text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh lý viêm gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Vì vậy cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan sớm và điều trị kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm. Xơ gan nguy hiểm như thế nào? Rượu và virus viêm gan là nguyên nhân phổ biến gây xơ gan trong đó, xơ gan do rượu chiếm hơn một nửa số ca tử vong. Xơ gan trong giai đoạn đầu thường không có bất cứ triệu chứng gì rõ ràng vì thế hầu hết người bệnh không hề hay biết, bệnh vẫn tiến triển âm thầm và gây nguy hiểm cho người bệnh. Ở giai đoạn sau, khi bệnh đã trở nặng, các triệu chứng xơ gan cũng xuất hiện rõ ràng hơn thì người bệnh mới đi khám và phát hiện bệnh xơ gan. Lúc này phần lớn bệnh nhân đã ở giai đoạn rất muộn. Biểu hiện rõ rệt nhất là ở hai hội chứng suy gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khoảng 30% bệnh nhân xơ gan có biến chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản. Xơ gan cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Do tình trạng gan xơ hóa làm chức năng gan bị suy giảm, dẫn đến hiện tượng người bị bệnh mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, rối loạn tiêu hóa hay ăn không tiêu, sợ mỡ, rối loạn đại tiện. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị chảy máu dưới da và niêm mạc, như chảy máu cam, chảy máu chân răng. Xơ gan nếu không được chữa trị kịp thời đúng cách, lâu dài bệnh tiến triển có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, như: nhiễm trùng ổ bụng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh não do gan, ung thư gan… Các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan Những dấu hiệu lâm sàng của bệnh xơ gan thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu, ở giai đoạn muộn, biểu hiện rõ rệt nhưng điều trị khó khăn và tiên lượng thường không cao. Vì vậy để chẩn đoán chính xác tình trạng xơ gan và mức độ tổn thương gan bác sĩ có thể chỉ định những xét nghiệm như: Xét nghiệm máu gan Tổn thương gan giải phóng các enzym. Đo những enzym này sẽ xác định được mức độ tổn thương gan Siêu âm Phương pháp siêu âm sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của nhiều nội tạng gồm có gan. Siêu âm không gây đau và thường chỉ mất chưa đến 30 phút. Siêu âm gan chẩn đoán chính xác mức độ tổn thương gan Chụp cắt lớp vi tính (CT) Đây là xét nghiệm chẩn đoán xơ gan dùng tia X để tạo ra các hình ảnh cắt ngang qua cơ thể. Xét nghiệm bilirubin Trong xơ gan giai đoạn muộn gan không xử lý được bilirubin, dẫn tới nồng độ chất này trong máu tăng cao. Chụp cộng hưởng từ Thay vì tia X, MRI tạo ra hình ảnh bằng sóng vô tuyến và từ trường. Ðôi khi, thuốc cản quang cũng được dùng. Xét nghiệm này có thể mất từ 15 phút tới 1 giờ. Sinh thiết gan Đây là xét nghiệm chẩn đoán xơ gan cho kết quả chính xác nhất. Mặc dù các xét nghiệm khác có thể cung cấp nhiều thông tin lớn về phạm vi và loại tổn thương gan, sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán xác định xơ gan. Trong thủ thuật này, người ta lấy một mẫu mô gan nhỏ và kiểm tra dưới kính hiển vi. Bác sĩ thường dùng một kim nhỏ sắc để lấy mẫu. Sinh thiết bằng kim là một thủ thuật tương đối đơn giản và chỉ cần gây tê, nhưng bác sĩ của bạn có thể không chọn xét nghiệm này nếu bạn bị bệnh rối loạn chảy máu hoặc cổ chướng nặng. Khi được chẩn đoán xơ gan, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp ngăn ngừa biến chứng xơ gan, hỗ trợ phục hồi chức năng gan hiệu quả.
thucuc
746
Giải đáp 3 câu hỏi thường gặp về vắc xin BCG Vắc xin BCG là một loại vắc xin phòng lao phổi đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, vẫn còn một số người chưa hiểu hết về loại vắc xin này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời 3 câu hỏi thường gặp về loại vacxin phòng lao phổi BCG. 1. Vắc xin phòng lao phổi là gì? 1.1. Định nghĩa của vắc xin BCG Vắc xin BCG là một loại vắc xin bảo vệ chống lại bệnh lao. Tên gọi BCG là viết tắt của Bacillus Calmette – Guérin, đặt theo tên của hai nhà vi sinh học người Pháp là Albert Calmette và Camille Guérin, người đã phát triển vắc xin này. Vắc xin phòng lao phổi chứa một loại vi khuẩn giảm độc tố có tên là Mycobacterium bovis, một dạng vi khuẩn gây bệnh lao đã được làm yếu đi để không làm gây bệnh và có thể sử dụng như một phương tiện an toàn có tác dụng bảo vệ và kích thích hệ miễn dịch của cơ thể. Khi tiêm vắc xin phòng lao phổi vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ nhận ra vi khuẩn giảm độc tố này và tạo ra các kháng thể và tế bào bảo vệ chống lại vi khuẩn lao tụy tự nhiên. Mục tiêu của việc tiêm vắc xin phòng lao phổi là giúp cơ thể phát triển miễn dịch với vi khuẩn lao, giảm nguy cơ mắc bệnh lao nặng và bảo vệ khỏi các biến chứng liên quan. Vắc xin phòng lao phổi thường được tiêm vào da, thường ở vùng cánh tay hoặc vai. Nó thường được tiêm cho trẻ em sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, nhưng có thể được sử dụng ở những người có nguy cơ cao mắc bệnh lao, như người sống trong khu vực có tỷ lệ lây nhiễm cao hoặc những người có tiếp xúc gần với người bệnh lao hoặc có hệ miễn dịch yếu. Vắc xin BCG là một loại vắc xin phổ biến khi tiêm phòng bệnh lao 1.2. Liều lượng sử dụng vắc xin BCG Liều lượng sử dụng vắc xin phòng lao phổi có thể thay đổi tùy theo quy định và hướng dẫn của từng quốc gia hoặc tổ chức y tế. Dưới đây là một số hướng dẫn tổng quát về liều lượng sử dụng vắc xin phòng lao phổi: –  Liều tiêm: vắc xin phòng lao phổi thường được tiêm vào da, thường là vào vùng cánh tay hoặc vai. Đây là một loại vắc xin tiêm một lần duy nhất và không yêu cầu tiêm lại sau này. – Liều lượng cụ thể: Thông thường, liều lượng vắc xin phòng lao phổi là 0.1 ml/1 liều, tiêm càng sớm càng tốt ngay trong tháng đầu tiên sau sinh Hãy luôn tuân thủ hướng dẫn và lịch tiêm chủng do các chuyên gia y tế địa phương hoặc tổ chức y tế quốc gia đưa ra để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng vắc xin BCG. 2. Tác dụng của vắc xin BCG là gì? Vắc xin phòng lao phổi có một số tác dụng quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh lao và bảo vệ sức khỏe của con người. Dưới đây là các tác dụng chính của vắc xin phòng lao phổi : – Phòng ngừa bệnh lao: Tác dụng chính của vắc xin phòng lao phổi là giúp phòng ngừa bệnh lao. Vi khuẩn Mycobacterium bovis trong vắc xin đã được giảm độc, và khi tiêm vào cơ thể, nó kích thích hệ miễn dịch để phản ứng chống lại vi khuẩn lao tụy tự nhiên. Điều này giúp cơ thể phát triển khả năng miễn dịch với vi khuẩn lao và giảm nguy cơ mắc bệnh lao nặng. – Bảo vệ trẻ em: Vắc xin phòng lao phổi thường được tiêm cho trẻ em sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đặc biệt là ở những nơi có tỷ lệ lây nhiễm cao về bệnh lao. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe của trẻ em khỏi những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến bệnh lao, như bệnh lao phổi hoặc lao tụy. – Giảm nguy cơ lây nhiễm: Bên cạnh việc bảo vệ trẻ em, vắc xin phòng lao phổi cũng có thể giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn lao cho người xung quanh. Một số nghiên cứu cho thấy vắc xin phòng lao phổi có thể giảm khả năng lây nhiễm vi khuẩn lao từ người bệnh lao mắc phải. – Nâng cao miễn dịch tế bào: Vắc xin phòng lao phổi không chỉ kích thích hệ miễn dịch gắn liền với kháng thể mà còn giúp tăng cường hệ miễn dịch tế bào. Điều này giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn khi tiếp xúc với vi khuẩn lao tụy tự nhiên hoặc trong trường hợp tiếp xúc với người bị lao. BCG là vắc xin giúp bảo vệ cơ thể con người khỏi bệnh lao phổi 3. Khi sử dụng vắc xin phòng lao phổi cần lưu ý những gì? Khi sử dụng vắc xin phòng lao phổi BCG, có một số điều cần lưu ý để đảm bảo an toàn và hiệu quả của vắc xin. Dưới đây là những điểm quan trọng cần nhớ: – Tuân theo hướng dẫn của chuyên gia y tế: Luôn tuân thủ hướng dẫn và lịch tiêm chủng được đưa ra bởi chuyên gia y tế hoặc tổ chức y tế quốc gia. Điều này đảm bảo rằng vắc xin được sử dụng đúng cách và đạt được hiệu quả tốt nhất. – Trẻ em sơ sinh: Vắc xin phòng lao phổi thường được tiêm cho trẻ em sơ sinh trong 24 giờ sau khi sinh. Nếu trẻ em không được tiêm vắc xin sơ sinh thì có thể nhận được vắc xin ở tuổi sau này tùy theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chương trình tiêm chủng quốc gia. – Kiểm tra tình trạng sức khỏe: Trước khi tiêm vắc xin BCG, hãy đảm bảo rằng trẻ em hoặc người lớn đang trong tình trạng sức khỏe tốt và không có triệu chứng bệnh lý nghiêm trọng. Nếu có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi tiêm vắc xin. – Phản ứng phụ: Vắc xin phòng lao phổi có thể gây ra một vết sưng nhỏ tại nơi tiêm, điều này là bình thường và thường sẽ biến mất sau một thời gian ngắn mà không cần xử lý đặc biệt. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau tiêm vắc xin, hãy thông báo ngay lập tức cho bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế. – Nếu bạn hoặc người thân của bạn được tiêm vắc xin phòng lao phổi, hãy giữ vết tiêm khô ráo và sạch sẽ. Không chạm vào vết tiêm bằng tay không sạch sẽ hoặc vật cụ thể để tránh nhiễm khuẩn. – Tránh tiếp xúc với người yếu đề kháng: Nếu bạn vừa tiêm vắc xin phòng lao phổi, hãy tránh tiếp xúc gần với những người có hệ miễn dịch yếu trong vòng 6 tuần sau tiêm vắc xin. Việc này giúp ngăn ngừa lây nhiễm vi khuẩn BCG đối với những người có hệ miễn dịch yếu. Tiêm vắc xin phòng lao phổi có thể để lại một số tác dụng phụ như sốt, phát ban tại chỗ tiêm,… Bạn cũng cần lưu ý, thực tế vắc xin phòng lao phổi không thể bảo vệ cơ thể chúng ta hoàn toàn chống lại bệnh lao. Do đó, hãy thực hiện tầm soát sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần để bảo vệ cơ thể nhé!
thucuc
1,320
Bệnh Parkinson ở người già: Những điều cần biết Parkinson là một rối loạn thần kinh thường gặp ở người già. Bệnh Parkinson ở người già thường có các biểu hiện run tay, chân, co cứng cơ, mất thăng bằng,… gây nhiều khó khăn cho việc vận động, sinh hoạt của người bệnh.  1. Parkinson – Căn bệnh phổ biến ở người cao tuổi Bệnh Parkinson thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Các nghiên cứu cho thấy, những người trên 50 tuổi là đối tượng mắc bệnh Parkinson nhiều nhất, trong đó, tỷ lệ nam giới mắc nhiều hơn nữ giới. Đặc biệt nguy cơ mắc bệnh này tăng dần theo độ tuổi, nhất là từ 60 tuổi trở lên. Bệnh Parkinson thường xảy ra ở người lớn tuổi. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson ở người cao tuổi Cho đến nay nguyên nhân cụ thể gây bệnh Parkinson vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên các nhà khoa học phát hiện ở những người bệnh Parkinson, hàm lượng Dopamine trong cơ thể có xu hướng thấp hơn bình thường. Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng tập trung ở vùng hạch đáy của não. Chúng có vai trò dẫn truyền tín hiệu giữa các sợi thần kinh trong não, nhờ vậy giữ cho việc cử động và phối hợp động tác của cơ thể được nhịp nhàng, linh hoạt. Càng lớn tuổi, các tế bào não càng dễ bị thoái hóa hoặc mất khả năng sản sinh Dopamine, khiến cơ thể bị thiếu hụt chất này. Vì vậy, người già là đối tượng rất dễ mắc bệnh, gây ảnh hưởng đến khả năng vận động. Ngoài nguyên nhân do thoái hóa thần kinh, còn có một số nguyên nhân khác gây bệnh Parkinson ở người lớn tuổi như: – Môi trường: Những người sống trong môi trường ô nhiễm, độc hại, đặc biệt có sự tồn tại của thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. – Chấn thương sọ não: Người lớn tuổi có tiền sử chấn thương sọ não rất dễ mắc bệnh Parkinson. – Di truyền: Nếu gia đình từng có người mắc bệnh này ngẫu nhiên thì đời sau cũng có nguy cơ mắc bệnh. 3. Những biểu hiện thường gặp của người già khi mắc bệnh Parkinson Triệu chứng bệnh Parkinson ở người già và người trẻ không có sự khác nhau nhiều, thường gồm: run, cứng đờ, giảm vận động, rối loạn thăng bằng. Cụ thể: 3.1 Run – Triệu chứng điển hình của bệnh Parkinson ở người già Run là triệu chứng rất hay gặp ở người già mắc bệnh Parkinson. Tình trạng run thường bắt đầu từ tay hay chân, run chủ yếu ở đầu chi. Thông thường, run xảy ra ở một bên chi trong một thời gian dài sau đó mới lan ra cả hai bên. Trường hợp nặng bệnh nhân có thể run cả môi, lưỡi, cằm.  Mức độ run thường rõ hơn khi nghỉ ngơi, giảm khi bệnh nhân vận động có chủ ý. Điều này trái ngược với chứng run vô căn hoặc hiện tượng run của bệnh tiểu não (tình trạng run tăng lên rõ rệt nếu bệnh nhân cố gắng vận động).  Tuy là một triệu chứng điển hình nhưng không phải bệnh nhân Parkinson nào cũng bị run tay, chân. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 15% người mắc bệnh này không hề bị run tay trong suốt quá trình bị bệnh. Run là một trong những triệu chứng điển hình nhất của bệnh Parkinson. 3.2 Căng cứng cơ Bên cạnh tình trạng run, người bệnh còn thường xuyên bị căng cứng các cơ bắp, khiến họ cử động khó khăn và khó thực hiện các động tác tinh vi. 3.3 Giảm vận động Biểu hiện của triệu chứng này rất đa dạng gồm: – Khó dừng các động tác, hoạt động trở nên chậm chạp hơn – Cử động mặt khó khăn, mặt đờ đẫn, ít biểu lộ cảm xúc khi nói chuyện, ít khi chớp mắt – Viết chậm hơn và chữ viết nhỏ dần lại – Lưng còng xuống khi đứng, khi đi 2 tay khép sát vào thân mình – Bước chân ngắn, chậm và đi chúi ra trước 3.4 Giảm khả năng giữ thăng bằng Bệnh nhân Parkinson thường đi đứng khó khăn, dễ bị chóng mặt, mất thăng bằng dẫn đến bị té khi di chuyển. 3.5 Các triệu chứng khác – Giọng nói nhỏ và khó nghe – Rối loạn giấc ngủ – Rối loạn tâm thần, điển hình là trầm cảm và lo âu – Thường xuyên đau, mệt mỏi – Hạ huyết áp tư thế – Tăng tiết mồ hôi, nước bọt – Suy giảm khả năng tình dục – Khó nuốt  – Tiểu không tự chủ, táo bón 4. Điều trị bệnh Parkinson Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh Parkinson lại ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí làm tăng nguy cơ tàn phế nếu bệnh tiến triển nặng. Do đó, cần phát hiện và điều trị bệnh Parkinson càng sớm càng tốt. Tùy vào tình trạng của từng người bệnh mà sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp, gồm:  4.1 Điều trị bệnh Parkinson ở người già bằng thuốc Người bệnh Parkinson có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng một số thuốc như: – Thuốc đồng vận Dopamine: Kích thích trực tiếp đến các thụ thể Dopamine. – Thuốc thay thế Dopamine: Bổ sung Dopamine giúp tăng khả năng vận động và phối hợp. Thuốc này không nên kết hợp với vitamin B6. – Thuốc ức chế dị hóa Dopamine – Thuốc kháng tiết cholin Lưu ý:  – Người bệnh nên bắt đầu sử dụng các loại thuốc này với liều thấp, sau đó tăng dần và duy trì liều lượng.  – Các loại thuốc trên chỉ mang tính tham khảo, đơn thuốc phù hợp sẽ được kê theo tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Người bệnh nên thăm khám để được kê đơn phù hợp và tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc.  – Trong quá trình sử dụng, nếu muốn đổi loại thuốc khác, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ và thay đổi từ từ, không ngừng thuốc đột ngột.  – Nếu gặp phải một số tác dụng phụ do thuốc gây ra như khô miệng, tim đập nhanh, dị ứng, đau bụng, buồn nôn, lú lẫn, ảo giác,…cần thông báo ngay với bác sĩ để được điều chỉnh kịp thời. Bệnh parkinson chủ yếu được điều trị bằng phương pháp Nội khoa, bạn cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kê đơn và hướng dẫn điều trị phù hợp. 4.2 Điều trị phẫu thuật Nếu việc điều trị bằng thuốc không có tác dụng, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.  4.3 Điều trị phục hồi chức năng Các phương pháp phục hồi chức năng có tác dụng rất tốt đối với việc giảm triệu chứng, phục hồi khả năng vận động và ngôn ngữ của bệnh nhân. Dưới đây là một số biện pháp mà người bệnh có thể áp dụng bao gồm: – Vật lý trị liệu: Gồm các bài tập giúp tăng khả năng vận động và giảm rối loạn thăng bằng. – Trị liệu ngôn ngữ: Phương pháp giúp người bệnh giảm các rối loạn về nói và nuốt. – Các bài tập khác: Các bộ môn như yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh,… đều rất có ích với những người bệnh này. 5. Phòng ngừa bệnh Parkinson ở người cao tuổi như thế nào? Bên cạnh những yếu tố không thay đổi được như tuổi tác, môi trường, vẫn có những yếu tố nguy cơ gây bệnh Parkinson có thể cải thiện bằng những biện pháp sau đây: – Tắm nắng thường xuyên để bổ sung lượng vitamin D dồi dào cho cơ thể – Uống trà xanh hằng ngày nhằm ngăn ngừa không cho độc tố gây hại tế bào thần kinh thâm nhập vào não – Tránh xa môi trường ô nhiễm, độc hại, đặc biệt thuốc diệt trừ sâu… – Bổ sung các loại trái cây và thực phẩm giàu flavonoid – Luyện tập đều đặn hằng ngày, các bài tập khoa học Trên đây là những thông tin về bệnh Parkinson ở người già, hi vọng sẽ giúp bạn bảo vệ bản thân bạn hoặc người thân trước những diễn tiến khó lường của căn bệnh này. Khi có các triệu chứng của bệnh, hãy chủ động thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,475
Trào ngược dạ dày gây ho đờm: nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị Trào ngược dạ dày gây ho đờm trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống hàng ngày. Bệnh dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh về đường hô hấp khác như cảm cúm, viêm họng, viêm phổi,.. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này và cách phân biệt với các bệnh trên, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tại sao trào ngược dại dày gây ho đờm Trào ngược dạ dày là một bệnh lý thường gặp của đường tiêu hoá. Xảy ra khi cơ thắt thực quản dưới bị yếu, chúng mở ra ngay cả khi không có thức ăn xuống dạ dày. Điều này khiến cho axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản và gây ra các triệu chứng khó chịu như ợ nóng, ợ chua, buồn nôn,… Ở những bệnh nhân bị trào ngược nghiêm trọng, lượng thức ăn và axit khi bị đẩy lên trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và vi rút tấn công, phát triển và khiến cổ họng bị tổn thương. Khi ấy, các biểu mô ở đường hô hấp sẽ tiết ra chất nhầy để ngăn chặn tác nhân gây bệnh, bảo vệ cổ họng và các bộ phận khác của đường hô hấp. Đây chính là cơ chế gây ho đờm khi bị trào ngược dạ dày. Trào ngược dạ dày gây ho đờm thường xảy ra vào ban đêm khi nằm ngủ. Bệnh sẽ nặng nề hơn trong lúc ngủ và khi mới ngủ dậy vì trong thời gian này, dạ dày sẽ nằm ngang so với thực quản và làm tăng nguy cơ bị trào ngược. Cùng với tình trạng ho có đờm, trào ngược dạ dày còn làm tăng nguy cơ mắc viêm họng, ho và một số bệnh lý về đường hô hấp khác. Trào ngược dạ dày gây ho đờm xảy ra do thức ăn và axit trong dạ dày chị trào ngược lên thực quản tạo điều kiện cho vi khuẩn gây viêm tạo thành đờm 2. Phân biệt ho đờm do trào ngược dạ dày với các bệnh lý hô hấp khác Ho đờm không phải lúc nào cũng do nguyên nhân trào ngược dạ dày mà còn có thể gây ra do cảm cúm thông thường. Kết hợp với một số triệu chứng của bệnh, ta có thể xác định nguyên nhân gây ho đờm có phải do trào ngược dạ dày hay không. – Triệu chứng ho đờm do trào ngược dạ dày: ho đờm đi kèm với cảm giác đầy hơi, tăng tiết nước bọt, hôi miệng, khó nuốt, cảm giác vướng ở cổ họng, đau tức ngực. – Triệu chứng ho đờm do cảm cúm: ho đờm đi kèm với chảy nước mũi, đau đầu, đau nhức cơ, mệt mỏi,.. Trong đó, hôi miệng là dấu hiệu điển hình nhất giúp bạn phân biệt được giữa ho do trào ngược dạ dày và ho do các bệnh thông thường. Trào ngược dạ dày gây hôi miệng thường là triệu chứng đi kèm với ho có đờm. Bởi axit dạ dày trào ngược lên mang theo vi khuẩn không chỉ tấn công cổ họng mà còn bào mòn niêm mạc miệng gây ra mùi hôi. 3. Biến chứng trào ngược dạ dày gây ho đờm Trào ngược dạ dày gây ho đờm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe: – Ho mãn tính: Người bệnh thường có thói quen ho, khạc nhổ khi bị trào ngược dạ dày kèm theo đờm. Tình trạng này kéo dài làm cổ họng bị tổn thương làm tăng nguy cơ khàn giọng, ho mãn tính và thay đổi giọng nói. – Viêm họng: Axit trong dạ dày bị trào ngược lên sẽ kích thích và gây viêm tại thực quản. Khi bị viêm họng, người bệnh sẽ cảm thấy sưng đau, khó nuốt, khó chịu. Một số trường hợp có thể dẫn đến loét thực quản. – Hội chứng khó thở: Nếu không được điều trị sớm, bệnh trào ngược dạ dày kèm ho đờm sẽ gây sẹo trong thực quản. Điều này làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng hẹp thực quản lành tính khiến người bệnh đau, khó nuốt và khó thở mãn tính. Ngoài ra, nếu không không được điều trị kịp thời, bệnh trào ngược dạ dày có thể tiến triển theo chiều hướng xấu và có thể dẫn đến mắc bệnh Barrett thực quản. Đây là một dạng thay đổi thành phần và tính chất của niêm mạc thực quản và có thể tiến triển thành ung thư. Tình trạng trào ngược dạ dày gây ho đờm kéo dài sẽ kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm 4. Điều trị trào ngược dạ dày gây ho đờm Khi dạ dày bị trào ngược xuất hiện thêm ho đờm thì có nghĩa bệnh đã nặng hơn. Các triệu chứng và số lần trào ngược xuất hiện thường xuyên gây tổn thương hệ hô hấp. Lúc này, bạn cần đi khám để được bác sĩ chỉ định thuốc phù hợp. Các loại thuốc thường được sử dụng trong trường hợp này bao gồm: Thuốc kháng axit: giúp trung hòa lượng axit dư thừa trong dạ dày và nhanh chóng làm giảm các triệu chứng do trào ngược axit dạ dày gây ra. Thuốc ức chế thụ thể H2: có tác dụng kiểm soát lượng axit dạ dày bằng cách ức chế quá trình sản xuất axit của các tế bào. Thuốc ức chế bơm proton: có tác dụng ức chế số lượng thụ thể tạo axit dạ dày giúp làm giảm chứng ợ nóng và trào ngược axit, làm cho vết loét dạ dày mau lành hơn. Người bệnh cần lưu ý không được tự ý mua thuốc, sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc khi chưa được thăm khám hay kê đơn có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí khiến bệnh trầm trọng hơn. Tình trạng trào ngược dạ dày gây ho đờm có thể được khắc phục bằng các thuốc chuyên dụng 5. Điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt Thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh sẽ kéo dài thời gian điều trị, khiến bệnh ngày càng nặng hơn. 5.1 Thói quen ăn uống – Hạn chế ăn các đồ ăn cay nóng, đồ chua, dầu mỡ, chế biến sẵn. – Thay đổi thói quen ăn uống, chế biến thực phẩm. Ưu tiên sử dụng đồ ăn luộc, hấp thay vì thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ. – Uống nước nhiều lần trong ngày với lượng vừa đủ giúp trung hòa axit dịch vị dạ dày. – Hạn chế sử dụng các đồ uống chứa chất kích thích làm tăng tình trạng trào ngược dạ dày như nước uống có ga, cà phê, rượu bia, trà đặc,.. – Ăn chậm, nhai kỹ, chia nhỏ bữa ăn trong ngày giúp giảm lượng thức ăn mỗi bữa, giảm áp lực cho cơ thắt thực quản, hạn chế tình trạng trào ngược. 5.2 Thói quen sinh hoạt – Không nên vận động quá mạnh hay nằm ngay sau khi ăn. – Điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Hạn chế thức khuya vì rất có hại cho dạ dày. – Giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng. Stress cũng là nguyên nhân khiến bệnh ngày càng nặng hơn. – Duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày giúp cơ thể khỏe mạnh và cải thiện tình trạng trào ngược. Trào ngược dạ dày gây ho đờm không phải là bệnh lý hiếm gặp. Khi tình trạng này xuất hiện, người bệnh nên điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để cải thiện, tránh để bệnh tiến triển nặng thêm gây ra những hệ quả nghiêm trọng.
thucuc
1,366
Tổng hợp một số điều cần biết về Carcinom tuyến giáp dạng nhú Carcinom tuyến giáp dạng nhú chiếm đến 80% ung thư tuyến giáp. Có độ biệt hóa tốt, phát triển âm thầm và giai đoạn ẩn bệnh kéo dài nên thương khó phát hiện. Bệnh thường điều trị bằng cách phẫu thuật và có tiên lượng tốt khi được chẩn đoán, phát hiện sớm. Chúng ta cùng tìm hiểu nhiều thông tin hơn về Carcinom tuyến giáp dạng nhú qua bài viết sau. 1. Carcinom tuyến giáp dạng nhú là gì? Như đã nói ở trên, Carcinom tuyến giáp dạng nhú thường gặp nhất chiếm 80% ung thư tuyến giáp, loại ung thư này xuất phát từ tế bào nang giáp, tiên lượng tốt nhất trong các thể ung thư tuyến giáp và có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. Về biển hiện, Carcinom tuyến giáp thường là một nhân giáp và không gây ảnh hưởng đến các chức năng. Chúng rất ưa di căn hạch vùng. 2. Phương pháp chẩn đoán carcinom tuyến giáp dạng nhú 2.1 Siêu âm Siêu âm là phương pháp thường gặp. Với quy trình thực hiện nhanh chóng, đơn giản, mang lại hiệu quả cao lại không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Có thể chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn của tuyến giáp, đánh giá chính xác kích thước, vị trí của nhân giáp và tìm các nhân giáp không sờ thấy lâm sàng. Phát hiện Carcinom tuyến giáp dạng nhú khi siêu âm được thể hiện qua những bất thường như: + Hạt giáp phản âm kém; + Tăng sinh mạch máu ở trung tâm; + Bờ không đều; + Vôi hóa bên trong. 2.2 Xạ hình Xạ hình tuyến giáp để đánh giá khả năng hấp thụ i-ốt của các nhân giáp. Thông thường, các nhân nóng ít có nguy cơ ác tính hơn các hạt lạnh. Thực hiện phương pháp này bị một số nhược điểm như: tốn tiền, độ ly giải hình ảnh kém và đặc biệt là ảnh hưởng của độc hại phóng xạ đến sức khỏe con người. 2.3 Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) là lựa chọn hàng đầu để đánh giá hạt giáp vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trên 90%. 3. Điều trị Carcinom tuyến giáp dạng nhú bằng cách nào? Khi sử dụng các phương pháp chẩn đoán phát hiện ung thư, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị. Thông thường nên kết hợp nhiều cách thức với nhau để mang lại hiệu quả cao. Có thể kể đến: - Phẫu thuật Đây là phương pháp tạo thuận lợi cho điều trị hỗ trợ sau đó và theo dõi bệnh. Mức độ rộng của phẫu thuật còn phụ thuộc vào kích thước mà mức độ xâm lấn, diễn tiến của bướu. Các loại phẫu thuật được chấp nhận hiện nay là: + Cắt thùy giáp toàn phần; + Cắt giáp gần toàn phần, chừa lại khoảng 1 gram mô giáp; + Cắt giáp quá bán, chừa lại 2 - 4 gram mô giáp. Bên cạnh đó, nạo hạch cổ chức năng cũng là phương pháp được lựa chọn nhiều. Phẫu thuật được chỉ định thực hiện rộng rãi, tuy nhiên vẫn mang lại những biến chứng như liệt dây thần kinh thanh quản và suy giáp khoảng 1%. - Liệu pháp l-131 Bác sĩ có thể chỉ định điều trị bổ trợ bằng liệu pháp l - 131 với trường hợp có di căn hạch cổ đã được phẫu thuật. - Liệu pháp kích tố đè nén Sử dụng thyroxin liều cao để ức chế TSH, kìm hãm sự phát triển của bướu trong các trường hợp carcinom tuyến giáp dạng nhú biệt hóa tốt. Liều dùng cần cân nhắc với tác dụng phụ của điều trị trên tim, mạch, xương và độc giáp trạng, nhất là ở người lớn tuổi. - Xạ trị với i-ốt phóng xạ Phương pháp này được thực hiện bằng cách cho đồng vị phóng xạ i-ốt 131 vào cơ thể bệnh nhân để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại hoặc điều trị ung thư tuyến giáp tiến triển. Giúp làm giảm tốc độ phát triển và sự lan tràn của các tế bào ác tính. (*) Lưu ý: Sau khi bệnh nhân được phối sử dụng các biện pháp điều trị thì cần một chế độ điều trị nội tiết và theo dõi chặt chẽ để giảm khả năng tái phát và mau chóng đưa người bệnh trở lại cuộc sống bình thường. Đồng thời cũng cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt chú trọng khám vùng cổ và xét nghiệm máu để phòng ngừa ung thư quay trở lại. 4. Carcinom tuyến giáp dạng nhú có điều trị khỏi không? Carcinom tuyến giáp dạng nhú có độ biệt hóa tốt, mức độ ác tính thấp nên dễ dàng điều trị trong trường hợp được phát hiện sớm. Đặc biệt, với những trường hợp bệnh nhân dưới 45 tuổi có kích thước khối u nhỏ, chưa di căn thì hiệu quả điều trị lên đến trên 90%. Giúp tăng tỷ lệ sống cao đến 100% trong vòng 10 năm. Do vậy, việc phát hiện sớm và điều trị Carcinom tuyến giáp dạng nhú là điều quan trọng để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân và tăng khả năng phục hồi. Vì vậy khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường như: đau họng, khó nuốt, sưng hạch cổ, sờ thấy khối u vùng cổ,... thì cần đến các địa chỉ y tế uy tín để khám và nhận kết quả chính xác. 5. Khám Carcinom tuyến giáp dạng nhú ở đâu? Carcinom tuyến giáp dạng nhú thường phát triển âm thầm nên khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Vì vậy khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời khi chưa quá muộn.
medlatec
976
Kinh nguyệt không đều: Nguyên nhân và hướng điều trị 1. Kinh nguyệt không đều là gì? Đây được hiểu là tình trạng chu kỳ kinh quá dài hoặc quá ngắn, lượng máu quá ít hoặc nhiều, màu máu khác thường. Tình trạng này kéo dài có thể gây nên nhiều nguy cơ sức khỏe cho nữ giới thậm chí ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. 2.Triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt 2.1. Biểu hiện bên ngoài Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người phụ nữ là không giống nhau do mỗi người có một giai đoạn dậy thì khác nhau. Thường thì chu kỳ kinh nguyệt nằm trong khoảng 26 đến 32 ngày. Chu kỳ 28 ngày có khoảng 30% chị em phụ nữ. Chu kỳ kinh nguyệt đều tức là tính từ ngày bạn bắt đầu có kinh đến ngày bạn có kinh lần kế tiếp tầm 26, 28 hoặc 30 ngày. Chu kỳ kinh nguyệt không đều là ngày kinh đến quá sớm hoặc quá muộn chưa đến 26 ngày hoặc quá 32 ngày, lượng kinh ra không ổn định, tháng ra quá nhiều, tháng ra quá ít. Chu kì kinh không ổn định là nỗi lo của nhiều chị em phụ nữ – Máu kinh khác thường: không có màu đỏ thẫm mà đỏ tươi, màu cafe, màu vàng, màu đen, máu đặc có cục lớn,  mùi hôi. Người bị rối loạn kinh nguyệt thường trước hoặc trong chu kỳ hay bị đau bụng dữ dội và kéo dài. 2.2. Biểu hiện qua nội tiết – Đau vú, tăng sản tuyến vú: rối loạn kinh nguyệt gây nên tình trạng rối loạn nội tiết nữ là nguyên nhân khiến người bệnh bị đau vú, tăng sản tuyến vú. Rối loạn kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó, cần thăm khám sớm để tìm ra phương pháp xử trí thích hợp nhất. 3. Nguyên nhân khiến kinh nguyệt không đều – Rối loạn nội tiết tố Phụ nữ có chậm kinh, kinh không đều có thể là do rối loạn nội tiết tố. Điều này xảy ra đôi khi là do chị em tuổi đã cao, chị em bị tăng hoặc giảm cân đột ngột, việc ăn uống, nghỉ ngơi và làm việc không phù hợp như quá căng thẳng dẫn tới stress, thức khuya nhiều gây mệt mỏi, thay đổi môi trường sống hoặc mắc rối loạn tuyến giáp,… – Các nguyên nhân bệnh lý Chị em nên chú ý bởi chu kỳ kinh không đều đôi khi có thể là do bạn đang mắc các bệnh phụ khoa ở buồng trứng hay tử cung như buồng trúng đa nang, viêm tử cung, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung hay polyp cổ tử cung,… 4. Ai dễ bị chu kì kinh không đều? Hiện tượng kinh nguyệt có chu kỳ không đều ở nữ giới thường sảy ra trong những trường hợp sau: – Nữ giới trong độ tuổi dậy thì, lượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt thường thất thường do cấu tạo các bộ phận sinh dục chưa hoàn thiện và các hocmone sinh dục chưa duy trì ổn định. – Trường hợp bị rối loạn tinh thần, cơ thể luôn mệt mỏi, áp lực và stress. – Người thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. – Trường hợp bị mắc các bệnh phụ khoa như viêm lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm nội mạc và dính buồng tử cung. 5. Rối loạn kinh nguyệt và cách hỗ trợ cải thiện Kinh nguyệt bị rối loạn không chỉ gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày của chị em mà còn khiến chị em băn khoăn kinh nguyệt như vậy liệu bản thân có thai được không? Rối loạn kinh nguyệt là 1 phần nguyên nhân gây ảnh hưởng tới khả năng mang thai và một số bệnh phụ khoa. Bởi vậy, cách điều trị kinh nguyệt không đều thế nào cần được quan tâm thực hiện càng sớm càng tốt. Bạn cần đi khám chuyên khoa nếu có biểu hiện của rối loạn chu kì kinh Khi có những dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt người bệnh cần đến ngay phòng khám sản phụ khoa để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn. Quy trình thăm khám được diễn ra như sau: – Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. – Siêu âm ổ bụng: kiểm tra tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng, tìm ra nguyên nhân khiến chu kì kinh không đều, dẫn đến vô sinh như: tắc ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng hoặc u xơ tử cung… – Siêu âm đầu dò âm đạo: đây là một trong những kĩ thuật giúp phát hiện và chẩn đoán các bất thường ở tử cung, buồng trứng, tình trạng ứ dịch vòi trứng, viêm dính phần phụ, những nguyên nhân gây nên hiện tượng rối loạn chu kì kinh,… –  Sau khi xác định được nguyên nhân và tình trạng bệnh các bác sĩ sẽ có một phác đồ xử trí cụ thể cho bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả xử trí các bệnh gây nên các vấn đề về chu kì kinh, hồi phục sức khỏe cho bạn nữ. Cách trị rối loạn kinh nguyệt không phải là việc khó. Điều quan trọng là người bệnh cần chọn lựa cho mình những địa chỉ bệnh viện có sản phụ khoa uy tín để được bác sĩ thăm khám kĩ lưỡng và tư vấn điều trị hiệu quả. 7. Ý kiến của người bệnh Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt nên điều trị sớm để không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản
thucuc
965
Bệnh sởi và những biến chứng Sau một thời gian yên tĩnh thì gần đây bệnh sởi ở trẻ em đã xuất hiện trở lại với tần suất ngày càng tăng. Điều đáng lo ngại là nhiều bệnh nhi mắc sởi đã có biến chứng nặng thậm chí rất nặng. Nhiều trẻ mắc sởi biến chứng nặng Mới đây, các bác sĩ khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội) cho biết vừa cấp cứu thành công bệnh nhi Bùi Kiều T. (10 tháng tuổi) bị bệnh sởi, đã chuyển sang giai đoạn biến chứng, viêm phổi nặng. Bệnh nhi nhập viện sáng 16/2, sau 2 ngày ho, sốt, nổi ban, được xác định mắc sởi và chuyển sang Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương điều trị. Tuy nhiên, ngay chiều cùng ngày, chụp X-quang phổi bệnh nhi đã thấy tổn thương nặng nên được chuyển trở lại Khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai trong tình trạng suy hô hấp. Cháu bé phải thở ôxy, điều trị tích cực, nhưng chưa đầy một ngày suy hô hấp tiến triển nhanh, phải thở máy. Cùng với diễn biến bệnh quá nhanh (trong khi thông thường, viêm phổi do vi khuẩn bệnh cảm không cấp tính) và các xét nghiệm cấy máu, dịch nội khí quản đều không thấy có vi khuẩn nên bệnh nhi được khẳng định viêm phổi do virut sởi tấn công trực tiếp. Ngay lập tức cháu bé được điều trị tích cực, thở máy suốt 5 ngày. Đến nay, bệnh nhi đã qua cơn nguy kịch, có thể tự thở, không cần sử dụng máy thở và dần hồi phục, sức khỏe tiến triển tốt. Khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi đồng 1 (TP. HCM) cũng vừa tiếp nhận một bệnh nhi sởi đã chuyển sang giai đoạn biến chứng viêm phổi nặng. Bệnh nhi Lâm Quang (1 tuổi, ở Bình Phước) nhập viện trong tình trạng sốt cao, đã nổi ban 3 ngày, suy hô hấp, có lúc ngưng thở. Các bác sĩ đã nhanh chóng điều trị tích cực, cho bệnh nhi thở máy. Sau 3 ngày điều trị, đến nay, bệnh nhi đã qua cơn nguy kịch, có thể tự thở, không cần sử dụng máy thở và dần hồi phục, sức khỏe tiến triển tốt. Những biến chứng thường gặp Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ... bệnh có thể gặp ở trẻ em, người lớn nếu không có miễn dịch phòng bệnh, có thể gây thành dịch. Bệnh sởi tuy ít gây tử vong nhưng điều đáng sợ nhất của sởi không phải là ban mà là các biến chứng. Những biến chứng có thể gặp là: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt và đôi khi viêm não sau sởi, đặc biệt ở trẻ em suy dinh dưỡng... Biến chứng đường hô hấp Xuất hiện ở giai đoạn khởi phát, giai đoạn đầu của mọc ban thường mất theo ban, hay có Croup giả, gây cơn khó thở do co thắt thanh quản. Do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu…), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: Sốt cao vọt lên, ho ông ổng, khàn tiếng, khó thở, tím tái. Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kì mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều, nghe phổi có ran phế quản, bạch cầu tăng, neutro tăng, Xquang có hình ảnh viêm phế quản. Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Biểu hiện nặng: sốt cao khó thở, khám phổi có ran phế quản và ra nổ. Xquang có hình ảnh phế quản phế viêm (nốt mờ rải rác 2 phổi). Bạch cầu tăng, neutro tăng, thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ. Biến chứng thần kinh Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh của Mỹ, cứ khoảng 1.000 trẻ bị sởi thì có một trẻ bị viêm não. Viêm não có thể gây co giật, hôn mê, tử vong hoặc ảnh hưởng nặng nề đến tinh thần và thể chất của trẻ sống sót. Viêm màng não: Có thể viêm màng não thanh dịch do virut sởi hoặc viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm. Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa (Van bogaert): Hay gặp ở tuổi 2 - 20 tuổi, xuất hiện muộn sau vài năm, điều này cho thấy virut sởi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diễn biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm. Bệnh nhân tử vong trong tình trạng tăng trương lực cơ và co cứng mất não. Biến chứng đường tiêu hóa: Thường gặp là viêm niêm mạc miệng, viêm ruột, cam mã tấu… Tiêu chảy cũng thường gặp ở những trẻ bị sởi. Tiêu chảy sau sởi nặng nề hơn và có nhiều biến chứng hơn tiêu chảy cấp do virut thông thường. Viêm loét giác mạc: Có thể gặp ở trẻ suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A và có thể gây mù vĩnh viễn. Ở trẻ em châu Phi, sởi là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. Phụ nữ mang thai nếu bị sởi thì có thể bị sảy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc sinh con nhẹ cân.
medlatec
904
Sau khi thai lưu có dễ có thai lại không? Bị thai lưu sau bao lâu nên có thai lại còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố về sức khỏe lẫn tinh thần ổn định của phụ nữ. Thai lưu là trường hợp mà trứng đã được thụ tinh nhưng không thể phát triển được dẫn đến chết và lưu lại trong tử cung. Lần mang thai kế tiếp hoàn toàn có thể xảy ra sớm hoặc muộn. Cùng tìm hiểu những thông tin về chủ đề này qua bài viết dưới đây. 1. Thai lưu là gì? Thai lưu là tình trạng thai nhi bị chết trong bụng mẹ trước khi được chào đời. Thai lưu thường gặp ở tuần thứ 20 của thai kỳ và có đến 80% trường hợp thai lưu trước 12 tuần. Thông thường sau khi lưu thai, thai chết sẽ tồn tại trong buồng tử cung của mẹ khoảng 48h rồi mới xổ ra bên ngoài.Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn giữa thai lưu và sảy thai. Tuy về bản chất thì đều khiến thai chết trong bụng mẹ. Song so về độ tuổi của thai để so sánh. Nếu thai chết sau tuần thứ 20 thì gọi là lưu thai còn nếu trước tuần 20 thì gọi là sảy thai.Thai lưu được phân loại theo số tuần của thai kỳ:Thai chết lưu trong khoảng thời gian từ 20 - 27 tuần;Thai chết lưu trong khoảng thời gian từ 28 - 36 tuần;Thai chết lưu vào từ tuần thứ 37 trở đi.Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thai chết lưu như: Tuổi của mẹ mang thai quá sớm hoặc quá muộn (dưới 15 tuổi và trên 35 tuổi), tăng cân quá mức khi mang thai, bệnh lý di truyền, mắc các bệnh lý khi mang thai,... 2. Thai lưu bao lâu thì có thai lại được? “Sau khi bị thai lưu có dễ có thai lại không?” là câu hỏi rất nhiều chị em thắc mắc. Xét về mặt y học thì không có bằng chứng nào đưa ra về việc phải đợi một khoảng thời gian cụ thể để thụ tinh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia khuyến cáo thời điểm phụ nữ sẵn sàng để quan hệ tình dục sau sảy thai là quan trọng nhất. Thường thì khoảng 2 tuần sau khi lưu thai mới nên quan hệ trở lại để ngăn ngừa viêm nhiễm. Do đó, nên các cặp vợ chồng không nên quá vội vàng, nên thụ thai sớm nhất là sau 2 tuần.Tuy nhiên, nếu mong muốn có một thai kỳ tiếp theo khỏe mạnh, tốt nhất hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có những lời khuyên tốt nhất. Theo Tổ chức Y tế của Thế giới khuyến cáo nên đợi ít nhất 2 năm sau khi sảy thai. Tùy vào từng trường hợp mà cần có thời gian mang thai sau lưu thai như:Sảy thai lần 1: Nếu như sảy thai/lưu thai 1 lần thì Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo nên chờ ít nhất 6 tháng mới mang thai trở lại. Khoảng thời gian này giúp cho cơ thể dần hồi phục và lớp niêm mạc tử cung cũng khỏe lại để sẵn sàng cho một hành trình mang thai mới. Tuy nhiên, việc rút ngắn thời gian mang thai sau lần sảy thai trước sẽ tăng khả năng thụ thai tốt hơn.Sảy thai 2 lần trở lên: Thông thường, những trường hợp bị sảy thai 1 lần, lần sau khi mang thai sẽ có thai kỳ khỏe mạnh. Nhưng nếu như sảy thai đến lần thứ 2 thì có thể có nguyên nhân. Một số nguyên nhân có thể kể đến như mắc các bệnh lý, vấn đề về di truyền,... Những trường hợp này, tốt nhất chị em nên đi khám để tìm được nguyên nhân chính xác nhất. Để có thể phòng tránh được những đe dọa cho lần mang thai tới.Mang thai trứng: Mang thai trứng là toàn bộ bánh rau thai bị thoái hóa thành những túi dịch có kích thước khác nhau và dính vào nhau như chùm nho. Chúng lấn chiếm toàn bộ diện tích của tử cung và chèn ép sự phát triển tự nhiên của bào thai. Nếu như xác định được nguyên nhân là do mang thai trứng thì cần được xử lý càng sớm càng tốt. Sau khi hút thai trứng, chị em cần có thời gian nghỉ dưỡng và theo dõi liên tục. Đừng nôn nóng có con ngay, bởi vì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của mẹ và bé như: Thai nhi bị thiếu máu, suy nhược sức khỏe ở mẹ, trẻ sau sinh kém phát triển,... 3. Sau 1 tháng lưu thai có bầu có nguy hiểm không? Có thai lại sau thai lưu 1 tháng có sao không? là thắc mắc của nhiều chị em đang gặp tình trạng này. Sau khi thai lưu, nữ giới phải gánh chịu ít nhiều tổn thương cả về tinh thần lẫn thể chất. Đó là lý do mà các bác sĩ luôn khuyên nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để ổn định tinh thần và hồi phục sức khỏe trước.Thường thì với thai lưu trên 15 tuần, chị em cần được nghỉ ngơi ít nhất là 4 tuần. Thời gian này giúp vùng kín được hồi phục và ổn định sức khỏe, tinh thần cũng thoải mái hơn chút để sẵn sàng cho quan hệ trở lại.Tuy nhiên, nếu như vấn đề mong muốn mang thai lại thì tốt nhất chị em nên đợi thêm chút thời gian nữa. Thời gian tốt nhất để mang thai sau lưu thai là sau 3 -6 tháng. Việc mang thai quá sớm có thể khiến chị em gặp rất nhiều vấn đề như: Dễ bị sảy thai, sức khỏe suy yếu, thai ngoài tử cung, băng huyết, nhiễm trùng,... Thậm chí, nếu băng huyết kéo dài còn có thể dẫn tới tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.4. Những lưu ý khi mang thai lại sau lưu thai. Các chị em cần chú ý đến một số điều sau khi thai lưu để có thể mau chóng hồi phục sức khỏe và bảo vệ tốt cho lần mang thai tiếp theo:Vệ sinh vùng kín hằng ngày: Sau mỗi lần đi vệ sinh chỉ nên rửa nhẹ nhàng bên ngoài bằng nước sạch, hạn chế dùng xà phòng và chất tẩy rửa. Không dùng nước quá nóng và xịt thẳng nước vào âm đạo rất dễ gây viêm nhiễm.Ưu tiên lựa chọn quần lót chất liệu mềm, co dãn, thấm hút mồ hôi tốt để sử dụng. Thay quần lót thường xuyên và giặt sạch sẽ sau khi thay, nên phơi ở những nơi thoáng mát.Không sử dụng rượu bia và chất kích thích làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Hạn chế ăn các thực phẩm quá cay, quá nóng, thực phẩm nhiều dầu mỡ,...Bổ sung thêm các thực phẩm dễ tiêu hóa, giàu vitamin, protein, canxi, sắt,...Kiểm tra cân nặng để tạo điều kiện lý tưởng nhất khi thụ thai. Thường thì chỉ số BMI từ 22 - 24 là lý tưởng nhất.Khi mang thai cần kiêng lạnh, không làm việc nặng nhọc, hạn chế quan hệ trong 3 tháng đầu thai kỳ.Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như: chảy máu, đau bụng, sốt cao,...Nên xem xét kỹ lưỡng những nguyên nhân khiến sảy thai như: rối loạn hệ thống miễn dịch, bệnh lý di truyền, tiểu đường, tuyến giáp, rối loạn đông máu, tiền sử gia đình, dị tật bẩm sinh, nạo phá thai nhiều lần,...Ngoài ra, chị em có thể chia sẻ những buồn bực, mệt mỏi của bản thân với người thân để giải tỏa bớt áp lực và giúp tinh thần thoải mái hơn. Chị em cũng có thể tạo niềm vui trong cuộc sống như: vẽ tranh, xem phim, gặp mặt bạn bè, mua sắm, đọc truyện,...Vấn đề sau khi thai lưu có dễ có thai lại không? hoàn toàn phụ thuộc vào tinh thần và sức khỏe của bạn. Bạn nên giữ một tinh thần thoải mái, nhanh chóng qua đi nỗi đau để chăm sóc bản thân mình tốt hơn. Hãy bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể và thăm khám đều đặn theo lịch hẹn của bác sĩ.
vinmec
1,409
Huyết trắng màu nâu do đâu và xử trí thế nào? Huyết trắng còn gọi là khí hư hay dịch âm đạo là hiện tượng sinh lý bình thường ở chị em. Bình thường huyết trắng có màu trắng trong, hơi dai, không mùi, khi huyết trắng màu nâu xuất hiện khiến chị em lo lắng. Huyết trắng màu nâu xuất hiện chị em lo lắng không biết do đâu. 1. Huyết trắng màu nâu do đâu? Huyết trắng có vai trò rất quan trọng, có chức năng điều hòa sự tiến triển của vi khuẩn ở âm hộ, hạn chế vùng kín bị khô và phòng chống viêm nhiễm. Huyết trắng cũng rất quan trọng trong việc đưa tinh trùng vào trong tử cung của chị em để thụ tinh dễ dàng hơn. Khi huyết trắng màu nâu có thể là bình thường sau mỗi kỳ kinh. Lượng kinh nguyệt có thể bị sót lại không được đào thải hết trong kỳ kinh, lúc này sẽ cùng với huyết trắng ra ngoài khiến cho huyết trắng có màu nâu. Hoặc huyết trắng màu nâu do chị em bị rối loạn nội tiết tố, do thường xuyên uống thuốc tránh thai, lao động không điều độ, stress, căng thẳng… Tuy nhiên chúng là hiện tượng bất thường nếu xuất hiện thường xuyên trong chu kỳ kinh, đi kèm với những triệu chứng như dịch âm đạo nhiều hơn, có mùi hôi… – Viêm nhiễm âm đạo: Viêm vùng kín xuất hiện chị em sẽ thấy các triệu chứng như huyết trắng chuyển thành màu nâu hay đen, có khi còn ra máu, huyết trắng có thể dạng bọt và có mùi hôi tanh khó chịu. Mặt khác bệnh nhân cũng cảm thấy nóng rát khi tiểu tiện, đau dữ dội, vùng kín ngứa ngáy sưng đỏ sau khi quan hệ. Viêm nhiễm âm đạo cũng có thể khiến chị em bị đau khó chịu sau khi quan hệ. – Viêm cổ tử  cung: Lúc bị viêm cổ tử cung người bệnh sẽ thấy dịch âm đạo ra hiều hơn có màu nâu, sốt nhẹ, thường xuyên tiểu tiện, đau và xuất huyết vùng kín sau khi quan hệ tình dục. – Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung: Ngứa bộ phận sinh dục nữ, đau âm ỉ ở vùng bụng dưới, dịch âm đạo nâu đen, cùng với mùi hôi khó chịu, rối loạn kinh nguyệt… là những triệu chứng có thể cảnh báo bị viêm lộ tuyến cổ tử cung. Bên cạnh đó người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt, xuất huyết sau khi quan hệ. – Ung thư cổ tử cung: Huyết trắng màu nâu đen là một dấu hiệu phát hiện sớm của ung thư cổ tử cung. Hiện tượng ung thư cổ tử cung khiến vùng kín chảy máu khác thường không theo chu kỳ, dịch âm đạo có lẫn máu khi ra ngoài, có xuất hiện màu nâu đen và có mùi hôi tanh khó chịu. 2. Huyết trắng màu nâu xử trí thế nào? Cần theo dõi xem huyết trắng màu nâu có phải là hiện tượng sinh lý không, có phải chỉ ra sau kỳ kinh không, có phải do bạn đang bị rối loạn nội tiết do thuốc hay do căng thẳng… không? Nếu tình trạng này kéo dài, kèm theo một số bất thường khác như đau bụng dưới, ngứa vùng kín, đau khi quan hệ, tiểu buốt, tiểu rắt… thì tốt nhất là nên đi khám, tìm nguyên nhân để có cách xử trí thích hợp. Nếu tình trạng khí hư màu nâu kéo dài, kèm theo một số bất thường thì nên đi khám, tìm nguyên nhân để có cách xử trí thích hợp. Trong chế độ sinh hoạt cần chú ý: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, dùng dung dịch vệ sinh phù hợp, mặc quần lót thoáng mát. – Có chế độ ăn uống đủ chất, tập luyện vận động hàng ngày để tăng khả năng đề kháng. – Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian bị ra huyết trắng màu nâu tránh viêm nhiễm… Huyết trắng màu nâu do đâu? Chắc chắn rằng thông qua những kiến thức mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã có được thông tin hữu ích. 
thucuc
714
Giải đáp: cấy ghép răng implant bao nhiêu tiền và lưu ý 1. Những trường hợp nào nên và không nên cấy ghép răng Implant? Phương pháp cấy ghép răng Implant là phương pháp trồng răng giả, thực hiện bằng cách sẽ ghép 1 chân răng giả làm từ Titanium vào trong xương hàm ngay tại vị trí răng đã mất. Từ đó, trụ Titanium sẽ đóng vai trò là chân răng nhân tạo để gắn răng giả lên với mục đích thay thế chiếc răng đã bị mất. Hình ảnh minh họa răng Implant khi được cấy ghép vào hàm. 1.1 Trường hợp nên dùng phương pháp cấy ghép răng Implant Cấy ghép răng Implant được chỉ định trong các trường hợp sau: – Khách hàng đã mất răng và có nhu cầu làm răng cố định – Người bị mất răng nhưng lại không muốn dùng hàm tháo lắp bởi chúng có nhiều bất tiện. Bên cạnh đó, các răng còn lại trên hàm không đủ sức để làm trụ cầu, nhất là khi khách hàng bị mất nhiều răng. – Khách hàng có nhu cầu làm răng giả tuy nhiên vẫn muốn bảo tồn, hạn chế tối đa việc tiêu xương hàm ở những vùng răng đã mất đi. 1.2 Trường hợp không nên cấy ghép răng Implant Một số trường hợp không nên sử dụng phương pháp trồng răng Implant là: – Nhóm đối tượng phụ nữ đang trong quá trình mang thai. – Những người mắc bệnh lý tiểu đường không thể kiểm soát. – Nhóm đối tượng trẻ em dưới 17 tuổi. – Những người đang có viêm nhiễm tiến triển mức độ nặng ở vùng đặt trụ Implant. – Những người đang thực hiện xạ trị vùng xương hàm. – Những người đang mắc một số bệnh lý mãn tính nguy hiểm như bệnh về tim mạch, huyết áp cao… – Những bệnh nhân nghiện rượu bia, thuốc lá, có thói quen vệ sinh răng miệng không tốt. – Những người đã bị tiêu xương hàm tại khu vực răng đã mất. 2. Giải đáp về cấy ghép răng Implant bao nhiêu tiền hiện nay? Chi phí cấy ghép răng Implant còn dựa vào 3 yếu tố chính là trụ Implant, khớp nối Abutment và mão răng sứ. Tức là ngoài chi phí trụ Implant, còn có phần chi phí của mão răng sứ khi được gắn lên trụ răng để tạo thành một chiếc răng hoàn chỉnh. Hình ảnh minh họa cho cấu tạo của răng khi cấy ghép Implant. – Trồng răng Implant BBC Nhật Bản sẽ có mức giá dao động từ 22.000.000 VNĐ cho 1 chiếc răng. – Trồng răng Implant Tekka Phap sẽ có mức giá dao động từ 28.000.000 VNĐ cho 1 chiếc răng. – Trồng răng Implant Nobel Biocare – Mỹ sẽ có mức giá dao động từ 35.000.000 VNĐ cho 1 chiếc răng. – Trồng răng Implant Straumann Thụy Sĩ sẽ có mức giá dao động từ 46.000.000 VNĐ cho 1 chiếc răng. 3. Cấy ghép răng Implant giá rẻ có phải là lựa chọn tốt? Cấy ghép Implant đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao từ phía bác sĩ, kèm theo trang thiết bị chẩn đoán và điều trị hiện đại, cùng với trụ Implant nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng trên thế giới, có giá trị tương đối cao, như Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Thụy Sĩ… vì thế nên mức chi phí thường khá cao. Do đó, khi gặp bảng giá cấy ghép Implant có chi phí quá thấp, việc tìm hiểu cẩn thận về những điều sau đây là quan trọng: – Nguồn gốc của trụ Implant: Kiểm tra xem trụ Implant có được chứng nhận chất lượng và đánh giá từ các tổ chức y tế uy tín hay không. – Trang thiết bị và máy móc hỗ trợ: Đảm bảo rằng nha khoa có đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, bao gồm máy chụp 3D và phòng phẫu thuật cấy ghép Implant đạt chuẩn. – Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ: Kiểm tra chứng chỉ đào tạo chuyên sâu về Implant và kinh nghiệm làm việc của bác sĩ. Đầu tư cho sức khỏe răng miệng là một khoản đầu tư xứng đáng vì thế đừng ham giá rẻ mà để tiền mất tật mang bạn nhé. 4. Lưu ý khi tiến hành kỹ thuật cấy ghép Implant 4.1 Lưu ý trước khi cấy ghép Implant Trước khi thực hiện quá trình cấy ghép Implant, quan trọng nhất là khách hàng cần: – Cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe và bệnh lý cho bác sĩ, nhằm tìm ra phương án điều trị phù hợp. – Tuân thủ chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, duy trì tinh thần thoải mái để có sức khỏe tốt trước khi tiến hành cấy ghép Implant. – Tránh sử dụng bất kỳ chất kích thích nào và ngưng sử dụng thuốc chống đông một tuần trước quá trình cấy ghép. – Thực hiện các xét nghiệm mà bác sĩ yêu cầu để đảm bảo an toàn cho quá trình phẫu thuật. – Nếu quá trình cấy ghép không yêu cầu gây mê mà chỉ sử dụng tê, bệnh nhân cần ăn no trước phẫu thuật do sau đó có thể gặp khó khăn trong việc ăn uống trong 1-2 giờ đầu. Trong trường hợp sử dụng gây mê, không nên ăn uống trong khoảng 8-12 giờ trước khi thực hiện quá trình. 4.2 Lưu ý sau khi cấy ghép Implant Sau khi cấy ghép Implant, bệnh nhân cần lưu ý một số điều như sau: – Duy trì vệ sinh răng miệng tốt để đảm bảo sự tồn tại bền vững của Implant, tránh mắc các vấn đề như viêm xương, tiêu xương, răng lung lay, và các tình trạng khác. – Hạn chế cắn và nhai các vật cứng hoặc quá dai. – Ngay lập tức thăm bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như răng lung lay, tê bì hàm, đau nhức ở vị trí cấy ghép. – Tuân thủ lịch tái khám định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi tình trạng của Implant.
