text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Eurocapro Thuốc Eurocapro là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như viêm niệu đạo, bệnh lậu, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Eurocapro qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Eurocapro “Thuốc Eurocapro có tác dụng gì?” Thuốc Eurocapro bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Ciprofloxacin 500mg.Hoạt chất Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon, phổ kháng khuẩn rộng hầu hết trên các vi khuẩn gram dương, gram âm, vi khuẩn kỵ khí như Mycoplasma spp., Chlamydia spp... Thuốc tác dụng theo cơ chế tác động ức chế quá trình tổng hợp DNA, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.Thuốc Eurocapro được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Viêm tinh hoàn, bệnh lậu, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo do nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm tai giữa, viêm mủ màng phổi, viêm phổi;Viêm xương khớp;Nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn đường ruột. 2. Liều dùng của thuốc Eurocapro Thuốc Eurocapro công dụng điều trị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn nhạy cảm thuộc nhóm thuốc kê đơn. Liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Đối với người trưởng thành:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Liều thuốc khuyến cáo từ 500 – 750mg/ngày chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị từ 1 – 2 tuần;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp, không có biến chứng: Liều thuốc thông thường từ 250 – 500mg/ngày chia làm 2 lần, thời gian điều trị trong 3 ngày. Đối với phụ nữ tiền mãn kinh dùng liều duy nhất 500mg;Viêm thận bể thận không có biến chứng, viêm bàng quang có biến chứng: Liều thuốc khuyến cáo là 1000mg/ngày chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị 7 ngày;Viêm thận bể thận có biến chứng: Liều thuốc khuyến cáo là 500 – 750mg/ngày chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày và có thể kéo dài thêm;Viêm tuyến tiền liệt: Liều thuốc khuyến cáo từ 500 – 750mg/ngày chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần đối với viêm tuyến tiền liệt cấp và 4 – 6 tuần đối với viêm tuyến tiền liệt mạn;Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 500mg;Các bệnh nhiễm khuẩn khác: Liều thuốc khuyến cáo là 500mg/lần x 2 lần/ngày.Đối với trẻ em: Thuốc Eurocapro không được khuyến cáo trong điều trị ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, trường hợp cần thiết và bắt buộc phải sử dụng cần được giám sát bởi bác sĩ và nhân viên y tế.Người bệnh cần lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Eurocapro Thuốc Eurocapro có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, phát ban;Ít gặp: Đau đầu, chán ăn, đầy hơi, rối loạn vị giác, tăng bilirubin, khó tiêu...;Hiếm gặp: Nhược cơ nặng, khó nuốt, suy thận, đứt gân, vàng da, sỏi thận, thay đổi huyết học, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm kết tràng giả mạc.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Eurocapro. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Eurocapro 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Eurocapro trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Ciprofloxacin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Fluoroquinolon;Người bệnh đang điều trị bằng thuốc Tizanidine.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Liều thuốc Eurocapro cần được hiệu chỉnh ở người bệnh suy thận dựa vào độ thanh thải Creatinin.Thận trọng khi điều trị bằng Eurocapro ở người bệnh động kinh do thuốc làm tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh.Người bệnh cần bổ sung đủ lượng nước cho cơ thể nhằm tránh hiện tượng kiềm hóa nước tiểu dẫn đến tinh thể niệu.Nguy cơ tan máu tăng lên khi điều trị bằng Ciprofloxacin ở người bệnh thiếu hụt enzyme G6PD.Người bệnh đang điều trị bằng Ciprofloxacin cần hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời do thuốc làm tăng tình trạng nhạy cảm với ánh sáng.Đối với phụ nữ đang mang thai: Thuốc gây tổn thương sụn khớp và tác động xấu đến sức khỏe của thai nhi cũng như người mẹ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng Eurocapro ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Ciprofloxacin bài tiết được qua sữa mẹ và gây độc tính đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng Ciprofloxacin ở đối tượng này.Bảo quản thuốc Eurocapro ở điều kiện nhiệt độ thường, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Thuốc Eurocapro có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu (Warfarin, Coumarin) làm kéo dài thời gian chảy máu;Tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường (Glibenclamide) tăng lên khi sử dụng cùng với Ciprofloxacin;Độc tính của Methotrexate tăng lên khi sử dụng cùng với Ciprofloxacin do Ciprofloxacin làm tăng khả năng đào thải của Methotrexate ở ống thận;Nồng độ của Tizanidine, Theophylin, Clozaoine tăng lên khi dùng đồng thời với thuốc Eurocapro.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Eurocapro, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Eurocapro.
vinmec
1,016
Tư vấn: Điều trị viêm gan B ở đâu tốt nhất Hiện nay, viêm gan B là một bệnh lý về gan rất nguy hiểm. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và có hướng điều trị kịp thời sẽ rất dễ gây biến chứng nguy hiểm. Vậy điều trị viêm gan B ở đâu tốt nhất, mang lại hiệu quả cao? Mời bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thể tìm được địa chỉ chữa viêm gan B đảm bảo uy tín và chất lượng nhé! 1. Điều trị viêm gan B ở đâu tốt nhất Hiện tại tình trạng quá tải tại các bệnh viện là một tình trạng chung khiến cho quá trình khám chữa bệnh của các bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều. Bệnh viêm gan B ở giai đoạn mạn tính, để có thể điều trị tốt các bệnh nhân cần được bác sĩ theo dõi sát sao về tình trạng hoạt động của virus trong cơ thể và vạch ra một phác đồ điều trị. Nhưng chính vì tình trạng quá tải như vừa kể trên mà các bác sĩ không thẻ sát sao với tất cả bệnh nhân, điều này khiến cho quá trình điều trị bệnh kéo dài... để góp phần giảm đi tình trạng quá tải ở các bệnh viện nói chung. Đặc biệt, qua 23 năm hoạt động bệnh viện còn được sướng tên trả lời cho câu hỏi “ điều trị viêm gan B ở đâu tốt nhất”.
medlatec
252
Xét nghiệm GBS giúp kiểm tra sự tồn tại của vi khuẩn GBS Xét nghiệm GBS thường được thực hiện ở phụ nữ mang thai trong quá trình sàng lọc bệnh lý. Vậy xét nghiệm này có ý nghĩa gì, nếu kết quả dương tính có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? 1. Tìm hiểu về GBS và xét nghiệm GBS GBS còn được gọi là liên cầu khuẩn nhóm B, là vi khuẩn sống ở âm đạo phụ nữ. Mặc dù là vi khuẩn song hầu hết thời gian, GBS không gây ra vấn đề sức khỏe gì. Theo thống kê, khoảng 20 - 25% phụ nữ khỏe mạnh có vi khuẩn này sống trong cơ thể. Tuy nhiên ở phụ nữ mang thai và khi sinh, trẻ sơ sinh có thể bị lây nhiễm vi khuẩn GBS. Nếu sức khỏe yếu và chăm sóc kém, việc nhiễm khuẩn GBS có thể khiến trẻ mắc bệnh, suy giảm sức khỏe hoặc nặng nề hơn có thể gây tử vong. Một người có thể kiểm tra bản thân có nhiễm vi khuẩn GBS không bằng cách thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Phụ nữ mang thai ở tuần thai thứ 36 - 38 của thai kỳ được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm GBS như một xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Mẫu xét nghiệm có thể tự thu thập bằng cách lấy mẫu mô từ âm đạo và trực tràng của phụ nữ mang thai. Sau đó mẫu được đem đi nuôi cấy để kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn GBS. Nếu nhiễm khuẩn GBS, các biện pháp phòng ngừa biến chứng trước sinh sẽ được thực hiện để đảm bảo an toàn tối đa cho cả mẹ và bé. Hầu hết những người nhiễm khuẩn GBS, kể cả phụ nữ mang thai đều không có triệu chứng nhận biết gì. Vì thế nên chủ động thực hiện xét nghiệm sàng lọc ngay cả khi không có dấu hiệu sức khỏe bất thường. Một số ít trường hợp sẽ gây ra triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu như: đau, buốt rát khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu đục,… 2. Vi khuẩn GBS có thể gây biến chứng nào? Không phải tất cả thai phụ bị nhiễm GBS thì trẻ sinh ra cũng dương tính với vi khuẩn liên cầu nhóm B. Tỷ lệ nhiễm khuẩn và biểu hiện triệu chứng xuất hiện ở khoảng 1/200 trường hợp có mẹ nhiễm GBS và không được điều trị bằng kháng sinh. Triệu chứng nhiễm khuẩn GBS ở trẻ sơ sinh thường khởi phát khá sớm, dễ phát hiện song 1 vài trường hợp khởi phát muộn và nguy hiểm. Triệu chứng nhiễm khuẩn GBS khởi phát sớm Trẻ sơ sinh thường xuất hiện các triệu chứng từ ngày thứ 2 - 7 sau khi sinh bao gồm: viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, gặp vấn đề về tiêu hóa, hô hấp,… Những vấn đề sức khỏe này nếu không được phát hiện và điều trị kháng sinh sớm có thể gây tử vong cho thai nhi. Triệu chứng nhiễm khuẩn GBS khởi phát muộn Triệu chứng khởi phát muộn thường xuất hiện sau 1 tuần hoặc vài tháng sau khi sinh mặc dù trẻ đã nhiễm khuẩn GBS từ lúc mới sinh. Triệu chứng đáng lo ngại nhất là viêm màng não, khiến trẻ bị sốt cao co giật, chán ăn, nôn trớ, li bì, hôn mê, cứng cổ, thở thóp,… Triệu chứng càng nặng thì nguy cơ tử vong ở trẻ càng cao, cần phát hiện sớm, điều trị bằng kháng sinh kết hợp điều trị triệu chứng để đảm bảo sức khỏe cho trẻ. 3. Thực hiện xét nghiệm GBS như thế nào? Xét nghiệm GBS thường thực hiện kết hợp trong quá trình khám phần phụ sàng lọc trước khi sinh ở phụ nữ mang thai. Bác sĩ sẽ sử dụng một miếng gạc âm đạo và 1 miếng gạc riêng biệt cho trực tràng. Hai miếng gạc thu thập mẫu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để nuôi cấy, kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn GBS. Đôi khi xét nghiệm GBS sẽ thực hiện với mẫu nước tiểu của thai phụ trong kiểm tra thai sản. Tuy nhiên phương pháp xét nghiệm này ít được ứng dụng do kết quả có thể không chính xác. Xét nghiệm nước tiểu sẽ được thực hiện một lần nữa để đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị. 4. Cách điều trị khi kết quả xét nghiệm GBS dương tính Việc điều trị nhiễm khuẩn GBS không quá khó khăn, mẹ và bé sẽ được bảo vệ an toàn trước tác nhân gây bệnh này. Vì thế đầu tiên cả thai phụ và người nhà không nên quá lo lắng mà cần lắng nghe giải thích, hướng dẫn của nhân viên y tế. Giống như mắc các loại vi khuẩn khác, thuốc điều trị tiêu diệt vi khuẩn hữu ích nhất là kháng sinh. Với trường hợp thai phụ ở các tuần thai cuối sẽ được chỉ dẫn dùng kháng sinh qua đường tiêm tĩnh mạch để đạt hiệu quả điều trị nhanh trong thời gian gấp rút này. Sử dụng kháng sinh đường uống trong thời gian ngắn này không thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn GBS cũng như bảo vệ thai phụ và thai nhi khỏi truyền nhiễm GBS. Thai phụ không thể dùng kháng sinh dạng tiêm có thể được tư vấn mổ đẻ và giữ nguyên túi ối để phòng ngừa lây vi khuẩn GBS từ mẹ sang con. Hiện nay chưa có phương pháp nào giúp bảo vệ bạn khỏi vi khuẩn GBS, chúng thường xuất hiện trong cơ thể tại một vài thời điểm nhất định. Vi khuẩn GBS cũng không lây truyền qua đường quan hệ tình dục hay tiếp xúc gần. Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B là xét nghiệm sàng lọc trước sinh cần thiết mà tất cả thai phụ nên thực hiện. Điều này giúp phát hiện những mẹ nhiễm vi khuẩn GBS và điều trị sớm để tránh lây nhiễm, gây biến chứng sức khỏe cho trẻ. Xét nghiệm GBS được khuyến cáo nên thực hiện ở tất cả các lần mang thai, một người từng nhiễm GBS và điều trị khỏi hoàn toàn có thể nhiễm lại.
medlatec
1,057
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng có phải tiêu chảy? Trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng là điều bình thường khi trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn. Nhưng nếu trẻ đi ngoài lỏng quá nhiều trong một ngày thì đó có thể là dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy. 1. Trẻ sơ sinh đi ngoài như thế nào thì bình thường? Khi mới chào đời, trong khoảng 2-3 ngày đầu, trẻ sơ sinh sẽ đi ngoài ra phân su. Loại phân này thường có màu đen hoặc xanh đen, sệt, dính, không mùi. Sau vài ngày bú sữa mẹ, trẻ sơ sinh sẽ thải phân lỏng có màu vàng hoặc hơi xanh. Phân có thể có những hạt trắng lợn cợn hoặc có mùi hơi chua. Trung bình, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sẽ đi ngoài lỏng khoảng 5-6 lần/ngày trong tháng đầu tiên. Nhìn qua thì rất giống bé bị tiêu chảy nhưng thực tế đây là điều hoàn toàn bình thường ở trẻ sơ sinh. Với trẻ bú sữa công thức, phân của trẻ thường đặc hơn, nhão như bơ đậu, có màu xanh lá cây nâu hoặc vàng nâu, và nặng mùi hơn phân trẻ bú mẹ. Trẻ bú sữa công thức thường đi ngoài từ 2-4 lần/ ngày trong 6 tuần đầu sau sinh. 2. Cách nhận biết trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng do tiêu chảy Phân trẻ có mùi hôi hoặc tanh là một dấu hiệu có thể trẻ đang bị tiêu chảy Trẻ sơ sinh đi ngoài lỏng là điều bình thường nên khá nhiều bà mẹ bị bối rối trong việc nhận biết trẻ có đang bị tiêu chảy hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu thực tế cho thấy, nếu trẻ bị tiêu chảy, trẻ sẽ có những dấu hiệu khác với khi đi ngoài thông thường, đó là: – Số lần đi ngoài lỏng của trẻ sẽ nhiều hơn so với bình thường – Lượng phân lỏng cũng nhiều hơn so với những lần đi ngoài trước đó, thậm chí phân lỏng có thể tràn cả ra khỏi tã/bỉm – Phân trẻ thải ra có chất nhầy, hoặc có máu – Phân có mùi hôi hoặc tanh Bên cạnh đó, khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, bé có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao, nôn ói, bỏ bú hoặc bú kém. Cơ thể trẻ sẽ bị mất nước với các dấu hiệu: – Tiểu ít hơn bình thường, nước tiểu đậm màu hơn. Trường hợp mất nước nặng, trẻ có thể sẽ không đi tiểu trong vòng 6 giờ – Trẻ bị khô môi, mắt trũng, khóc ra ít hoặc không ra nước mắt – Da khô, không có khả năng đàn hổi hoặc khả năng đàn hồi kém – Thóp trũng – Trẻ lờ đờ, mệt mỏi, thờ ơ với mọi thứ xung quanh, kể cả với những đồ chơi mà trước đó trẻ yêu thích – Mạch nhanh, huyết áp tụt Tóm lại, trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng có thể là một trong những dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy. Nhưng bố mẹ cần phải theo dõi thêm các dấu hiệu khác để xác định khả năng này. Đặc biệt, bố mẹ cần hết sức chú ý tới dấu hiệu mất nước ở trẻ, bởi đây là hậu quả rất nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy có thể do rất nhiều nguyên nhân, trong đó các nguyên nhân phổ biến gồm: – Trẻ bị nhiễm virus (hay gặp nhất là Rotavirus), vi khuẩn salmonella, hoặc ký sinh trùng giardia. – Trẻ bị ngộ độc thực phẩm – Trẻ không dung nạp đường lactose có trong sữa mẹ và sữa công thức – Trẻ bị hội chứng ruột kích thích (một bệnh do tình trạng ống tiêu hóa rối loạn gây nên) – Trẻ được cho uống kháng sinh, hoặc mẹ sử dụng kháng sinh nhưng vẫn cho con bú. Kháng sinh khi đi vào cơ thể trẻ không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn tiêu diệt luôn vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng đường ruột ở trẻ, dẫn đến tiêu chảy. 4. Cách xử lý tại nhà khi trẻ sơ sinh bị tiêu chảy Nếu trẻ sơ sinh bị đi ngoài lỏng do tiêu chảy, mẹ cần xử lý tùy theo mức độ bị mất nước của trẻ. Nếu trẻ bị mất nước nghiêm trọng, mẹ nên đưa bé đến ngay bệnh viện để các bác sĩ điều trị kịp thời cho con. Còn trong trường hợp con chỉ bị mất nước nhẹ, các triệu chứng khác đều nhẹ, mẹ có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc con tại nhà như sau: 4.1. Cho trẻ bú sữa nhiều hơn để bù nước cho trẻ Mẹ cần cho trẻ bú sữa nhiều hơn để bù nước và điện giải cho con Đây là nguyên tắc quan trọng nhất mà mẹ cần đặc biệt ghi nhớ đối với trẻ bị tiêu chảy. Mẹ cần cho trẻ bú sữa nhiều hơn để cung cấp đủ lượng nước và điện giải cần thiết cho cơ thể trẻ, tránh nguy cơ trẻ có thể bị các biến chứng nghiêm trọng hơn do mất nước. 4.2. Lên thực đơn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ Việc chăm sóc trẻ sơ sinh bị tiêu chảy cần phải có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Do ở giai đoạn sơ sinh, trẻ chỉ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức, do đó mẹ cần bổ sung đủ chất dinh dưỡng trong các bữa ăn của mình hàng ngày. Mẹ nên hạn chế các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống có gas, … Điều này sẽ giúp sữa mẹ có giá trị dinh dưỡng cao hơn và qua đó, trẻ cũng sẽ được đảm bảo hấp thụ đủ chất dinh dưỡng từ sữa mẹ. 4.3. Giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ Trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày sẽ khiến bé khó chịu. Vì vậy, mẹ cần chú ý thay tã/bỉm cho trẻ thường xuyên để mông trẻ luôn sạch, khô, tránh bị hăm tã. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần phải vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng sau khi thay tã/bỉm cho bé, hoặc sau khi tiếp xúc, dọn dẹp chất nôn của con. Bỉm và chất nôn cần phải được xử lý gọn gàng, hợp vệ sinh, Dụng cụ, đồ dùng của bé cũng cần phải được rửa sạch sẽ, tránh lây lan mầm bệnh cho người khác hoặc gây ra tình trạng tái nhiễm cho trẻ. – Trẻ bị đi ngoài phân lỏng nhiều hơn bình thường quá 3 ngày – Phân trẻ có máu hoặc nhầy, có mùi thối – Trẻ sốt cao (trên 38,5 °C) liên tục – Trẻ nôn ói nhiều – Trẻ cáu gắt, quấy khóc nhiều – Trẻ bắt đầu có các dấu hiệu mất nước vừa: mắt trũng, da khô, kém đàn hồi, lờ đờ, … Nhìn chung, giai đoạn sơ sinh là giai đoạn trẻ non nớt nhất, đồng thời trẻ chỉ có thể biểu hiện sự khó chịu qua khóc. Nếu bố mẹ không tinh ý quan sát, có thể sẽ không nhận biết được tình trạng bệnh của con. Do đó, để đảm bảo an toàn cho con, lời khuyên dành cho các cha mẹ vẫn là đưa con đi khám sớm nhất có thể để các bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh của con và hướng dẫn gia đình cách điều trị phù hợp.  
thucuc
1,285
Chuyên gia giải đáp thắc mắc: Trẻ bị sổ mũi phải làm sao? Lớp thảm nhầy nằm trong hốc mũi, có tác dụng giữ lại bụi bẩn và các loại vi khuẩn để bảo vệ mũi xoang. Khi bị kích thích bởi nhiều yếu tố, lớp biểu mô sẽ sản xuất dịch nhiều hơn và gây ra tình trạng sổ mũi. Triệu chứng này có thể tự hết nhưng cũng có thể gây ra một số biến chứng. Vậy trẻ bị sổ mũi phải làm sao để bệnh nhanh khỏi? 1. Những nguyên nhân khiến trẻ bị sổ mũi, hắt hơi Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sổ mũi, hắt hơi ở trẻ, nhưng những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất: - Trẻ bị cảm cúm, cảm lạnh: Đây là căn bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa, nhất là khi trời chuyển lạnh. Những vi khuẩn, vi rút ở niêm mạc mũi sẽ phát triển và hoạt động mạnh hơn khi thời tiết lạnh. Mỗi năm, trẻ có thể bị sổ mũi do cảm cúm khoảng 6 – 7 lần. Nhưng vấn đề này không quá nghiêm trọng, chỉ cần chăm sóc tốt trẻ sẽ nhanh chóng khỏi bệnh. Bên cạnh đó, tình trạng cảm lạnh cũng khiến trẻ dễ xuất hiện một số triệu chứng như ho, sốt và sổ mũi. - Viêm amidan, viêm họng: Khi bị viêm amidan, trẻ cũng rất dễ bị sốt, ho và sổ mũi. Tuy nhiên, ngoài những triệu chứng này, trẻ còn có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng khác như sưng đỏ, đau rát họng,… - Viêm xoang, viêm mũi dị ứng: Căn bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng không chỉ xảy ra ở người lớn mà còn gặp ở trẻ nhỏ. Một trong số những nguyên nhân gây ra viêm mũi dị ứng, viêm xoang có thể kể đến như sự thay đổi thời tiết, ô nhiễm môi trường,… Khi bị bệnh, trẻ thường có biểu hiện sổ mũi, sốt cao và ho. 2. Trẻ bị sổ mũi phải làm sao để bệnh nhanh khỏi? Nếu được chăm sóc và điều trị kịp thời, tình trạng sổ mũi của trẻ sẽ được cải thiện nhanh chóng và hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Để giải đáp thắc mắc “trẻ bị sổ mũi phải làm sao”, cha mẹ có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ Với những trường hợp nước mũi của trẻ có màu trắng trong, cha mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ cho trẻ. Mỗi bên mũi có thể nhỏ từ 3 đến 4 giọt và mỗi ngày có thể thực hiện nhỏ mũi khoảng 4 đến 5 lần. Trong trường hợp nước mũi của bé dần chuyển sang màu vàng, xanh có kèm theo sốt thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi - Họng để các bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh, đồng thời đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý nhất, giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh và phòng tránh nguy cơ biến chứng. Khi nhỏ mũi cho trẻ, mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau: + Nên ngâm nước muối vào cốc nước ấm. + Sau đó, để bé nằm ngửa đầu ra sau và nhỏ từng giọt nước muối vào từng bên mũi cho trẻ. Đối với những trẻ dưới 1 tuổi, mẹ nên nhỏ khoảng 2 đến 3 giọt. Với những trường hợp trẻ lớn hơn, mẹ có thể nhỏ khoảng 4 đến 5 giọt. + Sau khi nhỏ nước muối sinh lý, mẹ cần đợi khoảng 30 giây để nước muối thấm và làm loãng chất nhầy. + Giúp trẻ làm sạch hốc mũi: Đối với trẻ lớn, khi trẻ đã biết xì mũi, mẹ có thể hướng dẫn bé xì mũi ra một chiếc khăn sạch để giúp hốc mũi được thông thoáng. Tuy nhiên, đối với những trẻ nhỏ hơn, trẻ không thể tự xì mũi, mẹ có thể dùng bóng hút mũi để giúp trẻ hút sạch lớp dịch nhầy bên trong hốc mũi của trẻ. Tuy nhiên, để tránh gây tổn thương đến niêm mạc mũi của trẻ, mẹ cần tìm hiểu và thực hiện đúng thủ thuật hút mũi bằng bóng hút. Trước hết mẹ bóp xẹp bóng hút và sau đó đưa đầu hút vào trong mũi, đồng thời tay kia bịt bên mũi còn lại của trẻ, và buông bóng phình ra để mũi được hút vào bóng hút. Sau khi thực hiện hút mũi cho trẻ xong, mẹ cần rửa bóng hút mũi nhiều lần dưới vòi nước. Mỗi ngày có thể thực hiện hút mũi cho trẻ khoảng 4 lần, đến khi bé hết dấu hiệu nghẹt mũi. Cha mẹ cần lưu ý không nên làm sạch hốc mũi cho con bằng cách dùng tay bịt hai bên mũi. Cách làm này sẽ gây tăng áp lực lên mũi của trẻ và gây tổn thương niêm mạc mũi. Một số phương pháp khác Ngoài phương pháp nhỏ nước muối sinh lý giúp trẻ làm sạch hốc mũi, cha mẹ còn cần thực hiện thêm một số lưu ý khác giúp trẻ nhanh chóng hồi phục sức khỏe: + Cho con uống nhiều nước lọc, sữa, nước ép hoa quả, ăn cháo hoặc súp hay một số món ăn dạng lỏng khác để làm loãng dịch mũi và giúp quá trình làm loãng dịch mũi dễ dàng và nhanh chóng hơn. Đối với những trường hợp trẻ đang bú mẹ, mẹ cần lưu ý hơn về chế độ ăn, không nên ăn đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ và chất béo. + Cho trẻ tắm nước gừng ấm: Hơi nước gừng ấm sẽ rất hiệu quả trong việc làm lỏng dịch mũi, giúp bé dễ dàng xì mũi, làm sạch mũi. + Day huyệt nghinh hương nằm ở 2 bên cánh mũi trong khoảng 2 phút để cải thiện triệu chứng tắc mũi, chảy nước mũi của trẻ. Lưu ý, không nên day quá mạnh. + Mẹ cần giữ ấm cho trẻ, đặc biệt là lòng bàn chân. + Khi đi ngủ, nên cho trẻ gối cao đầu để phòng tránh nguy cơ nước mũi chảy ngược vào trong gây ngạt mũi. Nếu đã thực hiện những biện pháp nêu trên nhưng tình trạng bệnh của bé không thuyên giảm, thậm chí còn nghiêm trọng hơn, đồng thời trẻ có kèm theo biểu hiện sốt cao thì cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đi khám sớm.
medlatec
1,101
Những thực phẩm dễ truyền nhiễm hội chứng viêm đường hô hấp cấp Cục An toàn thực phẩm mới đây đã đưa ra những khuyến cáo về thực phẩm giúp người dân phòng tránh nguy cơ lây nhiễm MERS-Co. V-hội chứng viêm đường hô hấp cấp. Trước đó, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo về MERS-Co V-hội chứngm viêm đường hô hấp cấp ở Trung Đông và có nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam. Theo đó, ghi nhận từ tháng 9/2012 đến nay trên thế giới đã có 261 trường hợp nhiễm hội chứng viêm đường hô hấp cấp, trong đó có 93 trường hợp tử vong tại 14 quốc gia. Trong đó, khu vực Trung Đông có các nước Ả Rập Xê Út, Jordan, Cô Oét, Ô Man, Quatar và Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất. Khu vực châu Âu có các nước Anh, Pháp, Đức, Ý, Hy Lạp. Bắc Phi có Tunisia. Châu Á có hai quốc gia thuộc Đông Nam Á là Malaysia và Philippines. Nguồn lây nhiễm vi rút này cho con người được xác định là từ Lạc đà. Các động vật khác như dê, bò, cừu, trâu, lợn, các loài gia cầm đã được kiểm tra kháng thể đối với MERS-Co V nhưng không phát hiện thấy có kháng nguyên của vi rút này. Việc tiêu thụ sản phẩm Lạc đà sống hoặc nấu chưa chín như sữa và thịt, ẩn chứa nguy cơ lây nhiễm cao với một loạt các sinh vật có thể gây bệnh cho con người. Sản phẩm từ Lạc đà đã được nấu hoặc thanh trùng là an toàn cho người tiêu dùng, nhưng cũng phải được xử lý cẩn thận để tránh lây nhiễm chéo với các loại thực phẩm chưa nấu chín. Những người có bệnh tiểu đường, suy thận, bệnh phổi mãn tính, suy giảm miễn dịch được coi là có nguy cơ cao với việc nhiễm MERS-Co V. Vì vậy, những người này càng cần cẩn thận trong việc ăn thịt, sữa của lạc đà đúng cách. Thực hiện các biện pháp an toàn thực phẩm, bao gồm không ăn thịt chưa nấu chín hoặc thức ăn được chuẩn bị trong điều kiện mất vệ sinh, rửa kỹ các loại trái cây và rau quả.
medlatec
376
Ăn thừa muối và nguy cơ mắc tăng huyết áp Tăng huyết áp và bệnh tim mạch là vấn đề được y học trên toàn thế giới quan tâm bởi những biến chứng nguy hiểm của hai bệnh lý này. Ăn nhiều muối được cho là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng huyết áp cũng như bệnh tim mạch. Vậy ăn bao nhiêu muối là đủ và ăn muối nhiều có những ảnh hưởng gì đến cơ thể? 1. Lượng muối cần thiết mỗi ngày Muối là loại gia vị chủ yếu được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, bên cạnh công dụng làm gia vị giúp gia tăng hương vị cho món ăn, muối còn có nhiều tác dụng quan trọng đối với cơ thể nếu được sử dụng đúng cách và hợp lý. Đồng nghĩa với việc nếu sử dụng lượng muối quá nhiều so với nhu cầu của cơ thể sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vậy ăn bao nhiêu muối là đủ? Theo khuyến cáo của tổ chức Y tế Thế giới, lượng muối nạp vào cơ thể theo từng lứa tuổi như sau:Đối với người lớn: 5g muối/ ngày. Trẻ em dưới 1 tuổi: 1g muối/ ngày. Tuy nhiên đối với trẻ em dưới 1 tuổi, không cần bổ sung muối vào khẩu phần ăn, vì trên thực tế trong các loại thực phẩm nhất định đã có sẵn lượng muối bên trong đủ với lượng trẻ em dưới một tuổi cần.Trẻ em từ 1-3 tuổi: Khoảng 3g/ ngày. Trẻ em từ 7 tuổi trở lên: Có thể ăn lượng muối như người lớn là 5g/ ngày.Lưu ý đối với người bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch nên ăn muối theo hướng dẫn của bác sĩ.Đối với trẻ sinh non, chức năng của thận thường kém hơn so với trẻ em bình thường nên cần hạn chế lượng muối hấp thụ vào cơ thể, tốt nhất là nên cho trẻ uống sữa mẹ hoặc sữa công thức có thành phần khoáng thấp. Lưu ý đối với người bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch nên ăn muối theo hướng dẫn của bác sĩ 2. Ăn nhiều muối có ảnh hưởng tới sức khỏe không? Ăn muối nhiều bị gì hay ăn muối nhiều có sao không là điều nhiều người thắc mắc. Sau đây là những ảnh hưởng do ăn nhiều muối gây ra:Sưng phù: Xuất hiện ở ngón tay và các chi khác do lượng natri thừa tích tụ trong máuĐầy hơi: Đa số người ăn mặn thường gặp phải tình trạng đầy hơi, chướng bụng. Khô môi: Muối có vai trò cân bằng nước trong tế bào, nếu bạn ăn quá nhiều muối, sự cân bằng này sẽ mất đi, lượng nước cần thiết cho tế bào sẽ bị hao hụt dẫn đến tình trạng khô môi, khát nước...Mụn trứng cá: Nhiều nghiên cứu chỉ ra lượng natri dư thừa trong cơ thể góp phần gây ra các vấn đề về da liễu, trong đó có mụn trứng cá.Đường ruột kém: Một vi khuẩn đường ruột là Helicobacter pylori sẽ phát triển thuận lợi hơn khi có nhiều muối trong cơ thể. Chúng sẽ tấn công niêm mạc dạ dày và gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho hệ tiêu hóa.Loãng xương: Do lượng natri quá nhiều, cơ thể sẽ tìm cách đào thải khiến cho các chất khoáng khác như kali, canxi... cũng sẽ bị đào thải cùng ra ngoài khiến tình trạng loãng xương có thể xảy ra.Nguy cơ béo phì: Ăn nhiều muối khiến cơ thể cần thêm nước để cân bằng, vì vậy người ăn mặn thường uống nhiều nước hơn so với bình thường. Tuy nhiên, chỉ uống nước lọc sẽ không có vấn đề, nếu thường xuyên uống nước ngọt thay thế thì rất có thể sẽ bị béo phì.Tăng huyết áp: Người ăn mặn sẽ rất dễ bị tăng huyết áp, nếu tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến đột quỵ hoặc mắc các bệnh tim mạch như suy tim, bệnh mạch vành... Ăn nhiều muối có thể tăng nguy cơ béo phì 3. Làm sao để ăn nhạt hơn? Ăn nhạt hơn hay giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày đang là xu hướng ngày càng được nhiều người hướng đến. Sau đây là những tips đơn giản giúp bạn có thể hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể hằng ngày:Giảm lượng muối khi nấu ăn: Hãy sử dụng lượng muối vừa đủ để tạo hương vị cho món ăn, có thể thay thế muối bằng các loại gia vị khác.Không chấm ngập thức ăn vào gia vị: Thay vì thói quen chấm ngập đồ ăn trong các loại gia vị như muối, mắm, nước tương, bạn hãy chỉ chấm một phần vừa đủ. Có thể pha loãng nước chấm ra để bớt mặn hơn, bỏ thói quen chấm mọi loại hoa quả bằng muối, chỉ chấm khi thực sự cần thiết.Hạn chế ăn đồ mặn: Các thực phẩm chế biến sẵn như bim bim, mì tôm, xúc xích, dưa muối, cà muối... thường có lượng muối khá cao, vì vậy nên hạn chế ăn hằng ngày.Hạn chế ăn uống bên ngoài: Việc thường xuyên ăn đồ bên ngoài khiến bạn không thể kiểm soát được lượng muối nạp vào cơ thể, vì vậy hãy hạn chế ăn ngoài, nên tự nấu ở nhà.Chọn cách chế biến: Thay vì các món chiên xào, bạn có thể ăn nhiều các món chế biến bằng cách luộc, hấp. Hãy sử dụng lượng muối vừa đủ để tạo hương vị cho món ăn, có thể thay thế muối bằng các loại gia vị khác 4. Mối liên hệ giữa ăn nhiều muối với tình trạng tăng huyết áp và bệnh tim mạch Chế độ ăn quá nhiều muối thường không được khuyến khích, bởi khả năng cao gây ra tình trạng tăng huyết áp và các bệnh tim mạch. Trong cơ thể con người, nồng độ muối và các chất dịch ở trạng thái cân bằng, nếu trạng thái này bị phá vỡ bởi nguyên nhân nạp quá nhiều muối vào cơ thể khiến áp lực thẩm thấu tăng nhanh, cơ thể cần thêm nước để duy trì cân bằng. Việc bổ sung thêm nước khiến tăng dung lượng máu và áp lực lên thành mạch, nếu kéo dài sẽ gây ra tình trạng tăng huyết áp.Việc ăn mặn còn khiến cường độ làm việc của hệ thống tim mạch tăng lên dẫn đến sự suy giảm chức năng và gây ra các bệnh tim mạch. Cơ chế gây tăng huyết áp do ăn nhiều muối bao gồm:Việc ăn nhiều muối sẽ khiến hệ thống tim mạch và thận nhạy cảm hơn với chất Adrenaline, đây là chất gây ra tình trạng tăng huyết áp.Nạp nhiều muối vào cơ thể sẽ khiến ion Na được vận chuyển vào tế bào cơ trơn ở thành mạch máu dẫn đến tăng trương lực ở thành mạch, co mạch, tăng sức cản ngoại vi và gây ra tăng huyết áp. Với những tác hại từ việc cơ thể nạp quá nhiều muối gây ra, tốt nhất bạn nên duy trì một chế độ ăn lành mạnh với thực phẩm tươi sống và hạn chế tối đa đồ ăn nhiều gia vị.
vinmec
1,233
Thuốc đặt viêm phụ khoa: Công dụng, cách dùng và lưu ý Thuốc đặt viêm phụ khoa là sản phẩm thuốc được dùng phổ biến trong việc điều trị các bệnh lý phụ khoa ở nữ giới. Để bảo đảm an toàn cho sức khỏe cũng như để thuốc mang lại công dụng hiệu quả nhất, bệnh nhân cần phải nắm rõ cách dùng và công dụng của thuốc. 1. Thuốc đặt viêm phụ khoa là gì? Thuốc đặt âm đạo nói chung hay thuốc đặt viêm phụ khoa trước kia còn được biết với cái tên là thuốc trứng. Nguyên nhân là do thuốc có hình dạng tương tự quả trứng và có thể trực tiếp đặt vào vùng kín chị em phụ nữ để chữa các bệnh lý phụ khoa. Ngày nay, nhiều loại thuốc được chế tạo dưới dạng viên nén nên còn có tên gọi là viên nén phụ khoa, cần làm làm ướt viên thuốc trước khi đặt sâu vào bên trong âm đạo. Viên thuốc đặt âm đạo có công dụng chủ yếu là tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh phụ khoa. Những trường hợp sử dụng sai cách hoặc dùng chưa có chỉ định từ bác sĩ sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn. Ngược lại, sức khỏe sinh sản của nữ giới còn bị nó tác động nặng nề. Ngày nay, nhiều chị em vì có tâm lý e ngại và thấy xấu hổ đi khám phụ khoa nên thường nghe tư vấn của các “bác sĩ trực tuyến” hoặc tự tra cứu thông tin trên mạng. Theo sự chỉ dẫn từ những người không có chuyên môn về phụ khoa, nhiều chị em đã tự mua thuốc đặt âm đạo về sử dụng mà không hiểu rõ về bệnh lý mà mình đang mắc phải. Có nhiều trường hợp sử dụng đơn thuốc được bác sĩ kê cho người khác để trị bệnh cho mình mà không cần đi khám phụ khoa. Chính lý do này khiến bệnh ngày càng nặng và khó điều trị hơn trong tương lai. 2. Thuốc đặt viêm phụ khoa có công dụng gì? Các loại thuốc đặt âm đạo thường được sử dụng để chữa các bệnh lý phụ khoa do nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn,… gây nên. Cụ thể như sau: 2.1. Chữa viêm âm đạo do nấm Đây là một bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới được gây ra bởi nấm Candida albicans. Thuốc đặt viêm phụ khoa có chứa thành phần: nystatin hoặc clotrimazole kết hợp với kháng sinh chống nấm đường uống có tác dụng điều trị dứt điểm bệnh lý viêm âm đạo do nấm. 2.2. Chữa viêm âm đạo cho các yếu tố khác Thuốc đặt viêm phụ khoa có thể chữa một số dạng viêm âm đạo cho các tác nhân khác như: Viêm âm đạo do: trùng roi ( trichomonas) gardnerella vaginalis: kháng sinh đường uống metronidazol + thuốc đặt âm đạo có chứa thành phần metronidazol Viêm đường sinh dục do lậu cầu, chlamydia,... thì thuốc đặt âm đạo được sử dụng kết hợp giữa kháng sinh đường tiêm hoặc uống. 3. Thuốc đặt phụ khoa gồm những loại nào? 3.1. Thuốc chứa kháng sinh Thuốc có chứa 1 hoặc nhiều loại kháng sinh, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục. 3.2. Thuốc chứa estrogen Viên đặt âm đạo có chứa thành phần Estrogen đặc biệt hữu ích đối với các chị em sau mãn kinh hoặc bị suy giảm nội tiết do các nguyên nhân khác, khi đó nội tiết tố estrogen bị suy giảm lượng lớn sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh tấn công và phát triển. Estrogen trong viên đặt vùng kín giúp niêm mạc âm đạo trở nên mềm mại, có độ dày, hỗ trợ thuận lợi cho hoạt động tình dục. 3.3. Thuốc chứa các acid lactic, glycogen Thuốc chứa các acid lactic, glycogen có tác dụng cân bằng p H âm đạo. 4. Thuốc đặt viêm phụ khoa dùng tại nhà như thế nào? Cách dùng viên nén đặt phụ khoa khá đơn giản, sau đây là hướng dẫn cách đặt thuốc bằng ống bơm: Vệ sinh vùng kín bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ và nước ấm, sau đó lau khô và rửa sạch tay. Xé bao bì và lấy thuốc. Đặt viên thuốc vào đúng vị trí trên máy bơm. Bạn có thể ở tư thế đứng gác 1 chân lên ghế hoặc nằm, dạng 2 chân rộng bằng vai hoặc cong đầu gối hoặc tư thế ngồi xổm, dạng rộng 2 đùi. Đưa ống bơm nhẹ nhàng và từ từ vào sâu âm đạo nhất có thể và không thấy khó chịu. Cho thuốc vào sâu âm đạo bằng cách nhấn đầu bơm. Rút dụng cụ khỏi âm đạo. Dùng xà bông và nước rửa tay. Đối với những chị em không dùng máy bơm, thì vẫn hãy làm theo quy trình tương tự trên, nhẹ nhàng nhúng thuốc vào nước để thuốc tan trong âm đạo dễ dàng hơn. Sử dụng ngón trỏ để đưa viên nén càng sâu càng tốt vào trong âm đạo, sau đó rửa tay. 5. Thuốc đặt viêm phụ khoa dùng không đúng cách ảnh hưởng gì? Thực tế, có khá nhiều chị em xuất hiện triệu chứng viêm đường sinh dục khi dùng viên nén đặt âm đạo để chữa viêm phụ khoa nhưng sử dụng sai cách dẫn đến các triệu chứng nặng nề hơn như: tiết dịch nhiều, vùng kín ngứa, có mùi hôi, đau rát khi quan hệ,… Sau đây là những sai lầm thường gặp mà chị em thường hay mắc phải khi đặt thuốc âm đạo: Dùng thuốc không có chỉ định: Đây là tình trạng thường gặp khi nữ giới dùng sai loại thuốc, đặt thuốc do người quen giới thiệu, mua thuốc không rõ nguồn gốc trên mạng,. . mà chưa đi khám. Đặt thuốc trong kỳ kinh: Nhiều chị em vì sợ quá trình chữa bệnh bị gián đoạn mà vẫn đặt thuốc khi kinh nguyệt đến. Tuy nhiên, việc làm này không giúp bệnh nhanh khỏi mà còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng bởi đây là thời kỳ nhạy cảm, rất dễ bị vi khuẩn tấn công do tử cung đang mở. Dùng lâu dài: Theo khuyến cáo từ các bác sĩ sản phụ khoa, chị em chỉ nên đặt thuốc từ 7 - 10 ngày, tránh dùng quá 14 ngày. Âm đạo có thể bị khô, kháng thuốc, nhờ thuốc nếu để lâu hơn thời gian này, thậm chí gây ra tình trạng loại khuẩn, tiêu diệt cả lợi khuẩn trong môi trường âm đạo. Quan hệ khi đang đặt thuốc: Việc quan hệ khi dùng thuốc đặt âm đạo sẽ làm tăng nguy cơ niêm mạc âm đạo bị tổn thương, khiến bệnh ngày càng nặng hơn. 6. Khi đặt thuốc đặt viêm phụ khoa cần lưu ý gì? Chị em cần ghi nhớ những điều sau khi sử dụng thuốc đặt âm đạo để phòng tình trạng dùng sai cách: Chỉ nên đặt thuốc sau khi xác định bệnh, đã thăm khám và dưới sự tư vấn của bác sĩ. Khi thấy mình có những triệu chứng nghi ngờ viêm nhiễm phụ khoa thì không nên tự mua thuốc điều trị mà hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Nên rửa tay thật sạch bằng xà phòng trước khi sử dụng thuốc. Nên đặt thuốc tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ để tránh không bị rơi thuốc và có thời gian hấp thu tốt nhất. Mỗi sản phẩm thuốc đặt âm đạo sẽ có công dụng khác nhau vì thành phần trong thuốc chỉ hỗ trợ chữa từng nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Nếu đã hết liệu trình dùng thuốc mà bệnh không được cải thiện thì bạn cần hẹn gặp bác sĩ để thăm khám để bác sĩ đưa ra phương án điều trị hiệu quả hơn. Trong thời gian hành kinh không nên đặt thuốc và nên tránh quan hệ trong thời gian điều trị bệnh để không làm bệnh nặng hơn và khó chữa khỏi. Nói chung, để sử dụng thuốc đặt âm đạo cần được bác sĩ kê đơn và chỉ định. Và chỉ nên được dùng sau khi bệnh nhân đã được chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến viêm phụ khoa.
medlatec
1,370
Đau bụng ruột thừa bên nào? không điều trị kịp thời Viêm ruột thừa là một cấp cứu phổ biến gặp trong các bệnh cấp cứu về ngoại khoa. Bệnh có khi đơn giản, nhưng cũng có khi vô cùng phức tạp nếu không điều trị kịp thời. Do đó, việc nhận biết dấu hiệu bệnh viêm ruột thừa rất quan trọng, cơn đau bụng ruột thừa bên nào là thắc mắc của nhiều người 1. Đau bụng viêm ruột thừa bên nào? Viêm ruột thừa là tình trạng cấp cứu ngoại khoa phổ biến gặp nhất Vậy, đau ruột thừa là đau bên nào, hãy tham khảo những triệu chứng điển hình sau để biết chính xác hơn về điều đó. Triệu chứng điển hình nhất của viêm ruột thừa là đau bụng, Cơn đau thường khởi phát một cách âm ỉ vùng bụng quanh rốn, sau đó cơn đau sẽ lan xuống 1/4 bụng dưới bên phải vùng hố chậu phải, với tính chất đau là âm ỉ, đau liên tục và tăng dần. Đây là một triệu chứng quan trọng giúp theo dõi bệnh viêm ruột thừa; ngoài ra, người bị viêm ruột thừa còn có thể xuất hiện các triệu chứng đi kèm như: buồn nôn và nôn, đầy bụng khó tiêu, hoặc đi phân lỏng; toàn thân có dấu hiệu sốt nhẹ, thân nhiệt thường khoảng 380C, môi khô, mạch nhanh. Buồn nôn là triệu chứng đi kèm với đau bụng khi mắc chứng viêm ruột thừa 2. Làm gì khi bị viêm ruột thừa? Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa, nếu chậm trễ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là tử vong bởi những biến chứng khó lường như: viêm ruột thừa hoại tử, viêm phúc mạc ruột thừa hay áp-xe ruột thừa… Đau bụng là dấu hiệu cảnh báo, đặc biệt là ở vùng bụng quanh rốn, sau đó lan xuống vùng hố chậu phải, cảm giác đau âm ỉ liên tục và tăng dần, đi kèm với đau bụng là sốt nhẹ, buồn nôn, môi khô, lưỡi bẩn… Lúc này, người bệnh bắt buộc phải khẩn trương nhập viện để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, vì đây là một  bệnh cấp cứu ngoại khoa, điều trị bắt buộc là phải cắt bỏ ruột thừa viêm. Vị trí cơn đau bụng ruột thừa là bên phải, khu trú ở vùng hố chậu Lưu
thucuc
408
Đặt vòng tránh thai có những ưu nhược điểm gì? Đặt vòng tránh thai là phương pháp tránh thai được nhiều chị em lựa chọn vì khả năng ngăn ngừa thai hiệu quả, thực hiện đơn giản lại tiết kiệm chi phí. 1. Đặt vòng tránh thai là gì? Vòng tránh thai được biết đến là một trong những dụng cụ có tác dụng ngừa thai hiệu quả lên tới 90% và được ví như phương pháp triệt sản tạm thời và không làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Hiện nay, các dụng cụ vòng tránh thai được sử dụng phổ biến có hình dạng chữ T thuộc 2 nhóm vòng chứa đồng và vòng nội tiết. – Vòng chứa đồng ngừa thai dựa trên cơ chế ngăn cản tinh trùng di chuyển đến gặp trứng để không xảy ra quá trình thụ tinh và hạn chế khả năng làm tổ của phôi trong tử cung. – Vòng nội tiết chứa hormone tiết tố progestin  kích thích cổ tử cung tăng tiết dịch nhầy, cô đặc  để cản trở tinh trùng tiến sâu vào bên trong. Đồng thời, hormone từ vòng phóng ra cũng sẽ khiến lớp niêm mạc tử cung bị dày lên, ngăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ. Vòng tránh thai chữ T 2. Những ưu điểm và nhược điểm của đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai tuy được sử dụng phổ biến nhưng cũng vấn có những ưu điểm và nhược điểm riêng như: 2.1. Ưu điểm Những ưu điểm không thể không nhắc tới của phương pháp tránh thai này là: – Hiệu quả và tiết kiệm. Theo thống kê, phương pháp đặt vòng có hiệu quả ngừa thai lên tới 98%. Thời gian sử dụng ước tính từ 5 – 10 năm trong khi chi phí cho một lần đặt vòng trung bình thường dưới 1 triệu. – Tác dụng như triệt sản nhưng mang tính tạm thời. Chị em hoàn toàn có thể phục hồi chức năng sinh sản ngay sau khi tháo vòng. – Không ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng. Sau khi vòng đặt ổn định, chị em hoàn toàn có thể duy trì sinh hoạt vợ chồng. 2.2. Nhược điểm Ngoài những ưu điểm thì phương pháp vẫn tồn tại những nhược điểm sau: – Không tránh được các nguy cơ lây nhiễm bệnh tình dục. Chính vì thế, để hạn chế lây nhiễm bệnh tình dục cần sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn như  dùng bao cao su. – Vẫn có xác suất mang thai ngoài ý muốn trong trường hợp vòng hết hạn sử dụng, đặt lệch, gãy vòng,…. – Gây kích thích âm đạo tăng tiết dịch, chính vì thế có thể gây khó chịu cho chị em. – Một số trường hợp gặp tác dụng phụ khi sử dụng. – Gây khó chịu cho chị em do vòng tránh thai kích thích âm đạo tăng tiết dịch. Sử dụng vòng tránh thai là biện pháp tránh thai hiệu quả và tiết kiệm 3. Khi nào không nên sử dụng phương pháp này? Tuy được sử dụng phổ biến nhưng cá biệt những trường hợp sau đây sẽ không được sử dụng phương pháp này: – Đang nghi ngờ mang thai hoặc đang mắc các bệnh lý liên quan tới vùng chậu, tử cung trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến thời điểm hiện tại – Tử cung biến dạng do dị tật hoặc có những u xơ – Chảy máu âm đạo chưa xác định nguyên nhân – Vừa nạo phá thai, sảy thai hoặc bị băng huyết sau sinh – Chưa sinh con lần nào Trước khi thực hiện đặt vòng, chị em cần thăm khám và cho bác sĩ biết được tình trạng của mình trước đó để quyết định xem có thực sự phù hợp để đặt vòng hay không. 4. Khi nào nên thực hiện đặt vòng tránh thai? Đặt vòng tránh thai khi chị em có mong muốn ngừa thai và đáp ứng những điều kiện cơ bản ban đầu về sức khỏe và các yếu tố khác. Ngoài ra, về thời điểm thích hợp đặt vòng, chị em cần chú ý: – Mẹ sau sinh sau 6 tuần đối với sinh thường và sau 3 tháng trở lên đối với sinh mổ có thể đặt vòng. Ngoài ra, bác sĩ sẽ đánh giá khả năng phục hồi của tử cung để đánh giá xem thời điểm đặt vòng đã thực sự phù hợp hay chưa. – Tương tự với chị em vừa sảy thai, nạo thai thì cần nên đặt vòng sau 3 tháng. 5. Những lưu ý sau khi đặt vòng Sau khi đặt vòng tránh thai, chị em cần thực hiện tốt những lưu ý sau đây: – Nghỉ ngơi tại chỗ ít nhất 1 giờ và hạn chế lên xuống cầu thang để tránh tụt vòng. – Không làm công việc nặng như bê vác, vận động mạnh trong một tuần đầu tiên đặt vòng. – Vệ sinh bên ngoài nhẹ nhàng từ 2 – 3 lần/ ngày, tuyệt đối không thụt rửa để ngăn ngừa các nguy cơ nhiễm trùng từ bên ngoài. – Không quan hệ trong vòng 2 tuần kể từ khi thực hiện đặt vòng để tránh tình trạng xô dịch vòng khiến hiệu quả ngừa thai không cao. – Ghi nhớ lịch thăm khám theo chỉ định của bác sĩ. – Chủ động theo dõi những hiện tượng bất thường có thể xảy ra sau đặt vòng như chảy máu âm đạo, đau bụng,… và báo ngay với bác sĩ khi tình hình không được cải thiện. 6. Khi nào tháo vòng tránh thai? – Vòng gần hết thời hạn sử dụng: Tùy thuộc từng loại vòng tránh thai có hạn sử dụng khác nhau. Chị em cần chủ động ghi nhớ thời hạn sử dụng của vòng để tháo vòng khi hết hạn sử dụng. Vòng tránh thai hết hạn sử dụng không còn đảm bảo chất lượng, không còn tác dụng ngừa thai và có nguy cơ lệch, vỡ cao. – Bước vào tuổi mãn kinh khả năng sinh sản cũng biến mất: Theo các bác sĩ nếu trong vòng 6 tháng không còn xuất hiện kinh nguyệt thì dù vòng còn hạn sử dụng cũng nên tháo vòng để tránh các biến chứng sau này khi vòng không may bị lạc, vỡ. – Liên tục bị chảy máu sau khi đặt vòng: Một số chị em gặp vấn đề đau bụng và chảy máu liên tục giống rong kinh sau khi đặt vòng. Khi đó cần đi thăm khám và có thể phải tháo vòng. – Gặp các bệnh lý vùng chậu, viêm nhiễm khu vực tử cung,… Trong quá trình đặt vòng nếu không may gặp các bệnh lý liên quan vùng chậu hay tử cung thì việc tháo vòng là cần thiết để phục vụ điều trị được tốt nhất.
thucuc
1,171
12 lời khuyên để đối phó với chứng đau cơ xơ hóa Hội chứng đau cơ xơ hoá (Fibromyalgia syndrome FMS), là một tình trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể. Đau cơ xơ hoá thường kèm theo cảm giác mệt mỏi, mất ngủ, hoặc trầm cảm nhưng không có tổn thương thực thể tại cơ, xương, khớp. Sau đây là những lời khuyên giúp kiểm soát tình trạng đau cơ xơ hóa của cơ thể: 1. Giảm căng thẳng Căng thẳng có thể gây ra các triệu chứng đau cơ xơ hóa. Giảm thiểu căng thẳng không những giúp giảm các vấn đề về đau cơ xơ hóa mà còn có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Một số biện pháp giảm căng thẳng đã được chứng minh như tập yoga, thể dục nhẹ nhàng, đi bộ, chạy bộ và thiền. Hít thở sâu và thở ra từ từ, đúng nhịp cũng là một biện pháp hữu ích giảm thiểu cảm giác lo âu, bồn chồn. Hoặc ghi lại những việc làm mà bạn yêu thích, việc tốt mà bạn đã làm được, thường xuyên nghĩ về chúng cũng khiến bản thân vui vẻ, hưng phấn hơn, có động lực để làm việc và tận hưởng hơn, tránh những cảm giác căng thẳng không có lợi cho sức khỏe. 2. Ghi chép lại Trong một số trường hợp, hội chứng đau cơ xơ hóa làm ảnh hưởng đến sự tập trung hoặc trí nhớ, vì vậy hãy chuẩn bị sẵn bút và giấy để tạo lập thói quen ghi chép lại các việc quan trọng, các hoạt động hàng ngày. Lập danh sách việc cần làm và thậm chí là "việc cần nói" - để giúp bạn ghi nhớ các chủ đề bạn muốn nói chuyện với mọi người xung quanh. Người bệnh đau cơ xơ hóa nên làm quen với việc ghi chép lại việc quan trọng 3. Tập luyện đêu đặn Tập các động tác nhẹ nhàng thường xuyên, với cường độ thấp, chẳng hạn như đi bộ hoặc ngâm chân nước ấm, là một trong những phương pháp điều trị tốt nhất cho chứng đau cơ xơ hóa. Nó giúp giảm đau và cứng khớp, giảm căng thẳng và có thể tăng cảm giác kiểm soát chứng đau cơ xơ hóa. Đặc biệt nó sẽ giúp tăng cường lưu thông máu, khí huyết, để ngủ ngon, ngủ sâu hơn. Các chuyên gia y tế khuyến cáo hãy tạo cho bản thân những thói quen lành mạnh, chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý theo sự tư vấn của bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên phục hồi chức năng, vật lý trị liệu để giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh của bản thân, từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp để thực hiện, giúp cải thiện bệnh hiệu quả. 4. Ngâm mình thư giãn Ngâm mình trong nước ấm có thể làm thư giãn các cơ giúp giảm căng thẳng, giảm đau cơ xơ hóa và giúp bạn đi lại dễ dàng hơn. Ngoài ngâm trong bồn tắm, bạn có thể xông hơi trong phòng. Nhiệt độ ấm có thể làm tăng endorphin, chất ngăn chặn các tín hiệu đau và giúp bạn thư giãn, ngủ ngon giấc hơn. 5. Hạn chế sử dụng caffein Caffeine có thể gây căng thẳng, cả về thể chất và tâm lý. Nó kích thích hoạt động của tim và hệ thần kinh trung ương, và có thể làm tăng căng thẳng, lo lắng và mất ngủ. Vì vậy, hãy hạn chế sử dụng cafein có trong các sản phẩm như cafe để giảm căng thẳng. Để có giấc ngủ ngon hơn vào ban đêm, hãy tránh dùng caffeine từ cuối buổi chiều. Hãy để ý đến caffeine trong sô cô la, cà phê và một số loại nước ngọt và trà. Người bệnh đau cơ xơ hóa nên hạn chế sử dụng caffein 6. Dành thời gian cho bản thân mỗi ngày Đau cơ xơ hóa có thể gây ra những khó chịu trong vận động và khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn. Vì vậy, hãy dành thời gian cho bản thân mỗi ngày như một phần quan trọng trong quá trình điều trị của bạn. Hãy thực hiện các sở thích của bản thân mỗi ngày như bật một vài bản nhạc, nghỉ ngơi - bất cứ điều gì khiến bạn cảm thấy thoải mái. Nó có thể mang lại sự cân bằng hơn cho cuộc sống của bạn, giúp bạn chống lại căng thẳng và tăng cường năng lượng cho những việc bạn cần làm. 7. Tạo hứng thú nơi làm việc Công việc có tác động ít nhiều đến tâm trạng, cảm giác của cơ thể sau một ngày dài. Tạo lập một kế hoạch dài hạn, những mục tiêu từ nhỏ đến lớn, những chiến lược giúp làm việc hiệu quả, có môi trường làm việc lành mạnh, vui vẻ với đồng nghiệp.... Tại cơ quan, hãy sắp xếp lại không gian riêng của bạn để tạo sự thoải mái và hưng phấn khi làm việc. Đặt những chậu cây, cốc nước, đồ vật trang trí nhỏ cũng giúp bạn cảm thấy vui vẻ, thư giãn và giảm mệt mỏi, căng thẳng. 8. Trao đổi về bệnh của bản thân Đau cơ xơ hóa có tác động đến sức khỏe, gây căng thẳng cho bạn và những người xung quanh. Giao tiếp, trò chuyện đóng vai trò rất quan trọng, giúp những người thân yêu của bạn cần biết điều gì làm cho các triệu chứng giảm bớt hơn, điều gì tốt cho sức khỏe của bạn hơn. Đừng cố gồng mình để tỏ ra bản thân ổn khi mà bạn đang hàng ngày phải chịu đựng sự khó chịu do chứng đau cơ xơ hóa gây ra. Hãy thử tập trung vào chứng bệnh của bạn và tìm kiếm giải pháp thông qua việc trao đổi, trò chuyện cởi mở với người thân và gia đình. Và đừng ngại yêu cầu sự giúp đỡ - từ bạn bè hoặc chuyên gia y tế. 9. Tập thói quen nói KHÔNG Đau cơ xơ hóa đôi khi được gọi là một "căn bệnh vô hình" - bạn có thể trông ổn nhưng thực tế lại đang cảm thấy cơ thể khó chịu, tồi tệ. Hãy cân nhắc trong các hoạt động hàng ngày cần làm, xem hoạt động nào làm ảnh hưởng đến quá trình nghỉ ngơi, phục hồi của bản thân. Bạn chỉ cần nói "không". Từ chối những điều không có lợi cho sức khỏe là một thói quen tốt giúp bạn kiểm soát tâm trạng, sức chịu đựng và sức khỏe của bản thân. 10. Biến phòng ngủ của bạn trở thành thiên đường Hãy gạt bỏ hết những mệt mỏi, ưu phiền sau một ngày dài để có tâm trạng nhẹ nhõm khi về nhà. Giữ phòng tối, yên tĩnh, mát mẻ và không bị phân tâm...trước khi đi ngủ. Thay vào đó, hãy thư giãn bằng âm nhạc hoặc tắm nước ấm, uống nước ấm, sữa ấm trước khi đi ngủ... Giấc ngủ ngon sẽ giúp bạn giảm cảm giác căng thẳng, giữ tinh thần tốt cho những ngày làm việc sau. Người bệnh đau cơ xơ hóa cần có những giấc ngủ chất lượng 11. Viết nhật ký Theo dõi các sự kiện, hoạt động, thậm chí cả triệu chứng và thay đổi tâm trạng có thể giúp bạn kiểm soát chứng đau cơ xơ hóa. Nó có thể giúp bạn biết khi nào các triệu chứng bắt đầu và theo khoảng thời gian nào, nguyên nhân gây ra chúng. Sau đó, bạn có thể làm việc để loại bỏ các yếu tố kích thích hoặc học các chiến lược đối phó để giảm bớt tác động của chúng. 12. Tham gia nhóm hỗ trợ Các nhóm hỗ trợ có thể đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của những người mắc bệnh mãn tính. Dù gặp trực tiếp hay trực tuyến, họ đều là một nơi an toàn để trò chuyện với những người có thể chia sẻ nỗi thất vọng và lo lắng của bạn. Các nhóm hỗ trợ cung cấp hỗ trợ tinh thần, thông tin và mẹo để đối phó. Liên hệ với Tổ chức về các bệnh lý về khớp để tìm một tổ chức phù hợp với bạn.Đau cơ xơ hóa có thể tiến triển thành mãn tính nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, tuy nhiên bệnh cũng có thể thuyên giảm tốt nếu người bệnh giảm căng thẳng và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,442
Công dụng thuốc Brotilase Brotilase có tác dụng gì? Thuốc Brotilase thuốc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Brotilase là loại thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên dùng khi đã có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và chỉ định, chống chỉ định của thuốc Brotilase Thành phần chính của thuốc Brotilase là Bromelain 40mg, Trypsin 1mg cùng các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường tan trong ruột.Với thành phần và những công dụng trên, thuốc có tác dụng trong điều trị những bệnh lý sau:Làm giảm các triệu chứng viêm (phù, tấy, đau, đỏ) do gãy xương bong gânĐiều trị trĩ, viêm trực tràng, sau khi cắt trĩ, cai sữa, viêm vú, các tình trạng tụ máu, huyết khối.Thuốc chủ yếu dùng cho đối tượng người trưởng thành và hiện vẫn chưa có thông tin hay nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng cho trẻ nhỏ. 2. Liều dùng thuốc Brotilase Liều dùng thuốc Brotilase sau đây chỉ mang tính chất tham khảo với liều dùng như sau:Khởi đầu: 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Liều duy trì: 1 viên/lần x 4 lần/ngày. Thuốc có thể chỉnh liều theo tình trạng bệnh lý và khả năng thích ứng của thuốc.Ngoài ra, liều dùng trên có thể đúng hoặc không đúng với nhiều trường hợp bệnh nhân, bởi còn phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của mỗi người.Thuốc Brotilase nên uống cùng nước lọc và không sử dụng nước trà xanh, nước ngọt, đồ uống có ga để uống thuốc. 3. Những phản ứng phụ về thuốc Brotilase Trong quá trình sử dụng thuốc Brotilase, bạn có thể gặp phải một số biểu hiện như: tiêu chảy, táo bón, chán ăn, buồn nôn, nôn, đôi khi chảy máu như viêm tấy chảy máu.... Đây được coi là những phản ứng phụ của thuốc. Tuy nhiên theo đánh giá thì những trường hợp gặp phải những tác dụng phụ đến từ thuốc thường không nhiều, chủ yếu xuất hiện ở người có cơ địa nhạy cảm, lạm dụng thuốc. Còn phần lớn người bệnh đều nhận thấy sự an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.Trên đây cũng không phải là tất cả những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp khi dùng thuốc, tùy theo cơ địa mỗi người mà những phản ứng phụ có thể khác nhau. Điều quan trọng là bạn cần chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả những triệu chứng trên để nhận được sự tư vấn phù hợp.Để hạn chế tối đa những phản ứng phụ, người bệnh nên lưu ý sau:Cần thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mắc hoặc có tiền sử mắc bệnh rối loạn đông máu, bệnh gan, bệnh thận nặng.Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.Thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê toa, không kê toa, thuốc bổ bạn đang dùng, điều này nhằm tránh tình trạng xảy ra tương tác thuốc hoặc phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau. 4. Những đối tượng thận trọng khi sử dụng thuốc Brotilase Theo khuyến cáo một vài đối tượng sau đây không nên sử dụng thuốc Brotilase:Trẻ em hiện chưa có thông tin về việc nên dùng thuốc. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng thuốc trong thời gian này, trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Bởi việc sử dụng thuốc khi mang thai hoặc cho con bú luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn lợi ích.Người quá mẫn hoặc nhạy cảm với thuốc không nên dùng bởi dễ gây ra những tác dụng phụ. 5. Xử lý quá liều và quên liều thuốc Khi quá liều người bệnh có thể xuất hiện những biểu hiện buồn nôn, chóng mặt...Quên liều cần uống ngay khi nhớ ra, nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp thời gian quên liều đã gần tới liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và không cần bù liều.Trên đây là những thông tin lý giải về thuốc Brotilase là thuốc gì, người bệnh trước khi sử dụng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng đồng thời thực hiện theo những gì đã được chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
752
Khắc phục viêm xoang trán thế nào? Xoang mặt là những hốc rỗng nằm trong khối xương mặt, bố cục đối xứng hai bên. Các xoang này nằm xung quanh ổ mắt và hốc mũi, thông thương với hốc mũi qua các ngách hoặc các lỗ xoang. Do đó, khi một xoang bị viêm, bệnh có thể lây lan sang các xoang khác thành viêm đa xoang. Khi còn viêm riêng rẽ, do vị trí và cấu trúc khác nhau nên triệu chứng của mỗi loại viêm xoang có khác nhau. Khi bị viêm xoang trán, bệnh nhân sẽ có những cơn đau đặc biệt: đau trên ổ mắt, một bên và có 2 chu kỳ mỗi ngày. Trong các thể viêm xoang thì viêm xoang trán hay gặp hơn cả (thường phối hợp với viêm xoang sàng trước). Xoang trán có vị trí cao, nằm ngay trên ổ mắt, trong chiều dày của xương trán, chỉ ngăn cách với não bởi một vách xương và thông thương với hốc mũi qua một ngách dài (còn gọi là ống trán - mũi). Đặc điểm nói trên khiến chứng viêm xoang trán có những triệu chứng khá đặc biệt, trước hết là nhức đầu (dấu hiệu tất yếu của bệnh này). Khi bị viêm xoang trán, bệnh nhân sẽ có những cơn đau đặc biệt: cơn đau phía trên ổ mắt, một bên và có 2 chu kỳ mỗi ngày; cơn đau tăng dần từ sáng đến giữa trưa thì đạt mức tối đa, lúc đó, mũi chảy nhiều mủ, xoang vơi đi và cơn đau dịu xuống, đến chiều lại tái diễn cơn đau đó. Đôi khi kèm chảy nước mắt, mắt đưa đi đưa lại cũng đau, da vùng xoang tăng cảm giác, chỉ sờ cũng đau, ấn dây thần kinh trên hố mắt ở góc trên - trong ổ mắt cũng đau nhói. Khi bị viêm xoang, ngoài triệu chứng nghẹt mũi, chảy mủ... , người bệnh còn bị đau nhức đầu triền miên. Nhiều người còn bị đau mắt, thậm chí là mù mắt do viêm xoang (do hốc mắt được bao bọc bởi hệ thống các xoang mặt, do có những liên quan chặt chẽ về mặt cấu trúc nên những viêm nhiễm từ mũi xoang có thể gây hại đến mắt như viêm nề ổ mắt, viêm mí... Viêm xoang trán cấp dễ dẫn tới viêm xoang trán mạn. Triệu chứng viêm xoang trán mạn: không ngạt mũi, không chảy mũi mủ hoặc nếu có cũng không nhiều, không rõ rệt. Đau nhức vùng trên hốc mắt, góc trong lông mày một bên. Đau thường âm ỉ, hay gặp vào buổi sáng khoảng 9 - 10 giờ cho đến trưa, xế chiều. Đau nhức vùng trán gây nhức đầu âm ỉ, học tập, lao động trí óc giảm; đôi khi có cảm giác sưng phồng vùng xoang trán. Chụp Xquang: tư thế Blondeau cho thấy xoang trán bị mờ so với bên lành, hốc mắt, xoang hàm; cần chụp thêm tư thế sọ nghiêng để thấy rõ được độ dày xoang, tránh trường hợp lẫn với xoang trán kém phát triển hay thiếu xoang trán một bên (cũng gây nhức đầu). Cần nhớ: trẻ em đến khoảng 10 tuổi, xoang trán mới phát triển, mới thấy được trên Xquang. Việc điều trị bệnh sẽ tùy thuộc niêm mạc lót có tổn thương không. Nếu niêm mạc lót bị tổn thương ít sẽ điều trị bảo tồn: kháng sinh, kháng histamin, thuốc co mạch, chọc rửa xoang, vi phẫu thuật qua mũi, cắt polip, mổ vẹo vách ngăn, chữa răng. Nếu việc điều trị bảo tồn thất bại, sẽ phải điều trị tiệt căn bằng các loại thủ thuật xoang: nạo sàng qua mũi hoặc qua đường ngoài, nạo sàng hàm, mổ xoang trán, xoang bướm, mổ liên xoang, dùng phương pháp vi phẫu nhằm tái tạo lại sinh lý bình thường của xoang. Những người bị viêm xoang nên tránh xa các dị nguyên như khói thuốc lá, mùi xăng dầu, dầu thơm, bụi bậm, lông chó, chim, mèo. Nên giữ cho không khí trong nhà, phòng ngủ được thoáng. Mùa đông nên dùng máy phun nước để cho không khí không quá khô. Không nên để cơ thể, nhất là vùng ngực và họng bị nhiễm lạnh; đeo khẩu trang khi đi ngoài đường; vệ sinh răng miệng sau bữa ăn; có chế độ ăn uống tốt. Một trong những triệu chứng của viêm xoang là nghẹt mũi, chảy mũi, nên để dễ thở, bệnh nhân thường sử dụng các loại thuốc nhỏ mũi thông thường như phinol, naphazolin, otrivin... Các thuốc này có tác dụng làm co mạch máu ở niêm mạc mũi, giảm sung huyết làm cho mũi thông thoáng, dễ thở; có hiệu quả trong trường hợp mũi bị viêm do lạnh, nhiễm siêu vi... niêm mạc mũi bị sung huyết, giãn mạch, phù nề và mũi sưng to. Đây chỉ là loại thuốc dùng tạm thời để chữa triệu chứng khó chịu, không phải là thuốc trị bệnh. Do vậy, chỉ được dùng thuốc trong 5 - 7 ngày, nếu dùng thuốc nhiều lần hoặc kéo dài cho dù mỗi ngày vài lần thì sau nhiều tuần dùng liên tục, thuốc sẽ giảm hiệu quả. Tai hại hơn là thuốc sẽ gây hiệu ứng ngược lại khiến tình trạng nghẹt mũi càng nặng, trở thành bệnh viêm mũi, điều trị rất khó khăn. Ngoài ra, việc dùng thuốc nhỏ mũi lâu ngày còn có thể gây viêm teo mũi, thủng vách ngăn...
medlatec
924
Bố mẹ cần phải làm gì khi em bé bị viêm xoang mũi? Viêm xoang mũi là căn bệnh vô cùng phổ biến hiện nay và có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, trong đó có cả trẻ nhỏ. Vì triệu chứng của căn bệnh viêm mũi xoang ở trẻ em khá giống với những loại cảm cúm thông thường nên bố mẹ thường hay bị nhầm lẫn. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh viêm xoang mũi thì có thể khiến trẻ mắc phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ các kiến thức về căn bệnh này để đảm bảo sức khỏe cho con khi bé bị viêm xoang mũi. 1. Nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm mũi xoang của trẻ Xoang là 4 bộ hốc rỗng nằm tại xương hàm trên bao gồm xoang sàng, xoang trán, xoang bướm, xoang hàm trên. 4 xoang này có cùng cấu trúc niêm mạc và tương tự với niêm mạc phù lên miệng, mũi. Khi trẻ bị dị ứng hoặc cảm cúm, niêm mạc mũi sẽ bị sưng lên và tiết nhiều dịch nhầy hơn thì mô xoang cũng vậy. Khi lỗ mũi trước hoặc sau bị nghẹt, dịch nhầy sẽ bị tắc lại bên trong xoang. Các loại virus, vi khuẩn và nấm sẽ phát triển ở bên trong xoang và gây ra tình trạng viêm xoang. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm xoang mũi ở trẻ 2. Triệu chứng thường gặp khi bé bị viêm xoang mũi Viêm mũi xoang có thể gây ra nhiều biểu hiện khác nhau cho trẻ. Với những bé nhỏ hơn thường xuất hiện những biểu hiện như bệnh cảm cúm như chảy mũi, nghẹt mũi và sốt nhẹ. Nếu bé phát sốt sau khoảng 5 – 7 ngày khi có những dấu hiệu cảm cúm, đây có thể là triệu chứng của viêm xoang hoặc viêm nhiễm khác như viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai,… Do đó, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa con đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Rất nhiều bố mẹ thường nhầm lẫn hiện tượng đau đầu của bệnh cảm cúm ở trẻ là viêm mũi xoang. Tuy nhiên, với những trẻ dưới 6 – 7 tuổi thì bộ xoang của bé chưa bắt đầu phát triển và chưa cấu tạo đủ để bị viêm nhiễm cho tới khi con được 10 tuổi. Vì vậy, hiện tượng đau đầu ở những trẻ mắc bệnh cảm cúm thường không phải là dấu hiệu của viêm xoang. Với những trẻ lớn hơn hoặc trong độ tuổi vị thành niên, dấu hiệu viêm xoang mũi thường gặp nhất là ho không thuyên giảm sau khoảng 7 ngày kèm những triệu chứng như sốt, cảm, niêm mạc sung huyết nhẹ, đau răng miệng, hơi thở có mùi hôi, đau tai hoặc cảm giác mặt nặng. Đôi khi, trẻ vị thành niên bị viêm mũi xoang còn có triệu chứng buồn nôn, đau đầu, đau tai sau. Chảy nước mũi, nghẹt mũi là dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm xoang mũi 3. Cách phòng ngừa bệnh viêm xoang mũi cho trẻ Những thay đổi nhỏ trong môi trường sống hoặc lối sinh hoạt hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ bé bị viêm mũi xoang. Ví dụ như khi con bị cảm cúm, bố mẹ hãy giữ cho phòng của bé, không khí trong nhà luôn đủ độ ẩm cần thiết. Bởi vì độ ẩm sẽ giúp xoang được bảo vệ và trẻ sẽ không bị chảy mũi nhiều. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên cho con uống đủ nước. Hơn nữa, bố mẹ cũng phải giữ cho nhà cửa luôn sạch sẽ và không có những tác nhân gây dị ứng như lông thú nuôi, khói thuốc lá, bụi bẩn vì những vậy này có thể kích thích mũi và khiến trẻ bị viêm mũi xoang. Do đó, để ngăn chặn mầm bệnh lây lan thì bố mẹ phải luôn nhắc nhở trẻ rửa tay thường xuyên, nhất là trong thời điểm đang bị viêm xoang mũi. Khi bé bị viêm xoang mũi, bố mẹ nên đưa con đi khấm 4. Cách điều trị viêm xoang mũi hiệu quả ở trẻ Nếu trẻ nhỏ được chẩn đoán là mắc bệnh viêm mũi xoang do virus thì sẽ không phải sử dụng tới thuốc vì những loại virus gây ra bệnh sẽ tự biến mất mà không cần điều trị. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ kê cho trẻ một liều thuốc vừa đủ để giảm đau hoặc sử dụng gạc ấm đắp lên má hay sống mũi. Bên cạnh đó, bố mẹ phải nhớ một điều là không được cho trẻ uống bất cứ một loại thuốc nào tự mua mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Bởi vì điều này vừa không mang lại hiệu quả gì mà lại vừa có thể phản tác dụng nữa. Vì vậy, bố mẹ cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay khi thấy bé xuất hiện những biểu hiện sau: – Cảm cúm kéo dài trên 10 ngày mà không thuyên giảm. – Cảm cúm trở nặng hơn sau 7 ngày và kèm những triệu chứng như sốt, đau đầu,… – Trẻ xuất hiện những dấu hiệu như sưng phồng hai má, đau, sốt hoặc cảm cúm nặng hơn bình thường.
