text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Củng cố hệ miễn dịch
Là hàng phòng thủ mạnh mẽ của cơ thể, hệ miễn dịch đang bị đe dọa và suy yếu từ chế độ ăn uống kém, khí hậu thay đổi đột ngột, phòng chống bệnh không hiệu quả và stress.
Củng cố hệ miễn dịch là lời khuyên để có sức khỏe tốt. Trước khi nhờ tới sự hỗ trợ từ thuốc men thì chế độ ăn uống hợp lý cũng đem lại hiệu quả nhất định.
Trái cây chua: Bưởi, cam và chanh là nguồn vitamin C tốt, có tác dụng sát khuẩn cao. Hãy tận hưởng một ly nước ép tươi vào mỗi buổi sáng, nếu có thể thì dùng lúc bụng đói, độ 20 phút trước khi ăn sáng. Ngoài ra bắp cải, bông cải cũng giàu vitamin C giúp kháng khuẩn. Bắp cải ngâm chua, gỏi bắp cải, canh hầm... hãy tận hưởng dưới mọi hình thức.
Kẽm: Là vi lượng thiết yếu để đánh bại mọi vi rút “cứng đầu”, nên bổ sung kẽm hằng ngày. Nghêu, hào, gan, thịt gà, nấm hương là những thực phẩm dễ tìm và dễ chế biến.
Mật ong và phấn hoa: Là những sản phẩm quý báu giúp bảo vệ khỏi cảm cúm và những bệnh đường hô hấp khác. Có thể rưới một ít mật ong hay phấn hoa phù hợp lên trái cây, hoặc pha vào thức uống mỗi tối.
Men vi sinh: Để chống hại khuẩn nên “nuôi” lợi khuẩn từ yaourt, phô mai mềm và các chế phẩm lên men từ sữa. Những men vi sinh này sẽ hỗ trợ tăng cường hệ đường ruột, quan trọng trong quá trình củng cố hệ miễn dịch. | medlatec | 279 |
Trẻ viêm tai giữa cấp do phế cầu khuẩn: Biến chứng và giải pháp
Viêm tai giữa cấp thường đi cùng với nhiễm trùng đường hô hấp trên. Viêm tai giữa cấp do phế cầu là bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, thường tái phát nhiều lần nếu không được điều trị không kịp thời, gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho trẻ.
1. Nguyên nhân trẻ viêm tai giữa cấp do vi khuẩn
Tác nhân chủ yếu của viêm tai giữa do vi khuẩn là phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae (40-50%), vi khuẩn Haemophilus influenzae (30-40%)... Hiện tại, vaccine 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 được tiêm chủng rộng rãi cho trẻ em đã được tích hợp thành phần phòng vi khuẩn Haemophilus influenza tuýp B. Bởi vậy viêm tai giữa nguyên nhân do phế cầu đang rất được chú ý trên cả nước cũng như trên thế giới. Vi khuẩn phế cầu thường trú ngụ sẵn trong hầu họng của trẻ em và người lớn. Khi sức khỏe suy yếu, khả năng miễn dịch của cơ thể suy giảm, phế cầu khuẩn thừa cơ hội tấn công vào đường hô hấp và gây ra các bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não. Khả năng phát bệnh viêm tai giữa do phế cầu khuẩn phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể, do đó trẻ em với hệ miễn dịch non nớt nên là đối tượng dễ mắc bệnh.Theo nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Đăng Quyệt và cộng sự năm 2018 về kháng kháng sinh của phế cầu trong điều trị viêm phổi do phế cầu ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy: Phế cầu có tỷ lệ kháng kháng sinh rất cao:Trên 95% với các kháng sinh của nhóm macrolid90% với cotrimoxazol95% với clindamycin73% với penixillin V.Ngoài ra, phế cầu giảm nhạy cảm với penicillin, 56,1% không nhạy cảm với penicillin G. Phế cầu chỉ còn 58,4% nhạy cảm với cefotaxim và 62% nhạy cảm với ceftriaxon. Tuy nhiên phế cầu còn nhạy cảm 95% với amoxicillin, 100% với rifampycin, linezolid, vancomycin và ofloxacin. Phế cầu đã kháng với levofloxacin. Tỷ lệ gặp phế cầu đa kháng chiếm 64%.
2. Triệu chứng trẻ viêm tai giữa cấp do phế cầu
Các triệu chứng của bệnh viêm tai giữa là màng nhĩ phồng, hoặc không di động khi bơm khí vào tai, dịch chảy ra từ tai. Ngoài ra, viêm tai giữa ở trẻ nhỏ thường có một số triệu chứng như:Sốt cao từ 30 – 40 độ C, quấy khóc, bỏ bú, kén ăn, nôn trớ và có thể co giật;Đau tai;Tiêu chảy nhiều lần, phân lỏng, xuất hiện gần như đồng thời với sốt.
3. Biến chứng do trẻ viêm tai giữa do phế cầu khuẩn
Trẻ bị viêm tai giữa do phế cầu nếu được điều trị dứt điểm bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Nếu điều trị muộn, bệnh có thể tiến triển nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm, như:Mất thính lực: Do nước nhầy tụ sau màng nhĩ có thể dần hết đi, hoặc đọng ở tai giữa nhiều ngày, làm hỏng màng nhĩ, chuỗi xương dẫn âm thanh, gây điếc tai vĩnh viễn.Thủng màng nhĩ: trong thời gian viêm tai giữa cấp do phế cầu, nước nhầy và mủ có thể tích tụ nhiều trong tai giữa, đè và gây áp lực lên màng nhĩ, khiến màng nhĩ rách và mủ chảy ra ngoài. Nếu màng nhĩ rách nhiều lần và không lành được sẽ làm thủng màng nhĩ, trẻ cần phải mổ để vá lại.Viêm xương chũm: Đây là biến chứng phổ biến của bệnh viêm tai giữa do phế cầu khuẩn. Nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ lan vào xương, gây viêm xương chũm qua đó xâm nhập nội sọ gây viêm màng não, áp xe não, làm tăng nguy cơ tử vong của trẻ.Chậm nói, chậm phát triển: Trẻ bị viêm tai giữa gây giảm hoặc mất thính lực khiến khả năng học hỏi ngôn ngữ ở trẻ bị ảnh hưởng gây chậm nói, chậm phát triển trí não.
4. Phòng ngừa trẻ bị viêm tai giữa cấp do phế cầu thế nào?
Tiêm phòng phế cầu đang là giải pháp hiệu quả nhất cho trẻ em trên toàn thế giới: Có 2 loại vắc-xin đang có trên thị trường Việt Nam. Vắc-xin Synflorix: Là loại vắc-xin phòng ngừa các bệnh do phế cầu gây ra. Vắc-xin Synflorix có chứa 10 typ kháng nguyên phổ biến nhất của vi khuẩn phế cầu gồm: 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F và 23FVắc-xin Prevenar 13: Chứa 13 typ kháng nguyên phổ biến nhất của vi khuẩn phế cầu gồm 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19A, 19F và 23F.Hai loại vắc-xin này kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể chống lại những typ phế cầu kể trên, giúp ngăn ngừa các bệnh chúng có thể gây ra. Lịch tiêm vắc xin Synflorix (Bỉ) cho trẻ từ 6 tuần đến 5 tuổi. Trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi:Lịch tiêm 3 liều cơ bản:Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.Mũi 2: Cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng.Mũi 3: Cách mũi 2 tối thiểu 1 tháng.Mũi nhắc lại: sau 6 tháng kể từ mũi thứ 3.Trẻ từ 7-11 tháng (chưa từng được tiêm phòng vắc xin trước đó).Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.Mũi 2: Cách mũi 1 là 1 tháng.Mũi nhắc lại: Vào năm tuổi thứ 2 và cách mũi 2 ít nhất là 2 tháng.Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi (chưa từng được tiêm phòng vắc xin trước đó)Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.Mũi 2: Cách mũi 1 là 2 tháng.Lịch tiêm vắc xin Prevenar 13 cho trẻ. Trẻ 2 - 6 tháng tuổi:Mũi 1: Là mũi tiêm đầu tiên, có thể bắt đầu khi trẻ được 6 tuần tuổi;Mũi 2: Cách mũi đầu tiên tối thiểu 1 tháng;Mũi 3: Cách mũi thứ 2 tối thiểu 1 tháng;Mũi nhắc lại: Tiêm khi trẻ được 11 - 15 tháng tuổi và cần cách mũi thứ 3 tối thiểu 2 tháng.Trẻ 7 - 11 tháng tuổi:Mũi 1: Là mũi tiêm đầu tiên của trẻ trong khoảng thời gian 7 - 11 tháng tuổi;Mũi 2: Tiêm cách mũi đầu tiên tối thiểu 1 tháng;Mũi nhắc lại: Tiêm khi trẻ được trên 1 tuổi và cách mũi thứ 2 tối thiểu 2 tháng.Trẻ 12 - 23 tháng tuổi:Mũi 1: Là mũi tiêm đầu tiên của trẻ trong khoảng thời gian 12 - 23 tháng tuổi;Mũi nhắc lại: Tiêm cách mũi đầu tiên tối thiểu 2 tháng.Trẻ trên 24 tháng tuổi và người lớn: Tiêm 1 mũi duy nhất.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm tai giữa | vinmec | 1,134 |
Dây rốn một động mạch có nguy hiểm?
Dây rốn một động mạch được phát hiện thông qua siêu âm thăm khám thai định kỳ khiến nhiều bà mẹ mang thai lo lắng. Vậy dây rốn một động mạch là gì, có phải là bất thường dây rốn thai nhi không, có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không?
1. Dây rốn một động mạch là gì?
Cấu trúc bình thường của dây rốn - sợi dây nối giữa mẹ và thai nhi, gồm 3 mạch máu là 2 động mạch (vận chuyển máu ít oxy và các chất thải từ thai nhi ra khỏi bào thai, đi vào tuần hoàn của người mẹ) và 1 tĩnh mạch (vận chuyển máu chứa nhiều oxy từ mẹ đến thai nhi).Dây rốn một động mạch là sự bất thường trong cấu trúc của dây rốn, chỉ gồm 2 mạch máu là 1 động mạch và 1 tĩnh mạch. Bất thường này chiếm tỷ lệ 1% ở những bà mẹ mang thai và thường gặp ở trường hợp đa thai.
2. Vì sao có dây rốn một động mạch?
Cho đến nay, vì sao dẫn đến dây rốn một động mạch vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố sau được xem là làm tăng nguy cơ hình thành:Mẹ mang đa thai. Thai nhi có giới tính là gái. Mẹ lớn tuổi mang thai (>40 tuổi)Mẹ hút thuốc là và mắc một số bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường.Bất thường nhiễm sắc thể. Di truyền. Khuyết tật bẩm sinh.
Mẹ mang đa thai là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ thai nhi có dây rốn một động mạch
3. Dây rốn một động mạch có nguy hiểm?
Phần lớn (chiếm tỉ lệ 3⁄4) các trường hợp dây rốn một động mạch không ảnh hưởng gì đến thai nhi, em bé được sinh ra hoàn toàn bình thường và khỏe mạnh nếu vẫn đảm bảo lưu lượng máu đến thai nhi và bào thai không có bất thường nào khác kèm theo.Một số ít trường hợp còn lại, dây rốn một động mạch có thể ảnh hưởng đến bào thai với những bất thường sau:Trẻ sinh non, thai nhi chậm phát triển.Bất thường ở cột sống, xương khớp, tim mạch, niệu sinh dục, thần kinh.Rối loạn nhiễm sắc thể 18 (gây ra hội chứng Edwards) hoặc 21 (gây ra hội chứng Down).
4. Xử trí khi phát hiện dây rốn một động mạch
Sau khi phát hiện dây rốn một động mạch qua siêu âm, bác sĩ sản phụ khoa có thể yêu cầu và chỉ định thai phụ thực hiện các xét nghiệm nhằm kiểm tra những bất thường (nếu có) đối với thai nhi:Siêu âm: Trong các lần thăm khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ siêu âm để đánh giá sự phát triển và khảo sát hình thái của thai nhi. Đặc biệt, cần tiến hành siêu âm màu Doppler để kiểm tra có bất thường nào trên hệ tim mạch của bào thai không.Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn (Non Invasive Prenatal Test, viết tắt là NIPT): Nếu siêu âm cho thấy bất thường về hình thái thai nhi (do dây rốn một động mạch gây ra), có thể tiến hành lấy máu người mẹ để thực hiện xét nghiệm NIPT để kiểm tra.Xét nghiệm xâm lấn: Chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau là những xét nghiệm xâm lấn có thể ảnh hưởng đến thai nhi (tổn thương, nhiễm trùng bào thai, sảy thai). Do đó, cần cân nhắc thực hiện những xét nghiệm này.
5. Thai nhi có dây rốn một động mạch cần lưu ý những gì?
Với trường hợp thai có dây rốn một động mạch, mẹ bầu cần bổ sung đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sự phát triển của bé
Bất thường dây rốn một động mạch có thể khiến nhiều thai phụ lo lắng, tuy nhiên cần lưu ý những điểm sau để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé trong thai kỳ, lúc sinh và sau khi sinh.Mẹ mang thai cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sự phát triển của thai nhi.Mẹ mang thai gặp bất thường về dây rốn một động mạch vẫn có thể sinh thường bằng đường âm đạo.Trong quá trình chuyển dạ, cần theo dõi chỉ số tim thai.Sau khi sinh, trẻ cần được kiểm tra về chiều dài, cân nặng, bất thường về hình dáng bên ngoài và khảo sát chức năng phản xạ hệ tiết niệu, tim mạch.Phần lớn các trường hợp thai nhi có dây rốn một động mạch vẫn phát triển và được sinh ra khỏe mạnh, bình thường. Tuy nhiên, để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, sản phụ cần thăm khám thai định kỳ để kịp thời phát hiện bất thường đối với thai nhi và có hướng xử trí phù hợp. Sản phụ sẽ không còn cô đơn khi bước vào cuộc chuyển dạ vì có người thân đồng hành giúp quá trình sinh con luôn mang đến sự an tâm và hạnh phúc. | vinmec | 849 |
Trồng răng implant có đau không? Mất bao lâu hoàn thiện?
Trồng răng implant là một phương pháp thay thế răng đã mất, giúp đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai cho người dùng. Tuy nhiên, nhiều người thường thắc mắc “Trồng răng implant có đau không?”
1. Thông tin về trồng răng implant
Trồng răng implant là phương pháp thay thế răng đã mất bằng răng giả implant có nhiều ưu điểm nổi bật. Răng giả implant được cấu thành từ 3 bộ phận riêng biệt là trụ implant, mão răng sứ và khớp nối abutment (nối trụ implant và mão răng sứ). Sau khi thay thế xong, hàm răng của bạn sẽ có tính thẩm mỹ cao và việc ăn uống sẽ diễn ra bình thường mà không có trở ngại gì. Ngoài ra, việc trồng răng implant cũng giúp người dùng tránh được khả năng tiêu xương do bị mất răng.
Trồng răng implant có thể được thực hiện với hầu hết mọi đối tượng bị mất răng, trừ một số trường hợp như: phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 18 tuổi, người hút thuốc lá, người có mật độ xương hàm không đủ, mắc bệnh lý mạn tính hay một số vấn đề khác không đủ điều kiện để thực hiện trồng răng.
Trồng răng implant có thể thực hiện với hầu hết mọi đối tượng bị mất răng
2. Tại sao trồng răng implant được ưa chuộng?
– Khả năng ăn uống của người bệnh sẽ được phục hồi và diễn ra bình thường.
– Đảm bảo tính thẩm mỹ cao vì mão răng sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật.
– Không gây tổn hại cho những răng lân cận.
– Có độ bền cao.
– Có thể dùng được cả đời vì vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dùng.
– Không khiến người bệnh bị khó chịu hay vướng víu.
Tuy nhiên, phương pháp này có chi phí tương đối cao và thời gian điều trị implant khá dài, trường hợp mất răng lâu năm có thể lên đến 6 tháng.
3. Trồng răng implant có đau không?
Theo bác sĩ, quá trình trồng implant không đau vì:
– Quá trình diễn ra nhanh chóng: Trong quy trình trồng răng implant, bước thường gây khó chịu là cắm trụ implant. Tuy nhiên tiểu phẫu này diễn ra nhanh chóng và bệnh nhân chưa kịp cảm nhận thì đã hoàn thiện.
Tiểu phẫu cấy trụ implant diễn ra nhanh chóng và không khiến bệnh nhân gặp đau đớn hay khó chịu
– Bác sĩ có tay nghề cao trực tiếp thực hiện: Với việc được bác sĩ tay nghề cao trực tiếp thực hiện, bệnh nhân hoàn toàn có thể an tâm vì quá trình cấy ghép implant không gây đau hay gây ra biến chứng gì. Đặc biệt, sức khoẻ của người dùng sẽ luôn được theo dõi sát sao trong quá trình cấy ghép.
4. Cấy ghép implant mất bao lâu?
4.1 Giai đoạn cấy trụ implant
4.2 Giai đoạn cấy ghép implant
Sang đến giai đoạn này, bác sĩ sẽ thực hiện gắn khớp nối abutment và mão răng sứ cho bệnh nhân. Tuy nhiên, thời gian thực hiện của từng người sẽ khác nhau tùy thuộc vào thể trạng sức khoẻ.
– Với những bệnh nhân có xương hàm chắc khỏe thì mật độ xương hàm đảm bảo đủ điều kiện thực hiện cấy ghép, ổ răng đủ chiều sâu và vị trí cấy ghép dễ thực hiện thì chỉ mất khoảng 1 ngày để hoàn thiện.
– Với những bệnh nhân xương hàm không chắc khỏe, ổ răng đủ chiều sâu, răng đã mất có thể là răng cửa hàm trên hoặc hàm dưới tuy nhiên vị trí răng đã mất không thể thực hiện cấy ghép dễ dàng thì quá trình cấy ghép implant sẽ mất khoảng 7 – 10 ngày.
– Với những bệnh nhân bị mất răng lâu ngày, ổ răng của bệnh nhân bị hao hụt nghiêm trọng, thể tích xương hàm không đủ thì bác sĩ cần phải tiến hành nâng xoang, cấy xương vào ổ răng để phục hồi vết thương cũ. Chính vì vậy sẽ mất khoảng 3 – 6 tháng để hoàn thiện cấy ghép implant. | thucuc | 723 |
Công dụng thuốc Lacoma
Thuốc Lacoma là nhóm thuốc được ưu tiên dùng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó có bệnh tăng nhãn áp như thiên đầu thống (bệnh glocom). Vậy thuốc có thành phần hoạt chất gì và nên dùng thuốc với liều lượng thế nào?
1. Công dụng thuốc Lacoma là gì?
Thuốc Lacoma là thuốc điều trị Mắt - Tai Mũi Họng. Thuốc Lacoma chứa thành phần Latanoprost 0,05mg/1ml và được đóng gói dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Thuốc Lacoma là một chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể prostanoid FP, có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nho.Glaucom góc mở, Glaucom đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ. Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Lacoma hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.
2. Cách sử dụng của Lacoma thuốc huyết áp
2.1. Cách dùng thuốc Lacoma. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Lacoma. Nhỏ Latanoprost vào mắt bị ảnh hưởng, thông thường là 1 lần/ngày vào buổi tối, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu Latanoprost được sử dụng đồng thời cùng các loại thuốc nhãn khoa khác, dùng cách nhau ít nhất 5 phút.Không sử dụng Latanoprost thường xuyên. Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm, sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt, sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má. Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 - 2 phút.
3. Chống chỉ định của thuốc Lacoma
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Lacoma phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Lacoma
4.1. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Lacoma. Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Lacoma: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.4.2. Lưu ý thời kỳ mang thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc. Các thuốc dù đã được kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.4.3. Lưu ý thời kỳ cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé
5. Tác dụng phụ của thuốc Lacoma
Ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, lỗi khúc xạ, xung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, sợ ánh sáng, giảm thị trường... đều là những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Lacoma
6. Cách bảo quản thuốc Lacoma
Bảo quản lọ thuốc chưa sử dụng lần đầu ở nhiệt độ 2° đến 8°C. Sau khi mở lọ thuốc, Lacoma có thể giữ ở nhiệt độ phòng không quá 25°C trong 6 tuần. Tránh ánh sáng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lacoma, việc nắm rõ công dụng, liều dùng và lưu ý sẽ giúp quá trình dùng thuốc được hiệu quả cũng như hạn chế tối đa rủi ro đến sức khỏe người bệnh. | vinmec | 803 |
Người bị gãy xương cẳng chân nên ăn gì và kiêng ăn gì tốt nhất?
Khi bị gãy xương chân, phần bị tổn thương không chỉ là xương mà ngay cả các cơ, gân, dây chằng cũng chịu ảnh hưởng. Để xương và cơ thể nhanh lành thì người bị gãy xương cẳng chân nên ăn gì và kiêng ăn gì? Tìm hiểu ngay các món ăn tốt cho người bị gãy xương cẳng chân dưới đây.
Gãy xương cẳng chân nên ăn gì?
Gãy xương cẳng chân nên ăn gì? – Theo ThS, bác sĩ đa khoa Vũ Thị Tuyết Mai cho biết: “nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể là cần các chất dinh dưỡng gồm: đạm: thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành… chất béo, dầu thực vật, mỡ cá … nhóm bột đường: cơm, khoai củ…
Người bị gãy xương cẳng chân nên ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
Riêng đối với người bệnh sau phẫu thuật, nhất là người bị gãy chân hay các bệnh về xương khớp nên ăn các loại thực phẩm chứa các chất như canxi, magiê, kẽm, phốt pho, axit folic, vitamin B6, vitamin B12…Đây là là những chất tốt cho xương, giúp xương chóng liền và phục hồi nhanh.
Gãy xương cẳng chân Không nên ăn gì?
Bên cạnh các thực phẩm nên ăn khi bị gãy xương cẳng chân thì người bệnh cũng nên tránh một số chất có hại cho cơ thể như:
– Các loại chất cồn, chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá) gây ảnh hưởng xấu tới tất cả các cơ quan trong cơ thể, trong đó có hệ xương khớp. Nó làm tăng lượng axit uric – một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh gout. Người bị gãy xương cẳng chân nếu sử dụng thực phẩm nhóm này sẽ làm gia tăng các cơn đau nhức và xương rất khó lành.
Khi bị gãy xương cẳng chân tránh sử dụng đồ uống có cồn, caffein
– Caffeine làm tăng nguy cơ loãng xương và giòn xương và làm tăng tốc độ mất xương của cơ thể. Nó cũng khiến cho các tế bào hình thành xương mới hoạt động kém hiệu quả hơn, vì vậy caffeine là thực phẩm nên tránh với người gãy xương.
– Mỡ động vật làm giảm sự hấp thụ canxi của cơ thể, làm cơ thể tăng cân và tăng sức ép lên xương khớp.
– Trà đặc, đồ uống có ga, nước ngọt, sô cô la cũng là những thứ cần phải kiêng khi bị gãy xương.
Gãy xương cẳng chân nên ăn gì?
Thực phẩm giàu canxi
Thực phẩm giàu canxi giúp xương mau lành, rất tốt cho người gãy xương. Ngoài ra, người bình thường cũng nên sử dụng nhiều thực phẩm nhóm này để giúp xương chắc khỏe. Canxi được tìm thấy nhiều trong nước hầm xương, sữa, cá mòi, cá hồi, vừng, rau cải bắp.
Magie
Magie cần thiết cho việc sản xuất năng lượng cho các hoạt động sống. Có vai trò đặc biệt trong việc phát triển cấu trúc của xương, chống oxy hóa, làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp. Ngoài ra, nó còn giúp thúc đẩy dẫn truyền thần kinh, ổn định nhịp tim. Thực phẩm giàu magie gồm các loại rau xanh, chuối, cá thu, cá trích, tôm, ngũ cốc nguyên hạt, sữa.
Thực phẩm giàu magie gồm các loại rau xanh, chuối, cá thu, …
Thực phẩm giàu kẽm
Kẽm cùng với canxi đóng vai trò rất quan trọng trong hệ xương khớp. Giúp xương phát triển cả về chiều dài và độ chắc khỏe. Kẽm còn điều hòa lipid, ngăn ngừa gan nhiễm mỡ, kết hợp với các yếu tố khác để tạo máu. Phụ nữ mang thai nên bổ sung kẽm để tránh con sinh ra bị dị tật hoặc sinh non. Cá biển, các loại hải sản, hạt đậu đỗ, ngũ cốc nguyên hạt, nấm là những thực phẩm giàu kẽm.
Photpho
Vì chất phốt pho có trong tất cả các bộ phận của cơ thể. Đặc biệt là thành phần quan trọng góp phần giữ gìn xương và răng, tái tạo xương mới để bù đắp những phần xương bị thoái hóa hoặc tổn thương. Thiếu phốt pho có thể dẫn đến hiện tượng còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ, xương giòn và dễ gãy ở người lớn. Photpho có nhiều trong ngũ cốc nguyên hạt, trứng, cá, thịt nạc.
Axit folic và vitamin nhóm B
Axit folic và vitamin nhóm B giúp tăng dẫn truyền thần kinh và giúp hệ xương khớp khỏe mạnh. Để bổ sung axit folic và vitamin nhóm B, người bị gãy xương cẳng chân nên ăn chuối, khoai tây, giăm bông, cá hồi, tôm cua, thịt gà, thịt bò, trứng, sữa.
Trên đây là một số thông tin cần thiết cho câu hỏi gãy xương cẳng chân nên ăn gì và nên kiêng gì. Mong rằng nó sẽ giúp ích cho cuộc sống của người bệnh.
| thucuc | 854 |
Ăn gì để tăng sức đề kháng?chế độ ăn uống mỗi ngày
Cơ thể thiếu sức đề kháng và hệ miễn dịch yếu rất dễ mắc bệnh. Vì thế tăng cường sức đề kháng là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Hãy bổ sung những thực phẩm dưới đây trong chế độ ăn uống mỗi ngày để bạn khỏe hơn.
Rau, trái, củ màu vàng cam
Khoai lang, bí ngô, đu đủ, cà rốt, gấc, dưa hấu, cà chua… rất cần cho niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa,…
Khoai lang, bí ngô, đu đủ, cà rốt, gấc, dưa hấu, cà chua… là những thực phẩm chứa nhiều beta-carotene, ăn vào sẽ được chuyển hóa thành vitamin A – vitamin quan trọng và rất cần cho niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, làn da – tuyến phòng ngự đầu tiên của cơ thể.
Sữa chua
Sữa chua cung cấp nhiều vi khuẩn có lợi cho hệ vi khuẩn sống trong ruột. Sữa chua chứa lactobacillus, acidophilus, bifido bacterium,… giúp tạo sự cân bằng và bồi bổ cho những vi khuẩn tốt sống trong ruột, tạo ra hàng rào phòng bệnh vững chắc, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Không những thế, trong sữa chua còn chứa men lactose – đây là điều kiện tốt nhất cho những ai bị tiêu chảy khi ăn bơ, sữa. Lưu ý khi dùng kháng sinh đường uống có thể gây rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến tiêu chảy. Nếu ăn kèm sữa chua trong khi uống kháng sinh sẽ giảm được hiện tượng này.
Uống trà
Trà đen hay trà xanh đều có tác dụng chống cảm cúm rất tốt
Trà đen hay trà xanh đều có tác dụng chống cảm cúm rất tốt. Không những thế, trà còn cung cấp các polyphenol có tác dụng chống các gốc tự do. Chính các gốc tự do này sẽ phá hỏng DNA trong nhân tế bào, gây ra bệnh tật và tăng nhanh quá trình lão hóa.
Nấm
Nấm giúp tăng cường số lượng và khả năng hoạt động của bạch cầu, từ đó làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. Có nhiều loại nấm ăn rất tốt chẳng hạn như nấm hương, nấm rơm… Tuy nhiên, tuyệt đối tránh xa các nấm có màu sắc sặc sỡ vì trong các loại nấm này có chứa chất độc.
Bông cải xanh
Bông cải xanh là yếu tố cơ bản để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch. Một nghiên cứu cho thấy, hóa chất trong bông cải xanh có thể kích thích hệ thống miễn dịch của chuột.
Bông cải xanh là yếu tố cơ bản để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch
Không những thế, bông cải xanh giàu dinh dưỡng, có thể bảo vệ cơ thể tránh bị bệnh tật tấn công. Ngoài ra, loại rau này còn chứa cả vitamin A, vitamin C và glutathione giúp cải thiện hệ miễn dịch.
Thịt đỏ
Kẽm là chất dinh dưỡng cần thiết của cơ thể. Thiếu kẽm là thiếu hụt dinh dưỡng phổ biến nhất ở bộ phận người Mỹ trưởng thành, đặc biệt là người ăn chay và người cắt giảm thịt bò trong chế độ ăn uống. Thiếu chất kẽm làm tăng nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm như cảm lạnh vì kẽm giúp tăng sức đề kháng. Bên cạnh đó nguồn kẽm trong thịt bò giúp phát triển các tế bào bạch cầu, tế bào miễn dịch, qua đó có thể nhận biết và tiêu diệt các vi khuẩn, vi-rút mang bệnh tật xâm nhập vào cơ thể.
Một lạng thịt bò nạc cung cấp khoảng 30% lượng kẽm cần thiết mỗi ngày. | thucuc | 614 |
Thuốc Omicap 20 uống trước hay sau ăn?
Omicap 20 có hoạt chất chính là Omeprazole với hàm lượng 20mg. Sản phẩm này được sử dụng để điều trị các bệnh lý dạ dày tá tràng. Vậy bệnh nhân cần sử dụng sản phẩm này như thế nào và thuốc Omicap - 20 uống trước hay sau ăn sẽ tốt hơn?
1. Omicap 20 là thuốc gì?
Trước khi giải đáp thắc mắc thuốc Omicap 20 uống trước hay sau ăn, chúng ta cần tìm hiểu sơ lược về sản phẩm này. Omicap có hoạt chất chính là Omeprazole hàm lượng 20mg, thuộc nhóm ức chế bơm Proton và do đó có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Omicap 20 là thuốc kê đơn ETC, được được sản xuất bởi Micro Labs Limited.Hoạt chất Omeprazol trong thuốc Omicap 20 ức chế quá trình bài tiết dịch acid của dạ dày thông qua ức chế có hồi phục enzym H+-K+-ATPase (hay còn được gọi là các bơm proton) trên bề mặt tế bào viền của dạ dày. Omeprazol không tác động lên các thụ thể khác như thụ thể Acetylcholin hay Histamin. Tác dụng tối đa của Omicap đạt được sau uống thuốc khoảng 4 ngày, phụ thuộc vào liều dùng và có thể ức chế tiết acid cơ bản lẫn khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Omicap 20
Để biết được thuốc Omicap uống trước hay sau ăn, người bệnh cần biết sản phẩm này được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp nào. Theo đó, Omicap được chỉ định điều trị các bệnh lý sau:Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hay loét dạ dày tá tràng;Kết hợp với các thuốc kháng trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori;Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát ở bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori.Dự phòng và điều trị loét dạ dày ở bệnh nhân cần sử dụng NSAID kéo dài;Điều trị kéo dài sau thời gian điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng bằng Omeprazole đường tĩnh mạch;Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.Tuy nhiên, bệnh nhân không sử dụng Omicap khi có những chống chỉ định như sau:Tiền sử quá mẫn với Omeprazole, Esomeprazole hay phân nhóm Benzimidazole;Dị ứng các tá dược trong công thức.
3. Thuốc Omicap 20 uống trước hay sau ăn?
Theo nhà sản xuất, Omicap 20 sử dụng theo đường uống từ 1-2 lần/ngày tùy theo chỉ định cụ thể của bác sĩ. Về việc thuốc Omicap uống trước hay sau ăn, sản phẩm này được khuyến cáo uống khi bụng đói và cần uống cách xa bữa ăn, tốt nhất là buổi sáng trước ăn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ. Khi uống bệnh nhân nên nuốt nguyên vẹn viên thuốc Omicap cùng với một ít nước, tuyệt đối không nhai, nghiền hoặc làm vỡ.
4. Liều dùng của thuốc Omicap 20
Loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản và chứng trào ngược axit dạ dày thực quản (GERD): 1 viên Omicap 20 x 1 lần/ngày;Điều trị loét dạ dày tá tràng nghiêm trọng: 2 viên Omicap 20 x 1 lần/ngày;Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori: 1 - 2 viên Omicap 20 mỗi ngày, chia làm 1 - 2 lần uống. Phác đồ điều trị HP cần kết hợp cùng với một số loại kháng sinh nhạy cảm như Clarithromycin hay Amoxicillin;Hội chứng Zollinger-Ellison: 3 viên Omicap 20 x 1 lần/ngày;Điều trị và ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng do thuốc NSAIDs: 1 viên Omicap 20 x 1 lần/ngày;Thời gian điều trị của Omicap được khuyến cáo là 4-8 tuần, sau đó có thể điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể;Không cần chỉnh liều thuốc Omicap ở người già hay bệnh nhân suy gan/suy thận.
5. Tác dụng phụ của thuốc Omicap 20
Một số tác dụng phụ thường gặp khi uống thuốc Omicap 20 bao gồm:Đau đầu;Buồn nôn, nôn ói;Đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón;Nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, đặc biệt hay xảy ra ở trẻ em).Tác dụng phụ của Omicap với tần suất ít gặp hơn:Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ;Phù nề bàn chân và mắt cá chân;Chóng mặt, dị cả;Tăng men gan;Viêm da, ngứa, phát ban da và nổi mề đay.Một số phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi sử dụng Omicap 20, tuy nhiên tần suất rất hiếm gặp. Do đó bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ nếu có bất kỳ biểu hiện nghiêm trọng nào dưới đây:Phù nề môi, lưỡi và cổ họng;Sốt, khò khè;Đỏ da kèm mụn nước hoặc bong tróc;Phồng rộp da nghiêm trọng, dẫn đến chảy máu môi, mắt, miệng, mũi và bộ phận sinh dục (liên quan đến Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc);Co giật;Loạn nhịp tim, cảm giác bồn chồn, chuột rút hoặc co thắt cơ;Ngất xỉu hoặc khó nuốt.
6. Một số thận trọng khi dùng thuốc Omicap 20
Sau khi đã được giải đáp thắc mắc thuốc Omicap 20 uống trước hay sau ăn, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một số thận trọng khi dùng sản phẩm này.Những bệnh nhân có dấu hiệu cảnh báo (như giảm cân nghiêm trọng ngoài ý muốn, nôn ói nhiều lần, khó nuốt, nôn máu hoặc đi ngoài phân đen) và được xác định có loét dạ dày cần phải loại trừ khả năng u ác tính vì việc dùng Omicap có thể làm che lấp các triệu chứng ác tính và dẫn đến chậm trễ trong chẩn đoán.Sử dụng đồng thời Atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton như Omicap không được khuyến cáo.Giống như các thuốc ức chế tiết acid khác, Omicap có thể làm ức chế quá trình hấp thu vitamin B12. Tình trạng này phải được cân nhắc ở bệnh nhân có giảm dự trữ hoặc có những yếu tố nguy cơ dẫn đến giảm hấp thu vitamin B12.Omicap ức chế enzym CYP2C19, do đó có khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này nên cần phải xem xét cẩn thận. Trong đó cần lưu ý tương tác giữa Omicap với Clopidogrel (thuốc ức chế tập tiểu cầu), do đó để đảm bảo an toàn và hiệu quả không khuyến cáo bệnh nhân sử dụng đồng thời 2 thuốc này.Nồng độ magie máu giảm nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton như Omicap trong thời gian ít nhất 3 tháng và xảy ra đối với hầu hết trường hợp điều trị trên 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của tình trạng giảm magie máu bao gồm mệt mỏi, mê sảng, hội chứng tetany, co giật, chóng mặt, rối loạn nhịp thất.Đối với bệnh nhân cần sử dụng lâu dài Omicap 20 hoặc những bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton với Digoxin và các thuốc có thể làm giảm magie máu khác (như thuốc lợi tiểu), bác sĩ cần xem xét khả năng xét nghiệm nồng độ magie trong máu trước khi điều trị và định kỳ kiểm tra trong quá trình dùng thuốc.Các thuốc ức chế bơm proton như Omicap 20, đặc biệt khi dùng liều cao và thời gian dài (trên 1 năm), có nguy cơ tổn thương hông, cổ tay và xương cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc kèm theo các yếu tố nguy cơ. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi và điều trị theo các hướng dẫn hiện tại, bao gồm sử dụng vitamin D và bổ sung Calci với liều lượng thích hợp.Omicap 20 và các PPI khác có liên quan đến một số ít các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp. Nếu có tổn thương, đặc biệt là các vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ để xem xét việc dừng sử dụng Omicap.Thuốc Omicap 20 có thể gây đau đầu và choáng váng, do đó nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi uống thuốc.Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Omicap 20 khi lợi ích cho mẹ vượt trội hẳn so với nguy cơ cho thai.Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần phải ngừng cho bú nếu có chỉ định điều trị bằng Omicap 20. | vinmec | 1,416 |
Vắc xin viêm não Nhật Bản có những loại nào?
1. Viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản có nguyên nhân khởi phát là virus viêm não Nhật Bản (JEV). Đây là virus thuộc nhóm Arbovirus, họ Togaviridae, giống Flavivirus, có liên quan đến sốt xuất huyết – cũng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm và phổ biến. Được biết, virus viêm não Nhật Bản không có khả năng chịu nhiệt. Ở 56 độ C, trong 30 phút và ở 100 độ C, trong 2 phút, chúng đã bị vô hiệu hóa.
Vì virus JEV có liên quan đến sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản cũng có trung gian truyền bệnh là muỗi, ở đây là muỗi Culex (muỗi ruộng). Theo đó, khi muỗi Culex đốt gia súc/gia cầm – nguồn bệnh viêm não Nhật bản tự nhiên chủ yếu, tiêu biểu như các loài chim hoang dã và lợn, rồi đốt trẻ, trẻ có thể nhiễm virus JEV và mắc viêm não Nhật Bản.
Muỗi Culex là trung gian truyền bệnh viêm não Nhật Bản
Khi mắc viêm não Nhật Bản, trẻ bị nhiễm trùng nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương. Bởi hệ thần kinh trung ương là khởi nguồn của mọi hoạt động sống, điều trị tình trạng nhiễm trùng nó là một nhiệm vụ cực kỳ khó khăn. Thực tế, tỷ lệ bệnh nhân viêm não Nhật Bản tử vong là khoảng 30% và tỷ lệ bệnh nhân viêm não Nhật Bản phải chịu các di chứng vĩnh viễn là khoảng 50%. Những con số thống kê này của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là những bằng chứng trực quan nhất cho sự thật này.
Về các di chứng của viêm não Nhật Bản, chúng ta có thể khẳng định: Hầu hết chúng đều là những di chứng vô cùng nặng nề, liên quan đến hệ thần kinh trung ương, như rối loạn tâm thần, động kinh, liệt,… Những di chứng này làm suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng lao động của bệnh nhân viêm não Nhật Bản, làm bệnh nhân trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội. Ngoài những di chứng đó, viêm não Nhật Bản còn một số di chứng khác, ít đáng sợ hơn nhưng không hoàn toàn vô hại, như: Viêm phế quản – viêm phổi, viêm bể thận – viêm bàng quang, rối loạn chuyển hóa,… Phải sống cùng những di chứng đó, chất lượng cuộc sống của trẻ cũng phần nào bị ảnh hưởng tiêu cực.
Chính vì vậy, dự phòng viêm não Nhật Bản là hết sức cần thiết. Ở thời điểm hiện tại, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm này hoàn toàn có thể được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin.
2. Vắc xin viêm não Nhật Bản
2.1. Khái niệm
Vắc xin viêm não Nhật Bản là vắc xin có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống viêm não Nhật Bản. Theo đó, nhiệm vụ của vắc xin khi được đưa vào cơ thể là kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể tiêu diệt virus viêm não Nhật Bản (JEV).
2.2. Giải đáp thắc mắc: Vắc xin viêm não Nhật Bản có những loại nào?
Hiện tại, ở Việt Nam, viêm não Nhật Bản đang được dự phòng bằng 2 loại vắc xin là Imojev và Jevax. Cả 2 loại vắc xin viêm não Nhật Bản này, đều đã được nghiên cứu và thử nghiệm nghiêm ngặt cũng như đều đã được cấp phép sử dụng rộng rãi. Bởi thế, dù lựa chọn Imojev hay Jevax, bạn cũng sẽ được bảo vệ hiệu quả một cách an toàn trước bệnh truyền nhiễm viêm não Nhật Bản.
Ở Việt Nam, viêm não Nhật Bản đang được dự phòng bằng 2 loại vắc xin là Imojev và Jevax
Imojev là vắc xin thế hệ mới, được sản xuất bởi một trong những hãng dược phẩm hàng đầu thế giới, là Sanofi Pasteur (Pháp). Imojev tạo miễn dịch nhanh – bền vững và thường được chuyên gia chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người trưởng thành.
Imojev có phác đồ tiêm như sau:
– Lịch tiêm: Tiêm 2 mũi. Trong đó: Mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 12 tháng.
– Liều dùng: 0,5ml/mũi.
– Đường dùng: Tiêm dưới da.
Jevax là hàng Việt Nam chất lượng cao, được sản xuất bởi Vabiotech. Khác Imojev, Jevax thích hợp với trẻ từ 12 tháng tuổi và người trưởng thành.
Jevax có phác đồ tiêm như sau:
– Lịch tiêm: Tiêm nhiều mũi. Trong đó: Mũi 2 cách mũi một 1 – 2 tuần. Mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 12 tháng. Các mũi còn lại (mũi nhắc), cách mũi 3 và cách nhau 3 năm, cho đến khi 15 tuổi.
– Liều dùng: 0,5ml/mũi với trẻ dưới 3 tuổi và 1ml/mũi với trẻ trên 3 tuổi.
– Đường dùng: Tiêm dưới da.
– Trường hợp đã tiêm mũi 1 Jevax, bạn sẽ được tiêm thêm 2 mũi Imojev với phác đồ như sau: Mũi 1 cách mũi Jevax tối thiểu 2 tuần. Mũi 2 cách mũi 1 Imojev tối thiểu 12 tháng.
– Trường hợp đã tiêm mũi 2 Jevax, bạn sẽ được tiêm thêm 1 mũi Imojev, mũi này tiêm cách mũi 2 Jevax ít nhất 12 tháng.
– Trường hợp đã tiêm mũi 3 Jevax, bạn sẽ được tiêm thêm 1 mũi Imojev, mũi này tiêm cách mũi 3 Jevax ít nhất 12 tháng.
2.3. Tổng hợp phản ứng sau tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
– Mặc quần áo mềm mại, rộng rãi, thấm hút mồ hôi.
– Bổ sung dinh dưỡng như hàng ngày. Ngoài ra, có thể uống thêm nước hoa quả, nước cháo loãng,…
Nên uống thêm nước hoa quả sau tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
– Nếu sốt trên 38,5 độ C: Cởi bớt quần áo, chườm ấm trán, nách, bẹn và sử dụng thuốc hạ sốt ( 4 – 6 giờ/lần, 24 giờ không dùng quá 4 lần).
– Không bôi cũng như đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm,… | thucuc | 1,031 |
Sa ruột sau sinh
Sa ruột sau sinh là hiện tượng phổ biến ở phụ nữ sau khi sinh. Tuy nhiên các dấu hiệu của bệnh lại khó nhận biết vì rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh phụ khoa khác nên thường chỉ được phát hiện khi bệnh đã nặng, khiến việc điều trị khó khăn. Vậy dấu hiệu đặc trưng của chứng sa ruột sau sinh là gì và đâu là cách phòng ngừa hiệu quả nhất hiện nay?
XEM THÊM:
>> Tắc ruột cơ học ở trẻ em
>> Mổ ruột thừa sau bao lâu thì đi làm được?
>> Mổ ruột thừa ở vị trí nào?
Nguyên nhân sa ruột sau sinh
Sa ruột sau sinh thường được biến đến với tên gọi sa tử cung sau sinh, đây là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ sau sinh. Nguyên nhân thường do:
Sa ruột sau sinh là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ sau khi sinh nở
Triệu chứng điển hình khi bị sa ruột sau sinh
Sau sinh nếu bị sa ruột, chị em sẽ cảm thấy đau tức vùng bụng dưới, đau khi tiểu tiện, đau khi lao động hoặc làm việc nặng quá sức, hoặc bị đái són khi cười to hoặc hắt hơi. Ngoài những biểu hiện đó ra thì với 3 mức độ sa ruột sau sinh , tùy vào mỗi cấp độ cũng sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau
Sa tử cung cấp độ 1: cảm giác nặng bụng, tử cung sa xuống nhưng cổ tử cung lúc này vẫn còn nằm bên trong âm đạo nên cảm giác hơi khó chịu
Sa tử cung cấp độ 2: cổ và một phần tử cung lồi ra bên ngoài âm đạo, thân tử cung nằm trong âm đạo
Sa tử cung cấp độ 3: lúc này toàn bộ tử cung sẽ bị lồi ra phía bên ngoài của âm đạo và có thể sẽ bị viêm nhiễm hoặc loét.
Phòng ngừa chứng sa ruột sau sinh hiệu quả
Trái cây và rau xanh đẩy lùi tình trạng táo bón, phòng ngừa chứng sa ruột sau sinh | thucuc | 356 |
Đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền, có đắt không?
Ngày nay nhu cầu khám phụ khoa của chị em có xu hướng tăng cao. Việc tìm hiểu chi phí khi khám vì thế là thắc mắc chung của nhiều người.
1. Có cần thiết phải đi khám phụ khoa định kỳ không?
Khám phụ khoa là việc cần làm, tuy nhiên nhiều chị em phụ nữ cho rằng chỉ cần thực hiện khi bản thân xuất hiện các triệu chứng bất thường ở cơ quan sinh dục.
Thực tế đây là hạng mục thăm khám định kỳ, có thể là 6 tháng/ lần hoặc 1 năm/lần tùy thuộc vào từng người. Vì vậy không phải để đến khi bản thân có triệu chứng của bệnh rồi mới đi khám phụ khoa.
Dù ở bất kỳ độ tuổi nào bạn cũng cần đi kiểm tra định kỳ. Bởi ai cũng có thể mắc các bệnh lý do ảnh hưởng từ lối sống hiện đại. Làm việc quá sức, chế độ ăn uống thiếu khoa học, thức khuya nhiều, đời sống tình dục không lành mạnh,… đều là những nguyên nhân khiến bạn mắc các bệnh lý nguy hiểm, trong đó có bệnh phụ khoa.
Theo thống kê tại Việt Nam có đến hơn 90% nữ giới từng mắc bệnh phụ khoa, nguy hiểm hơn là số ca mắc bệnh có xu hướng gia tăng từ 15 - 27%
và ở mọi độ tuổi khác nhau. Điều đó khiến nó trở thành bệnh lý đáng báo động với các chị em phụ nữ và bạn cần ý thức hơn trong việc quan tâm, bảo vệ sức khỏe bản thân.
Chuyên gia vẫn đưa ra lời khuyến cáo chị em phụ nữ nên đi Khám phụ khoa thường xuyên để bảo vệ sức khỏe bản thân. Việc thăm khám định kỳ giúp chị em phát hiện sớm bệnh, kịp thời điều trị và tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Ngay cả khi không có những dấu hiệu bất thường thì bạn cũng nên đi khám. Bởi ngoài việc kiểm tra, bạn còn được bác sĩ tư vấn về chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, hạn chế mắc các bệnh nguy hiểm như: ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng,…
2. Vậy đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền
Đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền là vấn đề quan trọng được nhiều chị em thắc mắc và quan tâm, đặc biệt là những người còn eo hẹp về tài chính. So với trước đây, hiện nay đi khám phụ khoa đã phổ biến hơn, vì vậy chị em có thể dễ dàng tìm kiếm một địa chỉ để thực hiện.
Và đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, không có mức phí khám cụ thể cho tất cả các trường hợp. Tuy nhiên bạn cũng không cần quá lo lắng bởi chi phí khám cũng khá bình dân và phù hợp với khả năng kinh tế của hầu hết các chị em.
Theo đó để đưa ra một con số chính xác cho câu hỏi đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền là rất khó. Tuy nhiên các bạn có thể căn cứ vào một vài yếu tố để xác định giá tiền sao cho phù hợp nhất.
Nhu cầu thăm khám của từng đối tượng
Nhu cầu thăm khám của từng người là khác nhau, và đây là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thăm khám phụ khoa. Nếu bạn lựa chọn thăm khám cơ bản các bộ phận bên ngoài như âm đạo, tử cung thì chi phí sẽ thấp hơn.
Ngược lại nếu bạn yêu cầu thực hiện thăm khám tổng quát hoặc các xét nghiệm chuyên sâu thì chi phí sẽ cao hơn so với cơ bản. Đây là điều dễ hiểu bởi vì thời gian thăm khám và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu sẽ lâu hơn, yêu cầu tay nghề bác sĩ cao và máy móc, kỹ thuật hiện đại.
Bên cạnh đó với những chị em đi khám phụ khoa do vô sinh hiếm muộn thì chi phí cũng sẽ cao hơn do việc thăm khám phức tạp. Vì vậy bảng giá sẽ khác so với gói khám cơ bản.
Địa chỉ thực hiện khám phụ khoa
Địa chỉ thực hiện khám phụ khoa cũng là yếu tố liên quan đến giá tiền.
Vì vậy nếu bạn lựa chọn khám phụ khoa tại những địa chỉ uy tín, chất lượng với đội ngũ y bác sĩ giỏi, chuyên môn cao và hệ thống trang thiết bị hiện đại sẽ có giá tiền cao hơn. Tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ nhận được kết quả nhanh chóng, chính xác.
Thậm chí nhiều trường hợp đi khám tại những địa chỉ kém chất lượng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe.
Tình trạng sức khỏe của từng người
Tình trạng sức khỏe của từng người cũng có tác động không nhỏ tới việc đi khám phụ khoa bao nhiêu tiền. Theo đó nếu những trường hợp chị em có sức khỏe tốt, không có bệnh lý nền thì thời gian khám sẽ nhanh chóng, chi phí tiết kiệm.
Còn với những trường hợp bệnh nhân bị nghi ngờ có nguy cơ mắc bệnh phụ khoa, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm chuyên sâu vì vậy mà mất nhiều thời gian và tốn kém chi phí hơn. Vì thế gói khám phụ khoa lúc này sẽ tốn nhiều tiền hơn.
Do vậy chúng tôi khuyên bạn nên đi khám định kỳ, ngay cả khi không có triệu chứng của bệnh để ngăn chặn các yếu tố gây bệnh và tiết kiệm hơn so với việc điều trị khi bệnh phát tác nặng. | medlatec | 953 |
Cảnh giác với nguy cơ đột quỵ dịp Tết
Trời lạnh, độ ẩm cao cùng những căng thẳng, áp lực, ăn uống thả ga nhưng lại quên tập luyện… khiến nguy cơ đột quỵ não có xu hướng gia tăng, đe dọa sức khỏe người bệnh trong dịp Tết.
PGS. TS Nguyễn Hoài Nam, Giảng viên Đại học Y dược TP HCM cho hay khoảng thời gian như cuối năm, đầu xuân mới, nhất là dịp Tết, người bệnh phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn, dẫn đến đột quỵ não.
Theo ông, thời tiết đóng vai trò ảnh hưởng rất lớn đến người già hay những đối tượng nằm trong diện cảnh giác cao độ với bệnh đột quỵ. Lý do là giáp Tết, thời tiết có sự khác biệt khá nhiều giữa hai miền Nam - Bắc. Trong khi các tỉnh miền Bắc vẫn rét đậm (dưới 15 độ), thì Nam Bộ lại nắng nóng vào ban ngày và lạnh khi đêm và về sáng. Do vậy, với những người phải di chuyển từ Nam ra Bắc hoặc ngược lại dịp Tết, sẽ cơ thể mệt mỏi hơn khi thường xuyên thay đổi nhiệt độ đột ngột. Bên cạnh đó, mức dao động nhiệt độ lớn giữa trong nhà và ngoài trời lạnh cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện đột quỵ não. Theo theo thống kê từ một số bệnh viện, mùa lạnh gia tăng bệnh nhân nhập viện vì đột quỵ từ 15-30%.
Nghiên cứu của Mỹ mới đây cũng cho thấy, thời tiết lạnh, độ ẩm cao và mức dao động nhiệt độ lớn có mối liên hệ mật thiết với các cơn đột quỵ. Cứ tăng thêm 5 độ trong biểu đồ dao động nhiệt độ trong ngày (lấy nhiệt độ cao nhất trừ đi nhiệt độ thấp nhất), tỷ lệ đột quỵ tăng 6%.
PGS. TS Nguyễn Hoài Nam phân tích, thời tiết lạnh giá khiến mạch máu giảm tính đàn hồi, lòng mạch bị thu hẹp nên lưu lượng máu đến não giảm 1/5 so với bình thường. Mặt khác, huyết áp dễ tăng cao dẫn đến tăng áp lực trong lòng mạch khiến nguy cơ đột quỵ não tăng gấp 4-6 lần. Với người bị xơ vữa động mạch, nguy cơ mạch máu dễ bị tắc, thậm chí có thể vỡ dẫn đến xuất huyết não, đột quỵ khiến tính mạng bệnh nhân mong manh giữa lằn ranh sinh tử.
Do lưu lượng máu qua não giảm rất thấp, các chức năng bị suy giảm nhiều nên người cao tuổi thường khó thích nghi với những thay đổi của thời tiết khiến đột quỵ dễ viếng thăm.
Ngoài yếu tố thời tiết, việc ăn uống, vận động và sinh hoạt thiếu điều độ cũng khiến nguy cơ đột quỵ tăng cao. Theo phó giáo sư Nam, dịp Tết, thói quen sinh hoạt đảo lộn, ăn uống thả ga không chỉ khiến cơ thể phát tướng mà các “vị khách không mời” như đường, cholesterol… cũng thi nhau hỏi thăm dòng máu. Chỉ số đường huyết, mỡ máu tăng cao gây “quá tải” ở động mạch, khiến máu lên não ứ đọng, tắc nghẽn gây ra đột quỵ… Ngoài ra, uống nhiều rượu bia trong thời tiết giá lạnh khiến chất cồn lưu lại trong máu lâu do khả năng bài tiết qua đường mồ hôi giảm khiến huyết áp tăng cao, dễ đưa tới đột quỵ não. Theo khảo sát vừa công bố trên tạp chí Stroke, chỉ cần 2 ly rượu mỗi ngày cũng đủ khiến tỷ lệ đột quỵ lên đến 34%.
Ngoài ra, những ngày Tết là những ngày mà đồng hồ sinh học bị đảo lộn, giấc ngủ bị thay đổi… mất ngủ, thiếu ngủ dẫn tới đau đầu, mất ngủ làm tăng nguy cơ đột quỵ.
PGS. TS Vũ Anh Nhị, Chủ tịch Hội Thần kinh học TP HCM phân tích, năm hết Tết đến, cùng với cường độ lao động gấp gáp, áp lực, tiệc tùng, mất ngủ, đau đầu…làm sản sinh rất nhiều “độc chất” và các gốc tự do (Free radical).
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra, gốc tự do tấn công làm tổn thương nội mạc mạch máu khiến thành mạch không còn trơn tru, xuất hiện các mảng xơ vữa khiến dòng máu di chuyển chậm chạp gây ra hiện tượng thiếu máu não thoáng qua. Thậm chí gây tắc mạch, vỡ mạch do cục máu đông khiến não đột quỵ.
Đột quỵ não đứng hàng thứ ba về nguyên nhân gây tử vong và đứng thứ nhất về nguyên nhân gây tàn tật. Sau cơn đột quỵ, có đến 90% bệnh nhân phải gánh chịu các di chứng như liệt nửa người, liệt toàn thân, bại não…
PGS. TS Nguyễn Hoài Nam lưu ý, càng vào dịp lễ Tết càng cần cảnh giác với đột quỵ. Trước hết, lưu ý những thời điểm “đen” khiến cơn đột quỵ dễ xảy ra như rạng sáng, nửa đêm, thay đổi nhiệt độ đột ngột. Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Trung ương, những ngày Tết, Bắc Bộ có khả năng xảy ra 3 đợt không khí lạnh. Do đó, cần lưu ý tránh để bị nhiễm lạnh khi du Xuân, chúc Tết.
Ăn uống hợp lý, vận động thường xuyên là điều không nên lơ là trong dịp Tết. Nên ăn điều độ, ăn ít muối (không quá 5g muối/ngày), hạn chế thực phẩm nhiều chất béo, chất ngọt như bánh chưng, bánh tét, lạp xưởng, kẹo ngọt... Hạn chế rượu, bia, thuốc lá; nên ăn nhiều rau, củ, quả... ; nên tập thể dục đều (đi bộ, chạy bộ, đạp xe…) 30-60 phút mỗi ngày, 4-5 lần một tuần; cần kiểm soát chặt chẽ huyết áp, đường huyết, cân nặng.
PGS. TS Vũ Anh Nhị cho hay, để khắc phục thiếu máu não, kiểm soát đột quỵ giải pháp bền vững, an toàn cần bảo vệ thành mạch không hình thành xơ vữa. Do đó cần ngăn chặn nguy cơ gây hại từ gốc tự do. Các nhà khoa học đã tìm ra tinh chất thiên nhiên từ Blueberry (sinh trưởng ở Bắc Mỹ) chứa các hoạt chất Anthocyanin, Pterostilbene được chứng minh có khả năng vượt qua hàng rào máu não, trung hòa các gốc tự do trong lòng mạch máu làm giảm hiện tượng xơ vữa và ngăn ngừa huyết khối hiệu quả. Nhờ đó khơi thông dòng máu lên não, cải thiện tình trạng thiếu máu não, ngăn ngừa đột quỵ. | medlatec | 1,086 |
Nội soi tai chẩn đoán viêm tai giữa
Viêm tai giữa là bệnh lý phổ biến thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Viêm tai giữa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nội soi viêm tai giữa lúc này sẽ được chỉ định để phát hiện, xác định tình trạng bệnh sớm. Trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về kỹ thuật nội soi này nhé!
1. Bệnh viêm tai giữa là gì?
Hiện nay, có không ít trường hợp mắc bệnh viêm tai giữa, nhưng đa phần là ở trẻ em. Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm của tai, đồng thời trong hòm nhĩ có dịch có thể là vô trùng hoặc nhiễm trùng. Tuy không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện và có biện pháp chữa trị kịp thời viêm tai giữa có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Biến chứng này không chỉ ở ở tai mà còn có thể liên quan tới não.
Nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa thường là do viêm nhiễm như viêm xoang, viêm mũi họng, viêm Amidan, viêm VA,… Ngoài ra do chấn thương áp lực gây thủng màng nhĩ, viêm ở vòm mũi họng, thoái hóa đuôi cuốn mũi dưới dẫn đến tắc vòi nhĩ hay xì mũi không đúng cách cũng là nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh viêm tai giữa.
Viêm tai giữa được chia ra làm 2 loại đó là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mãn tính. Nếu viêm tai giữa cấp tính không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn đến viêm tai giữa mãn tính.
2. Khi nào nên đi nội soi viêm tai giữa
Trẻ em và người lớn sẽ có những triệu chứng bệnh viêm tai giữa khác nhau. Vì vậy nếu thấy có những biểu hiện sau thì bạn nên đi khám và nội soi viêm tai giữa.
Đối với trẻ em
Trẻ có biểu hiện sốt cao từ 38.5 đến 40 độ, quấy khóc, bỏ bú, nôn trớ,…
Nếu trẻ đã lớn và biết nhận thức sẽ kêu đau tai, còn trẻ nhỏ sẽ chỉ biết lắc đầu và hay cho tay thọc vào tai.
Đi kèm với triệu chứng sốt đó là trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần.
Đối với người lớn
Triệu chứng viêm tai giữa ở người lớn đó là đau tai, cảm giác này sẽ xuất hiện nhiều lần trong ngày, đôi khi giật và nhói rất khó chịu.
Nặng hơn đau tai có thể lan lên đầu, làm 2 bên tê cứng, sờ vào thấy nóng.
Cảm giác tai bị ù, giảm sức nghe, hay nghe thấy ọc ọc như có nước trong tai.
Tai có dịch mủ chảy ra bên ngoài theo từng đợt và theo ngày, đặc biệt khi thời tiết thay đổi dịch mủ ra càng nhiều. Dịch mủ có màu vàng, mùi hôi khó chịu.
Nếu có những dấu hiệu trên có thể chắc chắn bạn đã bị viêm tai giữa và cần đi khám, nội soi viêm tai giữa để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
3. Kỹ thuật nội soi viêm tai giữa thực hiện như thế nào?
Viêm tai giữa có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ở cả trẻ em và người lớn. Nếu trẻ em bị viêm tai giữa cấp có thể gây thủng màng nhĩ, làm tiêu xương hoặc gián đoạn chuỗi xương con,… ảnh hưởng tới khả năng nghe của trẻ. Vì thế để giảm thiểu biến chứng xảy ra, nội soi viêm tai giữa là phương pháp giúp phát hiện bệnh sớm để từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp.
Nội soi viêm tai giữa là kỹ thuật được bác sĩ chỉ định để phát hiện và chẩn đoán tình trạng bệnh viêm tai giữa. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên biệt để nội soi viêm tai giữa, đưa ống nội soi vào bên trong tai và quan sát từng ngóc ngách của tai qua hình ảnh thu được trên máy tính. Đây là phương pháp tối ưu nhất giúp phát hiện sớm bệnh viêm tai giữa để đưa ra các chẩn đoán về tình trạng bệnh.
Nội soi viêm tai giữa nhất định phải được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm. Như vậy mới có thể chẩn đoán chính xác và biết được giai đoạn viêm tai giữa của bệnh nhân để có cách điều trị.
4. Nội soi viêm tai giữa có đau không?
Nội soi viêm tai giữa có đau không là quan tâm thắc mắc của rất nhiều người khi có ý định thực hiện kỹ thuật này. Nếu bạn cũng đang lo lắng về vấn đề này thì câu trả lời là không. Nội soi viêm tai không hề đau đớn như nhiều người vẫn nghĩ.
Khi nội soi viêm tai giữa, ống nội soi hiện đại thường rất nhỏ so với tai. Ngoài ra, khi nội soi các bác sĩ cũng sẽ thực hiện rất khéo léo, vì thế sẽ không làm đau tai. | medlatec | 861 |
Chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối có hiệu quả không?
Đối với những bệnh nhân của viêm mũi dị ứng, việc điều trị nhanh chóng và hiệu quả những triệu chứng khó chịu của bệnh có lẽ là điều hết sức quan trọng. Để trị viêm mũi dị ứng có nhiều phương pháp, trong đó cách trị viêm mũi dị ứng tại nhà đơn giản và phổ biến nhất là sử dụng nước muối sinh lý 0,9%. Dù vậy, không phải ai cũng biết công dụng và cách dùng của phương pháp điều trị này.
1. Bệnh viêm mũi dị ứng là gì?
Viêm mũi dị ứng xảy ra khi niêm mạc mũi bị kích thích đến mức sưng tấy nhưng không như với các dạng viêm mũi khác. Các tác nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm khói thuốc, bụi bặm, phấn hoa, lông động vật...Viêm mũi dị ứng tuy không thể điều trị dứt điểm nhưng cũng không gây ra các triệu chứng quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt những triệu chứng, bệnh sẽ kéo dài, tái diễn nhiều lần và trở thành mãn tính. Khi đó, các triệu chứng không chỉ gây khó chịu mà còn có nguy cơ làm hệ hô hấp suy giảm nghiêm trọng. Từ đó chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng bị ảnh hưởng.
2. Nước muối sinh lý trị viêm mũi dị ứng bằng cách nào?
Dùng nước muối sinh lý là một trong những phương pháp loại bỏ hiệu quả các triệu chứng của viêm mũi dị ứng phổ biến nhất hiện nay. Nước muối sinh lý có khả năng rửa trôi các chất gây dị ứng khỏi ra đường mũi. Nước muối có thể được sử dụng riêng lẻ cho người bệnh có triệu chứng nhẹ hoặc dùng trước các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng khác, việc này nhằm làm sạch niêm mạc vùng mũi, từ đó giúp tăng tác dụng của các thuốc trị viêm mũi dị ứng. Ngoài ra, những triệu chứng khó chịu và thường gặp nhất của viêm mũi dị ứng chính là ngứa mũi và nghẹt mũi.Nước muối sinh lý Na. Cl 0,9% sẽ giúp loại bỏ nhanh chóng các dịch nhầy – tác nhân chính gây ra hiện tượng tắc nghẽn mũi. Đồng thời, tính sát khuẩn trong nước muối sẽ làm dịu nhẹ các triệu chứng của viêm nhiễm. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý từ 2 – 3 lần/ngày sẽ có thể làm dịu niêm mạc hô hấp và hỗ trợ tăng cường dẫn lưu dịch. Phương pháp này có khả năng cải thiện triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa mũi một cách rõ rệt.
3. Cách chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối
Hầu hết mọi người vẫn còn thực hiện dùng nước muối theo theo kinh nghiệm và chưa biết cách rửa mũi bằng nước muối sinh lý đúng cách. Sau đây là trình tự đầy đủ các bước thực hiện rửa mũi bằng nước muối:Dùng bình đựng củ tỏi để đựng nước muối sinh lý, có thể thay thế bằng các loại bình khác như bình xịt phun sương...Nghiêng đầu một góc 45 độ về phía chậu hoặc bồn rửa mặt, sau đó sử dụng bình xịt, xịt nước muối vào mũi nhằm để nước muối thông từ lỗ mũi này sang lỗ mũi kia và chảy xuống đúng vị trí chậu hay bồn. Hạn chế ngả đầu ra sau, vì sẽ khiến cho nước muối bị chảy ngược vào trong mũi.Đưa vòi vào một bên mũi và mở miệng, đồng thời xịt nước muối sinh lý từ từ vào khoang mũi. Lúc này, cần phải thở bằng miệng, không được thở bằng mũi. Đôi khi, nước muối có thể sẽ chảy xuống họng nhưng điều này không có gì đáng lo ngại cả.Xì mũi nhẹ nhàng để kiểm tra xem đã loại bỏ hoàn toàn dịch bên trong mũi chưa. Nếu chưa sạch hoàn toàn thì thực hiện một lần nữa rửa mũi bằng nước muối sinh lý.
4. Lưu ý khi chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối tại nhà
Bạn cần thận trọng khi sử dụng nước muối sinh lý trị viêm mũi dị ứng theo những lời khuyên sau của bác sĩ:Nên chọn dùng các loại nước muối sinh lý đảm bảo chất lượng, được bán ở các nhà thuốc lớn uy tín. Sử dụng nước muối ấm và phải đảm bảo an toàn vệ sinh. Nước muối sinh lý chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị với những bệnh lý hô hấp nhẹ. Nếu bệnh nặng, người bệnh cần đến các bệnh viện để khám và có chỉ định điều trị thích hợp. Nên vệ sinh mũi thường xuyên để đẩy các bụi bẩn ra ngoài, có cảm giác dễ chịu, thông thoáng và góp phần phòng ngừa bị viêm nhiễmĂn uống có khoa học và đủ dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Hạn chế tối đa ăn các loại thực phẩm có chứa chất gây kích thích như: thuốc lá, rượu bia hoặc các chất gây dị ứng...Không ở trong phòng có nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng hay uống nước đá lạnh...Tránh tiếp xúc với những môi trường bị ô nhiễm và có nhiều yếu tố gây kích ứng đường hô hấp như khói bụi, lông động vật và phấn hoa...Luôn giữ cơ thể trong tâm thế thoải mái, lạc quan và tránh tình trạng stress quá mức...Thường xuyên giữ liên lạc và trao đổi với bác sĩ để trao đổi về các chuyển biến của bệnh, từ đó có thể áp dụng những biện pháp ứng phó kịp thời nếu cần.Bên cạnh đó, còn có thể sử dụng các cách xông mũi trị viêm mũi dị ứng. Hỗ trợ chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý là một phương pháp đơn giản mà không tốn kém và còn thúc đẩy nhanh tốc độ điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng trở nặng hoặc bệnh kéo dài quá 2 tuần mà không có dấu hiệu thuyên giảm thì cần liên hệ với các bác sĩ để được thăm khám , điều trị kịp thời. | vinmec | 1,046 |
Cây an xoa có tác dụng gì với sức khỏe?
Cây an xoa rất phổ biến ở Việt Nam. Loại cây này còn có tên gọi khác là tổ kén cái. An xoa có mùi thơm nhẹ và là loại thảo dược, giúp khắc phục nhiều vấn đề về sức khỏe, bao gồm những bệnh về gan. Tuy nhiên, cần sử dụng loại thảo dược này đúng cách mới có thể đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn. Vậy cây an xoa có tác dụng gì?
1. Đôi nét về cây an xoa
Cây an xoa là loại cây khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như vùng Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin, Thái Lan,… Ở nước ta, an xoa cũng là một loại cây khá phổ biến. Chúng thường mọc trên những đồi cây bụi, ven rừng,… và thường gặp ở Bình Phước và một số tỉnh miền núi phía Bắc. An xoa là dạng cây bụi, có thể đạt chiều cao lên tới 3m. Phần lá cây có hình bầu dục, cả hai mặt lá đều có lông. Hoa thường ra từ phần nách lá, có thể là hoa đơn hoặc hoa kép, có màu hồng hoặc màu đỏ. Quả hình trụ và có nhiều hạt. Mùa quả thường diễn ra từ tháng 7 đến tháng 11.
Có 2 loại cây an xoa, bao gồm:
- An xoa hoa tím: Loại này thường có những đặc điểm như lá nhỏ và thuôn, nhưng phiến lá rất dày, có răng cưa. Hoa có màu tím và mọc từ sát nách lá. Phần quả của loại cây này thường có nhiều lông, nhìn giống như những con sâu róm. Khi chạm tay vào loại quả này, bạn sẽ thấy rất ngứa. An xoa hoa tím có công dụng điều trị bệnh, bao gồm các bệnh về gan.
- An xoa hoa trắng: Loại an xoa này có lá to gấp 2 lần an xoa hoa tím và phiến lá thường có hình tròn. Mặt dưới và mặt trên của lá đều không có lông. Cây ra hoa màu trắng đục. Loại này thường không được dùng để chữa bệnh.
2. Cây an xoa có tác dụng gì?
Với thắc mắc “cây an xoa có tác dụng gì”, các nghiên cứu cho thấy như sau:2.1. Chữa bệnh về gan
Công dụng phổ biến nhất của loại cây này là chữa bệnh về gan, bao gồm:
- Ung thư gan: Những thành phần, hợp chất trong cây an xoa có thể hỗ trợ điều trị căn bệnh ung thư gan. Bài thuốc điều trị ung thư gan từ cây an xoa cũng khá đơn giản. Dùng 100g an xoa cho vào nấu cùng 1,5 lít nước. Đun thuốc đến khi còn 800ml thì ngừng. Uống sau ăn 20 phút.
Đối với những người không bị bệnh, có thể dùng phương thuốc này để bảo vệ gan, chống oxy hóa. Lưu ý, khi mới dùng thuốc, bạn có thể cảm thấy bụng khó chịu. Những triệu chứng này sẽ giảm sau khoảng 10 ngày điều trị.
- Viêm gan B: Cây an xoa và cây cà gai leo là những loại cây rất tốt cho gan. Bài thuốc kết hợp từ 2 loại thảo dược này có thể hỗ trợ điều trị viêm gan B rất hiệu quả. Cách thực hiện như sau: Dùng an xoa cùng với các nguyên liệu như cà gai leo mật nhân để sắc thuốc uống.
- Bệnh xơ gan: Có thể dùng an xoa như một loại dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan. Bạn cần chuẩn bị 50g thân và lá của cây an xoa, cà gai leo (30g) và 20g bán chi liên. Sau đó đem sắc cùng với 1,5 lít nước và đun sôi trong khoảng 15 đến 20 phút. Uống thuốc sau mỗi bữa ăn. Sau khi uống thuốc, bạn có thể gặp phải một số phản ứng phụ như đi ngoài phân lỏng và thường xuyên đi vệ sinh, thèm ăn,… Những dấu hiệu này cho thấy, gan đang được đào thải độc tố.