thucuc
1,047
Công dụng thuốc Mecefix BE 250mg Thuốc Mecefix BE có hoạt chất chính là Cefixim, một kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba. Hiệu lực diệt khuẩn của Cefixim là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được chỉ định trong điều trị các loại nhiễm khuẩn do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 1. Thuốc mecefix BE là gì? Thuốc Mecefix BE có hoạt chất chính là Cefixim, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP), nhờ vậy ức chế bước cuối cùng trong quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Cefixim ổn định dưới tác động của enzyme beta - lactamase. Nhờ vậy mà nhiều vi khuẩn đề kháng với Penicillin và một số Cephalosporin khác vẫn có thể nhạy cảm với Cefixim.Cefixim có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:Các vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes,...;Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (các chủng tiết và không tiết beta - lactamase), Moraxella catarrhalis (phần lớn là tiết beta - lactamase), Proteus mirabilis, Escherichia coli, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết hoặc không tiết Penicilinase),...;Lưu ý rằng các loài Pseudomonas, các chủng Streptococcus nhóm D (kể cả Enterococci), Listeria monocytogenes, hầu hết các chủng Staphylococci (bao gồm các chủng kháng Methicillin) và hầu hết các chủng Enterobacter đề kháng với Cefixim, Bacteroides fragilis và Clostridia đề kháng với Cefixim.Cefixim dùng đường uống và hấp thu khoảng 40 - 50% với sự có hay không có mặt của thức ăn. Tuy nhiên thời gian để hấp thu tối đa tăng khoảng 0,8 giờ khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của thuốc thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài trong trường hợp bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn kết với protein huyết tương. Thuốc Cefixim có thể qua nhau thai. Khoảng 20% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trên 60% có thể được chuyển hóa không qua thận, một phần được bài tiết ra phân qua đường mật. 2. Chỉ định của thuốc Mecefix BE Thuốc Mecefix BE được chỉ định để điều trị các loại nhiễm trùng sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng do vi khuẩn, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm xoang;Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, bao gồm viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn;Nhiễm trùng tiểu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp;Bệnh lậu không biến chứng. 3. Liều dùng và cách dùng Mecefix BE Cách dùng:Thuốc Mecefix BE dùng đường uống. Bệnh nhân nên uống trọn viên thuốc Mecefix BE với một ly nước.Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Liều Cefixim khuyến cáo thường là 200 - 400mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể dùng liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Dùng liều 200mg/lần/ngày;Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Liều khuyến cáo là 400mg/ngày;Bệnh nhân viêm xoang phải điều trị từ 10 - 14 ngày;Điều trị lậu không biến chứng: Liều khuyến cáo là 400mg dùng một lần duy nhất.Liều dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em dưới 12 tuổi:Liều đề xuất là 8mg/kg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hay chia làm 2 lần/ngày. Những bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn hoặc đáp ứng không đầy đủ, có thể tăng liều lên 6 mg/kg x 2lần/ngày;Với trẻ có cân nặng trên 50kg hoặc trẻ trên 12 tuổi thì sử dụng liều khuyến cáo theo liều của người lớn.Bệnh nhân suy thận:Cần giảm liều Cefixim ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, liều dùng Cefixim không được vượt quá 200mg/ngày. 4. Làm gì khi dùng quá liều? Khi bệnh nhân dùng quá liều Cefixim, có thể áp dụng biện pháp rửa dạ dày. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu Cefixim. Lưu ý rằng Mecefix BE không được loại ra máu một lượng lớn bởi sự thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mecefix BE Khi sử dụng thuốc Mecefix BE, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Tần suất > 10%: Tiêu chảy;Tần suất 2% đến 10%: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, phân lỏng;Tần suất <2%: Suy thận cấp, phản ứng phản vệ, phù mạch, nhiễm nấm Candida, chóng mặt, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ái toan, ban đỏ đa dạng, phù mặt, sốt, nhức đầu, viêm gan, tăng bilirubin máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng transaminase huyết thanh, vàng da, giảm bạch cầu trung tính, thời gian prothrombin kéo dài, ngứa, viêm đại tràng giả mạc, co giật, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phát ban da, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm âm đạo. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Mecefix BE Thuốc Mecefix BE chống chỉ định ở những bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin;Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có phản ứng dị ứng trước đó với Penicillin;Phản ứng ngoài da: Các phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân-DRESS) đã được báo cáo. Nếu phản ứng xảy ra, hãy ngừng thuốc và bắt đầu điều trị hỗ trợ;Thiếu máu tán huyết: Thiếu máu tán huyết qua trung gian miễn dịch (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo. Theo dõi bệnh nhân (bao gồm các thông số huyết học và xét nghiệm kháng thể) trong và 2 đến 3 tuần sau khi điều trị. Nếu thiếu máu tán huyết xảy ra trong khi điều trị, hãy ngừng sử dụng thuốc;Bội nhiễm: Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả. Viêm đại tràng giả mạc do C.difficile đã được quan sát thấy sau 2 tháng điều trị kháng sinh;Suy thận: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận vì có thể làm tăng nguy cơ co giật nếu không giảm liều lượng. Hiệu chỉnh liều liều lượng tùy theo chức năng thận. Ngoài ra, thuốc Cefixim có thể gây suy thận cấp tính. Nếu bệnh nhân bị suy thận, cần ngưng thuốc và bắt đầu điều trị hỗ trợ thích hợp;Bệnh đường tiêu hóa: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa;Thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính giả trong khi điều trị với các kháng sinh cephalosporin khác đã được báo cáo. Vì thế nên lưu ý rằng thử nghiệm Coomb dương tính có thể là do việc sử dụng thuốc;Tính an toàn và hiệu quả của Cefixim cho trẻ dưới 6 tháng tuổi vẫn chưa được xác nhận, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này;Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc Mecefix BE có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc;Thời kỳ mang thai: Cefixime đi qua nhau thai và có thể được phát hiện trong nước ối. Nhìn chung không thấy tăng nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh lớn hoặc các kết quả bất lợi khác cho thai nhi. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết;Thời kỳ cho con bú: Hiện không biết liệu Cefixim có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong thời gian điều trị cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích;Tương tác thuốc: Sử dụng thuốc Cefixim cùng với Carbamazepine có thể làm tăng nồng độ Carbamazepine. Khi dùng đồng thời Cefixim với thuốc chống đông máu, thời gian Prothrombin có thể tăng lên.Tóm lại, Mecefix BE được chỉ định trong nhiều loại nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân có thể liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,399
Xét nghiệm bộ mỡ giúp đánh giá tình trạng mỡ máu chính xác Mỡ trong máu cao là nguyên nhân dẫn tới nhiều căn bệnh nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, động mạch vành, tai biến mạch máu não,… Xét nghiệm bộ mỡ cho biết các thông tin cần thiết, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe, dự đoán bệnh lý để thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt phòng ngừa bệnh. Vì thế, xét nghiệm bộ mỡ thường có trong gói khám sức khỏe định kỳ. 1. Xét nghiệm bộ mỡ là gì? Bộ mỡ, hay mỡ máu, lipid máu là thành phần quan trọng trong cơ thể người. Trong đó, có 2 loại lipid máu chính là Cholesterol và Triglycerid, nhưng Cholesterol là quan trọng hơn cả. Cholesterol có mặt ở mọi bộ phận của cơ thể con người, cả trong các hormone. Cholesterol có vai trò quan trọng, giúp cơ thể phát triển bình thường. Lipid máu này được phân thành 2 loại chính là Cholesterol xấu (LDL) và Cholesterol tốt (HDL). Khi các thành phần mỡ máu bị rối loạn, chủ yếu là Cholesterol tăng cao sẽ gây ra rối loạn lipid máu, dẫn tới các bệnh lý như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,… Những bệnh lý này đều đặc biệt nguy hiểm, có thể biến chứng bất cứ lúc nào và đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe người bệnh. Ngoài Cholesterol, Triglycerides cũng là một loại mỡ trong cơ thể, nhưng bệnh lý liên quan đến Triglycerides tăng cao không phổ biến như Cholesterol. Những người bị tăng Triglycerides thường kèm theo tăng Cholesterol toàn phần. Như vậy, xét nghiệm bộ mỡ sẽ kiểm tra, định lượng Cholesterol và Triglycerides trong máu, từ đó đưa ra các chẩn đoán bệnh lý, đánh giá tình trạng sức khỏe chính xác. 2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm bộ mỡ Trong danh mục kiểm tra bộ mỡ gồm định lượng Triglycerides và Cholesterol trong máu. Kết quả định lượng của Cholesterol và Triglyceride thường được tính theo đơn vị mmol/L, gồm các mức độ: Cholesterol toàn phần: 3.6 - 5.7 mmol/L (bình thường) Trong đó: + HDL - Cholesterol (Cholesterol tốt): >1.3 mmol/L (bình thường). + LDL - Cholesterol (Cholesterol xấu): <3.9 mmol/L (bình thường). Triglyceride: 0.5 - 1.7 mmol/L (bình thường) Nếu Cholesterol trong máu vượt quá mức bình thường, các Cholesterol dư thừa sẽ xâm nhập vào các thành mạch và tích tụ dần dần. Trong quá trình tích tụ, các tảng mỡ thành mạch bám chắc, ngày càng lớn, sẽ tạo nên các mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, cũng khiến thành mạch trở nên cứng hơn, gây xơ vữa động mạch. Đặc biệt nguy hiểm nếu vùng tắc nghẽn do xơ vữa động mạch nằm ở động mạch vành, khiến tim không được cấp máu đủ oxy và chất dinh dưỡng. Ngoài ra, mảng xơ vữa Cholesterol có thể bị vỡ ra, gây hình thành cục huyết khối ngay tại mảng xơ vữa, cản trở máu đi qua mạch, dẫn tới tắc nghẽn, đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Nếu Triglyceride tăng cao, vượt quá mức bình thường cũng cảnh báo nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng. Khi Triglyceride tăng rất cao, lớn hơn 5.7 mmol/l thì người bệnh có nguy cơ viêm tụy, cần sử dụng thuốc điều chỉnh ngăn ngừa bệnh. Triglyceride là chất mỡ có trong máu và thức ăn, để giảm lipid này thì phải thay đổi lối sống như: tăng cường thể dục thể thao, giảm cân, hạn chế tinh bột và chất ngọt, hạn chế rượu bia thuốc lá. Trong một số trường hợp, người bệnh bị Triglyceride và Cholesterol tăng cao sẽ cần dùng thuốc điều trị ban đầu và khắc phục ngay, ngăn ngừa biến chứng, kết hợp với điều trị duy trì. 3. Những ai nên xét nghiệm bộ mỡ? Xét nghiệm này giúp chẩn đoán, phát hiện nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm, liên quan đến rối loạn mỡ máu. Từ đó giúp người bệnh chủ động phòng ngừa và điều trị, tránh những biến chứng bệnh có thể xảy đến lúc nào. Biến chứng từ các bệnh lý do rối loạn mỡ máu đều xảy đến đột ngột, cần xử lý sớm, can thiệp kịp thời, nếu không sẽ cướp đi tính mạng, sức khỏe của người bệnh. Theo đó, xét nghiệm bộ mỡ được chỉ định cho những đối tượng sau: - Có biểu hiện lâm sàng nghi mắc bệnh tim mạch, nhất là có dấu hiệu cho thấy nguy cơ tim mạch cao. - Những người bị tình trạng viêm mạn tự miễn như vảy nến, lupus ban đỏ hệ thống, viêm thấp khớp. - Tầm soát rối loạn lipid máu, tầm soát nguy cơ gây bệnh tim mạch. - Những người hút thuốc lá nhiều. - Người bị bệnh thận mạn tính. - Phụ nữ bị đái tháo đường, hoặc huyết áp cao trong thai kỳ,… cảnh báo nguy cơ tim mạch cao. - Nam giới bị rối loạn cương dương. - Những người mắc rối loạn lipid máu do di truyền với biểu hiện như: Xanthelasma, u vàng dưới 45 tuổi hoặc người có tiền sử gia đình bị rối loạn lipid máu. - Người bị bệnh động mạch ngoại biên, xơ vữa động mạch cảnh, tăng độ dày lớp nội địa trung mạch. Ngoài ra, tất cả nam giới từ 40 tuổi trở lên, nữ giới từ 50 tuổi hoặc sau mãn kinh cũng được khuyến cáo nên đi xét nghiệm bộ mỡ định kỳ. Điều này nhằm sàng lọc, phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và điều chỉnh lối sống lành mạnh nhất. 4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng mỡ máu Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu, được chia thành 2 nhóm chính: a. Nhóm yếu tố không thể thay đổi Gồm các yếu tố di truyền, giới tính, tuổi tác. b. Nhóm yếu tố có thể thay đổi Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý Thức ăn chứa nhiều acid béo bão hòa, Cholesterol, chất béo dạng Trans nên hạn chế, thay vào đó nên ăn nhiều thức ăn chứa acid không bão hòa. Acid bão hòa thường có nhiều trong mỡ nguồn gốc động vật. Còn chất béo dạng Trans có nhiều trong thực phẩm chiên rán dầu mỡ như bánh quy, khoai tây chiên, bơ thực vật cứng, gà rán,… Các Cholesterol chứa nhiều trong thức ăn nguồn gốc động vật như lòng đỏ trứng, gan, tôm, các phủ tạng, sản phẩm sữa toàn phần. Mỗi người nên hạn chế nạp Cholesterol từ thực phẩm mỗi ngày, nên ít hơn 200 mg. Acid béo không bão hòa có nhiều trong các loại dầu thực vật, mỡ cá, các loại hạt khô như đậu phộng, hạt phỉ, hạnh nhân,… Luyện tập thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng và giúp giảm Cholesterol, Triglyceride (yếu tố nguy cơ gây các bệnh tim mạch do rối loạn mỡ máu), đồng thời làm tăng Cholesterol tốt.
medlatec
1,162
Thực hiện đúng cách sơ cứu hóc dị vật Sơ cứu hóc dị vật là phương pháp quan trọng trong cấp cứu và điều trị hóc dị vật/xương. Đây cũng là thao tác cơ bản mà các bác sĩ khuyến cáo các gia đình nên trang bị để phòng ngừa tình huống hóc dị vật khi không may gặp phải. Nếu bạn chưa biết những cách sơ cứu này, thì đừng bỏ qua bài viết nhé! 1. Khi nào cần thực hiện sơ cứu người bị hóc dị vật? Hóc dị vật là tai nạn khá phổ biến, nhất là đối với trẻ nhỏ khoảng dưới 5 tuổi. Đây là tai nạn dị vật theo đường thức ăn được nuốt xuống họng hầu, nhưng bị mắc lại ở hầu họng, đường thở hoặc thực quản, khiến đường di chuyển thông thường của thức ăn, không khí bị thay đổi. Hóc dị vật rất dễ bắt gặp trong cuộc sống Hóc dị vật có thể gây nên tình trạng đau đớn, hạn chế ăn uống, nhiễm trùng đường hô hấp,… Nguy hiểm hơn, hóc dị vật có thể biến chứng thành dị vật đường thở, dị vật đường tiêu hóa, gây nhiều nguy cơ khẩn cấp như viêm thanh phế quản, áp xe thanh phế quản, viêm phổi, xẹp phổi, áp xe phổi, khó thở, ngạt thở, thủng dạ dày, thủng ruột, nhiễm trùng máu,… Hóc dị vật vì thế có thể dẫn đến những hậu quả nặng nề, gây tổn thương não, thậm chí là tử vong. Rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu hóc dị vật không được xử lý đúng cách. Các trường hợp hóc dị vật gây nên tình trạng ho sặc sụa, khó thở, tím tái,… cần thực hiện việc sơ cứu sớm. Trong quá trình này, cần gọi ngay cấp cứu để phòng ngừa và được hướng dẫn việc sơ cứu đúng cách. Trong trường hợp người bệnh không bị các triệu chứng nguy kịch thì không nên thực hiện các cấp cứu dị vật đường thở tại chỗ, mà nên bình tĩnh ngồi yên một lúc và sớm đến chuyên khoa tai mũi họng để được gắp dị vật. 2. Vỗ lưng ấn ngực Đối tượng: Với trẻ sơ sinh và nhũ nhi. Phòng tránh nguy cơ chấn thương tạng. Cách thực hiện: – Để trẻ nằm dọc cánh tay của người hỗ trợ đầu ở phần bàn tay và chân trẻ ở phần bắp tay người hỗ trợ. Trẻ ở tư thế mặt sấp, đầu thấp hơn chân. Khi đó, người hỗ trợ xác định vị trí lưng giữa hai xương bả vai của trẻ và dùng gót bàn tay còn lại của mình vỗ nhẹ và nhanh 5 lần lên lưng trẻ. – Nếu dị vật chưa ra sau khi thực hiện thao tác, hãy lật trẻ sang cánh tay còn lại. Khi đó, trẻ nằm dọc trên cánh tay người hỗ trợ theo tư thế nằm ngửa, vẫn tư thế đầu thấp. Người hỗ trợ xác định và ấn ngực trẻ 5 lần ở vị trí ép tim. Thực hiện động tác với tần suất 1 lần/giây. – Khi thực hiện các lần vỗ lưng ấn ngực, cần quan sát khoang miệng của trẻ xem dị vật đã được đẩy lên miệng chưa. Nếu chưa thì thực hiện cách sơ cứu này cho đến khi cấp cứu đến. – Với cách làm này, thay vì đặt trẻ trên cánh tay, có thể đặt trẻ trên đùi để thao tác dễ hơn. Vỗ lưng – ấn ngực 3. Thủ thuật Heimlich Thực hiện thủ thuật với trẻ lớn và người trưởng thành 3.1. Với người còn tỉnh – Người hỗ trợ đứng sau người bị hóc, vòng hai tay ôm lấy bụng của người bị hóc với tư thế: 1 tay nắm thành nắm đấm lên vùng thượng vị (vùng dưới xương ức) và bàn tay còn lại chồng lên tay đã nắm. – Giật tay thật, nhanh, mạnh và đột ngột theo hướng từ trước về sau và từ dưới lên trên 5 lần. Chú ý khi thực hiện động tác này cần dứt khoát và không đè ép vào lồng ngực. 3.2. Với người đang hôn mê – Đặt người bị hóc ở tư thế nằm ngửa trên nền đất phẳng hoặc ván phẳng cứng. – Người hỗ trợ ngồi quỳ với hai chân ở vị trí 2 má ngoài đùi của người bị hóc. – Người hỗ trợ đặt hai tay chồng lên nhau và đặt gót bàn tay phía dưới ở vùng xương ức bệnh nhân. Lúc này, hãy đột ngột ấn nhanh, mạnh lên ngực bệnh nhân theo hướng lên trên 5 lần. – Chú ý, thực hiện việc thông khí nếu bệnh nhân giảm tri giác. Trong trường hợp đường thở bệnh nhân bị tắc nghẽn hoàn toàn, không thông khí được bằng nội khí quản cần cân nhắc mở khí quản hoặc chọc nhẫn giáp. 4. Phòng ngừa, xử lý dị vật gây hóc đúng cách 4.1. Nguyên tắc điều trị hóc dị vật: nhận biết nhanh, điều trị sớm Thực tế, hóc dị vật không khó nhận biết đối với người bị hóc. Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra tình trạng hóc qua những dấu hiệu điển hình như: – Đột ngột cảm thấy vướng ở cổ họng – Đau họng – Nuốt đau, khó nuốt – Buồn nôn – Chảy nước miếng (do đau khi nuốt) – Ho nhiều – Cảm giác nghẹt thở, khó thở Với trẻ em chưa thể nhận định hoặc phản ánh về vấn đề hóc dị vật, cha mẹ cần chú ý xem xét những biểu hiện của trẻ để mau chóng đưa con đến để bác sĩ xử lý cho con nhanh và hiệu quả. Cần mau chóng đưa trẻ bị hóc di vật đi khám 4.2. Phòng ngừa hóc Với vấn đề hóc dị vật, cần chú ý phòng ngừa ngay với những thói quen hằng ngày trong sinh hoạt, ăn uống và cảnh giác khi có hiện tượng hóc: – Với trẻ nhỏ, cần cho bú sữa đúng cách; không nên cho trẻ bú hay ăn, uống khi đang cười, khóc; dạy trẻ bỏ thói quen ngậm đồ trong miệng; không cho trẻ chơi các đồ vật nhỏ một mình; cần canh giữ trẻ khi trẻ chơi… – Khi ăn uống cần tập trung, tránh mải mê cười đùa hay xem các phim,… – Với người mới phẫu thuật, tránh cho ăn những đồ vật cứng, dễ hóc. – Không uống nước suối, ao, hồ sông,… – những nước trực tiếp từ nguồn tự nhiên, để tránh những dị vật sống trong nguồn nước. Ngoài ra, sau khi sơ cứu hóc dị vật, dù dị vật đã được gắp ra, nhưng vẫn cần đến các bác sĩ tai mũi họng để kiểm tra, tránh tình trạng còn sót dị vật trong hầu họng. Đồng thời, cần chú ý điều trị sớm hóc dị vật để tránh những biến chứng mà hóc dị vật có thể gây ra cho bệnh nhân sau này.
thucuc
1,181
6 biện pháp điều trị viêm mũi vận mạch hiệu quả nhất Viêm mũi vận mạch là một trong những chứng bệnh về mũi thường gặp, có triệu chứng tương tự như các dạng viêm mũi khác. Đa phần bệnh tự khỏi hoặc sẽ thuyên giảm dần khi điều trị tích cực mà không gây biến chứng nguy hiểm gì. Tuy nhiên số ít trường hợp để điều trị căn bệnh này người bệnh cần dùng đến các loại thuốc chống sung huyết mũi. 1. Tại sao bạn bị viêm mũi vận mạch? Các chứng bệnh viêm mũi khá thường gặp với chúng ta, tuy nhiên ít người biết đến căn bệnh viêm mũi vận mạch dù bệnh khá phổ biến. Bản thân bệnh lý này là viêm mũi vô căn do đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được căn nguyên bệnh chính xác. Dù thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tiên tiến cũng không phát hiện được tế bào viêm đặc hiệu. Viêm mũi vận mạch xảy ra khi mạch máu nhỏ trong mũi do tác động nào đó bị giãn rộng ra, gây xung huyết và tắc nghẽn. Tình trạng này có thể đi kèm với chất nhầy chảy nhiều từ mũi, lan ra ngoài hoặc lan vào xoang. Triệu chứng bệnh tương tự với viêm mũi dị ứng hay các chứng viêm mũi khác như: chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, sổ mũi,… Các triệu chứng này gây nhầm lẫn với bệnh viêm xoang và viêm mũi dị ứng, để phân biệt bằng dấu hiệu rất khó. Đa phần triệu chứng bệnh kéo dài trong một vài tuần, sau đó tự biến mất và không gây biến chứng nguy hiểm gì. Một số ít trường hợp viêm mũi vận mạch ở người có cơ địa yếu, bệnh có thể tiến triển thành viêm mũi vận mạch bội nhiễm. Lúc này bệnh nhân cần được khám và điều trị đặc trị hơn. 2. Cách điều trị viêm mũi vận mạch Lựa chọn phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh, tuy nhiên đa phần bệnh nhân không đi khám và điều trị. Do dễ gây nhầm lẫn nên người bệnh thường tự ý chăm sóc, điều trị tại nhà giống như viêm mũi dị ứng thông thường. Điều trị viêm mũi vận mạch thường áp dụng các phương pháp sau: 2.1. Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý Bệnh gây chảy nhiều dịch mũi, dễ tích tụ vi khuẩn và chất bẩn gây sưng viêm nặng hơn. Vì thế, cần dùng nước muối sinh lý để làm loãng dịch nhầy, làm sạch chúng tránh sự phát triển và lây lan của phản ứng viêm. Đồng thời, nước muối cũng có tác dụng làm dịu, giảm viêm mạch máu. Điều lưu ý khi vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý là thực hiện hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể dùng bình rửa mũi hoặc máy hút mũi để làm sạch tốt hơn, tránh làm tổn thương niêm mạc mũi. 2.2. Thuốc kháng Histamin Đa phần các trường hợp viêm mũi vận mạch không được khuyến cáo sử dụng thuốc kháng Histamin đường uống vì nó tác dụng toàn thân. Người bệnh chỉ cần dùng thuốc kháng Histamin dạng xịt, xịt trực tiếp vào mũi. Hơi sương chứa hoạt chất sẽ ngấm sâu qua niêm mạc mũi vào các mạch máu bị viêm, giúp giảm viêm và cũng ít gây tác dụng phụ cho cơ thể. 2.3. Thuốc Corticosteroid Bệnh nhân bị phù nề, viêm nhiễm nặng thì bác sĩ sẽ khám và đánh giá cụ thể, kê thuốc dùng tại chỗ để giảm triệu chứng. Thuốc có tác dụng mạnh hơn nhưng có thể gây tác dụng phụ như: Khô mũi, đau đầu, khô họng, chảy máu mũi,... Vì thế Corticosteroid thường được chỉ định cụ thể. Khi sử dụng phải có sự theo dõi của bác sĩ, sử dụng đúng liều lượng và thời gian chỉ định. Hai loại thuốc xịt Corticosteroid chỉ định phổ biến nhất trong điều trị viêm mũi vận mạch là Flamasol và Triamcinolone. 2.4. Thuốc thông mũi Thuốc thông mũi chứa Sudafed là loại bổ biến nhất, có tác dụng làm thu hẹp nhanh các mạch máu bị giãn nở và giảm tình trạng nghẹt mũi do dịch nhầy. Dù tác dụng nhanh song thuốc thông mũi thường gây nhiều tác dụng phụ như: tăng huyết áp, đánh trống ngực, cảm giác bồn chồn,… nên cần sử dụng theo chỉ định và có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. 2.5. Thuốc xịt mũi Cholinergic Tình trạng chảy nước mũi do viêm mũi vận mạch thường gây nghẹt mũi nghiêm trọng. Với các trường hợp này, thuốc xịt mũi Cholinergic có tác dụng tốt nhưng cũng có thể gây ra một vài tác dụng phụ như chảy máu cam, làm khô mũi,… 2.6. Phẫu thuật cắt bỏ polyp mũi Các trường hợp không đáp ứng điều trị nội khoa hoặc tiến triển bệnh nặng, bác sĩ sẽ xem xét thực hiện thủ thuật nhỏ nhằm cắt bỏ polyp mũi và phục hồi vách ngăn lệch, từ đó giúp cải thiện hiệu quả của thuốc điều trị. Một số trường hợp phải cắt bỏ cuống giữa, bán phần cuống mũi dưới hoặc đốt cuống mũi dưới. Bệnh nhân có thể bị chảy máu nhẹ và mất một khoảng thời gian để hồi phục sau mổ, tuy nhiên phương pháp này sẽ giúp cải thiện bệnh triệt để hơn. 3. Hướng dẫn phòng ngừa viêm mũi vận mạch Đây là bệnh lý tương đối lành tính, dễ điều trị và tiến triển bệnh không quá nghiêm trọng. Vì thế tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ kết hợp với chăm sóc tốt sẽ giúp bạn nhanh chóng đẩy lùi được bệnh. Ngoài ra, một số thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng dưới đây sẽ giúp tăng sức khỏe mạch máu, phòng ngừa và ngăn ngừa bệnh tái phát. Đeo khẩu trang khi ra đường để hạn chế khói bụi, hóa chất, lông động vật,… trong không khí gây kích thích mạch máu niêm mạc mũi. Vệ sinh mũi hàng ngày, nhất là sau khi ra ngoài bằng nước muối sinh lý. Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng khử khuẩn, hạn chế dùng tay cạy gỉ mũi vì có thể làm tổn thương niêm mạc mũi. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, giàu Vitamin và khoáng chất, đặc biệt là Vitamin C, uống nhiều nước để tăng sức dẻo dai thành mạch và tăng sức đề kháng chung cho cơ thể. Thường xuyên luyện tập thể thao, tăng cường sức khỏe.
medlatec
1,093
Bệnh viêm tai giữa cấp ở người lớn là gì? Bệnh viêm tai giữa cấp ở người lớn là gì, nguyên nhân và cách chữa trị bệnh như thế nào để có được hiệu quả, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết. Bệnh viêm tai giữa cấp ở người lớn là gì? Theo thống kê của Bộ Y tế, tỉ lệ bệnh viêm tai giữa ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là đối tượng người lớn. Viêm tai giữa thường biểu hiện bởi tình trạng nhiễm trùng diễn biến nhanh và kèm với triệu chứng sưng và đỏ trong tai. Sốt, đau tai, và nghe kém do xuất hiện chất dịch lỏng trong tai giữa. Trong đó, có 90 %, người bệnh có dấu hiệu đau tai, chảy nước tai, giảm sức nghe ở tai. Viêm tai giữa cấp ở người lớn cần được điều trị sớm tránh để bệnh tiến triển gây biến chứng nghiêm trọng Ngoài ra, bệnh nhân còn rất dễ gặp phải một số biến chứng khác như ù tai, chóng mặt, sốt, sưng sau tai, chán ăn và khó ngủ,… Nếu không được điều trị bệnh kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến viêm tai xương chũm cấp rất nguy hiểm. Viêm tai giữa cấp ở người lớn nguyên nhân do đâu? Do thói quen vệ sinh tai quá thường xuyên và không đúng cách: Nhiều trường hợp người lớn bị viêm tai giữa vì luôn cảm thấy ngứa ngáy trong tai, thường xuyên ngoáy tai bằng đủ mọi thứ kể cả những vật cứng dễ làm tổn thương tai, gây viêm ống tai ngoài rồi lan vào tai giữa. Do để nước bẩn, hóa chất ngấm vào tai: Một số bị viêm tai giữa do vô tình để nước bẩn hoặc hóa chất xâm nhập vào tai trong quá trình gội đầu, làm tóc, nhuộm tóc… Do thường xuyên bị các bệnh về xoang mũi, viêm họng phải xì khạc nhiều dễ dẫn đến tắc vòi nhĩ gây viêm tai giữa. Do bị viêm nhiễm tai giữa từ bé chưa được chữa khỏi, người bệnh có thể bị viêm tai giữa vài chục năm (những trường hợp này dễ dẫn đến viêm xương chũm). Biểu hiện chủ yếu của bệnh viêm tai giữa ở người lớn  Khi bị viêm tai giữa, người bệnh thường có triệu chứng cụ thể như: Đột ngột đau tai là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm tai giữa Chảy dịch, mủ ra ngoài: Nếu là viêm cấp tính thì thường là mủ trắng đục, hơi xanh đặc; nếu qua vài tuần thì dịch chuyển sang dạng vàng loãng; nếu người bệnh bị lâu năm và có biến chứng xương chũm thì chảy dịch trắng, vàng có mùi hôi thối. Đau nhức tai: Viêm tai giữa ở người lớn gây đau nhức tai nhiều ở giai đoạn cấp tính, hoặc vào những đợt cấp của viêm mạn tính, nhiều trường hợp đau nặng lan sang cả vùng đầu quanh tai. Ù tai, cảm giác có âm thanh trong tai: Viêm tai giữa ở người lớn dịch mủ tích tụ bên trong, màng nhĩ thủng nên người bệnh có thể cảm thấy ù tai, có tiếng “lục bục” trong tai rất khó chịu. Điều trị viêm tai giữa ở người lớn như thế nào? Muốn biết phương pháp điều trị viêm tai giữa ở người lớn như thế nào, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị dựa trên tình trạng tiến triển của bệnh và những biểu hiện thực thể của từng bệnh nhân. Thông thường việc điều trị viêm amidan cấp thường được áp dụng phương pháp nội khoa, tuyệt đối không sử dụng biện pháp phẫu thuật trong đợt viêm cấp. Phương pháp điều trị nội khoa được bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân bị viêm tai giữa ở mức độ nhẹ. Trong đó, kháng sinh uống là loại thuốc được bác sĩ lựa chọn hàng đầu để điều trị bệnh cho bệnh nhân. Thăm khám để được điều trị hiệu quả bệnh viêm tai giữa cấp ở người lớn Thông thường, thời gian điều trị bệnh viêm tai giữa ở người lớn tối thiểu là tám ngày. Đối với viêm tai giữa ở người lớn trong giai đoạn cấp tính thì có thể được điều trị bằng Tây y các loại thuốc uống kháng sinh toàn thân, thuốc kháng viêm, thuốc chống phù nề, giảm đau, có thể kết hợp với thuốc nhỏ tai có tính chất kháng sinh hoặc cả kháng viêm.
thucuc
779
Địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Hải Dương uy tín Hiện nay không quá khó để người dân có thể tìm được một địa chỉ xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng có thể thực hiện được nhiều loại xét nghiệm với mẫu nước tiểu, cũng như đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. Vậy với người dân đang sinh sống tại Hải Dương thì nên xét nghiệm nước tiểu Hải Dương ở đâu uy tín? Bạn đọc có thể tham khảo bài viết để có được câu trả lời nhé. 1. Xét nghiệm nước tiểu để làm gì? Mặc dù xét nghiệm nước tiểu không còn quá xa lạ với con người trong cuộc sống ngày nay vì đây là một trong những phương pháp kiểm tra cơ bản nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ. Tuy nhiên, những thông tin về xét nghiệm nước tiểu thì không phải ai cũng hiểu đúng và đủ. Do đó, trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Hải Dương, bạn cần biết mục đích của phương pháp kiểm tra này cũng như một số thông Mục đích Hầu hết các chất dư thừa trong cơ thể sẽ được thải ra ngoài thông qua nước tiểu. Mục đích chính của xét nghiệm nước tiểu là để xác định có những chất gì chứa trong nước tiểu nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ. Thông qua kết quả xét nghiệm nước tiểu còn cho phép xác định nguyên nhân gây ra một số bất thường hay bệnh lý trong cơ thể. Trường hợp nào sẽ được chỉ định xét nghiệm nước tiểu? Xét nghiệm nước tiểu được áp dụng phổ biến trong một số trường hợp sau: Xét nghiệm nước tiểu là một trong những danh mục cơ bản cần phải có đối với các trường hợp khám sức khỏe thông thường định kỳ. Giúp phát hiện phụ nữ có mang thai hay không hoặc theo dõi sức khỏe thai kỳ. Những trường hợp xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bất thường ở đường tiết niệu, các vấn đề về gan, thận như tiểu khó, tiểu buốt, rát, són tiểu, đau mỗi khi đi tiểu, nước tiểu có nhiều bột, lẫn máu hoặc mủ,… Là xét nghiệm không thể thiếu trước khi tiến hành phẫu thuật hay nhập viện. Sàng lọc các chất gây nghiện đối với các trường hợp sử dụng chất kích thích thông qua phân tích các thành phần có trong mẫu nước tiểu. Phát hiện các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục. Những bệnh nhân đang điều trị các vấn đề liên quan tiểu đường, gan, thận hoặc đường tiết niệu cần xét nghiệm nước tiểu để theo dõi bệnh lý và khả năng đáp ứng đối với thuốc. #BBD0E0 »
medlatec
460
Các giai đoạn ung thư cổ tử cung Sau khi một người nào đó được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung, các bác sĩ sẽ cố gắng tìm hiểu xem liệu nó có lây lan hay không, và nếu có thì bao xa. Quá trình này được gọi là giai đoạn . Giai đoạn ung thư mô tả mức độ lan rộng của ung thư trong cơ thể. Nó giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh ung thư và cách điều trị tốt. Giai đoạn là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định cách điều trị ung thư và xác định mức độ thành công của việc điều trị. 1. Các giai đoạn ung thư cổ tử cung Để xác định giai đoạn ung thư sau khi chẩn đoán ung thư cổ tử cung, các bác sĩ cố gắng trả lời những câu hỏi sau:Ung thư đã phát triển đến cổ tử cung bao xa?Ung thư đã đến các cấu trúc lân cận chưa?Ung thư có di căn đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc đến các cơ quan xa không?Thông tin từ khám lâm sàng và xét nghiệm được sử dụng để xác định kích thước của khối u, mức độ sâu của khối u đã xâm lấn vào các mô trong và xung quanh cổ tử cung, và sự lây lan của nó đến những nơi xa (di căn) .Hệ thống phân loại FIGO (Liên đoàn Phụ khoa và Sản khoa Quốc tế) được sử dụng thường xuyên nhất đối với các bệnh ung thư cơ quan sinh sản nữ, bao gồm cả ung thư cổ tử cung.Giai đoạn ung thư cổ tử cung bao gồm từ giai đoạn I đến IV.Theo quy luật, giai đoạn càng thấp, ung thư càng ít di căn. Giai đoạn cao hơn, chẳng hạn như giai đoạn IV, có nghĩa là một bệnh ung thư tiến triển hơn.Giai đoạn ung thư cổ tử cung có thể phức tạp. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về giai đoạn của mình, vui lòng hỏi bác sĩ giải thích cho bạn theo cách bạn hiểu. (Giải thích về hệ thống FIGO trong bảng giai đoạn bên dưới.) Tỷ lệ sống có thể cho bạn biết tỷ lệ phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 5 năm) sau khi họ được chẩn đoán. Họ không thể cho bạn biết bạn sẽ sống được bao lâu, nhưng họ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng thành công của việc điều trị.Tỷ lệ sống là ước tính và thường dựa trên kết quả trước đó của một số lượng lớn những người mắc bệnh ung thư cụ thể, nhưng họ không thể dự đoán điều gì sẽ xảy ra trong trường hợp của bất kỳ người cụ thể nào. Các số liệu thống kê này có thể gây nhầm lẫn và có thể khiến bạn có thêm câu hỏi. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách những con số này có thể áp dụng cho bạn, vì họ đã quen thuộc với tình trạng của bạn.Tỷ lệ sống sau 5 năm là bao nhiêu?Một tỷ lệ sống tương đối so sánh giữa phụ nữ với cùng một loại và giai đoạn ung thư cổ tử cung so phụ nữ trong dân số nói chung. Ví dụ: nếu tỷ lệ sống tương đối trong 5 năm đối với một giai đoạn cụ thể của ung thư cổ tử cung là 90%, có nghĩa là những phụ nữ mắc bệnh ung thư đó, trung bình, khoảng 90% sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán so với những phụ nữ không mắc bệnh ung thư đó.v.). Thay vào đó, họ nhóm các bệnh ung thư thành các giai đoạn khu trú, khu vực và xa:Khu trú: Không có dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung hoặc tử cung.Khu vực: Ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung và tử cung đến các hạch bạch huyết gần đó.Xa: Ung thư đã di căn đến các cơ quan lân cận (như bàng quang hoặc trực tràng) hoặc các bộ phận xa của cơ thể như phổi hoặc xương.Tỷ lệ sống sót tương đối 5 năm đối với ung thư cổ tử cung(Dựa trên những phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung từ năm 2009 đến năm 2015) Giai đoạn SEER Tỷ lệ sống tương đối trong 5 năm U còn khu trú 92% U nằm trong khu vực 56% U di căn xa 17% Tất cả các giai đoạn SEER kết hợp 66% Hiểu các con số. Phụ nữ hiện đang được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung có thể có triển vọng tốt hơn với những con số này. Các phương pháp điều trị được cải thiện theo thời gian và những con số này dựa trên những phụ nữ được chẩn đoán và điều trị trước đó ít nhất 5 năm.Những con số này chỉ áp dụng cho giai đoạn ung thư khi nó được chẩn đoán lần đầu. Không áp dụng cho ung thư tiến triển, lan rộng hoặc tái phát sau khi điều trị.Những con số này không tính đến mọi thứ. Tỷ lệ sống được phân nhóm dựa trên mức độ di căn của ung thư, nhưng tuổi tác, sức khỏe tổng thể, mức độ phản ứng của tế bào ung thư với điều trị và các yếu tố khác cũng sẽ ảnh hưởng đến tiên lượng của ung thư...) giúp giảm thời gian phẫu thuật và đem lại hiệu quả phẫu thuật tốt cho người bệnh, giảm thiểu tối đa các nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện , tai biến trong mổ nội soi giúp bệnh nhân ít sang chấn, hồi phục nhanh, để lại vết sẹo rất nhỏ và đặc biệt là độ an toàn rất cao so với phẫu thuật mổ mở thông thường.Hệ thống phẫu thuật nội soi sản phụ khoa full HD; C máy cắt bào mô khi u quá lớn; Có cần đẩy tử cung để phẫu thuật ;Có các dụng cụ khâu kín âm đạo.Kỹ thuật Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi là kỹ thuật khó - đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và được đào tạo kỹ về kỹ thuật này.
vinmec
1,074
Bệnh ung thư vòm họng có lây không? Ung thư vòm họng là một trong mười loại ung thư phổ biến thường gặp nhất hiện nay với tỉ lệ tử vong rất cao. Trung bình cứ khoảng 100.000 người thì có khoảng 20 - 50 người mắc bệnh ung thư vòm họng (số liệu thống kê trong vùng dịch tễ). Xoay quanh căn bệnh này, có rất nhiều người thắc mắc liệu ung thư vòm họng có lây không? Nguyên nhân gây ung thư vòm họng là gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư vòm họng là gì? Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính xuất hiện tại vòm họng - phần cao nhất của họng. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất vẫn là ở nam giới trong độ tuổi từ 30 - 60 tuổi. Triệu chứng của ung thư vòm họng bao gồm:Đau họng kèm theo khó thở. Thường xuyên bị ngạt mũi, chảy máu camĐau nửa đầuÙ tai, đau tai. Xuất hiện khối bất thường tại vùng cổ họng. Nhiều người thường nhầm lẫn các triệu chứng này với những căn bệnh thông thường như nhức đầu, viêm họng, sổ mũi... Vì thế ung thư vòm họng thường được phát hiện muộn. Để kiểm tra xem mình có mắc ung thư vòm họng hay không bạn cần khám tai mũi họng và làm xét nghiệm sinh thiết chẩn đoán. 2. Tưởng cảm cúm hóa ra ung thư vòm họng Khi mới hình thành, ung thư vòm họng thường có dấu hiệu của nhiều bệnh liên quan đến tai mũi họng như cảm cúm hoặc bệnh nội khoa về thần kinh, mạch máu. Người bệnh thường chủ quan bỏ qua các triệu chứng sớm của bệnh vì cho rằng chỉ mắc chứng cúm hoặc viêm xoang thông thường.Trước tiên, bạn thấy đau họng, khó nuốt. Khó nghe một bên tai hoặc cả hai. Bạn cũng có thể bị chảy máu cam, nhức đầu, mờ mắt, hắt xì, ù tai, đau đầu, khàn tiếng kéo dài. Nếu các triệu chứng kể trên kéo dài 3 tuần mà không thuyên giảm thì cần thăm khám bác sĩ để tầm soát ung thư.Khi ung thư phát triển ở giai đoạn cuối, bạn thường xuyên bị ngạt mũi kèm chảy máu, mủ ở mũi; nổi hạch ở góc hàm có thể nhận biết cảm quan; hoặc liệt các dây thần kinh sọ não với các dấu hiệu như lác mắt, tê mặt, vẹo lưỡi, nuốt sặc... Người bệnh có thể nổi hạch ở góc hàm 3. Ăn nhiều thức ăn lên men như dưa muối, cà muối làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư vòm họng Để trả lời cho câu hỏi bệnh ung thư vòm họng có lây không thì trước hết chúng ta cần hiểu nguyên nhân gây bệnh là gì? Hiện nay, nguyên nhân gây ung thư vòm họng vẫn chưa được tìm ra một cách chính xác và cụ thể nhưng người ta lại tìm thấy những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh này như:Người mắc virus HPV và virus EBVNgười ăn nhiều thức ăn lên men: dưa muối, cà muối. Yếu tố di truyền cũng được xem là một trong những nguyên nhân gây ung thư vòng họng. Nhiều nghiên cứu cho thấy những người có người thân (bố, mẹ, anh chị em ruột...) bị mắc ung thư vòm họng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường. 4. Bệnh ung thư vòm họng có lây không? Với sự nguy hại và mức độ ngày càng phổ biến của bệnh ung thư vòm họng, nhiều người lo ngại rằng căn bệnh này có thể lây từ người sang người. Vậy tiếp xúc với người bị ung thư vòm họng có lây không? Câu trả lời là không.Bệnh ung thư vòm họng không phải là bệnh truyền nhiễm, nên không có khả năng lây nhiễm trực tiếp. Bệnh chỉ có thể lây một cách gián tiếp thông qua vi rút HPV - virus làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Virus HPV có thể lây truyền thông qua việc quan hệ tình dục với người bị bệnh, quan hệ tình dục bằng miệng. 5. Cách phòng tránh bệnh ung thư vòm họng Dù ung thư vòm họng không lây truyền trực tiếp cũng như chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây bệnh là gì nhưng bạn có thể phòng tránh bệnh với những lưu ý sau đây:Điều trị dứt điểm các bệnh liên quan đến tai - mũi - họng, không để bệnh tái đi tái lại nhiều lần.Sinh hoạt điều độ, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.Hạn chế ăn các thực phẩm lên men như: cà muối, dưa muối.Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chứa nhiều chất bảo quản.Hạn chế rượu, bia, thuốc lá. Không sử dụng các chất kích thích. Hạn chế chất kích thích để phòng tránh ung thư vòm họng Lắng nghe cơ thể để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường.Khám sức khỏe định kỳ 6 - 12 tháng/lần. Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm - hạ họng - thanh quản.Những đối tượng nguy cơ mắc ung thư vòm họng dưới đây nên tầm soát ung thư sớm để có thể phát hiện bệnh kịp thời::Khách hàng có gia đình có tiền sử mắc ung thư vòm họng,Khách hàng hút thuốc lá, uống rượu nhiều.Khách hàng có các triệu chứng bất thường thường xuyên: chảy máu cam, đau đầu, ù tai, nghẹt mũi, nổi u hạch vùng cổ...Khách hàng có nhu cầu nên khám định kỳ để sàng lọc bệnh lý về ung thư vòm họng. Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
vinmec
969
Vitamin C liều cao có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư hay không? Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về việc tiêm vitamin C liều cao bằng đường tĩnh mạch có khả năng tấn công vào các tế bào ung thư mà không gây hại đến sức khoẻ. Tuy nhiên, những nghiên cứu này phần lớn mới chỉ thực hiện trong ống nghiệm hoặc trên chuột nhưng rất ít nghiên cứu được thực hiện trên cơ thể người. 1. Một vài vấn đề liên quan đến vitamin C và ung thư Sự quan tâm đến việc sử dụng liều lượng vitamin C cao như một phương pháp điều trị ung thư đã bắt đầu từ rất lâu từ những năm 1970, khi người ta phát hiện ra rằng một số đặc tính của vitamin có thể làm cho nó trở nên độc hại đối với các tế bào ung thư. Các nghiên cứu ban đầu trên người cho kết quả đầy hứa hẹn với việc ung thư truyền vitamin C, nhưng những nghiên cứu này sau đó bị phát hiện có nhiều thiếu sót.Các thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng sau đó được thiết kế tốt về vitamin C ở dạng viên không tìm thấy lợi ích nào như vậy đối với những người mắc bệnh ung thư. Mặc dù thiếu bằng chứng, một số nhà y học thay thế vẫn tiếp tục khuyên dùng vitamin C liều cao để điều trị ung thư.Gần đây, vitamin C được cung cấp qua tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch) đã được phát hiện có những tác dụng khác với vitamin C ở dạng thuốc viên. Điều này đã thúc đẩy mối quan tâm mới đến việc sử dụng vitamin C như một phương pháp điều trị ung thư. Tuy nhiên, vẫn chưa có bằng chứng cho thấy một mình vitamin C có thể chữa khỏi ung thư, nhưng các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu xem liệu nó có thể tăng hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư khác, chẳng hạn như hóa trị và xạ trị hay giảm tác dụng phụ của điều trị hay không.Vẫn chưa có thử nghiệm lâm sàng lớn, có đối chứng nào cho thấy tác dụng đáng kể của vitamin C đối với bệnh ung thư, nhưng một số nghiên cứu sơ bộ cho thấy có thể có lợi ích khi kết hợp phương pháp điều trị tiêu chuẩn với vitamin C liều cao cho đến khi các thử nghiệm lâm sàng hoàn thành, còn quá sớm để xác định vai trò của vitamin C trong điều trị ung thư. Truyền vitamin C cho bệnh nhân ung thư vẫn đang là vấn đề gây nhiều tranh cãi 2. Những nghiên cứu xác định vai trò của vitamin C trong điều trị ung thư Dựa vào vai trò đã biết của vitamin C trong quá trình tổng hợp collagen, khoảng sáu thập kỷ trước, William J. Mc. Cormick đã đưa ra giải thuyết về sự di căn của ung thư có thể liên quan đến sự thiếu hụt vitamin C, do hình thành collagen kém và sự thoái hoá mô liên kết. Do vậy, việc duy trì tổng hợp collagen ở mức tối ưu bằng cách sử dụng vitamin C được đề xuất để hạn chế quá trình di căn. Từ giả thuyết này, tác giả Ewan Cameron đã đề xuất rằng vitamin C ức chế enzyme hyaluronidase làm giảm sự phá vỡ và tăng sinh tế bào ung thư. Ông đã thực hiện các nghiên cứu lâm sàng đầu tiên phân tích tác dụng chống ung thư của ascorbate. Khi các tác giả thực hiện nghiên cứu hồi cứu thì cũng đã đề xuất hiệu quả điều trị vitamin C liều cao cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Bệnh nhân sẽ được tiêm tĩnh mạch, sau đó uống ascorbate. Kết quả cho thấy thời gian sống sót và giảm triệu chứng tăng lên so với nhóm đối chứng.Viện Y tế Quốc gia (NIH) đã thiết lập khuyến nghị về chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư. Phân tích sinh lý ở những đối tượng trẻ, khỏe mạnh cho thấy dược động học của acid khác nhau tùy thuộc vào cách sử dụng. Khi đối tượng dùng liều uống, nồng độ ascorbate trong huyết tương thấp (khoảng 100–200 μM), trong khi liều tiêm tĩnh mạch dẫn đến nồng độ cao gấp 100 lần so với đường uống (khoảng 15 m. M). Đây là hậu quả của việc hạn chế hấp thu ở ruột, tái hấp thu ở thận và bài tiết qua đường uống. Không giống như đường uống, tiêm tĩnh mạch loại bỏ sự kiểm soát chặt chẽ này và tạo ra nồng độ plasmatic cao an toàn hoặc có thể dung nạp được cho con người. Do đó, nồng độ AA cao (“dược lý”) chỉ đạt được khi tiêm tĩnh mạch, không đạt được bằng đường uống (“sinh lý”). Dựa trên bằng chứng này, người ta đề xuất rằng chỉ có nồng độ ascorbate dược lý mới có thể hoạt động như một loại thuốc, và sự quan tâm đến việc sử dụng vitamin C như một chất chống ung thư lại xuất hiện. 3. Tác dụng dược lý của vitamin C trong tế bào ung thư Kể từ khi kiến ​​thức cơ bản về dược động học của vitamin C được thiết lập, một số nghiên cứu phân tích tác dụng của ascorbate dược lý trong tế bào ung thư đã được báo cáo. Ban đầu, các nghiên cứu trong ống nghiệm trên một số dòng tế bào ung thư ở người và chuột cho thấy rằng axit ascorbic ở nồng độ khoảng 20 m. M tiêu diệt tế bào ung thư một cách chọn lọc, không ảnh hưởng đến các dòng tế bào bình thường. Ngoài ra, các tác giả đề xuất rằng cơ chế gây chết tế bào ung thư phụ thuộc vào sự hình thành hydrogen peroxide (H2O2) với chất trung gian là gốc ascorbate. Nhóm nghiên cứu tương tự sau đó đã xác nhận ở chuột rằng axit ascorbic ở mức dược lý, đạt được bằng cách truyền vitamin C cho bệnh nhân ung thư hoặc tiêm tĩnh mạch, gây ra sự hình thành gốc ascorbate và H2O2 trong môi trường ngoại bào.Nghiên cứu thử nghiệm cho thấy việc sử dụng ascorbate dược lý trong phúc mạc làm giảm tốc độ phát triển của khối u buồng trứng ở người, tuyến tụy chuột và u nguyên bào thần kinh đệm ở chuột gây ra hiệu ứng prooxidant. Việc sử dụng ascorbate trong phúc mạc làm giảm tốc độ phát triển của khối u gan ở chuột dựa vào cơ chế gây độc tế bào có liên quan đến việc sản xuất H2O2 ngoại bào và liên quan đến các kim loại chuyển tiếp nội bào.org, ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
1,148
Thuốc lợi tiểu được chỉ định khi nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Thuốc lợi tiểu là biện pháp được chỉ định trong điều trị bệnh huyết áp cao. Bên cạnh những lợi ích do thuốc lợi tiểu mang lại thì các thuốc này cũng tiềm ẩn những nguy cơ về sức khỏe. Vậy trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân cần lưu ý những gì? Bài viết sau đây sẽ tiết lộ các thông tin quan trọng về thuốc lợi tiểu. 1. Thuốc lợi tiểu là gì? Thuốc lợi tiểu là một trong các loại thuốc được bác sĩ kê đơn cho những bệnh nhân bị cao huyết áp. Các thành phần trong thuốc sẽ giúp kích thích cơ thể đào thải bớt nước và muối ra ngoài qua đường tiết niệu. Bên cạnh đó thuốc cũng tác động làm co giãn thành mạch, qua đó hỗ trợ làm giảm áp lực dòng máu và ổn định chỉ số huyết áp ở mức an toàn. Thuốc lợi tiểu thường được chỉ định cho người bị huyết áp cao Dưới đây là 3 nhóm chính của thuốc lợi tiểu:1.1. Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid Nhóm này gồm các thuốc điển hình như chlorothiazide, hydrochlorothiazide, indapamide,... Thuốc lợi tiểu Thiazid là nhóm thuốc thường gặp nhất và sẽ là lựa chọn đầu tay khi các bác sĩ chỉ định trong điều trị cao huyết áp. Thuốc có khả năng tác động đến các tế bào thận để tăng bài tiết nước và natri theo nước tiểu ra ngoài cơ thể. Nhờ cơ chế này mà lượng chất lỏng trong mạch máu sẽ được thải loại bớt, từ đó giúp làm hạ áp. Tuy nhiên mặt trái của việc dùng các thuốc này đó chính là:Mất nước: táo bón, nước tiểu chuyển màu vàng đậm, khát nước, khô miệng;Đi tiểu nhiều lần, tiểu đêm: nguyên nhân là do thuốc hỗ trợ loại bớt nước qua đường tiết niệu;Đau đầu, chóng mặt;Chuột rút, mệt mỏi;Hạ kali: trong trường hợp này có thể khắc phục bằng cách phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc lợi tiểu giữ kali để chống thất thoát kali trong máu.1.2. Thuốc lợi tiểu giữ kali Nhóm thuốc này giúp thúc đẩy bài tiết muối (natri) và giữ kali trong cơ thể, thường được dùng phối hợp cùng nhóm thuốc lợi tiểu quai và nhóm thiazid với mục đích bù trừ nhược điểm làm mất kali của 2 nhóm thuốc này. Nhưng ưu điểm cũng chính là nhược điểm vì thuốc có thể vô tình gây tăng kali huyết nên không được dùng cho những bệnh nhân đang gặp sẵn vấn đề này. Thuốc lợi tiểu giữ kali bao gồm spironolactone và amilorid:Spironolactone: đây là chất đối kháng aldosteron có tác dụng chậm, dùng sau 2 - 3 ngày mới phát huy hiệu quả và tác dụng kéo dài đến 2 - 3 ngày tiếp theo. Khi dùng thuốc bệnh nhân cần lưu ý về một số tác dụng phụ như: nổi mẩn đỏ, mày đay, chuột rút, buồn nôn, tiêu chảy,... Dùng trong thời gian dài có thể dẫn tới rối loạn kinh nguyệt và chứng rậm lông ở nữ giới, ở đàn ông bị hội chứng vú to. Ngoài ra là những tác dụng phụ khác như viêm và xuất huyết dạ dày, rối loạn tiêu hóa,... Vì thế thuốc chống chỉ định cho những người đang mắc bệnh ở hệ tiêu hóa;Amilorid: đây là chất không đối kháng aldosteron tác dụng nhanh, chỉ khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc, kéo dài hiệu quả trong vòng 24 giờ. Những tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng nhóm thuốc này bao gồm: mệt mỏi, ăn không ngon, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, chuột rút, táo bón, đau bụng,... Thuốc nên dùng trong bữa ăn để tránh tác động có hại của thuốc đối với hệ tiêu hóa. Thuốc lợi tiểu giữ kali là 1 trong 3 nhóm thuốc lợi tiểu chính1.3. Thuốc lợi tiểu quai Công dụng của nhóm thuốc lợi tiểu là ức chế quá trình tái hấp thu xảy ra ở nhánh đi lên của quai Henle ống thận (hay còn gọi là quai thận, vòng Henle). Thuốc phát huy tác dụng trong thời gian ngắn nên ít xảy ra tình trạng giảm kali trong máu hơn so với khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc Furosemid là loại mạnh nhất trong nhóm thuốc lợi tiểu quai. Mặc dù tác dụng nhanh nhất nhưng thời gian tác động ngắn, cụ thể là chỉ sau 30 - 60 phút uống thuốc đã có hiệu quả nhưng chỉ kéo dài trong khoảng 4 - 6 giờ. Thuốc có thể gây chuột rút, mệt mỏi, tụt huyết áp (biểu hiện của mất nước và điện giải); rối loạn tiêu hóa, tăng đường huyết, rối loạn nhịp tim do hạ magie máu, tăng acid uric trong máu,... 2. Khi nào thì cần dùng các thuốc lợi tiểu? Các thuốc lợi tiểu sẽ được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân bị tăng huyết áp: đây là mục tiêu điều trị chính của các thuốc lợi tiểu, Nhờ công dụng giảm khối lượng chất lỏng trong lòng mạch, các thuốc lợi tiểu sẽ giúp hạ huyết áp. Có thể dùng một loại thuốc đơn lẻ hoặc kết hợp giữa các nhóm thuốc khác nhau để đảm bảo hiệu quả điều trị và khắc phục nhược điểm của từng loại thuốc;Cơ thể bị phù: đặc điểm của các loại thuốc lợi tiểu là thúc đẩy đào thải bớt lượng nước dư thừa trong cơ thể nên rất thích hợp dùng trong điều trị các bệnh về gan (xơ gan), bệnh phổi (phù phổi), bệnh về thận (hội chứng thận hư),... ;Bệnh nhân suy tim: suy tim có thể kéo theo tình trạng phù phổi, vì vậy dùng thuốc lợi tiểu sẽ giúp tránh được tình trạng chất dịch tích tụ trong phổi, đồng thời lượng máu tuần hoàn trong cơ thể sẽ được giảm thể tích giúp cải thiện bệnh lý suy tim.3. Một số điều cần ghi nhớ trong khi điều trị bằng các thuốc lợi tiểu Việc dùng thuốc lợi tiểu hay bất kỳ một loại thuốc nào đó đều có những lưu ý nhất định. Để giúp cho việc dùng thuốc đảm bảo an toàn và đem lại hiệu quả mà người bệnh đang hướng đến, bệnh nhân cần lưu ý một số điều như sau:Thuốc lợi tiểu có thể gây ra một số tác dụng phụ như mệt mỏi, đi tiểu nhiều, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt,... Sau khi cơ thể đã quen với thuốc thì các triệu chứng này sẽ giảm dần nhưng nếu tình trạng này vẫn tiếp tục tiếp diễn thì bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán nguyên nhân và tìm cách khắc phục;Trong quá trình dùng thuốc người bệnh không được tự ý đổi liều lượng, thay đổi loại thuốc mà cần tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn trong đơn kê của bác sĩ;Nếu bệnh nhân bị tiểu đường hay mắc bệnh Gout thì trước khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu cần thông tin cho bác sĩ ngay; Nguy cơ tương tác thuốc: thuốc lợi tiểu có thể phản ứng với thuốc chống trầm cảm, digoxin, thuốc cyclosporine ức chế miễn dịch, nhóm NSAIDs,... Vì vậy nếu bạn đang dùng các thuốc này thì cũng cần thông báo trước cho bác sĩ để tránh những tác dụng ngoại ý do tương tác thuốc gây ra;Bệnh nhân khi đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu cần có chế độ ăn hợp lý: ăn nhiều chuối, giảm muối, uống nước cam để duy trì hàm lượng kali ổn định cho cơ thể. Đi tiểu nhiều lần là tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu Những thông tin trên đây đã giúp chúng ta có thêm các kiến thức hữu ích về các nhóm thuốc lợi tiểu. Nếu bạn đang bị cao huyết áp hay mắc các bệnh lý cần sử dụng thuốc lợi tiểu thì nên đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể. Tùy từng trường hợp mà sẽ áp dụng và phối hợp các nhóm thuốc khác nhau sao cho hiệu quả. Do đó người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa để tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng.
medlatec
1,401
Thuốc chống viêm không steroid gồm những loại nào? Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) là những loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm khá hiệu quả. Tuy khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về những loại thuốc này và ảnh hưởng của chúng đối với cơ thể người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin chi tiết, cơ bản về nhóm thuốc này để bạn đọc cùng tham khảo. 1. Thuốc chống viêm không steroid gồm những loại nào? Nhóm thuốc chống viêm không steroid thường được dùng trong những trường hợp cần: Hạ sốt; Giảm đau: đau do bong gân, căng cơ, đau nửa đầu, đau răng, đau bụng kinh,... ; Chống viêm khi bị viêm nhiễm ở một vị trí nào đó. Dạng bào chế phổ biến của các loại thuốc chống viêm này thường là dạng viên nang, viên nén, kem, viên đặt hậu môn, dạng tiêm truyền hoặc gel bôi. Đôi khi người bệnh có thể mua một số loại thuốc chống viêm không steroid ở các quầy thuốc mà không cần có đơn kê, nhưng cũng có những loại thì cần thiết phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Những loại thuốc chống viêm không steroid thường được chỉ định đó là: Naproxen, Ibuprofen, Celecoxib, Diclofenac, Indomethacin, Etoricoxib, Mefenamic acid, Aspirin,...2. Cơ chế hoạt động và tác dụng của các thuốc chống viêm không steroid Sở dĩ các thuốc kháng viêm không steroid có thể giúp kháng viêm, giảm đau và hạ sốt đó là do các hoạt chất chứa trong thuốc có khả năng ức chế một loại enzyme trong cơ thể. Loại enzyme này được gọi là cyclooxygenases (COX) tham gia vào quá trình tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin là một loại chất hóa học được cơ thể sản xuất ra nhằm bảo vệ dạ dày tránh bị tổn thương do tác động của axit có trong dịch vị và trong thức ăn. Enzyme COX gồm 2 loại là COX I và COX II. Trong đó enzyme COX I có tác dụng hỗ trợ đông máu, bảo vệ niêm mạc dạ dày, còn COX II lại giúp sản xuất ra prostaglandin gián tiếp gây ra hiện tượng viêm và sốt. Cơ chế tác dụng của các loại thuốc chống viêm không steroid lên loại enzyme này được miêu tả như sau: Aspirin: thuốc giúp hạ sốt, giảm đau, kháng viêm và ngăn kết tập tiểu cầu. Bệnh nhân khi dùng aspirin có thể gặp phải những tác dụng phụ như đau, viêm loét hay xuất huyết dạ dày,... Do đó loại thuốc này hiện ít được sử dụng và thường dùng ở liều thấp với mục đích chống đông máu trong các trường hợp bệnh nhân có nguy cơ tim mạch; Ibuprofen: so với aspirin thì công dụng giảm đau mạnh hơn. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Ibuprofen đó là rối loạn tạo máu hoặc kích ứng tiêu hóa,... Diclofenac: công dụng giảm đau của loại thuốc này được đánh giá là mạnh hơn so với aspirin, nhưng lại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nặng hơn đối với đường tiêu hóa như viêm loét, xuất huyết dạ dày, thiếu máu,... Các thuốc khác thuộc nhóm này: ketoprofen, naproxen,... với công dụng và tác động ngoại ý tương tự như những loại thuốc trên. Meloxicam: giúp giảm đau ở những bệnh nhân bị thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp hay viêm khớp dạng thấp. Loại thuốc này thường ít gây tác dụng phụ đối với hệ tim mạch và đường tiêu hóa so với nhóm thuốc trên; Các hoạt chất khác: rofecoxib, celecoxib, valdecoxib,... cũng có tác dụng tương tự như Meloxicam. Tuy nhiên trong số đó có hai hoạt chất là valdecoxib và rofecoxib đã không còn được tiếp tục lưu hành trên thị trường do chúng có liên quan đến các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da và tai biến về tim mạch. 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid3.1. NSAIDs được chỉ định dùng cho đối tượng nào? Nhóm thuốc này thường được dùng cho những người: Bệnh nhân đang gặp phải các vấn đề về xương khớp: viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm khớp phản ứng, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp tự phát thiếu niên, Gout, viêm lồi cầu xương cánh tay, viêm khớp vảy nến, viêm quanh khớp vai, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp,... Bệnh đau dây thần kinh tọa, đau thắt lưng cấp hay mạn tính, đau mỏi vai gáy,... Các bệnh khác như hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng De Quervain,...3.2. Chống chỉ định dùng NSAIDs trong trường hợp nào? Dưới đây là những trường hợp chống chỉ định dùng NSAIDs: Có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc; Chảy máu khó cầm; Phụ nữ mang thai và cho con bú; Đang bị suy gan từ vừa đến nặng; Loét dạ dày tá tràng; Hết sức cẩn thận trong việc dùng thuốc nhóm NSAIDs đối với những trường hợp như: hen phế quản, nhiễm trùng tiến triển, mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao, đã từng bị viêm loét dạ dày tá tràng, người nghiện thuốc lá, tiểu đường,... Ngoài ra, thuốc chống viêm không steroid NSAIDs cũng tồn tại một số tác dụng phụ về tim mạch và tiêu hóa. Phụ thuộc vào cơ địa của người bệnh, nhóm thuốc này cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa và viêm loét dạ dày, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, nguy cơ dị ứng, đôi khi có thể là các vấn đề về tim, gan, thận,... Do đó bạn cần phải thận trọng, nhất là khi các thuốc chống viêm có thể khiến các tác dụng phụ này tăng nặng nếu kết hợp thêm với các yếu tố như thuốc lá, rượu bia, sức khỏe kém, tuổi cao, hoặc dùng thuốc trong thời gian dài,... Như vậy, trên đây là những thông
medlatec
1,019
Cảnh giác viêm mũi, nghẹt mũi do dùng thuốc co mạch Thuốc co mạch mũi là thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi, thường được dùng để làm giảm tình trạng nghẹt mũi. Tuy nhiên, cần tránh lạm dụng thuốc co mạch nhỏ mũi để chữa nghẹt mũi vì có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. 1. Thuốc co mạch là gì? Thuốc co mạch hay còn gọi là thuốc chống sung huyết với thành phần chính là Pseudoephedrine (Sudafed), Oxymetazoline (Afrin), Phenylephrine (Sudafed PE), Naphazoline, ... Thuốc có hai dạng là nhỏ và xịt với tác dụng chính là làm co mạch ở mũi để giảm sổ mũi, nghẹt mũi.XEM THÊM: Làm sao để khỏi ngạt mũi mà không phụ thuộc vào thuốc co mạch? Thuốc co mạch có tác dụng điều trị sổ mũi 2. Thuốc co mạch được dùng trong trường hợp nào? Khi bị nghẹt mũi, người bệnh thường không đến khám bác sĩ mà tự ý mua thuốc về dùng vì cho rằng nghẹt mũi là tình trạng lưu thông trong niêm mạc mũi bị tắc nghẽn. Tuy nhiên, nguyên nhân chính gây nghẹt mũi là do tình trạng co giãn quá mức các mạch máu ở mũi.Thuốc co mạch được sử dụng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng, viêm xoang, cảm cúm, dị ứng thời tiết làm giãn các mạch máu trong mũi. Khi đó, dùng thuốc xịt hoặc nhỏ mũi sẽ khiến các mạch máu co lại, từ đó giúp làm giảm nghẹt mũi vì đường dẫn khí trong mũi có thêm nhiều khoảng trống hơn.XEM THÊM: Ứng dụng của thuốc co mạch trong điều trị 3. Cảnh giác dùng thuốc co mạch gây viêm mũi, nghẹt mũi Lạm dụng thuốc co mạch mũi như sử dụng vượt liều dùng và dùng trong thời gian dài có thể lại gây ra viêm mũi, nghẹt mũi. Cho đến nay, nguyên nhân gây nghẹt mũi, viêm mũi do thuốc vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên có một số giả thuyết được đưa ra như sau:Thuốc co mạch gây phù nề niêm mạc mũi do liên tục làm co mạch máu ở mũi, không cung cấp đủ máu nuôi dưỡng niêm mạc mũi.Lờn thuốc do số lượng thụ thể đáp ứng thuốc bị suy giảm và dẫn đến nghẹt mũi.Sau khi thuốc co mạch hết tác dụng sẽ gây ra hiện tượng giãn mạch bù trừ.Khả năng co mạch có thể bị mất và giãn mạch có thể xảy ra khi dùng thuốc liên tục trong thời gian dài.Viêm mũi, nghẹt mũi do dùng thuốc co mạch nếu không điều trị có thể dẫn đến phì đại cuốn mũi, viêm mũi teo, viêm xoang mãn tính, ngưng thở khi ngủ, ... gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Lạm dụng thuốc co mạch nhỏ mũi có thể gây viêm mũi, nghẹt mũi 4. Thuốc co mạch gây viêm mũi, nghẹt mũi có biểu hiện như thế nào? Đầu tiên, khi người bệnh cảm thấy viêm mũi, nghẹt mũi sau một thời gian dùng thuốc co mạch nhỏ mũi mà không thuyên giảm triệu chứng, đến thăm khám, bác sĩ sẽ yêu cầu cung cấp thông tin những loại thuốc đã sử dụng. Khi thăm khám mũi, bác sĩ sẽ xem các dấu hiệu để kiểm tra có phải nghẹt mũi, viêm mũi do dùng thuốc gây ra không.Triệu chứng viêm mũi, nghẹt mũi do dùng thuốc co mạch thường được biết đến như:Niêm mạc mũi đỏ và dày hơn so với bình thường.Sung huyết mũi nhưng không hắt hơi hoặc sổ mũi hay hắt hơi.Ngáy nhiều khi ngủ, nguy hiểm nhất là có thể gây ngưng thở khi ngủ nếu bị viêm mũi do dùng thuốc.Các triệu chứng khác như đau đầu, bồn chồn, lo lắng, ...Khác với nghẹt mũi, viêm mũi do thời tiết, việc dùng thuốc co mạch gây ra hai triệu chứng này thường không thay đổi theo yếu tố thời gian hoặc thời tiết, môi trường bên. 5. Điều trị thuốc co mạch nhỏ mũi gây viêm mũi, nghẹt mũi Lạm dụng thuốc co mạch nhỏ mũi không chỉ gây viêm mũi, nghẹt mũi mà còn có thể gây nghiện. Khi đó, người bệnh nên đến thăm khám bác sĩ để được hướng dẫn giảm liều sử dụng đến khi có thể ngưng dùng thuốc hẳn. Việc ngưng dùng thuốc ngay lập tức có thể khiến tình trạng nghẹt mũi trở nên nặng hơn.Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ chỉ định sử dụng thay thế một số loại thuốc gây nghẹt mũi, viêm mũi khác để điều trị nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Thuốc xịt mũi chứa corticosteroid với liều dùng giảm dần trong thời gian ngắn (có thể kèm theo hoặc không kèm theo thuốc đường uống có tác dụng toàn thân) có thể được chỉ định điều trị. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, nghẹt mũi trong tuần đầu tiên sử dụng.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thay thế bằng thuốc co mạch đường uống, tuy nhiên cần lưu ý thuốc có thể gây tăng huyết áp.Sử dụng thuốc co mạch nhỏ mũi cần lưu ý cảnh giác thuốc có thể gây viêm mũi, nghẹt mũi nếu lạm dụng. Khi đó, các triệu chứng không những không thuyên giảm mà còn có thể nặng thêm và tiến triển thành mãn tính hoặc biến chứng nguy hiểm. Do vậy, để đảm bảo sức khỏe, người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và được kê đơn thuốc với liều lượng phù hợp.
