text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Trẻ con nấc làm thế nào?
Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị nấc cụt là một hiện tượng sinh lý hết sức bình thường. Tuy hiện tượng này không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nhưng nếu bạn biết một số cách làm trẻ hết nấc thì sẽ giúp bé thấy thoải mái hơn nhiều.
1. Tại sao trẻ sơ sinh bị nấc cụt?
Nấc cụt là tình trạng xuất hiện những cơn co thắt cơ hoành bất ngờ không thể tự chủ tạo thành tiếng nấc, các cơn co thắt này bị ngắt quãng và lặp đi lặp lại nhiều lần. Nấc cụt có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ sơ sinh cho đến người lớn tuổi.Chữa nấc cụt cho người lớn thường đơn giản, nhưng cách làm trẻ sơ sinh hết nấc hay trẻ nhỏ hết nấc thì cần phải cẩn thận hơn vì cơ thể của trẻ vẫn còn khá non nớt. Bạn cần chú ý tránh sử dụng các động tác quá mạnh tay hoặc dùng biện pháp không phù hợp như cho bé uống quá nhiều nước...Trẻ sơ sinh bị nấc cụt có thể do một trong các nguyên nhân sau:Trẻ không được giữ ấm đúng cách;Trẻ bị trào ngược khí từ dạ dày lên gây nấc cụt;Trẻ uống sữa không đúng cách: Khi trẻ uống quá nhiều, sữa sẽ ngưng tụ lại không tiêu hóa được hoặc khi trẻ uống sữa lạnh, khí sẽ ngưng trệ không thể lưu thông, làm cho chức năng dạ dày của trẻ bị suy yếu, khí cơ tăng giảm thất thường, dẫn tới tình trạng trào ngược khí, gây ra nấc cụt.Trẻ bú sữa mẹ quá nhanh hoặc bạn cho trẻ bú hay uống sữa khi bé vừa khóc xong, gây nghẹt thở và dẫn đến nấc cụt.Tuy nhiên, hiện tượng nấc cụt ở trẻ nhỏ thường chỉ diễn ra trong khoảng 10 phút rồi cơ thể trẻ sẽ tự cân bằng và hết nấc. Nếu bạn sốt ruột thì có thể tham khảo một số cách làm trẻ hết nấc.
Cho bú là 1 trong những cách làm trẻ sơ sinh hết nấc
2. Một số cách làm trẻ hết nấc
“Trẻ con nấc làm thế nào” để giúp bé không khó chịu là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ nuôi con nhỏ. Dưới đây là một số cách làm trẻ hết nấc:Dùng hai ngón tay của bạn biệt lỗ tai trẻ trong khoảng nửa phút hoặc dùng 2 ngón tay bóp nhẹ 2 cánh mũi trẻ, đồng thời dùng tay giữ miệng bé khép lại trong 2-3 giây. Lặp lại động tác này từ 15-20 lần, khoảng cách giữa mỗi lần là 3 giây.Thay đổi tư thế khi cho trẻ bú: Nếu bạn thấy trẻ thường xuyên có dấu hiệu nấc sau khi bú thì bạn nên đổi tay hoặc đổi cách bế trẻ khi bú để hạn chế không cho không khí vào miệng và dạ dày trẻ. Vỗ nhẹ lưng hoặc vai của trẻ một cách nhẹ nhàng và dứt khoát. Khi trẻ ợ hơi được thì sẽ hết nấc.Bạn có thể cho trẻ uống từng hớp nước nhỏ để dừng cơn nấc, chỉ nên uống khoảng 2,5ml là đủ.Nếu trẻ đang ở độ tuổi ăn dặm thì bạn có thể cho một ít đường vào lưỡi trẻ. Vị ngọt của đường có tác dụng góp phần giúp ngăn chặn tình trạng co thắt cơ hoành.Nếu trẻ bú bình, bạn cần tránh dùng núm vú quá lớn vì điều này có thể là nguyên nhân làm cho bé nuốt nhiều không khí khi bú.
3. Có thể ngăn ngừa trẻ sơ sinh bị nấc cụt không?
Nấc cụt không chỉ khiến trẻ khó chịu mà còn gây ảnh hưởng đến quá trình ăn/uống sữa của trẻ. Vì vậy, bạn nên áp dụng những biện pháp dưới đây để đề phòng tình trạng nấc cụt xảy ra đối với trẻ nhỏ:Bạn cần giữ nhiệt độ không khí trong phòng trẻ được ổn định, tránh để trẻ bị lạnh. Bạn có thể choàng thêm một chiếc khăn xô vào cổ cho bé để tránh gió. Đóng các cửa sổ để tránh gió lạnh thổi trực tiếp vào trẻ nhỏ.Có thể cho trẻ ngậm kẹo gừng nếu trẻ có thể ngậm được hoặc bôi chút dầu gió vào vùng cổ tay, gáy và hai dái tai bé.Lưu ý khi tắm cho trẻ không để nhiệt độ nước quá chênh lệch so với nhiệt độ phòng. Vào mùa đông, bạn cần bật quạt sưởi để phòng tắm ấm hơn.Đặc biệt, để hạn chế tình trạng trẻ nấc cụt, bạn cần lưu ý rằng không nên để trẻ quá đói rồi mới cho ăn, đồng thời cũng cần tránh để trẻ bú quá no. Sau khi trẻ bú xong, bạn cần bế trẻ giữ cao đầu trong khoảng 10 phút.
“Trẻ con nấc làm thế nào” là thắc mắc được nhiều cha mẹ quan tâm
4. Trẻ bị nấc cụt khi nào cần đi khám?
Bạn nên đưa trẻ đi khám trong những trường hợp sau:Khi bé bị trào ngược dạ dày thực quản: Nếu trẻ có những cơn nấc kinh niên và luôn ợ ra chất lỏng, đây có thể là biểu hiện của trào ngược dạ dày thực quản. Trẻ thường có các triệu chứng khác kèm theo bao gồm: Cáu kỉnh, cong lưng và khóc vài phút sau khi ăn.Trẻ bị nấc cụt trong khi bú hoặc ngủ: Trẻ sơ sinh có thể bị nấc cụt một lát, nhưng nếu trẻ nấc trong khi bú, khi ngủ hoặc chơi, bạn nên đưa trẻ đi khám. Nấc mạn tính sẽ gây cản trở mọi hoạt động hàng ngày của trẻ và khiến trẻ khó chịu.Khi cơn nấc cụt của trẻ kéo dài nhiều ngày, nhiều giờ: Dù là trẻ sơ sinh hay trẻ lớn đều có thể bị nấc cụt trong vài phút hay vài giờ. Nếu trẻ không cảm thấy khó chịu khi bị nấc cụt, bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu trẻ có dấu hiệu bất thường khác thì điều này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Lúc này, bạn cần quan sát tình trạng nấc cụt của trẻ để xem trẻ có bị thở khò khè hay không. Nếu trẻ thở khò khè, bạn nên đưa bé đi khám ngay.Cơn nấc cụt thông thường không gây ảnh hưởng quá nhiều đối với sức khỏe của trẻ nên bạn không cần quá lo lắng. Nhưng nếu trẻ nấc liên tục trong một thời gian dài thì đó có thể báo hiệu của một bệnh lý nào đó liên quan đến dạ dày hoặc tiêu hóa. | vinmec | 1,109 |
Bác sĩ cơ xương khớp giỏi ở Hà Nội
Các bệnh lý cơ xương khớp gây cảm giác đau nhức toàn thân, tay chân nhức mỏi khó cử động. (ảnh minh họa)
Thực trạng “báo động” bệnh cơ xương khớp tại Việt Nam hiện nay
Bệnh cơ xương khớp là nguyên nhân hàng đầu gây ra tàn phế. Việt Nam được ước tính là một trong số những quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh cơ xương khớp cao nhất thế giới. Theo ước tính của ngành y tế, con số này chiếm khoảng 20% dân số.
Tuy chưa có số liệu thống kê chính thức, nhưng theo ước tính của các cơ quan y tế, tỷ lệ mắc bệnh cơ xương khớp tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây. Những con số đáng “giật mình” đó là: 30% người trên 35 tuổi, 60% người trên 65 tuổi và 85% người trên 80 tuổi mắc bệnh thoái hóa khớp và các bệnh về cột sống.
Các bệnh lý về cột sống đang có khuynh hướng trẻ hóa ở độ tuổi 30 – 40 tuổi. Tại Việt Nam có đến 2,5 triệu người mắc chứng đau lưng hàng năm. Trong đó 13,96% mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ; 7,07% mắc bệnh thoái hóa cột sống; 31% mắc chứng đau thắt lưng và đau cột sống. Các bệnh lý cơ xương khớp ngày càng trở nên nguy hiểm, bởi chúng diễn biến âm thầm, khiến người bệnh chỉ tưởng là mệt mỏi thông thường, nên dễ bỏ qua, chủ quan và không đi thăm khám sớm.
Việc xem nhẹ không đi khám và truy tìm tận gốc căn nguyên bệnh, là nguyên nhân khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và có khả năng cao gây ra tàn phế cao hơn.
nhận biết Các bệnh lý cơ xương khớp phổ biến hiện nay
Thoái hóa khớp xảy ra ở nhiều nơi cùng lúc như khớp háng, đầu gối, cột sống cổ, cột sống thắt lưng, … gây cảm giác đau nhức, khó chịu.
Bệnh thoái hóa khớp
Các dấu hiệu như đau nhức toàn thân là biểu hiện chủ yếu của bệnh thoái hóa khớp. Bệnh xảy ra khi có sự tổn thương sụn khớp và xương dưới sụn khiến người bệnh đau khi vận động. Xuất hiện tình trạng đau và cứng khớp khi ngủ dậy vào buổi sáng. Nếu tình trạng thoái hóa khớp xảy ra ở nhiều nơi cùng lúc như khớp háng, đầu gối, cột sống cổ, cột sống thắt lưng, … sẽ khiến toàn thân nhức mỏi, đặc biệt là những ngày thời tiết thay đổi.
Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là căn bệnh viêm khớp mãn tính xảy ra ở nhiều khớp cùng lúc do rối loạn hệ thống tự miễn. Đặc trưng của bệnh viêm khớp dạng thấp là xuất hiện những cơn đau ở nhiều khớp có tình chất đối xứng như đau hai đầu gối phái bên phải và bên trái. Kèm theo là hiện tượng sưng tấy, nóng đỏ, cứng khớp, cảm giác mệt mỏi, đau toàn thân khi ngủ dậy. Căn bệnh này khá nguy hiểm vì có thể gây biến dạng khớp, tàn phế suốt đời nếu không được chữa trị sớm.
Loãng xương
Bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trung niên do tình trạng lão hóa xương khớp theo thời gian hoặc chế độ ăn uống không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là canxi. Khi bị loãng xương, xương trở nên giòn và dễ gãy, cùng với đó là người bệnh thường xuyên cảm thấy đau lưng, đau nhức toàn thân, các khớp co cứng, khó vận động.
Trên đây là 3 bệnh lý cơ xương khớp phổ biến hiện nay. Dựa vào những thông tin trên, bạn hãy đối chiếu với các biểu hiện bất thường mình mà đang gặp phải. Nếu thấy chúng có những nét tương đồng, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám, chụp chiếu và có biện pháp điều trị hiệu quả và sớm nhất.
đâu là Bác sĩ cơ xương khớp giỏi ở Hà Nội? | thucuc | 703 |
Lưu ý khi nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là một phương pháp thăm khám hiệu quả có thể phát hiện được các bệnh lý ở đại tràng như viêm loét, polyp hoặc ung thư. Trước khi nội soi đại tràng người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề. Dưới đây là những lưu ý khi nội soi đại tràng người bệnh cần biết.
Những ai nên nội soi đại tràng?
Không phải ai cũng cần nội soi đại tràng. Phương pháp này chỉ áp dụng cho những đối tượng:
Những người có vấn đề ở đại tràng cần tiến hành nội soi đại tràng để phát hiện sớm bệnh
Nội soi đại tràng sẽ giúp phát hiện các viêm nhiễm đại tràng, thủng đại tràng, xuất huyết đại tràng, polyp hoặc khối u trong đại tràng… Nội soi đại tràng được khuyến khích áp dụng cho những người có độ tuổi trên 40 hoặc có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, polyp gia đình. Những đối tượng này nên nội soi định kỳ 1 năm/ lần nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm bất thường tiềm ẩn trong cơ thể. Thông qua nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành cắt polyp đại tràng hoặc sinh thiết u.
Những lưu ý khi nội soi đại tràng
Trước khi nội soi đại tràng, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:
Làm sạch đại tràng
Trước khi tiến hành nội soi đại tràng, người bệnh cần làm sạch đại tràng bằng những biện pháp như:
Nhịn ăn và làm sạch ruột trước khi đại tràng là lưu ý quan trọng để ca nội soi diễn ra thành công
Việc làm sạch đại tràng trước khi nội soi sẽ tránh che khuất tầm nhìn trong quá trình thực hiện nội soi, giúp bác sĩ quan sát và phát hiện các tổn thương bên trong đại tràng.
Thông báo cho bác sĩ loại thuốc đang sử dụng
Đây cũng là một lưu ý khi nội soi đại tràng. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị nếu mắc các bệnh như tiểu đường, huyết áp cao hoặc có vấn đề về tim. Người bệnh có thể sử dụng thuốc uống bổ sung có chất sắt ít nhất 1 tuần trước khi thực hiện nội soi đại tràng. Người bệnh cần phải điều chỉnh hoặc ngưng dùng thuốc tạm thời theo sự tư vấn của bác sĩ.
Lựa chọn địa chỉ nội soi uy tín
Đây là lưu ý vô cùng quan trọng đối với người bệnh. Nếu nội soi tại các địa chỉ không tin cậy, người bệnh có thể gặp phải biến chứng sau nội soi như thủng đại tràng, chảy máu hoặc viêm nhiễm, lây bệnh…
Vì thế, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ nội soi an toàn với đầy đủ các tiêu chí như:
Khi nội soi đại tràng tại địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy sẽ giúp quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, an toàn với kết quả chính xác. | thucuc | 519 |
Đừng chủ quan trước các biểu hiện của sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể bùng phát thành dịch và gây tử vong. Nhiều người bị nhầm lẫn các biểu hiện của sốt xuất huyết với sốt virus thông thường, nên dễ khiến bệnh trở nặng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Nhận biết các biểu hiện sốt xuất huyết
Các biểu hiện của sốt xuất huyết bao gồm: sốt cao đột ngột, liên tục, khó hạ sốt; nhức đầu; chán ăn; buồn nôn; phát ban; đau cơ; đau khớp; đau hốc mắt.
Khi mắc sốt xuất huyết, người bệnh thường trải qua 3 giai đoạn với các triệu chứng ở mỗi giai đoạn như sau:
1.1 Các biểu hiện của sốt xuất huyết ở giai đoạn 1
Ở giai đoạn này, triệu chứng điển hình nhất là sốt rất cao. Người bệnh sốt cao lên tới 39 hoặc 40 độ C, sốt đột ngột, liên tục và khó hạ sốt. Đi kèm với sốt là các biểu hiện như đau/nhức đầu (cảm giác đầu bị đau buốt như có ai đó đánh hoặc có vật gì đó nặng đè lên). Người bệnh bắt đầu mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, da sung huyết, đau nhức mỏi khắp người (đau cơ, đau khớp), nhức hai hố mắt,…
Sốt xuất huyết có thể sốt cao lên tới 39 hoặc 40 độ C, sốt đột ngột, liên tục và khó hạ sốt.
1.2 Các biểu hiện sốt xuất huyết ở giai đoạn 2
Đây mới thực sự là giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết (giai đoạn xuất huyết). Giai đoạn này thường rơi vào ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 của người bệnh, mặc dù người bệnh đã cắt sốt (giảm sốt, hết sốt) hoặc có thể vẫn còn sốt nhưng giai đoạn xuất huyết (chảy máu) bắt đầu xuất hiện.
Biểu hiện là sự thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch. Nếu thoát huyết tương nhiêu focs thể dẫn tới sốc (biểu hiện vật vã, li bì, bứt rứt, huyết áp tụt, da lạnh, lạnh đầu chi, mạch nhanh nhỏ). Người bệnh có thể đi kèm các biểu hiện như sưng nề mi mắt, gan to, có thể đau.
Xuất huyết có thể xảy ra ở dưới da hoặc niêm mạc, xuất huyết bên ngoài (da) hoặc xuất huyết trong (xuất huyết đường tiêu hóa).
– Xuất huyết dưới da: xuất hiện các nốt chấm li ti bầm tím như mạch máu nhỏ bị vỡ ra, tập trung ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, đùi, bụng, mạng sườn.
– Xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu răng miệng, chảy máu mũi (hay còn gọi là chảy máu cam), chảy máu ở lợi; kinh nguyệt kéo dài hoặc ra kinh nguyệt sớm hơn so với kỳ hạn.
Một số trường hợp sốt xuất huyết nặng có thể biến chứng biểu hiện suy đa tạng như viêm gan, viêm não, viêm cơ tim ngay trong giai đoạn này. Chính vì vậy, đây là giai đoạn mà bạn cần phải đặc biệt thận trọng.
Chảy máu chân răng là biểu hiện xuất huyết niêm mạc thường gặp ở người bị sốt xuất huyết.
1.3 Các biểu hiện của sốt xuất huyết ở giai đoạn 3
Đây là giai đoạn phục hồi. Hầu hết người bệnh ở giai đoạn này đều đã cắt sốt (hết sốt) và thể trạng bắt đầu tốt dần lên. Người bệnh bắt đầu có cảm giác thèm ăn, huyết động cũng ổn định, người bệnh đi tiểu nhiều và khi xét nghiệm tiểu cầu cũng tăng dần trở về trạng thái bình thường.
Tuy nhiên, bạn cũng không được chủ quan bởi ở giai đoạn này nếu bạn lạm dụng truyền dịch quá mức có thể dẫn tới phù phổi hoặc suy tim.
Các biểu hiện của sốt huyết cần đến viện ngay
– Lừ đừ, bứt rứt, bồn chồn
– Đau bụng
– Có biểu hiện chảy máu: chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, đi cầu phân đen, xuất hiện kinh nguyệt bất thường (ở nữ).
– Khó thở, thở nhanh
– Nôn nói nhiều
2. Tự ý điều trị sốt xuất huyết tại nhà dễ “gánh” biến chứng nặng
Đặc biệt các đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, người mắc bệnh nền, trẻ em, phụ nữ đang mang thai tuyệt đối không nên điều trị sốt xuất huyết tại nhà.
Nếu trong trường hợp các đơn vị y tế quá tải mà bạn muốn điều trị tại nhà thì phải được sự cho phép và hướng dẫn của thầy thuốc, cũng như theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe để tránh nguy cơ bệnh biến chứng nặng.
Không nên tự ý điều trị sốt xuất huyết tại nhà vì dễ gây biến chứng nặng.
3. Tuân thủ biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết
Tuân thủ đúng phương châm “Không có bọ gậy – Không có sốt xuất huyết” hay “Không có muỗi vằn – Không có sốt xuất huyết”.
Để chủ động phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, mỗi người dân chúng ta cần tuân thủ một số biện pháp sau đây:
– Ngăn cản muỗi tiếp xúc với nguồn nước: bạn cần che đậy kín vật chứa bằng các vật liệu mà muỗi không thể bay qua được.
– Sử dụng thiên địch của lăng quăng: bạn có thể thả các loại cá ăn loăng quăng bọ gậy vào dụng cụ chứa nước để tiêu diệt loăng quăng bọ gậy.
– Sử dụng hóa chất để diệt lăng quăng: có thể sử dụng hóa chất để diệt lăng quăng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
– Không để các vật chứa nước bị đọng nước: nên lập úp vật chứa, đục lỗ, khơi thông dòng chảy, làm bằng phẳng các nơi bị đọng nước, che chắn cẩn thận để tránh nước mưa ứ đọng tại các khu vực này.
– Loại bỏ vật chứa nước: bạn hãy loại bỏ phế liệu, thu gom rác thải giữ cho môi trường sống sạch sẽ tránh để um tùm vì đây có thể là nơi trú ngụ cho muỗi vằn.
– Thường xuyên vệ sinh, làm sạch vật chứa nước: nên thay nước và chà rửa các vật dụng đựng/chứa nước định kỳ, không quá 7 ngày 1 lần.
– Thay đổi hình thức trữ nước: nếu có thể hãy sử dụng trực tiếp nước từ vòi hoặc bồn chứa có nắp đậy kín.
– Đi ngủ nên bỏ màn, trẻ em chơi ban ngày nên mặc quần áo dài tay và hạn chế đến các khu vực đang có dịch sốt xuất huyết. | thucuc | 1,138 |
Trực tràng là gì? Những căn bệnh thường gặp liên quan đến trực tràng
Trực tràng là một trong những bộ phận nằm ở phần cuối cùng của hệ tiêu hóa. Các bệnh liên quan đến trực tràng trong nhiều năm gần đây trở nên phổ biến hơn. Vậy trực tràng là gì và những bệnh lý nào thường gặp đối với bộ phận này?
1. Tìm hiểu về trực tràng
Trực tràng là bộ phận nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Đây là một đoạn ruột có chiều dài khoảng 11 - 15cm, xếp theo hình giống dấu chấm hỏi nếu nhìn nghiêng ở quanh ruột non.
Vị trí
Vị trí của trực tràng ở nam và nữ không giống nhau do liên quan đến cấu tạo của bộ phận sinh dục:
- Nam giới: nằm ở sau bàng quang, ống dẫn tinh, túi tinh và tuyến tiền liệt, là bộ phận nối tiếp tới trung tâm đáy xương chậu.
- Nữ giới: nằm ở khu vực chung của tử cung và âm đạo. Phía trước chính là cổ tử cung và vòm âm đạo, còn phía sau là phần phúc mạc trực tràng gắn với thành sau âm đạo.
Chức năng của trực tràng
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể sẽ diễn ra như sau: thức ăn sau khi vào dạ dày sẽ được co bóp, tiêu hóa thành chất dịch lỏng để đưa vào ruột non. Ruột non có chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ dịch lỏng đó. Các chất còn lại tiếp tục được đại tràng phân giải để hấp thụ các dinh dưỡng còn sót lại. Phần dư thừa cơ thể không hấp thụ được sẽ được đưa đến giữ lại tại trực tràng. Từ đây sẽ diễn ra quá trình đại tiện để đưa chất thải ra ngoài.
Như vậy, trực tràng có chức năng giữ chất thải và tham gia và việc đưa chất thải ra ngoài cơ thể. Vậy nên, đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng. Nếu như trực tràng có vấn đề thì việc đưa chất thải ra ngoài sẽ gặp khó khăn hoặc không thực hiện được.
2. Những bệnh lý thường gặp của trực tràng
Là bộ phận giữ và đào thải chất thải, trực tràng thường gặp các vấn đề bất thường sau:
Viêm trực tràng
Đây là một bệnh lý khá thường gặp ở trực tràng không phân biệt đối tượng, độ tuổi hay giới tính người bệnh. Bệnh là do trực tràng bị tổn thương và viêm loét xuất hiện ở niêm mạc của bộ phận này. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do lối sống không lành mạnh, ăn uống không đảm bảo vệ sinh, ăn ít chất xơ, trong thời gian dài. Ngoài ra cũng có nguyên nhân do vi khuẩn lậu, bệnh lây truyền qua đường tình dục,… Bệnh lý này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ tiêu hóa và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
U trực tràng, polyp trực tràng
Trực tràng cũng được biết đến là cơ quan dễ xuất hiện các khối u, polyp. Các khối u này thường đều là lành tính nhưng cũng có khối u phát triển thành u ác tính gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Sa trực tràng
Là tình trạng một phần hay toàn bộ trực trạng bị sa ra ngoài qua lỗ hậu môn. Khi sa trực tràng có thể nhìn thấy và sờ bằng tay để cảm nhận được. Bệnh lý này cũng không giới hạn về độ tuổi mắc bệnh. Nếu tình trạng nặng sẽ khiến cuộc sống của người bệnh gặp nhiều phiền toái.
Thủng trực tràng
Là tình trạng thành trực tràng xuất hiện lỗ thủng khiến bệnh nhân cảm giác đau âm ỉ hoặc đau đột ngột từng cơn. Nguyên nhân thường là do tác động từ bên ngoài, do sơ xuất trong quá trình nội soi hay bịt vật sắc nhọn đâm vào
Khi đại tràng bị thủng, phân sẽ đi theo lỗ thủng để vào ổ bụng hoặc bàng quang hay âm đạo,... gây ra tình trạng viêm nhiễm hoặc áp xe các cơ quan bị rò phân vào.
Bệnh Crohn
Bệnh Crohn là một dạng bệnh viêm đường ruột (IBD). Triệu chứng thường thấy là đau đớn, mệt mỏi, lâu dần người bệnh bị sút cân, suy dinh dưỡng và gây ra những biến chứng phức tạp có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Ung thư trực tràng
Đây là bệnh lý nghiêm trọng nhất có thể gặp đối với trực tràng. Ung thư phát triển từ những tế bào bị đột biến ác tính. Giai đoạn đầu của bệnh thường không có nhiều dấu hiệu rõ ràng nên bị bỏ qua. Khi phát hiện thường đã ở giai đoạn nặng và việc áp dụng các phương pháp điều trị sẽ không đem lại kết quả khả quan.
Những dấu hiệu cảnh báo trực tràng đang có vấn đề
Bất kỳ bệnh lý nào liên quan đến trực tràng đều có thể gây ra những nguy hại khôn lường đối với sức khỏe đến không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Do vậy, cần phải nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường để biết được nguy cơ tiềm ẩn bệnh lý trong cơ thể. Những dấu hiệu sau cảnh báo trực tràng đang gặp vấn đề:
Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa.
Hay bị đầy bụng và có cảm giác chán ăn.
Sút cân nhanh và bất thường.
Đi ngoài khó khăn, phân nhỏ, đại tiện ra máu,. .
Thường xuyên táo bón, đau dạ dày, mệt mỏi và căng thẳng,…
3. Làm sao để phát hiện sớm bệnh lý về trực tràng?
Nhằm phòng tránh các căn bệnh liên quan đến trực tràng, nhất là ung thư trực tràng, phương pháp phổ biến nhất là thực hiện nội soi trực tràng khi thấy có dấu hiệu bất thường. Thủ thuật nội soi giúp phát hiện nhanh các bất thường trong trực tràng, nhất là khối u, polyp, viêm loét, tổn thương,. . Trong nhiều trường hợp cần thiết khi phát hiện khối u, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu sinh thiết để phát hiện khả năng ung thư trực tràng. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ được đào tạo bài bản, giỏi chuyên môn, kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Máy nội soi thế hệ mới, cho hình ảnh rõ nét, giúp quan sát và phát hiện cả các tổn thương nhỏ nhất, giúp bác sĩ đánh giá tình trạng tổn thương chuẩn xác, nhất là trong chẩn đoán ung thư trực tràng.
Thủ thuật nội soi được tiến hành trong không gian sạch sẽ, vô trùng, không gây đau đớn, không gây sơ xuất trong quá trình thực hiện. Người bệnh cảm giác thoải mái và nhẹ nhàng trong quá trình nội soi. Đây là địa chỉ đáng tin cậy được mọi khách hàng lựa chọn trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh khi cần thiết.
- Lưu ý:
Chương trình không áp dụng đồng thời với các chương trình ưu đãi khác.
Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác | medlatec | 1,216 |
Dinh dưỡng thời kỳ mãn kinh
Lão hóa và mãn kinh là những sự thay đổi thuộc về quy luật tự nhiên không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ dinh dưỡng tốt cho người mãn kinh có thể giúp chị em phụ nữ ngăn ngừa hoặc giảm bớt sự tác động của các triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh.
1. Chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ mãn kinh
Khi bước vào thời kỳ mãn kinh, bạn cần bổ sung nhiều loại thực phẩm nhằm có được đầy đủ các chất dinh dưỡng mà cơ thể cần. Vì trong chế độ ăn của chị em thường thiếu sắt và canxi, do đó, chị em cần lưu ý:Bổ sung đủ canxi: Tiêu thụ các sản phẩm sữa và thực phẩm giàu canxi mỗi ngày. Canxi được tìm thấy trong các sản phẩm sữa, cá có xương (như cá mòi và cá hồi đóng hộp), bông cải xanh và các loại đậu. Bạn cần bổ sung đủ 1.200 miligam mỗi ngày.Bổ sung đủ sắt: Bạn cần bổ sung các loại thực phẩm giàu chất sắt mỗi ngày. Sắt được tìm thấy trong thịt nạc đỏ, thịt gia cầm, cá, trứng, rau xanh, các loại hạt, và các sản phẩm ngũ cốc. Lượng sắt cần thiết đối với phụ nữ lớn tuổi là 8 miligam mỗi ngày.Chất xơ: Tiêu thụ những thực phẩm giàu chất xơ, chẳng hạn như bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, mì ống, gạo, trái cây tươi và rau quả. Phần lớn phụ nữ trưởng thành cần bổ sung 21 gram chất xơ mỗi ngày.
Chất xơ rất tốt cho phụ nữ mãn kinh
Ăn trái cây và rau quả: Bạn cần ăn nhiều trái cây và rau mỗi ngày.Đọc kỹ thông tin sản phẩm: Sử dụng thông tin trên nhãn gói để giúp bạn đưa ra lựa chọn tốt nhất nhằm thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. Uống nhiều nước: Theo nguyên tắc chung, chúng ta cần uống tám ly nước mỗi ngày. Điều đó đáp ứng yêu cầu hoạt động hàng ngày cho hầu hết những người trưởng thành. Duy trì cân nặng hợp lý: Nếu bạn thừa cân, hãy cắt giảm khẩu phần ăn và ăn ít thực phẩm có chứa nhiều chất béo. Mặc dù bạn cần giảm cân nhưng không nên bỏ bữa. . Chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bạn xác định được trọng lượng cơ thể lý tưởng của bạn.Cắt giảm thực phẩm giàu chất béo: Bạn cần tiêu thụ từ 25-35% lượng chất béo mỗi ngày hoặc ít hơn tổng lượng calo hàng ngày mà bạn cần. Ngoài ra, cần hạn chế chất béo bão hòa dưới 7% tổng lượng calo hàng ngày. Chất béo bão hòa làm tăng cholesterol và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Chúng được tìm thấy trong thịt mỡ, sữa nguyên chất, kem và phô mai. Không tiêu thụ quá 300 miligam cholesterol mỗi ngày. Ngoài ra, chất béo chuyển hóa cũng có thể làm tăng cholesterol và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Chúng được tìm thấy trong dầu thực vật, một số món nướng và một số loại bơ thực vật.Sử dụng đường và muối hợp lý: Quá nhiều natri trong chế độ ăn uống có liên quan đến nguy cơ huyết áp cao. Ngoài ra, bạn cần thận trọng khi tiêu thụ những thực phẩm hun khói bởi những thực phẩm này có hàm lượng nitrat cao, có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư.Hạn chế rượu: Nên tránh sử dụng rượu và các sản phẩm có chứa cồn.
2. Những thực phẩm giúp giảm triệu chứng mãn kinh
Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật có chứa isoflavone (đây là estrogen thực vật ) hoạt động trong cơ thể giống như một dạng của estrogen. Vì lý do này, đậu nành có thể giúp giảm các triệu chứng ở thời kỳ mãn kinh, mặc dù kết quả nghiên cứu chưa xác định được một cách rõ ràng. Một số chuyên gia cho rằng, bổ sung những loại thực phẩm này có thể giúp giảm mức cholesterol và giảm các cơn bốc hỏa cùng tình trạng đổ mồ hôi đêm. Isoflavone có thể được tìm thấy trong thực phẩm như đậu phụ và sữa đậu nành.
3. Những thực phẩm nên tránh trong thời kỳ mãn kinh
Nếu bạn đang bị bốc hỏa trong thời kỳ mãn kinh, bạn cần tránh những thực phẩm làm tình trạng này thêm nghiêm trọng và xảy ra thường xuyên hơn, chẳng hạn như đồ ăn cay, caffeine và rượu.
Đồ cay nóng khiến phụ nữ mãn kinh dễ bốc hỏa
4. Bổ sung dinh dưỡng sau mãn kinh
Do có mối liên quan trực tiếp giữa việc thiếu estrogen sau mãn kinh và sự phát triển của bệnh loãng xương, bổ sung các chất sau đây, đồng thời kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh trong thời kỳ này :Canxi: Nếu bạn nghĩ rằng bạn cần phải bổ sung để có đủ lượng canxi mà cơ thể cần, trước tiên bạn cần phải được kiểm tra. Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy việc bổ sung canxi có thể làm tăng nguy cơ đau tim ở một số người , tuy nhiên một số nghiên cứu khác lại cho thấy rằng việc tăng lượng canxi trong chế độ ăn uống thông qua các nguồn thực phẩm dường như không làm tăng nguy cơ này.Vitamin D: Cơ thể sử dụng vitamin D để hấp thụ canxi. Những người ở độ tuổi 51 đến 70 nên tiêu thụ đủ 600 IU mỗi ngày. Những người trên 70 tuổi nên nhận 800 IU mỗi ngày. Không nên bổ sung hơn 4.000 IU vitamin D mỗi ngày vì nó có thể gây hại cho thận và làm suy yếu xương.com | vinmec | 984 |
Virus viêm gan c sống được bao lâu ngoài môi trường?
Nhiều người băn khoăn không biết virus viêm gan C sống được bao lâu ngoài môi trường. Theo các chuyên gia cho biết, virus viêm gan B có thể sống ở nhiệt độ phòng trong thời gian ít nhất là 16 giờ, nhưng không lâu hơn 4 ngày.
Virus viêm gan c sống được bao lâu ngoài môi trường?
Virus viêm gan C giống với virus viêm gan B ở chỗ có khả năng sống ngoài môi trường cơ thể trong nhiệt độ phòng, tuy nhiên thời gian có thể tồn tại lại không cao, thường virus có thể sống ít nhất là 16 giờ và nhiều nhất là 4 ngày. Trong suốt khoảng thời gian này virus vẫn có khả năng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh như thường.
Virus viêm gan C có thể sống ngoài môi trường từ 16 tiếng đến 4 ngày
Hiện nay viêm gan C vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh nên mọi biện pháp phòng tránh cần phải nâng cao hơn bao giờ hết. Những con đường lây nhiễm chủ yếu của virus viêm gan C là đường máu, đường tình dục và mẹ truyền sang con, trong đó đường máu vẫn là con đường chủ yếu nhất, do đó mà người bệnh và những người thân trong gia đình cần đặc biệt chú ý.
Quá trình virus viêm gan C xâm nhập vào cơ thể
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể thì thời gian tối thiểu để có thể phát hiện ra virus viêm gan C đó là từ 1-2 tuần. Để phát hiện được virus này, các bác sĩ sẽ cần cho người bệnh thực hiện xét nghiệm HCV_RNA chứ không thể thực hiện bằng xét nghiệm anti_HCV bởi vì lúc này cơ thể chưa đủ thời gian để tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan C nên lúc này xét nghiệm anti_HCV sẽ thường cho ra kết quả âm tính (-).
Thời gian ủ bệnh của virus HCV
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó sẽ có thời gian ủ bệnh từ 5 tới 12 tuần tùy vào thể trạng của từng người bệnh. Trung bình thời gian ủ bệnh của virus viêm gan C là khoảng 40 ngày. Sau khoảng thời gian ủ bệnh, virus HCV sẽ bắt đầu hoạt động và gây nên bệnh viêm gan C cấp tính.
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus viêm gan C tiến triển trong thời gian dài
Thời gian virus gây bệnh viêm gan C cấp tính
Virus viêm gan C cấp tính được diễn ra từ 2 đến 12 tuần sau thời gian ủ bệnh và tùy vào thể trạng mỗi người. Có tới 15-30% người bệnh sẽ không có bất kỳ triệu chứng, dấu hiệu nào rõ ràng, chỉ có một số ít sẽ xuất hiện những triệu chứng viêm gan C cấp tính như: sốt, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, vàng da, … Sau đó, các triệu chứng sẽ dần biến mất. Có tới 75% trường hợp có khả năng miễn dịch và đào thải virus hoàn toàn trong vòng 6 tháng. Còn lại 25% trường hợp người bệnh không có khả năng tự đào thải virus viêm gan C thì bệnh sẽ biến chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Thời gian virus gây bệnh viêm gan C mạn tính
Từ 20-30 năm đó chính là diễn biến của viêm gan C mạn tính và cũng tùy vào thể trạng của người bệnh và hiệu quả điều trị. Diễn biến của bệnh viêm gan C mạn tính ở một số trường hợp có thể rút ngắn xuống còn 10-15 năm thậm chí có thể là từ 3 đến 6 tháng nếu như không nhanh chóng điều trị sớm mà còn bị một số bệnh khác làm ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch bị suy giảm như: viêm gan B, uống rượu bia hay nhiễm HIV,..
Khám và điều trị bệnh viêm gan C càng sớm càng tốt
Thời gian virus viêm gan C xảy ra biến chứng
Sau giai đoạn mạn tính thì viêm gan C rất dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hại như xơ gan, ung thư gan. Nếu người bệnh viêm gan C mạn tính không nhanh chóng điều trị sớm thì chỉ trong vòng 5-10 năm sẽ rất bị tử vong do biến chứng xơ gan, ung thư gan. | thucuc | 746 |
Chẩn đoán ung thư hạch thông qua dấu hiệu sau
1. Khái niệm về bệnh ung thư hạch bạch huyết
Bệnh ung thư hạch bạch huyết là bệnh xuất hiện khi các tế bào bạch cầu lympho phân chia mất kiểm soát dẫn tới các cơ quan ở hệ thống của hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác trên cơ thể với u lympho không Hodgkin và u lympho Hodgkin. Đa số bệnh ung thư lympho không Hodgkin thường khó điều trị và tiên lượng kém so với loại còn lại.
Hiện nay, bệnh ung thư hạch bạch huyết có thể xảy ra đối với mọi đối tượng kể cả trẻ em, thanh thiếu niên hoặc người trưởng thành. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam thường cao hơn so với nữ và xảy ra đa số ở nam giới trung niên, nam giới lớn tuổi.
Loại bệnh ung thư này có thể hình thành bởi nhiều yếu tố trong đó có yếu tố môi trường, di truyền hoặc nhiễm trùng như:
– Tuổi tác: Bệnh có ghi nhận trường hợp trẻ em mắc phải
– Nhiễm khuẩn: Nếu nhiễm Helicobacter Pylori trong u lympho MALT, Borrelia burgdorferi, Chlamydia psittaci, Campylobacter jejuni, vi-rút viêm gan C…khiến mạn tính mô bạch huyết hoặc nhiễm virus Epstein-Barr làm tăng nguy cơ bệnh.
– Tình trạng suy giảm miễn dịch: Nếu bạn nhiễm HIV, ghép tạng, các rối loạn gây thiếu hụt miễn dịch di truyền sẽ tăng nguy cơ gây bệnh
Nhiễm bệnh HIV có thể làm tăng nguy cơ bệnh ung thư hạch
– Bệnh lý tự miễn: Người mắc viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm ruột, hội chứng Sjögren…có thể mắc ung thư hạch
– Thuốc: Những loại thuốc ức chế hệ miễn dịch sau khi ghép tạng
– Phơi nhiễm do thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu…
– Yếu tố địa lý: Bệnh gặp phải ở nhiều nước Đông Nam Á hoặc Mỹ La-tinh.
Đôi khi, tình trạng ung thư hạch có thể xảy ra mà không bởi nguyên nhân cụ thể nào, bệnh ung thư tự phát trong cơ thể thường diễn biến âm thầm trong nhiều năm sau đó mới được phát hiện qua dấu hiệu bệnh hoặc thăm khám sàng lọc.
2. Cách để chẩn đoán bệnh ung thư hạch bạch huyết
2.1 Chẩn đoán bệnh ung thư hạch bạch huyết thông qua dấu hiệu nhận biết
Trong giai đoạn đầu, những dấu hiệu của bệnh có thể bao gồm:
– Có tình trạng nổi hạch sưng tấy, có thể sờ được ở bẹn, cổ, nách…
– Có những triệu chứng toàn thân như: sốt, sút cân, đổ mồ hôi, chán ăn, mệt mỏi…
– Cơ thể có tình trạng chảy máu hoặc xuất huyết
– Cơ thể nổi mẩn ngứa hoặc bị phát ban
Trong giai đoạn sau, bệnh có thể tăng dần về mức độ với các triệu chứng rõ ràng hơn như:
– Đau lưng, rối loạn tiểu tiện- đại tiện
Có thể chẩn đoán bệnh ung thư hạch thông qua dấu hiệu rối loạn tiểu tiện kéo dài
– Triệu chứng thiếu máu như mệt mỏi, xanh xao, trống ngực, ù tai…
– Có thể gặp phải tình trạng hôn mê hoặc co giật
– Bị khó thở hoặc thở khò khè, thở gấp
– Đau ngực hoặc thấy huyết áp giảm nhanh chóng
– Cảm giác chèn ép các tĩnh mạch chủ trên
– Nôn ra máu, vàng da hoặc táo bón
– Suy tim, nhịp tim rối loạn, đi tiểu ra máu…
– Đau đầu hoặc thị lực kém, dáng đi không ổn định…
2.2 Chẩn đoán bệnh ung thư hạch bạch huyết thông qua thăm khám
Những phương pháp để chẩn đoán bệnh ung thư hạch có thể được chỉ định bao gồm:
– Khám bệnh lâm sàng: Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh và thông qua các triệu chứng như sốt, sút cân, đổ mồ hôi, khám toàn thân… để đánh giá tổng quát tình trạng của người bệnh.
– Sinh thiết hạch: Những hạch nghi ngờ ung thư sẽ được xét nghiệm giải phẫu bệnh
– Xét nghiệm máu: Kiểm tra số lượng tế bào hoặc đánh giá nồng độ LDH, chức năng gan – thận, xét nghiệm virus gan… để xác định tình trạng bệnh
– Có thể siêu âm tim đánh giá chức năng của hệ tim mạch hoặc chọc hút sinh thiết tủy nếu có chỉ định
– Chẩn đoán hình ảnh: Đánh giá tình trạng bệnh trước khi điều trị thông qua siêu âm, chụp cắt lớp, PET/CT…
Những chẩn đoán này sẽ được bác sĩ chỉ định qua thăm khám dấu hiệu lâm sàng bệnh và từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp nhất. Xác định sớm bệnh là điều kiện để bác sĩ tiên lượng thời gian, đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất cho người bệnh.
3. Phương hướng chữa bệnh ung thư hạch bạch huyết
Lựa chọn được phương pháp điều trị bệnh sẽ dựa trên đánh giá nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, tính chất sinh học, vị trí hạch, tình trạng sức khỏe chung… Những phương pháp điều trị bệnh ung thư hạch bao gồm:
– Hoá trị: Liệu pháp trị bệnh cho toàn thân bằng cách hóa chất
– Xạ trị: Điều trị bằng cách sử dụng bức xạ ion hóa
– Liệu pháp điều trị sinh học hoặc miễn dịch
Điều trị miễn dịch là một trong số các cách điều trị ung thư hiệu quả
– Ghép tế bào gốc: Tiêu diệt tế bào ung thư với hóa trị liều cao cũng đồng thời phá hủy tế bào khỏe mạnh ở tủy xương sau đó ghép tế bào gốc vào tủy xương để tạo tế bào máu mới.
Bên cạnh đó để tránh hình thành và điều trị bệnh hiệu quả, bạn cần có những biện pháp phòng ngừa như:
– Kiểm soát cân nặng: Tránh để thừa cân, béo phì dẫn tới nguy cơ bệnh
– Hạn chế hoặc bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với hóa chất: Khi cần tiếp xúc với thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu thì cần trang bị bảo hộ lao động
– Tránh tiếp xúc với tia bức xạ: Tia bức xạ có thể thay đổi thành phần trong máu nên cần hạn chế tiếp xúc với chúng
– Thường xuyên tập thể dục: Duy trì các hoạt động thể chất giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và tăng cường hệ thống miễn dịch
– Chế độ dinh dưỡng khoa học: Cần bổ sung một số loại thực phẩm xanh như ngũ cốc, rau xanh, trái cây… và tránh xa chất kích thích, bia rượu. thuốc lá… Người bệnh cũng cần lưu ý chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư hạch để có năng lượng thực hiện điều trị:
– Cung cấp chất dinh dưỡng gồm protein, tinh bột, lipid…
– Bổ sung thêm vitamin hoặc khoáng chất và thêm lượng canxi hoặc vitamin D để xương chắc khỏe
– Uống nhiều nước mỗi ngày
– Ăn thành nhiều bữa nhỏ. | thucuc | 1,193 |
Ung thư gan có lây không?
Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm nhất trong số các bệnh về gan với khả năng gây tử vong cao. Tỷ lệ mắc ở Việt Nam tương đối lớn so với các nước khác trong khu vực. Vậy ung thư gan có lây không?
1. Hiểu đúng về bệnh ung thư gan
Việc hiểu biết sai lầm và không đầy đủ về căn bệnh ung thư gan có thể dẫn đến nhiều hậu quả nặng nề không chỉ với bản thân bệnh nhân mà còn là người nhà bệnh nhân ung thư. Rất nhiều trường hợp người dân vì chưa hiểu đúng về bệnh nên khi thấy có người mắc ung thư gan thì tỏ ra sợ hãi, xa lánh, cho rằng ung thư gan có thể... lây lan. Chính vì vậy, chúng ta cần phải có thông tin chính xác về căn bệnh này để có thái độ phù hợp và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.Ung thư gan là bệnh lý ác tính, tiến triển thầm lặng, rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm, trong khi tỷ lệ bệnh nhân tử vong lại rất cao. Nguyên nhân gây ra ung thư gan có thể kể đến như virus viêm gan B, viêm gan C, thói quen uống nhiều rượu, nhiễm độc hóa chất,... Khi khối u ác tính còn nhỏ, bệnh nhân gần như không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào. Một số những biểu hiện điển hình như: mệt mỏi, chướng bụng, chán ăn, sụt cân, đau ở hạ sườn phải... cũng chỉ xuất hiện khi khối u gan đã lớn.Một khi những triệu chứng đã xuất hiện khá rõ như: Đau dữ dội ở dưới sườn phải, khối u xuất hiện nhiều, bụng chướng, thể trạng gầy yếu, suy kiệt, sốt, vàng da... thì bệnh đã ở vào giai đoạn muộn, khả năng chữa trị lúc đó sẽ rất khó khăn.
Hình ảnh ung thư gan
2. Bệnh ung thư gan có khả năng lây lan không?
Thực tế có nhiều trường hợp người nhà bệnh nhân ung thư gan vì lo sợ khả năng lây lan nên hạn chế tiếp xúc, không ăn chung, uống chung hay ngủ chung với người nhà bị ung thư gan. Tuy nhiên, suy nghĩ này hoàn toàn không chính xác. Các bệnh ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng đều không có khả năng lây qua đường tiếp xúc, do đó, bệnh được xếp vào nhóm các bệnh không lây nhiễm.Mặt khác, đối với những bệnh nhân bị ung thư gan do nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C thì các loại virus gây bệnh này có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua con đường truyền máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh ung thư gan, mỗi người cần chủ động phòng ngừa các bệnh viêm gan do siêu vi.
3. Nên làm gì khi bị ung thư gan?
Bệnh ung thư gan muốn điều trị hiệu quả thì cần được phát hiện sớm và phải điều trị kịp thời
Khi không may bị ung thư gan, nhiều bệnh nhân lại tỏ ra chần chừ, giữ bí mật với người nhà, thậm chí âm thầm chịu đựng. Bệnh ung thư gan muốn điều trị hiệu quả, khả năng khỏi bệnh cao thì không chỉ cần phát hiện sớm mà còn phải điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, người bệnh trong quá trình trị liệu cũng phải tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị và lời khuyên của bác sĩ, giữ tinh thần thoải mái, tâm lý lạc quan, có niềm tin vào tiến trình điều trị.Để chủ động phòng ngừa bệnh ung thư gan, nên kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tiêm phòng các bệnh viêm gan siêu vi, xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, nghỉ ngơi khoa học, không rượu bia, tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe...Trên thực tế, đa phần bệnh nhân ung thư gan phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, tiên lượng xấu. Chính vì vậy, việc tầm soát phát hiện sớm ung thư gan mang ý nghĩa rất quan trọng, nhất là đối với những người mắc bệnh viêm gan mãn tính cần đi tầm soát định kỳ.
4. Phát hiện sớm bệnh lý ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước và quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc... | vinmec | 845 |
Viêm đại tràng sigma là gì? Triệu chứng và cách điều trị
Viêm đại tràng sigma là bệnh lý nhiều người mắc phải. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, bệnh sẽ trở thành mãn tính thậm chí là biến chứng ung thư. Vậy triệu chứng để nhận biết bệnh từ sớm và phương pháp điều trị hiệu quả nhất là gì? Cùng lắng nghe những chia sẻ của bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa qua bài viết sau:
1. Tổng quan về viêm đại tràng
Đại tràng sigma nằm ở vị trí thấp nhất trong đại tràng và có hình chữ S
1.1 Viêm đại tràng sigma là gì?
Đại tràng sigma (đại tràng xích – ma) nằm ở vị trí thấp nhất đại tràng, có hình dáng chữ S. Đây là nơi chứa chất thải cơ thể vì thế rất dễ viêm nhiễm. Đại tràng sigma có hình chữ S, nằm ở vị trí thấp nhất trong đại tràng và nối liền trực tràng.
Viêm đại tràng sigma là hiện tượng những tổn thương, vết loét xuất hiện tại niêm mạc đại tràng sigma.
1.2 Phân loại viêm đại tràng sigma
Hiện nay bệnh có 2 dạng chính bao gồm:
2. Viêm đại tràng sigma nguy hiểm ra sao?
Không phải ai cũng nhận thức đúng đắn được mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. Bệnh gây rất nhiều bất tiện cho đời sống sinh hoạt của người bệnh. Có thể kể đến: chướng bụng, chán ăn, rối loạn đại tiện, uể oải,… Không chỉ vậy, viêm đại tràng xích – ma nếu không có phác đồ điều trị kịp thời và chế độ chăm sóc phù hợp còn có thể tiến triển sang các bệnh lý phức tạp nguy hiểm hơn như:
Để không gây nguy hiểm đến tính mạng, bạn không được phép chủ quan xem nhẹ bệnh. Hãy lập tức thăm khá nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ!
3. Triệu chứng cảnh báo bệnh viêm đại tràng sigma
Các cơn đau bụng dưới là dấu hiệu ban đầu của bệnh.
Biểu hiện bệnh ở mỗi người là khác nhau tùy theo cơ địa và mức độ bệnh. Các dấu hiệu điển hình nhắc nhở về bệnh bao gồm:
4. Phương pháp chẩn đoán
Để xác định bệnh nhân có mắc bệnh viêm loét đại tràng sigma hay không, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng và hỏi đáp để đánh giá tình trạng bệnh lý. Các câu hỏi bao gồm: mức độ cơn đau bụng, tần suất cơn đau, tính chất phân lỏng hay nát, mô tả cảm giác chướng bụng, thường chướng bụng ở trước bữa ăn, sau bữa ăn hay thời điểm nào,…
Sau đó, để đi đến kết luận bệnh chính xác nhất, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như:
Nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng sigma nhanh chóng, chuẩn xác
5. Cách điều trị dứt điểm viêm đại tràng sigma
Người bệnh đều rất nóng lòng muốn biết bệnh có chữa được không và bằng cách nào? Bệnh có thể chữa trị dễ dàng hiệu quả khi được phát hiện sớm. Nếu bệnh trở nặng, xuất huyết hoặc ung thư thì quá trình chữa trị rất gian nan. Do đó mấu chốt nằm ở việc bạn cần chủ động thăm khám định kỳ hoặc khám ngay khi có dấu hiệu bất thường.
Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành lên phác đồ điều trị chuyên biệt. Tùy theo tình trạng bệnh, thể trạng tiền sử bệnh của mỗi người mà đơn thuốc sẽ khác nhau. Một số nhóm thuốc chính được sử dụng bao gồm:
Khi nhận được đơn thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của y bác sĩ. Không tự ý bỏ thuốc giữa chừng, tăng giảm liều lượng thuốc. Vì làm vậy thuốc không phát huy được công dụng. Ngược lại việc này có thể gây ra tác dụng phụ khôn lường. Người bệnh cũng cần kết hợp uống thuốc với việc nghỉ ngơi khoa học, ăn uống lành mạnh.
Kết luận
Trên đây là những thông tin y học bổ ích liên quan đến “viêm đại tràng sigma”. Hẹn gặp lại bạn trong những bài tin tức y khoa số kế tiếp! | thucuc | 731 |
Dán veneer răng – “giải pháp vàng” trong phục hình thẩm mỹ bảo tổn răng
Dán veneer răng là một kỹ thuật thẩm mỹ giúp phục hình bảo tổn răng, đươc sử dụng phổ biến tại các nước có nền nha khoa hàng đầu và được rất nhiều khách hàng lựa chọn khi đưa về Việt Nam. Bài viết dưới đây mang đến cho bạn những thông tin hữu ích về phương pháp này để có thêm sự lựa chọn trong việc chăm sóc răng miệng nhé.
1. Dán veneer răng là gì?
Dán veneer răng (dán răng sứ veneer) là phương pháp sử dụng mặt dán bằng sứ siêu mỏng khoảng 0.2 – 0.5mm được nhập khẩu từ nước ngoài để dán cố định lên bề mặt của răng. Phương pháp này được coi là một “giải pháp vàng” cho những khách hàng muốn khắc phục tình trạng răng có khuyết điểm: ố màu, sứt mẻ, lệch lạc… nhưng không muốn mài mòn răng.
Dán veneer răng (dán răng sứ veneer) là phương pháp sử dụng mặt dán bằng sứ siêu mỏng khoảng 0.2 – 0.5mm được nhập khẩu từ nước ngoài để dán cố định lên bề mặt của răng.
2. Đối tượng nên & không nên dán veneer
2.1 Đối tượng nên dán veneer
Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các trường hợp có khuyết điểm về răng, có thể kể đến như:
– Răng bị mài mòn hay phần chân răng ngắn.
– Răng mọc thưa.
– Răng bị sứt mẻ (Vết sứt không quá ⅓ thân răng).
– Răng bị xỉn màu, ố vàng, đã từng tẩy trắng nhưng không có tác dụng.
2.2 Đối tượng không nên dán veneer
– Cung hàm có nhiều răng bị mọc lệch hoặc sai khớp cắn.
– Bị viêm nha chu.
– Bị sâu răng hoặc đã từng điều trị tuỷ.
– Kẽ hở giữa các răng lớn.
3. Ưu điểm của dán veneer răng
3.1 Giảm thiểu tối đa việc mài răng
Một trong những ưu điểm vượt trội của phương pháp dán veneer răng chính là khả năng mài răng rất ít. Thậm chí, đối với những trường hợp răng thưa thì gần như sẽ không thực hiện mài. Việc này sẽ giúp cho răng thật được bảo tồn gần như tối đa, không ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai hay cảm nhận thức ăn.
3.2 Tuỷ răng được bảo vệ
Việc không mài răng, gây xâm lấn vào các mô răng sẽ đảm bảo được việc cấu trúc răng không và tuỷ răng không bị ảnh hưởng. Chính vì vậy, khách hàng sẽ cảm thấy dễ chịu, không cảm thấy ê buốt răng sau một thời gian khi thực hiện dán veneer răng.
3.3 Độ bền cao
Dán veneer răng là một phương pháp tân tiến được áp dụng tại nước hàng đầu thế giới vì kỹ thuật vô cùng chính xác, vật liệu có chất lượng cao và giữ được lâu dài nếu được chắm sóc đúng cách.
4. Quy trình dán veneer răng
Ngoài ra, việc khám tổng quát còn giúp tính toán được tỷ lệ mài răng phù hợp vì các loại răng khác nhau sẽ có tỷ lệ mài khác nhau.
4.2 Vệ sinh răng miệng
Để cho quá trình dán sứ được đảm bảo vô trùng, bác sĩ sẽ thực hiện vệ sinh khoang miệng và răng cho bệnh nhân bằng các dụng cụ y tế chuyên dụng. Nếu việc vệ sinh không được thực hiện đúng cách, bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng, quy trình dán sứ không được đảm bảo và chất lượng không bảo đảm được lâu dài.
4.3 Mài răng
Trước khi dán sứ, thường bác sĩ sẽ thực hiện mài mặt trước của răng khoảng 0.2 – 0.5mm. Bản thân mặt sứ veneer đã rất mỏng, chính vì vậy chỉ cần mài một lớp mỏng là có thể lắp được mặt sứ vào chắc chắn.
4.4 Lấy dấu răng
Hiện nay có 2 phương pháp lấy dấu răng được bác sĩ sử dụng: Bằng thạch cao hoặc bằng công nghệ CAD/CAM.
Sau đó, mẫu răng sẽ được gửi đến phòng Labo để được thiết kế để khắc phục được tình trạng khuyết điểm răng của bệnh nhân.
4.5 Tiến hành dán sứ
Sau khoảng thời gian 2 – 3 ngày, bác sĩ sẽ tiến hành dán sứ veneer lên răng bằng nhựa dán chuyên dụng và ánh sáng laser. Bệnh nhân sẽ thử khớp cắn, kiểm tra xem có khó chịu hay vấn đề gì không. Nếu không có bất thường gì, quá trình dán sứ veneer đã được hoàn thành.
5. Lưu ý sau khi dán veneer
5.1 Chế độ ăn uống khoa học
– Không hút thuốc lá, sử dụng các đồ ăn, đồ uống có chứa chất kích thích.
– Hạn chế tối đa các loại đồ uống có gas, đồ uống có màu để răng bị xỉn màu.
– Không nên chỉ sử dụng một hàm để nhai, nên phân chia nhai cả hai bên hàm.
– Hạn ăn đồ ngọt, đồ quá cứng, quá dai hay đòi hỏi răng phải vận động nhiều.
– Không dùng răng để cắn, xé hay tác động lực mạnh.
Sau khi dán sứ veneer, không nên dùng răng để ăn những thực phẩm quá cứng, quá dai hay đòi hỏi răng phải vận động nhiều
5.2 Chế độ chăm sóc
– Sử dụng loại bàn chải lông mềm, có kích thước phù hợp, chải răng đúng cách tối thiểu 2 lần/ngày.
– Dùng nước súc miệng, chỉ nha khoa để loại bỏ những mảng bám trên răng và nướu.
5.3 Thăm khám nha khoa định kỳ
Việc thăm khám nha khoa định kỳ với bác sĩ nha khoa rất quan trọng sau khi thực hiện dán sứ veneer vì bác sĩ có thể thường xuyên theo dõi tình hình của vật liệu sứ, những bất thường xảy ra với cung hàm (nếu có), hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc đúng cách và phù hợp. | thucuc | 1,012 |
Những lưu ý bạn không nên bỏ qua khi sử dụng steroid
Nếu muốn tăng cơ bắp cho cơ thể bạn cần bổ sung steroid, tuy nhiên rất ít người hiểu và sử dụng chúng đúng cách. Để đem lại hiệu quả đồng thời tránh rủi ro, bạn cần nghiên cứu và sử dụng chúng đúng liều lượng. Vậy trong quá trình sử dụng, chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?
1. Tìm hiểu về steroid
Trước tiên, chúng ta cần nghiên cứu và nắm được steroid là gì, chúng được sử dụng với mục đích chính là gì? Nhìn chung, đây là một trong những loại hormone tổng hợp khá phổ biến hiện nay, đặc biệt chúng được sử dụng rất nhiều trong y học.
Chắc hẳn rất nhiều bạn thắc mắc vậy loại hormone kể trên tồn tại ở những dạng nào? Thông thường, các bác sĩ sẽ chia làm hai dạng chính, đó là steroid dạng đồng hóa hoặc là corticosteroid.
Cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất loại hormone trên nhằm mục đích giảm bớt tâm lý căng thẳng, mệt mỏi cũng như kích thích sự phát triển. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bổ sung chúng thông qua việc uống hoặc tiêm thuốc có chứa hormone.
2. Điểm qua một số công dụng tuyệt vời
Chắc chắn loại hormone trên sẽ đem lại nhiều công dụng tuyệt vời, vì thế rất nhiều người ưa chuộng và tin tưởng sử dụng. Mỗi dạng hormone sẽ đem tới những công dụng khác nhau, bạn hãy tìm hiểu và xác định nhu cầu của mình để lựa chọn bổ sung loại phù hợp nhất.
Đầu tiên, người sử dụng steroid đồng hóa sẽ sở hữu cơ bắp chắc khỏe, phát triển nhanh chóng hơn so với bình thường. Bên cạnh đó, người ta còn sử dụng dạng hormone kể trên để tăng mức độ ham muốn tình dục ở nam giới cũng như kích thích giúp tế bào máu sản sinh và phát triển nhiều. Lợi ích kể trên thường thấy ở phụ nữ và trẻ nhỏ.
Trong khi đó, corticosteroid lại được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh dị ứng hoặc bệnh tự miễn. Một số bệnh nhân cần sử dụng các loại thuốc có tác dụng cung cấp corticosteroid có thể kể đến như: người bị hen suyễn, người bị viêm khớp dạng thấp… Nhìn chung, chúng có khả năng kiểm soát cơn hen suyễn của bệnh nhân hoặc giảm tình trạng đau đớn đối với người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.
Để sử dụng loại hormone kể trên hiệu quả nhất, các bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo chỉ dẫn nhé!
3. Thực trạng sử dụng steroid hiện nay
Hiện nay, steroid đồng hóa là dạng được sử dụng nhiều nhất, chúng góp phần làm cơ bắp phát triển nhanh chóng. Loại hormone này có thể tồn tại trong cơ thể chúng ta khá lâu, tùy vào cơ địa mỗi người, thường chúng sẽ lưu trong cơ thể trong khoảng một vài tuần, thậm chí là cả năm.
Với chức năng kích thích sự phát triển của cơ bắp, nâng cao độ dẻo dai, sản phẩm này được rất nhiều người tin dùng, đặc biệt là các vận động viên thể thao. Do thiếu hiểu biết và không tìm hiểu kĩ, họ nghĩ rằng sử dụng hormone trên giúp mình trở nên nhanh nhẹn, kỹ năng chơi thể thao tốt hơn.
Chính vì sự thiếu hiểu biết ấy, nhiều người đã lạm dụng việc dùng hormone và chịu nhiều tác động xấu. Đây là lý do vì sao mỗi người cần nghiên cứu, tìm hiểu các sản phẩm thật kỹ trước khi sử dụng.
4. Có nên lạm dụng loại hormone này hay không?
Như đã phân tích ở trên, rất nhiều người đang lạm dụng steroid với mong muốn nâng cao kỹ thuật và sự dẻo dai khi chơi thể thao. Điều này là không nên bởi vì sử dụng quá liều lượng có thể để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Trong đó, một vài tác dụng phụ mà người dùng nói chung có thể gặp phải đó là nổi rất nhiều mụn trứng cá, tâm trạng thay đổi đột ngột, rất thất thường và có thể cáu giận vô cớ. Kèm theo đó, giấc ngủ của bạn cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Một số người sau khi sử dụng loại hormone kể trên đã gặp phải tình trạng rụng tóc, thậm chí là bị hói. Bên cạnh đó, bạn có thể bị tăng cân không kiểm soát. Nghiêm trọng hơn, người sử dụng trở nên nhạy cảm và rất dễ gặp chấn thương ở cơ bắp. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, bạn có thể bị tăng huyết áp, gan bị ảnh hưởng và có nguy cơ đối mặt với bệnh tim và bệnh ung thư.
Những tác dụng phụ kể trên thật khủng khiếp, đó là hậu quả đối với những người sử dụng mà không nghiên cứu, tìm hiểu kĩ càng.
Ngoài ra, tùy từng giới tính mà bạn còn gặp phải nhiều ảnh hưởng không mong muốn khác. Chẳng hạn như phụ nữ nếu lạm dụng quá nhiều thì cơ thể sẽ có những đặc điểm giống đàn ông, nhiều lông trên cơ thể, giọng nói ồm và chu kỳ kinh nguyệt không đều.
Người đàn ông cũng phải đối mặt với một số tác dụng phụ nghiêm trọng, đó là có nguy cơ bị vô sinh do lượng tinh trùng quá ít.
5. Sử dụng steroid hiệu quả và hạn chế rủi ro
Với những công dụng tuyệt vời mà steroid mang lại chúng ta rất muốn sử dụng sản phẩm tăng cường hormone trên. Song nhiều người còn tỏ ra khá lo ngại về việc họ có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ đặc biệt nghiêm trọng. Vậy chúng ta nên sử dụng như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất?
Bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng thuốc, tuy nhiên có thể tham khảo một số cách dưới đây. Đầu tiên, chúng ta có thể sử dụng thuốc theo chu kỳ, cụ thể thời gian sẽ kéo dài trong khoảng 6 - 12 tuần, tương đương với 2 - 3 tháng. Sau thời gian này, bạn nên ngưng sử dụng trong 1 tháng, đây chính là thời gian nghỉ.
Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể nghiên cứu và sử dụng theo phương pháp xếp chồng hoặc là kim tự tháp. Trong đó, xếp chồng là việc bạn kết hợp dùng nhiều sản phẩm cung cấp hormone kể trên để nâng cao hiệu quả. Trong khi đó, việc sử dụng theo mô hình kim tự tháp thể hiện bằng việc uống thuốc theo liệu lượng tăng dần.
Hy vọng rằng, khi áp dụng một trong những phương pháp kể trên, bạn có thể sử dụng thuốc hiệu quả nhất, ít gặp rủi ro nhất có thể.
6. Nên đi tư vấn sử dụng steroid ở đâu? | medlatec | 1,176 |
Trẻ đi ngoài ra bọt: nguyên nhân, biểu hiện và cách xử trí
Đi ngoài ra bọt ở trẻ là do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể ngầm cảnh báo các bệnh tiềm ẩn về tiêu hóa.
1. Nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài ra bọt
Trẻ khi bị đi ngoài ra bọt là vì hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển toàn diện và còn non yếu. Tuy nhiên các bậc phụ huynh cũng cần hết sức lưu ý vì đây rất có thể là triệu chứng của một số bệnh lý như sau:
Dị ứng sữa: đối với những trẻ ăn sữa công thức thì khả năng đi ngoài ra bọt do dị ứng với các thành phần trong sữa là rất cao. Lúc này mẹ nên ngừng cho bé dùng loại sữa này và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khoa Nhi để tìm cách khắc phục, lựa chọn ra được loại sữa phù hợp với tình trạng đi ngoài của bé;
Rối loạn tiêu hóa: bên cạnh đi ngoài ra bọt, trẻ còn bị té re nhiều lần, da xanh, mệt mỏi;
Sốt virus: hệ miễn dịch của trẻ sẽ nhanh chóng bị suy giảm khi trẻ bị sốt với các dấu hiệu như: đi ngoài ra bọt, đi ngoài nhiều lần, mệt mỏi, sốt cao, quấy khóc, chán ăn,... Nên các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý và sớm đưa trẻ đi cấp cứu để đề phòng biến chứng nặng xảy ra;
Chế độ ăn uống của mẹ: ngay kể cả những trẻ bú sữa mẹ cũng có thể gặp hiện tượng này. Nguyên nhân là do chế độ ăn uống của mẹ không đảm bảo. Khi phát hiện trẻ bị đi ngoài bất thường, mẹ cần xem xét lại thực đơn ăn uống hàng ngày, cần tránh ăn các món muối chua, nộm chưa chín, đồ chiên rán dầu mỡ, thức ăn cay nóng,... ;
Nhiễm khuẩn đường ruột: là do trẻ bị nhiễm virus Rota - một loại virus nguy hiểm gây tình trạng tiêu chảy ở trẻ em. Chúng có thể tồn tại trong thời gian dài trên bề mặt đồ chơi, giày dép, bàn ghế,... dễ dàng thâm nhập vào hệ tiêu hóa của trẻ. Biểu hiện điển hình khi bị nhiễm Rota virus bao gồm: tiêu chảy, đi ngoài, mệt mỏi. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ đe dọa tới tính mạng của trẻ.
2. Một số triệu chứng kèm theo tình trạng đi ngoài ra bọt ở trẻ
Bên cạnh dấu hiệu đi ngoài ra bọt, cha mẹ hãy quan tâm tới những biểu hiện bất thường khác ở trẻ, cụ thể như sau:
Trẻ đi ngoài ra bọt và liên tục quấy khóc: người lớn cần chú ý bù nước và điện giải cho trẻ. Việc này nhằm tránh trẻ bị mệt mỏi, mất quá nhiều nước, nôn hoặc lơ mơ không tỉnh táo. Nếu tình trạng đi ngoài ra bọt không thuyên giảm, hãy đưa trẻ tới ngay bệnh viện để kiểm tra;
Trẻ sôi bụng và đi ngoài ra bọt: hiện tượng này có thể gặp khi trẻ ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc trẻ bị dị ứng với thức ăn;
Trẻ đi ngoài lẫn bọt nhầy: phân lẫn nhầy bọt và xuất hiện mùi tanh có thể là hệ quả của thức ăn không sạch sẽ hoặc trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Nếu trong vòng 2 ngày bé không quấy khóc, vẫn khỏe mạnh và tình trạng phân có bọt đã đỡ hơn thì cha mẹ có thể yên tâm. Ngược lại nếu biểu hiện này tiếp tục trở nên nghiêm trọng hơn thì hãy đưa trẻ đi khám.
3. Phương pháp xử trí khi trẻ bị đi ngoài ra bọt
Dưới đây là một số biện pháp giúp kiểm soát triệu chứng đi ngoài ra bọt ở trẻ cha mẹ có thể tham khảo:
Chế độ sinh hoạt hàng ngày:
Đảm bảo ăn chín uống sôi. Rèn luyện cho bé thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;
Kiểm tra lại chế độ ăn của bé và mẹ;
Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ ăn uống, quần áo và đồ chơi của bé;
Tắm rửa sạch và thường xuyên thay tã cho bé;
Không tự ý mua thuốc cho bé uống khi chưa có chỉ định từ bác sĩ;
Chế độ ăn uống:
Hạn chế cho trẻ ăn các loại đồ ngọt như bánh kẹo, nước ngọt,... ;
Nếu trẻ đã bắt đầu ăn dặm, nên bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, nhất là rau củ quả tươi. Nếu trẻ đang ăn dặm mà bị đi ngoài thì cha mẹ nên tạm thời tránh cho trẻ ăn cá hoặc các loại hải sản tanh. Nếu trẻ ăn cơm thì hạn chế tiêu thụ đồ chiên xào nhiều dầu mỡ.