2.2. Một số tác dụng khác
Không chỉ hỗ trợ các bệnh lý về gan, cây an xoa còn có nhiều công dụng khác như sau:- Tốt cho hệ thần kinh, giúp bạn có giấc ngủ ngon: Nếu bạn đang bị mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc, có thể dùng trà an xoa mỗi ngày.
- Thanh nhiệt, đào thải độc tố cho cơ thể: Thường dùng trong một số trường hợp như da xanh xao, ăn không ngon, mệt mỏi, nhiều mụn ở vùng lưng và mặt, nước tiểu đậm màu,…- Hỗ trợ giảm cân: Những thành phần trong cây an xoa có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất, vì thế có thể hỗ trợ đào thải lượng mỡ thừa của cơ thể. - Phần rễ của an xoa còn được sử dụng trong các bài thuốc điều trị sởi, kiết lỵ, tiêu chảy và cảm lạnh, giảm đau và thải độc hiệu quả,. . - Phần lá của cây dùng để chữa mụn nhọt và lở loét.
- Ngoài ra, nhiều người còn dùng an xoa để chữa đau nhức, mỏi lưng.
3. Cần lưu ý gì khi dùng cây an xoa
Nếu dùng an xoa sai cách, bạn sẽ không thể chữa khỏi bệnh mà còn gặp phải những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể:
- Không sử dụng cây an xoa cho mẹ bầu và bà mẹ đang cho con bú.
- Không sử dụng loại thảo dược này nếu bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần, hợp chất có trong cây an xoa.
- Không tự ý áp dụng các bài thuốc. Nên nhờ đến sự hướng dẫn và tư vấn của các bác sĩ để tránh những biến chứng không đáng có. - Không nên dùng cùng lúc với các loại thuốc tây y vì nó có thể làm giảm hiệu quả của những loại thuốc này. Nên sử dụng sau khi dùng thuốc tây y khoảng 30 phút.
- Vì loại cây này có lông nên khi dùng bạn có thể bị ngứa và hơi khó chịu.
- Khi tìm kiếm hoặc mua cây an xoa, bạn nên thận trọng. Loại cây này khá giống với một số cây hoa dại, vì thế, cần tránh nhầm lẫn, để phòng ngừa những hậu quả đáng tiếc.
Trên đây là những thông tin cơ bản về đặc điểm của cây an xoa cũng như công dụng điều trị bệnh của loại thảo dược này. Các bài thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước để có được những lời khuyên hữu ích. Không nên tự ý dùng thuốc, để tránh gặp phải những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. | medlatec | 1,134 |
Chỉ bằng giọt máu đầu đời, cha mẹ cho con cả bầu trời sức khỏe trong tương lai
Thật không gì xót xa hơn khi bố mẹ phát hiện con mình mắc bệnh lý nguy hiểm. Nhưng cha mẹ có biết, chỉ bằng một giọt máu xét nghiệm ngay sau sinh là cách cha mẹ cho con cả bầu trời sức khỏe trong tương lai, qua việc phát hiện chính xác những bệnh lý nguy hiểm này để phòng tránh và điều trị kịp thời.
Trẻ chậm vận động, ngôn ngữ - cảnh giác dấu hiệu bất thường
Nhìn bề ngoài gia đình chị P. T. H (36 tuổi, Nghệ An), ai nấy đều rất ngưỡng mộ vì hai con đều đẹp trai, xinh gái
và đủ nếp tẻ theo đúng câu nói của ông bà ta “Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái đầu lòng”.
Song ít ai biết rằng, chị vừa trải qua cú sốc tâm lý và lo lắng khi vừa cho con đi khám, bác sĩ chẩn đoán bé không thể phát triển bình thường như bao trẻ khác cùng độ tuổi.
Chị H là mẹ của bé N. T. N. Q (3 tuổi) chia sẻ: Sinh ở tuyến huyện, từ lúc con chào đời cho đến khi được 1 tuổi, gia đình không phát hiện gì khác thường ở con. Sau đó, thấy con ngày càng chậm chạp về vận động, chậm biết nói, hình dáng thấp bé hơn so với trẻ khác... Quá lo lắng, gia đình đã đưa con đi khám nhiều nơi, nhưng chỉ được chẩn đoán còi xương, được hướng dẫn điều trị bổ sung vi chất, canxi và vitamin D3.
Ban đầu gia đình chị nghĩ việc điều trị cần thời gian nên mặc dù chưa thấy con cải thiện mấy, nhưng chị vẫn nghiêm chỉnh theo đơn bác sĩ kê và làm theo hướng dẫn chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng, vui chơi cùng với hy vọng mong con thay đổi. Song tới khi trẻ lên 3 tuổi, tình trạng trên vẫn không tiến triển, mà diễn biến xấu hơn, khoảng cách của con so với trẻ khác ngày càng nới rộng.
Trước bất thường này, bác sĩ chuyên khoa của bệnh viện tư vấn trẻ cần bổ sung hoocmone tuyến giáp hàng ngày, nhưng đáng tiếc là trẻ đã bị lỡ “thời gian vàng” để chẩn đoán và điều trị sớm. Vì vậy, trẻ sẽ không thể phát triển tốt như trẻ khác cùng độ tuổi.
Đó chỉ là một trong số rất nhiều trường hợp trong cộng đồng, vì chủ quan bỏ qua xét nghiệm sàng lọc sơ sinh mà phát hiện bệnh muộn, gánh nặng bệnh tật này gây ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ và chất lượng dân số.
Sàng lọc sơ sinh - xét nghiệm “vàng” phát hiện bệnh lý trong 48 giờ sau sinh
Các số liệu thống kê cho thấy, trên thế giới mỗi năm có tới 8 triệu trẻ ra bị mắc dị tật bẩm sinh. Do đó, xét nghiệm sàng lọc sơ sinh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm phát hiện sớm các rối loạn chuyển hóa ở trẻ, từ đó có biện pháp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm, giảm thiểu tỷ lệ tử vong sơ sinh và giảm thiểu gánh nặng cho gia đình, xã hội.
Theo các bác sĩ chuyên khoa Di truyền và Nhi khoa, tất cả trẻ sinh ra đều nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh, theo đó, chỉ một lần lấy máu, cha mẹ hoàn toàn an tâm sàng lọc cùng lúc nhiều bệnh lý nguy hiểm ở trẻ gồm:
• Thiếu men G6PD (G6PD): Men G6PD được hồng cầu sản xuất vào máu để bảo vệ hồng cầu khỏi các tác nhân oxy hóa. Nếu trẻ bị thiếu men này gây thiếu máu, tan máu và tăng nồng độ bilirubin, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây tổn thương não ảnh hưởng đến trí tuệ, mệt mỏi, hoạt động chậm chạp, miễn dịch kém…
• suy giáp bẩm sinh (CH): Hormone tuyến giáp có vai trò quan trọng trong quá trình kích thích sự phát triển của trẻ. Trẻ bị suy giáp, cơ thể trẻ sản xuất không đủ hormon tuyến giáp và ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trí tuệ, vận động...
• Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH): Biểu hiện bệnh thường gặp là trẻ không linh hoạt, lờ đờ, trẻ lười bú; Cơ quan sinh dục bất thường…
• Phenylketone (PKU): Tránh được tình trạng chậm phát triển thể chất, trí tuệ hoặc thậm chí có thể tử vong.
• Galactosemia (GAL): Nếu không chữa trị kịp thời, trẻ sẽ có nguy cơ mắc các bệnh như đục thủy tinh thể, suy gan - xơ gan, chậm phát triển trí tuệ và nguy hiểm hơn là dẫn đến tử vong.
Theo các chuyên gia y tế: Nên được xét nghiệm sớm từ 2 - 7 ngày tuổi sau khi trẻ ra đời, khuyến khích bố mẹ nên làm xét nghiệm này khi trẻ được 48 - 72 giờ sau sinh. Vì đây là thời gian “vàng” để phát hiện các bệnh lý nội tiết, rối loạn chuyển hóa và các bệnh bẩm sinh gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ.
Vị trí lấy máu là phần gót chân của trẻ và lấy 1 - 2 giọt máu cho vào giấy thấm chuyên dụng, sau đó để khô rồi mang đi xét nghiệm, do cán bộ y tế thực hiện. Riêng về sàng lọc sơ sinh, bệnh viện cung cấp đầy đủ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh 3 bệnh, 5 bệnh bao gồm: thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh (CH), tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH), Phenylketone niệu (PKU) và rối loạn chuyển hóa đường Galactose (GAL).
Theo đó, tùy nhu cầu, cha mẹ có thể chọn cho con xét nghiệm kiểm tra phù hợp và hoàn toàn an tâm, tin cậy về chất lượng. Bởi bệnh viện là một trong số ít đơn vị y tế ngoài công lập sở hữu Trung tâm Xét nghiệm giải trình tự gen hàng đầu, cùng hệ thống máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 luôn cho kết quả kịp thời, chính xác. Đồng thời, trẻ được khám và tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia đầu ngành Nhi khoa, Di truyền giàu kinh nghiệm.
Chi phí xét nghiệm | medlatec | 1,071 |
Tăng tiểu cầu là gì, nguyên nhân do đâu?
Tăng tiểu cầu là tình trạng số lượng tế bào tiểu cầu trong máu tăng cao quá mức.
1. Tăng tiểu cầu là như thế nào?
Tiểu cầu là một trong các tế bào máu của cơ thể được hình thành trong tủy xương. Ở mức an toàn, số lượng của tế bào tiểu cầu trong mỗi microlit máu sẽ vào khoảng từ 150.000 đến 450.000. Trường hợp con số tế bào máu này lớn hơn 450.000 sẽ là bệnh tăng tiểu cầu.
Như vậy, có thể hiểu đây chính là tình trạng có quá nhiều tế bào tiểu cầu trong máu của người bệnh. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gọi là đa tiểu cầu hoặc tiểu cầu cao. Bệnh này có hai dạng chính:
Tăng tiểu cầu nguyên phát;
Tăng tiểu cầu thứ phát.
2. Nguyên nhân nào gây ra?
Theo đó, nguyên nhân dẫn đến bệnh tăng tiểu cầu ở hai dạng chính đã kể đến cụ thể như sau:
2.1. Đối với tăng tiểu cầu nguyên phát
Đây là một rối loạn máu xảy ra do sự rối loạn tủy xương của bệnh nhân. Khi đó sẽ tạo ra quá nhiều tiểu cầu. Thông thường, dạng này hiếm gặp. Với các tiểu cầu trong tình trạng này, chúng sẽ gặp phải sự bất bình thường.
Về nguyên nhân gây ra thì vẫn chưa xác định rõ. Tuy nhiên, có trường hợp yếu tố về đột biến di truyền tác động và dẫn đến tình trạng này.
2.2. Đối với tăng tiểu cầu thứ phát
Khi số lượng tiểu cầu trong máu tăng cao bởi ảnh hưởng từ một bệnh lý, điều kiện hay tác nhân bên ngoài nào đó thì chính là tình trạng tăng tiểu cầu thứ phát. Đối với dạng này, thông thường, các tế bào tiểu cầu vẫn sẽ bình thường.
Các trường hợp dưới đây có khả năng sẽ làm tăng tiểu cầu thứ phát:
Ung thư;
Thiếu máu do thiếu sắt;
Sau phẫu thuật, nhất là phẫu thuật cắt lách;
Thiếu vitamin;
Bị viêm hoặc bị các bệnh truyền nhiễm;
Tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc;
Tình trạng loãng xương;
Chấn thương.
3. Có những triệu chứng nào?
Đa phần các trường hợp bị tăng số lượng tiểu cầu ít biểu hiện ra các dấu hiệu rõ rệt. Song, nếu tăng tiểu cầu gây ra các biến chứng tắc mạch thì sẽ có biểu hiện tại cơ quan bị tắc mạch:- Với trường hợp tắc mạch não thì sẽ gây nhồi máu não với các biểu hiện: nói ngọn, liệt mặt, liệt chi, rối loạn cơ tròn (đại tiểu tiện không tự chủ),... - Nếu tắc mạch vành sẽ gây nhồi máu cơ tim với các triệu chứng: Cơn đau ngực điển hình (đau như đá đè ở ngực, đau từ ngực lan lên vai, cánh tay và lan dọc theo mặt trong cẳng tay xuống ngón tay,... ) thậm chí biến chứng hoại tử cơ tim gây thủng tim. - Nếu thuyên tắc mạch phổi sẽ gây triệu chứng đau ngực dữ dội, khó thở, trụy tim mạch,... - Nếu thuyên tắc mạch chi sẽ gây đau vùng chi phía dưới đoạn bị thuyên tắc, chi có xu hướng hoại tử nếu không có tuần hoàn bàng hệ cung cấp máu thay thế. - Các trường hợp khác như tắc mạch thận, tắc mạch mạc treo tràng, tắc động mạch mắt,... cũng gây ra những triệu chứng tương ứng của cơ quan bị thuyên tắc mạch và có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng
4. Tăng tiểu cầu sẽ được chẩn đoán như thế nào?
Để chẩn đoán xem trường hợp bệnh nhân có phải đang bị đa tiểu cầu hay không, các phương pháp sau đây thường được bác sĩ áp dụng:- Thực hiện các loại xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để đánh giá số lượng tiểu cầu, xét nghiệm đông máu. - Xét nghiệm huyết đồ hoặc tủy đồ tìm nguyên nhân về cơ quan tạo máu- Các xét nghiệm khác về kháng thể kháng tiểu cầu, các xét nghiệm chức năng gan thận, các xét nghiệm về chất chỉ điểm ung thư, các xét nghiệm tầm soát bệnh lý truyền nhiễm 9 viêm gan B, C HIV,... )- Ngoài ra, để tìm nguyên nhân gây tăng tiểu cầu hoặc đánh giá biến chứng tắc mạch do tăng tiểu cầu, bệnh nhân cũng có thể được kiểm tra siêu âm ổ bụng, điện tim, siêu âm tim, chụp CT-Scan phổi, ổ bụng, chụp cộng hưởng từ sọ não - mạch não,... Chụp động mạch mắt, soi đáy mắt,... Sau khi chẩn đoán và phát hiện bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp dựa trên nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh và các biến chứng của bệnh.
5. Người bệnh cần lưu ý những gì?
Đối với trường hợp các bệnh nhân không may mắc phải bệnh tăng tiểu cầu, cần "thuộc nằm lòng" một số lưu ý sau:
Khám bệnh định kỳ.
Từ bỏ thói quen thường xuyên hút thuốc lá.
Kiểm soát tốt các yếu tố là tình trạng tăng huyết áp, tiểu đường, tăng cholesterol trong máu,... - nguy cơ làm xuất hiện cục máu đông bên trong cơ thể.
Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn và kê đơn của bác sĩ.
Theo dõi các dấu chứng của huyết khối và tình trạng chảy máu để báo cáo cho bác sĩ được biết ngay khi nó xảy ra.
Trước khi tiến hành một thủ thuật, làm phẫu thuật hay một can thiệp nha khoa nào, cần thông báo cho bác sĩ, nha sĩ nếu đang phải sử dụng thuốc để làm giảm số lượng tế bào tiểu cầu.
Tránh các loại thuốc giảm đau bán tự do như ibuprofen, trừ paracetamol.
6. Các biện pháp nào có thể giúp phòng ngừa bệnh?
Đi kèm với đó, bạn có thể thực hiện một số biện pháp giúp phòng ngừa tình trạng số lượng tiểu cầu tăng cao quá mức xảy ra. Cụ thể, hãy chú đến những điều sau đây:
Có một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học: Cần bổ sung đa dạng các thực phẩm có lợi, thêm ngũ cốc, rau xanh, hoa quả.
Biết cách kiểm soát khẩu phần ăn để duy trì cân nặng ở mức bình thường, giúp giảm thiểu tình trạng thừa cân, béo phì.
Tăng cường vận động, thường xuyên tham gia các hoạt động thể chất có lợi như đi bộ, đạp xe hay tập luyện môn bơi.
Ngừng sử dụng thuốc lá.
Nói tóm lại, khi tình trạng tăng tiểu cầu xảy ra đến một số lượng nhất định có thể dẫn đến hiện tượng hình thành huyết khối trong mạch máu hoặc các hậu quả nguy hiểm khác như gây đau tim, đột quỵ. Vì vậy, điều quan trọng là cần chẩn đoán bệnh sớm để thực hiện xử lý kịp thời, đúng lúc. | medlatec | 1,143 |
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI là gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI hiện đang được xem là “phương pháp vàng” trong hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh. Vậy chụp MRI là gì? Những bệnh lý nào sẽ được phát hiện thông qua phương pháp này? Cùng tìm hiểu rõ hơn tại bài viết dưới đây.
Công nghệ chụp MRI là gì?
Cộng hưởng từ MRI là một kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng sóng từ trường và sóng radio. Khi các nguyên tử hydrogen trong cơ thể người dưới tác động của từ trường và sóng radio, hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Quá trình phóng thích này được máy thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành hình ảnh.
Hình ảnh cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng, chi tiết, giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D mang lại hiệu quả chẩn đoán cho bác sĩ đối với bệnh lý của bệnh nhân. Bên cạnh đó, cộng hưởng từ MRI không sử dụng tia xạ, rất an toàn, nên được các bác sĩ chuyên môn đánh giá cao trong chỉ định chụp và chẩn đoán bệnh.
Chụp MRI giúp phát hiện những bệnh lý nào?
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI có thể chụp được nhiều bộ phận trên cơ thể, mỗi bộ phận thì phương pháp này có thể phát hiện được các bệnh lý khác nhau, các triệu chứng bất thường xuất hiện bên trong cơ thể người. Một số bệnh lý dễ dàng được phát hiện qua chụp MRI có thể kể đến như:
2.1. Chụp cổ
Chụp MRI vùng cổ có thể phát hiện sớm các thương tổn của đám rối thần kinh cánh tay, có thể nói chẩn đoán tổn thương này có độ chính xác rất cao. Ngoài ra chụp MRI vùng cổ còn phát hiện các khối u, triệu chứng viêm, hạch bạch huyết.
2.2. Chụp sọ não
Phát hiện các bệnh lý liên quan đến não bộ, có thể chia ra một số nhóm bệnh như sau:
– U dây thần kinh não, u não, viêm não, thoái hóa chất trắng.
– Chảy máu não, các vấn đề về tai biến mạch máu não, nhồi máu não.
– Dị dạng mạch máu não, dị tật bẩm sinh của não, chấn thương sọ não.
2.3. Chụp cột sống
Các bệnh lý về cột sống được chẩn đoán bằng phương pháp chụp MRI có độ chính xác rất cao. Một số bệnh lý có thể phát hiện được như:
– Các bệnh về đĩa đệm như viêm nhiễm đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm.
– Các bệnh lý về cột sống.
– Một số bệnh về tủy sống như chấn thương, u tủy sống, viêm tủy sống,…
2.4. Chụp bụng
Chụp MRI vùng bụng giúp chẩn đoán một số bệnh lý sau:
– Bệnh lý về gan, mật như u gan, sỏi mật, u đường mật,…
– U tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, u buồng trứng và ung thư trực tràng,…
– Các bệnh lý về tuyến thượng thận, thận, bệnh về tuyến tụy hoặc lá lách,…
2.5. Chụp xương khớp
Thực hiện cộng hưởng từ xương khớp có thể phát hiện sớm được các bệnh lý như thoái hóa chấn thương xương khớp, tràn dịch ổ khớp, chấn thương dây chằng,… Hình ảnh cấu trúc ổ khớp, xương, dây chằng, gân được chụp bằng MRI rất rõ nét, giúp rất nhiều cho quá trình chẩn đoán và điều trị. | thucuc | 598 |
Tìm hiểu về thuốc kích trứng Vacitus
Thuốc kích trứng Vacitus có thành phần chính là Clomiphene citrate hàm lượng 50mg. Thuốc Vacitus công dụng trong điều trị các trường hợp vô sinh hiếm muộn cho những phụ nữ bị mất kinh, hội chứng buồng trứng đa nang, rối loạn chức năng buồng trứng... Tìm hiểu các thông tin cơ bản của thuốc Vacitus sẽ mang lại cho bệnh nhân và người thân hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Vacitus là thuốc gì?
Thuốc Vacitus được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Clomiphene citrate hàm lượng 50 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên 50 mg. Cơ chế tác dụng. Clomiphene citrate là dẫn xuất Triphenyl ethylene stilbene, chất chủ vận hoặc chất đối kháng Hormone Estrogen tùy thuộc vào các mô đích gây rụng trứng.Clomifene hay Clomiphene, là một chất kích thích rụng trứng hoạt động như một chất điều biến thụ thể Estrogen chọn lọc (SERM) dùng đường uống. Hoạt chất này có khả năng kích thích giải phóng Gonadotropin tiền rụng trứng, hormone luteinizing – LH và hormone kích thích nang trứng - FSH, dẫn đến sự phát triển và trưởng thành của các nang noãn tại buồng trứng, sau đó là vỡ nang trứng và rụng trứng. Đồng thời Clomifene có các tác động lên sự phát triển và chức năng của hoàng thể thai kỳ.Đôi khi, tác dụng của Clomifene có thể dẫn đến rụng nhiều trứng một lần, và do đó làm tăng nguy cơ đa thai.
2. Thuốc kích trứng Vacitus có tác dụng gì?
Thuốc kích trứng Vacitus được chỉ định điều trị cho các trường hợp như:Phụ nữ bị vô sinh hiếm muộn do uống thuốc tránh thai, trứng không rụng hoặc rụng ít, mắc hội chứng buồng trứng đa nang, mất kinh do tâm lý, hội chứng vô kinh tiết sữa, rối loạn chức năng rụng trứng gây chảy máu tử cung bất thường...Tăng cường khả năng sản xuất tinh trùng cho những người đàn ông vô sinh hiếm muộn do suy giảm số lượng tinh trùng.3. Chống chỉ định của thuốc Vacitus. Chống chỉ định của thuốc kích trứng Vacitus trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Vacitus.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc khác có chứa Clomiphene citrate.Mắc bệnh lý về gan hoặc tiền sử bệnh gan.Mắc u tuyến yên, tăng Prolactin máu, rối loạn chức năng tuyến yên.U nang buồng trứng trừ trường hợp buồng trứng đa nang, rối loạn chức năng buồng trứng.Xuất huyết tử cung bất thường không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.4. Liều lượng sử dụng thuốc Vacitus. Liều khởi đầu: Uống 50 mg (1 viên) mỗi ngày trong vòng 5 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh. Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần được theo dõi giai đoạn hoàng thể để xác định xem có hiện tượng phóng noãn hay không.Nếu sau đợt điều trị đầu tiên mà không quan sát thấy có phóng noãn thì có thể bắt đầu đợt điều trị thứ hai các đợt đầu tiên một tháng, với liều 100 mg (2 viên) mỗi ngày trong vòng 5 ngày.Chỉ tăng liều thuốc Vacitus ở những bệnh nhân không có đáp ứng với đợt điều trị đầu tiên. Không được tăng liều thuốc quá 100 mg (2 viên) mỗi ngày hoặc sử dụng quá 5 ngày.5. Tác dụng phụ thuốc Vacitus. Uống thuốc kích trứng Vacitus với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Đau đầu, xuất hiện các cơn bốc hỏa, rối loạn tiêu hóa như đau bụng, khó chịu dạ dày, buồn nôn, nôn. Các triệu chứng trên thần kinh như mất ngủ, kích thích. Cương vú, buồng trứng tăng kích thước, buồng trứng đảo ngược là những biến chứng trên sinh dục. Các triệu chứng khác như chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ...Ít gặp: Các triệu chứng toàn thân như tăng cân, mệt mỏi. Nổi mày đay, rụng tóc có hồi phục, viêm dạ dị ứng, trầm cảm. Chảy máu tử cung bất thường không rõ nguyên nhân, đi tiểu nhiều. Suy giảm chức năng gan, tăng Cholesterol máu.Không rõ tần suất: Nhiễm độc gan, nguy cơ đa thai, tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, u hắc tố ác tính, u tuyến giáp...Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Vacitus khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác.
6. Lưu ý sử dụng thuốc Vacitus
Cần thăm khám bằng cách siêu âm và định lượng nồng độ hormone trước và trong thời gian điều trị bằng thuốc kích trứng Vacitus.Việc điều trị bằng thuốc Vacitus nên được thực hiện tại các phòng khám, trung tâm y tế hoặc bệnh viện có chuyên khoa sản phụ khoa.Thận trọng khi sử dụng thuốc kích trứng Vacitus trên những bệnh nhân kém dung nạp đường.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Clomiphene citrate trong thuốc Vacitus thuộc nhóm B3, nhóm thuốc không có hoặc ít bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, hạn chế sử dụng thuốc Vacitus trong thai kỳ nhằm bảo đảm tính an toàn cho mẹ và thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc Vacitus hoặc bất kỳ các thuốc khác có chứa hoạt chất Clomiphene citrate trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu như đau đầu, mất ngủ... sau khi sử dụng thuốc Vacitus. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Vacitus trước và trong khi làm việc.Chỉ những bác sĩ chuyên về vô sinh hiếm muộn hoặc các bác sĩ sản phụ khoa có kinh nghiệm lâu năm mới được cho phép chỉ định sử dụng thuốc kích trứng Vacitus.Không khuyến cáo điều trị quá 3 đợt mà cần chẩn đoán lại ở những bệnh nhân không có đáp ứng với điều trị.Nếu sau 3 đợt điều trị bệnh nhân có đáp ứng phóng noãn với thuốc Vacitus nhưng vẫn không thụ thai được thì không nên tiếp tục sử dụng thuốc.7. Tương tác thuốc kích trứng Vacitus. Thuốc kích trứng Vacitus có thể dùng phối hợp với thuốc tiêm h. CG để kích thích sự rụng trứng trong các phương pháp hỗ trợ thụ sinh sản. Tuy nhiên cần lưu ý trong trường hợp này, tác dụng phụ của thuốc Vacitus có thể tăng lên đáng kể.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc kích trứng Vacitus. Lưu ý, đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 1,167 |
Vắc xin phế cầu có mấy loại? Phác đồ tiêm chủng ra sao?
1. Vắc xin phòng bệnh phế cầu và những điều cần biết
1.1. Tiêm vắc xin phòng phế cầu có tác dụng gì?
Vắc xin phòng phế cầu là loại vắc xin có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho cả trẻ em và người lớn. Vắc xin giúp ngăn ngừa sự xâm nhập và gây bệnh của phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae. Bệnh phế cầu được đánh giá là một trong những loại bệnh gây ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe và hệ miễn dịch, đặc biệt là đối tượng trẻ em. Khi mắc phế cầu khuẩn, trẻ em sẽ dễ phải đối mặt với những loại bệnh như: viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,…Bệnh lý phế cầu nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có khả năng để lại biến chứng đe dọa tới tính mạng.
Do vậy, việc tiêm vắc xin phòng phế cầu đầy đủ, đặc biệt với đối tượng trẻ em là một biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Việc tiêm vắc xin phòng bệnh sẽ giúp hạn chế khả năng trẻ em mắc bệnh, cũng như làm giảm mức độ ảnh hưởng của bệnh tới hệ miễn dịch.
1.2. Vắc xin phế cầu có mấy loại? Đặc điểm của từng loại là gì?
Hiện nay, vắc xin phòng bệnh phế cầu có 2 loại phổ biến hay được sử dụng, đó là: vắc xin Synflorix và Prevenar 13. Cả 2 loại vắc xin này đều được dùng để phòng các bệnh do phế cầu khuẩn gây nên. Tuy nhiên, 2 loại này sẽ có những đặc điểm khác nhau.
Synflorix là loại vắc xin phòng phế cầu được sử dụng phổ biến, áp dụng cho trẻ em từ 6 tuần tuổi cho tới 5 tuổi.
Synflorix là loại vắc xin phòng phế cầu của Bỉ, được sản xuất bởi công ty GSK. Đây là loại vắc xin phòng phế cầu được sử dụng phổ biến, áp dụng cho trẻ em từ 6 tuần tuổi cho tới 5 tuổi. Synflorix bao gồm 10 loại kháng nguyên: 1, 4, 5,…Cũng như các loại vắc xin khác, Synflorix khi được tiêm vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể và chống lại sự tấn công của 10 loại phế cầu.
Loại vắc xin phế cầu này cũng có thể sử dụng cho cả những đối tượng có tiền sử mắc bệnh lý liên quan đến hồng cầu, lá lách, HIV.
Phác đồ tiêm vắc xin phế cầu Synflorix cụ thể như sau:
– Đối tượng trẻ em từ 6 tuần tuổi tới 6 tháng tuổi cần lựa chọn 1 trong 2 phác đồ:
+ Phác đồ 1: Tiêm tổng cộng 4 mũi. Trong đó mũi 1 bắt đầu từ lúc trẻ 6 tuần tuổi. 2 mũi tiếp theo cách nhau ít nhất 1 tháng. Mũi nhắc lại cách mũi thứ 3 ít nhất 6 tháng tiếp theo.
+ Phác đồ 2: Tiêm tổng cộng 3 mũi. Mũi 1 bắt đầu tiêm lúc trẻ 6 tuần tuổi. Mũi tiêm thứ 2 cách mũi đầu tiên ít nhất 2 tháng. Mũi tiêm nhắc lại cách lần tiêm mũi 2 ít nhất 6 tháng tiếp theo.
– Đối tượng trẻ sinh non, thiếu tháng (từ 27 tuần tuổi trở lên): Tiêm tổng cộng 4 mũi. Mũi đầu khi trẻ 2 tháng tuổi. Mũi 2 và 3 cách nhau ít nhất 1 tháng. Mũi nhắc lại sẽ tiêm cách mũi 3 ít nhất 6 tháng.
– Đối tượng trẻ em từ 7 đến 11 tháng: Tiêm tổng cộng 3 mũi. Mũi đầu tiêm khi trẻ trong khoảng 7 – 11 tháng. Mũi 2 tiêm cách mũi trước ít nhất 1 tháng. Mũi nhắc lại sẽ thực hiện khi trẻ trên 1 tuổi, cần cách mũi 2 ít nhất 2 tháng.
– Đối tượng trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: Tiêm 2 mũi. Mũi 1 bắt đầu khi trẻ 12 tháng tới 5 tuổi. Mũi 2 cần cách mũi 1 ít nhất 2 tháng.
Prevenar 13 là loại vắc xin phế cầu hay được sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên, và cả người trưởng thành.
Đây cũng là một loại vắc xin phế cầu hay được sử dụng, áp dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên, và cả người trưởng thành. Loại vắc xin này được sản xuất tại tập đoàn dược phẩm nổi tiếng tại Mỹ, bao gồm 13 loại kháng nguyên: 1, 3, 4,…Cũng tương tự như Synflorix, vắc xin Prevenar 13 hoạt động kích thích cơ chế tự phòng vệ của cơ thể, giúp chống lại sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh.
Vắc xin Prevenar 13 sử dụng được cho cả đối tượng người trưởng thành bị suy giảm miễn dịch, người già cao tuổi, hay những người có tiền sử bệnh lý: phổi, bệnh huyết áp, tim mạch,…
Phác đồ tiêm chủng cụ thể đối với loại vắc xin Prevenar 13 như sau:
– Đối tượng trẻ em từ 2 đến 6 tháng tuổi: Tiêm tổng cộng 4 mũi. Mũi đầu tiên sẽ tiêm khi trẻ 6 tuần tuổi. Mũi 2 và 3 cách nhau ít nhất 1 tháng. Mũi nhắc lại tiêm khi trẻ 11 – 15 tháng tuổi, cách mũi 3 ít nhất 2 tháng.
– Đối tượng trẻ em từ 7 đến 11 tháng tuổi: Tiêm tổng cộng 3 mũi. Mũi đầu tiên tiêm khi trẻ trong khoảng 7 – 11 tháng. Mũi tiêm phòng thứ 2 cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng. Mũi nhắc lại cách mũi 2 ít nhất 2 tháng và sẽ tiêm lúc trẻ 1 tuổi trở lên.
– Đối tượng trẻ em từ 12 tới 23 tháng tuổi: Tiêm 2 mũi. Mũi 1 sẽ tiêm khi trẻ 12 – 23 tháng tuổi. Mũi 2 sẽ tiêm cách mũi 1 ít nhất 2 tháng.
– Đối tượng trẻ em 24 tháng tuổi và người trưởng thành: Tiêm 1 liều duy nhất lúc trẻ 24 tháng tuổi trở lên. Và người trưởng thành sẽ tiêm theo chỉ định của bác sĩ.
2. Những điều cần lưu ý trước khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng phế cầu
Cần xin ý kiến và tư vấn của bác sĩ trước khi tiêm vắc xin phòng phế cầu
– Nên thống nhất tiêm chủng với một loại vắc xin từ đầu tới cuối. Không nên tiêm chủng cả 2 loại vắc xin cho cùng 1 đối tượng.
– Trong trường hợp cần đổi loại vắc xin thì cần xin ý kiến tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
– Đối với đối tượng trẻ em đã hoàn thành phác đồ tiêm Synflorix trước 6 tuổi, thì có thể tiêm thêm 1 mũi Prevenar 13 để bổ sung miễn dịch. Tuy nhiên, cần xin ý kiến và tư vấn của bác sĩ trước khi tiêm. Mũi tiêm bổ sung này cũng cần cách mũi tiêm Synflorix gần nhất khoảng 8 tuần sau đó.
– Nên ở lại phòng tiêm đủ thời gian quy định (ít nhất 30 phút) để theo dõi phản ứng sau tiêm.
– Nếu trong lúc tiêm trẻ có những biểu hiện: giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng đông máu, chảy máu lâu sau tiêm, thì cần đưa trẻ tới bác sĩ để được thăm khám.
– Trong trường hợp trẻ đang trong quá trình sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch thì có khả năng sẽ làm giảm tác dụng của vắc xin phế cầu.
– Nếu trẻ đang có hiện tượng sốt, ốm mệt, mắc bệnh thì nên hoãn tiêm chủng sang ngày khác.
– Cần trao đổi, cung cấp thông tin về tiền sử dị ứng (nếu có) với bác sĩ trước khi thực hiện tiêm chủng.
– Đối với trường hợp trẻ sinh non, thiếu tháng, thì cần theo dõi sát sao 2-3 ngày sau tiêm để phòng trừ các phản ứng có thể xảy ra.
– Nên lựa chọn trung tâm tiêm chủng uy tín, có nguồn vắc xin chất lượng để đảm bảo sức khỏe. | thucuc | 1,368 |
Yếu tố gây ung thư dạ dày và cách phòng ngừa
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư nguy hiểm và có tỷ lệ mắc cao ở cả nam và nữ. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về yếu tố gây ung thư dạ dày và cách phòng ngừa hợp lý. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm những kiến thức bổ ích phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
1. Các giai đoạn ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày xảy ra khi có sự phát triển bất thường của các tế bào trong dạ dày. Sự thay đổi này thường xuất phát từ một vài tế bào tăng sinh và dần tiến triển tạo thành tổn thương ác tính. Quá trình này có thể diễn ra âm thầm trong ít nhất vài tháng đến vài năm.
Ung thư dạ dày thuộc top 5 bệnh ung thư gây tử vong nhiều nhất ở cả nam và nữ. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, khó phát hiện từ giai đoạn sớm do không biểu hiện các triệu chứng. Trong giai đoạn đầu hình thành khối u, bệnh chỉ được phát hiện nếu tiến hành tầm soát.
Bệnh lý ung thư này được chia thành 5 giai đoạn dựa vào mức độ tổn thương, cụ thể:
– Giai đoạn 0: Các tế bào ung thư mới xuất hiện ở lớp niêm mạc dạ dày (ung thư biểu mô). Đây là giai đoạn sớm của ung thư dạ dày.
– Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã tấn công gây tổn thương lớp thứ 2 của dạ dày.
– Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư đã xâm lấn qua lớp niêm mạc dạ dày (ung thư dưới cơ).
– Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan ra hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể.
– Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối của ung thư dạ dày, các tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể, gây nguy cơ tử vong cao.
Ung thư dạ dày là bệnh lý ung thư phổ biến, có tỷ lệ tử vong cao, khó phát hiện từ giai đoạn sớm
2. Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày
Mỗi người bệnh có thể có các dấu hiệu khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh và vị trí của tổn thương ác tính. Nhìn chung các dấu hiệu ung thư dạ dày thường không đặc hiệu, có thể xuất hiện trong các bệnh lý dạ dày thông thường khác.
Ở giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh có thể gặp triệu chứng rối loạn tiêu hóa như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, khó nuốt, cảm giác buồn nôn và nôn. Đồng thời, triệu chứng đau có thể xuất hiện với đặc điểm đau thượng vị âm ỉ không theo chu kỳ, đau khi đói hoặc khi ăn no.
Ung thư dạ dày ở giai đoạn tiến triển thường đi kèm với các triệu chứng như sau:
– Rối loạn tiêu hóa: Ợ chua thường xuyên, đầy hơi, chán ăn, ăn nhanh no kể cả khi ăn ít, buồn nôn và nôn ói.
– Cảm giác đau bụng với biểu hiện đa dạng gồm: đau bụng dữ dội sau khi ăn, hoặc đau âm ỉ không theo chu kỳ, đau khi đói, đau vùng dưới xương ức khi ăn no.
– Chảy máu ở vị trí tổn thương ung thư khiến người bệnh nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, thiếu máu.
– Rối loạn dinh dưỡng do giảm hoặc mất khả năng hấp thu, dẫn đến sụt cân bất thường, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, giảm khả năng lao động.
3. Yếu tố gây ung thư dạ dày thường gặp và cách phòng bệnh
3.1. Nhiễm vi khuẩn HP
HP là vi khuẩn có khả năng sinh sống và cộng sinh trong niêm mạc dạ dày. Chúng là nguyên nhân chính gây ra các ổ viêm loét lâu liền ở dạ dày. Đây cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Để phát hiện vi khuẩn HP bạn có thể thực hiện nội soi dạ dày hoặc test HP qua hơi thở. Nếu được chẩn đoán dương tính với HP, bạn cần điều trị triệt để chúng bằng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Việc điều trị triệt để vi khuẩn HP sẽ giúp giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày
3.2. Mắc bệnh lý mạn tính ở dạ dày là yếu tố gây ung thư dạ dày
Các bệnh lý ở dạ dày mạn tính (như viêm loét) cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Những ổ viêm loét lâu liền trong dạ dày sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn, dễ hình thành tế bào ung thư, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Cách phòng ngừa ung thư dạ dày từ các bệnh lý mạn tính rất đơn giản. Bạn chỉ cần sử dụng đúng thuốc và đủ liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp ăn uống, nghỉ ngơi đúng cách sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ hoàn toàn bệnh lý ở dạ dày.
3.3. Có chế độ ăn uống thiếu khoa học
Việc thường xuyên ăn những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao, đồ ăn cay nóng, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh được bày bán ở vỉa hè; nghiện rượu bia… sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Những thực phẩm này đi vào cơ thể, khiến dạ dày phải làm việc hết công suất và bị tổn thương, lâu ngày có thể hình thành tế bào ung thư trong dạ dày.
Chính vì thế, bạn cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, đồng thời tích cực vận động thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa béo phì. Theo đó, các biện pháp phòng ngừa yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày này bao gồm:
– Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung thực phẩm giàu vitamin và chất xơ.
– Hạn chế ăn các thực phẩm giàu nitric và amin thứ cấp như dưa muối, cà muối, đồ ăn lên men, thịt hun khói, đồ nướng.
– Hạn chế đồ ăn công nghiệp và nước ngọt đóng chai.
– Không hút thuốc lá, uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học cũng là một trong những yếu tố khiến bạn dễ mắc ung thư dạ dày
3.4. Tuổi tác và giới tính là yếu tố gây ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày thường gặp ở người từ 40 tuổi trở lên. Nam giới có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn nữ giới.
Yếu tố này không thể phòng ngừa nên bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư dạ dày định kỳ để kịp thời phát hiện sớm bệnh (nếu có). Phát hiện ung thư dạ dày ở giai đoạn càng sớm thì cơ hội điều trị thành công cao.
Chủ động tầm soát ung thư dạ dày sẽ giúp bạn phát hiện sớm ung thư
3.5. Tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày
Mặc dù ung thư dạ dày không di truyền nhưng nó có liên quan tới gen. Theo đó, nếu trong gia đình có người thân như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột mắc ung thư dạ dày thì bạn cần hết sức chú ý. Bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người không có yếu tố gia đình ảnh hưởng.
Yếu tố này không thể phòng ngừa nhưng bạn có thể phát hiện sớm mình có mắc ung thư dạ dày hay không bằng cách tầm soát ung thư dạ dày định kỳ.
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính và có thể tiến triển nhanh chóng, xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác nhau trong cơ thể thông qua hệ bạch huyết và máu. Chính vì thế việc phát hiện và phòng ngừa kịp thời ung thư dạ dày rất cần thiết.
Chính vì vậy, nếu bạn ở độ tuổi từ 40 trở lên và có các yếu tố gây ung thư dạ dày nêu trên, bạn cần chủ động đi khám để kịp thời phát hiện sớm bệnh. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. | thucuc | 1,481 |
Những điều cần biết trước khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Nền y học ngày càng phát triển, hiện nay đã có rất nhiều phương pháp hỗ trợ mang thai ra đời để giải quyết tình trạng hiếm muộn cho nhiều cặp vợ chồng. Một phương pháp được nhiều người áp dụng hiện nay đó là bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Trước khi thực hiện phương pháp này, các đôi vợ chồng cần lưu ý những điều gì để đạt hiệu quả cao nhất?
1. Thế nào là bơm tinh trùng vào buồng tử cung?
Ngày nay, bơm tinh trùng vào buồng tử cung không còn là một phương pháp quá xa lạ. Người ta biết đến phương pháp hỗ trợ mang thai này với tên gọi quốc tế là Intrauterine insemination. Bên cạnh đó, nó còn hay được gọi bằng tên viết tắt đó là IUI.
Để thực hiện phương pháp điều trị hiếm muộn này, bước đầu tiên bác sỹ cần phải lọc rửa tinh trùng của người đàn ông. Việc này sẽ giúp chúng ta thu được mẫu tinh trùng khỏe mạnh, đảm bảo chất lượng nhất. Để thu được hiệu quả cao nhất, thông thường, người ta sẽ lọc rửa thể tích tinh trùng từ 0,2ml - 0,3ml. Sau đó, mẫu này sẽ được tiến hành cô đặc thành dung dịch.
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung diễn ra khá đơn giản. Để bơm được mẫu tinh trùng đã lọc rửa vào buồng tử cung, người ta sẽ sử dụng một ống thông nhỏ, mềm. Chiếc ống này được thiết kế với một đầu tù để có thể đưa tinh trùng thông qua lỗ tử cung.
Với những kĩ thuật đơn giản như trên, thao tác bơm tinh trùng vào buồng tử cung diễn ra khá nhanh, thông thường, nó chỉ mất vài ba phút để hoàn thiện. Đặc biệt, phương pháp này cũng giảm thiểu việc tác động và làm tổn thương tử cung. Ưu điểm kể trên có được là do việc sử dụng ống chuyên dụng để bơm. Các chị em phụ nữ có thể yên tâm khi thực hiện điều trị hiếm muộn bằng cách bơm tinh trùng IUI.
2. Những ai nên thực hiện bơm tinh trùng
Các phương pháp điều trị hiếm muộn thường sẽ phù hợp và mang lại hiệu quả cao đối với những đối tượng nhất định. Vì vậy, trước khi quyết định bơm tinh trùng vào buồng tử cung, các cặp vợ chồng cần tìm hiểu thật kỹ xem mình có phù hợp với cách điều trị hiếm muộn này hay không?
Rất nhiều người thắc mắc không biết những ai nên thực hiện phương pháp này? Sau đây là một số trường hợp được các bác sĩ khuyến khích áp dụng cách này để tăng khả năng thụ thai.
2.1. Đối với người đàn ông
Trên thực tế, người có số lượng tinh trùng ít hoặc chất lượng tinh trùng không tốt: tinh trùng loãng, kém di chuyển,… thì sẽ được bác sĩ khuyên áp dụng bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
Bởi vì, khi thực hiện cách điều trị này, những mẫu tinh trùng khỏe mạnh, chất lượng tốt có cơ hội được vào buồng tử cung của người phụ nữ và tăng khả năng thụ thai. Tuy nhiên, để thực hiện được điều này, người đàn ông phải đảm bảo có đủ số lượng tinh trùng khỏe mạnh.
.
Ngoài ra, những người gặp hiện tượng xuất tinh sớm hoặc hiếm muộn mà không rõ nguyên nhân cũng nên thử điều trị bằng phương pháp hỗ trợ mang thai này.
2.2. Đối với phụ nữ
Khi điều trị hiếm muộn, các bác sĩ cũng nhận ra rằng, phương pháp bơm tinh trùng IUI cũng rất phù hợp với những người phụ nữ đang bị lạc nội mạc tử cung, có yếu tố bất thường ở cổ tử cung, có rối loạn phóng noãn hoặc vô sinh không rõ nguyên nhân. Khi điều trị bằng phương pháp này, khả năng mang thai của họ tăng.
Hiện nay, có nhiều đôi vợ chồng không có khả năng quan hệ. Bởi vì, họ có một vài dị tật hoặc là chấn thương. Với những trường hợp này, phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung là một giải pháp hữu ích trong việc điều trị hiếm muộn. Vì thế, các cặp vợ chồng nên đi khám tổng quát để biết được sức khỏe sinh sản của mình hiện tại.
Ngoài các trường hợp trên, IUI còn được áp dụng trong những hoàn cảnh đặc biệt, theo quy định của pháp luật.
3. Bơm tinh trùng có đau hay không?
Bên cạnh hiệu quả mà bơm tinh trùng vào buồng tử cung mang lại, các cặp vợ chồng, đặc biệt là người phụ nữ rất quan tâm không biết phương pháp này có gây đau đớn khi thực hiện hay không?
Hiện nay, rất nhiều phương pháp đem tới cảm giác đau đớn khi thực hiện lần đầu tiên, ví dụ như: thụ tinh trong ống nghiệm, cấy tinh trùng,… Điều này khiến các chị em phụ nữ có tâm lý lo lắng. Mà khi điều trị hiếm muộn, tâm lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quả.
Đối với phương pháp bơm tinh trùng, nếu được thực hiện đúng kỹ thuật, người phụ nữ hầu như sẽ không cảm thấy đau đớn. Thông thường, trong quá trình tiến hành bơm tinh trùng, bạn sẽ chỉ cảm thấy hơi tức ở bụng dưới.
Vì vậy, các chị em phụ nữ không cần quá lo lắng về vấn đề này mà ảnh hưởng tới tâm lý và hiệu quả bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
4. Nên điều trị hiếm muộn ở đâu?
Các cặp vợ chồng hiếm muộn có lẽ rất quan tâm về những địa chỉ điều trị hiếm muộn hiệu quả, đặc biệt là có kinh nghiệm thực hiện phương pháp bơm tinh trùng. Họ luôn mong muốn lựa chọn được bệnh viện có uy tín và đạt tỷ lệ thành công cao.
Đặc biệt, khi thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại đây, bạn sẽ được theo dõi kỹ càng trong suốt quá trình điều trị. Sau khi đã thực hiện, các bác sĩ cũng đưa ra một số lời khuyên sau khi bơm tinh trùng cần kiêng gì để tăng khả năng thụ thai cho các cặp vợ chồng. | medlatec | 1,072 |
Ngoài khám sức khỏe, các xét nghiệm nào có thể chẩn đoán ung thư dạ dày?
Có nhiều loại xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư dạ dày. Ví dụ, sinh thiết để biết chắc chắn có bị ung thư không, xét nghiệm hình ảnh để xem ung thư đã di căn đến đâu, v.v. Tùy thuộc vào loại ung thư nghi ngờ, dấu hiệu và triệu chứng bệnh, tuổi tác và tình trạng sức khỏe tổng thể, kết quả xét nghiệm trước đó mà bác sĩ sẽ đưa ra các loại xét nghiệm phù hợp để chẩn đoán tình trạng bệnh của bạn.
1. Sinh thiết
Khám sức khỏe khi có triệu chứng của bệnh dạ dày là việc làm ngẫu nhiên giúp chẩn đoán ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm ở nhiều người. Việc kiểm tra các chỉ số trên các xét nghiệm máu, xét nghiệm hình ảnh, v.v.Sinh thiết là loại bỏ một lượng nhỏ các mô ở vùng nghi ngờ ung thư để kiểm tra dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm khác cơ thể gợi ý rằng có ung thư, nhưng chỉ sinh thiết mới có thể chẩn đoán xác định. Xét nghiệm sinh thiết được thực hiện bởi bác sĩ giải phẫu bệnh, người có nhiệm vụ chuyên đánh giá các tế bào, mô và cơ quan để chẩn đoán bệnh.
2. Kiểm tra tính chất phân tử của khối u
Kiểm tra tính chất phân tử của khối u có thể được đề xuất để xác định các gen, protein và các yếu tố khác đặc biệt của khối u. Kết quả của xét nghiệm có thể giúp xác định các lựa chọn điều trị.Đối với ung thư dạ dày, xét nghiệm có thể được thực hiện để tìm PD-L1 và tính không ổn định cao của tế bào vi mô (MSI-H). Xét nghiệm cũng có thể được thực hiện để xác định xem khối u có đang tạo ra quá nhiều protein được gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở người (HER2) hay không, đặc biệt với ung thư đang tiến triển. Kết quả của các xét nghiệm này giúp bác sĩ cân nhắc có nên sử dụng liệu pháp miễn dịch để điều trị hay không.XEM THÊM: Làm thế nào để chẩn đoán ung thư sớm dạ dày
3. Nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày giúp bác sĩ nhìn thấy bên trong cơ thể thông qua một ống mềm, mỏng, có ánh sáng được gọi là ống nội soi dạ dày. Để giảm đau, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng thuốc an toàn trong thời gian nội soi. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô làm sinh thiết để kiểm tra dấu hiệu ung thư.
Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán ung thư dạ dày
4. Siêu âm nội soi
Tương tự như nội soi, nhưng ống nội soi dạ dày có thêm một đầu dò siêu âm nhỏ ở đầu để thực hiện chức năng nội soi kết hợp siêu âm. Việc siêu âm kết hợp nội soi giúp bác sĩ siêu âm cận cảnh dạ dày, hạch bạch huyết, mô và cơ quan lân cân như gan hoặc tuyến thượng thận để xác định mức độ di căn của ung thư.
5. Chụp X-quang
Chụp X-quang là một cách để tạo ra hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể bằng cách sử dụng một lượng nhỏ bức xạ. Nó thường được sử dụng với mục đích xác định mức độ di căn của khối u.
6. Chụp X quang cản quang ống tiêu hóa trên với Barium
Bari được nuốt vào có thể bao phủ lớp niêm mạc ở thực quản, dạ dày và ruột. Do đó, khi chụp X-quang, hình ảnh các khối u hoặc các bất thường khác có thể dễ dàng được nhìn thấy trên phim chụp.
7. Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT)
Chụp CT cho phép quan sát cơ thể ở nhiều góc độ khác nhau với hình ảnh 3 chiều chi tiết, từ đó dễ dàng nhìn thấy các khối u và các hình ảnh bất thường khác. Chụp CT có thể được sử dụng để đo kích thước của khối u.Thuốc cản quang dưới dạng chất lỏng để nuốt hoặc tiêm vào tĩnh mạch có thể được sử dụng để tăng độ sắc nét của hình ảnh.
8. Chụp cộng hưởng từ (MRI)
MRI sử dụng từ trường, không phải tia X, để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. Nó có thể được sử dụng để đo kích thước của khối u. Thuốc cản quang thường được tiêm vào tĩnh mạch trước khi chụp để tạo ra hình ảnh rõ nét hơn.
Chụp MRI góp phần chẩn đoán ung thư dạ dày chính xác
9. Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET) hoặc chụp PET-CT
Chụp PET thường được kết hợp với chụp CT, được gọi là chụp PET-CT với mô tả tương tự như chụp PET. Chụp PET được sử dụng để tạo ra hình ảnh của các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Một lượng nhỏ chất đường phóng xạ được tiêm vào cơ thể bệnh nhân. Chất đường này được hấp thụ bởi các tế bào sử dụng nhiều năng lượng nhất. Nếu có tế bào ung thư, chúng sẽ hấp thụ nhiều chất đường phóng xạ hơn tế bào bình thường. Dưới hình ảnh PET, có thể phát hiện ung thư ở những vùng có hấp thụ nhiều đường phóng xạ.
10. Nội soi ổ bụng
Nội soi ổ bụng là một tiểu phẫu trong đó bác sĩ đưa ống nội soi vào khoang bụng để tìm xem liệu ung thư đã di căn đến niêm mạc của khoang bụng hoặc gan chưa. Chụp CT và PET thường không thể phát hiện ra ung thư đã di căn đến những khu vực này.Sau khi đã thực hiện các xét nghiệm được yêu cầu, bác sĩ sẽ cùng bạn thảo luận về kết quả xét nghiệm. Nếu là ung thư, chúng sẽ giúp bác sĩ xác định mức độ ung thư và đưa ra giải pháp điều trị phù hợp với tình trạng hiện tại của bạn.Ung thư dạ dày là ung thư đường tiêu hóa phổ biến hiện nay. Theo đó, việc khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện ung thư dạ dày cũng như nhiều căn bệnh ung thư khác.net | vinmec | 1,082 |
Giải đáp về trồng răng sứ có đau không
Trồng răng sứ có đau không là vấn đề khiến không ít người ban khoăn. Đây là một kỹ thuật nha khoa được thực hiện khá phức tạp, cần tác động nhiều tới nướu và răng thật. Bình thường, những hoạt động ăn nhai mạnh đôi khi cũng có thể gây tình trạng đau nhức huống chi một kỹ thuật phức tạp tác động. Để làm rõ vấn đề này, ta hãy cùng tham khảo bài viết sau.
1. Các bước trồng răng sứ
Trồng răng sứ giúp khắc phục nhiều vấn đề răng miệng
Dưới đây là các bước thực hiện trồng răng sứ cơ bản:
1.1 Bước 1: Thăm khám và kiểm tra răng miệng.
Đây là bước đầu tiên trước khi bắt đầu trồng răng sứ. Bước này sẽ giúp bác sĩ nắm rõ tình trạng của bệnh nhân, từ đó có thể đưa ra được sự tư vấn, lộ trình điều trị chính xác nhất. Quá trình kiểm tra không chỉ được thực hiện bên ngoài, bệnh nhân sễ được chụp X-quang để thấy được rõ chiều dài của chân răng. Đồng thời, bác sĩ có thể kiểm tra xem chân răng có bị nhiễm trùng không, có cần điều trị tủy không.
1.2 Bước 2: Vạch rõ lộ trình điều trị
Sau khi đã nắm được tình trạng, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về loại răng sứ phù hợp. Bệnh nhân sẽ được lựa chọn răng sứ và tiến hành lấy dấu hàm răng, chế tác răng.
1.3 Bước 3: Thực hiện xử lý vị trí răng cần phục hình thuật cấy ghép trụ Implant (áp dụng với phương pháp trồng răng Implant)
Đây cũng là bước khá quan trọng trong quy trình trồng răng sứ Implant. Quá trình này cần được thực hiện trong phòng nha đảm bảo vô trùng. Trước khi cấy ghép, bác sĩ sẽ tiêm để gây tê. Sau đó, các bước đặt trụ Implant vào trong xương hàm sẽ được tiến hành. Thời gian thực hiện sẽ mất từ 20-30 phút cho mỗi răng cấy ghép trụ Implant.
1.4 Bước 4: Lấy dấu răng để thực hiện chế tác răng sứ
Bước tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng để chế tác răng sứ phù hợp. Đây là bước yêu cầu cao về độ chuẩn xác để có thể chế tác răng sứ vừa vặn về hình dáng, kích thước, …
1.5 Bước 5: Gắn răng tạm thời
Răng sứ sẽ cần có khoảng 2 ngày để thực hiện chế tác. Trong thời gian đó, người bệnh sẽ cần được gắn răng tạm thời, tránh làm gián đoạn tới các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
1. 6 Bước 6: Thử sườn răng và đắp sứ
Quá trình thử sườn sẽ giúp đảm bảo răng mới có thể khít với răng thật. Nếu răng sứ không khít, bệnh nhân sau này sẽ dễ bị mắc phải các bệnh lý như đen viền lợi, sâu răng, …
1.7 Bước 7: Gắn răng sứ
Ở bước gắn răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành gắn răng và đánh bóng bề mặt răng. Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra lại xem răng mới có phù hợp thực sự hay chưa.
1.8 Kiểm tra và hẹn tái khám
Sau khi đã hoàn thành gắn sứ, bác sĩ sẽ kiểm tra cường độ lực cùng thời gian chịu lực, độ cân bằng chịu lực của các răng. Nếu như không xảy ra bất kỳ vấn đề gì, để kéo dài tuổi thị răng, bác sĩ sẽ hướng dẫn chăm sóc và hẹn lịch tái khám.
2. Trồng răng sứ có đau không?
Trồng răng sứ là kỹ thuật nha khoa sử dụng mão sứ để phục hình lại răng. Từ đó, khuyết điểm của răng sẽ được khắc phục. Những răng bị hư tổn, mất răng, cần cải thiện chức năng, … đều có thể tiến hành trồng răng sứ. Nếu mọi người còn băn khoăn trồng răng sứ có đau không thì câu trả lời là có.
Trên thực tế, việc trồng răng sứ ít nhiều cũng sẽ gây tình trạng khó chịu, đau nhức cho bệnh nhân. Điều này là bởi bác sĩ khi thực hiện sẽ sử dụng những dụng cụ, máy móc để can thiệp trực tiếp vào răng, xương hàm để có thể phục hình răng sứ. Thế nhưng với công nghệ, kỹ thuật nha khoa hiện đại, trồng răng sứ đau không còn là vấn đề đáng ngại. Hầu hết những trường hợp trồng răng sứ hiện nay sẽ được gây tê cục bộ tại vị trí trồng răng sứ. Thuốc tê sẽ giúp bệnh nhân không đau nhức khi thực hiện.
Hiện nay, có 2 phương pháp thực hiện trồng răng sứ phổ biến:
2.1 Thực hiện làm cầu răng sứ
Phương pháp cầu răng sứ gây đau nhức cho bệnh nhân nhưng sẽ nhanh chóng thuyên giảm
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài bớt cùi răng để làm trụ cầu nhằm nâng đỡ phần mão răng sứ. Việc mài răng này được thực hiện nhằm loại bỏ đi một phần men răng. Quá trình này sẽ gây hơi đau nhức cho người bệnh. Tiếp đến, quá trình gắn răng sứ lên răng sẽ gần như không đau nhức và khó chịu gì cho bệnh nhân.
Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ được gây tê khi mài răng sứ. Sau khi hết thuốc tê, người bệnh sẽ thấy hơi ê buốt ở vị trí răng vừa mài. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ hết sau khoảng từ 1-2 ngày.
2.2 Thực hiện trồng răng Implant
Với phương pháp trồng Implant, bệnh nhân sẽ bị đau nhức nghiêm trọng trong khoảng 1-2 ngày đầu
Với phương pháp trồng răng Implant, bác sĩ sẽ thực hiện cấy ghép trụ Implant vào xương hàm. Qua một thời gian, trụ Implant được tích hợp sẽ tiến hành bước gắn mão răng sứ lên trụ Implant. Cảm giác đau nhức sẽ xuất hiện khi việc cấy ghép được thực hiện xong. Tại vị trí cấy ghép, bệnh nhân sẽ bị đau nhức nghiêm trọng trong khoảng 1-2 ngày đầu. Sau đó, cảm giác đau nhức sẽ dần thuyên giảm và hết hẳn sau từ 4-5 ngày.
Với những trường hợp trồng răng sứ Implant, bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc để có thể giảm đau tại nhà. Đồng thời, bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể một số cách giảm đau như chườm đá, chườm nóng, …
3. Loại răng sứ nào nên được lựa chọn thực hiện?
Khi lựa chọn các loại răng để thực hiện trồng răng sứ, bệnh nhân nên lưu ý lựa chọn loại răng sứ chính hãng có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Ví dụ như các loại răng sứ Zirconia, Titan, Cercon, … Những loại răng này sở hữu khả năng chịu lực gấp tới 5-8 lần so với răng thật. Đồng thời, độ thẩm mỹ của những loại răng này được đánh giá khá cao. Chất liệu chế tạo răng an toàn, lành tính, tuổi thọ lâu dài.
Hiện nay, thực trạng đáng ngại là khách hàng thường bị dùng phải loại răng sứ kém chất lượng. Điều này là do nha khoa đã sử dụng răng giá rẻ, không rõ nguồn gốc nhằm tăng lợi nhuận. Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu rất nhiều tới hiệu quả thực hiện và độ an toàn cho bệnh nhân.
Trên đây là những thông tin để trả lời cho vấn đề trồng răng sứ có đau không. Cùng với đó là lưu ý cho khách hàng khi chọn răng sứ. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên lưu ý về cách chăm sóc sau khi thực hiện trồng răng sứ để đảm bảo được độ an toàn và duy trì tốt hiệu quả. | thucuc | 1,327 |
Hiểu đúng về các nguy cơ ung thư
Nguy cơ thường được sử dụng để mô tả khả năng một người bị mắc ung thư. Nó cũng được sử dụng để nói đến khả năng ung thư có thể quay trở lại hoặc tái phát. Các nhà nghiên cứu và bác sĩ nghiên cứu về nguy cơ mắc ung thư để cải thiện sức khỏe của con người.
1. Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư
Yếu tố nguy cơ bệnh ung thư là bất cứ điều gì có thể làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư của một đối tượng nào đó. Tuy nhiên, hầu hết các yếu tố nguy cơ không trực tiếp gây bệnh ung thư. Một số người có một số yếu tố nguy cơ nhưng không bao giờ tiến triển thành bệnh ung thư.Điều quan trọng là phải biết các yếu tố nguy cơ của bạn và đề cập đến nó với bác sĩ của bạn. Điều đó sẽ giúp cho bạn lựa chọn lối sống tốt hơn để cải thiện sức khỏe của bạn. Những thông tin này cũng giúp cho bác sĩ có thể quyết định xem bạn có cần xét nghiệm và tư vấn di truyền hay không?Các yếu tố nguy cơ chung của bệnh ung thư bao gồm:Tuổi tác. Tiền sử mắc bệnh ung thư hoặc gia đình có thành viên mắc bệnh ung thư. Sử dụng thuốc lá. Béo phì. Rượu. Một số loại bệnh nhiễm virus, chẳng hạn như papillomavirus ở người (HPV)Một số loại hóa chất. Tiếp xúc với bức xạ, bao gồm cả tia cực tím từ mặt trời. Bạn có thể tránh một số yếu tố nguy cơ bằng cách ngăn chặn các hành vi làm tăng nguy cơ. Bao gồm sử dụng thuốc lá và rượu, tình trạng thừa cân, béo phì, cháy nắng nhiều lần. Các yếu tố nguy cơ khác không thể tránh như tuổi tác.
Rượu, thuốc là là một trong những yếu tố nguy cơ chung của của bệnh ung thư
2. Yếu tố nguy cơ và sàng lọc ung thư
Nguy cơ ung thư có thể được phát hiện khi bạn thực hiện:Xét nghiệm sàng lọc ung thư, chẳng hạn như chụp X- quang tuyến vú hoặc nội soi.Xét nghiệm sàng lọc và thường xuyên hơn so với việc sàng lọc thường quy. Phẫu thuật hoặc thuốc để giảm nguy cơ ung thư. Ví dụ một người phụ nữ có mẹ bị ung thư vú thì có khả năng bị ung thư vú gấp đôi so với đối tượng không có người thân bị ung thư vú. Một số phụ nữ có tiền sử gia đình hoặc đột biến gen có liên quan đến ung thư vú. Vì họ có nguy cơ mắc ung thư rất cao, họ có thể chọn cách loại bỏ vú để ngăn ngừa ung thư. Việc thực hiện phẫu thuật làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú ít nhất 95%. Ngoài ra, những phụ nữ này có thể chọn dùng thuốc để giảm nguy cơ ung thư vú.Những người có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư có thể thực hiện xét nghiệm di truyền. Bác sĩ hoặc nhân viên tư vấn di truyền sẽ cho bạn lời khuyên khi bạn nhận được kết quả xét nghiệm di truyền nhất định. Họ có thể cho bạn biết nguy cơ mắc bệnh ung thư dựa vào tiền sử gia đình và các yếu tố rủi ro khác.Việc thực hiện các phương pháp xét nghiệm, sàng lọc giúp người bệnh có thể phát hiện sớm ung thư đặc biệt là giai đoạn tiền ung thư. Ở giai đoạn này, có thể can thiệp kịp thời, ngăn ngừa tiến triển thành ung thư.
3. Sự khác biệt về nguy cơ tuyệt đối và nguy cơ tương đối
Nguy cơ tuyệt đối và nguy cơ tương đối khác biệt như thế nào?
Nguy cơ tương đối và nguy cơ tuyệt đối được dùng để đánh giá xem tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh của một người cao hay thấp.Nguy cơ tuyệt đối: là tỷ lệ mà một người sẽ mắc bệnh trong thời gian nhất định. Điều này xác định có bao nhiêu người có nguy cơ mắc bệnh trong tổng dân số.Chẳng hạn, 1 trong số 8 phụ nữ (12,5%) sẽ bị ung thư vú. Nó không thể xác định rủi ro cho một đối tượng hoặc một nhóm người nhất định.Nguy cơ tương đối: so sánh nguy cơ mắc bệnh giữa hai nhóm đối tượng. So sánh một nhóm với một yếu tố rủi ro nhất định đối với nguy cơ của nhóm khác.Ví dụ, so sánh nguy cơ ung thư vú giữa 2 nhóm 100 phụ nữ. Nhưng chỉ có một số đối tượng nhất định có nguy cơ mắc bệnh này. Những phụ nữ khác lại không có yếu tố nguy cơ này. Các nhà nghiên cứu theo dõi có bao nhiêu người từ mỗi nhóm bị ung thư trong khoảng thời gian nhất định. Có 2 đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuy nhiên chỉ có một đối tượng không có yếu tố nguy cơ này bị ung thư. Những đối tượng trong nhóm thứ nhất có nguy cơ mắc bệnh gấp 2 lần nhóm thứ hai. Đây là một sự gia tăng 100% nguy cơ tương đối. Nguy cơ tuyệt đối sẽ là 2% hoặc 2 trên 100 người.Người bệnh có thể sử dụng các yếu tố nguy cơ để đưa ra những lựa chọn phù hợp để thay đổi lối sống hoặc thực hiện sàng lọc ung thư. Cần thiết để xác định được đâu là nguy cơ tương đối và đâu là nguy cơ tuyệt đối. Nguy cơ tương đối nghe thì xác suất có vẻ cao nhưng khi nhìn vào nguy cơ tuyệt đối sẽ có được bức tranh hoàn chỉnh hơn. Hầu hết các báo cáo đều đưa ra dự báo về các nguy cơ tương đối...net. XEM THÊM:Xét nghiệm di truyền đánh giá nguy cơ ung thư. Những loại thực phẩm hạn chế nguy cơ ung thưĐột biến gen di truyền BRCA & Nguy cơ bị mắc ung thư vú, buồng trứng
Thói quen xấu gây ung thư vú | vinmec | 1,040 |
Còn chân răng có nên nhổ không?
Sót chân răng sau khi nhổ không phải là tình trạng hiếm gặp và có thể do nhiều lý do khác nhau. Vậy còn chân răng có nên nhổ không? Làm thế nào để nhận biết chân răng còn sót? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng sót chân răng khi khi nhổ.
1. Nguyên nhân nhổ răng mà vẫn còn chân răng
Một ca nhổ răng thành công thì một trong những tiêu chí quan trọng là không còn sót chân răng. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp chân răng bị sót sau nhổ do những lý do sau:
Sót chân răng có chủ đích
Sót chân răng có chủ đích tức là do nha sĩ có ý để lại chân răng, xảy ra trong các trường hợp sau:
Vị trí răng nằm ở khu vực nguy hiểm, sâu bên trong hàm và gần với các ống thần kinh hoặc mạch máu.
Chân răng bị biến dạng, quặp sâu vào trong hoặc cong,… có nguy cơ để lại biến chứng.
Chân răng bị dính với xương hàm nên không thể lấy hết trong lúc nhổ vì sẽ làm tổn thương xương hàm.
Những trường hợp này, việc loại bỏ hoàn toàn chân răng khi nhổ có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân và khả năng cao để lại biến chứng. Vì vậy, bác sĩ sẽ chừa lại chân răng và tìm hướng xử lý khác thích hợp hơn.
Sót chân răng do sai kỹ thuật
Hầu hết các bác sĩ nha khoa đều cần phải biết đến kỹ thuật nhổ răng. Tuy nhiên, không phải tay nghề ai cũng giống nhau. Những bác sĩ tay nghề yếu, thiếu kinh nghiệm, không cẩn thận có thể làm sót chân răng. Ngoài ra, những trường hợp không chụp X - quang trước khi nhổ răng dẫn đến những sai sót về kỹ thuật.
2. Dấu hiệu nhận biết còn chân răng sau nhổ
Sau khi nhổ răng từ 2 - 3 ngày, tình trạng đau nhức không thuyên giảm mà còn nặng hơn, đi kèm với triệu chứng sưng tấy thì nguyên nhân có thể là do chân răng còn sót. Lúc này, bạn cần tìm đến bác sĩ để kiểm tra và xác định chính xác tình trạng cũng như đưa ra hướng xử lý thích hợp.
Ngoài ra, để biết răng còn sót chân sau nhổ thì bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:
Sau khi nhổ răng xong, bạn có thể đếm số lượng chân răng được lấy ra. Với cách này bạn có thể dễ dàng biết được số chân răng đã nhổ so với thực tế. Trường hợp có sự chênh lệch hoặc răng lấy ra không còn nguyên vẹn, mất gốc thì rất có thể bác sĩ đã bỏ sót chân răng sau khi nhổ.
Chụp X - quang là cách chính xác nhất để biết chân răng có còn sót lại sau khi nhổ hay không thông qua hình ảnh.
3. Còn chân răng có nên nhổ không?
Chân răng còn sót có gây ra vấn đề gì nguy hiểm không? Còn chân răng thì có nên nhổ không?
... là những thắc mắc mà nhiều người quan tâm.
Nhổ răng còn sót chân răng có sao không?
Tùy theo từng trường hợp mà việc còn sót chân răng có gây ảnh hưởng sức khỏe hay không. Với những trường hợp chân răng còn sót theo chủ đích của bác sĩ thì bạn sẽ được tư vấn biện pháp xử lý tiếp theo nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất. Nguy cơ để lại biến chứng với những trường hợp này rất thấp.
Những trường hợp sót chân răng do sai sót, phương pháp nhổ chưa phù hợp hoặc tay nghề bác sĩ yếu thì bạn cần được phát hiện sớm và can thiệp điều trị đúng cách. Nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh sẽ gặp tình trạng đau nhức dữ dội, vùng nướu sưng tấy, cỏ mủ, sốt,… Trường hợp có sự xâm nhập của vi khuẩn sẽ dẫn đến nhiễm trùng gây nhiều biến chứng nguy hiểm.
Còn chân răng có nên nhổ không?
Hầu hết các trường hợp, nếu chân răng còn sót thì cần tiến hành nhổ bỏ để phòng ngừa nhiễm trùng, giảm đau đớn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, thời gian nhổ bỏ chân răng có thể khác nhau.
Nếu răng còn sót lại theo chủ đích của bác sĩ thì bạn cần thực hiện theo hướng dẫn về biện pháp xử lý tiếp theo.
Trường hợp răng còn sót chân nhưng không gây đau hay nhiễm trùng thì thời gian nhổ bỏ có thể chỉ định sau một thời gian. Vì nếu tiếp tục nhổ chân răng sẽ khiến phần nướu mới tới thương lâu lành hơn, thậm chí là tác động đến dây thần kinh và mạch máu xung quanh.
Nếu phần chân răng còn sót lại gây viêm nhiễm, đau đớn cho bệnh nhân thì bác sĩ sẽ tiến hành nhổ bỏ sớm để tránh biến chứng.
Trường hợp viêm nhiễm nghiêm trọng, bệnh nhân cần được điều trị với kháng sinh kết hợp vệ sinh để hạn chế lây lan sang những mô xung quanh và đảm bảo việc nhổ chân răng có thể thực hiện sớm.