vinmec
930
Viêm đại tràng có nên ăn trứng Trứng là thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng, rất tốt cho cơ thể. Tuy nhiên bị viêm đại tràng có nên ăn trứng không? Đây là vấn đề đang được nhiều người bệnh quan tâm và tìm hiểu. Vậy thì cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây để biết viêm đại tràng ăn trứng được không nhé. 1. Viêm đại tràng có nên ăn trứng? Trứng không những chứa thành phần dinh dưỡng dồi dào để cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng tuyệt vời mà còn giúp hỗ trợ kiểm soát một số bệnh lý. Vậy “người bị viêm đại tràng có nên ăn trứng không?”. Câu trả lời là người bệnh có thể sử dụng trứng với một lượng vừa đủ và đúng cách nhằm bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. Một số thành phần trong trứng có công dụng tốt đối với bệnh đại tràng như: – Nhóm Vitamin B: Giúp giảm các tình trạng như đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, các cơn đau do viêm đại tràng. – Trong trứng có Lecithin giúp nhanh chóng cải thiện những tổn thương từ bệnh viêm đại tràng, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. – Omega-3 trong trứng giúp giảm viêm, triệu chứng đầy bụng, khó tiêu do bệnh viêm đại tràng gây ra. – Trong trứng chứa các axit amin hỗ trợ giảm đau, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp đại tràng hoạt động được tốt hơn. – Selen trong trứng giúp ngăn ngừa tình trạng viêm đại tràng tái phát và ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư ở đại tràng. Người bệnh có thể sử dụng trứng với một lượng vừa đủ và đúng cách nhằm bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. 2. Khi bổ sung trứng cho người bị đại tràng cần lưu ý gì? Mặc dù trứng là một nguồn thực phẩm rất nhiều dinh dưỡng, tốt cho cơ thể. Nhưng người bị viêm đại tràng nên bổ sung trứng đúng cách với lượng vừa đủ để nó mang lại hiệu quả tốt nhất. Bởi lòng trắng của trứng có chứa thành phần men antitrypsin có thể gây ức chế men tiêu hóa dẫn tới hiện tượng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Do vậy, khi bổ sung trứng vào thực đơn hằng ngày của người bị viêm đại tràng thì nên lưu ý và thận trọng hơn. – Đối với người bị viêm đại tràng chỉ nên ăn tối đa 6 quả trứng/tuần. – Tuyệt đối không nên ăn trứng vào buổi tối và ăn trứng nhiều lần trong ngày. – Chọn trứng còn tươi để không chứa gluten khiến hệ tiêu hóa bị kích ứng. – Không nên ăn trứng khi đói bụng vì sẽ gây ra tình trạng đầy hơi. – Hạn chế ăn trứng chiên rán. Thay vào đó có thể chế biến trứng luộc hoặc hấp. – Không nên ăn trứng lòng đào, cần phải luộc trứng chín hẳn để đảm bảo cho hệ tiêu hóa. – Không ăn trứng đã để qua đêm nếu chế biến sẵn rồi. – Không nên kết hợp trứng với các nguyên liệu như tỏi, cà chua… 3. Cách chế biến trứng phù hợp với người bị viêm đại tràng 3.1. Trứng luộc Đây là cách chế biến rất đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao. Cách chế biến này đảm bảo giữ nguyên được chất dinh dưỡng có trong trứng. Bạn chỉ cần luộc trứng vào nước sôi khoảng 7-8 phút là đã có món trứng luộc ngon và bổ dưỡng rồi. Đây là cách chế biến rất đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao 3.2. Trứng chiên lá mơ Trứng chiên lá mơ là món ăn chữa đầy bụng, táo bón, khó tiêu rất hiệu quả. Cách thực hiện như sau: Rửa sạch lá sau đó thái nhỏ rồi trộn với trứng và chút muối. Khuấy đều và cho trứng vào chiên trong chảo chống dính để hạn chế dùng đến dầu mỡ. 3.3. Trứng ngải cứu Ngải cứu thường có vị đắng, cay, tính ấm nên rất tốt trong việc chữa đau bụng, đầy hơi, điều hòa khí huyết, bồi bổ, tăng sức đề kháng… Cách chế biến trứng ngải cứu cũng  tương tự như trứng chiên lá mơ. Ngải cứu thường có vị đắng, cay, tính ấm nên rất tốt trong việc chữa đau bụng, đầy hơi,… 3.4. Trứng xào mướp đắng Thành phần tự nhiên bên trong mướp đắng có rất nhiều công dụng như: hỗ trợ giảm triệu chứng trào ngược, khó tiêu, thanh nhiệt, giải độc… Cách thực hiện: Mướp đắng thái miếng nhỏ, xào xơ qua rồi cho trứng vào xào cùng. Thêm gia vị vừa ăn. 3.5. Trứng chiên rong biển Rong biển là thực phẩm có công dụng tốt cho hệ tiêu hóa. Để tăng hiệu quả cải thiện bệnh, người bệnh có thể kết hợp trứng với rong biển. Cách thực hiện: Rong biển khô bóp vụn rồi khuấy đều với trứng, thêm gia vị vừa ăn rồi cho vào chảo chiên. 3.6. Trứng cuộn rau củ Đây là món ăn vừa tốt cho hệ tiêu hóa vừa cung cấp đủ dưỡng chất cũng như tiết kiệm thời gian chế biến. Cách thực hiện: Cà rốt, mộc nhĩ, đậu… thái nhỏ cho vào bát. Trộn đều với trứng, thêm gia vị rồi chiên. Đây là món ăn vừa tốt cho hệ tiêu hóa vừa cung cấp đủ dưỡng chất cũng như tiết kiệm thời gian chế biến. 3.7. Trứng hấp nấm rơm Nấm rơm thường có vị ngọt, tính hàn, giúp bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng… Cách thực hiện: Nấm rơm rửa sạch, thái nhỏ rồi trộn với trứng. Đem hấp cách thủy khoảng 15 phút là đã có thể thưởng thức được rồi. 4. Một số món ăn tránh kết hợp với trứng – Không sử dụng trứng kết hợp với đường hoặc ăn đường ngay sau khi ăn trứng. lý do là nếu ăn như vậy sẽ khó hấp thu, khó tiêu, không tốt cho sức khỏe. – Trứng kết hợp với sữa cũng sẽ làm cơ thể khó hấp thụ chất lactose, gây hiện tượng đầy hơi, tiêu hóa kém. – Ăn trứng xong tránh ăn quả hồng vì dễ bị ngộ độc thực phẩm. Gây đau bụng, đi ngoài,… – Nếu ăn các loại thịt như thịt ngỗng, thịt thỏ, thịt rùa thì không nên kết hợp cùng món trứng. Bởi các loại thịt này đều là thực phẩm có tính hàn và khi kết hợp sẽ dễ bị phản ứng kích thích hệ tiêu hóa, dạ dày, gây tiêu chảy. – Tránh kết hợp trứng với tỏi, cà chua sẽ dễ gây đau bụng, buồn nôn. – Sau khi sử dụng trứng không nên uống nước chè đặc. Bởi trong chè đặc thường chứa nhiều axit tannic, khi kết hợp với trứng sẽ làm chậm hoạt động của nhu động ruột, gây táo bón,…
thucuc
1,186
Sinh con so khác gì con rạ? Mỗi lần sinh có trải nghiệm rất khác. Theo thống kê, sinh con rạ sẽ có một số đặc điểm sinh lý và tâm lý khác hơn so với sinh con so. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá các điểm khác biệt mà các mẹ hay thắc mắc con so khác gì với con rạ? 1. Phát hiện mang thai sớm hơn so với sinh con so? Thông thường, các mẹ phát hiện mình đã mang thai sớm hơn ở lần sinh con rạ, vì hầu hết những triệu chứng mang thai tương tự với lần sinh so giúp các mẹ nhận biết sớm hơn. 2. Vòng bụng của mẹ lớn hơn và bụng bầu thấp hơn? Các mẹ bầu lần hai thường có vòng bụng to hơn so với một tháng so với lần sinh con so vì ở lần sinh trước tử cung không trở về được như lúc ban đầu nên kích thước bụng sẽ phát triển nhanh hơn. Ngoài ra, tử cung của bạn không còn săn chắc như trước nên bụng bầu cũng thấp hơn. Các mẹ bầu nên tránh mang vác đồ nặng, nên đi lại nhẹ nhàng, thư giãn, tư thế ngủ nên nằm nghiêng qua bên trái. 3. Mẹ bầu có thể nhận thấy thai máy sớm hơn? Với lần mang thai sinh con so, các mẹ thường thấy trẻ đạp vào khoảng tháng thứ 5 trong khi đó vào tháng thứ 4 (từ tuần 16 -18) ở lần mang thai hai bạn đã nhận thấy con mình bắt đầu đạp. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào sức khỏe và cảm nhận của mẹ cũng như sức khỏe của thai nhi.Xem ngay: Dấu hiệu chuyển dạ sinh con so 4. Mẹ bầu tăng cân nhanh hơn ở lần sinh con rạ? Điều này thường đúng với bà mẹ sinh con rạ và con so cách nhau không lâu, khi đó cơ thể chưa tiêu tan được lượng mỡ thừa từ lần mang thai trước lại tiếp tục tích lũy mỡ ở lần mang thai thứ hai. Tuy nhiên, sự tăng cân nhanh và sớm hơn của mẹ bầu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác như: sự thay đổi hormone và chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai. Lần sinh con rạ mẹ bầu tăng cân nhanh hơn 5. Sinh con rạ có chuyển dạ nhanh hơn? Đúng vậy, quá trình chuyển dạ có thể diễn ra nhanh hơn ở lần sinh thứ hai. Thông thường, mẹ sinh con so thường có thời gian chuyển dạ trung bình từ 16 – 24 giờ; trong khi đó, sinh con rạ thì thời gian thường trong khoảng 8 – 12 giờ. Điều đặc biệt là giai đoạn đầu (chuyển dạ tiềm ẩn) sẽ nhanh hơn và cơn co thắt sẽ nhanh và mạnh hơn. Ngoài ra, thời gian chuyển dạ chủ động (rặn đẻ) cũng ngắn hơn do cơ và âm đạo đã giãn ra từ lần sinh con so (trừ sinh mổ). 6. Sinh con rạ có đỡ đau hơn không? Mặc dù cảm giác đau của các cơn co thắt có thể giống nhau, nhưng hầu hết các mẹ chia sẻ sinh con rạ thường ít đau hơn. Nguyên nhân là do các mẹ đã có kinh nghiệm cũng như do thời gian chuyển dạ cũng ngắn hên nên sẽ đỡ mệt mỏi hơn trong quá trình sinh. Tuy nhiên, nếu sinh mổ ở lần sinh đầu thì có thể sẽ khác. 7. Con so thường sinh sớm hơn con rạ? Có khá nhiều bà mẹ thắc mắc trẻ sinh đủ tháng là bao nhiêu tuần vì cho rằng sinh con so thường sinh sớm hơn ngày dự sinh và lo lắng trẻ sinh thiếu tháng. Trẻ được xem đủ tháng là khi sinh từ tuần 38 đến 40. Trên thực tế, có nhiều mẹ bầu sinh ở tuần thứ 36, trường hợp này được gọi là sinh non và có cả trường hợp sinh con muộn ở tuần 42. Theo thống kê, thời điểm sinh con so thường sớm hơn ngày dự sinh từ khoảng 7 đến 10 ngày so với sinh con rạ. Vì thế, khi đến gần ngày dự sinh, mẹ nên nhận biết kịp thời các dấu hiệu chuyển dạ sinh con để đến bệnh viện kịp thời. 8. Sữa non tiết ra sớm hơn khi mang thai con rạ? Nếu như ở lần sinh con so, sữa non chỉ xuất hiện ở những tuần cuối của thai kỳ hoặc thậm chí sau sinh con. Khi mang thai con thứ hai, một số mẹ bầu sẽ thấy sữa non tiết ra sớm hơn, có thể từ tuần thứ 27. Điều này cho thấy tuyến sữa của mẹ đã sẵn sàng và đây là một dấu hiệu bình thường nên các bà mẹ không cần lo lắng.Tóm lại, việc sinh con so và con rạ có một số đặc điểm khác nhau, mẹ cần chú ý và phân biệt để nhận biết các dấu hiệu chuyển dạ và đến bệnh viện kịp thời.
vinmec
840
Các triệu chứng của bệnh lao phổi tái phát Những người điều trị bệnh lao thành công vẫn có nguy cơ cao tái phát hoặc tái nhiễm. Xác định các yếu tố nguy cơ và triệu chứng của bệnh lao phổi tái phát có thể giúp đặt mục tiêu sàng lọc và chăm sóc sau điều trị. 1. Định nghĩa lao phổi tái phát Triệu chứng bệnh lao phổi tái phát được định nghĩa là chẩn đoán đợt bệnh lao tiếp theo sau khi điều trị xong hoặc khỏi bệnh khi kết thúc đợt điều trị gần đây nhất. Bệnh lao tái phát xảy ra sau khi đợt bệnh đầu tiên được xếp vào loại đã chữa khỏi về mặt lâm sàng. Theo hướng dẫn của WHO, chữa khỏi được định nghĩa là phết tế bào và cấy các mẫu đờm âm tính từ tháng điều trị cuối cùng, vào ít nhất một lần trước đó. 2. Nguyên nhân gây lao phổi tái phát Những bệnh nhân mới hoàn thành điều trị bệnh lao có nguy cơ cao mắc bệnh lao tái phát, do tái phát hoặc tái nhiễm. Khi các cá nhân được chẩn đoán mắc bệnh lao tái phát, họ ít có khả năng hoàn thành việc điều trị và tỷ lệ tử vong cao hơn so với những người mắc đợt đầu.Tỷ lệ tái phát bệnh lao có thể thay đổi do sự khác biệt về dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ, dao động từ 4,9 đến 47 trên 100.000 dân số. Các nguy cơ mắc bệnh lao tái phát bao gồm:Tuân thủ điều trị lao kém, giới tính nam, nghèo đói và suy dinh dưỡng;Hút thuốc, nghiện rượu và lạm dụng chất kích thích;Các bệnh đi kèm khác như đái tháo đường, suy thận và bệnh ác tính.Những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ tái phát vì chúng làm cho một số lượng nhỏ vi khuẩn mycobacteria có khả năng tồn tại sau quá trình điều trị hoặc liên quan đến tình trạng kém miễn dịch khiến các cá nhân mắc bệnh cao hơn sau khi tái nhiễm.Các hướng dẫn hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) sử dụng thuật ngữ “tái phát” để mô tả tất cả các lần tái phát bệnh lao trong quá trình đánh giá theo chương trình. Thuật ngữ này phần lớn là chung chung và kết hợp tái phát do tái phát hoặc tái nhiễm. 2 cơ chế tái phát bệnh lao tồn tại như các dạng nhiễm lao độc lập về cơ bản, có cơ chế bệnh sinh và ý nghĩa khác nhau đối với bệnh nhân cũng như chương trình kiểm soát lao. Triệu chứng bệnh lao phổi tái phát được định nghĩa là chẩn đoán đợt bệnh lao tiếp theo sau khi điều trị xong 3. Triệu chứng bệnh lao phổi tái phát Các triệu chứng của bệnh lao phổi tái phát đã được báo cáo là khác nhau về \ triệu chứng lâm sàng, X quang và không thể phân biệt được về mặt lâm sàng với bệnh lao nguyên phát. Nhìn chung, các triệu chứng lao phổi tái phát thường kéo dài từ từ và có thể thay đổi từ vài tuần đến vài tháng. Tuy nhiên, ở trẻ nhỏ và bệnh nhân đồng nhiễm HIV, bệnh khởi phát cấp tính hơn đã được ghi nhận. Các triệu chứng điển hình như sốt, đổ mồ hôi ban đêm, sụt cân và ho dai dẳng không dứt được coi là triệu chứng phổ biến nhất, được ghi nhận ở khoảng 95% bệnh nhân mắc lao.Bệnh nhân mắc bệnh phổi thể hang, đồng nghĩa với lao tái phát, thường có biểu hiện ho mãn tính, chủ yếu kèm theo sốt và/ hoặc đổ mồ hôi ban đêm, sụt cân. Bản chất ho có thể có đờm hoặc không đờm. Bệnh nhân tiết ra đờm có thể nhầy hoặc ho ra máu nặng. Các triệu chứng khác bao gồm đau ngực và khó thở. Chụp X-quang phổi đóng một vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh nhân âm tính với phết tế bào đờm.Lao phổi tái phát là tình trạng bệnh nhân nhiễm lao phổi đã điều trị khỏi nhưng bị mắc lại. Lao phổi tái phát có thể xảy ra khi sức đề kháng suy yếu và phải thường xuyên tiếp xúc với người nhiễm lao. Do đó, người bệnh lao nên có ý thức tuân thủ điều trị và thực hiện các biện pháp ngừa bệnh tái phát.
vinmec
754
Mô hình chẩn đoán "không khoảng cách": Mang lại nhiều tiện ích cho người dân, bác sĩ toàn quốc 0 trong chẩn đoán, điều trị được diễn ra ngày hôm nay (10/12), tại Cần Thơ. Đứng trước sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ 4.0, việc ứng dụng, kết hợp công nghệ và các lĩnh vực khoa học khác là xu thế tất yếu của kỷ nguyên số. Thành tựu công nghệ này đã tạo nên sự thay đổi toàn diện cho mọi lĩnh vực, trong đó có y học. Hữu ích và thực tế hơn trong mảng cận lâm sàng, xét nghiệm, hay chẩn đoán hình ảnh tại các bệnh viện hiện nay đã đang khẳng định được vai trò trong khám chữa bệnh nhờ ứng dụng công nghệ 4.0. Chia sẻ ý nghĩa thiết thực của ứng dụng công nghệ 4.0 trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách đang được ứng dụng hiệu quả tại Hệ thông, tại Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị, PGS. Điều này gây ra những hệ lụy về sức khỏe, người bệnh không được giải quyết triệt để vấn đề sức khỏe của mình. Tuy nhiên, khi vấn đề này hoàn toàn được giải quyết với mạng lưới kết nối thông tin, kết nối con người để vấn đề sức khỏe của bệnh nhân được hỗ trợ kịp thời từ chuyên gia, bác sĩ trên toàn quốc. Thứ hai, chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách là mô hình khám chữa bệnh khép kín, mang đến giải pháp toàn diện cho khách hàng. Bên cạnh đó, nhờ có sự kết nối trực tuyến không khoảng cách mà khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí đi lại, nhanh chóng được tư vấn, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu hơn. Điều này càng có ý nghĩa đối với người dân ở cách xa thành phố, hay các trung tâm y tế lớn. Thứ ba, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh công nghệ cao trực tuyến đảm bảo tính thuận tiện - mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị, phục vụ nhu cầu hội chẩn, chẩn đoán kịp thời cho người dân. PGS. Trực tiếp tại Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4
medlatec
388
Những hiểu nhầm thường gặp về loãng xương Loãng xương là một bệnh thầm lặng, thường phát triển mà không có bất kỳ triệu chứng hoặc đau đớn nào nên không ít người vẫn chủ quan. Dưới đây là những hiểu nhầm thường gặp về loãng xương mà mọi người nên tránh. 1. Những hiểu nhầm thường gặp về loãng xương 1.1. Có thể cảm nhận được khi xương yếu đi Đây là một trong những nhầm lẫn phổ biến của người bị loãng xương. Loãng xương là một căn bệnh thầm lặng, thường phát triển mà không có bất kỳ triệu chứng hoặc đau đớn nào cho đến khi xương yếu đi gây gãy xương (thường gặp ở chậu, cổ tay và cột sống).Vì vậy, ngăn ngừa gãy xương là ưu tiên hàng đầu của các bác sĩ trong điều trị loãng xương. 1.2. Chỉ cần bổ sung đủ canxi và vitamin D, xương sẽ được bảo vệ Thực tế thì canxi và vitamin D giúp giảm 16% nguy cơ gãy xương. Tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng, luyện tập, tình hình bệnh tật (HIV, AIDS, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, suy nhược thần kinh,...)Trong đó, việc sử dụng các loại thuốc cũng có tác động lớn đến nguy cơ loãng xương của mỗi người, sử dụng các loại thuốc kháng acid như Pantoprazole, Omeprazole, Ranitidine sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương lên 60% sau bốn năm sử dụng. Vitamin D chỉ là một trong các yếu tố giúp giảm nguy cơ loãng xương 1.3. Chỉ tuổi già mới bị loãng xương Người lớn tuổi là độ tuổi có nguy cơ loãng xương và gãy xương cao, bên cạnh vấn đề tuổi tác thì có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây loãng xương.Ngoài các yếu tố như chế độ dinh dưỡng, tập luyện, bệnh tật, sử dụng thuốc,...; yếu tố di truyền, việc sử dụng thuốc lá, quá nhiều cafein, đồ uống có cồn cũng tăng nguy cơ loãng xương ở người trẻ tuổi. 1.4. Đàn ông không bị loãng xương Xương của nam giới thường khá chắc chắn và ít bị gãy hơn so với xương phụ nữ. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng, tỉ lệ mắc loãng xương ở nam giới vẫn chiếm 20% số bệnh nhân loãng xương. 1.5. Chỉ té ngã mới khiến xương bị gãy Hầu hết các trường hợp gãy xương là do té ngã. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp, xương quá yếu nên có thể tự gãy, hay còn gọi là gãy xương tự phát.Bệnh nhân chỉ cần tựa lưng vào bề mặt cứng hơi quá sức cũng có thể gây gãy xương, hoặc đơn giản việc đi bộ cũng có thể làm xương gãy. 2. Cách phòng tránh loãng xương Thường xuyên hoạt động thể lực ở mức độ vừa phải.Tắm nắng 30 phút/ngày trước 9h sáng.Có chế độ ăn uống hợp lý: Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng đặc biệt là bổ sung canxi trong khẩu phần hàng ngày, bổ sung vitamin D theo nhu cần; không nên ăn đồ ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn, không hút thuốc và hạn chế uống rượu, bia, chất kích thích, đồ uống có ga. Thường xuyên hoạt động thể lực vừa phải, tắm nắng trước 9 giờ sáng giúp phòng tránh loãng xương Cách tốt nhất là đi kiểm tra sức khỏe định kỳ: Tùy thuộc vào kết quả đo loãng xương và tình hình sức khỏe của bệnh nhân, cũng như đánh giá các yếu tố nguy cơ đi kèm.Những đối tượng nên kiểm tra loãng xương định kỳ:Phụ nữ sau mãn kinh.Người bệnh đã từng bị gãy xương trước đó, gầy, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có người bị gãy xương do loãng xương.Người bệnh đang hoặc sẽ phải dùng glucocorticoid kéo dài (> 3 tháng), với liều lớn hơn 7,5 mg prednison/ ngày.Phụ nữ sử dụng hormone thay thế trong thời gian dài.Mãn kinh hay đã cắt buồng trứng trước 40 tuổi.Người bệnh có bất thường cột sống.Phụ nữ mãn kinh có tiền sử bệnh lý có thể gây loãng xương thứ phát.Từ kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, thường là sự kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ vận động, dinh dưỡng phù hợp.
vinmec
721
Tư vấn dinh dưỡng: Bà bầu ăn thanh long có lợi - hại gì? Thanh long vị ngọt mát, dễ ăn. Với nhiều chị em, đây là một món khoái khẩu, không chỉ ngon mà còn có công dụng đẹp da, tốt cho sức khỏe. Phụ nữ mang bầu ăn thanh long cũng được cho là có nhiều lợi ích. Vậy đây có phải là loại thực phẩm khuyến khích cho bà bầu không? 1. Giá trị dinh dưỡng của thanh long Thanh long là loại quả mọc trên cây xương rồng. Có loại thanh long ruột trắng và thanh long ruột vàng. Cùi mềm, hạt nhỏ li ti, ăn ngọt thanh và rất dễ ăn. Giá trị dinh dưỡng trong quả thanh long rất cao. Ngoài lượng chất xơ dồi dào thì loại quả này có nguồn khoáng chất khá lớn bao gồm: sát, magie,... Hàm lượng vitamin C tương đối. Cùng với đó, thanh long còn là nguồn cung cấp carbs, chất đạm, chất béo tự nhiên tốt cho sức khỏe, chất chống oxy hóa tốt cho cơ thể. Từ lâu, thanh long đã được coi là loại thực phẩm cung cấp nguồn dưỡng chất dồi dào nhưng lại ít calo. Vậy nên, chúng không thể thiếu trong thực đơn làm đẹp, giảm cân giữ dáng của chị em. 2. Lợi ích của thanh long đối với sức khỏe Bà bầu ăn thanh long liệu có tốt không? Hãy cùng xem với người bình thường, thanh long mang lại lợi ích gì? Thanh long có nhiều lợi ích đối với sức khỏe như: Thực phẩm giảm cân hiệu quả Quả thanh long có chứa nhiều chất xơ, lượng calo và chất béo không cao. Bổ sung thanh long vào thực đơn giảm cân là giải pháp hợp lý. Thanh long giúp người ăn cảm giác no lâu hơn nên tránh được cảm giác thèm ăn. Giảm lượng đường trong máu Hàm lượng đường trong thanh long rất thấp. Trong khi đó, các chất trong quả này có thế những tế bào tụy bị hư hỏng. Vậy nên, đây là thực phẩm khuyến khích tăng cường đối với người tiểu đường. Các thành phần trong thanh long có thể hỗ trợ làm giảm lượng đường trong máu. Chống lại gốc tự do Trong thanh long có chất chống oxy hóa rất dồi dào. Nhất là flavonoid, betacyanin và axit phenolic. Chúng giúp bảo vệ tế bào, chống lại các gốc tự do, ngăn chặn khả năng hình thành ung thư. Tốt cho hệ tiêu hóa Trong thanh long cũng có chứa các prebiotics, là nguồn cung cấp lợi khuẩn (probiotics) cho đường ruột. Nhờ vậy có thể cải thiện đường tiêu hóa, tốt cho sức khỏe. Tăng cường khả năng hấp thụ sắt Trong thanh long vừa có hàm lượng sắt khá cao, vừa có nguồn vitamin C dồi dào hỗ trợ hấp thụ sắt của cơ thể. Vậy nên đây cũng được cho là nguồn thực phẩm bổ sung sắt tốt. 3. Bà bầu ăn thanh long có tốt không? Với nguồn dinh dưỡng dồi dào, thanh long là loại quả mang lại rất nhiều lợi ích cho bà bầu: Cung cấp chất xơ, ngăn ngừa táo bón Táo bón là tình trạng rất thường gặp khi phụ nữ mang thai. Chính vì vậy, bà bầu cần tăng cường những thực phẩm giàu chất xơ, giúp nhuận tràng. Trong đó, thanh long là một trong những thực phẩm không nên bỏ qua nhờ nguồn chất xơ dồi dào các chất tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa tốt. Bổ sung carb hỗ trợ sự phát triển của thai nhi Mỗi 100gr thanh long có chứa tới 9 - 14g carbohydrate. Carbohydrate tham gia vào quá trình cung cấp năng lượng cho việc hình thành và phát triển của thai nhi. Vì vậy, các mẹ bầu không nên bỏ qua thực phẩm này trong giai đoạn mang thai. Kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả Nhiều nghiên cứu cho rằng, các thành phần trong quả thanh long có tác dụng rất tốt đối với việc ngăn ngừa vi khuẩn lan rộng, chống viêm, chống nhiễm nấm. Đặc biệt là khả năng hỗ trợ tái tạo tế bào và làm lành vết thương. Trong giai đoạn mang thai, phụ nữ rất cần đến yếu tố này để hỗ trợ sức khỏe của mình. Chính vì thế, mang bầu ăn thanh long cũng là một giải pháp để tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Hỗ trợ phát triển xương của thai nhi Canxi là nguồn dưỡng chất rất cần thiết trong giai đoạn mang thai. Trong thanh long có chứa nguồn canxi tuy không dồi dào nhưng dễ hấp thụ. Đây cũng sẽ là thực phẩm cung cấp canxi cho bà bầu, hỗ trợ phát triển xương và răng của thai nhi mà các mẹ không nên bỏ lỡ. Ngăn ngừa khả năng dị tật ống thần kinh Trong thanh long cũng có chứa hàm lượng folate khá cao. Folate là thành phần thiết yếu của phụ nữ mang thai, ngăn ngừa khả năng dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Ngoài ra, thanh long cũng có chứa nguồn vitamin B1, B2, B3,... hàm lượng cao, kích thích sự tăng trưởng của trẻ trong giai đoạn bào thai. Cung cấp chất sắt cho bà bầu Sắt cũng là khoáng chất cần bổ sung với hàm lượng cao cho phụ nữ giai đoạn mang thai. Trong khi đó, thanh long là nguồn bổ sung sắt tự nhiên và vitamin C rất tốt và dễ hấp thụ đối với thai phụ. Bà bầu ăn thanh long sẽ tăng cường khả năng bổ sung sắt thiết yếu cho cơ thể, tăng hồng cầu, tăng khả năng hấp thụ sắt, chống thiếu máu. 4. Gợi ý những món ngon từ thanh long cho bà bầu Thanh long là loại quả nhiều dinh dưỡng và an toàn đối với bà bầu. Vậy nên, các mẹ bầu có thể ăn loại quả này thường xuyên từ 2-3 lần trong tuần. Mỗi lần từ 200-300 gram tương đương với khoảng ½ quả thanh long. Với loại quả này, các mẹ bầu có thể chế biến thành nhiều món ăn vặt ngon và bổ dưỡng như: Sinh tố thanh long: xay thanh long với sữa tươi, sữa chua thành đồ uống giải khát mùa hè. Hoa quả dầm trộn thanh long với xoài, táo, nhãn, dưa hấu, hay các loại quả yêu thích,... Thanh long dầm sữa chua: thanh long cắt miếng vừa ăn trộn với sữa chua và đá bào làm món ngon cho bữa phụ của bà bầu. Dùng thanh long làm nguyên liệu cho bánh mì, bánh bao, xôi,... lên màu hồng đẹp mắt, vừa ngon vừa giúp thay đổi khẩu vị và không khí gia đình.
medlatec
1,106
Công dụng thuốc Pulmofar Thuốc Pulmofar 90ml là dạng siro ho thường được các bác sĩ Nhi khoa chỉ định sử dụng cho các bé. Thuốc có hiệu quả điều trị trong các trường hợp ho do cảm, do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp. Vậy Pulmofar là thuốc gì? 1. Pulmofar là thuốc gì? Pulmofar 90ml là một loại siro trị ho cho trẻ em, được sản xuất bởi Công ty Pharmedic - Việt Nam. Thuốc Pulmofar có các thành phần chính bao gồm Chlorpheniramine 0,0126g, Dextromethorphan 0,0594g, Terpin hydrat 0,090g, Natri benzoat 0,450g, Kali guaiacol sulfonat 0,360g và hệ thống tá dược. Thuốc siro ho Pulmofar sản xuất dưới dạng dung dịch siro uống, mỗi chai 90ml. Tác dụng của một số hoạt chất có trong Pulmofar:Dextromethorphan là thuốc có công dụng giảm ho, dùng trị ho khan. Hoạt chất này có tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy, ở liều điều trị không gây ức chế hô hấp. Dextromethorphan sau khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl.Clorpheniramin maleat là một loại thuốc kháng histamin trị dị ứng. Phần lớn Clorpheniramin maleat chuyển hóa ở gan và bài tiết qua thận, quá trình bài tiết phụ thuộc vào độ p. H và lưu lượng nước tiểu.Terpin hydrat là thành phần có tác dụng làm long đờm, tăng dịch tiết phế quản. 2. Công dụng của siro ho Pulmofar Thuốc ho Pulmofar được chỉ định dùng trong các trường hợp: ho do cảm, dị ứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp. 3. Liều dùng của siro ho Pulmofar Thuốc Pulmofar: siro ho được dùng theo đường uống, thuốc sử dụng cho trẻ em với liều dùng như sau:Từ 7 - 12 tuổi: dùng thuốc Pulmofar 1 - 2 muỗng cà phê/ lần, 3 - 4 lần/ngày.Từ 2 - 6 tuổi: dùng thuốc Pulmofar 1 muỗng cà phê/ lần, 3 - 4 lần/ ngày.Liều dùng trên của thuốc Pulmofar chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng thuốc Pulmofar cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, để có liều dùng thuốc Pulmofar phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Quá liều thuốc Pulmofar Triệu chứng quá liều thuốc Pulmofar:Dextromethorphan trong thuốc Pulmofar có thể gây buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu;Clorpheniramin maleat khi dùng quá liều có thể gây loạn tâm thần, cơn động kinh, co giật, trụy tim, loạn nhịp.Xử trí quá liều thuốc Pulmofar: Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.Nếu bệnh nhân quên 1 liều thuốc Pulmofar, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều thuốc Pulmofar kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc Pulmofar kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không nên dùng gấp đôi liều thuốc Pulmofar đã quy định. 5. Tác dụng phụ của siro thuốc Pulmofar Khi sử dụng thuốc Pulmofar, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn:Buồn ngủ;Táo bón;Chóng mặt;Buồn nôn, ói mửa;Co thắt phế quản;Dị ứng da;Bí tiểu tiện. 6. Chống chỉ định của thuốc Pulmofar Thuốc Pulmofar chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Pulmofar;Bệnh nhân suy hô hấp;Ho suyễn;Người bệnh đang sử dụng các thuốc ức chế MAO.Bệnh nhân mắc bệnh glôcôm góc đóng;Người bị bí tiểu. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pulmofar Thận trọng khi dùng thuốc Pulmofar cho các đối tượng sau:Suy gan.Bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính;Yếu cơ;Tránh dùng thức uống có rượu khi đang dùng thuốc Pulmofar;.Thuốc Pulmofar có thể gây ngủ gà, khi dùng thuốc Pulmofar không nên lái xe hay vận hành máy móc.Chỉ dùng thuốc Pulmofar trong thời gian mang thai và thời gian cho con bú khi thật cần thiết. 8. Tương tác thuốc của thuốc Pulmofar Clorpheniramin trong thuốc Pulmofar có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc ức chế thần kinh khác như: rượu, barbiturat, thuốc an thần...;Thuốc ức chế MAO có thể làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholin của thuốc kháng histamin như clorpheniramin có trong thuốc Pulmofar;Dùng thuốc Pulmofar đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh của những thuốc này hoặc của thành phần Dextromethorphan có trong thuốc Pulmofar;Quinidin sẽ làm tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.Tóm lại, thuốc Pulmofar 90ml là dạng siro ho thường được các bác sĩ Nhi khoa chỉ định sử dụng cho trẻ nhỏ. Thuốc có hiệu quả điều trị trong các trường hợp ho do cảm, do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
837
Vàng da ở người lớn là do bệnh gì? Có phải bệnh gan, mật? Nhiều người thắc mắc “vàng da là bệnh gì?”, tại sao lại có hội chứng vàng da tắc mật? Thực tế, vàng da không phải là bệnh mà là triệu chứng có thể gặp ở nhiều bệnh, nguyên nhân gây vàng da có thể do bilirubin trong máu tăng cao, trong trường hợp vàng da không do bệnh lý thì đó có thể là dấu hiệu của thiếu máu, vàng da do thực phẩm. Vàng da có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em, khi hiện tượng vàng da xảy ra ở người lớn không chỉ đơn thuần là da có màu vàng mà còn có thể là vàng cả niêm mạc, kết mạc mắt. Tuy không phải là bệnh nhưng vàng da là triệu chứng cảnh báo các bệnh gan mật hoặc các bệnh lý khác cần được quan tâm theo dõi.Các nguyên nhân vàng da ở người lớn được chia ra làm 4 nhóm nguyên nhân gồm có:Bệnh liên quan đến hồng cầu: Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh thiếu men glucose 6-phosphate dehydrogenase, hội chứng tăng ure máu tán huyết, sốt rét hoặc tụ máu ở mô...Bệnh liên quan đến tế bào gan: Gây ra tình trạng vàng da tại gan, các bệnh bao gồm: Viêm gan cấp, xơ gan, ung thư di căn vào gan;Bệnh liên quan đến các ống mật nhỏ trong gan: Sỏi mật, ung thư đầu tụy, viêm tụy cấp, hẹp đường dẫn mật, ung thư túi mật, viêm đường mật...gây tình trạng vàng da tắc mật.Nhóm bệnh vàng da do thuốc: Một số thuốc cũng có thể gây vàng da ứ mật hoặc vàng da do viêm gan, thuốc gây viêm đường dẫn mật cũng dẫn tới vàng da tắc mật và vàng da.Để chẩn đoán ra nguyên nhân vàng da cần dựa vào cả tiền sử, khám thực thể và cận lâm sàng để định hướng chính xác nguyên nhân gây ra.Nếu mức độ vàng da nhẹ cũng khá khó khăn trong việc phát hiện. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
364
Ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu? Những ngày gần đây, thông tin nữ diên viên Mai Phương bị ung thư phổi giai đoạn cuối di căn sang xương và đang nhập viện điều trị khiến người hâm mộ cảm thấy lo lắng cho nữ diễn viên trẻ. Không ít người tự hỏi bị bệnh ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu và có cách nào để điều trị bệnh không. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc. Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu? Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, có thời gian tiến triển bệnh nhanh và rất dễ di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể, trong đó có xương nếu không được phát hiện và điều trị tích cực sớm. Ước tính có khoảng 30 – 40% bệnh nhân ung thư phổi tiến triển có di căn đến xương. Ung thư phổi di căn xương thông qua con đường mạch máu và hạch bạch huyết. Một số khu vực xương dễ bị ảnh hưởng là xương chậu, xương cột sống, xương cánh tay, xương sườn… Khoảng 30, 40% bệnh nhân ung thư tiến triển có di căn đến xương Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu là lo lắng của tất cả bệnh nhân ung thư phổi cũng như người nhà của họ. Thực tế, ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, bệnh ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như mức độ đáp ứng điều trị bệnh, thể trạng sức khỏe chung của bệnh nhân ung thư, độ tuổi người bệnh cũng như số vị trí di căn xương ở mỗi người… Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu? Không có thời gian chính xác nào để tiên lượng cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương. Theo thông tin từ Trung tâm thông tin công nghệ sinh học Mỹ (NCBI), nghiên cứu ở 118 bệnh nhân bị ung thư phổi di căn xương cho kết quả thời gian sống như sau: khoảng 59.9% trong 6 tháng, 31.6% ở 1 năm và 11.3% ở 2 năm. Tỷ lệ sống trung bình khoảng 9.7 tháng. Tham khảo: tầm soát ung thưu phổi sớm Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương như thế nào? Hãy chủ động thăm khám định kì để phát hiện ung thư phổi sớm Ung thư phổi rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực. Thực tế, biểu hiện ung thư phổi giai đoạn sớm khá mơ hồ, theo nhiều người nhà bệnh nhân, ngay cả bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn cũng chỉ có triệu chứng ho kéo dài, khó thở. Chính vì vậy, thăm khám sức khỏe và thực hiện tầm soát ung thư định kì là rất cần thiết để phát hiện bất thường sớm, tăng khả năng điều trị thành công.
thucuc
528
Sốt xuất huyết nguy hiểm thế nào? Sốt xuất huyết lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút dengue sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Trước đây đã từng ghi nhận nhiều ca bệnh tử vong vì căn bệnh… “muỗi đốt” này. Mùa mưa dễ bùng phát dịch sốt xuất huyết Theo BS. Lê Xuân Thuỷ, Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế), sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Hai loại muỗi vằn truyền bệnh có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó chủ yếu là do Aedes aegypti. Sốt xuất huyết xảy ra ở tất cả các nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, bệnh lưu hành rất phổ biến, ở cả 4 miền Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên, kể cả ở thành thị và vùng nông thôn, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là vào các tháng 7, 8, 9, 10. Các chuyên gia đánh giá, sự nguy hiểm của căn bệnh sốt xuất huyết ở chỗ bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh. Hơn nữa, bệnh thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội. Mặt khác, bệnh sốt xuất huyết do vi rút Dengue gây ra với 4 típ gây bệnh được ký hiệu là D1, D2, D3, D4. Cả 4 típ gây bệnh này đều gặp ở Việt Nam và luân phiên gây dịch. Do miễn dịch được tạo thành sau khi mắc bệnh chỉ có tính đặc hiệu đối với từng típ cho nên người ta có thể mắc bệnh sốt xuất huyết lần thứ 2 hoặc thứ 3 bởi những típ khác nhau. Cẩn trọng với các dấu hiệu sốt cao, kéo dài, phát ban Về đặc điểm của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết, BS. Lê Xuân Thuỷ cho hay, muỗi có màu đen, thân và chân có những đốm trắng thường được gọi là muỗi vằn. Muỗi vằn cái đốt người vào ban ngày, đốt mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối. Loại muỗi vằn thường trú đậu ở các góc/xó tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ dùng trong nhà. Muỗi vằn đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước sạch ở trong và xung quanh nhà như bể nước, chum, vại, lu, khạp, giếng nước, hốc cây... các đồ vật hoặc đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, bát nước kê chạn, lốp xe, vỏ dừa... Muỗi vằn phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 20º C. Người mắc bệnh sốt xuất huyết thường có biểu hiện sốt cao đột ngột 39 - 40 độ C, kéo dài 2 - 7 ngày, khó hạ sốt. Đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu. Có thể có nổi mẩn, phát ban. Ở thể bệnh nặng bao gồm các dấu hiệu trên kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, vết bầm tím chỗ tiêm, nôn/ói ra máu, đi cầu phân đen (do bị xuất huyết nội tạng). Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng (hội chứng choáng do xuất huyết nội tạng gây mất máu, tụt huyết áp), nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Phòng bệnh cách nào? BS. Lê Xuân Thuỷ khuyến cáo cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt. - Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: + Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. + Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại... ) để diệt lăng quăng/bọ gậy. + Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần. + Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá... , dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến. + Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông. - Phòng chống muỗi đốt: + Mặc quần áo dài tay. + Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày. + Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi. . . + Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi. + Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác. - Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.
medlatec
884
Công dụng thuốc Bethanechol Bethanechol được sử dụng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, bí tiểu cấp tính hậu phẫu, sau sinh và do thần kinh. Nội dung dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về tác dụng, những phản ứng phụ và lưu ý khi sử dụng thuốc Bethanechol. 1. Tác dụng và cơ chế tác động của thuốc Bethanechol Bethanechol là thuốc dùng để điều trị bí tiểu cấp tính hậu phẫu, sau sinh và do thần kinh, trào ngược dạ dày thực quản.Công dụng Bethanecol là tác động kích thích các thụ thể muscarinic và cholinergic trên cơ trơn của đường tiêu hóa hoặc bàng quang, dẫn đến tăng nhu động thực quản và niệu quản, tăng bài tiết tuyến tụy và đường tiêu hóa cũng như co thắt cơ bàng quang. 2. Lưu ý khi dùng thuốc Bethanechol Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và bao bì thuốc. Cho các bác sĩ và dược sĩ biết về tất cả tình trạng y tế cá nhân, dị ứng và loại thuốc bạn đang sử dụng.Không dùng thuốc Bethanechol nếu bạn dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào trong thuốc hoặc có các tình trạng y tế sau:Nhịp tim chậm hoặc huyết áp rất thấp;Bệnh động mạch vành;Bệnh hen suyễn;Tuyến giáp hoạt động quá mức;Động kinh hoặc rối loạn co giật khác;Một vết loét đang hoạt động trong dạ dày hoặc ruột;Tắc nghẽn trong đường tiêu hóa của dạ dày hoặc ruột;Viêm phúc mạc;Tắc nghẽn bàng quang hoặc các vấn đề liên quan đường tiểu;Bệnh parkinson;Nếu gần đây đã phẫu thuật bàng quang hoặc ruột.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:Có gặp các vấn đề về tiểu tiện hoặc nhiễm trùng bàng quang;Rối loạn dạ dày hoặc ruột;Vấn đề về tim;Huyết áp thấp;Rối loạn tuyến giáp;Vấn đề về hô hấp; 3. Chống chỉ định dùng thuốc Bethanechol Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Người bệnh dưới 18 tuổi. 4. Xử trí khi quên liều hoặc quá liều thuốc Khi bỏ lỡ một liều Bethanechol, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, cần bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo. Không dùng 2 liều cùng một lúc.Các triệu chứng quá liều Bethanechol có thể bao gồm chảy nước dãi, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, nôn hoặc cảm thấy nóng. 5. Tác dụng phụ của Bethanechol Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu người dùng thuốc có các dấu hiệu sau:Phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Nhịp tim chậm.Ngất xỉu.Thở khò khè, tức ngực, khó thở.Các tác dụng phụ thường gặp khác của thuốc Bethanechol bao gồm:Thường xuyên đi tiểu;Co thắt dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy;Ợ hơi, tăng tiết nước bọt;Nhức đầu, chóng mặt;Đổ mồ hôi, đỏ bừng (nóng đột ngột, mẩn đỏ hoặc cảm giác ngứa ran);Cảm giác ốm yếu nói chung;Chảy nước mắt, thay đổi thị lực. 6. Cách sử dụng thuốc Bethanechol Thông tin về liều lượng Bethanechol:Liều khởi đầu điều trị: 5 đến 10 mg uống một lần để đạt được liều hiệu quả tối thiểu.Liều duy trì điều trị: 10 đến 50 mg uống 3 đến 4 lần một ngày.Công dụng Bethanechol có thể xuất hiện trong vòng 30 phút và thường tối đa từ 60 đến 90 phút và kéo dài khoảng 1 giờ.Nếu phản ứng thuốc gây ra các vấn đề sức khỏe, tác dụng của thuốc này có thể được loại bỏ kịp thời bằng thuốc Atropine. 7. Tương tác thuốc Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Bethanechol, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, các sản phẩm thảo dược. Thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đã và đang sử dụng.Tương tác dược lý có thể xảy ra như:Thuốc Quinidine và Procainamide có thể đối kháng tác dụng lên cholinergic, đặc biệt là thuốc ức chế cholinesterase.Khi dùng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc chẹn giao cảm, hạ huyết áp nghiêm trọng có thể xảy ra kèm các triệu chứng đau bụng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Bethanechol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
731
Những lợi ích và tác hại khi vợ chồng quan hệ bằng miệng Hiện nay, vấn đề vợ chồng quan hệ bằng miệng không còn quá nhạy cảm nữa, các cặp đôi luôn tìm cách làm mới chuyện giường chiếu để thăng hoa tình cảm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về những mặt lợi và hại của hình thức “yêu” này. 1. Quan hệ bằng miệng là như nào? Quan hệ tình dục bằng miệng (tên tiếng Anh: Oral Sex) là kiểu quan hệ tình dục mà đối phương sử dụng miệng, môi hoặc lưỡi để kích thích bạn tình, thông qua việc tác động vào bộ phận sinh dục của người đó. Có thể nói, vợ chồng quan hệ bằng miệng cũng là một trong những trải nghiệm thú vị giúp cải thiện đời sống tình dục của các cặp đôi. 2. Những mặt lợi khi vợ chồng quan hệ bằng miệng 2.1. Tránh mang thai ngoài ý muốn Một trong những lợi ích đầu tiên của việc quan hệ tình dục bằng miệng phải kể đến chính là tránh mang thai ngoài ý muốn. Vợ chồng quan hệ bằng miệng là lựa chọn của nhiều cặp đôi chưa muốn mang thai. Bên cạnh đó, với những cặp vợ chồng đang mang thai thì quan hệ bằng miệng cũng là sự lựa chọn hoàn hảo để tránh ảnh hưởng đến em bé khi quan hệ tình dục như thông thường. 2.2. Tăng khoái cảm, đem lại cảm giác mới lạ Trong đời sống hằng ngày, bạn vẫn luôn cần trải nghiệm những điều mới mẻ để cuộc sống trở nên thú vị hơn. Và đời sống tình dục cũng như vậy, việc lặp đi lặp lại một tư thế trong thời gian dài lâu dần sẽ khiến các cặp đôi mất cảm hứng và có cảm giác nhàm chán. Vì vậy, vợ chồng quan hệ bằng miệng sẽ giúp cả hai có những cảm giác mới lạ hơn. Các khảo sát đã chỉ ra rất nhiều người đồng ý rằng việc quan hệ tình dục bằng miệng giúp họ tăng khoái cảm và dễ bị kích thích hơn, từ đó cải thiện chuyện chăn gối của vợ chồng một cách đáng kể. 2.3. Giảm nguy cơ ung thư vú Theo một số cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học đã chứng minh được trong tinh dịch có chứa một hoạt chất đặc biệt, có khả năng ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể người phụ nữ, cụ thể là ung thư vú. Kết quả cho thấy, tỷ lệ mắc ung thư vú ở những phụ nữ có quan hệ tình dục bằng miệng 2 lần/ tuần thấp hơn so với những người không thực hiện kiểu quan hệ này bao giờ. 2.4. Giảm stress, làm đẹp da Ngoài lợi ích hạn chế nguy cơ mắc ung thư vú, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chất spermidine có trong tinh dịch giúp thúc đẩy quá trình trao đổi các chất, làm chậm quá trình lão hóa, từ đó giúp hạn chế nếp nhăn trên mặt và cải thiện làn da đáng kể. Bên cạnh đó, các hoạt chất như Estrogen, Oxytocin hay Cortisol có trong tinh dịch cũng giúp giải tỏa căng thẳng, stress hiệu quả. 3. Những mặt hại khi vợ chồng quan hệ bằng miệng 3.1. Nguy cơ mắc ung thư vòm họng Một trong những nguyên nhân khiến bệnh ung thư vòm họng khởi phát chính là quan hệ tình dục bằng miệng. Thực chất, nguyên nhân trực tiếp là do cơ thể bị nhiễm virus HPV khiến bệnh lý này được hình thành và phát triển. Khi một người quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh nhưng không có các biện pháp bảo vệ an toàn sẽ tạo điều kiện cho virus HPV xâm nhập vào cơ thể. Theo kết quả từ một nghiên cứu trên tờ New England Journal of Medicine đăng vào năm 2007, tỷ lệ mắc ung thư vòm họng ở người có quan hệ tình dục bằng miệng với nhiều bạn tình (từ 6 người trở lên) là cao hơn so với người bình thường. 3.2. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng, không chỉ riêng quan hệ tình dục trực tiếp, quan hệ bằng miệng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Các bệnh lý có thể lây lan như: HIV, herpes, giang mai, lậu,... đặc biệt là khi không có biện pháp an toàn khi quan hệ. 3.3. Ảnh hưởng đến tình cảm của các cặp đôi Mặc dù đã được đề cập bên trên rằng vợ chồng quan hệ bằng miệng giúp thắt chặt tình cảm, gia tăng cảm xúc của cả hai. Tuy nhiên, tư thế quan hệ này hoàn toàn có thể mang lại những tác dụng ngược lại. Đặc biệt với những người có ác cảm đối với việc quan hệ tình dục bằng miệng do lo ngại các vấn đề về tâm lý hay vệ sinh thì sẽ khiến họ có cảm giác sợ hãi, khó chịu. Tình trạng này nếu tiếp diễn trong thời gian dài sẽ gây stress, căng thẳng và làm ảnh hưởng đến tình cảm của các cặp đôi. 4. Hướng dẫn vợ chồng quan hệ tình dục bằng miệng một cách an toàn Bất kể là quan hệ tình dục trực tiếp hay quan hệ bằng miệng thì việc thực hiện đúng cách và có các biện pháp bảo vệ là điều hết sức cần thiết. 4.1. Luôn giữ gìn và vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục không chỉ giúp mang lại cảm giác tự tin hơn khi quan hệ tình dục bằng miệng mà còn rất có ích trong việc ngăn ngừa nhiều bệnh lý liên quan, đặc biệt là tình trạng viêm nhiễm bộ phận sinh dục. Trước và sau khi có các hoạt động quan hệ tình dục, cả nữ giới và nam giới đều cần vệ sinh vùng kín một cách cẩn thận. Riêng đối với nữ giới, tránh thụt rửa quá sâu âm đạo để giữ nồng độ p H được cân bằng. 4.2. Sử dụng bao cao su hoặc màng chắn miệng Mặc dù có thể làm mất đi cảm giác chân thật, cản trở quá trình thăng hoa nhưng các chuyên gia khuyên rằng việc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục vẫn là điều cần thiết, nhất là khi bạn chưa nắm rõ về tình trạng sức khỏe của bạn tình. 4.3. Kiểm tra định kỳ sức khỏe vùng kín Để có thể phòng ngừa và phát hiện kịp thời các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, bạn nên kiểm tra sức khỏe vùng kín và chức năng sinh sản theo định kỳ. Đồng thời, nếu sau khi vợ chồng quan hệ bằng miệng thấy có các dấu hiệu bất thường như sưng, có mủ, chảy máu,... thì cần thông báo ngay cho đối phương. Lúc này, cả hai bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng. Những thông tin về mặt lợi và hại có thể gặp phải khi vợ chồng quan hệ bằng miệng hy vọng đã giúp bạn đọc nhận thức rõ hơn về tư thế quan hệ này, đồng thời trang bị được cho mình những biện pháp an toàn để có được cuộc yêu trọn vẹn.
medlatec
1,247
Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em từ 0-16 tuổi Cha mẹ đều biết ở mỗi giai đoạn trẻ lại có những sự phát triển tâm lý khác nhau dù là bé trai hay bé gái. Vì thế, việc hiểu các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi sẽ giúp cha mẹ biết được đâu là hướng dạy con phù hợp nhất từ đó giúp bé được phát triển toàn diện hơn. 1. Giai đoạn trẻ từ 0-3 tuổi Ngay từ khi sinh ra trẻ đã có sự thay đổi môi trường từ trong bào thai ra bên ngoài với nhiều biến đổi như ánh sáng, nhiệt độ, âm thanh... nên trong thời điểm này con cần được thỏa mãn nhu cầu bản năng như: ăn, ngủ, sinh hoạt. Khi đáp ứng tốt những vấn trên, con sẽ thoải mái, ít cáu kỉnh và tâm trạng cũng vui vẻ hơn.Lớn hơn một chút trẻ bắt đầu nhận biết và tìm hiểu về thế giới quanh mình, con đã bắt đầu hiểu người lớn đang nói gì và giao tiếp với cha mẹ bằng những biểu cảm trên khuôn mặt, những câu nói ê, a. Ví dụ như cha mẹ nói yêu con, con sẽ có biểu hiện mỉm cười, hay vui mừng khi được cho đồ ăn, đồ chơi. Ngược lại con khóc và khó chịu khi có một điều gì đó khiến con không vừa ý. Có thể nói trong giai đoạn này sự phát triển tâm lý trẻ em bị ảnh hưởng và tác động rất nhiều bởi yếu tố môi trường sống xung quanh. 2. Giai đoạn trẻ từ 3- 6 tuổi Giai đoạn 3 - 6 tuổi con biết nhiều thứ hơn và bắt đầu đặt những câu hỏi tại sao cho cha mẹ hay người lớn. Lúc này vốn ngôn ngữ, khả năng tư duy, sự nhạy bén của trẻ cũng phát triển vượt bậc. Về vấn đề tâm lý, con đã biết nói có, không, thể hiện sự yêu thích rõ ràng trước một vấn đề nào đó.Nhiều cha mẹ còn cho biết, con trong giai đoạn từ 3-6 tuổi rất bướng bỉnh, khó bảo và hay ăn vạ người lớn. Nguyên nhân lý giải cho điều này bởi, thời điểm này cái tôi của trẻ được hình thành, con muốn được cha me, mọi người ghi nhận và đối xử với con như mọi người lớn trong gia đình.Trẻ từ 3- 6 tuổi cũng là lúc con gặp nhiều khủng hoảng về mặt tâm lý, vì thế cha mẹ cần hết sức khéo léo, từ tốn trong việc dạy con. Tránh đánh mắng, quát nạt hay có những lời nói khiến trẻ bị tổn thương. 3. Giai đoạn từ 6 trên 11 tuổi Từ 6 trên 11 tuổi là lúc con bước vào quá trình học tập nhiều hơn nên đây cũng được coi là các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi mà cha mẹ cần dành nhiều thời gian để quan tâm con. Bởi mọi suy nghĩ, tính cách, hành động của con phần nào bị ảnh hưởng bởi bạn bè, môi trường học tập cùng những áp lực mà trẻ phải đối diện hàng ngày.Giai đoạn này nhân cách của bé được hình thành với những nếp sống, thói quen, những hành vi có ý thức, tự khép mình vào quy tắc xã hội. Cha mẹ luôn cần dành nhiều thời gian ở bên con để có thể sát sao, hướng dẫn đưa ra những lời khuyên cũng như định hướng con trong quá trình học tập, sinh hoạt và cả những mối quan hệ xung quanh.11 tuổi con đã có nhiều mối quan hệ bạn bè ở cả đời thực và trên mạng xã hội, lúc này tư duy của con vốn còn khá non nớt nên nhiều trẻ chưa thể biết đánh giá đâu là đúng, đâu là sai, cái nào nên làm và không nên làm. Vì thế cha mẹ luôn phải đồng hành, chia sẻ cùng con như một người bạn về mọi khía cạnh trong cuộc sống. Có như thế cha mẹ mới thật sự hiểu con mình cần gì và trẻ đang cảm thấy như thế nào để từ đó có những phương pháp giáo dục cho phù hợp. 4. Giai đoạn từ 11 đến 16 tuổi Đây là giai đoạn trẻ dậy thì vì thế trong vấn đề tâm sinh lý con có rất nhiều những thay đổi. Con thường nhạy cảm hơn, biết rung động trước người khác giới và bắt đầu có những điều thầm kín không muốn chia sẻ cùng ai, kể cả cha mẹ. Bé gái chú ý nhiều đến hình thức bên ngoài, còn bé trai muốn chứng minh sức mạnh của mình. Nguyên nhân của những thay đổi trong tâm lý là do sự hoạt động của hệ nội tiết và đáng chú ý nhất đó là sự phát dục. Các đặc điểm sinh dục phát triển, tuyến sinh dục hoạt động nên tính cách của trẻ cũng phần nào có sự ảnh hưởng nhất định.Tầm tuổi này bé cũng rất nhạy cảm với những đánh giá của mọi người xung quanh. Những điều này vô tình có thể khiến bé trở nên tự tin trong cuộc sống hoặc cũng có thể khiến con tự ti, rụt rè trước đám đông. Vì thế, cha mẹ nên tạo dựng cho con tính cách độc lập, tư vấn và hỗ trợ con một vài vấn đề quan trọng trong cuộc sống. Bởi dù ở giai đoạn nào của cuộc đời trẻ cũng cần có một chỗ dựa về mặt tinh thần để con có thể yên tâm và phát huy những thế mạnh của bản thân.Cũng ở lứa tuổi vị thành niên này, bố mẹ, thầy cô, người lớn nên hết sức tế nhị, trong việc giao tiếp và thái độ ứng xử với trẻ, bởi tầm tuổi này con thường gặp những vấn đề về rối loạn trầm cảm, lo âu, rối loạn hành vi chống đối xã hội, rối loạn thích ứng.Tóm lại thấu hiểu tâm lý của con chưa bao giờ là điều dễ dàng với cha mẹ. Bởi việc dạy con như thế nào cho đúng và tốt nhất luôn cần dựa vào tính cách, môi trường sống, lứa tuổi và quan trọng hơn cả luôn là sự thấu hiểu của cha mẹ dành cho con.
vinmec
1,068
Nguyên nhân gây viêm họng hạt vùng hầu họng và amidan Viêm họng hạt là tình trạng viêm nhiễm kéo dài và liên tục nhiều lần của niêm mạc vùng hầu họng và amidan, dẫn tới các mô lympho ở thành sau họng phình lên. Qua tìm hiểu về nguyên nhân gây viêm họng hạt, chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Viêm họng hạt là một thể loại của viêm họng mạn tính, do tình trạng viêm họng kéo dài dẫn đến sự phát triển quá độ của các tổ chức lympho ở thành sau họng tạo nên các hạt. Nguyên nhân gây viêm họng hạt Viêm họng hạt tuy không gây ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh nhưng làm suy giảm chất lượng cuộc sống của họ. Bệnh nhân bị viêm họng hạt gặp khó khăn trong giao tiếp do ngứa, vướng họng khi đang nói chuyện, vừa nói vừa phải dừng lại để khạc đờm. Viêm họng hạt có nhiều nguyên nhân gây ra, muốn điều trị triệt để viêm họng hạt phải tìm đúng nguyên nhân gây bệnh. Viêm họng hạt do nhiều nguyên nhân gây ra như hậu quả của viêm mũi xoang, viêm amidan mạn tính… – Do hậu quả của viêm mũi xoang mạn tính, đặc biệt là viêm xoang sau. Dịch xuất tiết chảy từ các xoang xuống thành sau họng làm cho niêm mạc thành sau họng bị lớp chất nhầy bao phủ, khó hoạt động để thực hiện các chức năng sinh lý là làm sạch, vì vậy vi khuẩn dễ phát triển làm họng bị viêm thường xuyên. – Viêm amidan mạn tính cũng đi đôi với viêm họng hạt vì viêm amidan thực chất cũng là một dạng viêm họng khu trú ở amidan khẩu cái – cũng là tổ chức lympho ở thành sau họng. – Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản cũng là một trong những nguyên nhân được cho là gây viêm họng hạt. Sự xuất hiện thường xuyên của dịch dạ dày làm pH của vùng họng giảm, niêm mạc họng trước đây hoạt động trong môi trường kiềm nhẹ nay lại phải hoạt động trong môi trường acid – là môi trường thích hợp cho các loại vi khuẩn gây bệnh hoạt động. Tỷ lệ viêm họng hạt ở những người suy gan, rối loạn dạ dày ruột, rối loạn nội tiết cao gấp 3 – 4 lần những người khác. Người bệnh sẽ có cảm giác ngứa họng, vướng họng, hay phải khạc nhổ kèm theo ho…khi bị viêm họng hạt Khi bị viêm họng hạt, người bệnh thường xuyên thấy ngứa họng, vướng họng, hay phải khạc nhổ kèm theo là phản xạ ho. Có thể ho húng hắng hay ho từng cơn. Những cảm giác này rất rõ rệt về buổi sáng lúc mới thức dậy. Bệnh nhân cố ho khạc, đằng hắng để làm long đờm. Bên cạnh cảm giác nuốt vướng là nuốt đau. Bệnh nhân có cảm giác nóng cay trong họng kèm theo ngứa, ho cơn. Tiếng nói có thể khàn nhẹ hoặc bình thường. Bệnh nhân rất hay buồn nôn và có nhiều phản xạ họng. Những bệnh nhân uống rượu, hút thuốc lá, hoặc nói nhiều thì các triệu chứng trên lại tăng thêm. Cách phòng bệnh viêm họng hạt Để phòng ngừa nguy cơ mắc viêm họng hạt cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Họng là nơi giao lưu giữa đường ăn uống và đường thở vì vậy muốn phòng viêm họng hạt thì trước hết phải làm sao để không viêm họng. Cần vệ sinh đường hô hấp hàng ngày thật tốt và thường xuyên như đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Đối với trẻ em cũng cần được vệ sinh họng miệng ngay từ lúc còn bé để không mắc bệnh viêm VA, viêm họng, viêm amidan, viêm mũi, viêm xoang. Vệ sinh họng sạch sẽ hàng ngày là biện pháp hữu hiệu giúp phòng ngừa viêm họng hạt hiệu quả Để tránh hít phải khí độc hại trong nhà máy, hầm lò, phòng thí nghiệm có hoá chất cần có bảo hộ lao động thật tốt như đeo khẩu trang. Vệ sinh môi trường tốt là một trong những biện pháp hữu hiệu phòng bệnh viêm họng nói chung và viêm họng hạt nói riêng. Không nên hút thuốc vì hút thuốc ngoài việc gây viêm họng còn có nguy cơ gây nhiều bệnh khác. Kiêng rượu, bia, thuốc lá. Bất kỳ lứa tuổi nào khi đã mắc bệnh đường hô hấp trên thì cần được điều trị dứt điểm ngay từ lúc mắc bệnh lần đầu không để bệnh trở thành mạn tính. Hậu quả của viêm họng cấp là gây nên viêm họng hạt.
