text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tay chân miệng ở trẻ có lây không và cách phòng ngừa 1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng là gì? Tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang phổ biến tại Việt Nam. Hiện tại, chưa có vắc-xin phòng bệnh tay chân miệng, vì vậy việc quan trọng nhất trong phòng ngừa bệnh là duy trì vệ sinh cá nhân và thay đổi lối sống. Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi (minh họa). Bệnh tay chân miệng do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra cho trẻ nhỏ. Trong đó Coxsackie virus A16 và Enterovirus EV71 là hai virus phổ biến gây bệnh. Enterovirus EV71 có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não. Các biểu hiện như rối loạn hệ thống điều hòa tim mạch và hô hấp ở trẻ. Nếu không được điều trị kịp thời TCM, có thể dẫn đến tử vong. Bộ Y tế đã cảnh báo rằng bệnh TCM có xu hướng gia tăng trong tương lai. Vì vậy bố mẹ cần tập trung vào phòng bệnh lây lan và nhận biết các dấu hiệu cảnh báo để xử trí kịp thời. 2. Tay chân miệng ở trẻ có lây không và vì sao? Nhiều người thắc mắc tay chân miệng ở trẻ có lây không và vì sao? Tay chân miệng là một loại bệnh truyền nhiễm nhanh chóng lây lan từ người sang người thông qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người mắc bệnh. Ngoài ra, lây qua việc tiếp xúc với các vật dụng nhiễm virus từ dịch tiết đường tiêu hóa của người bệnh. 2.1 Thời gian ủ bệnh tay chân miệng kéo dài bao lâu? Thời gian ủ bệnh tay chân miệng thường diễn ra từ 3-7 ngày tùy người. Trong thời kỳ này, các triệu chứng chưa rõ ràng, khiến bố mẹ không nhận biết được bệnh. Khi ấy virus vẫn có thể lây truyền từ trẻ sang các thành viên trong gia đình. 2.2 Bệnh tay chân miệng ở trẻ có lây sang người lớn không và vì sao? Số đông thường nghĩ rằng tay chân miệng chỉ là bệnh trẻ em và không lây sang người lớn. Tuy nhiên, đây là loại bệnh dễ lây truyền và người lớn cũng có thể bị TCM. Nếu không có đủ sức đề kháng, sau khi tiếp xúc với trẻ bị tay chân miệng, ba mẹ cũng có thể nhiễm bệnh. Tay chân miệng ở trẻ có thể lây sang người lớn qua tiếp xúc (minh họa). Hiện nay, vẫn có các trường hợp người lớn mắc bệnh tay chân miệng sau khi chăm sóc trẻ em mắc bệnh. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh ở người lớn thường khó nhận biết hơn. Do đó, nếu bạn nghi ngờ mình mắc bệnh tay chân miệng sau khi tiếp xúc với các trường hợp nguy cơ, hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra. Sau đó, tránh tiếp xúc với người già, người có hệ thống miễn dịch yếu khi xuất hiện các dấu hiệu sốt ban đầu. Hơn nữa, cần tránh tiếp xúc với phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong giai đoạn cuối của thai kỳ. Vì phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh TCM có nguy cơ thai nhi bị nhiễm bệnh ngay cả khi mẹ không mắc bệnh. 3. Con đường lây truyền của tay chân miệng là gì? Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm qua nhiều đường lây lan khác nhau, đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Loại virus gây ra bệnh tay chân miệng thường hiện diện trong đường tiêu hóa, dịch tiết trong miệng, họng, và các bọng nước. Do đó, bệnh tay chân miệng có thể chuyển từ người này sang người khác qua những cách sau: – Qua đường tiêu hóa, ví dụ như khi trẻ ăn chung với người mắc bệnh. – Tiếp xúc với dịch chảy từ bọng nước vỡ ra hoặc phân của người bệnh. – Qua các vật dụng nhiễm virus, chẳng hạn như đồ chơi, quần áo, đồ dùng trong nhà… – Qua đường hô hấp, như khi người mắc bệnh hắt xì hơi, sổ mũi hoặc có dấu hiệu nước bọt. Bệnh tay chân miệng thường phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi vì tại độ tuổi này, hệ miễn dịch của trẻ còn yếu và thường chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh. Điều này làm cho virus có khả năng xâm nhập dễ dàng vào cơ thể của trẻ. Khi trẻ bị nhiễm bệnh, thường xuất hiện các triệu chứng như sốt, mụn nước hoặc viêm loét ở miệng, ban đỏ da và hình thành bọng nước trên tay và chân. 4. Thời điểm nào bệnh tay chân miệng ngừng lây truyền? Bệnh tay chân miệng thường kéo dài trong khoảng 2 tuần, với tuần đầu tiên được xem là giai đoạn có nguy cơ lây truyền cao nhất. Giai đoạn này là thời điểm bệnh đang ẩn trạng, các triệu chứng chưa rõ ràng, dẫn đến nguy cơ lây truyền trong cộng đồng. Tuy nhiên, khả năng lây truyền của bệnh tay chân miệng vẫn có thể kéo dài vài tuần sau khi bệnh nhân bình phục, vì virus vẫn còn tồn tại trong phân. Tay chân miệng vẫn có thể lây sau vài tuần khỏi bệnh (minh họa). 5. Biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng đến sức khỏe Các biến chứng bao gồm viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, và phù phổi. Thậm chí TCM có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Trẻ có sốt đến 39 độ C, sốt cao không giảm, có biểu hiện như giật mình, nôn mửa lạ thường. Thậm chí là quấy khóc một cách không rõ ràng, khó ngủ, hoặc có sự thay đổi trong lúc ngủ. Cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay lập tức để chẩn đoán chính xác bệnh TCM. Khác với các bệnh khác khi biến chứng của TCM có thể tiến triển rất nhanh chỉ sau vài giờ. 6. 7 Cách phòng tránh bệnh tay chân miệng Hiện tại, chưa có loại thuốc đặc trị hay vắc-xin phòng ngừa bệnh TCM. Vì vậy, việc quan trọng nhất là áp dụng các biện pháp phòng ngừa bệnh như sau: – Dạy trẻ không nên đưa tay hoặc đồ chơi vào miệng. – Thực hiện việc rửa tay thường xuyên, đặc biệt trước khi chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh. Lưu ý cả khi thay tã cho trẻ, sau khi tiếp xúc với đồ chơi hoặc các bề mặt khác. – Thực hiện khử trùng các đồ dùng trong nhà như bàn, ghế, cánh cửa, đồ chơi, và sàn nhà. – Đảm bảo thực phẩm được chế biến và ăn uống trong điều kiện vệ sinh và an toàn. – Ngừng đưa trẻ đến trường nếu có dấu hiệu nghi ngờ bệnh tay chân miệng ở trẻ. Bên cạnh đó, thực hiện cách ly tại nhà cho trẻ để tránh lây truyền bệnh TCM. – Không nên sử dụng chung bát đĩa, đồ ăn hoặc khăn mặt với người mắc bệnh. – Tránh cho trẻ gãi hoặc chọc vào các vết bọng nước, để tránh lây truyền bệnh.
thucuc
1,239
Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết không thể bỏ qua Thiếu máu não ngày càng phổ biến, đây không chỉ là căn bệnh của người già mà ngày càng trẻ hóa. Nhiều người tỏ ra khá chủ quan, thờ ơ trước cơn thiếu máu não thoáng qua, tuy nhiên đây lại là một nguyên nhân gây cơn đột quỵ não (tai biến mạch máu não) trong tương lai. Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết không thể bỏ qua là gì? Nguyên nhân nào gây chứng thiếu máu não? Tham khảo ngay bài viết sau. 1. Thiếu máu não cục bộ tạm thời có nguy hiểm không? Thiếu máu não gồm thiếu máu não cục bộ và thiếu máu não cục bộ tạm thời. Đa số người bệnh thường mắc chứng thiếu máu não cục bộ tạm thời. Về thiếu máu não cục bộ tạm thời, đây là bệnh khởi phát đột ngột, có biểu hiện thần kinh khu trú, và các triệu chứng này diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn, thông thường khoảng 15-20 phút sau đó hết. Các biểu hiện thần kinh khu trú ở thiếu máu não cục bộ tạm thời như: – Liệt nửa người cả tay cả chân hoặc tay hoặc chân – Tê bì nửa người – Rối loạn ngôn ngữ (không nói được hoặc nói mà người khác không hiểu/người khác nói mà người bệnh không hiểu được). – Mất thị lực một mắt – Liệt mặt – Méo miệng Trường hợp này, thiếu máu não triệu chứng thường diễn ra trong một thời gian ngắn, sau đó khả năng vận động của cơ thể sẽ điều chỉnh trở lại trạng thái bình thường. Vì vậy rất nhiều người bệnh chủ quan bỏ qua, điều này rất nguy hiểm vì nguyên nhân tiềm ẩn gây thiếu máu não vẫn luôn tiềm ẩn, thường xuyên tái phát sẽ có nguy cơ gây đột quỵ não thể nhồi máu não. Thiếu máu não cục bộ tạm thời báo hiệu cho cơn nhồi máu não có thể xảy ra trong tương lai. Vì vậy, người bệnh cần hết sức lưu ý nếu có dấu hiệu thiếu máu não, không được chủ quan bỏ qua. Thiếu máu não là một nguyên nhân gây cơn đột quỵ não (tai biến mạch máu não). 2. Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết là gì? Thiếu máu não dấu hiệu dễ nhận biết nhất là xuất hiện các cơn nhức đầu, hoa mắt, xây xẩm mặt mày, chóng mặt, đi đứng không vững. Thiếu máu não cục bộ và thiếu máu não tạm thời về cơ bản có biểu hiện tương đối giống nhau. Tuy nhiên thiếu máu não cục bộ sẽ diễn ra lâu hơn (>24h) và người bệnh dễ gặp các biến chứng ngay như đột quỵ nhồi máu não, liệt, mất ý thức, … Thiếu máu não dấu hiệu không khó để nhận biết, tuy nhiên hiện nay rất nhiều người có tâm lý chủ quan trước những dấu hiệu cảnh báo cơn thiếu máu não. Chính tâm lý chủ quan cho rằng thiếu máu não chỉ diễn ra trong chốc lát rồi tan biết, sẽ không để lại hậu quả, đã khiến nhiều người bệnh phải đối mặt với cơn đột quỵ não. Thiếu máu não dễ nhận biết nhất là xuất hiện các cơn nhức đầu, hoa mắt, xây xẩm mặt mày, chóng mặt, đi đứng không vững. 3. Nguyên nhân gây thiếu máu não cục bộ tạm thời Do 2 cơ chế chính gây ra: – Cơ chế đầu tiên là do huyết động: bệnh lý tim mạch, huyết áp, nghẽn mạch gây thiếu máu cục bộ tạm thời. – Cơ chế tiếp theo là do làm giảm lưu lượng tuần hoàn: bệnh lý vỡ xơ động mạch, hẹp mạch máu não, bệnh lý tim mạch làm rối loạn nhịp gây hình thành cục máu đông (huyết khối) đi lên não dẫn tới thiếu máu não tạm thời. Những bệnh nhân bị thiếu máu não cục bộ nếu được đưa đến bệnh viện cấp cứu kịp thời sẽ đáp ứng điều trị rất tốt và quyết định sinh mạng cũng như di chứng tàn tật của người mắc đột quỵ não. “Thời gian là não” hãy đưa người bệnh có dấu hiệu thiếu máu não dù là thiếu máu não cục bộ thoáng qua hãy đến ngay bệnh viện, khám tại khoa cấp cứu hoặc chuyên khoa nội thần kinh để được bác sĩ xử trí kịp thời, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Bệnh lý vỡ xơ động mạch gây hẹp mạch máu não ngăn cản dòng máu tới não, dẫn tới thiếu máu não. 4. Những lưu ý dự phòng nguy cơ đột quỵ não – Kiểm soát huyết áp thường xuyên, nếu có tăng huyết áp cần phải dự phòng và điều trị tích cực. – Kiểm soát và điều trị tích cực những người có bệnh lý tim mạch, đặc biệt là hẹp van 2 lá. – Kiểm soát chặt chẽ đường máu ở những người mắc bệnh đái tháo đường. – Phòng ngừa béo phì, hạn chế rượu bia và các chất kích thích. – Tránh căng thẳng tâm lý – Giữ ấm cơ thể, không để cơ thể bị lạnh đột ngột – Khám sức khỏe định kỳ 3-6 tháng để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ để xử trí và ngăn ngừa kịp thời. – Thiếu máu não dấu hiệu nhận biết cần nắm vững để xử trí hiệu quả. Đột quỵ não cần được cấp cứu khẩn cấp, trong khi chờ xe cấp cứu người nhà bệnh nhân cần tuyệt đối lưu ý những điều sau: Nếu bệnh nhân vẫn còn tỉnh thì: – Đặt người bệnh nhân nằm nghiêng, đầu kê hơi cao. – Không cho bệnh nhân ăn hay uống bất cứ thứ gì. – Nếu người bệnh bị liệt khi vận chuyển cần trợ giúp hoặc đặt nằm nghiêng sang bên lành. Nếu bệnh nhân hôn mê thì: – Tiến hành các bước sơ cứu như trường hợp bệnh nhân tỉnh. – Cần hô hấp nhân tạo khi thấy tim ngừng đập hoặc ngừng thở.
thucuc
1,037
Chăm sóc bệnh nhân tai biến liệt nửa người đúng cách Tai biến liệt nửa người là một trong những di chứng thường gặp của bệnh nhân tai biến mạch máu não. Các thống kê cho thấy có tới 80% bệnh nhân tai biến bị liệt nửa người với các triệu chứng diễn ra nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Do đó, việc nắm vững cách chăm sóc bệnh nhân tai biến liệt nửa người là điều cần thiết để giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng và hiệu quả. 1. Những vấn đề bệnh nhân tai biến liệt nửa người thường gặp phải Tai biến liệt nửa người thường xảy ra với các triệu chứng như yếu cơ tay chân, không thể cử động được, khó cầm nắm đồ vật, đau mỏi cơ, mất thăng bằng, mất phương hướng, méo miệng, hụt hơi, khó nơi… Tình trạng này khiến bệnh nhân không thể cử động hay tự đi lại như bình thường mà chỉ có thể nằm yên một chỗ. Khi đó, mọi vấn đề như ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh đều phải thực hiện trên giường bệnh. Những khó khăn, bất tiện này được biểu hiện cụ thể như sau: 1.1 Khó khăn trong di chuyển Hội chứng liệt là tình trạng các bộ phận trên cơ cơ thể bị suy yếu. Nguyên nhân là do tai biến mạch máu não gây tổn thương cột sống. Với những bệnh nhân này, họ hầu như không thể tự di chuyển hay cử động mà cần đến sự giúp đỡ của người khác. 1.2 Tình trạng loét da Những bệnh nhân bị liệt thường phải nằm suốt trên giường trong một thời gian dài nên da dễ bị ẩm, tỳ đè nhiều và dẫn đến hiện tượng loét da. Điều này không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn khiến người thân phải mất thời gian, công sức chăm sóc, đặc biệt là phần da bị lở loét. 1.3 Tâm trạng mặc cảm Việc nằm một chỗ, mọi sinh hoạt đều phải phụ thuộc vào người nhà dễ khiến bệnh nhân liệt nửa người nảy sinh tâm lý mặc cảm, nghĩ mình là gánh nặng của những người xung quanh. Ngoài ra, họ cũng có cảm giác cô đơn, trống vắng, hay suy nghĩ, buồn phiền. 1.4 Đi vệ sinh không tự chủ Bệnh nhân bị liệt nửa người đa phần sẽ mất cảm giác ở phần thân dưới, dẫn đến tình trạng tiểu tiện không tự chủ. Trong quá trình chăm sóc nếu không kịp lau dọn, vệ sinh sẽ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn hoặc lở loét da nghiêm trọng. Những bệnh nhân tai biến liệt nửa người thường gặp khó khăn trong di chuyển. 2. Nên chăm sóc bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người như thế nào? Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người, để giúp quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn thì cần lưu ý một số điều sau: 2.1 Chăm sóc bệnh nhân tai biến liệt nửa người qua chế độ dinh dưỡng Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp là điều rất cần thiết đối với bệnh nhân tai biến liệt nửa người. Người bệnh có thể mắc các chứng bệnh như tiểu đường, béo phì nếu chế độ ăn thừa dinh dưỡng và suy giảm miễn dịch nếu chế độ ăn không đủ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, thức ăn cho người bệnh ngoài việc đầy đủ chất dinh dưỡng còn phải đảm bảo thực phẩm mềm và dễ tiêu. Người nhà có thể nấu cháo mềm và chia nhỏ thành nhiều bữa cho bệnh nhân, kết hợp với uống sữa mỗi ngày. Với những bệnh nhân tự ăn được thì nên chọn những loại thức ăn hợp với khẩu vị của người bệnh. Chú ý cho bệnh nhân ăn từ từ, tránh ép vì có thể gây nghẹn, sặc rất nguy hiểm. Những bệnh nhân có thêm bệnh lý về tăng mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường thì cần phải ăn theo đúng chế độ quy định. Thức ăn cho bệnh nhân nên đầy đủ chất dinh dưỡng, mềm, dễ tiêu hóa và hợp khẩu vị. 2.2 Vệ sinh cá nhân Các hoạt động vệ sinh cá nhân của bệnh nhân bị liệt nửa người hoàn toàn phụ thuộc vào người chăm sóc. Vì vậy, người nhà cần chú ý đánh răng, lau mặt, tắm rửa, gội đầu 1 – 2 lần một tuần cho bệnh nhân hoặc chăm sóc dựa theo thói quen hàng ngày của người bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân liệt nửa người còn bị ảnh hưởng dây thần kinh điều khiển hoạt động của cơ tròn nên không thể tự chủ việc đại tiểu tiện của mình. Do đó, họ thường xuyên bị viêm đường tiết niệu. Cách xử lý tốt nhất đối với bệnh nhân nữ là đóng bỉm, lót giấy thấm, bệnh nhân nam nên dùng ống tiểu. Cần chú ý vệ sinh cẩn thận và lau khô sau khi đại tiểu tiện để bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, tránh viêm nhiễm đường tiết niệu. 2.3 Đề phòng loét da do nằm lâu ngày Như đã nói ở trên, bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người thường phải nằm lâu một chỗ nên thường gặp phải tình trạng lở loét, đặc biệt ở những chỗ bị tỳ đè nhiều như vùng cùng cụt, hai bả vai, hai gót chân, lưng, mông. Để chống lở loét, cần cho bệnh nhân nằm trên đệm nước hoặc đệm hơi; lăn trở thay đổi điểm tỳ cho bệnh nhân (2 giờ/lần). Hàng ngày nên xoa bóp nhẹ nhàng những vùng bị tỳ đè nhiều, tuy nhiên không nên xoa bóp quá mạnh vì có thể gây trợt da. Vận động thụ động bên liệt để tránh co cứng cơ, đồng thời giúp lưu thông tuần hoàn. 2.4 Cần đề phòng các biến chứng về hô hấp khi chăm sóc bệnh nhân tai biến liệt nửa người Các bệnh lý về đường hô hấp là một trong những biến chứng phổ biến ở bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người. Nguyên nhân là do việc nằm lâu và ít vận động có thể gây ra tình trạng ứ đọng đờm dãi, từ đó khiến bệnh nhân bị viêm phổi hoặc tắc nghẽn đường thở. Nên cho bệnh nhân ngồi dậy, cố gắng vỗ rung vùng lưng mỗi ngày để khạc đờm dãi ra ngoài. 2.5 Thường xuyên vận động, xoa bóp nhẹ nhàng – Xoa bóp nhẹ nhàng vùng tay, chân, trán, lưng – Luyện tập co duỗi các ngón tay, ngón chân, khớp tay, khớp chân – Cho bệnh nhân xoay cổ, tập ngồi dậy, sau đó dần dần tập đứng, tập đi… Xoa bóp nhẹ nhàng tại các vùng tay, chân, lưng, trán giúp bệnh nhân dễ chịu và lưu thông tuần hoàn. 2.6 Chăm sóc hàng ngày Do người bệnh phải ăn, nằm và sinh hoạt hoàn toàn trên giường nên ga gối dễ bẩn hơn bình thường, điều này sẽ làm cho bệnh nhân khó chịu nếu không được thay. Do đó, cần vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên thay ga giường cho người bệnh. Phòng riêng của bệnh nhân nên là nơi thoáng khí, khô ráo và trong tầm mắt người nhà để dễ dàng theo dõi và chăm sóc. Thường xuyên cắt móng tay, móng chân. Với bệnh nhân nam phải chú ý cạo râu, nữ cần được vệ sinh, rửa mặt hàng ngày. Khi vệ sinh, người nhà nên nói chuyện, động viên tinh thần để khích lệ người bệnh cố gắng và lạc quan trong quá trình điều trị bệnh. Tình trạng liệt nửa người sau tai biến gây nhiều khó khăn cho người bệnh và cả người nhà bệnh nhân. Do vậy, cần phải lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bị tai biến liệt nửa người chu đáo để không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt.
thucuc
1,363
Sinh mổ gây tê hay mê? Quyết định sinh thường hay sinh mổ đã khó khăn nhưng sinh mổ gây tê hay mê lại khiến nhiều chị em suy nghĩ không kém. Cùng tìm hiểu về gây tê và gây mê khi sinh mổ trong bài viết sau. Gây tê và gây mê khi sinh mổ là gì? Gây tê hay gây mê là một thủ thuật an toàn và hiệu quả khi sinh mổ, được tiến hành theo chỉ định của bác sĩ. Trong đó, gây tê tủy sống là một trong những thủ thuật phổ biến và được áp dụng vào nhiều ca sinh mổ. Với thủ thuật này, sau khi mẹ bầu được sát khuẩn vùng lưng, các bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê vào bên trong tủy sống của bạn. Mẹ sau khi được gây tê tủy sống sẽ mất cảm giác vùng mổ nhưng vẫn tỉnh táo, nhận biết được một phần những thao tác của các bác sĩ Còn phương pháp gây mê khiến cho mẹ ngủ sâu, sẽ không có cảm giác đau trong khi mổ nhưng lại không thể nghe hay biết quá trình sinh diễn ra như thế nào. Gây tê tủy sống đòi hỏi sự chính xác cao Sinh mổ gây tê hay mê? Việc gây tê tủy sống có lợi hơn cho cả mẹ và bé vì mẹ vẫn tỉnh táo trong quá trình sinh và quá trình phục hồi cũng nhanh hơn. Thế nhưng trong một số trường hợp mẹ bắt buộc phải gây mê. Vì thế, việc sinh mổ gây tê hay mê còn phụ thuộc vào sức khỏe của mẹ, tình hình thai nhi và cần nghe theo chỉ định của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về quy trình hay những ảnh hưởng có thể có của hai phương pháp này, hãy hỏi ngay bác sĩ để nắm rõ và cảm thấy thoải mái khi sinh con. Mẹ hoàn toàn thoải mái khi gây tê trong lúc sinh Gây tê tủy sống có đau không? Cụ thể, quy trình gây tê tủy sống sẽ được diễn ra như sau: Cách 1: Lưng cúi hình chữ C, cằm gập trước ngực, hai tay bắt chéo phía trước, chân duỗi thẳng. Cách 2: Nằm nghiêng co lưng hình con tôm. Với tư thế này thường sẽ có y tá giữ đầu gối và tay bệnh nhân không hoàn toàn song song với bàn mổ để bác sĩ tiến hành bôi cồn xung quanh vùng xương để đánh dấu khu vục chọc tiêm. Nghe có vẻ phức tạp nhưng thực chất quá trình này chỉ diễn ra trong vài phút nên các mẹ cũng không cần quá lo lắng mà chỉ cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ. Còn với gây mê, các bác sĩ thường tiêm thuốc gây mê nhỏ giọt vào tĩnh mạch và sẽ có tác dụng sau khoảng 30 giây. Hồi phục sau sinh mổ gây tê hay mê Bác sĩ sẽ theo dõi và kiểm tra tình trạng của các mẹ sau khi gây tê để tiến hành ca mổ, còn với gây mê, mẹ sẽ tỉnh lại sau khi phẫu thuật đã hoàn thành và thuốc gây mê đã hết tác dụng. Mẹ hồi phục nhanh chóng sau sinh Sau sinh mổ, chị em thường sẽ lưu viện khoảng 4 – 5 ngày để được theo dõi tình hình sức khỏe. Các mẹ nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ trong thời giam sớm nhất có thể dưới sự hướng dẫn và quan sát của các điều dưỡng. Thường việc gây tê hay mê trong sinh mổ được quyết định sau sự thăm khám và kiểm tra của bác sĩ nên sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và bé. Xem thêm >> 5 lưu ý khi sinh mổ lần hai mẹ bầu nào cũng phải biết > Sinh mổ theo yêu cầu, nên hay không?
thucuc
658
Giải đáp thắc mắc gai cột sống nên kiêng gì? Theo thời gian và tuổi tác, các đốt sống dần bị thoái hóa gây ra gai cột sống. Vậy khi bị gai cột sống nên kiêng gì để hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe được rất nhiều bạn đọc quan tâm, tìm hiểu. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc này nhé! Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp, người bệnh gai cột sống cần kiêng khem đúng cách để nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Gai cột sống kiêng làm gì? Để gai cột sống không tái phát hoặc tiến triển nặng ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng vận động của cơ thể, người bệnh cần chú ý: – Tránh các môn thể thao quá sức, gây tổn thương cột sống. – Hạn chế các tư thế ngồi khom lưng, khuân vác nặng. – Không nên ngồi hoặc nằm quá lâu, cần thay đổi tư thế sau 1-2 tiếng. – Không nằm sấp khi ngủ vì tư thế này gia tăng áp lực chèn ép lên vai cổ, gây ra cơn đau cổ kéo dài. – Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày, áp dụng các bài tập vận động tác động lên các nhóm cơ bụng, hay bài tập mông theo tư thế đứng lên, ngồi xuống để tác động đến các nhóm cơ. – Thực hiện các bài tập hông với thanh lăn để giảm mỡ và tăng cường cơ hông, cơ bụng. – Lựa chọn loại giường có thiết kế và chất liệu phù hợp, tạo cảm giác thoải mái nhất khi nằm. Gai cột sống kiêng ăn gì? Bên cạnh những lưu ý trong sinh hoạt thì người bệnh gai cột sống cũng cần chú ý kiêng khem đúng cách. – Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất phụ gia, phẩm màu như thực phẩm chế biến sẵn, đồ đông lạnh, đồ hộp. – Tránh những thực phẩm béo, chế biến nhiều dầu mỡ, có hàm lượng calo cao làm tăng nguy cơ béo phì, mỏm gai xương phát triển dày đặc khiến bệnh gai cột sống trầm trọng hơn. Kiêng ăn những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn khi bị gai cột sống – Không nên ăn các loại thực phẩm có nhiều đạm hoặc chất béo từ mỡ động vật vì sẽ làm tăng thể trọng cơ thể, không tốt cho sức khoẻ người bị gai cột sống. – Kiêng các loại nước ngọt có ga, đồ uống có cồn cũng khiến bệnh tình nghiêm trọng hơn. Thay vào đó, người bệnh gai cột sống nên áp dụng chế độ ăn uống sau: – Bổ sung thực phẩm giàu canxi trong chế độ ăn hàng ngày. Canxi sẽ giúp xương chắc khỏe, đồng thời hỗ trợ quá trình hồi phục bệnh. Các thực phẩm giàu canxi gồm rau xanh, cá, tôm, cua, trái cây, hải sản, sữa tươi tách kem… – Tăng cường thực phẩm giàu vitamin D Đối với bệnh nhân gai cột sống, vitamin C giúp giảm đau, kháng viêm, chống sưng, tăng cường sức đề kháng và sức dẻo dai cho cột sống. Do đó, người bệnh nên sử dụng các thực phẩm giàu canxi như bưởi, cam, rau cải, ớt chuông, cà chua…. Bổ sung vitamin D giúp hồi phục nhanh chóng tình trạng bệnh – Thực phẩm giàu vitamin K Vitamin K giúp tăng mật độ xương, thúc đẩy quá trình điều trị tốt hơn đồng thời ngăn ngừa bệnh tái phát. Do đó người bệnh nên ăn những thực phẩm giàu vitamin K như măng tây, húng quế, mùi tây… – Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ có nhiều trong các loại rau xanh như: Súp lơ, cà rốt, cải xanh… Chúng cũng có tác dụng giảm đau kháng viêm gần giống như vitamin C. Trong điều trị gai cột sống, ngoài việc có chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi đúng cách và khoa học, người bệnh cũng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Việc dùng đúng thuốc, đủ liều lượng và đúng thời gian chữa trị sẽ giúp kiểm soát và cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
thucuc
731
Thuốc trị mụn Novolinda: giải pháp cho làn da mịn màng Mụn luôn gây nên tâm lý khó chịu nhất định cho bất kỳ ai được “vị khách không mời” này ghé thăm và làm cho làn da mất đi vẻ đẹp tự nhiên. Để trị mụn, hiện có rất nhiều loại thuốc được bán trên thị trường. Trong số đó, có thuốc trị mụn Novolinda. Cụ thể loại thuốc này có công dụng ra sao và trị mụn như thế nào, tham khảo nội dung dưới đây sẽ giúp bạn có thêm một lựa chọn cho việc loại bỏ mụn để lấy lại làn da mịn màng, tươi sáng. 1. Thành phần và công dụng của thuốc trị mụn Novolinda1.1. Thành phần của thuốc Novolinda Novolinda là thuốc chuyên dùng cho điều trị mụn, chứa các thành phần tự nhiên đã được chứng minh có khả năng làm giảm viêm nhiễm và kiểm soát dầu thừa trên da. Thuốc chứa các thành phần chính sau:- Salicylic Acid: làm sạch tận sâu trong lỗ chân lông, loại bỏ bã nhờn và tế bào da chết, giúp tránh tình trạng tắc nghẽn lỗ chân lông. - Niacinamide (Vitamin B3): giảm viêm nhiễm, làm dịu da, cải thiện tình trạng da đỏ và sưng tấy. - Allantoin: làm dịu da, giảm ngứa và kích ứng da, giúp da nhanh chóng hồi phục.1.2. Công dụng trị mụn của thuốc Novolinda Thuốc trị mụn Novolinda có thể xử lý mụn hiệu quả vì chứa thành phần clindamycin và metronidazol có khả năng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây ra mụn. Các công dụng mà thuốc Novolinda mang lại cho da gồm:- Giảm viêm nhiễm Mụn thường đi kèm với tình trạng viêm nhiễm, gây đau đớn và sưng tấy. Thuốc Novolinda chứa các thành phần có khả năng làm dịu da và giảm viêm nhiễm, giảm sưng đau do mụn. Khi viêm nhiễm giảm đi, da được thư giãn nhờ đó mà quá trình hồi phục sẽ diễn ra nhanh hơn,- Kiểm soát dầu thừa Dầu thừa trên da thường là một yếu tố chính gây ra mụn. Novolinda trị mụn có khả năng kiểm soát sự sản xuất dầu thừa, ngăn ngừa tắc nghẽn lỗ chân lông và hình thành mụn mới. - Làm mờ vết thâm Sau mụn, da dễ có vết thâm nên làm mờ những vết thâm này là một phần không thể bỏ qua của điều trị mụn. Thuốc trị mụn Novolinda chứa các thành phần giúp làm mờ vết thâm và tăng cường quá trình tái tạo tế bào da, nhờ đó mà da trở nên mịn màng và đều màu hơn. - Tăng đề kháng cho da Hệ miễn dịch của da đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự phát triển của mụn. Thuốc Novolinda chứa các thành phần giúp củng cố hệ miễn dịch da để da đề kháng mụn tốt hơn và ngăn ngừa tái phát mụn. - Tái tạo daĐối với những vùng da bị tổn thương do mụn, Novolinda cung cấp các dưỡng chất cần thiết để tái tạo da nhanh chóng. Nó giúp làm dịu vùng da bị viêm và giúp da sớm hồi phục. - Tăng vẻ đẹp tươi sáng cho da Việc sử dụng Novolinda giúp da trở nên tươi sáng hơn. Điều này giúp tăng sự tự tin về vẻ đẹp tự nhiên của da, nguy cơ mọc mụn trở lại cũng được loại bỏ.2. Cách dùng và một số lưu ý đối với thuốc trị mụn Novolinda2.1. Cách sử dụng thuốc trị mụn Novolinda Novolinda là thuốc được sản xuất với mục đích điều trị mụn, để thuốc phát huy công dụng tốt nhất bạn cần:- Vệ sinh da sạch sẽ bằng nước và sữa rửa mặt trước khi thoa thuốc. - Thoa một lượng vừa phải thuốc trị mụn Novolinda lên vùng da bị mụn và massage nhẹ nhàng 30 giây để thuốc thẩm thấu vào da tốt hơn. Việc dùng thuốc Novolinda cần được thực hiện hàng ngày, mỗi ngày 3 lần để đạt được mục đích trị mụn tối ưu. Nên dùng thuốc trong khoảng 2 tuần và theo dõi, nếu sau khoảng thời gian này mà tình trạng mụn không có dấu hiệu cải thiện thì nên khám lại bác sĩ da liễu để tham vấn phương pháp điều trị hiệu quả hơn.2.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc trị mụn Novolinda Trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc trị mụn Novolinda, hãy lưu ý những điều sau đây để đảm bảo rằng bạn sử dụng sản phẩm một cách hiệu quả và an toàn:- Thử nghiệm thuốc trước khi dùng Trước khi bắt đầu sử dụng Novolinda trên phạm vi rộng hãy thử nghiệm sản phẩm trên một phần nhỏ của da để đảm bảo rằng bạn không phản ứng dị ứng hay kích ứng. Để làm điều này, bạn hãy thoa một lượng nhỏ Novolinda lên phần da ở cổ tay và quan sát trong vài giờ. Nếu không có dấu hiệu kích ứng, bạn có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm để trị mụn. - Sử dụng thuốc đúng khuyến cáo từ nhà sản xuất Hãy đảm bảo rằng bạn tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng Novolinda. Điều này bao gồm cách dùng và tần suất sử dụng. Lạm dụng Novolinda có thể gây kích ứng da. - Tránh tiếp xúc với mắt Novolinda thuốc trị mụn dành riêng cho da, không nên tiếp xúc với mắt. Nếu sản phẩm dính vào mắt, hãy rửa sạch ngay lập tức với nước sạch. Nếu xuất hiện tình trạng đỏ, sưng, hoặc đau kéo dài, hãy thăm khám bác sĩ ngay lập tức. - Kết hợp dùng kem chống nắng Khi sử dụng thuốc trị mụn Novolinda da có thể trở nên nhạy cảm hơn trước tia UV từ ánh nắng mặt trời. Vì thế, hãy chú ý luôn dùng kem chống nắng khi đi ra ngoài trong thời gian dùng Novolinda. - Kiên nhẫn thực hiện đúng hướng dẫn điều trị từ nhà sản xuất Quá trình điều trị mụn bằng Novolinda có thể cần khoảng 2 tuần để thấy được kết quả nên hãy kiên nhẫn tuân thủ đúng lịch trình điều trị được khuyến cáo từ nhà sản xuất. Tuy Novolinda có nhiều lợi ích trong việc trị mụn và cải thiện tình trạng da, nhưng cần thận trọng khi sử dụng và tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mụn và không phải sản phẩm trị mụn nào cũng phù hợp với tất cả mọi người. Việc tìm kiếm giải pháp trị mụn luôn là điều cần thiết cho những ai hay bị tái phát mụn. Thuốc trị mụn Novolinda cũng là một lựa chọn trong tình huống này và hiệu quả mà thuốc mang lại cũng đã được chứng minh. Tuy nhiên, trước khi dùng Novolinda hãy khám bác sĩ da liễu để được đánh giá đúng tình trạng mụn và tham vấn về việc dùng thuốc để đảm bảo rằng bạn đang có một lựa chọn phù hợp nhất cho làn da của mình.
medlatec
1,194
Phẫu thuật cắt trực tràng và những điều cần lưu ý sau Phẫu thuật cắt trực tràng là phương pháp điều trị chính được áp dụng cho trường hợp ung thư đại trực tràng và một số bệnh khác như viêm đại tràng, polyp đại tràng, thủng đại tràng, chảy máu đại tràng bệnh viêm ruột, … XEM THÊM: >> Phẫu thuật cắt trực tràng >> Đau trực tràng hậu môn có chữa được không? >> Khám trực tràng ở đâu uy tín? Trực tràng là gì và khi nào cần phẫu thuật cắt trực tràng? Trực tràng là đoạn ruột thẳng nằm ở vị trí cuối đại tràng Trực tràng là đoạn ruột thẳng nằm ở vị trí cuối đại tràng (hay còn được gọi là ruột già), và dài khoảng 11-15cm. Trực tràng là cầu nối giữa đại tràng và ống hậu môn, từ bộ phận này phân sẽ được đào thải ra ngoài. Ở nam giới trực tràng nằm sau bàng quang, còn ở nữ giới bộ phận này nằm ngay sau tử cung. Các trường hợp cần phẫu thuật cắt bỏ trực tràng đó là: >> Có những phương pháp cắt bỏ trực tràng nào? Phẫu thuật cắt trực tràng được thực hiện sau khi người bệnh được gây mê toàn thân. Có hai phương pháp là mổ mở và mổ nội soi. Tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng bệnh các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp phẫu thuật phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân. Phẫu thuật cắt trực tràng nội soi và mổ mở theo phương pháp truyền thống So với phương pháp mổ mở thì cắt trực tràng nội soi là phương pháp mới, tiên tiến và mang lại nhiều ưu điểm như: Hồi phục sau mổ trực tràng Sau phẫu thuật cắt trực tràng, người bệnh được chuyển qua phòng chăm sóc hậu phẫu và được điều dưỡng viên theo dõi tình hình sức khỏe cho đến khi thuốc mê hết tác dụng, người bệnh tỉnh lại. Nếu tình hình sức khỏe người bệnh ổn, bệnh nhân đủ tỉnh táo thì sẽ được chuyển lên khoa. Một ngày sau mổ hầu hết bệnh nhân đã có thể đứng dậy đi lại. Người bệnh cần đứng dậy và vận động nhẹ nhàng càng sớm càng tốt để kích thích nhu động ruột và làm máu lưu thông dễ dàng, tránh tình trạng dính ruột, tắc ruột. Bệnh nhân sẽ được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch cho đến khi ăn uống được bình thường trở lại. Đa số các trường hợp sau 4-5 ngày hậu phẫu là có thể ăn nhẹ, ăn uống các món ăn mềm, dễ tiêu hóa. Bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc giảm đau và một số loại kháng sinh để giảm đau, chống viêm Sau phẫu thuật 1-2 tuần nếu không có bất thường gì xảy ra, bệnh nhân có thể xuất viện. Thường thì bệnh nhân có thể trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường trong vòng 1-3 tuần sau mổ, nhưng để bình phục hoàn toàn và đảm bảo sức khỏe thì cần thời gian lâu hơn. Do đó, bệnh nhân dù đã hồi phục, thời gian đầu sau phẫu thuật từ 4-6 tuần cần tránh gắng sức, tránh làm những việc nặng.
thucuc
548
Các đối tượng không nên tiêm vacxin sống giảm độc lực 1. Tổng quan về vacxin sống giảm độc lực Theo thông tin từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC), nguồn gốc của này xuất phát từ virus hoặc vi khuẩn tự nhiên. Tuy nhiên, chúng đã trải qua quá trình làm suy yếu tại phòng thí nghiệm, thường thông qua phương pháp nuôi cấy lặp đi lặp lại. Vac xin sống giảm độc lực mang lại hiệu quả phòng ngừa các tác nhân tiềm ẩn gây bệnh và xây dựng hệ miễn dịch khỏe mạnh trong cơ thể Ví dụ như vacxin sởi, theo CDC, được phát triển từ virus sởi được phân lập từ mẫu máu của một bệnh nhi mắc sởi vào năm 1954. Qua gần 10 năm nghiên cứu và phát triển, virus sởi đã được làm suy yếu và biến thành vacxin. Vacxin này sau đó được cấp phép và lưu hành tại Mỹ, mang lại hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của bệnh sởi. 1.1 Cơ chế hoạt động của vacxin sống giảm độc lực Khi tiêm vacxin, một lượng nhỏ virus hoặc vi khuẩn được sử dụng sẽ nhân lên trong cơ thể để kích thích phản ứng miễn dịch. Dù đây là vacxin sống, giảm độc lực tái tạo, chúng thường không gây bệnh như virus, vi khuẩn tự nhiên. Phản ứng miễn dịch đối với vacxin sống, giảm độc lực thường tương đương với phản ứng do nhiễm trùng tự nhiên, vì hệ thống miễn dịch không phân biệt được giữa virus suy yếu từ vacxin và virus hoang dã. Điều này đặt ra quan tâm lớn về hiệu quả và an toàn của quá trình tiêm phòng, nhất là khi người tiêm phải chú ý đến cân nhắc giữa tăng cường miễn dịch và nguy cơ phát sinh phản ứng không mong muốn. 1.2 Hiệu quả của vacxin sống giảm độc lực Vacxin sống giảm độc lực đặc trưng bởi khả năng kích thích hệ miễn dịch ở hầu hết người bệnh chỉ sau một mũi tiêm. Tuy nhiên, một số người có tỷ lệ nhỏ không phản ứng với liều đầu tiên, như là trường hợp của vacxin sởi-quai bị-rubella MMR. Điều này làm tăng sự cần thiết của liều thứ hai để tối ưu hóa khả năng miễn dịch trong cơ thể. Phản ứng miễn dịch từ vacxin sống giảm độc lực gần như hoàn toàn tương tự như khi mắc bệnh tự nhiên. So với vacxin bất hoạt, vac xin sống tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ và kéo dài. Loại vacxin này cung cấp hiệu quả bảo vệ lâu dài, có thể kéo dài suốt đời mà không cần bổ sung liều ở tuổi trưởng thành. Cần thận trọng khi sử dụng vacxin sống cho phụ nữ đang mang thai Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bất kỳ tác nhân nào tác động lên vacxin, như ánh sáng hoặc nhiệt độ, cũng như tác động lên quá trình nhân lên bên trong cơ thể, đều có thể làm giảm hoặc mất hiệu quả của vacxin. Do đó, việc bảo quản và vận chuyển vacxin sống giảm độc lực yêu cầu các điều kiện nghiêm ngặt. 2. Một số vacxin sống giảm độc lực phổ biến – Vacxin sởi – quai bị – rubella: một loại vacxin sống giảm độc lực, không chỉ đảm bảo hiệu quả trong việc ngăn chặn nguyên nhân gây bệnh mà còn đóng góp quan trọng vào việc kiểm soát và loại bỏ sởi tại nhiều quốc gia. Điều này thể hiện sự tích cực của loại vacxin này trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. – Vacxin thủy đậu: không chỉ bảo vệ cơ thể khỏi bệnh thủy đậu mà còn giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh zona. Điều này mang lại sự an toàn cho người tiêm và cả cộng đồng. Loại vacxin này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bệnh lý và bảo vệ sức khỏe của cả cộng đồng. – Vacxin lao (BCG) không chỉ giúp bảo vệ khỏi lao mà còn có tác động tích cực đối với nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác, đồng thời hỗ trợ củng cố hệ miễn dịch.vbgh – Vacxin thương hàn, với tính chất sống giảm độc lực, đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn bệnh thương hàn, đặc biệt là đối với những người làm việc trong môi trường nhiễm khuẩn. 3. Một số thận trọng khi sử dụng vacxin sống giảm độc lực 3.1 Các đối tượng không nên tiêm vacxin này – Người có hệ miễn dịch suy yếu: Trong số này, những người đang phải đối mặt với bệnh bạch cầu, đang điều trị bằng một số loại thuốc, hoặc nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch như bệnh nhân HIV có thể không kiểm soát được sự sao chép của virus trong vacxin, dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng sau tiêm. Vì vậy, đối với những người này, việc hoãn tiêm vacxin sống giảm độc lực là cần thiết cho đến khi hệ miễn dịch được cải thiện đáng kể. Không khuyến khích tiêm vacxin trong trường hợp chức năng miễn dịch không đảm bảo ức chế sự nhân lên của virus sống. Cần trao đối kỹ về tình hình sức khỏe với bác sĩ trước khi tiêm chủng – Phụ nữ mang thai: Hiện nay vẫn đang có nhiều tranh cãi về tác động của vacxin sống giảm độc lực đối với thai nhi. Một số vacxin như thủy đậu, sởi – quai bị – rubella, lao, viêm não Nhật Bản, thương hàn, zona thần kinh, rota,… đã được chống chỉ định tiêm trong thai kỳ. Mặc dù vậy, nguy cơ thực sự đối với bào thai thường chỉ là lý thuyết, một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ngay cả khi phụ nữ đang mang thai mà không biết mình có thai tiêm vacxin rubella, không làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, nếu bạn có kế hoạch mang thai thì cần chủ động hoàn thành các mũi vacxin sống giảm độc lực trước khi có thai ít nhất 1 tháng và tốt nhất là trước 3 tháng để giảm rủi ro cho cả bà mẹ và thai nhi. 3.2 Một số phản ứng phụ có thể xảy ra khi tiêm Vacxin sống giảm độc lực mang lại những lợi ích lớn trong việc kích thích hệ miễn dịch, nhưng cũng đi kèm với một số rủi ro và phản ứng bất lợi, đặc biệt là trong trường hợp người sử dụng vacxin có hệ miễn dịch suy giảm: – Tác nhân sống giảm độc lực có thể biến đổi ngược trở lại dạng đầy đủ độc lực, gây bệnh cho người sử dụng, tuy nhiên, điều này chỉ xảy ra khi người đó có hệ miễn dịch suy giảm. Điển hình là trường hợp hiếm gặp của vacxin bại liệt sống giảm độc lực đường uống. – Trong trường hợp suy giảm miễn dịch, đáp ứng miễn dịch đối với vacxin sống giảm độc lực không như người bình thường. Điều này tạo điều kiện cho tác nhân sống giảm độc lực phát triển quá mức và gây bệnh thực sự. – Một số loại vacxin, như vacxin BCG, có thể gây nhiễm khuẩn dai dẳng, ví dụ như viêm hạch bạch huyết khu vực, có thể trở nên nặng hơn và lan tràn. – Nếu tác nhân sống giảm độc lực nuôi cấy trong môi trường ô nhiễm, có khả năng bị ô nhiễm bởi các virus khác, ví dụ như retrovirus khi liên quan đến vacxin sởi. Trước khi quyết định sử dụng vacxin sống giảm độc lực, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế là rất quan trọng để có thể hiểu rõ về nguy cơ và lợi ích đối với từng trường hợp cụ thể.