Bù nước cho trẻ bằng cách tăng cường uống nước lọc, điện giải, nước trái cây. Với những bé vẫn còn đang bú mẹ thì mẹ nên bổ sung nhiều nước trong ngày và cho bé bú. Nếu trẻ uống sữa công thức thì cần tham vấn lời khuyên từ bác sĩ để lựa ra loại sữa phù hợp cho trẻ. Ngoài ra việc bù điện giải cho trẻ sơ sinh cũng như trẻ lớn tuổi hơn cần có hướng dẫn của bác sĩ để cha mẹ pha đúng tỷ lệ cho con;
Nên sử dụng những thực phẩm tươi ngon, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tránh dùng đồ đông lạnh, đồ chế biến sẵn chứa nhiều chất bảo quản;
Bổ sung men vi sinh cho trẻ bằng cách ăn sữa chua, tăng số lượng lợi khuẩn trong ruột;
Thay vì thức ăn cứng khó tiêu hóa, nên cho trẻ ăn đồ ăn mềm, lỏng như súp, cháo và chia nhỏ bữa ăn ra để trẻ có thể hấp thụ chất dinh dưỡng dễ dàng hơn;
Dùng dầu thực vật (dầu mẹ, dầu hướng dương) thay cho mỡ động vật khi chế biến món ăn.
Đi ngoài ra bọt là tình trạng phổ biến và có nhiều trẻ gặp phải. Tuy nhiên cha mẹ đừng chủ quan và tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc dành cho người lớn để điều trị cho con. Nếu hiện tượng này kéo dài, tốt hơn hết hãy đưa trẻ đi khám để được xử lý sớm. | medlatec | 1,055 |
Sái quai hàm để lâu có sao không?
Trả lời
Sái quai hàm là tình trạng khá phổ biến thường gặp ở mọi lứa tuổi, gây khó khăn cho quá trình ăn uống, nói chuyện.
Sái quai hàm để lâu có sao không?
Khi bị sái quai hàm, người bệnh cần đi khám ngay
Sái quai hàm gây ra các triệu chứng ảnh hưởng tới sinh hoạt như đau mỏi vùng trước tai, tai bị ù, cứng cổ, đau hàm, khó khăn khi há miệng, nghe thấy lộc khộc khi há… Tình trạng này kéo dài sẽ khiến người bệnh khó chịu, nguy hiểm nhất là có thể để lại di chứng lệch mặt, lệch hàm nếu không xử trí kịp thời và đúng cách.
Cách điều trị sái quai hàm hiệu quả, nhanh chóng
Với trường hợp của em bạn đang được khám nhưng chưa có chỉ định điều trị. Gia đình cũng không nên quá lo lắng. Sái quai hàm không phải là bệnh nặng, tùy vào mức độ sái bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp.
Tùy vào từng mức độ sái, độ tuổi, tình trạng bệnh từng người sẽ có phương pháp điều trị phù hợp
Nắn quai hàm
Trong trường hợp sái quai hàm nhẹ, người bệnh được chỉ định nắn chỉnh quai hàm để lấy lại hình dáng như ban đầu.
Trước khi thực hiện nắn chỉnh quai hàm, bác sĩ sẽ tiêm thuốc giảm đau hay thuốc giãn cơ cho người bệnh để hạn chế tối đa các cơn đau trong quá trình nắn chỉnh quai hàm. Người bệnh cần chỉnh lại tư thế ngồi một cách thoải mái nhất để thuận lợi cho quá trình nắn quai hàm.
Sau đó, bác sĩ sẽ đặt 2 miếng gạc lên mặt nhai ở phía trong 2 nhóm răng hàm dưới bên phải và trái. Sau đó dùng 2 ngón tay cái ấn toàn bộ khối xương hàm dưới xuống mặt nhai răng hàm dưới bên bị trật khớp theo hướng xuống dưới và ra sau nhiều lần
Lúc này, người bệnh có thể cảm thấy xương hàm dưới lỏng ra và cử động dễ dàng. Điều này chứng tỏ xương hàm đã về đúng khớp.
Phẫu thuật
Với những trường hợp sái quai hàm nặng, không thể nắn chỉnh bằng tay thì người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật. Trường hợp này không nhiều và chỉ cần phẫu thuật khi đã được thăm khám với bác sĩ và có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Trong trường hợp sái quai hàm nặng có thể cần phải phẫu thuật chỉnh hàm
Sái quai hàm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như viêm nhiễm vùng miệng, họng, nằm ngủ sai tư thế, thường xuyên nghiến răng, cười lớn hoặc ngáp mạnh, làm việc quá sức, căng thẳng mệt mỏi…Việc thăm khám tại các địa chỉ y tế uy tín sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân, mức độ sái quai hàm để từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Sau quá trình nắn chỉnh quai hàm, người bệnh cần hạn chế nói chuyện, há miệng to, ngáp lớn. Bên cạnh đó, người bệnh nên áp dụng một số bài tập massage quai hàm và tập luyện cơ miệng để giúp quai hàm hồi phục nhanh hơn.
Chúc bạn sức khỏe!
| thucuc | 568 |
Giải mã về tuyến giáp có nhân giảm âm
Tuyến giáp có nhân giảm âm là thuật ngữ trong chẩn đoán hình ảnh. Tuy đây là thuật ngữ mới lạ nhưng chúng ta cần hiểu rõ để biết tình trạng sức khỏe của mình hay người thân nếu gặp phải.
1. Tuyến giáp có nhân giảm âm là gì?
Nhân giáp giảm âm là một khối u hay đoạn bị phình to hơn bình thường và có màu tối hơn so với các nhu mô giáp xung quanh. Tính đặc trưng của nhân giáp giảm âm thường có thể dùng để đánh giá nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp hoặc ung thư tuyến giáp trong chẩn đoán hình ảnh.
Các nguyên nhân gây ra nhân giáp giảm âm vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng một số yếu tố có thể góp phần vào việc hình thành nhân giáp bao gồm:
– Viêm giáp Hashimoto: Đây là một loại viêm nhiễm tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp, gây viêm nhiễm và làm giảm hoạt động của tuyến giáp. Dấu hiệu tiêu biểu của viêm giáp Hashimoto là sưng to và đau nhức ở tuyến giáp.
– Thiếu i-ốt: i-ốt là một yếu tố cần thiết cho sản xuất hormon tuyến giáp. Nếu cơ thể thiếu i-ốt, tuyến giáp có thể phát triển một khối u để cố gắng sản xuất hormon.
Hình ảnh tuyến giáp có nhân giảm âm
2. Triệu chứng của tuyến giáp có nhân giảm âm
Nhân giáp giảm âm thường không gây ra các triệu chứng rõ ràng và không thể nhận biết được bằng cách thường xuyên kiểm tra sức khỏe hoặc tự kiểm tra bản thân. Điều này làm cho việc phát hiện bệnh trở nên khó khăn và thường xảy ra khi nhân giáp đã phát triển đáng kể.
Khi nhân giáp giảm âm lớn hơn và gây áp lực hoặc chèn ép vào các cơ quan xung quanh, như khí quản hoặc thực quản, mới có thể xuất hiện các triệu chứng như khó nuốt, nuốt vướng hoặc thay đổi giọng nói. Do đó, quá trình chẩn đoán thường bắt đầu khi bệnh nhân cảm thấy khó chịu hoặc xuất hiện các triệu chứng này.
Vì tính không rõ ràng của triệu chứng và nguy cơ khiến nhân giáp phát triển lớn hơn, việc theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ, cũng như thăm khám y tế định kỳ, đặc biệt là nếu bạn có tiền sử gia đình về các bệnh liên quan đến tuyến giáp, có thể giúp trong việc phát hiện sớm vấn đề và thực hiện điều trị khi còn ở giai đoạn dễ điều trị hơn.
3. Cách chẩn đoán tuyến giáp có nhân giảm âm
Việc chẩn đoán và điều trị nhân giáp thường bắt đầu bằng việc phát hiện khối u tuyến giáp qua các phương pháp hình ảnh và xác định tình trạng của tuyến giáp bằng các xét nghiệm máu. Dưới đây là các bước chẩn đoán và điều trị nhân giáp:
3.1. Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp thường là bước đầu tiên trong việc xác định sự có mặt của nhân giáp. Siêu âm này sử dụng sóng siêu âm để tạo hình ảnh tuyến giáp và khối u, giúp bác sĩ xác định kích thước và vị trí của nhân giáp giảm âm.
Siêu âm để chẩn đoán nhân tuyến giáp giảm âm hay không
3.2. MRI tuyến giáp
MRI là một phương pháp hình ảnh sử dụng sóng từ từ từng hạt proton trong cơ thể để tạo ra hình ảnh. Kỹ thuật này không sử dụng tia X hoặc tia gamma, nên không có tác động ionizing lên cơ thể, làm cho nó an toàn hơn so với các phương pháp hình ảnh khác trong một số trường hợp. MRI tuyến giáp có thể được sử dụng để đánh giá các vấn đề khác nhau liên quan đến tuyến giáp, chẳng hạn như nhân giáp, các bất thường cơ bản, hoặc kiểm tra xem có các khối u hay bất thường trong tuyến giáp không.
MRI tuyến giáp thường được sử dụng khi bác sĩ cần có cái nhìn chi tiết về tuyến giáp hoặc để đánh giá tình trạng tuyến giáp trong trường hợp nghi ngờ về các vấn đề như tăng tuyến giáp, giảm tuyến giáp, hoặc sự xuất hiện của các khối u hay bất thường.
4. Cách điều trị tuyến giáp có nhân giảm âm
Điều trị tuyến giáp có nhân giảm âm có thể được thực hiện thông qua một số phương pháp, bao gồm đốt sóng cao tần, theo dõi, phẫu thuật và xạ trị. Lựa chọn phương pháp cụ thể sẽ phụ thuộc vào kích thước và tính chất của nhân giáp, tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân và các yếu tố khác. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về mỗi phương pháp:
4.1. Điều trị tuyến giáp có nhân giảm âm là đốt sóng cao tần (RFA – Radiofrequency Ablation)
Đốt sóng cao tần là một phương pháp không phẫu thuật được sử dụng để điều trị nhân giảm âm tuyến giáp nhỏ và có tính chất không ác tính. Trong quy trình này, một kim nhỏ được đưa vào nhân giáp dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan. Sau đó, sóng cao tần được sử dụng để nhiệt lên và tiêu diệt các tế bào bất thường trong nhân giáp. Phương pháp này thường không đòi hỏi phẫu thuật và có ít biến chứng sau điều trị.
Đốt sóng cao tần điều trị tuyến giáp
4.2. Điều trị tuyến giáp có nhân giảm âm bằng cách theo dõi bệnh lý
Nếu nhân giáp nhỏ và không gây ra triệu chứng hoặc nguy hiểm, bác sĩ có thể quyết định theo dõi tình trạng bằng cách thường xuyên kiểm tra và siêu âm tuyến giáp. Điều này áp dụng cho những trường hợp nhân giáp có tính chất lành tính và không cần can thiệp ngay lập tức.
4.3. Phẫu thuật
Nếu nhân giáp lớn, gây áp lực lên các cơ quan xung quanh hoặc bị nghi ngờ có tế bào ung thư, phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp (thyroidectomy) có thể là tùy chọn. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ phải sử dụng thuốc hormone để thay thế chức năng của tuyến giáp mất đi.
4.4. Xạ trị
Xạ trị thường được sử dụng khi nhân giáp có tế bào ung thư hoặc tình trạng cường giáp. Bệnh nhân uống một loại thuốc chứa iodine phóng xạ, và tuyến giáp sẽ thu thập iodine này. Phóng xạ iodine sau đó tiêu diệt các tế bào ung thư trong tuyến giáp. Điều này thường được sử dụng sau phẫu thuật để loại bỏ tuyến giáp còn lại hoặc sau khi chẩn đoán ung thư tuyến giáp.
Việc chọn lựa phương pháp điều trị tuyến giáp có nhân giảm âm sẽ dựa vào sự đánh giá của bác sĩ và tình trạng của bệnh nhân. Chẩn đoán và điều trị tuyến giáp nhân giảm âm nên được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong lĩnh vực tuyến giáp để đảm bảo quyết định điều trị đúng đắn và an toàn cho bệnh nhân.
| thucuc | 1,238 |
Top 6 mẹo trị đau bao tử cấp tốc cực hiệu quả
Có nhiều cách trị đau bao tử cấp tốc có thể thực hiện tại nhà, giúp giảm đau cực hiệu quả. Có thể kể đến như xoa bụng, chườm ấm, sử dụng nghệ và mật ong…
1. Tại sao phải trị đau bao tử cấp tốc
Đau bao tử hay đau dạ dày liên quan đến những vấn đề tiêu hóa khác nhau. Tùy thuộc vào cơ địa từng người mà biểu hiện triệu chứng cũng khác nhau. Một số dấu hiệu đau dạ dày phổ biến như: Đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi, đầy hơi, chướng bụng… Đây là những triệu chứng thường không chỉ xuất hiện một lần mà lặp lại khiến người bệnh khó chịu. Tìm cách trị đau bao tử cấp tốc là điều mà ai cũng cần biết để thực hiện tại nhà. Hạn chế các triệu chứng khó chịu mà đau dạ dày gây ra.
Trị đau bao tử đúng cách giúp giảm hẳn khó chịu
2. Cách trị đau bao tử cấp tốc tại nhà hiệu quả
2.1 Massage vùng bụng
Đây là phương giảm giảm đau bao tử phổ biến được nhiều người lựa chọn nhất. Thông qua các động tác massage, cơn đau sẽ thuyên giảm. Áp dụng bằng cách xoa bóp theo chiều kim đồng hồ, không những giảm đau còn ổn định đường ruột.
Để có hiệu quả giảm đau và thư thái cao hơn, có thể kết hợp massage với các loại tinh dầu như đinh hương, khuynh diệp… Mỗi lần thực hiện nhỏ vài giọt lên tay, xoa bóp trong vài phút để xoa dịu bao tử.
2.2 Chườm ấm để trị đau bao tử cấp tốc
Chườm ấm là phương pháp cung cấp một lượng nhiệt độ vừa phải. Phương pháp này tăng cường cải thiện tuần hoàn máu trong cơ thể, làm dịu cơn đau. Có thể thực hiện chườm ấm bằng 2 cách:
– Chườm bằng nước nóng: Cho nước nóng vào bình thủy tinh hoặc khăn ấm và chườm lên bụng. Có thể sử dụng các loại máy chườm ấm, đai chườm ấm để đạt hiệu quả làm ấm cao hơn. Chỉ vài phút là cơn đau dạ dày sẽ thuyên giảm.
– Chườm bằng muối: Phương pháp chườm nóng bằng muối không phổ biến như chườm nước nóng nhưng cũng đem lại hiệu quả khá tốt. Rang nóng một lượng muối vừa phải, dùng khăn khô bọc lại. Áp lên chỗ đau và chờ cơn đau cải thiện thì có thể bỏ ra.
Chườm ấm là cách thường được áp dụng để giảm đau bụng
2.3 Uống nhiều nước
Thiếu nước có khả năng gây trào ngược acid dạ dày lên thực quản, viêm đau dạ dày hoặc táo bón. Bởi vậy nên cung cấp đủ nước cho cơ thể thường xuyên cũng là cách để hạn chế đau dạ dày. Mỗi người nên uống đủ 1,5-2l nước mỗi ngày. Tùy theo điều kiện sinh hoạt và thể chất mà lượng nước này có thể không giống nhau. Ở trẻ nhỏ, lượng nước uống thường ít hơn khi so với người lớn. Ở những người hoạt động thể chất nhiều như vận động viên, người sinh hoạt ngoài trời liên tục thì lượng nước cần lớn hơn.
3. Cách trị đau bao tử bằng phương thuốc dân gian
3.1 Sử dụng nghệ
Nghệ là bài thuốc dân gian được dùng nhiều cho cải thiện đau dạ dày. Hạn chế tăng tiết axit, đem lại tác dụng trong phòng ngừa viêm loét. Hoạt chất curcumin trong nghệ có tác dụng kháng viêm, điều hòa khí huyết vô cùng hiệu quả.
Bạn có thể dùng nghệ pha với mật ong và một lượng nước ấm vừa phải. Kiên trì thực hiện mỗi ngày 3 lần sau ăn để giảm tình trạng đau bao tử. Phương pháp này có thể giảm đau bụng không chỉ tức thì mà còn có thể có hiệu quả dài lâu.
Sử dụng nghệ để giảm đau bụng tại nhà
3.2 Sử dụng bạc hà trị đau bao tử cấp tốc
Trong bạc hà chứa hàm lượng menthol không chỉ làm hơi thở thơm mát mà còn giảm đau. Đây là nguyên liệu được tin dùng với nhiều cách sử dụng khác nhau.
Bạn có thể sử dụng bạc hà làm món ăn hoặc để pha chế trà. Ngoài ra còn có thể nhai trực tiếp lá bạc hà mỗi khi bị đau dạ dày để mang lại hiệu quả cao.
3.3 Uống trà hoa cúc
Trà hoa cúc nổi tiếng với công dụng thanh nhiệt, giải độc, ngăn viêm nhiễm và khả năng kháng khuẩn cao. Uống trà hoa cúc thường xuyên giúp xoa dịu các cơn đau dạ dày nhờ hạn chế viêm loét. Uống trà hoa cúc cũng rất tốt cho sức khỏe tinh thần, xua tan mệt mỏi, căng thẳng.
Cách pha chế trà hoa cúc rất đơn giản có thể thực hiện được tại nhà. Cho hoa cúc khô vào nước sôi hãm trong khoảng 15 phút. Để có hương vị thơm ngon, có thể cho thêm mật ong vào hỗn hợp. Tuy nhiên cần lưu ý sử dụng trà khi còn nóng. Ngoài ra có thể sử dụng hàng ngày để giảm bớt tình trạng đau dạ dày.
4. Lưu ý khi trị đau dạ dày cấp tốc tại nhà
Để cơn đau dạ dày thôi hành hạ và quá trình điều trị có hiệu quả, bạn cần chú ý một số điều như sau:
– Chia nhỏ bữa ăn: Nên chia 3 bữa chính thành khoảng 4-5 bữa nhỏ để quá trình dung nạp thức ăn của dạ dày diễn ra chậm rãi. Không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói.
– Tránh sử dụng thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ khó tiêu. Tránh ăn đồ ăn cay nóng, đồ quá chua hoặc các chất kích thích.
– Nên ăn chín uống sôi, không dùng các món tái, món sống như: Gỏi cá sống, tiết canh, sashimi, sushi, thịt bò tái…
– Hạn chế rượu bia, thuốc lá… ảnh hưởng xấu đến dạ dày.
– Không nên thức quá khuya, thức đêm thường xuyên ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. Nên đi ngủ sớm trước 23 giờ và ngủ đủ giấc mỗi ngày.
– Tránh stress, tránh để đầu óc quá căng thẳng. Không bê vác vật quá nặng.
– Không nên tự ý sự dụng thuốc tránh tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Xây dựng lối sinh hoạt lành mạnh bảo vệ hệ tiêu hóa
5. Phương pháp điều trị đau bao tử tốt nhất
Áp dụng các mẹo trị đau bao tử cấp tốc tại nhà như trên là biện pháp cải thiện triệu chứng có tính chất tạm thời. Để biết được nguyên nhân cũng như chẩn đoán và tình trạng bệnh, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám chuẩn xác. Sau khi biết tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,189 |
Phát hiện sớm khối u đại tràng nhờ nội soi đường tiêu hóa
Nội soi đường tiêu hóa hay nội soi đại tràng là gì?
Nội soi đường tiêu hóa hay còn gọi là nội soi tiêu hóa, đây là một kỹ thuật y học được các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán hoặc can thiệp điều trị, phát hiện sớm các bệnh lý thuộc cơ quan tiêu hóa như dạ dày, thực quản, tá tràng, đại tràng,… Nội soi đường tiêu hóa sẽ giúp phát hiện sớm các khối u ở cơ quan tiêu hóa, tầm soát các bệnh lý ung thư hay gặp nhất ở đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng.
Nội soi đại tràng là một hình thức kiểm tra để phát hiện những thay đổi bất thường trong ruột già (đại tràng) và trực tràng. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống mềm đưa từ lỗ hậu môn qua toàn bộ đại tràng đến tận manh tràng. Đầu ống mềm có gắn thiết bị camera và đèn soi, giúp quan sát bên trong niêm mạc đại tràng, hình ảnh thu được sẽ được phóng đại trên màn hình màu có độ nét cao, cho phép các bác sĩ phát hiện những tổn thương, bất thường ở đại tràng như viêm đại tràng, polyp, khối u… từ đó có hướng xử lý và điều trị hiệu quả nhất.
Tầm quan trọng của nội soi đường tiêu hóa?
Nội soi đường tiêu hóa cụ thể là nội soi đại tràng sẽ giúp sẽ giúp bác sĩ phát hiện các bất thường ở đại tràng của người bệnh như viêm loét đại tràng, các polyp, khối u, các tổn thương gây chảy máu đại tràng, các vật lạ hoặc ký sinh trùng. Hiện nay với kỹ thuật nội soi hiện đại giúp cho các bác sĩ phát hiện vùng niêm mạc lành và các khối u nghi ngờ ung thư rõ nét hơn, cho phép phát hiện những tổn thương nhỏ kể cả các tổn thương nhỏ 2mm …
Nội soi đại tràng có thể phát hiện các thương tổn ở đại tràng, đặc biệt là những thương tổn có khả năng phát triển thành ung thư ở giai đoạn sớm mà phương pháp X-quang hay siêu âm bụng dễ bỏ sót. Khi phát hiện các bất thường, bác sĩ có thể tiến hành can thiệp như: sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm chẩn đoán mức độ biến đổi tế bào, chẩn đoán chính xác ung thư, qua nội soi các bác sĩ có thể can thiệp cầm máu (nếu đang chảy máu) hoặc cắt polyp để tránh polyp chảy máu.
Chính vì vậy nội soi đường tiêu hóa nói chung hay nội soi đại tràng nói riêng là “chìa khóa” giúp bạn phát hiện các bệnh lý về đại tràng đang mắc phải, đồng thời giúp phát hiện và tầm soát sớm các khối u bên trong đường tiêu hóa để tránh các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa có thể xảy ra.
Khi nào cần nội soi đường tiêu hóa
Quá trình nội soi đại tràng chỉ diễn ra khoảng 15-30 phút. Người bệnh sẽ được nội soi gây mê do đó sẽ không có cảm giác đau rát hay khó chịu, đồng thời có thể xuất viện ngay sau khi nội soi khoảng 1h-2h. Chính vì vậy khi có các dấu hiệu sau bạn cần đi kiểm tra sớm để chủ động phát hiện các bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt có thể phát hiện và tầm soát sớm các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa từ đó có biện pháp can thiệp và điều trị sớm nhất.
Các dấu hiệu bạn nên nội soi đại tràng sớm:
Để bảo vệ sức khỏe và tầm soát phát hiện sớm các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa, bạn nên chủ động nội soi đường tiêu hóa và thăm khám với các bác sỹ chuyên khoa tiêu hóa khi mới phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý. Đây là một việc làm rất quan trọng và cần thiết. | thucuc | 688 |
Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay và những điều cần biết
Đau cổ vai cánh tay là nỗi ám ảnh của nhiều người vì bệnh ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Tình trạng này ngày càng phổ biến đặc biệt ở người trẻ tuổi làm việc văn phòng. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay cần thực hiện sớm, phù hợp để ngăn ngừa biến chứng.
1. Tìm hiểu nguyên nhân gây nên hội chứng cổ vai cánh tay
Hội chứng cổ vai cánh tay còn có tên gọi khác là hội chứng vai cánh tay hoặc bệnh lý rễ tủy cổ. Triệu chứng lâm sàng bao gồm dấu hiệu ở các bệnh lý cột sống cổ kèm theo rối loạn chức năng các rễ, dây thần kinh cổ, tủy cổ. Điều này làm ảnh hưởng đến cử động của cổ, vai và cánh tay.
Nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng cổ vai cánh tay bao gồm:
– Thoái hóa cột sống cổ
– Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Bên cạnh đó, còn có một số nguyên nhân ít gặp hơn bao gồm:
– Loãng xương
– Bệnh lý viêm cột sống
– Bệnh lý phần mềm cột sống
– Chấn thương
– Khối u
2. Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hội chứng đau cổ vai cánh tay
Dấu hiệu của mỗi người bệnh mắc hội chứng này có thể khác nhau do vị trí rễ thần kinh tổn thương không giống nhau. Ngoài ta, triệu chứng còn phụ thuộc vào nguyên nhân cũng như mức độ tổn thương và giai đoạn của bệnh.
Triệu chứng thường gặp do hội chứng cổ vai cánh tay bao gồm:
– Đau cổ vai gáy cùng với một bên cánh tay: cơn đau bắt đầu diễn ra âm ỉ và tăng dần khi xoay đầu, gập cổ hoặc vận động mạnh.
– Rối loạn cảm giác, rối loạn vận động diễn ra tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống bị ảnh hưởng.
– Khả năng vận động cổ bị hạn chế, có thể bị vẹo cổ.
Các cơn đau khiến khả năng vận động của người bệnh bị hạn chế, ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc
3. Phương pháp điều trị hội chứng cổ vai cánh tay như thế nào?
3.1. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay – phương pháp không dùng thuốc
Việc thay đổi lối sống, sinh hoạt cũng tác động không nhỏ đến hội chứng đau cổ vai gáy. Do đó, người bệnh nên sinh hoạt và lao động thường ngày đúng tư thế. Cụ thể tránh ngồi một chỗ quá lâu, tránh các tư thế ảnh hưởng đến cổ, vai, cánh tay. Bạn có thể nhờ bác sĩ tư vấn về các bài tập vận động phù hợp cho vùng cổ vai gáy, cánh tay.
Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu để điều trị hội chứng này, cụ thể:
– Sử dụng liệu pháp nhiệt
– Kích thích điện
– Xoa bóp bấm huyệt
– Châm cứu
3.2. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay dùng thuốc (phương pháp nội khoa)
Nếu người bệnh đau cổ vai cánh tay dữ dội và không có dấu hiệu thuyên giảm khi thực hiện các phương pháp điều trị không dùng thuốc, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc phù hợp, bao gồm:
– Thuốc giảm đau thông thường
– Thuốc giảm đau dạng phối hợp
– Thuốc kháng viêm không steroid
– Thuốc giãn cơ
– Thuốc giảm đau thần kinh
– Thuốc tăng cường khả năng dẫn truyền thần kinh
Lưu ý rằng thuốc giảm đau có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nếu sử dụng sai liều lượng. Do đó, người bệnh điều trị hội chứng cổ vai cánh tay cần tuân thủ phác đồ bác sĩ đưa ra.
Người bệnh cần thăm khám để được chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, ngăn chặn biến chứng xảy ra
3.3. Điều trị ngoại khoa
Trong trường hợp bệnh nhân đau nhiều hơn và việc dùng thuốc giảm đau không đem lại hiệu quả nữa, bác sĩ cân nhắc điều trị ngoại khoa. Bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật cột sống để giải phóng sự chèn ép lên dây thần kinh.
3.4. Thông tin một số phương pháp điều trị khác
Ngoài phẫu thuật, bệnh nhân có thể điều trị cổ vai cánh tay bằng một số cách sau:
– Tiêm corticosteroid bên ngoài màng cứng
– Tiêm khớp liên mỏm sau cạnh cột sống cổ
– Duy trì tư thế thích hợp ở vùng đầu cổ và vai gáy
– Thực hiện các bài tập vận động nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng cá nhân
– Bổ sung dinh dưỡng hợp lý, tăng cường ăn các thực phẩm giàu canxi, vitamin và khoáng chất
– Uống thuốc đầy đủ, tránh tự ý cắt giảm liều lượng và bỏ thuốc giữa chừng
4. Biện pháp phòng ngừa chứng đau cổ vai gáy ai cũng nên biết
Tình trạng đau cổ vai gáy hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu sinh hoạt và vận động khoa học.1. Thực hành tư thế đúng
Các cơn đau vùng cổ vai gáy có thể được phòng ngừa nếu chúng ta thực hành tư thế đúng khi:
– Ngồi
– Đi lại
– Ngủ
Ngồi thẳng lưng và duy trì tư thế tốt giúp hạn chế đau lưng, giảm áp lực lên các vùng cổ, vai. Nhờ đó ngăn ngừa nhiều bệnh lý xương khớp trong đó có hội chứng cổ vai cánh tay
4.2. Tập thể dục
Thói quen tập thể dục đều đặn giúp vùng cổ, vai và lưng thư giãn sau một ngày làm việc. Bên cạnh đó, vận động thường xuyên còn giúp tăng cường sức khỏe các bộ phận này. Lưu ý rằng bạn cần luyện tập theo đúng kỹ thuật để tránh kéo căng cơ, gân, dây chằng quá mức và dẫn đến chấn thương không mong muốn.
Nhân viên văn phòng nên vận động nhẹ nhàng để cổ, vai được thư giãn
4.3. Hạn chế hoạt động gây căng thẳng cho vùng cổ vai gáy
Các hoạt động lặp đi lặp lại hoặc thói quen ngồi, nằm quá lâu có thể gây căng thẳng cho vùng cổ vai gáy. Thói quen này dẫn đến hình thành các cơn đau nhức mỏi khó chịu. Vì vậy, khi làm việc hãy đứng dậy và di chuyển xung quanh sau mỗi 30 phút. Bên cạnh đó, mỗi người cần chú ý một số điều sau:
– Sử dụng ghế ngồi có chiều cao phù hợp, có khả năng hỗ trợ vùng cổ vai gáy.
– Nghỉ giải lao, đi lại và vận động nhẹ nhàng thường xuyên.
– Không mang vác đồ nặng.
Hội chứng cổ vai cánh tay nếu không được điều trị phù hợp có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống của người bệnh. Ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng cảnh báo, bạn nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám và điều trị sớm. | thucuc | 1,214 |
Viêm lợi răng khôn có tự khỏi không và làm thế nào để không tái phát?
Viêm lợi răng khôn là tình trạng nướu bị sưng và nhiễm trùng khi răng khôn phát triển. Hiện tượng này thường gây đau đớn và ảnh hưởng nhiều tới hoạt động ăn uống, giao tiếp hàng ngày của bệnh nhân. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về viêm lợi răng khôn và cách điều trị triệu chứng này.
1. Thế nào là viêm lợi răng khôn khi nướu bị trùm?
Tình trạng bề mặt răng khôn bị che phủ hoàn toàn bởi phần lợi phía trong hàm được gọi là viêm lợi răng khôn hay viêm lợi trùm răng khôn. Điều này sẽ làm kẹt và kìm hãm sự phát triển của răng khôn, nếu răng đó vẫn bất chấp mọc thêm thì sẽ đâm vào phần lợi này gây chảy máu, đau đớn và khó chịu kéo dài cho người bệnh.
Phần xung quanh răng khôn và phần hàm dưới là những vị trí dễ gặp phải hiện tượng viêm lợi răng khôn. Nếu không xử lý sớm, tình trạng này sẽ gây nhiễm trùng trên diện rộng lan sang những bộ phận khác, hạn chế khả năng nhai nuốt, khó mở miệng thậm chí là đe dọa tới tính mạng bệnh nhân nếu nhiễm
trùng lan vào đường máu, tuần hoàn đi khắp cơ thể.
Nếu phần lợi trùm lên răng khôn không bị viêm nhiễm thì có thể tự khỏi chỉ sau vài ngày. Tuy nhiên điều này vẫn có nguy cơ tái phát trong tương
lai gần khi răng khôn tiếp tục phát triển, lúc đó lợi sẽ bị hở và nhiễm trùng là điều có thể xảy ra.
Bệnh lý này rất hay gặp ở những người từ 19 - 29 tuổi do có các đặc điểm sau:
Cơ thể suy dinh dưỡng;
Vệ sinh răng miệng sai cách hoặc không thường xuyên vệ sinh răng miệng;
Răng khôn mọc ở vị trí bất thường;
Phụ nữ mang thai bị suy nhược cơ thể;
Mắc các bệnh lý liên quan tới răng miệng như viêm nha chu mạn tính.
2. Dấu hiệu và biến chứng của viêm lợi răng khôn do trùm nướu
Triệu chứng của bệnh:
Sưng lợi: phần lợi có dấu hiệu sưng phồng và đỏ lên theo bọng lớn. Khi ấn vào lợi sẽ cảm thấy rất đau, đôi khi còn chảy nước và mủ;
Đau răng: răng bị đau nhức kéo dài và càng ngày càng đau. Cơn đau có thể xuất hiện ngay cả khi há miệng hay nuốt nước bọt;
Chảy nước miếng: miệng sẽ khó có thể ngậm lại như bình thường vì lợi bị sưng. Do đó bạn rất dễ bị chảy nước miếng khi đang ngủ;
Sốt cao và nổi hạch: triệu chứng sưng viêm sẽ khiến cơ thể bị sốt và hạch nổi lên ở cổ.
Một số biến chứng do viêm lợi răng khôn gây ra:
Nhiễm trùng nướu: khi không khắc phục sớm các tổn thương ở nướu thì sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng. Tình trạng này khá nghiêm trọng liên quan tới các bệnh tim mạch và đột quỵ;
Viêm lợi có mủ: nguyên nhân là do thức ăn bị mắc vào phần lợi bị viêm và đây chính là cơ hội lý tưởng để vi khuẩn phát triển, dẫn tới tình trạng viêm và nhiễm trùng tạo thành bọc mủ tại đây. Biến chứng này cần được xử trí sớm nếu không sẽ phá hủy mô nướu, tổ chức răng và xương hàm xung quanh;
Khiến răng bên cạnh bị lung lay: vi khuẩn từ vùng lợi bị viêm sẽ lan sang khu vực bên cạnh nếu bệnh không được kiểm soát tốt, từ đó chúng sẽ làm suy yếu và lung lay chân răng lân cận;
Sức khỏe suy giảm: các cơn đau và sốt do viêm lợi răng khôn có thể làm suy kiệt sức khỏe, ảnh hưởng lớn đến vấn đề giao tiếp hàng ngày.
3. Điều trị viêm lợi răng khôn bằng cách nào?
Nhờ đến sự trợ giúp từ bác sĩ Nha khoa:
Khi đi thăm khám, người bệnh sẽ được xử trí tình trạng viêm lợi răng khôn qua các phương án như sau:
Vệ sinh vùng lợi bị viêm: nếu tình trạng viêm chưa lan rộng, mới chỉ bắt đầu xuất hiện tại một vùng nhỏ thì cần phải vệ sinh bằng cách súc miệng bằng nước muối ấm. Ngoài ra các mảng bám vi khuẩn, mảnh vụn thức ăn ở răng sẽ được loại bỏ. Ngoài ra người bệnh cần ghi nhớ phương pháp chăm sóc răng miệng tại nhà đúng cách để tránh tái phát viêm lợi răng khôn;
Sử dụng thuốc giảm đau để cải thiện cảm giác đau nhức, khó chịu trong quá trình ăn uống;
Dùng thuốc kháng sinh: có tác dụng phòng ngừa, điều trị nhiễm trùng. Trong trường hợp lợi có dấu hiệu viêm và sưng đỏ, bác sĩ sẽ kiểm tra và tiến hành sát trùng phần bị viêm. Nếu khu vực đó đã hình thành mủ thì việc dùng thuốc kháng sinh là rất cần thiết để nhanh chóng tiêu viêm và hạn chế sự lan rộng của nhiễm trùng;
Cắt bỏ lợi: đây là tiểu phẫu giúp loại bỏ vùng lợi mọc trùm lên trên răng khôn, chấm dứt tình trạng đau nhức mỗi khi răng khôn phát triển;
Nhổ răng khôn: áp dụng đối với những trường hợp răng khôn mọc bất thường và khiến người bệnh đau đớn nhiều lần, nguy cơ nhiễm trùng cao. Đây được đánh giá là phương pháp tối ưu nhất giúp trị dứt điểm tình trạng viêm lợi răng khôn.
Điều trị tại nhà:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ và sử dụng nước muối ấm khi súc miệng;
Lựa chọn loại bàn chải mềm, chải răng ít nhất 2 lần/ngày và đúng cách. Trước khi chải răng nên dùng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để loại bỏ thức ăn bám trong các kẽ răng; | medlatec | 991 |
Phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản khí quản
Rò thực quản, khí quản là một dị tật bẩm sinh mắc phải ở trẻ em. Đây là tình trạng bệnh không quá phổ biến trong những trẻ được sinh ra. Để điều trị bệnh thì biện pháp duy nhất đó là đóng lỗ rò thực quản khí quản.
1. Rò thực quản khí quản là gì?
Rò thực quản khí quản là tình trạng giữa thực quản và khí quản xuất hiện những vị trí nối với nhau bất thường. Bình thường, thực quản và khí quản là hai ống tách biệt nhau hoàn toàn. Nó xuất hiện từ khi thai nhi đang phát triển trong tử cung của người mẹ.Khi một bé bị rò thực quản khí quản thì khí và chất lỏng có thể di chuyển từ ống này sang ống khác qua vị trí nối. Do đó, dẫn đến tình trạng trẻ dễ bị viêm phổi và các vấn đề khác liên quan đến đường hô hấp cũng như tiêu hóa.Rò thực quản khí quản có ba loại là:Loại 1: Phần trên của thực quản kết thúc bằng một túi cụt và phần dưới gắn vào khí quản. Loại này chiếm 80-90%.Loại 2: Phần trên của thực quản thông với khí quản, phần dưới thì kết thúc bằng một túi nhỏ.Loại 3: Loại hình chữ H. Thực quản và khí quản đã hoàn thành và nối với nhau bằng một ống nối. Loại này hiếm gặp nhất và khó chẩn đoán vì trẻ vẫn ăn uống và thở bình thường. Trẻ mắc loại này rất khó qua khỏi.
Rò thực quản khí quản xảy ra khi vị trí nối giữa thực quản và khí quản bất thường
Ngoài ra có thể chia rò khí quản thực quản theo 3 mức độ sau:Độ I: Lớp áo nhầy bị phá hủy.Độ II: Lớp nhầy, lớp dưới niêm mạc, một phần lớp cơ bị phá hủy.Độ III: Toàn bộ các lớp thực quản và các tổ chức xung quanh bị phá hủy.Rò thực quản khí quản xuất hiện ở trẻ sơ sinh kèm theo các dị tật bẩm sinh khác.Theo nghiên cứu cho thấy, cứ 3000 trẻ sinh ra thì có một trẻ bị rò thực quản và khí quản. Ở bé trai có tỉ lệ mắc cao hơn. Tuổi của người mẹ cũng tỉ lệ thuận với tỉ lệ trẻ bị dị tật này.
2. Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Xuất hiện bọt hoặc bong bóng màu trắng trong miệng.Khi ăn thường bị ho hoặc nghẹn.Nôn.Da xanh xao, xanh nhiều khi trẻ ăn.Khó thở. Bụng tròn, chướng bụng, đầy hơi.Ngoài các triệu chứng trên, bé có thể có các dấu hiệu khác. Liên hệ với bác sĩ để được giải đáp các thắc mắc.
3. Nguyên nhân dẫn đến rò thực quản khí quản
Trong thời gian thai kỳ, bào thai đang phát triển và hoàn thiện các cơ quan cơ thể, trong đó có khí quản và thực quản. Ban đầu, khí quản và thực quản phát triển là hai ống tách rời nhau. Khi thai nhi được 4-8 tuần thì xuất hiện các vách ngăn hình thành giữa thực quản và khí quản. Khi vách ngăn này hình thành không đúng cách thì lỗ rò thực quản khí quản sẽ xuất hiện.
4. Chẩn đoán rò lỗ thực quản và khí quản như thế nào?
Rò thực quản khí quản có thể được chẩn đoán bằng chụp X-quang, cho thấy hình ảnh không khí trong ruột.Ngoài ra có thể chẩn đoán bằng nội soi. Phương pháp này không hiệu quả trong việc xác định vị trí lỗ rò nhỏ.
5. Điều trị rò thực quản khí quản như thế nào
Trẻ bị rò thực quản và khí quản cần được tiến hành phẫu thuật để cứu sống. Trừ trường hợp trẻ bị loạn hình chữ H thì không thể sống được. Tuy nhiên trước khi trẻ được làm phẫu thuật cần có chế độ chăm sóc phù hợp sau:
Rò thực quản khí quản cần phải được phẫu thuật
Để trẻ ở tư thế cao đầu nhằm tránh trào ngược và hít phải dịch dạ dày.Thường xuyên hút chất nhầy và nước bọt cho trẻ bằng ống.Có thể đặt ống nuôi ăn dạ dày.Không cho trẻ ăn.
6. Phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản khí quản
Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh và gia đình được giải thích rõ tình trạng cũng như phương pháp phẫu thuật sẽ được thực hiện. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ giải thích về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp sau phẫu thuật hay do gây mê, gây tê, giảm đau hoặc do cơ địa của người bệnh.Người bệnh cần nhịn ăn trước khi thực hiện phẫu thuật và vệ sinh vùng phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật dự kiến 180 phút.Các bước tiến hành phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản khí quản:Để bệnh nhân nằm ở tư thế nghiêng trái 90 ̊, kê gối dưới nách, tay phải đặt lên một giá treo. Sát khuẩn vị trí mổ và tiến hành mổ. Đường mổ ở vị trí sau bên bên phải, khoảng ở vị trí khoang liên sườn IV hoặc V bên phải.Để bộc lộ lỗ rò thực quản khí quản cần thắt quai tĩnh mạch đơn. Sau khi đóng được lỗ rò, rò khí quản sẽ được khâu bằng chỉ vicryl 5.0 khoảng cách các mũi là 23mm. Rò thực quản được khâu bằng chỉ vicryl 4.0 cùng với đó là tăng cường bằng màng phổi trung thất. Phẫu thuật nên được tiến hành dưới sự chỉ dẫn của sonde dạ dày.
7. Các biến chứng có thể có sau phẫu thuật
Chảy máu đường tiêu hóa: Xuất hiện trong 48h đầu hoặc những ngày tiếp theo. Máu chảy đỏ tươi, nhiều, qua sonde dạ dày. Ngoài ra, người bệnh còn có thể nôn ra máu, đại tiện phân đen, toàn trạng thay đổi (nhợt, lo âu, mạch nhanh, huyết áp hạ). Khi đó cần mổ lại để kiểm tra và cầm máu.Cần tiến hành theo dõi tình trạng bục chỗ khâu thành tá tràng hay nhiễm trùng vết mổ để có cách xử lý kịp thời.Tiến hành theo dõi tình trạng chung của người bệnh như viêm phổi...Truyền dịch: Lượng dịch và loại dịch tùy thuộc vào thể trạng người bệnh.Kháng sinh: Có thể sử dụng kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.Như vậy, rò thực quản khí quản là dị tật không quá phổ biến và nguy hiểm, có thể điều trị bằng cách phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản khí quản. Trẻ bị tật này cần được chăm sóc cẩn thận và có chế độ dinh dưỡng phù hợp.tag: | vinmec | 1,122 |
Viêm tái tạo cổ tử cung có ảnh hưởng tới mang thai không?
Viêm lộ tuyến là căn bệnh phụ khoa “ám ảnh” cho nhiều chị em phụ nữ. Vậy viêm tái tạo cổ tử cung là gì? Nó có phải là 1 biến chứng của viêm lộ tuyến không? Liệu căn bệnh này có ảnh hưởng tới quá trình mang thai của người phụ nữ không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trang bị kiến thức, có phương cách điều trị hiệu quả viêm tái tạo cổ tử cung.
VIÊM TÁI TẠO CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ?
Hiện nay, viêm lộ tuyến là tình trạng xảy ra phổ biến ở nhiều phụ nữ. Sau khi điều trị viêm lộ tuyến, cổ tử cung sẽ chuyển dần sang trạng thái mịn màng của vùng lộ tuyến nằm sâu bên trong cổ tử cung. Thời gian phục hồi dài hay ngắn phụ thuộc vào bệnh lý, thể trạng của người bệnh.
Tuy nhiên, các tế bào mới bị vi khuẩn xâm nhập gây ra tình trạng viêm nhiễm, khiến hoạt động tái tạo bị gián đoạn, có khả năng diễn biến xấu hơn. Vì vậy, được gọi là viêm tái tạo lộ tuyến, hay được hiểu đơn giản là biến chứng viêm nhiễm của quá trình phục hồi lộ tuyến cổ tử cung về trạng thái bình thường.
Triệu chứng của viêm tái tạo cổ tử cung
Triệu chứng viêm tái tạo cổ tử cung
Viêm tái tạo cổ tử cung không phải là bệnh nhưng những biểu hiện của nó dễ bị nhầm lẫn với các dấu hiệu của bệnh phụ khoa khác, trong giai đoạn đầu cũng dễ bị chẩn đoán nhầm sang viêm cổ tử cung thông thường. Bệnh có biểu hiện như tăng tiết khí hư, khí hư có màu vàng hoặc xanh, vùng kín có mùi hôi.
Trong quá trình điều trị viêm lộ tuyến, nếu chị em không quan tâm vệ sinh sạch sẽ, kiêng cữ trong quá trình quan hệ vợ chồng thì có thể là mầm mống gây nên viêm tái tạo cổ tử cung. Ngoài ra, một số các yếu tố khác như sự thay đổi nồng độ estrogen nhất là sau khi dùng thuốc tránh thai, sinh nở nhiều, môi trường PH sinh lý của âm đạo bị thay đổi dẫn đến sự xáo trộn của hệ vi sinh.
Nếu như trước đó, người bệnh đã được chẩn đoán viêm lộ tuyến và đã điều trị thành công nhưng vẫn mắc các dấu hiệu trên thì có thể cảnh giác trước tình trạng viêm tái tạo cổ tử cung. Do lúc này, cổ tử cung đang ở giai đoạn nhạy cảm, dễ bị các nhân tố bên ngoài tác động gây ra viêm nhiễm trở lại. Một khi bệnh tái phát, việc điều trị sẽ khó khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí hơn.
Các giai đoạn viêm tái tạo cổ tử cung (viêm lộ tuyến tái tạo)
Giai đoạn phát triển viêm tái tạo cổ tử cung
Viêm tái tạo cổ tử cung thường diễn biến qua 3 giai đoạn, với các dấu hiệu, mức độ nghiêm trọng tăng dần từ độ 1 tới độ 3, cụ thể như sau:
Viêm lộ tuyến tái tạo độ 1
Lúc này vùng niêm mạc của cổ tử cung sẽ xuất hiện các tổn thưởng, chiếm tới ⅓ diện tích bề mặt, với 1 số dấu hiệu mơ hồ như huyết trắng ra nhiều, dịch âm đạo vón cục, có mùi hôi, ngứa vùng kín, rối loạn kinh nguyệt…
Viêm lộ tuyến tái tạo độ 2
Viêm lộ tuyến tái tạo lúc này đã có những biểu hiện điển hình hơn, dễ cảm nhận hơn như đau đớn khi quan hệ tình dục, chảy máu bất thường ở bộ phận sinh dục nữ.
Viêm lộ tuyến tái tạo độ 3
Đây là giai đoạn nghiêm trọng của bệnh, các cơn đau nhức vùng chậu diễn ra thường xuyên khi đi tiểu, quan hệ, cơ thể mệt mỏi… Khi kiểm tra, sẽ thấy vùng viêm nhiễm tái tạo cổ tử cung chiếm hơn ⅔ diện tích bề mặt.
Người bệnh cần lưu ý, các dấu hiệu này diễn ra gần giống với triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung thông thường. Do đó, khi quá trình điều trị kết thúc, bệnh nhân nên chú ý những sự thay đổi vùng kín, sức khỏe để có phương hướng xử lý kịp thời.
BỊ VIÊM TÁI TẠO CỔ TỬ CUNG CÓ NGUY HIỂM TỚI SỨC KHỎE KHÔNG?
Viêm tái tạo cổ tử cung có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe phụ nữ
Viêm tái tạo cổ tử cung không phải là bệnh lý nghiêm trọng, có thể điều trị cải thiện bằng kháng sinh ở thể nhẹ. Tuy nhiên, nếu không cẩn thận, nó có thể là căn nguyên của các bệnh phụ khoa khác hoặc ảnh hưởng tới khả năng sinh sản về sau của chị em.
Là căn nguyên của nhiều bệnh phụ khoa khác
Các tế bào viêm nhiễm tại cổ tử cung có thể lan rộng hơn, gây ra các bệnh phụ khoa khác như viêm âm đạo, viêm vùng chậu… ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe của chị em. Nguy hiểm nhất là ung thư cổ tử cung, căn bệnh đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Nếu phát hiện, điều trị chậm trễ viêm tái tạo cổ tử cung, người bệnh sẽ có quá trình điều trị phức tạp, kéo dài, thậm chí là tử vong.
Ảnh hưởng tới khả năng mang thai
Viêm lộ tuyến tái tạo cổ tử cung có thể gây khó khăn trong việc thụ tinh, vì nó gây chít hẹp cổ tử cung, khiến tinh trùng khó vào, thậm chí là chết trước khi tiếp cận tới trứng. Do đó, nguy cơ vô sinh, hiếm muộn gia tăng.
Không những thế, thai phụ mắc bệnh này cũng tiềm ẩn những rủi ro như dễ sinh non, viêm màng ối, vỡ ối sớm, biến chứng thai sản, dị tật sau sinh…
ĐIỀU TRỊ VIÊM TÁI TẠO CỔ TỬ CUNG NHƯ THẾ NÀO?
Viêm tái tạo cổ tử cung xảy ra khi quá trình cổ tử cung đang hồi phục, bị các nhân tố bên ngoài tác động nên trong quá trình này, người bệnh nên chú ý các vấn đề sau để bệnh có thể tự khỏi:
Các bệnh phụ khoa nói chung, viêm tái tạo cổ tử cung nói riêng thường có khả năng bị tái phát nhiều lần. Nếu tình trạng này tiếp diễn, kéo dài với các dấu hiệu nghiêm trọng hơn thì người bệnh sẽ phải điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc can thiệp bằng y khoa hiện đại như đốt viêm, áp lạnh, đốt laser… thì mới dứt điểm.
Video đề xuất | thucuc | 1,150 |
Công dụng thuốc Rofba
Thuốc Rofba có tác dụng hạ huyết áp nguyên phát, dùng cho những bệnh nhân không kiểm soát được với đơn trị. Rofba được dùng theo đường uống với dạng viên nén bao phim. Liều dùng & cách dùng cũng như các thông tin cần thiết của thuốc Rofba sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Rofba là gì?
Rofba là thuốc điều trị chứng cao huyết áp nguyên phát ở người bệnh không điều trị và kiểm soát được bằng đơn trị.Được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuốc Rofba được đóng gói mỗi 10 viên 1 vỉ, 1 hộp Rofba gồm 3 vỉ thuốc.Về thành phần hoạt chất trong 1 viên nén Rofba như sau. Perindopril tertbutylamin 4mg. Indapamid 1,25mg
2. Công dụng của thuốc Rofba
Công dụng hạ huyết áp của Rofba nhờ vào 2 thành phần hoạt chất chính là Perindopril và Indapamid.Perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensine từ I thành II. Với sự không chuyển hóa được từ Angiotensin I →Angiotensin II người bệnh sẽ không bị co mạch và không bị kích thích bài tiết Aldosterone ở vỏ thượng thận. Với Perindopril trong Rofba có thể hạ huyết áp mà không gây giữ muối và nước, tăng nhịp tim phản xạ nếu sử dụng điều trị thời gian dài. Trong tình huống ngưng thuốc Rofba đột ngột, huyết áp người bệnh vẫn được duy trì ổn định và không tái phát hay tăng vọt trở lại.Với các bệnh nhân điều trị bằng Rofba cho thấy hiệu quả của thuốc khi ghi nhận sự giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở tư thế nằm và đứng.Thành phần hoạt chất Indapamide trong Rofba có tác dụng lợi tiểu có nhân indol và không nằm trong nhóm thiazid. Tác dụng lợi tiểu của Indapamid bằng cách tăng bài tiết Na. Cl và nước, ức chế sự tái hấp thu ion Natri tại ống lượn xa của vỏ thận, do đó cơ thể người bệnh không rơi vào tình trạng giữ muối.Về tác dụng chống tăng huyết áp của Indapamide, dựa vào cơ chế ở ngoài thận. Cụ thể, Indapamid có tác dụng làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở về bình thường, từ đó giảm sức cản động mạch ngoại vi.
3. Chỉ định dùng thuốc Rofba
Thuốc Rofba được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát và không kiểm soát được với đơn trị.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Rofba
Một số trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Rofba cần lưu ý như sau. Người bệnh mẫn cảm, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rofba. Người bệnh có tiền sử phù Quincke. Người bệnh suy tim mất bù chưa điều trị. Người bệnh suy thận, suy gan thể nặng. Người bệnh giảm Kali máu. Phụ nữ giai đoạn mang thai & cho con bú.Nếu đang sử dụng Lithium, không nên sử dụng phối hợp với Rofba
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Rofba
Liều dùng tiêu chuẩn cho người bị cao huyết áp nguyên phát: 1 viên Rofba/ngày, uống vào buổi sáng trước khi ăn sáng.Ở các trường hợp khác, dùng thuốc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
6. Tác dụng phụ của thuốc Rofba
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc là điều có khả năng xảy ra ở mọi loại thuốc. Với thuốc Rofba, các tác dụng phụ sau đây mà người bệnh có thể gặp khi sử dụng. Tác dụng lên hệ thần kinh: suy nhược, đau đầu, chóng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ. Tác dụng lên hệ tiêu hóa: Cảm giác buồn nôn, chán ăn, miệng khô. Tác dụng lên hệ tim mạch (hiếm gặp): Hạ huyết áp tư thế đứng, tim đập nhanh. Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, chuột rút, hạ huyết áp tư để đứng.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rofba
Đặc biệt khi sử dụng đồng thời với muối kali, lợi niệu giữ Kali, thuốc hạ huyết áp khác. Khi quên liều dùng Rofba, hãy dùng liều tiếp theo càng sớm càng tốt và bỏ qua liều trước đó. Không được phép uống gấp đôi liều dùng thuốc Rofba.Tác dụng phụ của thuốc Rofba có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, do đó không khuyến cáo dùng cho người vận hành xe và máy móc.Trong quá trình dùng thuốc Rofba, nếu huyết áp tăng vọt nên ngừng thuốc và báo cho bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Rofba là thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát với 2 hoạt chất chính là Perindopril tertbutylamin và Indapamid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 790 |
Chứng khó tiêu: nguyên nhân và biện pháp cải thiện hiệu quả
Chắc chắn chúng ta đã không ít lần gặp phải triệu chứng khó tiêu, đầy bụng song hầu hết thường là triệu chứng sinh lý do ăn uống không hợp lý. Tuy nhiên, bạn cũng cần cẩn thận vì chứng khó tiêu có thể là dấu hiệu bệnh lý cần điều trị nếu nó xảy ra liên tục đi kèm với triệu chứng tiêu hóa khác.
1. Tại sao bạn bị khó tiêu?
Khó tiêu là một tình trạng tiêu hóa gồm nhóm triệu chứng: Chướng bụng đầy hơi, ợ hơi, buồn nôn và nôn, đau bụng âm ỉ quanh rốn. Cần phân biệt chứng khó tiêu với tình trạng ợ nóng bởi triệu chứng khá tương tự nhau.
Khó tiêu xảy ra có thể liên quan đến tình trạng trào ngược dạ dày cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác như nhiễm trùng, ăn uống, sử dụng thuốc điều trị,… Trong khi đó ợ nóng chủ yếu do tình trạng trào ngược dạ dày thực quản, đôi khi hai triệu chứng này cùng xảy ra do vấn đề dạ dày và tiêu hóa.
Khó tiêu sẽ xảy ra khi có tình trạng niêm mạc dạ dày tiếp xúc trực tiếp với acid dạ dày gây kích thích, yếu tố có thể dẫn tới bao gồm:
Thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh
Khó tiêu thường xảy ra sau một bữa ăn mà chúng ta ăn quá nhiều, quá nhanh, tiêu thụ nhiều thức ăn giàu chất béo, cay nóng. Ăn nhiều Chocolate, soda hoặc uống nhiều bia rượu, thức uống caffein cũng gây ra tình trạng này.
Tác dụng phụ của thuốc, hóa chất điều trị hoặc tác dụng phụ của xạ trị
Nhiều loại thuốc điều trị có thể gây ra tình trạng tích tụ hơi, đầy hơi, khó tiêu như:
Thuốc tránh thai, đặc biệt khi sử dụng thường xuyên.
Thuốc kháng viêm không steroid như aspirin.
Thuốc bổ sung estrogen.
Thuốc chứa nitrat gây tăng huyết áp và khó tiêu.
Thuốc kháng sinh và thuốc chữa bệnh tuyến giáp.
Nguyên nhân bệnh lý
Chứng khó tiêu có thể là triệu chứng của các bệnh lý như:
Bệnh sỏi mật, thoát vị hoành, viêm dạ dày, loét dạ dày, viêm tụy, ung thư dạ dày.
Hệ quả của tình trạng lo âu, căng thẳng thường xuyên.
Nhiễm trùng do vi khuẩn HP gây ra.
Thừa cân béo phì.
Hầu hết các trường hợp bị chứng khó tiêu cấp tính là do thói quen ăn uống không lành mạnh và sẽ được cải thiện nhanh chóng. Song cần cẩn thận nếu chứng khó tiêu đi kèm với triệu chứng khác thì có thể do nguyên nhân bệnh lý cần điều trị. Không phải trường hợp nào cũng xác định được nguyên nhân cụ thể gây khó tiêu, đôi khi bạn bị khó tiêu do sự suy yếu chức năng dạ dày, không do một yếu tố xác định nào.
2. Chứng khó tiêu có cần điều trị không?
Phần lớn người bị khó tiêu không cần thiết phải điều trị khi đây là triệu chứng do ăn uống, sinh hoạt gây ra. Nếu triệu chứng xảy ra trong thời gian ngắn, không tái phát khi thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh thì không cần thiết phải thăm khám và điều trị.
Chứng khó tiêu có thể cần chẩn đoán và điều trị nếu bạn từng có tiền sử mắc bệnh dạ dày. Cùng với đó là triệu chứng đi kèm nghi ngờ nguyên nhân bệnh lý, cần chẩn đoán xác định nguyên nhân bằng xét nghiệm như:
- Xét nghiệm máu: Nếu khó tiêu đi kèm với chứng thiếu máu hoặc nghi ngờ tình trạng nhiễm trùng.
- Xét nghiệm vi khuẩn HP qua hơi thở và kháng nguyên phân để xác định sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn HP trong dạ dày.
- Nội soi đường tiêu hóa trên nếu nghi ngờ chứng khó tiêu do có tổn thương thực thể tại ống tiêu hóa.
- Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm ổ bụng, chụp CT, chụp X-quang để thăm dò đánh giá sơ bộ các cơ quan trong ổ bụng.
- Xét nghiệm chức năng gan: Nếu chứng khó tiêu đi kèm với dấu hiệu bệnh lý gan, nguyên nhân có thể do vấn đề bệnh lý của cơ quan này.
Nếu chứng khó tiêu do bệnh lý, cần điều trị từ nguyên nhân mới có thể cải thiện được tình trạng này. Việc sử dụng thuốc điều trị cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng và thay đổi liều lượng.
3. Biện pháp cải thiện chứng khó tiêu đơn giản
Một số cách đơn giản sau sẽ giúp bạn giảm chứng khó tiêu hiệu quả cũng như nguy cơ tái phát tình trạng này mà không cần dùng thuốc.
3.1. Bổ sung nhiều chất xơ
Chế độ ăn giàu đạm và chất béo, ít chất xơ khiến dạ dày và hệ tiêu hóa cần thời gian “xử lý” lâu hơn, gây ra tình trạng khó tiêu. Vì thế, bổ sung chất xơ để cải thiện chức năng đường ruột và tiêu hóa không gây ra tình trạng đầy bụng, khó tiêu.
Bạn nên bổ sung đều đặn chất xơ từ chế độ ăn uống hàng ngày, không chỉ khi bị khó tiêu và dừng lại khi khó tiêu biến mất. Nguồn thực phẩm giàu chất xơ tốt bạn có thể lựa chọn như: rau củ quả, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì, quả mọng,…
Đặc biệt chất xơ hòa tan trong ngũ cốc nguyên hạt và quả mọng còn có tác dụng làm chậm quá trình lưu chuyển thực phẩm từ dạ dày đến ruột, cải thiện tình trạng tiêu chảy nếu bạn đang mắc phải.
3.2. Bổ sung men vi sinh
Khó tiêu có thể do chức năng tiêu hóa của dạ dày suy giảm hoặc rối loạn cân bằng vi sinh trong đường ruột, để cải thiện vấn đề này thì bổ sung men vi sinh là một cách hiệu quả. Men vi sinh chính là 1 loại vi khuẩn được tạo nên trong quá trình lên men của thực phẩm, giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy.
Bổ sung men vi sinh giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn, nhất là ở người uống kháng sinh hoặc ăn uống không lành mạnh.
3.3. Uống trà
Có nhiều loại trà giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và ngăn ngừa chứng khó tiêu như:
Trà gừng.
Trà hoa cúc.
Trà bạc hà.
Nên uống trà vào buổi sáng vừa tốt cho hệ tiêu hóa, vừa có nhiều tác dụng với sức khỏe vì cung cấp nhiều chất chống oxy hóa.
3.4. Sử dụng baking soda
Chứng khó tiêu khiến bạn vô cùng khó chịu? Hãy thử sử dụng baking soda với thành phần chính là natri hydrocarbonat để trung hòa acid dạ dày, giảm triệu chứng khó chịu. Bạn hòa tan khoảng ¼ thìa canh baking soda với cốc nước ấm, uống trực tiếp.
Chứng khó tiêu thường do ăn uống quá nhiều đạm và chất béo, ít chất xơ khiến dạ dày cần thời gian lâu hơn để chuyển hóa. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu chứng khó tiêu đi kèm với triệu chứng khác thì có thể nguyên nhân do bệnh lý cần thăm khám và điều trị. | medlatec | 1,216 |
Cường tuyến giáp: Nguyên nhân, triệu chứng
Cường tuyến giáp, một tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe, là hiện tượng mà hormone tuyến giáp được sản xuất vượt quá mức cần thiết trong cơ thể. Đây không chỉ là vấn đề về tuyến giáp mà còn là một thách thức đối với sức khỏe tổng thể. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cường tuyến giáp, nguy cơ liên quan, và cách đối phó hiệu quả.
Bệnh cường tuyến giáp là bệnh nguy hiểm
1. Bệnh cường tuyến giáp là gì?
Bệnh cường tuyến giáp, hay cường giáp, là một trạng thái khi tuyến giáp sản xuất hormone giáp ở mức cao hơn so với nhu cầu cơ bản của cơ thể. Tuyến giáp, hình dạng giống con bướm, nằm ở phía trước cổ, chịu trách nhiệm sản xuất hai hormone chính là Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3). Những hormone này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, chuyển hóa, và phát triển của cơ thể.
2. Triệu chứng bệnh cường giáp
Việc nhận diện kịp thời những biểu hiện này là quan trọng để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả:
2.1. Thay đổi nhiệt độ cơ thể
– Cảm giác sợ nóng và da nóng chảy mồ hôi.
– Sốt nhẹ, thường ở mức 37.5-38 độ C.
2.2. Vấn đề tim mạch
– Cảm giác hồi hộp, đôi khi đánh trống ngực.
– Khó thở khi hoạt động hoặc làm việc gắng sức.
2.3. Tâm trạng thay đổi
– Khó ngủ và hay lo lắng.
– Tính khí dễ cáu gắt.
– Có thể có các biểu hiện rối loạn tâm thần như cơn kích động, lú lẫn, hay hoang tưởng.
2.4. Rối loạn cảm giác
– Run ở đầu ngón tay.
– Ở phụ nữ, có thể xuất hiện rối loạn kinh nguyệt.
– Tóc dễ gãy, da mỏng, yếu cơ, đặc biệt là ở cánh tay và đùi.
– Tiêu chảy không kèm đau quặn, thường xuyên (5-10 lần/ngày).
– Sụt cân nhanh mặc dù ăn uống bình thường hoặc thậm chí là có khi tăng cân nghịch thường.
– Chói mắt, chảy nước mắt.
– Cảm giác nóng rát và lồi mắt.
Những dấu hiệu này có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc từ từ. Nếu bạn hoặc ai đó trải qua những biểu hiện trên, việc thăm bác sĩ để được kiểm tra và xác định nguyên nhân là rất quan trọng. Điều trị kịp thời có thể giúp kiểm soát tình trạng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.
Cường tuyến giáp gây run tay
3. Nguyên nhân gây cường giáp
Bệnh cường tuyến giáp là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, và để có cách đối phó hiệu quả, việc hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây cường tuyến giáp:
3.1. Bệnh Basedow (Bệnh Graves) gây cường tuyến giáp
– Nguyên nhân chính: Bệnh này xuất phát từ tự kháng, khi các tự kháng thể trong máu tác động lên tuyến giáp, kích thích sản xuất quá mức hormone tuyến giáp.
– Đối tượng phổ biến: Phụ nữ trẻ trong độ tuổi 20-50 thường là những người chịu ảnh hưởng, đồng thời có sự đặc điểm gia đình.
3.2. Nhân tuyến giáp tăng hoạt động quá mức
– Mô tả nguyên nhân: Nhân tuyến giáp, các cụm u trong tuyến giáp, có thể trở nên quá hoạt động, tạo ra quá nhiều hormone tuyến giáp.
– Đối tượng chủ yếu: Thường xuyên xuất hiện ở những người lớn tuổi.
3.3. Viêm tuyến giáp gây cường tuyến giáp
– Cơ chế gây bệnh: Viêm tuyến giáp gây tổn thương cấu trúc của nang tuyến giáp, dẫn đến rò rỉ hormone tuyến giáp và có thể kéo dài tới tình trạng suy giáp.
– Các loại viêm tuyến giáp: Viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp sau sinh, và viêm tuyến giáp âm thầm là những loại thường gặp.
3.4. Tăng tiêu thụ I-ốt
– Ảnh hưởng đến hormone: I-ốt là yếu tố quan trọng trong sản xuất hormone tuyến giáp. Sự tiêu thụ lớn của i-ốt có thể làm tăng sản xuất hormone, gây cường tuyến giáp.
– Nguồn gốc I-ốt: Rong biển, thuốc tim như amiodarone, và các bổ sung từ rong biển có thể là nguồn i-ốt.
3.5. Quá liều thuốc hormone tuyến giáp
– Nguyên nhân tiềm ẩn: Việc sử dụng quá liều hoặc tương tác với các loại thuốc khác có thể làm tăng mức hormone tuyến giáp.
– Lưu ý đặc biệt: Cần kiểm tra định kỳ và điều chỉnh liều thuốc để tránh mức hormone tuyến giáp quá cao.
Hiểu rõ về nguyên nhân cường tuyến giáp giúp đưa ra các phương pháp đối phó hiệu quả và hỗ trợ quá trình điều trị của bác sĩ.
4. Đối tượng dễ mắc bệnh
Bệnh cường tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi và giới tính, nhưng có một số đối tượng được xem xét có nguy cơ cao hơn so với những người khác:
– Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới từ 2-10 lần, có thể xuất hiện đặc biệt trong giai đoạn sau sinh.
– Có tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12
– Bệnh tiểu đường loại 1.
– Suy thượng thận nguyên phát và các rối loạn nội tiết tố.
– Sử dụng một lượng lớn thực phẩm hoặc thuốc có chứa I-ốt, như tảo, rong biển, hoặc amiodarone.
– Người lớn hơn 60 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là phụ nữ.
– Đã từng phẫu thuật bướu tuyến giáp hoặc có vấn đề về tuyến giáp.
Việc nhận biết những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là quan trọng để đưa ra các biện pháp đề phòng và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đối với những người thuộc các nhóm rủi ro này, việc thăm bác sĩ và thực hiện các xét nghiệm định kỳ có thể giúp phát hiện và điều trị bệnh cường tuyến giáp kịp thời.
5. Bệnh cường tuyến giáp có nguy hiểm không?
Bệnh cường tuyến giáp không chỉ là một tình trạng sức khỏe nhỏ, mà còn có thể đưa đến những biến chứng nặng nề và đe dọa tính mạng. Dưới đây là một số biến chứng nguy hiểm mà những người có tuyến giáp hoạt động quá mức có thể phải đối mặt:
5.1. Cường tuyến giáp gây bệnh về mắt
– Bệnh gây chứng song thị, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt và có thể dẫn đến mất thị lực nếu không được điều trị kịp thời.
5.2. Cường tuyến giáp gây rối loạn nhịp tim
– Dẫn đến sự hình thành và phát triển các cục máu đông, gây suy tim và các vấn đề tim mạch khác.
5.3. Cơn bão giáp
Đây là tình trạng cấp cứu có thể đe dọa tính mạng gây ra các triệu chứng như huyết áp cao, nhịp tim nhanh, sốt cao.
Cơn bão giáp là biến chứng nguy hiểm
5.4. Biến chứng khi mang thai
– Huyết áp cao khi mang thai.
– Khiến thai nhi sinh sinh cân nặng thấp hơn so với bình thường.
– Sẩy thai và sinh non.
5.5. Loãng xương
Có thể dẫn đến mất chất khoáng từ xương, làm giảm độ chắc khỏe của xương.
5.6. Tăng nguy cơ các bệnh lý khác
Các vấn đề về huyết áp và nhịp tim có thể tăng nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch. Ngoài ra còn tăng nguy cơ thiếu máu và suy gan.
Hơn 60% những người bị bệnh tuyến giáp không được chẩn đoán đúng kịp thời. Nguy cơ này đặc biệt cao nếu không nhận diện và điều trị kịp thời. Việc kiểm tra định kỳ và theo dõi sức khỏe là quan trọng để ngăn chặn những biến chứng nặng nề từ bệnh cường tuyến giáp. | thucuc | 1,371 |
Thường xuyên chóng mặt là bệnh gì? Những vấn đề cần lưu ý
Chóng mặt là cảm giác bất cứ ai cũng có thể trải qua một hay nhiều lần. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra thế nhưng nếu tình trạng này kéo dài thì không được chủ quan.
1. Chóng mặt là bệnh gì?
Chóng mặt, nhức đầu không được xem là bệnh mà người ta gọi đó là triệu chứng hay hội chứng của một bệnh lý nào đó có ở bệnh nhân. Có thể do lượng máu không đủ để cung cấp cho não sẽ khiến các tế bào thần kinh không có đủ oxy và các dưỡng chất cần cho hoạt động thường ngày.
Tuy rằng đây chỉ là những dấu hiệu đơn thuần thế nhưng người bệnh phải đi kiểm tra toàn diện về thần kinh, khám nội khoa, tai mũi họng,… Và thực hiện thêm một số xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân gây nên hội chứng này.
Hiện nay có nhiều người xuất hiện triệu chứng này kết hợp với ù tai, nhức đầu một cách bất chợt. Thông thường, họ sẽ có thói quen tự ý ra hiệu thuốc mua thuốc uống tại nhà hoặc để bệnh tự khỏi chỉ khi nào diễn tiến nặng mới đến bệnh viện kiểm tra.
