, phòng trừ hậu quả nghiêm trọng xảy ra.
thucuc
1,163
Vì sao phụ nữ dễ đau nửa đầu hơn nam giới? Để điều trị tạm thời cơn đau nửa đầu, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ cũng như thay đổi lối sống của mình. Đặc biệt bệnh đau nửa đầu thường xảy ra ở phụ nữ hơn nam giới. Để giải thích rõ hơn về vấn đề này, khách hàng có thể theo dõi thông tin được cung cấp trong bài viết dưới đây. 1. Đau nửa đầu là gì? Đau nửa đầu là loại đau đầu có chu kỳ từng cơn, mức độ đau có thể nặng hoặc nhẹ tùy thuộc vào tình trạng của từng người. Cơn đau thường diễn ra ở một bên bán cầu não. Ngoài đau đầu, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như nôn, buồn nôn, chóng mặt, nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. 2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu ở phụ nữ Đau nửa đầu liên quan mật thiết đến gen. Ngoài ra, còn có nhiều nguyên nhân khác ảnh hưởng như:Stress.Lo lắng.Sự thay đổi hormone ở phụ nữ (Chu kỳ kinh nguyệt).Tác dụng phụ của thuốc.Thiếu ngủ hoặc ngủ quá nhiều.Thay đổi thời tiết.Chất kích thích (thuốc lá, cà phê,...).Vận động quá sức. 3. Tại sao đau nửa đầu ở phụ nữ nhiều hơn nam giới? Tỷ lệ đau nửa đầu ở nữ giới gấp 3 lần nam giới, vai trò của estrogen và testosterone đã tạo ra sự khác biệt này Tỷ lệ đau nửa đầu ở nữ giới gấp 3 lần nam giới, vai trò của estrogen và testosterone đã tạo ra sự khác biệt này. Nghiên cứu của một nhóm nhà khoa học Tây Ban Nha chỉ ra rằng, sự tăng và giảm nồng độ estrogen trong cơ thể phụ nữ có liên quan đến chứng đau nửa đầu. Trong chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ sẽ xuất hiện cơn đau nửa đầu nhiều hơn. Cơ chế của sự tác động được giải thích như sau: estrogen làm ảnh hưởng đến các tế bào xung quanh dây thần kinh sinh ba và các mạch máu được nối vào đầu dây thần kinh, tạo ra sự nhạy cảm cho chúng, dẫn đến chứng đau nửa đầu.Nghiên cứu còn chỉ ra rằng, testosterone đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại cơn đau nửa đầu, trong khi, prolactin - một hormone có tỷ lệ nhiều hơn ở nữ giới lại làm trầm trọng hơn chứng đau đầu này. Những hormone này quy định các kênh ion, do đó làm thay đổi độ nhạy của các ion đối với các tác nhân gây đau nửa đầu, làm tăng hay giảm nó. 4. Làm thế nào để làm giảm cơn đau nửa đầu? Yên tĩnh nghỉ ngơi có thể giúp làm dịu cơn đau nửa đầu ở phụ nữ Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có phương pháp nào giải quyết dứt điểm bệnh. Các loại thuốc trên thị trường chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng và ngăn chặn sự trầm trọng thêm của bệnh. Chỉ có cách là phát hiện và uống thuốc ở giai đoạn sớm của bệnh sẽ hạn chế tần suất cơn đau hơn. Các loại thuốc thường được sử dụng là thuốc triptan, thuốc ergotamine, và các loại thuốc giảm đau thông thường.Ngoài ra, còn một số cách làm dịu cơn đau như:Yên tĩnh nghỉ ngơi, nhắm mắt thư giãn.Chườm bằng khăn lạnh hoặc túi đá lên trán.Uống nhiều nước (sữa, hoa quả, điện giải).Một số thay đổi trong lối sống cũng giúp người bệnh hạn chế sự tiến triển của bệnh:Kiểm soát stress bằng cách tập thể dục thường xuyên, tìm hiểu về cách thư giãn hiệu quả có thể làm giảm tần suất và mức độ trầm trọng của cơn đau.Lập một bản ghi chép những nguyên nhân gây đau đầu như các món ăn, các loại thuốc. Việc làm này có thể phòng tránh bệnh hiệu quả bằng cách chỉ ra những việc làm nên thay đổi để cải thiện bệnh như ngủ đủ giấc, ăn uống đúng bữa, các loại thức ăn cần hạn chế,...Nếu bị bệnh béo phì thì nên giảm cân.Liệu pháp hormone có thể giúp ích đối với phụ nữ thường xuyên đau nửa đầu....Th. S.Ưu điểm mạnh của chuyên khoa thần kinh: Thuộc khối y học lâm sàng, giữ chức năng chuyên môn trong việc khám và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương (hộp sọ, màng não, não bộ, mạch máu não, các dây thần kinh trong sọ, tuyến yên, cột sống, đĩa đệm, màng tủy sống) và hệ thần kinh ngoại vi (các dây thần kinh và hạch thần kinh bên ngoài não bộ và tủy sống). Đau nửa đầu kéo dài có nguy hiểm?