thucuc
1,342
Tuyến Bartholin (hay còn gọi là tuyến chất nhờn) Tuyến Bartholin (hay còn gọi là tuyến chất nhờn) có chức năng tiết ra chất nhờn, tạo độ ẩm cho âm đạo cũng như giúp âm đạo được bôi trơn khi giao hợp. Viêm tuyến Bartholin mang đến nhiều khó chịu, phiền toái cho phái đẹp. Viêm tuyến bartholin khiến cho phái nữ đau khi quan hệ NGUYÊN NHÂN VIÊM TUYẾN BARTHOLIN TRIỆU CHỨNG VIÊM  TUYỀN BARTHOLIN Viêm tuyến Bartholin có 2 dạng, đó là: Viêm tuyến Bartholin cấp tính và viêm tuyến Bartholin mãn tính. Mỗi giai đoạn bệnh có những biểu hiện khác nhau: Tuyến bartholin trong cấu tạo của bộ phận sinh dục ngoài + Rối loạn tiểu tiện: Khi tuyến Bartholin bị viêm, tuyến sẽ không tiết chất nhờn làm cho đau rát khi giao hợp và kích thích bàng quang nên dễ bị rối loạn tiểu tiện. + Nang hóa: Tuyến Bartholin bị nang hóa sau viêm cấp hay mãn hoặc ống tiết bị tắc. Khi nang hóa có thể sờ thấy khối cứng, khu trú ở một bên. Ngoài ra, một hay cả hai ống dẫn của tuyến Bartholin có thể bị bít kín, gây ra một khối sưng không đau do việc miệng ống bị tắc do mủ ở các khối u. Nếu bị nhiễm khuẩn nang trở thành khối apxe có mủ. CHẨN ĐOÁN VIÊM  TUYỀN BARTHOLIN Để xác định viêm tuyến Bartholin bác sĩ dực vào chuẩn đoán lâm sàng. Phương pháp đầu tiên và đơn giản nhất nhằm xác định viêm tuyến Bartholin là quan sát tổn thương, mức độ tụ máu vùng âm hộ sau chấn thương hay sang chấn vào vùng âm hộ, các khối u hay triệu chứng đau nhức của bệnh nhân. Khi xác định được mức độ bệnh bác sĩ sẽ có những phương pháp hỗ trợ điều trị hợp lý. Nếu bệnh nhân bị nang tuyến Bartholin, các bác sĩ sẽ khám thực thể, lấy mủ tiết để xác định loại vi khuẩn; đồng thời lấy bệnh phẩm ở cả niệu đạo, cổ tử cung để xét nghiệm vi khuẩn. PHƯƠNG PHÁP XỬ TRÍ VIÊM  TUYỀN BARTHOLIN Hỗ trợ điều trị viêm tuyến Bartholin có thể được thực hiện bằng các phương pháp sau:
thucuc
375
Tác dụng của thuốc S-drox 250 S-drox 250 là thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm và một số nhiễm khuẩn khác gây ra. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc S-drox và tác dụng của thuốc S-drox 250. 1. S-drox 250 là thuốc gì? S-drox 250 là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.Thuốc được sản xuất bởi Sakar Healthcare Pvt,Ltd (Ấn Độ), bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.Quy cách đóng gói: Chai thủy tinh màu hổ phách có vạch 100m.2. Thành phần thuốc S-drox 250Cefadroxil dưới dạng Cefadroxil monohydrat: 250mg. Cefadroxil có tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.3. Chỉ định thuốc S-drox 250 khi nào? Tác dụng của thuốc S-drox 250S-drox được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.4. Cách dùng, liều dùng thuốc S-drox. Cách dùng:Thuốc được dùng bằng đường uống trực tiếp. Liều dùng:Người lớn:Người lớn và trẻ em trên 40kg: 500 - 1000mg/ lần, uống 1 - 2 lần/ ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ em:Trẻ em (<40kg):Dưới 1 tuổi : Uống 25 - 50mg/kg thể trọng, chia 2 - 3 lần/ngày.Từ 1- 6 tuổi: Uống 250mg/lần x 2 lần/ngày.Trên 6 tuổi: Uống 500mg/lần x 2 lần/ngày.Đợt điều trị thường từ 5 - 10 ngày.Cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.Người cao tuổi:Tùy theo tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân bác sỹ sẽ quyết định liều lượng thuốc.Bệnh nhân suy thận: Có thể điều trị với liều khởi đầu 500 - 1000mg cetadroxil, những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:Độ thanh thải Creatinin 0 - 10ml/phút: Liều khởi đầu: 500 - 1000mg, liều duy trì 500mg. Mỗi lần sử dụng cách nhau 36 giờ/lần.Độ thanh thải Creatinin 10 - 25ml/phút: Liều khởi đầu: 500 - 1000mg, liều duy trì 500mg. Mỗi lần sử dụng cách nhau 24 giờ/lần.Độ thanh thải Creatinin 25 - 50ml/phút: Liều khởi đầu: 500 - 1000mg, liều duy trì 500mg. Mỗi lần sử dụng cách nhau 12 giờ/lần. 5. Chống chỉ định thuốc S-drox 250 khi nào? Thuốc S-drox 250 chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.6. Tác dụng phụ của thuốc S-drox 250Trong quá trình điều trị bằng thuốc S-drox 250 có thể xuất hiện các triệu chứng phản ứng ngoài ý muốn, như:Phổ biến:Đau khớp.Dị ứng, ngứa.Tiêu chảy, chóng mặt, buồn nôn.Ít gặp:Đắng miệng, miệng có vị kim loại.Giảm bạch cầu- tiểu cầu, ói mửa.Tăng men gan, phù mạch, vàng da.Rối loạn tiêu hóa, đau bụng.Tiết niệu - sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.Hiếm gặp:Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.7. Cách xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều. Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.Quá liều. Sử dụng quá liều thuốc S-drox 250 so với liều quy quy định có thể gây ra những triệu chứng: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, có thể gây co giật và quá mẫn thần kinh cơ.Cần liên hệ với bác sỹ để được tư vấn.8. Lưu ý khácĐối với phụ nữ đang mang thai, chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần hỏi ý kiến bác sỹ để được tư vấn. Thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi đưa ra quyết định sử dụng.Đối với phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng vì một lượng nhỏ thành phần thuốc có thể được bài tiết vào sữa gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của em bé.Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.Để xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc S-drox 250, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc S-drox 250 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
953
Mặt bị sưng phù là do đâu? Biện pháp khắc phục hiệu quả Mặt bị sưng phù có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, đôi khi do thời tiết, dị ứng hay một số vấn đề phù nề khác cần cẩn trọng ngay từ đầu. Nếu thấy tình trạng sưng kéo dài, không thuyên giảm, bạn cần đi thăm khám trực tiếp để bác sĩ đưa ra tư vấn và phương thức điều trị kịp thời. 1. Tình trạng mặt bị sưng phù là gì? Mặt bị sưng phù là tình trạng dịch tích tụ trong các mô ở mặt. Đây là triệu chứng của một số bệnh lý khác nhau. Người bệnh không nên chủ quan, cần theo dõi biểu hiện và các triệu chứng đi kèm (như đau, sốt, khó thở, mắt đỏ…) khi bị sưng phù mặt để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp. Mặc dù hầu hết các nguyên nhân phổ biến dẫn tới mặt bị sưng phù không quá nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng này ngày càng trở nên tồi tệ hơn và gây đau dữ dội, hãy tới bệnh viện ngay. Tình trạng sưng phù mặt nếu để lâu có thể có biến chứng nguy hiểm 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng sưng phù ở mặt 2.1 Sưng phù Dị ứng Sưng phù mặt có thể xảy ra khi người bệnh hít hoặc nuốt phải một chất gây dị ứng. Phù mặt do dị ứng chủ yếu xuất hiện quanh mắt. Theo Trung tâm Y tế Đại học Illinois, sưng tấy từ các chất dị ứng có thể xảy ra trong vòng vài phút hoặc vài giờ sau khi tiếp xúc. Ngoài ra, lưỡi hoặc cổ của người bệnh cũng có thể bị sưng lên. Các chất gây dị ứng thông thường là lông động vật, phấn hoa, lạc, các loại thực vật và côn trùng. 2.2 Áp xe răng cũng khiến cho mặt bị sưng phù Theo một cuộc nghiên cứu của Đại học Maryland, áp xe răng là ổ mủ gây ra do nhiễm trùng bởi vi khuẩn ở phần trong của răng. Áp xe răng thường xảy ra như là kết quả của viêm hốc răng không được điều trị, hoặc thủng, vỡ trong răng cho phép vi khuẩn vào bên trong răng. Khu vực xung quanh răng bắt đầu sưng lên khi nhiễm trùng phát triển. Người bị áp xe răng thường bị sưng quanh phần miệng, má và hàm. Các triệu chứng khác của áp xe răng bao gồm nhức đầu, sốt, hôi miệng và sưng ở cổ. Áp xe răng khiến cho vùng miệng, má xung quanh bị sưng và tạo cảm giác đau nhức 2.3 Viêm mô tế bào Viêm mô tế bào là do nhiễm khuẩn. Vi khuẩn xâm nhập vào da thông qua các vết nứt, vết cắt, mụn trứng cá hoặc vết thương hở trên da, theo báo cáo của MayoClinic.com. Điều này khiến da bị phù nề, ngứa, đỏ và đau. Sưng mặt có liên quan đến viêm tế bào xảy ra nhanh và tiến triển cũng rất nhanh, thường là trong vòng 24 đến 48 giờ. Các yếu tố nguy cơ gây ra viêm tế bào bao gồm đái tháo đường, bệnh mạch ngoại biên và côn trùng cắn. 2.4 Suy giáp – nguyên nhân nguy hiểm mặt bị sưng phù Suy giáp là tình trạng thiếu hụt hormon tuyến giáp, không đủ cung cấp cho các tế bào của cơ thể. Đây cũng là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới sưng phù mặt. Các triệu chứng của bệnh tăng dần theo thời gian và ngoài sưng mặt còn có đau, mệt mỏi, táo bón, tăng cân và cơ yếu. Suy giáp cũng là nguyên nhân gây sưng phù mặt 3. Các nguy cơ khiến hiện tượng sưng phù ở mặt Tình trạng sưng phù ở mặt có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nên cần đặc biệt lưu ý. Một số nguy cơ tăng sự xuất hiện tình trạng này đó là: – Sốt, đi kèm cảm giác mặt đau và chuyển đỏ – Đột ngột đau và sưng – Sưng mặt trong thời gian dài – Khó thở 4. Biện pháp khắc phục Khi gặp phải tình trạng sưng mặt, bạn cần hết sức bình tĩnh và xác định nguyên nhân nằm ở đâu. Nếu tình trạng sưng không quá nghiêm trọng, có thể áp dụng một vài biện pháp đơn giản như: – Chườm đá lên vùng bị sưng khoảng 15-20 phút sẽ giúp làm giảm cảm giác đau. – Tránh những thứ nóng bởi nhiệt độ cao khi tiếp xúc với vùng bị sưng khiến cho tình trạng ngày càng thêm tồi tệ hơn. Chườm đá lạnh ở vùng bị sưng giúp giảm bớt viêm và đau
thucuc
811
Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán nhanh chóng, đánh giá chính xác tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Vậy, khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa gồm những gì và khi nào cần thực hiện? Bài viết dưới đây giúp bạn tìm hiểu về vấn đề này. 1. Vì sao cần khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa? Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội, ngoại khoa thường gặp, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu như không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời đúng cách. Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa là một trong những nội dung thăm khám giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác tình trạng xuất huyết tiêu hóa để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa là một trong những nội dung thăm khám giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác tình trạng xuất huyết tiêu hóa để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. 2. Khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa gồm những gì? Các nội dung khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa gồm: -Bác sĩ hỏi bệnh: Lý do đi khám là gì? Vấn đề sức khỏe đang gặp phải là gì? Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa nào không? Các triệu chứng đang gặp phải cụ thể như thể nào, kéo dài trong bao lâu rồi? Ăn uống như thế nào? Hiện đang làm công việc gì? Điều kiện sống và sinh hoạt ra làm sao? Vấn đề đại tiện có gặp vấn đề gì bất thường không?… -Bác sĩ sẽ dùng tay để khám bụng bệnh nhân, ấn vào vùng thượng vị xem người bệnh có phản ứng đau tức hay không; khám trực tràng để xem có phân đen hay không; kiểm tra thành bụng để xác định khối u hay polyp… Khám bụng là một trong những nội dung khám lâm sàng xuất huyết tiêu hóa không thể thiếu. -Bác sĩ sẽ tiến hành đo huyết áp để xác định tình trạng huyết áp của người bệnh. -Thao tác này nhằm khẳng định có xuất huyết ở đường tiêu hóa trên hay không có, đồng thời giúp làm sạch dạ dày chuẩn bị cho nội soi và theo dõi mức độ chảy máu. Thường những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, kết quả đặt sonde cho thấy có máu đen. -Bác sĩ sẽ tiến hành đo nhiệt độ cơ thể để xác định mức độ thân nhiệt có sốt hay không sốt. -Khám tai mũi họng, răng hàm mặt để phân biệt nguyên nhân nôn ra máu, tránh nhầm lẫn với các nguyên nhân khác. -Mức độ mất máu: Mất máu nhẹ, người bệnh sẽ có các biểu hiện như toàn trạng ít thay đổi, mạch và huyết áp trong giới hạn bình thường (M100mmHg); mất máu vừa, người bệnh sẽ có dậu hiệu ban đầu của shock mất máu, tinh thần hoảng hốt, mạch nhanh, huyết áp giảm (M100-120l/p, HA 80 -100 mmHg); mất máu nặng, người bệnh có biểu hiện shock mất máu rất rõ ràng, vật vã, li bì, xa xanh, niêm mạch nhợt nhạt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, thiếu niệu hoặc vô niệu… 3. Các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa Các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa thường khá điển hình và rõ nét. Khi bị xuất huyết tiêu hóa, người bệnh sẽ có những triệu chứng dưới đây: -Nôn ra máu: Đây là triệu chứng thường gặp trong xuất huyết tiêu hóa, người bệnh có thể nôn ra máu tươi, máu cục có màu nâu sẫm hoặc máu đen. -Đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu: Người bệnh đi ngoài phân đen như bã cà phê, nhão, mùi khắm thối. Bên cạnh đó, phân có thể có lẫn máu. -Đau bụng dữ dội: Người bệnh bị đau dữ dội vùng thượng vị, đau trước hoặc cùng lúc với nôn ra máu. -Nóng rát vùng trên rốn. -Chướng bụng, ăn không có cảm giác ngon miệng, mệt mỏi, da xanh tái, sút cân, nôn và buồn nôn, chân tay lạnh, vã mồ hôi, li bì, vật vã… Để chấn đoán chính xác, đánh giá đúng tình trạng xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần được khám thêm cận lâm sàng như X-quang bụng, nội soi, xét nghiệm máu… XEM THÊM: >> Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em >> Chữa trị xuất huyết tiêu hóa ở đâu? >> Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em
thucuc
790
Công dụng thuốc Agilermin Thuốc Agilermin có thành phần chính là Phenylephrine HCl và Clorpheniramin maleat, thường được sử dụng trong điều trị dị ứng ngoài da, sổ mũi, ngạt mũi,... Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Agilermin trong bài viết dưới đây. 1. Agilermin là thuốc gì? Thuốc Agilermin được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD - 13747-11. Agilermin được phân loại vào nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Agilermin là Phenylephrine HCl và Clorpheniramin maleat.Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, mỗi viên chứa 5mg Phenylephrine HCl, 4mg Clorpheniramin maleat và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Chai 100 viên nén. 2. Thuốc Agilermin có tác dụng gì? Phenylephrin hydroclorid là chất cường giao cảm a1 (a1-adrenergic) có công dụng trực tiếp lên các thụ thể a1-adrenergic làm co mạch và tăng huyết áp, trong đó tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn so với norepinephrine nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid có thể làm chậm nhịp tim do phản xạ, làm giảm thể tích máu tuần hoàn, giảm dòng máu qua thận, cũng như giảm lượng máu vào các mô cũng như cơ quan khác trong cơ thể.Với liều điều trị, Phenylephrin hydroclorid không có tác dụng kích thích thụ thể b-adrenergic của tim (thụ thể b1-adrenergic), tuy nhiên với liều cao, có kích thích thụ thể b-adrenergic. Ở liều điều trị, Phenylephrin hydroclorid không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Agilermin Thuốc Agilermin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng ngoài da như chàm, mày đay,...Dị ứng hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi,...Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Agilermin trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Agilermin. Cơn hen phế quản cấp. Dùng tại chỗ ngoài da. Phì đại tuyến tiền liệt. Glaucoma góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày. Tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, trẻ đẻ thiếu tháng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Agilermin Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Agilermin, người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị, không được tự ý ngưng thuốc, thay đổi liều lượng và đường dùng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung Agilermin với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Người lớn: 1 - 4 viên (tính theo viên 4mg Clorpheniramin)/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: 1/2 viên/ lần x 2 - 3 lần/ ngày.Cách dùng: Agilermin được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Agilermin?Khi quên liều, bạn hãy dùng một liều khác thay thế. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua, không tăng liều hoặc gấp đôi liều để bù liều đã quên.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Agilermin?Liều gây tử vong của clorpheniramin là 25 - 50mg/ kg cân nặng. Quá liều thuốc Agilermin có thể gây ra an thần, kích thích nghịch hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, ngưng thở, cơn động kinh, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, loạn trương lực cơ, trụy tim mạch, loạn nhịp.Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu quá liều, cần nhanh chóng đưa đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà lưu ý mang theo tất cả thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó để hỗ trợ cho chẩn đoán. Điều trị quá liều Agilermin bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, lưu ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, tim, hô hấp và cân bằng nước, điện giải. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Agilermin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng, ...Đây không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc Agilermin, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ khác chưa được báo cáo, nghiên cứu. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Agilermin. 6. Tương tác thuốc Để sử dụng thuốc Agilermin an toàn và hiệu quả, tránh hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng để điều trị những bệnh khác. Đồng thời, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men,...) vì có thể xảy ra tương tác thuốc - thực phẩm trong quá trình điều trị với thuốc Agilermin.Các thuốc có thể tương tác với Agilermin như:Thuốc ức chế monoamin oxydase: Khi phối hợp với Agilermin làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc Agilermin.Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ: Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Agilermin khi dùng chung.Clorpheniramin gây ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.Có thể làm che khuất các dấu hiệu thính giác do các thuốc như aminoside gây ra. Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Agilermin trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Agilermin tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Agilermin đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Agilermin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,067
Ăn gì để kích thích trứng rụng một cách tự nhiên, hiệu quả? Đối với những cặp đôi mong muốn có con, không thể không quan tâm đến việc rụng trứng. Cùng với dùng thuốc để kích thích, nhiều trường hợp chị em được khuyên kích trứng rụng qua ăn uống. Việc ăn gì để kích thích trứng rụng và những lưu ý để tăng khả năng thụ thai sẽ được làm rõ trong bài viết sau đây. 1. Vì sao cần kích thích trứng rụng? Theo cơ chế hoạt động tự nhiên của cơ thể người phụ nữ, hàng tháng, sẽ có giai đoạn kích thích nang trứng phát triển, trưởng thành, sau đó kích thích buồng trứng phóng noãn và chuẩn bị cho việc thụ tinh. Tuy nhiên, một số trường hợp việc phóng noãn bị chậm hoặc không diễn ra. Đối với những người bị rối loạn phóng noãn (rụng trứng) cần thực hiện kích thích buồng trứng bằng một trong hai cách: dùng thuốc đường uống hay tiêm hoặc qua các phương pháp tự nhiên. Dù thực hiện theo cách nào thì mục đích cuối cùng cũng là giúp nang noãn trưởng thành và rụng của trứng, giúp khả năng có thai tự nhiên được tăng lên. 2. Ăn gì để kích thích trứng rụng? Có thể nói, kích thích trứng rụng bằng ăn uống là một trong những cách kích trứng tự nhiên. Cùng với ăn uống, còn có việc thực hiện luyện tập theo một chế độ hợp lý hoặc qua hoạt động quan hệ tình dục. Khi thực hiện theo phương pháp này, người phụ nữ có thể có được những lợi ích như: Chi phí bỏ ra không nhiều như việc dùng thuốc và quy trình thực hiện cũng đơn giản hơn. Có thể chủ động về thời gian. Tránh được những tác dụng phụ có thể gặp nếu dùng thuốc, chẳng hạn như: tụt huyết áp, đau ngực, căng tức bụng, buồn nôn, đau bụng,... Giảm những nguy cơ thường gặp ở việc dùng thuốc như: đa thai, quá kích buồng trứng có thể dẫn tới đột quỵ. Vậy, cụ thể là ăn gì để kích thích trứng rụng? Sau đây là một số loại thực phẩm có thể khiến quá trình này được hiệu quả hơn, bao gồm: Hải sản Đặc biệt là các loại giàu omega-3 như cá có dầu, gồm: cá hồi, cá da trơn, cá tuyết, rô phi,... bởi đây là chất có tác động tích cực, vừa có thể làm chậm quá trình lão hóa của buồng trứng lại vừa giúp cho chất lượng trứng được tăng lên. Theo khuyến cáo từ FDA, những phụ nữ đang có mong muốn thụ thai nên ăn một tuần từ 300 đến 350 gam hải sản. Cùng với đó, hạn chế các loại có thể chứa nhiều thủy ngân như: cá kiếm, cá thu,... Hàu cũng là loại hải sản được khuyến cáo tăng cường ăn bởi hàm lượng kẽm cao, tốt cho cả hai giới. Tuy nhiên, không nên lạm dụng mà chỉ ăn lượng vừa phải. Sản phẩm làm từ sữa nguyên kem Bao gồm: phô mai, váng sữa, sữa chua và sữa uống nguyên kem, không chỉ có nguồn chất béo bão hòa dồi dào mà cũng giàu vitamin như: K, K2, D, A, E,... Tất cả đều khiến cho việc rụng trứng tự nhiên được tăng cường, từ đó khả năng thụ thai cũng được cải thiện. Các loại ngũ cốc họ đậu Nguồn protein, chất xơ, folate dồi dào có trong đậu nành, đậu lăng, đậu rồng, đậu đen,... giúp ích cho việc cân bằng nội tiết tố và kích thích trứng rụng tốt hơn. Bên cạnh đó, trong thành phần của đậu lăng có nhiều polyamine essence iodine là chất giúp cho trứng có thể dễ dàng gặp được tinh trùng. Rau có màu xanh đậm Chẳng hạn như: rau bina, cải xoăn, cải bẹ,... có chứa nhiều axit folic, vitamin C, sắt là những chất không chỉ tốt để nuôi dưỡng tinh trùng và trứng mà còn giúp hạn chế nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Quả lựu Có khả năng kích trứng tự nhiên và còn giúp tăng khả năng sinh sản do chứa hàm lượng vitamin K, C, folate cao, lại giàu chất chống oxy hóa. Với những người đang mong muốn có con, có thể thêm lựu vào thực đơn bữa phụ hàng ngày. Những loại quả mọng Bao gồm dâu tây, mâm xôi, việt quất vừa giàu kẽm, folate, lại có khả năng chống oxy hóa cao, góp phần giúp nâng cao chất lượng trứng và tinh trùng. Lòng đỏ trứng Là nơi tập trung hầu hết chất dinh dưỡng như vitamin E, B12, protein, DHA, có thể tác động làm tăng khả năng sinh sản ở người phụ nữ. 3. Chị em cần lưu ý gì khi sử dụng thực phẩm vào việc tăng khả năng thụ thai? Khi đã biết nên ăn gì để kích thích trứng rụng, chị em cần đảm bảo một số lưu ý như: Chú ý khi lựa chọn thực phẩm Mặc dù các loại trên tốt cho khả năng sinh sản song việc ăn thế nào, ăn bao nhiêu cần đảm bảo hợp lý theo khẩu phần, không nên quá lạm dụng có thể dẫn tới mất cân bằng dinh dưỡng hoặc gây tác dụng phụ. Nên lựa chọn thực phẩm có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn và vệ sinh, chọn cách chế biến phù hợp để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng, chẳng hạn như hoa quả nên ăn tươi, rau củ nên luộc. Kết hợp thêm các yếu tố khác Để cho trứng, tinh trùng khỏe mạnh và khả năng mang thai được cải thiện, cùng với thực phẩm, bạn nên kết hợp thêm: Giữ cho mình mức cân nặng hợp lý: những người béo phì có thể gặp nguy cơ mô mỡ khiến tắc ống dẫn trứng, những người quá gầy gò, yếu ớt có thể khiến trứng không khỏe mạnh. Uống nước nhiều để góp phần đảm bảo lượng dịch cổ tử cung, đồng thời, hạn chế trà, cafein, chất cồn, nước có ga. Bỏ thuốc lá để trứng, tinh trùng khỏe mạnh và tránh nguy cơ bị sảy thai. Giữ cho tinh thần tránh khỏi những lo âu, căng thẳng. Đặc biệt, nếu bạn mong muốn có con cũng không nên sốt ruột. Khi cơ thể và tinh thần được thoải mái thì quá trình thụ thai mới dễ dàng được. Đảm bảo cơ quan sinh dục của cả hai đều khỏe mạnh, không bị các bệnh lây qua đường tình dục hoặc các bệnh lý liên quan tới bộ phận này. Trong trường hợp đang mắc bệnh về phụ khoa, nam khoa thì nên chữa dứt điểm trước khi có kế hoạch mang thai. Sau khi quan hệ tình dục xong, nên tránh các hành động có thể ảnh hưởng xấu tới quá trình thụ thai như: các hoạt động khiến nhiệt độ cơ thể tăng, chẳng hạn tập thể dục quá sức hoặc tắm hơi, xông hơi. Bạn cũng không nên thụt rửa cơ quan sinh dục quá nhiều, quá sâu, tránh nguy cơ bị viêm nhiễm. Có thể nói có con là mong muốn chính đáng và niềm hạnh phúc của mỗi cặp đôi. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, do những nguyên nhân khác nhau mà điều này trở nên khó khăn. Mặc dù vậy, bạn không nên quá lo lắng, nếu thấy có những dấu hiệu khó thụ thai, bạn nên đi khám sớm tại các Phòng khám Sản phụ hoặc chuyên khoa Sản phụ tại Bệnh viện Đa khoa uy tín. BS Vân đã duyệt
medlatec
1,259
Thiếu ngủ có khiến bạn tăng cân không? Giấc ngủ và cân nặng nghe có vẻ không liên quan tới nhau nhưng thực tế, việc ngủ lại có liên quan tới mức độ cân nặng của chúng ta. Cụ thể, thiếu ngủ có thể dẫn đến tăng cân và ngủ đúng cách cũng giúp chúng ta giảm cân. Hãy tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây. 1. Thiếu ngủ có làm tăng cân không? Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, việc bạn thiếu ngủ có thể dẫn đến tình trạng tăng cân khó có thể kiểm soát được. Nếu như bạn đang cố gắng để duy trì cân nặng hay giảm cân nhưng lại thường xuyên thiếu ngủ thì việc này sẽ khó thực hiện được.Một số lý giải tại sao mất ngủ lại tăng cân được đưa ra như sau:Nếu như bạn thiếu ngủ, bạn có thể thường xuyên cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày. Tuy vậy, bởi nhiều yếu tố như công việc, học tập mà bạn không thể ngủ được. Khi đó, bạn sẽ nghĩ tới cách nạp năng lượng vào như uống cà phê để duy trì tỉnh táo, ăn những thức ăn chứa nhiều năng lượng như các thức ăn nhanh. Điều đó làm cho bạn cảm thấy tỉnh táo hơn nhưng lại đưa vào cơ thể một lượng lớn calo. Điều này cứ như một vòng luẩn quẩn khiến nếu bạn không có giấc ngủ tốt vào buổi tối thì có thể gây gia tăng cân nặng.Ảnh hưởng tới sự lựa chọn thức ăn: Nghiên cứu chỉ ra ngủ không ngon giấc có thể làm giảm khả năng tự kiểm soát và ra quyết định, cũng như làm tăng phản ứng của não bộ với thức ăn. Ngủ kém cũng có liên quan đến việc tăng lựa chọn những loại thức ăn giàu calo, chất béo và đường hơn người ngủ đủ giấc.Gia tăng ăn đêm: Những người thiếu ngủ thường phải thức đêm, khi thức đêm bạn thường cảm thấy đói. Điều này khiến bạn lại ăn đêm nhiều hơn.Ngủ không đủ cũng có thể ngăn chặn các kích thích tố khác nhau, chẳng hạn như mức độ của yếu tố tăng trưởng giống insulin 1 (IGF-1). Chất IGF-1 có liên quan đến việc lưu trữ chất béo nhiều hơn, sẽ khiến cơ thể tăng tích tụ chất béo.Những người thiếu ngủ thì thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng. Điều này khiến họ không muốn vận động hay tập một môn thể dục nào. Lười vận động sẽ làm chúng ta dư thừa nhiều năng lượng hơn, dẫn tới tăng cân.Liên quan tới hormone: Hai loại hormone quan trọng liên quan tới sự thèm ăn gồm hormone Ghrelin và Leptin. Trong đó, Ghrelin là hormone tiết ra giúp bạn nhận ra cơn đói, thôi thúc bạn kiếm thức ăn và khi bạn thiếu ngủ thì cơ thể sẽ tiết nhiều hormone này hơn. Còn Leptin là hormone kiểm soát sự ăn uống, nó tiết ra với mục đích bảo rằng, bạn nên ngừng ăn và nếu như thiếu ngủ, cơ thể sẽ tiết ra ít leptin hơn. Nhiều hormone ghrelin hơn và ít hormone leptin hơn đồng nghĩa với việc gia tăng cân nặng.Thiếu ngủ nghĩa là bạn đang bị nợ ngủ và nếu như nợ ngủ cứ kéo dài thì sẽ khiến cơ thể bạn mệt mỏi. Hậu quả là bạn bị mất ngủ, mắc nhiều bệnh mạn tính và thừa cân.Khi thiếu ngủ thì quá trình trao đổi chất cũng bị rối loạn. Điều này khiến bạn càng có nhiều năng lượng dư thừa. Tất nhiên kết quả là sẽ bị tăng cân, thậm chí còn gây ra các bệnh lý mạn tính khác.Ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi đêm được gọi là ngủ ngắn. Một số nghiên cứu chỉ ra thời gian ngủ ngắn có liên quan đáng kể đến vòng eo lớn hơn. Đây là một chỉ số về sự tích tụ mỡ bụng, khiến bạn bị béo bụng.Ngủ ít làm tăng nguy cơ mắc bệnh thừa cân, béo phì có ảnh hưởng tới cả trẻ em và người trưởng thành. Điều này đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu tin cậy.Như vậy, giấc ngủ và chế độ ăn uống có liên quan mật thiết với nhau. Những nghiên cứu chỉ ra thiếu ngủ sẽ làm tăng cân và ngược lại, nếu bạn ngủ đủ giấc sẽ khiến cân nặng của bạn giảm xuống. Tuy nhiên, không phải bạn đang ngủ 7 tiếng mỗi đêm mà bạn ngủ thêm 30 phút thì sẽ thấy giảm cân. Điều này sẽ thấy rõ hơn ở những người đang thiếu ngủ trầm trọng, tức là nếu bạn đang ngủ 5 tiếng mỗi đêm, mà tăng lên 7 tiếng mỗi đêm thì sẽ thấy rõ hơn việc thay đổi cân nặng Giấc ngủ và chế độ ăn uống có liên quan mật thiết với nhau. 2. Làm sao khi bị thiếu ngủ? Có rất nhiều lý do khiến bạn trì hoãn việc ngủ đủ giấc mỗi đêm nhưng bạn hãy thử nghĩ tới hậu quả của việc thiếu ngủ mang lại. Thiếu ngủ thực tế không chỉ khiến bạn bị tăng cân, khó kiểm soát cân nặng mà nó còn chính là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý khác như bệnh huyết áp, tiểu đường, trầm cảm, mất ngủ trong tương lai,...Nếu bạn ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi đêm hoặc giấc ngủ của bạn kém chất lượng thì cần phải điều chỉnh bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt hoặc thói quen ngủ như hạn chế những chất kích thích trước khi ngủ, tập thể dục thường xuyên, hạn chế ăn gần giờ ngủ, tạo môi trường ngủ lý tưởng tránh ồn và ánh sáng, tránh ngủ nhiều hơn 30 phút vào ban ngày,...Ngoài ra, nếu như việc thay đổi thói quen không mang lại hiệu quả sau vài tuần thực hiện thì bạn nên tới gặp bác sĩ về giấc ngủ để được tư vấn và điều trị đúng hướng và giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn.Ngủ đủ giấc là cách duy trì sức khỏe, cũng như việc bạn ăn những món ăn lành mạnh hay tập thể dục thường xuyên. Đây là một tiền đề để bạn cảm thấy tinh thần khỏe mạnh và sáng suốt hơn, có sức khoẻ tốt hơn. Ngoài ra, nếu bạn đang cố gắng giảm cân nhưng lại ngủ không đủ giấc thì sẽ rất khó cho việc giảm cân của mình.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. Bài viết tham khảo: webmd.com, healthline.com
vinmec
1,106
Chiến lược giúp trẻ hạn chế xem TV, Nhưng trên thực tế, những điều tưởng như là sự khôn ngoan của trẻ này lại gia tăng khó khăn cho trẻ. 1. Trong giai đoạn này, trẻ em học thông qua giác quan – vận động và chơi.Giác quan của trẻ bao gồm: Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác. Ngoài ra, con người còn có 3 giác quan khác là:Hệ cảm nhận bản thể (cảm nhận bản thể về vị trí và chuyển động so với môi trường)Hệ tiền đình (cảm nhận của cơ thể về thăng bằng và chuyển động so với phần đầu)Hệ nội cảm (cảm nhận các bộ phận bên trong cơ thể và cảm xúc như cảm giác khác biệt giữa đói và đau hay bồn chồn trong bụng).Khi trẻ được kích thích đa giác quan sẽ giúp trẻ nâng cao cơ hội học tập.Hãy quan sát Tháp học tập (Learning Pyramid)mà Viện nghiên cứu giáo dục Mỹ đã đưa ra sau đây: (Nguồn ảnh: internet) Như vậy, nghe nhìn chỉ chiếm 20% trong quá trình học tập của trẻ. 2. Ngược lại, trẻ đi học về nhà lại có tâm lý muốn được chơi nhiều hơn. Điều này khiến cha mẹ càng cảm thấy áp lực và mệt mỏi sau một ngày dài đi làm.Tuy nhiên, sự thực là ngược lại. Khi trẻ lệ thuộc vào TV, trẻ sẽ dễ dàng bùng nổ hành vi không mong muốn hơn... Trẻ sẽ hạn chế nhu cầu giao tiếp với người khác, hạn chế nhu cầu chơi đồ chơi, làm giảm hứng thú học tập và tò mò về thế giới xung quanh. Do đó, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo: Trẻ em dưới 1 tuổi tuyệt đối không nên xem các thiết bị điện tử. Trẻ từ 2-5 tuổi cần giới hạn thời gian sử dụng thiết bị điện tử và sử dụng các ít càng tốt. 3.Tăng cường cho trẻ tham gia các hoạt động thực tế, các hoạt động trải nghiệm và khuyến khích trẻ tham gia nhiều môi trường. Khi trẻ được tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, trẻ được cầm – nắm – sờ - chạm – ngửi – nếm, trẻ sẽ có nguồn đầu vào chất lượng, từ đó các liên kết thần kinh sẽ được hình thành và trẻ sẽ nhớ lâu hơn, học tập vui hơn.Cha mẹ nên cùng trẻ xây dựng lịch trình sinh hoạt hằng ngày. Khi trẻ được tham gia vào quá trình xây dựng lịch trình sinh hoạt, trẻ sẽ cảm thấy là một phần của gia đình. Nhờ đó sẽ hào hứng và có trách nhiệm trong quá trình thực hiện lịch trình sinh hoạt.
vinmec
456
Gemcitabine trong điều trị ung thư bàng quang Hiện nay, Bộ Y tế đã cho phép sử dụng Gemcitabine, một loại hóa chất mới điều trị ung thư bàng quang. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, hóa chất này đang có tác dụng tốt đối với ung thư hệ niệu thường gặp, kể cả ở giai đoạn tiến xa. 1. Tổng quan về ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là ung thư hệ niệu thường gặp nhất. Theo Tổ chức ghi nhận ung thư thế giới GLOBOCAN năm 2020, thế giới mỗi năm có hơn 570.000 trường hợp bệnh nhân ung thư bàng quang mới phát hiện và khoảng 210.000 bệnh nhân tử vong. Tại Việt Nam cũng ghi nhận mỗi năm hơn 1700 trường hợp ca mới và khoảng 900 trường hợp tử vong. Đây là loại ung thư nam giới có nguy cơ mắc ung thư bàng quang nhiều gấp 3 lần so với nữ giới.Căn cứ vào giải phẫu bệnh, ung thư bàng quang được chia thành các thể như sau:Carcinoma tế bào chuyển tiếp (còn gọi là ung thư niệu mạc) là dạng thường gặp nhất của ung thư bàng quang, chiếm 90-95%.Các dạng khác hiếm gặp, bao gồm carcinoma tế bào gai, carcinoma tuyến, carcinoma tế bào nhỏ. 2. Nguyên nhân ung thư bàng quang Hút thuốc là nguyên nhân thường gặp nhất. Người hút thuốc có nguy cơ ung thư bàng quang cao gấp 2 lần so với những người không hút thuốc. Nguy cơ ung thư tăng theo số lượng và thời gian hút thuốc. Ngược lại, ngưng hút thuốc làm giảm nguy cơ ung thư bàng quang.Các nguyên nhân khác gây ung thư bàng quang như phơi nhiễm với hoá chất, thuốc phenacetin, cyclophophamide, viêm nhiễm mạn tính do sỏi niệu. Bệnh nhân sau xạ trị vùng chậu cũng tăng nguy cơ ung thư bàng quang. 3. Triệu chứng ung thư bàng quang Khoảng 85% bệnh nhân có triệu chứng tiểu máu đại thể hoặc vi thể. Ngoài ra có thể gặp triệu chứng kích thích và tắc nghẽn đường tiểu như tiểu gấp, tiểu đau, tiểu lắt nhắt. Khi bướu to, xâm lấn xung quanh có thể gây đau hông lưng, thận ứ nước. Giai đoạn di căn có biểu hiện toàn thân như sụt cân, đau bụng, đau xương, nổi hạch to. 4. Chẩn đoán ung thư bàng quang Để chẩn đoán xác định ung thư bàng quang, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân nội soi bàng quang sinh thiết u và giải phẫu bệnh lý. Chẩn đoán hình ảnh (CT, MRI, ...) 5. Điều trị ung thư bàng quang như thế nào? Phác đồ chỉ định điều trị sẽ tùy thuộc vào nhóm ung thư bàng quang - gồm 3 nhóm: Không xâm lấn cơ, xâm lấn cơ và di căn.Phần lớn trường hợp ung thư bàng quang mới phát hiện ở giai đoạn không xâm lấn lớp cơ, chiếm 70%, tiên lượng tốt. Điều trị bằng phẫu thuật cắt đốt bướu qua ngả nội soi niệu đạo. Tuỳ theo nguy cơ tái phát và tiến triển, bệnh nhân có thể điều trị nội bàng quang hỗ trợ bằng hoá chất hoặc BCG.Khoảng 25% trường hợp ung thư bàng quang phát hiện khi bướu đã xâm lấn cơ, điều trị tiêu chuẩn hiện nay là hoá trị tân hỗ trợ và phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc. Một số trường hợp cân nhắc điều trị bảo tồn bàng quang, bao gồm cắt đốt bướu tối đa qua nội soi ngả niệu đạo phối hợp với hoá xạ trị đồng thời.Gần 50% bệnh nhân ung thư bàng quang xâm lấn cơ sau cắt bàng quang tận gốc tái phát và khoảng 5% bệnh nhân mới chẩn đoán có di căn xa. Mục tiêu điều trị giai đoạn này hướng đến kéo dài thời gian sống thêm và duy trì chất lượng cuộc sống. Phương thức điều trị chủ yếu là điều trị toàn thân. Một số trường hợp di căn đơn độc có thể xem xét phẫu thuật. 6. Sử dụng Gencitabine trong điều trị ung thư bàng quang Phác đồ Gemcitabine-platinum (cisplatin hoặc carboplatin) được ưa chuộng trong điều trị bước 1 giai đoạn tiến xa, di căn. Cho đến nay, phác đồ hoá trị Gemcitabine-platinum kết hợp cisplatin tỏ ra có hiệu quả cao nhất trong điều trị bước 1 ung thư niệu mạc giai đoạn tiến xa, di căn.Cisplatin có nhiều độc tính trên thận, thần kinh và cách dùng phức tạp. Hơn 50% bệnh nhân ung thư bàng quang không phù hợp với cisplatin do tình trạng chức năng thận và các bệnh lý đồng mắc.Trường hợp bệnh nhân không phù hợp cisplatin, bác sĩ có thể thay thế bằng carboplatin. Tuy nhiên, carboplatin có tỷ lệ đáp ứng thấp hơn và sống còn trung vị ngắn hơn so với cisplatin, thường < 10 tháng.Hiện nay, các phác đồ phối hợp gemcitabine-platinum (cisplatin hoặc carboplatin) đã được Bộ Y tế Việt Nam đưa vào phác đồ điều trị ung thư bàng quang. Phác đồ Thuốc Liều Chu kỳ Gemcitabine-Cisplatin 4 tuần Gemcitabine 1000 mg/m2 N1, 8, 15 28 ngày Cisplatin 70 mg/m2 N1 Gemcitabine -Cisplatin 3 tuần Gemcitabine 1000 mg/m2 N1, 8 21 ngày Cisplatin 70 mg/m2 N1 Gemcitabine - Carboplatin Gemcitabine 1000 mg/m2 N1, N8 21 ngày Carboplatin AUC 4.
vinmec
865
Tiêm vắc xin phế cầu có bị sốt không? Nguyên nhân vì sao? 1. Vắc xin phế cầu là vắc xin gì? Vắc xin phế cầu đầu tiên được phát triển vào những năm 1980. Chúng nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Vắc xin phế cầu giúp cơ thể chống lại vi khuẩn Streptococcus pneumoniae – một loại vi khuẩn truyền nhiễm gây ra các bệnh phổ biến như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,…. 2. Sau khi tiêm vắc xin phế cầu có sốt không? Tiêm vắc xin phế cầu là việc rất cần thiết để tạo cho con sự miễn dịch chủ động đối với vắc xin phế cầu khuẩn. Tiêm vắc xin phế cầu có sốt không, có gây ra nhiều tác dụng phụ không là câu hỏi của rất nhiều bậc phụ huynh. Tiêm vắc xin phế cầu có bị sốt không là câu hỏi của rất nhiều bậc phụ huynh Tùy vào cơ địa của trẻ được tiêm, phản ứng sau tiêm của mỗi trẻ là khác nhau. Nếu sau khi tiêm vắc xin phế cầu trẻ bị sốt nhẹ khoảng 38 độ C thì đó là phản ứng rất bình thường. Đây là biểu hiện cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể đang đáp ứng với vắc xin. Do đó bố mẹ không cần quá lo lắng vì phản ứng sốt này sẽ nhanh chóng biến mất trong vòng 24 giờ và không để lại bất cứ di chứng nào. Bên cạnh phản ứng sốt, sau khi tiêm vắc xin phế cầu trẻ cũng có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn khác như: – Khoảng 10% trở lên trẻ bị chán ăn, chóng mặt, gặp phản ứng tại chỗ tiêm như nổi ban đỏ, đau,… các phản ứng thường không kéo dài quá 2 ngày. – Khoảng 1 – 10% trẻ bị chai cứng tại vị trí tiêm, sốt cao trên 39 độ C (trẻ dưới 2 tuổi), và sốt từ 38 độ C (trẻ từ 2 – 5 tuổi). – Khoảng 0,1 – 1% trẻ quấy khóc dai dẳng bất thường, tiêu chảy, nôn trớ, có máu tại vị trí tiêm, sốt trên 40 độ (trẻ dưới 2 tuổi), sốt trên 39 độ (trẻ từ 2 – 5 tuổi), thậm chí ngưng thở ở trẻ non tháng. – Khoảng 0,001 – 0,1 % trẻ bị phát ban da, viêm da dị ứng, viêm da không điển hình, chàm, co giật do sốt cao, nổi mề đay, giảm trương lực cơ, giảm đáp ứng. 3. Tại sao tiêm vắc xin phế cầu lại bị sốt? Phản ứng sốt sau khi tiêm vắc xin phế cầu là biểu hiện cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể đang đáp ứng với vắc xin. Cơ thể nóng lên tức là hệ miễn dịch đang hành động để bảo vệ cơ thể. Hệ thống miễn dịch của cơ thể tiếp nhận vắc xin như một tác nhân lạ và phản ứng lại với nó như cách phản ứng với vi rút thực sự. Hệ thống miễn dịch sẽ công nhận vi rút trong vắc xin và tạo kháng thể với mầm bệnh trong vắc xin, giống như đối với mầm thực sự. Từ đó sẽ ghi nhớ vi rút và tìm cách tiêu diệt vi rút khi cơ thể tiếp xúc với vi rút trong tương lai. Hệ thống miễn dịch tiếp nhận vắc xin như một tác nhân lạ và phản ứng lại với nó như phản ứng với vi rút thực sự gây lên tình trạng sốt sau tiêm chủng. 4. Cách hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm vắc xin phế cầu Nếu sau thời gian theo dõi tại điểm tiêm, về nhà trẻ xuất hiện biểu hiện sốt, bố mẹ có thể áp dụng một số cách hạ sốt sau cho trẻ: – Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, có thấm mồ hôi; nếu trời lạnh vẫn cần giữ ấm cho bé đầy đủ. – Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn, hoặc uống nhiều nước hơn, duy trì chế độ ăn uống dinh dưỡng. – Có thể dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ với liều phù hợp, hoặc thuốc hạ sốt thông thường như paracetamol, ibuprofen khi sốt trên 38,5 độ C. – Có thể chườm lạnh nơi tiêm để giảm đau ̣(lưu ý: không xoa dầu, chườm nóng hay đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm). – Có thể chườm ấm bằng cách nhúng khăn vào nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể 1- 20 độ C. Có thể chườm ấm cho trẻ để giúp hạ sốt sau khi tiêm vắc xin phế cầu – Nếu trẻ sốt cao trên 39 độ C, có kèm co giật, tím tái, khó thở, quấy khóc trên 3 giờ, bỏ bú hoặc bú kém, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phát ban kéo dài, sưng quầng đỏ tại vết tiêm,… cần đưa trẻ ngay đến bệnh viện uy tín để kiểm tra và xử trí kịp thời.
thucuc
858
Công dụng thuốc Anthimucin Thuốc Anthimucin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sử dụng để điều trị các bệnh viêm da có mủ, chốc lở, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn, vết thương hở nhiễm khuẩn, bỏng. Thuốc Anthimucin chỉ nên dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Anthimucin là thuốc gì? Thuốc Anthimucin có thành phần chính là hoạt chất Mupirocin 100mg/5g và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 tuýp 10g. 2. Công dụng của thuốc Anthimucin Hoạt chất Mupirocin là tác nhân điều trị bệnh nhiễm khuẩn tại chỗ, tác dụng chủ yếu lên các vi khuẩn gây bệnh nhiễm bệnh ngoài ra như Staphylococcus aureus, bao gồm cả các loại kháng methicillin và các loài Streptococcus, Staphylococcus khác. Thuốc Anthimucin được chỉ định sử dụng cho cả người lớn và trẻ em. Người bị viêm da có mủ, chốc lở, vết thương hở nhiễm khuẩn, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn. Người bị bỏng, loét tĩnh mạch rỉ dịch, viêm mô tế bào. Dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật da. Thuốc Anthimucin chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc cho người bị dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất Mupirocin hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Thuốc mỡ anthimucin không phù hợp khi sử dụng cho nhãn khoa và bên trong mũi. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Anthimucin Cách dùng: Thuốc Anthimucin được điều chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da nên được sử dụng bôi trực tiếp. Người dùng lấy một lượng nhỏ thuốc bôi lên trên vùng da bị tổn thương, sau đó có thể băng lại hoặc sử dụng trước khi đi ngủ để đảm bảo lượng thuốc bôi ở trên da.Liều dùng: cho cả người lớn và trẻ em sử dụng tối đa lên vùng da bị ảnh hưởng 3 lần/ngày, có thể sử dụng trong vòng 10 ngày tùy thuộc vào mức độ đáp ứng thuốc của cơ thể.Trong trường hợp quên liều: nếu người dùng quên sử dụng 1 liều thuốc thì có thể dùng càng sớm càng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định thì hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp và thời gian đã định.Trong trường hợp quá liều: nếu sử dụng quá nhiều và xuất hiện các triệu chứng khác lạ, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để có được cách xử trí tốt nhất 4. Tác dụng phụ của thuốc Anthimucin Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Anthimucin mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Các phản ứng hiếm gặp:Gây rối loạn hệ thống miễn dịch. Phản ứng dị ứng toàn thân: phản ứng quá mẫn, nổi mề đay, phát ban toàn thân và phù mạch. Gây rối loạn da và mô dưới da. Các phản ứng phổ biến: gây nóng rát tại chỗ bôi thuốc trực tiếp. Các phản ứng không phổ biến: xuất hiện cảm giác ngứa, đỏ, cảm giác châm chích và khô da tại chỗ bôi thuốc. Lưu ý: khi thấy bản thân xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng nào khác nghi do sử dụng Anthimucin, người dùng cần ngưng sử dụng thuốc và nếu các biểu hiện không thuyên giảm, hỏi ý kiến bác sĩ để có được hướng xử trí tốt nhất. 5. Tương tác với thuốc Anthimucin Hiện nay chưa có báo cáo nào ghi nhận về các phản ứng tương tác xảy ra giữa thuốc Anthimucin với các loại thuốc khác. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Anthimucin Người dùng cần lưu ý một vài điều trước và trong khi sử dụng thuốc Anthimucin như:Trong khi sử dụng thuốc Anthimucin, người dùng có những phản ứng quá mẫn và bị kích ứng nặng ngay tại chỗ thì cần ngưng bôi thuốc, sau đó lau sạch chỗ thuốc đã bôi và điều trị thay thế bằng loại thuốc chống nhiễm khuẩn khác thích hợp hơn.Nếu sử dụng thuốc trong khoảng thời gian kéo dài có thể sẽ dẫn đến tình trạng tăng sinh các loại vi khuẩn không nhạy cảm.Thận trọng khi sử dụng thuốc Anthimucin cho người bị suy thận. Cần phải xem xét chẩn đoán cho người bệnh mắc tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng các loại kháng sinh. Nếu tình trạng tiêu chảy của bệnh nhân nặng hơn và kéo dài hoặc bị đau quặn bụng cần phải ngưng điều trị ngay lập tức và phải được thăm khám kỹ hơn.Thuốc Anthimucin không nên được sử dụng trong trường hợp người bệnh dễ dàng hấp thụ một lượng lớn polyethylene glycol, đặc biệt là người bệnh bị suy thận vừa hoặc nặng.Nếu thuốc bị dính vào mắt, cần phải rửa sạch mắt bằng nước sạch cho đến khi thuốc mỡ bị loại bỏ hết.Thuốc mỡ Anthimucin không phù hợp cho: nhãn khoa, mũi và sử dụng kết hợp với ống thông. Không sử dụng thuốc cho những người phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang trong quá trình lái xe hoặc đang phải vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Anthimucin trong việc điều trị các bệnh viêm da có mủ, chốc lở, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn, vết thương hở nhiễm khuẩn, bỏng. Lưu ý, thuốc Anthimucin là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
994
Tìm hiểu thế nào là rong kinh và cách xử trí hiệu quả Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng rong kinh, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ và nhận biết được tình trạng này. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Rong kinh là sao? Chu kỳ kinh nguyệt là một phần quan trọng của sức khỏe sinh sản phụ nữ. Thông thường, chu kỳ kinh kéo dài từ 28-32 ngày với thời gian hành kinh từ 3-5 ngày và lượng máu khoảng 50-80ml. Máu kinh bình thường có màu đỏ sẫm, không đông, có chứa các chất vụn của tế bào niêm mạc âm đạo, tử cung và vi khuẩn âm đạo. Khi gặp phải tình trạng rong kinh, chu kỳ kinh nguyệt sẽ có những thay đổi về số ngày, lượng máu, đặc điểm máu kinh,… Rong kinh là sao hiện được nhiều chị em quan tâm Dưới đây là những đặc điểm đặc trưng giúp chị em nhận biết bản thân đang gặp tình trạng rong kinh: – Chu kỳ kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất vượt quá 80ml/chu kỳ. – Ra nhiều máu, cần sử dụng nhiều băng vệ sinh. – Cần thay băng liên tục mỗi giờ, thậm chí cả đêm. – Bụng dưới đau nhiều hơn. – Máu kinh đóng thành cục lớn. – Cường kinh. Tình trạng rong kinh kéo dài có thể dẫn đến bệnh thiếu máu với triệu chứng mệt mỏi, khó thở. Bên cạnh đó, tình trạng này còn có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục, viêm nhiễm lan ngược từ âm hộ vào âm đạo, buồng tử cung và có thể gây vô sinh sau này. 2. Nguyên nhân dẫn đến rong kinh Rong kinh có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó, các nguyên nhân được chia thành hai nhóm cơ bản là nguyên nhân cơ năng và nguyên nhân thực thể. Rong kinh cơ năng: – Tình trạng rong kinh thường xuất hiện ở bé gái giai đoạn dậy thì và phụ nữ tiền mãn kinh, do ở hai giai đoạn này cơ thể có nhiều thay đổi về cấu trúc và nội tiết tố. Khi bắt đầu có kinh, cơ thể chưa hoàn thiện, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều và có thể gặp rong kinh. Ở tuổi tiền mãn kinh, phụ nữ cũng có nhiều thay đổi đột ngột về nội tiết tố dẫn đến biến động trong chu kỳ kinh như rong kinh. – Thay đổi tâm lý, stress, và mệt mỏi cũng là các nguyên nhân gây rong kinh thuộc nhóm cơ năng. Những yếu tố này ảnh hưởng đến sự cân bằng nội tiết tố và làm biến động chu kỳ kinh nguyệt. Rong kinh thực thể: – Liên quan đến các tổn thương ở tử cung và buồng trứng như u xơ tử cung, polyp tử cung,.. U xơ tử cung là nguyên nhân phổ biến dẫn đến rong kinh – Liên quan đến các phương tiện tránh thai như vòng tránh thai hoặc que tránh thai, khi được sử dụng, có thể tạo ra rong kinh. – Lạm dụng thuốc tránh thai và các loại thuốc nội tiết khác cũng là nguyên nhân gây thay đổi chu kỳ kinh. – Ngoài ra, các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục và viêm nội mạc tử cung cũng có thể dẫn đến tình trạng rong kinh. Để hiểu rõ hơn và xác định nguyên nhân cụ thể, chị em nên chủ động thăm khám rong kinh càng sớm càng tốt. 3. Cách xử trí khi bị rong kinh Khi đang phải đối mặt với tình trạng rong kinh, dưới đây là một số lời khuyên về cách xử trí và điều trị rong kinh dành cho bạn. 3.1. Nghỉ ngơi Rong kinh khiến cơ thể mất nhiều máu và bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, lúc này nghỉ ngơi đủ sẽ giúp cơ thể cảm thấy dễ chịu hơn và nhanh chóng hồi phục. 3.2. Chế độ chăm sóc Giữ sức khỏe bằng cách duy trì chế độ ăn uống cân đối, đa dạng, và đảm bảo đủ dưỡng chất. Đặc biệt, nên bổ sung chế độ ăn uống giàu chất sắt như các loại hạt, rau xanh, trứng, thịt,… để ngăn chặn thiếu máu. Bên cạnh đó, bạn có thể thực hiện các hoạt động thể dục nhẹ để rèn luyện sức khỏe. Đồng thời nhớ hạn chế căng thẳng, và đảm bảo bạn có giấc ngủ đủ giấc. 3.3. Thăm khám bác sĩ và điều trị Nếu tình trạng rong kinh kéo dài hoặc trở nên nặng hơn, hãy đến thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. Tùy thuộc vào nguyên nhân, tình trạng, mong muốn sinh sản của người bệnh, các bác sĩ sẽ để xuất phương án điều trị. – Dùng thuốc: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp cân bằng nội tố, thuốc giảm mất máu hoặc thuốc chống viêm tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. – Phẫu thuật khi cần thiết: Trong trường hợp u xơ tử cung hoặc polyp tử cung là nguyên nhân gây ra rong kinh, phẫu thuật như nạo tử cung, thuyên tắc động mạch tử cung, bóc tách u xơ tử cung, cắt tử cung bán phần, cắt tử cung toàn phần, … có thể được thực hiện. Phương án cuối cùng sẽ được đưa ra sau khi có sự trao đổi kỹ càng giữa bác sĩ và người bệnh dựa trên tình trạng rong kinh và mong muốn sinh sản.
thucuc
952
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở đâu tốt và uy tín Tầm soát tổng quát là bắt buộc và cần thiết của doanh nghiệp với nhân viên. Vậy lãnh đạo đã biết chọn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở đâu đảm bảo chưa? 1.1. Vì sao cần giải đáp “Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở đâu”? Doanh nghiệp sẽ chi trả toàn bộ chi phí khám định kỳ cho nhân viên. Do đó, chọn bệnh viện nào có mức giá rõ ràng, phù hợp với ngân sách của công ty là mối quan tâm lớn. Chọn bệnh viện có mức giá rõ ràng, phù hợp với ngân sách của công ty Uy tín, quy trình khám nhanh chóng, khép kín, kết quả chính xác,… đây là những điều doanh nghiệp kỳ vọng khi lựa chọn nơi tầm soát. Không phải công ty nào cũng có kinh nghiệm về tổ chức khám định kỳ. Vậy làm sao để chọn được bệnh viện tư vấn cụ thể, chi tiết cũng như hỗ trợ nhiệt tình xuyên suốt quá trình khám? Thực hiện khám lâm sàng, cận lâm sàng phải do người có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh theo Luật KBCB quy định phù hợp với chuyên khoa người đó được giao trách nhiệm. Người thực hiện kỹ thuật cận lâm sàng mà pháp luật không quy định phải có chứng chỉ hành nghề KCB thì bắt buộc có bằng cấp chuyên môn phù hợp. Điều kiện nhân sự khám cho người lao động phải tuân thủ theo Thông tư 14 – Người thực hiện khám lâm sàng, người kết luận bắt buộc phải là bác sỹ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ y khoa trở lên – Có phiên dịch viên có giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch theo quy định của Luật KBCB 2. Doanh nghiệp chọn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở đâu tốt? Sau khi đã liệt kê được các vấn đề, vậy giải pháp nào cho doanh nghiệp khi chọn bệnh viện khám định kỳ? 2.1. Bí quyết chọn địa chọn địa chỉ tầm soát tổng quát Để đảm bảo buổi khám định kỳ diễn ra thành công, khi chọn địa chỉ khám doanh nghiệp nên lưu ý những vấn đề sau: Bệnh viện được chọn phải là địa chỉ công khai, có giấy phép hoạt động đầy đủ. Đồng thời phải đủ điều kiện khám cho người lao động. Bệnh viện được chọn phải là địa chỉ công khai, có giấy phép hoạt động đầy đủ Kết quả khám chính xác hay không, nhân viên có hài lòng không, có được tư vấn kỹ không,… tất cả phụ thuộc vào các y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và tận tình khám. Cùng danh mục khám, công ty nên chọn nơi có thiết bị hiện đại, tối tân. Điều này giúp kết quả chính xác hơn, rút ngắn thời gian khám, giảm đau hay khó chịu mà máy móc cũ đem lại. Bệnh viện cần tư vấn gói khám phù hợp với doanh nghiệp, đủ danh mục tối thiểu và bổ sung các bước khám theo đặc thù công ty. Quy trình khám cần khép kín, chính xác, nhanh chóng. Ngoài ra chi phí gói phải được niêm yết rõ ràng, thống nhất trước khi khám. Với nhân sự đi khám, cần nhất là đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình, tư vấn và hướng dẫn cụ thể, đảm bảo quá trình khám suôn sẻ, hiệu quả. Cùng với đó là các dịch vụ đi kèm đảm bảo. Với nhân sự đi khám, cần nhất là đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình, tư vấn và hướng dẫn cụ thể 2.2. Giải pháp nào cho doanh nghiệp ở xa thăm khám định kỳ? Với các doanh nghiệp ở tỉnh xa, việc chọn một địa chỉ khám tốt, hợp với yêu cầu sẽ khó khăn hơn bởi lựa chọn không đa dạng. Chưa kể các chi phí phát sinh như đi lại, ăn ở,… Việc khám ở xa không đảm bảo đầy đủ cán bộ nhân viên, hoặc họ bị ảnh hưởng sức khỏe vì đi xa dẫn tới hiệu quả khám không tối ưu. Cùng với đó là hiệu suất lao động giảm vì nhân sự phải nghỉ làm đi khám. – Phòng khám với các chuyên khoa được sắp xếp, bố trí ngay tại văn phòng – Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao cùng hệ thống máy móc hiện đại sẽ được gửi tới tận nơi – Quy trình khám khép kín với gói khám đầy đủ danh mục Dịch vụ khám ngoại viện đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp tỉnh xa Sau buổi khám, các kết quả cùng mẫu xét nghiệm được vận chuyển cấp tốc về bệnh viện. Tại đây các chuyên gia sẽ nghiên cứu, phân tích và kết luận khám từng người. Sau đó viện sẽ tổng hợp và gửi lại kết quả cho doanh nghiệp. Với dịch vụ khám ngoại viện, mỗi công ty sẽ giảm bớt các chi phí bên lề. Hiệu quả làm việc vẫn đảm bảo vì nhân sự sau khi khám có thể quay lại làm việc ngay. Dịch vụ này đang được các doanh nghiệp tin tưởng và lựa chọn ngày càng nhiều. Như vậy, một địa chỉ chất lượng sẽ hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp khi khám cho nhân viên. Muốn vậy, lãnh đạo hãy cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định thật đúng đắn.
thucuc
942
Các loại niềng răng phổ biến hiện nay Ngày nay, nhu cầu thẩm mỹ ngày càng gia tăng, nhiều người đã tìm đến niềng răng như một phương pháp “cứu cánh” cho hàm răng nhiều khiếm khuyết. Nếu như ở thời điểm trước kia, niềng răng chủ yếu được biết đến rộng rãi với phương pháp mắc cài kim loại truyền thống thì ở thời điểm hiện tại, phương pháp này được cải tiến thành nhiều hình thức mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách hàng. Vậy các loại niềng răng nào đang được ưa chuộng nhất hiện nay, niềng răng phương pháp nào hiệu quả, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Những điều khái quát về phương pháp niềng răng Niềng răng hay còn được biết đến với khái niệm chỉnh nha là phương pháp sử dụng các khí cụ nha khoa như mắc cài, dây cung hay khay niềng trong suốt để tạo lực kéo, sắp xếp răng dịch chuyển về vị trí mong muốn trên cung hàm. Không chỉ là phương pháp điều trị hiệu quả các sai lệch thường gặp như: Răng hô, móm, răng khấp khểnh… niềng răng còn mang đến những tác dụng vô cùng hữu ích như tái lập chức năng ăn nhai, ngăn ngừa hiệu quả nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng. Hiện nay, bạn có thể lựa chọn giữa 2 hình thức là niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài. Với niềng răng mắc cài, đây là phương pháp sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài để giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Có nhiều loại mắc cài khác nhau, do đó mà mức chi phí và hiệu quả cũng khác nhau. Tùy theo nhu cầu cũng như tình trạng răng miệng mà bạn có thể cân nhắc phương pháp phù hợp. Ví dụ nếu bạn muốn tìm kiếm phương pháp niềng răng hiệu quả đồng thời vừa tiết kiệm chi phí,  niềng răng mắc cài kim loại sẽ là sự lựa chọn thích hợp cho bạn. Tuy nhiên, phương pháp này có khuyết điểm lớn đó là thiếu thẩm mỹ, do đó, nếu như có yêu cầu cao về mặt thẩm mỹ thì bạn nên lựa chọn mắc cài sứ hoặc mắc cài mặt trong. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể cân nhắc phương pháp niềng răng không mắc cài, đây hiện tại là phương pháp niềng răng hiện đại nhất, vừa đảm bảo được tính thẩm mỹ lại vừa mang lại hiệu quả niềng răng cao. Niềng răng là phương pháp cải thiện khiếm khuyết răng miệng hiệu quả, mang lại diện mạo mới cho hàm răng 2. “Điểm mặt” các loại niềng răng phổ biến nhất hiện nay Vậy các loại niềng răng được áp dụng phổ biến nhất hiện nay là gì cũng như đặc điểm của từng phương pháp, cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để lựa chọn được phương pháp phù hợp bạn nhé! 2.1. Niềng răng bằng mắc cài kim loại truyền thống Niềng răng bằng mắc cài kim loại là phương pháp niềng răng truyền thống được sử dụng rộng rãi. Trải qua thời gian, dù nhiều phương pháp niềng răng mới, hiện đại hơn ra đời nhưng mắc cài kim loại vẫn luôn giữ vững vị thế, luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng. Về chất liệu, mắc cài được làm bằng kim loại có khả năng chịu lực tốt, sử dụng thun buộc cố định dây cung trong rãnh mắc cài để tạo ra lực kéo giúp nắn chỉnh răng hiệu quả. Như đã đề cập đến ở trên, phương pháp này có ưu điểm là giá thành rẻ, đồng thời mang lại hiệu quả cao cũng như thời gian chỉnh nha ngắn do lực kéo mạnh. Bên cạnh đó, cấu trúc dây thun cũng có thể thay đổi thành nhiều màu sắc đa dạng, áp dụng thích hợp đối với niềng răng trẻ em. Tuy nhiên, nhược điểm lớn mắc cài khá dày và cộm, không chỉ kém thẩm mỹ mà còn có thể gây cảm giác đau nhức khi mới sử dụng. Ngoài ra, với những người có cơ địa nhạy cảm thì cần cân nhắc sử dụng phương pháp mắc cài kim loại bởi kim loại có thể gây kích ứng nướu. 2.2. Niềng răng bằng mắc cài kim loại tự buộc/ tự đóng Mắc cài kim loại tự buộc là phương pháp cải tiến từ mắc cài kim loại truyền thống, thay vì sử dụng thun buộc, mắc cài có hệ thống nắp trượt tự động giúp dây cung trượt tự do trong rãnh mắc cài. Ưu điểm lớn của phương pháp này đó là có thể giảm thiểu tối đa thời gian đeo niềng răng, trung bình có thể giảm từ 2 đến 6 tháng. Đồng thời, dây cũng ít bị biến dạng, giảm thiểu được tình trạng bung, tuột mắc cài như ở niềng răng mắc cài. Nhờ đó, bạn cũng không cần thăm khám định kỳ thường xuyên như ở niềng răng mắc cài kim loại Tuy nhiên, phương pháp này có chi phí cao hơn so với mắc cài kim loại, đồng thời độ dày của mắc cài đôi khi còn gây tình trạng tương đối khó chịu cho người sử dụng. 2.3. Niềng răng bằng mắc cài sứ Mắc cài sứ có thể được làm bằng hợp sứ cao cấp, hoặc một số chất liệu vô cơ khác. Phương pháp này có tính thẩm mỹ cao do màu sắc của mắc cài tương đồng với màu răng thật, đem lại tự tin cho người niềng. Bên cạnh đó, dây thun cũng có độ đàn hồi cao nên đảm bảo kết quả chính nha. Bên cạnh đó, chất liệu sứ vừa là ưu điểm nhưng cũng có thể xem là khuyết điểm, thứ nhất là nếu va chạm mạnh thì mắc cài rất dễ bị vỡ. Ngoài ra thì lực kéo của mắc cài sứ cũng kém cạnh so với mắc cài kim loại, do đó nên thời gian chỉnh nha cũng sẽ lâu hơn. Đồng thời, mắc cài sứ cũng cần được vệ sinh cẩn thận hơn, bởi nếu không được làm sạch đúng cách thì mắc cài rất dễ bị nhiễm màu. Các loại niềng răng sẽ có mức chi phí cũng như đem lại hiệu quả khác nhau 2.4. Niềng răng mắc cài mặt lưỡi Niềng răng mắc cài mặt lưỡi, hay còn gọi mắc cài mặt trong có cấu tạo và đặc điểm giống với mắc cài kim loại, tuy nhiên điểm khác biệt là mắc cài được gắn vào bên trong thân răng. Điều này giúp bạn giấu đi mắc cài, tăng hiệu quả thẩm mỹ khiến người niềng có thể tự tin, thoải mái trong giao tiếp. Tuy nhiên thì phương pháp này có mức chi phí khá cao, ngoài ra thì vấn đề vệ sinh răng miệng hay ăn uống cũng khó khăn hơn. Bên cạnh đó, niềng răng mặt lưỡi là kỹ thuật tương đối phức tạp nên cần bác sĩ thực hiện có tay nghề đảm bảo để đạt hiệu quả cao. 2.5. Niềng răng mắc cài trong suốt Niềng răng trong suốt (niềng răng không mắc cài) cài có thể nói là phương pháp niềng răng hiện đại bậc nhất hiện nay. Phương pháp này sử dụng hệ thống khay niềng trong suốt, được chế tác từ công ty Invisalign có trụ sở tại Hoa Kỳ để nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn. Với từng trường hợp cụ thể mà số lượng khay niềng sẽ có sự khác nhau. Trung bình sẽ dao động trong khoảng từ 20 đến 40 khay/ca niềng. Sở hữu nhiều ưu điểm như thẩm mỹ vượt trội, quy trình niềng răng hiệu quả, khay niềng có thể dễ dàng tháo lắp nên vô cùng tiện lợi… nên không ngạc nhiên khi niềng răng mắc cài trong suốt có mức chi phí vô cùng cao, thậm chí là có thể gấp 4-5 lần các phương pháp thông thường. Ngoài ra, niềng răng trong suốt cũng không áp dụng được với các trường hợp sai lệch quá phức tạp. Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn tìm hiểu về các loại niềng răng hiện nay. Để quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả cao nhất, bạn đừng quên tìm hiểu và tham khảo thật kỹ lưỡng để có thể lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp cũng như địa chỉ thực hiện uy tín, chất lượng nhé.
thucuc
1,457
Viêm trực tràng mãn tính Giống như tất cả các loại bệnh khác, viêm trực tràng mãn tính nếu không điều trị đúng cách và kịp thời thì sẽ tái phát đi tái phát lại nhiều lần và chuyển sang giai đoạn viêm trực tràng mãn tính ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. XEM THÊM: >> Bệnh sa trực tràng là gì? >> Mổ trực tràng nên ăn gì và kiêng ăn gì? >> Trực tràng khác đại tràng chỗ nào? Bất kì đối tượng nào cũng có nguy cơ bị viêm trực tràng mãn tính, tuy nhiên thường gặp hơn cả là ở những người có thói quen ăn uống thiếu khoa học: người có thói quen nhậu nhẹt rượu bia, hay ăn các đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ… Bất kì đối tượng nào cũng có nguy cơ bị viêm trực tràng mãn tính 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm trực tràng mãn tính là gì? Các tác nhân gây bệnh viêm trực tràng mãn tính thường là do các loại vi khuẩn, virus…. Bệnh cũng có trường hợp cấp tính và mãn tính như các bệnh về đường tiêu hóa khác. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng không rõ ràng, không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh, do đó mọi người đều chủ quan và không tìm cách điều trị sớm. Khi bệnh diễn tiến đến giai đoạn nặng, chuyển sang giai đoạn mãn tính, các biểu hiện sẽ rõ hơn thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn. Viêm trực tràng cũng là căn bệnh có liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, vấn đề ăn uống hàng ngày. Nếu thường xuyên ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh, đồ ăn ôi thiu có chứa vi khuẩn virus, hay các loại đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ bẩn… sẽ gây rối loạn nhu động ruột.  Và nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến bệnh viêm trực tràng mãn tính. Sử dụng nhiều kháng sinh không đúng liệu lượng,liệu trình cũng là nguyên nhân làm cho loạn khuẩn đường ruột 2. Những triệu chứng điển hình của viêm trực tràng mãn tính Táo bón kèm tiêu chảy, người bệnh có thể bị táo bón đan xen với tình trạng tiêu chảy. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh bị đau rát vùng hậu môn.. 3. Điều trị bệnh viêm trực tràng mãn tính Thông thường ở giai đoạn đầu, khi bệnh chưa gây biến chứng, người bệnh được chỉ định dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh được tư vấn điều chỉnh lại chế độ ăn uống khoa học: uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây nhằm giảm tình trạng táo bón như khoai lang, bí đỏ, mồng tơi, đu đủ, cam, bưởi, … Người bệnh được tư vấn điều chỉnh lại chế độ ăn uống khoa học: uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây nhằm giảm tình trạng táo bón Khi bệnh ở giai đoạn cuối, người bệnh được chỉ định làm phẫu thuật cắt bỏ phần trực tràng bị viêm. Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất ở giai đoạn này, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro và biến chứng khác khi thực hiện phẫu thuật.
thucuc
562
Làm thế nào khi tim đập nhanh hồi hộp run tay? Tim đập nhanh, hồi hộp, run tay không chỉ là những biểu hiện cảm xúc nhất thời, đó có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang gặp phải một số vấn đề sức khỏe như bệnh tim mạch, cường giáp, rối loạn thần kinh thực vật... 1. Tim đập nhanh, hồi hộp, run tay là dấu hiệu của bệnh gì? Nếu bạn gặp phải tình trạng tim đập nhanh, run tay thì rất có thể bạn đang gặp phải một trong những vấn đề sau:1.1 Bệnh huyết áp thấp. Những người bị huyết áp thấp là người có trị số huyết áp dưới 90/60mm. Hg. Nếu bạn là người thường xuyên bị tụt huyết áp hoặc huyết áp thấp thì sẽ thấy được những triệu chứng thường gặp như mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, cơ thể không có chút sức lực, trí óc không thể tập trung, rất dễ nổi cáu tức giận, tim đập nhanh, chân tay bủn rủn,... Bệnh huyết áp thấp có thể gây ra triệu chứng tim đập nhanh 1.2 Rối loạn thần kinh tim, nhịp xoang nhanh. Rối loạn thần kinh tim là tình trạng khiến người bệnh thường hay lo lắng quá mức làm tim đập nhanh, đánh trống ngực, run tay chân... Nhịp xoang nhanh là khi thần kinh tim kích thích quá mức có thể làm nút xoang phát nhịp tim nhanh hơn.1.3 Hạ đường huyết. Hạ đường huyết là một tình trạng đặc trưng bởi mức đường huyết thấp bất thường. Các dấu hiệu của hạ đường huyết thường gặp như: Mệt đột ngột, đau đầu, chóng mặt lả đi; cảm giác đói cồn cào; vã mồ hôi; tê buồn chân tay; run tay; chân có cảm giác nặng; hồi hộp, tim đập nhanh; có khi có cảm giác buồn nôn và nôn. 1.4 Cường giáp. Cường giáp là bệnh lý khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormon tuyến giáp là thyroxin và triiodothyronin. Trong bệnh cường giáp, lượng thyroxin của tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể thúc đẩy sự trao đổi chất được tăng cao đến mức độ bất thường. Bệnh gây ra các triệu chứng: sụt cân trầm trọng, căng thẳng, nhịp tim nhanh, vận động kém, thân nhiệt cao, run tay, ra nhiều mồ hôi, song thị, tuyến giáp to,... Bệnh cường giáp gây run tay 1.5 Đói. Khi bạn bị đói, cũng có biểu hiện là tim đập nhanh, chân tay bủn rủn, đó là những phản xạ bình thường của cơ thể để báo hiệu cho chúng ta biết cơ thể cần được cung cấp năng lượng. Đối với hiện tượng này, bạn chỉ cần nhanh chóng nạp năng lượng cho cơ thể bằng việc ăn uống đầy đủ là cơ thể sẽ bình thường trở lại. 2. Làm thế nào khi tim đập nhanh hồi hộp run tay? Khi tự nhiên tim đập nhanh hồi hộp run tay mà không liên quan đến tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc tình trạng mất nước như: tiêu chảy, nôn ói.... Trong trường hợp này nghi ngờ do rối loạn nhịp tim, bạn hãy thả lỏng cơ thể, đầu óc thư giãn, không nghĩ ngợi nhiều và thử kết hợp cùng một số biện pháp như:Ho mạnh: động tác này giúp tạo áp lực lên lồng ngực khiến tim đập chậm lại.Rửa mặt hoặc uống một chút nước lạnh. Tập hít sâu thở chậm: hít thật chậm và giữ trong lồng ngực từ 3-5 giây và sau đó thở ra từ từ.Nghiệm pháp Valsalva: thực hiện bằng cách bịt mũi, ngậm miệng, sau đó ép hơi thở ra thật mạnh, nhưng không cho hơi ra trong ít nhất khoảng 15 giây. Phương pháp này giúp tăng áp lực lên lồng ngực, giúp thiết lập lại nhịp tim bình thường. Tuy nhiên với những người có tiền sử nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành thì không nên tự ý thực hiện nghiệm pháp Valsalva mà chỉ nên thực hiện khi có hướng dẫn của bác sĩ. Nghiệm pháp Valsalva Với những trường hợp tim đập nhanh, run tay kéo dài hoặc tái đi tái lại thì tốt nhất hãy đi khám bác sĩ để biết chính xác bệnh lý mình đang mắc phải và có hướng điều trị hợp lý. Bên cạnh đó, hãy giữ cho mình một lối sống khoa học với chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện hợp lý, hạn chế căng thẳng. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
754
Giải đáp thắc mắc: Xuất tinh ngoài có mang thai không? Xuất tinh ngoài là một trong những phương pháp truyền thống mà nhiều người sử dụng khi chưa có các biện pháp tránh thai an toàn. Tuy nhiên đối với nhiều bạn trẻ hiện nay, cách thức này vẫn thường được áp dụng do việc quan hệ tình dục xảy ra ngẫu nhiên và không có sự chuẩn bị về các biện pháp tránh thai. Vậy khi quan hệ, việc xuất tinh ngoài có mang thai không? Hay tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn nếu xuất tinh ngoài là bao nhiêu? 1. Như thế nào thì gọi là xuất tinh ngoài? xuất tinh ngoài là thuật ngữ dùng để nói về tình trạng quan hệ tình dục mà khi đạt trạng thái khoái cảm đỉnh điểm hay có dấu hiệu xuất tinh, nam giới sẽ đưa dương vật ra khỏi âm đạo của nữ giới. Mục đích của việc này là để tránh trường hợp tinh trùng được xuất ra sẽ di chuyển đến tử cung gặp trứng, ngăn ngừa tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Nhiều cặp đôi sử dụng biện pháp xuất tinh ngoài như một phương pháp tránh thai an toàn vì nghĩ rằng nó không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, cũng không làm giảm cảm giác cực khoái của cả hai khi đang quan hệ. Tuy nhiên, thực hư việc xuất tinh ngoài có mang thai không thì không phải cặp đôi nào cũng biết. 2. Xuất tinh ngoài có mang thai không? Mặc dù xuất tinh ngoài được nhiều cặp đôi lựa chọn để ngăn ngừa tình trạng mang thai khi chưa muốn có con tuy nhiên đây không phải là phương pháp tránh thai an toàn mà bác sĩ khuyên dùng. Thực tế cho thấy, hiệu quả của việc tránh thai bằng biện pháp xuất tinh ngoài chỉ đạt 50%. Trong quá trình quan hệ, dương vật sẽ thường xuyên tiết ra dịch nhầy để bôi trơn nhằm giúp cho việc vận động của “cậu bé” được dễ dàng. Đặc biệt, khi bị kích thích, dịch nhầy sẽ được tiết ra nhiều hơn. Do đó khó tránh khỏi trường hợp dịch nhầy có lẫn tinh trùng. Khi được giải phóng, tinh trùng vẫn có thể di chuyển đến gặp trứng lúc đang quan hệ. Trường hợp nhiều cặp đôi quan hệ liên tiếp 2 lần cũng có thể làm tăng nguy cơ mang thai. Tinh trùng còn sót lại trên đầu dương vật sau cuộc vui thứ nhất sẽ di chuyển vào bên trong âm đạo dẫn đến thụ thai. Ngoài ra, việc xuất tinh ngoài ở vị trí gần âm đạo cũng là một điều kiện để tinh trùng có thể di chuyển vào bên trong. Lượng tinh trùng được giải phóng sau mỗi lần xuất tinh lên đến 300.000 con. Do đó, nếu một lượng nhỏ tinh dịch dính vào âm đạo vẫn có thể mang theo tinh trùng. Chúng sẽ nhanh chóng di chuyển vào sâu bên trong và gặp trứng để thụ thai. Một trường hợp nữa cũng có thể việc tránh thai không đạt hiệu quả là việc nam giới không kiểm soát được quá trình xuất tinh. Nhiều trường hợp xuất tinh sớm, một lượng nhỏ tinh trùng đã được giải phóng trước khi dương vật được đưa ra ngoài. Vì vậy sẽ khó tránh được việc mang thai ngoài ý muốn. 3. Xuất tinh ngoài có gây ảnh hưởng gì đến cơ thể hay không? Nhiều người nghĩ rằng việc xuất tinh ngoài chỉ đơn giản là đưa dương vật ra khỏi “cô bé” sớm hơn một chút nên không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, phương pháp này không chỉ có hiệu quả tránh thai thấp mà còn dẫn đến một số nguy cơ tiềm ẩn như: Tăng khả năng truyền nhiễm ở các bệnh lây qua đường tình dục Không có bất cứ một rào cản nào giữa “cô bé” và “cậu bé” khi quan hệ tình dục mà tránh thai bằng phương pháp xuất tinh ngoài nên đó sẽ là cơ hội để lây nhiễm các mầm bệnh. Các bệnh xã hội như giang mai, sùi mào gà, mụn rộp,... là những bệnh có nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục khá cao. Nếu không sử dụng biện pháp an toàn và làm dụng quá mức phương pháp xuất tinh ngoài sẽ khó tránh khỏi việc mắc các bệnh nguy hiểm trên. Trường hợp này đặc biệt nhiều ở gái mại dâm. Mắc chứng di tinh ở nam giới Khi lựa chọn biện pháp xuất tinh ngoài để tránh thai, nam giới cần lưu ý đến nguy cơ mắc bệnh di tinh. Lý do là khi đang trong trạng thái cực khoái đỉnh điểm, lúc này, huyết áp sẽ cao hơn bình thường và tim đập nhanh, nhưng nam giới cần phải nhanh chóng đưa dương vật ra ngoài để ngừng việc xuất tinh. Điều này sẽ tác động đến trung ương thần kinh và hệ thống cơ quan điều khiển xuất tinh, gây rối loạn. Tác động gây suy nhược thần kinh Trường hợp xuất tinh ngoài sẽ khiến nam giới lo lắng đến việc cần phải đưa dương vật ra ngoài đúng lúc. Điều này khiến cho hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng. Nhất là khi đang quan hệ tình dục, hệ thần kinh sẽ trở nên nhạy cảm hơn so với bình thường. Không chỉ vậy, khi đang ở trạng thái cương cứng, nếu phải dừng đột ngột sẽ gây tác động mạnh đến tâm sinh lý của nam giới. Trường hợp này xảy ra liên tục và kéo dài sẽ cực kỳ nguy hiểm với các bạn nam. Hệ thần kinh bị tổn thương sẽ dẫn đến suy nhược kéo theo suy nhược cơ thể, giảm ham muốn tình dục, gây ảnh hưởng đến chuyện vợ chồng. Nặng hơn còn có thể gây liệt dương hoặc thường xuyên xuất tinh không thể kiểm soát. 4. Những lời khuyên để tăng hiệu quả tránh thai bằng xuất tinh ngoài Nếu bạn muốn cuộc vui của hai bạn không bị ảnh hưởng và ngăn ngừa thai bằng xuất tinh ngoài, bạn có thể kết hợp với một số bí quyết sau để tăng hiệu quả: Quan hệ tránh vào ngày rụng trứng. Áp dụng những công thức để tính chính xác ngày rụng trứng và tránh quan hệ vào những ngày này sẽ giảm nguy cơ mang thai. Xuất tinh ở vị trí xa âm đạo của nữ giới như bụng, ngực,... hạn chế tối đa xuất tinh tại vị trí xung quanh vùng kín của nữ giới. Sử dụng thuốc diệt tinh trùng bằng cách bôi xung quanh âm đạo cũng có thể hạn chế được lượng tinh trùng di chuyển vào sâu bên trong. Cả nam và nữ thì đều nên đi tiểu trước và sau khi quan hệ để giảm thiểu lượng tinh trùng đi vào niệu đạo. Cần phải vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần quan hệ để loại bỏ lượng tinh trùng còn sót hay bám dính trên âm đạo và dương vật. Có nhiều người vẫn thường xuyên thắc mắc rằng xuất tinh ngoài có mang thai không nhưng trước khi tìm hiểu họ đã sử dụng phương pháp này. Điều này dẫn đến hậu quả có con ngoài ý muốn. Nhất là với các cặp đôi trẻ, chưa kết hôn dẫn đến nạn phá thai hoặc sinh ra vứt con ngày càng nhiều. Chính vì vậy, nếu thật sự chưa muốn có con thì tốt nhất nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn và cho hiệu quả cao hiện nay như bao cao su, thuốc tránh thai, que cấy tránh thai,...