thucuc
803
Thoái hóa cột sống cổ và những phương pháp phòng bệnh hiệu quả Tình trạng thoái hóa cột sống cổ xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đây được đánh giá là bệnh lý mạn tính cột sống hoặc đốt sống và nếu như không được điều trị, người bệnh có thể bị tổn thương suốt đời và gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, giảm chất lượng sống. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về căn bệnh này, đặc biệt là những phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Thoái hóa cột sống cổ là gì? Có nguy hiểm không? Tình trạng này còn được gọi là thoái hóa đốt sống cổ, là tình trạng hệ thống xương cột sống bị thoái hóa bởi rất nhiều nguyên nhân, có thể là do tính chất công việc, có thể là do lao động nặng hay tuổi tác. Căn bệnh này bắt đầu từ những hiện tượng như sự biến đổi hình thái tại các tổ chức liên quan đến cột sống và theo thời gian sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hóa các đốt sống cổ, khiến cho vùng cổ của người bệnh bị đau nhức, mức độ đau càng tăng lên khi vận động vùng cổ. Bệnh lý mạn tính này có thể gặp ở bất kỳ đoạn nào, nhưng thường gặp ở C5-C6-C7. Ngày nay, bệnh không chỉ chủ yếu gặp ở người già mà rất nhiều trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi cũng mắc bệnh. Người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt và trong lao động. 2. Những nguyên nhân gây bệnh thoái hóa cột sống cổ Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng nguyên nhân hàng đầu là do lão hóa sinh học nói dễ hiểu hơn chính là do tuổi tác. Ngoài ra, những nguyên nhân dưới đây cũng được cho là phổ biến: Hoạt động sai tư thế: Những người làm việc quá lâu ở một tư thế chẳng hạn như nhân viên văn phòng phải ngồi làm việc suốt 8 tiếng, người thường xuyên phải cúi, ngửa khi làm việc, mang vác nặng, hoặc những người ít vận động, vận động sai tư thế chính là nguyên nhân khiến cột sống cổ bị thoái hóa. Những người thường xuyên phải làm việc với máy tính, tay đặt trên bàn làm việc quá cao hoặc quá thấp, kèm theo tình trạng ít vận động, đặc biệt là khi vùng cổ và vai gáy không được hoạt động thường xuyên, chỉ giữ nguyên một tư thế thì nguy cơ bị bệnh sẽ là rất cao. Hoặc một số trường hợp nằm ngủ không có thói quen chuyển mình, chỉ nằm 1 đến 2 tư thế cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Chế độ dinh dưỡng: Đây cũng được coi là yếu tố gây bệnh. Ăn uống không đủ dinh dưỡng, lạm dụng rượu bia, thuốc lá cũng có thể khiến cột sống cổ dễ bị thoái hóa. Các nguyên nhân trên sẽ dẫn đến sự thay đổi ở cột sống cố và làm xương cũng như sụn tạo nên đốt sống cổ thoái hóa dần theo thời gian. Mất nước đĩa đệm: Đây được coi là miếng lót giữa các đốt sống và khi tình trạng mất nước đĩa đệm xảy ra, nó có thể làm cho các đốt sống tiếp xúc với nhau khó khăn hơn và gây đau nhức cho người bệnh. Thoát vị đĩa đệm Xương: khi có hiện tượng thoát vị đĩa đệm vào ông sống sẽ có nguy cơ chèn ép vào rễ thần kinh. Xơ hóa dây chằng: Theo tuổi tác, dây chằng sẽ bị xơ hóa và khiến cho cổ bạn hoạt động kém linh hoạt hơn. 3. Những dấu hiệu của bệnh thoái hóa cột sống cổ Thời gian đầu, tình trạng thoái hóa cột sống cổ sẽ không có những biểu hiện rõ ràng nhưng càng về sau kể cả khi người bệnh nghỉ ngơi, những triệu chứng của bệnh cũng rất rõ. Dưới đây là những dấu hiệu phổ biến của bệnh: Cơn đau vai gáy đặc trưng với hiện tượng buốt nhói như kim châm, khi xoay chuyển, kèm theo tình trạng cứng cổ. Có thể lan lên đầu, gây đau đầu hoặc lan xuống bả vai gây đau ở 2 bên cánh tay, thậm chí có trường hợp mất cảm giác sau của tay, bàn tay có thể bị tê liệt. Đau ê ẩm vùng gáy, có hiện tượng cứng cổ khi nằm quá lâu ở 1 tư thế, kèm theo hiện tượng ho, hắt hơi, hoặc không quay đầu sang phải, trái được. Dấu hiệu Lhermitte: Đây còn gọi là tình trạng “ghế thợ cắt tóc”. Người bệnh có cảm giác luồng điện đi từ cổ xuống xương sống, tình trạng này có thể kết thúc nhanh hoặc cũng có thể kéo dài. 4. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh Thoái hóa cột sống cổ - Người cao tuổi do tình trạng lão hóa các đĩa liên đốt hoặc các thân đốt. - Đặc thù nghề nghiệp: Những người làm nghề bắt buộc phải cử động nhiều ở vùng đầu cổ, cúi nhiều như thợ cấy, thợ sơn, bác sĩ nha khoa,… hoặc nhân viên văn phòng ngồi quá lâu ở một tư thế, ít vận động,… cũng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh. - Bệnh nhân từng bị chấn thương cổ. - Yếu tố di truyền. 5. Biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ 5.1. Chẩn đoán Khám lâm sàng Kiểm tra khả năng vận động của cột sống cổ, phản xạ và sức cơ ở 2 tay Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định thực hiện bao gồm: Chụp X-quang cột sống cổ, Chụp CT, Chụp cộng hưởng từ (MRI) và bệnh nhân cũng có thể được chỉ định thử nghiệm điện cơ để đo hoạt động điện của dây thần kinh trong khi cơ bắp ở tay đang co và khi nghỉ ngơi. 5.2. Phương pháp điều trị Để điều trị thoái hóa cột sống cổ, bác sĩ sẽ phụ thuộc vào những dấu hiệu của bệnh nhằm giúp bệnh nhân có thể sinh hoạt và làm việc bình thường và phòng ngừa nguy cơ tổn thương vĩnh viễn tủy sống và dây thần kinh. Một số phương pháp điều trị có thể được áp dụng: Điều trị nội khoa với một số loại thuốc giảm đau, giãn cơ, thuốc chống động kinh hay thuốc chống trầm cảm. Bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp cho từng người bệnh. Vật lý trị liệu: Một số bài tập đặc biệt như bài tập kéo dãn, điện phân hay xoa bóp sẽ giúp người bệnh giảm đau và tăng cường sức cơ ở cổ và vai. Phẫu thuật: Nếu những phương pháp trên không hiệu quả, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ tình trạng chèn ép, tạo thêm chỗ cho tủy sống cũng như rễ thần kinh. 6. Phương pháp phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống cổ Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn phòng bệnh hiệu quả: - Xoa bóp vùng cổ thường xuyên, không nên gắng sức và cần nghỉ ngơi hợp lý để tránh làm tổn thương đốt sống cổ. - Nhân viên văn phòng nên thay đổi tư thế khi làm việc, không ngồi quá lâu và nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh. Lưu ý, ghế ngồi làm việc và màn hình máy tính phải phù hợp, không nên cao quá, không nên thấp quá. - Nên thay đổi tư thế thường xuyên khi ngủ, tránh nằm 1, 2 tư thế vì rất dễ gây ra vẹo cổ. - Không nên gối đầu quá cao. - Không nên cúi quá lâu hay đội vật nặng lên đầu. - Tập luyện theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa
medlatec
1,299
Cách chữa hóc xương cá siêu đơn giản tại nhà Cách chữa hóc xương cá đôi khi rất đơn giản, bạn có thể làm tại nhà. Vì thế, đừng lo lắng khi gặp tình huống này. Hãy xem bài viết sau đây để luôn xử trí đúng cách và áp dụng tự chữa hóc xương cá cho mình và người thân khi cần thiết nha. 1. Tổng quan về hóc xương cá Việc ăn cá không cẩn thận đôi khi có thể làm bạn bị hóc. Đó là tình huống xương cá theo đường nuốt, bị vướng mắc ở họng, và khiến bạn khó chịu. Hóc xương cá là hiện tượng rất dễ bắt gặp trong đời sống. Đây cũng là một trong những trường hợp cấp cứu dạng nhẹ thường hay xảy ra ở khoa Tai Mũi Họng. 1.1. Nguyên nhân gây hóc xương cá Việc hóc xương cá thường đến ở những tình huống khá bất ngờ và vô tình không may khiến người ăn cá bị hóc. Những tình huống thường gây ra hiện tượng hóc xương cá điển hình như: – Nhai không kỹ khi ăn cá, khiến xương cá còn sót lại khi nuốt. – Uống nước, uống rượu bia… khi đang ăn xương cá. Việc uống nước khi đang ăn khiến hoạt động nhai giảm và chúng ta có thói quen nuốt nhanh hơn. Do đó, xương cá trong miệng dễ dàng trôi xuống. Hoặc, trạng thái say khi uống rượu bia cũng dễ khiến chúng ta vô thức nuốt xương cá. Trong quá trình đó, xương cá mắc lại trong cổ họng và gây ra tình trạng hóc. – Cười đùa khi ăn cá cũng là tình huống dễ gây hóc. – Cha mẹ cho con ăn cá, nhưng chưa lọc hết hoàn toàn xương cá trong đồ ăn. Trẻ vô tình ăn phải, lại không có cơ chế phòng bị tình huống này nên nuốt và bị hóc xương. – Người già răng yếu, hoặc rụng răng ăn cá cũng dễ bị hóc. – Người bị hẹp thực quản, khi ăn cá không loại bỏ hết xương, hoặc tình trạng xương cá đã được nhai kỹ, vẫn có thể bị hóc xương cá. Có thể nói, rất nhiều tình huống gây nên tình trạng hóc xương cá. Việc bị hóc xương cá vì thế dễ xảy ra ở mọi đối tượng, kể cả người già, người lớn và trẻ em. Tình trạng hóc xương cá có thể dễ dàng xảy ra do nhiều nguyên nhân 1.2. Phát hiện nhanh khi bị hóc xương cá Hóc xương cá dễ phát hiện. Thông thường, chúng ta thường phát hiện bị hóc xương cá ngay sau khi bị hóc. Triệu chứng cần nghi ngờ hóc xương cá sau khi ăn cá có thể kể đến như: – Cảm giác vướng rõ ràng trong cổ họng – Mắc nghẹn, khó nuốt – Đau tức trong họng – Ho, nôn khan. Hóc xương cá để lâu, tình trạng đau có thể giảm. Thế nhưng, có thể có một số triệu chứng khác như: ho ra máu, khó thở, bí thở, … Bên cạnh đó, với các em bé bị hóc xương cá, cha mẹ chú ý nếu trẻ khóc bất thường khi ăn, không chịu ăn tiếp, nôn trớ, ho, tay đưa lên miệng,… Những dấu hiệu đó sau khi trẻ ăn cá đều cảnh báo trẻ bị hóc. 2. Cách chữa hóc xương cá tại chỗ nhanh chóng. Bản thân người bị hóc không thể nhìn thấy xương hóc. Do đó, để chữa hóc xương cá, hãy nhờ một người hỗ trợ thực hiện điều này. 2.1. Xử trí tại chỗ khi hóc xương cá – Người bị hóc ngồi thấp hơn người hỗ trợ. Khi đó, người hỗ trợ dùng đèn pin nhỏ với ánh sáng tốt để soi vào khu vực cổ họng người bị hóc xương cá, tìm vị trí của mảnh xương. – Khi đã nhìn thấy mảnh xương, hãy xem xét để gắp xương cá ra. Khi này, người bị hóc xương cá chú ý mở mọng miệng ra to nhất có thể. Cần nhớ hạ lưỡi để người hỗ trợ nhìn khu vực họng dễ dàng nhất. Sau đó, người hỗ trợ hãy dùng kẹp y tế để gắp mảnh xương cá ra. Chú ý chiều gắp mảnh xương để không gây trầy xước hay ảnh hưởng đến các vùng niêm mạc xung quanh. – Sau khi đã gắp mảnh xương ra, người bị hóc nên ngồi chờ một chút. Sau đó, hãy thử uống nước. Nếu cảm giác nghẹn, vướng không còn, tức là việc hóc xương cá đã được giải quyết. Cần thực hiện điều này để chắc chắn việc hóc xương cá ở 1 hay nhiều điểm trong cổ họng. 2.2. Phương pháp Heimlich chữa hóc xương cá Heimlich là phương pháp thường dùng trong chữa hóc dị vật. Để thực hiện cách này, hãy chú ý: – Người bị hóc xương cá ở phía trước, người hỗ trợ phía sau. – Người hỗ trợ vòng tay ra phía trước người bị hóc xương cá. Hai tay người hỗ trợ đan vào nhau, cổ tay đặt ở eo người bị hóc. Sau đó, từ từ đẩy tay lên và liên tục kéo mạnh nhằm đẩy mảnh xương cá mắc hóc ra ngoài. – Khi ấn bụng, hãy kết hợp vỗ lưng của người bị hóc để hiệu quả nhanh hơn. Cần chú ý, nếu thực hiện ban đầu mà người bị hóc thấy đau hơn thì nên dừng lại. Bởi phương pháp này có thể khiến mảnh xương cá đâm sâu vào niêm mạc hơn. Chữa hóc xương cá bằng phương pháp Heimlich 3. Cách chữa hóc xương cá nào an toàn và hiệu quả? 3.1. Lưu ý khi chữa hóc xương cá Ngoài ra, cần chú ý một số điểm khi bị hóc xương cá: – Không cố dùng tay móc họng. Điều này có thể khiến xương cá đâm sâu vào cổ họng hơn. – Không cố ăn để nuốt xương cá. Nhiều người thường cố ăn cơm, khoai, chuối,… để kéo mảnh xương cá bị hóc xương. Thế nhưng, đây cũng là cách khiến nguy cơ xương cá mắc hóc ở vị trí khó tìm, cần các phương pháp phức tạp hơn để giải quyết. – Nên lấy xương cá ra trong 24h kể từ khi bị hóc. Điều này sẽ tránh được nguy cơ xương cá tạo thương tổn, ổ viêm, áp xe niêm mạc họng và gây các biến chứng nguy hiểm. Thăm khám để được chẩn đoán và lấy xương cá hóc phù hợp 3.2. Khi nào cần đi khám bác sĩ để chữa hóc xương cá? Bạn nên sớm nhờ các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng uy tín để chữa hóc xương cá phù hợp. Đó là khi: – Kích thước xương cá hóc lớn – Xương cá nằm sâu trong họng và thực quản, không thể nhìn thấy bằng các cách thông thường. – Người bị hóc xương cá có tình trạng thở rít, khó thở. – Người bị hóc xương cá liên tục cảm thấy đau và đau cấp độ tăng dần. – Tình trạng tức ngực, bầm tím, sưng cổ họng khi bị hóc xương cá. – Không thể tự giải quyết hóc xương cá Với những thông tin trên, chắc hẳn bạn đã hiểu hơn về vấn đề xương cá mắc trong cổ họng, có cho mình cách chữa hóc xương cá phù hợp, cần thiết và xử trí đúng cách. Điều quan trọng, hãy luôn nâng cao cảnh giác để không rơi vào trường hợp hóc xương cá khó chịu và nhiều nguy cơ thất thường này.t trôi xuống sâu có thể khiến chúng ta khó nhìn thấy hơn. Thông thường, nếu soi cổ họng không thấy dị vật, mà cảm giác đau vẫn còn đó, thì nên nhờ các bác sĩ kiểm tra.
thucuc
1,329
Tác dụng của thuốc Autoplex T Thuốc Autoplex T là một loại thuốc được sử dụng trong quá trình phẫu thuật để kiểm soát chảy máu ở một số bệnh nhân. Vậy thuốc Autoplex T là thuốc gì, công dụng và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Công dụng của thuốc Autoplex T Thuốc Autoplex T là một phức hợp đông máu chống ức chế được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm tĩnh mạch. Thuốc Autoplex T được sử dụng để kiểm soát tình trạng chảy máu trong quá trình phẫu thuật ở các bệnh nhân ưa chảy máu A và máu khó đông B.Thuốc Autoplex T có chứa các chất được gọi là các yếu tố đông máu như là yếu tố II, IX và X không hoạt hóa, yếu tố VII hoạt hóa, các yếu tố này thường được sản xuất trong cơ thể. Các chất này được sử dụng để cầm máu vết thương ở những bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông bằng cách giúp cho máu đông lại.Thuốc Autoplex T chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ.Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Autoplex T trong các trường hợp sau:Xơ vữa động mạch. Các vấn đề đông máu như là huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch phổi.Đau tim. Chấn thương nghiêm trọng. Nhiễm khuẩn huyếtĐột quỵ. Các vấn đề chảy máu do thiếu yếu tố đông máu VIII hoặc do thiếu hụt yếu tố đông máu IX.Đông máu nội mạch lan tỏa hoặc DIC.Fibrinolysis. Bệnh mạch vành. Bệnh gan bao gồm cả bệnh viêm gan A.Nhiễm Parvovirus B19.Hệ thống miễn dịch yếu.Bệnh nhân không băng huyết, người có các chất ức chế chống lại các yếu tố VIII, IX hoặc XII. 2. Cách sử dụng thuốc Autoplex T Một bác sĩ hoặc một chuyên gia y tế được đào tạo sẽ cung cấp cho bạn thuốc Autoplex T thông qua đường tiêm tĩnh mạch.Điều rất quan trọng là bác sĩ sẽ phải kiểm tra bạn chặt chẽ trong khi bạn đang dùng thuốc Autoplex T để đảm bảo nó có tác dụng tốt. Xét nghiệm máu có thể là cần thiết để kiểm tra các tác dụng không mong muốn của thuốc.Thuốc Autoplex T có thể làm tăng khả năng bị đông máu hoặc chảy máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, chấn thương, nhiễm trùng máu nghiêm trọng hoặc có tiền sử về các vấn đề đông máu, đau tim hoặc đột quỵ. Bệnh nhân phải nằm trên giường trong một thời gian dài do phẫu thuật hoặc bệnh tật cũng có nguy cơ hình thành cục máu đông. Trao đổi với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu như bạn đột nhiên bị đau ngực, khó thở, đau đầu dữ dội, đau chân hoặc có các vấn đề về thị lực, lời nói hoặc đi bộ.Thuốc Autoplex T có thể gây ra các loại phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả sốc phản vệ. Sốc phản vệ có thể đe dọa tới tính mạng của bạn và bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Báo cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn bị phát ban, ngứa, khó thở, khàn tiếng, gặp rắc rối với việc nuốt, chóng mặt, hoặc bất kỳ tình trạng sưng ở tay, mặt hoặc miệng của bạn sau khi bạn được sử dụng thuốc Autoplex T.Trao đổi với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau dạ dày, phân nhạt màu, nước tiểu đậm, ăn mất ngon, buồn nôn, mệt mỏi bất thường, mắt vàng hoặc da vàng. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề nghiêm trọng ở gan.Trao đổi với bác sĩ ngay nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau khớp, buồn ngủ, phát ban hoặc sổ mũi. Một số thành phần của vật liệu đóng gói thuốc Autoplex T có chứa cao su khô tự nhiên là một dẫn xuất của latex, chất liệu này có thể gây ra phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm với latex. Nếu bạn bị dị ứng latex, hãy cho bác sĩ biết trước khi bạn bắt đầu sử dụng loại thuốc này. 3. Tác dụng phụ của thuốc Autoplex T Các tác dụng phụ bạn có thể gặp phải trong khi sử dụng thuốc Autoplex T bao gồm:Cảm giác như bị đốt, kiến bò, ngứa, tê, châm chích, kim châm hoặc cảm giác ngứa ran, cảm giác khó chịu.Đau ngực. Ho. Khó nuốt. Chóng mặt. Tim đập nhanh. Sốt. Phát ban. Khàn tiếng. Kích thíchĐau khớp, cứng hoặc sưng khớp. Buồn nônĐau ở chỗ tiêmĐau hoặc cảm giác khó chịu ở cánh tay, hàm, lưng hoặc cổ.Sưng mí mắt hoặc quanh mắt, sưng mặt, môi hoặc lưỡi.Đỏ da. Khó thởĐổ mồ hôi. Phù ở mặt, môi, tay hoặc chân.Tức ngực. Mệt mỏi. Nôn. Khò khèĐây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Autoplex T. Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Autoplex T, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế tại đó biết để có thể xử lý kịp thời.Thuốc Autoplex T là một loại thuốc được sử dụng trong quá trình phẫu thuật để kiểm soát chảy máu ở một số bệnh nhân. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế.com
vinmec
944
Công dụng thuốc Niforax Thuốc Niforax có chứa thành phần chính là Cefoperazone sodium. Thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Tác dụng của thuốc ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần của thuốc Niforax Thành phần Cephalosporin trong thuốc Niforax là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 và chỉ được dùng theo đường tiêm. Cephalosporin thế có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Dược động học. Cefoperazone không hấp thu qua đường tiêu hóa.Cefoperazone được phân bố rộng khắp mô và dịch cơ thể.Cefoperazone thải trừ chủ yếu ở mật (khoảng 70-75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Hàm lượng Cefoperazone còn lại được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu qua lọc cầu thận.Cefoperazone qua được hàng rào máu não tốt khi màng não bị viêm.Cefoperazone qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. 2. Công dụng thuốc Niforax Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3. Nó có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.Cefoperazone là kháng sinh được dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim.Cefoperazone rất bền vững trước những beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm. Chính vì vậy, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganalle, Providencia, Salmonella, Shigella và Serratia spp.). Tác dụng chống Enterobacteriaceae của Cefoperazone yếu hơn các cephalosporin thế hệ 3 khác. Cefoperazon thường có tác dụng chống lại vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta - lactam khác.Cefoperazone được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh họ beta-lactam khác:Nhiễm trùng đường tiểu trên và đường tiểu dưới.Viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm túi mật và những nhiễm trùng khác trong ổ bụng.Nhiễm trùng đường hô hấp trên và đường hô hấpdưới.Nhiễm trùng huyết.Viêm màng não.Nhiễm trùng xương khớp.Các nhiễm trùng da và mô mềm.Viêm vùng chậu, lậu cầu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật cho các bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng, tim mạch, phụ khoa và chấn thương chỉnh hình. 3. Cách dùng - Liều dùng Thuốc Niforax có thể dùng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình của người lớn: 1-2g mỗi 12 giờ.Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng của người lớn: 2-4g cách mỗi 12 giờ.Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Dùng liều bình thường của người lớn, không cần giảm liều Cefoperazone.Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được dùng quá 4g/24giờ.Liều dùng bình thường ở trẻ em: 25-100mg/kg mỗi 12 giờ. 4. Tương tác thuốc Niforax sẽ xảy ra tương tác với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn: gây ức chế aldehyde dehygrogenase, gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disufiram. Các phản ứng đặc trưng như: nhức đầu, cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc.Phản ứng tương tự xảy ra khi dùng những kháng sinh nhóm cephalosporin khác, vì vậy nên thận trọng dùng cefoperazon/sulbactam với các sản phẩm có cồn. Những bệnh nhân cho ăn bằng đường uống hoặc đường tiêm, nên tránh chứa phẩm có cồn.Kháng sinh nhóm aminoglycoside: Không nên trộn lẫn cùng Cefoperazon và các amino glycosid với nhau, điều này sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc. Do có tương kỵ vật lý giữa chúng. Khi dùng kết hợp Cefoperazon và các aminoglycosid phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều tiêm. Hoặc dùng Cefoperazon cách xa thời gian dùng aminoglycosides.Lindocain: Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu cùng với dung dịch 2% lindocain HCl do 2 hỗn dịch này tương kỵ nhau. Nên dùng nước cất vô trùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.Lưu ý khi kết hợp với các thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối và các thuốc kháng viêm không steroid do có khả năng gây dễ chảy máu.Không trộn lẫn thuốc Niforax với amikacin, gentamicin, ketamycin B, doxycynlin, kali magnesi aspartat, meclofenoxat, ajmalin, diphenhydramine để tránh tạo kết tủa. Sau 6 giờ trộn lẫn với hydroxylin dihydroclorid, procainamide, aminophillin, proclorperazin, cytochrome C, pentazocin, aprotinin sẽ có sự thay đổi tính chất của thuốc.Tương tác thuốc trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã báo cáo. Đặc biệt, ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh. Một số trường hợp tăng ALP, AST, ALT, BUN huyết thanh và creatinin huyết thanh khi dùng thuốc đã được ghi nhận. 5. Tác dụng phụ Thuốc Niforax dung nạp tốt nên hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình.Những nghiên cứu lâm sàng so sánh và không so sánh trên 2500 bệnh nhân và quan sát thấy có các tác dụng phụ sau:Trên hệ tiêu hóa: Giống như các kháng sinh khác, tác dụng phụ xảy ra trên hệ tiêu hóa thường là tiêu chảy tỉ lệ khoảng 3,9%; cùng với buồn nôn và nôn ói 0,6%.Trên da: Dị ứng da với biểu hiện ban đỏ 0,6% và mày đay 0,8% đã được báo cáo.Hệ tạo máu: Khi dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở vài bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Cần cẩn trọng khi dùng Niforax cho bệnh nhân dị ứng với penicillin. Tình trạng viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng Niforax và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác.Phản ứng giống disulfiram đã được báo các ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 tiếng sau khi dùng Niforax. Bệnh nhân cần được khuyên không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc Niforax.Cefoperazon có thể qua được hàng rào nhau thai. Hiện chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chính vì vậy các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không thể tiên đoán trên người. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Chỉ một lượng nhỏ Niforax được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù Niforax ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
vinmec
1,210
Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng Robot điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng Robot điều trị ung thư dạ dày là phương pháp điều trị mới đem lại những tín hiệu tích cực, giúp bệnh nhân kéo dài sự sống. So với các phương pháp mổ nội soi và mổ mở thì phương pháp phẫu thuật cắt dạ dày bằng robot có nhiều ưu điểm hơn cả. 1. Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng Robot được áp dụng khi nào? Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng Robot được chỉ định cho các khối u ở cực trên dạ dày. Bên cạnh đó, người bệnh được đánh giá đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật. 2. Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng Robot được thực hiện như thế nào? Nhiều người sẽ tưởng tượng rằng phẫu thuật Robots là robot tự phẫu thuật. Thực tế, không phải như vậy, bác sĩ phẫu thuật điều khiển Robot để phẫu thuật.XEM THÊM: Phẫu thuật cắt dạ dày bán phần cực dưới bằng Robot 3. Phẫu thuật ung thư dạ dày bằng Robot mang lại lợi ích gì? Ngoài sự vượt trội của hình ảnh 3D phóng đại độ phân giải cao thì phương pháp này còn đem lại một số lợi ích như sau:So với mổ mở: Dụng cụ Robot rất nhỏ chỉ 8mm so với bàn tay của bác sĩ nên người bệnh không phải rạch một đường mổ lớn.So với mổ nội soi: Dụng cụ robot có thể gấp, xoay 3D để thực hiện thao tác một cách linh hoạt và tinh tế như bàn tay của phẫu thuật viên.Do đó, phẫu thuật cắt ung thư dạ dày bằng Robot mang lợi ích là những ưu điểm của mổ mở + mổ nội soi và loại bỏ những nhược điểm của các phương pháp này. 4. Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày bằng nội soi có để lại sẹo lớn không? Bệnh nhân sau khi cắt toàn bộ dạ dày bằng nội soi sẽ có vài vết sẹo nhỏ 8-10mm. Ngoài ra, có một vết rạch lớn khoảng đường kính 5cm để các bác sĩ lấy dạ dày ra ngoài. 5. Thời gian mổ và nằm viện có lâu không? Thời gian mổ và nằm viện sẽ rất phụ thuộc vào sự hồi phục liên quan đến tuổi tác và bệnh nền sẵn có. Thời gian mổ khoảng 6 giờ và thời gian nằm viện trung bình là 7 ngày. 6. Người bệnh cần tuân thủ quy trình cắt dạ dày bằng robot như thế nào? Người bệnh đã được chẩn đoán ung thư dạ dày cần đặt hẹn khám và tư vấn với bác sĩ.Sau khi khám xong, bác sĩ sẽ tư vấn về phương pháp điều trị. Nếu người bệnh đồng ý bác sĩ sẽ hẹn lịch khám và điều trị như sau:Xét nghiệm, chụp phim, điện tim, các đánh giá bổ sung khác nếu có để xác định giai đoạn bệnh như CT scanner, MRI, PET-CT... (thường làm ngay buổi tư vấn đó, một số sẽ cần hẹn)Khám bác sĩ gây mê (khi có kết quả xét nghiệm)Thông qua duyệt điều trị với hội đồng Ung bướu để lựa chọn điều trị tốt nhất cho người bệnh. (Đôi khi không bắt đầu ngay bằng phẫu thuật)Hẹn ngày, giờ phẫu thuật với bệnh nhân (nếu phẫu thuật được đặt ra sau họp hội đồng Ung bướu).Hướng dẫn người bệnh tập vận động, thở, ăn uống và nhu cầu dinh dưỡng theo chương trình ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) trong thời gian chờ phẫu thuật.Theo đó, người bệnh cần vào viện vào chiều trước ngày phẫu thuật để chuẩn bị. Tuy nhiên, trong thời gian dịch bệnh Covid-19, quy trình xét nghiệm và thời gian vào viện có thể thay đổi. Nhân viên y tế sẽ thông báo cụ thể lịch trình cho bạn. 7.Áp dụng hội chẩn đa Chuyên khoa để đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho người bệnh. Phương tiện hiện đại Robot phẫu thuật da Vinci và quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn tốt theo tiêu chuẩn JCIÁp dụng ERAS (tăng cường hồi phục sau phẫu thuật) phối hợp điều trị toàn diện đa Chuyên khoa để hồi phục nhanh nhất sau phẫu thuật.Áp dụng kháng sinh dự phòng: Giảm sử dụng thuốc, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ.Có đội ngũ gây mê giảm đau tuyệt vời, giúp bạn giảm đau tốt sau mổ và có thể ra viện rất sớm.
vinmec
755
Tại sao người bệnh nên siêu âm tim qua thực quản? Siêu âm tim qua thực quản là một phương pháp sử dụng sóng siêu âm với đầu dò được đưa vào trong thực quản người bệnh qua đường tiêu hóa để thực hiện siêu âm. Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra những bệnh lý hay một số bất thường ở tim.  1. Phương pháp siêu âm tim qua thực quản là gì? Siêu âm tim, hay còn gọi là transesophageal echocardiogram (TEE) test, là phương pháp sử dụng sóng siêu âm để tạo ra các hình ảnh chuyển động trong tim và các mạch máu chính. Siêu âm tim sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra một số bệnh lý về van tim, bệnh cơ tim, khối u, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, bệnh màng ngoài tim,… Ngoài ra còn giúp phát hiện một số bất thường bẩm sinh tim và phình giãn động mạch chủ ngực. Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp giúp tiếp cận gần tim hơn bằng cách đưa đầu dò siêu âm vào trong thực quản qua đường miệng để thực hiện siêu âm. Phương pháp này sẽ mang lại kết quả chính xác hơn so với siêu âm tim qua thành ngực. 2. Tại sao người bệnh nên siêu âm tim qua thực quản? Phương pháp siêu âm tim qua thực quản có thể cho hình ảnh rõ ràng hơn của các van tim, tâm nhĩ so với siêu âm tim thông thường. Từ đó sẽ giúp các bác sĩ có thể tìm ra những vấn đề trong chức năng và cấu trúc của tim. Ngoài ra, nếu người bệnh có thành ngực dày, có băng vùng ngực, bị béo phì hoặc đang sử dụng máy thở thì phương pháp này sẽ giúp bác sĩ dễ dàng quan sát hơn. Phương pháp siêu âm tim qua thực quản có thể cho hình ảnh rõ ràng so với siêu âm tim thông thường Bên cạnh đó, từ các hình ảnh chi tiết được cung cấp qua việc siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá: – Tim đang bơm máu như thế nào. – Van tim có bị hẹp, hở hay tắc không. – Độ dày thành tim và kích thước buồng tim. – Có cục máu đông trong buồng tim, nhất là tâm nhĩ sau khi bị đột quỵ hay không. – Có mô bất thường xung quanh van tim gây ra do virus, nấm, nhiễm khuẩn hoặc ung thư hay không. Mặt khác, phương pháp siêu âm tim này còn được chỉ định để cung cấp thông tin trong quá trình phẫu thuật lóc tách động mạch chủ, tổn thương tim bẩm sinh, sửa chữa van tim hoặc bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn màng trong van tim và tim).  3. Một số nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện siêu âm Một số nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện siêu âm thường liên quan đến việc đưa đầu dò từ miệng xuống đến cổ họng và thực quản, bao gồm: – Người bệnh sẽ cảm thấy như bị bịt miệng. – Người bệnh có thể bị tê hoặc đau họng từ 1 – 2 ngày sau khi làm xét nghiệm. Do đó, bác sĩ thường nhắc bệnh nhân không ăn hay uống sớm sau khi siêu âm, cho đến khi cảm giác tê liệt biến mất. Bởi người bệnh sẽ dễ bị sặc nếu ăn uống ngay. – Người bệnh cũng có thể gặp khó khăn khi nuốt ngay sau khi siêu âm nhưng cảm giác  này sẽ hết sau khoảng vài giờ. – Một số trường hợp bị chảy máu thực quản nhưng rất hiếm khi xảy ra. Hình ảnh siêu âm tim qua thực quản 4. Cần chuẩn bị những gì trước khi thực hiện siêu âm? 4.1. Người bệnh cần chuẩn bị những gì trước khi siêu âm tim qua thực quản? Trước khi siêu âm, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như: – Không ăn uống, kể cả là uống nước trong vòng 6 tiếng trước siêu âm. Nếu uống thuốc thì người bệnh chỉ nên uống với một ngụm nước rất nhỏ. – Tháo răng giả bao gồm răng tháo lắp một phần hay toàn bộ và báo bác sĩ các răng bị lung lay (nếu có). – Nằm lên giường và nghiêng sang bên trái. – Người bệnh phải cắn vào hàm nhựa để bảo vệ ống sonde và răng. – Đặc biệt, cần báo với bác sĩ nếu người bệnh nghi ngờ đang mang thai, nhạy cảm hoặc dị ứng với latex, thuốc tê hoặc bất cứ loại thuốc nào hiện đang sử dụng,. 4.2. Bác sĩ cần chuẩn bị những gì trước khi siêu âm tim qua thực quản? Đồng thời, các bác sĩ cũng sẽ có sự chuẩn bị trước khi bắt đầu siêu âm, bao gồm: – Lắp máy theo dõi nhịp tim, huyết áp và Spo2. – Bác sĩ sẽ truyền một liều thuốc an thần qua đường tĩnh mạch (nếu cần). – Gây tê vùng hầu họng bằng các loại thuốc dạng xịt/gel (Lidocain hoặc Xylocaine dạng xịt) hay an thần nhẹ qua đường tĩnh mạch hoặc gây mê ngắn. – Đặt các điện cực nhỏ lên trên ngực của người bệnh. Sau đó sẽ gắn các điện cực bằng dây vào một máy ghi lại điện tâm đồ để theo dõi nhịp tim của người bệnh. – Người bệnh cần há miệng to, lộ vùng hầu họng để bác sĩ xịt thuốc 5 nhát và giữ trong vòng 5 – 10 giây trước khi nuốt. Sau đó, bác sĩ sẽ lặp lại thao tác này lần 2 sau 5 phút. Người bệnh có thể bị tê hoặc đau họng sau khi siêu âm tim qua thực quản 5. Quy trình siêu âm diễn ra như thế nào? Quy trình siêu âm sẽ diễn ra theo các bước sau: 5.1. Bước 1 – Chuẩn bị – Đầu tiên, nhân viên y tế sẽ giải thích các bước của quy trình thực hiện siêu âm. – Điều dưỡng thiết lập đường truyền tĩnh mạch và truyền an thần liều nhẹ qua đường tĩnh mạch (nếu cần). – Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào họng của người bệnh và yêu cầu người bệnh phải nuốt. 5.2. Bước 2 – Trong khi siêu âm – Bác sĩ sẽ đẩy chiếc ống xuống thực quản khoảng 20 – 30cm. Khi đó, đầu dò sẽ ghi lại những hình ảnh của cấu trúc tim phía trên. – Bác sĩ sẽ đưa chiếc ống xuống sâu hơn khoảng 30 – 40cm. Đầu dò sẽ ghi lại hình ảnh của cấu trúc tim phía dưới. Đầu dò sẽ được đặt tại mỗi vị trí từ 5 – 10 phút. Sẽ có một chiếc ống hút nước bọt nhỏ giúp hút bỏ nước bọt trong miệng người bệnh. 5.3. Bước 3 – Sau khi siêu âm – Sau khi đã hoàn thành siêu âm, miếng dán điện cực, đầu dò và đường truyền tĩnh mạch sẽ được tháo ra. – Điều dưỡng và bác sĩ sẽ theo dõi cho đến khi người bệnh tỉnh táo hoàn toàn. 6. Trường hợp nào cần báo ngay với bác sĩ? Nếu người bệnh xuất hiện một số triệu chứng sau thì cần báo ngay với bác sĩ: – Khó thở, nhịp tim rối loạn, không đều. – Sặc nước bọt, chất lỏng hoặc thức ăn. – Chảy máu nhiều hoặc đau tại họng hay miệng.
thucuc
1,274
Giải đáp: Cắt trĩ ở bệnh viện nào tốt nhất? 1. 5 tiêu chí lựa chọn bệnh viện cắt trĩ Để biết được cắt trĩ ở bệnh viện nào tốt nhất, người bệnh cần dựa vào những tiêu chí cụ thể để có thể xác định chính xác. Một số tiêu chí cần thiết phải cân nhắc như sau: 1.1 Chất lượng chuyên môn của đội ngũ bác sĩ Lựa chọn bác sĩ cho ca phẫu thuật của mình là tiêu chí quan trọng đầu tiên của ca mổ trĩ. Bác sĩ mổ chính phải được đào tạo bài bản và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hậu môn – trực tràng thì mới có đủ điều kiện thực hiện ca mổ trĩ cho bệnh nhân. Bạn có thể tìm hiểu về thông tin bác sĩ trên trang web chính thức của bệnh viện mình lựa chọn để có cái nhìn tổng quát về thông tin bác sĩ mổ chính của mình, đồng thời đừng quên xem thêm các thông tin về đội ngũ bác sĩ phụ tá, điều dưỡng có đầy đủ, đáp ứng được cuộc phẫu thuật hay không. Để biết cắt trĩ ở bệnh viện nào tốt nhất, người bệnh cần cân nhắc và tìm hiểu dựa trên nhiều tiêu chí. 1.3 Công nghệ cắt trĩ đang sử dụng Cắt trĩ gây đau đớn là vấn đề bệnh nhân rất quan tâm và e ngại. Tuy nhiên hiện nay, công nghệ cắt trĩ đã có những bước tiến mới, có thể lựa chọn phương pháp ít đau, công nghệ cao để cuộc phẫu thuật an toàn hơn, ít đau, ít xâm lấn mà lại hiểu quả, hạn chế tái phát. Người bệnh cần quan tâm và cân nhắc xem bệnh viện mình lựa chọn đang áp dụng những công nghệ mổ trĩ nào, hiệu quả ra sao để có lựa chọn đúng đắn và hợp lý. 1.4 Chế độ hậu phẫu ra sao Rất nhiều bệnh nhân nghĩ rằng, chỉ cần vượt qua phòng mổ là tất cả đã hoàn thành và không còn lo lắng gì hết. Thực tế, chế độ chăm sóc sau mổ của bệnh viện cũng là yếu tố rất quan trọng đối với một cuộc phẫu thuật. Vết thương sau mổ cần được chăm sóc đúng cách và chu đáo, chế độ dinh dưỡng đảm bảo hợp lý để vết thương chóng lành, tránh các biến chứng sau phẫu thuật như nhiễm trùng, lở loét… 1.5 Chi phí điều trị cắt trĩ thế nào 2. Có nên cắt trĩ hay không? Cắt trĩ hay không phụ thuộc vào tình trạng và mức độ của bệnh trĩ. Điều này phải được tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thực tế không phải ai bị trĩ cũng phải cắt, rất nhiều trường hợp chỉ cần điều trị thuốc kết hợp chế độ phù hợp là có thể dứt trĩ. Trĩ chỉ phải cắt trong trường hợp bệnh nhân bị trĩ nội độ 3 và độ 4 hoặc trĩ ngoại mà búi trĩ sa xuống không thể đẩy lên được. Khi đó nếu không tiến hành cắt bỏ, trĩ sẽ gây nghẹt, sưng, chảy máu, khó chịu và hoại tử vùng hậu môn. Đừng quá lo lắng việc phải cắt trĩ, y học ngày càng hiện đại và có nhiều bước tiến mới. Việc can thiệp ngoại khoa với búi trĩ đã trở nên nhẹ nhàng hơn với phương pháp cắt trĩ Longo không đau được thực hiện bởi những bác sĩ giàu kinh nghiệm. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội là các thao tác cắt khâu được thực hiện trong ống hậu môn, ở vùng không có cảm giác đau nên rất nhẹ nhàng, nhanh chóng. Sau mổ người bệnh ít đau, phục hồi nhanh, có thể ra viện sớm, quay trở lại với sinh hoạt và công việc đời thường, góp phần tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Trĩ nội độ 3, độ 4, trĩ ngoại sà xuống đều phải cắt bỏ để tránh các biến chứng nguy hiểm hơn. 3. Lưu ý sau khi phẫu thuật cắt trĩ Sau khi hoàn thành phẫu thuật cắt trĩ, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng. Chế độ ăn uống nên ưu tiên các loại thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất để dễ tiêu hóa, nhanh lại sức. Giữ cho vùng hậu môn luôn thông thoáng, sạch sẽ, có thể mặc các loại quần có chất liệu mỏng nhẹ, thấm hút tốt. Đặc biệt đừng quên tái khám theo lời dặn của bác sĩ để đánh giá lại tình trạng sức khỏe và truy tìm căn nguyên gây ra căn bệnh này để điều trị triệt để. Ví dụ nếu trĩ là do táo bón kéo dài, bác sĩ có thể tư vấn và hướng dẫn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hoặc kê đơn thuốc (nếu cần). Bệnh trĩ tuy không phải là căn bệnh cấp tính, do đó mà nhiều người thường chủ quan và không đi điều trị, để đến khi dẫn đến biến chứng nặng mới lo lắng có nên cắt hay không, cắt trĩ ở bệnh viện nào tốt nhất… Lời khuyên chân thành dành cho bệnh nhân trĩ là ngay từ khi mới phát hiện bệnh, đều cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả nhất, hầu như những ca trĩ được chữa từ sớm đều chỉ cần dùng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt thì đều chóng lành.
thucuc
943
Giải mã: Bệnh trĩ có di truyền hay không? Với tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng rất cao, nhiều người bệnh đặt ra câu hỏi liệu rằng bệnh trĩ có di truyền hay không. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về bệnh trĩ cũng như cùng bạn giải đáp câu hỏi này. 1. Bệnh trĩ: Định nghĩa, nguyên nhân và triệu chứng bệnh 1.1. Định nghĩa bệnh trĩ Bệnh trĩ là căn bệnh phổ biến thuộc nhóm bệnh hậu môn – trực tràng. Bệnh hình thành do sự giãn nở của các đám rối tĩnh mạch hậu môn, trực tràng và tạo thành các búi trĩ. Bệnh trĩ được chia thành hai dạng chính là trĩ nội (tên khoa học là internal hemorrhoid) và trĩ ngoại (tên khoa học là external hemorrhoid). Hai loại bệnh trĩ khác nhau ở vị trí và đặc điểm của các búi trĩ. Trĩ nội nằm hoàn toàn trên đường lược và bên trong hậu môn. Trong khi đó, trĩ ngoại thì ngược lại. Khi người bệnh bị tình trạng của hai bệnh trên kết hợp với nhau, bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp. Bệnh trĩ thường được chia thành bốn cấp độ từ nhẹ đến nặng. Trong đó, bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ thường chỉ cần điều trị bằng thuốc. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn độ 3,4 hoặc độ 2 không đáp ứng điều trị nội khoa, các bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp ngoại khoa để cắt bỏ búi trĩ triệt để. Bệnh trĩ gây ra nhiều phiền toái và đau đớn 1.2. Nguyên nhân bệnh trĩ: Bệnh trĩ bắt nguồn do đâu? Cơ chế trực tiếp hình thành nên các búi trĩ đang dừng lại ở các giả thuyết. Trong đó thuyết mạch máu giải thích tình trạng giãn nở của tĩnh mạch vẫn đang phổ biến hơn cả. Ngoài ra, có rất nhiều yếu tố là nguyên nhân tăng nguy cơ hình thành bệnh trĩ – Chứng táo bón kéo dài do thiếu chất xơ. Điều này bắt nguồn từ thói quen ăn ít rau củ, uống ít nước, ăn nhiều đạm và thực phẩm cay nóng,.. – Gia tăng áp lực lên ổ bụng, hậu môn, trực tràng do rặn đại tiện quá mạnh, ngồi quá lâu hoặc mang vác đồ vật nặng trong thời gian dài. Đặc biệt, những người làm văn phòng với đặc tính công việc là ngồi trong thời gian dài có nguy cơ bị bệnh trĩ rất cao. – Thai phụ có nguy cơ bị bệnh trĩ rất cao vì thai nhi càng lớn càng chèn lên các bộ phận khác như trực tràng, hậu môn. Do đó, các áp lực đến tĩnh mạch hậu môn lớn dần, gây ra bệnh trĩ. Ngoài ra, khi sinh con (sinh thường), sản phụ phải rặn mạnh trong quá trình sinh nở. Điều này cũng tạo ra ảnh hưởng lớn, dẫn đến hình thành các búi trĩ. Phụ nữ có thai rất dễ bị bệnh trĩ 1.3. Biểu hiện thường gặp ở người bệnh trĩ Bệnh trĩ nói chung thường có những biểu hiện rất đặc trưng như đại tiện ra máu, đau rát hậu môn,.. Ngoài ra hậu môn sưng lên, đại tiện kèm chất dịch nhầy. Cụ thể như sau: – Bệnh nhân đau hậu môn, tình trạng đau đớn tăng dần qua từng cấp độ – Bệnh nhân đi đại tiện kèm máu, đặc biệt là ở bệnh trĩ nội. Máu thường giàu oxy nên có màu đỏ tươi. – Khi bệnh nặng hơn, bệnh nhân luôn có cảm giác cộm ở hậu môn. Đây là biểu hiện đặc trưng nhất của người bệnh trĩ. Các búi trĩ sa ra ngoài, không thể co nếu bệnh ở trạng thái nặng. – Tình trạng hậu môn nhớp nháp, chảy dịch nhầy thường xuyên gây ngứa ngáy khó chịu. 2. Giải đáp câu hỏi 2.1. Bệnh trĩ có di truyền hay không – giải đáp Bệnh trĩ không phải là căn bệnh di truyền như một số người bệnh lo lắng và nghi ngờ. Bệnh trĩ không truyền thông qua gen. Cha mẹ bị  bệnh không có nghĩa là con cái sẽ bị bệnh trĩ. Người bệnh không cần quá lo lắng vì một nhà có nhiều người bị bệnh trĩ rất có thể là hiện tượng ngẫu nhiên. Ngoài ra, bệnh trĩ có thể bắt nguồn từ chế độ ăn uống, sinh hoạt có nhiều đặc điểm tương đồng. Chế độ ăn uống, sinh hoạt mới là những nguyên nhân đứng đằng sau bệnh trĩ. Chế độ ăn giống nhau có thể dẫn đến tình trạng một gia đình nhiều người bị trĩ Tuy nhiên, một vài trường hợp bệnh trĩ có yếu tố di truyền như tình trạng mất van tĩnh mạch di truyền. Mặc dù vậy, tình trạng này gây ra nhiều hệ lụy khác thay vì là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ. Một vài biến chứng nguy hiểm như giãn tĩnh mạch chân tay và nội tạng,.. Chính vì vậy, có thể khẳng định câu trả lời cho câu hỏi “bệnh trĩ có di truyền hay không” là hoàn toàn không. Thay vì lo lắng, hãy tìm hiểu kỹ những biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ đạt hiệu quả cao. Trong đó, việc điều trị bệnh trĩ cần phải được các bác sĩ chỉ định. Người bệnh tuyệt đối không tự chữa trị tại nhà. 2.2. Bệnh trĩ có di truyền hay không – điều trị bệnh trĩ như thế nào? Theo mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị hợp lý. Đối với bệnh nhân ở giai đoạn nhe, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc ở dạng bôi và uống. Các loại thuốc này có thể làm giảm nhẹ triệu chứng, hỗ trợ làm teo búi trĩ. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được bổ sung các loại thuốc nhuận tràng, giúp tránh tình trạng táo bón. Táo bón không chỉ là nguyên nhân đằng sau bệnh trĩ, mà còn là cơn ác mộng đối với người bệnh trĩ mỗi lần đại tiện. Bệnh trĩ ở giai đoạn 3,4, bệnh nhân không thường không đáp ứng với điều trị bệnh bằng thuốc mà bắt buộc phải can thiệp ngoại khoa để loại bỏ búi trĩ. Búi trĩ sưng to, sa ra ngoài hoặc búi trĩ tắc mạch sẽ được can thiệp bằng thủ thuật như tiêm xơ, thắt mạch, khâu treo búi trĩ. Đặc biệt, nhiều trường hợp bệnh nhân cần phẫu thuật mới có thể  loại bỏ hoàn toàn búi trĩ. Hiện nay, các phương pháp mổ trĩ thường được áp dụng là mổ trĩ Milligan Morgan – Ferguson, mổ trĩ Longo. Trong đó, mổ trĩ Longo được ưa chuộng hơn cả vì tính chất ít xâm lấn, hạn chế đau đớn. Ngoài ra, thời gian hồi phục của người bệnh sẽ rất nhanh chóng. 3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả Có thể phòng tránh bệnh trĩ bằng các phương pháp cực kỳ đơn giản và hiệu quả như sau: – Hạn chế tình trạng táo bón bằng cách ăn uống đủ chất, đặc biệt là chất xơ từ rau củ quả. Ngoài ra, hãy bổ sung các thực phẩm có tính nhuận tràng để hạn chế táo bón. – Nên cân nhắc sử dụng vừa đủ các loại thịt có chứa quá nhiều đạm. Ngoài ra, cần hạn chế đồ ăn cay nóng và các chất kích thích, hạn chế tình trạng khó tiêu dẫn đến táo bón. – Cung cấp lượng nước đủ cho cơ thể mỗi ngày (từ 2 lít trở lên). – Tránh việc ngồi quá lâu một vị trí hoặc mang vác quá nhiều vật nặng. Tăng cường vận động, tập các bài tập nhẹ nhàng phù hợp cho người bị bệnh trĩ. Có thể tham khảo các bài tập hậu môn, bài tập đi bộ, bơi lội nhẹ nhàng,.. Ngoài ra, các phương pháp trên cũng cần được duy trì trong quá trình điều trị trĩ để việc chữa bệnh đạt hiệu quả cao hơn.
thucuc
1,348
Công nghệ sinh học trong điều trị bệnh khớp Các thuốc sinh học là bước tiến bộ quan trọng đã mở ra kỷ nguyên mới với cuộc “cách mạng” trong điều trị các bệnh lý viêm khớp hệ thống. Trị liệu này đã mở ra hy vọng lui bệnh và cải thiện diễn tiến bệnh, ngặn chặn diễn tiến tới tàn phế cho nhiều bệnh nhân nặng mà các thuốc điều trị cổ điển không còn tác dụng. Thuốc ức chế interleukin 6: Interleukin 6 (IL 6) là một cytokine “đa chức năng”. Đây là một cytokine có vai trò quan trọng trong quá trình viêm mạn tính và đáp ứng miễn dịch, vừa kích thích hoạt động của tế bào lympho B trong việc sản xuất các tự kháng thể, vừa tham gia vào quá trình biệt hóa của các tế bào lympho T. Tocilizumab được FDA chấp nhận để điều trị viêm khớp dạng thấp nặng và “kháng trị” từ đầu năm 2010. Thuốc ức chế interleukin 1: Anakinra là một kháng thể đơn dòng kháng lại thụ thể của IL 1, có tác dụng chống viêm và làm giảm tiến triển của tổn thương xương và sụn khớp. Được sử dụng trong viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vô căn thiếu niên thể khới phát toàn thể, bệnh Still ở người lớn. Một số thuốc ức chế cytokines khác: Một số thuốc đang được nghiên cứu điều trị viêm khớp dạng thấp (VKDT), vảy nến, viêm ruột, xơ cứng rải rác. Thuốc kiểm soát hệ thống miễn dịch; thuốc điều trị lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, bệnh Crohn’s… cũng đang được nghiên cứu từ nhóm cytokines. Thuốc ức chế tế bào lympho T Vai trò của tế bào lympho T trong bệnh sinh VKDT đã được nghiên cứu từ rất lâu, đặc biệt là trên các mô hình gây viêm khớp thực nghiệm với các biểu hiện tương tự như VKDT. Từ năm 2005, Abatacept đã được FDA cho phép sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp nặng và “kháng trị”, đặc biệt thuốc còn là giải pháp để chọn lựa khi bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc kháng TNF α. Thuốc ức chế tế bào lympho B Tế bào lympho B là một bộ phận của hệ thống đáp ứng miễn dịch, có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp và nhiều bệnh lý tự miễn khác. Chất ức chế tế bào B (rituximab), có tác dụng gây độc cho tế bào B (thúc đẩy quá trình chết theo chương trình của tế bào B), làm giảm số lượng tế bào B, tuy nhiên, thuốc không ảnh hưởng tới tế bào mầm (ở tủy xương), tế bào tiền lympho B và tương bào (plamocyte). Từ năm 2006, rituximab được coi là liệu pháp sinh học với viêm khớp dạng thấp và một số bệnh lý tự miễn khác. Thuốc được chỉ định cho các bệnh không đáp ứng với điều trị bằng chất ức chế TNF α. Từ năm 2010, rituximab được coi là tác nhân sinh học được chọn lựa đầu tiên cho bệnh viêm khớp dạng thấp và các bệnh hệ thống liên quan. Sử dụng các tác nhân sinh học như thế nào? Các tác nhân sinh học được chỉ định khi: không đáp ứng với các điều trị cổ điển, kể cả đơn trị liệu hoặc phối hợp trong thời gian từ 6 tháng trở lên; bệnh tiến triển nặng (dựa vào các chỉ số về hoạt tính của bệnh); có các yếu tố tiên lượng xấu: viêm nhiều khớp, tổn thương “ăn mòn” sớm, kháng thể RF và anti CCP tăng cao, VS và/hoặc CRP tăng cao, lớn tuổi, hút thuốc, cơ địa (HLA). Từ 3 năm gần đây, một số sản phẩm sinh học quan trọng đã có mặt tại Việt Nam, mang lại lợi ích thực sự cho một số bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến nặng, không đáp ứng với các trị liệu cổ điển, nâng cao hiệu quả điều trị và thay đổi tiên lượng nặng nề của bệnh. Tuy nhiên, để tiếp cận và có được những lợi ích thực sự, chúng ta còn phải đương đầu với nhiều thách thức và rào cản: Thách thức lớn nhất là việc chẩn đoán, điều trị, theo dõi và quản lý nhóm bệnh lý viêm khớp hệ thống ở nước ta còn nhiều bất cập, các bác sĩ chuyên khoa và màng lưới chuyên khoa thấp khớp học ở các tuyến còn rất thiếu. Hơn nữa, chi phí cho điều trị này rất cao so với thu nhập của đại đa số người bệnh. Vấn đề nhận thức của người dân còn kém, nhiều người chưa hiểu được ảnh hưởng nặng nề của bệnh cũng như lợi ích của việc điều trị và cơ hội để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Để vượt qua những thách thức và rào cản trên, chúng ta cần có những thay đổi lớn trong nhận thức; đào tạo và tổ chức màng lưới chuyên khoa và cả thay đổi chính sách và ngân sách cho y tế.
medlatec
863
Cảnh giác với nguyên nhân đau bụng vùng thượng vị Có nhiều nguyên nhân đau bụng vùng thượng vị như: do ăn nhiều, do thức ăn, uống rượu, viêm dạ dày tá tràng… Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Đau thượng vị là đau ở phần trên rốn, ngay dưới xương sườn. Đôi khi nguyên nhân đau vùng thượng vị chỉ đơn giản do ngộ độc thức ăn. Tuy nhiên, một số nguyên nhân nghiêm trọng hơn như các vấn đề về tiêu hóa có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến gây đau bụng vùng thượng vị: 1. Ăn quá nhiều Ăn quá nhiều cũng có thể gây đau bụng vùng thượng vị Dạ dày rất linh hoạt. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều hơn mức cần thiết, dạ dày của bạn có thể phải mở rộng quá mức, gây áp lực lên các cơ quan xung quanh dạ dày và gây đau vùng thượng vị. Ăn quá nhiều cũng có thể gây khó tiêu, trào ngược axit và ợ nóng. 2. Khó tiêu Chứng khó tiêu có thể gây ra các triệu chứng như: 3. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản (hay trào ngược axit hoặc ợ nóng) là tình trạng dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản gây khó chịu, nóng rát thậm chí nghẹn cổ. Trào ngược axit thường gây đau ở ngực và cổ họng, ợ nóng. Cảm giác này có thể kèm theo đau vùng thượng vị. Trào ngược dạ dày thực quản (hay trào ngược axit hoặc ợ nóng) là tình trạng dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản gây khó chịu, nóng rát, đau vùng thượng vị… 4. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm 5. Không dung nạp lactose Không dung nạp lactose có thể là nguyên nhân gây đau vùng thượng vị. Với những người không dung nạp được lactose, uống và ăn các thực phẩm từ sữa có thể gây đau vùng thượng vị và các triệu chứng khác, bao gồm: 6. Viêm thực quản hoặc viêm dạ dày Viêm thực quản là viêm niêm mạc của ống dẫn thức ăn. Viêm thực quản và viêm dạ dày có thể do trào ngược axit, nhiễm trùng và kích ứng từ một số loại thuốc nhất định. Một số rối loạn hệ thống miễn dịch cũng có thể gây viêm. Nếu tình trạng viêm này không được điều trị, nó có thể tạo ra mô sẹo hoặc chảy máu. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm: Buồn nôn và nôn là triệu chứng phổ biến ở người viêm thực quản 7. Ung thư Ung thư dạ dày: đây là bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp. Biểu hiện của bệnh bao gồm: chán ăn, ợ hơi, khó tiêu, đau thượng vị, nôn, đại tiện lẫn máu… Đau vùng thượng vị cũng có thể gặp trong bệnh của tụy như viêm tụy cấp, viêm tụy cấp chảy máu hoặc đôi khi đau thượng vị âm ỉ gặp trong viêm tụy mạn tính, ung thư đầu tụy. Nếu bạn thấy xuất hiện cơn đau dữ dội, nhất là trước đó chưa từng bị lần nào thì nên đi khám khẩn cấp để xác định nguyên nhân, điều trị kịp thời sẽ tránh được những biến chứng.
thucuc
574
Công dụng thuốc Acizit Acizit thuộc nhóm kháng sinh Macrolid thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, mô mềm và đường sinh dục. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định từ phía bác sĩ để mang đến hiệu quả và đảm bảo an toàn đối với sức khỏe. 1. Acizit là thuốc gì? Thuốc Acizit có chứa thành phần chính là hoạt chất Azithromycin. Đây là hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh Macrolid có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và bùng phát của vi khuẩn. Bởi vậy mà thuốc thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.Theo các chuyên gia, hoạt chất Azithromycin nhạy cảm với các loại vi khuẩn như Streptococcus pneumonia, Haemophilus parainfluenzae, Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi,... 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Acizit Acizit thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Tuy nhiên, Acizit chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì sẽ gia tăng nguy cơ kháng thuốc.Ngoài những trường hợp trên, Acizit còn được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (chỉ sử dụng thuốc này sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).Một số trường hợp khác được chỉ định sử dụng Acizit gồm:Dùng thuốc trong điều trị dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) khi người bệnh HIV. Thuốc dùng đơn độc hay phối hợp với Rifabutin.Sử dụng trong điều trị viêm kết mạc nguyên nhân do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).Thuốc Acizit chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin, Erythromycin hay bất kì loại kháng sinh nào thuộc nhóm Macrolid.Chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Acizit. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acizit Thuốc Acizit được sử dụng qua đường uống, bạn nên uống trực tiếp với nước lọc. Tuyệt đối không bẻ, nghiền hay pha loãng thuốc bởi sẽ làm suy giảm tác dụng của thuốc.Liều dùng thuốc Acizit tham khảo như sau:* Liều dùng Acizit dành cho người lớn:Bệnh nhân mắc viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes sử dụng với liều 500mg vào ngày đầu tiên, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 giảm còn 250mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân mắc viêm xoang cấp gây bởi H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S. pneumoniae sử dụng với liều 500mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày.Bệnh nhân mắc bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) sử dụng với liều 500mg vào ngày đầu tiên, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 giảm còn 250mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân mắc viêm phổi mắc phải cộng đồng sử dụng với liều 500mg vào ngày đầu tiên, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 giảm còn 250mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân mắc nhiễm trùng da và nhiễm trùng cấu trúc da không biến chứng sử dụng với liều 500mg vào ngày đầu tiên, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 giảm còn 250mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân mắc hạ cam (loét sinh dục gây bởi Haemophilus ducreyi) sử dụng liều 1g duy nhất.Viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung sử dụng liều 1g duy nhất.Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân nhiễm HIV phòng ngừa tiên phát sử dụng với liều 1,2g x 1 lần/tuần. Có thể dùng thuốc đơn trị hoặc sử dụng kết hợp với Rifabutin liều dùng 300mg/ngày.Bệnh nhân mắc nhiễm trùng MAC lan tỏa sử dụng với liều 600mg x 1 lần/ngày kết hợp với Ethambutol 15mg/kg/ngày.Sử dụng thuốc Acizit để phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa với liều dùng 500mg x 1 lần/ngày kết hợp với thuốc Ethambutol 15mg/kg/ngày kèm hoặc không kèm thuốc Rifabutin 300mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) âm tính với HIV (nhiễm trùng phổi) sử dụng với liều 250mg/ngày hoặc 500mg x 3 lần/tuần kết hợp với thuốc Rifabutin 300mg/ngày hay thuốc Rifampicin 600mg/ngày và thuốc Ethambutol 25mg/kg/ngày trong 2 tháng.* Liều dùng dành cho trẻ em:Sử dụng thuốc trong ngày đầu với liều 10mg/kg. Những ngày tiếp theo sử dụng với liều 5mg/kg x 1 lần/ngày, kéo dài trong 5 ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Acizit Trong quá trình sử dụng thuốc Acizit, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có: Rối loạn tiêu hóa, tăng nhất thời enzym gan, phát ban, đau đầu, chóng mặt, suy giảm thính giác có hồi phục.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ ít gặp như: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, ăn uống không ngon miệng, phát ban, ngứa.Đặc biệt, thuốc Acizit có nguy cơ gây viêm âm đạo, cổ tử cung, phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase trong cơ thể tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời. 5. Tương tác thuốc Acizit có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau:Sử dụng đồng thời với các dẫn chất nấm cựa gà sẽ có nguy cơ gây ngộ độc cho người sử dụng.Thuốc Acizit nên dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.Khi dùng Acizit chung với với các thuốc chứa Cyclosporine, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của Cyclosporin cho thích hợp.Khi sử dụng đồng thời Acizit với các thuốc chứa Digoxin, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin. 6. Thận trọng khi dùng Acizit Hoạt chất trong Acizit được đào thải chủ yếu qua gan, do đó cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân suy giảm chức năng gan.Cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10ml/phút.Acizit chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn nên người bệnh tuyệt đối không kéo dài thời gian dùng thuốc nếu không có yêu cầu từ bác sĩ.Nên ngưng thuốc khi triệu chứng bệnh không thuyên giảm sau 5 ngày dùng thuốc đều đặn, phát sinh phản ứng dị ứng hoặc xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng.Trên đây là một số thông tin về thuốc Acizit mà bạn đọc có thể tham khảo. Lưu ý, Acizit là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. Nếu có thắc mắc về loại thuốc này trong quá trình sử dụng, các bạn có thể trao đổi với bác sĩ để nhận được giải đáp cụ thể.
vinmec
1,185
Điểm danh các mốc khám thai IVF quan trọng 1. Những thông tin tổng quát về thai IVF 1.1. Khái niệm thai IVF là gì? Thai IVF hay còn gọi là thai thụ tinh trong ống nghiệm (tên tiếng Anh là In Vitro Fertilization). Đây là bào thai được tạo ra bằng cách can thiệp cho trứng và tinh trùng gặp và kết hợp với nhau. Đây là một dạng thai được áp dụng đối với các cặp vợ chồng bị hiếm muộn, vô sinh, hoặc có nhu cầu muốn chọn lọc giới tính cho thai nhi. Thai IVF là quá trình bao gồm rất nhiều các bước khác nhau, tuy nhiên điểm cốt lõi vấn là việc cấy tinh trùng vào trứng để hình thành thụ tinh. Sau quá trình đó sẽ tạo thành phôi thai. Phôi thai này sẽ được các bác sĩ đưa vào tử cung của phụ nữ để bắt đầu quá trình làm tổ và phát triển thành em bé. Thai IVF là bào thai được tạo ra bằng cách can thiệp cho trứng và tinh trùng gặp và kết hợp với nhau. 1.2. Các mốc khám thai IVF có quy trình thực hiện như thế nào Mặc dù là thai IVF tuy nhiên quá trình khám thai cũng không có sự khác biệt rõ rệt so với quy trình khám thai bình thường. Đối với những trường hợp mẹ mang thai IVF, mẹ vẫn cần tuân thủ theo các mốc khám thai bác sĩ sản khoa đề ra. Theo đó các loại hình khám thai vẫn bao gồm đầy đủ đó là: siêu âm thai 2D, 3D, 4D, 5D. Quy trình siêu âm thai IVF được thực hiện theo các bước như sau: – Sản phụ nằm ngửa trên giường siêu âm và để hở phần bụng – Bác sĩ sử dụng các loại gel chuyên dụng để làm chất dẫn thực hiện việc siêu âm quan sát em bé – Bác sĩ quan sát và đưa ra những thông số cần thiết về sự phát triển, cấu tạo của em bé tùy từng giai đoạn. Sau đó sẽ giải thích và truyền đạt lại cho bố mẹ hiểu rõ. – Dặn dò những điều bố mẹ cần lưu ý (nếu có). Ngoài ra, mẹ bầu mang thai IVF cũng sẽ phải làm 1 số xét nghiệm cần thiết để phục vụ cho việc theo dõi thai kỳ và sức khỏe trong suốt quá trình mang thai. 1.3. Các mốc khám thai IVF được thực hiện theo những giai đoạn nào Đối với phụ nữ, hành trình mang thai luôn luôn là 1 điều kỳ diệu và chứa đựng nhiều cảm xúc. Nếu như đối với các mẹ mang thai tự nhiên, quá trình chăm sóc, khám thai đều đặn là điều rất cần thiết. Thì đối với các mẹ mang thai IVF, quá trình này lại càng cần phải hết sức chú ý và thực hiện đúng chỉ định. Có thể chia các mốc khám thai đối với IVF thành 4 giai đoạn như: khám ban đầu, khám giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3. Trước khi thực hiện quá trình theo dõi thai IVF, phụ nữ cần phải bắt buộc thực hiện 1 số loại xét nghiệm liên quan đến việc thai có thực sự làm tổ trong tử cung của mẹ hay không. Xét nghiệm cho ra kết quả chuẩn xác nhất là xét nghiệm nồng độ beta HCG, được thực hiện vào khoảng 2 tuần sau khi đưa phôi vào tử cung của mẹ. – Nếu nồng độ beta HCG của mẹ <5 IU/L: mẹ cho ra kết quả là không có thai – Nếu nồng độ beta HCG của mẹ ở khoảng 5 – 25 IU/L: mẹ có khả năng mang thai – Nếu nồng độ beta HCG của mẹ có kết quả từ 25-100 IU/L hoặc >100 IU/L: mẹ đã có thai Siêu âm thai đều đặn để kiểm tra sự phát triển của thai nhi. Sau khi chắc chắn thai đã bắt đầu làm tổ trong tử cung của mẹ, thì mẹ sẽ cần tiến hành việc khám thai theo các giai đoạn. Bắt đầu với giai đoạn 1 (nên thực hiện tốt nhất ở thời điểm trước 13 tuần 6 ngày tuổi). Trong giai đoạn này, các bước siêu âm thai sẽ tiến hành như sau: – Thai nhi được khoảng 5 tuần tuổi: siêu âm thai để xác định vị trí, kiểm tra số lượng phôi thai. – Thai nhi được khoảng 6 tuần tuổi: siêu âm thai để bác sĩ có thể kiểm tra sự phát triển của tim thai. – Thai nhi được khoảng 11 tuần 6 ngày cho tới 13 tuần 6 ngày: mẹ cần thực hiện xét nghiệm double test để kiểm tra dị tật thai nhi. Kèm theo đó là siêu âm để đo vùng sáng sau gáy. – Giai đoạn 2 này thường sẽ được thực hiện ở khoảng tuần thứ 14 cho tới 28 tuần 6 ngày tuổi. Ở giai đoạn này, mẹ nên đi khám thường xuyên hơn để có thể kiểm tra, theo dõi sự phát triển của thai nhi. Mẹ mang thai IVF nên đi khám, siêu âm thai 4 tuần/lần. – Bên cạnh đó, khi thai nhi được 16 tới 18 tuần tuổi, mẹ nên thực hiện xét nghiệm Triple Test để kiểm tra dị tật thai nhi. – Các lần siêu âm thai để kiểm tra cấu tạo cơ thể, hình thái thai nhi vẫn sẽ được thực hiện liên tục trong khoảng tuần 20 tới tuần 22. Thông qua những lần khám thai này, bác sĩ sẽ tầm soát được những dị tật bất thường ở thai nhi. – Mẹ sẽ cần làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ vào khoảng tuần thứ 27. – Đây cũng là giai đoạn tương ứng với 3 tháng cuối thai kỳ của mẹ. Vào lúc này, mẹ vẫn cần thường xuyên đi khám thai, siêu âm thai theo chỉ định của bác sĩ sản khoa. Tuy nhiên nếu có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào, mẹ cần phải lập tức đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn kịp thời. 2. Một số lưu ý khi thực hiện các mốc khám thai IVF Mẹ nên đi thăm khám bác sĩ ngay nếu trong quá trình mang thai xuất hiện bất cứ dấu hiệu khác thường nào. Thai IVF là một loại thai quý, do vậy mẹ cần có chế độ chăm sóc, giữ gìn cẩn thận để có thể thuận lợi chào đón em bé ra đời. Ngoài ra, mẹ cũng cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt, ngủ nghỉ điều độ để có sức khỏe tốt giúp em bé phát triển khỏe mạnh. Mẹ mang thai IVF cũng cần thường xuyên thăm khám thai theo chỉ định của bác sĩ sản khoa. Điều này giúp tầm soát và xử lý sớm các vấn đề nếu gặp phải. Mẹ cũng nên đi thăm khám bác sĩ ngay nếu trong quá trình mang thai xuất hiện bất cứ dấu hiệu khác thường nào. Không nên chủ quan để phòng tránh việc xảy ra những biến chứng không đáng có. Mẹ mang thai IVF cũng sẽ có khả năng phải đối mặt với một số bệnh lý như: tiền sản giật, sinh non, sảy thai,…Do vậy, mẹ cần phải chuẩn bị sẵn sàng về tinh thần cho những trường hợp này. Nên chủ động đăng ký hồ sơ sinh tại các bệnh viện từ sớm. Bởi có tới 80% các trường hợp mang thai IVF sẽ sinh sớm hơn so với mang thai bình thường. Tìm hiểu kỹ càng về thai IVF trước khi quyết định áp dụng phương pháp này.
thucuc
1,298
Công dụng thuốc Zileuton Thuốc Zileuton là thuốc gì? Thuốc Zileuton là thuốc thuộc nhóm đường hô hấp. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,... Vậy công dụng thuốc Zileuton là gì? 1. Thuốc Zileuton có tác dụng gì? Zileuton được chỉ định nhằm kiểm soát bệnh hen suyễn mãn tính và giúp làm giảm tần suất của cơn hen suyễn, đồng thời cải thiện triệu chứng hen suyễn theo cơ chế phong bế các leukotrien trong cơ thể.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Zileuton có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zileuton Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Zileuton sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân, thông thường tổng liều dùng là 2400mg:Đối với viên nén giải phóng tức thời uống liều 600mg/ngày, ngày 4 lần, uống trong bữa ăn và trước khi đi ngủ.Viên nén giải phóng kéo dài uống liều 1200mg/ngày, ngày 2 lần, uống trong vòng 1 giờ sau khi ăn sáng và ăn tối.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Zileuton có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zileuton Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng Zileuton bao gồm:Phát ban. Buồn nônĐau đầu. Rối loạn tiêu hoá. Chán ăn. NgứaĐau, yếu cơThay đổi tâm trạng hoặc hành vi 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zileuton Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zileuton bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zileuton hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zileuton có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Chống chỉ định sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi, bởi vì không có bất cứ thông tin về sự an toàn và tính hiệu quả ở đối tượng này.Thận trọng sử dụng thuốc với những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, thận và uống nhiều rượu. 5. Tương tác thuốc Một số loại thuốc có thể tương tác với Zileuton bao gồm:Amiodarone. Anagrelide. Astemizole. Carbamazepine. Ceritinib. Clarithromycin. Clozapine. Crizotinib. Dabrafenib. Eliglustat. Eltrombopag. Eslicarbazepine acetare. Fentanyl. Idelalisib. Mitotane. Nilotinib. Nitisnone. Pimozide. Piperaquine. Prifenidone. Pixantrone. Primidone. Siltuximab. Terfenadine. Theophylline. Tizanidine. Tóm lại, thuốc Zileuton đạt hiệu quả trong điều trị bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,... Tuy nhiên, Zileuton có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ này.