thucuc
924
Để thoái hóa khớp không còn là nỗi ám ảnh Căn bệnh “trẻ không tha – già không thương” Theo WHO, thoái hóa khớp là nguyên nhân gây tàn tật phổ biến nhất ở người lớn tuổi. chiếm 50% toàn bộ gánh nặng bệnh cơ xương khớp. Ước tính trên toàn thế giới có khoảng 9,6% nam giới và 18,0% phụ nữ trên 60 tuổi bị thoái hóa khớp có triệu chứng. Nếu như trước đây, thoái hóa khớp được coi là căn bệnh của người già thì hiện nay, không ít người khoảng hơn 20 tuổi đến 30 tuổi đã bị thoái hóa khớp. Cũng như chị G., Anh Trần Thanh H. – 37 tuổi chia sẻ về bệnh cơ xương khớp mình gặp phải: “ Anh bị thoái hóa khớp cổ tay và cột sống chỉ vì tập tạ không đúng cách. May mà đi khám sớm, gặp bác sĩ giỏi và tận tâm nên bệnh đã đỡ hơn rất nhiều. Bây giờ anh cứ chăm chỉ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ thôi.” Nguy cơ hàng đầu gây tàn phế Nếu không được điều trị kịp thời, người bị thoái hóa khớp có nguy cơ tàn phế rất cao. Theo WHO, khoảng 80% bệnh nhân thoái hóa khớp có những hạn chế trong vận động và 25% không thể thực hiện các hoạt động thường ngày. Cũng theo bác sĩ Kim Loan, nếu như ban đầu, các dấu hiệu chỉ đơn thuần là mỏi khớp, đôi khi có cơn đau khớp thì đến giai đoạn sau, mức độ đau đã nặng hơn rất nhiều. Các khớp dần mất đi khả năng chịu lực và bị hạn chế vận động. Theo thời gian, người bệnh không thể thực hiện được hoạt động bình thường như: đi lại, sinh hoạt hàng ngày… nguy hiểm nhất là tàn phế. Giải pháp hiệu quả cho người thoái hóa khớp Với người không may mắc thoái hóa khớp, cần có chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thường xuyên, vật lý trị liệu với các bài tập tăng cường cơ bắp, giữ cân nặng hợp lý. Bên cạnh đó, cần tránh các hoạt động khiến cho khớp chịu tải nặng và đột ngột như nhảy, chạy, chơi cầu lông, bóng chuyền… Tùy từng vị trí thoái hóa, mức độ thoái hóa, tuổi tác, thể trạng và mong muốn người bệnh mà sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Phổ biến nhất là sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc quá lâu mà không có chỉ định của bác sĩ sẽ dễ gặp nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa; gây hại lên sụn khớp, gây biến chứng tại chỗ như phản ứng viêm khớp do tinh thể thuốc, nhiễm khuẩn khớp, làm trầm trọng thêm quá trình thoái hoá khớp về lâu dài. Tiêm chất nhờn Acid hyaluronic (AH) vào khớp được coi là phương pháp điều trị hiệu quả trên hầu hết bệnh nhân thoái hóa khớp. AH là hợp chất có trong cơ thể người tác dụng như một chất bôi trơn cho sụn khớp, tổ chức da, mắt, gân, cơ… Khi khớp bị thoái hóa, lượng AH giảm. Việc bổ sung AH vào khớp giúp phục hồi dịch khớp, độ nhờn, cải thiện đáng kể chức năng hoạt động của khớp; ức chế việc thoái hóa sụn khớp do tăng hoạt tính men chuyển hóa, tăng sinh tổng hợp tế bào sụn. Không phải uống thuốc nên không lo hại dạ dày, không phải mổ, không có biến chứng, hiệu quả giảm đau kéo dài tới 6 tháng cho 1 liệu trình… là những tác dụng tuyệt vời mà phương pháp này mang lại.
thucuc
623
Công dụng của thuốc Lansotop Thuốc Lansotop là thuốc đường tiêu hóa được đóng gói dưới dạng viên nang. Lansotop có thành phần chính là Lansoprazole, có tác dụng trong việc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, thực quản, trào ngược dạ dày thực quản hoặc dùng cho điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. 1. Thuốc Lansotop là thuốc gì? Thuốc Lansotop có chứa thành phần chủ yếu là Lansoprazol (có dạng hạt bao tan trong ruột 8,5%) 30mg bào chế dưới dạng viên nang. Vì Lansoprazole là chất ức chế tiết acid mạnh và không hồi phục bơm proton do tác dụng chọn lọc trên tế bào thành dạ dày nên thuốc cho hiệu quả nhanh và tốt hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể lên đến 95% sau khoảng 2 tháng điều trị.Nhờ đó, thuốc Lansotop được chứng minh có tác dụng điều trị trên lâm sàng với các trường hợp:Viêm loét dạ dày, tá tràng và thực quản.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger - Ellison.Bên cạnh đó, cần lưu ý không sử dụng thuốc Lansotop cho các đối tượng quá mẫn với Lansoprazole hay bất kì thành phần nào của thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ; tránh dùng cho bệnh nhân loét dạ dày ác tính. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Lansotop Cách dùng: Uống trực tiếp viên nang thuốc Lansotop với 1 cốc nước sạch. Sử dụng thuốc trước bữa sáng để đạt hiệu quả tối ưu.Tham khảo liều dùng:Người lớn thông thường sử dụng 30mg/ ngày.Loét tá tràng: Dùng trong 4 tuần.Loét dạ dày - thực quản: Dùng thuốc trong 8 tuần.Trào ngược dạ dày - thực quản: Điều trị từ 4 - 8 tuần.Hội chứng Zollinger - Ellison: Chỉnh liều tùy theo dấu hiệu và triệu chứng của người bệnh.Quên liều: Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1 - 2 giờ so với quy định thời gian liều dùng. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc, có thể uống Lansotop sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian cách quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi trước ý kiến bác sĩ khi đưa ra quyết định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Lansotop Trong quá trình điều trị bằng thuốc Lansotop, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Nôn.Tiêu chảy, táo bón.Đau bụng.Chóng mặt.Tăng men gan.Nổi mẩn da.Lưu ý: Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ của các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Lansotop. Do đó, khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào khác mà nghi ngờ là do việc sử dụng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có những biện pháp xử lý. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lansotop Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc Lansotop cho các trường hợp sau:Trong quá trình điều trị, phải theo dõi kỹ tình trạng bệnh. Và không khuyến cáo sử dụng Lansotop trong điều trị duy trì khi chưa đủ kinh nghiệm về sử dụng thuốc lâu dài. Đặc biệt thận trọng với các bệnh nhân sau: Người có tiền sử nhạy cảm với thuốc, rối loạn chức năng gan và bệnh nhân lớn tuổi.Trẻ em: Độ an toàn của thuốc Lansotop đối với trẻ em đến nay vẫn chưa được xác định.Người già: Do sự bài tiết acid dịch vị và những chức năng sinh lý khác đã bị suy giảm ở đối tượng này nên cần sử dụng thuốc Lansotop một cách thận trọng.Phụ nữ mang thai/ cho con bú: Ở chuột, nồng độ lansoprazol trong huyết thanh phôi thai cao hơn ở chuột mẹ. Ở thỏ (với liều uống 30mg/kg) có thể làm tăng tir lệ tử vong phôi thai. Do đó, không nên dùng Lansotop cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai, trừ khi thật sự có ích. Khuyến cáo tránh sử dụng cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, vẫn có thể sử dụng khi thật sự cần thiết và phải ngừng cho con bú.Thận trọng khi dùng thuốc Lansotop cho người bị suy gan. 5. Tương tác của thuốc Lansotop Nếu dùng đồng thời thuốc Lansotop với một số loại thuốc/ thực phẩm chức năng có thể nảy sinh phản ứng tương tác, điển hình như:Ðã có báo cáo cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc Lansotop sẽ làm chậm chuyển hóa và bài tiết của Diazepam và Phenytoin.
vinmec
776
7 nguyên nhân đau gan nhiều người thường bỏ qua! Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như lạm dụng rượu bia, nghiện hút thuốc lá, hoặc các loại vi khuẩn, ký sinh trùng,... có thể gây tổn hại cho sức khỏe, trong đó có lá gan. 1. Điểm mặt các nguyên nhân đau gan Theo nhiều nghiên cứu Y khoa về những bệnh lý liên quan đến gan, các nhà khoa học đã khẳng định, các chất độc hại có trong thuốc lá, bia rượu, không khí ô nhiễm, thực phẩm không vệ sinh,… là yếu tố chính làm cho tế bào Kupffer rơi vào trạng thái xung đột quá lớn. Khi đó, độc tố tác động lên Kupffer gây nên chất viêm như là TNF-α, TGF-β, Interleukin,… dẫn đến bệnh lý về gan, hủy hoại tế bào gan. Vậy những nguyên nhân đau gan khiến gan bị tổn thương gồm một số nguyên nhân chính sau: Do rượu, bia Trên thực tế, nguyên nhân đau gan dẫn đến bệnh về gan càng ngày gia tăng và có xu hướng trẻ hóa. Nguyên do đến từ việc thu nạp quá nhiều rượu bia, dẫn đến trong một thời gian ngắn gan không thể giải độc và làm giảm độc tố của cồn. Hệ quả làm cho gan bị nhiễm mỡ, nặng hơn là ung thư gan. Do thuốc lá Như đã nhắc ở trên, thuốc lá cũng là tác nhân hàng đầu gây hại cho gan. Trong thuốc có khoảng 40 chất độc gây ung thư, khi hút chúng ta đã vô tình đưa các chất độc hại này vào cơ thể. Đặc biệt, khói thuốc chứa nhiều chất gây hại và thúc đẩy bệnh xơ gan. Do virus viêm gan Viêm gan B, C là nguyên nhân gây ra bệnh gan phổ biến trên thế giới. Theo chuyên gia y tế, trên thế giới phát hiện tổng cộng 5 loại virus chính gây nguyên nhân đau gan: virus viêm gan A, B, C, D và E. Với mỗi chủng virus có tên gọi khác nhau theo mỗi thời điểm được phát hiện: Viêm gan A: Thông thường virus này ở dạng cấp tính, có thể chữa trị trong thời gian ngắn. Viêm gan B, C, D: Các loại virus này có một đặc điểm dễ dẫn tới nguyên nhân mãn tính với biến chủng có nguy cơ phức tạp. Viêm gan E: Tương tự như viêm gan A, xảy ra ở dạng cấp tính. Viêm gan E có một lưu ý là gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai. Do dùng thuốc Một số thuốc như thuốc trầm cảm, thuốc corticosteroid (được dùng để trị viêm, cân bằng trạng thái tâm trạng), giảm đau cũng dẫn tới nguyên nhân đau gan. Vì vậy, một lời khuyên dành cho ai đang có dấu hiệu về bệnh gan, bạn nên thăm khám kỹ càng và có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ về tình trạng sử dụng thuốc cho hợp lý. Do vi khuẩn, ký sinh trùng Amip, trùng sốt rét P. Falciparum, các loại xoắn khuẩn… có thể dẫn đến các bệnh về gan và gây đau gan. Ngoài ra, những ký sinh trùng sán cũng góp phần lớn đến nguyên nhân đau gan của bạn: Sán lá gan, giun đũa gây ra viêm đường mật và phì đại túi mật. Salmonella Typhi thường dẫn đến bệnh viêm gan cấp tính. Xoắn khuẩn capillariasis, giun đũa ở chó làm gia tăng viêm và xơ hóa gan. Bệnh béo phì Chất béo tích tụ ở gan nhiều ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa bị kìm hãm, chức năng thải độc tố ở gan kém. Hệ quả là gan dễ mắc những hội chứng về chuyển hóa, cao huyết áp, mỡ máu cao. Nếu bạn để tình trạng gan nhiễm mỡ thời gian dài, hậu quả để lại là suy gan và xơ gan. Bệnh tiểu đường Những người bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ cao đối diện với hệ lụy sức khỏe là bệnh gan. Nguyên nhân là do hàm lượng insulin trong máu cao khiến bạn dễ tăng cân vùng bụng và gan bị tích mỡ nhiều, gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. 2. Kiểm soát nguyên nhân đau gan bằng cách thay đổi lối sống Để kiểm soát được tình trạng nguyên nhân đau gan, việc đầu tiên cần quan tâm đó là làm giảm tế bào Kupffer. Đây được xem là mục tiêu để chủ động trong việc thải độc, bảo vệ gan trước bệnh gan nguy hiểm. Bạn có thể thực hiện lối sống lành mạnh dưới đây để khắc phục về nguy cơ bệnh gan: Sử dụng bia rượu thường xuyên sẽ để lại nhiều hậu quả cho sức khỏe, bao gồm ảnh hưởng đến sức khỏe lá gan, ảnh hưởng phổi, vòm họng,... Vì vậy, hãy hạn chế và cố gắng loại bỏ thuốc lá ra khỏi cuộc sống của bạn. Bổ sung thực phẩm có lợi như rau xanh, trái cây, uống nhiều nước. Cùng với tập luyện để duy trì cân nặng ổn định, giúp gan được “chăm sóc” mỗi ngày. Tuyệt đối không dùng chung ống kim tiêm, dao cạo hay bất kể đồ vật cá nhân nào dễ dính máu. Bạn nên tập trung giữ gìn thói quen ăn chín uống sôi để hạn chế vi khuẩn hay ký sinh trùng tích tụ hại gan. Bạn cần khám sức khỏe (6 tháng/ lần) để biết được tình trạng về gan để cải thiện bệnh nếu có. Chủ động tiêm phòng các loại viêm gan siêu vi, đặc biệt là cha mẹ nên tiêm đúng lịch và đủ mũi cho trẻ nhỏ.
medlatec
923
Những tác dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh và thẩm mỹ Tế bào gốc là thuật ngữ khá quen thuộc đối với chúng ta, bởi vì loại tế bào này giữ vai trò vô cùng quan trọng. Khi tìm hiểu về chúng, bạn nên quan tâm tới những tác dụng của tế bào gốc, ứng dụng của chúng trong ngành y học nói chung. Nhờ đó, bạn có thể điều trị một số bệnh hiểm nghèo, cải thiện sức khỏe. 1. Tìm hiểu chung về tế bào gốc Trước khi giải đáp thắc mắc tế bào gốc có tác dụng gì, chúng ta cần nắm được những kiến thức cơ bản về tế bào gốc. Trên thực tế, cơ thể được hình thành từ rất nhiều loại tế bào khác nhau, chúng giúp đảm bảo sức khỏe của bạn. Nhờ sự có mặt của tế bào, mọi hoạt động trong cơ thể diễn ra bình thường, ổn định. Trong đó, tế bào gốc là một trong những loại quan trọng nhất, chúng giữ vai trò vô cùng quan trọng, không thể thay thế. Nói chung, chúng có khả năng tạo ra tất cả các loại tế bào khác trong cơ thể mỗi người. Cụ thể, nguyên lý hoạt động của chúng đó là thay thế những tế bào cũ bị tổn thương bằng những tế bào khỏe mạnh. Nhờ vậy, cơ thể luôn hoạt động ổn định, sức khỏe được duy trì ở mức tốt nhất. Để ứng dụng được những đặc điểm riêng biệt, mọi người nên tìm hiểu kĩ về những tác dụng của tế bào gốc. Đây là kiến thức rất quan trọng, không thể bỏ qua. Vậy tế bào gốc gồm được phân loại như thế nào? Nhìn chung, một số loại tế bào phổ biến như: tế bào gốc phôi thai, tế bào gốc bào thai, trưởng thành, tế bào gốc dịch màng ối,… Trong đó, mỗi loại lại sở hữu những chức năng riêng, ứng dụng đa dạng trong y học. 2. Những tác dụng của tế bào gốc Chắc hẳn vấn đề được mọi người quan tâm nhiều nhất chính là tác dụng của tế bào gốc. Nhìn chung, loại tế bào này chỉ thực hiện một vài nhiệm vụ nhất định, tuy nhiên chúng khá quan trọng. Nhắc tới tác dụng của tế bào gốc, bạn không thể không nhắc tới khả năng tự làm mới của chúng. Đây là đặc điểm nổi bật, đặc trưng nhất và chỉ tìm thấy ở tế bào gốc. Cụ thể, một tế bào gốc sẽ phân tách thành tế bào gốc mới và một loại tế bào con. Kết quả này có được là nhờ cơ chế sao chép bất đối xứng bắt buộc của chúng. Thông thường, toàn bộ các bộ phận trên cơ thể đều có tế bào gốc tồn tại. Nếu có bất cứ tổn thương nào xảy ra, chúng lập tức thực hiện nhiệm vụ tái tạo, phục hồi các tổn thương này. Bên cạnh đó tế bào gốc còn tham gia vào quá trình điều hòa, kiểm soát hệ miễn dịch. Không thể phủ nhận rằng tế bào gốc giữ vô cùng cần thiết đối với cơ thể của mỗi người. Việc tìm hiểu tác dụng chủ yếu của tế bào gốc giúp chúng ta hiểu được vai trò của chúng, biết cách ứng dụng chúng vào y học. 3. Tế bào gốc có thể ứng dụng như thế nào vào y học? Khi tìm hiểu về tế bào gốc nói chung, mọi người đều thắc mắc không biết chúng được có thể ứng dụng như thế nào vào y học? Dựa vào tác dụng của tế bào gốc, chúng được áp dụng chủ yếu để điều trị bệnh và giúp làm đẹp cho làn da. 3.1. Điều trị một số bệnh Với khả năng tái tạo của tế bào gốc, các bác sĩ đã tận dụng điều này để điều trị bệnh cho nhiều bệnh nhân. Khi mắc bệnh nghiêm trọng, có thể tế bào trong cơ thể bị tổn thương hoặc chết. Điều này khiến sức khỏe của người bệnh chuyển biến xấu và trở nên yếu hơn. Nếu muốn tái tạo, phục hồi chức năng của những tế bào kể trên, hiện nay người ta thường áp dụng công nghệ tế bào gốc. Chúng tỏ ra khá hiệu quả khi áp dụng điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư não, ung thư tủy hoặc bại não. Các bác sĩ đánh giá rằng việc ứng dụng tác dụng của tế bào gốc trong y học, điều trị bệnh đã đem lại tia hy vọng cho nhiều người mắc bệnh hiểm nghèo. Sau khi điều trị bằng phương pháp tế bào gốc, một số người có dấu hiệu hồi phục, khả năng khỏi bệnh tăng cao. 3.2. Làm đẹp cho làn da Chắc hẳn các chị em phụ nữ không cảm thấy xa lạ với phương pháp sử dụng tế bào gốc làm đẹp da. Một số ứng dụng tuyệt vời như: cải thiện sắc tố da, tăng độ đàn hồi cho làn da. Sau khi điều trị với tế bào gốc, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt rõ rệt, làn da trở nên mịn màng hơn so với trước đây. Những chị em đang tự ti, lo lắng về gương mặt với nhiều nám, thâm, sẹo hãy tham khảo ngay phương pháp điều trị trên. Các khuyết điểm kể trên sẽ được cải thiện phần nào, giúp bạn lấy lại sự tự tin vốn có. 4. Vấn đề hiến tặng và thu thập tế bào gốc Sau khi tìm hiểu những công dụng của tế bào gốc, khá nhiều bạn quan tâm và muốn nắm rõ hơn về vấn đề hiện tặng, thu thập tế bào gốc. Mục đích của việc này là gì và chúng đem lại những lợi ích như thế nào? Các bác sĩ cho biết việc hiến tặng tế bào gốc có thể giúp đỡ người thân nếu họ mắc một số bệnh nghiêm trọng đã nêu ở trên. Ngoài ra, việc này có thể giúp ích cho chính bản thân người hiến tặng trong tương lai. Đặc biệt, chúng ta có thể áp dụng để cấy ghép mô. Vậy mọi người tham gia hiến tặng tế bào gốc bằng cách nào? Hiện nay, một số nguồn lấy tế bào gốc đó là: từ tủy xương, tế bào gốc ngoại vi hoặc máu cuống rốn của trẻ sơ sinh. Mỗi hình thức sẽ được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau và đảm bảo sự an toàn cho người hiến tặng. Chính vì thế bạn không cần quá lo lắng về vấn đề này. Tuy nhiên, chi phí để thực hiện hiến tặng tế bào gốc tương đối đắt đỏ. Mọi người nên suy nghĩ thật kỹ, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định thực hiện nhé! Như vậy, công dụng của tế bào gốc có thể ứng dụng rất nhiều trong y học và cải thiện sắc đẹp. Trước khi áp dụng các phương pháp này, bạn nên đi hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo những chỉ định đưa ra. Điều này vừa đảm bảo hiệu quả điều trị, vừa an toàn cho chính bản thân chúng ta.
medlatec
1,201
Xét nghiệm Rh đối với phụ nữ có thai và trong truyền máu Việc xác định nhóm máu trong hệ thống phân loại nhóm máu Rh là vô cùng quan trọng, có nhiều ý nghĩa trên lâm sàng cũng như được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Cũng chính vì lý do đó, các xét nghiệm Rh nên được thực hiện để giúp các công tác chẩn đoán được chính xác hơn, nâng cao được hiệu quả điều trị và dự phòng bệnh. 1. Giới thiệu về nhóm máu Rh Có nhiều cách phân loại nhóm máu khác nhau nhưng có 2 hệ thống phân loại nhóm máu được sử dụng nhiều nhất trên lâm sàng là hệ thống nhóm máu ABO và hệ thống nhóm máu Rhesus (còn được biết đến là hệ thống nhóm máu Rh). Hệ thống nhóm máu Rh được tìm thấy được 50 loại kháng nguyên khác nhau, trong đó có 5 kháng nguyên cần chú ý đến nhất là C, c, D, E, e. Kháng nguyên D là kháng nguyên mạnh, có tính miễn dịch cao nên dựa vào D người ta chia thành 2 loại Rh sau: nhóm Rh+ (có kháng nguyên D) và nhóm Rh- (không có kháng nguyên D). Sau khi thực hiện các xét nghiệm Rh và kết hợp với hệ thống phân loại nhóm máu ABO, những người có nhóm máu A, B, O, AB và RH- thì gọi là A-, B-, O-, AB-; tương tự như thế đối với Rh+. Ở Việt Nam, Người có nhóm máu Rh+ chiếm đa số, người mang nhóm máu Rh- chiếm phần nhỏ, được coi là nhóm máu hiếm. 2. Việc xác định nhóm máu có ý nghĩa như thế nào? Xác định nhóm máu theo hệ thống nhóm máu Rh có vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ được ứng dụng trong truyền máu mà còn được sử dụng trong dự phòng bất đồng nhóm máu ở phụ nữ có thai và thai nhi. 2.1. Trong truyền máu Khi truyền máu, cần tuân thủ nguyên tắc: người có nhóm máu Rh+ có thể nhận máu của người có nhóm máu Rh+ hoặc Rh-, nhưng người có nhóm máu Rh- chỉ có thể nhận máu từ người có nhóm máu Rh-. Đối với người có nhóm máu Rh- và chưa từng truyền máu Rh+ thì khi truyền Rh+ sẽ không gặp phải phản ứng gì nguy trọng gì, nhưng sau 2 - 4 tuần, số lượng kháng thể chống lại Rh tăng lên và đủ làm ngưng kết hồng cầu Rh+ được truyền vào cơ thể người nhận, gây ra phản ứng rất nhẹ, khó nhận biết; sau 2 - 4 tháng thì nồng độ kháng thể chống Rh lúc này là tối đa. Tiếp tục truyền máu Rh+ vào người có nhóm máu Rh- lần thứ 2 có thể dẫn đến các phản ứng nghiêm trọng hơn, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Việc tuân thủ nguyên tắc trong truyền máu giúp ngăn ngừa được các nguy cơ về tim mạch và các phản ứng phản vệ của cơ thể khi nhận được các kháng nguyên lạ. Vì vậy, mỗi người, dù là đang bị bệnh hoặc không bị bệnh cũng nên thực hiện các xét nghiệm xác định nhóm máu, đặc biệt là xét nghiệm Rh để phòng ngừa các rủi ro không đáng có trong truyền máu. 2.2. Bất đồng nhóm máu với thai nhi Đối với phụ nữ có thai, cần làm xét nghiệm Rh để xác định chính xác nhóm máu nào trong hệ Rh. Cần phải lưu ý trong trường hợp bất đồng nhóm máu sau: Người mẹ mang nhóm máu Rh+, thai nhi mang nhóm máu Rh-. Khi không có bất cứ chấn thương nào thì máu của mẹ và của thai nhi sẽ không bị trộn lẫn vào nhau nhưng trong quá trình sinh nở sẽ không tránh khỏi bị chảy máu dẫn đến một số phản ứng bất lợi khi máu của hai mẹ con tiếp xúc với nhau. Người mẹ mang nhóm máu Rh-, thai nhi mang nhóm máu Rh dương và máu của thai nhi và người mẹ tiếp xúc sẽ làm cho các kháng thể Rh hình thành. Nếu là lần đầu mang thai thì không có gì nghiêm trọng, tuy nhiên, cần dự phòng trong trường hợp mang thai lần thứ 2 mà thai nhi có nhóm máu Rh+, khi đó các kháng thể Rh được hình thành trước đó đi qua nhau thai rồi tấn công một cách nhanh chóng hồng cầu thai nhi, dẫn đến thiếu máu thai nhi và có thể dẫn đến thai chết lưu. Ngoài xét nghiệm Rh, thai phụ nên thực hiện thêm một số xét nghiệm khác hoặc sử dụng một số biện pháp khác để đảm bảo lượng kháng thể Rh trong cơ thể không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Trẻ sinh ra khi có sự bất đồng về nhóm máu với mẹ có nguy cơ bị vàng da hoặc tán huyết. Người mẹ cũng sẽ gặp nhiều bất lợi và khó khăn hơn trong các lần mang thai sau. Tất cả các trường hợp trên đều cho thấy, việc thực hiện các xét nghiệm Rh là rất cần thiết đối với phụ nữ có thai và kể cả phụ nữ đang trong độ sinh đẻ, phụ nữ bị thai lưu, sảy thai trước đó mà chưa tính đến nguy cơ gây ra bởi bất động nhóm máu Rh. Nhóm máu Rh- hay Rh+ là do di truyền vì vậy trẻ có thể mang một trong hai nhóm máu của bố hoặc mẹ. Do đó, các cặp vợ chồng trẻ cũng nên thực hiện xét nghiệm này trước khi có ý định có con. Mỗi người ai cũng nên thực hiện xét nghiệm Rh để biết được chính xác nhóm máu của mình, đề phòng các trường hợp cần hiến máu, truyền máu, đặc biệt đối với phụ nữ có thai. Xét nghiệm này cũng là một trong những xét nghiệm quan trọng trong tiền hôn nhân ở thời đại hiện nay. 3. Nên thực hiện xét nghiệm Rh ở đâu?
medlatec
1,022
Công dụng thuốc Vacobuterol 10 Vacobuterol 10 có thành phần chính là Bambuterol, được dùng để điều trị co thắt phế quản, hen phế quản và bệnh phổi kèm co thắt. Để nắm rõ công dụng, liều dùng và cách dùng của thuốc Vacobuterol 10 thì bạn đọc nên tham khảo bài viết ngay dưới đây. 1. Thuốc Vacobuterol 10 là gì? Thuốc Vacobuterol 10 thuộc nhóm thuốc đường hô hấp, chuyên được dùng trong điều trị các bệnh lý hen phế quản, viêm phế quản mãn tính , các bệnh lý phổi có liên quan đến co thắt. Thuốc Vacobuterol 10 được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng hoạt chất chính là Bambuterol hydrochloride 10mg. Trên thị trường hiện nay, thuốc Vacobuterol 10 có thể được bán với các hộp có số lượng khác nhau, hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ,...Số đăng ký của thuốc Vacobuterol 10 trên thị trường là VD-33675-19, được sản xuất và phân phối bởi công ty cổ phần dược Vacopharm - Việt Nam . 2. Tác dụng thuốc Vacobuterol 10 Thuốc Vacobuterol 10 có tác dụng chính làm chống co thắt hen phế quản trong các bệnh lý viêm phế quản mãn tính, hen phế quản và các bệnh lý phổi có yếu tố gây co thắt. Cụ thể, hoạt chất chính thuốc Vacobuterol 10 là Bambuterol, đây là tiền chất của terbutaline. Bambuterol đóng vai trò như chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beeta, có tác dụng kích thích chọn lọc trên beta-2, làm giãn cơ trơn ở phế quản và ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh. Từ đó có thể ức chế phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh, tăng sự thanh thải ở hệ thống lông chuyển nhầy. Về mặt hấp thu, chỉ có 20% lượng hoạt chất bambuterol trong thuốc Vacobuterol 10 được hấp thu sau khi uống, và lượng chất hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Sau khi hấp thu theo đường uống, Bambuterol trong thuốc Vacobuterol 10 được chuyển hóa ở gan và thành ruột với tốc độ chậm bằng phản ứng thủy phân. Kết quả của quá trình chuyển hóa này chính là Terbutaline có hoạt tính.Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa Terbutaline đạt được trong vòng 2 - 6 giờ sau khi người bệnh uống 1 liều thuốc XYZ. Tuy nhiên, thời gian tác dụng giúp chống co thắt phế quản của thuốc có thể kéo dài ít nhất 24 giờ đồng hồ. Về thời gian thải trừ và bán hủy, hoạt chất bambuterol có thời gian bán hủy trong cơ thể khoảng 13 giờ, và hoạt chất chuyển hóa Terbutaline là 21 giờ. Cả hai hoạt chất này đều được bài tiết chủ yếu qua thận. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Vacobuterol 10 Trong điều trị nội khoa, thuốc Vacobuterol 10 được chỉ định cho các trường hợp bệnh lý sau. Người bệnh hen phế quản.Người bệnh viêm phế quản mãn tính.Người bị khí phế thủng.Người mắc bệnh lý phổi có liên quan yếu tố co thắt. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vacobuterol 10 Thuốc Vacobuterol 10 chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với terbutaline hay các thành phần khác của thuốc. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Vacobuterol 10 Cách dùng thuốc XYZ: Thuốc Vacobuterol 10 được dùng theo đường uống, người bệnh dùng thuốc với một ly nước đầy, tránh mắc nghẹn khi dùng thuốc. Có thể dùng kèm với bữa ăn vì hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm. Liều dùng thuốc XYZVới trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Khởi đầu với liều 10mg/ ngày, sau khi dùng liều này từ 1 - 2 tuần thì có thể tăng liều lên 20mg/ ngày. Tuy nhiên với bệnh nhân có suy thận (GFR ≤ 50m. L/ phút) thì khởi đầu với 5mg/ ngày và sau 1 - 2 tuần tăng lên 10mg/ ngày. Với trẻ em 2 - 5 tuổi: Liều tiêu chuẩn 10mg/ ngày, không tăng liều khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Vacobuterol 10 Thuốc Vacobuterol 10 bao gồm nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, do đó người bệnh cần đề phòng cao khi sử dụng thuốc. Khi được bác sĩ khám bệnh, nên khai báo bệnh nền, tiền sử bệnh cho bác sĩ. Dưới đây là một số tác dụng phụ người bệnh có thể bắt gặp khi sử dụng thuốc XYZ.Run cơ, nhức đầu, vọp bẻ.Có xuất hiện cơn đánh trống ngực dữ dội.Nổi mề đay, phát ban ngoài da với các trường hợp dị ứng.Rối loạn giấc ngủ & hành vi.Dễ bị kích động, bồn chồn. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vacobuterol 10 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vacobuterol 10 giúp người bệnh tránh khỏi những tác dụng phụ và trường hợp không mong muốn. Lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, xơ gan, nên có sự can thiệp bằng thăm khám từ bác sĩ, khai thác bệnh lý để biết có nên sử dụng thuốc Vacobuterol 10 cho người bệnh thuộc nhóm đối tượng này hay khôngĐề phòng khi sử dụng ở những người bệnh nhiễm độc tuyến giáp, bệnh lý tim mạch thể nặng (thiếu máu cục bộ rối loạn nhịp tim, suy tim). Thận trọng với người bị tiểu đường. Thận trọng khi dùng ở người đang trong cơn hen nặng cấp tính, vì dễ làm hạ Kali huyết khi giảm oxy máu. Thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu tiên. Cần có bác sĩ thăm khám và đưa ra chỉ định. Thuốc Vacobuterol 10 có tác dụng phụ gây nhức đầu, run cơ, do đó với người bệnh có vận hành máy móc hay lái xe thì nên ngưng hoạt động này sau khi dùng thuốc XYZ.Bảo quản thuốc Vacobuterol 10 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để thuốc trong tầm với của trẻ em, ánh nắng mặt trời và nơi có nhiệt cao. Thuốc Vacobuterol 10 là thuốc dùng trong điều trị các cơn co thắt phế quản, khí phế thủng hay các bệnh lý phổi có kèm co thắt. Vacobuterol 10 là thuốc kê đơn, có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên người bệnh cần tuân thủ y lệnh của bác sĩ. Trong quá trình dùng thuốc nếu có điều gì bất thường nên thông báo cho cơ quan y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
vinmec
1,107
Hội chứng Brugada là gì? Nguyên nhân và triệu chứng Hội chứng Brugada là một bệnh lý hiếm gặp có tính di truyền. Bệnh ảnh hưởng đến nhịp tim và có thể khiến chúng trở nên quá nhanh hoặc rối loạn nhịp tim. Khi bị loạn nhịp, tim không thể đảm bảo chức năng bơm máu đến các cơ quan khác trong cơ thể. Nếu trong gia đình có người được chẩn đoán hội chứng Brugada thì các thành viên khác cần đến khám với bác sĩ chuyên khoa để tư vấn và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán và phát hiện bệnh, trong đó xét nghiệm gen cũng cần được xem xét. 1. Tổng quan về hội chứng Brugada Hội chứng Brugada là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây đột tử với nguyên nhân liên quan đến bệnh lý tim mạch. Tần suất mắc bệnh trung bình ghi nhận được khoảng 5/10000 người, bao gồm cả những người trẻ và khỏe mạnh. Hội chứng Brugada xuất hiện phổ biến nhất ở người Nhật Bản và các quốc gia vùng Nam Á.Hội chứng Brugada tuy hiếm nhưng có khả năng gây ra các loại rối loạn nhịp nguy hiểm đến tính mạng. Những người mắc hội chứng này có nguy cơ cao gặp phải các rối loạn nhịp xuất phát từ tâm thất nằm ở phần dưới của tim.Các phương pháp điều trị hội chứng Brugada tập trung vào các biện pháp dự phòng như tránh các thuốc làm nặng hơn tình trạng bệnh và giảm sốt. Trong các trường hợp cần thiết, việc điều trị cũng cần sử dụng đến các thiết bị y tế như máy khử rung. 2. Hội chứng Brugada có nguy hiểm không? Hội chứng Brugada tuy hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Đây là nguyên nhân của nhiều trường hợp tử vong đột ngột có liên quan đến tim mạch và có thể gặp ở cả những người có tiền sử khỏe mạnh. Người bệnh có biến chứng của hội chứng Brugada cần phải được cấp cứu kịp thời nếu muốn bảo toàn sự sống cho người bệnh. Các biến chứng phổ biến là:Ngừng tim đột ngột: nếu không được hỗ trợ điều trị ngay, người bệnh có thể đột ngột ngừng tim, ngừng thở và mất ý thức. Biến chứng này thường xảy ra khi ngủ và có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên nếu được cấp cứu nhanh và chính xác, người bệnh có thể vẫn được cứu sống.Ngất: nếu đã được chẩn đoán hội chứng Brugada trước đó và bị mệt, ngất, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Ngất là một trong những biến chứng của hội chứng Brugada 3. Nguyên nhân của hội chứng Brugada Hội chứng Brugada là tình trạng rối loạn nhịp tim nặng nề. Ở người bình thường, mỗi nhịp tim đều được khởi phát bằng các xung điện do các tế bào đặc biệt ở tâm nhĩ phải phát ra. Các kênh dẫn truyền chịu trách nhiệm đưa các tín hiệu này đến các phần khác của tim và giúp tim co bóp đồng bộ.Với những người mắc hội chứng Brugada, một bất thường ở các kênh dẫn truyền khiến tim đập nhanh một cách bất thường và mất kiểm soát, cuối cùng dẫn đến một kiểu rối loạn nhịp đe dọa tính mạng gọi là rung thất.Hậu quả của tình trạng này là tim không bơm máu đủ đến các cơ quan còn lại khắp cơ thể. Người bệnh có thể ngất nếu nhịp tim bất thường chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn. Những trường hợp đột tử xuất hiện khi rối loạn nhịp kéo dài và không ngừng lại.Các nguyên nhân của hội chứng Brugada bao gồm:Bất thường cấu trúc bên trong tim. Nguyên nhân này thường khó được phát hiện và chẩn đoán.Mất cân bằng các chất hóa học trung gian giúp lan truyền tín hiệu điện bên trong cơ thể.Sử dụng một số thuốc điều trị tăng huyết áp, trầm cảm, hoặc đau ngực. Sử dụng cocaine. Tăng nồng độ canxi máu. Nồng độ kali máu quá cao hoặc quá thấp. 4. Ai có nguy cơ mắc phải hội chứng Brugada? Hội chứng Brugada có thể xuất hiện và gây ra các biến chứng nguy hiểm mà không báo trước. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng Brugada làm tăng khả năng mắc bệnh nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây xuất hiện bệnh. Những người có các đặc điểm sau đây có nguy cơ gặp phải hội chứng Brugada cao hơn:Tiền sử gia đình có hội chứng Brugada: hội chứng Brugada thỉnh thoảng được ghi nhận có tính di truyền cho thế hệ sau. Nếu các thành viên khác trong gia đình có hội chứng Brugada, nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn so với những người khác. Khoảng 30% bệnh nhân được phát hiện các bất thường ở gen có vai trò duy trì nhịp tim bình thường. Hội chứng Brugada có thể do di truyền Giới tính nam: Nam giới thường được chẩn đoán hội chứng Brugada hơn so với nữ giới.Chủng tộc: Hội chứng Brugada thường xuất hiện ở những người châu Á hơn, đặc biệt ở Nhật Bản và các nước ở Nam Á.Sốt: Sốt không phải là nguyên nhân gây ra hội chứng Brugada nhưng nó có thể kích thích quả tim và gây ra các biến chứng như ngất hoặc ngưng tim đột ngột ở những người có hội chứng Brugada, đặc biệt ở trẻ em. 5. Dấu hiệu nhận biết hội chứng Brugada Nhiều người mắc phải hội chứng Brugada như không hề ý thức được vì hội chứng Brugada thường không gây ra triệu chứng gì nổi bật.Các dấu hiệu và triệu chứng có thể liên quan đến hội chứng Brugada bao gồm:Chóng mặt. Ngất. Khó thở, thở ngáp, đặc biệt thường xuất hiện trong lúc ngủ, ban đêm. Hồi hộp đánh trống ngực. Nhịp tim không đều hoặc tim đập nhanh. Co giật. Một dấu hiệu nổi bật của hội chứng Brugada là kết quả đo điện tim bất thường. Dựa vào các đặc điểm trên điện tim, hội chứng Brugada được chia thành 3 type: Nhịp tim không đều là dấu hiệu của hội chứng Brugada Hội chứng Brugada type 1 có độ cao ST so với độ cao điểm J ít nhất 2 mm (0,2 m. V) và đoạn ST giảm dần theo sau là sóng T âm.Hội chứng Brugada type 2 có độ cao điểm J tối thiểu 2mm với dạng yên ngựa và ST chênh ít nhất 1 mm với sóng T dương hoặc hai pha. Hội chứng Brugada type 2 đôi khi có thể được nhìn thấy trong các người khỏe mạnh.Hội chứng Brugada type 3 có kiểu hình chữ thập (như loại 1) hoặc kiểu yên ngựa (như loại 2), với độ cao điểm J dưới 2mm và độ cao ST dưới 1 mm. Kiểu 3 không hiếm gặp ở những đối tượng khỏe mạnh.Theo các khuyến cáo, chỉ có thể sử dụng đặc điểm ECG của hội chứng Brugada type 1, xảy ra một cách tự nhiên hoặc sau khi sử dụng thuốc, để xác nhận chẩn đoán hội chứng Brugada vì hội chứng Brugada type 2 và hội chứng Brugada type 3 cũng thường xuyên gặp ở những người không mắc bệnh.Các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng Brugada có nhiều điểm tương tự với các rối loạn nhịp khác. Điều quan trọng là người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được phát hiện và chẩn đoán kịp thời hội chứng Brugada hoặc các rối loạn nhịp khác. Trong trường hợp có người thân trong gia đình được chẩn đoán hội chứng Brugada như bố mẹ, anh chị em hay con cái, bạn cần tìm đến bác sĩ để được tư vấn và chỉ định thực hiện các xét nghiệm để phát hiện hội chứng Brugada nếu có.com, mayoclinic.org
vinmec
1,329
Các phương pháp nuôi con EASY mà cha mẹ không nên bỏ qua Chắc hẳn cha mẹ nào cũng đều có mong muốn nhìn con mình phát triển một cách toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách để nuôi con sao cho phù hợp. Nắm được tâm lý ấy của bậc phụ huynh các nhà nghiên cứu đã tạo ra phương pháp nuôi con EASY giúp bé phát triển tốt mà đỡ gây vất vả cho các mẹ. Vậy phương pháp này có tốt không? 1. Phương pháp nuôi con EASY là gì? Đây là phương pháp được dùng trong chu trình sinh hoạt của trẻ nằm trong baby Whisperer - một bộ cẩm nang nuôi dạy trẻ của tác giả Tracy Hogg nói về chu trình sinh hoạt hằng ngày của các bé. Sở dĩ có cái tên là phương pháp EASY là bởi nó được ghép các chữ cái đầu của EAT (ăn), ACTIVITY (chơi), SLEEP (ngủ), YOUR TIME (thư giãn). Có thể hiểu một cách đơn giản thì EASY là một chuỗi các sinh hoạt diễn ra trong một ngày của bé. Mỗi chuỗi hoạt động áp dụng theo phương pháp nuôi con EASY sẽ gọi là một chu kì. Và trong một ngày, mẹ sẽ cho bé sinh hoạt theo nhiều chu kỳ lặp đi lặp lại. Theo đó, mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy, mẹ cho bé ăn (eat), tiếp đến là vận động (activity) rồi đi ngủ (sleep), và bước cuối cùng trong chu kì thời gian rảnh rỗi dành cho mẹ (your time). Chu trình này sẽ diễn ra cho tới lúc giấc ngủ ban đêm của bé diễn ra. 2. Các chu trình trong phương pháp nuôi con EASY Phương pháp này đã được rất nhiều mẹ áp dụng phổ biến. Chúng giúp cho bé làm quen với chu trình sinh hoạt hằng ngày, mặt khác, các mẹ sẽ có thêm nhiều thời gian rảnh rỗi hơn để chăm sóc bản thân. Phương pháp nuôi con EASY được chia thành các chu trình sau đây. 2.1. Chu kỳ 3 giờ Các bé dưới 3 tháng tuổi và có cân nặng từ 2.7 kg trở lên thì có thể sinh hoạt theo chu trình này. Nghĩa là ít nhất 3 giờ sau khi được ăn no thì bé mới có cảm giác muốn ăn tiếp. Khoảng 3 tháng đầu thì bé có thể dậy đòi ăn lúc nửa đêm, nhưng sau khi cho bé ăn xong thì các mẹ có thể để bé tự ngủ tiếp mà không cần ru. Vì bé đã làm quen với phương pháp nuôi con EASY rồi nên sẽ dễ đi vào giấc ngủ và hạn chế việc khóc đêm hơn bình thường. Thời gian biểu: 7h: đánh thức bé dậy và cho bé vận động nhẹ. 8h - 10h: giấc ngủ ngắn đầu tiên từ 1 - 2h. 10h: đến khoảng thời gian dành cho việc ăn trưa và vận động nhẹ. 11 - 13h: bé ngủ giấc thứ hai và mẹ cũng có thời gian nghỉ ngơi. 13h: mẹ cho bé ăn bữa chiều số 1 và vận động. 14 - 16h: tiếp tục ngủ giấc ngắn thứ ba, mẹ cũng nghỉ ngơi. 16h: mẹ cho bé ăn bữa nhẹ buổi chiều, vận động. 17 - 17h30: cho bé ngủ giấc thứ tư. 17h30: sau khi thức dậy, bé được chơi 1 tiếng trước khi ăn tối. 18h30: mẹ đưa bé đi tắm và chuẩn bị đồ ăn cho bé. 19h: bé ăn tối và đi ngủ. 2.2. Chu kỳ 4 giờ Chu kỳ trong phương pháp nuôi con EASY này được áp dụng cho các bé khoảng từ 3 đến 7 tháng tuổi. Ở nhóm này, bé sẽ được tăng thời gian chơi, cùng với đó là cắt bớt thời gian ngủ và lượng thức ăn mỗi bữa khiến cho trẻ dễ tỉnh giấc vào ban đêm và rất khó ngủ lại. Mục tiêu của chu kỳ này chính là nhằm kéo dài giấc ngủ đêm của bé nhờ vào sự rút ngắn giấc ngủ ngày lại. Trong lúc áp dụng chu kì 4 giờ, mẹ nên để bé chơi khoảng 1.5 - 2 giờ đồng hồ trước các giấc ngủ để thời gian xen giữa các bữa ăn nhiều hơn. Trong trường hợp bé vẫn đòi ăn đêm thì mẹ có thể cho bé ăn 1 bữa nhẹ, nhưng sau đó nhớ hạn chế dần theo thời gian. Vì thói quen bú đêm sẽ làm bé đòi bú nhiều vào ban ngày và không tuân theo các chu trình ăn uống đã đề ra. Và ngược lại, nếu mẹ cho bé bú sữa nhiều vào ban ngày thì đêm trẻ dễ quấy khóc, ảnh hưởng đến giấc ngủ của cả hai. 2.3. Chu trình 2 - 3 - 4 giờ Đối với các bé từ 7 đến 10 tháng tuổi, mẹ sẽ giảm giấc ngủ của bé xuống còn 2 giấc ban ngày, và thời gian cách giữa mỗi bữa ăn tầm 4 tiếng. Mỗi lần ngủ, mẹ chú ý thời gian kiểm soát giấc ngủ khoảng 30 - 45 phút. Tối đến bé có thể sẽ khó ngủ hơn bình thường và đòi ăn hoặc nằm chơi, không muốn ngủ. Do đó, mẹ chú ý cần cho bé ăn gần với giờ ăn của gia đình và giảm số giấc ngủ ban ngày của bé lại. Thời gian biểu: 7h: mẹ cho bé bú sáng kèm với ăn dặm, sau đó dành khoảng 2 tiếng cho bé chơi. 9h: thời gian bé ngủ, mẹ nghỉ ngơi. 11h: bé vận động thoải mái 3 tiếng sau khi ăn trưa. 14h: mẹ cho bé ngủ trưa từ 1.5 đến 2 tiếng. 15h30 - 16h: bé ăn bữa chiều. 16 - 20h: mẹ đưa bé đi tắm, sau đó chơi và ăn dặm bữa tối. 20h: bé đi ngủ, mẹ không cho bé ăn bữa đêm. 2.4. Chu kỳ 5 - 6 giờ Phương pháp nuôi con EASY này áp dụng cho các bé từ 10 tháng đến hơn 1 tuổi. Trong giai đoạn này, bé đã bắt đầu có giờ giấc sinh hoạt khá tương đồng với người trưởng thành. Do đó, mẹ chỉ cho bé ngủ duy nhất một giấc khoảng 30 - 45 phút vào buổi trưa và để cho bé có thời gian thức nhiều hơn. Vào buổi tối, bé có nằm chơi, có biểu hiện không muốn ngủ, đòi ăn,… Để khắc phục tình trạng này, mẹ nên hạn chế cho bé ngủ ngày, có thể cắt hoàn toàn giấc ngủ ngắn vào buổi sáng để có thời gian ngủ trưa nhiều hơn. Nhờ đó, một ngày bé sẽ chỉ còn hai giấc ngủ thôi nên đêm đến sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.
medlatec
1,109
Điều trị tê bì chân tay: Những điều cần biết Tê bì chân tay là triệu chứng phổ biến ở các bệnh thần kinh, bất kể người già hay người trẻ đều có thể gặp phải. Có rất nhiều nguyên nhân gây tê bì chân tay. Để điều trị tê bì chân tay hiệu quả cần phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh. 1. Nguyên nhân gây tê bì chân tay 1.1. Tê bì chân tay sinh lý. Tê bì chân tay sinh lý có thể xuất hiện trong các trường hợp:Ngồi lâu, đứng lâu, ngủ sai tư thế, làm việc dưới máy tính liên tục, chạy xe nhiều giờ, lao động nặng, ngồi xổm quá lâu... khiến mạch máu và dây thần kinh bị chèn ép, máu khó lưu thông. Tác động của thời tiết như: trời quá lạnh, thay đổi thời tiết đột ngột... dẫn đến rối loạn cảm giác, tê bì chân tay. Tê bì chân tay do tác dụng phụ của một số loại thuốc1.2. Tê bì chân tay do chèn ép dây thần kinh. Tê bì chân tay bệnh lý do chèn ép dây thần kinh thường gặp trong các trường hợp:Các bệnh rối loạn chuyển hóa: Tiểu đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu, béo phì, xơ vữa động mạch...Bệnh viêm đa rễ thần kinh, viêm đa dây thần kinh. Thiếu B1, B12, canxi, axit folic, kali... nhất là những người có sức khỏe yếu, thể lực kém như: Người già, trẻ nhỏ, người suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai. Do các bệnh về xương khớp như: Thoát vị đĩa đệm, chấn thương cột sống, thoái hóa cột sống, viêm khớp...Do các bệnh nhiễm trùng như: Nhiễm virus, lao, phong, thương hàn. Do nhiễm độc như: Thủy ngân, đồng, kim loại nặng... Tê bì chân tay bệnh lý do chèn ép dây thần kinh giữa thường gặp trong các trường hợp rối loạn chuyển háo như tiểu đường 2. Biểu hiện tê bì chân tay Ban đầu, tê bì chân tay xuất hiện dưới dạng nhẹ với các cơn tê đầu ngón tay như bị kim chích, kiến bò hay cảm giác nhức mỏi tay. Sau đó, mức độ tê tăng lên, người bệnh càng ngày càng cảm thấy khó chịu, vùng bị tê cũng mở rộng ra, ban đầu chỉ là các ngón tay, ngón chân rồi lan ra cả bàn tay, bàn chân, cánh tay, cẳng chân. Người bệnh dần dần bị mất cảm giác ở các chi, khó cử động hơn.Nhiều bệnh nhân còn có các triệu chứng đi kèm như: Đau thắt lưng, đau vai gáy, đau dọc theo đường dân thần kinh tọa.... 3. Điều trị tê bì chân tay Điều trị tê bì chân tay cần dựa theo nguyên nhân gây bệnh Điều trị tê bì chân tay cần dựa theo nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp tê bì chân tay sinh lý thì không cần điều trị, người bệnh chỉ cần tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao, xoa bóp chân tay thì các triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất. Nếu tình trạng tê bì chân tay kéo dài, lặp đi lặp lại nhiều lần thì có thể là do bệnh lý, cần phải thăm khám và điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm.3.1. Điều trị triệu chứng, phục hồi. Dùng các loại thuốc giảm đau chống viêm không steroid. Dùng paracetamol phối hợp. Dùng vitamin nhóm B (uống hoặc tiêm)Phối hợp các loại thuốc giãn mạch ngoại vi3.2. Điều trị nguyên nhânĐiều trị chứng tê bì chân tay dựa trên nguyên nhân gây bệnh:Tê bì chân tay do biến chứng tiểu đường: Kiểm soát đường huyết tốt, dùng thuốc ổn định tiểu đường, ăn kiêng, tăng cường vận động. Tê bì chân tay do rối loạn chuyển hóa Lipid máu: Kiểm soát lipid máu ở mức an toàn. Tê bì chân tay do thiếu vitamin: Bổ sung vitamin. Tê bì chân tay do thoái hóa cột sống: Điều trị thoái hóa. Tê bì chân tay do viêm khớp: Điều trị viêm khớp. Tê bì chân tay do nhiễm độc: Điều trị nhiễm độc... Bác sĩ Mỹ có kinh nghiệm trên 6 năm làm bác sĩ Nội khoa tại các Bệnh viện Trung Ương huế, Bệnh viện Đại học Y dược Huế; Bệnh viện Tâm Trí Đà nẵng; Bệnh viện Đà Nẵng.
vinmec
725
Nhồi máu cơ tim: Khi nào dùng thuốc tiêu sợi huyết, khi nào cần can thiệp? Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim. Khi cơ tim hoàn toàn không được cung cấp máu thì cơ vùng cơ tim ấy sẽ hoại tử gây triệu chứng đau ngực dữ dội. 1. Các dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là hiện tượng cục huyết khối đột ngột làm tắc động mạch vành (mạch máu nuôi tim). Hiện tượng này làm cho máu không chảy đến nuôi được phần cơ tim và làm một phần cơ tim bị chết đi. Tắc những mạch máu lớn có thể làm cho tim ngừng đập hoặc nó có thể gây ra rối loạn nhịp chết người.Nhiều người chỉ có những cơn đau ngực rất nhẹ hoặc cảm thấy khó chịu ở dưới xương ức. Các dấu hiệu này có thể thoáng qua rồi lại bình thường ngay. Thậm chí, những người nhồi máu cơ tim có thể không nhận thấy triệu chứng này cho đến khi có những triệu chứng đau khác xảy ra.Triệu chứng cảnh báo rõ ràng nhất là đau ngực: Cơn đau ngực thường ở giữa xương ức và kéo dài trong một vài phút. Cơn đau có thể xuất hiện rồi hết đi và lại đau lại. Cơn đau làm cho người bệnh cảm thấy như có vật gì ép lên ngực, đau như dao đâm hoặc cảm thấy nghẹt thở.Cơn đau cũng có thể xuất hiện ở các vị trí khác như ở sau lưng, trên cổ, trên hàm hoặc vùng thượng vị.Khó thở thường xuất hiện đi kèm với cơn đau ngực.Một số triệu chứng khác cũng có thể đi kèm như: lạnh toát mồ hôi, nôn hoặc đau đầu nhẹ. 2. Đối tượng dễ bị nhồi máu cơ tim Nam giới trên 45 và nữ giới trên 50 là những người có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, những người trẻ cũng có thể có nhồi máu cơ tim nhưng tỷ lệ ít hơn.Những người trước đó đã có nhồi máu cơ tim thì rất dễ bị lại nhồi máu cơ tim lần tới.Những người có tiền sử gia đình có nhồi máu cơ tim sớm như bố hoặc anh trai có nhồi máu cơ tim dưới 55 tuổi và mẹ hoặc chị gái có nhồi máu cơ tim dưới 65 tuổi.Những bệnh nhân có đái tháo đường có nguy cơ nhồi máu cơ tim tương tự như bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.Những người có các yếu tố nguy cơ cao như: rối loạn mỡ máu, huyết áp cao, hút thuốc lá, béo phì, ít hoạt động thể lực là những người dễ bị nhồi máu cơ tim. 3. Nguyên tắc khẩn trương trong cách trị nhồi máu cơ tim Tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim ngày nay là 20% Tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim trên thế giới trước đây khoảng 30 - 40%, ngày nay đã giảm xuống còn 20% và trong 4 thập kỷ gần đây giảm còn khoảng 6 -10%: tất cả đều nhờ sự khẩn trương điều trị.Hơn nữa, cần phải khẩn trương điều trị ngay vì việc tái tưới máu bằng phương pháp nong mạch vành sẽ có kết quả tốt hơn nhiều nếu thực hiện trong 12 giờ đầu, hoặc tái tưới máu bằng thuốc tiêu sợi huyết sẽ hữu hiệu rất cao nếu dùng thuốc càng sớm (trong 2 giờ đầu) và không được trễ sau giờ thứ 6.Gần đây đã có ý kiến có cho phép dùng thuốc tiêu sợi huyết làm tan huyết khối cả sau 6 – 12 giờ thậm chí tới 24 giờ khi đã ngoại trừ điều kiện: hoại tử đang tiến triển (biểu hiện tiếp tục đau ngực), đoạn ST (của điện tim) còn tiếp tục chênh lên và các men tim còn tăng lên tiếp diễn. 4. Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết Khi đã xác định chẩn đoán nhồi máu cơ tim thì quy tắc là: không cần đợi kết quả xét nghiệm “chất đánh dấu tim (men tim)”, mà phải nhanh chóng chỉ định càng sớm càng tốt dùng thuốc tiêu sợi huyết bằng đường tĩnh mạch. Tác dụng của thuốc tiêu sợi huyết là làm tan huyết khối, nên tiêu sợi huyết được xếp vào loại điều trị "Tái tưới máu mạch vành cấp".4.1 Chống chỉ định tuyệt đối. Tiền sử có xuất huyết nội sọ.Phình mạch máu, thông động-tĩnh mạch não.Tiền sử có u nội sọ.Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ < 3 tháng.Cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua < 6 - 12 tháng.Bóc tách động mạch chủ.Chấn thương nặng <3 tháng.Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được (> 180/110mm. Hg).Rối loạn các yếu tố đông máu.Tiền sử có đột quỵ do xuất huyết não.Viêm màng ngoài tim cấp.Đang mang thai < 5 tháng.4.2 Chống chỉ định tương đối. Loét dạ dày, viêm ruột.Xuất huyết nội tạng (2 - 4 tuần).Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ đã > 3 tháng.Hồi sinh tim phổi kéo dài (>10ph) gây sang chấn.Phẫu thuật < 10 ngày; phẫu thuật thần kinh < 2 tháng; đại phẫu < 3 tháng.Tiền sử có chảy máu nội nhãn (bệnh võng mạc mắt tăng sinh; mổ nhãn cầu).Rong kinh, rong huyết nặng.Đang bị chảy máu.Chọc dò < 24 - 48 giờ. Các thủ thuật xâm lấn khác <10 ngày.Xuất huyết tiêu hoá/niệu - sinh dục <10 ngày.Bệnh phổi có hang mạn tính.4.3 Các tai biến có thể gặp. Xuất huyết nội sọ 0.7% - 0.9%.Nguy cơ này tăng gấp đôi ở người >75 tuổi, người tăng huyết áp nặng.4.4 Các dấu hiệu thuốc tiêu sợi huyết đạt kết quả điều trị. Hết đau ngực.Đoạn ST hết chênh lên.Có thể thoáng xuất hiện rối loạn nhịp nhanh thất (do có tái tưới máu).4.5 Nếu không đạt kết quả (60 – 90 phút sau khởi dùng thuốc tiêu sợi huyết) sẽ có biểu hiện sauĐau ngực dai dẳng.Giảm ST chênh lên chỉ < 50%. 5. Chỉ định can thiệp tim mạch - Phẫu thuật nhồi máu cơ tim Can thiệp động mạch vành trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp mà không thể dùng tiêu sợi huyết:Nhồi máu cơ tim đã quá 6 - 12 giờ. Các chống chỉ định của thuốc tiêu sợ huyết.Trường hợp nếu dùng thuốc tiêu sợi huyết có thể không kịp để qua khỏi nguy cơ biến chứng lớn đe doạ tính mạng:Đe dọa hoặc đang sốc do tim.Suy tim nặng dần.Blốc nhánh trái mới xuất hiện.Sau khi thuốc tiêu sợi huyết không hiệu quả. Dùng thuốc tiêu sợi huyết, nếu 60 – 90 phút không đạt kết quả (vẫn còn đau ngực dai dẳng, giảm ST chênh lên chỉ < 50%) thì cần khẩn cấp chỉ định can thiệp động mạch vành. 6. So sánh kết quả giữa nong mạch vành & thuốc tiêu sợi huyết Về cứu chữa cơ tim, can thiệp động mạch vành không thua thuốc tiêu sợi huyết. Nói chung bệnh nhân cảm nhận can thiệp động mạch vành cải thiện tốt hơn tiêu sợi huyết.Kết quả về mặt giảm tái nhồi máu cơ tim, giảm tử suất thì can thiệp động mạch vành tốt hơn so với thuốc tiêu sợi huyết quy ước.Can thiệp động mạch vành còn tránh sự đe dọa biến chứng chảy máu nội sọ (nhất là ở bệnh nhân 60 - 75 tuổi)Khi cân nhắc giữa thuốc và can thiệp tim mạch thì có nhiều mặt, nhưng điều cơ bản chọn làm sao cho việc tái tưới máu mạch vành kịp thời gian. Nong mạch vành 7. Kết hợp cả thuốc và can thiệp tim mạch Dùng nửa liều thuốc tiêu sợi huyết rồi chuyển can thiệp động mạch vành ngay.Sau dùng tiêu sợi huyết (cả liều) 2 - 7 ngày, mọi bệnh nhân được điều trị bổ sung bằng can thiệp động mạch vành, gọi là can thiệp động mạch vành trì hoãn.Sau dùng tiêu sợi huyết (cả liều) 2 ngày (48 giờ), nếu bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu cục bộ cơ tim thì chọn để can thiệp động mạch vành bổ sung.Ngày nay, sau điều trị thuốc tiêu sợi huyết, thủ thuật can thiệp động mạch vành luôn kèm đặt stent (khung đỡ) nhằm giảm hẳn tái hẹp mạch vành sau 6 tháng kết hợp điều trị thuốc chống huyết khối.Có thể thấy, việc thăm khám, tầm soát, chẩn đoán các bệnh lý tim mạch là rất quan trọng, trong đó phải kể đến các biện pháp cấp cứu tim mạch khẩn trương. Thuốc tiêu sợi huyết được sử dụng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có chỉ định dưới sự hướng dẫn và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ Chuyên khoa tim mạch, nhiều kinh nghiệm và các trang thiết bị hiện đại.