vinmec
798
Làm cách nào và ăn gì để diệt vi khuẩn HP? “Bạn đã nhiễm vi khuẩn HP” Đây có thể là một câu nói có thể gây hoang mang cho người nghe. Để hiểu rõ hơn vi khuẩn HP là gì? Tại sao mình lại bị nhiễm loại vi khuẩn này. Làm thế nào, ăn gì để diệt vi khuẩn HP? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé. 1. Đôi nét về vi khuẩn HP Vi khuẩn HP (tên khoa học đầy đủ là Helicobacter Pylori) được tìm thấy lần đầu trong dạ dày của con người vào năm 1982. Vi khuẩn HP tập trung sinh sống và phát triển chủ yếu ở trong dạ dày. Loại vi khuẩn này là nguyên nhân chính của các bệnh mạn tính về dạ dày dẫn đến viêm loét hoặc ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP cũng có thể gây nên nhiều biến chứng phức tạp đối với cơ thể con người nếu không được phát hiện và chữa trị một cách kịp thời 2. Tại sao lại bị nhiễm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP có thể lây trực tiếp qua tuyến nước bọt như qua đường ăn uống chung đối với những người cùng sinh hoạt trong một môi trường. Cũng có thể bạn bị lây nhiễm qua đường thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm bẩn có chứa vi khuẩn HP. Theo thống kê tại Việt Nam thì tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP bị lây nhiễm từ cộng đồng chiếm tỷ trọng cao hơn là lây nhiễm từ gia đình. Và có đến hơn 80% số người bị nhiễm vi khuẩn HP không có biểu hiện, triệu chứng cụ thể. Tại Việt Nam, chúng ta chỉ phát hiện đã bị nhiễm vi khuẩn HP khi thể hiện rõ ở trạng thái bệnh viêm cấp tính dạ dày, loét dạ dày, loét tá tràng,… Vậy làm thế nào để diệt vi khuẩn HP? 3. Làm thế nào để diệt vi khuẩn HP? 3.1. Sử dụng thuốc kháng sinh Khi bị nhiễm vi khuẩn HP, trong giai đoạn đầu biểu hiện bệnh sẽ không rõ ràng. Chỉ khi bệnh tình trở nên nặng hơn, bệnh nhân đi khám và gặp bác sĩ thì lúc này dạ dày có thể đã ở trạng thái viêm hoặc loét nặng. Tùy từng tình trạng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ kê đơn sử dụng những loại kháng sinh đặc trị. 3.2. Thực phẩm tự nhiên giúp ức chế vi khuẩn HP Tuy nhiên, nếu bệnh không đến nỗi quá nặng. Các bạn có thể tham khảo thêm bác sỹ về các thực phẩm được cho là hung thần của HP. Có một số loại thực phẩm, ăn uống có những chất hỗ trợ, ức chế việc sản sinh của vi khuẩn HP trong cơ thể của chúng ta. Vừa kết hợp uống thuốc chữa bệnh, công thêm thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh sẽ góp phần giúp tiêu diệt vi khuẩn HP nhanh chóng hơn. Vậy chúng ta nên ăn gì để diệt vi khuẩn HP? 4. Ăn gì để diệt vi khuẩn HP 4.1. Rau xanh Tất cả chúng ta đều biết rau xanh rất tốt cho cơ thể chúng ta, chúng chứa nhiều vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa,... như bông cải xanh, ớt chuông, bắp cải, cải bó xôi,… Những loại rau xanh này hỗ trợ, cải thiện hệ tiêu hóa của chúng ta hoạt động tốt hơn. Ngoài ra chúng còn giúp cải thiện miễn dịch trong cơ thể chúng ta. Đặc biệt là bông cải xanh, không chỉ là thực phẩm cực tốt dành cho những người đang giảm cân, giảm mỡ, mà nó còn tác dụng vô cùng tốt cho những người có triệu chứng đau dạ dày. Sulforaphane có trong bông cải có tác dụng ức chế hoạt động của vi khuẩn HP. 4.2. Các sản phẩm sữa lên men Ăn gì để diệt vi khuẩn HP? Câu trả lời tiếp theo chúng là các loại sữa chua, sữa chua uống,… là một loại đồ uống chứa nhiều các khuẩn lợi vô cùng tốt cho dạ dày của chúng ta. Men vi sinh trong sữa chua tác động tích cực vào hoạt động của hệ tiêu hóa. 4.3. Một số loại trái cây có chứa nhiều chất chống oxy cao Để có một bữa ăn lành mạnh, phong phú có thể tiêu diệt được vi khuẩn thì có thể bổ sung ăn thêm một số loại trái cây ngoài rau xanh như táo, dâu tây, mâm xôi, việt quất, anh đào,… Những loại quả mọng (berry) có chứa nhiều chất chống oxy như acid ellagic, resveratrol,... Các chất này giúp