Sau khi đã loại bỏ phần chân răng bị sót, bạn cần được kiểm tra và chụp X - quang lại một lần nữa để chắc chắn rằng không còn bất cứ vấn đề hay sai sót nào.
Trên đây là những tư vấn về vấn đề còn chân răng có nên nhổ không. Để đảm bảo việc nhổ răng không còn sót chân do sai kỹ thuật hay tay nghề kém thì bạn nên lựa chọn những địa chỉ nhổ răng uy tín, chất lượng.
Đồng thời, Nha khoa Med
Dental
sử dụng công nghệ sóng siêu âm Piezotome với đầu sóng chuyển động linh hoạt cùng tần số chọn lọc, chỉ tác động lên phần cứng, không làm tổn thương phần mềm, giúp nhổ răng không gây thương tổn, không lo bỏ sót gây biến chứng, không ảnh hưởng nướu. Toàn bộ quá trình nhổ răng diễn ra nhanh chóng chỉ sau 10 giây.
Quy trình nhổ răng tại Med
Dental theo các bước chuẩn Châu Âu, được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm cùng sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo sẽ không xảy ra bất cứ sai sót nào trong quá trình thực hiện.
Mọi thông tin cần được tư vấn hoặc đặt lịch kiểm tra sức khỏe răng miệng với Hệ thống nha khoa Med | medlatec | 1,106 |
Công dụng thuốc Atimupicin
Atimupicin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở da. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Atimupicin có tác dụng gì, cách dùng thế nào trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Atimupicin là thuốc gì?
Thuốc Atimupicin chứa thành phần Mupirocin hàm lượng 100mg và các tá dược khác do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng kem bôi da, quy cách đóng gói dạng hộp 1 tuýp 5g, 10g, 15g, 20g.
2. Thuốc Atimupicin có tác dụng gì?
Thuốc Atimupicin được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây: Viêm da có mủ, chốc lở, vết thương hở nhiễm khuẩn, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn.Bỏng, viêm mô tế bào, loét tĩnh mạch rỉ dịch.Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật da. Ngoài ra, thuốc Atimupicin chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Mupirocin và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atimupicin
Thuốc Atimupicin bào chế ở dạng kem bôi da nên bệnh nhân sử dụng bằng cách bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương cần điều trị. Cần rửa sạch và lau tay khô trước khi bôi thuốc. Bôi một lượng vừa đủ lên vùng da bệnh và nhẹ nhàng xoa đều, dùng 3 lần/ ngày, dùng liên tục trong 5 - 10 ngày. Không được băng, che hay quấn lại vùng da đã bôi thuốc. Sau khi bôi cần rửa sạch tay, trừ khi tay là vùng da cần bôi thuốc. Trường hợp người bệnh không thấy cải thiện triệu chứng tại vùng da bị tổn thương sau 7 ngày dùng thuốc, nên tái khám lại.Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo sử dụng. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Atimupicin
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Atimupicin đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Một số tác dụng không mong muốn bao gồm:Cảm giác bỏng rát, kim châm hay đau tại vị trí vùng da bôi thuốc.Ngứa, nổi ban, ban đỏ, khô da, da dễ nhạy cảm, sưng tại vùng da bệnh.Trường hợp người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Atimupicin.
5. Tương tác thuốc Atimupicin
Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Atimupicin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Atimupicin phù hợp.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Atimupicin
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Atimupicin như sau:Khi người bệnh có các vết thương mở rộng, chảy dịch nhiều, có dấu hiệu hoại tử, nhiễm trùng nặng thì không nên dùng thuốc Atimupicin để bôi vào vị trí vùng da tổn thương, có thể là cho vùng da đó trầm trọng hơn. Người bệnh cần được can thiệp sớm để vết thương được điều trị thích hợp. Khi bôi thuốc, tránh thuốc dính vào mắt. Khi dùng kéo dài có thể có nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn, nấm không mẫn cảm với thuốc. Mặc dù là thuốc bôi ngoài da, không những có tác dụng tại chỗ mà còn có tác dụng toàn thân, tác động lên toàn bộ cơ thể nên dùng phải hết sức thận trọng, nhất là khi bôi cho trẻ em hoặc khi bôi trên diện tích da rộng,...Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Atimupicin có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, không nên sử dụng thuốc này, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Chưa có báo cáo chính xác về ảnh hưởng của thuốc đối với mẹ và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, để hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị, có thể ngưng cho con bú.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Atimupicin?
Khi quên bôi thuốc, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp đã đến gần bôi thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không bôi thuốc với lượng gấp đôi để bù lại liều đã quên.Khi bôi quá liều thuốc so với chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng quá liều như ngất hoặc khó thở. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn. Người bệnh cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời. Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Atimupicin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Atimupicin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Atimupicin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 965 |
Công dụng thuốc Farnatyl
Farnatyl có hoạt chất chính Nizatidine, là một chất ức chế cạnh tranh histamin H2 trong các tế bào thành dạ dày. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp cần giảm tiết acid dạ dày, qua đó giúp làm giảm các triệu chứng đau dạ dày, ợ chua và ợ nóng do trào ngược dạ dày.
1. Thuốc Farnatyl là thuốc gì?
Farnatyl có hoạt chất chính là Nizatidine, do thuốc có công thức gần giống histamin nên thuốc tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày. Thuốc có tác dụng làm ngăn cản tiết dịch vị, qua đó giúp làm giảm các triệu chứng đau dạ dày, ợ chua và ợ nóng do trào ngược dạ dày. Farnatyl có tác dụng làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.Farnatyl được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hàm lượng mỗi viên 300mg Nizatidin.
2. Chỉ định thuốc Farnatyl
Farnatyl chỉ định dùng trong trường hợp sau:Viêm loét dạ dày tiến triển lành tính.Viêm loét tá tràng tiến triển lành tính.Điều trị dự phòng loét tá tràng hoặc loét dạ dày tiến triển.Trào ngược dạ dày thực quản.Chứng ợ nóng chức năng.Loét dạ dày - tá tràng do sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
3. Chống chỉ định thuốc Farnatyl
Farnatyl chống chỉ định dùng trong trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với nizatidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Vì có nhạy cảm chéo giữa các hợp chất thuộc nhóm đối kháng với histamin tại receptor H2, vì vậy chống chỉ định dùng Farnatyl trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc kháng histamin H2.
4. Cách dùng và liều dùng của Farnatyl
4.1. Cách sử dụng thuốc Farnatyl. Thuốc Farnatyl được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hàm lượng mỗi viên 300mg nizatindin, dùng đường uống. Trước khi uống thuốc, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đọc hướng dẫn sử dụng để nắm chính xác thông tin về Farnatyl. Khi uống, nuốt cả viên, uống thuốc với một ly nước trước các bữa ăn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.Ðối với người bệnh mắc chứng khó nuốt, không nuốt được cả viên nang, có thể mở viên nang Farnatyl và hòa thuốc vào nước để uống.4.2. Liều dùng thuốc Farnatyl. Loét tá tràng tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là 300mg/ngày, uống duy nhất một lần vào buổi tối, hoặc 150mg/lần x 02 lần/ngày, trước các bữa ăn 30 phút.Loét dạ dày lành tính tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là 300mg/ngày, uống duy nhất một lần trước khi đi ngủ tối, hoặc 150mg/lần x 02 lần/ngày, trước các bữa ăn 30 phút.Trước khi bắt đầu dùng thuốc, người bệnh cần loại trừ khả mắc các bệnh lý ác tính ( ung thư dạ dày, ung thư thực quản,..).Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều uống cho người lớn để trị các viêm xước niêm mạc, loét dạ dày kèm theo cảm giác ợ hơi nóng là 150mg/lần x 02 lần/ngày trước các bữa ăn 30 phút, liều tối đa 600mg/ngày, chia 2 lần trong 24 giờ.Làm giảm triệu chứng khó tiêu: mỗi lần uống 75mg, có thể uống nhắc lại nếu cần thiết, tối đa 150 mg/ngày, trong 14 ngày.Điều trị dự phòng loét dạ dày - tá tràng tiến triển:: uống 75mg từ 30 – 60 phút trước khi ăn hoặc uống mỗi ngày một hoặc hai lần (liều tối đa 150mg/ngày), dùng không quá 2 tuần.Đối với người bệnh suy thận: điều chỉnh liều thuốc theo độ thanh thải creatinin. Nếu độ thanh thải dưới 50m. L/phút, nên giảm liều thuốc.Đối với người bệnh suy gan nặng: Nên giảm liều (1/3 liều) và dùng viên nang 150mg, nhất là khi có kết hợp suy thận (Farnatyl chuyển hoá 1 phần ở gan).
5. Tác dụng không mong muốn của Farnatyl
Các tác dụng không mong muốn thường gặp. Trên da: Phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy.Hệ hô hấp: Ho, chảy nước mũi, viêm họng, viêm xoang.Hệ tim mạch: đau tức ngực.Các tác dụng không mong muốn ít gặp. Toàn thân: Sốt, nhiễm khuẩn. Tăng acid uric máu.Trên da: mày đay.Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn.Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp. Toàn thân và trên da: Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, Quá mẫn: Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản, co thắt phế quản, viêm mạch, bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson.Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc giảm cả 3 dòng.Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim ( rối loạn nhịp nhanh hoặc nhịp chậm), tụt huyết áp tư thế, ngất.Trên gan: Viêm gan, vàng da, ứ mật, tăng enzym gan.Hệ thần kinh - Tâm thần: Bồn chồn, ảo giác, nhầm lẫn.Hệ nội tiết: Giảm khả năng tình dục, chứng vú to ở đàn ông.Hệ cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.Trên mắt: Rối loạn thị giác.
6. Thận trọng khi sử dụng Farnatyl
Khi sử dụng Farnatyl, người bệnh cần lưu ý những thông tin dưới đây:Trước khi sử dụng Farnatyl để điều trị loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ung thư.Dùng thận trọng và giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở người bệnh suy thận (thanh thải creatinin < 50ml/phút) vì thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.Cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi dùng Farnatyl ở người bệnh xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan (có thể phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách thời gian dùng thuốc).Phụ nữ đang thời kỳ mang thai: Farnatyl qua được nhau thai. Các nghiên cứu dùng Farnatyl ở phụ nữ mang thai không đầy đủ, vì vậy chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ khi thật cần thiết và thấy rằng lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.Phụ nữ đang Thời kỳ cho con bú: Farnatyl có thể bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc hoặc ngừng dùng thuốc vì có thể gây tác dụng phụ không mong muốn cho trẻ bú mẹ.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Khi sử dụng Farnatyl ở các đối tượng này cần thận trọng liều lượng.
7. Tương tác của thuốc Farnatyl
Khi sử dụng đồng thời Farnatyl với các chế phẩm, thuốc dưới đây có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn:Hiệu lực ức chế bài tiết acid dịch vị vào ban đêm của thuốc Farntyl có thể bị giảm do hút thuốc lá. Do đó, người bị loét dạ dày nên ngừng hút thuốc hoặc ít nhất tránh hút thuốc sau khi uống liều thuốc Farnatyl cuối cùng trong ngày.Farnatyl do công dụng làm tăng p. H dạ dày nên có thể ảnh hưởng đến hấp thu của một số thuốc khác. Người bệnh uống các thuốc khác cách Farnatyl 1-2 giờ.Dùng đồng thời Farnatyl với các thuốc cùng nhóm kháng thụ thể H2 khác có thể làm giảm hấp thu thuốc.. Khuyên người bệnh không uống bất kỳ thuốc kháng acid nào trong vòng 1/2- 1 giờ sau uống thuốc Farnatyl.Thuốc gây suy tủy: Cloramphenicol, cyclophosphamid... dùng cùng thuốc Farnatyl có thể làm tăng hiện tượng giảm bạch cầu trung tính hoặc rối loạn tạo máu khác.Thuốc chống nấm Itraconazol hoặc ketoconazol khi dùng cùng Farnatyl sẽ làm giảm đáng kể hấp thu của hai thuốc này. Vì vậy phải uống Farnatyl cách ít nhất hai giờ sau uống itraconazol hoặc ketoconazol.Salicylate: Farnatyl có thể làm tăng nồng độ huyết thanh salicylat khi dùng đồng thời với acid acetylsalicylic liều cao.Sucrafat: Làm giảm hấp thu của thuốc Farnatyl, do đó, phải uống thuốc Farnatyl trước sucralfat 2 giờ.Để đảm bảo an toàn và tránh được các tác dụng phụ của thuốc Farnatyl, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Trong trường hợp sử dụng Farnatyl không thấy hiệu quả, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc kéo dài, nên đến các cơ y tế để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp. | vinmec | 1,406 |
Chẩn đoán bệnh sởi điều trị đúng cách
Chẩn đoán bệnh sởi sớm và điều trị kịp thời là điều rất quan trọng. Vì bệnh sởi mặc dù không nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến nhiều biến chứng trầm trọng khác.
Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn, đặc biệt là ở những người có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch bị tổn thương. Bệnh chủ yếu lây lan qua đường hô hấp, có thể bùng phát thành dịch và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi.
Chẩn đoán bệnh sởi được thực hiện bằng cách quan sát các triệu chứng đặc trưng của bệnh như phát ban da, có đốm trắng trong miệng, sốt, ho và đau họng. Nếu không thể xác định được chẩn đoán dựa trên quan sát, bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu để tìm kiếm virus sởi.
Chẩn đoán bệnh sởi được thực hiện bằng cách quan sát các triệu chứng đặc trưng của bệnh.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sởi thường xuất hiện từ 10 – 14 ngày sau khi tiếp xúc với virus. Do đó để giúp phát hiện và chẩn đoán bệnh sởi chính xác, cần nhận biết được các dấu hiệu và triệu chứng này:
– Sốt
– Ho khan
– Sổ mũi
– Viêm họng
– Viêm kết mạc
– Những nốt nhỏ xíu với trung tâm màu xanh trắng xuất hiện bên trong miệng nơi gò má. Những nốt này có thể là đốm Koplik.
– Người mọc ra những đốm đỏ lớn, phẳng, chập vào nhau.
Người mọc ra những đốm đỏ lớn, phẳng, chập vào nhau.
Sự lây nhiễm của bệnh sởi xảy ra theo thời kỳ tuần tự trong khoảng từ 2 – 3 tuần.
– Thời kỳ ủ bệnh: 10 – 14 ngày đầu tiên sau khi lây nhiễm virus, người bệnh chưa có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sởi trong thời kỳ này.
– Thời kỳ khởi phát: các dấu hiệu và triệu chứng thời kỳ ủ bệnh không đặc hiệu. Người bệnh có thể bị sốt nhẹ kèm theo ho dai dẳng, chảy nước mũi, viêm kết mạc và đau cổ họng. Các triệu chứng này tương đối nhẹ, chỉ kéo dài trong khoảng 2 – 3 ngày.
Trong thời kỳ khởi phát, người bệnh có thể bị sốt nhẹ kèm theo.
– Thời kỳ phát ban: nốt ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong vòng 24 giờ. Trong 24 giờ kế tiếp, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay và sau cùng là 2 chân trong từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh. Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp nhẹ, ban mọc thưa thớt. Đối với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết đường tiêu hóa.
– Thời kỳ phục hồi: ban sởi bay theo trình tự xuất hiện để lại vùng da bị ảnh hưởng những vết thâm đen trên bề mặt da. | thucuc | 557 |
Chuyên gia giải đáp: Nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ bị lây hay không?
Nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ bị lây bệnh là một quan điểm sai lầm. Thực tế, bệnh đau mắt đỏ chỉ lây qua đường tiếp xúc, dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc sinh hoạt vợ chồng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về căn bệnh này.
1. Những kiến thức cơ bản về bệnh đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ còn được gọi là viêm kết mạc. Đây là bệnh lý về mắt phổ biến, thường xảy ra khi thời tiết giao mùa. Bệnh không quá nguy hiểm và chỉ cần chú ý chăm sóc cũng như tuân thủ theo yêu cầu của bác sĩ, bệnh sẽ sớm được đẩy lùi.
1.1. Một số biểu hiện phổ biến của bệnh đau mắt đỏ như sau:
Bệnh nhân bị sưng và đỏ 1 hay 2 mắt, nhiều trường hợp bị sưng cả mí mắt.
Tình trạng ngứa có thể xảy ra ở cả 2 mắt hoặc chỉ ngứa 1 bên mắt.
Người bệnh khó chịu ở mắt vì cảm giác cộm mắt giống như đang có sạn trong mắt.
Gỉ mắt nhiều hơn bình thường, buổi sáng thức dậy, mắt bị dính chặt vì quá nhiều rỉ mắt.
Một số trường hợp có thể bị sốt nhẹ và xuất hiện hạch nổi dưới cằm kèm theo tình trạng đau họng.
1.2. Những nguyên nhân gây đau mắt đỏ
Thông thường, có hai nhóm nguyên nhân gây bệnh chính. Đó là đau mắt đỏ do nhiễm khuẩn (do vi nấm, do virus) và tình trạng đau mắt đỏ do không nhiễm khuẩn (chẳng hạn như do dị ứng, do nhiễm hóa chất, do tình trạng khô mắt vì giảm bài tiết nước mắt).
1.3. Phương pháp điều trị bệnh đau mắt đỏ
Để điều trị đau mắt đỏ, các bác sĩ sẽ chỉ định những loại thuốc uống và thuốc tra mắt cần thiết, phù hợp với tình trạng bệnh. Một số loại thuốc có thể được kể đến như thuốc kháng viêm, thuốc kháng sinh, nước mắt nhân tạo, thuốc tra mắt,...
Cần phải tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ và nếu có những vấn đề bất thường thì cần phải đến khám để bác sĩ có biện pháp khắc phục sớm. Không nên tự điều trị bằng việc tự mua thuốc hoặc áp dụng những biện pháp điều trị không khoa học dẫn đến những hậu quả nguy hiểm.
Bên cạnh đó, người bệnh nên lưu ý những điều sau:
Nên có một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng. Bổ sung thêm chất đạm, chất béo và tinh bột để tăng sức đề kháng, nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin. Không nên kiêng quá mức khiến cơ thể mệt mỏi vì thiếu chất.
Người bệnh tuyệt đối không để mắt bị bẩn, không dùng tay dụi mắt để phòng ngừa nguy cơ tổn thương giác mạc.
2. Nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ bị lây bệnh hay không?
Bệnh đau mắt đỏ là bệnh có thể lây, tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào cho thấy, nhìn vào người bị đau mắt đỏ bị lây. Chúng ta biết rằng, loại virus gây ra căn bệnh này có thể tồn tại ngoài môi trường trong 2 ngày. Vì thế, khi người khỏe mạnh vô tình chạm tay vào đồ vật có chứa virus thì khả năng bị lây bệnh là rất cao. Ở những thời điểm giao mùa, khi độ ẩm không khí tăng lên thì khả năng lây truyền bệnh cũng cao hơn. Từ mùa hè đến cuối mùa thu, có nguy cơ cao bị bùng phát dịch bệnh
2.1. Những đường lây của bệnh đau mắt đỏ
Bệnh đau mắt đỏ có thể lây truyền qua những con đường sau:
Khi vô tình tiếp xúc với rỉ mắt, nước mắt,... của người bệnh, bạn sẽ có khả năng lây nhiễm bệnh.
Lây nhiễm qua đường hô hấp: Khi tiếp xúc với người bệnh, giọt nước bọt, nước mũi của họ bắn trong không khí và người khỏe mạnh vô tình hít phải sẽ có nguy cơ cao bị lây bệnh.
Dùng chung một số vật dụng cá nhân với người bệnh như khăn mặt, khăn tắm, cốc nước hay bát đũa,… Hoặc tiếp xúc với những đồ vật có chứa vi khuẩn lây nhiễm bệnh như nút bấm cầu thang, tay nắm cửa,…
Qua đường quan hệ tình dục.
Như vậy, nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ bị lây bệnh là quan điểm không có căn cứ. Vì thế, chỉ đeo kính và vẫn tiếp xúc với người bệnh thì sẽ không thể phòng bệnh hiệu quả. Khi ho và nói chuyện, người bệnh vẫn có thể lây truyền bệnh cho bạn.
Lưu ý, khi bị đau mắt đỏ mà chưa có triệu chứng, người bệnh vẫn có thể lây nhiễm sang cho người khác. Ngay cả sau khi khỏi bệnh một tuần, họ cũng vẫn còn có khả năng lây truyền bệnh.
2.2. Cách phòng tránh nguy cơ lây bệnh
Những thông tin trên cho thấy, đau mắt đỏ là một căn bệnh rất dễ lây lan và rất dễ bùng phát thành dịch. Vì thế, khi phải tiếp xúc với người bệnh, bạn cần phải hết sức cẩn thận để tránh lây nhiễm.
Trong trường hợp sờ vào những đồ dùng này, bạn nên rửa tay sát khuẩn, tuyệt đối không đưa lên mũi, miệng, mắt để tránh bị nhiễm bệnh.
Nếu vợ hoặc chồng bị bệnh cần tránh “chuyện chăn gối”.
Người bệnh không nên dụi mắt và hàng ngày cần phải sát khuẩn kính mắt, không nên đeo kính áp tròng trong thời gian bị bệnh, nên hạn chế đến nơi công cộng để tránh lây cho người xung quanh.
Nên phơi khăn mặt, quần áo dưới ánh nắng trực tiếp và giữ gìn vệ sinh nhà cửa để luôn được thoáng mát, sạch sẽ. | medlatec | 986 |
Dấu hiệu rách màng trinh nguyên nhân gây ra hiện tượng này
Dấu hiệu rách màng trinh là điều mà rất nhiều chị em quan tâm, muốn biết. Bên cạnh đó, nguyên nhân gây ra hiện tượng này cũng là vấn đề nhiều chị em quan tâm.
1. Màng trinh là gì?
Màng trinh hay còn được gọi là màng ngăn âm đạo là một màng mỏng, nằm ở phía trong âm đạo của nữ giới, nằm giữa âm đạo và cửa mình. Cấu tạo màng trinh có 1 lỗ nhỏ để kinh nguyệt có thể dễ dàng thoát ra ngoài.
Màng trinh là một trong những bộ phận thuộc cơ quan sinh sản nữ. Màng trinh thường khá mỏng và dễ rách, nhất là khi có sự tác động trực tiếp. Trên thực tế, từ xa xưa, có rất nhiều quan niệm cho rằng, màng trinh được dùng để đánh giá sự trong trắng của một người phụ nữ bởi thông thường, khi quan hệ tình dục, màng trinh sẽ bị rách.
Tuy nhiên, quan niệm này không hoàn toàn chính xác. Bởi màng trinh có thể rách do nhiều nguyên nhân khác nhau.
2. Dấu hiệu rách màng trinh
Khi màng trinh bị rách, phụ nữ có thể trải qua những dấu hiệu đáng chú ý sau đây:
– Chảy máu từ âm đạo. Đây là dấu hiệu rách màng trinh thường thấy và thường dễ bị nhầm lẫn với các hiện tượng khác như hiện tượng kinh nguyệt. Tuy nhiên, khi màng trinh bị rách, máu chỉ ra số lượng ít, có thể dính một chút ở quần lót hoặc ga giường. Máu ra khi bị rách màng trinh thường có màu đỏ tươi chứ không đỏ thẫm như máu kinh nguyệt.
Chảy máu từ âm đạo là dấu hiệu rách màng trinh điển hình
– Đau rát trong âm đạo. Đây được cho là dấu hiệu rách màng trinh mà hầu hết tất cả các chị em đều cảm nhận được. Mỗi chị em sẽ cảm nhận được các mức độ đau khác nhau. Tuy nhiên, cảm giác đau khi rách màng trinh không quá dữ dội và kéo dài.
3. Nguyên nhân gây rách màng trinh
Quan hệ tình dục được biết đến là nguyên nhân phổ biến gây ra rách màng trinh. Ngoài ra, tình trạng rách màng trinh ở nữ giới cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Những nguyên nhân gây rách màng trinh:
– Quan hệ tình dục lần đầu: Một trong những nguyên nhân phổ biến gây rách màng trinh là quan hệ tình dục lần đầu.Trong quá trình quan hệ, khi người nam đưa dương vật vào sâu bên trong âm đạo sẽ có thể khiến màng trinh bị rách.
– Vận động mạnh: Khi tham gia các hoạt động thể thao cần sự vận động mạnh, nhất là đi xe đạp…chị em có cấu tạo màng trinh mỏng có thể sẽ bị rách.
Vận động mạnh có thể khiến chị em có cấu tạo màng trinh mỏng bị rách màng trinh
– Do tác động từ bên ngoài: Một số trường hợp chị em bị tai nạn, ngã xe, hoặc thậm chí dùng tampon cũng có thể khiến chị em bị rách màng trinh.
– Sinh ra không có màng trinh: Màng trinh của mỗi phụ nữ có hình dạng và độ dai khác nhau. Thậm chí có những phụ nữ bẩm sinh không có màng trinh. Đây là tình trạng không hiếm gặp.
– Thủ dâm: Tùy vào mức độ và cách thực hiện thủ dâm, việc sử dụng tay xoa nắn bên ngoài thường không gây ảnh hưởng tới màng trinh. Tuy nhiên, nếu thủ dâm mạnh mẽ và đưa ngón tay vào âm đạo, có thể dẫn đến rách màng trinh.
4. Những câu hỏi thường gặp khi bị rách màng trinh
4.1. Rách màng trinh đau lâu không?
Rách màng trinh gây đau cho phụ nữ. Cảm giác đau thường kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn, thường là từ 1 đến 2 ngày.
4.2. Màng trinh có tự lành lại sau khi bị rách không?
Hiện tại, vẫn còn nhiều phụ nữ nghĩ rằng màng trinh tự lành sau một thời gian giống như các vết thương thông thường trên cơ thể. Tuy nhiên, các bác sĩ phụ khoa đã chỉ ra rằng đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm.
Theo nhiều tài liệu y khoa, màng trinh khó có khả năng tự lành do cấu tạo đặc biệt của nó không giống như các vùng da khác trên cơ thể có thể tự hàn gắn và lành sẹo.
Bác sĩ giải thích màng trinh khó có khả năng tự lành do cấu tạo đặc biệt của nó
Tuy nhiên với sự phát triển đáng kể của ngành y học thẩm mỹ hiện nay, phụ nữ có thể sử dụng phương pháp thẩm mỹ vá màng trinh để làm lành màng trinh. Thủ thuật vá màng trinh đơn giản và có thể giúp phục hồi lớp màng trinh theo ý muốn nhanh chóng.
Những chị em sau khi thấy có dấu hiệu của rách màng trinh ngoài ý muốn, có thể tiến hành phương pháp vá lại màng trinh đã bị rách để khôi phục màng trinh trở về trạng thái ban đầu.
4.3. Chăm sóc “cô bé” sau rách màng trinh như thế nào?
Chăm sóc vùng kín sau khi màng trinh bị rách là rất quan trọng để giúp quá trình lành vết thương diễn ra dễ dàng và tránh những biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số gợi ý về cách chăm sóc vùng kín sau khi màng trinh bị rách:
– Giữ vùng kín sạch sẽ: Hãy sử dụng nước ấm để rửa sạch vùng kín sau khi màng trinh bị rách. Tránh sử dụng xà phòng có mùi hoặc chất tẩy rửa mạnh, vì có thể gây kích ứng và làm tổn thương tác nhân bảo vệ tự nhiên của vùng kín.
– Sử dụng khăn mềm và ấm: Sau khi rửa, hãy lau nhẹ vùng kín bằng khăn mềm và sạch. Tránh lau mạnh hoặc cọ sát quá mức, để không làm tổn thương vùng kín đang bị thương.
-Hạn chế quan hệ tình dục trong thời gian hồi phục: Tránh quan hệ tình dục trong thời gian vùng kín còn đang trong quá trình lành. Để cho màng trinh được lành mạnh và tránh tổn thương thêm.
– Sử dụng quần lót bằng cotton: Hãy sử dụng quần lót bằng cotton thay vì chất liệu tổng hợp để giảm thiểu sự bí bách, ẩm ướt gây viêm nhiễm vùng kín.
– Tránh tắm bồn và bể bơi: Trong thời gian hồi phục, hạn chế tắm bồn hoặc đi bơi để tránh tiếp xúc với nước có thể gây nhiễm trùng và ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương âm đạo.
– Uống đủ nước: Hãy uống đủ nước hàng ngày để giúp quá trình lành nhanh hơn. | thucuc | 1,180 |
Bệnh zona ở môi khắc phục thế nào?
Zona ở môi không chỉ gây ra sự khó chịu mà còn khiến người mắc trở nên mất tự tin. Vậy thì tại sao tình trạng này lại xảy ra và có thể khắc phục như thế nào cho nhanh chóng, an toàn? Bài viết sau sẽ trả lời cho bạn những câu hỏi này.
1. Zona ở môi có nguyên nhân do đâu?
Có thể nói, zona và zona ở môi là tình trạng không hiếm gặp, thậm chí với nhiều người, chúng còn có thể tái phát nhiều lần.
Bệnh có nguyên nhân là sự hoạt động trở lại của virus thủy đậu (Varicella Zoster), cụ thể là khi bị mắc thủy đậu, một số virus sẽ xâm nhập và tồn tại trong trạng thái yên lặng, chủ yếu là ở tế bào thần kinh cảm giác ngoài.
Khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng hoạt động trở lại, phát triển dọc theo dây thần kinh và gây nên các tổn thương biểu hiện ở trên da tại nhiều vị trí, chẳng hạn: ngực, lưng, mặt, môi. Trong đó, zona xuất hiện trên môi khiến cho người bệnh gặp không ít bất tiện trong cuộc sống và sinh hoạt.2. Zona ở môi biểu hiện thế nào? Có lây không?
Có thể nói, khi zona xuất hiện ở môi, chúng rất dễ dàng có thể nhận thấy bằng mắt thường và có những biểu hiện đặc trưng, chẳng hạn: Mệt mỏi, hơi sốt: người bệnh có thể cảm thấy đau cơ hoặc ớn lạnh, có thể sốt nhẹ. Tuy nhiên, triệu chứng này không điển hình và có thể bị nhầm lẫn với cảm sốt bình thường. Xuất hiện mụn nước: ban đầu, chúng có thể chỉ là một vài nốt mụn nổi theo đám, sau đó, kích thước và số lượng tăng lên. Bên trong chúng có chứa dịch và gây cảm giác ngứa ngáy, đau rát. Thường thì chúng sẽ tự vỡ, đóng vảy và biến mất sau khoảng 2 - 4 tuần. Đối với những người trước đây chưa từng bị thủy đậu, đề kháng kém hoặc chưa tiêm phòng bệnh này thì có thể bị lây. Việc lây lan xảy ra khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch trong bọng nước có chứa virus. Chúng không lây qua nước mũi, nước bọt hoặc các loại dịch tiết khác. Chính bởi dịch trong bọng nước có thể khiến bệnh lây lan nên trong thời kỳ chúng bị vỡ ra, cần rất cẩn thận trong việc giữ vệ sinh, tránh khiến virus lan sang các vùng khác trên cơ thể.3. Bị zona ở môi, bạn nên xử lý thế nào?
Có thể nói, dù không nguy hiểm nhưng chúng lại gây ảnh hưởng trong đời sống, sinh hoạt, đặc biệt là cảm giác rát, ngứa ngáy khó chịu và mất thẩm mỹ. Vì thế, tìm được cách khắc phục nhanh chóng là điều hẳn ai cũng mong muốn. Theo đó, bạn có thể:Dùng thuốc điều trị
Bởi do virus gây ra nên khi mắc, bạn có thể sử dụng các loại thuốc điều trị để tăng cường miễn dịch, ức chế hoạt động của chúng. Các loại thuốc đó là: Thuốc kháng virus (cả dạng uống và dạng bôi) như acyclovir, famciclovir,... Khi các bọng nước mới xuất hiện, nếu dùng thuốc kịp thời có thể khiến chúng hạn chế lan rộng và nhanh khô miệng Thuốc giảm đau, hạ sốt: chỉ dùng nếu cần thiết, khi sốt cao hơn 38 độ hoặc cảm giác đau giật khó chịu. Thuốc kháng Histamin H1: được dùng nhằm mục đích giảm sự ngứa ngáy để người bệnh không gãi, cào, khiến cho các nốt nước vỡ ra và lan sang vùng khác. Thuốc kháng sinh: khi dấu hiệu nhiễm khuẩn xuất hiện. Vệ sinh vùng da bị zona sạch sẽ
Với việc sử dụng thuốc bôi, trước khi bôi thuốc, bạn nên vệ sinh vùng này thật sạch sẽ để tăng hiệu quả. Bạn có thể lựa chọn rất nhiều sản phẩm vệ sinh vừa an toàn lại sát khuẩn tốt như: hồ nước, povidone iod, xanh methylen,... Khi dùng các sản phẩm này, có thể sẽ gây xót hoặc nhuộm màu da khu vực đó. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ nhanh chóng mất đi. Dưỡng ẩm
Bước này được thực hiện khi da đã đóng vảy và bước vào giai đoạn phục hồi. Bạn có thể sử dụng kem dưỡng ẩm dùng cho mặt để bôi lên vùng này. Đây là cách vừa giúp giảm cảm giác khó chịu, vừa giúp vết tổn thương nhanh lành. Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể
Zona ở môi có thể khiến việc ăn uống của bạn trở nên khó khăn. Bởi vậy, thay vì cơm, có thể ăn cháo, súp hoặc một số thức ăn lỏng khác. Đồng thời, tăng cường thêm vitamin từ rau, củ, quả nhằm nâng cao đề kháng.4. Bị zona ở môi, bạn nên lưu ý gì?
Khi bị zona vùng môi, bạn cần chú ý:Vệ sinh đồ dùng cá nhân sạch sẽ
Việc vệ sinh sạch sẽ giúp tránh lây lan ra vùng khác và cho người khác. Theo đó, bạn nên: Giặt giũ, giữ vệ sinh chăn, ga, gối thường xuyên. Để riêng bàn chải, khăn mặt, cốc, bát đũa, tránh để người khác động, chạm vào. Hạn chế hoạt động mạnh bởi tiết mồ hôi nhiều có thể gây tác động tới nốt mụn. Hạn chế tiếp xúc gần với trẻ em, người lớn tuổi, người bị tiểu đường. Về ăn uống Tránh ăn đồ cứng, khô bởi có thể khiến các nốt mụn bị kéo căng và vỡ sớm. Tránh đồ cay nóng, kích thích, dầu mỡ bởi có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng. Cùng với đó, nên kiêng đồ nếp, thịt gà, rau muống cho tới khi khỏi hẳn để tránh nguy cơ bị sẹo. Không cào, chà xát lên nốt mụn
Tình trạng ngứa ngáy là không thể tránh khỏi, tuy nhiên, bạn không nên cào hay đụng chạm vào các nốt mụn nước bởi có thể khiến chúng vỡ, chảy dịch và lây lan. Đồng thời, cũng có thể dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng. Không áp dụng các phương pháp truyền miệng để điều trị | medlatec | 1,047 |
Trẻ bị mất vị giác nên ăn gì để cải thiện?
Trẻ bị mất vị giác có thể giảm cảm giác thèm ăn. Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Cảm giác thèm ăn có thể tăng lên bằng cách sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng và thay đổi lối sống. Điều quan trọng là cần đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp với tình trạng của trẻ.
1. Trẻ mất vị giác nên ăn gì?
Một số loại vitamin, khoáng chất, thảo mộc có thể mang lại hiệu quả trong việc kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ bị mất vị giác ở đầu lưỡi, gồm có:Kẽm: Thiếu hụt kẽm có thể gây thay đổi vị giác và cảm giác thèm ăn. Thực phẩm chức năng bổ sung kẽm hoặc vitamin tổng hợp chứa kẽm an toàn với hầu hết người lớn. Tuy nhiên, với trẻ em thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Thiamine: Thiếu hụt thiamin (vitamin B1) có thể gây tăng tốc độ đốt cháy calo khi nghỉ ngơi, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân ở trẻ bị mất vị giác. Thiamine an toàn khi sử dụng cho người lớn. Đối với trẻ nhỏ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Dầu cá: Dầu cá có tác dụng kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ bị mất vị giác. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cải thiện tiêu hóa, giảm chướng bụng. Dầu cá thường an toàn khi sử dụng cho người lớn không bị dị ứng với cá. Đối với trẻ nhỏ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ.
Thiếu hụt thiamin (vitamin B1) có thể làm giảm cảm giác thèm ăn ở trẻ bị mất vị giác
2. Kích thích thèm ăn ở trẻ bằng liệu pháp điều trị
Có ba loại thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng làm thuốc kích thích cảm giác thèm ăn. Những loại thuốc này gồm:2.1 Dronabinol (Marinol)Dronabinol là một loại thuốc cannabinoid, tức là nó hoạt động trên các thụ thể cannabinoid trong não. Dronabinol giúp giảm buồn nôn và kích thích sự thèm ăn. Nó thường được sử dụng ở những người giảm cảm giác thèm ăn do HIV và hóa trị. Đối với trẻ nhỏ, chưa có nghiên cứu xác định mức độ an toàn khi sử dụng.2.2 Megestrol (Megace)Megestrol là một progestin tổng hợp có tác dụng kích thích cảm giác thèm ăn và được sử dụng để điều trị chứng biếng ăn do mất vị giác hoặc suy mòn (Cachexia). Cachexia là tình trạng giảm cân nghiêm trọng liên quan đến các bệnh lý mãn tính.Megestrol có thể được kê đơn cho trẻ em. Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng vì thuốc có tác dụng phụ về thay đổi nội tiết tố và gây ra cục máu đông.2.3 Oxandrolone (Oxandrin)Oxandrolone là một dẫn xuất testosterone tổng hợp giúp kích thích cảm giác thèm ăn và thúc đẩy tăng cân tương tự như steroid đồng hóa hoặc testosterone tự nhiên trong cơ thể. Nó thường được kê đơn để hỗ trợ tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân trong các trường hợp sau đây:Chấn thương nặng. Nhiễm trùng. Phẫu thuật.Tác dụng phụ của Oxandrolone là gây ra thay đổi hàm lượng cholesterol. Điều này có thể làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.2.4 Các loại thuốc khác. Một số loại thuốc khác cũng được sử dụng để kích thích cảm giác thèm ăn nhưng chưa được FDA chấp thuận gồm:Thuốc chống trầm cảm. Thuốc chống co giật. Thuốc kháng histamin. Một số thuốc chống loạn thần. Steroid.
3. Thay đổi lối sống để kích thích thèm ăn
Bên cạnh thực phẩm chức năng và các loại thuốc thì thay đổi lối sống là lựa chọn khác giúp kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ bị mất vị giác. Những thay đổi sau có thể giúp ích cho trẻ:Thay đổi hành vi gia đình: Những căng thẳng trong gia đình, kỳ vọng của cha mẹ, đe dọa, áp lực có thể gây tác động tiêu cực đến việc ăn uống của trẻ nhỏ.Cho trẻ ăn thường xuyên và chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày. Cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn và kết cấu thức ăn khác nhau ngay khi còn nhỏ, thường bắt đầu từ khoảng 6 tháng.Làm giờ ăn của trẻ trở nên thú vị hơn bằng việc hỏi trẻ thể hiện sự quan tâm đến cuộc sống của trẻ. Ngay cả khi trẻ chưa đủ vốn từ để nói chuyện, cảm giác được quan tâm cũng giúp trẻ hào hứng hơn trong giờ ăn.Ăn cùng nhau với đủ các thành viên gia đình thường xuyên giúp hình thành hành vi ăn uống tích cực cho trẻ.Giới hạn thời gian ngồi trên bàn ăn trong khoảng 20 phút cho mỗi bữa ănĐảm bảo trẻ tập thể dục và chơi vừa sức. Hạn chế ăn vặt quá nhiều, uống sữa và nước trái cây giữa các bữa ăn. Nhu cầu calo hàng ngày của trẻ theo độ tuổi
Nhu cầu calo hàng ngày khác nhau dựa trên một số yếu tố như mức độ hoạt động, cấu trúc gen, trao đổi chất, loại cơ thể. Dưới đây là hướng dẫn chung về nhu cầu calo trung bình theo nhóm tuổi ở trẻ.
Nhóm tuổi
Nhu cầu calo hàng ngày cho bé gái
Nhu cầu calo hàng ngày cho bé trai
Trẻ mới biết đi ( 2 - 3 tuổi)
1000 - 1400
1000 - 1400
Trẻ em ( 4 - 12 tuổi)
1200 - 2200
1400 - 2400
Thanh thiếu niên ( 13 - 18 tuổi)
1600 - 2400
2000 - 3200
5. Khi nào trẻ biếng ăn cần đi khám?
Bạn cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế ngay khi có các biểu hiện:Mất ham muốn ăn uống trong một thời gian dài. Giảm cân. Có triệu chứng thiếu hụt chất dinh dưỡng, bao gồm mệt mỏi, rụng tóc, suy nhược, chóng mặt hoặc giảm khối lượng cơCó các triệu chứng khác mà bạn thấy đáng quan tâm.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com, Winchesterhospital.org | vinmec | 1,220 |
Công dụng thuốc Laboya
Laboya là thuốc được chỉ định sử dụng trong điều trị nhiễm trùng phổi, đường tiết niệu, phụ khoa và một số nhiễm trùng khác. Trong bài viết này, các bạn có thể tham khảo một số thông tin cần thiết để biết cách sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn.
1. Laboya là thuốc gì?
Laboya thuốc biệt dược có chứa thành phần chính là hoạt chất Meropenem Trihydrate hàm lượng 1g.Hoạt chất này được biết đến là một trong những loại kháng sinh thuộc nhóm Carbapenem, có tác dụng diệt khuẩn hiệu quả tương tự như Penicilin thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Theo các tài liệu nghiên cứu được công bố, phổ tác dụng của thuốc tương đối rộng, giúp phát huy tốt hiệu quả đối với các loại vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kỵ khí. Đặc biệt, thuốc còn bền vững đối với sự thủy giải của các beta - lactamase được tiết ra bởi hầu hết các loại vi khuẩn.Cụ thể, thuốc có tác dụng đối với các vi khuẩn Gram dương phần lớn thuộc chi Streptococci (trong đó gồm cả các loại tiết và cũng như những loại không tiết penicilinase). Hoạt tính của Meropenem có trong Laboya đối với Enterococcus faecalis thường ở mức từ trung bình đến cao. Bên cạnh đó, một số loại vi khuẩn nổi bật gồm có Nocardia, Rhodococcus, và Listeria spp.cũng đều được đánh giá là những vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.Laboya cũng phát huy tốt tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm như các loại thuộc chi Enterobacteriaceae tiêu biểu gồm có Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết beta-lactamase), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae hay nổi bật là Pseudomonas aeruginosa.Laboya có tác dụng với các vi khuẩn kị khí như Bacteroides spp nhưng không hiệu quả đối với Chlamydia trachomatis, Mycoplasma spp., nấm hay virus.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Laboya
2.1. Chỉ định dùng thuốc Laboya. Laboya là thuốc tiêm đường đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em nguyên nhân do một hoặc do nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem gồm có:Bệnh nhân mắc viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.Những người bị nhiễm khuẩn đường niệu.Bệnh nhân gặp tình trạng nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Người mắc nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung cùng với một số bệnh lý viêm vùng chậu.Nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn cấu trúc da, người bị viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết.Một số trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc khi sốt giảm bạch cầu nghi ngờ nhiễm khuẩn theo đơn trị liệu hoặc dùng chung với thuốc kháng virus hoặc kháng nấm.Sử dụng chung với các loại thuốc kháng khuẩn khác có thể phát huy hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Laboya. Không sử dụng Laboya cho bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Meropenem Trihydrat của thuốc.Chống chỉ định với người bị dị ứng hoạt chất, bất kỳ chất kháng khuẩn Carbapenem nào khác.Không dùng cho người từng có phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ loại tác nhân kháng khuẩn beta-lactam nào khác như Penicillin hoặc Cephalosporin.
3. Cách sử dụng và liều dùng Laboya
Để Laboya phát huy hiệu quả cần sử dụng đúng liều và đúng thời gian, luôn đảm bảo nồng độ thuốc trong máu ở ngưỡng cho phép.Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân nên các bạn có thể tham khảo như sau:* Liều dùng Laboya tham khảo cho người lớn. Sử dụng thuốc trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu hoặc các nhiễm khuẩn phụ khoa nên dùng Laboya với liều 500 mg Meronem qua đường tĩnh mạch (IV) cứ mỗi 8 giờ 1 lần.Sử dụng thuốc trong điều trị nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết cần dùng liều 1g qua đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8.Bệnh nhân lớn tuổi cần căn cứ chức năng thận hoặc độ thanh thải creatinin mà có sự chỉnh liều phù hợp nên cần tuân thủ theo liều dùng chỉ định của bác sĩ.* Liều dùng Laboya tham khảo cho trẻ em. Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi sử dụng Laboya với liều khuyến cáo là 10-20 mg trên mỗi kg cân nặng trong mỗi 8 giờ. Liều dùng thuốc được điều chỉnh tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh cung như tình trạng bệnh hiện tại.Trẻ em cân nặng trên 50kg có thể dùng Laboya với liều như người lớn.
4. Tác dụng phụ dùng thuốc Laboya
Thuốc Laboya có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ cho người sử dụng như:Tác dụng tại chỗ tiêm thường gặp hơn cả với các vấn đề như viêm, đau hoặc sưng đỏ. Một số trường hợp có thể xảy ra viêm tĩnh mạch huyết khối.Tác dụng trên hệ tiêu hóa gây cảm giác buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón hay viêm đại tràng giả mạc.Tác dụng trên hệ thần kinh khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, có thể xảy ra co giật.Nếu xuất hiện tác dụng phụ sau khi dùng Laboya, bạn cần hỏi ngay ý kiến của bác sĩ, dược sĩ và ngưng thuốc nếu cần thiết.
5. Tương tác thuốc
Không dùng chung với thuốc Probenecid do thường xảy ra tình trạng cạnh tranh trong bài tiết chủ động qua ống thận dẫn đến việc ức chế sự bài tiết Meropenem qua thận. Điều này, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ hoạt chất Meropenem của Laboya trong huyết tương.Laboya cũng có thể làm giảm nồng độ axit valproic huyết thanh nên người bệnh cần hết sức chú ý.
6. Thận trọng khi dùng Laboya
Tuyệt đối không sử dụng Laboya cho phụ nữ cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ để tránh gây hại cho trẻ nhỏ.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm Penicilin thì nên thận trọng khi sử dụng Laboya do có thể xảy ra tình trạng dị ứng chéo.Bệnh nhân suy gan cần hết sức lưu ý và kiểm tra sức khỏe thường xuyên khi dùng thuốc do có có thể ảnh hưởng đến nồng độ bilirubin và transaminase.Trên đây là một số thông tin về thuốc Laboya mà bạn đọc có thể tham khảo. Vì Laboya là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,161 |
Chiêu hay để ăn món nướng an toàn
Các món nướng như thịt xiên nướng, chân gà nướng, lòng nướng, nầm nướng… luôn được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, theo Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, món nướng hiện nay không được các nhà dinh dưỡng học khuyến khích dùng vì bị liệt vào loại thức ăn cần cảnh giác trong phòng chống ung thư.
Các món nướng như thịt xiên nướng, chân gà nướng, lòng nướng, nầm nướng… luôn được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, theo Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, món nướng hiện nay không được các nhà dinh dưỡng học khuyến khích dùng vì bị liệt vào loại thức ăn cần cảnh giác trong phòng chống ung thư.
Sức hấp dẫn của các món nướng
Những món nướng có sức hấp dẫn với nhiều người bởi mùi vị quyến rũ, không đắt tiền. Đa phần những món ăn này xuất hiện tại các cửa hàng bình dân và các cửa hàng bán trên đường phố. Món thịt xiên nướng là ví dụ điển hình. Kỹ thuật làm món này không khó, lấy thịt ba chỉ, thái mỏng, tẩm ướp gia vị rồi xiên vào que tre, nướng trực tiếp trên lửa than, nướng được xiên thịt nào ăn luôn xiên ấy, nhấm nháp ngay khi miếng thịt còn nóng với vài ly rượu, vại bia. Như vậy là có cuộc nhậu vui mà không tốn nhiều tiền.
Món chân gà nướng tấp nập khách từ khoảng chiều tối về đêm tại các tuyến phố Hà Nội là một ví dụ. Đây là một món nhắm lý tưởng của các bạn trẻ thích bia, rượu. Chân gà tẩm gia vị xong, nướng chín vàng trên lửa than, còn tỏa mùi thơm phức, chấm muối tiêu vắt chanh, khề khà nhắm rượu thật thú vị. Chỉ cần mỗi người vài cái chân gà nướng nhấm nháp với vài ly rượu hoặc một cốc bia hơi là bạn bè có thể ngồi tán gẫu với nhau hàng giờ.
Tuy nhiên, cũng vì đông khách, để phục vụ kịp thời nhiều nhà hàng đã nướng qua quít, thực phẩm chỉ chín phía bên ngoài, bên trong còn sống, thịt lợn còn lòng đào, tủy bên trong chân gà vẫn sống nguyên. Đây là nguyên nhân khiến người dùng dễ bị nhiễm các bệnh như: tiêu chảy cấp, nhiễm các loại dịch bệnh từ vật sang người, và nhiều những nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn khác…
Không ít những nhà hàng ham lợi đã nhập thịt ôi thiu, chân gà Trung Quốc tẩm hóa chất, ngũ phủ lục tạng, long mề thối để đưa về chế biến. Những thực phẩm không rõ nguồn gốc là một trong những nguồn lây nhiễm bệnh tật đáng sợ. Nhất là trong thời hiên nay, dịch cúm H5N1, H7N9 vẫn đang nhiêu nguy cơ thì chân gà không có nguồn gốc là một trong những mối đe dọa cao. Thịt lợn ôi thiu khi nướng không chin kỹ hoặc lợn bệnh cũng là nguyên nhân truyền nhiễm giun, sán…
Nguy cơ tiềm ẩn do dùng đồ nướng
Theo Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, đồ nướng hiện nay không được các nhà dinh dưỡng học khuyến khích dùng vì bị liệt vào loại thức ăn cần cảnh giác trong phòng chống ung thư.
Trong quá trình nướng thực phẩm với nhiệt độ cao, chất béo từ thực phẩm chảy xuống ngọn lửa bên dưới (than nóng hoặc các thanh nhiệt trong lò nướng điện), kèm theo đó là lượng dầu được dùng để phết thêm lên thực phẩm hoặc vỉ nướng. Dầu mỡ cháy tạo ra loại khí độc PHA (polycyclic aromatic hydrocarbon) có thể gây ung thư. PHA sẽ bám vào thức ăn qua khói.
Ngoài ra khi nhiệt tăng quá mức sẽ dẫn tới phản ứng giữa hoạt chất creatine và axit amino có trong protein của thịt, sinh ra nhiều chất độc khác, điển hình là HCA (heterocyclic amine). Những loại thịt có nhiều mỡ như thịt lợn, thịt gà… chứa nhiều nguy cơ nhất. HCA thường được tạo ra trong quá trình chế biến các món thịt giầu protein ở nhiệt độ cao như nướng, rán.
Cách hiệu quả để ăn món nướng an toàn
Nói như thế không có nghĩa chúng ta phải tránh xa các món ăn nướng mà cần có cách nướng sao cho hợp lý để hạn chế tối đa các thành phần độc hại phát sinh trong quá trình nướng món ăn. cục An toàn thực phẩm Bộ Y tế đưa ra những khuyến cáo sau:
Dùng thịt nạc, loại bỏ mỡ, bỏ da (đối với gia cầm): Để hạn chế tối đa mỡ rơi xuống ngọn lửa khi nướng (sinh ra PAHs). Hạn chế dùng thịt có nhiều mỡ như sườn, xúc xích, lạp sườn (cũng là thực phẩm chứa béo no không tốt cho sức khoẻ). Các loại thịt chế biến sẵn như xúc xích, lạp sườn còn chứa nitrosamine, là chất có thể gây ung thư.
Không ăn phần thức ăn nướng bị cháy sạm đen, kể cả rau: Bởi vì chất HAs chỉ hình thành khi nướng thịt, cá, gia cầm, hải sản nhưng PAHs thì có thể xuất hiện ở phần cháy đen của bất kỳ loại thực phẩm nào.
Tẩm ướp thịt trước khi nướng với hỗn hợp nước rau quả: Như nước cam (chanh, quýt), gừng, ớt, giấm… vì có chất chống ôxy hoá. Nên tẩm hoặc ướp thực phẩm cần nướng với nước xốt trước khi nướng. Nước xốt ngoài tác dụng tăng hương vị cho món ăn còn có thể làm tăng tính an toàn cho các món nướng. Lớp dịch lỏng của nước xốt bao phủ thực phẩm sẽ làm giảm lượng mỡ chảy xuống, do đó hạn chế phát sinh các chất độc. Xốt càng đặc càng có hiệu quả cao.
Thường xuyên trở qua lại các món nướng để giúp thịt chín đều, tránh cháy sém một phía.
Hạn chế thời gian nướng bằng cách thái thực phẩm nhỏ và mỏng.
Hạn chế mỡ chảy xuống nguồn lửa bên dưới bằng cách loại bỏ chất béo của các thực phẩm trước khi nướng. An toàn nhất là chọn nướng những thực phẩm nạc, không chứa nhiều chất béo.
Khi ăn món ăn nướng phải loại bỏ hết những phần bị cháy sém vì là chỗ chứa nhiều chất độc nhất
Không nên quá say mê ăn nhiêu món ăn nướng mà chỉ nên dùng hạn chế, mỗi tuần không quá 2 lần.
Chất lượng của vỉ nướng cũng có vai trò quan trọng. Nên chọn những loại vỉ nướng làm bằng gốm chịu nhiệt cao và thép không rỉ. Tuyệt đối không nên dùng loại vỉ nhôm vì sự phản ứng giữa axit và nhôm trong khi nướng sẽ tạo ra những chất độc hại. | medlatec | 1,135 |
Công dụng thuốc Lozar
Thuốc Lozar thuộc nhóm thuốc tim mạch, được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, thuốc có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin thuốc Lozar có tác dụng gì?
1. Thuốc Lozar là thuốc gì?
Thuốc Lozar có thành phần chính là hoạt chất Losartan kali 50mg và các tá dược: Anhydrous lactose, pregelatinized starch, magnesi stearate, croscarmellose natri, hypromellose, methacrylic acid-ethyl acrylate, titan dioxyd vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên
2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Lozar
2.1. Công dụng - chỉ định
Thuốc Lozar được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Bệnh tăng huyết áp vô căn ở trẻ em và người lớn và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 đến 18 tuổi.Người bị tăng huyết áp kèm theo bệnh đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu 0.5g/ ngày .Hỗ trợ làm giảm nguy cơ đột quỵ ở trường hợp là người lớn bị bệnh tăng huyết áp có kèm theo phì đại thất trái đã được xác nhận bằng điện tâm đồ.
2.2. Chống chỉ định
Thuốc Lozar chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất losartan kali hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người đang mang thai ở giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng giữa thai kỳ. Người đang bị bệnh suy gan nặng.Người bị đái tháo đường đang điều trị bằng các loại thuốc có chứa aliskiren.Người đang điều trị bệnh suy tim mạn tính bằng các chất ức chế men chuyển angiotensin.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lozar
Cách dùng: Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, nên uống kèm với một lượng nước lọc vừa đủ, tránh nghiền nát hoặc bẻ đôi viên thuốc khi uống, không nên kết hợp với các loại đồ uống có ga, nước ngọt.Liều dùng:Điều trị bệnh tăng huyết áp:Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường: Sử dụng liều 50mg/ lần/ ngày. Thuốc thường sẽ có tác dụng tối đa sau khi điều trị từ 3 đến 6 tuần. Với một số trường hợp khác có thể đáp ứng thuốc tơn hơn khi tăng liều lượng lên 100mg/ lần/ ngày vào buổi sáng. Ngoài ra, thuốc Lozar còn có thể sử dụng cùng với một số loại thuốc hạ huyết áp khác như các loại thuốc lợi tiểu.Với người bị tăng huyết áp kèm theo bệnh đái tháo đường tuýp 2: Dùng 50mg/ lần/ ngày cho liều khởi đầu. Nếu người bệnh có thể đáp ứng thuốc tốt có thể tăng liều lên 100mg/ lần/ ngày sau 1 tháng bắt đầu sử dụng thuốc.Điều trị bệnh suy tim:Sử dụng 12.5mg/ lần/ ngày cho liều khởi đầu.Sau đó sẽ phải điều chỉnh liều hàng tuần: Tăng lên theo mỗi tuần tùy thuộc vào mức độ dung nạp của người bệnh.Dùng để giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân bị tăng huyết áp: Sử dụng 50mg/ lần/ ngày cho liều khởi đầu.Dùng điều trị với nhóm bệnh nhân đặc biệt:Với người bị giảm thể tích nội mạch: Dùng 25mg/ lần/ ngày cho liều khởi đầu.Với người bị suy thận và người bệnh cần thẩm phân máu: Không cần điều chỉnh liều.Với người bị suy gan: Cần xem xét sử dụng liều thấp nhất có thể với những người bị suy gan ở mức độ nhẹ và vừa. Không nên sử dụng Losartan cho người bị suy gan nặng.Đối với trường hợp là trẻ em:Với trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi: Không nên sử dụng thuốc vì độ an toàn của thuốc chưa được thiết lập cho đối tượng này.Với trẻ có cân nặng từ 20 đến 50kg: Sử dụng liều 25mg/ lần/ ngày. Lưu ý, liều lượng sử dụng cần được điều chỉnh theo mức độ đáp ứng của huyết áp người bệnh.Với trẻ có cân nặng nhỏ hơn 50kg: Sử dụng liều 50mg/ lần/ ngày.với trẻ bị suy gan: Không nên sử dụng thuốc Lozar.Đối với trường hợp là người già: Sử dụng liều 25mg/ lần/ ngày.Trong trường hợp quên liều: Người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng trong đơn thuốc đã chỉ định. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc Lozar đã quên. Lưu ý, nên sử dụng thuốc đều đặn để có được hiệu quả tốt nhất.Trong trường hợp quá liều: Người dùng nên thông báo ngay cho bác sĩ về liều lượng thuốc Lozar đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân để có hướng điều trị phù hợp và kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lozar
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà Lozar mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:Hạ huyết áp, đau ngực, block A-V độ II, nhịp tim nhanh, nhịp chậm xoang, đỏ mặt, phù mặt.Mất ngủ, lo âu, choáng váng, lú lẫn, mất điều hòa, đau đầu, đau nửa đầu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt.Tăng nguy cơ mắc bệnh Gout, tăng hoặc giảm K huyết.Chán ăn, khó tiêu, táo bón, ỉa chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, co thắt ruột, nôn, mất vị giác.Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.Đau chân, đau cơ, đau lưng, đau xương, dị cảm, run, yếu cơ, đau xơ cơ, phù khớp.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tăng nhẹ creatinin/ure, tăng hoặc giảm acid uric huyết.Khó thở, viêm xoang, sung huyết mũi, viêm phế quản, ho, viêm mũi, chảy máu cam, khó chịu ở họng, xung huyết đường thở.Viêm da, khô da, ban đỏ, ngứa, mày đay, ngoại ban, vết bầm, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.Giảm tình dục, bất lực, suy thận, đái đêm, đái nhiều, viêm thận kẽ.Viêm gan, viêm tụy, vang da ứ mật, tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/ bilirubin.Giảm thị lực, viêm kết mạc, nhìn mờ, nóng rát và nhức mắt.Toát mồ hôi, ù tai.Tăng lipid huyết, tăng glucose.Tăng Ca huyết, hạ Mg/ Na huyết, hạ phosphat huyết, kiềm hóa giảm Clor huyết.
5. Tương tác thuốc Lozar
Người dùng cần ghi nhớ một số tương tác giữa thuốc Lozar với các thuốc khác như:Thuốc ngủ gây nghiện, Barbiturat.Chất thay thế muối K.NSAID, chế phẩm bổ sung K, thuốc lợi tiểu giữ K.Rượu, Rossar Plus, Lithi, Quinidin, Corticosteroid, ACTH, thuốc giãn cơ.Thuốc chữa bệnh Gout, thuốc mê, thuốc chống đông máu, vitamin D, Glycoside.Nhựa colestipol/cholestyramin.Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không mong muốn xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng cùng với Lozar để được tư vấn liều dùng kết hợp tốt nhất.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lozar
Một số lưu ý mà người dùng cần thực hiện trong quá trình sử dụng thuốc Lozar là:Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị giảm thể tích nội mạch, hẹp động mạch thận, suy gan.Khuyến cáo không nên sử dụng Losartan trong vòng suốt 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuyệt đối chống chỉ định dùng thuốc trong vòng 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho người đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ và nếu cần thiết thì nên thay thế bằng các trị liệu khác an toàn hơn để đảm bảo sự an toàn cho trẻ sơ sinh đang bú mẹ.Vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn nên cần thận trọng sử dụng thuốc khi đang trong quá trình vận hành máy móc, lái tàu, xe.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Lozar trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Lưu ý, thuốc Lozar là loại thuốc chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán rồi mới được uống thuốc theo liều lượng đã kê đơn. | vinmec | 1,412 |
Thay đài quay nhân tạo cho người bị chấn thương, vỡ khớp
Thay đài quay nhân tạo cho người bị chấn thương hoặc vỡ khớp được xếp vào một trong những phương pháp điều trị mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh bị tổn thương khớp nặng hoặc thoái hóa khớp. Với phương pháp điều trị này sẽ giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi và hạn chế tối đa các biến chứng trong và sau quá trình điều trị.
1. Tìm hiểu về trật đài xoay
Bán trật đài quay hay còn được biết đến tổn thương thường gặp ở trẻ mới biết đi do bị gây nên bởi lực kéo dãn tại cẳng tay và hạn chế vận động của khớp khuỷu.Ở người lớn đài quay có kích thước to hơn cổ xương quay, khi đó khớp đài quay không thể trật ra khỏi dây chằng đang được vòng xung quanh cổ xương quay tuy nhiên, khi trẻ mới đi đài quay của trẻ không thể to hơn cổ xương quay khiến cho đài quay có thể trật ra khỏi dây chằng gây nên tình trạng bán trật đài xoay. Hiện tượng bán trật đài quay có có thể do lực kéo giãn cẳng tay, chẳng hạn như khi người chăm sóc trẻ kéo tay một đứa trẻ mới biết đi hướng về phía trước hoặc nắm cổ tay của trẻ khi trẻ bị ngã.Trật đài quay xương quay có thể gây đau cho người bệnh, hơn nữa còn làm hạn chế vận động khớp khuỷu. Hầu hết người bị trật đài quay hoặc có thể rạn đài quay đều không thể mô tả rõ ràng được triệu chứng cũng như biểu hiện của bệnh. Những triệu chứng thường gặp có thể hạn chế vận động khớp khuỷu do tổn thương.
2. Trật khớp
Trật khớp xảy ra do sự di lệch hoàn toàn của hai đầu xương khớp. Trong trường hợp nặng hơn của trật khớp có gãy xương hoặc bong điểm bám dây chằng, căng cơ, tổn thương gân. Tổn thương hệ vận động khá phổ biến nhưng rất khác nhau về cơ chế, mức độ cũng như phương pháp điều trị. Những tổn thương này có thể xảy ra đơn lẻ hoặc một phần đa chấn thương.Trật khớp có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên những trường hợp này khá hiếm, nhưng có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh hoặc khiến cho người bệnh tàn phế hoặc có thể dẫn tới những nguyên nhân gây mất chức năng chi vĩnh viễn. Nguy cơ biến chứng cao có thể xảy ra với trường hợp trật hở và trật khớp gây tổn thương mạch máu làm giảm quá trình tưới máu về mô và tổn thương thần kinh. Trong trường hợp trật khớp mà không nắn chỉnh cũng có thể gây nên nguy cơ cao về tổn thương mạch máu và thần kinh hơn trường hợp gãy xương.Một vài trường hợp trật khớp:Trật khớp vai. Trật khớp khuỷu. Bán trật đài xoay. Trật xương nguyệt và xung quanh xương nguyệt. Trật khớp ngón tay. Trật khớp háng. Trật khớp gối, khớp đùi - chày. Trật khớp bánh chè
Tình trạng trật khớp khuỷu có thể liên quan đến khớp đài quay
3. Thay đài quay nhân tạo
Cấu trúc cấu tạo nên khớp khuỷu bao gồm các thành phần như ba khớp đơn lẻ: khớp cánh tay-trụ, khớp cánh tay-quay và khớp quay trụ trên. Trong đó, khớp cánh tay-quay được hình thành từ sự tiếp xúc khớp của chỏm xương quay với lồi cầu ngoài của xương cánh tay.Gãy chỏm xương quay thường chiếm tỷ lệ khá cao trong những trường hợp gãy xương vùng khuỷu đồng thời thường liên quan đến chấn thương khác của khớp khuỷu bao gồm trật khớp khuỷu, gãy mỏm vẹt, tổn thương dây chằng bên trong cũng như dây chằng bên ngoài.Gãy chỏm xương quay được phân thành 4 loại gãy bao gồm:Loại 1 thường được xếp vào loại gãy ít lệch mà có sự di lệch của mảnh gãy dưới 2 milimet đồng thời không gây cản trở đến vận động của khớp. Với trường hợp gãy ở loại này thường được áp dụng điều trị bảo tồn.Loại 2 bao gồm gãy có sự di lệch của mảnh gãy trên 2 milimet hoặc có sự cản trở về mặt cơ học của vận động khớp. Với những người bệnh gặp trường hợp này thường phải mổ và kết hợp xương bên trong.Loại 3 gãy di lệch hoàn toàn khớp và có khá nhiều mảnh gãy phức tạp. Loại 4 ngoài gãy di lệch hoàn toàn thì còn kèm thêm cả trật khớp cánh tay-trụ.Với phân loại chi tiết này của Mason giúp thuận tiện trong việc chẩn đoán và chỉ định điều trị, nhưng khi tiến hành đánh giá tổn thương trên Xquang gặp khó khăn, do vậy những trường hợp nhìn không rõ trên phim cần được chỉ định thêm chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán phân biệt được hiệu quả.Bên cạnh đó cũng cần xem xét thêm những vấn đề liên quan để có chỉ định điều trị như vấn đề về phục hồi giải phẫu gãy xương và chấn thương liên quan đến mất vững khớp khuỷu. Có khoảng 50% đến 80% trường hợp tổn thương gãy phức tạp chỏm quay thì tỷ lệ mất vững khớp khuỷu. Nếu những chấn thương kèm thêm cả mất vững khớp khuỷu thì việc loại bỏ chỏm quay sẽ chống chỉ định bởi vì khi đó sẽ làm tăng sự mất vững của khớp. Hoặc khi có biểu hiện của hiện tượng mất vững khớp khuỷu thì vai trò của chỏm quay khá quan trọng trong việc thực hiện truyền lực và cũng hạn chế quá trình mất vững ra ngoài khớp khuỷu. Vì vậy, trong trường hợp này cần lựa chọn phương pháp điều trị kết hợp xương hoặc thay chỏm xoay.Với trường hợp gãy chỏm quay phức tạp mà không có mất vững khớp khuỷu có thể áp dụng điều trị loại bỏ chỏm quay. Tuy nhiên, những nghiên cứu cơ sinh học thực hiện ở những trường hợp gãy chỏm quay cho thấy có sự tăng mức độ vẹo ngoài cùng với xoay ngoài của xương trụ so với xương cánh tay khi thực hiện loại bỏ chỏm quay trong khi dây chằng vẫn còn nguyên. Mặt khác, nếu mất vững khớp khuỷu có thể được chỉ định bỏ chỏm quay cho bệnh nhân với tình trạng thoái hóa khớp sớm, tỷ lệ mất vững ngoài tới hơn 75% và các chức năng của cẳng tay hầu như kém hoạt động. Vì vậy, lựa chọn lương pháp điều trị loại bỏ chỏm quay cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Cho nên việc chỉ định thay đài quay có thể tăng hiệu quả điều trị cho những trường hợp gãy phức tạp.
Hình ảnh khớp đài quay nhân tạo
Hiện nay có khá nhiều phiên bản chỏm quay nhân tạo. Phiên bản chỏm quay nhân tạo bằng silicon xuất hiện khá sớm nhưng khi áp dụng điều trị thực thế thì không đáp ứng được với phục hồi mất vững vẹo ngoài của khớp khuỷu nên cho đến nay không được sử dụng nữa. Những chứng minh thực nghiệm của các chỏm quay nhân tạo được làm từ chất liệu kim loại cho thấy về khả năng phục hồi chuyển động của khớp khuỷu bình thường kèm theo đó có khả năng làm cứng khớp khuỷu cả trong trường hợp bệnh nhân bị tổn thương hay còn nguyên dây chằng. Các kết quả thử nghiệm lâm sàng cũng cho thấy tỷ lệ hiệu quả cao trong việc sử dụng chỏm quay nhân tạo kim loại trong điều trị gãy chỏm quay có hoặc không có tổn thương mất vững khớp. Tuy nhiên, khi sử dụng chỏm quay nhân tạo đều phải đối mặt với vấn đề mài mòn, thoái hóa khớp sớm, lỏng khớp... và cần theo dõi đánh giá tình trạng này cả ngắn hạn cũng như dài hạn.Trường hợp bệnh nhân gãy chỏm quay loại 4 theo phân loại của Mason đồng thời liên quan đến trật khớp khuỷu có thể xảy ra chiếm khoảng 10%. Điều trị trường hợp này không đơn thuần điều trị gãy chỏm quay mà còn đòi hỏi bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình điều trị cả về cấu trúc làm vững khớp khác bị tổn thương trong cơ thể. Trong quá trình phẫu thuật vùng chỏm quay thì kết hợp tạo hình các dây chằng và phần mềm bên ngoài.Chấn thương, vỡ khớp hoặc gãy chỏm quay phúc tạp đòi hỏi có phương pháp phẫu thuật chính xác và phù hợp với tình trạng bệnh. | vinmec | 1,467 |
Cách xử lý và phòng tránh hiện tượng chuột rút ngón chân
Chuột rút là hiện tượng các cơ bị co thắt không thể kiểm soát được, đặc biệt là ở cơ bắp chân, cơ đùi hoặc bàn chân, và cơ ngón chân cũng không ngoại lệ. Vậy làm sao để tránh bị chuột rút và cách để hết chuột rút là gì? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn bổ sung thêm kiến thức về hiện tượng này.
1.
Chuột rút ngón chân là gì?
Chuột rút còn được gọi là vọp bẻ, là các cơ co lại nhưng lại không thể giãn ra, khiến người bị chuột rút không thể cử động. Trong trường hợp bị Chuột rút ngón chân, các cơ ngón chân và cơ bàn chân của người bị chuột rút co lại, không thể duỗi ra tự nhiên và không thể di chuyển được. Các cơn co thắt này thường kéo dài khoảng vài giây đến vài phút và thường xuất hiện vào ban đêm, hoặc sau khi vận động liên tục trong thời gian dài. Tuy nhiên, chuột rút ngón chân không gây nguy hiểm cho người bị chuột rút.
Chuột rút có thể gặp ở mọi người và mọi lứa tuổi, nhưng thường xuất hiện hơn ở những người trẻ tuổi hoặc những người lớn hơn 60 tuổi, do hoạt động quá nhiều hoặc do sự lão hóa của các cơ.
Chuột rút có thể là dấu hiệu bệnh lý nếu xuất hiện vào ban đêm và kéo dài. Thông thường, các bệnh nhân bị suy giảm chức năng tĩnh mạch do sự tắc nghẽn mạch máu ở chân, kích thích các cơ co rút nên thường xuyên bị chuột rút.
Các dấu hiệu khi bị chuột rút ngón chân:
Các ngón chân bị chuột rút sẽ bị kéo đi các hướng khác so với các ngón còn lại, kéo nghiêng về phía 2 bên, kéo lên trên hoặc co xuống dưới.
Cơ ngón chân bị chuột rút bị co cứng thành cục, dễ dàng sờ thấy.
Ngón chân bị chuột rút không thể cử động được, thời gian co cơ kéo dài khoảng vài giây, vài phút nhưng cũng có thể là vài giờ.
2. Tại sao lại có hiện tượng chuột rút ngón chân?
Hoạt động liên tục trong thời gian dài có thể khiến cơ bắp mệt mỏi, hoặc do vận động mạnh gây ra chuột rút trong hoặc sau khi vận động. Bàn chân đi bộ quá lâu, chạy quá nhanh có thể bị chuột rút.