vinmec
1,487
Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực được coi là một chuẩn mức trong điều trị phình động mạch chủ ngực suốt hàng chục năm trước đây. Hiện nay phương pháp này dần được thay thế bằng những kỹ thuật mới hiệu quả hơn. 1. Điều trị phình động mạch chủ ngực Động mạch chủ là động mạch lớn nhất cơ thể, giúp dẫn máu chứa nhiều oxy được bơm ra từ tim đi nuôi các bộ phận trong cơ thể. Đoạn động mạch chủ chạy xuyên qua ngực gọi là động mạch chủ ngực, có nhiệm vụ cung cấp máu cho tim, não, đầu cổ, cột sống.Phình động mạch chủ ngực là tình trạng một đoạn động mạch chủ ngực giãn rộng, với đường kính đoạn giãn ≥ 1.5 lần đường kính của động mạch bình thường lân cận. Phình động mạch chủ ngực được chia thành 2 dạng đó là:Dạng giả phình: Nguyên nhân thường do nhiễm trùng, chấn thương hoặc loét xuyên thấu động mạch chủ, làm tổn thương một điểm trên thành mạch, tổn thương tiến triển làm mặt bên của động mạch chủ phồng lên dạng túi, không đối xứng.Dạng phình thật: Động mạch chủ ngực bị thay đổi cấu trúc do nhiều nguyên nhân như tuổi cao, tăng huyết áp, hút thuốc lá, mỡ máu cao, xơ vữa động mạch gây tắc hẹp động mạch chủ ngực,.... Sự thay đổi này làm một đoạn của động mạch chủ ngực yếu đi, dãn ra tạo thành một túi phình. Túi phình thường có hình thoi đối xứng, vỏ túi phình có cấu trúc thành mạch.Bóc tách động mạch chủ ngực là hiện tượng có dòng máu chảy qua một vết rách nhỏ của thành mạch để tạo thành một dòng chảy mới nằm giữa lớp trong và lớp ngoài của động mạch. Phình động mạch chủ ngực và bóc tách động mạch chủ ngực là hai bệnh lý có liên quan chặt chẽ với nhau. Phình mạch động mạch chủ ngực có thể là nguyên nhân của bóc tách động mạch chủ ngực và bóc tách động mạch chủ ngực cũng có thể gây phình mạch vì sự bóc tách làm thành mạch yếu đi.Bệnh phình động mạch chủ ngực thường có ít triệu chứng, bệnh được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân được chỉ định chụp X-quang ngực khi thăm khám một bệnh lý khác. Một số ít bệnh nhân có các triệu chứng không điển hình như đau mơ hồ ở cổ và hàm dưới, đau lưng, đau vai trái hoặc đau giữa hai xương bả vai. Khi phình lớn chèn ép các cấu trúc xung quanh như khí quản, thực quản,... sẽ gây khó nuốt, khó thở. Nếu bóc tách động mạch chủ ngực xảy ra, người bệnh sẽ xuất hiện cơn đau đột ngột như xé vùng trước ngực hoặc sau lưng.Phình động mạch chủ ngực là một bệnh lý nguy hiểm, trong đó biến chứng nguy hiểm nhất là vỡ phình động mạch, dẫn đến xé rách thành động mạch gây xuất huyết đe dọa tính mạng người bệnh.Điều trị phình động mạch chủ ngực trong giai đoạn đầu khi đường kính khối phình còn nhỏ, chưa có chỉ định can thiệp ngoại khoa, sẽ được điều trị nội khoa dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Như phình động mạch do tăng huyết áp sẽ được điều trị bằng thuốc trị cao huyết áp, chế độ ăn giảm muối, tăng cường vận động,.. Phình động mạch do xơ vữa thành mạch, sẽ được điều trị bằng thuốc giảm mỡ máu, chế độ ăn giảm cholesterol và chất béo, bỏ hút thuốc lá,... Điều trị phình động mạch chủ ngực do nhiễm trùng bằng kháng sinh liều cao, phổ rộng, chống viêm, nâng cao thể trạng,...Đối với phình động mạch chủ thật (phình do bệnh lý), điều trị phình động mạch chủ ngực bằng ngoại khoa khi đường kính khối phình ≥ 2 lần đường kính động mạch chủ lân cận hoặc đường kính khối phình ≥ 35mm nhưng theo dõi định kỳ thấy tăng ≥ 4mm/mỗi 6 tháng hoặc đường kính khối phình ≥ 35mm kết hợp nhiều huyết khối trong khối phình. Bệnh nhân phải có toàn trạng tốt, không có chống chỉ mổ do bệnh lý khác. Khi phình động mạch chủ có dấu hiệu vỡ hay dọa vỡ phải được can thiệp ngoại khoa ngay lập tức.Đối với phình giả, can thiệp ngoại khoa được chỉ định với mọi mức độ phình nếu người bệnh có toàn trạng tốt, không có chống chỉ định mổ do các bệnh lý khác. Phình động mạch do xơ vữa thành mạch 2. Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực bị phình dưới tuần hoàn ngoài cơ thể bằng đoạn mạch nhân tạo là phương pháp điều trị phình động mạch chủ ngực kinh điển. Có nhiều loại mạch nhân tạo khác nhau như mạch Dacon, Gore-tex, mạch tráng bạc,... Mỗi loại mạch nhân tạo có đặc điểm và ưu điểm riêng. Tuy nhiên nhìn chung, phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực là một phẫu thuật chuyên khoa lớn, phức tạp, bệnh nhân phải chịu nhiều đau đớn, thời gian mổ kéo dài với nguy cơ biến chứng và tỷ lệ tử vong cao (trên 50%).Can thiệp nội mạch (đặt Stent-graft) là phương pháp điều trị mạch máu ít xâm lấn, phát triển trong những năm gần đây và đang thay thế dần phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ truyền thống. Bản chất của phương pháp này là đặt một đoạn mạch ghép vào lồng động mạch chủ có khối phình để thay thế chức năng dẫn máu và vô hiệu hóa túi phình, điều chỉnh dòng máu chảy trong lòng mạch đúng sinh lý. Can thiệp nội mạch đặc biệt có ưu thế ở những bệnh nhân già yếu, thể trạng kém hoặc chống chỉ định với phẫu thuật thay động mạch chủ ngực do các bệnh lý khác như rối loạn đông máu, bệnh lý mạn tính,...Can thiệp nội mạch giúp giảm số ngày nằm viện, giảm các biến chứng và nguy cơ tử vong.Hybrid là kỹ thuật hiện đại, kết hợp giữa phẫu thuật và can thiệp tim mạch, giúp điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch phức tạp so với các phương pháp truyền thống. Nếu thực hiện phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ ngực trong bệnh lý phình vùng quai động mạch chủ ngực sẽ rất phức tạp, nguy cơ bệnh nhân tử vong là hơn 50%. Tuy nhiên sử dụng kỹ thuật Hybrid giúp bắt cầu giữa động mạch chủ lên và cách động mạch cảnh dưới đòn, sau đó đặt các stent-graft che kín các tổn thương, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân sẽ giảm xuống <10%. Bệnh nhân rối loạn đông máu không được chỉ định can thiệp nội mạch
vinmec
1,166
Dính ruột sau phẫu thuật: Những điều cần biết Dính ruột sau phẫu thuật là biến chứng thường gặp của nhiều bệnh nhân và cần được xử lý sớm. Nếu để lâu, thức ăn sẽ bị tắc nghẽn không những gây ra các triệu chứng khiến bệnh nhân đau đớn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh. 1. Đối tượng dễ bị dính ruột sau phẫu thuật Bệnh nhân sau phẫu thuật ổ bụng. Ví dụ: mổ ruột thừa, mổ túi mật, cắt nối ruột, mổ đẻ, mổ sỏi thận...Bệnh nhân sau các thủ thuật nạo hút thai. Bệnh nhân bị viêm nhiễm trong ổ bụng. Ví dụ: viêm ruột non, viêm ruột già, viêm ruột thừa, viêm tử cung, viêm buồng trứng, viêm đường tiết niệu...Bệnh nhân bệnh Crohn, có các nhiễm khuẩn có thể sinh ra áp xe bên trong hoặc xung quanh thành ruột. Các bệnh giang mai, lậu....Người bị các bệnh: Lạc nội mạc tử cung, chảy máu trong ổ bụng, ung thư trong vùng ổ bụng hoặc vùng chậu... Bệnh nhân sau phẫu thuật ổ bụng là đối tượng có nguy cơ bị dính ruột sau phẫu thuật 2. Làm gì để phát hiện dính ruột sau phẫu thuật Các triệu chứng cụ thể của dính ruột ở mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người, vị trí kết dính và các biến chứng. Trong đó, triệu chứng đặc trưng nhất của dính ruột bao gồm:Đau bụng cấp tính hoặc đau bụng mạn tính, cơn đau có thể xuất hiện thường xuyên hoặc thỉnh thoảng. Đau co thắt hoặc đau kéo.Nếu đau sau khi hít sâu thì có thể dính ở gan. Nếu đau khi duỗi người hoặc giãn người để với các thứ để trên cao thì có thể dính ruộtĐau vùng chậu cấp tính hoặc mạn tính có thể dính gần âm đạo. Bệnh nhân sẽ đau khi giao hợpĐau do co kéo dây thần kinh của phần nội tạng lạc chỗ. Chán ăn, buồn nôn, nôn ói.Các rối loạn liên quan đến dính ruột:Đau bụngĐau vùng chậu mạn tính. Trào ngược dạ dày thực quản. Bí tiểu hoặc thường xuyên đi tiểuĐau bụng do nhu độngĐau khi đi bộ, khi nằm hoặc ngồi ở những tư thế nhất định. Thiếu máu. Suy dinh dưỡng do chán ăn. Giảm chất lượng cuộc sống. Trầm cảm. Các xét nghiệm giúp phát hiện dính ruột:Siêu âm: Phát hiện dính ở ruột non, đại tráng. Chụp X - quang: Phát hiện dính ở ruột non, đại tráng. Chụp cắt lớp vi tính CT: Đôi khi phát hiện dính bên ngoài ruột. Chụp cộng hưởng từ MRI: Giúp phát hiện dính bên trong và bên ngoài ruột và tử cung. Nội soi tử cung: Phát hiện dính ở tử cung. Nội soi ổ bụng: Dễ phát hiện dính bên ngoài ruột Siêu âm giúp phát hiện dính ở ruột non, đại tráng 3. Các biến chứng do dính ruột Dính ruột sau phẫu thuật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:Tắc ruột do mô xơ dẫn đến tắc bên trong ruột, kéo quai ruột gây tắc nghẽn thức ăn trong lòng ruột. Việc tắc nghẽn thức ăn có thể gây chướng bụng, chán ăn, khô da, khô miệng, thường xuyên khát nước, tiểu ít, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, táo bón, ruột chứa nhiều dịch và khí, sốt do viêm đường ruột. Hoại tử: Dính ruột có thể dẫn đến xoắn ruột dọc theo trục của ruột, gây tắc nghẽn mạch máu, ảnh hưởng đến quá trình cung cấp máu cho ruột, lâu dần làm hoại tử ruột. Hoại tử ruột khiến người bệnh có các triệu chứng như: Đau bụng quằn quại, dữ dội, buồn nôn, nôn mửa, sôi bụng, chảy máu trực tràng...Dính âm đạo và môi bé ở phụ nữ. Vô sinh do dính trong ống dẫn trứng và tử cung. Mang thai ngoài tử cung do dính trong ống dẫn trứng 4. Phòng tránh dính ruột sau phẫu thuật Ưu tiên sử dụng các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu như phẫu thuật nội soi ổ bụng. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ hạn chế cầm nắm các mô.Đóng bụng bằng chỉ khâu không gây dị ứng.Bác sĩ dùng găng tay chứa bột talc hoặc tinh bột khi mổ.Dùng gạc ướt để hạn chế nguy cơ khô bề mặt tạng.Gắn miếng chống dính để tách rời các tạng trong quá trình phẫu thuật và sau phẫu thuật. Dùng miếng chống dính che bề mặt các tạng khoảng 5 - 7 ngày để ngăn ngừa hình thành dây dính. Các miếng chống dính sẽ tự phân hủy trong cơ thể sau khoảng từ 1 - 2 tuần.Ngăn ngừa viêm bằng cách tiêm steroid trong ổ bụng...Bác sĩ hướng dẫn người bệnh vận động sớm sau mổ.Bệnh nhân cần đi bộ hàng ngày là một việc cần thiết cho bệnh nhân dính ruột sau phẫu thuật. Không những tốt cho sức khỏe, đi bộ còn giúp cho nhu động ruột của bệnh nhân được hoạt động tốt hơn.Chế độ ăn uống của bệnh nhân cần được thiết lập lại, tránh ăn các loại thức ăn có chứa nhiều chất xơ không hòa tan như măng, rau nhút, mướp...và các loại hoa quả có chứa nhiều Tanin như ổi, hồng...Những chất này sẽ có thể kết dính với nhau và tạo nên bã, gây tắc ruột sau này. Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
vinmec
936
Giải đáp thắc mắc: Bệnh thiếu men G6PD có nguy hiểm không? Bệnh thiếu men G6PD là bệnh mang tính di truyền, những trẻ mắc chính là do nhận gen lặn bất thường trên nhiễm sắc thể X từ bố và mẹ. Vậy, bệnh có những biểu hiện như thế nào, có nguy hiểm không và cách điều trị bệnh ra sao. Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Những triệu chứng của trẻ bị bệnh thiếu men G6PD Thông thường, khi sinh ra, trẻ sơ sinh sẽ được xét nghiệm sàng lọc các bệnh bẩm sinh, trong đó có loại xét nghiệm chẩn đoán tình trạng thiếu hụt men G6PD. Đối với các trường hợp chưa được phát hiện bệnh sớm, phụ huynh nên chú trọng đến các triệu chứng bất thường của trẻ để sớm phát hiện bệnh và có hướng điều trị hiệu quả cho con. Trường hợp trẻ bị vàng da nghiêm trọng sau khi chào đời được khoảng 2 tuần, nếu những tổn thương này không được khắc phục kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nặng nề như bại não, chậm phát triển,… gần như không thể hồi phục. Những trẻ bị thiếu men G6PD với những biểu hiện nhẹ thì bạn cũng không nên quá lo lắng. Lúc này, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng của con, đặc biệt tránh xa những thực phẩm hoặc thuốc có tính oxy hóa để tình trạng thiếu máu được cải thiện và dần ổn định. Trong trường hợp những triệu chứng của bệnh trở nên nghiêm trọng hơn thì nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt để được điều trị đúng cách. 2. Bệnh thiếu men G6PD có nguy hiểm không? Men G6PD do hồng cầu sản sinh ra với chức năng bảo vệ hồng cầu trước sự tấn công bởi các chất oxy hóa. Trường hợp bị thiếu G6PD sẽ khiến màng hồng cầu sẽ bị kém bền, dễ bị vỡ trước tác nhân gây stress oxy hóa và dẫn tới tình trạng bị thiếu máu do tan huyết. Những trẻ sơ sinh bị vàng da do thiếu hụt G6PD nghiêm trọng mà không được điều trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của não bộ và khả năng vận động sau này của bé. Chính vì thế, nếu phát hiện bé mắc bệnh thiếu men G6PD nhờ sàng lọc sớm, bố mẹ nên theo dõi trẻ nhiều hơn và tránh cho trẻ tiêu thụ các thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng như đậu tằm và một số thực phẩm, thuốc chứa chất oxy hóa. Nhưng không ai bị thiếu men G6PD cũng gặp nguy hiểm, họ vẫn có thể sống bình thường và không sử dụng thức ăn và những thực phẩm có khả năng oxy hóa. 3. Phải làm gì khi con bị bệnh thiếu men G6PD? Những trẻ bị thiếu men G6PD, bố mẹ cần phải chăm sóc đặc biệt hơn, tránh để con bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus, tránh dùng các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm sulfonamide hay sullfone, không nên ăn các món ăn được chế biến từ đậu tằm, không tiếp xúc với băng phiến và không nên hiến máu. Một số lưu ý khác: Không nên dùng các loại dược phẩm, thực phẩm hoặc các chất có thể gây tan huyết. Khi đi khám tại các trung tâm y tế cần cung cấp thông tin về bệnh của con cho các bác sĩ. Không sử dụng bừa bãi một số loại thuốc nam hoặc các loại thuốc đông y vì trong đó có thể chứa chất oxy hóa. Đối với trẻ sơ sinh vẫn đang bú sữa mẹ, mẹ không nên ăn những thực phẩm không tốt cho người bị bệnh thiếu men G6PD vì những chất này có thể đi vào cơ thể của trẻ qua việc bú sữa mẹ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc cho trẻ khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 4. Xét nghiệm G6PD có thể phát hiện bệnh thiếu men G6PD 4.1. Xét nghiệm định lượng G6PD Để chẩn đoán tình trạng thiếu men G6PD một cách chính xác nhất, các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm định lượng G6PD có trong cơ thể. xét nghiệm sàng lọc thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh bằng cách xét nghiệm qua mẫu máu gót chân của trẻ được lấy trên giấy thấm chuyên dụng nhằm đảm bảo kết quả chính xác. Nếu kết quả men G6PD < 200 IU/ 10^12 HC, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ làm thêm một số loại xét nghiệm khác như là xét nghiệm tổng phân tích máu hay xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD hoặc xét nghiệm bilirubin máu tùy thuộc vào mỗi trường hợp bệnh nhi. Mục đích của loại xét nghiệm này là giúp khẳng định chính xác về tình trạng thiếu hụt men G6PD của trẻ. Tuy nhiên, kết quả này có thể chưa cho chúng ta biết rõ về tình trạng, mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nó có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe hiện tại của bé, chẳng hạn như trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm bé có thể đang ốm hoặc đang mắc phải một số bệnh lý khác. Một số bệnh nhi sẽ được yêu cầu xét nghiệm lại sau khoảng vài tuần. 4.2. Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gen Y học hiện đại có thể phát hiện được khoảng 140 loại đột biến gen liên quan đến việc thiếu G6PD. Nhưng ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam thì mới chỉ phân tích được một số loại đột biến gen phổ biến nhất. Loại xét nghiệm này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nên bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể thực hiện. Từ kết quả xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ rõ về các loại đột biến gen mà bệnh nhân gặp phải để đưa ra những đánh giá và tìm ra phương pháp điều trị, chăm sóc hợp lý nhất. Xét nghiệm xác định đột biến gen cũng chỉ cần làm duy nhất một lần. Nếu bạn đang cần những thông tin về bệnh thiếu men G6PD và muốn thực hiện
medlatec
1,041
Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Những điều cần biết Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) được định nghĩa là sự suy giảm chức năng của hàng rào ngăn chặn sự trào ngược, làm cho những chất chứa bên trong dạ dày bị trào ngược trở lại thực quản. Đây là một bất thường do cơ vòng thực quản dưới bị yếu đi, rối loạn chức năng làm trống dạ dày hoặc mất nhu động thực quản. Trong một số trường hợp, phẫu thuật nội soi trào ngược dạ dày thực quản được chỉ định cho bệnh nhân. 1. Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản có từ khi nào? Bệnh lý gây ra do trào ngược dạ dày thực quản đã được biết tới từ cuối thế kỷ 19 nhưng tới năm 1930 thì Hamperl và Winkenstein mới cho rằng chính dịch axit là nguyên nhân gây ra viêm thực quản. Năm 1951, Allison là người đầu tiên đặt vấn đề phẫu thuật đặt lại vị trí của tâm vị để chống hiện tượng trào ngược. Sau đó có rất nhiều kỹ thuật mổ xẻ khác nhau ra đời nhằm chống lại hiện tượng trào ngược thực quản. 2. Khi nào bệnh nhân cần phẫu thuật nội soi trào ngược dạ dày thực quản? Bác sĩ sẽ khuyến khích bệnh nhân thực hiện phẫu thuật nếu các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản quá nghiêm trọng, chẳng hạn như: Axit trào ngược làm viêm loét thực quản. Từ đó dẫn đến xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa trên. Sẹo hình thành từ những tổn thương mô cũng có thể gây hẹp thực quản, khiến người bệnh cảm thấy khó khăn khi nuốt thức ăn.Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản là biện pháp cuối cùng. Trước tiên, bác sĩ sẽ cố gắng kiểm soát các triệu chứng bệnh bằng những thay đổi trong chế độ ăn uống và lối sống. Nếu điều đó không giúp bệnh nhân giảm đau, bác sĩ sẽ thử dùng thuốc dài hạn. Khi thuốc cũng không có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng, bác sĩ sẽ xem xét thực hiện phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản (khâu cơ vòng dưới thực quản qua nội soi, tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ). Thông thường, bệnh nhân cần điều trị nội khoa đúng phương pháp trong ít nhất 6 tháng, nếu không đỡ mới cân nhắc phẫu thuật.Bệnh nhân có thể cân nhắc đồng ý tiến hành phẫu thuật để việc phải tránh dùng thuốc lâu dài. Một số lựa chọn phẫu thuật có thể giúp giảm triệu chứng GERD và kiểm soát các biến chứng có thể xảy ra. Mục tiêu chính của phẫu thuật ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản là nhằm củng cố lại hàng rào chống trào ngược mà không tạo ra những tác dụng phụ quá mức. Phẫu thuật nội soi trào ngược dạ dày 3. Chống chỉ định mổ nội soi trào ngược dạ dày trong trường hợp nào? Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. Người bệnh ung thư thực quản. Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng. Bệnh lý rối loạn đông máu. Chuẩn bị trước phẫu thuật. Tuân thủ chế độ ăn uống thực phẩm lỏng theo hướng dẫn trong vòng 1 – 2 ngày trước khi phẫu thuật.Không ăn vào ngày thực hiện phẫu thuật.Uống thuốc làm sạch ruột 1 ngày trước khi phẫu thuật. Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng phẫu thuật. Phẫu thuật khâu xếp nếp đáy vị vào thực quản (phẫu thuật fundoplication)Đây là phương pháp phẫu thuật tiêu chuẩn để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, giúp thắt chặt và củng cố cơ vòng thực quản dưới, phần trên dạ dày sẽ được quấn quanh bên ngoài của vùng thực quản dưới.Phẫu thuật có thể thực hiện mổ hở, bác sĩ sẽ rạch một đường dài trong dạ dày rồi tiếp cận đến thực quản. Hoặc phẫu thuật này có thể thực hiện bằng phương pháp nội soi, vết mổ sẽ nhỏ hơn và quy trình thực hiện ít xâm lấn hơn. Phẫu thuật này có tỉ lệ thành công lâu dài và phục hồi rất tốt.Phẫu thuật nội soi xuyên miệng. Phẫu thuật này không cần rạch bất kỳ vết mổ nào trên cơ thể. Một thiết bị Esophy. X được đưa vào thực quản qua miệng. Sau đó, thiết bị này sẽ tạo ra một vài nếp gấp ở đáy thực quản, các nếp gấp này sẽ tạo thành một van mới để ngăn chặn axit trào ngược từ dạ dày lên.Thủ thuật Stretta. Thủ thuật được thực hiện với ống nội soi mỏng, linh hoạt luồn vào bên trong thực quản. Một điện cực ở cuối ống sẽ làm nóng mô thực quản, tạo ra những vết cắt nhỏ. Sau đó, các vết cắt hình thành mô sẹo trong thực quản làm ngăn chặn các dây thần kinh phản ứng với axit trào ngược từ dạ dày. Các mô sẹo hình thành cũng giúp tăng cường các cơ xung quanh. Phương pháp này cho hiệu quả giảm bớt, thậm chí là loại bỏ các triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, thủ thuật này khá mới nên kết quả lâu dài vẫn chưa được xác định rõ.Phương pháp khâu nội soi (sử dụng hệ thống Bard Endo. Cinch)Hệ thống sẽ thực hiện các mũi khâu nội soi để tạo thành nếp gấp, giúp củng cố cơ vòng dưới thực quản. Phương pháp này không phổ biến nhưng cũng là một lựa chọn để thảo luận với bác sĩ trong khi tìm kiếm các cách điều trị trào ngược dạ dày thực quản.Phẫu thuật để tăng cường cơ vòng thực quản dưới (Linx)Bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị đặc biệt: Linx, một vòng tròn có chứa các hạt titan nhỏ có từ tính, quấn quanh cơ vòng thực quản dưới để củng cố cơ này. Vì các hạt đã được từ hóa sẽ di chuyển cùng nhau để giữ cho lỗ mở giữa dạ dày và thực quản luôn đóng lại. Tuy nhiên, thức ăn vẫn có thể đi qua bình thường. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn nên thời gian hồi phục thường ngắn hơn so với phẫu thuật truyền thống. Cảm giác đau cũng ít xảy ra khi người bệnh thực hiện phương pháp này. 4. Phòng bệnh trào ngược dạ dày mới mắc và tái phát sau điều trị Tránh dùng các thực phẩm và thức uống sau đây:Rượu Tránh rượu bia phòng bệnh trào ngược dạ dày mới mắc và tái phát sau điều trị Cà phê. Nước ngọt có gas. Sô cô la. Các loại nước cam, chanh, quýt, bưởi. Cà chua. Nước sốt cà chua. Các thức ăn cay và béo. Sữa và chế phẩm từ sữa còn nguyên kem và chất béo. Tinh dầu bạc hà. Các biện pháp về thay đổi lối sống sau đây:Tránh cúi người về phía trước hoặc tập luyện ngay sau khi ăn. Tránh các loại quần áo có nịt lưng quá chật. Tránh nằm ngay sau khi ăn.Tránh ăn uống trong vòng 2 - 3 giờ trước khi ngủ. Không hút thuốc lá. Không uống cà phê. Chia nhiều bữa ăn nhỏ. Giảm cân nếu thừa cân. Nâng đầu giường cao 15cm hoặc ngủ ghế dựaĐiều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản bằng robot là một trong những phương pháp hiệu quả, tiên tiến bậc nhất hiện nay. Nhờ phương pháp phẫu thuật robot mà hiệu quả điều trị các ca bệnh tăng rõ rệt, tỉ lệ thành công lên tới 95%Khách hàng có thể tham khảo thông tin chi tiết và bảng giá dịch vụ tại đây. Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,359
Tại sao trẻ bị nổi mẩn đỏ? Trẻ nổi mẩn đỏ khiến nhiều phụ huynh lo lắng liệu trẻ có đang gặp vấn đề gì về sức khỏe không? Vậy nguyên nhân tại sao trẻ bị nổi mẩn đỏ? Mời quý phụ huynh tham khảo một số thông tin dưới đây? 1. Tại sao trẻ bị nổi mẩn đỏ ? Tại sao trẻ bị nổi mẩn đỏ là vấn đề nhiều bậc phụ huynh quan tâm Trẻ nổi mẩn đỏ có nhiều nguyên nhân: do virus, vi khuẩn, bụi, chất độc, dị ứng,…. dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất về tình trạng mẩn đỏ 1.1. Mẩn đỏ do virus và vi khuẩn Virus và vi khuẩn là những tác nhân nguy hiểm gây nên nhiều bệnh ngoài da ở trẻ nhỏ kèm theo triệu chứng nổi mẩn đỏ: Mẩn đỏ do bị bệnh ban đào: Đây là bệnh đường hô hấp gây ra do virus và chủ yếu gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi. Khi nhiễm bệnh, trẻ thường bị sốt cao trong khoảng một tuần và chuyển sang giai đoạn ban đỏ khắp người. Mẩn đỏ do bệnh tinh hồng nhiệt: Đây là bệnh gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus nhóm A khiến trẻ nổi mẩn và sốt toàn thân. Ngoài ra, trẻ còn có triệu chứng nhức đầu, mỏi cơ, nôn ói,.. Mẩn đỏ do bệnh tay chân miệng: Bệnh lý này phổ biến nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh thường kèm theo triệu chứng đau họng, sốt, bỏ ăn,…Tay chân miệng diễn biến theo 2 giai đoạn chính. Giai đoạn đầu dấu hiệu chính là sốt cao. Bước sang giai đoạn tiếp theo, trẻ ngừng sốt và chuyển sang mẩn đỏ, phát ban toàn thân và cuối cùng các mẩn đỏ hình thành nên mụn nước khiến trẻ khó chịu. Trẻ mẩn đỏ do nhiễm khuẩn thường gặp nhất khi trẻ bước vào tuổi tập đi, gây ra bởi virus Parvovirus B19. Mẩn đỏ ban đầu xuất hiện ở má và lan xuống thân, mông và cuối cùng là chân tay. Trẻ mẩn đỏ do thủy đậu. Thủy đậu do virus Varice gây nên với triệu chứng ban đầu là các mụn nước trên da, sốt cao và cơ thể mệt mỏi. Khi gặp phải tình trạng mẩn đỏ kèm theo các biểu hiện bất thường như sốt, phát ban có mủ, mụn, trẻ khó chịu, quấy khóc và nôn trớ,… cần đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám kịp thời. Các nguyên nhân mẩn đỏ do virus, vi khuẩn đều là tín hiệu xấu đối với sức khỏe và có thể đe dọa tính mạng của trẻ bất cứ lúc nào, cha mẹ cần đặc biệt thận trọng quan sát triệu chứng khi chăm sóc trẻ. 1.2. Các sản phẩm chăm sóc da Không phủ nhận những sản phẩm chăm sóc da trẻ em hiện nay vô cùng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên không phải lúc nào thành phần trong những sản phẩm này cũng hoàn toàn phù hợp với trẻ em. Kem chống nắng cho trẻ giúp ngăn ngừa các tia cực tím, tia UV có hại cho da nhưng một số công thức kem có thể khiến trẻ bị mẩn đỏ. Theo lời khuyên từ nhiều chuyên gia, trẻ em dưới 6 tháng tuổi chỉ nên tiếp xúc với ánh sáng buổi sớm trước 8h để được cung cấp vitamin D. Một số loại xà phòng tắm, kem đánh răng hay sữa tắm có thể chứa triclosan. Chất này sẽ khiến trẻ bị phát ban khi tiếp xúc và gây mẩn khắp cơ thể. Chính vì thế, với trẻ nhỏ, hãy ưu tiên các sản phẩm hoàn toàn tự nhiên và không có phụ gia, nguyên liệu hóa chất để sử dụng cho trẻ. Ngoài ra, kem dưỡng da không phù hợp, các sản phẩm khăn ướt hay thậm chí nước giặt, nước xả vải cũng là nguyên nhân khiến trẻ gặp phải các kích ứng và mẩn đỏ. Các sản phẩm chăm sóc da có thể gây kích ứng khiến trẻ nổi mẩn đỏ 1.3. Không gian sống chứa các dị nguyên gây kích ứng da Không phải ngẫu nhiên phòng của trẻ luôn cần phải sạch sẽ, lau bụi và không nên có quá nhiều đồ. Bụi bẩn có thể bám lại trên bề mặt nếu không được lau dọn thường xuyên. Quá nhiều đồ đạc có thể tạo môi trường thuận lợi để bụi bám và ẩm mốc phát triển. Các tác nhân này có thể khiến da trẻ bị kích ứng và nổi mẩn. 2. Cách xử lý đúng khi trẻ bị nổi mẩn đỏ Nổi mẩn đỏ ở trẻ do rất nhiều nguyên nhân bao gồm cả những nguyên nhân thông thường và những nguyên nhân bệnh lý. Tuy nhiên không vì thế mà cha mẹ quá lo lắng và kiêng khem kỹ cho trẻ. Thực tế, theo khuyến cáo từ các chuyên gia chăm sóc trẻ em, việc kiêng khem quá kỹ này phần lớn sẽ khiến tình trạng của trẻ thêm trầm trọng hơn. Vậy để chăm sóc đúng cách khi trẻ bị mẩn đỏ, cha mẹ cần lưu ý những điều dưới đây: 2.1. Không nên thực hiện những điều sau – Không tắm quá kỹ cho trẻ. Bởi làn da của trẻ vốn rất nhạy cảm nên chỉ cần lau rửa nhẹ nhàng hoặc sử dụng khăn ẩm lau da cho bé để tránh đọng mồ hôi bụi bẩn và hạn chế tối đa sự kích ứng da. – Trong trường hợp nổi mẩn kèm mụn, cha mẹ khi vệ sinh phải hết sức nhẹ nhàng và tuyệt đối không nặn mụn hoặc làm vỡ. Lý do bởi các vùng này da bị tổn thương và rất dễ nhiễm trùng. – Không tự ý thoa kem, bôi thuốc cho trẻ khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Trên thị trường, mỗi loại thuốc bôi da đều có công dụng và có độc tố riêng. Khi tự tiện sử dụng cho trẻ, có thể bạn sẽ vô tình khiến trẻ nhiễm độc và rơi vào nguy kịch. – Khi da bé bị mẩn đỏ, không nên tiếp tục sử dụng các hóa mỹ phẩm tắm rửa cho trẻ vì có thể khiến tình trạng mẩn đỏ trở nên nặng hơn. 2.2. Ghi nhớ những điều nên làm khi chăm sóc trẻ bị nổi mẩn Giữ không gian sống sạch sẽ, thoáng mát là cách giúp trẻ tránh bị mẩn đỏ và nhiễm bệnh Ngoại trừ những điều không nên nêu trên thì những điều nên làm dưới đây cha mẹ cần ghi nhớ: – Vệ sinh bằng cách tắm nhanh hoặc dùng khăn ẩm lau cho bé. Với trẻ sơ sinh, sau ăn hoặc bú mẹ cần vệ sinh miệng sạch sẽ. – Tạo không gian thoáng và có nhiệt độ phù hợp cho trẻ. Phòng của trẻ không quá nóng, không quá lạnh và không quá ẩm. – Quan sát để tránh bé tự ý cào, gãi lên vùng mẩn đỏ khiến da trầy xước. – Lựa chọn trang phục có chất liệu thoáng mát cho trẻ để tránh cảm giác khó chịu khi vải chạm vào vùng mẩn đỏ. – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ. Trong đó ưu tiên các loại nước trái cây, sữa và đồ uống có tính mát, vitamin C giúp trẻ tăng cường đề kháng tự nhiên. – Trong trường hợp trẻ bị mẩn đỏ toàn thân kèm các biểu hiện bất thường, ngoài những hướng dẫn chăm sóc trên, việc đầu tiên cha mẹ cần làm là nhanh chóng đưa trẻ tới chuyên khoa nhi để thăm khám và điều trị kịp thời nhất. Hi vọng với những chia sẻ trên đây, cha mẹ sẽ có thêm kiến thức về vấn đề tại sao trẻ bị nổi mẩn đỏ và có những cách xử lý đúng nhất, đảm bảo an toàn nhất cho trẻ.
thucuc
1,335
Công dụng của thuốc Benzina 100 Benzina 100 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc Benzina 100 thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như viêm tai giữa cấp, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da,... 1. Thuốc Benzina 100 là thuốc gì? Thuốc Benzina 100 là thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, có thành phần chính là Cefpodoxim dưới dạng Cefpodoxim proxetil 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dài, hàm lượng 100mg mỗi viên, 1 hộp có 1 vỉ x 10 viên.Cefpodoxim là kháng sinh diệt khuẩn với cơ chế tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Thuốc có khả năng kháng khuẩn rộng, trên cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương.Thuốc Benzina 100 có hoạt tính cao đối với các chủng vi khuẩn như H. influenzae, E. Coli, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Klebsiella. Ngoài ra, thuốc Benzina 100 còn có hoạt tính chống lại các chủng vi khuẩn khác như Streptococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes,...Nồng độ thuốc Benzina 100 đạt tối đa trong máu sau khoảng 2- 3 giờ uống thuốc, khoảng 40% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.Thải trừ: Thuốc Benzina 100 được thải trừ qua thận, có khoảng 33% liều dùng Benzina 100 được bài tiết qua nước tiểu. 2. Thuốc Benzina 100 có tác dụng gì? Thuốc Benzina 100 có công dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:Viêm tai giữa cấp;Viêm Xoang;Viêm amidan, viêm họng;Viêm phế quản;Viêm phổi cộng đồng;Trường hợp bị nhiễm lậu cầu chưa có biến chứng;Các nhiễm khuẩn tiết niệu mức độ vừa và nhẹ, chưa có biến chứng;Các trường hợp bị nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn tổ chức da mức độ từ nhẹ đến vừa. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Benzina 100 Cách dùng: Thuốc Benzina 100 được dùng đường uống, bạn nên uống thuốc với 1 cốc nước đầy và nên uống ngay sau khi ăn, vì khi có thức ăn thì thuốc hấp thu được tốt hơn.Liều dùng: Thuốc Benzina 100 được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể tham khảo theo liều khuyến cáo dưới đây của nhà sản xuất:Đối với bệnh lý viêm họng, viêm amidan: uống 100mg/ lần, ngày uống 2 lần cách nhau 12 giờ, uống trong 5-10 ngày.Đối với bệnh viêm phổi cộng đồng giai đoạn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn: uống 200mg/ lần, ngày uống 2 lần cách nhau 12 giờ, uống trong 14 ngày.Đối với trường hợp nhiễm lậu cầu cấp mà chưa có biến chứng: dùng liều duy nhất 200mg.Đối với trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu mà chưa có biến chứng: uống 100mg/ lần, ngày uống 2 lần cách nhau 12 giờ, uống trong 7 ngày.Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn da: uống 400mg/ lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.Trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý trên nếu bị suy thận mà chưa phải lọc máu dùng liều khuyến cáo duy nhất 1 lần/ ngày. Nếu bệnh nhân phải lọc máu dùng liều khuyến cáo 3 lần trong 1 tuần. Nếu bệnh nhân bị suy gan thì không cần giảm liều.Trường hợp trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi bạn nên tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng của trẻ sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và số cân của trẻ. Trẻ em dưới 8 tuổi không nên dùng thuốc Benzina 100 ở dạng bào chế này. 4. Chống chỉ định của thuốc Benzina 100 Thuốc Benzina 100 chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Những người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc Benzina 100 hoặc các thuốc khác thuộc nhóm Cephalosporin.Những người có rối loạn chuyển hóa porphyrin, đây là tình trạng rối loạn di truyền máu khá hiếm gặp. Hãy thông báo với bác sĩ của bạn các bệnh lý mà bạn đã và đang mắc phải để có chỉ định phù hợp trước khi quyết định dùng thuốc Benzina 100. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Benzina 100 Khi sử dụng thuốc Benzina 100, người bệnh có thể gặp các triệu chứng không mong muốn với tần suất khác nhau, các tác dụng bất lợi có thể gặp là:Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng,... các triệu chứng trên da như phát ban, ngứa,... hoặc đau đầu là các triệu chứng thường thấy. Trong trường hợp này, bạn không cần lo lắng, các triệu chứng sẽ giảm dần và mất đi khi bạn ngừng sử dụng thuốc. Nếu quá khó chịu, bạn hãy liên hệ với bác sĩ để được giải quyết những khó chịu bạn đang gặp phải.Ít gặp hơn có thể thấy các triệu chứng của dị ứng như: sốt và viêm khớp phản ứng, các triệu chứng của quá mẫn, phản vệ, nổi ban đỏ đa dạng. Hoặc có thể gặp rối loạn các chỉ số men gan, vàng da do ứ mật, viêm da.Hiếm gặp hơn nữa có thể thấy hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, viêm cầu thận kẽ có thể hồi phục khi ngừng thuốc, các rối loạn về máu như tăng bạch cầu ưa acid,... Bạn nên theo dõi, kiểm tra về các chỉ số men gan, protein trong nước tiểu, chỉ số bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu,... trước, trong hoặc sau khi dùng thuốc để đánh giá được những thay đổi và phát hiện sớm các tác dụng phụ hiếm gặp.Nếu gặp bất cứ triệu chứng không muốn nào khi sử dụng thuốc Benzina 100, bạn không nên quá lo lắng, hãy báo với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn về những vấn đề khiến bạn khó chịu, bạn sẽ được tư vấn và hướng dẫn giải quyết những bất an mà bạn đang gặp phải. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Benzina 100
vinmec
1,027
Quy trình đặt vòng tránh thai được tiến hành ra sao? 1. Những đối tượng nào không nên sử dụng đặt vòng tránh thai? Biện pháp phòng tránh việc có thai bằng cách đặt vòng là một trong những phương pháp phổ biến được áp dụng rộng rãi đối với chị em phụ nữ. Đặt vòng tránh thai hoạt động dựa trên nguyên tắc ngăn cản quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau, đồng thời tạo ra môi trường không thuận lợi cho quá trình phôi thai làm tổ. Sử dụng vòng tránh thai sẽ đem lại cho chị em phụ nữ hiệu quả ngừa thai cao, lên tới 99%. Thời gian sử dụng của vòng tránh thai cũng có thể kéo dài tới 10 năm tùy vào từng loại vòng. Biện pháp phòng tránh việc có thai bằng cách đặt vòng là một trong những phương pháp phổ biến được áp dụng rộng rãi đối với chị em phụ nữ Mặc dù được áp dụng phổ biến và rộng rãi, tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng có thể sử dụng được vòng tránh thai. Có một số đối tượng không nên áp dụng biện pháp này để tránh việc gặp phải biến chứng nguy hiểm: – Phụ nữ đang có thai hoặc đang nghi ngờ việc có thai không nên sử dụng biện pháp đặt vòng. – Phụ nữ đã từng có tiền sử bị bệnh viêm phần vòi trứng cũng không nên đặt vòng. – Chị em phụ nữ mới trải qua quá trình sinh nở. – Phụ nữ bị vấn đề về thiếu máu, rối loạn chức năng đông máu. – Những người đang có nghi ngờ khả năng mắc bệnh ung thư, bệnh phụ khoa nguy hiểm như: u xơ tử cung, u nang tử cung, polyp tử cung,… – Những người mắc các bệnh lý viêm nhiễm vùng kín, viêm nhiễm âm đạo mãn tính. – Sức khỏe không đáp ứng như: bị bệnh tim mạch, huyết áp, thiếu máu,… – Đối tượng gặp rắc rối với chu kỳ kinh nguyệt. – Người từng có tiền sử bị chửa ngoài tử cung. 2. Biện pháp sử dụng vòng tránh thai được diễn ra như thế nào? 2.1. Quy trình đặt vòng tránh thai nên thực hiện ở thời điểm nào? Theo các bác sĩ chuyên khoa, thời điểm phù hợp nhất để chị em phụ nữ thực hiện biện pháp đặt vòng đó là ngay sau khi chị em đã hết sạch chu kỳ hành kinh cũng như chưa phát sinh quan hệ tình dục. Lúc này, phần cổ tử cung khá trơn tru và hơi mở nên việc đặt vòng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Cảm giác đau đớn lúc đặt vòng cũng sẽ nhẹ nhàng, dễ chịu hơn. Đối với những trường hợp phụ nữ sau sinh con, sinh thường sẽ cần chờ sau khoảng 6 tuần để đặt vòng, sinh mổ sẽ cần chờ sau khoảng 3 tháng trở lên. Do đó, chị em phụ nữ nên lưu ý về thời điểm đặt vòng phù hợp để quá trình này diễn ra trơn tru, hiệu quả. 2.2. Quy trình đặt vòng tránh thai được thực hiện ra sao? Trước khi quyết định sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai, chị em cần tìm hiểu kỹ càng cũng như nắm được ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đặt vòng tránh thai. Điều này nhằm giúp chị em cân nhắc xem liệu biện pháp này có phù hợp với mong muốn cũng như tình hình sức khỏe của mình hay không. Về các mặt ưu điểm của đặt vòng đó là: – Đem lại hiệu quả tránh thai cao (lên tới 99%). – Thời gian hiệu quả lâu dài, lên tới 10 năm. – Không gây ảnh hưởng đến quan hệ tình dục bình thường. – Áp dụng được cả cho phụ nữ đang cho con bú. – Một số loại vòng còn có khả năng điều tiết chu kỳ kinh nguyệt cho phụ nữ. Về các mặt nhược điểm cần lưu ý đó là: – Không bảo vệ được phụ nữ khỏi các nguy cơ mắc các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. – Có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: tăng cân, nổi mụn, rối loạn kinh nguyệt,… – Vẫn tồn tại khả năng bị thai ngoài tử cung sau khi đặt vòng. Chị em cần tìm hiểu kỹ càng cũng như nắm được ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đặt vòng tránh thai Sau khi chị em đã quyết định sử dụng biện pháp đặt vòng, các bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát vùng âm đạo cũng như cơ quan vùng chậu cẩn thận. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành bắt đầu đặt vòng tránh thai. – Sử dụng dụng cụ chuyên dụng (mỏ vịt) đã được khử khuẩn sạch sẽ để mở âm đạo. – Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành đo kích thước của khu vực tử cung. – Sau quá trình kiểm tra, nếu thật sự cần thiết bác sĩ có thể sẽ cho chị em sử dung thêm thuốc tê. – Bác sĩ tiến hành đưa vòng tránh thai vào bên trong tử cung phụ nữ. Khi vòng đã ở yên bên trong tử cung thì chúng sẽ tự động bung mở ra thành hình như chữ T. Tất cả các bước tiến hành đặt vòng này chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn (10 phút). Thời điểm ngay khi đặt vòng xong, chị em có thể sẽ cảm thấy hơi tức và khó chịu. Tuy nhiên, sau khi đã đặt vòng được một thời gian, cảm giác này sẽ biến mất và hoàn toàn bình thường. Thông thường sau khi đặt vòng xong, chị em đã có thể sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, chị em vẫn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi sức khỏe sau đặt vòng cẩn thận. – Nên đi tái khám lại đúng hẹn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu trước thời gian tái khám mà chị em nhận thấy có bất thường như chảy máu nhiều, đau bụng dữ dội,…thì cần lập tức đi thăm khám. – Kiểm tra tình trạng đặt vòng định kỳ hàng tháng để đảm bảo vòng vẫn ở đúng vị trí, không có hiện tượng xô lệch hay di chuyển sang vị trí khác. – Chủ động chăm sóc vệ sinh vùng kín sau đặt vòng. Nên sử dụng băng vệ sinh trong những ngày vừa mới đặt vòng, để đề phòng khả năng bị chảy máu âm đạo. 3. Những biến chứng có thể xảy ra sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai Chị em cũng sẽ cần thận trọng với các trường hợp vòng bị lệch hoặc bị tụt sâu vào bên trong tử cung Mặc dù là một biện pháp tránh thai nhẹ nhàng và an toàn, tuy nhiên chị em vẫn cần lưu ý một số biến chứng có thể xảy ra sau đây: – Biện pháp đặt vòng vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ tùy vào cơ địa từng người như: căng tức ngực, tăng cân, thay đổi tâm sinh lý, nám da,… – Tình trạng chảy máu, xuất huyết vùng âm đạo sau đặt vòng là có thể xảy ra, tuy nhiên có những trường hợp bị chảy máu âm đạo kéo dài. Khi gặp tình trạng này, chị em cần chủ động đi thăm khám. – Chị em cũng sẽ cần thận trọng với các trường hợp vòng bị lệch hoặc bị tụt sâu vào bên trong tử cung. Cách đơn giản để chị em có thể tự kiểm tra tình trạng của vòng đó là sử dụng ngón tay đưa sâu vào bên trong âm đạo, nếu chạm được vào dây vòng thì chứng tỏ vòng vẫn nằm đúng chỗ.
thucuc
1,336
Phát hiện nhiều bệnh lý về tim mạch nhờ siêu âm tim Bệnh tim là một loại bệnh phổ biến tại Việt Nam ở mọi lứa tuổi. Vì vậy, để biết mình luôn có một trái tim khỏe hay không thì việc siêu âm tim là rất cần thiết. Điều này giúp chúng ta phát hiện sớm các bệnh lý về tim và những lưu ý để phòng bệnh. Vậy, siêu âm tim là gì mà lại giúp phát hiện được nhiều bệnh lý về tim mạch? Siêu âm tim là một phương pháp hiện đại giúp thăm dò được các hoạt động của tim thông qua việc dùng đầu dò có phát sóng siêu âm cho di chuyển lên phần ngực của người bệnh. Việc này không gây đau đớn và hoàn toàn không ảnh hưởng tới sức khỏe. Bác sĩ nhờ đó cũng phát hiện ra các bệnh lý phức tạp về tim để điều trị kịp thời cho bạn. 1. Các bệnh lý về tim chủ yếu là gì? Hiện nay, các bệnh lý chủ yếu về tim phải kể đến là: Bệnh hẹp van tim Đây là loại bệnh xảy ra khi cấu trúc của các lá van bị biến dạng, nếu những lá van bình thường thanh mảnh, mềm mại thì ở đây lại dày lên, xơ cứng hoặc dính lại với nhau khiến các lá van không thể mở ra hoàn toàn. Các van tim thông thường có thể bị hẹp nhưng thường gặp nhất là van 2 lá, 3 lá. Còn với van động mạch chủ thì hẹp van thường đi kèm với hở van. Bệnh hở van tim Là tình trạng van tim không đóng kín, máu lưu thông ngược trở lại buồng tim. Cấu tạo của tim bao gồm 4 van chính được đóng mở nhịp nhàng để kiểm soát lưu lượng máu. Thông thường, van tim mềm mại và mở đóng nhịp nhàng nhưng khi bị tích tụ canxi, van tim sẽ bị cứng và hẹp, co bóp đóng mở thất thường khiến cho máu khó lưu thông và dễ bị chảy ngược lại buồng tim. Điều này khiến cho máu không cung cấp đủ đi nuôi cơ thể, tim sẽ phải hoạt động nhiều hơn bình thường, phải co bóp mạnh hơn. Nếu không phát hiện kịp thời, tim làm việc với cường độ lớn lâu dần có thể dẫn đến nguy cơ suy tim. Bệnh động mạch vành Là tình trạng khi các mảng bám trong các mạch máu chính của tim bị tích tụ. Nguyên nhân có thể do bị huyết áp cao, cholesterol trong máu cao, tiểu đường… Bệnh này nếu bình thường sẽ không thể phát hiện nếu không đi siêu âm tim định kỳ vì bệnh không phát triển ngay mà đến khi bị tắc mạch máu chính của tim thì các triệu chứng mới hiện rõ. Bệnh nhồi máu cơ tim Đây là một loại bệnh rất nguy hiểm xảy ra phổ biến ở người cao tuổi. Bệnh xảy ra do mảng xơ vữa chứa chất béo bám trên các thành mạch bị bong ra, từ đó sẽ lộ ra lớp thành mạch máu bị tổn thương. Tiểu cầu kết tụ lại đúng chỗ thành mạch tổn thương sẽ tạo nên những cục máu đông gây nghẽn và tắc đột ngột dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cho cơ tim, rất nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Bệnh tim bẩm sinh Xảy ra chủ yếu ở trẻ em khi mới sinh ra. Biểu hiện có thể là tím tái, thở khò khè, thở nhanh hoặc viêm phổi tái diễn nhiều lần. Các bố mẹ nếu không để ý và cho con đi kiểm tra kịp thời sẽ gây ra những biến chứng rất khó lường như: trẻ sẽ bị tím tái ở da và các đầu ngón tay, chân, dễ bị viêm phổi, chậm lớn và chậm phát triển,… Bệnh thiếu máu cơ tim Xảy ra bởi những mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch, khiến người bệnh dễ bị đau thắt ngực. Tuy nhiên, các cơn đau thường không kéo dài, chỉ đau trong tầm 3 đến 5 phút, người bệnh chỉ cần nằm nghỉ sẽ đỡ. Bệnh rối loạn nhịp tim Xảy ra khi nhịp tim đập bất ổn định, có thể đập nhanh hơn 100 nhịp mỗi phút hoặc đập chậm hơn 60 nhịp mỗi phút gây ra rối loạn nhịp tim, gây ảnh hưởng tới các chức năng co bóp của tim, khiến cơ thể dễ bị vã mồ hôi, khó thở. Bệnh suy tim Bệnh này xảy ra khi tim phải co bóp và hoạt động lâu ở cường độ cao, đập không đều trong thời gian dài, thiếu máu ở tim gây nên. Người bệnh sẽ dễ bị ngất và đau thắt tại lồng ngực. Các dấu hiệu và bệnh lý về tim thường khó nhận biết ra ngay khi các triệu chứng biểu hiện chỉ xảy ra thoáng qua. Vì vậy, siêu âm tim rất cần thiết để sớm phát hiện và điều trị kịp thời tránh tình trạng để lâu gây ra các tình trạng tổn thương nặng tới tim, khiến việc điều trị trở nên khó khăn và tốn kém. 2. Khi nào cần đi siêu âm tim? Bất kể khi nào bạn gặp phải các vấn đề nghi có liên quan tới tim kèm theo các triệu chứng sau thì nên đến gặp bác sĩ để siêu âm tim kịp thời, đó là: - Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, đau thắt vùng ngực. - Khó thở, nhịp tim đập loạn nhịp, lúc nhanh lúc chậm không như tiêu chuẩn của nhịp tim đập mỗi phút. - Phát hiện bất thường khác khi bác sĩ khám tim qua ống nghe hoặc bất thường trên xét nghiệm máu liên quan đến tim. - Nghi ngờ mắc bệnh về tim do có người nhà có tiền sử mắc bệnh về tim. - Khi làm việc nặng thấy tim đập nhanh và nghẹn lại khó thở. - Đang ngồi tự dưng đau ngực, hụt hơi, đau tim và nôn ói. Ngoài ra, có những người bị đau vùng vai trái, đau cánh tay, đau cổ, đau lưng hay đau ở hàm thì cũng nên đi siêu âm tim vì đây cũng là biểu hiện các triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim. Các bác sĩ sẽ kết hợp siêu âm tim cùng điện tâm đồ để cho kết quả khám chữa bệnh về tim mang lại hiệu quả cao nhất. Thời gian siêu âm tim trong bao lâu? Siêu âm tim thường diễn ra trong thời gian chưa đến 1 giờ, thời gian này cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của bạn. 3. Quá trình siêu âm tim diễn ra như thế nào? Quá trình siêu âm tim khá nhanh chóng. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn nằm lên giường bệnh, kéo một phần áo qua ngực rồi họ sẽ dùng một chất gel đặc biệt dành cho siêu âm giúp sóng siêu âm nhạy hơn và cho hình ảnh siêu âm được rõ nét. Sau khi bôi gel, các bác sĩ sẽ dùng một đầu dò di chuyển lên phần ngực và theo dõi quá trình hoạt động của tim trên màn hình chiếu. Đồng thời sẽ ghi và chụp lại các phần quan trọng trong quá trình siêu âm, đưa kết quả thực tế và chính xác đến tay người bệnh. 4. Các loại siêu âm tim Siêu âm tim gồm có: siêu âm tim thông thường, siêu âm tim thông qua thực quản và siêu âm tim gắng sức. Tùy vào tình trạng của bạn mà bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp siêu âm tim khác nhau.
medlatec
1,263
Ung thư đại trực tràng có chữa khỏi được không? Hiện nay phẫu thuật cắt bỏ là biện pháp điều trị chính cho người bệnh ung thư đại trực tràng. Ngoài ra điều trị theo phương thức kết hợp (hóa trị liệu, xạ trị, cắt bỏ khối di căn) làm tăng khả năng sống sót ở các ca bệnh chọn lọc. 1. Ung thư đại trực tràng Đại trực tràng là phần cuối của ống tiêu hóa bao gồm 2 phần: đại tràng và trực tràng. Đại tràng gồm: manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng Sigma. Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ ba trên thế giới thường hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi. Các triệu chứng của bệnh không đặc hiệu và thường nhầm lẫn với bệnh đại trực tràng lành tính. Hiện nay phẫu thuật cắt bỏ là biện pháp điều trị chữa khỏi chính. Ngoài ra điều trị theo phương thức kết hợp (hóa trị liệu, xạ trị, cắt bỏ khối di căn) làm tăng khả năng sống sót ở các ca bệnh chọn lọc. 2. Các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng Phần lớn ung thư đại trực tràng là ung thư biểu mô tuyến phát sinh từ tế bào biểu mô. Khoảng 71% trường hợp ung thư đại trực tràng mới phát sinh từ đại tràng và 29% phát sinh từ trực tràng. Các loại khối u đại trực tràng ác tính ít gặp hơn là khối u carcinoid, khối u tế bào stroma đường tiêu hóa và u lympho. Tuổi cao là yếu tố nguy cơ lớn nhất của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng đơn phát với 99% trường hợp gặp ở người từ 40 tuổi trở lên. Hình ảnh ung thư đại trực tràng qua hình ảnh nội soi Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng là béo phì, tuổi cao. Đặc biệt những người có người thân như cha mẹ hay anh chị bị ung thư đại trực tràng thì có nguy cơ bị bệnh tăng lên 2 đến 3 lần. Đa phần các polyp khi phát hiện trong đại trực tràng là lành tính, nhưng hầu như tất cả ung thư đại trực tràng đều xuất phát từ polyp. Vì vậy khi phát hiện polyp đại tràng trong quá trình nội soi đại trực tràng đều có chỉ định cắt bỏ hoặc bấm sinh thiết để xác định bản chất của polyp đó. 3. Tầm soát ung thư đại trực tràng Hiện nay trên thế giới không có quy tắc chung nào về tầm soát ung thư đại trực tràng. Theo khuyến cáo của Hiệp hội ung thư Mỹ thì nên xét nghiệm máu trong phân mỗi năm một lần, nếu có máu bầm trong phân hoặc đi cầu ra máu thì nên thực hiện nội soi đại tràng, nội soi đại tràng nên thực hiện mười năm một lần, chụp CT scanner bụng năm năm một lần. Nếu trong gia đình có người thân bị ung thư đại trực tràng thì nên nội soi đại tràng năm năm một lần.Ung thư đại trực tràng thường diễn tiến âm thầm với các triệu chứng không điển hình như: sút cân, đi cầu phân lẫn máu, rối loạn đi cầu như đi chảy hoặc táo bón dài ngày. Khi khối u lớn dần lên bệnh nhân sẽ có các biểu hiện bán tắc ruột và tắc ruột như: đau quặn bụng từng cơn, bụng chướng, buồn nôn và nôn sau ăn.Để chẩn đoán ung thư đại tràng cần dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ thì bác sĩ sẽ chỉ định nội soi đại tràng và Ct scanner ổ bụng để xác định vị trí khối u và mức độ xâm lấn. Ngoài ra trong quá trình nội soi bác sĩ sẽ bấm sinh thiết khối u để xác định bản chất của khối u đó. Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán ung thư đại trực tràng 4. Điều trị ung thư đại tràng Phẫu thuật là phương pháp đầu tiên và hiệu quả nhất trong điều trị ung thư đại trực tràng
vinmec
701
Ung thư buồng trứng: Nguyên nhân, triệu chứng Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư ảnh hưởng đến một hoặc cả hai buồng trứng-tuyến được tìm thấy ở hai bên của tử cung, là nơi chứa trứng và sản xuất hormone. Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao thứ 5 ở phụ nữ. Các loại ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Ung thư buồng trứng gồm 3 loại khác nhau: Ung thư biểu mô buồng trứng: Tế bào biểu mô là những tế bào bao phủ bề mặt của buồng trứng. 85-90% trường hợp ung thư buồng trứng thuộc loại này. Tiên lượng cho ung thư biểu mô buồng trứng khá kém. Ung thư tế bào mầm: Tế bào mầm là những tế bào trong buồng trứng phát triển thành trứng. Loại này phổ biến hơn ở phụ nữ trẻ và có tỷ lệ khỏi cao. Ung thư tế bào mô đệm: xảy ra trong cơ cấu nội bộ hoặc các mô liên kết của buồng trứng. Loại này cũng có tỷ lệ khỏi cao. Nguyên nhân và nguy cơ gây ung thư buồng trứng Sinh con và cho con bú bằng sữa mẹ có thể giúp giảm nguy cơ ung thư buồng trứng. Ngược lại, những người không sinh con, hoặc sinh con quá muộn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng chưa được xác định rõ, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng: – Tiền sử gia đình bị ung thư vú, buồng trứng, đại tràng hoặc nội mạc tử cung – Phụ nữ trên 55 tuổi – Người từng bị ung thư vú – Người không sinh con, hoặc sinh con đầu lòng quá muộn – Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung – Có gen đột biến BRCA1 hoặc gen BRCA2 – Có kinh nguyệt quá sớm, hoặc mãn kinh muộn – Hút thuốc lá Bên cạnh đó, các yếu tố được chứng minh là giúp bảo vệ chống lại bệnh ung thư buồng trứng là: – Sử dụng thuốc ngừa thai – Mang thai và sinh con – Cho con bú bằng sữa mẹ – Cắt bỏ tử cung hoặc buồng trứng và ống dẫn trứng trước khi phát triển bệnh ung thư – Thắt ống dẫn trứng – Lối sống lành mạnh như ăn nhiều rau quả và ngũ cốc nguyên hạt, tập thể dục thường xuyên. Các dấu hiệu của ung thư buồng trứng Dấu hiệu của ung thư buồng trứng thường không đặc hiệu, bao gồm: khó tiêu, đầy hơi, no nhanh chóng, vv… Theo các bác sĩ, hầu hết phụ nữ bị ung thư buồng trứng có các triệu chứng đến vài tháng tới hơn 1 năm trước khi chẩn đoán. Sự chậm trễ trong việc khám xét là do tính chất không đặc hiệu của các triệu chứng, khiến phụ nữ lơ là và chủ quan không đi khám. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư buồng trứng: – Đầy hơi hoặc tăng chu vi vòng bụng – Đau vùng chậu hoặc bụng – Khó ăn hoặc cảm giác no nhanh chóng – Thường xuyên đi tiểu – Giảm cân nhanh chóng mà không có lý do – Đổ mồ hôi đêm – Cảm thấy mệt mỏi, đau lưng, khó tiêu, táo bón. Các phương pháp chẩn đoán ung thư buồng trứng Các phương pháp chẩn đoán ung thư buồng trứng bao gồm: xét nghiệm máu (tìm chất chỉ điểm khối u CA-125 trong máu), siêu âm, chụp CT, sinh thiết, vv. Các giai đoạn bệnh ung thư buồng trứng Các giai đoạn của ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng được chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 – ung thư giới hạn ở một hoặc cả hai buồng trứng. Giai đoạn 1 được chia làm 3 giai đoạn nhỏ IA, IB và IC. Giai đoạn 2 – ung thư đã lan đến tử cung, ống dẫn trứng hoặc một số khu vực khác trong khung chậu (vùng bụng). Giai đoạn 2 cũng được chia làm 3 giai đoạn IIA, IIB và IIC. Giai đoạn 3 – ung thư đã lan vào phúc mạc (màng bụng), hoặc đến các hạch bạch huyết ở vùng bụng trên, háng hoặc phía sau tử cung. Hầu hết các trường hợp bệnh ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở giai đoạn này. Giai đoạn 3 cũng được chia làm 3 giai đoạn IIIA, IIIB và IIIC. Giai đoạn 4 – ung thư đã lan rộng ra khỏi bụng đến các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm các cơ quan như phổi hoặc gan. Xử trí ung thư buồng trứng Hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng dựa trên nhiều yếu tố như loại ung thư buồng trứng, kích thước của khối u và mức độ lan rộng. Thông thường, phương pháp hỗ trợ điều trị phổ biến là phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. Hóa trị sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư, cũng có thể được sử dụng.
thucuc
865
HPV: Thủ phạm gây những bệnh ung thư nào? HPV (Human Papillomavirus) là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất. HPV được coi là thủ phạm chính gây bệnh ung thư cổ tử cung và tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư khác mặc dù không phải tất cả các loại HPV đều gây ung thư. HPV lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục, kể cả tiếp xúc tay với bộ phận sinh dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng, hậu môn, âm đạo. Trong số trên 100 loại HPV được tìm thấy thì có tới 40 loại có khả năng gây mụn cóc vùng hậu môn sinh dục và 15 loại có khả năng gây ung thư. Một số loại vi rút HPV nguy cơ cao bao gồm: HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45… HPV – thủ phạm những bệnh ung thư nào? 1. Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở nữ giới. Thống kê về tỷ lệ ca mắc bệnh lý ác tính này cho thấy bệnh vẫn không ngừng gia tăng. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, nước ta sẽ có khoảng 16 nghìn nữ giới mắc căn bệnh ác tính này, gấp khoảng 3,2 lần so với thời điểm năm 2000. HPV 16, HPV 18 có ở trên 70% ca mắc ung thư cổ tử cung HPV được xác định là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung khi có tới trên 90% ca mắc bệnh có sự hiện diện của loại vi rút này, đặc biệt là loại vi rút HPV 16 và HPV 18. Ngoài HPV, còn có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh khác như sinh con khi độ tuổi còn quá trẻ, lạm dụng thuốc tránh thai, quan hệ tình dục không an toàn… Hãy cảnh giác với một số triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung như chảy máu âm đạo bất thường, đau vùng chậu, dịch âm đạo bất thường… Bạn nên biết: Vi khuẩn HP lây qua đường nào 2. Ung thư âm hộ Ung thư âm hộ bắt đầu ở trong âm môn sau đó ảnh hưởng đến môi âm hộ, các nếp gấp da bên ngoài âm đạo. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, chủ yếu là ở nữ giới lớn tuổi, trên 65 tuổi. HPV là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư âm hộ. Ngoài ra, suy giảm hệ miễn dịch, hút thuốc lá… cũng tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Một số triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư âm hộ là: 3. Ung thư âm đạo Ung thư âm đạo xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở âm đạo, ống cơ nối tử cung với bộ phận sinh dục ngoài. Bệnh có cơ hội điều trị tốt ở giai đoạn sớm. Một số triệu chứng cảnh báo ung thư âm đạo gồm: hãy cảnh giác với triệu chứng đau vùng chậu kéo dài 4. Ung thư dương vật Ung thư dương vật phổ biến ở nam giới, thường gặp ở độ tuổi trên 60 tuổi. Bệnh thường xảy ra ở nam giới không cắt bao quy đầu, có bựa sinh dục, hút thuốc lá, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình… Bệnh có 4 giai đoạn phát triển, phát hiện và điều trị bệnh càng sớm, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư càng cao. Theo đó, cơ hội sống tốt nhất cho người bệnh có thể lên tới 85%. 5. Ung thư miệng Ung thư miệng có thể xảy ra ở bất kì bộ phận nào tạo nên miệng như môi, lợi, lưỡi, bên trong lót của má, vòm miệng, sàn miệng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, có khoảng 25% ca mắc ung thư khoang miệng có liên quan đến vi rút HPV. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là thuốc lá, rượu bia, hệ miễn dịch suy yếu, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn… Một số triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư miệng: 6. Ung thư vòm họng Ung thư vòm họng phổ biến ở nam giới hơn nữ giới, thường gặp ở những người độ tuổi 40 – 60 tuổi. Nhiễm vi rút HPV, EBV, chế độ ăn thiếu rau xanh, hoa quả tươi, sử dụng nhiều thực phẩm lên men như dưa chua… có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Tiêm phòng vắc xin HPV giảm khả năng lây nhiễm HPV Một điều đáng lo ngại là HPV có thể không gây ra bất kì triệu chứng nào ở người mắc. Vì vậy, khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì là việc làm cần thiết, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Nữ giới có thể phòng ngừa loại vi rút này bằng cách tiêm phòng vắc xin, vắc xin phòng HPV được đánh giá là an toàn và hiệu quả, khuyến khích cho nữ giới độ tuổi 9 – 26 tuổi.
thucuc
880
Phụ nữ sau sinh bao lâu tiêm vắc xin Covid-19? Hỏi. Chào bác sĩ,Em mới sinh xong hiện chưa tiêm vắc xin Covid, cho em hỏi phụ nữ sau sinh bao lâu tiêm vắc xin Covid-19? Cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Phụ nữ sau sinh bao lâu tiêm vắc xin Covid-19?” bác sĩ giải đáp như sau:Theo quyết định 5785/QĐ-BYT ban hành 21/12/2021 về việc Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 cho người từ 18 tuổi trở lên thì các trường hợp có tiền sử phản ứng phản vệ rõ ràng với vắc xin Covid -19 lần trước mới chống chỉ định tiêm vắc xin Covid-19 cùng loại, không có chống chỉ định cho phụ nữ sau sinh. Do đó, trường hợp của bạn nếu sau sinh đã ổn định, sản dịch đã gần hết thì bạn cần tiêm vắc xin phòng Covid-19 ngay. Việc tiêm chủng là cần thiết để bảo vệ bạn tốt hơn với virus SARS-Co. V 2. Trước khi tiêm chủng, bạn cần kê khai đầy đủ tiền sử, bệnh sử, thuốc đang sử dụng của mình để bác sĩ khám sàng sàng lọc trước tiêm chủng khám và tư vấn xem bạn có đủ điều kiện để tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 hay không. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
229
Bệnh tai biến mạch máu não vô cùng nguy hiểm Đột quỵ (hay tai biến mạch máu não) đứng thứ 3 về tỷ lệ tử vong trên toàn cầu, chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế hiện nay. Bệnh tai biến mạch máu não vô cùng nguy hiểm, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết thêm thông tin. 1. Hiểu về tai biến mạch máu não Bệnh tai biến mạch máu não là bệnh lý thần kinh nguy hiểm, không phải bệnh tim mạch. Xảy ra khi có cục máu đông làm tắc nghẽn một động mạch (mang máu từ tim đến cơ thể) hoặc một mạch máu nhỏ (dẫn máu lưu thông khắp cơ thể) bị vỡ. Điều này sẽ làm gián đoạn sự lưu thông của máu lên một vùng nào đó của não bộ. Và lâu dần các tế bào não bắt đầu chết, não bị hư hại. Khi các tế bào não chết vì gián đoạn lưu thông máu thì các chức năng hoạt động do vùng não đó kiểm soát sẽ bị mất đi. Những chức năng đó bao gồm nói, cử động và trí nhớ. Bệnh nhân bị ảnh hưởng như thế nào, còn tùy thuộc vào vùng nào của não xảy ra tai biến (bị tổn thương) và mức độ hư hại của của não ra sao (nặng hay nhẹ). Có hai dạng tai biến mạch máu não, đó là: – Nhồi máu não (đột quỵ thiếu máu não). Gồm có các dạng sau: thiếu máu não, thiếu sót thần kinh do thiếu máu não có phục hồi, thiếu máu não tiến triển, thiếu máu não đã hoàn thành. – Xuất huyết não (vỡ mạch máu não). Gồm có các dạng sau: xuất huyết trong não, xuất huyết khoang dưới nhện. Đột quỵ (hay tai biến mạch máu não) là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế hàng đầu và chiếm tỷ lệ tử vong top 1, chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ Xơ vữa động mạch, cục máu đông bệnh lý (huyết khối), suy giảm khả năng bơm máu từ tim đến cơ thể, bệnh lý mạch máu não (dễ gây vỡ mạch), được cho là hung thủ gây bệnh tai biến mạch máu não.  Với sự hình thành từ các yếu tố nguy cơ như sau: Tăng huyết áp Hút thuốc lá Đái tháo đường Rung nhĩ và bệnh tim khác Rối loạn lipid máu Hẹp động mạch cảnh Bệnh thiếu máu hình liềm Điều trị hormone sau mãn kinh Dinh dưỡng kém Ít hoạt động cơ thể Béo phì Hội chứng chuyển hóa Uống rượu quá mức Lạm dụng thuốc ma túy Dùng thuốc ngừa thai uống Rối loạn hô hấp lúc ngủ Migraine Tăng homocystein máu Tăng lipoprotein Tăng động Viêm nhiễm Nhiễm trùng Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được như: Tuổi: tuổi càng cao thì nguy cơ đột quỵ càng lớn (từ 65 tuổi trở lên) và đặc biệt là người cao tuổi mắc bệnh nền. Chủng tộc – dân tộc Giới tính: nam giới có tỷ lệ đột quỵ cao hơn nữ giới, gấp 2,5 lần. Sinh thiếu cân (<2500g) Tiền sử gia đình đột quỵ/ thiếu máu não thoáng qua. Nguyên nhân di truyền của đột quỵ: một số ít bệnh nhân đột quỵ do di truyền (chủ yếu rơi vào các trường hợp đột quỵ xuất huyết não. Tuy nhiên chưa có đầy đủ số liệu trong tầm soát di truyền cho phòng ngừa đột quỵ này. Theo thống kê, có tới khoảng 78% trường hợp tai biến mạch máu não có tăng huyết áp. 3. Các dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não – Đột ngột giảm mức độ tỉnh táo – Yếu sức hay bị liệt, đặc biệt ở một bên cơ thể – Cảm giác tê ở mặt, cánh tay hay cẳng chân – Nói hoặc hiểu khó – Chóng mặt mà không rõ nguyên nhân – Thị lực bị xáo trộn – Mất thăng bằng – Lẫn lộn 4. Chẩn đoán và điều trị 4.1 Chẩn đoán bệnh tai biến mạch máu não Khám lâm sàng và làm các xét nghiệm thường quy. Các xét nghiệm bao gồm: đường máu, điện giải đồ, công thức máu, đông máu cơ bản, chức năng gan thận, lipid máu. Chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang: với tất cả bệnh nghi ngờ đột qụy. Tuy nhiên, chụp CT sọ não có thể bỏ sót những trường hợp nhồi máu não đến sớm, tổn thương nhỏ ở vùng vỏ não hoặc vùng dưới vỏ, tổn thương não ổ khuyết, đặc biệt tổn thương ở vùng hố sau. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ MRI não (sọ não, mạch não) được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán bệnh tai biến mạch máu não bởi: độ chính xác cao, khả năng phát hiện sớm đột quỵ, độ an toàn cao, có thể khắc phục được nhược điểm của CT não. Tuy nhiên, chụp MRI sẽ tốn nhiều thời gian hơn chụp CT. Do đó trong một số trường hợp khẩn cấp các bác sĩ sẽ cân nhắc nên chụp CT hay chụp MRI cho người bệnh. Chụp cộng hưởng từ MRI não (sọ não, mạch não) được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán bệnh tai biến mạch máu não. 4.2 Điều trị bệnh tai biến mạch máu não Mục tiêu điều trị bệnh tai biến mạch máu não là: – Giảm tỷ lệ tử vong – Hạn chế tối đa di chứng, mức độ tàn phế. Muốn làm được điều này, cần tuân thủ nguyên tắc điều trị chung đó là: – Điều tri cấp cứu và tối ưu hóa tình trạng thần kinh. – Hạn chế lan rộng ổ tổn thương – Đảm bảo tưới máu não được thông suốt – Phòng ngừa biến chứng – Phục hồi chức năng – Phòng ngừa tai biến mạch máu não tái phát. Cụ thể: Hồi sức chung Hồi sức hô hấp: duy trì, đảm bảo tình trạng oxy hóa tổ chức; tránh tắc nghẽn đường thở, giảm thông khí, viêm phổi do sặc và xẹp phổi. Xem xét đặt nội khí quản. Hầu hết bệnh nhân nhồi máu não cấp không cần hỗ trợ oxy nhưng phải đảm bảo SpO2 ≥ 92%. Kiểm soát nhiệt độ Việc tăng thân nhiệt ở bệnh nhân nhồi máu não cấp sẽ làm gia tăng tỷ lệ tử vong, tàn phế, nhu cầu chuyển hóa và tăng sản sinh chất dẫn truyền thần kinh, gốc tự do. Do đó, cần kiểm soát thân nhiệt bằng cách dùng các thuốc hạ nhiệt, chườm mát. Kiểm soát các triệu chứng tim mạch Cần kiểm soát các triệu chứng tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Và điều cần thiết là phải điều trị các bệnh lý tim mạch đi kèm. Điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch. Các thuốc chống đông, thuốc ngưng tập kết tiểu cầu. Chỉ định phẫu thuật và can thiệp nội mạch. Can thiệp phẫu thuật trong chảy máu não.
thucuc
1,224
Công dụng thuốc Tanarazol Thuốc Tanarazol có thành phần chính là Tinidazol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tanarazol. 1. Thuốc Tanarazol có tác dụng gì? Thuốc Tanarazol có thành phần chính là Tinidazol hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Tanarazol được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:Điều trị nhiễm trùng kỵ khí đường tiêu hóa, phụ khoa, da và mô mềm;Điều trị nhiễm Trichomonas niệu sinh dục;Điều trị nhiễm Giardia;Điều trị nhiễm amip ruột và gan;Có tác dụng trong việc dự phòng nhiễm trùng kỵ khí hậu phẫu. 2. Liều dùng và công dụng của thuốc Tanarazol 2.1. Liều dùngĐối với điều trị nhiễm trùng kỵ khí ở người lớn: Sử dụng liều dùng uống 5-6 ngày, 2g/ lần/ ngày đầu, các ngày sau dùng 1g/ lần/ ngày;Đối với điều trị nhiễm Trichomonas ở người lớn: Sử dụng liều duy nhất là 2g; Ở trẻ em thì liều dùng duy nhất là 50-70mg/ kg;Đối với điều trị nhiễm Giardia ở người lớn: Sử dụng liều dùng duy nhất là 2g; Ở trẻ em dùng liều duy nhất là 50-75mg/ kg;Đối với điều trị nhiễm Amip ở người lớn: Sử dụng liều dùng 2g/ lần/ ngày, uống 3 ngày; Ở trẻ em sử dụng liều 50-60mg/ kg/ lần/ ngày, uống 3 ngày;Đối với việc sử dụng để dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu ở người lớn: Sử dụng liều dùng duy nhất là 2g trước khi phẫu thuật 12 giờ.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ tư vấn sau khi đã được cân nhắc lợi ích và đáp ứng điều trị.2.2. Cách dùng. Tanarazol thường được dùng bằng đường uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tanarazol 3.1. Chống chỉ định. Thuốc Tanarazol chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Không sử dụng Tanarazol ở người quá mẫn với Tinidazol hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Không sử dụng Tanarazol ở người mắc loạn tạo máu hoặc có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp;Không sử dụng Tanarazol ở 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ đang cho con bú;Không sử dụng Tanarazol ở người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.3.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng Tanarazol điều trị bệnh, người dùng có thể gặp một hoặc nhiều hơn các tác dụng phụ sau đây:Rối loạn tiêu hóa: Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, ăn không ngon miệng, đi ngoài, miệng có vị kim loại;Dị ứng: Nổi mày đay, ngứa, phù thần kinh mạch;Ảnh hưởng đến thần kinh: Đau đầu, chóng mặt;Ảnh hưởng đến hệ tạo máu: Giảm bạch cầu hạt.3.3. Thận trọng. Thận trọng sử dụng thuốc Tanarazol trong trường hợp sau đây:Không dùng các chế phẩm có chất kích thích như rượu khi đang sử dụng Tanarazol để điều trị bệnh, bởi có thể có thể gây phản ứng giống disulfiram như đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh;Thuốc Tanarazol không được sử dụng ở phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu. Giai đoạn sau của thai kỳ, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc dùng thuốc với khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ;Thuốc Tanarazol có bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy thuốc không được sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngưng thuốc;Thuốc Tanarazol gây tác dụng phụ là chóng mặt và đau đầu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe và vận hành máy móc.3.4. Tương tác thuốc. Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính;Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan và làm giảm tác dụng điều trị.Thuốc Tanarazol có thành phần chính là Tinidazol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Tanarazol được chỉ định trong một số bệnh lý nhiễm trùng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
795
Công dụng thuốc Tenecand HCTZ Thuốc Tenecand HCTZ được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Vậy cách sử dụng thuốc Tenecand HCTZ như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Tenecand HCTZ qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Tenecand HCTZ là thuốc gì? Tên đầy đủ: Tenecand HCTZ 16/12,5Hoạt chất và Nồng độ/Hàm lượng: Candesartan cilexetil – 16 mg. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm và nhôm-PVC/PVd. C); Hộp 1 chai 30 viên; Hộp 1 chai 60 viên (chai HDPE)Số đăng ký lưu hành: VD-28509-17Phân loại thuốc: Thuốc kê đơn. Dạng bào chế thuốc: Viên nén. Công ty sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed; Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam; 2. Công dụng thuốc Tenecand HCTZ Chỉ định:Tăng huyết áp.Không khuyến cáo dùng dạng phối hợp để điều trị khởi đầu.Liều lượng - Cách dùng. Liều dùng:Khởi đầu 1 viên/ngày ở người không suy giảm thể tích dịch, có thể tăng lên tối đa 2 viên/ngày.Lưu ý: Hydroclorothiazid có hiệu quả ở liều 12.5-50mg/lần/ngày. Phối hợp thuốc hạ HA khác nếu đơn trị không hiệu quả, hoặc phối hợp thuốc thay cho việc điều chỉnh liều mỗi thành phần.Không khuyến cáo dùng thuốc :Khi độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút.Để khởi đầu điều trị ở người suy gan trung bình.Cách dùng:Có thể dùng lúc đói hoặc no. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tenecand HCTZ Chống chỉ định. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/dẫn xuất sulfonamid khác.Bệnh gút, tăng acid uric máu, chứng vô niệu, bệnh Addison, tăng calci máu.Suy thận/gan nặng, ứ mật.Phối hợp aliskiren ở người bệnh đái tháo đường.3 tháng giữa và cuối thai kỳ.Lưu ý:Hạ huyết áp triệu chứng, nhất là khi suy giảm thể tích dịch/muối.Hạ huyết áp quá mức ở người suy tim.Thiểu niệu và chứng nitơ máu tiến triển/suy thận cấp ở người hẹp động mạch thận/bệnh thận mãn, suy tim nặng, giảm thể tích dịch.Phản ứng quá mẫn HCTZ, nhất là khi có tiền sử dị ứng/hen phế quản.Cân nhắc việc dùng thuốc khi suy thận đáng kể.Candesartan có thể gây tăng kali máu, HCTZ có thể gây hạ K và Na.Tránh dùng chung chế phẩm bổ sung K/muối chứa K. HCTZ có thể gây phản ứng đặc ứng (dẫn đến cận thị thoáng qua/tăng nhãn áp góc đóng cấp với các triệu chứng giảm thị giác đột ngột/đau mắt) khi mới bắt đầu dùng thuốc (vài giờ/vài tuần), nên ngưng HCTZ càng sớm càng tốt. HCTZ có thể thay đổi dung nạp glucose, tăng cholesterol/triglycerid, độ thanh thải acid uric (gây tăng trầm trọng acid uric và gút ở người nhạy cảm).Thiazid làm giảm bài tiết Ca ở thận (tránh dùng khi tăng Ca máu), có thể kích hoạt/làm trầm trọng thêm lupus ban đỏ hệ thống.Phụ nữ có thai/cho con bú.Lái xe/vận hành máy móc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tenecand HCTZ Mệt mỏi, đau ngực/lưng, phù ngoại biên, suy nhược, triệu chứng giả cúm; chóng mặt, hoa mắt, dị cảm, giảm cảm giác; trầm cảm, mất ngủ, lo âu; buồn nôn/nôn, đau bụng, tiêu chảy/táo bón, khó tiêu, kích thích dạ dày, chán ăn, viêm dạ dày-ruột/tụy/tuyến nước bọt.Chức năng gan bất thường, tăng transaminase, viêm gan, vàng da; viêm mũi/phế quản/xoang/họng, ho, khó thở; đau khớp/cơ, hư/viêm khớp, chuột rút, đau thần kinh tọa, tiêu cơ vân (hiếm), co thắt cơ.Tăng acid uric/đường huyết, hạ kali/natri, tăng BUN/creatin phosphokinase; nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu, viêm bàng quang; nhịp tim nhanh/chậm, đánh trống ngực, ngoại tâm thu thất, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, ECG bất thường.Chàm, đổ mồ hôi, ngứa, viêm da, phát ban/mề đay, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử thượng bì nhiễm độc, rụng tóc; chảy máu cam, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản/tán huyết, giảm tiểu cầu.Nhiễm trùng/virus; phản ứng phản vệ, viêm mạch, suy hô hấp (viêm/phù phổi), nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết; viêm kết mạc, ù tai, mờ mắt thoáng qua, thấy sắc vàng; bất lực. 5. Tương tác thuốc NSAID, kể cả ức chế chọn lọc COX-2. Lithi. Thuốc hạ huyết áp khác.Chỉ phối hợp ACEI, spironolacton khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích-nguy cơ.Lợi tiểu tiết kiệm K, chế phẩm bổ sung K/muối K, heparin.Aliskiren (không phối hợp ở người đái tháo đường/suy thận (GFR < 60m. L/phút). Rượu, barbiturate, narcotic.Thuốc trị đái tháo đường dạng uống, insulin (cần giảm liều những thuốc này).Nhựa cholestyramin, colestipol (uống HCTZ trước ít nhất 4 giờ/sau 4-6 giờ).Corticosteroid, ACTH. Glycosid tim. Noradrenalin. Tubocurarin. Thuốc trị gút (cần chỉnh liều thuốc này).Muối Ca. Carbamazepin. Thuốc chẹn beta, diazoxide. Atropin, beperiden. Amantadin.Cyclophosphamid, methotrexat.