kiểm soát tốt các gốc tế bào tự do. Từ đó giúp làm giảm lại sự hoạt động, sinh sôi của vi khuẩn HP. Cũng như có tác dụng tính cực trong hoạt động kháng viêm. 4.4. Một số loại thực phẩm khác giúp diệt vi khuẩn HP khác Khi phải suy nghĩ ăn gì để diệt vị khuẩn HP thì ngoài những thực phẩm tự nhiên như ở trên đã nêu. Ta có một số loại thực phẩm khác hỗ trợ trong quá trình chế biến thực phẩm cũng là khắc tinh của vi khuẩn HP như mật ong, tỏi, tinh bột nghệ, trà xanh đã khử cafein, dầu oliu, một số loại dầu ăn thực vật khác,… 5. Nhiễm vi khuẩn HP cần kiêng loại thực phẩm nào? Khi bị nhiễm vi khuẩn HP ngoài việc thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, ăn bổ sung một số thực phẩm ức chế lại việc hoạt động và sản sinh của vi khuẩn HP thì các bạn nên lưu ý 1 số kiêng 1 số loại thực phẩm. Cụ thể, các bạn nên chú ý tới một số loại thực phẩm không nên hoặc hạn chế ăn quá nhiều khi nhiễm vi khuẩn HP như café, socola, đồ ăn cay nồng, đồ uống có cồn, có gas, trái cây có tính acid mạnh như cam, quýt, cóc,… Bởi một số người khi bị nhiễm vi khuẩn HP có thể sẽ gặp phải triệu chứng trào ngược dạ dày. Mà những thực phẩm nêu trên sẽ khiến triệu chứng này trở nên nặng, khiến cơ thể chúng ta khó chịu hơn. 6. Cách phòng ngừa vi khuẩn HP Ngày nay số lượng người bị nhiễm vi khuẩn HP vô cùng phổ biến. Vẫn có thể tìm thấy vi khuẩn HP ở trong cơ thể người khỏe mạnh. Vậy nên cách phòng ngừa tốt nhất là sẵn sàng thay đổi cách sống lành mạnh hơn. Chăm chỉ hoạt động thể dục thể thao, thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống một cách lành mạnh hơn. Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc khi có triệu chứng nghi ngờ bị nhiễm vi khuẩn HP hoặc tiến hành tầm soát ung thư dạ dày. Phát hiện bệnh sớm thì thời gian điều trị bệnh sẽ nhanh chóng và đạt hiệu quả tốt nhất. Hy vọng bài viết đã trang bị thêm cho bạn những kiến thức bổ ích về vi khuẩn HP, ăn gì để diệt vi khuẩn HP cũng như những loại thực phẩm không nên ăn khi viêm loét, trào ngược dạ dày khi nhiễm vi khuẩn HP. Hãy bổ sung những loại thực phẩm tốt giúp ức chế vi khuẩn HP để tăng cường sức khỏe nhé.
medlatec
1,215
Ăn gì để dễ thụ thai? Bên cạnh việc chuẩn bị tâm lý tốt, ăn uống cũng là một cách giúp gia tăng cơ hội thụ thai nếu bạn biết thiết lập thực đơn và chọn lựa thực phẩm phù hợp. Nhiều phụ nữ cứ nghĩ ăn sầu riêng, cháo gà ác nấu cải bó xôi hay cho chồng ăn sò huyết thường xuyên… thì sẽ nhanh chóng có thai. Tuy nhiên BS Đỗ Thị Ngọc Diệp - Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TP. HCM cho biết, không có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh điều đó. Thật ra, chế độ dinh dưỡng chỉ hỗ trợ một phần nhỏ. Nó chỉ giúp cho việc có thai thuận lợi hơn và đứa bé sinh ra khỏe mạnh hơn. Ăn đủ chất Ăn thực phẩm chứa nhiều chất đạm động vật và áp dụng chế độ Mediterranean với chất béo không bão hòa dạng đơn thể gồm trái cây xanh, dầu ô-liu, đậu phộng, hạnh nhân và hạt điều… sẽ hỗ trợ cho việc đậu thai dễ dàng hơn. Để đảm bảo sức khỏe nhằm giúp việc thụ thai diễn ra thuận lợi hơn, người mẹ cần ăn đa dạng các món ăn, trong bữa ăn phải phối hợp đầy đủ những chất sau: - Bột đường: Chiếm khoảng 60% tổng năng lượng của bữa ăn, bao gồm cơm, nui, miến, phở... Bên cạnh đó có thể ăn thêm ngũ cốc, yến mạch… để cung cấp năng lượng và bổ sung vitamin B, E. Hai loại vitamin này rất cần thiết để giúp sinh sản tế bào, sản xuất trứng và cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. - Đạm động vật: 15 - 20% tổng năng lượng bữa ăn. Nên ăn những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như thịt bò, gà, heo, đậu hũ, các loại cá, trứng... Chúng sẽ giúp chị em ngăn ngừa bệnh thiếu máu, giảm nguy cơ các vấn đề bất thường về rụng trứng. - Chất béo: Không quá 25% tổng năng lượng