medlatec
1,286
Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA là loại máy đo loãng xương tiên tiến đang được sử dụng tại các bệnh viện lớn trên thế giới. OSTEO pro DEXA có thể quét và kiểm tra hệ thống xương khớp trên toàn bộ cơ thể, đánh giá tình trạng sức khỏe xương khớp, xác định mức độ hay khả năng loãng xương với độ chính xác cao. Dựa vào kết quả các bác sĩ sẽ đánh giá tình hình sức khỏe xương khớp và tư vấn các biện pháp giúp tăng cường sức khỏe xương khớp, giảm nguy cơ bị loãng xương, gãy xương trong tương lai. Loãng xương đang ngày càng gia tăng trong cộng động Loãng xương đang ngày càng gia tăng trong cộng động. Theo khảo sát của Tổ chức loãng xương thế giới (IOF) tại châu Á, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ dân số mắc bệnh loãng xương tương đối cao trên thế giới. Theo kết quả của khảo sát cứ 3 người Việt Nam ở độ tuổi 30 sẽ có một người có nguy cơ mắc bệnh loãng xương và hơn 50% trong số đó có nguy cơ bị loãng xương trước 50 tuổi. Phân loại loãng xương Loãng xương được phân loại như sau: ✣ Loãng xương người cao tuổi: xuất hiện ở cả 2 giới nam và nữ, thường ở những người trên 65 tuổi, tỷ lệ mắc loãng xương ở nữ giới nhiều hơn nam là 2/1. ✣ Loãng xương sau mãn kinh: là tình trạng loãng xương xuất hiện sau khi mãn kinh từ 6 đến 8 năm. ✣ Loãng xương thứ phát: có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính, đây là tình trạng loãng xương liên quan đến các bệnh lý, những yếu tố có thể gây loãng xương như sinh con nhiều lần nhưng ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, kém phát triển thể chất, ít hoạt động thể lực, … Tuy nhiên ở giai đoạn đầu bệnh thường khó bị phát hiện vì không có triệu chứng đặc trưng. Chỉ có làm các xét nghiệm như: siêu âm, đo hấp phụ năng lượng tia X kép, đo hấp phụ năng lượng tia X đơn, đo hấp phụ năng lượng quang phổ kép, … mới chẩn đoán được chính xác mức độ loãng xương. Lợi ích của Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA là hệ thống máy đo loãng xương tiên tiến nhất hiện nay với tốc độ quét và độ phân giải cao, cho kết quả chính xác và đặc biệt được đánh gia thân thiện với người sử dụng vì độ an toàn cao. Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA là hệ thống máy đo loãng xương tiên tiến nhất hiện nay Tính năng tốt và khối đo tỉ trọng xương nhỏ gọn Osteo Pro DEXA cung cấp đầu ra tốt hơn cho việc quét và chuẩn đoán tình trạng loãng xương. Hệ thống máy quét trên xương sống và xương đùi cung cấp những hình ảnh có độ phân giải cao và kết quả chính xác. Máy được thiết kế là một khối thống nhất, nhỏ gọn và hiệu quả, có thể được đặt ở hầu hết mọi vị trí. Độ an toàn cao Với mức năng lượng phóng xạ thấp nên hệ thống có thể được đặt sử dụng ở bất cứ vị trí nào. An toàn cho người kiểm tra nên không cần tấm chắn phòng do sử dụng năng lượng phóng xạ với mức nhỏ nhất. Độ rõ ràng và chính xác cao. Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại bậc nhất, máy đo loãng xương OsteoPro DEXA có thể quét và phân tích các bộ phận của cơ thể như xương sống, xương đùi một cách chính xác Đánh giá nguy cơ rạn, nứt xương OsteoPro DEXA cung cấp phép đo BMD theo đúng yêu cầu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO. Mật độ xương của người kiểm tra được phân loại thành các mức khác nhau từ cao, trung bình hoặc thấp một cách dễ dàng và nhanh chóng. Kết quả ngắn gọn, súc tích. Kết quả sau khi đo được máy OsteoPro DEXA in ra, kết quả đơn giản dễ đọc vì vậy người kiểm tra có thể hiểu được ý nghĩa các kết quả chẩn đoán. OsteoPro DEXA so sánh dữ liệu thu được giữa các bộ phận của cơ thể để có kết quả kiểm tra chính xác hơn. Khi đo độ loãng xương bằng máy Osteo Pro DEXA, mật độ xương được theo dõi và được quản lý bằng các biểu đồ và bảng dữ liệu được cung cấp bởi tổ chức WHO. Thời gian đo nhanh và tốc độ quét cao Thời gian đo nhanh, quá trình đo đơn giản, không quá phức tạp, tùy vào vị trí xương bạn muốn kiểm tra.
thucuc
842
Rối loạn thần kinh tim là bệnh gì? Rối loạn thần kinh tim thực chất không phải là bệnh lý thực thể của hệ tim mạch mà về bản chất đây là bệnh tâm lý, thường do người bệnh hay lo lắng, căng thẳng. Nhiều bệnh nhân đi khám bệnh, cảm thấy lo lắng khi bác sĩ chẩn đoán là “rối loạn thần kinh tim” và không biết bệnh có ảnh hưởng thế nào đến tim và sức khỏe. Bệnh không có điều trị đặc hiệu và đôi khi tái diễn. 1. Bệnh rối loạn thần kinh tim Bệnh rối loạn thần kinh tim hay còn có tên gọi khác là rối loạn thần kinh thực vật, hay rối loạn lo âu. Hệ thần kinh thực vật là một phần của hệ thần kinh với chức năng điều khiển toàn bộ hoạt động của các cơ quan bên trong cơ thể bao gồm: Các tuyến mồ hôi, nước bọt, tiêu hóa, ruột, dạ dày, gan, bàng quang, thận, hệ sinh dục, mạch máu, đồng tử, tim, ... Đây là hệ thần kinh không hoạt động theo ý muốn và sự điều chỉnh của con người. Bệnh rối loạn thần kinh tim còn được gọi là rối loạn thần kinh thực vật. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh rối loạn thần kinh tim? Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh rối loạn thần kinh tim cho đến nay là vẫn chưa được tìm thấy chính xác. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng các yếu tố sau có thể dẫn đến việc hệ thần kinh thực vật hoạt động không ổn định:Thần kinh bị căng thẳng.Áp lực và lo lắng trong công việc và cuộc sống.Môi trường sống ô nhiễm nhiều khói bụi tác động đến cơ thể.Thường gặp ở người “nhạy cảm”, hay lo lắng 3. Triệu chứng của bệnh rối loạn thần kinh tim Bệnh rối loạn thần kinh tim không phải là bệnh lý về tim. Vì vậy khi thực hiện những xét nghiệm bao gồm đo điện tâm đồ hoặc siêu âm, kết quả sẽ không cho thấy những bất thường hoặc tổn thương nào của tim. Việc chẩn đoán bệnh thường dựa vào một hoặc những triệu chứng nêu sau:3.1 Hồi hộp. Thần kinh thực vật điều khiển nhịp tim. Nếu thần kinh tim bị rối loạn sẽ làm cho tim đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường. Khi tim đập quá nhanh sẽ khiến người bệnh có cảm giác hồi hộp, lo lắng và sợ hãi. Hồi hộp là triệu chứng điển hình bệnh rối loạn thần kinh tim.3.2 Đau tức vùng ngực:Bệnh gây ra những cơn đau tức ở vùng ngực, có thể là đau nhói, đau thắt. Càng làm cho người bệnh lo lắng.3.3 Chóng mặtĐây cũng là một trong những triệu chứng thường gặp do nhịp tim tăng nhanh quá mức dẫn đến thiếu máu não, hạ huyết áp theo tư thế. Người bệnh thường cảm thấy chóng mặt, choáng váng, không giữ được thăng bằng, có thể té ngã hoặc ngất xỉu...3.4 Khó thở. Rối loạn thần kinh tim gây khó thở và hụt hơi, do đó, người bệnh thường không thích những nơi đông người.3.5 Tay, chân run rẩy, ra nhiều mồ hôi. Người bệnh gặp phải triệu chứng này khi tim đập nhanh, tinh thần bị hoảng loạn, đó là do sự kích thích quá mức của hệ thần kinh thực vật.3.6 Mất ngủ. Do thường xuyên hồi hộp, lo lắng, người bệnh sẽ cảm thấy khó ngủ, ngủ không sâu giấc và dẫn đến mất ngủ.3.7 Mệt mỏi. Bệnh rối loạn thần kinh tim khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và uể oải. Tình trạng này diễn ra khá lâu và thường khó hồi phục, cho dù người bệnh đã nghỉ ngơi.3.8 Tăng thông khíĐây cũng là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy tê cứng và ngứa vùng quanh miệng, sau đó người bệnh bị thở nhanh, hốt hoảng, lo lắng và có thể ngất xỉu. Để xử lý tình trạng này, có thể dùng tay bịt mũi và ngưng thở trong khoảng vài giây, các triệu chứng sẽ biến mất.3.9 Đau dạ dày: Người bệnh hay đau thượng vị, ợ hơi, chua..Đa phần, bệnh rối loạn thần kinh tim chỉ gây ra cảm giác lo lắng, khó chịu ở giai đoạn đầu, do đó, người bệnh khó nhận biết bệnh, bệnh hay tái diễn khi gặp xúc động mạnh, lo lắng quá mức khiến thần kinh căng thẳng.. Khi bệnh tiến triển nặng với các triệu chứng nêu trên, người bệnh thường sợ hãi và lo lắng, dễ dẫn đến trầm cảm, vì vậy, khiến bệnh càng nặng và trầm trọng hơn. Mất ngủ là một trong những biểu hiện của bệnh rối loạn thần kinh tim 4. Điều trị bệnh rối loạn thần kinh tim như thế nào? Bệnh rối loạn thần kinh tim có thể được điều trị nếu nguyên nhân dẫn đến rối loạn có thể được xác định rõ. Bệnh có hiệu quả điều trị cao và tiên lượng tốt khi người bệnh hợp tác và thay đổi để có lối sống lành mạnh hơn.Để phòng ngừa, hạn chế cũng như khắc phục tình trạng bệnh, người bị bệnh rối loạn thần kinh tim cần:Hạn chế thức quá khuya.Không sử dụng các chất kích thích như cà-phê, thuốc lá, trà, rượu, ...Hạn chế xúc động mạnh, lo lắng quá mức khiến thần kinh căng thẳng.Nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian (1 - 3 tháng) ở nơi yên tĩnh.Có chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau quả tươi.Luyện tập thể dục thể thao đều đặn.Không tự ý mua và sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh rối loạn thần kinh tim là một bệnh lành tính, có thể được điều trị. Một lối sống lành mạnh, tránh các xúc cảm mạnh, lo lắng quá mức có thể giúp phòng ngừa và thuyên giảm triệu chứng do bệnh gây ra. Trong đó, có tình trạng rối loạn hệ thần kinh thực vật.
vinmec
1,011
Dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng ai cũng phải biết Ung thư dạ dày, ung thư đại tràng là các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa phổ biến, có tỷ lệ người mắc mới ngày càng cao và xu hướng ngày càng trẻ hóa. Theo ước tính trong số các bệnh nhân mắc ung thư dạ dày, đại tràng ở Việt Nam, thì cứ 100.000 người có ít nhất 14 người tử vong. Càng phát hiện muộn, tỷ lệ điều trị thành công càng thấp, tốn kém nhiều chi phí, mất nhiều thời gian. Chính vì vậy, nhận biết các dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng là việc làm vô cùng cần thiết giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn đầu, tăng tỷ lệ điều trị thành công và làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư gây ra. Ung thư dạ dày, ung thư đại tràng là các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa phổ biến, ngày càng có xu hướng gia tăng và trẻ hóa 1. Mối nguy hiểm từ ung thư dạ dày, đại tràng Ung thư dạ dày, ung thư đại tràng lọt “top 5” bệnh ung thư phổ biến hàng đầu hiện nay bên cạnh ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú. Nhiều người cho rằng bệnh ung thư chỉ xảy ra ở người cao tuổi thì điều này là không đúng. Tuổi tác cao chỉ là một trong các yếu tố làm gia tăng tỷ lệ ung thư. Ung thư dạ dày, ung thư đại tràng và nhiều loại ung thư khác có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Tỷ lệ bệnh nhân nam nhiều hơn nữ. Theo ước tính ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 7.000 người tử vong do ung thư đại tràng và khoảng 15.000 người tử vong do ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày, đại tràng là mối đe họa của Việt Nam nói riêng và của toàn thế giới nói chung. Hiện nay việc điều trị thành công cho các bệnh nhân ung thư dạ dày, đại tràng còn gặp nhiều khó khăn bởi người bệnh người đến viện khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng. Sự thờ ơ trước các tín hiệu cảnh báo sức khỏe, các dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày, đại tràng giai đoạn sớm khá mơ hồ, không rõ ràng nên khiến nhiều người nhầm lẫn với bệnh đường tiêu hóa thông thường như rối loạn tiêu hóa, nên đã “phớt lờ” cho qua. Hay người bệnh chủ quan không đến bệnh viện thăm khám mà tự ý mua thuốc về nhà để điều trị, hậu quả là dẫn đến bắt sai bệnh, tiền mất mà tật vẫn mang. Cần nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng để có biện pháp xử trí kịp thời tránh để bệnh tiến triển nặng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 2. Dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng 2.1 Đau dạ dày, đại tràng – dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng Cơn đau có thể âm ỉ, kéo dài, cảm giác đau tức ở vùng thượng vị, vùng trên rốn nhất là khi ăn no. Nhiều người cho rằng đây là dấu hiệu của đau dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa, nhưng cơn đau cũng có thể là tín hiệu của các khối u bên trong dạ dày, đại tràng chèn ép tạo ra. Nhiều người không đau bụng âm ỉ mà đau quặn, đau dữ dội, đột ngột một lúc rồi thôi. Xong cũng có những cơn đau dữ dội nhưng kéo dài thường gặp trong trường hợp các tế bào ung thư đã di căn, bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng. Đau dạ dày, đại tràng là biểu hiện của bệnh ung thư dạ dày, đại tràng 2.2 Ăn uống khó tiêu – dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng Cảm giác đầy bụng, chán ăn, khó tiêu có thể là biểu hiện của bệnh lý đường ruột khác như rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm đại tràng nhưng cũng có thế là dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng. Các tế bào phát triển lớn trong dạ dày, cản trở quá trình hấp thụ và tiêu hóa thức ăn, khiến người bệnh cảm thấy ăn uống không ngon miệng, khó tiêu. 2.3 Buồn nôn và nôn – dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng Buồn nôn và nôn là một trong các dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng. Có người nôn quá nhiều dẫn đến mất nước, cảm giác rất thèm ăn, thèm uống nước nhưng khi ăn vào hay uống một ít nước là lại nôn vì nuốt nghẹn, điều này do các tế bào ung thư đã chèn ép đường tiêu hóa, thậm chí xâm chiếm sang các cơ quan khác như  thực quản, phổi gây tình trạng khó thở, thường gặp trong các bệnh nhân ung thư dạ dày hoặc ung thư đại tràng giai đoạn cuối. 2.4 Phân thay đổi, đại tiện ra máu – dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng Táo bón hoặc tiêu chảy thất thường; phân mỏng, hẹp hơn so với bình thường; đi ngoài phân có máu, thường là máu kèm với chất nhầy trong phân. Đây là biểu hiện rối loạn chức năng đại tiện có thể gặp trong nhiều trường hợp như rối loạn tiêu hóa, viêm loét đường ruột và cũng có thể là dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng. Đi ngoài phân đen, phân mỏng, dẹp, táo hoặc tiêu chảy thường xuyên coi chừng bệnh lý ở dạ dày, đại tràng 2.5 Sờ thấy u, cục ở bụng – dấu hiệu ung thư dạ dày đại tràng Thường ở giai đoạn muộn, người bệnh ung thư dạ dày đại tràng khi sờ bụng có thể thấy các khối u, cục nổi ở trên bụng. Đây chính là các khối u do tế bào ung thư đã di căn ra các cơ quan khác trên cơ thể tạo thành. 3. Lời khuyên dành cho bạn Đặc biệt là phụ nữ từ 40 tuổi và nam giới từ 45 tuổi trở lên khi chủ động nội soi dạ dày, đại tràng ít nhất 1 năm 1 lần. Những người mắc có tiền sử mắc các bệnh đường tiêu hóa như viêm, loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa thường xuyên, bệnh Crohn, nên chủ động đi nội soi dạ dày. Người có tiền sử gia đình có người mắc ung thư dạ dày, ung thư đại tràng cần chủ động đi thăm khám và nội soi để phòng ngừa và có biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết, giúp tăng khả năng điều trị thành công, bảo vệ sức khỏe cho bản thân.
thucuc
1,158
Chỉ số xét nghiệm Protein phản ứng C (CRP) nói lên điều gì? Hiểu rõ Protein phản ứng C (CRP) là gì? protein phản ứng c protein phản ứng c Protein phản ứng C hay C – reactive protein (CRP) là một glycoprotein được sản xuất chủ yếu bởi gan. Bình thường không thấy protein này trong máu. Tình trạng viêm cấp tính, phá hủy mô trong cơ thể sẽ kích thích sản xuất protein phản ứng C và làm tăng nhanh nồng độ protein này trong huyết thanh. Xét nghiệm CRP là xét nghiệm định lượng Protein phản ứng C trong máu. Nồng độ CRP trong máu giúp phản ánh mức độ đáp ứng của cơ thể đối với tình trạng viêm nhiễm khi bị tổn thương. Chỉ số này giúp các bác sĩ có thể xác định tình trạng viêm sớm hơn so với sử dụng xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu. Ngoài ra chỉ số CRP cũng không chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi globulin máu và hematocrit nên có giá trị chẩn đoán khi nồng độ globulin hoặc hematocrit máu thay đổi. Khi nào cần xét nghiệm Protein phản ứng C (CRP) protein phản ứng c còn gọi là CRP protein phản ứng c còn gọi là CRP Xét nghiệm Protein phản ứng C (CRP) đươc chỉ định trong một số trường hợp sau: – Đánh giá một nhiễm trùng mới như trong viêm ruột thừa và các tình trạng sau mổ. Nồng độ CRP thường tăng trong khoảng 2 – 6 giờ sau phẫu thuật và sẽ giảm xuống vào ngày thứ 3 sau mổ. Nếu nồng độ CRP tăng kéo dài hơn 3 ngày sau phẫu thuật, tình trạng nhiễm trùng mới có thể đã xuất hiện. – Đánh giá mức độ tiến triển của phản ứng viêm, nhất là đổi với bệnh lý mãn tính như bệnh lý ruột do viêm, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và ung thư hạch bạch huyết, bệnh của hệ thống miễn dịch (lupus), viêm và xuất huyết ruột, nhiễm trùng xương. – Theo dõi và đánh giá khả năng đáp ứng với điều trị của các tình trạng bệnh lý nhiễm trùng (nhất là nhiễm trùng do vi khuẩn). Nồng độ CRP sẽ tăng lên nhanh và giảm xuống bình thường nhanh nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với việc điều trị. Chỉ số Protein phản ứng C (CRP) thế nào là bình thường Nếu xét nghiệm chỉ số CRP nằm trong khoảng  từ 0 -10 mg/dl hay <10mg/l thì được trị số này được coi là bình thường. Chỉ số Protein phản ứng C (CRP) tăng trong một số trường hợp sau đây: Quy trình thực hiện xét nghiệm CRP quy trình thực hiện xét nghiệm protein phản ứng c – CRP quy trình thực hiện xét nghiệm protein phản ứng c – CRP – Bệnh nhân không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu xét nghiệm. – Chuyên viên y tế sẽ lấy máu của bệnh nhân vào mẫu xét nghiệm và lưu mẫu ở nhiệt độ phòng trong vòng 24h. – Tách huyết thanh bảo quản nhiệt độ 4 độ C trong 5 ngày. Xét nghiệm CRP ở đâu TỐT?
thucuc
513
Bạn có hiểu đúng về khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp? Khám sức khỏe cho người lao động là trách nhiệm của doanh nghiệp cần phải thực hiện. Sức khỏe của người lao động là nền tảng của sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu nguồn nhân lực không khỏe thì năng suất lao động của toàn hệ thống cũng bị ảnh hưởng. Do đó, tổ chức khám sức khỏe cho người lao động là cực kỳ quan trọng. Vậy khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp là như thế nào? 1. Khám sức khỏe cho doanh nghiệp là gì? Khám sức khỏe tổng quát là kiểm tra tình trạng thể chất của mỗi cá nhân ở thời điểm hiện tại. Môi trường lao động có rất nhiều yếu tố tiềm ẩn gây ra các vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Điển hình như: – Các công việc phải làm trong một trường khói bụi, hóa chất công nghiệp gây ra nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da,… – Dân văn phòng thường làm việc với máy tính nhiều thì thường gặp phải các vấn đề về xương khớp, tim mạch và thị lực. Do đó, khám sức khỏe tổng quát giúp phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. Đồng thời dự phòng nhiều bệnh lý tiềm ẩn cho người lao động. Một gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp sẽ được xây dựng các danh mục khám như: – Đo chỉ số BMI, huyết áp, nhịp thở ,… – Kiểm tra các vấn đề về răng hàm mặt, tai – mũi – họng, mắt,… – Xét nghiệm máu và nước tiểu. – Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang, siêu âm, điện tim,… Môi trường lao động tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe 2. Tầm quan trọng của việc khám sức tổng quát doanh nghiệp Vẫn còn không ít doanh nghiệp chưa có nhận thức đúng về việc kiểm tra sức khỏe cho người lao động. Do đó sẽ xảy ra tình trạng doanh nghiệp tránh né và không tổ chức khám sức khỏe – một quyền lợi mà người lao động vốn được hưởng. Thực chất, khám sức khỏe doanh nghiệp là việc làm đem lại ý nghĩa “kép” cho cả đôi bên. 2.1  Đối với người lao động Trong doanh nghiệp, mỗi người lao động đều là một mảnh ghép giữ vai trò quan trọng riêng. Chính vì vậy, khám sức khỏe tổng quát sẽ mang lại lợi ích trực tiếp tới người lao động như: – Chẩn đoán sớm các bệnh lý đang tiềm ẩn hoặc mới khởi phát. Nhất là các bệnh lý nguy hiểm và ngày càng phổ biến như: mỡ máu,bệnh tim mạch,…hay thậm chí là ung thư. – Nâng cao được sức khỏe người lao động, đảm bảo đủ sức khỏe để làm việc. – Giúp người lao động cảm thấy yên tâm để làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp của mình. – Nhận tư vấn cách chăm sóc sức khỏe khoa học – phù hợp với bản thân. Đồng thời có sự điều chỉnh về thói quen có hại cho sức khỏe để phòng ngừa các bệnh lý tiềm ẩn trong tương lai. Khám sức khỏe tổng quát doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích thiết thực 2.2. Đối với doanh nghiệp Không chỉ riêng với người lao động mà khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp cũng mang lại rất nhiều lợi ích đối với chính hệ thống: – Giảm thiểu tối đa nguồn nhân lực mắc bệnh nghề nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp tránh được các chi phí tai nạn lao động. – Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, tránh bị trì hoãn hoặc cản trở công việc bởi tình trạng vắng mặt của người lao động. – Thu hút các nguồn lực mới có chuyên môn và trình độ chất lượng cao cho doanh nghiệp. – Đây là một trong những cách tạo cơ hội gắn bó giữa doanh nghiệp với người lao động, hạn chế tình trạng nhảy việc. 3. Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ thăm khám tổng quát cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên tổ chức thăm khám sức khỏe cho người lao động, việc lựa chọn đối tác đồng hành là cực kỳ quan trọng. Có một số lưu ý trong quá trình lựa chọn ra đối tác hoàn hảo, tin cậy là: 3.1. Tần suất nên khám sức khỏe cho người lao động. Theo điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 về khám sức khỏe cho người lao động có quy định: Doanh nghiệp hàng năm phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ngay, đối với những lao động: – Có công việc nặng nhọc hoặc tiếp xúc với các hóa chất, vật phẩm hoặc làm việc trong môi trường độc hại nguy hiểm. – Người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám kiểm tra sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. – Người lao động chuyển sang làm công việc độc hại, nguy hiểm. – Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã bình phục quay trở lại làm việc. Ít nhất mỗi năm 1 lần người lao động cần được khám sức khỏe 3.2. Lưu ý dành cho người lao động Để quá trình thăm khám đạt hiệu quả tối đa, người lao động cần lưu ý một số điều sau: – Chuẩn bị sẵn các thông tin để cung cấp cho bác sĩ như: tiền sử bệnh của bản thân, của gia đình (bệnh tim, ung thư, cao huyết áp, viêm gan B …) – Không nên ăn, uống đồ có gas, cồn trước khi đi khám, tránh gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu. – Uống thật nhiều nước lọc và nhịn tiểu trước khi siêu âm ở bụng. – Nếu đang mang thai hãy thông báo với bác sĩ để không kiểm tra bằng phương pháp chụp X – quang. Hoạt động khám sức khỏe cho doanh nghiệp đang được rất nhiều viện công, tư áp dụng. Tuy nhiên để buổi thăm khám diễn ra suôn sẻ và chính xác nhất, doanh nghiệp nên tham khảo thật kĩ và lựa chọn địa chỉ uy tín. Có một số lưu ý sau doanh nghiệp cần ghi nhớ: – Không gian rộng rãi đem lại tâm lý thoải mái, dễ chịu cho người lao động – Quy trình thăm khám khoa học và nhanh chóng – Có đội ngũ bác sĩ đầu ngành, với nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và tư vấn. – Trang thiết bị y tế phải được trang bị đầy đủ, hiện đại. – Có hỗ trợ xây dựng gói khám phù hợp với từng đặc thù công việc. – Dịch vụ tư vấn 24/7, chăm sóc khách hàng tận tình.
thucuc
1,185
Dị vật đường thở: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Dị vật đường thở là tai nạn khá thường gặp và nguy hiểm ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 2 tuổi do sự tò mò tìm tòi những điều mới lạ xung quanh nhưng chưa nhận thức những việc nguy hiểm cần tránh. Dị vật đường thở có thể gây giảm hoặc tắc nghẽn đường thở hoàn toàn. Nếu không xử lý kịp thời, tình trạng này có thể để lại những hậu quả nặng nề như tổn thương não dẫn đến tử vong. 1. Nguyên nhân và triệu chứng trẻ bị dị vật đường thở Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng dị vật đường thở ở trẻ nhỏ và tình trạng này có thể gặp phải ở bất cứ lúc nào, có thể do trẻ hoặc do người chăm sóc. Những trường hợp dễ gây dị vật đường thở ở trẻ bao gồm: Trẻ bị sặc thức ăn như cơm, sữa, cháo,… khi bị ép ăn hoặc giật mình. Trẻ bị sặc do các loại thức uống hoặc đờm dãi, thường gặp khi trẻ bị viêm đường hô hấp tiết nhiều dịch nhưng chưa biết cách điều tiết. Trẻ bị dị vật đường thở do hít vào những vật nhỏ như các loại hạt, thuốc viên, kẹo viên,… hoặc những đồ chơi nhỏ, nắp bút, hòn bi,… Dị vật đường thở có thể do sự vô ý của cha mẹ hoặc do sự tò mò từ trẻ lại gây nguy hiểm cho bản thân. Cha mẹ cần chú ý đến các dấu hiệu trẻ bị dị vật đường thở để kịp thời xử lý. Xử lý càng sớm, dị vật được loại bỏ càng nhanh thì nguy cơ biến chứng cho sức khỏe càng thấp. 2. Cần xử trí thế nào khi trẻ bị dị vật đường thở? Xử trí trẻ bị dị vật đường thở sẽ dựa trên tình trạng của trẻ, nếu nghiêm trọng phải sơ cứu ngay lập tức để làm thông thoáng đường thở. 2.1. Xử trí khi dị vật đường thở nhưng trẻ còn hồng hào Trẻ còn hồng hào, khóc được, la hét, nói được và không khó thở thì dị vật không cản trở đường thở hoặc cản trở không nhiều. Tuy nhiên vẫn cần xử lý nhanh chóng vì dị vật có thể thay đổi vị trí và làm tổn thương đến nhiều bộ phận. Cha mẹ nên đặt trẻ ở tư thế ngồi thở, cố gắng giữ yên tư thế để đưa trẻ đến bệnh viện khám, gắp dị vật ra khỏi đường thở. 2.2. Xử trí khi trẻ xuất hiện dấu hiệu tím tái nhưng còn tỉnh Khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu khó thở, tím tái, khóc yếu hoặc không khóc được, dị vật đã cản trở đường thở nhưng không cản trở hoàn toàn. Điều đầu tiên cha mẹ cần làm vẫn là nhanh chóng gọi cấp cứu, người có chuyên môn y tế hỗ trợ. Trong thời gian chờ cấp cứu, cần thực hiện thủ thuật ấn ngực, vỗ lưng để đẩy dị vật đường thở của trẻ ra ngoài, hoặc ít nhất giúp đường thở thông thoáng hơn. Cách thực hiện như sau: Vỗ lưng, ấn ngực với trẻ dưới 2 tuổi bị dị vật đường thở Đặt trẻ nằm sấp sao cho đầu thấp trên cánh tay trái, tay cha mẹ giữ chặt cổ và đầu trẻ bằng bàn tay trái. Lưu ý ngón giữa và ngón trỏ của bố mẹ đẩy cằm trẻ lên, tránh gập đường thở. Dùng gót bàn tay phải vỗ thật mạnh vào lưng trẻ lần lượt 5 cái, lưu ý vỗ ở khoảng giữa 2 bả vai. Lật ngửa trẻ sang tay phải, nếu vẫn thấy trẻ tím tái, khó thở không có dấu hiệu chuyển biến tốt, tiếp tục dùng ngón tay trái ấn mạnh vào vùng ½ dưới xương ức 5 cái. Luân phiên chuyển 2 tư thế vỗ lưng và ấn ngực này cho tới khi dị vật đường thở rơi ra ngoài, trẻ có thể thở và khóc được. Thủ thuật Heimlich Đây là thủ thuật để loại bỏ dị vật đường thở cho trẻ lớn trên 2 tuổi, thực hiện như sau: Đứng hoặc quỳ ở phía sau trẻ, 2 tay vòng qua ôm trẻ. Đặt 1 bàn tay dưới mũi ức, tạo thành hình nắm đấm, tay còn lại ôm lấy tay nắm đấm. Ấn mạnh bụng trẻ hướng từ trước ra sau, từ dưới lên trên 5 lần liên tiếp. Kiểm tra dị vật có bị đẩy lên miệng trẻ không, nếu có thì lấy ra. Tiếp tục lặp lại động tác ấn bụng này cho đến khi dị vật ra khỏi đường thở, trẻ có thể thở dễ dàng và khóc được. 2.3. Xử trí khi dị vật đường thở khiến trẻ hôn mê, bất tỉnh Với trẻ dưới 2 tuổi thì thực hiện thao tác vỗ ngực, ấn lưng tương tự nhưng cần lưu ý phản ứng ở trẻ. Chỉ khi dị vật bị đẩy ra khỏi đường thở hoặc đẩy chệch vị trí gây cản trở thở, triệu chứng tím tái khó thở mới được cải thiện. Trẻ có thể cần thời gian lâu hơn mới tỉnh lại do dị vật đường thở gây giảm oxy đã ảnh hưởng đến não. Với trẻ từ 2 tuổi trở lên, xử trí như sau: Đặt trẻ nằm ngửa. Quỳ gối, tựa 2 chân ở cạnh hai đùi của trẻ, 2 bàn tay nắm lại thành nắm đấm rồi đột ngột ấn vào xương ức của trẻ. Dùng lực ấn mạnh từ dưới lên trên 5 cái liên tiếp. Kiểm tra đường thở thấy có dị vật bị đẩy ra hay không, nếu có thì loại bỏ và quan sát biểu hiện của trẻ, nếu chưa thì tiếp tục lặp lại các bước trên cho tới khi dị vật bị đẩy ra hoặc cấp cứu tới. Việc xử trí trẻ bị dị vật đường thở cần thực hiện đúng cách và nhanh chóng, nếu không có kinh nghiệm và được đào tạo, tốt nhất bạn nên tìm đến người có chuyên môn hoặc chờ đội cấp cứu. nếu xử trí sai cách, dị vật đường thở có thể gây tổn thương nghiêm trọng hơn. 3. Cha mẹ cần chú ý cách phòng ngừa trẻ bị dị vật đường thở Có thể thấy, dị vật đường thở rất nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ nếu không được xử lý kịp thời. Để ngăn trẻ tò mò hoặc vô tình nuốt phải vật lạ nguy hiểm, cha mẹ cần chú ý: Để các vật dụng nhỏ có thể khiến trẻ nuốt tránh xa tầm với của trẻ, cha mẹ cần rà soát một loạt các vật dụng kể cả đồ chơi của trẻ. Luyện cho trẻ thói quen không đưa tay và các vật dụng vào miệng ngậm mút. Không ép trẻ ăn uống khi đang khóc, khi đang ăn không nên nô đùa. Hạn chế cho trẻ quá nhỏ ăn các thức ăn dễ hóc như thạch, lạc, nhãn,…
medlatec
1,160
Công dụng thuốc Toprevin Toprevin là một loại thuốc kết hợp nhiều thành phần, được sử dụng trong điều trị các trường hợp ho do kích ứng hay dị ứng. Để hiểu hơn về công dụng của thuốc bạn hãy tham khảo thông qua bài viết dưới đây. 1. Toprevin là thuốc gì? Thuốc Toprevin có thành phần chính là Acetaminophen, Guaifenesin, Oxomemazine, Sodium benzoate. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.Acetaminophen là thuốc giảm đau hạ sốt không Steroid. Tuy nhiên thuốc có tác dụng chính là giảm đau và hạ sốt, gần như không có tác dụng chống viêm, chống ngưng kết tiểu cầu. Hoạt chất này làm giảm thân nhiệt do tác động lên thần kinh trung ương, hạ sốt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Acetaminophen cũng được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa như đau đầu; đau nhức cơ thể khi bị cảm lạnh, cảm cúm; đau răng; đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giúp giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ tác dụng kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở đường hô hấp. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với các loại thuốc chống ho, vì nó không làm mất ho mà chỉ làm tăng hiệu quả của phản xạ này. Thuốc thường được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm đặc quánh khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc này thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, chống sung huyết mũi, kháng histamin hay Opiat.Oxomemazine là một dẫn xuất của Phenothiazin, thuộc nhóm thuốc kháng histamin. Histamin là chất chính được sản xuất trong phản ứng dị ứng. Ngoài ra, các thuốc nhóm kháng histamin đều có tác dụng giảm ho nhẹ. 2. Công dụng thuốc Toprevin Nhờ công dụng giảm đau và ho, loãng đờm, chống dị ứng của các thành phần có trong thuốc mà Toprevin được chỉ định dùng trong:Ðiều trị các chứng ho khan, đặc biệt là ho do dị ứng, ho do kích ứng ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.Chống chỉ định:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Người bệnh bị suy hô hấp, suy gan;Tiền sử mất bạch cầu hạt, bí tiểu do bệnh tiền liệt tuyến hoặc bị tiểu do các bệnh khác;Một số loại tăng nhãn áp;Người bệnh bị thiếu máu nhiều lần;Người thiếu men G6PD. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Toprevin Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, nên điều trị thuốc này ngắn ngày, những lúc ho.Liều dùng: Đối với người lớn từ 2 - 6 viên/ ngày, chia làm 2 - 3 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Toprevin Cả 3 thành phần chính của thuốc đều có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ, bao gồm:Oxomemazin:Thường gặp: Buồn ngủ, ngủ gà, tăng độ quánh của chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu, chóng mặt, ban đỏ trên da;Hiếm gặp: Chán ăn, buồn nôn và nôn, tiêu chảy;Rất hiếm gặp: Loạn khả năng vận động muộn do việc sử dụng kéo dài thuốc kháng histamin thuộc nhóm Phenothiazin, giảm bạch cầu hay mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích thường gặp ở trẻ em và trẻ còn bú.Guaifenesin:Hiếm gặp: Gây ra loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, cơn nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) ở những bệnh nhân nhạy cảm.Paracetamol:Tác dụng phụ ít gặp: Ban trên da, buồn nôn, nôn, loạn chứng năng tạo máu, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, tăng men gan, gây xanh tím trên da;Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, hội chứng Steven-Johnson.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị nếu cần. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Toprevin Một số điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn:Do thuốc có thành phần kết hợp nên bạn cần đọc kỹ thành phần trước khi sử dụng, tránh dùng các thuốc có thành phần tương tự.Không sử dụng thuốc này kéo dài quá 5 ngày để điều trị triệu chứng bệnh và không tự ý tăng liều dùng hay dùng nhiều hơn quy định. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm bạn nên thăm khám để có thể kết hợp điều trị nguyên nhân.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Do thuốc có thể gây ra ảnh hưởng đối với những đối tượng này nên tránh dùng. Nếu thật sự cần thiết nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do thuốc có nguy cơ gây buồn ngủ và tai nạn không đáng có.Không nên sử dụng rượu trong khi dùng thuốc vì làm tăng nguy cơ gây độc cho gan; không nên phơi nắng hoặc tiếp xúc tia cực tím.Tương tác thuốc: Cần lưu ý khi phối hợp Toprevin với các thuốc hạ huyết áp, Atropin, thuốc chống co giật.Bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và xa tầm tay của trẻ.Trên đây là một số thông tin về thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Toprevin. Đây là thuốc không kê đơn, cho nên bạn cần đọc thật kỹ hướng dẫn trước khi dùng, tham khảo ý kiến dược sĩ hay bác sĩ nếu cần thiết.
vinmec
963
Tìm hiểu nguyên nhân chị em đau đầu nhũ hoa khi mang thai Đau đầu nhũ hoa khi mang thai là dấu hiệu mà các mẹ bầu thường phải đối mặt do những thay đổi của cơ thể trong thai kỳ. Các cơn đau thông thường sẽ tự hết, nhưng nếu kèm dấu hiệu đặc biệt khác mẹ cần đi khám sớm để tránh nguy hiểm. 1. Hiện tượng mẹ bầu đau đầu nhũ hoa 1.1 Nguyên nhân dẫn đến đau đầu nhũ hoa khi mang thai Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mẹ bị đau đầu nhũ khoa khi mang thai. Trong đó, những nguyên nhân điển hình nhất là: – Do sự thay đổi về nội tiết tố estrogen và progesterone trong cơ thể gây ra tình trạng này. Khi mẹ mang thai, các hormone này tăng lên làm tăng lưu lượng máu cũng như những thay đổi của mô ngực, kích thích tuyến vú nở ra khiến ngực mẹ bầu trở nên to hơn, đau cứng, nhạy cảm khi chạm phải, đặc biệt là ở nơi nhũ hoa. Cảm giác đau tức giống như bị đau ngực trước kỳ kinh nguyệt nhưng nặng hơn. Thay đổi nội tiết tố là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau đầu nhũ hoa lúc mang thai Hầu hết, các chị em đều thấy đau đầu nhũ hoa vào 3 tháng đầu thai kỳ, cảm thấy nặng nề thường ở tuần thứ 4 hoặc tuần thứ 6 của thai kỳ. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để bộ ngực thực hiện thiên chức làm mẹ sau này: tạo sữa cung cấp cho bé. – Do khi mang thai các cơ bắp và dây chằng ở vùng ngực xuất hiện. Với một số mẹ bầu, tình trạng tăng cơ bắp và dây chằng ở vùng ngực sẽ có thể gây đau ngực, đau đầu nhũ hoa. Mỗi mẹ bầu sẽ có một biểu hiện đau nhũ hoa khác nhau, có người khó chịu, chạm nhẹ cũng thấy đau; có người lại có nhưng rất nhẹ, hoàn toàn không gây phiền phức gì, nhiều trường hợp chỉ có cảm giác hơi ngứa như bị rạn da và ngực cũng bắt đầu xuất hiện những vết rạn, phần nhũ hoa nhạy cảm hơn, chạm nhẹ cũng có thể thấy đau. – Do khi mang thai kích thước ngực lớn hơn và mẹ mặc áo ngực bó sát. Việc mặc áo ngực không phù hợp với kích thước hiện tại của ngực sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu, đầu nhũ hoa bị đau do liên tục bị o ép, cọ xát cả ngày dài. Ngoài ra, khi mang thai mẹ gặp phải tình trạng đau đầu nhũ hoa nguyên nhân cũng có thể là do nhiễm trùng, chứng nghẽn mạch máu, thai nhi phát triển chèn ép lên các cơ quan trong cơ thể, cơ thể mẹ thúc đẩy tuyến vú tạo sữa non.. 1.2 Đau đầu nhũ hoa khi mang thai có nguy hiểm không? Thông thường, việc đau nhũ hoa khi mang thai không nguy hiểm và sẽ tự biến mất sau tam cá nguyệt đầu tiên. Tuy nhiên, nếu đau nhũ hoa khi mang thai kèm một số dấu hiệu sau đây, việc đi khám cần được tiến hành sớm vì có thể là những bất thường trong thai kỳ: Nếu đau nhũ hoa kèm một số dấu hiệu bất thường mẹ cần tiến hành khám với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt – Đau nhũ hoa, lan ra toàn ngực, kèm khó thở, ho. – Cơn đau lan xuống hai cánh tay. – Đau nhũ hoa kèm chóng mặt đổ mồ hôi, khó thở bất thường. – Cơn đau kéo dài qua cả 3 tháng đầu thai kỳ, đau một bên ngực và sốt. Những bất thường trong thai kỳ cần được quan tâm và can thiệp sớm để tránh những nguy hiểm và rủi ro có thể xảy ra. Khi lựa chọn phòng khám/bệnh viện để kiểm tra tình trạng đau đầu nhũ hoa bất thường, mẹ nên lựa chọn những địa chỉ uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại để được kiểm tra chi tiết tình trạng, chẩn đoán chính xác và có những hướng dẫn điều trị phù hợp. 2. Phương pháp giúp giảm đau đầu nhũ hoa khi có thai Đa phần tình trạng đau đầu nhũ hoa khi có thai là do sinh lý bình thường, mẹ có thể cải thiện tình trạng đau bằng các phương pháp đơn giản tại nhà như: – Tuyệt đối không tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị hay giảm đau nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ. – Chọn áo ngực phù hợp: Mang thai khiến kích thước ngực của mẹ tăng lên đáng kể, vì vậy việc mặc áo ngực kích thước không phù hợp có thể khiến mẹ bị đau ngực khi mang thai. Mẹ nên thay áo ngực cũ bằng áo ngực có kích thước vừa vặn, chất liệu cotton mềm, không gọng, có thể nâng đỡ và giữ có định vòng 1 tốt. – Không mặc áo ngực khi đi ngủ: Khi ngủ mẹ nên cởi bỏ áo ngực để ngực được thoải mái, từ đó giúp giảm cảm giác đau tức và khó chịu. Hoặc mẹ có thể thay thế áo ngực ban ngày bằng áo ngực thể thao cotton để làm giảm cảm giác khó chịu vào ban đêm. – Nước ấm có thể giúp giảm đau đầu nhũ hoa: mẹ có thể tắm hoặc ngâm mình trong nước ấm để giúp làm giảm cảm giác đau đầu vú. Lưu ý nhiệt độ nước tốt nhất là bằng với thân nhiệt hoặc thấp hơn 37 độ C. Tắm bằng nước ấm có thể giúp mẹ giảm đau đầu ngực khi mang thai – Chườm mát: Khi mang thai lưu lượng máu ở ngực tăng, nhiệt độ ở ngực cũng tăng lên theo, từ đó có thể gây cảm giác ngứa, đau ở đầu ngực. Mẹ thực hiện chườm mát bằng một chiếc khăn ngâm trong nước lạnh sẽ giúp giảm đau ngực do nguyên nhân này. – Uống nhiều nước: Nước có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ giảm triệu chứng đau đầu ngực khi mang thai. – Tránh các chất kích thích: Các chất kích thích bao gồm cả ăn uống và đồ dùng hàng ngày. Về ăn uống mẹ nên nên tránh xa cà phê, trà đặc,… Về sinh hoạt mẹ nên tránh xà phòng có thể làm khô da vùng ngực, nên chọn những sữa tắm, bột giặt nguyên liệu tự nhiên hoặc dành riêng cho da nhạy cảm. – Chị em cũng có thể sử dụng kem bôi giảm đau: Hiện nay, trên thị trường có nhiều sản phẩm có thể giúp làm giảm tình trạng đau nhũ hoa khi mang thai. Nhờ vào thành phần tự nhiên từ hoa cúc, mỡ cừu… đây sẽ là màng bảo vệ giữa núm vú với áo, hạn chế sự ma sát và tình trạng kích ứng.
thucuc
1,193
Nguyên nhân trào ngược dạ dày, triệu chứng và biến chứng của bệnh Trào ngược dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa vô cùng phổ biến và có xu hướng gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây. Tìm hiểu về nguyên nhân trào ngược dạ dày cũng như triệu chứng và biến chứng của căn bệnh này được rất nhiều người quan tâm. 1. Tình trạng trào ngược dạ dày là gì? Trào ngược dạ dày là tình trạng dịch trong dạ dày bao gồm acid, men tiêu hóa, thức ăn… liên tục trào ngược lên vùng thực quản (thực quản là ống dẫn thức ăn từ khoang miệng xuống dạ dày). Trào ngược dạ dày khiến thực quản bị tổn thương niêm mạc tế bào do acid, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Nếu không điều trị kịp thời, đúng cách trào ngược dạ dày sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến ung thư. Trào ngược dạ dày là bệnh lý tiêu hóa rất phổ biến, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh 2. Những nguyên nhân gây ra bệnh trào ngược dạ dày 2.1. Nguyên nhân trào ngược dạ dày do bất thường ở thực quản Quá trình tiêu hóa bình thường của con người diễn ra là khi thức ăn từ miệng qua thực quản xuống để xuống dạ dày, các cơ thắt thực quản sẽ mở ra để thức ăn trôi xuống dễ dàng sau đó đóng lại ngăn các loại dịch ở dưới dạ dày có thể trào lên. Nếu cơ thắt thực quản bị suy yếu sẽ ảnh hưởng đến chức năng đóng mở của cơ, khi đó acid dạ dày sẽ trào ngược lên trên. 2.2. Nguyên nhân trào ngược do sự bất thường tại cơ hoành Theo cấu tạo của cơ thể, hệ thống cơ hoành ngăn cách ổ bụng và phần ngực, khi cơ hoành bị thoát vị ảnh hưởng đến các cơ quan tại đây, có thể tạo điều kiện cho acid dạ dày trào ngược lên trên thực quản. 2.3. Bệnh trào ngược dạ dày do các nguyên nhân khác gây ra – Các bệnh lý tại dạ dày tá tràng như ung thư dạ dày, hẹp môn vị, viêm loét dạ dày tá tràng … khiến dạ dày tăng co bóp và sản xuất dư thừa acid khiến acid dễ dàng trào ngược lên thực quản. – Ho mãn tính kéo dài cũng khiến cho acid trào ngược lên thực quản do lực tác động đến ổ bụng lớn. – Người thừa cân béo phì cũng dễ bị mắc bệnh trào ngược hơn, do cân nặng gia tăng áp lực lên vùng bụng và cơ thắt thực quản. – Những người có thói quen ăn uống, sinh hoạt không tốt: thực tế cho thấy bệnh nhân mắc trào ngược dạ dày thường có thói quen ăn uống sai cách. Đó là những thói quen như thường xuyên ăn đồ cay, đồ nóng, đồ chua, đồ nhiều dầu mỡ, thiếu rau xanh, ăn quá no, ăn nhanh, ăn xong nằm luôn… Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản rất đa dạng, có thể do bất thường ở cơ thắt thực quản, do lạm dụng thuốc, do căng thẳng kéo dài… – Lạm dụng thuốc tây cũng góp phần gây bệnh trào ngược dạ dày: những loại thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau và chống viêm hay cả những loại thuốc tưởng như vô hại như siro trị ho, thuốc tránh thai, thuốc bổ… cũng đều có tác dụng phụ lên dạ dày và gan. Việc sử dụng các loại thuốc này có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh trào ngược dạ dày thực quản. – Những căng thẳng kéo dài trong công việc, học tập, hay áp lực cuộc sống cũng góp phần khiến bạn bị bệnh trào ngược dạ dày. 3. Những nguy hiểm do bệnh trào ngược dạ dày gây ra – Trào ngược gây biến chứng viêm loét thực quản. Dạ dày liên tục đẩy acid lên thực quản, acid sẽ phá hủy niêm mạc tế bào tại đây gây ra những tổn thương viêm loét nghiêm trọng. Khi đó, người bệnh sẽ có triệu chứng nóng rát ở thực quản, đau và khó nuốt khi ăn… Sau thời gian viêm thực quản nếu không được điều trị sẽ dẫn đến các vết loét thực quản, các vết loét có thể gây chảy máu khiến người bệnh nôn ra máu, người gầy sút nghiêm trọng. – Biến chứng hẹp thực quản, các vết viêm loét gây tắc nghẽn dòng thức ăn di chuyển từ miệng xuống dạ dày. Kể cả khi vết viêm loét thực quản được điều trị cũng có thể dẫn đến hình thành mô sẹo, gây hẹp lòng thực quản. Biến chứng này làm cho bệnh nhân cảm thấy khó nuốt, ăn không ngon miệng… – Biến chứng trào ngược gây ra các bệnh về đường hô hấp: trong khi trào ngược, acid dạ dày có khả năng xâm nhập vào đường thở gây ra các bệnh hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, hen suyễn, ho… – Biến chứng trào ngược gây ra barrett thực quản: đây là một biến chứng nguy hiểm, thường gặp ở bệnh nhân bị trào ngược kéo dài, các chất trào ngược gây ảnh hưởng đến các tế bào lót phần dưới của thực quản. Sự tác động này có thể dẫn tới dị sản tế bào thực quản gây ra ung thư biểu mô tuyến thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản kéo dài dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó phải kể đến biến chứng ung thư thực quản 4. Các triệu chứng thường thấy để nhận biết bệnh trào ngược dạ dày – Triệu chứng phổ biến nhất của người bệnh bị trào ngược là ợ hơi, ợ nóng, ợ chua: Trong dó, biểu hiện ợ hơi là phản ứng giúp làm giảm lượng khí được sinh ra tại dạ dày. Ợ nóng là cảm giác do sự tác động của acid dạ dày lên niêm mạc thực quản. Ợ chua là cảm giác dịch thức ăn, men tiêu hóa tác động niêm mạc thực quản. Khi người bệnh ăn no hoặc ăn xong đi nằm ngay, hoặc có tư thế ngồi gập bụng các triệu chứng này sẽ diễn ra nhiều hơn. – Dưới sự tác động của dịch vị dạ dày lên thực quản khiến người bệnh bị đau tức ngực và đau vùng thượng vị. Cơn đau tăng lên khi người bệnh ăn các thực phẩm lạ, uống bia rượu, ăn uống quá no… – Do sự gia tăng co bóp và tiết nhiều acid tại khiến cho dịch acid dư thừa trào ngược gây lên cảm giác buồn nôn và nôn cho bệnh nhân. – Ngoài ra, người bệnh bị trào ngược còn phải đối mặt với hàng loạt các triệu chứng khó chịu như: đắng miệng do dịch mật trong dạ dày trào ngược; hơi thở có mùi hôi, lưỡi bẩn do tác động bởi dịch thức ăn trào ngược; khó thở hoặc thở khò khè, chán ăn, ho kéo dài, khó tiêu, khó ngủ, mệt mỏi và cơ thể suy nhược. 5. Tổng kết Bài viết trên đã cung cấp kiến thức cơ bản về nguyên nhân trào ngược dạ dày, triệu chứng cũng như những biến chứng của bệnh. Ý thức về sự nguy hiểm của trào ngược dạ dày là tiền đề giúp bạn có ý thức phòng bệnh cũng như thăm khám và điều trị kịp thời nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,289
Tiền sản giật có bị lại không? Làm gì để kiểm soát tiền sản giật? Tiền sản giật có bị lại không là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm khi từng bị tiền sản giật trước đó hoặc có những nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe. Vậy làm thế nào để tránh tiền sản giật lặp lại trong thai kỳ, mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật hiểu đơn giản là hội chứng thai nghén toàn thân, thường xảy ra khi mẹ bầu mang thai từ tuần thứ 20 của thai kỳ. Tiền sản giật liên quan chủ yếu đến vấn đề tăng huyết áp và những tổn thương tại các cơ quan khác, đặc biệt là thận. Tiền sản giật là giai đoạn đầu của sản giật, với thời gian kéo dài khác nhau tùy mức độ và cơ địa của từng mẹ bầu. Tiền sản giật có thể kéo dài vài tháng, vài tuần hoặc thậm chí nhanh chóng trong vài ngày trước khi chuyển sang các cơn co giật. Một số triệu chứng của tiền sản giật Các triệu chứng điển hình của tiền sản giật gồm có: – Tăng huyết áp đột ngột (với tiền sản giật ngắn) hoặc xu hướng tăng cao dần (tiền sản giật kéo dài). – Phù bất thường, phù lan lên tay, mặt,… và không hết dù đã nghỉ ngơi. – Tiểu niệu (trong nước tiểu có xuất hiện protein) được phát hiện khi thăm khám định kỳ. Ngoài ra, mẹ bầu có thể gặp phải các triệu chứng sau đây: – Suy giảm thị lực hay mất thị lực tạm thời, mẹ bầu có thể thấy “sợ” ánh sáng. – Gặp các vấn đề về tiêu hóa như thường xuyên buồn nôn, đau hạ sườn phải, vùng thượng vị đau từng cơn. – Đau đầu và đau vùng chẩm, mẹ bầu cảm giác lờ đờ, mệt mỏi. – Có cảm giác khó thở, thở gấp và hụt hơi. – Môi nhợt nhạt, biểu hiện mệt mỏi, da tái xanh. Tiền sản giật lần đầu hay tiền sản giật khởi phát đều có những triệu chứng cảnh báo như nhau. Chính vì thế, nếu từng bị tiền sản giật trước đó, mẹ cần thận trọng theo dõi sức khỏe bởi các dấu hiệu này thường tiến triển rất nhanh. Ngoài yếu tố từng bị tiền sản giật trong các thai kỳ trước, mẹ bầu cũng cần thận trọng nếu thuộc các nhóm nguy cơ gặp tiền sản giật cao sau đây: – Có tiền sử mắc bệnh tiểu đường hoặc đang bị tiểu đường thai kỳ. – Mắc các bệnh tự nhiễm hoặc có các bệnh lý về thận. – Có tiền sử bị rối loạn đông máu. – Mẹ tăng cân quá nhanh, thừa cân hoặc bị béo phì – Mang bầu đa thai hoặc thai quá to – Mẹ bầu bị thiếu máu 2. Tiền sản giật có bị lại không? Tiền sản giật có bị lại không là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm Như đã đề cập ở mục trên, từng bị tiền sản giật là yếu tố gia tăng nguy cơ tiền sản giật ở các thai kỳ tiếp theo. Vậy tỷ lệ mắc tiền sản giật tái lại như thế nào? Nguy cơ tái lại tiền sản giật phụ thuộc vào sức khỏe của mẹ bầu, thời gian phát triển của tiền sản giật và mức độ nghiêm trọng của tiền sản giật những lần trước đó. Nếu thai kỳ trước mẹ bầu mắc tiền sản giật ở cuối thai kỳ thì khả năng tái phát chỉ khoảng 13%. Tuy nhiên nếu mẹ bầu bị tiền sản giật trước tuần 29 thì khả năng tiền sản giật tái lại có thể cao hơn 40%. Ngoài ra, nếu có tiền sản giật từ 2 lần mang thai trước đó thì mẹ bầu nên cẩn trọng bởi nguy cơ tái lại đến hơn 80% nếu không được chăm sóc sức khỏe tốt. 3. Từng bị tiến sản giật, có thể phòng ngừa cho thai kỳ tiếp theo không? Dù trước đó mẹ có từng bị tiền sản giật hay không thì mẹ bầu vẫn có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn nếu thai kỳ được chăm sóc đúng cách và đầy đủ. Để phòng ngừa tiền sản giật thai kỳ, nhất là với mẹ bầu từng có tiền sử mắc phải cần hết sức lưu ý chăm sóc sức khỏe ngay từ trước khi mang bầu. Cụ thể: 3.1. Trước khi mang thai – Thăm khám bác sĩ chuyên môn trước khi mang thai. Hãy cung cấp cho bác sĩ thông tin về những triệu chứng và mức độ tiền sản giật trước đó của mình để bác sĩ đánh giá đúng nhất về thể trạng sức khỏe và cho lời khuyên về những nguy cơ có thể gặp trong các thai kỳ tiếp theo. – Tiền sản giật liên quan tới nhiều bệnh lý như các vấn đề về thận (suy thận, viêm thận, tiểu đường,..), huyết áp cao, cân nặng và nhiều bệnh lý khác,… Nếu gặp các vấn đề sức khỏe này, chị em nên điều trị dứt điểm trước khi có ý định mang thai. – Duy trì thể trạng sức khỏe và lối sống lành mạnh. Chị em nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn. Đặc biệt bổ sung các chất cần thiết cho thai kỳ như axit folic, sắt, canxi. Thăm khám định kỳ giúp phòng ngừa tiền sản giật 3.2. Trong thai kỳ Ở mỗi giai đoạn phát triển của thai kỳ, bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra thai kỳ có khỏe mạnh hay không và đưa ra những tư vấn sát nhất trong chế độ chăm sóc. Bên cạnh đó, khi phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn về tiền sản giật, các bác sĩ sẽ đưa ra những cảnh báo và hướng dẫn theo dõi dấu hiệu tại nhà thông qua theo dõi đường huyết, huyết áp, cân nặng,…. Các phép kiểm tra, thăm khám bắt buộc để theo dõi nguy cơ tiền sản giật gồm có: – Các xét nghiệm máu, bao gồm xét nghiệm công thức máu toàn phần, Creatinin huyết thanh, nồng độ men gan. – Các siêu âm gồm: siêu âm Doppler, siêu âm kiểm tra hình thái thai nhi, nước ối của mẹ, .. – Xét nghiệm Non-stresss Tùy từng giai đoạn của thai kỳ, các siêu âm, xét nghiệm và các thăm khám khác sẽ được bác sĩ chỉ định cụ thể. Mẹ bầu cần ghi nhớ lịch thăm khám để không bỏ qua bất cứ một mốc khám quan trọng nào. Mẹ cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho thai kỳ và đảm bảo mẹ và bé tăng cân theo đúng chuẩn, đủ chất. Với những mẹ bầu từng bị tiền sản giật hoặc sản giật trước đó thì việc kiểm soát những lo lắng và sợ hãi về tiền sản giật là vô cùng quan trọng. Hãy tâm sự với bác sĩ về những lo lắng này để giúp bạn tìm cách khắc phục những lo lắng. Tiền sản giật là vấn đề khiến nhiều mẹ bầu lo lắng. Tiền sản giật vẫn có nguy cơ tái lại cao, tuy nhiên hoàn toàn có thể kiểm soát và loại trừ nguy cơ này nếu mẹ bầu thực sự quan tâm và chăm sóc sức khỏe đúng cách. Chính vì thế, để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu hãy chủ động thăm khám, điều chỉnh các sinh hoạt, ăn uống, vận động phù hợp nhất theo thể trạng và khuyến cáo của bác sĩ.