Đây là triệu chứng của một số bệnh là huyết áp thấp, thiếu máu, rối loạn tiền đình,… Ngoài ra, còn là dấu hiệu của một vài bệnh như dị dạng mạch máu, u não, tai trong bị tổn thương,…
2. Phân loại
Dựa theo mô tả triệu chứng cụ thể của các bệnh nhân, có thể chia thành các nhóm sau đây:
Chóng mặt kiểu xoay vòng: bệnh nhân cảm thấy mọi vật xung quanh đang quay tròn quanh mình hoặc chính họ đang quay quanh đồ vật khiến bệnh nhân dễ bị té ngã. Kiểu xoay vòng này xuất hiện từ từ hoặc đột ngột khiến người bệnh lo lắng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Chóng mặt kiểu choáng váng: đây là kiểm dễ khiến bệnh nhân bị ngất, có khả năng mắc những bệnh lý nhiều hơn kiểu xoay vòng nói trên.
Chóng mặt kiểu mất thăng bằng: kiểu này có đặc trưng là khả năng giữ thăng bằng của bệnh nhân suy giảm. Bệnh nhân không thể đi đứng vững chắc như bình thường, thậm chí còn bị khó khăn ngay cả khi đứng yên.
Nếu bệnh nhân có thể mô tả chi tiết tình trạng mình thường gặp phải sẽ giúp bác sĩ phân loại và xác định được nguyên nhân đằng sau nó để có được phương pháp điều trị thích hợp. Một bệnh nhân có thể trải qua 1 kiểu hoặc có nhiều kiểu khác nhau xảy ra trong các lần khởi phát bệnh không giống nhau.
3. Nguyên nhân gây ra tình trạng này
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng này, có liên quan với nhiều cơ quan khác chẳng hạn như tim mạch, thần kinh và những bất thường chuyển hóa bên trong cơ thể. Về mặt lâm sàng, khi làm việc với bệnh nhân, các bác sĩ sẽ phân chia thành 2 nhóm chủ yếu là chóng mặt ngoại biên và chóng mặt trung ương dựa vào nguyên nhân gây ra bệnh.
3.1. Chóng mặt ngoại biên
Nhóm này không có mối liên quan với những bất thường trong hệ thần kinh trung ương là não bộ và tủy sống nhưng chúng nằm tại hệ tiền đình ốc tai vị trí ở tai trong. Hệ thống những ống bán khuyên nằm ở tai trong có vai trò định hướng vị trí tư thế đầu, chuyển phát tín hiệu cho não bộ giúp duy trì sự cân bằng cho cơ thể.
Khi cơ thể xuất hiện những rối loạn gây ra bởi viêm, virus, sỏi. . thì chức năng của hệ tiền đình không thể toàn vẹn. Bệnh nhân sẽ có cảm giác hoa mặt và mất thăng bằng. Một vài bệnh lý gây ra tình trạng này gồm có:
Viêm tai trong: ống tai trong là nơi có nhiều thành phần trong hệ tiền đình ngoại vi gồm có ống bán khuyên, thụ thể thần kinh ốc tai có chức năng giúp cơ thể giữ thăng bằng. Nếu các tác nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn tác động vào tai trong sẽ khiến người bệnh bị hoa mắt chóng mặt, suy giảm thính lực, ù tai, sốt.
Viêm dây thần kinh sọ não số 8: dây thần kinh sọ não số VIII còn được gọi là dây tiền đình ốc tai, có vai trò giữ thăng bằng cho cơ thể.
Chóng mặt kịch phát lành tính theo tư thế: đây được xem là nguyên nhân chủ yếu thường gặp ở lâm sàng. Người bệnh rơi vào tình trạng này thường bị hoa mắt thường xuyên khi thay đổi từ ngồi sang đứng hoặc nằm sang đứng. Tình trạng này thường kéo dài từ vài giây đến vài phút kèm theo buồn nôn, mắc ói.
Bệnh Meniere: tình trạng bất thường này khá hiếm gặp ở tai trong. Triệu chứng này được gây ra bởi bệnh Meniere thường khá nặng nề, diễn ra trong vài giờ cho đến vài ngày, có kèm theo biểu hiện nôn mửa và suy giảm thính lực dài hạn.
3.2. Chóng mặt trung ương
Khác với nhóm trên, nhóm chóng mặt trung ương là nhóm các bệnh gây nên bởi những bất thường trong não bộ, phổ biến nhất là tiểu não, cơ quan có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Một vài bệnh lý cụ thể gây ra tình trạng này gồm có:
Đau đầu vận mạch hoặc đau đầu Migraine: bệnh này xuất hiện nhiều ở những người trẻ tuổi, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam. Bên cạnh đó, còn có một số biểu hiện khác như đau nửa đầu dữ dội hay đau kiểu mạch đập.
U não hoặc u tiểu não gây rối loạn chức năng khiến cơ thể gặp bất thường khi di chuyển.
U thần kinh: khối u ở dây thần kinh thính giác nối từ tai đến não, được đánh giá có xuất hiện yếu tố di truyền.
Tai biến mạch máu não: đây là nguyên nhân cực kỳ nguy hiểm cần được kiểm tra loại trừ trước tiên khi triệu chứng này xảy ra ở người cao tuổi có các yếu tố như hút thuốc lá, cao huyết áp, rung nhĩ,…
4. Những lưu ý bạn nên biết
Kết hợp với việc sử dụng thuốc để chữa trị, bệnh nhân cần phải lưu ý những vấn đề sau đây trong sinh hoạt và ăn uống thường ngày giúp giảm tần suất và mức độ của hội chứng chóng mặt:
Không được thay đổi tư thế đột ngột, khi chuyển đổi từ nằm sang ngồi hay đứng phải từ từ chậm rãi cho cơ thể thích nghi.
Tránh các hoạt động phải vận hành máy móc hoặc xe nếu như xảy ra tình trạng này.
Không được sử dụng bia rượu, hút thuốc lá và dùng chất kích thích.
Uống nhiều nước và bổ sung rau xanh hằng ngày.
Không nên ăn uống quá mặn hay quá ngọt.
Thư giãn, nghỉ ngơi trong môi trường sống thoải mái, không để đầu óc căng thẳng.
Chóng mặt có thể được xử lý nếu như bệnh nhân đến khám sớm và điều trị hiệu quả. Khi mắc hội chứng này, người bệnh cần nghỉ ngơi, thư giãn và hạn chế việc đi lại để ngăn ngừa bị té ngã. | medlatec | 1,244 |
Dấu hiệu ung thư da có rõ ràng không? Chẩn đoán ra sao?
Da của chúng ta khá nhạy cảm và dễ bị tổn thương dưới tác động của tia tử ngoại, ánh nắng mặt trời. Đây cũng là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư da, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như vẻ đẹp thẩm mỹ của người bệnh. Các bác sĩ thường khuyến cáo chúng ta tìm hiểu và xác định được dấu hiệu ung thư da, từ đó đi điều trị sớm.
1. Ung thư da
Giống như các dạng ung thư khác, căn bệnh này xuất hiện khi tế bào trên da phát triển với nhiều đặc điểm khác nhau. Bất cứ đối tượng nào cũng có nguy cơ mắc bệnh, sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân da trắng bị ung thư da có xu hướng gia tăng nhanh, có thể là do gen di truyền của họ.
Bên cạnh đó, có rất nhiều yếu tố khiến bạn gặp phải các dấu hiệu ung thư da, có thể kể đến như điều kiện môi trường làm việc, sinh hoạt không lành mạnh. Cụ thể, người thường xuyên tiếp xúc với tia tử ngoại, ánh nắng mặt trời sẽ rất dễ bị tổn thương da, thậm chí là mắc bệnh ung thư da. Các bác sĩ cho biết thói quen sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, mỹ phẩm kém chất lượng cũng có thể dẫn tới nguy cơ ung thư da.
Quan trọng hơn, căn bệnh này phát triển dưới nhiều dạng khác nhau, trong đó 3 dạng chính có thể kể tới là: ung thư biểu mô tế bào đáy, tế bào vảy hoặc ung thư tuyến phụ thuộc da. Tùy vào từng dạng bệnh, chúng ta sẽ phải đối mặt với những triệu chứng khác nhau. Tốt nhất bạn nên theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe, đặc biệt là làn da để kịp thời phát hiện bệnh nhé.
2. Dấu hiệu ung thư da thường gặp
Nếu điều trị bệnh ung thư da sớm, bệnh nhân sẽ có cơ hội chữa trị dứt điểm bệnh, tránh những biến chứng xấu xảy ra. Để làm được điều này, trước hết các bạn cần nắm được một số dấu hiệu ung thư da thường gặp, nếu phát hiện ra những dấu hiệu này, bệnh nhân nên đi khám sớm.
Làn da của bệnh nhân ung thư khá nhạy cảm và dễ bị tổn thương khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tia tử ngoại quá lâu. Chính vì thế làn da của họ thường trở nên thô ráp hơn so với bình thường, một số khu vực da đóng vảy, chuyển màu sẫm. Nhiều bạn chủ quan cho rằng đây là dấu hiệu cảnh báo da bị cháy nắng nên không để ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Trên thực tế, tình trạng dày sừng là một trong những tín hiệu cho thấy bạn có nguy cơ mắc ung thư da.
Khi phát hiện có những nốt ruồi với đặc điểm bất thường xuất hiện, bạn cũng nên đề phòng và theo dõi thường xuyên nhé! Thông thường, nốt ruồi bị thay đổi về đặc điểm, kích thước chính là dấu hiệu ung thư da mà chúng ta không nên bỏ qua.
Đặc biệt, bệnh nhân ung thư da cũng phải đối mặt với tình trạng loét trên da, vùng da tổn thương này thường sẫm màu và lâu lành. Nếu sau 1 - 2 tuần tình trạng này không chấm dứt, bạn cần đi kiểm tra để kịp thời phát hiện bệnh.
Đáng lo ngại nhất là khi bệnh ung thư da dạng vảy bắt đầu di căn hạch, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của bệnh nhân. Lúc này, bạn cần điều trị tích cực theo phác đồ của bác sĩ để ngăn ngừa nguy cơ di căn tới nhiều vị trí trên cơ thể.
3. Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân ung thư da
Sau khi phát hiện dấu hiệu ung thư da, bạn nên tới khám tại các bệnh viện lớn, được trang bị đầy đủ máy móc hiện đại. Tại đây, bác sĩ sẽ theo dõi, chẩn đoán tình hình sức khỏe cho bệnh nhân và đưa ra kế hoạch điều trị thích hợp nhất.
Có nhiều phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng để xác định khối u. Song song với đó, sinh thiết cũng là một phương pháp được áp dụng nhằm chẩn đoán tình trạng bệnh, từ đó xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
Nhìn chung, việc phát hiện sớm dấu hiệu ung thư da sẽ giúp bệnh nhân tìm ra phương án điều trị nhanh chóng nhất. Tùy vào tình hình sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ áp dụng kỹ thuật chữa trị thích hợp, đem lại hiệu quả cao nhất.
Trong giai đoạn đầu, khi khối u chưa xâm lấn sâu, bác sĩ thường ưu tiên phương pháp phẫu thuật hoặc nạo, đốt điện để loại bỏ vùng da tổn thương. Đồng thời, họ thường tiến hành cấy ghép da cho bệnh nhân.
Đối với bệnh nhân nặng, xạ trị và hóa trị là những phương pháp được sử dụng trong điều trị. Trước khi tiến hành, người bệnh cần chủ bị tốt về thể lực, tinh thần để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
4. Nên thăm khám và tầm soát bệnh ung thư da ở đâu?
Để chẩn đoán và tầm soát ung thư chính xác nhất, bệnh viện đã đầu tư để nâng cao chất lượng dịch vụ với hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh hiện đại như MRI, X-quang, CT,... Bệnh viện còn sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và là đơn vị y tế đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ CAP của Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ. | medlatec | 994 |
Khí hư màu xanh nguyên nhân và cách khắc phục
Khí hư màu xanh là một dấu hiệu bất thường của sức khỏe vùng kín chị em. Nguyên nhân gây ra khí hư có màu xanh là do đâu? Cách xử trí thế nào? Hãy theo dõi những thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây:
Khí hư màu xanh là một dấu hiệu bất thường của sức khỏe vùng kín chị em.
1. Khí hư màu xanh do đâu?
Khí hư là đặc điểm sinh lý bình thường của nữ giới, bình thường có màu trắng, dai, như lòng trắng trứng gà, không có mùi hoặc mùi nhẹ tuy nhiên vì một lý do nào đó, khí hư bị thay đổi màu sắc có thể đi kèm theo mùi khó chịu. Trường hợp khí hư có màu xanh có thể do:
– Viêm âm đạo: Đây là bệnh khá phổ biến ở các chị em, với các triệu chứng phổ biến là âm đạo bị ngứa, sưng đỏ, dễ trầy xước tổn thương. Bệnh thường xảy ra khi bạn nữ lạm dụng các hóa chất tẩy rửa, làm thay đổi môi trường bên trong âm đạo, vi khuẩn có lợi giảm mạnh, vi khuẩn có hại phát triển.
Dấu hiệu dễ nhận thấy là khí hư có màu xanh, nhiều, có thể loãng hoặc đặc, có mùi nặng.
– Viêm phần phụ: Phần phụ của nữ giới bao gồm vòi trứng, buồng trứng, dây chằng. Viêm phần phụ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh con của chị em, nặng hơn là đe dọa tính mạng của người mẹ nếu băng huyết khi sinh. Khi bị viêm phần phụ sẽ thấy khí hư có màu xanh hoặc vàng, hôi, kèm theo các triệu chứng như đau bụng kinh, đau khi quan hệ tình dục, rối loạn kinh nguyệt, buồn nôn…
Khi bị viêm phần phụ sẽ thấy khí hư có màu xanh hoặc vàng, hôi, kèm theo các triệu chứng như đau bụng kinh
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Bệnh do nhiễm trùng bởi các loại ký sinh trùng mà chủ yếu là do trùng roi Trichomonas vaginalis, nấm candida albicans, tạp khuẩn gardnerella vigainalis gây nên. Nếu là do trùng roi Trichomonas vaginalis gây ra, lúc này chị em sẽ thấy khí hư có màu xanh, loãng có thể có bọt, ngứa vùng kín và có thể đau khi đi tiểu; nếu do nấm và tạp khuẩn, khí hư sẽ có màu xám vàng, trắng đục, nhiều, mùi hôi tanh, dính thành từng mảng.
2. Khắc phục tình trạng khí hư có màu xanh thế nào?
– Bên cạnh đó, chị em nên có chế độ sinh hoạt hợp lý: giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng dung dịch vệ sinh phù hợp, không thụt rửa âm đạo; ăn đủ chất; ngủ nghỉ khoa học đúng giờ tăng cường hệ miễn dịch; giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng stress;…
Thông tin về nguyên nhân của tình trạng khí hư màu xanh và cách khắc phục mà chúng tôi cung cấp hi vọng đã giúp bạn đọc có được những kiến thức hữu ích. | thucuc | 528 |
Đau dạ dày có nên uống sữa không?
Đau dạ dày là vấn đề về tiêu hóa khá phổ biến. Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng trực tiếp và khiến cho cơn đau dạ dày thêm trầm trọng. Chính vì thế, người bệnh cần chú ý nhiều hơn trong chế độ ăn uống để kiểm soát bệnh hiệu quả. Trong đó, rất nhiều bệnh nhân thắc mắc đau dạ dày có nên uống sữa không và cách uống như thế nào?
1. Đau dạ dày có nên uống sữa không?
Sữa có chứa nhiều dinh dưỡng và tất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong sữa có tính axit. Đây chính là lý do nhiều người lo lắng và băn khoăn về việc đau dạ dày có nên uống sữa hay không. Thực chất, tính axit trong sữa rất nhẹ và yếu hơn axit dạ dày, do đó, chúng có thể được dung hòa dễ dàng. Chính vì thế, uống sữa không khiến cho những cơn đau dạ dày của bạn tái phát. Không những vậy, sữa cũng có thể góp phần giúp giảm lượng axit do dạ dày tiết ra, có tác dụng giảm đau và hạn chế tổn thương cho niêm mạc dạ dày. Sữa có chứa nhiều chất dinh dưỡng và người bệnh bị đau dạ dày có thể uống sữa để bổ sung dưỡng chất cho cho cơ thể. Trung bình trong 100g sữa tươi có chứa khoảng 74 Kcal; 3,9g Protein; 120mg Canxi; 143mg Kali và rất nhiều vitamin chẳng hạn như vitamin A, vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, B5, B12 và vitamin E,... Dưới đây là một số tác dụng của sữa đối với sức khỏe người bệnh:
- Bổ sung probiotics: Đây là lợi khuẩn rất tốt cho đường ruột, tác dụng của nó là cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh và cải thiện một số vấn đề như đầy hơi, ợ hơi, khó tiêu,... Khi đường ruột của bạn khỏe mạnh thì hệ miễn dịch của chúng ta cũng được cải thiện rất nhiều.
- Cung cấp lactose: Trong sữa tươi có chứa một lượng lớn lactose - có tác dụng lên men tự nhiên trong đường ruột, giúp vi khuẩn có lợi phát triển đồng thời ức chế sự phát triển của các vi khuẩn có hại. Từ đó, tăng cường chức năng hệ tiêu hóa và giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất hiệu quả hơn.
- Tăng cường protein: Phần lớn các loại sữa đều có chứa nhiều protein, giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp niêm mạc dạ dày khỏe mạnh hơn.
- Bổ sung nhiều loại vitamin giúp tăng cường trao đổi chất, tăng cường hệ miễn dịch, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.
2. Đau dạ dày nên uống sữa như thế nào?
Sữa không gây hại cho người bị đau dạ dày nhưng nếu uống sai cách, uống quá nhiều thì có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Đặc biệt, không nên dùng sữa để thay thế bữa ăn chính. Chúng ta cần nhớ rằng, sữa chỉ là thực phẩm bổ sung và nên được tiêu thụ ở mức vừa phải mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất.
- Lượng sữa nên bổ sung: Người bệnh chỉ nên uống khoảng 500ml sữa mỗi ngày. Nếu uống quá nhiều, cơ thể sẽ không thể hấp thu hết dưỡng chất, dẫn tới tình trạng đầy bụng, khó tiêu,... - Thời điểm uống sữa: Đây cũng là yếu tố rất quan trọng. Người bệnh không nên uống sữa khi đang đói bụng. Tốt nhất, nên uống sữa sau bữa ăn chính khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Nên uống sữa vào buổi sáng để giúp cơ thể được cung cấp năng lượng và làm việc hiệu quả hơn. Hạn chế uống sữa vào buổi tối.
- Lựa chọn loại sữa phù hợp: Để tìm ra được loại sữa phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ. Bên cạnh đó, trong thời gian uống sữa cần theo dõi, nếu có biểu hiện dị ứng thì cần dừng uống và thay thế bằng những loại sữa khác. Dưới đây là một số loại sữa mà bạn có thể tham khảo:
- Sữa từ các loại hạt: Những loại sữa hạt thường giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và chất béo từ thực vật, rất có lợi cho sức khỏe. Một số loại hạt mà người bệnh có thể lựa chọn như sữa hạt sen, sữa yến mạch, sữa hạnh nhân, sữa đậu nành,... - Sữa tươi: Không chỉ thơm ngon, loại sữa này còn có chứa nhiều dinh dưỡng và rất phù hợp với những người bị đau dạ dày.
- Sữa chua: Đây là sản phẩm có chứa nhiều lợi khuẩn probiotic, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn, cải thiện một số triệu chứng như đầy hơi, ợ nóng,... Bạn chỉ nên ăn từ 3 đến 4 hộp/tuần để có được lợi ích sức khỏe tốt nhất.
3. Những lưu ý cho người đau dạ dàyĐể kiểm soát tốt bệnh đau dạ dày, người bệnh cần chú ý những điều sau:
- Duy trì thói quen ăn uống khoa học, lựa chọn những thực phẩm lành mạnh, hạn chế ăn đồ ăn cay, nóng, chứa nhiều axit,...
- Ăn chậm, nhai kỹ: Ăn quá nhanh sẽ gây ra áp lực cho dạ dày và khiến dạ dày phải liên tục làm việc, từ đó tăng nguy cơ làm tổn thương niêm mạc.
- Uống đủ nước nhưng cần đúng thời điểm: Cơ thể cần được cung cấp đủ nước và nước cũng giúp ích rất nhiều cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích này bạn cần uống đúng thời điểm. Tốt nhất nên uống nước vào lúc sáng sớm và uống sau ăn khoảng 1 giờ. Ngược lại, uống quá nhiều nước có thể gây loãng dịch vị và không tốt cho quá trình tiêu hóa thức ăn.
- Người bệnh không nên nhịn đói để tránh khiến dạ dày tiết ra nhiều dịch vị và khiến tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn.
- Người bệnh không nên vận động mạnh sau khi ăn mà chỉ nên đi lại nhẹ nhàng cho quá trình tiêu hóa diễn ra suôn sẻ hơn.
- Kiểm soát căng thẳng hiệu quả cũng là cách hỗ trợ giảm đau dạ dày. - Thường xuyên tập thể dục thể thao để cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa và giúp quá trình lưu thông máu diễn ra hiệu quả hơn. Duy trì tập luyện điều độ để nhận thấy sự thay đổi rõ rệt trong cơ thể. - Tránh thức quá khuya.
- Nên gối cao đầu khi ngủ để hạn chế tình trạng trào ngược axit.
Trên đây là thông tin giải đáp thắc mắc đau dạ dày có nên uống sữa không và một số lưu ý về chế độ ăn uống và sinh hoạt dành cho người bị đau dạ dày để kiểm soát bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,190 |
Sỏi tụy là gì? Có nguy hiểm không? Cách điều trị sỏi tụy
Bệnh sỏi tụy mặc dù là thuật ngữ y khoa khá quen thuộc đối với chúng ta hiện nay thông qua các kênh báo chí, thời sự,… Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về chúng cũng như có nhiều người còn băn khoăn về dấu hiệu nhận biết cũng như cách điều trị bệnh này. Nào hãy cùng bắt đầu tìm hiểu trong bài viết này nhé.
1. Sỏi tụy là gì?
Tụy là một thành phần của hệ tiêu hóa nằm ở vị trí sau dạ dày kết nối gan và ruột non. Chức năng của tụy sẽ tạo ra các enzyme để phân hủy cholesterol, protein và chất béo của thức ăn khi đến ruột non. Bên cạnh đó tuyến tụy còn tiết ra chất insulin có tác dụng điều chỉnh lượng đường trong máu.
Đối với các bệnh lý về tuyến tụy thì sỏi tụy là tình trạng khá phổ biến, đây là hiện tượng tích tụ canxi tại tuyến tụy trong thời gian dài sẽ hình thành nên sỏi. Khi mắc sỏi tụy khiến tụy suy giảm chức năng tiết enzyme tiêu hóa cũng như insulin để ổn định đường trong máu.
2. Sỏi tụy có nguy hiểm không?
Hấp thụ dinh dưỡng kém: sỏi tụy ngăn tiết enzyme tiêu hóa khiến cho các thức ăn khi đi vào trong cơ thể không được phân giải tại ruột non vì thế không thể hấp thụ đủ dinh dưỡng. Điều này dễ gây ra tình trạng suy dinh dưỡng, kiệt sức.
Tiểu đường là biến chứng phổ biến nhất của sỏi tụy do tuyến tụy không còn sản xuất insulin như trước để duy trì độ ổn định của đường huyết. Đối với những người mắc bệnh sỏi tụy sẽ có nguy cơ cao bị tiểu đường mặc dù chế độ dinh dưỡng không chứa nhiều tinh bột hoặc đường.
Viêm nhiễm các nang tụy:
đây là bộ phận chứa các niêm mạc bảo vệ tuyến tụy nếu sỏi phát triển nhanh trong tụy sẽ khiến cho các niêm mạc này bị tổn thương. Từ khó vi khuẩn có hại sẽ tấn công nhanh chóng vào tuyến tụy và gây ra tình trạng viêm nhiễm cấp hoặc nghiêm trọng hơn có thể gây hoại tử, chảy máu trong.
Thiếu oxy trong máu: do mất cân bằng về chất trong cơ thể do sỏi tụy phát triển dễ khiến cho mạch máu bị thiếu oxy. Chính vì thế nếu trong giai đoạn sỏi tụy phát triển mạnh người bệnh sẽ dễ bị khó thở hoặc thường xuyên thở gấp ngay cả khi vận động nhẹ.
3. Nguyên nhân mắc bệnh
Thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn: Hàm lượng ethanol trong các loại đồ uống có cồn thường cao khi hấp thụ vào cơ thể với lượng lớn liên tục trong thời gian dài. Điều này khiến cho các mô tụy bị tổn thương và chúng sẽ không thể hấp thụ được canxi dẫn đến tình trạng tích tụ canxi tại tuyến tụy gây ra sỏi tụy. Khi bệnh nhân sử dụng đồ uống có cồn càng nhiều thì nguy cơ sỏi tụy cũng như tình trạng sỏi tụy phát triển nhanh hơn.
Sỏi mật cũng là nguyên nhân được xác định khi chẩn đoán bệnh nhân sỏi tụy. Mật và tụy là 2 bộ phiện nằm liền kề và liên kết với nhau. Khi người bệnh bị sỏi mật sẽ có thể xảy ra tình trạng viên sỏi di chuyển qua ống tụy khiến sỏi tụy bên trong tuyến tụy.
Dư lượng canxi trong máu quá cao: do nhiều nguyên nhân khác nhau như thường xuyên ăn các loại thực phẩm nhiều canxi, tuyến giáp suy giảm chức năng,…
4. Triệu chứng nhận biết
Sỏi tụy thường không có triệu chứng rõ rệt khi chúng mới hình thành tích tụ canxi trong tuyến tụy. Thường những biểu hiện sỏi tụy xuất hiện khi chúng hình thành viên sỏi với triệu chứng dễ thấy:
Đau nhói bụng vùng phía trên rốn.
Đau bụng lan ra lưng vùng bên cạnh dạ dày.
Dấu hiệu đau bụng rõ rệt hơn sau khi ăn.
Sốt nhẹ, kéo dài âm ỉ.
Mạch đập nhanh, khó thở.
Buồn nôn, khó tiêu.
Thành bụng hơi chướng nhẹ, căng cứng khi bệnh chuyển nặng.
5. Các phương pháp điều trị sỏi tụy hiện nay
5.1. Thay đổi thói quen sinh hoạt kết hợp điều trị bằng thuốc
Đối với các bệnh nhân sỏi tụy trong giai đoạn đầu của bệnh thì việc điều trị khá đơn giản chính là thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày và sử dụng các loại thuốc tan sỏi tụy.
Hạn chế sử dụng rượu bia để làm giảm các cơn đau tụy.
Nên thực hiện chế độ ăn ít dầu mỡ, nhiều rau xanh để giúp hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Không nên ăn quá nhiều cùng 1 bữa mà nên chia nhỏ bữa ăn để giúp hệ tiêu hóa vận hành tốt hơn.
Có thể nhịn ăn 1 - 2 bữa để giảm cảm giác đau và tuyến tụy được nghỉ ngơi để hồi phục trong quá trình sử dụng thuốc.
Uống nhiều nước lọc, hạn chế nước ngọt, tinh bột.
Sử dụng các loại thuốc có chứa ibuprofen để giảm đau tức thì trong trường hợp người bệnh đau bụng.
Sử dụng các loại thuốc bổ sung men tụy để giúp tuyến tụy giảm tải việc sản xuất enzyme trong quá trình hồi phục.
Chẹn thần kinh là giải pháp sử dụng thuốc tiêm để giúp giảm biểu hiện đau cho các bệnh nhân đau sỏi tụy nghiêm trọng.
5.2. Phương pháp nội soi để tán sỏi tụy
Trường hợp đối với những bệnh nhân sỏi tụy không đáp ứng thuốc tán sỏi và xuất hiện tình trạng đau nghiêm trọng hơn thì bác sĩ có thể chỉ định phương pháp nội soi tán sỏi. Với phương pháp này sẽ giúp làm giảm áp lực trong long ống tụy khi sỏi làm tắc nghẽn. Đồng thời tiến hành tán sỏi để giúp nong rộng ống tủy về trạng thái bình thường.
Thường phần sỏi sẽ nằm ở trên ống tụy để tiến hành tán sỏi tụy thì cần phải cơ vòng bên dưới cũng như mở rộng ống tụy để tiếp cận sỏi. Tán sỏi sẽ giúp cho viên sỏi kích thước lớn vỡ thành các mảnh nhỏ hơn để bác sĩ có thể lấy ra dễ dàng hơn. Kỹ thuật này thường không có tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật cao. Theo thống kê cho thấy hơn 70% bệnh nhân sỏi tụy có cải thiện rõ rệt sau khi nội soi tán sỏi thành công.
Ngoài tỷ lệ tiếp cận và làm sạch ống tụy cao thì phương pháp nội soi còn giúp bệnh nhân mau hồi phục do không cần mổ vết thương hở. Chính vì thế bệnh nhân sỏi tụy nội soi thành công có thể sinh hoạt bình thường ngay khi vết mổ lành trong vòng 7 ngày.
5.3. Phẫu thuật giảm áp, cắt bỏ đầu tụy
Nếu bệnh nhân sỏi tụy ở giai đoạn nặng hoặc không đáp ứng đối với các phương pháp điều trị khác thì phẫu thuật giảm áp và phẫu thuật cắt bỏ đầu tụy sẽ là phương án tối ưu hơn. Hoặc đối với những bệnh nhân sau khi phẫu thuật nội soi nhưng thường xuyên tái mắc sỏi tụy thì cần phải xử lý bằng biện pháp này.
Phẫu thuật giảm áp: thực hiện sau khi lấy các viên sỏi lớn gây tắc nghẽn sẽ nối thông ống tụy với đoạn đầu ruột non. Nhờ phương pháp này dịch tụy sẽ có thể trực tiếp đến ống tiêu hóa từ đó giúp giảm áp lực cho long ống tụy.
Cắt bỏ phần đầu tụy: đối với những bệnh nhân sỏi tụy có dấu hiệu giãn ống tụy thì việc cắt bỏ phần đầu tụy sẽ giúp giải quyết tình trạng đau cũng như giảm nguy cơ hoại tử tụy.
Nếu bạn đang băn khoăn về bệnh sỏi tụy hoặc có nhu cầu thực hiện xét nghiệm tầm soát thì đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất nhé. | medlatec | 1,354 |
Cách giảm triệu chứng COVID không dùng thuốc
Cách giảm triệu chứng COVID không dùng thuốc
Làm thế nào để giảm triệu chứng Covid mà không cần dùng thuốc hay điều trị Covid có lẽ là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm hiện nay.
1. Những cách giúp giảm triệu chứng COVID không dùng thuốc
Khi xác định bản thân dương tính với Covid-19 người bệnh nên thực hiện một vài cách sau để sức khỏe nhanh hồi phục:Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, không kiêng khem: Việc tăng cường dinh dưỡng, ăn uống đủ chất để duy trì và tăng cường sức đề kháng trong lúc cách ly và tự điều trị Covid là điều bệnh nhân COVID 19 cần đặc biệt chú ý.Uống nước thường xuyên: Bạn cần uống khoảng 1,5 – 2 lít mỗi ngày để duy trì sự ổn định của niêm mạc mũi, giảm kích ứng khó chịu khi ho, hắt hơi hay thậm chí là thở. Uống nước đầy đủ sẽ giúp giảm triệu chứng covid đáng kể.Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không lạm dụng xông lá & đánh gió: Vệ sinh cơ thể sạch sẽ đều đặn vốn là nền tảng để bảo vệ và duy trì một cơ thể khỏe mạnh và đẩy lùi các triệu chứng Covid.Súc họng và vệ sinh mũi thường xuyên để giúp giảm nồng độ virus tại vùng hầu họng, đẩy lùi các triệu chứng Covid nên thường được các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân COVID-19 thực hiện.Chỉ cần test lại sau 7 ngày: Khi bị nhiễm COVID 19, bạn không cần phải liên tục test, tránh tâm lý hồi hộp căng thẳng và lãng phí không cần thiết.Nghỉ ngơi, vận động thể lực nhẹ: Vận động nhẹ nhàng cũng là một biện pháp hữu hiệu để giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục huyết khối và giảm triệu chứng covid bạn nhé.Suy nghĩ tích cực, duy trì tâm lý thoải mái: Những suy nghĩ lạc quan sẽ giúp cho thời gian “một mình” của bạn không cô đơn và quá dài. Bạn có thể coi như đây là thời gian sống chậm của mình để cơ thể và tâm trí được nghỉ ngơi, tái tạo sau những bộn bề căng thẳng thường nhật và khiến cho các triệu chứng Covid nhẹ nhàng hơn nhé.Không dự trữ thuốc kháng virus, kháng sinh, chống đông: Không phải cứ dùng thuốc kháng virus là sẽ ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hay các triệu chứng Covid. Chưa kể, uống sớm quá hoặc không đúng chỉ định còn gây tác dụng phụ.Nếu bạn thực hiện đầy đủ các bước trên đây sẽ giúp tình trạng bệnh thuyên giảm cũng như giảm thiểu những biến chứng hậu Covid -19 về sau. | vinmec | 461 |
Phát hiện u não sớm khi đến với
Bệnh nhân N.T.K. Khi vào viện bệnh nhân mệt mỏi, chóng mặt. Kết quả nghĩ đến u màng não nhỏ vùng liềm đại não. Để chẩn đoán xác định, bệnh nhân được tư vấn chụp cộng hưởng. Sau đó, bệnh nhân được chuyển về Bệnh viện Bạch Mai để điều trị kịp thời.
Khối u của bệnh nhân N. T. K. O được chụp trên CT- Scanner.
Khối u của bệnh nhân N. T. K. O được chụp trên cộng hưởng từ (MRI).
Trao đổi với PGS. U màng não thường xảy ra nhiều nhất ở những phụ nữ lớn tuổi. Nhưng cũng có thể xảy ra ở nam giới và ở bất cứ lứa tuổi nào, bao gồm cả thời thơ ấu. Chúng thường là khối u lành tính và chiếm tỷ lệ khoảng
15% của tất cả các khối u não. Nó có thể gây ra các triệu chứng rất nguy hiểm trên lâm sàng như: đau đầu 36%, liệt 22%, thay đổi trạng thái tâm thần 21%. Tùy thuộc vào vị trí của khối u. Nếu khối u ở trên lều có thể gây ra co giật và liệt nửa người, mất chức năng khứu giác, giảm và mất thị lực, chèn ép các dây thần kinh sọ não, co giật động kinh. Dưới lều có thể gây não úng thủy, chèn ép dây thần kinh sọ não và có thể dẫn đến tử vong. Một số biến thể của u màng não có thể trở thành ác tính và tỷ lệ tái phát cao”.
Khối u màng não ở nhiều vị trí khác nhau
Với tính chất lành tính của các khối u, u màng não phát triển rất chậ và âm thầm qua nhiều năm mà không gây ra bất kỳ triệu chứng gì, vì vậy khi được phát hiện thường là khối u đã rất lớn đã có triệu chứng trên lâm sàng.
Việc chẩn đoán và phát hiện sớm khối u ngay từ khi còn nhỏ là rất khó khăn và rất cần thiết, chẩn đoán chủ yếu dựa vào CT Scanner và MRI có tiêm chất tương phản, đó là phương pháp tốt nhất và duy nhất để chẩn đoán u màng não.
Chia sẻ hướng điều trị u màng não, PGS. TS Hoàng Công Đắc cho hay:
“Phẫu thuật cắt bỏ khối u, trường hợp là u ác tính có thể sẽ được xạ trị. Trong một số trường hợp, khối u màng não nằm sâu và khó loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật thông thường, sẽ áp dụng phương pháp phẫu thuật bằng
dao gamma. Thuốc chống động kinh có thể được chỉ định trước và sau phẫu thuật để ngăn ngừa cơn động kinh.
Với tính chất nguy hiểm của nó việc chẩn đoán sớm khi khối u còn nhỏ giúp người bệnh có thể được điều trị sớm, tránh những biến chứng do khối u phát triển to lên và chuyển thành ác tính”.
Khối u màng não sau khi phẫu thuật. | medlatec | 500 |
Sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Sốt xuất huyết hiện đang lây lan nhanh chóng, bùng phát thành dịch trở thành vấn nạn của cả cộng đồng. Vậy sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Các chuyên gia đánh giá, sự nguy hiểm của căn bệnh sốt xuất huyết ở chỗ bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh. Hơn nữa, bệnh thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội.
Bệnh nhân sốt xuất huyết không được điều trị đúng cách hoặc chữa trị muộn có thể gây nên biến chứng tràn dịch màng phổi, rối loạn nguyên tố đông máu như chảy máu cam dữ dội, rong kinh, xuất huyết đường tiêu hóa…
Đặc biệt, nếu thai phụ bị sốt xuất huyết thì cả mẹ và thai nhi đều có thể bị đe dọa đến tính mạng vì bệnh khó điều trị hơn so với người bình thường. Phụ nữ mang thai những tháng đầu bị sốt xuất huyết có thể dẫn đến sảy thai, thai chết lưu. Đặc biệt, tình trạng tiểu cầu hạ có thể dẫn đến đẻ non và gây ra các biến chứng nặng như chảy máu khó cầm, rau bong non, tiền sản giật… dễ gây tử vong cho cả mẹ và thai nhi.
Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết
Triệu chứng đầu tiên của bệnh sốt xuất huyết đó chính là những cơn sốt kéo dài từ 2 – 7 ngày với các biểu hiện như sau:
Triệu chứng thứ 2 của bệnh sốt xuất huyết chính là xuất huyết dưới da từ 2 – 5 ngày của chu kỳ phát bệnh với những biểu hiện:
Sốc là triệu chứng vô cùng nguy hiểm, xuất hiện từ ngày thứ 3 – 6. Khi người bệnh hết sốt, mệt ly bì, đi tiểu ít, chân tay lạnh, đại tiện ra máu…
Những xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết
– Xét nghiệm;
+ Bạch cầu giảm.
+ Tiểu cầu giảm <100.000/mm3(<100 G/L). Tiểu cầu càng giảm thì nguy cơ xuất huyết càng cao.
+ Thể tích khối hồng cầu (HCT) tăng>20% so với giá trị bình thường của bệnh nhân trước đó, hoặc HCT >45% nếu không biết giá trị bình thường bệnh nhân trước đó.
+ Xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ, khí máu: đánh giá mức độ bệnh.
+ Xét nghiệm dengue fever IgM; IgG: NS1 có thể chẩn đoán sớm sốt xuất huyết dengue từ ngày đầu tiên của sốt.
– Chẩn đoán hình ảnh:
+ Siêu âm ổ bụng.
+ Chụp X quang tim phổi để đánh giá mức độ bệnh, tìm biến chứng tràn dịch ổ bụng và tràn dịch màng phổi. | thucuc | 493 |
Các cây thuốc nam giải độc gan
Các vấn đề về gan là một bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến. Dân gian lưu truyền nhiều bài thuốc nam có công dụng giải độc gan, hỗ trợ điều trị bệnh lý gan mật. Vậy các cây thuốc nam thực sự có tác dụng này? Bài viết sẽ đưa ra cái nhìn đa chiều về giải độc gan bằng phương pháp dân gian.
1. Vai trò, chức năng của gan trong cơ thể
Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, đảm nhận cả vai trò nội tiết và ngoại tiết. Sự rối loạn hoạt động, chức năng gan để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.1.1. Vai trò giải độc của gan. Một trong các chức năng quan trọng của gan là đào thải độc tố. Độc tố có thể là những chất chuyển hóa trung gian bên trong cơ thể (nội sinh) hoặc từ bên ngoài vào (ngoại sinh). Gan hoạt động để khử các độc tố đó theo các cơ chế:Cơ chế hóa học: Gan thường khử độc theo cơ chế này nhất. Tại gan, các chất độc sẽ chuyển hóa thành chất không độc tan trong nước, sau đó đào thải ra ngoài cơ thể.Cơ chế cố định thải trừ: Gan giữ lại các chất độc, sau đó đào thải chúng ra khỏi cơ thể theo đường mật ở nguyên dạng.1.2. Vai trò sản xuất mật của gan. Các tế bào gan sản xuất dịch mật và dự trữ dịch mật trong các túi mật. Mỗi ngày gan tiết ra khoảng nửa lít mật, bao gồm các thành phần muối mật, sắc tố mật, bilirubin, cholesterol, các điện giải, nước...1.3. Chức năng chuyển hóa của gan. Gan đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa glucid, protid, lipid. Nhờ đó, gan còn tham gia vào cơ chế điều hòa đường huyết, cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2. Nguyên nhân nhiễm độc gan
Gan có vai trò giải độc cho cơ thể. Việc phơi nhiễm với quá nhiều độc tố trong sinh hoạt, công việc hàng ngày, hay việc sử dụng một số thuốc điều trị bệnh,... là nguyên nhân khiến cho gan bị nhiễm độc. Đặc biệt, các bệnh lý về gan như viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan,... làm hủy hoại tế bào gan, suy giảm chức năng gan,... khiến cho gan dễ bị nhiễm độc hơn hoặc làm tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn. Ngoài ra, các yếu tố tác động khác như áp lực, lối sống ít vận động,... cũng là điều kiện thuận lợi dẫn đến nhiễm độc gan.
3.3.1. Phương pháp không dùng thuốc. Bệnh nhân nhiễm độc gan mức độ nhẹ có thể được điều chỉnh bằng các phương pháp không dùng thuốc. Bác sĩ sẽ tư vấn điều trị và đưa ra lời khuyên tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể. Các phương pháp không dùng thuốc có thể kể đến là:Chế độ ăn uống hợp lý: Dùng các thực phẩm lành mạnh, an toàn cho sức khỏe. Tránh các thực phẩm nhiễm độc, nhiễm bẩn,... Tránh sử dụng chất kích thích.Tránh các thức ăn gây hại cho gan, như thức ăn chế biến sẵn, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, nhiều muối.Lối sống sinh hoạt lành mạnh, điều độ, tránh thức khuya.Vận động, luyện tập hợp lý: Tập thể dục thường xuyên, các bài tập dưỡng sinh hay yoga giúp lưu thông khí huyết trong cơ thể, từ đó cải thiện hoạt động chức năng của gan.3.2. Phương pháp dùng thuốc. Nhiễm độc gan có thể diễn tiến để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, nặng nề nhất là tử vong.
4. Giải độc gan bằng phương pháp dân gian có an toàn?
Một số cây thuốc nam khi sử dụng đúng liều lượng và cách dùng sẽ có tác dụng tốt đối với hoạt động chức năng của gan, giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan,... Sự phối hợp điều trị giữa bác sĩ chuyên khoa và bác sĩ y học cổ truyền sẽ giúp chọn lựa phương pháp giải độc gan phù hợp với từng bệnh nhân.Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách hoặc quá lạm dụng, sử dụng quá nhiều, liên tục một khoảng thời gian dài hoặc phối hợp không hợp lý các cây thuốc giải độc gan có thể bị “phản tác dụng”, khiến cho gan làm việc quá sức, dễ suy yếu và nhiễm độc hơn.Hiện nay, nhiều bệnh nhân tự ý sử dụng các cây thuốc nam nhằm mục đích giải độc gan khi chưa có bằng chứng khoa học đầy đủ. Việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định của bác sĩ không cải thiện được bệnh mà còn có thể tác động xấu đến gan hay gây ra tác dụng phụ trên các cơ quan khác. Cây thuốc nam giải độc gan đôi khi còn trở thành gánh nặng kinh tế cho nhiều bệnh nhân và gia đình.
5. Các cây thuốc nam giải độc gan
Để giải độc gan bằng phương pháp dân gian có hiệu quả, bệnh nhân cần được hướng dẫn, tư vấn điều trị bởi các bác sĩ y học cổ truyền, tránh “tiền mất tật mang”. Dưới đây là một số cây thuốc có thể hỗ trợ chức năng gan:Atiso: Atiso được biết đến như một thực phẩm có tác dụng mát gan, giải độc, có thể được chỉ định ở những người bị viêm gan, suy giảm chức năng gan. Người ta đã tìm thấy các thành phần chống oxy hóa như cynarin và silymarin trong hoa, rễ, thân, lá Atiso. Cây Atiso có thể được nấu uống (trà Atiso) hay xào khô hay chế biến trong nhiều món ăn,Rau đắng (biển súc): Biển súc, thường được gọi là rau đắng, một cây thuốc quý nhưng khá dễ tìm. Loại cây này được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian nhằm hỗ trợ điều trị nhiễm trùng, mụn nhọt, giải độc gan,... Rau đắng có thể được luộc và trộn với muối mè dùng trong các bữa cơm, tốt cho hệ tiêu hóa.Mã đề: Cây mã đề là một loại thảo dược có tính lạnh, vị ngọt, đã được Đông y sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm gan, mụn nhọt, đau mắt đỏ. Có thể chế biến mã đề như một loại thức ăn hay thức uống, dùng vào bữa cơm trưa trong khoảng 6-7 ngày để tăng cường chức năng gan ở những người “nóng” gan, hay nổi mụn nhọt.Diếp cá: Diếp cá là một loại rau khá phổ biến, xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình. Đây là loại thực phẩm có tính hàn, do đó có tác dụng thanh nhiệt và giải độc gan. Ngoài ra, rau diếp cá còn hỗ trợ điều trị tiểu buốt rắt, khí hư, mụn nhọt.Hoa cúc: Hoa cúc có tính mát, nên người ta sử dụng trà hoa cúc để thanh nhiệt, mát gan, giải độc gan. Ngoài ra, trà hoa cúc còn hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ, giảm căng thẳng,...Cà gai leo: Cà gai leo là cây thuốc có vị the, tính ấm. Nhiều nhà Đông y sử dụng cà gai leo như một loại thuốc tiêu độc, trị nóng gan,... Tuy nhiên, việc lạm dụng cà gai leo có thể gây ra một số tác dụng lên gan hay các cơ quan khác.Bồ công anh: Từ xưa, người ta đã sử dụng cây bồ công anh để giải độc gan. Cây bồ công anh chứa nhiều sắt, calci, kali, vitamin C, vitamin B6,... do đó nếu được chỉ định đúng có thể hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan gan, thận.Một số loại thực phẩm khác: Một số thức uống như trà xanh, nước bí đao, nước rau má, nước đậu xanh, đậu đen, nước râu ngô,... cũng có tác dụng thanh nhiệt, mát gan, giải độc gan.Tóm lại, một số loại thuốc nam có tác dụng nhất định trong việc giải độc gan, hỗ trợ điều trị chức năng gan. Tuy nhiên, việc sử dụng các cây thuốc nam không đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, đôi khi gây hại cho chính lá gan của bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chẩn đoán nhiễm độc gan cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các phương pháp dân gian để điều trị bệnh. | vinmec | 1,422 |
U xơ tử cung được bóc tách như thế nào?
U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa thường hay gặp ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi từ 30 - 45. Hầu hết các u xơ tử cung là lành tính nhưng vẫn có những trường hợp phải phẫu thuật bóc tách nhân xơ.
1. U xơ tử cung là bệnh gì?
U xơ tử cung còn gọi là nhân xơ tử cung, xuất hiện ở cơ trơn của tử cung. Kích thước và số lượng khối u là khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nguyên nhân hình thành u xơ ở tử cung thường được giải thích bằng sự gia tăng của nồng độ hormone estrogen trong cơ thể giới nữ.U xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, là một trong những nguyên nhân gây nên vô sinh hiếm muộn ở nữ giới. Mổ u xơ tử cung là phương pháp đơn giản để điều trị bệnh, đồng thời tránh những biến chứng nguy hiểm không mong muốn.
U xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai
2. Mổ bóc tách u xơ tử cung
Điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị triệt để nhất. Các trường hợp cần mổ u xơ tử cung, gồm:U xơ tử cung có kích thước to tương đương với một tử cung có thai khoảng 12 tuần, gây chèn ép, dị dạng tử cung hoặc cản trở khả năng mang thai (sảy thai, sinh non, dị dạng thai nhi)Xuất hiện triệu chứng chèn ép niệu quản, gây thận ứ nước. Bệnh nhân bị rong kinh, rong huyết hoặc cường kinh kéo dài điều trị nội thất bại. U xơ tử cung có cuống hoặc cuống xoắn. U xơ tử cung phát triển mạnh sau mãn kinh. Khối u nằm trong dây chằng rộng. Bác sĩ nghi ngờ ung thư hóa.Mổ bóc tách u xơ tử cung là một trong các cách phẫu thuật u xơ tử cung thường được chỉ định trong các trường hợp:Khối u xơ chưa quá to. Tử cung vẫn còn các mô lành. U xơ nằm dưới niêm mạc hoặc nằm bên trong dây chằng. Người bệnh vẫn muốn sinh con hoặc giữ lại tử cung...Điều trị bằng phương pháp mổ bóc u xơ tử cung với mục đích là loại bỏ khối u xơ mà vẫn để lại những mô lành của tử cung (bảo toàn tử cung).
3. Những nguy cơ sẽ gặp phải khi trì hoãn mổ u xơ tử cung
Việc trì hoãn điều trị u xơ tử cung sẽ khiến cho các khối u ngày càng lớn, gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hằng ngày của người bệnh:Đau vùng chậu. Bị chậm kinh, rong kinh dẫn tới thiếu máu nghiêm trọngĐời sống sinh hoạt vợ chồng bị đảo lộnẢnh hưởng tiêu cực đến tâm lý cũng như hạnh phúc gia đình.Đặc biệt, với sự phát triển của u xơ, nó làm thay đổi lớp nội mạc tử cung khiến trứng đã thụ tinh gặp khó khăn khi làm tổ trong lòng tử cung. Trường hợp u xơ có kích thước lớn ở cổ tử cung, vòi tử cung sẽ cản trở tinh trùng gặp trứng để thụ tinh.Nguy hiểm hơn, ngay cả khi đã có thai, u xơ tử cung cũng làm thai nhi khó phát triển bình thường,dễ bị sảy thai, sinh non và các biến chứng khác.Để tránh những biến chứng nguy hiểm, người mắc u xơ tử cung cần được điều trị bằng phương pháp mổ bóc u xơ tử cung, nhằm bảo tồn tử cung và đảm bảo an toàn sức khỏe.
U xơ tử cung có thể gây tình trạng rong kinh ở người bệnh
4. Các hình thức phẫu thuật điều trị u xơ tử cung
Phẫu thuật mổ u xơ tử cung được thực hiện bởi các kỹ thuật:Mổ hở. Mổ nội soi thông thường và mổ nội soi bằng robot - Phương pháp ưu việt nhất trong mổ u xơ tử cung. | vinmec | 689 |
Losagen 50 là thuốc gì?
Losagen 50 có thành phần chính là Losartan kali, hàm lượng 50mg. Thuốc được sử dụng đơn trị trong các trường hợp tăng huyết áp hoặc có thể kết hợp với các thuốc khác nhằm kiểm soát huyết áp của bệnh nhân hiệu quả hơn.
1. Thuốc Losagen 50 là thuốc gì?
Losartan là hoạt chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II typ AT1. Angiotensin II tạo thành từ angiotensin I nhờ enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, đây là chất co mạch mạnh và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Ngoài ra Angiotensin II còn kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết Aldosteron.Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính của nó có tác dụng ngăn chặn hiện tượng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận.Các chất đối kháng Angiotensin II cũng có tác dụng huyết động học như các chất ức chế men chuyển ACE, nhưng thuốc không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế men chuyển là ho khan.
2. Công dụng của thuốc Losagen 50mg
Thuốc Losagen 50 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Ðiều trị tăng huyết áp: có thể dùng Losagen 50 riêng rẽ hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, bao gồm cả thuốc lợi tiểu;Ðiều trị giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại tâm thất trái, tuy nhiên đã có bằng chứng chứng minh rằng lợi ích này không áp dụng được cho bệnh nhân da đen.Thuốc Losagen 50 chống chỉ định sử dụng trong trường hợp quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Losagen 50;Ngoài ra, thận trọng khi sử dụng Losagen 50 trong trường hợp sau: Suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận, phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều dùng của thuốc Losagen 50mg
Thuốc Losagen 50 được sử dụng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng Losagen 50 cho bệnh nhân tăng huyết áp người lớn được chỉ định tùy theo từng bệnh nhân cụ thể. Liều Losagen 50 bắt đầu thường là 50mg, ngày 1 lần. Có thể sử dụng liều 25mg cho bệnh nhân có nguy cơ bị mất nước như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu, bệnh nhân có tiền sử suy gan;Losagen 50 có thể dùng 1 - 2 lần mỗi ngày với tổng liều dao động từ 25 - 100mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp không đáp ứng khi dùng thuốc Losagen 50 ngày 1 lần có thể chuyển sang chế độ dùng thuốc ngày 2 lần với cùng tổng liều mỗi ngày hoặc tăng liều để có kết quả tốt hơn.Losartan sẽ bắt đầu có tác dụng tốt nhất sau 1 tuần sử dụng thuốc, nhưng trong một số nghiên cứu tác dụng tối đa của Losartan xuất hiện trong 3 - 6 tuần. Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi Losartan có thể dùng thêm 1 liều thấp thuốc lợi tiểu. Hydroclorothiazid đã được chứng minh có tác dụng cộng hợp trong trường hợp này. Không cần phải hiệu chỉnh liều Losagen 50 khi mới bắt đầu đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc đối với bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân được thẩm tách máu.Đối với trẻ em > 6 tuổi bị tăng huyết áp: Liều bắt đầu được khuyến cáo là 0,7 mg/kg/lần, ngày 1 lần (lên đến liều tổng cộng 50mg) dùng dưới dạng viên nén, liều lượng có thể được hiệu chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.Lưu ý: Liều dùng Losagen 50 trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh, để có liều phù hợp bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Biểu hiện xảy ra nhiều nhất khi quá liều Losartan là giảm huyết áp và nhịp tim nhanh, tình trạng nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích thần kinh đối giao cảm (kích thích thần kinh phế vị). Nếu giảm huyết áp xảy ra bệnh nhân cần được tiến hành điều trị hỗ trợ.Không thể loại bỏ thuốc Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó bằng phương pháp thẩm tách máu.
4. Tác dụng phụ của Losagen 50
Khi sử dụng thuốc Losagen 50, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp như: Hạ huyết áp, mất ngủ, choáng váng, tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit, đau lưng, đau chân, đau cơ, hạ acid uric máu khi dùng liều cao, ho (tuy nhiên tác dụng này ít hơn so với khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn khi sử dụng thuốc Losagen 50 gồm:Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block A-V độ II, đánh trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp nhanh;Phù mặt, đỏ mặt, lo âu, trầm cảm, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ;Sốt, chóng mặt, rụng tóc;Viêm da, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, mề đay, bệnh gút;Chán ăn, táo bón, nôn ói, mất vị giác, viêm dạ dày;Giảm tình dục, đái đêm;
5. Tương tác thuốc của Losagen 50
Tương tự các thuốc có tác dụng chẹn thụ thể Angiotensin II, việc sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như: Spironolacton, Triamteren, Amilorid), các chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đến tình trạng tăng kali huyết thanh;Sử dụng Losagen 50 cùng với Lithi có thể ảnh hưởng làm giảm thải trừ lithi, cần phải theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh nếu dùng đồng thời các thuốc này;Việc dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid với các thuốc đối kháng với thụ thể của angiotensin II như Losagen 50 có thể làm suy giảm chức năng thận, thậm chí gây suy thận cấp. Tác dụng này thường có thể phục hồi tuy nhiên cần theo dõi định kỳ chức năng thận ở những bệnh nhân dùng kết hợp Losagen 50 với các thuốc chống viêm không steroid. | vinmec | 1,112 |
Cách dùng thuốc chống dị ứng an toàn
Có rất nhiều loại thuốc cũng như dạng thuốc dùng để chống dị ứng. Các thuốc này người bệnh có thể tự mua dùng hoặc dùng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên khi dùng các thuốc này cần cảnh giác những bất lợi do chúng gây ra…
Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin đường uống: Gồm các dạng thuốc viên và dung dịch, được dùng trong các trường hợp ngứa, chảy nước mũi, phát ban (nổi mề đay), bao gồm các thuốc như: Loratadin, cetirizin, desloratadin... Một số thuốc kháng histamin đường uống có thể gây khô miệng và buồn ngủ, nhất là các kháng histamin thế hệ 1 như: Diphenhydramin, chlorpheniramin… Nói chung các thuốc kháng histamin thường gây an thần không nên dùng khi lái xe hoặc làm các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.
Kháng histamin dạng xịt, nhỏ mũi: Giúp giảm hắt hơi, ngứa mũi hoặc chảy nước mũi, nghẹt mũi, gồm các thuốc azelastin, olopatadin… Khi dùng các thuốc này người bệnh có thể thấy có vị đắng trong miệng, chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu, rát mũi, chảy máu mũi, buồn nôn, chảy nước mũi, đau họng và hắt hơi.
Thuốc kháng histamin nhỏ mắt: Thường được kết hợp với các thuốc khác như ổn định tế bào mast hoặc thuốc thông mũi. Thuốc nhỏ mắt kháng histamin có thể giảm bớt các triệu chứng như: Ngứa, tấy đỏ và sưng mắt. Bạn có thể cần phải sử dụng những loại thuốc này nhiều lần trong ngày, bởi vì những tác động có thể kéo dài chỉ một vài giờ. Tác dụng phụ của các loại thuốc này có thể bao gồm đỏ mắt, chảy nước mắt, nhức nhẹ hoặc đau đầu. Thuốc nhỏ mắt kháng histamin có thể làm tăng nguy cơ viêm mắt khi bạn đang đeo kính áp tròng.
Các loại corticoid
Các thuốc corticosteroid (viết tắt là corticoid) khi sử dụng nhất thiết phải có đơn của bác sĩ. Người bệnh không tự ý sử dụng các loại thuốc này vì bên cạnh tác dụng chữa bệnh thuốc còn gây ra nhiều tác dụng phụ có hại nguy hiểm cho người sử dụng. Vì vậy, khi dùng các thuốc này cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như liệu trình điều trị. Thuộc loại này bao gồm các dạng thuốc sau:
Thuốc dạng xịt mũi: Có tác dụng ngăn chặn và làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng của viêm mũi dị ứng, giúp đỡ nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa, chảy nước mũi. Trên thị trường bao gồm các loại thuốc như: Fluticason, mometason, budesonide… Tuy nhiên, tác dụng phụ có thể bao gồm mùi khó chịu, kích ứng mũi và chảy máu cam. Ví dụ như: Fluticason, budesonid, beclomethason… Các tác dụng phụ có thể gây khô miệng, họng và nhiễm khuẩn nấm miệng.
Dạng thuốc nhỏ mắt: Được sử dụng để điều trị kích ứng mắt nặng do sốt và viêm kết mạc dị ứng. Ví dụ như: Dexamethason, fluorometholon, hay prednisolon… Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này cần lưu ý, thuốc có thể gây mờ mắt. Sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn mắt, bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể.
Kem bôi da chứa corticoid: Bao gồm các thuốc như hydrocortison, triamcinolon, flucina… Đây là các thuốc hay được người dân tự ý mua về sử dụng, đôi khi không cần đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu sử dụng trong thời gian trên 1 tuần cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng phụ có thể bao gồm kích ứng da và đổi màu. Sử dụng lâu dài có thể gây mỏng da, teo da….
Corticoid đường uống: Gồm dạng thuốc viên và dung dịch, được sử dụng để điều trị các triệu chứng nghiêm trọng gây ra bởi tất cả các loại phản ứng dị ứng. Vì chúng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ngắn hạn và dài hạn, corticoid đường uống thường được quy định đối với khoảng thời gian ngắn. Sử dụng lâu dài có thể gây đục thủy tinh thể, loãng xương, yếu cơ, loét dạ dày và chậm phát triển ở trẻ em. Corticoid đường uống cũng có thể làm trầm trọng thêm bệnh cao huyết áp.
Người bệnh cần lưu ý
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ lựa chọn loại thuốc và dạng thuốc dùng cho thích hợp và hiệu quả. Các thuốc chống dị ứng vẫn có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc dị ứng có thể gây ra vấn đề không tốt cho cơ thể khi kết hợp với các thuốc khác hoặc có chống chỉ định trong một số trường hợp. Vì vậy khi dùng thuốc chống dị ứng người bệnh cần nói cho bác sĩ biết nếu mình đang mang thai; cho con bú; bị bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, tăng nhãn áp… hoặc đang dùng bất cứ loại thuốc nào.
Khi sử dụng thuốc chống dị ứng người bệnh cần theo dõi các tác dụng phụ do thuốc gây ra và thông báo cho bác sĩ biết khi mình gặp phải những bất lợi này để bác sĩ có cách xử trí kịp thời, thích hợp; tránh tai biến do thuốc gây ra. | medlatec | 914 |
Chỉ định phẫu thuật thay khớp vai
Hiện nay, phẫu thuật thay khớp vai ngày càng trở nên phổ biến, nhờ kỹ thuật này mà nhiều bệnh nhân đã dần phục hồi lại chức năng ở khớp vai và trở lại cuộc sống bình thường. Vậy những trường hợp nào cần chỉ định thay khớp vai?
1. Chỉ định thay khớp vai
Trong số những nguyên nhân khiến khớp vai hư hỏng thì thoái hóa khớp và gãy xương phức tạp vùng đầu trên xương cánh tay là phổ biến nhất:Thoái hóa khớp vai có hai loại là thoái hóa khớp vai thứ phát (do bệnh lý như sau chấn thương, viêm khớp dạng thấp...) và thoái hóa khớp vai nguyên phát (thường do yếu tố tuổi tác). Trong hai loại trên thì thoái hóa khớp vai thứ phát phổ biến hơn. Tổn thương ở khớp vai chủ yếu là do chấn thương. Nếu thoái hóa khớp vai ở mức độ nặng, khó kiểm soát các cơn đau, hoặc khớp vai không thể cử động được thì bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân cân nhắc thay khớp vai.Đối với trường hợp bị gãy xương phức tạp vùng đầu trên xương cánh tay hoặc gãy chỏm và cổ xương cánh tay, bác sĩ sẽ xem xét mức độ tổn thương và đề nghị người bệnh cân nhắc thay khớp vai.Như vậy, thay khớp vai vai bằng phương pháp phẫu thuật được xem xét tiến hành khi khớp vai bị tổn thương nặng, ảnh hưởng đến khả năng cử động của khớp và các chi khác, đồng thời khiến người bệnh khó chịu vì những cơn đau xuất hiện mỗi ngày. Chỉ định thay khớp vai cần phải dựa vào đánh giá về chuyên môn của bác sĩ cũng như mong muốn, nguyện vọng của người bệnh.
2. Quy trình phẫu thuật thay khớp vai
2.1. Trước khi phẫu thuật
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân biết trước toàn bộ quá trình mổ thay khớp vai được thực hiện như thế nào. Điều này sẽ giúp bệnh nhân an tâm và có thể phối hợp tốt hơn với bác sĩ trước, sau và trong suốt quá trình phẫu thuật.Đồng thời, bệnh nhân cũng được đề nghị kiểm tra thể chất toàn diện nhằm bảo đảm sức khỏe đang ở trong tình trạng tốt nhất. Nhân viên y tế sẽ lưu lại thông tin tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.Bên cạnh đó, việc kiểm tra trước khi mổ thay khớp vai chính là bước chuẩn bị cho phẫu thuật, giúp bác sĩ dự liệu được bất kỳ tình huống hoặc vấn đề nào có nguy cơ xảy ra khi bệnh nhân xuất viện về nhà.Bệnh nhân không nên ăn và uống sau nửa đêm vào ngày trước khi mổ thay khớp vai. Đồng thời cần thu xếp để ở lại bệnh viện trong vài đêm, thời gian nhập viện sẽ được bác sĩ yêu cầu cụ thể tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người bệnh.
Kiểm tra trước khi mổ thay khớp vai
2.2. Quá trình phẫu thuật
Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê kết hợp gây tê vai và cánh tay để giảm đau kéo dài sau mổ cho người bệnh.Kế đó, bác sĩ sẽ rạch một vết trên mặt trước của vai để tiếp cận vào khớp vai. Cụ thể là rạch da, tách cơ Delta, vén cơ và thần kinh mạch máu sang 1 bên, cắt vào bao khớp để có thể để nhìn thấy được khớp.Phần chỏm xương cánh tay sẽ được lấy ra bằng một cái cưa xương y khoa chuyên dụng.Tiếp theo, bác sĩ sẽ quan sát lòng tủy xương cánh tay và lựa chọn kích thước dụng cụ nhân tạo phù hợp đặt vào xương cánh tay.Những phần sụn bị hư của ổ chảo xương ở cánh tay sẽ được mài bỏ. Bác sĩ sẽ tiến hành khoan lỗ phù hợp để đặt phần ổ chảo nhân tạo vào.Buổi phẫu thuật sẽ được hoàn thành bằng việc đặt phần xương cánh tay và ổ chảo vào, sau đó nối vào chỏm khớp.Trước khi kết thúc buổi phẫu thuật, bác sĩ sẽ kiểm tra thật kỹ độ vừa vặn của khớp. Nếu hài lòng với độ vừa khít thì sẽ khâu bao khớp lại với nhau. Các cơ ở vùng phẫu thuật cũng trả về vị trí chính xác như cũ. Cuối cùng là tiến hành khâu da lại.
2.3. Sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật xong, bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng hồi sức. Mỗi ngày, nhân viên y tế sẽ chăm sóc vết mổ và thay băng vai thường xuyên. Để giúp cho máu và chất lỏng không tụ lại trong khớp, bác sĩ có thể đặt một ống dẫn lưu nhỏ vào khớp vai. Đồng thời, một đường truyền tĩnh mạch (IV) cũng được đặt trong cánh tay để cung cấp thuốc và kháng sinh cho người bệnh.Trong vài trường hợp, bác sĩ có thể đặt vai của bệnh nhân vào máy chuyển động thụ động liên tục CMP ngay sau khi phẫu thuật. Máy sẽ hỗ trợ vai di chuyển nhẹ nhàng và hạn chế khớp bị cứng. Nếu không sử dụng máy chuyển động thụ động liên tục CPM, người bệnh sẽ dùng dây đeo vai để hỗ trợ cánh tay và vai.
Quá trình phẫu thuật thay khớp vai
3. Quá trình hồi phục chức năng
Sau khi mổ thay khớp vai, bạn nên gặp và trao đổi với chuyên viên vật lý trị liệu để có thể bắt đầu chương trình phục hồi chức năng ở khớp vai, giúp bạn dần hồi phục lại các cử động của vai. Nhằm đảm bảo tính an toàn khi bạn bước ra khỏi giường và di chuyển xung quanh, các bác sĩ cần phải kiểm tra và đánh giá tình trạng khớp vai của bạn thông qua một số bài tập.Bạn vẫn có thể được các bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám và đánh giá khớp vai sau khi đã xuất viện về nhà, được gọi là giai đoạn điều trị ngoại trú.Khi vai của bạn đã khá hơn thì có thể bắt đầu thực hiện 1 vài động tác nhẹ mô phỏng lại hoạt động hàng ngày, như mặc quần áo, chải tóc,... Đến lúc khớp vai đã được cải thiện, người bệnh có thể dần trở lại cuộc sống với những hoạt động cơ bình thường. Nếu khớp vai hồi phục tốt hơn nữa, người bệnh có thể khôi phục lại tất cả các cử động như trước. Tuy nhiên, vẫn nên tuân thủ các lưu ý từ bác sĩ và tránh các việc nặng hoặc động tác khiến vai phải lặp lại nhiều lần.Sau khi phẫu thuật thay khớp vai, bệnh nhân nên chú ý chế độ dinh dưỡng, cố gắng thực hiện các bài tập trị liệu nhằm phục hồi chức năng và hạn chế vận động mạnh. Ngoài ra, cần kiểm tra khớp vai định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp hư hỏng, hao mòn khớp vai, đảm bảo chất lượng cuộc sống. | vinmec | 1,187 |
Tiêm vacxin sởi có sốt không và những điều cần lưu ý khi tiêm sởi
1. Vacxin phòng bệnh sởi
1.1. Thông tin bệnh sởi
Sởi là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus sởi Polinosa morbillarum gây ra. Bệnh có thể bắt gặp ở cả trẻ em và người lớn, với các triệu chứng thường thấy như sốt, ho, phát ban, chảy nước mũi, mắt đỏ…
Sởi là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus sởi Polinosa morbillarum gây ra
– Nếu không được tiêm vắc xin phòng bệnh thì sởi rất dễ lây lan thành dịch trong cộng đồng. Đường lây truyền là thông qua đường hô hấp, khi người mang mầm bệnh ho hoặc hắt xì làm bắn virus sởi ra những người xung quanh.
– Bệnh sởi phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi, và hay xuất hiện vào mùa đông xuân. Sởi lây nhiễm ở những người lớn do chưa được tiêm vắc xin sởi hoặc chưa tiêm phòng đầy đủ.
– Bệnh sởi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như tiêu chảy, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm não, viêm loét giác mạc dẫn đến tình trạng mù lòa. Một số trường hợp có thể bị suy dinh dưỡng, viêm loét hoại tử hàm mặt (hay cam tẩu mã),…thậm chí dẫn đến tử vong. Bệnh sởi nếu mắc ở phụ nữ đang trong thai kỳ có thể dẫn đến dị tật thai nhi, sảy thai, đẻ non, hoặc trẻ bị thiếu cân, thai nhi bị sởi tiền phát,…
1.2. Vacxin sởi
Vacxin sởi hiện là lựa chọn hiệu quả để chủ động phòng bệnh sởi. Vacxin sởi có mặt trên thị trường ở cả dạng vacxin đơn (Mvvac) và dạng vacxin kết hợp sởi – quai bị – rubella (vacxin MMR-II và PRIORIX). Các loại vacxin phòng sởi này đều là các loai vacxin giảm độc lực.
Trẻ sau khi tiêm vacxin sởi có sốt không là điều mà nhiều mẹ quan tâm
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tiêm ngừa sởi cho trẻ từ 9 tháng tuổi ở những khu vực có bệnh sởi lưu hành và tiêm ngừa từ 12 tháng tuổi cho trẻ ở những khu vực bệnh ít xảy ra hơn.
2. Tiêm vacxin sởi có sốt không?
Trẻ sau khi tiêm vacxin sởi có sốt không là điều mà nhiều mẹ quan tâm. Đây cũng là một trong những phản ứng có thể xảy ra khi cơ thể đáp ứng với vacxin.
– Ở phần lớn các vacxin, sẽ có tác dụng phụ xảy ra sau khoảng 24 – 48h tiêm chủng. Đối với trẻ em, có thể có các biểu hiện như trẻ khó ngủ hơn, quấy khóc, dễ ói sau bú. Trẻ cũng có khả năng gặp sốt nhẹ hoặc sốt cao sau tiêm.