Cơ bị mỏi sau một ngày làm việc dài, di chuyển liên tục hoặc đứng lâu trên nền cứng có thể gây chuột rút ngón chân ban đêm.
Các tư thế đứng, quỳ,... duy trì trong thời gian dài gây chèn ép các mạch máu, thiếu oxy đến các cơ và gây chuột rút.
Mất nhiều nước trong quá trình hoạt động cũng là nguyên nhân gây co thắt cơ.
Các dưỡng chất như natri, kali, magie,... không được nạp đầy đủ khiến các cơ yếu đi và có thể gây chuột rút, tình trạng này thường xuyên gặp phải ở phụ nữ đang trong quá trình mang thai khi họ bị chèn ép các mạch máu ở chi dưới và bàn chân phải chịu trọng lượng lớn của cơ thể.
Một số bệnh lý mắc phải có thể khiến bệnh nhân thường bị chuột rút như bệnh Parkinson, tiểu đường, rối loạn tuần hoàn, thiếu máu,...
Mang giày không vừa chân cũng có thể gây chèn ép các cơ và mạch máu ở ngón chân, đặc biệt với phụ nữ khi thường xuyên mang giày cao gót.
Không khởi động để làm giãn các cơ trước khi tập luyện thể dục, chạy, nhảy cao, đá bóng... .
3. Khi bị chuột rút nên làm gì?
Khi bị chuột rút, vì không di chuyển được sẽ gây ra những bất tiện, thậm chí gây nguy hiểm khi người bị chuột rút đang bơi hoặc đang lái xe. Sau đây một số cách chữa chuột rút có hiệu quả tức thời:
Kéo căng cơ bị chuột rút
Các tác động đến cơ khi bị chuột rút sẽ khác nhau theo từng vị trí co cơ. Khi cẳng chân bị chuột rút, bạn nên ngồi duỗi thẳng chân, vươn người kéo ngón chân và bàn chân lên. Khi bị chuột rút ở bắp chân và đùi, có thể nhờ người khác kéo thẳng chân bị chuột rút và nâng lên cao, kết hợp với ấn đầu gối xuống trong tư thế người bị chuột rút đang ngồi, hoặc có thể đứng tì lên chân bị chuột rút và đưa người về phía trước, đầu gối chân bị chuột rút hơi gập.
Xoa bóp cơ
Các cơ bị chuột rút do bị căng, phương pháp xoa bóp có thể làm giảm căng cơ. Có thể sử dụng dụng cụ massage, bóng tennis hoặc xoa bóp trực tiếp bằng tay. Phương pháp xoa bóp được áp dụng cho chuột rút cơ hoành, vị trí xoa bóp là quanh lồng ngực kết hợp hít thở sâu.
Chườm ấm
Sử dụng túi chườm nóng hoặc chai nước nóng để áp lên vùng cơ bị căng có thể loại bỏ sự căng cơ hiệu quả.
Đi chân trần
Đi chân trần trên nền nhà kết hợp với việc cử động, tì hoặc kéo căng các ngón chân có thể kích thích máu lưu thông nhanh hơn và giảm căng cơ.
Cách chữa chuột rút ngón chân
Dừng các hoạt động đang thực hiện như đi, chạy,... thả lỏng chân và xoa bóp ngón chân bị chuột rút. Sau đó kéo nhẹ ngón chân bị chuột rút về tư thế bình thường, đứng lên nhưng không để ngón chân đó chạm đất. Khi kéo căng ngón chân và bàn chân có thể rất đau nhưng phương pháp này giúp loại bỏ chuột rút rất hiệu quả.
Dùng dầu nóng, túi chườm để làm ấm ngón chân bị chuột rút, cũng có thể chườm lạnh bằng nước đá.
4. Cách phòng tránh
Có thể phòng tránh chuột rút bằng thực hiện những thói quen sinh hoạt sau:
Uống đầy đủ nước mỗi ngày.
Làm giãn cơ trước khi hoạt động, tập thể dục thể thao. Thư giãn đúng cách để các cơ được nghỉ ngơi sau các buổi luyện tập.
Vươn duỗi các cơ, đặc biệt là cơ chân sau khi thức dậy và trước khi đi ngủ để tránh cơ bị co đột ngột.
Tư thế ngồi với bàn chân có về phía đầu gối có thể giúp máu lưu thông ở chân dễ dàng hơn.
Đi giày vừa cỡ chân.
Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất hàng ngày, các khoáng chất như natri, kali, magie, đạm, vitamin,... có thể giảm sự xuất hiện của chuột rút. | medlatec | 1,108 |
Góc giải đáp: bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì là tốt?
Sốt xuất huyết là căn bệnh thường gặp ở Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm thì bệnh càng lây lan nhanh chóng. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì tốt nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên, giúp rút ngắn thời gian điều trị bệnh.
1. Bệnh sốt xuất huyết
Một trong những căn bệnh truyền nhiễm thường gặp ở các quốc gia có điều kiện khí hậu nóng ẩm như Việt Nam là sốt xuất huyết. Trong đó, muỗi vằn được cho là vật chủ trung gian khiến bệnh sốt xuất huyết lây lan với tốc độ nhanh chóng. Các triệu chứng bệnh thường kéo dài khoảng 5 - 7 ngày tùy tình trạng của từng bệnh nhân.
Trên thực tế, triệu chứng sốt xuất huyết của mỗi người là khác nhau, nhiều bệnh nhân chỉ gặp phải triệu chứng ở mức độ nhẹ, ví dụ như sốt cao, đau nhức đầu và toàn cơ thể,… Tuy nhiên, một số người mắc bệnh sốt xuất huyết mức độ nặng, các triệu chứng khá nghiêm trọng, trong đó có thể kể đến như tình trạng sốt cao dẫn tới co giật, nôn ra máu. Trong tình huống này, việc điều trị là vô cùng cần thiết để giảm nhẹ triệu chứng, đồng thời đảm bảo tính mạng cho người bệnh.
Tốt nhất bệnh nhân nên chủ động đi khám và hỏi ý kiến bác sĩ để biết người sốt xuất huyết uống thuốc gì để mau chóng khỏi bệnh. Dựa vào đó, chúng ta sẽ tuân thủ theo hướng dẫn bác sĩ nhằm cải thiện các triệu chứng sốt xuất huyết.
2. Các giai đoạn phát triển của bệnh sốt xuất huyết
Muốn biết bệnh nhân sốt xuất huyết nên điều trị bằng loại thuốc nào, trước hết chúng ta cần phải nắm được các triệu chứng bệnh. Trên thực tế, căn bệnh này sẽ phát triển theo từng giai đoạn với những dấu hiệu bệnh khác nhau. Chúng ta cần xác định xem mình đang ở giai đoạn phát triển nào của bệnh sốt xuất huyết và lựa chọn loại thuốc điều trị thích hợp nhất.
Ở giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân thường bị sốt cao từ 39 - 40 độ C và tình trạng này thường kéo dài trong khoảng 3 - 7 ngày. Mọi người nên dựa vào các triệu chứng đi kèm như: đau nhức cơ, khớp xương, da mẩn đỏ để nhận biết bệnh sốt xuất huyết. Đồng thời, chúng ta nên đi khám và hỏi bác sĩ xem người sốt xuất huyết uống thuốc gì tốt nhất.
Giai đoạn thứ hai là giai đoạn bệnh diễn biến phức tạp nhất, lúc này bệnh nhân hầu như không bị sốt cao, thay vào đó là triệu chứng xuất huyết. Cụ thể, dưới da của người bệnh sẽ xuất hiện chấm xuất huyết, đặc biệt tại vị trí cánh tay, đùi hoặc bụng,… Ngoài ra, nhiều bạn phải đối mặt với triệu chứng như chảy máu cam hoặc nghiêm trọng hơn là chảy máu nội tạng. Đó là lý do vì sao đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh sốt xuất huyết.
Ở giai đoạn này, việc điều trị là vô cùng cần thiết, đặc biệt với những trường hợp xuất huyết nặng. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nặng nề.
Bước sang giai đoạn phục hồi, triệu chứng bệnh bắt đầu thuyên giảm, sức khỏe dần bình phục. Nhìn chung, khi đến giai đoạn thứ ba, bệnh nhân không cần lo lắng quá nhiều về độ nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
3. Bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì tốt nhất?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì để nhanh bình phục? Hiện nay, thuốc đặc trị bệnh vẫn chưa được công bố, chính vì thế nguyên tắc điều trị sốt xuất huyết là kiểm soát triệu chứng bệnh, giảm nhẹ triệu chứng sốt xuất huyết, ngăn ngừa diễn biến xấu.
Để hỗ trợ hạ sốt, giảm đau cho người bệnh sốt xuất huyết, các bác sĩ thường hướng dẫn sử dụng paracetamol, đây là loại thuốc khá quen thuộc và có tác dụng hỗ trợ hạ sốt cực kỳ hiệu quả. Người bệnh với triệu chứng nhẹ không cần thiết đi điều trị, họ có thể chủ động sử dụng thuốc paracetamol nhằm kiểm soát các triệu chứng sốt xuất huyết.
Tuy nhiên, bệnh nhân phải sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp và khoa học. Đối với thuốc paracetamol, hai liều thuốc bắt buộc phải cách nhau từ 4 - 6 tiếng đồng hồ để đảm bảo phát huy tối đa tác dụng, tránh những biến chứng xấu xảy ra.
Hiện nay, nhiều phụ huynh tỏ ra sốt ruột khi thấy trẻ nhỏ mắc bệnh sốt xuất huyết, họ cho con uống thuốc paracetamol liên tục để hạ sốt nhanh chóng. Tuy nhiên, điều này có thể dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe, thậm chí gây ngộ độc. Chính vì thế chúng ta không chỉ tìm hiểu bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì mà cần phải biết cách sử dụng thuốc sao cho khoa học và hiệu quả nhất.
4. Một số loại thuốc bệnh nhân sốt xuất huyết không nên dùng
Trong quá trình điều trị sốt xuất huyết, bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân không nên tự ý sử dụng một số loại thuốc khi chưa được hướng dẫn cụ thể. Nếu không, tình trạng bệnh càng diễn biến phức tạp, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân.
Cụ thể, người bệnh sốt xuất huyết không nên sử dụng thuốc aspirin để giảm đau, nhất là trẻ nhỏ dưới 18 tuổi. Nhiều nghiên cứu cho biết aspirin có tác dụng chống đông máu, khi sử dụng với bệnh nhân sốt xuất huyết thì họ có nguy cơ gặp phải hiện tượng xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết dưới da.
Nếu tìm hiểu kỹ bệnh nhân sốt xuất huyết uống thuốc gì là tốt, mọi người sẽ biết rằng nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không chứa Steroids không được khuyến khích dùng trong quá trình trị bệnh. Bởi vì thành phần của thuốc có thể khiến tình trạng chảy máu xảy ra nghiêm trọng và rất khó kiểm soát. | medlatec | 1,101 |
5 Cách “sửa chữa” đơn giản tình trạng tròng kính cận ngả vàng
1. Nguyên nhân khiến tròng kính cận bị ngả vàng là gì?
– Màu sắc nguyên bản của tròng kính là màu vàng: Thông thường, các loại tròng kính chống ánh sáng xanh, đặc biệt là các loại tròng kính ngăn chặn 100% ánh sáng xanh, sẽ có một lớp phủ màu vàng trên bề mặt. Lớp phủ này chỉ có màu vàng nhẹ; tuy nhiên, nhìn qua chúng, bạn vẫn có thể bị sai màu nhẹ.
– Bảo quản tròng kính thiếu khoa học: Trong quá trình sử dụng, nếu bạn vệ sinh tròng kính không cẩn thận, tạo điều kiện cho bụi và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường tích tụ trên bề mặt, làm tròng kính ố vàng. Vệ sinh tròng kính quá mạnh, làm mất lớp phủ bề mặt, cũng có thể làm tròng kính ố vàng.
2. “Sửa chữa” tình trạng tròng kính cận ngả vàng: 5 cách ai cũng có thể áp dụng
2.1. Sử dụng giấm
Chứa acid, có khả năng loại bỏ các vết ố; giấm là “vũ khí” đơn giản nhất giúp bạn xử lý tình trạng ố vàng của tròng kính hiệu quả. Để tình trạng ố vàng của tròng kính được xử lý hiệu quả bằng giấm, bạn chỉ cần đổ giấm lên tròng kính. Sau đó, dùng khăn ẩm lau sạch nó.
Bạn chỉ cần đổ giấm lên tròng kính; sau đó, dùng khăn ẩm lau sạch nó.
2.2. Sử dụng nước rửa bát, xà phòng tắm
Ngoài giấm, bạn cũng có thể sử dụng các chất tẩy rửa tại gia như nước rửa bát, xà phòng tắm để cải thiện tình trạng tròng kính ố vàng. Trước khi tiến hành, hãy làm ướt kính. Sau đó, thoa nước rửa bát hoặc xà phòng tắm lên không chỉ tròng kính mà cả gọng kính. Tiếp theo, rửa sạch nước rửa bát, xà phòng tắm trên gọng và tròng kính bằng nước. Cuối cùng, vẩy rồi nhẹ nhàng lau khô kính bằng khăn mềm.
2.3. Sử dụng kem đánh răng
Tình trạng ố vàng của tròng kính cũng có thể được giải quyết bằng kem đánh răng. Trước tiên, lấy một lượng vừa đủ kem đánh răng rồi thoa trực tiếp nó lên phần tròng kính cận ngả vàng. Tiếp theo, dùng khăn ướt để lau tròng kính cho đến khi tròng kính sạch và sáng hơn. Khi thực hiện phương pháp này, lưu ý lựa chọn các loại kem đánh răng mịn, không chứa các hạt nhỏ li ti, để tránh làm trầy xước bề mặt tròng kính.
2.4. Sử dụng Baking Soda
Baking Soda hay muối nở luôn là một “trợ thủ đắc lực” của chúng ta trong giải quyết nhiều vấn đề, trong đó có khắc phục tình trạng tròng kính ố vàng. Để sử dụng Baking Soda cho mục đích này, đầu tiên, hãy hoà nó với nước theo tỉ lệ 1:1. Sau đó, thấm dung dịch thu được bằng bông gòn hoặc khăn mềm rồi lau tròng kính. Kiềm trong Baking Soda sẽ tẩy sạch vết ố trên đó.
Kiềm trong Baking Soda sẽ tẩy sạch vết ố trên đó.
2.5. Sử dụng dung dịch vệ sinh tròng kính chuyên dụng
Đối với vấn đề vệ sinh tròng và gọng kính thì nước lau kính chính là sản phẩm chuyên dụng cực kỳ quen thuộc. Sản phẩm hỗ trợ này được những người có tật khúc xạ sử dụng khá nhiều. Bạn chỉ cần xịt trực tiếp nước lau kính rồi dùng khăn mềm lau khô là có thể khử vết ố vàng trên tròng kính.
3. Quy trình chăm sóc kính tiêu chuẩn
Để kính luôn tốt, không ố vàng, có thể đem đến trải nghiệm thị giác hoàn hảo, người sử dụng nên chủ động chăm sóc kính cẩn thận. Dưới đây là quy trình chăm sóc kính tiêu chuẩn. Nắm được nó là cách giúp người sử dụng tránh được những hậu quả của việc bảo quản kính không đúng đắn.
– Bước 1, vệ sinh tròng kính mỗi buổi sáng, trước khi sử dụng: Bằng cách vệ sinh tròng kính mỗi ngày, bạn sẽ luôn sở hữu một tầm nhìn tốt. Không những thế, đây cũng là chìa khóa để hạn chế tình trạng trầy xước hay ố vàng tròng kính.
– Bước 2, cất kính vào hộp khi không sử dụng: Hãy luôn mang theo hộp đựng kính cứng cáp bên ngoài và mềm mại bên trong để sẵn sàng cất kính vào đó khi không sử dụng. Bạn nên tránh vứt kính lay lắt hay trực tiếp bỏ kính vào các thể loại túi, việc đó sẽ làm tăng nguy cơ gãy gọng kính và trầy xước tròng kính.
– Bước 3, không lau kính bằng quần áo, khăn giấy: Quần áo và khăn giấy là những vật dụng thường được rất nhiều người sử dụng để lau kính. Tuy nhiên, chúng không phải là loại vật dụng đủ mềm để có thể làm việc đó một cách an toàn. Không những thế, quần áo và khăn giấy còn bám nhiều bụi. Bụi trên chúng chà xát trực tiếp lên tròng kính, có thể làm tròng kính trầy xước. Để vệ sinh tròng kính, tốt nhất là bạn nên sử dụng khăn lau kính và nước lau kính chuyên dụng.
Sử dụng khăn lau kính và nước lau kính chuyên dụng để vệ sinh tròng kính.
– Bước 4, bảo quản khăn lau kính cẩn thận và thường xuyên giặt khăn lau kính: Khăn lau kính là vật dụng tác động trực tiếp lên tròng kính. Do đó, bạn cần giặt khăn lau kính thường xuyên sau vài lần sử dụng, đảm bảo khăn lau kính luôn sạch, tránh trường hợp chúng chứa bụi, làm trầy xước tròng kính.
Ngoài áp dụng quy trình chăm sóc kính 4 bước như trên, bạn cũng cần tuân thủ một lưu ý khác, cũng rất quan trọng trong bảo quản kính. Đó là trong quá trình sử dụng kính, hạn chế tối đa việc sờ/chạm tay lên tròng kính. Bởi dấu vân tay, bụi,… trên tay chính là các tác nhân hàng đầu gây ố vàng tròng kính. Từ bỏ thói quen sờ/chạm tay lên tròng kính là bạn đã loại bỏ được tương đối nguy cơ tròng kính cận ngả vàng.
Phía trên là 5 cách đơn giản để “sửa chữa” tình trạng tròng kính cận ngả vàng. Theo đó, bạn có thể sử dụng giấm, nước rửa bát, xà phòng tắm, kem đánh răng, Baking Soda hoặc nước lau kính chuyên dụng để giải quyết tình trạng khó chịu đó. Trong trường hợp các phương pháp này không phát huy hiệu quả, bạn nên thay mới tròng kính. Để đảm bảo sức khỏe đôi mắt, hãy thay kính ở những địa chỉ uy tín. | thucuc | 1,160 |
Chăm sóc nướu răng bị sưng do răng khôn
Chăm sóc nướu răng bị sưng do mọc răng khôn là điều rất quan trọng. Quá trình này là sự chuẩn bị cho giai đoạn trước và sau khi những chiếc răng khôn đã nhú lên khỏi lợi. Đồng thời, đó cũng là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe răng miệng của chúng ta sau này. Sau đây là một số thông tin cơ bản chúng ta cần biết và lưu ý để bảo vệ nướu răng trong giai đoạn này.
1. Những biểu hiện của sưng nướu do răng khôn
Sưng nướu do răng khôn là tình trạng rất nhiều người gặp phải. Thông thường, nó sẽ xuất hiện những cơn đau vào vài ngày đầu và không thường xuyên quay lại. Tuy nhiên, trong trường hợp các cơn đau liên tục xuất hiện, điều này chứng tỏ tình trạng sưng tấy đã kéo dài và cần được điều trị gấp.
Sau đây là một số triệu chứng nhận biết sưng nướu do răng khôn:
Trường hợp, bệnh nhân bị sưng nướu do răng khôn cấp tính, tình trạng đau nhức dữ dội sẽ xuất hiện. Bên cạnh đó, nếu quan sát, ta sẽ thấy vùng mô nướu sưng tấy. Bệnh nhân có cảm giác đau nhức và càng trầm trọng hơn khi ăn, nhai và nuốt thức ăn. Đặc biệt, vùng nướu quanh răng sẽ tiết dịch mủ, cơ thể bắt đầu xuất hiện tình trạng sốt nhẹ.
Đối với sưng nướu do răng khôn mạn tính, bệnh nhân sẽ thấy bắt đầu những cơn đau âm ỉ từ 1 – 2 ngày. Kéo theo đó, hơi thở của người bệnh sẽ có mùi khó chịu và cũng gặp nhiều có khăn khi ăn, nhai. Thậm chí nghiêm trọng hơn, cơ miệng sẽ không mở được bình thường khi nói chuyện.
2. Nguy cơ từ việc sưng nướu răng khôn
Tuy sưng nướu do răng khôn là tình trạng rất thường thấy. Tuy nhiên, ta không thể vì thế mà lơ là. Trong trường hợp không được điều trị và chăm sóc nướu răng kịp thời, đây rất có thể là nguy cơ cho nhiều vấn đề sau này.
Nướu răng bị sưng do răng khôn không được chăm sóc cẩn thận dễ gây biến chứng
Sưng tấy nướu, đau nướu ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình ăn uống hàng ngày của con người. Ở trong tình trạng này, chúng ta khó có thể thưởng thức bữa ăn một cách ngon miệng hay có một giấc ngủ chất lượng. Nếu cứ kéo dài, đây có thể sẽ là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề như chán ăn, mất ngủ. Từ đó, sức khỏe và tinh thần cũng trở nên sa sút trầm trọng.
Ngoài ra, sưng nướu lâu ngày không được chăm sóc rất dễ dẫn tới việc bị nhiễm trùng. Vùng nướu bị sưng không được điều trị kịp thời là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập. Nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài còn có thể ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch của người bệnh.
Không dừng lại ở đó, sưng lợi do răng khôn hoàn toàn có thể biến chứng. Đó là sự ảnh hưởng, khiến răng bên cạnh bị lung lay. Điều này bắt nguồn từ việc vi khuẩn lan sang các vùng lợi xung quanh. Khi ấy, chúng làm suy yếu, khiến chân răng lung lay.
3. Cách chăm sóc nướu răng sưng do răng khôn
3.1 Chăm sóc nướu răng bị sưng do răng khôn tại nha khoa
Khi bị sưng nướu răng khôn, hãy đến gặp nha sĩ để có sự kiểm tra và tư vấn. Tùy vào mức độ sưng của nướu răng, nha sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.
– Sử dụng thuốc giảm sưng, giảm đau: Trong trường hợp nướu bị sưng ở mức độ nhẹ, nha sĩ sẽ áp dụng cách xử lý nhẹ nhàng. Đầu tiên, phần nướu sưng và xung quanh sẽ được làm sạch, ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn tích tụ. Nếu cần thiết, một số loại thuốc giảm sưng, giảm đau sẽ được sử dụng. Tuy nhiên, nếu không quá cần thiết, nha sĩ sẽ không khuyến khích sử dụng.
– Rạch nướu: Đây là cách được sử dụng khi răng khôn được kiểm tra và xác định mọc thẳng. Thế nhưng, răng gặp cản trở, chưa thể nhú lên hoặc mới nhú lên một phần khỏi nướu. Lúc này, rạch lợi, tách nướu sẽ giúp răng mọc lên dễ dàng hơn.
– Tách bớt nướu: Khu vực nướu bị sưng lên sẽ rất dễ viêm nhiễm và lây lan sang khu vực xung quanh. Nếu không kiểm soát tốt, rất có thể nhiều vấn đề nguy hiểm sẽ xảy ra. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết, nha sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật, loại bỏ mô nướu. Sau đó, nếu cần thiết, việc nhổ răng khôn sẽ được tiến hành.
Trong trường hợp cần thiết, nha sĩ sẽ tiến hành nhổ răng khôn
– Nhổ răng khôn: Nhiều trường hợp tình trạng sưng nướu được thấy rằng khó lòng cải thiện. Khi đó, việc nhổ răng khôn sẽ được tiến hành. Sau khi nhổ răng khôn, quá trình chăm sóc nướu răng và vị trí vừa nhổ sẽ thuận tiện, hiệu quả hơn.
3.2 Chăm sóc nướu răng bị sưng do răng khôn tại nhà
Một số trường hợp, nha sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân theo dõi, chăm sóc thêm tại nhà
Tuy khi bị sưng nướu do răng khôn, tới gặp nha sĩ điều trị là phương pháp tối ưu. Thế nhưng tùy trường hợp, nha sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân tự chăm sóc tại nhà.
Nước muối loãng ấm là lựa chọn rất tốt trong việc vệ sinh và giảm đau nhức do răng khôn. Nước ấm và muối khi được hòa tan sẽ hỗ trợ nướu tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này, hãy lưu ý về nhiệt độ của nước. Đồng thời, ta cũng như tránh loại nước muối quá đặc gây tổn thương men răng.
Phương pháp chườm rất hữu hiệu với chức năng giảm sưng và giảm viêm. Đối với chườm lạnh, hơi lạnh sẽ gây tê, hỗ trợ giảm đau. Đối với chườm nóng, nhiệt độ ấm nóng sẽ góp phần thúc đẩy tiến độ lành vết thương và tăng thêm lưu lượng máu lên khu vực chườm.
Nha đam, tinh dầu tràm trà, nghệ,… là một số nguyên liệu tự nhiên phổ biến được nhiều người sử dụng. Trong thành phần của chúng đều có chất hỗ trợ chống oxy hóa. Chất này sẽ giúp kháng viêm và cải thiện tốc độ lành vết thương. Một lưu ý nhỏ là sau khi sử dụng phương pháp này, hãy súc miệng sạch nhé.
Chăm sóc răng miệng chưa bao giờ là việc đơn giản. Đặc biệt là trong thời kỳ mọc răng không, chúng ta càng cần nâng cao sự cẩn trọng và tỉ mỉ. Để một chiếc răng khôn mọc hoàn thiện có thể mất từ 2-3 tháng. Trong thời gian này, để có một khoang miệng khỏe mạnh, hãy chú ý và làm theo những phương pháp chăm sóc vừa nêu trên nhé! | thucuc | 1,233 |
Mổ nội soi dính buồng tử cung
Dính buồng tử cung không xảy ra tức thì mà diễn biến từ từ. Nếu phát hiện muộn, dính buồng tử cung ở mức độ nặng có thể đem lại nhiều tác hại khó lường như: Khó mang thai; sảy thai; sinh non,... hoặc thậm chí có thể gây vô sinh ở phái nữ.
1. Hiện tượng dính buồng tử cung
hành kinh mới tách ra để chứa máu kinh. Do đó khi không còn lớp đáy lẫn lớp trên làm đệm ở giữa thì hai thành cơ của buồng tử cung bị áp sát và dính vào nhau gây nên hiện tượng dính buồng tử cung.Biểu hiện thường thấy khi phái nữ bị dính buồng tử cung là ngày kinh và lượng kinh ra rất ít mỗi kỳ nguyệt san trong trường hợp bị dính tử cung bán phần hoặc không có kinh với trường hợp dính tử cung toàn phần.Ngoài ra, khi bị dính buồng tử cung, cơ thể của phái nữ còn có một số biểu hiện như: Tức ngực, người mệt mỏi, khó chịu, đau lưng, đau vùng bụng dưới,... Biểu hiện đau bụng ở bệnh nhân bị dính buồng tử cung là do viêm nhiễm kéo theo hoặc do máu kinh không thoát ra được.
Hiện tượng dính buồng tử cung gây ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh
2. Nội soi dính buồng tử cung là gì?
Nội soi dính buồng tử cung là kỹ thuật dùng dụng cụ hỗ trợ là ống nội soi có gắn camera nhỏ và nguồn sáng, đưa vào tử cung qua âm đạo, truyền tín hiệu hình ảnh về màn hình giúp bác sĩ quan sát được cấu trúc bên trong của buồng tử cung.Kỹ thuật nội soi buồng tử cung là biện pháp an toàn, hiệu quả để tìm kiếm, phát hiện nguyên nhân chính xác gây ra bệnh lý tại tử cung dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Một số trường hợp, nội soi buồng tử cung còn giúp điều trị một số bệnh mà chị em hay mắc phải ở vùng này.Nội soi buồng tử cung là bước quan trọng trong việc thực hiện mổ dính buồng tử cung. Đặc điểm của mổ nội soi dính buồng tử cung là không cần mổ vùng bụng bệnh nhân, không xẻ tử cung, không đau sau khi thực hiện phẫu thuật, sức khỏe hồi phục nhanh, xuất viện sớm.
3. Có nên mổ nội soi dính buồng tử cung không?
Dính buồng tử cung không xảy ra tức thì mà diễn biến từ từ. Nếu phát hiện muộn, dính buồng tử cung ở mức độ nặng có thể đem lại nhiều tác hại khó lường như:Khó mang thai được hoặc tăng nguy cơ vô sinh: Do lớp đáy bị tổn thương sâu, niêm mạc tử cung khó tăng sinh, không thể dày lên để chuẩn bị cho phôi thai làm tổ.Dễ sảy thai: Dính buồng tử cung khiến hình dạng, chức năng tử cung không được đảm bảo nên dễ gây sảy thai.Sinh non, chảy máu ồ ạt sau sinh: Buồng tử cung bị dính, mất đi độ đàn hồi tự nhiên, khó đáp ứng được sự phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, do nhau thai bám quá chặt vào tử cung nơi không có niêm mạc, khi sinh nở, phần tử cung bị tổn thương nặng, khiến máu chảy nhiều.Do vậy, dính buồng tử cung hoàn toàn có thể được khắc phục bằng phương pháp mổ nội soi dính buồng tử cung nếu phát hiện sớm để tránh biến chứng.
Phương pháp mổ nội soi dính buồng tử cung cần được thực hiện tại bệnh viện uy tín
4. Mổ nội soi dính buồng tử cung
Đây là phương pháp hiệu quả nhất để tách dính buồng tử cung. Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi và dao điện vào tử cung qua âm đạo và tiến hành gỡ dính. Phẫu thuật nội soi gỡ dính chỉ được thực hiện tại các bệnh viện chuyên khoa có các trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có chuyên môn vững vàng.Phương pháp này chỉ định với trường hợp: vô sinh thứ phát, dính buồng tử cung.Chống chỉ định trong trường hợp có bệnh lý ác tính tại buồng tử cung; dị ứng với chất dịch làm căng buồng tử cung sử dụng trong thủ thuật nội soi tử cung.4.1. Các bước thực hiện. Bước 1: Chuẩn bị và vô trùng dụng cụ soi buồng tử cung chẩn đoán và phẫu thuật.Bước 2: Khám toàn thân và chuyên khoa đánh giá các bệnh lý phối hợp; tư vấn về nguy cơ, biến chứng, tai biến của phẫu thuật; chụp tử cung-vòi tử cung xác định tổn thương dính buồng tử cung cho người cần phẫu thuật.Bước 3: Hướng dẫn người bệnh nằm tư thế phụ khoa, sau đó tiêm giảm đau toàn thân cho người bệnh.Bước 4: Sát khuẩn vùng sinh dục; đặt thông tiểu và lưu ống thông; đặt van âm đạo hay mỏ vịt; cặp cổ tử cung.Bước 5: Người thực hiện thủ thuật tiến hành tách dính buồng tử cung. Sau khi cắt phần dính tử cung, đặt một vòng chống dính chữ T vào buồng tử cung; đồng thời tái tạo lại buồng tử cung.Bước 6: Sau khi cắt phần dính tử cung, soi lại buồng tử cung để kiểm tra bảo đảm không chảy máu và buồng tử cung toàn vẹn.Có một số tai biến sau khi mổ dính buồng tử cung như: Chảy máu; rách cổ tử cung; thủng tử cung.4.2. Chăm sóc sau phẫu thuật. Sau mổ tách dính buồng tử cung, cần theo dõi toàn thân, mạch, huyết áp, lượng máu chảy ra từ âm đạo khi kết thúc phẫu thuật khoảng vài giờ.Bệnh nhân có thể vận động đi lại trong 6 – 12 giờ sau phẫu thuật.Khoảng 12 – 24 giờ sau tiến hành thủ thuật người bệnh mới nên ăn uống.Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,026 |
Phải làm sao nếu bị viêm đường tiết niệu sau khi quan hệ?
Viêm đường tiết niệu là bệnh lý viêm nhiễm xảy ra trên đường tiết niệu do vi khuẩn gây viêm nhiễm. Bệnh không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh lúc đầu nhưng có thể nó sẽ gây đau rát và khó chịu. Viêm đường tiết niệu xảy ra nhiều hơn ở nữ giới. Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu là do không vệ sinh đúng cách lúc trước và sau khi quan hệ.
1. Những nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm đường tiết niệu, điển hình như:Vi khuẩn E.coli:Do cấu tạo đường niệu của phụ nữ ngắn, thẳng và gần kề hậu môn nên vi khuẩn E.Coli có thể dễ dàng xâm nhập để gây bệnh. Đây là loại vi khuẩn dễ gây viêm khi sống trong đường niệu và thường trú ẩn trong đường ruột. Vi khuẩn E.Coli là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ giới.Thói quen nhịn tiểu, uống ít nước:Thói quen nhịn tiểu và uống ít nước cũng là nguyên nhân khiến nữ giới dễ mắc bệnh viêm đường tiết niệu. Bởi vì khi nhịn tiểu sẽ làm cho nước tiểu bị ngưng đọng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn E.Coli phát triển.
Thói quen nhịn tiểu và uống ít nước cũng là nguyên nhân khiến nữ giới dễ mắc bệnh viêm đường tiết niệu
Vệ sinh cá nhân không đúng cách:Khi đi đại tiện, các chị em thường lau chùi từ sau ra trước. Thói quen này khiến vi khuẩn từ hậu môn di chuyển vào đường niệu dễ dàng hơn. Vì vậy mà nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ cao hơn.Ngoài ra, thói quen thụt rửa mạnh khiến đường tiết niệu dễ bị trầy xước, tổn thương, tạo điều kiện để vi khuẩn E.Coli xâm nhập.Trong thời gian có kinh nguyệt, nhiều chị em phụ nữ không vệ sinh sạch sẽ, không thay băng vệ sinh thường xuyên khiến cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Bên cạnh đó, trong quá trình sinh nở, cấu trúc xương chậu thay đổi nếu không chú ý vệ sinh niệu đạo cẩn thận thì phụ nữ cũng rất dễ bị nhiễm trùng đường tiểu.Không vệ sinh đúng cách trước và sau khi quan hệ:Nếu nữ giới không vệ sinh đúng cách vào lúc trước và sau khi quan hệ cũng sẽ dễ mắc bệnh phụ khoa tái đi tái lại nhiều lần, gây viêm lan lên phần phụ. Ngoài ra còn một số nguyên nhân như: không tuân thủ nguyên tắc quan hệ 1-1, quan hệ với những người nhiễm các bệnh truyền nhiễm,...
2. Biểu hiện và dấu hiệu của bệnh viêm đường tiết niệu sau quan hệ
Đi tiểu buốt là một trong những triệu chứng viêm đường tiết niệu
Triệu chứng thường thấy của bệnh này là đi tiểu buốt, rát, khó tiểu, thậm chí tiểu ra máu, tiểu gấp (mắc tiểu phải đi ngay không thể nhịn được).Có cảm giác đau thắt, căng thẳng ở vực bàng quang (trên hoặc gần vùng xương mu).Luôn thấy mệt mỏi cả ngày: mệt, sốt nhẹ hay ớn lạnh,...Đau buốt ngay cả khi không đi tiểu.Khó chịu vùng hạ vị hay bụng dưới.Hay tiểu đêm, tiểu dầm.Tiểu dắt (mặc dù rất mắc tiểu và cần đi tiểu nhưng chỉ ra được rất ít nước tiểu).Nước tiểu có màu đục hoặc hồng.Trong trường hợp có sốt kèm với các triệu chứng khác như: đau lưng, buồn nôn và nôn thường thì có thể vi khuẩn đã vào đến thận. Khi có triệu chứng trên, bệnh nhân nên khám sớm để được làm các xét nghiệm máu cũng như nước tiểu và điều trị kịp thời.
3. Điều cần tránh khi mắc viêm đường tiết niệu sau quan hệ
Bệnh nhân mắc viêm đường tiết niệu sẽ được khuyến cáo không nên quan hệ tình dục
Trường hợp bị mắc viêm đường tiết niệu sẽ được khuyến cáo không nên quan hệ tình dục. Bởi cơ quan sinh dục của người bệnh ít nhiều sẽ gặp phải những tổn thương, nếu quan hệ tình dục lúc này càng làm cho tổn thương thêm nghiêm trọng hơn dẫn đến nguy cơ gây đau rát, chảy máu, lây lan viêm nhiễm sang các bộ phận khác của cơ quan sinh dục. Hơn nữa, vi khuẩn có thể truyền nhiễm bệnh sang cho bạn tình và việc điều trị sẽ không hiệu quả, tái phát nhiều lần, viêm nhiễm ngược,...Ngoài ra, người mắc viêm đường tiết niệu cũng như bạn tình khi quan hệ cảm thấy khó chịu, không còn hứng thú. Tình trạng này kéo dài còn dẫn đến ảnh hưởng về mặt tâm lý của cả hai bên.Khi gặp phải những triệu chứng về bệnh, người bệnh nên đi khám để kiểm tra và phát hiện sớm bệnh. Đối với viêm đường tiết niệu thì có thể chữa khỏi nếu tích cực điều trị. | vinmec | 852 |
Xét nghiệm gene tại nhà có chính xác không và ai nên thực hiện?
Gene là vật chất di truyền có trong mỗi tế bào của cơ thể người, giúp duy trì sự sống và giống nòi qua nhiều thế hệ. Do vậy, nghiên cứu giải mã gene di truyền đã được con người quan tâm, tìm hiểu và đạt được nhiều thành tựu, trong đó có nhiều ứng dụng trong y học. Trong đó, xét nghiệm gene tại nhà được nhiều khách hàng tìm hiểu với mục đích sàng lọc nguy cơ, tầm soát bệnh tật di truyền.
1. Giải thích về gene di truyền
Gene di truyền là cụm từ được khá nhiều người biết đến, tuy nhiên ít người thực sự hiểu gene di truyền là gì và có vai trò như thế nào với loài người. Hiểu đơn giản thì gene di truyền, còn gọi là nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền. Trong gene chứa những chuỗi thông tin phức tạp đảm bảo đầy đủ cho quá trình hình thành, phát triển, hoạt động của cơ thể.
Không chỉ ở con người mà tất cả các loài vật đều có gene di truyền riêng. Trong đó ở con người, gene di truyền được tạo thành từ các DNA cơ bản, xuất hiện trong bộ NST gồm 46 chiếc. Một bộ NST hoàn thiện của chúng ta được nhận từ 23 NST của mẹ và 23 NST của bố. Theo các nhà khoa học ước tính, trong cơ thể một người bình thường chứa đến khoảng 20.000 gene, chúng sẽ kết hợp một cách ngẫu nhiên trong quá trình di truyền.
Có thể thấy, cấu tạo của gene di truyền là rất phức tạp, việc giải mã cũng rất khó khăn bởi một đặc điểm di truyền có thể tạo thành từ sự kết hợp của nhiều gene khác nhau. Các nghiên cứu cũng sẽ dựa trên phân tích nhiều mã gene khác nhau thay vì tác động của một loại gene riêng lẻ.
Mặc dù quá trình hoạt động của gene di truyền là phức tạp nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp xác định những rối loạn di truyền gây bệnh lý nguy hiểm.
2. Những ai nên xét nghiệm gene di truyền?
Xét nghiệm gene hay còn gọi là xét nghiệm DNA, là phương pháp phân tích nhằm phát hiện những thay đổi bất thường có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe trong vật chất di truyền. Kết quả xét nghiệm có thể lý giải nguyên nhân, nguồn gốc của các căn bệnh mang tính chất gia đình, xác định mối quan hệ huyết thống hoặc đánh giá nguy cơ bệnh lý trên cơ thể người.
Với những ý nghĩa trên, xét nghiệm gene di truyền hiện nay rất phổ biến, được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau. Cụ thể như sau:
2.1. Xét nghiệm gene di truyền tiền hôn nhân
Chúng ta ngày càng quan tâm hơn đến các vấn đề di truyền do hậu quả nghiêm trọng của chúng gây ra cho thế hệ sau, xét nghiệm gene di truyền tiền hôn nhân sẽ giúp sàng lọc phát hiện nguy cơ. Nếu mẹ hoặc bố hoặc cả hai cùng mang gene bất thường, con sinh ra có thể thừa hưởng ene này và phát triển bệnh.
Thông qua xét nghiệm gene di truyền tiền hôn nhân, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên phù hợp để hạn chế nguy cơ bệnh di truyền cho đời sau cũng như các hậu quả của bệnh. Xét nghiệm này được khuyến cáo với các cặp đôi chuẩn bị kết hôn và sinh con.
2.2. Xét nghiệm gene sàng lọc trước sinh
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi mới, hiệu quả cao, không xâm lấn. Nếu kết quả xét nghiệm NIPT bất thường, sẽ cần khẳng định bằng xét nghiệm chẩn đoán như chọc dò dịch ối hay sinh thiết nhau thai.
So với các phương pháp sàng lọc thai truyền thống, xét nghiệm gene NIPT có nhiều ưu điểm như: sàng lọc sớm, độ chính xác và độ nhạy cao, không xâm lấn,... Phương pháp này được khuyến khích nên thực hiện với tất cả phụ nữ mang thai, đặc biệt là những người có nguy cơ cao.
2.3. Xét nghiệm gene tầm soát bệnh mạn tính
Các bệnh lý mạn tính như: đái tháo đường, rối loạn cholesterol máu, rối loạn nhịp tim, huyết khối tĩnh mạch, ung thư vú, ung thư đại tràng,... có liên quan đến bất thường gene di truyền. Xét nghiệm phân tích gene có thể giúp sàng lọc, đánh giá nguy cơ mắc bệnh để có biện pháp theo dõi hay can thiệp phù hợp.
Như vậy, xét nghiệm gene
di truyền có rất nhiều ứng dụng trong y học, giúp con người hiểu hơn về cơ thể cũng như đánh giá sớm nguy cơ bệnh lý. Khi có nhu cầu, bạn có thể dễ dàng đăng ký dịch vụ xét nghiệm gene di truyền tại các trung tâm xét nghiệm trên cả nước.
3. Có thể xét nghiệm gene tại nhà không?
Tùy vào mục đích xét nghiệm mà mẫu vật phẩm để xét nghiệm gene di truyền là khác nhau, cụ thể như:
Xét nghiệm gene di truyền sàng lọc trước sinh NIPT: thu thập DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ.
Xét nghiệm gene di truyền tiền hôn nhân: các vật phẩm mang vật chất di truyền, thường dùng vật phẩm và mẫu máu của cả hai.
Xét nghiệm gene di truyền xác định quan hệ huyết thống: dùng vật phẩm là mẫu máu của hai người cần xác định quan hệ huyết thống hoặc các vật phẩm chứa vật chất di truyền khác như mẫu tóc, móng tay chân, tế bào niêm mạc miệng,... | medlatec | 969 |
Tắc mật do sỏi: triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả
Tắc mật do sỏi là tình trạng sỏi xuất hiện làm tắc nghẽn đường bài xuất mật ở trong hoặc ngoài gan tùy theo vị trí của sỏi. Sỏi mật hình thành là sự lắng đọng các tinh thể rắn, có thể là muối kim loại, cholesterol hay muối mật cô đặc. Sỏi mật là nguyên nhân của hầu hết trường hợp tắc nghẽn đường mật, có thể gây biến chứng sức khỏe nguy hiểm nếu không kịp thời cấp cứu điều trị.
1. Tắc mật do sỏi là gì và triệu chứng của bệnh
Sỏi đường mật có thể ở trong hoặc ngoài gan, chúng nằm cố định trong túi mật hoặc di chuyển theo đường mật gây tắc nghẽn.
Bệnh gây những triệu chứng điển hình bao gồm:
1.1. Đau quặn bụng
Tùy vào vị trí sỏi gây tắc đường mật mà người bệnh có thể bị đau với mức độ khác nhau, song cơn đau thường xuất hiện liên tục nghiêm trọng. Đau do sỏi gây tắc mật có thể lan rộng đến vùng hạ sườn phải lên vai phải, ra sau lưng gây nhiều khó chịu cho người bệnh.
1.2. Vàng da
Đường mật bị tắc nghẽn làm tích tụ Bilirubin trong máu, do đó vàng da cũng là triệu chứng điển hình của chứng tắc mật do sỏi. Ngoài ra, niêm mạc mắt của người bệnh cũng xuất hiện màu vàng đặc trưng kèm theo nước tiểu vàng sậm, phân bạc màu.
Vàng da có thể gặp trong những chứng bệnh khác ngoài tắc mật do sỏi cần phân biệt như: ung thư bóng Vater, viêm gan siêu vi, ung thư biểu mô ống mật,...
1.3. Sốt
Tắc nghẽn mật do sỏi xuất hiện vài ngày kèm theo triệu chứng đau thì người bệnh cũng bị sốt từ 38 - 39 độ C. Triệu chứng này thường kèm theo dấu hiệu rét run là dấu hiệu của viêm đường mật do tắc nghẽn.
2. Tắc mật do sỏi có nguy hiểm không?
Tắc mật do sỏi là tình trạng cấp tính nguy hiểm, thời gian càng kéo dài, người bệnh càng phải đối mặt với nhiều biến chứng như:
Viêm phúc mạc mật.
Thấm mật phúc mạc.
Sốc nhiễm khuẩn đường mật.
Viêm tụy cấp do sỏi mật.
Viêm thận cấp do sỏi đường mật.
Chảy máu đường mật.
Viêm mủ và áp xe đường mật.
Viêm tụy mạn tính.
Xơ gan do ứ mật.
Nguy hiểm là khi tắc nghẽn đường mật kéo dài không được điều trị dẫn đến viêm đường mật và nhiễm trùng huyết đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
Dựa trên triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chẩn đoán được chứng tắc mật song để tìm nguyên nhân do sỏi hay tình trạng bệnh, sẽ cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán.
3. Chẩn đoán tắc mật do sỏi
Khi có dấu hiệu bệnh, các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh bao gồm:
3.1. Xét nghiệm chẩn đoán tắc mật
Xét nghiệm máu kiểm tra các chỉ số liên quan tới tình trạng tắc dịch mật sẽ chẩn đoán được bệnh chính xác, bao gồm:
Kiểm tra Bilirubin trong máu: ứ mật gây tăng nồng độ Bilirubin trong máu.
Phosphatase kiềm: chỉ số này tăng cao trong bệnh tắc mật song không giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.
Men gan AST, ALT: Tăng nhẹ trong bệnh tắc mật thông thường, tăng cao khi bị viêm đường mật.
3.2. Chẩn đoán tắc mật do sỏi
Các xét nghiệm chỉ số máu trên chỉ chẩn đoán được bệnh, để xác định nguyên nhân chính xác gây tắc mật do sỏi thì cần chẩn đoán hình ảnh như:
Siêu âm ổ bụng
Có khả năng phát hiện sỏi đường mật tốt với độ chính xác lên tới 95%, ngoài ra cũng thấy được giãn ống mật chủ.
Chụp cắt lớp vi tính
Chụp CT Scan cho thấy hình ảnh rõ nét hơn, từ đó xác định được tình trạng tắc nghẽn mật do sỏi ở vị trí và mức độ nào hay có biến chứng nhiễm trùng đường mật.
Nội soi đường mật ngược dòng
Nếu hai phương pháp chẩn đoán hình ảnh trên không hiệu quả, ngoài sỏi tắc mật còn có tổn thương bất thường khác, có thể cần nội soi để chẩn đoán.
Ngoài ra còn một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác trong kiểm tra tắc mật do sỏi như: chụp cộng hưởng từ mật tụy, chụp đường mật qua da xuyên gan,...
4. Điều trị tắc mật do sỏi như thế nào?
Hiện có nhiều phương pháp điều trị tắc mật do sỏi, tùy từng trường hợp bệnh khác nhau và có biến chứng hay chưa mà lựa chọn phương pháp phù hợp. Mục đích điều trị là xử lý sỏi gây tắc đường mật nhanh chóng, tránh nhiễm khuẩn và điều trị nếu biến chứng nhiễm khuẩn.
Các phương pháp điều trị tắc nghẽn mật do sỏi bao gồm:
Nội soi mật tụy ngược dòng
Nội soi để cắt bỏ túi mật nếu sỏi gây tắc ở túi mật hoặc sỏi ống mật chủ.
Nội soi khơi thông đường mật qua da
Điều trị trong các trường hợp cần mở rộng ống mật bị tắc do sỏi có nhiễm trùng hoặc có khối u.
Phẫu thuật lấy sỏi hoặc tán sỏi qua da
Sau điều trị, tình trạng tắc đường mật do sỏi được xử lý, các triệu chứng bệnh như sốt do nhiễm trùng, đau quặn bụng,... cũng dần giảm. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng nhẹ khác như: đầy hơi, chướng bụng, đi tiêu lỏng,... nhưng sẽ giảm dần theo thời gian.
Như vậy, tắc mật do sỏi là tình trạng cấp tính nguy hiểm, cần được chẩn đoán và điều trị sớm bằng can thiệp khơi thông đường mật. Đặc biệt khi người bệnh có triệu chứng sốt cao, rét run thì có thể đã biến chứng viêm đường mật.
Đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia nhiều năm trong nghề, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, giúp bệnh nhân tiếp cận các phương pháp điều trị tối ưu nhất.
Có áp dụng bảo lãnh viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm sức khỏe như Manulife, PVI,... giúp tiết kiệm tối đa cho khách hàng. | medlatec | 1,029 |
Bệnh sởi và thiếu hụt vitamin A
“Thiếu vitamin A vẫn còn là vấn đề của nhiều quốc gia” đó là khuyến cáo của các tổ chức thuộc liên hợp quốc UNICEF và FAO. Chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao thế nhưng trẻ em vẫn bị thiếu hụt các yếu tố vi lượng như vitamin nhóm B, vitamin D, sắt kẽm và iot. Thật kinh ngạc không chỉ có vậy!
Thiếu vitamin A vẫn còn là nguyên nhân gây chết, gây mù lòa ở nhiều nơi trên thế giới. Với Việt Nam, việc xuất hiện khô mắt rải rác trên bệnh nhi bị sởi trong thời gian vừa qua cũng là minh họa xác đáng cho thực tế trên. Vẫn còn hơn 40 quốc gia có tỷ lệ chết của trẻ dưới 5 tuổi > 50 trẻ/1000 trẻ mới sinh, được cho là do suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A. Trong đó, ở các nước cận hoang mạc Sahara của châu Phi và và một số nước Nam Á tình trạng trên được coi là khá phổ biến.
Thực tế là suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A nhiều khi không hiển hiện một cách rõ ràng. Chúng ta có thể nói một câu lạc quan “ có ai thiếu ăn đâu” thế nhưng vẫn có những sai lầm trong nhận thức của các bậc phụ huynh:
- Những thức ăn giầu vitamin A không phải lúc nào cũng sẵn có ở mọi nơi, mọi lúc.
- Nếu chúng sẵn có thì cha mẹ chắc gì đã cung cấp đủ lượng cần thiết cho trẻ, chế biến chưa chắc đã đúng cách để trẻ có thể hấp thu dễ dàng hoặc trẻ chê không ăn những thức ăn này.
- Có những lúc phải dùng vitamin A bổ xung, chẳng hạn khi trẻ bị một số bệnh lý nhiễm trùng và ỉa chảy, nhưng chúng ta đã quên điều này.
Bệnh lý đường ruột, ỉa chảy, nhiễm giun làm giảm hấp thu vitamin A qua đường ăn uồng. Các bệnh lý nhiễm trùng, sốt làm tăng nhu cầu xử dụng vitamin A. Ỉa chảy mạn tính, trẻ bị mắc sởi làm giảm lượng retinol( tiền chất của vitamin A) qua phân, nước tiểu.
Với bệnh nhi bị sởi, đặc biệt là thể nặng khi xét nghiệm huyết thanh người ta đều thấy nồng độ retinol (dạng động vật của vitamin A) giảm. Một loạt lý do được đưa ra theo nghiên cứu của Clive E. West là:
- Trẻ bị sởi thường sốt rất cao trong những ngày đầu làm suy giảm tổng hợp các protein có trọng lượng phân tử thấp tại gan, cũng là các protein vận chuyển vitamin A ( retinol- binding protein), do vậy lượng retinol cũng giảm tương ứng.
- Các nốt sởi tại niêm mạc ruột thường gây ỉa chảy cho bệnh nhi bị sởi, điều này vừa làm thất thoát retinol qua phân vừa gây khó khăn cho hấp thu retinol qua đường ăn uống
- Viêm long niêm mạc đường hô hấp, viêm kết mạc (niêm mạc của mắt) những tổn thương chính trong bệnh sởi, đều cần tiêu hao một lượng lớn retinol để hồi phục lại tính tòan vẹn của hệ thống niêm mạc
Đối với chuyên khoa mắt thì khô mắt trên bệnh nhân sởi, hâu quả của thiếu vitamin A cấp tính do những lý do đã nêu rất có thể xảy ra. Phát hiện sớm biến chứng này, ngòai vẫn đề về cơ địa, tiền sử bệnh thì những dấu hiệu quan trọng để phát hiện trên lâm sàng thiếu vitamin A theo tiểu chuẩn của WHO là:
- Nhìn mờ ban đêm( quáng gà)- XN
- Khô kết mạc-X1A
- Vệt Bitot-X1B
- Khô giác mạc-X2
- Loét giác mạc nhỏ hơn 1/3 diện tích giác mạc- X3A
- Loét giác mạc lớn hơn 1/3 giác mạc kèm theo nhuyễn giác mạc- X3B
- Sẹo giác mạc- XS
Cần lưu ý là với trẻ em dấu hiệu quáng gà thường xuất hiện muộn, sau cả dấu hiệu vệt Bitot và lóet giác mạc. Có những dấu hiệu phản ánh quá trình thiếu vitamin A trường diễn, ngược lại có những dấu hiệu xuất hiện trong những trường hợp thiếu vitamin A cấp tính và nặng như dấu hiệu loét giác mạc chẳng hạn. Khi đã có những biểu hiện trên mắt thì tỷ lệ chết sẽ cao hơn hẳn so với trẻ khác. Nghiên cứu tại Indonesia cho thấy trẻ có dấu hiệu quáng gà có tỷ lệ tử vong cao gấp 3 lần trẻ không có, còn với vệt Bitot thì cao hơn tới 9 lần so với trẻ ở nhóm chứng. Thiếu vitamin A mạn tính hay gặp ở trẻ từ 3-6 tuổi, do vậy cần có những can thiệp cộng đồng mạnh mẽ cho lứa tuổi này, lứa tuổi tiền học đường.
Với trẻ bị sởi hay ỉa chảy việc dùng các thực phẩm nhiều vitamin A có vẻ như không khả dĩ do trẻ đang sốt, ỉa chảy, không thể ăn uống một lượng thực phẩm lớn. Hơn nữa cũng nên tính đến việc cung cấp cho trẻ một lượng vitamin A cần và đủ để chống lại việc tiêu hao nó cũng như tăng nhu cầu xử dụng nhất thời. Thêm nữa các nghiên cứu tại châu Âu, Tanzania, Ấn độ đều cho thấy dùng vitamin A chủ động, liều đôi làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh sởi đặc biệt là nhóm có viêm hô hấp nặng. Tựu trung thiếu vitamin A vừa là hậu quả của bệnh sởi và quay ngược lại làm các tổn thương của sởi thêm trầm trọng. Do vậy, WHO khuyến cáo nên dùng vitamin A có hệ thống với bệnh nhân sởi, nếu có biểu hiện khô mắt thì càng cấp thiết. Phác đồ dùng vitamin A đường uống được WHO đưa ra là:
Công việc của chuyên khoa mắt bao gồm: vệ sinh mắt, chống nhiễm trùng cơ hội, chống lóet giác mạc, hạn chế hình thành sẹo giác mạc, phòng teo nhãn cầu hay phình giãn nhãn cầu,. Một số trường hợp phải chẩn đoán phân biệt loét giác mạc không phải do thiếu vitamin A. Tuy nhiên WHO khuyến cáo vẫn nên dùng vitamin A ngay cả trong những trường hợp nghi ngờ. | medlatec | 1,044 |
10 nguy cơ sức khỏe từ chiếc bụng bia
Béo bụng còn tồi tệ hơn bị thừa cân. Mỡ bụng thực sự khác với chất béo ở các bộ phận khác của cơ thể. Nó được gọi là mỡ nội tạng và mang nguy cơ mắc bệnh cao.
Một vòng eo quá khổ không giết chết bạn ngay lập tức, song lại mang đến những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn. Chúng ta có thể lờ nó đi, đặc biệt là khi ở độ tuổi 20-30, hoặc nếu thấy bạn bè xung quanh đều có chiếc bụng bia như vậy. Theo
, bạn phải biết đến 10 nguy cơ sau đây nếu có vòng hai quá khổ:
1. Vòng eo quá khổ không chỉ chứa chất béo, mà còn là loại chất béo ở dạng xấu nhất
Thật không may, béo bụng còn tồi tệ hơn là bị thừa cân. Mỡ bụng thực sự khác với chất béo ở các bộ phận khác của cơ thể. Nó được gọi là mỡ nội tạng và mang lại những nguy cơ mắc bệnh cao. Mỡ nội tạng này cũng sản xuất các cytokinev - những hợp chất gây viêm trong cơ thể.
2. Đó là một cảnh báo hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa cơ bản là một nhóm các triệu chứng tiêu cực liên quan đến khả năng tiêu thụ và dự trữ năng lượng của cơ thể.
Thông thường một người bị béo bụng sẽ có mỡ nội tạng, huyết áp cao, triglycerides cao, và cholesterol HDL (loại cholesterol tốt cho cơ thể) ở mức thấp. Hội chứng chuyển hóa là một trong những yếu tố dự báo nguy cơ mắc những căn bệnh này trong tương lai:
- Bệnh tim và nhồi máu cơ tim
- Tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường
- Ung thư
- Bụng bia là một dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc hội chứng chuyển hóa.
3. Tăng nguy cơ ung thư vú
Đối với cả nam giới và phụ nữ, có mỡ bụng và thừa cân làm tăng nguy cơ ung thư vú. Vì sao?
Hàm lượng cao các chất béo cơ thể và mỡ bụng sản xuất một loại enzyme có thể chuyển đổi testosterone thành estrogen. Lượng chất béo trong cơ thể càng cao, lượng estrogen trong cơ thể càng nhiều. Estrogen nuôi sống các tế bào ung thư vú. Một nghiên cứu cho thấy, ở phụ nữ tiền mãn kinh, mỡ bụng dư thừa làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
4. Làm tăng nguy cơ tổng thể tử vong do mọi nguyên nhân
Trong một nghiên cứu, những người đàn ông với mỡ bụng dư thừa và vòng eo quá khổ có nguy cơ cao nhất đối với tất cả các nguyên nhân tử vong. Một nghiên cứu ở Đức cũng chỉ ra kết quả tương tự. Mỡ bụng tăng gấp 3 lần nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân ngay cả khi người đó có trọng lượng cơ thể bình thường.
5. Làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Tại Singapore, các nhà nghiên cứu đã làm một nghiên cứu trên gần 2.000 người bị bệnh tiểu đường, và 643 người mắc bệnh tiểu đường từ tuổi 33. Họ tìm thấy một liên kết quan trọng giữa béo bụng và nguy cơ bệnh tiểu đường, đặc biệt là bệnh tiểu đường trong khi bệnh nhân vẫn còn ở độ tuổi 30.
6. Liên quan đến rối loạn chức năng cương dương
Béo bụng liên quan chặt chẽ đến rối loạn chức năng cương dương, và không chỉ ở nam giới lớn tuổi. Nam giới trẻ tuổi bị bệnh tiểu đường có thể mắc chứng rối loạn chức năng cương sớm hơn 10 năm hoặc lâu hơn nữa so với đàn ông bình thường. Đây có thể là một biến chứng của bệnh tiểu đường.
Bởi vì bụng bia liên quan với tiền tiểu đường, bệnh tiểu đường và hội chứng X, một tác dụng phụ nữa của căn bệnh này là rối loạn chức năng cương dương, có thể xảy ra ở khoảng 25-75% đàn ông mắc bệnh tiểu đường. Một trong những lý do gây ra vấn đề này là do tổn thương dây thần kinh và mạch máu - yếu tố liên quan đến sự hưng phấn.
7. Có hại cho tim của bạn
Bụng bia gây ảnh hưởng đến tim của bạn. Khi chỉ số khối cơ thể tăng lên (đặc biệt là chất béo bụng), nguy cơ bệnh mạch vành - khi mảng bám bắt đầu tích tụ trong động mạch - tăng lên nhanh chóng. Điều này làm chậm khả năng nhận được máu và oxy của tim.
Khi mảng bám này quá nhiều sẽ xảy ra tắc nghẽn. Điều này có thể dẫn đến đau ngực (đau thắt ngực) hoặc đau tim. Bụng bia làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tim của bạn dưới mọi hình thức. Qua thời gian, vòng eo quá khổ sẽ dẫn đến đột quỵ và các biến chứng khác.
8. Làm tăng trục trặc nội tiết tố
Một vấn đề lớn mà những người béo bụng phải đối mặt là mỡ bụng dư thừa (cũng như chất béo tổng thể), có quan hệ trực tiếp với lượng estrogen tăng cao trong cơ thể. Vì vậy, khi cơ thể càng nhiều chất béo, lượng estrogen tăng càng cao. Mặc dù estrogen là một hormone của phái nữ (chúng ta có thể giả định nó "tốt" cho phụ nữ), nhưng khi mỡ bụng dư thừa có thể làm tăng đáng kể estrogen và làm gia tăng bệnh tật ở cả hai giới.
Phụ nữ bắt đầu có chu kỳ kinh nhiều, đau đớn hơn, mắc bệnh u xơ tử cung, tăng cảm giác thèm ăn và các vấn đề tâm lý, cũng như gặp khác vấn đề giấc ngủ.
Đàn ông bắt đầu phát triển mô ngực, khó hưng phấn, thiếu năng lượng và gặp rắc rối về tâm trạng và giấc ngủ do lượng testosterone suy giảm.
Với bất kể giới tính nào, mất cân bằng nội tiết tố xảy ra do mỡ bụng dư thừa đều có những hậu quả tiêu cực.
9. Làm tăng nguy cơ bị đột quỵ
Có quá nhiều mỡ bụng làm tăng bệnh tim, tiểu đường và nguy cơ ung thư, cũng như trực tiếp liên quan với tăng nguy cơ đột quỵ.
Vì mảng bám bắt đầu tích tụ trong động mạch có thể tách ra khỏi thành mạch và trôi nổi dọc theo mạch máu, hình thành cục máu đông. Nếu cục máu đông tồn tại gần não, đột quỵ có thể xảy ra khi oxy và máu bị nghẽn, không thể chảy tới não.
Có mối tương quan trực tiếp giữa chỉ số khối lượng cơ thể của bạn (BMI) và nguy cơ đột quỵ. Khi chỉ số BMI của bạn đi lên, thì nguy cơ đột quỵ càng cao.
10. Làm tăng nguy cơ bị chứng mất trí và bệnh Alzheimer
Những người có vòng eo quá khổ (đặc biệt là khi lớn tuổi) có nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ hoặc có dấu hiệu nghiêm trọng của suy giảm nhận thức cao hơn những người khác 250%.
Một nghiên cứu khác được đăng tải trên cho rằng mỡ bụng thực sự có thể gây ra chứng mất trí và bệnh Alzheimer. Các protein chuyển hóa chất béo từ gan giống với các protein trong não giúp
kiểm soát trí nhớ và học tập, và một vấn đề với các chất béo bụng là nó làm cạn kiệt lượng enzyme quan trọng này ở cả hai nơi cả gan và não.
Vì vậy, mỡ bụng không chỉ ảnh hưởng đến ngoại hình mà còn tàn phá não của bạn. | medlatec | 1,273 |
Tiến hành xét nghiệm HBeAb chẩn đoán bệnh viêm gan
Viêm gan B là một trong những căn bệnh mà nhiều người gặp phải. Để xác định mình đang ở giai đoạn nào của nhiễm viêm gan B và có phác đồ điều trị chính xác cần làm nhiều xét nghiệm, trong đó có xét nghiệm HBe. Ab. Vậy, bạn đã biết xét nghiệm này là gì và địa chỉ nào xét nghiệm uy tín chưa?
1. Xét nghiệm HBe
Ab là gì?
Xét nghiệm HBe
Ab là thuật ngữ khá quen thuộc trong lĩnh vực y học. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đây là xét nghiệm gì?
HBe
Ab là một xét nghiệm đánh giá bệnh nhân bị nhiễm viêm gan B có sự hoạt động virus không nếu HBe
Ag (xét nghiệm theo dõi kháng nguyên sớm nhân lên của virus viêm gan B, có giá trị theo dõi sự đang nhân lên của virus viêm gan B) dương tính, mặt khác cũng đánh giá sự chuyển đổi huyết thanh sau một thời gian điều trị viêm gan B, nếu trước đó HBe
Ab âm tính, sau điều trị có HBe
Ab dương tính nói lên có sự chuyển đổi huyết thanh.
Sự chuyển huyết thanh HBe
Ab xảy ra khi HBe
Ab từ âm chuyển sang dương. Đồng thời, HBe
Ag từ dương chuyển sang âm. Hiện tượng này xảy ra đã
phản ánh sự nhân đôi của siêu vi đã giảm hoặc chấm dứt.
Ngoài ra, sự chuyển huyết thanh HBe
Ab cũng có thể xảy ra một cách tự nhiên . Chúng có thể xảy ra từ 10 - 15% mỗi năm và
được thúc đẩy nhờ các phương pháp trị liệu kháng siêu vi B.
Trong viêm gan B mạn tính, sự có sự xuất hiện của HBe
Ab đã chứng tỏ bệnh đã diễn tiến tương đối lâu. Nguy hiểm hơn khi chúng có thể đã chuyển sang giai đoạn xơ gan, hoặc ung thư gan nguyên phát.
2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm HBe
Ab?
Thực tế, không phải ai cũng có thể tiến hành xét nghiệm HBe
Ab. Thường thì các Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm đối với những bệnh nhân có kết quả dương tính với virus viêm gan B.
Bên cạnh đó, để có thể nắm rõ được tình trạng bệnh cũng như theo dõi diễn tiến của bệnh. Người bệnh nên thường xuyên kiểm tra tình trạng gan và tiến hành làm các xét nghiệm kiểm tra sự hoạt động của virus. Theo các Bác sĩ nên từ 3 - 6 tháng/lần và tái khám định kỳ để xem có nên dùng thuốc để điều trị hay không. Nếu không điều trị kịp thời dễ để lại các biến biến chứng xấu, thậm chí là ung thư. Do đó, bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe của mình để điều trị tốt nhất.
3. Ý nghĩa của xét nghiệm HBe
Ab
Có thể nói việc xét nghiệm viêm gan B có ý nghĩa rất lớn đối với những người mắc phải các bệnh về gan. Khi người bệnh bị viêm gan B mãn tính, sự xuất hiện của HBe
Ab sẽ có thể thể hiện bệnh đã phát triển trong một thời gian khá dài.
Thậm chí, chúng đã chuyển sang giai đoạn xơ gan, hoặc ung thư gan nguyên phát.
Đây chính là biến chứng vô cùng nguy hiểm của viêm gan B. Do đó, cần được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời.
4. Nên làm gì để phòng ngừa viêm gan B?
Để có thể bảo vệ được sức khỏe của chính mình và gia đình, bạn cần phải phòng ngừa viêm gan B từ sớm. Sau đây là một số biện pháp phòng ngừa mà bạn nên tham khảo:
4.1. Phòng ngừa đối với bản thân và gia đình
Khi bản thân và các thành viên trong gia đình bạn chưa nhiễm virus HBV. Việc mà bạn cần làm nhất chính là khám sức khỏe định kỳ và chủ động tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B.
Riêng đối với những người đã mắc bệnh viêm gan B, cần phải hết sức cần cẩn thận không để truyền nhiễm cho người khác.
4.2. Trước khi kết hôn
Những người nhiễm viêm gan B vẫn có thể có thể kết hôn. Tuy nhiên, để đảm bảo được sức khỏe của vợ chồng, trong việc quan hệ cần phải sử dụng các biện pháp an toàn. Đồng thời, bạn cũng nên đi thăm khám theo định kỳ để thuận tiện trong việc theo dõi tình trạng của bệnh.
Đặc biệt, trước khi tiến đến hôn nhân, bạn nên tiến hành việc
xét nghiệm kiểm tra gan để có cách phòng ngừa hiệu quả. Từ đó, có thể tránh lây nhiễm sang cho người bạn đời và an tâm tâm hơn trong đời sống vợ chồng.
4.3. Khi sinh con
Trong trường hợp người mẹ bị nhiễm viêm gan B nhưng muốn có con thì cần phải tiêm vắc xin trong tháng 7 - 8 - 9. Trong trường hợp nếu người mẹ mắc bệnh viêm gan B mãn tính thì không nên có con. Nếu trong trường hợp sinh con, sau 24 tiếng bạn phải tiêm vắc xin phòng ngừa và phải tiêm phòng đủ 3 mũi. | medlatec | 858 |
Một lần thử máu phát hiện 8 loại ung thư: cơ hội lớn, thách thức nhiều
Tạp chí khoa học hàng đầu thế giới SCIENCE ngày 18/1/2018 đã đăng tải bài báo giới thiệu phương pháp xét nghiệm thử máu gọi là Cancer. SEEK, có thể phát hiện được 8 loại ung thư. Bài báo với đã thu hút sự chú ý lớn của giới khoa học. Nó mở ra cơ hội lớn, nhưng cũng tiềm ẩn “cạm bẫy”.Được phát triển bởi một nhóm nghiên cứu tại Trung tâm Ung thư Kimmel Johns Hopkins (Baltimore, Maryland, Mỹ), Cancer. SEEK sử dụng phương pháp “sinh thiết lỏng” để phát hiện ung thư. Các tác giả thử nghiệm 8 loại protein - thường được coi là biomarkers (chỉ dấu sinh học) của bướu - trong máu và khảo sát các đoạn DNA từ 16 loại gen khác nhau, sau đó sử dụng máy tính cực mạnh để phân tích dữ liệu. Số lượng tình nguyện viên tham gia thử nghiệm là 1.005 bệnh nhân mắc các 8 loại bệnh ung thư: ung thư buồng trứng, gan, dạ dày, tụy, thực quản, trực tràng, phổi, vú và 812 người khỏe mạnh.Sinh thiết lỏng - phát hiện ung thư từ một mẫu máu, là cách tiếp cận mới trong chẩn đoán ung thư, chủ yếu áp dụng với bệnh ở giai đoạn tiến xa (giai đoạn IV). Cho đến nay, hầu hết các phương pháp sinh thiết lỏng đều tập trung vào phát hiện các chỉ dấu sinh học của ung thư hoặc DNA không có tế bào (cf. DNA), DNA do các tế bào bình thường hoặc tế bào ác tính bị vỡ ra, phóng thích vào trong máu (ct. DNA).Sinh thiết lỏng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư trong tương lai. Chỉ dấu sinh học lưu thông trong máu phong phú hơn, dễ phát hiện hơn, nên sinh thiết lỏng hứa hẹn cho nhiều thông tin chẩn đoán hơn phương pháp truyền thống là sinh thiết mô bướu đặc. Ngoài ra, ở bệnh nhân ung thư tiến triển, sinh thiết lỏng có thể được sử dụng để mô tả đột biến của một loại ung thư trong trường hợp phương pháp truyền thống không còn phù hợp, đồng thời giúp phát hiện đột biến mới phát sinh để dự báo nguy cơ đề kháng với điều trị.Với ý nghĩa đó, Cancer. SEEK mở ra cơ hội mới, có tiềm năng trở thành xét nghiệm tốt cho việc tầm soát ung thư trong tương lai.Ưu điểm của Cancer. SEEKVới các bệnh ung thư buồng trứng, gan, dạ dày, tuyến tuỵ và thực quản, các xét nghiệm hiện nay chưa mang lại hiệu quả tầm soát cao cho nhóm người có nguy cơ trung bình. Nhưng Cancer. SEEK thì có thể làm được. Nâng cao khả năng chẩn đoán cho một nhóm đối tượng với nhu cầu nhất định, như cách Cancer. SEEK đang làm, là điều đáng được khen ngợi.Hạn chế của Cancer. SEEKCancer. SEEK mới chỉ phát hiện được bệnh ở giai đoạn II, III, chưa thể phát hiện được ung thư giai đoạn sớm, trước khi có biểu hiện lâm sàng; trong khi, việc chẩn đoán sớm ung thư sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao hơn rõ rệt.Xét nghiệm này có tính đặc hiệu cao - 99% các mẫu máu của nhóm bệnh nhân ung thư cho kết quả dương tính. Tuy nhiên, tỉ lệ chẩn đoán đúng bệnh mới chỉ là khoảng 70%. Riêng với ung thư vú, tỉ lệ phát hiện đúng chỉ chưa tới 40%. Như vậy, độ nhạy của phương pháp này vẫn còn thấp. Đó là do, các protein mà nhóm nghiên cứu lựa chọn khảo sát chưa đặc trưng cho một loại mô bướu. Ví dụ, nồng độ protein huyết thanh CEA thường liên quan đến ung thư đại tràng, nhưng cũng tăng ở bệnh nhân ung thư vú, ung thư phổi và ung thư tiền liệt tuyến.Ngoài ra, tình trạng viêm và u lành tính cũng có thể khiến nồng độ protein huyết thanh giao động (tăng lên hoặc giảm xuống), tương tự như tình trạng xảy ra với người bệnh ung thư. Cũng cần lưu ý, một số đột biến liên quan đến ung thư xảy ra ở các trường hợp “tiền ung thư “, chưa cần can thiệp y khoa. Như vậy, những người nhận được kết quả âm tính vẫn chưa thể hoàn toàn yên tâm.Những người nhận được kết quả dương tính cũng cần có thể gặp trường hợp dương tính giả (chẩn đoán là ung thư nhưng thực sự không mắc ung thư). Tình trạng dương tính giả có thể dẫn tới các can thiệp bổ sung không cần thiết, gây ra hậu quả không mong muốn cho người bình thường. Nguy cơ gây hại cho bệnh nhân - về mặt tinh thần, cũng phải được cân nhắc.Rõ ràng, chúng ta có thể lạc quan về thử nghiệm này, nhưng cần phải chắc chắn rằng nó không làm tổn thương nhiều người hơn là giúp đỡ cho họ. Không thể mặc nhiên cho rằng xét nghiệm luôn mang lại lợi ích.Trong các thử nghiệm sàng lọc, độ đặc hiệu đặc biệt quan trọng - đặc hiệu đối với ung thư và không ung thư; đặc hiệu đối với loại mô của mỗi người. Chỉ sau khi đánh giá tất cả các rủi ro, lợi ích và chi phí của một kỹ thuật chẩn đoán mới, chúng ta mới thể được xem xét để sử dụng nó rộng rãi.Tin tốt là Hệ thống Y tế Geisinger (Danville, Pennsylvania) đã hợp tác với Đại học Johns Hopkins, tiếp tục thử nghiệm Cancer. SEEK thêm 5 năm nữa trên 50.000 tình nguyện viên nữ từ 65 đến 75 tuổi. Nghiên cứu được thực hiện trong một quần thể cá nhân chưa từng bị chẩn đoán ung thư nên kết quả sẽ rất đáng mong chờ.TS.BS Nguyễn Duy Sinh | vinmec | 1,003 |
Có thể dùng huyết tương của người bị Covid-19 đã khỏi bệnh để chữa cho người đang bị bệnh không?