vinmec
824
Các bước chăm sóc da cơ bản nhất định không thể bỏ qua Để sở hữu một làn da đẹp không tì vết, trắng sáng và căng bóng thì việc chăm sóc da đầy đủ là điều vô cùng cần thiết. Mỗi bước chăm sóc da đều giữ nhiệm vụ nhất định. Các bạn hãy cùng tìm hiểu và áp dụng các bước chăm sóc da được chia sẻ sau đây. 1. Thực hiện các bước chăm sóc da mang đến lợi ích gì? 1.1. Tại sao nên chăm sóc da? Trong thời kỳ hiện nay, việc chăm sóc dưỡng da là điều không còn quá xa lạ với chúng ta, cho dù bạn là nam hay nữ thì nhu cầu làm đẹp đều chính đáng. Trong đó, da mặt là bộ phận được chú trọng hàng đầu. Nguyên nhân là vì dưới ảnh hưởng của vi khuẩn, nắng nóng, khói bụi,... khiến cho làn da nhanh bị yếu đi, dễ xuất hiện các vấn đề về thâm nám, mụn, tàn nhang,... Do đó, để giữ gìn và duy trì vẻ đẹp cho làn da lâu dài thì việc thực hiện các bước chăm sóc da mỗi ngày là điều không thể thiếu. Bởi nó vừa giúp bảo vệ da khỏi những tác nhân bên ngoài, vừa nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh từ sâu bên trong. Bên cạnh đó, việc chăm sóc da tốt giúp máu lưu thông hiệu quả, cung cấp dưỡng chất để làn da khỏe mạnh và mịn màng. Vì sao chúng ta cần tuân thủ các bước chăm sóc da lần lượt theo quy trình? Mỗi bước điều có chức năng riêng và tác động liên quan đến nhau. Chẳng hạn sử dụng tẩy trang và sữa rửa mặt sẽ giúp da làm sạch các tuyến bã nhờn, khói bụi, vi khuẩn,... bám trên mặt. Tuy nhiên, đa số da thường trở nên mất độ ẩm, khô và cần đến toner để cần bằng p H. Tiếp đến mới dùng các sản phẩm đặc trị bởi da có đủ độ p H cần thiết thì tinh chất mới hiệu quả và thẩm thấu sâu. 1.2. Những yếu tố cần đảm bảo khi chăm sóc da Bạn cần bảo đảm các yếu tố cơ bản sau khi thực hiện các bước chăm sóc da: Chăm sóc da khỏe mạnh Bạn cần bổ sung nhiều nước và có chế độ ăn uống lành mạnh để làn da được bổ sung khoáng chất và vitamin, từ đó giúp da khỏe mạnh hơn. Những loại thực phẩm cần được ưu tiên sử dụng hàng đầu là rau củ quả, trái cây tươi, protein từ các loại hạt và ngũ cốc. Bên cạnh đó, để da được bảo vệ tối ưu thì bạn nên dùng kem chống nắng mỗi ngày. Trong chu trình chăm sóc da khỏe mạnh, đây là một bước không thể thiếu. Chăm sóc da phù hợp với từng loại da Làm sạch da đúng cách là bước chăm sóc da đầu tiên trong quy trình, bạn không nên sử dụng nước nóng mà thay vào đó là nước mát hoặc nước ấm để rửa mặt. Hơn nữa, nên loại bỏ các hoạt chất hóa học như kem nền, mỹ phẩm,. . ra khỏi chu trình làm sạch da để da không bị mất độ ẩm cũng như bị nhiễm khuẩn. Bạn có thể sử dụng kem dưỡng da để làn da luôn ẩm và mềm mịn. Với mỗi làn da khác nhau sẽ có cách thức chăm sóc và nuôi dưỡng riêng biệt. Nếu bạn thuộc da khô thì nên dùng kem dưỡng ẩm lên những vùng da có khô nứt nẻ nhiều lần trong ngày. Nếu da đang trong tình trạng bị nám hoặc mụn thì hãy lưu ý sữa rửa mặt, kem đặc trị lành tính, phù hợp. 2. Các bước chăm sóc da cơ bản hàng ngày Những bước chăm sóc da cơ bản sau đây được nhiều chuyên gia da liễu khuyến cáo và có thể áp dụng với từng loại da. 2.1. Tẩy trang Đây là bước đầu tiên và bắt buộc phải thực hiện trong chu trình dưỡng da mỗi ngày. Kể cả bạn có make up hay không thì vẫn phải tiến hành tẩy trang để loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, kem dưỡng, kem chống nắng còn dư thừa. Hiện trên thị trường có nhiều dòng tẩy trang khác nhau, nhưng về cơ bản có thể phân thành: Dạng nước: thích hợp với những bạn chỉ sử dụng kem chống nắng hoặc không trang điểm đậm. Dạng dầu: phù hợp với những bạn thường xuyên trang điểm bởi so với gốc nước, gốc dầu có chức năng làm sạch lớp make up tốt hơn. 2.2. Sữa rửa mặt Mặc dù là bước làm sạch quan trọng nhưng tẩy trang không vẫn chưa loại bỏ bụi bẩn trên da hoàn toàn. Vì vậy, chúng ta cần sử dụng sữa rửa mặt để loại bỏ bụi bẩn hoặc dầu tẩy trang còn thừa một cách triệt để. Với làn da dầu hoặc hỗn hợp thì phù hợp với sữa rửa mặt tạo bọt, còn da khô nên dùng sữa rửa mặt dạng sữa, gel hoặc kem không bọt. Lưu ý không nên cho sữa rửa mặt trực tiếp lên mặt mà thay vào đó bạn nên lấy một ít sữa rửa mặt vào lòng bàn tay, sau đó tạo bọt rồi xoa đều lên mặt từ 2 – 3 phút và cuối cùng làm sạch với nước. 2.3. Tẩy da chết Bước chăm sóc da này bạn cần lưu ý nên thực hiện vào buổi tối và một tuần chỉ nên làm từ 2 – 3 lần. Các sản phẩm tẩy da chết giúp loại bỏ các tế bào chết, giúp lỗ chân lông thông thoáng. Cách thức sử dụng tẩy da chế giống với sữa rửa mặt, tuy nhiên lưu ý không nên mát xa quá mạnh bởi các hạt nhỏ li ti có thể khiến da bị xước. Lưu ý chọn loại sản phẩm thích hợp nếu dùng tẩy tế bào chết hóa học, đồng thời sử dụng đúng thời gian để ngăn ngừa tình trạng da bị bào mòn. Ngoài ra, đối với môi bạn nên dùng các sản phẩm tẩy da chết chuyên biệt cho môi. 2.4. Lotion Các bước chăm sóc da trên đã lấy đi lượng dầu dưỡng và độ ẩm cần thiết, đồng thời làm cho p H của da thay đổi. Do đó, Lotion sẽ giúp độ p H của da cân bằng lại tự nhiên, phục hồi làn da khỏe mạnh, mềm mịn sau khi làm sạch. Cách sử dụng Lotion không hề khó, bạn chỉ cần cho một lượng Lotion vừa đủ lên bông và thoa đều lên mặt. 2.5. Serum đặc trị Sau các bước vệ sinh sạch và chuẩn bị, tiếp đến chúng ta sẽ sử dụng serum đặc trị để khắc phục những vấn đề da đang gặp phải như thâm nám, mụn, da không đều màu,... Bạn có thể dùng nhiều hoặc một loại serum đặc trị, tuy nhiên cần chú ý không có hoạt chất phản ứng với nhau. Theo đó, bạn nên ưu tiên sử dụng serum có dạng lỏng trước rồi mới dùng đến dạng đặc sau. Với các sản phẩm serum chứa vitamin C, retinol, BHA, AHA nên ưu tiên dùng vào ban đêm để hạn chế tình trạng da bị ánh nắng mặt trời làm tổn thương. Trong thời gian dùng các loại serum này, bạn cần chống nắng thật kỹ vào ban ngày bởi da lúc này vô cùng nhạy cảm với ánh nắng. 2.6. Dưỡng ẩm Bạn nên sử dụng kem dưỡng ẩm nếu làn da của bạn không sử dụng serum đặc trị hoặc các bước chăm sóc da trước đó không bổ sung đủ nước cho da. Các sản phẩm dưỡng ẩm chứa Hyaluronic acid (HA) là dòng kem dưỡng ẩm được yêu thích nhất bởi lành tính, cấp nước hiệu quả và thẩm thấu nhanh vào da giúp làn da mềm mịn dù trong mùa hanh khô. 2.7. Dưỡng da vùng mắt Đây là bước chăm sóc da quan trọng nhất mỗi ngày nhưng có rất nhiều chị em phụ nữ không chú trọng. Bạn cần ghi nhớ rằng vùng da xung quanh mắt rất dễ bị bọng mắt, nếp nhăn, quầng thâm khiến khuôn mặt thiếu sức sống, mệt mỏi và xuống sắc. Do đó, hãy lựa chọn sản phẩm dưỡng mắt để dùng hàng ngày. 2.8. Dùng kem chống nắng Sử dụng kem chống nắng là bước chăm sóc da ban ngày nhất định không thể thiếu, dù cho trời nắng hay trời mưa. Tùy vào tình trạng da cũng như các sản phẩm chăm sóc da đã dùng trước đó mà đưa ra lựa chọn sử dụng kem chống nắng thích hợp. Như vậy, các bước chăm sóc da là việc làm mà mọi cô gái không thể bỏ qua. Mỗi ngày hãy nghiêm túc thực hiện dưỡng da theo trình tự và đầy đủ các bước vừa nên trên để sở hữu làn da mềm mịn và khỏe đẹp như mong muốn.
medlatec
1,497
Công dụng thuốc Rocimus 0.1 Thuốc Rocimus 0.1% có thành phần chính là Tacrolimus. Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm da cơ địa, ban đỏ, chàm bàn tay, viêm da mủ,...Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Rocimus qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Rocimus 0.1% là thuốc gì? Nhà sản xuất: The Madras Pharmaceuticals - Ấn Độ.Quy cách đóng gói: Mỗi hộp chứa 1 tuýp 10g.Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da.Thành phần: Mỗi tuýp 10g có thành phần:Tacrolimus 0,1%.Tá dược (Parafin, sáp ong, Propylene Carbonate,...) vừa đủ 1 tuýp 10g. 2. Tác dụng của thuốc Rocimus 0.1% Tác dụng của Tacrolimus:Tacrolimus là chất giúp ức chế tế bào lympho T bằng cách gắn với protein nội bào. Từ đó, hình thành các phức hợp giúp ngăn cản quá trình Dephosphoryl hóa và ngăn cản sự chuyển vị của NF-AT (thành phần khởi đầu quá trình sao mã gen tổng hợp Lymphokines). Ngoài ra, Tacrolimus còn giúp ngăn ngừa sự giải phóng các chất trung gian gây viêm.Chỉ định:Thuốc được sử dụng trong các trường hợp:Viêm da cơ địa.Chàm bàn tay, viêm da mí mắt, ban đỏ do mẫn cảm steroid, viêm da mủ, đào thải cơ quan ghép.Liều dùng - Cách dùng. Cách dùng:Thuốc dùng bằng cách bôi ngoài da.Rửa sạch vùng da bị bệnh rồi thoa đều thuốc lên, sau đó rửa lại tay.Không được bôi thuốc vào mắt hay niêm mạc. Nếu lỡ dính vào thì cần rửa lại ngay bằng nước sạch.Liều dùng:Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều sau:Mỗi ngày bôi 2 lần, chỉ cần bôi một lớp thuốc mỏng lên da.Thường dùng mỗi đợt một tuần hoặc cho đến khi hết triệu chứng bệnh.Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều: Bôi lại ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra gần với lần bôi thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, dùng tiếp tục theo đúng lịch trình.Quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp thuốc mỡ bôi da gây quá liều. Nếu lỡ bôi vào mắt hoặc nuốt phải thì cần tiến hành điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Rocimus 0.1% Các tác dụng phụ có thể xảy ra như sau:Rất thường gặp: Nóng, ngứa tại nơi bôi.Thường gặp:+ Ban đỏ, kích ứng, phát ban tại vị trí bôi.+ Viêm nang lông, ngứa.+ Dị cảm, tăng cảm giác.+ Đỏ mặt sau khi dùng đồ uống có cồn.Hiếm gặp: Mụn trứng cá. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc thuốc Rocimus 0.1% Chống chỉ định:Không nên dùng thuốc Rocimus 0.1% cho các đối tượng sau:Người có tiền sử bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Mẫn cảm với thuốc nhóm Macrolid.Sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:Đối với phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai và hiện vẫn chưa khẳng định được tính an toàn khi dùng cho đối tượng này. Vì thế, cần thận trọng khi dùng trong thai kỳ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Đối với bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ nên dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Những người lái xe và vận hành máy móc. Chưa rõ tính an toàn khi dùng thuốc cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi dùng.Lưu ý khác:Chỉ dùng thuốc theo đơn của bác sĩ.Chưa rõ tính an toàn khi dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.Hạn chế tiếp xúc da với ánh sáng mặt trời, nên bôi kem chống nắng hoặc mặc đồ kín.Cần điều trị nhiễm trùng tại vị trí tổn thương trước khi dùng thuốc.Không khuyến cáo việc băng kín sau khi bôi.Chưa xác định được tính an toàn khi dùng cho người bị ban đỏ toàn thân.Nếu lỡ bôi thuốc vào mắt hoặc niêm mạc, nên lau sạch và rửa với nước.Cần thận trọng khi dùng cho người suy gan. 5. Tương tác thuốc Chưa tìm thấy tương tác của thuốc Rocimus 0.1% với các thuốc khác. Do nguy cơ của việc tiêm chủng, nên tiêm trước khi dùng thuốc hoặc trong thời gian ngưng thuốc với khoảng cách 14 ngày. Nếu dùng Vacxin sống giảm độc tố, khoảng cách cần lên tới 28 ngày hoặc thay bằng Vacxin khác.Nhằm ngăn ngừa tương tác thuốc xảy ra, người bệnh nên báo lại tất cả các loại thuốc bôi ngoài da đang dùng cho bác sĩ biết để được tư vấn cách dùng hợp lý nhất. 6. Điều kiện bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Vặn chặt nắp sau mỗi lần sử dụng.Để ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.Giữ xa tầm tay của trẻ.
vinmec
810
Công dụng thuốc Tibsovo Thuốc Tibsovo được coi như liệu pháp nhắm mục tiêu và ngăn chặn enzyme IDH1. Trong một số bệnh ung thư, thụ thể này hoạt động quá mức dẫn tới tình huống khiến cho tế bào phát triển và phân chia quá nhanh. Tuy nhiên, thuốc Tibsovo có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần tìm hiểu và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Tibsovo Bệnh nhân ung thư phải trải qua giai đoạn đột biến gen của gen IDH1 từ đó thay thế dư lượng arginin 132 trong enzyme này. Sự thay thế này khiến giảm sản xuất chất chuyển hoá acid carboxylic bình thường alpha ketoglutarate - alpha KG có lợi cho chất chuyển hoá mới. D-2HG thường cạnh tranh với alpha-KG, ức chế dioxygenase phụ thuộc và a. KG. Những dioxygenase bao gồm một số loại như demethylase histone. Khi đó, hypermethylation histones - tính năng vượt trội của bệnh bạch cầu tủy cấp tính AML liên quan đến biểu hiện các gen biệt hoá tế bào.Các chất điện nhạy cảm với methyl hoá không còn có thể điều chỉnh việc kích hoạt oncogenes khi histon bị mất hypermethylation. Trong AML hypermethylation được biết có chức năng phá vỡ sự biệt hóa tạo máu. Đồng thời hợp chất Ivosidenib làm giảm sự ức chế của demethylase histone và khôi phục các điều kiện methyl hoá bình thường, sau đó dẫn tới khôi phục sự biệt hoá của tế hoà và điều hoà oncogene đến hồi quy ung thư. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Tibsovo Tibsovo là thuốc gì? Thuốc Tibsovo được chỉ định sử dụng trong điều trị:Bệnh bạch cầu tủy cấp tính AML hay tái phát hoặc khó chữa khỏi với đột biến IDH1 nhạy cảm.Với trường hợp người lớn mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tính AML được chẩn đoán có độ tuổi từ 75 trở lên hoặc những người có dấu hiệu về vấn đề sức khỏe và không được sử dụng một số phương pháp điều trị hoá trị liệu.Với trường hợp người lớn mắc AML có tái phát bệnh và không hiệu quả sau các lần điều trị trước đó. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Tibsovo Thuốc Tibsovo được sử dụng ở dạng viên nén và uống mỗi ngày một lần, người bệnh lưu ý nên sử dụng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để mang lại hiệu quả cao nhất của thuốc Tibsovo.Thuốc Tibsovo có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn nhưng không nên sử dụng thuốc Tibsovo sau bữa ăn có hàm lượng chất béo cao. Khi uống thuốc người bệnh nên lưu ý uống cả viên, không nên nghiền nát hoặc bẻ thuốc trước khi uống.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Tibsovo chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Tibsovo, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Tibsovo quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Tibsovo, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và lưu ý khi sử dụng thuốc Tibsovo Thuốc Tibsovo có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên mức độ phản ứng phụ sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng người bệnh.Các tác dụng phụ bao gồm:Hội chứng phân liệt: Thuốc Tibsovo có thể gây ra ảnh hưởng đối với sản xuất tế bào máu ở những người bị bệnh bạch cầu. Các triệu chứng bao gồm sốt, tăng cân đột ngột, đau xương khớp, tích tụ chất lỏng xung quanh tim và phổi, gây khó thở.... Hội chứng này sẽ được điều trị bằng steroid và thuốc lợi tiểu.Số lượng tế bào hồng cầu thấp dẫn tới tình trạng thiếu máu. Khi số lượng hồng cầu thấp sẽ khiến cho cơ thể người bệnh mệt, khó thở, đau ngực. Với trường hợp có số lượng hồng cầu quá thấp cần tiến hành truyền máu.Tiêu chảy: Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra đối với trường hợp được điều trị với thuốc này. Vì vậy bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy. Ngoài ra, người bệnh nên ăn những loại thực phẩm ít chất xơ, thịt gà luộc, cơm trắng, để hạn chế tình trạng tiêu chảy. Uống từ 8 đến 10 ly nước không chứa cồn hay cafein mỗi ngày để hạn chế được tình trạng mất nước.Gây giảm cảm giác thèm ăn: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh và chăm sóc người bệnh. Khi điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến cảm giác thèm ăn của người bệnh. Và trong một số trường hợp đặc biệt thì tác dụng phụ chủ yếu của quá trình điều trị ung thư có thể gây khó khăn cho người bệnh trong việc ăn uống. Vì thế, người bệnh có thể áp dụng ăn bữa nhỏ và chia thành nhiều bữa, cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng hữu ích cho cơ thể.Bất thường về điện giải: Thuốc có thể ảnh hưởng đến mức điện giải của cơ thể như kali, magie. Nếu nồng độ quá thấp thì người bệnh cần được kê đơn truyền tĩnh mạch hoặc sử dụng qua đường uống để bổ sung điện giải.Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi: Sau quá trình điều trị ung thư thì người bệnh luôn có cảm giác kiệt sức và mệt mỏi, đồng thời tình trạng này lâu thuyên giảm. Vì vậy, người bệnh cần được hướng dẫn để điều chỉnh cũng như lập kế hoạch nghỉ ngơi dài ngày.Khó thở: Thuốc Tibsovo có thể gây cho người bệnh tình trạng khó thở hoặc thở gấp. Đây cũng được cho là dấu hiệu tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc-hội chứng phân biệt.Sưng -phù ngoại vi: Thuốc có thể làm sưng bàn tay, chân, mắt cá chân,... Chỗ sưng sẽ trở nên khó chịu nhiều hơn cho người bệnh và đây cũng là dấu hiệu của hội chứng phân biệt.Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc: Người bệnh có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này. Ngoài ra, có thể bác sĩ cũng sẽ chỉ định thay đổi chế độ ăn phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh hiện tại. Chẳng hạn như người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này như thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua... Thay vào đó người bệnh có thể sử dụng thuốc kháng acid, nước muối, bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn và nôn.Phát ban: Một số người bệnh có thể bị phát ban, mụn đỏ ngứa. Vì vậy có thể sử dụng kem dưỡng ẩm không chứa cồn để bôi. Trường hợp da bị chảy máu hoặc nứt nẻ cần vệ sinh sạch sẽ trước khi thoa kem.Tăng men gan: Thuốc Tibsovo có thể gây tổn thương gan và người bệnh cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thường xuyên. Nếu người bệnh gặp các dấu hiệu da và mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm, thì cần báo cho bác sĩ ngay, vì đây là dấu hiệu các vấn đề về gan.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tibsovo. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.org
vinmec
1,350
Bệnh nhân nên sử dụng thuốc điều trị Covid Molnupiravir khi nào? Molnupiravir là loại thuốc kháng vi rút được sử dụng trong điều trị bệnh nhân nhiễm Covid thể nhẹ tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều có thể điều trị bằng loại thuốc kể trên. Chúng ta nên tìm hiểu thuốc điều trị Covid Molnupiravir được chỉ định cho trường hợp nào và sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. 1. Tìm hiểu chung về thuốc điều trị Covid Molnupiravir Nếu theo dõi các thông tin gần đây, mọi người chắc hẳn đã biết Bộ Y tế đã đưa vào sử dụng thuốc Molnupiravir dành cho bệnh nhân nhiễm Covid. Trên thực tế, đây là một dạng thuốc kháng vi rút, nguyên tắc hoạt động khá đơn giản, thuốc có nhiệm vụ làm gián đoạn quá trình sinh sôi và phát triển của vi rút trong cơ thể bệnh nhân. Nhờ kiểm soát được sự phát triển của vi rút gây bệnh, hệ miễn dịch sẽ chiến thắng bệnh. Kết quả thí nghiệm cho thấy thuốc điều trị Covid Molnupiravir đem lại hiệu quả điều trị tương đối tốt và đảm bảo an toàn đối với sức khỏe. Trong đó, thuốc giúp các bệnh nhân nhiễm Covid-19 thể nhẹ phục hồi tương đối nhanh. Tuy nhiên, chúng ta không thể tự ý sử dụng thuốc khi chưa tìm hiểu kỹ về chúng. Hiện nay, việc điều trị bằng loại thuốc kháng vi rút kể trên được kiểm soát khá chặt để ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra đối với bệnh nhân. 2. Bệnh nhân nên dùng thuốc điều trị Covid Molnupiravir khi nào? Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: bệnh nhân được pháp sử dụng thuốc điều trị Covid Molnupiravir khi nào? Như đã phân tích ở trên, loại thuốc này thường dùng đối với người nhiễm Covid-19 thể nhẹ hoặc trung bình. Đặc biệt, bệnh nhân phải trong độ tuổi trưởng thành và xuất hiện 1 vài triệu chứng đáng lo ngại. Như vậy, công dụng chính của thuốc là hạn chế nguy cơ bệnh Covid diễn biến theo chiều hướng xấu đi. Trong quá trình điều trị, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ để đạt hiệu quả cao nhất. Cụ thể, trong vòng 5 ngày đầu tiên phát hiện triệu chứng, mọi người có thể dùng thuốc Molnupiravir. Đồng thời, bệnh nhân chỉ được phép dùng thuốc tối đa là 5 ngày liên tục. Đây là khuyến cáo từ các bác sĩ để đảm bảo bệnh nhân không gặp phải biến chứng xấu nào. Bên cạnh đó, thuốc kháng vi rút không có tác dụng phòng bệnh, chính vì thế mọi người tuyệt đối không uống thuốc trước khi phát hiện triệu chứng hoặc sau khi khỏi bệnh hoàn toàn. Hiện nay, việc mua bán thuốc Molnupiravir cũng được theo dõi sát sao, chỉ các hệ thống nhà thuốc lớn mới được phép bán. Để mua được thuốc, bạn phải chuẩn bị giấy xác nhận F0 do địa phương cung cấp, đơn thuốc do bác sĩ kê. Nếu không đảm bảo những yêu cầu kể trên, bệnh nhân rất khó mua được thuốc điều trị Covid Molnupiravir. 3. Đối tượng không nên điều trị bằng thuốc Molnupiravir Thuốc kháng vi rút không được phép sử dụng tùy ý bởi vì chúng có thể gây ra nhiều phản ứng có hại. Vậy những đối tượng nào không nên điều trị Covid-19 bằng loại thuốc kể trên? Theo các bác sĩ, phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên điều trị bằng Molnupiravir khi chưa được sự cho phép từ bác sĩ. Loại thuốc này vốn hoạt động dựa trên nguyên tắc đưa đột biến gen vào vi rút RNA. Nếu thai phụ sử dụng thì trẻ sinh ra có thể bị đột biến gen, dị tật bẩm sinh. Đó là lý do vì sao mẹ bầu phải cẩn trọng trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, đặc biệt là thuốc điều trị Covid Molnupiravir. Ngoài ra, các chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh nở nên thận trọng, sử dụng biện pháp tránh thai trong khi trị bệnh và sau 4 ngày kết thúc liều thuốc kháng vi rút. Hiện nay, thuốc Molnupiravir cũng không được khuyến cáo dùng cho trẻ trong độ tuổi sơ sinh đến thanh thiếu niên. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc có nguyên nhân làm chậm phát triển xương khớp nói riêng và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ nói chung. Đặc biệt, một số bạn trẻ trong tuổi dậy thì có thể đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng tinh trùng. Trên thực tế, hiện tượng này rất hiếm xảy ra, song chúng ta vẫn nên thận trọng và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe cẩn thận. Bên cạnh đó, bệnh nhân có tiền sử mắc suy gan, suy thận cũng không nên lạm dụng thuốc điều trị Covid Molnupiravir. Bởi vì thuốc có thể dẫn tới một số tác dụng phụ không mong muốn, trong đó có thể kể tới tình trạng buồn nôn, men gan cao hoặc tiêu chảy,… Dựa vào những thông tin kể trên, mọi người có thể xác định xem mình có phù hợp để sử dụng thuốc Molnupiravir hay không và sử dụng với liều lượng vừa đủ. 4. Hiệu quả điều trị của thuốc Molnupiravir Chắc hẳn mọi người đều quan tâm tới hiệu quả của thuốc điều trị Covid Molnupiravir như thế nào? Thực tế cho thấy, nếu sử dụng đúng liều lượng và trong thời gian thích hợp, loại thuốc kháng vi rút này đem lại những tín hiệu tích cực. Cụ thể, sau khi điều trị bằng thuốc, khoảng 50% bệnh nhân kiểm soát được triệu chứng Covid-19 và không cần nhập viện điều trị. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng đối với các bác sĩ tuyến đầu chống dịch, đồng thời rút ngắn thời gian bình phục cho bệnh nhân. Đặc biệt, loại thuốc này cũng ảnh hưởng phần nào tới khả năng lây nhiễm bệnh trong xã hội. Bệnh nhân đã điều trị bằng Molnupiravir phát hiện ít vi rút trong dịch mũi hơn so với các trường hợp khác. Điều này chứng tỏ khả năng lây nhiễm bệnh trong cộng đồng cũng giảm đi đáng kể. Đây là tín hiệu đáng mừng trong quá trình điều trị và ngăn ngừa khả năng lây lan của Covid-19. Nhiều bạn tỏ ra lo lắng vì càng ngày càng xuất hiện thêm nhiều biến chủng mới nguy hiểm hơn. Liệu thuốc điều trị Covid Molnupiravir có thể loại bỏ được những loại biến chủng nào hiện nay? Với nguyên lý hoạt động là tạo đột biến ngẫu nhiên trên vi rút, chính vì thế loại thuốc này được kỳ vọng có thể tiêu diệt được các biến chủng mới, trong đó có thể kể tới như: Delta, Gamma… Điều quan trọng là bệnh nhân sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và tuân thủ theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Qua bài viết này, chắc hẳn chúng ta đã hiểu phần nào công dụng của thuốc điều trị Covid Molnupiravir và cách sử dụng phù hợp. Chỉ khi nào thực sự cần thiết mọi người mới điều trị bằng loại thuốc kể trên thay vì tự ý dùng, lạm dụng chúng.
medlatec
1,234
Tiết sữa nhưng không mang thai phải làm sao? Tiết sữa nhưng không mang thai là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này hãy theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi, sẽ có rất nhiều thông tin hữu ích dành cho các bạn. 1. Hiện tượng tiết sữa nhưng không mang thai và triệu chứng của nó 1.1 Hiện tượng tiết sữa nhưng không mang thai Tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai là hiện tượng mà một phụ nữ tiết sữa từ vú mà không có thai hay chuẩn bị cho việc cho con bú. Đây là một vấn đề gây khó chịu và lo lắng cho những phụ nữ trải qua tình trạng này. Mặc dù việc tiết sữa thường được coi là một dấu hiệu của thai kỳ và cho con bú, nhưng nó cũng có thể xảy ra ở những người không mang thai. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là sự thay đổi hormone. Hormone prolactin và hormone oxytocin chịu trách nhiệm trong việc kích thích sản xuất sữa và tiết sữa. Khi một phụ nữ không mang thai tiết sữa, có thể có sự rối loạn trong cơ chế điều chỉnh hormone này. Thời kỳ tiền mãn kinh, khi sự thay đổi hormone diễn ra, cũng có thể là nguyên nhân gây ra tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai. Tiết sữa nhưng không mang thai là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải Ngoài ra, có một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hormone và dẫn đến tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai. Môi trường và áp lực có thể gây ra sự mất cân bằng hormone. Việc sử dụng thuốc hoặc chất gây ảnh hưởng đến hormone như các loại thuốc tránh thai hoặc thuốc điều trị vấn đề hormone cũng có thể làm thay đổi quá trình tiết sữa. Ngoài ra, các bệnh lý như u nang vú, bệnh tuyến giáp và rối loạn tuyến yên có thể gây ra các sự thay đổi hormone và dẫn đến tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai. Việc tiết sữa ngoài chu kỳ mang thai có thể gây ra nhiều phiền toái và lo lắng cho phụ nữ. Đối với những người gặp phải tình trạng này, quan trọng là tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và tìm kiếm sự tư vấn y tế từ các chuyên gia để được đánh giá và điều trị phù hợp. 1.2 Triệu chứng và biểu hiện phổ biến của tiết sữa không mang thai Với những phụ nữ đang mang thai hoặc mới sinh con thì tiết sữa là hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên có những phụ nữ không mang thai, không vừa sinh con nhưng vẫn tiết sữa. Triệu chứng phổ biến nhất của hiện tượng tiết sữa là một hoặc hai bên vú sản xuất nhiều sữa, bên cạnh có sẽ xuất hiện một số triệu chứng khác như: – Chảy dịch núm vú ngẫu nhiên – Thay đổi về kích cỡ và cảm giác của vú – Vú tăng kích thước và trở nên nhạy cảm hơn. – Cảm giác đau hoặc khó chịu ở vùng vú. – Mất kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt – Mất hoặc giảm hứng thú tình dục – Buồn nôn – Mụn trứng cá – Lông tóc phát triển bất thường – Đau đầu – Giảm thị lực Lưu ý rằng các triệu chứng và biểu hiện này có thể khác nhau đối với từng người và có thể liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu bạn gặp các triệu chứng này, nên tìm kiếm sự tư vấn y tế từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được đánh giá và điều trị phù hợp. 2. Nguyên nhân gây tiết sữa khi không mang thai Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây tiết sữa và trong một số trường hợp khó có thể xác định được nguyên nhân chính xác. Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng tiết sữa khi không mang thai Những yếu tố khiến bạn bị tiết sữa khi không mang thai có thể kể đến như: 2.1 Mất cân bằng hoocmon Sự gia tăng bất thường của hoocmon prolactin là nguyên nhân chính của hiện tượng tăng tiết sữa. Tăng tiết hoocmon prolactin có thể là do sử dụng một số loại thuốc, khối u nào, kích thích quá mức của núm vú hoặc mắc một số bệnh lý khác. 2.2 Tác dụng phụ của thuốc Nếu bạn đang dùng những loại thuốc điều trị bệnh như thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai, thuốc điều trị tăng huyết áp,.. cũng có thể gây nên hiện tượng tăng tiết sữa 2.3 Gặp phải những vấn đề về sức khỏe Chị em có thể mắc phải các bệnh lý tuyến giáp, bệnh gan hoặc thận, căng thẳng kéo dài, các khối u hoặc bệnh dưới của vùng dưới đồi… cũng có thể gây tiết sữa khi không mang thai. 2.4 Sử dụng thuốc gây nghiện hoặc ma túy Sử dụng thuốc gây nghiện hoặc ma túy có thể gây kích thích tiết sữa khi không mang thai. 2.5 Kích thích tuyến vú quá mức Điển hình như kích thích khi quan hệ tình dục hoặc những động tác tự khám vú hay do quần áo cọ sát vào núm vú cũng có thể gây tiết sữa. 3. Không mang thai nhưng có sữa phải làm sao? Các bạn nên nhớ rằng, chỉ có bác sĩ mới chẩn đoán được chính xác nguyên nhân gây tiết sữa. Vậy nên không mang thai nhưng có sữa hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm. Sau khi thăm khám và thực hiện những xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chắc chắn về nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nếu nguyên nhân gây tiết sữa là do dùng thuốc gây nghiện hoặc ma túy thì bác sĩ sẽ tư vấn và điều trị cai nghiện cho bạn. Nếu nguyên nhân là do khối u hoặc gặp các vấn đề về tuyến yên thì bạn sẽ được điều trị hoặc tiến hành phẫu thuật. Bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm trước khi đưa ra phương pháp điều trị. Ngoài ra điều trị nội khoa có thể làm giảm được lượng prolactin xuống và làm ngừng lại từ hiện tượng tiết sữa. Thuốc Bromocriptine được sử dụng để giảm prolactin trong máu, giúp điều trị triệu chứng của hiện tượng tiết sữa. Bên cạnh đó, để khắc phục hiện tượng này bạn có thể tránh mắc quần áo chật, giảm kích thích núm vú khi quan hệ tình dục, nếu muốn khám vú thì cần phải thực hiện đúng cách và áp dụng những phương pháp lành mạnh như tập thể dục, thư giãn… để giảm căng thẳng cho não. Nếu thấy có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời, tránh để lâu ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân. Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và có hướng xử trí kịp thời
thucuc
1,256
Công dụng thuốc Hadicobal Hadicobal là một thuốc uống giúp bổ sung, hỗ trợ và điều trị một số bệnh lý do thiếu vitamin B12 gây ra. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả bạn cần hiểu rõ về công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Hadicobal. 1. Công dụng thuốc Hadicobal Thành phần chính của thuốc Hadicobal 500μg là Mecobalamin hàm lượng 500μg và tá dược (tinh bột mì, PVP, Talc, Magnesi stearat, đường trắng, titan dioxyd, parafin). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.Mecobalamin là một dạng Coenzym của vitamin B12 có trong máu và dịch não tủy. Hoạt chất này được vận chuyển vào mô của tế bào thần kinh cao hơn các dạng khác của vitamin B12. Theo cơ chế sinh hóa, Mecobalamin giúp tăng cường chuyển hóa acid nucleic, protein và lipid thông qua các phản ứng chuyển nhóm methyl. Mecobalamin có tác dụng phục hồi những mô thần kinh đã bị tổn thương và ngăn chặn sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường.Mecobalamin thúc đẩy quá trình trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, tổng hợp nhân heme, do đó có tác dụng điều trị trong các bệnh cảnh thiếu máu.Theo nghiên cứu thì Mecobalamin có tác dụng điều trị các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to, bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh. Mecobalamin cũng là chế phẩm vitamin B12 đầu tiên được chứng minh có hiệu quả lâm sàng bằng những nghiên cứu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hadicobal Thuốc Halicobal được dùng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ trong điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên.Thiếu máu hồng cầu to do nguyên nhân thiếu vitamin B12.Không dùng thuốc Hadicobal trong trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị khối u ác tính vì vitamin B12 làm tăng sinh các khối u. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Halicobal Cách dùng: Uống thuốc với nước, nên uống sau khi ăn.Liều dùng: Uống 1 viên/ lần và uống 3 lần/ ngày. 4. Tác dụng không khi dùng thuốc Hadicobal Thuốc Hadicobal được dung nạp khá tốt, ít khi gây ra các tác dụng phụ.Hiếm khi xảy ra các triệu chứng của tác dụng phụ như:Ăn không ngon;Buồn nôn;Tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác.Cách xử lý: Khi dùng thuốc nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Hadicobal Một số điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hadicobal:Cũng như các thuốc khác, để có thể dùng thuốc an toàn và hiệu quả bạn nên đọc thật kỹ hướng dẫn khi dùng thuốc. Không dùng thuốc khi đã biết dị ứng với bất kỳ thành phần nào.Không nên sử dụng thuốc liên tục trong nhiều tháng vì có thể gây ra một số bất lợi tới sức khoẻ.Đối với phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người vận hành máy móc chưa có báo cáo về nguy cơ với đối tượng này. Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp lên sản phẩm. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Không dùng khi quá hạn sử dụng hay có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Hadicobal. Hy vọng qua bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Hadicobal là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi dùng. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến của dược sĩ/ bác sĩ.
vinmec
627
Ngứa hậu môn và những điều cần biết Ngứa hậu môn là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, gây khó chịu và gây phiền toái cho người bệnh. Tìm hiểu về bệnh ngứa hậu môn qua bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Nguyên nhân gây ngứa hậu môn Nguyên nhân gây ngứa hậu môn có thể là do nguyên phát hoặc thứ phát. Nguyên nhân nguyên phát: Ngứa hậu môn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra khiến người bệnh khó chịu Nguyên nhân thứ phát Thông thường khi bị ngứa hậu môn người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Người bệnh thường có cảm giác ngứa ngáy khó chịu, đau khi bị ngứa hậu môn Các triệu chứng ngứa hậu môn kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, khiến người bệnh khó chịu. Ngứa hậu môn có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm nên người bệnh cần đi khám để có biện pháp chữa trị sớm. Điều trị ngứa hậu môn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ngứa. Người bệnh cần tới bệnh viện để bác sĩ kiểm tra, thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết. Khi có kết luận chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể sử dụng thuốc uống, thuốc bôi hậu môn… để điều trị bệnh. Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, liều lượng và thời gian chữa trị để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó cần chú ý vệ sinh hậu môn đúng cách, đặc biệt khi đại tiện xong để tránh viêm nhiễm, ngứa ngáy. Cần dùng khăn sạch để lau khô hậu môn hàng ngày, mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi và khô ráo, thấm hút mồ hôi tốt. Xem thêm: >> Nứt kẽ hậu môn dùng thuốc gì? >> Phẫu thuật rò hậu môn hết bao nhiêu tiền? >> Các bệnh ở hậu môn nguy hiểm
thucuc
371
Điều trị táo bón mạn chức năng ở trẻ em Khi điều trị chứng táo bón mạn tính chức năng ở trẻ, nếu việc thay đổi chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt không mang lại hiệu quả thì cần phải sử dụng thuốc. Tuy nhiên, quá trình điều trị như nào, phác đồ ra sao sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ táo ở trẻ. 1. Bệnh táo bón mạn tính chức năng ở trẻ có biểu hiện gì? Khi mắc phải bệnh táo bón mạn tính chức năng thì cơ thể trẻ vẫn khỏe mạnh bình thường và không gặp bất cứ vấn đề gì ngoài việc đi vệ sinh khó khăn. Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau, cụ thể:Biểu hiện ở trẻ sơ sinh và dưới 1 tuổi. Trẻ sơ sinh sẽ được chẩn đoán mắc táo bón chức năng nếu có các dấu hiệu sau:Trẻ không đi đại tiện được trong 3 ngày với trẻ bú bình và 1 tuần với trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn.Phân khô, cứng.Trẻ quấy khóc, rặn và căng thẳng khi đi tiêu.Biểu hiện ở trẻ trên 1 tuổi. Với đối tượng là trẻ trên 1 tuổi thì sẽ được chẩn đoán mắc táo bón chức năng nếu mắc ít nhất 2 trong số các biểu hiện sau:Đi tiêu dưới 3 lần/1 tuần (trẻ từ 12 - 24 tháng).Đối với trẻ trên 2 tuổi thì đi tiêu dưới 2 lần/tuần.Phân khô, rắn, đi đại tiện gặp khó khăn.Đau khi đi đại tiện.Có lẫn chất nhầy hoặc máu trong phân. 2. Điều trị táo bón mạn chức năng ở trẻ em Khi chữa táo bón chức năng ở trẻ thì cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề:Thật sự kiên nhẫn, vì táo bón là chứng bệnh không thể vừa điều trị đã khỏi ngay được. Táo bón là chứng bệnh không thể vừa điều trị đã khỏi ngay được Cần phải kết hợp điều trị với sự thay đổi về chế độ ăn uống và thói quen đại tiện của trẻ.Nếu cần thì có thể tham khảo lời khuyên của các chuyên gia tâm lý.Thông thường, khi chữa táo bón chức năng ở trẻ, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi và mức độ táo bón ở trẻ, trong trường hợp trẻ bú mẹ hoàn toàn mà có biểu hiện chậm đi đại tiện nhưng phân vẫn mềm thì vẫn là bình thường và chỉ cần theo dõi là được, nếu có tình trạng ứ phân thì cần phải điều trị bằng cách tháo/ xổ phân ngay, khi không có ứ phân thì cần điều trị ngay.Điều trị tháo/ xổ phân (dựa theo điều kiện trẻ ở Việt Nam)Đối với trẻ dưới 1 tuổi: Sử dụng Glycerin đặt hậu môn, thụt tháo bằng nước (6ml/kg, tối đa 135 ml). Lactulose hoặc sorbitol: 4ml/kg chia 2 lần trong 7 ngày. PEG 3350: 1/2- 1 gói /ngày.Đối với trẻ trên 1 tuổi: Tháo/xổ phân nhanh bằng cách dùng Glycerin đặt hậu môn. Tiến hành thụt tháo 6ml/kg (max 135 ml)/ 12- 24 h * 1-3 lần. Phối hợp theo liệu trình: Ngày 1 thụt tháo, ngày 2 dùng Bisacodyl đặt hậu môn 10mg mối 12- 24 giờ và ngày 3 dùng Bisacodyl 5mg mối 12- 24 giờ. Nếu cần thiết thì lập lại liệu trình 3 ngày từ 1-2 lần nữa.Tháo xổ phân cho trẻ chậm: Sử dụng Lactulose hoặc sorbitol 4ml/kg chia 2 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày.Điều trị duy trì:Nhuận trường thẩm thấu: dùng Lactulose 10 mg/ 15 ml 1-3 ml /kg/ ngày chia làm 2 lần và Sorbitol 1-3 ml /kg/ ngày chia làm 2 lần. Liều thuốc nhuận tràng để chữa táo bón chức năng cho trẻ sẽ được điều chỉnh tăng hay giảm tùy theo tính chất phân. Cha mẹ cần phối hợp với bác sĩ để dò được liều phù hợp cho trẻ.Nhuận trường kích thích: Dùng Bisacodyl 5mg: 1-3 viên/ ngày chia 1-2 lần, tuy nhiên, không nên chọn nhuận trường kích thích ngay khi điều trị duy trì mà chỉ sử dụng khi táo bón trơ, thất bại với nhuận trường thẩm thấu.Khi điều trị duy trì đạt kết quả thì nên tiếp tục điều trị ít nhất 6 tháng và sau đó giảm liều chậm, tuyệt đối không được ngừng thuốc đột ngột.Ngoài ra, khi chữa táo bón chức năng thì cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng thuốc nhuận tràng là dùng trong vòng 6 tháng liên tục, tăng giảm liều theo tính chất của phân (nếu phân cứng thì hãy tăng liều và loãng quá thì giảm liều), mỗi ngày dùng tối đa 4 gói, chia làm 2 lần. Khi đã có được liều thích hợp thì cần duy trì liên tục thuốc chứ không được tự ý ngưng sử dụng.Trẻ khi chữa táo bón chức năng sẽ có thể xảy ra tình huống bị tiêu chảy do viêm ruột hoặc tác dụng phụ của thuốc kháng sinh, trong trường hợp này hãy liên hệ với bác sĩ để có được cách xử trí tốt nhất.Thuốc nhuận tràng có thể sử dụng trong thời gian dài mà không gây ra tác dụng phụ gì, do đó cha mẹ tuyệt đối không được bỏ thuốc khi thấy con bắt đầu đi phân bình thường. Song song với quá trình điều trị bằng thuốc thì cần kết hợp:Rèn luyện thói quen đi đại tiện đúng cho trẻ, nên đi đại tiện sau bữa tối 20 - 30 phút.Giúp trẻ cảm thấy dễ chịu bằng cách xoa nhẹ bụng trẻ theo chiều kim đồng hồ.Không la mắng trẻ khi trẻ lỡ ị đùn.Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo đủ các chất trong bữa ăn hàng ngày, nên chọn rau có tính nhớt và các loại hoa quả như thanh long, đu đủ, chuối,... Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đảm bảo đủ các chất trong bữa ăn hàng ngày cho bé Trên thực tế, trẻ bị táo bón mạn tính chức năng thường phải trải qua cảm giác đau đớn khi cố gắng đào thải phân ra ngoài, thậm chí là bị chảy máu, rách hậu môn, do đó, trẻ sẽ có xu hướng gồng mình để giữ cục phân lại cho qua cơn mót. Tuy nhiên, không nên vì thế mà la mắng trẻ, hãy giúp trẻ bằng cách làm cho phân mềm ra để trẻ có thể đi đại tiện dễ dàng hơn và không còn sợ hãi mỗi khi đại tiện. Phương pháp trên đã giúp cho hơn 80% các bệnh nhân phục hồi phản xạ đại tiện, cải thiện tình trạng nhu động ruột và quá trình tống phân giúp cải thiện tình trạng táo bón.Tùy vào tình trạng táo bón của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các thăm dò cần thiết như: Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang, đo áp lực hậu môn trực tràng, đánh giá chức năng đại tiện và các bệnh lý liên quan đến vùng sàn chậu,... để tìm nguyên nhân, từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu. Hàng trăm bệnh nhân ở những độ tuổi khác nhau đã đạt được kết quả điều trị mong muốn. Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá thành công điều trị là bệnh nhân đi ngoài đều đặn hàng ngày, đi ngoài dễ dàng hơn. Video đề xuất: Tập phục hồi chức năng chữa táo bón
vinmec
1,248
Bảo lãnh viện phí: cầu nối khách hàng và đơn vị bảo hiểm 1. Đồng thời tôi được công ty cấp cho thẻ Bảo hiểm của BIC theo chế độ nhân viên. Khách hàng chỉ phải chi trả trực tiếp phần viện phí nằm ngoại phạm vi thanh toán của 2 loại bảo hiểm trên. 2. Nếu trẻ em đi khám cần có thêm bản sao Giấy khai sinh nộp cho bệnh viện. 3. Trân trọng cảm ơn quý bệnh viện. - Chỉ phải thanh toán các chi phí y tế không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc vượt quá hạn mức, trách nhiệm bảo hiểm. - Được giáo sư, bác sĩ các chuyên khoa giàu kinh nghiệm tư vấn, thăm khám và điều trị. - Kết quả khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, bởi có sự trang bị đồng bộ hệ thống máy móc hiện đại của các lĩnh vực như Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng,… - Được cán bộ hướng dẫn và tiếp đón tận tâm. - Chi phí khám hợp lý, khoa học. - Nhiều dịch vụ tiện ích gia tăng như theo dõi bệnh án cá nhân online, tư vấn dịch vụ bảo hiểm miễn phí,… - Danh mục thẻ bảo hiểm chấp nhận bảo lãnh viện phí lên tới hơn 20 đơn vị, bao gồm cả thẻ bảo hiểm trong nước và nước ngoài. 4. Các chi phí PTI xác nhận thanh toán phụ thuộc vào quyền lợi trên thẻ bảo hiểm khi khách hàng tham gia bảo hiểm với PTI. Vậy tôi có thể sử dụng giấy tờ nào để thay thế được không? Xin cảm ơn bác sĩ. Trả lời: Trường hợp khách hàng có Thẻ bảo hiểm của các Công ty Bảo hiểm, để sử dụng dịch vụ bảo lãnh viện phí cần xuất trình giấy tờ tùy thân và thẻ bảo hiểm tại quầy đăng ký khám. Nếu quý khách bị mất chứng minh nhân dân nhưng chưa được cấp lại, quý khách có thể sử dụng giấy tờ tùy thân có ảnh khác để thay thế, ví dụ: Bằng lái xe, Thẻ học sinh, Thẻ sĩ quan,… để bệnh viện xác nhận được đúng đối tượng được bảo hiểm trên thẻ Bảo hiểm. 5. - Đối với các trường hợp khám chữa bệnh ngoại trú: Bảo lãnh viện phí chỉ áp dụng thực hiện trong giờ hành chính các ngày trong tuần. - Tuy nhiên, quý khách lưu ý một số đơn vị bảo hiểm chỉ áp dụng bảo lãnh viện phí ngoại trú trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6, bao gồm: BIC, PTI, Liberty, PJICO, Bảo Minh, Pacific Cross. 6. Thưa quý bệnh viện, xin vui lòng cho tôi biết khách hàng mua bảo hiểm phi nhân thọ, nhưng có những trường hợp đi khám được bảo lãnh, có trường hợp lại không được bảo lãnh. Vậy quý bệnh viện có thể tư vấn cụ thể cho tôi ạ? Xin cảm ơn quý bệnh viện. (Hải Yến, Thanh Trì, Hà Nội) Trả lời: Với ý nghĩa an sinh xã hội như giúp giảm bớt gánh nặng chi phí nằm viện hay khám bệnh,… dịch vụ Bảo Lãnh viện phí đã ngày càng thu hút sự quan tâm và tham gia của đông đảo người dân. Dịch vụ này ra đời như một cây cầu nối giữa khách hàng và công ty bảo hiểm, từ đó giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và công sức khi đi thăm khám, kiểm tra sức khỏe. Dưới đây là những thông tin về các trường hợp được bảo lãnh và không bảo lãnh, quý khách có thể tham khảo. - Trước khi sử dụng dịch vụ y tế, cần xuất trình Thẻ bảo lãnh và giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em). Các trường hợp không được bảo lãnh: - Không cung cấp đầy đủ thẻ bảo lãnh/ giấy tờ tùy thân theo quy định - Người được bảo hiểm chấm dứt bảo hiểm trước thời hạn ghi trên thẻ bảo hiểm. - Các chi phí phát sinh không thuộc phạm vi bảo hiểm - Những trường hợp chưa đủ thông tin để xác nhận bảo lãnh, cần xác minh thêm. Ví dụ: + Trường hợp thông tin y tế về tình trạng bệnh chưa rõ ràng + Trường hợp tái khám: Khách hàng chưa cung cấp được chỉ định tái khám + Trường hợp tai nạn: Khách hàng chưa cung cấp được bản tường trình tai nạn, tai nạn chưa xác định rõ nguyên nhân. 7. Trả lời: Hiện nay theo quy định của tất cả các đơn vị bảo hiểm, bảo lãnh viện phí không áp dụng với dịch vụ lấy mẫu tận nơi và dịch vụ bác sĩ gia đình, chỉ áp dụng với các trường hợp khách hàng khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú tại bệnh viện. Trường hợp bạn nhập viện nội trú, bạn chỉ cần nộp khoản tiền tạm ứng theo quy định của bệnh viện. Và khoản tiền này sẽ được hoàn trả sau khi khách hàng ra viện (sau khi đã hoàn tất thanh toán các chi phí Công ty bảo hiểm từ chối thanh toán bảo lãnh chi phí nội trú).
medlatec
855
Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không, liệu bạn đã biết? Thiếu máu cơ tim là căn bệnh đang hàng ngày khiến nhiều người tử vong trên thế giới. Vậy bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không và nguy hiểm như thế nào? Nhận thức được mức độ nguy hiểm của bệnh và chủ động kiểm soát sẽ giúp đẩy lùi nguy cơ rủi ro. 1. Thiếu máu cơ tim là bệnh lý gì? Trước hết cần thiết, bệnh thiếu máu cơ tim là gì? Đây là tình trạng cơ tim không được cung cấp đủ máu và oxy để hoạt động do xơ vữa động mạch làm tắc hẹp mạch vành nuôi tim. Bất cứ ai cũng có thể bị thiếu máu cơ tim, tuy nhiên đối tượng nguy cơ cao hơn là người ít vận động, rối loạn mỡ máu, thể trạng thừa cân, tiểu đường, lười vận động,… Trước kia, thiếu máu cơ tim là bệnh lý tim mạch thường xuất hiện ở người cao tuổi khi sức khỏe mạch máu yếu đi và vận động cũng hạn chế. Song những năm gần đây, ngày càng nhiều người trẻ mắc bệnh do nhiều yếu tố dẫn đến khác như: stress, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia,… 2. Giải đáp thắc mắc: bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không? Đây là bệnh nguy hiểm và là 1 trong những nguyên nhân gây tử vong cao trong các bệnh lý tim mạch. Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mức độ xơ vữa và tắc hẹp mạch máu, bệnh nhân có điều trị tích cực và kiểm soát tốt hay không. Vậy cụ thể bệnh thiếu máu cơ nguy hiểm như thế nào? 2.1. Ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh Thiếu máu cơ thể dù ở thể bệnh gì cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cụ thể như sau: Thiếu máu cơ tim thể đau ngực Ở thể bệnh này, bệnh nhân thường xuyên có triệu chứng đau ngực, cảm giác đau được mô tả là đau thắt vùng ngực trái gần tim, giống như bị đè ép vùng sau xương ức. Tình trạng đau, đè nén này có thể lan đến cổ, vai, cánh tay,… Bên cạnh đau ngực, bệnh nhân còn có nhiều triệu chứng toàn thân do chức năng tim suy giảm như: nôn, buồn nôn, khó thở, đánh trống ngực, lo âu, vã mồ hôi, choáng váng,… Những cơn đau ngực này thường xuất hiện không theo chu kỳ, xảy ra khi xúc động mạnh, làm việc gắng sức hoặc thay đổi nhiệt độ đột ngột,… Cơn đau nghiêm trọng có thể cần đến sự can thiệp của thuốc giãn mạch, khi người bệnh nghỉ ngơi cơn đau thường giảm dần. Nếu cơn đau thắt ngực càng dày, xảy ra đến một vài lần mỗi ngày thì cần cẩn thận. Cơn đau thắt ngực này có thể báo hiệu cơn nhồi máu cơ tim có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Đặc điểm đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim thường chỉ kéo dài từ vài giây đến vài phút, nếu lâu hơn có thể có tổn thương cơ tim. Thiếu máu cơ tim thể không triệu chứng Một số bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim nhưng hoàn toàn không có triệu chứng đau tức ngực, nặng ngực hay cảm giác khó chịu gì. Đôi khi triệu chứng bệnh quá nhẹ khiến người bệnh không thể phân biệt với các vấn đề sức khỏe khác. Điều này càng khiến thiếu máu cơ tim trở nên nguy hiểm hơn, người bệnh không chẩn đoán và điều trị dẫn tới biến chứng nhồi máu cơ tim, tử vong đột ngột do không cấp cứu sớm. Do triệu chứng bệnh rất nghèo nàn nên thường chỉ khi theo dõi điện tâm đồ mới thấy dấu hiệu bất thường. 2.2. Nguy cơ biến chứng nguy hiểm Những biến chứng của bệnh có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân bất cứ lúc nào như: rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim,… Suy tim Khi tim bị thiếu máu nuôi dưỡng kéo dài, chức năng tim suy giảm, khả năng bơm máu cũng kém hơn, các cơ quan vì thế cũng không thể hoạt động tốt. Khi thiếu máu cơ tim càng kéo dài, tim càng bị suy yếu hơn, triệu chứng bệnh vì thế cũng nặng hơn. Điều nguy hiểm là suy tim không thể phục hồi hoặc phục hồi hoàn toàn, khiến sức khỏe bệnh nhân bị ảnh hưởng lâu dài. Rối loạn nhịp tim Bệnh khiến nhịp tim bất thường do ảnh hưởng đến hệ thống điện tim, có thể biến chứng rung thất. Cơn rung thất thường xuất hiện ngay sau cơn thiếu máu cơ tim, càng khiến tiến triển bệnh nhanh hơn, nguy kích hơn. Nhồi máu cơ tim Biến chứng này xảy ra khi cục máu đông hình thành hoặc mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, máu và oxy không thể đưa đến cơ tim. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ tim bị hoại tử một phần, khi không can thiệp tình trạng hoại tử lan rộng toàn bộ tim. Nhồi máu cơ tim có thể khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng nếu không cấp cứu kịp thời, hơn nữa cũng để lại nhiều biến chứng tim mạch và sức khỏe nếu được cứu sống. Như vậy, câu trả lời cho thắc mắc bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không là có. 3. Có thể kiểm soát chứng thiếu máu cơ tim không? Dù biến chứng nguy hiểm song chúng vẫn hoàn toàn có thể kiểm soát, ngăn ngừa thiếu máu cơ tim tiến triển kết hợp giữa điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và chăm sóc tại nhà. 3.1. Điều trị thiếu máu cơ tim Thuốc điều trị được ưu tiên với bệnh thiếu máu cơ tim, chủ yếu là nhóm thuốc có tác dụng giãn mạch, giảm đau thắt ngực và giảm tiêu thụ oxy của cơ tim. Triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng, song cần lưu ý dùng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ tránh biến chứng bệnh trầm trọng hơn. Ngoài dùng thuốc, các trường hợp nặng cần can thiệp phẫu thuật: Nong mạch và đặt Stent, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Các thủ thuật này sẽ giải quyết hoàn toàn nguyên nhân gây tắc nghẽn thiếu máu cơ tim song bệnh vẫn có thể tái phát nếu không duy trì tốt. 3.2. Chăm sóc tại nhà Điều trị tích cực sẽ giúp đẩy lùi bệnh và phòng ngừa biến chứng, tuy nhiên cần kết hợp với lối sống lành mạnh như: Ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất, đồng thời hạn chế đường, muối, mỡ động vật,… Bỏ hút thuốc lá, cà phê và uống rượu bia. Tăng cường vận động thể chất như: bơi lội, đi bộ, yoga,… Kiểm soát stress: Cân bằng tinh thần, giảm stress, thư giãn hợp lý, hạn chế gắng sức hoặc xúc động mạnh. Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không? Chắc hẳn bạn đọc đã tìm được câu trả lời, dù nguy hiểm song nếu tích cực điều trị, bệnh sẽ được đẩy lùi.
medlatec
1,202
Một số vi chất dinh dưỡng với tăng trưởng và phát triển Hiện nay người ta hay nhắc tới vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn hoặc các sản phẩm dinh dưỡng như sữa chua, váng sữa, … với tăng trưởng và phát triển. Vậy chúng ta hiểu biết gì về vai trò của chúng và nhu cầu hàng ngày đối với trẻ em? Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ (tính bằng mg hoặc mcg) nhưng lại có vai trò không thể thiếu trong tăng trưởng, phát triển, duy trì và nâng cao sức khoẻ, phòng chống bệnh tật, đặc biệt là ở trẻ em. Vitamin A (retinol) là loại tan trong dầu, có tác dụng bảo vệ mắt, chống bệnh khô mắt, đảm bảo sự phát triển bình thường của bộ xương, giúp trẻ tăng trưởng tốt, phát triển răng, bảo vệ niêm mạc và da, tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn. Thiếu vitamin A gây thoái hoá, sừng hoá các tế bào biểu mô, giảm chức năng bảo vệ cơ thể, gây bệnh khô mắt dẫn đến sẹo giác mạc và mù lòa vĩnh viễn, làm giảm khả năng miễn dịch, tăng tỷ lệ bệnh tật/ tử vong, chậm lớn và có thể ảnh hưởng tới phát triển trí tuệ. Nhu cầu vitamin A cho trẻ 6 tháng đến 3 tuổi là 400 mcg/ngày, 4-6 tuổi 450 mcg và 7-9 tuổi 500 mcg/ngày. Trẻ gái vị thành niên nhu cầu cao, 600 mcg/ngày. Vitamin D có 2 cấu trúc sinh lý chính là D2 (ergocalciferol) và D3 (cholecalciferol), có giá trị sinh lý tương tự nhau. Vitamin D giúp cơ thể sử dụng tốt canxi và phospho để hình thành và duy trì hệ xương, răng. Thiếu vitamin D ở trẻ nhỏ gây giảm quá trình khoáng hóa can xi từ xương, dẫn tới còi xương, ở người lớn gây loãng xương, cường năng tuyến cận giáp và tăng huy động canxi từ xương. Nhu cầu vitamin D cho trẻ từ sau sinh đến vị thành niên là 5 mcg/ngày. Vitamin E là tập hợp 8 thành phần trong tự nhiên có hoạt tính sinh học của µ-tocopherol, chức năng chính là chống oxy hoá, bảo vệ chất béo, nhất là các acid béo chưa no nhiều nhánh (PUFAs), bảo vệ màng tế bào và các lipoprotein đậm độ thấp chống các gốc tự do. Vitamin E là một trong những chất chống oxy hóa chủ yếu và ngày càng được biết đến với những chức năng phát triển và sinh sản, phòng chống ung thư và đục thủy tinh thể. Nhu cầu vitamin E với trẻ 6-11 tháng là 4 mg/ngày, 1-9 tuổi 5-6 mg/ngày và vị thành niên 12 mg/ngày. Kẽm là một vi khoáng có nhiều chức năng sinh học như miễn dịch, chữa lành vết thương, tiêu hóa, sinh sản, phát triển thể lực, sinh sản, giúp trẻ ăn ngon miệng, kiểm soát bệnh tiểu đường. Thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn, giảm sức đề kháng dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. Bổ sung kẽm làm tăng tốc độ phát triển chiều cao ở trẻ thấp còi, giảm số lần và số ngày tiêu chảy ở trẻ. Trẻ dưới 6 tháng bú sữa mẹ hoàn toàn là đủ nhu cầu kẽm. Trẻ 7-11 tháng cần 0,8-2,5 mg/ngày nếu kẽm hấp thu tốt, 2,8 mg/ngày nếu kẽm hấp thu vừa, và 6,6 mg nếu kẽm hấp thu kém. Nhu cầu kẽm với trẻ 1-3 tuổi tuần tự là 2,4 mg, 4.1 mg và 8,3 mg/ngày; 4-6 tuổi 3,1 mg, 5,1 mg và 10,3 mg; 7-9 tuổi 3,3 mg, 5,5 mg và 11,3 mg/ngày. Trẻ gái vị thành niên phát triển nhanh nhu cầu kẽm rất cao, 4,6 mg, 7,8 mg và 15,5 mg/ngày, theo thứ tự. Iod giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ. Thiếu iod ảnh hưởng rõ rệt đến tăng trưởng và phát triển, đặc biệt là não bộ. Hậu quả rất nặng nề của thiếu iod bào thai là tăng tỷ lệ tử vong trước/ sau sinh và chứng đần độn (cretinism). Sử dụng muối ăn tăng cường iod hàng ngày là biện pháp chính để phòng chống thiếu iod. Thừa iod gây thiểu năng tuyến giáp. Nhu cầu iod với trẻ 0-9 tuổi là 90 mcg/ngày, 10-15 tuổi 120-150 mcg/ngày và trẻ 16-18 tuổi 150 mcg/ngày. Bên cạnh các vi chất với chức năng phát triển trên, một loạt vi chất khác tuy không trực tiếp nhưng góp phần thúc đẩy phát triển. Có thể kể ra đầu tiên là Sắt. Với vai trò rất quan trọng, sắt cùng với protein tạo thành huyết sắc tố (hemoglobin) - yếu tố vận chuyển O2 và CO2, phòng bệnh thiếu máu và là thành phần các men oxy hóa khử. Thiếu sắt thường do ăn uống thiếu, một số tình trạng sinh lý (đang lớn, phụ nữ hành kinh, mang thai, sau sinh …) và bệnh lý (ký sinh trùng, đặc biệt giun móc và sốt rét) gây thiếu máu và suy dinh dưỡng. Selen là thành phần của enzyme glutathione peroxidase, có chức năng khôi phục hoạt tính của các chất chống các gốc oxy tự do, làm giảm quá trình lão hoá, phòng các bệnh mạn tính không lây và ung thư. Vitamin K gồm phylloquinone (K1) nguồn thực vật, menaquinone (K2) từ thực phẩm nguồn động vật và chất tổng hợp menadione (K3), có chức năng chính như một coenzyme trong tổng hợp nhiều thể hoạt động sinh học của protein, tham gia quá trình đông máu và làm tăng tiềm năng gắn calci vào xương. Vitamin C có chức năng chống oxy hóa, bảo vệ cơ thể, tham gia vào quá trình tạo keo (hình thành collagen), tổng hợp carnitin, chất dẫn truyền thần kinh, hoạt hóa các hormon, khử độc thuốc, giúp hấp thu và sử dụng sắt, calci và acid folic. Ngoài ra, vitamin C còn có chức năng chống dị ứng, tăng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, giải phóng các hormon steroid và chuyển cholesterol thành acid mật. Vitamin B1 hoạt động như một coenzym trong 2 loại phản ứng oxy hóa khử carboxyl và transketol hóa. Thiếu B1 sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hoá glucid và acid amin, gây giảm acetylcholine ảnh hưởng tới chức năng hoạt động hệ thần kinh. Bệnh thiếu B1 (beriberi) thường gặp ở trẻ bú chai trẻ - 5 tháng tuổi, bệnh phát triển rất nhanh, nếu không điều trị kịp thời trong vòng vài giờ có thể tử vong. Vitamin B2 tham gia cấu trúc của 2 coenzym: flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), hoạt động trong phản ứng oxy hóa khử. Vitamin B2 rất cần cho sự phát triển và sinh sản, là một phần trong nhóm enzym phân giải và sử dụng đạm, đường, béo. B2 cũng rất cần cho hô hấp tế bào, cho mắt, da, móng tay và tóc. Vitamin PP (Niacin) hay vitamin B3 cần thiết cho qúa trình tổng hợp đạm, béo và đường 5 carbon, tạo ADN và ARN, là những coenzym cho chuyển hoá năng lượng và tổng hợp các hormone sinh dục. Niacin nâng cao hiệu quả lưu thông và giảm cholesterol máu, là chất quan trọng sống còn cho hoạt động của hệ thần kinh, hình thành và duy trì làn da, lưỡi, hệ thống tiêu hóa. Vitamin B6 là coenzym của trên 60 phản ứng sinh hoá chuyển nhóm amin, khử amin và khử carboxyl, liên quan đến hình thành các chất trung gian thần kinh và điều hoà hoà hoạt động các hormon oestrogen, androgen và progesteron. Thiếu B6 gây rối loạn chuyển hóa đạm (chậm phát triển, thiếu máu, …), gây tổn thương da và thần kinh. Folat hay vitamin B9, hoạt động như một co-enzyme trong phản ứng di chuyển một gốc carbon trong chuyển hóa acid nucleic và các amino acid. Thiếu folat ở phụ nữ mang thai gây khuyết tật ống thần kinh. B12 giúp tạo hồng cầu, giữ cho các tổ chức của hệ tiêu hóa và thần kinh được tốt. Thiếu B12 cùng với rối loạn chuyển hoá folat gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc rối loạn dẫn truyền thần kinh. Kết quả khảo sát nhanh của Viện Nghiên cứu Y Xã hội học cho thấy, trừ sữa chua Hoa Kỳ và số sữa chua, váng sữa nhập ngoại, hầu hết các sản phẩm cả nhập ngoại và sản xuất tại Việt Nam đều không ghi rõ thành phần vi chất dinh dưỡng trên bao bì. Mong muốn của chúng ta là được sử dụng những sản phẩm bổ sung tối đa các vi chất cần cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.
medlatec
1,471
Biến chứng của tiền sản giật – nguy hiểm khôn lường Tiền sản giật là biến chứng sản khoa vô cùng nguy hiểm và thường xảy ra từ tuần 21 của thai kỳ. Đây là giai đoạn đầu của sản giật và có thể dẫn tới một số biến chứng vô cùng nguy hiểm khác. Vậy biến chứng của tiền sản giật là gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này với bài viết bên dưới đây nhé. 1. Những biểu hiện của tiền sản giật mẹ bầu nên biết Tiền sản giật còn được biết đến với tên gọi là nhiễm độc thai nghén. Đây là những rối loạn vô cùng nguy hiểm, xảy ra với những mẹ bầu mang thai từ tuần thứ 21 trở đi. Tính tới thời điểm hiện tại, những nguyên nhân gây ra bệnh tiền sản giật vẫn chưa được chỉ ra rõ ràng. Tuy nhiên, sự mất cân bằng của hormone prostaglandin ở trong cơ thể cũng được coi là nguy cơ khiến mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật. Những biểu hiệu chính của căn bệnh này bao gồm tăng lượng protein trong nước tiểu, tăng huyết áp, phù nề… 1.1. Huyết áp tăng cao Huyết áp tăng cao là dấu hiệu của tiền sản giật So với thời điểm chưa mang thai, huyết áp của các mẹ bầu thường sẽ tăng thêm từ 15 – 30mmHg. Nếu cao hơn chỉ số này, các mẹ cần thận trọng hơn và phải tới bệnh viện để thăm khám vì có khả năng mắc tiền sản giật. Theo các chuyên gia y khoa, những mẹ bầu có huyết áp càng cao thì nguy cơ mắc tiền sản giật càng lớn.  Thêm vào đó, các chị em cũng cần lưu ý một điều là nếu sau khi sinh con khoảng 6 tuần mà huyết áp vẫn cao thì phải tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa tim mạch thăm khám và có hướng điều trị kịp thời. 1.2. Protein trong nước tiểu tăng cao Protein trong nước tiểu còn được gọi là protein niệu. Thông thường, hàm lượng này ở mẹ bầu tăng càng cao thì nguy cơ mắc chứng tiền sản giật cũng cao hơn. Khi làm xét nghiệm, nếu hàm lượng protein trong nước tiểu > 0,3g/ lít/ 24 giờ hoặc > 1g/ lít nước tiểu ngẫu nhiên thì có nghĩa là protein niệu dương tính. Lúc này, khả năng các mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật là khá cao. 1.3. Cơ thể bị sưng phù nề Cơ thể bị sưng phù nề là một trong những dấu hiệu của chứng tiền sản giật. Tuy nhiên, các mẹ bầu cần phải phân biệt tình trạng phù nề do sinh lý và phù nề do bệnh lý. Ở những mẹ bầu bình thường, phù nề chỉ xảy ra vào 3 tháng cuối của thai kỳ và chỉ bị sưng phù nhẹ ở phần chân, về lúc chiều và khi được nằm nghỉ, kê cao chân bằng gối thì sẽ hết. Trong khi đó, phù nề bệnh lý hay còn được gọi là biểu hiện của chứng tiền sản giật là hiện tượng phù nề toàn thân, vào cả buổi sáng và khi kê cao chân thì cũng không hết được. Nếu bị tiền sản giật nặng, các mẹ bầu còn có thể bị phù tràn dịch đa nang hoặc phù não vô cùng nguy hiểm.  Trên thực tế, các mẹ bầu có thể phát hiện ra phù nề bệnh lý bằng cách ấn lên nền cứng, ở những vị trí như bàn tay, mu bàn chân, mặt trước của xương chậu. Bên cạnh đó, phù nề bệnh lý thường đi kèm với những biểu hiện như tăng cân nhanh chóng, khoảng trên 500g/ tuần hoặc 2250g/ tháng. Để biết rõ nguyên nhân của tiền sản giật, mẹ bầu có thể tới gặp bác sĩ 1.4. Một số biểu hiện nặng Nếu không phát hiện và có phương hướng điều trị kịp thời thì mẹ bầu có thể xuất hiện những biểu hiện nặng hơn của bệnh tiền sản giật. Chẳng hạn như mệt mỏi, thiếu máu, niêm mạc trở nên nhợt nhạt và da xanh sao. Bên cạnh đó, các mẹ bầu còn có thể cảm thấy đau vùng thượng vị, buồn nôn và đau hạ sườn phải. Ngoài ra, các mẹ bầu cũng có thể gặp các triệu chứng về hệ thần kinh như lờ đờ, đau dây thần kinh chẩm. Không chỉ vậy, các mẹ bầu còn có thể gặp phải những dấu hiệu về thị giác như chóng mặt, hoa mắt, thị lực giảm và trở nên nhạy cảm với ánh sáng.  2. Biến chứng của tiền sản giật các mẹ bầu nên biết Tiền sản giật được coi là biến chứng sản khoa vì nó ảnh hưởng tới cả mẹ và thai nhi. Những biến chứng của tiền sản giật các mẹ bầu nên biết là: 2.1. Thai nhi chậm phát triển Tiền sản giật ảnh hưởng trực tiếp lên các mạch máu nuôi thai nhi. Trong trường hợp nhau thai không nhận đủ máu, thai nhi sẽ bị thiếu máu, thiếu oxy và nhận được ít dưỡng chất hơn. Điều này khiến thai nhi trong bụng mẹ chậm phát triển hơn so với bình thường.  2.2. Mẹ bầu sinh non Nếu mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật nặng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định sinh con sớm để cứu cả mẹ lẫn bé. Với những em bé chào đời khi chưa đủ tuần, phổi và những cơ quan khác sẽ chưa kịp để trưởng thành. Trong trường hợp em bé sinh quá non (trước 28 tuần) sẽ ảnh hưởng tới thể chất và trí tuệ về sau. 2.3. Nhau bong non Tiền sản giật sẽ làm tăng nguy cơ bị nhau bong non. Đây là hiện tượng bánh nhau bong ra khỏi thành tử cung trước khi em bé được sinh ra. Nhau bong non là một hiện tượng vô cùng nguy hiểm. Nếu bị nặng, nó có thể đe dọa tới tính mạng của mẹ và bé. Biến chứng của bệnh tiền sản giật vô cùng nguy hiểm, vì vậy mẹ bầu nên đi gặp bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn 2.4. Hội chứng HELLP HELLP là từ viết tắt của hội chứng tán huyết, tăng men gan và tăng bạch cầu. Đây là biến chứng của tiền sản giật rất nặng và diễn tiến rất nhanh, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của mẹ và thai nhi. Biểu hiện của hội chứng HELLP bao gồm đau đầu, nôn ói và đau vùng hạ sườn phải. Trên thực tế, hội chứng này cực kỳ nguy hiểm vì nó có nghĩa là mẹ đã bị tổn thương nặng các cơ quan trong cơ thể. 2.5. Sản giật Nếu không kiểm soát tốt bệnh tiền sản giật, mẹ bầu có thể xuất hiện những cơn co giật, hay còn được gọi là sản giật. Nó gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho cả mẹ và bé. Vì vậy, khi bị sản giật, mẹ sẽ cần phải sinh con ngay bất kể tuổi thai lúc này là bao nhiêu tuần. Do đó, để phòng ngừa nguy cơ biến chứng thành sản giật, mẹ bầu nên kiểm soát tốt huyết áp của mình. 2.6. Tổn thương các cơ quan khác Biến chứng của tiền sản giật là rất nguy hiểm. Bởi lẽ nó có thể dẫn tới tổn thương gan, thận, tim, phổi và mắt. Nặng hơn, các mẹ bầu còn có thể bị đột quỵ hoặc tổn thương não. Điều này có nghĩa là nếu mẹ bị tiền sản giật càng nặng, thì các cơ quan bị tổn thương càng nhiều thêm.  2.7. Mắc bệnh tim mạch Với những mẹ bầu mắc tiền sản giật, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sau sinh cũng tăng lên. Trong trường hợp mẹ mắc tiền sản giật 2 lần trở lên hoặc sinh non vì tiền sản giật nặng, nguy cơ này càng tăng cao. Do đó, để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch sau sinh, các mẹ bầu nên duy trì mức cân nặng ổn định, ăn nhiều rau củ, trái cây, tập thể dục thường xuyên và không được hút thuốc lá.