Tuy nhiên, cha mẹ không cần quá lo lắng vì đa số những phản ứng này sẽ tự khỏi sau vài ngày. Còn một số trường hợp trẻ bị sốt cao thì cần dùng thuốc hạ sốt để giảm triệu chứng.
– Trong vòng 24 tiếng đầu sau khi tiêm chủng, vacxin phòng sởi đơn (MVVAC) hay vacxin kết hợp sởi – quai bị – rubella (MMR-II, PRIORIX) có thể gây phản ứng đau nhẹ và nhạy cảm ở vùng tiêm.Trong phần lớn trường hợp, các triệu chứng này thường tự khỏi sau 2 – 3 ngày mà không cần phải can thiệp về y tế.
Sốt nhẹ cũng có thể xuất hiện trong khoảng 7-12 ngày sau tiêm vacxin sởi và kéo dài trong 1-2 ngày (kèm theo biểu hiện phát ban giả sởi). Phản ứng phụ này xuất hiện ở 5-15% tỷ lệ người được tiêm.
Trường hợp bị sốt cao sau tiêm vacxin sởi 2-3 ngày là rất hiếm, do vacxin có tác dụng phụ rất thấp và không đáng kể.
3. Lưu ý chăm sóc trẻ bị sốt sau tiêm chủng vacxin sởi
Trường hợp trẻ sốt cao sau chích ngừa vacxin sởi, cha mẹ nên chú ý một số điều sau:
– Cho trẻ mặc đồ thoáng mát để không làm tăng thân nhiệt.
– Cho trẻ uống nhiều nước hoặc cho bú sữa nhiều hơn.
– Khi trẻ sốt trên 38.5 độ C, có thể dùng thuốc để giúp trẻ hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc hạ sốt có thể dùng như paracetamol, Ibuprofen …
4.
– Đội ngũ nhân viên tận tâm và chuyên nghiệp, hướng dẫn khách hàng chu đáo.
– Bác sĩ sàng lọc và khám kỹ càng cũng như tư vấn chi tiết về vacxin cho người tiêm chủng. Sau tiêm chủng, theo dõi sức khỏe và mọi phản ứng bất thường của người tiêm 30 phút trước khi để người tiêm chủng ra về.
– Vacxin có giấy chứng nhận rõ ràng của Bộ y tế, đồng thời, được bảo quản trong hệ thống tủ chuyên dụng để tránh trường hợp vacxin bị giảm chất lượng.
– Phòng tiêm chủng đặc biệt cho trẻ em với khu vui chơi cực thú vị. | thucuc | 850 |
Giải thích vì sao bạn bị buồn nôn sau khi tập thể dục
Tập thể dục là một biện pháp hữu hiệu giúp con người nâng cao thể lực và sức khỏe. Tuy nhiên, bạn đã bao giờ bị buồn nôn sau khi tập thể dục và lo lắng về điều đó chưa? Hãy tìm câu trả lời để giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết sau.
1. Hiện tượng buồn nôn sau khi tập thể dục
Để tìm ra câu lời giải đáp cho câu hỏi: vì sao buồn nôn sau khi tập thể dục? cùng tìm hiểu những thông tin sau.
Vì sao lại tập thể dục?
Tập thể dục giúp cho cơ thể người nâng cao thể lực mang lại sự dẻo dai của cơ thể và sự cường tráng của cơ bắp. Quá trình vận động thể dục sẽ đẩy nhanh việc sản sinh endorphins, đây là một loại hormone có tác dụng cải thiện sức khỏe tâm sinh lý, giảm cảm giác đau nhức và mang đến nhiều lợi ích cho người tập. Nếu như bạn tập thể dục thường xuyên và có điều độ, cơ thể sẽ săn chắc hơn với cơ chế ngăn ngừa bệnh tật tốt hơn so với người không tập thể dục.
Tuy nhiên, ở một số người sau khi tập thể dục có thể có cảm giác nôn nao, buồn nôn. Đây có thể là một phản ứng khá bình thường khi bạn tập thể dục trong khi chưa hiểu rõ tình trạng sức khỏe của bản thân và bộ môn mà mình luyện tập. Đối với một số ít trường hợp, buồn nôn sau khi tập thể dục là biểu hiện báo hiệu cho những căn bệnh tiềm ẩn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tập.
Nguyên nhân dẫn đến việc buồn nôn sau khi tập thể dục
Tình trạng này có thể do nhiều những nguyên nhân khác nhau gây nên. Phần lớn các trường hợp xảy ra là do tập thể dục với cường độ cao tác động đến hoạt động của hệ tiêu hóa.
Trong quá trình tập thể dục, máu sẽ được tăng cường vận chuyển tới cơ bắp và những bộ phận quan trọng của cơ thể như não, tim và phổi. Điều này đồng nghĩa với việc máu chảy tới các cơ quan của hệ tiêu hóa giảm đi. Từ đó làm gián đoạn quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày, dẫn tới những triệu chứng như buồn nôn, nôn. Chính vì vậy, khi bạn tập quá sức thì tình trạng buồn nôn sau khi tập thể dục có thể xảy ra.
Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác, tình trạng này xảy ra là do một trong các nguyên nhân sau:
Chế độ ăn uống hàng ngày
Theo những nghiên cứu y học hiện nay, tập thể dục có thể dẫn đến tình trạng buồn nôn, trong đó, chế độ ăn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ nghiêm trọng của tình trạng này.
Nếu như bạn thực hiện các bài tập thể dục hoặc các bộ môn thể thao khác sau khi ăn hoặc trong lúc thức ăn chưa được tiêu được vẫn đọng trong đường tiêu hóa thì nó sẽ khiến xảy ra tình trạng trào ngược. Trong khi đó, nếu bạn tập thể dục khi đói, dạ dày rỗng thì có thể gây nên triệu chứng nôn nao và buồn nôn sau tập.
Hydrat hóa
Quá trình hydrat hóa sẽ gây nên sự ảnh hưởng đối với người tập gym, cảm giác nôn nao và buồn nôn có thể diễn ra nếu như quá trình này diễn ra bất thường.
Khi bạn tập thể dục, cơ thể sẽ sản sinh mồ hôi có tác dụng giải nhiệt cho cơ thể. Theo cơ chế đó, những chất điện giải như Na+ và K+ được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua mồ hôi. Nhưng nếu những quá trình này diễn ra quá mức hoặc không đủ thì đó cũng là nguyên nhân gây nên hiện tượng buồn nôn sau khi tập thể dục. Ngoài ra, sự diễn ra quá mức của quá trình hydrat trong khi tập thể dục có thể khiến người tập có cảm giác nặng nề và khó chịu.
Hạ đường huyết
Trong khi tập luyện, nếu bạn tập quá sức với cường độ cao và trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể cạn kiệt năng lượng dự trữ. Khi đó, cơ thể sẽ phản ứng lại với những triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và kiệt sức, đây là những biểu hiện của tình trạng hạ đường huyết.
Tập luyện quá sức
Những bài tập quá sức với cường độ cao hoặc không phù hợp với thể chất của người tập sẽ dẫn đến sự kiệt sức nhanh chóng trong quá trình luyện tập. Và biểu hiện rõ ràng nhất của tình trạng này chính là hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn.
2. Làm thế nào để tránh tình trạng buồn nôn sau khi tập thể dục?
Tập thể dục là một quá trình rèn luyện để cơ thể trở nên cường tráng hơn chứ không thể vội vàng và vì chạy theo những hiệu quả tức thời mà dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực cho cơ thể. Để tránh xảy ra tình trạng buồn nôn sau khi tập thể dục, bạn cần:
Duy trì chế độ ăn uống hợp lý, khoa học
Một chế độ ăn uống đúng cách là điều không thể thiếu đối với những người tập luyện thể dục thể thao. Nó không chỉ hỗ trợ hiệu quả của việc tập luyện mà còn là việc giúp bổ sung năng lượng và chất dinh dưỡng cho quá trình luyện tập.
Để bù lượng nước đã tiêu hao khi tập luyện, trước khi tập từ 1 đến 2 giờ, bạn nên uống ít nhất khoảng 480ml nước và khi bắt đầu tập cũng cần bổ sung lượng nước tương đương. Lưu ý, trong quá trình tập luyện, bạn cũng cần bổ sung nước cho cơ thể, tuy nhiên chỉ nên uống với lượng nước vừa phải, khoảng 20ml - 50ml/lần (1 ngụm). Uống thành từng ngụm nhỏ, không quá nhiều và vội vàng trong lúc tập.
Ăn trước khi tập khoảng 1 đến 2 tiếng để thức ăn kịp tiêu hóa. Ngoài ra, để tránh việc cạn kiệt năng lượng dự trữ gây nên chứng hạ đường huyết, bạn cần cung cấp ít nhất 300 calo cho cơ thể, trong đó phần lớn đến từ protein và carbohydrate.
Trước và trong khi tập không nên sử dụng nước có ga, bởi nó sẽ làm tăng sự tích tụ khí ở trong dạ dày nên sẽ dẫn đến tình trạng khó chịu khi tập thể dục.
Chú ý các động tác trong quá trình tập
Những động tác bạn tập cũng ảnh hưởng đến trạng thái sức khỏe của bạn sau khi tập thể dục:
Trong khi thực hiện các động tác tập gym, yoga hoặc pilate, bạn không nên nhắm mắt để có thể nắm bắt được chuyển động và phương hướng.
Khi tập luyện, bạn cần duy trì hơi thở, thở chậm và đều. Việc kiểm soát hơi thở như vậy sẽ giúp bạn tránh tình trạng hạ đường huyết.
Bạn cần chú ý nhịp tim của mình, nếu như tim của bạn đập nhanh quá mức thì bạn cần giảm cường độ luyện tập.
Cơ chế hoạt động của dạ dày khi bạn hít hơi sâu và gập người tương tự như khi bạn ăn quá no. Nó sẽ gây nên cảm giác căng cứng, khó chịu và buồn nôn, bởi vậy, khi đang thở mạnh bạn nên tập squat thay vì gập người.
Trên đây là những thông tin cần thiết về tình trạng buồn nôn sau khi tập thể dục. Hy vọng rằng chúng đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc của mình khi xảy ra tình trạng đó. Ngoài ra, bạn đã có kiến thức cơ bản để tránh gặp phải tình trạng buồn nôn sau khi tập và biến những bài tập thể dục thành công cụ hữu ích nâng cao sức khỏe của bản thân. | medlatec | 1,351 |
Ho lâu ngày là biểu hiện của bệnh gì?
Ho là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau, đôi khi không quá nguy hiểm và có thể tự khỏi. Tuy nhiên nếu ho kéo dài lại là một chuyện hoàn toàn khác, nó là dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe bạn cần thăm khám càng sớm càng tốt. Vậy ho lâu ngày là biểu hiện của bệnh gì? Bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây nhé.
Ho lâu ngày cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Ho gà
Căn bệnh này về cơ bản đã được loại trừ khi trẻ được tiêm vắc xin phòng ngừa, nhưng bệnh có thể quay trở lại do nhiều người chủ quan cho rằng bệnh đã lui mà không tiếp tục tiêm phòng
Theo một nghiên cứu của Đại học Emory công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, tại Mỹ đã có hơn 48.000 trường hợp mắc ho gà đã được báo cáo với Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC), đây là con số cao nhất kể từ năm 1955 và đã có hơn 20 người tử vong.
Lúc đầu, bệnh có triệu chứng giống như cảm lạnh như chảy nước mũi, ho nhẹ và sốt. Sau một hoặc hai tuần, ho sẽ nhiều hơn, đôi khi rất dữ dội.
Ung thư phổi
Ho lâu ngày là biểu hiện của bệnh gì? Một trong những bệnh không thể không kể đến đó là ung thư phổi.
Raja M. Flores, Bệnh viện Mount Sinai, New York, Mỹ cho biết, 65% người mắc ung thư phổi bị ho mạn tính tại thời điểm chẩn đoán và đây cũng có thể là triệu chứng duy nhất để chẩn đoán.
Theo nhiều nghiên cứu, những người hút thuốc lá là đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư phổi nhưng những bệnh nhân mắc căn bệnh này có đến 28% là người chưa từng hút thuốc.
Một trong những dấu hiệu của ung thư phổi là ho kéo dài
Do vậy, nếu cơn ho của bạn kéo dài hơn hai tuần, đặc biệt nếu có đi kèm với chất nhầy máu hoặc màu rỉ sét, khàn tiếng, nuốt đau và đau ngực,… hãy đi khám càng sớm càng tốt.
Có thể dấu hiệu này chỉ là cơn khởi phát hen ở người lớn nhưng bạn không nên chủ quan để không bỏ qua các khối u có thể xuất hiện trong phổi hay các bộ phận khác.
Viêm phổi
Ho trong viêm phổi rất khác so với nhiều bệnh lý khác, thông thường là ho khan, ho dai dẳng và ho nhiều hơn vào ban đêm. Nhiều người tự điều trị triệu chứng này bằng các thuốc không kê đơn. Tuy nhiên đôi khi việc làm này không tốt vì nó gây trở ngại cho việc dẫn giải phóng đờm khỏi phổi, khỏi cơ thể bằng cách ho.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Hơn 7 triệu phụ nữ Mỹ sống chung với bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), căn bệnh thường khiến bạn cảm thấy khó thở. COPD thường là hậu quả của việc hút thuốc.
Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, số người tử vong do bệnh này chủ yếu là nữ giới. Do vậy, nếu bạn đang hoặc đã từng hút thuốc mà bị ho, thường đi kèm theo nhiều chất nhầy, đặc biệt vào buổi sáng, khó thở, thở khò khè và tức ngực thì nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị (chủ yếu là các loại thuốc theo toa như thuốc giãn phế quản). Bên cạnh quá trình điều trị, điều đầu tiên bạn cần phải làm là bỏ thuốc lá.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khiến người bệnh ho kéo dài
Lao
Bệnh lao do trực khuẩn mycobacterium tuberculosis gây ra. Người có nguy cơ cao mắc bệnh lao nếu có hệ miễn dịch suy yếu (nhiễm HIV, mắc bệnh ung thư…).
Do vậy, hãy chú ý nếu triệu chứng ho kéo dài hơn ba tuần lễ, ho ra máu và thường đi kèm với đau ngực, sút cân, mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi đêm.
Bệnh lao cần được điều trị sớm vì nếu không, bệnh có thể dẫn đến tử vong vì vi khuẩn lao có thể lây lan khắp cơ thể, gây hại cho xương sống, khớp, não, thậm chí cả trái tim. Trực khuẩn lao được chẩn đoán qua da hoặc xét nghiệm máu và điều trị bằng kháng sinh. | thucuc | 762 |
Nguyên nhân nào gây tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực khiến người bệnh có cảm giác khó thở, đau ngực,… Đây là một trong những bệnh lý hô hấp nguy hiểm, không thể bỏ qua.
Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi
Tràn dịch màng phôỉ có 2 dạng: Tràn dịch màng phổi do dịch thấm và tràn dịch do dịch tiết. Mỗi loại tràn dịch màng phổi có nguyên nhân gây bệnh khác nhau:
Khó thở, đặc biệt là khó thở khi nằm, là triệu chứng thường gặp nhất khi bị tràn dịch màng phổi.
Triệu chứng tràn dịch màng phổi
Khó thở, đặc biệt là khó thở khi nằm, là triệu chứng thường gặp nhất khi bị tràn dịch màng phổi. Triệu chứng phổ biến tiếp theo là đau ngực bên tràn dịch có thể có kèm theo sốt, người bệnh có thể ho khan hay ho có đàm nếu nguyên nhân gây bệnh là do viêm phổi. Nếu do ung thư phổi các cơn ho có thể kéo dài kèm theo khạc ra máu lẫn đàm, cơ thể suy kiệt.
Khi đi khám bệnh nếu nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang phổi, đây là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hữu dụng nhất hiện nay trong việc chẩn đoán tràn dịch màng phổi. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ dùng kim và ống chích chọc dò khoang màng phổi và lấy nước trong khoang màng phổi để xét nghiệm tìm vi trùng, tế bào ác tính và xét nghiệm sinh hóa… và tìm bản chất của dịch khoang màng phổi. Tràn dịch màng phổi có thể chỉ có một bên phổi, nhưng cũng có thể tràn dịch cả hai bên, tràn dịch có thể có số lượng ít vài trăm mililít nhưng cũng có thể lên đến hai lít dịch. Một số trường hợp dịch có thể là mủ màu trắng sữa hay vàng đục tùy theo loại vi trùng gây bệnh. Một số khác tràn dịch khoang màng phổi trong chấn thương và dịch thường là máu không đông chảy ra từ các mạch máu và các tổn thương trong lồng ngực. | thucuc | 390 |
Cách nhận biết bị nhiễm giun sán
Nhiễm giun sán là một trong những bệnh nhiễm kí sinh trùng phổ biến nhất trên toàn thế giới. Bệnh lây truyền qua trứng có trong phân người, từ đó làm ô nhiễm đất ở những khu vực kém vệ sinh. Các loài chính gây bệnh cho người là giun tròn, giun đũa (Trichuris trichiura) và giun móc (Necator Americanus và Ancylostoma duodenale).
1. Bệnh tật và triệu chứng
Bệnh trạng của nhiễm giun sán liên quan đến số lượng giun. Những người bị nhiễm giun với số lượng ít (vài con giun) thường không bị nhiễm trùng. Số lượng giun ít không gây ra triệu chứng đáng kể. Khi giun tồn tại trong cơ thể với số lượng nhiều, chúng sẽ gây ra một loạt các triệu chứng bao gồm tiêu chảy, đau bụng, suy dinh dưỡng, suy nhược, giảm phát triển về thể chất. Số lượng giun nhiều quá mức có thể gây ra tắc ruột, cần được chỉ định làm phẫu thuật.
2. Các con đường lây truyền bệnh giun sán
Giun sán lây truyền qua tiếp xúc đất, qua trứng giun, và qua tiếp xúc phân người bị nhiễm giun. Giun trưởng thành sống trong ruột người và đẻ ra hàng ngàn quả trứng mỗi ngày. Ở những khu vực vệ sinh kém, những quả trứng này làm ô nhiễm đất. Điều này có thể xảy ra theo nhiều cách:Trứng gắn vào rau không được nấu chín kỹ, rửa hoặc gọt vỏ; qua đường miệng vào cơ thể rồi phát triển thành giun;Trứng được đưa vào cơ thể theo đường miệng từ nguồn nước bị ô nhiễm;Trứng được đưa vào qua chơi đất bị ô nhiễm và sau đó đưa tay vào miệng mà không rửa.Ngoài ra, trứng giun móc nở trong đất, giải phóng ấu trùng trưởng thành thành một dạng có thể chủ động xâm nhập vào da. Người ta bị nhiễm giun móc chủ yếu qua tiếp xúc da, cụ thể là đi chân trần trên vùng đất bị ô nhiễm.Bệnh về giun sán không có lây truyền trực tiếp từ người sang người, hoặc nhiễm giun từ phân tươi, vì trứng truyền qua phân cần khoảng 3 tuần để trưởng thành trong đất trước khi có khả năng lây nhiễm. Vì những con giun này không nhân lên trong vật chủ của con người, nên việc tái nhiễm chỉ xảy ra do tiếp xúc với các giai đoạn lây nhiễm trong môi trường.
Sơ đồ con đường lây truyền bệnh giun sán
3. Tác hại của nhiễm giun sán
Giun sán gây ra suy giảm dinh dưỡng đối với những người bị lây nhiễm theo nhiều cách:Giun ăn các mô chủ, bao gồm cả máu, dẫn đến mất chất sắt và protein.Giun móc còn gây mất máu đường ruột mãn tính có thể dẫn đến thiếu máu.Giun gây ra kém hấp thu các chất dinh dưỡng. Ngoài ra, giun đũa còn dành vitamin A trong ruột.Một số giun sán truyền qua đất cũng gây mất cảm giác ngon miệng và do đó, làm giảm lượng dinh dưỡng và thể lực. Đặc biệt, T. trichiura có thể gây tiêu chảy và kiết lỵ.
4. Thuốc theo khuyến nghị của WHO
Các loại thuốc được WHO đề nghị bao gồm albendazole (400 mg) và mebendazole (500 mg). Những loại thuốc này có ưu điểm là hiệu quả, rẻ tiền và dễ quản lý bởi các nhân viên phi y tế. Thuốc đã trải qua thử nghiệm an toàn trên diện rộng và đã được sử dụng ở hàng triệu người với rất ít tác dụng phụ.Cả albendazole và mebendazole đều được tuyên truyền cho các bộ y tế quốc gia thông qua WHO để điều trị các bệnh về giun cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học.
5. Đối tượng cần kiểm soát nhiễm giun sán
Kiểm soát nhiễm giun sán là kiểm soát tỷ lệ mắc bệnh thông qua việc điều trị định kỳ cho những người có nguy cơ mắc bệnh cao, đặc biệt là những người sống trong vùng lưu hành bệnh. Những người có nguy cơ là:Trẻ mầm non.Trẻ em ở độ tuổi đi học.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (bao gồm cả phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ hai, thứ ba và phụ nữ cho con bú).Người làm việc trong một số ngành nghề có nguy cơ cao như thợ hái chè hoặc thợ mỏ.
Trẻ nhỏ là đối tượng cần kiểm soát nhiễm giun sán
6. Điều trị giun sán
WHO khuyến cáo điều trị bằng thuốc định kỳ (tẩy giun) mà không cần chẩn đoán trước cho tất cả những người có nguy cơ sống ở vùng lưu hành. Điều trị nên được đưa ra mỗi năm một lần khi tỷ lệ nhiễm giun sán trong cộng đồng là hơn 20% và hai lần một năm khi tỷ lệ nhiễm giun sán trong cộng đồng là hơn 50%. Can thiệp này làm giảm tỷ lệ mắc bệnh bằng cách giảm số lượng giun. Ngoài ra, còn có một số biện pháp khác như:Giáo dục sức khỏe và vệ sinh, làm giảm lây truyền và tái nhiễm bằng cách khuyến khích các hành vi lành mạnh.Cung cấp vệ sinh đầy đủ cũng rất quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng có thể khi điều kiện kinh tế không đáp ứng kịp.Điều trị định kỳ nhằm mục đích giảm mức độ nhiễm kí sinh trùng, và để bảo vệ những người có nguy cơ mắc giun. Tẩy giun có thể dễ dàng tích hợp với các ngày sức khỏe trẻ em hoặc các chương trình bổ sung cho trẻ mẫu giáo, hoặc tích hợp với các chương trình y tế học đường. Các trường học nên thúc đẩy giáo dục các hoạt động vệ sinh cá nhân như hoạt động rửa tay, vệ sinh trường học.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.int và Ncbi.nlm.nih.gov | vinmec | 1,037 |
Giải đáp: Niềng răng có đau không
Niềng răng là phương pháp cải thiện những khiếm khuyết của hàm răng giúp hàm răng trở nên đều, đẹp hơn. Tuy niềng răng mang lại nhiều lợi ích là vậy, nhưng trên thực tế vẫn còn không ít người chần chừ không muốn niềng vì tâm lý sợ đau. Vậy niềng răng có đau không, giai đoạn nào của niềng răng là đau nhất… những thắc mắc thường gặp nhất về phương pháp niềng răng sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!
1. Giới thiệu khái quát về các phương pháp niềng răng phổ biến nhất hiện nay
Niềng răng hay còn biết đến với tên gọi chỉnh nha là kỹ thuật chỉnh nha được dùng để cải thiện khiếm khuyết răng miệng như: Răng thưa, răng mọc lệch lạc, răng hô, vẩu, răng móm hoặc sai lệch khớp cắn. Trong quá trình niềng răng, bác sĩ sẽ sử dụng mắc cài gắn trên răng nhằm tạo lực kéo để răng có thể di chuyển về vị trí dự tính trên cung hàm.
Hiện nay, niềng răng có nhiều phương pháp khác nhau với các mức giá khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng răng cũng như tài chính của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp. Bạn có thể tham khảo một số phương pháp niềng răng hiện nay bao gồm:
– Niềng răng sử dụng mắc cài bằng kim loại
Niềng răng bằng mắc cài kim loại được xem là phương pháp niềng răng “truyền thống” bởi ra đời sớm nhất. Niềng răng mắc cài kim loại được rất nhiều người lựa chọn bởi mang lại hiệu quả cao và chi phí thực hiện cũng khá hợp lý. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, niềng răng bằng mắc cài kim loại lại không đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như khá bất tiện, vướng víu trong quá trình sử dụng.
Niềng răng bằng mắc cài kim loại là phương pháp phổ biến được nhiều người sử dụng vì hiệu quả cao và giá thành khá tiết kiệm
– Niềng răng sử dụng mắc cài sứ
Mắc cài sứ đem lại hiệu quả tương tự như kim loại, tuy nhiên phương pháp này có tính thẩm mỹ cao hơn và giá cũng cao hơn so với phương pháp trên.
– Niềng răng sử dụng mắc cài tự đóng (tự buộc)
Mắc cài tự đóng cũng có cấu trúc như mắc cài thường, tuy nhiên được trang bị hệ thống nắp trượt thay cho dây chun, hệ thống này có tác dụng cố định dây cung và các mắc cài, đảm bảo cho quá trình chỉnh nha diễn ra liên tục mà không phải dừng lại vì các sự cố như dây cung, mắc cài bị bong…
– Niềng răng sử dụng mắc cài mặt trong (hay còn gọi mặt lưỡi)
Niềng răng mắc cài mặt trong hay còn được biết đến với tên gọi mắc cài mặt lưỡi là phương pháp sử dụng mắc cài đặt ở bên trong cung hàm để thực hiện kéo, chỉnh răng. Đây được xem là một tiến bộ vượt bậc của chỉnh nha, không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ cho người niềng.
– Niềng răng sử dụng mắc cài trong suốt Invisalign
Mắc cài trong suốt Invisalign là khay niềng trong suốt và ôm chặt mặt răng, giúp cho răng dễ dàng dịch chuyển. Không chỉ mang lại hiệu quả cao và đảm bảo thẩm mỹ, dùng phương pháp này sẽ không có tình trạng bị bong mắc cài, dây cung và đồng thời cũng không gây tổn thương cho má, nướu. Ngoài ra, người niềng cũng có thể dễ dàng tháo khay niềng ra để vệ sinh và ăn uống.
2. Niềng răng có đau không, nếu có thì đau ở giai đoạn nào?
Với thắc mắc niềng răng có đau không, trên thực tế, niềng răng chỉ gây ra cảm giác căng tức và ê buốt khi dây cung được siết để kéo dịch chuyển răng sẽ tạo ra lực ma sát. Do đó, có thể khẳng định rằng niềng răng không đau như chúng ta nghĩ. Hơn nữa, cảm giác căng tức và ê buốt sẽ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khi đã quen với sự hiên diện của mắc cài và lực kéo răng thì chúng ta sẽ hoàn toàn cảm thấy bình thường.
Ngoài ra, niềng răng là cả một quá trình dài, ở một số giai đoạn dưới đây, bạn có thể cảm thấy hơi căng tức và ê buốt, tuy nhiên đừng quá lo lắng bởi cảm giác này sẽ không kéo dài:
– Đặt thun tách kẽ
Đặt thun tách kẽ là bước chuẩn bị trước khi gắn mắc cài vào răng, mục đích của giai đoạn này sẽ giúp tạo khoảng trống để răng có thể dịch chuyển. Thun tách kẽ là những vòng tròn cao su nhỏ, hơi cứng, để tách kẽ, bác sĩ đặt thun vào giữa hai kẽ răng.Thun sẽ nong rộng hai răng, tạo một khoảng cách vừa đủ để đặt mắc cài vào răng.
Với thắc mắc niềng răng có đau không, ở giai đoạn đặt thun tách kẽ, chúng ta có thể cảm thấy hơi đau, nhức do thun sẽ tách răng tạo thành các khoảng trống để dễ di chuyển
– Sau khi gắn mắc cài 1 tuần
Khi khoang miệng chưa quen được mắc cài, lúc này sẽ xảy ra tình trạng vướng víu, khó chịu, cộm khi ăn nhai và giao tiếp. Tuy nhiên, không phải ai cũng cảm nhận được cảm giác nhức bởi cơ địa và độ nhạy cảm răng ở mỗi người là khác nhau.
– Nhổ răng để tạo khoảng cách cho răng dịch chuyển
Với các trường hợp sai lệch răng nghiêm trọng như răng hô, vẩu, móm thì chỉ định nhổ răng là bắt buộc. Thông thường, trong quá trình niềng răng, bác sĩ có thể chỉ định nhổ một số răng như: Răng số 8, răng số 4 để tạo điều kiện thuận lợi giúp răng cửa và răng hàm dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn. Những răng này đều không ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai cũng như sau khi nhổ không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
– Siết răng theo định kỳ
Thời điểm tái khám, sau khi đã kiểm tra sự dịch chuyển của răng, bác sĩ sẽ tiến hành siết răng để răng có thể dịch chuyển tới vị trí mong muốn. Lực điều chỉnh đôi khi sẽ khiến cho bạn cảm thấy hơi đau, nhức, tuy nhiên mức độ đau là không đáng kể.
3. Làm thế nào để giảm ê buốt trong quá trình niềng răng?
Để giảm thiểu tối đa cảm giác ê buốt mà niềng răng mang lại, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu và tham khảo thật kỹ ý kiến của bác sĩ để có thể lựa chọn phương pháp phù hợp. Bởi mức độ đau của niềng răng phụ thuộc rất lớn vào mắc cài ạn chọn. Việc lựa chọn mắc cài phù hợp với tình trạng răng lợi của mình thì các triệu chứng ê buốt sẽ được cải thiện rất nhiều. Ngoài ra, bạn cũng có thể thử áp dụng một số biện pháp dưới đây để giúp giảm đau, lưu ý trước khi thực hiện cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị bạn nhé:
– Dùng túi chườm đá sau mỗi lần siết răng để giảm cảm giác đau, sưng
– Súc miệng bằng nước muối giúp cải thiện triệu chứng nhiệt miệng, loét miệng do mắc cài cọ xát trong khoang miệng
– Bôi sáp nha khoa vào vị trí mắc cài, dây cung cọ xát vào giúp tránh được các tổn thương đồng thời bảo vệ mô mềm trong khoang miệng
– Chỉ ăn đồ mềm, có thể cắt ra thành từng miếng nhỏ để dễ nhai hơn
– Vệ sinh răng miệng thật kỹ vì thức ăn dễ bị giắt vào mắc cài hình thành mảng bám và vi khuẩn gây ra những bệnh lý răng miệng như viêm lợi hay viêm nha chu
Qua những thông tin mà bài viết chia sẻ, hi vọng bạn đã có lời giải đáp cho thắc mắc niềng răng có đau không. Bên cạnh đó, đừng quên việc niềng răng có đau không phụ thuộc rất lớn vào tay nghề kỹ thuật của bác sĩ. Việc bạn lựa chọn nha sĩ tay nghề tốt, trang thiết bị hiện đại thì triệu chứng đau, nhức cũng sẽ giảm rất nhiều đấy! | thucuc | 1,464 |
Bỗng dưng... méo mặt
Không ít người trước đó chưa thấy triệu chứng gì lạ, nhưng sau một giấc ngủ bỗng nhiên nhân trung bị méo sang một bên, một nửa gương mặt vận động khó khăn.
Các dấu hiệu
- Khởi đầu xảy ra nhanh, đột ngột liệt một bên khuôn mặt - xảy ra trong vòng vài giờ đến vài ngày - làm chúng ta khó cười hoặc mắt ở bên tổn thương nhắm không kín.
- Đánh răng có cảm giác tê bì hay giảm cảm giác vùng lưỡi, súc miệng nước chảy bên khóe miệng tổn thương.
- Nhân trung lệch sang bên lành.
- Khó biểu hiện sắc mặt vui buồn trên khuôn mặt.
- Đau xung quanh xương hàm hay trong hoặc phía sau tai phía bên bị ảnh hưởng.
- Tăng nhạy cảm với âm thanh phía bên bị ảnh hưởng.
- Đau đầu.
- Nước mắt và nước bọt bên tổn thương ít bài tiết hơn.
Trong trường hợp hiếm hoi, người bệnh có thể bị ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở cả hai bên mặt.
Mặc dù đến nay các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân chính xác của liệt dây thần kinh số VII ngoại biên, nhưng người ta phát hiện bệnh này có liên quan một số loại virút:
- Mụn rộp và herpes sinh dục (herpes simplex)
- Bệnh thủy đậu và bệnh zona (herpes zoster)
- Bạch cầu đơn nhân (virút Epstein-Barr)
- Nhiễm cytomegalovirus
- Bệnh đường hô hấp (adenovirus)
- Sởi Đức (rubella)
- Quai bị (virút quai bị)
- Cúm (cúm B)
- Bệnh tay - chân - miệng (coxsackievirus).
Ngoài ra, liệt dây thần kinh số VII ngoại biên cũng có thể xảy ra ở những người đang mang thai hoặc những người trong tuần đầu tiên sau khi sinh, hoặc bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như bệnh cúm, cảm lạnh.
Đừng bỏ lỡ thời gian vàng
Bệnh thông thường phục hồi tốt sau 6-9 tháng nếu điều trị sớm trước 72 giờ. Một số trường hợp nhẹ thường phục hồi trong vòng một tháng.
Người bệnh ngoài điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể điều trị vật lý trị liệu, châm cứu, tuy nhiên đây chỉ là phương pháp hỗ trợ chứ không phải phương pháp chính vì đến nay có quá ít chứng cứ nghiên cứu về hai phương pháp này. Song trong trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp hay đái tháo đường thì tiên lượng phục hồi kém do không sử dụng được thuốc corticosteroid, lúc này phương pháp vật lý trị liệu - châm cứu hết sức quan trọng
Trong những trường hợp người bệnh không thể nhắm mắt kín, sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng nước nhỏ mắt nhân tạo để giữ ẩm cho mắt. Bên cạnh đó, người bệnh cần đeo kính và sử dụng thêm một miếng che mắt để tránh tổn thương. Hoặc để giảm đau, người bệnh có thể đặt một chiếc khăn ngâm trong nước ấm lên mặt vài lần một ngày.
Một số trường hợp liệt nặng hoặc điều trị trễ sẽ dẫn đến nguy cơ không thể phục hồi thần kinh, lúc đó khi cười, da và cơ bên liệt sẽ bị kéo lệch về bên lành. Chưa kể là người bệnh có thể tổn thương mắt do mắt nhắm không chặt. | medlatec | 550 |
Công dụng thuốc Levibact 500
Thuốc Levibact 500 là thuốc kê đơn cần có sự chỉ định của bác sĩ trước khi dùng. Thuốc chuyên dùng để điều trị các cơn nhiễm khuẩn cấp tính tại các cơ quan trên cơ thể, với đặc tính kháng khuẩn thuộc nhóm kháng sinh quinlon.
1. Thuốc Levibact 500 là thuốc gì?
Thuốc Levibact 500 là thuốc chỉ định sử dụng nhằm điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén, với quy cách đóng gói theo hộp, trong mỗi hộp có 1 vỉ bao gồm 5 viên nén. Levibact 500 thuộc nhóm thuốc kháng sinh fluoroquinolone.Thuốc Levibact 500 được tạo thành từ hoạt chất chính là Levofloxacin, tại đây được chiết xuất dưới dạng Levofloxacin hemihydrat 500mg cùng các tá dược khác vừa đủ một viên nén. Dược chất Levofloxacin có trong thuốc Levibact có nhiệm vụ kháng khuẩn bằng cách gây ức chế enzyme gyrase của vi khuẩn, từ đó giảm lượng vi khuẩn.
2. Thuốc Levibact 500 có tác dụng gì?
Thuốc Levibact 500 có hoạt chất Levofloxacin 500 mg. Dược chất Levofloxacin là một chất kháng khuẩn thuộc nhóm quinolon. Lý giải cho cơ chế hoạt động của dược chất này như sau: Levofloxacin gây ức chế tới enzyme DNA gyrase, hay còn gọi là topoisomerase II của vi khuẩn. Đây là một loại enzyme ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi và tổ hợp DNA. Hoạt chất Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn cao hơn so với nồng độ ức chế.Tác dụng của Levofloxacin bao gồm:Kháng khuẩn phổ rộng và có tác dụng với các vi khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn hiếu khí gram dương gây ra.Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây nên.Thuốc Levibact 500 được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây:Bệnh nhân bị viêm xoang hàm cấp tính. Bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Bệnh nhân nhiễm khuẩn tại niêm mạc da không biến chứng. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn có biến chứng tại đường tiết niệu. Bệnh nhân viêm thận, cá biệt bể thận cấp. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp tính, có tiền sử viêm phế quản mạn tính. Do Levefloxacin có thể gây hại tới đối tượng này. Chỉ sử dụng khi không còn lựa chọn điều trị nào khác.
3. Cách sử dụng của Levibact 500
3.1. Cách sử dụng Levibact 500Đối với thuốc Levibact 500, bệnh nhân hấp thụ và sử dụng qua đường uống. Hãy uống viên thuốc Levibact bằng cách nuốt nguyên viên với một lượng chất lỏng vừa phải, như nước sôi để nguội. Không được bẻ thuốc để chia liều, nhai hay nghiền nát thuốc do điều này có thể làm mất dược tính của Levibact 500.Tham khảo liều dùng của bác sĩ do tuỳ vào mức độ đáp ứng hay mục tiêu điều trị, sẽ có liều dùng khác nhau.3.2. Liều dùng thuốc Levibact 500Sử dụng 500mg mỗi ngày đối với các bệnh đã kể tên phía trên hoặc theo chỉ định của thầy thuốc. Liều tham khảo với người suy thận như sau:Độ thanh thải creatinin từ 50 tới 80 ml/phút: Không cần điều chỉnh liềuĐộ thanh thải creatinin từ 20 tới dưới 50 ml/phút: Liều khởi đầu là 500 mg, sau đó uống duy trì 250 mg mỗi ngàyĐộ thanh thải creatinin từ 10 tới dưới 20 ml/phút: Liều khởi đầu là 500 mg, sau đó uống duy trì 125 mg mỗi ngày. Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bệnh nhân bị viêm thận hoặc bể thận cấp:Độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút: Liều khởi đầu là 250 mg, sau đó uống duy trì 250 mg mỗi ngàyĐộ thanh thải creatinin từ 10 tới dưới 20 ml/phút: Liều khởi đầu là 250 mg, sau đó uống duy trì 250mg hai ngày 1 lần.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Hãy uống ngay Levibact 500 khi nhớ ra. Trong trường hợp đã gần tới thời gian uống liều kế tiếp, hãy sử dụng liều như bình thường, tuyệt đối không uống hai liều để bù liều đã quên.Quá liều:Sử dụng quá liều Levofloxacin có thể gây ngộ độc cấp. Hãy theo dõi bệnh nhân và chắc chắn điện giải đầy đủ. Thẩm tách máu không giúp loại bỏ Levofloxacin.3.4. Chống chỉ định thuốc Levibact 500Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Levofloxacin hay bất kỳ thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm quinolon.Bệnh nhân suy thận nặng: cân nhắc sử dụng Levibact 500 thận trọng. Không nên dùng cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp của đợt viêm phế quản mãn tính. Phụ nữ đang trong thời kỳ có thai, nghi ngờ có thai hoặc đang cho con bú. Trẻ em dưới 15 tuổi
4. Lưu ý khi dùng thuốc Levibact 500
4.1 Tác dụng phụ của Levibact 500Khi sử dụng thuốc Levibact 500, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn sau:Các rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, mất ngủ, lo âu, nhức đầu. Các rối loạn hệ tiêu hoá: tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, rối loạn vị giác, táo bón,...Các rối loạn liên quan tới hệ miễn dịch: ngứa phát ban, mề đay. Các bệnh nhiễm khuẩn như: viêm âm đạo, candida sinh dục, khí hư, tăng tiết mồ hôi. Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Levibact 5004.2 Tương tác thuốc Levibact 500Sử dụng đồng thời Levofloxacin với các thuốc kháng acid gốc nhôm và magie, các thuốc chứa cation kim loại có thể làm giảm sự hấp thu của Levofloxacin qua hệ thống tiêu hoá, khiến nồng độ Levofloxacin thấp hơn so với mong muốn.Các phản ứng có hại như co giật có thể xảy ra khi dùng theophyllin cùng Levofloxacin. Hãy theo dõi và điều chỉnh liều thích hợp.Sử dụng đồng thời Levofloxacin cùng các thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng kích thích lên hệ thống thần kinh trung ương, gây ra nguy cơ co giật.Có xác suất tăng glucose máu khi dùng đồng thời quinolon với thuốc chống tiểu đường.4.3 Bảo quản thuốc Levibact 500Bảo quản thuốc Levibact 500 mg tại những nơi khô ráo, thoáng khí.Bảo quản thuốc chưa dùng trong hộp kín của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản cho thuốc Levibact là ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ CTuyệt đối không được để thuốc tại nơi trẻ em có thể với tới. Thuốc Levibact 500 là thuốc kê đơn, chuyên dùng để điều trị nhiễm khuẩn và diệt khuẩn. Bệnh nhân hãy tuân theo các chỉ định của bác sĩ điều trị, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng Levibact 500. | vinmec | 1,136 |
Công dụng thuốc Masopen 250/25
Thuốc Masopen 250/25 là thuốc được chỉ định điều trị các chứng bệnh Parkinson tự phát, bệnh Parkinson thần kinh mãn tính do bị thương, gây ra những ảnh hưởng đến hệ thần kinh do trúng độc cacbon monoxyd vàm angan. Thành phần chính của thuốc là Levodopa hàm lượng 250mg và carbidopa 27mg. Vậy thuốc Masopen được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Masopen 250/25 là thuốc gì?
Thành phần của thuốc Masopen 250/25 có chứa:Hoạt chất Levodopa với hàm lượng 250 mg. Hoạt chất Carbidopa với hàm lượng 27mg. Tá dược: cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, HPC, Magnesi stearat, Crospovidon, màu xanh patent vừa đủ 1 viên nén.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Masopen 250/25
2.1. Chỉ định. Thuốc Masopen 250/25 là thuốc gì? Thuốc Masopen 250/25 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Thuốc Masopen 250/25 là thuốc dùng để điều trị hội chứng Parkinson.Có thể sử dụng cho hầu hết các thể hội chứng Parkinson, loại trừ trường hợp hội chứng ngoại tháp do thuốc gây ra.Bệnh nhân bị hội chứng Parkinson sau viêm não. Bệnh nhân Parkinson tự phát. Bệnh nhân có hội chứng Parkinson do xơ cứng động mạch não. Bệnh nhân bị hội chứng Parkinson sau tổn thương hệ thần kinh trung ương do bị nhiễm độc cacbon mono oxid hay mangan.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc: Levodopa, carbidopa hay thành phần có trong thuốc Masopen 250/25Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử u ác tính.Không dùng chung với các chất gây ức chế monoamin oxydase không có chọn lọc (Selegilin hydroclorid)Những người có tổn thương da hay đã từng mắc u melanin. Những bệnh nhân có chứng rối loạn tâm thần nặng. Không sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi
3. Tác dụng của Masopen 250/25
3.1. Dược lực học. Levodopa là một hoạt chất dùng thay thế cho Dopamine để sử dụng điều trị bệnh Parkinson. Levodopa chuyển đổi thành dopamine ở thần kinh trung ương và ngoại vi, sau đó kích hoạt thụ thể dopaminergic sau synap, đồng thời bù đắp cho sự sụt giảm dopamine nội sinh. Chính điều này giúp cải thiện khả năng kiểm soát cơ bắp và làm cho các chuyển động của cơ thể diễn ra bình thường hơn.Carbidopa là một chất gây ức chế dopa decarboxylase ngoại vi, được sử dụng như một chất bổ trợ với levodopa để giúp ngăn chặn sự phân hủy của levodopa thành dopamine trong mô ngoài đĩa đệm, để từ đó giúp giảm tác dụng phụ ngoại vi của levodopa.3.2. Dược động học. Hoạt chất levodopa:Giúp hấp thu nhanh chóng qua đường miệng. Levodopa có khả năng gắn kết với protein huyết tương khá kém. Sau khi đi vào cơ thể, Levodopa chuyển hóa thành dopamin. Levodopa được thải trừ trong nước tiểu, một phần ít qua phân và đường thở.Carbidopa:Khả năng hấp thu của Carbidopa là 40 – 70% liều, sinh khả dụng là 58%.Thể tích phân bố của Carbidova khi kết hợp với levodopa là 3,6 L/kg. Sau khi đi vào cơ thể, Carbidopa chuyển hóa bằng cách mất nhóm chức hydrazine thành một số chất chuyển hóa như axit 3 – (3,4 – dihydroxyphenyl)-2-metylpropionic , 3- (4-hydroxy-3-metoxyphenyl) -2-axit metylpropionic,3- (3-hydroxyphenyl) -2-axit metylpropionic...Chỉ có 66% Carbidopa được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại có thể tìm thấy trong phân.
4. Cách dùng và liều dùng của Masopen 250/25
4.1. Cách dùngỞ dạng viên nén nên dùng ở dạng uống. Người bệnh nên uống Masopen với cốc nước vừa đủ và nên uống vào cùng thời điểm trong ngày tránh quên liều.Khi sử dụng thuốc Masopen 250/25 cần lưu ý tránh ăn đồ ăn chứa nhiều protein.4.2. Liều dùng Masopen 250/25Liều dùng với bệnh nhân không sử dụng levodopa thì nên sử dụng thuốc masopen có hàm lượng thấp hơn.Với bệnh nhân đang sử dụng Levodopa: Liều Levodopa thấp hơn 1500mg/ngày: nên ngừng sử dụng levodopa ít nhất 12 tiếng trước khi bắt đầu điều trị với Masopen. Nên bắt đầu dùng với Masopen ở liều thấp hơn như 100/25; Liều levodopa cao hơn 1500mg/ ngày: nên ngừng sử dụng Levodopa ít nhất 12 tiếng trước khi bắt đầu điều trị với Masopen. Nên sử dụng Masopen 250/25 với liều dùng từ 3 -4 lần / ngày.Đối với bệnh nhân đang sử dụng Levodopa kết hợp với chất gây ức chế Decarboxylase thì nên dừng thuốc ít nhất 12 giờ trước khi bắt đầu với Masopen. Liều lượng với Masopen tương ứng với hàm lượng Levodopa ở liều sử dụng cũ.Đối với bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị Parkinson khác: hoàn toàn có thể sử dụng kết hợp Masopen. Tuy nhiên cần lưu ý là điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp với người bệnh ( nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị)Đối với trẻ em: thuốc Masopen 250/25 chống chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi.Đối với người già: sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc
Khi sử dụng kết hợp với thuốc huyết áp có thể gặp tình trạng hạ huyết áp tư thế.Khi sử dụng kết hợp với thuốc chống trầm cảm có thể gây ra hiện tượng tăng huyết áp và gây rối loạn vận động. Sử dụng kết hợp với thuốc kháng Cholinergic có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc. Sử dụng kết hợp với các thuốc kháng thụ thể dopamin D2 và Isoniazid sẽ khiến hiệu quả của Levodopa giảm đi.Dùng kết hợp với Seleginin gây ra tình trạng hạ huyết áp thế đứng. Trong quá trình sử dụng Masopen 250/25, người bệnh ăn uống những đồ ăn giàu protein sẽ làm giảm khả năng hấp thu thuốc do tác động của levodopa với các axit amin.
6. Tác dụng phụ của Masopen và lưu ý
6.1. Tác dụng phụ của thuốc. Người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng dưới đây khi sử dụng Masopen 250/25:Bị kích thích, lo âu hay lú lẫn, có ảo giác, có hiện tượng trầm cảm và mất trí nhớ. Có dấu hiệu mệt mỏi, mất ngủ và gây loạn động, mất điều hòa và rối loạn trương lực. Có dấu hiệu hồi hộp, hạ huyết áp tư thế đứng hay loạn nhịp tim. Có dấu hiệu buồn nôn, nôn, gây khó nuốt hay chảy máu tiêu hóa. Có dấu hiệu ảnh hưởng đến thị lực như mờ mắt6.2. Lưu ýĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì thuốc và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Kiểm tra hạn sử dụng và tình trạng của thuốc trước khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh: phổi, tim mạch, thận hay hen phế quản, bệnh nhân gan hay bệnh nhân nội tiết. Thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hay bệnh loét dạ dày. Thận trọng và lưu ý đến quá trình sử dụng của bệnh nhân rối loạn tâm thần. Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Vì thành phần thuốc levodopa có bài tiết qua sữa mẹ nên chỉ sử dụng khi có đánh giá và cân nhắc từ các bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Masopen 250/25 là thuốc được chỉ định dùng cho hầu hết các thể chứng bệnh Parkinson. Thuốc có khá nhiều tác dụng phụ gây nguy hại cho sức khỏe. Vì vậy cần lưu ý khi sử dụng thuốc, đặc biệt là không sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi và phụ nữ mang thai, cho con bú. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng an toàn và hiệu quả nhất. | vinmec | 1,303 |
Xét nghiệm viêm gan B Thái Nguyên ở đâu chính xác và chi phí hợp lý?
Bệnh viêm gan B cần được phát hiện sớm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm, nhất là ung thư gan và xét nghiệm chính là cách nhanh nhất, chính xác nhất để biết rằng một người có nhiễm viêm gan B.
1. Những sự thật về viêm gan B không phải ai cùng biết
Viêm gan B do virus HBV gây ra và là căn bệnh khá phổ biến. Tuy nhiên, không nhiều người hiểu rõ về căn bệnh này nên dẫn đến tâm lý chủ quan. Thực chất, viêm gan B là căn bệnh rất nguy hiểm bởi những lý do sau đây:
- Viêm gan B có thể lây truyền từ người bệnh sang người khỏe bằng nhiều cách khác nhau với một tốc độ rất nhanh chóng. Những con đường lây nhiễm viêm gan B là đường từ mẹ sang con, quan hệ tình dục và đường máu.
Loại virus này có khả năng lây nhiễm cao gấp 100 lần so với virus HIV. Với điều kiện tự nhiên, virus viêm gan B có thể tồn tại ít nhất là 7 ngày và có nhiều cơ hội lây nhiễm sang nhiều người khỏe mạnh. Chính vì thế, mỗi chúng ta cần cảnh giác cao độ với căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm này.
- Không có biểu hiện bệnh rõ ràng: Viêm gan B được ví như “căn bệnh thầm lặng”, trên thực tế đã có rất nhiều trường hợp tình cờ được chẩn đoán viêm gan B mà cơ thể không xuất hiện triệu chứng gì đặc biệt.
Các chuyên gia cho biết, ở giai đoạn đầu, viêm gan B thường không có triệu chứng, hoặc nếu có thì những triệu chứng cũng không rõ ràng, đôi khi gây nhầm lẫn với những biểu hiện của bệnh thông thường. Điều này khiến người bệnh chủ quan và không đi khám kịp thời. Đến khi những triệu chứng bệnh nghiêm trọng, người bệnh mới đi khám.
- Diễn biến khó lường: Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh viêm gan B sẽ ngày càng tiến triển, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như suy gan, xơ gan và ung thư gan, đe dọa tính mạng người bệnh.
Đã đến lúc mỗi chúng ta cần tìm hiểu để cập nhật những kiến thức cơ bản về viêm gan B. Khi đã hiểu rõ về bệnh, bạn sẽ biết cách phòng bệnh, đi kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc, đặc biệt là tránh gây lây nhiễm cho người khác.
2. Xét nghiệm viêm gan B: Tầm soát để có một lá gan khỏe mạnh
Xét nghiệm viêm gan B là một trong những loại xét nghiệm quan trọng, giúp phát hiện bệnh sớm, ngay cả khi cơ thể người bệnh chưa có những dấu hiệu bất thường. Từ đó, kịp thời kiểm soát, điều trị bệnh và phòng tránh những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Có thể nói rằng, loại xét nghiệm này như một bước khởi đầu để có một lá gan khỏe mạnh.
Những trường hợp có nguy cơ cao chính là đối tượng cần thực hiện xét nghiệm này, có thể kể đến như trẻ sinh ra từ người mẹ nhiễm virus viêm gan B, người từng quan hệ tình dục với bệnh nhân viêm gan B, dùng chung bơm kim tiêm với người bệnh, người phải chạy thận nhân tạo, người từng đi đến các vùng có nhiều người mắc bệnh, nhân viên y tế,…Bên cạnh đó, khi cơ thể mắc phải những dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì việc xét nghiệm viêm gan B cũng là vô cùng cần thiết. Một số biểu hiện của bệnh viêm gan B có thể kể đến như cơ thể thường xuyên mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, chán ăn, đau hạ sườn phải, nước tiểu đậm màu, phân xanh xám hay đậm màu,…3. Các loại xét nghiệm viêm gan B- Xét nghiệm HBs
Ag: Đây là loại xét nghiệm thường quy đối với những trường hợp cần kiểm tra các bệnh về gan mật và sàng lọc bệnh viêm gan B. Thông qua xét nghiệm này, bác sĩ có thể chẩn đoán người bệnh có nhiễm virus viêm gan B hay không.
Trường hợp kết quả dương tính, nghĩa là có thể đang có virus viêm gan B và bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm để kiểm tra mức độ bệnh, tình trạng tổn thương gan,… từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý:
- Xét nghiệm HBe
Ag để kiểm tra virus có đang nhân lên nhanh chóng và có nguy cơ lây lan cho người khác không.
- Xét nghiệm Anti-HBs: Nếu kết quả dương tính nghĩa là người bệnh đã từng bị bệnh nhưng đã được điều trị khỏi hoặc đã từng tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh.
- Xét nghiệm Anti-HBc: Kết quả của xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra về việc người bệnh đã từng nhiễm virus HBV trước đó hay chưa. - Xét nghiệm Anti-HBe: Nếu kết quả dương tính nghĩa là bệnh nhân đã có miễn dịch với virus HBV. Ngược lại, nếu kết quả âm tính nghĩa là người bệnh chưa hình thành miễn dịch với HBV. - Xét nghiệm Anti-HBc Ig
M: Kháng thể Ig
Nếu bạn đang sinh sống, làm việc tại Thái Nguyên hay một số tỉnh thành lân cận và có nhu cầu thực hiện xét nghiệm viêm gan B Thái Nguyên thì Phòng khám Chuyên khoa Xét nghiệm Thái Nguyên chính là một địa chỉ y tế đáng tin cậy. | medlatec | 953 |
Thuốc Cyclosporine là gì? Ý nghĩa của xét nghiệm định lượng Cyclosporine
Cyclosporine là một loại chất có khả năng ức chế miễn dịch khá mạnh nên thường được dùng trong các trường hợp ngăn cản sự đào thải của hệ miễn dịch đối với cơ quan được cấy ghép vào cơ thể người bệnh. Xét nghiệm Cyclosporine là để đo lường hàm lượng Cyclosporine trong cơ thể, từ đó giúp điều chỉnh lượng thuốc hợp lý, tránh gây ra biến chứng nguy hiểm do tác dụng phụ của thuốc.
1. Tìm hiểu về thuốc Cyclosporine
Cyclosporine nằm trong nhóm các thuốc ức chế miễn dịch, làm chậm quá trình phản ứng quá mẫn của hệ miễn dịch trước tác nhân lạ được đưa vào cơ thể như cấy ghép nội tạng, tránh tình trạng phá hủy các khớp (trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp) và hạn chế rủi ro làm tổn thương da (người bị bệnh vảy nến).
Nhìn chung, Cyclosporine được chỉ định đối với những trường hợp như sau:
Dự phòng phản ứng đào thải của cơ thể khi cấy ghép các cơ quan ví dụ như gan, tim, thận, phổi, tuyến tụy, giác mạc, thậm chí là cấy ghép tủy xương,... ;
Điều trị các bệnh lý gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch (bệnh Crohn);
Hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp khi không đáp ứng với methotrexate và đã xuất hiện biến chứng. Thay vì dùng đơn độc methotrexate thì bệnh nhân có thể được chỉ định dùng kết hợp với Cyclosporine;
Điều trị khắc phục biến chứng nghiêm trọng của bệnh vảy nến, khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn các mảng vảy nến lan rộng gây tàn tật và dùng methotrexate không hiệu quả, hay bệnh nhân không dung nạp được biện pháp điều trị khác;
Điều trị hội chứng thận hư.
Những trường hợp sau được khuyến cáo là không nên sử dụng liệu pháp Cyclosporine:
Quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
Thiếu máu hoặc chảy máu;
Bệnh nhân mắc bệnh não hoặc bị hạ magnesium trong máu (Hypomagnesemia) tăng nguy cơ dẫn đến bệnh não;
Cholesterol trong máu thấp (Hypocholesterolemia);
Bệnh nhân bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp nhưng kèm theo các triệu chứng như tăng huyết áp không kiểm soát, suy giảm chức năng thận, hay mắc phải các bệnh lý ác tính khác như: bệnh gan, bệnh thận, ung thư, đã từng có tiền sử bị động kinh, phù gai thị (có vấn đề về mắt, khả năng nhìn bị hạn chế),... ;
Huyết áp cao;
Tăng kali trong máu;
Axit uric trong máu tăng cao;
Giảm tiểu cầu: Cyclosporine có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn;
Nhiễm trùng.
2. Khi sử dụng Cyclosporine cần lưu ý những gì?
Cyclosporine chỉ được sử dụng theo chỉ định và dưới hướng dẫn, theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm về liệu pháp giảm miễn dịch.
Sử dụng Cyclosporine cần phải cẩn trọng, nhất là khi Cyclosporine mà kết hợp điều trị cùng với thuốc khác thì lại càng phải tính toán kỹ lưỡng hơn. Cyclosporine có thể được chỉ định dùng đồng thời với corticosteroid, tuy nhiên Cyclosporine không nên được sử dụng kèm theo các loại thuốc giảm miễn dịch khác vì có thể gây biến chứng u lympho và nhiễm khuẩn.
Nếu bệnh nhân không dung nạp được Cyclosporine theo đường uống thì có thể dùng thuốc theo đường truyền tĩnh mạch. Việc truyền thuốc cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ và chuẩn bị sẵn các biện pháp hỗ trợ hô hấp, cấp cứu hồi sức, loại thuốc cần thiết để phòng ngừa nguy cơ sốc phản vệ.
Vì Cyclosporine ức chế khả năng phản ứng của hệ miễn dịch với các tác nhân bên ngoài nên khi dùng loại thuốc này, bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao mắc phải các bệnh nhiễm trùng do sự xâm nhập của virus, vi khuẩn, nấm, vi sinh vật gây bệnh và bệnh nhiễm trùng cơ hội. Ngoài ra, bệnh nhân điều trị bằng Cyclosporine còn có thể bị ung thư, u ác tính và mắc các bệnh về da. Vì thế, người bệnh không nên tiếp xúc trực tiếp quá lâu dưới ánh nắng chứa nhiều tia cực tím.
Đối với phụ nữ có thai, hiện chưa kiểm chứng được ảnh hưởng của Cyclosporine đối với thai nhi. Cyclosporine được khuyến cáo dùng cho các mẹ bầu chỉ khi nào lợi ích dùng thuốc vượt trội hơn nguy cơ bệnh tác động đến thai kỳ.
Cyclosporine có thể truyền qua sữa mẹ và gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ nhỏ. Do đó phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ nên ngừng cho con bú nếu cần sử dụng Cyclosporine.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cyclosporine
Khi sử dụng Cyclosporine nếu gặp phải những phản ứng nghiêm trọng sau hãy gọi ngay cho bác sĩ:
Sốt, ớn lạnh, cơ thể đau nhức, đổ nhiều mồ hôi, xuất hiện các triệu chứng giống cúm, miệng và họng lở loét, sụt cân;
Tim đập nhanh, khó thở, mất tập trung;
Trạng thái tinh thần thay đổi, gặp vấn đề trong lời nói và khả năng đi lại, thị lực suy giảm. Các biểu hiện này diễn ra từ từ và nhanh chóng trở nên tồi tệ hơn;
Da dẻ nhợt nhạt, chán ăn, dễ xuất hiện bầm tím hoặc chảy máu;
Cảm giác đau 2 bên hông hoặc vùng lưng dưới;
Đau rát khi đi tiểu, nước tiểu sậm màu thậm chí là bị lẫn máu, tiểu ít hoặc bí tiểu;
Tăng cân nhanh;
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy ra máu;
Đau bụng trên, phân màu đất sét;
Da vàng, có cảm giác sưng tấy, nóng đỏ, ngứa;
Co giật (động kinh);
Tim đập chậm, mạch yếu, cảm giác tê tê, suy nhược cơ bắp (biểu hiện của kali tăng cao);
Huyết áp cao (mờ mắt, lo lắng, nhức đầu, ù tai, khó thở, đau ngực, tim đập không đều).
Trong trường hợp người bệnh xuất hiện các triệu chứng dị ứng như khó thở, phát ban, sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng,... thì ngay lập tức di chuyển đến các trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được cấp cứu sớm.
4. Xét nghiệm Cyclosporine có ý nghĩa gì?
Như chúng ta đã biết, Cyclosporine có thể gây nên các tác dụng phụ nguy hiểm như ngộ độc (thận và hệ thần kinh), kèm theo những phản ứng khác như buồn nôn, rùng mình, bệnh nhiều lông tóc, tiêu chảy, cao huyết áp,... Do vậy, xét nghiệm Cyclosporine sẽ giúp đo lường nồng độ Cyclosporine trong cơ thể, căn cứ vào chỉ số đó để điều chỉnh liều lượng của thuốc một cách hợp lý, tránh việc dùng không đủ liều hoặc quá liều chẳng những không đem lại hiệu quả điều trị cao mà còn gia tăng nguy cơ biến chứng do tác dụng phụ.
Cụ thể, nếu biết được nồng độ Cyclosporine trong máu hoặc huyết tương đang là bao nhiêu, trong trường hợp hàm lượng thuốc đang quá cao thì cần phải điều chỉnh ngay để tránh bị ngộ độc. Ngược lại nếu nồng độ thuốc quá thấp cũng cần xem lại liều lượng vì có thể xảy ra hiện tượng đào thải.
Xét nghiệm theo dõi định lượng Cyclosporine trong máu đặc biệt đóng vai trò quan trọng đối với bệnh nhân trải qua phẫu thuật ghép gan đồng loại, bởi vì sự hấp thu thuốc ở những bệnh nhân này không được ổn định, hay thay đổi thất thường. | medlatec | 1,250 |
Công dụng thuốc Thioheal 600
Thuốc Thioheal 600 được chỉ định trong điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh thần kinh đái tháo đường. Vậy thuốc Thioheal 600 có tác dụng gì? Cách sử dụng thuốc Thioheal 600 như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Thioheal 600 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Thioheal 600
Tên thuốc: Thioheal 600Thành phần:Thioctic acid (Alpha lipoic acid) 600 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên1.1 Chỉ định. Thuốc Thioheal 600 được chỉ định điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh thần kinh đái tháo đường.1.2 Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Uống nguyên viên Thioheal 600 với nước. Uống lúc lúc bụng đói do thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc Thioheal 600 nếu được dùng đồng thời.Nên uống 30 phút trước khi ăn.Liều dùng:Người lớn: Ngày uống 1 viên x 1 lần,Trẻ em và thanh thiếu niên: Không dùng Thioheal 6001.3 Quá liều và xử trí. Quá liều:Biểu hiện: Buồn nôn, nôn và đau đầu có thể xảy ra.Sau khi cố ý hoặc vô ý uống lượng lớn từ 10g đến 40g thioctic acid kèm với rượu, tình trạng nhiễm độc nặng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo.Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng có thể biểu lộ đầu tiên ở sự rối loạn tâm thần vận động hay rối loạn ý thức, và điển hình phát triển những cơn động kinh tổng quát và nhiễm acid lactic.Thêm vào đó, giảm glucose huyết, sốc, tiêu cơ, tan máu, huyết khối thành mạch rải rác (DIC), suy yếu tủy xương và suy đa cơ quan được miêu tả như là hậu quả của việc dùng liều cao thioctic acid.Xử trí:Trong trường hợp nghii ngờ có sự nhiễm độc nặng do Thioctic acid (như dùng liều >10 viên 600mg ở người lớn và >50mg/kg cân nặng ở trẻ em) lập tức đưa bệnh nhân đến các cơ quan y tế có đủ các điều kiện cấp cứu cơ bản các trường hợp nhiễm độc (như là gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính,...).Điều trị cơn động kinh tổng quát, nhiễm acid lactic và những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng khác của nhiễm độc cần được thực hiện với các nguyên tắc chăm sóc hỗ trợ hiện đại và cần điều trị triệu chứng.Lợi ích của thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc hoặc các phương pháp lọc để loại trừ thioctic acid đều không cho kết quả chắc chắn.
2. Tác dụng phụ của thuốc Thioheal 600
Các triệu chứng trên tiêu hóa:Rất hiếm: Buồn nôn, nôn, đau dạ đày - ruột và tiêu chảy.Phản ứng mẫn cảm:Rất hiếm: phản ứng dị ứng như là phát ban, mày đay và ngứa.Rối loạn hệ thần kinh:Rat hiếm: Thay đổi và/ hoặc rối loạn vị giác.Tác dụng phụ khác:Rất hiếm: bởi vì quá trình chuyển hóa đường có thể cải thiện ở bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra.Các triệu chứng tương tự như hạ đường huyết đã được mô tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.
3. Tương tác thuốc
Làm mất tác dụng của cisplatin khi dùng đồng thời với Thioheal 600.Thioctic acid có khả năng tạo phức chất với kim loại và vì vậy không nên dùng đồng thời với các hợp chất kim loại (như là sắt, magnesi, các sản phẩm sữa có chứa calcl). Nếu Thioheal 600 được sử dụng hằng ngày 30 phút trước khi ăn sáng thì các sản phẩm chứa sắt, magnesi có thể dùng vào buổi trưa hoặc chiều.Tác dụng hạ đường huyết có thể xảy ra khi kết hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác. Vì vậy, cần theo dõi đường huyết một cách sát sao, đặc biệt là tronggiai đoạn đầu của trị liệu thioctic acid.Trong những trường hợp đặc biệt, giảm liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường bằng đường uống là cần thiết để ngăn chặn những biểu hiện của hạ đường huyết.Thường xuyên dùng rượu là tác nhân nguy cơ cao cho sự phát triển và tăng trưởng của các bệnh thần kinh, và vì thế có thể làm giảm sự thành công của việc điều trị với Thioheal 600. Vì vậy, bệnh nhân bị bệnh thần kinh đái tháo đường cần khuyến cáo tránh dùng rượu. Điều này cũng cần đề nghị đối với cả thời gian không điều trị.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Thioheal 600
Chống chỉ định:Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.Thận trọng:Các bệnh nhân bị tiểu đường và không dung nạp glucose nên thận trọng khi dùng Thioctic acid bởi Thioctic acid có thể làm giảm lượng đường trong máu. Nên kiểm tra lượng đường trong máu và điều chỉnh liều dùng các thuốc chống tiểu đường cần thiết để tránh khả năng giảm glucose máu.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:Không đủ dữ liệu khẳng định Thioctic acid có an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú hay không.Nên tránh dùng Thioctic acid nếu không cần thiết.Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. | vinmec | 898 |
Định lượng PAPP-A và định lượng free beta HCG (Double test) có ý nghĩa gì sàng lọc dị tật thai nhi?
Một trong những phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng giúp sàng lọc dị tật thai nhi ở giai đoạn sớm có thể kể đến xét nghiệm double test (định lượng PAPP-A và định lượng β-h. CG tự do).
1. Định lượng PAPP-A là gì?
PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A) là một loại glycoprotein do nhau thai sản xuất và bài tiết vào máu mẹ. Trong thai kỳ bình thường, nồng độ PAPP-A tăng dần trong suốt thai kỳ. Trong quý I của thai kỳ nếu thai nhi có nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể 21 (hội chứng Down), nhiễm sắc thể 18 (hội chứng Edwards) và nhiễm sắc thể 13 (hội chứng Patau) sẽ thấy nồng độ PAPP-A trong máu mẹ giảm, trong khi đó ở quý II nồng độ PAPP-A vẫn giữ ở mức bình thường hoặc chỉ hơi giảm do đó định lượng PAPP-A chỉ được dùng trong quý I của thai kỳ để sàng lọc trước sinh (nhất là thai nhi mắc hội chứng Down).
Định lượng PAPP-A dùng để sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh được áp dụng trong quý I của thai kỳ
2. Định lượng free beta HCG là gì?
β-h. CG tự do là một thành phần của hoocmon HCG (human chorionic gonadotropin). Bình thường, h. CG chỉ xuất hiện trong máu và nước tiểu của phụ nữ mang thai. HCG đầu tiên được các tế bào lá nuôi của trứng sau khi đã được thụ tinh tiết ra sau đó sẽ do nhau thai bài tiết. HCG có mặt trong huyết thanh của mẹ vào khoảng 6 đến 8 ngày sau khi trứng được thụ tinh và đạt tới nồng độ cao nhất khoảng tuần thứ 9 mang thai. Sau đó, nồng độ nội tiết tố giảm trong khoảng tuần thai thứ 1016, còn khoảng 1/5 nồng độ đỉnh và duy trì ở mức này cho đến cuối thai kỳ.
HCG chỉ xuất hiện trong máu và nước tiểu của phụ nữ mang thai
h. CG bao gồm 2 chuỗi là α và β liên kết với nhau trong phân tử hormone toàn vẹn. Huyết thanh của phụ nữ mang thai chủ yếu chứa h. CG nguyên vẹn này. Tuy nhiên, một phần nhỏ tiểu đơn vị α và β lưu thông dưới dạng không liên kết (β-h. CG tự do). Tỷ lệ của βh. CG tự do trung bình 1 % so với h. CG trong máu mẹ. Nếu thai nhi mắc hội chứng Down, nồng độ của tiểu đơn vị β-h. CG tự do gia tăng đáng kể trong quý I và quý II của thai kỳ.