vinmec
646
Khám sức khỏe an toàn tại cùng công ty Wilmar CLV 1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ cho người lao động sau đại dịch Covid Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của con người. Hầu hết khi đã khỏi bệnh thì nhiều trường hợp vẫn gặp các vấn đề sức khỏe, triệu chứng hậu covid kéo dài. Các di chứng này có thể kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng sau đó. Ngay cả với những trường hợp mắc covid dạng nhẹ hoặc không có triệu chứng thì cũng sẽ không được khỏe dù đã điều trị khỏi. Kiểm tra sức khỏe cho người lao động hiện nay đang là việc làm được ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp. Bởi lẽ doanh nghiệp muốn phát triển vững vàng trong bối cảnh này thì sức khỏe người lao động là yếu tố quan trọng hơn cả. Chỉ khi nguồn lực khỏe thì doanh nghiệp mới có thể hoàn toàn phục hồi sản xuất – kinh doanh và chinh phục những mục tiêu phía trước. Đối với doanh nghiệp thì hoạt động kiểm tra sức khỏe giúp: – Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tổng quan nhất. Qua đó, doanh nghiệp có thể phân loại sức khỏe nhân viên., đồng thời biết được các vấn đề sức khỏe đang nảy sinh tại doanh nghiệp mình là gì. – Kịp thời có các giải pháp phù hợp, giúp giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến năng suất của toàn hệ thống. – Hạn chế các trường hợp nghỉ vì lí do sức khỏe không mong muốn. Kiểm tra sức khỏe cho người lao động sau dịch covid-19 là rất cần thiết 2. Công ty Wilmar CLV tổ chức khám sức khỏe như thế nào? Nhận thức được tầm quan trọng của việc khám sức khỏe sau đại dịch Covid, công ty Wilmar CLV đã tổ chức một buổi kiểm tra được diễn ra như sau: – Lấy mẫu xét nghiệm tại trụ sở công ty Với khám lâm sàng và cận lâm sàng, nhân viên công ty Wilmar CLV được trải nghiệm các danh mục khám được xây dựng phù hợp như: – Khám nội tổng quát – Khám phụ khoa dành cho nữ – Chụp X-quang – Điện tim đồ – Siêu âm ổ bụng tổng quát – Siêu âm tuyến giáp – Siêu âm tuyến vú 2 bên dành cho nữ. Nhân viên được thực hiện chụp x-quang để đánh giá về các bệnh lý hô hấp 3.1. Đặc biệt, doanh nghiệp không lo khám lẫn với khách khám lẻ với khu vực khám sức khỏe riêng biệt cho doanh nghiệp giúp việc thăm khám được đảm bảo. 3.3. Đội ngũ bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm Doanh nghiệp kiểm tra sức khỏe bởi đội ngũ y bác sĩ giỏi. Không chỉ có chuyên môn cao, bác sĩ tại đây còn thấu hiểu tâm lý người bệnh, giải đáp tận tình mọi thắc mắc nếu có. Nhân viên trong công ty khi kiểm tra định kỳ sẽ được nhận những lời khuyên, tư vấn về cách chăm sóc sức khỏe khoa học. Đặc biệt được chỉ ra nguyên nhân nào gây nên các bệnh nghề nghiệp dễ mắc. Đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám 3.4. Hỗ trợ xây dựng gói khám đặc thù 3.5. Điển hình như dịch vụ lấy máu và thăm khám tại doanh nghiệp. Với dịch vụ này, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại tối đa, đặc biệt với các đoàn ở xa. Kiểm tra tận nơi hoàn toàn đáp ứng đủ các tiêu chí cơ bản và mang tới trải nghiệm không khác gì khám trực tiếp tại phòng khám. Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ được nhận kết quả khám toàn đoàn, bao gồm: – Thống kê tỷ lệ bệnh tật. – So sánh và đánh giá tổng quan sức khỏe toàn nhân lực. Thời gian trả hồ sơ nhanh chóng, không cần đợi lâu. Đây được coi là tư liệu ý nghĩa giúp doanh nghiệp truyền thông nội bộ và nâng cao tinh thần gắn kết với nhân viên. Dịch vụ lấy máu tận nơi là điều công ty Wilmar CLV rất yêu thích 3.6. Hệ thống máy móc y tế tân tiến Hệ thống máy móc y tế tân tiến là tiêu chí quan trọng trong lựa chọn bệnh viện khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Nổi bật như: – Máy đo loãng xương – Hệ thống siêu âm màu 4D – Điện tim 3 cần – Nội soi tai mũi họng bằng ống mềm,… 3.7. Công tác phòng dịch đảm bảo – Công tác phân luồng cho từng nhân viên khi thăm khám sức khỏe – Thực hiện nghiêm ngặt quy tắc 5K – Có hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại công ty giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo, người lao động không cần xin nghỉ để đi khám – Đội ngũ nhân viên y tế, bác sĩ đảm bảo an toàn phòng dịch trong suốt cả quá trình diễn ra Công tác phòng dịch nghiêm ngặt ở phòng khám giúp doanh nghiệp an tâm
thucuc
885
Nạo VA gây mê không cần kiêng nói và ăn uống bình thường Nạo VA là một thủ thuật đơn giản được tiến hành có gây mê tại chỗ và không có biến chứng gì. Sau khi nạo VA khoảng 30 phút, người bệnh có thể về nhà, không cần kiêng nói và ăn uống bình thường. Nạo VA là phương pháp điều trị cho những trường hợp VA gây biến chứng như viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới và ảnh hưởng đến đường thở của trẻ. NẠO VA LÀ GÌ? Nạo VA là phương pháp điều trị cho những trường hợp VA gây biến chứng như viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới và ảnh hưởng đến đường thở của trẻ. Nạo VA được coi là một phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng này. AI CẦN NẠO VA? Nạo VA được chỉ định trong các trường hợp: – VA bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc mỗi đợt kéo dài cả tháng, đồng thời gây biến chứng như viêm tai, viêm phế quản, viêm thanh quản và rối loạn tiêu hóa. – VA phì đại quá to làm trẻ nghẹt mũi kéo dài, không thuyên giảm đáng kể với điều trị nội khoa, có cơn ngừng thở khi ngủ. Trong trường hợp này nội soi sẽ thấy VA phì đại độ III, độ IV gần bít tắc hết cửa mũi sau của trẻ. TẠI SAO NẠO VA LẠI CẦN THIẾT? Nạo VA cho trẻ giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi bị viêm VA dù ít, dù nhiều cũng làm ảnh hưởng đến đường thở của trẻ do VA bị viêm sưng tấy, to ra gây cản trở lưu thông không khí từ đó làm cho não bộ thiếu dưỡng khí (oxy). Trẻ khó thở và phải thở bằng đường miệng khi ngủ sẽ làm cho biến dạng một số bộ phận như da xanh, răng bị vẩu, mọc lệch, môi trên bị kéo xệch lên, môi dưới thõng xuống làm cho bộ mặt trẻ của trẻ thay đổi Khi bị viêm VA trẻ cũng có thể bị biến chứng thành một số bệnh khác nặng hơn, nguy hiểm hơn như viêm phế quản, viêm tai giữa cấp tính. Nếu là biến chứng của viêm VA cấp thì thường trẻ bị viêm tai giữa cấp tính có mủ. Đối với viêm VA mạn tính, kéo dài có thể đưa đến viêm tai giữa thanh dịch. Trẻ bị viêm VA có thể làm viêm thanh quản cấp hoặc mạn tính, viêm amidan làm cho trẻ sốt cao, đau họng, nuốt vướng. Chính vì thế, nạo VA cho trẻ giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Trang thiết bị y tế hiện đại với quy trình phẫu thuật khép kín, an toàn Các thiết bị y tế dùng trong nạo VA nội soi được khử trùng tuyệt đối, mang lại sự an toàn cho người bệnh, không gây nhiễm trùng. Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn cao Áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ Đặt hẹn nhanh chóng, không mất thời gian chờ đợi Chi phí phẫu thuật nạo VA còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tổn thương, tiến triển của bệnh, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Ngoài ra bệnh viện cũng áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cho quý người bệnh.
thucuc
620
Tìm hiểu bệnh Parkinson có lây không? Bệnh Parkinson hay tên thường gọi là bệnh liệt rung, bệnh run tay chân. Đây là một dạng của bệnh lý thoái hóa mạn tính, do giảm lượng Dopamin trong não gây khó khăn khi vận động (đi lại khó khăn, cứng, rung, lắc). Nhiều người lo lắng bệnh Parkinson có thể lây lan từ người này sang người khác. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bệnh Parkinson có lây không và nhiều thông tin hữu ích về căn bệnh này, ngay trong bài viết dưới đây. 1. Parkinson là bệnh gì và bệnh Parkinson có lây không? Dân gian thường gọi Parkinson là bệnh liệt rung hay bệnh run tay chân. Người bệnh parkinson thường  hay rung lắc một bên tay hoặc chân hoặc cả tay và chân, sau đó chuyển sang bên kia. Một số ít trường hơp có thể rung lắc cả nửa người. Bên cạnh việc hạn chế vận động, người bệnh Parkinson còn bị rối loạn chức năng nuốt, do đó họ thường có biểu hiện tăng tiết nước bọt, dẫn tới hay chảy nước dãi nhiều. Kèm theo các biểu hiện khác như ít chớp mắt khiến mắt hay bị đỏ và viêm nhiễm, miệng không khép kín. Có người táo bón nặng và kéo dài. Với việc căn bệnh này ngày càng phổ biến đã khiến nhiều người đặt ra câu hỏi liệu bệnh Parkinson có thể lây từ người này sang người khác và từ thế hệ này qua thế hệ khác hay không? Các biểu hiện: run tay, chân; co cứng; giảm vận động là 3 nhóm triệu chứng điển hình của bệnh parkinson. 1.1 Bệnh Parkinson có lây không khi tiếp xúc giữa người này với người khác? Theo các nghiên cứu, thực chất parkinson là bệnh mạn tính, do thoái hóa chất dopamine trong não và không có tính chất lây từ người này sang người khác. Bình thường  các tế bào não sẽ sản sinh ra một chất dẫn truyền tín hiệu thần kinh từ tế bào não não này sang tế bào não khác được gọi là dopamine. Dopamine có vai trò rất quan trọng, vừa là hooc-môn vừa là chất dẫn truyền thần kinh, giúp tế bào não chỉ huy và kiểm soát các cử động bắp thịt ở tay, chân, mặt. Vì một lý do nào đó các tế bào não không còn sản sinh ra dopamine nữa, dẫn tới sự thiếu hụt lượng dopamine trong não, khiến não không thể chỉ huy sự vận động của các cơ bắp như bình thường, dẫn tới yếu cơ, run tay chân, đi lại khó khăn, rung lắc tay chân và thường là tập trung vào một bên của cơ thể. Xét về bản chất, bệnh Parkinson không phải là liệt mà là hạn chế vận động. 1.2 Bệnh Parkinson có lây không từ thế hệ này sang thế hệ khác? Một số khác băn khoăn việc bệnh Parkinson có khả năng di truyền. Nhưng trên thực tế, có rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh Parkinson mà con cái của họ hoàn toàn khỏe mạnh, không bị lây bệnh parkinson từ thế hệ trước. Điều này là do Parkinson có nhiều thể, trong các thể bệnh đó thì có hội chứng Parkinson di truyền nhưng thường rất hiếm gặp. Do đó, yếu tố di truyền chỉ là một trong các yếu tố có thể gây nguy cơ, chứ thể khẳng định rằng bệnh parkinson có di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 2. Nguyên nhân gây bệnh Parkinson Hiện nay, các nhà khoa học chưa thể tìm ra chính xác nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson. Theo một số chuyên gia, dựa vào một số công trình nghiên cứu về các nguyên nhân gây bệnh Parkinson thì mới chỉ liệt kê ra được một số yếu tố có thể gây ra bệnh Parkinson, nhưng chưa thể khẳng định chính xác chúng là nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson. Một số yếu tố gồm: – Ngộ độc – Người cao tuổi – Yếu tố gia đình (di truyền) – Đột biến gene Cơ chế bệnh sinh của bệnh Parkinson rất phức tạp, chúng ta chưa thể khẳng định được yếu tố nào là yếu tố quyết định. 4. Bệnh Parkinson có nguy hiểm không? Tuy không nguy hiểm chết người, nhưng người bệnh Parkinson bị hạn chế vận động, rối loạn chức năng nuốt dẫn tới tiết nước bọt không kiểm soát, mắt hay bị viêm nhiễm, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt trong đời sống hàng ngày. Người bệnh parkinson thường tử vong do các bệnh lý có liên quan. Theo thống kê có đến 61% trường hợp bệnh nhân Parkinson bị tàn phế hoặc tử vong sau 5-9 năm, khoảng 80% bệnh nhân Parkinson tử vong sau 15 năm. Bệnh parkinson làm suy giảm chức năng vận động, lâu dài có thể gây liệt, tàn phế và tử vong nhiều bệnh cơ hội. 5. Bệnh Parkinson có chữa khỏi được không? Thực tế là bệnh Parkinson không thể chữa khỏi hoàn toàn. Nhưng với sự tiến bộ của y học hiện đại, nếu người bệnh được phát hiện sớm, chẩn đoán đúng, sẽ có nhiều phương pháp điều trị, giúp người bệnh Parkinson có được một cuộc sống tương đối bình thường như bao người khác, sinh hoạt ổn định hơn và không làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của họ. Người bệnh Parkinson chỉ bị hạn chế vận động, nhưng họ vẫn có trí tuệ minh mẫn. Đây là căn bệnh cần điều trị lâu dài, sử dụng thuốc theo chỉ định và tập luyện vận động thường xuyên là chủ yếu. Ngoài ra một số biện pháp khác có thể được áp dụng nếu sau một quá trình điều trị, bệnh nhân dần không đáp ứng thuốc tốt nữa. Bệnh parkinson thường gặp ở người lớn tuổi nhưng có xu hướng ngày càng trẻ hóa. 6. Độ tuổi nào thường mắc bệnh Parkinson? Người bệnh Parkinson phần lớn thường gặp ở những người lớn tuổi, khoảng 50 – 70 tuổi trở đi, hiếm gặp ở người trẻ tuổi.
thucuc
1,035
Hội chứng Tennis Elbow có thể điều trị được hay không? Nếu thường xuyên chơi thể thao mà không thực hiện đúng kỹ thuật, bạn có nguy cơ bị viêm gân cánh tay rất cao. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của bệnh nhân, khiến họ gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Nhiều bạn lo lắng không biết hội chứng Tennis Elbow có thể điều trị được hay không, bài viết này sẽ giúp mọi người giải đáp thắc mắc trên. 1. Tìm hiểu chung về hội chứng Tennis Elbow Chắc hẳn nhiều bạn chưa từng nghe qua về hội chứng Tennis Elbow, đây là một dạng viêm gân xảy ở khu vực xương cánh tay bám vào mỏm cầu lồi. Đa phần bệnh nhân gặp phải hội chứng nêu trên là do họ vận động cánh tay quá nhiều, gân ở khu vực này chịu nhiều áp lực lớn và dễ bị viêm hơn so với các vị trí khác trên cơ thể. Nhìn chung, tình trạng viêm gân cánh tay thường gặp ở những người chơi thể thao chuyên nghiệp, ví dụ như vận động viên chơi tennis hoặc cầu lông. Trong quá trình luyện tập, nếu bạn chủ quan và bỏ qua các bài tập khởi động thì nguy cơ gân cánh tay bị tổn thương là rất lớn. Đó là lý do vì sao vận động viên luôn luôn duy trì thói quen khởi động nhẹ nhàng trước khi tập luyện để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, ngăn ngừa nguy cơ gặp chấn thương ngoài ý muốn. Ngoài ra, việc luyện tập thể thao không đúng kỹ thuật, chơi quá sức cũng là nguyên nhân dẫn tới tổn thương đối với gân cánh tay. Các vận động viên nên chú ý vấn đề này để hạn chế khả năng bị viêm gân cánh tay, ảnh hưởng tới kết quả thi đấu. Không chỉ vận động viên thể thao, hội chứng Tennis Elbow có thể xảy ra với những người có đặc thù công việc phải cử động cánh tay nhiều, trong đó có thể kể tới: thợ xây, họa sĩ vẽ tranh hoặc đầu bếp,… Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ người trong độ tuổi 30 - 50 mắc bệnh này khá cao, họ cần theo dõi sức khỏe sát sao để kịp thời phát hiện tình trạng trên. 2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh nhân viêm gân cẳng tay Trên thực tế, chúng ta thường tỏ ra chủ quan trước các dấu hiệu của hội chứng Tennis Elbow vì nghĩ rằng tình trạng này không nghiêm trọng và sức khỏe sẽ sớm được cải thiện. Tuy nhiên, đây là quan niệm không chính xác, bệnh nhân bỏ lỡ thời điểm vàng để điều trị. Chỉ đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, họ mới phát hiện, lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và tốn thời gian. Vậy bệnh nhân viêm gân cẳng tay thường gặp phải những triệu chứng như thế nào? Dấu hiệu đặc trưng nhất đó là tình trạng đau nhức, viêm đỏ xảy ra ở khu vực khuỷu tay và cánh tay. Trong thời gian đầu, các triệu chứng ở mức độ nhẹ và chưa ảnh hưởng quá nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chỉ tới khi họ vận động mạnh, phải sử dụng nhiều lực ở cánh tay thì tình cơn bệnh nhân mới cảm nhận cơn đau rõ rệt. Tốt nhất, khi phát hiện những dấu hiệu nhẹ kể trên, mọi người nên chủ động đi kiểm tra và điều trị kịp thời. Khi tình trạng viêm gân chuyển biến theo chiều hướng tiêu cực, bệnh nhân thường xuyên đối mặt với cảm giác đau nhức và sưng đỏ cánh tay. Dù thực hiện bất cứ hoạt động nào bạn cũng cảm thấy khó khăn. Lúc này, việc điều trị là vô cùng cần thiết, nếu không hội chứng Tennis Elbow sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bạn. 3. Góc giải đáp: hội chứng Tennis Elbow có thể điều trị được không? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: tình trạng viêm gân cẳng tay có thể điều trị được hay không? Để trả lời cho thắc mắc này, trước tiên các bác sĩ cần xác định tình trạng bệnh của từng người. Tùy từng giai đoạn phát hiện hội chứng Tennis Elbow, bệnh nhân sẽ được điều trị theo phương án thích hợp nhất. Trong đó, hai phương pháp điều trị thường được áp dụng đó là điều trị không phẫu thuật và phẫu thuật. 3.1. Điều trị không cần phẫu thuật Đối với bệnh nhân bị đau nhức ở mức độ nhẹ, gân cẳng tay chưa chịu quá nhiều tổn thương thì bác sĩ sẽ ưu tiên phương án điều trị không phẫu thuật. Bệnh nhân may mắn phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu chỉ cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh cánh tay, khuỷu tay là tình trạng sức khỏe sẽ được cải thiện đáng kể. Đây là ưu điểm đối với những người thường xuyên theo dõi sức khỏe và phát hiện bệnh sớm. Khi điều trị hội chứng Tennis Elbow không phẫu thuật, bác sĩ thường tuân thủ nguyên tắc kiểm soát tình trạng đứt gãy sợi collagen, từ đó thúc đẩy quá trình liền gân. Đa số người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc có tác dụng giảm đau và kháng viêm. Sau một thời gian duy trì, nếu các triệu chứng bệnh không có tiến triển tốt, chúng ta nên thử tiến hành tiêm thuốc. Cụ thể, bệnh nhân sẽ được tiêm dung dịch huyết chứa nhiều tiểu cầu vào khu vực viêm, đau cánh tay, khuỷu tay. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng cho những bệnh nhân cấp tính, nếu thường xuyên bị viêm gân cánh tay, chúng ta không nên lạm dụng phương án điều trị này. Song song với điều việc bằng thuốc, bệnh nhân nên duy trì các bài tập vật lý trị liệu để cải thiện tình trạng viêm gân. Ban đầu, chúng ta có thể làm quen với những bài tập ở mức độ nhẹ rồi tăng dần lên. Để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, mọi người nên luyện tập dưới sự hướng dẫn, theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. 3.2. Điều trị phẫu thuật Đối với bệnh nhân mắc hội chứng Tennis Elbow mức độ nặng, cơ thể không đáp ứng với những phương pháp điều trị kể trên, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật. Ngày nay, với sự phát triển của y học hiện đại, đa số bệnh viện sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi, kỹ thuật này được đánh giá khá an toàn, ít xâm lấn và rút ngắn thời gian bình phục cho bệnh nhân. Không thể phủ nhận rằng hội chứng Tennis Elbow ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chính vì thế việc theo dõi và điều trị bệnh là vô cùng cần thiết.
medlatec
1,193
Công dụng thuốc Zifam PTZ Piperacillin là một kháng sinh họ Penicillin với phổ tác dụng rộng, đặc biệt khi kết hợp với một chất ức chế beta-lactamase như Tazobactam. Sự kết hợp này có trong thuốc Zifam PTZ. Vậy Zifam PTZ là thuốc gì và sử dụng như thế nào? 1. Zifam PTZ là thuốc gì? Zifam PTZ là thuốc gì? Thuốc Zifam PTZ có thành phần bao gồm kháng sinh Piperacillin (dưới dạng Piperacillin Sodium) hàm lượng 4g và Tazobactam (dưới dạng Tazobactam Sodium) hàm lượng 0.5g. Thuốc Zifam PTZ là sản phẩm của Galpha Laboratoires., Ltd (Ấn Độ), lưu hành tại việt Nam với SĐK VN-16370-13.Sản phẩm Zifam PTZ đóng gói mỗi hộp gồm 1 lọ bột pha tiêm và 1 ống nhựa trắng chứa nước cất pha tiêm.Piperacillin là kháng sinh bán tổng hợp họ penicillin có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm vi khuẩn hiếu khí lẫn kỵ khí Gram dương và Gram âm. Cơ chế tác dụng của Piperacillin là ức chế tổng hợp thành và vách tế bào. Hoạt chất còn lại trong thuốc Zifam PTZ là Tazobactam, bản chất là một triazolyl-methyl penicillanic acid sulfone. Tazobactam có khả năng ức chế mạnh với nhiều loại men beta-lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid, đây là nguyên nhân thường gây kháng penicillin và cephalosporin. Sự hiện diện của Tazobactam trong thuốc Zifam PTZ hỗ trợ tăng phổ kháng khuẩn của Piperacillin, bao gồm cả các vi khuẩn sinh men beta-lactamase vốn đã đề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm beta-lactam. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Xoàm PTZ Thuốc Zifam PTZ được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng toàn thân hay cục bộ do chủng vi khuẩn đã xác định hay nghi ngờ có nhạy cảm với Piperacillin/Tazobactam, bao gồm:Nhiễm trùng hô hấp dưới;Nhiễm trùng tiểu có biến chứng;Nhiễm trùng ổ bụng;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng huyết;Nhiễm trùng sản phụ khoa;Nhiễm trùng đa khuẩn;Zifam PTZ có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh nhóm Aminoglycosid để chống lại một số dòng trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa). Sự kết hợp này đạt được hiệu quả cao, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm sức đề kháng.Chống chỉ định của thuốc Zifam PTZ:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Piperacillin và/hoặc các Cephalosporin;Dị ứng với các chất ức chế beta-lactamase như Tazobactam. 3. Liều dùng, cách dùng Zifam PTZ Liều dùng của Zifam PTZ:Người trưởng thành và trẻ trên 12 tuổi: Liều thông thường là 1 lọ Zifam PTZ tiêm mạch mỗi 8 giờ, tổng liều hàng ngày có thể thay đổi từ 2.25g (1⁄2 lọ Zifam PTZ) đến 4.5g (1 lọ Zifam PTZ) mỗi 6 đến 8 giờ;Trẻ dưới 12 tuổi: Chưa đủ dữ kiện nghiên cứu để dùng thuốc Zifam PTZ cho trẻ em dưới 12 tuổi;Bệnh nhân suy thận: Liều dùng Zifam PTZ cần được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin:Độ thanh thải creatinin 20-80 ml/phút: 1 lọ Zifam PTZ mỗi 8 giờ;Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút: 1 lọ Zifam PTZ tiêm mạch mỗi 12 giờ;Bệnh nhân chạy thận nhân tạo, tổng liều hàng ngày tối đa là 2 lọ Zifam PTZ;Một chu kỳ chạy thận 4 giờ có thể lấy đi 30-50% lượng Piperacillin, do đó sau mỗi chu kỳ chạy thận nên tiêm bổ sung thêm 2g/250mg Piperacillin/Tazobactam (tương đương 1⁄2 lọ Zifam PTZ);Thời gian điều trị: Thuốc Zifam PTZ cần dùng trong thời gian tối thiểu 48 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hay các triệu chứng lâm sàng cải thiện.Cách dùng thuốc Zifam PTZ:Tiêm mạch: Mỗi lọ thuốc Zifam PTZ cần pha với 20ml nước cất vô trùng hoặc Na. Cl 0.9%, sau đó tiêm mạch chậm trong 3-5 phút;Truyền tĩnh mạch: Mỗi lọ thuốc Zifam PTZ pha với 20ml nước cất vô trùng hoặc Na. Cl 0.9%, sau đó tiếp tục pha loãng với ít nhất 50ml Na. Cl 0.9% để truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zifam PTZ Trong quá trình sử dụng thuốc Zifam PTZ, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Nhiều bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Zifam PTZ trong các nghiên cứu lâm sàng vốn đã mắc bệnh rất nặng, có nhiều bệnh lý nền và suy giảm chức năng sinh lý. Do đó rất khó xác định quan hệ nhân quả giữa các triệu chứng bất lợi với việc dùng Zifam PTZ.Tác dụng phụ tại chỗ của Zifam PTZ được báo cáo là có thể xảy ra, bao gồm viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.Các phản ứng ngoại ý toàn thân trên lâm sàng hay gặp nhất được báo cáo, có thể được xác định là có liên quan đến thuốc Zifam PTZ là tiêu chảy (3.8%), phát ban (0.6%), hồng ban (0.5%), ngứa (0.2%), ói (0.4%), buồn nôn (0.3%), phản ứng dị ứng (0.4%), mày đay (0.2%) và bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm (0.2%).Một số phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng khác được báo cáo có thể hay được xác định là có liên quan đến Zifam PTZ nhưng tần suất nhỏ hơn 0.1% bao gồm:Phản ứng da;Đổ mồ hôi;Hồng ban đa dạng, chàm hay ngoại ban;Phát ban dạng dát-sẩn;Viêm miệng, khô miệng;Táo bón;Yếu cơ;Ảo giác;Hạ huyết áp;Đau cơ;Viêm tĩnh mạch nông;Phù, sốt, mệt mỏi. 5. Tương tác thuốc của Zifam PTZ Dùng đồng thời Probenecid với Zifam PTZ làm tăng thời gian bán hủy và tốc độ thanh thải của cả Piperacillin và Tazobactam, nhưng nồng độ đỉnh không bị ảnh hưởng.Khi phối hợp Zifam PTZ với một số thuốc khác, không được trộn chung trong cùng một lọ hay chích cùng một lúc do sự bất tương thích về vật lý.Khi dùng đồng thời Zifam PTZ với Heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hay các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu và/hoặc chức năng tiểu cầu, các thông số về đông máu phải được xét nghiệm thường xuyên và theo dõi cẩn thận hơn. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Zifam PTZ Thận trọng khi dùng thuốc Zifam PTZ trong những trường hợp sau đây:Trước khi bắt đầu điều trị bằng Zifam PTZ, bệnh nhân phải được khai thác kỹ về tiền sử dị ứng với Penicillin, Cephalosporin hay các dị nguyên khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng trong thời gian điều trị bằng Zifam PTZ thì phải ngưng thuốc. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ, có thể cần phải xử trí bằng Adrenalin và các biện pháp cấp cứu khác.Dù Zifam PTZ có độc tính thấp đặc trưng của các kháng sinh họ penicillin thì bệnh nhân vẫn nên kiểm tra định kỳ chức năng của các cơ quan như gan, thận, hệ tạo máu nếu điều trị dài ngày.Tương tự các kháng sinh khác, phải luôn lưu ý khả năng xuất hiện các dòng vi trùng kháng thuốc, đặc biệt là khi điều trị bằng Zifam PTZ kéo dài. Nếu tình trạng này xảy ra, bệnh nhân cần được xử trí thích hợp.Cũng như với các Penicillin khác, bệnh nhân có thể bị kích động thần kinh cơ hoặc co giật nếu dùng Zifam PTZ liều cao hơn liều khuyến cáo theo đường tĩnh mạch.Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Zifam PTZ nên được xét nghiệm ion đồ định kỳ nếu có nồng độ kali máu thấp và luôn lưu ý khả năng hạ kali máu máu ở những bệnh nhân có dự trữ Kali quá thấp và những người đang được điều trị bằng thuốc độc tế bào hay đang dùng thuốc lợi tiểu.Sử dụng kháng sinh liều cao và ngắn ngày (bao gồm Zifam PTZ) để điều trị bệnh lậu có thể che giấu hay làm chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnh giang mai. Vì vậy, bệnh nhân mắc bệnh lậu nên được xét nghiệm giang mai trước khi điều trị.Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Zifam PTZ trong khi mang thai và khi cho con bú. Tuy rằng, Zifam PTZ không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và không sinh u quái ở chuột, tuy nhiên trong thời gian chờ có đầy đủ kết quả thực nghiệm, phụ nữ có thai hay đang cho con bú chỉ nên điều trị bằng Zifam PTZ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với cả bệnh nhân lẫn thai nhi.Thuốc Zifam PTZ là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng toàn thân hay cục bộ.Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
1,459
Thực phẩm người bị viêm đường tiết niệu cần tránh Vi khuẩn là nguyên nhân chính gây viêm đường tiết niệu. Bệnh xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn so với nam giới. Các triệu chứng thường gặp của viêm đường tiết niệu bao gồm đau rát khi đi tiểu, đi tiểu nhiều, có máu lẫn trong nước tiểu, đôi khi bị sốt. Có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh như sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, vi khuẩn từ ruột và thói quen nhịn tiểu. Ngoài ra một số loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm tình trạng viêm đường tiết niệu và người bệnh cần tránh. Đường Theo lời khuyên của các bác sĩ, người bị viêm đường tiết niệu nên tránh tiêu thụ đường. Theo lời khuyên của các bác sĩ, người bị viêm đường tiết niệu nên tránh tiêu thụ đường. Điều này là do một số lọai vi khuẩn sử dụng đường như là “thức ăn” để sinh trưởng. Vì thế tốt nhất nên hạn chế ăn các sản phẩm chứa nhiều đường tinh chế như bánh ngọt, bánh quy, soda, khoai tây chiên, bánh quy và các loại thực phẩm giàu tinh bột khác. Trái cây có tính axit Các loại trái cây có tính axit như cà chua, dứa, chanh, cam và bưởi có thể kích thích bàng quang, khiến triệu chứng viêm đường tiết niệu nghiêm trọng hơn. Các loại trái cây có tính axit như cà chua, dứa, chanh, cam và bưởi có thể kích thích bàng quang. Những thực phẩm này có thể gây viêm bàng quang và làm cho các triệu chứng của viêm đường tiết niệu trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó người bệnh nên tránh các loại thực phẩm gây kích thích bàng quang cho đến khi viêm đường tiết niệu biến mất. Các loại thực phẩm cần tránh khác Người bệnh nên tránh các loại đồ uống có chứa caffein như trà, cà phê và soda Hiệp hội Y khoa Mỹ cho rằng những người bị viêm bàng quang nên tránh các loại thực phẩm nhiều gia vị, các sản phẩm bơ sữa và rượu. Đây là tất cả những chất gây kích thích bàng quang và không nên sử dụng cho tới khi khỏi bệnh. Ngoài ra cần phải cẩn thận với caffein vì caffein là một chất kích thích, làm tăng nhịp tim và có thể thúc đẩy lưu thông vi khuẩn nhanh chóng hơn tới vùng bị ảnh hưởng. Vì thé người bệnh nên tránh các loại đồ uống có chứa caffein như trà, cà phê và soda. Sô cô la cũng cần được loại bỏ khỏi chế độ ăn uống cho tới khi bệnh viêm đường tiết niệu đã giảm bớt. Đặc biệt người bệnh nên cố gắng uống nhiều nước.
thucuc
483
Điều trị viêm khớp bàn tay hiệu quả ở Bệnh Viện Trả lời: Bệnh hay xảy ra ở khớp bàn ngón tay và cổ tay với các triệu chứng đau nhức, sưng, nóng… Chị Thanh Hương thân mến! Theo như mô tả trong câu hỏi, chúng tôi nhận định chị có thể bị viêm khớp dạng thấp. Khi bệnh xảy ra ở bàn tay được gọi dưới tên viêm khớp bàn tay (arthritis of the hand). Tất cả sinh bệnh học của bệnh này cũng như sự biến dạng khớp, hư khớp là do sự biến đổi của màng hoạt dịch khớp. Sụn khớp bị hủy hoại do màng hoạt dịch bị viêm thấp và ngay cả xương dưới sụn cũng bị tấn công.Ngoài ra bệnh còn có thể tấn công màng bao gân duỗi hoặc gấp gây ra sự mất cân bằng của xương, khớp và dây chằng ở bàn tay. Bệnh hay xảy ra ở khớp bàn ngón tay và cổ tay với các triệu chứng đau nhức, sưng, nóng… Điều trị viêm khớp bàn tay thế nào? Các bác sĩ cho biết, điều trị viêm khớp bàn tay bao gồm thuốc kháng viêm giảm đau, corticoid chích vào các khớp bị sưng. Tuy nhiên bệnh không thể chữa khỏi mà chỉ có thể làm giảm bệnh. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
225
Phát hiện và chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà Hiện nay, số người mắc sốt xuất huyết (SXH) đang có xu hướng gia tăng cục bộ ở một số địa phương. Đây là thời điểm đầu mùa mưa, là điều kiện vô cùng thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh SXH phát triển. Đáng lo ngại nhất là lứa tuổi trẻ em vì nếu trẻ bị mắc bệnh dễ bị nặng, do vậy, các bậc phụ huynh cần chăm sóc tốt cho đối tượng này. Cách phát hiện bệnh SHX ở trẻ em Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) thường bắt đầu bằng triệu chứng sốt với các đặc điểm: sốt đột ngột, liên tục và sốt cao. Triệu chứng xuất huyết thường xảy ra sau khi bắt đầu sốt một vài ngày với biểu hiện rất đa dạng: chảy máu cam, chảy máu dưới da, nôn hay tiểu ra máu. Tuy nhiên, có những trẻ hoàn toàn không bị xuất huyết, bệnh chỉ biểu hiện với các triệu chứng sốt, ho, đau họng cho nên có thể nhầm với viêm họng. Bệnh SXHD xảy ra phức tạp, đặc biệt là biến chứng sốc có thể dẫn đến tử vong, vì vậy được chia thành 4 thể bệnh (cấp) để tiện cho việc theo dõi đánh giá và tiên lượng bệnh. Ở cấp 1, người bệnh chỉ sốt, chưa có triệu chứng xuất huyết. Cấp 2, người bệnh sốt có triệu chứng xuất huyết (xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, khạc ra máu, thậm chí nôn ra máu, tiểu ra máu hoặc kinh nguyệt kéo dài (nữ giới). Ở cấp 3, người bệnh bắt đầu có dấu hiệu sốc và cấp 4 thì đã bị sốc nặng. Đặc biệt, cần lưu ý là xuất huyết không phải là một triệu chứng bắt buộc, có hay không xuất huyết thì bệnh vẫn có thể xảy ra sốc. Sốc là biến chứng nguy kịch nhất của bệnh SXH. Đa số trẻ SXH bị tử vong là do sốc nặng. Sốc là một hội chứng (gồm nhiều triệu chứng) với sự thể hiện tụt nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt giảm xuống dưới mức bình thường), nếu thân nhiệt giảm cùng với thời điểm của thuốc hạ nhiệt tác động mạnh thì rất nguy hiểm. Người bệnh có thể bị giảm tri giác, tinh thần biểu hiện kém lanh lợi, lờ đờ, thậm chí lơ mơ, mê sảng. Kèm theo các biểu hiện đó là tụt huyết áp. Chăm sóc trẻ bị SXH như thế nào? C, cần cho trẻ uống thuốc hạ nhiệt loại paracetamol đơn chất với liều lượng từ 10 - 15mg/kg trọng lượng cơ thể trẻ, cứ 6 giờ/lần nếu trẻ vẫn còn sốt cao. Sau khi uống thuốc hạ nhiệt 1 giờ, cần đo lại nhiệt độ. Tuyệt đối không dùng aspirin vì chất này sẽ làm rối loạn đông máu gây chảy máu kéo dài rất nguy hiểm cho người bị SXHD, đặc biệt là trẻ em. Nếu thân nhiệt của trẻ trên 37 độ, dưới 38 độ thì không cần cho trẻ uống thuốc hạ nhiệt mà chỉ cần lau mát cho trẻ bằng khăn nhúng nước ấm (nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của trẻ vài ba độ) để làm thoát nhiệt cho trẻ dễ dàng. Khi trẻ bị sốt cao trong một thời gian dài (trên 39 độ) sẽ làm cho trẻ bị mất nước và các chất điện giải kèm theo, dẫn đến rối loạn thần kinh, thậm chí co giật. Vì vậy, cần cho trẻ uống nhiều nước để bù dắp lượng nước bị mất do sốt, nếu trẻ uống được nước pha từ oresol thì càng tốt. Nếu không có oresol, có thể cho trẻ uống nước gạo rang hoặc nước muối (cho 2 thìa cà phê muối ăn cùng với 8 thìa cà phê đường trong 1 lít nước đun sôi, để nguội, uống dần trong ngày). Nên cho trẻ uống thêm nước cam, chanh tươi để có thêm sinh tố C. Khi mắc bệnh, trẻ thường có triệu chứng nôn mửa, miệng nhạt, lười ăn hoặc không chịu ăn, làm cho trẻ ăn không đủ lượng thức ăn cần thiết nên dễ bị hạ đường huyết. Để đảm bảo cho trẻ ăn đủ chất, cần tiếp tục cho trẻ ăn các thức ăn hàng ngày, dễ tiêu. Nếu trẻ ăn ít hoặc bị nôn mửa thì cần cho trẻ ăn nhiều bữa để cung cấp đủ năng lượng cho trẻ, tránh bị suy kiệt sau SXHD. Cần tránh các loại thức ăn có nhiều mỡ. Trẻ đang bú mẹ thì nên cho trẻ bú thêm số lần và kéo dài thêm thời gian. Cần dùng thêm sữa để cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ.
medlatec
799
Tiêm viêm gan A cho trẻ – Bảo vệ trọn vẹn sức khỏe bé yêu! Viêm gan A là một bệnh lây truyền cấp tính do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Đây là một bệnh có thể gây ra dịch, nhưng nó hoàn toàn có thể được ngăn ngừa thông qua việc tiêm vắc xin ngừa viêm gan A. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bệnh viêm gan A và tầm quan trọng của việc tiêm viêm gan a cho trẻ để bảo vệ sức khỏe. 1. Bệnh viêm gan A nguy hiểm thế nào? Viêm gan A à một bệnh nhiễm trùng cấp tính ở gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Bệnh này có mức độ nguy hiểm thấp hơn so với một số loại viêm gan khác, nhưng vẫn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như suy gan cấp, góp phần gây cứng động mạch (xơ mỡ động mạch),… Viêm gan A à một bệnh nhiễm trùng cấp tính ở gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra Virus viêm gan A được tìm thấy trong phân của người nhiễm virus, và con đường lây truyền chính của virus này là qua đường phân – miệng. Điều này đồng nghĩa với việc virus có thể lây truyền dễ dàng giữa người và người qua thức ăn và nước uống bị nhiễm virus. Ngay cả thức ăn đã nấu chín vẫn có thể lây truyền virus nếu nhiệt độ chế biến không đủ cao để tiêu diệt virus. Ngoài ta, virus viêm gan A cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc với các vật dụng như nắm cửa, chìa khóa, khăn lau, bỉm,… Trẻ em nhiễm virus viêm gan A thường không có triệu chứng nên rất khó để nhận biết, điều này làm cho virus có thể lây truyền dễ dàng mà không bị phát hiện. Cha mẹ và những người chăm sóc trẻ, nếu chưa có sự miễn dịch, có thể bị nhiễm virus và mắc bệnh viêm gan A. Người lớn và trẻ vị thành niên nhiễm virus viêm gan A thường cảm thấy rất mệt mỏi. Các triệu chứng thường xuất hiện sau từ 2 đến 6 tuần kể từ khi bị nhiễm virus và có thể bao gồm các triệu chứng khác như sốt, mệt mỏi, đau bụng, nôn mửa, nước tiểu sẫm màu, sự biến màu của da và mắt thành màu vàng, đau cơ, đau khớp,… Hiện nay, viêm gan A không có phương pháp điều trị đặc hiệu, các bác sĩ chủ yếu điều trị cho bệnh nhân bằng cách điều trị các triệu chứng. Chủ động tiêm vắc xin viêm gan A cho trẻ là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ trẻ khỏi virus viêm gan A. 2. Tiêm viêm gan A cho trẻ – phòng tối đa nguy cơ mắc bệnh 2.1. Thông tin về vắc xin phòng viêm gan A Viêm gan A có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe trẻ em, việc sử dụng vắc xin ngừa virus viêm gan A giúp mang lại lợi ích quan trọng cho trẻ như bảo vệ trẻ khỏi căn bệnh viêm gan A, đồng thời góp phần ngăn ngừa việc lây truyền virus trong cộng đồng và bảo vệ những người xung quanh, đặc biệt là trẻ em dưới 6 tuổi (người thường không biểu hiện triệu chứng nhưng có thể lây truyền virus). Tiêm viêm gan A cho trẻ mang lại lợi ích quan trọng trong việc bảo vệ trẻ khỏi căn bệnh viêm gan A – Avaxim 80 IU/0,5 ml của Sanofi (Pháp). – Havax 0,5 ml của Vabiotech (Việt Nam). Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ tốt nhất, việc sử dụng vắc xin ngừa viêm gan A đòi hỏi trẻ cần tiêm đủ liều và đúng lịch. Mỗi loại vắc xin viêm gan A có lịch tiêm chủng khác nhau – Lần tiêm đầu tiên nên được thực hiện khi trẻ đủ từ 12 tháng tuổi đến trước khi trẻ đạt 16 tuổi – đối với vắc xin Avaxim 80 IU. Đối với vắc xin Havax, lần đầu tiên nên được thực hiện khi trẻ đủ từ 2 tuổi đến trước khi trẻ đạt 18 tuổi. – Lần sau tiêm cách đầu tiên sau khoảng 6-12 tháng. 2.2. Hiệu quả và tính an toàn của việc tiêm viêm gan A Vắc xin ngừa viêm gan A được xem là một biện pháp an toàn và hiệu quả trong việc đối phó với bệnh viêm gan A. Nhờ sự sử dụng rộng rãi của vắc xin, tình trạng viêm gan A đã có sự giảm thiểu đáng kể trong cộng đồng. Tuy nhiên, như mọi loại thuốc khác, vắc xin viêm gan A cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Thường thì các tác dụng phụ này rất nhẹ và chỉ kéo dài từ 1 đến 2 ngày trước khi tự giảm đi. Dưới đây là một vài tác dụng phụ tiêu biểu: – Đau tại vị trí tiêm và đau cánh tay ở bên tiêm. – Đau đầu. – Mệt mỏi. – Sốt. – Cảm giác chán ăn. Những tác dụng phụ này thường chỉ xuất hiện tạm thời và thường không gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Sự an toàn của vắc xin ngừa viêm gan A vẫn được coi là cao và được khuyến nghị cho mọi người, đặc biệt là đối với trẻ em và những người có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan A. 3. Quá trình kiểm nhập, bảo quản và sử dụng vắc xin được thực hiện một cách cẩn thận và đáng tin cậy. – Trước khi tiêm chủng trẻ sẽ được các bác sĩ tiêm chủng khám sàng lọc kỹ lưỡng về thể trạng và sức khỏe. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ giúp cung cấp các thông tin về vắc xin phòng bệnh, hướng dẫn theo dõi và chăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng. – Quá trình tiêm chủng được thực hiện tại phòng tiêm chủng sạch sẽ, thoáng đãng, phân chia rõ ràng các khu vực, có khu chơi giúp trẻ cảm thấy thoải mái và không lo sợ. – 100% trẻ sau khi tiêm chủng sẽ được theo dõi trong vòng 30 phút và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về. Điều này đảm bảo sự an toàn cho trẻ trong trường hợp có phản ứng phụ hiếm hoi xảy ra. – Có hệ thống tự động nhắc lịch tiêm, lưu giữ lịch tiêm của trẻ, bố mẹ có thể dễ dàng tra cứu lịch tiêm của con trên cổng thông tin Hệ thống tiêm chủng quốc gia.
thucuc
1,129
Có nên giữ trẻ quá sạch sẽ không? Các mùa cúm và dịch bệnh đã khiến cơ quan y tế yêu cầu mọi người phải rửa tay thường xuyên. Trong khi bản chất của trẻ nhỏ là chạm vào những thứ mà người lớn cảm thấy rất bẩn thỉu. Vậy có nên giữ trẻ quá sạch sẽ? Trẻ em thực sự cần một môi trường sạch thế nào để có sức khỏe tốt? 1. Giả thuyết cho hệ miễn dịch làm quen với vi trùng Các bệnh truyền nhiễm là nguyên nhân chính đáng buộc bố mẹ phải giữ trẻ quá sạch sẽ, nhưng cũng có người cho rằng quan điểm xã hội hiện nay đang bảo vệ trẻ em tránh khỏi vi trùng cách thái quá.Một nhóm nghiên cứu cho rằng việc để trẻ sơ sinh tiếp xúc với vi trùng có thể giúp các bé được bảo vệ tốt hơn, sau này ít nguy cơ mắc các bệnh như dị ứng và hen suyễn. Theo giả thuyết này, nếu không tiếp xúc với ký sinh trùng, vi khuẩn và virus trong giai đoạn đầu đời, trẻ em sẽ có nhiều nguy cơ bị dị ứng, hen suyễn và các bệnh tự miễn khác khi trưởng thành. Trên thực tế, những đứa trẻ lớn lên ở miền quê, nông trại hoặc những bé đi học nhà trẻ sớm hơn thường có tỷ lệ bị dị ứng thấp hơn.Giống như não của em bé cần được kích thích và tương tác để phát triển bình thường, hệ thống miễn dịch của trẻ cũng cần được củng cố bằng cách tiếp xúc với vi trùng hàng ngày. Nhờ đó hệ miễn dịch có thể làm quen, thích nghi và tự điều chỉnh. Tuy nhiên các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác loại vi trùng nào thích hợp với giả thuyết này.Trong một nghiên cứu gần đây, nhóm chuyên gia đã phát hiện ra rằng những đứa trẻ dưới 2 tuổi tiếp xúc với phân động vật nhiều hơn và thường bị tiêu chảy sẽ ít bị viêm trong cơ thể khi lớn lên. Viêm có liên quan đến nhiều bệnh mãn tính ở tuổi trưởng thành, chẳng hạn như bệnh tim, tiểu đường và Alzheimer.Các chuyên gia nghĩ rằng hệ thống miễn dịch không chỉ liên quan đến dị ứng, bệnh tự miễn và hen suyễn; mà còn có vai trò đối với chứng viêm và các bệnh thoái hóa khác. Theo đó, việc tiếp xúc với vi sinh vật sớm trong giai đoạn đầu đời có thể giúp kiểm soát tình trạng viêm nhiễm khi trưởng thành. 2. Sát khuẩn có giúp tăng cường sức khỏe hay không? Hầu hết các vi trùng ẩn náu trong môi trường sống của chúng ta và sống trên cơ thể con người là vô hại. Các giáo sư cho biết những vi sinh vật này đã ở với chúng ta hàng thiên niên kỷ. Khi hành vi của con người thay đổi - trở nên quá sạch sẽ trong nửa thế kỷ qua, nhiều vi khuẩn đang dần biến mất, chẳng hạn như một số lợi khuẩn sống trong ruột.Lợi khuẩn vốn đảm nhiệm các chức năng sinh lý quan trọng, nhưng cuộc sống hiện đại đã khiến chúng biến đổi và một số đang biến mất dần. Điều này sẽ dẫn tới những hậu quả vừa tích cực, vừa tiêu cực.Khi giữ trẻ quá sạch sẽ để bảo vệ khỏi bệnh tật, vô tình chúng ta lại tước đi cơ hội xây dựng hệ thống miễn dịch mạnh mẽ của các bé. Bên cạnh việc vệ sinh quá sạch sẽ khiến trẻ không tiếp xúc được với các vi sinh vật tự nhiên có lợi, những sai lầm khác - ví dụ như lạm dụng thuốc kháng sinh, sẽ khiến con người ngày càng yếu hơn thay vì khỏe mạnh hơn.Tuy nhiên, vi trùng bên ngoài không hoàn toàn là tốt cho bạn. Theo quan điểm của chuyên gia, có những loại vi trùng chỉ thích nghi với trong bụi bẩn và rác thải, không thích nghi với cơ thể con người. Giữ trẻ quá sạch sẽ có thể vô tình làm loại bỏ vi khuẩn có lợi 3. Vậy bố mẹ phải làm gì? Tương tự như hầu hết mọi vấn đề cuộc sống, bất cứ điều gì quá mức đều không tốt, bao gồm cả quá sạch sẽ. Để giữ cho con bạn khỏe mạnh cần một sự cân bằng.Chuyên gia khuyến cáo các bậc cha mẹ và bác sĩ phải cẩn thận xem xét có cần thiết sử dụng kháng sinh để điều trị tất cả các đợt sốt của trẻ hay không. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh đóng một vai trò lớn làm suy yếu khả năng chống lại nhiễm trùng của hệ miễn dịch.Liên quan đến câu hỏi sạch quá có tốt không, bạn không cần bị ám ảnh bởi việc giữ một môi trường sống của con hoàn toàn không có mầm bệnh. Dù vậy bố mẹ cũng cần hiểu vấn đề sao cho đúng đắn nhất. Nghĩa là không phải một môi trường sống bẩn thỉu sẽ tốt cho sức khỏe của bé. Nhưng thay vì lo sợ con lấm bẩn mà chỉ bao bọc con quanh quẩn trong nhà, bạn hãy để cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên và tự do khám phá cuộc sống.com
vinmec
900
Giải đáp thắc mắc: Cắt amidan có hại gì không? “Cắt amidan có hại gì không?” không chỉ là thắc mắc mà còn là nỗi lo của rất nhiều người. Nhiều ý kiến cho rằng phẫu thuật cắt bỏ amidan gây ảnh hưởng lớn đến hệ miễn dịch của cơ thể. Vậy ý kiến này có đúng hay không, có nên cắt amidan hay không… mời bạn đọc cùng tìm đáp án qua bài viết dưới đây. 1. Khi nào nên cắt amidan? 1.1. Vì sao amidan dễ bị viêm? Amidan là hệ thống các hạch lympho có kích thước lớn nhất trong cơ thể. Chúng nằm trải dài hai bên thành họng, nơi giao giữa khí quản và thực quản. Chính vì kích thước khá to nên chúng ta hoàn toàn có thể nhìn thấy amidan khi há to miệng. Amidan có chức năng sản xuất ra các kháng thể IgG và các hoạt chất cần thiết cho việc chống lại sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Chính vì vậy, amidan được “giao nhiệm vụ” là bảo vệ cổ họng và cơ thể khỏi virus, vi khuẩn gây bệnh. Cũng chính vì nằm ở vị trí “tuyến đầu”, amidan thường xuyên phải tiếp xúc với các tác nhân gây hại nên cũng rất dễ bị viêm nhiễm. Khi virus hoặc vi khuẩn xâm nhập ồ ạt, amidan không đủ sức chống lại sẽ gây ra hiện tượng viêm amidan. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, các triệu chứng sẽ nhanh chóng trở nặng, hình thành các ổ mủ hoặc áp xe quanh amidan. Hiện tượng này làm cho amidan sưng to, khiến người bệnh cảm thấy đau rát và cả ốm sốt, gặp khó khăn trong sinh hoạt như ăn uống, phát âm… Lâu dần, chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng sẽ bị suy giảm. Vì nằm ở vị trí “tuyến đầu”, amidan thường xuyên phải tiếp xúc với các tác nhân gây hại nên cũng rất dễ bị viêm nhiễm. 1.2. Nên cắt amidan khi nào? Không phải bất cứ ai khi bị viêm amidan cũng sẽ được bác sĩ thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Bởi khi viêm amidan ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ cần điều trị nội khoa bằng các loại kháng sinh hoặc chỉ cần nghỉ ngơi. Người bệnh chỉ nên cắt amidan trong các trường hợp sau: – Viêm amidan tái diễn nhiều lần (khoảng 5 – 6 lần/ năm hoặc 3 – 5 lần/ năm trong 2 năm liên tiếp); – Viêm amidan bắt đầu gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm màng tim, viêm cầu thận, viêm khớp… – Amidan quá phát gây cản trở việc nuốt và hô hấp, gây ngủ ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ; – Amidan xuất hiện các nốt mủ bã đậu gây hôi miệng; – Amidan sưng to, cổ xuất hiện hạch, nghi ngờ có nguy cơ bị ung thư; 1.3. Những trường hợp nào không nên phẫu thuật cắt amidan? Để đảm bảo an toàn, một số trường hợp sau không nên cắt amidan: – Phụ nữ đang đến kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang bầu; – Những người có tiền sử mắc các bệnh mãn tính như cao huyết áp, tim mạch, rối loạn đông máu… Phụ nữ đang đến kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang bầu không nên phẫu thuật cắt amidan. 2. Cắt amidan có hại gì không? 2.1. Vì sao nên cắt amidan? Tuy amidan giữ vai trò như một cánh cổng bảo vệ vùng cổ họng và cơ thể nhưng khi bị viêm, chúng vẫn cần được loại bỏ. Những lý do khiến chúng ta nên loại bỏ khối amidan bị viêm bao gồm: – Về hô hấp: Khi bị viêm, amidan sẽ bị sưng tấy, gây cản trở và tắc nghẽn đường hô hấp. Rất nhiều trường hợp bệnh nhân viêm amidan còn gặp phải hiện tượng ngưng thở tạm thời khi ngủ. việc hô hấp bị tắc nghẽn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy lên não, gây rối loạn giấc ngủ, cơ thể suy nhược, tinh thần suy sụp. Đối với trẻ nhỏ, tình trạng thiếu oxy lên não còn gây lớn ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ. – Về tiêu hóa: Viêm amidan khiến người bệnh cảm thấy vướng và đau nhức mỗi khi nuốt thức ăn. Chưa hết, amidan quá phát sẽ trở thành “chướng ngại vật”, làm cho việc đưa thức ăn vào cơ thể qua đường tiêu hóa trở nên khó khăn hơn. – Về tai mũi họng: Amidan nằm ở ngã ba, nơi hệ thống tai – mũi – họng giao nhau. Do đó, một khi bị viêm, amidan sẽ trở thành ổ viêm vì nơi đây chứa “xác” vi khuẩn, cũng như các tế bào đã bị phân hủy. Vì thế, viêm amidan để lâu sẽ gây ra viêm mũi, viêm họng, viêm tai giữa và một số bệnh tai mũi họng khác. Viêm amidan để lâu sẽ gây ra viêm mũi, viêm họng, viêm tai giữa và một số bệnh tai mũi họng khác. 2.2. Vậy cắt amidan có hại gì không? Có thể nói, với sự phát triển của khoa học công nghệ và y học, ngày nay, cắt amidan chỉ còn là một ca phẫu thuật đơn giản và an toàn. Đặc biệt, với sự ra đời của phương pháp cắt amidan bằng Plasma Plus, người bệnh hầu như rất ít đau và chảy máu. Thời gian lưu viện và phục hồi tương đối ngắn. Một số ít những rủi ro khi cắt amidan có thể xảy ra đó là: chảy máu trong và sau phẫu thuật, phản ứng với thuốc gây mê, đau sau mổ, nhiễm trùng sau mổ… “Cắt amidan có hại gì không?” là nỗi lo của rất nhiều người.
thucuc
983
Top địa chỉ phòng khám nhi tốt ở Hà Nội Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc các bệnh lý vì hệ thống miễn dịch chưa được ổn định. Chính vì vậy, lựa chọn một địa chỉ tin cậy để thăm khám cho con là điều mà nhiều phụ huynh quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp phụ huynh “bỏ túi” những địa chỉ phòng khám nhi tốt ở Hà Nội nhé. 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phòng khám Nhi Khi lựa chọn phòng khám Nhi, có 4 yếu tố phụ huynh cần xem xét kỹ lưỡng đó là: 1.1 Uy tín của phòng khám Nhi Phụ huynh cần xem xét kỹ các yếu tố để lựa chọn một phòng khám Nhi uy tín và chất lượng 1.2 Đội ngũ y bác sĩ 1.3 Hệ thống trang thiết bị 1.4 Dịch vụ cung cấp 2. Top địa chỉ phòng khám nhi tốt Hà Nội Dưới đây là một số địa chỉ phòng khám nhi tốt phụ huynh có thể tham khảo để đưa trẻ đến thăm khám và điều trị: – Bệnh viện Nhi Trung Ương – Khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai – Chuyên khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội – Khoa Nhi – Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn – Khoa Nhi – Bệnh viện Việt Pháp – Khoa Nhi – Bệnh viện Thanh Nhàn – Hệ thống trang thiết bị máy móc tối tân, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ thăm khám và điều trị cho trẻ như hệ thống xét nghiệm Robot tự động, hệ thống cắt lớp vi tính đa dãy MSCT, chụp cộng hưởng từ MRI,… – Hạn chế tối đa việc dùng kháng sinh để điều trị cho trẻ, chỉ sử dụng khi cần thiết, đúng liều và đúng loại. – Tích hợp khu vui chơi gần khu vực thăm khám với đồ chơi được khử khuẩn an toàn, giúp trẻ giảm bớt lo lắng và sợ hãi. – Đội ngũ điều dưỡng nhẹ nhàng, chu đáo chăm sóc bé và tận tình hướng dẫn cho phụ huynh. – Quy trình thủ tục nhanh chóng và không phải đợi lâu. – Áp dụng hình thức thanh toán Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm Bảo lãnh giúp phụ huynh tiết kiệm tối đa chi phí.
thucuc
392
Lưu trữ tế bào gốc: lựa chọn địa chỉ uy tín 1. Lưu trữ tế bào gốc là gì? Tế bào gốc là những tế bào sinh học, các tế bào này có thể biệt hóa thành những tế bào chuyên biệt khác có khả năng phân chia để tạo ra thêm nhiều tế bào gốc hơn, thay thế cho những tế bào bị mất, chết tự nhiên hoặc do bị chấn thương bởi những nguyên nhân khác nhau. Lưu trữ tế bào gốc là một trong những dịch vụ khá phổ biến trên thế giới nhưng còn mới mẻ ở Việt Nam Tế bào gốc sẽ làm nhiệm vụ bổ sung những tế bào mới, các loại mô bổ sung hoặc thay thế những tế bào, mô bị tổn thương, mất chức năng. Do đó việc lưu trữ tế bào gốc chính là bảo hiểm sinh học cho trẻ cũng như những người thân có quan hệ huyết thống trong gia đình. 2. Tế bào gốc máu cuống rốn Khoa học đã nghiên cứu và chứng minh trong máu dây cuống rốn của trẻ sơ sinh có chứa rất nhiều loại tế bào gốc, đặc biệt là tế bào gốc tạo máu và tế bào gốc trung mô. Trên thực tế, tế bào gốc máu dây rốn được ví tương tư như tế bào gốc tủy xương. Loại tế bào gốc này hiện nay có thể dùng để điều trị được hơn 70 bệnh khác nhau, bao gồm các bệnh lý di truyền về máu, thiếu máu, ung thư mái, suy giảm miễn dịch và chuyển hóa. Tế bào máu cuống rốn hiện nay có thể sử dụng để điều trị hơn 70 bệnh Đặc biệt, hiện nay, tế bào gốc máu dây rốn còn được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác như bại não, đột quỵ, tim mạch… 3. Tế bào gốc màng dây rốn Màng dây rốn là lớp bao bọc phía bên ngoài dây rốn. Lớp màng này cũng có chưa các tế bào gốc, được gọi là tế bào gốc màng dây rốn. Từ tế bào gốc này sẽ tách được tế bào gốc biểu mô và tế bào gốc trung mô, được sử dụng để điều trị rất nhiều bệnh như xơ gan, viêm loét đại tràng, tim, tự kỷ, xơ hóa phổi, parkinson’s, đột quỵ… Không chỉ có vậy, tế bào màng dây rốn còn được sử dụng để hỗ trợ cho việc ghép tế bào gốc tạo máu và điều trị rất nhiều bệnh lý khác. Lưu trữ tế bào gốc được coi như một loại bảo hiểm sinh học cho bé và cả gia đình trong tương lai Trên thế giới, đã có không ít các trường hợp bệnh nhân được cứu sống nhờ việc lưu trữ tế bào gốc từ trước đó. Vì vậy, việc lưu trữ tế bào gốc luôn là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ sức khỏe cho con cái cũng như gia đình bạn trong tương lai.
thucuc
507
Răng thưa nên niềng hay bọc sứ? Răng thưa là tình trạng phổ biến, khiến nhiều người mất tự tin khi mỉm cười. Có nhiều biện pháp giúp khắc phục răng thưa, trong đó 2 cách được sử dụng nhiều nhất là niềng răng và bọc sứ. Vậy răng thưa nên niềng hay bọc sứ để đạt hiệu quả tốt nhất? 1. Răng thưa là gì? Răng thưa là tình trạng các răng không mọc khít với nhau hoặc có thể do bị thiếu răng. Răng thưa là nguyên nhân gây sai lệch khớp cắn, phát âm không chuẩn, khó vệ sinh răng miệng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng. Do vậy, việc khắc phục khuyết điểm của hàm răng thưa là cần thiết để đưa răng về đúng vị trí trên khung hàm và tránh các bệnh lý có thể xảy ra.Hiện tất cả các trường hợp răng thưa đều có thể được cải thiện bằng các phương pháp chỉnh nha hiện đại. Có 2 phương pháp hữu hiệu nhất là niềng răng và bọc sứ. Mỗi phương pháp đều có đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với tình trạng của mỗi người. 2. Đặc điểm của 2 phương pháp chỉnh nha niềng răng và bọc sứ khắc phục răng thưa Trước khi giải đáp răng thưa nên niềng hay bọc sứ, bạn nên tìm hiểu xem 2 phương pháp chỉnh nha hiện đại này có đặc điểm cơ bản gì.2.1 Niềng răng. Là phương pháp sử dụng những khí cụ nha khoa chuyên dụng như mắc cài, dây cung và khay niềng để tác động lực lên răng đều đặn mỗi ngày, kéo những chiếc răng mọc lệch về đúng vị trí trên cung hàm. Niềng răng giúp điều chỉnh hiệu quả các trường hợp răng mọc sai lệch như hô, móm, khớp cắn sâu, răng khấp khểnh, khớp cắn chéo,...Tất cả các trường hợp răng thưa mức độ từ nhẹ đến nặng đều có thể niềng răng được. Sau khi niềng răng, bạn sẽ sở hữu hàm răng đều đẹp, khớp cắn hoàn hảo, duy trì tuổi thọ cho răng và không làm ảnh hưởng tới cấu trúc của răng, hàm, không xâm lấn và không đau nhức.Niềng răng thưa là phương pháp an toàn và hiệu quả, được nhiều người ưa chuộng. Đặc biệt, với những trường hợp khe răng thưa do thiếu răng vĩnh viễn mà có mầm răng phía dưới thì niềng răng là phương pháp hữu hiệu nhất để đưa chiếc răng mọc ngầm trở về đúng vị trí trên khung hàm.Ưu điểm của phương pháp niềng răng thưa là:Hiệu quả cao: Sau khi kết thúc quá trình niềng răng, khung miệng và vòm hàm thêm cân đối, giúp bạn có nụ cười đẹp và trẻ trung;Không xâm lấn tới nướu: Các khí cụ niềng răng không gây tổn hại tới cấu trúc răng, không xâm lấn tới nướu răng nên vô cùng an toàn;Kết quả lâu dài: Niềng răng có hiệu quả lâu dài, thậm chí trọn đời nếu bạn tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ, có chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp.Tuy nhiên, niềng răng thưa cũng có một số khuyết điểm như sau:Thời gian đeo niềng lâu: Tùy mức độ lệch lạc của răng và độ tuổi khi niềng răng mà thời gian cần hoàn thiện là khoảng 1,5 - 2 năm;Tính thẩm mỹ không cao: Nếu chọn phương pháp niềng răng mắc cài thì không đẹp về mặt thẩm mỹ.2.2 Bọc răng sứ. Là phương pháp sử dụng 1 mão sứ làm hoàn toàn bằng sứ hoặc sứ kết hợp với kim loại để bọc lên răng bị khuyết hoặc hư hỏng, giúp phục hồi bề mặt, màu sắc, vẻ đẹp và chức năng ăn nhai của răng. Khi thực hiện phương pháp này, các nha sĩ tiến hành mài nhỏ cùi răng, dùng mão sứ bọc răng đã mài. Phương pháp này giúp bạn nhanh chóng có hàm răng thẳng, trắng đều sau 2 - 3 lần thăm khám, có độ bền lên tới 15 - 20 năm.Tuy nhiên, bọc răng sứ cũng có một vài hạn chế. Cụ thể, nếu việc mài cùi răng không được thực hiện cẩn thận bởi bác sĩ giỏi thì có thể gây xâm lấn mô răng, làm răng bị lung lay, ê buốt. Việc này gây ảnh hưởng nhiều tới chân răng và độ khỏe của răng. Không chỉ vậy, nếu mão sứ và bề mặt tiếp xúc với răng thật không khí hoàn toàn thì sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, thức ăn thừa tích tụ gây hôi miệng, sâu răng, viêm tủy răng,...Tùy tay nghề bác sĩ, chất lượng mão sứ và thói quen vệ sinh răng miệng của từng người mà hiệu quả đạt được trung bình khoảng 7 - 15 năm. Sau thời gian đó, khách hàng phải bỏ mão sứ cũ, tiếp tục mài nhỏ răng, chụp mão sứ mới hoặc chọn 1 giải pháp khác là cắm implant với chi phí đắt đỏ.Vậy răng thưa có nên bọc răng sứ không? Bọc răng sứ thường chỉ định cho những trường hợp chỉ có 2 răng cửa bị thưa. Nếu bị răng thưa nhiều thì bọc mão sứ không phải là giải pháp tối ưu vì số lượng răng phải mài đi rất nhiều. 3. Răng thưa nên niềng hay bọc sứ tốt hơn? Nên niềng hay bọc răng sứ cho người bị răng thưa? Có thể thấy cả niềng răng và bọc răng sứ đều giúp bạn khắc phục tình trạng răng sứ một cách thẩm mỹ. Người bệnh có thể dựa vào những tiêu chí sau để đưa ra lựa chọn phù hợp:Về tính thẩm mỹ: Nếu răng bị khấp khểnh, bị thưa thì niềng răng sẽ phù hợp hơn là bọc răng sứ (kể cả phục hình răng sứ cao cấp). Niềng răng giúp răng thẳng hàng, khít lại và đều hơn;Về độ bền: Niềng răng có ưu thế hơn so với bọc răng sứ về độ bền. Tuổi thọ lâu nhất của răng sứ là 25 năm. Trong khi đó, hiệu quả niềng răng có thể duy trì trọn đời;Về sự linh hoạt khi áp dụng: Phương pháp bọc răng sứ chỉ được thực hiện khi răng bị hô nhẹ. Nếu răng bị thưa nhiều thì bạn không thể thực hiện bọc răng sứ vì sẽ phải mài cùi răng quá nhiều, quá mức độ cho phép. Ngược lại, răng thưa rất phù hợp trong mọi trường hợp bị răng thưa;Về tác động lên răng: Việc mài răng ít hay nhiều của bọc răng sứ đều sẽ ảnh hưởng tới răng thật, răng sẽ nhạy cảm hơn so với trước khi mài. Còn niềng răng có ưu thế hơn vì phương pháp này không gây ra bất kỳ tác động nào lên răng;Về thời gian chỉnh nha: Là yếu tố duy nhất mà bọc răng sứ chiếm ưu thế hơn niềng răng. Thời gian sản xuất mão răng sứ chỉ khoảng 5 - 7 ngày, thời gian hoàn thành của nha sĩ chỉ mất 2 - 3 lần trong tổng phác đồ điều trị. Còn với phương pháp niềng răng, bạn sẽ cần khoảng 1 - 2 năm để có sự cân đối giữa các răng như mong muốn.Tổng kết các yếu tố trên, nếu răng bạn bị khấp khểnh, độ thưa giữa các răng lớn thì nên lựa chọn phương pháp niềng răng để khắc phục tình trạng này.Với câu hỏi răng thưa nên niềng hay bọc sứ, niềng răng là lựa chọn phù hợp hơn. Niềng răng đem lại hiệu quả thẩm mỹ, hoàn thiện chức năng ăn nhai, giúp hàm răng đẹp chuẩn khớp cắn.