thucuc
1,300
Ảnh hưởng của hệ vi sinh vật đường ruột đối với sức khỏe tâm thần Hệ vi sinh vật đường ruột đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với hệ tiêu hóa mà còn ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của sức khỏe tâm thần, đặc biệt là phản ứng căng thẳng và bệnh trầm cảm. 1. Vai trò của trục não - ruột Mối tương quan hai chiều giữa hệ thần kinh trung ương và hệ vi khuẩn đường ruột được gọi là trục não - ruột. Nhiều bằng chứng cho thấy hệ vi sinh vật đường ruột không chỉ liên quan đến các bệnh đường tiêu hóa mà còn ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của sức khỏe tâm thần. Đường ruột khỏe mạnh đóng vai trò nhất định đối với sự ổn định chức năng của hệ thần kinh trung ương. Tình trạng rối loạn hệ khuẩn ruột và viêm ruột có thể gây ra một số bệnh lý tâm thần phổ biến, điển hình là phản ứng căng thẳng và bệnh trầm cảm.Một số nhóm nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ vi sinh vật đường tiêu hóa là một yếu tố tích cực của trục thần kinh não - ruột. Hormon, các chất dẫn truyền thần kinh và các yếu tố miễn dịch giải phóng từ ruột có thể gửi tín hiệu đến não một cách trực tiếp hoặc thông qua hệ thống thần kinh tự chủ. Theo đó, hệ vi sinh vật đường ruột được xem là một cơ quan thực thể, không chỉ giúp tiêu hóa thức ăn, chúng còn trao đổi tín hiệu phân tử thông qua trục thần kinh não - ruột. Quá trình này cho phép chúng giao tiếp mật thiết với toàn bộ cơ thể.So sánh giữa động vật khỏe mạnh không có mầm bệnh và động vật có mầm bệnh đã cung cấp nhiều bằng chứng quan trọng. Chẳng hạn như, sự vắng mặt của hệ vi sinh vật đường ruột làm gia tăng nồng độ corticosterone trong máu, tăng tính thấm của hàng rào máu não và dẫn đến sự suy yếu của tế bào thần kinh đệm. Hệ vi sinh vật đường ruột ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của sức khỏe tâm thần 2. Hệ vi sinh vật đường ruột làm thay đổi nồng độ corticosterone trong máu Nghiên cứu cho thấy sự vắng mặt của hệ vi sinh vật đường tiêu hóa làm tăng sản xuất corticosterone trong máu, dẫn đến rối loạn lo âu và căng thẳng.Nghiên cứu cho thấy hệ vi sinh vật đường ruột có thể tham gia kiểm soát hoạt động thần kinh và đóng vai trò nhất định đối với sức khỏe tâm thần. Mất cân bằng khuẩn ruột có liên quan đến nguy cơ gây ra bệnh trầm cảm và chứng tự kỷ ở trẻ em. Theo đó, trẻ em mắc bệnh tự kỷ thường có hệ vi khuẩn đường ruột bất thường và ít đa dạng hơn so với trẻ khỏe mạnh.Nhiều nghiên cứu thực nghiệm về tác dụng của hệ vi sinh vật đường tiêu hóa đối với sức khỏe tâm thần đã được thực hiện. Các nghiên cứu thường kèm theo việc quan sát hành vi nhằm đánh giá mức độ lo lắng ở động vật thí nghiệm khi đặt trong tình trạng bị căng thẳng. Các nhà nghiên cứu đã ghi nhận rằng những con chuột được gây giống để trở nên không có vi khuẩn đường ruột thường sẽ phản ứng quá mức đối với sự căng thẳng. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu về sau đã chứng minh rằng việc thiếu các vi sinh vật đường ruột sẽ làm thay đổi chức năng đáp ứng của não bộ.Nghiên cứu cũng cho thấy hệ vi khuẩn trong ruột có thể kích thích phản ứng stress bằng cách kích hoạt trực tiếp các dây thần kinh phế vị, có nhiệm vụ chi phối một số cơ quan, bao gồm cả đường tiêu hóa trên. Điều này có liên quan đến sự tiếp xúc trực tiếp của hệ vi sinh đường ruột với các tế bào thần kinh cảm giác của hệ thần kinh ruột. Theo kết quả nghiên cứu ghi nhận được, những tế bào thần kinh cảm giác rất ít hoạt động ở những con chuột không có vi khuẩn đường ruột. Tuy nhiên, khi chúng được truyền lợi khuẩn để hồi phục hệ vi sinh đường tiêu hóa thì mức độ hoạt động của các tế bào thần kinh sẽ trở lại bình thường.Một nghiên cứu khác cho thấy việc kiểm soát hệ vi sinh đường ruột giúp ổn định các đáp ứng của thần kinh nội tiết và điều chỉnh cảm xúc lo lắng gây ra do stress. Theo đó, nhóm nghiên cứu đã bổ sung men vi sinh Lactobacillus rhamnosus cho chuột thí nghiệm trong một tháng, nhằm mục đích cân bằng lại hệ khuẩn ruột. Kết quả cho thấy khi hệ vi sinh đường ruột ổn định sẽ làm giảm sự gia tăng corticosterone huyết tương và giảm mức độ lo lắng khi đối mắt với stress. Tình trạng rối loạn lo âu cũng giảm đi khi nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm trên dòng chuột khác và với chủng vi khuẩn khác được bổ sung (như Lactobacillus farciminis, Lactobacillus helveticus và Bifidobacterium longum). Sự vắng mặt của hệ vi sinh vật đường tiêu hóa dẫn đến rối loạn lo âu 3. Cơ chế ảnh hưởng của hệ khuẩn ruột đối với sức khỏe tâm thần Sức khỏe tâm thần có thể bị tác động thông qua mối liên hệ tín hiệu thần kinh giữa hệ vi sinh vật đường ruột và não, bao gồm: các đại phân tử của vi khuẩn như lipopolysacarit, peptidoglycan, flagellin; các sản phẩm từ quá trình dị hóa vi khuẩn như axit béo chuỗi ngắn, được bài tiết bên trong lòng ruột. Các yếu tố này có thể tương tác qua lại với não thông qua những con đường khác nhau, trong đó các tế bào của niêm mạc ruột đóng vai trò như là chất trung gian:Con đường chuyển hóa: Tín hiệu thần kinh được hấp thu bởi các tế bào ruột (tuyến ngoại bào) hoặc liên kết giữa các tế bào (tuyến nội bào) và bài tiết vào máu, sau đó đi qua hàng rào máu não.Con đường thần kinh: Kích thích các tế bào thần kinh của hệ thần kinh ruột non và bộ phận phó giao cảm của hệ thống thần kinh tự chủ.Con đường miễn dịch: Kích thích các tế bào miễn dịch đường ruột, điều chỉnh sự cân bằng của các cytokine và tạo ra tác động chống viêm, ảnh hưởng đến hoạt động của não.Con đường nội tiết: Kích hoạt quá trình sản xuất neuropeptide bởi các tế bào nội tiết ruột.Các sản phẩm của hệ khuẩn ruột có thể là các chất chuyển hóa hoặc các đại phân tử của tế bào như lipopolysacarit. Chúng có thể đến não thông qua quá trình máu, sau khi được hấp thụ bởi lớp biểu mô ruột, dẫn đến sự kích thích bài tiết của neuropeptide bởi các tế bào enteroendocrine; kích thích hệ miễn dịch đường ruột và sản xuất cytokine; kích thích các tế bào thần kinh của hệ thần kinh ruột non và hệ giao cảm của hệ thống thần kinh tự chủ.nlm.nih.gov
vinmec
1,230
Viêm màng bồ đào mắt: triệu chứng, biến chứng và cách điều trị Mắt là cơ quan rất nhạy cảm, bất cứ tác động nào gây tổn thương hoặc bệnh lý ở mắt đều nguy hiểm với sức khỏe, thị lực của người bệnh. Một trong những bệnh về mắt thường gặp là viêm màng bồ đào mắt, gây triệu chứng khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. Hơn nữa, đều không điều trị tốt, bệnh nhân có thể phải đối mặt với biến chứng đục thủy tinh thể, teo nhãn cầu, tăng nhãn áp, nguy cơ mù lòa,… 1. Viêm màng bồ đào mắt là gì? Mắt là cơ quan được cấu tạo vô cùng phức tạp, là nơi tiếp nhận hình ảnh truyền thông tin đến não để ra quyết định hành động. Màng bồ đào cũng là một bộ phận của mắt, cấu tạo bởi 3 phần là mống mắt, thể mi và màng mạch. Màng bồ đào của mắt chứa rất nhiều mạch máu nhỏ, chia thành động mạch đưa máu tới nuôi dưỡng mắt và tĩnh mạch đưa máu đi. Là cơ quan nhạy cảm nên những tác động nhỏ từ môi trường, vi sinh vật,… cũng có thể gây bệnh ở mắt, trong đó có viêm màng bồ đào mắt. Đây là bệnh lý gây tổn thương, viêm sưng một trong 3 bộ phận thuộc màng bồ đào mắt. Cụ thể như sau: Viêm màng bồ đào trước Ở bệnh lý này, vị trí tổn thương và sưng viêm là thể mi, dạng bệnh này là phổ biến nhất trong các bệnh viêm màng bồ đào mắt, chiếm đến 75% các trường hợp bệnh. Nếu phát hiện sớm, việc điều trị viêm màng bồ đào mắt trước không quá khó khăn. Tuy nhiên, bệnh hay tái phát từng đợt và gây tổn thương ngày càng nghiêm trọng hơn, nguy cơ gây biến chứng tăng nhãn áp, mù lòa vĩnh viễn. Viêm màng bồ đào trung gian Vị trí tổn thương trong thể bệnh viêm màng bồ đào trung gian là phía sau thể mi, trường hợp này khá hiếm gặp. Vì thế mà thông tin về triệu chứng bệnh có thể chưa đầy đủ, các bệnh nhân cho biết họ thường gặp phải hiện tượng mắt nhìn mờ, nhìn thấy như ruồi bay trước mắt. Viêm màng bồ đào sau Vị trí tổn thương trong thể bệnh này có thể là võng mạch hoặc màng mạch, thậm chí tổn thương vào dây thần kinh thị giác. Triệu chứng nhìn mờ là thường gặp nhất trong viêm màng bồ đào sau, mức độ bệnh nặng lên nhanh chóng ảnh hưởng rất lớn đến thị giác của bệnh nhân. Ở một số bệnh nhân, viêm màng bồ đào mắt toàn bộ khi tổn thương xảy ra ở cả phần trước và sau của mắt hoặc tổn thương lan rộng từ một điểm nhỏ sang toàn bộ màng bồ đào của mắt. Bác sĩ cần xác định vị trí và mức độ tổn thương sưng viêm, từ đó điều trị khắc phục hiệu quả hơn. 2. Triệu chứng và biến chứng viêm màng bồ đào mắt Bệnh nhân bị viêm màng bồ đào mắt có thể xuất hiện triệu chứng một cách âm thầm trong thời gian dài hoặc khởi phát đột ngột tùy vào đặc điểm tổn thương. Nhận biết sớm dấu hiệu để điều trị viêm màng bồ đào mắt trước khi xảy ra biến chứng là rất quan trọng. 2.1. Triệu chứng viêm màng bồ đào mắt Dưới đây là những triệu chứng bệnh điển hình: Mắt đỏ Quá trình viêm màng bồ đào mắt thường gây vỡ, xung huyết các mạch máu nhỏ ở màng mắt nên bằng mắt thường có thể nhận thấy mắt đỏ bất thường. Nếu viêm màng bồ đào mắt được điều trị tốt, tình trạng xuất huyết không còn xảy ra thì máu sẽ dần được hấp thụ và triệu chứng mắt đỏ cũng được cải thiện. Đau nhức mắt Đây là triệu chứng điển hình và thường gặp nhất do bệnh viêm màng bồ đào mắt gây ra. Tùy từng đặc điểm tổn thương mà cơn đau nhức có thể khởi phát đột ngột hoặc âm ỉ kéo dài. Đặc điểm phân biệt viêm màng bồ đào mắt với bệnh lý mắt khác là cơn đau thường tăng lên nếu bạn tập trung chú ý vào một điểm nhìn. Giảm sút thị lực Bệnh viêm màng bồ đào mắt làm khả năng tiếp nhận hình ảnh của mắt kém đi, thị lực bị giảm sút. Khi nhìn, bệnh nhân cảm thấy như có màn sương mờ che phủ tất cả cảnh vật, dù dụi mắt nhưng tình trạng vẫn không được cải thiện. Nhạy cảm với ánh sáng Khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh như ánh sáng đèn pha, mặt trời, thậm chí là đèn bàn,… người bệnh thường giật mình sợ hãi. Hiện tượng ruồi bay Do viêm màng bồ đào mắt ảnh hưởng đến thủy tinh thể cũng như khả năng tiếp nhận hình ảnh, bệnh nhân thường thấy xuất hiện những dấu chấm đi, bóng mờ di chuyển trước mắt giống như ruồi bay không hề có thật. Mất thị lực ngoại vi Không chỉ bị suy giảm thị lực, người bệnh viêm màng bồ đào mắt còn không có khả năng nhìn sự vật và sự chuyển động của sự vật bên ngoài. Triệu chứng toàn thân Bệnh viêm màng bồ đào mắt nếu không được điều trị tốt, ngoài triệu chứng tại chỗ thì người bệnh sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng toàn thân như: sốt nhẹ, đau đầu, ngủ ít, ăn không ngon miệng,… 2.2. Biến chứng của viêm màng bồ đào mắt Điều trị viêm màng bồ đào mắt không phải là quá khó khăn, tuy nhiên nếu bệnh nhân không được điều trị tốt, nguy cơ biến chứng là rất cao: Dính mống mắt Dính mống mắt làm đồng tử để trở nên nhỏ hơn hoặc hình dạng bất thường và khuynh hướng đến bệnh tăng nhãn áp. Glaucoma Khi viêm màng bồ đào mắt xảy ra, sự thoát nước trong mắt kém hơn làm tăng nguy cơ mắc bệnh Glaucoma. Phù hoàng điểm Khi bị phù hoàng điểm, các mạch máu vùng võng mạc bị tổn thương gây rò rỉ dịch, làm phù hoàng điểm và dẫn đến suy giảm thị lực trung tâm. Đục thủy tinh thể Bệnh nhân viêm màng bồ đào mắt có nguy cơ đục thủy tinh thể sớm hơn, đe dọa trực tiếp đến khả năng nhìn. Bong võng mạc Bong võng mạc là tình trạng lớp màng nằm phía trong cùng và phía sau của mắt, bị tách ra khỏi những lớp còn lại, gây suy giảm thị lực trầm trọng. Những biến chứng này sẽ ngày càng nặng hơn, dần làm giảm và mất hoàn toàn thị lực, dẫn đến mù lòa. 3. Điều trị viêm màng bồ đào mắt như thế nào? Tùy thuộc vào mức độ bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị gồm: 3.1. Điều trị bằng nội khoa Thuốc điều trị viêm màng bồ đào mắt có thể gồm: thuốc chống viêm (dạng tiêm, uống hoặc nhỏ mắt), thuốc kháng sinh, kháng virus, thuốc giảm đau,… 3.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu bệnh viêm màng bồ đào mắt tái phát nhiều lần hoặc không đáp ứng tốt với phương pháp điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ xem xét can thiệp bằng phẫu thuật.
medlatec
1,221
Tìm hiểu nguyên nhân thoát vị bẹn và cách phòng ngừa Thoát vị bẹn là căn bệnh khá phổ biến ở nam giới và gây ra nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Tuy không nguy hiểm, nhưng nếu để lâu và không có phương pháp điều trị phù hợp, người bệnh có thể sẽ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Thoát vị bẹn là bệnh gì? Thoát vị bẹn là tình trạng xuất hiện khi các tạng nằm ở trong ổ bụng hoặc mỡ thừa chui qua ống bẹn hay điểm yếu của thành bụng, tạo thành một khối phồng ở vùng bìu hoặc bẹn. Thường thì tình trạng này sẽ xuất hiện phổ biến ở nam giới hơn so với nữ giới và được chia thành 2 loại, đó là: Thoát vị gián tiếp: Đây còn được gọi là thoát vị bẹn bẩm sinh, gây ra bởi sự xuất hiện của ống phúc tinh mạc. Thoát vị trực tiếp: Tình trạng này thường xuất hiện ở những người lao động nặng hoặc cũng có thể là do táo bón kéo dài,… 2. Nguyên nhân thoát vị bẹn là gì? Những người cao tuổi là đối tượng thường mắc phải tình trạng này. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây cho người bệnh những cơn đau khó chịu, làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là nguyên nhân thoát vị bẹn thường gặp: Tồn tại ống phúc tinh mạc. Do đó, các tạng nằm ở trong ổ bụng sẽ dễ dàng chui ra qua ống này, gây ra tình trạng thoát vị. Tuy nhiên, không phải ai cũng mắc phải thoát vị bẹn khi còn ống phúc tinh mạc. Thành bụng bị suy yếu ở những người lớn tuổi là nguyên nhân thường gặp phải nhất. Ngoài ra, những người bị béo phì, suy dinh dưỡng, chấn thương vùng bẹn hoặc lao động nặng,… cũng có nguy cơ cao mắc phải tình trạng này. Ổ bụng bị tăng áp lực do bị ho kéo dài, táo bón mãn tính, u đại tràng, hẹp niệu đạo, mang thai,… làm tăng nguy cơ thoát vị. 3. Triệu chứng thường gặp của thoát vị bẹn Khi bị thoát vị bẹn bẩm sinh, trẻ sẽ xuất hiện khối phồng bất thường ở vùng bẹn. Bên cạnh đó, trẻ có thể bị đau đớn gây ra tình trạng quấy khóc, bỏ bú, nôn ói,… do bị thoát vị nghẹt. Ở người lớn, thoát vị bẹn ở những giai đoạn đầu thường không có các triệu chứng rõ ràng. Sau một thời gian kéo dài, người bệnh sẽ xuất hiện các tình trạng sau: Vùng bẹn bị phồng to ở một bên hoặc cả hai. Tuy nhiên, triệu chứng này có thể sẽ biến mất sau khi nằm nghỉ và lớn hơn khi đứng dậy. Phần bìu của nam giới bị sưng đỏ. Cảm thấy đau và bị đè nặng ở vùng bẹn khi vận động hoặc bê vác vật nặng. Cơ ở vùng chậu yếu đi và có cảm giác bị đè nén. 4. Biến chứng có thể gây ra bởi thoát vị bẹn Việc biết được nguyên nhân thoát vị bẹn sẽ giúp chúng ta có phương pháp điều trị thích hợp nhằm ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau: Thoát vị nghẹt: Đây là biến chứng mà người bệnh thường gặp nhất và vô cùng nguy hiểm. Nguyên nhân là do các tạng nằm ở túi thoát vị bị xoắn gây tắc nghẽn mạch máu. Khi bị thoát vị nghẹt, người bệnh rất dễ bị hoại tử ruột nếu không có phương pháp điều trị kịp thời. Thoát vị kẹt: Biến chứng này xảy ra là do các tạng thoát vị chui ra ngoài nhưng lại không thể quay về bụng được, mặc dù đã dùng tay đẩy lên. Người bệnh khi mắc phải thoát vị kẹt thường xuất hiện các tình trạng như đau quặn, táo bón, buồn nôn,… Nếu như để lâu có thể dẫn đến tình trạng thoát vị nghẹt hoặc bị chấn thương thoát vị. Ngoài ra, nam giới khi bị thoát vị bẹn còn có nguy cơ cao bị teo, xoắn hay thậm chí là hoại tử tinh hoàn. 5. Phương pháp điều trị thoát vị bẹn Bệnh lý này có thể được phát hiện thông qua phương pháp chẩn đoán bằng cách khám trực tiếp, siêu âm hoặc áp dụng kỹ thuật CT scanner. Từ đó, bác sĩ sẽ biết được nguyên nhân thoát vị bẹn và có những cách điều trị như sau: Phương pháp bảo tồn: với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi và ít bị nghẹn, hoặc với người già yếu, nhiều bệnh lý nền, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp này thay cho phẫu thuật. Lúc này, người bệnh có thể sẽ được sử dụng dải treo bìu, mặc quần chật,… nhằm cải thiện tình trạng. Mổ nội soi: Đây là phương pháp điều trị áp dụng cho những người có tình trạng thoát vị bẹn nặng. Kỹ thuật này hiện nay được áp dụng khá phổ biến và được ưa thích vì an toàn, thời gian hồi phục khá nhanh, không để lại biến chứng và đặc biệt là có thể đảm bảo được tính thẩm mỹ cho người bệnh. Mổ hở: Phương pháp này cũng được đánh giá khá cao vì khả năng tái phát bệnh là rất thấp. Tuy nhiên, so với mổ nội soi, thời gian hồi phục của người bệnh sau khi mổ hở sẽ chậm hơn. Tuy nhiên, đối với những người già yếu hoặc đang mắc phải các căn bệnh nặng về nội khoa, việc áp dụng 2 phương pháp mổ kể trên là điều không thể. Đối với những trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định cho người bệnh sử dụng băng treo bìu. 6. Cách ngăn ngừa thoát vị bẹn Ngoài bẩm sinh ra, chúng ta có thể ngăn ngừa tình trạng thoát vị bẹn bằng các cách sau: Tập thể dục hằng ngày và xây dựng chế độ ăn hợp lý. Hạn chế tình trạng táo bón bằng cách ăn nhiều rau củ quả để cung cấp chất xơ và uống đủ lượng nước mỗi ngày. Bê vác vật nặng đúng cách. Không hút thuốc lá. Khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,026
Tìm hiểu về thuốc Aclidinium và Formoterol Thuốc Aclidinium và Formoterol được dùng điều trị tắc nghẽn ở phổi. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cũng đem lại những tác dụng phụ không mong muốn. Cùng tìm hiểu về thuốc Aclidinium và Formoterol để có cách dùng hiệu quả, tránh tác dụng phụ. 1. Công dụng của thuốc Aclidinium và Formoterol Thuốc Aclidinium và Formoterol được dùng điều trị cho bệnh nhân mắc chứng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD. Thuốc Aclidinium và Formoterol được sử dụng điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng viêm phế quản hay khí phế thũng. Nhưng nếu bạn mắc phải phế quản co thắt công dụng của thuốc sẽ bị hạn chế hoặc không phát huy tác dụng. Một số trường hợp bạn cần báo cho bác sĩ và điều trị nếu bệnh lý hô hấp sau khi dùng thuốc không giảm. Đối với người bệnh đã được chẩn đoán hen suyễn không thể điều trị bằng thuốc này. 2. Liều dùng và phòng quá liều thuốc Aclidinium và Formoterol 2.1 Liều dùng thuốc Aclidinium và Formoterol. Liều dùng tối đa cho một ngày là 2 lần. Bạn cần phân chia thời gian dùng vào buổi sáng và tối nếu bác sĩ chỉ định dùng 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân mắc hội chứng COPD nhẹ và trung bình có thể được chỉ định dùng 1 lần/ ngày. Đây là thuốc dạng hít nên bạn cần tham khảo thêm cách sử dụng từ bác sĩ nếu lần đầu sử dụng.2.2 Phòng tránh dùng thuốc quá liều. Trong thời gian 24 giờ tính từ lần đầu bạn sử dụng thuốc, nếu dùng trên 2 liều sẽ được tính là quá liều. Một số trường hợp có thể dùng quá liều do quên liều mà bù lại. Để tránh tình trạng lạm dụng thuốc quá liều thì bạn nên đặt lịch nhắc hẹn. Hãy duy trì khoảng cách giữa các liều dùng trong ngày và cố gắng ghi nhớ thời gian sử dụng lần tiếp theo.Nếu bạn lỡ quên một liều và đến thời gian dùng liều thứ 2 trong ngày thì hãy bỏ qua liều dùng bỏ quên. Nếu bạn xịt thuốc 2 lần cùng một thời điểm sẽ tăng nguy hiểm cho cơ thể nhiều hơn. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Aclidinium và Formoterol Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần kiểm tra sức khỏe. Đồng thời thuốc này, cần có chỉ định kê đơn cùng hướng dẫn cụ thể cách dùng từ bác sĩ. Bạn cần lưu ý rằng những tình huống nguy hiểm bạn cần được bác sĩ cấp cứu. Khi vấn đề hô hấp trở nên nguy kịch thuốc sẽ không phát huy công dụng. Một số bệnh nhân không biết điều này đã nghi ngờ công dụng của thuốc.Sau khi nắm rõ được những hướng dẫn của bác sĩ, bạn cũng đừng quên học cách bảo quản thuốc. Thuốc điều trị bệnh đường hô hấp thường cần bảo quản kín và chỉ mở ra khi sử dụng ngay lập tức. Nếu bạn mở ra trước khi dùng có thể làm thành phần bên trong tiếp xúc không khí biến đổi dược tính gây nguy hiểm đến hệ hô hấp.Thời gian tối đa để sử dụng thuốc Aclidinium và Formoterol là 2 tháng kể từ lần dùng đầu tiên. Bạn không nhất thiết phải dùng hết thuốc mới ngừng. Một số bệnh nhân có khả năng hồi phục tốt bác sĩ sẽ cân nhắc cho ngừng thuốc sớm hơn dự kiến. Nhưng nếu nguyên nhân ngừng thuốc Aclidinium và Formoterol là do bạn quyết định khi thấy cơ thể tốt nên thì sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe và làm giảm tác dụng của thuốc.Không sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ là nguyên nhân gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Dừng thuốc đột ngột thường có nguy cơ gây nhờn thuốc, làm giảm tác dụng nếu tiến hành điều trị cho những lần sau. 4. Phản ứng phụ của thuốc Phản ứng phụ có thể xuất hiện bên ngoài cơ thể hoặc trong hệ hô hấp. Khi phản ứng phụ xuất hiện bên ngoài bạn cần chú ý biểu hiện bất thường vùng mặt hoặc trên da. Khuôn mặt có thể sưng phù to hơn hoặc bạn cảm thấy khó thở hay nổi mề đay sau khi dùng thuốc.Ngoài ra cần chú ý khi khả năng hô hấp kém dần nếu bạn mới sử dụng thuốc. Một vài biểu hiện nguy hiểm hơn sẽ dẫn đến nhức mỏi vai gáy hoặc rối loạn nhịp tim. Trong các kết quả điều trị thống kê, rối loạn chức năng tiểu tiện cũng nằm trong danh sách tác dụng phụ của thuốc Aclidinium và Formoterol.Dựa vào nghiên cứu và theo dõi bệnh nhân, có một số người bệnh gặp vấn đề nhãn khoa. Dấu hiệu suy giảm thị lực ảnh hưởng khả năng nhìn hoặc sưng đau ở mắt cần được lưu ý. Thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây tăng đường huyết làm bệnh nhân choáng váng mệt mỏi. Nếu cơ thể không kịp thời cung cấp đủ lượng kali cần thiết sẽ dẫn đến thiếu máu. 5. Tương tác xuất hiện khi sử dụng thuốc Aclidinium và Formoterol 5.1 Tương tác do bệnh lý nền. Một số đối tượng mắc bệnh tâm lý hay chức năng hệ tuần hoàn suy yếu cần tránh dùng thuốc Aclidinium và Formoterol. Cụ thể là:Bệnh đường huyết. Bệnh tim. Bệnh động kinh. Tăng nhãn áp. Rối loạn tuyến giáp. Bệnh nhân tiểu đường. Người mắc chứng phì đại tuyến tiền liệt. Bệnh nhân gặp khó khăn khi tiểu tiện. Phụ nữ mang thai. Phụ nữ sau sinh cho con bú5.2 Tương tác do dùng chung nhiều loại thuốc. Một số nhóm thuốc xuất hiện tương tác khi không may dùng chung với thuốc Aclidinium và Formoterol:Nhóm thuốc chống nấm. Thuốc kháng virus. Thuốc cảm. Thuốc trị tâm lý....Thuốc giãn phế quản có thành phần Formoterol, Arformoterol, Indacaterol...5.3 Tương tác do thực phẩm. Thuốc Aclidinium và Formoterol có thể gây dị ứng khi cơ thể hấp thụ protein từ các loại sữa. Đặc biệt thuốc cũng dễ gây ra dị ứng cho người sử dụng, nếu không chú ý đến thành phần của thuốc khi dùng.Thuốc Aclidinium và Formoterol có thể điều trị bệnh lý COPD. Tuy nhiên trong khi sử dụng bạn cần lưu ý những tương tác và tác dụng phụ để tránh mắc sai lầm. Mọi thông tin về thuốc có thể hỏi và nhận tư vấn từ bác sĩ. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,128
Công dụng thuốc Cyclomydril Thuốc nhỏ mắt Cyclomydril là thuốc kê đơn được sử dụng theo các chỉ định của bác sĩ. Cyclomydril đạt hiệu quả tích cực trong việc làm giãn đồng tử để chuẩn bị cho quá trình kiểm tra mắt. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Cyclomydril có tác dụng gì? Cyclomydril thuộc nhóm thuốc Cycloplegics / Mydriatics. Thuốc chứa hai thành chính là cyclopentolate và phenylephrine.Thành phần Phenylephrine trong thuốc Cyclomydril là một chất co mạch làm co mạch máu. Nhờ vậy, Cyclopentolate được sử dụng cho các mục đích nhằm làm giãn đồng tử.Cyclomydril có thể được sử dụng đơn liều hoặc với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh bị bệnh tăng nhãn áp góc hẹp chưa được điều trị chống chỉ định kê đơn Cyclomydril. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cyclomydril 2.1. Cách dùng. Thuốc Cyclomydril được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt. Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, ấn nhẹ ngón tay vào góc trong của mắt trong 2 đến 3 phút để chất lỏng không chảy vào ống lệ. Điều này sẽ giúp ngăn cơ thể bạn hấp thụ quá nhiều loại thuốc này. Người bệnh tuyệt đối không được dụi mắt.Khi sử dụng thuốc này cho trẻ em cần lưu ý, tránh để trẻ dụi hoặc lau mắt. Theo dõi chặt chẽ trẻ ít nhất 30 phút sau khi nhỏ thuốc vào mắt. Điều này nhằm đảm bảo thuốc không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào do được hấp thụ qua ống dẫn nước mắt.Đồng thời, cần rửa tay sau khi chạm vào mắt. Nếu thuốc Cyclomydril dính vào tay của trẻ, hãy rửa tay bằng xà phòng và nước nhằm ngăn chặn bất kỳ thuốc vô tình dính vào miệng.Sau khi nhỏ thuốc, nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như: bỏng, châm chích hoặc kích ứng nghiêm trọng trong mắt... cần thông báo với bác sĩ.2.2. Liều dùng. Nhỏ một giọt vào mỗi mắt sau mỗi năm đến mười phút. 3. Tác dụng phụ Thuốc nhỏ mắt Cyclomydril có thể gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Cyclomydril.Một số tác dụng phụ của Cyclomydril bao gồm: mờ mắt, đau mắt, nhịp tim nhanh, nhức đầu dữ dội, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, lo lắng, sốt, ít hoặc không đi tiểu, đỏ bừng (nóng, đỏ hoặc cảm giác ngứa ran), táo bón nặng...Đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ em có nhiều khả năng bị tác dụng phụ từ Cyclomydril. Ở bệnh nhi sẽ xuất hiện một số phản ứng phụ khác với người lớn như: thay đổi hành vi, ảo giác, gặp các vấn đề về giọng nói, khó nhận biết mọi người, có hành vi bồn chồn hoặc phấn khích, mất thăng bằng hoặc phối hợp, co giật (co giật)...Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 4. Tương tác thuốc Cyclomydril Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc Cyclomydril và một số thuốc khác. Tình trạng này được hiểu là sự tác động qua lại giữa thuốc này với thuốc khác. Kết quả của quá trình này sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh.Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Cyclomydril Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn mắc các bệnh về bệnh tăng nhãn áp, bệnh tim, huyết áp cao, rối loạn tuyến giáp....Tránh để thuốc Cyclomydril dính vào miệng người bệnh. Nếu điều này xảy ra, hãy rửa sạch bằng nước.Tránh cho trẻ ăn ít nhất 4 giờ sau khi trẻ được điều trị bằng cyclopentolate và phenylephrine.Người bệnh được khuyến cáo tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đèn chiếu nắng hoặc giường tắm nắng trong vài giờ sau khi được điều trị bằng Cyclomydril. Đồng tử giãn ra có thể khiến mắt bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng. Đồng thời, người bệnh cần bảo vệ mắt của mình bằng kính râm khi ở dưới ánh sáng chói.Những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng trong quá trình điều trị bằng thuốc Cyclomydril. Bởi các tác dụng phụ của thuốc có thể khiến mắt bạn bị mờ, đau nhức...Chưa có các báo cáo về tác dụng phụ của cyclopentolate và phenylephrine có gây hại cho thai nhi hay không. Vì vậy, người bệnh khi mang thai cần thông báo với bác sĩ về tình trạng này. Thuốc nhỏ mắt Cyclomydril chỉ được kê đơn cho sản phụ khi có lợi ích lớn hơn những rủi ro.Đối với trường hợp phụ nữ cho con bú cũng nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Bởi cũng chưa có báo cáo về khả năng cyclopentolate và phenylephrine có đi vào sữa mẹ.
vinmec
1,022
Cách đối phó với sốt sau khi tiêm 6 trong 1 an toàn và hiệu quả Sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, tình trạng sốt ở trẻ em là thường gặp. Tuy nhiên, bố mẹ không cần quá lo lắng vì đây là phản ứng bình thường và thường không gây nguy hiểm gì cho trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bố mẹ hiểu hơn về tình trạng sốt sau khi tiêm 6 trong 1 và cách giảm sốt an toàn, hiệu quả. Các biểu hiện của sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1 Sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, trẻ có thể gặp một số phản ứng phụ tại chỗ và toàn thân bao gồm, mẩn ngứa, đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm, sốt,… trong đó sốt là phản khá thường gặp. Sốt sau khi tiêm 6 trong 1 là phải ứng khá thường gặp Thông thường khi bị sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1, trẻ sẽ sốt dưới 39 độ, kèm theo mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, quấy khóc. Đây là những biểu hiện nhẹ và thường tự giảm đi trong vòng 1-2 ngày sau tiêm. Tuy nhiên, một số trẻ cũng có thể sốt cao trên 39 độ hoặc sốt kéo dài hơn 2 ngày không hạ, hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng khác như ho, chảy mũi, tiêu chảy, khó thở. Nếu trẻ gặp phải các tình trạng này, bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và loại trừ bất kỳ vấn đề nào có thể gây nguy hiểm cho trẻ. 2. Nguyên nhân gây sốt sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Vắc xin 6 trong 1 là vắc xin cải tiến, thành phần ho gà có trong vắc xin là ho gà vô bào, giúp giảm thiểu tối đa khả năng gây ra phản ứng phụ cho trẻ so với các loại vắc xin 5 trong 1 có thành phần ho gà toàn tế bào. Nhờ có ưu điểm này, vắc xin 6 trong 1 được rất nhiều phụ huynh quan tâm và đăng ký sử dụng cho con. Tuy nhiên, mặc dù được đánh giá là loại vắc xin an toàn với trẻ nhỏ, nhưng do sức đề kháng của trẻ còn yếu, nên phản ứng sau tiêm vắc xin, bao gồm sốt, sưng đau, và quấy khóc vẫn có thể xảy ra ở một số trẻ. Sức đề kháng của trẻ còn yếu, nên phản ứng sau tiêm vắc xin là bình thường Sốt sau tiêm được coi là phản ứng bình thường của cơ thể, thể hiện rằng hệ miễn dịch của trẻ đang phản ứng với vắc xin. Do đó, bậc phụ huynh không cần quá lo lắng về việc con có phản ứng sốt sau tiêm vắc xin hay không, vì điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin. Trong một số trường hợp, sốt sau tiêm cũng có thể do phản ứng viêm nhiễm tại vị trí tiêm, làm cho vùng da này trở nên đỏ, sưng, đau và gây sốt nhẹ. 3. Cách đối phó an toàn và hiệu quả với sốt sau khi tiêm 6 trong 1 Sau khi bé đi tiêm vắc xin 6 trong 1 và có triệu chứng sốt, bố mẹ có thể thực hiện những bước sau để giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn và giảm sốt sau khi tiêm 6 trong 1 an toàn, hiệu quả: – Kiểm tra nhiệt độ: Sử dụng nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ của bé thường xuyên. Nếu trẻ sốt nhẹ, mẹ có thể sử dụng khăn ấm để chườm hoặc lau người cho bé, tập trung ở những vùng như bàn tay, bàn chân, và nách để giúp làm giảm cảm giác khó chịu. Nếu nhiệt độ vượt quá 38,5 độ, mẹ có thể cho bé uống thuốc hạ sốt theo liều lượng được bác sĩ tư vấn, có thể kết hợp với chườm ấm. Mẹ tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc không đúng hướng dẫn hoặc sai liều lượng vì có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Mẹ có thể cho bé uống thuốc hạ sốt để giảm sốt theo hướng dẫn của bác sĩ – Chọn quần áo thoáng mát cho trẻ: Mẹ hãy cho bé quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, tránh mặc quá nhiều lớp để giúp bé cảm thấy thoải mái hơn. – Tạo không gian thoải mái: Đảm bảo rằng không gian xung quanh bé thoáng đãng, sạch sẽ để giúp bé nhanh chóng hồi phục. -.Theo dõi phản ứng sốt của bé: Nếu sốt cao hoặc kéo dài, hoặc nếu bé có bất kỳ triệu chứng nào khác không bình thường, mẹ nên đưa bé đến trung tâm y tế để được khám và xử lý kịp thời. Bên cạnh các biện pháp giúp giảm sốt, mẹ cũng cần chú ý đến chế độ chăm sóc trẻ để giúp trẻ có sức khỏe tốt, nhanh chóng phục hồi sau tiêm. – Cho trẻ ăn đủ bữa, đủ chất để giúp tăng cường sức đề kháng. – Nếu trẻ chán ăn, nỏ bú, mẹ có thể khắc phục bằng cách chia nhỏ bữa ăn hoặc cữ bú để trẻ vẫn được ăn uống đầy đủ và đủ chất. – Tình trạng sốt có thể khiến trẻ bị mất nước, vì vậy mẹ cần bổ sung nước cho con đầy đủ, đối với trẻ đang bú sữa mẹ thì có thể cho trẻ bú nhiều hơn, với trẻ đã cai sữa thì khuyến khích bé uống thêm nước. – Tạo không gian cho trẻ được nghỉ ngơi đẻ sức khỏe nhanh phục hồi. Một điểm quan trọng nữa khi tiêm vắc xin 6 trong 1 để bảo vệ trẻ nhỏ là chọn những trung tâm tiêm chủng uy tín, có nguồn vắc xin đảm bảo và trẻ được kiểm tra trước khi tiêm chủng. Trước khi tiêm, bậc phụ huynh nên thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bé để đảm bảo quá trình tiêm phòng an toàn và hiệu quả. Trong những trường hợp ngoại lệ, trẻ có thể không được tiêm phòng nếu đang bị bệnh hoặc sốt cao, đang sử dụng thuốc kháng sinh, hoặc có phản ứng với một số thành phần trong vắc xin vì điều này có thể làm gia tăng tác dụng phụ hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.
thucuc
1,095
Bàn tay ấm áp, trái tim ấm áp? Trước kia có một câu nói bàn tay lạnh, trái tim ấm áp nhưng trên thực tế thông qua những nghiên cứu của các nhà khoa học thì cho thấy kết quả ngược lại. Bởi khi chúng ta tiếp xúc với những điều ấm áp có thể kích thích sự hình thành hormon và tạo cảm giác thiện cảm hơn. 1. Thế nào là bàn tay ấm áp, trái tim ấm áp? Qua nhiều nghiên cứu người ta nhận thấy những tín hiệu rất tinh tế từ môi trường của chúng ta có thể ảnh hưởng đáng kể đến những hành vi và cảm xúc của bản thân. Có bằng chứng cho thấy trong suốt quá trình tiến hóa của chúng ta, phần não chịu trách nhiệm xử lý cảm giác ấm áp giữa người với người liên quan mật thiết đến phần não chịu trách nhiệm cho sự ấm áp về thể chất. Vì thế, sự ấm áp về cảm giác và sự ấm áp về thể chất có sự tác động qua lại lẫn nhau.Nghiên cứu đầu tiên được thực hiện như sau:Đầu tiên người ta lựa chọn 41 sinh viên đại học với độ tuổi trung bình là 18,5 tuổi. Một người thực hiện thử nghiệm đã gặp từng người tham gia tại sảnh của tòa nhà nơi thử nghiệm đang được tiến hành. Trong thang máy trên đường đi lên, người thử nghiệm yêu cầu người tham gia cầm tách cà phê của mình. Người tham gia không biết tách cà phê là một phần của cuộc thử nghiệm. Trong đó có một nửa số người tham gia được yêu cầu cầm một tách cà phê ấm và một nửa được yêu cầu cầm một tách cà phê đá.Tiếp theo khi vào phòng thử nghiệm, những người tham gia thử nghiệm được cung cấp một số thông tin về một người không quen biết và được mô tả bằng những từ như thông minh, khéo léo, cần cù, thực tế và thận trọng. Sau khi tiếp nhận thông tin những người tham gia thử nghiệm được yêu cầu đánh giá tính cách của người đó bằng bảng câu hỏi. Những người tham gia cầm ly cà phê ấm có nhiều khả năng có thiện cảm hơn nhiều với thông tin của người được cung cấp so với những người cầm ly cà phê đá. Cảm giác bàn tay ấm có liên quan đến sự ấm áp của thể chất và cảm giác Trong nghiên cứu thứ 2 người ta đã thực hiện như sau:Nhà nghiên cứu tuyển 53 người tham gia và những người này được yêu cầu giữ một miếng đệm trị liệu nóng hoặc lạnh. Những người tham gia cho rằng họ đóng vai trò để đánh giá sản phẩm trị liệu.Sau khi kiểm tra bằng cách cầm miếng trị liệu, thì những người nghiên cứu được đưa ra một đề nghị chọn một phần thưởng cho bản thân hoặc cho một người bạn hay người thân.Người ta nhận thấy trong nghiên cứu này đa số những người cầm miếng trị liệu ấm sẽ chọn phần quà cho người thân của mình hoặc bản của mình hơn là chọn cho bản thân. Với những người cầm miếng trị liệu lạnh thì ngược lại.Thông qua 2 nghiên cứu người ta nhận thấy nhiệt độ vật lý có thể ảnh hưởng tới hành vì và cảm xúc với những điều xung quanh, như sự thiện cảm với một người nào đó mà chúng ta không hề quen biết. Khi bàn tay chúng ta tiếp xúc với những thứ ấm áp, tạo ra cảm giác ấm áp về thể chất cũng khiến chúng ta nhìn nhận người khác trở nên ấm áp hơn và cũng khiến chính bản thân trở nên ấm áp, hào phóng, đánh tin cậy hơn.Dù tính cách bạn như thế nào nhưng thiện cảm ban đầu của người khác với mình cũng rất quan trọng. Áp dụng vào đời sống hàng ngày nếu như bạn muốn tạo thiện cảm với ai đó, thì hãy mời họ một đồ uống nóng nhé. 2. Những lưu ý khi bàn tay ấm Đúng là khi bàn tay của bạn ấm sẽ mang lại cảm giác an toàn và tạo thiện cảm với những người xung quanh. Tuy nhiên nếu như bàn tay của bạn lúc nào cũng nóng một cách bất thường thì bàn cần chú ý có thể đây là một vấn liên quan tới sức khỏe. Một số nguyên nhân có thể dẫn tới bàn tay ấm một cách bất thường như:Thay đổi nhiệt độ môi trường: Có thể nhiệt độ quá nóng khi chúng ta đeo găng tay để làm việc trong thời gian dài dẫn tới tình trạng nóng bàn tay.Mắc bệnh tăng huyết áp: Tăng huyết áp làm tăng lưu lượng máu tới một vùng nào trên cơ thể dẫn tới bàn tay nóng. Bạn cần phải đo huyết áp để biết bản thân có đang bị tăng huyết áp hay không. Bàn tay ấm có thể cảnh báo bạn mắc bệnh lý tăng huyết áp Nhiễm khuẩn: Một tình trạng nhiễm trùng tại tay của bạn cũng làm tăng phản ứng viêm, gây ra biểu hiện nóng đỏ.Hội chứng ống cổ tay: Hội chứng này gây ra bởi sự phù nề trong tổ chức ống cổ tay, gây tổn thương thần kinh. Khi có sự phù nề tại ống cổ tay thì biểu hiện ban đầu có thể là ngứa, tê, nóng bàn tay...Bệnh thần kinh ngoại biên: Là những tổn thương thần kinh do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân hay gặp nhất đó là bệnh tiểu đường. Tình trạng này có thể gây ra rối loạn cảm giác nhiệt nên dẫn tới cảm giác bàn tay lúc nào cũng nóng hơn bình thường.Như vậy, khi bàn tay chúng ta cảm thấy ấm áp thì trái tim của chúng ta cũng trở nên ấm áp hơn, do ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt động não bộ. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu như bàn tay của bạn lúc nào cũng nóng quá, nóng hơn bình thường có thể do dòng máu lưu thông tăng lên bất thường, cần lưu ý một số bệnh lý như nhiễm khuẩn, hội chứng ống cổ tay, bệnh lý thần kinh ngoại biên...Nếu thấy bàn tay nóng một cách bất thường hoặc một bên nóng một bên lạnh cần lưu ý các vấn đề về bệnh lý.com, medicalnewstoday.com
vinmec
1,084
Mắt mờ và khô những điều khá quan trọng với bạn Mắt mờ và khô trong một số trường hợp có liên quan tới nhau. Lão hóa, không khí khô, gió, áp suất và mắt hoạt động quá nhiều có thể là nguyên nhân gây khô mắt, từ đó dẫn tới tình trạng mờ mắt. Tuy nhiên mờ mắt cũng có nhiều khả năng là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng nào đó. Để giảm nguy cơ tổn thương vĩnh viễn, nên đi khám để kiểm tra và tư vấn điều trị nếu cảm thấy mắt mờ và khô. Khô mắt   Khô mắt xảy ra khi lượng nước mắt giảm hoặc do sự mất cân bằng trong thành phần của nước mắt – một hỗn hợp của nước, muối, mỡ và chất nhầy. Bề mặt của mắt luôn được nằm dưới một lớp nước mắt nhằm giữ cho mắt luôn ướt, bảo vệ mắt chống lại sự viêm nhiễm và giúp làm lành các vết thương ở bề mặt mắt. Khô mắt xảy ra khi lượng nước mắt giảm hoặc do sự mất cân bằng trong thành phần của nước mắt – một hỗn hợp của nước, muối, mỡ và chất nhầy. Sự thiếu hụt của bất cứ thành phần nào đều ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của nước mắt. Mờ mắt Mờ mắt không phải là một tình trạng bệnh lý mà là một triệu chứng của một vấn đề tiềm ẩn. Mờ mắt có thể là kết quả của sự khô mắt nhưng nó cũng có thể báo hiệu một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể hoặc thoái hóa điểm vàng. Một số người trải nghiệm triệu chứng mờ mắt ngay trước khi cơn đau nửa đầu xuất hiện. Mờ mắt cũng có thể là dấu hiệu cho biết nên thay kính mới đối với những người có vấn đề về mắt cần đeo kính. Theo Medline Plus, một số loại thuốc, bao gồm cả thuốc tránh thai,, thuốc tim cortisone và thuốc huyết áp cao có thể gây mờ mắt. Khô mắt và mờ mắt nguy hiểm như thế nào?   Một số nguyên nhân dẫn tới mờ mắt là rất nghiêm trọng và thậm chí có thể dẫn tới tổn thương mắt vĩnh viễn, gây mù lòa. Mắt khô làm mất đi lớp màng nước mắt bảo vệ nó và khiến giác mạc dễ bị tổn thương và nhiễm trùng. Mắt sẽ rất dễ bị kích ứng bởi các yếu tố từ môi trường như gió, khói, ánh sáng. Khô mắt không điều trị có thể dẫn tới viêm, nhiễm trùng, tổn thương giác mạc và ảnh hưởng tới thị lực. Một số nguyên nhân dẫn tới mờ mắt là rất nghiêm trọng và thậm chí có thể dẫn tới tổn thương mắt vĩnh viễn, gây mù lòa. Can thiệp y tế Bởi vì mờ mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh về mắt hoặc cần điều chỉnh lại kính mắt, nên tới gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám. Các trường hợp có các triệu chứng khô mắt kéo dài như đỏ mắt, mỏi hoặc đau mắt, cũng nên tới bệnh viện kiểm tra. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu đột nhiên một hoặc cả hai mắt không nhìn được, nhìn đôi, đau mắt, có điểm mù, mắt nhìn thấy có quầng sáng xanh đỏ như khi nhìn vào bóng đèn hoặc tầm nhìn bị biến dạng đột ngột, ngay cả khi các triệu chứng này là tạm thời. Điều trị Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng khô mắt và mờ mắt. Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng khô mắt và mờ mắt. Nếu mắt kho do lão hóa, thuốc nhỏ mắt giúp bôi trơn mắt có thể được sử dụng. Nếu mắt khô hoặc nhìn mờ là do thuốc, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc chuyển sang loại thuốc khác. Nếu nguyên nhân là do nhiễm trùng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh. Đôi khi tình trạng nhìn mờ và khô mắt sẽ chấm dứt khi lau sạch kính, vệ sinh kính áp tròng. Tuy nhiên nếu nhìn mờ và khô mắt là do các bệnh về mắt, người bệnh cần được điều trị y tế chuyên sâu.
thucuc
744
Điều trị viêm gan B khi nào? Điều trị viêm gan B khi nào và như thế nào là vấn đề nhiều bệnh nhân thắc mắc, sau khi được chẩn đoán dương tính HBsAg. 1. Viêm gan B là bệnh gì? Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus viêm gan B (HBV). Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của gan và có thể nguy cơ gây nhiễm trùng gan. Hiện nay, virus viêm gan B là mối đe dọa lớn cho sức khỏe toàn cầu. Viêm gan B mạn là nguyên nhân dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan. Đối với một số trường hợp trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc người lớn, điều trị viêm gan B sẽ không thể khỏi hoàn toàn. Có trường hợp nhiễm HBV cần điều trị nhưng cũng có trường hợp chỉ cần theo dõi 2. Viêm gan B lây qua đâu? Cũng như virus HIV, virus viêm gan B chủ yếu lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. Tuy nhiên, virus viêm gan B lây nhiễm cao gấp 100 lần virus HIV. 3 con đường lây nhiễm bệnh cần lưu ý là: – Lây từ mẹ sang con: Phụ nữ mang thai nếu bị viêm gan B có thể lây bệnh sang con. Tùy vào từng giai đoạn thai kỳ mà tỷ lệ lây nhiễm sẽ khác nhau.  – Lây qua quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục với người mắc viêm gan B mà không có biện pháp an toàn khiến bạn có nguy cơ cao nhiễm bệnh.  – Lây qua đường máu: Virus viêm gan B có thể dễ dàng lây nhiễm qua truyền máu, tiêm, hiến máu, xăm hình… nếu dụng cụ tiếp xúc không được khử trùng đúng chuẩn. Ngoài ra, sử dụng chung dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng… cũng là con đường lây nhiễm bệnh nhanh chóng. Virus viêm gan B có thể dễ dàng lây nhiễm qua truyền máu, tiêm, hiến máu, xăm hình… 3. Viêm gan B khi nào cần điều trị? Viêm gan B là một trong những bệnh về gan nguy hiểm tấn công lá gan. Nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra, tỷ lệ mắc viêm gan B ở nước ta khá cao, khoảng 15 – 25% dân số. Thực tế, rất nhiều người bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) thường lo lắng không biết nên dùng thuốc nào điều trị và dùng như thế nào. Thực tế có phải ai nhiễm virus HBV đều phải điều trị? Các bác sĩ cho biết có 4 trường hợp nhiễm HBV có thể gặp và không phải trường hợp nào cũng cần phải điều trị. Bác sĩ sẽ xem xét điều trị trong trường hợp xét nghiệm có kháng nguyên bề mặt HBsAg dương tính chứng tỏ có virus, có kháng nguyên nội sinh HBeAg dương tính chứng tỏ virus đang sinh sôi. Ngoài ra, người bệnh còn có các triệu chứng bệnh lâm sàng rõ ràng như vàng da, vàng mắt, chán ăn, mệt mỏi, xét nghiệm ALT tăng cao. 4. Trường hợp cần theo dõi để can thiệp kịp thời Các trường hợp khác tuy chưa cần thiết điều trị ngay nhưng cần theo dõi và tái khám để có hướng can thiệp kịp thời, bao gồm: – Xét nghiệm có HBsAg dương tính chứng tỏ có virus đang hoạt động, HBeAg âm tính chứng tỏ virus không sinh sôi, bệnh nhân không có triệu chứng bệnh lâm sàng – Xét nghiệm HBsAg dương tính, HBeAg dương tính nhưng người bệnh không có triệu chứng lâm sàng. Trường hợp này cần theo dõi cẩn thận vì virus có thể kích hoạt gây bệnh. – HBsAg dương tính chứng tỏ có virus, HBeAg âm tính chứng tỏ không có dấu hiệu virus sinh sôi nhưng người bệnh lại có những triệu chứng lâm sàng. Đây là trường hợp người bệnh đã từng bị nhiễm viêm gan B, virus đã từng kích hoạt âm thầm sau đó ngừng kích hoạt. Đây là trường hợp cần theo dõi cẩn thận, bệnh nhân cần xét nghiệm, tái khám định kì để có hướng xử lý kịp thời. 5. Điều trị viêm gan B như thế nào? Mục đích chính của điều trị viêm gan B là giảm sự tăng trưởng virus, giảm nguy cơ xâm nhập của chúng vào tế bào gan. Điều trị viêm gan B như thế nào còn phụ thuộc vào loại viêm gan cấp tính hay mạn tính, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp. Với viêm gan B cấp tính, điều trị bằng thuốc chủ yếu nhằm mục đích bảo vệ gan, hạ enzyme, giải vàng da… Đối với bệnh nhân viêm gan B mạn tính, mục đích điều trị lâu dài là giảm lượng virus viêm gan trong huyết thanh, giảm nguy cơ tiến triển xơ gan và ung thư gan. Thăm khám sớm giúp người bệnh điều trị hiệu quả 6. Viêm gan B có nguy cơ gây ung thư gan Nguyên nhân chính xác gây ung thư gan chưa được xác định rõ ràng nhưng nhiễm virus viêm gan B là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất tăng khả năng phát triển bệnh. Nguyên nhân được giải thích là do khi xâm nhập vào gan, virus gây viêm gan cấp thoáng qua sau đó chuyển dạng thành viêm gan mạn tiến triển và dễ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Hai hậu quả xơ gan và ung thư gan thường đi đôi với nhau hoặc ung thư xuất hiện muộn hơn trên nền xơ gan. Ung thư gan rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vì vậy, bạn cần quan tâm đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư gan định kỳ. Tầm soát ung thư gan có thể phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm, khi bệnh chưa có biểu hiện.
thucuc
1,017
Các thuốc điều trị bệnh cường giáp Cường giáp là bệnh lý ở tuyến giáp thường hay gặp nhất. Bệnh có thể được kiểm soát và điều trị bằng các loại thuốc điều trị bệnh cường giáp. Vậy các thuốc trị bệnh cường giáp bao gồm những thuốc nào? 1. Bệnh cường giáp là bệnh gì? Cường giáp (cường tuyến giáp) là hội chứng tuyến giáp hoạt động quá mức dẫn đến việc sản xuất nhiều hormone giáp hơn so với nhu cầu của cơ thể. Nồng độ hormon giáp trong máu tăng cao gồm Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3). Các hormon giáp đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, chuyển hóa và phát triển cơ thể, vì vậy tuyến giáp ảnh hưởng đến gần như mọi khía cạnh của sức khỏe. 2. Khái quát về các thuốc điều trị bệnh cường giáp Thuốc trị bệnh cường giáp thường là chỉ định đầu tiên được bác sĩ ưu tiên chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh. Nhóm thuốc điều trị cường giáp sẽ có mức độ tác động khác nhau lên cơ thể của người bệnh. Thông thường thuốc trị bệnh cường giáp được chia thành 3 loại chính: thuốc kháng giáp (ngăn tuyến giáp hoạt động), i-ốt phóng xạ (phá hủy tuyến giáp) và thuốc chẹn beta (giảm nhẹ các triệu chứng). Cả ba nhóm thuốc điều trị cường giáp nêu trên đều là thuốc kê đơn vì vậy khi sử dụng cần phải có đơn của bác sĩ. Bệnh nhân không tự ý mua thuốc bên ngoài để tránh các rủi ro nguy hiểm đến sức khỏe do sử dụng thuốc sai cách hoặc do các tác dụng phụ của thuốc.Có hơn 90% bệnh nhân cường giáp đã bình phục nhờ sử dụng 1 nhóm thuốc điều trị cường giáp hoặc là cả 3 loại thuốc nêu trên. Trường hợp không khỏi bệnh thậm chí đã dùng nhóm thuốc điều trị cường giáp là do nhiều nguyên nhân khác nhau như: phát hiện bệnh muộn, bệnh xuất hiện biến chứng nghiêm trọng (cơn bão giáp, mắt lồi...). 3. Các nhóm thuốc điều trị cường giáp Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh cường giáp: điều trị nội khoa bằng thuốc, áp dụng liệu pháp điều trị phóng xạ bằng cách sử dụng iod có gắn chất phóng xạ hoặc điều trị ngoại khoa (phẫu thuật tuyến giáp). Mục đích chung của việc điều trị cường giáp là đưa lượng hormone giáp trở lại bình thường, giảm các triệu chứng khó chịu do gia tăng hormon giáp trong máu gây nên. Theo đó các thuốc điều trị bệnh cường giáp bao gồm:3.1. Thuốc kháng giáp. Thuốc kháng giáp có tác dụng giúp tuyến giáp giảm tiết hormon. Thuốc thường sẽ bắt đầu cho tác dụng sau 1 - 3 tháng sử dụng, sau đó bác sĩ sẽ điều chỉnh giảm liều. Bệnh nhân cũng không được tự ý ngưng thuốc kháng giáp một cách đột ngột vì điều này sẽ làm tăng nguy cơ gặp cơn bão giáp vô cùng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. 2 loại thuốc kháng giáp - thuốc điều trị bệnh cường giáp thường dùng:Propylthiouracil (PTU): được ưu tiên lựa chọn do dùng được cho phụ nữ có thai. Khi điều trị cường giáp bằng thuốc này thì nguy cơ sảy thai là rất thấp.Propylthiouracil được bào chế dưới dạng viên 50mg. Bệnh nhân cường giáp cần uống Propylthiouracil 8 tiếng/lần và duy trì lịch uống thuốc đều đặn để thuốc phát huy hết tác dụng.Methimazole: thuốc này thường được bào chế dưới dạng viên loại 5mg và 10mg. Methimazole tác dụng nhanh hơn khi dùng PTU.Thuốc có rất ít phản ứng phụ, chiếm 1 - 3% trường hợp xảy ra một số tác dụng phụ như sau:Ngứa ngáy, phát ban;Sốt;Rụng tóc;Phù, buồn nôn;Tức ngực;Đau đầu;Đau xương khớp;Hiếm: giảm bạch cầu, tổn thương gan... cần đến gặp bác sĩ ngay.Thuốc kháng giáp giúp bảo vệ tuyến giáp. Trong khi đó bệnh cường giáp rất dễ xuất hiện các dấu hiệu tái phát, đặc biệt là khi người bệnh chuyển sang giai đoạn giảm liều thuốc kháng giáp đang dùng, nhiều trường hợp còn phải uống liên tục từ 12 - 18 tháng, thậm chí là cả đời. Do đó một số trường hợp cường giáp bác sĩ sẽ cân nhắc đổi sang phương pháp điều trị khác khi bệnh nhân gặp phải nhiều tác dụng phụ trầm trọng hoặc tái phát cường giáp thường xuyên.3.2. Thuốc trị bệnh cường giáp là i-ốt phóng xạ. I-ốt phóng xạ thường được bào chế dưới dạng thuốc viên. Tuyến giáp của con người có xu hướng hấp thụ i-ốt phóng xạ để phục vụ cho quá trình tổng hợp ra các hormon tuyến giáp, vì vậy sau khi uống i-ốt phóng xạ sẽ đi vào máu và tập trung vào tuyến giáp. I-ốt phóng xạ sẽ hủy hoại dần tuyến giáp để khiến cơ quan này mất đi khả năng tiết ra hormon giáp nhờ đó đẩy lùi bệnh cường giáp.I-ốt phóng xạ sẽ có tác dụng khi dùng khoảng 6 tháng, do đó trong thời gian đợi thuốc phát huy tác dụng, bệnh nhân cần dùng kết hợp với thuốc trị bệnh cường giáp chẹn beta để hạn chế triệu chứng cường giáp. 90% bệnh nhân đã khỏi bệnh sau 1 liều i-ốt phóng xạ duy nhất, rất ít trường hợp phải dùng đến liều thứ 2. Nếu đã dùng 2 liều mà bệnh vẫn chưa khỏi cần phải cân nhắc đến phương án phẫu thuật để điều trị cường giáp dứt điểm.Tương tự các thuốc trị bệnh cường giáp khác, i-ốt phóng xạ có thể gây ra các tác dụng phụ khi dùng thuốc như sau:Buồn nôn, nôn;Vị kim loại trong miệng, bệnh nhân có thể thêm đường vào món ăn để cải thiện khẩu vị;Viêm tuyến nước bọt: sưng 1 hoặc cả 2 bên cằm, khi đó người bệnh nên uống một chút nước chanh pha đường;Tuy đây là thuốc điều trị cường giáp nhưng i-ốt phóng xạ có thể gây suy giáp. Do đó, bệnh nhân có thể sẽ phải dùng đến thuốc trị suy giáp levothyroxine suốt đời nếu gặp phải tác dụng phụ này.Sử dụng i-ốt phóng xạ cần lưu ý những điều sau đây:Phụ nữ mang thai, có dự định mang thai trong 6 tháng tới hoặc phụ nữ đang cho con bú không được dùng i-ốt phóng xạ để điều trị bệnh cường giáp;Nên ngủ một mình trong vòng 5 ngày sau khi uống i-ốt phóng xạ nhằm ngăn chặn việc phóng xạ ảnh hưởng đến người xung quanh;Tránh việc ra khỏi nhà trong 3 ngày đầu tiên tính từ thời điểm dùng thuốc;Cần thiết phải uống nhiều nước;Không tiếp xúc với trẻ em trong tuần đầu tiên dùng i-ốt phóng xạ;Không sử dụng chung đồ cá nhân như khăn tắm, bàn chải... với người khác;Thường xuyên rửa tay.3.3. Thuốc trị bệnh cường giáp thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn beta giúp cải thiện rất tốt các triệu chứng cường giáp trong thời gian đợi thuốc điều trị chính bắt đầu phát huy tác dụng. Những triệu chứng có thể kiểm soát được nhờ vào thuốc chẹn beta có thể kể đến bao gồm:Nhịp tim nhanh;Đánh trống ngực;Nhạy cảm với nhiệt độ bên ngoài,Run rẩy,...Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc trị bệnh cường giáp nhóm chẹn beta khởi đầu với liều thấp nhất, sau đó tăng dần đến khi các triệu chứng cường giáp của bệnh nhân được kiểm soát. Thuốc chẹn beta có thể gây ra tác dụng không mong muốn là chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hoá. Khi gặp phải hiện tượng này, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để điều chỉnh liều lượng liều lượng thuốc hoặc đổi sang thuốc khác thích hợp hơn.Lưu ý khi dùng thuốc trị bệnh cường giáp nhóm chẹn beta:Người lớn tuổi bị cường giáp có thể không đáp ứng với thuốc trị bệnh cường giáp nhóm chẹn beta;Báo ngày với bác sĩ nếu bệnh nhân có mắc các bệnh như huyết áp thấp, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh đường hô hấp, hen suyễn... trước khi dùng thuốc chẹn beta. Đặc biệt thuốc chẹn beta sẽ khiến triệu chứng hen suyễn trở nên nghiêm trọng hơn;Thuốc chẹn beta làm tăng độ nhạy cảm của cơ thể với môi trường bên ngoài, do đó người bệnh cần bảo vệ da để tránh cháy nắng, dị ứng, phát ban,...Có thể thấy bệnh cường giáp là bệnh đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chữa trị, vì vậy người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc các chỉ định sử dụng thuốc trị bệnh cường giáp của bác sĩ để bệnh nhanh có những tiến triển tích cực.