thucuc
1,402
Những điều cần biết về siêu âm tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp là một trong những phương pháp hiệu quả và phổ biến nhằm phát hiện các bệnh lý về tuyến giáp. Tuyến giáp tuy là cơ quan nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hoạt động của cơ thể. Khi bộ phận này gặp vấn đề thì sẽ dẫn tới sự trì trệ và hình thành những bất thường của cơ thể. 1. Siêu âm tuyến giáp là gì? Tuyến giáp được xem là tuyến nội tiết quan trọng và lớn nhất trong cơ thể. Nó nằm ở phía trước cổ và có hình dạng như con bướm, có hai thùy hai bên cổ và nối với nhau bằng một dải hẹp của mô. Tuyến giáp có chức năng quan trọng là tuyến nội tiết sản xuất và giải phóng hormone vào máu. Siêu âm tuyến giáp là phương thức chẩn đoán hình ảnh bằng máy siêu âm nhằm phát hiện các bệnh lý của tuyến giáp. Bác sĩ siêu âm sẽ bôi 1 lớp gel lên vùng cổ cần siêu âm. Đầu dò của máy siêu âm sẽ tiếp xúc và loại bỏ các túi khí giữa đầu dò và da. Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ đánh giá được các tổn thương của tuyến giáp, đồng thời khảo sát tổn thương tuyến cận giáp và các nhóm hạch có liên quan nếu có. Siêu âm vùng tuyến giáp là phương thức chẩn đoán hình ảnh bằng máy siêu âm nhằm phát hiện các bệnh lý của tuyến giáp 2. Những dấu hiệu bạn cần phải đi siêu âm vùng tuyến giáp 2.2 Cần siêu âm tuyến giáp khi bướu cổ, sưng cổ Các bệnh về tuyến giáp và các bệnh về viêm giáp sẽ có những biểu hiện luôn đi kèm theo là bướu cổ hoặc sưng cổ. Biểu hiện của bướu cổ và sưng cổ thường giống các triệu chứng của việc cơ thể bị thiết iot như là: hụt hơi, mệt mỏi, khó thở… Bạn cần siêu âm khi có dấu hiệu bất thường của cơ thể như bướu cổ, sưng cổ 2.3 Tóc và da có biểu hiện yếu đi Hormone thay đổi sẽ khiến tóc và da trở nên yếu đi, vì vậy biểu hiện trong giai đoạn này là rụng tóc, rụng lông, da trở nên nhạy cảm. Các chuyên gia cho rằng, những người có vấn đề về tuyến giáp tóc thường  sẽ giòn, xơ và dễ gãy, da sẽ trở nên khô, xuất hiện tình trạng bong tróc. 2.4 Đau cánh tay và cơ khớp Một trong những biểu hiện khác của bệnh tuyến giáp đó chính là đau cánh tay, đau cơ khớp. Những bệnh nhân bị suy giáp sẽ có dấu hiệu cánh tay bị tê cứng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do lượng hormone bị sụt giảm, làm chậm quá trình não gửi thông tin tới các cơ. Đối với bệnh nhân bị cường giáp thì lại có triệu chứng là cứng khớp, các chi khó vận động và phối hợp nhịp nhàng với nhau. 2.5 Kinh nguyệt không đều và giảm ham muốn Các bệnh về tuyến giáp sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh nguyệt và chu kỳ rụng trứng của phụ nữ, nguy hiểm hơn, nhiều bệnh về tuyến giáp còn gây ra bệnh vô sinh. Biểu hiện rõ nhất của bệnh lý suy giáp chính là kỳ kinh đến sớm và kéo dài, lặp lại nhiều lần trong tháng, đối với bệnh lý cường giáp thì kỳ kinh sẽ ít xuất hiện và chu kỳ diễn ra ngắn hơn bình thường. Bên cạnh đó, những bệnh của tuyến giáp khi phát triển được một thời gian dài sẽ gây ra mất cân bằng nội tiết tố estrogen, khi nội tiết này không ổn định thì người bệnh sẽ bị giảm ham muốn tình dục. 2.6 Đường ruột xuất hiện nhiều vấn đề Một dấu hiệu cần phải lưu ý về các bệnh của tuyến giáp đó chính là đường ruột. Người bệnh sẽ thường xuyên gặp các vấn đề về đường tiêu hóa. Cụ thể là bệnh suy giáp sẽ có biểu hiện táo bón, trong khi người bị bệnh cường giáp sẽ là tiêu chảy, đau bụng. 2.7 Huyết áp không ổn định Các hormone từ tuyến giáp ảnh hưởng lớn đến hệ tim mạch, lượng hormone thất thường sẽ dẫn đến tình trạng tăng tăng giảm nhịp tim đột ngột và giảm sức bơm máu. Do đó, khi có dấu hiệu huyết áp không ổn định thì bạn nên đi siêu âm bởi có thể bạn đã mắc các bệnh về tuyến giáp. 2.8 Trầm cảm, mệt mỏi Ở những bệnh nhân bị mắc các bệnh về tuyến giáp thì cơ thể sẽ gặp phải tình trạng mệt mỏi, suy nhược. Cụ thể, đối với bệnh nhân bị cường giáp người bệnh sẽ có tình trạng mất ngủ, ngủ không sâu giấc, nguy cơ mắc bệnh trầm cảm. Nếu tình trạng này diễn ra trong khoảng thời gian dài mà không được phát hiện sớm sẽ dẫn tới việc điều trị trở nên khó khăn hơn. 2.9 Sự thay đổi về cân nặng Cơ thể mệt mỏi, huyết áp không ổn định là những dấu hiệu bạn cần phải đi siêu âm tuyến giáp 3. Mục đích của việc siêu âm tuyến giáp Tuyến giáp có nhiệm vụ tạo ra hormone tuyến giáp, có tác dụng điều hòa các hoạt động của cơ thể. Theo một số nghiên cứu thì cứ khoảng 100 người trưởng thành sẽ có khoảng 5 đến 10 người có nguy cơ cao bị mắc khối u hoặc nhân giáp. Nhờ vào siêu âm, bác sĩ sẽ có thể phát hiện ra được các bệnh lý của tuyến giáp. Bên cạnh đó, siêu âm tuyến giáp còn được sử dụng nhằm mục đích: Nhờ vào siêu âm, bác sĩ sẽ có thể phát hiện ra được các bệnh lý của tuyến giáp 4. Cần chuẩn bị những gì trước khi siêu âm tuyến giáp Khi đi siêu âm, người bệnh nên mặc quần áo thoải mái, rộng rãi, đặc biệt tránh mặc áo cao cổ. Tại bệnh viện, bệnh nhân có thể yêu cầu thay quần áo cá nhân bằng quần áo của viện và gỡ bỏ đồ trang sức. Đối với trẻ nhỏ hiếu động quá trình siêu âm sẽ diễn ra lâu hơn bình thường. Do vậy, khi trẻ siêu âm, cần có sự hỗ trợ của bố mẹ, đặc biệt cha mẹ cần giải thích cho trẻ về yêu cầu khi siêu âm để trẻ có thể và hợp tác. 5. Những vấn đề thường gặp khi đi siêu âm tuyến giáp? 5.1 Siêu âm tuyến giáp có đau không? Siêu âm là phương pháp không gây đau đớn cho bệnh nhân. Quá trình siêu âm diễn ra nhanh chóng khoảng 5-10 phút tùy vào tình trạng và mức độ của bệnh. Sau khi siêu âm, người bệnh vẫn có thể hoạt động và sinh hoạt bình thường. 5.2 Lợi ích khi siêu âm vùng tuyến giáp mang lại là gì? Siêu âm là việc làm cần thiết khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường như: mệt mỏi, cổ sưng, tăng nhịp tim…Đây là phương pháp được các chuyên gia đánh giá cao về hiệu quả, không xâm lấn, không gây đau đớn cho người bệnh, giúp dễ dàng phát hiện các bệnh lý của tuyến giáp một cách chính xác và kịp thời. Để có một cơ thể khỏe mạnh, bạn hãy lựa chọn cho mình một địa chỉ y tế uy tín, chất lượng cao, có đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, máy móc hiện đại để thực hiện siêu âm  khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường nhé.
thucuc
1,322
Khám lâm sàng gan mật tại Bệnh viện Khám lâm sàng gan mật là biện pháp giúp kiểm tra chức năng gan mật cũng như phát hiện bệnh tật nhằm có hướng khám, chữa bệnh kịp thời. Khám lâm sàng gan mật muốn có kết quả chuẩn xác phải được tiến hành ở những bệnh viện có chuyên khoa gan mật uy tín. 1. Khám gan mật là gì? Gan, mật là những bộ phận có chức năng rất lớn trong cơ thể. Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất, đảm nhiệm cả chức năng nội tiết và ngoại tiết. Gan có nhiệm vụ bài tiết chất độc; dự trữ, tổng hợp và chuyển hoá các chất hữu cơ. Ngoài ra, gan cũng là nơi sản sinh dịch mật và lưu trữ trong túi mật. Khám gan mật là quá trình phát hiện, sàng lọc những bất thường, bệnh liên quan đến gan mật. Dựa trên những dấu hiệu cùng các xét nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra khả năng làm việc của gan và mật, chẩn đoán những bất thường nếu có. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra hướng xử lý thích hợp đối với từng bệnh nhân. Khám lâm sàng gan mật cùng bác sĩ để chẩn đoán đúng bệnh.   2. Các bệnh lý về gan mật phổ biến 2.1. Viêm gan B Viêm gan B là căn nguyên dẫn đến suy gan, xơ gan, ung thư gan. Nếu bệnh xảy ra ở người lớn thì cần điều trị nhằm tiêu diệt virus viêm gan B dễ dàng. Tuy nhiên, có trường hợp trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn nhiễm virus viêm gan B nhưng không điều trị khỏi hoàn toàn. Nguyên nhân của viêm gan B là do virus viêm gan HBV-DNA lây nhiễm gây bệnh, là loại bệnh truyền nhiễm. Người bị viêm gan B nếu không được phát hiện và điều trị sớm có khả năng cao dẫn đến xơ gan, ung thư gan. 2.2. Suy gan Suy gan gồm 2 dạng là suy gan cấp và suy gan mãn tính. Triệu chứng thường gặp của suy gan gồm: Khô, yếu hoặc ngứa, móng tay trở nên giòn và dễ gãy, tóc thô, xơ, rụng và bong ra dễ dàng, da xanh xao, đau lưng, mất ngủ, giấc ngủ không sâu (thức dậy suốt đêm), thiếu hụt năng lượng và rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. 2.3. Gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ dư thừa trong gan chiếm trên 5% trọng lượng của gan, đây là căn bệnh dễ bắt gặp trong nhịp sống ngày nay. Gan nhiễm mỡ được phân thành hai nhóm: gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu. Ở cả hai nhóm người ta đều nhận thấy những tế bào gan chứa đầy những phân tử mỡ. Gan nhiễm mỡ do rượu là một giai đoạn trong sự phát triển của bệnh lý gan nhiễm rượu. Nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm và xơ gan rượu. Gan nhiễm mỡ phổ biến ở những người bị béo phì, tiểu đường, mỡ máu cao, người nghiện rượu… Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ sẽ xuất hiện những triệu chứng sau: đau cổ và vai, nhức đầu liên tục, đau nửa đầu, đau ở vùng ngực, chóng mặt, thiếu năng lượng, căng thẳng, mất ngủ, trầm cảm, rất dễ xúc động, khó chịu, cáu bẩn, cholesterol cao, hội chứng ruột kích thích, vấn đề tuyến giáp… 2.4. Xơ gan Xơ gan là bệnh khi những mô tế bào khỏe mạnh được thay thế bởi mô tế bào bị suy giảm làm mất đi chức năng của gan. Các nguyên nhân khác gây ra xơ gan bao gồm dùng những chất kích thích như là rượu, bệnh gan nhiễm mỡ và do virus viêm gan gây ra. Xơ gan ở giai đoạn đầu hầu như không có biểu hiện gì. Sau đó tuỳ thuộc theo mỗi trường hợp mà có thể xuất hiện thêm triệu chứng: buồn nôn, chán ăn, vàng mắt, ói ra máu và đi ngoài phân đen… Xơ gan là bệnh khi những mô tế bào khỏe mạnh bị suy giảm làm mất đi chức năng của gan. 2.5. Ung thư gan Ung thư gan là bệnh không có nguyên nhân cụ thể, hiện tại khoa học cũng chưa thể tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh này. Tuy nhiên, tỷ lệ người bị bệnh ung thư gan cao rơi vào nhóm người bị viêm gan B mãn tính, xơ gan, di truyền, bị bệnh tiểu đường, béo phì. Người bị bệnh ung thư gan thường không có triệu chứng gì trong giai đoạn đầu bệnh. Thậm chí đến giai đoạn cuối cùng người bệnh mới có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân. Triệu chứng ung thư gan thường gặp: Vàng da, vàng mắt là hậu quả của tình trạng tắc mật do khối u. Ngoài ra, khoảng 30-50% trường hợp bị thiếu cân khi chẩn đoán. Ở giai đoạn đầu cơn đau thường mơ hồ, không xác định, khi đau bụng dữ dội thường do biến chứng tắc mật. 3. Khám lâm sàng gan mật? 3.1.Khám lâm sàng gan mật Khám lâm sàng gan mật bằng phương pháp khám cận lâm sàng gan mật giúp cho kết quả nhanh và chính xác. Dựa vào kết quả khám cận lâm sàng về gan và đường mật, bác sĩ sẽ chẩn đoán cho bệnh nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. 3.2. Khám cận lâm sàng Trong những năm gần đây, các phương pháp khám cận lâm sàng gan và đường mật rất phát triển, đặc biệt là kết hợp với các phương pháp cổ điển về thăm dò hình thái và chức năng. Sự phát triển này cho phép chẩn đoán bệnh lý gan mật nhanh nhất và chính xác nhất. – Thăm dò hình thái học: chụp X-quang, đồng vị phóng xạ, nội soi ổ bụng… Nội soi ổ bụng giúp chẩn đoán bệnh gan hiệu quả. – Khám thăm dò chức năng gan, gồm: Chức năng tạo mật, chức năng chống độc và thải chất máu, chức năng chuyển hóa đường – đạm – mỡ, chức năng đối với cơ chế đông máu… – Khám thăm dò giải phẫu bệnh học, gồm: Sinh tiết gan Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
1,083
Công dụng thuốc Amoclav Thuốc Amoclav là thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn được dùng với dạng bột hỗn dịch uống, đóng chai 70 ml. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc Amoclav. 1. Thành phần thuốc Amoclav Thành phần thuốc Amoclav gồm có:Hoạt chất Amoxicilin (amoxxicilin trihydrat): 400mg/5ml. Hoạt chất Acid Clavulanic (Clavulanat kali, Microcrystalline cellulose blend 1:1): 57mg/5ml 2. Chỉ định dùng thuốc Amoclav Thuốc Amoclav được dùng chỉ định trong các trường hợp sau đây:Viêm tai giữa. Viêm Amidan. Viêm họng. Viêm thanh quản. Viêm phế quản. Viêm xoang. Viêm phổi. Nhiễm trùng tiết niệu. Nhiễm trùng da. Lậu 3. Cơ chế tác dụng của thuốc Amoclav Thành phần Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp hình thành thành tế bào vi khuẩn.Thành phần Acid clavulanic có ái lực cao và liên kết với một số men lactamase cạnh tranh, thuận nghịch do hoạt chất này có cấu trúc tương tự như các penicillin và cephalosporin. Chính vì vậy, acid clavulanic có khả năng ức chế men lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra.Ngoài ra, sự kết hợp hoàn hảo giữa Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị lactamase phân hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường. Sau khi uống 1 giờ cả hai hoạt chất đạt nồng độ đỉnh và nồng độ này liên quan trực tiếp với liều dùng, tình trạng bệnh.Thuốc Amoclav không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay sữa và được thải trừ bằng đường tiểu. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amoclav Liều thông thường khuyến cáo là uống 250 mg – 500 mg/ lần x 2-3 lần/ngày , mỗi 8 giờ một lần.Trẻ em dưới 10 tuổi, uống 125 – 250mg x 2-3 lần/ngày, cách mỗi 8 giờ một lần.Trẻ dưới 20kg liều hay dùng là: 20 – 40 mg/kg cân nặng/ngày.Áp xe quanh răng: uống liều 3g x 2 lần/ngày, cách mỗi 8 giờ.Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: uống liều 3g x 2 lần/ngày, cách mỗi 10 - 12 giờ.Dự phòng viêm màng trong tim: liều duy nhất 3g.Trước khi nhổ răng 1 giờ: Liều duy nhất 3g.Nhiễm khuẩn hô hấp nặng, hay tái phát: 3g/lần x 02 lần/ngày. Viêm tai giữa ở trẻ em từ 3-10 tuổi: Uống 750mg/lần x 02 lần/ngày, trong 2 ngày.Cách sử dụng: Bước 1: Vỗ nhẹ vào chai để toàn bộ lượng bột thuốc chảy xuống dưới đáy chai. Đổ nước sôi để nguội tới vạch đã đánh dấu trên chai, sau đó lắc mạnh để lượng bột thuốc tan hoàn toàn vào nước. Hãy thêm nước nếu cần để điều chỉnh thể tích hỗn hợp đến vạch đánh dấu. Chú ý: lắc kỹ trước khi dùng. 5. Quá liều thuốc Amoclav và hướng xử trí Khi dùng quá liều thuốc có thể xuất hiện các triệu chứng của quá liều bao gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, dị ứng. Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể hôn mê hoặc khó thở cần gọi cấp cứu 115 ngay lập tức. 6. Chống chỉ định dùng thuốc Amoclav Người bệnh có dị ứng hay quá mẫn với penicillin, cephalosporin.Chống chỉ định dùng thuốc Amoclav bạn phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amoclav Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra khi bệnh nhân dùng thuốc Amoclav như:Viêm dạ dày, đau dạ dày;Nôn, tiêu chảy;Mề đay, dị ứng;Khó thở;Khó nuốt.Thuốc Amoclav với thành phần là Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hay vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc. 8. Quên liều thuốc Amoclav và xử trí Trường hợp quên một liều thuốc Amoclav: Bình thường Amoclav có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Amoclav thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể bạn. Hãy uống đúng chỉ định liều dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.Amoclav là thuốc kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều dùng, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì bạn cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Amoclav, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
840
Công dụng thuốc Carbithepharm Thuốc Carbithepharm có công dụng trong việc hỗ trợ điều trị triệu chứng cường giáp, điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp. Ngoài ra, thuốc còn điều trị trước và trong khi điều trị iod phóng xạ cho tới khi liệu pháp này có tác dụng loại bỏ tuyến giáp. Vậy thuốc Carbithepharm nên được dùng thế nào? 1. Thuốc Carbithepharm là thuốc gì? Thuốc Carbithepharm thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Thành phần chính của Carbithepharm là Carbimazol hàm lượng 5mg, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa - Việt Nam và lưu hành với số đăng ký VD-19090-13. 2. Công dụng của Thuốc Carbithepharm Với thành phần chính là Carbimazol - một thuốc kháng giáp, dẫn chất Thioimidazol, ức chế tổng hợp hormon giáp . Thuốc Carbithepharm có công dụng trong việc hỗ trợ điều trị như sau:Triệu chứng cường giáp, kể cả bệnh Graves – Basedow.Trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho đến khi chuyển hóa cơ bản bình thường nhằm đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi thực hiện cắt bỏ tuyến giáp bán phần.Hỗ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ cho tới khi liệu pháp này có tác dụng loại bỏ tuyến giáp. 3. Liều lượng và cách sử dụng Carbithepharm Cách dùng: Thuốc sử dụng qua đường uống, uống trực tiếp với nước lọc, theo chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sỹ - người có chuyên môn.Lưu ý: Carbimazol có khả năng làm giảm tình trạng nhiễm độc giáp, tuy nhiên không điều trị được nguyên nhân gây cường giáp. Vì vậy nếu sau khi sử dụng thuốc được 12 đến 18 tháng mà tình trạng nhiễm độc giáp vẫn còn thì phải cắt bỏ giáp hoặc dùng iod phóng xạ.Người lớn:Liều khởi đầu là 15 – 40 mg hoặc có thể dùng lên đến 60 mg tùy theo mức độ cường giáp nhẹ - vừa - nặng;Chia thành 3 lần uống cách nhau 8 giờ vào bữa ăn hoặc dùng thành 1-2 lần trong ngày;Giảm liều dần khi hoạt động tuyến giáp của người bệnh trở về bình thường, khi đến liều thấp nhất mà cơ thể vẫn giữ được chức năng tuyến giáp bình thường thì sử dụng liều duy trì là 5 – 15 mg/ngày;Triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện sau 1 -3 tuần và chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường sau l - 2 tháng dùng thuốc.Trẻ em:Liều khởi đầu: 0,25 mg/kg mỗi lần, ngày 3 lần; sau đó điều chỉnh liều lượng tùy theo đáp ứng lâm sàng;Có thể ngừng thuốc khi thấy các biểu hiện lâm sàng suy giảm, xác định hàm lượng hormon giáp bình thường;Nếu thấy có hiện tượng tái phát bệnh sau khi ngừng thuốc cần sử dụng lại hoặc có phương pháp điều trị khác. 4. Tác dụng phụ thuốc Carbithepharm Khi sử dụng thuốc Carbithepharm, người dùng có thể gặp một số tác dụng phụ cần lưu ý như sau:Nhức đầu, ngứa, buồn nôn, rối loạn máu.Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn hoặc đau bụng;Đau cơViêm khớp;Vàng da, vàng mắt;Rụng tóc, rụng lông mày;Làm giảm sản xuất tế bào máu của tủy xương;Phát ban da. 5. Sẽ thế nào khi sử dụng thuốc Carbithepharm quá liều? 5.1 Trường hợp quá liều. Khi sử dụng Carbimazol liều cao và kéo dài sẽ gây ra rất nhiều tác dụng phụ không mong muốn như đã nêu, tuy nhiên sẽ có thể gặp thêm một số tình trạng nặng hơn. Nghiêm trọng nhất là suy tủy, mất bạch cầu hạt, có thể dẫn đến tăng TSH, , tăng thể tích bướu giáp, giảm năng tuyến giáp.5.2 Cách xử lý. Nên liên hệ bác sĩ hoặc cơ quan y tế gần nhất để được kiểm tra và chỉ dẫn. Cần chăm sóc người bệnh bằng các biện pháp y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc Corticoid, nếu suy tủy và giảm bạch cầu nặng cần phải truyền máu .Ngoài ra cần đặc biệt lưu ý rằng, thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, vì có thể gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi như: bướu cổ, giảm năng giáp. Nếu thực sự cần sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng phù hợp nhất để đảm bảo an toàn khi sử dụng.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Carbithepharm sẽ giúp bạn biết cách sử dụng và đạt được hiệu quả tốt hơn trong quá trình điều trị bệnh. Nếu cần tư vấn thêm thông tin gì, có thể liên hệ trực tiếp bác sĩ kê đơn để được tư vấn.
vinmec
812
Công dụng thuốc Vitasun Thuốc Vitasun thuộc nhóm khoáng chất và Vitamin với thành phần chính là Sắt hàm lượng 50mg và Acid folic 500mcg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống đóng theo hộp 20 ống nhựa x 10ml. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về: công dụng, cách dùng, chỉ định dùng thuốc Vitasun qua bài viết sau: 1. Thuốc Vitasun công dụng là gì? 1.1. Tác dụng của thuốc Vitasun. Sắt là một khoáng chất cần thiết cho Hemoglobin, Myoglobin và các enzym hô hấp Cytochrom C. Chúng được sử dụng phổ biến trong việc điều trị hoặc hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu chất sắt trong máu. Thông thường sắt hay được kết hợp với Acid folic sẽ tốt hơn dùng sắt đơn độc.Acid folic: thuộc Vitamin nhóm B, được chuyển hóa thành Tetrahydrofolat khi đi vào trong cơ thể, có vai trò quan trọng trong các phản ứng chuyển hóa, tổng hợp Nucleotid có nhân Purin/ Pyrimidin. Ngoài ra rất cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu bình thường. Nếu cơ thể thiếu Acid folic có thể gây chứng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ nhỏ.1.2. Chỉ định dùng thuốc Vitasun. Thuốc Vitasun được chỉ định dùng trong các trường hợp:Ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú. Người suy dinh dưỡng. Người bệnh sau phẫu thuật. Trẻ em đang phát triển, thiếu máu do thiếu sắt, còi cọc, chậm lớn.Người bệnh bị mất máu, rối loạn hấp thu sắt như hấp thu sắt kém. 2. Cách dùng thuốc Vitasun hiệu quả Cách dùng:Thuốc Vitasun được sử dụng cho đường uống, không uống thuốc khi đang nằm.Xoay một đầu bằng tay mà không cần cắt bằng dao hay kéo, nên uống trực tiếp không cần pha loãng.Thời điểm dùng thuốc thích hợp nhất trước bữa ăn.Liều dùng:Liều dùng và thời gian điều trị thuốc Vitasun phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt của mỗi người và theo độ tuổi.Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: dùng 1 ống / lần, ngày dùng 2 lần.Trẻ em từ 2-12 tuổi: dùng 1 ống / lần/ ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng 1⁄2 ống/ lần ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ .Nếu thiếu máu rõ rệt, người bệnh cần điều trị thuốc từ 3 – 5 tháng cho đến khi giá trị Hemoglobin bình thường. Sau đó, người bệnh tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần tiếp theo với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn. 3. Nên làm gì khi dùng quá liều hoặc quên liều thuốc Vitasun? Cách xử trí khi quên liều:Khi người bệnh quên 1 liều, hãy bù liều khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều bù khi gần sát giờ uống liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều Vitasun chỉ định với mục đích bù liều đã quên.Cách xử trí khi quá liều:Khi sử dụng quá liều, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: Đau bụng, buồn nôn, sốc, mất nước, ngủ gà, nhiễm acid, nghiêm trọng có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ.Nếu người bệnh gặp phải triệu chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Biện pháp xử lý được chọn:Rửa dạ dày ngay bằng sữa và bơm dung dịch Deferoxamin vào dạ dày.Trường hợp cần nâng cao huyết áp, nên sử dụng Dopamin.Nếu bị suy thận cần được thẩm phân máu.Đồng thời điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, bù nước đầy đủ nếu cần thiết. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Vitasun Thuốc Vitasun không được sử dụng trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với Sắt hoặc Acid folic hay bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.Người bệnh bị thừa sắt. 5. Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Vitasun Trong quá trình sử dụng thuốc Vitasun điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Rối loạn tiêu hóa như: táo bón hoặc tiêu chảy, buồn nôn/nôn, đau bụng.Đi phân màu đen.Nổi ban da, mày đay, ngứa.Người bệnh nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng khác thường nào, hãy thông báo ngay cho chuyên viên y tế có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 6. Tương tác thuốc Vitasun Dưới đây là một số tương tác đã được báo cáo khi kết hợp chung thuốc Vitasun với hai hoặc nhiều thuốc khác, bao gồm:Dùng chung Vitasun với Sulphasalazine sẽ làm giảm hấp thu folat.Làm giảm chuyển hóa của folat dẫn đến giảm folat của thuốc tránh thai.Giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh khi dùng với thuốc chống co giật.Cotrimoxazol: Giảm tác dụng khi điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của Acid folic.Không dùng chung Sắt với Ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin.Sử dụng Sắt cùng các thuốc kháng acid như Magnesi trisilicat, Natri carbonat, Calci carbonat, nước chè sẽ làm giảm hấp thu sắt.Tetracyclin kết hợp với Vitasun làm giảm hấp thu của cả 2 thuốc.Dùng chung với các thuốc Penicilamin, Methyldopa, Carbidopa/Levodopa làm giảm hấp thu của những thuốc này.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao khi điều trị, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc mình đang dùng với với bác sĩ hoặc các bệnh khác đang mắc phải để có hướng dùng thuốc thuốc phù hợp. 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vitasun điều trị Dưới đây là những lưu ý khi sử dụng thuốc Vitasun điều trị:Vitasun giúp bổ sung sắt và acid folic cho phụ nữ mang thai và bà bầu. Tuy nhiên, cần thận tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về lượng lượng và thời gian sử dụng.Thuốc không ảnh hưởng nhiều đến công việc lái xe và vận hành máy móc.Không dùng thuốc khi nghi ngờ bị mắc bệnh lý đường tiêu hóa như: viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạc, loét dạ dày tá tràng,Thận trọng dùng thuốc cho người có khối u phụ thuộc Folat.Trường hợp người bệnh có lượng sắt trong máu bình thường không nên dùng kéo dài thuốc.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ < 30 độ C và tránh ánh nắng mặt trời.Để xa tầm nhìn của trẻ em.Không sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng hoặc thuốc có dấu hiệu hết hạn.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Vitasun, hy vọng sẽ giúp người dùng sử dụng được đúng mục đích và liều dùng để mang lại hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe.
vinmec
1,115
Herpes da và vẩy nến gây mẩn ngứa, nên dùng kem dưỡng thế nào? Vảy nến và herpes da là những bệnh lý da liễu rất thường gặp. Bệnh herpes simplex có đặc trưng là mụn nước, vảy nến là các tổn thương dạng mảng da đỏ trên có vảy trắng dày dễ bong. Vậy chăm sóc da như thế nào với những người bị Herpes da và vảy nến? 1. Herpes da và kem dưỡng da bị herpes Viêm da herpes là một trong những bệnh lý nhiễm virus thường gặp, biểu hiện đặc trưng bởi các mụn nước tại chỗ.Bệnh viêm da herpes thường gặp ở vùng miệng, vùng da mặt và vùng bộ phận sinh dục. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi bao gồm cả trẻ em, người lớn và người cao tuổi.Triệu chứng lâm sàng của herpes da:Ban đầu xuất hiện cảm giác như hiện tượng kích ứng da gây mẩn ngứa, cảm giác châm chích, nóng bỏng rát, dị cảm xuất hiện trước khi có tổn thương.Xuất hiện các mụn nước trên da, có thể có các vết loét trợt kèm theo. Bọng nước có thể thấy ở da, môi, vùng bộ phận sinh dục...Các triệu chứng đi kèm: Sốt, đau mỏi người, chán ăn, ăn uống kém, đau đầu, nổi hạch... Nếu ở vùng sinh dục có thể gây tiểu khó, tiểu buốt...Điều trị herpes da chủ yếu bằng thuốc kháng virus dạng đường uống và đường bôi tại chỗ. Các thành phần hỗ trợ chăm sóc da bị Herpes, vẩy nến. 2. Bệnh vẩy nến và kem dưỡng cho da vẩy nến Vảy nến là một bệnh lý ngoài da mãn tính, đặc trưng bởi các tổn thương dạng mảng da đỏ, trên có vảy trắng dày, dễ bong. Vảy nến có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng các triệu chứng lâm sàng thường có xu hướng xuất hiện ở giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành, hoặc có thể khi lớn mới bắt đầu có triệu chứng đầu tiên.Tình trạng bong tróc vảy nến khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy khó chịu, da khô và ngứa, lâu ngày có thể dẫn đến nhiễm trùng. Ngứa là một trong những triệu chứng thường gặp, gây khó chịu rất nhiều ở những người bệnh bị vảy nến. Vậy nên ở những người bị bệnh vảy nến, bên cạnh điều trị, chăm sóc dưỡng da là điều rất cần thiết.Trả lời cho câu hỏi da khô vảy nến nên bôi gì, các chuyên gia đưa ra lời khuyên về việc sử dụng kem bôi vảy nến ngứa da như sau:Nếu bạn bị ngứa da do vảy nến thì nên sử dụng các sản phẩm dịu nhẹ để làm giảm kích ứng. Các loại kem dưỡng hỗ trợ hồi phục cho da bị vẩy nến và herpes da. Sử dụng kem dưỡng ẩm thường xuyên đều đặn giúp giảm khô da, làm dịu các vùng da bị tổn thương và những vùng da kích ứng.Những thành phần nên có trong kem dưỡng ẩm cho da vảy nến:Bovine Colostrum (sữa non) và Nano bạc: có khả năng kích thích tái tạo mô da. Trong sữa non Colostrum còn chứa hàm lượng lớn các chất như hyaluronic acid, vitamin E, vitamin B5 và những yếu tố tăng trưởng khác giúp bảo vệ, làm dịu và kích thích phục hồi tổn thương một cách nhanh chóng.Đồng thời kết hợp với thành phần nano bạc, có vai trò như một chất kháng khuẩn, tạo màng bao bọc bảo vệ vết thương khỏi tác động của môi trường bên ngoài, ngăn vi khuẩn xâm nhập vào bên trong.Bơ hạt mỡ: Đây là một nguyên liệu lý tưởng dùng trong các loại mỹ phẩm chăm sóc da, có tác dụng chống viêm, kích thích quá trình chữa lành của cơ thể, dưỡng ẩm và chống lão hóa.Hyaluronic acid: Giữ ẩm, cải thiện tình trạng khô da.NMFs (nhân tố giữ ẩm tự nhiên): Có tác dụng cấp ẩm đầy đủ cho lớp sừng nhờ khả năng giữ nước rất tốt.Gluco-glycerol: Kích hoạt hệ thống dưỡng ẩm tự nhiên của da, cung cấp nước cho da, tăng lưu lượng nước vào sâu các lỗ chân lông.Kẽm: Tái tạo tế bào, phục hồi hàng rào bảo vệ da, giảm kích ứng, giảm ngứa vì có khả năng ức chế hoạt động của dưỡng bào, đồng thời làm giảm sự bài tiết histamin (một chất trung gian hóa học gây ngứa) của cơ thể.Vitamin D cũng có hiệu quả rất tốt cho những người bị bệnh vảy nến mạn tính.Ngoài ra Allantoin, Panthenol, Elastin, Vitamin E, Sodium Hyaluronate... cũng là các thành phần có tác dụng dưỡng ẩm vào làm dịu cho da. Các tác dụng điều trị của kem dưỡng ẩm với da Khuyến cáo, ngoài việc dùng thuốc theo đơn bác sĩ (thông thường chứa các thành phần như corticoid hoặc calcipotriol hoặc phối hợp cả hai), cần kết hợp cùng các loại kem dưỡng ẩm để giảm ngứa, cấp ẩm và làm dịu da. Không nên sử dụng thuốc chứa corticoid trong thời gian dài vì có thể gây nhiều tác dụng phụ và nguy cơ bùng phát bệnh sau ngừng thuốc. Thuốc chứa corticoid cần được dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Nói chung, bệnh vảy nến và herpes da không phải là những bệnh lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng về sau.Bên cạnh việc điều trị dùng thuốc, bạn cần chăm sóc da thường xuyên và đúng theo hướng dẫn của bác sĩ để hỗ trợ cho quá trình lành bệnh được nhanh hơn.
vinmec
957
Triệu chứng và điều trị bệnh thoái hóa khớp háng Bệnh thoái hóa khớp háng xảy ra do sự hao mòn lớp sụn khớp dẫn đến cấu trúc xương bị thay đổi, gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ để lại nhiều biến chứng ảnh hưởng đến vận động và có thể gây tàn phế. 1. Phân loại thoái hóa khớp háng Thoái hóa khớp háng chủ yếu gặp ở người lớn tuổi. Nguyên nhân là do tuổi tác và tình trạng mô sụn ở chỏm xương bị hao mòn theo thời gian. Lớp sụn này giúp giảm ma sát giữa các khớp xương khi di chuyển, vận động. Khi thoái hóa khớp xảy ra, vùng xương chậu không được bảo vệ, cọ xát thường xuyên khi cơ thể đi lại gây ra các cơn đau cho người bệnh. 2 nhóm chính của bệnh này là: – Thoái hóa sụn khớp háng nguyên phát: nhóm bệnh này chiếm khoảng 50% trường hợp và thường gặp ở những người trên 60 tuổi. – Thoái hóa sụn khớp háng thứ phát, bao gồm: + Thoái hóa sụn khớp háng sau chấn thương như gãy cổ xương đùi, trật khớp háng. + Thoái hóa sụn khớp háng sau biến dạng mắc phải coxa plana hoặc sau khi bị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. + Thoái hóa sụn khớp háng trên nền dị dạng trước đó như trật khớp háng, thiểu sản khớp háng. Khớp háng bị bào mòn có thể gây ra các cơn đau, nhức, gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống thường ngày của bệnh nhân 2. Nguyên nhân và triệu chứng của thoái hóa khớp ở háng 2.1. Nguyên nhân gây ra thoái hóa khớp háng là gì? Một số nguyên nhân gây ra căn bệnh này có thể kể đến như: – Tuổi cao: tuổi tác là nguyên nhân gây thoái hóa khớp nói chung phổ biến ở người già hơn người trẻ tuổi. Khi con người bước vào độ tuổi 50-60, quá trình lão hóa diễn ra nhanh chóng khiến xương khớp dễ bị đau nhức. – Chấn thương: những chấn thương dễ gặp trong cuộc sống hàng ngày như tai nạn lao động, tai nạn giao thông, té ngã, chấn thương do chơi thể thao… cũng là yếu nguy cơ gây bệnh này. – Thừa cân, béo phì: Khi cân nặng vượt quá mức cho phép sẽ tạo áp lực lên khớp háng, khiến cho bộ phận này bị quá tải. Điều này kéo dài khiến khớp háng dễ bị tổn thương. – Do bẩm sinh: một số trường hợp ngay từ khi được sinh ra đã có khớp háng hoặc xương chân bị dị dạng. – Di truyền: một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh xương khớp xuất phát từ yếu tố di truyền. – Tiền sử bệnh lý về khớp: những người từng mắc bệnh lý cơ xương khớp thì nguy cơ có khớp bị thoái hóa cao hơn người bình thường. – Bệnh có thể là biến chứng của một số bệnh khác như bệnh gút, đái tháo đường và bệnh huyết sắc tố. Béo phì là một trong những nguyên nhân khiến khớp háng bị thoái hóa 2.2. Các triệu chứng của thoái hóa khớp háng – Giai đoạn đầu: ban đầu bệnh nhân xuất hiện những cơn đau ở vùng bẹn. Sau đó cơn đau lan rộng xuống vùng đùi, ra sau mông và thậm chí đến đầu gối. Cơn đau nghiêm trọng hơn khi người bệnh vận động quá lâu. – Giai đoạn sau: cơn đau xuất hiện nhiều hơn vào buổi sáng và đau khi bệnh nhân đột ngột đứng dậy. Ngoài ra bệnh nhân có thể thấy nhức mỏi ở háng khi chuẩn bị đi ngủ. Tình trạng đau về đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân. – Giai đoạn muộn: cơn đau xuất hiện dày đặc, đau dữ dội về đêm và khi thời tiết thay đổi. Đau có thể xảy ra kể cả khi đang nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, khớp háng bị viêm có thể gây ra một số triệu chứng như: – Cứng khớp: thường xảy ra vào sáng sớm hoặc khi ngồi một chỗ quá lâu. – Khô khớp: khi cử động sẽ phát ra âm thanh lạo xạo. – Khó khăn trong việc sinh hoạt hàng ngày: các cơn đau thường xuất hiện khi người bệnh ngồi xổm, dạng háng, gập người, bước lên xuống. Tình trạng này kéo dài sẽ làm hạn chế khả năng vận động của người bệnh, tệ nhất là mất khả năng di chuyển hoàn toàn. Không thể đi lại, vận động là biến chứng nguy hiểm nhất của thoái hóa sụn khớp háng 3. Khả năng điều trị của bệnh thoái hóa sụn khớp háng 3.1. Bệnh thoái hóa sụn khớp háng có thể chữa khỏi hoàn toàn không? Hiện nay, bệnh chưa có phương pháp đặc trị. Tất cả các biện pháp điều trị chỉ với mục đích như sau: – Làm thuyên giảm tình trạng đau nhức, sưng đau. Hỗ trợ bệnh nhân đi lại dễ dàng hơn. – Kiểm soát cơn đau dai dẳng. – Cải thiện khả năng đi lại, vận động của bệnh nhân. – Giảm nguy cơ tàn phế và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm khác. Để có kết quả điều trị tốt, người bệnh nên thăm khám bác sĩ sớm nhất có thể. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ có phác đồ riêng để tình trạng đau khớp háng cải thiện. 3.2. Biện pháp điều trị thoái hóa sụn khớp háng – Điều trị bằng thuốc: Một số loại thuốc được sử dụng là thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ. Tất cả thuốc đều phải do bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp chỉ định. Bệnh nhân không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào vì sẽ làm tình trạng bệnh xấu đi. – Phương pháp điều trị viêm sụn khớp háng ngay tại nhà: Hạn chế những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến khớp háng. Giảm cân, tập thể dục đều đặn, ăn uống khoa học là điều cần ưu tiên. Chú ý bổ sung các nhóm chất tốt cho xương khớp. – Vật lý trị liệu: Chườm nóng, chườm lạnh, massage được khuyến khích trong việc điều trị các bệnh xương khớp. Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế việc lạm dụng thuốc trong điều trị. – Phẫu thuật: Khi đã điều trị bằng thuốc nhưng tình trạng đau nhức khớp háng không cải thiện, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. 3.3. Các lưu ý phòng ngừa thoái hóa sụn khớp háng – Nếu bị chấn thương hoặc dị tật bẩm sinh ở khớp háng, người bệnh nên tích cực điều trị sớm để hạn chế nguy cơ mắc bệnh này khi về già. – Bệnh nhân viêm khớp nên tích cực tập luyện nhẹ nhàng. Chú ý bổ sung đầy đủ chất vào bữa ăn hàng ngày, đặc biệt là thực phẩm giàu canxi. Đồng thời bệnh nhân thoái hóa khớp háng cũng nên sinh hoạt điều độ bằng cách đi ngủ sớm, duy trì tinh thần lạc quan, thoải mái. – Cần điều trị các yếu tố nguy cơ, ảnh hưởng đến khớp háng. Căn bệnh xương khớp này có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực. Do đó, khi có những dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,296
Những điều cần biết khi bạn muốn dán sứ veneer răng cửa Chăm sóc răng trẻ 2 tuổi là việc làm rất quan trọng để ngăn chặn sâu răng, xây dựng thói quen vệ sinh răng và giúp răng mọc lên đều nhau. Điều này còn giúp tránh tình trạng viêm nướu, tăng cường chức năng ăn nhai, cũng như bảo vệ răng vĩnh viễn sẽ mọc lên. Chăm sóc răng từ khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ duy trì nụ cười khỏe mạnh và phòng tránh vấn đề răng miệng trong tương lai. 1. Khái niệm và đối tượng được khuyên nên dán sứ Veneer 1.1 Định nghĩa về dịch vụ dán sứ răng Veneer Dịch vụ dán sứ răng Veneer là một quá trình nha khoa thẩm mỹ hiện đại, được sử dụng để cải thiện vẻ ngoại hình của răng và tăng cường thẩm mỹ cho nụ cười. Veneer, hay còn được biết đến với tên gọi là lớp phủ sứ. Đây là một miếng dán được làm từ vật liệu sứ composite hoặc porselen, được dán trực tiếp lên bề mặt của răng. Miếng dán này có độ dày khá mỏng, chỉ từ 0.1mm nên khi thực hiện không cần mài quá nhiều cùi răng thật như bọc sứ. Thậm chí có trường hợp không cần mài mà chỉ cần làm nhám bề mặt răng là đủ. Dán sứ có thể giúp cải thiện nụ cười trở nên rạng rỡ hơn Miếng dán sứ thường có khả năng chịu lực cao lên đến khoảng 400 megapascal (MPa). Màu sắc của miếng dán sứ rất đa dạng, giúp tạo ra một nụ cười tự nhiên và thẩm mỹ. Do khả năng chịu lực cao và màu sắc đa dạng, miếng dán sứ thích hợp cho việc phục hồi thẩm mỹ và chức năng của những răng đằng trước như trên răng cửa và răng nanh. Miếng dán sứ thường có khả năng chống nước và chống mảng bám, giúp duy trì sự sạch sẽ và thẩm mỹ của răng sau quá trình điều trị. 1.2 Những ai có thể áp dụng kỹ thuật dán sứ Veneer răng cửa? Dán sứ Veneer là một quá trình thẩm mỹ nha khoa được sử dụng để cải thiện vẻ ngoại hình của răng. Dưới đây là những trường hợp răng phổ biến mà việc sử dụng sứ Veneer có thể là lựa chọn phù hợp: – Răng không đều màu hoặc ố màu: Răng bị mất màu tự nhiên do thuốc lá, thức ăn, hoặc quá trình lão hóa có thể được cải thiện bằng cách sử dụng sứ Veneer để tạo ra một bề mặt răng đồng đều và sáng bóng. – Răng nứt gãy: Răng có những vết nứt nhỏ, vết trầy hoặc mẻ miếng nhỏ có thể được che phủ và bảo vệ bằng sứ Veneer, giúp khôi phục hình dạng và chức năng của răng. Có một số trường hợp nên áp dụng biện pháp dán sứ – Răng bị mòn: Việc sai lệch khớp cắn hoặc một số nguyên nhân khác có thể khiến lớp men răng bên ngoài bị mòn, khiến men răng mỏng đi. Điều này có thể làm cho răng bị nhạy cảm hơn, dễ bị vi khuẩn tấn công hơn. Dán sứ lên mặt răng giúp che lại những vết mn, giúp bảo vệ răng tốt hơn. – Răng bị thưa nhẹ hoặc sâu kẽ: Với những trường hợp răng bị thưa ở mức độ nhẹ, bạn nên cân nhắc việc dùng dịch vụ dán sứ cho răng. Đặc biệt là những răng như răng cửa. Răng cửa thưa hoặc chỉ 1 vài răng bị thưa nhẹ thì dán sứ chính là giải pháp tối ưu cho khách hàng. Vừa đảm bảo không mất nhiều thời gian chỉnh hình răng như niềng, vừa không tốn quá nhiều chi phí như bọc sứ. 2. Lý do dán sứ răng cửa được yêu thích Hiện nay, phương pháp dán sứ Veneer đang là một xu hướng thẩm mỹ rất được ưa chuộng, đặc biệt là trong giới trẻ. Đây là một phương pháp phục hình răng có nhiều ưu điểm nổi trội: – Tính thẩm mỹ cao: Sứ Veneer được thiết kế để giữ được tính thẩm mỹ và tự nhiên cho nụ cười. Chất liệu sứ có khả năng xuyên thấu ánh sáng giống răng thật, tạo ra một nụ cười rạng rỡ. Màu sắc và độ trong suốt của sứ Veneer có thể được tùy chỉnh để phù hợp với màu sắc tự nhiên của răng và tạo ra kết quả ưng ý cho từng khách hàng. – Hạn chế mài răng tối thiểu: Việc dán sứ Veneer thường yêu cầu mài răng thật ít hơn so với các quy trình khác như bọc răng sứ. Mài răng ít hơn giúp bảo vệ men răng và giữ cho răng tự nhiên hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ răng bị nhạy cảm và đau nhức cho các khách hàng. – Độ bền cao: Sứ Veneer là một vật liệu có độ bền cao, chịu được áp lực nhai và axit trong môi trường miệng. Khi được chăm sóc đúng cách, sứ Veneer có thể kéo dài độ bền và duy trì vẻ đẹp thẩm mỹ trong thời gian dài. – Đảm bảo chức năng nhai: Sứ Veneer có độ đàn hồi tốt và giữ được chức năng ăn nhai như răng thật. Người làm răng sứ Veneer có thể nhai thức ăn một cách bình thường mà không cần lo lắng về những tác động của lực sẽ làm răng bị trầy xước. – Cải thiện một số vấn đề của răng Sứ Veneer có khả năng che phủ và cải thiện nhiều vấn đề thẩm mỹ của răng như màu sắc không đều, hình dạng không đẹp, vết nứt, hoặc mẻ. Quá trình này giúp tạo ra một nụ cười đẹp mắt, tự tin cho khách hàng. 3. Mức giá của dán sứ Veneer răng cửa Mức chi phí cho việc dán sứ Veneer răng cửa thường là điều mà nhiều người quan tâm. Nhìn chung, giá của dán sứ Veneer có sự biến động khoảng từ 2.000.000 đến 10.000.000 đồng cho mỗi răng, tùy thuộc vào thương hiệu và chất liệu của mặt dán sứ. Hiện tại, trên thị trường có nhiều loại mặt dán sứ Veneer khác nhau, sứ toàn phần cao cấp nhập khẩu từ Nhật Bản hoặc Đức. Điều quan trọng là bạn cần tìm hiểu kỹ về ưu điểm và nhược điểm của từng loại sứ Veneer để xác định loại phù hợp với nhu cầu cá nhân của bạn. Ngoài ra, giá dán sứ Veneer 2 răng cửa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tay nghề của bác sĩ, thương hiệu của phòng nha khoa, trang thiết bị hỗ trợ, chế độ bảo hành và công nghệ sử dụng trong quá trình dán sứ. Ở các phòng nha khoa uy tín, giá thường có thể cao hơn một chút. Tuy nhiên, với hiệu quả và sự tự tin mà dán sứ Veneer mang lại, đôi khi đây là một khoản đầu tư xứng đáng.
thucuc
1,202
KHI HẠ ĐƯỜNG HUYẾT NÊN ĂN GÌ Hạ đường huyết có thể xảy ra với bất kỳ ai sống chung với bệnh tiểu đường, và thậm chí một số người không mắc bệnh này. Vậy khi hạ đường huyết nên ăn gì? 1. Hạ đường huyết là gì ? Hạ đường huyết xảy ra khi chỉ số đường huyết của bạn nhỏ hơn 70mg/ d. L (hoặc dưới 3.9 mmol/ L). Đây là một tình trạng thường gặp với các tình trạng từ nhẹ đến trung bình. Người bệnh hoàn toàn có thể tự điều trị tại nhà.Hạ đường huyết có thể gây ra các triệu chứng:Mệt mỏi. Run tứ chiĐổ mồ hôi lạnh. Buồn nôn. Mờ mắt. Các trường hợp nặng nếu không được điều trị, hạ đường huyết có thể dẫn đến mất ý thức, co giật, thậm chí tử vong. Cũng cần lưu ý rằng ở một số người, hạ đường huyết không có triệu chứng. Vì vậy, nếu bạn nhận thấy mình thường xuyên hạ đường huyết, hãy theo dõi lượng đường trong máu chặt chẽ và luôn có sẵn đồ ăn nhẹ để tăng lượng đường trong máu khi cần thiết. 2. Khi hạ đường huyết nên ăn gì? 2.1. Khi bị hạ đường huyết cần tuân thủ quy tắc 15 - 15Nếu bạn có các triệu chứng hạ đường huyết, hãy làm như sau:Ăn hoặc uống từ 15 đến 20 gam carbohydrate tác dụng nhanh, thực phẩm tốt nhất cho hạ đường huyết. Đây là những thực phẩm hoặc đồ uống có đường mà không có protein hoặc chất béo dễ chuyển hóa thành đường trong cơ thể.Kiểm tra lại chỉ số đường huyết 15 phút sau khi điều trị. Nếu chỉ số đường huyết vẫn còn dưới 70 mg/ d. L (dưới 3,9 mmol/ L), hãy bổ sung thêm 15–20-gram carbohydrate tác dụng nhanh bằng đồ ăn hoặc thức uống và kiểm tra lại mức đường huyết của bạn sau 15 phút. Lặp lại các bước này cho đến khi chỉ số đường huyết của bạn trên 70 mg/ d. L (3,9 mmol/ L).Hãy ăn một bữa ăn nhẹ hoặc dùng bữa chính. Khi lượng đường trong máu của bạn trở lại trong phạm vi tiêu chuẩn, ăn một bữa ăn nhẹ hoặc bữa ăn lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa sự sụt giảm khác của lượng đường trong máu và bổ sung lượng glycogen dự trữ của cơ thể.2.2. Hạ đường huyết nên ăn gì?Vậy người bị hạ đường huyết nên ăn gì? Bạn có thể tham khảo các thức ăn trong danh sách dưới đây, mỗi khẩu phần sau đây cung cấp 15 gam carbohydrate tác dụng nhanh:Các loại kẹo:5 thanh kẹo cao su nhỏ12 viên kẹo dẻo6 viên thạch rau câu lớn1 muỗng canh mật ong, mứt hoặc thạch1 muỗng canh đường trong nướcĐồ uống1/2 cốc nước ép táo1/2 cốc nước cam hoặc bưởi1/2 cốc nước ép dứa1/2 cốc soda thông thường (không phải loại dành cho chế độ ăn kiêng)1/3 cốc nước ép nho1/3 cốc nước ép việt quất1/3 cốc nước ép mận1 cốc sữa không béo. Trái cây1/2 quả chuối1 quả táo nhỏ1 quả cam nhỏ1/2 chén nước sốt táo2 thìa nho khô15 quả nho. Khác3 đến 4 viên glucose. Gel glucose 1 ống. Lưu ý: Các loại thực phẩm được liệt kê ở trên rất dễ hấp thụ và sẽ làm tăng lượng đường trong máu nhanh chóng. Thực phẩm có chứa protein hoặc chất béo - chẳng hạn như sô cô la, thanh kẹo, kem, bánh quy, bánh quy giòn và bánh mì - không làm tăng lượng đường trong máu đủ nhanh. 3. Một số loại thực phẩm cần tránh ở bệnh nhân hạ đường huyết Có một số loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng hạ đường huyết. Thực phẩm chứa nhiều đường có thể làm tăng nhanh lượng đường trong máu, dẫn đến tăng quá mức insulin, khiến lượng đường trong máu giảm nhanh chóng. Các loại thực phẩm sau đây có xu hướng rất nhiều đường:Bánh ngọt, bánh nướng, bánh quy, bánh ngọt và bánh nướng. Trà ngọt và cà phê có hương vị. Kem và sữa chua đông lạnh. Cục kẹo. Thạch và mứt. Xi-rô phong, xi-rô ngô và siro bánh kếp. Bạn cần hạn chế hoặc tránh sử dụng cả caffeine và rượu. Tác dụng của cafein bao gồm sự gia tăng adrenaline và có thể gây ra các triệu chứng tương tự như lượng đường trong máu thấp, trong khi rượu có thể gây ra hạ đường huyết. Nếu bạn chọn uống rượu, hãy uống với lượng nhỏ và luôn uống cùng với thức ăn.Nếu bạn gặp khó khăn trong việc bình thường hóa lượng đường trong máu, hãy gọi cho bác sĩ và yêu cầu được thăm khám ngay lập tức. Hạ đường huyết không được điều trị có thể khiến bạn co giật hoặc bất tỉnh.
vinmec
818
Cách nhận biết và điều trị bệnh viêm khớp cùng chậu Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý có thể gặp ở cả nam và nữ. Bệnh không có những triệu chứng đặc hiệu, thường bị nhầm lẫn với những bệnh lý xương khớp khác. Việc điều trị kịp thời giúp người bệnh ngăn ngừa biến chứng dính khớp, teo cơ,… 1. Nguyên nhân và biểu hiện bệnh viêm khớp cùng chậu 1.1. Nguyên nhân khiến khớp cùng chậu bị viêm Khớp cùng chậu là vùng nằm phần cuối cùng của cột sống, nối giữa xương sống và phần xương chậu (gần hông). Tình trạng viêm tại một hoặc cả hai khớp này được gọi là viêm khớp cùng chậu. Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm ở khớp cùng chậu gồm: – Viêm khớp tại các bộ phận khác: Ở những người mắc các bệnh viêm khớp (viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp,…), các vùng khớp rất dễ bị bào mòn và hư hại, trong đó có khớp cùng chậu. – Nhiễm trùng: Đây là nguyên nhân gây nên những bệnh lý như viêm đại tràng, nhiễm khuẩn dây chằng, viêm khớp,… – Tuổi cao: Người cao tuổi là đối tượng dễ mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có thoái hóa khớp, viêm khớp. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp càng lớn. – Phụ nữ trong thời kỳ mang thai: Mang thai là nguyên nhân gây nên nhiều biến đổi ở cơ thể phụ nữ. Nội tiết tố thay đổi, cơ và dây chằng của xương chậu giãn, các khớp cùng lỏng lẻo, dễ bị bào mòn. – Chấn thương, va chạm mạnh: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc chấn thương trong lúc chơi thể thao tại vùng xương chậu, gây tổn thương, dẫn đến viêm khớp. – Người mắc những bệnh lý như Lupus ban đỏ, Gout,…có nguy cơ cao mắc viêm khớp. Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý không có biểu hiện đặc thù 1.2. Triệu chứng thường gặp của viêm khớp cùng chậu Một số biểu hiện thường gặp ở người bệnh có khớp cùng chậu bị viêm nhiễm gồm có: – Đau và sưng: Triệu chứng chính của bệnh viêm khớp cùng chậu là đau, sưng trong vùng hông và đùi. Đau có thể dữ dội ở thai phụ. – Cảm giác cứng khớp: Người bệnh có thể cảm thấy cứng và khó di chuyển vùng hông, đùi và khu vực xung quanh. Điều này làm giảm khả năng vận động và gây khó khăn trong các hoạt động hàng ngày. – Giảm khả năng di chuyển: Viêm khớp xương cùng có thể làm giảm khả năng di chuyển và hạn chế phạm vi chuyển động của các khớp cùng chậu. Người bệnh thường gặp khó khăn trong việc leo cầu thang, ngồi xuống và đứng lên. – Một số người mắc bệnh này có thể bị mệt mỏi, thiếu năng lượng. – Ngoài ra, tình trạng viêm khớp có thể làm giảm khả năng chịu trọng lượng của chân và gây ra cảm giác không ổn định khi đứng hoặc di chuyển. 2. Viêm khớp xương cùng: Phòng bệnh hơn chữa bệnh Khớp cùng chậu là bộ phận quan trọng, chịu áp lực lớn từ phần trên cơ thể khi hoạt động. Có thể bảo vệ khớp này bằng cách: – Chú ý an toàn khi điều khiển các phương tiện giao thông – Có bảo hộ khi chơi thể thao – Thực hiện đầy đủ các bài khởi động trước khi tập thể dục – Điều trị kịp thời các bệnh lý về cơ xương khớp (nếu có) – Không bê đồ quá nặng, hạn chế làm việc quá sức – Chú ý an toàn khi chạy, leo cầu thang – Phụ nữ mang thai không nên vận động mạnh, theo dõi sức khỏe thường xuyên, bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng. Phụ nữ mang thai cần chú ý theo dõi sức khỏe thường xuyên, không vận động mạnh để bảo vệ khớp xương cùng 3. Viêm khớp xương cùng có nguy hiểm không, điều trị thế nào? Viêm khớp xương cùng là một trong những nguyên nhân chính gây nên viêm cột sống dính khớp. Ngoài ra, nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải biến chứng nghiêm trọng như liệt chi, teo cơ, giảm khả năng vận động, viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng, ảnh hưởng khả năng sinh sản (ở phụ nữ). Để chấm dứt tình trạng viêm ở khớp cùng chậu, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và hướng dẫn điều trị phù hợp. Chuyên gia cơ xương khớp gợi ý các biện pháp điều trị phổ biến cho bệnh này gồm: 3.1. Điều trị viêm khớp cùng chậu bằng thuốc Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng đau đớn ở người bệnh. Một số loại thuốc thường được dùng để điều trị bệnh này như: – Thuốc giãn cơ – Thuốc giảm đau – Thuốc ức chế TNF (nếu nguyên nhân gây bệnh là do viêm cột sống dính khớp) Người bệnh cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc quá liều, ngăn ngừa tác dụng phụ nguy hiểm từ thuốc. 3.2. Các biện pháp vật lý trị liệu Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu với sự hướng dẫn của chuyên gia là biện pháp hữu hiệu giúp tăng cường sự linh hoạt, dẻo dai cho khớp. Luyện tập đúng cách còn có tác dụng ổn định các nhóm cơ, giảm nguy cơ chấn thương khớp xương ở vị trí này. Lưu ý, nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước và trong quá trình tập luyện, ngăn ngừa chấn thương ngoài ý muốn. Thực hiện vật lý trị liệu là phương pháp điều trị viêm khớp hiệu quả 3.3. Kích thích điện lên cơ quanh vùng khớp tổn thương Sử dụng dòng điện xung với tần số cao tác động lên khớp sẽ giúp giảm đau, thư giãn cơ. Lưu ý, phương pháp này chỉ áp dụng với những trường hợp nghiêm trọng và phải được thực hiện dưới sự chỉ định của chuyên gia. 3.4. Sử dụng sóng xung kích Một phương pháp được các chuyên gia sử dụng điều trị viêm khớp là dùng sóng xung kích. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị truyền năng lượng cao tác động vào đầu mút tại các dây thần kinh cảm giác, giúp thúc đẩy quá trình tái tạo các mô mềm và xương sau tổn thương. 3.5. Phẫu thuật Trường hợp các biện pháp trên không đem lại hiệu quả với người bệnh, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân phẫu thuật. Phương pháp này nên được thực hiện sau khi bệnh nhân đã thăm khám và được bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp tại bệnh viện uy tín tư vấn. Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý ảnh hưởng lớn tới cuộc sống người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng vận động, làm giảm hiệu quả công việc và cản trở sinh hoạt. Ngay khi phát hiện triệu chứng viêm khớp, người bệnh cần chủ động đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,271
Kết quả dương tính giả NIPT là do nguyên nhân nào? Tuy kết quả xét nghiệm NIPT có tỉ lệ chính xác vượt trội hơn hẳn so với các loại xét nghiệm khác nhưng vẫn tồn tại nguy cơ dương tính giả nhất định. Vậy kết quả dương tính giả NIPT là do những nguyên nhân nào? 1. Nguyên nhân nào gây ra kết quả dương tính giả NIPT? Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc một số hội chứng di truyền thai nhi nhờ kết quả phân tích DNA tự do của thai nhi trong mẫu máu của mẹ. NIPT không gây xâm lấn nên an toàn cho thai nhi và mẹ bầu. Kết quả xét nghiệm NIPT có thể chính xác đến 99%. Đây là tỉ lệ rất cao và vượt trội hơn hẳn so với những phương pháp sàng lọc khác. Tuy nhiên, một số trường hợp vẫn cho kết quả dương tính giả NIPT. Nguyên nhân dẫn tới điều này có thể là do: - Khảm bánh rau: Là tình trạng trong một cá thể có 2 hoặc nhiều dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác khau. Thường xảy ra với hội chứng Turner hay tam bội thể 13 và chiếm khoảng 1 đến 2% các trường hợp mang thai. Một số trường hợp khảm bánh rau, nhau thai có nhiều dòng tế bào khác nhau về nhiễm sắc thể và kết quả NIPT cho kết quả dương tính. Tuy nhiên, thực chất, thai nhi có bộ nhiễm sắc thể bình thường và hoàn toàn khỏe mạnh. Như vậy xét nghiệm NIPT trong trường hợp này đã cho kết quả dương tính giả. - Trường hợp song thai có 1 thai lưu hoặc song thai có 1 thai tiêu biến: Là những trường hợp mẹ bầu mang song thai nhưng có 1 thai chết lưu hoặc một thai tiêu biến. Tuy nhiên, ở thời điểm xét nghiệm, nhau thai của thai lưu hoặc thai tiêu biến vẫn tiếp tục đưa DNA vào tuần hoàn của mẹ. Bởi vậy, xét nghiệm NIPT có thể cho kết quả dương tính giả. - Mẹ mang thể khảm: Mẹ bầu càng lớn tuổi thì số tế bào bị mất nhiễm sắc thể X sẽ càng lớn. Điều này có thể dẫn tới NIPT cho kết quả dương tính giả. Bên cạnh đó, những trường hợp mẹ bầu bị khảm nhiễm sắc thể khiến tăng số lượng cf DNA của tế bào bất thường trong máu người mẹ. Nếu không được phát hiện trước khi mang thai thì rất dễ nhầm tưởng đây là kết quả bất thường của thai nhi. Tuy nhiên, bệnh khảm của mẹ bầu có thể dễ dàng nhận biết nên việc tìm nguyên nhân gây dương tính giả NIPT ở những trường hợp này cũng không quá khó khăn. - Người mẹ bị mắc ung thư: Những mẹ bầu mắc bệnh ung thư chẳng hạn như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp,… dễ nhận được kết quả dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm NIPT. Các chuyên gia giải thích như sau, những DNA tự do của những khối u ác tính trong cơ thể người mẹ sẽ được đưa vào hệ tuần hoàn của mẹ. Do đó, khi lấy mẫu máu để thực hiện xét nghiệm NIPT có thể cho kết quả dương tính giả. Sự sai lệch này rất dễ xảy ra khi mẹ bầu mắc ung thư mà không được phát hiện trước thời điểm mang bầu. - Mẹ có nhiều khối u trong cơ thể như u xơ tử cung, u buồng trứng. - Kết quả của xác suất thống kê: Ước tính cứ 100.000 xét nghiệm NIPT thì sẽ có khoảng 100 ca cho kết quả dương tính giả. - Các vấn đề kỹ thuật: Đây là nguyên nhân có thể gây ra những kết quả sai lệch trong nhiều loại xét nghiệm khác nhau. Bất cứ sai sót nào xảy ra chẳng hạn như trộn lẫn mẫu xét nghiệm hay một số lỗi kỹ thuật khác đều có thể cho kết quả dương tính giả hoặc âm tính giả. - Người nhận cấy ghép: Trường hợp mẹ bầu vừa được cấy ghép tủy xương hoặc cơ quan nội tạng khác, cấy tế bào gốc, trong đó người hiến tặng là nam giới thì có thể xảy ra sự giải phóng cf DNA vào tuần hoàn mẹ. Từ đó, dẫn tới sai lệch kết quả xét nghiệm. - Mẹ bầu có được truyền máu trong vòng 6 tháng trước khi xét nghiệm NIPT mà người hiến máu là nam giới thì xét nghiệm NIPT cũng có thể không chính xác.
medlatec
770
Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ và những điều bạn cần biết Bệnh trĩ là một trong những bệnh lý thường gặp nhất ở vùng hậu môn. Tỷ lệ người mắc trĩ ở Việt Nam khá cao,  bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, cả ở nam và nữ. Hiện nay, có nhiều phương pháp và kỹ thuật hiện đại để điều trị bệnh trĩ hiệu quả, trong đó phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ được áp dụng khá phổ biến nhờ các ưu điểm: loại bỏ búi trĩ triệt để và rất nhanh chóng.  Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ là một trong những phương pháp điều trị chính của căn bệnh này. 1.Trĩ là gì? Khi nào bạn cần cắt trĩ? Bản chất của trĩ là các mạch máu vùng hậu môn – trực tràng bị viêm và sưng nề do sự tăng áp lực. Khi các mạch máu này căng ra và mỏng đi, chúng có thể bị vỡ, gây chảy máu. Có hai loại trĩ cơ bản là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là những búi trĩ được hình thành bên trong ống hậu môn (nơi thường không có ống thần kinh cảm giác). Còn trĩ ngoại là những búi trĩ xuất phát từ khoang cạnh hậu môn dưới da, chân búi trĩ năm dưới đáy đường lược (hay cơ thắt hậu môn). Hình ảnh búi trĩ nội (bên trên) và trĩ ngoại (bên dưới) Trĩ nội được được phân thành những mức độ sau: Trĩ nội độ 1: các tĩnh mạch trĩ giãn nhẹ đội niêm mạc lên, lồi vào thành trực tràng. Trĩ nội độ 1 chưa sa búi trĩ ra ngoài hậu môn. Trĩ nội độ 2: các tĩnh mạch trĩ đã sa giãn nhiều hơn tạo thành các búi to, mỗi khi đại tiện búi trĩ sa ra ngoài hậu môn nhưng sau đó tự co lại được. Trĩ nội độ 3: búi trĩ to, sa ra ngoài nhiều, không tự co lên được mà phải tác động đẩy búi trĩ mới co lên được. Trĩ nội độ 4: búi trĩ to, sa ra ngoài thường trực, tác động đẩy búi trĩ cũng không thể co lên được và có thể bị thắt nghẹt dẫn đến hoại tử búi trĩ. Trĩ ngoại Đăc trưng  của trĩ ngoại là những búi trĩ bị phồng to, sẫm màu, xơ cứng bởi các đám rối tĩnh mạch căng giãn, gấp khúc tạo nên và thường lòi ra ngoài hậu môn. Trĩ ngoại thường gây khó chịu khi đi lại, nhất là có kèm theo xuất huyết, ẩm ướt. Do ẩm ướt nên có thể bị viêm nhiễm, nhất là xảy ra ngay nếp gấp ở cửa hậu môn gây nên dễ phù nề, đau đớn, nhất là khi đại tiện. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc trĩ Bạn sẽ có nhiều khả năng mắc bệnh trĩ nếu: Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ được chỉ định trong trường hợp nào? Cắt trĩ phù hợp khi bạn có: Người bệnh cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp, tuyệt đối không tự ý chữa trĩ tránh để xảy ra tình trạng “tiền mất tật mang”.  2.Từ A – Z về các phương pháp phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ Tổng quan về phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ Các vết rạch được tạo ra ở vùng xung quanh búi trĩ. Các tĩnh mạch bị viêm và sưng nề sẽ được cắt và buộc lại để ngăn chảy máu. Vùng phẫu thuật có thể được khâu kín hoặc để hở. Dùng gạc đã được tẩm thuốc để đắp lên vết thương. Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ theo phương pháp Longo ít đau, nhanh phục hồi, an toàn và có thể áp dụng cho mọi đối tượng. Nguyên tắc phẫu thuật của phương pháp này là can thiệp riêng từng búi trĩ, để lại ở giữa búi trĩ các mảnh da – niêm mạc hay còn gọi là cầu da niêm mạc, cuối cùng là khâu lại. Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ theo phương pháp Ferguson được chỉ định cho mọi loại trĩ khác nhau, đặc biệt là các trường hợp trĩ nặng. Ưu điểm của phương pháp này là xử lý triệt để trĩ, nhanh chóng. Ngoài ra còn có phương pháp Miligan Morgan, tương tự như phương pháp Ferguson chỉ khác là sau khi cắt bỏ búi trĩ thì phần cầu da niêm mạc sẽ để mở. Những điều cần chú ý sau cắt búi trĩ 3.Chăm sóc sau cắt trĩ 4.Kết luận Bệnh trĩ là một tình trạng phổ biến trong cộng đồng. Nó có thể gây ra rất nhiều bất tiện cho người mắc phải. Hầu hết bệnh nhân chỉ chịu đựng trong im lặng vì tâm lý ngại bệnh. Họ không gặp bác sĩ hoặc chỉ tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ cho đến giai đoạn sau của bệnh. Khi đó, điều trị ngoại khoa là cách duy nhất để điều trị bệnh triệt để.Sau phẫu thuật, bạn cần đi khám bác sĩ ngay nếu gặp các vẫn đề như: chảy máu kéo dài, táo bón kéo dài, sốt, chảy mủ vùng hậu môn … Sự thành công của phẫu thuật cắt trĩ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thay đổi thói quen đi đại tiện hàng ngày của bạn để giúp việc đi tiêu phân dễ dàng hơn. Hình thành thói quen đại tiện tốt giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, dự phòng trĩ tái phát.