vinmec
1,293
Lưu ý để sơ cứu người bệnh đột quỵ an toàn Mục tiêu quan trọng nhất khi sơ cứu người bệnh đột quỵ là giảm tử vong, hạn chế biến chứng nghiêm trọng. Do đó, việc thực hiện sơ cứu cần đảm bảo đúng cách, đúng quy trình khi chờ được tiếp cận dịch vụ y tế. 1. Dấu hiệu cảnh báo người bị đột quỵ cần sơ cứu ngay lập tức Đột quỵ xảy ra đột ngột khi bạn đang làm việc, sinh hoạt thậm chí cả lúc ngủ. Lúc đó, các triệu chứng thần kinh khu trú xuất hiện bất ngờ. Các triệu chứng có thể khởi phát và đạt mức độ nặng ngay từ đầu. Có trường hợp khởi phát đột ngột và tiến triển nặng dần lên. 1.1. Một số triệu chứng đột quỵ cần lưu ý – Liệt hoặc biểu hiện vụng về như khó cầm nắm, phối hợp động tác (thường xảy ra nửa người) – Nuốt khó – Chóng mặt, rối loạn thăng bằng – Rối loạn ngôn ngữ thể hiện nói ngọng, khó khăn khi hiểu và diễn đạt bằng lời nói, … – Các triệu chứng tiền đình như chóng mặt, đau đầu dữ dội, … – Các triệu chứng về tư thế hoặc nhận thức gồm khó khăn khi thực hiện các công việc sinh hoạt hàng ngày, hay quên, mất khả năng định hướng không gian, … – Một số triệu chứng thần kinh gồm rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật, … – Đột quỵ có thể ảnh hưởng mỗi người mỗi khác nên không phải ai cũng gặp tất cả các triệu chứng trên. Nói lắp, nói ngọng, ú ớ là những biểu hiện cảnh báo cơn đột quỵ sắp diễn ra 1.2. Dựa trên quy tắc FAST để nhận biết đột quỵ Đây là quy tắc dựa trên 4 chữ cái Face – Arm – Speech – Time để nhận biết các triệu chứng đột quỵ. – F: mặt mất cân xứng, nụ cười méo xệch sang một bên. – A: tay chân tê yếu, khả năng vận động suy giảm. – S: nói ngọng, nói khó hiểu. – T: khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu trên, hãy ngay lập tức gọi cấp cứu. Với trường hợp các triệu chứng chỉ kéo dài trong vài phút, vài giờ, người bệnh cũng không nên chủ quan. Đó là dấu hiệu của một cơn đột quỵ nhỏ hay còn gọi là cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây có thể là một cảnh báo về một cơn đột quỵ thật sự sắp xảy ra trong tương lai gần. 2. Tìm hiểu cách sơ cứu người bệnh đột quỵ tại nhà Đột quỵ có thể khiến người bệnh mất thăng bằng, bất tỉnh và té ngã. Nếu thấy người xung quanh bị đột quỵ, hãy thực hiện các bước sau đây: 2.1. Bước 1: Ngay lập tức gọi dịch vụ cấp cứu khẩn cấp – Nếu bạn xuất hiện triệu chứng đột quỵ, hãy bình tĩnh và nhờ người khác hỗ trợ. – Nếu bạn chăm sóc người bị đột quỵ, hãy đảm bảo người bệnh đang ở vị trí an toàn, quần áo được nới lỏng, không gian thoáng mát. – Nếu người bệnh là trẻ em, nên đặt trẻ ở tư thế nằm nghiêng một bên, đầu nâng lên và đề phòng trẻ bị nôn/ 2.2. Bước 2: Sơ cứu người bệnh đột quỵ trong lúc chờ cấp cứu đến – Ngay lập tức kiểm tra xem người bệnh còn thở hay không. Nếu không thấy nhịp thở, cần khẩn trương thực hiện hô hấp nhân tạo. – Nếu người bệnh khó thở, hãy nới lỏng quần áo, phụ kiện bó sát như cà vạt, khăn cổ, trang sức, thắt lưng … đảm bảo người bệnh dễ thở. – Nếu người bệnh ngừng tim, hãy thực hiện xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Dùng khăn tay quấn vào ngón tay trỏ để lấy sạch đờm, dãi trong miệng. – Tháo răng giả (nếu có), tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn, uống. – Bình tĩnh khuyên nhủ, trấn an tinh thần cho người bệnh. – Quan sát để nhận biết các thay đổi ở người bệnh. Cần nắm được các bước sơ cứu người bệnh để xử trí kịp thời, đảm bảo an toàn 2.3. Bước 3: Cung cấp thông tin về tình trạng người bệnh Ghi nhớ nguyên nhân, các biểu hiện, có bị té ngã, đập đầu hay không, … của người bệnh để cung cấp cho nhân viên y tế. Các thông tin này rất có ích trong việc điều trị cũng như phục hồi người bệnh đột quỵ sau này. 2.4. Lưu ý cần tránh những sai lầm khi sơ cứu người bệnh đột quỵ Theo các chuyên gia, cần tránh các sai lầm không đáng có trong quá trình di chuyển, sơ cứu người bệnh đột quỵ. – Mỗi người cần biết cách hồi sức tim phổi để sơ cứu người bệnh kịp thời trước khi xe cấp cứu đến. – Trang bị kiến thức, kỹ năng sơ cứu cũng như đánh giá tình trạng bệnh để có biện pháp di chuyển an toàn. Tránh làm bệnh nghiêm trọng hơn do vận chuyển bệnh nhân đi cấp cứu sai cách. Việc vận chuyển người bệnh đột quỵ cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây: – Đảm bảo đường thở và tim đập – Cố định bảo vệ được các bộ phận dễ gặp chấn thương như đầu cổ, tứ chi – Nhanh nhất có thể, đây là yếu tố vô cùng quan trọng trong cấp cứu người bị đột quỵ 3. Các biện pháp ngăn ngừa đột quỵ dành cho tất cả mọi người Mặc dù là bệnh lý nguy hiểm nhưng bệnh có thể được phòng ngừa bằng lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống cũng như việc chăm sóc sức khỏe. 3.1. Tập thể dục nhiều hơn, duy trì vận động đều đặn Cần kiên trì luyện tập thể dục ít nhất 5 buổi/tuần với bài tập vừa sức, bạn có thể lựa chọn đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi, … Điều quan trọng là cần duy trì thói quen tập thể dục, vận động đều đặn để tăng cường sức khỏe, cải thiện tinh thần và ngăn ngừa đột quỵ. 3.2. Ổn định huyết áp Huyết áp cao làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp 4 lần, vì vậy hãy kiểm soát huyết áp bằng cách: – Hạn chế ăn đồ mặn và chế biến ít muối. – Tăng cường ăn trái cây, đặc biệt là các loại củ quả giàu kali như: chuối, khoai tây, khoai lang, đậu, cà chua, … – Tăng cường ăn các sản phẩm từ sữa ít béo, ăn ít đường và giảm mỡ bão hòa. – Bổ sung thực phẩm giàu omega-3 từ các loại thực phẩm như cá hồi, cá thu, hạt óc chó, … – Tăng cường hấp thụ chất xơ có trong trái cây, rau xanh, ngũ cốc, … 3.3. Điều trị bệnh lý liên quan – Rung nhĩ – bệnh lý rối loạn nhịp tim là yếu tố tăng nguy cơ đột quỵ do nhịp tim không ổn định. Nếu đang mắc căn bệnh này, cần điều trị và kiểm soát bệnh tích cực. – Tiểu đường làm hủy hoại mạch máu và khiến cục máu đông dễ hình thành. Vì thế cần theo dõi, kiểm soát đường huyết để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. – Người mắc bệnh tim mạch, cholesterol trong máu cao cũng cần thăm khám định kỳ, sử dụng thuốc và sinh hoạt lành mạnh. 3.4. Tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ (đặc biệt người thuộc nhóm nguy cơ cao) Tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp phát hiện các vấn đề sức khỏe, bệnh lý làm tăng nguy cơ đột quỵ. Từ đó, mỗi người có phương án điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe phù hợp. Tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ là điều quan trọng mà ai cũng nên tuân thủ thực hiện
thucuc
1,367
Viêm loét và ung thư đại tràng: Rủi ro, tầm soát và hơn thế nữa Viêm loét đại tràng có thể gây ra chứng viêm và biến các tế bào lót trong ruột kết thành ung thư. Theo một đánh giá năm 2012, những người bị viêm loét đại tràng có nguy cơ biến chứng thành ung thư cao gấp đôi so với những người không mắc bệnh. 1. Số liệu tổng quan về ung thư đại tràng Theo đánh giá năm 2008 của các tài liệu khoa học, khả năng bị ung thư đại trực tràng của 1 người là:2 % sau khi sống với viêm loét đại tràng trong 10 năm;8% sau 20 năm;18% sau 30 năm.Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) cũng đã tuyên bố rằng, nguy cơ bị ung thư đại trực tràng của bất kỳ người Mỹ nào đều dưới 5%.Tuy nhiên, mới đây nhất, nghiên cứu của một số nhà khoa học lại cho thấy tỷ lệ ung thư đại đang giảm ở những người mắc viêm loét đại tràng. 2. Thời gian viêm loét đại tràng ảnh hưởng thế nào đến bệnh ung thư? Theo Tổ chức Crohn's & Colitis Foundation, nguy cơ ung thư đại tràng sẽ đầu tăng lên khi người bệnh đã sống chung với viêm loét đại tràng trong khoảng từ 8 đến 10 năm. Thời gian viêm loét đại tràng càng lâu thì nguy cơ ung thư càng cao.Theo một nghiên cứu được thực hiện năm 2019, tỷ lệ ung thư của những người ở Bắc Mỹ tăng lên đáng kể sau khi đã sống với viêm loét đại tràng trong 30 năm.Trong khi đó, với những người Châu Á sống chung với viêm loét đại tràng từ 10-20 năm sẽ có nguy cơ biến chứng ung thư cao gấp 4 lần so với những người chỉ bị bệnh trong vòng 1-9 năm. Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ ung thư đại tràng theo thời gian không được coi là có ý nghĩa thống kê nên việc tiến hành thêm các nghiên cứu về vấn đề này là cần thiết. 3. Mức độ viêm loét đại tràng có làm tăng nguy cơ mắc ung thư? Theo nghiên cứu, những người bị viêm toàn bộ đại tràng sẽ có nguy cơ mắc ung thư rất cao. Ngược lại, tỷ lệ viêm càng ít thì nguy cơ sẽ giảm dần.Ngoài ra, trong trường hợp người bệnh bị biến chứng viêm đường mật xơ cứng nguyên phát (PSC) do viêm loét đại tràng thì sẽ ảnh hưởng đến các ống dẫn mật và từ đó gia tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Viêm loét đại tràng có nguy cơ trở thành ung thư đại tràng 4. Khám sàng lọc ung thư đại tràng Vì nguy cơ ung thư sẽ tăng lên theo thời gian nếu bạn bị viêm loét đại tràng nên điều quan trọng là phải khám sàng lọc thường xuyên. Những người bị viêm loét đại tràng nên nói chuyện với bác sĩ để được chỉ định nội soi hay tiến hành các xét nghiệm có thể giúp phát hiện ung thư.Ung thư đại tràng nếu được phát hiện sớm sẽ nâng cao hiệu quả điều trị. Theo thống kê, những người viêm loét đại tràng nếu tầm soát ung thư thường xuyên sẽ giảm tỷ lệ phát triển ung thư lên đến 42%. Tỷ lệ ung thư giảm 64%.4.1 Nội soi đại tràng tiến hành như nào?Trong nội soi đại tràng, bác sĩ sẽ sử dụng một ống dài, mềm dẻo có camera ở cuối để quan sát bên trong ruột kết bên trong của người bệnh. Kỹ thuật này giúp bác sĩ có thể phát hiện các polyp trong niêm mạc ruột, đồng thời loại bỏ những khối u (nếu có) để ngăn chúng chuyển thành ung thư. Nếu cần thì mẫu mô trong quá trình nội soi đại tràng sẽ được đem đi sinh thiết để xác định có chứa tế bào ung thư hay không.4.2 Tần suất sàng lọc. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc có nên nội soi tầm soát ung thư thường xuyên hay không, khi đã mắc bệnh viêm loét đại tràng từ 8 năm trở lên.Thông thường, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh viêm loét đại tràng nội soi từ 1-3 năm/lần. Một số trường hợp có thể cần làm xét nghiệm thường xuyên hoặc ít hơn, tùy vào từng đối tượng cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. 5. Cách giảm thiểu rủi ro mắc ung thư đại tràng Một số điều mà bạn có thể làm để giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng và cải thiện khả năng phát hiện tình trạng bệnh, bao gồm:Hỏi bác sĩ về việc dùng các loại thuốc như sulfasalazine (Azulfidine), vedolizumab (Entyvio) hoặc mesalamine (Asacol HD, Pentasa)...để giúp kiểm soát viêm loét đại tràng và giảm nguy cơ tiến triển thành ung thư.Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát tốt tình trạng viêm loét đại tràng.Gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để kiểm tra sức khỏe ít nhất mỗi năm 1 lần.Hãy cho bác sĩ biết nếu bất kỳ thành viên nào trong gia đình bạn bị ung thư đại trực tràng hoặc gần đây đã được chẩn đoán.Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt hoặc bánh mì.Hạn chế thịt đỏ, các loại thịt chế biến sẵn...vì chúng có liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng.Tránh uống rượu hoặc giới hạn không quá 1 ly mỗi ngày.Cố gắng tập luyện thể thao thường xuyên để nâng cao thể lực. Bổ sung trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt vào chế độ ăn để giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng Trong quá trình dõi sức khỏe khi bị viêm loét đại tràng, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu biến chứng sau thì cần thông báo cho bác sĩ, chúng bao gồm:Thay đổi số lần đi tiêu;Máu trong phân;Phân loãng hơn bình thường;Khí thừa;Cảm giác đầy hơi hoặc đầy bụng;Tiêu chảy hoặc táo bón;Giảm cân không có kế hoạch;Mệt mỏi hơn bình thường;Nôn mửa.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh....)Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.
vinmec
1,128
Cách chữa đau dây chằng đầu gối Đau dây chằng đâu gối ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận động và sinh hoạt của người bệnh. Bài viết dưới đây là những cách chữa đau dây chằng đầu gối… Các chuyên gia cơ xương khớp cho biết: Tổn thương dây chằng khớp gối là một chấn thương thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Khi bị đau dây chằng khớp gối, người bệnh sẽ bị hạn chế vận động, đau nhức, khó chịu. Đau dây chằng khớp gối nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại hậu quả nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc vận động, sinh hoạt của người bệnh. Tổn thương dây chằng khớp gối là một chấn thương thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Khi bị đau dây chằng khớp gối, người bệnh sẽ bị hạn chế vận động, đau nhức, khó chịu. 1. Nguyên nhân gây đau dây chằng đầu gối Đầu gối có 3 loại dây chằng: Dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau và dây chằng bên. Chấn thương, va đập là nguyên nhân chính gây đứt, giãn dây chằng và gây đau khớp đầu gối cho người bệnh. Chấn thương, va đập là nguyên nhân chính gây đứt, giãn dây chằng và gây đau khớp đầu gối cho người bệnh. Vận động mạnh, chơi thể thao (đá bóng, bóng chuyền, tennis,…) quá sức chịu đựng của cơ thể cũng khiến dây chằng khớp gối bị đau. Rạn hoặc rách sụn chêm đầu gối là nguyên nhân đau dây chằng. Đau dây chằng khớp gối thường xảy ra ở người trung và cao tuổi. Khi đó, quá trình lão hóa xảy ra, dây chằng khớp gối bắt đầu kém co giãn do đó dễ bị tổn thương. 2. Triệu chứng đau dây chằng ở đầu gối Khi bị đau dây chằng ở đầu gối sẽ có những triệu chứng như: –  Khi dây chằng bị thương tổn, khớp gối sẽ mất đi sự vững chắc do đó người bệnh cảm thấy đau,  khó khăn trong việc đi lại. -Nếu dây chàng bị đứt, sự truyền lực xuống cẳng chân không bình thường từ đó dẫn đến rách sụn chêm và thoái hóa khớp. – Người bệnh cảm thấy đau, mỏi chân khi ngồi xổm, leo cầu thang, chạy nhảy… -Có thể có hiện tượng cứng khớp vào buổi sáng sau khi thức dậy, sau khi xoa bóp một lúc thì người bệnh mới đi lại được bình thường. 3. Cách chữa đau dây chằng đầu gối Khi bị tổn thương dây chằng, người bệnh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Người bệnh có thể phải sử dụng nẹp để tránh các tổn thương khác. Khắc phục đau dây chằng đầu gối bao gồm dùng thuốc kết hợp vật lý trị liệu và phẫu thuật. Thuốc điều trị triệu chứng như thuốc giảm đau, chống viêm, giảm phù nề. Người bệnh cần thời gian nghỉ ngơi, không nên vận động mạnh, làm việc quá tải. Nếu các phương pháp trên không hiệu quả và bệnh nặng, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật nội soi để khôi phục lại chức năng của khớp gối. Trong thời gian điều trị đau dây chằng khớp gối, người bệnh nên thực hiện những bài tập phục hồi chức năng theo hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
564
Dosimetric comparison between 3d-crt, IMRT and VMAT radiotherapy plans in left breast cancer with DIBH Abstract. Purpose: To compare dose parameters of 3D-Conformal radiotherapy (3DCRT), intensity-modulated radiotherapy (IMRT) and Volumetric-modulated arc radiotherapy (VMAT) to evaluate the best treatment option for left Breast cancer with Deep Inspiration Breath Hold (DIBH). For each patient, 3DCRT, IMRT and VMAT plans were generated on Eclipse planning system version 13.0 (Varian, USA). The planning target volume (PTV) was assigned a dose of 50Gy/25 fraction and was normalized at the same level. Dosimetric comparisons between 3DCRT, IMRT and VMAT plans were analyzed to evaluate indicators: V95, CI, HI, dose to OARs, MU, treatment time.Results: The volume of PTV receive 95% dose description on VMAT (99.8±0.2%) and IMRT plans (99.7±0.1%) better than 3DCRT plans (99.1±0.5%, p <0.01). VMAT plans have CI (0.998±0.01), HI (0.094±0.02) better than 3DCRT (CI=0.991±0.01; HI =0.116±0.02) and IMRT plans (CI=0.997±0.01; HI=0.110±0.02) (p<0.01).The mean dose to the lungs and the left lung in VMAT plans are the lowest (p<0.05). The dose of V5Gy, V10Gy in 3DCRT plans to the lungs and left lung are lower IMRT and VMAT plans, but higher in V20Gy, V30Gy and V40Gy (p <0.05).Similar, the mean dose to heart and right breast in 3DCRT plans are lower, but at higher in V20Gy, V30Gy, and V40Gy when comparing with IMRT and VMAT plans (p <0.01). VMAT plans have dose to the coronary are smallest (Dmax=18.5±2.6Gy, p<0.01) compare with 3DCRT (46.5±2.5Gy) and IMRT plans (23±2.4Gy). Dose to the spinal cord and the humerous head no significant difference (p>0.05). The number of MU in the IMRT plans are largest (2115±239, p<0.01) in three types of plan (3DCRT=550±45; VMAT=565±71). The treatment time of 3DCRT (3.3±0.2 minutes) and VMAT plans (3.4±0.1minutes) are lower than IMRT plans (6.1 ± 0.5 minutes) (p <0.01).Conclusions: VMAT plans provides better comminity index, homogeneity index, dose distribution to target volume and high dose reductions in healthy organs are better than 3D-CRT and IMRT plans. VMAT and 3D-CRT plans have treatment time and number of MUs lower than IMRT plans.
vinmec
338
Sốt cao co giật ở trẻ em – Cha mẹ cần lưu ý những gì? Sốt cao co giật ở trẻ em thường xảy ra ở những trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 5 tuổi. Khi sốt cao co giật trẻ sẽ bị tăng nhiệt độ đột ngột, mắt trợn lên, chân tay giật liên hồi và có thể tự hết trong vòng 15 phút. Để giúp bố mẹ có cách xử lý kịp thời, bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về bệnh, nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng tránh hiệu quả. 1. Tìm hiểu về tình trạng sốt co cao giật ở trẻ em? 1.1 Sốt cao co giật ở trẻ em có biểu hiện như thế nào? Trẻ bị co giật do sốt cao thường xảy ra sớm, cơn co giật hầu hết là các cơn co toàn thân. Khi co giật, trẻ thường có các biểu hiện như: nôn, sùi bọt mép, tím tái toàn thân, tăng trương cơ và co giật. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ thường diễn ra ngắn, chỉ dưới khoảng 5 phút. Hiện tượng sốt cao co giật rất có hại cho cơ thể và não bộ của trẻ vì trẻ sẽ có nguy cơ thiếu oxy khi cơn giật kéo dài, nhất là khi cơn co giật kèm nôn mửa. Nếu cha mẹ không biết cách xử trí kịp thời và đúng cách thì trẻ có nguy cơ bị tử vong do tắc thở vì ngạt, vì hít phải chất nôn hoặc nguy cơ viêm phổi do các chất nôn từ dạ dày trào ngược lên thực quản và đường thở khiến phổi bị tổn thương. Theo ý kiến của các chuyên gia, có 2 loại co giật do sốt gây ra bao gồm: đơn giản và phức tạp. Trung bình có khoảng 1/3 trẻ co giật do sốt gây ra là so co giật phức tạp. Theo ý kiến của các chuyên gia, có 2 loại co giật do sốt gây ra bao gồm: đơn giản và phức tạp. Trung bình có khoảng 1/3 trẻ co giật do sốt gây ra là so co giật phức tạp. Đặc điểm của co giật do sốt thể đơn giản có biểu hiện: – Cơn co giật điển hình là co cứng cơ, tăng trương lực. – Trẻ không bị rối loạn tri giác hay có bất kỳ dấu hiệu thần kinh nào sau cơn co giật. Đặc điểm của các co giật do sốt thể phức tạp có biểu hiện: – Trẻ co giật khu trú. – Thời gian cơn co giật có thể kéo dài > 15 phút. – Trong vòng 24 giờ có thể có từ 2 cơn co giật trở lên. Sốt cao co giật ở trẻ em thường xảy ra ở những trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 5 tuổi. 1.2 Diễn biến sốt cao co giật ở trẻ em? – Thông thường, tỷ lệ tái phát do sốt cao co giật ở trẻ vào khoảng từ 25 đến 50%, trong đó có khoảng 9% có 3 cơn hoặc nhiều hơn nữa. – Có đến 50% cơn co giật thứ 2 diễn ra trong khoảng 6 tháng sau cơn đầu và 75% xảy ra trong năm đầu sau cơn thứ nhất và 90% trong vòng 2 năm sau cơn thứ nhất diễn ra. – Theo thống kê, có khoảng 50% trẻ co giật do sốt dưới 1 tuổi bị tái phát. – Trẻ co giật khi nhiệt độ càng cao thì khả năng tái phát sẽ càng thấp hơn. – Mặc dù sốt cao co giật có thể gây hoảng loạn cho cha mẹ nhưng đây được xem là biểu hiện lành tính và không gây nguy hiểm cho trẻ, trừ khi trẻ bị chấn thương trong lúc co giật. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng,, không có sự khác biệt về trí tuệ của trẻ bị sốt cao co giật so với những trẻ bình thường khác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng,, không có sự khác biệt về trí tuệ của trẻ bị sốt cao co giật so với những trẻ bình thường khác. 2. Trẻ sốt cao co giật cha mẹ cần xử lý như thế nào? 2.1 Cách sơ cứu, xử lý khi trẻ bị co giật do sốt cao co giật Trẻ bị sốt cao co giật cha mẹ cần phải thật bình tĩnh và không sợ hãi, lần lượt giúp trẻ bằng các bước như sau: – Khi trẻ bị sốt cao, co giật cha mẹ cần nhanh chóng đặt trẻ nằm ở khu vực rộng rãi và an toàn. – Cho trẻ nằm ở tư thế an toàn: Để chân trẻ ở tư thế chân duỗi, chân co, nằm nghiêng sang một bên để giúp trẻ khơi thông đường thở, khi bị co giật, trẻ không nuốt được do đó đờm dãi rất dễ gây ngạt đường thở, đặc biệt rơi vào phổi có thể khiến trẻ bị ngừng thở và nguy hiểm. – Nới lỏng quần áo cho trẻ, đặc biệt là áo ở quanh cổ, nếu có gối thì nên đặt gối xuống dưới đầu trẻ. – Tuyệt đối không cho bất cứ đồ gì vào miệng hoặc cố gắng nạy răng của trẻ vì có thể gây tổn thương vùng răng và xương hàm của trẻ. Sau khi cơn co giật thứ nhất kết thúc, cha mẹ có thể dùng khăn mỏng vào giữa hai hàm răng của trẻ để tránh cơn co giật rồi sau đó nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện. – Không nên đè trẻ hoặc cố gắng dùng sức để kìm cơn co giật của trẻ vì việc cố giữ chân giữ tay trẻ vì có thể gây chấn thương cơ xương khớp của trẻ. Không nên đè trẻ hoặc cố gắng dùng sức để kìm cơn co giật của trẻ vì việc cố giữ chân giữ tay trẻ vì có thể gây chấn thương cơ xương khớp của trẻ. 2.2 Những biện pháp giúp phòng cơn co giật do sốt cao Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có thể hạ sốt cho trẻ để khiến trẻ dễ chịu hơn như: – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt, liều lượng cần theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. – Đặt trẻ nằm ở tư thế dễ chịu và thoải mái, tránh các tư thế bất thường gây khó chịu cho trẻ. – Cởi bỏ quần áo cho trẻ và lau mát khi trẻ sốt cao 39 độ C bằng cách đắp khăn với nước ấm lên hai nách, bẹn và trán của trẻ. Nên thường xuyên thay đổi khăn nhằm hạ nhiệt cho trẻ được thực hiện nhanh và hiệu quả nhất. Cha mẹ tuyệt đối không dùng nước đá vì sẽ gây ra hiện tượng co mạch và làm chậm trễ quá trình giải nhiệt của trẻ. – Thời gian lau khoảng từ 15 đến 30 phút trong khi chờ tác dụng của thuốc hạ nhiệt.  
thucuc
1,187
Hỗ trợ điều trị đau bụng kinh như thế nào? Đau bụng kinh nguyệt là vấn đề thường gặp ở nhiều phụ nữ. Đau bụng kinh không chỉ gây khó chịu, mệt mỏi, trong nhiều trường hợp, đau bụng kinh nguyệt còn là biểu hiện của nhiều bệnh lý nghiêm trọng cần được hỗ trợ điều trị trị sớm. Bài viết dưới đây đề cập đến một số cách hỗ trợ điều trị đau bụng kinh hiệu quả. 1. Nguyên nhân đau bụng kinh Đau bụng kinh có thể do các nguyên nhân sau: -Lạc nội mạc tử cung: Nội mạc tử cung và hàm lượng prostaglandin trong máu kinh tăng lên, prostaglandin tác động đến các cơ tử cung, làm chúng co lại gây đau bụng kinh. -Tử cung  co thắt quá mức. Đau bụng kinh nguyệt là vấn đề nhiều chị em phụ nữ gặp phải. -Tử cung co thắt không bình thường. -Vị trí của tử cung không bình thường (lùi về phía sau hoặc quá ngả về phía trước) ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu kinh gây đau bụng kinh. -Ống cổ tử cung quá hẹp sẽ làm cản trở dòng lưu thông của kinh nguyệt gây đau bụng kinh. -Nhân tố gen di truyền: con gái bị đau bụng kinh có mối liên quan nhất định đến người mẹ. -Yếu tố nội tiết: đau bụng trong kì kinh nguyệt có liên quan đến sự gia tăng của progesterone. -Môi trường sống ô nhiễm cũng gây nên đau bụng kinh. -Vận động quá mạnh, trúng gió, cơ thể nhiễm lạnh trong thời kỳ kinh nguyệt dễ dẫn đến đau bụng kinh. 2. Hỗ trợ điều trị đau bụng kinh như thế nào? Có nhiều cách hỗ trợ điều trị đau bụng kinh khác nhau. Dưới đây là một số cách hỗ trợ điều trị đau bụng kinh, chị em có thể tham khảo và áp dụng để làm giảm những cơn đau bụng kinh nguyệt hàng tháng. hỗ trợ điều trị đau bụng kinh nguyệt như thế nào là vấn đề được các chị em phụ nữ đặc biệt quan tâm. Chườm ấm bụng: Lấy một ít nước ấm cho vào chai thủy tinh hoặc bình cao su rồi chườm vào phần bụng dưới. Chườm nước ấm sẽ giúp bạn bớt đau bụng khi tử cung co thắt để đẩy lượng máu kinh ra ngoài. Đắp gừng tươi: Gừng tươi giã hoặc xắt lát, chườm vào phần bụng dưới khoảng 5-7 phút sẽ giúp bạn giảm những cơn đau bụng kinh rất hiệu quả. Dán cao hoặc xoa dầu. Massage nhẹ vùng bụng dưới sẽ giúp cơ bụng không bị co thắt quá đột ngột và sẽ giảm đau thật hiệu quả. Vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ, đúng cách; tránh làm việc nặng, làm việc quá sức; không nên sinh hoạt tình dục trong những ngày kinh nguyệt giúp bạn giảm đau bụng kinh hiệu quả. Giữ ấm cơ thể, tránh để cơ thể nhiễm lạnh. Trong thời kỳ kinh nguyệt, chị em nên uống nhiều nước ấm, dùng túi giữ nhiệt hoặc chườm nóng giúp giảm cơn đau bụng kinh đáng kể. Ăn uống đủ chất đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Nên kiêng các chất kích thích như café, trà, rượu và một số gia vị cay, nóng, chua… Tập thể dục thường xuyên giúp chị em thoải mái hơn trong ngày “đèn đỏ”. Ngoài ra, có thể sử dụng các loại thảo dược thiên nhiên để giúp hỗ trợ giảm đau bụng kinh. Với các trường hợp đau bụng kinh bất thường (đau dữ dội kèm theo nôn mửa, ngất xỉu, co giật…) cần đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử trí kịp thời.
thucuc
614
Răng sữa lung lay bao lâu thì nhổ? Rụng răng sữa để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn là một lẽ tự nhiên của quá trình trẻ em lớn lên. Cha mẹ có thể nhổ răng sữa cho bé và khuyến khích trẻ vui vẻ đặt chiếc răng đã nhổ của mình dưới gối để bà tiên răng tìm kiếm, giúp chiếc răng mới sẽ mau mọc lên. Để làm được điều này, cha mẹ cần phải biết nhổ răng sữa cho trẻ đúng cách cũng như chọn đúng thời điểm răng sữa lung lay bao lâu thì nhổ. 1. Thứ tự thay răng sữa ở trẻ nhỏ hi răng sữa rụng một cách tự nhiên, chúng có xu hướng theo một khuôn mẫu trình tự cụ thể. Nếu trẻ thay răng theo lịch trình phổ biến và răng vĩnh viễn mọc bình thường, cha mẹ có thể tự nhổ răng sữa cho bé tại nhà mà không cần phải đưa trẻ đến nha sĩ. Dù vậy, trẻ vẫn cần phải tuân thủ các lần khám bình thường sáu tháng để kiểm tra hàm răng, chụp X-quang và vệ sinh răng cho trẻ nếu cần.Mặc dù có sự khác nhau giữa các trẻ, những chiếc răng sữa đầu tiên sẽ bắt đầu rụng vào khoảng 5 đến 7 tuổi. Những chiếc răng đầu tiên rụng đi thường là hai chiếc răng cửa phía dưới, vì đây là những chiếc đầu tiên xuất hiện trong miệng của trẻ từ tuổi sơ sinh. Hai chiếc răng trên sẽ được thay thế tiếp theo khi trẻ được 7 đến 8 tuổi.Như vậy, răng sữa trong miệng sẽ tiếp tục lung lay khi răng vĩnh viễn chuẩn bị mọc thay thế. Tất cả các răng sữa sẽ rụng và được thay thế bằng răng vĩnh viễn ở tuổi 12 hoặc 13. Trong khi đó, răng hàm thứ hai và thứ ba, được gọi là răng hàm và răng khôn 12, sẽ mọc sau đó mà không cần thay thế bởi răng sữa.Khi bắt đầu bị lung lay, răng sữa có thể mất từ vài ngày đến vài tháng để rụng hoàn toàn. Thời gian này sẽ cho cha mẹ biết răng sữa lung lay bao lâu thì nhổ. Theo đó, để đẩy nhanh quá trình này, cha mẹ có thể khuyến khích trẻ tự đẩy chiếc răng lung lay. Răng vĩnh viễn mới sẽ bắt đầu xuất hiện ở dưới vị trí răng sữa bị mất ngay sau đó, mặc dù có thể mất tới vài tháng để mọc lên một cách hoàn chỉnh. 2. Khi nào cần nhổ răng sữa? Tuy nhiên, đôi khi răng sữa cũng không rụng dễ dàng như mong đợi. Vì vậy, cha mẹ có thể thấy mình gặp băn khoăn là không biết có nên chủ động đi nhổ răng sữa cho trẻ hay không, nhất là có nên nhổ răng sữa khi chưa lung lay.Câu trả lời từ các bác sĩ nha khoa là không nên tự mình nhổ răng. Tốt hơn hết là cha mẹ nên đợi cho chiếc răng sữa tự rụng đi, thay vì ép nó rơi ra quá sớm. Điều này là do việc nhổ răng của con quá sớm hoàn toàn không có lợi ích gì ngoài việc tạo hình thẩm mỹ trong khi nhổ răng sữa cho bé trong tình huống như vậy lại có thể gây chấn thương, đau đớn rất nhiều lần cho con.Nếu thực tế, có nhiều mối nguy hiểm ẩn chứa có liên quan đến việc nhổ răng của trẻ nếu nó chưa sẵn sàng. Cụ thể là nhổ răng sữa cho bé khi chưa lung lay có thể:Gây chảy máu quá nhiều mà cha mẹ thực sự không biết cách phải xử lý và cũng có nguy cơ làm con mình khó chịu.Gây tổn thương mô nướu có thể gây ra các vấn đề trong cuộc sống sau này và đôi khi phải tốn kém để khắc phục.Gây nhiễm trùng: Nhiễm trùng không chỉ có thể làm tổn thương nướu mà còn có thể khiến con bị đau rất nhiều. Đau thường là dấu hiệu đầu tiên cho thấy miệng bị nhiễm trùng. Và một lần nữa, điều này sẽ đòi hỏi phải tốn nhiều chi phí để điều trị nhiễm trùng. 3. Khi nào cần đến gặp bác sĩ nha khoa? Nếu bất kỳ trường hợp nha khoa nào sau đây xảy ra, hãy đưa trẻ đi khám răng sớm để được can thiệp đúng đắn từ đầu:Răng vĩnh viễn không mọc đúng vị trí. Có một chiếc răng vĩnh viễn mọc lên đến sáu tháng sau khi một chiếc răng sữa tại đó chưa rụng đi. Răng vĩnh viễn bắt đầu mọc trước khi răng sữa rụng. Răng sữa bị lung lay sau một tai nạn. Nếu một lực mạnh tác động vào hàm răng của trẻ khiến răng trẻ bị lung lay hoặc mất răng, hãy đánh giá mức độ tổn thương ngay lập tức. Súc miệng cho trẻ và tìm các mảnh răng vỡ. Nếu răng hư chỉ bị lung lay nhẹ, nó sẽ tự cố định lại theo thời gian. Nếu răng bị rơi ra hoặc bị xô lệch sang một bên, hãy đến bác sĩ nha khoa khẩn cấp. Chụp X-quang cho thấy tổn thương chân răng có thể xảy ra và giúp xác định điều trị nào là cần thiết.Răng sữa rụng sớm Dựa theo lịch trình răng sữa rụng thông thường, nếu con mất răng sữa không đúng lịch trình, răng có thể bị hư hại do sâu răng sữa. Do đó, cần lên lịch hẹn với nha sĩ để đánh giá mức độ của vấn đề và bắt đầu điều trị phục hồi nếu cần thiết.Tóm lại, thay vì lo lắng răng sữa không lung lay có nên nhổ hay không, cha mẹ cần biết là không nên nhổ răng của con mình ngay cả khi nó đã bị lung lay. Điều này là do vai trò của răng sữa rất cần thiết trong việc hướng dẫn các răng trưởng thành vào đúng vị trí và giúp xương hàm và các cấu trúc khác trên khuôn mặt phát triển. Việc loại bỏ một chiếc răng quá sớm có thể dẫn đến răng vĩnh viễn khấp khểnh và các vấn đề răng miệng khác sau này. Cho đến khi xác định đúng lúc răng sữa lung lay bao lâu thì nhổ, cha mẹ cũng cần biết nhổ răng sữa cho trẻ đúng cách. Điều này sẽ giúp cho trẻ có cơ hội được lưu trữ tế bào gốc từ răng sữa sau khi nhổ, như một cách bảo hiểm cho việc điều trị những bệnh lý mạn tính sau này, khi liệu pháp tế bào gốc sẽ đạt nhiều thành tựu hơn trong tương lai. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
1,144
Bạch cầu lympho tăng khi nào? Bạch cầu lympho tăng là tình trạng thường xuất hiện ở nhiều người tuy nhiên bạch cầu lympho tăng khi nào hay nguyên nhân khiến bạch cầu tăng thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để giúp bạn biết cách xử trí đúng nếu gặp phải tình trạng này. 1. Bạch cầu lympho tăng trong trường hợp nào? Lympho đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Vì vậy, thông thường số lượng bạch cầu lympho gia tăng tạm thời sau khi bị nhiễm trùng. Đối với người lớn, số lượng tế bào lympho cao hơn 3.000/microlit máu thường được coi là bạch cầu lympho tăng. Đối với trẻ em, mức tiêu chuẩn trên cho thấy tăng tế bào lympho khác nhau theo độ tuổi. Mức này có thể lên đến 9.000 lympho/microlit máu. Một số trường hợp số lượng bạch cầu lympho cao hơn bình thường thường là tình trạng tạm thời và vô hại, xảy ra sau khi bị bệnh. Tuy nhiên cũng có những trường hợp đó lại là dấu hiệu của một bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như ung thư máu hay nhiễm trùng mạn tính. Thông thường bạch cầu lympho tăng không gây ra biểu hiện nào cụ thể nhưng tùy vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này mà người bệnh có thể không có triệu chứng gì cho đến các triệu chứng rất nghiêm trọng. Bạch cầu lympho tăng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý Bạch cầu lympho tăng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý 2. Xử lý như thế nào khi phát hiện bạch cầu lympho tăng? Trong trường hợp người bệnh bị tăng bạch cầu lympho, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm chẩn đoán cụ thể để tìm ra nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Các xét nghiệm này có thể là xét nghiệm để loại trừ nhiễm trùng hoặc xét nghiệm để kiểm tra các mô trong cơ thể, chẳng hạn như sinh thiết tủy xương hoặc xét nghiệm kiểm tra tế bào máu dưới kính hiển vi.
thucuc
375
Bệnh đái nhạt trung ương ở trẻ em Đái tháo nhạt là 1 nhóm bệnh rối loạn cân bằng nước có biểu hiện tiểu nhiều trên 3 lít/ ngày do thận giảm tái hấp thu nước mà nguyên nhân do sự thiếu hụt bài tiết hoặc cơ thể đề kháng với hormone chống bài niệu của thùy sau tuyến yên. Được chia thành 2 loại đái tháo nhạt trung ương (CDI) và đái tháo nhạt nguồn gốc thận (NDI). 1. Định nghĩa đái nhạt trung ương Đái tháo nhạt trung ương là một bệnh do thiếu hụt một phần hay toàn bộ hormone chống bài niệu(ADH) dẫn đến thận mất khả năng cô đặc nước tiểu, nước tiểu bị pha loãng và hậu quả là gây ra tình trạng đái nhiều, mất nước nên sẽ uống nhiều, có thể gây mất nước và tình trạng rối loạn điện giải.Bệnh đái tháo nhạt trung ương có thể gặp ở trẻ em đặc biệt ở những bệnh nhân sau phẫu thuật thần kinh hoặc có những bất thường ở não. 2. Nguyên nhân đái nhạt trung ương Bệnh đái tháo nhạt trung ương được chia thành đái tháo nhạt nguyên phát và thứ phát. Với mỗi dạng có thể do các nguyên nhân khác nhau.Đái tháo nhạt trung ương nguyên phát: Nguyên nhân có thể do các bất thường di truyền của gen vasopressin trên nhiễm sắc thể số 20, nhưng đa số các trường hợp không rõ nguyên nhân.Đái tháo nhạt trung ương thứ phát: Có thể do các tổn thương khác nhau gây ra, bao gồm phẫu thuật cắt tuyến yên, chấn thương sọ đặc biệt trong trường hợp là gãy xương nền sọ, các khối u trên tuyến yên và tại tuyến yên có thể u nguyên phát hoặc di căn, bệnh mô bào Langerhans, u hạt, viêm tuyến yên lympho bào, tổn thương mạch máu (phình mạch, huyết khối) và nhiễm trùng tại não(viêm não, viêm màng não). 3. Dấu hiệu nhận biết đái tháo nhạt trung ương ở trẻ em Triệu chứng đầu tiên là đái nhiều, uống nhiều nước: Đái nhiều khi thể tích nước tiểu > 150ml/kg/24 giờ ở trẻ sơ sinh, 100 – 110ml/kg/24 giờ ở những trẻ dưới 2 tuổi, và 40 đến 50 ml/kg/ngày ở trẻ lớn và với người lớn.Trẻ nhỏ có thể biểu hiện với tình trạng mất nước nặng, nôn nhiều, táo bón, sốt, kích thích vật vã, rối loạn giấc ngủ, chậm tăng trưởng, đái dầm.Tình trạng mất nước/cân bằng dịch/bài niệu.Các tình trạng kèm theo: Các nguyên nhân khác gây mất dịch như từ dạ dày, dẫn lưu phẫu thuật.Thay đổi cân nặng ở trẻ là một dấu hiệu để đánh giá tình trạng mất dịch.Xét nghiệm cơ bản có thể đánh giá tình trạng bệnh như: chỉ số ure, điện giải đồ, tổng phân tích nước tiểu, đo áp lực thẩm thấu máu và niệu đồng thời ( chỉ định lấy bệnh phẩm vào lúc sáng sớm ngay sau khi bệnh nhân ngủ dậy) bất thường.Áp lực thẩm thấu máu lớn hơn 295 m. Osmol/kg.Áp lực thẩm thấu niệu nhỏ hơn 300 m. Osmol/kg.Natri trong máu có thể tăng. Dấu hiệu đái nhạt trung ương ở trẻ thường có triệu chứng đầu tiên là đái nhiều 4. Chẩn đoán đái nhạt trung ương Ngoài việc đánh giá bằng các dấu hiệu lâm sàng. Việc chẩn đoán bệnh chính xác cần thực hiện một số biện pháp gồm:Nghiệm pháp nhịn uống nước: Đây là phương pháp đơn giản và đáng tin cậy nhất để chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt trung ương. Tuy nhiên chỉ nên thực hiện trong khi bệnh nhân được theo dõi sát, bởi vì mất nước nghiêm trọng có thể xảy ra. Thử nghiệm được bắt đầu lúc buổi sáng bằng cách đo cân nặng của bệnh nhân, sau đó lấy máu tĩnh mạch để xác định nồng độ điện giải và áp lực thẩm thấu, và đo áp lực thẩm thấu của nước tiểu.Đo nồng độ vasopressin: Định lượng vasopressin là phương pháp chẩn đoán CDI trực tiếp nhất; Tuy nhiên, nồng độ hormone vasopressin rất khó định lượng, và xét nghiệm này thường không có sẵn. Ngoài ra, việc sử dụng nghiệm pháp ngừng uống nước cũng chính xác do vậy đo trực tiếp vasopressin đôi khi không cần thiết. Thường nồng độ hormon vasopressin(ADH) huyết thanh được sử dụng chẩn đoán sau khi mất nước hoặc truyền nước muối ưu trương.Đái tháo nhạt trung ương ở trẻ em rất cần được phân biệt với các nguyên nhân gây đái nhiều khác, đặc biệt là đái nhiều do tim và bệnh đái tháo nhạt do nguyên nhân ở thận. 5. Điều trị đái nhạt trung ương ở trẻ em Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương ở trẻ gồm:Thuốc nội tiết: Desmopressin, Lypressin, Vasopressin dạng dung dịch nước.Các thuốc kết hợp khác đưowcn dùng như thuốc lợi tiểu ( chủ yếu là loại thiazides), Thuốc kích thích bài tiết Vasopressin: chlorpropamide, carbamazepine, clofibrate), Chất ức chế Prostaglandin.Đái tháo nhạt trung ương có thể được điều trị bằng sử dụng thay thế hormon và điều trị bất kỳ nguyên nhân nào có thể điều chỉnh nào. Nếu không điều trị thích hợp, tổn thương thận vĩnh viễn có thể xảy ra.Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn cũng có thể giúp giảm lượng nước tiểu do làm giảm lượng chất tan.Tóm lại, bệnh đái nhạt trung ương ở trẻ em thường gặp ở những trẻ sau phẫu thuật thần kinh hoặc có bất thường ở não. Thường biểu hiện đái nhiều, khát nhiều, uống nhiều. Chẩn đoán bằng cách sử dụng nghiệm pháp hạn chế nước; bệnh nhân không thể cô đặc tối đa nước tiểu sau khi mất nước nhưng có thể cô đặc nước tiểu sau khi nhận vasopressin ngoại sinh. Giải quyết bất kỳ nguyên nhân có thể điều trị nào và thêm desmopressin, một chất tổng hợp tương tự vasopressin.
vinmec
1,000
Khi nào hệ miễn dịch của trẻ hoàn thiện? Có rất nhiều phụ huynh thường phàn nàn rằng có cảm giác trẻ hay đau ốm hơn kể từ khoảng thời gian ăn dặm cho tới khoảng 3 tuổi mà không biết nguyên nhân xuất phát từ đâu. Các bác sĩ đã đưa ra giải đáp cho vấn đề này chính là vì đây là khoảng thời gian được biết đến như “khoảng trống miễn dịch” khi hệ miễn dịch của trẻ chưa được phát triển hoàn thiện khiến trẻ rất dễ mắc bệnh do chưa đủ sức miễn dịch. Vây khi nào thì hệ miễn dịch của trẻ hoàn thiện? 1. Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ là gì? Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là hệ thống bảo vệ tự nhiên của trẻ trước các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng,... và các yếu tố môi trường độc hại khác. Một hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp trẻ phát triển tối ưu trong những năm tháng đầu đời cũng như tác động lâu dài đến sức khỏe của trẻ. Cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch có thể chia làm hai loại:Miễn dịch bẩm sinh: là miễn dịch được hình thành sẵn từ khi cơ thể mới sinh ra chủ yếu là các kháng thể từ mẹ đưa qua nhau thai ở những tháng cuối thai kỳ và một lượng đáng kể Ig. A và chất dinh dưỡng từ sữa mẹ. Tuy nhiên miễn dịch này không tồn tại lâu dài, sau vài tháng sẽ giảm nhanh nên trẻ cần đến một giải pháp để bảo vệ bổ sung, tăng cường đề kháng. Miễn dịch đáp ứng: là miễn dịch có được khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên (tác nhân gây bệnh), có tính đặc hiệu và hình thành trí nhớ miễn dịch. Đây cũng chính là nguyên lý của chủng ngừa hoặc tiêm phòng vắc-xin Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ là hệ thống bảo vệ tự nhiên của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh. 2. Khi nào hệ miễn dịch của trẻ hoàn thiện? Lúc mới sinh ra, hệ miễn dịch của trẻ rất tốt nhờ hệ thống kháng thể nhận được từ khi còn trong bào thai. Tuy nhiên “miễn dịch thụ động” không tạo được sức đề kháng lâu dài vì sau đó các kháng thể bắt đầu giảm mạnh trong 6 tháng tiếp theo. Vì vậy trẻ cần được bú mẹ ngay và bú mẹ hoàn toàn cho đến 6 tháng tuổi vì đây là nguồn cung cấp kháng thể thụ động để duy trì khả năng miễn dịch.Từ 6 tháng tuổi trở đi, các kháng thể Ig. G mẹ truyền sang trẻ đã giảm đi rất nhiều, lúc này hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện mà phải đến 3-4 tuổi thì hệ thống này mới sản xuất đầy đủ các kháng thể giúp chống lại các bệnh lý nhiễm trùng. Khoảng thời gian giao thoa giữa hai hệ thống miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động trong giai đoạn 6 tháng đến 3 tuổi chính là khoảng thời gian trẻ trở nên nhạy cảm đối với các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy, viêm đường hô hấp hay dị ứng. 3. Các biện pháp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ Đầu tiên, việc làm quan trọng nhất chính là nuôi dưỡng trẻ để không bị suy dinh dưỡng bằng cách cho trẻ bú mẹ ngay từ những giờ đầu sau sinh và tiếp tục bú đến 2 tuổi. Nồng độ globulin cao trong sữa mẹ giúp hình thành yếu tố kháng thể giúp trẻ phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn nói chung, mặt khác còn ngăn ngừa virus hiệu quả. Ngoài ra, lactoferrin trong sữa còn ức chế sự hấp thu sắt của vi khuẩn, gây cản trở trong sự trao đổi chất của vi khuẩn và đóng vai trò như một chất kháng khuẩn hiệu quả giúp phòng ngừa hiện tượng nhiễm khuẩn. Các probiotic trong sữa mẹ còn có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch đường hô hấp và tiêu hóa. Cho trẻ bú mẹ là một biện pháp hiệu quả để tăng cường hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Thứ hai, trẻ cần được tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng của Bộ Y tế. Đảm bảo cho trẻ một không gian sạch sẽ, trong lành, không khói bụi, khói thuốc, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ và tăng cường vận động ngoài trời.Cuối cùng, cho trẻ ăn bổ sung hợp lý và cân đối đầy đủ các nhóm thức ăn, đặc biệt là chất đạm từ sữa, trứng, thịt, cá vì bản chất của kháng thể là protein. Nếu thiếu đạm trẻ sẽ không tạo được kháng thể phòng chống bệnh tật. Bên cạnh đó, các vitamin và khoáng chất như kẽm, sắt, canxi, magie cũng đóng vai trò quan trọng, hỗ trợ các hoạt động chức năng và gián tiếp tác động tích cực lên hệ miễn dịch. Ngày nay các sản phẩm bổ sung hoạt chất tăng cường miễn dịch cho trẻ có sức đề kháng kém đang ngày càng phổ biến. Trong đó có thể kể đến các sản phẩm bổ sung có chứa vitamin B1, vitamin B6, lysin, kẽm, selen, betaglucan giúp bổ sung vitamin, khoáng chất, axit amin thiết yếu có nguồn gốc hữu cơ, ngoài ra còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu chất dinh dưỡng ở trẻ, cải thiện tình trạng biếng ăn.
vinmec
934
2 người bị nhiễm HIV quan hệ có sao không? Người nhiễm HIV quan hệ tình dục được không? Quan hệ với người nhiễm HIV thế nào để không lây nhiễm hay 2 người bị nhiễm HIV quan hệ có sao không?... Đây là băn khoăn của rất nhiều người nếu chẳng may mắc phải căn bệnh thế kỷ này. 1. Nhiễm HIV là gì? HIV là tên một căn bệnh nhiễm virus gây hại trên hệ thống miễn dịch. Nếu không được chữa trị, HIV có thể lây nhiễm và tiêu diệt tế bào miễn dịch, khiến cho hệ miễn dịch của bạn suy yếu, dễ mắc các nhiễm trùng và ung thư.HIV có thể lây truyền qua nhiều con đường khác nhau như:Máu;Tinh dịch;Dịch âm đạo;Dịch trực tràng;Nhau thai.Nhiễm HIV thường do:Quan hệ tình dục không an toàn với người mang virus HIV;Dùng chung kim tiêm;Mẹ sang con;Truyền máu.Nhiễm HIV không lây qua:Ôm, bắt tay;Nước bọt/ mồ hôi;Muỗi/ côn trùng đốt;Tay nắm cửa/ nắp bồn cầu.HIV có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt giới tính và độ tuổi. Do đó, cần có các biện pháp phòng tránh bằng cách:Dùng bao cao su;Không dùng chung kim tiêm;Dự phòng phơi nhiễm (nếu có).Ngoài ra, hãy trang bị cho mình những kiến thức về nhiễm HIV để phòng ngừa, điều trị sớm, tránh lây nhiễm. 2. Nhiễm HIV quan hệ tình dục được không? Những tiến bộ của khoa học, việc nhiễm HIV không còn là “án tử” như nhiều người vẫn nghĩ. Nhiễm HIV quan hệ tình dục được không? Theo đó, những người nhiễm HIV vẫn có thể có đời sống tình dục an toàn. Đây cũng được xem là một thông điệp lan tỏa đến cộng đồng với thông điệp “Không phát hiện = Không lây truyền (K=K)”.Trong trường hợp bạn đã được kết luận dương tính với HIV, lúc này có thể bạn có ý nghĩa xấu hổ, tội lỗi, sợ lây nhiễm cho bạn tình cũng như những rủi ro về sức khỏe, nguy cơ lây nhiễm... Và dường như không nghĩ đến chuyện tình dục.Tuy nhiên, người bị nhiễm HIV quan hệ tình dục vẫn có thể diễn ra bình thường. Tuy nhiên, làm thế nào để quan hệ với người nhiễm HIV an toàn, tránh lây nhiễm sang người khác.Câu trả lời đó là thuốc kháng virus – ARV. Có nghĩa là một người đang bị nhiễm HIV uống thuốc kháng virus hằng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ. Sau đó, thực hiện xét nghiệm đo tải lượng virus có kết quả tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện, kết quả này duy trì trong thời gian cho phép. Lúc này, người nhiễm HIV quan hệ tình dục vẫn có thể bình thường như mọi người khác mà không lo lây nhiễm sang bạn tình. 3. 2 người bị nhiễm HIV quan hệ có sao không? 2 người bị nhiễm HIV quan hệ tình dục có sao không? Thực tế, hai người bị nhiễm HIV vẫn có thể quan hệ tình dục. Bởi bản thân hai người đều đang mang trong mình virus.Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các chuyên gia, khi bạn đã nhiễm HIV thì không nên quan hệ tình dục. Bởi bản thân nhiễm HIV cũng có nhiễm type khác nhau. Nếu như hai người bị nhiễm HIV quan hệ tình có thể khiến bạn bị nhiễm chéo các type khác nhau hoặc khiến cho tình trạng của bạn nặng hơn. Vì thế, tốt nhất trong khi bị nhiễm HIV bạn cần tiến hành thăm khám, điều trị theo hướng dẫn, phác đồ của bác sĩ.Trong thời gian này, nếu như có quan hệ tình dục hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Ngoài ra, bạn đừng quên sử dụng các biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su, dùng thuốc kháng virus.ARV – được xem là phương pháp điều trị HIV duy nhất hiện tại giúp bạn và bạn đời khi bị nhiễm HIV. Việc sử dụng thuốc kháng virus giúp ức chế khả năng phát triển và lây lan của virus.Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm giảm tải lượng virus HIV trong cơ thể, giúp bạn bị nhiễm HIV nhưng vẫn có thể quan hệ với điều kiện lượng virus đạt ngưỡng không lây nhiễm.4. Quan hệ với người nhiễm HIV an toàn. Vậy, quan hệ với người nhiễm HIV thế nào để không lây nhiễm, thế nào là an toàn? Theo đó, những người bị nhiễm HIV vẫn có thể quan hệ tình dục với điều kiện có áp dụng các phương pháp bảo vệ.Việc quan hệ với người nhiễm HIV nhưng người này đã đạt tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện thì nguy cơ lây nhiễm sẽ ít. Tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện đạt được sau điều trị ARV 6 tháng.Ngoài ra, nếu bạn tình của bạn đã bị nhiễm HIV, nhưng đang điều trị ARV chưa đạt tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện thì bạn vẫn có thể quan hệ với điều kiện sử dụng bao cao su.Với những đối tượng chưa nhiễm HIV mà chẳng may quan hệ với người bị nhiễm HIV chưa đạt tải lượng nhiễm virus phát hiện, bạn có dùng bao cao su nhưng bao cao su bị rách. Lúc này, bạn cũng có thể dự phòng lây nhiễm bằng việc sử dụng thuốc kháng HIV sau phơi nhiễm. Gặp bác sĩ để được dùng thuốc kháng virus trong 28 ngày và phải bắt đầu dùng thuốc sau phơi nhiễm càng sớm càng tốt, tối thiểu là 72h sau phơi nhiễm.Như vậy có rất nhiều lựa chọn cho các cặp bạn tình có một trong hai người hoặc cả hai người nhiễm HIV.Khi bị HIV, điều quan trọng là bạn cần cập nhật kiến thức về bệnh, quan hệ tình dục an toàn. Có thể thể thấy rằng, hiện có nhiều lựa chọn khác nhau cho bạn trong đời sống tình dục dù một hoặc cả hai người đang bị nhiễm HIV. Điều quan trọng là bạn chủ động thăm khám, tầm soát nhiễm HIV theo hướng dẫn.
vinmec
1,021
Bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc trẻ F0 bị tiêu chảy Hiện nay, dịch bệnh Covid-19 vẫn đang có những diễn biến rất phức tạp. Việc phát hiện, điều trị sớm và phòng ngừa bệnh vẫn là những vấn đề quan trọng được cả xã hội quan tâm. Trong bài viết dưới đây, bác sĩ sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh cách chăm sóc trẻ F0 bị tiêu chảy. 1. Xác định tình trạng trẻ F0 bị tiêu chảy Phần lớn trẻ bị nhiễm Covid-19 đều có thể xuất hiện với những triệu chứng khá giống với người lớn. Trong đó những triệu chứng bệnh có thể kể đến như sốt, ho, buồn nôn, ho, khó thở, tiêu chảy,… Trong đó, tiêu chảy được đánh giá là triệu chứng phổ biến ở trẻ. Dưới đây là hướng dẫn xác định trẻ F0 bị tiêu chảy: Tình trạng tiêu chảy ở trẻ F0 được xác định khi trẻ nhiễm virus SARS-Co V-2 và đi ngoài phân lỏng, số lần đi trên 3 lần mỗi ngày. Tình trạng này, nếu không được xử trí sớm có thể gây ra mất nước và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ, thậm chí đe dọa tính mạng. Đặc biệt, ở những trường hợp trẻ bị thừa cân, béo phì,… tình trạng mất nước thường khó phát hiện thì càng cần theo dõi thận trọng hơn. Cha mẹ cần chú ý về một số dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị mất nước: - Tiểu ít, nước tiểu sẫm màu hơn bình thường. - Mắt trẻ có biểu hiện trũng hơn bình thường. - Trẻ khóc mà không có nước mắt. - Có hiện tượng li bì, vật vã. - Trẻ có biểu hiện khát và đòi uống nước. Khi phụ huynh cho trẻ uống nước, trẻ có cảm giác rất háo hức. Một số trường hợp trẻ còn khóc và với tay theo cốc nước khi cha mẹ đưa cốc nước ra xa. - Những trường hợp trẻ không uống được có thể là trẻ đã bị mất nước rất nặng, cần được cấp cứu kịp thời. - Với những trẻ thóp chưa liền, biểu hiện mất nước là thóp trũng xuống. - Nhịp tim tăng cao. Nếu thấy trẻ xuất hiện những triệu chứng này, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám sớm để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời, phòng tránh tình trạng mất nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của trẻ. 2. Hướng dẫn chăm sóc trẻ F0 bị tiêu chảy Ngoài việc điều trị giảm thiểu các triệu chứng ho, sốt, chảy nước mũi,… cho trẻ, cha mẹ cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề bù nước và áp dụng chế độ ăn hợp lý đối với những trường hợp trẻ F0 bị tiêu chảy. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể dành cho các bậc phụ huynh đang chăm sóc trẻ: - Bù nước cho trẻ: Cha mẹ có thể bù nước cho trẻ bằng một số cách như cho trẻ uống nước lọc, uống nước ép rau củ, trái cây, uống sữa,… Bên cạnh đó có thể bù nước cho trẻ bằng oresol. Khi sử dụng oresol, các mẹ cần làm đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và cần lưu ý những điều sau: + Pha hết một gói cùng với lượng nước khuyến cáo của nhà sản xuất. + Không chia nhỏ gói thuốc hoặc pha ít một. + Cho trẻ uống ngay sau khi pha xong, không dùng dung dịch đã để qua đêm. + Khi cho trẻ uống, không để trẻ tu bình mà cần cho trẻ uống từng thìa. Thông thường: + Đối với trẻ dưới 2 tuổi nên uống khoảng 50 đến100ml oresol sau mỗi lần trẻ nôn hoặc đi ngoài phân lỏng. + Đối với trẻ trên 2 tuổi, sau mỗi lần trẻ bị nôn và đi ngoài lỏng, cần uống khoảng 100 đến 200ml. + Đối với những trẻ lớn hơn 5 tuổi, mẹ có thể cho con uống theo từng ngụm nhỏ. - Bổ sung kẽm Những trường hợp trẻ f0 bị tiêu chảy có thể bổ sung kẽm với liều lượng được khuyến cáo như sau: + Trẻ dưới 6 tháng nên uống 10mg kẽm nguyên tố/ngày trong vòng 10 đến 14 ngày. + Trẻ trên 6 tháng nên uống 20mg kẽm nguyên tố mỗi ngày. Thời gian dùng là khoảng 10-14 ngày. +Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể bổ sung cho trẻ một số chế phẩm men vi sinh với liều lượng theo từng lứa tuổi. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn chi tiết. - Những lưu ý về chế độ ăn của trẻ Khi trẻ bị tiêu chảy, mẹ vẫn nên cho trẻ ăn chế độ như bình thường. Trong trường hợp trẻ chán ăn, ăn kém thì cần chia nhỏ bữa ăn, nhưng không thay đổi tổng khẩu phần ăn,… để giúp trẻ có thể ăn uống dễ dàng và có cảm giác ngon miệng hơn. Mẹ có thể bổ sung thêm sữa chua vào chế độ ăn của trẻ. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên cho trẻ kiêng một số thực phẩm không phù hợp trong giai đoạn trẻ bị nhiễm bệnh như: Các loại ngũ cốc nhiều chất xơ, rau củ quả sợi thô,… những thực phẩm này khiến trẻ khó tiêu hóa khi đang trong thời gian bị bệnh. Nước ngọt, đồ uống có gas, một số đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, trà,. . Các loại đồ ăn có chứa nhiều đường có thể khiến cho tình trạng phân lỏng càng nghiêm trọng hơn. Cháo loãng có thể bù nước rất hiệu quả giúp trẻ nhanh no nhưng không chứa nhiều dinh dưỡng. - Có nên dùng kháng sinh cho trẻ? Khi thấy con bị tiêu chảy, nhiều bậc phụ huynh vội vàng và tự ý dùng kháng sinh để cầm tiêu chảy cho con. Tuy nhiên, đây là một sai lầm cần loại bỏ. Cha mẹ không nên tự ý dùng kháng sinh cho trẻ mà cần đưa trẻ đi thăm khám. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng kháng sinh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc hợp lý cho trẻ, để đảm bảo hiệu quả tốt nhất. - Theo dõi chặt chẽ mọi thay đổi của trẻ Nếu trẻ đi ngoài nhiều lần, đi liên tục, phân lỏng, kèm theo biểu hiện nôn nhiều, khát nước, bú kém, co giật hay trong phân có lẫn máu, cần bù nước điện giải cho trẻ và đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Tình trạng tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước, rất nguy hiểm. Dù có là F0 hay không thì vẫn cần chú ý khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, nhất là khi bệnh nhân là trẻ em.