vinmec
1,476
Giúp mẹ giải đáp thắc mắc: Trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì? Chăm con chưa bao giờ là điều dễ dàng đối với tất cả các bậc cha mẹ, nhất là khi trẻ còn nhỏ, sức đề kháng yếu và thường xuyên ốm vặt. Một trong những vấn đề sức khỏe của trẻ khiến bố mẹ vô cùng lo lắng là bệnh tiêu chảy. Vậy nguyên nhân, triệu chứng bệnh ra sao, trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì, cần chăm sóc như thế nào? Dưới đây là những thông tin hữu ích dành cho bạn. 1. Bệnh tiêu chảy ở trẻ được hiểu như thế nào? Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ dưới 3 tuổi, trung bình các con sẽ bị tiêu chảy khoảng 1 đến 3 lần trong một năm. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm thế giới ghi nhận hàng tỷ trường hợp trẻ mắc tiêu chảy và hàng triệu trẻ trong số này đã tử vong. Trong đó, phần lớn số trẻ bị bệnh và tử vong thường sống tại các quốc gia đang phát triển. Nhiều trẻ đi ngoài ngay sau bữa ăn, nhưng cũng có trường hợp 2 ngày thậm chí gần 1 tuần mới đi ngoài 1 lần. Thông thường, các bé dưới 2 tuổi thường đi ngoài dưới dạng phân mềm và đóng khuôn. Số lần đi ngoài của mỗi trẻ có thể không giống nhau vì thế, cha mẹ cần lưu ý đến vấn đề này. Tiêu chảy là đi tiêu phân lỏng 3 lần hoặc nhiều hơn 3 lần trong một ngày. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em có thể phân ra 3 loại, đó là tiêu chảy cấp, bệnh tiêu chảy kéo dài (tình trạng tiêu chảy kéo dài trên 14 ngày) và tiêu chảy xâm lấn có nhầy máu. 2. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị tiêu chảy? Trẻ có thể mắc bệnh tiêu chảy ở bất cứ thời điểm nào trong năm, tuy nhiên thời tiết nóng khiến các loại vi khuẩn sinh sôi, phát sẽ triển khiến trẻ dễ mắc bệnh hơn do nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, trời lạnh cũng sẽ tạo điều kiện cho virus phát triển, đặc biệt là Rotavirus, từ đó dễ dàng tạo nên dịch tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Dưới đây là một số yếu tố khác khiến trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy: Không đảm bảo vệ sinh khi cho trẻ bú bình Không đảm bảo vệ sinh khi cho trẻ ăn bổ sung. Chẳng hạn như thức ăn nấu chính nhưng để quá lâu ở nhiệt độ phòng, hay thực phẩm mẹ lựa chọn cho con không đảm bảo an toàn,… Nguồn nước không đảm bảo: Trẻ uống phải nước không sạch, chưa đun sôi, nước đun sôi nhưng để quá lâu, hay nguồn nước bị nhiễm bẩn,… cũng sẽ dễ bị tiêu chảy. Dụng cụ nấu nướng hoặc tay mẹ không đảm bảo sạch sẽ khi chế biến đồ ăn cho bé. Thậm chí một số phụ huynh còn không rửa tay sau khi đi vệ sinh mà đã vội vàng nấu thức ăn hoặc cho trẻ ăn. Đây là những thói quen khiến thức ăn của bé dễ bị nhiễm khuẩn, dẫn tới tiêu chảy. Mẹ chưa xử lý chất thải của con đúng cách: Nhiều mẹ chủ quan nghĩ rằng phân trẻ con sạch, không bẩn như phân người lớn nên xử lý chưa đúng cách, gây nguy cơ nhiễm bệnh cho con. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em gây ra tình trạng mất nước mất điện giải, do đó việc điều trị cần phải phối hợp bù nước, bù điện giải với việc điều trị nguyên nhân gây bệnh. Với những trường hợp bệnh nhẹ, sau khi thăm khám, bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho trẻ điều trị và theo dõi tại nhà. 3. Trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì? Đây là câu hỏi của nhiều bậc phụ huynh mỗi khi thấy con mình mắc dấu hiệu tiêu chảy. Tuy nhiên, đây là thói quen cần phải điều chỉnh. Bố mẹ vì quá lo lắng nên đã vội vã muốn mua thuốc cho con, nhưng chúng ta cần biết rằng, việc dùng thuốc dễ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Các chuyên gia giải thích rằng, khi trẻ bị tiêu chảy do virus hoặc nhiễm khuẩn, trẻ cần được loại trừ các loại virus này và thải các độc tố gây bệnh. Các loại thuốc cầm tiêu chảy tuy rằng có thể làm giảm số lần đi ngoài nhưng có thể khiến những chất độc, khuẩn bệnh ứ trong ruột trẻ, gây viêm tắc ruột, những trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong. Vì những lý do trên, các bậc cha mẹ không nên dùng thuốc cầm tiêu chảy cho bé khi bé mới bị bệnh, đặc biệt là những trường hợp trẻ bị tiêu chảy do Rotavirus gây ra. 3.1. Bù nước và điện giải cho trẻ Trước hết, cha mẹ có thể điều trị mất nước, mất điện giải cho trẻ bằng cách sử dụng oresol. Nên nhớ rằng, đây là loại thuốc để giúp trẻ điều trị tình trạng mất nước do bệnh gây ra chứ không phải là loại thuốc để chữa bệnh tiêu chảy. Để oresol phát huy tác dụng, cha mẹ cần phải biết cách sử dụng đúng cách: Có nhiều loại oresol khác nhau và cần đo theo đúng chỉ dẫn in trên bao bì thuốc, tuyệt đối không được pha ít hơn lượng nước được chỉ định trong hướng dẫn. Chuẩn bị dụng cụ đo để việc pha thuốc đảm bảo chính xác. Rửa sạch tay khi pha thuốc cho trẻ. Sử dụng nước sạch, đã được đun sôi. Dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ. Những trẻ dưới 2 tuổi nên cho uống từng thìa nhỏ và mỗi thìa cách nhau 2 phút. Trẻ lớn hơn có thể cho uống theo ngụm, hoặc có thể dùng nước cơm hoặc nước dừa để thay thế cho oresol. 3.2. Sử dụng thuốc Để trả lời cho câu hỏi trẻ bị tiêu chảy uống thuốc gì, các chuyên gia giải thích: Đối với thuốc kháng sinh: Mẹ cần biết rằng, tiêu chảy ở trẻ nhờ thường do virus gây ra, mà khách sinh lại không có tác dụng loại trừ virus nên không có tác dụng với trẻ bị bệnh tiêu chảy. Thậm chí còn có thể khiến bệnh của trẻ nghiêm trọng hơn. Thuốc kháng sinh, men tiêu hóa: Cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng ngay khi trẻ bị bệnh vì có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của bé.
medlatec
1,108
Công dụng thuốc Univasc Thuốc Univasc có thành phần chính là Moexipril hydrochlorid, thuốc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin. Thuốc Univasc được sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp. Tìm hiểu các thông tin cơ bản như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Univasc sẽ mang lại kết quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Univasc có tác dụng gì? Moexipril hydrochloride là tiền chất của Moexiprilat, thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin (ACE) ở người. Thụ thể Angiotensin (ACE) là một Peptidyl Dipeptidase xúc tác chuyển đổi Decapeptide Angiotensin I không hoạt động thành chất co mạch Angiotensin II. Ức chế ACE làm giảm sự hình thành Angiotensin II, dẫn đến giảm co mạch, tăng hoạt tính Renin huyết tương và giảm bài tiết Aldosterone. Kết quả cuối cùng là lợi tiểu Natri và tăng nhẹ nồng độ Kali huyết thanh, từ đó giảm huyết áp.Thuốc Univasc được chỉ định đơn liều hoặc kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu Thiazide trong điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp.Chống chỉ định của thuốc Univasc trong các trường hợp sau:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Univasc.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Moexipril hydrochloride.Tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Univasc Tăng huyết áp. Liều khuyến cáo (đơn liều): Uống 7.5 mg/lần x 1 lần/ngày.Liều kết hợp với thuốc lợi tiểu: Uống 3.75 mg/lần x 1 lần/ngày.Liều tối đa: 30 mg/ngày.Người suy giảm chức năng thận: Điều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl ≤ 40 ml/phút/1.73 m2: Uống 3.75 mg/lần x 1 lần/ngày.Liều tối đa: 15 mg/ngày.Lưu ý:Sử dụng thuốc Univasc một giờ trước bữa ăn.Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.Ngừng thuốc lợi tiểu trong 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Univasc để giảm khả năng hạ huyết áp quá mức.Huyết áp nên được đo ngày trước khi dùng thuốc để xác định liệu có kiểm soát được huyết áp đạt yêu cầu hay không. 3. Lưu ý khi sử dụng Univasc 3.1. Tác dụng phụĐiều trị bằng thuốc Univasc với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, rối loạn nhịp và tai biến mạch máu não.Tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh, suy thận, thiểu niệu.Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, nôn mửa, thèm ăn, thay đổi cân nặng, khô miệng, viêm tụy, viêm gan.Hô hấp: Ho, viêm họng, hội chứng cúm, thắt phế quản, khó thở, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.Da: Mày đay, phát ban, đỏ bừng, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.Thần kinh và tâm thần: Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, thay đổi tâm trạng.Xét nghiệm: Rối loạn điện giải, tăng Kali máu, hạ Natri máu, tăng men gan, tăng Axit uric máu.Khác: Phù mạch, rối loạn vị giác, ù tai, đổ mồ hôi, khó chịu, đau cơ, đau khớp, thiếu máu tán huyết.3.2. Lưu ý sử dụng thuốc Univasc ở các đối tượng sau. Thận trọng khi sử dụng thuốc Univasc ở những bệnh nhân bị hạn chế ăn muối, đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đang lọc máu, có triệu chứng buồn nôn hoặc nôn. Bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, bệnh mạch máu não, hẹp eo động mạch chủ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận nặng. Bệnh nhân bị đái tháo đường, người đang điều trị thuốc lợi tiểu tăng hấp thu Kali, thuốc bổ sung Kali.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải những tác dụng phụ về rối loạn thần kinh như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt... sau khi sử dụng thuốc Univasc. 4. Tương tác thuốc Univasc Tương tác với các thuốc khác:Giảm huyết áp quá mức có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu dung thuốc Univasc.Sử dụng các thuốc lợi tiểu giữ Kali như Spironolactone, Triamterene, Amiloride hoặc thuốc bổ sung Kali đồng thời với Univasc có thể làm tăng nguy cơ tăng Kali huyết.Tăng nồng độ Lithium huyết thanh và các triệu chứng ngộ độc Lithium đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc Univasc.Sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs) với thuốc Univasc có thể làm suy giảm chức năng thận cấp.Không có tương tác dược động học quan trọng nào về mặt lâm sàng xảy ra khi dùng đồng thời thuốc với Hydrochlorothiazide, Digoxin hoặc Cimetidine.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Univasc. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên Univasc và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
887
Cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy là gì? Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến tụy – cơ quan trong ổ bụng nằm ngang phía sau phần dưới của dạ dày. Trong tuyến tụy, các tế bào tuyến tụy ngoại tiết sản xuất dịch tiêu hóa, trong khi các tế bào tuyến tụy nội tiết sản xuất các hooc-môn insulin và glucagon, là các yếu tố quy định mức đường trong máu của cơ thể. Ung thư tuyến tụy là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến tụy Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư tuyến tụy đang tăng lên trong những năm gần đây. Bệnh nguy hiểm ở chỗ dấu hiệu khá âm thầm, chỉ rõ ràng khi đã ở giai đoạn muộn. Thêm vào đó, tốc độ xâm lấn và di căn của tế bào ung thư tuyến tụy rất nhanh chóng. Cơ hội sống cho người bệnh Đa số các trường hợp bệnh nhân ung thư tuyến tụy khi phát hiện ra bệnh và tới bệnh viện điều trị thì bệnh đã phát triển đến giai đoạn muộn, khả năng điều trị và cơ hội sống rất thấp. Ở giai đoạn đầu (I và II), tỉ lệ chữa khỏi bệnh ung thư tuyến tụy mà không gây tái phát sau năm năm là tương đối cao, đạt khoảng 61% đối với ung thư tuyến tụy nội tiết và 14% đối với bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy ngoại tiết. Tuy nhiên, tiên lượng sống khác nhau giữa các bệnh nhân, phụ thuộc vào điều kiện sức khỏe, mức độ lan tỏa của bệnh và điều kiện chữa bệnh. Nhờ sự phát triển của y học hiện đại, bệnh nhân ung thư tuyến tụy có cơ hội chữa được bệnh và sống khỏe mạnh lâu dài. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể như: Các phương pháp phẫu thuật bao gồm loại bỏ toàn bộ tuyến tụy, loại bỏ 1 phần tuyến tụy, phẫu thuật giảm nhẹ Bác sĩ chịu trách nhiệm điều trị chính bệnh ung thư tuyến tụy tại đây là TS.BS Zee Ying Kiat  
thucuc
367
Công dụng thuốc Tanmogan Thuốc Tanmogan thường được sử dụng để đẩy lùi hiệu quả các tình trạng sức khoẻ như tăng cholesterol máu, xơ cứng động mạch, đau thắt ngực,... Tanmogan sẽ phát huy công dụng điều trị tối ưu nhất khi người bệnh dùng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ khuyến cáo. 1. Thuốc Tanmogan là thuốc gì? Tanmogan là thuốc không kê đơn (OTC) được dùng để điều trị các chứng rối loạn lipid máu như tăng cholesterol, gan nhiễm mỡ hoặc tăng triglycerid. Ngoài ra, Tanmogan cũng được khuyến cáo sử dụng trong phòng ngừng và hỗ trợ điều trị các cơn đau thắt ngực, tai biến mạch máu não hoặc xơ cứng động mạch.Thuốc Tanmogan được bào chế dưới dạng viên hoàn cứng và đóng gói theo quy cách hộp một chai 40g, tương đương 200 viên. Thành phần chính trong mỗi viên thuốc Tanmogan là câu kỷ tử hàm lượng 36g cùng một số tá dược phụ trợ khác như bột Talc, than hoạt tính, tinh bột,... 2. Thuốc Tanmogan có tác dụng gì? 2.1. Công dụng của câu kỷ tử trong thuốc Tanmogan Câu kỷ tử vốn thuộc họ quả mọng, thường có mặt trong các bài thuốc Đông y giúp tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, đẹp da, chống lão hoá, tai biến mạch máu não và đái tháo đường. Mặt khác, câu kỷ tử còn được biết đến là loại quả giàu chất chống oxy hoá, vitamin và khoáng chất, hơn nữa sở hữu đặc tính chống viêm mạnh, giúp giảm các cơn đau thắt ngực hiệu quả.Không những vậy, câu kỷ tử còn có tác dụng chống tăng cholesterol và huyết áp. Điều này giúp người bệnh kiểm soát lượng cholesterol trong máu cũng như mức huyết áp hiệu quả, từ đó đẩy lùi được một số bệnh lý tiềm ẩn khác. 2.2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Tanmogan Hiện nay, thuốc Tanmogan được đội ngũ bác sĩ đầu ngành khuyến cáo sử dụng để điều trị và khắc phục các tình trạng sức khoẻ sau:Điều trị xây xẩm mặt mày, chóng mặt do huyết hư.Điều trị cơn đau thắt lưng.Điều trị hiện tượng di tinh hoặc bệnh tiểu đường.Điều trị chứng can thận âm hư hoặc âm huyết hư tổn.Điều trị chứng hư lao, tiêu khát và khái thấu.Điều trị gan máu nhiễm mỡ, tăng cholesterol hoặc triglycerid.Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não, xơ cứng động mạch và đau thắt ngực.Tuy nhiên, chống chỉ định sử dụng thuốc Tanmogan cho các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn với câu kỷ tử hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.Không sử dụng Tanmogan cho người đi ngoài phân lỏng, đại tiện phân sống hoặc tỳ vị hư yếu.Không khuyến cáo sử dụng Tanmogan cho bệnh nhi dưới 6 tuổi.Không nên dùng thuốc Tanmogan cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng dùng thuốc Tanmogan theo khuyến cáo Thuốc Tanmogan được dùng bằng đường uống với liều lượng cụ thể như sau:Liều cho người lớn: Uống từ 8 - 2 viên hoàn cứng/ lần x 3 lần/ ngày.Liều cho trẻ em trên 6 tuổi: Uống từ 4 - 6 viên hoàn cứng/ lần x 3 lần/ ngày.Thời gian điều trị trung bình mỗi đợt bằng thuốc Tanmogan nên kéo dài khoảng 6 tháng hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào bệnh nặng hay nhẹ. Sau khoảng 3 tháng điều trị, bệnh nhân nên thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá xem liệu thuốc Tanmogan có mang lại hiệu quả hay không.Để dùng thuốc Tanmogan an toàn và ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý, bệnh nhân cần sử dụng theo đúng liều lượng được khuyến cáo bởi thầy thuốc. Tuyệt đối không uống quá liều hoặc giảm liều thuốc khi chưa tham khảo lời khuyên của bác sĩ. 4. Thuốc Tanmogan gây ra các tác dụng phụ gì cho người dùng? Hiện chưa có thông tin cụ thể cho thấy thuốc Tanmogan gây ra tác dụng phụ ngoại ý cho người sử dụng. Tuy nhiên, nếu nhận thấy có sự xuất hiện của bất kỳ triệu chứng lạ thường nào trong thời gian dùng thuốc Tanmogan, người bệnh cần ngừng điều trị và nhanh chóng báo cho bác sĩ để có biện pháp xử trí. 5. Những điều mà bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc Tanmogan Trước cũng như trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Tanmogan, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau đây:Tránh ăn rau muống, măng, đồ chiên xào, đậu phộng và nước đá khi sử dụng thuốc Tanmogan.Dùng thuốc Tanmogan quá liều có thể gây ra các phản ứng phụ bất lợi. Tuy nhiên, những triệu chứng này sẽ tự biến mất khi người bệnh điều chỉnh liều thuốc về đúng chỉ định.Bảo quản thuốc Tanmogan tại nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.Thuốc Tanmogan có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất, người bệnh cần kiểm tra kỹ hạn dùng trước khi điều trị nhằm tránh uống thuốc đã quá hạn.Kiểm tra kỹ chất lượng của thuốc, nếu xuất hiện tình trạng viên hoàn cứng chảy nước hoặc thay đổi màu sắc, người bệnh cần ngưng sử dụng và loại bỏ thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.Thuốc Tanmogan có nguy cơ xảy ra tương tác với các thuốc khác nếu dùng đồng thời với nhau. Để ngăn ngừa tình trạng này, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ biết danh sách tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng.
vinmec
954
Kiểm soát cảm xúc tiêu cực - làm thế nào không phải ai cũng biết Cảm xúc của con người liên tục thay đổi trong ngày. Lúc thì bạn cảm thấy vui, có lúc lại thấy buồn, đôi khi cảm xúc hạnh phúc bỗng dâng trào nhưng chỉ được ít giờ cảm giác lo sợ thậm chí giận dữ lại đan xen. Nếu bạn không biết cách kiểm soát cảm xúc, nhất là các cảm xúc tiêu cực thì rất có thể sẽ tạo ra hành vi sai trái. 1. Cảm xúc là gì? Vì sao phải kiểm soát cảm xúc? 1.1. Cảm xúc là gì? Cảm xúc là sự rung động, là phản ứng của con người trước sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh. Tức là có 1 tác động ngoại cảnh nào đó diễn ra trong cuộc sống của bạn và não bộ sẽ diễn đạt điều đó. Cảm xúc chia thành 2 loại chính là: cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. Chẳng hạn, nếu não diễn giải 1 vấn đề gì đó bổ ích, lý thú thì sẽ giải phóng các loại hormone serotonin, oxytocin và dopamine. Các hormone này giúp bạn cảm thấy tốt hơn. Lúc này cảm xúc trong bạn sẽ bao gồm: hứng thú, vui vẻ, hạnh phúc, hài lòng hoặc kích thích. Và nếu xuất hiện 1 mối đe dọa hoặc 1 sự kiện ngoại cảnh không mong muốn, não bộ của bạn lập tức tiết ra các hormone gây căng thẳng như cortisol và adrenaline. Các hormone này khiến bạn có cảm giác sợ hãi, lo lắng, buồn bã, giận dữ,... Như đã nói, cảm xúc của con người luôn thay đổi vì mỗi ngày sẽ có rất nhiều các yếu tố ngoại cảnh tác động buộc não bộ phải diễn giải liên tục. Vậy vì sao phải kiểm soát cảm xúc mà không để cảm xúc được bộc lộ một cách tự nhiên? 1.2. Vì sao bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc? Cảm xúc thực sự có 1 sức mạnh nhất định đối với suy nghĩ. Có thể nói cảm xúc đặt trên nền tảng của suy nghĩ. Việc kiểm soát cảm xúc, nhất là các cảm xúc tiêu cực sẽ giúp bạn suy nghĩ và quyết định đúng đắn. Thật vậy, não bộ biểu thị cảm xúc trước nhận thức, tức là cảm xúc sẽ xuất hiện trước suy nghĩ. Chỉ trong một thời gian rất ngắn, cảm xúc không chỉ tác động mà còn thúc đẩy thực hiện các phản ứng hành vi ngay lập tức. Theo đó, việc ra quyết định ra sao có thể nói phụ thuộc rất lớn vào cảm xúc. Trên thực tế, việc học cách kiểm soát các cảm xúc tiêu cực khó hơn là quản lý cảm xúc tích cực. Bởi nếu ai đó không có kỹ năng kiểm soát tốt các cảm xúc tiêu cực sẽ rất dễ dẫn đến những hành vi sai trái. Cảm xúc tiêu cực bao gồm: buồn bã, đau khổ, tức giận, ghen tị, căm ghét,... Chúng khiến bạn cảm thấy không thích người khác thậm chí là không thích chính mình. Cảm xúc tiêu cực làm giảm sự tự tin, lòng tự trọng cũng giảm và giảm cả nhiệt huyết đối với cuộc sống. Một khi cảm xúc tiêu cực không được kiểm soát chúng sẽ khiến bạn có những suy nghĩ và hành động không theo lý trí. Điều này chỉ khiến cảm xúc đau khổ, tức giận kéo dài. Tình trạng này kéo dài càng lâu có thể gây hại, chẳng hạn bạn có thể thể hiện sự tức giận bằng bạo lực với người khác thậm chí với chính mình. Đây chính là lý do vì sao bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc, nhất là những cảm xúc tiêu cực. 2. Làm thế nào để kiểm soát cảm xúc? Lời giải đáp cho thắc mắc trên chính là "sử dụng lý trí". Từ đó có thể thay đổi phản ứng cũng như hành động của mình theo hướng tích cực trước mọi tác động ngoại cảnh. Bạn sẽ chỉ nghe những gì muốn nghe nhớ những gì muốn nhớ và làm những gì bản thân muốn . Tuy nhiên, bạn nên hiểu rằng kiểm soát cảm xúc không phải là đè nén cảm xúc. Đè nén cảm xúc là cố ép xuống, nén chặt cảm xúc lại không cho bộc phát. Còn quản lý cảm xúc tức là cảm xúc vẫn được thể hiện ra bên ngoài nhưng ở 1 mức độ và có chừng mực nhất định. Một số cách bạn có thể tham khảo: Bạn hãy cố gắng ngừng suy nghĩ về những vấn đề đã và đang gây ra cảm xúc tiêu cực trong bạn. Bạn hãy học cách chấp nhận rằng những cảm xúc tiêu cực như tức tối, ghen tị, khó chịu,... đôi khi xảy ra mà không hề tránh khỏi. Đồng thời tự động viên mình để cảm thấy tốt hơn. Bạn có thể thư giãn đầu óc để quản trị cảm xúc bằng một số hoạt động như: ngồi thiền, đọc sách, đi bộ nhẹ nhàng, nghe nhạc hoặc trò chuyện cùng bạn bè người thương,... Để kiểm soát cảm xúc hiệu quả nhất trước hết bạn cần tìm ra căn nguyên gây ra cảm giác tiêu cực và các sự việc khiến cảm giác tiêu cực bùng phát. Bạn hãy tập thể dục hàng ngày để làm giảm tăng tiết các hormone gây căng thẳng. Nhờ vậy bạn có thể kiểm soát, điều chỉnh cảm xúc tiêu cực tốt hơn. Bạn hãy thỏa thuận với những cảm xúc hàng ngày, nhất là cảm xúc tiêu cực và tự động viên bản thân cố gắng quản trị các cảm xúc tiêu cực trong các lần sau tốt hơn. Dù có khá nhiều phương pháp để quản trị cảm xúc và cảm xúc tiêu cực nhưng để cảm xúc được kiểm soát một cách tốt nhất, bạn cần phải thấu hiểu cảm xúc của mình. Vậy phải làm sao để có thể thấu hiểu cảm xúc của chính mình? 3. Thấu hiểu cảm xúc của chính mình không khó Để thấu hiểu cảm xúc của bản thân bạn hãy bắt đầu bằng việc suy nghĩ về các tình huống, sự việc gây ra căng thẳng và những cảm xúc tiêu cực xảy ra trong cuộc sống, công việc. Dựa vào đó để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất. Bạn có thể làm theo gợi ý sau mỗi khi muốn thấu hiểu cảm xúc của mình và kiểm soát cảm xúc hiệu quả: Tình huống khiến những cảm xúc tiêu cực xuất hiện có thể đến từ 1 sự kiện ví dụ như khối lượng công việc bạn phải đảm nhận đã quá tải. Bạn hãy bắt đầu suy nghĩ xung quanh các sự kiện xảy đến. Thông qua những suy nghĩ này, bạn bắt đầu thấu hiểu cảm xúc của mình và tự làm chủ được các cảm xúc tiêu cực bằng cách loại bỏ các tác nhân gây ra cảm xúc tiêu cực đó. Bạn có thể: Cắt giảm bớt khối lượng công việc để giảm căng thẳng, áp lực. Bạn hãy giao tiếp một cách quyết đoán để không bị những đồng nghiệp khác chèn ép để thoát khỏi cảm xúc bản thân đang bị chà đạp. Kiểm soát cảm xúc đặc biệt là kiểm soát những cảm xúc tiêu cực không phải chuyện dễ dàng đối với nhiều người. Bạn nên học cách quản trị cảm xúc hay thấu hiểu cảm xúc của mình một cách từ từ, đừng tự tạo áp lực cho chính mình. Trong trường hợp dù đã nỗ lực rất nhiều nhưng bạn vẫn không thể tự quản trị cảm xúc thông qua một số gợi ý phía trên, bạn nên nhờ đến sự trợ giúp từ các chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,303
Vì sao cần tiêm vắc xin cho trẻ và có rủi ro gì khi tiêm không? Phụ huynh cần cho trẻ tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch để phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Vậy tiêm vắc xin cho trẻ liệu có rủi ro gì không và tiêm ở đâu an toàn, uy tín nhất hiện nay? 1. Tại sao trẻ nhỏ lại cần tiêm vắc xin? Trẻ dưới 5 tuổi có sức đề kháng rất yếu, bởi trong giai đoạn đầu đời hệ thống miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện. tiêm vắc xin giúp hệ miễn dịch hoàn thiện hơn, giúp bảo vệ trẻ trước các tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, nền y học thế giới ngày càng phát triển nhưng đối với những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như uốn ván, ho gà, bại liệt,... việc điều trị còn gặp rất nhiều khó khăn và tỷ lệ tử vong cao. Đặc biệt đối tượng bệnh nhân là trẻ nhỏ thì việc triều trị còn khó gấp nhiều lần. Do vậy tiêm vắc xin cho trẻ là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ cơ thể con mình khỏe mạnh. 2. Nên tiêm những loại vắc xin nào cho trẻ? Những loại vắc xin được sử dụng trong chương trình tiêm chủng hiện nay cho trẻ em: - Vắc xin 6 in 1: Vắc xin tích hợp thế hệ mới giúp ngăn ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm là viêm gan B, ho gà, bại liệt, uốn ván, bạch hầu, viêm não HIB chỉ trong 1 mũi tiêm. - Vắc xin 4 in 1: phòng ngừa 4 bệnh truyền nhiễm bại liệt, ho gà, bạch hầu, uốn ván. - Vắc xin 3 in 1: phòng ngừa 3 bệnh là bạch hầu, bại liệt, uốn ván. - Vắc xin Synflorix: có tác dụng phòng ngừa các bệnh do khuẩn phế cầu ở trẻ nhỏ. - Vắc xin tiêu chảy: ngăn ngừa bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi do rotavirus. - Vắc xin viêm não mô cầu: ngăn ngừa bệnh viêm màng não và viêm não do khuẩn mô cầu gây nên. - Vắc xin MMR: ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh quai bị, sởi, rubella ở trẻ. - Vắc xin ngừa HPV: Phòng ngừa bệnh ung thư dương vật và ung thư cổ tử cung. Ngoài ra còn một số loại vắc xin khác ngăn ngừa các bệnh như lao, cúm, viêm não Nhật Bản,... 3. Lịch tiêm vắc xin cho trẻ mà phụ huynh cần lưu ý Tiêm phòng đúng lịch là yêu cầu hết sức quan trọng. Phụ huynh cần chú ý ngày tháng, đưa trẻ đi tiêm đúng lịch để vắc xin đạt hiệu quả cao nhất. Dưới đây là lịch tiêm phòng theo từng độ tuổi để phụ huynh dễ theo dõi: 3.1. Trẻ dưới 8 tuần tuổi - Vắc xin 6 in 1: tiêm mũi đầu tiên trước khi trẻ được 4 tuần tuổi. - Vắc xin tiêu chảy: uống ần 1. - Vắc xin viêm gan B: tiêm mũi 1 trong vòng 24 giờ đầu sau sinh. - Tiêm vắc xin Synflorix. - Tiêm vắc xin phòng lao trước khi trẻ tròn 1 tháng tuổi. 3.2. Trẻ được 12 tuần tuổi - Vắc xin 6 in 1: mũi 2. - Vắc xin tiêu chảy: uống lần 2. 3.3. Trẻ được 16 tuần tuổi - Vắc xin 6 in 1: mũi 3. - Tiêm vắc xin Synflorix. 3.4. Trẻ từ 1 đến 2 tuổi - Vắc xin chống sởi, quai bị, rubella. - Vắc xin Synflorix. - Vắc xin phòng bệnh viêm não mô cầu. 3.5. Trẻ từ 2 đến 8 tuổi - Tiêm vắc xin cúm hàng năm nếu cha mẹ có nhu cầu. 3.6. Trẻ hơn 3 tuổi - Tiêm nhắc lại vắc xin MMR'. - Tiêm vắc xin 4 trong 1. 3.7. Khoảng 12 - 13 tuổi - Thực hiện tiêm vắc xin ngừa HPV. 3.8. Khoảng 14 đến 15 tuổi - Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não mô cầu. - Tiêm vắc xin 3 trong 1. 4. Những lưu ý khi tiêm vắc xin cho trẻ 4.1. Những đối tượng không nên tiêm vắc xin Những trường hợp dưới đây không nên cho trẻ tiêm vắc xin hoặc nếu muốn tiêm phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đưa ra giải pháp hợp lý nhất. - Những lần tiêm phòng trước trẻ có những phản ứng như sốt cao, co giật, sốc phản vệ, dị ứng,... - Những trường hợp bị suy gan, suy tim, suy hô hấp,... cũng không được tiêm phòng. - Trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch. - Thai phụ bị HIV không được điều trị để tránh lây nhiễm sang con thì không được tiêm vắc xin phòng bệnh lao. 4.2. Sau khi tiêm vắc xin cho trẻ phụ huynh cần lưu ý gì? Sau khi tiêm vắc xin phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề sau: - Ở lại nơi tiêm phòng 30 phút để theo dõi phản ứng của trẻ với thuốc. - Sau khi về nhà theo dõi thân nhiệt, chế độ ăn ngủ sinh hoạt của trẻ trong 24 giờ. - Cho trẻ mặc đồ thoáng mát dễ chịu, cho trẻ uống nhiều nước, cho bú nhiều hơn nếu chưa cai sữa. - Nếu trẻ bị sốt phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi uống thuốc hạ sốt, nếu sốt cao kéo dài kèm co giật thì phải mang đến trung tâm y tế càng nhanh càng tốt. - Không đè lên vết tiêm, không chườm vào vết tiêm. 5. Tiêm vắc xin cho trẻ ở đâu tốt nhất? Qua những thông tin trên chắc chắn phụ huynh đã biết được tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin đối với trẻ nhỏ. Để con mình có được sức khỏe tuyệt vời chống lại nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm thì phụ huynh nên tìm một địa chỉ uy tín để tiêm chủng. - Khám sàng lọc trước khi tiêm để phát hiện những trường hợp không nên tiêm vắc xin. - Tiêm vắc xin cho trẻ. - Theo dõi sức khỏe của trẻ sau khi tiêm.
medlatec
987
Vacxin Morcvax – Thông tin công dụng, liều dùng Mỗi năm, hàng ngàn người ở Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ mắc phải dịch tả, gồm cả trẻ em, người già và những người khỏe mạnh. Nhằm nâng cao miễn dịch cộng đồng, Bộ Y tế đề xuất mọi người, từ trẻ em cho đến người lớn, nên tiêm vacxin Morcvax để phòng tránh bệnh tả. 1. Bệnh tả là gì? Bệnh tả, hay còn gọi là bệnh thổ tả, là một loại bệnh nhiễm trùng cấp tính trong ruột non do vi trùng Vibrio cholerae gây ra. Loại vi trùng này sản xuất độc tố có thể gây ra triệu chứng tiêu chảy nặng, khiến phân trở nên loãng như nước, dẫn đến mất nước, thiếu niệu, suy tuần hoàn và có thể gây tử vong cho người mắc bệnh. Bệnh tả khiến cơ thể con người bị mất nước, đi ngoài liên tục Bệnh này rất nguy hiểm vì các triệu chứng xuất hiện nhanh chóng từ 12 giờ đến 5 ngày sau khi người bệnh tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm vi trùng. Ước tính mỗi năm trên toàn thế giới có từ 1,3 đến 4 triệu trường hợp nhiễm bệnh tả, trong đó số người tử vong do bệnh tả dao động từ 21.000 đến 143.000 người. Bệnh tả được ghi nhận lần đầu tiên ở vùng sông Hằng ở Ấn Độ. Từ thế kỷ 19, dịch bệnh tả đã lan rộng với tốc độ kinh khủng, lan sang khắp thế giới và được xem là một trong bảy đại dịch lớn nhất, đã cướp đi hàng triệu sinh mạng trên các châu lục. Trước đại dịch bệnh tả, các nhà khoa học đã nhanh chóng nghiên cứu và thử nghiệm cho ra đời vacxin Morcvax nhằm ngăn chặn vi khuẩn tả tiếp tục hoành hành, đặc biệt là các nước nghèo, điều kiện môi trường sống kém phát triển. 2. Diễn biến của bệnh tả  Diễn biến của bệnh tả qua các giai đoạn: – Giai đoạn ủ bệnh: Sau khi nhiễm khuẩn tả, thời gian ủ bệnh kéo dài từ vài giờ đến vài ngày. Trong giai đoạn này, không có triệu chứng đặc biệt và vi khuẩn đang xâm nhập và phát triển trong đường ruột. – Giai đoạn khởi phát: Triệu chứng bệnh bắt đầu xuất hiện, bao gồm đầy bụng, tiêu chảy và sôi bụng kéo dài. – Giai đoạn toàn phát: Triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, gây mất nước và mất điện giải nguy hiểm. Bệnh nhân trải qua tiêu chảy liên tục, đi ngoài nhiều lần không kiểm soát được với lượng phân lớn. Phân có màu trắng đục, dễ dàng nhận biết bởi màu sắc khác thường. Bệnh tả có diễn biến nhanh, gây mất nước và có thể tử vong nếu người bệnh không được điều trị kịp thời Ngoài ra, bệnh nhân còn có triệu chứng nôn mửa, ban đầu nôn ra thức ăn và dịch tiêu hóa, sau đó chỉ nôn ra nước. Đau bụng và sốt hiếm khi xuất hiện ở bệnh nhân bị tả. Tiêu chảy và nôn mửa liên tục khiến bệnh nhân mất nước và điện giải nghiêm trọng. Các triệu chứng nguy hiểm bao gồm: mệt mỏi, mất ý thức và chuột rút. – Giai đoạn hồi phục: Khi người bệnh được tiếp nhận điều trị, sử dụng thuốc và bù điện giải cho cơ thể, tình trạng sẽ cải thiện và triệu chứng giảm dần. Dựa vào triệu chứng, ta có thể nhận biết giai đoạn tiến triển của bệnh tả, trong đó giai đoạn 2 là nguy hiểm nhất với triệu chứng xảy ra nhanh chóng. Mất nước là biến chứng nguy hiểm, người bệnh có thể mất đến 10% trọng lượng cơ thể do mất nước. Do đó, cần bổ sung nước và điện giải kịp thời để phục hồi sức khỏe và tránh tình trạng sốc nguy hiểm do mất nước. Người có nguy cơ bị tả hoặc sau khi đã điều trị khỏi bệnh cần được tiêm phòng vacxin Morcvax để phòng trừ mắc bệnh. 2. Ai có nguy cơ bị bệnh tả?  Bệnh tả vẫn là một mối đe dọa đối với cư dân ở các khu vực cao, nơi bị ô nhiễm hoặc thường xuyên gặp hiểm họa thiên tai như bão, lũ, lụt,… Các trận mưa bão và lũ lụt làm cho sinh vật và đất, bụi, rác thải,… tham gia vào dòng nước, gây ô nhiễm môi trường và lây lan bệnh cho con người. Trên thực tế, các vùng bão lũ, thiên tai có số người bị mắc bệnh tả tăng cao bất thường tại cùng 1 thời điểm. Bệnh tả cũng phổ biến ở những nơi thiếu vệ sinh, nơi đông đúc, khu vực có chiến tranh và đói nghèo. Người dân trong vùng bão lũ, thiên tai có nguy cơ cao đối mặt với dịch tả cần được thực hiện uống vacxin Morcvax càng sớm càng tốt Bệnh này có thể ảnh hưởng đến mọi người, nhưng đặc biệt nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Với hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện, trẻ em dễ bị tấn công mạnh mẽ bởi các loại vi-rút, vi khuẩn hoặc vi trùng, đe dọa tính mạng. Bệnh tả có thể ảnh hưởng đến bất kỳ đối tượng nào, bao gồm cả trẻ em, người già và người lớn khỏe mạnh. – Ở trẻ em, bệnh tả thường biểu hiện như bệnh tiêu chảy thông thường. Ở trẻ lớn hơn, có thể có triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa và có thể có sốt nhẹ. – Ở người già, bệnh tả có thể gây biến chứng suy thận, mặc dù họ đã được bù đắp đủ chất lỏng. Do đó, để ngăn chặn sự lây lan của bệnh tả, việc tiêm vacxin Morcvax để phòng ngừa bệnh tả ở cả trẻ em và người lớn là một cách hiệu quả. 3. Thông tin về vacxin Morcvax ngừa bệnh tả  3.1. Phác đồ tiêm chủng  Cách dùng và liều lượng của vacxin Morcvax như sau: – Đường dùng: Uống qua miệng. – Liều dùng: Mỗi lần uống 1,5ml. – Miễn dịch cơ bản: Uống vacxin Morcvax 2 lần, cách nhau 14 ngày. – Miễn dịch nhắc lại: Trước mỗi mùa dịch tả, uống vacxin Morcvax 2 lần, cách nhau 14 ngày. 3.2. Thận trọng khi sử dụng  Sau khi tiêm chủng vacxin Morcvax, bạn hãy lưu ý 1 số điều dưới đây: – Không phải ai cũng được bảo vệ hoàn toàn chống lại bệnh tả bằng vắc xin. Vắc xin này không phòng ngừa được bệnh tiêu chảy do vi sinh vật khác gây ra. Vì vậy, ngoài việc uống vắc xin đúng lịch và đủ liều, người dùng cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh tiếp xúc với nguồn bệnh, không ăn thực phẩm bị ô nhiễm hoặc uống nước không đảm bảo vệ sinh, cũng như rửa tay trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh. – Đối với phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng vacxin Morcvax này cho phụ nữ mang thai trừ khi có yêu cầu cụ thể và đánh giá rõ ràng rằng lợi ích của vắc xin lớn hơn nguy cơ có thể gặp. – Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có đủ số liệu nghiên cứu về việc sử dụng vắc xin này cho phụ nữ đang cho con bú. Khi có dịch bệnh, nên xem xét kỹ lưỡng việc sử dụng vắc xin chống tả cho nhóm này. – Vacxin Morcvax chỉ được sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Mọi người nên thực hiện tiêm phòng vắc xin tả càng sớm càng tốt Hãy để lại thông tin của bạn để được chúng tôi hỗ trợ kịp thời.
thucuc
1,329
Vai trò của xét nghiệm Cholesterol toàn phần đối với bệnh nhân tim mạch Cholesterol là một trong số 3 lipid chính của hệ tuần hoàn. Cholesterol cùng với Triglyceride và phospholipid sẽ gắn với các protein tan được trong nước để di chuyển trong dòng tuần hoàn. Xét nghiệm Cholesterol nằm trong bộ xét nghiệm mỡ máu của cơ thể nhằm đo lượng chất béo trong cơ thể từ đó đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 1. Cholesterol là chất gì? Cholesterol là steroid chính trong cơ thể con người, là lipid không tan trong máu. Nó phải gắn với các protein vận chuyển. tạo thành lipoprotein có trọng lượng phân tử khác nhau là LDL, HDL, VLDL để lưu hành trong máu. Cholesterol trong cơ thể có từ 2 nguồn gốc chính là: - Nguồn gốc ngoại sinh: có trong thức ăn. Mỗi ngày lượng thức ăn được đưa vào cơ thể cung cấp khoảng 50mg đến 3g Cholesterol. Dưới tác dụng của enzyme lipase, Cholesterol được thủy phân thành các chất béo và được hấp thụ nhờ tác động của acid mật. Một số thức ăn giàu Cholesterol như: thịt, lòng đỏ trứng, nội tạng động vật,… - Nguồn gốc nội sinh: gan (chiếm 80%) và ruột là tổng hợp chủ yếu Cholesterol từ acetyl Co A. Xét nghiệm Cholesterol toàn phần dùng để đo lượng cholesterol có trong máu. Xét nghiệm này dùng để dự báo nguy cơ gây bệnh tim mạch và đột quỵ khi cơ thể được cung cấp quá nhiều Cholesterol do đó nó có vai trò quan trọng đối với việc đánh giá sức khỏe con người. 2. Vai trò của Cholesterol trong cơ thể Tại các mô, Cholesterol có vai trò: Tham gia vào quá trình tổng hợp màng tế bào. Tham gia vào quá trình tổng hợp vitamin D. Tham gia tổng hợp các hormone sinh dục, corticoid và glucocorticoid, chuyển hóa muối nước ở các tuyến thượng thận. Lắng đọng trong mạch nguy cơ gây ra các mảng vữa xơ động mạch. - Xét nghiệm Cholesterol máu toàn phần dùng để đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu, đánh giá nguy cơ hình thành mảng vữa xơ động mạch, nghiên cứu chức năng của gan và hỗ trợ chẩn đoán tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp. 3. Kết quả xét nghiệm Cholesterol toàn phần nói lên điều gì? Lấy máu tĩnh mạch và ly tâm tách huyết tương để thực hiện xét nghiệm. Trước khi xét nghiệm các bạn nên nhịn ăn 8 - 12 giờ và không nên uống rượu trong 24 giờ. Xét nghiệm Cholesterol toàn phần thường được chỉ định chung cùng với các xét nghiệm khác trong bộ xét nghiệm mỡ máu là: Triglycerid, HDL - Cholesterol (HDL - C) và LDL - Cholesterol (LDL - C). - Xét nghiệm Cholesterol toàn phần: + Khoảng tham chiếu: 2.6 - 5.2 mmol / L. Giá trị bình thường lý tưởng < 5.2 mmol/L: ít nguy cơ bị bệnh. + Nồng độ Cholesterol từ 5.1 - 6.2: kết quả nghi ngờ, nguy cơ có vấn đề về sức khỏe. + Nồng độ Cholesterol > 6.2: bạn có nguy cơ cao mắc bệnh xơ vữa động mạch do tăng Cholesterol máu. Khi Cholesterol toàn phần tăng kết hợp với xét nghiệm Triglycerid bình thường chứng tỏ bệnh nhân tăng Cholesterol máu đơn thuần. Khi Triglycerid tăng vừa là bệnh nhân bị tăng lipid máu hỗn hợp. Còn khi nồng độ Triglyceride cao gấp 2 - 3 lần Cholesterol là bệnh nhân bị tăng Triglycerid nội sinh. 4. Nguyên nhân làm thay đổi nồng độ Cholesterol Có nhiều nguyên nhân khiến nồng độ Cholesterol trong máu thay đổi. Việc sử dụng thuốc có thể gây ảnh hưởng đến kết quả như: - Các thuốc làm tăng nồng độ Cholesterol máu: thuốc an thần, thuốc tránh thai, corticosteroid, lithium,… - Các thuốc làm giảm nồng độ Cholesterol máu: estrogen, levothyroxine, metformin,… - Tăng nồng độ Cholesterol máu gặp trong: Thành phần thức ăn chứa nhiều Cholesterol và acid béo:ăn nhiều các thực phẩm chiên dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn,... Cân nặng: người thừa cân béo phì thường có nồng độ Cholesterol trong máu cao hơn. Chỉ số BMI của cơ thể trên 23 cho thấy tăng Cholesterol máu. Tập luyện thể dục và vận động thường xuyên có thể tăng Cholesterol. Ảnh hưởng của giới, tuổi: so với cùng một độ tuổi ở ngưỡng dưới 50 tuổi, nữ giới thường có nồng độ Cholesterol thấp hơn nam giới. Còn khi 50 tuổi trở lên thường Cholesterol máu của nữ cao hơn nam. Thói quen không tốt như hút thuốc lá, uống rượu bia hay dùng các chất kích thích cũng ảnh hưởng đến Cholesterol máu và là yếu tố nguy cơ gây nên bệnh tim mạch. Gặp ở một số người mắc bệnh lý như: rối loạn chức năng tụy, hội chứng thận hư, tắc mật, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường,... - Giảm nồng độ Cholesterol máu gặp trong: Bữa ăn hàng ngày không cung cấp đủ Cholesterol cho cơ thể: một số thực phẩm tốt chứa cholesterol nên bổ sung như: các loại cá (cá hồi, cá thu,... ), trứng, phomai, sữa chua, socola đen. Các bệnh suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, bệnh cường giáp, những người mắc bệnh gan nặng, thiếu máu tan máu hay thiếu máu mạn tính. Giảm hấp thu trong trường hợp cắt ruột, suy dinh dưỡng. Cơ thể bị stress, căng thẳng 5. Những đối tượng nào cần làm xét nghiệm Cholesterol máu? Xét nghiệm Cholesterol toàn phần giúp phát hiện và đánh giá những đối tượng có nguy cơ bị vữa xơ động mạch để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra xét nghiệm cũng dùng để đánh giá tình trạng một số bệnh lý về gan. Các trường hợp được chỉ định xét nghiệm là: Mọi người đều nên thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ Cholesterol máu định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên. Những người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia. Bệnh nhân mắc bệnh rối loạn lipid máu hay các bệnh lý mắc phải như: bệnh về gan, thận, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch.
medlatec
1,013
Gãy xương nên ăn gì và kiêng gì để xương nhanh liền? Gãy xương cần được xử trí kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh trong tương lai. Vậy gãy xương nên ăn gì, kiêng gì để xương nhanh liền? Cần lưu ý những gì trong chế độ chăm sóc và phục hồi sau gãy xương? 1. Một số biến chứng có thể xảy ra khi gãy xương Có nhiều nguyên nhân gây gãy xương, trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là do chấn thương trong lao động, tai nạn giao thông, trong sinh hoạt và khi chơi thể thao. Bên cạnh đó, một số trường hợp gãy xương là do một số bệnh lý bẩm sinh. Khi gãy xương, người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng như đau, giảm khả năng vận động của chi bị gãy, trong trường hợp chi bị gãy rời hoặc di lệch có thể bị mất hoàn toàn khả năng vận động, sốc do mất nhiều máu, xuất hiện các vết bầm tím quanh ổ gãy, sưng nề chi bị gãy,… Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng gãy xương có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như sau: - Trong những trường hợp gãy xương lớn, chẳng hạn như gãy xương cột sống, gãy xương đùi,… người bệnh có thể bị sốc do mất máu, do đau, liệt tay và chân hay liệt toàn thân, thậm chí có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. - Viêm xương tủy xương: Có thể xảy ra đối với những tình trạng gãy xương hở. Đây là di chứng nghiêm trọng và rất khó điều trị. - Can lệch: Đây là tình trạng đầu xương bị gãy đã liền lại nhưng không đúng trục của xương mà lại bị can lệch. Do đó, bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn trong vận động. - Xương chậm liền: Nếu tình trạng gãy xương đã xảy ra được từ 5 tháng trở lên nhưng xương không có dấu hiệu liền trở lại, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng thủ thuật ghép xương xốp ở phần mào chậu để đặt cạnh ổ gãy, hoặc cũng có thể khoan nhiều lỗ qua ổ gãy và trám xương xốp vào chỗ khuyết ở khe gãy để khắc phục. - Khớp giả: Là tình trạng xương không liền lại được sau 6 tháng bị gãy. - Xơ cứng hạn chế khớp: Những trường hợp gãy xương ở gần khớp, tại khớp hay những bệnh nhân bị bó bột và phải bất động trong thời gian dài có thể gặp phải tình trạng xơ cứng hạn chế khớp. 2. Bị gãy xương nên ăn gì và kiêng gì để xương nhanh liền? Ngoài việc điều trị theo yêu cầu của bác sĩ, người bệnh cũng cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học, phù hợp vì các chất dinh dưỡng mà chúng ta tiêu thụ mỗi ngày có ảnh hưởng trực tiếp và đẩy nhanh tốc độ liền xương bị gãy. Vậy gãy xương nên ăn gì và kiêng gì? 2.1. Gãy xương nên ăn gì? Dưới đây là một số dưỡng chất nên bổ sung để nhanh liền xương: - Canxi: Đây là chất dinh dưỡng rất quan trọng, có tác dụng giúp xương chắc khỏe và hồi phục nhanh sau chấn thương. Những thực phẩm có chứa nhiều canxi mà người bệnh nên bổ sung như phô mai, trứng, sữa, đậu nành, ngũ cốc, bông cải xanh,… - Magie: Loại dưỡng chất này có tác dụng tăng cường hấp thụ Canxi, từ đó tăng mật độ xương và hỗ trợ quá trình tái tạo xương. Nếu không bổ sung đầy đủ Magie, quá trình phục hồi sẽ chậm lại và tăng nguy cơ loãng xương do lượng Canxi trong mô mềm giảm sút. Những thực phẩm có chứa nhiều Magie mà bạn có thể bổ sung như chuối, bơ, rau lá xanh, các loại hạt, socola đen, cá thu hay cá hồi,… - Kẽm: Tác dụng của kẽm là hỗ trợ hình thành mô sẹo, kích thích sản xuất Protein cho xương và đẩy nhanh quá trình lành vết gãy. Những thực phẩm nhiều kẽm bạn có thể tham khảo là trứng, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, các loại hạt khô, các loại thịt, sò, cua, hàu,… - Silic: Là dưỡng chất quan trọng trong quá trình tổng hợp Collagen, giúp cải thiện sức khỏe xương khớp và đẩy nhanh quá trình phục hồi vết thương. Một số thực phẩm giàu Silic mà bạn nên ưu tiên lựa chọn đó là yến mạch, củ cải đường, hạt mè, dứa,… - Vitamin D: Tác dụng của loại vitamin này là giúp tăng cường hiệu quả hấp thụ canxi của cơ thể. Tắm nắng để bổ sung vitamin D là phương pháp phổ biến nhất. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể bổ sung vitamin D từ một số loại thực phẩm như lòng đỏ trứng, sữa, phô mai, các loại cá béo, - Vitamin B6 và B12: 2 loại vitamin này giúp vết thương nhanh lành, đẩy nhanh quá trình tái tạo xương, giúp xương luôn dẻo dai và chắc khỏe,… Thực phẩm chứa nhiều vitamin B6 và B12 bạn có thể tham khảo là thịt gà, thịt dê, thịt bò, cá ngừ, ngũ cốc, chuối, sữa chua,… - Vitamin C: Tác dụng của vitamin C là tổng hợp Collagen giúp hồi phục vết gãy xương nhanh chóng hơn. Rất nhiều thực phẩm có chứa vitamin C, nhất là các loại rau củ quả như quả Kiwi, cà chua, trái cây họ cam quýt, các loại quả mọng, ớt chuông,… - Vitamin K: Vai trò của vitamin K là tăng cường sức mạnh và mật độ xương. Nguồn bổ sung vitamin K có thể kể đến như bắp cải, củ dền, rau chân vịt, súp lơ trắng,… 2.2. Một số thực phẩm nên kiêng - Đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ: Đây là những thực phẩm có nguy cơ làm chậm quá trình liền xương. - Đồ ngọt: Tăng nguy cơ thoái hóa xương, làm chậm quá trình liền xương, tăng nguy cơ béo phì gây áp lực tới hệ thống xương khớp. - Thức ăn mặn, nhiều muối: Làm tăng tốc độ thải Canxi khiến xương suy yếu và chậm hồi phục. - Ngoài ra, người bệnh cũng nên hạn chế các loại đồ uống như rượu, bia, trà, cà phê,… 3. Một số lưu ý trong chế độ chăm sóc và phục hồi sau gãy xương - Nên nghỉ ngơi nhiều hơn. - Loại bỏ thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia. - Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. - Nên kê cao chi bị tổn thương để giảm tình trạng sưng phù do ứ máu tĩnh mạch. - Có thể kết hợp vận động nhẹ nhàng, nên thực hiện một số bài tập như sau: + Tập cử động khớp: Để hạn chế khả năng bị co cứng khớp. + Tập duy trì sức cơ với mục đích tăng sức căng của cơ. + Tập đi khi có sự cho phép của bác sĩ. + Tập sinh hoạt thông thường để giúp xương phục hồi nhanh hơn.
medlatec
1,192
Những điều cần biết về áp-xe hậu môn Áp-xe hậu môn là tình trạng mưng mủ ở gần khu vực hậu môn. Phần lớn áp-xe hậu môn là kết quả của nhiễm trùng từ những tuyến hậu môn nhỏ. Bệnh thường diễn tiến dai dẳng và ảnh hưởng tới sức khỏe nên cần phát hiện và điều trị sớm. Nguyên nhân của áp-xe hậu môn Áp-xe hậu môn có nhiều nguyên nhân, gồm: – Nhiễm trùng từ vết nứt hậu môn. Vết nứt hậu môn là vết rách nhỏ trên da của ống hậu môn. – Các bệnh lây truyền qua đường tình dục – Tuyến hậu môn bị tắc Áp-xe hậu môn do nhiều nguyên nhân gây ra ảnh hưởng xấu tới tâm lý, sức khỏe Các yếu tố nguy cơ gây áp xe hậu môn như: – Viêm đại tràng – Viêm ruột như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng – Tiểu đường – Viêm túi thừa – Viêm vùng chậu – Quan hệ tình dục qua hậu môn (người nhận) – Sử dụng các thuốc như prednison. Triệu chứng của áp-xe hậu môn Khi bị áp-xe hậu môn người bệnh sẽ có biểu hiện: – Đau kéo dài, đau nhói và trầm trọng hơn khi ngồi. – Kích thích da xung quanh hậu môn gồm sưng, đỏ, và nhạy cảm. – Tiết mủ Khi bị áp-xe hậu môn, người bệnh sẽ cảm thấy đau kéo dài, táo bón, đi đại tiện đau – Táo bón hoặc đau khi đi tiêu – Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi. Biện pháp chẩn đoán áp-xe hậu môn Để chẩn đoán xem bạn có mắc áp-xe hậu môn hay không cần phải làm một số xét nghiệm để xác định: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh viêm ruột, bệnh túi thừa, ung thư trực tràng Người bệnh có thể được chỉ định siêu âm, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ. Điều trị áp xe hậu môn Điều trị áp-xe hậu môn cần loại bỏ hoàn toàn mủ ở vị trí áp-xe. Có thể thực hiện bằng gây tê tại chỗ với những áp-xe nhỏ. Những áp-xe lớn, sâu ở mức độ nặng có thể phải nhập viện. Các bác sĩ sẽ cho sử dụng một số loại kháng sinh và thực hiện dẫn lưu mủ ra bên ngoài. Đôi khi, phẫu thuật rò có thể thực hiện cùng lúc với phẫu thuật áp-xe. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được kê thuốc giảm đau. Đối với người khỏe mạnh, kháng sinh thường không cần thiết. Kháng sinh có thể cần với người bị tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch. Đôi khi, phẫu thuật rò hậu môn có thể được thực hiện từ 4 tới 6 tuần sau khi áp-xe được dẫn lưu. Lỗ rò có thể không xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm sau áp-xe hậu môn. Sau phẫu thuật áp-xe hoặc lỗ rò, tình trạng khó chịu thường nhẹ và có thể kiểm soát được bằng thuốc giảm đau. Sẽ mất ít thời gian để hồi phục.. Các biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật  – Nhiễm trùng – Nứt hậu môn – Áp-xe tái phát – Sẹo Sau khi áp xe hậu môn hoặc lỗ rò đã được chữa khỏi, để dự phòng tái phát cần tuân theo lời khuyên của bác sĩ và tái khám định kỳ nhằm kiểm tra tình trạng bệnh. Từ đó điều chỉnh đơn thuốc chữa trị áp-xe hậu môn kèm theo phù hợp.