3. Double test là gì?
Double test được thực hiện bằng cách đo lượng β-h. CG tự do (free beta-human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) trong máu thai phụ, sau đó nhờ một phần mềm chuyên dụng để tính toán cùng với cân nặng, chiều cao của mẹ, tuổi thai, độ mờ da gáy (nuchal translucency-NT) và chiều dài đầu mông (fetal crown-rump length-CRL) đo bằng siêu âm,... để đánh giá nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau của thai ở quý I của thai kỳ (Quý I của thai kỳ được tính khi tuổi thai được từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày).Xét nghiệm Double test có ý nghĩa như thế nào đối với sàng lọc dị tật thai nhi?Các chất hóa sinh như PAPP-A và β-h. CG tự do được thai nhi sản xuất một cách bình thường và xuất hiện trong máu mẹ trong quá trình phát triển của thai và nhau thai. Nếu thai có sự lệch bội lẻ nhiễm sắc thể (aneuploidies), nồng độ của các chất này sẽ thay đổi trong máu mẹ và việc định lượng chúng trong máu mẹ cùng với kết quả siêu âm,... có thể giúp đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai như:Hội chứng Down (Trisomy 21), là một tình trạng có 3 nhiễm sắc thể 21, gây thiểu năng trí tuệ và các vấn đề về tim mạch, đường tiêu hóa và nhiều cơ quan khác. Trong hội chứng Down, mức độ β-h. CG tự do tăng đáng kể, mức độ PAPP-A có xu hướng giảm và độ dày da gáy tăng.Hội chứng Edwards (Trisomy 18) là một tình trạng có 3 nhiễm sắc thể 18. Nguy cơ hội chứng Edwards cũng tăng theo tuổi của người mẹ. Hội chứng Edwards ảnh hưởng đến nhiều cơ quan của cơ thể, làm cho trẻ hiếm khi sống quá một tuổi. Nếu thai nhi có nguy cơ cao mắc Edwards, xét nghiệm sẽ thấy mức độ cả β-h. CG tự do và PAPP-A đều giảm.Hội chứng Patau (Trisomy 13) là một hội chứng gây ra do có 3 nhiễm sắc thể 13. Hội chứng Patau ảnh hưởng nặng nề đến nhiều cơ quan trong cơ thể như thần kinh, mắt, tim, thận,... Trên 80% trẻ bị hội chứng Patau sẽ chết dưới một tuổi. Cũng như đối với hội chứng Down và hội chứng Edward, nguy cơ hội chứng Patau cũng tăng theo tuổi của mẹ. Trong hội chứng Patau: mức độ β-h. CG tự do và PAPP-A nói chung là thấp.
Kết quả xét nghiệm Double test cho biết nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down hoặc Edwards, Patau
4. Chỉ định Double test
Tất cả các sản phụ đều nên làm xét nghiệm Double test. Đặc biệt là những người có nguy cơ cao như:Tuổi trên 35.Từng sảy thai hoặc thai chết lưu không rõ nguyên nhân.Từng mang thai hoặc sinh con có mắc dị tật bẩm sinh.Tiền sử gia đình có người sinh con bị dị tật bẩm sinh.Đái tháo đường và có sử dụng insulin. Hút thuốc lá.Đang sử dụng thuốc hoặc hóa chất có thể gây nguy hại cho thai. Nhiễm virus trong quá trình mang thai.Có tiếp xúc với phóng xạ. Có các biểu hiện hoặc nghi ngờ bất thường trên kết quả siêu âm.
5. Kết quả Double test có cho phép khẳng định thai nhi mắc hội chứng Down hoặc Edwards, Patau không?
Kết quả xét nghiệm chỉ cho phép kết luận về nguy cơ thai mắc hội chứng Down hoặc Edwards, Patau mà thôi.
6. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy thai nhi tăng nguy cơ, điều này nghĩa là gì?
Kết quả sàng lọc cho thấy có sự gia tăng nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down hoặc thể tam nhiễm sắc thể 18 hoặc 13 không có nghĩa là thai nhi đã được chẩn đoán mắc trường hợp bất thường nhiễm sắc thể đó mà chỉ đơn giản là thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down, Edwards, Patau tăng cao. Bác sĩ sẽ tư vấn về các xét nghiệm cần được thực hiện tiếp theo để chẩn đoán như lấy gai nhau hoặc lấy nước ối để xét nghiệm tế bào của thai nhi, những xét nghiệm này cho phép chẩn đoán chính xác tới 99,9% thai nhi bị bất thường nhiễm sắc thể.
Tầm soát thai nhi - Bé khỏe chào đời | vinmec | 1,195 |
Bạch biến có nguy hiểm không? Cơ hội điều trị bệnh bạch biến
Những người mắc bệnh bạch biến sẽ có mảng da nhạt màu hơn so với sắc tố da ở những vùng khác trên cơ thể. Đây là một bệnh lý lành tính, không lây nhiễm nhưng lại ảnh hưởng khá lớn tới mặt thẩm mỹ cũng như tâm lý của người bệnh. Định nghĩa về bệnh bạch biến
Bệnh bạch biến làm mất hoặc suy giảm sắc tố ở da, khiến các vùng da bị ảnh hưởng sẽ có biểu hiện nhạt màu hơn so với vị trí khác trên cơ thể. Ở những vùng da bị bạch biến, không những màu da mà màu tóc hoặc lông cũng có thể bị bạc theo. Tuy nhiên tính chất của da cũng
tương tự như những vùng lành (không bị sần sùi, mụn nhọt hay nhăn nheo,... ).
Bạch biến xuất hiện ở mọi độ tuổi và trẻ em trước 12 tuổi là đối tượng phổ biến mắc căn bệnh này (chiếm khoảng 25 - 30%). Tỷ lệ bị bạch biến ở nam và nữ là tương đương nhau. Bệnh thường được tìm thấy ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới và người da màu có xu hướng mắc bệnh này nhiều hơn so với những chủng tộc khác.
2. Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới bệnh bạch biến
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh bạch biến là do các tế bào sắc tố ở da bị sụt giảm về chất lượng lẫn số lượng. Đây là các tế bào đóng vai trò trong việc sản xuất melanin - các hạt quyết định màu sắc của da ở một người.
Khi mắc bệnh bạch biến thì số lượng của những tế bào sắc tố sẽ ít hơn, hoặc có khi số lượng của chúng không đổi nhưng hiệu quả làm việc giảm sút, hạt melanin vì thế cũng giảm theo. Hệ quả là một số vùng da bị nhạt màu hơn hẳn so với những vùng da còn lại.
Hiện nguyên nhân khiến các tế bào sắc tố da bị suy giảm số lượng và chất lượng vẫn chưa được tìm ra, tuy nhiên có một vài giả thiết như sau:
Do yếu tố di truyền: tỷ lệ những người bị bạch biến do di truyền từ người thân trong gia đình mắc căn bệnh này lên đến 20%;
Miễn dịch: có những trường hợp bị mắc những bệnh về tuyến thượng thận, tuyến giáp, tuyến sinh dục hoặc bệnh về gan tụy thì trong cơ thể sẽ xuất hiện một loại kháng thể có khả năng tiêu diệt những tế bào sắc tố da. Vì vậy, bệnh nhân bị bạch biến có thể mắc thêm những bệnh lý nêu trên.
Các nguyên nhân khác:
Do tác dụng phụ của những loại thuốc ức chế miễn dịch như nivolumab, pembrolizumab,...
Tiếp xúc với hóa chất độc hại như Thiol, Phenol,... gây tác động lên các tế bào sắc tố.
Bệnh nhân bị mắc những bệnh nhiễm trùng hoặc nhiễm siêu vi.
3. Bệnh bạch biến có những triệu chứng như thế nào?
Bạch biến là một loại bệnh rất dễ nhận biết qua những dấu hiệu sau:
Xuất hiện các mảng hoặc dải da nhạt màu:
Bệnh nhân có những mảng da màu trắng, hồng nhạt, khác biệt hẳn so với phần da ở xung quanh.
Lông và tóc ở trên các mảng da nhạt cũng bị bạc màu.
Ở vùng da bị bạch biến, ngoại trừ màu sắc khác thường thì vẫn có cảm giác tương tự như vùng da bình thường: không đau, không có vẩy, không sưng ngứa,...
Những vùng da nhạt màu thường nhạy cảm với tia UV. Do đó người bệnh khi ra ngoài trời cần che chắn kỹ kết hợp bôi kem chống nắng để tránh bị bỏng nắng.
Vị trí của vùng da bạch biến:
Thường thì những vùng da lộ ra ngoài tiếp xúc nhiều với ánh sáng như mặt, tay, hoặc chân sẽ xuất hiện mảng da nhạt màu.
Bệnh nhân có thể là bị một số ít mảng, rải rác ở vài vị trí trên cơ thể, nhưng cũng có trường hợp bị lan rộng, nằm đối xứng theo các phân loại sau:
Bạch biến thể phân đoạn: một mảng da nhạt màu xuất hiện tại 1, 2 hoặc nhiều đoạn không liên tục trên cơ thể;
Bạch biến không phân đoạn: mảng da nhạt màu xuất hiện liên tiếp, lan rộng và đối xứng trên cơ thể;
Bạch biến hỗn hợp: là
thể kết hợp của 2 loại trên;
Bạch biến không thể phân loại: là các điểm da bị bạch biến xuất hiện không đối xứng, không phân đoạn theo các thể trên.
4. Bệnh bạch biến có nguy hiểm không? Điều trị thế nào?
Có khoảng 1% dân số thế giới bị mắc bệnh bạch biến. Bệnh này không có tính lây nhiễm và không gây ra nguy hiểm đối với sức khỏe. Tuy nhiên như đã đề cập, bệnh sẽ khiến người mắc cảm thấy tự ti về ngoại hình, từ đó ảnh hưởng ít nhiều đến tâm lý.
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hoàn toàn bệnh bạch biến nhưng bệnh nhân cũng có thể cải thiện tình trạng bệnh thông qua một số biện pháp dưới đây:
Dùng kem bôi:
Bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định dùng một số loại kem chứa thành phần là corticosteroid giúp làm đều màu da. Tuy vậy bên cạnh tác dụng trả lại màu da bình thường, những thuốc này cũng gây nên một số các tác dụng không mong muốn như:
Kích thích lông mọc nhiều;
Da bị co lại;
Kích ứng da.
Và nhiều tác dụng toàn thân khác nếu kem bôi không được sử dụng đúng cách hoặc lâu dài.
Do đó trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn hoặc chuyên da da liễu, không được tự ý mua thuốc về bôi, tránh dùng quá liều và gặp phải các tác dụng phụ khiến cho tình trạng da trở nên tồi tệ hơn.
Uống thuốc:
Các thuốc thuộc nhóm steroid hoặc các loại thuốc kháng sinh do bác sĩ kê đơn cũng có hiệu quả nhất định trong việc điều trị bệnh bạch biến.
Liệu pháp Psoralen và tia cực tím A (PUVA):
Trước khi chiếu tia UVA, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc chứa thành phần Psoralen hoặc bôi thuốc đặc trị lên vùng da bạch biến. Trong quá trình thực hiện, người bệnh không được phơi nắng và phải đeo kính râm. Những liệu pháp PUVA cũng tồn tại một số tác dụng phụ bao gồm:
Cảm giác buồn nôn;
Cháy nắng;
Ngứa ngáy;
Da trở nên sạm màu hơn.
Sử dụng tia UVB dải hẹp:
Giải pháp này ra đời nhằm thay thế cho liệu pháp PUVA và được ưu tiên lựa chọn vì hiệu quả cao hơn và giảm bớt các tác dụng phụ trong trị liệu. Đặc biệt, đây là phương pháp có thể được tiến hành tại nhà dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
Điều trị bằng tia laser Excimer:
Thường được áp dụng đối với những vùng da nhạt màu có diện tích nhỏ, duy trì 2 - 3 lần/tuần và điều trị trong vòng 4 tháng.
Phẫu thuật:
Trong trường hợp điều trị bằng liệu pháp ánh sáng và thuốc không đem lại hiệu quả, đồng thời trên da bệnh nhân không xuất hiện thêm các mảng da trắng thì có thể xem xét tới một số biện pháp phẫu thuật như sau:
Ghép da;
Cấy ghép melanocyte;
Phương pháp Micropigmentation.
Phẫu thuật cấy ghép da còn khá mới mẻ trong điều trị bệnh bạch biến. Các phương pháp trên yêu cầu kỹ thuật cao và chi phí đắt đỏ nên chưa được áp dụng rộng rãi.
Như vậy, bệnh bạch biến có nguy hiểm không? Câu trả lời là không nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Bạch biến khá lành tính, có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi, giới tính nào. Mặc dù không đe dọa đáng kể tới sức khỏe nhưng điều trị bạch biến đòi hỏi sự kiên trì và hợp tác giữa bệnh nhân và bác sĩ. Do đó để thu được kết quả tốt, người bệnh cần lạc quan, giữ vững tâm lý trong điều trị. | medlatec | 1,369 |
Công dụng thuốc Stareclor 250
Thuốc Stareclor 250 thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng nấm, kháng virus có thành phần chính cefaclor. Thuốc thường được dùng để điều trị viêm tai giữa, nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn da, viêm xoang,... Vậy thuốc Stareclor 250 công dụng như thế nào?
1. Thuốc Stareclor 250 có tác dụng gì?
Thuốc Stareclor 250 có thành phần chính cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng cụ thể như sau:Vi khuẩn hiếu khí, gram dương: Staphylococci, bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính (khi được thử nghiệm in vitro), có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicillin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn hiếu khí, gram âm: Citrobacter diversus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, bao gồm các chủng tạo men b-lactamase, kháng ampicillin, Klebsiella spp, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes. Về dược động học, cefaclor được hấp thu tốt nhất khi uống ở trạng thái không thức ăn, vì khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh của thuốc chỉ đạt được khoảng 50-70% so với nồng độ đỉnh khi bệnh nhân nhịn đói. Phần lớn thuốc Stareclor 250 sẽ được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu sau 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu.Thuốc Stareclor 250 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm họng, viêm amidan. Nhiễm khuẩn tiết niệu cấp tính lẫn mạn tính kể cả viêm bể thận và viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da, viêm xoang, viêm niệu đạo do lậu cầu. Thuốc Stareclor 250 chống chỉ định cho bệnh nhân nhạy cảm với nhóm cephalosporin và trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
2. Liều dùng Stareclor 250 như nào?
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Stareclor 250 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với trẻ em:Liều thông thường 20 mg/kg/ngày, uống mỗi 8 giờĐối với viêm phế quản và viêm phổi: dùng liều 20 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể dùng 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa 1 g/ngàyĐối với người lớn:Liều thông thường là 250 mg mỗi 8 giờ. Liều hàng ngày không quá 4 g/ngày. Trường hợp viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang liều thường dùng là 250 mg x 3 lần/ngày. Viêm niệu đạo do lậu cầu dùng liều duy nhất 3 g phối hợp với 1 probenecid. Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trường hợp suy thận nặng cần chỉnh liều cho người lớn theo độ thanh thải creatinin như sau:Độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút dùng liều 50-100% liều thường dùngĐộ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút dùng liều 25% liều thường dùng. Nếu người bệnh cần thẩm phân máu thường xuyên thì liều khởi đầu từ 250 mg- 1 g trước khi thẩm phân máu và duy trì liều điều trị 250- 500 mg/lần, mỗi 6-8 giờ/ lần, trong thời gian giữa các lần thẩm phân
3. Tác dụng phụ của thuốc Stareclor 250
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Stareclor 250 có thể gặp các tác dụng phụ như:Dễ thâm tím hoặc chảy máu, ngứa ran ở mức độ nặng, tê cóng, đau nhức, yếu cơCo giật. Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc yếu ớt. Buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng màng giả. Tăng nhẹ creatinin huyết thanh, BUN hay bất thường kết quả phân tích nước tiểu. Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra như ngứa, nổi mày đay
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Stareclor 250
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Stareclor 250 gồm có:Thận trọng khi sử dụng Stareclor 250 với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt là cefaclor hoặc penicillin.Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do clostridium difficile. Thận trọng đối với người bệnh có tiền sử đường tiêu hoá, đặc biệt viêm đại tràng.Thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm, cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc cho thận hoặc với thuốc lợi tiểu furosemid, acid ethacrynic.Test coombs dương tính trong khi điều trị bằng cefaclor. Các nghiên cứu cho thấy không có bằng chứng về việc cefaclor gây ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai nhưng cũng chỉ nên sử dụng Stareclor 250 khi thật cần thiết.Khi sử dụng Stareclor 250 cho phụ nữ đang cho con bú thì tác động của thuốc lên trẻ chưa thực sự rõ ràng nhưng cần thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy và nổi ban.Probenecid có thể làm tăng hoạt động và tác dụng phụ của cefaclor.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Stareclor 250, trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo chỉ định để đạt kết quả tốt nhất. | vinmec | 874 |
Chữa viêm trực tràng bằng đông y
Chữa viêm trực tràng bằng đông y là một trong những phương pháp được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Vậy phương pháp này có thật sự hiệu quả? Mời độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây.
Trực tràng là đoạn cuối của đường tiêu hóa, là nơi tiếp giáp với hậu môn nên khả năng viêm nhiễm rất cao do vi khuẩn, vi trùng xâm nhập ngược trở lại gây bệnh. Ngoài ra, viêm trực tràng còn có thể do căng thẳng thần kinh, chế độ ăn uống không khoa học, sử dụng kháng sinh không đúng cách, do mắc các bệnh ở đường tiêu hóa, do từng xạ trị ở vùng đại trực tràng.
Viêm trực tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, nguy hiểm bởi có thể tiến triển thành mạn tính nếu không điều trị kịp thời
Viêm trực tràng là bệnh lý thường gặp nhưng nếu không phát hiện và có biện pháp xử trí kịp thời sẽ gây biến chứng nguy hiểm. Viêm trực tràng tiến triển mạn tính sẽ làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng.
1. Chữa viêm trực tràng bằng đông y
Hiện nay, chữa viêm trực tràng bằng đông y là một phương pháp được nhiều người truyền tai nhau sử dụng bởi ưu điểm:
Các bài thuốc đông y thường được sử dụng trong chữa viêm trực tràng gồm:
Bài 1: Nguyên liệu bao gồm: Bạch linh 0,4g, đảng sâm 0,2g, nhục đậu khấu 0,4g, trần bì 0,4g, sơn tra 0,2g, bạch truật 0,7g, mộc hương 0,3g, hoàng liên 0,1g, cam thảo 0,2g, thần khúc 0,2g, hoài sơn 0,2g, sa nhân 0,2g.
Cách dùng: Bạn đem tất cả dược liệu trên cho vào ấm, đổ vào khoảng 200ml nước và nấu đến khi thuốc cô lại còn khoảng 20ml. Đổ nước ra bát và uống khi còn ấm. Mỗi ngày uống 1 lần sẽ giúp giảm các triệu chứng viêm trực tràng.
Chữa viêm trực tràng bằng đông y là một trong những phương pháp được nhiều người áp dụng
Bài 2: Nguyên liệu gồm: Vỏ phục linh 20g, trần bì 20g, vỏ quả cau 20g, vỏ gừng 20g, vỏ rễ dâu 20g.
Cách dùng: Bạn đem tất cả những loại thuốc trên sắc với 1 lít nước tới khi cô đặc lại còn khoảng 1 ly. Mỗi ngày uống 1-2 lần sẽ giúp giảm dần các triệu chứng bệnh viêm trực tràng.
Các bài thuốc chữa viêm trực tràng bằng đông y được nhiều người áp dụng, tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này ở mỗi người khác nhau. Viêm trực tràng được chia thành nhiều mức độ bệnh. Với giai đoạn nhẹ, bệnh mới khởi phát thì việc sử dụng bài thuốc đông y có thể mang lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên đối với trường hợp bệnh viêm trực tràng mạn tính hoặc bệnh đã gây biến chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe thì phương pháp chữa bằng đông y không mang lại hiệu quả cao. Lúc này người bệnh cần tìm đến các phương pháp chữa trị khác, phù hợp và hiệu quả hơn.
2. Các phương pháp điều trị viêm trực tràng khác
2.1. Điều trị viêm trực tràng bằng thuốc
Thuốc sử dụng trong điều trị viêm trực tràng là do các bác sĩ đưa ra. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn đơn thuốc phù hợp.
Ở trường hợp này, người bệnh cần sử dụng các loại thuốc kháng sinh như corticoid, sulfasalazin và các dẫn chất của nó, azathioprin, cyclosporin, các loại thuốc kháng siêu vi để chống lại các virus gây bệnh lây lan qua đường tình dục.
Trường hợp viêm trực tràng do xạ trị cần phải dùng thuốc điều trị để làm giảm triệu chứng viêm loét. Người bệnh sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc chống chảy máu, thuốc chống viêm như Steroids… theo chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để cải thiện sớm sức khỏe
Nếu mắc bệnh do nguyên nhân này, người bệnh cần phải sử dụng các loại thuốc kháng viêm như Tidocol, Canasa hoặc các thuốc Steroid dạng viên nén đặt hậu môn.
2.2. Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật
Trong trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bệnh viêm trực tràng gây nhiều biến chứng nghiêm trọng, người bệnh được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ các tế bào bất thường đã bị hư hỏng ở lòng trực tràng. Bệnh nặng có thể cần phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ trực tràng.
Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Theo các chuyên gia y tế, người bệnh viêm trực tràng không nên tự ý áp dụng bất cứ phương pháp nào để điều trị. Việc dùng không đúng thuốc, đúng phương pháp có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Cách tốt nhất là người bệnh nên đi khám để bác sĩ chỉ định cụ thể. | thucuc | 872 |
Công dụng thuốc Ciheptal 1200
Thuốc Ciheptal 1200 có hoạt chất chính là Piracetam, một chất có tác dụng hưng trí và cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Thuốc được chỉ định trong điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, rối loạn nhận thức, sa sút trí tuệ và đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.
1. Thuốc Ciheptal 1200 là thuốc gì?
Thuốc Ciheptal 1200 có hoạt chất chính là Piracetam (dẫn xuất của acid gamma amino-butyric, GABA). Piracetam được coi là một chất có tác dụng hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, Piracetam tác dụng trực tiếp đến não và làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào quá trình nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức). Ngoài ra, Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin,... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và khả năng thực hiện các bài test về trí nhớ. Trên thực nghiệm, Piracetam còn có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy và tăng cường khả năng phục hồi sau tổn thương não do thiếu oxy. Thuốc Ciheptal 1200 không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
2. Công dụng của thuốc Ciheptal 1200
Thuốc Ciheptal 1200 được sử dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây:Điều trị triệu chứng chóng mặt, rối loạn nhận thứcĐiều trị tình trạng nghiện rượu.Điều trị tình trạng suy giảm trí nhớ, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi.Đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Dùng trong bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Vì Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm)Sử dụng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.Thuốc Ciheptal 1200 có thể sử dụng hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em. Không sử dụng thuốc Ciheptal 1200 trong trường hợp sau đây:Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).Bệnh nhân mắc Huntington.Bệnh nhân suy gan.Bệnh nhân bị xuất huyết não.
3. Liều dùng của thuốc Ciheptal 1200
Thuốc Ciheptal 1200 được sử dụng với liều lượng như sau:Liều thuốc Ciheptal 1200 sẽ thay đổi tùy vào từng bệnh lý và sức khỏe của người bệnh. Liều Ciheptal thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày. Thuốc Ciheptal được dùng uống, chia đều ngày 2 - 4 lần.Đối với điều trị rối loạn nhận thức và chóng mặt: Liều khuyến cáo là 1,2-2,4g/ngày, có thể lên tới 4,8g/ngày, chia đều ngày 2 lần.Trong điều trị nghiện rượu: Liều khuyến cáo là 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì thường là 2,4 g/ngày.Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm: Liều khuyến cáo là 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Đối với điều trị giật rung cơ: Liều khuyến cáo là thường là 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng thêm 4,8 g mỗi ngày, cứ 3 - 4 ngày một lần, cho tới liều tối đa là 20g/ngày.Bệnh nhân suy thận: Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút thì cần phải điều chỉnh liều như sau: Hệ số thanh thải creatinin từ 40 - 60 ml/phút: Bệnh nhân chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường; Hệ số thanh thải creatinin là 20 - 40 ml/phút: Khuyến cáo chỉ nên dùng 1⁄4 liều bình thường.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Ciheptal 1200 ở bệnh nhân suy gan.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ciheptal
Bệnh nhân sử dụng thuốc Ciheptal có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp:Toàn thân: Mệt mỏi.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng.Thần kinh: Bồn chồn, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà, dễ kích động.Ít gặp:Toàn thân: Chóng mặt.Thần kinh: Run, căng thẳng, tăng vận động, kích thích tình dục, trầm cảm.Huyết học: Rối loạn đông máu, xuất huyết nặng.Da: Viêm da, ngứa, mày đay.Không xác định tần suất:Rối loạn đông máu, nhầm lẫn, ảo giác, mất điều hòa, kích động, lo lắng, suy giảm thăng bằngĐộng kinh trở nên trầm trọng hơn, mất ngủ, suy nhược.Bệnh nhân có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc Ciheptal 1200 bằng cách giảm liều sử dụng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ciheptal 1200
Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Ciheptal 1200 nên lưu ý các vấn đề sau đây:Vì thuốc Ciheptal được đào thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc Ciheptal 1200 cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ciheptal 1200 trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết hoặc đang dùng với các thuốc gây chảy máu.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ciheptal trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.Quá liều: Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều cao. Quá liều được báo cáo với liều cao nhất là 75 g. Trong trường hợp bệnh nhân quá liều thuốc Ciheptal, có thể áp dụng biện pháp rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Piracetam nên bác sĩ có thể chỉ định điều trị triệu chứng.Lái xe: Tác dụng phụ của thuốc Ciheptal 1200 có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc, gây chóng mặt, ngủ gà, nhức đầu. Do vậy người bệnhbệnh nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu sử dụng thuốc Ciheptal.Thai kỳ: Piracetam có thể qua được nhau thai. Do đó không nên dùng thuốc Ciheptal 1200 cho người mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Không nên dùng thuốc Ciheptal 1200 cho người đang cho con bú.
6. Tương tác với thuốc
Sử dụng thuốc Ciheptal 1200 với một số thuốc khác có thể gây ra tương tác, ảnh hưởng tới kết quả điều trị hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Do đó, tốt nhất nên thông báo cho nhân viên y tế tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Sau đây là một số tương tác của thuốc Ciheptal:Thời gian prothrombin ở bệnh nhân đang điều trị ổn định bằng Warfarin có thể tăng lên khi dùng Piracetam.Dùng đồng thời Piracetam với các chất kích thích thần kinh trung ương khác có khả năng làm tăng tác dụng của những chất này lên hệ thần kinh trung ương.Với các bệnh nhân bị suy giáp, nếu dùng đồng thời thuốc Ciheptal với hormon tuyến giáp sẽ gây các tác dụng bao gồm lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ciheptal 1200. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 1,279 |
Phẫu thuật cắt buồng trứng có thai được không?
1. Nguyên nhân khiến phụ nữ phải cắt buồng trứng
Mỗi người sẽ có một tình trạng bệnh khác nhau, nếu như chưa tiến triển phức tạp thì có thể bạn sẽ không cần phải thực hiện phẫu thuật. Nhưng nếu như mắc phải một trong những bệnh dưới đây và bệnh đã diễn biến nặng, ảnh hưởng đến cả hai buồng trứng thì có thể sẽ phải thực hiện cắt bỏ một hoặc cả hai bên.
1.1 Phụ nữ bị u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là một bệnh khá thường gặp, đây là khi có thể xuất hiện 1 khối nhỏ có chứa dịch lỏng hoặc rắn ở trên bề mặt hoặc là ở bên trong buồng trứng. Bệnh có ít hoặc hoàn toàn không có biểu hiện ở giai đoạn đầu, chỉ khi u nang lớn hoặc hay phụ nữ bị buồng trứng đa nang mới có thể cảm thấy đau và một số biểu hiện khác.
1.2 Phụ nữ ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng sẽ bắt đầu khi các tế bào trong buồng trứng bị đột biến và nhân lên một cách không kiểm soát được. Phụ nữ trong gia đình có có người có tiền sử mắc bệnh ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng sẽ có nguy cơ cao mắc phải loại ung thư này. Điều này có thể trở thành lý do để làm cho bạn phải cắt bỏ 1 bên buồng trứng hoặc là cả hai bên.
1.3 Lạc nội mạc tử cung
Trong cơ thể những mô đang phát triển không đúng vẫn sẽ hoạt động bình thường như các mô tử cung nên sau đó chúng sẽ bị bong rồi sinh sinh ra hiện tượng chảy máu trong kỳ nguyệt san. Tuy nhiên, bên cạnh đó một số mô phát triển bất thường ở bên ngoài tử cung máu không thể chảy ra ngoài cơ thể, làm cho hiện tượng máu bị tích lại, sinh ra hiện tượng chảy máu bên trong khiến tử cung, buồng trứng có thể nhiễm trùng. Tình trạng này vô cùng nguy hiểm và có thể dẫn đến nhiều triệu chứng nguy hiểm khác nhau. Điều này chính là một trong những nguyên nhân có thể khiến bạn có thể có nguy cơ bắt buộc phải cắt bỏ 1 bên hoặc là cả hai bên buồng trứng.
1.4 Áp xe buồng trứng
Trong một số trường hợp không mong muốn, nguyên nhân là do nhiễm trùng nên xuất hiện một túi mủ hình thành trong buồng trứng. Hiện tượng này gọi là áp xe, nếu như không được can thiệp nhanh chóng và kịp thời thì buồng trứng có thể cần phải được loại bỏ.
Cắt buồng trứng có thai được không là vấn đề của nhiều người quan tâm, nhất là sau khi thực hiện phẫu thuật buồng trứng
2. Cắt buồng trứng có thai được không
Sau khi thực hiện việc bỏ 1 bên buồng trứng thì khả năng mang thai có thể là 50%. Nếu như là cắt bỏ hai bên thì việc thụ thai tự nhiên là điều không thể, mà cần có sự can thiệp của y học.
Nếu như bị bệnh và buộc phải cắt cả 2 buồng trứng khi mà chưa dậy thì có thể sẽ dẫn đến một việc nghiêm trọng là người nữ khi ấy sẽ không có nhiều dấu hiệu sinh lý nữ, chẳng hạn như là: không có nguyệt san, ngực sẽ ngừng phát triển, lông trên cơ thể sẽ không mọc…. Đặc biệt với trường hợp chưa dậy thì việc này còn có thể là một cú sốc lớn vì chưa từng sinh con, có thể gặp nhiều hạn chế. Nếu cắt 2 buồng trứng khi mà người phụ nữ đã qua tuổi dậy thì, khi ấy cơ thể đã phát triển rồi thì sẽ chỉ đơn thuần là mất đi hiện tượng nguyệt san mỗi tháng.
Bên cạnh đó thì trường hợp cắt một bên khi buồng trứng còn lại vẫn có khả năng hoạt động bình thường thì người phụ nữ ấy vẫn có thể mang thai và có kinh nguyệt. Vì 2 buồng trứng trong cơ thể của người phụ nữ sẽ hoạt động độc lập với nhau nên khi mà một bên buồng trứng được giữ lại thì sẽ vẫn có khả năng sinh sản và chức năng nội tiết.
Sau khi bác sĩ thực hiện việc mổ u nang buồng trứng cho bệnh nhân thì khi ấy cơ thể còn rất yếu, chưa thể hoạt động mạnh được
3. Lưu ý trong chăm sóc sau khi phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng
Mỗi người phụ nữ đều có một chu kỳ kinh nguyệt, và ở mỗi người thì sẽ có chu kỳ khác nhau. Việc xuất hiện sự thay đổi hay chu kỳ không đều đều có thể là tín động báo hiệu cơ thể đang có vấn đề. Vì vậy cần đặc biệt chú ý nếu như xuất hiện những dấu hiệu bất thường, thay đổi cơ thể thì cần đi kiểm tra ngay nhé.
– Sau khi bác sĩ thực hiện việc mổ u nang buồng trứng cho bệnh nhân thì khi ấy cơ thể còn rất yếu, chưa thể hoạt động mạnh được. Chính vì thế, việc giữ ấm cho phụ nữ sau khi cắt buồng trứng là điều quan trọng.
– Chú ý quan sát, nếu như sau khi thực hiện phẫu thuật mà bệnh nhân có lên cơn co giật hay xuất hiện dấu hiệu bất thường thì ngay lập tức phải thông báo với y tá trực để nhanh chóng can thiệp.
– Bên cạnh đó một việc vô cùng quan trọng là người nhà sẽ luôn cần phải túc trực để chăm sóc.
– Sau phẫu thuật, chế độ ăn của bệnh nhân nên thiên về những loại thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa và lúc này chất lượng vệ sinh thực phẩm cần được phải đảm bảo để tránh bị rối loạn tiêu hóa.
– Thức ăn nếu có thể cung cấp được đầy đủ đủ dưỡng chất để có thể tăng sức đề kháng thì việc đó có thể sẽ giúp người bệnh nhanh phục hồi hơn.
– Sau phẫu thuật, danh sách thực đơn được chuẩn bị mỗi ngày nên được cân nhắc kỹ, ưu tiên chọn với các món ăn đã có đầy đủ dưỡng chất.
– Trong thực đơn nên lưu ý chọn lựa được những thực phẩm có chứa nhiều chất vitamin, khoáng chất đều có trong rau củ xanh, hoa quả, bổ sung thêm chất đạm và axit béo….
– Một số thực phẩm cần tránh không bổ sung vào khẩu phần ăn như là đồ nếp, thịt gà, rau muống, hải sản,… có thể những đồ ăn này thì sẽ khiến cho vết sẹo lâu lành.
Có thể sẽ mất khá nhiều thời gian để thành công đừng nản lòng mà hãy cố gắng nhé
4. Làm thế nào để mang thai khi chỉ có 1 buồng trứng
Nếu bạn đã bị cắt một bên buồng trứng nhưng hiện đang ấp ủ dự định có con, bạn có thể cân nhắc tham khảo một vài những gợi ý sau:
Bước 1: Bắt đầu đến gặp bác sĩ sản khoa kiểm tra tình trạng của mình
Một vài xét nghiệm sẽ được chỉ định nếu như cần thiết để bác sĩ có thể hiểu rõ hơn tình trạng của các bạn. Bên cạnh đó sẽ đưa được cho bạn lời khuyên chính xác và phù hợp nhất.
Bước 2: Theo dõi tình trạng, chu kỳ kinh nguyệt khi muốn có thai
Hãy luôn theo dõi chu kỳ kinh nguyệt ghi nhớ những ngày theo chu kỳ thì trứng có thể rụng. Tuy nhiên thì không phải lúc nào thì trứng đúng với những gì dự đoán mà có thể rụng bất cứ khi nào.
Bước 3: Quan hệ tình dục giữa hai vợ chồng đúng thời điểm
Hãy quan hệ tình dục nên được thực hiện vào khoảng thời gian trước thời điểm rụng trứng vài ngày hoặc khi rụng trứng. Điều này là một trong những yếu tố quan trọng sẽ làm tăng cơ hội có thể mang thai cho bạn.
Bước 4: Thử thai
Nên thực hiện thử thai vào khoảng hai tuần sau khi quan hệ thời điểm rụng trứng. Có thể sẽ mất khá nhiều thời gian để thành công nhưng đừng bỏ cuộc bạn nhé, đừng nản lòng mà hãy cố gắng nhé. | thucuc | 1,440 |
Cao răng hình thành như thế nào, có hại không?
Cao răng bám chặt trên răng lâu ngày nếu không được xử lý sẽ dẫn tới những hậu quả vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng. Vậy cao răng hình thành như thế nào, làm sao để loại bỏ cao răng? Bài viết sau đây sẽ giải đáp cho bạn những thắc mắc xoay quanh cao răng và cách chăm sóc răng miệng phòng ngừa cao răng, đừng bỏ lỡ!
1. Thế nào là cao răng?
Cao răng là khái niệm dùng để chỉ mảng bám ở thân răng, cổ răng hoặc ở dưới mép lợi. Cao răng có màu trắng đục hoặc vàng nhạt hoặc thậm chí là màu nâu sẫm nếu bám lâu ngày trên răng mà không được loại bỏ. Đối với những người hút thuốc, cao răng thường có màu thẫm hơn.
Về cơ bản có hai loại cao răng là cao răng thường và cao răng huyết thanh. Cao răng thường có màu sắc trắng đục, vàng nhạt. Còn cao răng huyết thanh thì có màu đỏ, đỏ thẫm do bị nhiễm máu khi mắc bệnh lý viêm nướu răng, viêm nha chu…
Cao răng có màu trắng đục, vàng hoặc nâu sẫm ở thân răng hoặc dưới mép lợi
2. Cao răng hình thành như thế nào?
Cao răng hình thành từ mảng bám, thức ăn thừa… không được làm sạch trên răng, kẽ răng. Sau khi ăn khoảng 15 phút, hình thành một lớp màng vô khuẩn trên bề mặt răng. Màng vô khuẩn tạo điều kiện để vi khuẩn có thể bám trụ và sinh sôi. Vi khuẩn phát triển càng nhiều thì mảng bám càng lớn.
Thói quen vệ sinh răng miệng kém khoa học chính là tác nhân khiến cao răng dễ hình thành hơn:
– Không vệ sinh răng miệng thường xuyên sau khi ăn, trước khi đi ngủ.
– Không dùng chỉ nha khoa, máy tăm nước để làm sạch kẽ răng.
– Không vệ sinh mặt lưỡi và toàn bộ khoang miệng.
– Sử dụng thực phẩm chứa nhiều đường, dầu mỡ, tính axit cao.
– Uống rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có gas, có cồn…
Cao răng hình thành như thế nào – Do sự vôi hóa của mảng bám, thức ăn thừa trên bề mặt răng hoặc kẽ răng
Ở giai đoạn còn là mảng bám, mọi người có thể dễ dàng làm sạch bằng việc chải răng và sử dụng chỉ nha khoa. Tuy nhiên khi tồn tại lâu, mảng bám sẽ bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ có trong nước bọt. Điều này khiến mảng bám trở nên cứng hơn, bám chắc hơn vào bề mặt răng. Khi đó, cao răng hình thành và mọi người cần tới nha khoa để loại bỏ kịp thời.
3. Cao răng ảnh hưởng gì tới sức khỏe răng miệng?
– Khó vệ sinh răng miệng: Cao răng giữa các kẽ răng, mép lợi khiến việc vệ sinh răng miệng gặp phải nhiều khó khăn, khó làm sạch thức ăn thừa khiến cao răng hình thành càng nhiều và bám càng chắc hơn lên thân răng.
– Hơi thở có mùi: Do chất thải của vi khuẩn khiến miệng của mọi người có mùi hôi khó chịu, khó loại bỏ chỉ bằng việc súc miệng thông thường.
– Dễ mắc bệnh lý: Cao răng chính là môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển và gây ra các bệnh lý răng miệng nguy hiểm như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, viêm chân răng… Nếu không được loại bỏ kịp thời, cao răng có thể làm tổn thương tới các mô quanh răng và khiến lợi bị lỏng lẻo, có thể dẫn tới mất răng.
– Ảnh hưởng tới sức khỏe: Vi khuẩn từ cao răng có thể xâm nhập vào hệ hô hấp, tiêu hóa ở người và gây bệnh viêm họng, viêm amidan, rối loạn tiêu hóa…
Cao răng không được loại bỏ thường xuyên khiến răng dễ mắc các bệnh lý nguy hiểm như sâu răng, viêm nha chu…
4. Cách nào ngăn ngừa cao răng?
Cách tốt nhất để cao răng không hình thành chính là vệ sinh răng miệng khoa học, đúng cách:
– Đánh răng 2-3 lần mỗi ngày vào thời điểm sau khi thức dậy, sau khi ăn uống và trước khi đi ngủ.
– Sử dụng kem đánh răng có chứa flour để chải răng.
– Sử dụng bàn chải có sợi mềm, mảnh để dễ len lỏi vào kẽ răng.
– Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để vệ sinh cả kẽ răng.
– Vệ sinh mặt lưỡi bằng dụng cụ chuyên dụng.
– Làm sạch toàn bộ khoang miệng bằng việc sức miệng với nước muối sinh lý.
– Lấy cao răng thường xuyên và thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ để chủ động phòng và điều trị bệnh lý nha khoa ở giai đoạn sớm.
Lấy cao răng thường xuyên để ngăn ngừa bệnh lý nha khoa nguy hiểm
Đồng thời, bảo vệ sức khỏe răng miệng bằng một kế hoạch sinh hoạt hợp lý:
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đa dạng các nhóm chất.
– Tăng cường sử dụng rau xanh, trái cây tươi để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
– Uống đủ nước, có thể uống nước trái cây, sử dụng sữa chua để cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng.
– Hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ hoặc có tính axit cao.
– Không hút thuốc, không uống nhiều rượu bia hoặc đồ uống có gas.
– Loại bỏ các thói quen xấu như mút tay, cắn móng tay, nghiến răng, cắn nắp chai… | thucuc | 980 |
Trước khi xét nghiệm máu có được uống nước không?
Xét nghiệm máu là một trong các chỉ định thường quy phục vụ cho việc kiểm tra sức khỏe và chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau, từ đó kịp thời phát hiện những bất thường và điều trị ngay từ sớm. Vậy
trước khi xét nghiệm máu có được uống nước không? Cần lưu ý gì khi thực hiện loại xét nghiệm này? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết sau đây nhé!
1. Có được ăn trước khi xét nghiệm máu không?
Xét nghiệm máu thường được chỉ định để kiểm tra sức khỏe tổng quát, phát hiện các vấn đề bệnh lý thông thường, ứng dụng trong khám tiền hôn nhân, tầm soát các bệnh ung thư,...
Phần lớn trong nhiều trường hợp trước khi lấy máu xét nghiệm bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trước từ 6 - 8 giờ. Nguyên nhân là vì khi thức ăn đi vào cơ thể sẽ trải qua quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng trở thành glucose. Loại đường này được hấp thu tại ruột, chuyển đổi thành năng lượng để nuôi sống cơ thể. Do đó nồng độ đường huyết sau ăn thường sẽ tăng cao, nếu thực hiện xét nghiệm máu trong thời gian này kết quả sẽ không được chính xác.
Tuy nhiên cũng có những loại xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn như: xét nghiệm về huyết học, xét nghiệm về các loại virus, vi khuẩn, các chỉ số viêm, xét nghiệm về di truyền,... Tuy nhiên nếu người bệnh không rõ loại xét nghiệm máu mình sắp thực hiện là gì thì nên hỏi bác sĩ có nên nhịn ăn hay không.
Sau đây là những loại xét nghiệm máu cần bệnh nhân nhịn ăn trước khi thực hiện:
Xét nghiệm sắt: xét nghiệm này có tác dụng chẩn đoán xem người bệnh có đang gặp các vấn đề như thiếu sắt, thiếu máu,... hay không. Nếu trước khi xét nghiệm
bệnh nhân lỡ ăn các loại thực phẩm có thành phần sắt sẽ làm thay đổi nồng độ chất này trong máu. Do đó trước khi làm xét nghiệm người bệnh nên nhịn ăn trước từ 4 - 6 tiếng;
Xét nghiệm đường huyết lúc đói: nhằm kiểm tra nồng độ đường có trong máu nên bạn không được ăn trước khi tiến hành xét nghiệm để tránh tình trạng kết quả sai lệch. Khoảng thời gian nhịn ăn nên là từ 8 - 10 tiếng;
Xét nghiệm mỡ máu: mục đích là để kiểm tra hàm lượng mỡ máu có đang ở mức cho phép hay không. Tương tự như 2 loại xét nghiệm trên, trước khi làm xét nghiệm mỡ máu bệnh nhân cũng cần phải nhịn ăn trước từ 8 - 10 tiếng;
Các xét nghiệm khác: xét
nghiệm vi chất, xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thận, xét nghiệm acid uric,...
2. Trước khi xét nghiệm máu có được uống nước không?
Trước khi xét nghiệm máu bạn vẫn có thể uống nước lọc như bình thường, tuy nhiên cần phải tránh một số loại nước uống như sữa, đồ chứa caffein (cà phê, trà, nước tăng lực, nước ngọt có gas), nước ngọt, bia rượu, đồ uống chứa cồn.
Bên cạnh những loại đồ uống kể trên, bạn cũng cần kiêng không hút thuốc lá, hoặc sử dụng các loại thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) vì những chất này sẽ được chuyển hóa vào máu và gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.
Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị thì trước ngày xét nghiệm hãy thông báo cho bác sĩ. Bởi vì có những loại thuốc có thể làm tăng hàm lượng amylase trong máu, ví dụ như aspirin, corticosteroids, các thuốc lợi tiểu, thuốc cholinergic, nhóm thuốc gây nghiện (morphin, codein), corticosteroids, asparaginase, indomethacin, thuốc tránh thai đường uống,...
3. Những lưu ý khác trước khi làm xét nghiệm máu
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu được trả ra với độ chính xác cao, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau đây:
Tránh vận động thể lực ngay trước thời điểm lấy mẫu xét nghiệm: cảm xúc, thể trạng, tâm lý của bạn cũng có thể tác động đến kết quả xét nghiệm. Nếu bạn vận động mạnh, cảm xúc bộc phát, đang bị nhiễm trùng, sốc hoặc bị bỏng có thể sẽ làm gia tăng hàm lượng glucose trong máu do nhu cầu sử dụng năng lượng tăng cao của cơ thể trong thời điểm đó kích thích giải phóng nhiều glucose vào máu hơn. Do đó trước khi xét nghiệm máu bạn hãy nghỉ ngơi thật thoải mái và tránh vận động nặng;
Thời điểm thích hợp nhất để lấy máu: bạn nên đăng ký lấy máu vào buổi sáng. Nếu bạn không biết loại xét nghiệm máu nào cần nhịn ăn loại nào không thì tốt nhất vẫn cứ nên nhịn ăn trước khi xét nghiệm khoảng 8 tiếng. Tránh dùng các loại nước uống như rượu, chè, cà phê, bia, nước ngọt, sữa, nước hoa quả,...
Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc: trước khi xét nghiệm máu có được uống nước không thì câu trả lời là có đối với nước lọc. Ngoài nước lọc tinh khiết bạn không nên uống bất cứ loại nước nào nêu trên. | medlatec | 900 |
Công dụng thuốc Xeomin
Độc tố Botulinum có thể gây độc cho cơ thể, tuy nhiên nó lại được ứng dụng trong điều trị một số bệnh lý co cứng cơ hoặc loạn trương lực cơ. Trong số đó có độc tố Botulinum loại A có trong thuốc Xeomin. Vậy Xeomin thuốc gì và có công dụng như thế nào?
1. Xeomin thuốc gì và công dụng như thế nào?
Xeomin có thành phần bao gồm:Hoạt chất chính: Độc tố Botulinum loại A;Một số thành phần không có hoạt tính như Albumin người và đường sucrose. Thuốc Xeomin là sản phẩm sử dụng theo kê đơn của bác sĩ. Tùy thuộc vào cách sử dụng sẽ có công dụng khác nhau. Xeomin khi tiêm vào tuyến nước bọt giúp điều trị chứng tăng tiết nước bọt mãn tính ở người trưởng thành và trẻ em 2 đến 17 tuổi. Khi tiêm vào cơ, thuốc Xeomin mang lại những tác dụng sau:Điều trị tình trạng co cứng cơ cánh tay do liệt cứng chi trên ở người trưởng thành;Điều trị co cứng cơ cánh tay ở trẻ từ 2 đến 17 tuổi bị liệt cứng chi trên, trừ trường hợp do bại não;Điều trị chứng vẹo cổ và loạn trương lực cổ tử cung ở người trưởng thành;Điều trị chứng co thắt mí mắt ở người lớn.Tuy nhiên, chưa rõ mức độ an toàn của thuốc Xeomin khi sử dụng ở trẻ em trong những trường hợp sau:Trẻ dưới 2 tuổi cần điều trị các bệnh mãn tính;Trẻ 2 tuổi cần điều trị chứng co cứng chi trên;Trẻ dưới 18 tuổi cần điều trị chứng loạn trương lực cổ tử cung hoặc co thắt mí mắt.
2. Một số cảnh bảo khi sử dụng thuốc Xeomin
Việc sử dụng thuốc Xeomin có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Người bệnh cần gọi ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây:Các rối loạn động tác nuốt, nói khó hoặc khó thở do yếu các cơ phụ trách những hoạt động này. Tử vong có thể xảy ra khi bệnh nhân gặp vấn đề khó nuốt hoặc khó thở sau khi điều trị bằng Xeomin;Những bệnh nhân đã có một số vấn đề về hô hấp có thể cần sử dụng các cơ vùng cổ để hỗ trợ hô hấp, do đó có nhiều nguy cơ mắc các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng hơn khi sử dụng Xeomin;Các vấn đề về nuốt có thể kéo dài trong vài tháng, do đó bệnh nhân có thể cần đặt ống thông dạ dày để hỗ trợ ăn uống. Nếu vấn đề khó nuốt trở nên nghiêm trọng, thức ăn hoặc nước có thể đi vào phổi và gây nguy hiểm cho sức khỏe. Những trường hợp tiền sử đã có vấn đề khó nuốt hoặc khó thở có nguy cơ cao nhất gặp tác dụng phụ này;Hiệu ứng lan truyền độc tố: Trong một số trường hợp, độc tố Botulinum có thể ảnh hưởng đến các cơ quan cách xa vị trí tiêm thuốc, từ đó gây ra các triệu chứng của một tình trạng nghiêm trọng được gọi là ngộ độc Botulism với các triệu chứng như mất sức và yếu cơ toàn thân, nhìn đôi, nhìn mờ và sụp mí mắt, khàn giọng, thay đổi hoặc mất giọng, khó nói, mất kiểm soát bàng quang, khó thở, khó nuốt.Những tình trạng trên có thể xảy ra vài giờ đến vài tuần sau khi bệnh nhân tiêm thuốc Xeomin. Do đó chúng có thể không an toàn khi bệnh nhân lái xe hoặc thực hiện các hoạt động nguy hiểm khác.Chống chỉ định của thuốc Xeomin:Bệnh nhân dị ứng với Xeomin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ sản phẩm có chứa độc tố Botulinum nào khác như Rima Botulinum Toxin B (Myobloc ®), Ona. Botulinum. Toxin. A (Botox ®) hoặc Botoxin A (Dysport ®);Bệnh nhân bị nhiễm trùng da tại vị trí tiêm Xeomin.
3. Những vấn đề cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Xeomin
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý đến một số vấn đề sau đây:Bệnh nhân mắc các bệnh ảnh hưởng đến chức năng cơ và dây thần kinh (chẳng hạn như bệnh xơ cứng teo cơ một bên, nhược cơ hoặc hội chứng Lambert-Eaton;Bệnh nhân có tiền sử mắc các tác dụng phụ khi dùng bất kỳ độc tố Botulinum nào khác;Bệnh nhân có vấn đề về hô hấp, như hen suyễn hoặc khí phế thũng;Bệnh nhân có tiền sử khó nuốt hoặc viêm phổi hít;Bệnh nhân bị sụp mí mắt, đã phẫu thuật mắt hoặc phẫu thuật trên khuôn mặt;Bệnh nhân đang mang thai hoặc dự định mang thai do chưa rõ khả năng ảnh hưởng đến thai nhi của thuốc Xeomin;Bệnh nhân đang cho con bú hoặc dự định cho con bú, vì chưa biết Xeomin có đi vào sữa mẹ hay không;Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không theo, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Đồng thời, bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc Xeomin cần trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc nào khác.Sử dụng Xeomin với một số loại thuốc khác có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó không bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mới khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Đặc biệt, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có những vấn đề sau:Đã sử dụng bất kỳ sản phẩm độc tố Botulinum nào khác trong vòng 4 tháng qua;Đã từng tiêm độc tố Botulinum như Rimabotulinumtoxin. B (MYOBLOC ®), Onabotulinumtoxin. A (BOTOX ®) và Abobotulinumtoxin. A (DYSPORT ®) trong quá khứ;Gần đây có sử dụng kháng sinh theo đường tiêm hoặc hít;Sử dụng thuốc giãn cơ, chống dị ứng hoặc thuốc trị cảm lạnh, và thuốc an thần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Xeomin
Xeomin có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Tổn thương giác mạc ở những bệnh nhân điều trị chứng co thắt mí mắt. Bệnh nhân sử dụng thuốc Xeomin trong trường hợp này có thể giảm chớp mắt, bị đau giác mạc hoặc gặp các vấn đề khác của giác mạc. Người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bị đau hoặc kích ứng mắt sau khi điều trị bằng Xeomin;Xeomin có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm cả phản ứng dị ứng. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng với Xeomin có thể bao gồm ngứa, phát ban, nổi mẩn đỏ, sưng tấy, thở khò khè, khó thở, chóng mặt hoặc muốn ngất xỉu. Bệnh nhân hãy liên hệ y với bác sĩ hoặc gọi cấp cứu y tế ngay lập tức nếu khò khè hoặc khó thở, chóng mặt hoặc ngất xỉu.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Xeomin ở người trưởng thành mắc chứng tăng tiết nước bọt mãn tính bao gồm:Cần phải nhổ răng;Khô miệng;Tiêu chảy;Huyết áp cao. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Xeomin khi sử dụng cho trẻ từ 2 đến 17 tuổi mắc chứng tăng tiết nước bọt mãn tính bao gồm:Viêm phế quản;Buồn nôn;Đau đầu;Nôn ói.Các tác dụng phụ phổ biến nhất khi dùng Xeomin điều trị co cứng chi trên ở người trưởng thành bao gồm:Viêm phế quản;Nghẹt mũi, đau họng và chảy nước mũi;Khô miệng;Suy hô hấp cấp.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Xeomin ở trẻ em 2 đến 17 tuổi cần điều trị chứng co cứng chi trên bao gồm:Nghẹt mũi, đau họng và chảy nước mũi;Viêm phế quản.Các tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng Xeomin điều trị chứng loạn trương lực cổ tử cung ở người lớn bao gồm:Khó nuốt;Đau cổ;Yếu cơ;Đau nơi tiêm thuốc;Đau cơ và xương.Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Xeomin khi điều trị chứng co thắt mí mắt ở người lớn bao gồm:Sụp mí mắt;Khô mắt;Vấn đề về thị lực;Khô miệng.Thuốc Xeomin có thành phần chính là độc tố Botulinum loại A. Thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý co cứng cơ hoặc loạn trương lực cơ. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.com, drugs.com | vinmec | 1,446 |
Ung thư thực quản giai đoạn 3 nguy hiểm như thế nào?
Ung thư thực quản sẽ phát triển theo các giai đoạn khác nhau. Trong đó ung thư thực quản giai đoạn 3 được xem là thời kỳ tiến triển của bệnh, nguy cơ biến chứng là rất cao. Nếu bệnh nhân không được điều trị trong thời điểm này thì sẽ tạo tiền đề để khối u ác tính di căn và làm giảm tỷ lệ sống sót xuống mức thấp nhất.
1. Khái quát về ung thư thực quản giai đoạn 3
Ung thư thực quản giai đoạn 3 tiến triển khi khối u hay các tế bào ung thư đã lan rộng, có dấu hiệu xâm lấn sang các mô, hạch bạch huyết lân cận - đây được gọi là tiến triển cục bộ. Cung có trường hợp bị ung thư thực quản giai đoạn 3 đã xuất hiện dấu vết di căn sang các cơ quan khác ngoài thực quản như màng phổi, màng ngoài tim, cơ hoành,...
Ung thư thực quản phân thành các loại sau:
Ung thư biểu mô tế bào tuyến: là khi tế bào ung thư hình thành và phát triển trong các tế bào tuyến. Đây là các loại tế bào có vai trò sản sinh ra chất nhầy ở niêm mạc thực quản;
Ung thư biểu mô tế bào vảy: là khi ung thư tấn công các tế bào vảy - loại tế bào cấu thành lớp lót trong thực quản.
Ung thư thực quản giai đoạn 3 sẽ phát triển theo 2 thời kỳ như sau:
Giai đoạn 3A: khối u ác tính ăn dần vào lớp cơ và lớp đệm của thực quản, đồng thời ung thư cũng đã xâm lấn sang 6 hạch bạch huyết lân cận;
Giai đoạn 3B: ung thư đã lan sâu vào lớp cơ dày của thực quản, ngoài ra nó còn di căn sang màng phổi, màng ngoài tim và bộ phận xung quanh nó, chưa thực sự di căn đến các cơ quan xa.
Bước sang giai đoạn này, triệu chứng của ung thư thực quản giai đoạn 3 cũng rõ ràng hơn rất nhiều. Ví dụ như:
Bệnh nhân sẽ cảm thấy rất khó nuốt, nghẹn ở cổ ngay cả khi chỉ nuốt nước bọt;
Đau ngực;
Thường xuyên bị ợ chua và cảm thấy khó tiêu;
Sụt cân không rõ lý do;
Khản giọng, ho nhiều;
Thực quản có dấu hiệu bị chảy máu.
2. Các cách điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3
Như chúng ta đã biết thì ung thư thực quản giai đoạn 3 thường có diễn tiến nghiêm trọng và có điều trị được hay không thì còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh cũng như hiệu quả của các phương pháp điều trị. Trong đó mục tiêu điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 đó là ngăn chặn sự lan rộng của các tế bào ung thư, tăng hiệu quả đáp ứng điều trị và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
Sau đây là những phương pháp điều trị bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân thực hiện:
Xạ trị:
Xạ trị là ứng dụng năng lượng của tia X để chiếu vào khối u ác tính giúp tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cùng phương pháp khác như hóa trị vì sẽ giúp nâng cao hiệu quả, kiểm soát sự lan rộng của ung thư nhưng cũng có thể khiến bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn ói, mệt mỏi, rụng tóc,...
Hóa trị:
Biện pháp này thường được kết hợp với xạ trị trong điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3. Đặc biệt đối với các khu vực mà xạ trị không thể tiếp cận được thì hóa trị sẽ làm được điều đó.
Liệu pháp miễn dịch:
Đối với ung thư thực quản giai đoạn 3 bệnh nhân cũng có thể được chỉ định thực hiện liệu pháp miễn dịch, cụ thể là những lựa chọn như sau:
Kết hợp Nivolumab với fluorouracil và cisplatin (hoặc fluorouracil và carboplatin). Có thể áp dụng cho những khối u ở vị trí GE (ngã ba dạ dày thực quản) hoặc ung thư biểu mô tuyến;
Dùng Pembrolizumab kết hợp với fluorouracil và cisplatin như một cách điều trị đối với khối u trong ung thư biểu mô tuyến âm tính HER-2 hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.
Liệu pháp nhắm mục tiêu:
Đối với liệu pháp nhắm mục tiêu thì có thể kết hợp với phương pháp hóa trị liệu và đây là cách thường được dùng trong điều trị ung thư biểu mô tuyến tại ngã ba dạ dày thực quản giai đoạn 3.
Trong đó các thuốc hóa trị sẽ được dùng cùng với Trastuzumab nhằm điều trị các khối u dương tính với HER-2. Sau đây là những sự kết hợp thuốc thường được chỉ định:
Trastuzumab, capecitabine và cisplatin;
Trastuzumab, fluorouracil và cisplatin.
Ngoài những chất nêu trên còn một chất khác đó là Ramucirumab - một loại kháng thể đơn dòng có tác dụng ngăn chặn các tế bào ung thư sử dụng chất phát triển nội mô mạch máu, từ đó tránh việc sản sinh thêm các mạch máu mới. Khi nguồn dưỡng chất nuôi lớn khối u đã bị cắt đứt thì tế bào ung thư sẽ mất đi sự sống và ngưng phát triển. Để tăng hiệu quả điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 các bác sĩ có thể dùng kết hợp Ramucirumab cùng với paclitaxel.
Phương pháp phẫu thuật:
Nếu bệnh nhân bị ung thư thực quản giai đoạn 3B, tức là khi khối u đã xâm lấn sang các mô xung quanh nó hoặc di căn tới tổ chức hạch bạch huyết, có dấu hiệu di căn xa thì phương pháp phẫu thuật không còn là cách giải quyết ưu tiên. Thường thì xạ trị và hóa trị sẽ được lựa chọn để thay thế trong trường hợp này.
Tuy nhiên nếu bệnh nhân thường xuyên bị khó nuốt gây cản trở nhiều trong việc ăn uống, sinh hoạt hàng ngày thì có thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ 1 phần, thậm chí là toàn bộ thực quản nhưng với điều kiện là sức khỏe của bệnh nhân vẫn còn đảm bảo. Phẫu thuật có thể sẽ được tiến hành sau hóa trị.
Những người mắc ung thư thực quản có tiên lượng sống khá thấp. Nguyên nhân là do giai đoạn 3 chính là khi khối u đã có biểu hiện lan rộng và di căn. Hơn nữa đây lại là cơ quan nằm giữa miệng và hệ tiêu hóa luôn phải cọ sát với thức ăn hàng ngày nên càng có nguy cơ tổn thương và lan rộng khối u cao. | medlatec | 1,127 |
Hỏi đáp: Trẻ sơ sinh mút tay có hại gì không?
Mút tay là phản xạ rất tự nhiên và gặp phải ở bất cứ đứa trẻ nào từ khi ra đời. Tuy nhiên, đây là hành động không được khuyến khích vì sẽ vô tình đưa vi khuẩn từ bên ngoài vào trong miệng. Vậy trẻ sơ sinh mút tay gây hại như thế nào và làm cách gì để trẻ bỏ thói quen này?
1. Tại sao mọi đứa trẻ sơ sinh đều có thói quen mút tay?
Ngay từ khi chào đời, đứa trẻ đã có một phản xạ không điều kiện đó là đưa tay lên miệng mút ngon lành. Dần dần, hành động này trở thành một thói quen khó bỏ hình thành từ giai đoạn sơ sinh. Thậm chí với những đứa trẻ lớn hơn, từ 2 tuổi trở lên vẫn chưa từ bỏ được thói quen này. Vậy tại sai trẻ sơ sinh lại thường mút tay?
Do bé đói bụng
Lý do đầu tiên dẫn đến hành động đưa tay lên miệng mút là do bé đang đói bụng. Đây là một bản năng tự nhiên của mọi đứa trẻ báo hiệu cho người lớn biết chúng đang đói và cần được cho bú mớm. Nếu bé không thường xuyên mút tay thì mẹ có thể quan sát hành động này để biết được con có đang đói hay không.
Bé tự mút tay để làm dịu bản thân
Rất nhiều bé thường “gắt ngủ', khóc nhiều trước khi vào được giấc ngủ. Trong giai đoạn đầu của giấc ngủ này, nhiều trẻ sơ sinh mút tay như một thói quen để tự làm dịu bản thân. Giống như lúc bé đang bú mẹ là có thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. Hành động này giúp bé có giảm giác thư giãn, thoải mái để ngủ dễ hơn. Cũng đôi khi, mút tay là một hành động giúp bé khám phá, bởi đối với bé, đôi bàn tay dường như rất thú vị và muốn được tìm hiểu nó.
Giúp bé đỡ đau nướu khi mọc răng
Trẻ trong giai đoạn từ 4 tháng tuổi trở lên sẽ mọc những chiếc răng đầu tiên. Khi mọc răng, nướu sưng và gây đau, khó chịu cho bé, thậm chí là gây sốt. Việc đưa tay vào mút, cắn khiến bé cảm giác dễ chịu hơn, đỡ đau hơn khi nướu bị sưng. Khi thấy bé mút tay thường xuyên, chảy nhiều dãi trong tầm tuổi này thì rất có thể bé đang trong giai đoạn mọc răng.
2. Trẻ sơ sinh mút tay có gây hại gì không?
Rất nhiều bậc cha mẹ lo lắng khi thấy con mút tay thường xuyên trong giai đoạn sơ sinh. Tuy nhiên, trên thực tế, với các bé giai đoạn sơ sinh, việc mút tay là một bản năng tự nhiên không quá gây hại cho bé nếu tay bé sạch, môi trường xung quanh thực sự thoải mái. Tuy nhiên, thói quen này vẫn có những rủi ro nhất định:
Lây bệnh truyền nhiễm
Người lớn thường thích cầm tay bé để nựng nịu. Hành động này vô tình đưa các vi khuẩn có hại, thậm chí là vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm vào tay em bé. Khi bé đưa tay lên miệng mút vô tình khiến cho vi khuẩn đi vào cơ thể trẻ và gây bệnh. Đặc biệt là những bệnh truyền nhiễm như: chân tay miệng, thủy đậu, cúm, giun sán, nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh về đường tiêu hóa,…
Mút tay khiến bé nôn trớ
Nhiều bé có thói quen mút tay quá sâu, mút mạnh ngay cả sau khi đã bú no chính là nguyên nhân khiến trẻ bị nôn trớ. Có những trẻ sơ sinh mút tay kiểu nhai, gặm, dùng lưỡi đẩy,… sẽ khiến ngón tay bị tổn thương, xước da, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào các vết thương này gây viêm nhiễm.
Biến dạng ngón tay
Trên thực tế có không ít trẻ mút ngón tay từ giai đoạn sơ sinh cho đến tận 4-5 tuổi vẫn chưa bỏ thói quen này. Mút tay thường xuyên trong thời gian dài sẽ khiến đầu ngón tay bị biến dạng, hàm răng bị hô, lệch khớp cắn, ảnh hưởng đến khả năng phát âm sau này,….
3. Làm thế nào để trẻ bỏ thói quen mút tay?
Thông thường, trẻ có thói quen mút tay trong giai đoạn đầu đời, từ 2 tuổi, bé sẽ từ bỏ dần thói quen này. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh mút tay quá thường xuyên và là nguyên nhân gây nên những rủi ro về sức khỏe không đáng có thì bố mẹ cần tìm cách để hạn chế thói quen này của bé. Có thể áp dụng những cách sau:
Không để trẻ quá đói bụng: Trẻ sơ sinh không biết nói, khi đói chỉ gào khóc và mút tay, mẹ nên để ý cho con bú sữa đúng giờ tránh để trẻ đói bụng.
Sử dụng gặm nướu an toàn: Trong giai đoạn mọc răng, thay vì mút tay, mẹ có thể cho con dùng gặm nướu an toàn và luôn đảm bảo món đồ này sạch sẽ, tránh nguy cơ đưa vi khuẩn từ bên ngoài vào.
Đánh lạc hướng chú ý của bé bằng đồ chơi phù hợp để bé thấy hào hứng và tự bỏ thói quen mút tay.
Tùy thuộc vào từng bé mà bố mẹ có thể tìm hiểu về nguyên nhân mút tay, thói quen hàng ngày của bé để áp dụng những cách thức phù hợp nhất đối với bé. Tất cả mọi thói quen của trẻ đều có thể rèn và thay đổi theo một hướng tốt hơn. Chỉ cần ba mẹ kiên trì và theo dõi con hàng ngày để nhìn ra những điểm riêng của con mình và giúp con thay đổi thói quen xấu.
Quan trọng nhất là mẹ cần lưu ý về dinh dưỡng trong giai đoạn sơ sinh. Ăn uống đủ chất, bổ sung thêm vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể để chuyển hóa trong sữa cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ cho bé. Với các bé sử dụng sữa công thức cũng vậy, cần phải lựa chọn loại sữa an toàn, phù hợp với hệ tiêu hóa của trẻ. | medlatec | 1,048 |
Trị dứt điểm bệnh trĩ với phác đồ điều trị toàn diện – không đau
Trị dứt điểm bệnh trĩ, thoát khỏi những cơn đau hành hạ cùng nỗi ám ảnh trĩ tái phát là điều mà tất cả người bệnh đều mong muốn. Trĩ có thể được chữa khỏi nếu chữa đúng cách, tuân thủ đúng chỉ định điều trị, tái khám để tìm đúng căn nguyên và xử lý tận gốc bệnh. Đây cũng chính là nội dung trong phác đồ điều trị trĩ toàn diện – không đau, hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Những điều cần biết về trĩ
1.1. Bệnh trĩ và phân loại
Bệnh trĩ là một loại bệnh lý rất phổ biến, xảy ra khi các tĩnh mạch thuộc vùng hậu môn – trực tràng bị giãn ra quá mức do tình trạng gia tăng áp lực thường xuyên dẫn tới hình thành các búi trĩ bên ngoài hậu môn (trĩ ngoại) hoặc bên trong thành trực tràng (trĩ nội) hoặc cả hai (trĩ hỗn hợp).
Như vậy, bệnh trĩ được chia thành 3 loại dựa theo vị trí hình thành búi trĩ và bệnh sẽ diễn biến theo các cấp độ/giai đoạn với mức độ nặng dần.
4 cấp độ của trĩ nội:
– Độ 1: Đi ngoài ra máu, búi trĩ nằm bên trong hậu môn.
– Độ 2: Búi trĩ sẽ sa ra ngoài khi rặn mạnh mỗi lần đi đại tiện và có thể tự co lên.
– Độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài nhiều hơn và không tự co lên mà phải dùng tay đẩy mới lên.
– Độ 4: Búi trĩ sa ra ngoài mất kiểm soát, lúc này dùng tay đẩy cũng không lên.
4 giai đoạn của trĩ ngoại:
– Giai đoạn 1: Búi trĩ hình thành ngoài hậu môn.
– Giai đoạn 2: Búi trĩ lòi hẳn ra ngoài cùng các búi tĩnh mạch ngoằn ngoèo.
– Giai đoạn 3: Trĩ bị tắc, có tình trạng xuất huyết và gây nhiều đau đớn cho người bệnh.
– Giai đoạn 4: Búi trĩ sưng đau nghiêm trọng, thậm chí còn bị nhiễm trùng.
Bệnh trĩ được chia thành 3 loại dựa theo vị trí hình thành búi trĩ: Trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
1.2. Bệnh trĩ có nguy hiểm không?
Bệnh trĩ không quá nguy hiểm và hầu như không gây ra những biến chứng đe dọa tới tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, bệnh trĩ gây ra những cơn đau đớn, ngứa rát vô cùng. Trường hợp trĩ trở nặng, búi trĩ sưng to, chảy máu và ra mủ cùng mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng tới mọi hoạt động của người bệnh, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Không chỉ vậy, nếu không được tiến hành điều trị đúng cách, triệt để trĩ thì bệnh sẽ tái đi tái lại, tốn nhiều thời gian, công sức, người bệnh thêm mệt mỏi và ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý. Chính vì thế, dù không phải bệnh quá nguy hiểm thì việc điều trị cũng cần được tiến hành sớm, dứt điểm trĩ hoàn toàn.
1.3. Có thể điều trị dứt điểm bệnh trĩ không?
Câu trả lời là có. Bệnh trĩ có thể được điều trị dứt điểm khi chữa đúng cách, tuân thủ đúng các chỉ định điều trị, tìm đúng căn nguyên để xử lý tận gốc bệnh.
Một lưu ý rằng, việc điều trị trĩ nên được thực hiện càng sớm càng tốt vì điều trị sớm sẽ đơn giản hơn, cho hiệu quả tốt, tỷ lệ thoát trĩ cao, tránh được nguy cơ biến chứng và hạn chế thấp nhất khả năng tái trĩ.
Trên thực tế, nhiều người bệnh vẫn còn tâm lý chủ quan, “nước đến chân mới nhảy” mà trì hoãn việc điều trị, khiến bệnh trở nặng cùng triệu chứng nghiêm trọng. Tới khi không thể chịu thêm đau đớn và những phiền toái do trĩ gây ra mới bắt đầu tìm đến bác sĩ, điều này sẽ khiến việc điều trị phức tạp, tốn kém hơn. Thay vào đó, người bệnh nên chủ động thăm khám sớm để bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng bệnh và chỉ định phương pháp điều trị đúng cách.