medlatec
1,122
U nang buồng trứng đa số là lành tính U nang buồng trứng đa số là lành tính nhưng vẫn cần thiết phải theo dõi và chủ động phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra. Khám sức khỏe phụ khoa định kỳ là biện pháp tốt nhất giúp phát hiện sớm những bất thường ở phần phụ (nếu có). NGUYÊN NHÂN U nang buồng trứng được chia thành 2 loại: u cơ năng và u thực thể. Trong đó u nang cơ năng là loại thường gặp nhất, được hình thành trong quá trình rụng trứng, do  rối loạn sinh lý trong quá trình phát triển. U nang cơ nang chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định rồi biến mất. Trong khi đó u nang thực thể hình thành từ những tổn thương nhu mô bình thường của buồng trứng, tiến triển trong âm thầm và kéo dài. Bên cạnh đó còn có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển u nang buồng trứng như: TRIỆU CHỨNG Đau bụng, đầy hơi… là một trong những biểu hiện của u nang buồng trứng Thông thường, u nang buồng trứng không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, các triệu chứng có thể xuất hiện khi u nang phát triển, bao gồm: Các triệu chứng nghiêm trọng của u nang buồng trứng đòi hỏi phải chăm sóc y tế ngay lập tức bao gồm: Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu cảnh báo cho thấy u nang bị vỡ hoặc xoắn buồng trứng. Cả hai biến chứng này đều có thể gây nguy hiểm cho người bệnh nếu không được hỗ trợ sớm. CHẨN ĐOÁN Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm u nang buồng trứng (nếu có) Bác sĩ có thể phát hiện u nang buồng trứng trong khi khám phụ khoa định kỳ. Khi phát hiện thấy có một khối sưng lên trong buồng trứng, bác sĩ có thể sẽ tiến hành siêu âm để xác nhận sự hiện diện của u nang trong buồng trứng. Siêu âm là một xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh của các cơ quan nội tạng. Hình ảnh siêu âm sẽ cung cấp cho bác sĩ thông tin về kích thước, vị trí, hình dạng và thành phần của một u nang buồng trứng (u rắn hay chứa dịch). Một số xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh khác cũng có thể được sử dụng như chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ. Bởi vì phần lớn các trường hợp u nang buồng trứng đều sẽ biến mất sau một vài tuần hay vài tháng, người bệnh có thể không cần phải hỗ trợ điều trị ngay. Thay vào đó, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện siêu âm một vài tuần hoặc vài tháng sau đó để kiểm tra tình trạng của khối u nang. Nếu không có bất kỳ thay đổi nào hoặc khối u tăng kích thước, người bệnh có thể sẽ cần phải xét nghiệm thêm để xác định các nguyên nhân khác của triệu chứng như: HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ Bác sĩ có thể khuyên người bệnh hỗ trợ điều trị để thu nhỏ kích thước hoặc loại bỏ khối u nang nếu nó không tự biến mất hoặc u nang phát triển lớn hơn. Các phương pháp hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng phổ biến là: Bên cạnh chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp là mức chi phí phải chăng, phù hợp với thu nhập của người dân, đặc biệt bệnh viện cũng tạo điều kiện để bệnh nhân được hưởng bảo hiểm như bất kỳ bệnh viện công nào tại Việt Nam.
thucuc
626
Tổng hợp những cách tăng cường sinh lý nam tự nhiên, an toàn Làm cách nào để tăng cường sinh lý nam một cách an toàn là vấn đề được nhiều đấng mày râu quan tâm hiện nay. Sức khỏe sinh lý nam giới đóng vai trò quyết định đến bản lĩnh cũng như khả năng tình dục của phái mạnh. Do đó, đừng bỏ qua những biện pháp cải thiện sinh lý nam được chuyên gia tư vấn sau đây. 1. Thực phẩm tăng cường sinh lý nam Điều đầu tiên mà rất nhiều người quan tâm là các loại thực phẩm hỗ trợ tăng cường khả năng sinh lý, sinh dục của nam giới. Một chế độ ăn uống khoa học và được đầu tư không chỉ mang lại một cơ thể khỏe mạnh mà còn cải thiện hiệu quả khả năng tình dục của phái mạnh. Đây là một trong những cách an toàn nhất và hoàn toàn tự nhiên để giúp các đấng mày râu sung mãn hơn trong chuyện tình dục. Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh sẽ giúp sức khỏe nam giới ngày càng nâng cao. Nhờ đó mà số lượng và chất lượng tinh trùng được cải thiện, khả năng sinh sản từ đó cũng tốt hơn. Top những loại thực phẩm tăng cường sinh lý nam giới mà bạn không thể bỏ qua bao gồm: Chuối Chuối là loại thực phẩm được nhiều người nhắc đến khi hỏi nam giới ăn gì để tăng cường sinh lý. Thành phần Kali có chứa trong chuối cao, nhờ đó mà giúp làm giảm Natri trong cơ thể, ngăn ngừa cao huyết áp và tăng lưu lượng máu đến dương vật. Nam giới thường xuyên bổ sung chuối trong khẩu phần dinh dưỡng tăng cường khả năng tiết hormone Testosterone, cải thiện sức khỏe sinh sản cũng như chuyện chăn gối. Tỏi Từ xưa đến nay, tỏi được sử dụng như một loại thuốc tự nhiên trong dân gian để khắc phục các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh lý sinh dục. Do đó mà mỗi ngày, nam giới bổ sung thêm từ 2 - 3 tép tỏi sẽ giúp cơ thể loại bỏ các vi khuẩn độc hại, tăng cường sức đề kháng, cải thiện hiệu quả khả năng tình dục. Hàu Đối với các đáng mày râu bị yếu sinh lý thì hàu là một trong những lựa chọn hàng đầu để cải thiện khả năng tình dục và cảm giác hưng phấn khi “lâm trận”. Hàm lượng kẽm cao có chứa trong hàu là yếu tố quan trọng hỗ trợ quá trình sản sinh nội tiết tố nam Testosterone. Đồng thời, thành phần Dopamine trong hàu là chất đóng vai trò kích thích dẫn truyền thần kinh đến trung tâm hưng phấn của não bộ. Nhờ đó mà khả năng tình dục của nam giới cũng được cải thiện rõ rệt. Socola đen Với thành phần Flavonoid cao nên socola đen cũng là một trong những loại thực phẩm mà nam giới nên thường xuyên sử dụng để cải thiện sinh lý. Flavonoid có trong socola đen có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, điều hòa huyết áp, bảo vệ thành mạch, giảm lượng Cholesterol xấu và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm sinh dục. Nhờ những công dụng nói trên mà socola đen hỗ trợ cho quá trình lưu thông của máu đến cơ quan sinh dục, đẩy nhanh khả năng cương cứng và kéo dài thời gian khi quan hệ. Các loại quả mọng Vải, dưa hấu, việt quất, cam, quýt đều thuộc loại quả mọng mà nam giới nên bổ sung trong khẩu phần ăn để tăng cường sinh lý. Các loại quả này có chứa nhiều chất chống oxy hóa, Vitamin C, Kẽm, Kali, Magie và nhất là Phytonutrient. Do đó mà những quả mọng sẽ có công dụng kháng viêm, giãn mạch, tăng cường khả năng bơm máu đến dương vật, giúp cậu nhỏ lớn hơn và hoạt động mạnh mẽ hơn. Ngoài những thực phẩm tăng cường sinh lý nam nêu trên thì các đấng mày râu còn có thể bổ sung thêm một số loại khác như trứng, giá đỗ, các loại thịt đỏ,... Bên cạnh đó, để sức khỏe tình dục không ảnh hưởng, nam giới cũng nên tránh các loại thực phẩm gây hại như thịt mỡ, nội tạng động vật, rau răm, rượu, bia, nước có ga, đồ hộp,... 2. Thay đổi thói quen ngủ nghỉ Một cơ thể mệt mỏi, thiếu ngủ, làm việc quá sức cũng chính là lý do khiến ham muốn tình dục và khả năng “phòng the” của nam giới suy giảm. Hơn nữa, giấc ngủ còn có vai trò quan trọng đối với nồng độ Testosterone. Những người thường xuyên thức khuya, thiếu ngủ sẽ dẫn đến mất tập trung, thần kinh bị căng thẳng và gây ra chứng rối loạn nội tiết tố. Theo các chuyên gia khuyến cáo, bất kể là nam hay nữ thì tốt nhất nên ngủ đủ từ 7 - 8 tiếng mỗi ngày và không thức khuya quá 11 giờ đêm. Đây chính là khoảng thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng và sản xuất hormone sinh dục. 3. Vận động, tập thể dục Thường xuyên vận động, tập thể dục đều đặn là một trong những cách an toàn lại vô cùng có lợi cho cơ thể, đồng thời tăng cường sinh lý nam giới. Mối quan hệ giữa quá trình rèn luyện thân thể với sức khỏe tình dục như sau: Việc luyện tập sẽ giúp hệ xương khớp trở nên cứng cáp, khỏe mạnh, tăng cường sự dẻo dai của cơ bắp. Nhờ đó mà khi ân ái, sức chịu đựng của nam giới cao hơn, kéo dài thời gian quan hệ. Khi vận động, máu sẽ tăng cường đến các thể hang của dương vật, giúp cậu nhỏ làm việc tốt hơn. Tập thể dục là phương pháp hiệu quả để giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và tăng cường sản sinh hormone gây hưng phấn. Tuy nhiên, nam giới cũng cần phải xây dựng cho bản thân một chế độ luyện tập thân thể hợp lý và khoa học thì mới mang lại hiệu quả như mong muốn. Để tăng cường sinh lý nam giới, một số hình thức luyện tập mà tốt nhất mà các đấng mày râu có thể tham khảo: Đẩy tạ giúp tăng khối lượng cơ bắp, nâng cao sức chịu đựng của nam giới, đồng thời tăng cường sinh lý phái mạnh. Aerobic là bộ môn được nhiều chuyên gia khuyến cáo nam giới khi gặp các vấn đề liên quan đến tình dục. Theo nghiên cứu, nam giới nếu luyện tập aerobic mỗi ngày có thể giảm nguy cơ mắc chứng rối loạn cương dương. Tập Kegel sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho cơ mu cụt, giảm thiểu tình trạng nam giới xuất tinh sớm khi đang quan hệ. Bơi lội không chỉ giúp cơ thể sảng khoái, giảm căng thẳng mà còn tăng cường sinh lý nam giới, nâng cao sức khỏe cho phái mạnh.
medlatec
1,181
Vắc xin HIB giúp phòng ngừa các bệnh viêm phổi, viêm màng não hiệu quả Viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn HIB gây lên phổ biến ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Chính vì vậy, tiêm phòng vắc xin HIB là biện pháp giúp ngăn ngừa HIB hiệu quả cho trẻ em. 1. Tại sao nên tiêm phòng vắc xin HIB? Vi khuẩn HIB (Haemophilus influenza týp B) được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm màng não cấp do vi khuẩn ở trẻ nhỏ. Với cơ thể non nớt, chưa có đầy đủ kháng thể trẻ nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề. Điển hình như trí tuệ sa sút, trẻ bị điếc, ảnh hưởng đến thần kinh,... Đặc biệt tỉ lệ tử vong đối với trẻ bị viêm màng não chiếm từ 5 - 10%. Theo thống kê, hàng năm có khoảng 8 triệu trường hợp trẻ mắc bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ. Trong đó có hơn 400.000 trẻ tử vong. Vi khuẩn HIB tồn tại ở mũi và họng. Do đó, khả năng lây truyền cao qua đường hô hấp. Chính vì vậy, bùng phát dịch trong cộng đồng là rất lớn. Nhiều trẻ mang vi khuẩn HIB hoàn toàn không có các dấu hiệu bất thường. Đối tượng trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 2 tuổi thường nằm trong nguy cơ mắc bệnh cao do chưa có nhiều hệ miễn dịch trong cơ thể. Tuy nhiên, bệnh viêm màng não này hoàn toàn có thể phòng tránh bằng cách tiêm phòng cho trẻ. Theo kết quả nghiên cứu của những năm gần đây thì tỉ lệ trẻ tử vong do HIB gây viêm màng não đã giảm hẳn. Trên 90% trẻ thoát khỏi nguy cơ mắc bệnh do tiêm phòng vắc xin HIB. 2. Dấu hiệu nhận biết viêm màng não do HIB gây ra Viêm màng não ở trẻ em là một trong những bệnh nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Các dấu hiệu ban đầu của bệnh thường là sốt cao, hệ tiêu hóa rối loạn gây tiêu chảy, ho, chảy nước mũi,... Cha mẹ cần liên tục theo dõi nhiệt độ cơ thể của trẻ. Khi trẻ sốt cao nên chườm mát để hạ sốt hoặc làm theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Cần chú ý rằng ban đầu bệnh thường không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác nhiễm trùng khác. Do đó, cha mẹ cần phải theo dõi sát tình trạng nếu như thấy các dấu hiệu: - Co giật toàn thân hoặc chỉ co giật ở tay, chân, miệng. - Ban đầu trẻ dễ bị kích động do rối loạn ý thức. Sau đó, cơ thể sẽ rơi vào tình trạng hôn mê, ngủ li bì. - Trẻ đau đầu, buồn nôn, giảm chức năng vận động tay chân,... Tuyệt đối không nên tự ý cho trẻ uống thuốc linh tinh có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Thậm chí có thể gây ra tử vong nếu điều trị chậm trễ. 3. Lịch tiêm phòng vắc xin HIB Vi khuẩn HIB (có tên đầy đủ là Haemophilus Influenza type B) là chủng vi khuẩn gây nên bệnh viêm phổi và viêm màng não mủ của trẻ. Hiện nay, biện pháp tiêm phòng vắc xin luôn được khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe của trẻ. Các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi tiêm phòng trong độ tuổi từ 2 - 4 tháng tuổi. Mũi nhắc lại sẽ được tiêm khi bé 16 - 18 tháng tuổi. Hiện nay có các loại vắc xin như: + Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim: chỉ với 1 loại vắc xin có thể phòng được 5 loại bệnh là: bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và viêm phổi (viêm màng não do HIB). + Vắc xin 6 trong 1 Infanrix Hexa: 1 loại vắc xin phòng 6 loại bệnh nguy hiểm: bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và viêm phổi và bệnh viêm gan B. Việc kết hợp các loại vắc xin giúp giảm lượng mũi tiêm cho bé cũng như tiết kiệm thời gian tiêm phòng. 4. Nên tiêm phòng vắc xin HIB ở đâu an toàn, uy tín? Sau khi tiêm phòng cho bé có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: chỗ tiêm bị sưng tấy đỏ, trẻ bị sốt, quấy khóc hoặc bỏ bú,... Tuy nhiên đây chỉ là những phản ứng thông thường, có thể tự khỏi nhanh chóng. Cha mẹ cũng nên theo dõi sát sao, tránh trường hợp để xảy ra phản ứng sốc nặng. Bên cạnh đó, bệnh viện còn sở hữu đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành. Cùng nhân viên được đào tạo bài bản, phục vụ tận tâm, chu đáo. Khách hàng đến đây sẽ được tư vấn nhiệt tình các gói dịch vụ phù hợp với mức giá rẻ hợp lý. Mọi thủ tục đều được thực hiện khoa học, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian quý báu của khách hàng. Bạn sẽ không phải mất công xếp hàng chờ đợi mà vẫn nhận được kết quả chính xác nhất.
medlatec
868
Ngón tay lò xo: Nhận biết dấu hiệu để điều trị sớm Ngón tay lò xo là tình trạng xảy ra khi người bệnh bị viêm bao gân gấp ngón tay. Bệnh gây đau đớn và khó chịu khi người bệnh vận động tay hoặc thực hiện các công việc hằng ngày. 1. Ngón tay lò xo là bệnh gì? Ngón tay lò xo là tình trạng viêm bao gân của gân cơ gấp ngón tay, khiến bao gân bị thu hẹp lại. Trong một số trường hợp, gân gấp bị viêm dẫn đến hình thành khối xơ cản trở sự di chuyển của gân gấp qua vùng ngón tay. Mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay đều rất khó khăn và người bệnh phải ép ngón tay bật ra ngoài, hoặc phải dùng bàn tay khỏe mạnh kéo ngón tay ra như ngón tay có lò xo. Thông thường, tỷ lệ mắc bệnh ngón xuân ở phụ nữ cao hơn nhiều so với nam giới và đó cũng là hậu quả của nhiều loại bệnh như viêm khớp dạng thấp, tiểu đường tuýp 2, viêm khớp vẩy nến, bệnh gút… Một số công việc như giáo viên, nông dân, thợ cắt tóc, bác sĩ phẫu thuật, thợ thủ công, nhân viên đánh máy, v.v. có nguy cơ mắc hội chứng ngón tay lò xo cao hơn do sử dụng ngón tay thường xuyên. Ngón tay lò xo là tình trạng viêm bao gân của gân cơ gấp ngón tay, khiến bao gân bị thu hẹp lại. 2. Nguyên nhân ngón tay lò xo Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ngón tay lò xo (viêm bao gân ngón tay). Một số lý do phổ biến là: – Do đặc điểm nghề nghiệp: Một số nghề như nông dân, thợ cắt tóc, thợ thủ công, giáo viên, bác sĩ phẫu thuật… đòi hỏi người lao động phải sử dụng ngón tay thường xuyên để thực hiện các động tác liên tục như nhéo, túm, v.v. Vì vậy, những người làm các nghề nêu trên có nguy cơ mắc bệnh ngón tay lò xo cao hơn các tình huống khác. – Thể thao, tai nạn giao thông hay một số chấn thương xảy ra trong quá trình làm việc, sinh hoạt hàng ngày cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. – Một số bệnh như tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh gút… nếu không được điều trị và kiểm soát tốt có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó có hội chứng ngón tay lò xo. 3. Triệu chứng bệnh ngón tay lò xo Viêm bao gân ngón tay có thể dễ dàng nhận biết bằng một số triệu chứng bất thường, bao gồm: 3.1. Đau Tình trạng này bắt đầu với cảm giác khó chịu ở các ngón tay, gốc ngón tay cái hoặc nơi các ngón tay chạm vào lòng bàn tay. Về lâu dài, nếu không điều trị, bệnh sẽ gây ra tình trạng đau cả khi nghỉ ngơi. Bệnh gây đau nhức ở các khớp ngón tay. 3.2. Sưng Ở những vùng đau khớp, sưng tấy có thể xảy ra do viêm màng hoạt dịch. 3.3. Ngón tay bị cứng hoặc không cử động được Viêm bao gân có thể gây mất khả năng gấp và duỗi ngón tay. Điều này có thể được ước tính bằng cách uốn cong các ngón tay càng xa càng tốt và sau đó tính khoảng cách giữa các đầu ngón tay và lòng bàn tay. Theo thời gian, bệnh nhân có xu hướng tránh các tư thế gây đau ngón tay. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, bạn sẽ bị đau khi cố gắng duỗi hoàn toàn và khả năng di chuyển lâu dài bị hạn chế. 3.4. Một số triệu chứng cơ học Viêm bao gân cơ gấp ngón tay có thể gây ra cảm giác hoặc cử động bất thường, đặc biệt là khi uốn cong hoặc duỗi thẳng. Lúc đầu cơn đau thường nhẹ nhưng có thể trở nên trầm trọng hơn khi cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn. 4. Đánh giá các phương pháp trị bệnh ngón tay lò xo 4.1. Điều trị nội khoa ngón tay lò xo Hầu hết các trường hợp đều được điều trị bằng thuốc, bao gồm: – Nghỉ ngơi: Khi bao gân gấp ngón bị viêm, người bệnh nên để tay nghỉ ngơi, tránh vận động khiến tình trạng bệnh trở nặng hơn. – Nẹp cố định: Giữ tay ở vị trí trung lập nhất. – Thực hiện các bài tập giãn cơ nhẹ nhàng: Mục đích là giảm độ cứng và cải thiện phạm vi chuyển động của các ngón tay. – Thuốc giảm đau và chống viêm không kê đơn: Acetaminophen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giúp giảm đau và viêm hiệu quả. – Tiêm steroid: Corticosteroid là chất chống viêm thường được tiêm vào bao gân ở gốc ngón tay bị viêm. Điều này có thể làm giảm cơn đau trong vài ngày đến vài tuần. Nếu tình trạng không cải thiện, bệnh nhân sẽ được tiêm mũi thứ hai. Tuy nhiên, tiêm steroid ít hiệu quả hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường và thậm chí có thể làm tăng lượng đường trong máu. Vì vậy, sau khi tiêm, người bệnh cần theo dõi lượng đường trong máu để tránh những vấn đề không đáng có. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện điều trị. 4.2. Phẫu thuật ngón tay lò xo Nếu các phương pháp không phẫu thuật không mang lại sự cải thiện tích cực thì can thiệp phẫu thuật là lựa chọn cuối cùng. Quyết định sẽ dựa trên mức độ đau hoặc mất chức năng ở ngón tay. Đặc biệt, khi ngón tay bị kẹt ở tư thế cong, vẹo, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để ngăn ngừa tình trạng cứng khớp vĩnh viễn. Mục tiêu của phương pháp này là giải phóng bao gân và ngăn không cho gân gấp bị nén. Một số ca phẫu thuật có thể để lại biến chứng, tác động đến sức khỏe người bệnh. Nếu là phẫu thuật điều trị viêm bao gân cơ gấp ngón tay, bác sĩ sẽ trao đổi với bệnh nhân về những nguy cơ có thể xảy ra trước khi phẫu thuật, đồng thời chuẩn bị tâm lý và các biện pháp điều trị. 5. Thăm khám bệnh ngón tay lò xo Ngón tay lò xo không phải là một tình trạng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm cũng như điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại hậu quả nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi phải phẫu thuật nhiều lần. Ngoài ra, bạn có thể phải từ các môn thể thao yêu thích của mình và gây ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động bình thường.
thucuc
1,171
Công dụng thuốc Glucofast 850 Thuốc Glucofast 850 thuộc nhóm thuốc biguanides với thành phần chính là metformin được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 ở những bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn uống và tập thể dục. Sử dụng Glucofast cho những bệnh nhân đái tháo đường type 2 thừa cân có thể giúp giảm nhẹ các biến chứng do bệnh gây ra. 1. Công dụng của thuốc Glucofast Thuốc Glucofast có thành phần chính metformin là thuốc uống hạ đường huyết không liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng. Metformin làm giảm nồng độ glucose huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường type 2. Cơ chế tác dụng của metformin là ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột, làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với các thụ thể, kích thích phân hủy glucose theo đường kỵ khí. Thuốc cũng không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.Ngoài tác dụng chống tăng đường huyết, metformin còn có ảnh hưởng có lợi đến thành phần các lipid máu ở bệnh nhân bị đái tháo đường type 2, làm giảm nồng độ triglyceride, cholesterol toàn phần và LDL cholesterol. Thuốc Glucofast thường được sử dụng để điều trị:Đái tháo đường type II, đặc biệt là đối tượng quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyếtĐơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin ở người lớnỞ trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin. Một số chống chỉ định của thuốc Glucofast gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác của thuốc. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, rối loạn chức năng thận, hoặc do truỵ tim, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid- ceton do tiểu đường)Bệnh gan nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết trụy tim mạch, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim cấp tính, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết hoặc những trường hợp mất bù chuyển hoá cấp tính. Phụ nữ mang thai. Hoại tử, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng 2. Liều sử dụng của thuốc Glucofast Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Glucofast sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều khởi đầu:1 viên x 1 lần/ngày uống vào bữa sáng. Tăng liều thêm 1 viên/ngày, cách 1 tuần tăng 1 lần, cho tới mức tối đa là 3 viên/ngày. Liều duy trì:1 viên x 2 lần/ngày uống vào bữa sáng và tối. Một số bệnh nhân có thể uống 1 viên x 3 lần/ngày vào các bữa ăn. Người cao tuổi cần phải cẩn trọng khi sử dụng Glucofast ở liều bắt đầu và cả liều duy trì, không nên điều trị tới liều tối đa metformin.Sau 4 tuần điều trị ở liều tối đa metformin nếu không đáp ứng tốt có thể hợp với một sulfonylurea. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, nhưng người bệnh không đáp ứng trong 1-3 tháng thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống và bắt đầu dùng insulin. 3. Tác dụng phụ của thuốc Glucofast Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Glucofast có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau thượng vị. Giảm nồng độ vitamin B12Nhiễm acid lactic. Hạ đường huyết. Thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Glucofast Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glucofast gồm có:Cần thực hiện thường xuyên các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực.Thông tin với người bệnh về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn tới tình trạng này. Dinh dưỡng là một khâu điều trị quan trọng của người bệnh tiểu đường nên cần được chú trọng hơn cả. Thuốc metformin chỉ được coi là điều trị hỗ trợ, không phải để thay thế.Metformin chủ yếu được bài tiết qua thận, nguy cơ tích luỹ và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Thận trọng khi dùng metformin cho người lớn tuổi, vận động quá mức. Khi thay đổi điều trị từ clopropamid sang metformin cần thận trọng trong 2 tuần đầu, vì sự tồn lưu clopropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn tới sự cộng tác dụng của thuốc và gây hạ đường huyết. Phải ngừng điều trị với metformin từ 2-3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng cản quang iod và chỉ sử dụng trở lại khi đánh giá chức năng thận bình thường.Ngừng sử dụng metformin khi tiến hành các phẫu thuật 5. Các tương tác thuốc thường gặp của Glucofast Thuốc Glucofast giảm tác dụng khi dùng chung với các thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, thuốc tránh thai dạng thuốc, chế phẩm tuyến giáp, thuốc chẹn kênh canxi, isoniazid)Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhấtĐộc tính của metformin sẽ tăng khi dùng chung với thuốc cationic và cimetidin, vì làm tăng nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần.Thuốc Glucofast 850 thuộc nhóm thuốc biguanides với thành phần chính là metformin được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 ở những bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn uống và tập thể dục. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất và tránh được các tác dụng phụ.
vinmec
1,040
Phẫu thuật cắt amidan bằng phương pháp nào tốt? Viêm Amidan là một bệnh lý phổ biến của đường hô hấp trên, nếu chuyển sang giai đoạn nặng thì cần phải phẫu thuật cắt Amidan để điều trị triệt để. Vậy phương pháp cắt Amidan tân tiến và được sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp gì? 1. Thông tin về Amidan Amidan được coi là một hàng rào miễn dịch ở vùng họng và miệng, hoạt động mạnh nhất trong khoảng 4 – 10 tuổi. Khi bước sang tuổi dậy thì, hệ miễn dịch giảm đi rõ rệt và không còn hoạt động tốt như trước nữa. Viêm Amidan xảy ra khi một lượng lớn vi khuẩn hay virus xâm nhập vào, tuy nhiên Amidan không sản xuất kịp ra kháng thể để chống lại. Chính vì vậy, hiện tượng viêm Amidan xảy ra. Viêm Amidan xảy ra khi một lượng lớn vi khuẩn hay virus xâm nhập vào nhưng Amidan không sản xuất kịp ra kháng thể để chống lại 2. Cắt Amidan được thực hiện khi nào? Theo bác sĩ, không phải lúc nào viêm VA cũng cần cắt. Với những trường hợp viêm Amidan cấp, không gây ra biến chứng gì thì có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh hay thuốc giảm triệu chứng. Những trường hợp phải cắt Amidan bao gồm: – Viêm Amidan bị tái phát 5 – 6 lần/năm và gây nên những biến chứng nguy hiểm đến vùng tai mũi họng cũng như toàn thân như: viêm tai giữa, viêm xoang, biến chứng thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận. – Amidan quá phát, khiến cho việc ăn uống bị cản trở, ngưng thở trong lúc ngủ hoặc nhiễm khuẩn tái phát. – Amidan có chứa nhiều hốc mủ trắng, gây hôi miệng, nuốt vướng hoặc nghi ngờ ác tính. 3. Cắt Amidan có ảnh hưởng gì không? 4. Phương pháp phẫu thuật cắt Amidan – Có khả năng được hàn gắn mạch máu siêu nhỏ, dưới 1mm giúp hạn chế được tối đa khả năng chảy máu cũng như xâm lấn đến các mô lân cận. – Sử dụng một lượng nhiệt thấp, chỉ khoảng 65 – 70 độ C, chỉ bằng ⅓ so với các phương pháp trước đây. – Thời gian phẫu thuật diễn ra nhanh chóng, chỉ khoảng 30 – 45 phút. – Bệnh nhân chỉ cần lưu viện tối đa 24h, sau đó khi bác sĩ kiểm tra không bất thường gì thì sẽ được xuất viện và hướng dẫn chăm sóc tại nhà. – Bệnh nhân đã thực hiện cắt Amidan hay nạo VA bằng phương pháp Plasma Plus đều hài lòng với hiệu quả cũng như khả năng phục hồi nhanh chóng. Bệnh nhân chỉ cần lưu viện tối đa 24h và có thể nhanh chóng quay trở lại học tập, công việc 5. Lưu ý sau phẫu thuật cắt Amidan 5.1 Chế độ ăn uống – Ăn những đồ ăn lỏng, mềm, dễ nuốt, hạn chế ăn những đồ cứng, to, nóng gây cọ xát với vết thương. – Uống đủ nước để giúp cổ họng không bị khô. – Không uống các loại nước ép trái cây hay những đồ uống chứa acid vì có thể khiến cổ họng bị tổn thương. 5.2 Chế độ luyện tập – Trong khoảng 24 – 48h đầu, nên nghỉ ngơi trong phòng nhiều nhất có thể để vết thương có thời gian ổn định. – Sau đó, có thể vận động với bài thể dục nhẹ nhàng như thiền, yoga, thể dục thể chất nhẹ. – Tránh hoạt động mạnh và nặng nhọc. – Hạn chế đi đến nơi đông người và tránh tiếp xúc với những người bị cảm, viêm họng hay cúm. – Nên sử dụng điều hoà với nhiệt độ hợp lý giúp làm ẩm và dịu cổ họng. Những bài tập nhẹ nhàng như yoga có thể thực hiện sau phẫu thuật để vết thương có thời gian lành lại 5.3 Chế độ chăm sóc – Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc để uống bổ sung. – Nếu có cảm giác đâu, bạn có thể chườm túi đá lạnh lên vùng cổ họng, cơn đau sẽ giảm đi đáng kể. – Đôi khi sẽ có bệnh nhân bị sốt nhẹ, trường hợp này có thể giải quyết với paracetamol. Tuy nhiên nếu sốt kéo dài hơn 2 ngày hoặc sốt cao hơn không hạ được thì có nguy cơ bệnh nhân bị nhiễm trùng vì vậy cần tái khám sớm. – Chảy máu là một hiện tượng thường gặp và có thể kéo dài đến 2 tuần. Lượng máu chảy ra ít và có thể nhìn thấy chút máu ở trên lưỡi. Tuy nhiên, nếu lượng máu chảy nhiều hay có hiệ tượng khạc nhổ, ho hay nôn ra máu thì cần cấp cứu ngay lập tức. – Nhẹ nhàng đánh răng và thực hiện các phương pháp vệ sinh răng miệng khác theo chỉ dẫn của bác sĩ.
thucuc
849
Trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? Hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh là tình trạng không hiếm gặp song khiến nhiều cha mẹ lo lắng bởi không biết đây là tình trạng sinh lý bình thường hay bất thường ở trẻ. Vậy trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? 1. Hiện tượng vàng da ở trẻ Hiện tượng vàng da sơ sinh có thể xuất hiện sau 24 giờ kể từ thời điểm bé chào đời Hiện tượng vàng da ở trẻ là tình trạng da có màu sắc vàng nhạt hoặc vàng đậm tại một số bộ phận hoặc trên toàn thân. Da trẻ bị vàng nguyên nhân xuất phát từ sự tích tụ bilirubin trong máu. Đây là một sắc tố vàng được tạo thành trong quá trình tế bào hồng cầu bị phá hủy. Khi còn trong bụng mẹ, việc loại bỏ bilirubin được thải bỏ thông qua cơ thể mẹ. Nhưng từ khi chào đời, cơ thể trẻ phải hoàn toàn đảm nhận chức năng này.  Với trẻ sơ sinh, do chức năng gan chưa được hoàn thiện nên không thể lọc bỏ một cách hiệu quả lượng bilirubin ra khỏi cơ thể gây nên hiện tượng vàng da. 2. Trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? Hiện tượng vàng da có ảnh hưởng đến trẻ hay không phụ thuộc vào việc trẻ bị vàng da sinh lý bình thường hay trẻ vàng da bệnh lý. 2.1. Trẻ vàng da sinh lý Vàng da sinh lý là tình trạng vàng da thông thường. Mức độ vàng da thường chỉ dừng lại ở việc vàng da vùng mặt, cổ và vùng ngực, vùng bụng trên rốn của trẻ và hoàn toàn không kèm theo các triệu chứng bất thường của trẻ như tình trạng thiếu máu, bỏ bú, lá lách lớn,…. Trong quá trình kiểm tra nồng độ bilirubin trong máu, trẻ sinh đủ tháng không vượt quá 12mg% và trẻ sinh non không vượt quá 14mg%. Nguyên nhân vàng da sinh lý tương tự như cơ chế sản sinh bilirubin đã đề cập bên trên. Quá trình thay mới và phá hủy hồng cầu cũ ở trẻ sơ sinh diễn ra vô cùng mạnh mẽ, chính vì vậy lượng bilirubin cũng nhanh chóng gia tăng ngay khi vừa mới sinh. Tuy nhiên tốc độ tăng bilirubin trong máu không được vượt quá 5mg% trong mỗi 24 giờ. Hiện tượng vàng da thường xuất hiện 24 giờ sau sinh và sẽ nhanh chóng giảm dần, biến mất trong khoảng 7 ngày với trẻ được sinh đủ tháng, đối với trẻ sinh thiếu tháng là khoảng thời gian lâu hơn, khoảng 14 ngày đến 20 ngày. Lý do bởi sau sinh vài ngày, các cơ quan bài tiết của trẻ dần được hoàn thiện và bắt đầu đảm nhiệm chức năng lọc bỏ các chất thải, chất độc khỏi cơ thể, nhờ đó mà lượng bilirubin dư thừa trong máu cũng được đào thải ra bên ngoài. Muốn biết trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ Bilirubin trong máu 2.2. Trẻ vàng da bệnh lý Vàng da bệnh lý là tình trạng vàng da mức độ lớn. Cha mẹ có thể nhận biết tình trạng vàng da bệnh lý một cách dễ dàng thông qua các triệu chứng như: – Tình trạng vàng da xuất hiện sau 24 giờ và không có dấu hiệu giảm sau một đến hai tuần. – Mức độ vàng da gia tăng, không chỉ ở vùng cổ ngực, bụng mà vàng da xuất hiện toàn thân. Quan sát mắt của trẻ cũng cảm nhận được củng mạc mắt của bé cũng có ánh vàng. – Vàng da đi kèm hiện tượng thiếu máu, trẻ mệt mỏi, bỏ bú. – Khi kiểm tra nồng độ bilirubin, lượng bilirubin trong máu vượt quá mức tiêu chuẩn ( 12mg% ở trẻ bình thường và 14mg% ở trẻ sinh non, cùng với đó tốc độ gia tăng bilirubin quá 5mg% trong mỗi 24 giờ). Hiện tượng vàng da bệnh lý vô cùng nguy hiểm cho trẻ bởi khi nồng độ bilirubin trong máu quá cao sẽ gây nên tình trạng não nhiễm độc bilirubin. Biến chứng nguy hiểm của tình trạng nhiễm độc này là gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho não bộ, là nguyên nhân gây nên tình trạng bại não và suy giảm hệ thần kinh vận động. Trong đó nguy hiểm nhất là tình trạng vàng da nhân: hiện tượng lắng đọng bilirubin trong nhân thân của não, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe tương lai của trẻ ( trẻ bị thiểu năng trí tuệ, điếc, liệt dây thần kinh mắt, động kinh, cong cột sống,…Khi phát hiện trẻ vàng da bất thường, hãy chủ động đưa trẻ đi thăm khám và điều trị ngay để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh vàng da. 3. Điều trị vàng da ở trẻ Hiện tượng vàng da ở trẻ dù là vàng da sinh lý cũng cần phải theo dõi liên tục để kiểm soát nồng độ bilirubin trong máu để tránh biến chứng hoặc tăng bilirubin bất thường. Đối với vàng da bệnh lý, cần điều trị kịp thời. Hiện nay, ba phương pháp phổ biến nhất để điều trị vàng da cho trẻ là chiếu đèn; cung cấp chất dinh dưỡng và chất chuyển hóa bilirubin; thay máu cho trẻ. 3.1. Cung cấp chất dinh dưỡng và chất chuyển hóa Bilirubin Đối với trẻ sơ sinh, nồng độ bilirubin trong máu vượt quá mức bình thường ít nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Chính vì vậy, khi trẻ bị vàng da, mẹ cần tích cực cho bé bú sữa, hoặc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định truyền albumin và một số loại thuốc cần thiết để đẩy nhanh tốc độ phân giải và chuyển hóa bilirubin một cách gián tiếp cho trẻ. 3.2. Chiếu đèn điều trị vàng da Chiếu đèn là một trong những biện pháp phổ biến được sử dụng để điều trị vàng da cho trẻ Chiếu đèn điều trị vàng da đã và đang là phương pháp điều trị hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Khi phát hiện trẻ có hiện tượng vàng da, các bác sĩ sẽ đưa trẻ đi chiếu đèn. Tác dụng phân giải bilirubin có được là nhờ tác dụng của ánh sáng trắng hoặc ánh sáng xanh tác động chuyển bilirubin tự do trong các mô mỡ dưới da thành photobilirubin – một sản phẩm quang oxy có thể hòa tan trong nước và không gây độc cho cơ thể. Khi Bilirubin được  phân giải hoàn toàn sẽ được đào thải khỏi cơ thể thông qua gan và thận một cách bình thường. 3.3. Thay máu cho trẻ Biện pháp thay máu cho trẻ được áp dụng khi nồng độ Bilirubin quá cao và có nguy cơ gây nhiễm độc não. Trên thực tế, tùy thuộc vào tình trạng vàng da của trẻ mà trong quá trình điều trị các bác sĩ có thể kết hợp 2 hoặc cả ba phương pháp cùng lúc. Trên đây là một số thông tin về vấn đề vàng da ở trẻ. Với những thông tin trên, hi vọng rằng cha mẹ đã trả lời được câu hỏi trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không. Hãy đưa trẻ đi kiểm tra và theo dõi liên tục để điều trị kịp thời trong trường hợp trẻ bị vàng da bệnh lý để tránh biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của trẻ.  
thucuc
1,298
Tư vấn: Khám vô sinh nam ở đâu cho kết quả chính xác? Sinh lý sinh sản là một đặc trưng quan trọng nhất của nam giới. Đối với những cánh mày râu bị vô sinh, sinh lý yếu hay gặp các vấn đề về sinh sản thì khiến họ trở nên tự ti về bản thân mình. Bài viết dưới đây sẽ mách bạn địa chỉ khám vô sinh nam uy tín nhất để giúp bạn phát hiện bệnh sớm và có phương pháp điều trị thích hợp. 1. Vô sinh nam là gì? Vô sinh nam là tình trạng một người nam giới không có khả năng sinh sản. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể nam giới (cụ thể là hệ sinh dục nam) gặp phải các vấn đề bất thường mà có thể do nhiều nguyên nhân gây ra: Do bẩm sinh từ lúc mới chào đời (khuyết tật cơ quan sinh dục, tinh hoàn nằm trong ổ bụng, bất sản ống dẫn tinh,…). Do bệnh lý sinh dục hay bệnh lý toàn thân (viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm các tuyến sinh dục phụ,… Hay người nam mắc bệnh quai bị cũng có thể gây vô sinh do virus gây bệnh quai bị có tính hướng sinh dục). Do các can thiệp y học (triệt sản, thắt ống dẫn tinh, sử dụng các thuốc ức chế quá trình sản sinh tinh trùng,…). Do thói quen sinh hoạt hằng ngày (hút thuốc, uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đậu tương, đậu phụ, sữa đậu nành,…). Dù là bất kỳ nguyên nhân nào thì chúng cũng có nguy cơ dẫn đến vô sinh ở nam giới. Vì thế cần lưu ý những nguyên nhân này để phòng bệnh vô sinh nam. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Khi xuất hiện một hoặc nhiều các triệu chứng sau, bạn phải nghĩ ngay tới trường hợp vô sinh và nên gặp bác sĩ sớm: Rối loạn xuất tinh (xuất tinh sớm, xuất tinh ngược dòng). Tinh trùng lạ thường (quá loãng hay quá đặc, có thể có máu hoặc mủ). Đi tiểu có cảm giác buốt, rát. Đang bị các bệnh sinh dục, bệnh xã hội (viêm, lở loét, nấm, giang mai, lậu,…). Cảm thấy sinh lý bị suy yếu mà không rõ nguyên nhân. 2. Điều đó đồng nghĩa với việc nhiều địa chỉ có thể không đáp ứng được các chỉ tiêu về chất lượng, giá cả theo quy định của y tế. Vì thế bạn nên cân nhắc thật kỹ càng trong việc chọn khám vô sinh nam ở đâu để cho kết quả chính xác và hướng điều trị hiệu quả nhất. Chi phí khám chữa bệnh sẽ được trừ thẳng theo quy định của các bảo hiểm cụ thể: Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm BIC, Bảo hiểm VBI, Bảo hiểm Manulife, Bảo hiểm Insmart, Bảo hiểm Bảo Minh. Chúng tôi luôn tự hào và đảm bảo là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, tin cậy của mọi người, mọi nhà. Khám vô sinh nam được thực hiện như thế nào? Bên cạnh câu hỏi “nên khám vô sinh nam ở đâu? ” thì “khám vô sinh nam thực hiện như thế nào, những lưu ý khi khám vô sinh nam” cũng là một dấu chấm hỏi cho cánh mày râu. Khám vô sinh nam là một quá trình phức tạp gồm nhiều công đoạn, được tóm tắt qua 4 bước như sau: Bước 1: Đặt lịch hẹn khám với bác sĩ. Bước 2: Gặp trực tiếp bác sĩ. Bạn sẽ phải cung cấp thông tin bản thân để điền vào hồ sơ khám bệnh. Đồng thời sẽ được bác sĩ hỏi một số câu hỏi: Các triệu chứng nào khiến bạn cảm thấy mình nên đi khám vô sinh nam? Thói quen sinh hoạt hằng ngày như thế nào (ăn uống, luyện tập,…) Có tiền sử mắc các bệnh về sinh dục không? Có tiền sử sử dụng các loại thuốc nào? Gia đình có ai bị vô sinh không? … Việc trả lời các câu hỏi này một cách thành thật sẽ giúp ích trong việc chẩn đoán vô sinh. Bước 3: Khám chuyên môn. Khám lâm sàng: bạn sẽ được bác sĩ khám kỹ bộ phận sinh dục để phát hiện các bất thường (nếu có). Xét nghiệm cận lâm sàng: bạn sẽ được chỉ định thực hiện một số hoặc tất cả các xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu cơ bản và xét nghiệm nội tiết tố nam. Xét nghiệm tinh dịch (tinh dịch đồ) đánh giá chất lượng tinh trùng. Đây được coi là xét nghiệm cơ bản nhất trong chẩn đoán vô sinh nam. Siêu âm và chụp X - quang để phát hiện các bất thường (nếu có) của cơ quan sinh dục bên trong (tuyến sinh dục, đường sinh dục trong). 3. Không sử dụng rượu, bia, chất kích thích trong vòng 24 - 36 giờ trước khi đi khám. Không nên ăn quá no trước khi khám, tốt nhất là nhịn ăn từ 6 - 12 tiếng trước khi khám. Nên đi khám vào lúc sáng sớm để có kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Cần chuẩn bị một tâm lý sẵn sàng trong trường hợp xấu nhất xảy ra. Dù kết quả khám thế nào thì vẫn nên lạc quan vì vô sinh nam hiện nay đã có thể chữa khỏi hoàn toàn.
medlatec
874
Ăn gì để bệnh sốt xuất huyết nhanh khỏi? Trong điều trị sốt xuất huyết, chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. Vậy ăn gì để bệnh sốt xuất huyết nhanh khỏi? Ăn thức ăn dạng lỏng Người bệnh sốt xuất huyết nên ăn đồ ăn lỏng Các chuyên gia y tế lưu ý bệnh nhân sốt xuất huyết cần ăn những thức ăn lỏng và mềm như: ăn cháo, soup vừa giàu dinh dưỡng lại dễ hấp thu, có thể uống thêm sữa. Không nên ăn cơm, đồ cứng khó nuốt. Đặc biệt với trẻ em bị SXH, sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất, nếu trẻ còn bú mẹ thì nên tiếp tục cho con bú. Kiêng thức ăn nhiều dầu mỡVới người bệnh SXH, cần kiêng những loại thức ăn nhiều mỡ béo, các thực phẩm xào rán, có gia vị chua cay vì chúng thường gây khó tiêu. Người bệnh không nên kiêng quá nhiều các loại thực phẩm nên ăn cân đối đầy đủ dinh dưỡng, nhất là thực phẩm cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất…Thực phẩm nhiều giàu mỡ khó tiêu hóa không tốt cho bệnh nhân sốt xuất huyếtNên chia nhỏ bữa ăn cho trẻ Trong thời gian trẻ bị sốt, trẻ thường ăn không ngon miệng, phụ huynh nên chia nhỏ bữa ăn, cho ăn các loại cháo soup bù năng lượng thiếu hụt, tăng số bữa lên… Tích cực bổ sung các món ăn giàu chất đạm từ trứng, thịt, sữa… thực phẩm giàu vitamin A, giàu kẽm (thịt bò, gà…) tăng sức đề kháng chống lại bệnh SXH.Cho trẻ ăn “trả bữa”Trẻ mắc SXH nếu đã khỏi sốt và chơi bình thường rồi thì nên tuân theo chế độ ăn như bình thường. Tùy theo độ tuổi của bé, nếu bé còn bú mẹ thì mẹ phải tăng cường dưỡng chất, nếu bé ăn dặm thì ăn “trả bữa” bổ sung cho bé để tăng cân, bù lại mất dinh dưỡng trong thời gian bé bị ốm, tránh tình trạng nhẹ cân suy dinh dưỡng sau này.Bù nước rất quan trọng SXH do virus gây ra thường có biểu hiện sốt rất cao, dễ gây mất nước. Ngoài sốt, còn xuất huyết. Lo ngại nhất là bị sốc và giảm tuần hoàn. Điều đầu tiên khi bị sốt nói chung (và đặc biệt SXH) là cần bù nước, điện giải. Kiêng thức ăn nhiều dầu mỡ Với người bệnh SXH, cần kiêng những loại thức ăn nhiều mỡ béo, các thực phẩm xào rán, có gia vị chua cay vì chúng thường gây khó tiêu. Người bệnh không nên kiêng quá nhiều các loại thực phẩm nên ăn cân đối đầy đủ dinh dưỡng, nhất là thực phẩm cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất… Thực phẩm nhiều giàu mỡ khó tiêu hóa không tốt cho bệnh nhân sốt xuất huyết Nên chia nhỏ bữa ăn cho trẻ Trong thời gian trẻ bị sốt, trẻ thường ăn không ngon miệng, phụ huynh nên chia nhỏ bữa ăn, cho ăn các loại cháo soup bù năng lượng thiếu hụt, tăng số bữa lên… Tích cực bổ sung các món ăn giàu chất đạm từ trứng, thịt, sữa… thực phẩm giàu vitamin A, giàu kẽm (thịt bò, gà…) tăng sức đề kháng chống lại bệnh SXH. Cho trẻ ăn “trả bữa” Trẻ mắc SXH nếu đã khỏi sốt và chơi bình thường rồi thì nên tuân theo chế độ ăn như bình thường. Tùy theo độ tuổi của bé, nếu bé còn bú mẹ thì mẹ phải tăng cường dưỡng chất, nếu bé ăn dặm thì ăn “trả bữa” bổ sung cho bé để tăng cân, bù lại mất dinh dưỡng trong thời gian bé bị ốm, tránh tình trạng nhẹ cân suy dinh dưỡng sau này. Bù nước rất quan trọng SXH do virus gây ra thường có biểu hiện sốt rất cao, dễ gây mất nước. Ngoài sốt, còn xuất huyết. Lo ngại nhất là bị sốc và giảm tuần hoàn. Điều đầu tiên khi bị sốt nói chung (và đặc biệt SXH) là cần bù nước, điện giải. Cần phải uống nước, nước đun sôi để nguội, và tiếp đó là nước quả. Người bệnh nên uống các loại nước trái cây, nước quả ép (như cam, bưởi, nước chanh, nước dừa) vì chúng chứa nhiều khoáng chất và vitamin C tăng cường sức đề kháng, giúp thành mạch bền tốt hơn hỗ trợ điều trị bệnh, giúp bệnh nhanh chóng thuyên giảm. Ngoài ra, nước dừa cũng rất là tốt. Người bệnh sốt xuất huyết cần được theo dõi thường xuyên Không sử dụng mật ong và các loại đường tự nhiên khác. Việc tiêu thụ đường sẽ khiến cho các tế bào máu trắng diệt khuẩn chậm chạp hơn và vì thế bệnh càng trở nên nặng, lâu khỏi.
thucuc
816
Núm phụ: Bất thường răng cần chú ý Núm phụ trên răng là tình trạng bất thường về hình thái và có thể dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc cho răng nếu như không được điều trị đúng cách. 1. Núm phụ trên răng là gì? Núm phụ răng (Dens evaginatus) là thuật ngữ được dùng để chỉ những bất thường của răng có hình dạng giống như núm, múi dư trên bề mặt răng. Tình trạng này thường xuất hiện ở mặt trong của răng hàm trên (Còn gọi là múi Talon) hoặc mặt nhai của răng cối nhỏ hàm dưới.Nguyên nhân của tình trạng răng có núm phụ này đến nay vẫn chưa được xác định. Một số giả thuyết đặt ra là do di truyền hoặc do chấn thương cục bộ tác động lên mầm răng.Trong giai đoạn phôi thai, sự bất thường về tăng sinh và gấp lại 1 phần biểu mô men ở bên trong và các tế bào ngoại bào phía dưới của nhú răng và diễn ra trong suốt giai đoạn chuông của quá trình hình thành răng. 2. Đặc điểm núm phụ răng Núm phụ trên răng này có cấu tạo tương tự như răng bình thường với men răng, ngà răng và tủy răng. Nhưng núm phụ này nhô lên dẫn đến mô tủy ở đó cũng nhô lên theo tạo thành những sừng tủy mảnh. Mô tủy này có nguy cơ bị bộc lộ trong quá trình ăn nhai do mài mòn hoặc do lực nhai dồn xuống vị trí này quá mạnh dẫn đến các biến chứng như hoại tử tủy, áp xe quanh chóp và thường xuất hiện sớm khi chân răng chưa hình thành hoàn chỉnh.Sự có mặt của tủy trong núm phụ này có ý nghĩa trên lâm sàng rất quan trọng và việc nhô lên của sừng tủy là cách phân biệt với các núm bổ sung (Núm Carabelli). 3. Điều trị núm phụ răng như thế nào? Núm phụ răng có thể được điều trị bằng cách mài chỉnh để loại bỏ đi hoàn toàn. Tuy nhiên việc mài chỉnh này cần được thực hiện đúng cách và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như múi phụ có gây cản trở khớp cắn hay không, độ dày lớp men ngà trên sừng tủy và sự nhạy cảm của bệnh nhân. Do đó cần cho bệnh nhân chụp phim X-quang răng để đánh giá độ dày của lớp men ngà bên trên sừng tủy như thế nào để đưa ra kế hoạch điều trị.Trong trường hợp núm phụ răng không ảnh hưởng đến khớp cắn thì không cần can thiệp. Tuy nhiên cần dự phòng trường hợp sâu răng do núm cản trở vệ sinh răng miệng xung quanh.Nếu núm phụ gây cản trở khớp cắn thì sẽ có hướng điều trị nhằm giảm đi chiều cao múi răng một cách từ từ để cho phép tạo lại ngà phản ứng trên bề mặt tủy và sử dụng fluor tại chỗ để tái khoáng lại bề mặt men răng. Quy trình điều trị được thực hiện như sau:Sử dụng mũi khoan kim cương hạt mịn với tốc độ cao có phun nước.Mài với nhiều lần hẹn khác nhau. Mỗi lần mài đi bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào độ dày của lớp men ngà phía trên.Khoảng cách giữa hai lần mài chỉnh là 3 tháng, theo dõi ít nhất trong 12 tháng.Mài cho đến khi nào thử bằng giấy cắn thấy không còn cản trở khớp cắn.Trong trường hợp mài gây hở tủy thì thực hiên che tủy trực tiếp bằng MTA hoặc Biodentin rồi tiếp tục theo dõi
vinmec
611
Bà bầu cần bao nhiêu vitamin A mỗi ngày? Mẹ bầu cần đảm bảo hấp thu đủ lượng vitamin A trong suốt thời gian mang thai để đảm bảo sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, nếu hấp thu quá liều vitamin A có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh cho bé, do vậy cần nắm được lượng vitamin A cần thiết cho bà bầu và hỏi thêm ý kiến bác sĩ trước khi dùng thêm bất kỳ sản phẩm nào chứa vitamin A. 1.Vai trò của vitamin A với thai phụ Vitamin A là loại vitamin được lưu trữ tại gan và có thể tan trong chất béo. Đây là loại vitamin giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện các cơ quan của thai nhi như: tim, phổi, gan, thận, xương, mắt, hệ thần kinh trung ương. Đối với phụ nữ đang mang thai hay có dự định mang thai, vitamin A còn giúp cơ thể nhanh phục hồi sau sinh nở, duy trì chức năng thị lực, hỗ trợ hệ miễn dịch, chống lại nhiễm trùng và chuyển hóa chất béo trong cơ thể.Việc thiếu hụt vitamin A sẽ làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng và tử vong, gây khô mắt, suy giảm thị lực, có thể dẫn đến mù lòa nếu không được chú ý điều trị. 2. Bà bầu cần bao nhiêu vitamin A mỗi ngày? Trên thực tế, bà bầu không cần phải quá quan tâm đến lượng vitamin A nạp vào mỗi ngày. Thay vào đó nên chú trọng vào lượng vitamin A trung bình nên đạt được trong vài ngày hoặc 1 tuần.Gợi ý định lượng vitamin A cần thiết cho bà bầu:Phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi: 750 mcg RAE/ ngày;Phụ nữ mang thai trên 19 tuổi: 770 mcg RAE/ ngày;Phụ nữ cho con bú dưới 18 tuổi: 1.200 mcg RAE/ ngày;Phụ nữ cho con bú trên 19 tuổi: 1.300 mcg RAE/ ngày;Phụ nữ không mang thai: 700 mcg RAE/ ngày.Trong suốt thai kỳ, để tránh khuyết tật thai nhi và ngộ độc gan liều cao bà bầu không nên bổ sung quá nhiều vitamin A hoặc thuốc điều trị mụn trứng cá như Isotretinoin (Accutane); các thuốc liên quan đến Retinol (một hợp chất của vitamin A) bao gồm tretinoin (renin-A) tại chỗ sử dụng cho bệnh ngoài da. Lượng vitamin A cho bà bầu tối đa không quá 3000 mcg RAE (10000 IU)/1 ngày hoặc 7500 mcg RAE (25000 IU)/ 1 tuần.Hầu hết các loại vitamin khuyến nghị sử dụng trong thai kỳ đều chứa một lượng vitamin A beta-caroten tối thiểu. Tuy nhiên trong một số loại vitamin tổng hợp hoặc một số thực phẩm lại có chứa vitamin A dạng hoạt động. Do vậy cần kiểm tra thông tin thành phần trên nhãn hàng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Không nên tự ý tăng gấp đôi lượng vitamin hoặc dùng thêm bất cứ sản phẩm bổ sung nào nếu như bác sĩ không khuyên dùng. Thay vào đó để đảm bảo an toàn mẹ bầu có thể tăng hấp thu beta-caroten (tiền vitamin A) từ rau củ và hoa quả màu vàng, đỏ như cà chua, cà rốt, bí đỏ; gan động vật (bò, gà)...Hầu như rất hiếm khi có trường hợp thiếu hụt vitamin A vì loại vitamin này rất dễ hấp thụ từ chế độ ăn hàng ngày, trừ trường hợp bệnh lý. Dấu hiệu của thiếu vitamin A thường là suy giảm thị lực ban đêm, suy giảm hệ miễn dịch. Những người thiếu hụt vitamin A có thể dẫn tới bệnh khô mắt, giác mạc trở nên khô và dày. Giải đáp bà bầu cần bao nhiêu vitamin A mỗi ngày? 3. Bà bầu nên bổ sung vitamin A như thế nào? Phụ nữ đang mang thai có thể hấp thu vitamin A thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Ví dụ như:Nguồn vitamin A động vật như: sữa, trứng, gan động vật(bò, bê, gà)... đều rất dễ hấp thu và dự trữ trong cơ thể. Riêng gan động vật chỉ nên ăn 1 hoặc 2 lần/ tháng để tránh quá nhiều vitamin A;Các loại rau xanh như: rau ngót, rau muống, rau dền...;Các loại củ quả màu vàng, màu đỏ như: đu đủ, cà rốt, xoài, bí đỏ...;Một vài gợi ý thực phẩm cung cấp nhiều vitamin A cho bà bầu:1 củ khoai lang nướng: 961 mcg RAE (19.218 UI)1/2 cốc bơ tan, nấu chín: 572 mcg RAE (11.434 IU)1/2 cốc khoai lang đóng hộp, nghiền: 555 mcg RAE (11.091 IU)1/2 cốc bí ngô đóng hộp: 953 mcg RAE (19.065 IU)1/2 cốc cải bó xôi đã nấu chín: 472 mcg RAE (9.433 IU)1/2 cốc bông cải xanh đã nấu chín: 60 mcg RAE (1.207 IU)1/2 cốc cà rốt sống, thái nhỏ: 534 mcg RAE (10.692 IU)1/2 cải xoăn đã nấu chín: 443 mcg RAE (8.854 IU)1/2 cải rổ đã nấu chín: 361 mcg RAE (7.220 IU)1/2 quả dưa đỏ cỡ trung bình: 466 mcg RAE (9.334 IU)28 gam ngũ cốc yến mạch: 215 mcg RAE (721 IU)224 gam sữa 2% chất béo: 134 mcg RAE (464 IU)224 gam sữa không béo: 149 mcg RAE (500 IU)224 gam sữa nguyên kem: 110 mcg RAE (395 IU)Bên cạnh đó, quá trình sơ chế thức ăn (như thái nhỏ, nạo, vắt, ép nước) và nấu chín thức ăn cũng làm cho tiền vitamin A dễ hấp thu vào cơ thể hơn. Mẹ bầu cũng sẽ hấp thu tốt hơn nếu ăn kèm với một lượng chất béo nhỏ (khoảng 1 thìa) cùng lúc.
vinmec
937
Nguyên nhân gây viêm khớp vảy nến, cách chữa trị và phòng bệnh Viêm khớp vảy nến làm một dạng bệnh lý viêm khớp mạn tính, gây ra tổn thương ở mô và các khớp. Nếu tình trạng viêm lan rộng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể cũng như các cơ quan khác. 1. Khái niệm bệnh viêm khớp vảy nến và thông viêm khớp vảy nến, tên viết tắt là Ps A, là một biểu hiện của bệnh vảy nến mà tình trạng viêm gây ra các biểu hiện ở da và khớp. Hầu hết các trường hợp đều xuất hiện tổn thương vảy nến trước khi xuất hiện viêm khớp. Bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch bắt đầu tấn công các mô và tế bào khỏe mạnh, gây ra viêm ở xương khớp, các tế bào da cũng sinh trưởng một cách bất thường. Yếu tố môi trường như nhiễm virus, vi khuẩn và yếu tố di truyền được cho là nguyên nhân của việc hệ thống miễn dịch tấn công các mô và tế bào. Bệnh tiến triển có thể dẫn đến tiêu xương. Đây là một biến chứng với tỷ lệ nhỏ trường hợp mắc phải, biến chứng này gây ra việc các xương nhỏ ở bàn tay, ngón tay bị phá huỷ, dẫn đến tình trạng bàn tay bị biến dạng và tàn tật vĩnh viễn. 2. Các triệu chứng của bệnh nhân khi mắc bệnh Khớp sưng lên, gây đau và ấm khi chạm vào, triệu chứng thường giống với bệnh viêm khớp dạng thấp. Có thể gây ra tình trạng sưng, đau ở các ngón tay, ngón chân, có thể dẫn đến biến dạng chân tay. Xuất hiện các cơn đau tại nơi có dây chằng bám vào xương, vị trí thường bị đau là mặt sau gót chân và phía trong bàn chân. Một số trường hợp có thể phát triển thành viêm cột sống, thường là viêm cột sống dính khớp ở khớp các đốt sống giữa và khớp giữa xương sống và xương chậu, gây ra tình trạng đau lưng. Các yếu tố gia tăng nguy cơ mắc bệnh: Mắc bệnh vảy nến chính là yếu tố lớn nhất tạo cơ hội cho bệnh viêm khớp vảy nến phát triển, đặc biệt là những người có móng tay xuất hiện những tổn thương gây ra do bệnh vảy nến. Trong gia đình có người đã bị viêm khớp với vảy nến ở da cũng tăng khả năng mắc bệnh. Những người trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi là những trường hợp thường gặp. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp vảy nến Bệnh nhân có thể làm xét nghiệm và kiểm tra hình ảnh để xác định có mắc bệnh hay không bằng cách loại trừ các dạng viêm khớp khác như bệnh gout, viêm khớp dạng thấp. Phương pháp xét nghiệm Kết quả xét nghiệm máu phát hiện có sự tồn tại kháng thể RF trong máu hay không sẽ giúp phân biệt bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vảy nến, vì kháng thể RF chỉ có trong máu người bị viêm khớp dạng thấp. Kiểm tra dịch từ vị trí khớp bị ảnh hưởng để xác định tinh thể acid uric có thể xác định bệnh nhân mắc bệnh gout hay viêm khớp vảy nến. Chẩn đoán hình ảnh Những thay đổi của xương khớp khi bệnh nhân mắc bệnh này sẽ được biểu hiện trên các hình ảnh chụp X - quang, vốn là những đặc điểm không xuất hiện trong các dạng viêm khớp khác. Chụp MRI: Kết quả chụp cộng hưởng từ bằng sóng radio giúp biểu hiện rõ các đặc điểm của các mô trong cơ thể, vì vậy phương pháp này thường được sử dụng kiểm tra những vấn đề ở gân và dây chằng. Vị trí thường được chụp là lưng dưới và chân. Phương pháp điều trị Bệnh không có cách để chữa khỏi hoàn toàn, các phương pháp điều trị chỉ giúp kiểm soát, giảm nhẹ các triệu chứng và ngăn chặn ảnh hưởng của bệnh đến các khớp xương. Tuy nhiên, nếu bệnh không được điều trị có thể dẫn đến tình trạng hỏng khớp. Phương pháp điều trị được áp dụng là sử dụng thuốc. Các loại thuốc điều trị gồm: Thuốc chống viêm không chứa steroid như ibuprofen, naproxen có thể giúp giảm đau, thuốc có thể gây kích ứng đối với dạ dày và ruột, dùng trong thời gian dài có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến tiêu hoá, tạo ra các dụng phụ như giữ nước, cao huyết áp và có thể làm một số triệu chứng trầm trọng hơn. Thuốc chống thấp khớp ngoài giúp giảm đau, giảm viêm còn giúp hạn chế các thiệt hại mà bệnh gây ra do bệnh, thuốc có tác dụng chậm không thể nhận thấy ngay chỉ trong vài tuần. Thuốc ức chế miễn dịch thường dùng gồm Azathioprine, Cyclosporine, Leflunomide giúp ngăn chặn sự tấn công của hệ miễn dịch đến các tế bào và mô. Vì thuốc có thể gây thiếu máu, nhiễm trùng nên thường chỉ dùng cho các trường hợp nặng. Chất ức chế TNF - alpha giúp ngăn chặn các protein gây viêm và cải thiện các triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, sử dụng chất ức chế TNF - alpha cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Phòng ngừa bệnh viêm khớp vảy nến trong sinh hoạt hằng ngày Thay đổi cách thực hiện các công việc hằng ngày sẽ tạo ra sự khác biệt lớn đến tình trạng xương khớp và giúp bảo vệ chúng khoẻ mạnh hơn. Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý giúp xương khớp được giảm nhẹ áp lực khi chịu đựng trọng lượng cơ thể, các khớp xương sẽ linh hoạt hơn và các cơn đau khớp được giảm nhẹ. Chế độ dinh dưỡng ít calo và chứa nhiều thực phẩm rau quả, ngũ cốc sẽ giúp duy trì cân nặng phù hợp. Duy trì thói quen tập thể dục, đạp xe, bơi lội, đi bộ là các bài tập ít tạo căng thẳng lên các khớp, đồng thời cũng giúp các khớp linh hoạt và giúp cơ bắp mạnh mẽ hơn. Chườm nóng hoặc chườm lạnh lên các khớp, cơ bắp trong khoảng 20 - 30 phút trong nhiều lần một ngày có tác dụng làm tê, giúp cơ bắp được thư giãn và giảm đau nhức hiệu quả. Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không duy trì thời gian làm việc quá lâu hoặc tập thể dục quá sức, việc này có thể khiến cơ thể, khớp xương trở nên đau và mệt mỏi hơn thay vì cải thiện được tình hình. Hãy chia nhỏ các khoảng thời gian hoạt động trong ngày với các khoảng thư giãn, điều này giúp cơ thể dễ chịu và giảm đi các cơn đau.