thucuc
553
Tìm hiểu chi tiết về xét nghiệm axit uric Xét nghiệm axit uric là một phần quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị các vấn đề về sức khỏe liên quan đến axit uric trong cơ thể. 1. Axit uric là gì? Axit uric là một hợp chất hữu cơ tồn tại tự nhiên trong cơ thể con người và một số loài động vật. Hợp chất này được tạo ra trong quá trình trao đổi purin - hợp chất có thể được tìm thấy trong một số thực phẩm như thịt, cá, một số loại rau quả và đặc biệt nhiều trong bia, rượu. Sự hình thành axit uric bắt đầu khi purin được phân giải trong tiến trình trao đổi chất tự nhiên của cơ thể. Khi purin bị phân giải sẽ tạo ra axit uric và nhiều loại chất khác. Thông thường, axit uric được giải phóng vào máu sau đó được bài xuất ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Tuy nhiên, khi có sự cố trong quá trình bài tiết axit uric hoặc cơ thể sản xuất quá nhiều axit uric thì nồng độ axit uric trong máu có thể tăng lên ở mức đáng kể. Điều này có thể dẫn đến tình trạng hyperuricemia. Hyperuricemia có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe trong đó có bệnh gút và các vấn đề về thận.2. Tại sao cần xét nghiệm axit uric? Xét nghiệm axit uric là một phần quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi nhiều tình trạng liên quan đến axit uric trong cơ thể. 2.1. Chẩn đoán bệnh gout Bệnh gout là một trong những tình trạng sức khỏe phổ biến liên quan đến axit uric. Khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao có thể gây ra các triệu chứng như viêm đau và sưng đỏ khớp, thường xuất hiện ở ngón chân cái. Xét nghiệm axit uric giúp xác định nồng độ axit uric trong máu, góp phần chẩn đoán bệnh gout. Ngoài ra, khi đã được chẩn đoán mắc bệnh gout, xét nghiệm axit uric định kỳ có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh. Kết quả xét nghiệm cho phép bác sĩ theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị và kiểm tra xem nồng độ axit uric đã được kiểm soát hay chưa.2.2. Kiểm tra chức năng thận Axit uric thường được loại bỏ qua thận. Nếu thận không bị suy yếu thì nồng độ axit uric trong máu có thể tăng lên. Do đó, xét nghiệm axit uric có thể giúp kiểm tra chức năng thận và phát hiện sớm các vấn đề về thận như bệnh thận mạn tính.2.3. Đưa ra kế hoạch điều chỉnh chế độ dinh dưỡng Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quản lý nồng độ axit uric. Nếu biết được nồng độ axit uric trong máu như thế nào thì có thể điều chỉnh chế độ ăn uống để hạn chế purin và giảm nguy cơ tăng nồng độ axit uric. Điều này đặc biệt quan trọng với những người đã từng trải qua các cơn đau do bệnh gout.2.4. Xác định nguy cơ bệnh lý Xét nghiệm axit uric cũng có thể được thực hiện để xác định nguy cơ bệnh lý cho những người có yếu tố di truyền hoặc các yếu tố nguy cơ khác liên quan đến bệnh gout hoặc vấn đề về axit uric.3. Đối tượng cần thực hiện và cách thức xét nghiệm axit uric3.1. Ai cần làm xét nghiệm axit uric? Xét nghiệm axit uric không chỉ dành riêng cho những người có triệu chứng hoặc bệnh lý liên quan đến axit uric mà còn được khuyến nghị thực hiện cho số trường hợp như:- Người có yếu tố di truyền: người sinh trong gia đình có tiền sử về bệnh gout hoặc các vấn đề liên quan đến axit uric. - Người bị béo phì, thừa cân: đây là nhóm có nồng độ axit uric cao hơn nên cần làm xét nghiệm axit uric để đánh giá nguy cơ bệnh gout và các tình trạng liên quan. - Người có bệnh lý về thận: bị bệnh thận mạn tính hoặc suy thận có thể ảnh hưởng đến cách thận loại bỏ axit uric nên cần xét nghiệm axit uric để theo dõi chức năng thận và đánh giá rủi ro tăng nồng độ axit uric. - Người có tiền sử bệnh tim mạch: hyperuricemia và bệnh tim mạch có mối quan hệ mật thiết nên xét nghiệm axit uric để đánh giá rủi ro đối với bệnh tim mạch. - Người tiêu thụ nhiều thực phẩm chứa purin: người thường xuyên ăn thịt, cá, hải sản hoặc uống nhiều bia rượu có nguy cơ cao đối với tăng nồng độ axit uric trong máu nên cũng được khuyến nghị xét nghiệm axit uric để kiểm tra sức khỏe.3.2. Cách thức xét nghiệm axit uric Xét nghiệm axit uric được bắt đầu bằng việc lấy mẫu máu từ tĩnh mạch ở cánh tay của người bệnh sau đó gửi đến phòng xét nghiệm để sử dụng các phương pháp hóa học giúp đo lượng axit uric trong máu. Kết quả xét nghiệm thường được báo cáo dưới dạng số liệu, đơn vị là mg/d L hoặc µmol/L. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá nồng độ axit uric trong máu, chẩn đoán các tình trạng như bệnh gout, đánh giá chức năng thận,... và đưa ra chỉ định điều trị.4. Chỉ số axit uric tăng nên làm gì? Khi chỉ số axit uric trong máu tăng cao hơn mức bình thường thì cần thảo luận với bác sĩ để biết nguyên nhân tăng nồng độ axit uric trong máu và biết cách điều trị phù hợp. - Điều chỉnh chế độ ăn uống Giảm tiêu thụ thức ăn và đồ uống chứa purin như thịt đỏ, hải sản và các loại đồ uống có cồn. Thay thế chúng bằng thực phẩm giàu chất xơ, rau quả và nước. - Duy trì cân nặng và có lối sống lành mạnh Thừa cân hoặc béo phì có thể gây tăng nồng độ axit uric. Vì thế, người bệnh cần có chế độ giảm cân hoặc duy trì cân nặng lành mạnh có thể giúp kiểm soát axit uric. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên và tránh căng thẳng cũng có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và kiểm soát nồng độ axit uric. - Uống đủ nước Duy trì cung cấp đủ nước rất cần với người bị tăng axit uric vì nước giúp làm mỏng axit uric trong nước tiểu và giảm nguy cơ tạo ra tinh thể urate. - Kiểm tra thường xuyên Người bệnh cần tuân thủ lịch hẹn kiểm tra sức khỏe của bác sĩ để theo dõi nồng độ axit uric trong máu và điều chỉnh kế hoạch điều trị nếu cần. - Dùng thuốc điều trị đúng chỉ định
medlatec
1,165
Viêm gan virus B và các trạng thái diễn biến của bệnh Bệnh viêm gan virus B là một loại bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm rất phổ biến tại Việt Nam với tỷ lệ mắc lên tới 10-20% tổng dân số. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ kiến thức để hiểu đúng và hiểu rõ về bệnh như viêm gan B là gì, con đường lây nhiễm virus, các trạng thái diễn biến của bệnh,… 1. Bệnh viêm gan virus B 1.1. Viêm gan virus B là gì? Viêm gan B do virus HBV (tên đầy đủ: Hepatitis B Virus) gây ra. Sau khi lây nhiễm vào cơ thể người, virus có thời gian ủ bệnh từ 3 – 6 tháng tùy vào thể trạng cụ thể của từng người. Sau đó bắt đầu hoạt động và gây bệnh viêm gan B cấp tính. Nếu sau khoảng 6 tháng, cơ thể người bệnh không thể tự miễn dịch, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn viêm gan B mạn tính và đồng nghĩa nhiễm vi rút HBV cả đời. Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm được gây ra bởi siêu virus viêm gan B. 1.2. Đường lây của bệnh Bệnh viêm gan B có thể được lây truyền khi máu của người bình thường tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch cơ thể của người bệnh viêm gan B mạn tính. Trong đó, 3 đường lây chính bao gồm: Lây từ mẹ sang con; Lây qua đường máu; Lây khi thực hiện quan hệ tình dục không đảm bảo an toàn. Phụ nữ mắc viêm gan B mạn tính khi mang thai và sinh con có thể truyền bệnh từ mẹ sang em bé. Theo thống kê chỉ có khoảng 10-20% em bé may mắn được sinh ra có khả năng tự phục hồi hoàn toàn sau khi lây nhiễm virus từ mẹ. Phần đông các em bé còn lại đều có nguy cơ bị viêm gan B rất cao nếu không được can thiệp đúng cách, kịp thời. Lượng HBV được tìm thấy trong máu là lớn nhất vì vậy đây là con đường lây nhiễm virus có nguy cơ cao nhất. Khi máu của người không mang virus viêm gan B (có thể thông qua những vùng da hoặc niêm mạc của bị xây xước) tiếp xúc với máu của người đã mang bệnh thì nguy cơ lây nhiễm là rất cao. Virus HBV còn được tìm thấy trong tinh dịch (ở nam giới) và dịch âm đạo (ở nữ giới). Chính vì thế, việc thực hiện quan hệ tình dục không lành mạnh (không sử dụng bao cao su hoặc dùng bao cao su không đảm bảo, dùng chung dụng cụ tình dục) cũng là đường lây lan virus. Trong trường hợp, khi xuất hiện các vết xước, vết thương hở tại bộ phận sinh dục của 1 trong 2 người  thì nguy cơ lây nhiễm bệnh sẽ càng cao. 2. Các trường hợp diễn biến của virus viêm gan B Bệnh viêm gan B được phát triển theo 2 giai đoạn: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Cụ thể như sau: Viêm gan B cấp tính sẽ phát triền thành viêm gan B mạn tình và virus sẽ “sống chung” với người bệnh cả đời. 2.1. Viêm gan virus B cấp tính Viêm gan B cấp tính là giai đoạn khởi phát bệnh, người bệnh lúc này thường chỉ biểu hiện những triệu chứng nhẹ nhưng tuyệt đối không thể chủ quan. Thay vào đó, người bệnh cần chủ động thăm khám và tiến hành điều trị với bác sĩ chuyên khoa để được theo dõi tình trạng bệnh, tránh việc bệnh sẽ chuyển biến sang giai đoạn viêm gan B mạn tính. 2.2. Viêm gan virus B mạn tính Ở giai đoạn này, người bệnh cần xác định là sẽ sống chung với viêm gan B suốt đời và chịu ảnh hưởng từ virus ở những mức độ khác nhau, trong từng trường hợp bệnh cụ thể. Dựa vào các xét nghiệm HbsAg (là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B, cho thấy sự có mặt của HBV trong máu) và HbeAg (là kháng nguyên e của virus viêm gan B, chứng tỏ virus đang hoạt động) để chia thành 4 trường hợp như sau: – Trường hợp 1: HBsAg (+); HBeAg(-) chứng tỏ có virus, virus không hoạt động và không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng. Trường hợp hay còn gọi là người lành mang mầm bệnh. – Trường hợp 2: HBsAg (+);  HBeAg (-) chứng tỏ có virus, virus không hoạt động nhưng lại có dấu hiệu lâm sàng (vàng mắt, vàng da, chán ăn; mệt mỏi; enzym gan tăng cao). Đây là trường hợp mà người bệnh đã từng bị viêm gan B mạn tính, virus từng hoạt động âm thầm, sau đó ngừng lại (viêm gan B không hoạt tính). – Trường hợp 3: HBsAg (+); HBeAg(+) chứng tỏ có virus, virus đang hoạt động, nhưng không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng. Đây là trường hợp mà người bệnh “dung nạp được miễn dịch”. Trường hợp này vẫn sẽ có nguy cơ cao, virus có thể tái kích hoạt nên cần chú trọng theo dõi để kịp thời xử lý. – Trường hợp 4: HBsAg (+); HBeAg (+) chứng tỏ có virus, virus đang hoạt động và có dấu hiệu lâm sàng. Trường hợp này, nếu không được điều đúng cách kịp thời, virus sẽ sinh sôi nhanh chóng và gây ra những nguy hiểm nghiêm trọng tới người bệnh. 3. Khi nào người bệnh viêm gan B cần tiến hành điều trị Dựa theo các giai đoạn và trạng thái diễn biến của virus, cùng với những đánh giá về mức độ, nguy cơ ảnh hưởng của virus, người bệnh có thể cần được tiến hành điều trị hoặc không với các trường hợp cụ thể như sau: Bệnh viêm gan B có thể cần được điều trị hoặc không tùy theo từng tình trạng bệnh cụ thể. 3.1. Trường hợp cần phải điều trị: – Người bệnh viêm gan B xuất hiện những triệu chứng rõ rệt như: Vàng da, vàng mắt, thường xuyên mệt mỏi và chán ăn; – Tình trạng men gan tăng gấp 2 lần trở lên; – Kết quả xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) lớn hơn 2×103 IU/ml. 3.2. Trường hợp chưa cần điều trị: –  Người bệnh lành mang mầm bệnh (trường hợp 1); – Người bị viêm gan B không hoạt tính: Virus từng kích hoạt âm thầm, sau đó ngừng kích hoạt (trường hợp 2). – Người bệnh viêm gan B “dung nạp được miễn dịch” (trường hợp 3); Tuy nhiên, những trường hợp trên vẫn có nguy cơ cao nên cần được theo dõi chặt chẽ bằng cách thực hiện khám lâm sàng và xét nghiệm định kỳ. Trong trường hợp nhận thấy các dấu hiệu bất thường có thể áp dụng biện pháp can thiệp ngay. Người bệnh viêm gan virus B vẫn có thể “chung sống” bình thường với virus nhưng tuyệt đối không được chủ quan vì chúng ta không thể biết chính xác khi nào virus sẽ hoạt động và làm ảnh hưởng tới sức khỏe. Trên hết, mỗi người bệnh cần duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn khoa học, sinh hoạt và vận động điều độ, thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn.
thucuc
1,262
Làm thế nào để khắc phục tình trạng khô cổ họng? Có thể nói khô cổ là tình trạng không hiếm gặp và đa số mọi người đều khá lơ là với tình trạng này. Tuy nhiên, khô cổ họng ngoài việc khiến bạn cảm thấy khó chịu thì đây còn có thể là biểu hiện của bệnh lý. Cụ thể hơn, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Nguyên nhân gây khô cổ họng Khô cổ họng là tình trạng phổ biến, đa phần là do các nguyên nhân sau đây:Thiếu nước Khi cơ thể thiếu nước, việc sản xuất nước bọt bị giảm đi từ đó dẫn đến khô họng. Để cải thiện tình trạng này, bạn chỉ cần bổ sung đầy đủ nước mỗi ngày. Sử dụng các chất kích thích Uống rượu bia trước khi đi ngủ có thể đẩy mạnh quá trình bài tiết nước tiểu của cơ thể, dẫn đến niêm mạc miệng, cổ họng bị khô, gây cảm giác khát nước khi đi ngủ. Không chỉ thế, những tác động của bia rượu lên hệ thần kinh cũng có thể khiến bạn mệt mỏi, thiếu sức sống vào sáng hôm sau. Nếu bạn là một người nghiện thuốc lá chắc hẳn cũng sẽ gặp tình trạng khô cổ. Bởi khi hút thuốc thường xuyên, nicotine và các thành phần có trong thuốc lá sẽ hạn chế tốc độ tiết nước bọt, gây khô cổ. Đồng thời, còn gây ra các vấn đề khác như hôi miệng, sâu răng, viêm nướu,... Thở bằng miệng khi ngủ Do thói quen hoặc gặp các vấn đề về đường hô hấp như cảm, viêm mũi dị ứng khiến bạn phải thở bằng miệng khi ngủ. Đây là lý do vì sau khi thức dậy bạn lại có cảm giác khô cổ, khát nước. Ngoài ra, các dị hình bên trong mũi như polyp mũi hay bị lệch vách ngăn mũi cũng có thể dẫn đến tình trạng khô họng khi thở bằng miệng. Một số người lại có thói quen ngáy khi ngủ nên cũng phải thở bằng miệng. Đặc biệt, chứng ngưng thở khi ngủ cũng có thể khiến bạn khổ cổ sau khi thức dậy, tình trạng này thường gặp ở người già và hầu như họ không tự ý thức được vấn đề mà mình đang mắc phải. Viêm họng Khô cổ họng là một trong những dấu hiệu sớm để nhận biết tình trạng viêm họng. Nếu bệnh tiến triển nặng thì tình trạng này sẽ kèm theo triệu chứng đau rát họng. Hãy điều trị kịp thời để giảm cảm giác khó chịu cũng như tránh các biến chứng xấu xuất hiện. Các bệnh lý mạn tính Nếu bạn đang gặp phải một số bệnh mạn tính như trào ngược axit dạ dày thực quản, tiểu đường, đột quỵ, Alzheimer, hội chứng Sjogren,... thì sẽ thường xuyên bị khô họng. Các yếu tố từ môi trường Có nhiều yếu tố từ môi trường có thể gây ra tình trạng khô họng. Chẳng hạn: thời tiết hanh khô, độ ẩm thấp, không khí ô nhiễm, phấn hoa, khói bụi, lông động vật,...2. Khắc phục tình trạng khô cổ họng Bạn đã biết có nhiều nguyên nhân dẫn đến khô họng, và để khắc phục thì bạn có thể áp dụng các cách sau:Uống đủ nước mỗi ngày Tuỳ thuộc vào nhu cầu, cân nặng và các hoạt động của cơ thể mà lượng nước tiêu thụ của mỗi người là khác nhau, dao động trong khoảng 1,5 - 2,5 lít mỗi ngày. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung nước từ các loại hoa quả, rau củ,... Để cải thiện nhanh chóng tình trạng khô họng sau khi thức dậy, bạn có thể uống một cốc nước ấm, trà hoặc mật ong,... Hạn chế sử dụng các chất kích thích trước vào buổi tối Các thức uống có cồn như bia rượu hay thức uống có chứa caffeine như cà phê, trà đều có thể là nguyên nhân gây khô cổ họng. Vì vậy, để phòng tránh cũng như cải thiện hiệu quả tình trạng này tốt nhất bạn không nên sử dụng những thức uống này nước khi đi ngủ. Cải thiện các triệu chứng của các vấn đề về đường hô hấp thông thường Khô cổ họng cũng là một trong những triệu chứng của các vấn đề về đường hô hấp. Chính vì vậy, để cải thiện tình trạng này phải điều trị dứt điểm các vấn đề liên quan như viêm họng, viêm mũi dị ứng, cảm, cúm,... Đối với người mắc các bệnh lý mạn tính Thuốc điều trị các bệnh lý mạn tính có thể gây ra tình trạng khô cổ họng. Để hạn chế cũng như cải thiện tình trạng này bạn nên nhờ bác sĩ điều chỉnh một số loại thuốc cho phù hợp. Đồng thời, nếu bạn điều trị trong thời gian dài có thể sử dụng nước súc miệng để kích thích sản xuất nước bọt. Hoặc bạn cũng có thể kích thích việc tiết nước bọt bằng việc nhai kẹo cao su không đường, đồng thời điều này cũng giúp khử mùi hôi miệng hiệu quả. Hạn chế các tác nhân từ môi trường xung quanh
medlatec
873
Xét nghiệm ADN hết bao nhiêu tiền và cần các mẫu bệnh phẩm nào? Ngày nay, kỹ thuật xét nghiệm ADN này không chỉ được áp dụng trong việc xác huyết thống mà còn có giá trị cung cấp thông tin cho các thủ tục hành chính pháp lý hay xác định một số bệnh di truyền. Vậy xét nghiệm bao nhiêu tiền, cần các mẫu bệnh phẩm nào và cần lưu ý gì khi thực hiện? 1. Xét nghiệm ADN là gì? Xét nghiệm ADN huyết thống còn được biết đến với nhiều tên gọi khác xét nghiệm DNA hay xét nghiệm di truyền. Đây được coi là phương pháp xét nghiệm hiện đại và có độ chính xác cao nhất trong việc xác định các mối quan hệ ADN giữa 2 hoặc nhiều người. Có thể là quan hệ bố/mẹ - con, quan hệ ông/bà - cháu, quan hệ anh chị em họ hàng, quan hệ anh/em trai cùng cha hay chị/em gái cùng cha,... Theo nguyên tắc của di truyền học, một người khi sinh ra sẽ có vật chất di truyền được thừa hưởng từ cả bố và mẹ, cụ thể nhận ½ hệ gen của mẹ và ½ còn lại là của bố. Dựa vào nguyên tắc này mà xét nghiệm ADN mới có thể giúp xác định chính xác mối quan hệ ADN (trực hệ hoặc không trực hệ) giữa 2 hoặc nhiều người liên quan. Ngoài vai trò chính được biết đến nhiều là để xác định ADN huyết thống, xét nghiệm này còn được áp dụng phổ biến trong nhiều trường hợp khác như: - Phục vụ cho các thủ tục hành chính như làm giấy khai sinh, làm hộ khẩu, cấp VISA, nhập tịch,... - Tìm người thân, giám định hài cốt liệt sĩ - Làm thẻ ADN cá nhân hay chứng minh thư gen: xu hướng y học sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai. 2. Xét nghiệm ADN cần mẫu bệnh phẩm gì? Xét nghiệm ADN chỉ có thể được tiến hành khi được cung cấp những mẫu bệnh phẩm đạt điều kiện theo quy định. Việc lựa chọn sử dụng mẫu thử nào cũng là một trong những yếu tố quyết định xem xét nghiệm ADN hết bao nhiêu tiền. Thường có 5 mẫu bệnh phẩm được sử dụng trong xét nghiệm ADN là: 2.1. Mẫu máu Xét nghiệm ADN với mẫu máu sẽ diễn ra tương tự như các xét nghiệm máu thông thường khác. Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy máu và đem đến phòng phân tích để xử lý. 2.2. Mẫu tóc Mẫu tóc chỉ có giá trị làm xét nghiệm ADN nếu có kèm theo chân tóc. Thường chuyên gia sẽ yêu cầu cung cấp từ 2 - 3 sợi tóc còn nguyên chân. Trường hợp mẫu tóc lấy được bị đứt và không có chân tóc sẽ không thể sử dụng làm bệnh phẩm xét nghiệm ADN. 2.3. Móng tay, móng chân Móng tay hoặc móng chân là mẫu bệnh thử được nhiều người lựa chọn bởi việc thu thập mẫu tương đối đơn giản. Trước khi lấy móng làm xét nghiệm ADN, dụng cụ lấy móng và phần móng cần phải được vệ sinh sạch sẽ. 2.4. Mẫu niêm mạc miệng Niêm mạc miệng là phần niêm mạc có màu trắng và chủ yếu tập trung trong khoang miệng ở phần 2 bên má. Trước khi lấy mẫu niêm mạc miệng, người bệnh cần súc miệng sạch sẽ. Sau đó, chuyên viên y tế sẽ sử dụng dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng và chà sát vào 2 bên má. Mẫu thử thu được trên dụng cụ sẽ được chờ đến khi khô và cho vào phong bì bảo quản niêm phong. 2.5. Mẫu cuống rốn Điều kiện làm xét nghiệm ADN đối với mẫu thử cuống rốn phải là trường hợp trẻ sơ sinh. Khi đó, phụ huynh chỉ cần lấy 1 đoạn nhỏ cuống rốn và đựng trong phong bì để gửi đến trung tâm xét nghiệm. 2.6. Nước ối Nước ối đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ trong suốt thai kỳ bởi nó là một môi trường giàu chất dinh dưỡng. Cùng với sự phát triển của thai nhi, trong nước ối sẽ xuất hiện các tế bào ADN của thai nhi. Các tế bào này có thể sử dụng để làm mẫu thử cho các xét nghiệm ADN hoặc xét nghiệm tầm soát trước sinh (các hội chứng Patau, Down,... ). Thường việc lấy nước ối sẽ diễn ra vào tuần thai thứ 15 - 16. Bác sĩ sẽ lấy một lượng nước ối vừa đủ (3 - 5ml) và đựng trong ống FALCON chuyên dụng (ống vô trùng) đậy nắp thật chặt để tránh bị rò rỉ hay ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, xét nghiệm ADN với nước ối được nhiều chuyên gia đánh giá ở mức độ nguy hiểm đối với cả mẹ và bé bởi nó có thể xảy ra một số rủi ro không mong muốn như rò rỉ nước ối, nhiễm trùng ối, sảy thai,... Chính vì vậy, trong trường hợp bắt buộc phải làm xét nghiệm thì thai phụ cần tham khảo ý kiến và nhận tư vấn từ bác sĩ để quá trình thực hiện diễn ra an toàn và đảm bảo nhất. 2.7. Mẫu vật phẩm đặc biệt khác Ngoài những mẫu thử kể trên, trường hợp người xét nghiệm muốn giữ bí mật và không để người khác biết thì có thể sử dụng các mẫu vật phẩm đặc biệt như bao cao su mới sử dụng, bàn chải đánh răng, răng sữa, kẹo cao su, tàn thuốc lá, dao cạo râu,... 3. Xét nghiệm ADN hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm ADN hết bao nhiêu tiền còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: - Loại mẫu thử được sử dụng: thông thường, mẫu máu và mẫu niêm mạc miệng sẽ có chi phí làm xét nghiệm ADN thấp nhất so với các loại mẫu khác có nhắc đến ở trên. - Thời gian nhận kết quả từ 1-2 ngày. Tuy nhiên, thường mỗi lần xét nghiệm ADN sẽ có giá trong khoảng từ 1,2 triệu - 3,9
medlatec
1,027
Tác dụng của thuốc Lyumjev Lyumjev là thuốc được sử dụng trong kiểm soát đường trong máu. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Lyumjev và tác dụng của thuốc Lyumjev. 1. Lyumjev là thuốc gì? Insulin là một loại hormone hoạt động bằng cách giảm lượng glucose (đường) trong máu. Lyumjev là một loại insulin tác dụng nhanh nhân tạo bắt đầu hoạt động khoảng 15 phút sau khi tiêm, đạt cực đại trong khoảng 1 giờ và tiếp tục hoạt động trong 2 đến 4 giờ.Lyumjev được sử dụng để cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu ở người lớn và trẻ em bị đái tháo đường. 2. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Lyumjev Không được dùng chung kim tiêm, lọ thuốc hoặc ống tiêm với người khác, ngay cả khi kim đã được thay đổi.Không nên sử dụng thuốc Lyumjev nếu bị dị ứng với insulin lispro, hoặc nếu đang bị hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp).Để đảm bảo sử dụng Lyumjev an toàn, hãy nói với bác sĩ nếu từng bị: Bệnh gan hoặc thận; Có vấn đề tim mạch; Mức kali thấp trong máu (hạ kali máu).Thông báo cho bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc có chứa pioglitazone hoặc rosiglitazone. Uống một số loại thuốc tiểu đường đường uống trong khi đang sử dụng insulin có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tim.Hãy thông báo với bác sĩ nếu đang mang thai hoặc cho con bú. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng Lyumjev đang mang thai hoặc đang mang thai. Kiểm soát bệnh tiểu đường là rất quan trọng trong thời kỳ mang thai, và lượng đường trong máu cao có thể gây ra các biến chứng cho cả mẹ và bé. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lyumjev như thế nào? Sử dụng Lyumjev theo chỉ định của bác sĩ hoặc thực hiện theo tờ hướng dẫn có trong lọ thuốc.Tiêm thuốc Lyumjev vào đầu bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi bắt đầu ăn.Lyumjev được tiêm dưới da bằng ống tiêm và kim hoặc bút tiêm (Kwik. Pen, Junior Kwik. Pen hoặc Tempo Pen).Không tự ý thay đổi liều lượng insulin trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Lượng insulin và thời gian tốt nhất dùng insulin có thể cần phải thay đổi nếu dùng các loại insulin khác nhau.Theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên.Lyumjev có nồng độ insulin U-100 (100 đơn vị/m. L) và U-200 (200 đơn vị/m. L). Lyumjev U-200 chứa lượng insulin gấp 2 lần (200 đơn vị/m. L) trong 1 m. L so với Lyumjev U-100 (100 đơn vị/m. L).Lyumjev U-100 và Lyumjev U-200 có thể được tiêm dưới da (tiêm dưới da) vùng bụng, mông, cẳng chân hoặc cánh tay trên của người bệnh. Lyumjev U-100 có thể được cung cấp bằng cách truyền liên tục dưới da (tiêm dưới da) thông qua một máy bơm insulin vào một vùng trên cơ thể được khuyến nghị trong hướng dẫn đi kèm với máy bơm insulin. Lyumjev U-200 không thể được cung cấp thông qua máy bơm insulin.Lyumjev U-100 cũng có thể được bác sỹ chỉ định đưa vào tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch).Lyumjev Tempo Pen chứa một thành phần cho phép kết nối dữ liệu khi được sử dụng với một bộ phát tương thích. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách tự mình sử dụng Lyumjev đúng cách.Chỉ chuẩn bị thuốc tiêm khi chuẩn bị tiêm, không sử dụng nếu thuốc thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó.Sử dụng vị trí tiêm khác nhau mỗi lần tiêm. Không tiêm vào cùng một vị trí hai lần liên tiếp. Không tiêm vào vùng da bị tổn thương, mềm, bầm tím, rỗ, dày, có vảy hoặc có sẹo hoặc cục cứng.Không chuyển Lyumjev U-200 từ Kwik. Pen sang ống tiêm vì có thể xảy ra quá liều và hạ đường huyết nghiêm trọng. 4. Bảo quản đúng cách thuốc Lyumjev Làm lạnh và sử dụng cho đến ngày hết hạn. Bảo quản ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 28 ngày. Lưu trữ đã mở (đang sử dụng) Lyumjev:Bảo quản lọ trong tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 28 ngày.Bảo quản hộp mực hoặc bút tiêm (không gắn kim tiêm) ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 28 ngày.Để xa tầm với với của trẻ em và vật nuôi. 5. Hướng dẫn xử lý khi quên liều hoặc quá liều Vì Lyumjev được sử dụng trong bữa ăn nên không cần dùng thuốc đúng giờ. Không sử dụng hai liều cùng một lúc bởi có thể gây nguy hiểm khi dùng quá liều.Quá liều insulin có thể gây hạ đường huyết, đe dọa tới tính mạng. Các triệu chứng bao gồm buồn ngủ, nhầm lẫn, mờ mắt, tê hoặc ngứa ran trong miệng, khó nói, yếu cơ, cử động vụng về, co giật hoặc mất ý thức. 6. Tác dụng phụ của thuốc Lyumjev Các tác dụng phụ phổ biến của Lyumjev bao gồm:Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết);Phản ứng dị ứng;Phát ban.Tăng cân;Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân;Ngứa.Gọi cho bác sĩ điều trị nếu thấy xuất hiện các triệu chứng dưới đây trong quá trình sử dụng thuốc:Tăng cân, sưng tay hoặc chân, cảm thấy khó thở;Lượng đường trong máu thấp - nhức đầu, đói, đổ mồ hôi, khó chịu, chóng mặt, nhịp tim nhanh và cảm thấy lo lắng hoặc run rẩy; hoặc. Kali thấp - chuột rút ở chân, táo bón, nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng. 7. Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến Lyumjev? Nhiều loại thuốc khác ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và một số loại thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của insulin. Một số loại thuốc cũng khiến có ít triệu chứng hạ đường huyết hơn, do đó khó nhận biết khi nào lượng đường trong máu thấp. Cần liệt kê về tất cả các loại thuốc đang sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.,
vinmec
1,064
Trồng răng khểnh: các phương pháp và một số lưu ý Những chiếc răng khểnh giúp chúng ta trở nên duyên dáng hơn, đặc biệt khi nở nụ cười nhưng không phải ai cũng may mắn sở hữu chiếc răng khểnh đẹp và tự nhiên. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn trồng răng khểnh. Vậy có những phương pháp trồng răng nào và bạn cần lưu ý gì khi trồng răng khểnh? 1. Răng khểnh là gì? Răng khểnh là chiếc răng nanh thường mọc ở vị trí số 3, nhiệm vụ chính đó là cắn, xé nhỏ thức ăn. Trên thực tế, không phải ai cũng sở hữu răng khểnh, một số người sẽ có từ 1 - 2 chiếc răng mọc ở hàm trên. Về đặc điểm, răng khểnh thường mọc chếch ra bên ngoài, chúng xuất hiện trong giai đoạn tuổi 12 - 13. Nếu may mắn chiếc răng khểnh sẽ phát triển với kích thước vừa phải, phát triển cân đối và tạo nét duyên dáng cho bạn. Trong một số trường hợp, chiếc răng khểnh quá nhọn, chếch ra ngoài làm mất cân đối hàm răng khiến chúng ta cảm thấy rất tự ti. Khi răng khểnh mọc quá lệch, bạn sẽ phải đối mặt với một số vấn đề như: mất cân đối hàm, mọc chen chúc với các răng khác, lệch khớp cắn, việc ăn uống hàng ngày gặp nhiều khó khăn. Như vậy, không phải lúc nào răng khểnh cũng đẹp và mang lại lợi ích cho chúng ta. Nếu có ý định đi trồng răng khểnh, các bạn nên tìm hiểu thật kỹ dáng răng, đảm bảo tính thẩm mỹ và không ảnh hưởng tới cấu trúc hàm.2. Lý do hình thành nên răng khểnh Nhiều bạn thắc mắc: răng khểnh tự nhiên hình thành như thế nào? Như đã nêu trên, khi răng số 3 mọc chếch ra ngoài, mọc không đúng vị trí thì bạn sẽ có một chiếc răng khểnh. Có rất nhiều nguyên nhân khiến răng số 3 mọc lệch, ví dụ như tình trạng răng to, nhỏ bẩm sinh ở trẻ. Ngoài ra, thói quen dùng tay, lưỡi đè lên răng mọc của trẻ cũng tạo điều kiện để răng khểnh hình thành. Người có cung hàm nhỏ, không đủ chỗ cho răng mọc thường có răng khểnh. Một số trường hợp mọc răng cố định trước khi nhổ răng sữa, lúc này răng cố định chính là răng khểnh. Để răng mọc đều, đẹp, các bậc phụ huynh nên chú ý theo dõi tình trạng thay răng, mọc răng ở trẻ, cho bé đi khám nếu phát hiện cung hàm có dấu hiệu bất thường. Bên cạnh răng khểnh tự nhiên, khá nhiều bạn đi nhân tạo để tăng sự duyên dáng cho gương mặt. Tại sao có người muốn trồng răng khểnh giả? Hiện nay, khá nhiều người Việt Nam có nhu cầu giả, bởi vì người phương Đông cho rằng chiếc răng khểnh giúp bạn trở nên duyên dáng và thu hút hơn, đặc biệt mỗi khi bạn nở nụ cười. Bên cạnh quan niệm về vẻ đẹp, nhiều bạn tin rằng chiếc răng khểnh cũng có tính “phong thủy”, ảnh hưởng tới tính cách và sự nghiệp. Cụ thể, một số quan niệm cho rằng người có răng khểnh thường sở hữu tính quyết đoán và kiên trì. Nhờ vậy, sự nghiệp của họ trở nên sáng lạng, có nhiều cơ hội thăng tiến. Với quan niệm kể trên, rất nhiều bạn trẻ Việt Nam lựa chọn đi trồng răng khểnh giả để tăng vẻ đẹp gương mặt cũng như gặp nhiều may mắn trong công việc, cuộc sống. Ngược lại, người dân phương Tây lại cho rằng răng mọc lệch trên cung hàm sẽ đem lại những điều không may mắn trong cuộc sống và công việc. Chính vì thế, đa phần người phương Tây sẽ đi niềng răng, xử lý chiếc răng khểnh.4. Tìm hiểu các phương pháp trồng răng khểnh phổ biến Khi trồng răng khểnh. hình dáng hình dáng, kích thước và màu sắc của chiếc răng cần được đảm bảo để răng khểnh giả trông tự nhiên và sau khi gắn vẫn giữ được nét hài hòa cho gương mặt. Để đáp ứng các tiêu chí trên, các bạn có thể tham khảo 3 phương pháp trồng răng phổ biến hiện nay, đó là: đắp Composite, phương pháp cầu răng sứ và cấy Implant. Đắp Composite là phương pháp được nhiều người lựa chọn, bởi vì chất liệu Composite có màu sắc tương đối giống răng tự nhiên. Đồng thời chất liệu này sở hữu độ dẻo cao, phù hợp để đắp lên răng nanh, tạo răng khểnh giả. Khi giả bằng phương pháp đắp Composite, nha sĩ sẽ điêu khắc, chỉnh hình tỉ mỉ để chiếc răng có hình dáng đẹp và cân đối nhất. Nếu bằng phương pháp cầu răng sứ, nha sĩ sẽ mài răng số 2 của bạn và bọc mão răng cho chiếc đã được mài và chiếc răng khểnh giả. Khi lựa chọn phương pháp này, răng khểnh giả được gắn cố định và khó thay đổi. Chính vì thế ngay từ bước thiết kế, chế tạo răng giả, nha sĩ phải tính toán và tạo hình cẩn thận, tỉ mỉ. Các bạn có ý định thực hiện phương pháp cầu răng sứ, hãy tìm hiểu và lựa chọn đơn vị y tế uy tín, có kinh nghiệm làm cầu răng sứ cho răng khểnh. Trồng răng khểnh Implant là phương pháp hiện đại, đem lại tính thẩm mỹ cao, đảm bảo an toàn. Răng Implant gồm có: trụ titanium, khớp nối và mão răng sứ, nhờ vậy chiếc răng giả có độ chắc chắn. Đặc biệt, răng Implant trông khá tự nhiên, giúp chúng ta ăn uống thoải mái và ít gây biến chứng. Một số ưu điểm của phương pháp trồng Implant là: không cần mài răng, chiếc răng giả có tuổi thọ dài. Tuy nhiên, thời gian thực hiện trồng Implant lâu hơn so với các phương pháp trồng răng giả khác, chi phí cũng nhỉnh hơn.5. Lưu ý quan trọng khi trồng răng khểnh giả Nhiều bạn thắc mắc: cần lưu ý gì khi trồng răng khểnh giả?
medlatec
1,045
Bệnh lây truyền qua đường tình dục - đừng ngại đi khám mà bệnh nặng hơn Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) là một trong số những nguyên nhân chính dẫn tới vô sinh, thậm chí là ung thư ở cả nam và nữ giới. Nếu bạn đang e ngại đi khám nhưng lo sợ biến chứng của bệnh, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra giải pháp. Lý do bạn tuyệt đối không được chủ quan với STDs Chị L. T. Điều đáng nói là 6 tháng trước, chị đã từng được chẩn đoán và điều trị bệnh viêm âm đạo bằng thuốc. Sau đó, chị A không đi tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ vì lý do bận rộn công việc và chủ quan nghĩ rằng, bệnh tình đã khỏi. Thủ phạm gây bệnh là song cầu khuẩn lậu với tên gọi quốc tế - Neisseria gonorrhoeae. Đây là bệnh thường gặp nhưng vô cùng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Bên cạnh những triệu chứng gây khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, bệnh còn dẫn tới nguy cơ hiếm muộn thậm chí là vô sinh - Nỗi ám ảnh của các cặp vợ chồng trẻ. BS Hiền chia sẻ: Câu chuyện của khách hàng A không phải là hiếm gặp. Đó là tâm lý chủ quan vô tình để lại những hậu quả tai hại. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục muốn điều trị dứt điểm không phải ngày một ngày hai. Nguy cơ lây bệnh luôn luôn tiềm ẩn nếu không biết cách phòng ngừa. Bệnh STDs và những điều ai cũng nên biết Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi ngày thế giới ghi nhận hơn 1 triệu ca mắc mới các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tại Việt Nam, các chuyên gia y tế đầu ngành cũng ước tính, đến năm 2023, cả nước có từ 1 đến 2 triệu ca mắc mới mỗi năm. Thực trạng này đang dấy lên hồi chuông “cảnh báo” tới tất cả những ai còn đang chưa hiểu đúng và đầy đủ về tác nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Tác nhân gây bệnh: Virus: HIV; Viêm gan B; HPV - “thủ phạm” chính gây ra ung thư cổ tử cung, sùi mào gà và mụn cóc sinh dục; Vi khuẩn: Chlamydia, gardnerella, lậu, giang mai, hạ cam, u hạt bẹn hoa liễu,... Nấm: Candida, nấm men; Ký sinh trùng: Trùng roi, ghẻ, rận mu,... Bệnh STDs lây nhiễm bằng nhiều con đường khác nhau quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng; lây nhiễm qua vết xước, niêm mạc khi tiếp xúc trực tiếp với vết lở loét trên da người bệnh; dùng chung bơm kim tiêm thậm chí là dụng cụ vệ sinh cá nhân, quần áo, chăn gối. Nếu mẹ bầu đang nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục cần phải đi khám và điều trị đúng cách để đề phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm sang con. Triệu chứng cảnh báo bệnh: Ngứa, đỏ, đau rát ở bộ phận sinh dục khi đi tiểu hoặc quan hệ tình dục. Tiết dịch có màu bất thường từ dương vật hoặc âm đạo, kèm theo mùi hôi khó chịu; Lở loét, có mụn cóc xuất hiện ở bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, không phải bệnh lây truyền qua đường tình dục nào cũng có triệu chứng rõ ràng như trên hoặc xuất hiện triệu chứng ngay ở giai đoạn đầu. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh một cách rất vô tình mà không có dấu hiệu từ trước. Để chắc chắn, bệnh nhân cần đi khám để tiến hành xét nghiệm chẩn đoán. Khi để bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, mọi phương pháp điều trị đều trở nên khó khăn và tốn kém chi phí. Phương pháp điều trị: Mỗi tác nhân gây bệnh với tính chất và mức độ nguy hiểm khác nhau từ đó, bác sĩ sẽ đưa phác đồ điều trị sao cho phù hợp. Điều quan trọng là người bệnh cần thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ và duy trì uống thuốc, đi tái khám để hiệu quả đạt được là cao nhất. Cách phòng ngừa bệnh STDs hiệu quả Bệnh lây truyền qua đường tình dục không trừ một ai, do đó cả nam và nữ giới đều cần đề cao cảnh giác trước rất nhiều tác nhân gây bệnh luôn thường trực như hiện nay. Sau đây là những phương pháp phòng ngừa bệnh vô cùng hữu ích mà bạn không nên bỏ qua: Hàng ngày, vệ sinh cơ thể sạch sẽ đặc biệt là bộ phận sinh dục; Mặc quần áo khô thoáng, sạch sẽ, không ẩm ướt; Hạn chế quan hệ với nhiều người để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm. Tìm hiểu xem bạn tình có đang nhiễm bệnh hay không Quan hệ tình dục an toàn bằng cách dùng bao cao su; Đi khám sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi phát hiện thấy triệu chứng bất thường... . Trong đó, bệnh viện có thế mạnh trọng chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, đã được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn. Khách hàng an tâm khi có sự đồng hành của đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm và tận tâm hết lòng vì người bệnh. Trong đó phải kể đến PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai; PGS... . Nổi bật nhất là Trung tâm Xét nghiệm công nghệ cao, hoàn toàn tự động đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, được nhập khẩu từ 2 hãng lớn Abbott (Hoa Kỳ) và Roche (Thuỵ Sỹ). Ngoài ra, bệnh viện có đầy đủ các phòng chức năng khang trang, sạch sẽ luôn đảm bảo sự riêng tư cho mỗi khách hàng tới khám. Khám chuyên khoa Sản phụ khoa, Nam khoa; Xét nghiệm 9 tác nhân lây truyền qua đường tình dục như: Chlamydia Trachomatis, Lậu cầu (Neisseria Gonorrhoeae), Herpes simplex virus 1, Herpes simplex virus 2, Trichomonas vaginalis, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma genitalium, Ureaplasma parvum, Ureaplasma urealyticum... . lây bệnh cho cả nam và nữ giới; Xét nghiệm HIV, giang mai, viêm gan B/C, quản lý bệnh, tránh lây truyền bệnh cho con khi sinh. Sức khỏe là tài sản quý giá nhất của mỗi chúng ta, hãy nắm bắt cơ hội phát hiện bệnh từ sớm để điều trị hiệu quả, bạn nhé!
medlatec
1,090
Thai ngoài tử cung bao lâu sẽ vỡ? Thai ngoài tử cung bao lâu sẽ vỡ? Thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào? Những dấu hiệu nhận biết thai ngoài tử cung là gì? Đó là quan tâm của rất nhiều người. Những dấu hiệu nhận biết thai ngoài tử cung Nhận biết sớm những dấu hiệu của thai ngoài tử cung giúp chị em phát hiện và xử trí sớm thai ngoài tử cung, tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Dưới đây là những dấu hiệu giúp nhận biết thai ngoài tử cung: Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ là quan tâm của rất nhiều người. -Thai ngoài tử cung cũng có những dấu hiệu như mang thai bình thường, như: Mất kinh, căng ngực, ốm nghén, thử que thử thai lên hai vạch… -Bụng dưới đau âm ỉ đôi lúc đau thành từng cơn. -Đau lưng dữ dội và bất thường. -Chảy máu âm đạo không trong chu kỳ kinh nguyệt. Thai ngoài tử cung khi vỡ sẽ có những dấu hiệu như: + Chóng mặt và ngất xỉu. + Đau bụng và căng tức vùng trực tràng. + Huyết ấp giảm mạnh. + Vùng vai gáy bị co rút. + Đau bụng hoặc đau vùng xương chậu trầm trọng… Thai ngoài tử cung vỡ có thể đe dọa tính mạng của thai phụ. Thai ngoài tử cung bao lâu sẽ vỡ? Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ là thắc mắc của rất nhiều người. Trên thực tế, bác sĩ không thể đưa ra khoảng thời gian chính xác thai ngoài tử cung vỡ khi nào mà chỉ có thể dự đoán khoảng thời gian vỡ căn cứ trên kết quả siêu âm. Thai ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào. Vì vậy, khi mang thai ngoài tử cung chị em cần được theo dõi chặt chẽ bởi các bác sĩ. Khi thai nhi càng phát triển, trọng lượng và thể tích túi thai lớn, những vị trí bên ngoài tử cung không thể là nơi thích hợp cho sự phát triển này và buộc nó phải bị vỡ ra. Thai ngoài tử cung cần được theo dõi và xử trí sớm. Thai ngoài tử cung nguy hiểm như thế nào? Thai ngoài tử cung là hiện tượng thai nghén bất thường, trái tự nhiên. Thai ngoài tử cung vỡ sẽ gây nên hiện tượng chảy máu ồ ạt vào ổ bụng gây nguy hiểm đến tính mạng của thai phụ nếu không được xử trí kịp thời. Chính vì thế khi có thai, chị em nên đi khám thai sớm để loại trừ và phát hiện sớm thai ngoài tử cung.  
thucuc
442
Yếu tố khiến trẻ dễ bị mắc bệnh hô hấp Sống trong môi trường bị ô nhiễm, virus, vi khuẩn, dịch bệnh… là những yếu tố khiến trẻ dễ bị mắc bệnh đường hô hấp. Các bệnh hô hấp lại hay bị tái đi phát lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe. Do đó cha mẹ cần có biện pháp bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh. Sau khi cai sữa, bé không được nhận thêm nguồn kháng thể tự nhiên từ sữa mẹ nên hệ miễn dịch suy yếu và phải đối mặt với nhiều nguy cơ bị vi khuẩn, virus xâm nhập gây bệnh hô hấp, tiêu hóa… Đặc biệt, trẻ dễ mắc các bệnh liên quan tới hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn… Có nhiều yếu tố khiến trẻ dễ bị mắc bệnh hô hấp Ô nhiễm môi trường sống Môi trường không khí ngày càng bị ô nhiễm là điều kiện thuận lợi cho bệnh viêm họng phát triển. Khói thuốc lá, lông thú nuôi, nấm mốc, bụi bặm… cũng là nhân tố gây ra đau cổ họng. Trẻ thường xuyên hít phải khói thuốc, bụi bẩn…làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp Đặc biệt, nếu trẻ tiếp xúc nhiều với khói thuốc không những dễ bị viêm họng, ho mà còn có nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn và ung thư phổi. Bệnh đường hô hấp dễ lây nhiễm và tái phát Trẻ tiếp xúc với người đang bị viêm mũi họng rất dễ bị lây nhiễm bởi sức đề kháng yếu. Nếu cha mẹ bị bệnh, hãy tránh tiếp xúc với con để đề phòng lây nhiễm. Cần đeo khẩu trang, ho phải che miệng để tránh nhiễm bệnh cho những người xung quanh… Đặc biệt, với những trẻ đi mẫu giáo, rất dễ lây bệnh từ bạn bè do tiếp xúc gần gũi, chơi chung đồ chơi, ăn chung. Thường xuyên giữ bé trong nhà Không nên đưa bé tới chỗ đông người nhưng cũng không nên giữ bé trong nhà quá thường xuyên. Cha mẹ nên đưa bé ra ngoài hít thở không khí trong lành, không chỉ được tăng miễn dịch tự nhiên mà còn cải thiện tâm trạng của trẻ. Nếu trẻ quá ít tiếp xúc với môi trường bên ngoài, lúc nào cũng được giữ ở nhà thì đến tuổi đi học nhà trẻ, mẫu giáo… trẻ sẽ dễ mắc bệnh hô hấp hơn các trẻ được tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài. Các bệnh về đường hô hấp dễ lây lan và tái phát nếu trẻ không được phát hiện và điều trị sớm bệnh Tùy tiện sử dụng thuốc Khi trẻ ho, cha mẹ không nên tự mua thuốc giảm ho cho bé vì dùng không đúng thuốc có thể khiến bệnh nặng hơn. Đặc biệt, nhiều bố mẹ có thói quen cho trẻ dùng thuốc kháng sinh mà chưa biết trẻ bị viêm họng do virus hay vi khuẩn. Điều này khiến trẻ dễ gặp những biến chứng khi dùng thuốc như: Táo bón, tiêu chảy, ho nặng hơn, mệt mỏi, sốt cao… Bệnh nặng mới đi khám Nhiều cha mẹ còn chủ quan khi bé bị ho dai dẳng mà không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: Viêm amidan, viêm V.A, viêm tai, viêm mũi, viêm phế quản…Vì vậy, ngay khi thấy trẻ có dấu hiệu bị viêm họng, ho, sổ mũi… cha mẹ cần đưa trẻ tới khám bác sĩ để được tư vấn cách điều trị thích hợp. Trong trường hợp trẻ các bệnh hô hấp, cha mẹ cần: – Dùng ngay thuốc hạ sốt cho trẻ bất cứ khi nào trẻ có biểu hiện sốt cao từ 39 độ trở lên. Tuyệt đối không để sốt cao và kéo dài trong thời gian chờ đi viện hay đang trên đường đi khám. Cha mẹ cần đưa bé đi khám khi có dấu hiệu bệnh để kịp thời điều trị (ảnh minh họa) – Quàng khăn giữ ấm cổ trẻ nhất là vào sáng sớm và chiều tối. Quàng khăn có tác dụng giữ ấm cổ, giảm ho, giảm chảy dịch mũi. – Nhỏ thuốc mũi hay xịt thuốc mũi. Khi thấy trẻ chảy mũi quá nhiều thì chúng ta phải xịt thuốc mũi hay nhỏ thuốc mũi cho trẻ. Vệ sinh mũi họng cho bé hàng ngày. – Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ qua chế độ ăn hàng ngày nhằm tăng cường sức đề kháng. – Tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tái khám định kỳ cho trẻ theo đúng lịch hẹn để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh về đường hô hấp cho trẻ hiệu quả.
thucuc
780
Viễn thị và loạn thị: Cách phân biệt, phòng ngừa và cải thiện thị lực Viễn thị và loạn thị là hai dạng khiếm khuyết ở mắt gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của người mắc bệnh. 1. Tìm hiểu về viễn thị 1.1. Định nghĩa Mắt bị viễn thị có trục trước sau ngắn hơn bình thường, khiến các tia sáng hội tụ sau võng mạc, ảnh của vật hiện lên võng mạc không rõ nét. Người bị viễn thị thường dễ dàng nhìn thấy các vật ở xa ít nhất 6m nhưng lại gặp khó khăn khi nhìn những vật ở khoảng cách gần. Đối với người bị viễn thị nặng, tầm nhìn bị mờ bất kể khoảng cách. 1.2. Nguyên nhân Một số nguyên nhân gây ra tình trạng viễn thị có thể kể đến: – Yếu tố di truyền, bẩm sinh cầu mắt ngắn. – Thể thủy tinh bị giãn, xẹp do không giữ đúng khoảng cách khi nhìn, thường xuyên nhìn xa. – Thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi do tuổi cao. 1.3. Dấu hiệu nhận biết Những người bị viễn thị có thể không nhận ra vấn đề về tầm nhìn của mình. Nhưng nếu cơ mắt cần làm việc nhiều hơn để bạn có thể nhìn rõ, một số triệu chứng như sau có thể xảy ra: – Nhìn mờ, nhất là những vật ở khoảng cách gần. – Khó nhìn vào ban đêm. – Mỏi mắt. – Đau nhức và nóng rát trong hoặc xung quanh mắt. – Nheo mắt khi đọc. Ngoài ra, một số biến chứng của viễn thị có thể kể đến lác mắt và nhược thị. Tầm nhìn của người bị viễn thị so với bình thường. 2. Tìm hiểu về loạn thị 2.1. Định nghĩa Loạn thị là tình trạng khi những tia sáng đi vào mắt thay vì hội tụ tại một điểm trên võng mạc thì lại bị khuếch tán, khiến ảnh của vật thu được bị méo mó và nhòe. Người bị loạn thị ghi nhận những hình ảnh khác thường so với thực tế. Ai cũng có thể bị loạn thị, bệnh có thể phát triển tại bất kỳ thời điểm nào trong đời, thậm chí ngay từ khi sinh ra. Nhìn chung cứ 3 người thì có 1 người loạn thị. Tình trạng này có thể đi kèm với cận thị thành cận loạn hoặc với viễn thị thành viễn loạn. 2.2. Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây ra loạn thị là sự biến dạng của giác mạc. Thông thường giác mạc có hình dáng uốn cong như quả bóng tròn, giúp tia sáng tụ tại một điểm trên võng mạc. Ở người mắc tật khúc xạ, giác mạc thường có hình quả trứng với hai đường cong khác nhau, do đó tia sáng tụ lại tại hai điểm hoặc nhiều hơn trên võng mạc, khiến hình ảnh thu được mờ, méo mó. Bên cạnh đó, một số yếu tố có thể gia tăng nguy cơ loạn thị gồm: – Di truyền. – Sẹo do chấn thương hoặc phẫu thuật mắt. – Giác mạc thoái hóa và biến dạng thành hình chóp do bệnh Keratoconus. – Trẻ em sinh non. 2.3. Dấu hiệu nhận biết Triệu chứng của loạn thị có thể khác nhau với từng đối tượng, nhưng đa phần sẽ bao gồm: – Nhìn thấy ảnh nhòe, méo mó bất kể khoảng cách. – Khó nhìn trong bóng tối. – Thường xuyên mỏi, nheo mắt. – Đau đầu khi phải tập trung nhìn đồ vật. Tầm nhìn của người bị loạn thị so với bình thường. 3. Cách phân biệt, phòng ngừa viễn thị và loạn thị 3.1. Cách phân biệt viễn thị và loạn thị Đối với viễn thị, giác mạc bị cong quá ít hoặc trục nhãn cầu quá ngắn làm tiêu điểm hình ảnh xuất hiện sau võng mạc. Trường hợp này nhìn gần không rõ, cần phải đeo thấu kính hội tụ để cải thiện. Đối với loạn thị, giác mạc bị cong không đều làm hình ảnh xuất hiện nhiều tiêu điểm trước, trên hoặc sau võng mạc. Trường hợp này nhìn xa gần đều mờ nhòe, cần phải đeo kính có thiết kế nghiêng để cải thiện. Một người có thể mắc viễn thị, loạn thị hoặc cả hai là viễn loạn thị kết hợp. 3.2. Cách phòng ngừa, cải thiện tình trạng viễn thị và loạn thị Ba phương pháp phổ biến nhất để cải thiện tình trạng thị lực ở bệnh nhân viễn, loạn thị bao gồm: Để giảm nguy cơ mắc tật khúc xạ, bạn cần chú ý những điểm sau khi làm việc, học tập và lao động trí óc: – Nơi làm việc, học tập cần đủ sáng với sự phân bổ hợp lý, không làm lóa mắt. – Kích thước của bàn, ghế phù hợp với độ tuổi. – Để mắt thư giãn sau thời gian dài làm việc, học tập bằng cách nhắm mắt khoảng vài phút, nhìn xa trên 5m hoặc đi lại trong phòng. – Không đọc sách khi đang trên tàu, xe, máy bay,… – Vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý hoặc nước sạch hàng ngày. – Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, chú trọng thực phẩm giàu vitamin A như trứng, các loại rau xanh và củ quả có màu cam, đỏ, vàng. Đối với những người thường xuyên phải làm việc với máy tính cần lưu ý: – Đặt màn hình xa mắt khoảng 50 – 65cm. – Điều chỉnh ánh sáng phòng làm việc và ánh sáng màn hình hợp lý. – Cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30 phút tiếp xúc với màn hình máy tính. – Chớp mắt thường xuyên và sử dụng thêm nước muối sinh lý nếu cần để giữ độ ẩm cho mắt. – Định kỳ khám mắt mỗi 6 tháng để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường. Để hỗ trợ phòng ngừa, cải thiện thị lực khi đã mắc tật khúc xạ, ngoài việc áp dụng những phương pháp trên, bạn có thể bảo vệ mắt từ bên trong bằng việc bổ sung các dưỡng chất chuyên biệt giúp tăng cường Thioredoxin. Đây là một loại protein tập trung nhiều ở mắt, có chức năng bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc ở cấp độ tế bào. Do đó tăng cường Thioredoxin chính là yếu tố giúp bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt từ trong.
thucuc
1,089
Nhiễm trùng vết mổ: Cần được nhận biết sớm để xử lý kịp thời Sau mổ, bệnh nhân cần được chăm sóc tốt để tránh tình trạng nhiễm trùng vết mổ, làm ảnh hưởng đến thời gian hồi phục và có nguy cơ khiến bệnh nhân gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong trường hợp, bệnh nhân gặp phải tình trạng nhiễm trùng thì cần được phát hiện sớm để xử lý kịp thời. 1. Nhiễm trùng vết mổ là như thế nào? Nhiễm trùng vết mổ chính là tình trạng nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian khoảng 30 ngày sau mổ đối với các trường hợp phẫu thuật không cấy ghép và trong khoảng một năm sau khi phẫu thuật với những bệnh nhân có thực hiện cấy ghép bộ phận nhân tạo. Tình trạng nhiễm trùng được chia thành 3 dạng như sau: Nhiễm khuẩn vết mổ nông Những trường hợp này, tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra khi người bệnh đã được thực hiện phẫu thuật trong khoảng thời gian là 30 ngày và nhiễm trùng chỉ xảy ra ở da và các tổ chức dưới da. Bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng dưới đây: Vết mổ có dấu hiệu bị sưng, đỏ, hoặc tụ dịch, bệnh nhân cảm thấy đau. Xuất hiện tình trạng sưng hoặc chảy mủ từ vết mổ nông. Có thể phân lập được vi sinh vật bằng việc cấy vô khuẩn dịch hay mô từ vết mổ. Nhiễm khuẩn vết mổ sâu Đây là trường hợp phẫu thuật có đặt dụng cụ cấy ghép và bệnh nhân xuất hiện tình trạng nhiễm khuẩn tại mô mềm sâu sau 30 ngày hoặc 1 năm sau phẫu thuật. Bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng sau: Có hiện tượng toác vết mổ tự nhiên. Bệnh nhân có hiện tượng sốt cao và được chỉ định mở vết mổ. Người bệnh bị đau nhiều hay xảy ra tình trạng phù nề tại vết mổ, hoặc có những bất thường khác khi được thăm khám hoặc xét nghiệm, chụp X-quang hay những bất thường khi phẫu thuật lại. Nhiễm khuẩn vết mổ tại một cơ quan trong cơ thể Đây là hiện tượng nhiễm khuẩn ở bất cứ một bộ phận nào trong cơ thể, ngoài đường rạch da, gân, cơ được mở khi phẫu thuật. Bệnh nhân có thể xảy ra một số biểu hiện sau: Tình trạng chảy mủ từ dẫn lưu được đặt trong cơ quan đó khi phẫu thuật. Phân lập được vi sinh vật thông qua việc cấy vô khuẩn dịch. Xảy ra tình trạng áp xe hoặc một số biểu hiện khác do nhiễm trùng được phát hiện khi thăm khám hoặc khi bệnh nhân thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,… Nếu gặp phải tình trạng bất thường nghi ngờ là nhiễm khuẩn khuẩn sau mổ, bệnh nhân cần ở lại viện để được theo dõi và xử lý sớm, tránh nguy cơ biến chứng. 2. Nhiễm trùng vết mổ nguy hiểm như thế nào? Xử lý tình trạng này ra sao? Nhiễm trùng ở vết mổ là có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể là nguyên nhân gây tử vong ở những bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật không chỉ riêng Việt Nam mà cả những quốc gia có nền y học hiện đại trên thế giới. Nếu không được xử lý sớm, bệnh nhân có thể phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng, thời gian nằm viện cũng sẽ lâu hơn, chi phí điều trị cũng tăng lên rất nhiều. Trong tất cả các loại phẫu thuật thì phẫu thuật cấy ghép sẽ có nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cao hơn những loại phẫu thuật khác. Cần xử lý tình trạng nhiễm trùng vết mổ như thế nào? Phần lớn những trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh để giải quyết tình trạng nhiễm trùng và đẩy nhanh thời gian liền vết thương, hồi phục sức khỏe. Tùy vào loại nhiễm trùng, mức độ nhiễm trùng cũng như tác nhân gây nhiễm trùng, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp, những loại kháng sinh phù hợp. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cần thực hiện phẫu thuật lại để loại bỏ dịch mủ trong cơ thể hoặc nặng hơn có thể phải tháo bỏ những dụng cụ đã cấy ghép vào cơ thể, nếu nó là nguyên nhân gây nhiễm trùng 3. Phải làm sao để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vết mổ Đối với các bác sĩ phẫu thuật: Cần đảm bảo vô khuẩn trong mỗi cuộc mổ Khử khuẩn trước khi phẫu thuật, cần khử khuẩn tay cẩn thận Nên đeo khẩu trang, găng tay và áo choàng, đội mũ trùm kín tóc theo đúng quy định khi phẫu thuật. Không đeo trang sức, cắt ngắn móng tay khi đang trong khu phẫu thuật. Đối với bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật Trước khi phẫu thuật: Cần cung cấp cho bác sĩ thông tin về tình trạng sức khỏe của mình, chẳng hạn như nguy cơ dị ứng, các loại thuốc điều trị đang sử dụng,… để hạn chế khả năng nhiễm trùng sau vết mổ. Không nên hút thuốc lá. Không nên cạo râu hay làm xước da gần nơi phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật: Không tự ý tháo băng hoặc chạm vào vết thương, rửa tay bằng xà phòng, chất khử khuẩn trước và sau khi chăm sóc vết thương. Cần chăm sóc vết mổ như thế nào Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nên thực hiện quy định thay băng do bác sĩ chỉ dẫn đến khi vết thương được cắt chỉ và lành hẳn. Trước khi rửa vết thương, cần đảm bảo tay bạn đã được khử khuẩn. Một số dụng cụ hỗ trợ cần được sử dụng là bông gạc, nước muối sinh lý. Khi rửa vết thương, nên rửa lan rộng khoảng 5cm. Không được bôi bất cứ loại kem dưỡng da hay những dung dịch nào lên vết thương khi không có chỉ định của bác sĩ. Sau khi rửa vết thương xong cần lau khô vết thương và băng lại bằng gạc sạch. Nếu thấy có tình trạng bất thường như bị đỏ, sưng vết thương, cảm thấy đau nhức, chảy máu, chảy mủ từ vết thương, vết thương có mùi hôi, có hiện tượng bung chỉ khâu, người mệt mỏi khó chịu, thậm chí sốt,… bạn cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và xử lý sớm.