Bệnh trĩ hoàn toàn có thể được điều trị dứt điểm khi thực hiện đúng phương pháp và các chỉ định từ bác sĩ.
2. Phác đồ điều trị dứt điểm bệnh trĩ toàn diện – không đau
Điều trị dứt điểm trĩ không đơn giản chỉ là dừng lại ở việc triệt tiêu búi trĩ mà còn cả một quá trình sau đó bao gồm việc tái khám để xác định đúng căn nguyên bệnh, từ đó xử lý tận gốc để trĩ không còn tái phát, giúp người bệnh thoát trĩ toàn diện.
Quy trình áp dụng phác đồ điều trị dứt điểm bệnh trĩ
– Đầu tiên, người bệnh được tiến hành thăm khám với bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng để biết chính xác tình trạng búi trĩ.
– Chỉ định phương pháp điều trị:
Trĩ nhẹ ưu tiên điều trị nội khoa kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt đúng cách.
Trĩ nặng cần tiến hành phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ.
– Trường hợp phải mổ trĩ, người bệnh có thể lựa chọn các phương pháp mổ ít xâm lấn, ít đau, êm ái và mau lành (thường được áp dụng nhất là phương pháp mổ trĩ Longo).
– Thực hiện chế độ chăm sóc hậu phẫu đúng cách bao gồm xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng phù hợp, thay đổi thói quen sinh hoạt đúng cách, vệ sinh và theo dõi vết mổ cẩn thận.
– Thực hiện tái khám để tìm đúng căn nguyên bệnh, điều trị dứt điểm, chặn đứng cơ hội trĩ tái phát.
Kết luận: Điều trị trĩ nên được tiến hành sớm, tuân thủ nghiêm túc chỉ định của bác sĩ và trên hết là cần tìm đúng căn nguyên để điều trị triệt để bệnh, thoát trĩ toàn diện giúp người bệnh trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Áp dụng phác đồ điều trị dứt điểm trĩ – không đau cho hiệu quả thoát trĩ toàn diện.
3. Lời khuyên phòng ngừa trĩ hiệu quả
Nguyên nhân lớn nhất gây ra trĩ thường là táo bón, chính vì thế để phòng trĩ hiệu quả cần bắt đầu từ việc tránh táo bón bằng cách thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp vận động điều độ và thay đổi lối sống sinh hoạt tích cực. Cụ thể như sau:
– Bổ sung trong thực đơn mỗi ngày nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc,… đây là nguồn thực phẩm cung cấp chất xơ dồi dào giúp ngăn ngừa táo bón.
– Ăn các thức ăn dễ tiêu hóa, thực phẩm giúp nhuận tràng và tránh đồ cay nóng, đồ ăn nhanh và đồ ăn nhiều dầu mỡ.
– Uống nhiều nước vì nước sẽ giúp mềm phân nhờ đó sẽ dễ dàng hơn khi đi đại tiện.
– Bỏ thói quen lười vận động, đi bộ nhiều hơn, không đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu nhưng cũng đừng vận động quá sức hoặc chơi các môn thể thao cường độ mạnh như gym, cử tạ, cưỡi ngựa,..
– Một số thói quen tốt giúp phòng tránh trĩ như: Đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày, ngồi xổm khi đi đại tiện, không ngồi quá lâu và không nên rặn mạnh, lau rửa sạch sẽ vùng hậu môn nhất là sau mỗi lần đi đại tiện,…
– Tiến hành thăm khám ngay khi nghi ngờ dấu hiệu của trĩ.
Trị dứt điểm bệnh trĩ không khó nhưng đòi hỏi sự kiên trì cùng phương pháp điều trị đúng cách. Người bệnh trĩ không nên chủ quan mà cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, tiến hành điều trị theo chỉ định, dứt điểm bệnh sớm để không ảnh hưởng tới cuộc sống hằng ngày. | thucuc | 1,354 |
Sự khác biệt giữa siêu âm 3D và siêu âm 4D
Siêu âm 3D và siêu âm 4D đều là những hình thức siêu âm tiên tiến hơn so với siêu âm 2D. Về hình thức siêu âm 3D không có gì khác biệt so với siêu âm 4D. Điều này khiến cho nhiều cha mẹ nhầm lẫn về 2 loại siêu âm này là 1. Tuy nhiên, 2 phương pháp này vẫn có những điểm khác nhau.
1. Siêu âm 3D là gì?
Siêu âm 3D là hình thức siêu âm cho thấy những hình ảnh 3 chiều về những chuyển động đang xảy ra bên trong cơ thể mẹ và bé. Như mẹ bầu đã biết ở siêu âm 2D hình ảnh siêu âm chỉ có màu đen và trắng, thì ở siêu âm 3D, đó là những hình màu rất rõ ràng và sắc nét.
Vào những tháng cuối của thai kỳ, khi thai nhi gần như đã phát triển đầy đủ về cấu trúc. Lúc đó, tiến hành siêu âm 3D có thể nhìn thấy tương đối rõ hình hài từ đường chân tay cho đến những đường nét mỏng manh trên khuôn mặt của con, hình ảnh này tương đối giống so với con khi mới vừa sinh ra.
Về cơ bản siêu âm 3D cũng giống siêu âm 2D, chỉ khác ở chỗ các sóng âm phát ra từ siêu âm 3D cho phép chụp những hình ảnh ở các góc độ khác nhau cùng một lúc. Nhờ đó mà những hình ảnh siêu âm 3D cho phép thấy chiều rộng, dài, chiều sâu và chi tiết hình thái thai nhi trong bụng mẹ.
2. Siêu âm 4D là gì?
Siêu âm 4D sử dụng công nghệ của siêu âm 3D. Vì vậy, về hình thức chúng hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, nếu ở siêu âm 3D chỉ dừng lại ở việc tạo ra các bức ảnh ở nhiều góc độ khác nhau. Thì ở siêu âm 4D, những bức ảnh đó được ghi lại như một thước phim mô tả sự chuyển động của thai nhi hay thậm chí là nhịp tim, một cái ngáp của con.
3. Sự khác nhau giữa siêu âm 3D và siêu âm 4D
Đối với nhiều mẹ bầu, siêu âm 3D không khác gì so với siêu âm 4D. Và có nhiều người còn nghĩ 2 hình thức siêu âm này là 1. Quá trình siêu âm và công nghệ gần như là giống nhau. Tuy nhiên sự tiến bộ về mặt công nghệ sẽ cho ra những hình ảnh tĩnh, động khác nhau.
Cụ thể, nếu siêu âm 3D cho ra một chuỗi các hình ảnh tĩnh của con, thì ở siêu âm 4D ta sẽ vẫn nhìn thấy chuỗi hình ảnh đó nhưng thông qua một thước phim ngắn mô tả lại chuỗi hình ảnh đó, tạo nên những chuyển động của con.
Khi tiến hành siêu âm 4D, bố mẹ không chỉ nhìn thấy những hình hài bé nhỏ của con mà con nhìn thấy được cả những cử chỉ, chuyển động bàn tay, chân hay những điệu bộ như ngáp, mỉm cười của con. Điều này khiến cho mẹ cảm thấy gần gũi với con hơn.
Ngoài ra, siêu âm 4D còn cho phép mẹ lưu lại những thước phim này vào đĩa và đem về nhà như một kỷ niệm và có thể là cho mọi người cùng xem. Điều này có ý nghĩa quan trọng, giúp gắn kết cha mẹ, những người thân với con ngay từ khi con chưa chào đời.
Siêu âm 4D với công nghệ tiên tiến và những lợi ích vượt trội hơn so với siêu âm 2D và 3D. Vì vậy mà chi phí của hình thức này sẽ cao hơn. Hình thức siêu âm 4D thường không nằm trong các gói dịch vụ khám định kỳ thông thường, mà đó là hình thức khám tự nguyện của bố mẹ.
4. Ý nghĩa của siêu âm 3D và siêu âm 4D
Siêu âm 3D và siêu âm 4D là những hình thức siêu âm tiên tiến hơn rất nhiều so với siêu âm 2D, cho phép bố mẹ có thể nhìn thấy, khuôn mặt, hình dáng tay chân con, hay thậm chí là những cử chỉ, hành động, điệu bộ của con một cách chân thực nhất.
Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó tạo ra sợi dây kết nối gắn kết bố mẹ gần con hơn ngày cả khi con chưa ra đời. Ngoài ra, siêu âm 4D còn cho phép mẹ lưu lại những chuyển động này của con qua đĩa để mọi người trong gia đình có thể cùng xem hoặc làm kỉ niệm.
Siêu âm 3D và 4D cho ra những hình ảnh chuẩn xác nhất về chi tiết cấu trúc, hình thể, cơ quan nội tạng bên trong con. Điều này cho phép bác sĩ phát hiện và chẩn đoán chính xác các dị tật như: hở hàm ếch, sứt môi, các dị tật về não, tim,...
Mặc dù siêu âm 3D và 4D có những ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng các bác sĩ khuyến cáo, mẹ bầu chỉ nên sử dụng những hình thức siêu âm này vào những mốc quan trọng của thai kỳ.
5. Thời điểm thích hợp nhất để tiến hành siêu âm 3D và 4D
Siêu âm 3D và siêu âm 4D đều những hình thức siêu âm, giúp bố mẹ có những cái nhìn chân thật nhất về hình ảnh của con trước khi con chào đời. Tuy tốt nhưng không nên lạm dụng, hãy tiến hành siêu âm theo chỉ định của bác sỹ để kết quả được chính xác.
- Phương châm làm việc của
- Dịch vụ tốt, bác sĩ chu đáo, tận tình.
- Có áp dụng thành toàn bằng BHYT. | medlatec | 963 |
Bị đau bụng trên rốn và cách chữa
Đau bụng trên rốn là tình trạng bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau và đa số nhiều người đều cho rằng đây là dấu hiệu bệnh đau dạ dày. Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về triệu chứng đau bụng trên rốn cách chữa hiệu quả.
1. Nguyên nhân dẫn đến đau bụng trên rốn
Tùy vào các đặc điểm như mức độ đau, thời điểm xuất hiện, vị trí đau,... mà có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm:1.L1. Đau bụng trên rốn ở bên phải hoặc bên trái. Sỏi túi mật. Tình trạng túi mật bị tắc nghẽn do sỏi có thể làm xuất hiện những cơn đau vô cùng dữ dội ở phía bên phải và ở trên rốn, kèm theo một số triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, nôn mửa và kiệt sức. Sỏi túi mật kéo dài và không được điều trị có thể gây ảnh hưởng xấu đến tuyến tụy và gan.Viêm tụy. Những cơn đau ở bụng trên rốn ở bên phải hoặc bên trái có thể là do những vấn đề về tuyến tụy và có thể kèm theo hiện tượng sốt, buồn nôn và nôn. Trong một số trường hợp thì đây là dấu hiệu cảnh báo u tụy.Viêm loét dạ dày tá tràng. Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân thường gặp nhất ở những người xuất hiện triệu chứng đau bụng trên rốn ở cả 2 bên. Đặc điểm cơn đau do viêm loét dạ dày tá tràng gây ra thường âm ỉ kèm theo hiện tượng ợ chua, ợ hơi, buồn nôn. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng hơn và các biến chứng hẹp môn vị, thủng dạ dày và thậm chí là ung thư dạ dày.Đau túi mật. Túi mật có vị trí nằm ở dưới gan, bên phải ổ bụng và có nhiệm vụ chứa mật hình thành từ tế bào gan, sau đó đưa mật vào ruột non và tá tràng để tiêu hóa thức ăn. Khi gặp phải bất kỳ vấn đề gì về túi mật, bệnh nhân sẽ xuất hiện những cơn đau bụng trên rốn bên trái và trong trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật cắt bỏ túi mật.1.2. Đau bụng trên rốn buồn nôn kèm đi ngoài. Tình trạng đau bụng phía trên rốn kèm theo hiện tượng đi ngoài và buồn nôn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như:Viêm đại tràng. Bệnh nhân mắc bệnh lý viêm đại tràng không chỉ xuất hiện những cơn đau bụng trên rốn quằn quại mà còn bị táo bón hoặc tiêu chảy dài ngày. Trong phân có kèm theo chất nhầy và máu, cảm giác đi đại tiện không hết phân.Rối loạn tiêu hóa. Người bị rối loạn tiêu hóa có cảm giác đau âm ỉ trên rốn hoặc có những cơn đau quặn kèm theo buồn nôn, ợ chua và đi ngoài thành nhiều lần.Tiêu chảy. Khi bệnh nhân mắc phải tình trạng tiêu chảy không chỉ xuất hiện các cơn đau bụng trên rốn mà còn kèm theo tình trạng đi ngoài ra nước nhiều lần. Cần bổ sung tích cực nước và điện giải cho bệnh nhân để tránh các biến chứng nguy hiểm cho tính mạng.Ngộ độc thức ăn. Những cơn đau bụng trên rốn kèm theo cảm giác buồn đi và đi ngoài nhiều lần sau khi ăn có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đã bị ngộ độc thức ăn.1.3. Đau bụng phía trên rốn ở phụ nữ đang mang thai. Những cơn đau bụng trên rốn xảy ra ở phụ nữ mang thai có thể do một số nguyên nhân sau:Áp lực của tử cung trong suốt quá trình thai nhi phát triển khiến cho người mẹ có những cơn đau bụng trên rốn, đặc biệt vào những tháng cuối thai kỳ.Căng cơ và da vùng bụng: Sự phát triển của thai nhi đòi hỏi cần có nhiều không gian để phát triển nên vùng da và cơ bắp xung quanh bụng của người mẹ cần phải căng hết mức ra nên có thể đây là nguyên nhân gây đau bụng trên rốn.Các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm tụy, đau dạ dày, viêm đại tràng,... có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau bụng này.1.4. Đau bụng ở trên rốn ban đêm. Tình trạng đau bụng trên rốn vào ban đêm có thể do các nguyên nhân như:Trào ngược dạ dày thực quản: Tư thế nằm ngủ có ảnh hưởng đến tình trạng trào ngược của acid trong dạ dày và sinh ra hiện tượng buồn nôn kèm theo những cơn đau bụng trên rốn, đau ngực,...Viêm loét dạ dày: Bệnh nhân viêm loét dạ dày rất dễ bị đau bụng vùng trên rốn vào ban đêm kèm theo cảm giác ợ chua, nóng rát,...Hội chứng ruột kích thích: Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau bụng ở trên rốn vào ban đêm, đặc biệt là khi ăn quá no.
2. Cách chữa đau bụng trên rốn
2.1. Cách chữa đau bụng trên rốn tại nhà
Khi những cơn đau bụng ở trên rốn không quá kéo dài và không gây ra mệt mỏi hoặc không ảnh hưởng lớn đến công việc và cuộc sống thì có thể áp dụng một số biện pháp hỗ trợ giảm đau sau:Chườm ấm vùng bị đau từ 10 - 15 phút: Việc chườm ấm sẽ giúp cho cơ trơn giãn ra và làm dịu đi những cơn đau.Uống trà gừng ấm: Trà gừng ấm có tác dụng làm giãn cơ và giúp cải thiện cơn đau do dạ dày, rối loạn tiêu hóa,....Uống mật ong nguyên chất: Mật ong là loại nguyên liệu có tác dụng ức chế vi khuẩn, vi nấm và virus rất tốt nên đây cũng là một trong các phương pháp để làm dịu đi cơn đau.Xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng bị đau: Động tác massage vùng bụng nhẹ nhàng theo chuyển động tròn có thể giúp giảm đau khá tốt. Ngoài ra, bệnh nhân có thể xoa bóp kèm dùng thêm dầu khuynh diệp để massage nhằm thúc đẩy tuần hoàn máu, mang lại cảm giác thư giãn để làm giảm đau bụng nhanh chóng.
2.2. Đau bụng trên rốn cần can thiệp y tế
Khi xuất hiện những cơn đau bụng trên rốn thì điều đầu tiên cần chú ý là bình tĩnh theo dõi tình trạng cơn đau. Nếu cơn đau bụng này biến mất sau một vài giờ, cơn đau khởi phát theo tính chất chu kỳ, đặc biệt khi bạn ăn quá no hoặc ăn nhiều thực phẩm khó tiêu hóa thì nguyên nhân gây ra những cơn đau này thường không nguy hiểm. Bệnh nhân chỉ cần cải thiện thói quen ăn uống để phòng ngừa bệnh.Tuy nhiên khi cơn đau bụng trên rốn xuất hiện và kéo dài hàng giờ đồng hồ, cơn đau âm ỉ nhiều ngày liên tiếp hoặc cơn đau cấp tính dữ dội và kèm theo biểu hiện nôn ói thì bệnh nhân cần được đưa đến gặp bác sĩ để được thăm khám. Một số dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm cần chú ý như:Bụng chướng to: Đây có thể là do tích khí hoặc tích hơi trong dịch khi ruột bị tắc một phần hay hoàn toàn.Sốt cao trên 38 độ C: Dấu hiệu này kèm theo đau bụng có thể là do nhiễm trùng đường ruột.Nôn ói nhiều lần: Nôn ói có thể là triệu chứng của nhiều bệnh chưa xác định được. Điều đầu tiên cần làm là tiến hành bồi phụ nước và điện giải để tránh gây mất cân bằng trong hệ thống dịch của cơ thể.Cơn đau bụng di chuyển từ vị trí trên rốn và chuyển dần xuống dưới rốn.Bài viết trên đây đã giới thiệu đến bạn đọc cách trị đau bụng quặn từng cơn trên rốn. Khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bệnh nhân cần chú ý kỹ các đặc điểm của cơn đau để cung cấp đầy đủ thông tin về triệu chứng gặp phải cũng như tiền sử bệnh lý, sức khỏe nhằm giúp bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh chính xác nhất. | vinmec | 1,426 |
Gợi ý khám phụ khoa nữ ở Hà Nội cho chị em
1. Lý do chị em cần đi khám phụ khoa
Việc khám phụ khoa là vô cùng quan trọng với phụ nữ để xác định bệnh phụ khoa, tránh những hậu quả không mong muốn. Khám phụ khoa sẽ mang tới những lợi ích sau:
– Phát hiện sớm các bệnh phụ khoa và vấn đề viêm nhiễm vùng kín
– Giúp việc điều trị kịp lúc, hiệu quả, trị dứt điểm bệnh tốt hơn.
– Phát hiện và điều trị các bệnh phụ khoa nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung, viêm đường tiết niệu,…
– Kiểm tra sức khỏe vùng kín và chức năng sinh sản định kỳ.
– Được nhận tư vấn từ bác sĩ để tránh các bệnh phụ khoa và bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
2. Dấu hiệu cảnh báo chị em mắc bệnh phụ khoa
Khi mắc các bệnh lý phụ khoa, cơ thể phụ nữ sẽ có những biểu hiện sau:
– Gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt ví dụ như rong kinh hay máu kinh bất thường, máu kinh có mùi hôi, bị vón cục.
– Tình trạng khí hư bất thường, ra quá nhiều khí hư, khí hư có mùi hôi, tanh hoặc màu lạ.
– Đi tiểu buốt hoặc tiểu ra máu. Đây là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng như viêm nội mạc tử cung, u xơ cổ tử cung, viêm nhiễm âm đạo hoặc các bệnh lý đường tiết niệu.
– Âm đạo bị chảy máu mà không do trong kỳ kinh.
– Bị ngứa vùng kín dữ dội, kéo dài là dấu hiệu rất rõ ràng cho thấy chị em phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa.
Ngứa vùng kín là biểu hiện thường thấy khi mắc bệnh phụ khoa
3. Lúc nào chị em cần đi thăm khám phụ khoa?
Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/ lần.
Phụ nữ cũng cần đi khám phụ khoa nếu gặp các dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa để kịp thời phát hiện bệnh và xử lý triệt để, tránh gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản sau này.
Ngoài ra, thời điểm trước khi phụ nữ kết hôn cũng là lúc nên đi khám phụ khoa để biết được tình trạng sức khỏe sinh sản và có kế hoạch mang thai phù hợp. Phụ nữ cần giải quyết bệnh phụ khoa trước khi mang thai để hạn chế những rủi ro khi mang thai và những nguy hiểm tiềm ẩn cho thai nhi.
4. Địa chỉ khám phụ khoa tin cậy cho chị em
– Đội ngũ bác sĩ chuyên sản phụ khoa từ các bệnh viện lớn như Phụ sản TW, Phụ sản Hà Nội, giàu chuyên môn trong chẩn đoán cũng như điều trị bệnh phụ khoa.
– Máy móc thăm khám hiện đại, công nghệ tân tiến giúp việc xét nghiệm được chính xác, nhanh chóng hơn.
– Quy trình khám bệnh phụ khoa đầy đủ các bước, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh.
– Hướng dẫn thủ tục thăm khám nhanh chóng, tiết kiệm nhiều thời gian cho người bệnh.
– Đảm bảo giữ bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.2. Sau đó bệnh nhân được tiếp tục làm các xét nghiệm chuyên sâu để bác sĩ đủ căn cứ đưa ra kết luận bệnh lý.
Bước 3: Bác sĩ tiến hành khám bên trong vùng kín để kiểm tra kỹ hơn, đồng thời thăm hỏi thêm thông tin triệu chứng, tình trạng của bệnh nhân.
Bác sĩ tiến hành khám bên trong âm đạo
Bước 4: Tiến hành làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu sau khi hoàn tất việc khám lâm sàng để đưa ra chẩn đoán chi tiết, chính xác hơn.
– Siêu âm kỹ càng để đánh giá tình trạng buồng trứng, tử cung và cơ quan sinh dục. Nếu phụ nữ chưa quan hệ sẽ làm siêu âm ổ bụng, nếu đã quan hệ sẽ làm siêu âm đầu dò.
– Xét nghiệm dịch âm đạo của bệnh nhân để phát hiện nấm sinh dục, vi khuẩn và các tác nhân gây ra bệnh lý phụ khoa ở phụ nữ.
– Làm các xét nghiệm tầm soát phát hiện ung thư cổ cung như xét nghiệm Pap smear và HPV.
– Kiểm tra tình trạng hoạt động của noãn và tình trạng buồng trứng bằng xét nghiệm hormon.
Bước 5: Bác sĩ đưa ra chẩn đoán cuối cùng và chỉ định hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân trong trường hợp xác định mắc bệnh phụ khoa.
4.3. Những điều cần lưu ý để khám phụ khoa hiệu quả
Để việc khám phụ khoa được thuận lợi, nhanh chóng và đạt hiệu quả nhất chị em cần lưu ý thực hiện một số điều sau khi đi khám:
– Vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi đi khám, lưu ý không sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ.
– Không quan hệ tình dục trước khi đến khám phụ khoa tối thiểu trong thời gian 2-3 ngày.
– Không đi khám phụ khoa khi đang trong kỳ kinh nguyệt để đảm bảo vệ sinh.
– Chị em nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái để bác sĩ tiện thăm khám.
– Giữ vững tâm lý bình tĩnh, tự tin để trao đổi tình trạng bệnh của bản thân giúp việc điều trị hiệu quả hơn. | thucuc | 943 |
Phát hiện 2 nhóm máu mới: Langereis và Junior
Từ trước đến giờ người ta vốn chỉ nghe nói tới 4 nhóm máu là A, B, AB và O. Thế nhưng mới đây các nhà khoa học đã bổ sung vào danh sách này thêm 2 cái tên mới, đó là Langereis và Junior.
Các nhà nghiên cứu tại trường ĐH Vermont cho hay: việc phát hiện ra hai nhóm máu mới này đã mở ra rất nhiều hy vọng trong lĩnh vực truyền máu, thay thế các bộ phận cơ quan, sự phát triển của thai nhi và đối phó với căn bệnh ung thư.
Nhà sinh vật học Bryan Ballif- người đứng đầu nhóm nghiên cứu vừa vén bức màn bí mật về 2 nhóm máu này, đã phát biểu: “hơn 50.000 người Nhật được cho là có Junior âm tính và có thể sẽ gặp phải các vấn đề về truyền máu và sự không tương hợp giữa người mẹ với thai nhi”.
Trong số tháng 2 của tờ tạp chí Nature Genetics, giáo sư Ballif và các cộng sự đã báo cáo khám phá ấn tượng về 2 loại protein của tế bào hồng cầu có liên quan tới các nhóm máu vốn ít được biết đến này. Ông đã xác định được 2
phân tử được xem là các protein vận chuyển đặc biệt có tên ABCB6 và ABCG2.
GS Ballif cho biết thêm: “Từ trước đến nay vốn chỉ có 30 loại protein được xác định là có vai trò trong việc hình thành một nhóm máu cơ bản, thế nhưng bây giờ con số này đã lên tới 32. ”
Việc khám phá 2 loại protein của 2 nhóm máu mới trong cùng một năm quả là một sự kiện rất đáng kinh ngạc, bởi thực tế là phát hiện mới nhất về vấn đề này cách ngày nay cũng đã hơn một thập kỷ.
Cả 2 loại protein mới được tìm ra này đều có liên quan tới việc kháng thuốc chống ung thư, chính vì thế mà phát hiện này đã mở ra hy vọng mới trong việc tăng cường khả năng đối phó trong cuộc chiến chống ung thư vú và các loại ung thư khác.
Trong một nỗ lực mang tính quốc tế, vị giáo sư Ballif đã liên kết với các nhà khoa học khác của Pháp và Nhật để cuối cùng cho ra thành quả hết sức tuyệt vời này.
Theo như kết quả trên thì có rất nhiều người đã có Langereis hoặc Junior ở dạng âm tính hay dương tính mà không hề hay biết. | medlatec | 431 |
Máy siêu âm thai 5D – sự đột phá của công nghệ y học hiện đại
Máy siêu âm thai 5D hiện là công nghệ tiên tiến trên thế giới giúp mẹ bầu ngắm nhìn con yêu rõ nét đến “từng milimet” cũng như phát hiện được các dị tật của thai nhi từ rất sớm.
Đôi nét về máy siêu âm thai 5D
Tại sao lại nói máy siêu âm thai 5D là sự đột phá của công nghệ y học hiện đại, đơn giản bởi vì nó tổng hợp được toàn bộ ưu điểm của tất cả các thế hệ siêu âm trước đó, đồng thời được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại giúp chẩn đoán sớm, chính xác các vấn đề về sản phụ khoa và thai nhi. Chính vì vậy hiện nay rất nhiều mẹ bầu lựa chọn phương pháp siêu âm 5D tiên tiến này để an tâm hơn trong suốt thai kỳ.
Máy siêu âm thai 5D đang là công nghệ hiện đại thế giới hỗ trợ bác sĩ phát hiện các dị tật ở thai nhi từ rất sớm
Những công nghệ nổi trội của máy siêu âm thai 5D so với các dòng máy siêu âm trước đó có thể kể đến:
– Công nghệ Heart Color™: Cung cấp hình ảnh chụp 9 mặt cắt của tim do đó hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán các bệnh về tim bẩm sinh ngay từ những tháng đầu thai kỳ, thậm chí cả các bệnh khó phát hiện được bằng các máy siêu âm thông thường.
– Công nghệ 5D CNS+: Cho phép thực hiện 6 phép đo từ 3 mặt cắt ngang của não thai nhi nhằm phát hiện và chẩn đoán sớm các bệnh bẩm sinh về não.
– Công nghệ 5D NT™: Công nghệ này cho phép các bác sĩ có được mặt cắt dọc trước sau một cách tự động, từ đó mang tới độ chính xác cao trong chẩn đoán và phát hiện những bất thường về độ mờ da gáy của thai nhi.
– Công nghệ 5D Limb Vol.™: Đây là một công nghệ bán tự động cho phép các bác sĩ ước lượng cân nặng và tình trạng dinh dưỡng của thai nhi chính xác cụ thể hơn hẳn các thế hệ máy siêu âm trước đây.
– Công nghệ giảm nhiễu tín hiệu kết hợp với màn hình LED 23 inch và đầu dò S-Vue: Cho phép cung cấp chất lượng hình ảnh rõ nét hơn hẳn, giúp cha mẹ có thể quan sát được rõ ràng từng bộ phận và cử chỉ của con yêu trong bụng.
– Bộ giữ ấm gel: Giúp duy trì nhiệt độ của gel từ 30°C đến 39°C vì thế mẹ bầu sẽ không hề cảm thấy khó chịu, ớn lạnh mỗi khi phải tiếp xúc trực tiếp với gel siêu âm.
Thai bao nhiêu tuần thì nên siêu âm 5D
Với những cột mốc quan trọng của thai kỳ như ở tuần thứ 12, 16, 22, 32 mẹ bầu nên thực hiện siêu âm 5D. Vì ở những thời điểm này các cấu trúc, hình thái của thai nhi gần như đã hoàn chỉnh, từ đó các bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường về cấu trúc, dị tật thai nhi để sớm đưa ra những hướng xử lý và điều trị trước, sau khi sinh.
Máy siêu âm thai 5D được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại giúp bác sĩ có những chẩn đoán chính xác hơn
Máy siêu âm 5D bao nhiêu tiền
Tùy theo đời máy, công nghệ được tích hợp trong mỗi máy và hãng sản xuất mà phạm vi giá của máy siêu âm 5D sẽ khác nhau. Thường thì đi đôi với giá tiền cao chắc chắn các tính năng công nghệ, ưu điểm nổi trội và độ bền sẽ hơn hẳn các dòng máy khác.
Qua siêu âm 5D, cha mẹ có nhìn thấy rõ ràng từng đường nét của con yêu | thucuc | 675 |
Tổng hợp cách chữa viêm tai giữa cho trẻ hiệu quả
Viêm tai giữa là một trong những bệnh mà trẻ sẽ phải “đối mặt” trong hành trình khôn lớn của mình, nắm được những cách chữa viêm tai giữa dưới đây chính là cách giúp ba mẹ cùng bé đánh bại viêm tai giữa để căn bệnh này không ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.
1. Viêm tai giữa ở trẻ – nguyên nhân là do đâu?
Theo thống kê của các chuyên gia đến từ Viện Quốc gia về Chứng Điếc và Các Rối loạn Giao tiếp Khác của Hoa Kỳ, có đến 5 trên 6 trẻ bị viêm tai giữa ít nhất 1 lần trong 3 năm đầu đời, điều đó cho thấy mức độ phổ biến và nguy cơ cao của bệnh mà trẻ phải đối mặt.
Viêm tai giữa là bệnh phổ biến mà trẻ nào cũng có nguy cơ gặp phải
Viêm tai giữa có nhiều nguyên nhân, trong đó vi khuẩn, virus là nhiều nhất và đây là bệnh thường phát triển sau khi trẻ bị cảm cúm, dị ứng gây tắc nghẽn cửa mũi sau (còn gọi là viêm VA) và vùng họng, vòi nhĩ. Cụ thể:
– Tắc nghẽn vòi nhĩ: Đây còn gọi là ống Eustachian có nhiệm vụ điều chỉnh áp suất không khí cũng như làm mới không khí trong tai để loại bỏ vi khuẩn, virus và khiến chất lỏng trong tai được thoát ra ngoài, không gây tắc nghẽn. Vòi nhĩ này của trẻ do chưa phát triển hết nên sẽ hẹp hơn so với người lớn và nằm ngang nên vốn đã khiến việc thoát chất lỏng khó khăn hơn, cộng thêm mầm bệnh tấn công khiến vòi nhĩ tắc nghẽn, chất lỏng tích tụ trong tai nên rất dễ gây nhiễm trùng, viêm tai giữa.
– Viêm VA (Adenoids) đây là mô lympho nhỏ nằm ở phía sau của mũi đóng vai trò như một cơ quan miễn dịch giúp hạn chế mầm bệnh xâm nhập gây bệnh cho bé. Nhưng do VA nằm ở gần chỗ mở của vòi nhĩ nên nếu VA bị viêm, sưng to rất dễ dẫn đến tắc vòi nhĩ, gây viêm tai giữa.
Mặc dù đây là căn bệnh phổ biến với những triệu chứng rõ ràng, nhưng viêm tai giữa lại thường bị nhầm lẫn với những bệnh khác từ đó dẫn đến tâm lý chủ quan của cha mẹ, đến khi đến bác sĩ để chữa viêm tai giữa thì bệnh đã phát triển ở thể nặng. Chính vì thế, ngay khi trẻ có những dấu hiệu sau đây, cần đưa trẻ đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt:
– Sốt: sốt nhẹ đến sốt cao trên 39 độ
– Trẻ dùng tay để ngoáy, gãi hoặc dụi vào phần tai rồi khóc
– Có dịch chảy ra từ tai, dịch có thể vàng, nâu hoặc kèm mủ, máu
– Trẻ sợ bố mẹ chạm vào tai của mình nên rất nhạy cảm\
– Quấy khóc, chán ăn, khó chịu, cáu gắt
– Rối loạn tiêu hóa với biểu hiện như tiêu chảy, buồn nôn
– Khả năng thăng bằng của cơ thể và khả năng nghe, phản xạ với âm thanh giảm.
2. Tổng hợp cách điều trị viêm tai giữa cho trẻ hiệu quả, an toàn
2. 1 Cách chữa viêm tai giữa bằng kháng sinh
Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh khác nhau, hướng điều trị viêm tai giữa của bác sĩ cũng khác nhau. Với những trường hợp nhẹ, chỉ cần dùng nhỏ tai và vệ sinh tai mũi họng phù hợp, nhưng với trường hợp nặng hơn, kháng sinh là điều không thể tránh khỏi.
Viêm tai giữa khiến trẻ quấy khóc, khó chịu nên hãy đưa trẻ đến bác sĩ để được khám chữa sớm nhất
Theo đó, nếu trẻ bị viêm tai giữa ở giai đoạn đầu (giai đoạn sung huyết) thì chỉ cần điều trị nội trú bằng cách sử dụng kháng sinh toàn thân. Bởi nguyên nhân chính gây viêm tai giữa là vi khuẩn như liên cầu, phế cầu, Hemophilus Influenza… nên các bác sĩ sẽ kê kháng sinh dùng kết hợp với chống viêm, giảm phù nề, hạ sốt để giảm tình trạng cho trẻ.
Nếu viêm tai giữa của trẻ chuyển sang giai đoạn mưng mủ, các bác sĩ sẽ cân nhắc chích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ ra ngoài kết hợp với thuốc điều trị viêm tai giữa như ở giai đoạn đầu.
Trong trường hợp nặng hơn, là khi viêm tai giữa đã trải qua cả hai giai đoạn trên, dịch mủ sau thời gian ứ đọng trong tai sẽ tự phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ tai để chảy ra ngoài, điều này đồng nghĩa với thủng màng nhĩ. Lúc này, bác sĩ sẽ tư vấn điều trị viêm tai giữa cho trẻ bằng phương pháp làm thuốc tai – là thủ thuật rửa, nhỏ hoặc phun thuốc vào vị trí bị tổn thương ở trong tai với mục đích làm sạch, giúp thuốc thấm sâu trong tai từ đó hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở tai hiệu quả hơn.
2. 2 Cách chữa viêm tai giữa bằng cách vệ sinh tai đúng cách
Đa số các trường hợp trẻ bị viêm tai giữa có thể tự khỏi trong thời gian khoảng 3 – 4 ngày kể cả khi dùng hay không. Tuy nhiên, cha mẹ không nên tự ý mua thuốc kháng sinh, áp dụng các phương pháp dân gian để điều trị cho bé bởi có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề không kiểm soát được, thậm chí điếc vĩnh viễn.
Thay vào đó, khi có bất cứ triệu chứng hay vấn đề gì liên quan đến tình trạng sức khỏe của bé nói chung, tai của bé nói riêng, hãy đến khám bác sĩ để được khám, chẩn đoán và nhận lời khuyên phù hợp nhất.
Hãy đưa trẻ đến khám bác sĩ để biết cách chữa viêm tai giữa hiệu quả, an toàn
Cùng với đó, ngoài việc dùng kháng sinh, các bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn cha mẹ vệ sinh tai cho trẻ đúng cách, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa viêm tai giữa hiệu quả hơn. Theo đó, cha mẹ nên:
– Dùng khăn/gạc sạch và nước muối sinh lý để vệ sinh tai cho trẻ, chỉ nên lau bên ngoài vành tai và xung quanh tai, tuyệt đối không chọc, ngoáy vào tai trẻ.
– Cho trẻ ăn đồ ăn mềm, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng và có khả năng tăng đề kháng cho trẻ.
– Chú ý quan sát tai trẻ nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử lý.
Đồng thời, cha mẹ không nên làm những việc dưới đây để tránh tổn thương tai của trẻ cũng như vô tình khiến tình trạng viêm tai trở nên nặng hơn:
– Dùng tăm bông, ngón tay để ngoáy, loại bỏ dịch hay ráy tai trẻ.
– Dùng kháng sinh sai hướng dẫn, sai liều
– Cho trẻ ăn đồ ăn cứng, dai, khó tiêu, cay nóng…
3. Làm sao để phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ
Thay vì lo lắng tìm cách chữa viêm tai giữa cho trẻ hiệu quả, cha mẹ hãy chủ động phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ bằng một số cách sau đây:
Vệ sinh tai đúng cách giúp bé phòng ngừa viêm tai giữa hiệu quả
– Luôn vệ sinh tai mũi họng và tay chân cho trẻ sạch sẽ
– Làm sạch môi trường sống, diệt khuẩn thường xuyên
– Hạn chế đưa trẻ đến hoặc tiếp xúc những nơi đông người, khó kiểm soát
– Tiêm vắc xin phòng bệnh cho bé đúng hạn
– Tăng đề kháng cho trẻ | thucuc | 1,330 |
Đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng về dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày
Chế độ ăn rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ dày. Ngoài việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần áp dụng một chế độ ăn khoa học để cải thiện sức khỏe và tăng hiệu quả điều trị. Dưới đây là những lưu ý quan trọng về chế độ dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày.
1. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày
1.1. Dinh dưỡng quan trọng như thế nào đối với người ung thư dạ dày
Không riêng gì những bệnh nhân ung thư dạ dày mà nhiều trường hợp ung thư khác cũng có những quan điểm sai lầm về dinh dưỡng. Phổ biến nhất là quan điểm cho rằng, nếu tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể thì sẽ khiến những tế bào ung thư, khối u ung thư phát triển mạnh hơn. Chính vì thế, người bệnh lo sợ và kiêng khem quá mức dẫn đến tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng, sức đề kháng kém. Từ đó, quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn.
Bệnh nhân ung thư cần tìm hiểu những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và loại bỏ sớm những quan điểm sai lầm như trên. Theo các chuyên gia, vấn đề dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày rất quan trọng. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể mang đến nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Cụ thể là:
- Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ giúp bệnh nhân tăng cường thể lực và sức đề kháng để chống lại bệnh tật, đáp ứng tốt với các liệu pháp điều trị, giảm nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
- Hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Giúp bệnh nhân sớm phục hồi tổn thương ở dạ dày.
- Khi cơ thể được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ bệnh nhân sẽ khỏe mạnh hơn, suy nghĩ tích cực hơn và nâng cao chất lượng sống.
1.2. Nguyên tắc về dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày
Trong quá trình bổ sung dinh dưỡng, bệnh nhân ung thư dạ dày cần tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
- Nên ăn đa dạng thực phẩm để cơ thể được phát triển toàn diện và khỏe mạnh hơn: Một số nhóm chất cơ bản và cần thiết bao gồm chất đạm, chất béo, tinh bột, đường, vitamin và khoáng chất,…
- Nếu có ý định bổ sung các thực phẩm chức năng, vitamin,… cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
- Không nên ăn những thực phẩm có nguy cơ gây hại cho dạ dày chẳng hạn như những loại đồ ăn chiên rán, đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn có chứa quá nhiều chất phụ gia và chất bảo quản, đồ ăn quá mặn và những thực phẩm quá cứng,…
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Khi lựa chọn thực phẩm, nên chọn những loại thực phẩm tươi sạch, có nguồn gốc rõ ràng. Trước khi chế biến cần làm sạch thực phẩm, vệ sinh dụng cụ nấu và đảm bảo ăn chín uống sôi. Người bệnh ung thư dạ dày nên hạn chế ăn đồ tái sống.
- Nên ăn những loại thức ăn dạng mềm, không nên ăn những thực phẩm khó tiêu, để tránh gây thêm áp lực cho dạ dày.
- Nên chia nhỏ bữa ăn: Người bệnh ung thư dạ dày hay bị buồn nôn và chán ăn. Do đó, thay vì ăn 3 bữa chính, bệnh nhân nên chia ra thành 6 đến 7 bữa ăn nhỏ trong ngày để giảm cảm giác buồn nôn, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Hơn nữa, khi dạ dày của người bệnh đang bị tổn thương, việc chia nhỏ bữa ăn cũng giúp dạ dày tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn.
2. Nên bổ sung dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày bằng những thực phẩm nào?
Khi bổ sung dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày cần nên ưu tiên lựa chọn những loại thực phẩm sau:
- Uống nước đầy đủ: Dù là người khỏe mạnh hay người bị ung thư dạ dày thì việc bổ sung nước uống mỗi ngày là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Khi được bổ sung đủ nước, dạ dày của chúng ta sẽ hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, không nên uống nước ngay trước hoặc sau khi ăn. Theo các chuyên gia, bệnh nhân nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày và nên uống vào buổi sáng khi thức dậy và uống trước ăn 1 tiếng.
- Bổ sung những thực phẩm có chứa nhiều protein: Bổ sung protein giúp tăng cường hệ miễn dịch, phòng chống nguy cơ nhiễm trùng giúp cơ thể, đặc biệt là dạ dày hồi phục tốt hơn và nhanh hơn. Nên ăn những thực phẩm như trứng sữa, bơ, thịt gia cầm, tôm cua, các loại hạt,… Hạn chế ăn các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò,…
- Nên bổ sung ngũ cốc và những loại thực phẩm ít chất xơ: Chất xơ rất tốt cho tiêu hóa, nhưng đối với bệnh nhân ung thư dạ dày, dung nạp quá nhiều chất xơ có thể gây đầy bụng, tiêu chảy, do đó chỉ nên tiêu thụ ở mức vừa phải. Nên ăn các loại ngũ cốc vì nó có thể giúp giảm dịch vị trong dạ dày. Cụ thể một số loại thực phẩm nên ăn là chuối, đu đủ, táo, nước ép hoa quả, nước ép rau, các loại rau củ đã được nấu chín mềm, các loại ngũ cốc nguyên cám như bánh mì trắng, đậu mè đen,…
- Uống sữa để bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt cần thiết đối với những bệnh nhân khó khăn về vấn đề ăn uống.
- Ngoài ra, bệnh nhân có thể bổ sung thêm các loại nấm để tăng cường vitamin D và selen giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, bổ sung đậu phụ trong bữa ăn để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn HP,…
Khi bổ sung dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày, cần hạn chế một số thực phẩm như các loại quả chua (bưởi, xoài, cóc,…), các món ăn chiên xào, các món nướng, thức ăn có hàm lượng đường cao, các loại chất kích thích (bia, rượu,…) và đặc biệt lưu ý không nên ăn quá mặn. | medlatec | 1,109 |
Nghiên cứu mới về nuôi con bằng sữa mẹ
Một cuộc nghiên cứu được công bố ngày 25.6 cho thấy, những người được nuôi bằng sữa mẹ lúc bé có cơ may vươn lên trong xã hội cao hơn 24% so với những người được nuôi bằng sữa công thức, theo hãng tin AFP.
Sữa mẹ chứa a-xít béo cần cho sự phát triển não - Ảnh: Shutterstock
Ngược lại, được nuôi bằng sữa mẹ lúc bé cũng làm giảm đến 20% nguy cơ tuột dốc trong xã hội sau này trong đời.
“Nghiên cứu của chúng tôi đã bổ sung thêm bằng chứng về những lợi ích sức khỏe của việc nuôi con bằng sữa mẹ, bằng cách cho thấy có nhiều tác động xã hội tích cực trong đời”, nhóm nghiên cứu thuộc Đại học London (Anh) nói trong một thông cáo.
Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu của 17.419 người chào đời tại Anh vào năm 1958 và 16.771 người khác chào đời vào năm 1970, rồi so sánh tầng lớp xã hội của họ ở độ tuổi 10-11 với tầng lớp xã hội ở độ tuổi 33-34, cũng như xem xét việc họ được nuôi bằng sữa mẹ hay không.
Các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu trong những đợt theo dõi cách nhau vài năm và xem xét một loạt yếu tố tiềm tàng khác như sự phát triển não và mức độ căng thẳng xúc cảm.
“Trí tuệ và căng thẳng chiếm khoảng 1/3 tác động tổng cộng của việc nuôi con bằng sữa mẹ: việc nuôi con bằng sữa mẹ cải thiện sự phát triển não, vốn làm gia tăng trí tuệ, qua đó làm tăng tính cơ động xã hội. Những đứa trẻ được bú mẹ cũng cho thấy ít dấu hiệu
căng thẳng hơn”, thông cáo viết.
Các tác giả nói rằng sữa mẹ chứa a-xít béo có tên gọi LCPUFA cần cho sự phát triển não.
Tuy nhiên, những nghiên cứu trước đây cho thấy chỉ riêng LCPUFA có thể không cải thiện tăng trưởng nhận thức. Các nhà nghiên cứu Đại học London cho biết hiện chưa thể xác định cái gì có lợi hơn cho trẻ: chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ, sự tiếp xúc trực tiếp qua da và mối dây liên kết giữa người mẹ và đứa trẻ, hay cả hai tác nhân kết hợp lại.
Vì vậy, các chuyên gia Anh cho rằng cần tiến hành nghiên cứu thêm để xem liệu các bà mẹ nuôi con bằng sữa công thức có thể hỗ trợ sự phát triển lâu dài của trẻ bằng cách giả tạo sự tiếp xúc trực tiếp qua da giữa người mẹ cho con bú và “hài nhi” của họ hay không.
Kết quả nghiên cứu được công bố trên chuyên san . | medlatec | 464 |
Hàm răng chữ U và cách khắc phục cung răng xấu
Cung răng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tính thẩm mỹ của răng miệng và toàn gương mặt. Tuy nhiên, cung hàm đẹp không phải là điều ai cũng có. Có những người sở hữu hàm răng chữ U, Elip, … Vậy thế nào là cung hàm đẹp và làm thế nào để khắc phục cung răng xấu.
1. Thế nào là cung răng?
Cung răng chính là đường đi qua phần rìa cắn răng cửa, đỉnh răng nanh cùng đỉnh núm ngoài của hàm răng lớn, nhỏ
Theo một mặt phẳng nằm ngang, răng sẽ được sắp xếp theo thứ tự nhất định. Chúng nằm cạnh nhau và tạo thành một đường cong gọi là cung răng. Ta có thể hình dung rằng cung răng chính là đường đi qua phần rìa cắn răng cửa, đỉnh răng nanh cùng đỉnh núm ngoài của hàm răng lớn, nhỏ.
Theo thông thường, đường cung răng của hàm trên sẽ lớn hơn hàm dưới. Khi ta để miệng trong trạng thái nghỉ thì hai hàm sẽ chạm được vào nhau. Nếu như hai hàm không thể chạm nhau, răng ở hàm dưới phủ lên hàm trên, … thì khả năng rất cao khớp cắn đã bị sai lệch.
2. Các dạng của cung răng
Không phải cung răng của tất cả mọi người đều giống nhau. Trên thực tế có 4 dạng cung răng:
2.1 Hàm răng hình Elip
Đây là dạng cung răng khi vị trí các răng cửa, răng nanh được xếp thành một hình vòng tròn. Các răng ở hàm nhỏ sẽ có xu hướng hơi lồi ra. Răng hàm lớn thì sẽ hơi thu vào.
2.2 Hàm răng hình vuông (Hypebol)
Với hàm răng hình vuông, vị trí của các răng cửa, răng nanh sẽ được sắp xếp với nhau tạo thành một cung dẹt. Trong đó, những răng hàm lớn, nhỏ sẽ được sắp xếp theo một đường thẳng.
2.3 Hàm răng chữ U
Hàm răng chữ U sẽ có vị trí của răng cửa và răng nanh được xếp tạo thành hình vòng cung. Trong đó, vị trí của răng hàm nhỏ và răng hàm lớn sẽ được sắp xếp song song với nhau ở hai bên.
2.4 Hàm răng chữ V
Cung răng chữ V là loại cung răng khá hiếm gặp. Với cung răng này, các răng ở trên cung hàm sẽ tạo thành một đường với hình dáng giống như hình chữ V.
3. Đặc điểm chung của cung hàm
Sau đây là một số đặc điểm nổi bật của cung răng:
– Các răng mọc sát cạnh nhau, tiếp giáp ở phần đường vòng cung lớn nhất. Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng răng bị xô lệch theo hướng gần tới xa.
– Răng ở hàm trên sẽ khớp với hàm dưới. Từ đó, việc ăn nhai, nghiền thức ăn sẽ được hỗ trợ tốt hơn.
– Lực nhai của hai cung hàm thường không giống nhau trong lúc ăn nhai do cung hàm bên trên lớn hơn.
– Hướng lực của hàm trên sẽ từ trên xuống và từ trong ra. Còn hướng lực của hàm dưới là từ dưới lên và từ ngoài vào trong.
– Các răng khi ở trên cung răng sẽ được đảm bảo giữ chắc chắn. Điều này là nhờ vào răng đối diện. Khi hai răng liền kề, tương quan má, lưỡi, cả cung hàm sẽ trong trạng thái ổn định.
4. Cách để có được cung răng đẹp
4.1 Hàm răng chữ U có phải cung răng đẹp không?
Cung răng cũng là một cách nhận biết chủng tộc. Cụ thể, những người Châu ÂU sẽ thường có tỉ lệ cung răng thuôn hẹp và elip nhiều hơn dạng chữ U. Ngược lại, đối với người Châu Á, cung răng dạng thuôn hẹp lại khá hiếm gặp so với hai dạng còn lại.
Việc hàm răng chữ U, hàm răng Elip, … có đẹp hay không không thể xác định cụ thể. Điều này sẽ tùy thuộc vào thẩm mỹ cá nhân cũng như tổng thể gương mặt của mỗi người. Để xác định cung răng đẹp không thể chỉ dựa vào kiểu cung răng mà cần các tiêu chí sau:
– Cung răng và gương mặt có sự hài hòa: Một cung răng chuẩn sẽ cần phù hợp, cân đối với tổng thể gương mặt. Cung răng ở hai hàm khi có tỉ lệ chuẩn sẽ giúp cho hàm không bị thô khi cười.
– Độ rộng của cung răng có sự phù hợp với khuôn miệng: Độ rộng là một trong những điều đóng vai trò quan trọng để có thể đánh giá cung răng có đẹp không. Trường hợp cung răng quá nhỏ sẽ khiến răng lộ nhiều khi cười. Ngược lại, khi cung răng quá rộng sẽ khiến mất cân đối so với miệng.
– Hình thể răng: Một cung răng được đánh giá là đẹp khi có đủ răng cùng với hình thể chuẩn. Khi đó, chiều rộng của mỗi răng sẽ bằng khoảng 75-80% so với chiều dài răng. Mài sắc của răng cũng cần đảm bảo trắng sáng tự nhiên, độ trong và độ đều màu cao.
– Trục đối xứng: Đây là đường thẳng ở giữa của kẽ hai răng cửa. Phần trục này sẽ đi qua đỉnh trán, đỉnh mũi và ở giữa cằm. từ đó, độ cân đối cho hai bên mặt sẽ được tạo nên. Nếu như gương mặt không đáp ứng những tiêu chí này sẽ bị lệch, ảnh hưởng thẩm mỹ.
Cung răng chưa đẹp, gây nhiều ảnh hưởng có thể khắc phục bằng phương pháp nha khoa
4.2 Cách khắc phục tình trạng cung răng xấu
Cung răng xấu gây ra rất nhiều ảnh hưởng như:
– Mất tính thẩm mỹ.
– Việc ăn nhai khó khăn.
– Vệ sinh răng miệng khó hơn.
– Dễ bị mắc những bệnh lý về răng, nướu.
Để khắc phục tình trạng bị cung răng xấu, ta có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
Niềng răng có thể giúp điều chỉnh cung răng đẹp, đều hơn
Phương pháp niềng răng có thể áp dụng với hầu hết các trường hợp bị cung răng xấu. Điển hình như những tình trạng hô, khớp cắn sâu, khớp cắn hở, … Cụ thể, bác sĩ sẽ dùng mắc cài, dây cung hoặc khay trong tác động một lực lên phần thân răng, chân răng. Từ đó, răng sẽ được kéo dịch chuyển dần về đúng vị trí. Thời gian niềng răng thông thường sẽ mất khoảng 18-24 tháng tùy tình trạng.
Bọc sứ được áp dụng trong những trường hợp răng gặp khuyết điểm về màu sắc, hình thể như ố vàng hay sai lệch nhẹ. Khi đó, bác sĩ sẽ cần mài bớt đi một phần của men răng. Sau đó, mão răng sứ sẽ được chụp ở bên ngoài. Mão răng sứ được chế tác với màu sắc, hình dáng tự nhiên. Quá trình thực hiện bọc răng sứ sẽ chỉ hoàn tất sau khoảng 2-3 lần tới nha khoa. | thucuc | 1,204 |
Các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm da dầu (tiết bã)
Viêm da tiết bã hay còn được gọi là viêm da dầu là một bệnh da liễu khó điều trị, bệnh thường dai dẳng và dễ tái phát.
1. Viêm da dầu là gì?
Viêm da dầu hay còn gọi là viêm da dầu tiết bã là bệnh ngoài da có tính chất mãn tính. Bệnh do một loại nấm men nhỏ có tên Malassezia phát triển quá mức và một số yếu tố cộng hưởng khác nằm trên da được xem là nguyên nhân gây mắc bệnh.Viêm da dầu tuy không lây, là bệnh da liễu lành tính và gần như không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến vẻ thẩm mỹ và tâm lý của người bệnh.Khi bị viêm da dầu, da sẽ bị bong tróc thành các mảng hồng tại các vùng da hay những bộ phận hay bị tiết bã nhờn nhiều như mũi, má, mang tai, chân mày, ngoài ra vùng da đầu, cùng da trước ngực hay da lưng cũng sẽ bị.Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc bệnh. Tuy nhiên theo nghiên cứu, độ tuổi từ 18 tới 40 thường bị viêm da dầu tiết bã nhiều hơn và tỷ lệ nam mắc bệnh nhiều hơn nữ giới.
Viêm da dầu tiết bã ở mặt
2. Nguyên nhân gây viêm da dầu
Hiện nay, nguyên nhân gây ra viêm da dầu vẫn chưa được giải đáp. Theo nghiên cứu, một số yếu tố nội sinh và gen có thể được xem là có liên quan dẫn tới bệnh viêm da dầu. Đồng thời, người ta cũng tìm thấy sự có mặt của nấm ở những người bị viêm da dầu.Viêm da dầu không có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác ngay cả khi có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh vì bệnh không có tác nhân lây truyền.Viêm da dầu tiết bã có tính di truyền. Có khoảng 40% trẻ sinh ra bị viêm da dầu do có cha hoặc mẹ bị viêm da dầu do di truyền. Bên cạnh đó, vùng da bị bệnh cũng dễ bị lan từ vị trí này sang vị trí khác. Vì vậy, khi bị bệnh, người bệnh nên chủ động điều trị sớm ngay ngay từ khi thấy có triệu chứng viêm da để điều trị dễ dàng, nhanh chóng và tăng hiệu quả chữa khỏi và tránh để lại biến chứng.
3. Triệu chứng viêm da dầu
Biểu hiện mắc bệnh viêm da dầu mỗi người thường khác nhau, tùy thuộc vào vị trí bị viêm da dầu, tình trạng nặng hay nhẹ và có thể phân biệt ở trẻ em, người lớn.Một số triệu chứng điển hình có thể nhận thấy:3.1 Biểu hiện viêm da dầu ở người lớnỞ người lớn, vị trí thường xảy ra nhiều ở da mặt, da đầu, phần da nửa trên thân mình. Viêm da dầu ở mặt có các thương tổn ở rãnh mũi má, vùng chữ T ở rìa trán, kẽ mũi, giữa hai vùng lông mày, da màu đỏ, có vảy da mỏng.Viêm da dầu ở vùng đầu khiến da đầu bị bong tróc theo dạng vảy gàu da đầu, theo đó bị ngứa, rụng tóc. Những người bị bệnh thường hay có biểu hiện tiết bã nhờn và khô kết hợp.Khi thời tiết nóng, đổ mồ hôi khiến ngứa có thể tăng lên. Viêm da tiết bã dầu có dấu hiệu nặng hơn vào mùa đông khi thời tiết hanh khô. Trong những trường hợp nặng, vảy da có thể xuất hiện cả ở sau tai, trong ống tai, cung lông mày, sống mũi, quanh mũi, ngực hoặc vai.
Rụng tóc là biểu hiện của viêm da dầu tiết bã
3.2 Triệu chứng viêm da dầu ở trẻ em. Da đầu của bé có biểu hiện bị dính nhờn, có mảng vảy da dày, lan tỏa ra các vùng da đầu vùng lân cận và khó bong. Khi bệnh nặng hơn, viêm da dầu sẽ lan tỏa toàn thân, có biểu hiện đóng vảy tiết. Vảy màu vàng, da ẩm, có độ nhờn và dính. Trẻ bị ngứa ngáy dẫn tới khó chịu và quấy khóc.
4. Phương pháp điều trị viêm da dầu
Tùy thuộc vào mức độ nặng hay nhẹ khi bị viêm da dầu mà bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.4.1 Sử dụng thuốc điều trị. Sử dụng các loại thuốc giúp làm bong vảy, kháng viêm có thể được kê đơn điều trị. Ngoài ra, nếu tìm ra được nguyên nhân là do nấm, bác sĩ có thể kê đơn thêm các loại dầu gội hoặc xà phòng dược liệu có chứa chất chống nấm đặc trị để người bệnh sử dụng.Với trường hợp nặng, kết hợp cả thuốc uống và bôi. Thuốc dạng kem bôi có chứa selenium sulfide, ketoconazole hoặc corticosteroid; kết hợp với kem giúp điều hòa miễn dịch và chống viêm có thể mang lại hiệu quả.4.2 Chế độ sinh hoạt phù hợp. Thay đổi thói quen, sinh hoạt hàng ngày. Viêm da dầu là bệnh rất dễ bị tái phát lại mặc dù đã được chữa khỏi. Phòng bệnh là phương pháp tốt để hạn chế khả năng tái phát của bệnh cũng như giúp nhanh chóng điều trị khỏi nhanh. Một số thói quen sinh hoạt sau đây cần chú ý:Sử dụng thuốc uống và kem bôi theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, bụi bẩn tiếp xúc với da.Nếu gặp những bất thường trong cơ thể trong quá trình điều trị bệnh, cần liên hệ ngay với bác sĩ da liễu từng khám để được tư vấn. Không nên dùng móng tay để cào da đầu khi gội đầu, chỉ nên xoa đầu nhẹ nhàng bởi việc dùng móng có thể gây trầy xước da.Sử dụng các loại sữa tắm, dầu gội có tính dịu nhẹ, ít độ tẩy rửa.Đối với người da dầu, thận trọng khi lựa chọn sử dụng mỹ phẩm, không nên dùng các loại mỹ phẩm chứa nhiều chất hóa học độc hại và không rõ nguồn gốc, xuất xứ.Ăn nhiều chất xơ như rau xanh, các loại đậu, củ quả tươi.Hạn chế dùng các chất kích thích, có cồn như thuốc lá, bia rượu và các loại thực phẩm nhiều đường, dầu mỡ.Tập thể dục đều đặn để tăng sức đề kháng, thể lực, tăng cường lưu thông máu, giúp các cơ quan hoạt động ổn định và hạn chế quá trình tăng tuyến bã nhờn. | vinmec | 1,107 |
Cùng tìm hiểu tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất?
Ung thư có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và chữa trị theo đúng phương pháp. Tuy nhiên, tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất, nên điều trị ung thư ở đâu,… mới là những băn khoăn lớn nhất của người bệnh. Một địa chỉ y tế tin cậy với dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng chính là yếu tố quan trọng giúp người bệnh có thể chiến thắng được căn bệnh nguy hiểm này.
1. Bệnh ung thư nguy hiểm nhưng có thể điều trị hiệu quả?
1.1. Nguyên nhân khiến tình trạng ung thư ngày càng tăng
Theo những thống kê của GLOBOCAN vào năm 2020, Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có tỉ lệ số ca mắc ung thư mới và tỉ lệ tử vong vì ung thư thuộc top cao trên thế giới. Trung bình cứ 100.000 người thì có khoảng 159 trường hợp được chẩn đoán ung thư và 106 trường hợp tử vong vì ung thư. Nếu không có những phương pháp kiểm soát tốt, tỉ lệ này còn có thể tăng lên nhanh chóng trong tương lai. Một số bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam có thể kể đến như bệnh ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư vú,…
Một số yếu tố khiến tỉ lệ ung thư tại Việt Nam tăng:
- Tình trạng già hóa dân số: Tình trạng già hóa dân số ở Việt Nam cũng là một nguyên nhân gây tăng tỉ lệ bệnh nhân ung thư. Vì tuổi càng già thì nguy cơ mắc phải nhiều loại bệnh lý càng cao, trong đó có bệnh ung thư.
- Dân số tăng lên cũng là yếu tố dẫn tới số ca mắc bệnh cũng tăng lên.
- Do thói quen sinh hoạt không khoa học: Chẳng hạn như tình trạng lạm dụng rượu bia và thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư bao gồm ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vòm họng,… Chế độ ăn uống không hợp lý, thường xuyên ăn các loại thức ăn có chứa dầu mỡ và chất béo, đồ ăn nhanh và thực phẩm đóng hộp,… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư thực quản,… Bên cạnh đó, thói quen lười vận động cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư vú, ung thư đại tràng,…
- Môi trường sống ô nhiễm cũng là một yếu tố gây gia tăng tỉ lệ ung thư.
- Trong những năm gần đây, chúng ta đã nhận thức tốt hơn về vai trò của tầm soát ung thư và rất nhiều người đã quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình và chủ động thực hiện khám tầm soát ung thư. Vì thế, sẽ có thể phát hiện được nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư hơn. Hơn nữa, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và trình độ chuyên môn của các bác sĩ nên việc tầm soát sớm và chẩn đoán ung thư cũng chính xác hơn. Rất nhiều bệnh nhân được chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng.
1.2. Tầm soát ung thư sớm quan trọng như thế nào?
Đối với bệnh ung thư, việc phát hiện sớm rất quan trọng vì có thể nâng cao hiệu quả điều trị, tiết kiệm chi phí. Ngược lại, nhiều bệnh nhân vì phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi những triệu chứng bệnh đã vô cùng nghiêm trọng và thâm chí ung thư đã di căn sang những bộ phận khác thì hiệu quả điều trị sẽ không thể đạt hiệu quả như mong muốn, bệnh nhân có thể phải đối mặt với tình huống xấu nhất. Hơn nữa, điều trị bệnh ở giai đoạn muộn thì chi phí điều trị sẽ rất tốn kém, tạo gánh nặng kinh tế cho người bệnh và gia đình.
Hiện nay, một số phương pháp phổ biến để điều trị ung thư như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, một số phương pháp giúp bệnh nhân giảm nhẹ triệu chứng bệnh, liệu pháp tâm lý,… Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân, có thể là đơn trị liệu hoặc kết hợp các phương pháp…. . Rất nhiều bệnh nhân đã được điều trị hiệu quả, thậm chí chữa khỏi bệnh và trở lại với cuộc sống bình thường.
2. Tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất?
Tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất là thắc mắc của rất nhiều người. Lời khuyên cho bạn là hãy lựa chọn một bệnh viện uy tín với dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng để được đảm bảo một kết quả chẩn đoán chính xác và phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
với hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất, chính là một địa chỉ hàng đầu trong việc phát hiện sớm và điều trị ung thư. Vì thế, bạn hoàn toàn yên tâm về những phác đồ điều trị an toàn và hiệu quả tại đây.
- Bệnh viện còn kết hợp với các hãng bảo hiểm lớn trên toàn quốc để có thể tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh cho khách hàng, từ đó khách hàng có thể an tâm chữa bệnh trong điều kiện tốt nhất với mức chi phí hợp lý nhất.
Bên cạnh vấn đề tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt nhất, chủ động phòng ngừa bệnh cũng rất quan trọng. Dưới đây là một số phương pháp phòng bệnh mà bạn có thể tham khảo:
Loại bỏ thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng các loại chất kích thích khác.
Duy trì chế độ ăn uống khoa học, nên ăn nhiều rau củ quả và hạn chế ăn thịt đỏ, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo, không ăn những thực phẩm ôi thiu, mốc hay nhiễm hóa chất,…
Nên thường xuyên vận động, nghỉ ngơi điều độ, giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
Quan hệ tình dục lành mạnh.
Thực hiện tiêm chủng đầy đủ. | medlatec | 1,056 |
Thông tin cơ bản về khối u xương hàm lành tính và ác tính
Có 2 loại khối u xương hàm: Lành tính và ác tính. Dù là u lành tính hay u ác tính, triệu chứng của chúng cũng rất đặc trưng. Vậy, làm thế nào để nhận biết và điều trị chúng. Đọc bài viết sau ngay, chắc chắn bạn sẽ có được câu trả lời thỏa đáng.
1. U xương hàm lành tính
1.1. Phân loại
U xương hàm lành tính có 3 loại thường gặp là: U men thể nang, u men răng và nang thân răng. Các u này đều có chung những đặc điểm sau: Chậm phát triển, khu trú có giới hạn, dễ dàng phát hiện qua quan sát và sờ, nắn; phần da niêm mạc phủ lên khối u không gây đau; ít hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân; ít hoặc không tái phát nếu điều trị kịp thời.
1.2. Dấu hiệu nhận biết
U xương hàm lành tính ở giai đoạn tiềm ẩn không có dấu hiệu rõ ràng. Bệnh chỉ có biểu hiện khi đã bước vào giai đoạn gây biến dạng xương hàm. Cụ thể, triệu chứng u xương hàm theo từng giai đoạn là:
– Giai đoạn biến dạng xương hàm: Gây phồng bề mặt xương hàm, bệnh nhân có cảm giác xương hàm nặng nề, xuất hiện dị cảm hoặc mất cảm giác do chèn ép thần kinh.
– Giai đoạn phá vỡ bề mặt xương hàm: U nằm dưới lớp niêm mạc, có thể được sờ thấy nhưng không gây đau, bờ xương xung quanh u mỏng, bén nhọn.
– Giai đoạn tạo đường dò và gây biến chứng: Niêm mạc phủ trên u mỏng dần và rách, gây lỗ dò ở trong hoặc ngoài miệng.
U xương hàm lành tính có 3 loại thường gặp là: U men thể nang, u men răng và nang thân răng
1.3. Điều trị khối u xương hàm lành tính
Nếu được phát hiện sớm, khối u xương hàm lành tính có thể được phẫu thuật cắt bỏ triệt để và tạo hình phục hồi.
Trường hợp khối u lớn và quá lớn, một phần u sẽ đặc cắt bỏ để chức năng và tính thẩm mỹ răng hàm mặt được phục hồi. Sở dĩ trường hợp này không thể phẫu thuật triệt để là vì u đã lan rộng, ranh giới khu trú không còn rõ ràng. Mặt khác, phẫu thuật u hàm mặt chảy máu rất khó cầm.
2. U xương hàm ác tính
2.1. Phân loại
Khối u xương hàm ác tính có thể xuất hiện ở cả hàm trên và hàm dưới và có thể liên quan đến tất cả các phần của xương hàm trong khoang miệng. U xương hàm ác tính được phân loại thành: Nguyên phát và thứ phát. Trong đó, u xương hàm ác tính nguyên phát khởi phát từ trong xương hàm còn u xương hàm ác tính thứ phát có nguồn gốc từ tế bào của một khối u nào đó khác trong cơ thể, di căn đến xương hàm (phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy tại các mô mềm trong khoang miệng). Một số u xương hàm ác tính nguyên phát phổ biến có thể kể đến là: Sarcoma xương, đa u tủy xương, u tế bào khổng lồ, u Ewing.
2.2. Dấu hiệu nhận biết
Các triệu chứng chính của u xương hàm ác tính là hậu quả của quá trình u phát triển và chèn ép răng, mạch máu, dây thần kinh, gây áp lực bên trong xương hàm. Cụ thể, các triệu chứng ấy bao gồm:
– Tổn thương xương và đau dữ dội: Là triệu chứng điển hình của u xương hàm ác tính giai đoạn nặng. Theo đó, khối u càng lớn, cơn đau càng dữ dội. Không chỉ dữ dội, chúng còn dai dẳng và có thể lan đến mặt hoặc cổ trong trường hợp u đã chèn ép dây thần kinh. Tùy thuộc vị trí khối u, bệnh nhân còn có thể bị đau khi nhai. Phần mô xung quanh khối u khi sờ, nắn có cảm giác mềm.
– Biến dạng mặt: Không phụ thuộc kích thước, mọi khối u xương hàm ác tính đều có thể làm bệnh nhân sưng mặt hoặc mô bên trong miệng như khẩu cái, viền ổ răng,…
– Răng lung lay hoặc rụng: Răng lung lay hoặc rụng liên tục trong một thời gian ngắn mà không xác định được nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo u xương hàm ác tính. Có tình trạng này là sự phát triển của khối u đã phá hủy xương hàm, khiến răng mất bệ đỡ.
Đau dữ dội là triệu chứng điển hình của u xương hàm ác tính giai đoạn nặng
2.3. Điều trị khối u xương hàm ác tính
Chẩn đoán u xương hàm ác tính chủ yếu dựa trên việc quan sát các triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X-quang và hình ảnh CT – Scan 3D răng hàm mặt. Trong đó, hình ảnh X-quang có thể xác định vị trí, kích thước cũng như sự ảnh hưởng đến các mô lân cận của khối u. Tuy nhiên, chỉ hình ảnh CT – Scan 3D mới có thể giúp chuyên gia nhận biết mức độ ảnh hưởng của khối u lên xương hàm, các cơ quan xung quanh và tình trạng di căn của nó. Ngoài ra, chuyên gia cũng có thể sẽ sinh thiết khối u của bệnh nhân.
Trong hầu hết các trường hợp, u xương hàm ác tính cần phải được phẫu thuật loại bỏ. Một số trường hợp, khu vực xương hàm quanh khối u cũng sẽ được cắt. Sau phẫu thuật xử lý khối u, chuyên gia sẽ tiến hành chỉnh hình vùng xương hàm tổn thương. Việc chỉnh hình này là rất khó khăn, tuy nhiên là một phần của quá trình điều trị mà bệnh nhân bắt buộc phải trải qua.
Ngoài phẫu thuật, bệnh nhân cũng có thể sẽ được chỉ định hóa trị hoặc xạ trị kết hợp. Đôi khi những phương pháp trị liệu này được thực hiện trước phẫu thuật với mục tiêu thu nhỏ kích thước khối u. Nếu nó được tiến hành sau phẫu thuật thì mục tiêu sẽ là tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.