Có thể lấy huyết tương của người bị Covid-19 đã khỏi bệnh để chữa cho người đang bị bệnh không? Đây hiện là nghi vấn và cũng là hy vọng của rất nhiều người trong bối cảnh số ca mắc đang tăng nhanh như hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc này.
1. Covid-19 hoạt động như thế nào?
Covid-19 là một loại bệnh truyền nhiễm do virus SARS-Co
V-2 cùng các biến thể của nó gây nên, có khả năng gây suy giảm hoạt động hô hấp và đe dọa tính mạng người bệnh. Quá trình tiến triển sau khi nhiễm phải virus thường diễn ra như sau:
Giai đoạn 1: virus xâm nhập vào vật chủ thông qua việc hít thở hoặc tiếp xúc gián tiếp với dịch tiết của người bệnh. Các tế bào phổi là đối tượng đầu tiên bị tấn công trực tiếp và trở nên suy yếu.
Giai đoạn 2: đây là giai đoạn bản lề vì phải phụ thuộc rất nhiều vào hệ miễn dịch của từng bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có hệ thống miễn dịch tốt, các cơ quan trong cơ thể khỏe mạnh bình thường, không có các yếu tố nguy cơ gây suy giảm miễn dịch như: nghiện rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng chất gây nghiện, nhiễm HIV,... Hoặc cơ thể không mắc các bệnh nền,… thì sẽ tự hồi phục sau điều trị. Trong trường hợp kém may mắn hơn bệnh nhân sẽ bước tiếp qua giai đoạn thứ ba.
Giai đoạn 3: tình trạng bệnh nhân đã đến mức rất nghiêm trọng, cho dù được chữa khỏi thì vẫn có khả năng sẽ mang các di chứng về sau do chức năng về hô hấp đã bị tổn hại nặng nề. Trong tình huống nghiêm trọng nhất có thể dẫn đến tử vong.
2. Các phương thức điều trị Covid-19 đang được áp dụng hiện nay
Covid-19 là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra nên nhiệm vụ đầu tiên cần làm chính là ức chế khả năng hoạt động và sự phát triển của virus. Tùy thuộc vào mỗi tình trạng bệnh và khả năng đề kháng của mỗi người mà áp dụng biện pháp điều trị riêng biệt.
Với trường hợp điều trị tại bệnh viện
Giai đoạn đầu tiên: cung cấp đủ oxy cho bệnh nhân để xử lý tình trạng khó thở ngay khi mới xuất hiện.
Giai đoạn thứ hai: liệu pháp oxy được thực hiện dưới áp lực cao hơn do phổi đã bị tổn thương nghiêm trọng.
Giai đoạn thứ ba: quá trình hô hấp tự nhiên của người bệnh không đủ đáp ứng duy trì sự sống, vì vậy thủ thuật xâm lấn sẽ được thực hiện để giúp bệnh nhân duy trì sự sống.
Giai đoạn thứ tư: áp dụng phương pháp ECMO (tuần hoàn ngoài cơ thể) là biện pháp cuối cùng có thể hỗ trợ cho bệnh nhân đảm bảo oxy nuôi dưỡng cơ thể.
Với trường hợp điều trị tại nhà
Hiện nay bộ y tế cũng đã có những quy định đối với việc điều trị cho bệnh nhân Covid-19 tại nhà bằng những loại thuốc về giảm đau, hạ sốt, chống đông máu,… nhưng không nên tự ý sử dụng các loại thuốc này khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh sẽ được hướng dẫn, giải thích cụ thể về việc sử dụng thuốc và chăm sóc bệnh nhân trong quá trình điều trị tùy theo sự tiến triển của virus và thể trạng riêng của từng người.
Dinh dưỡng: luôn đảm bảo bổ sung đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cho bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Nên chuẩn bị những món ăn dưới dạng mềm hoặc lỏng, chia nhỏ bữa ăn mỗi ngày giúp bệnh nhân dễ hấp thu hơn. Hạn chế các loại thực phẩm nghèo giá trị dinh dưỡng, giàu chất béo như các món ăn chiên rán, bánh kẹo,… Cần chú ý cho bệnh nhân ăn nhiều rau củ, trái cây nhằm tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu người bệnh có nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng, giúp tránh các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Vận động: động viên, khuyến khích bệnh nhân thực hiện những bài tập đơn giản tại nhà. Nếu cơ thể gặp khó khăn khi di chuyển, bạn có thể giúp bệnh nhân xoay trở tư thế, co duỗi tay chân,… để tránh các nguy cơ biến chứng xẹp phổi, ngưng thở, yếu liệt, teo cơ, loét ép,… do nằm lâu.
Tâm lý: với bệnh nhân mắc Covid-19 gặp khó khăn trong việc hô hấp khiến nhiều người hoảng sợ và lo lắng trầm trọng. Vì vậy, sự khích lệ, an ủi của người thân trong thời điểm này vô cùng quan trọng, giúp bệnh nhân vững lòng cố gắng vượt qua khó khăn.
3. Có thể lấy huyết tương của người bị Covid-19 đã khỏi bệnh để chữa cho người đang bị bệnh hay không?
Phương pháp này được đánh giá có hướng đi tốt và đang là công trình thử nghiệm của nhiều nhà khoa học trên thế giới, điển hình là Hoa Kỳ. Nếu có thể chiết xuất được huyết tương này sẽ hạn chế được số ca tử vong hiện nay, bởi nó có tác động rất tốt đến quá trình điều trị cho các ca nhiễm từ trung bình đến nặng.
Cho đến hiện tại, giả thiết này vẫn đang được nghiên cứu và thử nghiệm kỹ lưỡng hơn,chưa có kết luận chính thức. Do tính chất đặc biệt của nó, các cuộc thử nghiệm trên huyết tương từ những người có đề kháng chống lại được virus đang rất hạn chế về số lượng nguồn cung, cũng như việc tạo ra hợp chất tương tự và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.
Mặc dù vậy, công trình nghiên cứu sử dụng huyết tương của người đã khỏi bệnh có thể mang lại một tương lai đầy hứa hẹn, giúp giải quyết virus mà không cần can thiệp y tế quá sâu từ thuốc hay các thiết bị khác, một bước tiến mạnh mẽ của y học thế giới trong cuộc chiến chống lại Covid-19. | medlatec | 1,072 |
Lý giải: Mổ sỏi bàng quang có nguy hiểm không?
Khi nào cần mổ sỏi bàng quang, mổ sỏi bàng quang có nguy hiểm không là câu hỏi của rất nhiều người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn đọc những thắc mắc này đồng thời sẽ đưa ra giải pháp giúp người bệnh sớm giải tỏa được lo lắng khi ngại đến bệnh viện và sợ tác động của dao kéo.
1. Sỏi bàng quang là gì và tại sao cần mổ sỏi bàng quang?
Sỏi bàng quang là một dạng sỏi tiết niệu khá phổ biến được hình thành do quá trình ứ đọng nước tiểu lâu ngày tại bàng quang, tạo điều kiện cho quá trình lắng cặn, kết tinh và hình thành sỏi. Hoặc cũng do nguyên nhân sỏi đường tiết niệu phía trên rơi xuống và mắc kẹt tại bàng quang không di chuyển được ra ngoài.
Người mắc sỏi bàng quang có thể dễ bỏ lỡ những dấu hiệu nhận biết bệnh khi sỏi mới hình thành, sỏi kích thước còn nhỏ. Hoặc có thể do tâm lý lo lắng đến bệnh viện điều trị, sợ mổ. Do vậy cũng có khá nhiều người đến viện và được xác định mắc sỏi bàng quang kích thước khủng lên đến vài centimet. Lúc này người bệnh đã bỏ lỡ mất thời điểm vàng để thực hiện điều trị bằng các biện pháp điều trị nhẹ nhàng, xâm lấn tối thiểu và phải tiếp nhận mổ sỏi bàng quang.
Khi đã có chỉ định mổ sỏi bàng quang nghĩa là tình trạng của người bệnh đang ở mức đáng báo động. Sỏi đã gây tắc nghẽn và những triệu chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, làm gián đoạn cuộc sống sinh hoạt và làm việc. Mổ lấy sỏi sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn sỏi ra khỏi cơ thể, giải cứu kịp thời bàng quang và hệ tiết niệu, tránh để bệnh diễn tiến nghiêm trọng hơn nữa.
Sỏi bàng quang có thể khiến người bệnh đối mặt với những biến chứng: Viêm bàng quang, teo bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu…
2. Sỏi bàng quang cần mổ khi nào?
Việc chỉ định mổ lấy sỏi bàng quang thường là phương hướng điều trị cuối cùng của bác sĩ khi lựa chọn để điều trị tình trạng bệnh sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu hiện nay. Thông thường chỉ định mổ lấy sỏi bàng quang sẽ áp dụng cho những trường hợp khi:
– Sỏi bàng quang kích thước lớn hoặc rất lớn
– Người bệnh sỏi bàng quang không đáp ứng điều trị hoặc không đủ điều kiện thực hiện bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng như: Bệnh lý hẹp niệu đạo, u xơ tuyến tiền liệt, xơ cứng cổ bàng quang, túi thừa bàng quang…
3. Giải đáp mối quan tâm về mổ lấy sỏi bàng quang có nguy hiểm không
3.1 Mổ sỏi bàng quang có nguy hiểm không – Một số biến chứng
Mổ sỏi bàng quang là một phương pháp điều trị ngoại khoa loại bỏ sỏi có vết rạch lớn tại khu vực bàng quang của người bệnh. Trong và sau quá trình mổ mở lấy sỏi người bệnh có thể gặp các biến chứng như:
– Chảy máu trong và sau lúc phẫu thuật
– Nhiễm trùng sau mổ, người bệnh có thể sốt cao
– Gặp tình trạng rò nước tiểu
Bên cạnh đó, với cách thức thực hiện là rạch mổ với vết thương lớn để đưa sỏi ra ngoài nên người bệnh sẽ mất nhiều thời gian phục hồi sức khỏe, phục hồi vết thương.
Mổ sỏi bàng quang vẫn là một phương pháp điều trị ngoại khoa đối với sỏi đạt kích thước lớn hiện nay. Người bệnh cũng không cần quá lo lắng về mức độ nguy hiểm mà chần chừ trong điều trị, mà nên lựa chọn bệnh viện uy tín, bác sĩ giỏi chuyên môn thì những biến chứng kể trên gần như là ít khả năng xảy ra.
3.2 Giải pháp xóa bỏ lo lắng mổ sỏi bàng quang có nguy hiểm không
Thăm khám, phát hiện bệnh sớm giúp dễ dàng loại bỏ sỏi bằng những phương pháp ít xâm lấn
Bệnh nhân được kê đơn sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để hỗ trợ đưa viên sỏi có kích thước nhỏ thường là dưới 1cm ra bên ngoài. Người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ để kết quả trong mỗi liệu trình sử dụng thuốc sau tái khám đạt hiệu quả. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, để thúc đẩy cho quá trình đào thải sỏi diễn ra thuận lợi, bệnh nhân nên uống nhiều nước, không nhịn tiểu, không sử dụng chất kích thích, ăn các thực phẩm tốt cho người mắc sỏi. Và hoạt động thể dục thể thao hàng ngày cũng là một trong những điều không thể thiếu trong quá trình điều trị nội khoa sỏi bàng quang.
Phương pháp này được áp dụng khi người bệnh có sỏi bàng quang đạt kích thước >1cm hoặc <1cm mà không tự đào thải ra bên ngoài. Ngoài ra người bệnh không có tình trạng hẹp niệu đạo, không có rối loạn đông máu, không có chống chỉ định gây mê hồi sức, nếu có tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu phải được điều trị triệt để trước tán sỏi.
Với phương pháp này toàn bộ quá trình lấy sỏi ra bên ngoài cơ thể hoàn toàn không có vết mổ, sỏi loại bỏ hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể đó là niệu đạo. Thông qua niệu đạo, đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể, máy nội soi, dây dẫn năng lượng laser được đưa vào để tìm, bắn phá sỏi thành những mảnh vụn nhỏ và đưa chúng ra ngoài.
Là một phương pháp tân tiến, kỹ thuật cao nên người bệnh có được nhiều lợi ích hơn so với mổ mở lấy sỏi. Toàn bộ quá trình này thường chỉ kéo dài từ 30 đến 60 phút. Sau tán sỏi vài giờ người bệnh có thể tự ngồi dậy dễ dàng. Kết thúc tán sỏi sau khoảng 24h là người bệnh có thể trở về nhà nếu sức khỏe ổn định. Tán sỏi ngược dòng giúp người bệnh hậu phẫu nhẹ nhàng, đơn giản bởi không phải chăm sóc vết thương lớn như mổ mở, ít đau, nhanh hồi sức. Bệnh nhân trở về nhà có thể sinh hoạt và làm việc, rút ngắn được rất nhiều thời gian so với mổ mở trải qua hàng tuần nằm viện và cả tháng để phục hồi. Đặc biệt hiệu quả sạch sỏi được đánh giá cao, đồng thời cũng không làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ quan nào trong hệ tiết niệu.
4. Kết luận | thucuc | 1,168 |
Nguyên nhân và giải pháp cho tình trạng rụng tóc nhiều ở nữ giới
Đối với phụ nữ thì mái tóc là một phần vô cùng quan trọng, không chỉ giống như một món trang sức mà còn là công cụ giúp chị em chúng ta tự tin hơn. Tuy nhiên hiện nay, rụng tóc nhiều ở nữ đang là nỗi ám ảnh của không ít người. Vậy nguyên nhân do đâu dẫn đến tình trạng này và giải pháp khắc phục ra sao?
1. Những nguyên nhân gây rụng tóc nhiều ở nữ
Đối với việc rụng tóc thì một ngày rụng khoảng 50 - 100 sợi là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu tóc bị rụng gấp nhiều lần con số trên thì có thể cơ thể của bạn đã có vấn đề. Mái tóc của bạn có 90% là những sợi tóc đang phát triển, 10% là những sợi tóc đã ngưng dài và rụng sau 3 - 4 tháng. Nhưng do sự rối loạn hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể đã gây ra sự ức chế sản sinh các chất cần thiết cho sợi tóc. Từ đó khiến tóc mới không thể phát triển còn tóc cũ lần lượt rụng đi.
Nhìn chung, nguyên căn của việc rụng tóc nhiều ở nữ là do tế bào mầm tóc bị yếu bởi những tác nhân đến từ cả bên trong và bên ngoài cơ thể. Cụ thể:
1.1 Mất cân bằng nội tiết tố
Nguyên nhân này xảy ra ở phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và sau tiền mãn kinh. Đây là thời điểm mà ba cơ quan sản xuất ba loại hoocmon phổ biến trong cơ thể nữ giới là: estrogen, progesterone và testosterone hoạt động một cách rối loạn, tiết ra hoocmon trồi sụt thất thường. Khi đó hệ thần kinh nội tiết tố bị rối loạn làm suy giảm hệ miễn dịch của tế bào mầm tóc, nang lông bị teo dẫn đến tóc yếu và dễ gãy rụng. Bên cạnh đó sử dụng thuốc tránh thai, các bệnh tuyến giáp cũng là nguyên nhân làm tổn thương tế bào mầm tóc gây ra hiện tượng rụng tóc nhiều ở nữ.
1.2 Thiếu dinh dưỡng cho tóc
Phái đẹp chúng ta luôn luôn muốn theo đuổi cái đẹp và đặc biệt trong một xã hội coi trọng vẻ bề ngoài thì việc ăn kiêng để giữ gìn vóc dáng là một điều vô cùng cần thiết. Thế nhưng, việc ăn kiêng đang được thực hiện không đúng cách. Thay vì cắt giảm các thực phẩm chứa nhiều calo thì chị em lại cắt giảm hết những thực phẩm chứa những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt là protein để sản xuất keratin (thành phần chính của sợi tóc) làm tóc yếu và tóc gãy rụng nhiều ở nữ.
1.3 Tác dụng phụ của thuốc:
Không ai có thể phủ nhận hiệu quả tốt và sự thuận tiện của các loại thuốc và trị bệnh hiện nay như: thuốc ung thư,thuốc ngủ,thuốc trầm cảm,thuốc tránh thai,... những tác dụng phụ mà nó mang lại không thể không kể đến. Và ở đây những loại thuốc kể trên đã làm ức chế miễn dịch, ức chế tế bào mầm tóc phát triển ngăn cả sự tái tạo tóc mới thay thế tóc bị rụng.
1.4 Thói quen xấu hàng ngày:
Có những hành động tưởng như vô hại hàng ngày đang tác động xấu đến mái tóc của chị em mà chúng ta không thể ngờ được như buộc tóc quá chặt và căng làm tóc dễ bị đứt và yếu đi,gội đầu quá thường xuyên cũng làm sợi tóc bị mất hết dưỡng chất, chải tóc nhiều lần bằng lược cứng thường xuyên làm sợi tóc đứt gãy. Và một việc rất hay gặp ở các chị em là để tóc ướt đi ngủ, việc này làm sản sinh vi khuẩn làm tổn thương tế bào mầm tóc, đó là một trong những nguyên nhân chính khiến tóc rụng nhiều ở nữ
1.5 Hóa chất làm đẹp cho tóc:
Với sự phát triển của công nghệ làm đẹp ngày nay thì nhu cầu làm đẹp của chị em lại càng cao hơn, chạy đua theo những mốt thời thượng mà quên mất rằng mái tóc vốn yếu ớt đang phải chịu sự ảnh hưởng của các loại hóa chất trong thuốc nhuộm,thuốc duỗi,thuốc uốn tóc cùng với sự tác động nhiệt làm mất đi lớp bảo vệ bên ngoài sợi tóc từ đó dẫn đến tình trạng tóc gãy rụng nhiều ở nữ giới.
1.6 Stress căng thẳng trong cuộc sống:
Trong cuộc sống tất bật như hiện nay thì những áp lực căng thẳng trong cuộc sống là điều không thể tránh khỏi. Khi tinh thần chịu sự đè nén của áp lực thì cơ thể sẽ tiết ra một chất gọi là chất P (Pain - chất trung gian ở hệ thần kinh) để giải tỏa bớt áp lực nhưng đây chính là tác nhân gây tổn thương tế bào mầm tóc dẫn đến suy yếu và rụng nhiều tóc ở nữ.
Như vậy để có một mái tóc dài và chắc khỏe thì chúng ta phải chăm sóc tóc thật kỹ từ ngoài vào trong.
2. Một số tips chăm sóc tóc theo lời khuyên của chuyên gia
2.1 Bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho mái tóc:
Sợi tóc cũng như mọi cơ quan trong cơ thể, cũng cần dưỡng chất để duy trì sự sống và vẻ đẹp vốn có của nó. Đặc biệt để ngăn chặn việc rụng tóc nhiều ở nữ rất cần bổ sung các chất dinh dưỡng như: Protein, Omega 3, Vitamin nhóm B, Biotin, Sắt,... Có thể bổ sung bằng cách ăn các thực phẩm như: thịt gia cầm, trứng gà, hạnh nhân, rau củ tươi,các loại thịt màu đỏ,... ) hoặc sử dụng các loại thực phẩm chức năng để bổ sung dưỡng chất.
2.2 Tránh làm tổn hại đến tóc:
Không chải tóc ướt vì sợi tóc khi ướt rất yếu và dễ gãy rụng bởi tác động của lược cứng, nên để khô rồi sau đó hãy chải nhẹ nhàng để gỡ rối. Hạn chế sử dụng máy sấy tóc vì nhiệt sinh ra từ máy sấy rất có hại cho mái tóc của bạn, hãy để tóc khô tự nhiên, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt. Tránh làm tóc nhiều lần, khoảng cách thời gian được khuyến cáo để làm tóc là 6 tháng/1 lần.
Bởi mỗi lần làm tóc thì mái tóc của bạn sẽ chịu tác động rất mạnh của hóa chất, tác dụng nhiệt của dụng cụ làm phá vỡ kết cấu của tóc, làm suy yếu tế bào mầm tóc. Có một sự thật là cho dù sản phẩm làm tóc có tốt đến đâu cũng không ít những hóa chất làm tổn hại đến mái tóc, vì thế hãy bảo vệ mái tóc của bạn tránh khỏi những tác nhân gây hại đó.
2.3 Học cách kiểm soát stress:
Đối với cuộc sống muôn vàn khó khăn và áp lực này, bạn không có cách nào ngoài học cách chấp nhận và sống chung với nó. Bạn có thể học cách kiểm soát stress bằng việc thiền định, tập yoga,... làm cho tâm hồn được thanh lọc. Những phương pháp trên đã được nhiều nghiên cứu khoa học thừa nhận hiệu quả của nó, giúp lưu thông máu, làm cho tinh thần thoải mái, thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào mới, đặt biệt là tế bào nang tóc để thúc đẩy sự phát triển của sợi tóc, ngăn ngừa gãy rụng tóc ở nữ giới.
Mái tóc là một tài sản vô cùng quý giá đối với mỗi người phụ nữ, cách bạn bảo vệ mái tóc sẽ nói lên mức độ yêu thương bản thân của chính mình. Hãy chăm sóc tóc thật tốt từ ngay bây giờ vì nếu để tóc bị rụng nhiều ở nữ sẽ làm bạn mất tự tin và đánh mất đi nhiều cơ hội trong cuộc sống đấy! Cảm ơn bạn đã đọc bài viết, chúc bạn luôn hạnh phúc và xinh đẹp! | medlatec | 1,363 |
Nguyên nhân viêm gan siêu vi B và các cách phòng tránh
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm chiếm tỉ lệ cao ở nước ta. Bệnh có thể gây ra những hệ quả nghiêm trọng nếu không được thăm khám và điều trị đúng cách. Bên cạnh đó , có nhiều nguyên nhân viêm gan siêu vi B luôn hiện hữu xung quanh cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh này là rất cần thiết.
1. Sơ lược về viêm gan siêu vi B
Viêm gan siêu vi B là một căn bệnh truyền nhiễm, do virus HBV gây ra (virus viêm gan B). Bệnh làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động chức năng của gan, là nguy cơ cao dẫn đến các bệnh lý xơ gan, thậm chí ung thư gan gây tử vong.
Bệnh lý viêm gan B có diễn biến, triệu chứng thầm lặng, dễ bị bỏ qua nếu không được khám và xét nghiệm máu. Vì vậy việc thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm rất có ý nghĩa trong điều trị và ngăn chặn nguy cơ ung thư gan.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 2 tỷ người mắc bệnh viêm gan siêu vi B. Tại Việt Nam, con số này cũng chiếm khoảng 15 – 20% dân số. Do đó, đây là căn bệnh nguy hiểm, là mối đe dọa lớn đến sức khỏe nhân dân.
Cấu tạo của virus viêm gan siêu vi B (HBV)
Bệnh tồn tại ở thể cấp tính và mạn tính. Trong nhiều trường hợp cấp tính, bệnh có thể khỏi hoàn toàn song tỷ lệ chuyển sang mạn tính và người bệnh phát hiện giai đoạn muộn là không hề thấp.
Mọi đối tượng đều có thể nhiễm viêm gan B bằng nhiều hình thức khác nhau.
2. Có những nguyên nhân nào gây viêm gan siêu vi B
Virus viêm gan B có con đường lây giống với virus HIV. Tuy nhiên, khả năng lây nhiễm của HBV cao hơn HIV gấp khoảng 100 lần. Lý do là vì HBV có thể sống ngoài môi trường tự nhiên rất lâu, khoảng 1 tháng trong khi đó HIV không lây nhiễm qua môi trường và không thể tồn tại lâu ngoài cơ thể.
Có ba con đường lây nhiễm viêm gan B chính là: Đường máu, tình dục, lây từ mẹ sang con. Nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan mật thiết đến các con đường lây nhiễm kể trên.
2.1. Nguyên nhân viêm gan siêu vi B: Con đường máu
Nếu người bình thường tiếp xúc với máu của người viêm gan B thì có thể lây nhiễm virus HBV. Một số trường hợp hay gặp do lây bệnh qua đường máu như:
– Dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay chân, đồ vật sắc nhọn gây chảy máu.
– Tiếp xúc với vết thương hở của người lành với máu của người bệnh.
– Dùng chung dụng cụ xăm, bấm lỗ tai.
– Dùng chung bơm kim tiêm.
– Truyền máu của người nhiễm HBV sang người bình thường.
2.2. Nguyên nhân viêm gan siêu vi B: Con đường từ mẹ sang con
Virus viêm gan siêu vi B có thể lây từ mẹ sang thai nhi. Khả năng lây nhiễm rất cao và tùy thuộc vào thời điểm mang thai tháng thứ mấy. Bị nhiễm virus viêm gan B càng muộn, tỷ lệ truyền sang con càng cao. Theo một vài nghiên cứu cho thấy trong ba tháng đầu tỷ lệ lây truyền sang bào thai chỉ khoảng 10%, trong khi 3 tháng cuối, tỷ lệ này lên đến 70%.
Vì vậy, người mẹ trước khi có ý định mang thai nên đi kiểm tra mình có bị mắc virus HBV không để có thể tiêm vắc xin trước thai kỳ.
Trong trường hợp người mẹ nhiễm virus trong thời gian cho con bú, rất nên cẩn trọng vì khả năng lây sang con là hoàn toàn có thể.
Một số nguyên nhân viêm gan siêu vi B thường gặp
2.3. Nguyên nhân gây viêm gan siêu vi B: Con đường quan hệ tình dục
Virus viêm gan B có thể lây truyền cho bạn tình khi quan hệ với tỷ lệ rất cao. Virus có trong dịch của người bị nhiễm sẽ lây cho đối phương thông qua những vết xước nhỏ khi giao hợp. Việc quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ qua đường miệng, hậu môn khiến khả năng mắc cao hơn.
2.4. Một vài thói quen sinh hoạt làm giảm miễn dịch
Theo một số nghiên cứu gần đây cho rằng, người suy giảm miễn dịch có khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm cao hơn những người có miễn dịch tốt. Do đó, các thói quen sinh hoạt không khoa học sẽ làm giảm đáng kể sức đề kháng của bạn:
– Ít vận động: Lười tập thể dục thể thao, ngủ nhiều, ngồi nhiều sẽ làm giảm tốc độ trao đổi chất của cơ thể, hấp thu dinh dưỡng kém hơn người vận động thường xuyên.
– Ăn những thực phẩm hỏng, chứa hóa chất, đồ ăn nhanh: Ít chất dinh dưỡng, nhiều chất béo xấu làm cơ thể phải đào thải chất độc với công suất cao hơn, lâu dần làm suy giảm chức năng gan, giảm đề kháng.
– Thức khuya: Ban đêm, khi chúng ta ngủ, cơ thể được nghỉ ngơi đồng thời hệ miễn dịch tái tạo khả năng hoạt động. Nếu bạn thức quá khuya sẽ làm hệ miễn dịch phải làm việc liên tục, không có thời gian phục hồi, lâu ngày sẽ giảm sút chức năng.
3. Một số cách phòng tránh bệnh viêm gan siêu vi B
Để phòng bệnh hữu hiệu nhất chỉ có một cách là ngăn chặn những nguồn lây bệnh, nguyên nhân gây bệnh.
– Thực hiện quan hệ tình dục an toàn, một bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ.
– Xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh để tăng cường khả năng miễn dịch, tăng cường sức khỏe.
Tiêm vắc xin phòng virus viêm gan B là phương pháp hữu hiệu
Hiện nay, tiêm vắc xin phòng viêm gan B là một phương pháp đem lại hiệu quả cao. Đặc biệt, đối với trẻ sơ sinh nên được tiêm ngay trong vòng 24h sau sinh. Các trường hợp khác, chưa tiêm ngay sau 24h, cần tiêm sớm nhất trong vòng khoảng 7 ngày sau sinh. Vắc xin viêm gan B có thể tiêm cùng lúc với các vắc xin khác. | thucuc | 1,123 |
Hít bằng mũi thở bằng miệng có tốt không?
Hô hấp là hoạt động trao đổi duy trì sự sống. Khi hô hấp có thể tiến hành hít bằng mũi thở bằng miệng. Tuy nhiên thông thường chúng ta sẽ hít thở đều bằng mũi. Vậy nên hít thở bằng mũi hay miệng thì tốt cho sức khỏe?
1. Khi nào nên hít bằng mũi thở bằng miệng?
Hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng thường được áp dụng nhiều khi luyện tập thể thao. Người chơi thể thao hay bắt đầu tham gia các trò chơi thể thao nên chú ý cách thở này. Theo như nghiên cứu, khi hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng không khí qua mũi sẽ được lọc sạch hơn là thở bằng miệng. Hoạt động kết hợp hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng sẽ giúp cho quá trình luyện tập đạt hiệu quả hơn. Một số bộ môn thể thao có thể là minh chứng điển hình:1.1 Chạy bộ. Chạy bộ hay đi bộ là những phương pháp rèn luyện sức khỏe và duy trì sức bền cho cơ thể ở nhiều độ tuổi. Khi tham gia môn thể thao này, người chơi sẽ gặp khó khăn về hô hấp vì nhịp tim tăng nhanh khiến cho áp lực tăng lên.Để duy trì chạy hoặc đi bộ bạn nên hít bằng mũi thở bằng miệng để duy trì hô hấp. Nhịp thở ổn định sẽ giúp huyết áp cân bằng và sức bền cũng được duy trì tránh gây mất sức trong thời gian tập luyện.1.2 Yoga. Bước đầu tập yoga người tập nên học cách hít thở đúng cách. Nhịp thở hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng sẽ giúp cơ thể giải tỏa căng thẳng và cân bằng áp lực. Đặc biệt để luyện tập tốt các bài tập yoga nhịp thở là yếu tố quyết định nên người mới cần học cách thở để nâng cao khả năng hô hấp ở phổi.1.3 Cử tạ. Hô hấp khi nâng tạ cũng trở nên khó khăn hơn nên người tập cần hít vào khi hạ tạ và thở ra bằng miệng khi nâng. Cách hít thở sẽ giảm áp lực căng thẳng cho cơ giúp bài tập được thực hiện tốt hơn. Đồng thời hít thở điều hòa sẽ giảm tối đa chấn thương cho người tập.Hô hấp là hoạt động duy trì sự sống trong luyện tập nâng cao sức khỏe hít thở còn hỗ trợ tăng cường sức bền cho cơ thể. Người tập thể thao biết cách hít thở sẽ nâng cao sức khỏe và đạt được hiệu quả tập luyện.
2. Tại sao nên thở bằng mũi?
Tai mũi họng là bộ 3 cơ quan có mối liên hệ mật thiết với nhau. Đặc biệt là mũi và họng khi một trong hai tổn thương thì cơ quan còn lại sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm. Do đó thở bằng mũi hay thở bằng miệng cũng ảnh hưởng không nhỏ.Khi lấy ví dụ so sánh giữa thở bằng mũi hay hít thở bằng miệng có tốt không các nhà nghiên cứu đã đưa ra dẫn chứng về một em bé sơ sinh. Khi em bé sơ sinh hô hấp có thể không cân đối được được giữa thở bằng mũi hay miệng nhưng trong trường hợp trẻ bú mẹ thì vấn đề lại thay đổi.Nếu trẻ sơ sinh thở bằng miệng trong khi bú mẹ, miệng sẽ nhận cùng lúc cả không khí và sữa mẹ. Không khí vào phổi cùng lúc trẻ lại nuốt sữa mẹ đang bú rất dễ đến sặc hoặc ợ hơi. Thêm vào đó, cơ thể con người bẩm sinh đã có khả năng sinh tồn nên sẽ chỉ thở bằng mũi khi ăn để tránh bị ngạt.Dựa theo những thực tế, người thở bằng miệng có thể sặc ngay cả khi đang nuốt nước bọt. Do vậy hít thở bằng mũi được ưu tiên và có một số nguyên nhân khác được khám phá để thuyết phục con người nên lựa chọn hít thở bằng mũi:2.1 Kiểm soát lưu lượng không khí đi đến phổi. Lượng không khí khi hít thở bằng mũi sẽ ít hơn là miệng. Do vậy nếu khi ngủ hít thở bằng mũi cơ thể ít nhận CO2 sẽ không bị mệt mỏi uể oải. Ngược lại khi thức dậy hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng lại giúp cơ thể nhận O2 và đào thải nhanh CO2 khi thở ra bằng miệng.Quá trình trao đổi không khí được cân bằng tránh hít vào nhiều CO2 và nhận được đủ O2 sẽ nâng cao sức khỏe. Đồng thời lượng không khi vào từ từ sẽ cho phổi thời gian thích ứng không gây áp lực lên phổi khi hô hấp.2.2 Cân bằng nhiệt độ không khí từ môi trường vào phổi. Hít vào bằng miệng không khí sẽ nhanh chóng đi xuống phổi. Với người hít vào bằng mũi không khí cần đi qua lông mao sau đó mới xuống phổi. Sự cản trở của lông mau quanh mui giúp làm ấm và cân bằng nhiệt độ không khí với môi trường cơ thể tránh cảm lạnh.Đó cũng là lý do buổi sáng sớm nên hít thở bằng mũi thay vì bằng miệng để tránh viêm họng do lạnh. Lông mao cũng sẽ tạo cản trở để vi khuẩn trong không khí khó tiếp cận tấn công phổi giúp tránh nhiễm bệnh hơn so với thở bằng miệng.2.3 Làm sạch bụi bẩn trong không khí trước khi vào phổi. Hệ thống lông mao trong hốc mũi cùng các hốc xoang luôn hoạt động khi cơ thể tiếp nhận không khí. Khác với hô hấp bằng miệng, không khí qua mũi sẽ được lọc bởi lông mau và các hốc bên trong giúp nguồn không khí xuống tới phổi trong lành hơn khi hít vào.2.4 Cân bằng môi trường trong mũi. Khi sử dụng mũi hít thở hệ thống làm ẩm sẽ hoạt động giúp hô hấp dễ dàng hơn. Trường hợp khô mũi hay khô họng thường gây viêm đau đặc biệt là thói quen thở bằng miệng khi ngủ. Do vậy thở bằng mũi luôn tốt hơn cho sức khỏe và phòng tránh bệnh đường hô hấp.2.5 Nâng cao khả năng nhận biết mùi. Mũi không chỉ hô hấp mà còn là một giác quan nhận biết mùi. Các mùi vị xung quanh mũi đều có thể nhận biết để phân biệt độ tươi thực phẩm hay mùi hương. Do đó, nếu mũi thường xuyên hoạt động và có sức khỏe tốt thì khứu giác cũng phát triển giúp con người ngửi rõ được mùi xung quanh.Ngoài những ưu điểm thở bằng mũi được nêu trên thì các nhà nghiên cứu cũng đưa ra phân tích để làm rõ hít thở bằng miệng có tốt không. Trong trường hợp mũi khó hô hấp thở bằng miệng có thể hỗ trợ cơ thể trao đổi không khí. Tuy nhiên vi khuẩn từ không khí có thể gây ra khô nướu và dẫn đến sâu răng hay mắc bệnh về nướu nếu kéo dài thở bằng miệng.
3. Lưu ý để thở đúng cách
Khi thở đúng cách phổi sẽ phát triển làm tăng thể tích và nâng cao tuổi thọ. Tuy nhiên, cần phải trải qua rèn luyện kéo dài, con người mới có thể tập thói quen thở đúng cách bằng mũi. Sau đây là một số mẹo hướng dẫn thở:Khi thở các cơ quan cần được duy trì sự thư giãn tránh căng thẳng trong suy nghĩ để giảm căng thẳng cho khối cơMở rộng lồng ngực khi hít thở để phổi có thể phát triển tối đa thể tích. Luyện hít thở sâu và duy trì hơi thở đều đặn trong các chu kỳ hít thở.Tốc độ thở cần được nhịp nhàng không quá nhanh hoặc quá chậm.Giảm tốc độ khi chơi thể thao nếu có cảm giác khó thở.Tránh ngừng vận động đột ngột.Luyện tập phương pháp thở trong yoga.Người những mẹo ở trên, mỗi ngày nên thực hành kỹ thuật hít thở sâu để cơ thể làm quen. Thói quen hít vào sâu rồi thở ra sẽ giúp cho phổi được phát triển tối đa thể tích và làm quen với nhịp thở. Đồng thời nhịp tim và huyết áp cũng được kiểm soát.Hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng nên thực hiện khi mũi không thể tự thực hiện được cả hít và thở. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe của phổi nên hít thở bằng mũi và rèn luyện thở đúng cách theo một số mẹo đã nêu. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo hướng dẫn thở từ chuyên gia về hô hấp để biết cách ứng dụng cho bản thân. | vinmec | 1,477 |
Dấu hiệu của bệnh ung thư da là gì?
Ung thư da là bệnh ung thư thường gặp và đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Một số biểu hiện bất thường xuất hiện trên da có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da nhưng nhiều người lại chủ quan và bỏ qua.
Ung thư da là hiện tượng các tế bào da bất thường phát triển mạnh không thể kiểm soát. Bệnh xảy ra khi tổn thương gây thiệt hại cấu trúc cho phân tử ADN tác động lên tế bào da, gây ra đột biến hoặc thay đổi cấu trúc gen, làm cho tế bào da nhân lên một cách chóng mặt và tạo thành các khối u ác tính.
Ung thư da giai đoạn sớm thường không có dấu hiệu rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy các nốt ruồi với nhiều đặc điểm bất thường:
1. Hình dạng nốt ruồi bất thường
Những nốt ruồi bình thường khá nhẵn nhụi, tròn đều. Tuy nhiên, nếu thấy các nốt ruồi có hình dạng bất thường, không cân đối, bờ nham nhở thì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư da.
Những nốt ruồi không cân đối cảnh báo bệnh ung thư da.
2. Nốt ruồi trở nên sẫm màu hơn hoặc thay đổi màu sắc
Khi thấy các nốt ruồi to dần lên, đặc biệt là lớn hơn cục tẩy ở đầu bút chì, màu sắc bỗng nhiên thay đổi, nốt ruồi chảy máu cần phải đến ngay các bệnh viện chuyên khoa uy tín để kiểm tra.
3. Nốt mụn không hết ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng
Những nốt mụn có thể xuất hiện và biến mất vào lúc này hay lúc khác, nhưng nếu có một vết sưng giống như mụn không hết sau một tháng hoặc hơn, thì rất có thể đó không phải là một nốt mụn bình thường.
Nếu có một vết sưng giống như mụn không hết sau một tháng hoặc hơn, thì rất có thể đó không phải là một nốt mụn bình thường.
Bầm tím ở bàn chân không khỏi, phơi nhiễm với HPV
Bộ phận sinh dục bị nhiễm vi-rút cũng có thể phát triển các tế bào vảy và dẫn đến ung thư da.
4. Các vệt màu nâu, đen dưới móng tay hoặc móng chân, da đóng vảy
Có một sự khác biệt lớn giữa ung thư da và các bệnh không liên quan như khô da, bệnh vẩy nến, hoặc bệnh chàm mặc dù chúng có biểu hiện giống nhau. Vùng bị ung thư da thường sưng nề và không đáp ứng với các loại kem bôi tại chỗ mà hầu hết các bệnh khác có đáp ứng.
Mặc dù các triệu chứng này không phải lúc nào cũng 100% là ung thư da, tuy nhiên bạn nên đi khám nếu thấy các bất thường, tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. | thucuc | 505 |
Giải đáp mọc răng khôn có cần nhổ không?
Răng khôn có cần nhổ không là vấn đề được nhiều người quan tâm khi mọc răng khôn. Khi nào cần nhổ và khi nào không cần nhổ? Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích.
1. Răng khôn và những ảnh hưởng của việc mọc răng khôn
Răng khôn có cần nhổ không phụ thuộc vào tình trạng mọc và những ảnh hưởng của nó tới sức khỏe răng miệng
Răng khôn bản chất là một răng hàm cuối cùng mọc trong tuổi trưởng thành, khôn lớn, hay còn được biết đến là răng số 8. Chính vì thời điểm mọc muộn, khi các răng khác gần như đã phát triển tối đa nên răng khôn thường không có đủ chỗ để mọc dẫn đến tình trạng mọc ngầm, mọc ngang, mọc lệch,…. Tuy vậy vẫn không ít người có răng khôn mọc thẳng và có răng khôn đối xứng cũng mọc thẳng. Trong các trường hợp này thì răng khôn được phát huy vai trò như một răng hàm thực thụ, tham gia vào thực hiện chức năng nhai nghiền. Song số lượng trường hợp răng khôn mọc thẳng rất ít. Chính vì thế chúng ta thường nghe đề cập đến các cụm từ như đau răng do mọc răng khôn, nhổ răng khôn nhiều hơn, bởi lẽ phần lớn răng khôn mọc lệch đều đem đến những cơn đau giữ dội không chỉ trong quá trình mọc mà còn kéo dài đến khi chúng được nhổ bỏ và tổn thương do nhổ răng được lành hẳn.
Răng khôn mọc lệch tiềm ẩn nhiều tác hại khôn lường trước hết tới sức khỏe răng miệng và sau đó là sức khỏe tổng thể:
– Cảm giác đau nhức, khó chịu khi ăn uống, nghỉ ngơi. Các cơn đau bọng răng khôn có thể kéo lên tới thần kinh đầu gây nhức đầu, đau cổ, đầu,…
– Nguy cơ nhiễm trùng và sưng viêm do vi khuẩn tấn công. Không ít trường hợp tại vị trí mọc răng bị áp xe, mưng mủ nghiêm trọng.
– Răng khôn mọc ngang chèn ép răng hàm số 7, về lâu dài, ngoài những cơn đau thì tình trạng chèn ép răng sẽ gây xô lệch và lệch khớp cắn toàn hàm.
– Răng khôn nếu bị sâu có thể nhanh chóng lây lan ra các răng xung quanh.
2. Mọc răng khôn có cần nhổ không?
Răng khôn có cần nhổ không còn phục thuộc trực tiếp vào tình trạng mọc của răng và những ảnh hưởng của việc mọc răng khôn tới sức khỏe răng miệng. Theo thống kê, khoảng 65% trường hợp mọc răng khôn cần thực hiện nhổ bỏ.
2.1. Các trường hợp cần nhổ răng khôn
Để biết răng khôn có cần nhổ không, bạn hãy đến thăm khám tại các chuyên khoa Răng hàm mặt
Khi răng khôn mọc kèm theo những tác động xấu đến sức khỏe răng miệng thì việc nhổ bỏ là hoàn toàn cần thiết. Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp mọc răng khôn cần phải nhổ bỏ, bao gồm cả răng khôn mọc thẳng và mọc lệch, cụ thể:
– Răng khôn mọc lệch khỏi hàm gây nên các biến chứng như viêm, áp xe chân răng, xuất hiện các nang răng, u nang,…. Răng khôn mọc lệch gây viêm đã điều trị khỏi song thường xuyên tái phát nhiều lần.
– Mọc răng khôn không có các biến chứng nêu trên nhưng cấu trúc răng thường xuyên gây nhồi nhét thức ăn trong các khe và có xu hướng gây sâu răng và viêm nhiễm thì nên nhổ bỏ để tránh các biến chứng sau này.
– Răng khôn mọc thẳng và đủ chỗ, không chen chúc nhưng lại không có răng đối khớp ở hàm đối diện cũng cần nhổ bỏ bởi quá trình ăn nhai hàng ngày sẽ gây tác động lực trực tiếp vào vùng nướu hàm đối diện và gây tổn thương cho nướu lợi.
– Răng khôn mọc thẳng nhưng có hình dạng bất thường có nguy cơ gây sâu, viêm lợi, viêm nha chu cũng cần nhổ bỏ.
Ngoài ra, nếu bạn thực hiện chỉnh nha, niềng răng cần thực hiện nhổ bỏ răng, có thể bác sĩ nha khoa sẽ chỉ định nhổ răng khôn.
Mặc dù các trường hợp răng khôn nêu trên đều được khuyến khích nhổ bỏ, song với người bị tiểu đường, rối loạn đông máu cần cẩn trọng khi có quyết định nhổ răng. Ngoài ra, với mẹ bầu, không nên nhổ răng khôn khi mang thai bởi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi, đặc biệt là nguy cơ nhiễm trùng, lây nhiễm các vi khuẩn răng miệng thông qua huyệt ổ vào thai nhi,… Chính vì vậy, nếu không may mọc răng khôn trong thai kỳ, hãy tìm đến bác sĩ nha khoa để được hướng dẫn chăm sóc, giảm đau răng và đợi sau sinh tiến hành nhổ răng. Cách tốt nhất là trước khi có kế hoạch mang thai, hãy chủ động thăm khám và nếu phát hiện răng khôn chuẩn bị mọc hãy nhổ bỏ trước thai kỳ.
2.2. Các trường hợp không cần nhổ bỏ
Phần lớn răng khôn đều cần nhổ bỏ, tuy nhiên, nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây thì răng khôn sẽ được giữ lại để phát triển bình thường như một răng hàm tham gia vào chức năng nhai nghiền:
– Răng khôn mọc thẳng, không chen chúc và có răng đối xứng hàm đối diện.
– Răng khôn có cấu trúc bình thường, không gây nhồi nhét và tồn thức ăn.
– Răng khôn mọc khỏe mạnh bình thường và không có bất kỳ dấu hiệu sâu viêm nào.
3. Các công nghệ nhổ răng khôn hiện nay
Nhổ răng khôn có thể gọi là “cơn ác mộng” đối với rất nhiều người bởi những cơn đau kéo dài trước và sau khi nhổ răng. Tuy nhiên, ngày nay, khi công nghệ y học phát triển, các phương pháp nhổ răng cũng được cải tiến giúp giảm thiểu cảm giác đau đớn. Hiện nay, có 2 phương pháp nhổ răng được sử dụng ưa chuộng là nhổ răng dùng khoan cắt thủ công (phương pháp truyền thống) và nhổ răng siêu âm Piezotome.
3.1. Nhổ răng truyền thống
Các bác sĩ sẽ thăm khám, vệ sinh răng miệng và sau khi đảm bảo không có sưng viêm, áp xe sẽ tiến hành nhổ răng. Dưới tác dụng của thuốc tê, bạn sẽ mất đi cảm giác đau đớn tạm thời. Trong khoảng thời gian này, bác sĩ sẽ sử dụng khoan, cắt tay để tách nướu, cắt xương và làm lỏng chân răng, sau đó dùng kìm nha khoa để gắp răng khôn ra ngoài. Quá trình nhổ răng diễn ra rất nhanh chóng. Sau khi cầm máu, vệ sinh và được kê đơn, bạn có thể trở về nhà để chăm sóc và theo dõi.
Sau nhổ răng chắc chắn sẽ có những cơn đau. Tuy nhiên, thông thường bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau và chống viêm, hãy sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ để giảm đau và giúp phục hồi nhanh hơn.
3.2. Phương pháp nhổ răng siêu âm Piezotome
Nhổ răng khôn bằng phương pháp nhổ răng siêu âm Piezotome
Đây là phương pháp nhổ răng khôn mới nhất hiện nay. Tương tự các bước thực hiện như phương pháp truyền thống song với phương pháp này, bước khoan cắt và nhổ răng sẽ được thay thế bằng thiết bị dao cắt siêu âm Piezotome.
Mặc dù gọi là dao, song thực tế lại là lưỡi dao vô hình bởi chúng sử dụng sóng siêu âm để tách nướu, lợi cũng như làm lỏng chân răng. Song song với lưỡi dao, một hệ thống làm mát bằng nước liên tục, chính vì thế mà các nướu, mô lành không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi nhiệt lượng.
Nhổ răng khôn siêu âm Piezotome về cơ bản giúp quá trình nhổ răng được diễn ra dễ dàng, quá trình nhổ răng thao tác nhẹ nhàng, âm thanh êm dịu của sóng siêu âm giúp bệnh nhân giảm căng thẳng hơn rất nhiều. Song song với đó, do không ảnh hưởng tới nhiều mô nướu nên quá trình phục hồi sau nhổ răng cũng như các cơn đau sau nhổ răng cũng giảm rõ rệt. Chính bởi vậy mà phương pháp này được rất nhiều người lựa chọn. | thucuc | 1,447 |
Quy trình khám sức khỏe của Công ty cổ phần Hùng Phát
Công ty Cổ phần Hùng Phát hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, phân phối các sản phẩm vali kéo, túi kéo du lịch, túi hành lý, sản xuất khuôn mẫu, nhãn mác,… Luôn coi “Kiến tạo giá trị Việt” là kim chỉ nam, công ty cổ phần Hùng Phát không ngừng nỗ lực để nâng cao vị thế của dân tộc. Đến thời điểm hiện tại, Hùng Phát đã bước đầu chinh phục thành công thị trường tiêu chuẩn cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,… và dần khẳng định tên tuổi trên thị trường quốc tế.
Đội ngũ nhân viên có mặt từ sớm để tiến hành lấy mẫu xét nghiệm cho cán bộ công nhân viên Hùng Phát
Đo chiều cao, cân nặng đánh giá chỉ số BMI
Nhân viên Hùng Phát lấy máu và tiến hành đo huyết áp
Việc thăm khám sức khỏe hàng năm không chỉ giúp bảo đảm sức khỏe cho người lao động mà còn thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo công ty Hùng Phát đối với cán bộ công nhân viên. Đây cũng được coi là một lời động viên kịp thời để giúp cán bộ nhân viên công ty nỗ lực và cống hiến vì sự phát triển của Hùng Phát. Hoạt động thăm khám này còn có ý nghĩa giúp phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe đồng thời hỗ trợ người lao động phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Siêu âm là một trong những danh mục thăm khám của cán bộ công nhân viên Hùng Phát
Cán bộ công nhân viên nghiêm túc xếp hàng đợi đến lượt thăm khám
Sau khi nhận kết quả thăm khám mỗi cá nhân đoàn Hùng Phát sẽ có những điều chỉnh về dinh dưỡng, rèn luyện thể lực để duy trì sức khỏe và đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty. Hơn nữa, thông qua kết quả thăm khám công ty cũng nắm được tình hình sức khỏe của người lao động. Từ đó có những điều chuyển trong công việc để phù hợp hơn với nhân viên của mình đồng thời đưa ra được những định hướng nâng cao sức khỏe tạo động lực giúp cán bộ công nhân viên gắn kết lâu dài và xây dựng công ty ngày một phát triển hơn nữa.
– Giảm tới 70% cho đoàn đông
– Giảm thêm 20% chi phí khám ngoài cho người lao động
– Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại doanh nghiệp với chi phí không đổi.
– Miễn phí thiết kế danh mục khám phù hợp với đặc thù công việc
– Hỗ trợ thăm khám lưu động với đoàn ở xa.
– Tặng bộ ảnh và quay video chất lượng cao cho doanh nghiệp. | thucuc | 481 |
Những dị tật bẩm sinh của vách tim và phân loại
Bệnh tim bẩm sinh được biết tới là một loại dị tật bẩm sinh phổ biến nhất, xảy ra ở gần 1% trong số những trẻ sinh ra sống. Bệnh tim bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tử vong ở trẻ nhỏ trong số các dị tật bẩm sinh khác. Vậy dị tật bẩm sinh của tim do những nguyên nhân gì gây nên và được phân loại như thế nào?
1. Bệnh tim bẩm sinh là bệnh gì?
Bệnh tim bẩm sinh được định nghĩa là khi có sự bất thường về cấu trúc tim và mạch máu lớn ngay từ khi trẻ được sinh ra. Bệnh này chiếm tỉ lệ từ 0.3 đến 1% trẻ sơ sinh. Có nhiều bệnh phức tạp có thể làm cho trẻ em tử vong sớm ngay sau khi được sinh ra, một số ít tồn tại được cho đến tuổi trưởng thành.
2. Các nguyên nhân gây ra các dị tật bẩm sinh của tim
Hiện tại, các dị tật bẩm sinh của tim chưa có những nguyên nhân rõ ràng, tuy nhiên người ta nhận thấy được có nhiều tác nhân gây nên các dị tật, có 2 nhóm chính là do di truyền và do yếu tố môi trường, thông thường các yếu tố này phối hợp tác động với nhau:Tia X, tia xạ.Yếu tố di truyền qua gen.Hóa chất.Nhiễm virus (nhất là Rubella, cúm) và nhiễm khuẩn, tiểu đường, lupus ban đỏ hệ thống.Do thuốc: Hormon, kháng sinh, Sulfamid, thuốc chống ung thư, thuốc chống động kinh, thuốc ức chế miễn dịch.
3. Phân loại bệnh tim bẩm sinh
Có rất nhiều cách để có thể phân loại được bệnh tim bẩm sinh:Phân loại dựa trên giải phẫu.Phân loại dựa trên lâm sàng.Phân loại dựa trên phôi thai học.Trong các cách phân loại, việc dựa vào lâm sàng thường được sử dụng nhất vì dễ áp dụng và thuận tiện.3.1. Bệnh tim bẩm sinh không tím và không luồng thông. Sự bất thường bắt nguồn từ bên trái của tim (từ gần nhất cho đến xa nhất)Tắc nghẽn đường vào nhĩ: Hẹp tĩnh mạch phổi, tim ba buồng nhĩ (Cor – triatriatum), hẹp lỗ van 2 lá.Hở van 2 lá: Kênh nhĩ – thất, Động mạch vành trái bắt nguồn từ động mạch phổi, Bất tương hợp thất – đại động mạch và nhĩ – thất, một số dị tật khác (thiếu dây chằng, thủng van tim bẩm sinh, dây chằng ngắn bất thường, lá van sau chẻ đôi).Có sự xơ chun giãn hoá trong nội mạc tim nguyên phát (primary endocardial fibroelastosis).Hẹp động mạch chủ: Hẹp tại van, hẹp dưới van, hẹp trên van.Hở van động mạch chủ.Hẹp ở eo động mạch chủ (coarctation of the aorta).Sự bất thường bắt nguồn từ bên phải của tim (từ gần nhất cho đến xa nhất)Bệnh Ebstein.Hẹp động mạch phổi: Hẹp tại phễu, hẹp dưới phễu, hẹp trên van (hẹp ở thân động mạch phổi và các nhánh), hẹp tại van.Hở van động mạch phổi bẩm sinh. Tăng áp động mạch phổi nguyên phát.Giãn thân động mạch phổi không có nguyên nhân.3.2. Bệnh tim bẩm sinh không tím và có luồng thông. Dòng chảy thông ở tầng nhĩ. Thông liên nhĩ: lỗ thông thứ phát, tiên phát, xoang vành xoang tĩnh mạch.Có sự nối liền bất thường trên tĩnh mạch phổi bán phần.Thông liên nhĩ có kèm theo hẹp lỗ ở van 2 lá.Dòng chảy thông ở tầng thất. Thông liên thất: vùng phễu, quanh màng, buồng nhận, vùng cơ bè.Thông liên thất có kèm theo hở van động mạch chủ.Thông liên thất có luồng thông nhĩ phải - thất trái.Dòng chảy thông giữa bên phải của tim và động mạch chủ. Lỗ rò trên động mạch vành.Vỡ túi phình Valsalva.Động mạch vành trái bắt nguồn từ thận của động mạch phổi.Dòng chảy thông giữa động mạch phổi và động mạch chủ. Cửa sổ phế chủ (hay còn gọi là lỗ dò phế - chủ).Còn ống động mạch (có sự tồn lưu của ống động mạch).Dòng chảy thông trên một tầng. Kênh nhĩ - thất.3.3. Bệnh tim bẩm sinh có tím. Có tăng tuần hoàn động mạch phổi. Hoán vị đại động mạch.Thất phải 2 đường ra (kiểu taussig - bing).Thân chung động mạch.Có sự nối liền bất thường hoàn toàn tĩnh mạch phổi.Tâm thất đơn độc với sức cản của mạch phổi thấp và không kèm hẹp động mạch phổi.Nhĩ chung.Tứ chứng Fallot kiểu không có lỗ van động mạch phổi kèm theo có tăng tuần hoàn bàng hệ.Không lỗ van 3 lá có kèm thông liên thất lỗ lớn. | vinmec | 779 |
Phát hiện bệnh lý của mẹ qua xét nghiệm NIPT
Xét nghiệm NIPT (non –invasive prenatal testing) là xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại nhất hiện nay, giúp sàng lọc một số bệnh tật di truyền cho thai với độ nhạy và độ đặc hiệu cao lên tới 99%. Tuy nhiên, xét nghiệm NIPT còn có thể phát hiện các bệnh lý của thai phụ.
1. Xét nghiệm NIPT là gì?
Xét nghiệm NIPT (non-invasive prenatal testing) là xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp sàng lọc một số bệnh tật di truyền liên quan tới nhiễm sắc thể cho thai, các bệnh lý, dị tật ảnh này gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm được thực hiện bằng cách lấy 8-10 ml máu tĩnh mạch của mẹ khi thai ≥ 10 tuần tuổi.
2. Ưu điểm của xét nghiệm NIPT là gì?
Khi công nghệ giải trình tự gen chưa phát triển, xét nghiệm sàng lọc trước sinh thường được sử dụng là Double test và/hoặc Triple test. Các xét nghiệm này thường có độ nhạy, độ đặc hiệu thấp và tỉ lệ dương tính giả rất cao. Thực tế nghiên cứu cho thấy, giá trị tiên đoán dương tính của các xét nghiệm chỉ khoảng 5-10%, tức là cứ 100 trường hợp kết quả thai phụ có nguy cơ cao thì chỉ có khoảng 5-10 trường hợp là thai bị bệnh lý thật sự và 90-95 trường hợp là thai không bị bệnh.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), xét nghiệm NIPT ra đời giúp sàng lọc các bệnh lý di truyền cho thai với độ chính xác cao hơn rất nhiều, lên tới 99%. Bên cạnh đó, NIPT còn sàng lọc được rất nhiều bệnh tật di truyền cho thai, như hội chứng Klinefelter, Turner, Triple X, Jacobs, Digeorge và lên tới 86 hội chứng mất/lặp đoạn nhỏ của nhiễm sắc thể… ngoài các bệnh thường gặp, được sàng lọc phổ biến qua Double test, Triple test là hội chứng Down, Edward và Patau.
Xét nghiệm NIPT an toàn tuyệt đối cho mẹ, chỉ cần lấy máu tĩnh mạch, không phải thực hiện các thủ thuật xâm lấn, can thiệp như chọc hút dịch ối hay sinh thiết gai rau. Xét nghiệm được thực hiện đối với thai kỳ từ 10 tuần trở nên (có thể từ 9 tuần). Đây là thời điểm sớm nhất trong số các phương pháp sàng lọc trước sinh hiện nay như Double test (từ 11 tuần tới 13 tuần 6 ngày), Triple test (14-22 tuần), siêu âm thai quý I (11-13 tuần).
3. Xét nghiệm NIPT giúp phát hiện bệnh lý của mẹ
Vai trò của xét nghiệm NIPT trong sàng lọc dị tật cho thai đã được nhiều hiệp hội, tổ chức y tế trong và nước ngoài công nhận như Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG), Hiệp hội Y học Bào thai – Bà mẹ (FMF)…. Tuy nhiên, một vai trò mà có thể ít bác sĩ và bệnh nhân biết tới, xét nghiệm NIPT còn có thể phát hiện bệnh lý của mẹ trong một số ít trường hợp. T. H sinh năm 1993, với tiền sử sản khoa bình thường, không có sảy thai, thai lưu, mang thai lần đầu, thai đơn. Trước khi có thai bệnh nhân có kinh nguyệt đều, chu kỳ 28 ngày, tuổi có kinh là 12 tuổi, không có chậm phát triển trí tuệ. Sau 6 ngày, kết quả xét nghiệm NIPT của bệnh nhân cho thấy có dòng tế bào 45, XO (dòng tế bào thường gặp trong hội chứng Turner) trong máu mẹ và dòng tế bào này chắc chắn có nguồn gốc từ mẹ.
Sau khi có kết quả, bệnh nhân được tư vấn và lấy máu thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ. Kết quả xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ cho thấy mẹ mắc hội chứng Monosomy X khảm với tỉ lệ 68%. Hội chứng Turner là một bệnh lý di truyền ở nữ giới do bất thường về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong đó, thể phổ biến nhất của hội chứng Turner là Monosomy X (45,XO), tức là người nữ mất đi một nhiễm sắc thể giới tính X. Trường hợp điển hình, người mắc Turner thường có các đặc điểm: chiều cao thấp, thừa da cổ, tóc mọc thấp, bộ mặt bất thường (nếp quạt ở mặt, nếp da ở góc mắt…), cẳng tay cong ra ngoài, đặc biệt là thiểu năng sinh dục (vô kinh, tuyến vú không phát triển, tử cung nhi tính…) và đa số không thể có con.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp thể khảm Monosomy X (trong cơ thể có cả dòng tế bào bình thường và bất thường), các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của hội chứng Turner có thể nhẹ hơn tùy thuộc vào tỷ lệ khảm và đôi khi không có triệu chứng lâm sàng. Về khả năng sinh sản, đa phần các trường hợp mắc Monosomy X
sẽ bị sảy thai, thai lưu nhiều lần và khó có con, một số ít vẫn có thể sinh con khỏe mạnh, bình thường. Tỷ lệ sinh con sống đối với các trường hợp mẹ khảm Monosomy X khoảng 32,7%.
Bệnh nhân N. T. H là một trường hợp đặc biệt, vì tỉ lệ dòng tế bào bất thường Monosomy X (45,XO) khá cao, chiếm tới 68%; nhưng bệnh nhân lại không có các triệu chứng lâm sàng của Turner, không có sảy thai, thai lưu nhiều lần. Bệnh chỉ tình cờ phát hiện được khi thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc bệnh tật di truyền cho thai.
Xét nghiệm NIPT có nhiều ưu điểm vượt trội trong sàng lọc trước sinh, nhưng nếu mẹ có bất thường nhiễm sắc thể thì sẽ không thể xác định được thai có di truyền bất thường nhiễm sắc thể của mẹ hay không. Do đó, trường hợp này, thai phụ cần phải theo dõi sát thai kỳ trên siêu âm để phát hiện sớm các dị tật nếu có và nên chọc ối khi thai được 16-18 tuần để chẩn đoán chính xác thai nhi có di truyền dòng tế bào bất thường từ mẹ hay không. Ngoài ra, thai phụ cũng cần khám thai định kỳ theo lời khuyên của các bác sĩ sản khoa, đặc biệt là có các dấu hiệu dọa sảy thai như đau bụng, ra máu… thì cần tái khám ngay.
Với những giá trị và vai trò to lớn trong sàng lọc trước sinh, xét nghiệm NIPT ngày càng được sử dụng rộng rãi. Sau khi có kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ trực tiếp tư vấn và được ra các phương án giải quyết phù hợp với tình trạng cụ thể;
Thông tin khách hàng được đảm bảo tính riêng tư và bảo mật tuyệt đối.
Chi phí xét nghiệm niêm yết công khai, phí xét nghiệm tại nhà không đổi chỉ 10.000/ địa chỉ.
Chúc mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh! | medlatec | 1,202 |
Triệu chứng đau mỏi khuỷu tay
Đau mỏi khuỷu tay là triệu chứng không còn xa lạ với nhiều người. Bệnh gây mỏi mệt, khó chịu, khó xoay tay, hạn chế vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Bài viết sau đây sẽ nói rõ hơn về triệu chứng nhức mỏi khuỷu tay và cách khắc phục hiệu quả nhanh chóng nhất.
Nguyên nhân đau mỏi khuỷu tay
✣ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nhức mỏi khuỷu tay. Những người có nghề nghiệp đòi hỏi phải ngồi lâu một chỗ, sử dụng bàn tay, cánh tay nhiều như nhân viên văn phòng, giặt là, thợ may… thường bị đau mỏi vùng khuỷu tay.
Những người có nghề nghiệp đòi hỏi phải ngồi lâu một chỗ, sử dụng bàn tay, cánh tay nhiều như nhân viên văn phòng, giặt là, thợ may… thường bị đau mỏi vùng khuỷu tay.
✣ Đau mỏi khuỷu tay có thể do chấn thương, khiến các cơ ở khuỷu tay bị giãn đột ngột và gây đau.
✣ Các bệnh lý về xương khớp như viêm, thoái hóa khớp khuỷu cũng gây đau nhức khuỷu tay. Nếu ở chỗ lồi của khuỷu (cùi) tay thì có thể người bệnh bị viêm lồi cầu xương cánh tay. Đây là nơi bám của một số gân cơ cánh, cẳng tay giúp tay vận động được dễ dàng. Khi vận động nhiều, người bệnh có thể cảm thấy đau ở vùng mặt ngoài khuỷu tay trong trường hợp viêm lồi cầu ngoài, đau mặt trong khi có viêm cầu lồi trong (viêm cầu lồi ngoài thường gặp hơn).
Triệu chứng đau mỏi khuỷu tay
Người bệnh thường cảm giác đau mỏi trong các hoạt động thường ngày như đánh máy, chơi thể thao, bê vác,…
✣ Triệu chứng đau tăng khi làm các động tác xoay cẳng tay, gập duỗi ngón tay, nắm chặt tay. Đau mỏi nhiều hơn lúc về chiều và tối.
Người bệnh thường cảm giác đau mỏi trong các hoạt động thường ngày như đánh máy, chơi thể thao, bê vác,…
✣ Đau mỏi khuỷu tay có thể lan xuống cánh tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay hoặc lan lên trên. Khi bị đau vùng lồi cầu trong, người bệnh thường đau tăng khi gấp cổ tay hoặc lật sấp cẳng tay, khi đó sức nắm của bàn tay sẽ giảm, thường không cầm được vật nặng.
✣ Khi ấn vào vùng lồi cầu thì đau tăng lên và giảm khi nghỉ ngơi. Đau mỏi khuỷu tay thường không có triệu chứng sưng, nóng, đỏ ở khớp khuỷu.
Khắc phục đau mỏi khuỷu tay
Khi bị đau mỏi khuỷu tay, người bệnh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ thăm khám trực tiếp kết hợp chụp X-quang để xác định nguyên nhân gây bệnh để từ đó có phác đồ điều trị phù hợp.
Khi bị đau mỏi khuỷu tay, người bệnh nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời.
✣ Bạn cần giảm hoặc ngừng vận động cẳng tay trong vài ngày. Chườm lạnh để giảm đau, bổ sung các khoáng chất canxi, magie, kali cho cơ thể. Chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, nên dùng các thực phẩm chứa nhiều canxi như tôm, cua, sữa…
✣ Tùy theo từng tình trạng bệnh sẽ có cách điều trị khác nhau. Điều trị đau mỏi khuỷu tay bao gồm thuốc giảm đau, chống viêm kết hợp vật lý trị liệu.
✣ Các phương pháp vật lý trị liệu như nhiệt trị liệu, điện xung, sóng ngắn, siêu âm trị liệu… cũng có ích trong quá trình điều trị đau mỏi khuỷu tay kéo dài.
| thucuc | 634 |
Chứng cryoglobulin huyết là gì và 7 câu hỏi phổ biến
Có thể nói rất ít người hiểu chính xác chứng cryoglobulin huyết là gì trong khi nó lại đang ngày càng phổ biến. Chứng cryoglobulin huyết là gì?
Chứng cryoglobulin huyết (tên khoa học: cryoglobulinemia) được biết đến là trường hợp máu người bệnh có xuất hiện cryoglobulin. Nói một cách dễ hiểu thì tại lớp trong cùng của mao mạch, kháng nguyên và kháng thể sẽ tự động kết tủa. Như vậy, chứng cryoglobulin là tình trạng huyết tương và huyết thanh của con người trở nên bất thường khi bị đông vón protein.
Chứng Cryoglobulin được các bác sĩ kết luận có thể khiến nhiều cơ quan chịu tổn thương. Cụ thể, chúng trực tiếp tạo ra phản ứng miễn dịch bất thường hoặc gây bất ổn đường máu như làm tăng độ nhớt. Người mắc hội chứng này có nguy cơ cao viêm mạch trong những cơ quan như thận, da, thần kinh ngoại biên và có những biểu hiện điển hình như ban xuất huyết, đau khớp, yếu.
Chứng cryoglobulin huyết chia ra 3 loại sau:
Type I: Một số kháng thể đơn dòng như Ig
G, Ig
M hoặc Ig
A có khả năng gây ra tình trạng này. Trong khi đó kháng thể đơn dòng lại xuất hiện nhiều ở những trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng đa u tủy xương, Waldenstrom,...
Type II: Nếu Type I được hình thành do các kháng thể đơn dòng thì Type II sinh ra do 1 kháng thể đa dòng và 1 kháng thể đơn dòng. Mọi người thường gọi đây là tình trạng Cryoglobulin hỗn hợp (mixed cryoglobulinemia).
Type III: Type III hình thành hoàn toàn do các kháng thể đa dòng nhưng vẫn được xét là dạng Cryoglobulin hỗn hợp.
2. Triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng cryoglobulin
là gì?
Chứng cryoglobulin huyết có triệu chứng khởi phát là các vết phát ban theo kiểu xuất huyết ở da. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của bệnh, bệnh nhân còn có thể phải đối mặt với các vấn đề sau:
Tổn thương da: Đây là triệu chứng dễ nhận biết nhất của căn bệnh này. Chúng ta sẽ thấy xuất hiện các đốm trên vùng da chân tương tự như vết phát ban hoặc xuất huyết. Nếu các vết ban không được xử lý kịp thời thì hiện tượng lở loét sẽ sớm xuất hiện.
Đau khớp: Triệu chứng khởi phát được đánh giá là khá gần với dấu hiệu của thấp khớp. Chủ yếu cảm giác đau đớn hoặc bất tiện sẽ xuất hiện tại các khớp liên đốt và đầu gối, mắt cá.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Cryoglobulin huyết tác động tiêu cực đến các dây thần kinh tại bàn tay và bàn chân. Tình trạng này gây ra cảm giác tê, thậm chí buốt hoặc mất hẳn cảm giác tại đầu ngón tay, ngón chân trong một khoảng thời gian.