medlatec
1,092
Dấu hiệu ung thư vòm họng ở trẻ em Ung thư vòm họng là khối u ác tính, tốc độ phát triển tương đối nhanh. Trước kia bệnh ung thư vòm họng thường xuất hiện ở những người trưởng thành và lứa tuổi trung niên thì ngày nay, ung thư vòm họng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào và trẻ em cũng không ngoại lệ. 1. Ung thư vòm họng ở trẻ em Ung thư vòm họng hoặc ung thư biểu mô vòm họng (NPC) là loại ung thư thường gặp nhất ở vòm họng, hầu hết là ở vòm họng phía sau hoặc chỗ thắt vòm họng hoặc "ngách hầu" chiếm 50%.Ung thư vòm họng có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Hiện nay, bệnh ung thư vùng đầu cổ ngày càng trẻ hóa. Đây là một tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư biểu mô không biệt hóa. Loại tế bào phẳng được tìm thấy trong da và các màng tạo thành các lỗ sâu cơ thể là các tế bào biểu mô vảy còn các tế bào không biệt hóa là các tế bào không có các tính năng hoặc chức năng trưởng thành của chúng.Nguyên nhân gây bệnh thường là do nhiễm virus EBV, môi trường bụi bẩn ô nhiễm, hút thuốc lá thụ động, ăn thực phẩm đông lạnh hoặc nấu nướng không hợp vệ sinh, súc răng miệng không sạch sẽ. Ăn thực phẩm đông lạnh có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị ung thư vòm họng 2. Trẻ em có bị ung thư vòm họng không? Ung thư vòm họng là u ác tính, tốc độ phát triển tương đối nhanh. Trước kia bệnh ung thư vòm họng thường xuất hiện ở những người trưởng thành và lứa tuổi trung niên thì ngày nay, ung thư vòm họng có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào và trẻ em cũng không ngoại lệ.Đặc điểm của ung thư vòm họng ở trẻ em là bệnh phát triển nhanh , nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, ung thư lan nhanh và di căn nhanh chóng đe dọa đến sự sống của trẻ 3. Dấu hiệu ung thư vòm họng ở trẻ em Có thể khó phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu nhưng thường có các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến như:Chảy máu cam nhiều lần, bất thường mà không có lý do nào thì cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám để kiểm tra xem bé có bệnh liên quan tới ung thư vòm họng hay không. Tình trạng nghẹt mũi, chảy nước mũi có thể xảy ra một bên, nếu có khối u chèn ép gây nghẹt cả 2 bên mà không phải do sốt cảm, viêm họng thông thường thì cũng có thể nghi ngờ và khám sớm kiểm tra ung thư vòm họng. Khó nuốt, đờm có máu, sụt cân, viêm họng, liên tục cần phải hắng giọng, thay đổi giọng nói, khàn tiếng. Trẻ quấy khóc, mệt mỏi, biếng ăn kèm triệu chứng nhức đầu, đau tai, ù tai.Xuất hiện một hai hạch nhỏ hoặc sưng hạch bạch huyết ở cổ rồi lan nhiều hơn khắp cổ và khu vực xung quanh.Khó nuốt thức ăn, hay nôn trớ, dễ bị sặc, khò khè, lưỡi vẹo, tê da mặt, lác mắt kèm theo ho ra máu. Ung thư vòm họng ngày càng được phát hiện nhiều ở trẻ em – độ tuổi mà sức đề kháng cơ thể còn yếu và bệnh có thể nhanh chóng tiến triển dẫn tới tử vong. Hầu hết các ca bệnh ung thư trẻ em đều chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn, gây nhiều hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến chức năng cơ quan, sự phát triển hoặc cả tính mạnh của trẻ. Ung thư vòm họng có thể được điều trị bằng phẫu thuật, bằng hóa trị, hoặc bằng xạ trị. Sự biểu hiện của virus EBV trong ung thư vòm họng có thể có vai trò trong lựa chọn các phương pháp điều trị tiềm năng như điều trị miễn dịch.XEM THÊM:Tại sao tầm soát ung thư vòm họng là cách ngăn ngừa bệnh ung thư tốt hiện nay. Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản. Bệnh ung thư vòm họng có lây không? Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
vinmec
759
Điểm qua một số con đường lây nhiễm vi rút Ebola và cách điều trị Sốt xuất huyết do vi rút Ebola gây ra là một trong số những bệnh lý cực kỳ nghiêm trọng và có nguy cơ cướp đi tính mạng bệnh nhân rất cao. Bên cạnh đó, loại virus này còn có khả năng lây nhiễm rất nhanh từ người này sang người khác, có thể gây tử vong. Do đó, mỗi người chúng ta cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về bệnh lý này để tự phòng vệ cho bản thân, gia đình và cộng đồng. 1. Các con đường lây nhiễm vi rút Ebola Đã có nhiều bài nghiên cứu cho thấy vi rút Ebola tồn tại trong cơ thể của một số loài động vật. Điển hình như khỉ, nhím, linh dương, tinh tinh, dơi ăn quả,... Nếu con người tiếp xúc với nội tạng, dịch tiết hoặc máu của những con vật nhiễm bệnh thì virus sẽ tấn công và xâm nhập vào cơ thể. Theo bác sĩ, loại virus này hoàn toàn không có khả năng lây nhiễm qua không khí hoặc những hoạt động tiếp xúc thông thường. Tuy nhiên, khi người mắc bệnh ho, hắt hơi làm tuyến nước bọt bắn ra ngoài và tồn tại trong không khí thì sẽ có khả năng truyền nhiễm cho những người hít phải. Thực tế, virus Ebola thường lây nhiễm từ đối tượng này sang đối tượng khác dựa trên những tiếp xúc trực tiếp, thân mật. Cụ thể như thông qua miệng, mũi, vết xước trên da hoặc niêm mạc ở mắt. Ngoài ra, bệnh lý này cũng có thể lây nhiễm gián tiếp thông qua: Dịch tiết từ cơ thể của bệnh nhân hoặc thi hài của người tử vong do virus Ebola. Dịch tiết này có thể là chất nôn, phân hoặc máu của người bệnh. Những đồ dùng cá nhân như ga trải giường, quần áo, bàn chải, kim tiêm,... Tinh dịch của bệnh nhân nam đã được chữa trị, hồi phục sức khỏe sau khi bị nhiễm virus. Thực tế, loại virus này hoàn toàn có thể tái phát trở lại và tồn tại trong cả tinh dịch của nam giới. Do đó, thông qua con đường quan hệ tình dục (âm đạo, miệng hoặc hậu môn) virus này vẫn có thể tấn công và xâm nhập đối phương. Ngoài ra, những người tiếp xúc gần với bệnh nhân cũng dễ bị nhiễm virus, nhất là những người không tuân thủ đúng theo quy định phòng hộ. Trong đó, người thân và nhân viên y tế là những đối tượng có nguy cơ bị lây nhiễm cao nhất. Đặc biệt, vi rút Ebola vẫn có thể tồn tại trong không gian kín đối với những nghi thức chôn cất thi hài mất do dịch bệnh. Do đó, việc chủ động đeo khẩu trang khi ra ngoài, thường xuyên vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn là rất cần thiết. 2. Cách chẩn đoán bệnh vi rút Ebola Theo bác sĩ, việc chẩn đoán phân biệt bệnh do virus Ebola gây ra khá phức tạp. Bởi lẽ, những triệu chứng Ebola rất dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác, điển hình như sốt rét, sốt thương hàn hoặc viêm màng não. Sau thời gian ủ bệnh từ 2 - 21 ngày, hầu hết những người mắc bệnh Ebola đều xuất hiện một số triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, phát sốt, đau họng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, phát ban,... Bên cạnh đó, cơ thể còn có biểu hiện suy nhược chức năng của thận và gan. Nặng nề hơn là hiện tượng chảy máu cơ thể, nhất là chân răng và tiêu hóa. Trước những chuyển biến phức tạp của virus Ebola, các bác sĩ đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh. Để đảm bảo quá trình thăm khám đạt được kết quả chính xác nhất, ngoài việc dựa trên những triệu chứng lâm sàng thì bác sĩ còn chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm. Cụ thể như: Xét nghiệm ELISA: đây là một phương thức xét nghiệm để kiểm tra phân tử sinh học nhằm xác định khả năng miễn dịch liên kết với Enzyme của cơ thể. Xét nghiệm mức độ trung hòa huyết thanh. Xét nghiệm phân lập virus RT-PCR: là một phương pháp kiểm tra phản ứng của cơ thể trước sự tổng hợp của chuỗi phiên mã ngược. Soi kính hiển vi điện tử để tìm virus mầm mống bệnh. Nuôi cấy tế bào vào cơ thể để phân lập virus. Trong quá trình thực hiện lấy mẫu cho bệnh nhân cũng như phân tích kết quả xét nghiệm, nhân viên y tế cần hết sức cẩn thận để ngăn chặn nguy cơ bị lây nhiễm. Mặc dù, không chắc chắn kết quả của bệnh nhân là âm tính hay dương tính nhưng tốt nhất mọi người vẫn nên thận trọng và thực hiện đúng với quy định bảo hộ của bệnh viện. Việc làm này không chỉ có ý nghĩa bảo vệ sức khỏe của bản thân mà còn cho cả mọi người xung quanh, cộng đồng. 3. Giải pháp điều trị bệnh do virus Ebola gây ra Theo bác sĩ, mục tiêu chữa trị cho người bị nhiễm vi rút Ebola là giảm bớt các triệu chứng của bệnh để nâng cao tỷ lệ sống sót. Thực tế, loại virus này khả năng tàn phá cơ thể rất cao nên bệnh nhân thường dễ rơi vào tình huống nguy kịch. Để giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện sức khỏe và chống chọi với bệnh tật, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Chẳng hạn như sử dụng thuốc tiêm vào tĩnh mạch nhằm cung cấp cho cơ thể lượng nước đã mất kết hợp với uống thuốc tăng cường đề kháng. Đến thời điểm hiện tại, ngành y học thế giới vẫn chưa sản xuất được loại thuốc có tác dụng đặc trị virus Ebola. Tuy nhiên, những phương pháp can thiệp tạm thời vẫn có thể kiểm soát được tình trạng của bệnh nhân. Cụ thể quá trình điều trị cho người bị lây nhiễm virus này sẽ bao gồm các bước can thiệp cơ bản như: Trong quá trình tấn công và tàn phá cơ thể người bệnh, lượng nước và máu sẽ bị hao hụt rất nhiều. Do đó, bệnh nhân cần được bổ sung chất lỏng và muối cơ thể (hay còn gọi là chất điện giải). Cụ thể, người bệnh sẽ được cung cấp những dung dịch này bằng cách tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua đường uống tùy theo thể trạng. Dưới sự tấn công của virus, khả năng hô hấp của người bệnh sẽ suy giảm rất nhiều. Đặc biệt, với trường hợp bệnh nhân là người lớn tuổi, trẻ em hoặc những người đã có bệnh nền sẵn thì virus càng dễ dàng xâm nhập và gây hại. Do đó, người bệnh cần được quan tâm, theo dõi và hỗ trợ hô hấp kịp thời nhằm đảm bảo duy trì hô hấp ổn định. Với những người mắc các bệnh lý liên quan đến đường huyết thì cần được chỉ định sử dụng thuốc hỗ trợ để đảm bảo huyết áp được giữ ở mức ổn định. Đồng thời, nhân viên y tế cần phải kiểm soát được tình trạng rối loạn huyết động, dự phòng các biến chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân để hạn chế dẫn đến tình trạng suy nhược. Các bệnh nhiễm trùng có thể khiến tình trạng của bệnh nhân diễn biến phức tạp và gây ra nhiều cản trở trong quá trình điều trị bệnh vi rút Ebola. Do đó, các bác sĩ nên kiểm tra tiền sử bệnh tật của bệnh nhân để kiểm soát tất cả các nguy cơ có thể xảy ra nhằm hạn chế những biến chứng ngoài ý muốn. Sử dụng thuốc kháng sinh: đây là một chỉ định không thể thiếu ở tất cả các bệnh nhân vì việc tăng cường sức đề kháng để chống chọi với virus là rất cần thiết. Trong đó, m Ab114 và REGN-EB3 là hai loại thước được sử dụng phổ biến nhất vì tỷ lệ hiệu quả cao hơn so với các loại thuốc còn lại.
medlatec
1,389
Tầm soát ung thư: Những thông tin khái quát bạn cần tham khảo Ung thư phát hiện ở giai đoạn muộn sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, có thể khiến người bệnh tử vong. Vậy nên, việc thăm khám, tầm soát ung thư định kỳ là vấn đề được mọi người chú trọng. Sau đây là những thông tin cơ bản về việc tầm soát ung thư bạn có thể tham khảo. 1. Tầm soát ung thư là gì? Tầm soát ung thư là việc thực hiện các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết,... để tìm các tế bào bất thường, có nguy cơ phát triển thành ung thư trong cơ thể. Qua đó, các bác sĩ sẽ chỉ định và tư vấn các biện pháp can thiệp ngay từ khi các tế bào bất thường chưa phát triển thành ác tính, giúp bảo vệ tốt nhất sức khỏe. 2. Tại sao phải tầm soát ung thư định kỳ? Ung thư là bệnh lý rất nguy hiểm và làm giảm tuổi thọ của người bệnh nếu không được chữa trị. Vậy nên, để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả điều trị thì việc tầm soát ung thư định kỳ là rất cần thiết. Các biện pháp kiểm tra và xét nghiệm sẽ giúp phát hiện các mầm mống ung thư từ sớm và từ đó bác sĩ sẽ đưa ra một phác đồ điều trị phù hợp. Việc điều trị sớm giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho người bệnh và cũng giúp quá trình chữa trị không bị phức tạp như khi phát hiện ở các giai đoạn sau. Trung bình, mỗi người nên tầm soát ung thư định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của cơ thể. Sau khi kiểm tra, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn thêm về một số vấn đề trong sinh hoạt để đảm bảo thể trạng tốt.3. Các bước tầm soát ung thư Các bước tầm soát bệnh ung thư cơ bản như sau:Đây là bước cơ bản đầu tiên được thực hiện trong quy trình tầm soát bệnh ung thư. Tương tự như việc kiểm tra sức khỏe, ở bước này, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát và hỏi thêm một số câu hỏi về tình hình sức khỏe cá nhân, tiền sử bệnh lý của bản thân và gia đình. Đây chính là những căn cứ để bác sĩ chỉ định các loại hình xét nghiệm phù hợp với từng đối tượng. Sau quá trình thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm giúp đánh giá sức khỏe tổng quan của người được kiểm tra như xét nghiệm máu, xét nghiệm mẫu nước tiểu, xét nghiệm máu hay xét nghiệm phân,... Việc thực hiện xét nghiệm giữa các cá nhân sẽ không giống nhau do tùy thuộc vào thể trạng, tình hình sức khỏe, tuổi tác, giới tính,... của mỗi người. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thêm các xét nghiệm tầm soát ung thư các cơ quan như: AFP, CEA, CA 72-4, Cyfra 21-1, NSE, Pro GRP, SCC,... Bên cạnh các mẫu xét nghiệm trước đó, bác sĩ cũng sẽ tiến hành chẩn đoán thông qua các hình ảnh siêu âm, chụp X-quang, hình ảnh cắt lớp, chụp MRI,... Cũng giống như xét nghiệm, mỗi một cá nhân sẽ được chỉ định thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nhau. Thông qua kết quả xét nghiệm kết hợp với hình ảnh chụp chiếu, bác sĩ sẽ đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất về tình hình sức khỏe hiện tại của mỗi người. Trường hợp phát hiện có mầm mống của ung thư, bác sĩ sẽ hướng dẫn điều trị theo phác đồ phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất. 4. Một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh thường chỉ định trong tầm soát ung thư Tùy vào thể trạng sức khỏe và những dấu hiệu ở từng bộ phận mà các phương pháp được áp dụng để tầm soát ung thư cũng sẽ có sự khác biệt nhất định, ví dụ như Tầm soát bệnh ung thư vú gồm có: siêu âm tuyến vú, X-quang tuyến vú, lấy mẫu xét nghiệm CA 15-3, sinh thiết... Tầm soát bệnh ung thư vòm họng gồm có: sinh thiết, chụp MRI vòm họng, lấy mẫu xét nghiệm máu, nội soi ở vòm họng,... Tầm soát bệnh ung thư phổi gồm có: X-quang ở lồng ngực. Khi phát hiện có khối u, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp CT nhằm xác định đúng vị trí, lấy mẫu xét nghiệm máu, marker ung thư phổi,... Sàng lọc ung thư đại tràng gồm có: nội soi ở đại tràng, siêu âm ổ bụng và CT ổ bụng, lấy mẫu xét nghiệm máu trong phân và sinh thiết các tế bào,... Sàng lọc ung thư cổ tử cung gồm: xét nghiệm PAP, Thin Prep, xét nghiệm tầm soát HPV, soi cổ tử cung, sinh thiết,... Sàng lọc ung thư dạ dày gồm: nội soi dạ dày, siêu âm, X-quang hoặc MRI (khi phát hiện có khối u), sinh thiết, lấy mẫu xét nghiệm máu (nếu cần),... Sàng lọc ung thư gan gồm: xét nghiệm AFP máu, siêu âm, MRI vùng gan - bụng, sinh thiết,...5. Địa chỉ tầm soát ung thư uy tín
medlatec
903
Báo động đỏ nguy cơ nhiễm 4 chủng virus sốt xuất huyết trong mùa cao điểm Hàng năm nước ta phải đối mặt với các đợt bùng phát dịch sốt xuất huyết trong cộng đồng và tính đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh. Bệnh có tính chất diễn tiến nhanh và dễ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm. Một người đã từng bị nhiễm virus sốt xuất huyết vẫn có thể mắc lại chủng khác của virus này. Các thông tin trong bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về sốt xuất huyết và cách phòng ngừa bệnh. 1. Virus sốt xuất huyết và các dấu hiệu nhận biết bệnh Sốt xuất huyết được liệt trong danh sách những bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm, do virus sốt xuất huyết có tên Dengue xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể người. Hầu hết bệnh nhân bị nhẹ đều có thể tự phục hồi sau 1 tuần điều trị nhưng cũng có những trường hợp bệnh diễn tiến nặng phải cấp cứu, tỷ lệ tử vong cao nếu không điều trị đúng cách và kịp thời. Khi xuất hiện các triệu chứng sau, rất có thể là bạn đã bị mắc sốt xuất huyết: Sốt cao trên 40 độ; Đau cơ, đau đầu, đau xương khớp, đau hốc mắt; Buồn nôn và nôn ói; Sưng hạch bạch huyết; Phát ban toàn thân. Bệnh do virus sốt xuất huyết gây nên được Tổ chức Y tế Thế giới WHO chia thành 3 giai đoạn: Sốt xuất huyết nhẹ: diễn ra trong giai đoạn ủ bệnh sau khoảng 4 - 7 ngày kể từ khi bị muỗi mang mầm bệnh đốt. Ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ đột nhiên bị sốt cao từ 39 - 40 độ tương tự như khi bị nhiễm virus khác. Triệu chứng này sẽ kéo dài từ 2 - 7 ngày, không thuyên giảm ngay cả khi đã dùng thuốc hạ sốt và thường xuyên bị tái phát. Ngoài ra bệnh nhân còn bị đau khớp, đau cơ, nổi mẩn, da xung huyết, chán ăn, buồn nôn; Sốt xuất huyết cảnh báo: giảm hoặc cắt cơn sốt nhưng đây lại là giai đoạn nguy hiểm với nguy cơ biến chứng xuất huyết dưới da, giảm tiểu cầu, tiểu ra máu, chảy máu lợi và máu mũi, xuất huyết trong (não, phổi, nội tạng), thoát huyết tương (kéo dài từ 24 - 48 giờ); Hồi phục (48 - 72 giờ): khi đã vượt qua giai đoạn nguy hiểm 1 - 2 ngày, lòng mạch bắt đầu tái hấp thu dịch từ mô kẽ. Người bệnh tiểu nhiều, hết sốt, nhịp tim chậm, huyết động ổn định, tình trạng tốt dần lên. 2. Các chủng virus sốt xuất huyết và khả năng lây lân Virus sốt xuất huyết bao gồm 4 chủng dengue: Den1, Den2, Den3 và Den4. Chúng xâm nhập và tấn công cơ thể người bằng cách lây truyền qua vết muỗi đốt. Trong đó, muỗi vằn Aedes aegypti là vật trung gian phổ biến chuyên chở mầm bệnh. Sau khi bệnh nhân nhiễm phải 1 trong 4 chủng virus sốt xuất huyết thì cơ thể đã có khả năng miễn dịch với chủng đó suốt đời. Tuy nhiên họ vẫn có thể tái nhiễm sốt xuất huyết do chủng khác gây nên. Điều đáng lo là lần nhiễm sau sẽ nặng hơn lần nhiễm trước đó. Các con đường lây truyền sốt xuất huyết: Truyền từ muỗi sang người: muỗi mang mầm bệnh sau đó chích người khỏe mạnh sẽ truyền virus sốt xuất huyết cho người đó. Một khi muỗi đó đã nhiễm virus thì nó sau khi đốt người này vẫn có khả năng lây bệnh cho nhiều người khác cho đến khi nó chết đi; Truyền từ người sang muỗi: khi muỗi không mang mầm bệnh nhưng chích phải người đang bị sốt xuất huyết thì virus sẽ truyền sang muỗi; Lây nhiễm qua đường máu và dùng chung bơm kim tiêm: nếu máu được truyền hoặc bơm kim tiêm có mang mầm bệnh thì sẽ lây nhiễm cho người khác. 3. Cách điều trị sốt xuất huyết Vì chưa có thuốc đặc trị nên chỉ có thể điều trị sốt xuất huyết bằng cách kiểm soát triệu chứng, uống nhiều nước kết hợp nghỉ ngơi và có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Những người sốt cao trên 38,5 độ C thì có thể hạ sốt và giảm triệu chứng đau bằng Paracetamol. Không được lạm dụng các thuốc như Ibuprofen, Aspirin, Natri naproxen, Analgin,... do các thuốc này có thể gây tác dụng phụ là biến chứng xuất huyết. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như dưới đây thì hãy khẩn trương đưa bệnh nhân nhập viện để cấp cứu: Đau bụng và nôn ói nhiều; Không ăn uống được; Đã giảm hoặc hết sốt nhưng vẫn còn cảm giác khó chịu; Chân tay ẩm, lạnh; Chảy máu mũi miệng, xuất huyết âm đạo. 4. Phòng tránh nguy cơ lây nhiễm virus sốt xuất huyết 4.1. Vệ sinh nơi ở, hạn chế sự sinh trưởng của muỗi Cho dù ở nông thôn hay thành thị, muỗi vằn đều có thể sinh sôi, phát triển miễn là nơi đó ẩm thấp, đọng nước. Do đó mọi người nên vệ sinh sân vườn, nhà cửa cũng như các vật dụng một cách sạch sẽ. Cụ thể: Nếu không dùng đến bể cá hay chậu hoa thì cọ rửa sạch sẽ, để ráo nước và úp ngược bình xuống; Thường xuyên thay nước cho bình cắm hoa. Đối với các dụng cụ chứa nước nên được đậy kín lại; Nếu nhà bạn đang nuôi thú cưng như chim cảnh, chó, mèo,... thì hãy thay nước hàng ngày tại nơi ở của vật nuôi; Thu gom và tiêu hủy các vật phế thải trong nhà và cả xung quanh nhà như vỏ dừa, mảnh lu vỡ, chai lọ,... ; Không tích trữ các hộp xốp, thùng rỗng trong nhà; Dọn dẹp cống rãnh, thoát nước định kỳ. 4.2. Tránh nguy cơ muỗi đốt Phòng tránh việc bị muỗi đốt bằng những cách sau: Nên mặc quần áo dài tay; Mắc màn mỗi khi đi ngủ, kể cả ngủ vào ban ngày; Sử dụng các loại kem đuổi muỗi, vợt điện muỗi, thuốc xịt côn trùng; Không ngồi làm việc, học tập hoặc chơi đùa ở những nơi ẩm thấp; Nếu trong gia đình có người bị nhiễm virus sốt xuất huyết, cần cách ly người bệnh ở phòng riêng, ngủ trong màn để hạn chế khả năng truyền bệnh và bị muỗi đốt. Như bạn đã biết, sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và có khả năng lây truyền cao, mỗi năm đều có nhiều trường hợp phải nhập viện điều trị do các biến chứng như khó thở, sốt cao, mê sảng,... gây quá tải cho hệ thống y tế. Do đó, để phòng tránh nguy cơ bị lây bệnh, mọi người nên chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ bản thân trước virus sốt xuất huyết.
medlatec
1,151
Phòng ngừa biến chứng sốt xuất huyết cho trẻ Phòng ngừa biến chứng sốt xuất huyết cho trẻ “Sốt xuất huyết có nguy hiểm không?” hay “phòng bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em như thế nào?” là vấn đề được rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Để có câu trả lời cho vấn đề này bạn có thể theo dõi bài viết sau đây... Bởi có chung biểu hiện là sốt cao, quấy khóc, mệt mỏi... Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường như: Sốc do giảm thể tích tuần hoàn, thoát huyết tương; Suy tim, suy thận; Tụt huyết áp, đau đầu dữ dội; Hôn mê... Phần lớn sốt xuất huyết trẻ em có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn của các bác sĩ, chuyên gia y tế.Tuy nhiên, cha mẹ cần giám sát và theo dõi chặt chẽ các biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ để phòng tránh các biến chứng cho con. Trường hợp trẻ sốt hơn 38,5 độ C thì cần uống thuốc hạ sốt paracetamol với liều dùng 10-15mg/kg cân nặng của trẻ. Mỗi lần uống hạ sốt cần cách nhau 4-6 giờ. Ngoài ra, cha mẹ có thể chườm khăn ấm cho trẻ để hạ nhiệt, tránh trẻ bị co giật khi sốt cao. Để phòng bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em thì cha mẹ có thể bổ sung thêm Vitamin C và rutin tự nhiên cho trẻ bằng các loại trái cây, thực phẩm chức năng để tăng sức đề kháng cho trẻ, giúp thành mạch bền hơn, tránh tình trạng thoát huyết tương, ngăn ngừa biến chứng. Đồng thời vệ sinh môi trường sống thật sạch, tiêu diệt bọ gậy, muỗi. Ngoài ra, việc thường xuyên ngủ màn, xông tinh dầu tự nhiên đuổi muỗi, cũng sẽ chặn đường sốt xuất huyết lây lan.
vinmec
315
Bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn là gì? Rối loạn giấc ngủ không thực tổn có biểu hiện mất ngủ, ngủ nhiều, mộng du hoặc kèm theo lo lắng, căng thẳng nhiều. Tình trạng rối loạn giấc ngủ không thực tổn thường xảy ra ở người hay làm việc vào ca đêm. Vậy bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn là gì? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn là gì? Rối loạn giấc ngủ không thực tổn là một căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay với đặc trưng là tình trạng khó đi vào giấc ngủ. Với mỗi người trưởng thành, thời gian ngủ thường là 7- 8 tiếng mỗi ngày, với trẻ em có thể nhiều hơn. Thế nhưng với những người bệnh bị rối loạn giấc ngủ không thực tổn thì thời gian ngủ của họ có thể ngắn hơn hoặc dài hơn so với người bình thường, đôi khi đi kèm các triệu chứng khó chịu khác. Người bệnh thường có cảm giác mệt mỏi, khó chịu sau khi ngủ dậy do không ngủ đủ giấc hoặc ngủ quá nhiều. Đặc biệt là tình trạng này tăng nặng hơn ở những người hay làm việc vào ban đêm, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh. Bệnh rối loạn giấc ngủ dạng không thực tổn có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị từ sớm 2. Rối loạn giấc ngủ dạng không thực tổn nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rối loạn giấc ngủ không thực tổn chính là căng thẳng và lo âu kéo dài làm thay đổi về thời gian và chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, rối loạn giấc ngủ cũng có thể xảy ra do một số nguyên nhân như : – Các bệnh lý về tim mạch gây ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của người bệnh – Các bệnh lý về hô hấp làm giảm lưu lượng không khí hấp thu – Hội chứng ngưng thở khi ngủ – Do tổn thương hệ thần kinh trung ương – Mắc các bệnh lý về chuyển hóa như cường giáp, cushing, hạ đường huyết… – Do tuổi tác cao gây lão hóa các cơ quan trong cơ thể – Rối loạn tâm thần, khí sắc – Do thay đổi môi trường sống đột ngột 3. Rối loạn giấc ngủ không thực tổn có những dạng nào? 3.1 Mất ngủ không thực tổn Là tình trạng thời gian ngủ ít hơn 5 giờ mỗi ngày, xảy ra khoảng 3 lần một tuần và kéo dài trên một tháng, người bệnh thường khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ nhưng không sâu giấc. Tình trạng này thường xuất hiện do các bệnh lý về tim mạch, nội tiết, hô hấp… hoặc do hóa chất, thuốc và không phải là triệu chứng của bệnh tâm thần. 3.2 Ngủ nhiều là một dạng của bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn – Thời gian ngủ nhiều hơn 10 giờ mỗi ngày nhưng bệnh nhân vẫn có cảm giác buồn ngủ. Tình trạng này kéo dài trên 1 tháng. – Không có các bệnh lý đi kèm, cũng không phải do bệnh lý về tâm thần hoặc do thuốc gây ra Người bệnh có cảm giác buồn ngủ và khó cưỡng lại kể cả khi đang nói chuyện, hoạt động, làm việc 3.3 Rối loạn chu kỳ thức – ngủ – Chu kỳ thức ngủ không phù hợp với nhịp ngày đêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do tính chất công việc – Trong khi ngủ, bệnh nhân có kèm theo cảm giác ngủ không sâu giấc, không thỏa mãn về giấc ngủ – Không có các bệnh lý đi kèm, cũng không phải do bệnh lý tâm thần hoặc do thuốc gây ra Tình trạng rối loạn giấc ngủ này thường xuất hiện ở người làm việc ca đêm, do thay đổi múi giờ như người làm phi công, tiếp viên hàng không… 3.4 Mộng du Mộng du là tình trạng người bệnh đi khỏi giường trong lúc ngủ, thường xảy ra vào khoảng 1/3 thời gian đầu của giấc ngủ. Trong thời gian mộng du, người bệnh sẽ không hề biết chuyện gì đã xảy ra và không thể nhớ lại được, có thể có các biểu hiện như: – Mắt có thể mở hoặc nhắm, không thể trả lời câu hỏi hay đáp ứng các yêu cầu của người khác – Thường quên những việc xảy ra khi mộng du và không thể nhớ vào hôm sau – Không có các bệnh lý đi kèm, cũng không phải bệnh thần kinh hay do thuốc Mộng du thường không gây ra biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, người bị mộng du có thể bị chấn thương gây ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Người bệnh mộng du có thể bị tổn thương trong quá trình mộng du 3.5 Hoảng sợ khi ngủ Là những cơn hoảng sợ hay sợ hãi kết hợp với hét to, vùng vẫy nhanh đột ngột, thần kinh căng thẳng. Bệnh có thể xảy ra vào khoảng 1/3 thời gian ngủ trong đêm, lúc thức giấc bệnh nhân sẽ không nhớ gì. Cơn hoảng sợ vào ban đêm thường gặp nhiều ở trẻ em hơn so với người lớn. 3.6 Ác mộng Bệnh nhân có thể gặp ác mộng vào ban đêm hoặc khi ngủ trưa, thường là khóc, nói nhảm, có thể nhớ được chi tiết của giấc mơ. Một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị rối loạn cảm xúc do giấc mơ gây ra, có cảm giác đau buồn, ám ảnh sợ hãi. 3.7 Chứng ủ rũ Chứng ủ rũ khiến người bệnh thường có cảm giác buồn ngủ, thiếu ngủ và không thể cưỡng lại cơn buồn ngủ. Tình trạng này có thể diễn ra ngay cả khi người bệnh đang thực hiện hoạt động như ăn uống, nói chuyện, làm việc. 4. Một số phương pháp cải thiện rối loạn giấc ngủ Song song với việc tuân thủ điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh cũng nên áp dụng một số phương pháp hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ. 4.1 Bị bệnh rối loạn giấc ngủ không thực tổn nên làm gì? – Sắp xếp thời gian với những công việc theo từng khung giờ. Đi ngủ đúng giờ, hạn chế ngủ muộn, tránh lệch nhịp với đồng hồ sinh học của bản thân. – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao với các bài tập phù hợp thể trạng sức khỏe, nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày. – Lựa chọn chỗ ngủ yên tĩnh, ít ánh sáng, tránh sự ồn ào, nên ngủ nhiều vào ban đêm và ban ngày không ngủ quá 1 tiếng đồng hồ. – Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất như sắt để cải thiện tuần hoàn não. 4.2 Rối loạn giấc ngủ không nên làm gì? – Không nên sử dụng các loại thức uống chứa chất kích thích như cà phê, nước tăng lực… vào buổi chiều. Vì lượng caffeine có thể làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương, gây mất ngủ. – Không nên ăn các loại thực phẩm khó tiêu, dễ làm đầy bụng vào buổi tối, hạn chế ăn các thực phẩm quá ngọt hay quá mặn và nên ăn bữa tối cách giờ đi ngủ từ 3 – 4 tiếng đồng hồ. – Không xem các bộ phim có tính ám ảnh hoặc kích động cao vào gần giờ đi ngủ Hi vọng qua bài viết bạn đã hiểu hơn về chứng rối loạn giấc ngủ không thực tổn và cách phòng ngừa căn bệnh này. Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, không phải là tuyệt đối. Để xác định mình có mắc bệnh hay không cũng như phương pháp điều trị phù hợp, bạn hãy chủ động thăm khám từ sớm tại các chuyên khoa thần kinh. Duy trì thăm khám định kỳ cũng giúp đảm bảo sức khỏe và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
1,390
Ung thư tuyến giáp có lây hay di truyền không? Ung thư tuyến giáp có lây hay di truyền không? Về vấn đề “ung thư tuyến giáp có lây không?” hay “ung thư tuyến giáp có di truyền không?”. Các tế bào bất thường này sẽ tiến triển thành các u. Bệnh ung thư tuyến giáp không lây truyền. Trong gia đình có nhiều người cùng mắc ung thư tuyến giáp thì đó có thể là sự tình cờ. Nguyên nhân gia đình có nhiều người cùng mắc bệnh ung thư tuyến giáp có thể là do: Cùng sống trong 1 môi trường; Thói quen sống và sinh hoạt giống nhau; Đặc biệt là có sự cảm nhiễm giống nhau với các yếu tố gây bệnh. Mặc dù bệnh ung thư tuyến giáp không lây truyền nhưng nó có thể di truyền được. Nếu bản thân mang gen liên quan đến ung thư tuyến giáp thì gen ung thư có thể sẽ truyền lại cho thế hệ sau. Do vậy, nếu gia đình có người đã bị ung thư tuyến giáp thì đó có thể trở thành nguy cơ khiến bạn cũng mắc căn bệnh này. Phòng ngừa bệnh ung thư tuyến giáp bằng cách thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn yên tâm hơn mỗi ngày. Bệnh viện có đầy đủ các phương tiện để chẩn đoán và điều trị phẫu thuật các bệnh lý ung thư tuyến giáp.Điều quan trọng nhất là đội ngũ nhân viên y tế tận tâm, với các bác sĩ ung bướu chuyên về phẫu thuật đầu cổ và tuyến giáp nhiều năm kinh nghiệm. Đối với các trường hợp phẫu thuật để điều trị ung thư tuyến giáp thông thường, người bệnh chỉ cần nằm viện một đêm, bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sức khỏe để có thể xuất viện về nhà an toàn.
vinmec
312
Xét nghiệm HIV tại nhà Thanh Hóa - Đặt lịch ngay với Lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà uy tín không chỉ đảm bảo tính chính xác của kết quả mà khách hàng cũng yên tâm hơn về mức độ bảo mật thông tin. Bài viết sau sẽ gợi ý địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Thanh Hóa uy tín, giúp người dân trên địa bàn có thêm lựa chọn khi cần thực hiện các kiểm tra, đánh giá sức khỏe. 1. Đối với sức khỏe Đối với bản thân người bị nhiễm HIV, khi bị nhiễm virus có thể chịu những ảnh hưởng: Suy giảm miễn dịch do tế bào bạch cầu CD4+ bị tấn công và tiêu diệt, đồng thời phá huỷ chức năng của hệ miễn dịch cơ thể. Từ đó cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Cơ thể mệt mỏi, uể oải, chán ăn, ăn không ngon, sụt cân, tiêu hoá kém, tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường ruột, nhiễm nấm, viêm họng,… cũng thường xuất hiện đối với bệnh nhân nhiễm HIV. Ở giai đoạn cuối, hệ miễn dịch của người bệnh gần như mất đi chức năng bảo vệ, cơ thể dễ mắc các bệnh lý, đặc biệt là viêm phổi, lao hoặc ung thư, nguy cơ tử vong cao. Những trường hợp hệ miễn dịch bị suy giảm chức năng nghiêm trọng, nguy cơ cao người nhiễm virus HIV bị một số bệnh như Herpes, zona,… Cơ thể cũng xuất hiện nhiều vết lở loét, mẩn ngứa, u nhú. Đối với cộng đồng Không chỉ gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh mà HIV còn tác động đến cộng đồng, đặc biệt là người thân trong gia đình. Virus có khả năng lây lan nhanh thông qua quan hệ tình dục, đường máu và mẹ sang con. Những trường hợp người lành có vết thương hở dùng chung dụng cụ cá nhân với người bệnh cũng có nguy cơ nhiễm virus HIV. Những bệnh nhân nhiễm HIV và người thân thường xuyên chịu tác động tâm lý bởi sự kỳ thị của những người xung quanh.2. Các phương pháp xét nghiệm HIV tại nhà Để sàng lọc người nhiễm HIV thì có nhiều phương pháp xét nghiệm, trong đó cách nhanh gọn nhất là sử dụng bộ kit test nhanh. Sử dụng bộ kit test nhanh HIV Nhiều người sau khi nghi ngờ bản thân nhiễm HIV thường tự mua bộ kit test virus tại nhà để kiểm tra. Tại Việt Nam, hiện nay có các bộ kit test HIV tại nhà được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ công nhận như Ora Quick In-home HIV hay Home Access HIV-1. Mặc dù những bộ test này có độ chính xác ở mức tương đối cao, đảm bảo kín đáo nhưng chi phí để mua được sản phẩm cũng khá cao vì chưa được bày bán phổ biến. Hơn nữa, trong trường hợp virus HIV đã xâm nhập vào cơ thể nhưng vẫn ở giai đoạn cửa sổ thì bộ test sẽ không phát hiện được bệnh. Xét nghiệm HIV tại nhà Xét nghiệm HIV tại nhà là một trong những biện pháp an toàn, đảm bảo chính xác và kín đáo. Thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm HIV là từ 4 - 6 tuần sau khi có sự phơi nhiễm với virus trong khi bộ test nhanh phải cần ít nhất 3 tháng. Đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao, đảm bảo tất cả các bước trong quy trình xét nghiệm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Quy trình xét nghiệm đơn giản, nhanh chóng, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân cũng như mọi người xung quanh. Đối với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, khách hàng có thể chủ động về thời gian, địa điểm lấy mẫu, không gây ảnh hưởng đến công việc hay sinh hoạt hàng ngày. Chi phí lấy mẫu xét nghiệm tận nơi hợp lý, áp dụng theo bảng giá niêm yết tại Phòng khám, khách hàng chỉ tốn phụ phí 10000 đồng cho việc đi lại và trả kết quả.
medlatec
700
Công dụng thuốc Amedolgic Thuốc Amedolgic có thành phần chính là Acid mefenamic và các tá dược khác. Thuốc Amedolgic được sử dụng để làm giảm các chứng đau do thần kinh, đau đầu, đau bụng kinh, đau hạ vị và đau do chấn thương,... 1. Amedolgic là thuốc gì? Amedolgic thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Amedolgic được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Amedolgic có thành phần chính là Acid mefenamic hàm lượng 500mg và các thành phần tá dược khác có trong công thức thuốc. 2. Chỉ định dùng thuốc Amedolgic Thuốc Amedolgic được sử dụng trong các trường hợp:Làm giảm các chứng đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, đau nửa đầu, nhức đầu, đau do chấn thương, đau răng, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau do co thắt hay đau hạ vị.Điều trị đau bụng kinh, sử dụng cho các kỳ đau ngắn (không quá 7 ngày) từ đau nhẹ đến đau vừa phải.Ngoài ra có thể được sử dụng cho các trường hợp khác theo quy định của bác sĩ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Amedolgic Thuốc Amedolgic được sử dụng theo đường uống, cùng với thức ăn sau mỗi 6 giờ khi cần thiết trong vòng 1 tuần. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ, không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn liều lượng đã quy định.Liều dùng thuốc Amedolgic tham khảo như sau:Liều thông thường: Sử dụng 250mg - 500mg/ lần x 3 lần/ ngày.Ðợt trị liệu với thuốc Amedolgic không nên kéo dài quá 7 ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Amedolgic Thuốc Amedolgic chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị suy giảm chức năng gan và thận.Người bệnh có tiền sử bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Amedolgic.Người bệnh đã từng bị dị ứng nghiêm trọng như nổi mề đay, phát ban, khó thở, chóng mặt,... với các aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid như Celecoxib, NSAID, Ibuprofen.Người bệnh đã hoặc sắp tiến hành giải phẫu tim.Người bệnh mắc viêm loét, hoặc viêm dạ dày /ruột. Phụ nữ đang trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ 5. Tương tác thuốc Amedolgic Dưới đây là một số tương tác thuốc Amedolgic đã được báo cáo như:Gia tăng đáp ứng đối với các chất chống đông dạng uống bằng cách thay chỗ của warfarin ở vị trí gắn với protein. Những người bệnh sử dụng thuốc Amedolgic đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin trong nước tiểu có thể do ảnh hưởng chất chuyển hóa của thuốc lên tiến trình xét nghiệm.Thuốc Corticosteroid (prednisone), thuốc chống đông máu (warfarin), Aspirin, Heparin.Thuốc Amedolgic kết hợp dùng chung với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) (fluoxetine) có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.Làm gia tăng các tác dụng phụ của thuốc Amedolgic khi kết hợp dùng chung với Magnesium hydroxide (các thuốc kháng acid) hoặc Probenecid.Acid mefenamic có thể làm tăng tác dụng phụ của các thuốc Cyclosporine, Lithium, Quinolone (Ciprofloxacin), Methotrexate hoặc Sulfonylurea (glipizide) khi kết hợp dùng chung.Hiệu quả của thuốc lợi tiểu (Furosemide, Hydrochlorothiazide) hoặc chất ức chế chuyển đổi Angiotensin Enzyme (ACE) (enalapril) có thể bị giảm khi dùng chung với thuốc Amedolgic.Ngoài ra, thuốc Amedolgic có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, người bệnh nên liệt kê các loại thuốc khác đang sử dụng cho bác sĩ, dược sĩ biết. 6. Thuốc Amedolgic gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Amedolgic, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và khó tiêu.Nổi ban và ngứa.Nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm, hoa mắt, căng thẳng và ù tai.Giảm bạch cầu có thể xảy ra.Có thể làm cho bệnh suyễn thêm trầm trọng hơn.Co giật khi dùng liều cao vì thế tránh dùng thuốc Amedolgic cho người động kinh.Người bệnh nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức: Tăng cân không rõ nguyên nhân, mờ mắt, cảm sốt, phát ban, ngứa, nổi mề đay, sưng mắt-mặt-môi-lưỡi-cổ họng-bàn tay-cánh tay-bàn chân mắt cá chân-cẳng chân, nhịp tim nhanh, khó thở hoặc nuốt, da nhợt nhạt, mệt mỏi quá mức, thiếu năng lượng, chảy máu bất thường, bầm tím, buồn nôn, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải của dạ dày, đi tiểu khó, đau đớn, triệu chứng giống cúm, vàng da - mắt, nước tiểu có máu hoặc đau lưng. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Amedolgic Sử dụng thận trọng thuốc Amedolgic đối với người bệnh bị loét đường tiêu hóa cấp tính.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ biết mình đang mang thai, có dự định mang thai, hoặc đang cho con bú.Thận trọng dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử bệnh gan, tiểu đường, hoặc các vấn đề về dạ dày, ruột (chảy máu, thủng và loét).Thận trọng dùng thuốc trên người bệnh có tiền sử bị sưng hoặc tích nước, hen suyễn, viêm miệng và polyp mũi.Người bệnh bị huyết áp cao, rối loạn máu, chảy máu, bệnh tim, bệnh mashcj máu,... cần thận trọng dùng thuốc Amedolgic.Bảo quản thuốc Amedolgic ở nhiệt độ không quá 30 độ C.Thuốc Amedolgic được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.
vinmec
966
Xét nghiệm PAP có ý nghĩa gì trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung? Xét nghiệm PAP, hay còn gọi là phết tế bào cổ tử cung hay xét nghiệm tầm soát tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung phổ biến biến nhất hiện nay. Xét nghiệm sẽ tìm kiếm và phát hiện sớm những thay đổi bất thường ở cổ tử cung, có nguy cơ dẫn đến ung thư. 1. Xét nghiệm PAP thực hiện như thế nào? Xét nghiệm này được Georgios Nikolaou PAPanikolaou - bác sĩ lỗi lạc người Hy Lạp tìm ra. Vì thế, tên gọi của xét nghiệm này được lấy theo tên ông, đến nay vẫn được sử dụng hiệu quả trong y học. Với xét nghiệm PAP, bác sỹ sẽ thu thập mẫu tế bào ở bề mặt cổ tử cung, sau đó bảo quản trong lọ đựng mẫu chuyên dụng hoặc phết PAP để xem xét dưới kính hiển vi. Việc kiểm tra các tế bào trực tiếp này giúp bác sỹ tìm ra sự thay đổi, biến dạng bất thường nếu có. Xét nghiệm này đặc biệt hiệu quả để phát hiện và tìm kiếm những tế bào biến đổi có nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, xét nghiệm tế bào cổ tử cung PAP cũng có thể tìm những tế bào biến đổi hình thái do nguyên nhân nhiễm virus HPV (PAPillomavirus) ở người - một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. HPV là loại virus lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt 2 chủng loại 16 và 18 có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV có thể thực hiện đồng thời hoặc sau khi kết quả xét nghiệm này phát hiện dấu hiệu bất thường. 2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm PAP? Đây là xét nghiệm chuyên dùng để tầm soát ung thư cổ tử cung, có thể thực hiện cùng kiểm tra phụ khoa và xét nghiệm HPV (với phụ nữ trên 30 tuổi). Tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe, sinh sản mà bác sỹ sẽ khuyên bạn nên thực hiện xét nghiệm này từ bao giờ và lặp lại xét nghiệm bao lâu 1 lần. Thông thường, xét nghiệm PAP được khuyên dùng từ độ tuổi 21 trở đi, lặp lại sau mỗi 2 - 3 năm. Từ 30 tuổi trở đi, xét nghiệm PAP được khuyến cáo thực hiện sau 3 - 5 năm, kết hợp với xét nghiệm HPV. Với những phụ nữ có yếu tố nguy cơ cao sẽ cần thực hiện xét nghiệm thường xuyên hơn, gồm: Có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung. Phết PAP phát hiện tế bào tiền ung thư. Nhiễm HIV. Từng thực hiện hóa trị, ghép nội tạng, sử dụng thuốc kháng viêm corticosteroid kéo dài khiến hệ miễn dịch suy yếu. 3. Những điều cần biết về xét nghiệm PAP Chuẩn bị trước khi xét nghiệm Để xét nghiệm PAP cho kết quả chính xác nhất, bệnh nhân cần: - Tránh quan hệ tình dục trước 2 - 3 ngày khi xét nghiệm. - Không sử dụng thuốc đặt âm đạo, băng vệ sinh, bọt tránh thai, thụt rửa âm đạo,... - Nên thực hiện xét nghiệm tốt nhất là sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt 5 ngày Trong những ngày đèn đỏ, xét nghiệm này vẫn có thể thực hiện được nhưng không đảm bảo kết quả chính xác. - Đi tiểu trước khi thực hiện xét nghiệm vì khi thực hiện, bàng quang đầy sẽ khiến bạn khó chịu. Trước khi thực hiện xét nghiệm, bạn sẽ được hỏi một số vấn đề liên quan đến xét nghiệm và đánh giá kết quả như: Bạn có đang sử dụng thuốc điều trị bệnh gì không? Bạn có đang mang thai không? Bạn có sử dụng biện pháp tránh thai? Lần kinh nguyệt cuối cùng là ngày nào và kéo dài bao nhiêu lâu? Âm đạo bạn có triệu chứng ngứa rát, đỏ, lở loét hay không? Bạn đã từng thực hiện phẫu thuật hay thủ thuật khác ở cơ quan sinh sản chưa? Bạn đã từng thực hiện xét nghiệm này hay chưa và nếu có thì kết quả như thế nào? Quá trình xét nghiệm Quá trình lấy mẫu xét nghiệm diễn ra rất nhanh chóng, đơn giản, thường chỉ vài phút bác sỹ sẽ thực hiện xong. Bạn sẽ được các y tá và bác sỹ hướng dẫn thực hiện xét nghiệm. Quá trình xét nghiệm không gây đau đớn, nhưng có thể khiến bạn không thoải mái, cố gắng làm trống bàng quang trước khi khám, hít thở sâu và thư giãn. Khi lấy mẫu, bạn sẽ cần nằm ở tư thế khám phụ khoa như sau: nằm ngửa, hai chân dang rộng, gối gập, thả lỏng người. Bác sỹ sẽ chèn dụng cụ bằng nhựa hoặc kim loại để bôi trơn âm đạo, sau đó sử dụng mỏ vịt để nhìn thấy rõ cổ tử cung. Sau khi khám trực quan cổ tử cung, bác sỹ sẽ dùng tăm bông hoặc bàn chải lấy mẫu chuyên dụng để lấy tế bào ở cổ ngoài và cổ trong tử cung. Hai mẫu tế bào này sẽ được phết trên lam kính, rồi đưa đến phòng thí nghiệm phân tích. Thông thường, sau khoảng nửa ngày đến 1 ngày thì bạn sẽ nhận được kết quả. Sau khi xét nghiệm Sau khi xét nghiệm, bệnh nhân hoàn toàn có thể hoạt động bình thường, biến chứng có thể xảy ra như chảy máu âm đạo. Nếu chảy máu âm đạo quá nhiều, hãy thông báo với bác sỹ để kịp thời xử lý. Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm, nếu có các tế bào bất thường và HPV dương tính nếu có, bạn sẽ cần phải thực hiện các xét nghiệm bổ sung khác. Đây là xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả, đơn giản, nhanh chóng. Vì thế, việc sàng lọc thường xuyên rất quan trọng. Các nghiên cứu, số liệu chứng minh đều cho thấy, xét nghiệm sàng lọc định kỳ sẽ phát hiện được hầu hết các thay đổi của cổ tử cung, để kịp thời điều trị trước khi chúng phát triển thành ung thư.
medlatec
1,036
U tuyến giáp TIRADS 4: Cách điều trị và phòng ngừa U tuyến giáp TIRADS 4 là bệnh lý khó chuẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng. Bệnh nhân cần tiến hành phương pháp chẩn đoán siêu âm mới phát hiện được. Nếu bệnh nhân bị u tuyến giáp TIRADS 4 cần điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Siêu âm để phát hiện u tuyến giáp đang ở mức độ TIRADS nào 1. TIRADS là gì? TIRADS là viết tắt của “Thyroid Imaging Reporting And Data System”- Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh tuyến giáp. Đây là một hệ thống phân loại tiêu chuẩn được sử dụng trong siêu âm để đánh giá và báo cáo nguy cơ ác tính ở các nốt tuyến giáp dựa trên các đặc điểm siêu âm của chúng. Các tiêu chí và phân loại cụ thể trong TIRADS có thể hơi khác nhau giữa các phiên bản hoặc tổ chức khác nhau, nhưng chúng thường tính đến các đặc điểm siêu âm như kích thước nốt, thành phần, độ phản âm, bờ và sự hiện diện của vôi hóa hoặc các đặc điểm đáng ngờ khác. Phân loại TIRADS thường trải dài từ TIRADS 2 đến TIRADS 5, với các phân loại phụ bổ sung trong một số phiên bản. Loại TIRADS càng cao, khả năng ác tính càng cao và phương pháp quản lý có thể càng tích cực hơn, chẳng hạn như đề xuất đánh giá sinh thiết hoặc phẫu thuật. 2. U tuyến giáp TIRADS 4 là gì? TIRADS 4 chỉ ra tình trạng các mô tuyến giáp tăng sinh và phát triển một cách bất thường. Điều này tạo nên các khối u có dấu hiệu ác tính dạng vừa. Đa số nhân giáp có kích thước 1 cm trở lên sẽ đánh giá theo thang này. U tuyến giáp TIRADS 4 được chia làm 3 mức độ: – TIRADS 4A: Nghi ngờ ác tính, khả năng nguy hiểm hơn 3%. – TIRADS 4b: Nghi ngờ bệnh ác tính vừa phải với khả năng nguy hiểm gần 10%. – TIRADS 4c: Nghi ngờ bệnh ác tính cao với khả năng nguy hiểm khoảng 50- 70%. Hình ảnh siêu âm u tuyến giáp TIRADS 4 3. U tuyến giáp TIRADS 4 có nguy hiểm không? Mặc dù TIRADS 4 có khả năng ác tính cao hơn so với TIRADS thấp hơn, nhưng điều đó không có nghĩa là tất cả TIRADS 4 đều nguy hiểm hoặc ung thư. Nhiều u tuyến giáp TIRADS 4 là lành tính (không phải ung thư) sau khi đánh giá thêm. Tuy nhiên, do sự nghi ngờ ngày càng tăng, nên các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bổ sung để xác định bản chất của khối u. Đánh giá thêm có thể bao gồm sinh thiết hút kim nhỏ (FNAB), xét nghiệm phân tử hoặc các phương thức chẩn đoán hình ảnh khác. Các xét nghiệm này giúp thu thập thêm thông tin về các đặc điểm của nốt sần, chẳng hạn như thành phần tế bào và các dấu hiệu di truyền, có thể hỗ trợ xác định nguy cơ ác tính. 4. Điều trị u tuyến giáp TIRADS 4 4.1. Điều trị u tuyến giáp TIRADS 4 bằng ngoại khoa hoặc mổ nội soi – Ngoại khoa: Quá trình phẫu thuật sẽ được tiến hành dưới tình trạng gây tê toàn thân. Bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một mở từ cổ xuống để tiếp cận u tuyến giáp. Sau khi tiếp cận u tuyến giáp, bác sĩ sẽ loại bỏ u tuyến giáp bị nghi ngờ ác tính. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể mở rộng để kiểm tra và loại bỏ các u tuyến giáp kế cận hoặc các khối lympho mạc. – Nội soi: Quá trình phẫu thuật sẽ được tiến hành dưới tình trạng gây tê toàn thân. Bác sĩ phẫu thuật sẽ chèn ống nội soi qua các cắt nhỏ trên cổ hoặc qua miệng để tiếp cận u tuyến giáp. Bằng cách sử dụng ống nội soi và các công cụ phẫu thuật được chèn qua ống, bác sĩ sẽ kiểm tra và loại bỏ u tuyến giáp bị nghi ngờ ác tính hoặc đặc điểm bất thường khác. 4.2. Hóa trị hay xạ trị bằng thuốc Iod Hóa trị bằng thuốc Iod là một phương pháp điều trị dùng để tiêu diệt các tế bào u ác tính trong tuyến giáp. Thuốc iod được uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch, và sau đó sẽ được hấp thụ bởi tuyến giáp. Iod sẽ phát ra tia phóng xạ nhằm tiêu diệt các tế bào u tuyến giáp. Phương pháp này thường được sử dụng cho u tuyến giáp ác tính mà không thể loại bỏ toàn bộ u tuyến giáp bằng phẫu thuật. 4.3. Sử dụng tia laser Xạ trị bằng tia laser là một phương pháp điều trị sử dụng tia laser để tiêu diệt các tế bào u ác tính trong u tuyến giáp. Quá trình này thường được thực hiện thông qua một ống nội soi được đưa vào qua cắt nhỏ trên cổ hoặc qua miệng. Tia laser sẽ tạo nhiệt và tác động lên các tế bào u tuyến giáp, tiêu diệt chúng. 4.4. Điều trị u tuyến giáp TIRADS 4 bằng đốt sóng cao tần Quá trình RFA sẽ được thực hiện dưới sự hướng dẫn của một chuyên gia Chẩn đoán hình ảnh. Bằng cách sử dụng một kim nhiệt đới được chèn qua da và dẫn dòng điện cao tần, nhiệt đới sẽ tạo ra nhiệt để tiêu diệt các tế bào u trong nhân tuyến giáp. Trong quá trình RFA, bác sĩ sẽ sử dụng siêu âm hoặc chụp cắt lớp quét hướng dẫn để kiểm soát và đánh giá tiến trình điều trị. Điều này giúp đảm bảo rằng nhiệt được tạo ra chỉ tác động vào nhân tuyến giáp mà không gây tổn thương đến mô xung quanh. Sau quá trình RFA, bệnh nhân thường được theo dõi trong một thời gian ngắn để đảm bảo rằng không có biến chứng xảy ra. Thời gian hồi phục sau quá trình RFA thường ngắn hơn so với phẫu thuật truyền thống và bệnh nhân có thể trở lại hoạt động hàng ngày nhanh chóng. Điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt sóng cao tần 5. Cách phòng ngừa u tuyến giáp TIRADS 4 5.1. Chế độ ăn uống tốt Một chế độ ăn uống cân bằng bao gồm nhiều loại trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc có thể góp phần vào sức khỏe tổng thể. Bao gồm các loại thực phẩm giàu i-ốt, chẳng hạn như hải sản và muối i-ốt, vì thiếu i-ốt có thể làm tăng nguy cơ mắc các nốt tuyến giáp. 5.2. Bảo vệ cổ của bạn khỏi bức xạ Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là trong thời thơ ấu, có thể làm tăng nguy cơ mắc các nốt tuyến giáp. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ, chẳng hạn như sử dụng các kỹ thuật che chắn thích hợp trong các thủ tục y tế và tránh tiếp xúc không cần thiết với các nguồn bức xạ. 5.3. Không hút thuốc Hút thuốc có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các nốt tuyến giáp và ung thư tuyến giáp. Nếu bạn hút thuốc, bỏ thuốc lá có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm giảm nguy cơ mắc các vấn đề liên quan đến tuyến giáp. 5.4. Bớt căng thẳng Căng thẳng có thể có tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng thể, bao gồm cả chức năng tuyến giáp. Thực hiện các kỹ thuật quản lý căng thẳng như tập thể dục, thiền hoặc tham gia vào các hoạt động bạn thích để giúp giảm mức độ căng thẳng. 5.5. Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ có thể giúp phát hiện sớm việc bạn có mắc u tuyến giáp TIRADS 4 không. Thảo luận về mối quan tâm của bạn với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn và làm theo các khuyến nghị của họ để sàng lọc và kiểm tra thường xuyên.  
thucuc
1,407
Viêm khớp dạng thấp và 5 điều nhất định cần biết Viêm khớp dạng thấp là một rối loạn tự miễn, với tổn thương cơ bản bắt đầu ở màng hoạt dịch của khớp. Bệnh gây ra những cơn đau dai dẳng cả ngày và đêm. Và có 5 điều sau nhất định bạn cần biết để hiểu rõ hơn về căn bệnh này và sẵn sàng phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây bệnh Rối loạn miễn dịch là nguyên nhân chính gây nên viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu cho rằng bệnh có liên quan tới yếu tố di truyền, tuổi tác và nhiễm trùng. – Di truyền: nhóm đối tượng này thường có sức đề kháng yếu. Họ rất dễ bị tổn thương do các vi khuẩn, virus bên ngoài tấn công. Lúc này, bạch cầu không chỉ tiêu diệt các chủng vi sinh vật gây bệnh mà còn tấn công cả màng hoạt dịch, từ đó gây đau và viêm tại đây. Khi chịu ảnh hưởng của các phản ứng viêm, màng hoạt dịch sẽ sưng phồng lên và chèn ép, thậm chí phá hủy lớp sụn khớp nếu không được can thiệp sớm. Ngoài ra, viêm màng hoạt dịch còn tác động đến các dây chằng xung quanh, khiến dải mô mềm này suy giảm chức năng và khiến khớp biến dạng. Viêm khớp dạng thấp xảy ra do yếu tố di truyền – Tuổi tác: người có tuổi tác càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Với người cao tuổi, các sụn bao bọc khớp đã bị lão hóa hết khiến cho các khớp va chạm vào nhau và gây nên đau buốt. – Nhiễm trùng: nếu chấn thương nặng có thể gây ra nhiễm trùng trong cấu trúc xương, từ đó gây viêm màng hoạt dịch. Sụn bọc khớp lúc này bị phá hủy và bị tổn thương trong thời gian dài. 2. Triệu chứng thường gặp Đối với người mắc phải bệnh này, rất dễ nhận thấy có những triệu chứng thường gặp sau: – Đau, sưng khớp có tính chất đối xứng, lan tỏa đặc biệt ở các khớp nhỏ và nhỡ. Điển hình như ngón tay, ngón chân, bàn tay và bàn chân. – Xuất hiện hiện tượng cứng khớp vào buổi sáng, thường kéo dài khoảng 1 tiếng. – Khó giữ thăng bằng khi đi lại như bình thường. – Suy giảm khả năng vận động. – Mệt mỏi, sụt cân không rõ lý do và suy nhược cơ thể. Tùy vào từng trường hợp có thể sốt hoặc không sốt trong quá trình tiến triển bệnh. 3. Đối tượng có nguy cơ gặp phải Phần lớn viêm khớp dạng thấp xuất hiện ở người trưởng thành. Trong đó, có 2 đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là: – Phụ nữ trung niên từ 30-40 tuổi – Phụ nữ đang mang thai Phụ nữ mang thai là đối tượng dễ mắc viêm khớp Ngoài ra, có một số yếu tố tăng rủi ro mắc bệnh bao gồm: – Độ tuổi từ 60 trở lên dễ bị mắc nhất. – Phụ nữ có nguy cơ mắc cao gấp 2-3 lần so với đàn ông. – Thói quen hút thuốc lá. – Thừa cân, béo phì. 4. Điều trị như thế nào hiệu quả? 4.1. Biến chứng nguy hiểm từ viêm khớp dạng thấp Tuy là bệnh lý không ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng nhưng có thể làm giảm tuổi thọ và dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh diễn tiến nhanh và phá hủy khớp vĩnh viễn. – Khớp biến dạng, làm giảm khả năng vận động hoặc mất khả năng vận động. – Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch như viêm màng tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim,… – Biến chứng ở mắt như hội chứng khô mắt, thậm chí gây mù lòa cho người bệnh. – Tăng nguy cơ các vấn đề dạ dày và ruột. – Tổn thương phổi: viêm màng phổi, viêm phế quản hay tắc nghẽn đường hô hấp,… – Xuất hiện các đốm nâu, hồng ban, lở loét trên da. – Gia tăng nguy cơ nhiễm trùng. 4.2. Điều trị viêm khớp dạng thấp hiệu quả Viêm khớp dạng khớp có thể đe dọa đến sức khỏe người bệnh, vậy điều trị bằng cách nào để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm trên? Hiện nay có nhiều cách điều trị cho căn bệnh này, tùy vào mức độ chẩn đoán mà bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh. Và các cách thức điều trị này để nhằm mục đích: – Giảm viêm ở các khớp chịu ảnh hưởng – Cải thiện tình trạng đau nhức – Giảm thiểu rủi ro suy giảm chức năng vận động – Ngăn ngừa và làm chậm quá trình tổn thương khớp Điều trị dạng viêm khớp thấp chỉ nhằm cải thiện triệu chứng, chứ không thể triệt để 4 cách thức điều trị viêm khớp hiệu quả đó là: – Điều trị bằng thuốc: thuốc kháng viêm không chứa steroid, thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm, thuốc ức chế miễn dịch,… – Các bài tập hỗ trợ vận động cũng đem lại sự linh hoạt cho các khớp xương. Có thế áp dụng và làm quen dần với các bài tập yoga, thiền, đi bộ,… – Phẫu thuật: là phương pháp điều trị tối ưu nhất nhưng chỉ nên áp dụng với trường hợp bệnh đã nghiêm trọng. 5. Phòng ngừa bệnh Chủ động quan tâm tới sức khỏe và có ý thức phòng ngừa bệnh là cách duy nhất hạn chế viêm khớp. Bạn cần chú ý thực hiện 1 số biện pháp như sau: – Xây dựng lịch biểu tập thể dục mỗi ngày, kéo dài khoảng 30-60 phút. Lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, không quá sức để giúp các cơ khớp được vận động đầy đủ. – Quan tâm tới cân nặng và duy trì ở mức độ hợp lý với cơ thể. – Hạn chế đứng, ngồi quá lâu; ít vận động. – Không ăn thực phẩm giàu protein, chất béo, nhóm thực phẩm nhiều muối. Nên bổ sung các nhóm thực phẩm giàu canxi và vitamin D nhằm tăng cường sức khỏe cho xương khớp. – Duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường và có phương pháp điều trị kịp thời. Chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp ngăn chặn căn bệnh ghé thăm
thucuc
1,117
Siêu âm đầu dò là gì và những điều cần lưu ý Tỷ lệ phụ nữ mắc các căn bệnh phụ khoa ngày càng nhiều mà lại lo sợ và e ngại không dám đến các phòng khám để kiểm tra bởi họ sợ siêu âm đầu dò nên vô tình đã khiến cho nhiều bệnh lý âm thầm phát triển gây nguy hiểm tới sức khỏe. Đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Vậy siêu âm đầu dò là gì và siêu âm đầu dò có gây ra nguy hiểm hay không? 1. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là loại siêu âm vùng chậu. Các bác sĩ sử dụng một đầu dò siêu âm có sóng siêu âm chuyên dụng để kiểm tra trong cơ quan sinh dục bao gồm có: tử cung, buồng trứng, âm đạo, ống dẫn trứng, giúp phát hiện mang thai sớm, thai ngoài dạ con,… Đây là loại siêu âm cho hình ảnh rõ nét và có độ chính xác cao, không gây đau đớn hay ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm. Trong quá trình thực hiện siêu âm đầu dò, bác sĩ sẽ đưa một đầu dò siêu âm nhỏ vào trong âm đạo của bạn. Đầu dò này có sóng siêu âm nên sẽ kiểm tra được hầu hết các phần bên trong như: tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,… Qua đó, các hình ảnh siêu âm sẽ hiển thị trực tiếp trên màn hình siêu âm, giúp bác sĩ có thể quan sát và chẩn đoán, phát hiện ra nhiều bệnh lý kịp thời. 2. Cần siêu âm đầu dò khi nào? Cần siêu âm đầu dò khi: - Bị đau vùng chậu kéo dài. - Đau thắt vùng bụng dưới. - Bị chảy máu bất thường ở âm đạo. - Nghi ngờ bị mang thai ngoài tử cung. - Muốn kiểm tra buồng trứng và tử cung do nghi ngờ bị u nang buồng trứng hoặc u xơ tử cung. - Muốn kiểm tra xem vị trí nào thích hợp để đặt vòng tránh thai. - Muốn theo dõi sự phát triển của trứng, tình hình rụng trứng và độ dày ở niêm mạc của tử cung. Ngoài ra, đối với phụ nữ mang thai, siêu âm đầu dò là việc rất cần thiết trong giai đoạn thai kỳ để: - Theo dõi được tim thai của em bé. - Theo dõi và quan sát cố tử cung để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và nguy hiểm có thể dẫn tới sảy thai hay sinh non. - Xác định được những nguyên nhân gây chảy máu bất thường ở âm đạo và tử cung. - Xác định nguyên nhân sảy thai. Siêu âm đầu dò trong những trường hợp trên cũng được chỉ định trong giai đoạn sớm, khi phôi thai vẫn còn nhỏ. 3. Trước khi siêu âm đầu dò cần chuẩn bị những gì? Hầu hết trong các trường hợp, không cần phải chuẩn bị quá nhiều khi siêu âm đầu dò. Tùy vào tình trạng bạn muốn siêu âm mà bác sĩ sẽ có những yêu cầu thích hợp cho việc siêu âm đầu dò. Cụ thể là trong bàng quang cần có nhiều nước tiểu (căng đầy) hay cần ít nước tiểu hay cần trống rỗng. Thông thường, khi siêu âm đầu dò, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đi tiểu hết để bàng quang xẹp lại, không đè đẩy các cấu trúc trong tiểu khung. Trong trường hợp cần phải làm đầy bàng quang, người bệnh sẽ được yêu cầu uống khá nhiều nước và đi lại nhiều trước khi tiến hành siêu âm. Nếu đang ở trong chu kỳ kinh nguyệt, người bệnh cũng cần loại bỏ cốc nguyệt san hoặc tampon (nếu đang sử dụng) trước khi siêu âm. Ngoài ra, tâm lý và sức khỏe của bạn cũng là điều kiện rất cần thiết để mang lại kết quả siêu âm đầu dò chính xác nhất. Trước khi đi siêu âm nên mặc quần áo rộng rãi, không mặc quá chật. Trong khi đi siêu âm thì nên giữ tinh thần thoải mái và ổn định để việc siêu âm không khó khăn và không trở nên căng thẳng hay áp lực. Không nên sợ sệt hay e ngại, nên nói thật tình trạng bệnh lý ( nếu có) từ trước của bạn để bác sĩ có thể có những chỉ định phù hợp nhất. 4. Kết quả của siêu âm đầu dò giúp chẩn đoán những gì? Siêu âm đầu dò sẽ giúp bạn phát hiện được nhiều bệnh lý nguy hiểm như: - Ung thư cổ tử cung. - U nang buồng trứng hay u xơ tử cung. - Nhiễm trùng vùng chậu hoặc bị ứ mủ vòi trứng. - Có thai ở bên ngoài của tử cung. - Dị tật ở thai nhi. - Tắc ống dẫn trứng. - Sẩy thai. - Rối loạn kinh nguyệt bất thường. Dựa vào từng kết quả siêu âm mà bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về cách phòng bệnh và điều trị bệnh thích hợp cho từng bệnh nhân. 5. Siêu âm đầu dò tiềm ẩn những nguy hiểm nào? Hiện nay, siêu âm đầu dò đang là một phương pháp rất phổ biến và an toàn đối với người bệnh. Nó không gây đau đớn và không gây ra các tổn thương phía trong âm đạo và vị trí cần siêu âm của bạn vì đầu dò được trang bị với một đầu tròn khoảng 2 hoặc 3cm nên vừa dễ dàng siêu âm lại an toàn. Tuy nhiên, khi bắt đầu đưa đầu dò vào sẽ cảm thấy hơi khó chịu nhưng điều này không làm ảnh hưởng gì tới các cơ quan cũng như đối với sức khỏe của bạn. Riêng đối với phụ nữ mang thai, siêu âm đầu dò hoàn toàn không gây ra những ảnh hưởng xấu cho thai nhi như nhiều người vẫn lầm tưởng trước đây. Vì trong quá trình siêu âm, các bác sĩ sẽ chỉ siêu âm xung quanh trong âm đạo chứ không đưa hẳn đầu dò vào sâu trong cổ tử cung nên tuyệt đối không gây ra tổn thương đến cổ tử cung và tử cung cũng như các bộ phận phía sâu bên trong khác của mẹ bầu.