Tốt nhất là chúng ta nên thăm khám định kỳ với chuyên gia nha khoa | thucuc | 1,094 |
Mối liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và tuyến tụy
Mỗi loại bệnh đái tháo đường liên quan đến tuyến tụy không hoạt động bình thường. Cách thức mà tuyến tụy không hoạt động bình thường khác nhau tùy thuộc vào loại đái tháo đường. Bất kể bạn mắc bệnh đái tháo đường nào, nó đòi hỏi phải theo dõi liên tục mức đường huyết để có phương pháp xử trí thích hợp.
1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường và tuyến tụy
Tuyến tụy là cơ quan nằm sâu trong bụng sau dạ dày. Đây là một cơ quan quan trọng trong hệ tiêu hóa của con người. Tuyến tụy sản xuất các enzyme và hormone giúp tiêu hóa thức ăn. Một trong những hormone đó là insulin (insulin rất cần thiết trong việc điều chỉnh lượng glucose).Glucose là đường trong cơ thể con người. Mỗi tế bào trong cơ thể cần phải có glucose để cung cấp năng lượng. Insulin như một “ổ khóa” tế bào cần phải mở tế để cho phép nó sử dụng glucose làm năng lượng. Do đó, nếu tuyến tụy của bạn không tạo đủ insulin hoặc không sử dụng tốt nó, glucose sẽ tích tụ trong máu, khiến cho tế bào bị đói năng lượng.Khi lượng glucose tích tụ trong máu sẽ gây tăng đường huyết với những dấu hiệu như khát nước, buồn nôn, khó thở. Còn nếu lượng glucose thấp thì sẽ gây hạ đường huyết, khiến người bệnh run rẩy, chóng mặt và mất ý thức.Cả 2 tình trạng tăng đường huyết và hạ đường huyết có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
2. Các loại bệnh đái tháo đường. Mỗi loại bệnh đái tháo đường liên quan đến tuyến tụy không hoạt động bình thường. Cách thức mà tuyến tụy không hoạt động bình thường khác nhau tùy thuộc vào loại. Bất kể bạn mắc bệnh đái tháo đường nào, nó đòi hỏi phải theo dõi liên tục mức đường huyết để bạn có thể có phương pháp xử trí thích hợp.Bệnh đái tháo đường type 1Trong bệnh đái tháo đường type 1, hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các tế bào beta sản xuất insulin trong tuyến tụy của bạn. Nó gây ra tổn thương vĩnh viễn, khiến tuyến tụy của bạn không thể sản xuất insulin. Không rõ chính xác nguyên nhân nào kích hoạt hệ thống miễn dịch làm điều đó, nhưng các yếu tố di truyền và môi trường có thể đóng một vai trò nào đó.Vì nguyên nhân chính xác không rõ ràng nên bệnh đái tháo đường loại 1 không thể ngăn ngừa được. Nó cũng không thể chữa được. Bất kỳ ai mắc bệnh đái tháo đường loại 1 đều cần liệu pháp insulin để sống vì tuyến tụy của họ không hoạt động gì cả.Bệnh đái tháo đường type 2Bệnh đái tháo đường type 2 bắt đầu với tình trạng kháng insulin. Điều đó có nghĩa là cơ thể bạn không còn sử dụng insulin tốt nữa, do đó lượng đường trong máu của bạn có thể trở nên quá cao hoặc quá thấp.Nó cũng có thể có nghĩa là tuyến tụy của bạn vẫn sản xuất insulin, nhưng nó không đủ để hoàn thành công việc. Hầu hết thời gian, bệnh đái tháo đường type 2 phát triển do sự kết hợp của sự thiếu hụt insulin và sử dụng insulin không hiệu quả.Loại bệnh đái tháo đường này cũng có thể có nguyên nhân di truyền hoặc môi trường. Những điều khác có thể góp phần gây ra bệnh đái tháo đường loại 2 bao gồm chế độ ăn uống nghèo nàn, lười vận động và béo phì.Điều trị bệnh đái tháo đường loại 2 thường bao gồm thay đổi chế độ ăn uống và thói quen tập thể dục của bạn. Thuốc có thể giúp bạn kiểm soát bệnh đái tháo đường loại 2. Một số loại thuốc giúp giảm lượng glucose trong máu của bạn. Những người khác kích thích tuyến tụy sản xuất nhiều insulin hơn. Có một danh sách dài các loại thuốc có sẵn để điều trị cả bệnh đái tháo đường type 1 và type 2.Trong một số trường hợp, tuyến tụy cuối cùng ngừng sản xuất insulin, vì vậy liệu pháp insulin trở nên cần thiết.
Khi bị đái tháo đường type 2, tuyến tụy của bạn vẫn sản xuất insulin, nhưng nó không đủ để hoàn thành công việc.
Tiền đái tháo đường. Nếu bị tiền đái tháo đường, có nghĩa là mức đường huyết của bạn nằm ngoài giới hạn bình thường, nhưng không đủ cao để bạn mắc bệnh tiểu đường. Tiền đái tháo đường xảy ra nếu tuyến tụy sản xuất insulin chậm lại hoặc cơ thể không sử dụng insulin như bình thường.Đái tháo đường thai kỳĐái tháo đường thai kỳ chỉ xảy ra khi phụ nữ mang thai. Vì có nhiều rủi ro hơn cho mẹ và con nên đái tháo đường thai kỳ cần theo dõi thêm trong thai kỳ và khi sinh.3. Mối liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và tuyến tụy3.1. Mối liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và bệnh viêm tụy. Khi viêm tụy xảy ra đột ngột và kéo dài trong một vài ngày thì được gọi là viêm tụy cấp. Còn nếu xảy ra trong nhiều năm thì gọi là viêm tụy mãn tính.Viêm tụy mãn tính có thể làm hỏng các tế bào sản xuất insulin. Điều đó có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Viêm tụy và bệnh đái tháo đường loại 2 có chung một số yếu tố nguy cơ. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng những người mắc bệnh đái tháo đường loại 2 có thể bị tăng gấp 2-3 lần nguy cơ bị viêm tụy cấp.Các nguyên nhân khác có thể gây ra viêm tụy bao gồm:Sỏi mật. Chất béo trung tính trong máu cao. Nồng độ canxi cao trong máu. Sử dụng rượu quá mức3.2. Mối liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và ung thư tuyến tụy. Bệnh đái tháo đường có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy nếu bạn đã mắc bệnh hơn 5 năm. Do đó, đái tháo đường có thể là một dấu hiệu gợi ý ung thư tuyến tụy, đặc biệt nếu bạn phát triển bệnh đái tháo đường loại 2 sau 50 tuổi.Nếu bệnh đái tháo đường của bạn đã được kiểm soát tốt, nhưng đột nhiên không thể kiểm soát lượng đường trong máu, đó có thể là triệu chứng nhận biết ban đầu của ung thư tuyến tụy.Tóm lại, khi mắc bệnh đái tháo đường không có nghĩa là bạn sẽ phát triển các vấn đề khác với tuyến tụy. Tương tự như vậy, được chẩn đoán mắc bệnh viêm tụy hoặc ung thư tuyến tụy không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh tiểu đường.Bởi vì tuyến tụy đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý insulin trong cơ thể. Do đó, hãy kết hợp thay đổi lối sống để giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường hoặc viêm tụy:Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng.Giảm lượng carbohydrate đơn.Nếu thường xuyên uống rượu, hãy giảm lượng rượu xuống.Luyện tập thể dục đều đặn.Duy trì cân nặng hợp lý.Nếu bạn bị tiểu đường, hãy tuân theo kế hoạch điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
| vinmec | 1,242 |
Các “kháng sinh tự nhiên” bạn nên biết
Thuốc kháng sinh tự nhiên là những chất có nguồn gốc từ thực vật với khả năng tiêu diệt, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn được sử dụng để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng. Kháng sinh tự nhiên từ thực vật nên được sử dụng như một giải pháp thay thế cho thuốc kháng sinh nhân tạo để tránh tác dụng phụ trên cơ thể và giảm tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn.
Các loại thực phẩm thường được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày có vai trò như một loại thuốc kháng sinh tự nhiên bạn nên biết gồm:1.Tỏi có tác dụng như một kháng sinh tự nhiên. Tỏi với hoạt chất allicin, glucogen, aliien và fitonxit có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn gây bệnh, điều trị cảm cúm và tăng cường sức đề kháng. Hợp chất Ajoene trong tỏi có khả năng làm suy yếu các quần thể vi khuẩn giúp tăng tác dụng kháng khuẩn và diệt khuẩn của kháng sinh.Bên cạnh việc được sử dụng như một thuốc kháng sinh tự nhiên, tỏi còn có một số tác dụng:Chống lại quá trình phát triển của khối u trong nhiều loại ung thư khác nhau như ung thư dạ dày, đại tràng, phổi, thanh quản.Giảm lipid trong máu, hạ huyết áp tâm thu từ 20-30 mm. Hg và huyết áp tâm trương từ 10-20 mm. Hg.Giảm đường huyết, điều trị rối loạn tiêu hóa, chống nhiễm độc chất phóng xạ và bảo vệ gan.Tỏi là một kháng sinh tự nhiên từ thực vật an toàn khi dùng để ăn nhưng khi sử dụng với liều lượng lớn để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng có thể gây xuất huyết nội. Với người bệnh đang sử dụng thuốc chống đông cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng tỏi như một loại thuốc kháng sinh tự nhiên để đảm bảo an toàn.
2. Gừng
Gừng cũng là một kháng sinh tự nhiên từ thực vật thường được sử dụng.Gừng tươi có tính ấm, vị cay, thông được khí.Gừng khô có tính ấm, vị cay, chữa được phong hàn và đau bụng.Gừng có tác dụng kháng khuẩn giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa như E.coli, Salmonella. Vì vậy, gừng được sử dụng trong các bài thuốc điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn, lỵ ra máu.3. NghệNghệ chứa nhiều thành phần là các chất chống oxy hóa có tác dụng kháng virus, kháng khuẩn giúp chống chống viêm và ngăn ngừa viêm loét.Một nghiên cứu cho thấy hoạt chất Curcumin trong nghệ có khả năng chống lại vi khuẩn Helicobacter Pylori tác nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày.Khi dùng ngoài da nghệ tác dụng giảm thâm, trị mụn, giúp điều tiết giảm nhẹ mụn trứng cá nhờ tính chất kháng khuẩn, chống viêm và chống oxy hóa.4. Hành Hành lá chứa hoạt chất Allicine có tác dụng diệt khuẩn được sử dụng để điều trị một số bệnh như thương hàn, lỵ, trực khuẩn, vi trùng tả, bệnh bạch hầu. Allicine dễ bị mất tác dụng ở nhiệt độ cao nên khi chế biến nên cho hành vào sau cùng.Hành lá còn chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất đặc biệt là Vitamin A, C giúp mắt, niêm mạc khỏe mạnh và tăng cường miễn dịch.Hành lá còn được sử dụng để tiêu đờm và ngăn chặn đờm trong cơ thể.5. Mật ong được sử dụng như thuốc kháng sinh tự nhiên. Mật ong chứa hydrogen peroxide có tác dụng kháng khuẩn, hàm lượng đường cao trong mật ong giúp ngăn ngừa sự sinh sôi của một số loại vi khuẩn. Mật ong có mức p. H khá thấp có tác dụng hút ẩm ra khỏi cơ thể, khiến vi khuẩn bị thiếu nước và chết dần.Mật ong còn chứa nhiều vitamin và khoáng chất như: Vitamin C giúp thúc đẩy hệ miễn dịch, Canxi giúp xương chắc khỏe và sắt giúp hỗ trợ hệ tuần hoàn.Mật ong giúp mau lành vết thương bằng cách cung cấp một lớp phủ bảo vệ nuôi dưỡng môi trường ẩm ướt. Mật ong còn có tác dụng giảm các tình trạng viêm nhiễm và bong vảy trên da.
6. Rau diếp cá là một kháng sinh tự nhiên từ thực vật
Rau diếp cá chứa decanoyl – acetaldehyd có tác dụng kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu, E.coli, trực khuẩn bạch hầu.Rau diếp cá còn chứa Quercitrin và Dioxy-flavonon giúp lợi tiểu, làm chắc thành mao mạch có hiệu quả trong điều trị bệnh trĩ.Rau diếp cá còn được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, kháng viêm, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.7. Rau kinh giới. Rau kinh giới chứa 2 hoạt chất Carvacrol và Thymol có tác dụng kháng khuẩn mạnh, hiệu quả với diệt ký sinh trùng đường ruột như giun, sán gây chảy máu, ngộ độc, tắc ruột.Rau kinh giới được sử dụng dể điều trị rối loạn tiêu hóa, chứng khó tiêu giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.Rau kinh giới cũng chứa nhiều khoáng chất như kali, canxi, magie, sắt giúp tăng cường dinh dưỡng, ngăn ngừa thiếu máu.8. Đinh hương là một thuốc kháng sinh tự nhiênĐinh hương với tác dụng kháng khuẩn giúp chống lại nhiều loại vi khuẩn khác nhau bao gồm cả E.coli.Đinh hương thường dùng để điều trị chứng khó chịu dạ dày, tiêu chảy, giúp long đờm. hoa và dầu cây đinh hương có tác dụng điều trị chứng ợ hơi, buồn nôn và nôn.Ngoài ra, đinh hương còn dùng để bôi lên nướu răng giúp trị đau răng, giảm đau khi làm răng.9. Tinh dầu cỏ xạ hương. Tinh dầu cỏ xạ hương đặc biệt hiệu quả trong việc giúp chống lại các loại vi khuẩn có khả năng đề kháng với chất kháng sinh.Tinh dầu xạ hương chỉ dùng ngoài da, tuyệt đối không sử dụng qua đường miệng. Pha loãng tinh dầu với tỷ lệ 1:1 cùng với dầu dừa hoặc dầu ô liu trước khi thoa lên vùng da cần điều trị. Không thoa trực tiếp tinh dầu cỏ xạ hương lên da vì có thể gây viêm và kích ứng da.Tinh dầu cỏ xạ hương chống chỉ định ở bệnh nhân tăng huyết áp, cường giáp.10. Dầu dừa. Dầu dừa có khoảng 50% acid lauric – loại acid có thể kháng khuẩn, kháng virus, chống nấm ở mức độ nhẹ nên có thể được sử dụng như một thành phần mỹ phẩm giúp da kháng khuẩn, chống nấm.Dầu dừa còn có tác dụng dưỡng tóc vô cùng hiệu quả. Acid lauric trong dàu dừa có thể ngấm sâu vào tóc, phủ một lớp ngoài bảo vệ giúp tóc mượt và giảm hư hại.Dầu dừa có 90% là acid béo no nên không tốt cho tim mạch. Vì vậy, không nên dùng dầu dừa thường xuyên trong xào nấu, trộn salad dùng hàng ngày. | vinmec | 1,186 |
Khám và điều trị bệnh nóng gan
Nóng gan là triệu chứng không quá nguy hiểm nhưng nếu không chủ động điều trị kịp thời, bệnh tiến triển lâu dài có thể dẫn đến biến chứng suy gan, xơ gan… thậm chí là ung thư gan. Các chuyên gia y tế khuyến cáo nên khám và điều trị nóng gan ngay khi có dấu hiệu bệnh.
NÓNG GAN LÀ GÌ?
Nóng gan xảy ra khi cơ thể dung nạp quá nhiều rượu bia, chất kích thích, thực phẩm béo, ngọt, độc tố từ một số loại thuốc chữa bệnh,…
Việc gan phải làm việc nhiều hơn để loại bỏ các chất có hại ra khỏi cơ thể khiến gan dễ bị tổn thương, suy giảm chức năng gan và gây ra các triệu chứng ngứa ngáy, nổi mụn nhọt, mề đay trên da…
NHỮNG TRIỆU CHỨNG BÁO HIỆU GAN NÓNG
Những triệu chứng hay gặp của bệnh nóng gan là: Vàng da và vàng lòng trắng mắt, buồn nôn, nôn ói, chán ăn, mất cảm giác ngon miệng, mụn nhọt, sụt cân, chướng bụng, rối loạn đông máu…
NGUYÊN NHÂN GÂY NÓNG GAN
Nguyên nhân gây nóng gan gồm có nguyên nhân bên trong và bên ngoài.
– Nguyên nhân bên trong là do chức năng của các tạng phủ quá yếu, không thể thải hết các chất độc sinh ra trong quá trình chuyển hóa thức ăn. Gan, thận suy yếu khiến chức năng thanh lọc của gan không đủ sức giải hết độc tố. Do đó, chất độc bị tích tụ lại trong cơ thể, tạo môi trường thuận lợi cho mụn nhọt, mẩn ngứa phát sinh.
-Nguyên nhân bên ngoài gây nóng gan bao gồm: Sử dụng nhiều loại thuốc tây; thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, khiến gan bị nóng, men gan tăng, thậm chí suy gan, suy thận…; chế độ ăn uống không điều độ, ăn nhiều thực phẩm cay nóng, chất béo, chất đạm, thực phẩm quá ngọt hay các thực phẩm có quá nhiều năng lượng; làm việc trong môi trường ô nhiễm, thời tiết nóng bức khiến các tế bào hô hấp mạnh hơn và sinh nhiệt trong người…
GAN NÓNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?
Bệnh nóng gan thường không quá nguy hiểm nhưng nếu không chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh có thể tiến triển thành các dạng nguy hiểm như suy gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NÓNG GAN
Lời khuyên của các bác sĩ là khi có hiện tượng gan nóng cần đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân.
Khi bị nóng gan, người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mà không có kê đơn, không tự ý ngừng hoặc tăng liều lượng thuốc.
Bên cạnh việc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh nóng gan cần thay đổi lối sống. Nên xây dựng lại chế độ dinh dưỡng, thay đổi thói quen ăn uống theo hướng khoa học, lành mạnh hơn,
CÁCH PHÒNG NGỪA NÓNG GAN
-Người bệnh gan nóng nên ăn những chất đạm có nguồn gốc từ ngũ cốc, rau quả và một phần nhỏ từ cá, thịt, trứng, sữa.
– Nên giảm lượng chất béo ăn vào chứ không cần ăn kiêng hoàn toàn.
-Nên ăn những loại chất béo lành mạnh như lòng đỏ trứng gà, đậu mè, cá, sữa bò, chế biến theo phương pháp ít dầu mỡ như hấp, luộc, kho.
-Người bị nóng gan cũng nên ăn trên 400g rau củ/ngày để gan có đủ sức chống lại các bệnh nguy hiểm.
-Uống nhiều nước để kích thích hoạt động thanh lọc của cơ thể.
-Bệnh nhân nóng gan cũng nên tránh những thức uống có cồn, thực phẩm ôi thiu, nhiễm hóa chất, thuốc lá, thực phẩm cay nóng, thực phẩm chứa chất bảo quản, phẩm màu, chất phụ gia, đồ uống có gas… | thucuc | 707 |
Chuyên gia giải đáp: Sỏi túi mật khi nào cần phải mổ?
Ít ai biết rằng bệnh sỏi mật thường phát triển một cách âm thầm ít bộc lộ triệu chứng. Cho nên tới lúc phát hiện ra bệnh thì cũng là khi sỏi đã gia tăng kích thước quá lớn và có các biểu hiện khiến người bệnh khó chịu, thậm chí là biến chứng nặng nề. Vậy sỏi túi mật khi nào cần phải mổ và có những biện pháp can thiệp nào đối với các trường hợp bị sỏi mật?
1. Thông tin chung về bệnh sỏi túi mật
1.1. Thế nào là sỏi mật?
Thuộc bệnh lý về đường tiêu hóa, sỏi túi mật hình thành tại ống mật chủ, túi mật và hệ thống các đường dẫn mật ở trong gan. Hiểu theo nghĩa đơn giản thì sỏi mật được tạo thành khi các thành phần trong dịch mật kết tinh lại thành những khối cứng, rắn theo kích thước từ nhỏ đến lớn. Sỏi mật chia thành 2 loại là sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Hầu hết các trường hợp là bị sỏi cholesterol.
1.2. Vì sao trong túi mật lại có sỏi?
Sỏi túi mật có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau đây:
Hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao trong thời gian dài;
Giảm cân nhanh một cách thiếu khoa học: việc này sẽ kích thích gan tạo ra nhiều cholesterol, từ đó dễ tạo ra nhiều sỏi cholesterol;
Nhịn ăn: khi bỏ qua giờ ăn hoặc nhịn đói để giảm cân sẽ gây tác động xấu tới hệ tiêu hóa, ứ đọng dịch mật trong túi mật và gia tăng khả năng tạo sỏi;
Người bị béo phì: đây chính là một trong những tác nhân dễ làm tăng nguy cơ tạo sỏi túi mật nhất vì béo phì sẽ khiến mức cholesterol trong cơ thể tăng cao và khiến việc làm sạch túi mật gặp nhiều trở ngại;
Do mắc một số bệnh mạn tính: bệnh xơ gan, tiểu đường, viêm loét đại tràng,... cũng có thể dẫn tới sỏi mật;
Lạm dụng thuốc tránh thai: nếu dùng nhiều trong thời gian dài, thuốc tránh thai sẽ gây tác dụng phụ là tăng cholesterol trong máu và làm ứ đọng dịch mật;
Do di truyền;
Mắc bệnh thiếu máu tán huyết.
2. Cơn đau sỏi mật có đặc điểm gì?
Cơn đau do sỏi mật gây ra thường xuất phát ở vùng thượng vị hoặc vị trí vùng hạ sườn phải. Nó thường đến ngay khi vừa ăn xong, mức độ đau sẽ gia tăng đặc biệt là khi bạn vừa thưởng thức xong một bữa ăn thịnh soạn với nhiều dầu mỡ. Đôi khi cơn đau sỏi mật sẽ xuất hiện bất thình lình về đêm nên bệnh nhân thường hay bị mất ngủ vào khoảng thời gian này. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, người bệnh sẽ dần bị suy nhược cơ thể.
Định vị “tọa độ" của sỏi mật bằng cách phân biệt vị trí cơn đau:
Sỏi trong túi mật: bệnh nhân bị đau vùng hạ sườn phải trong khoảng 30 phút, có khi là vài giờ và mức độ đau ngày một tăng dần;
Sỏi gan hoặc sỏi ở ống mật chủ: bệnh nhân đau quặn thắt tại vùng hạ sườn phải, lan sang bên vai phải, sau lưng và vùng thượng vị.
Các viên sỏi mật thường gây tắc nghẽn, cản trở dịch mật chảy xuống đường tiêu hóa, gây nên hiện tượng đầy hơi, chán ăn, khó tiêu, cảm giác ngán ngẩm trước thức ăn chứa dầu mỡ. Những biểu hiện này sẽ xảy ra sau bữa ăn cùng các triệu chứng như sau:
Bụng đau dữ dội hàng giờ đồng hồ, không có dấu hiệu thuyên giảm mặc dù đã sử dụng thuốc giảm đau;
Sốt cao trên 38 độ C, kèm vã mồ hôi, ớn lạnh. Đây rất có thể là biểu hiện của viêm túi mật và nhiễm trùng đường mật;
Ngứa da, vàng da và vàng mắt;
Chướng bụng, buồn nôn, nôn ói.
3. Sỏi túi mật khi nào cần phải mổ?
3.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa (hay dùng thuốc trị sỏi mật) được áp dụng với điều kiện:
Sỏi có kích thước nhỏ hơn 1 cm;
Chức năng túi mật vẫn được bảo toàn;
Thể tích sỏi chiếm dưới ⅓ tổng thể tích túi mật;
Không bị nghẹt ống dẫn mật;
Bệnh nhân hiện đang không dùng các thuốc khác như thuốc dạ dày, thuốc giảm mỡ.
Đến nay vẫn chưa có thuốc dùng trong điều trị tất cả các loại sỏi túi mật. Đối với sỏi mật cholesterol thì sẽ dùng loại thuốc có chứa thành phần giống với axit mật để bào mòn sỏi.
Bệnh nhân được chỉ định nên dùng thuốc vào buổi chiều thay vì buổi tối. Do buổi tối là thời điểm gan sản xuất dịch mật để tiêu hóa thức ăn, điều này sẽ kích thích việc tạo sỏi.
Bệnh nhân chỉ nên điều trị nội khoa sau khi đã thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc. Tuyệt đối không tự ý uống thuốc, tự quy định liều lượng khi uống. Ngoài ra người bệnh nên thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn, tái khám định kỳ để việc điều trị đem lại hiệu quả tốt nhất.
3.2. Phẫu thuật cắt túi mật
Sỏi túi mật khi nào cần phải mổ? Đó là khi:
Sỏi lớn hơn 2cm;
Thể tích sỏi chiếm hơn ⅔ tổng thể tích của túi mật;
Túi mật sứ (là khi thành túi mật rơi vào trạng thái bị bao bọc bởi canxi và dày lên) khiến chức năng co bóp và cô đặc dịch mật bị suy yếu;
Sỏi mật làm viêm túi mật, nhiễm khuẩn đường mật kèm theo một số triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng, đầy hơi, đau bụng, sốt cao,... ;
Rủi ro gặp biến chứng cao: viêm túi mật, tắc ruột, viêm tuỵ cấp,... ;
Túi mật xuất hiện cả sỏi lẫn polyp lớn trên 10mm.
Ngày nay phẫu thuật cắt túi mật theo phương pháp nội soi được áp dụng khá rộng rãi nhờ ưu điểm ít xâm lấn, hạn chế rủi ro do biến chứng, ít gây đau đớn và bệnh nhân được xuất viện sớm, khả năng hồi phục hậu phẫu nhanh hơn rất nhiều.
Có một điều cần lưu ý là cắt túi mật đồng nghĩa với việc sẽ mất đi nơi tích trữ dịch mật hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Do đó bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa trong khoảng thời gian đầu sau phẫu thuật vì cơ thể chưa thích ứng kịp với thay đổi này. Tuy vậy, tình trạng này sẽ được cải thiện và dần biến mất sau từ 3 - 6 tháng. | medlatec | 1,123 |
Biến chứng của bệnh quai bị gây viêm nhiễm ở các khu vực khác
Biến chứng của bệnh quai bị mặc dù hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nếu không được diều trị. Quai bị chủ yếu ảnh hưởng đến tuyến mang tai. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây viêm nhiễm ở các khu vực khác của cơ thể, bao gồm não và cơ quan sinh sản.
Biến chứng của bệnh quai bị mặc dù hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nếu không được điều trị
Một trong những biến chứng của bệnh quai bị là viêm tinh hoàn. Viêm tinh hoàn là tình trạng viêm của một hoặc cả hai tinh hoàn. Để giảm đau, người bệnh có thể đặt túi chườm lạnh lên tinh hoàn nhiều lần trong ngày. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc giảm đau liều mạnh nếu cần thiết. Trong trường hợp hiếm gặp, viêm tinh hoàn sẽ gây vô sinh ở nam giới.
Biến chứng của bệnh quai bị ở nữ giới khi mắc phải là viêm buồng trứng. Tình trạng này có thể gây đau nhưng ít khi dẫn đến vô sinh. Tuy nhiên phụ nữ mang thai mắc quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.
Viêm tụy cũng là một biến chứng khác của bệnh quai bị. Viêm tụy là viêm tuyến tụy – một cơ quan trong ổ bụng. Bệnh nhân sẽ gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, tụt huyết áp.
Các vi rút của bệnh quai bị cũng dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn khoảng 5/10.000 trường hợp. Vi rút gây thương tổn cho các ốc tai – một trong những cấu trúc trong tai giúp chúng ta nghe được hàng ngày.
Để tránh gặp phải những biến chứng của bệnh quai bị, cần nhanh chóng đi khám và điều trị ngay khi có các dấu hiệu mắc bệnh
Để tránh gặp phải những biến chứng của bệnh quai bị, cần nhanh chóng đi khám và điều trị ngay khi có các dấu hiệu mắc bệnh như:
Sưng, đau tuyến nước bọt trên một hoặc cả hai bên của khuôn mặt
Dấu hiệu chính và thường gặp nhất của viêm quai bị là tuyến nước bọt bị sưng. | thucuc | 393 |
Phụ nữ đẻ thường lần 2 có đau không? Có cần rạch tầng sinh môn?
Nhiều phụ nữ cho rằng sau khi đẻ thường con so, việc sinh thường lần thứ 2 sẽ khó khăn hơn và hầu hết các trường hợp đều chuyển đẻ mổ. Vậy thực tế, đẻ thường lần 2 có đau không, khác đẻ thường lần đầu ra sao? Hơn hết, nhiều thai phụ cũng đặt ra câu hỏi: “Đẻ thường lần thứ hai có cần rạch tầng sinh môn không?”
1. Sinh thường lần 2 khác lần đầu ra sao? Có đau không?
Qua lần sinh nở đầu tiên, cơ thể của người phụ nữ đã có những thay đổi rõ rệt, thích nghi với việc mang thai, sinh con. Bên cạnh đó, người mẹ cũng đã có kinh nghiệm đẻ thường ở lần đầu. Bởi vậy, thực tế việc sinh thường lần 2 lại dễ dàng hơn khi các mẹ sinh thường lần đầu.
1.1. Đẻ thường lần 2 diễn ra nhanh hơn lần đầu
Các mẹ bầu đã có kinh nghiệm đẻ thường lần đầu cho biết quá trình chuyển dạ ở lần sinh nở thứ 2 diễn ra nhanh hơn. Cụ thể, nếu ở lần đầu mang thai, sinh con, hầu hết các mẹ bầu phải trải qua 6 đến 24 giờ cho một cuộc chuyển dạ thì ở lần thứ hai, khoảng thời gian này sẽ rút ngắn chỉ còn khoảng 8 đến 16 tiếng.
Quá trình chuyển dạ khi đẻ thường lần 2 diễn ra nhanh hơn so với lần đầu
Chuyển dạ được báo hiệu bởi các triệu chứng đặc trưng như âm đạo tiết ra nhớt hồng, cơn gò tử cung dữ dội, rỉ ối,… Khi phát hiện những triệu chứng, biểu hiện này, các mẹ cần nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện, đơn vị thực hiện sinh đẻ để tiến hành theo dõi và bắt đầu quá trình vượt cạn. Nếu tới ngày dự sinh, chị em không nhận thấy những biểu hiện trên xuất hiện, đừng lo lắng mà cần thật bình tĩnh đi khám, nhận tư vấn từ bác sĩ theo dõi sức khỏe Sản khoa của bạn trong cả thai kỳ.
1.2. Đẻ thường lần 2 liệu có đau hơn lần đầu?
Người xưa thường ví quá trình đẻ thường với những cơn đau thấu trời, không lời nào diễn tả được. Quả thực, cơn đau trong quá trình sinh thường lần 2 vẫn là điều mà các sản phụ từng sinh thường không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, do thời gian chuyển dạ ngắn hơn lần sinh trước, cộng với việc cấu trúc cơ quan sinh dục, cơ thể của người mẹ đã có sự giãn nở phù hợp, mẹ có kinh nghiệm trong việc chuẩn bị sẵn sàng tư thế sinh, điều khiển nhịp thở linh hoạt, ổn định,… nên đẻ thường lần 2 sẽ không quá đau đớn như lần đầu.
Đa phần các mẹ đều chia sẻ quá trình sinh thường lần 2 không quá đau, do cơ thể đã có những biến đổi từ lần sinh trước
Những trường hợp 2 lần sinh nở cách xa nhau từ 5 năm trở lên, quá trình chuyển dạ, cơn đau vẫn sẽ ở mức độ như lần sinh đầu.
1.3. Đẻ thường lần 2 liệu có đau dạ con hơn?
Ngoài cơn đau chuyển dạ, các mẹ sẽ phải đối diện với cơn đau dạ con do tử cung co bóp đào thải máu thừa và các mô gây ra. Tử cung thay đổi kích thước, có xu hướng giãn nở theo quá trình phát triển của thai nhi.
Sau sinh, khi bánh nhau và thai nhi đã được đưa ra ngoài, tử cung sẽ dần co lại cho đến khi trở về kích thước vốn có. Cơn đau dạ con xuất hiện và kéo dài khoảng 2 đến 3 ngày. Một số trường hợp có thể đau lâu hơn. Thông thường, các mẹ sẽ cảm thấy đau nhất vào 2 ngày đầu sau sinh, sau đó cơn đau giảm dần. Cơn đau càng mạnh cho thấy tử cung của bạn đang co lại nhiều và sẽ sớm ổn định hơn.
Cường độ của cơn đau dạ con ở lần sinh thường thứ 2 cũng “dữ dội” hơn so với lần đầu. Sau lần sinh nở đầu tiên, dạ con ít nhiều đã bị giãn và cơ tử cung cũng yếu hơn. Vì vậy, các cơn co đều sẽ mạnh hơn, tần suất nhiều hơn để giúp tử cung trở lại trạng thái ban đầu nhanh hơn.
Điều này cũng có nghĩa, cơn đau dạ con ở mẹ sinh thường lần 2 sẽ mạnh hơn. Các mẹ cần chuẩn bị sẵn sàng một vài biện pháp cải thiện tình trạng này.
2. Sinh thường lần 2, thai phụ có rạch tầng sinh môn không?
Việc sinh thường có thuận lợi hay không, em bé có thể ra ngoài nhanh chóng và dễ dàng hay không đều phụ thuộc vào độ mở của tầng sinh môn. Tầng sinh môn là khu vực nằm giữa hậu môn và âm đạo. Trong quá trình sinh, em bé được đẩy ra ngoài, tầng sinh môn cũng sẽ giãn nở để nâng đỡ, giúp bé ra ngoài an toàn.
Nếu tầng sinh môn của mẹ giãn nở kém, dù là sinh thường lần đầu hay lần 2, mẹ đều cần thực hiện thủ thuật rạch tầng sinh môn. Những trường hợp thai to, khung chậu của mẹ hẹp, không tương xứng với vùng đầu của bé, sức khỏe mẹ không cho phép,… việc rạch tầng sinh môn là không thể tránh khỏi.
Nếu tầng sinh môn không đủ rộng để em bé ra ngoài, thai phụ vẫn cần thực hiện rạch để quá trình sinh nở được thuận lợi
Mẹ bầu đẻ thường lần 2 không cần rạch tầng sinh môn khi:
– Sức khỏe thai phụ và thai nhi đều ổn định trong quá trình mang thai, không có bất cứ biến chứng thai kỳ nào xảy ra.
– Mẹ không mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, viêm âm hộ, âm đạo.
– Khung chậu của mẹ tương xứng với vòng đầu của bé, thuận lợi đẩy bé ra ngoài.
– Cổ tử cung của mẹ mở đến độ phù hợp, theo dõi cơn co tử cung đều.
– Tầng sinh môn có khả năng giãn nở tốt, linh hoạt trong quá trình sinh của thai phụ.
– Thai nhi ở vị trí ngôi thuận, thai không phát triển quá lớn.
3. Cách giảm đau khi đẻ thường lần 2
Để chuẩn bị tốt cho quá trình chuyển dạ sinh thường lần 2, các mẹ bầu nên thực hiện một vài lưu ý sau:
– Mẹ cần cân đối thêm về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng ngày:
Quá trình chuyển dạ đẻ thường, mẹ sẽ cần rất nhiều năng lượng. Vì vậy, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi đầy đủ, ổn định đồng hồ sinh học của cơ thể trước khi vượt cạn là rất cần thiết. Việc này sẽ giúp mẹ giữ sức, hơi thở và nhịp tim ổn định hơn trong quá trình sinh, hỗ trợ rặn đẻ dễ dàng.
– Vận động thường xuyên hơn:
Với những mẹ gặp khó khăn với cơn chuyển dạ, việc đi lại nhẹ nhàng, tập bóng hơi giúp dễ đẻ sẽ cải thiện cảm giác đau đớn cho các mẹ tốt hơn. Bên cạnh đó, việc tập bòng, đi lại sẽ kích thích thai nhi di chuyển tới khung xương chậu, sẵn sàng vào vị trí thuận lợi để ra ngoài.
– Chườm ấm vùng bụng:
Khi cơn co tử cung xuất hiện cùng những dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu có thể thực hiện chườm ấm vùng bụng dưới một chút để cải thiện, giảm đau.
– Giữ nhịp thở đều:
Nhịp thở đều không chỉ giúp các mẹ ổn định được tinh thần tốt mà còn giúp giảm đau dễ dàng. Mẹ có thể áp dụng hít vào từ mũi và thở ra đằng miệng. Trong quá trình hít thở, mẹ thả lỏng và chú ý thở đều.
– Gây tê ngoài màng cứng:
Đây là phương pháp đang được áp dụng rất phổ biến nhằm giúp mẹ bầu giảm bớt cơn đau chuyển dạ sinh thường. Các mẹ sẽ được thăm khám cẩn thận với bác sĩ gây tê trước khi thực hiện để đảm bảo sức khỏe đáp ứng tốt quá trình gây tê ngoài màng cứng.
Đẻ thường là phương pháp sinh nở mang lại nhiều lợi ích và an toàn với sức khỏe của mẹ bầu, thai nhi. Vì vậy, đây cũng là phương pháp mà các bác sĩ Sản khoa luôn khuyến khích thai phụ thực hiện.
Đẻ thường là phương pháp sinh nở mang lại rất nhiều lợi ích cho mẹ và bé | thucuc | 1,491 |
Tất tần tật từ A-Z đồ mang đi đẻ mổ cho mẹ bầu
Nếu như đẻ thường các mẹ chỉ cần lưu trú tại viện 1-2 ngày để theo dõi thì với đẻ mổ thời gian nằm viện cần thiết có thể kéo dài từ 3-6 ngày.
Do vậy, cần chuẩn bị đồ mang đi đẻ mổ như thế nào đầy đủ nhất chắc hẳn là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc cho mẹ bầu trước khi đi sinh.
1. Thời gian chuẩn bị giỏ đồ sinh
Sinh mổ thời gian lưu trú tại bệnh viện lâu hơn nên đồ dùng vật dụng cho mẹ và bé cũng như cho người thân đi cùng cũng nhiều hơn. Vậy nên giỏ đồ cần được chuẩn bị sớm, đầy đủ vật dụng cần thiết cùng các loại giấy tờ sinh quan trọng. Việc này sẽ làm bố mẹ bớt bị động nếu có sự chuyển dạ bất ngờ. Tuy nhiên các mẹ cũng không nên chuẩn bị quá sớm trước nhiều tháng. Vì theo dân gian xưa các cụ “kiêng” việc đó, sợ em bé nóng ruột đòi ra sớm.
Thời điểm chuẩn bị giỏ đồ mang đi đẻ mổ thích hợp nhất là 2-3 tuần trước ngày dự sinh
Vậy nên thời điểm tốt nhất để các mẹ bầu chuẩn bị giỏ đồ trước ngày dự sinh khoảng 2-3 tuần. Nó vừa không quá sớm mà còn đảm bảo không bị thiếu bỏ sót cũng như bớt vội vàng cho gia đình khi gần đến ngày sinh của mẹ.
2. Giỏ đồ mang đi đẻ mổ cần những gì? Cần lưu ý gì?
2.1 Đồ mang đi đẻ mổ cho mẹ
Quan trọng nhất và không thể nào được thiếu chính là các giấy tờ cần thiết. Mẹ cần chuẩn bị sẵn và cho chung vào một túi đựng hồ sơ tránh việc bỏ sót:
– Hộ khẩu bản photo
– CMT photo (mag theo bản gốc)
– Bảo hiểm y tế photo (mang theo bản gốc)
– Các loại kết quả xét nghiệm cần thiết
– Giấy siêu âm gần nhất
– Bảo hiểm y tế, sổ khám thai
Để tránh tình trạng “tay xách nách mang”, mang đồ không cần thiết thì các mẹ bầu có thể tham khảo gợi ý một số vật dụng dưới đây
– 3-4 bộ quần áo thoải mái ( nếu bệnh viện có chuẩn bị thì các mẹ chỉ nên mang theo 1-2 bộ dự phòng để thay khi ra viện)
– 5-6 áo ngực cho con bú
– Băng vệ sinh loại ban đêm và loại cho mẹ sau sinh
– 5-7 quần lót sau sinh mổ ( tránh gây cấn vết mổ )
– 2-3 đôi vớ để giữ ấm trong trường hợp cơ thể bị hạ nhiệt sau sinh
– Bàn chải, sữa rửa mặt, kem đánh răng, lược, cốc, thìa, dao, dĩa tuỳ nhu cầu
– Giấy ướt, giấy khô đa năng
Đối với các mẹ đẻ mổ, thời gian đầu sữa mẹ có thể chưa về kịp thì nên chuẩn bị thêm một hộp sữa non, máy hút sữa.
2.2 Đồ dùng cho bé
Các bé thì thường chỉ bao gồm các vật dụng cần thiết
– 5-7 bộ quần áo ( tùy theo mùa mà các mẹ cân nhắc chuẩn bị đồ dài tay hay ngắn tay )
– 3-4 mũ đội đầu
– 5-7 đôi vớ và bao tay
– Khăn quấn bé, khăn xô lớn khi tắm, khăn sữa nhỏ, khăn ướt
– Nước muối sinh lý, rơ lưỡi cho bé, băng rốn
– Trong vài ngày đầu bé xì xoẹt liên tục và cần thay tã bỉm liên tục nên chuẩn bị tã giấy hoặc bỉm sơ sinh
– Gối, chăn mềm
2.3 Đồ mang đi đẻ mổ cho bố hoặc người nhà đi chăm nom
Bên cạnh công tác chuẩn bị cho mẹ bầu và em bé thì cũng nên chuẩn bị cho bố em bé hoặc người nhà đi chăm. Đây là người đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cả về sức khỏe lẫn tinh thần cho mẹ bầu đó.
– Tiền mặt ( cần thiết nhưng không nên mang quá nhiều ), thẻ ATM. Điều này tiện cho bố có thể chi trả viện phí cũng như những phí phát sinh khác khi đưa mẹ bầu đi đẻ mổ
– Dụng cụ vệ sinh cá nhân, quần áo, giày dép đơn giản thoải mái
Mẹ nên bị cho mình một tinh thần thoải mái nhất để “vượt cạn” thành công nhé.
Trên đây là một vài lưu ý nhỏ để cuộc đi sinh của cả nhà bớt lúng túng, tránh tình trạng quên trước, quên sau.
– Mẹ bầu đi sinh không cần chuẩn bị bất kì vật dụng gì, tay không đi sinh vì bệnh viện đã chuẩn bị đầy đủ. Bố chỉ cần mang theo giấy tờ và một bộ quần áo cho mẹ khi ra viện
– Được lưu viện tại phòng view Hồ Tây thoáng mát, đầy đủ tiện nghi.
– Thực đơn 3 bữa/ ngày đầy đủ dinh dưỡng, được tính toán lượng calories cần thiết.
– Mẹ được hỗ trợ 24/24, điều dưỡng sẽ giúp đỡ mẹ thay tã, pha sữa,..
– Với những mẹ chưa có kinh nghiệm sinh đẻ thì đều các các nữ hộ sinh hướng dẫn cách bú sữa mẹ, massage để sữa về.
Ngoài những dịch vụ chăm sóc hỗ trợ mẹ thì em bé cũng được chuẩn bị đầy đủ quần áo, khăn, mũ,bỉm,.. cho bé. Sau sinh bé được tiêm Vitamin K và vacxin viêm gan B, miễn phí khám 3 tuần sau sinh,..cùng nhiều dịch vụ khác. Các mẹ có thể yên tâm đi đẻ mà không lo lắng bất cứ điều gì. | thucuc | 952 |
Tắm nước ấm có thể khiến bạn chìm vào giấc ngủ say
Tắm vào ban đêm là thói quen của hầu hết những người trẻ tuổi sau một ngày làm việc. Tuy nhiên, tắm nước ấm trước khi đi ngủ cũng có thể là chìa khóa giúp người lớn ngủ ngon hơn. Đặc biệt, với những người thường xuyên gặp vấn đề về giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không sâu, việc tắm nước ấm trước khi đi ngủ cần trở thành thói quen hằng ngày.
1. Lợi ích của việc tắm nước ấm trước khi đi ngủ là gì?
Một bồn tắm có thể mang lại cảm giác tuyệt vời cho cơ thể và cả tinh thần theo nhiều cách khác nhau. Theo một nghiên cứu nhỏ ở Nhật Bản, những người tham gia cho biết họ cảm thấy sức khỏe, tâm lý, cảm xúc và xã hội được cải thiện đáng kể sau khi tắm nước ấm trong khoảng thời gian 2 tuần.Ngoài ra, các báo cáo khác cũng ghi nhận lợi ích của tắm nước ấm bao gồm:Giảm căng thẳng và lo lắng;Giãn cơ và giảm đau;Giảm huyết áp và nguy cơ tim mạch;Tăng cường trao đổi chất;Kiểm soát bệnh tiểu đường;Tăng cường hệ thống miễn dịch.
2. Vì sao tắm nước ấm ngủ ngon hơn?
Nước nóng trong bồn tắm có thể đem lại tác dụng xoa dịu lo âu và giúp giảm căng thẳng. Bằng cách tăng nhiệt độ cơ thể khi ngâm mình tắm nước ấm, các cơ sẽ thư giãn và huyết áp giảm xuống.Thật vậy, khi ngâm mình trong bồn, nước ấm làm tăng tuần hoàn và hút nhiệt từ phần cơ thể đến các ngón tay và ngón chân. Sau đó, khi bước ra khỏi bồn tắm, cơ thể sẽ được làm mát trong không khí. Chính sự giảm nhiệt độ này bắt chước một trong nhiều dấu hiệu mà cơ thể sử dụng để hạ nhiệt.Khi đang thức, nhiệt độ cơ thể cao nhất, thường là vào cuối buổi chiều hoặc đầu buổi tối. Đây là một phần của nhịp sinh học của cơ thể, một tập hợp các hành vi và hóa sinh được tính giờ theo đồng hồ 24 giờ bên trong với chu kỳ thức và ngủ. Điều kích hoạt chu kỳ ngủ là nhiệt độ cơ thể giảm tự nhiên, khoảng 1 độ trong 1 giờ trước khi đi ngủ. Như vậy, tắm nước ấm vào ban đêm làm tăng nhiệt độ cơ thể vào thời điểm này và giúp cảm thấy buồn ngủ hơn, cải thiện chứng khó ngủ một cách hiệu quả.
Tắm nước ấm có thể giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn
3. Làm thế nào để áp dụng tắm nước ấm trước khi đi ngủ?
Điều kiện tiên quyết để tắm nước ấm ngủ ngon hơn là không bao giờ căng thẳng về việc không có đủ thời gian để tắm. Bởi thời gian khuyến nghị để thói quen tắm nước ấm trước khi đi ngủ đem lại hiệu quả giúp ngủ ngon là trong khoảng 20 đến 25 phút, vì thời gian ngắn hơn có thể không cho phép cơ thể kịp thư giãn nhưng thời gian dài hơn có thể bắt đầu làm khô da.Do đó, hãy tắm nước ấm trước khi đi ngủ trong khoảng 1-2 giờ trước lúc dự định lên giường, đồng thời nên thoa kem dưỡng ẩm hoặc dầu tự nhiên cho da trước khi ngủ.Bên cạnh đó, cũng có những hình thức giúp nâng cao trải nghiệm tắm nước ấm ngủ ngon hơn. Mặc dù tắm nước ấm có thể thúc đẩy giấc ngủ tự nhiên của cơ thể, đây cũng là cơ hội để mỗi người có thể hòa mình vào một chút tĩnh lặng và thư thái. Khi các giác quan trở nên bận rộn, đầu óc có thể dễ dàng ngắt kết nối khỏi sự căng thẳng đã tích tụ trong suốt một ngày. Âm nhạc nhẹ nhàng, mùi hương dễ chịu từ tinh dầu, nến thơm và muối tắm hoặc dầu tắm đều là những cách trị liệu để thu hút tất cả các giác quan.Nếu không thể ngâm mình trong bồn tắm, thói quen thư giãn khi tắm nước nóng dưới vòi hoa sen cũng đem lại hiệu quả tương tự. Mặt khác, vòi hoa sen cao áp cũng đem lại lợi ích thư giãn tập trung vào bất cứ nơi nào đang bị căng thẳng như đau cơ vùng lưng dưới, hai chân nên có tác dụng giãn cơ toàn thân tốt hơn cả bồn ngâm mình.Cuối cùng, để việc tắm nước ấm trước khi đi ngủ đem lại hiệu quả tối ưu, cần chu toàn mọi việc trong gia đình trước đó, bao gồm cả việc sắp xếp phòng và trải giường ngủ. Nếu vẫn phải nhìn thấy sự lộn xộn trước khi đi ngủ và cần phải tiếp tục dọn dẹp, năng lượng buồn ngủ đã tạo ra cho chính mình bằng cách tắm nước ấm sẽ nhanh chóng bị phá hỏng.Tóm lại, lập kế hoạch cho thói quen hàng đêm tắm nước ấm trước khi đi ngủ là một cách tuyệt vời để có một giấc ngủ chất lượng tốt hơn. Do đó, không lúc nào là quá muộn, mọi người có thể dành thời gian cho việc tắm nước ấm ngủ ngon hơn từ đêm nay. Bắt đầu thói quen tự chăm sóc bản thân hàng đêm trong bồn tắm nước ấm với một vài ngọn nến thơm, tiếng nhạc nhẹ nhàng có thể là cách tốt nhất để có một đêm ngủ yên bình.com, sleep.com, healthline.com, webmd.com | vinmec | 936 |
Các việc cần làm mỗi ngày để kiểm soát bệnh suy tim tại nhà
Để kiểm soát bệnh suy tim tại nhà, bạn cần nắm rõ kiến thức cơ bản và các hoạt động quan trọng mỗi ngày để giữ sức khỏe tim mạch luôn ở tình trạng tốt nhất. Bệnh suy tim đang trở thành một vấn đề sức khỏe ngày càng phổ biến, và việc duy trì một lối sống lành mạnh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng này. Dưới đây là một số việc bạn có thể thực hiện mỗi ngày tại nhà để hỗ trợ kiểm soát bệnh suy tim.
1. Kiểm soát bệnh suy tim tại nhà theo bảng đánh giá mức độ bệnh
Theo các nghiên cứu, các mức độ suy tim có thể chia làm 3 vùng chính – với mỗi vùng thể hiện tình trạng sức khỏe và những cách xử trí cho người bệnh lẫn người chăm sóc.
1.1. Vùng màu xanh – Mục tiêu lý tưởng nhất cho người bệnh
Tại đây, bạn đang kiểm soát bệnh suy tim tại nhà khá tốt. Các triệu chứng suy tim của bạn đang ổn định và không có hoặc chỉ có những biểu hiện nhẹ. Không có bất kỳ tình trạng mới hay tình trạng đáng lo nào, bao gồm:Khó thở hoặc cảm giác mệt mỏi.Sưng ở bàn chân, mắt cá chân, bắp chân, hoặc bụng.Đau ngực.Cân nặng của bạn đang ổn định.Lưu ý: Sự thay đổi về cân nặng sau khi xuất viện có thể là điều bình thường và phản ánh sự ảnh hưởng của việc ăn uống, tập luyện, hoặc lượng chất lỏng và natri (muối) tiêu thụ. Khi bạn thăm khám bác sĩ hoặc các chuyên gia, hãy hỏi về mục tiêu cân nặng mới của bạn.
Thay đổi về cân nặng sau khi xuất viện là điều bình thường, phản ánh sự ảnh hưởng của việc ăn uống, tập luyện
1.2. Vùng màu vàng – CẢNH BÁO
Đây là vùng bạn cần chú ý và cần thực hiện việc kiểm soát bệnh suy tim tại nhà chặt chẽ hơn. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc y tá nếu bạn:
1.2.1. Biến động cân nặng:
Sự biến đổi về cân nặng hàng ngày là dấu hiệu cảnh báo sớm về việc bệnh suy tim của bạn đang diễn biến xấu, thậm chí trước khi bạn cảm nhận các triệu chứng suy tim khác.Cân nặng tăng có thể biểu hiện cơ thể bạn đang giữ quá nhiều chất lỏng.Cân nặng giảm có thể là dấu hiệu của tình trạng "viên thuốc nước", khiến bạn mất nước nhiều hơn hoặc ăn ít hơn. Bất kể nguyên nhân là gì, thông tin này nên được chia sẻ với bác sĩ hoặc y tá điều trị suy tim của bạn.
1.2.2. Khó thở
Gặp tình trạng khó thở, tình trạng trở nên trầm trọng hơn khi tham gia hoạt động thể chất hoặc khi nằm vào ban đêm.Nếu bạn cảm thấy khó thở hơn khi tham gia hoạt động thể chất so với trạng thái bình thường của bạn, có thể là dấu hiệu tình trạng suy tim đang trở nên nặng hơn.Nếu bạn thức dậy vào ban đêm và cảm thấy cần phải ngồi dậy vì khó thở, hoặc nếu bạn cần sử dụng thêm gối để ngủ thoải mái, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc y tá vào ngày hôm sau.
1.2.3. Sưng phù chân
Chân, mắt cá chân, cổ chân hoặc bụng bị sưng. Sưng có thể là dấu hiệu của việc bạn đang giữ nước. Ngay cả khi bạn cảm thấy ổn, nếu bạn nhận thấy sưng tăng lên hoặc xuất hiện sưng mới, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc y tá.
1.2.4. Mệt mỏi
Cảm thấy mệt mỏi hơn bình thường (hoặc sức khỏe giảm sút). Bạn có thể cảm thấy cần phải nghỉ ngơi nhiều hơn để vượt qua một ngày hoặc có thể ngủ trưa lâu hơn.
1.2.5. Chóng mặt, không thoải mái
Gặp tình trạng chóng mặt kéo dài hơn một phút:Nếu bạn thường xuyên trải qua cảm giác chóng mặt khi thay đổi tư thế, đặc biệt là khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế ngồi hoặc đứng, hãy thực hiện những bước nhất định để tránh chóng mặt.Nếu cảm giác chóng mặt kéo dài hơn một phút, điều này có thể là dấu hiệu rằng có điều gì đó đã thay đổi trong cơ thể bạn. Quan trọng nhất, hãy gọi bác sĩ hoặc y tá của bạn.Cảm thấy không thoải mái và cảm nhận rằng có vấn đề gì đó không bình thường. Hãy tin tưởng vào cảnh báo mà cơ thể bạn đang gửi đi và liên hệ với bác sĩ.
1.2.6. Thay đổi khẩu vị (ăn ít ngon miệng hơn)
Cảm giác no sau khi ăn một lượng thức ăn nhỏ hơn thường lệ có thể là dấu hiệu của sự tích tụ chất lỏng trong bụng.
1.2.7. Có các triệu chứng suy tim khác
Gặp các triệu chứng suy tim khác hoặc ho trầm trọng hơn. Điều này có thể là dấu hiệu của việc có quá nhiều chất lỏng trong phổi của bạn, hoặc có thể là tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị suy tim bạn đang sử dụng.
1.3. Vùng đỏ - Khẩn cấp
Nếu bạn trải qua một trong những tình trạng sau, hãy ngay lập tức đi đến phòng cấp cứu hoặc gọi 115:Gặp khó khăn khi thở hoặc cảm thấy khó thở ngay cả khi ngồi yên.Xuất hiện thêm những cơn đau ngực hoặc cơn đau trở nên trầm trọng hơn.Không thể tập trung suy nghĩ.
2. Kiểm soát bệnh suy tim tại nhà qua cân nặng
Sự thay đổi cân nặng có thể là dấu hiệu cho thấy bệnh suy tim của bạn đang không được kiểm soát tốt.Theo dõi cân nặng cơ thể mỗi ngày và biết “trọng lượng khô” của bạn. “Trọng lượng khô” là trọng lượng cơ thể mà không tích tụ chất lỏng do suy tim. Hãy ghi lại cân nặng hàng ngày vào lịch hoặc sổ nhật ký để theo dõi.
Bệnh nhân cần thay đổi chế độ dinh dưỡng để có thể duy trì cân nặng ở mức lý tưởng
Liên hệ với bác sĩ hoặc y tá để thông báo về tình trạng cân nặng của bạn nếu bạn trở nên nặng hoặc nhẹ hơn 1.8 kg so với “trọng lượng khô”.
3. Dùng thuốc
Uống đủ liều lượng của tất cả các loại thuốc hàng ngày trong quá trình kiểm soát bệnh suy tim tại nhà. Kế hoạch điều trị suy tim của bạn được xây dựng để duy trì sức khỏe trái tim mạnh mẽ. Tuân thủ kế hoạch này sẽ giúp bạn khỏe mạnh và kéo dài tuổi thọ.
4. Áp dụng chế độ ăn ít muối (natri) có lợi cho tim
Mọi người mắc bệnh tim hoặc có nguy cơ mắc bệnh tim nên duy trì một chế độ ăn lành mạnh cho sức khỏe tim mạch.Nhiều người bệnh suy tim được khuyến khích giảm lượng natri hoặc thực hiện chế độ ăn ít muối. Hãy thảo luận với bác sĩ hoặc y tá về việc giới hạn natri trong chế độ ăn của bạn.
5. Tập thể dục hầu hết các ngày
Việc thực hiện tập thể dục đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch kiểm soát bệnh suy tim tại nhà và hỗ trợ điều trị suy tim hiệu quả.Trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập thể dục nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc y tá. Bạn có thể dần dần chuyển sang các hoạt động như đi bộ hoặc tập thể dục nhịp điệu, với tổng thời gian tập luyện khoảng 30-45 phút (bao gồm thời gian nghỉ ngơi) ít nhất năm ngày mỗi tuần.
Dù tập luyện ít hay nhiều, việc giữ lối sống vận động linh hoạt sẽ giúp rất nhiều trong quá trình điều trị suy tim
Nhớ rằng tập thể dục có thể gây khó thở, đổ mồ hôi và làm tăng nhịp tim. Những hiện tượng này là hoàn toàn bình thường và không có nghĩa là bệnh suy tim của bạn đang trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu bạn cảm thấy khó thở trong khi tập thể dục, hãy nghỉ ngơi. Bạn có thể tiếp tục sau khi nhịp thở của bạn trở lại bình thường. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc phục hồi chức năng tim và xác định xem đó có phải là lựa chọn tốt cho bạn không. | vinmec | 1,418 |
Nữ giới nên biết: khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ
Đối với nữ giới, nội tiết tố có ảnh hưởng cực lớn đến sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Xét nghiệm nội tiết tố sẽ giúp nữ giới phát hiện bất thường của yếu tố này từ đó sớm có phương pháp để ngăn ngừa hệ lụy do nó gây ra. Vậy khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ?
1. Các loại xét nghiệm có trong xét nghiệm nội tiết tố nữ
1.1. Thế nào là xét nghiệm nội tiết tố nữ
Xét nghiệm nội tiết tố nữ gồm có nhiều xét nghiệm nhỏ khác nhau được thực hiện nhằm theo dõi và đánh giá sức khỏe sinh sản của nữ giới. Dựa vào kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ biết được tình trạng sức khỏe sinh sản và phát hiện sớm những bất thường hay rối loạn trong hệ nội tiết từ đó giúp người bệnh có phương án trị liệu kịp thời.
1.2. Thành phần của xét nghiệm nội tiết tố nữ là gì
Trước khi tìm hiểu khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ thì các bạn nữ nên biết về các loại xét nghiệm nhỏ có trong xét nghiệm này. Theo đó, đây là loại xét nghiệm bao gồm các xét nghiệm về:
- Chỉ số Testosterone
Testosterone là hormone có vai trò giúp kích thích và gia tăng ham muốn tình dục ở nữ giới. Chỉ số của nó được bình thường khi ở trong ngưỡng 15 - 70mg/d
L. Nếu vượt trên ngưỡng ấy được xem là Testosterone có nồng độ cao và đồng nghĩa với nguy cơ đa nang buồng trứng hoặc bệnh u hiếm gặp.
- Chỉ số Progesterone
Progesterone ở nữ giới giúp kích thích sự phát triển của tuyến vú và niêm mạc tử cung. Trong thai kỳ, chỉ số này thường được duy trì ở mức cao để bảo vệ cho thai nhi. Với người bình thường, chỉ số này chỉ nên duy trì ở ngưỡng 5 - 20 ng/m
L. Nếu vượt quá ngưỡng đó có thể sinh ra nhiều triệu chứng tiêu cực như suy nhược cơ thể, trầm cảm, tức ngực, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn,…
- Chỉ số Estrogen
Estrogen quy định các đặc điểm hình thể ở nữ giới như: đường cong, giọng nói, độ ẩm ướt của vùng kín,... Estrogen có 3 dạng nhưng phổ biến nhất là E2 (Estradiol). Nồng độ E2 được xem là bình thường khi nó ở trong ngưỡng 70 - 220 pmol/L. Chỉ số FSH được xem là bình thường khi ở khoảng 1,4 - 9,6 IU/L. Nếu vượt qua khoảng này tức là FSH cao và cảnh báo khả năng dự trữ của buồng trứng ở mức thấp.
- Chỉ số LH
Sau khi trứng đã rụng, hormone LH sẽ biến bào noãn thành thể vàng và tiết ra progesterone. Nồng độ LH được xem là bình thường khi trong khoảng 0,8 - 26 IU/L. Nếu nồng độ vượt quá khoảng ấy thì được xem là cao, dễ làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và quá trình rụng trứng đồng thời cảnh báo nguy cơ cao với hội chứng buồng trứng đa nang.
- Chỉ số AMH
Đây là một xét nghiệm quan trọng đối với chẩn đoán và điều trị vô sinh hiếm muộn vì nó phản ánh tương đối chính xác khả năng sinh sản của buồng trứng. Chỉ số AMH bình thường ở trong ngưỡng 2 - 6,8 ng/ml. Dù chỉ số này quá thấp hay quá cao thì với nữ giới cũng đều không tốt. Nếu AMH quá cao thì nguy cơ cao với buồng trứng quá kích từ đó dễ gây vô sinh. Nếu AMH quá thấp thì dễ
bị giảm khả năng đáp ứng thuốc khi thụ tinh ống nghiệm.
- Chỉ số Prolactin
Phụ nữ trong giai đoạn đang cho con bú thường có nồng độ Hormone Prolactin cao như một cơ chế tránh thai tự nhiên của cơ thể. Nồng độ Prolactin được xem là an toàn khi nó trong ngưỡng 127 - 637 μU/m
L, vượt quá ngưỡng này rất dễ bị vô sinh.
2. Khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ
2.1. Khi nào nữ giới cần xét nghiệm nội tiết tố
Các bạn nữ nên biết khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ để sớm phát hiện những rối loạn hoặc bất thường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của mình. Theo đó, nên thực hiện xét nghiệm này khi:
- Chu kỳ kinh kéo dài hơn mức bình thường kết hợp với lượng máu kinh ra quá nhiều hoặc quá ít.
- Chưa từng có kinh nguyệt hoặc đã từng có nhưng nhiều tháng sau đó lại mới có hoặc không thấy có.
- Bị xuất huyết âm đạo không phải trong kỳ kinh.
- Có những dấu hiệu của hội chứng buồng trứng đa nang như: rậm lông, kinh nguyệt không đều, tăng cân bất thường, tâm trạng thất thường,...
- Đã cố gắng có thai nhưng việc thụ thai gặp khó khăn.
- Phụ nữ đang cần thụ tinh trong ống nghiệm.
- Người đã cắt buồng trứng.
- Người có dấu hiệu thiếu hụt hoặc rối loạn nội tiết ở mức nặng.
2.2. Thời điểm nên xét nghiệm nội tiết tố nữ
Mặc dù việc thực hiện xét nghiệm là cần thiết nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được xét nghiệm này. Vậy thời điểm khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ để có được kết quả chính xác nhất? Nồng độ nội tiết tố thay đổi khác nhau theo chu kỳ kinh nguyệt nên nữ giới cần dựa trên chu kỳ kinh của mình để tìm ra ngày xét nghiệm nội tiết hiệu quả.
Cụ thể là:
- Ngày thứ 2 - thứ 4 của chu kỳ kinh: Xét nghiệm chỉ số FSH và LH.
- Ngày thứ 21 trong vòng kinh 28 ngày: Xét nghiệm chỉ số progesterone.
- Xét nghiệm chỉ số prolactin, estrogen,
testosterone và AMH thì thực hiện ngày nào cũng được.
2.3. Vài điều cần chú ý về xét nghiệm nội tiết tố nữ
- Hầu hết các xét nghiệm nội tiết tố nữ đều được thực hiện bằng cách lấy mẫu máu nhưng không cần nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm này.
- Nội tiết tố ở mỗi người không giống nhau vì nó phụ thuộc vào các yếu tố như: chu kỳ kinh, bệnh lý đang có hay dùng thuốc điều trị bệnh lý nào đó,... Bởi vậy, nếu có ý định thực hiện xét nghiệm tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chính xác khi nào cần xét nghiệm nội tiết tố nữ.
- Trước khi thực hiện xét nghiệm bạn cần nói với bác sĩ về các loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng, nhất là các loại thuốc hormone hay thuốc tránh thai vì chúng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
CAP
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022). | medlatec | 1,172 |
Những dấu hiệu trẻ bị viêm phổi ba mẹ cần đặc biệt lưu ý?
Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi?
Virus: Đây là tác nhân chính gây bệnh viêm phổi ở trẻ em, các virus thường gặp là virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm, á cúm, Adenovirus. Giao mùa khi thời tiết chuyển từ nóng sang lạnh là thời điểm các virus này hoạt động mạnh mẽ và gây bệnh hô hấp cho trẻ trong đó có bệnh viêm phổi.
Vi khuẩn: có nhiều loại vi khuẩn có thể gây bệnh viêm phổi ở trẻ em, tuy nhiên con số này chiếm tỷ lệ nhỏ.
Ký sinh trùng, nấm: thường gặp là nấm Candida albicans gây tưa miệng có thể gây viêm phế quản phổi ở trẻ.
Các loại virus, vi khuẩn, nấm gây bệnh viêm phổi thường ẩn nấp điều kiện môi trường sau:
– Môi trường sống đông đúc, kém vệ sinh, ô nhiễm không khí trong nhà.
– Trong gia đình có người mắc bệnh lao, hút thuốc lá.
– Trẻ không được chăm sóc, nuôi dưỡng cẩn thận: trẻ không được bú mẹ, suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, thiếu kẽm… , không được tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch.
– Trẻ đẻ non, cân nặng thấp khi sinh, dị tật bẩm sinh tại đường hô hấp, suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải …
– Thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi đột ngột nhất là vào mùa lạnh.
Nhận biết sớm các dấu hiệu trẻ bị viêm phổi
Các dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm phổi thường rất đa dạng và phức tạp, các dấu hiệu này thường dễ nhầm lẫn với các bệnh tai mũi họng, bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ và một số bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ. Tuy nhiên khi trẻ có các biểu hiện sau, ba mẹ cần lưu ý để có biện pháp xử trí tốt nhất cho bé là:
– Giai đoạn sớm: có thể chỉ có sốt nhẹ, ho húng hắng, chảy nước mắt và nước mũi, khò khè, ăn kém, bỏ bú, quấy khóc…
– Giai đoạn sau: trẻ không được điều trị đúng và theo dõi sát có thể diễn biến nặng hơn với biểu hiện sốt cao, ho tăng lên, có đờm, khó thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, bỏ bú hoặc bú kém, tím môi, tím đầu chi…
– Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, có thể bị tiêu chảy, nôn, đau bụng.
Đặc biệt, khi trẻ bị viêm phổi việc nhịp thở của con nhanh hơn bình thường, nên việc theo dõi nhịp thở của trẻ là điều rất quan trọng giúp ba mẹ nhận biết sớm trẻ có bị viêm phổi hay không. Cách đếm nhịp thở của trẻ trong 1 phút và trẻ được coi là thở nhanh nếu:
Nếu nhịp thở của con đập nhanh và kèm theo một số dấu hiệu nêu trên, ba mẹ hãy lưu ý các biện pháp chăm sóc và điều trị trẻ bị viêm phổi sau đây.
Cách chăm sóc và điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em
Hạ sốt cho trẻ
– Chườm ấm đặc biệt là các vị trí nách, bẹn, cho trẻ mặc quần áo mỏng và thoáng để thoát nhiệt nhanh chóng.
-Nếu trẻ sốt ≥ 38,5°C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt paracetamol theo chỉ định của bác sĩ.
Vệ sinh và bổ sung dinh dưỡng cho trẻ
– Vệ sinh mũi miệng: Dùng khăn giấy mềm lau sạch nước mũi, dãi rồi vứt bỏ khăn ngay sau khi sử dụng. Nếu dùng khăn xô thì phải đặc biệt chú ý giữ vệ sinh khăn. Việc dùng đi dùng lại khăn xô đã nhiễm bẩn và không được giặt sạch sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn/ virus bám trên khăn quay trở lại cơ thể bé.
– Vệ sinh nhà cửa, đồ chơi, đồ dùng của trẻ. Người chăm sóc cần rửa tay sạch sẽ khi chăm sóc và chuẩn bị đồ ăn cho trẻ.
– Cho trẻ ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm, dễ tiêu, dễ nuốt.
– Cho trẻ ăn theo nhu cầu, chia nhiều bữa trong ngày và số lượng mỗi bữa ít hơn bình thường, không nên ép trẻ ăn hết phần thức ăn cha mẹ đã chuẩn bị.
Điều trị viêm phổi ở trẻ em
Việc lựa chọn thuốc điều trị cho trẻ bị viêm phổi còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và do bác sĩ quyết định. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc kháng sinh, thuốc giảm ho điều trị cho con tại nhà. Thuốc kháng sinh sẽ không có tác dụng trong trường hợp trẻ bị viêm phổi do virus. Ho là phản xạ tốt để tống xuất chất đờm ra khỏi đường thở, làm thông thoáng đường thở nên không cho trẻ uống thuốc giảm ho khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay?
Khi trẻ ho, sổ mũi có kèm theo một trong những dấu hiệu sau đây, ba mẹ phải đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời và điều trị kịp thời.
– Trẻ khó thở, thở mệt, cánh mũi phập phồng, tím tái.
– Thở khò khè hay thở rít khi nằm yên.
– Không uống được, co giật hoặc li bì khó đánh thức. | thucuc | 877 |
Mổ thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi
Mổ thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi là gì?
Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới. Thoát vị bẹn ở nam giới được định vị ở háng khi ruột chui tọt xuống bẹn thậm chí là vào bìu. Lý do là bởi ống bẹn là đường đi của tinh hoàn tử ổ bụng xuống bìu trong thời kỳ phôi thai vào tuần thứ 12 cuối thai kỳ.
Khi bị thoát vị bẹn thì phẫu thuật bằng phương pháp nội soi được nhiều người lựa chọn.
Khi bị thoát vị bẹn thì phẫu thuật bằng phương pháp nội soi được nhiều người lựa chọn.