3. Nguyên nhân của hội chứng cryoglobulin
là gì?
Nguyên nhân của chứng cryoglobulin huyết chủ yếu được xác định do di truyền hoặc các bệnh lý như:
Bệnh truyền nhiễm: Một số bệnh có khả năng lây nhiễm dễ dàng như viêm gan chủng B và C hoặc HIV có thể là tác nhân gây bệnh. Đôi khi sốt rét cũng có thể là nguyên nhân gián tiếp nhưng tỷ lệ khá thấp.
Một số bệnh ung thư cũng có thể là tác nhân gây bệnh. Ví dụ như chứng đa u tại tủy, bệnh Waldenstrom và ung thư máu).
Rối loạn tự miễn: Các chứng rối loạn tự miễn như lupus, lupus ban đỏ, thấp khớp, Sjogren có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh cho người bình thường.
4. Chứng cryoglobulin huyết có nguy hiểm không?
Để khẳng định chứng cryoglobulin có nguy hiểm hay không các chuyên gia còn cần căn cứ vào tình trạng cụ thể, diễn biến của bệnh. Ngoài ra mức độ tổn thương do bệnh gây ra cũng phụ thuộc khá nhiều vào thể trạng nền của bệnh nhân.
Đối với các trường hợp bệnh nhân đã có sẵn các bệnh lý nền ở mức nặng như xuất huyết phổi, thiếu máu, suy tim, cơ tim yếu, viêm gan C, xơ gan hoặc tổn thương thần kinh thì tiên lượng bệnh sẽ phức tạp hơn.
5. Bệnh cryoglobulin huyết có thể chẩn đoán sớm không?
Xét nghiệm máu là thủ tục bắt buộc để chẩn đoán sớm căn bệnh này. Các bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu của người bệnh và tiến hành bảo quản tại nhiệt độ 37 độ C. Kế đến mẫu máu sẽ được kiểm tra và làm lạnh nhằm đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác nhất.
Xét nghiệm công thức máu để kiểm tra sự ổn định của các tế bào hồng cầu, bạch cầu.
Xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra chức năng thận.
Xét nghiệm ure, creatinine, các chất điện giải trong máu.
Xét nghiệm chức năng gan và huyết thanh.
Xét nghiệm kháng thể.
Xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu (ESR).
Điện di huyết thanh và nước tiểu.
6. Phương pháp điều trị chứng cryoglobulin huyết là gì?
Tùy thuộc vào type bệnh cũng như tác nhân gây bệnh mà phác đồ điều trị sẽ khác nhau.
Nếu bệnh nhân không có bất cứ triệu chứng khởi phát nào cũng như không có dấu hiệu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ thì bác sĩ có thể chỉ áp dụng một số biện pháp theo dõi sức khoẻ. Việc kê đơn thuốc có thể chưa cần thiết đối với trường hợp này.
Tuy nhiên nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy thận hoặc tổn thương đến các dây thần kinh trên cơ thể thì chắc chắn cần chăm sóc y tế đặc biệt. Các bác sĩ sẽ sử dụng một số chất ức chế miễn dịch như corticosteroid, cyclophosphamide hoặc azathioprine để khắc phục di chứng của bệnh tại mao mạch, thận, da liễu và thần kinh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể phải thích nghi với các tác dụng phụ mà thuốc đem lại thông qua sự hỗ trợ của nhân viên y tế.
Trường hợp xấu nhất có thể xảy ra là bệnh nhân gặp biến chứng nguy hiểm. Để giải quyết tình trạng này bác sĩ thường chọn giải pháp thay thế huyết tương. Một số nhóm chất có khả năng ức chế miễn dịch cũng như steroid liều cao sẽ được huy động để đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.
7. Có thể phòng ngừa chứng cryoglobulin không?
Có rất nhiều biện pháp nào giúp chúng ta phòng ngừa chứng cryoglobulin huyết từ sớm.
Nếu mắc chứng cryoglobulin huyết, người bệnh cần tránh để các ngón tay, ngón chân của mình phải tiếp xúc trực tiếp với bề mặt có nhiệt độ thấp. Người bệnh nên sử dụng găng tay, tất giữ ấm cơ thể khi vào khu vực lạnh. Ngoài ra, nếu có tổn thương ngoài da cần xử lý đúng cách nếu không muốn vùng da đó bị nhiễm trùng, lâu lành. | medlatec | 1,166 |
Cách chăm sóc và điều trị bệnh loạn thị cực bổ ích
Với đôi mắt sáng, bạn có thể nhìn ngắm cuộc sống xung quanh, thưởng thức vẻ đẹp của tạo hóa. Tuy nhiên, nếu như không biết cách chăm sóc, bảo vệ mắt, chúng ta có nguy cơ đối mặt với các tật khúc xạ. Trong đó, tỷ lệ người bị loạn thị tăng khá cao vì những thói quen sinh hoạt không tốt. Vậy chúng ta cần chăm sóc và điều trị loại bệnh này ra sao để đôi mắt luôn được bảo vệ?
1. Tìm hiểu chung về loạn thị
Thực sự, đây là một trong những tật khúc xạ mắt khá phổ biến hiện nay, song hầu hết mọi người chưa thực sự có cái nhìn chính xác về tình trạng này. Thông thường, các hình ảnh thường hội tụ tại cùng một điểm trên võng mạc, bạn có thể nhìn mọi vật xung quanh một cách bình thường.
Trong khi đó, đối người bị loạn thị, mắt hoạt động không theo nguyên lý trên. Cụ thể, hình ảnh sẽ hội tụ tại khá nhiều điểm ở trên võng mạc thay vì tại một điểm. Kết quả, hình ảnh thu được không giống như người bình thường nhìn thấy.
Nhìn chung, tình trạng trên gây ra một vài ảnh hưởng tới thị lực cũng như sinh hoạt hàng ngày của bạn. Tuy nhiên, đây không phải căn bệnh quá nghiêm trọng, chính vì thế, bệnh nhân không cần quá lo lắng, trăn trở.
Khi mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy hình ảnh xung quanh trở nên mờ hơn trong nhiều khoảng cách khác nhau. Đặc biệt, khi màn đêm buông xuống, khả năng nhìn cũng bị suy giảm theo, nhìn chung người bệnh gặp rất nhiều khó khăn nếu di chuyển vào ban đêm. Thậm chí, để điều tiết đôi mắt và nhìn rõ mọi vật, chúng ta thường xuyên phải nheo mắt.
Bệnh này có thể xuất hiện kèm với cận thị hoặc viễn thị, thực sự chúng gây ra không ít phiền toái cho người bệnh khi di chuyển, sinh hoạt hàng ngày.
2. Những ai có nguy cơ bị loạn thị?
Có thể nói, số lượng người bị loạn thị có dấu hiệu tăng cực kỳ nhanh qua từng năm, vậy những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao? Chúng ta cần xác định được nhóm người có khả năng mắc tật khúc xạ mắt, khuyến khích họ chủ động chăm sóc, bảo vệ đôi mắt.
2.1. Làm việc trong điều kiện ánh sáng kém
Trên thực tế, vấn đề này có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, dù đó là trẻ nhỏ, học sinh, người trưởng thành hoặc người già,… Trong đó, những người làm việc, học tập trong điều kiện không đủ ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói rất dễ mắc bệnh. Đó là lý vì sao bạn nên nghiên cứu, lựa chọn các loại đèn phù hợp nhất cho từng căn phòng.
2.2. Tốt nhất, bạn không nên để đôi mắt làm việc, hoạt động với tần suất dày đặc mà không hề được nghỉ ngơi.
2.3. Một số trường hợp khác
Trong trường hợp gia đình bạn từng có người thân bị loạn thị, nguy cơ phát triển bệnh ở những thế hệ sau khá cao. Đó là loạn thị bẩm sinh. Những người từng trải qua phẫu thuật mắt hoặc bị sẹo, chấn thương mắt cũng nên chú ý, đây là đối tượng có khả năng mắc bệnh không hề thấp.
Đặc biệt, trẻ nhỏ và học sinh nên chú ý bảo vệ đôi mắt của mình thật cẩn thận, bởi vì đây là lứa tuổi vàng cho sự phát triển của cơ thể. Nếu không may mắc bệnh, tình trạng bệnh sẽ phát triển nhanh hơn so với người lớn, bạn dễ tăng độ.
3. Phát hiện và chẩn đoán loạn thị
Ngày nay, y học tương đối phát triển, nhiều máy móc hiện đại ra đời để phục vụ việc khám, chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Nếu bạn muốn kiểm tra xem mình có mắc tật khúc xạ mắt hay không, các bác sĩ có thể áp dụng kiểm tra một trong những phương pháp dưới đây.
Trong đó, phổ biến và đơn giản nhất đó là hình thức đo thị giác, với một người bình thường, độ thị giác sẽ là 20/20. Khi đi khám loạn thị, cận thị hoặc viễn thị, ban đầu chúng ta sẽ được thực hiện phương pháp này.
Để đưa ra những chẩn đoán mang tính chính xác nhất, các bác sĩ có thể sử dụng dụng cụ đo độ cong của giác mạc hoặc dùng máy Phoropter. Các thiết bị hiện đại này có khả năng đánh giá sự tập trung gần đúng của đôi mắt, từ đó bác sĩ đưa ra đánh giá về tình trạng thị lực.
4. Điều trị bệnh loạn thị bằng cách nào?
Như đã phân tích ở trên, tật khúc xạ ở mắt không quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu không điều trị, mọi sinh hoạt bình thường của bạn đều bị ảnh hưởng. Về lâu về dài, thị lực cũng suy giảm đáng kể, đây là điều không một ai mong muốn.
Chính vì vậy, bạn đừng chủ quan và coi thường việc điều trị loạn thị ngay từ khi phát hiện bệnh nhé! Đa phần mọi người sẽ lựa chọn sử dụng kính gọng hoặc kính áp tròng, chúng có tác dụng giải quyết hiện tượng tia hình ảnh hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc. Khi đeo kính, người bệnh có thể nhìn mọi vật xung quanh rõ ràng và dễ hơn nhiều.
Phương pháp trên tiện lợi, tiết kiệm được chi phí song người dùng sẽ có chút phiền toái vì phải đeo kính thường xuyên. Đeo kính giúp người loạn thị nhìn rõ mọi vật hơn, đỡ nhức mỏi mắt hơn. Kính giúp điều chỉnh khúc xạ và giúp loạn thị không tăng độ.
Khi tới một độ tuổi nhất định, chúng ta có thể lựa chọn phẫu thuật để điều trị bệnh và không cần tới sự trợ giúp của các loại kính nữa. Sau đó, bạn vẫn nên duy trì thói quen chăm sóc, bảo vệ đôi mắt thật cẩn thận.
5. Chăm sóc đôi mắt hiệu quả
Khá nhiều người chưa thực sự biết cách chăm sóc, bảo vệ đôi mắt - cửa sổ tâm hồn. Để kiểm soát tình trạng loạn thị, chúng ta nên tạo thói quen sinh hoạt điều độ, dành thời gian để mắt nghỉ ngơi, thư giãn, không nên tiếp xúc quá lâu với các thiết bị điện tử.
Bên cạnh đó, bạn đừng quên làm việc, học tập tại những nơi có điều kiện ánh sáng tốt nhé! Đó là cách đơn giản để đôi mắt luôn khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả.
Trong bữa ăn hàng ngày, việc bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu cũng góp phần giúp mắt sáng khỏe. Các bác sĩ luôn khuyến khích mọi người nên tăng cường bổ sung vitamin A cho mắt. Chúng thường có trong gấc, cà rốt và một số loại rau củ. Đặc biệt hiện nay khá nhiều loại thực phẩm chức năng có công dụng bổ sung vitamin, bạn nên tham khảo và sử dụng.
Không thể phủ nhận rằng việc chăm sóc và bảo vệ đôi mắt là cực kỳ cần thiết. Ngay từ bây giờ, mỗi người nên chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt, rèn nếp sống lành mạnh để mắt luôn được nghỉ ngơi, thư giãn. Có như vậy bạn sẽ hạn chế nguy cơ mắc bệnh loạn thị. | medlatec | 1,267 |
Nội soi dạ dày qua đường mũi tại Bệnh viện
Nội soi dạ dày qua đường mũi là gì?
Nhắc đến nội soi dạ dày, người ta thường nghĩ ngay đến cảm giác đau đớn, khó chịu; cảm giác buồn nôn và nôn không kiểm soát được khiến quá trình nội soi bị gián đoạn, phải làm đi làm lại nhiều lần, ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán của bác sĩ. Chính sự đau đớn, khó chịu này đã khiến người bệnh bị ám ảnh, sợ hãi và không muốn thăm khám dạ dày bằng phương pháp này.
Ưu điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi là không gây đau đớn, khó chịu, an toàn, hiệu quả…
Phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi là một thủ thuật mới, với nhiều ưu điểm vượt trội, hạn chế được hầu hết các bất tiện của phương pháp nội soi dạ dày truyền thống. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi sử dụng loại ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê xuống dạ dày để quan sát bề mặt niêm mạc, phát hiện tổn thương (nếu có), lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn gây viêm loét và ung thư dạ dày HP.
Ưu điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi
-Không đau: Nhờ sử dụng ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê nên người bệnh hoàn toàn không có cảm giác đau đớn, khó chịu trong suốt quá trình nội soi.
Máy nội soi công nghệ hiện đại giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tại dạ dày.
-Không nôn và buồn nôn: Ống nội soi nhỏ được luồn qua đường mũi nên ít gây kích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi và làm giảm phản xạ nôn ói giúp quá trình nội soi không bị gián đoạn. Người bệnh hoàn toàn có thể nói chuyện bình thường với bác sĩ và quan sát toàn bộ hình ảnh trên màn hình trong suốt quá trình nội soi.
-An toàn: Phương pháp này không cần gây mê và ít gây ra thay đổi về huyết áp hay nhịp tim. Do đó, đây là phương pháp rất an toàn với người bệnh.
-Hiệu quả chẩn đoán cao: Do không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói nên tâm lý người bệnh ổn định trong suốt quá trình nội soi, bác sĩ dễ dàng thực hiện thủ thuật, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn đồng thời giúp việc quan sát hình ảnh trong dạ dày rõ ràng hơn, giúp chẩn đoán chính xác.
Nội soi dạ dày qua đường mũi khi nào?
Các bệnh lý về dạ dày thường diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Nội soi dạ dày là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm và chính xác nhất những bất thường tại dạ dày, giúp phát hiện sớm ung thu dạ dày.
Nội soi dạ dày đường mũi đang được rất nhiều người tin tưởng lựa chọn vì những ưu điểm vượt trội của nó.
XEM THÊM:
>> Phương pháp nội soi dạ dày mới
>> Khám nội soi dạ dày ở đâu tốt?
>> Nội soi dạ dày cần nhịn ăn | thucuc | 562 |
Công dụng tuyệt vời của thuốc glucosamine với bệnh nhân viêm khớp
Khi mắc bệnh xương khớp, cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân gặp phải khá nhiều khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực. Nếu họ không điều trị nhanh chóng, khả năng vận động có thể bị đe dọa. Trong đó, glucosamine là loại thuốc được tin dùng đối với người mắc bệnh về xương khớp.
1. Tìm hiểu glucosamine là gì?
Trước khi sử dụng bất cứ loại dược phẩm nào, mỗi người nên chủ động tìm hiểu về các sản phẩm này để biết cách sử dụng hiệu quả nhất. Trong khi điều trị các bệnh liên quan tới xương khớp, các bác sĩ thường kê cho bệnh nhân thuốc glucosamine, tuy nhiên không phải ai cũng thực sự hiểu về chúng.
Có thể nói, đây là chất được tìm thấy trong cơ thể mỗi người, đặc biệt là ở một số loại mô mềm của khớp. Chúng là chất cực kỳ quan trọng, tham gia vào quá trình hình thành nên sợi collagen. Nếu thiếu hụt chất này, bạn có nguy cơ mắc các bệnh xương khớp khá nghiêm trọng.
Không những vậy, chất trên còn được tìm thấy ở một số loài động vật sở hữu lớp vỏ cứng, trong đó ta có thể kể tới cua, ốc hoặc là tôm,… Đặc biệt, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra loại chất kể trên tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau ở động vật.
Như đã phân tích ở trên, đối với một người bình thường, chất trên hoàn toàn có thể tự tổng hợp bên trong cơ thể và thực hiện nhiệm vụ duy trì hoạt động ổn định của chúng ta. Những bệnh nhân gặp phải chứng bệnh đau nhức xương khớp, các khớp xương bị sưng và cứng cần được bổ sung chất này.
2. Thuốc glucosamine
Đối với nhiều người, cơ thể của họ không tự tổng hợp được chất kể trên, chính vì thế chúng đã được nghiên cứu và sử dụng dưới dạng thuốc nhằm mục đích tăng khả năng tăng trưởng, phát triển của sụn khớp.
Chắc hẳn rất nhiều bạn đang thắc mắc vậy thuốc glucosamine được điều chế dưới những dạng nào, với hàm lượng tương ứng là bao nhiêu? Tùy vào mục đích sử dụng, người ta đã điều chế khá nhiều dạng. Trong đó, có 3 dạng được sử dụng khá phổ biến hiện nay, đó là dạng dung dịch tiêm, dạng viên nén hoặc dạng bột.
Để biết mình nên sử dụng loại nào, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ và thực hiện đúng theo chỉ định. Có như vậy, thuốc mới phát huy tối đa tác dụng và đem lại hiệu quả cao nhất.
3. Một số công dụng tuyệt vời của thuốc glucosamine bạn không nên bỏ qua
Trước khi dùng mỗi loại thuốc, điều bạn nên quan tâm tìm hiểu đó là công dụng của chúng. Vậy sản phẩm thuốc trên sở hữu những công dụng như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Chắc hẳn bạn cũng biết, khả năng tuyệt vời của glucosamine trong việc đẩy nhanh quá trình phát triển của sụn khớp, góp phần giúp khớp xương tổn thương mau chóng phục hồi. Chính vì thế, người mắc bệnh viêm xương khớp thường được bác sĩ kê đơn thuốc trên. Nhờ sử dụng dược phẩm này, tình trạng đau nhức ở đầu gối hoặc cột sống của bệnh nhân phần nào được cải thiện.
Bên cạnh đó, thuốc cũng tỏ ra khá hiệu quả trong việc giảm đau, sưng viêm khớp - một triệu chứng thường gặp của người bệnh viêm khớp dạng thấp. Nhìn chung, thuốc chỉ góp phần giảm đau tức thời, song về lâu về dài, chúng chưa thực sự đem lại hiệu quả cao nhất. Bởi vì, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và kết hợp các loại thuốc khác trong suốt quá trình điều trị bệnh.
Không những vậy, sản phẩm trên cũng được tin dùng để điều trị nhiều bệnh lý khác, ví dụ như bệnh viêm khớp thái dương hàm. Trong trường hợp nào đi chăng nữa, bệnh nhân cũng phải tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của y bác sĩ trực tiếp điều trị.
4. Thời điểm uống thuốc phù hợp nhất
Không thể phủ nhận rằng, việc lựa chọn thời điểm uống thuốc phù hợp cũng tác động lớn tới hiệu quả chữa trị bệnh. Chính vì thế, bạn nên dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cũng như lựa chọn nên uống thuốc glucosamine trước hay sau bữa ăn?
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng, nếu bạn sử dụng thuốc trong khi ăn hoặc là uống ngay khi vừa ăn xong thì chúng sẽ phát huy tối đa tác dụng. Tốt nhất, bệnh nhân nên sắp xếp thời gian, ăn uống và dùng thuốc đúng giờ. Một lưu ý nho nhỏ đó là chúng ta hãy uống thật nhiều nước, điều này giúp tăng khả năng hấp thu của cơ thể, đem lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị.
Nếu bạn đang sử dụng loại thuốc trên để chữa trị bệnh, tốt nhất chúng ta không sử dụng cùng lúc với những sản phẩm có tác dụng trị bệnh xương khớp khác. Như vậy, thuốc có thể không phát huy tốt hiệu quả, công dụng vốn có.
5. Bệnh nhân cần lưu ý gì trong khi dùng thuốc?
Nhìn chung, khi sử dụng bất cứ loại dược phẩm nào, chúng ta cũng phải cẩn thận bởi vì bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn. Trong đó, triệu chứng sau đây là tác dụng phụ mà thuốc glucosamine gây ra: thường xuyên cảm thấy buồn ngủ, đau nhức đầu, có cảm giác buồn nôn, thậm chí là nôn mửa,…
Ngoài ra, những bạn từng bị dị ứng với động vật có vỏ, ví dụ như tôm, ốc hoặc cua biển nên thận trọng trước khi sử dụng loại thuốc này. Các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tìm hướng điều trị phù hợp nhất, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.
Đặc biệt, trong thời gian điều trị thuốc, việc sử dụng rượu, bia quá nhiều không chỉ làm giảm hiệu quả của dược phẩm mà có nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, bệnh nhân nên bỏ hẳn rượu, bia để đảm bảo hiệu quả chữa trị cao nhất.
Thuốc glucosamine thực sự cần thiết đối với người mắc bệnh liên quan tới xương khớp. Để đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả, chức năng sụn khớp nhanh chóng phục hồi, bạn hãy tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ. Nếu gặp khó khăn hoặc tác dụng phụ trong khi dùng, đừng ngại hỏi bác sĩ và xử lý nhanh chóng nhé! | medlatec | 1,143 |
Độc tố trong miếng gặm nướu bằng nhựa
Ảnh minh họa
Miếng gặm nướu (miếng cắn răng) là đồ dùng phổ biến được bố mẹ cho bé sử dụng, nhất là trong giai đoạn bé mọc răng. Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng đảm bảo an toàn với trẻ. Theo kết quả của một nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học Journal of Applied Toxicology, những độc tố có thể tồn tại trọng các miếng gặm nướu bao gồm hóa chất gây rối loạn nội tiết (Endocrine disrupting chemicals - EDCs) và propylparaben (thuộc họ paraben). Các hóa chất này thường có trong mỹ phẩm và là tác nhân gây rối loạn hormone, ảnh hưởng không tốt tới trẻ. "Ở các nước EU, parabens bị cấm sử dụng để sản xuất đồ hóa mỹ phẩm cho trẻ vì chúng ảnh hưởng tới hormone. Ngay cả những sản phẩm bằng cao su tự nhiên hay vật liệu dán nhãn "thân thiện với môi trường" vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây hại với trẻ. Ngoài ra, miếng gặm nướu bằng gỗ cũng là lựa chọn an toàn hoặc bố mẹ có thể sử dụng một chiếc khăn lạnh để làm dịu phần lợi sưng đỏ vì sắp mọc răng của trẻ. | medlatec | 212 |
Hiện tượng ra máu khi mang thai - Mẹ bầu chớ chủ quan!
Có không ít mẹ bầu cảm thấy lo lắng khi xuất hiện tình trạng ra máu khi mang thai mà không rõ nguyên nhân. Các mẹ cũng theo dõi nhé!
1. Ra máu khi mang thai là tình trạng gì?
Ra máu khi mang thai là tình trạng mà mẹ bầu có thể gặp phải vào tháng đầu hoặc các tháng sau của thai kỳ. Trong đó, tình trạng ra máu âm đạo vào tháng đầu của thai kỳ là phổ biến hơn cả.
Một trong những tình trạng ra máu khi mang thai mà các mẹ bầu thường gặp phải chính là tín hiệu báo có thai (hay dân gian gọi là máu báo). Lúc này, mẹ có thể thấy các vết đốm nhỏ các màu hồng nhạt hoặc dịch màu nâu. Và tình trạng này thường không kéo dài trong quá 2 ngày.
Trong một vài trường hợp khác, chảy máu khi mang thai có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý. Vì thế, nếu thấy có ra máu âm đạo kể cả ít hay nhiều mẹ bầu cũng nên đi khám.
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng ra máu khi mang thai
Mẹ bầu ra máu khi mang thai có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó đó phổ biến nhất là:
Sảy thai
Ra máu khi mang thai có thể là dấu hiệu của trình trạng sảy thai với sản phụ. Trong đó, sảy thai thường xảy ra phần lớn trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Với một vài trường hợp dọa sảy, mẹ bầu cũng có thể bị rau máu nhẹ.
Khi bị sảy thai, mẹ bầu có thể nhận thấy tình trạng xuất huyết dưới âm đạo với số lượng nhiều, máu thường có màu đỏ tươi hoặc nâu đậm. Các triệu chứng như đau quặn bụng, xuất hiện các cơn co thắt dữ dội có thể xảy ra.
Mang thai ngoài tử cung
Mang thai ngoài tử cung là tình trạng xảy ra khi trứng sau khi thụ tinh không được làm tổ trong buồng tử cung bởi một lý do nào đó. Các vị trí làm tổ thường gặp với thai ngoài tử cung là vòi tử cung (95%), ổ bụng, ổ bụng,…
Tuy nhiên, cần hiểu rằng, không phải tất cả các trường hợp chảy máu thai kỳ đều là mang thai ngoài tử cung. Bệnh lý còn kèm theo các triệu chứng khác như đau xương chậu, đau bụng, nôn, ói mửa liên tục,…
Mang thai ngoài tử cung có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của sản phụ. Trong trường hợp phát hiện muộn và không kịp xử lý, thai có thể
gây vỡ ống trứng và xảy ra tình trạng chảy máu ồ ạt. Chính vì vậy, khi nhận thấy dấu hiệu chảy máu bất thường hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung, bạn cần đi thăm khám nhanh chóng nhất có thể.
Sinh non
Ra máu khi mang thai vào các tháng cuối của thai kỳ có thể là cảnh báo của tình trạng sinh non. Theo kết quả thống kê, có khoảng 50% các ca sinh non ở mẹ bầu là không xác định được nguyên nhân.
Bất cứ sản phụ nào cũng có thể gặp phải tình trạng sinh non dù không có nhiều yếu tố nguy cơ. Cùng với tình trạng ra máu hoặc dịch tại âm đạo, mẹ bầu khi sinh non có thể gặp phải các triệu chứng như:
Đau bụng theo từng cơn. Một vài trường hợp có thể cảm thấy trì nặng ở phía bụng dưới.
Vỡ nước ối.
Cổ tử cung có dấu hiệu co thắt liên tục.
Các vấn đề về nhau thai
Các vấn đề về nhau thai cũng có thể khiến mẹ bầu gặp phải tình trạng ra máu khi mang thai như:
Đứt nhau thai: Khi tình trạng này xảy ra, thai nhi có thể không được cung cấp đủ oxi và mẹ bầu thì mất máu nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện, điều này có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của cả mẹ và bé.
Nhau cài răng lược: Thường gây ra tình trạng chảy máu khi bước vào 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc mất máu nhiều khi sinh. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của sản phụ. Thông thường, nhau cài răng lược có thể phát hiện khi siêu âm.
Rau tiền đạo: Thường được biểu hiện ở tình trạng chảy máu thai kỳ nhưng không gây đau. Vấn đề này có thể biến mất trong tuần thai thứ 32 - 35.
Nhiễm trùng
Các bệnh lý viêm nhiễm như viêm âm đạo, nhiễm trùng cổ tử cung, viêm buồng trứng,… cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu bất thường. Nguyên nhân là do cổ tử cung bị kích thích hoặc tình trạng viêm là nghiêm trọng.
Các nguyên nhân khác
Quan hệ khi mang thai khiến cổ tử cung bị kích thích.
Xuất hiện polyp tại tử cung.
U xơ tử cung ở thành tử cung.
Thai trứng.
3. Mẹ bầu nên làm gì khi bị ra máu trong thai kỳ
Như đã nói, chảy máu khi mang thai có thể là dấu hiệu cảnh báo của các tình trạng bất thường, không tốt với mẹ bầu và thai nhi. Do đó, bạn cần quan sát kỹ tình trạng ra máu với lượng nhiều hay ít, máu có màu gì?
Tốt nhất là khi xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường trong thai kỳ, mẹ bầu vẫn nên đến bệnh viện. Lúc này, mẹ bầu sẽ được thăm khám, chẩn đoán chính xác nhất tình trạng mà mình đang gặp phải. Đồng thời, có phương án xử lý hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, để tránh tình trạng chảy máu thai kỳ và tiếp tục một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu nên lưu ý những vấn đề sau:
Không vận động mạnh, bê vật nặng.
Dành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn.
Tập luyện các bài thể thao nhẹ như yoga, đi bộ,…
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tránh tình trạng viêm, nhiễm trùng có thể xảy ra.
Ra máu khi mang thai là cần được chú trọng và quan tâm với mẹ bầu trong suốt thời gian thai kỳ diễn ra. Khi có các dấu hiệu bất thường, mẹ cần thăm khám nhanh chóng nhất nhằm phát hiện và hạn chế tối đa các vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra với bé hay chính bản thân mình.
Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể gọi đến 1900.56.56.56 để được hỗ trợ hoặc tư vấn thêm. | medlatec | 1,099 |
Nguyên nhân gây bệnh trĩ và cách điều trị trĩ hiện nay
Bệnh trĩ là bệnh lý tiêu hóa phổ biến, tuy nhiên rất nhiều người bệnh âm thầm chịu đựng căn bệnh “khó nói” này. Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh trĩ có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: thiếu máu, tắc mạch, viêm loét, nhiễm trùng,… Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh cũng như cách điều trị trĩ đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay.
1. Phân loại bệnh trĩ
Bệnh trĩ được chia thành 2 loại chính gồm trĩ nội (internal hemorrhoids) và trĩ ngoại (external hemorrhoids). Búi trĩ xuất phát phía trên đường lược (đường hậu môn – trực tràng) được gọi là trĩ nội. Búi trĩ nội lúc này được bao phủ bởi niêm mạc và lớp biểu mô chuyển tiếp. Trong khi đó, trĩ ngoại là búi trĩ xuất phát phía dưới đường lược. Búi trĩ nằm bên dưới lớp da bao quanh hậu môn và được phủ bởi lớp biểu mô vảy.
Dựa vào sự tiến triển của búi trĩ còn nằm bên trong hay đã sa ra khỏi hậu môn, bệnh trĩ gồm các phân độ như sau:
– Trĩ độ 1: Búi trĩ hoàn toàn nằm gọn trong ống hậu môn.
– Trĩ độ 2: Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, nhưng khi rặn đại tiện búi trĩ thập thò hoặc lòi ít ra ngoài. Búi trĩ sẽ tự thụt vào trong khi đại tiện xong đứng dậy.
– Trĩ độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài mỗi lần đi đại tiện, ngồi xổm, đi lại nhiều, làm việc nặng. Để búi trĩ thụt vào, người bệnh phải nằm nghỉ một lúc hoặc dùng tay đẩy nhẹ vào.
– Trĩ độ 4: Đây là giai đoạn nặng của bệnh, búi trĩ thường xuyên nằm ngoài ống hậu môn.
Bệnh trĩ được chia thành 2 loại chính gồm trĩ nội (internal hemorrhoids) và trĩ ngoại (external hemorrhoids)
2. Nguyên nhân gây bệnh trĩ
– Rặn khi đi đại tiện gây căng giãn và ứ máu do áp lực lên các tĩnh mạch tăng.
– Táo bón mạn tính hoặc tiêu chảy mạn tính.
– Ngồi lâu trên bồn cầu.
– Thừa cân, béo phì.
– Chế độ ăn ít chất xơ.
– Phụ nữ mang thai.
– Quan hệ tình dục qua đường hậu môn.
– Theo tuổi tác, cấu trúc mô nâng đỡ các tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng trở nên lỏng lẻo và nhão dần cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ.
– Áp lực ổ bụng gia tăng ở những người thường xuyên lao động nặng (như vận động viên cử tạ, khuân vác); đứng lâu, ngồi nhiều (như nhân viên văn phòng, thợ may). Gia tăng áp lực ổ bụng làm cản trở quá trình hồi lưu máu về tim, từ đó gây giãn tĩnh mạch hậu môn.
– Có khối u vùng tiểu khung gồm: u đại trực tràng, u ở tử cung,… làm cản trở sự hồi lưu máu về tim cũng dẫn đến giãn tĩnh mạch.
3. Điều trị bệnh trĩ như thế nào?
Các phương pháp điều trị sau được áp dụng cho trường hợp trĩ có triệu chứng. Cách điều trị cụ thể bao gồm phương pháp nội khoa và ngoại khoa.
3.1. Cách điều trị trĩ bằng phương pháp nội khoa
Người bệnh thường được chỉ định điều trị bảo tồn và thay đổi chế độ sinh hoạt. Theo đó, người bệnh cần lưu ý:
– Bổ sung chất xơ trong chế độ ăn hàng ngày;
– Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, gia vị cay nóng như tiêu, ớt;
– Tránh ngồi nhiều hoặc đứng quá lâu, đồng thời tránh hoạt động quá mạnh.
– Ngâm hậu môn trong nước ấm là một biện pháp thường được áp dụng nhằm cải thiện triệu chứng.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể dùng các thuốc bôi hoặc nhét tại chỗ, hay thuốc hỗ trợ tuần hoàn tĩnh mạch. Lưu ý rằng việc dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và tự sử dụng các loại thuốc điều trị.
Chế độ ăn nhiều chất xơ, vận động hợp lý là những giải pháp giúp đẩy lùi bệnh trĩ
3.2. Cách điều trị trĩ bằng phương pháp ngoại khoa
Các trường hợp trĩ mức độ nhẹ có thể được điều trị bằng thủ thuật thắt búi trĩ bằng dây thun hoặc chích xơ mạch máu đến nuôi búi trĩ.
– Chích xơ được chỉ định đối với trĩ độ 1 và độ 2, không áp dụng cho trĩ ngoại, trĩ nội bị viêm loét hoặc hoại tử, trĩ có huyết khối. Từ 1ml – 2ml chất làm xơ sẽ được tiêm vào lớp dưới niêm mạc búi trĩ.
– Thắt bằng dây thun là thủ thuật đặt vòng thắt cao su quanh búi trĩ. Thiếu máu cục bộ sẽ khiến búi trĩ bị xơ, teo lại và tự rụng đi. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp, có thể điều trị ngoại trĩ cho trường hợp trĩ độ 2 và 3.
Phương pháp khâu triệt mạch được thực hiện dưới sự hướng dẫn siêu âm. Mục đích của thủ thuật này là làm tắc mạch cung cấp máu và giảm sự phình búi trĩ.
Bệnh trĩ có thể được điều trị bởi các phương pháp ngoại khoa như: Chích xơ, khâu triệt mạch, cắt trĩ kinh điển, cắt trĩ Longo không đau
Trường hợp bệnh trĩ có biến chứng huyết khối nên được can thiệp sớm để cắt bỏ theo các phương pháp kinh điển hoặc phối hợp lấy huyết khối kèm cắt trĩ bằng phương pháp khác. Phương pháp cắt trĩ kinh điển có thể kể đến như Milligan Morgan, Ferguson, White Head. Các phương pháp này can thiệp trực tiếp vào búi trĩ nên thường gây cảm giác đau.
Hiện nay, phương pháp Longo được ứng dụng rộng rãi trong phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ, đặc biệt là trĩ nội độ 3 và độ 4. Đây là phương pháp không cắt trĩ trực tiếp, nguyên lý của Longo là làm gián đoạn các mạch máu trĩ trên và giữa. Sau đó, niêm mạc hậu môn môn – trực tràng bị sa sẽ được khâu lên trên. Các búi trĩ được đưa về vị trí trong ống hậu môn, từ đó là teo mô trĩ. Phương pháp này không cắt bỏ vùng da hậu môn nên có ưu điểm là ít gây khó chịu.
Trên đây là những phương pháp điều trị trĩ được ứng dụng phổ biến hiện nay. Khi có các dấu hiệu cảnh báo bệnh, bạn cần thăm khám ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời và hiệu quả. Cần tránh tâm lý ngại ngùng hoặc giấu bệnh, hãy xử trí sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. | thucuc | 1,185 |
Nguy cơ béo phì ở trẻ em do dùng thuốc
1. Béo phì ở trẻ em ảnh hưởng như thế nào?
Béo phì không chỉ đơn giản là thực trạng tích mỡ thừa ở cơ thể mà nó còn làm tăng khả năng mắc thêm nhiều bệnh lý khác. Đặc biệt, béo phì ở trẻ em là vô cùng có hại, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển sau này.Theo 1 số nghiên cứu, 333.353 trẻ em sinh ra từ tháng 10/2006 - 9/2013 đã có 72,4% trẻ dùng kháng sinh và 11,8% dùng thuốc kháng acid. Kết quả cho thấy việc kê đơn thuốc kháng sinh và bệnh béo phì ở trẻ tác động đến nhau. Những trẻ đã được kê thuốc kháng acid để kiểm soát chứng trào ngược cũng có liên quan đến nguy cơ béo phì theo thời gian.
2. Nguyên nhân kháng sinh gây béo phì ở trẻ em
Theo PGS. TS. Cade Nylund tại USU cho biết, sự phản ứng của kháng sinh lên vi khuẩn đường ruột trẻ là nguyên nhân gây ra tình trạng béo phì. Kháng sinh tác dụng trực tiếp đến hệ vi sinh đường ruột và 1 số loại thuốc kháng acid cũng làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột bằng cơ chế giảm nồng độ acid. Với những thay đổi trong vi khuẩn sẽ ảnh hưởng đến việc tiêu hóa dinh dưỡng và trao đổi chất trong ruột.Đối với điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, kháng sinh đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, có nhiều bệnh ở trẻ em là do virus gây ra, ví dụ như cảm lạnh thông thường. Khi trẻ bị nhiễm virus thì không cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, hạn chế mức thấp nhất trong trường hợp có thể tránh sử dụng, bởi kháng sinh gây giảm khả năng miễn dịch ruột, chống nhiễm trùng và điều chỉnh tình trạng viêm.Theo các nghiên cứu cho thấy, việc thay đổi số lượng vi khuẩn có thể liên quan đến tình trạng trẻ bị béo phì và viêm. Phụ huynh tự ý cho trẻ sử dụng kháng sinh hay việc bán thuốc 1 cách tràn lan chính là nguyên nhân gia tăng béo phì ở trẻ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá mối liên hệ giữa kháng sinh và loạn khuẩn đường ruột. Cho tới hiện nay, các bác sĩ nhi khoa vẫn xem tình trạng loạn khuẩn đường ruột là 1 vấn đề nghiêm trọng trong sử dụng kháng sinh, ảnh hưởng tới phát triển của hệ miễn dịch cũng như sự chuyển hóa glucose, lipid và dẫn tới béo phì ở trẻ em.
Béo phì ở trẻ em vô cùng có hại, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển sau này.
3. Các phương pháp hạn chế tình trạng béo phì ở trẻ em
Nếu như con của bạn cũng đang phải sử dụng thuốc kháng sinh thì bạn có thể cân nhắc bổ sung men vi sinh bản chất chất của men vi sinh là các loại vi khuẩn tốt cho sức khỏe.Ngoài ra bạn nên thiết lập cho trẻ 1 chế độ tập luyện phù hợp, bổ sung hoa quả và rau xanh trong bữa ăn hàng ngày để hỗ trợ vi khuẩn đường ruột.Tóm lại, kháng sinh có liên quan đến tình trạng trẻ bị béo phì, do đó phụ huynh không nên cho trẻ dùng thuốc khi chưa biết nguyên nhân gây bệnh. | vinmec | 584 |
Những chấn thương phổ biến khi chơi tennis
Những chấn thương khi chơi tennis
Chấn thương phổ biến khi chơi tennis (Nguồn: internet)
Chấn thương thể thao được phân loại thành hai loại chính: chấn thương cấp tính và chấn thương mạn tính.Chấn thương cấp tính xảy ra do một sự cố như ngã, va chạm, hoặc di chuyển không đúng tư thế. Loại chấn thương này thường gây ra đau đột ngột tại vùng bị ảnh hưởng, có thể là căng cơ hoặc bong gân.Chấn thương mạn tính tích tụ theo thời gian, có thể do tập luyện quá mức hoặc lạm dụng một phần cơ thể như cánh tay, vai. Những triệu chứng thường gặp bao gồm sưng và đau kéo dài.Chấn thương khuỷu tay. Chấn thương khuỷu tay (hội chứng tennis elbow) là một trong những chấn thương phổ biến nhất mà người chơi tennis thường gặp phải. Đây là một tình trạng tổn thương của dây chằng điều khiển hoạt động co duỗi của cánh tay, do cơ bắp cánh tay trở nên căng thẳng do hoạt động quá mức của cánh tay.Có khoảng từ 15-50% số người chơi tennis mắc phải chấn thương này.Chấn thương khuỷu tay khi chơi tennis thường có nguyên nhân do một số yếu tố sau đây:Không khởi động kỹ trước khi đi vào tập luyện.Sử dụng vợt có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ, khung vợt quá nặng, dây vợt quá căng, hoặc sử dụng bóng quá nặng.Thực hiện kỹ thuật sai lầm như kỹ thuật backhand smash, backhand slice, và các kỹ thuật khác.Tập luyện quá mức hoặc không đúng cách.Ban đầu, khi bị chấn thương khuỷu tay thông thường, không có nhiều dấu hiệu rõ ràng, chỉ cảm nhận đau nhẹ đôi khi xuất hiện lâm thời. Dần dần, đau tăng lên và trở nên rõ rệt theo thời gian:Vị trí mỏm trên lồi của khuỷu tay trở nên đau và sưng, cảm giác đau có thể lan dọc xuống cẳng tay và từ đó xuống ngón giữa và ngón nhẫn của bàn tay.Cơ cẳng tay có thể trở nên đau và căng thẳng hơn bình thường, đặc biệt khi thực hiện các hành động như gấp khuỷu tay, giơ cẳng tay lên hoặc khi cầm nắm đồ vật.Đau buốt và đôi khi gây ra sự cứng khó khăn khi duỗi khuỷu tay.Chấn thương vai
Chấn thương vai trong tennis (Nguồn: webthethao)
Chấn thương vai trong tennis thường bao gồm các tình trạng như viêm, rách gân và cơ ống xoay vai, cũng như giãn dây chằng bao khớp, gây giảm khả năng hoạt động của vai và cánh tay. Theo thống kê, khoảng 24% tay vợt chuyên nghiệp trong độ tuổi từ 12-19 từng gặp chấn thương vai, con số này tăng lên 50% đối với các tay vợt lớn tuổi hơn.Có một số nguyên nhân chính gây chấn thương vai trong tennis:Thiếu thể lực: Thiếu sức mạnh và khả năng tập luyện quá sức hoặc chơi khi sức khỏe yếu có thể gây tổn thương cho cơ vai.Không khởi động hoặc khởi động không đúng cách: Không tiến hành bài khởi động hoặc thực hiện nó một cách thiếu chuẩn có thể làm tăng nguy cơ chấn thương vai.Xoay vai mạnh và không đúng kỹ thuật: Các động tác như smash, flat serve, nếu không được thực hiện đúng kỹ thuật hoặc với lực xoay quá mạnh, có thể gây chấn thương vai.Khi bị chấn thương vai, tay vợt sẽ gặp đau và gặp khó khăn khi thực hiện các chuyển động trên cao, như giao bóng. Họ có thể cảm thấy tay yếu đi và thậm chí cảm nhận cơn đau lan từ vai xuống cánh tay và khuỷu tay.Chấn thương chân. Trong quá trình tập luyện và thi đấu tennis, chuyển động liên tục theo hướng ngang là điều không thể tránh khỏi. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt của chân. Có hai vị trí chủ yếu trong cơ thể cần phải hoạt động nhiều, đó là khớp gối và gót chân. Do đó, rủi ro chấn thương chân là khá cao.Các dấu hiệu của sự đau khớp gối có thể gồm:Ban đầu, khớp gối có thể sưng và đau nhưng vẫn có thể di chuyển.Cơn đau nhức kèm theo sưng khớp, gây khó khăn trong việc di chuyển, và cảm thấy đau mỗi khi cử động. Cơn đau trở nên cực kỳ mạnh mẽ khi kết hợp với sự sưng to của khớp gối. Điều này có thể do tích tụ chất lỏng trong màng khớp, biến dạng khớp và làm khó khăn trong việc di chuyển. Trạng thái này được coi là nghiêm trọng và cần được điều trị.Đối với cơn đau gót chân, thường xuất hiện nhiều vào buổi sáng sau khi thức dậy. Tuy nhiên, khi chẳng bệnh lý chưa phát triển đến mức nghiêm trọng, hoạt động trong ngày có thể làm giảm cơn đau. Tuy nhiên, nếu không có sự điều trị hoặc hạn chế hoạt động chơi tennis, cơn đau sẽ ngày càng tăng lên và khi đi lại cũng sẽ cảm thấy đau nhức ở gót chân.Chấn thương chân là một trong những chấn thương có mức độ nghiêm trọng nhất khi chơi tennis. Việc thực hiện điều trị đúng kĩ thuật là rất quan trọng để ngăn ngừa chấn thương phát triển thành những vấn đề lâm sàng nặng hơn.Chấn thương lưng. Theo Liên đoàn Quần vợt Thế giới (International Tennis Federation), đau thắt lưng là một vấn đề phổ biến mà người chơi quần vợt thường gặp phải, và nó có nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân bao gồm tư thế không đúng, sự mất cân bằng hoặc yếu kém của cơ bắp, quá tải, thiếu sự ổn định và sự mất chức năng của các khớp ở vùng thắt lưng.Việc chịu tải trọng và lực xoay lớn khi xoay trục cột sống là nguyên nhân chính gây ra chấn thương lưng. Nếu hệ cơ trọng tâm, bao gồm cơ lưng và cơ bụng, không đủ mạnh mẽ, người chơi quần vợt có thể đối mặt với nguy cơ rách bao xơ (thoát vị đĩa đệm).Tuy nhiên, bạn có thể tự chủ động lựa chọn hình thức phát bóng phù hợp để giảm áp lực và lực xoắn này.Viêm gân cổ tay quay
Chấn thương cổ tay quay (Nguồn: binhgolf )
Một nhóm cơ quan trọng bao quanh vùng vai bao gồm các cơ và gân bắt nguồn từ xương vai và gắn vào xương cánh tay trên. Các cơ và gân này cho phép vai có thể di chuyển theo nhiều hướng khác nhau. Tuy nhiên, việc tập luyện quá mức có thể gây viêm gân.Việc viêm gân dây quấn cổ tay thường xảy ra ở người chơi tennis khi giao bóng trên cao quá mức. Điều này thường xảy ra nhiều hơn nếu bạn giữ cánh tay ở góc 90 độ so với người chơi khi giao bóng. Thay đổi kỹ thuật của bạn để tăng góc giữa cánh tay và cạnh người chơi lên trên 90° (đạt tới 135° là lý tưởng nhất) sẽ giảm nguy cơ chấn thương cho nhóm cơ xung quanh vai.Để điều trị tình trạng này, bạn nên nghỉ ngơi, áp dụng lạnh bằng viên đá và sử dụng thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen. Nếu các triệu chứng vẫn còn sau 7 đến 10 ngày điều trị, hãy thăm bác sĩ. Nếu triệu chứng tái phát khi bạn trở lại thi đấu, bạn nên xem xét lại kỹ thuật chơi và tìm huấn luyện viên, điều này có thể giúp ngăn chặn sự tái phát của viêm gân.Thường thì khi gặp chấn thương khi chơi tennis, người chơi thường hạn chế hoạt động và tạm ngừng chơi tennis trong một thời gian nhất định để cho vết thương được phục hồi.Nếu bạn đang gặp các vấn đề về chấn thương khi chơi tennis, bạn có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường để được hỗ trợ. Bên cạnh đó, bệnh viện còn sở hữu một loạt thiết bị y tế hiện đại, hỗ trợ phát hiện sớm và điều trị các chấn thương khi chơi bóng tennis, giúp bạn sớm phục hồi một cách hiệu quả nhất. | vinmec | 1,385 |
Đắp răng thẩm mỹ và những điều cần biết
Đắp răng thẩm mỹ (đắp răng sứ) là kĩ thuật làm đẹp hàm răng hiện đại và tân tiến hiện nay. Với kỹ thuật này, người điều trị sẽ khắc phục được các nhược điểm như răng bị sâu, bị sứt mẻ, các khe thưa và đem đến hàm răng trắng đẹp như ý.
1. Thông tin về việc đắp răng sứ
1.1 Các loại đắp răng thẩm mỹ
Đắp răng sứ là kỹ thuật đính lên mặt ngoài của răng một lớp sứ mỏng nhằm che đi những khuyết điểm đang có. Hiện nay có 3 loại đắp răng sứ phổ biến là:
– Đắp khe răng thưa: bác sĩ nha khoa sẽ giảm khoảng hở của các khe thưa bằng cách tăng kích thước giữa các răng, từ đó cải thiện thẩm mỹ của hàm răng. Ngoài việc nâng cao thẩm mỹ cho hàm răng, phương pháp này còn ngăn ngừa bệnh sâu răng hiệu quả.
Đắp khe răng thưa, bác sĩ nha khoa sẽ giảm khoảng hở của các khe thưa bằng cách tăng kích thước giữa các răng, từ đó cải thiện thẩm mỹ của hàm răng
– Đắp composite: là phương pháp tạo hình một thân răng giả giống với chiếc răng bị gãy sử dụng chất liệu composite. Phương pháp này sẽ có độ bền khá cao do sử dụng chất liệu dẻo composite.
– Đắp răng khểnh: là kĩ thuật tạo một chiếc răng mới bằng chất liệu nhân tạo ở vị trí răng số 3, theo hướng hơi chếch lên so với các răng còn lại trên toàn hàm, tạo ra chiếc răng khểnh duyên dáng.
1.2 Ưu điểm việc đắp răng thẩm mỹ
Hiện nay, đắp răng sứ là phương pháp thẩm mỹ nha khoa được ưa chuộng với những ưu điểm vượt trội sau đây:
– Khắc phục nhanh các tình trạng xấu của răng như răng sứt, mẻ hoặc bị ố vàng và mang đến hiệu quả thẩm mỹ cao. Do mặt sứ sử dụng rất mỏng dùng để đắp che bên ngoài răng thật, vừa tiết kiệm và thời gian thực hiện nhanh.
– Độ bền cao, chịu lực tốt dù chỉ là một lớp sứ mỏng được phục hình bên ngoài răng. Bởi vì mặt răng giả được làm từ sứ chắc chắn, có thể nung ở nhiệt độ cao nên chịu được lực. Nếu được chăm sóc đúng cách, độ bền sẽ lên tới 15-20 năm.
– Đảm bảo khả năng ăn nhai, cắn vẫn bình thường, thoải mái ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau mà không lo nứt vỡ. Do sứ được đắp lên răng thật bằng một loại keo dán chuyên dụng có khả năng bám dính rất tốt.
– Đây là kỹ thuật hạn chế tối đa việc mài răng thật như khi bọc răng. Thay vì mài răng thật nhiều nhằm mục đích đặt các mão răng nhu khi bọc răng thì đắp răng chỉ cần mài một lượng nhỏ. Bác sĩ chỉ bọc một lớp sứ mỏng khoảng 0,3mm bên ngoài nên hạn chế tối đa việc xâm lấn vào răng thật. Đây cũng là ưu điểm vượt trội nhất của phương pháp đắp răng sứ thẩm mỹ.
– Người bệnh không cần phải lấy tủy răng, do đó sẽ không có cảm giác ê buốt răng trong quá trình mài đồng thời bảo vệ răng thật một cách tốt nhất.
Đắp răng thẩm mỹ có nhiều ưu điểm vượt trội như độ bền cao, chắc chắn, không tổn hại đến răng thật,…
1.3 Nhược điểm của đắp răng thẩm mỹ
Bất kỳ một phương pháp thẩm mỹ răng nào cũng đều sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau. Bên cạnh những ưu điểm vượt trội bên trên thì đắp răng sứ cũng có những mặt hạn chế riêng. Do chỉ sử dụng một lớp sứ mỏng gắn bên ngoài nên đắp răng sứ chi dành cho những trường hợp nhất định. Phương pháp này chỉ khắc phục về mặt thẩm mỹ cho hàm răng hoặc răng bị hư hỏng ở mức độ nhẹ. Những trường hợp răng bị hư hỏng nặng hoặc mất răng sẽ không sử dụng được kỹ thuật này.
2. Quy trình đắp răng sứ thẩm mỹ
Quy trình đắp răng sứ thẩm mỹ có những bước cơ bản như sau:
– Bước 1. Kiểm tra răng và chụp X quang để bác sĩ có thể xác định chính xác tình trạng răng miệng cũng như là mức độ hư tổn để đưa ra biện pháp khắc phục hợp lý.
– Bước 2. Lập kế hoạch đắp răng sứ: lựa chọn loại răng sứ, thời gian, số lượng răng, chi phí… Thông thường sau khi thăm khám xong bác sĩ điều trị sẽ tư vấn trực tiếp về vấn đề này.
– Bước 3. Vệ sinh khoang miệng để đảm bảo răng được sạch sẽ trước khi thực hiện đắp răng sứ. Bác sĩ sẽ vệ sinh miệng và cạo vôi răng, việc này giúp tăng hiệu quả phục hình và cho kết quả bền lâu.
– Bước 4. Gây tê và mài răng theo tỉ lệ phù hợp để đắp mặt sứ lên răng. Để hạn chế tình trạng khó chịu, đau nhức trong quá trình làm, người bệnh sẽ được gây tiêm thuốc gây tê.
– Bước 5. Lấy dấu mẫu hàm và thiết kế mặt răng sứ. Bước này sẽ được sử dụng công nghệ Scan 3D hiện đại và chế tạo ra mặt răng sứ.
– Bước 6. Đắp sứ lên mặt trước của răng sao cho chuẩn đẹp nhất và chắc chắn nhất.
Sau những bước cơ bản này, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực của răng mới nhằm đảm bảo kết quả đắp răng sứ. Ngoài ra, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc răng miệng đúng chuẩn để giúp duy trì độ bền chắc, lâu dài.
Bác sĩ sẽ thực hiện đắp sứ lên mặt trước của răng sao cho chuẩn đẹp nhất và chắc chắn nhất
3. Lưu ý sau khi đắp răng sứ
Để không làm ảnh hưởng đến răng thật cũng như là răng sứ vừa mới đắp, trong khoảng 48 giờ sau khi thực hiện, chỉ nên ăn những loại thức ăn lỏng, mềm, không cứng, không quá lạnh hoặc quá nóng… Nếu không thực hiện đúng những chiếc răng sứ mới lắp rất dễ bị rơi ra ngoài.
Bên cạnh đó, những loại thức ăn dẻo, dễ dính vào răng như kẹo, bánh, các loại hạt,… thì cũng không nên sử dụng. Bởi khi đó sẽ gặp khó khăn trong quá trình làm sạch răng, lâu ngày chiếc răng đắp sứ sẽ xuất hiện tình trạng viêm nướu hoặc viêm nha chu cực nguy hiểm.
Ngoài những loại thức ăn trên thì đồ uống coa màu sẫm hay thuốc lá cũng nằm trong danh sách nên tránh vì có thể khiến răng mới bị hư hỏng, xỉn màu,…
Trên đây là những điều nên cần biết về đắp răng thẩm mỹ. Phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm như thế nào, quy trình thực hiện ra sao sẽ giúp cho người đang có ý định phục hình răng thẩm mỹ thêm thông tin để chọn lựa phương pháp điều trị cho chính xác. | thucuc | 1,240 |
Giải đáp giúp các bạn nữ: Trứng rụng bao lâu thì có kinh trở lại?
Khi bước vào giai đoạn dậy thì, cơ thể nữ giới bắt đầu xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt và rụng trứng. Tuy nhiên trên thực tế còn rất nhiều bạn chưa có kiến thức hiểu biết về vấn đề này. Câu hỏi trứng rụng bao lâu thì có kinh trở lại được rất nhiều bạn trẻ thắc mắc, băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản.
1. Đôi nét về chu kỳ kinh nguyệt
Thời gian cho một chu kỳ kinh nguyệt trung bình từ 3 - 5 ngày và cũng có thể kéo dài một tuần. Thời gian giữa các chu kỳ kinh nguyệt thường là 28 ngày tính từ ngày bắt đầu của chu kì này đến ngày bắt đầu của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo. Việc tính toán được trứng rụng bao lâu thì có kinh sẽ giúp cho chị em tính được thời gian dễ đậu thai trong tháng và có kế hoạch phù hợp.
Chu kỳ kinh nguyệt ở người bình thường sẽ trải qua 2 giai đoạn:
1.1. Giai đoạn tăng sinh
Những ngày cuối của chu kì trước thì nồng độ hormone ở buồng trứng bị giảm bất ngờ (hormone estrogen và progesteron) dẫn đến kích thích tuyến yên tiết nhiều FSH và LH với sự điều khiển của Gn
RH. Từ đó, làm cho các nang nguyên thủy của buồng trứng phát triển. Chỉ sau vài ngày thì nang trứng sẽ to hơn và tiết nhiều estrogen hơn.
Tử cung: Sau chu kỳ kinh nguyệt, niêm mạc của tử cung trở nên mỏng hơn. Dưới sự kích thích của estrogen sẽ làm tế bào biểu mô tăng sinh nhanh, lớp niêm mạc dày hơn và mạch máu phát triển. Ở tử cung, các tuyến sẽ tiết 1 lớp dịch nhầy giúp tinh trùng bơi vào tử cung.
Hiện tượng phóng noãn: sau thời gian từ 7 đến 8 ngày phát triển, chỉ có 1 nang phát triển khỏe mạnh, nhanh chóng và số còn lại sẽ thoái triển dần. Ở nang trứng phát triển, kích cỡ sẽ tăng lên nhanh và lượng estrogen sẽ tiết nhanh hơn. Do lượng estrogen tăng lên gây nên tác dụng điều hòa ngược và dương tính với 1 số hooc-môn ở tuyến yên. Cụ thể là FSH và LH.
Hiện tượng này khiến tuyến yên bài tiết nhiều hơn 2 hooc-môn này. Do sự kích thích của FSH và LH khiến nang trứng phát triển mạnh và đạt 1 kích cỡ nhất định được gọi là nang trứng chín.
Trước khi diễn ra hiện tượng phóng noãn, hormone LH sẽ tăng cao tột đỉnh và liên kết với tác động của hormon estrogen, progesteron, FSH. Điều này sẽ khiến trứng trở nên căng hơn, thành nang trứng mỏng dần khiến chúng bị vỡ dẫn đến hiện tượng phóng noãn. Trước kỳ kinh nguyệt khoảng 13 - 14 ngày sẽ diễn ra hiện tượng phóng noãn.
1.2. Giai đoạn bài tiết
Bài tiết hormone: sau hiện tượng phóng noãn thì tuyến yên vẫn duy trì hoạt động bài tiết FSH và LH dẫn đến những tế bào còn sót tại vỏ nang biến thành hoàng thể. Một lượng lớn progesterone và estrogen sẽ được sản sinh ra nhờ hoàng thể.
Thay đổi ở tử cung: thông qua tác động chính của estrogen khiến niêm mạc tử cung tăng sinh và dày hơn, những mạch máu cũng có sự phát triển. Điều này đã tạo ra cơ hội cho trứng đã thụ tinh làm tổ.
Kinh nguyệt: nếu không diễn ra thụ thai thì trong 2 ngày cuối của chu kỳ kinh, hoàng thể đột ngột bị thoái hóa dẫn đến tình trạng giảm nồng độ xuống mức thấp của estrogen và progesteron. Từ đó, tình trạng thiếu máu, hoại tử diễn ra do niêm mạc tử cung bị thoái hóa và động mạch bị co thắt. Cuối cùng, mạch máu bị ảnh hưởng và chảy máu rồi lan rộng ra sau khoảng thời gian 24 - 36 giờ. Lớp niêm mạc hoại tử bị bong ra chính là kinh nguyệt.
2. Nhận biết dấu hiệu trứng rụng
Có rất nhiều phụ nữ không nhận biết được những thay đổi trong cơ thể vào thời điểm trứng rụng. Việc quan hệ rất cần có kế hoạch rõ ràng trong thời điểm trứng rụng để dễ đậu thai nếu các bạn có dự định sinh con. Có nhiều dấu hiệu để nhận biết trứng rụng trong cơ thể bạn:
Chất lỏng có sự thay đổi tại cổ tử cung: nếu bạn cảm nhận dịch tiết của cổ tử cung hay chất lỏng là báo hiệu cho bạn đang rụng trứng hoặc trứng sẽ rụng ở những ngày tới. Dịch của cổ tử cung tiết ra rõ ràng, ẩm ướt, có thể co giãn. Chất lỏng này khá giống với lòng trắng trứng.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi: nhiệt độ của cơ thể có thể tăng nhẹ trong thời điểm rụng trứng. Thế nhưng có những người không có sự thay đổi nhiệt độ cơ thể từ 2 - 3 ngày sau khoảng thời gian dễ đậu thai.
Phần bụng dưới có cảm giác đau, co khó chịu.
Nhu cầu quan hệ tăng lên.
Cảm giác bị chuột rút và đầy hơi.
Âm hộ hoặc âm đạo có dấu hiệu sưng.
Ngoài ra, các bạn có thể kiểm tra trứng rụng bằng các cách sau đây:
Dùng que thử trứng rụng nhờ vào hormone LH đạt mức cao nhất trước khi trứng rụng 2 ngày.
Siêu âm soi trứng giúp quan sát sự phát triển của nang trứng.
3. Trứng rụng bao lâu thì có kinh nguyệt xuất hiện ?
Thông thường một tháng trứng sẽ rụng 1 lần thế nên các bạn cần quan sát các dấu hiệu trứng rụng để biết được trứng rụng bao lâu thì có kinh. Tính bằng thời gian trứng rụng và tuổi thọ tinh trùng trong cơ thể của nữ giới người ta tính được khoảng thời gian từ trước rụng trứng 6 ngày và sau rụng trứng 10 ngày được gọi là cửa sổ thụ thai.
Đối với phụ nữ trưởng thành chu kỳ diễn ra trung bình khoảng 21 - 35 ngày. Đối với thiếu nữ sẽ có sự dao động do chưa có sự hoàn thiện phát triển cơ thể sẽ có khoảng thời gian từ 21 - 45 ngày. Ở những người có kỳ kinh đều đặn thì thời gian rụng trứng sẽ ước chừng 11 - 21 ngày của mỗi chu kì. Sau khi trứng rụng khoảng 2 tuần các bạn sẽ có kinh nguyệt.
Thế nhưng, việc rụng trứng sẽ rơi vào những thời điểm khác nhau của chu kì và rơi vào ngày khác nhau mỗi tháng. chu kỳ kinh nguyệt có người đều nhưng cũng có người không đều thê nên các bạn cần theo dõi chu kỳ kinh của cá nhân để biết được thời điểm trứng rụng và dự đoán được ngày có kinh.
Các cặp vợ chồng muốn có con nên để ý khoảng thời gian này. Cụ thể nên quan hệ trong khoảng 5 ngày trước khi trứng rụng cho đến 2 ngày sau khi đã rụng trứng. Giao hợp càng gần ngày rụng trứng sẽ có xác suất mang thai cao nhất.
Hy vọng rằng với những kiến thức bổ ích hôm nay sẽ giúp nhiều chị em biết được trứng rụng bao lâu thì có kinh. Chăm sóc sức khỏe sinh sản là việc rất quan trọng đối với nữ giới không được bỏ qua. | medlatec | 1,266 |
Xét nghiệm HIV tại nhà Bắc Ninh của
1. Tìm hiểu sơ bộ về bệnh HIV
Theo đó, HIV để chỉ hội chứng suy giảm miễn dịch ở người gây ra bởi một loại virus mang tên Human Immunodeficiency Virus (HIV). Loại virus này khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh sẽ làm tổn thương nặng nề hệ miễn dịch, làm cho sức đề kháng dần mất đi.
Từ đó, cơ thể không còn có đủ khả năng chống chọi lại với nhiều căn bệnh khác, dù chỉ là dạng bệnh nhẹ nhất. Khi cơ thể trở nên yếu ớt và dễ dàng bị tấn công như vậy, tính mạng bị đe dọa dẫn đến tử vong là hậu quả mà bệnh nhân bị nhiễm HIV khó tránh khỏi.
Đây là căn bệnh xã hội lây truyền qua đường tình dục không an toàn. Ngoài ra, cũng có thể qua đường máu hoặc lây từ mẹ sang con. Những đối tượng như người nghiện chích ma tuý, phụ nữ bán dâm,... có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh.
Mặc dù hiện nay chưa có cách để chữa khỏi hoàn toàn, quá trình điều trị HIV có thể giúp người bệnh kiểm soát tải lượng vi rút, duy trì hệ thống miễn dịch, kéo dài thời gian sống. Do vậy, cần thiết phải làm xét nghiệm HIV để phát hiện bệnh và tiến hành điều trị.
2. Một số điều cần biết về phương pháp xét nghiệm HIV
Sự quan tâm dành cho việc thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà Bắc Ninh hay ở bất kỳ đâu đều có ý nghĩa quan trọng, nhất là với những người có nguy cơ cao hay đang nghi ngờ nhiễm bệnh. Đây là cách duy nhất để biết cơ thể thật sự có virus HIV không bởi người bệnh HIV khi ở giai đoạn đầu thường rất khó nhận biết vì các triệu giống với bệnh cảm thông thường.
2.1. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm HIV
Với tính chất là một căn bệnh truyền nhiễm có thể khiến nhiều người mắc phải, một số đối tượng sau đây có nguy cơ cao và nên thực hiện xét nghiệm HIV. Cụ thể, đó là những người:
Tiêm chích ma tuý, dùng bơm kim tiêm chung với người khác;
Có quan hệ tình dục không an toàn như: không có biện pháp an toàn khi quan hệ (không dùng bao cao su hoặc có sử dụng nhưng không đúng cách), hoặc quan hệ tình dục với nhiều người khác.
Hành nghề mại dâm.
Có thói quen dùng các loại đồ dùng cá nhân sắc nhọn chung với người khác, ví dụ: dao cạo râu hay bàn chải đánh răng.
Đang bị các bệnh liên quan đến đường tình dục khác như bệnh lậu, bệnh giang mai,…
2.2. Thời điểm nên thực hiện xét nghiệm HIV
Sau khi phơi nhiễm khoảng 4 đến 6 tuần, có thể làm xét nghiệm HIV. Tuy nhiên, thời điểm thực hiện xét nghiệm có thể cho kết quả chính xác nhất là trong khoảng từ 2 đến 3 tháng kể từ thời điểm bị phơi nhiễm.
2.3. Các phương pháp xét nghiệm HIV
Phương pháp xét nghiệm HIV phù hợp với mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định dựa vào giai đoạn bệnh. Trong đó, phổ biến là 2 phương pháp xét nghiệm sau:
Xét nghiệm trực tiếp:
Kỹ thuật PCR.
Tìm dấu vết kháng nguyên virus HIV có trong máu.
Tách chiết, nuôi cấy và phân lập virus.
Xét nghiệm HIV gián tiếp: có 2 hình thức sau:
Xét nghiệm sàng lọc gồm có những kỹ thuật như: xét nghiệm ELISA HIV, xét nghiệm nhanh, phương pháp xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang hoặc phương pháp điện hóa phát quang, phương pháp ngưng đọng vi lượng.
Xét nghiệm khẳng định bao gồm một số kỹ thuật là: miễn dịch điện di WESTERN BLOT; thử nước bọt hoặc nước tiểu; miễn dịch thông qua huỳnh quang, chất phóng xạ hay dải băng.
Đối với các trường hợp muốn chủ động tự xét nghiệm HIV tại nhà, có thể sử dụng các bộ test, phổ biến là Ora
Quick In-home HIV và Home Access HIV-1. | medlatec | 688 |
Sau tán sỏi thận bao lâu thì quan hệ được?
Thận có liên quan với chức năng sinh lý nam giới, vậy "tán sỏi thận bao lâu thì quan hệ được?" là câu hỏi được nhiều bệnh nhân quan tâm.
1. Vai trò của thận đối với sinh lý nam giới
Bên cạnh vai trò bài tiết, chuyển hóa, thận còn có ý nghĩa đối với sinh lý của phái mạnh. Thận tham gia vào quá trình điều hòa hormon sinh dục - hormon hình thành đặc tính sinh lý của nam giới. Bên cạnh đó, thận cũng giúp cho hoạt động tình dục được duy trì ổn định hơn.Nếu thận không khỏe mạnh, chức năng của thận không được đảm bảo sẽ gây ra nhiều tác động xấu, không chỉ về vấn đề chuyển hóa các chất, bài tiết nước tiểu, mà có ảnh hưởng đến sinh lý, tâm lý cũng như sự "tự tin" khi quan hệ tình dục.
2. Ảnh hưởng của sỏi thận đối với sinh lý nam giới
Sỏi thận kích thước nhỏ, nếu chưa gây triệu chứng hay khó chịu nào thì thường không ảnh hưởng đến sinh lý nam giới.Đối với sỏi kích thước lớn, nam giới bị sỏi thận vẫn có thể quan hệ tuy nhiên sẽ gặp nhiều bất tiện do các triệu chứng như: Mệt mỏi, đau lưng, đau bụng, rối loạn tiểu tiện như tiểu buốt, tiểu rắt và ảnh hưởng chức năng sinh lý,... Một số vấn đề có thể gặp ở bệnh nhân sỏi thận đối với sinh lý của nam giới khi quan hệ là:Rối loạn cảm giác: Nam giới bị sỏi thận có thể khó chịu, không thoải mái khi quan hệ do các triệu chứng của sỏi như đau, tiểu buốt và tiểu rắt,...Giảm ham muốn tình dục: Bệnh nhân bị sỏi thận có thể lảng tránh, giảm ham muốn, thậm chí mất ham muốn khi quan hệ.Rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương: Triệu chứng xuất tinh sớm, thậm chí không thể xuất tinh khi quan hệ có thể gặp ở nam giới bị sỏi thận. Một số bệnh nhân khác gặp tình trạng rối loạn cương dương, ảnh hưởng đến quan hệ. Điều này tác động sâu sắc đến khả năng thụ thai, sinh sản, đặc biệt ở các cặp vợ chồng đang muốn sinh con.Tâm lý: Các cơn đau quặn thận đôi khi còn tác động đến tâm lý của người bệnh do giảm ham muốn và mất đi sự tự tin khi quan hệ.
3. Tán sỏi thận bao lâu thì quan hệ được?
Tuỳ phương pháp điều trị mà bệnh nhân sỏi thận có thể thực hiện quan hệ vợ chồng hay không. Ở nam giới tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi sau khi đào thải sỏi ra bên ngoài là có thể quan hệ tình dục được, thường khoảng 1-2 tuần.Đối với bệnh nhân mổ sỏi thận, cũng có nhiều băn khoăn được đặt ra: liệu mổ sỏi thận có ảnh hưởng đến sinh lý không, mổ sỏi thận có kiêng quan hệ không, mổ sỏi thận bao lâu thì quan hệ được? Tương tự như tán sỏi, mổ sỏi thận cũng ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh lý của người bệnh, do đó cần thời gian mới quan hệ bình thường lại. Bệnh nhân mổ sỏi thận được đặt sonde JJ niệu quản thì thời điểm có thể quan hệ lại được bình thường là khoảng 1 tháng kể từ ngày phẫu thuật - khi mà bệnh nhân được rút sonde JJ.Tóm lại, tán sỏi hay mổ sỏi đều có những ảnh hưởng nhất định đối với sức khỏe cũng như sinh lý của người bệnh. Bệnh nhân sau điều trị sỏi thận cần tuân thủ lời dặn của bác sĩ để có thể trở lại sinh hoạt bình thường. | vinmec | 645 |
Những lưu ý khi cấp cứu đột quỵ tại chỗ
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Tuy nhiên, nếu bạn cấp cứu đột quỵ tại chỗ thì nhất định phải lưu ý một số vấn đề để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân khi cán bộ y tế chưa đến.
1. Nếu không cấp cứu đột quỵ kịp thời thì bệnh nhân sẽ như thế nào?
Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là tình trạng dòng máu lưu thông lên não bị gián đoạn do có sự tắc nghẽn hay do mạch máu bị vỡ. Lúc này, các tế bào não không được cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng, đồng thời làm chết tế bào thần kinh. Đa số các trường hợp đột quỵ là do thiếu máu cục bộ, những trường hợp còn lại ở dạng xuất huyết. Nếu bệnh nhân bị đột quỵ không được cấp cứu kịp thời sẽ có thể tử vong. Những trường hợp khác có thể để lại di chứng như:
Liệt nửa người hoặc các chi khiến người bệnh khó khăn khi di chuyển, vận động.