bữa ăn. Trong đó 50% từ động vật như thịt, cá và 50% từ thực vật như dầu đậu nành, mè, ô-liu… Các loại chất béo sẽ giúp cải thiện lưu lượng máu, nâng cao chất lượng và tốc độ của tinh trùng ở nam giới. - Kẽm: Trong thành phần của các loại nhuyễn thể như sò, hàu hay các loại hạt như đậu, bí có chứa nhiều kẽm, thành phần giúp cho quá trình trưởng thành của trứng, tinh trùng tốt hơn. Những thực phẩm chứa nhiều kẽm này rất tốt cho khả năng ham muốn của hai vợ chồng. Có thể ăn một tuần 2-3 lần. Thực phẩm nên tăng cường - Rau củ: Chọn những loại rau có màu xanh sẫm như rau ngót, cải bó xôi, xà-lách xoong… Chúng chứa nhiều a-xít folic và vitamin giúp cho tinh trùng khỏe mạnh, hoạt động tình dục diễn ra tốt hơn. - Trái cây: Nên ăn khoảng 200g/ngày. Có thể ăn được tất cả các loại trái cây trừ một số loại quá chua như chanh, xoài xanh, cóc... vì a-xít có trong chúng làm thay đổi môi trường trong cơ thể, ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng. - Sữa: Dùng sữa để bổ sung thêm vi chất cần thiết. Việc này rất tốt cho những người bận rộn với công việc, không có thời gian chuẩn bị bữa ăn đầy đủ. Ngoài ra, chị em có thể ăn thêm thực phẩm chứa chất sắt như gan và uống nhiều nước trong ngày. Bạn nên biết: Béo - gầy đều khó mang thai Trước khi mang thai người phụ nữ phải có cân nặng vừa phải. Người bị bệnh béo phì hay suy dinh dưỡng thường khó đậu thai hơn. Phụ nữ gầy có nồng độ hormone tình dục estrogen thấp hơn do vậy khó thụ thai hơn. Còn phụ nữ béo phì sẽ gây suy giảm chức năng buồng trứng, có thể dẫn tới vô sinh. Chỉ số BMI (tính bằng cách lấy cân nặng chia cho bình phương chiều cao) trên 25 là bị béo phì. Vì thế, chị em cần điều chỉnh lại cân nặng của mình nếu muốn có con sớm.
medlatec
699
Cân nặng chuẩn của thai nhi qua từng tuần tuổi Cân nặng thai nhi là một trong những thông số quan trọng để đánh giá sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc cân nặng chuẩn của thai nhi qua từng tuần tuổi. Trong mỗi lần khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra các chỉ số cần thiết để có thể đưa ra  những đánh giá và tiên lượng về sức khỏe của mẹ và bé trong thai kỳ. Một trong những chỉ số quan trọng trong sự hình thành của thai nhi là cân nặng và chiều cao của. Chiều cao và cân nặng của thai nhi qua từng tuần tuổi thể hiện tình hình phát triển của thai nhi. Cũng thông qua chỉ số theo các tuần phát triển của thai nhi , bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi cũng như tập luyện cho mẹ bầu. 1. Cân nặng chuẩn của thai nhi qua từng tuần tuổi Trước 20 tuần tuổi, thai nhi thường nằm cuộn tròn trong bụng mẹ nên chiều dài của bé sẽ được đo từ đầu đến mông. Đến tuần thứ 20, chiều dài thai nhi sẽ được đo từ đầu đến gót chân. Lúc này, kích thước cũng như cân nặng thai nhi sẽ tăng dần đều. Đến tuần thai thứ 30, cân nặng của bé sẽ tăng tốc tối đa để chuẩn bị chào đời. Dưới đây là bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của thai nhi qua từng tuần tuổi: Qua bảng này, các mẹ bầu đã biết cách tính cân nặng thai nhi qua từng tuần tuổi. 2. Những yếu tố ảnh hưởng cân nặng thai nhi – Yếu tố di truyền, chủng tộc. – Sức khỏe của bà bầu: Mẹ bầu bị tiểu đường, béo phì thường có khả năng sinh con lớn, nặng cân hơn. – Vóc dáng của mẹ. – Mức tăng cân của mẹ: Nếu mẹ tăng cân quá ít hoặc không tăng cân, thai nhi có thể thiếu cân, suy dinh dưỡng. Ngược lại, nếu tăng cân quá nhiều, mẹ có nguy cơ sinh mổ do thai quá to. – Thứ tự sinh con: Con dạ thường có xu hướng lớn hơn con so. Tuy nhiên, nếu khoảng cách giữa 2 lần sinh quá sát nhau, bé thứ 2 cũng có thể bị nhẹ cân. – Nếu mẹ mang đa thai, song thai, cân nặng của từng bé cũng có thể thấp hơn bình thường. Khám thai định kỳ là cách theo dõi sức khỏe mẹ và thai nhi tốt nhất, 3. Đảm bảo cân nặng