Khác với mổ mở, trong mổ nội soi, bác sĩ sẽ tạo một vài vết rạch rất nhỏ ở vùng bụng để đưa ống nội soi và các dụng cụ chuyên biệt vào bên trong để tiến hành xử lý khối thoát vị. Ống nội soi có gắn camera và nguồn sáng sẽ giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong ổ bụng và tiến hành các thao tác phẫu thuật cần thiết.
Tại sao mổ nội soi lại được nhiều người lựa chọn?
Hiện nay có 2 phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn là: Phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi. Tùy vào sự lựa chọn của mỗi người bệnh mà bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp phẫu thuật cụ thể.
Tuy nhiên, với nhiều ưu thế đạt được của phương pháp mổ nội soi hiện đại nên nhiều người đã tin tưởng lựa chọn mổ thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi.
Mổ thoát vị bẹn bằng nội soi sẽ có thời gian phục hồi nhanh chóng, ít đau, thẩm mỹ cao
Đây là phương pháp phẫu thuật an toàn, mang lại nhiều lợi ích:
>> Có thể bạn sẽ quan tâm: Mổ thoát vị bẹn bao nhiêu tiền?
Lưu ý sau khi mổ thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi
Sau mổ thoát vị bẹn, để hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần chú ý:
Bệnh viện hiện có áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ tối đa chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh.
XEM THÊM:
>> Phẫu thuật thoát vị bẹn có nguy hiểm không?
>> Mổ thoát vị bẹn có tái phát không?
>> Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn | thucuc | 406 |
Công dụng thuốc Zolasdon 200
Zolasdon 200 là thuốc điều trị tăng lipid máu với thành phần chính là Fenofibrat. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Zolasdon 200 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Zolasdon 200 là thuốc gì?
Thuốc Zolasdon 200 có thành phần chính là Fenofibrat 200mg, đây là dẫn chất của acid fibric có tác dụng hạ lipid máu.2. Chỉ định của thuốc Zolasdon 200Thuốc Zolasdon 200 chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu và tăng triglycerid nội sinh đơn lẻ hoặc phối hợp ở người lớn, khi chế độ ăn kiêng không hiệu quả.3. Chống chỉ định của thuốc Zolasdon 200Zolasdon chống chỉ định với những người bị quá mẫn với thành phần thuốc, người bị suy gan, suy thận và trẻ em dưới 10 tuổi.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Zolasdon 200
Không phối hợp Zolasdon 200 với thuốc có độc tính trên gan.Cần đo nồng độ transaminase 3 tháng/ lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.Kiểm tra chức năng gan, thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng Zolasdon.Phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc Zolasdon trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu nghiên cứu việc dùng thuốc trên đối tượng này. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, không nên dùng Zolasdon cho phụ nữ đang cho con bú.5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zolasdon 200Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Zolasdon bao gồm rối loạn tiêu hóa gây khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da và đau cơ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zolasdon 200 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.6. Cách dùng thuốc Zolasdon 200Người bệnh cần dùng thuốc Zolasdon 200 phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính:Người lớn: 100mg x 3 viên/ ngày. Nếu thuốc có dạng viên 200mg và 160mg thì dùng 1 viên/ ngày.Trẻ em > 10 tuổi: Liều tối đa khuyến cáo là 5mg/ kg/ ngày.Nếu sau 3-6 tháng điều trị bằng thuốc mà nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều thì cần thay đổi phương pháp điều trị (trị liệu bổ sung hoặc đổi phương pháp điều trị khác).Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zolasdon 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Zolasdon 200 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 462 |
Tai biến mạch máu não là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách sơ cứu cơ bản
Tai biến mạch máu não là bệnh lý gây tử vong đứng top 10 thế giới theo thống kê hàng năm của tổ chức y tế thế giới WHO. Bệnh nhân tai biến nếu không được cấp cứu đúng cách và kịp thời sẽ có thể để lại những những biến chứng nghiêm trọng cho cơ thể, trong trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến tử vong.
1. Tai biến mạch máu não là gì?
Tai biến mạch máu não là các thiếu sót thần kinh với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao mạch và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc tắc mà không do chấn thương sọ não. Lúc này não sẽ không được cung cấp oxy và dưỡng chất khiến các tế bào não chết dần. Thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân sẽ tiến gần với bờ vực tử vong thêm một bước. Các cơ quan trên cơ thể được điều khiển bởi não bộ sẽ không tiếp tục hoạt động được nữa khiến bệnh nhân bị tê liệt, không giao tiếp được,...
Có hai loại tai biến mạch máu não như sau:
Nhồi máu não
Chiếm 80% tổng số ca bệnh, nguyên nhân do lưu lượng tuần hoàn máu lên não bị hẹp hoặc tắc. Lúc này một phần não sẽ bị ngừng cung cấp máu, càng kéo dài thời gian sẽ khiến khu vực đó bị hoại tử. Khi bệnh nhân bị tai biến do nhồi máu não có thể cấp cứu trong khoảng 4 tiếng từ khi phát bệnh. Tuy nhiên, đưa bệnh nhân đến viện càng sớm càng tốt để hạn chế tổn thương não, giúp giảm đi những nguy cơ để lại di chứng cho cơ thể.
Xuất huyết não
Chỉ chiếm 20% tổng số ca bệnh, tuy nhiên tử lệ tử vong cực kỳ cao, nguyên nhân do máu tràn vào mô và làm tổn thương đến não gây nên tình trạng phù não. Lúc này áp lực các mô xung quanh tăng lên, hậu quả sẽ giết chết các tế bào não và vỡ mạch não. Thời gian “vàng” dùng để cấp cứu bệnh nhân tai biến do xuất huyết não chỉ tính bằng đơn vị phút. Chính vì vậy nguy cơ tử vong trong trường hợp này rất cao nếu không có biện pháp sơ cứu và cấp cứu kịp thời.
2. Các dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não
Bên cạnh nắm được thông tin tai biến mạch máu não là gì, việc nhận biết một số dấu hiệu bệnh sẽ giúp sớm có biện pháp can thiệp kịp thời:
Cơ mặt tê cứng, cười méo miệng, nói lắp
Tai biến khiến lượng oxy lên não không đủ do đó ảnh hưởng đến các dây thần kinh trên cơ mặt. Bệnh nhân sẽ bị tê liệt một phần hoặc một nửa mặt, nhiều trường hợp không cử động được. Khi yêu cầu bệnh nhân cười, nụ cười bị lõm đi so với bình thường, một nửa bên mặt bị xệ xuống thì nguy cơ bị tai biến rất cao.
Ngoài ra tai biến còn ảnh hưởng đến khả năng nói của bệnh nhân, cụ thể như nói lắp, nói không rõ chữ, nói ú ớ khó hiểu,...
Thị lực suy giảm, hoa mắt chóng mặt
Khi thiếu oxy lên não gây nên tình trạng thùy não bộ hoạt động kém dẫn khiến thị lực bị ảnh hưởng. Đây là dấu hiệu mà người xung quanh không phát hiện được, do đó nếu bản thân cảm thấy mắt nhòe đi, mờ dần thì phải báo ngay để có những biện pháp kịp thời.
Ngoài ra hoa mặt chóng mặt là tình trạng bình thường khi não không đủ oxy, nhưng hiện tượng này khá phổ biến trong đời sống hàng ngày, chính vì thế cần kết hợp thêm một số biểu hiện khác nữa mới đưa ra kết luận chính xác nhất.
Đau đầu
Một dấu hiệu của tai biến mà bạn cần chú ý là đau đầu dữ dội từng cơn, mức độ đau gia tăng theo thời gian. Cần đưa người bệnh đến viện ngay lập tức khi có biểu hiện trên để tránh tình trạng chết não.
Bên cạnh những biểu hiện tiêu biểu như trên thì còn một số dấu hiệu như dáng đi bất thường, nấc cụt hoặc khó thở. Khi bản thân xuất hiện 2-3 biểu hiện như chúng tôi đã liệt kê ở trên thì bạn có nguy cơ cao bị đột quỵ. Điều cần làm là nhanh chóng đến bệnh viện để được can thiệp và cứu chữa kịp thời.
3. Cần làm gì để sơ cứu bệnh nhân tai biến?
Khi bệnh nhân bị tai biến thì người nhà phải biết một số thao tác cơ bản sau trong thời gian chờ đợi xe cứu thương:
- Báo cáo rõ tình trạng của bệnh nhân để các y bác sĩ chuẩn bị, điều này rất có ích trong quá trình cấp cứu.
- Nới lỏng quần áo, tư thế nằm nghiêng an toàn (hay còn gọi là tư thế hồi sức cấp cứu) là tư thế nhằm bảo vệ đường thở của bệnh nhân, cũng lựa chọn tốt nhất trong việc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
- Nếu người bệnh bị nôn cần nghiêng đầu sang một bên để tránh tính trạng xộc lên mũi gây khó thở. Khi nằm ngửa, lưỡi sẽ bị tụt xuống họng, gây cản trở, bít tắc đường thở. Nếu bệnh nhân nôn trong khi đang nằm ngửa và ý thức không hoàn toàn tỉnh táo, sẽ dễ dàng hít phải các chất nôn vào phổi, gây tắc đường thở hoặc suy hô hấp, rất nguy hiểm. Do đó cần đặt bệnh nhân nằm nghiêng về một bên để các chất nôn dễ dàng thoát ra ngoài.
- Nếu có hiện tượng co giật ngay lập tức lấy que hoặc đũa có quấn vải để ngang giữa hai hàm răng, việc này giúp cho bệnh nhân không cắn vào lưỡi.
Khi bản thân xuất hiện những dấu hiệu của tai biến thì bạn nên đi khám sàng lọc nguy cơ đột quỵ để phát hiện sớm các mối nguy hại, giúp bảo vệ sức khỏe bản thân trong tương lai.
TPA và lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học. | medlatec | 1,071 |
Đau bụng dưới ở phụ nữ là dấu hiệu của bệnh gì và có nguy hiểm không?
Chị em phụ nữ cần lưu ý khi thấy có xuất hiện các cơn đau bụng dưới vì đây là vùng bụng có liên quan trực tiếp đến cơ quan sinh sản. Vậy đau bụng dưới là dấu hiệu của bệnh gì và có cách nào để khắc phục tình trạng này hay không? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là đau bụng dưới?
Ở cơ thể người phụ nữ, một trong những phần quan trọng nhất phải kể đến là vùng bụng dưới. Không chỉ liên quan đến cơ quan sinh sản mà vùng bụng dưới còn là nơi chứa các cơ quan ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sống của cơ thể như một phần ruột non, ruột già, đường tiết niệu.
Đau bụng dưới là tình trạng vùng bụng dưới (phía ngang rốn) có cảm giác đau quặn từng cơn hoặc đau âm ỉ kéo dài. Biểu hiện và tính chất từng cơn đau sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào nguyên nhân. Có những trường hợp mức độ đau có thể giảm bớt khi người bệnh gập người xuống, trong khi một vài trường hợp khác lại không có tư thế chống đau.
2. Những bệnh lý tiềm ẩn của các cơn đau bụng dưới
Tình trạng này có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Để có hướng điều trị phù hợp và hiệu quả thì chị em phụ nữ cần nhận biết và phân biệt được tình trạng đau bụng do bệnh lý hay sinh lý bình thường.
2.1. Do quá trình rụng trứng
Chị em nếu đang ở giữa chu kỳ kinh nguyệt mà gặp phải hiện tượng đau bụng dưới thì là điều hoàn toàn bình thường và không cần quá lo lắng.
Quá trình rụng trứng thường sẽ kèm theo máu lẫn các chất dịch khiến niêm mạc thành bụng chịu kích thích và gây ra những cơn đau. Do đó, những cơn đau này sẽ nhanh chóng biến mất khi thời kỳ rụng trứng qua đi.
2.2. Viêm ruột thừa
Nếu bạn thấy đau âm ỉ vùng bụng dưới phía bên phải, kèm theo các biểu hiện như sốt, buồn nôn, có thể tiêu chảy hoặc không thì đây rất có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị viêm ruột thừa.
Đúng như cái tên của mình, ruột thừa là phần ruột thừa ra và không có chức năng gì đối với cơ thể.
2.3. Hội chứng tiền kinh nguyệt
Nữ giới ở thời điểm sắp đến kỳ kinh nguyệt thì cơ thể sẽ có sự thay đổi hormone nhất định. Hormone thay đổi không chỉ dẫn đến các cơn đau ở bụng dưới mà nữ giới còn có thể thấy nhức đầu, tính khí thất thường hay nổi mụn trứng cá.
Các triệu chứng tiền kinh nguyệt này thực chất không đáng lo ngại. Chị em phụ nữ có thể khắc phục và giảm thiểu các triệu chứng bằng cách sinh hoạt lành mạnh, khoa học và bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết.
2.4. Mang thai ngoài tử cung
Nếu bạn theo dõi thấy bị chậm kinh cùng với đó là cảm giác đau ở bụng dưới thì cần hết sức lưu ý vì đây có thể là dấu hiệu của việc mang thai ngoài tử cung. Một số triệu chứng khác cũng có thể gặp phải khi mang thai ngoài tử cung như: chóng mặt, buồn nôn, đau vùng chậu, âm đạo xuất huyết bất thường (màu nâu đen, số lượng ít, không trùng kỳ kinh nguyệt,... ).
Mang thai ngoài tử cung là tình trạng vô cùng nguy hiểm, nếu không được can thiệp kịp thời có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người mẹ.
2.5. U xơ tử cung
U xơ tử cung là một dạng bệnh lành tính, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi. Khi các u xơ này phát triển sẽ gây chèn ép thành tử cung gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt, đau lưng và đau ở bụng dưới.
Trường hợp u phát triển ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe sẽ được bác chỉ định làm phẫu thuật để loại bỏ.
2.6. U nang buồng trứng
U nang buồng trứng bắt nguồn từ các tế bào, hormone trong buồng trứng phát triển một cách bất thường...
2.7. Nhiễm trùng đường tiết niệu
Đường tiết niệu khi bị vi trùng thâm nhập có thể bị nhiễm trùng với các biểu hiện cụ thể như tiểu mót, tiểu buốt và đau ở bụng dưới. Chị em cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe của mình để tránh dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng do nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra như nhiễm khuẩn huyết, viêm thận, bể thận,...
Bên cạnh các nguyên nhân kể trên, đau do sẹo sau phẫu thuật vùng bụng, đau do sa tạng hay do các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến đau bụng dưới ở nữ giới.
Chính vì vậy, khi thấy có dấu hiệu bất thường thì bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác, kịp thời và từ đó có hướng điều trị hiệu quả.
3. Đau bụng dưới có triệu chứng nhận biết ra sao?
Trên thực tế, phân biệt đau bụng bình thường và đau bụng dưới không phải là điều dễ dàng nên rất nhiều người hay nhầm lẫn giữa 2 hiện tượng này. Bạn có thể kiểm tra xem mình có đang đau bụng dưới hay không dựa vào các triệu chứng điển hình dưới đây:
- Xuất hiện các cơn đau phía dưới rốn hay xung quanh cơ quan sinh dục.
- Đau quặn thắt theo từng cơn hoặc đau âm ỉ kéo dài, cảm giác bớt đau khi gập người xuống.
- Có các biểu hiện kèm theo như: chóng mặt, buồn nôn, âm dạo tiết dịch mủ kèm theo máu,...
Bất kỳ dấu hiệu nào cũng cho thấy sức khỏe bạn đang gặp vấn đề. Vì thế, không nên chủ quan mà cần đến khám bác sĩ nhanh chóng.
4. Cách khắc phục tình trạng đau bụng dưới hiệu quả
Tùy vào nguyên nhân gây đau bụng dưới mà sẽ có những phương pháp khắc phục, giảm đau phù hợp. Cụ thể:
- Nếu đau ở bụng dưới là do liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt thì chị em có thể uống một cốc mật ong hoặc trà gừng pha nước ấm để làm dịu cơn đau. Bên cạnh đó, những cơn đau vùng bụng dưới cũng có thể được kiểm soát bằng chế độ ăn uống lành mạnh và chế độ tập luyện hợp lý.
- Nếu quá đau, bạn có thể tìm đến sự trợ giúp của các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh hoặc thuốc điều chỉnh nội tiết tố. Tuy nhiên, dù là loại thuốc nào thì cũng không được tùy tiện sử dụng mà cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. | medlatec | 1,174 |
Amidan quá phát và cách ngăn ngừa tái phát
Amidan quá phát là một tình trạng khá phổ biến, gây ra nhiều khó chịu và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Bài viết sau sẽ chỉ ra nguyên nhân, biểu hiện đặc trưng của amidan quá phát và các biện pháp điều trị amidan quá phát một cách hiệu quả và nhanh chóng.
1. Nguyên nhân gây ra amidan quá phát
Amidan quá phát là một tình trạng mà amidan (hay còn gọi là hạch amidan) trở nên viêm và sưng to hơn bình thường. Amidan là một cụm mô cầu tròn nằm ở phía sau họng, giữa các hạch cổ và niêm mạc họng. Nhiệm vụ chính của amidan là lọc và tiêu diệt các vi khuẩn và virus để bảo vệ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Tuy nhiên, khi amidan gặp phải một số yếu tố tác động bên ngoài, nó có thể trở nên viêm nhiễm và gây ra các triệu chứng khó chịu. Nguyên nhân gây ra amidan quá phát có thể bao gồm:Nhiễm trùng
Amidan quá phát thường là kết quả của vi khuẩn hoặc virus gây nhiễm trùng, như vi khuẩn Streptococcus pyogenes (gây viêm họng và viêm amidan). Khi vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào amidan, hệ thống miễn dịch sẽ phản ứng bằng cách tạo ra các chất phòng vệ, gây ra viêm nhiễm và sưng amidan. Tác động môi trường
Một số yếu tố môi trường như khói thuốc lá, ô nhiễm không khí có thể gây kích ứng và viêm nhiễm amidan. Khói thuốc lá chứa các chất gây kích thích và đồng thời làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của amidan. Ô nhiễm không khí cũng có thể chứa các hạt bụi và chất gây kích ứng, gây ra viêm nhiễm amidan. Hệ miễn dịch yếu
Hệ miễn dịch yếu dẫn đến sự suy giảm khả năng chống lại các vi khuẩn và virus, làm tăng nguy cơ amidan quá phát. Các yếu tố gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch bao gồm các bệnh mạn tính, sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch và những tác nhân khác làm suy giảm chức năng miễn dịch. Tiếp xúc với tác nhân kích ứng
Tiếp xúc với các tác nhân kích ứng như hóa chất, hơi axit hay khói có thể gây viêm nhiễm amidan và dẫn đến amidan quá phát. Hiểu rõ về amidan quá phát và nguyên nhân gây ra tình trạng này là một bước quan trọng để tìm hiểu về cách điều trị và ngăn ngừa tái phát. Để giảm nguy cơ amidan quá phát, cần hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây kích ứng, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì lối sống lành mạnh.2. Triệu chứng và biểu hiện của amidan quá phát | medlatec | 477 |
Điếc một bên tai là như thế nào? Nguyên nhân và cách cải thiện
Tình trạng điếc một bên tai xảy ra khiến khả năng tiếp nhận âm thanh của người bệnh bị ảnh hưởng. Từ đó, gây ra sự khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.
1. Điếc một bên tai là như thế nào?
Điếc một bên tai là tình trạng một bên tai (phải hay trái) của người bệnh bị suy giảm hoặc hoàn toàn mất thính lực. Lúc này, bên tai còn lại vẫn nghe được rõ âm thanh như lúc bình thường.
Khi bị điếc ở một bên tai, người bệnh gặp khó khăn trong việc lắng nghe, hiểu cũng như nhận biết tiếng ồn xác định nguồn âm thanh xung quanh. Do vậy, việc giao tiếp cũng không dễ dàng, nhất là khi ở môi trường có nhiều tiếng ồn xuất hiện. Lúc này, sẽ gây ra tác động đối với chất lượng cuộc sống của người bệnh.
2. Nguyên nhân dẫn đến điếc một bên tai?
Có nhiều nguyên nhân có thể khiến người bệnh bị điếc ở một bên tai, có thể kể đến là:
2.1. Tiếp xúc với tiếng ồn lớn
Việc tiếp xúc với tiếng ồn lớn thường xuyên có thể gây ảnh hưởng đến khả năng nghe, dẫn đến bị nghe kém, điếc cả hai tai hoặc chỉ điếc ở một bên tai.
2.2. Do dùng thuốc
Đây cũng là một nguyên nhân làm người bệnh bị suy giảm hoặc mất thính lực hoàn toàn ở một bên tai. Cụ thể, rủi ro gặp phải tình trạng này cũng tăng lên khi người bệnh dùng thuốc như thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc chữa ung thư, thuốc lợi tiểu,...
2.3. Tuổi tác
Điếc tai, nghe kém là một tình trạng nhiều người cao tuổi gặp phải. Lúc này, thính lực bị ảnh hưởng khi có sự suy yếu ở cơ quan thính giác do lão hóa và hiện tượng tuần hoàn máu lưu thông kém. Ở người cao tuổi, điếc có thể xảy ra chỉ ở một bên tai trái hay tai phải hoặc ở cả hai tai.
2.4. Bị các bệnh lý về tai
Người bệnh bị các bệnh lý như viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm tai trong,... khi không được kịp thời cải thiện sẽ gây tổn thương cho cơ quan thính giác. Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền và tiếp nhận âm thanh và gây điếc tai, khả năng nghe trở nên kém đi.
2.5. Do chức năng thận suy giảm
Thận là cơ quan của cơ thể có mối liên hệ với sức khỏe thính giác. Khi thận yếu có thể khiến tai bị ù và nếu nó quá yếu sẽ gây điếc tai.
2.6. Do tuần hoàn máu kém
Dây thần kinh thính giác ở tai trong sẽ không nhận được dưỡng chất, oxy để hoạt động khi người bệnh gặp tình trạng tuần hoàn máu kém. Điều này có thể dẫn tới bị ù tai, nghe kém, điếc ở một bên hoặc cả hai bên tai.
Ngoài ra, chấn thương đầu hoặc tai, sự tích tụ ráy tai quá mức, tồn tại dị vật trong tai,... cũng có thể khiến người bệnh bị điếc ở một bên tai.
3. Làm thế nào để cải thiện?
Để có thể cải thiện tình trạng điếc ở một bên tai, một số phương pháp dưới đây có thể là những gợi ý dành cho người bệnh.
3.1. Có chế độ dinh dưỡng phù hợp
Người bệnh đừng quên xây dựng và đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp.
Bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày các loại thực phẩm giàu axit béo omega-3 và vitamin D, giàu kẽm, magie,... sẽ giúp hỗ trợ cho sức khỏe của đôi tai, bảo vệ thính lực, cải thiện tình trạng điếc ở một bên tai.
3.2. Hạn chế có sự tiếp xúc với tiếng ồn
Khi gặp phải tình trạng bị điếc ở một bên tai, người bệnh cũng cần hạn chế sự tiếp xúc với tiếng ồn, không nên ở trong môi trường có nhiều âm thanh lớn với một thời gian dài. Cùng với đó, nên dùng nút bịt tai giúp bảo vệ thính lực khi phải thường xuyên làm việc ở nơi có tiếng ồn lớn.
3.3. Tập luyện thể dục thường xuyên
Điều này sẽ giúp các mạch máu lưu thông đến dây thần kinh thính giác ở tai trong tốt hơn. Thông qua đó, cải thiện hiệu quả tình trạng một bên tai bị điếc. Bạn có thể tập luyện các môn thể thao như yoga, đi bộ,...
4. Phòng ngừa bị điếc một bên tai ra sao?
Đi kèm với đó, bạn cũng nên phòng ngừa và hạn chế nguy cơ gặp phải tình trạng điếc ở một bên tai với một số biện pháp sau:
- Giữ tai sạch sẽ, khô ráo. Đồng thời, việc vệ sinh tai cần chắc chắn rằng được thực hiện đúng cách và nên tránh lấy ráy tai quá nhiều. Trường hợp có vật thể lạ xuất hiện ở trong tai, không nên tự gắp vật lạ bằng cách dùng nhíp hay tăm bông vì hành động này có thể tiềm ẩn rủi ro gây ra chấn thương cho tai.
- Không đeo tai nghe quá thường xuyên và chỉ nên nghe với âm lượng vừa phải, nên cho tai nghỉ ngơi sau một thời gian đeo tai nghe. Và với các thiết bị như radio, tivi,... cũng không nên bật âm lượng quá lớn.
- Hạn chế đến những địa điểm có tiếng ồn lớn. Dùng thiết bị bảo vệ thính giác như nút tai hay bịt tai khi phải làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn.
- Bảo vệ và tránh để vùng đầu hoặc vùng tai bị chấn thương.
- Đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong chế độ ăn uống cung cấp cho cơ thể.
- Hạn chế dùng các chất kích thích.
- Có chế độ thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần vui vẻ, không để bị căng thẳng, stress.
- Duy trì hoạt động tập luyện thể dục thể thao, kiểm soát cân nặng, không để vượt quá trọng lượng cho phép.
- Đi thăm khám, kiểm tra thính giác thường xuyên.
Hy vọng với những thông tin trong bài viết này bạn đọc đã biết thêm về tình trạng điếc một bên tai, nguyên nhân, cách cải thiện cũng như phòng ngừa nguy cơ gặp phải tình trạng đó. | medlatec | 1,074 |
Sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây và không nên ăn hoa quả gì
Sau khi sinh, cơ thể người phụ nữ thường suy nhược và còn rất yếu, việc bổ sung dinh dưỡng bằng các loại trái cây sẽ giúp các mẹ tăng cường sức đề kháng và nâng cao chất lượng nguồn sữa nuôi con. Nhưng thực tế thì sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây và không nên ăn hoa quả gì? Là câu hỏi băn khoăn của rất nhiều bà mẹ bỉm sữa.
Sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây
Thông thường sau khi sinh 3-4 ngày các mẹ có thể bổ sung trái cây cho cơ thể còn thiếu hụt chất. Tuy cũng cần lựa chọn loại trái cây thích hợp và tránh xa những loại trái cây có thể gây hại cho quá trình hồi phục sau phẫu thuật hoặc sau sinh.
Trái cây là thực phẩm bổ dưỡng cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể mẹ sau sinh
Dưới đây là các loại trái cây mẹ nên sau sau khi sinh:
Chuối
Sau sinh vì cơ thể mẹ bị mất máu nên rất cần được bổ sung sắt. Chứa một hàm lượng lớn chất xenlulozơ và sắt, có công dụng hỗ trợ tiêu hoá và bổ máu, chuối tiêu là một loại hoa quả top đầu cho sự bổ sung máu cho mẹ đấy. Bên cạnh đó lượng sắt theo vào vào sữa cũng tăng theo, nên ăn chuối còn có tác dụng phòng và tránh hiện tượng thiếu máu ở trẻ sơ sinh.
Chuối là loại trái cây bổ sung sắt cần thiết cho cơ thể mẹ và bé
Sản phụ sinh xong cần kiêng vận động nên dễ mắc bệnh táo bón.. Do vậy sản phụ nên ăn nhiều chuối tiêu có thể tránh được các hiện tượng táo bón hay khó tiêu này.
>> Xem cách trị táo bón TẠI ĐÂY.
Là nguồn bổ sung vitamin c – một loại chất vô cùng cần thiết để tăng khả năng miễn dịch và chống viêm. Tại sao cam, quýt hay bưởi lại không được xếp vào loại trái cây cần thiết cho mẹ trong thời gian hồi phục sau sinh nhỉ?
Bên cạnh đó, cam còn là nguồn cung cấp canxi dồi dào cho sựu vận động và năng lượng khỏe mạnh của cả mẹ và em bé đấy. Hãy bổ sung loại trái cây giàu dinh dưỡng này ngay nhé các mẹ.
Sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây
Sơn trà
Nếu như mất vị giác và chán ăn là những dấu hiệu hết sức bình thường ở các sản phụ sau khi sinh thì sơn trà là loại trái cây phù hợp có thể kích thích được vị giác, hỗ trợ hệ tiêu hoá, có lợi cho sức khoẻ của mẹ và việc nuôi trẻ. Ngoài ra loại quả có cái tên rất hay này còn có tác dụng hoạt huyết, có thể đào thải lượng máu đọng ở bên trong cổ tử cung và giúp giảm đau sau sinh.
Đu đủ
Lợi sữa và nhuận tràng là những công dụng nổi bật cho loại quả lành tính và rất dân dã này. Theo kinh nghiệm dân gian đu đủ hầm với móng giò heo sẽ giúp cho các bà mẹ tăng sữa nuôi con.
Đu đủ hầm với móng giò heo sẽ giúp cho các bà mẹ tăng sữa nuôi con
Còn theo các chuyên gia dinh dưỡng thì trong đủ đủ có chứa rất nhiều sắt, kẽm, ma-giê, và chất xơ nên rất tốt cho phụ nữ sau sinh, ngoài ra còn giúp tăng sức đề kháng, nhuận tràng và bổ máu. Bên cạnh đó, ăn một quả đu đủ mẹ có thể chống lại những cảm giác khó chịu khi táo bón đấy.
>> Mách bạn: sinh mổ ăn đu đủ chín được không?
Quả sung
Sung là loại loại quả rất quen thuộc với người dân Việt Nam, dễ kiếm và lành tính. Quả sung và lá non có công dụng giúp lợi sữa, tăng tiết sữa cho các bà mẹ mới sinh con. Với vị ngọt, hơi chát và tính mát, có tác dụng thông huyết, chỉ thống, lợi tiểu, tiêu đàm, tiêu viêm, tiêu thủng, sát trùng và bổ huyết…sung là một loại quả vô cùng thích hợp cho các mẹ vừa sinh con.
Sau sinh không nên ăn hoa quả gì?
Bên cạnh thắc mắc sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây và nên ăn loại trái cây gì sau sinh thì một vấn đề khác được đặt ra là sau sinh không nên ăn hoa quả gì?
Một số lưu ý dưới đây sẽ giúp các chị em để tâm hơn đến nhu cầu dinh dưỡng trái cây của mình:
Không ăn hoa quả chưa rửa: Chứa các loại ký sinh trùng, chất hóa học, chất bảo vệ thực vật như toxoplasmosis và nhiều hóa chất độc khác….hoa quả chưa rửa có thể là nguy cơ gây rối loạn hệ tiêu hóa hoặc dạ dày còn non yếu của mẹ và bé.
Sau sinh không nên ăn hoa quả có tính nóng
-Không ăn hoa quả để lạnh: Sau khi sinh, hệ tiêu háo của các chị em hết sức nhạy cảm, việc ăn hoa quả lạnh có thể gây đau bụng, tiêu chảy, hoặc có thể khiến bé bị lạnh bụng qua đường sữa không tốt cho bé.
-Không ăn các loại trái cây có tính nóng như táo gai (táo mèo), anh đào, quả lựu, vải thiều… khiến bị bị nóng gan hoặc ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ của bé.
-Không ăn những hoa quả quá chua hoặc tính lạnh như dưa chuột để bé không bị lạnh bụng.
Với sự chia sẻ và giải đáp về việc sau sinh bao lâu mới được ăn trái cây thì bạn sẽ có được khẩu phần ăn hợp lý và yên tâm khi ăn các loại trái cây mà không phải băn khoăn, suy nghĩ. | thucuc | 1,015 |
Công dụng thuốc Cenrobaby
Cenrobaby là một loại thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn. Để dùng thuốc Cenrobaby an toàn và hiệu quả, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
1. Cenrobaby là thuốc gì?
Thuốc Cenrobaby được sản xuất bởi Công ty Dược TW3 – Việt Nam, với thành phần chính là Roxithromycin hàm lượng 50mg. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc bột dễ hòa tan, đóng hộp 20 gói, mỗi gói 2g.
2. Công dụng - Chỉ định của thuốc Cenrobaby
Thành phần chính Roxithromycin trong thuốc là một kháng sinh bán tổng hợp, thuộc họ Macrolid.Roxithromycin thâm nhập tốt vào các tế bào và các khoang của cơ thể, sau đó thuốc đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung.Roxithromycin dễ dàng thải trừ qua chuyển hoá ở gan, mật và phân. Do đó có thể sử dụng liều bình thường cho người gặp các vấn đề về thận.Với những tác dụng của thành phần chính nêu trên, thuốc Cenrobaby công dụng trong các trường hợp:Người mắc các bệnh về nhiễm trùng tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản, viêm thực quản.Người bị các bệnh về nhiễm trùng đường tiết niệu, đường sinh dục như viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm cổ âm đạo, viêm vòi tử cung, viêm tuyến tiền liệt.Người bị các bệnh về nhiễm trùng da và mô mềm như viêm nang, nhọt, nhọt độc, chốc lở, bệnh mủ da, chứng viêm da do nhiễm trùng, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.Người nhiễm trùng răng miệng.3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Cenrobaby. Thuốc Cenrobaby dùng bằng đường uống. Nên uống trước bữa ăn 15 phút.Người lớn: Mỗi lần 300mg chia 2 lần.Trẻ em từ 6 đến 11 kg: 1/2 gói, ngày 2 lần.Trẻ em từ 12 đến 23 kg: 1 gói, ngày 2 lần.Trẻ em từ 24 đến 40 kg: 2 gói, ngày 2 lần.
4. Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Cenrobaby
Thuốc Cenrobaby chống chỉ định với người quá mẫn cảm với nhóm Macrolid, không dùng chung với các alkaloid gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine)Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc như buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, phát ban, mề đay, phù mạch, chóng mặt, nhức đầu, thậm chí gây viêm gan.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cenrobaby, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cenrobaby là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 478 |
Viêm nang lông là gì? có thể tham khảo những thông tin
Viêm nang lông thường xuất hiện ở các bộ phận của cơ thể như râu, cánh tay, lưng, mông và chân. Bệnh có triệu chứng như ngứa, nhức và khó chịu. Vậy cụ thể viêm nang lông là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Viêm nang lông là bệnh gì?
Viêm nang lông là bệnh về da xảy ra khi các nang lông bị viêm.
Viêm nang lông là bệnh về da xảy ra khi các nang lông bị viêm. Bệnh thường ảnh hưởng đến các bộ phận như râu, cánh tay, lưng, mông và chân. Viêm nang lông ban đầu có thể nhìn giống như những nốt đỏ hay mụn. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển, chúng sẽ lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể.
Viêm nang lông không nguy hiểm, nhưng để lại cảm giác ngứa, nhức và khó chịu. Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể gây rụng lông và để lại sẹo.
Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm nang lông là gì?
Viêm nang lông thường có những dấu hiệu như:
hường ảnh hưởng đến các bộ phận như râu, cánh tay, lưng, mông và chân.
Nguyên nhân nào gây ra viêm nang lông?
Viêm nang lông có thể do nhiễm trùng nang lông hoặc các tình trạng da khác. Một số nguyên nhân thông thường gây bệnh là:
Những phương pháp nào dùng để điều trị viêm nang lông?
Phương pháp điều trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh và nguyên nhân gây ra, bao gồm: | thucuc | 270 |
Phụ nữ từng nâng ngực thường được chẩn đoán ung thư vú muộn hơn
Nâng ngực có thể gây khó khăn cho việc phát hiện sớm và chẩn đoán ung thư vú. Do đó, những người đã nâng ngực và đặt túi ngực, thường được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn muộn hơn so với những phụ nữ khác, các nghiên cứu cho thấy.
Bản thân nâng ngực, đặt túi ngực không làm gia tăng nguy cơ ung thư vú, tuy nhiên, các nghiên cứu cho rằng những người thực hiện phẫu thuật nâng ngực sẽ làm cho việc quan sát các mô vú thông qua chụp X-quang khó khăn hơn và ít chính xác hơn, do đó họ thường được phát hiện bệnh muộn hơn.
Phẫu thuật nâng ngực làm cho việc quan sát mô vú trên phim chụp khó khăn hơn, dẫn tới việc chẩn đoán muộn.
Nghiên cứu này đã phân tích từ 12 nghiên cứu trước đây liên quan đến những phụ nữ bị ung thư vú, bao gồm người đã hoặc chưa cấy ghép vú, họ đến từ các quốc gia Hoa Kỳ, Canada và các nước Châu Âu. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng, phụ nữ có cấy ghép vú có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn 26% so với phụ nữ bình thường. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng, điều này cũng có thể là do trùng hợp ngẫu nhiên.
Trong một phân tích riêng biệt về 5 nghiên cứu phụ nữ bị ung thư vú, phụ nữ đã cấy ghép ngực có nguy cơ tử vong vì bệnh cao hơn 38% so với phụ nữ không cấy ghép.
Các nhà nghiên cứu cho biết, ở những phụ nữ đã cấy ghép ngực, việc phát hiện ung thư vú trên chụp X-quang tuyến vú – phương pháp sàng lọc ung thư vú tiêu chuẩn, sẽ khó khăn hơn. Do đó, những phụ nữ này dễ bị chẩn đoán muộn hơn.
Phụ nữ đã nâng ngực cần làm gì để bảo vệ mình?
Chụp X-quang tuyến vú được thực hiện bằng cách dàn mỏng các mô vú sau đó chụp để thu được hình ảnh của vú.
Tất cả phụ nữ, bao gồm những phụ nữ đã nâng ngực và không nâng ngực, nên bắt đầu chụp X quang vú hàng năm ở tuổi 40. Phương pháp này được thực hiện bằng cách dàn mỏng 2 bên vú để chụp. Việc cấy ghép vú có thể gây khó khăn trong việc dàn mỏng vú, và làm cho hình ảnh của phim chụp khó quan sát một cách rõ ràng. Vì vậy, những trường hợp này cần nói rõ với bác sĩ việc mình có cấy ghép, kiểu dáng túi ngực, kích thước…. để bác sĩ lưu ý và chụp kỹ lưỡng hơn.
Các bác sĩ còn lưu ý thêm, phụ nữ nên chụp quang tuyến vú trước và trong vòng 1 năm sau phẫu thuật thẩm mỹ. Chị em cũng không nên lo lắng việc chụp X-quang tuyến vú, việc dàn mỏng có thể làm hỏng túi ngực. Các bác sĩ cho biết, điều này hiếm khi xảy ra. Hơn nữa, những lợi ích của việc chụp quang tuyến vú vượt xa so với những rủi ro tổn thương cho túi ngực.
Nếu bị chẩn đoán ung thư bạn sẽ phải tháo túi ngực
Phụ nữ từ trên 40 tuổi đều cần sàng lọc ung thư vú.
Những phụ nữ đã nâng ngực, nếu như không may mắc ung thư vú sẽ phải tháo bỏ túi ngực, ngay cả khi không phải phẫu thuật cắt bỏ 1 hoặc 2 vú. Đó là do nếu giữ lại túi ngực có thể khiến bệnh nhân bị đau đớn. Hơn nữa, việc điều trị bức xạ có thể thay đổi hình dạng của túi ngực, gây nhiễm trùng.
Cho dù bạn có nâng ngực hay không, cách phòng ngừa ung thư vú tốt nhất là thường xuyên kiểm tra, quan sát ngực của mình và tầm soát ung thư vú định kỳ. | thucuc | 681 |
Những món ăn tốt cho người bị bướu cổ
Khi bị bướu cổ, việc áp dụng chế độ ăn uống khoa học giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và cải thiện tình trạng bệnh. Trong bài viết dưới đây, bạn có thể tìm hiểu những món ăn tốt cho người bị bướu cổ để biết cách sử dụng sao cho phù hợp.
1. Nguyên tắc ăn uống cần nhớ khi bị bướu cổ
Khi mắc phải bệnh lý này, nhiều người bệnh thường quan tâm đến việc bị bướu cổ không nên ăn gì là tốt nhất. Tuy nhiên cùng với đó, người bệnh cần ghi nhớ nguyên tắc sử dụng các loại thực phẩm hàng ngày, đặc biệt là những món ăn nên ưu tiên sử dụng.Theo các chuyên gia, yếu tố dinh dưỡng bao gồm thiếu iod, thiếu hụt protein và năng lượng được xem là những nguyên nhân chính tác động lên tình trạng bệnh bướu cổ. Do đó, dựa trên những yếu tố này mà nguyên tắc ăn uống cho người bệnh cần tuân thủ gồm có:Nên ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều iot như hải sản, sò, ngao,... và quan trọng nhất là bổ sung cho cơ thể muối iốt thường xuyên.Tránh sử dụng các loại thực phẩm làm giảm hấp thu iod trong cơ thể.Đảm bảo cung cấp cho cơ thể nguồn dinh dưỡng hợp lý với đầy đủ vitamin, năng lượng, đủ hydrocacbon và protein.
2. Điểm danh những món ăn tốt cho người bị bướu cổ
Nếu bạn đang lên thực đơn ăn uống hàng ngày cho người mắc bệnh bướu cổ, hãy cùng tham khảo một số gợi ý món ăn sau đây:Canh thịt lợn hầm cùng hạ khô thảo. Thịt lợn nấu với hạ khô thảo là món ăn phù hợp với những người cường năng tuyến giáp đi kèm một số dấu hiệu như tâm phiền dễ cáu, miệng khô, sốt hâm hấp.Nguyên liệu: 100g thịt lợn nạc, 200g hạ khô thảo.Cách thực hiện: Thịt lợn rửa sạch, thái miếng dài vừa ăn. Hạ khô thảo rửa sạch và bọc trong một túi vải mỏng. Bạn bắc nồi lên bếp, thêm hạ khô thảo và đổ nước vừa đủ, đun sôi bằng lửa mạnh, sau đó chuyển lửa nhỏ ninh 15 phút. Hãy vớt bỏ túi hạ khô thảo, thêm vào thịt heo nạc, nấu đến thịt nhừ, nêm nếm gia vị thì hoàn tất.Cháo thịt nạc nấu cùng rong biểnĐây là một trong những món ăn tốt cho người mắc bướu cổ, đặc biệt là có dấu hiệu suy nhược cơ thể, mệt mỏi kéo dài.Chuẩn bị: 100g gạo nếp, 100g thịt nạc xay, 10g rong biển khô, gia vị các loại.Cách thực hiện: Gạo nếp bạn vo sạch, rong biển rửa sạch và xé nhỏ. Cho gạo nếp vào nồi, thêm 1 lít nước hầm cho thật nhừ. Khi cháo chín, bạn thêm thịt xay và rong biển rồi nêm muối, gia vị và tắt bếp.Chè đậu xanh phổ tai – món ăn tốt cho người bị bướu cổĐây là món ăn phù hợp với người mắc bướu cổ nhưng trước và sau 1 tháng điều trị bằng phóng xạ iod thì không nên dùng. Đặc biệt, chè đậu xanh phổ tai cũng mang đến nhiều lợi ích cho người mắc bệnh mỡ máu, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, thực tích...Chuẩn bị: 100g đậu xanh, 100g gạo tẻ, 50g phổ tai, 5g vỏ quýt, đường đỏ.Cách thực hiện: Phổ tai ngâm nở rồi rửa sạch thái sợi, đậu xanh và gạo tẻ vo sạch. Bắc nồi lên bếp, đổ nước, cho vào gạo tẻ, phổ tai sợi, đậu xanh, vỏ quýt nấu chung từ 40-45 phút. Khi đậu và gạo nở đều, chín mềm, bạn thêm đường hòa tan là hoàn tất món ăn.Nước uống từ hạt sen. Khi bị bướu cổ kèm theo cảm giác hồi hộp, mất ngủ thường xuyên hoặc bị tiêu chảy, di tinh, nước hạt sen chính là một trong những lựa chọn bạn nên cân nhắc.Chuẩn bị: 50g hạt sen, 1 chút muối.Cách thực hiện: Hạt sen rửa sạch, ngâm 15 phút cho mềm. Cho hạt sen vào nồi, thêm nước vừa đủ, ninh đến khi hạt sen chín nêm muối thì dùng. Dùng trước khi ngủ 2 giờ là tốt nhất.Khoai tây hầm thịt bò. Có thể bạn chưa biết rằng trong khai tây có chứa hàm lượng iod cao, bao gồm cả phần vỏ. Do đó, người bị bướu cổ nên ăn nhiều khoai tây và có thể chế biến thành nhiều món ăn để tạo cảm giác ngon miệng hơn.Chuẩn bị: 200g khoai tây, 200g thịt bò, gia vị các loại.Cách thực hiện: Khoai tây gọt vỏ, rửa sạch rồi bổ miếng vừa ăn. Thịt bò rửa sạch, thái thành những miếng to bản vừa ăn. Cho khoai tây, thịt bò vào nồi, thêm nước rồi hầm trong thời gian khoảng 30 phút, chú ý nêm nếm gia vị vừa ăn.Cháo chem chép kết hợp với trứng bắc thảo. Cháo chem chép kết hợp với trứng bắc thảo là món ăn chứa nhiều dinh dưỡng, giúp cơ thể dễ dàng hấp thu khi sử dụng thường xuyên.Chuẩn bị: 50g chem chép khô, 50g trứng bắc thảo, 100g gạo tẻ, muối tinh.Cách thực hiện: Trước tiên, bạn ngâm chem chép khô trong nước ấm, trứng bắc thảo lột vỏ thái hạt lựu, gạo tẻ vo sạch để ráo. Cho gạo tẻ, chem chép, trứng bắc thảo vào nồi, thêm nước cho ngập rồi đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển lửa vừa, chờ khi gạo nở thì nêm muối vừa ăn.
3. Khi bị bướu cổ nên kiêng ăn gì?
Cùng với những món ăn nên ưu tiên sử dụng hàng ngày, liệu rằng người bị bướu cổ kiêng ăn gì để bảo vệ sức khỏe tốt nhất?Rau họ cải: Các món ăn chế biến từ bông cải xanh, súp lơ, cải ngọt, cải xoăn, củ cải, cải, bắp cải thường có chứa các hợp chất lưu huỳnh được gọi là glucosinolate. Khi các hợp chất này bị phá vỡ sẽ sinh ra isothiocyanates, lấy đi i-ốt mà tuyến giáp cần cũng như làm ngăn chặn sự hấp thụ i-ốt của tuyến giáp.Đậu nành: Người bị bướu cổ nên hạn chế sử dụng các món ăn từ đậu nành do thực phẩm này có đặc tính kháng giáp và thường tăng lên khi cơ thể thiếu i-ốt.Có thể thấy rằng, một chế độ ăn hợp lý, cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng là giải pháp tốt nhất cho người bị bệnh bướu cổ. Do đó, các bạn hãy tham khảo những món ăn tốt cho người bị bướu cổ trên để có được sự lựa chọn tốt nhất cho bản thân mình. | vinmec | 1,134 |
Trải nghiệm dịch vụ sinh đẻ trọn gói tại
Bị thuyết phục chỉ sau một lần thăm khám
Khi vào khám, siêu âm thì bác sĩ rất nhẹ nhàng, do hai vợ chồng biết tiếng anh nên quá trình giao tiếp và trao đổi cũng không quá khó khăn. Bác sĩ thăm khám rất kỹ, giải thích cho mình từng chỉ số của hai mẹ con. Bên cạnh đó đó bác sĩ cũng đưa ra những lời khuyên cần thiết về cách ăn uống, nghỉ ngơi để hai mẹ con luôn khỏe mạnh. Trước đây, bản thân mình cũng đã từng khám một lần ở viện công nhưng thật sự sợ hãi. Chật chội, chờ đợi, thậm chí chồng em còn nói: ” Bảo sao ở Việt Nam mọi người lại sợ và ngại đến bệnh viện như thế.”
Hành trình vượt cạn nhẹ nhàng như mơ
Gần đến ngày dự sinh mình đến khám lại theo lịch của bác sĩ thì, bác Lisa nói em bé của mình đang nằm ngôi ngược nên khuyên mình đăng ký sinh mổ để đảm bảo an toàn cho hai mẹ con. Đến ngày đẻ cứ thế vào viện thôi cũng không phải mang theo đồ dùng gì, chỉ mang theo những giấy tờ cần thiết, tất cả đồ dùng đã được bệnh viện chuẩn bị sẵn cả rồi. Và đây cũng là điều mà chồng mình rất ưng vì không phải tay xách nách mang.
Rồi ngày sinh cũng đến, hai vợ chồng vừa đến viện đã được các bạn lễ tân, điều dưỡng đớn và đưa lên tận trên khoa sản. Sau đó thì được bác sĩ William thăm khám, đo monitor. Bác con nói kiểm tra xem em bé có nằm ngôi thuận không, nếu thuận thì nên sinh thường. Nhưng mà em bé nhà mình vẫn ngang bướng nên đành phải mổ theo kế hoạch. Sau khi thăm khám và làm tất cả những khâu kiểm tra, thăm khám thì mình được các bạn điều dưỡng hướng dẫn vệ sinh, thay quần áo để chuẩn bị vào phòng mổ.
Lần đầu đi đẻ nhưng mình khá thoải mái, chồng mình cũng ở bên động viên. Rồi các bác sĩ cũng động viên hai vợ chồng nữa nên mọi thứ nhẹ nhàng lắm.
Gia đình có đăng ký áp da với bố sau sinh và các mẹ cũng nên đăng ký dịch vụ này vì thực sự là rất tốt, nhất là với những mẹ sinh mổ. Các cô điều dưỡng bận bịu giúp mình chuẩn bị cũng không quên dặn dò chồng mình tắm sát khuẩn. Điều ngạc nhiên nhất là mặc dù cô điều dưỡng đã khá lớn tuổi nhưng lại nói chuyện với chồng mình hoàn toàn bằng tiếng anh mà không cần phải nhờ đến phiên dịch.
Cuối cùng thì mình cũng được đưa vào phòng mổ, và sau khi gây tê thì ca mổ được bắt đầu. Trong quá trình diễn ra ca mổ thì bác sĩ gây tê luôn ở cạnh để động viên, nói chuyện và theo dõi các chỉ số của mình trong quá trình sinh.
Trong suốt quá trình mổ, mình hoàn toàn tỉnh táo, thậm chí còn nghe được từng tiếng thông báo của bác sĩ. Chỉ sau khoảng vài phút thì đã nghe thấy tiếng khóc của con. Giây phút đó xúc động vô cùng và sau khi được áp da với con thì mọi thứ mới thật sự vỡ òa.
Sau khi được áp da với mẹ thì con được đón ra khu chăm sóc để vệ sinh, kiểm tra các chỉ số và mặc quần áo. Sau đó thì con được chuyển đến phòng áp da với bố. Những khoảnh khắc này mình không được chứng kiến trực tiếp mà chỉ được xem lại bằng những hình ảnh do bệnh viện gửi tặng. Xem ảnh 2 bố con thôi nhưng cũng xúc động lắm.
Sau khi được chăm sóc hậu phẫu xong xuôi thì mình được đưa về phòng lưu viện, sau đó thì con cũng được chuyển về phòng với mình. Vì sinh mổ nên mình được ở viện 72h, toàn bộ quá trình này mình và con đều được bác sĩ và điều dưỡng thăm khám hàng ngày, chăm sóc chu đáo và hỗ trợ tối đa luôn. Mình và chồng đều không phải làm gì cả. Tóm lại hành trình đi để của mình sướng như tiên các mẹ ạ, Đến chồng mình con bảo: ” Phụ nữ ở Nhật đi sinh cũng không sướng như thế này đâu”.
| thucuc | 769 |
Hệ thống mở rộng khám chữa bệnh ra phía Tây Bắc TP. Hà Nội
Phòng khám đi vào hoạt động với sứ mệnh mang dịch vụ chất lượng chuyên môn sâu và kỹ thuật công nghệ cao phục vụ người dân về khám chữa bệnh đa chuyên khoa.
Tọa lạc tại vị trí đắc địa ở Khu Đô thị Hà Phong, thôn Trung Hậu Đông, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh sẽ vô cùng thuận lợi cho các phương tiện giao thông khu vực Tây Bắc Thủ đô Hà Nội và các địa phương lân cận thuận tiện di chuyển về khám chữa bệnh...
Khám sức khỏe định kỳ cho các tổ chức: Doanh nghiệp, cơ quan, trường học, ngân hàng…
Khám bảo hiểm thương mại cho cá nhân và tổ chức.000 khách hàng/ngày, cùng chất lượng như cam kết”.
Chúng tôi mong muốn phòng khám đi vào hoạt động sẽ mang đến khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời, cũng như giúp người dân có thêm cơ hội lựa chọn đơn vị khám chữa bệnh chất lượng cao trong sự thuận tiện, nhanh chóng nhất. Với sự chung sức cùng hệ thống y tế tỉnh, chúng tôi hy vọng giải quyết tối đa nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngay tại địa phương, đồng thời góp phần giảm tải bệnh viện tuyến trên”. Theo đó, phòng khám trang bị đồng bộ kỹ thuật hiện đại như máy siêu âm, X-quang kỹ thuật số, CT... Đặc biệt, với sự tiên phong ứng dụng công nghệ 4.0 về Chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách, vì vậy, Phòng khám có đầy đủ thế mạnh phục vụ người dân khám chữa bệnh đa chuyên khoa.
(4) Tiết kiệm thời gian, chi phí: Phòng khám hoạt động tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ/Tết là điểm cộng tiếp theo để khách hàng thuận tiện sắp xếp thời gian thăm khám mà không ảnh hưởng công việc. Đồng thời, khách hàng an tâm hơn khi chi khám chữa bệnh chuyên khoa, dịch vụ đều được niêm yết.
(5) Gia tăng tiện ích trải nghiệm:
Thủ tục nhanh gọn, quy trình khép kín nhờ dụng dụng công nghệ 4.0 để mang đến quy trình khám khép kín, nhanh chóng, thuận tiện giúp tối giản thủ tục và giảm sự phiền hà của khách hàng.
Trải nghiệm không gian xanh: Trong khuôn viên khang trang, hiện đại, khách hàng đến phòng khám sẽ ấn tượng “không gian xanh” mang đến sự thư thái, nhẹ nhàng để xua đi những lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi và tâm lý nặng nề của người đi khám bệnh.
Di chuyển thuận tiện: Tại vị trí đắc địa thuận tiện cho các phương tiện giao thông, thuận lợi cho người dân Mê Linh cũng như các vùng lân cận xa trung tâm thành phố giúp giảm chi phí và thời gian di chuyển của người bệnh. | medlatec | 483 |
Bầu ăn hạt dẻ được không, lợi ích mang lại là gì?
Hạt dẻ là một trong những loại hạt được rất nhiều người yêu thích bởi không chỉ vị ngọt bùi mà còn chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Vậy bà bầu ăn hạt dẻ được không? Nếu được thì khi ăn cần lưu ý những vấn đề gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này.
1. Bà bầu ăn hạt dẻ được không?
Để biết bà bầu ăn hạt dẻ được không thì trước hết bạn cần phải biết về những thành phần có trong loại hạt này.
Thành phần của hạt dẻ
Hạt dẻ có tên khoa học là Aesculus Hippocastanum, thường được sử dụng để ăn trực tiếp, chế biến món ăn hoặc làm thuốc. Trong 100g hạt dẻ có chứa các thành phần như sau:
Calo: Khoảng 57 - 153 calo tùy vào từng loại.
Protein: Khoảng 2g.
Chất béo: Từ 1 - 3g và có chứa một số acid béo tốt cho sức khỏe như omega-3 và omega-6.
Carbohydrate: Hạt dẻ cũng chứa carbohydrate đáng kể, khoảng 13 - 34g đối với hạt dẻ chín.
Chất xơ: 8,1g bao gồm chất xơ hòa tan và không hòa tan.
Vitamin C: 43g đây là loại hạt duy nhất có chứa vitamin C.
Kali: Từ 119 - 715mg.
Ngoài ra, trong hạt dẻ còn có nhiều loại vitamin và khoáng chất khác như vitamin E, B1, B2, B3, B5, B6, axit folic, magiê, canxi, phospho, kẽm, đồng và sắt. Bên cạnh đó, hạt dẻ còn cung cấp các hợp chất chống oxy hóa như polyphenol và flavonoid, giúp bảo vệ tế bào khỏi hại của các gốc tự do. Bà bầu ăn hạt dẻ được không?
Đối với câu hỏi bà bầu ăn hạt dẻ được không thì câu trả lời sẽ là có. Không những có mà việc bà bầu ăn hạt dẻ thường xuyên với một lượng thích hợp sẽ rất tốt cho sức khỏe trong thời gian thai kỳ. Ngoài ra, thành phần vitamin B9 có trong hạt dẻ còn hỗ trợ quá trình phát triển của thai nhi, ngăn ngừa dị tật liên quan đến ống thần kinh.
2. Những công dụng của hạt dẻ đối với sức khỏe bà bầu Không chỉ có thể ăn được mà hạt dẻ con mang lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe bà bầu. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì bạn cũng cần phải lưu ý một số vấn đề nhằm đảm bảo an toàn khi tiêu thụ hạt dẻ.
Công dụng của hạt dẻ đối với bà bầu
Không những có thể ăn được mà hạt dẻ còn mang đến nhiều công dụng tích cực đối với sức khỏe bà bầu và thai nhi. Cụ thể như sau:
Giảm cholesterol: Hạt dẻ chứa axit béo omega-3, omega-6,… có vai trò quan trọng trong sự phát triển của não bộ và mắt của thai nhi đồng thời làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, ngăn ngừa vấn đề tim mạch ở bà bầu. Cung cấp chất xơ: Thành phần của hạt dẻ chứa hàm lượng chất xơ cao giúp cải thiện các vấn đề về tiêu hóa và ngăn ngừa tình trạng táo bón hiệu quả.
Cung cấp vitamin và khoáng chất: Hạt dẻ là nguồn cung cấp đa dạng các loại vitamin và khoáng chất quan trọng đối với cơ thể.
Hỗ trợ tăng cường sức kháng: Hạt dẻ chứa chất chống oxy hóa và vitamin B, vitamin C giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật đồng thời giúp răng, xương, mạch máu khỏe mạnh.
Quản lý cân nặng: Mặc dù hạt dẻ chứa ít calo và hàm lượng chất béo thấp nhưng giàu tinh bột, giúp cơ thể cảm thấy no lâu hơn, điều này tốt cho việc kiểm soát cân nặng trong thời kỳ mang thai. Tăng cường chức năng não bộ: Thành phần vitamin B trong hạt đóng vai trò quan trọng đối với việc sản xuất hồng cầu, chuyển hóa các chất như protein, tinh bột, chất béo thành năng lượng giúp tăng cường hoạt động và sự phát triển não bộ của thai nhi, đồng thời cải thiện làn da mẹ bầu tránh các vấn đề nám, tàn nhang, rạn da,… khi mang thai.
Phòng chống ung thư: Thành phần các chất chống oxy hóa và vitamin C trong hạt dẻ có tác dụng ngăn ngừa sự tấn công của các gốc tự do, góp phần phòng chống ung thư và các bệnh lý mạn tính khác.
Ngăn ngừa dị tật thai nhi: Thành phần folate có trong hạt dẻ có tác dụng ngăn ngừa dị tật khuyết ống thần kinh ở thai nhi.
Những lưu ý khi bà bầu ăn hạt dẻ
Với những công dụng tuyệt vời nêu trên thì không có lý do gì mà các chị em không ăn hạt dẻ trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, việc lạm dụng hạt dẻ, tiêu thụ quá nhiều có thể gây ra những tác hại không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, khi ăn hạt dẻ, mẹ bầu cần lưu ý:
Chỉ nên ăn hạt dẻ với liều lượng vừa phải mỗi ngày và có thể kết hợp với các loại thực phẩm khác để cân bằng dưỡng chất và tăng thêm hương vị, tuyệt đối không sử dụng hạt dẻ để thay thế chế độ ăn cần thiết cho bà bầu.
Nếu bạn có tiền sử hoặc người thân trong gia đình bị dị ứng với hạt dẻ hay các loại hạt sấy khô thì hãy cẩn thận và theo dõi dấu hiệu của cơ thể sau khi ăn. Tốt nhất là không nên ăn để đảm bảo an toàn.
Không ăn những hạt dẻ đã bị mốc, thay đổi màu sắc bên trong hoặc hạt dẻ rang bị cháy.
Hạt dẻ cần được làm sạch và bóc vỏ trước khi ăn.
Khuyến khích mẹ bầu nên ăn hạt dẻ nguyên chất sẽ tốt hơn cho sức khỏe. Những trường hợp hạt dẻ ngào đường hay rang muối sẽ làm tăng nguy cơ tăng cân, tích nước gây phù ở bà bầu.
Bảo quản hạt dẻ ở nơi khô ráo, tránh mối mọt và ánh nắng chiếu trực tiếp.
Trường hợp bà bầu bị các vấn đề về dạ dày, gan, thận thì không nên ăn hạt dẻ hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ăn để không tác động đến sức khỏe. | medlatec | 1,064 |
ProGRP: một dấu ấn ung thư có giá trị của ung thư phổi tế bào nhỏ
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư phổi ở nam là khoảng 29,6/100.000 người, đứng hàng thứ 2 trong ung thư ở nam giới (sau ung thư gan) và là một trong 4 loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới (với tỷ lệ mắc 7,3/100.000 dân). Nguy cơ ung thư ở người có thể liên quan với sự phơi nhiễm với các chất gây ung thư (carcinogens) từ môi trường, nghề nghiệp hoặc đồ chơi [3]. Peptide giải phóng progestrin (progastrin-releasing peptide: Pro
GRP) là một tiền chất của một hormone neuropeptide có tên là peptide giải phóng gastrin (gastrin-releasing peptide: GRP), gồm 27 gốc acid amin, có khối lượng phân tử
MW khoảng 14 k
D. Pro
GRP có mặt trong các sợi thần kinh, não, các tế bào thần kinh nội tiết trong biểu mô cuống phổi của bào thai, phổi trẻ sơ sinh và cũng được sản xuất bởi các tế bào ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer: SCLC). Chức năng của GRP là kích thích sản xuất gastrin ở cơ quan tiêu hóa người và kích thích phát triển cơ quan hô hấp.
Mức độ Pro
GRP tăng lên trong máu tuần hoàn đã được chứng minh là một dấu ấn có giá trị của ung thư phổi tế bào nhỏ, là một dấu ấn nhạy nhất để chẩn đoán phân biệt với các loại ung thư phổi khác và các bệnh lành tính của phổi [1, 2, 3].
1. Chỉ định: xét nghiệm Pro
GRP được chỉ định để:
- Chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ nếu có nghi ngờ;
- Chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các ung thư phổi khác - Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ;
- Phát hiện tái phát sau điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ [2].
2. Ý nghĩa lâm sàng
Bình thường nồng độ Pro
GRP huyết tương người khỏe mạnh bình thường là ≤ 50 ng/L, chỉ có dưới 5% người khỏe mạnh có nồng độ Pro
GRP cao hơn bình thường nhưng vẫn < 75 ng/L.
2.1. Về chẩn đoán: Pro
GRP là một dấu ấn ung thư có giá trị trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ.
Ở độ đặc hiệu 95%, độ nhạy của Pro
GRP là khoảng 85% trong chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các ung thư phổi khác và là 86,5% trong chẩn đoán phân biệt với các bệnh phổi lành tính khác [1, 3].
- Giá trị cắt (cut-off) của Pro
GRP đối với chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ là 65,89 ng/L [1].
- Nếu nồng độ Pro
GRP tăng > 200 ng/L: nguy cơ ung thư phổi tế bào nhỏ tăng.
- Nếu nồng độ Pro
GRP tăng > 300 ng/L: có thể nghĩ đến ung thư phổi tế bào nhỏ nếu chức năng thận là bình thường, bởi vì suy thận có thể làm Pro
GRP tăng lên đến 300 ng/L.
- Trong chẩn đoán phân biệt, Pro
GRP là một dấu ấn ung thư hữu ích trong chẩn đoán phân biệt ung thư phổi tế bào nhỏ với các loại ung thư phổi khác. Pro
GRP là một dấu ấn ung thư nhạy nhất cho ung thư phổi tế bào nhỏ. Ở cả hai giai đoạn chưa di căn (Mo) và di căn (M1) của ung thư phổi tế bào nhỏ, độ nhạy chẩn đoán của Pro
GRP đều cao hơn rõ rệt so với các dấu ấn ung thư phổi khác như NSE, CEA, CA125, CYFRA 21-1 và SCC [4, 5, 6, 7].
2.2. Về phát hiện tái phát: Pro
GRP (tốt hơn nếu định lượng thêm NSE) có thể được sử dụng để phát hiện sự tái phát sau điều trị của ung thư phổi tế bào nhỏ bằng cách theo dõi động học tăng lên của mức độ Pro
GRP huyết tương theo thời gian [7].
2.3. Về tiên lượng: cũng có thể sử dụng mức độ tăng của Pro
GRP để tiên lượng ung thư phổi tế bào nhỏ [5].
2.4. Về sàng lọc: hiện chưa có báo cáo nào chứng minh về lợi ích của Pro
GRP hoặc sự kết hợp của các dấu ấn ung thư sử dụng để chẩn đoán sớm ung thư phổi tế bào nhỏ ở những nhóm người không có triệu chứng, kể cả ở những nhóm người có nguy cơ cao như những người hút thuốc lá.
Đối với các ung thư khác, Pro
GRP hiếm khi tăng trong các ung thư ngoài phổi khác và nếu có tăng, cũng chỉ tăng ở mức độ vừa phải.
Trong các bệnh lành tính, Pro
GRP
không tăng, trừ trường hợp suy thận do viêm cầu thận mạn hoặc bệnh thận do đái tháo đường (mức độ creatinine trên 120 µmol/L).
KẾT LUẬN
1. Pro
GRP là một dấu ấn ung thư tốt nhất cho chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ, có độ nhạy cao hơn NSE và các dấu ấn ung thư phổi khác, giúp chẩn đoán phân biệt với các khối u khác của phổi, đặc biệt hữu ích khi sinh thiết (biopsy) khối u phổi không thể thực hiện được.
2. Pro
GRP có thể được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.
3. Pro
GRP cũng có thể được sử dụng để phát hiện sự tái phát sau điều trị của ung thư phổi tế bào nhỏ bằng cách theo dõi sự tăng lên của mức độ Pro
GRP huyết tương theo thời gian.
4. Cũng có thể sử dụng Pro
GRP trong tiên lượng ung thư phổi tế bào nhỏ.
1. Buvanovic G, Pavicevic R and Franjevic A. Determining the cut-off value of pro-gastrin releasing peptide (Pro
GRP) in lung cancer according to population characteristics. Coll Antropol 2008 Dec; 32(4): 1155-1164.
2. Holdenrieder S, von Pawel J, Dankelmann, et al. Nucleosomes, Pro
GRP, NSE, CYFRA 21-1, and CEA in monitoring first-line chemotherapy of small cell lung cancer. Clin Cancer Res 2008 Dec 1; 14(23): 7813-7821.
3. Kim HR, Oh Ị, Shin MG, Park JS, et al. Plasma pro
GRP Concentration is Sensitive and Specific for Discriminating Small Cell Lung Cancer from Nonmalignant Conditions or Non-small Cell Lung Cancer. J Korean Med Sci 2011 May; 26(5): 625-630.
4.
Molina R, Auge JM, Bosch X, et al. Usefulness of serum tumor markers, including progastrin-releasing peptide, in patients with lung cancer: correlation with histology. Tumour Biol 2009; 30(3): 121-129.
5. Nisman B, Biran H, Ramu N, Heching N, Barak V, and Peretz. The diagnostic and prognostic value of Pro
GRP in lung cancer. Anticancer Res 2009; 29(11): 4827-4832.
6. Schneider J, Phillip M, Velcovky HG, Morr H, Katz N. Pro-gastrin-releasing peptide (Pro
GRP), neuron specific enolase (NSE), carcinoembryonic antigen (CEA) and cytokeratin 19-fragments (CYFRA 21-1) in patients with lung cancer in comparison to other lung diseases. Anticancer Res 2003 Mar-Apr; 23(2A): 885-893.
7. Wójcik E, Kulpa JK, Sas-Korczýnska B, Korzeniowski S and Jakubowicz J.
Pro
GRP and NSE in therapy monitoring in patients with small cell lung cancer. Anticancer Res 2008 Sep-Oct; 28(5B): 3027-3033. | medlatec | 1,158 |
3 bước tiến lớn của nội soi dạ dày đại tràng hiện đại
Khoa học công nghệ phát triển và nhu cầu người bệnh tăng cao đã giúp nội soi dạ dày, đại tràng có những bước nhảy vọt. Nội soi ngày nay không đau, siêu sạch và có giá trị chẩn đoán cao hơn so với trước đây.
Sự ra đời của nội soi không đau
Với phương pháp nội soi truyền thống, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi vào cơ quan tiêu hóa khi người bệnh vẫn đang tỉnh táo. Nhiều người cảm thấy đau đớn, buồn nôn trong suốt quá trình nội soi. Thậm chí cảm giác đau, khó chịu còn kéo dài nhiều ngày sau đó. Việc này khiến người bệnh trở nên e dè sợ sệt và trì hoãn đi nội soi thăm khám. Nội soi gây mê ra đời được xem là “cứu cánh” cho những người sợ đau.
Máy bơm tiêm điện điều chỉnh lượng thuốc mê phù hợp với thể trạng, tuổi tác mỗi bệnh nhân
Nâng yếu tố “sạch” trong nội soi lên tầm cao mới
Theo quy định của Bộ Y Tế, các dụng cụ được sử dụng để đưa vào mô, mạch máu và khoang vô khuẩn trong quá trình nội soi như kìm sinh thiết cần được tiệt khuẩn tuyệt đối để loại bỏ mọi vi sinh vật sống. Những dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc hoặc khu vực da như canuyn (miếng cố định miệng mở khi soi dạ dày), ống nội soi phải khử khuẩn ở mức độ cao trước khi tái sử dụng. Trong khi đó, danh sách dụng cụ cần khử khuẩn ở mức độ thấp bao gồm: khay hạt đậu, mặt bàn hay bất cứ bề mặt nào tiếp xúc với da lành,…
Công nghệ NBI 5P- bước đột phá trong việc phát hiện ung thư từ rất sớm
Trước đây, nội soi ánh sáng trắng dừng lại ở việc chỉ điểm các bệnh lý dạ dày như: viêm loét, vi khuẩn HP, polyp,… và ung thư khi chúng đã biểu hiện rõ ràng ở niêm mạc.
Công nghệ nội soi dạ dày đại tràng NBI 5P chẩn đoán được ung thư từ khi mới khởi phát.
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ NBI 5P tiên tiến trong nội soi đã phá vỡ giới hạn trên. Chế độ ánh sáng dải tần hẹp cùng khả năng phóng đại hình ảnh 100 lần của NBI 5P giúp bác sĩ không bỏ sót bất cứ tổn thương nào dù là nhỏ nhất. Do đó bác sĩ có thể phát hiện ra bệnh ung thư tiêu hóa từ giai đoạn rất sớm. Chưa hết, với NBI 5P bác sĩ có thể loại bỏ các tổ chức loạn sản dị sản bằng phương pháp cắt hớt niêm mạc (EMR) ngăn chặn nguy cơ ung thư. | thucuc | 484 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.