Người bệnh có thể bị liệt toàn thân và mất hoàn toàn khả năng vận động. Rối loạn nhận thức, thiếu tỉnh táo, không đủ minh mẫn để tiếp thu các vấn đề xung quanh.
Thị lực giảm, mắt mờ một hoặc hai bên, một số trường hợp nặng hơn có thể bị mù lòa. Rối loạn ngôn ngữ, khó diễn tả suy nghĩ thành lời nói, nói lắp, ngọng, âm điệu thay đổi. Rối loạn tiểu tiện, đại tiện do ảnh hưởng cơ tròn, đi tiểu hoặc đại tiện mất kiểm soát, không thể tự chủ.
Mức độ biến chứng của đột quỵ còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, hầu hết đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng sức khỏe dẫn đến nhiều gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vì vậy, cấp cứu đột quỵ đúng cách và kịp thời là một trong những biện pháp hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra.
2. Trong thời gian chờ đợi cán bộ y tế đến, cần phải có người bên cạnh và theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân. Nếu người bệnh có dấu hiệu nghiêm trọng và mất dần ý thức thì cần phải tiến sơ cứu cứu đột quỵ tại chỗ.
Trường hợp bệnh nhân hôn mê hoặc bị nôn mửa thì điều chỉnh về tư thế nằm nghiêng. Nếu bệnh nhân bất tỉnh nhưng hơi thở bình thường và không nôn ói thì có thể nằm nghiêng hoặc ngửa.
Nếu bệnh nhân còn tỉnh, hãy để người bệnh nằm ở tư thế thoải mái và theo dõi phản ứng. Để điều chỉnh bệnh nhân về tư thế nằm nghiêng an toàn, cần tiến hành những thao tác sau:
Quỳ sang một bên người bệnh, sửa cánh tay bên phía bạn theo hướng vuông góc.
Kéo tay còn lại đặt lên má người bệnh, lòng bàn tay hướng ra ngoài.
Chân bên phía bạn để duỗi thẳng, chân còn lại kéo co lên, lòng bàn chân tiếp xúc với mặt đất.
Giữ tư thế đã chỉnh và kéo bệnh nhân về phía bạn.
Trong trường hợp bạn không biết cách sơ cứu người bị đột quỵ, hãy nhờ đến sự hỗ trợ của cán bộ y tế và làm đúng theo hướng dẫn. Nếu phát hiện bệnh nhân không còn nhịp thở thì cần nhanh chóng tiến hành hô hấp nhân tạo trước khi đưa đến bệnh viện.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi cấp cứu đột quỵ
Một số lưu ý bạn cần phải nhớ khi cấp cứu đột quỵ là:
Thời điểm vàng để cấp cứu đột quỵ
Với bệnh nhân bị đột quỵ, cấp cứu càng sớm thì tỷ lệ phục hồi càng cao và khả năng biến chứng càng thấp. Theo các chuyên gia, “thời điểm vàng” để cấp cứu đột quỵ là trong khoảng thời gian từ 3 - 6 tiếng đầu tiên sau khi đột quỵ xảy ra. Đây là thời điểm cấp cứu tốt nhất để hạn chế tối đa những vấn đề nguy hiểm với bệnh nhân đột quỵ và phương pháp áp dụng phổ biến là dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch.
Một số lưu ý khi sơ cứu bệnh nhân đột quỵ
Trong thời gian chờ đời xe cấp cứu, cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
Tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn, uống bất cứ thứ gì.
Không dùng kim chích vào các đầu ngón tay hay khóe miệng bệnh nhân.
Ghi lại chi tiết các biểu hiện của người bệnh theo thời gian để cung cấp cho bác sĩ khi xe cấp cứu đến.
Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát cho bệnh nhân.
Nếu người bệnh có dấu hiệu thở khò khò, dịch đờm hoặc nước bột tiết nhiều thì dùng khăn mềm quấn vào đầu ngón tay và nhẹ nhàng lâu sạch.
Trường hợp người bệnh có triệu chứng co giật, cần dùng đũa quấn khăn sạch, mềm chặn ngang miệng. Điều này sẽ tránh được tình trạng bệnh nhân cắn vào lưỡi. Cố gắng giữ người bệnh tỉnh táo và không được ngủ trong thời gian chờ xe và cấp cứu tai biến. Cấp cứu đột quỵ đúng cách và trong khoảng “thời gian vàng” sẽ giúp hạn chế tối đa biến chứng cũng như giảm tỷ lệ tử vong, tăng khả năng hồi phục sức khỏe. Vì vậy, khi phát hiện bệnh nhân đột quỵ, bạn cần ngay lập tức gọi xe cấp cứu trong thời gian sớm nhất có thể.
Đồng thời, hệ thống trang thiết bị hiện đại với đầy đủ các loại máy móc như máy chụp X-quang, máy chụp CT, máy chụp MRI, máy siêu âm,… cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189: 2012 và CAP sẽ chẩn đoán tình trạng sức khỏe của khách hàng, qua đó bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị và lời khuyên phù hợp về chế độ chăm sóc, dinh dưỡng để phòng ngừa tình trạng đột quỵ. | medlatec | 1,025 |
Công dụng thuốc Rasoltan
Rasoltan có thành phần chính là Losartan hàm lượng 50 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II (AT1). Rasoltan được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Tìm hiểu các thông tin khái quát như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Rasoltan sẽ giúp cho bệnh nhân và người nhà nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Rasoltan là thuốc gì?
Thuốc Rasoltan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất : Losartan (dạng Losartan Potassium) hàm lượng 50 mg.Tá dược : Vừa đủ 1 viên nén bao phim 50 mg.Losartan là thuốc điều trị tăng huyết áp mới với cơ chế ức chế thụ thể Angiotensin II (AT1). Angiotensin II là hoạt chất được tạo từ Angiotensin I thông qua các phản dưới xúc tác của Enzym chuyển Angiotensin (ACE).Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính ức chế tác dụng co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách đối kháng có chọn lọc Angiotensin II (AT1), không cho gắn vào thụ thể Angiotensin II (AT1) có trong nhiều mô như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận. Losartan có ái lực với thụ thể Angiotensin II AT1 lớn hơn khoảng 1000 lần so với thụ thể AT2.
2. Thuốc Rasoltan có tác dụng gì?
Thuốc Rasoltan được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp.Bệnh thận ở người lớn bị tăng huyết áp.Bệnh thận ở người lớn bị đái tháo đường Type II với Protein niệu > 0.5 g/ngày.Hỗ trợ điều trị suy tim mạn ở người lớn không dung nạp hoặc có chống chỉ định với nhóm thuốc ức chế men chuyển.Hỗ trợ phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trên biểu hiện trên điện tâm đồ.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Rasoltan không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Rasoltan.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Losartan Potassium.Tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm ức chế thụ thể Angiotensin II (AT1).Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu giữ Kali.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.Bệnh nhân suy thận nặng với Creatinin máu ≥ 250 mmol/lít hoặc hệ số thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút hoặc Kali huyết ≥ 5 mmol/lít.Người dưới 18 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Rasoltan
Lưu ý : Sử dụng thuốc khi đói hoặc no.3.1. Tăng huyết áp. Người lớn:Liều khởi đầu: Uống 1⁄2 - 1 viên (25 - 50 mg)/ lần x 1 lần/ ngày vào mỗi buổi sáng.Liều duy trì: Uống 1⁄2 - 2 viên ( 25 -100 mg)/ lần x 1 – 2 lần/ ngày.Khuyến cáo điều chỉnh liều lượng mỗi 1 đến 2 tháng.Người lớn tuổi, suy thận hoặc đang thẩm phân phúc mạc. Liều: Uống 1⁄2 viên (25 mg)/ lần x 1 lần/ ngày vào mỗi buổi sáng.3.2. Hỗ trợ điều trị suy tim. Liều: Uống 1⁄2 - 1 viên (25 - 50 mg)/lần x 1 lần/ngày.3.3. Bệnh thận do đái tháo đường. Liều: Uống 1 - 2 viên (50 - 100 mg)/ lần x 1 lần/ ngày.
4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Rasoltan:
Việc sử dụng thuốc Rasoltan với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Hạ huyết áp quá mức, đau ngực, mất ngủ, đau đầu, choáng váng, mệt mỏi, hạ glucose máu, tăng kali huyết, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, khó tiêu, hạ Hemoglobin và hematocrit máu, đau chân, đau cơ, đau lưng, hạ Acid uric máu, nhiễm trùng tiết niệu, ho, viêm xoang, xung huyết mũi.Ít gặp: Toát mồ hôi, đau ngực, block AV độ II, hạ huyết áp tư thế, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, phù mặt, đỏ mặt. Mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, lo âu, đau nửa đầu, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, sốt, viêm da, da khô, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, vết bầm, ngoại ban, ngứa, mày đay. Bệnh gout, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, bất lực, táo bón, đầy hơi, nôn, chán ăn, mất vị giác, viêm dạ dày, tăng men gan, tăng Bilirubin, run, đau xương, yếu cơ, dị cảm, phù khớp, đau cơ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nhìn mờ, nóng rát và nhức mắt, ù tai, tăng nhẹ Creatinin hoặc Urê, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, khó thở, sung huyết đường thở và khó chịu ở họng.
5. Lưu ý sử dụng thuốc Rasoltan ở các đối tượng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Rasoltan ở những bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận nặng, bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên. Bệnh nhân đang được điều trị bằng bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp.Tránh sử dụng thuốc Rasoltan ở người dưới 18 tuổi vì những nghiên cứu về tính an toàn khi sử dụng thuốc vẫn còn hạn chế.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), hoạt chất Losartan thuộc nhóm D, nhóm chắc chắn có nguy cơ trên thai kỳ. Vì thế, chống chỉ định sử dụng thuốc Rasoltan trên phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay vẫn chưa báo cáo khẳng định sự hiện diện của Losartan trong sữa mẹ. Vì thế, cần hạn chế hoặc ngừng cho con bú khi quyết định sử dụng thuốc Rasoltan trên phụ nữ đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường gặp phải những tác dụng phụ như mất ngủ, đau đầu, choáng váng, mệt mỏi ... sau khi dùng thuốc Rasoltan.
6. Tương tác thuốc Rasoltan:
Dùng chung thuốc Rasoltan với các thuốc thuốc lợi tiểu giữ Kali, chất thay thế muối chứa Kali hay thuốc bổ sung Kali có thể làm tăng Kali máu.Các thuốc sau làm giảm nồng độ của thuốc Rasoltan trong máu:Rifampicin;Aminoglutethimid;Carbamazepin;Nafcillin;Nevirapin;Phenytoin.Thuốc Rasoltan làm tăng tác dụng của các thuốc sau:Amifostin;Thuốc hạ huyết áp;Carvedilol;Thuốc hạ đường huyết;Lithium;Thuốc lợi tiểu giữ kali;Rituximab.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rasoltan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Rasoltan là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,148 |
10 Món phải bổ sung vào thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi
Trẻ suy dinh dưỡng cần được tăng cường bổ sung các món ăn giàu dinh dưỡng để tăng cân, tăng sức đề kháng và phát triển toàn diện. Nếu bố mẹ đang loay hoay “thiết kế” thực đơn cho con của mình thì đừng bỏ qua 10 món phải bổ sung vào thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi nhé.
1. Gợi ý 10 món ăn mẹ nên thêm vào thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi
1.1. Canh rau ngót thịt băm
Canh rau ngót thịt băm dễ ăn lại giàu dinh dưỡng
Canh rau ngót thịt băm là món ăn đầu tiên mẹ nên bổ sung vào thực đơn cho bé suy dinh dưỡng 7 tuổi. Lý do là bởi món này rất giàu dinh dưỡng như vitamin A, vitamin C, sắt, canxi… Bên cạnh đó, món canh này còn thơm ngon, hấp dẫn, thích hợp để bé ăn chung với cơm.
Cách nấu món canh rau ngót thịt băm khá đơn giản, mẹ chỉ cần tiến hành theo hướng dẫn sau:
– Chuẩn bị sẵn nguyên liệu thịt băm, rau ngót rửa sạch
– Cho dầu vào nồi, phi thơm hành rồi cho rau ngót vào xào chín tới
– Cho thêm nước, thịt băm vào nấu sôi, nêm gia vị và tắt bếp khi canh đã chín.
1.2. Trứng chiên rau củ
Trứng chiên rau củ là món ăn lạ miệng, hấp dẫn dành cho các bé 7 tuổi suy dinh dưỡng, giúp bổ sung các nhóm chất có lợi như protein, khoáng chất, chất xơ… Món này còn rất phù hợp với các bé lười ăn rau.
Cách chế biến món trứng chiên rau củ rất đơn giản như sau:
– Chuẩn bị nguyên liệu gồm trứng 2 quả và các rau củ: ngô ngọt, đậu hà lan, cà rốt, cải bắp, nấm, hành tím.
– Rau rửa sạch và sơ chế: ngô ngọt tách lấy hạt, đậu hà lan và cà rốt cắt khúc, nấm và rau cải cắt nhỏ hoặc thái sợi.
– Đập trứng ra bát, thêm gia vị vừa ăn, khuấy đều cho tan gia vị.
– Đặt chảo lên bếp, thêm dầu đợi sôi thì cho hành vào phi thơm, thêm các rau củ vào đảo đều, đến khi chín thì thêm trứng vào. Bạn vặn thật nhỏ lửa, đậy nắp 3-5 phút là trứng sẽ chín và không cháy.
Trứng chiên rau củ là món giàu dinh dưỡng, dễ chế biến. Mẹ cũng có thể sáng tạo bằng cách phối với bất kỳ món rau củ nào mình muốn, thêm thịt gà hoặc tôm vào để món ăn thêm phần hấp dẫn.
1.3. Mì hải sản
Mì hải sản cho bé biếng ăn, chậm tăng cân
Nhiều trẻ nhỏ rất thích ăn mì. Do đó, mẹ có thể chế biến món mì hải sản, vừa khuyến khích bé 7 tuổi ăn ngon lại giàu dinh dưỡng. Điều đặc biệt là hải sản có tính selenium cao, giúp bảo vệ hệ miễn dịch và hệ thống tuyến giáp của bé rất tốt.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, hải sản có tính hàn cao nên việc nấu quá nhiều sẽ dễ sinh các chất kỵ nhau. Mẹ chỉ nên phối hợp 2-3 loại hải sản để tạo ra món mì thơm ngon, hấp dẫn cho con.
1.4. Súp rau củ
Nếu bé nhà bạn suy dinh dưỡng hay lười ăn thì mẹ có thể tham khảo ngay món súp rau củ. Món này vừa dễ nấu lại hấp dẫn, kích thích con ăn ngon miệng. Ngoài rau củ giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, mẹ có thể thêm vào tôm, thịt để món ăn này tăng phần dinh dưỡng.
1.5. Cháo mực
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mực rất giàu selenium, khoáng chất, vitamin B2 và B12. Nhờ đó, món cháo mực sẽ đem lại tác dụng giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, duy trì thể trạng dẻo dai, hạn chế mắc bệnh vặt.
Khi nấu cháo mực, mẹ cần làm mực thật sạch để loại bỏ độc tố, chất nhầy. Sau khi nấu chín cháo, mẹ nên xào sơ mực rồi mới cho vào nồi cháo, nêm gia vị vừa ăn, ninh thêm 10 – 20 phút nữa là đã có thể tắt bếp và dùng được.
1.6. Súp bí đỏ
Bí đỏ nổi tiếng với công dụng giúp sáng mắt, tốt cho tim mạch và tăng cường phát triển não bộ của trẻ. Do đó, nếu thấy trẻ có biểu hiện suy dinh dưỡng thấp còi, mẹ hãy bổ sung ngay vào thực đơn món súp cháo bí đỏ nhé.
1.7. Mì sốt bò cà chua
Không chỉ giàu protein, thịt bò còn giàu canxi, sắt, kẽm và các vitamin A, PP, B6, B12… rất tốt cho trẻ suy dinh dưỡng. Vậy nên, mẹ có thể thêm mì sốt bò cà chua vào thực đơn cho bé suy dinh dưỡng 7 tuổi.
1.8. Đậu hũ non hấp trứng thịt
Đậu hũ non hấp trứng thịt là món ăn hấp dẫn, ngon miệng cho trẻ
Vừa dễ làm lại giàu dinh dưỡng chính là món đậu phụ hấp trứng thịt dành cho trẻ suy dinh dưỡng. Cách chế biến đơn giản như sau:
– Chuẩn bị nguyên liệu gồm 2 miếng đậu hũ non, 300g thịt xay, 2 quả trứng gà,hành lá, gừng, bột năng, dầu mè, nước tương và các gia vị cần thiết.
– Sơ chế nguyên liệu: đậu hũ non cắt miếng dày 0,5-1cm, hành lá làm sạch thái nhỏ, gừng bỏ vỏ cắt sợi, trứng cho vào bát rồi thêm muối và đánh tan.
– Lấy 1 tô to xếp đậu hũ non vào, đổ trứng vào rồi đem hấp trong 5-7 phút.
– Trong thời gian hấp đậu hũ, bạn làm nóng chảo, phi thơm hành và cho thịt xay vào xào. Khi thịt săn nêm gia vị vừa ăn, thêm 2 muỗng canh nước.
– Pha 1 thìa bột năng với 2 thìa nước, khuấy đều rồi cho từ từ hỗn hợp vào chảo thịt, đảo đều đến khi nước hơi cạn, được hỗn hợp sền sệt thì rắc thêm 1 ít tiêu và hành rồi tắt bếp.
– Đổ thịt bằm vừa đun lên trên bát đậu hũ non hấp trứng là mẹ đã được thành phẩm đậu hũ non hấp thịt cho con.
1.9. Thịt viên rau củ
Thịt viên rau củ cũng là món dễ làm, hấp dẫn và giàu dinh dưỡng cho các bé 7 tuổi biếng ăn, chậm lớn. Mẹ có thể hấp hoặc chiên tùy theo khẩu vị, sở thích của bé.
1.10. Thịt bò xào rau củ
Thịt bò xào rau củ cũng là món rất “đưa cơm” cho các bé 7 tuổi. Mẹ có thể dùng các loại rau củ như cà rốt, ớt chuông, nấm, hành tây… xào với thịt bò để món ăn thêm thơm ngon, màu sắc bắt mắt.
2. Khám dinh dưỡng là giải pháp hiệu quả giúp bé hết suy dinh dưỡng
Trẻ nên được khám dinh dưỡng định kỳ để đảm bảo phát triển toàn diện
Thực tế, việc sưu tầm thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 7 tuổi chỉ giúp mẹ cải thiện bữa ăn của bé thêm đa dạng, bé bớt chán ăn, cơ thể được bổ sung nhiều dưỡng chất để phát triển. Thế nhưng, nếu trẻ thật sự bị suy dinh dưỡng thì việc cải thiện các bữa ăn thôi là không đủ, bé cần đi khám bác sĩ để được hỗ trợ điều trị kịp thời, không ảnh hưởng đến sự phát triển về sau.
Một trong những dấu hiệu giúp bố mẹ dễ nhận biết nhất con có nguy cơ suy dinh dưỡng là bé chậm tăng cân hơn hẳn các bạn đồng trang lứa hoặc không tăng cân trong 2-3 tháng. Bố mẹ đừng chủ quan mà hãy cho bé đi khám càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,346 |
Quy trình chẩn đoán suy thận, các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
Suy thận thường diễn biến âm thầm, qua nhiều giai đoạn. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh sẽ bị suy giảm sức khỏe nghiêm trọng. Chính bởi vậy, việc thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý về thận là điều cần thiết. Sau đây là một số thông tin về quy trình chẩn đoán suy thận, các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh có thể sẽ được áp dụng.
1. Một số biểu hiện của suy thận
Nhìn chung, kể từ giai đoạn 3, cơ thể người bị suy thận mới xuất hiện triệu chứng rõ nét. Nổi bật phải kể đến:Tình trạng mệt mỏi, kém tập trung khiến hiệu suất lao động giảm sút.
Nhu cầu tình dục giảm.
Cơ thể hay bị ngứa ngáy, bứt rứt.
Hay bị đau lưng, tức ngực.
Xuất hiện nhiều vùng da bị bầm (kết quả của tình trạng rối loạn chức năng tiểu cầu).
Da mọc nhiều mụn hơn bình thường.
Đau nhức xương khớp.
Không còn cảm giác ngon miệng, thường xuyên chán ăn.
Hay bị nôn ói.
Cảm giác như trong miệng xuất hiện kim loại.
Giấc ngủ bị rối loạn.
Hay trong trạng thái mê man.
2. Các bước thăm khám, chẩn đoán suy thận
Đầu tiên, bác sĩ sẽ thăm hỏi tiền sử bệnh lý của bệnh nhân. Theo đó, người bệnh cần liệt kê tiền sử dùng thuốc, sự thay đổi trong thói quen đi tiểu trong 3 tháng gần nhất. Chẳng hạn như:Tần suất đi tiểu mỗi ngày nhiều hay ít.
Màu sắc của nước tiểu.
Nước tiểu có bị lẫn máu hay không.
Nếu có theo dõi thì chỉ số huyết áp tăng hay giảm.
Những loại thuốc sử dụng trong 3 tháng gần nhất.
Cơ thể có xuất hiện cơn đau quặn hay không.
Tình trạng viêm nhiễm liên quan đến đường nước tiểu từng gặp phải.
Trong gia đình có thành viên nào đã và đang mắc bệnh về tim mạch, đái tháo đường, thận,... hay không.
Sau bước thăm hỏi tiền sử bệnh lý, bác sĩ tiếp tục chuyển sang bước thăm khám lâm sàng. Lúc này, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng thận của người bệnh bằng cách quan sát bằng mắt và sờ bằng tay. Hố thắt lưng và bụng trước sẽ được quan sát kỹ để xem có bị sưng hay có khối u hay không. Người bệnh sẽ được chỉ định nằm ngửa, duỗi thẳng chân hoặc nằm nghiêng để bác sĩ quan sát và sờ để kiểm tra thận. Phương pháp sờ sẽ giúp bác sĩ xác định có khối u bất thường hoặc kiểm tra phản ứng bụng cũng như các phản ứng đau cơ bản khác. Trong bước cuối cùng, để khẳng định những chẩn đoán ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một vài xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thiết.
3. Một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán suy thận
Thông qua xét nghiệm máu, bác sĩ có thể xác định nồng độ Creatinin của người bệnh, từ đó có thể đánh giá người bệnh có mắc suy thận hay không. Thực chất, Creatinin là thành phần sản sinh từ hoạt động chuyển hóa của hệ cơ bắp cùng hệ bài tiết nước tiểu. Sự biến động của chỉ số Creatinin bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính, tuổi tác. Trọng lượng cơ thể cũng tác động không nhỏ đến chỉ số này. Trường hợp không chắc chắn về kết quả kiểm tra Creatinin, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định cho bệnh nhân làm xét nghiệm Cystatin.
Tương tự như Creatinin, nồng độ Ure trong máu cũng được xem như chỉ số cơ bản hỗ trợ kiểm tra mức độ suy thận. Bởi Nito Ure là sản phẩm của hoạt động gan phân hủy protein, đồng thời bài tiết qua đường nước tiểu. Chúng có xu hướng tích tụ đến một ngưỡng cụ thể. Chỉ số nồng độ Ure tăng cao thường là dấu hiệu cho thấy nhiều hệ cơ quan đang bị suy giảm chức năng. Chẳng hạn như thận, tim,... và cảnh báo cơ thể còn bị mất nước, đường tiết niệu bị tắc nghẽn.
Thông qua xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ có thể xác định lượng nước tiểu bài tiết trong một giai đoạn cụ thể. Từ đó, đưa ra chẩn đoán về mức độ suy thận, khả năng đáp ứng các phương pháp điều trị.
Sinh thiết thận chủ yếu áp dụng trong trường hợp bác sĩ cần xác định mức độ tổn thương cụ thể tại vùng thận. Bên cạnh đó, kỹ thuật phân tích này còn hỗ trợ chẩn đoán, kiểm tra nguyên nhân vì sao thận lại bị suy giảm chức năng.
3. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán suy thận
Bên cạnh các xét nghiệm kể trên thì để chắc chắn hơn, bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện một vài phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Chẳng hạn như:Siêu âm: Đây phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp xác định kích thước, vị trí thận bị tổn thương. Đồng thời, kỹ thuật này còn giúp kiểm tra khu vực mạch máu bị tắc nghẽn hoặc vị trí tắc nghẽn tại hệ bài tiết. Kỹ thuật siêu âm Doppler máu tiên tiến hiện giờ sẽ cho phép bác sĩ xác định chính xác các cục máu đông, vùng có nguy cơ bị vỡ động mạch.
Chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu: Chụp cắt lớp vi tính sẽ giúp đánh giá hình thái của thận và đường bài xuất, giúp phát hiện các khối u xuất hiện ở hệ tiết niệu. Ngoài ra, phương pháp chụp cắt lớp còn giúp xác định mức độ tổn thương thận, vùng áp xe và sỏi trong thận (nếu có).
Chụp cộng hưởng từ: Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và đem lại giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý về đường tiết niệu. Thông qua phần hình ảnh với độ tương phản cao, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, kiểm tra mức độ tổn thương tại thận và nhiều hệ cơ quan khác.
Hệ thống thiết bị chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy CT Scan, MRI,... nhập khẩu từ Thụy Sĩ và Hoa Kỳ. | medlatec | 1,067 |
Viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi: Nguyên nhân và cách phòng tránh
Viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi là bệnh thường gặp và kéo dài khoảng từ 2 -3 tuần. Bệnh tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng vô cùng nặng nề. Vậy nguyên nhân của bệnh viêm phế quản là gì và cách phòng tránh như thế nào cho hiệu quả?
1. Tìm hiểu về bệnh viêm phế quản ở trẻ em 5 tháng tuổi
1.1 Bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi là gì?
Viêm phế quản ở trẻ là bệnh nhiễm trùng hoặc viêm đường dẫn không khí lớn đến phổi. Khi trẻ bị cảm lạnh, đau họng, cảm cúm, sổ mũi, virus sẽ xâm nhập vào phế quản. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho đường hô hấp của trẻ bị sưng, viêm và dịch nhầy làm tắc.
Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh có thể là dạng cấp tính hoặc mạn tính. Viêm phế quản mạn tính có thể kéo dài vài tháng cho đến nhiều năm trong khi đó viêm phế quản cấp tính thường được diễn ra trong thời gian ngắn.
Bệnh viêm phế quản thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ suy dinh dưỡng hoặc trẻ có tiền sử bị cúm, sởi, ho gà..
Viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi là bệnh nhiễm trùng hoặc viêm đường dẫn không khí lớn đến phổi.
1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ 5 tháng tuổi?
– Việc nhiễm khuẩn chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ. Những vi khuẩn thường là: phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn… Những vi khuẩn này thường có mặt sẵn trong khoang mũi, họng nhưng không gây ảnh hưởng gì đến trẻ do hệ miễn dịch của trẻ vẫn hoạt động tốt. Trẻ trong giai đoạn bú mẹ có thể thừa hưởng những kháng thể từ mẹ qua và có thể ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ.
Tuy nhiên, khi cơ thể của trẻ bị mệt, yếu, sức đề kháng kém sẽ là lúc vi khuẩn tấn công và làm tấn công khiến cho trẻ bị nhiễm bệnh.
– Không khí ô nhiễm cũng là nguyên nhân khiến trẻ mắc các bệnh về đường hô hấp, trong đó phổ biến là viêm phế quản. Nếu trẻ sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên phải tiếp xúc với các bụi bẩn, khói thuốc lá, thuốc lào, mùi hóa chất, bụi bẩn cũng sẽ là tác nhân khiến cho trẻ bị bệnh.
– Sự thay đổi thời tiết đột ngột: Thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh, cơ thể của trẻ sơ sinh không kịp thích nghi sẽ dễ khiến cho trẻ bị viêm phế quản.
– Trẻ sinh non và mắc các bệnh như sởi, ho gà, viêm amidan, hen suyễn cũng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
1.3 Dấu hiệu của bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ 5 tháng tuổi bị viêm phế quản đó chính là cảm lạnh, sổ mũi, ho. Nếu tình trạng này không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ lây lan nhanh đến hai cuống phổi, vi khuẩn sẽ làm cho khí quản bị sưng phồng, đỏ và có dịch nhầy ứ đọng trong phổi, khiến cho trẻ bị sốt.
Bên cạnh đó, khi bị viêm phế quản, trẻ cũng sẽ ho nhiều hơn, dẫn tới việc đau rát cổ họng và xuất hiện đờm xanh, vàng hoặc xám. Lúc này trẻ sẽ có hiện tượng mệt mỏi, quấy khóc và bỏ bú.
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ 5 tháng tuổi bị viêm phế quản đó chính là cảm lạnh, sổ mũi, ho.
2. Cách xử lý và phòng tránh bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh
2.1 Cách điều trị viêm phế quản ở trẻ
Viêm phế quản ở trẻ có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm, việc điều trị của bệnh còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu viêm phế quản do virus gây ra, việc sử dụng thuốc và biện pháp điều trị chủ yếu là giảm các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và tăng cường hệ miễn dịch của trẻ. Nếu nguyên nhân do vi khuẩn gây ra thì trẻ sẽ được chỉ định dùng kháng sinh để điều trị.
Thông thường, viêm phế quản sẽ diễn biến và thuyên giảm sau 7- 10 ngày. Cha mẹ lúc này cần chú ý chăm sóc và theo dõi các triệu chứng của trẻ ngay khi bệnh khởi phát cho đến khi bệnh được điều trị hoàn toàn:
– Vệ sinh mũi sạch sẽ cho trẻ: Cha mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý NaCl 0,9% để nhỏ mũi và làm sạch vùng khoang mũi cho trẻ mỗi ngày.
– Giữ ấm cơ thể cho trẻ để tránh tình trạng viêm phế quản tiến triển sang viêm phổi, cho trẻ uống nước ấm.
– Cha mẹ có thể cho trẻ uống hạ sốt paracetamol khi trẻ sốt trên 38.5 độ, tuy nhiên liều lượng uống cần có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
– Cha mẹ tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống thuốc kháng sinh, viêm phế quản nếu do virus gây ra thì kháng sinh không có hiệu quả điều trị tiêu diệt bệnh. Do đó, cha mẹ không tự ý cho trẻ sử dụng kháng sinh vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này.
– Tăng cường cho trẻ bú mẹ: Trẻ bị sốt do viêm phế quản có thể gây mất nước, do đó mẹ cần chú ý tăng cường cho trẻ bú để trẻ tránh tình trạng mất nước và giảm tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp. Từ đó, trẻ có thể ho và dễ dàng tống đờm ra ngoài, giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh.
2.2 Biện pháp phòng ngừa viêm phế quản ở trẻ sơ sinh là gì?
Để phòng ngừa bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ, cha mẹ cần chú ý những vấn đề sau:
– Đảm bảo môi trường sống của trẻ luôn sạch sẽ, tránh trẻ hít phải các mùi hóa chất độc hại như: xăng dầu, sơn, khói thuốc lá….
– Khi trẻ nằm điều hòa, cần tăng chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp và chỉ chênh lệch với nhiệt độ bên ngoài từ 2 – 3 độ. Không để hướng điều hòa thẳng vào cơ thể của trẻ và không để trẻ nằm quá lâu ở phòng điều hòa.
– Cần giữ ấm cơ thể của trẻ khi giao mùa, không nên để trẻ bị lạnh vùng chân và cổ. Cha mẹ nên lựa chọn trang phục phù hợp, không nên lựa chọn quần áo quá dày và không thấm hút mồ hôi vì có thể khiến trẻ bị cảm ngược trở lại.
– Đảm bảo vệ sinh tay sạch sẽ khi bế trẻ hoặc cho trẻ bú.
– Vệ sinh khu vực tai, mũi, họng cho trẻ mỗi ngày.
Để phòng ngừa viêm phế quản, cha mẹ cần vệ sinh khu vực tai, mũi, họng cho trẻ mỗi ngày.
Bệnh viêm phế quản ở trẻ em 5 tháng tuổi có thể gây ra các biến chứng nặng nề như: viêm phổi, suy hô hấp, viêm phế quản mạn tính,… Chính vì thế, cha mẹ cần chủ động tìm hiểu kiến thức nhằm phòng bệnh cũng như có phương pháp điều trị đúng cách, hiệu quả. Nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ Nhi thăm khám, theo dõi, tránh những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
| thucuc | 1,344 |
Đi tìm nguồn cơn gây nên triệu chứng khó thở khi nằm ngửa
Khó thở khi nằm ngửa là hiện tượng không hiếm gặp, xảy ra ở nhiều đối tượng, do những nguyên nhân khác nhau. Cần lưu ý rằng đây không phải là một bệnh mà chỉ là một triệu chứng được thể hiện ra bên ngoài của một vấn đề nào đó. Vì thế chỉ khi tìm ra được nguồn cơn gây nên triệu chứng và xử lý dựa trên nguồn cơn ấy thì hiện tượng này mới chấm dứt được.
1. Nguồn cơn của hiện tượng khó thở khi nằm ngửa
1.1. Nguyên nhân không do bệnh lý
- Nằm ngay sau khi vận động mạnh
Với nhiều người, ngay sau khi vừa thực hiện những hoạt động mạnh như: thể dục thể thao, vận động, khiêng vác,... do thể trạng kém nên bị mất sức và phải dùng miệng để hít thở nhiều hơn bình thường. Đây chính là lý do khiến cho lượng khí hít vào khô hơn, độ ẩm bị thiếu và dẫn đến hô hấp bị cản trở, phế quản bị co thắt. Hệ lụy khó tránh từ những điều này là họ thở gấp, thở dồn, khó thở khi nằm ngửa ngay sau khi có những hoạt động này.
- Yếu tố tâm lý
Khi tâm lý trải qua tình trạng stress, mệt mỏi, lo âu, căng thẳng trong một thời gian dài cũng có thể sinh ra hiện tượng nằm ngửa bị khó thở, giật mình, tim đập nhanh, đổ mồ hôi,... Điều này được sinh ra phần lớn là do tâm lý không ổn định khiến tinh thần bị chịu áp lực, dễ bị hoảng loạn.
- Mang thai
Từ tuần thứ 12 của thai kỳ, tử cung của thai phụ sẽ ngày càng lớn dần lên và ra khỏi khung chậu để vào ổ bụng. Sự thay đổi về kích thước ấy gây chèn ép, làm cản trở quá trình đưa máu từ tĩnh mạch chủ dưới về tim nên thai phụ dễ bị khó thở khi nằm ngửa.
1.2. Nguyên nhân bệnh lý
- Rối loạn chức năng cơ hoành
Cơ hoành có dạng dẹt, hình vòm, đóng vai trò quan trọng đối với hô hấp. Rối loạn chức năng cơ hoành có rất nhiều mức độ, trường hợp liệt cơ hoành có thể gây ra triệu chứng khó thở khi nằm ngửa với mức độ ngày càng trầm trọng.
- Viêm xoang, viêm mũi
Khi thời tiết thay đổi, những người bị viêm mũi, viêm xoang sẽ bị sổ mũi, ho, hắt hơi, khó thở nhiều khi nằm ngửa. Sở dĩ họ bị như vậy là do nước mũi chảy xuống họng và chặn đường hô hấp khiến cho oxy không thể đưa đến phổi.
- Viêm phế quản
Viêm phế quản khiến cho niêm mạc đường thở bị co thắt, sưng phồng, tăng tiết đờm dãi, ho nhiều, khó thở khi nằm ngủ ở tư thế ngửa.
- Giãn phế quản
Đây là bệnh lý tương đối nguy hiểm, gây nên các triệu chứng: khó thở, thở hụt hơi, đặc biệt trầm trọng khi nằm ngửa. Ngoài ra, người bệnh còn bị chán ăn, giảm cân không kiểm soát, ho kéo dài,...
- Viêm phổi
Người bị viêm phổi thường cảm thấy mệt mỏi, khó thở là do thành phế nang dày lên và xơ cứng, lượng O2 mà người bệnh hít vào không đủ đồng thời lượng CO2 thở ra cũng không hết. Những triệu chứng này sẽ đặc biệt nghiêm trọng khi thời tiết trở lạnh, lao động hoặc vận động quá sức, nằm ngủ,...
- Phù phổi
Phù phổi khiến cho chất lỏng dư thừa tích tụ tại các túi khí trong phổi, nên cũng dẫn đến tình trạng khó thở khi nằm ngủ, nhất là khi nằm ngửa.
- Béo phì
Sở dĩ người mắc bệnh béo phì hay cảm thấy khó thở khi nằm ngửa là bởi tư thế này khiến cho mô mỡ dư thừa quanh vùng cổ chặn đường thở của họ.
Nhìn chung, có rất nhiều yếu tố có thể trở thành nguồn cơn của hiện tượng khó thở khi nằm ngửa nhưng cốt lõi lại chúng đều giống nhau ở tái cấu trúc đường thở. Nói cụ thể hơn thì tình trạng viêm nhiễm đường thở lâu ngày sinh ra hiện tượng tái cấu trúc, làm cho phổi và thành phế quản dày lên, khả năng co giãn giảm đi, đường kính lòng ống chít hẹp dần lại khiến cho khí bị đọng trong phế nang. Mặt khác, tái cấu trúc đường thở làm cho tăng nhạy cảm của niêm mạc phổi, phế quản trước các tác nhân có hại, kích thích viêm nhiễm trầm trọng hơn và tế bào tăng tiết nhầy làm đờm dãi bít tắc sâu trong phổi, phế quản. Sự kết hợp của những điều này khiến người bệnh cảm thấy khó thở, nhất là khi nằm ngửa.
2. Phương hướng khắc phục hiệu quả, an toàn
Như đã đề cập ở trên, căn nguyên chính gây nên triệu chứng khó thở khi nằm ngủ là do tái cấu trúc đường thở. Do đó, muốn chấm dứt tình trạng này điều cơ bản phải làm đó là giảm tổn thương niêm mạc hô hấp đồng thời ngăn chặn quá trình xơ hóa cũng như tái cấu trúc của phổi và phế quản. Chỉ khi việc điều trị tác động được vào nguồn gốc của triệu chứng này thì mới sớm chấm dứt được sự tái diễn của những cơn khó thở. Bên cạnh đó, bạn cũng nên kết hợp thực hiện một số biện pháp sau để cải thiện tình trạng khó thở khi nằm ngửa:
- Ngay khi cảm nhận được cơn khó thở xuất hiện, hãy từ từ ngồi dậy, hít thật sâu và nhẹ nhàng thở ra để điều hòa lại hơi thở của mình.
- Tăng cường các bài tập thể dục vừa sức để nâng cao sức đề kháng từ đó cải thiện bệnh đường hô hấp, cải thiện tinh thần giúp giấc ngủ trở nên ngon và sâu hơn.
- Nếu mắc bệnh béo phì, hãy thực hiện chế độ giảm cân một cách khoa học.
- Thực hiện bài tập hít thở sâu, thở đều mỗi ngày để cải thiện tình trạng khó thở.
- Nói không với thuốc lá, đồ ăn cay nóng và chất kích thích.
- Xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh, chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học.
Hãy nhớ rằng không ai có thể biết chắc chắn được triệu chứng khó thở khi nằm ngửa xuất hiện ở mình có phải do nguyên nhân bệnh lý hay không. Vì thế, để tránh những tác động xấu đến sức khỏe do sự kéo dài của hiện tượng này, hãy chủ động đến gặp bác sĩ khi cơn khó thở ngày càng tăng về tần suất và độ trầm trọng, đau tức ở ngực, nhịp tim nhanh,... Đây là giải pháp tốt nhất để bạn biết chính xác được tình trạng sức khỏe của mình và có phương án đối phó kịp thời trước khi xảy ra các biến chứng không đáng có. | medlatec | 1,180 |
Công dụng thuốc Livpar
Thuốc Livpar được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền với thành phần chính của thuốc là L-Ornithine-L- Aspartate 500mg/ 5ml. Cùng tìm hiểu thuốc Livpar công dụng gì qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Livpar có tác dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Livpar là L-ornithin L-aspartat (LOLA), đây là dạng muối bền của hai amino acid ornithine và aspartic acid. Hoạt chất này thường được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như là viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các trường hợp có biến chứng về thần kinh như bệnh não gan. Hoạt chất L-ornithin L-aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamine, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện tại, vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về cơ chế tác dụng hạ amoniac máu của L-ornithin L-aspartat.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Livpar
Thuốc Livpar được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị chứng tăng amoniac máu trong các bệnh gan cấp hoặc mãn tính như là viêm gan siêu virus, xơ gan, gan nhiễm mỡ.Điều trị các rối loạn khởi phát tiền hôn mê gan, hôn mê gan và bệnh não gan.Thuốc Livpar chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với thành phần của thuốc Livpar.Bệnh nhân bị nhiễm acid lactate.Bệnh nhân ngộ độc methanol. Người bất dung nạp fructose-sorbitol.Người bị thiếu men fructose-1,6-diphosphatase.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Livpar:Thận trọng khi sử dụng thuốc Livpar cho trẻ em và người cao tuổi.Khi dùng thuốc Livpar với liều cao, cần phải theo dõi nồng độ urê máu và urê niệu.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Livpar
Thuốc Livpar được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch, được thực hiện bởi nhân viên y tế. Liều thuốc Livpar được bác sĩ tính toán dựa trên tình trạng bệnh và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Liều thuốc Livpar tham khảo như sau:Viêm gan cấp tính hay mãn tính: Sử dụng liều 1 - 2 ống/ ngày, tiêm tĩnh mạch chậm trong tuần đầu tiên, tiếp tục sử dụng thuốc trong 3 - 4 tuần tiếp theo. Trường hợp nặng, có thể tăng liều thuốc Livpar lên 4 ống/ ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Livpar
Trong quá trình sử dụng thuốc Livpar, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Cảm giác nóng ở thanh quản.Buồn nôn.Nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Livpar, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được xử lý kịp thời. | vinmec | 457 |
Sỏi bàng quang có nguy hiểm không?
Ứ đọng nước tiểu được xem là một trong những nguyên nhân gây sỏi bàng quang. Đây là bệnh lý của sỏi đường tiết niệu, gặp chủ yếu ở người trưởng thành, trong đó người cao tuổi chiếm tỉ lệ khá cao. Vậy sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây.
Ứ đọng nước tiểu được xem là một trong những nguyên nhân gây sỏi bàng quang.
1. Biểu hiện của sỏi bàng quang
Khi có sỏi trong bàng quang, người bệnh xuất hiện tình trạng đi tiểu ngắt ngừng. Đây là hiện tượng người bệnh đang đi tiểu đột nhiên tia tiểu tắc lại, đau dữ dội vùng hạ vị và dương vật, thay đổi tư thế có thể tiểu được.
Đái dắt tăng số lần về ban ngày do nguời bệnh đi lại vận động sỏi lăn trong bàng quang gây kích đi tiểu, khi nghỉ ngơi, số lần đi tiểu giảm.
Người bệnh mót tiểu thường xuyên, tiểu rất nhiều lần và mỗi lần chỉ được một ít, thỉnh thoảng lại tắc, càng đái dắt lại càng buốt nhiều, càng buốt bao nhiêu người bệnh càng đái dắt bấy nhiêu, đôi khi có máu cuối bãi.
Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện được sỏi bàng quang, khi dùng ống thông sắt có tiếng chạm sỏi. Hoặc thăm trực tràng có thể sờ thấy sỏi to khi bàng quang hết nước tiểu .
Khi có sỏi trong bàng quang, người bệnh xuất hiện tình trạng đi tiểu ngắt ngừng
Sỏi bàng quang bác sĩ có thể biết được chính xác số lượng, hình dáng, kích thước và màu sắc sỏi. Bên cạnh đó còn có thể phát hiện được các nguyên nhân của sỏi bàng quang như hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt hay túi thừa bàng quang.
Chụp Xquang vùng chậu hông thấy có hình sỏi bàng quang. Các xét nghiệm nước tiểu cũng cho biết thêm được những thông tin cần thiết như có hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.
2. Sỏi bàng quang có nguy hiểm không?
Khi sỏi to sẽ chèn ép, bít tắc chỗ nối bàng quang và niệu đạo gây đau buốt vùng hạ vị, bộ phận sinh dục, tầng sinh môn
Khi sỏi to sẽ chèn ép, bít tắc chỗ nối bàng quang và niệu đạo gây đau buốt vùng hạ vị, bộ phận sinh dục, tầng sinh môn, thậm chí có thể bí tiểu hoàn toàn và do tắc niệu đạo vì sỏi rơi xuống hoặc nhiễm khuẩn cấp tính khiến nước tiểu ứ lại trong bàng quang gây căng phồng, hay còn được gọi là “cầu bàng quang” ở trên xương mu.
Ngoài ra còn biến chứng rất nguy hiểm khác đó là viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng (vi sinh vật từ niệu đạo lên bàng quang và từ bàng quang lên thận qua hai niệu quản gây viêm thận). Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng viêm bàng quang (cấp, mạn tính) hoặc teo bàng quang, rò bàng quang, khiến nước tiểu chảy vào tầng sinh môn hay âm đạo. Nước tiểu chảy ri rỉ qua âm đạo (nữ giới) hoặc hậu môn lâu ngày có thể gây nhiễm khuẩn làm suy thận. Việc điều trị biến chứng sỏi bàng quang rất khó khăn và cũng rất tốn kém về thời gian và tiền bạc, thậm chí có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. | thucuc | 595 |
Điều trị nâng đỡ tăng chất lượng sống cho người bệnh ung thư
Với những tiến bộ trong điều trị ung thư, nhiều trường hợp ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể kiểm soát bệnh, giảm bớt triệu chứng và tăng chất lượng sống cho người bệnh. Trường hợp ông Nguyễn Văn T., 73 tuổi, Hà Nội là một ví dụ.
Từng từ chối điều trị vì mặc cảm
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể gây ra nhiều triệu chứng khiến người bệnh buồn phiền và mặc cảm.
Ông T bị chẩn đoán ung thư đại tràng xích ma, đã được phẫu thuật tại một bệnh viện tại Hà Nội làm hậu môn nhân tạo. Sau 4 tháng, ông được nối đại tràng và truyền 12 đợt hóa chất. Cho tới năm 2013, ông bị tái phát và phải xạ trị 22 mũi, sau đó bệnh nhân từ chối không xạ trị tiếp.
Vì tình trạng bệnh của mình khiến ông rất ngại ngùng không muốn tiếp xúc với người khác. Mặc dù được sử ủng hộ và động viên của các thành viên trong gia đình, ông miễn cưỡng tới bệnh viện, nhưng lại từ chối không cho bác sĩ chăm sóc và điều trị.
Điều trị nâng đỡ tăng chất lượng sống cho bệnh nhân
Sự ân cần, chu đáo của các bác sĩ, điều dưỡng là một phần quan trọng giúp bệnh nhân vơi đi mặc cảm, thêm lạc quan và có niềm tin vào điều trị.
Nhờ sự thuyết phục nhẹ nhàng, ân cần của các bác sĩ, điều dưỡng, cuối cùng ông T cũng đồng ý để bác sĩ chăm sóc và điều trị.
Bệnh nhân được yêu cầu nhịn ăn, ngừng sử dụng thuốc đường miệng, đồng thời theo dõi huyết áp 3 giờ/ lần. Sau đó, bệnh nhân được truyền dinh dưỡng. Đối với phần hậu môn và dương vật bị sùi do di căn, các điều dưỡng tích cực lau rửa bằng kháng sinh và thay băng hàng ngày.
Kết thúc liệu trình, bệnh nhân chỉ còn đau ít và chảy ít dịch; Hậu môn nhân tạo thông tốt, không còn mùi hôi; Người bệnh cũng không còn buồn nôn và nôn như trước. Nhờ đó, ông T cảm thấy vui vẻ, lạc quan hơn; Ngoài ra, bệnh nhân ăn uống được, tăng được 6kg sau điều trị. | thucuc | 399 |
Mất ngủ kéo dài và những nguy cơ đe dọa sức khỏe tiềm ẩn
Mất ngủ là một bệnh lý thần kinh thường gặp ở nhiều người. Không chỉ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà mất ngủ còn đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, gây ra nhiều tác hại khó lường và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống.
1. Mất ngủ là bệnh gì?
Mất ngủ hay thiếu ngủ là một trong những triệu chứng thường gặp do suy nhược thần kinh. Tình trạng này thường xảy ra vào ban đêm khiến người bệnh luôn tỉnh táo, trằn trọc, muốn ngủ nhưng không ngủ được.
Thiếu ngủ có thể tác động đến cả số lượng và chất lượng giấc ngủ ở người bệnh, bao gồm một số biểu hiện điển hình như: thiếu ngủ, khó ngủ, ngủ không đủ giấc, không sâu giấc, tỉnh dậy nhiều lần, gặp ác mộng… Khi gặp các triệu chứng này, người bệnh rất khó có thể quay lại giấc ngủ và vẫn cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy.
Tình trạng mất ngủ có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, không phân biệt tuổi tác, giới tính hay địa vị xã hội. Tuy nhiên các triệu chứng này đang có xu hướng ngày càng gia tăng và trẻ hóa khi thống kê cho thấy có khoảng 25% người có độ tuổi từ 18-30 mắc rối loạn giấc ngủ.
Thiếu ngủ kéo dài khiến người bệnh suy giảm sức khỏe nghiêm trọng
2. Nguyên nhân nào có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ?
Không ngủ được có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan:
2.1 Nguyên nhân khách quan gây ra tình trạng mất ngủ
– Môi trường: Môi trường sinh sống là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng khó ngủ ở người bệnh. Môi trường có tiếng ồn hay tiếng động trong khi ngủ cũng khiến người bệnh dễ bị mất ngủ.
– Phòng ngủ: Nghiên cứu chỉ ra, phòng ngủ có thể quyết định đến 70% giấc ngủ của mỗi người. Không gian phòng ngủ quá kín, ẩm thấp hay nhiệt độ quá cao cũng làm cho cơ thể không thoải mái để vào giấc ngủ.
– Chênh lệch giờ, thay đổi lịch làm việc: Việc thường xuyên thay đổi giờ giấc hay thay đổi địa điểm làm việc tại các địa phương có múi giờ khác nhau làm gián đoạn sinh hoạt cũng khiến giấc ngủ bị rối loạn. Ngoài ra, một số người không có thói quen ngủ đúng giờ, thức khuya, vận động mạnh trước khi ngủ hay sắp xếp thời gian ngủ không hợp lý sẽ làm cho cơn buồn ngủ bị quá giấc. Khi đó, người bệnh không thể vào giấc, không muốn ngủ và lâu dần trở thành mất ngủ.
– Chế độ ăn uống, sinh hoạt: Chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hàng ngày tác động trực tiếp đến tinh thần và liên quan đến giấc ngủ của mỗi người. Chế độ ăn không đủ dinh dưỡng cùng lối sống sinh hoạt không khoa học rất dễ dẫn đến tình trạng thiếu ngủ.
Thường xuyên thức khuya là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ
2.2 Mất ngủ do các nguyên nhân chủ quan
– Suy nhược thần kinh: Suy nhược thần kinh xảy ra khi não phải làm việc quá mức gây rối loạn chức năng thần kinh. Tình trạng này thường xuất hiện sau khi người bệnh trải qua một sang trấn tâm lý gây tác động không nhỏ đến giấc ngủ, khiến người bệnh thường khó ngủ, tỉnh giấc nhiều lần hoặc ngủ ít hơn so với bình thường.
– Rối loạn sức khỏe tâm thần: Một số rối loạn như rối loạn lo âu, rối loạn căng thẳng do áp lực cuộc sống cũng khiến người bệnh dễ phải suy nghĩ, lo lắng hay stress do mất cân bằng tâm lý. Tình trạng stress tâm lý kéo dài sẽ dẫn đến khó ngủ hay lâu dần thành khó ngủ mạn tính.
– Mất ngủ không rõ nguyên nhân: Một số trường hợp người bệnh có tiền sử mắc bệnh khó ngủ nhưng không rõ nguyên nhân rất khó để cải thiện tình trạng thiếu ngủ.
– Các bệnh lý nội khoa: Các bệnh lý liên quan đến béo phì, huyết áp, tiểu đường, tiêu hóa, xương khớp, đau dạ dày. viêm xoang… đều có xu hướng gây ra những cơn đau nhức, mệt mỏi làm ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ ở người bệnh.
– Sử dụng chất kích thích: Việc thường xuyên sử dụng các chất kích thích như: rượu, bia, trà, cà phê… đều có nguy cơ cao tác động tới hệ thần kinh và gây rối loạn giấc ngủ.
Phụ nữ mang bầu, tiền mãn kinh và người già: Phụ nữ đang mang bầu hay trong giai đoạn tiền mãn kinh thường dễ thay đổi hormone trong cơ thể dẫn đến tâm sinh lý cũng bị tác động và thay đổi theo. Đây là một trong những nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng thiếu ngủ. Nghiên cứu cũng chỉ ra có nhiều trường hợp phụ nữ sau sinh mắc bệnh trầm cảm do thiếu ngủ và áp lực cuộc sống gia đình. Với nhóm đối tượng người cao tuổi, các chức năng của cơ quan nội tạng lúc này hoạt động rất kém, lâu dần bị suy yếu làm giảm thời gian và nhu cầu về giấc ngủ.
3. Rối loạn giấc ngủ gây ra những tác hại gì?
3.1 Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày
Một số tác hại thông thường mà người bệnh dễ gặp nhất khi bị thiếu ngủ đó là: lờ đờ, mệt mỏi, thiếu sức sống, đau đầu, mất tập trung, hay quên,…
Tuy nhiên, các triệu chứng trên thường xuất hiện trong thời gian đầu bị thiếu ngủ. Nếu tình trạng vẫn tiếp tục kéo dài có thể khiến cơ thể suy nhược, tâm trạng chán nản, giảm trí nhớ, làm việc giảm năng suất, thiếu kiên nhẫn và thiếu linh hoạt trong các mối quan hệ xã hội. Đây đều là những tác hại làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
3.2 Gây ra các chứng bệnh nguy hiểm
– Teo não, tăng nguy cơ đột quỵ: Theo một nghiên cứu, tình trạng thiếu ngủ kéo dài có dẫn đến 25% nguy cơ bị teo não. Đặc biệt đối với nhóm người trẻ, nguy cơ đột quỵ có thể tăng gấp 8 lần so với người bình thường.
– Rối loạn tâm lý, cảm xúc: Rối loạn giấc ngủ lâu ngày dễ khiến người bệnh lo âu, suy nghĩ tiêu cực, luôn cảm thấy cô đơn, dần có thể dẫn đến trầm cảm, suy nhược thần kinh và giao tiếp xã hội kém.
– Nguy cơ ung thư: Người bệnh không thể xem thường các giấc ngủ ít hay gián đoạn vì đây có thể là nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến bệnh ung thư, điển hình nhất và ung thư đại tràng và ung thư vú.
– Đe dọa hệ tim mạch: Thiếu ngủ có thể làm kích thích hệ thần kinh dễ bị căng thẳng và quá tải, từ đó có nguy cơ tạo áp lực trực tiếp lên tim. Đây là một trong những tác nhân nguy hiểm hình thành các bệnh lý về tim và mạch vành như cao huyết áp, nhịp tim bất thường hay thậm chí là tử vong ở người bệnh.
Tình trạng thiếu ngủ kéo dài có thể gây ra các bệnh lý về tim mạch
Mất ngủ không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống mà còn có thể gây ra những chứng bệnh nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh nếu không được kiểm soát kịp thời. Chính vì vậy, khi thấy các biểu hiện liên quan tới thiếu ngủ hay gián đoạn giấc ngủ kéo dài, người bệnh nên chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để sớm cải thiện và hồi phục sức khỏe hệ thần kinh. | thucuc | 1,389 |
Giải đáp những điều bạn cần biết về thuốc nhỏ mắt maxitrol
Thuốc nhỏ mắt Maxitrol là một trong những thuốc khử trùng mắt thuộc nhóm chứa corticoid. Đây là nhóm thuốc không được dùng tùy tiện vì nếu sử dụng không đúng cách có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm.
1. Thuốc nhỏ mắt Maxitrol có tác dụng như thế nào?
Thuốc nhỏ mắt Maxitrol có dạng bào chế là thuốc hỗn dịch với dung tích 5ml/lọ, dùng để điều trị các bệnh về mắt bao gồm: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ. Đặc biệt thuốc còn được sử dụng trong trường hợp phòng ngừa nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật hoặc những trường hợp bị nhiễm khuẩn do gặp chấn thương.
Sau đây là liều dùng thuốc được quy định cho từng độ tuổi và tình trạng bệnh bạn có thể tham khảo:
Ở những người bị bệnh nhẹ: nhỏ thuốc khoảng 1 - 2 giọt vào bên mắt bị bệnh, số lần nhỏ là từ 4 - 6
lần/ngày. Nếu sau đó các biểu hiện của bệnh đã thuyên giảm thì bạn hãy từ từ giảm liều xuống cho tới khi bệnh đã được cải thiện hoàn toàn;
Đối với những trường hợp bị bệnh nặng: mỗi giờ nhỏ khoảng 1 - 2 giọt thuốc. Tới khi bệnh đã được cải thiện triệu chứng thì dần giảm bớt số lần nhỏ thuốc, ngừng hẳn khi mắt đã hết viêm;
Nếu bệnh nhân là trẻ nhỏ: hiện chưa có báo cáo về độ an toàn khi dùng cho trẻ nhỏ. Do đó các bậc phụ huynh không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ;
Ở những người đang bị suy gan thận: tương tự như trẻ nhỏ, hiện nay chưa có dữ liệu cụ thể khi dùng thuốc cho các đối tượng này nên bệnh nhân trước khi dùng thuốc hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
2. Thuốc nhỏ mắt Maxitrol có thể gây ra những tác dụng phụ gì?
Thành phần kháng khuẩn chứa trong thuốc thường là nguyên nhân dẫn đến phản ứng dị ứng. Vì vậy Maxitrol có thể gây ra những tác dụng phụ như:
Giảm liều steroid có khả năng dẫn tới nguy cơ mắc bệnh cườm nước (Glaucoma) do tăng áp lực nội nhãn, gây tổn thương thần kinh thị giác, chậm liền vết thương, khiếm khuyết thị trường và thị lực, hình thành đục thủy tinh thể;
Nếu dùng steroid trong thời gian dài có thể làm tăng rủi ro nhiễm nấm hay nhiễm trùng thứ phát. Vì vậy đối với những bệnh nhân đang bị loét giác mạc kéo dài cần cân nhắc về nguy cơ này khi dùng steroid bởi vì trên thực tế đã có bệnh nhân bị thủng nhãn cầu do sử dụng steroid;
Nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát khi dùng Maxitrol kết hợp với các loại thuốc khác;
Trong trường hợp người bệnh bị mưng mủ cấp tính ở mắt, khi dùng thuốc có chứa steroid có thể làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng hoặc che lấp các triệu chứng của bệnh lý này.
3. Một số lưu ý cần ghi nhớ khi dùng thuốc nhỏ mắt maxitrol
3.1. Chống chỉ định
Thuốc maxitrol không dành cho những đối tượng thuộc nhóm dưới đây:
Người bệnh nhiễm virus herpes và có biến chứng viêm biểu mô giác mạc, thủy đậu, bệnh đậu bò hay các bệnh lý khác về giác mạc;
Người quá mẫn với các thành phần của thuốc;
Người bị nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tại mắt;
Bệnh nhân trước đây từng bị tăng nhãn áp;
Không sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn sinh mủ do vi khuẩn kháng Neomycin;
Người bị chấn thương hoặc nhiễm khuẩn dẫn tới thủng màng nhĩ.
3.2. Một số lưu ý cần ghi nhớ trong quá trình dùng thuốc nhỏ mắt Maxitrol
Nếu bạn cần dùng thuốc nhỏ mắt Maxitrol trên 10 ngày thì bạn nên kiểm tra định kỳ áp lực nội nhãn;
Khi đang trong quá trình sử dụng thuốc điều trị nhiễm trùng mắt thì không được dùng kính áp tròng vì điều này có thể làm nghiêm trọng hơn tình trạng bệnh. Ngoài ra thành phần chứa trong thuốc còn có sự xuất hiện của benzalkonium chloride - một loại chất bảo quản có khả năng gây biến đổi màu kính áp tròng;
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, đặc biệt lưu ý về các tác dụng phụ nêu trên do steroid gây ra;
Nên đi khám mắt và dùng thuốc theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ Chuyên khoa Mắt. Trong trường hợp người bệnh gặp phải các dấu hiệu dị ứng do dùng thuốc thì cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được kiểm tra trạng thái của mắt cũng như tư vấn cụ thể hơn về biện pháp khắc phục;
Khi nhỏ thuốc không để phần miệng ống thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt. Dùng xong cần đậy nắp cẩn thận để tránh nguy cơ làm nhiễm khuẩn thuốc;
Sau khi dùng thuốc bệnh nhân có thể bị rối loạn thị giác hoặc nhìn mờ tạm thời. Do đó thuốc có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động vận hành máy móc, điều khiển phương tiện giao thông nên người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh thực hiện các hoạt động nêu trên;
Không sử dụng thuốc nhỏ mắt Maxitrol cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Bởi vì thuốc có thể bài tiết qua nhau thai hoặc sữa mẹ sẽ gây hại cho trẻ. Vì vậy khi kê đơn thuốc bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ biết rằng mình có đang mang thai hay không hoặc ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc điều trị;
Bảo quản thuốc đúng cách:
Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp;
Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ;
Giới hạn thời gian sử dụng là trong vòng 28 ngày kể từ khi mở nắp;
Nhiệt độ bảo quản: từ 8 - 30 độ C, không trữ đông thuốc. | medlatec | 1,019 |
Bệnh đường tiêu hóa gồm những gì?
Các bệnh đường tiêu hóa có ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe người mắc phải. Đây là nhóm bệnh phổ biến hàng đầu trong số các bệnh nội khoa. Vậy bệnh đường tiêu hóa gồm những gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua những thông tin sau đây.
Các bệnh đường tiêu hóa có ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe người mắc phải.
Bệnh đường tiêu hóa gồm những bệnh nào?
Bệnh đường tiêu hóa bao gồm nhiều căn bệnh rất phổ biến như sau:
– Viêm loét dạ dày: Đây là tình trạng xuất hiện một hay nhiều các vết viêm, loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày làm cho người bệnh đau đớn. Viêm loét dạ dày là một căn bệnh mạn tính dễ tái phát và có tỉ lệ mắc cao nhất trong các bệnh về đường tiêu hóa.
– Trào ngược dạ dày: là hiện tượng dịch từ dạ dày bị trào lên thực quản gây tổn thương, viêm loét thực quản. Người bệnh sẽ có cảm giác bỏng rát ở thực quản.
– Táo bón: Là vấn đề thường gặp nhất ở người cao tuổi, người ít hoặc lười vận động. Táo bón không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các bệnh lý nặng hơn như trĩ và một số biến chứng khác, thậm chí đe dọa đến tính mạng.
Viêm đại tràng mạn tính là một trong các bệnh đường tiêu hóa phổ biến vơi triệu chứng đau bụng, rối loạn đại tiện.
– Rối loạn nuốt: có thể là nuốt khó vì không đưa thức ăn vào thực quản được, hoặc đã vào thực quản nhưng khó đi tiếp xuống dưới, bị tắc nghẹn ở một chỗ nào đó.
– Nôn và buồn nôn: nôn là tình trạng các chất đang chứa trong dạ dày bị tống ra ngoài. Còn buồn nôn là cảm giác muốn nôn nhưng không nôn được.
– Ợ: là tình trạng các chất đang chứa trong dạ dày, thực quản, kể cả chất hơi đi ngược lên miệng; là do rối loạn chức năng vận động của ống tiêu hóa. Ợ có nhiều trạng thái phân biệt khác nhau.
– Viêm đại tràng mạn tính: Các rối loạn tiêu hóa mạn tính tái phát liên tục dễ gây ra chứng bệnh này. Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh viêm đại tràng mạn tính là đau bụng âm ỉ, có khi đau thành cơn, đầy bụng, sôi bụng, rối loạn đại tiện.
– Tiêu chảy: phân nát, lỏng; sự tống phân nhanh và phân có nhiều nước. Trong các bệnh về đường tiêu hóa, thì tiêu chảy là một trong những bệnh lý thường gặp và phổ biến nhất. Nguyên nhân phổ biến nhất là do sự nhiễm khuẩn gây hại như E.coli, Vibrio, Shigella,…từ thực phẩm không vệ sinh.
– Phân sống: phân còn chứa thức ăn chưa được tiêu hóa trọn vẹn.
– Phân có mủ, máu, bọt: những trường hợp này thường là do nhiễm trùng. Rối loạn về đại tiện, gây khó đại tiện, đau hậu môn khi đại tiện hay mót rặn.
– Đầy hơi trong ống tiêu hóa: biểu hiện thường thấy là trung tiện nhiều, không trung tiện được hoặc bị sôi bụng.
– Chảy máu tiêu hóa: người bệnh nôn ra máu đỏ xẩm hoặc đỏ tươi, đôi khi kèm theo thức ăn hoặc đi ngoài ra máu tươi hay đen, nhầy máu như máu cá.
– Chứng chán ăn, không ngon miệng: Khi hệ tiêu hóa bị suy thoái dần, giảm bài tiết dịch vị, sự co bóp các cơ ruột cũng suy giảm. Sự suy giảm vị giác, lượng nước bọt ít, bị mắc bệnh mạn tính nào đó khiến cơ thể mệt mỏi, đau đớn, mất ngủ hoặc tâm trạng bất ổn cũng dễ gây ra chứng chán ăn.
Nội soi đại tràng với bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa
Làm gì khị bị bệnh đường tiêu hóa?
Ăn chậm, nhai kỹ: giúp hỗ trợ tích cực cho hệ tiêu hóa, tránh táo bón.
Uống nhiều nước: Việc này cũng để tránh táo bón. nên uống một ngày khoảng 2 lít.
Ăn các thực phẩm giàu chất xơ: Người bị bệnh đường tiêu hóa nên bổ sung các loại thực phẩm nhiều chất xơ, đặc biệt là rau củ quả tươi vừa giàu chất xơ, vừa nhiều vitamin hỗ trợ tiêu hóa và củng cố sức khỏe.
Rèn luyện thân thể đều đặn: Chăm chỉ tập luyện thân thể là điều rất cần thiết cho sức khỏe, đặc biệt chống táo bón và hỗ trợ tiêu hóa. | thucuc | 771 |
Mang đột biến gen Ung thư di truyền có nguy hiểm không
Xét nghiệm tìm đột biến gen trong Ung thư đang được quan tâm ngày càng nhiều nhờ vào ứng dụng thực tiễn ngày càng lớn của nó. Xét nghiệm giúp hỗ trợ trong việc điều trị đích, tức là tùy từng gen bị đột biến và tùy từng loại đột biến mà sẽ dùng các loại thuốc khác nhau.
Nhờ có kỹ
thuật xét nghiệm này mà hiệu quả đáp ứng với điều trị ung thư ngày càng cao. Ngoài ra, Xét nghiệm còn giúp ích trong sàng lọc và phát hiện sớm ung thư. Tuy nhiên nếu kết quả xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư của bạn có vấn đề, tức là bạn mang đột biến gen Ung thư thì nó có nguy hiểm không? Bạn phải làm gì khi mang đột biến gen? Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp.
Đột biến gen là gì?
Gen là vật liệu di truyền cơ bản của tế bào, được tạo thành bởi các đoạn AND. Ở người ước tính có khoảng 20,000-25,000 gen. Tuy nhiên, không phải toàn bộ Gen trong cơ thể đều mã hóa protein mà chỉ có khoảng 2-3% trong số đó có khả năng mã hóa Protein và quy định tính trạng của cơ thể (exome), ước tính có khoảng 4800 gen. Còn lại phần lớn các gen là chưa rõ chức năng hoặc là không thực hiện chức năng trong tế bào.
Đột biến gen là sự thay đổi về trình tự nucleotit trong đoạn gen của tế bào. Từ đó làm thay đổi cấu trúc và chức năng của đoạn gen. Tùy từng loại đột biến mà mức độ biến đổi chức năng của đoạn gen sẽ khác nhau. Nhưng hầu hết các đột biến gen sẽ gây hại tới hoạt động chức năng của tế bào và từ đó gây ra các biểu hiện bệnh lý cho cơ thể.
Đột biến gen có thể xảy ra ngay từ khi thụ tinh do di truyền từ bố, mẹ hoặc do phát sinh trong quá trình tạo trứng và tạo tinh trùng. Những đột biến xảy ra trong giai đoạn này được gọi là đột biến tế bào dòng mầm và có ngay từ khi sinh ra. Tỷ lệ đột biến này không cao, những người mang đột biến này sẽ có nguy cơ cao phát triển các bệnh lý trong suốt thời gian sống, đặc biệt là các bệnh lý về ung thư. Loại đột biến gặp phổ biến hơn là đột biến gen xảy ra ở một số mô, cơ quan nhất định của cơ thể xuất hiện trong thời gian sống do tác động của các yếu tố về môi trường, sinh vật… Cơ thể sinh ra ban đầu hoàn toàn khỏe mạnh nhưng do các tác của các yếu tố về môi trường, sinh vật, di truyền mà dẫn tới bị đột biến gen và từ đó phát sinh các bệnh lý, như ung thư.
Xét nghiệm đột biến gen trong ung thư
Xét nghiệm đột biến gen trong ung thư được chia thành hai nhóm chính là xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư và xét nghiệm gen hỗ trợ điều trị đích. Ý nghĩa, chỉ định của 2 nhóm xét nghiệm gen này hoàn toàn khác nhau mà chúng ta cần phân biệt.
Xét nghiệm gen hỗ trợ điều trị đích nhằm mục đích phát hiện các đột biến gen ở các tế bào, cơ quan bị ung thư. Xét nghiệm được chỉ định cho những bệnh nhân đã mắc ung thư và từ kết quả đột biến gen mà tế bào đang có để lựa chọn thuốc, lựa chọn phác đồ hiệu quả. Điều trị như vậy gọi là điều trị đích, việc điều trị đích nếu hợp lý đa phần sẽ đem lại hiệu quả tốt trong thời gian nhất định.
Xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư nhằm mục đích là tìm các đột biến gen ở tế bào dòng mầm, tức là các đột biến gen mà xuất hiện ngay từ khi phôi thai được hình thành. Tùy vào từng gen bị đột biến mà loại đột biến mà người mang đột biến sẽ có nguy cơ cao mắc các loại ung thư trong suốt cuộc đời của họ. Xét nghiệm dùng để sàng lọc và phát hiện sớm nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư và do đó thường chỉ định trong những trường hợp đặc biệt như: trong gia đình có nhiều người mắc ung thư, đặc biệt là có người mắc ung thư ở độ tuổi trẻ (<45 tuổi) hoặc ung thư ở các cơ quan hiếm gặp.
Ngoài ra, còn một nhóm xét nghiệm gen nữa được dùng để sàng lọc và phát hiện sớm các đột biến gen của các tế bào ung thư ngay từ khi tổn thương ung thư rất nhỏ, thậm chí chưa thể phát hiện bằng các phương tiện cận lâm sàng hiện tại như siêu âm, CT, MRI… Tuy nhiên, ứng dụng của nó chưa được rộng rãi.
Đột biến gen Ung thư di truyền có nguy hiểm không? bạn phải làm gì khi mang đột biến gen?
Xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư di truyền khi kết quả trả về sẽ là có hoặc không có đột biến gen được tìm thấy. Trường hợp kết quả bạn nhận về là có đột biến gen được tìm thấy, một điều chắc chắn bạn muốn biết là đột biến gen Ung thư di truyền của bạn có nguy hiểm không? và bạn phải làm gì khi mang đột biến gen Ung thư di truyền? Bạn đừng vội lo lắng về kết quả này.