chuẩn cho thai nhi Để đảm bảo thai nhi phát triển vừa đủ, đúng chuẩn, mẹ nên duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý, với 4 nhóm chất: Đạm, đường, bột, béo. Đồng thời tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất thông qua rau xanh và trái cây trong thực đơn của mình. Chú ý, thai phụ không nên nạp quá nhiều chất bột, đường, nhất là với những mẹ bị tiểu đường thai kỳ. Với chất béo, mẹ nên ưu tiên nguồn chất béo từ cá, thực vật, các loại hạt. Song song với dinh dưỡng, mẹ bầu cũng nên thường xuyên tập thể dục hoặc vận động nhẹ nhàng, vừa phải. 30 phút vận động mỗi ngày không chỉ giúp duy trì cân nặng mẹ bầu mà cân nặng thai nhi cũng được duy trì ở mức vừa phải. Tập thể dục khi mang thai cũng giúp phát triển trí não của thai nhi cũng như giúp quá trình vượt cạn diễn ra nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn.
thucuc
612
Cách điều trị đau lưng vùng dưới cột sống Đau lưng vùng dưới cột sống là triệu chứng phổ biến gặp, có khoảng 3/4 dân số bị đau lưng dưới cột sống tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời, có thể là do căng cơ hay do bưng vác vật nặng hoặc đơn giản chỉ là do tập thể dục quá mức Vùng lưng có cấu trúc cực kỳ phức tạp, cấu thành bởi các cơ, gân và dây chằng, đó là một bộ khung giúp chúng ta uốn cuối xuống, đi bộ, bơi hoặc di chuyển. Giữa phần lưng trên và phần lưng có rất nhiều các cấu trúc nhỏ hơn để có thể hoạt động ăn khớp với nhau. Do đó, chỉ cần một thương tổn nhỏ của những cấu trúc kết nối này sẽ gây ra những cơn đau nghiêm trọng. Đau lưng vùng dưới cột sống có thể do nhiều nguyên nhân bao gồm bệnh lý và thói quen sinh hoạt thường ngày Có nhiều phương pháp để chữa đau lưng vùng dưới cột sống và thâm chí có thể ngăn ngừa nó quay trở lại: 1. Làm dịu cơn đau lưng vùng dưới cột sống Vùng lưng có 24 đốt sống lưng, có vai trò giúp chống đỡ trọng lượng của cơ thể. Chạy dọc giữa các đốt sống thắt lưng này là tủy sống. Tủy sống có vai trò dẫn truyền các tín hiệu từ não bộ đến khắp cơ thể. Giữa các đốt sống là là đĩa đệm làm nhiệm vụ giảm sóc. Khi cơ thể làm một việc gì đó chẳng hạn như mang vác đồ vật,… đĩa đệm này sẽ giúp giảm bớt các va chạm giữa các đốt sống. Vận động mỗi ngày giúp giảm triệu chứng đau lưng Nguyên nhân đau lưng vùng dưới cột sống có thể do bong gân hoặc sự căng giãn quá mức ở một trong các khu vực có nhiệm vụ kết nối này. 2. Cách chữa đau lưng vùng dưới cột sống Khi bị đau lưng vùng dưới cột sống đột ngột người bệnh cần nghỉ ngơi tránh bê vác vật nặng. Hoặc có thể đi bộ nhẹ nhàng. Cần tiếp tục duy trì vận động bằng cách tập thể dục. Vận động sẽ giúp thúc đẩy quá trình hồi phục và làm cột sống của bạn vững chắc. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với người bị đau lưng vùng dưới cột sống, lựa chọn bài tập thể dục phù hợp, và cẩn trọng trong quá trình tập, tránh làm ảnh hưởng xương khớp. Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp chườm nóng hoặc lạnh giúp giảm triệu chứng đau lưng, khó chịu. Khám chuyên khoa cơ xương khớp khi thấy triệu chứng đau bất thường Điều trị đau lưng vùng dưới cột sống còn có thể sử dụng một số biện pháp như: xoa bóp, châm cứu. Tuy nhiên, các phương pháp trên chỉ có tác dụng giảm triệu chứng, và rất có thể cơn đau lại quay lại, Vì vậy, để loại bỏ bệnh cần khám chuyên khoa, tìm hiểu nguyên nhân gây đau lưng vùng dưới cột sống và điều trị theo nguyên nhân. Để ngăn ngừa cơn đau tái phát cần:
thucuc
542
Nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn có thể bạn chưa biết Hiếm muộn, vô sinh là tình trạng đáng báo động hiện nay, ảnh hưởng khá nhiều đến hạnh phúc gia đình của nhiều cặp vợ chồng đang mong con. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn. Hiện nay, tình trạng hiếm muộn, vô sinh ở nước ta có xu hướng tăng. Ngày càng có nhiều cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Hiếm muộn Theo tổ chức y tế thế giới WHO, hiếm muộn là tình trạng vợ chồng chung sống với nhau hơn một năm, quan hệ tình dục đều đặn, không sử dụng biện pháp tránh thai, nhưng vẫn không có thai thì được gọi là tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Theo nghiên cứu, tình trạng vô sinh hiếm muộn có 40% là do nam giới, 40% do nữ giới, có 10% do cả hai, còn lại 10% chưa rõ nguyên nhân. Độ tuổi sinh sản tốt nhất ở đàn ông và phụ nữ là 20 - 25 tuổi, ở nữ giảm dần sau 30 tuổi còn nam giảm dần sau 40 tuổi. Nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Thiếu hụt hormone Testosterone, gây rối loạn nội tiết tố nam, làm ảnh hưởng đến sự phát triển, hình thành của tinh trùng. Rối loạn chức năng sinh dục nam như: rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh, giảm ham muốn hoặc chứng giao hợp đau… Tinh trùng yếu, chất lượng kém, số lượng tinh trùng dị tật nhiều, số lượng con khỏe ít, di động kém, có kháng thể kháng tinh trùng. Bất thường tinh dịch như: tình trạng vô tinh có thể do tắc nghẽn hoặc cơ thể không sản xuất được tinh trùng, dẫn đến tinh dịch giảm chất lượng và số lượng tinh trùng. Một số bệnh lý như: giãn tĩnh mạch thừng tinh, tắc mào tinh, tắc ống dẫn tinh, tinh hoàn lạc chỗ, lỗ tiểu đóng cao, đóng thấp… Viêm nhiễm bộ phận sinh dục hoặc mắc một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Bất thường nhiễm sắc thể giới tính như hội chứng Klinefelter XXY ở nam giới. Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới Một số bệnh lý gây tổn thương ở vòi tử cung do viêm nhiễm đường sinh dục, trường hợp phẫu thuật tại vùng chậu hoặc vòi tử cung, phẫu thuật ở buồng tử cung hoặc mắc một số bệnh lý qua đường tình dục, lạc nội mạc tử cung, có bất thường bẩm sinh ở vòi tử cung, triệt sản thắt ống dẫn trứng… Trường hợp mắc hội chứng buồng trứng đa nang, người phụ nữ hay bị rối loạn nội tiết tố nữ... Một số người phụ nữ bị u xơ tử cung, viêm dính buồng tử cung, bất thường do bẩm sinh hoặc phẫu thuật, tử cung có vách ngăn, dị dạng tử cung một sừng hoặc hai sừng, không có tử cung… Bất thường nhiễm sắc thể, đặc biệt nhiễm sắc thể giới tính như XO, XXX. Một số yếu tố ảnh hưởng khác: Thường xuyên uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá thuốc lào hoặc thường xuyên ngửi khói thuốc… Chế độ dinh dưỡng thiếu chất, thực phẩm bẩn sử dụng hóa chất tẩy rửa bảo quản, sử dụng đồ ăn chế biến sẵn có chứa chất bảo quản thường xuyên, hay uống đồ uống có ga, chứa chất bảo quản, chất tạo màu nhiều,… Làm việc quá sức, thường xuyên phải thức khuya, lao động trí óc cường độ cao… Lười vận động, thường xuyên ngồi một chỗ quá lâu, nhất là nhân viên văn phòng. Đặc thù công việc phải tiếp xúc nhiều với hóa chất, tia xạ trị, tia phóng xạ,… Hay phải mặc quần áo bó sát, quần áo nhỏ hơn kích cỡ người trong thời gian dài. Phòng tránh các yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh sản: Tăng cường vận động, tập luyện thể dục thể thao, nâng cao sức khỏe, sẽ giúp cơ thể sản sinh hormone nội tiết tố một cách tự nhiên. Mặc quần áo rộng rãi, tránh mặc quần bó sát trong thời gian dài... trong phối hợp điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân. Trang thiết bị máy móc hiện đại kèm theo hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong việc thăm khám và điều trị cho các cặp vợ chồng. Hiếm muộn, vô sinh làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của những cặp vợ chồng đang mong con. Mong rằng bài viết trên đã giúp quý độc giả hiểu được phần nào về nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn, một số yếu tố nguy cơ, từ đó tìm ra biện pháp phòng tránh cho chính mình. Chúc các cặp vợ chồng sớm có những đứa con mạnh khỏe, xinh xắn.