medlatec
1,139
Lý giải vấn đề vì sao sỏi thận tái phát Nguyên nhân sỏi thận dễ tái phát Bệnh sỏi thận có nhiều nguyên nhân hình thành và gây ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiết niệu, từ thận tới bàng quang. Sau khi điều trị bệnh có thể tái phát trở lại do các nguyên nhân sau: Chế độ ăn uống Thói quen ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể và sức khỏe của bạn. Do nhịn ăn sáng thường xuyên: Nhịn ăn sáng khiến cho mật không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn. Thời gian dài như vậy làm cho dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi thận. Ngoài ra, phần lớn các trường hợp sỏi thận hình thành do cơ thể không có đủ nước (do uống ít nước hoặc mất nước nhiều trong quá trình tập thể thao quá sức) hay thừa khoáng tinh thể (canxi, oxalat, axit uric…) trong nước tiểu. Thói quen uống ít nước sẽ khiến lượng nước tiểu trở nên đậm đặc, chất đọng lại sẽ tăng lên nên dễ hình thành sỏi đường tiết niệu. Bổ sung canxi không theo chỉ định Việc dùng thuốc bổ sung canxi có thể làm tái phát, cũng như khiến bệnh sỏi thận trở nên trầm trọng hơn. Người bị sỏi thận không nên lạm dụng thuốc bổ sung canxi mà hãy dùng các thực phẩm chứa canxi tự nhiên, an toàn với sức khỏe. Cần có chế độ ăn vừa phải canxi vì khi ăn nhiều thực phẩm chứa canxi sẽ gây ra sỏi oxalat tại thận, còn nếu chế độ ăn nghèo canxi sẽ tăng hấp thụ oxalat tại ruột dẫn đến tăng oxalat đường tiết niệu hình thành nên sỏi. Ngược lại, nếu dùng nhiều thực phẩm có nhiều oxalat như soda, trà, thịt động vật… cũng là tác nhân gây ra sỏi. Việc dùng thuốc bổ sung canxi có thể làm tái phát, cũng như khiến bệnh sỏi thận trở nên trầm trọng hơn Thói quen sinh hoạt, tập thể dục thể thao Việc ít hoạt động thể chất cũng sẽ dẫn đến hình thành sỏi thận. Những người đã từng mắc sỏi thận, lại lười hoạt động thể chất thì nguy cơ tái phát bệnh cao hơn những người bình thường. Nếu bạn thể dục, thể thao nhiều sẽ làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận đến 30%. Cấu tạo đường tiết niệu Tắc nghẽn đường tiết niệu là yếu tố thuận lợi để phát triển nhiễm khuẩn niệu, gây phù nề, loét niêm mạc đài bể thận, dẫn đến xơ hóa tổ chức thận, chèn ép mạch máu và ống thận. Sản phẩm của quá trình viêm như xác vi khuẩn, tế bào biểu mô đài bể thận kết tinh tạo thành nhân sỏi. Nếu đường tiết niệu của bạn đang gặp vấn đề nào đó làm cản trở lưu thông nước tiểu thì bạn có nguy cơ cao hình thành sỏi thận. Một số bệnh lý nền Ung thư tuyến giáp có thể gây tái phát sỏi thận. Các khối u tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến chức năng của tuyến cận giáp. Tuyến cận giáp đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa calci, khi tuyến giáp xuất hiện các khối u, nó có thể ảnh hưởng đến hormone tuyến cận giáp, gây lắng đọng calci ở thận, làm tăng nguy cơ hình thành sỏi. Biện pháp ngăn ngừa sỏi thận tái phát Những thói quen tưởng như đơn giản lại chính là nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận, ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ. Để phòng ngừa bệnh sỏi thận hiệu quả, cần chú ý những điều sau: – Bổ sung đủ nước cho cơ thể – Bổ sung thực phẩm giúp lợi tiểu và dễ tiêu hóa – Hạn chế các thực phẩm gây nên sỏi như muối, đường, đạm động vật, các thực phẩm chứa oxalat hay uống bổ sung canxi không theo chỉ định của bác sĩ. – Đi khám sức khỏe định kỳ và có biện pháp can thiệp loại bỏ sỏi sớm… Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về các biện pháp hạn chế sự tái phát sỏi thận
thucuc
707
Chụp CT mất bao lâu? Kết quả chụp có ngay trong ngày không Chụp cắt lớp vi tính (hay còn gọi là chụp CT) là phương pháp khảo sát hiện đại được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh. Có rất nhiều thắc mắc xoay quanh phương pháp này, trong đó có thời gian thực hiện chụp CT. Vậy quá trình chụp CT mất bao lâu? Và kết quả có được trả lại ngay sau khi chụp không. Hãy cùng tìm hiểu để biết câu trả lời bạn nhé! 1. Thông tin cơ bản về phương pháp chụp CT 1.1. Hỗ trợ trong chẩn đoán nhiều bệnh lý Chụp CT là kỹ thuật sử dụng máy chụp CT có phát ra những chùm tia X quét qua cơ thể. Đồng thời kết hợp với máy tính để đem lại những hình ảnh 2D, 3D nhằm xác định tình trạng của các cơ quan trong cơ thể. Dựa vào hình ảnh thu được, bác sĩ cũng có thể biết được chính xác mức độ tổn thương ở từng cơ quan khảo sát, dù là nhỏ nhất. Phương pháp chụp CT được đánh giá rất hiệu quả trong hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý: – Các vấn đề bất thường ở cơ và xương khớp. – Xác định tình trạng cục máu đông hoặc nhiễm trùng. – Các bệnh lý tim mạch – Các tổn thương bên trong, tình trạng chảy máu trong. – Chẩn đoán các vấn đề ở não. Đặc biệt, kết quả chụp CT góp phần hỗ trợ sàng lọc ung thư rất hiệu quả bên cạnh các xét nghiệm sàng lọc khác. Điển hình nhất là sàng lọc ung thư phổi, ung thư gan,… Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán trong nhiều bệnh lý 1.2. Ưu điểm và nhược điểm của chụp CT Trước khi tìm hiểu vấn đề chụp CT mất bao lâu thì hãy cùng xem qua ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này. Phương pháp chụp CT là phương pháp sàng lọc bệnh hiện đại, với những ưu điểm sau: – Có khả năng phân giải mô mềm cao hơn so với chụp X-quang – Kết quả chụp với hình ảnh sắc nét, có độ phân giải cao và chi tiết hơn. – Quy trình diễn ra khá nhanh, không mất nhiều thời gian. Điều này rất có lợi trong việc đánh giá các bệnh cấp cứu và kiểm tra các bộ phận cơ thể như như gan, tim, phổi… – Phù hợp với những bệnh nhân đang sử dụng 1 số máy móc hỗ trợ. – Quá trình chụp không xâm lấn, không gây khó chịu cho người bệnh – Không có tồn dư bức xạ sau khi chụp Tuy nhiên, chụp CT vẫn còn có những hạn chế nhất định: – Độ phân giải thấp hơn so với kết quả hình ảnh của chụp cộng hưởng từ MRI. Do đó việc phát hiện các bất thường hoặc tổn thương nhỏ cũng sẽ gặp khó khăn. – Không có giá trị cao trong phát hiện các tổn thương ở dây chằng, tủy sống hoặc phần sụn khớp. – Với tính chất sử dụng tia X nên sẽ ảnh hưởng lớn tới phụ nữ mang thai. Tuy nhiên với các đối tượng khác thì hoàn toàn yên tâm bởi lượng tia X được sử dụng ở trong giới hạn cho phép nên không ảnh hưởng đến sức khỏe. Chụp CT có những ưu điểm vượt trội hơn so với chụp X-quang 2. Chụp CT mất bao lâu? Có được nhận kết quả ngay sau khi chụp không? Giải đáp về thắc mắc “Chụp CT mất bao lâu?” thì không có một con số cụ thể nào để trả lời được. Tùy vào mục đích chụp và yêu cầu khu vực cơ thể cần chụp thì thời gian diễn ra sẽ dài hoặc ngắn khác nhau. Thông thường, nếu chỉ phục vụ cho chẩn đoán 1 khu vực chỉ định khảo sát nhất định thì toàn bộ quá trình chụp CT diễn ra từ 10-20 phút. Nếu bác sĩ có yêu cầu chi tiết hơn, cần khảo sát nhiều vị trí hơn thì thời gian chụp sẽ mất khoảng 15-30 phút Bên cạnh đó, kết quả chụp cắt lớp vi tính sẽ có sau 10-15 phút kể từ khi bạn hoàn tất danh mục này. Ngay khi có kết quả, kỹ thuật viên sẽ trả lại để bạn tiếp tục thực hiện các bước khám khác hoặc quay lại phòng khám ban đầu nghe kết quả. Thời gian chụp CT khá nhanh chóng nếu yêu cầu không cao 3. Lưu ý khi sử dụng phương pháp chụp CT Đối với phương pháp chụp cắt lớp vi tính này, bạn nên ghi nhớ một số điều sau cả trước, trong và sau khi chụp. Trước khi chụp: – Cung cấp trung thực về tình trạng sức khỏe của mình, các loại thuốc đang dùng,…. – Nên hỏi ngay nếu có bất kỳ thắc mắc gì – Không đeo các phụ kiện, đồ dùng trên người làm bằng kim loại như: đồng hồ, dây chuyền, nhẫn, thắt lưng,… Nếu có cần được tháo bỏ trước khi vào phòng chụp Trong khi chụp, bạn nên giữ một tâm lý thoải mái. Đồng thời lắng nghe và làm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên trong phòng chụp để quá trình diễn ra thuận lợi. Sau khi chụp, bạn tự theo dõi sức khỏe xem có vấn đề gì bất thường hay không (trong trường hợp tiêm thuốc cản quang). Nếu có cần báo ngay cho bác sĩ biết. Bạn nên thực hiện theo đúng hướng dẫn của kỹ thuật viên để kết quả chính xác nhất
thucuc
967
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, dự đoán khả năng đáp ứng điều trị, mong muốn điều trị của người bệnh… Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, đặc biệt là các quốc phương Tây Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, đặc biệt là các quốc phương Tây. Hàng năm tần suất mắc bệnh khoảng 40 – 50 ca ung thư mới trên 100 000 nam giới. Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá là căn bệnh ung thư có thời gian tiến triển chậm, có thể phát hiện sớm và điều trị bệnh thành công khi ung thư chưa di căn. 1. Đặc điểm ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn II Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn II có đặc điểm: Nhìn chung, điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn II cho tiên lượng tốt, bệnh nhân có cơ hội chữa khỏi nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi tác, sức khỏe tổng thể, người bệnh có đang gặp triệu chứng hay không. Đồng thời, bác sĩ có thể cho người bệnh theo dõi giám sát cẩn thận nếu như ung thư phát triển chậm và không có triệu chứng. Điều này bao gồm khám định kỳ 6 tháng 1 lần, trong đó người bệnh cần làm xét nghiệm trực tràng kỹ thuật số và xét nghiệm PSA. Bạn cũng có thể cần sinh thiết tuyến tiền liệt hàng năm. Ngược lại, người bệnh cũng có thể phải điều trị nếu như ung thư đang tiến triển hoặc gây ra triệu chứng. 2. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn II 2.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính mang lại nhiều hiệu quả trong điều trị triệt căn cho bệnh nhân ung thư Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc kết hợp nạo vét hạch vùng chậu là điều trị triệt căn. Xu hướng mới là tăng cường bảo tồn dây thần kinh nhằm giảm tỷ lệ biến chứng liệt dương. Phẫu thuật cắt tinh hoàn nhằm điều trị nội tiết cho nhiều kết quả. Phẫu thuật cũng có thể được thực hiện nội soi, bằng việc rạch một vết nhỏ ở bụng. Thời gian phục hồi của phẫu thuật nội soi sẽ nhanh hơn so với phẫu thuật mở. Tác dụng phụ tiềm tàng của phẫu thuật tuyến tiền liệt bao gồm: 2.2. Xạ trị Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Điều trị tia xạ chủ yếu là tia xạ từ ngoài vào, được áp dụng cho khối u còn khu trú ở tuyến tiền liệt. Bệnh nhân tiến hành điều trị tia xạ có thể phải chịu những tổn thương tại ruột, bàng quang, trực tràng… Điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thể gây ra một số phản ứng phụ như rối loạn chức năng cương dương. 2.3. Điều trị nội tiết Có đến khoảng 80% các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào nội tiết. Vì vậy, đây là phương pháp điều trị quan trọng với bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt các giai đoạn. Điều trị nội tiết nhằm giảm nội tiết tố nam trong máu gồm cắt tinh hoàn, thuốc kháng nội tiết tố nam, thuốc nội tiết tố nữ… Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau, có thể là một hay kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Sau khi điều trị ung thư vẫn có thể tái phát, do vậy, bệnh nhân cần theo dõi tái khám định kỳ với xét nghiệm PSA và thăm khám trực tràng.
thucuc
716
Công nghệ siêu âm 2D và những điều thai phụ nên biết Siêu âm là một trong những phương pháp phổ biến nhất hiện nay trong việc hỗ trợ theo dõi sự phát triển của thai nhi. Trong thời gian mang thai, người phụ nữ được chỉ định đi siêu âm định kỳ để nắm được tình hình sức khỏe cũng như sự phát triển của em bé. Trong đó, rất nhiều người tin tưởng và lựa chọn sử dụng công nghệ siêu âm 2D. 1. Tìm hiểu về công nghệ siêu âm 2D Có lẽ siêu âm là phương pháp hết sức quen thuộc và phổ biến hiện nay, đặc biệt là trong khám và theo dõi quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Với những công nghệ hiện đại, có rất nhiều công nghệ siêu âm khác nhau được ứng dụng trong đời sống, ví dụ như siêu âm 3D, 4D, Doppler,... Trong đó, công nghệ siêu âm 2D có mặt từ khá sớm và được rất nhiều người biết đến. Tìm hiểu về công nghệ siêu âm này chúng ta biết được rằng chúng cho ta thấy kết quả về hình ảnh 3 chiều bên trong cơ thể người phụ nữ đang mang thai. Nhìn chung, hình ảnh thu được thường ở dạng đen trắng. Thông thường, người ta thường áp dụng công nghệ này để phục vụ quá trình khám thai. Với những hình ảnh thu được, bác sĩ có thể trả lời bạn có đang mang thai hay không? Ngoài ra, dựa vào hình ảnh siêu âm, người ta cũng xác định xem vị trí của thai, nắm được kích thước của thai nhi trong quá trình phát triển. Từ khi những công nghệ siêu âm hiện đại chưa được ra đời, chúng ta thường ưu tiên sử dụng siêu âm hình ảnh 2D. 2. Siêu âm hình ảnh 2D giúp theo dõi những vấn đề gì? Chắc hẳn, rất nhiều người thắc mắc vậy công nghệ siêu âm 2D giúp chúng ta biết được những điều gì về sự phát triển của thai nhi? Khi đi siêu âm, bác sĩ cũng sẽ thông báo về tình trạng mang thai của bạn, ví dụ như mang thai như bình thường hoặc mang song thai, tam thai. Nắm được điều này, cha mẹ có kế hoạch chăm sóc và sự chuẩn bị tốt nhất để chào đón em bé sinh ra. Trong quá trình khám và siêu âm, chúng ta cũng cần quan tâm đến việc theo dõi nhịp tim thai để chắc chắn rằng em bé đang phát triển bình thường. Nếu sử dụng công nghệ siêu âm 2D, bạn có thể nghe được nhịp tim thai đồng thời phát hiện sớm những vấn đề có liên quan đến tim. Thông thường, công nghệ siêu âm này có khả năng phát hiện các bệnh về tim trước khi thai được 20 tuần. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng những phương pháp khác để theo dõi nhịp tim thai, ví dụ như dùng monitor theo dõi tim thai. Tùy vào nhu cầu và điều kiện, bạn nên lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Trong thời gian đầu, nếu sử dụng công nghệ siêu âm này, bạn cũng phát hiện sớm tình trạng thai phát triển bên ngoài tử cung. 3. Thời điểm phù hợp để thực hiện siêu âm 2D Khi bắt đầu mang thai, chắc hẳn nhiều người cũng tìm hiểu về những ảnh hưởng có thể xảy ra của sóng siêu âm đối với sức khỏe và sự phát triển bình thường của thai nhi. Vì thế họ luôn thắc mắc không biết nên thực hiện siêu âm 2D vào thời điểm nào của thai kỳ? Tốt nhất, lúc mới mang thai bạn nên đi khám để bác sĩ kiểm tra và tư vấn về lịch khám định kỳ. Trong đó, khi nào bác sĩ chỉ định bạn đi siêu âm thai 2D thì bạn hãy tuân theo. Như vậy vừa đảm bảo bé phát triển bình thường vừa có thể lựa chọn thời điểm để thu được hình ảnh sắc nét và chính xác nhất. Hiện nay, một số người vì quá mong muốn, háo hức được gặp bé, được theo dõi sát sao sự phát triển từng ngày của thai nhi nên họ đi siêu âm rất nhiều lần. Đây là điều không nên làm bởi vì tuy thai nhi không bị ảnh hưởng bởi sóng siêu âm nhưng làm các mẹ mất thời gian. Bên cạnh đó, việc siêu âm quá nhiều gây lãng phí tiền bạc mà không đem lại nhiều giá trị. Bởi trong thời gian này, sự phát triển của thai nhi không quá nhiều. Chúng ta chỉ nên đi siêu âm 2D theo lịch trình khám định kỳ của bác sĩ. 4. Có nên đi siêu âm 3D, 4D thay vì công nghệ siêu âm 2D không? Công nghệ ngày càng phát triển, rất thiết bị y tế hiện đại ra đời phục vụ nhu cầu của bệnh nhân. Hiện nay, công nghệ siêu âm 3D, 4D ra đời đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người. Vậy chúng ta có nên chuyển hẳn từ siêu âm thai 2D sang công nghệ 3D, 4D hay không? Liệu công nghệ siêu âm thai 2D có trở nên lạc hậu, lỗi thời hay không? Thực ra, kết quả siêu âm của công nghệ nào cũng có giá trị tương đương nhau và độ chính xác nhất định. Công nghệ chỉ là một phần, độ chính xác của kết quả siêu âm cũng phụ thuộc khá nhiều vào khả năng chuyên môn của người thực hiện siêu âm. Hình ảnh thu được khi thực hiện siêu âm thai 2D tuy khó nhìn hơn nhưng lại giúp các bác sĩ xác định tuổi thai nhi và những dị tật bẩm sinh tương đối chính xác. Trong khi đó, khi lựa chọn công nghệ siêu âm 3D, 4D, bạn sẽ thấy được những khoảnh khắc vui của bé khi ở trong bụng mẹ. Ví dụ như em bé cười, đạp chân,…
medlatec
1,009
Da đầu nổi mụn: nguyên nhân và cách xử trí So với các vùng da khác trên cơ thể thì da đầu ít khi nổi mụn hơn. Tuy nhiên, khi da đầu nổi mụn, việc điều trị sẽ gặp khó khăn hơn vì đây là vùng da bao phủ bởi tóc. Nếu không có biện pháp điều trị dứt điểm ngay từ sớm thì mụn dễ gây viêm nhiễm, đau nhức khiến người bệnh khó chịu, tóc rụng thành mảng,... và nguy cơ tái diễn dễ dàng tăng lên. 1. Như thế nào là da đầu nổi mụn? Nổi mụn trên da đầu cũng tương tự như nổi mụn ở các vùng da khác trên cơ thể và có nhiều dạng mụn khác nhau. Mụn có thể không viêm mọc ở chân tóc và cũng có thể là mụn viêm với kích thước lớn gây cảm giác sưng đau trên da đầu. Hiện tượng da đầu nổi mụn ít phổ biến và khó quan sát hơn các vùng da khác vì mụn đã bị che phủ bởi tóc. Do đó việc phát hiện và điều trị với những trường hợp mụn bị viêm thường bị bỏ qua hoặc rất muộn nên da đầu đã bị tổn thương, cảm giác đau đớn kéo dài. Khi da đầu nổi mụn có thể ở chân tóc hoặc trên khắp bề mặt da đầu với các biểu hiện:- Nổi nốt nhỏ dọc sau gáy hoặc trán. - Cảm thấy có vết sưng nhỏ trên đầu nhưng không nhìn thấy. - Vết sưng nhỏ tập trung thành một vùng, tấy đỏ, có thể nhìn thấy. - Chân tóc hoặc da đầu có mụn đầu trắng. - Nổi mụn thịt ở chân tóc hoặc da đầu. - Có u nang sâu bên dưới da nhưng không có đầu mụn. Các loại mụn nổi trên da đầu thường gặp: - Mụn đầu trắng, đầu đen. - Mụn mủ, sẩn viêm trên bề mặt da. - U nang nằm sâu bên dưới da. Nếu da đầu nổi mụn trứng cá hoại tử hoặc gặp tình trạng viêm mô tế bào thì đây là trường hợp có tính chất nghiêm trọng, dễ dẫn đến nhiễm trùng và tạo thành sẹo vì tóc rụng thành mảng, thậm chí gây hói đầu.2. Nguyên nhân khiến da đầu bị nổi mụn là gì? Hầu hết các trường hợp khi nang tóc hoặc lỗ chân lông bị tắc vì bã nhờn hay tế bào da chết thì sẽ gặp tình trạng da đầu nổi mụn ngứa và đau. Mặt khác, vi nấm, vi khuẩn, chấy rận xâm nhập vào lỗ chân lông cũng là nguyên nhân khiến cho da đầu bị nổi mụn. Ngoài ra, nổi mụn trên da đầu cũng có thể xuất phát từ các yếu tố:- Sự tích tụ của sản phẩm chăm sóc do quá trình gội đầu không sạch như: keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc, gel dưỡng tóc, dầu xả tóc,... - Gội đầu chưa đủ sạch. - Sau khi tập luyện ra nhiều mồ hôi không gội đầu ngay. - Thường xuyên ra mồ hôi khi dùng mũ đội che đầu. Các tác nhân gây nên tình trạng da đầu nổi mụn thường là: nấm họ Malassezia, Curtobacterium, Staphylococcus epidermidis, Demodex folliculorum,... Ngoài ra, chế độ ăn uống, nhất là chế độ ăn giàu carbohydrate làm tăng nguy cơ nổi mụn trên da đầu. Với đại đa số trường hợp da đầu nổi mụn có thể do gội đầu không thường xuyên. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp do thường xuyên gội đầu mà lớp dầu bảo vệ da bị mất đi, dễ bị các tác nhân gây hại hoặc ô nhiễm từ môi trường xâm nhập và da đầu bị nổi mụn.3. Xử trí khi da đầu nổi mụn3.1. Điều trị Hầu hết các trường hợp da đầu nổi mụn sẽ được bác sĩ chuyên khoa điều trị bằng thuốc hoặc dầu gội đầu đặc trị. Việc dùng dầu gội đặc trị sẽ vừa làm sạch dầu thừa bám trên da đầu, cặn bẩn vừa ngăn ngừa mụn quay trở lại trên da đầu. Các loại thuốc điều trị mụn da đầu thường gồm:- Thuốc không kê đơn Dầu gội chứa thành phần trị mụn da đầu có thành phần: Axit salicylic loại bỏ tế bào da chết; dầu cây trà loại bỏ vi khuẩn; Axit glycolic tẩy tế bào da chết cùng bã nhờn và vi khuẩn; Ketoconazol chống nấm; Ciclopirox chống nấm dành cho nhiễm trùng da; Benzoyl peroxide loại bỏ vi khuẩn Propionibacterium acnes. - Thuốc được kê đơn Việc sử dụng các loại thuốc này chủ yếu dành cho trường hợp da đầu nổi mụn kéo dài, sưng đau, rụng tóc,... Thuốc có thể được bác sĩ chỉ định như:+ Kem steroid hoặc thuốc kháng sinh bôi tại chỗ. + Steroid đường tiêm. + Kháng sinh đường uống. + Thuốc kháng histamin với các trường hợp da đầu nổi mụn do dị ứng. + Thuốc đặc trị dành cho trường hợp bị mụn trứng cá nặng, như isotretinoin. + Thuốc Corticoid: chỉ dùng với trường hợp nặng và cần dùng ngắn ngày, khi các biện pháp điều trị khác không có tác dụng. Ngoài ra, da đầu nổi mụn cũng có thể được điều trị bằng liệu pháp quang học (liệu pháp ánh sáng). Tại một thời điểm chỉ nên áp dụng một biện pháp điều trị da đầu nổi mụn, chỉ điều trị kết hợp hay thay đổi phương pháp điều trị khi có chỉ định của bác sĩ. Việc làm này sẽ giúp theo dõi hiệu quả điều trị dễ dàng hơn, đánh giá đúng để nếu không đạt được hiệu quả thì bác sĩ sẽ thay đổi phác đồ điều trị.3.2. Phòng ngừa
medlatec
957
Xét nghiệm APTT được thực hiện khi nào? Xét nghiệm APTT hay còn gọi là xét nghiệm thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa là một xét nghiệm được dùng để đánh giá chức năng đông - cầm máu của cơ thể. Xét nghiệm được thực hiện khi nào và nó có ý nghĩa gì mời bạn đọc theo dõi tiếp các nội dung bài viết dưới đây. 1. Xét nghiệm APTT là gì? Một khi xảy ra tình trạng tổn thương mô hay mạch máu, các tiểu cầu ngưng tập tại vùng tổn thương. Các tiểu cầu này giải phóng các yếu tố gây khởi động quá trình đông máu. Quá trình này được diễn ra theo các con đường chính là đông máu nội sinh và đông máu ngoại sinh và gặp nhau ở con đường đông máu chung để tạo thành fibrin có chức năng cầm máu. Tùy thuộc vào vị trí chảy máu sẽ quyết định con đường đông máu nào được khởi động. + Đông máu nội sinh được khởi phát khi có sự tiếp xúc giữa máu với lớp dưới nội mạc. + Đông máu ngoại sinh khởi phát khi có tình trạng tổn thương đối với mô hay với thành mạch máu. Xét nghiệm thực hiện dựa trên nguyên lý: đo thời gian đông của huyết tương từ khi phục hồi canxi khi cho huyết tương ủ với kaolin (thay thế yếu tố tiếp xúc) và cephalin (thay thế yếu tố 3 tiểu cầu). Xét nghiệm này đánh giá được chính xác hoạt động của các yếu tố đông máu nội sinh gồm các yếu tố tham gia đó là XI, XII, prekallikrein và H. M. W. K. Đây đều là các yếu tố bền vững, ổn định trong huyết tương lưu trữ; không phụ thuộc vào vitamin K khi tổng hợp và không phụ thuộc vào ion canxi khi hoạt hóa. 2. Mục đích thực hiện Xét nghiệm APTT là gì? Xét nghiệm được thực hiện trong một số trường hợp sau: - Trước khi làm phẫu thuật hoặc trước các cuộc mổ để thăm dò khả năng đông - cầm máu của bệnh nhân từ đó có phương pháp hỗ trợ bệnh nhân. - Chẩn đoán tình trạng rối loạn đông máu. - Tìm nguyên nhân gây bất thường chảy máu hay xuất huyết không rõ nguyên nhân. - Định lượng các yếu tố đông máu vì khi thiếu các yếu tố này sẽ dẫn đến rối loạn chảy máu. - Gợi ý chức năng hoạt động của gan. 3. Kết quả và ý nghĩa của xét nghiệm Xét nghiệm sử dụng mẫu máu tĩnh mạch của bệnh nhân. Giá trị tham chiếu của xét nghiệm có thể khác nhau giữa các phòng xét nghiệm. - Giá trị bình thường của xét nghiệm: 25 - 33 giây (so với mẫu chứng). Tỷ lệ APTT bệnh/APTT chứng = 0,8 - 1,2. Tỷ lệ này > 1,25 là APTT kéo dài. Mẫu chứng là mẫu máu trộn của nhiều người bình thường, đảm bảo những người này không có rối loạn về chức năng đông máu. - Ý nghĩa xét nghiệm: + APTT kéo dài là rối loạn đông máu nội sinh (giảm đông) gặp trong trường hợp bệnh hemophilia (do thiếu các yếu tố đông máu nội sinh) hay trong hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch, tiêu sợi huyết (do yếu tố đông máu bị tiêu thụ) hoặc gặp trong bệnh nhân suy gan, sử dụng heparin. + APTT rút ngắn gặp trong trường hợp tăng đông máu, bao gồm cả tăng đông tiên phát và tăng đông thứ phát: Tăng đông tiên phát: Antithrombin III ức chế một số yếu tố làm tăng cường tạo fibrinogen, điều này dẫn đến hiện tượng tăng đông. Tăng đông thứ phát: trình trạng này xảy ra do tăng nồng độ và hoạt độ của các yếu tố đông máu gặp trong bệnh nhân mắc hội chứng thận hư hay trường hợp dùng chất chống đông lupus. - Một số yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến kết quả là: + Máu bị vỡ hồng cầu. + Máu bị đông dây, để quá lâu, máu chống đông không đúng tỷ lệ hay nhầm chất chống đông. + Hóa chất xét nghiệm quá hạn sử dụng không đạt chuẩn, hóa chất không được trộn đều với bệnh phẩm. + Mẫu chứng không đạt chuẩn. + Kỹ thuật lấy máu sai cách. + Máy móc không được hiệu chuẩn thường xuyên ảnh hưởng đến chất lượng phân tích kết quả. 4. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm APTT Kết quả xét nghiệm đông máu phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như quá trình lấy bệnh phẩm, hóa chất, kỹ thuật,… Do đó, để có kết quả tin cậy cần lưu ý đến một số nguyên tắc sau: - Cần nắm rõ tiền sử bản thân và gia đình bệnh nhân về tình trạng rối loạn đông máu, chảy máu và việc sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu trong thời gian gần đây như: aspirin, heparin,… - Dặn dò bệnh nhân trước khi lấy máu xét nghiệm nên tránh ăn các chất béo trong vòng 12 giờ. - Bệnh nhân nên được nghỉ ngơi thoải mái, tránh vận động mạnh trước khi làm xét nghiệm. Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt cũng không nên xét nghiệm máu. - Lấy máu tĩnh mạch là tốt nhất, trường hợp không thể nào lấy được máu tĩnh mạch thì mới lấy máu động mạch hoặc mao mạch. Quy trình lấy máu phải đảm bảo hạn chế sự khởi động con đường đông máu nội sinh bằng cách như: sử dụng bơm kim tiêm nhựa, dùng kim sắc chọc đúng tĩnh mạch và không chọc lại vào nơi đã có tụ máu hay vị trí lấy máu cũ. - Máu được lấy ra cần cho ngay vào ống nghiệm có chất chống đông phù hợp, lắc máu nhẹ nhàng để máu được trộn đều với chất chống đông nhưng tránh tạo bọt. - Nên tiến hành xét nghiệm sớm nhất ngay sau khi lấy máu, khuyến khích thực hiện xét nghiệm trong 4 giờ từ khi lấy mẫu.
medlatec
1,013
Tất tần tật về lần khám thai đầu tiên, mẹ đừng bỏ lỡ Lần khám thai đầu tiên mang ý nghĩa rất quan trọng. Khi đó người phụ nữ sẽ tiến lên thiên chức “người mẹ”, một sinh linh bé nhỏ được hình thành. Việc chăm sóc tốt sức khỏe cho thai nhi ngay từ thời gian đầu giúp mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh và suôn sẻ hơn. Nên các mẹ đừng bỏ lỡ khám thai ở mốc thai kỳ quan trọng này nhé 1. Lần khám thai đầu tiên diễn ra khi nào? Khám thai lần đầu tiên là lúc xác định xem bạn có thai thực sự hay không đơn thai hay đa thai, thai trong hay thai ngoài tử cung và cũng như xác định vị trí làm tổ của phôi thai. Đây là lần khám thai cực kì có ý nghĩa, đặc biệt với các cặp vợ chồng đang mang thai bé đầu tiên. Lần khám thai đầu tiên sẽ xác định xem mẹ có thai thực sự hay không Thời điểm khám thai đầu tiên được xác định khi có thai khoảng 5-8 tuần. Vì nếu đến khám quá sớm, em bé còn nhỏ thì cũng không thấy được qua siêu âm. Dễ dàng tính nhất với các mẹ bầu chưa có kinh nghiệm đó là khi mẹ trễ kinh khoảng 7-10 ngày, thử que ra 2 vạch thì lúc đó mẹ cần đi khám thai và siêu âm. Trong lần khám thai này, bác sĩ sản khoa sẽ lên kế hoạch khám thai định kỳ cho mẹ. Bên cạnh đó cũng có những nhắc nhở, tư vấn về chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi, lối sống sinh hoạt. Đối với những trường hợp người mẹ có bệnh lý đi kèm hoặc thai nhi có bất thường, vấn đề thì việc thăm khám điều trị ngay từ những ngày đầu mang yếu tố quyết định cho việc phát triển về sau của thai. 2. Tất tần tật từ A-Z về lần khám thai đầu tiên Đây là lần khám thai quan trọng nhất mở đầu cho lộ trình khám thai sau này. Bác sĩ sẽ chủ động kiểm tra chi tiết tiền sử bệnh lý của người mẹ, cũng như sức khỏe thời điểm hiện nay và làm các xét nghiệm cần thiết. Quá trình khám thai lần đầu bao gồm những trình tự dưới đây: 2.1. Tìm hiểu về tiền sử bệnh của mẹ trong lần khám thai đầu tiên Thông qua đối thoại, hỏi đáp bác sĩ sẽ cần các mẹ cung cấp chi tiết những vấn đề về tiển sử bệnh cũng như sức khỏe của bản thân. Đối với một số mẹ mang thai lần đầu thì cần chuẩn bị trả lời một số câu hỏi sau: – Đây có phải lần mang thai đầu tiên không? Nếu không thì là lần thứ mấy? Nếu đã từng mang thai thì có gặp vấn đề gì trong thai kỳ như sảy thai, mang thai ngoài tử cung không,..? – Tiền sử bệnh của gia đình và bản thân người mẹ. Nếu có bệnh thì có dùng thuốc hay không? Những loại thuốc đó là gì ( bao gồm cả thuốc có kê đơn và không kê đơn ) – Đã từng phẫu thuật hay chưa? Vào thời điểm nào? – Các câu hỏi về lối sống sinh hoạt. Có bị dị ứng không? Có sử dụng các chất gây nghiện hay chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,..hay không? – Câu hỏi về tâm lí mẹ bầu. Mẹ có bị trầm cảm, stress hay áp lực gì không? Qua những thông tin được mẹ cung cấp, bác sĩ sẽ xem xét và đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng tới thai kỳ của mẹ. Đi khám thai mẹ cần mang theo sổ khám bệnh cũng như chuẩn bị câu trả lời cho những câu hỏi ở trên. 2.2 Kiểm tra sức khỏe của mẹ Một số kiểm tra thông thường mẹ sẽ được làm trong lần khám thai đầu này sẽ là: – Đo huyết áp, kiểm tra cân nặng, đo chiều cao. – Kiểm tra hệ hô hấp, hệ tim mạch, bầu ngực và khoang bụng của mẹ. – Kiểm tra cơ quan sinh sản và xương chậu của mẹ bầu. 2.3 Kiểm tra sức khỏe của thai nhi – Siêu âm đầu dò để xác định có mang thai không và thai có làm tổ trong tử cung người mẹ hay không. Ngoài ra nó cũng cho bác sĩ biết em bé bao nhiêu tuần tuổi để lên lịch khám thai cũng như dự đoán ngày sinh – Nếu mẹ bầu lớn tuổi ( >35 ) thì có thể thực hiện chọc dò màng ối, tầm soát Down,..để xem thai nhi có gặp phải nguy cơ nào về sức khỏe và phát triển hay không 2.4. Làm một số xét nghiệm trong lần khám thai đầu tiên Tùy vào từng địa chỉ khám thai và từng mẹ bầu mà bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện các xét nghiệm khác nhau. Nhưng một số xét nghiệm căn bản dưới đây sẽ có: – Xét nghiệm nhóm máu, beta HCG – Xét nghiệm nước tiểu – Siêu âm – Kiểm tra, xét nghiệm khả năng lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục như HIV, viêm gan B – Mẹ nào đang bị tiểu đường cũng phải làm các xét nghiệm liên quan Siêu âm sẽ xác định trí của thai nhi, xác định tuổi thai và nhịp tim của thai nhi (nếu có) Sau khi kiểm tra sức khỏe mẹ và bé và làm các xét nghiệm các mẹ có những câu hỏi, thắc mắc gì có thể trao đổi với bác sĩ. Mẹ nên chủ động trong việc hỏi và thăm khám khi có bất thường, điều đó giúp chăm sóc sức khỏe sinh sản đúng và can thiệp y tế kịp thời nếu có tiến triển không tốt. 3. Khám thai lần đầu và những lưu ý mẹ cần nhớ Bên cạnh chú ý về thời gian khám thai lần đầu thì mẹ cũng lưu ý một số điều dưới đây: – Lực chọn địa chỉ thăm khám uy tín. Việc này rất quan trọng, quyết định việc khám thai, các kết quả xét nghiệm đúng quy trình, an toàn và đạt hiệu quả cao. – Nắm rõ tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh của nội ngoại hai bên, không giấu bệnh với bác sĩ. – Có câu hỏi nào hãy ghi ra giấy để đến hỏi bác sĩ, tránh những lo lắng thắc mắc không có giải đáp gây hoang mang lúc mang bầu. Những thông tin về chế độ ăn uống, sinh hoạt, các loại thuốc, vitamin bác sĩ kê mẹ cũng cần ghi chú cẩn thận để làm theo cho đúng. – Trang thiết bị tân tiến, hiện đại, với các dòng máy như: máy siêu âm 5D, máy Doppler, máy đo Monitor,.. – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa sản, dày dặn kinh nghiệm giúp chẩn đoán, phát hiện sớm những dị tật thai nhi mà không may mẹ gặp phải, sau đó đưa ra biện pháp hợp lý, kịp thời. – Có đầy đủ các gói Thai sản cho mẹ lựa chọn tương ứng các mốc thai kỳ quan trọng. – Bác sĩ sẽ đưa ra một lộ trình khám thai rõ ràng, mẹ được bệnh viện nhắn tin nhắc lịch theo từng mốc, không lo bỏ lỡ mốc thai kỳ quan trọng nào
thucuc
1,269
Bé viêm họng sốt 5 ngày có nguy hiểm và cách điều trị Tình trạng viêm họng kèm sốt rất hay gặp ở trẻ nhỏ, có thể kéo dài từ 2-3 ngày. Tuy nhiên nhiều cha mẹ thấy bé viêm họng sốt 5 ngày chưa đỡ thì không khỏi lo lắng. Vậy lúc này đã cần đưa bé tới gặp bác sĩ hay chưa và làm thế nào để cải thiện tình trạng? Đừng bỏ qua bài viết này nhé! 1. Bé viêm họng sốt 5 ngày – Cha mẹ chớ chủ quan 1.1 Nguyên nhân khiến bé viêm họng sốt Viêm họng là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp, do virus/vi khuẩn xâm nhập và tấn công. Lúc này, hệ miễn dịch của trẻ nhỏ còn yếu nên khó có thể chống lại tác nhân gây bệnh. – Do virus gây ra chiếm tới 80% trường hợp, chủ yếu là virus cúm, sởi,… – Do vi khuẩn gây ra, thường gặp nhất là liên cầu khuẩn. Trẻ sốt viêm họng phần lớn do virus, vi khuẩn tấn công Ngoài ra còn có một số nguyên nhân gây viêm họng không do nhiễm trùng đó là: – Thay đổi thời tiết đột ngột. – Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên hít phải các chất kích thích. các chất gây dị ứng. – Hay ăn/uống đồ lạnh như: kem, uống nước đá,.. – Ở trong phòng điều hòa lâu. Khi viêm họng, triệu chứng dễ thấy nhất là ngứa rát, đau ở vùng họng và hay ho. Ngoài ra, trẻ có thể xuất hiện thêm biểu hiện sốt nhẹ hoặc cao, chảy nước mũi, quấy khóc. Thậm chí có thể nôn trớ. 1.2 Biểu hiện của sốt do viêm họng Sau đây là những biểu hiện của sốt do viêm họng ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý: – Sốt cao 39-40 độ liên tục không giảm dù đã cho uống thuốc hạ sốt. – Viêm tấy hạch ở vị trí cổ. Phần hạch góc hàm biểu hiện sưng to. – Họng có cảm giác đau rát khi nuốt. – Trẻ thở gấp hơn mọi lần, đôi khi thấy khó thở. – Tần suất ho nhiều, dày đặc hơn – Có dịch chảy ra từ tai. Tai có cảm giác đau nhói khi nuốt. – Trẻ không chịu ăn, nếu ăn thì bị nôn trớ ngay lập tức. – Xuất hiện co giật do mất nước. Đối với trẻ có nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng, trẻ chưa được tiêm phòng,…thì cha mẹ càng nên để ý hơn khi tình trạng ho sốt diễn ra liên tục không khỏi. 1.3 Bé viêm họng sốt 5 ngày có nguy hiểm? Sốt do viêm họng không phải một vấn đề quá nguy hiểm. Thông thường viêm họng sốt sẽ diễn ra khoảng 2-3 ngày rồi tự khỏi nếu được chăm sóc kĩ càng. Sau 1 tuần thì tình trạng được cải thiện hoàn toàn. Thế nhưng trong quá trình bị sốt viêm họng, cơ thể của trẻ sẽ yếu hơn. Trẻ sẽ thấy mệt mỏi, khó nuốt, đau rát cổ họng. Những tình trạng này sẽ dẫn tới ăn không ngon miệng, chán ăn. Lâu này nếu không được khắc phục sẽ là nguy cơ của suy nhược cơ thể. Trẻ viêm họng thường kèm theo sốt, người uể oải và ho nhiều 2. Cách thức điều trị bé viêm họng sốt Nếu tình trạng viêm họng sốt không được chữa trị kịp thời, để lâu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: – Viêm amidan – Viêm thanh quản, viêm phế quản – Viêm tai – Viêm tim – Sốt cao co giật – Nhiễm khuẩn huyết Do đó cách điều trị bé viêm họng sốt 5 ngày liên tục hiệu quả nhất: – Đưa bé đi khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Bằng cách khám lâm sàng, quan sát vùng tổn thương ở họng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và kê đơn thuốc phù hợp. Loại thuốc giúp hạ sốt hiệu quả là Acetaminophen hoặc Ibuprofen, liều lượng và cách sử dụng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ cần đưa trẻ đi kiểm tra để nhận tư vấn điều trị phù hợp – Nếu tình trạng sốt không được cải thiện, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng sinh như: Cephalexin, Amoxicillin…Tuy nhiên loại thuốc này tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nên cha mẹ cũng cần tuân theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. – Cho trẻ nghỉ ngơi, thư giãn để giảm bớt mệt mỏi, uể oải. Nên cho trẻ nghỉ ngơi ở không giãn thoáng, sạch sẽ và tránh sử dụng điều hòa, quạt lúc này. – Làm dịu vùng cổ họng của trẻ bằng nước muối sinh lý, thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. – Với trẻ trên 1 tuổi có thể cho uống mật ong pha loãng với nước ấm để cải thiện triệu chứng. 3. Cha mẹ cần làm gì để bé nhanh hồi phục Bên cạnh việc tích cực điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ thì cha mẹ cần kết hợp với một số lưu ý sau để trẻ mau chóng hồi phục: – Không cho trẻ ăn thức ăn cứng, khó nuốt hay đồ cay – nóng bởi gây ra kích ứng, đau rát ở cổ họng hơn. Ưu tiên đồ ăn mềm, dễ nuốt như súp, canh, cháo,… – Uống nhiều nước ấm. Không sử dụng nước đá, nước có gas trong thời gian bị viêm họng sốt – Vệ sinh tai – mũi – họng sạch sẽ cho trẻ hàng ngày. Giúp ngăn các vi khuẩn có cơ hội xâm nhập và tấn công. – Dùng khăn ấm lau cho trẻ nhiều lần trong ngày. Lau ở trán, 2 nách và 2 bẹn. – Vệ sinh nhà cửa thường xuyên, đảm bảo không gian sinh hoạt mà trẻ đang ở sạch sẽ, không có bụi bẩn. Cho trẻ nghỉ ngơi và theo dõi sát sao các triệu chứng ở trẻ 4. Những điều cần tránh khi trẻ bị sốt do viêm họng Khi trẻ bị viêm họng dẫn tới sốt, cha mẹ cần tránh một số điều sau để tránh tình trạng bệnh trầm trọng hơn: – Không đưa trứng vào các bữa ăn của trẻ. Khi tiêu hóa thức ăn, trứng sẽ sinh ra nhiệt lượng. Điều này sẽ khiến trẻ khó hạ sốt. – Hạn chế tối đa các món ăn mặn, nhiều dầu mỡ và gia vị. Những món ăn này sẽ dẫn tới cổ họng bị kích ứng. Khi ấy, trẻ sẽ cảm thấy khó chịu và đau rát hơn. – Không đắp chăn quá dày hay kín người. Điều này sẽ khiến cơ thể trẻ khó hạ nhiệt. Khi này, cha mẹ nên chọn cho trẻ mặc những bộ đồ thoáng mát. Có thể thấy, bé viêm họng sốt 5 ngày liên tục có thể là cảnh báo nguy hiểm nếu cha mẹ không theo dõi và can thiệp kịp thời. Tốt nhất, nếu thấy có các biểu hiện bất thường trong thời gian này cha mẹ cần đưa tới khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Sau khi kiểm tra, các bác sĩ không chỉ biết được mức độ nặng hay nhẹ mà tình trạng bệnh của trẻ cũng nhanh chóng hồi phục. Hơn nữa, vì trẻ là đối tượng dễ nhiễm các bệnh về đường hô hấp nên việc khám sức khỏe định kỳ mỗi năm là rất cần thiết.
thucuc
1,271
Chăm sóc sau sinh mổ như thế nào? Mẹ sau sinh mổ thường mất nhiều thời gian hồi phục hơn sinh thường. Việc chăm sóc sau sinh mổ tại nhà cũng cần phải lưu ý nhiều vấn đề. Ngày thứ 3 sau sinh mổ có thể mở băng, để khô. Mẹ lưu ý không để nước thấm ướt vùng vết mổ. Sang tuần thứ 2, bác sĩ sẽ chỉ định cắt chỉ sau 5 ngày nếu sinh mổ lần đầu tiên, sau 7 - 8 ngày nếu mổ lại lần 2 trở lên. Nếu các mẹ khâu vết mổ bằng chỉ tự tiêu thì không cần cắt chỉ. Mẹ cần lưu ý khi chăm sóc sau sinh mổ tại nhà là nên lau người bằng nước ấm, hoặc tắm nhanh chóng, tránh việc ngâm cơ thể trong bồn tắm khiến vết thương bị ướt. Không nên thoa các loại thuốc kháng sinh lên vết mổ. Về chế độ dinh dưỡng sau sinh mổ: Nhiều mẹ thắc mắc "sau sinh mổ nên ăn gì?". Chỉ uống nước lọc, nước đường, ăn cháo loãng, cho tới khi bắt đầu “xì hơi” được mới ăn thức ăn đặc. Không nên dùng nhiều đường, bột hay các sản phẩm từ đậu tương vì các sản phẩm này dễ gây đầy hơi. Tình trạng táo bón, đầy hơi thường vẫn tồn tại sau sinh mổ 3 - 5 ngày do ảnh hưởng của thuốc tê, vì thế nên uống nhiều nước. Từ ngày thứ 2 trở đi, các mẹ có thể ăn uống như bình thường, cần tăng cường thức ăn giàu đạm và canxi, đồng thời uống nhiều nước để có nhiều sữa cho con bú. Ngoài việc tuân thủ những kiêng cữ sau sinh mổ thì mẹ chỉ nên ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng đạm, chất sắt, rau củ nấu chín...Khi chăm sóc sau sinh mổ tại nhà, cần lưu ý là không nên dùng các loại thực phẩm gây tiêu chảy hoặc dị ứng. Về chế độ vận động, nghỉ ngơi: Việc vận động sau sinh mổ có thể khiến các bà mẹ đau đớn, tuy nhiên, không nên vì thế mà nằm nhiều trên giường. Việc vận động, đi bộ ngắn sẽ giúp các chức năng bình thường của cơ thể hồi phục nhanh hơn, đồng thời giảm các nguy cơ mắc biến chứng sau sinh mổ như: Dính ruột, viêm tắc tĩnh mạch... Về việc cho con bú: Sau sinh mổ, mẹ cần cho con bú ngay càng sớm càng tốt, vì lúc này sữa non có chứa nhiều chất dinh dưỡng, chất đề kháng cho sự phát triển tốt và tăng cường sự miễn dịch cho trẻ. Ngoài việc chú ý những vấn đề về chăm sóc sau sinh mổ tại nhà và những kiêng cữ sau sinh mổ thì sản phụ cũng nên chú ý đến vấn đề vệ sinh cá nhân để giúp nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
507
Nang giả tụy và ổ hoại tử có vách Nang giả tụy và ổ hoại tử có vách là tình trạng cần phải được phát hiện, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời để ngăn ngừa nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. 1. Định nghĩa nang giả tụy và ổ hoại tử có vách Nang giả tụy và ổ hoại tử tụy có vách (WOPN) thường là biến chứng của viêm tụy cấp nhưng cũng có thể gặp ở bệnh nhân sau chấn thương tụy, được định nghĩa như sau :Nang giả tụy: Ổ tụ dịch mạn tính bên ngoài tụy có vỏ rõ, có rất ít hoặc không có hoại tửỔ hoại tử có vách ngăn: Ổ hoại tử tụy mạn tính ở tụy hoặc cạnh tụy phát triển từ ổ viêm, có vách rõ, tồn tại ít nhất 4 tuần sau giai đoạn viêm tụy cấp. ổ hoại tử có thể chứa dịch và thành phần rắn tập trung thành từng ổ hoặc không, ở trong tụy hoặc ngoài tụy.Chẩn đoán: Chẩn đoán nang giả tụy hoặc ổ hoại tử tụy có vách khi thấy hình ảnh ổ tụ dịch có vỏ bao bọc ở bệnh nhân có tiền sử viêm tụy hoặc chấn thương tụy. Nếu chẩn đoán chưa chắc chắn vì bệnh cảnh lâm sàng không rõ ràng hoặc hình ảnh siêu âm hoặc CT không điển hình, có thể tiến hành siêu âm nội soi để lấy bệnh phẩm từ dịch hoặc thành nang làm xét nghiệm.Chụp CT có thuốc giai đoạn sớm có thể loại trừ giả phình mạch ở những bệnh nhân xem xét chỉ định dẫn lưu nang.Để chẩn đoán phân biệt ổ hoại tử có vách với nang giả tụy đơn thuần chụp MRI có ưu thế hơn chụp CT.Việc so sánh hình ảnh với phim chụp trước đó là cần thiết, nếu nang có trước lúc viêm tụy cấp hoặc chấn thương thì thường là nang tụy chứ không phải nang giả tụy. Nang giả tụy và ổ hoại tử tụy có vách (WOPN) thường là biến chứng của viêm tụy cấp nhưng cũng có thể gặp ở bệnh nhân sau chấn thương tụy 2. Điều trị nang giả tụy và ổ hoại tử có vách Theo dõi: Theo dõi lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh đối với những bệnh nhân không có hoặc có rất ít triệu chứng. Theo dõi nang giả tụy bằng chụp CT hoặc MRI có thuốc cản quang mỗi 3-6 tháng. Không cần theo dõi thêm những nang tự tiêu hoặc giảm kích thước và không có triệu chứng. Cần chụp CT hoặc MRI sớm hơn 3 tháng nếu bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, vàng da, ăn chóng no hoặc sốt.Điều trị hỗ trợ: Tất cả bệnh nhân nang giả tụy hoặc ổ hoại tử tụy có vách đều cần đánh giá dinh dưỡng và điều trị hỗ trợ nuôi dưỡng tĩnh mạch hoặc thuốc nếu cần thiết. Nuôi dưỡng qua sonde mũi- ruột: Làm giảm nhu cầu can thiệp nội soi vì làm giảm đau và cải thiện tình trạng dinh dưỡng.Thuốc PPI: Làm giảm tiết acid dạ dày và làm giảm đáp ứng tiết bicarbonate của tụy. Chủ vận thụ thể somatostatin: Octreotide 50-200mcg tiêm dưới da mỗi 8h làm tụy giảm tiết, chỉ định đối với những bệnh nhân có rò tụy. Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng như đau, sốt, vàng da... nang tăng kích thước nhanh hoặc bị nhiễm trùng mà điều trị thuốc không đỡ có chỉ định dẫn lưu dịch nang. Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng hoặc bị nhiễm trùng mà điều trị thuốc không đỡ sẽ có chỉ định dẫn lưu dịch nang Dẫn lưu nang nội soi: Khi có các điều kiện sau: Tụ dịch mạn tính, thành nang giả tụy dính với thành dạ dày hoặc tá tràng, khối tụ dịch có kích thước 6cm. có 2 cách dẫn lưu :Dẫn lưu xuyên thành: Đặt stent xuyên thành dạ dày/ tá tràng và thành nang. Dẫn lưu xuyên nhú: Đặt stent xuyên thành nang nối thông với ống tụy. Hiệu quả: Dẫn lưu nang giả tụy nội soi có tỷ lệ thành công là 90%, tỷ lệ khỏi 70-80 %, tỷ lệ tái phát 10-15%. Tỷ lệ thành công sẽ thấp hơn đối với ổ hoại tử có vách vì có tỷ lệ nhiễm trùng cao hơn và thành phần rắn khó dẫn lưu ra hơn. Tỷ lệ tái phát có thể tăng đến 30%.Biến chứng của dẫn lưu nội soi có thể là: Nhiễm trùng thứ phát, chảy máu, thủng, stent bị rơi tụt vào trong nang.Dẫn lưu nang qua da: Được sử dụng để giải nén khối tụ dịch quanh tụy và ổn định tình trạng bệnh nhân có nhiễm trùng máu trước khi mổ nếu không có điều kiện can thiệp nội soi.Phẫu thuật: Trong cả 2 trường hợp ổ hoại tử tụy nhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng nhưng có triệu chứng như sốt nhẹ, buồn nôn, lơ mơ và chán ăn đều có chỉ định cắt tụy. Mục đích của phẫu thuật này là cắt bỏ phần tụy hoại tử, bảo tồn phần tụy còn hoạt động, kiểm soát lỗ rò tụy, hạn chế tổn thương cơ quan lân cận.XEM THÊMNang giả tụy: Những điều cần biết.
vinmec
889
Chữa bệnh gan yếu như thế nào? Nổi mụn, đầy hơi trướng bụng, mệt mỏi, chán ăn… là những dấu hiệu thường thấy của bệnh gan yếu. Chữa bệnh gan yếu như thế nào? Chữa bệnh gan yếu cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Dấu hiệu bệnh gan yếu Bệnh gan yếu thường đi kèm với những dấu hiệu như: Mệt mỏi, chán ăn, bụng luôn trong tình trạng đầy hơi hoặc căng cứng, khó ngủ, đau hạ sườn phải, hơi thở có mùi, da khô nổi mụn, thường xuyên xuất hiện những cơn đau bụng, chảy máu chân răng và rất dễ bị thâm tím… Bệnh gan yếu thường đi kèm với những dấu hiệu như: Mệt mỏi, chán ăn, bụng luôn trong tình trạng đầy hơi hoặc căng cứng, khó ngủ… Khi bị gan yếu, chức năng của gan sẽ bị suy giảm nhanh chóng, ảnh hưởng đến sự vận hành của tất cả các bộ phận của cơ thể. Việc nhận biết được các triệu chứng gan yếu sớm giúp người bệnh có biện pháp xử lý nhanh chóng để tăng cường chức năng gan. Chữa bệnh gan yếu như thế nào? –         Kiểm soát trọng lượng cơ thể bằng các hoạt động thể dục thể thao, phòng tránh béo phì cũng như tránh bệnh gan nhiễm mỡ. –  Cân bằng chế độ dinh dưỡng, đảm bảo ăn uống đầy đủ chất nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể cũng như tăng cường sức khỏe cho lá gan. –         Ăn tỏi sống trong mỗi bữa cơm sẽ giúp tăng cường sức mạnh bài tiết độc tố cho gan. Các bệnh về gan nếu không được điều trị sớm sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh –         Uống nước chanh vào mỗi buổi sáng nhằm kích thích gan sản xuất ra nhiều mật giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng. –         Tiêm vaccin phòng ngừa virus gan nếu trong gia đình có người bị nhiễm virus gan hoặc có nguy cơ lây nhiễm bệnh. –         Hạn chế uống thuốc, sử dụng thảo dược tự nhiên giúp bảo vệ gan. –         Chế độ sinh hoạt làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, không thức quá khuya, tránh căng thẳng. –  Không ăn quá no, không ăn quá nhiều chất đạm, béo, chia nhỏ các bữa trong ngày. –         Nói không với thực phẩm chiên xào, đồ ăn cay, hạn chế ăn mặn –         Ưu tiên bổ sung dưỡng chất từ rau củ quả, các loại nước ép trái cây. Đặc biệt, trong quá trình chữa bệnh yếu gan tuyệt đối không sử dụng các loại nước uống có cồn, rượu bia, cà phê,…không sử dụng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng. Khám gan định kỳ là cách chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho gan Thay đổi thói quen chăm sóc sức khỏe, đi khám gan định kỳ 6 tháng /lần. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
488
Khám hệ tiết niệu là khám những gì? Nên khám ở đâu? Hệ tiết niệu có nhiệm vụ đào thải những chất cặn bã, độc hại ra khỏi cơ thể và rất dễ bị tổn thương. Khám hệ tiết niệu sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường tại cơ quan này, kịp thời điều trị và phòng tránh biến chứng. Vậy khám hệ tiết niệu là khám những gì, nên khám ở đâu để đảm bảo chính xác. 1. Khám tiết niệu là khám những gì? Với thắc mắc “Khám hệ tiết niệu là khám những gì”, các chuyên gia giải đáp rằng, khám hệ tiết niệu chính là khám các cơ quan trong hệ tiết niệu, bao gồm khám thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Ở nam giới, các bác sĩ sẽ tiến hành khám cả tuyến tiền liệt. 1.1. Khám thận Bác sĩ sẽ kiểm tra vùng hố thắt lưng có bị sưng không, vùng bụng bệnh nhân có khối u nổi lên hay không. Sau đó, bệnh nhân cần nằm lên giường và thực hiện nằm theo một số tư thế để bác sĩ thuận tiện hơn trong việc thăm khám bệnh: - Bệnh nhân nằm ngửa, đồng thời 2 chân duỗi thẳng, thả lỏng bụng và thở đều: Bác sĩ đặt một tay lên vùng hố thắt lưng và ấn sâu xuống. Tay kia đặt lên bụng người bệnh, sau đó tiến hành ép sát 2 tay lại để kiểm tra xem có khối u hay không. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ cũng sẽ quan sát để biết rõ được phản ứng đau của bệnh nhân. - Để khám kỹ hơn thận phải và thận trái, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh duỗi thẳng 1 chân, đồng thời nằm nghiêng người sang phải để khám thận trái và nghiêng người sang trái khi khám thận phải. Lúc này, bác sĩ sẽ ngồi sau lưng người bệnh, đặt tay phải lên bụng người bệnh và đặt tay trái đặt ở vùng hố thắt lưng. Ngón trỏ sẽ được đặt ở vị trí cách xương sườn thứ 10 trong khoảng cách bằng 2 đốt ngón tay. Khi người bệnh hít sâu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra thận. Để việc thăm khám dễ dàng hơn, cần kê gối vào phần mạn sườn trên của bệnh nhân. Đối với người bệnh nghi ngờ thận đổi chỗ hoặc thận có khối u to, thì việc kê gối trong quá trình thăm khám bệnh lại càng cần thiết. 1.2. Khám bàng quang Ở người khỏe mạnh sẽ không thấy được bàng quang. Tuy nhiên, nếu mắc các bệnh về bàng quang khiến nước tiểu ứ đọng lại cơ quan này, bác sĩ sẽ dễ dàng phát hiện cầu bàng quang trong quá trình thăm khám. Cụ thể như sau: - Thấy được khối u to ở vùng hạ vị của người bệnh. - Nếu gõ vào sẽ thấy một vùng đục có hình tròn, lồi lên trên. - Khi thực hiện sờ nắn sẽ thấy rõ một khối u căng, nhẵn và không di chuyển. Khối u này có thể xẹp xuống ngay sau khi người bệnh được tiến hành thông tiểu. Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ phân biệt cầu bàng quang với một số loại khối u khác. Nếu người bệnh có sỏi trong bàng quang thì khi thông tiểu có thể nghe thấy âm thanh lạch cạch. - Khám trực tràng - âm đạo: Để tìm kiếm khối u tại bàng quang và phân biệt với các khối u vùng tiểu khung. Đồng thời có thể phát hiện lỗ rò bàng quang, trực tràng và âm đạo. 1.3. Khám niệu đạo: + Đối với bệnh nhân nữ: Âm đạo sẽ ở phía dưới và lỗ niệu đạo nằm ở phía trên. Để kiểm tra cơ quan này, cần vạch môi âm đạo để quan sát rõ phần niệu đạo và phát hiện một số bất thường có thể xảy ra như hiện tượng chảy mủ, viêm loét lỗ niệu đạo,... + Đối với bệnh nhân là nam giới: Bác sĩ sẽ thực hiện lộn bao quy đầu để khám. Trường hợp không có vấn đề bất thường thì sẽ không có hiện tượng chảy dịch. 1.4. Khám tiền liệt tuyến Đối với nam giới, bác sĩ sẽ tiến hành thêm danh mục khám tiền liệt tuyết. Tiền liệt tuyến nằm bao quanh cổ bàng quang và ôm lấy phần niệu đạo. Ở người bình thường, không thể sờ hoặc chỉ sờ được một phần của tiền liệt tuyết. Tuy nhiên, nếu có thể sờ thấy và cảm nhận tiền liệt tuyến to lên bất thường thì có thể là do một số vấn đề sau: - Viêm tiền liệt tuyến với một số biểu hiện như tiền liệt tuyến to và mềm bất thường, bệnh nhân bị đau nhiều và có thể bị ra mủ khi khám trực tràng. Bác sĩ có thể lấy mẫu dịch mủ này để phân tích, soi vi khuẩn. Thông thường, bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt thì có thể mắc cả bệnh viêm bàng quang. Đối với những trường hợp mắc ung thư tiền liệt tuyến: Khi sờ nắn cơ quan này, bác sĩ có thể cảm nhận được độ cứng và to của tiền liệt tuyến, thậm chí có thể cảm nhận rõ được khối u cứng đang lồi lên. 1.5. Khám sức khỏe toàn thân Không chỉ kiểm tra các cơ quan nêu trên, bác sĩ còn tiến hành khám sức khỏe toàn thân để nắm rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. - Xét nghiệm nước tiểu: Để phát hiện vi khuẩn, bạch cầu, hồng cầu trong nước tiểu và chẩn đoán các bệnh lý về đường tiết niệu. - Nội soi bàng quang: Để phát hiện những tổn thương trong cơ quan này. - Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp khác siêu âm, chụp CT, chụp MRI,… ở những người bệnh hay bị nhiễm trùng. 2. Khi nào cần khám hệ tiết niệu? Nên khám ở đâu? Người bệnh nên đi khám hệ tiết niệu nếu gặp phải một số triệu chứng như sau: - Nước tiểu đục màu, đi tiểu ra máu, khó khăn khi tiểu, có mủ lẫn trong nước tiểu, bị đau buốt khi đi tiểu,… - Đau khi quan hệ tình dục. - Một số triệu chứng khác như đau lưng, sốt cao, mệt mỏi, khó tập trung,… Trước khi đi khám, bạn cũng nên chú ý một số vấn đề sau: - Không nên quá căng thẳng. - Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. - Không ăn các loại đồ ăn nhanh, món ăn có chứa nhiều mỡ, không uống bia rượu, các loại đồ uống chứa gas,… - Mang theo đơn thuốc đang dùng và hồ sơ khám bệnh trước đó. - Một số trường hợp cần siêu âm, xét nghiệm, bác sĩ thường yêu cầu người bệnh nhịn ăn, nhịn tiểu để bàng quang căng lên, giúp cho việc thăm khám trở nên thuận lợi hơn.
medlatec
1,160
Tác dụng của thuốc Urokit Thuốc Urokit được sử dụng trong điều trị trường hợp hạ Kali máu, sỏi thận và một số bệnh lý khác. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả cùng tìm hiểu thuốc Urokit có tác dụng gì và khi dùng thuốc cần lưu những gì qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Urokit có tác dụng gì? Thuốc Urokit có chứa các thành phần chính bao gồm là Potassium citrate. Thuốc được bào chế dạng bột pha dung dịch uống với hàm lượng 3g/gói.Hoạt chất Potassium citrate sau khi uống vào cơ thể được chuyển hóa thành bicarbonate, tạo ra một lượng kiềm trong cơ thể, từ đó làm tăng p. H nước tiểu và làm tăng citrate trong nước tiểu bằng cách tăng thải trừ citrate. Nhờ tác dụng của thuốc mà khi sử dụng thuốc Potassium citrate có tác dụng giúp làm chậm sự kết tinh của các muối tạo sỏi (canxi oxalat, canxi photphat và axit uric). Tăng lượng citrat trong nước tiểu tạo phức với canxi, làm giảm nồng độ tập trung của ion canxi, do đó giảm độ bão hòa của nước tiểu với oxalate dẫn đến giảm sự hình thành sỏi canxi oxalat. Citrate cũng ức chế sự tạo ra mầm tinh thể của canxi oxalate và canxi phosphate.Ngoài ra, thuốc này còn có tác dụng điều chỉnh Kali của cơ thể và giúp tăng lượng Kali trong máu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Urokit 2.1 Chỉ định của thuốc Urokit. Thuốc Urokit thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm Kali huyết: Tác dụng của Kali trong Potassium citrate là giữ vai trò điều hòa cân bằng acid base trong cơ thể, tham gia hỗ trợ quá trình dẫn truyền xung thần kinh, kích hoạt nơron tiếp nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, hiệu quả. Kali còn là chất mang giúp vận chuyển dinh dưỡng đi qua màng tế bào, từ đó cung cấp dinh dưỡng nuôi tế bào. Bên cạnh đó, kali là một chất điện giải, giữ vai trò quan trọng trong cơ chế hoạt động của hệ thống tim mạch, đặc biệt liên quan đến sức co bóp của tim. Thuốc được dùng để điều trị giảm Kali máu, nhất trong là trong các trường hợp dùng thuốc lợi muối niệu, thuốc nhuận tràng, corticoid,..Điều trị sỏi thận: Thuốc được chỉ định trong điều trị sỏi oxalat canxi và điều trị sỏi acid uric.Điều trị tình trạng toan hoá ống thận.2.2. Chống chỉ định của thuốc Urokit. Chống chỉ định của thuốc Urokit trong những trường hợp sau đây:Không dùng cho những trường hợp dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào có trong thuốc Urokit.Bệnh nhân tăng kali máu (hoặc với những người có các bệnh lý dễ dẫn đến tăng kali máu như suy thận mãn tính, đái tháo đường không kiểm soát được, mất nước cấp tính, người vận động gắng sức, suy tuyến thượng thận.Bệnh nhân có một nguyên nhân gây ngưng trệ hoặc chậm đưa viên thuốc qua đường tiêu hóa như chậm làm rỗng dạ dày, chèn ép thực quản, tắc nghẽn hoặc tắc ruột, hoặc những người đang dùng thuốc kháng cholinergic.Loét dạ dày tá tràng.Nhiễm trùng đường tiết niệu đang hoạt động.Loạn nhịp thất.Bệnh nhân mắc bệnh Addison.Không dùng cùng lúc với các loại thuốc gây giữ Kali riêng lẻ hay với thuốc lợi muối tiểu giữ Kali, vì sẽ rất khó kiểm soát nồng độ Kali máu.Hạn chế việc kết hợp cùng thuốc ức chế Angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển, thuốc Tacrolimus, Ciclosporine, chỉ nên cân nhắc phối hợp cùng khi có trình trạng Kali máu giảm nhiều. 3. Cách dùng thuốc Urokit Thuốc Urokit được bào chế dạng bột pha dung dịch nên khi dùng bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Hòa tan thuốc với nước sôi để nguội và nên uống thuốc này ngay sau khi pha và uống vào cuối bữa ăn. Bạn cần tuân thủ đúng liều điều trị và tuân thủ thời gian sử dụng. Không được tự ý uống thuốc bù liều khi lỡ quên.Liều dùng thuốc tùy thuốc vào mục đích sử dụng thuốc và liều dùng luôn được điều chỉnh thích hợp theo sự thay đổi nồng độ Kali trong máu trước và trong quá trình điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc Urokit Khi dùng thuốc Urokit có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Một số bệnh nhân có thể xuất hiện những triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa như khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng.Tăng Kali máu quá mức, điều này có nguy cơ dẫn đến đột tử, dó đó nên kiểm tra Kali huyết chặt chẽ và thường xuyên điều điều chỉnh liều dùng thuốc hợp lí.Khi dùng thuốc với liều cao, đặc biệt các dạng bào chế giải phóng ồ ạt nguy cơ gây kích ứng viêm loét niêm mạc dạ dày tá tràng, thậm chí loét ở ruột non.Bệnh nhân nên theo dõi các biểu hiện bất thường xuất hiện sau khi dùng thuốc và nếu có cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Urokit Nói với bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với thuốc, bệnh lý có nguy cơ làm tăng nồng độ Kali trong máu. Khi dùng thuốc bạn cần được kiểm tra theo dõi chặt Kali máu trước và trong khi sử dụng thuốc.Thận trọng khi sử dụng cho người già do nồng độ Kali máu thay đổi bất thường rất khó kiểm soát.Sử dụng thuốc này đúng liều lượng, đúng thời gian điều trị, không được tự ý dùng thuốc hay thay đổi liều lượng.Chưa có những báo cáo an toàn của việc sử dụng thuốc này trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Tương tác: Trong quá trình sử dụng thuốc này, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tình trạng tương tác giữa thuốc Urokit với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Cần chú ý khi kết hợp các thuốc như thuốc lợi tiểu giữ Kali gồm Spironolactone, Canrenone, Triamterene, Amiloride,..do có nguy cơ cao gây tăng Kali máu nguy hiểm đến tính mạng. Ngoại trừ những trường hợp bệnh nhân chắc chắn đang bị giảm Kali máu và có thể kiểm soát tốt lượng Kali máu khi dùng nếu không sự phối hợp này là chống chỉ định.Bảo quản: Bảo quản thuốc này ở những nơi khô ráo và thoáng mát, thường để bảo quản ở nhiệt độ phòng. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, nhiệt độ cao và bị ánh nắng trực tiếp chiếu vào sẽ ảnh hưởng đến hoạt chất.Thuốc Urokit thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ điều trị. Chính vì vậy mà bạn chỉ dùng thuốc này khi được chỉ định và theo dõi sát trong quá trình dùng thuốc vì nguy cơ tăng Kali máu.
vinmec
1,198