thucuc
933
Giúp bạn nắm rõ thay khớp gối có nguy hiểm không Một trong các biện pháp điều trị hàng đầu đối với tình trạng viêm xương khớp đó chính là phẫu thuật thay khớp gối. Vậy phẫu thuật thay khớp gối có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm lời giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Khi nào cần thực hiện phẫu thuật thay khớp gối? Phương pháp phẫu thuật thay khớp gối thường được chỉ định đối với các trường hợp sau: – Bệnh nhân bị cứng khớp hoặc đau khớp nặng gây hạn chế các hoạt động thường ngày như leo cầu thang, đi bộ, đứng lên hoặc ngồi xuống. – Bệnh nhân đau khớp gối vừa phải hoặc nặng trong mọi thời gian sinh hoạt. – Bệnh nhân bị viêm và sưng khớp gối mạn tính, tình trạng này không cải thiện khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc – Bệnh nhân bị biến dạng khớp gối, khớp gối bị vẹo trong hoặc vẹo ngoài – Bệnh nhân không thấy sự cải thiện đáng kể khi áp dụng các phương pháp điều trị khác như sử dụng thuốc kháng viêm, tiêm cortisone, tiêm chất bôi trơn, vật lý trị liệu hoặc thực hiện các phẫu thuật khác. Bệnh nhân bị cứng khớp hoặc đau khớp nặng gây hạn chế tới các hoạt động thường ngày có thể được chỉ định thay khớp gối 2. Thay khớp gối có nguy hiểm không và biến chứng có thể gặp phải 2.1. Giải đáp: Thay khớp gối có nguy hiểm không? Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần sụn và xương bị hỏng của bệnh nhân trước khi cấy ghép khớp nhân tạo thay thế. Sau khi thực hiện phương pháp thay khớp gối nhân tạo, bệnh nhân sẽ cảm thấy cơn đau được giảm đi một cách đáng kể. Bên cạnh đó, khả năng di chuyển và vận động của họ cũng như thực hiện các công việc hàng ngày cũng có sự chuyển biến tốt đẹp hơn. Tuy mang lại kết quả rất khả quan, nhưng cũng tương tự như bất kỳ thủ thuật nào, phương pháp phẫu thuật thay khớp gối cũng có chứa những rủi ro riêng. Tuy vậy, theo thống kê từ các chuyên gia thì khả năng biến chứng xảy ra có tỷ không tới 2%. 2.2. Hiểu hơn về việc thay khớp gối có nguy hiểm không – Biến chứng phẫu thuật có thể xảy ra Có thể thấy, tỷ lệ biến chứng sau khi thay khớp gối toàn phần thường khá thấp. Một số biến chứng nặng xảy ra dưới 2% số bệnh nhân thực hiện. Các biến chứng lớn như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, thậm chí còn ít xảy ra hơn. Các bệnh mạn tính có thể làm tăng nguy cơ xảy ra những biến chứng. Tuy hiếm gặp, nhưng khi xảy ra, những biến chứng này có thể kéo dài hoặc gây hạn chế khả năng phục hồi hoàn toàn của người bệnh. Một số biến chứng mà bệnh nhân có thể gặp phải đó là: Nhiễm khuẩn có thể diễn ra ở các vết thương hoặc sâu bên dưới quanh bộ phận cấy ghép. Hiện tượng này có thể xảy ra trong khoảng thời gian nằm viện hoặc sau khi bệnh nhân về nhà, thậm chí có thể xảy ra vào nhiều năm sau đó. Nhiễm khuẩn nhẹ ở vết thương thường được điều trị bằng việc sử dụng thuốc kháng sinh. Với các nhiễm trùng nặng hoặc sâu có thể cần tiến hành phẫu thuật lại và tháo bỏ bộ phận cấy ghép. Cục máu đông ở tĩnh mạch của chân là biến chứng thường gặp nhất trong phẫu thuật thay khớp gối. Chúng có thể đe dọa tới tính mạng khi bị vỡ ra và di chuyển tới phổi. Do đó, bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình sẽ lập kế hoạch để giúp bệnh nhân phòng ngừa, trong đó có thể bao gồm các bài tập nâng cao chân định kỳ, dành cho bắp chân nhằm giúp tăng tuần hoàn máu,… Mặc dù thiết kế và vật liệu cấy ghép cũng như kỹ thuật phẫu thuật đang ngày càng tiến bộ, tuy nhiên các bề mặt của vật liệu cấy ghép vẫn có thể bị bào mòn và dần trở nên lỏng lẻo. Ngoài ra, mặc dù biên độ vận động trung bình dự kiến sau khi thực hiện phẫu thuật thường là 115°, nhưng sự hình thành sẹo ở khớp gối đôi khi vẫn có thể xảy ra, do đó có thể gây hạn chế vận động, đặc biệt với các bệnh nhân bị vận động hạn chế trước phẫu thuật. Một số ít bệnh nhân sẽ tiếp tục gặp phải các cơn đau sau khi phẫu thuật thay khớp gối. Biến chứng này thường khá hiếm gặp bởi phần lớn bệnh nhân đều sẽ cảm thấy giảm đau hiệu quả sau khi tiến hành thay khớp gối. Tuy là tình trạng hiếm gặp nhưng việc bị tổn thương thần kinh hoặc mạch máu quanh khớp gối vẫn có thể diễn ra trong khi phẫu thuật. Các biến chứng nặng có thể xảy ra đối với dưới 2% số bệnh nhân thực hiện 3. Cách giảm thiểu rủi ro sau khi phẫu thuật thay khớp gối – Bình tĩnh chờ cho vết thương được bình phục hoàn toàn – Chú ý đến vấn đề luyện tập thể dục thể thao sao cho phù hợp với tình hình sức khỏe – Tiến hành chườm lạnh vùng quanh khớp gối – Dùng thuốc giảm đau – Chú ý đến vấn đề làm sạch vết thương Người bệnh cần lưu ý thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ sau phẫu thuật Mặc dù tỷ lệ biến chứng sau khi thay khớp gối toàn phần thường thấp tuy nhiên cũng tương tự các liệu pháp can thiệp y tế khác, phẫu thuật thay khớp gối cũng có những nguy cơ rủi ro đặc trưng. Vì vậy, người bệnh cần thăm khám kỹ và thực hiện đúng theo yêu cầu của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, hạn chế nguy cơ biến chứng sau khi phẫu thuật thay khớp gối.
thucuc
1,055
Ăn mặn và nguy cơ bệnh tim Ăn mặn là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến tăng huyết áp, nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và nhiều bệnh tim mạch khác. Ngoài ra, ăn mặn còn làm tăng nguy cơ gây ung thư dạ dày, suy thận, loãng xương và gây ra rối loạn khác cho sức khỏe. 1. Tại sao ăn mặn lại có nguy cơ mắc bệnh tim? Chúng ta đều biết rằng muối là một trong những thành phần rất quan trọng đối với cơ thể. Vì muối giúp cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể, giúp truyền xung lực đến não và ảnh hưởng đến hoạt động co giãn cơ. Hầu hết các món ăn đều phải chứa một lượng muối nhỏ nhất định. Ngoài ra, natri trong muối cùng với kali, magie và canxi và kết hợp với nước tạo thành một hợp chất được gọi là chất điện phân, có tác dụng “vệ sinh” bên trong cơ thể. Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo mỗi người trưởng thành chỉ nên tiêu thụ dưới 5 gam muối/ngày (tương đương với 1 thìa cà phê muối). Tuy nhiên đa số mọi người đều tiêu thụ một lượng muối gấp đôi so với khuyến cáo, tức là khoảng 10 gam/ngày.Nhưng tại Việt Nam, theo kết quả điều tra toàn quốc vào năm 2015, trung bình một người trưởng thành một ngày tiêu thụ tới 9,4 gam muối, nghĩa là cao gấp đôi so với khuyến nghị. Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê cho thấy, hiện nay tại Việt Nam cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh tăng huyết áp, cứ 3 bệnh nhân tử vong thì có 1 bệnh nhân tử vong bởi nguyên nhân là bệnh tim mạch, chủ yếu tử vong do tai biến mạch máu não. Trong năm 2016 ước tính toàn quốc có 81.800 trường hợp tử vong bởi bệnh mạch máu não (chiếm 15% tổng số tử vong trên toàn quốc) và 67.500 bệnh nhân tử vong do nhồi máu cơ tim (chiếm 12% số tử vong).XEM THÊM: Ăn mặn có hại thế nào? Thay đổi thói quen ăn mặn ngay hôm nay. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ăn mặn có nguy cơ gia tăng những cơn đau tim và đột quỵ. Không những thế, nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng ăn mặn còn là tác nhân gây ra rất nhiều căn bệnh khác như: loãng xương, suy thận, ung thư dạ dày. Cơ thể sẽ “nạp vào” một lượng natri lớn khi chúng ta ăn mặn. Khi đó hàm lượng natri trong máu gia tăng và thận phải làm việc hết công suất mới lọc được máu. Khi lượng natri trong máu cao, thận không thể phát huy tối đa khả năng làm việc của nó, do đó sẽ gia tăng áp lực thẩm thấu trong lòng mạch dẫn đến hậu quả là nước sẽ di chuyển vào bên trong lòng mạch theo áp lực thẩm thấu gây tăng thể tích máu. Vì thế, ăn mặn là nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch và làm huyết áp tăng cao. Ăn mặn có nguy cơ gia tăng những cơn đau tim và đột quỵ Ngoài ra, ăn mặn còn làm tình trạng bệnh tim mạch ở những người đã mắc phải nặng thêm. Tăng huyết áp thường được ví như là một “kẻ giết người thầm lặng”. Bởi tăng huyết áp có thể ủ bệnh từ 15 đến 20 năm mà không có bất kỳ một dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Hấp thụ một lượng muối nhiều hơn mức cần thiết trong mỗi bữa ăn cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Nguyên nhân là do natri hút nước từ thành của động mạch vào trong mạch máu, làm cho động mạch bị thu hẹp lại, trong khi lượng nước và áp suất lại càng tăng lên. Tăng huyết áp dễ dẫn đến một số căn bệnh nguy hiểm khác như: bệnh thận, đau tim, đột quỵ và xuất huyết não.Đối với người bị suy tim, bên cạnh các triệu chứng ho, khó thở, nhịp nhanh, mệt mỏi thì phù cũng là một triệu chứng phổ biến. Phù thường gặp ở mu bàn chân và cẳng chân, trường hợp nặng có thể dẫn đến phù toàn thân, đó là do tình trạng ứ trệ tuần hoàn, giữ nước và muối trong cơ thể gây ra. Như vậy, việc thực hiện chế độ ăn nhạt, uống ít nước là rất quan trọng giúp giảm các triệu chứng phù và làm giảm gánh nặng cho tim. 2. Làm thế nào để xây dựng chế độ ăn giảm muối? Muối có nhiều trong nước chấm, các loại thức ăn khô như cá khô, dăm bông, mắm,... Theo đó, chúng ta nên giảm muối trong mỗi bữa ăn từng bước một, các chế độ ăn nhạt mà bạn có thể tham khảo như sau:Chế độ ăn nhạt vừa: Là trong chế độ ăn chỉ cần khoảng 800 - 1.200mg natri/ngày, tương đương với 2 - 3g muối. Trong đó đã chứa sẵn 1g từ gạo và rau quả của khẩu phần ăn nên khi chế biến thức ăn chỉ cần cho 2g muối/ngày hoặc 2 thìa cà phê nước mắm/ngày.Chế độ ăn nhạt: Là trong chế độ ăn chỉ cần từ 400 - 700mg natri/ngày, tương ứng với 1 - 2g muối. Trong đó đã có sẵn khoảng 1 gam muối từ gạo và rau quả của khẩu phần ăn. Vì vậy, khi chế biến thức ăn chỉ cần cho 1g muối ăn hoặc 1 thìa con nước mắm/ngày là đủ lượng natri theo yêu cầu.Chế độ ăn nhạt hoàn toàn: Là trong chế độ ăn chỉ cần 200 - 300mg natri/ngày, tương đương với 0,5-1g muối. Lượng natri này đã có đủ trong thực phẩm nên khi chế biến khẩu phần ăn cần lưu ý: Hoàn toàn không dùng muối, mì chính, bột canh, nước mắm và chọn thực phẩm chứa ít natri chẳng hạn như: gạo trắng, khoai, củ, rau, quả ngọt, thịt, cá, trứng.Để đảm bảo chế độ ăn với một lượng muối phù hợp, tốt cho sức khỏe, chúng ta nên ưu tiên những thực phẩm có ít lượng muối như: rau xanh, trái cây, các loại thịt nạc,... Rau xanh, trái cây là những thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn giảm muối Một số món ăn phù hợp đó là: Khoai tây hầm thịt bò, thịt băm viên hấp, đậu phụ luộc, bí xanh, bí đao luộc bỏ nước, cá luộc hoặc cá hấp nhạt, khoai tây, khoai lang rán hoặc luộc, bánh quy, bánh đậu xanh.Các loại thực phẩm chứa nhiều muối nên hạn chế ăn như: Thực phẩm muối, lên men (dưa muối, cà muối, mắm tép, mắm cá,...); thực phẩm được chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng, giò chả...); thực phẩm khô (cá khô, tôm khô, mực khô,...); thức ăn kho, rang, rim (cá kho, thịt kho,...) hoặc các thực phẩm công nghiệp (ví dụ như mì ăn liền, bim bim, thịt hộp, cá hộp),...Tuy rằng, việc ăn mặn, thừa muối ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhưng trong khẩu phần ăn hàng ngày bạn vẫn phải đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ muối (natri) cần thiết. Theo đó, các bạn cần nhớ và thực hiện thông điệp của ngành Y tế: “Cho ít muối - chấm vừa đủ và giảm ngay đồ ăn mặn” để đảm bảo sức khỏe.Tóm lại, ăn mặn là một trong những nguy cơ chính dẫn đến bệnh tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp. Vì vậy, để phòng ngừa các bệnh tim mạch và đảm bảo một sức khỏe tốt bạn cần xây dựng chế độ ăn lành mạnh, hợp lý. Đối với những người đã từng mắc bệnh tim mạch cần thực hiện ăn giảm muối theo khuyến cáo của bác sĩ.
vinmec
1,335
Bác sĩ tư vấn: Răng số 8 bị sâu có nên nhổ không? Răng số 8 bị sâu có nên nhổ không? Nếu nhổ thì phải trải qua quy trình như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây để đi tìm lời giải đáp cho những thắc mắc vừa nêu. 1. Vị trí và vai trò của răng số 8 trên cung hàm Vào độ tuổi thanh thiếu niên, chúng ta bắt đầu mọc răng khôn. Chiếc răng 8 xuất hiện khi các răng còn lại đã mọc hoàn thiện. Vì thế, răng 8 thường nằm ở vị trí cuối cùng, vào phía bên trong cung hàm. Lúc này, xương hàm đã trở nên chắc khỏe nhất, các lớp mô, niêm mạc dày nên răng khôn trồi lên là rất khó khăn. Chính vì vậy đã gây ra cho răng khôn xu hướng mọc nghiêng, lệch hoặc nằm ngang bên trong lợi. Cả quá trình sẽ gây ra những cơn đau nhức, khó chịu cho con người. Nằm ở vị trí tận cùng, phía bên trong nên răng 8 gần như không tham gia vào quá trình ăn nhai. 2. Nguyên nhân gây sâu răng số 8Trong quá trình ăn nhai thức ăn, các mảnh vụn thức ăn rất dễ đọng lại ở kẽ răng 8. Việc làm sạch kẽ răng và răng 8 là không mấy dễ dàng vì vị trí của chúng nằm sâu bên trong cung hàm. Điều này là nguyên nhân để vi khuẩn tấn công răng miệng, gây sâu răng 8, viêm nha chu. Thậm chí sâu răng số 8 còn lây lan vi khuẩn sang răng số 7 và gây sâu răng này. Đặc biệt, những chiếc răng khôn bị kẹt trong lợi thì nguy cơ sâu lại càng cao hơn. Lý do là bởi trong quá trình ăn uống, những vụn thức ăn nhỏ sẽ đọng lại trong kẽ, lâu dài sẽ nhồi nhét xuống phía nướu. Vi khuẩn lúc này sẽ có cơ hội tốt để sinh sôi, phát triển mạnh mẽ, sau đó tấn công gây ra những vấn đề về răng miệng. Sâu răng là trường hợp hay gặp nhất.3. Răng số 8 bị sâu có nên nhổ không? Sâu răng số 8 là tình trạng bệnh về răng miệng hay gặp phải. Dù nó có độ phổ biến rộng nhưng không phải ai có răng khôn bị sâu cũng hiểu về mức độ nguy hiểm của nó. Răng số 8 thuộc nhóm răng hàm lớn nhưng lại có những đặc điểm khác biệt so với răng cùng loại. Khi răng số 8 bị sâu và gây các cơn đau nhức, nếu không được điều trị dứt điểm thì người bệnh có tỷ lệ mắc các biến chứng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cao. Ở những chiếc răng không phải răng 8, khi bị sâu, bác sĩ Nha khoa đều ưu tiên các phương pháp điều trị giúp bảo tồn răng cao nhất. Nhưng khi răng số 8 sâu, dù là răng khôn ở hàm trên hay hàm dưới, người bệnh đều được khuyến khích nhổ bổ để tránh gặp phải những nguy cơ nguy hiểm. Răng số 8 mọc lệch, mọc nghiêng dù không có bị sâu răng hay không thì cũng nên nhổ bỏ. Bởi đây chính là việc làm tốt nhất để bảo vệ sức khỏe răng 7 nói riêng và sức khỏe thân thể bệnh nhân nói chung. Chí cần loại bỏ răng khôn ra khỏi cung hàm, các cơn đau nhức kéo dài dai dẳng sẽ dần biến mất hoàn toàn. Bên cạnh đó, các răng kế cận sẽ được bảo vệ khỏi nguy cơ bị sâu răng. Răng số 8 không có bất cứ vai trò nào trong quá trình nhai nghiền thức ăn, vì thế nhổ bỏ răng 8, việc trồng răng implant để thay thế là không cần thiết. Trường hợp điều trị bảo tồn răng khôn bị sâu khi chúng mọc thẳng và chỉ sâu ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng tới các răng khác xung quanh. Căn cứ vào tình trạng răng cụ thể, biện pháp phục hình để răng chắc khỏe, hỗ trợ cho việc ăn nhai như trám răng hoặc bọc sứ sẽ do bác sĩ quyết định.4. Các phương pháp răng khôn bị sâu4.1. Phương pháp răng khôn bị sâu bằng kìm Phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng kìm Nha khoa để lấy răng ra khỏi ổ. Trước khi thực hiện, vị trí răng khôn bị sâu cần nhổ sẽ được tiêm tê giảm đau. Mỏ kìm được đưa sâu vào răng đồng thời tác động một lực lên chân răng khiến dây chằng ở chân răng bị gãy để răng khôn được rút ra. Phương pháp này chủ yếu được áp dụng trong trường hợp răng vẫn còn nguyên vẹn, ít vỡ hoặc bờ xương hàm thấp hơn so với chân răng.4.2. Phương pháp nhổ răng khôn bằng bẩy Phương pháp này bác sĩ sẽ dùng một loại dụng cụ có khả năng mở rộng phần ổ răng để các dây chằng đứt, tạo thuận lợi để lấy răng ra ngoài. Trường hợp chân răng khôn nằm ngang hoặc bờ xương của ổ răng cao hơn thì thường được áp dụng phương pháp này. Có thể sử dụng đồng thời cả 2 dụng cụ bẩy và kìm để răng được đưa ra ngoài. Quy trình thực hiện phương pháp này sẽ là như sau:- Dùng dụng cụ chuyên dụng trong Nha khoa để tách nướu, tách lợi xung quanh răng khôn cần nhổ bỏ để thấy được chân răng trồi lên;- Sử dụng cán bẩy đưa vào ổ răng, đưa bẩy vào chân răng theo chiều từ bên ngoài vào trong, xoay đều cho đến khi thấy chân răng lung lay và bị đứt ra khỏi cung hàm.4.3. Phương pháp nhổ răng khôn bằng máy siêu âm Piezotome Máy siêu âm Piezotome mang nhiều ưu điểm vượt trội so với các thiết bị nhổ răng thông thường. Sử dụng sóng siêu âm và công nghệ hiện đại, chiếc máy nhổ răng này giúp lấy răng khôn bị sâu ra khỏi ổ một cách an toàn, hiệu quả. Sự ưu việt trong phương pháp này nằm ở chỗ, dựa trên nguyên lý hoạt động của sóng siêu âm với tần số chọn lọc từ 28 đến 36 Khz, mũi khoan rất mỏng và mảnh nên khi tác động lên răng sẽ không làm tổn hại đến mô mềm trong miệng. Cũng bởi vậy mà bệnh nhân sẽ không phải trải qua đau đớn khi nhổ răng như các phương pháp nhổ truyền thống, đồng thời giúp bảo toàn xương ổ răng tối đa, khiến vết thương chóng lành hơn.5. Quy trình nhổ răng số 8Chắc hẳn bạn đã trả lời được câu hỏi: Răng số 8 hàm trên bị sâu phải xử lý như thế nào? . Riêng đối với những trường hợp bệnh nhân bị bệnh tim mạch, tiểu đường hoặc các bệnh liên quan đến máu… thì quá trình nhổ răng số 8 sẽ được kiểm soát chặt chẽ hơn để đề phòng những tai biến có thể xảy ra trong quá trình nhổ răng. Bước 1: Chụp phim X – quang toàn hàm để kiểm tra góc mọc của chân răng Bước 2: Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tình trạng răng miệng hiện tại của bạn Bước 3: Vệ sinh và xử lý các bệnh về răng miệng (nếu có Bước 4: Bác sĩ sẽ tiến hành nhổ răng với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại Bước 5: Chụp phim X – quang kiểm tra để đảm bảo vết nhổ sạch, không sót chân răng Bước 6: Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc tại nhà sau nhổ và hẹn lịch tái khám
medlatec
1,294
Lưu ý trong điều trị xơ gan giai đoạn mất bù Xơ gan mất bù là giai đoạn sau của xơ gan, khi mà gan đã bị tổn thương nặng nề. Điều trị xơ gan mất bù nhằm phục hồi chức năng gan, dự phòng biến chứng và tiến triển của bệnh. 1. Xơ gan mất bù là gì? Xơ gan là tổn thương gan mạn tính không hồi phục, gây ra do nhiều nguyên nhân, đặc trưng trên mô bệnh học bởi sự xơ hóa lan tỏa, đảo lộn cấu trúc tế bào gan, hình thành các nốt (nodule) có cấu trúc bất thường.Xơ gan chia làm 2 giai đoạn:Giai đoạn tiềm tàng (còn bù).Giai đoạn tiến triển (mất bù).Xơ gan mất bù (decompensated) là giai đoạn sau của xơ gan (giai đoạn III và IV) nên bệnh còn được gọi là giai đoạn muộn của bệnh xơ gan hay xơ gan cổ trướng. Ở giai đoạn xơ gan mất bù, gan bị tổn thương nặng nề, các mô xơ lan tỏa gần như hết toàn bộ gan, các tế bào bình thường không thể bù trừ chức năng cho các phần tế bào bị tổn thương. Gan mất hoàn toàn các chức năng, nguy cơ hôn mê gan, suy gan và tử vong. 2. Nguyên tắc điều trị xơ gan mất bù Hồi phục chức năng gan.Dự phòng biến chứng: Xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng dịch cổ trướng, tiền hôn mê gan.Dự phòng tiến triển: Nâng độ xơ gan (theo Chid-Pugh), ung thư hóa. 3. Điều trị xơ gan trong giai đoạn mất bù 3.1. Thuốc điều trị cụ thể. Rối loạn đông máu: Sử dụng vitamin K trong 3 ngày, nếu tỉ lệ prombin không tăng thì dừng sử dụng. Truyền huyết tương tươi nếu bệnh nhân có nguy cơ chảy máu.Tăng đào thải mật: Ursolvan, Cholestyramin (Questran)Truyền albumin human nếu albumin máu giảm (Albumin < 25g/l) và có phù hoặc kèm tràn dịch các màng.Truyền dung dịch acid amin phân nhánh: morihepamin, aminosteril N-hepa 500 ml/ ngày. Vitamin nhóm B: Có thể uống hoặc tiêm.Lợi tiểu: Nếu bệnh nhân có phù hay cổ trướng thì bắt đầu bằng spironolacton 100mg/ ngày tăng dần. Có thể phối hợp với furosemide liều ban đầu 40mg/ ngày.3.2. Dự phòng tiên phát và thứ phát của xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản và giãn tĩnh mạch dạ dày:Đối trường hợp chưa có xuất huyết tiêu hóa mà có giãn tĩnh mạch thực quản, có thể dùng thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc như Propranolol. Nếu bệnh nhân có nguy cơ cao thì phương án thắt giãn tĩnh mạch thực quản dự phòng có thể được cân nhắc.3.3. Điều trị cổ trướng Bệnh nhân cổ trướng cần hạn chế lượng muối ăn vào hằng ngày Đối với cổ trướng ít và vừa, tiến hành dùng lợi tiểu đơn thuần.Trong trường hợp cổ trướng nhiều làm bệnh nhân căng tức bụng hoặc khó thở tiến hành dùng thuốc lợi tiểu đồng thời chọc tháo dịch 2-3l cứ 2-3 ngày một lần cùng với truyền albumine 8 - 10g/l dịch cổ trướng tháo đi.Đối với trường hợp cổ trướng nhiều khó điều trị ( là khi mà phải dùng lợi tiểu liều cao spirolactone 400mg và furosemide 160mg/ ngày mà không đáp ứng): Tiến hành chọc dịch cổ trướng nhiều lần trong tuần cùng với truyền albumine 8g/l dịch cổ trướng tháo đi hoặc dùng TIPS hoặc làm shunt màng bụng hoặc ghép gan.Ngoài ra, cần chú ý theo dõi điện giải đồ 3 - 7 ngày/lần cho bệnh nhân, kết hợp với chế độ hằng ngày:Hạn chế lượng muối hàng ngày <2g/ngày (<22 mmol/ngày)Hạn chế nước: < 1 lít/ ngày. Theo dõi cân nặng và nước tiểu hàng ngày.3.4. Điều trị nguyên nhân. Xử lý nguyên nhân là nền tảng điều trị xơ gan mất bù, làm chậm tiến trình phát triển của bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị.Nguyên nhân do rượu: Tuyệt đối không uống bia rượu. Ở bệnh nhân xơ gan mất bù do rượu, mặc dù khó đạt được, việc kiêng rượu vẫn là nền tảng điều trị, điều này làm chậm tiến triển bệnh và tăng khả năng điều trị hiệu quả, bao gồm cả ghép gan.Xơ gan do vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C: ức chế sự nhân lên của vi rút viêm gan, điều trị viêm gan siêu vi.Xơ gan do suy dinh dưỡng: điều chỉnh chế độ ăn uống, ăn đủ chất đạm trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Xơ gan do béo phì: kiểm soát cân nặng phù hợp. Xơ gan do nhiễm hóa chất độc hại: ngừng tiếp xúc với nguồn hóa chất độc hại Bệnh nhân khi đã đến giai đoạn xơ gan mất bù phải kiêng rượu tuyệt đối 4. Cơ chế trong điều trị giãn mạch máu Giãn mạch máu ngoại vi là giả thuyết được đưa ra lần đầu vào năm 1988 và được xem như là sinh lý bệnh nền tảng của nhiều biến chứng xơ gan mặc dù không phải là tất cả.Cơ chế gây giãn mạch máu đã được xác định là do sự tổng hợp các chất giãn mạch một cách bất thường ở lớp nội mạc.Cơ chế bên dưới của giãn mạch máu trong trường hợp này là do sự dịch chuyển vi khuẩn (sự di chuyển vi khuẩn và những sản phẩm của nó từ ruột đến các hạch mạc treo và các tạng bên ngoài ruột).Ba yếu tố làm xuất hiện sự dịch chuyển vi khuẩn đó là: tăng áp lực tĩnh mạch cửa, những thay đổi về thành phần và số lượng hệ vi sinh đường ruột; suy giảm cơ chế bảo vệ của hệ miễn dịch ở thành ruột và các hạch lympho lân cận.4.1. Giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc.4.2. Giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng phương pháp thông cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh trong (TIPS)Phương pháp điều trị hiệu quả nhất để giảm áp lực tĩnh mạch cửa là đặt TIPS. Bên cạnh những hệ quả về huyết động, nhiều bằng chứng cho thấy phản ứng viêm giảm sau khi đặt TIPS.Các chỉ định lâm sàng chính hiện nay đối với đặt TIPS là xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày và những đợt tái phát (tái phát ít nhất ba lần trong 12 tháng qua) hoặc báng bụng kháng trị.4.3. Điều trị giãn mạch:Can thiệp dựa vào kháng sinh. Những kháng sinh không hấp thu hoặc hấp thu kém làm thay đổi môi trường vi sinh đường ruột và ít ảnh hưởng đến hệ thống đã được dùng nhiều thập kỷ trong dự phòng tiên phát và thứ phát cho bệnh nhân xơ gan mất bù có nhiễm khuẩn.Can thiệp không dựa vào kháng sinh. Một số nghiên cứu hiện nay cho thấy tính hiệu quả trong việc điều trị bằng heparin trọng lượng phân tử thấp trong dự phòng huyết khối tĩnh mạch cửa trên bệnh nhân xơ gan. Kháng sinh làm giảm dịch chuyển vi khuẩn, giúp dự phòng tiên phát và thứ phát cho bệnh nhân xơ gan mất bù có nhiễm khuẩn 4.4. Điều trị giãn tĩnh mạch dựa trên những cơ chế hạ lưu. Tác động đến các con đường hạ lưu của chuyển dịch vi khuẩn, như kích hoạt tế bào miễn dịch, giải phóng cytokine tiền viêm và tổn thương oxy hóa, trong đó statin và albumin là những tác nhân quan trọng đầu tiên cho các cơ chế hạ lưu cực kỳ phức tạp đang xen nhau.Thuốc statin. Ngoài tác dụng hạ lipid, statin sở hữu nhiều tính chất như: chống oxi hóa, chống xơ hóa, chống viêm và cải thiện rối loạn chức năng nội mô.Statin làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa thông qua cải thiện tính giãn mạch tuần hoàn trong gan liên quan nội mô mạch máu.Statin có hiệu quả tốt cho các bệnh gan mãn tính bởi các nguyên nhân khác nhau, làm giảm xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân bệnh gan mạn và tình trạng mất bù trên bệnh nhân đã xơ gan.Hiệu quả của statin phụ thuộc vào liều, thường dùng nhất là atorvastain và fluvastain. Hiện nay, còn có một nhóm thuốc mới là nitrostatin, có thể khắc phục được nguy cơ tiêu cơ vân của một số thuốc nhóm statin này.Albumin người. Với bệnh nhân gan xơ gan, thông thường Albumin máu giảm.Albumin người hiện đang được sử dụng trong các biến chứng của xơ gan mất bù, như phòng ngừa rối loạn chức năng tuần hoàn do chọc tháo dịch màng bụng và rối loạn chức năng thận do viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát
vinmec
1,462
Sinh thiết phổi và top 6 câu hỏi thường gặp Sinh thiết phổi là phương pháp gì, có an toàn không? Cần chuẩn bị gì khi thực hiện kỹ thuật này? Đây là những câu hỏi được không ít người bệnh quan tâm và tìm hiểu. Cùng theo dõi nhé! 1. Sinh thiết phổi là như thế nào? Sinh thiết phổi là một kỹ thuật xâm lấn được thực hiện để lấy tế bào hoặc mẫu mô từ phổi ra khỏi cơ thể. Mẫu sinh thiết được dùng để kiểm tra, chẩn đoán các bệnh lý, ung thư phổi hoặc các dấu hiệu bất thường tại phổi. Thông thường, căn cứ vào tình trạng người bệnh, loại bệnh lý nghi ngờ, tình trạng tổn thương,… mà sinh thiết tại phổi có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện bằng phương pháp kín hoặc mở. 2. Sinh thiết phổi được thực hiện khi nào? Bệnh nhân sẽ được tiến thành thực hiện sinh thiết tại phổi trong các trường hợp sau: Người bệnh xuất hiện các dấu hiệu bất thường về hình ảnh tại phổi khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp X-quang. Xác định tính chất của khối u khối u bất thường ở phổi là lành tính hay ác tính. Xác định các giai đoạn phát triển với khối u ác tính tại phổi. Chẩn đoán nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi khi các biện pháp thực hiện trước đó không xác định được. Thăm khám và chẩn đoán tình trạng các tình trạng bệnh lý hay viêm, nhiễm trùng với phổi. 3. Các phương pháp thực hiện sinh thiết cho phổi Các kỹ thuật sinh thiết tại phổi hiện nay gồm có: Sinh thiết kim Kỹ thuật được thực hiện bằng cách đâm qua thành ngược bằng một mũi kim sinh thiết thông qua sự hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính hoặc X-quang. Mũi kim sinh thiết được đưa tới và lấy mẫu mô tại khu vực nghi ngờ tổn thương. Trước khi thực hiện, người bệnh sẽ được bác sĩ tiến hành gây tê tại chỗ. Sinh thiết xuyên phế quản Quá trình sinh thiết sẽ được thực hiện đồng thời với việc nội soi phế quản của người bệnh. Nghĩa là, mẫu mô tế bào tại khu vực nghi ngờ sẽ được lấy trực tiếp thông qua ống nội soi. Sinh thiết tại phổi thông qua nội soi lồng ngực Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê cho người bệnh. Sau đó, tiến hành đưa ống nội soi xuyên qua thành ngực đi vào trung thất. Lúc này, các dụng cụ sử dụng để sinh sinh thiết sẽ được đưa vào và lấy mẫu mô qua ống nội soi. Sinh thiết mở Với kỹ thuật sinh thiết này, người bệnh sẽ được bác sĩ gây mê và tiến hành phẫu thuật mở ngực. Các mẫu mô tế bào được lấy và kiểm tra, đánh giá. Từ các kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các bước can thiệp, điều trị tiếp theo với người bệnh. Sinh thiết mở cho phổi thực chất là một quá trình phẫu thuật. Do đó, người bệnh sau khi thực hiện phương pháp cần nằm lại bệnh viện và theo dõi. 4. Sinh thiết tại phổi có nguy hiểm không? Sinh thiết phổi là một thủ thuật khá an toàn và ít gây nguy hiểm với người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được thực hiện đúng kỹ thuật, sau sinh thiết người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như mất máu, nhiễm trùng, viêm phổi, tràn khí phổi,… Khi thực hiện sinh thiết, người bệnh được gây tê hoặc gây mê tại chỗ nên thường không có cảm giác đau khi thực hiện. Sau đó, tùy vào cơ địa, bệnh nhân có thể gặp phải các cảm giác đau tức tại vùng sinh thiết. Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường như ho ra máu, sốt cao, rét run người, khó thở, sưng tấy hoặc tiết dịch bất thường tại vị trí sinh thiết,… người bệnh cần thông báo tới bác sĩ để được thăm khám nhanh chóng. 5. Sinh thiết phổi bao lâu thì có kết quả? Thông thường, các kết quả sinh thiết cho phổi sẽ có sau 2 - 4 ngày. Tuy nhiên, với một vài trường hợp mẫu mô sinh thiết có thể mất khoảng một tuần để đưa ra được kết quả chính xác nhất. Tốt nhất người bệnh nên tham khảo và hỏi trực tiếp từ bác sĩ về thời gian có kết quả để tránh việc phải chờ đợi hay lo lắng. 6. Người bệnh cần chuẩn bị gì khi thực hiện sinh thiết phổi Trước khi thực hiện thủ thuật sinh thiết tại phổi, bệnh nhân cần lưu ý tới những vấn đề sau: Hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh lý của bạn, các loại thuốc mà bạn đang sử dụng và tiền sử dị ứng với thuốc trước đó. Nếu nghi ngờ có thai hoặc đang mang thai, người bệnh cần thông báo với bác sĩ. Bạn có thể nói chuyện với bác sĩ để hiểu rõ hơn về phương pháp mà mình thực hiện, các biến chứng có thể xảy ra sau tiến hành thủ thuật. Chuẩn bị một tâm lý thoải mái nhất, tránh tình trạng quá căng thẳng khiến quá trình sinh thiết là kéo dài hơn. Người bệnh nên mặc quần áo rộng rãi khi thực hiện sinh thiết. Người bệnh cần ký nhận bản cam kết để thực hiện sinh thiết. Người bệnh nên nhịn ăn từ 5 - 6 giờ trước khi thực hiện thủ thuật. Sau thực hiện sinh thiết, người bệnh cần tránh vận động nặng trong vài ngày đầu. Đồng thời theo dõi các tình trạng bất thường có thể xảy ra, Nếu có, hãy nhanh chóng thông báo với bác sĩ. Uống thuốc giảm đau theo kê đơn và chỉ định của bác sĩ, việc tự ý sử dụng thuốc có thể khiến bạn bị nhờn thuốc hay xảy ra các tác dụng phụ gây hại tới sức khỏe!
medlatec
1,017
Những tiến bộ mới nhất trong điều trị ung thư đại tràng Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến thứ ba ở Hoa Kỳ đối với nam giới và phụ nữ. Những năm gần đây, những tiến bộ mới trong phát hiện và điều trị sớm ung thư đại trực tràng (hay còn gọi là ung thư ruột già) cho thấy một tương lai đầy hứa hẹn cho những người mắc ung thư đại trực tràng. 1. Vai trò của phát hiện sớm ung thư Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng đã giảm trong nhiều thập kỷ. Ngoài các phương pháp điều trị ung thư đại tràng mới và cải tiến, việc phát hiện sớm là cũng góp phần không nhỏ.Ung thư đại tràng di căn giai đoạn cuối hoặc ung thư di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, khó điều trị hơn nhiều.Những người được chẩn đoán ung thư giai đoạn 4 có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 14%, có nghĩa là 14 trong số 100 người bị ung thư đại tràng giai đoạn 4 vẫn còn sống sau 5 năm.Trong khi đó, những người bị ung thư giai đoạn 1 có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 90%.Ngày nay, có một số xét nghiệm có thể giúp phát hiện các dấu hiệu sớm của ung thư đại tràng hoặc thậm chí là khuynh hướng phát triển bệnh. 1.1. Kiểm tra định kỳ Kiểm tra định kỳ là chìa khóa để phát hiện ung thư đại tràng giai đoạn đầu. Các loại xét nghiệm sàng lọc là:Nội soi đại tràng ảo. Nội soi đại tràng sigma ống mềm. Xét nghiệm máu trong phân. Xét nghiệm hóa miễn dịch trong phân (FIT)Nội soi đại trực tràng. Nói chung, bạn nên bắt đầu tầm soát ung thư đại tràng khi 50 tuổi, nếu bạn có nguy cơ ung thư đại tràng trung bình.Nhưng nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại tràng hoặc các dấu hiệu khác cho thấy nguy cơ mắc bệnh cao hơn, bác sĩ có thể đề nghị kiểm tra thường xuyên hơn bắt đầu từ khi còn trẻ. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ về thời điểm bắt đầu tầm soát ung thư đại tràng .Tầm soát ung thư đại tràng rất quan trọng vì chúng cho phép bác sĩ quan sát bên trong đại tràng của bạn để xem mọi thứ diễn ra như thế nào.Đại học Bác sĩ Hoa Kỳ khuyến nghị xét nghiệm máu trong phân 2 năm một lần, nội soi đại tràng 10 năm một lần hoặc nội soi đại tràng mỗi 10 năm cộng với FIT 2 năm một lần nếu nguy cơ CRC của bạn lớn hơn 3%.Trong quá trình nội soi, nếu bác sĩ nhìn thấy các khối polyp hoặc khối u bất thường bên trong đại tràng của bạn, họ có thể loại bỏ chúng để xem chúng có phải là ung thư hay không.Nếu ung thư được xác định sớm, có nhiều khả năng ngăn chặn sự phát triển của ung thư trước khi nó di căn.XEM THÊM:Gói khám sức khỏe tổng quát tiêu chuẩn. Gói khám sức khỏe tổng quát VIPGói khám sức khỏe tổng quát đặc biệt 1.2. Xét nghiệm DNA Khoảng 5 đến 10% các trường hợp ung thư đại tràng là kết quả của một đột biến di truyền được truyền từ cha mẹ sang con cái.Xét nghiệm DNA có sẵn có thể giúp các bác sĩ tìm hiểu liệu bạn có nguy cơ cao bị ung thư đại tràng hay không.Thử nghiệm này bao gồm việc lấy một mẫu mô từ máu của bạn hoặc từ một polyp hoặc từ một khối u nếu bạn đã nhận được chẩn đoán ung thư đại tràng. Xét nghiệm DNA giúp chẩn đoán nguy cơ mắc ung thư đại tràng 1.3. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu Các kỹ thuật phẫu thuật đang tiếp tục phát triển để điều trị ung thư đại tràng trong vài thập kỷ qua, khi các bác sĩ phẫu thuật đã phát triển các phương pháp mới và 1.4. Liệu pháp nhắm mục tiêu Trong những năm gần đây, liệu pháp nhắm mục tiêu đã được sử dụng cùng với hoặc thay cho hóa trị.Không giống như thuốc hóa trị, tiêu diệt cả mô ung thư và mô khỏe mạnh xung quanh, thuốc điều trị nhắm mục tiêu chỉ điều trị các tế bào ung thư.Ngoài ra, chúng thường được dành cho những người bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối.Các nhà nghiên cứu vẫn đang nghiên cứu lợi ích của các loại thuốc trị liệu nhắm mục tiêu, vì chúng không hoạt động tốt cho tất cả mọi người. Chúng cũng có thể rất đắt tiền và gây ra các tác dụng phụ.Bác sĩ sẽ nói chuyện với bạn về những lợi ích và hạn chế tiềm năng của việc sử dụng các loại thuốc trị liệu nhắm mục tiêu. Những thứ thường được sử dụng ngày nay bao gồm:Bevacizumab (Avastin)Cetuximab (Erbitux)Panitumumab (Vectibix)Ramucirumab (Cyramza)Regorafenib (Stivarga)Ziv-aflibercept (Zaltrap) Liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng cùng hoặc thay cho hóa trị 1.5. Liệu pháp miễn dịch Có lẽ sự đổi mới gần đây nhất trong điều trị ung thư đại tràng liên quan đến liệu pháp miễn dịch,sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn để chống lại ung thư.Ví dụ, một loại vắc-xin ung thư đại tràng để tăng cường phản ứng của hệ thống miễn dịch đối với bệnh ung thư đang được phát triển. Nhưng hầu hết các liệu pháp miễn dịch cho ung thư đại tràng vẫn đang trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.Loại xét nghiệm này được thực hiện trên các tế bào không phải ung thư để xem liệu ai đó có đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư hoặc các bệnh khác hay không... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng. Bài viết tham khảo nguồn: The American Cancer Society Medical and Editorial Content Team. (2020). Key statistics for colorectal cancer. Welcome to the QCancer®(15yr,colorectal) risk calculator. (n.d.). Wong SL. (2009). Lymph node counts and survival rates after resection for colon and rectal cancer.
vinmec
1,059
Bị trẹo cổ chân bao lâu thì khỏi? Trẹo cổ chân bị sưng tuy không phải là một chấn thương quá nghiêm trọng nhưng lại gây cản trở trong vấn đề sinh hoạt, đi lại hàng ngày. Vậy trẹo cổ chân bao lâu thì khỏi và nên làm gì với tình trạng trẹo cổ chân. 1 .Yếu tố làm tăng nguy cơ trẹo cổ chân bị sưng và chấn thương cổ chân Trước khi tìm hiểu trẹo cổ chân bao lâu thì khỏi, ta sẽ đánh giá đến những nguyên nhân tăng nguy cơ trẹo cổ chân. Thông thường có 3 yếu tố chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này:Mang giày không phù hợp. Giày là một vật dụng quan trọng và thiết yếu. Chúng ta không thể phủ nhận công dụng của giày. Tuy nhiên dù quan trọng thì đi giày không đúng cách cũng có thể ảnh hưởng đến bàn chân và xương cổ chân. Nếu đôi giày không đảm bảo độ êm ái và vừa vặn sẽ được cho là không tốt cho khả năng vận động.Khi đi giày quá chật chân không thể lưu thông máu. Thêm vào đó nếu không có đệm đỡ tốt những tổn thương bàn chân có thể ảnh hưởng nặng, dẫn đến chấn thương ở mắt cá chân. Nặng hơn nữa sẽ gây ra trẹo cổ chân bị sưng tấy khiến bệnh nhân đau nhức khó chịu.Chân từng bị chấn thương có thể ảnh hưởng do di chứng. Chân từng có chấn thương sẽ ảnh hưởng đến phần nào sự vận động. Đặc biệt là bệnh nhân từng bong gân hay trẹo cổ chân đã điều trị khỏi nếu không cẩn thận sẽ gặp lại vấn đề trẹo cổ chân.Người có thói quen chơi thể thao. Khi luyện tập thể thao mất kiểm soát với bản thân, có thể dẫn đến trẹo chân. Đặc biệt các bộ môn yêu cần cổ chân chịu lực như cử tạ, chạy, bóng rổ... Vì thế cần lưu ý khi chơi để tránh chấn thương cổ chân. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh nhân trẹo cổ chân Trẹo cổ chân bị sưng có thể dựa theo trực quan phán đoán ở bước ban đầu. Với trẹo cổ chân có thể áp dụng chụp X quang hoặc chụp cộng hưởng từ để xác định cũng như chẩn đoán mức độ của bệnh. 3. Tính nguy hiểm của tai nạn gây trẹo cổ chân bị sưng Với bệnh nhân xác định trẹo cổ chân bị sưng, tình trạng có thể so sánh tương tự như là trật khớp, giãn dây chằng và bong gân. Hầu hết nguyên nhân xác định là do người bệnh rách dây chằng ở mắt cá phía ngoài. Tổn thương ban đầu sẽ nhỏ khiến bệnh nhân chủ quan. Nhưng sau đó vết thương lan rộng sẽ dẫn đến rách toàn bộ dây chằng.Tình trạng trẹo cổ chân không dừng lại ở đó. Nếu bệnh nhân không mau chóng điều trị và cố định có thể sẽ ảnh hưởng đến khớp cổ chân. Tình trạng trẹo cổ chân bị sưng càng kéo dài thì càng tổn thương nghiêm trọng. Đôi khi có thể là nguyên nhân dẫn đến gãy chân và trật khớp của mắt cá chân.Khi được điều trị sớm bệnh nhân sẽ hạn chế di chứng cùng những nguy hiểm của bệnh lý trẹo cổ chân gây ra. Những ảnh hưởng có thể làm bạn gặp phải khó khăn sau khi trẹo cổ chân bị sưng không kịp thời điều trị:Dị dạng khớp mãi mãi. Hạn chế khả năng linh hoạt của khớpĐau khớp kéo dài. Viêm khớp. Tổn thương mạch máu và dây thần kinh xung quanh cổ chân. Xuất hiện máu đông gây tắc nghẽn. Sự ổn định của khớp cổ chân suy giảm đáng kể 4. Sau bao lâu trẹo cổ chân bị sưng người bệnh sẽ hồi phục? Bị trẹo cổ chân bao lâu thì khỏi là thắc mắc của nhiều bệnh nhân. Tuy nhiên, mỗi người sẽ có khoảng thời gian phục hồi khác nhau, do điều này còn phụ thuộc vào mức nặng hay nhẹ của tình trạng trẹo cổ chân.Với những bệnh nhân không rách cơ, xương vẫn còn nguyên và chưa trật khớp lệch khỏi cổ chân mức độ ảnh hưởng nhẹ có thể tốn 4 tuần còn nặng hơn cần 12 tuần để phục hồi toàn diện.Trong quá trình chẩn đoán, nếu bệnh nhân đã chấn động xương, rách cơ hoặc có cả trật khớp thì cần điều trị kéo dài, có thể vài ba tháng.Tuy nhiên còn cần đánh giá nhận xét thông qua thể trạng phục hồi và sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân phục hồi chậm hay vết thương khó lành có thể kéo dài đến nửa năm hoặc 8 tháng để vết thương đảm bảo lành hẳn và có thể di chuyển vận động không gây ra di chứng. 5. Phòng ngừa nguy cơ trẹo cổ chân Tuy rằng trẹo cổ chân bị sưng có thể tạm thời không nguy hiểm nghiêm trọng nhưng cũng không thể chủ quan. Không phải bệnh nhân nào cũng có khả năng hồi phục giống nhau. Vì thế cách tốt nhất chính là luôn chủ động phòng bệnh trước khi xảy ra điều gì không may cho sức khỏe bản thân. Với nguy cơ trẹo cổ chân bị sưng bạn có thể thực hiện một số giải pháp sau để ngăn ngừa giảm nguy cơ mắc phải:Không ngừng luyện tập tăng độ đàn hồi và sức mạnh cơ bắp. Tăng khả năng thăng bằng của đôi chân giúp cổ chân khỏe mạnh hơn. Lựa chọn bài tập luyện thể thao phù hợp với sức khỏe và không cố sức quá khả năng khi luyện tập. Trước khi chơi thể thao cần có thói quen khởi động làm mềm gân cốt. Không nên lao vào luyện tập tránh gân cốt không kịp thích ứng gây ra tổn thương.Các bề mặt đi lại hoặc chạy qua cần lưu ý tránh vấp té hoặc gia lực quá đột ngột khiến cổ chân nhất thời bị tác động. Giày khi vận động không chỉ riêng lúc chơi thể thao đều cần đảm bảo thoải mái dễ chịu nhất có thể để người đi không bị gò bó đôi chân. Đối với bệnh nhân từng có tiền sử chấn thương nên hạn chế giày cao gót, vì cơ xương khớp đã chịu chấn thương sẽ yếu hơn bình thường.Để sức khỏe gân cốt và xương ổn định bạn nên thường xuyên luyện tập. Độ dẻo dai không tự nhiên có trong một thời gian ngắn chúng cần được rèn luyện và thích nghi.Có thể sử dụng thêm dụng cụ phòng ngừa chấn thương khi chơi thể thao để bảo vệ cổ chân như băng cuốn.Những hoạt động yêu cầu vận động quá sức cần tránh và không chơi thể thao nếu mắt cá chân đang không ổn định hoặc có dấu hiệu không tích cực.Bị trẹo cổ chân bao lâu thì khỏi tùy thuộc vào mức độ mắc và thể trạng thực tế của bệnh nhân. Tuy nhiên nếu trẹo cổ chân bị sưng bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra. Hãy mau chóng điều trị cố định đừng chủ quan với các đau nhức để tránh gây ra hậu quả đáng tiếc.
vinmec
1,223
Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? Viêm gan B là một trong bệnh lý nghiêm trọng mà nhiều người mắc phải, là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư gan. Vì vậy, các lưu ý và thắc mắc như xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không, hay xét nghiệm viêm gan B cần làm những gì cũng được nhiều người quan tâm. 1. Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không? 1.1. Trường hợp không cần nhịn ăn Hai loại xét nghiệm viêm gan B phổ biến nhất hiện nay và tối thiểu cần được tiến hành là:Xét nghiệm HBs. AGXét nghiệm tổng quan gan với chức năng chính là kiểm tra, chẩn đoán nhiễm virus cầu viêm gan B. Ngoài ra, xét nghiệm này còn có khả năng thăm khám sức khỏe gan, tìm hiểu nguy cơ xơ gan hoặc các vấn đề khác. Kết quả dương tính cho biết bạn đã nhiễm virus viêm gan B, và ngược lại.Xét nghiệm anti-HBs. Hình thức xét nghiệm để tìm hiểu khả năng hoạt động của các kháng thể trong cơ thể người bệnh. Nếu kết quả là dương tính, thì cơ thể đã có miễn dịch với virus viêm gan B. Trường hợp này bệnh nhân không cần tiêm vắc-xin. Ngược lại, anti-HBs âm tính nghĩa là cơ thể chưa có kháng thể miễn dịch với virus viêm gan B. Vì vậy cần tiêm vắc-xin để phòng ngừa viêm gan B.Xung quanh câu hỏi “Xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn không?” các chuyên gia y tế cho biết người bệnh vẫn có thể ăn uống bình thường để đảm bảo sức khỏe, không cần lo ngại kết quả xét nghiệm viêm gan B bị ảnh hưởng. Người bệnh xét nghiệm viêm gan B không cần nhịn ăn Nguyên nhân là vì virus viêm gan B chủ yếu truyền nhiễm, lây lan qua đường máu. Trong khi đó, các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm lại không làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của loại virus đáng sợ này. Vì thế khi thực hiện 2 loại xét nghiệm trên, bạn không cần phải nhịn ăn. Ngược lại, có thể ăn lót dạ nhẹ trước khi lấy máu xét nghiệm nhằm tránh trường hợp bị tụt huyết áp do đói. 1.2. Trường hợp cần nhịn ăn Ngoài hai kiểu xét nghiệm phổ biến đã đề cập, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bệnh nhân làm thêm một vài xét nghiệm khác tùy thuộc triệu chứng và tình trạng hiện tại. Chẳng hạn như: Sinh thiết gan, đo nồng độ men gan, xét nghiệm kháng thể lõi virus (Anti-HBc), xét nghiệm kháng nguyên vỏ virus (HBe. AG), v.v. Đối với những loại này, bạn có thể phải để bụng rỗng hoặc thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhân viên y tế nhằm tránh ảnh hưởng đến kết quả.Ví dụ, khi xét nghiệm chức năng gan để xác định mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương gan, bệnh nhân cần để bụng trống trước khoảng 8 - 12 tiếng. Đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc thức uống nhiều cafein / cồn sẽ làm sai lệch kết quả. Bạn cũng nên nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi siêu âm, bởi thức ăn có thể cản trở các bác sĩ xác định hình ảnh của gan. 1.3. Trường hợp khác Đối với sinh thiết gan, nếu ăn no sẽ làm túi mật co bóp, giảm được nguy cơ chọc nhầm vào túi mật. Tuy nhiên nếu để dạ dày trống sẽ giảm nguy cơ nôn ói sau thủ thuật. Vì vậy, sinh thiết xét nghiệm viêm gan B có cần nhịn ăn hay không sẽ tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Khi làm sinh thiết gan, người bệnh nên nhịn ăn hay không cần tham khảo ý kiến bác sĩ 2. Trước khi xét nghiệm viêm gan B cần làm những gì? Mặc dù không cần nhịn ăn trước khi tiến hành xét nghiệm viêm gan B thông thường, bệnh nhân cũng không nên ăn no hoặc quá nhiều. Thay vào đó, nên uống nhiều nước để hỗ trợ thanh lọc cơ thể và loại bỏ các chất độc hại. Đặc biệt, không nên dùng chất kích thích (như rượu bia) hoặc các món ăn gây hại cho gan trong vòng 2 ngày trước khi làm xét nghiệm để kết quả được chuẩn xác nhất.Đồng thời, người bệnh cũng lưu ý nên làm xét nghiệm viêm gan B vào buổi sáng. Lúc này, gan vừa được nghỉ ngơi sau một đêm dài, nên được coi là thời điểm tốt nhất để có kết quả chính xác. 3. Chi phí xét nghiệm viêm gan B Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tỷ lệ nhiễm virus và mắc bệnh viêm gan B hàng đầu thế giới. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu làm phát triển các tế bào ung thư gan ở hàng triệu bệnh nhân.Do đó, hiện nay tất cả các bệnh viện trên toàn quốc đều phát triển kỹ thuật xét nghiệm viêm gan B. Trong đó, xét nghiệm HBs. AG thường có chi phí thấp nhất, còn xét nghiệm anti-HBc có chi phí cao nhất, dao động khoảng vài trăm nghìn đồng. Người bệnh không cần bỏ ra một số tiền quá đắt để biết xem mình có bị nhiễm virus viêm gan B hay không.Tuy nhiên, nếu có nhu cầu kiểm tra chuyên sâu hơn về phần vỏ và lõi của virus, giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả thì giá thành sẽ cao hơn, vì những kỹ thuật này cũng không dễ thực hiện. Bù lại, bác sĩ và bệnh nhân sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình gan hiện tại, giúp kiểm soát bệnh tốt và có phương án điều trị chuẩn xác. Xét nghiệm HBs. AG có chi phí rẻ hơn so với xét nghiệm anti-HBc 4. Tầm quan trọng của xét nghiệm viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh thường gặp hiện nay với khả năng lây nhiễm cao. Việc phát hiện sớm là vô cùng quan trọng, giúp điều trị bệnh kịp thời. Tuy nhiên, rất ít người hiểu rõ về tầm quan trọng của xét nghiệm phát hiện virus viêm gan B.Theo các bác sĩ, xét nghiệm virus viêm gan B vô cùng cần thiết và quan trọng đối với mọi người, cả mắc bệnh hay không mắc bệnh. Kết quả xét nghiệm giúp phát hiện bệnh kịp thời, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.Đối với bệnh nhân, xét nghiệm viêm gan B giúp kiểm soát được diễn biến của bệnh, mức độ biến dị và số lượng tăng / giảm của virus. Nhờ vậy, các bác sĩ sẽ quyết định được phác đồ chữa trị phù hợp và kiểm soát bệnh tốt nhất.Còn ở người chưa mắc viêm gan B, việc xét nghiệm và thăm khám định kỳ sẽ phát hiện sớm khi virus viêm gan B mới vừa xâm nhập vào cơ thể. Nhờ đó ngăn chặn được diễn tiến viêm gan B chuyển sang giai đoạn nặng.Người chưa biết mình có nhiễm virus viêm gan B hay không, đặc biệt là có một số yếu tố nguy cơ, thì nên làm xét nghiệm càng sớm càng tốt. Nếu kết quả xét nghiệm viêm gan B âm tính với virus, bạn cần tiêm vắc-xin viêm gan B ngay để bảo vệ cơ thể. Người đã chích ngừa cũng nên làm xét nghiệm anti-HBs mỗi 2 - 3 năm để kiểm tra lại lượng kháng thể chống virus trong cơ thể.
vinmec
1,279
Cách điều trị huyết áp thấp Huyết áp thấp là một vấn đề sức khỏe khá phổ biến trong cộng đồng và tỷ lệ người mắc bệnh càng ngày càng tăng. Cách điều trị huyết áp thấp tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cách điều trị huyết áp thấp tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Nhận biết sớm các triệu chứng, biện pháp phòng ngừa và cách điều trị huyết áp thấp là điều rất quan trọng. Thực tế cho thấy chúng ta thường quan tâm và đề cập tới các biến chứng của cao huyết áp mà chủ quan cho rằng huyết áp thấp không đáng lo ngại. Tuy nhiên huyết áp thấp cũng nguy hiểm không kém và có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Với các trường hợp huyết áp thấp không gây ra triệu chứng hoặc các triệu chứng chỉ ở mức độ nhẹ, chẳng hạn như chóng mặt khi đứng lên, hiếm khi phải điều trị. Nếu huyết áp thấp kéo theo các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị huyết áp thấp phù hợp nhất tùy thuộc vào nguyên nhân tiềm ẩn dẫn tới tình trạng này, ví dụ như mất nước, suy tim, bệnh tiểu đường và suy giáp. Nếu không xác định được chính xác nguyên nhân gây huyết áp thấp hoặc không có phương pháp điều trị hiệu quả, mục tiêu điều trị sẽ tập trung vào làm giảm các triệu chứng khó chịu. Khi huyết áp giảm là do thuốc, cách điều trị huyết áp thấp thường là thay đổi liều lượng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc hoàn toàn. Nếu không xác định được chính xác nguyên nhân gây huyết áp thấp hoặc không có phương pháp điều trị hiệu quả, mục tiêu điều trị sẽ tập trung vào làm giảm các triệu chứng khó chịu. Tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và loại huyết áp thấp, người bệnh có thể áp dụng một trong số các cách sau: Đối với những người bệnh huyết áp thấp, tiêu thụ muối lại có thể mang lại lợi ích. Một số loại thuốc, hoặc sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau, cũng có thể được sử dụng để điều trị hạ huyết áp tư thế đứng.  
thucuc
402
Chuyên gia giải đáp: Viêm lợi có ăn được thịt gà không? Khi nhắc đến thịt gà, nhiều người, đặc biệt là những người có vấn đề về răng miệng, rất e ngại. Bởi theo cảm nhận của mọi người, ăn thịt gà làm gia tăng tình trạng khó chịu của răng miệng. Vậy, cảm nhận này là đúng hay chỉ là tưởng tượng? Bị viêm lợi có ăn được thịt gà không? Đọc bài viết để biết câu trả lời của chuyên gia, bạn nhé! 1. Tổng quan về viêm lợi Viêm lợi hay viêm nướu, viêm nướu răng là hiện tượng tại lợi xuất hiện tình trạng viêm. Có thể nhận biết viêm lợi qua những triệu chứng điển hình sau: Lợi đỏ, sưng, mềm, chảy máu khi ăn, khi vệ sinh răng miệng, thậm chí ngay cả khi nói chuyện, tụt lợi; hôi miệng dai dẳng; giữa răng và nướu xuất hiện các túi sâu hoặc mủ; răng lung lay, nhạy cảm; biến dạng khớp cắn; đau khi nhai;… Dựa trên nguyên nhân sinh bệnh, viêm lợi được phân loại thành: – Viêm lợi do mảng bám: Là dạng viêm lợi phổ biến hơn trong 2 dạng, hình thành phần lớn là do vệ sinh răng miệng không cẩn thận, kỹ lưỡng, đúng quy cách. Nếu không phải là do nguyên nhân này thì là do các yếu tố toàn thân như suy dinh dưỡng,… hoặc do thuốc. – Viêm lợi do nguyên nhân khác: Nguyên nhân khác ở đây thường là vi khuẩn, virus, một số loại nấm cụ thể, yếu tố di truyền, các yếu tố toàn thân, tổn thương vật lý, kích ứng khí cụ nha khoa. Viêm lợi là một bệnh lý răng miệng phổ biến và không mấy nguy hiểm. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bệnh nhân viêm lợi có thể chủ quan. Viêm lợi nếu không được kiểm soát tích cực, có thể tiến triển đến viêm nha chu. Bệnh lý viêm nha chu trực tiếp ảnh hưởng đến mô và xương cấu trúc răng hàm mặt, khiến bệnh nhân tiêu xương và rụng răng hàng loạt. Viêm lợi có thể phát sinh do khí cụ nha khoa, như răng giả,… 2. Viêm lợi có ăn được thịt gà không? Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phục hồi các bệnh lý toàn thân nói chung và bệnh lý răng miệng nói riêng. Là một món dồi dào năng lượng nhưng như đã chia sẻ phía trên, nhiều người, đặc biệt là những người có vấn đề răng miệng, rất e ngại thịt gà. Bởi sau khi ăn thịt gà, tình trạng đau nhức răng hoặc sẽ xuất hiện hoặc sẽ tăng cường. Thực tế này khiến nhiều người thắc mắc: Viêm lợi thì có ăn được thịt gà không? Câu trả lời chính xác mà chuyên gia chia sẻ với chúng ra là: Có, người viêm lợi không những có thể ăn thịt gà mà còn nên bổ sung thịt gà vào thực đơn hàng ngày. Bởi không chỉ giàu đạm và khoáng chất, thịt gà còn chứa nhiều Vitamin K. Đây là loại Vitamin nếu thiếu, người viêm lợi sẽ mệt mỏi, tình trạng chảy máu lợi dễ xảy ra hơn, tế bào lợi khó phục hồi hơn. Về tình trạng đau nhức răng khi ăn thịt gà, chuyên gia lý giải như sau: Sợi thịt gà mảnh, dai và có tính bám dính cao, rất dễ dắt vào kẽ răng nhưng lại tương đối khó làm sạch. Sau khi ăn thịt gà, nếu bệnh nhân không cố gắng vệ sinh răng miệng cẩn thận, để thịt gà sót lại, lâu ngày tình trạng nhiễm trùng lợi sẽ gia tăng. Như vậy, vấn đề căn nguyên ở đây vẫn là vệ sinh răng miệng chứ không phải là thịt gà. 3. Những thực phẩm nên và không nên ăn – uống khi bị viêm lợi 3.1. Những thực phẩm nên ăn – uống, ngoài thịt gà – Rau củ quả: Đặc biệt là bông cải, cà rốt, cần tây,… Rau củ quả giàu chất xơ, có khả năng hỗ trợ làm sạch khoang miệng, kích thích tuyến nước bọt hoạt động. – Thực phẩm giàu acid Lactic: Như sữa chua, bánh mì, sữa bò tươi,…. Công dụng của nhóm thực phẩm này là thúc đẩy hoạt động hệ tiêu hóa đồng thời ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây viêm lợi. – Thực phẩm giàu Omega 3: Điển hình có thể kể đến là cá hồi, thịt bò, hạt óc chó,… Nhóm thực phẩm này có khả năng tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng. – Tỏi và gừng: Hai gia vị này có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tỏi là gia vị có khả năng kháng khuẩn và chống viêm – Trái cây giàu Vitamin C (đặc trưng bằng vị chua, như cam, quýt, bưởi,…): Vitamin C là loại Vitamin cần cho sự phát triển và duy trì sức đề kháng, hệ miễn dịch của cơ thể. – Mật ong và chanh: Mật ong có khả năng chống viêm, kháng khuẩn. Uống mật ong pha chanh mỗi sáng giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm lợi rất hiệu quả. – Trà xanh: Chứa Catechins – một hợp chất có tác dụng ngăn ngừa viêm lợi và hôi miệng mạnh mẽ. 3.2. Những thực phẩm không nên ăn – uống để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng viêm lợi – Thực phẩm cay, nóng: Như ớt, tiêu, đồ chiên rán,… – Thực phẩm lạnh: Như kem, đá bào, nước đá,… – Thức ăn nhiều tinh bột, đường: Như bánh kẹo, hoa quả sấy,… – Nước uống có ga – Sản phẩm chứa chất kích thích, tiêu biểu có thể kể đến là: Bia, rượu, thuốc lá,… – Cà chua: Chứa acid, có thể khiến cơn đau do viêm lợi trở nên trầm trọng hơn. 4. Lưu ý khác trong điều trị viêm lợi Ngoài vấn đề dinh dưỡng, để rút ngắn thời gian hồi phục, bệnh nhân viêm lợi còn cần: Thăm khám với chuyên gia nha khoa, tiến hành điều trị viêm lợi chính xác như chỉ định và vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng. Cách vệ sinh răng miệng tiêu chuẩn bệnh nhân có thể áp dụng là: – Sử dụng bàn chải và kem đánh răng: Lựa chọn bàn chải mềm, kem đánh răng chứa florua và ít xút. Thực hiện 2 – 3 lần mỗi ngày trong ít nhất 2 phút, chải tròn hoặc dọc từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới và ngược lại. Vị trí đặt bàn chải đối với răng cửa là nghiêng 45 độ so với viền nướu. Vị trí đặt bàn chải đối với răng hàm là song song bề mặt răng. Chỉ nên đánh răng với bàn chải và kem đánh răng 30 phút sau ăn. – Sử dụng chỉ nha khoa và tăm nước: Để làm sạch thức ăn thừa tại những điểm mà bàn chải không thể làm sạch được. – Sử dụng dung dịch kháng khuẩn, nước muối sinh lý hoặc nước trà xanh để súc miệng. Ngoài ra, bệnh nhân viêm lợi cần bổ sung đủ 1,5 – 2l nước mỗi ngày để hạn chế tình trạng khô miệng. Bởi miệng khô là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn gây viêm lợi. Bệnh nhân viêm lợi cần bổ sung đủ 1,5 – 2l nước mỗi ngày
thucuc
1,262
Những căn bệnh nguy hiểm liên quan đến tinh hoàn Hiện nay, xuất hiện rất nhiều các bệnh lý về tinh hoàn gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nam giới. Nhưng nếu bệnh được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì sẽ không còn là nỗi lo sợ nữa. 1. Tìm hiểu về tinh hoàn ở nam giới Trước khi tìm hiểu về những bệnh liên quan đến tinh hoàn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu sơ lược về cấu tạo và chức năng của bộ phận này sau đây. Tinh hoàn là gì? Cơ quan sản xuất ra tinh trùng, là tuyến nội tiết tạo ra testosterone (hormone sinh dục nam giới) được gọi là tinh hoàn. Đây được coi là bộ phận giữ chức năng quan trọng trong hệ thống các cơ quan sinh dục nam. Cấu tạo Gồm nhiều bộ phận như sau: - Mào tinh: Là bộ phận có dạng ống, hình chữ C, nằm dọc theo bờ sau của tinh hoàn. Từ 10 đến 12 ống xuất tập hợp tạo thành, chiều dài tổng cộng của ống này lên đến 5 - 6 mét ở người trưởng thành. Các phần cấu tạo nên mào tinh gồm có đầu mào tinh, thân mào tinh, đuôi mào tinh. Vai trò của mào tinh là nơi lưu trữ tinh trùng (khoảng 1 tháng) đến khi tinh trùng trưởng thành và di chuyển được. - Ống dẫn tinh: Thông thường ống dẫn tinh có độ dài 45cm với đường kính từ 2 - 3 mm, lòng ống dẫn tinh rộng khoảng 0,5 mm. Bộ phận này kết nối cạnh sau của đuôi mào tinh hoàn đến mặt sau của bàng quang kết hợp với ống tiết của túi tinh rồi hình thành ống phóng tinh. - Tinh hoàn: Có hình dạng như 2 quả trứng. Mỗi tinh hoàn dài khoảng 5cm, đường kính khoảng 2,5 cm, nặng từ 10 - 15 gam, phía bên phải thường nặng hơn bên trái và thường nhẹ hơn khi về già. Bên ngoài bộ phận sinh dục nam này có lớp vỏ trắng bao bọc, ít đàn hồi. Cấu tạo của vỏ trắng lại gồm các vách sâu có nhiệm vụ phân chia thành nhiều phần, đó các tiểu thùy, có khoảng từ 200 - 300 tiểu thùy. Tinh trùng được tạo ra ở ống sinh tinh trong tiểu thùy, còn hormone testosterone được tiết ra từ các tế bào kẽ gọi là Leydig nằm ở khoảng giữa của ống sinh tinh. - Túi tinh Túi tinh là cơ quan nằm phía sau bàng quang và tuyến tiền liệt. Túi tinh nằm bên ngoài so với ống dẫn tinh. Thể tích của túi tinh là 3 - 4 ml, dài 5 - 7 cm, rộng 1,5 cm. Túi tinh là 1 ống có nhiều cuộn, hệ thống ống cuộn tạo thành một số lớp ngoài và có thể kéo dài 15 cm nếu kéo thẳng. Túi tinh và ống dẫn tinh sẽ hợp thành ống phóng tinh đi vào tuyến tiền liệt và tận cùng ở lỗ ống phóng tinh của niệu đạo tuyến tiền liệt. Tinh hoàn có chức năng gì? Các chức năng quan trọng nhất gồm có: - Chức năng ngoại tiết: Mỗi ngày, bộ phận sinh dục nam của người trẻ tuổi có thể sinh sản ra 120 triệu tinh trùng. Phần lớn tinh trùng được dự trữ ở ống tinh, còn lại được dự trữ trong mào tinh hoàn. - Chức năng nội tiết: Bài tiết hormone sinh dục nam, chủ yếu là testosterone có ảnh hưởng đến đặc tính sinh dục nam giới và điều khiển hoạt động của hệ sinh dục. 2. Các bệnh thường gặp về tinh hoàn Có rất nhiều bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục này có thể dẫn đến vô sinh ở nam giới, có thể kể đến như: Viêm tinh hoàn Tình trạng bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn hoặc virus gây ra được gọi là viêm tinh hoàn. Viêm nhiễm thông thường chỉ xuất hiện ở một bên, tuy nhiên có trường hợp cả 2 bên cùng bị viêm. Nếu không chữa trị kịp thời, căn bệnh này có thể gây vô sinh. Xoắn tinh hoàn Thừng tinh là một ống chứa các thành phần từ bìu qua ống bẹn vào trong ổ bụng chứa các ống dẫn tinh, mạch máu, dây thần kinh,… Trường hợp tinh hoàn tự xoay quanh trục gây tắc nghẽn đột ngột thừng tinh, gây tắc hay giảm lượng máu đến tinh hoàn khiến bệnh nhân cảm thấy đau đột ngột, đau dữ dội, bìu sưng to, buồn nôn,… Nếu tình trạng kéo dài lâu, bộ phận sinh dục nam này có thể bị tổn thương ảnh hưởng đến sinh sản hoặc bị cắt bỏ. Ung thư tinh hoàn Biến chứng này có thể xảy ra khi các tế bào khỏe mạnh trong tinh hoàn có sự thay đổi, đó là phát triển bất thường, tăng trưởng vượt kiểm soát tích lũy tạo thành một khối u. Nguyên nhân cụ thể có rất nhiều, vì vậy cần tìm ra chính xác để có hướng điều trị thích hợp. Bệnh lý này hiếm gặp nhưng có tỷ lệ gây ra tử vong cao. Tràn dịch tinh mạc Đây là căn bệnh phổ biến ở nam giới. Hiện tượng lượng dịch ứ đọng chỉ tập trung ở một bên túi trong bìu hoặc cả hai bên khiến tinh hoàn bị sưng to lên bất thường gọi là tràn dịch tinh mạc. Khi mắc bệnh, có nhiều ca tự khỏi, còn lại phải tiến hành phẫu thuật. 3. Nên làm gì để tinh hoàn được to và khỏe mạnh? Có thể thấy, các bệnh về tinh hoàn khá phổ biến và gây ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh sản của nam giới. Vì vậy để phòng tránh các bệnh trên, cánh mày râu cần bổ sung cho mình các chất dinh dưỡng cần thiết và tạo cho mình những thói quen sinh hoạt tốt. Những thực phẩm bổ tinh hoàn - Chuối chín: Trong chuối chín chứa loại enzyme bromelain giúp tăng lượng tinh trùng, các loại vitamin như A, B1, C tăng cường sức khỏe. Bạn nên ăn 2 quả/ngày và không ăn vào lúc đang đói. - Súp lơ xanh: Chứa nhiều axit folic tốt cho tinh trùng. Các món ăn ngon từ súp lơ xanh như súp lơ xào thịt bò, canh xương hầm súp lơ, salad súp lơ nên được bổ sung trong bữa ăn. - Măng tây: Là nguồn vitamin C dồi dào, giúp tăng cường nồng độ hormone, kích thích ham muốn. - Quả óc chó: Giúp quá trình lưu thông máu đến dương vật được thúc đẩy vì trong quả óc chó có chứa rất nhiều axit béo omega-3. - Trứng: Là một nguyên liệu chế biến các món ăn quen thuộc đối với các gia đình Việt Nam, tuy rẻ nhưng đem lại rất nhiều lợi ích. Trong các loại trứng có chứa vitamin E, protein ngăn chặn các tế bào tinh hoàn khỏi sự thoái hóa. - Hàu: Chất kẽm trong hàu rất nhiều tốt cho việc sản sinh tinh trùng và sản sinh hormone testosterone. Các món ăn như hàu nướng mỡ hành, hàu hấp hay cháo hàu được phái mạnh yêu thích. Những thói quen tốt cần tăng cường - Giữ cho tinh hoàn được thoải mái: Như mặc quần rộng rãi, không mặc các loại quần bó sát, không mang quần lót khi ngủ. - Tránh xa rượu bia, thuốc lá: Những chất kích thích này đều không tốt cho tinh hoàn của bạn. - Vận động thường xuyên: Tập thể dục mỗi ngày, massage cơ thể giúp cho máu được lưu thông tốt hơn. - Giữ tâm trạng vui vẻ: Vì căng thẳng, mệt mỏi làm suy giảm nồng độ testosterone, ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.