Trước hết, bạn hãy hiểu xét nghiệm gen sàng lọc nguy cơ ung thư mục đích là để tìm các đột biến trên tế bào dòng mầm, kết quả xét nghiệm không khẳng định bạn có bị ung thư hay không bị ung thư. Do đó, bạn đừng vội lo lắng và hoang mang về kết quả mình nhận được. Nếu không may, bạn nhận được kết quả là có mang đột biến gen Ung thư di truyền thì nên được hiểu là trong các tế bào ở cơ thể bạn có các đột biến gen. Đột biến gen này xuất hiện ngay từ khi bạn sinh ra, nó sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư cao với hơn người không mang đột biến gen và ung thư có thể xuất hiện ở độ tuổi rất trẻ. Điều đó, cho thấy bạn cần xây dựng một chế độ sống lạnh mạnh và một chiến lược khám, sàng lọc bệnh một cách hợp lý nhằm phát hiện sớm ung thư nếu nó hoặc đôi khi phải điều trị dự phòng để ung thư không xuất hiện. Việc xây dựng chiến lược khám, sàng lọc bệnh ung thư hợp lý, bạn cần phải có sự tham vấn của các chuyên gia về di truyền và chuyên gia về Ung thư. | medlatec | 1,178 |
Cấy que tránh thai sau sinh bao lâu là tốt nhất?
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp cấy que tránh thai
Hiện nay có rất nhiều biện pháp tránh thai được chị em phụ nữ tin tưởng sử dụng. Nếu chị em không mắc phải một bệnh lý gì thì có thể dễ dàng thích ứng với mọi biện pháp tránh thai. Vấn đề ở đây là chị em nên lựa chọn phương pháp nào phù hợp nhất với thói quen sinh hoạt và điều kiện kinh tế của mình để có hiệu quả lâu dài nhất. Nhìn chung, mỗi một biện pháp tránh thai đều có những ưu và nhược điểm riêng, điểm chung của chúng là khá an toàn. Do đó, chị em nên dành thời gian để tìm hiểu và lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp nhất với bản thân mình.
Cấy que tránh thai là phương pháp ngừa thai an toàn
Trong số những hình thức tránh thai phổ biến nhất hiện nay, cấy que tránh thai được nhiều chị em lựa chọn nhất. Trên thực tế, que tránh thai là loại thuốc chứa hàm lượng progesterone và được cấy vào vùng da dưới cánh tay không thuận. Sau đó, dụng cụ này sẽ phóng thích hormone nội tiết tố vào cơ thể của chị em, giúp ngừa thai một cách hiệu quả nhất.
Theo các chuyên gia y khoa, que tránh thai có công dụng toàn thân, làm thay đổi vòng kinh nguyệt của chị em phụ nữ. Trong một số trường hợp, dụng cụ này có thể gây ra tình trạng rong kinh hoặc vô kinh. Tuy nhiên, nếu xét về hiệu quả mà nó mang lại thì cấy que tránh thai khá tốt, nên được nhiều chị em tin tưởng sử dụng. Đôi khi, biện pháp này có thể gây ra tác dụng phụ nhưng chị em vẫn có thể điều chỉnh dần những tác dụng phụ này trong vòng 1 – 2 tháng. Tốt nhất, chị em nên cấy que tránh thai vào 5 ngày đầu tiên của chu kỳ và phải đảm bảo lúc đó không mang thai.
2. Thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai sau sinh là lúc nào?
Thông thường, sau khi sinh con khoảng 4 tuần là một số chị em đã bắt đầu có máu kinh trở lại. Điều này đồng nghĩa với việc là chị em có khả năng mang thai trở lại. Vì vậy, nếu chưa muốn có thai sớm, chị em nên chú ý tránh thai từ thời điểm này. Có 2 trường hợp chị em nên lưu ý khi có ý định cấy que tránh thai:
Sau khi sinh tuần là thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai
Về cơ bản, thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai là 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, hoặc 5 ngày đầu tiên sau khi sảy thai hoặc 21 ngày sau khi sinh. Nếu chị em cấy que tránh thai trong đúng thời điểm này thì không cần sử dụng thêm bất kỳ biện pháp nào khác. Tuy nhiên, nếu chị em không thực hiện đúng vào thời điểm này thì cần sử dụng thêm bao cao su để hỗ trợ trong vòng 7 ngày sau khi cấy thai để tránh rủi ro mang thai.
Sau khi cấy que tránh thai khoảng 3 – 5 năm, nếu muốn tiếp tục sử dụng biện pháp này thì chị em phải thực hiện thủ thuật tháo bỏ que cũ và cấy que mới để đạt được hiệu quả tránh thai tốt nhất.
3. Cấy que tránh thai sau khi sinh có an toàn hay không?
Trên thực tế, không có một biện pháp tránh thai nào là là tuyệt đối hoàn hảo cả và mỗi một loại sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Quan trọng nhất là chị em nên lựa chọn hình thức tránh thai phù hợp nhất với sức khỏe, điều kiện kinh tế và thói quen sinh hoạt,… mới có thể sử dụng lâu dài.
Về cơ bản, đây là phương pháp tránh thai an toàn, đạt hiệu quả cao và khả năng phục hồi sinh sản tốt. Tuy nhiên, cùng với đó là một vài tác dụng phụ có thể xảy ra như:
Thông thường, những tác dụng phụ này có thể khiến chị em cảm thấy khó chịu, nhưng nó không ảnh hưởng tới việc có thai sau khi ngừng cấy, cũng như sức khỏe của người sử dụng. Tuy nhiên, những hiện tượng này cũng chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn và sẽ biến mất nhanh chóng.
Để biết rõ hơn về hình thức cấy que tránh thai sau sinh, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn
4. Những đối tượng không nên sử dụng que cấy tránh thai
Mặc dù cấy que tránh thai mang lại hiệu quả cao nhưng không phải chị em nào cũng có thể sử dụng được phương pháp này. Những đối tượng không nên sử dụng que cấy tránh thai là: | thucuc | 859 |
Paracetamol là gì?
Mặc dù Paracetamol là thuốc không cần kê đơn, người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến dược sĩ trước khi dùng để thuốc phát huy được công dụng và tránh những hệ lụy xấu có thể xảy ra khi dùng thuốc không đúng cách.
1. Paracetamol là gì?
Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt... Thuốc chỉ giảm đau đối với những trường hợp bị viêm khớp nhẹ chứ không có tác dụng đối với những tình trạng bị viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ. Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500mg.
2. Thông tin cảnh báo khi sử dụng Paracetamol
Theo khuyến cáo, liều tối đa của paracetamol cho người lớn là 1g/lần và 4g (4000mg)/ngày. Nếu sử dụng quá liều lượng quy định có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong trường hợp đang sử dụng đồ uống có cồn hàng ngày thì liều tối đa khuyến cáo là 2g/ngày.Có đến hàng trăm loại thuốc chứa hoạt chất paracetamol, nếu kết hợp sử dụng chúng với nhau, bạn có thể vô tình sử dụng quá liều mà không lường trước được. Vì vậy, hãy đọc kỹ nhãn của bất kỳ loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng để xem liệu nó có chứa Paracetamol, Acetaminophen hay APAP không.Trong thời gian sử dụng thuốc, bạn nên tránh uống rượu. Vì rượu có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương gan.Không sử dụng paracetamol nếu bạn bị dị ứng với acetaminophen hoặc paracetamol. Phụ nữ mang thai và cho con bú vẫn có thể sử dụng paracetamol, nên tham khảo ý kiến của dược sĩ trước khi sử dụng.
Thông tin cảnh báo khi sử dụng Paracetamol
3. Nên sử dụng Paracetamol như thế nào?
Không sử dụng thuốc quá liều. Nếu bạn đang điều trị cho trẻ, hãy sử dụng một dạng paracetamol dành riêng cho trẻ em. Cẩn thận làm theo hướng dẫn dùng thuốc trên nhãn thuốc. Với trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng paracetamol dạng lỏng sẽ phù hợp hơn.Nếu sử dụng paracetamol dạng lỏng, bạn có thể đo bằng thìa hoặc dụng cụ đo liều chuyên dụng. Nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ của bạn. Trước mỗi lần sử dụng, bạn nên lắc nhẹ chất lỏng và thực hiện theo hướng dẫn được ghi trên nhãn thuốc.Đối với thuốc paracetamol dạng viên nén nhai, phải được nhai kỹ trước khi nuốt.Đảm bảo bàn tay khô ráo khi cầm thuốc paracetamol dạng tan. Khi bạn đặt viên thuốc trên đầu lưỡi, thuốc sẽ tan ngay lập tức. Lưu ý rằng không nên nuốt toàn bộ viên thuốc mà nên để thuốc tự hòa tan trong miệng.Để sử dụng paracetamol dạng sủi, nên hoà tan một gói thuốc hoặc 1 viên thuốc trong ít nhất 100ml - 150ml nước, sau đó khuấy đều và sử dụng ngay lập tức.Không uống paracetamol dạng đặt hậu môn, vì nó chỉ chuyên dùng cho trực tràng. Cách sử dụng loại thuốc này là rửa tay sạch sẽ và đặt thuốc trực tiếp vào hậu môn của bạn. Trước khi đặt thuốc paracetamol vào hậu môn, bạn nên làm rỗng ruột và bàng quang. Đặc biệt nên xử lý nhanh khi đã tháo vỏ thuốc để tránh tình trạng thuốc bị tan chảy.
3.1 Liều dùng thông thường của thuốc Paracetamol
Liều hạ sốt và giảm đau cho người lớn. Liều chung: 325-600mg mỗi 4-6 giờ không quá 4 ngày. Liều hạ sốt và giảm đau dành cho trẻ em10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (tối đa: 5 liều trong 24 giờ), không quá 75mg/ngày.Cần hết sức lưu ý các chế phẩm paracetamol rất đa dạng, phong phú với hàm lượng, nồng độ khác nhau nên cần xem kỹ hướng dẫn của dược sĩ:Thông thường:
3.2 Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Paracetamol
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Paracetamol
Khi sử dụng paracetamol có thể gây ra một số phản ứng dị ứng sau:Dị ứng, mẩn daĐau miệng, sốt, khó thở. Buồn nôn, giảm cân, chán ăn. Bị vàng da, vàng mắt.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, Drugs.com. | vinmec | 717 |
Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư dạ dày không?
1. Ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày là một loại ung thư nguy hiểm, phát triển từ niêm mạc dạ dày. Nó là một trong những căn bệnh ác tính phổ biến nhất trên thế giới và có thể gây tử vong nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Ung thư dạ dày thường phát triển chậm và không gây ra triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, điều này làm cho việc phát hiện sớm trở nên quan trọng để tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
2. Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư dạ dày không?Xét nghiệm máu đã trở thành một công cụ quan trọng trong sàng lọc và chẩn đoán ung thư, đặc biệt là đối với ung thư dạ dày. Ngoài các chỉ số về tế bào máu, chỉ số đánh giá chức năng gan, thận, chất điện giải... thì xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư mang lại ý nghĩa quan trọng đối với chẩn đoán sớm ung thư dạ dày.Qua việc phân tích mẫu máu, các chỉ số và chất chỉ điểm ung thư như CA 72-4, CEA và CA 19-9 đã được xác định liên quan đến ung thư dạ dày. Những chỉ số này có thể được đo lường để đánh giá sự bất thường và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Việc sử dụng xét nghiệm máu giúp phát hiện bất thường sớm, tăng cơ hội điều trị thành công và cải thiện tỷ lệ sống sót cho người bệnh.Tuy nhiên, có một số người mắc ung thư dạ dày lại không tăng nồng độ các chất chỉ điểm ung thư hoặc có trường hợp tăng nồng độ nhưng do gặp các tình trạng bệnh lý khác không phải ung thư dạ dày. Trong các trường hợp ấy, bệnh nhân vẫn cần thực hiện thêm các xét nghiệm bổ sung khác để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại.
Xét nghiệm máu
3. Các loại xét nghiệm máu sàng lọc sớm ung thư dạ dày. Một số loại xét nghiệm máu có thể chỉ ra các marker ung thư dạ dày điển hình gồm: CA 72-4, CEA và CA 19-9. Nếu các chỉ số marker này tăng cao một cách đột biến thì có thể nghi ngờ mắc ung thư dạ dày.3.1. Xét nghiệm CEACEA là chất báo hiệu ung thư được sử dụng rộng rãi trong xét nghiệm máu để đánh giá ung thư dạ dày. Mức độ tăng cao của CEA trong máu có thể cho thấy sự bất thường và nghi ngờ về khả năng mắc ung thư dạ dày. Tuy nhiên, CEA không phải là chỉ số duy nhất và không đủ để chẩn đoán ung thư dạ dày. Nó thường được sử dụng kết hợp với các chỉ số và chất chỉ điểm khác để tăng độ chính xác của quá trình chẩn đoán. Đối với người trưởng thành có sức khỏe bình thường, nồng độ CEA duy trì ở khoảng 0-5ng/ml.3.2. Xét nghiệm CA 72-4CA 72-4 là một chất chỉ điểm khác được sử dụng trong xét nghiệm máu để đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày. Nó có khả năng phát hiện sự bất thường và đánh giá mức độ nghi ngờ về ung thư dạ dày. Kết hợp với các chỉ số và chất báo hiệu khác, xét nghiệm CA 72-4 có thể cung cấp thông tin quan trọng trong quá trình sàng lọc và chẩn đoán. Định lượng CA 72-4 ở người bình thường là ≤ 6 Ul/ml.
Xét nghiệm CA 72-4
3.3. Xét nghiệm CA 19-9CA 19-9 cũng là một marker ung thư quan trọng trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Kết quả xét nghiệm chất CA 19-9 có thể phát hiện những bất thường ở bệnh nhân và đánh giá tình trạng nghi ngờ ung thư dạ dày. Đối với người bình thường, chỉ số CA 19-9 là <37 Ul/ml.3.4. Xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm công thức máu hay xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (FBC) bao gồm việc đánh giá các chỉ số huyết học và sinh hóa tổng quát. Dựa trên sự thay đổi trong các chỉ số này, các bất thường có thể được phát hiện, đồng thời gợi ý đến nguy cơ ung thư dạ dày. Một số chỉ số quan trọng được theo dõi trong xét nghiệm máu toàn diện bao gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu; chức năng gan và thận; các chỉ số vi khuẩn và các yếu tố khác.Kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu không có phạm vi chính xác hoàn toàn, có thể chênh lệch nhau một vài số liệu giữa các phòng xét nghiệm và ở cả đối tượng nam hoặc nữ.Xét nghiệm máu phát hiện sớm ung thư dạ dày đóng vai trò quan trọng trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh. Việc sử dụng xét nghiệm máu giúp phát hiện sớm bất thường và đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày, từ đó tăng cơ hội điều trị thành công và cải thiện tỷ lệ sống sót. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc trả lời câu hỏi xét nghiệm máu có phát hiện ung thư dạ dày không. Việc thực hiện xét nghiệm máu định kỳ là một cách quan trọng để sàng lọc và kiểm soát ung thư dạ dày, mang lại lợi ích lớn cho sức khỏe và sự sống của mọi người. | vinmec | 935 |
[TẬP ĐOÀN ] CƠ HỘI VÀNG DÀNH CHO CÁC BẠN THUỘC TEAM THIẾT KẾ
Với đội ngũ Ban Kinh doanh Truyền thông trẻ, năng động, sáng tạo, chúng tôi tiếp tục tìm kiếm ứng viên. Hãy nhanh tay nắm bắt cơ hội này nhé!
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Thực hiện thiết kế các ấn phẩm online/offline như: web, landing page, fb ads, GDN, social media banner... phục vụ cho các chiến dịch marketing, truyền thông đảm bảo nhận diện thương hiệu của tập đoàn;
Làm việc với các bộ phận thực hiện việc giám sát và nghiệm thu sản phẩm (offline);
Lưu trữ dữ liệu và tham gia thực hiện công tác nhận diện thương hiệu của tập đoàn;
Thực hiện các công việc khác theo phân công.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Sử dụng thành thạo các công cụ thiết kế: Ps, AI, Lr;
Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm thiết kế độc lập
Tốt nghiệp đại học, chuyên ngành thiết kế/mỹ thuật các trường: Đại học Mỹ thuật, FPT Arena…
Kỹ năng giao tiếp, khả năng phác thảo ý tưởng tốt và có thể triển khai thành sản phẩm mang tính thẩm mỹ;
Tư duy hình ảnh, sắp xếp bố cục tốt;
Có gu thẩm mỹ, phối màu hiện đại, cập nhật các xu hướng thiết kế mới về đặc thù ngành nghề-biết typography là một lợi thế;
QUYỀN LỢI
Tổng thu nhập từ 180.000.000 VNĐ/năm (Lương + Thưởng KPIs);
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội (Toà nhà Hành chính MED GROUP)
Liên hệ: Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn). | medlatec | 292 |
Bệnh lý rối loạn tiền đình: Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị
Bệnh lý rối loạn tiền đình tuy không đe dọa đến tính mạng, nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh.
1. Thế nào là bệnh lý rối loạn tiền đình?
Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh, nằm sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò duy trì trạng thái cân bằng cho cơ thể khi tham gia các hoạt động. Đồng thời, tiền đình có vai trò phối hợp các bộ phận cử động như tay, chân, thân mình…
Bệnh lý rối loạn tiền đình là tình trạng rối loạn quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của bộ phận tiền đình. Điều này xảy ra do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương. Ngoài ra, bệnh còn do các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não.
Những nguyên nhân đó khiến tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, dễ bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn… Các triệu chứng đột ngột và lặp đi lặp lại nhiều lần khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Rối loạn tiền đình khiến người bệnh thường xuyên chóng mặt, ù tai
2. Dấu hiệu bệnh lý rối loạn tiền đình bạn cần biết
2.1. Rối loạn tiền đình ngoại biên
Đây là dạng bệnh mà nhiều người gặp phải. Các biểu hiện của dạng rối loạn này chủ yếu dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Điển hình là các cơn chóng mặt diễn ra trong thời gian ngắn.
Biểu hiện chóng mặt biểu hiện rõ nhất khi người bệnh đứng lên hoặc ngồi xuống hay thay đổi tư thế đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy.
– Choáng váng, quay cuồng.
– Mất thăng bằng, dễ té ngã.
– Rối loạn thị giác: Hoa mắt, khó xác định phương hướng.
– Suy giảm khả năng nghe, ù tai, cảm giác có tiếng ve kêu hoặc dế kêu. Đặc biệt, về đêm tiếng động ù tai càng to hơn.
– Buồn nôn, nôn ói
– Huyết áp hạ đột ngột
Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân, tần suất và cường độ các triệu chứng sẽ khác nhau. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp các biểu hiện như: nặng đầu, nôn ói, vã mồ hôi, ù tai, giảm nhịp tim…
Trong trường hợp nặng, các biểu hiện trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị ngất xỉu, té ngã do mất thăng bằng dẫn tới chấn thương.
Người bị rối loạn tiền đình dễ mất thăng bằng và té ngã
2.2. Rối loạn tiền đình trung ương
Tuy là dạng loại rối loạn ít gặp nhưng người bệnh không nên chủ quan. Cơ thể bạn sẽ thường xuyên choáng váng khi thay đổi tư thế, khó khăn trong đi lại.
Các biểu hiện cụ thể là:
– Chóng mặt, cảm giác như say sóng nhẹ
– Ù tai, suy giảm chức năng nghe, mất thính lực tạm thời
– Rung giật nhãn cầu
– Mất thăng bằng, khó khăn trong việc đi thẳng
– Khó khăn khi cử động giơ ngón tay, lật sấp bàn tay…
– Có thể biến giọng khi phát âm
3. Nguyên nhân gây bệnh lý rối loạn tiền đình
3.1. Nguyên nhân rối loạn cơ quan tiền đình ngoại biên
Do tác động của một số bệnh đó là:
– Viêm tiền đình, viêm thần kinh tiền đình
– Viêm tai giữa cấp, viêm mê nhĩ,
– Bệnh Meniere
– U dây thần kinh 8, rò ngoại dịch, dị vật ống tai ngoài
– Rối loạn chuyển hóa bao gồm: tiểu đường, suy giáp, tăng ure huyết…
3.2. Nguyên nhân gây ra chứng tiền đình trung ương
Nguyên nhân thường gặp nhất là bệnh migraine. Ngoài ra còn do các bệnh như nhiễm trùng não, nhồi máu não, xuất huyết não, u não, xơ cứng rải rác, chấn thương…
3.3. Nguyên nhân khác dẫn tới bệnh lý rối loạn tiền đình
– Tuổi tác: Những người ở độ tuổi từ 40 có nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình cao hơn người trẻ. Do tuổi càng cao, chức năng của một số cơ quan càng suy giảm. Theo thống kê, trung bình 100 người từ 40 tuổi trở lên sẽ có 35 người mắc bệnh tiền đình.
– Mất máu quá nhiều: Mất nhiều máu do chấn thương cũng là nguyên nhân dễ dẫn tới chứng tiền đình. Nôn ra máu, đi ngoài ra máu, phụ nữ sau sinh… cũng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
– Căng thẳng: Stress do công việc hoặc sử dụng quá nhiều các chất kích thích như rượu, bia… cũng dễ mắc bệnh.
4. Chẩn đoán bệnh lý rối loạn tiền đình có khó không?
Khi nhận thấy các dấu hiệu rối loạn tiền đình, người bệnh cần chủ động đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Bác sĩ sẽ tiến hành khai thác bệnh sử, khám lâm sàng để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh.
Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh là bước vô cùng quan trọng và cần thiết
Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân rối loạn tiền đình làm một số xét nghiệm như:
4.1. Điện rung giật nhãn cầu
Đây là quy trình bao gồm xét nghiệm điện và sử dụng điện cực nhỏ để đặt lên vùng da xung quanh mắt. Quá trình này nhằm đo chuyển động của mắt, đánh giá các dấu hiệu rối loạn chức năng tiền đình hoặc các vấn đề về thần kinh.
4.2. Xét nghiệm xoay vòng
Để đánh giá sự phối hợp của mắt và tai trong, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm xoay vòng. Thông qua việc sử dụng kính video hoặc các điện cực, bác sĩ theo dõi chuyển động của mắt trong khi đầu di chuyển.
4.3. Đo âm ốc tai (OAE)
Bác sĩ sẽ thực hiện đo sự đáp ứng của tế bào với loạt kích thích âm thanh. Các âm thanh do loa nhỏ đặt vào trong ống tai tạo ra. Khi đó, bác sĩ sẽ thấy được chuyển động và quá trình làm việc của tế bào lông trong ốc tai.
4.4. MRI (Chụp cộng hưởng từ)
Chụp cộng hưởng từ cho ra hình ảnh cắt ngang các mô cơ thể. Qua đó, bác sĩ có thể phát hiện các khối u, tai biến hoặc các bất thường về mô mềm khác. Đó có thể là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng choáng váng, mất thăng bằng.
5. Cách điều trị hiệu quả chứng rối loạn tiền đình
Để điều trị bệnh lý rối loạn tiền đình hiệu quả, người bệnh cần đi khám ngay khi nhận thấy các triệu chứng bất thường của cơ thể. Khi đi khám, bác sĩ sẽ có chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên áp dụng các phương pháp điều trị khác để bệnh nhanh thuyên giảm.
– Các bài tập vật lý: Các bài tập vật lý giúp các bộ phận trong cơ thể phối hợp nhịp nhàng. Đồng thời giúp não dễ nhận biết và xử lý các tín hiệu thông suốt.
– Tập luyện thể dục: Duy trì tập luyện thể dục thể thao hằng ngày cũng là cách để phòng ngừa, điều trị rối loạn tiền đình hiệu quả.
– Ăn uống khoa học: Người bệnh cần cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng, tăng cường vitamin từ rau xanh, củ quả. Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn dầu mỡ, chiên rán…
– Nghỉ ngơi hợp lý: Người bệnh cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Không để đầu óc căng thẳng, kết hợp lối sống lành mạnh để tăng cường sức khỏe.
– Sử dụng thuốc: Trong một số trường hợp được bác sĩ chỉ định, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc điều trị. Đặc biệt, cần tuân thủ tuyệt đối liều lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ.
– Phẫu thuật: Đối với trường hợp bệnh năng, khi các phương pháp trên không đạt hiệu quả, bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật. | thucuc | 1,436 |
Công dụng thuốc Becamlodin
Thuốc Becamlodin chứa thành phần chính là Amlodipin, thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh canxi. Cơ chế tác dụng của thuốc là chẹn kênh calci ở cơ trơn mạch máu, gây giãn cơ trơn động mạch ngoại biên và làm hạ huyết áp.
1. Thuốc Becamlodin là thuốc gì?
Thuốc Becamlodin là thuốc gì? Becamlodin là thuốc điều trị tăng huyết áp được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. Thuốc Becamlodin chứa thành phần chính là Amlodipin với hàm lượng 5mg. Amlodipin là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh canxi. Cơ chế tác dụng của thuốc là chẹn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên cơ trơn mạch máu và tim, nhờ đó làm giãn cơ trơn động mạch ngoại biên và làm hạ huyết áp. Thuốc không làm giảm dẫn truyền nhĩ thất ở tim và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co bóp cơ tim. Amlodipin cũng có tác dụng làm giảm sức cản mạch máu thận, làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận ở bệnh nhân.
2. Công dụng của thuốc Becamlodin
Thuốc Becamlodin được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp vô cănĐiều trị đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực do co mạch
3. Liều lượng và cách dùng của Becamlodin
Khi điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều Becamlodin sẽ phụ thuộc vào đặc điểm của từng người bệnh. Nhìn chung, liều khởi đầu thông thường là 2,5 - 5 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng dần, cách nhau 7 - 14 ngày cho đến 10mg/lần/ngày.Đối với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Nên dùng liều khởi đầu thấp hơn, khoảng 2,5 mg/lần/ngày.Trẻ em ≥ 6 tuổi: Liều Becamlodin thông thường có hiệu quả là 2,5 - 5 mg/lần/ngày. Chưa xác định được an toàn và hiệu quả khi dùng liều vượt quá 5 mg/ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Becamlodin
Thuốc Becamlodin chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với amlodipine, các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc
5. Tác dụng phụ của thuốc Becamlodin là gì?
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Becamlodin là phù cổ chân liên quan đến liều dùng. Ngoài ra, bệnh nhân khi sử dụng thuốc Becamlodin có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Thường gặp, ADR > 1/100Toàn thân: Phù cổ chân, đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, mệt mỏi.Tim mạch: Đánh trống ngực.Thần kinh trung ương: Suy nhược, chuột rút.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.Hô hấp: Khó thở.Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100Tim mạch: Hạ huyết áp quá mức, tim nhanh, đau ngực, thiếu máu cục bộ, ngất. Da: Phát ban, ngứa.Cơ-xương-khớp: Đau cơ, đau khớp.Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón. Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.Hiếm gặp, ADR <1/1000Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.Da: Nổi mày đay.Gan: Tăng men gan, bao gồm transaminase, phosphatase kiềm, lactate dehydrogenase.Chuyển hóa: Tăng đường huyết.Tâm thần: Lú lẫn.Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Becamlodin
Trong quá trình sử dụng thuốc Becamlodin, người bệnh cần lưu ý:Hạ huyết áp: Có thể xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng. Tình trạng hạ huyết áp cấp tính khi mới bắt đầu điều trị khó có thể xảy ra do tác dụng bắt đầu từ từ.Hẹp động mạch chủ: Sử dụng Amlodipine thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ nặng, vì thuốc có thể làm giảm tưới máu mạch vành dẫn đến thiếu máu cục bộ.Suy tim: Ngoại trừ Amlodipine, nên tránh dùng thuốc chẹn kênh canxi bất cứ khi nào có thể ở bệnh nhân suy tim với giảm phân suất tống máu. Amlodipine có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm.Suy gan: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan. Có thể cần liều khởi đầu thấp hơn và tăng liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.Thận trọng khi sử dụng Amlodipine cho những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại và tắc nghẽn đường ra thất trái, vì việc giảm hậu tải có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng liên quan đến bệnh lý này.Phụ nữ mang thai: Nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp là làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên, làm giảm tưới máu nhau thai và gây thiếu oxy cho thai nhi. Ở các thí nghiệm trên động vật, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai và dị tật xương. Vì vậy, nên tránh dùng Amlodipin cho bệnh nhân mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có dữ liệu về sự tích lũy của Amlodipin trong sữa mẹ, vì vậy không nên sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.
7. Tương tác thuốc Becamlodin
Để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối ưu và phòng ngừa các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Becamlodin, bệnh nhân cần lưu ý một số tương tác sau:Các thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.Lithi: Khi dùng cùng với Becamlodin có thể gây độc thần kinh như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri, nước.Các thuốc liên kết với protein huyết tương cao (warfarin, valproic,...) phải dùng thận trọng với Amlodipin vì Amlodipin có thể cạnh tranh liên kết với protein nên làm nồng độ dạng tự do của các thuốc kể trên thay đổi.Tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho nhân viên y tế tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn cụ thể.Các thông tin trên đây chỉ có tính chất tham khảo và không thể thay thế hướng dẫn của nhân viên y tế. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc Becamlodin, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 1,057 |
Cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng
Nhiễm trùng vết mổ có thể do nhiễm vi khuẩn từ da, phòng phẫu thuật, bàn tay của bác sĩ phẫu thuật hay từ chính dụng cụ phẫu thuật trong khoảng thời gian tiến hành phẫu thuật. Cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng là việc làm rất cần thiết để phát hiện vi sinh vật trên bề mặt dụng cụ sau khi hấp sấy tiệt trùng và trước khi thực hiện phẫu thuật.
1. Mục đích của cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng
Nhiễm trùng vết mổ xảy ra khi vi sinh vật nhân lên tại vị trí vết mổ và dẫn đến nhiễm trùng. Sử dụng dụng cụ phẫu thuật không đảm bảo tiệt trùng là việc làm rất tai hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe bệnh nhân và là nguồn gây nhiễm khuẩn trong bệnh viện.
Việc cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng rất cần thiết để đánh giá chất lượng tiệt trùng, cụ thể là phát hiện vi sinh vật trên các dụng cụ phẫu thuật (y tế) sau tiệt trùng và vẫn còn thời gian sử dụng. Qua đó, nhằm đảm bảo cung cấp dụng cụ vô khuẩn cho các khoa/ phòng.
- Cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng là kiểm tra các dụng cụ sử dụng trong các thủ thuật xâm nhập vào các tổ chức mô hoặc mạch máu, bao gồm các dụng cụ phẫu thuật/ cấy ghép, kim tiêm, và các catheter đường tiết niệu và mạch máu. Yêu cầu với nhóm dụng cụ này là không có mọi dạng tồn tại của vi sinh vật kể cả nha bào.
- Cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng nhưng vẫn phải còn hạn sử dụng. Hạn sử dụng của các dụng cụ đã tiệt trùng phụ thuộc vào chất lượng đóng gói, điều kiện bảo quản và vận chuyển:
+ Các dụng cụ được đóng gói bằng túi plastic có thời hạn sử dụng là 1 năm.
+ Các dụng cụ được đóng gói bằng vải kaki 2 lớp có thời hạn sử dụng là 1 tháng.
+ Các dụng cụ được đóng gói bằng hộp kền có thời hạn sử dụng là 1 tuần.
2. Phương pháp cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng
Mẫu bệnh phẩm: dụng cụ y tế/ phẫu thuật đã hấp sấy tiệt trùng và vẫn còn hạn sử dụng
Thu thập mẫu:
Dùng que tăm bông vô khuẩn đã được làm ướt bằng nước muối sinh lý 0,9% quệt mạnh như nhau vào bề mặt dụng cụ cần kiểm tra và trong thời gian 10 giây. Lấy cả vị trí cạnh, góc hay bị che khuất của dụng cụ), cho tăm bông vào ống, hơ qua ngọn lửa đèn cồn. Cho vào ống lấy mẫu có chất bảo quản chuyên dụng hoặc ống canh thang và đậy chặt.
Viết đầy đủ thông tin và mã ID (nếu có) trên ống mẫu và chuyển về phòng xét nghiệm.
Tiến hành kỹ thuật cấy kiểm tra dụng cụ đã hấp sấy tiệt trùng:
+ Cấy chuyển vào các môi trường nuôi cấy phân lập phù hợp, ủ ấm ở tủ ấm thường 35o
C - 37o
C, 18 - 24h.
Đọc kết quả sau nuôi cấy 18 - 24h.
+ Nếu có vi khuẩn mọc: tiến hành định danh và kết luận tên chủng vi sinh vật.
+ Nếu không có vi khuẩn mọc, tiếp tục ủ ấm 18 - 24h.
Đọc kết quả sau nuôi cấy 18 - 24h tiếp theo:
+ Nếu có vi khuẩn mọc: tiến hành định danh và kết luận tên chủng vi sinh vật.
+ Nếu không có vi khuẩn mọc: kết luận kết quả âm tính
Tùy thuộc vào đặc tính của dụng cụ, nếu nghi ngờ dụng cụ nhiễm nấm, có thể nuôi cấy vào môi trường cấy nấm và theo dõi thời gian lâu hơn (khoảng 5 ngày).
Trả kết quả:
+ Dương tính: trả tên vi sinh vật (vi khuẩn/ vi nấm).
+ Âm tính: kết luận mẫu dụng cụ đạt chất lượng.
3. Nguyên nhân cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng vẫn còn vi sinh vật
Theo nguyên tắc, dụng cụ sau khi hấp sấy tiệt trùng sẽ không còn sự có mặt của bất cứ loại vi sinh vật hay nha bào nào. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi quá trình hấp sấy có vấn đề (do máy móc hoặc chủ quan do con người) hoặc quá trình đóng gói, bảo quản không đảm bảo thì vẫn có thể tồn tại vi sinh vật trên dụng cụ y tế đã hấp sấy.
Quá trình hấp sấy:
+ Việc đánh giá giám sát cơ học bị thiếu sót: đánh giá các thông số kỹ thuật tại thời điểm bắt đầu mỗi chu trình tiệt khuẩn, không phát hiện sớm các bất thường sai sót.
+ Chất chỉ thị hóa học báo lỗi nhưng không xử lý: Băng dính vạch (dán ở bên ngoài các hộp) không chuyển màu hoặc chuyển màu không rõ ràng thì dụng cụ phải tiệt khuẩn lại.
+ Không thực hiện giám sát sinh học: qua các chỉ thị sinh học, đánh giá hiệu lực tiệt khuẩn bằng cách cho vào bao hấp một lọ chứa số lượng lớn nha bào vi khuẩn.
Chỉ thị sinh học không bị bất hoạt (kết quả là dương tính) phải báo cáo kết quả cho nhân viên phụ trách để có biện pháp xử lý.
+ Thời gian tiệt trùng không đủ: thời gian hấp sấy phụ thuộc vào số lượng và vị trí của vi sinh vật trên bề mặt dụng cụ.
+ Sử dụng hóa chất khử khuẩn ban đầu (trước khi hấp sấy) không phù hợp: nồng độ và thời gian xử lý.
- Quá trình đóng gói:
+ Sử dụng phương tiện đóng gói làm thay đổi tính chất hóa học của dụng cụ sau khi tiệt trùng.
+ Đóng gói không kín hay phương tiện đóng gói bị thủng làm vi sinh vật lưu thông từ ngoài môi trường vào.
- Quá trình bảo quản:
+ Không ghi rõ dụng cụ còn thời hạn sử dụng hay hết hạn sử dụng và để lẫn với nhau.
+ Bảo quản quá sát nền nhà hoặc quá sát tường không đảm bảo thông khí.
4. Cần làm gì để xử lý dụng cụ sau hấp sấy không tiệt trùng
Ngay lập tức thu hồi và tiệt trùng lại mẻ dụng cụ y tế hấp sấy không đạt chất lượng về chỉ thị hóa học, sinh học.
Tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục nguyên nhân cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng mà vẫn còn vi sinh vật.
Đánh giá và kiểm tra lại chất lượng dụng cụ bằng việc cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng.
Mỗi chu trình tiệt trùng cần được ghi chép và lưu trữ lại các thông tin kết quả giám sát.
Định kỳ kiểm soát chất lượng lò hấp và các máy tiệt trùng (cơ quan có thẩm quyền).
Định kỳ đánh giá chất lượng sau hấp sấy bằng việc cấy kiểm tra dụng cụ đã tiệt trùng. | medlatec | 1,166 |
Thực hiện xét nghiệm gì để phát hiện chính xác bệnh giang mai?
Hiện nay một trong những căn bệnh xã hội nguy hiểm lây truyền qua đường tình dục phổ biến và là nỗi ám ảnh của nhiều người đó chính là bệnh giang mai. Nếu như không phát hiện sớm và có những biện pháp điều trị kịp thời bệnh rất dễ gây ra biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng. Vậy cần phải thực hiện những xét nghiệm gì để chẩn đoán chính xác bệnh?
1. Bạn đã biết gì về bệnh giang mai?
Giang mai là một bệnh truyền nhiễm do tác nhân xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Bệnh lây truyền khi hoạt động quan hệ tình dục không an toàn, lây nhiễm qua các vết xước ở da và niêm mạc khi tiếp xúc với dịch tiết của người bị bệnh.
Ngoài ra, xoắn khuẩn này có thể đi qua dây rốn và xâm nhập vào máu thai nhi trong giai đoạn người phụ nữ mang thai ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Trẻ sinh ra bị nhiễm bệnh sẽ gây nguy hiểm rất lớn đến sức khỏe.
Những đối tượng nào có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn? Đây là một điều thắc mắc của rất nhiều người. Tất cả những ai có quan hệ tình dục không an toàn, tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh đều có thể bị lây nhiễm xoắn khuẩn. Trong đó tỷ lệ nhiễm khoảng 4.7% ở phụ nữ mại dâm, đồng giới nam là 10.7%, và chuyển giới từ nam sang nữ là 17.6%
Xoắn khuẩn sau khi vào cơ thể sẽ gây viêm loét các bộ phận, phát ban và xâm nhập đến các cơ quan nội tạng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng.
2. Những dấu hiệu nào biểu hiện cho bệnh giang mai?
Nếu bị nhiễm Giang mai, người bệnh thường sẽ ủ bệnh trong vòng 3 - 4 tuần rồi sau đó bắt đầu xuất hiện các triệu chứng. Tuy nhiên cũng có 1 số các trường hợp chỉ sau ngày thứ 10 đã xuất hiện triệu chứng hoặc có thể đến tận tháng thứ 3 mới có.
Bệnh được chia thành 3 giai đoạn tiến triển như sau
Giai đoạn 1
Ở giai đoạn này xoắn khuẩn bắt đầu xâm nhập vào cơ thể và gây loét ở bộ phận sinh dục. Các vết loét màu hồng đỏ có hình tròn hoặc bầu dục và không gây ngứa rát. Nữ giới thường các vết loét xuất hiện ở môi bé, môi bé và mép âm hộ. Ở nam có thể loét ở vùng bao quy đầu, miệng sáo, bìu,... Bên cạnh đó còn có thể xuất hiện hạch ở bẹn.
Giai đoạn này thường kéo dài khoảng từ 6 - 8 tuần và có thể biến mất. Nếu được phát hiện sớm từ giai đoạn này thì bệnh sẽ có tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn. Do đó nên chú ý từ những dấu hiệu nhỏ nhất.
Giai đoạn 2
Giai đoạn này các biểu hiện bệnh đã bắt đầu cụ thể và rõ ràng hơn. Các nốt phát ban hồng dạng bỏng nước hoặc nốt sần có vảy xuất hiện ngày một nhiều và ở các bộ phận khiến cho da và niêm mạc bị lở loét. Nguy cơ bị nhiễm trùng máu và lây lan đến nội tạng rất nguy hiểm.
Giai đoạn 3
Khi người bệnh đến giai đoạn này chứng tỏ tình trạng bệnh đang rất nguy hiểm. Xoắn khuẩn đã di chuyển đến và phá hủy các cơ quan quan trọng bậc nhất của cơ thể như tim, não, gan.
Các biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Do đó điều quan trọng là cần phải đi khám xét nghiệm bệnh ngay từ những dấu hiệu nghi ngờ ban đầu. Điều đó sẽ giúp tăng khả năng chữa khỏi hoàn toàn bệnh.
3. Cần làm xét nghiệm gì để chẩn đoán bệnh giang mai?
Hiện nay các phương pháp xét nghiệm giang mai được ghi nhận đó là :
Xét nghiệm soi tìm xoắn khuẩn trên kính hiển vi nền đen
Xét nghiệm này được thực hiện khi bệnh đang ở giai đoạn đầu chưa xâm nhập vào máu. Nhân viên y tế sẽ lấy bệnh phẩm là các vết loét, vết trợt, vết sần phát ban trên da hoặc chọc dịch trong hạch. Sau đó tiến hành soi trên kính hiển vi nền đen để quan sát hình dạng và sự di động của xoắn khuẩn.
Phương pháp này có ưu điểm là nhanh chóng và nếu thấy xoắn khuẩn Treponema pallidum sẽ chẩn đoán ngay bệnh. Tuy nhiên nhược điểm của nó là đòi hỏi thiết bị hiện đại và chỉ xét nghiệm ở giai đoạn đầu của bệnh khi còn tổn thương loét. Nếu không có thể nhầm lẫn xoắn khuẩn Treponema pallidum và lấy mẫu sai vị trí dẫn đến âm tính giả.
Xét nghiệm huyết thanh học
Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu VDRL và RPR
Nguyên lý của xét nghiệm này là tìm kháng thể Reagin và Ig
G/ Ig
M kháng Cardiolipin-lecithin-cholesterol. Ưu điểm của phương pháp này đó là đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp và được ứng dụng để theo dõi điều trị và tái nhiễm bệnh.
Tuy nhiên nhược điểm đó là độ đặc hiệu thấp, khả năng bị dương tính giả và âm tính giả cao trong bệnh lao, viêm gan, HIV, nhiễm virus hoặc vi khuẩn,...
Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai đặc hiệu TPHA (TPPA) và TP Syphilis
Xét nghiệm này mục đích tìm kháng thể đặc hiệu đối với xoắn khuẩn này, do đó có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, tỷ lệ dương tính giả thấp và chẩn đoán chính xác những trường hợp nghi ngờ. Các nhóm xét nghiệm này được sử dụng để chẩn đoán bệnh ở cả 3 giai đoạn tiến triển.
Nhược điểm của phương pháp này đó là giá thành cao hơn so với các xét nghiệm khác. Dưới đây là bảng so sánh các phương pháp xét nghiệm:
4. Chủ động phòng chống bệnh giang mai
Điều quan trọng và hiệu quả nhất để không bị bệnh đó chính là tự bản thân phải chủ động phòng ngừa bệnh. Bạn cần phải xây dựng lối sống gia đình chung thủy, một vợ một chồng, quan hệ tình dục an toàn, nếu bị bệnh bắt buộc phải có biện pháp bảo vệ cho những người xung quanh.
Thai phụ nếu bị nhiễm bệnh cần phải được sự tư vấn của bác sĩ và có biện pháp can thiệp kịp thời để tránh lây nhiễm cho con.
Tại đây, với đội ngũ các y bác sĩ có chuyên môn và trình độ cao, hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hiện đại bậc nhất giúp cho công tác khám và điều trị bệnh nhanh chóng, hiệu quả.
Bạn đọc không nên ngại ngùng hay e dè khi đi khám những căn bệnh xã hội này bởi tất cả những thông tin cá nhân đều được giữ kín và bảo mật. Các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và phác đồ điều trị tốt nhất cho bạn. | medlatec | 1,198 |
Hậu quả của việc lạm dụng thuốc kháng sinh
Kháng sinh ngày nay đã trở thành một loại thuốc được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh gây ra hiện tượng kháng thuốc cùng nhiều tác hại khác.Kháng kháng sinh là khả năng của một vi khuẩn làm mất tác dụng của kháng sinh vốn có tác dụng tốt trên vi khuẩn đó. Hậu quả là các kháng sinh được sử dụng theo đúng phác đồ điều trị nhưng không hiệu quả, vi khuẩn gây bệnh vẫn tồn tại và có thể lây truyền sang người khác.Đây là hiện tượng tiến hóa tự nhiên. Khi vi khuẩn tiếp xúc với một kháng sinh có phổ tác dụng, hầu hết các vi khuẩn sẽ bị kìm hãm hoặc tiêu diệt, nhưng một số vi khuẩn tự biến đổi để sống sót dưới tác động của kháng sinh. Đặc tính kháng kháng sinh của những vi khuẩn này sẽ truyền lại cho các thế hệ con, cháu của chúng.Sử dụng kháng sinh không đúng cách sẽ làm đặc tính kháng kháng sinh của vi khuẩn lan truyền nhanh chóng, thúc đẩy sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc, làm trầm trọng thêm thực trạng kháng thuốc.Sử dụng kháng sinh đúng cách nghĩa là sử dụng kháng sinh đúng chỉ định, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian. Khách hàng Chuc Duong Van. Nhận sữa hộp2. Khách hàng Phạm Ánh. Nhận 01 Máy đo đường huyết cá nhân3. Khách hàng Ngọc Bích Vũ. Nhận 01 Voucher miễn phí khám bệnh | vinmec | 264 |
Uống nước dừa có làm kinh nguyệt ra nhiều?
Kỳ nguyệt san kéo dài quá lâu, làm gì để làm kinh nguyệt ra nhiều nhanh hết kinh là một băn khoăn của các chị em. Uống nước dừa có làm kinh nguyệt ra nhiều hơn không? Hãy tìm hiểu xem thông tin sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn điều gì?
Uống nước dừa có làm kinh nguyệt ra nhiều không là băn khoăn của đông đảo chị em
Uống nước dừa có lợi ích gì? Uống nước dừa có làm kinh nguyệt ra nhiều?
Nước dừa là một thức uống giải khát ngon miệng, bổ dưỡng, chúng có tác dụng thanh nhiệt giảm nguy cơ mất nước, tăng cường năng lượng, tăng cường hệ miễn dịch, chống viêm kháng khuẩn. Thêm vào đó, nước dừa cũng rất tốt cho tiêu hóa, ngăn ngừa sỏi thận, đả thông kinh nguyệt, cân bằng hoạt động sinh học, giảm vấn đề về tiết niệu, giúp trẻ hóa da.
Chưa có nghiên cứu nào khẳng định uống nước dừa có làm kinh nguyệt ra nhiều không, tuy nhiên, đây là một loại nước giải khát tốt cho chị em trong kỳ nguyệt san. Nguyên nhân là do hàng tháng, trước và khi đến kỳ kinh, nội tiết tố trong cơ thể giảm sút lúc này, chị em có cảm giác nặng nề do cơ thể giữ nước, đau bụng, khó chịu, đau lưng… nước dừa lúc này là một loại giải khát tốt.
Theo nghiên cứu của nhiều bác sĩ chuyên khoa, nước dừa chính là một trong những loại thức uống hỗ trợ tạo máu tốt nhất. chúng có chứa nhiều vitamin, chất chống ô-xy hóa, nhiều khoáng chất như magie, mangan, kali, canxi… giúp bổ sung dinh dưỡng hiệu quả nhất. Chính vì thế uống nước dừa thường xuyên, trước và ngay trong những ngày hành kinh có thể cải thiện hiệu quả tình trạng thiểu kinh do suy dinh dưỡng, hoặc do thiếu máu.
Nước dừa chính là một trong những loại thức uống hỗ trợ tạo máu tốt nhất.
Nước dừa cũng bổ sung chất điện giải và ngăn cơ thể bị mất nước, giúp chị em không bị mất sức giúp quá trình đào thải máu kinh từ tử cung qua cổ tử cung đến âm đạo và đẩy ra ngoài diễn ra thuận lợi, suôn sẻ hơn.
Thông thường, vào những ngày trong kỳ kinh, trung bình mỗi ngày phụ nữ sẽ bị mất đến 500cc chất lỏng, đó là chưa kể lượng nước thoát qua mồ hôi vì vậy, việc bổ sung nước trong chu kỳ kinh nguyệt đóng vai trò quan trọng, nước dừa chính là lựa chọn tuyệt vời, giúp chị em mau phục hồi sức khỏe.
Một số chú ý khi dùng nước dừa
-Không nên uống quá nhiều vào buổi tối tránh nặng bụng, khó tiêu, tiểu đêm nhiều lần.
– Không nên quá lạm dụng uống hơn 3 – 4 trái mỗi ngày và liên tục nhiều ngày vì sẽ làm huyết áp tụt xuống thấp, vô cùng nguy hiểm.
– Không uống quá nhiều nước dừa khi vừa đi ngoài trời nắng nóng dễ bị ớn lạnh, đầy bụng, khó tiêu,… Những người dễ bị tiêu chảy, chân tay lạnh, bệnh trĩ, huyết áp thấp, thấp khớp,… không nên uống nước dừa.
Nếu kinh nguyệt ra ít, kéo dài diễn ra thường xuyên, hoặc tình trạng này đi kèm với những biểu hiện bất thường khác của cơ thể, tốt nhất nên đi thăm khám tìm nguyên nhân và có các xử trí đúng đắn bởi bác sĩ chuyên khoa.
Nếu gặp tình trạng bất thường, tốt nhất nên đi thăm khám tìm nguyên nhân và có các xử trí đúng đắn bởi bác sĩ chuyên khoa.
| thucuc | 640 |
Viêm kết mạc là gì và những kiến thức cần nắm
Viêm kết mạc là bệnh lý về mắt phổ biến mà ai cũng có nguy cơ mắc phải, nắm được kiến thức viêm kết mạc là gì cũng như nguyên nhân, biểu hiện, cách điều trị chính sẽ giúp bạn bảo vệ đôi mắt khỏe mạnh.
1. Viêm kết mạc là gì và nguyên nhân gây viêm kết mạc
1.1 Viêm kết mạc là gì?
Viêm kết mạc là cụm từ dùng để chỉ một tình trạng bệnh lý liên quan đến mắt, cụ thể là phần kết mạc. Tình trạng này xảy ra khi phần niêm mạc ngoài của nhãn cầu bị sưng tấy, nhiễm trùng dẫn đến viêm.
Thông thường, viêm kết mạc sẽ xảy ra ở một bên mắt nhưng sau đó lây lan sang cả hai mắt và lây lan cho cả những người khác nếu không cẩn thận. Mặc dù không quá nguy hiểm nhưng viêm kết mạc lại gây khó chịu và bất tiện trong cuộc sống cho người bệnh. Đó chính là lý do ai trong chúng ta cũng nên biết nguyên nhân cũng như cách điều trị và phòng tránh căn bệnh này như thế nào.
1.2 Nguyên nhân gây ra viêm kết mạc là gì?
Viêm kết mạc là tình trạng kết mạc nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn dẫn đến viêm. Do đó, nguyên nhân gây nên tình trạng này được chia thành 2 nhóm chính là do virus, vi khuẩn và do nguyên nhân khác (dị ứng, điều kiện vệ sinh kém…)
Hình ảnh so sánh mắt bình thường và mắt bị viêm kết mạc
Do vi khuẩn và virus gây ra viêm kết mạc
Virus và vi khuẩn xâm nhập là nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm kết mạc. Trong đó, loại virus gây viêm kết mạc thường gặp nhất là Adenovirus – chính là loại virus gây ra cả bệnh viêm họng kết mạc, viêm phổi, viêm dạ dày ruột…
Bên cạnh đó, một số loại vi khuẩn như Hemophilus influenza hay tụ cầu cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm kết mạc.
Thông thường, viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc virus tấn công sẽ không gây nguy hiểm gì. Tuy nhiên trong một số trường hợp, viêm kết mạc do những loại virus dưới đây có thể dẫn đến những biến chứng khó lường:
– Do vi khuẩn lậu cầu (hay còn gọi là Neisseria gonorrhoeae) là một song cầu Gram (-) gây ra, lây truyền qua đường tình dục và đường từ mẹ sang con. Nếu là nguyên nhân này, người bệnh cần hết sức chú ý bởi tốc độ phát triển của bệnh nhanh, kết mạc đỏ, phù nề… và cần điều trị sớm nhất có thể để tránh ảnh hưởng đến thị lực hay biến chứng về sau.
– Do khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra, với biểu hiện là mắt đỏ, cảm giác cộm ở mắt, chảy nhiều nước mắt, đôi khi tiết dịch mủ nhầy và nếu không được can thiệp sớm bệnh có thể dẫn đến sẹo kết mạc hoặc tổn thương lâu dài cho mắt.
Do nguyên nhân khác gây ra viêm kết mạc
Bên cạnh vi khuẩn, virus, dị ứng nói chung cũng là nguyên nhân gây viêm kết mạc. Người bệnh có cơ địa dị ứng với bất kỳ tác nhân nào như phấn hoa, lông động vật, thời tiết, điều hòa… đều có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác, và mắt là một trong số đó. Chỉ khi tìm được nguyên nhân dị ứng thì tình trạng này mới được khắc phục.
2. Biểu hiện của viêm kết mạc
Tùy vào nguyên nhân khác nhau mà biểu hiện của viêm kết mạc cũng khác nhau, cụ thể:
– Nguyên nhân do virus, vi khuẩn: Mắt nhiều dịch và ghèn hơn, ghèn mắt có màu trắng hoặc vàng, xanh, phần kết mạc mắt có màu đỏ, hai mắt dính lại mỗi khi ngủ dậy, nước mắt chảy nhiều hơn… người bệnh cũng có những biểu hiện khác đi kèm như cảm lạnh, khó thở…
– Do vi khuẩn lậu cầu: Phần mí mắt sưng, phù nề, kết mạc cũng sưng phù, mắt nhiều ghèn, mủ đặc biệt có hạch xuất hiện trước tai. Bên cạnh đó, mủ tiết ra nhiều, loét giác mạc và những ổ loét có thể kết nối với nhau gây ra tình trạng áp xe ở mắt.
Tùy từng nguyên nhân bệnh mà viêm kết mạc sẽ có những biểu hiện khác nhau
– Do các tác nhân dị ứng: Ngoài biểu hiện của từng loại dị ứng, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa mắt, xung huyết nhẹ, chảy nhiều nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng…
Mặc dù biểu hiện viêm kết mạc khá khác nhau giữa các nguyên nhân nhưng để biết chính xác tác nhân cũng như cách điều trị phù hợp, hãy đến bác sĩ thăm khám để được can thiệp kịp thời, tránh những biến chứng có thể xảy ra.
3. Điều trị viêm kết mạc
Tin vui là dù khả năng lây lan nhanh chóng và có thể tái đi tái lại nhiều lần nhưng viêm kết mạc thuộc dạng bệnh lý lành tính, có thể tự khỏi từ 1 – 2 tuần mà không cần sử dụng các liệu pháp đặc trị.
Tuy nhiên, điều này chỉ đúng với những trường hợp viêm kết mạc do virus gây ra, còn bệnh do vi khuẩn thì thời gian lành bệnh sẽ tùy thuộc vào loại vi khuẩn và cần phải sử dụng thuốc kháng sinh do bác sĩ chỉ định, kê đơn để đẩy nhanh tốc độ phục hồi của mắt cũng như hạn chế lây bệnh cho những người xung quanh.
Hãy đến khám bác sĩ để biết chính xác nguyên nhân gây viêm kết mạc là gì
Trong trường hợp viêm kết mạc do dị ứng, đầu tiên cần chấm dứt hiện tượng dị ứng – tác nhân gây ra viêm kết mạc bằng các loại thuốc dị ứng cũng như tránh xa yếu tố dị ứng như phấn hoa, lông động vật..
Bên cạnh đó, nếu bị viêm kết mạc bạn có thể thực hiện một số lời khuyên dưới đây để giúp mắt nhanh khỏi, tránh biến chứng cũng như phòng bệnh viêm kết mạc quay trở lại:
– Sử dụng khăn hoặc bông ẩm, sạch để loại bỏ ghèn, mủ, dịch trên mắt. Khi dùng xong hãy vứt ngay bông hoặc khăn ẩm vào thùng rác, tránh để bệnh lây lan và tuyệt đối không sử dụng lại.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt phù hợp để làm sạch mắt
– Rửa tay sạch sẽ, thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn khi rửa mắt hoặc tiếp xúc với mắt
– Sử dụng kính khi đi ra ngoài để bảo vệ mắt khỏi tác nhân gây hại từ môi trường
– Hạn chế đến những nơi đông người để không làm lây lan bệnh ra cộng đồng.
Sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách để làm sạch mắt khi bị viêm kết mạc
Ngoài ra, người bệnh cũng nên lưu ý một số điểm dưới đây để phòng ngừa viêm kết mạc quay trở lại:
– Không sử dụng đồ cá nhân như khăn mặt, thuốc nhỏ mắt, kính mắt… chung với người khác.
– Luôn giữ mắt sạch sẽ bằng cách sử dụng nước rửa mắt chuyên dụng hoặc nước nhỏ mắt. Tuyệt đối không tự ý bôi thuốc, rửa nước lá… khi chưa được bác sĩ chỉ định.
Lời kết | thucuc | 1,277 |
Tìm hiểu chi tiết về phương pháp chụp CT xoang mũi
Xoang là một trong những bộ phận quan trọng quan trọng của cơ thể chúng ta, tuy nhiên, xoang rất dễ chịu tổn thương nếu không được bảo vệ tốt. Do đó, các biện pháp hiện đại như chụp CT xoang mũi ngày nay được sử dụng khá phổ biến nhằm phát hiện các bệnh lý liên quan để tầm soát cũng như kịp thời điều trị. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về phương pháp chẩn đoán này nhé!
1. Thế nào là chụp CT xoang mũi?
Chụp CT scan xoang mũi là kỹ thuật hiện đại, sử dụng nhiều tia X để quét lên vùng đầu mặt của cơ thể bệnh nhân theo lát cắt ngang, đồng thời, kết hợp với xử lý của máy vi tính để thu về kết hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của bộ phận hốc xoang mũi.
Hình ảnh khi chụp CT có thể đem lại nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với hình ảnh khi chụp X-quang thông thường. Do vậy, ngày nay để phát hiện các bệnh liên quan đến xoang nhất là bệnh viêm xoang thì các bác sĩ thường sử dụng phương pháp chụp CT để hỗ trợ chẩn đoán. Một số bệnh lý có thể được phát hiện thông qua phương pháp chẩn đoán này như: Bệnh viêm xoang, bệnh ung thư lan vào xoang bướm, bệnh ung thư lan vào xoang hàm, bệnh ung thư lan vào màng não cứng và não…
Chụp CT Scan cho phép bác sĩ phát hiện các bệnh nguy hiểm đe dọa đến xoang mũi.
2. Đối tượng nào được chỉ định CT xoang mũi?
Những đối tượng được bác sĩ chỉ định chụp CT cho xoang mũi có thể kể đến như:
– Bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh viêm xoang với các triệu chứng cụ thể như đau đầu nặng và kéo dài. Tình trạng này xảy ra liên tục ở khu vực trán, má, thái dương, đỉnh đầu… Ngoài ra, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác kèm theo như sốt nhẹ, mệt mỏi, nghẹt mũi và đau họng thường xuyên…
– Những bệnh nhân đang mắc bệnh liên quan đến xoang mũi trong giai đoạn đầu: Có dấu hiệu nghẹt một bên mũi và tăng dần ở các mức độ, thường xuyên chảy nước mũi hoặc kèm theo cả mủ lẫn máu. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có có thể cảm thấy đau đầu nhẹ, uống thuốc giảm đau thấy đỡ.
– Những bệnh nhân đang mắc bệnh liên quan đến xoang trong giai đoạn đã tiến triển: Thường xuyên cảm thấy đau đầu, đau nhức và khó chịu tại hốc mắt; Tê bì vùng dưới ổ mắt hoặc có thể là nửa vùng mặt của bệnh nhân có khối u; Bệnh nhân có triệu chứng tắc nghẹt đường mũi, có dấu hiệu gỉ mũi kèm máu và có mùi hôi khó chịu.
Chỉ những đối tượng được bác sĩ chỉ định mới nên thực hiện phương pháp chụp CT.
3. Đánh giá về phương pháp CT xoang mũi
3.1. Phương pháp chụp CT xoang mũi có gây hại cho bệnh nhân không?
Khi bạn sử dụng phương pháp chụp CT cho xoang mũi tức là sẽ có những tia X nhất định xâm nhập vào cơ thể, nó có thể gây hại ở mức độ nào đó đối với sức khỏe. Tuy nhiên, chụp CT vẫn được đánh giá là phương pháp hiệu quả, khá an toàn được các chuyên gia đánh giá cao nhằm phát hiện các bệnh lý nguy hiểm đang đe dọa đến xoang.
Bệnh nhân chỉ nên sử dụng phương pháp chụp CT nhằm phát hiện các bệnh lý liên quan đến xoang trong trường hợp được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không nên tự ý chụp hoặc lạm dụng không cần thiết để tránh gây tổn hại đến sức khỏe của chính mình nhé!
3.2. Những ưu điểm của phương pháp chụp CT xoang mũi
Chụp CT được đánh giá cao hơn so với phương pháp X-quang bởi khi thực hiện chụp CT, bệnh nhân sẽ được chụp chiếu với hình ảnh sắc nét, không xảy ra hiện tượng chồng hình, thời gian chụp nhanh, cho kết quả chính xác cao. Đặc biệt, các bác sĩ có thể sử dụng hình ảnh chụp để xem xét, phân tích và chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý liên quan đến xoang.
Bên cạnh đó, chụp CT đối với xoang mũi còn có thể được áp dụng với nhiều đối tượng, kể cả những người có dị vật bên trong cơ thể như máy tạo nhịp tim, máy trợ thính hoặc những bệnh nhân mắc một số bệnh liên quan đến xương khớp ở mức độ nghiêm trọng… đều có thể áp dụng phương pháp này để phát hiện bệnh. Tuy nhiên, như đã nói thì phương pháp này có thể gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của bệnh nhân nên chỉ khi được chỉ định bệnh nhân mới thực hiện. | thucuc | 859 |
Bác sĩ giải đáp: Bà bầu có nên xông hơi vùng kín không?
Ngứa tại vùng kín làm cho chị em đang mang thai cảm thấy khó chịu. Lúc này, nhiều chị em sẽ tìm hiểu và áp dụng các phương pháp dân gian để khắc phục tình trạng này, trong đó có phương pháp xông hơi.
1. Giải thích xông hơi vùng kín nghĩa là gì?
Xông hơi vùng kín là cách giúp làm sạch cổ tử cung, âm đạo, cân bằng kinh nguyệt, máu huyết lưu thông hiệu quả, se khít được âm đạo sau sinh. Thực hiện bằng cách ngồi trên một nồi nước có chứa hơi nước từ tinh chất thảo mộc.
Những thảo mộc này sẽ tác động đến mô âm đạo có ích cho vùng kín. Bạn có thể tham khảo một số nguyên liệu thảo mộc: lá kinh giới, trầu không, quế chi, gừng ngâm rượu, tràm, xả, vỏ quýt (trần bì), lá bưởi, lá ổi,…
Thông thường, cách xông hơi này được thực hiện ở spa có ghế với lỗ thông hơi để hơi nước đi qua.
2.
Với phụ nữ, vùng kín có khỏe mạnh là điều hết sức quan trọng vì giúp cho việc gia đình hạnh phúc và bảo vệ sức khỏe của hai mẹ con khi sinh. Do vậy, cách chăm sóc “vùng tam giác mật” hoặc xông hơi vùng kín được nhiều chị em quan tâm, đặc biệt là chị em đang mang thai.
Về vấn đề xông hơi vùng kín, phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên áp dụng. Bởi hơi nóng từ việc xông hơi có thể khiến thai nhi có ảnh hưởng không tốt, trường hợp xấu có thể dẫn đến sảy thai.
Ngoài ra, rủi ro mà xông hơi vùng kín xảy đến cho bà bầu có thể kể đến:
Hơi nước có thể làm bỏng mô âm đạo khi nước có nhiệt độ tăng cao.
Hơi nước từ tinh chất xông vào vùng kín có nguy cơ gây nấm, viêm nhiễm, tạo điều kiện vi khuẩn có hại sinh sôi.
Trang thiết bị xông hơi không được vệ sinh kỹ càng sẽ dẫn tới tác dụng phụ nhiễm trùng vùng kín.
Xông hơi cho bà bầu ở vùng kín có thể dẫn đến bỏng rát khi nồi nước xông ở cự ly gần và có nhiệt độ cao.
3. Nguyên nhân xảy ra tình trạng ngứa ngáy tại vùng kín bà bầu
Nhiều chị em phụ nữ hay gặp phải vấn đề vùng kín bị ngứa, viêm nhiễm khi mang thai do yếu tố về vi sinh âm đạo. Trong quá trình mang thai, nội tiết tố nữ estrogen tăng nhiều hơn, làm cho âm đạo ẩm ướt. Điều này làm cho vi khuẩn dễ dàng sinh sôi, tích tụ một chỗ gây ra vùng kín ngứa ở mẹ bầu.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khiến mẹ bầu cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu ở vùng kín có thể kể đến như: mặc quần lót quá chật, vệ sinh chưa sạch, viêm nang lông giai đoạn thai kỳ,…
Hầu như phụ nữ đều sẽ gặp phải tình trạng ngứa vùng kín ít nhất một lần trong đời nên mẹ không phải quá lo lắng. Thay vào đó, mẹ bầu cần đến bệnh viện uy tín để kiểm tra, điều trị đúng cách.
4. Những cách phòng tránh đặc biệt viêm phụ khoa cho bà bầu
Ngứa vùng kín hay viêm nhiễm phụ khoa là những trạng thái bệnh phổ biến trong thai kỳ mang thai. Trước hết, mẹ bầu không nên quá lo lắng khi có những dấu hiệu này mà cần bình tĩnh, thực hiện điều trị để giảm triệu chứng cũng như chữa dứt điểm. Để phòng ngừa viêm nhiễm, ngứa ngáy thì chị em có thể áp dụng các cách sau:
Hạn chế ăn những đồ ngọt như: đường, bánh kẹo, đồ ngọt.
Bà bầu cần giữ gìn sạch sẽ vùng kín, không được ngâm nước hay xông hơi.
Tránh để vùng kín ẩm ướt mà hãy giữ cho vùng kín khô thoáng.
Nên dùng đồ lót có chất liệu thấm hút như vải cotton thoáng mát, hút khí.
Tránh dùng các loại sản phẩm dung dịch vệ sinh vùng kín hoặc xà bông có thành phần tẩy rửa mạnh. Điều này làm cho việc thay đổi nồng độ p
H trong âm đạo, vi khuẩn từ đây mà sinh sôi nảy nở hơn.
Đảm bảo chế độ tăng cường hệ miễn dịch bằng cách mẹ bầu nên ngủ nghỉ đúng và đủ giấc, ăn các dưỡng chất có sức đề kháng tốt cho cơ thể, phòng tránh bệnh phụ khoa cần thiết. | medlatec | 760 |
Bệnh cơ tim giãn gây ra những triệu chứng gì và phương pháp điều trị ra sao?
Bệnh cơ tim giãn rất nguy hiểm và thường có tiên lượng xấu. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là những triệu chứng bệnh thường không điển hình và dễ bị bỏ qua. Nhiều trường hợp phát hiện khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn và cơ hội điều trị không cao.
1. Một số triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh cơ tim giãn
-
Bệnh cơ tim giãn là gì?
Đây là một bệnh lý về cơ tim có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng những đối tượng từ 20 đến 50 tuổi là những trường hợp có tỉ lệ bị bệnh cao hơn. Khi tâm thất trái giãn rộng và yếu dần, các buồng tim sẽ giãn nở nhiều hơn để đảm bảo cho quá trình tim bơm máu đi khắp cơ thể. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian, các thành cơ tim sẽ yếu dần và không thể co bóp mạnh và bơm máu tốt như trước. Tình trạng này được gọi là giãn cơ tim hay bệnh cơ tim giãn.
- Những triệu chứng thường gặp của bệnh:
Thời gian đầu, bệnh thường diễn biến chậm và không gây ra những triệu chứng điển hình, cuộc sống sinh hoạt của người bệnh chưa bị tác động nhiều. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, bệnh cũng có thể gây ra những triệu chứng về loạn nhịp tim, suy tim như sau:
+ Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi.
+ Bệnh nhân cảm thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi và khi lao động, hoạt động thể chất sẽ càng cảm thấy khó thở hơn.
+ Khó khăn khi gắng sức.
+ Xuất hiện tình trạng phù nề ở chân, bàn chân, mắt cá chân.
+ Bụng bị tích tụ dịch nên phù to hơn bình thường.
+ Đau thắt ngực: Thường gặp ở những trường hợp mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.
+ Nhịp tim bất thường, nghe như tiếng rì rào.
Nguyên nhân nào gây ra bệnh:
Hiện nay, vẫn chưa thể xác định nguyên nhân chính xác gây ra bệnh cơ tim giãn. Tuy nhiên, một số yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh:
+ Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có người mắc phải tình trạng giãn cơ tim thì bạn sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những người khác.
+ Do đã từng mắc phải một số bệnh lý như viêm cơ tim virus, bệnh mạch vành, các vấn đề về huyết áp, bệnh tiểu đường, viêm gan, bệnh tuyến giáp, bệnh lao, loạn dưỡng cơ bắp,…
+ Do các yếu tố độc hại chẳng hạn như thói quen uống nhiều bia rượu, tiếp xúc với môi trường kim loại độc, sử dụng một số loại thuốc trong quá trình hóa trị ung thư, sử dụng cocain.
+ Cơ chế tự miễn dịch.
+ Một số nguyên nhân khác như tình trạng thiếu vitamin B1. Ở một số trường hợp bệnh cũng có thể xảy ra ở giai đoạn cuối thai kỳ hay vài tuần sau sinh. Với những trường hợp này thì tiên lượng bệnh thường tốt hơn, chức năng của tim có thể được hồi phục hoàn toàn sau vài năm.
2. Điều trị bệnh cơ tim giãn bằng những phương pháp nào?
Bệnh cơ tim giãn rất nguy hiểm và có tiên lượng xấu. Nhiều trường hợp cơ tim giãn, giảm chức năng hoạt động của tâm trương, tâm thu khiến suy tim, ứ huyết nghiêm trọng và cuối cùng dẫn đến tử vong. Một số trường hợp khác, bệnh gây rối loạn nhịp tim dẫn đến đột tử.
Chính vì những hậu quả nguy hiểm này mà tình trạng giãn cơ tim cần được phát hiện càng sớm để kiểm soát bệnh tốt và hạn chế nguy cơ biến chứng. Tùy vào từng trường hợp, mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Có thể điều trị bằng một phương pháp, nhưng cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng:
Điều trị bằng thuốc
Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc điều trị để cải thiện tình trạng bệnh, chẳng hạn như:
+ Thuốc chẹn beta: Có tác dụng ức chế hoạt động co mạch của hệ giao cảm, giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim, giảm nguy cơ tử vong vì rối loạn nhịp thất.
+ Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin để giảm tái cấu trúc tế bào cơ tim.
+ Thuốc lợi tiểu để giảm giữ nước.
+ Thuốc chống đông máu để tránh chống huyết khối.
Điều trị phẫu thuật
+ Ghép tim: Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt với thuốc thì có thể thực hiện phương pháp cấy ghép tim. Sau khi cấy ghép tim, tỉ lệ sống sót 1 năm có thể lên tới 90% và tỉ lệ sống sót trên 50% là hơn 20 năm.
+ Phẫu thuật cắt bỏ một đoạn cơ thất phì đại và thay van 2 lá. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giúp cải thiện triệu chứng và được đánh giá là phương pháp tạm thời.
+ Đặt máy tạo nhịp với những bệnh nhân có rối loạn nhịp chậm.
+ Cấy ghép tế bào gốc để thay thế các tế bào cơ tim đã chết. Các nhà khoa học vẫn cần thêm thời gian để nghiên cứu phương pháp đầy triển vọng này.
Áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp và lối sống khoa học
Ngoài việc tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng nên duy trì một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Cụ thể như sau:
+ Nên ăn những loại quả như chuối, cam, quýt và dưa đỏ,…
+ Nên ăn những loại đậu, nhất là đậu nành. Theo các chuyên gia, đậu nành có chứa nhiều protein và vitamin,... có tác dụng rất tốt trong việc duy trì đường huyết, điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch.
+ Bổ sung nhiều rau xanh và các loại ngũ cốc, yến mạch.
+ Nên ăn các loại nấm và cá.
+ Bên cạnh những loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe, người bị bệnh cơ tim giãn cũng cần hạn chế các loại thực phẩm như các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, thực phẩm quá mặn – những loại thực phẩm này có chứa hàm lượng muối cao và có thể gây tăng nguy cơ đau tim, tăng huyết áp,…
Người bệnh cũng nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Đồng thời có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn những bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. | medlatec | 1,156 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.