medlatec
792
Công dụng thuốc Mesaflor Mesaflor thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Mesalazine. Thuốc có dạng bào chế là viên nén bao phim, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Mesaflor có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Mesaflor Chỉ định dùng thuốc Mesaflor trong trường hợp:Người bị viêm loét đại tràng đoạn cuối;Bệnh viêm đại tràng sigma;Bệnh viêm trực tràng. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Mesaflor Thuốc Mesaflor chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc Mesaflor;Người bị rối loạn chức năng gan;Suy thận nặng;Người bị tắc ruột;Hẹp môn vị;Trẻ dưới 12 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mesaflor Cách dùng: Thuốc Mesaflor dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc Mesaflor, không nhai, bẻ hoặc nghiền nét vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Liều lượng:Trong điều trị các đợt cấp: Liều 4g (khoảng 8 viên Mesaflor 500mg)/ ngày x 2 - 3 lần.Trong điều trị duy trì : Liều Mesaflor khởi đầu là 1,5g (khoảng 3 viên Mesaflor 500mg)/ ngày x 2 - 3 lần.Lưu ý: Người bệnh nên điều trị bằng thuốc Mesaflor trong khoảng 3-6 tuần. Sau đó đánh giá lại hiệu quả để có quyết định tăng hoặc giảm liều cho phù hợp. Liều dùng Mesaflor trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mesaflor cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Mesaflor phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. 4. Tương tác thuốc Mesaflor Mesaflor có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Pentasa;Thuốc Azathioprine;Thuốc 6-mercaptopurine;Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).Trước khi được kê đơn Mesaflor thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Mesaflor phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Mesaflor Ở liều điều trị, thuốc Mesaflor được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Mesaflor, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nhức đầu;Tiêu chảy;Buồn nôn;Đau bụng;Nổi ban;Sốt do thuốc.Ngứa và khó chịu ở trực tràng.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Mesaflor và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Mesaflor Thận trọng khi dùng thuốc Mesaflor cho người suy thận, suy gan.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú nếu muốn dùng thuốc Mesaflor thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Mesaflor có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mesaflor, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Mesaflor điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
525
Công dụng thuốc Takizd Thuốc Takizd có thành phần hoạt chất chính là Furosemid với hàm lượng 20mg/2ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc lợi tiểu có công dụng điều trị tăng huyết áp thể nhẹ và trung bình. Đồng thời, ở liều cao thì loại thuốc này có công dụng điều trị suy thận cấp hay mãn tính, thiểu niệu và ngộ độc Barbiturat. 1. Thuốc Takizd là thuốc gì? chính là Furosemid với hàm lượng 20mg/2ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc lợi tiểu có công dụng điều trị tăng huyết áp thể nhẹ và trung bình. Đồng thời, ở liều cao thì loại thuốc này có công dụng điều trị suy thận cấp hay mãn tính, thiểu niệu và ngộ độc barbiturate.Thuốc Takizd được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, thích hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 20 ống hoặc 10 ống và mỗi ống chứa 2ml.1.1. Dược lực học của dược chất chính Furosemide:Dược chất chính Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.1.2. Tác dụng của dược chất chính Furosemide:Dược chất Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ ion Na+, Cl-, K+ kéo theo nước, qua đó có công dụng lợi niệu.Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu đến các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.Giãn tĩnh mạch, giảm áp suất thất trái và giảm ứ máu ở phổi.Tăng đào thải ion Ca++, Mg++ qua đó làm giảm ion Ca++ và Mg++ trong máu, tác dụng này ngược với thiazid. 2. Thuốc Takizd công dụng gì? Thuốc Takizd công dụng gì? Thuốc Takizd có công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị phù nguyên nhân do tim, gan, thận, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.Điều trị tăng huyết áp thể nhẹ và thể trung bình.Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn tính, ngộ độc Barbiturat, thiểu niệu. 3. Chống chỉ định của thuốc Takizd Chống chỉ định của thuốc Takizd trong những trường hợp sau đây:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm hoạt chất chính Furocemid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bị giảm các chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê nguyên nhân do xơ gan, hôn mê gan, suy thận nguyên nhân do ngộ độc các chất độc tính đối với gan và thận. 4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Takizd 4.1. Cách dùng của thuốc Takizd:Thuốc Takizd được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, thích hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.4.2. Liều dùng của thuốc Takizd:Liều dùng đối với người lớn: khởi đầu là 1-2 ống tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên.Liều dùng điều trị thiểu niệu hoặc suy thận cấp hay mãn tính là 12 ống, pha trong 250 m. L dung dịch, truyền tĩnh mạch 4mg/phút, trong 1 giờ.Liều dùng đối với trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Takizd Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Takizd người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, giảm thính lực thoáng qua, ù tai, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan hoặc tăng nhạy cảm ánh sáng.Liều cao thường có thể kèm theo tác dụng phụ cụ thể như ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước và tăng số lần đi tiểu trong ngày.Trong những trường hợp đặc biệt thì có thể gặp tình trạng nổi mẩn, bệnh tủy xương.Rối loạn điện giải, tăng chỉ số acid uric trong máu.Những thông tin như đã trình bày ở không phải bao gồm toàn bộ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải đối với loại thuốc này. Người sử dụng thuốc Takizd cũng có thể có nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ khác mà không được liệt kê như đã thông tin ở trên. Bạn cần chủ động theo dõi và thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về những tác dụng bất lợi xảy ra trong quá trình sử dụng loại thuốc Takizd. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Takizd Khi sử dụng thuốc Takizd thì người dùng cần lưu ý một số điểm đặc biệt cụ thể như sau:Kiểm soát ion đồ đều đặn thông qua thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.Trong 2 quý đầu của thai kỳ.Người bị bệnh phì đại tuyến tiền liệt kèm theo tiểu tiện khó.Người cao tuổi bị đang mắc bệnh tiểu đường.Người bị rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan.Những người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc hoặc làm các công việc đòi hỏi khả năng tập trung cao độ. 7. Tương tác của thuốc Takizd Tương tác của thuốc Takizd có thể có nguy cơ xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tránh sử dụng thuốc Takizd cùng với các loại thuốc như Lithium, Cephalosporin, Aminoglycoside.Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp bao gồm glycosid tim; thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường, các thuốc nhóm Corticosteroid; thuốc giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.Tương tác của thuốc Takizd có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị thông tin về những loại những loại thuốc đã được bác sĩ kê đơn hoặc thuốc không kê đơn, thảo mộc, thảo dược hoặc những loại thực phẩm, sản phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng. Điều này có tác dụng nhằm hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đối với sức khỏe người đang dùng. thuốc.Tương tác của thuốc Takizd với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Bởi vì trong bảng thành phần của những loại thực phẩm này có thể có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng đối với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Takizd hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Takizd đồng thời cùng với các loại thức uống có chứa cồn, thức ăn hay người thường xuyên hút thuốc lá.Thuốc Takizd có thành phần hoạt chất chính là Furosemid với hàm lượng 20mg/2ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc lợi tiểu có công dụng điều trị tăng huyết áp thể nhẹ và trung bình. Đồng thời, ở liều cao thì loại thuốc này có công dụng điều trị suy thận cấp hay mãn tính, thiểu niệu và ngộ độc barbiturat. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình sử dụng và hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi có thể xảy ra thì bạn cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế có chuyên môn.
vinmec
1,311
8 dấu hiệu cảnh báo đau lưng cần đi khám ngay Đau lưng là tình trạng khá phổ biến mà ai cũng có thể gặp phải tại bất cứ thời điểm nào đó trong đời. Giãn cơ và bong gân là nguyên nhân gây đau lưng thường gặp do nâng đồ vật sai tư thế, ít vận động… Tình trạng này có thể khắc phục bằng các biện pháp đơn giản như chườm lạnh và nghỉ ngơi. Tuy nhiên đau lưng đôi khi lại xuất phát từ những chấn thương hoặc bệnh lý nào đó nghiêm trọng hơn mà người bệnh bắt buộc phải tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân chính xác và có cách điều trị phù hợp. Đau lưng là tình trạng khá phổ biến mà ai cũng có thể gặp phải tại bất cứ thời điểm nào đó trong đời. Theo lời khuyên của các bác sĩ, đừng bao giờ bỏ qua những dấu hiệu bất thường mà cơ thể cảnh báo. Tốt nhất nên đi khám để được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, căn cứ vào đó bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách điều trị phù hợp nhất: vật lý trị liệu, massage, dùng thuốc hay phẫu thuật. Nếu tình trạng đau lưng xuất hiện sau khi bị ngã hoặc chấn thương, nên đi khám ngay. Tới bệnh viện nay nếu bị đau lưng nghiêm trọng kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau:
thucuc
245