medlatec
1,292
Khám phá cách niềng răng không nhổ răng Hầu hết các trường hợp niềng răng đều được chỉ định nhổ răng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp niềng răng không nhổ răng. Vậy cụ thể khi nào không cần nhổ răng hay niềng răng không nhổ có hiệu quả hay không, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Lí giải lí do vì sao nhổ răng là chỉ định phổ biến trong quá trình niềng răng Trước tiên, giới thiệu qua một chút về phương pháp niềng răng hay còn có tên gọi khác chỉnh nha, đây là phương pháp sử dụng khí cụ chỉnh nha giúp răng có thể di chuyển về vị trí như mong muốn. Hiện nay niềng răng có nhiều loại mắc cài khác nhau, mỗi loại đều sở hữu những ưu, nhược điểm riêng nhưng nhìn chung đều hướng đến mục đích sắp đều răng, cải thiện các vấn đề về khớp cắn. Có thể thấy, đặc điểm của kỹ thuật chỉnh nha là tạo lực kéo để răng có thể di chuyển, dựa vào sự di chuyển đó, bác sĩ sẽ thực hiện các thao tác như sắp xếp lại vị trí, xoay chuyển thế, phương và trục của răng để đảm bảo tính cân đối, thẩm mỹ. Để làm được điều này, răng cần phải có khoảng trống. Trong khi đó, hầu hết các trường hợp niềng răng đều có một điểm tương đồng đó là răng chen chúc nhau. Đây cũng là lí do vì sao nhổ răng gần như là một chỉ định phổ biến đối với hầu hết các trường hợp niềng răng. Nhổ răng là chỉ định bắt buộc để tạo khoảng trống, giúp răng di chuyển thuận lợi 2. Niềng răng phải nhổ bao nhiêu răng, nhổ những răng nào? Với những trường hợp niềng răng bắt buộc phải nhổ răng, trung bình, mỗi người sẽ phải nhổ khoảng từ 1 đến 4 răng tùy thuộc vào tình trạng răng miệng. Cụ thể, bác sĩ thường chỉ định nhổ một số răng như dưới đây: – Răng số 4: Răng số 4 nằm ở vị trí chính giữa cung hàm, có cấu trúc vừa phải, không quá to và cũng không quá nhỏ nên có thể dễ dàng tạo ra khoảng trống vừa đủ. Bên cạnh đó, răng số 4 cũng không đóng vai trò quan trọng trên cung hàm nên việc nhổ bỏ cũng sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn. Ở những trường hợp răng hô, móm, vẩu hoặc răng mọc chen lấn, xô đẩy nhau sẽ được chỉ đinh nhổ bỏ. – Răng số 5: Tương tự với trường hợp nhổ răng số 4, răng số 5 cũng có thể được chỉ định để tạo khoảng trống giúp răng di chuyển về đúng vị trí khi niềng. Ngoài ra, răng số 5 cũng không ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, tính thẩm mỹ hay cơ mặt của khách hàng. – Răng số 8 hay còn gọi răng khôn: Là răng mọc sâu cùng ở bên trong cung hàm, có nguy cơ gây ảnh hưởng đến các răng kế cận. Tùy vào tình trạng cũng như vị trí, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ. 3. Một số trường hợp niềng răng không nhổ răng Tuy nhiên, không phải trường hợp niềng răng nào cũng nhổ răng. Điều này phụ thuộc phần lớn vào tình trạng răng và xương hàm cụ thể của người niềng. Dưới đây là một số trường hợp niềng răng không nhổ răng: 3.1. Thiếu răng do bẩm sinh hoặc bị mất răng trước đó Đối với trường hợp thiếu răng do bẩm sinh hoặc bệnh nhân mới mất răng trước đó thì không cần phải nhổ răng. Bởi lúc này, hàm đang trong tình trạng bị trống, việc niềng răng sẽ đẩy các răng dịch chuyển vào vị trí răng bị thiếu giúp che lấp khoảng trống 3.2. Vòm răng bị cụp Đối với bệnh nhân có hàm răng cụp vào phía trong sẽ khiến cho cung hàm bị lớn hơn cung răng. Ở trường hợp này, niềng răng sẽ chỉ đóng vai trò giúp kéo cung răng để cân đối hàm và khuôn miệng. Do đó, bệnh nhân cũng không bắt buộc phải nhổ răng khi niềng trừ trường hợp độ lệch lạc của răng là quá lớn. 3.3. Răng khấp khểnh ở mức độ nhẹ Với những ca niềng mức độ sai lệch của răng không đáng kể, bác sĩ vẫn có thể đưa ra những phương án xoay chuyền và sắp xếp răng mà không cần phải nhổ bất cứ chiếc răng nào. Niềng răng không nhổ răng có thể được áp dụng trong những trường hợp lệch lạc không quá nhiều 3.4.. Trẻ em đang trong độ tuổi phát triển Trẻ em đang trong độ tuổi phát triển không cần phải nhổ răng, bởi trong giai đoạn này, răng và hàm chưa phát triển hoàn thiện nên có thể dễ dàng uốn nắn theo ý muốn. Do đó, bác sĩ sẽ ưu tiên bảo tồn răng thật lên hàng đầu và sử dụng những biện pháp nắn chỉnh khác thay thế cho phương án nhổ răng. 4. Những lưu ý quan trọng cần ghi nhớ sau khi nhổ răng Nhìn chung, bạn không cần phải quá lo lắng vấn đề nhổ răng bởi bác sĩ sẽ cân nhắc đến phương án phù hợp mà vẫn phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh. Bên cạnh đó, đặt vào bối cảnh công nghệ nha khoa phát triển vượt bậc như hiện nay, đã có nhiều công nghệ nhổ răng hiện đại ra đời giúp việc nhỏ trở nên dễ dàng và nhanh chóng, vô cùng thuận tiện. Bên cạnh đó, sau khi nhổ răng, bạn cũng cần một chế độ chăm sóc đặc biệt để giúp cho vết thương nhanh hồi phục, đồng thời không để lại bất cứ biến chứng nào. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng sau khi nhổ răng bạn cần ghi nhớ: – Cắn chặt gạc để cầm máu, sau khoảng từ 30 đến 35 phút có thể nhờ y tá thay gạc mới. – Ngồi yên một chỗ, tránh vận động mạnh có thể khiến cho máu chảy nhiều hơn, ảnh hưởng đến các vết thương – Tuân thủ lời dặn của các bác sĩ, nếu phải sử dụng thuốc kháng viêm hay thuốc giảm đau thì cần sử dụng theo liều lượng đã được chỉ định. – Thời gian đầu, vết thương sau nhổ còn chưa lành nên bạn nên đánh răng, súc miệng nhẹ nhàng, tránh tác động vào vết thương. – Tránh ăn các loại thực phẩm dễ gây mưng mủ như rau muống, thịt gà hay các loại đồ nếp. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh xa các loại đồ ăn cứng vì chúng có thể gây đau, khi chạm vào chỗ mọc răng sẽ khiến lợi sưng to hơn, gây đau nhức nhiều hơn. – Không sử dụng những loại đồ uống có cồn như rượu, bia, cà phê hay thuốc lá có chất kích thích sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe răng miệng. – Không ăn đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh như kem hay đá Kết luận, việc niềng răng không nhổ răng sẽ không làm thay đổi kết quả của quá trình chỉnh nha nên bạn hoàn toàn không phải lo lắng. Bên cạnh đó, chỉ định nhổ răng cũng phụ thuộc vào tình trạng răng miệng của bạn, do vậy, bạn nên tìm đến các bác sĩ Răng Hàm Mặt để được kiểm tra và chụp phim răng, qua đó mới có thể đưa ra kết luận chính xác cho bạn được.
thucuc
1,306
Giải đáp: trẻ sơ sinh bị cảm cúm phải làm sao Trẻ sơ sinh bị cảm cúm phải làm sao? Bệnh cảm cúm ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Nếu mắc cảm cúm, trẻ sơ sinh sẽ khỏi bệnh trong thời gian bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bố mẹ nhiều thông tin hữu ích, giúp giải đáp những thắc mắc phổ biến nhất về bệnh cảm cúm ở trẻ sơ sinh. 1. Trẻ sơ sinh bị cảm cúm có nguy hiểm không? Trẻ sơ sinh bị cảm cúm thì phải làm sao là thắc mắc của rất nhiều bố mẹ. Tuy nhiên, trước khi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này, các bố mẹ nên hiểu rõ mức độ nguy hiểm của bệnh cảm cúm đối với trẻ sơ sinh. Cảm cúm không phải là một bệnh nguy hiểm. Thế nhưng, có một sự thật rằng: người ta không chết vì bệnh cúm mà vì những biến chứng của nó. Bệnh nhân mắc cảm cúm nếu không được điều trị kịp thời rất dễ biến chứng nặng, thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Trẻ sơ sinh bị cảm cúm phải làm sao là thắc mắc của nhiều bố mẹ Trẻ sơ sinh, với cơ thể còn non nớt và sức đề kháng yếu, là đối tượng rất dễ mắc bệnh cảm cúm. Không những thế, trẻ sơ sinh mắc cảm cúm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời biến chứng có thể xảy ra rất nhanh và mức độ nguy hiểm cao. Vì lý do trên, nếu nhà có trẻ sơ sinh mắc cảm cúm bố mẹ tuyệt đối không được chủ quan. Bố mẹ cũng như người chăm sóc cần luôn theo dõi biểu hiện của bé và áp dụng cách chăm sóc phù hợp. Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, bố mẹ cần cho bé đi khám bác sĩ ngay. 2. Những biến chứng trẻ sơ sinh mắc cảm cúm có thể gặp phải Trẻ sơ sinh cảm cúm không được điều trị kịp thời sẽ dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm Trẻ sơ sinh mắc cảm cúm nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng cách thì có thể dẫn tới các biến chứng sau: – Trẻ bị viêm đường hô hấp, ví dụ như viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, áp xe phổi… – Trẻ viêm nhiễm hô hấp ngoài như: viêm cơ tai, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim… Khi trẻ rơi vào biến chứng này, nếu có mắc bệnh lý bẩm sinh thì nguy cơ tử vong rất cao. – Gây biến chứng các cơ quan thần kinh: viêm màng não, liệt nửa người, liệt thần kinh sọ não… – Gây hội chứng Reye. Đây là một trong những biến chứng cảm cúm nguy hiểm nhất ở trẻ sơ sinh. Nếu không gây tử vong thì khả năng cao cũng để lại những di chứng rất trầm trọng. 2. Trẻ sơ sinh bị cảm cúm bao lâu thì khỏi? Trẻ sơ sinh bị cảm cúm bao lâu thì sẽ khỏi hiện cũng là thắc mắc của nhiều bố mẹ. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ), đa phần trẻ mắc cảm cúm nếu được chăm sóc tốt, không biến chứng thì sẽ phục hồi sau từ 2-7 ngày. Tuy nhiên, các triệu chứng như ho hay cảm giác cơ thể mệt mỏi, uể oải… sẽ kéo dài khoảng 14, hoặc nhiều hơn. Trường hợp trẻ cảm cúm bị biến chứng thì thời gian điều trị sẽ lâu hơn. Thời gian cụ thể thì tùy thuộc vào từng biến chứng, thể trạng sức khỏe của bé và cách chăm sóc của bố mẹ. 3. Hướng dẫn chi tiết trẻ sơ sinh bị cảm cúm phải làm sao để bé mau khỏe Trẻ sơ sinh với thể trạng non nớt, hệ miễn dịch còn rất yếu nên khi phát hiện mắc cảm cúm, bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ luôn. Mục đích là để bé được bác sĩ trực tiếp thăm khám, lên phác đồ điều trị phù hợp và tư vấn cách chăm sóc bé phù hợp. Sau đó, bố mẹ cần cho con uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ và chăm sóc con đúng cách tại nhà. 3.1. Cho bé uống thuốc đầy đủ theo chỉ định từ bác sĩ Bố mẹ cần cho bé uống thuốc đầy đủ theo chỉ định từ bác sĩ Thông thường, nếu trẻ sơ sinh bị cảm cúm do virus, bác sĩ sẽ kê đơn cho bé dùng thuốc kháng virus. Ví dụ như: oseltamivir, zanamivir… Việc của bố mẹ là chú ý cho bé uống thuốc đúng giờ và đúng liều lượng chỉ định từ bác sĩ. Một số trường hợp trẻ sơ sinh cảm cúm có dấu hiệu sốt, bác sĩ có thể sẽ kê thêm thuốc giảm đau, hạ sốt. Hoặc có thể kê thêm vitamin D nếu cần. Mục đích nhằm giúp bé tăng sức đề kháng để nhanh hồi phục và hết bệnh. Tuy nhiên, các bố mẹ cần hết sức lưu ý rằng: – Khi bé xuất hiện thêm các triệu chứng khác sau thăm khám, bố mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc giúp bé điều trị triệu chứng. Mọi thuốc bé uống đều cần được chỉ định từ bác sĩ. – Tuyệt đối không cho trẻ sơ sinh hạ sốt bằng aspirin, vì thuốc này tiềm ẩn nguy cơ gây hội chứng Reye. 3.2. Chăm sóc đúng cách tại nhà Với những trường hợp trẻ sơ sinh mắc cảm cúm thông thường, bố mẹ có thể chăm sóc con theo chỉ dẫn dưới đây: – Cho bé nghỉ ngơi nhiều. Trẻ sơ sinh cảm cúm cần được nghỉ ngơi nhiều hơn bình thường để nhanh lấy lại sức. Cơ thể bé nhờ đó sẽ hồi phục nhanh hơn, sớm khỏe lại. – Trẻ cần được tắm nước ấm và chỉ trong khoảng 5-10 phút. Nếu tắm quá lâu, bé có thể bị nhiễm lạnh dẫn tới biến chứng viêm phổi. – Mẹ nên duy trì cho con bú thường xuyên, vì sữa mẹ chính là nguồn cung cấp dưỡng chất chứa kháng thể mà bé cần. – Bố mẹ có thể để thêm máy tạo độ ẩm trong phòng bé. Thiết bị này giúp hỗ trợ bôi trơn đường thở để việc hô hấp của bé được dễ dàng hơn. – Bổ sung vitamin D tự nhiên để tăng sức đề kháng cho bé bằng cách phơi nắng. – Bố mẹ vệ sinh sạch sẽ cho bé mỗi ngày. Ưu tiên cho bé mặc quần áo mềm mại để bé dễ chịu, thoải mái hơn. – Hạn chế tối đa cho bé ra khỏi nhà. Nếu nhất định phải ra ngoài thì nên cho bé đeo khẩu trang.
thucuc
1,163
Tìm hiểu lý do tại sao phải khám sức khỏe tổng quát Theo khuyến cáo của các bác sĩ, mỗi người nên đi khám sức khỏe tổng quát 6 tháng một lần để theo dõi tình trạng và phát hiện bất thường nếu có của cơ thể. Đây là việc làm cần thiết nhưng nhiều người hiện nay vẫn còn chủ quan, thờ ơ đối với vấn đề này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu được những lý do tại sao phải khám sức khỏe tổng quát. 1. Lý giải lý do tại sao phải khám sức khỏe tổng quát? khám sức khỏe tổng quát là kiểm tra, đánh giá tình hình sức khỏe bao gồm các quy trình khám như: khám tai - mũi - họng, siêu âm, chụp X - quang, xét nghiệm máu, nước tiểu, khám phụ khoa, tầm soát ung thư,... Khám sức khỏe giúp phát hiện sớm những bất thường của cơ thể. Từ đó giúp bạn có thể hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm do bệnh mang lại cũng như can thiệp kịp thời. Mặc dù được khuyến cáo mỗi người nên khám sức khỏe tổng quát 2 lần/ năm nhưng không phải ai cũng thực hiện được điều này. Một số người còn rất chủ quan, thờ ơ đối với sức khỏe của chính mình. Chưa kể, môi trường sống của chúng ta hiện nay có rất nhiều tác nhân gây hại tiềm ẩn đối với sức khỏe như: ô nhiễm môi trường, khói bụi, thực phẩm bẩn,... Do đó, việc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ 1 lần lại càng trở nên cần thiết. Vậy cụ thể, tại sao phải khám sức khỏe tổng quát? Đây là thước đo đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe của mỗi người Khám sức khỏe tổng quát giúp kiểm tra tình trạng của tất cả các bộ phận trên cơ thể. Từ đó, chúng ta có thể nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân xem có đang tốt hay gặp phải vấn đề gì nghiêm trọng không. Sau đó, các bác sĩ sẽ dự báo khả năng mắc bệnh của bạn, đưa ra những lời khuyên hữu ích về chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học để giúp bạn cải thiện sức khỏe. Phát hiện sớm những nguy cơ tiềm ẩn, gây hại cho sức khỏe trong tương lai Nhiều bệnh ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng hay biểu hiện nào bất thường nên chúng ta rất khó để phát hiện, điển hình như ung thư. Cho tới khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường mới đi khám thì có thể bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng. Do đó, khám sức khỏe tổng quát sẽ giúp bạn phát hiện, chẩn đoán mọi bất thường sớm nhất có thể, kể cả khi chưa có biểu hiện nào. Việc tìm ra bệnh sớm cũng là một lợi thế giúp quá trình điều trị dễ dàng hơn. Hiện nay chúng ta có thể thực hiện những xét nghiệm về phân tích chỉ số máu, chỉ số nước tiểu hoặc chẩn đoán hình ảnh để có thể phát hiện những mầm mống gây bệnh từ giai đoạn rất sớm. Cơ hội điều trị sớm nhất có thể Phát hiện những nguy cơ gây hại sớm đồng nghĩa với việc bạn có thể can thiệp và điều trị sớm kịp thời, tăng hiệu quả chữa trị. Khi mới khởi phát, bệnh chưa gây ảnh hưởng nhiều đến cơ thể và ít có khả năng xảy ra các biến chứng. Vì vậy việc điều trị sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều. Đặc biệt, một số bệnh nan y như: tiểu đường, suy thận, các bệnh về tim mạch, đặc biệt là ung thư,… nếu được phát hiện sớm thì sẽ có nhiều cơ hội chữa khỏi. Giúp tiết kiệm chi phí và thời gian chữa trị Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, việc điều trị không những khó khăn, phức tạp mà còn phải kiên trì điều trị trong một thời gian dài. Ngược lại, việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp tiết kiệm cả về thời gian, công sức cũng như tăng hiệu quả chữa trị. Bên cạnh đó, chi phí điều trị khi bệnh đã nặng thường rất cao, đặc biệt là chi phí chạy thận, lọc máu, hóa trị, xạ trị,... Như vậy, có thể thấy việc khám sức khỏe định kỳ như một giải pháp giúp bảo vệ sức khỏe về lâu dài, đặc biệt số tiền dành ra trong việc thăm khám mỗi năm được xem như khoản đầu tư có lợi cho tương lai. Với những thông tin cung cấp trên đây, chắc hẳn bạn đã hiểu được tại sao phải đi khám sức khỏe tổng quát. Vậy khi đi kiểm tra cần lưu ý những gì? 2. Một số điều cần lưu ý khi khám sức khỏe Nên khám sức khỏe vào buổi sáng để thuận tiện cho xét nghiệm, đi lại cũng như giúp tiết kiệm thời gian. Trước khi khám không nên ăn uống trong vòng 4 - 5 giờ trước đó, không uống các loại nước có chứa ga, chứa đường để đảm bảo xét nghiệm máu cho ra kết quả chính xác nhất. Bạn nên uống nhiều nước và nhịn tiểu để khi siêu âm ổ bụng, bàng quang có chứa nhiều nước sẽ giúp các bác sĩ quan sát rõ hơn thành bàng quang, tử cung, buồng trứng của nữ giới hoặc tuyến tiền liệt và túi tinh của nam giới. Phụ nữ có thai không nên tiến hành chụp X - quang. Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt không nên khám phụ khoa. Bạn nên chờ chu kỳ kinh kết thúc sau 5 đến 7 ngày mới tiến hành khám.
medlatec
968
Sốt xuất huyết gia tăng, cảnh báo nguy cơ bùng phát dịch Hà Nội đang bước vào mùa cao điểm của dịch bệnh sốt xuất huyết với số ca mắc không ngừng tăng lên. Nguy cơ bùng phát dịch Ngày 6/7 vừa qua, bệnh nhân T. Trước đó 4 ngày, bệnh nhân xuất hiện tình trạng sốt nóng 39o C kèm gai rét, đau đầu, đau mỏi cơ khớp toàn thân, tuy nhiên, bệnh nhân không có biểu hiện xuất huyết. Bệnh nhân được bác sỹ tư vấn nhập viện điều trị. Trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện, mặc dù bệnh nhân không có biểu hiện xuất huyết, tuy nhiên, tiểu cầu giảm liên tục. Bệnh nhân đã được các bác sỹ và điều dưỡng theo dõi sát sao, xử trí kịp thời. Bệnh tiến triển tốt dần, bệnh nhân hết sốt, tiểu cầu phục hồi dần về giá trì bình thường. Theo nhận định của các chuyên gia y tế, tại thời điểm này đang vào mùa sốt xuất huyết. Thời tiết nắng nóng và mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho muỗi truyền bệnh phát triển. Tính từ đầu năm đến nay, Hà Nội đã có hơn 1.500 ca mắc sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Trong đó, muỗi vằn đóng vai trò là trung gian truyền bệnh, mang virus từ người bệnh truyền sang người lành qua vết đốt. 2 loại muỗi gây bệnh chính là Aedes aegypti và Aedes albopictus. Sốt xuất huyết là bệnh phổ biến ở Việt Nam và các nước nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm. Hiện nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như vắc-xin phòng ngừa và dễ bùng phát thành dịch lớn. Nếu không được phát hiện, điều trị đúng cách, sốt xuất huyết có thể dẫn đến nguy kịch và tử vong, nhất là ở trẻ em. Virus Dengue gây bệnh có 4 type, kí hiệu lần lượt là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Bệnh nhân có thể mắc sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần trong đời, sau khi mắc sốt xuất huyết type nào cơ thể sẽ tạo miễn dịch với type đó. Vậy nên, người bệnh vẫn có thể mắc lại do các type khác gây ra. Đặc điểm của muỗi vằn truyền bệnh sốt xuất huyết là gì? Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết là loại muỗi vằn có màu đen với những đốm trắng ở thân và chân. Chúng hoạt động chủ yếu vào ban ngày, mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối. Muỗi thường cư trú ở nơi tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn và các vật dụng khác. Muỗi vằn đẻ trứng ở những nơi chứa nước sạch xung quanh nhà như bể nước, chum, vại, hay lọ hoa, bát nước, vỏ hộp,... Chúng sinh sản mạnh vào mùa mưa, dưới nền nhiệt trên 20 độ của môi trường. Triệu chứng khi mắc sốt xuất huyết Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết hoặc nghi ngờ phát triển bệnh sẽ có những biểu hiện như: - Sốt: Người bệnh luôn trong tình trạng sốt cao đột ngột, trong khoảng từ 39-40o C, . Sốt kéo dài từ 2-5 ngày một số trường hợp sốt kéo dài 7 ngày. - Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. - Đau nhức cơ bắp, xương khớp và hai hố mắt. - Biểu hiện xuất huyết: xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng. Phụ nữ có thể có biểu hiện kinh nguyệt bất thường như kinh sớm, kinh kéo dài Trường hợp nặng có thể có xuất huyết nội tạng như đi ngoài phân đen, tiểu máu… - Cơ thể trong tình trạng lừ đừ hoặc vật vã, li bì, chân tay lạnh. - Chướng bụng, ấn đau vùng gan, gan to. - Nôn mửa nhiều lần, đi tiểu ít. - Chảy máu chân răng, chảy máu cam, rong kinh, nôn ra máu... - Tiểu máu, đi ngoài ra máu hoặc phân đen, - Rối loạn tri giác, - Hạ huyết áp, sốc Các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết hiệu quả Diệt muỗi, lăng quăng, bọ gậy, phòng tránh muỗi đốt và giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh theo phương châm “Không có bọ gậy, lăng quăng, không có sốt xuất huyết”. Trong gia đình, có những biện pháp nhằm loại bỏ nơi đẻ trứng và ẩn nấp của muỗi như: đậy kín, thay rửa các dụng cụ chứa nước thường xuyên, thu gom phế liệu, sắp xếp đồ đạc trong nhà ngăn nắp, phát quang cây cối, xử lý nguồn nước, khơi thông cống rãnh... Bên cạnh đó, cần chủ động phòng tránh muỗi đốt, không cho muỗi hút máu bằng cách mặc quần áo dài; ngủ màn kể cả ban ngày; dùng bình xịt muỗi, vợt điện, hương muỗi; với người mắc sốt xuất hiện cần nằm trong màn và cách ly, tránh muỗi đốt và lây lan cho người xung quanh. Dịch vụ với những lợi ích tuyệt vời như: - Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, tại nhà, cơ quan, trường học thuận lợi cho nhân viên công sở, học sinh; - Đáp ứng đầy đủ xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi sốt xuất huyết tại nhà; - Hệ thống máy xét nghiệm tự động, hiện đại, chẩn đoán chính xác và đạt tiêu chuẩn quốc tế - ISO 15189:2012; - Giá xét nghiệm hợp lý, theo đúng niêm yết tại bệnh viện, khách hàng chỉ cần trả thêm 10.000 đồng phí lấy mẫu tận nơi;
medlatec
909
Thuốc lá và các bệnh về hô hấp Thuốc lá không những gây ung thư phổi mà nó còn gây ra nhiều bệnh phổi khác nữa như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp…Những bệnh lý này nếu kéo dài có thể gây biến chứng nặng. Ảnh hưởng của thuốc đến phổi Thông thường, khi chúng ta hít vào, không khí sẽ vào đường hô hấp trên qua mũi và miệng, nơi không khí được lọc, sưởi ấm và làm ấm. Không khí hít vào sẽ đi qua khí quản để vào phổi. Những người hút thuốc thường bài tiết nhiều đờm hơn những người không hút thuốc mà khả năng đưa đờm ra khỏi đường hô hấp lại kém hơn. Điều này là do hệ thống lông chuyển ở người hút thuốc bị liệt thậm chí bị phá hủy. Khói thuốc cũng làm thay đổi cấu trúc các tuyến tiết nhầy và do vậy thành phần của chất nhầy cũng bị thay đổi. Thuốc lá không những gây ung thư phổi mà nó còn gây ra nhiều bệnh phổi khác Đôi khi các tuyến tiết nhầy bị tắc lại làm giảm khả năng bài tiết đờm. Hậu quả là chất nhầy ở những người hút thuốc bị nhiễm bởi các chất độc hại và bị giữ lại nhiều trong tổ chức phổi, cản trở sự lưu thông trao đổi khí. Phổi của những người hút thuốc bị giảm diện tích bề mặt và giảm mao mạch, dẫn tới máu lưu thông qua phổi bị giảm. Dẫn đến làm giảm cung cấp chất dinh dưỡng và oxy cần thiết cho cả nhu mô phổi và các tổ chức khác trong cơ thể để duy trì sự khỏe mạnh và chức năng bình thường của chúng. Khói thuốc làm giảm sự phát triển của phổi và gây viêm tổ chức phổi. Những người hút thuốc ở tuổi càng trẻ thì thời gian hút để gây ra bệnh liên quan đến đường hô hấp càng ngắn so với những người bắt đầu hút ở tuổi muộn hơn. Thuốc lá và các bệnh về hô hấp Hút thuốc lá trong thời gian dài có thể gây ra các bệnh lý về đường hô hấp như: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Đây là những tổn thương ở phổi có liên quan đến sự tắc nghẽn đường thở. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đặc trưng bởi sự rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn. Bệnh thường tiến triển kéo dài trong nhiều năm dẫn đến tâm phế mạn và tử vong nhanh chóng. Những người hút thuốc lá sẽ dễ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản gây ho, khó thở…ảnh hưởng tới sức khỏe Thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Có khoảng 15% những người hút thuốc lá sẽ có triệu chứng lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và 80 – 90% người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nghiện thuốc lá. Bệnh hen phế quản Hút thuốc không phải là nguyên nhân gây ra cơn hen nhưng nó làm cho tình trạng bệnh hen nặng lên. Những người bị hen hút thuốc sẽ có tăng tiết đờm, giảm cử động của lông chuyển phế quản, tăng nhạy cảm với nhiễm trùng, tăng giải phóng các chất dị ứng tác dụng nhanh và phá hủy các đường dẫn khí nhỏ. Tỉ lệ tử vong ở người bị hen đang hoặc đã từng hút thuốc tăng gấp trên 2 lần so với những người không hút thuốc. Nhiễm trùng đường hô hấp Những người hút thuốc hay bị nhiễm trùng đường hô hấp hơn những người không hút thuốc và thường bị nặng hơn. Trẻ em có bố mẹ hút thuốc lá bị bệnh đường hô hấp nhiều hơn trẻ em có bố mẹ không hút thuốc. Những người đã, đang hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ Những người hút thuốc không chỉ hay bị viêm phổi hơn mà còn bị tử vong nhiều hơn. Những phụ nữ có thai bị viêm phổi mà hút hơn 10 điếu thuốc ngày có tiên lượng xấu hơn những người không hút. Những người hút thuốc cũng hay bị cúm. Vắc-xin phòng cúm ít hiệu quả đối với người hút thuốc, và tỉ lệ tử vong do cúm ở những người hút thuốc cao hơn nhiều so với nhóm người không hút thuốc. Tác hại của thuốc lá không chỉ dừng lại ở việc gây ra các bệnh về đường hô hấp. Thuốc lá còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi và dẫn đến tử vong nếu không kịp thời phát hiện và điều trị sớm. Vì thế những người đã và đang hút thuốc lá hoặc người thường xuyên hít phải khói thuốc cần tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm nhằm phát hiện sớm các bệnh tiềm ẩn trong cơ thể. Từ đó có biện pháp xử trí kịp thời, hiệu quả.
thucuc
844
Teo cơ bàn tay và hội chứng kênh Guyon Teo cơ bàn tay do hội chứng kênh Guyon ít phổ biến hơn nhưng nếu không phát hiện sớm và điều trị phù hợp cho người bệnh thì bệnh sẽ ảnh hưởng nặng nề đến chức năng của bàn tay, gây cản trở trong sinh hoạt hàng ngày. 1. Hội chứng kênh Guyon là gì? Kênh Guyon trong cơ thể là kênh chạy dọc mép dưới của bàn tay hướng về phía ngón út và dây thần kinh dây trụ. Ở giữa kênh, dây thần kinh trụ sẽ tách ra thành hai nhánh:Nhóm nhánh nông: Sau khi tách nhánh chi phối cho cơ gan tay ngắn sẽ chi phối cảm giác ngón IV, V;Nhóm nhánh sâu: Được tách ra thành một nhánh chi phối cho cơ ở vị trí ô mô út rồi đi vòng ra phía ngoài để chi phối cho các cơ giun, cơ liên cốt mu tay, gan tay và nhánh tận cùng chi phối cho cơ liên cốt mu tay I.Trong trường hợp dây thần kinh trụ bị chèn ép tại kênh Guyon sẽ gây các biểu hiện tê bì tay hoặc teo cơ bàn tay trên lâm sàng. Triệu chứng tê bì tay và teo cơ bàn tay sẽ tùy theo từng vị trí bị chèn ép. Vì vậy hội chứng kênh Guyon được gọi là bệnh chèn ép dây thần kinh trụ ở cổ tay. Hội chứng kênh Guyon gây tê bì tay hoặc teo cơ bàn tay trên lâm sàng 2. Nguyên nhân, triệu chứng hội chứng kênh Guyon Những nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng kênh Guyon là do chấn thương vùng cổ tay, người phải vận động cổ tay thường xuyên hoặc gan tay bị đè ép nhiều. Ngoài ra, người bệnh có thể bị teo cơ bàn tay do hội chứng kênh Guyon do các bệnh lý viêm xương khớp ở cổ tay, hạch chèn ép hoặc bệnh lý mạch máu...Hội chứng kênh Guyon sẽ xuất hiện trên cơ thể của người bệnh tùy thuộc vào vị trí chèn ép của dây thần kinh trụ với biểu hiện như sau:Trường hợp do chèn ép thân dây trụ: Người bệnh bị giảm cảm giác, tê bì tay ở ngón 5 và nửa ngón số 4 yếu. Nếu tổn thương nặng hơn sẽ dẫn đến triệu chứng bàn tay vuốt trụ.Nhánh sâu của dây trụ bị chèn ép ở gần cuối kênh Guyon: Người bệnh vẫn có cảm giác bình thường nhưng độ khéo léo của cử động bàn tay giảm, không thể dạng các ngón tay. Tương tự trường hợp do chèn ép thân dây trụ, người bệnh sẽ có triệu chứng bàn tay vuốt trụ nếu bệnh nặng. Tổn thương nhánh nông của dây trụ: Khi bị tổn thương nhánh nông của dây trụ, triệu chứng thường gặp là giảm cảm giác các ngón 4 và 5. Hội chứng kênh Guyon ảnh hưởng đến hoạt động vận động của người bệnh 3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng kênh Guyon Việc chẩn đoán hội chứng kênh Guyon chủ yếu dựa vào việc thăm khám lâm sàng thần kinh, chẩn đoán điện cơ để giúp xác định khu vực tổn thương, đánh giá mức độ bệnh và theo dõi việc điều trị. Chụp X quang xương cổ bàn tay, siêu âm, MRI... trong trường hợp cần thiết.Các phương pháp chủ yếu dùng để điều trị teo cơ bàn tay do hội chứng kênh Guyon bao gồm:Điều trị bảo tồn: Với phương pháp điều trị này, người bệnh sẽ được bất động cổ tay, cố định cổ tay ở tư thế chức năng kết hợp vật lý trị liệu và sử dụng các thuốc giảm đau chống viêm, tiêm steroid tại chỗ.Phẫu thuật: Khi điều trị bảo tồn không cho hiệu quả, người bệnh có thẻ phải phẫu thuật để giải phóng chèn ép của dây thần kinh trụ ở cổ tay. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật teo cơ bàn tay có thể gây ra biến chứng như tăng cảm lòng bàn tay, tê bì tay lâu ngày hoặc nhiễm trùng. Khoa có thế mạnh là phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, sau phẫu thuật tim - lồng ngực và phục hồi chức năng hô hấp nhi khoa. Các phân khu như: khu khám bệnh, khu vật lý trị liệu, khu vận động trị liệu,... đều được thiết kế rộng rãi, trang bị nhiều thiết bị hiện đại, mang lại cảm giác thoải mái cho bệnh nhân để thu được kết quả trị liệu tốt nhất. Đồng thời, Khoa Phục hồi chức năng còn được trang bị hệ thống máy móc trị liệu đến từ các quốc gia đi đầu về công nghệ như Hà Lan, Nhật Bản,...
vinmec
798
Cẩn thận khi đau bụng bên phải dưới rốn Chào bác sĩ, con tôi thường bị đau bụng do ăn vặt linh tinh dẫn tới rối loạn tiêu hóa, nhưng đôi lúc cháu có những cơn đau bụng bên phải dưới rốn dữ dội làm tôi nghĩ đến cháu bị đau ruột thừa. Vậy xin hỏi bệnh viêm ruột thừa có biểu hiện ra sao? Đau bụng bên phải dưới rốn cảnh báo chứng viêm ruột thừa 1. Viêm ruột thừa nguy hiểm như thế nào? Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu, vì vậy nếu trẻ bị viêm ruột thừa mà không được phát hiện sớm, sẽ gây nguy hiểm lớn đến sức khỏe, có thể gây vỡ ruột thừa và nhiễm trùng vùng bụng, đe dọa tính mạng của trẻ. Bệnh viêm ruột thừa hay xảy ra ở độ tuổi từ 11 đến 20 tuổi. Ngoài ra, tiền sử gia đình có bố mẹ từng bị viem ruột thừa thì con có nguy cơ viêm ruột thừa cao hơn trẻ khác. Hiện nay, không có cách phòng bệnh viêm ruột thừa. Vì thế, chỉ có cách phát hiện sớm để được điều trị sớm là đem lại hiệu quả cao và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Cần thiết khám chuyên khoa để xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị kip thời 2. Triệu chứng viêm ruột thừa Bên cạnh triệu chứng đau bụng bên phải dưới rốn, người bệnh xuất hiện một số triệu chứng kèm theo như nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Cơn đau bụng bên  phải dưới rốn dữ dội, tuy bạn đầu không liên tục, cơn đau có thể xuất hiện rồi hết, nhưng sau đó trở thành cơn đau kéo dài và gây đau nhói. Chẩn đoán viêm ruột thừa ngoài triệu chứng lâm sàng, cần thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu như xét nghiệm máu. Kết quả, viêm ruột thừa nếu phát hiện sớm có thể được xác định và điều trị mà không gây bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào. Nhưng nếu bệnh không được điều trị, có thể khiến đoạn ruột bị viêm sẽ vỡ trong vòng một ngày sau khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Khi đó, cơn đau sẽ lan ra khắp vùng bụng và người bệnh có thể bị sốt rất cao và tử vong. Cơn đau bụng dữ dội cần theo dõi và cấp cứu kịp thời Lưu ý, khi bị đau 1 bên bụng phải dưới rốn và không rõ nguyên nhân, tuyệt đối không tự ý mua thuốc, dùng thuốc giảm đau, đặc biệt ở trẻ nhỏ với những triệu chứng như nêu trên, cần đưa trẻ đi khám ngay để được các sĩ chữa trị kịp thời.
thucuc
461
Hàm giả tháo lắp, ưu và nhược điểm. 1.Nguyên nhất mất răng và tầm quan trọng của phục hồi răng Mất răng là một vấn đề phổ biến mà nhiều người phải đối mặt trong cuộc sống. Các nguyên nhân có thể bao gồm sự lão hóa, chấn thương, bệnh lý nha chu, sâu răng hoặc thói quen ăn uống không tốt. Mất răng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và nói chuyện, mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tự tin của một người.Vì vậy, công việc thay thế răng bị mất rất quan trọng để giúp người bệnh phục hồi chức năng và tăng cường sự tự tin trong cuộc sống. Công nghệ nha khoa hiện đại cho phép thay thế răng bị mất bằng các phương pháp như cấy ghép răng, cấy chân răng, răng giả. Nhờ có sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các phương pháp này đem lại kết quả tốt và đáp ứng nhu cầu của người bệnh.Tuy nhiên, việc thay thế răng vẫn cần được thực hiện bởi các chuyên gia nha khoa có kinh nghiệm để đảm bảo kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng hàng ngày cũng rất quan trọng để giúp giảm thiểu nguy cơ mất răng và bảo vệ sức khỏe răng miệng. 2. Các giải pháp thay thế răng truyền thống. Các giải pháp thay thế răng truyền thống bao gồm răng giả cố định, răng implant và răng giả tháo lắp. Răng giả cố định được làm từ composite hoặc sứ và được cố định vào chỗ trống bằng keo. Răng implant là một phương pháp thay thế răng bằng cách gắn một cọc titan vào hàm và sau đó đặt một răng giả lên cọc.Ngoài những phương pháp trên, hàm giả tháo lắp là một giải pháp thay thế răng khác phổ biến. Bao gồm một bộ hàm giả được làm từ sứ hoặc acrylic, được gắn vào hàm bằng các khớp nối hoặc móc. Các móc này sẽ gắn vào các răng còn lại để giữ chặt hàm giả.Hàm giả thể được tháo lắp để làm sạch và bảo trì, và có thể thay thế nếu cần thiết. Mặc dù hàm giả tháo lắp không được cố định như răng giả cố định hoặc implant, nhưng nó cũng đem lại nhiều lợi ích. Có giá thành thấp hơn so với các phương pháp thay thế răng khác và cũng không yêu cầu quá nhiều thời gian để hoàn thành. Ngoài ra, hàm giả tháo lắp cũng có thể được sử dụng để thay thế toàn bộ hàm giả nếu cần thiết.Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và độ bền của hàm giả tháo lắp, người dùng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chăm sóc và vệ sinh răng miệng hàng ngày. Việc định kỳ kiểm tra và bảo trì cũng là điều rất quan trọng để đảm bảo hàm giả luôn ổn định và hoạt động tốt. 3.Ưu điểm của hàm giả tháo lắp. Hàm giả tháo lắp là một giải pháp thay thế răng phổ biến và có nhiều ưu điểm.Trước tiên, có thể được tháo lắp dễ dàng và linh hoạt. Điều này giúp người dùng có thể làm sạch hàm giả và bảo trì nó một cách dễ dàng. Nếu cần thiết, hàm giả cũng có thể được thay thế một cách nhanh chóng và tiện lợi.Thứ hai, giá thành của phướng pháp này thường thấp hơn so với các giải pháp khác như răng implant hay răng giả cố định. Điều này làm cho hàm giả tháo lắp trở thành một lựa chọn kinh tế cho những người muốn thay thế răng bị mất mà không muốn tốn quá nhiều chi phí.Thứ ba, có thể được sử dụng tạm thời hoặc lâu dài. Nếu người dùng chỉ cần thay thế một số răng bị mất, hàm giả tháo lắp có thể được sử dụng tạm thời trong khi chờ đợi các giải pháp thay thế khác. Nếu người dùng muốn sử dụng hàm giả tháo lắp lâu dài, chúng cũng có thể được thiết kế để phù hợp với hàm răng của người dùng.Cuối cùng, hàm giả tháo lắp không yêu cầu phẫu thuật như răng implant. Điều này làm cho hàm giả tháo lắp trở thành một giải pháp an toàn và không đau đớn cho những người sợ phẫu thuật hoặc không đủ sức khỏe để tiến hành phẫu thuật.4. Nhược điểm hàm giả tháo lắp.Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có một số nhược điểm cần được lưu ý.Đầu tiên, không cố định như răng giả cố định hoặc răng implant, điều này có thể gây ra một số khó khăn khi ăn uống hoặc nói chuyện, đặc biệt là trong trường hợp hàm giả không được điều chỉnh tốt.Thứ hai, cần được vệ sinh thường xuyên để tránh nhiễm trùng và hư hỏng. Nếu không được vệ sinh đúng cách, các mảng bám và vi khuẩn có thể tích tụ trên bề mặt của hàm giả, gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng.Thứ ba, không thể ăn một số loại thực phẩm như răng thật được. Điều này có thể gây ra một số hạn chế trong chế độ ăn uống của người dùng.Cuối cùng, hàm giả tháo lắp có thể gây ảnh hưởng đến vị giác và cảm giác khi ăn. Một số người dùng cảm thấy khó chịu hoặc không thoải mái khi sử dụng hàm giả tháo lắp, đặc biệt là trong giai đoạn đầu khi họ còn quen dần với hàm giả.5.Kết luận. Hàm giả tháo lắp là một giải pháp thay thế răng phổ biến và có nhiều ưu điểm như tháo lắp dễ dàng và linh hoạt, giá thành thấp hơn so với các giải pháp khác, có thể được sử dụng tạm thời hoặc lâu dài và không yêu cầu phẫu thuật. Tuy nhiên, cũng có một số nhược điểm như không cố định như răng giả cố định, cần được vệ sinh thường xuyên để tránh nhiễm trùng và hư hỏng, không thể ăn một số loại thực phẩm như răng thật và có thể gây ảnh hưởng đến vị giác và cảm giác khi ăn.Do đó, để tìm ra giải pháp thay thế răng phù hợp nhất, người mất răng nên tham khảo ý kiến của nha sĩ. Nha sĩ sẽ đưa ra các lựa chọn thay thế răng khác nhau, giải thích ưu điểm và nhược điểm của từng giải pháp và giúp khách hàng lựa chọn giải pháp tốt nhất cho nhu cầu của họ. Việc tìm ra giải pháp thay thế răng phù hợp sẽ giúp người mất răng có một nụ cười đẹp và khả năng ăn uống tốt hơn, cải thiện chất lượng cuộc sống và tự tin hơn trong giao tiếp với người khác
vinmec
1,162
Bệnh nứt kẽ hậu môn và cách chữa trị Nứt kẽ hậu môn là một trong những bệnh hậu môn trực tràng thường gặp khiến người bệnh đau đớn, khó chịu. Bài viết dưới đây đề cập đến bệnh nứt kẽ hậu môn và cách chữa trị. Bệnh nứt kẽ hậu môn là gì? Nứt kẽ hậu môn là một dạng tổn thương xảy ra ở niêm mạc ống hậu môn với biểu hiện là các vết nứt gây đau rát, ẩm ướt, ngứa ngáy khó chịu, áp xe. Nứt kẽ hậu môn là một trong những bệnh hậu môn, trực tràng thường gặp, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Nứt kẽ hậu môn là một dạng tổn thương xảy ra ở niêm mạc ống hậu môn với biểu hiện là các vết nứt gây đau rát, ẩm ướt, ngứa ngáy khó chịu, áp xe. Các dạng nứt kẽ hậu môn thường gặp Bệnh nứt kẽ hậu môn và cách chữa trị Tùy vào tình trạng bệnh để có những phương pháp điều trị khác nhau. Với những trường hợp nứt kẽ hậu môn nhẹ có thể thể điều trị rất dễ dàng, bệnh nhân khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng. Ngược lại, với những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật. Cụ thể: Tùy vào tình trạng bệnh mà có các phương pháp điều trị khác nhau. Phương pháp điều trị nội khoa áp dụng được cho cả 4 dạng bệnh nứt kẽ hậu môn nêu ở trên. Sau khi thăm khám và đánh giá tình trạng nứt, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày để khắc phục tổn thương. Các thuốc dùng trong điều trị nứt kẽ hậu môn gồm: Thuốc kháng sinh giúp chống viêm, giảm triệu chứng sưng đau và chảy dịch; thuốc uống giúp nhuận tràng khắc phục chứng táo bón, làm bền chắc niêm mạc hậu môn; thuốc giảm đau; thuốc bôi ngoài giúp điều trị sưng viêm và làm vết nứt nhanh lành… Lưu ý: Việc dùng thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Phương pháp điều trị bằng thủ thuật thường được chỉ định khi điều trị nội khoa không cho kết quả và áp dụng cho những trường hợp bị nứt kẽ hậu môn nặng. Người bệnh cần đến các bệnh viện uy tín, chất lượng để thăm khám và điều trị. … Xem thêm: >> Cách khám bệnh hậu môn trực tràng >> 4 bệnh hậu môn trực tràng thường gặp >> Bị ngứa hậu môn là bệnh gì?
thucuc
448
Bệnh u nang buồng trứng điều trị như thế nào? 1. Bệnh u nang buồng trứng có thực sự nguy hiểm không? Bệnh u nang buồng trứng là một trong những bệnh lý phổ biến ở phụ nữ. Đây là một tình trạng mà các u nang ác tính hoặc lành tính xuất hiện trong buồng trứng. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, u nang buồng trứng có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em phụ nữ. Tùy thuộc vào loại u nang, kích thước và vị trí của u nang, các triệu chứng có thể bao gồm: – Đau bụng và cảm thấy nặng do khối u lớn dần lên – Huyết trắng bất thường hoặc kinh nguyệt không đều – Đau lưng và đau chân – Đầy hơi, khó tiêu – Tiểu buốt hoặc tiểu rắt, tiểu không kiểm soát U nang buồng trứng điều trị không kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng Nếu để lâu, u nang buồng trứng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe của chi em phụ nữ như: – Vỡ u nang buồng trứng: U nang buồng trứng có thể vỡ và dẫn đến xuất huyết nội mạc buồng trứng hoặc đau đớn. Đây là một trường hợp khẩn cấp và phải được điều trị ngay lập tức. – U nang buồng trứng xoắn: U nang buồng trứng có thể bị xoắn và gây đau bụng nghiêm trọng. Trong trường hợp này, phẫu thuật cấp cứu là cần thiết để giải quyết tình trạng. – U nang buồng trứng ác tính: Nếu u nang buồng trứng là ác tính, nó có thể lan sang các cơ quan và bộ phận khác trong cơ thể, gây ra ung thư và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì vậy, bệnh u nang buồng trứng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của phụ nữ và cần được chữa trị kịp thời. Điều trị u nang buồng trứng phụ thuộc vào loại u nang và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bệnh nhân nên đến khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển của u nang bằng cách định 2. Điều trị bệnh u nang buồng trứng hiện nay như thế nào? Điều trị u nang buồng trứng phụ thuộc vào loại u nang và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, dưới đây là các phương pháp điều trị u nang buồng trứng: 2.1 Theo dõi và thăm khám u nang buồng trứng không cần điều trị Với u nang cơ năng, loại u nang có kích thước nhỏ và không gây ra triệu chứng nghiêm trọng, có thể quan sát và theo dõi chặt chẽ sự phát triển của u nang. Sau 3-6 tháng tiến hành thăm khám, các bác sĩ sẽ xác định kích thước của u nang, tốc độ phát triển, và liệu u nang có thay đổi không. Nếu u nang buồng trứng không phát triển và không gây ra triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi định kỳ và không cần phải thực hiện điều trị đặc biệt. 2.2 Loại bỏ u nang buồng trứng bằng điều trị nội khoa Điều trị bằng hormone là phương pháp điều trị khá phổ biến cho u nang buồng trứng. Bác sĩ có thể đề xuất sử dụng thuốc ngừa thai dự phòng, thuốc chống viêm, hoặc các loại hormone khác để giúp kiểm soát sự phát triển của u nang và giảm các triệu chứng liên quan đến u nang, như đau bụng và chu kỳ kinh nguyệt không đều. Các loại thuốc này cũng có thể được kết hợp trong thời gian theo dõi u nang. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc viên tránh thai phối hợp trong thời kỳ theo dõi u nang Nếu sau một thời gian sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, u nang vẫn tồn tại và không có sự thay đổi qua các lần siêu âm thì bác sĩ có thể sẽ đưa ra phương án phẫu thuật. 2.3 Phẫu thuật loại bỏ u nang buồng trứng Phẫu thuật là một phương pháp điều trị khối u buồng trứng được áp dụng khi khối u to nhanh, có triệu chứng do chèn ép hoặc nghi ngờ ung thư. Trước khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ đánh giá và tư vấn cho bệnh nhân về phương pháp phẫu thuật phù hợp, bao gồm phẫu thuật nội soi hay mổ mở, cắt khối u buồng trứng hoặc cắt phần phụ, hoặc cắt tử cung nếu kèm theo bệnh lí cần điều trị. Nếu nghi ngờ khối u buồng trứng là ung thư, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm mô bệnh học để xác định bản chất của khối u. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu cũng cần được thực hiện để định lượng các chất chỉ điểm sinh học của khối u. Thời gian điều trị phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật được áp dụng. Với phẫu thuật nội soi, bệnh nhân có thể xuất viện sau 1-3 ngày, trong khi đó phẫu thuật mở yêu cầu thời gian nghỉ dưỡng dài hơn, từ 4-7 ngày. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng thuốc để giảm kích thước của u nang. Thuốc có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật. Phẫu thuật là một phương pháp hiệu quả để điều trị khối u buồng trứng, tùy vào tình trạng khối u và đánh giá của bác sĩ để đưa ra cho bạn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Trong quá trình điều trị u nang buồng trứng, quá trình hồi phục cũng rất quan trọng. Bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ các chỉ dẫn của bác sĩ và theo dõi sự phát triển của u nang bằng cách định kỳ thăm khám và siêu âm. 3. Duy trì lối sống lành mạnh để kiểm soát tốt u nang buồng trứng Sau quá trình điều trị u nang buồng trứng, chị em cần lưu ý một số vấn đề để giúp phục hồi nhanh chóng và đạt hiệu quả tốt nhất. Ngay sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể phải trải qua một số triệu chứng như ớn lạnh, buồn nôn hoặc đau vùng mổ. Tuy nhiên, đây là những triệu chứng bình thường và sẽ giảm dần theo thời gian. Trong quá trình hồi phục, cần tuân thủ những hướng dẫn của bác sĩ như kiểm tra vết thương thường xuyên, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, vận động nhẹ nhàng và tránh làm việc nặng trong 3 tuần đầu sau phẫu thuật. Ngoài ra, nên tránh môi trường có nhiều bụi bẩn, duy trì chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, tắm rửa hằng ngày và vệ sinh vết mổ sau khi tắm xong. Để giữ tâm lý thoải mái và vui vẻ, chị em có thể luyện tập nhẹ nhàng bằng cách đi bộ, yoga, thiền,…
thucuc
1,182
Bệnh xuất huyết tiêu hóa: Nguyên nhân và triệu chứng 1. Bệnh xuất huyết tiêu hóa – Khái niệm và phân loại Tình trạng chảy máu khỏi lòng thành mạch vào đường tiêu hóa được gọi là xuất huyết tiêu hóa. Lượng máu này được thải ra khỏi đường tiêu hóa bởi việc nôn hoặc đại tiện ra máu hay phân đen. hương án điều trị xuất huyết tiêu hóa tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trong đó cần đặc biệt cảnh giác với các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa cấp tình. Lúc này, người bệnh cần được điều trị cấp cứu để tránh biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Xuất huyết tiêu hóa được chia thành 2 loại dựa vào vị trí chảy máu, gồm: – Xuất huyết tiêu hóa trên: Tình trạng xuất huyết từ thực quản đến phía trên của dây chằng Treitz. – Xuất huyết tiêu hóa dưới: Vị trí chảy máu từ dưới dây chằng Treitz trở xuống đến hậu môn. Tình trạng xuất huyết tiêu hóa cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt 2. Nguyên nhân nào dẫn đến xuất huyết tiêu hóa? Nguyên nhân chung gây xuất huyết tiêu hóa phổ biến gồm: rối loạn đông máu (giảm tiểu cầu, bệnh Hemophilia), dùng thuốc chống đông, suy giảm chức năng gan, thiếu vitamin K, mắc bệnh sốt xuất huyết,… Ngoài ra mỗi loại xuất huyết tiêu hóa lại có nguyên nhân khác nhau, cụ thể: 2.1. Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa trên Tình trạng xuất huyết tại thực quản có nguyên nhân chính là do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Điều này dẫn đến giãn tĩnh mạch thực quản, khiến tĩnh mạch thực quản vỡ đột ngột. Ngoài ra, loét thực quản, hội chứng Mallory weiss,… cũng là lý do gây chảy máu tại thực quản thường gặp. Xuất huyết dạ dày – tá tràng chủ yếu bắt nguồn từ các vết loét tại dạ dày, tá tràng. Loét dạ dày có tỷ lệ xuất huyết từ 15 – 16%. Vết loét thường xuất hiện ở bờ cong nhỏ, vùng tâm vị, mặt sau dạ dày. Trong khi đó, loét tá tràng hiếm gặp hơn, thường ở hành tá tràng. Tuy nhiên, tỷ lệ loét tá tràng có biến chứng chảy máu lại cao hơn (khoảng 25%). Các nguyên nhân khác gây xuất huyết dạ dày – tá tràng có thể kể đến như: ung thư dạ dày, polyp dạ dày – tá tràng,… 2.2. Nguyên nhân của bệnh xuất huyết tiêu hóa dưới Đường tiêu hóa dưới có tình trạng xuất huyết do: – Chảy máu tại ruột non: Hiếm gặp trong xuất huyết tiêu hóa dưới. Bệnh thường liên quan đến bệnh lao ruột, u ruột non, lồng ruột, viêm ruột hoại tử,… – Chảy máu đại trực tràng: Chiếm tỷ lệ lớn nhất trong xuất huyết tiêu hóa dưới. Nguyên nhân gây chảy máu đại trực tràng gồm: viêm loét, bệnh Crohn, chảy máu túi thừa đại tràng, ung thư đại trực tràng, polyp đại trực tràng, trĩ, nhiễm khuẩn lỵ trực khuẩn hay nhiễm lỵ amip,… – Các vấn đề tại hậu môn như: nứt kẽ hậu môn, khối u,… Các bệnh lý đại trực tràng là nguyên nhân chính gây xuất huyết tiêu hóa dưới 3. Triệu chứng điển hình cảnh báo xuất huyết tiêu hóa 3.1. Bệnh xuất huyết tiêu hóa trên – Nôn ra máu: Có thể là máu đỏ, máu đen, máu cục; có thể lẫn với thức ăn. Lượng máu nôn ra ít hay nhiều tùy vào nguyên nhân xuất huyết. – Đại tiện phân đen giống như bã cà phê, có mùi khắm. Thời gian các chất lưu chuyển trong ruột và lượng máu xuất huyết sẽ quyết định tính chất của phân. Nếu xuất huyết nhiều, phân thường loãng, xen lẫn nước màu đỏ. Trường hợp lượng xuất huyết ít, phân vẫn thành khuôn, có màu đen như nhựa đường, dính. – Dấu hiệu mất máu: hoa mắt, chóng mặt, da xanh, thiểu niệu, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt,… Người bệnh có lượng xuất huyết ít có thể không biểu hiện triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng không rõ rệt như chóng mặt, đau đầu. Trường hợp mất máu nhiều, người bệnh có thể rơi vào tình trạng vật vã hoặc thậm chí hôn mê. – Có biểu hiện sốt. – Các biểu hiện khác tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh: Giãn tĩnh mạch thực quản thường gây xuất huyết thực quản có biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa như: vàng da, mệt mỏi, tuần hoàn bàng hệ,… Loét dạ dày – tá tràng gây xuất huyết thường có triệu chứng: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, ợ chua, người bệnh có tiền sử mắc bệnh lý dạ dày – tá tràng. Trường hợp xuất huyết do nguyên nhân ác tính, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, suy nhược ăn nhanh no, giảm cân không rõ nguyên nhân. Xuất huyết tiêu hóa trên đa số mất máu nhiều, gây rối loạn huyết động, cần được điều trị nhanh chóng đúng vị trí và nguyên nhân gây bệnh 3.2. Xuất huyết tiêu hóa dưới Các triệu chứng thường gặp của xuất huyết tiêu hóa dưới gồm: – Đại tiện ra máu đỏ tươi, máu có thể lẫn trong phân hoặc đi sau phân. – Đại tiện phân đen, có thể lẫn máu. – Các dấu hiệu mất máu tùy thuộc vào số lượng máu bị mất: Xuất huyết nhẹ thường không có biểu hiện cụ thể. Khi tình trạng xuất huyết nặng hơn, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: hoa mắt, chóng mặt, thiểu niệu, da xanh, niêm mạc nhớt, khát, mạch nhanh nhỏ khó bắt, tụt huyết áp,… Xuất huyết rất nặng có thể dẫn đến vật vã, li bì, hôn mê. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp phải triệu chứng liên quan đến nguyên nhân gây bệnh: – Nguyên nhân viêm loét đại tràng, bệnh Crohn: Đau bụng, rối loạn tiêu hóa. – Do lỵ: Lỵ trực khuẩn gây triệu chứng sốt, đi ngoài phân lỏng nhiều lần, phân có lẫn máu. Trong khi đó, lỵ amip gây đau bụng, mót rặn, đại tiện phân nhầy máu. – Nguyên nhân ung thư đại tràng: Đại tiện ra máu nhầy như máu cá, phân mỏng, đi kèm với biểu hiện mệt mỏi, giảm cân không rõ nguyên nhân. – Nguyên nhân bệnh lý hậu môn: Bệnh trĩ gây chảy máu, có thể chảy thành tia và thấy búi trĩ lộ ra ngoài. Nứt kẽ hậu môn gây đau khi đại tiện, tình trạng chảy máu xuất hiện sau khi đại tiện, đặc biệt khi người bệnh bị táo bón. 4. Kết luận Xuất huyết tiêu hóa trên được đánh giá có mức độ nguy hiểm cao hơn so với xuất huyết tiêu hóa dưới. Theo các nghiên cứu, khoảng 80% trường hợp chảy máu đường tiêu hóa dưới có thể tự cầm máu được. Trong khi đó, xuất huyết tiêu hóa trên thường gây mất máu nhiều, gây nguy hiểm cho người bệnh.
thucuc
1,206
Công dụng thuốc Bostogel Thuốc Bostegol được dùng khi người bệnh có triệu chứng nư ợ hơi, ăn khó tiêu, ợ nóng. Bài viết này giúp các bạn đọc biết được công dụng, cách sử dụng thuốc Bostogel 1. Thuốc bostogel là gì? Mỗi 1 gói Bostogel có chứa thành phần sau:Nhôm Hydroxyd gel có hàm lượng 1759,5mg.Magnesi hydroxyd có hàm lượng 1290,32mg.Simethicone dạng nhũ dịch có hàm lượng 166,66mg.Các tá dược khác vừa đủ 1 gói.Dạng bào chế: hỗn dịch uống 2. Công dụng và chỉ định của thuốc Bostogel 2.1. Công dụng của thuốc Bostogel Nhôm Hydroxyd và acid Chlohydric khi vào cơ thể chúng sẽ xả ra phản ứng với nhau và khả năng có kết tủa với pepsin, gây ức chế tác dụng của pepsin, cản trở các yếu tố tấn công gây viêm loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài ra người bệnh được giảm tiết được dịch acid vì lý do nhôm Hydroxyd có tác dụng là trung hòa acid dịch vị.Simethicone là chất lỏng, nhớt, chứa 4 - 7% Silicon dioxide, do đó, Simethicone có khả năng làm giảm sức căng của các bóng hơi trong dạ dày. Đồng thời, Simethicone giúp loại bỏ các bọt khí ở đường tiêu hóa làm giảm các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu do dư thừa hơi đường tiêu hóa. 2.2. Chỉ định của thuốc Bostogel Thuốc Bostogel chữa bệnh gì? Thuốc được chỉ định điều trị giúp cho người bệnh được cải thiện các triệu chứng như đầy hơi, ăn không tiêu, ợ nóng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, người rối loạn tiêu hóa, dự phòng xuất huyết tiêu hóa. 3. Chống chỉ định của thuốc Không nên dùng thuốc Bostogel trong các trường hợp sau:Mẫn cảm dị ứng với các thành phần, tá dược của thuốc.Người bệnh có nồng độ phosphat trong máu giảm không được dùng thuốc.Cơ thể người bệnh suy nhược không được dùng thuốc Bostogel. 4. Tác dụng phụ của thuốc Khi dùng thuốc người bệnh có thể thấy một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc như: miệng bị đắng, khó chịu buồn nôn,...Một số tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như là táo bón, tiêu chảy cấp.Nếu dùng thuốc kéo dài và dùng liều cao có thể gây ra tình trạng là tăng phosphat máu.Chỉ số Ure của người bệnh trong máu cao khi dùng thuốc cũng có nguy cơ làm nhuyễn xương.Trong quá trình điều trị dùng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ điều trị của mình khi có xuất hiện những tác dụng phụ để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Không nên dùng chung thuốc Bostogel với một số kháng sinh mà người bệnh đang dùng như Tetracycline, Fluoroquinolon vì sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh.Một số thuốc làm giảm hấp thu khi dùng kết hợp với Bostogel như Indomethacin, muối Sắt, Allopurinol, Doxycyclin, Digoxin,...Trong quá trình dùng thuốc Bostogel lý do là acid citric làm tăng nồng độ của nhôm hydroxyd gây độc tính cho cơ thể vì vậy không ăn các hoa quả có chứa nhiều acid như bưởi, cam, quýt, chanh,... 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Bostogel và cách bảo quản thuốc Thuốc Bostogel khá là an toán cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú, nhưng cũng cân nhắc khi dùng kéo dài cần hỏi tư vấn của bác sĩ.Một số nghiên cứu cho thấy bà mẹ cho con bú, thuốc được đào thải qua sữa mẹ nhưng không đủ số lượng lớn để gây hại cho trẻ.Người dùng thuốc hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Người bệnh mà suy thận, suy tim, bị xơ gan, phù, xuất huyết tiêu hóa cần chú ý thận trọng trước khi dùng.Cần bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếpĐể thuốc tránh xa với tầm tay của trẻ em.
vinmec
668
Phẫu thuật áp lạnh trong điều trị ung thư Phẫu thuật áp lạnh trong điều trị ung thư là phương pháp giúp tiêu diệt các khối u di căn hoặc những khối u nằm ở các vị trí không thể phẫu thuật triệt để. Phương pháp áp lạnh để tiêu diệt khối u trước phẫu thuật cắt bỏ còn giúp tránh được nguy cơ phát tán tế bào ung thư sau phẫu thuật. 1. Phẫu thuật áp lạnh trong điều trị ung thư là gì? Phẫu thuật áp lạnh trong điều trị ung thư là một phương pháp điều trị để tiêu diệt tế bào ung thư bằng nhiệt độ cực lạnh. Thủ thuật này được tiến hành bằng cách đưa khí lạnh vào khối ung thư qua một cây kim mỏng. Khí lạnh khi đưa vào sẽ trực tiếp làm đông lạnh mô sau đó mô được phép rã đông. Quá trình đông lạnh và rã đông được lặp lại nhiều lần trong cùng một đợt điều trị.Phương pháp áp lạnh cũng được sử dụng để làm giảm các cơn đau và các triệu chứng khác do ung thư di căn đến xương hoặc các cơ quan khác. Phẫu thuật áp lạnh trong điều trị ung thư cũng thường được gọi bằng những tên khác như phương pháp áp lạnh qua da, phẫu thuật lạnh hoặc liệu pháp áp lạnh. Phẫu thuật áp lạnh là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng nhiệt độ cực lạnh 2. Khi nào dùng phương pháp phẫu thuật áp lạnh trong điều trị? Phương pháp đông lạnh điều trị ung thư có thể được sử dụng khi ngường bệnh không thể áp dụng phương pháp phẫu thuật. Phương pháp đông lạnh đôi khi cũng được lựa chọn sử dụng như một phương pháp điều trị chính cho các loại ung thư sau:Ung thư xương. Ung thư cổ tử cung. Ung thư mắt. Ung thư thận. Ung thư gan. Ung thư phổi. Ung thư tuyến tiền liệt. Phương pháp điều trị ung thư bằng phẫu thuật áp lạnh được các chuyên đánh giá cao và cho rằng nó mang lại nhiều lợi thế hơn so với phẫu thuật và xạ trị. Liệu pháp áp lạnh là một thủ thuật ít xâm lấn. Phương pháp đông lạnh được lựa chọn để điều trị cho nhiều loại ung thư Những ưu điểm khác của phương pháp áp lạnh như bệnh nhân sẽ mất máu ít, thời gian bệnh nhân nằm viện sẽ ngắn hơn và thời gian phục hồi ngắn hơn, bệnh nhân ít sưng và đau hơn so với phẫu thuật. Thêm vào đó, liệu pháp này vẫn có thể được sử dụng sau khi bệnh nhân đã thực hiện các liệu pháp thông thường khác. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
vinmec
460
Tổng quan về bệnh IBD- Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Bệnh IBD còn gọi là bệnh viêm ruột. Nguyên nhân của bệnh là gì, triệu chứng của chúng ra sao, và cách điều trị như thế nào cho hiệu quả, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh IBD là gì? 1.1. Định nghĩa bệnh Bệnh viêm ruột– (Inflammatory bowel disease – IBD) – hay viêm ruột mạn tính, là một trong những bệnh lý tiêu hóa phổ biến hiện nay. Bệnh IBD là nhóm bệnh, bao gồm hai loại bệnh cụ thể và thường gặp là viêm đại tràng và bệnh Crohn. Viêm ruột là căn bệnh rất phổ biến ở đường tiêu hóa 1.2. Các loại bệnh IBD thường gặp Viêm loét đại tràng: Bệnh viêm loét đại tràng là hiện tượng xuất hiện các vết viêm loét, các tổn thương ở khu vực đại trực tràng. Cơ thể coi các vết viêm loét đó là các vật thể lạ nên tấn công chúng. Quá trình này gây ra các biểu hiện của bệnh. Đặc biệt, bệnh có tỷ lệ mắc cao đối với người cao tuổi. Khi già đi, niêm mạc đại tràng càng mỏng đi và dễ bị viêm loét hơn. Bệnh Crohn: Trong khi bệnh viêm loét đại tràng chỉ khu trú ở khu vực đại tràng, thì bệnh Crohn bao gồm các tổn thương ở bất cứ vùng nào trong ống tiêu hóa. Bệnh gây ảnh hưởng tới nhiều thành phần của hệ tiêu hóa. Đặc biệt bệnh gây viêm ở phần cuối của ruột non (hồi tràng) và đầu đại tràng. Các vết viêm có thể ăn sâu vào mô đường ruột gây ra các tổn thương lớn tạo ra các biểu hiện bệnh nghiêm trọng. Bệnh Crohn có thể dẫn đến các biến chứng như: rò ruột, thủng ruột, dính ruột,.. Bệnh Crohn gây ra tổn thương từng vùng của hệ tiêu hóa 2. Nguyên nhân gây ra các bệnh IBD Hiện tại, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm ruột chưa được làm rõ. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều lý do cụ thể làm tăng nặng các triệu chứng và tình trạng bệnh. Những yếu tố này bao gồm các đặc tính di truyền, môi trường sống và chế độ ăn uống không lành mạnh, virus, sự bất thường trong hệ miễn dịch. 2.1. Đặc tính di truyền Một điều mà nhiều người không ngờ tới là nếu như gia đình có người từng mắc bệnh IBD thì những người khác rất có nguy cơ bị bệnh. Đặc biệt là khả năng bị mắc bệnh Crohn có thể sẽ cao hơn bệnh viêm đại tràng. 2.2. Chế độ ăn uống và yếu tố môi trường Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, nhiều chất béo và các thực phẩm khó tiêu hóa, thực phẩm tinh chế cũng là một nguyên nhân làm tăng nguyên nhân mắc bệnh IPD. Chế độ sinh hoạt không điều độ và căng thẳng kéo dài cũng khiến cho triệu chứng bệnh nặng thêm. Ngoài ra, yếu tố môi trường cũng được xem như một nguyên nhân. Khí hậu nóng, độ ẩm cao của miền Bắc sẽ khiến nguy cơ mắc cao hơn so với miền Nam. 2.3. Vi khuẩn, virus Bệnh IBD có thể được gây ra bởi các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng. Có thể kể đến một số cái tên như: Vi khuẩn Salmonella, Escherichia coli (hay E. coli), vi khuẩn S. aureus, vi khuẩn C. jejuni, vi khuẩn lỵ,.. 2.4. Sự bất thường của hệ thống miễn dịch Hệ thống miễn dịch có tác dụng tấn công các vi khuẩn, virus xâm nhập cơ thể và gây bệnh. Tuy nhiên khi hệ thống này gặp vấn đề bất thường sẽ tấn công ngược những tế bào có lợi trong cơ thể. Hệ miễn dịch không bảo vệ được cơ thể trước các yếu tố xâm nhập nữa. Điều này dẫn tới tình trạng viêm loét ở ruột. 3. Triệu chứng của bệnh Bệnh IBD có nhiều kiểu triệu chứng. Hơn nữa, mỗi người lại có những biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, đa số các bệnh nhân thường có các triệu chứng bệnh tiêu biểu dưới đây: 3.1. Tiêu chảy kéo dài Tiêu chảy kéo dài là một biểu hiện rất dễ nhận thấy của người bị mắc bệnh IBD. Người mắc bệnh sẽ đi ngoài rất nhiều, đôi khi kèm cả máu và những cơn đau bụng. Cơn đau bụng có thể xảy ra theo nhiều cấp độ, từ đau bụng âm ỉ tới dữ dội. Cùng với đó tình trạng tiêu chảy quá nhiều khiến người bệnh kiệt sức, mất nước, mất máu. Điều này có thể dẫn đến tình trạng tụt huyết áp, thiếu máu,.. Triệu chứng tiêu chảy kéo dài ở người mắc bệnh IBD 3.2. Táo bón Người bị bệnh viêm ruột có thể gặp các triệu chứng táo bón. Đây là tình trạng thường gặp của bệnh nhân mắc Crohn do đường ruột bị tắc nghẽn ở một đoạn nào đó, dẫn đến tiêu hóa không ổn định. 3.3. Sốt, mệt mỏi Cơn sốt có thể kéo đến kèm theo cơ thể mệt mỏi do các vết viêm loét bên trong đường ruột. Triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với các loại bệnh lý khác. Tuy nhiên, nếu triệu chứng sốt kết hợp với các triệu chứng đau bụng tiêu chảy hay táo bón như trên thì rất có thể bạn đang mắc bệnh viêm ruột. 3.4. Chán ăn, sụt cân nhanh Khi mắc các bệnh về đường tiêu hóa nói chung và bệnh viêm ruột nói riêng, nhiều người bệnh thường có biểu hiện không muốn ăn uống. Chán ăn khiến cho cơ thể không được bổ sung đủ các chất dinh dưỡng. Từ đó dẫn đến việc sụt cân nhanh chóng. Biến chứng của bệnh: Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh viêm ruột có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: tắc nghẽn đường ruột, suy dinh dưỡng, ung thư,.. 4. Cách điều trị bệnh IBD Hiện nay chưa có phương pháp cũng như loại thuốc nào đặc trị bệnh IBD. Cách điều trị bệnh tập trung chủ yếu vào việc làm giảm nhẹ các triệu chứng và giảm nguy cơ gây ra biến chứng nguy hiểm. Trường hợp bệnh nhân tiêu chảy sẽ được cho uống chất điện giải, bù nước, uống thuốc chống tiêu chảy. Trường hợp bị viêm loét nặng sẽ được kê toa sử dụng một số thuốc để chống lại quá trình viêm. Một số thuốc kháng viêm có thể kể đến như corticoid, aminosalicylates,…Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đơn thuốc để quá trình điều trị có thể hiệu quả tối đa. Trong nhiều trường hợp khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng thuốc thì các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật. Ước tính có khoảng trên 50% bệnh nhân Crohn cần phẫu thuật để loại bỏ đoạn ruột tổn thương và nối hai đoạn ruột lành với nhau. Sau phẫu thuật, phần ruột còn lại sẽ đảm nhiệm chức năng của phần đã cắt bỏ. 5. Cách phòng ngừa bệnh IBD Bệnh viêm ruột là căn bệnh kéo dài và cần rất nhiều thời gian để chữa trị. Chính vì vậy, tốt hơn hết là chúng ta nên chủ động phòng ngừa bệnh. Có thể áp dụng những phương pháp như sau: – Đảm bảo vệ sinh, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để phòng ngừa vi khuẩn xâm nhập – Đảm bảo nguồn nước sạch, ăn chín uống sôi, sử dụng thực phẩm an toàn. – Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán không có lợi cho hệ tiêu hóa. – Duy trì lối sống lành mạnh, tích cực, giảm căng thẳng mệt mỏi Bệnh IBD liên quan trực tiếp đến nhiễm trùng đường tiêu hóa. Nó có ảnh hưởng tiêu cực và trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Do vậy, nếu phát hiện các triệu chứng của bệnh, nên nhanh chóng thăm khám để có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả trước khi các biến chứng nặng diễn ra.
thucuc
1,406
Bệnh gout đau ở đâu? Hiện nay, đời sống con người phát triển hơn, chế độ ăn uống dư thừa là nguyên nhân khiến nhiều người mắc bệnh gout. Tuy nhiên, triệu chứng của bệnh là vấn đề khiến nhiều người băn khoăn bệnh gout đau ở đâu, làm thế nào để chữa bệnh gout hiệu quả. Bệnh gout đau ở đâu là băn khoăn của rất nhiều người. Chị Vân, 47 tuổi chia sẻ: “Nhiều người bảo phụ nữ ở tuổi mãn kinh hay mắc những bệnh lý tim mạch, xương khớp nên tôi cũng rất lo lắng. Gần đây thấy khớp ngón chân cái sưng đau tôi đang sợ mình bị mắc bệnh gout không biết bệnh gout đau ở đâu, tôi cũng muốn đi thăm khám nhưng chưa biết cần làm xét nghiệm gì chẩn đoán bệnh gout.” Những băn khoăn của chị Vân cũng là nhu cầu tìm hiểu của nhiều người khi còn đang rất mơ hồ về bệnh. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có thêm thông tin về bệnh: Bệnh gout đau ở đâu? Gout là một dạng phức tạp của bệnh viêm khớp đặc trưng bởi sự bất ngờ, các cơn mẩn đỏ và đau ở các khớp nghiêm trọng, thường tại gốc của ngón chân cái. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gút gần như là cấp tính, xảy ra đột ngột, thường vào ban đêm và không có cảnh báo. Chúng bao gồm: Đau khớp dữ dội. Bệnh Gout thường ảnh hưởng đến các khớp lớn các ngón chân cái, nhưng nó có thể xảy ra ở bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, bàn tay và cổ tay. Cơn đau có thể sẽ là nghiêm trọng nhất trong vòng 12 đến 24 giờ đầu tiên sau khi nó bắt đầu. Khó chịu kéo dài. Sau khi đau nặng nhất giảm xuống, một số khó chịu khớp có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Cơn gout cấp có thể ảnh hưởng đến nhiều khớp và kéo dài. Viêm đỏ. Các khớp bị ảnh hưởng hoặc khớp trở nên sưng đỏ và đau. Cần làm những xét nghiệm gì để chẩn đoán bệnh gout Xét nghiệm máu chẩn đoán bệnh hiệu quả. Với băn khoăn cần làm những xét nghiệm gì chẩn đoán bệnh gout, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám lâm sàng và chỉ định xét nghiệm cần thiết chẩn đoán bệnh hiệu quả. Cách duy nhất để chẩn đoán bệnh gout là xét nghiệm chất dịch ở khớp để xem có các tinh thể axit uric không. Tuy nhiên, ở những người bị ngón chân cái sưng cấp tính, đỏ và đau, thì thường khó lấy được dịch khớp. Những kiểm tra và xét nghiệm sau đây có thể giúp chẩn đoán và điều trị bệnh gout: Xét nghiệm đo mức axit uric trong máu Xét nghiệm đo mức axit uric trong nước tiểu Trong khi chiếu X-quang các đầu chi (bàn tay, bàn chân) đôi khi giúp chẩn đoán ở các giai đoạn cuối, thường thì X-quang không giúp chẩn đoán bệnh gout ở thời kỳ đầu. Ở giai đoạn cuối, các cục tophi hay cả các chỗ xương thoái hóa gần khớp có thể trông thấy. cơn đau gout thường khiến người bệnh đi bác sĩ trước khi những thay đổi lâu dài có thể phát hiện được bằng X-quang. Tuy thế, X-quang có thể giúp loại bỏ các nguyên nhân gây viêm khớp khác. Chữa bệnh gout bằng cách nào hiệu quả? Mục tiêu điều trị gout là giảm đau nhanh và phòng những cơn đau sau này cùng những tiến triển lâu dài, như hỏng khớp và hư thận. Điều trị gồm có thuốc và các bước thực hiện ở nhà để ngăn chặn những cơn đau sau này. Trị liệu bệnh gout với thuốc nhằm giảm các triệu chứng và các biện pháp lọai bỏ nguyên nhân gây bệnh. Với các loại thuốc, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định, cần uống theo đúng đơn thuốc không bỏ dở gây khó khăn cho việc điều trị. Ngoài ra, để điều trị bệnh gout người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp với một số lưu ý sau: Uống nước giúp điều trị bệnh gout hiệu quả. Thăm khám sức khỏe định kỳ là việc làm cần thiết giúp kiểm soát mức độ tiến triển của bệnh gout và có hướng điều trị hiệu quả.
thucuc
759
Chia sẻ một số cách nhận biết dấu hiệu mang thai tuần đầu Làm mẹ là điều vô cùng thiêng liêng đối với bất kỳ người phụ nữ nào. Để có sự chuẩn bị tốt, bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé an toàn thì việc nắm được các dấu hiệu mang thai tuần đầu rất quan trọng. Bởi điều đó sẽ giúp mẹ có thể nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, từ đó đi khám thai và theo dõi sức khỏe thai kỳ. 1. Mẹ nên khám thai lần đầu vào thời điểm nào? Khám thai là điều bắt buộc đối với bất kỳ bà mẹ nào nếu mang thai. Thế nhưng, nhiều mẹ vẫn đang thắc mắc không biết đâu là thời điểm thích hợp cho lần khám thai đầu tiên và nên bảo vệ sức khỏe như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu xem mẹ nên khám thai lần đầu tiên của thai kỳ vào thời điểm nào nhé! Quá trình thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng. Sau khi có sự hợp thành này, trứng kết hợp với tinh trùng hình thành nên phôi bào và đi vào tử cung để làm tổ. Quá trình này diễn ra trong khoảng dài, do đó trong khoảng từ 1 tuần đến 2 tuần kể từ thời điểm thụ tinh, có thể bạn sẽ không cảm thấy có dấu hiệu gì của việc có thai cũng như việc thử thai có thể cho kết quả không chính xác. Thông thường, khi phụ nữ có dấu hiệu mang thai tuần đầu tiên hoặc hai tuần đầu tiên, mẹ có thể thông qua một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết có thể mình đang mang thai. Thông qua những dấu hiệu này, mẹ nên đến thăm khác bác sĩ để nhận biết mình có đang mang thai không. 2. Dấu hiệu mang thai tuần đầu mà mẹ cần biết Những dấu hiệu nhận biết đang mang thai những tuần đầu sẽ giúp người mẹ nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, giúp nhận biết được mình có thể đang mai thai hay không để thăm khám bác sĩ và có những sự chuẩn bị kịp thời. Dưới đây là một số dấu hiệu mang thai tuần đầu mà bạn cần biết: Âm đạo bị rỉ máu Âm đạo bị rỉ máu là tình trạng thường gặp của những tuần đầu mang thai. Tuy nhiên, lượng máu ra từ âm đạo không giống như thời kỳ kinh nguyệt với lượng máu ít hơn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng âm đạo bị rỉ máu là do khi ở trong tử cung thai bắt đầu làm tổ gây xuất huyết, làm âm đạo bị rỉ máu. Ngực đau tức Ngực phụ nữ bị đau ngực, tức ngực là dấu hiệu mang thai tuần đầu thường gặp nhất và phổ biến nhất. Tình trạng này xảy ra đến từ nguyên do sự thay đổi của hormone trong cơ thể như h CG và Progesterone giúp cho máu dễ lưu thông và ngực bị sưng lên do sự kích thích của nhiều tế bào. Điều này dẫn đến tình trạng ngực phụ nữ mang thai trong tuần đầu ở trong trạng thái đau ngực, tức ngực. Cơ thể mệt mỏi Trong khoảng thời gian đầu của quá trình mang thai, cơ thể thường sẽ xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi và dễ buồn ngủ hoặc mất ngủ trong mọi thời điểm, không có nhiều sức lực cho hoạt động hàng ngày. Lý do cho tình trạng này xảy ra là do cơ thể mẹ có những thay đổi ở hệ tuần hoàn, nhịp tim tăng hơn, cung lượng tim tăng, các chuyển hóa trong cơ thể mẹ cũng thay đổi tăng hơn và rất nhiều các hệ khác trong cơ thể đều thay đổi để phù hợp với sự mang thai. Tất cả các yếu tố trên tạo thêm cho mẹ cảm giác mệt mỏi. Bên cạnh đó, khi mang thai hormone trong cơ thể thay đổi nhiều cũng là yếu tố khiến cho cơ thể mệt mỏi hơn. Chuột rút - dấu hiệu phổ biến Giai đoạn đầu trong quá trình mang thai, khi mà trứng đã kết hợp với tinh trùng làm tổ và xây dựng căn cứ, bám chặt vào thành tử cung. Điều này sẽ khiến cho tử cung bị kéo căng hơn so với mức bình thường gây nên tình trạng chuột rút. Khi mang thai khác với bình thường, tử cung giãn ra lớn hơn để đáp ứng cho thai kỳ bắt đầu quá trình phát triển. Buồn nôn Mẹ bầu trong thời gian đầu của thai kỳ thường gặp phải triệu chứng buồn nôn, đây cũng là một dấu hiệu mang thai tuần đầu phổ biến mà bất cứ mẹ bầu nào cũng có thể gặp phải. Thông thường, buổi sáng là khoảng thời gian thường xuyên xuất hiện triệu chứng này nhất, nhất là khi mà mẹ ngửi thấy mùi đồ ăn. Thế nhưng, dấu hiệu này xuất hiện cả ngày và xuất hiện kể cả khi mẹ bầu không ngửi thấy mùi thức ăn. Màu vú thay đổi, sẫm hơn so với bình thường Mang thai khiến cho hormone trong cơ thể thay đổi một cách đáng kể. Nhiều hắc tố được tạo thành từ những tế bào biểu bì bên trong vú mẹ, khiến cho màu vú thay đổi. Màu sắc vú chuyển sang đậm hơn, sẫm hơn so với lúc trước. Nhưng đây là triệu chứng không phổ biến trong thời kỳ mang thai đầu, rõ ràng hơn sau khi thai kỳ đã được 10 tuần tuổi. Đầy hơi Khi mang thai, hormone Progesterone thay đổi đáng kể làm cản trở hoạt động của ống tiêu hóa, khiến cho dạ dày dễ bị đầy hơi trong những tuần đầu mang thai. Đây là triệu chứng mang đến sự khó chịu cho phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu. Thèm ăn Khi mang thai, cơ thể của người mẹ cần bổ sung rất nhiều Carbohydrate phục vụ cho sự phát triển của thai nhi, kích thích mẹ thèm ăn hơn so với lúc không mang thai. Khi mang thai, nhất là thời kỳ đầu mẹ thường thèm đồ ăn chua hoặc những đồ ăn ngọt. Thông thường, sau khi trải qua thời kỳ buồn nôn, cơ thể mẹ đã thích nghi dần với sự thay đổi của cơ thể và cảm giác thèm ăn sẽ nhanh chóng quay trở lại. Đau đầu, choáng váng Sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ cần rất nhiều chất dinh dưỡng và oxy. Điều này khiến cho máu cần phải lưu thông nhiều hơn so với mức bình thường, dẫn đến tình trạng mẹ bầu xuất hiện các cơn đau đầu ở mức độ nhẹ trong khoảng thời gian mang thai. Ngoài ra, khi mang thai, mẹ sẽ xuất hiệu tình trạng choáng váng đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng chủ yếu do sự thay đổi đột ngột của hormone h CG trong cơ thể, số lượng hormone tăng lên nhanh chóng. Ngoài ra, trong tuần đầu mang thai mẹ xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, táo bón, đầy hơi, tức ngực cũng là nguyên nhân khiến cho cơ thể mẹ bầu trở nên choáng váng. Đi tiểu tiện nhiều lần Khi mang thai, tử cung của mẹ bầu sẽ phát triển và lớn dần lên so với mức bình thường nhằm thích nghi cho sự phát triển của bào thai. Tử cung to lên khiến cho bàng quang bị chèn ép, dẫn đến hoạt động của thận tăng lên nên xuất hiện tình trạng đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn so với mức bình thường. Trễ kinh Dấu hiệu nhận biết có thể mình đang mang thai thông qua việc trễ kinh, thời gian trễ kinh nhận biết mang thai phổ biến trong khoảng 10 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp phụ nữ có kỳ kinh nguyệt không đều hay thưa hay những người không nhớ được chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể dẫn đến tình trạng trễ kinh. Điều này đồng nghĩa với việc không phải cứ trễ kinh là mang thai.
medlatec
1,357
Có nên khoét chóp cổ tử cung điều trị ung thư cổ tử cung không? Khoét chóp cổ tử cung là một trong những phương pháp được đánh giá cao trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn rất sớm, có thể giúp nữ giới bảo toàn khả năng sinh con. Có nên khoét chóp cổ tử cung không là câu hỏi băn khoăn của nhiều bệnh nhân khi chưa hiểu rõ về phương pháp điều trị này. 1. Có nên khoét chóp cổ tử cung không? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Đây là bệnh ung thư được đánh giá có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm, có thể chữa khỏi nếu được điều trị tích cực. Khoét chóp cổ tử cung là một trong những phương pháp được đánh giá cao trong điều trị tiền ung thư cổ tử cung Khoét chóp cổ tử cung là một trong những phương pháp điều trị được áp dụng chính cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung ngay từ giai đoạn loạn sản – tiền ung thư. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng dao laze, LEEP để cắt phần nhỏ tử cung theo hình chóp nón. Kỹ thuật khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện này có ưu điểm dễ sử dụng, chi phí thấp hơn, cầm máu tốt bằng tác dụng kết hợp của vòng điện và bằng điện cực bi. Sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung, nữ giới có thể gặp phải một số bất thường như dịch âm đạo hồng, hay nâu đen lỏng, co thắt nhẹ… và cần một thời gian để cổ tử cung lành lại. Trong quá trình tử cung đang lành, bạn chú ý không nên đặt bất kì thứ gì vào âm đạo. Việc tái khám và tầm soát ung thư định kì luôn phải được chú ý mặc dù mô bất thường đã được loại bỏ. Một số trường hợp có thể không đủ điều kiện để khoét chóp là: 2. Các phương pháp khác trong điều trị ung thư cổ tử cung Ở những giai đoạn ung thư tiến triển hơn, khoét chóp không thể loại bỏ ung thư mà lúc này bác sĩ sẽ phải chỉ định các phương pháp khác như phẫu thuật, xạ trị… Việc chỉ định có nên khoét chóp cổ tử cung không hay áp dụng phương pháp điều trị nào phải tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ dựa trên tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bệnh nhân. Lựa chọn phương pháp điều trị bệnh như thế nào phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ qua tình trạng bệnh cụ thể Ngoài ra, Bệnh viện cũng xây dựng và triển khai gói sàng lọc ung thư cổ tử cung với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhất, giúp phát hiện những bất thường sớm ở cổ tử cung – ngay ở giai đoạn loạn sản, tăng cơ hội sống cũng như điều trị bệnh sớm.
thucuc
525
Kinh nghiệm đẻ không đau nhờ gây tê ngoài màng cứng Cơ thể con người bình thường sẽ chịu được 45 cấp độ đau, nhưng khi phụ nữ sinh con họ sẽ phải chịu tới 57 cấp độ, việc này tương đương với việc họ bị gãy 20 cái xương sườn cùng một lúc. Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp gây tê ngoài mang cứng ra đời đã giúp hàng triệu phụ nữ trải nghiệm cảm giác “đẻ không đau”, giúp cho quá trình vượt cạn trở nên thoải mái và nhẹ nhàng hơn. 1. Gây tê ngoài màng cứng là gì? Gây tê vùng là một kĩ thuật giảm đau trong quá trình chuyển dạ. Theo đó, bác sĩ gây mê sẽ đưa một lượng thuốc tê phù hợp vào khoang ngoài màng cứng để giảm thiểu cảm giác đau đẻ do các cơn co thắt tử cung. Trong suốt quá trình chuyển dạ, lượng thuốc tê với nồng độ thấp sẽ được truyền liên tục thông qua một ống thông siêu nhỏ được luồn vào khu vực dưới thắt lưng, nhằm ức chế các dây thần kinh và làm giảm sự đau đớn mà không ảnh hưởng đến các vận động của sản phụ trong quá trình sinh. Gây tê ngoài màng cứng giúp sản phụ tận hưởng cảm giác đẻ không đau Thời gian ngấm thuốc tê từ 5 – 10 phút sau khi gây tê. Từ lúc này trở đi, sản phụ sẽ cảm thấy ít đau hoặc không đau kể cả khi các cơn co thắt tử cung ngày càng dồn dập. 2. Gây tê màng cứng được thực hiện vào lúc nào? Phương pháp gây tê vùng thường được thực hiện khi cổ tử cung bắt đầu mở từ 3 – 5cm. Với những sản phụ sức khỏe yếu hoặc không có sức chịu đau có thể được tiến hành sớm hơn từ khi tử cung mở được 2cm. Tuy nhiên trong một số trường hợp nếu mẹ có yếu tố hoặc tiền sử bệnh lí sẽ bị chống chỉ định với gây tê màng cứng. 3. Những trường hợp không được thực hiện gây tê ngoài màng cứng Gây tê màng cứng sẽ không được áp dụng đối với các trường hợp sau: – Sản phụ có ngưỡng chịu đau tốt, không có nhu cầu giảm đau – Sản phụ đang theo dùng thuốc chống đông máu – Sản phụ có tiền sử từng bị kích ứng với thuốc tê – Sản phụ đang bị nhiễm trùng vùng gây tê – Sản phụ có tiền sử về bệnh tim mạch – Sản phụ đã từng phẫu thuật chỉnh hình sống lưng hoặc có đặt các dụng cụ kim loại tại cột sống 4. Những trường hợp đủ điều kiện thực hiện phương pháp đẻ không đau – Đẻ không đau bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng sẽ được áp dụng đối với thai phụ không có các tiền sử bệnh lý như đã đề cập ở trên, sức khỏe tốt và đáp ứng đủ các điều kiện để sinh thường. – Những sản phụ có ngưỡng chịu đau kém, hoặc căng thẳng vì lần sinh đầu tiên có thể lựa chọn dịch vụ đẻ không đau để được giảm tỏa tâm lí và hỗ trợ sinh con an toàn. 5. Gây tê ngoài màng cứng có những ưu và Nhược điểm gì? Gây tê ngoài màng cứng được coi là phương pháp đẻ không đau giúp làm giảm áp lực và hạn chế cơn đau cho các bà mẹ trong quá trình vượt cạn. Cũng giống như các thủ thuật y khoa khác, gây tê ngoài màng cứng cũng tồn tại những ưu điểm và nhược điểm nhất định: 5.1 Ưu điểm – Sản phụ vẫn hoàn toàn cảm nhận được các đợt gò tử cung trong lúc chuyển dạ – Chỉ làm giảm các cơn đau mà không ức chế khả năng vận động của sản phụ, vì vậy mẹ vẫn được trải qua quá trình rặn đẻ như bình thường. – Sức khỏe thai nhi không bị ảnh hưởng bởi gây tê ngoài màng cứng – Giúp sản phụ duy trì thể lực, tránh tình trạng mất sức kéo dài do các cơn co tử cung – Trong trường hợp phải chuyển mổ, mẹ sẽ chỉ cần tăng lượng thuốc gây tê để phẫu thuật mà không cần đến gây tê tủy sống. 5.2 Nhược điểm – Gây hạ huyết áp: Đây là tác dụng phụ dễ thấy nhất do thuốc tê tác động lên các dây thần kinh mạch máu gây ra hiện tượng hạ huyết áp. Nhiều trường hợp sẽ bị nôn ngay sau khi gây tê ngoài màng cứng. Vì vậy huyết áp thai phụ sẽ được theo dõi sát sao trong suốt thời gian sinh để đảm bảo xử lí kịp thời khi xuất hiện dấu hiệu bất thường về huyết áp. – Kích ứng da: Một số sản phụ sẽ gặp tình trạng ngứa ran trong hoặc sau khi sinh – Đi tiểu mất kiểm soát: Khi gây tê màng cứng mẹ sẽ không có cảm giác căng cứng ở bàng quang. Điều này không quá nguy hiểm vì sau khi hết thuốc tê sẽ trở lại trạng thái cảm nhận bình thường. Trong quá trình sinh bác sĩ có thể đặt ống thông tiểu cho sản phụ. – Đau lưng: Các cơn đau xung quanh khu vực gây tê có thể gây khó chịu trong vài ngày và sẽ giảm dần từ 1 – 2 tuần sau sinh. – Tụ máu ngoài màng cứng: Tỉ lẹ biến chứng này rất hiếm khi xảy ra nhưng nếu lỡ mắc phải sẽ ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe của sản phụ. Sản phụ được theo dõi huyết áp và nhịp tim thai nhi trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ đẻ không đau – Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành đến từ các bệnh viện lớn như bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Phụ sản Hà Nội với hơn 40 năm kinh nghiệm trực tiếp đỡ đẻ/mổ đẻ. – Hệ thống máy móc và trang thiết bị hiện đại như công nghệ siêu âm 5D, siêu âm Doppler, xét nghiệm bằng robot tự động, hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến nhất hiện nay giúp giảm thiểu tỉ lệ nhiễm trùng cho mẹ và bé. – Áp dụng các phương pháp gây tê ngoài màng cứng, chiếu plasma sau sinh cho mẹ và bé, kẹp dây rốn chậm, da kề da, dịch vụ sàng lọc lấy máu gót chân, lưu trữ máu cuống rốn. – Dịch vụ phòng sinh gia đình, cho phép bố hoặc người thân đồng hành cùng mẹ trong lúc sinh con. – Hệ thống phòng lưu viện tiêu chuẩn quốc tế với đầy đủ tiện nghi, cho mẹ cảm giác tận hưởng thoải mái như đi nghỉ dưỡng, phục vụ đầy đủ các bữa ăn dinh dưỡng cho mẹ và người nhà mà không phát sinh thêm chi phí. – Điều dưỡng, y tá chăm sóc mẹ và bé 24/24, hỗ trợ tắm bé, cho bé uống sữa, chăm sóc bé ban đêm để mẹ có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe nhanh chóng.
thucuc
1,226
Thời điểm tiêm ngừa uốn ván sau khi bị thương Uốn ván là căn bệnh nguy hiểm, thường xuất hiện sau khi người khỏe mạnh có các vết thương và đe dọa tính mạng người nhiễm bệnh. Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo tiêm ngừa uốn ván ngay sau khi bị thương. 1. Mức độ nguy hiểm của căn bệnh uốn ván Uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính có tỷ lệ tử vong cao, do ngoại độc tố cực mạnh của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Trực khuẩn này xâm nhập và phát triển tại vết thương trong điều kiện thiếu oxy, sau đó giải phóng ngoại độc tố vào máu và tấn công vào hệ thần kinh, làm cho bệnh nhân xuất hiện tình trạng co cứng các cơ và xuất hiện các cơn co giật. Uốn ván khiến người bị nhiễm trùng phải trải qua những cơn đau đớn và gây nhiều biến chứng dẫn đến tử vong. Các vết thương nhẹ hơn như trầy xước da, bị bỏng,… thì vẫn cần tiêm ngừa uốn ván để đảm bảo an toàn Tùy vào mức độ nhiễm độc cũng như vị trí và độ rộng vết thương, điều kiện yếm khí tại vết thương mà biểu hiện lâm sàng có thể là uốn ván khu trú (uốn ván thể đầu, co giật một chi…) hay là uốn ván toàn thể. Thời kỳ ủ bệnh của trực khuẩn nguy hiểm này khoảng 4-21 ngày, nhưng thường là trong vòng 7-10 ngày. Bệnh nhân có nguy cơ tử vong do suy hô hấp, ngừng tim hay rối loạn thần kinh thực vật. Nếu người bệnh không được phát hiện sớm để hồi sức cấp cứu, điều trị kịp thời thì tỷ lệ tử vong có thể từ 10-80%. Uốn ván được gọi là bệnh dễ phòng nhưng khó chữa, vì vậy việc tiêm ngừa uốn ván nên được thực hiện càng sớm càng tốt, đặc biệt là sau khi cơ thể xuất hiện các vết thương hở. 2. Triệu chứng uốn ván sau chấn thương Trung bình, bệnh uốn ván khởi phát sau chấn thương khoảng 7 ngày. Trong đó, khoảng 15% số trường hợp có vết thương hoặc bị chấn thương khởi phát bệnh trong khoảng 3 ngày và 10% trường hợp khởi phát uốn ván sau 14 ngày. Các biểu hiện lâm sàng có thể nhận thấy ở các ca bệnh uốn ván người lớn và trẻ em điển hình như sau: – Co cứng cơ nhai và các cơ trên mặt khiến bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn” – Co cứng cơ bụng, cơ lưng, cơ gáy, đôi khi co cứng ở vùng vết thương – Triệu chứng cong ưỡn người ra sau, người thẳng cứng như tấm ván, hoặc bị gập người ra phía trước, bị cong người sang một bên –  Xuất hiện các cơn co giật toàn thân do bị kích thích bởi tiếng ồn, ánh sáng chói hay do va chạm,… –  Đối với trẻ bị uốn ván sơ sinh sẽ có các dấu hiệu như bỏ bú, miệng chúm chím, quấy khóc, trẻ đói nhưng không bú được nên càng quấy khóc. Sau đó trẻ có thể xuất hiện những cơn co giật toàn thân, co cứng, uốn cong người, đầu ngả ra phía sau, hoặc tay khép chặt kèm biểu hiện sốt theo sốt, rối loạn tiêu hóa. Uốn ván quả thực nguy hiểm và gây đau đớn cho người nhiễm bệnh. 3. Tại sao cần tiêm ngừa uốn ván sau khi bị thương? Khị bị bất kỳ một vết xước da hay vết thương nào làm rách hở da, chảy máu thì tại chỗ bị thương rất dễ bị trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani xâm nhập do nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh. Uốn ván có thể bắt nguồn từ tay bẩn đụng vào vết thương, hay uốn ván có trong đất cát dính vào vết thương hoặc uốn ván tồn tại ở những chiếc đinh, thép gỉ lâu ngày, ở các bề mặt, đồ vật tiếp xúc xung quanh hoặc do vết thương không được vệ sinh y tế sạch sẽ. Vết thương hở là con đường tiện lợi cho uốn ván đi vào cơ thể và tấn công vào máu, tấn công lên hệ thần kinh. Vì vậy, việc tiêm ngừa uốn ván sau khi bị vết thương là việc cần thiết để chủ động phòng ngừa, bảo vệ bản thân trước những hậu quả nặng nề có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh do uốn ván gây ra. Các vết thương nhẹ hơn như trầy xước da, bị bỏng,… thì vẫn cần tiêm ngừa uốn ván để đảm bảo an toàn Bệnh uốn ván sau khi đã xuất hiện triệu chứng thì khó cứu chữa, vì thế cần tiêm ngừa vắc xin càng sớm càng tốt. Muộn nhất là sau khi xuất hiện các vết thương như: – Vết thương nặng, hở và sâu do giẫm phải đinh, thép, vật nhọn hoặc do các tai nạn gây chấn thương thì cần tiêm phòng uốn ván khẩn cấp. – Bất kỳ vết thương nào xuất hiện kèm với hở da, hở thịt và chảy máu đều nên tiêm uốn ván để phòng trường hợp bị nhiễm trùng. 4. Thời điểm tiêm ngừa uốn ván sau khi bị thương – Vi khuẩn ván có thể ủ bệnh trong cơ thể người từ 3-21 ngày sau phơi nhiễm, thông thường là khoảng 7-8 ngày. Do đó, theo các chuyên gia y tế khuyến nghị, thời gian phù hợp để tiêm phòng uốn ván sau khi bị thương là tiêm trong vòng 24 giờ. Đây là khoảng thời gian thích hợp để vắc xin đủ thời gian đáp ứng hệ miễn dịch trong cơ thể và bảo vệ bạn khỏi nguy cơ vi khuẩn uốn ván xâm nhập và gây bệnh. – Tiêm vắc xin uốn ván sau 24 giờ kể từ khi bị thương thì hiệu quả bảo vệ của vắc xin sẽ giảm. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa rằng bạn không thể tiêm vắc xin sau 24 giờ. Vì vậy hãy cố gắng tiêm ngừa uốn ván sớm nhất có thể ngay sau khi bị thương. Tiêm uốn ván trong vòng 24 giờ sau khi bị thương là khoảng thời gian hiệu quả nhất Uốn ván hiện vẫn là căn bệnh gây thương vong nhiều ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là đối tượng nam giới, trụ cột gia đình với nguyên do chủ yếu là tai nạn lao động. Do đó, ngoài việc tiêm phòng uốn ván sau khi bị thương, mọi người cũng nên chủ động tiêm vắc xin để phòng tránh bệnh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong tương lai. Không nên đợi có vết thương mới tiêm phòng.
thucuc
1,149
Đồ mồ hôi ban đêm: tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị Đổ mồ hôi ban đêm là tình trạng thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh gây nên nhiều trở ngại trong sinh hoạt, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe người gặp phải. Do vậy, cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân và có hướng điều trị đúng, kịp thời. 1. Đổ mồ hôi ban đêm là như thế nào? Đổ mồ hôi là biểu hiện bình thường của cơ thể khi thời tiết nóng nực hoặc vận động nhiều. Tuy nhiên, đổ mồ hôi về đêm lại là biểu hiện bất thường, cảnh báo những dấu hiệu bệnh lý của cơ thể: Biểu hiện bất thường khi đổ mồ hôi ban đêm Đây là tình trạng người bệnh bị vã nhiều mồ hôi trong khi ngủ ban đêm. Mồ hôi có thể ra nhiều ướt cả quần áo, thậm chí là ướt cả ga đệm. Tình trạng này có thể gặp phải đối với cả người lớn và trẻ nhỏ. Tùy theo thể trạng của từng người mà tình trạng đổ mồ hôi có thể xuất hiện thường xuyên hay liên tục và mức độ nặng nhẹ khác nhau. Tình trạng này thường gặp nhất đối với phụ nữ và ảnh hưởng đến khoảng hơn 3% dân số thế giới. Ảnh hưởng của đổ mồ hôi ban đêm Đổ mồ hôi nhiều khi về đêm có thể gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe. Trước hết là tình trạng này làm gián đoạn giấc ngủ. Người bệnh bị mồ hôi làm ướt quần áo, chăn ga nên bí bách khó chịu, giấc ngủ chập chờn, sáng ngủ dậy mệt mỏi, uể oải. Đây là tình trạng bất thường nên khi chưa xác định được nguyên nhân và cách điều trị sẽ khiến người bệnh lo lắng, bứt rứt. Đặc biệt là tình trạng đổ mồ hôi ban đêm kèm theo các biểu hiện khác như: thân nhiệt cao hoặc giảm, luôn cảm thấy nóng trong người, run rẩy, tiêu hóa kém, giảm cân không kiểm soát,… 2. Tại sao lại bị đổ mồ hôi ban đêm Cơ thể tự vã mồ hôi quá nhiều mặc dù thời tiết mát mẻ hoặc ngủ trong phòng điều hòa. Tình trạng bất thường này đều xuất phát từ những nguyên nhân nhất định. Có thể kể đến như sau: Phụ nữ bốc hỏa khi mãn kinh Thời kỳ mãn kinh, nhất là giai đoạn tiền mãn kinh, phụ nữ thường gặp phải tình trạng bốc hỏa rất khó chịu. Bốc hỏa có thể xuất hiện ngay cả trong giấc ngủ khiến cơ thể bị nóng, nhiệt độ lên cao. Lúc này bắt buộc cơ thể phải điều tiết để toát mồ hôi và thoát nhiệt. Điều này dẫn đến tình trạng đổ mồ hôi ban đêm. Cơ thể có tổn thương và bị tổn thương Rất nhiều trường hợp bị đổ mồ hôi ban đêm là do nguyên nhân cụ thể trong quá trình điều trị bệnh. Người bệnh có thể bị tổn thương ở một vùng nào đó, nhất là các cơ quan bên trong như tim, tủy xương, phổi,… bị nhiễm trùng, sốt, thân nhiệt cao. Hoặc các bệnh nhân bị sưng hạch bạch huyết, lao phổi, viêm khớp, bị biến chứng HIV,… đều gặp phải tình trạng đổ mồ hôi nhiều, thường xuyên, nhất là về đêm. Người bị ung thư Cũng có thể coi đổ mồ hôi ban đêm là một biểu hiện sớm của ung thư, nhất là ung thư hạch. Bởi khi ung thư khởi phát, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị ảnh hưởng, hoạt động kém, cơ thể bị đổ mồ hôi rất nhiều, kể cả ban đêm. Người bệnh cũng kèm theo triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ, sút cân, hay bị sốt. Sử dụng thuốc chống trầm cảm Có nhiều loại thuốc trong quá trình sử dụng gây nên các tác dụng phụ như vã nhiều mồ hôi về đêm. Trong đó, phổ biến nhất là thuốc chống trầm cảm. Theo thống kê, có đến khoảng 22% lượng người bệnh sử dụng thuốc chống trầm cảm gặp phải tình trạng đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm. Một số loại thuốc khác cũng gây nên tình trạng toát mồ hôi như: thuốc hạ sốt hoặc các loại thuốc điều trị thay thế hormone và steroid như cortisone hay prednison, thuốc tăng nhãn áp,... Bị tụt huyết áp Rất nhiều bệnh nhân tiểu đường sử dụng thuốc insulin thường hay bị hạ đường huyết. Huyết áp trong cơ thể bị sụt giảm nghiêm trọng khiến cho người bệnh mệt mỏi, không kiểm soát được hành động, chức năng, thân nhiệt hạ và toát mồ hôi. Kể cả ban đêm cũng có thể gặp phải trường hợp này. Đồ mồ hôi vô căn Cũng có trường hợp người bệnh bị đổ mồ hôi ban đêm là do tình trạng các tuyến mồ hôi bên trong cơ thể hoạt động một cách quá mức. Đây được gọi là nguyên hân vô căn, ngay cả ban đêm, tuyến mồ hôi vẫn hoạt động gây nên tình trạng vã mồ hôi nhiều. Một số nguyên nhân khác Một số trường hợp bị rối loạn nội tiết nhất là rối loạn nội tiết tố nữ, bệnh nhân cường giáp, những người mắc một số chứng bệnh về thần kinh,… cũng thường xuyên gặp phải tình trạng đổ mồ hôi nhiều ngay cả trong lúc ngủ. 3. Điều trị đổ mồ hôi ban thế như thế nào? Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cũng cần được xác định nguyên nhân và tìm hướng điều trị kịp thời. Nhất là tình trạng đổ mồ hôi nhiều về đêm lại là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý tiềm ẩn nguy hiểm: Khi nào cần phải điều trị đổ mồ hôi về đêm? Khi tình trạng đổ, vã mồ hôi vào ban đêm, trong lúc ngủ diễn ra thường xuyên. Lượng mồ hôi quá nhiều, ướt quần áo, chăn ga,… Hoặc tình trạng này xuất hiện liên tục kèm theo dấu hiệu sốt, mệt mỏi, không xác định được nguyên nhân,… Bạn cần đến bệnh viện ngay để được khám và xác định căn nguyên của bệnh. Điều trị tình trạng đổ mồ hôi đêm Khi xác định được nguyên nhân, tùy theo nguyên nhân và tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Bởi đổ mồ hôi ban đêm là biểu hiện của một bệnh lý nào đó. Trị bệnh là phải trị căn nguyên của bệnh chứ không điều trị triệu chứng. Người bệnh có thể phải dùng thuốc, kháng sinh để ức chế tình trạng nhiễm khuẩn. Hoặc làm phẫu thuật cho những trường hợp cần thiết. Hay cần được tư vấn trong cách chăm sóc sức khỏe khi đang điều trị một bệnh lý nào đó đã có sẵn trong cơ thể. Như vậy có thể thấy, đổ mồ hôi ban đêm là một biểu hiện cảnh báo sớm cho những bệnh lý phức tạp mà bình thường có thể bạn không nhận ra. Vậy nên khi gặp phải tình trạng này chúng ta không nên chủ quan. Cần khi khám sớm để có giải pháp xử trí đúng lúc.
medlatec
1,203
Niềng răng ở đâu tốt Hà Nội, bạn đã biết chưa? Với mong muốn sở hữu một hàm răng đẹp và phòng ngừa các bệnh lý răng miệng, nhiều người đã lựa chọn phương pháp niềng răng. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc “niềng răng ở đâu tốt Hà Nội“. 1. Niềng răng là phương pháp như thế nào? Niềng răng được đánh giá là một trong những phương pháp thẩm mỹ hiệu quả được nhiều khách hàng ưa chuộng vì mang đến hiệu quả cao và an toàn với sức khoẻ người dùng. Phương pháp này sử dụng khí cụ chỉnh nha để điều chỉnh những khuyết điểm của răng, giúp răng về đúng vị trí trên cung hàm. Hiện nay có 2 kiểu niềng để người dùng có thể lựa chọn: Niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài. Niềng răng là phương pháp thẩm mỹ hiệu quả, được rất nhiều nhiều khách hàng lựa chọn 2. Những phương pháp niềng răng được ưa chuộng nhất hiện nay 2.1 Niềng răng mắc cài kim loại Với phương pháp này, người dùng sẽ dùng những khí cụ truyền thống như mắc cài kim loại, dây cung, dây chun để thực hiện nắn chỉnh răng. Điểm đặc trưng của loại niềng này chính là mắc cài được làm bằng chất liệu kim loại. Mặc dù có hiệu quả cao và chi phí thấp nhưng màu sắc kim loại dễ lộ khi giao tiếp nên không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ. 2.2 Niềng răng mắc cài nắp tự động (tự buộc) Vẫn là mắc cài được làm bằng chất liệu kim loại, tuy nhiên mắc cài đã được thiết kế có nắp tự động. Khi dây cung được lắp vào sẽ tự động trượt vào rãnh mắc cài và cố định tại các điểm mà không cần dây chun giữ. Chính vì vậy, phương pháp này loại bỏ hoàn toàn những tác hại do dây chun mang đến như dây chun tuột, dây chun bắn vào lợi, nuốt phải dây chun…đồng thời giảm thiểu số lần cần tái khám với nha sĩ. 2.3 Niềng răng mắc cài sứ Với loại niềng răng này, tính thẩm mỹ đã được cải tiến đáng kể bằng cách sử dụng mắc cài làm bằng sứ. Chất liệu này có màu sắc tự nhiên như răng thật nên khó nhận ra khi giao tiếp hay khi cười. Tuy nhiên, thời gian niềng răng sẽ dài hơn và chất liệu sứ sẽ dễ vỡ nếu gặp tác động mạnh. 2.4 Niềng răng mặt trong (mặt lưỡi) Niềng răng mặt trong được coi là một loại niềng răng mang tính “cách mạng” đối với phương pháp niềng răng Đây là loại niềng răng mang tính “cách mạng” đối với phương pháp niềng răng. Vị trí của mắc cài đã được thay đổi, lắp vào phía trong của răng thay vì ở phía ngoài như các phương pháp truyền thống trước đây. Điều này giúp mang đến tính thẩm mỹ cao, người khác rất khó phát hiện ra bạn đeo niềng răng. Tuy nhiên, vì vị trí răng phía trong bị che khuất nên đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và phải được thực hiện với hệ thống trang thiết bị nha khoa hiện đại. 2.5 Niềng răng khay trong suốt Invisalign Loại niềng răng này khác biệt hoàn toàn so với các phương pháp trước đây. Toàn bộ các khí cụ truyền thống được thay thế hoàn toàn chỉ với khay niềng trong suốt đeo lên hàm răng. Khay niềng này có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn uống, vệ sinh răng miệng và vào những dịp quan trọng với bạn. Bên cạnh đó, khay niềng được làm bằng nhựa trong suốt nên rất khó nhận ra khi giao tiếp hay khi cười. 3. Địa chỉ niềng răng tốt ở Hà Nội – Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, từng tu nghiệp tại nước ngoài và luôn tận tâm, nhẹ nhàng với người bệnh. – 100% trang thiết bị đều được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu. – Có đa dạng các phương pháp niềng răng để khách hàng có thể lựa chọn, phù hợp với tình trạng răng, nhu cầu và tình hình tài chính của bản thân. – Khí cụ chỉnh nha chất lượng, được sản xuất đúng chuẩn và chất lượng. – Điều dưỡng nhẹ nhàng và tận tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng. – Vô vàn tiện ích hấp dẫn dành cho khách hàng đến từ bệnh viện tư top đầu của thành phố Hà Nội.
thucuc
795
Những tác nhân gây trầm cảm tuổi già bạn cần biết Chán nản là một phần bình thường của cuộc sống, nhưng nếu những cảm giác này kéo dài vài tuần hoặc vài tháng, có thể bạn đang bị trầm cảm. Nhiều người cho rằng khi già đi thì sẽ dễ bị trầm cảm hơn, tuy nhiên, theo các nghiên cứu thì trầm cảm không phải là một phần của quá trình lão hóa tự nhiên. Vậy điều gì là nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm tuổi già? 1. Trầm cảm là gì? Để biết được nguyên nhân của bệnh trầm cảm ở người già, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem trầm cảm là gì. Trầm cảm là một rối loạn tâm trạng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến cách bạn cảm nhận, hành động và suy nghĩ. Trầm cảm là một vấn đề phổ biến ở người lớn tuổi, nhưng trầm cảm lâm sàng không phải là một phần tự nhiên liên quan đến quá trình lão hóa. Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy hầu hết người lớn tuổi cảm thấy hài lòng với cuộc sống của mình, mặc dù người cao tuổi thường phải đối mặt với nhiều bệnh tật hoặc các vấn đề về thể chất hơn những người trẻ tuổi. Riêng với những người đã từng bị trầm cảm khi còn trẻ có thể dễ bị trầm cảm hơn khi trưởng thành.Có các loại trầm cảm ở người cao tuổi khác nhau, cụ thể, theo Viện sức khỏe Tâm thần quốc gia Hoa Kỳ, người lớn tuổi có thể mắc các loại trầm cảm gồm:Trầm cảm nặng: triệu chứng trầm cảm đủ nghiêm trọng để cản trở công việc, giấc ngủ, học tập, cảm giác thèm ăn và hứng thú với công việc. Mỗi người có thể trải qua một hoặc nhiều đợt trầm cảm nặng và tình trạng này có thể liên quan đến chứng rối loạn tâm thần.Trầm cảm nhẹ (Dysthymia): trầm cảm nhẹ, hoặc dai dẳng có thể kéo dài từ hai năm trở lên.Trầm cảm theo mùa (Seasonal affective disorder – SAD): các triệu chứng trầm cảm thường xảy ra phổ biến hơn trong một số mùa nhất định, thường gặp nhất là các tháng mùa thu và đông. 2. Làm sao biết bạn đang mắc bệnh trầm cảm ở người cao tuổi? Dấu hiệu của bệnh trầm cảm đều giống nhau ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, cách nhìn nhận của người lớn tuổi có thể khác biệt. Cụ thể, thay vì cảm thấy buồn, áp lực đè nặng như ở người trẻ, ở người lớn tuổi thường ghi nhận các biểu hiện khác nhau như:Xuất hiện các vấn đề về nhận thức;Giảm hứng thú với các hoạt động;Mất khả năng tập trung;Đau nhức dai dẳng;Vấn đề về tiêu hóa;Mặc dù, giống như người trẻ tuổi, ý định tự tử cũng xuất hiện ở người lớn tuổi. Nhưng nếu các bạn trẻ sẽ bị trầm cảm thường sẽ làm tổn thương bản thân thì trầm cảm tuổi già khiến bệnh nhân ước không phải thức dậy vào mỗi buổi sáng hoặc trở nên mâu thuẫn về cuộc sống và sự tồn tại của họ. Giảm hứng thú với các hoạt động là biểu hiện trầm cảm tuổi già 3. Tác nhân gây ra trầm cảm ở người cao tuổi là gì? Có nhiều nguyên nhân là yếu tố nguy cơ của bệnh trầm cảm. Theo các thống kê, trầm cảm ở người cao tuổi xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới có lẽ do áp lực gia đình và công việc. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có những yếu tố có liên quan đến nguy cơ trầm cảm, nhưng không nhất thiết sẽ gây ra trầm cảm:Những thay đổi trong não là lý do trầm cảm ở tuổi già, khi bạn già đi, lưu lượng máu bị hạn chế, các mạch máu bị cứng lại và giảm lưu lượng máu đến não theo thời gian. Kết quả của việc suy giảm chức năng mạch máu làm tăng nguy cơ các bệnh lý mạch máu khác, bao gồm bệnh tim và đột quỵ.Những người mắc các bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng vận động và giảm chất lượng cuộc sống như: bệnh tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh parkinson, Alzheimer, ung thư, bị khuyết tật hoặc bị mắc một căn bệnh mới,...Người bị tiền sử trầm cảm hồi trẻ hoặc tiền sử gia đình có người bị trầm cảm;Căng thẳng, áp lực kéo dài;Rối loạn giấc ngủ;Nghiện rượu, liên quan đến trầm cảm do chất gây nghiện;Thiếu vận động, tập thể dục;Gặp phải các mất mát, biến cố trong cuộc đời như người thân qua đời hoặc phải chăm sóc người thân bị bệnh hiểm nghèo, khuyết tật,...Sử dụng một số các thuốc điều trị các bệnh mãn tính như thuốc điều trị tăng huyết áp (nhóm chẹn kênh Canxi, chẹn Beta); thuốc hạ lipid máu (Lipitor, Mevacor, Zocor); thuốc ngủ; corticoid;...Tuy nhiên, một số người già có thể bị trầm cảm mà không rõ nguyên do. Rối loạn giấc ngủ có thể gây trầm cảm ở người cao tuổi 4. Làm gì nếu mắc bệnh trầm cảm tuổi già? Trầm cảm là một tình trạng nghiêm trọng, tuy nhiên, có thể điều trị được. Phương pháp điều trị cụ thể như tư vấn tâm lý, sử dụng thuốc,....có thể giúp tình trạng trầm cảm cải thiện. Một số lời khuyên cho người bị trầm cảm tuổi già là:Cố gắng tiếp cận và giữ kết nối: Thông thường khi bị trầm cảm, bệnh nhân sẽ không muốn làm điều gì hoặc gặp bất cứ ai, tuy nhiên, sự cô lập chỉ làm cho tình trạng bệnh nặng hơn. Vì thế, nếu gia đình có người lớn tuổi mắc bệnh trầm cảm, các thành viên nên kết nối, quan tâm đến họ và hạn thời gian họ phải ở một mình. Bước ra thế giới, đi đến công viên, đi làm tóc, đi ăn trưa hay thăm thú sẽ giúp giải tỏa những lo lắng ở người trầm cảm. Bạn cũng có thể đăng ký các lớp học, câu lạc bộ để gặp gỡ những người bạn già để giao lưu và chia sẻ cùng nhau.Nỗ lực tìm ý nghĩ và mục đích sống: để vượt qua trầm cảm và ngăn nó quay trở lại, điều quan trọng là tìm mục đích và lý tưởng sống mạnh mẽ. Khi già đi, việc nghỉ hưu, mất đi bạn bè, người thân,... khiến bạn cảm thấy chán nản và dễ dẫn đến trầm cảm. Vì thế, tìm một việc làm mà mình ưa thích, tham gia các hoạt động xã hội sẽ giúp người già cải thiện tình trạng trầm cảm.Xây dựng các thói quen tích cực, dành thời gian đi du lịch, tắm nắng, hoạt động thể chất,... cũng giúp cải thiện tình trạng trầm cảm ở người già.Trong một số trường hợp, bệnh trầm cảm ở người già cần phải sử dụng thuốc, nhưng điều may mắn là nó có thể điều trị được. Nếu bạn biết ai đó đang đối mặt với căn bệnh trầm cảm tuổi già, hãy khuyên họ đến nhận sự tư vấn và điều trị của bác sĩ để cải thiện chất lượng cuộc sống.com, health.clevelandclinic.org, nia.nih.gov, webmd.com
vinmec
1,225
Tiền sản giật - Những điều mẹ bầu cần biết Tiền sản giật là biến chứng thường gặp đối với những bà mẹ đang mang thai vào 3 tháng cuối thai kỳ. Theo thống kê có đến từ 2 - 8% các bà mẹ bầu có nguy cơ bị mắc biến chứng này từ nhẹ đến nặng. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nguy hiểm về tính mạng, sức khỏe của mẹ và bé. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này để biết cách xử lý và phòng tránh. 1. Những thông tin cần biết về tiền sản giật Hiểu thế nào là tiền sản giật, nguyên nhân và những biểu hiện nhận biết là những thông tin quan trọng mà phụ nữ mang thai cần nắm được. Thế nào gọi là tiền sản giật? Một trong những biến chứng nội khoa nặng ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể gây tử vong cho mẹ và bé là tiền sản giật. Biến chứng này xuất hiện do nhiễm độc thai nghén, đa phần xảy ra vào 3 tháng cuối thai kỳ, cụ thể nằm thường sau tuần thứ 20 của thai kỳ và đặc biệt nhiều ở tuần thứ 37. Bệnh lý thường xuất hiện nhiều ở các phụ nữ mang thai với tiền sử bị các bệnh như tiểu đường, bệnh basedow, bệnh liên quan đến thận,… Ảnh hưởng nghiêm trọng của biến chứng có thể gây tổn thương đến các cơ quan như gan, thận của người mẹ và khiến mẹ chảy máu nhiều, không cầm được trong khi chuyển dạ hoặc khi co giật; với thai nhi trong bụng mẹ có thể không phát triển được, suy thai và có thể tử vong (thai chết lưu). Nguyên nhân gây ra hội chứng Cho đến nay, chưa có bất kỳ chuyên gia hay cơ quan Y tế nào đưa ra nguyên nhân chính thức gây nên hội chứng tiền sản giật ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, rất nhiều bác sĩ và chuyên gia y tế cho rằng nguyên nhân đến từ các mạch máu trong nhau thai. Nhau thai - nơi có các mạch máu chính là cơ quan chính giúp nuôi dưỡng thai nhi khi đang nằm trong bụng của mẹ. Vào giai đoạn cuối thai kỳ có thể vì bất kỳ nguyên nhân nào đó mà các mạch máu trong nhau thai không phát triển, có dấu hiệu hẹp mạch máu, làm cho thai nhi không có đầy đủ máu để phát triển. Thêm vào đó, các mạch máu không phát triển để đáp ứng được các kích thích từ nội tiết tố gây nên biến chứng. Yếu tố làm tăng nguy cơ làm xuất hiện tiền sản giật ở phụ nữ có thai: Tuy chỉ mới có các nghi vấn nhưng theo thống kê có một số yếu tố có thể ảnh hưởng làm tăng khả năng xuất hiện tiền sản giật, đó là: - Trong gia đình có người từng bị mắc tiền sản giật như: bà ngoại, mẹ, chị gái,… Hoặc bản thân đã từng bị biến chứng này nên khi mang thai con tiếp theo cũng có nguy cơ cao sẽ bị lại. - Những phụ nữ mang thai con đầu lòng hoặc các bà mẹ mang song thai, đa thai sẽ có nguy cơ mắc cao hơn so với nhiều chị em phụ nữ khác. - Thông thường, qua tuổi 35 chị em được khuyến nghị không nên mang thai khi lớn tuổi. Vì thế, với những ai mang thai trên 40 tuổi thì có thể bị mắc phải với tỉ lệ cao hơn độ tuổi từ 20 - 35. - Khoảng thời gian giữa 2 lần mang thai quá ngắn (trong vòng 2 năm) hoặc quá dài (quá 10 năm) cũng là một trong những yếu tố làm tăng khả năng mắc phải biến chứng nội khoa này ở các mẹ bầu. - Những người có tiền sử bệnh lý mắc bệnh tiểu đường, bệnh liên quan đến thận, bệnh lupus, bị huyết áp cao,… là những đối tượng cần chuẩn bị để đối phó với biến chứng nguy hiểm này. Bên cạnh đó, nếu các chị em mang thai không cung cấp đầy đủ dinh dưỡng trong thời gian mang thai, mẹ bầu bị thừa cân và béo phì,… cũng sẽ tăng khả năng mắc phải biến chứng nội khoa nguy hiểm này. Vì thế việc đảm bảo sức khỏe mẹ bầu trong khi mang thai đóng vai trò quan trọng để ngăn chặn từ khi bắt đầu thai kỳ. Biểu hiện của tiền sản giật Biểu hiện được phân loại thành 2 nhóm theo mức độ nhẹ và nặng: Tiền sản giật nhẹ Với những mẹ bầu bị tiền sản giật nhẹ thường sẽ gặp những biểu hiện hay gặp và sớm nhất như có huyết áp tăng cao trên 140/90mm Hg sau tuần thứ 20 của thai kỳ và tăng protein trong nước tiểu >0.3 g/24h hay tăng khi thử bằng que thử. Những dấu hiệu này sẽ dễ dàng phát hiện nếu mẹ bầu thường xuyên khám thai và kiểm tra theo hàng tuần nếu có các dấu hiệu nghi ngờ. Tiền sản giật nặng Khi bị tiền sản giật nặng, huyết áp cũng có sự tăng cao đột biến lên đến 160/110mm Hg, lượng protein trong nước tiểu cũng tăng lên cao hơn 5g/24h hay 3+ ở que thử nước tiểu. Khi so sánh với bình thường thì số lần mẹ đi tiểu bị ít đi và lượng nước tiểu của mẹ bị giảm sút (nước tiểu <500ml/24h). Bên cạnh đó, mẹ bầu còn có những dấu hiệu có thể cảm nhận được như: cơ thể mệt mỏi, thiếu máu làn da tái xanh, nhức đầu, cảm thấy lờ đờ, mắt nhìn mờ giảm thị lực, luôn cảm thấy hoa mắt chóng mặt. Đặc biệt, còn có cảm giác đau nhức ở vùng thượng vị hoặc đau ở vùng hạ sườn phải. 2. Biện pháp giúp phòng ngừa tiền sản giật Cho đến nay, vẫn chưa tìm thấy bất kỳ một loại thuốc hay phương pháp nào giúp ngăn chặn triệt để biến chứng nội khoa này đối với chị em phụ nữ. Chính vì thế, ngay trong thời gian từ khi bắt đầu mang thai, chị em nên tìm hiểu sớm và thường xuyên quản lý thai nghén. Nếu tiền sản giật được phát hiện sớm, cần can thiệp để giúp hạn chế biến chứng. - Các mẹ bầu cần có chế độ ăn uống lành mạnh: Bên cạnh việc bổ sung đầy đủ các vitamin và dưỡng chất thiết yếu thì phụ nữ mang thai cũng nên cung cấp đầy đủ DHA, EPA có trong các loại thực phẩm có nhiều omega-3 như: các loại cá bé (cá hồi, cá ngừ, cá thu,. . ), lòng đỏ trứng gà, các loại hạt (hạt điều, óc chó, đậu phộng,... ), rau xanh (súp lơ xanh, bí ngô, rau cải xanh,... ). Đặc biệt, nên chế biến các món ăn nhạt điều này tốt cho sức khỏe tim mạch và hạn chế bị phù nề trong quá trình mang thai. - Rèn luyện thể dục nhẹ nhàng: Có thai khi qua 3 tháng đầu tiên các mẹ bầu có thể rèn luyện các bài thể dục dành cho phụ nữ mang thai một cách nhẹ nhàng, vừa giúp tăng cường sức khỏe, đem lại ảnh hưởng tốt cho quá trình sinh nở sau này. - Chế độ nghỉ ngơi: Các mẹ bầu nên nghỉ ngơi hợp lý, tránh bị căng thẳng hay mệt mỏi. Đặc biệt luôn đảm bảo rằng ngủ đủ giấc, ngủ sâu để có một sức khỏe và tinh thần tốt. Trong khi ngủ mẹ bầu nên nằm với tư thế nghiêng về bên trái. - Thăm khám thai định kỳ, thường xuyên: Việc thăm khám thai đóng vai trò vô cùng quan trọng để nhanh chóng phát hiện huyết áp tăng cao hay lượng protein trong nước tiểu thay đổi - đây là các biểu hiện lâm sàng của chứng tiền sản giật.
medlatec
1,329
Cây ba kích có tác dụng gì với sức khỏe? Cây ba kích thường mọc hoang ở khu vực rừng núi. Đây là loại cây thuộc họ cà phê. Trong Đông y, đây là một loại dược liệu quý. Cùng tìm hiểu về công dụng của ba kích và những lưu ý sử dụng trong bài viết sau. 1. Đặc điểm của cây ba kích Đây là loại cây không còn quá xa lạ với nhiều người. Ngoài tên gọi ba kích, cây còn có nhiều tên gọi khác như dây ruột gà, ba kích thiên, diệp liễu thảo,... Ba kích là dạng cây leo, thân thảo và mảnh. Trên thân cây có một lớp lông mịn. Lá cây thuộc dạng lá đơn, có hình bầu dục, cứng và thường mọc đối xứng. Khi còn non, lá sẽ có màu xanh nhạt và khi già thì là chuyển sang màu trắng mốc. Hoa của ba kích nhỏ, có màu trắng hoặc vàng. Mùa hoa ba kích vào tháng 5 đến tháng 6. Quả ba kích là dạng quả kép, hình cầu và được phủ lông. Khi quả chín sẽ có màu đỏ cam. Rễ cây ba kích có thể phát triển mạnh, phình to và thường được gọi là củ. Đây cũng là bộ phận của cây thường được sử dụng làm thuốc. Sau khi được thu hoạch, cần phơi hoặc sấy khô rễ ba kích. Tiếp đó cắt thành từng đoạn. Thông thường, củ ba kích sẽ có hình trụ tròn với đường kính khoảng 1 đến 2cm. Độ dài của mỗi củ khác nhau và không cố định. Củ ba kích khá cứng, có thể bóc được vỏ. Lớp cùi bên trong khá dày. - Có 2 loại ba kích:+ Cây ba kích trắng: Vỏ ngoài có màu vàng nhạt, bên trong đó là một lớp thịt màu trắng. Nếu ngâm với rượu thì ba kích sẽ không đổi màu. Đây là loại ba kích rất dễ tìm kiếm và giá thành thường khá rẻ. + Cây ba kích tím: Màu sắc của lớp vỏ cây thường đậm hơn nhiều so với ba kích trắng. Nếu ngâm với rượu, loại ba kích này sẽ chuyển sang màu tím. Loại ba kích này khó tìm kiếm hơn, có giá trị dược lý cao hơn và giá thành đương nhiên cũng sẽ cao hơn so với ba kích trắng. Thời điểm thu hoạch ba kích hợp lý nhất là từ tháng 10 đến tháng 11. Nên đào rộng để thu hoạch được tất cả phần rễ của cây ba kích. Cây ba kích chất lượng thường có đặc điểm như rễ (củ) ba kích to và chắc, phần cùi dày và có màu tía. Cách sơ chế loại dược liệu này cũng rất đơn giản: + Rửa sạch phần rễ, để ráo nước+Dùng dao nhỏ để khía nhẹ và tách lớp vỏ để kiểm tra phần lõi của của ba kích. + Tách phần thịt ba kích và bỏ lõi. + Nên loại bỏ lõi và chỉ sử dụng phần thịt cây ba kích.2. Công dụng của cây ba kích Rễ ba kích là một loại dược liệu quý, có chứa nhiều hợp chất tốt cho sức khỏe chẳng hạn như Gentianine, Tigogenin, Trigonelline, Luteolin, Rubiadin, axit hữu cơ, vitamin B1, vitamin C, Antraglycozid, đường, nhựa và tinh dầu. Cây ba kích từ lâu đã được nhiều người biết đến như một bài thuốc rất tốt để cải thiện sinh lý nam. Bên cạnh đó, rễ ba kích còn có nhiều công dụng khác, chẳng hạn như: - Tăng cường sức đề kháng và ngăn chặn nhiều yếu tố gây ngộ độc. - Tăng ham muốn ở nữ giới và tăng chất lượng “cuộc yêu”. - Rượu ba kích còn có tác dụng điều hòa huyết áp, tăng cường hoạt động của não bộ và hệ nội tiết, phòng ngừa nguy cơ loãng xương, hỗ trợ hệ tiêu hóa, giúp bạn có giấc ngủ chất lượng hơn,...3. Cách bào chế thuốc từ củ ba kíchĐể củ ba kích phát huy hết tác dụng của nó, cần thực hiện bào chế đúng cách. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể: - Thực hiện ngâm rễ ba kích với nước câu kỷ tử 1 đêm. Sau đó, tiếp tục ngâm thêm với rượu. Sau đó, vớt ba kích và sao vàng cùng với hoa cúc. Khi đã hoàn thành việc sơ chế, cần bảo quản thành phẩm trong lọ đã được đậy nắp kín. Có thể dùng dần trong một thời gian dài. - Một cách sơ chế khác là giã cam thảo,sau đó sắc với nước rồi bỏ bã. Cho ba kích vào nấu. Khi nào ba kích đã chín, thì rút lõi và bỏ đi, còn phần thịt ba kích mang đi phơi khô. - Ngâm ba kích với rượu. Thời gian ngâm là khoảng 1 đêm. Khi ba kích đã mềm thì bỏ ra và cắt nhỏ. Tiếp đó, sấy khô ba kích và bảo quản trong lọ để phòng ngừa nguy cơ ẩm mốc, làm giảm tác dụng và có thể gây ra hậu quả sức khỏe khi sử dụng. Nên dùng lọ thủy tinh để bảo quản ba kích để có thể kéo dài thời gian sử dụng. - Trộn khoảng 1kg ba kích với một chút muối (khoảng 20g). Sau đó mang đi hấp cách thủy. Khi ba kích mềm, rút phần thịt ba kích và phơi khô. Có thể dùng dần trong một thời gian dài. - Cách sơ chế khác: Rửa sạch ba kích, ủ và rút lõi. Tiếp đó, bạn lấy ba kích cắt nhỏ và tẩm với rượu. Ủ ba kích với rượu trong 2 tiếng. Sau đó, sao vàng, nấu hỗn hợp này thành cao lỏng, bảo quản ở nơi thoáng mát. 4. Đối tượng nào không phù hợp với cây ba kích? Mặc dù ba kích là một loại dược liệu quý, rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng loại dược liệu này. Thậm chí, với một số đối tượng, việc sử dụng ba kích còn có thể gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng hơn rất nhiều. Dưới đây là những đối tượng không nên dùng cây ba kích: - Có triệu chứng sốt nhẹ về chiều tối. - Người bệnh đang bị táo bón. - Bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu, có biểu hiện tiểu đau, tiểu buốt. - Người bị huyết áp thấp. - Nam giới bị chậm xuất tinh và khó xuất tinh khi “yêu”. Trên đây là một số thông tin về cây ba kích, công dụng của loại cây này đối với sức khỏe và một số lưu ý khi sử dụng. Để đạt được công dụng tốt nhất từ ba kích và hạn chế những nguy cơ rủi ro về sức khỏe do dùng sai cách, bạn nên cẩn trọng và tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
medlatec
1,146
Thực đơn cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan lớn hơn 5% trọng lượng gan. Đây là bệnh khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại, và thật nguy hiểm khi bệnh gan nhiễm mỡ diễn biến thành xơ gan, ung thư gan. Nguyên nhân chính gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt không hợp lý. Để đẩy lùi bệnh gan nhiễm mỡ, hãy tham khảo thực đơn cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ trong bài viết dưới đây!Thống kê cho thấy có khoảng 20 - 30% người dân Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Căn bệnh này thường gặp ở những người lười vận động, người thừa cân hay béo phì, và những người bị bệnh đái tháo đường, những người có nồng độ cholesterol và triglycerid cao. Nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu là do: Uống nhiều bia rượu dẫn đến rối loạn chức năng gan, béo phì hoặc suy dinh dưỡng, tăng mỡ máu hoặc nhiễm viêm gan virus, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hàng ngày không hợp lý. 1. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên và không nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ cần được theo dõi sát sao để để kiểm soát và ngăn ngừa lượng mỡ trong gan.1.1. Các loại thực phẩm nên ăn. Các loại rau xanh, hoa quả tươi: Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi để có chất xơ kích thích nhu đường ruột, tránh táo bón, và phòng chống bệnh xơ vữa động mạch. Rau xanh cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Các loại vitamin A và E có tác dụng tránh tích tụ thêm mỡ trong gan.Một số loại rau củ quả nên dùng như: Cam, bưởi, rau cải, rau má, súp lơ, rau cần,... Một chế độ ăn uống lành mạnh gồm nhiều trái cây, rau xanh. Chọn đồ uống có lợi cho gan: Người bệnh nên chọn các loại nước có lợi cho gan như atiso, trà nụ vối, lá sen. Chúng có tác dụng giảm lượng mỡ trong gan, thanh nhiệt, điều hòa cơ thể đồng thời chống tích tụ mỡ ở gan.Protein và sữa: Các protein tốt nhất để duy trì cân nặng và giảm cân là từ nguồn thịt nạc như: Thịt gia cầm, trứng, đậu nành, cá, hải sản, các loại đậu đỗ. Chất béo và calo dư thừa có thể giảm bằng cách loại bỏ các chất béo có thể nhìn thấy như da của gia cầm trước khi nấu, sử dụng các phương pháp để nấu thức ăn như nướng, hấp, rang.Các sản phẩm từ sữa lành mạnh bao gồm ít chất béo hoặc sữa không béo, sữa chua và phô mai nên được bổ sung trong thực đơn cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ. Thực phẩm chứa ít cholesterol: Thực phẩm giàu axit béo omega như cá béo, dầu oliu và các loại hạt được khuyến cáo để giúp điều trị gan nhiễm mỡ.1.2. Thực phẩm nên tránh. Mục đích của việc điều trị gan nhiễm mỡ là làm giảm hàm lượng mỡ trong gan. Vậy người bị gan nhiễm mỡ nên tránh những thực phẩm dưới đây:Hạn chế chất béo, mỡ động vật: Mỡ động vật khi được dung nạp vào cơ thể sẽ bài tiết ra ngoài ở gan. Do đó, nếu sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết mỡ, dẫn đến tích tụ và gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Vì vậy, bạn nên thay mỡ động vật bằng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật.Tránh ăn những thực phẩm giàu cholesterol: Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,... chứa hàm lượng cholesterol cao. Do đó, việc giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này giúp giảm lượng chất béo trong gan.Không nên ăn quá nhiều thịt đỏ: Sử dụng nhiều thịt đỏ sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ trở nên nghiêm trọng hơn..Hạn chế các loại hoa quả chứa hàm lượng fructose cao: Hàm lượng đường cao là nguyên nhân gây ra các bệnh như béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ. Fructose do gan chuyển hóa. việc hạn chế các loại trái cây có fructose cao sẽ giúp giảm gánh nặng cho gan và phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ.Kiêng gia vị cay nóng: Trong thực đơn của người bị bệnh gan nhiễm mỡ, cần hạn chế tối đa đồ ăn cay nóng sẽ làm giảm chức năng gan, khiến gan không thể bài tiết chất béo, làm chúng tích tụ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn.Tránh các chất kích thích, đồ uống chứa cồn: Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia sẽ thúc đẩy quá trình chuyển từ gan nhiễm mỡ thành xơ gan thậm chí là ung thư gan. Việc đào thải mỡ cùng các chất độc hại từ rượu bia là gánh nặng rất lớn cho gan. Rượu bia, đồ uống chứa cồn là thực phẩm cấm kỵ với người bị gan nhiễm mỡ. 2. Một số thực phẩm tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ Ngô. Ngô là một loại ngũ cốc rất tốt cho người bị gan nhiễm mỡ. Trong ngô có chứa nhiều axit béo không no và có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo. Bạn có thể dùng bột ngô để nấu cháo ăn hàng ngày.Rau cần. Rau cần có tác dụng làm mát gan và hạ cholesterol trong máu, thúc đẩy quá trình bài tiết cũng như làm sạch huyết dịch.Nấm hương. Trong nấm hương có nhiều hoạt chất có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu, gan. Vì vậy, bạn nên bổ sung nấm hương vào bữa ăn hàng ngày để loại bỏ bệnh gan nhiễm mỡ.Ăn cà chua chín. Ngoài ra, để ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ ung thư các bệnh lý về gan khác, bạn có thể Sàng lọc gan mật tại các Bệnh viện có chuyên khoa.Nhộng tằm. Nhộng tằm làm giảm cholesterol trong cơ thể, cải thiện chức năng gan. Nhộng tằm có thể được dùng dưới dạng món ăn hoặc tán thành bột để uống.Ngoài ra, để ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ ung thư các bệnh lý về gan khác, bạn có thể Sàng lọc gan mật tại các Bệnh viện có chuyên khoa. Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,C;Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn;Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật;Hy vọng bài viết trên đây về thực đơn cho người bị bệnh gan nhiễm mỡ sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Cùng với việc xây dựng một chế độ ăn khoa học, hợp lý bạn cần tăng cường các hoạt động thể dục thể thao để năng cao sức đề kháng và tăng chuyển hóa của gan. Ngoài ra, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ, và đặc biệt xét nghiệm men gan và đánh giá chức năng gan để xử lý kịp thời các kiến chứng cho gan nhiễm mỡ gây ra. Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
vinmec
1,341
Polyp đại tràng lớn bao nhiêu thì có thể cắt? Polyp đại tràng lớn là mối đe dọa nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Cách duy nhất để “xóa sổ” nỗi lo là cắt bỏ khối polyp. Câu hỏi được quan tâm đó là, polyp đại tràng kích thước bao nhiêu thì có thể cắt và thực hiện như thế nào? 1. Polyp đại tràng là gì? Có nguy hiểm không? 1.1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là một khối lồi phát triển bất thường bên trên niêm mạc thành đại trực tràng, có thể có cuống hoặc không cuống. Một người có thể có 1 polyp ở đại trực tràng hoặc có nhiều polyp cùng lúc (đa polyp). Về nguyên nhân gây polyp vẫn chưa thể khẳng định cụ thể. Tuy nhiên, các chuyên gia chỉ ra các yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành polyp bao gồm: – Người lớn tuổi. Thường gặp ở người từ 50 tuổi nhưng hiện nay, con số này ngày một trẻ hóa và được cảnh báo ở độ tuổi từ 45. – Người bệnh có tiền sử điều trị ung thư đại tràng. – Người béo phì, người bị thừa cân, người lười vận động. – Người uống nhiều rượu bia. – Người hút thuốc lá. – Yếu tố gia đình. Polyp đại tràng phát triển tăng sinh bất thường trong lòng đại tràng. 1.2. Polyp đại tràng lớn có nguy hiểm không? Polyp đại tràng đa phần là lành tính nhưng không có nghĩa chúng vô hại. Trong nhiều trường hợp, polyp tăng sinh về kích thước, biến đổi tế bào và theo thời gian làm tăng nguy cơ phát triển ác tính. Theo thống kê, có tới 50% ung thư đại trực tràng có liên quan từ polyp đại trực tràng. Chính vì thế, các tổ chức nội soi quốc tế khuyến cáo mọi người cần chủ động thăm khám và nội soi tầm soát định kỳ để kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ như là polyp để nhanh chóng xử lý, chặn đứng nguy cơ ác tính về sau. 1.3. Cách phát hiện polyp đại tràng lớn Hiện nay, có thể phát hiện polyp đại trực tràng lớn bằng nhiều phương pháp chẩn đoán/xét nghiệm khác nhau bao gồm: – Chụp cản quang đại tràng: Người bệnh sẽ được đưa đi chụp Xquang. Nhưng trước đó sẽ được đưa chất cản quang vào đại tràng để khi chụp có thể quan sát đại tràng rõ nét hơn,phát hiện ngay polyp đại tràng nếu có. – Nội soi đại tràng: Bác sĩ dùng ống nội soi mềm có đầu gắn camera đi từ hậu môn lên trực tràng và đại tràng. Ống nội soi truyền tải lại hình ảnh giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong lòng đại trực tràng. – Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT scan): Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại có thể phát hiện bất thường ở đại tràng trong đó có polyp. – Xét nghiệm phân: Người bệnh được hướng dẫn lấy mẫu phân vào dụng cụ chuyên dụng để làm xét nghiệm tìm máu hoặc các dấu hiệu của ung thư. Phương pháp này khá tế nhị và bất tiện với cả người bệnh và kỹ thuật viên xét nghiệm. Trong đó, nội soi đại tràng được xem là phương pháp đáng chú ý nhất. Bên cạnh việc mang lại giá trị chẩn đoán chính xác, thông qua nội soi bác sĩ còn có thể can thiệp thực hiện loại bỏ polyp ngay mà các phương pháp khác không thể thực hiện được. Vì vậy, với những đối tượng có nguy cơ cao và đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe, bác sĩ sẽ khuyên ưu tiên thực hiện nội soi đại tràng. Nội soi đại tràng giúp quan sát toàn bộ ống tiêu hóa dưới, phát hiện polyp nếu có. 2. Trả lời: Polyp đại tràng lớn bao nhiêu có thể cắt? Tiến hành cắt polyp có thể thực hiện ngay trong quá trình nội soi và đây cũng là phương pháp tối ưu, ít xâm lấn và an toàn với người bệnh để chặn đứng nguy cơ polyp phát triển ác tính. Bác sĩ sẽ dựa trên những đánh giá về kích thước, hình dạng, tính chất và tiên đoán mức độ ác tính của polyp để đưa ra chỉ định cắt polyp, cụ thể: – Polyp kích thước < 0,2cm: Nếu polyp có bề mặt nhẵn, không có dấu hiệu bất thường thì chưa cần cắt. Người bệnh tuân thủ thăm khám nội soi theo dõi định kỳ theo đúng chỉ định. Nếu polyp có dấu hiệu bất thường như bề mặt sần sùi, có sung huyết, cấu trúc gai nhọn, chân lan rộng hoặc ăn sâu thì bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ ngay. – Polyp kích thước 0,2-2cm: Sẽ được cắt bỏ qua nội soi. – Polyp lớn hơn 2cm: Bác sĩ sẽ cần đánh giá đúng mức độ xâm lấn, ranh giới tổn thương để chỉ định có thể cắt qua nội soi hay phải thực hiện mổ mở. Sau cắt polyp, mẫu bệnh phẩm sẽ được gửi đi làm xét nghiệm để xác định nguy cơ ung thư. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ lên đúng phác đồ điều trị chi tiết. 3. Ưu điểm của việc thực hiện cắt polyp qua nội soi Cắt polyp qua nội soi là phương pháp giúp loại bỏ khối polyp đại tràng lớn, chặn đứng nguy cơ phát triển ác tính với những ưu điểm sau: – Đây là một trong những bước tiến khoa học quan trọng nhất trong lĩnh vực tiêu hóa vì giúp điều trị được nhiều loại polyp tiêu hóa cũng như khối u ở dạ dày và đại tràng mà không phải thực hiện mổ mở. Phương pháp này ít xâm lấn, hạn chế biến chứng. – Cắt polyp qua nội soi gây mê nên trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật, người bệnh hoàn toàn không đau, không khó chịu. – Nội soi cắt polyp ít gây chảy máu trong quá trình thực hiện, ít đau sau mổ. – Có thể giải quyết nhiều polyp cùng lúc (trường hợp đa polyp) một cách nhanh chóng, dễ dàng. – Hầu hết các trường hợp cắt polyp qua nội soi không cần lưu viện, người bệnh nhanh chóng hồi phục, trở lại sinh hoạt bình thường và không để lại sẹo xấu ở thành bụng. Hình ảnh polyp đại tràng lớn được cắt qua nội soi. 4. Lựa chọn nội soi cắt polyp ở đâu? Nội soi cắt polyp là kỹ thuật hiện đại đòi hỏi những yêu cầu cao để thủ thuật được diễn ra thuận lợi và an toàn cho người bệnh. Người bệnh cần lựa chọn những đơn vị y tế uy tín có đội ngũ bác sĩ nội soi chuyên môn giỏi, kỹ thuật tốt, kinh nghiệm dày dặn và được trang bị hệ thống máy nội soi hiện đại.
thucuc
1,188