medlatec
1,039
Sự thay đổi của bà bầu tuần 4 Vào những tuần đầu thau kỳ, sau khi phôi đã gắn vào tử cung, túi ối và nhau thai cũng dần hình thành. Thai phụ có thể nhận thấy một số dấu hiệu đầu tiên của thai kỳ như đau núm vú, đau đầu, mệt mỏi, nôn ói. 1. Bà bầu thay đổi như thế nào vào tuần thứ 4 ? Ở những tuần đầu thai kỳ, phôi đã gắn vào thành tử cung của mẹ. Các tế bào phân chia tạo ra tất cả các cơ quan của thai nhi. Ở tuần này, thai nhi có thể vừa đủ lớn để xem trên siêu âm. Lúc này thai nhi rất nhỏ. Thai phụ có thể không cảm thấy bất kỳ sự khác biệt nào, nhưng khoang ối chứa đầy chất lỏng và nhau thai mang oxy và chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng thai nhi đang dần hình thành trong tử cung của mẹ. Kèm theo đó là túi noãn hoàng, sẽ cho thai phát triển trong những tuần đầu tiên.Đối với hầu hết phụ nữ, đau vú là dấu hiệu thể chất đầu tiên của thai kỳ - ngay cả trước khi bị ốm nghén. Thai phụ cũng có thể trở nên nhạy cảm với mùi hương hơn trước, nôn nhiều hơn và cảm thấy mệt mỏi. Ngoài ra, dịch âm đạo cũng có thể tiết ra nhiều hơn. Nhiều thai phụ cũng than phiền rằng bắt đầu cảm thấy đau đầu vào những tuần đầu thai kỳ. 2. Thai phụ nên làm gì trong tuần thứ 4 ? Thai phụ nên uống từ 6 đến 8 ly nước mỗi ngày Thai phụ cần cố gắng ăn uống lành mạnh, chọn nhiều loại thực phẩm từ các nhóm thực phẩm được khuyến nghị và uống ít nhất sáu đến tám ly nước mỗi ngày. Tuy nhiên thai phụ không nhất thiết phải “Ăn cho hai người”. Thai phụ chỉ cần thêm 300 calo mỗi ngày trong khi đang mang thai và đừng lo lắng nếu lượng thức ăn bị giảm vào những tuần đầu vì ốm nghén. Nếu thai phụ đã ăn đúng cách, thai nhi vẫn sẽ nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.Lưu ý thai phụ cần tránh các độc tố, hóa chất, thuốc, tia X-quang, rượu hay bất kỳ tác nhân nào có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho thai nhi. những tuần đầu thai kỳ là thời điểm quan trọng đối với sự thay đổi và phát triển của thai nhi. Sản phụ sẽ không còn cô đơn khi bước vào cuộc chuyển dạ vì có người thân đồng hành giúp quá trình sinh con luôn mang đến sự an tâm và hạnh phúc. Ngoài việc được thăm khám định kỳ, sản phụ cũng sẽ được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện để mẹ có thể tăng cân hợp lý mà thai nhi vẫn hấp thu tốt các chất dinh dưỡng, Sản phụ sẽ được tư vấn và kiểm tra sức khỏe dưới sự theo dõi sát sao của các Bác sĩ Sản khoa giàu kinh nghiệm, chuyên môn, giúp các bà mẹ có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe trong thai kỳ cũng như giảm thiểu những biến chứng ảnh hưởng tới mẹ và con. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com; Whattoexpect.com, Parents.com Bạn có biết: Bộ phận sinh dục của bé trai và bé gái trông giống nhau cho đến khi thai 9 tuần tuổi? Nhịp tim bình thường của thai nhi
vinmec
587
U màng não có nguy hiểm không? U màng não chính là những khối u phát triển ở lớp màng bao phủ não, rễ thần kinh và tủy sống với tốc độ chậm. Đa phẩn u màng não đều là những khối u lành tính, phát triển chậm và không bị di căn. Có khoảng 80% bệnh nhân cắt bỏ khối u hoàn toàn sẽ có cơ hội khỏi bệnh. 1. U màng não là gì? U màng não bắt nguồn từ các tế bào mũ trong màng nhện, đây là lớp màng mỏng như mạng nhện phủ lên nhu mô não và tủy sống. Màng nhện chính là một trong ba lớp màng não bao bọc não và tủy sống. Lớp màng não bao gồm màng nhện, màng mềm và màng cứng. Phần lớn u màng não là u lành tính, tuy nhiên, khi được phát hiện, kích thước của chúng đã rất lớn, u màng não ở một vài vị trí đặc biệt có thể đe dọa tính mạng.Thường thì người bệnh chỉ có một u, tuy nhiên, một số trường hợp người bệnh có thể có nhiều u não phát triển nhanh chóng ở nhiều vùng của não hoặc tủy sống. 2. Dấu hiệu của u màng não U màng não thường phát triển chậm, những triệu chứng đáng chú ý sẽ xảy ra khi kích thước của chúng khá lớn. Một vài khối u màng não không có bất kỳ triệu chứng cho đến khi chụp CT não vì một triệu chứng nào đó không liên quan. Các triệu chứng của u màng não biểu hiện phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u.Bệnh nhân bị u màng não nhỏ thì thường sẽ không có triệu chứng gì. Nhưng khi chuyển biến nặng, u màng não sẽ xuất hiện một số triệu chứng sau đây:Đau đầu.Gặp vấn đề về thị giác: giảm thị lực,... và thính giác như ù tai, điếc.Giảm khứu giác.Buồn nôn hoặc nôn.Động kinh.Tính cách và hành vi thay đổi.Yếu cơ.Suy giảm trí nhớ.Dấu thần kinh khu trú.Khó ngủ hoặc mất ngủ. Đau đầu, suy giảm trí nhớ là dấu hiệu điển hình của u màng não 3. Nguyên nhân gây u màng não Các tế bào bao phủ màng não, tủy sống hoặc rễ thần kinh tủy sống phát triển mất kiểm soát chính là nguyên nhân gây u màng não. Qua một thời gian, quá trình phát triển quá mức này sẽ tạo thành khối u. 4. Yếu tố nguy cơ của u màng não U màng não thường xảy ra ở lứa tuổi 30 - 70. Trẻ em thường ít bị hơn người lớn và nữ giới có xu hướng bị gấp đôi nam giới. Tuy nhiên, ở nam giới, tỷ lệ u ác tính xảy ra nhiều hơn gấp 3 lần so với nữ giới.Việc tiếp xúc với chất phóng xạ ion hóa, đặc biệt là với liều cao, có liên quan đến sự xuất hiện của u màng não.Bệnh di truyền đa u sợi thần kinh type 2 làm gia tăng nguy cơ xuất hiện u màng não.Một số yếu tố nguy cơ của u màng não gồm:Xảy ra nhiều ở nữ giới.Phát hiện các tăng hormon như estrogen, progesterone và androgen trong một vài loại u màng não.Có sự liên quan giữa ung thư vú và u màng não. Mối liên quan giữa thai kỳ, chu kỳ kinh và sự phát triển của u màng não. Có sự liên quan giữa ung thư vú và u màng não 5. U màng não có nguy hiểm không? U màng não đa số thường là u lành tính, tuy nhiên chúng thường được phát hiện khi kích thước đã lớn. Đối với một số khối u màng não, chúng ở vị trí đặc biệt có thể gây thiếu sót chức năng thần kinh nặng nề và đe dọa tính mạng.U màng não là loại u phát triển từ màng cứng hay màng nhện, khối u này phát triển chậm, không thâm nhiễm và đẩy các tổ chức lân cận.U màng não chiếm khoảng 34% u não nguyên phát và thường xảy ra nhất ở lứa tuổi 30-70. U màng não ác tính chiếm khoảng 2-3 %.Tuy u màng não phát triển chậm và không xâm lấn nhưng khi khối u to có thể chèn ép vào nhu mô não gây yếu liệt nửa người đối bên hoặc rối loạn thị giác nếu nằm ở vùng rãnh thị giác, rối loạn tri giác...U màng não là bệnh lý u tại nhu mô não có tỷ lệ thường gặp nhất và các biện pháp điều trị bệnh hiện nay cũng đã đạt được những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, cần thảo luận với bác sĩ của bạn để có lựa chọn điều trị phù hợp nhất, vừa giải quyết triệt căn u màng não, vừa đảm bảo chất lượng cuộc sống. Bác sĩ Bùi Ngọc Phương Hòa đã có hơn 24 năm công tác trong lĩnh vực chuyên khoa Tâm thần kinh. Bác sĩ Hòa nguyên là Phó Trưởng Khoa Thần Kinh - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Ngãi và từng tham gia nhiều khóa đào tạo liên tục về Động Kinh, Tai Biến mạch máu não, Alzheimer, Rối loạn vận động, Lão khoa. Bệnh lý Nội Tiết.
vinmec
884
Các phương pháp điều trị nhân xơ tử cung hiệu quả hiện nay Có đến 20% người bệnh nhân xơ tử cung không có triệu chứng, nhất là các trường hợp khối u nhỏ chưa phát triển lớn. Ngoài ra, triệu chứng bệnh cũng dễ gây nhầm lẫn và bị bỏ qua nên nhiều người bệnh chỉ đi khám và điều trị khi nhân xơ tử cung đã lớn, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và can thiệp khó khăn. Vậy khi đó cần điều trị nhân xơ tử cung như thế nào? 1. Chẩn đoán nhân xơ tử cung thế nào? Dựa trên triệu chứng bệnh hoặc khi thăm khám vùng chậu, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau nếu nghi ngờ mắc nhân xơ tử cung. 1.1. Siêu âm thông thường Để chẩn đoán nhân xơ tử cung, siêu âm là phương pháp đơn giản, hiệu quả nên thường được chỉ định nhất. Sóng siêu âm được dùng để ghi lại hình ảnh trong tử cung, từ đó thấy được nhân xơ tử cung cũng như đo kích thước, định vị vị trí, tính chất khối u. Siêu âm nhân xơ tử cung thường là siêu âm đầu dò trên bụng, các trường hợp cần quan sát kỹ hơn sẽ cần siêu âm qua ngả âm đạo. 1.2. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện trong các trường hợp nhân xơ tử cung nghi ngờ gây xuất huyết âm đạo bất thường. Xét nghiệm này giúp bác sĩ kiểm tra bạn có gặp phải tình trạng mất máu mạn tính hay các bệnh lý liên quan như: chứng rối loạn đông máu, bệnh lý tuyến giáp. Hầu hết bệnh nhân xơ tử cung có thể chẩn đoán chính xác bằng hai phương pháp xét nghiệm trên, song nếu vẫn chưa xác định được nguyên nhân, bệnh nhân sẽ cần làm thêm các chẩn đoán hình ảnh như: 1.3. Siêu âm tử cung bơm nước muối Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ bơm nước muối vô trùng vào tử cung để tử cung giãn ra, từ đó siêu âm sẽ dễ quan sát được nhân xơ tử cung cũng như vị trí của nhân chính xác hơn. 1.4. Chụp cộng hưởng từ MRI Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI rõ nét hơn cho thấy vị trí, kích thước, tính chất nhân xơ tử cung chính xác hơn. Kết quả chụp là thông tin hữu ích để bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. 1.5. Chụp tử cung vòi trứng Để quan sát rõ hơn hình ảnh buồng tử cung, vòi trứng, sẽ cần sử dụng chất cản quang trước khi chụp X-quang. Phương pháp chẩn đoán này thường chỉ định khi bạn bị vô sinh chưa tìm ra nguyên nhân, có thể phát hiện được nếu do nhân xơ tử cung cản trở thụ thai hoặc gây tắc vòi trứng. 1.6. Soi buồng tử cung Ở phương pháp này, một ống soi nhỏ sẽ được đưa vào tử cung cùng với nước muối vô trùng nhằm bơm căng lòng tử cung. Từ đó, bác sĩ sẽ dễ dàng quan sát thành tử cung, lỗ mở của vòi trứng cũng như sự có mặt của nhân xơ tử cung. Thông tin chẩn đoán giúp bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị nhân xơ tử cung thích hợp. 2. Các phương pháp điều trị nhân xơ tử cung Mặc dù nhân xơ tử cung hầu hết là khối u lành tính nhưng nếu khối u có kích thước lớn, chèn ép lên mạch máu, dây thần kinh hay các cơ quan khác thì vẫn cần điều trị. Các bác sĩ cho biết, ngay khi phát hiện nhân xơ tử cung dù kích thước nhỏ, bệnh nhân nên phối hợp điều trị sớm và dứt điểm, tránh biến chứng xấu có thể xảy ra. Hai phương pháp chính trong điều trị nhân xơ tử cung là Đông y và Tây y, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng. 2.1. Điều trị nhân xơ tử cung bằng Tây y Với nhân xơ tử cung kích thước nhỏ và bệnh nhân chưa muốn can thiệp phẫu thuật, phương pháp điều trị phù hợp là sử dụng thuốc ức chế sự phát triển của nhân xơ. Tuy nhiên, thuốc chỉ có tính chất tạm thời, khi ngưng sử dụng, nhân xơ tử cung có thể phát triển rất nhanh. Do đó, phương pháp này không được ưu tiên sử dụng lâu dài quá 3 - 6 tháng. Ngoài ra, điều trị bằng thuốc thường không có hiệu quả tốt với nhân xơ tử cung đã có kích thước lớn. Khi đó, bệnh nhân có thể điều trị tạm thời bằng các thuốc điều trị triệu chứng như: thuốc giảm đau, thuốc điều hòa nội tiết tố,… Phương pháp điều trị nhân xơ tử cung triệt để thường được chỉ định vẫn là phẫu thuật bóc tách nhân xơ hoặc cắt tử cung. Bóc tách nhân xơ phù hợp với các khối u nhỏ, người bệnh còn mong muốn mang thai và sinh con. Với phụ nữ không còn mong muốn sinh con, bác sĩ thường tư vấn phẫu thuật cắt bỏ tử cung để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ. Ngoài ra hiện nay, còn có một số phương pháp điều trị nhân xơ tử cung mới, ít xâm lấn, hiệu quả tốt như: loại bỏ nhân xơ bằng sóng siêu âm hội tụ, cắt bỏ nội mạc tử cung, phá hủy nhân xơ, nút mạch động mạch chủ,… 2.2. Điều trị nhân xơ tử cung bằng Đông y Trong Đông y có nhiều bài thuốc tốt từ các loại thảo dược tự nhiên, có tác dụng cân bằng nội tiết tố, giảm sự phát triển của khối u. Tuy nhiên, cần tìm đến các bài thuốc uy tín, trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. 3. Làm gì để ngăn ngừa nhân xơ tử cung? Rất khó để phòng ngừa nhân xơ tử cung, tuy nhiên nếu áp dụng các cách sau, bạn có thể giảm nguy cơ bệnh tái phát và tiến triển nặng. 3.1. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Người từng mắc nhân xơ tử cung đã điều trị hoặc đang điều trị cần chú ý đi khám sức khỏe định kỳ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Những lần khám này giúp theo dõi diễn tiến của nhân xơ tử cung, từ đó xem xét can thiệp nếu cần thiết khi khối u lớn hoặc gây nguy hiểm. 3.2. Duy trì cân nặng Nên duy trì cân nặng bằng tập thể dục và ăn uống hợp lý, hạn chế ăn quá nhiều chất béo hay thịt đỏ làm tăng nguy cơ phát triển nhân xơ tử cung. 3.3. Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ Nếu bạn đang điều trị nhân xơ tử cung bằng nội khoa, hãy uống theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian. Nếu có dấu hiệu bệnh bất thường nghi ngờ khối nhân xơ tử cung phát triển lớn, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và can thiệp nếu cần thiết. Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, liên tục được đi đào tạo nâng cao, giúp bệnh nhân tiếp cận với các phương pháp điều trị tối ưu nhất. Có áp dụng bảo lãnh viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm như bảo hiểm Bảo Việt, Manulife, PVI,... giúp tiết kiệm tối đa chi phí điều trị.
medlatec
1,247
Cẩn thận khi sử dụng kem bôi da có chứa Corticoid cho trẻ 1. Kem bôi da có chứa Corticoid có tác dụng gì? Kem bôi da có chứa thành phần Corticoid có tác dụng tại chỗ, được sử dụng để điều trị các bệnh về da liễu như tình viêm (viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc), tăng sinh (bệnh vảy nến), ức chế miễn dịch, co mạch. Do có tác dụng đáp ứng nhanh nên nhiều bậc phụ huynh thường sử dụng trong trường hợp bé bị ngứa, muỗi đốt, rôm xảy, mụn nhọt, nứt nẻ,… trên da. Tuy nhiên ít ai để ý đến những tác hại của Corticoid gây ra. Nên nhiều trường hợp lạm dụng Corticoid ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. 2. Nguy hiểm “rình rập” khi sử dụng kem bôi da có chứa Corticoid không đúng cách Corticoid được phân loại gồm 4 nhóm, dựa theo hoạt lực của thuốc: – Nhóm hoạt lực rất mạnh – Nhóm hoạt lực mạnh – Nhóm hoạt lực trung bình – Nhóm hoạt lực yếu Dạng kem bôi da dù tần suất gây ra tác dụng không mong muốn thấp hơn so với khi sử dụng đường toàn thân (uống, tiêm). Nhưng các corticoid dùng tại chỗ vẫn có thể gây ra các tác dụng phụ trên da và toàn thân, đặc biệt là nhóm hoạt lực mạnh, kéo dài. 3. Tác hại do sử dụng kem bôi da có chứa Corticoid không đúng cách bao gồm: – Da ửng đỏ, khô da, teo da, nứt da, – Rậm lông, tăng nhạy ánh sáng… – Hội chứng Cushing, suy thượng thận – Tăng nhãn áp, rối loạn chuyển hóa và điện giải Tác dụng phụ của Corticoid có thể gặp nhiều hơn khi sử dụng ở trẻ em và người cao tuổi, do đó cần thận trọng khi sử dụng trên những đối tượng này. 4. Lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa Trẻ em khi sử dụng thuốc có chứa Corticoid nên dùng nhóm hoạt lực yếu và trung bình trong một thời gian ngắn hạn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc bác sĩ da liễu trước khi sử dụng bất kỳ loại kem bôi da nào cho con. Nên đưa bé đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để bé được chẩn đoán đúng và có chỉ định sử dụng thuốc an toàn. Không lạm dụng kem da có chứa thành phần corticoid kéo dài vì có thể gây hội chứng cushing, suy thượng thận cấp gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Không trộn corticoid với các sản phẩm dùng ngoài da khác. Trong tình trạng phải sử dụng thuốc, nếu bệnh không cải thiện sau 2-4 tuần sử dụng thuốc, nên tái khám để bác sĩ đánh giá lại việc chẩn đoán và điều trị.
thucuc
459
Hướng dẫn cách trị hóc xương cá đơn giản các bác sĩ thực hiện 1. Cách trị hóc xương cá nhanh với những trường hợp đơn giản Hóc xương cá là tình trạng hóc dị vật rất phổ biến trong đời sống của chúng ta với những triệu chứng điển hình như đau cộm ở khu vực cổ họng, nuốt vướng,… Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hợp nguy hiểm, cần được sơ cứu sơ bộ và cấp cứu ngay lập tức. Với những trường hợp đơn giản, bác sĩ có thể thực hiện gắp xương cá nhanh chóng với một số thao tác đơn giản. Đây cũng là thủ thuật lấy bỏ dị vật ra khỏi khu vực họng miệng được chỉ định với các trường hợp dị vật họng. Bác sĩ có thể kiểm tra nhanh và gắp xương cá với các thao tác đơn giản Sau khi soi họng của bệnh nhân và phát hiện xương cá mắc ngay tại vùng họng miệng, có thể nhìn thấy trực tiếp mà chưa cần dùng đến kỹ thuật nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành gắp xương cá trực tiếp cho bệnh nhân. Dụng cụ cần thiết cho kỹ thuật này cần đèn clar, nhíp/kẹp gắp chuyên dụng, que đè lưỡi. Khi đó, bác sĩ sẽ gắp xương cá khỏi họng bệnh nhân một cách cẩn thận, tránh việc va chạm với những bộ phận khác. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng cần xác định tổn thương tại chỗ mà xương cá đã gây ra để có phương pháp điều trị chống viêm nhiễm khi cần thiết. Với tình huống trẻ hóc xương cá, cần người hỗ trợ cố định trẻ. Hoặc trong nhiều tình huống, bác sĩ có thể phải gây mê để trẻ không quấy khóc, cựa quậy. Sau khi gắp xương cá, bác sĩ cần kiểm tra lại xem có tình trạng sót dị vật ở người bệnh không để an tâm bệnh nhân không còn dị vật trong cổ họng. 2. Một số kỹ thuật gắp xương cá khác Nội soi gắp xương cá được thực hiện với trường hợp xương cá ở khu vực hạ họng, chống chỉ định với những trường hợp có bệnh lý cột sống cổ và vấn đề miệng hạn chế. Dụng cụ cần thiết bao gồm: bộ dụng cụ khám tai mũi họng thông thường có gương soi thanh quản, bộ khám nội soi có que dẫn sáng, bộ soi thanh quản kèm ống hút, kìm Frankael/kẹp phẫu tích dùng để gắp dị vật. Với những trường hợp cần tiến hành gây mê để thực hiện thủ thuật nội soi, cần có các xét nghiệm cơ bản cho phẫu thuật. Bên cạnh đó, trước khi thực hiện nội soi gắp xương, cần chụp X-quang (hoặc CT Scanner nếu cần) nhằm xác định vị trí, kích thước, hình dạng của xương cá. 2.1. Soi gắp xương cá với kìm Frankael Với phương pháp này, người bệnh sẽ ngồi để tiến hành thủ thuật. Trước tiên, bác sĩ sẽ gây tê khu vực hạ họng bằng thuốc tê tại chỗ. Sau đó, bác sĩ tiến hành soi tìm xương cá bằng gương soi thanh quản gián tiếp hoặc nội soi. Xương cá sẽ được gắp ra nhẹ nhàng bằng kìm Frankael. 2.2. Gắp xương cá bằng ống soi thanh quản/ống soi thực quản cứng Thực hiện phương pháp này bằng cách: Người bệnh nằm ngửa, kê gối dưới vai. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện gây tê/tiền mê/gây mê trước khi soi tìm dị vật bằng ống soi hạ họng và dùng kìm gắp xương cá đang ở khu vực hạ họng ra. Sau khi lấy xương cá, bệnh nhân cần sử dụng kháng sinh, giảm viêm trong 5 ngày, đồng thời, thực hiện chăm sóc hậu phẫu nghiêm túc, theo dõi tình trạng sức khỏe để phục hồi thuận lợi, tránh những biến chứng có thể xảy ra. Hình ảnh ống soi thực quản cứng 3. Xử lý hóc xương cá trong những trường hợp khẩn cấp Hóc xương cá có thể là tai nạn đơn giản mà bác sĩ chỉ cần khoảng 2 phút là đã giúp bệnh nhân xử lý xong mà không lo biến chứng. Bên cạnh đó, cũng có những tình huống bệnh nhân bị hóc xương cá và cần được sơ cứu khẩn cấp do những nguy hiểm trực tiếp liên quan đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Việc sơ cứu cần được thực hiện với những tình huống hóc xương cá kèm theo các biểu hiện như: ho sặc sụa, sắc mặt tím tái, triệu chứng khó thở, nghẹt thở hoặc thậm chí là mất ý thức. 3.1. Vỗ lưng ấn ngực cho trẻ bị hóc xương cá nguy kịch Cách thực hiện: Đặt trẻ dọc theo bàn tay sao cho bàn tay cha mẹ giữ ở khu vực cổ bé và chân dọc theo phần bắp tay cha mẹ. Trẻ ở tư thế nằm sấp,đầu thấp hơn chân. Cha mẹ dùng gốc tay còn lại vỗ 5 lần vào phần lưng giữa hai xương bả vai của trẻ. Sau đó, hãy dùng tay còn lại đỡ trẻ ở tư thế nằm ngửa dọc cánh tay và đảm bảo đầu trẻ thấp hơn chân. Khi đó, hãy dùng ngón trỏ và thứ ba ở tay không đỡ trẻ để ấn mạnh vào vùng xương giữa xương sườn của trẻ 5 lần. Nếu thực hiện mà xương cá vẫn chưa rơi khỏi vị trí hóc và giúp trẻ hồng hào trở lại, cần thực hiện lại các thao tác này cho đến khi bác sĩ cấp cứu đến hỗ trợ. Vỗ lưng ấn ngực cho trẻ bị hóc xương cá nguy kịch 3.2. Nghiệm pháp Heimlich khi cấp cứu hóc xương cá Với trẻ trên 2 tuổi và người lớn, nghiệm pháp Heimlich là cách sơ cứu cần thiết trong tình huống hóc xương cá nguy kịch. Phương pháp này tiến hành với nguyên tắc tác động lực lên vùng thượng vị của người bệnh theo hướng từ vị trí thượng vị đi vào trong và hướng lên nhằm đẩy xương cá ra ngoài. Trong trường hợp bệnh nhân bất tỉnh, cần tiến hành hà hơi thổi ngạt cho bệnh nhân kèm theo việc thực hiện nghiệm pháp Heimlich.
thucuc
1,058
Bé 5 tuổi bị táo bón phải làm sao? Tình trạng bé 5 tuổi bị táo bón khiến nhiều cha mẹ nghĩ rằng nguyên nhân có thể do trẻ ăn không đủ hàm lượng chất xơ theo nhu cầu khuyến nghị. Tuy nhiên, điều này chưa hẳn đã đúng hoàn toàn, bởi táo bón ở trẻ có thể còn liên quan đến chế độ vận động cũng như hàm lượng nước mà trẻ sử dụng hàng ngày. 1. Tìm hiểu về tình trạng táo bón ở bé 5 tuổi Táo bón là tình trạng trẻ đi đại tiện với số lượng phân quá ít, rắn và khô hoặc khoảng cách giữa hai lần đi đại tiện cách xa quá lâu. Tuỳ vào từng độ tuổi mà số lần đại tiện của trẻ thường khác nhau. Đối với trẻ 5 tuổi thường đi đại tiện 1 lần mỗi ngày, nhưng nếu trẻ bị táo bón thì có khi trẻ đi 2 đến 3 lần mỗi ngày nhưng phân rắn và ít.Dấu hiệu nhận biết triệu chứng táo bón ở trẻ 5 tuổi bao gồm:Trẻ có thể biếng ăn, đau quanh bụng rốn;Đau rát khi đi đại tiểu tiện;Do phân của trẻ cứng khiến cho hậu môn phải đẩy phân quá tải, gây nên tình trạng rách hậu môn;Khi trẻ đi đại tiện gây rách và chảy máu hậu môn khiến cho trẻ sợ hãi mỗi lần đi đại tiện nên có phản ứng nhịn đi.Bé lâu ngày không đại tiện khiến phân ứ lại trong ruột, có thể gây tình trạng nhiễm khuẩn và thậm chí gây hoại tử ruột.Một số trường hợp trẻ bị són phân không kiểm soát.Ngoài ra, cha mẹ có thể nhận biết triệu chứng táo bón của trẻ qua hình dạng của phân. Chẳng hạn như phân cứng và tạo thành các viên nhỏ, phân có hình dạng giống xúc xích với các đoạn nhỏ hoặc đường rạn ở trên bề mặt,... Giải đáp bé 5 tuổi bị táo bón phải làm sao? 2. Bé 5 tuổi bị táo bón phải làm sao? “Bé 5 tuổi bị táo bón phải làm sao” là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ khi có con gặp phải tình trạng này. Dưới đây là một số cách giúp khắc phục tình trạng táo bón ở trẻ 5 tuổi:Cho trẻ uống nhiều nước mỗi ngày: Trẻ bị mất nước thường xuyên có thể gây nên tình trạng táo bón. Khi trẻ không đi ngoài được, cha mẹ phải cho trẻ uống nhiều nước.Bổ sung chất xơ (bao gồm chất xơ hoà tan và không lên men): Trẻ 5 tuổi bị táo bón thường được khuyên sử dụng nhiều chất xơ hơn bình thường. Bởi vì chất xơ có tác dụng giúp hỗ trợ khả năng vận động của ruột, khiến cho phân có thể dễ dàng đi qua ruột và ra ngoài. Các nghiên cứu đánh giá cho thấy có tới 77% những trường hợp bị mắc táo bón mãn tính có thể cải thiện được tình trạng nhờ vào dung nạp chất xơ nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu lạm dụng chất xơ quá nhiều có thể khiến cho tình trạng táo bón của trẻ trở nên trầm trọng. Bởi vì chất xơ có thể làm tăng tần suất đi vệ sinh, nhưng không giúp giảm một số triệu chứng táo bón như phân quá rắn kết hợp với hiện tượng chướng bụng, đầy hơi...Bổ sung lợi khuẩn có thể hỗ trợ điều trị trẻ 5 tuổi bị táo bón. Trong trường hợp trẻ gặp vấn đề về mất cân bằng đường ruột thì có thể bổ sung lợi khuẩn cho trẻ từ các sản phẩm bên ngoài nhằm cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giúp tiêu hoá thức ăn và tống phân ra ngoài tốt hơn.Cho trẻ sử dụng mận khô: Mận và nước ép mận thường được sử dụng như phương thuốc tự nhiên chữa bệnh táo bón. Ngoài chất xơ, mận còn chứa sorbitol tự nhiên có khả năng giúp nhuận tràng. Các nhà khoa học cũng đã nhận định rằng mận khô có tác dụng hiệu quả hơn so với chất xơ.Cha mẹ cố gắng tránh các món ăn làm từ sữa trong chế độ dinh dưỡng của trẻ. Nếu trẻ mắc phải tình trạng không dung nạp lactose có thể làm cho tình trạng táo bón kéo dài gây ảnh hưởng đến chuyển động của ruột.Cha mẹ có thể khuyến nghị trẻ vận động nhiều hơn. Việc trẻ thực hiện vận động mỗi ngày có thể giúp làm giảm các triệu chứng của táo bón, ruột của trẻ có khả năng chuyện động tốt hơn.Thiết lập giờ đi vệ sinh đều đặn cho trẻ để khuyến khích trẻ sử dụng phòng vệ sinh vào những thời điểm trong ngày, đặc biệt sau bữa ăn hoặc bất cứ khi nào trẻ muốn đi vệ sinh. Cha mẹ nên tập cho trẻ ngồi vệ sinh ít nhất 10 phút mỗi lần và đặt một chiếc ghế nhỏ dưới chân. Bởi vì tư thế này sẽ giúp phân tống ra ngoài dễ dàng hơn.Sử dụng thuốc hỗ trợ giúp làm mềm phân: Thuốc làm mềm phân được nhận định khá an toàn với trẻ em nhưng cha mẹ nên tìm hiểu kỹ lưỡng về cách sử dụng thuốc, đồng thời không được lạm dụng thuốc để giúp trẻ có thể dễ dàng đại tiện được. Tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.Massage bụng cho bé: Đầu tiên cha mẹ hãy làm nóng bàn tay bằng cách chà vào nhau. Sau đó, nhỏ một vài giọt dầu mát xa dành cho trẻ nhỏ vào lòng bàn tay. Cho trẻ nằm ngửa và sử dụng đầu ngón tay ấn nhẹ nhàng lên bụng của bé tạo thành hình chữ U ngược, tay bắt đầu di chuyển từ bên trái lên trên rồi kéo ngang qua trên rốn, sau đó đi xuống. Thực hiện động tác này từ 10 đến 15 lần (ngày từ 2 đến 3 lần) để giúp cải thiện tình trạng táo bón của trẻ.Tóm lại, bé 5 tuổi bị táo bón do nhiều nguyên nhân gây nên. Một chế độ ăn đủ hàm lượng chất xơ, bổ sung đủ nước và vận động thích hợp sẽ giúp cải thiện và phòng ngừa tình trạng táo bón ở trẻ.Việc bổ sung thêm các vi chất cần thiết như kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... cũng có thể giúp trẻ cải thiện vị giác, ăn ngon, tăng cường hệ miễn dịch để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,218
Cách điều trị bệnh loãng xương bạn nên biết Cách điều trị bệnh loãng xương được nêu trong bài viết sẽ giúp người bệnh ngăn chặn các nguy cơ tổn thương xương khớp. 1. Thế nào là loãng xương Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa xương dẫn đến giảm sức bền của xương (cả thể tích và khối lượng) và tăng nguy cơ gãy xương. Căn bệnh này khiến xương yếu đến mức chúng có thể dễ dàng bị gãy dù chỉ bị thương rất nhẹ. Đây là căn bệnh thầm lặng, người bệnh thường chỉ phát hiện ra mình mắc bệnh khi bị gãy xương. Vì vậy, việc phòng và điều trị (khi mắc bệnh) đóng vai trò hết sức quan trọng. Loãng xương có thể dẫn đến tê bì chân tay, đau nhức, ê buốt, thoái hóa khớp. Ngoài ra, loãng xương có thể gây suy thận và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Thậm chí, người bệnh có nguy cơ teo cơ, bại liệt, thương tật vĩnh viễn… Cách điều trị bệnh loãng xương nếu được thực hiện kịp thời sẽ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa xương dẫn đến giảm sức bền của xương. 2. Tác động nguy hiểm của bệnh loãng xương Hậu quả nguy hiểm nhất của bệnh loãng xương là gãy xương, gãy xương, rạn xương. Với những bệnh nhân bị loãng xương nặng, chỉ cần những tác động nhỏ cũng có thể gây gãy xương. Vì xương cột sống, xương đùi, cẳng tay, cánh tay và chân là những xương chịu trọng lượng và chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong cơ thể. Do đó, những xương này thường bị ảnh hưởng nhiều nhất nhất khi bệnh loãng xương phát triển. Gãy cổ xương đùi, cổ tay và xương hông là những tình trạng phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi bị loãng xương. Có 75% người gãy cổ xương đùi ở phụ nữ trên 50 tuổi. Có 25% người gãy cổ xương đùi ở nam giới do loãng xương. Gãy xương dẫn đến biến dạng cơ thể, đau đớn, giảm khả năng vận động. Ngoài ra gãy xương rút ​​​​ngắn tuổi thọ và tăng gánh nặng kinh tế xã hội và gia đình. Người ta ước tính rằng khi bị gãy xương đùi, nguy cơ gãy xương tiếp theo sẽ tăng gấp 2,5 lần. Có 25% bệnh nhân gãy cổ xương đùi tử vong sau một năm. Có 60% bệnh nhân gãy xương bị hạn chế vận động. Có 40% bệnh nhân bị gãy xương đùi không thể đi lại. Họ phải nhờ sự giúp đỡ của người khác trong cuộc sống hằng ngày. Bệnh nhân loãng xương cũng có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch, biến chứng hô hấp, viêm phổi… Một số biến chứng khác do loãng xương là gãy lún cột sống, cong xương, cong vẹo cột sống, cong ống chân, giảm chiều cao. 3. Cách điều trị bệnh loãng xương cần biết 3.1. Cách điều trị bệnh loãng xương không sử dụng thuốc Xây dựng một lối sống lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật. Bên cạnh đó còn ngăn ngừa nguy cơ gãy xương và giúp người bệnh có một bộ xương khỏe mạnh. – Rèn luyện sức mạnh cho các cơ bắp với những bài tập như: tập kháng lực, tập nâng vật nặng theo sức của mỗi người. – Những bài tập như: nhảy dây, chạy bộ, bơi thuyền… Chạy bộ giúp cải thiện tình trạng xương, giúp xương chắc khỏe hơn. Tuy nhiên, cần thay đổi cho thích hợp với cơ địa mỗi người và cân nặng của loãng xương. Điều trị loãng xương cần phối hợp cả chế độ luyện tập và chế độ ăn uống. Chế độ ăn uống của người bị bệnh loãng xương cần cung cấp đầy đủ canxi và vitamin D. Chế độ ăn này nhằm duy trì độ săn chắc cho sụn khớp. Ngoài ra, người bệnh cũng cần kiêng các chất có hại như: cafe, thuốc lá, rượu và những chất kích thích khác. Đặc biệt cần tránh những loại thuốc gây ra bệnh loãng xương như Corticoid… 3.2. Cách điều trị bệnh loãng xương bằng thuốc Để chữa loãng xương một cách tốt nhất người bệnh cần sử dụng một số loại thuốc tuy nhiên cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ nhằm phòng tránh các dị ứng nguy hiểm. Người bệnh cần nạp lượng canxi đủ 1.000 – 1.200 mg/ngày vào cơ thể và lượng vitamin D mà cơ thể cần thiết là 800 – 1.000 IU/ngày. Bên cạnh người bệnh cần sử dụng thêm một số loại thuốc chống gãy xương như: – Alendronate: Fosamax plus (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 2.800 IU) hoặc Fosamax 5600 (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 5.600 IU): 1 viên/tuần. – Zoledronic acid (Aclasta 5 mg/100 ml) được tiêm vào tĩnh mạch với liều lượng 5 mg/100 ml. Loại thuốc này chống chỉ định với người bệnh bị suy thận và loạn nhịp tim. – Calcitonin được chỉ định ở các phụ nữ bị gãy xương hoặc bị đau nhức do loãng xương. Với liều lượng 50 – 100 IU/ngày và cần sử dụng phối hợp với nhóm bisphosphonate. – Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERM), Raloxifene (Evista) được chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh bị bệnh loãng xương, có liều lượng 60 mg/ngày. Để xác định được cách điều trị loãng xương như thế nào thì các bác sĩ phải căn cứ trên nhiều vấn đề của bệnh nhân. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. Nếu cần, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều loại thuốc với nhau để tạo ra hiệu quả cao nhất. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc điều trị loãng xương. 3.3. Cách điều trị bệnh loãng xương do biến chứng Các biến chứng do bệnh loãng xương có thể gây ra là đau hoặc gãy xương tuỳ thuộc vào từng tình trạng. Cách điều trị bệnh loãng xương có thể áp dụng là: – Điều trị đau: điều trị dựa theo bậc thang điều trị đau của Tổ chức Y tế thế giới phối hợp với Calcitonin. – Trường hợp mất xương: Tháo nẹp hoặc bơm xi măng vào ống sống. Thay đốt sống nhân tạo. Thay xương, thay khớp nếu cần thiết. 4. Cách phòng ngừa loãng xương là gì? Loãng xương là một bệnh lý khó điều trị. Tuy nhiên, bệnh có thể được ngăn ngừa nếu người bệnh thực hiện: – 1.500mg canxi, 800 -1000 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D hằng ngày. – Không hút thuốc lá vì nicotine trong thuốc lá làm gia tăng khả năng tiêu xương và dễ gãy xương. – Thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang dùng cho các bệnh loãng xương, đặc biệt là những thuốc làm gia tăng nguy cơ loãng xương như corticoid. – Tập thể dục đều đặn với cường độ phù hợp để duy trì sức khoẻ và độ dẻo dai của hệ cơ xương khớp. – Phòng ngừa té ngã bằng cách: Đi dép chống trượt, dùng thảm chống trơn hoặc các vật dụng hỗ trợ đi lại nếu cần; lắp tay vịn trong phòng tắm, vệ sinh nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ… – Chú ý đến chiều cao: Giảm chiều cao chính là dấu hiệu sớm của biến chứng lún cột sống. – Đo mật độ xương định kỳ mỗi 2 năm đối với nữ giới trên 65 tuổi và nam giới trên 70 tuổi nhằm phát hiện sớm những triệu chứng loãng xương. Để điều trị hiệu quả bệnh loãng xương, người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Đồng thời, người bệnh nên chủ động và kiên trì thực hiện các biện pháp tự phòng bệnh tại nhà để đạt hiệu quả cao hơn.
thucuc
1,342
Nguyên nhân và cách chữa hôi miệng - tư vấn từ bác sĩ Chứng hôi miệng khiến hơi thở của người bệnh có mùi hôi khó chịu, gây ra sự bối rối, tự ti, ngại giao tiếp. Hoàn toàn có thể chữa khỏi chứng hôi miệng nếu biết nguyên nhân và điều trị phù hợp. 1. Tìm hiểu nguyên nhân gây hôi miệng thường gặp Xác định nguyên nhân gây hôi miệng là rất quan trọng để điều trị phù hợp theo nguyên nhân và dứt điểm tình trạng này. 1.1. Hôi miệng do thực phẩm Vụn thức ăn bám vào các kẽ răng bị phân hủy bởi nước bọt, đặc biệt là các thực phẩm chứa hợp chất sulfur là nguyên nhân gây ra mùi hôi. Những thức ăn thường gây mùi hôi miệng nặng như: hành, tỏi, các loại gia vị và rau củ đậm mùi,… Nếu nguyên nhân là do thực phẩm, việc hạn chế những thực phẩm gây mùi này sẽ giúp cải thiện tình trạng hôi miệng. Ngoài ra, vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn bằng cách súc miệng, đánh răng, dùng chỉ nha khoa,… để loại bỏ vụn thức ăn dư thừa và vi khuẩn phát triển cũng có tác dụng tốt. Nếu những cách trên đã áp dụng nhưng hôi miệng không giảm hoặc giảm ít thì có thể do cả nguyên nhân khác kết hợp. 1.2. Hôi miệng do vấn đề nha khoa Bệnh lý nha khoa như viêm nướu, sâu răng, bệnh nha chu,… là nguyên nhân hàng đầu gây hơi thở có mùi hôi. Ngoài ra tình trạng hôi miệng còn do các yếu tố cộng hưởng như: Vệ sinh răng giả không đúng cách và không thường xuyên. Khó vệ sinh răng miệng do niềng răng hoặc cấu tạo răng khấp khểnh. Dị tật khoang miệng khiến vi khuẩn dễ sinh sôi phát triển hơn. 1.3. Hôi miệng do bệnh lý khác Ngoài bệnh lý ở răng và miệng, có khoảng 10% các trường hợp hơi thở nặng mùi xuất phát từ những bệnh lý như: Bệnh tiểu đường, suy gan hoặc suy thận gây mùi tanh trong hơi thở. Trào ngược dạ dày thực quản khiến hơi thở có mùi hôi và dễ gây viêm nhiễm. Tắc ruột thấp khiến hơi thở có mùi hôi của phân. 1.4. Hôi miệng do khô miệng Nước bọt có vai trò quan trọng với sức khỏe răng miệng, có tác dụng làm sạch miệng, loại bỏ vi khuẩn phát triển gây mùi hôi thối. Do đó, những người mắc bệnh khô miệng hoặc khô miệng do những nguyên nhân khác, hơi thở sẽ có mùi hôi khó chịu, đặc biệt là buổi sáng hoặc sau thời gian dài không uống nước. Ngoài bệnh lý khô miệng do cơ địa, một số nguyên nhân có thể gây khô miệng như: Tác dụng phụ của 1 số thuốc điều trị bệnh tâm thần, huyết áp cao, bệnh đường tiết niệu,… Hút thuốc lá thường xuyên. Lười uống nước. Tùy theo nguyên nhân mà tình trạng hôi miệng sẽ cần điều trị theo những hướng khác nhau, người bệnh hôi miệng có thể do nhiều nguyên nhân kết hợp. 2. Cách chữa hôi miệng đơn giản, hiệu quả cao Sau khi xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi miệng mà bản thân gặp phải, bạn có thể điều trị theo hướng thích hợp như sau: 2.1. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ Để loại bỏ vụn thức ăn bám lại, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây hại và gây mùi hôi, nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn, sau khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ. Những biện pháp vệ sinh răng miệng bao gồm: đánh răng, súc miệng, dùng chỉ nha khoa, tăm nước,… Ngoài vệ sinh răng miệng hàng ngày, nên lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần. Lưỡi cũng là bộ phận cần vệ sinh sạch sẽ, cần cạo lưỡi vệ sinh hàng ngày nhưng tránh gây thương tích cho lưỡi. Đây là cách chữa hôi miệng đơn giản mà hiệu quả ít người chú ý. 2.2. Điều trị và khắc phục tình trạng khô miệng Nếu hôi miệng do tình trạng khô miệng, các biện pháp sau sẽ giúp khắc phục: Uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày, chia thành nhiều ngụm nhỏ uống liên tục trong ngày. Nhai kẹo cao su để kích thích miệng tiết nước bọt. Tránh uống cà phê, hút thuốc lá, uống rượu bia. Với tình trạng khô miệng mạn tính, bạn cần đi khám để bác sĩ có thể kê đơn thuốc kích thích hoặc nước bọt nhân tạo. 2.3. Điều trị các bệnh liên quan Các bệnh lý gây hôi miệng sau cần được điều trị triệt để như: đau dạ dày, các bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh tai mũi họng như viêm họng hạt, viêm mũi xoang, viêm amidan,… Với những trường hợp khó vệ sinh răng miệng do cấu trúc răng hoặc dị tật khoang miệng gây ra hơi thở có mùi, việc điều trị cũng cần được thực hiện. Đi khám nha sĩ định kỳ 6 tháng/lần là thói quen tốt để cạo vôi răng - một trong những nguyên nhân gây hơi thở có mùi và để phát hiện, điều trị sớm các bệnh lý răng miệng. 2.4. Nhai kẹo hoặc súc miệng khử mùi Kẹo nhai và nước súc miệng có mùi trái cây, hoa quả, bạc hà,… có tác dụng khử mùi nhanh, tạo hơi thở thơm mát dễ chịu. Đây là cách chữa hôi miệng nhanh chóng song không giúp trị dứt điểm nguyên nhân gây ra hôi miệng. 3. Nhận biết chứng hôi miệng như thế nào? Bạn có đang mắc bệnh hôi miệng hoặc tình trạng nhẹ hơn là hơi thở có mùi gây khó chịu cho những người xung quanh? Hãy kiểm tra bằng những cách sau đây: Cách 1: Úp lòng bàn tay vào miệng và thở ra. Hơi thở được giữ lại mà mũi bạn có thể ngửi xem hơi có mùi hôi hay không. Cách 2: Ngửi mùi trên chỉ nha khoa. Dùng chỉ nha khoa để cà răng, sau đó bạn tự mình ngửi mùi trên chỉ nha khoa hoặc nhờ người giám định sẽ kiểm tra được tình trạng hôi miệng. Ngoài ra, cách này cũng cho biết bạn có đang vệ sinh răng miệng sạch sẽ hay không. Cách 3: Nhờ người giám định. Bạn ngồi đối diện gần với người giám định, sau đó bịt mũi và thở bằng miệng trong vài phút. Người giám định sẽ ngửi và kiểm tra hơi thở từ miệng bạn có mùi hôi hay không. Sau đó, hãy mím miệng và thở bằng mũi, nếu hơi thở từ cả mũi và miệng đều có mùi hôi thì khả năng do bệnh lý đường tiêu hóa hoặc hô hấp gây ra. Cách 4: Kiểm tra tại phòng khám nha khoa. Tại các phòng khám nha khoa, bạn có thể kiểm tra tình trạng hôi miệng bằng máy đo hiện đại. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ là người kiểm tra trực tiếp và chính xác bệnh hôi miệng cũng như tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Áp dụng những cách chữa hôi miệng theo đúng nguyên nhân có tác dụng điều trị, loại bỏ mùi hôi miệng hiệu quả. Hơi thở thơm mát giúp bạn tự tin, thành công hơn trong giao tiếp, công việc và cuộc sống.
medlatec
1,213
Co cứng sau đột quỵ, cách xử lý quan trọng cần biết Co cứng sau đột quỵ là di chứng nhiều người gặp phải sau khi mắc bệnh. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng lớn tới cử động của những khớp tay, khớp chân mà còn dẫn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về những ảnh hưởng của co cứng đến cuộc sống của bệnh nhân và cách để xử lý kiểm soát tình trạng này sau đột quỵ. 1. Tìm hiểu khái quát về tình trạng co cứng sau khi bị đột quỵ 1.1 Khái quát chung về co cứng sau đột quỵ Đột quỵ(tai biến mạch máu não) là tình trạng não bị tổn thương lớn do việc vận chuyển máu nuôi dưỡng tế bào não gián đoạn hoặc tắc nghẽn. Người bệnh đột quỵ có thể phục hồi nhưng cần điều trị sau khi mắc phải với nhiều di chứng nếu may mắn sống sót. Sức khỏe của người bệnh thường bị ảnh hưởng nặng nề sau đột quỵ với nhiều di chứng, trong đó phổ biến phải kể đến tình trạng co cứng cơ, co rút, trật khớp vai, đau, giảm sức bền tim phổi, có vấn đề về nhận thức và giao tiếp… Tình trạng co cứng sau khi đột quỵ là một trong những biến chứng nhiều người gặp phải nhất. Tình trạng này làm rối loạn kiểm soát vận động và cảm giác bởi những tổn thương nơ ron vận động, biểu hiện qua sự co không chủ ý ngắt quãng hay liên tục của cơ. Tình trạng co cứng sau khi đột quỵ là một trong những biến chứng nhiều người gặp phải Nguyên nhân xảy ra tình trạng này là bởi tế bào thần kinh vận động tổn thương khiến quá trình chuyển giao thông tin giữa não bộ hay tủy sống bị ảnh hưởng. Điều này khiến cơ không nhận được tín hiệu điều hòa giãn ra mà trở nên co cứng và khó tự chủ, tương tự như chuột rút. Kéo căng cơ bị co cứng có thể dẫn tới phá vỡ liên kết của cơ và giải phóng chất kích thích cơ quan cảm thụ cơ dẫn tới đau đớn. Tình trạng này có thể xuất hiện trong thời gian đầu, một vài tháng hoặc vài năm sau đột quỵ tùy theo thể trạng người bệnh. Những biểu hiện của co cứng có thể là: – Co cứng cơ tại chi trên: gấp cổ tay, nắm bàn tay, sấp bàn tay, gập khuỷu tay, gập ngón cái lại, vai khép vào trong… – Co cứng cơ tại chi dưới: ngón cái dựng đứng, bàn chân xoay vào trong, duỗi gối, đùi khép… 1.2 Những ảnh hưởng của co cứng sau khi đột quỵ tới người bệnh Tình trạng này có thể ảnh hưởng với cả hai mặt: mặt tốt và mặt xấu. Co cứng sau khi bị đột quỵ có thể có lợi với vận động, duy trì tư thế, giúp mạch máu lưu thông, duy trì mật độ khoáng của xương và khối lượng cơ đồng thời ngăn ngừa tĩnh mạch. Mặt khác, co cứng co cũng có thể khiến người bệnh bị hạn chế hoạt động dẫn tới ảnh hưởng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: – Khó khăn trong các vấn đề sinh hoạt: mặc quần áo, di chuyển, ăn uống, vệ sinh cá nhân… – Đau ảnh hưởng tới sức khỏe và giấc ngủ – Khó khăn di chuyển dẫn tới viêm loét hoặc viêm phổi – Khó để hòa nhập xã hội, ảnh hưởng đến tinh thần của người bệnh. Do di chứng ảnh hưởng đến sinh hoạt, bệnh nhân đột quỵ khó có thể thích ứng ngay 2. Điều trị tình trạng co cứng sau khi bị đột quỵ thế nào? Co cứng sau khi đột quỵ có thể khiến chức năng cơ thể suy giảm nên cần điều trị. Bác sĩ sẽ đánh giá nhiều mặt để có thể xác định tình trạng này có lợi hay có hại đối với người bệnh, bởi có những trường hợp co cứng có lợi thì cần có hướng xử lý khác. Mục tiêu để của bệnh nhân và bác sĩ khi điều trị co cứng là để: giảm biến chứng, giảm gánh nặng chăm sóc cho người thân, cải thiện sự độc lập trong sinh hoạt và tư thế cho người bệnh. Bác sĩ sẽ trao đổi vụ thể mong muốn và xây dựng kế hoạch điều trị theo nhu cầu của người bệnh với những phương pháp chính như sau: 2.1 Vật lý trị liệu Đây là phương pháp phổ biến nhất trong điều trị co cứng cơ với: – Bài tập dãn cơ và tập vận động các khớp phòng co rút cơ – Sử dụng công cụ nẹp bột hoặc chỉnh hình để giữ tư thế và cải thiện vận động, đồng thời giúp ổn định khớp để di chuyển an toàn và hiệu quả – Có thể lựa chọn liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể để kích thích từ trường so và tủy sống – Kết hợp chăm sóc thông thường để kiểm soát co cứng. 2.2 Uống thuốc điều trị co cứng Đối với những bệnh nhân mức độ trung bình có thể sử dụng thuốc qua đường uống hoặc tiêm. Thuốc sẽ ức chế tín hiệu hóa học dẫn tới cơ bị co. Tuy nhiên một số thuốc có thể ảnh hưởng tới tất cả các cơ chứ không đơn thuần đối với cơ co cứng. Người bệnh cần thăm khám với chuyên gia để có được phác đồ điều trị phù hợp Để hạn chế tối đa tác dụng phụ, người bệnh có thể tiêm trực tiếp thuốc vào cơ bị co cứng. Người bệnh sẽ cần một vài tuần để hồi phục và có thể đạt hiệu quả cao và nên kết hợp với những phương pháp khác. 2.3 Bơm thuốc vào màng cứng Điều trị co cứng cơ năng thông qua tiêm baclofen ở màng cứng để thuốc truyền đến dịch não tủy. 2.4 Phương pháp phẫu thuật Có thể điều trị co cứng sau khi đột quỵ với những trường hợp nặng hoặc suy giảm chức năng nếu các phương pháp kể trên thất bại. Người bệnh có thể được phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật thần kinh tùy theo tình trạng bệnh. Như vậy, co cứng sau đột quỵ là biến chứng phổ biến và nguy hiểm, có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Có thể điều trị tình trạng này bằng các phương pháp vật lý trị liệu, thuốc, phẫu thuật… Hoặc kết hợp các phương pháp vớ nhau để đạt hiệu quả cao, nhanh chóng cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
thucuc
1,159
BVĐK xét nghiệm test nhanh COVID-19 tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài Tuy nhiên, nhiều hành khách còn chưa nắm rõ quy định mới này, cũng như chưa có thời gian, điều kiện thực hiện xét nghiệm trước khi đến sân bay nên nguy cơ bỏ lỡ chuyến bay là rất lớn do mất thời gian bổ sung kết quả xét nghiệm. Chi tiết thông tin dịch vụ như sau: 1/ Địa điểm thực hiện: Tại cầu thang nối giữa Sảnh A và Sảnh E - Sân bay Nội Bài 2/ Phương pháp thực hiện: Test nhanh 3/ Mẫu bệnh phẩm: Dịch tỵ hầu 4/ Thời gian trả kết quả: 30-60p 5/ Giá dịch vụ: 179.000 vnđ (Đã bao gồm chi phí lấy mẫu và trả kết quả tại sân bay, thuế giá trị gia tăng) (giá mới áp dụng từ ngày 1/8/2021). Toàn bộ khu vực xét nghiệm được bố trí theo các tiêu chuẩn an toàn phòng dịch: Khách hàng được hướng dẫn di chuyển theo quy trình 1 chiều tất cả các khâu gồm, làm thủ tục đăng ký, thanh toán, lấy mẫu, trả kết quả, 100% nhân viên lấy mẫu mặc đồ bảo hộ chống dịch.71%. Chỉ trong vòng 30-60 phút, khách hàng sẽ được nhận kết quả tại sân bay. Dịch vụ xét nghiệm test nhanh COVID-19 thực hiện theo giờ bay của các hãng hàng không. Ở giai đoạn hiện tại, bắt đầu nhận khách từ 7-19h hàng ngày và theo chuyến bay. Khi các hãng hàng không có thông báo mới, lịch thực hiện xét nghiệm sẽ được thay đổi phù hợp. 2. Phương pháp test nhanh Tại 15 chi nhánh trên toàn quốc. Hy vọng với những hành động này, Hệ thống y tế an toàn giữa các vùng miền trên Tổ quốc trong thời điểm đại dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp.
medlatec
289
Công dụng thuốc Decitabine Thuốc Decitabine thuộc nhóm thuốc chống ung thư, thường được dùng để điều trị hội chứng loạn sản tủy (các bệnh thiếu máu hoặc bệnh bạch cầu). Cấu trúc của Decitabine tương tự như Nucleoside với cơ chế hoạt động có khả năng ngăn chặn sự tăng trưởng tế bào để đạt được hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Decitabine để làm gì? Thuốc Decitabine có cấu trúc đồng phân với cytidine deoxynucleoside có khả năng ức chế chọn lọc men DNA methyltransferase ở liều thấp dẫn tới quá trình methyl hóa DNA, làm hoạt hoá gen ức chế khối u, thúc đẩy biệt hóa tế bào hoặc lão hoá tế bào sau đó tế bào sẽ chết theo chương trình. Vì vậy thuốc Decitabine thường được chỉ định để điều trị hội chứng loạn sản tủy, bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp (AML) mới mắc phải hoặc thứ phát và những bệnh nhân chưa trải qua hoá trị liệu chuẩn.Thuốc chống chỉ định với người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và phụ nữ cho con bú. 2. Liều sử dụng của thuốc Decitabine Thuốc Decitabine được điều chế dưới dạng bột tiêm, thường được pha với dung dịch tiêm, sau đó truyền tĩnh mạch hơn 3 giờ, truyền mỗi 8 giờ trong 3 ngày. Một chu kỳ điều trị chính là thời gian này và có thể lặp lại mỗi 6 tuần đối với các bệnh nhân phù hợp chỉ định. Decitabine thường được dùng trong ít nhất 4 chu kỳ hoặc kéo dài hơn theo chỉ định của bác sĩ. Liều lượng sử dụng của thuốc Decitabine trong điều trị hội chứng loạn sinh tuỷ là:Phác đồ điều trị 1: chu kỳ điều trị đầu tiên sẽ dùng 15 mg/m2 da tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hơn 3 giờ lặp lại mỗi 8 giờ trong 3 ngày. Bên cạnh đó bệnh nhân có thể được điều trị chống nôn với liều tiêu chuẩn.Phác đồ điều trị 2: dùng 20 mg/m2 da truyền tĩnh mạch liên tục hơn 1 giờ lặp lại mỗi ngày trong 5 ngày, chu kỳ lặp lại mỗi 4 tuần cùng với điều trị chống nôn với liều tiêu chuẩn.Trong một chu kỳ điều trị liều dùng của Decitabine là 20 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể qua truyền tĩnh mạch trong 1 giờ và liên tục trong 5 ngày (tổng cộng 5 liều cho mỗi chu kỳ điều trị). Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 20 mg/m2 và tổng liều mỗi chu kỳ điều trị không được vượt quá 100 mg/m2.Nếu quên một liều, cần bắt đàu sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, mỗi chu kỳ lặp lại sau 4 tuần phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và độc tính xảy ra.Nếu sau 4 chu kỳ, các thông số huyết học vẫn chưa trở lại mức trước khi điều trị hoặc nếu bệnh tiến triển thì được coi là không đáp ứng điều trị và lựa chọn liệu pháp thay thế Decitabine nên được xem xét.Dự phòng các triệu chứng nôn và buồn nôn ở người bệnh sử dụng Decitabine không được khuyến cáo thường quy nhưng có thể được sử dụng khi cần thiết.Các đối tượng đặc biệt khi sử dụng Decitabine:Bệnh nhân suy gan không bắt buộc giảm liều thông thường.Bệnh nhân suy thận có thể phải giảm liều khi cần.Không nên dùng Decitabine cho trẻ em bị AML dưới 18 tuổi vì hiệu quả chưa được thiết lập. 3. Tác dụng phụ của thuốc Decitabine Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Decitabine có thể gặp các tác dụng phụ như:Viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu;Sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu;Tăng đường huyết;Chảy máu mũi;Tiêu chảy, buồn nôn;Chức năng gan bất thường;Bệnh cơ tim;Bệnh da liễu bạch cầu trung tính sốt cấp tính (Hội chứng Sweet);Bệnh phổi kẽ;Viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng, viêm manh tràng. 4. Thận trọng khi sử dụng Decitabine: Một số lưu ý chung khi sử dụng Decitabine gồm có:Suy tuỷ và các biến chứng như nhiễm trùng, xuất huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân AML có thể trầm trọng hơn khi điều trị bằng Decitabine. Các trường hợp bệnh phổi kẽ mà không có dấu hiệu căn nguyên nhiễm trùng đã được tìm thấy ở bệnh nhân sử dụng Decitabine, do đó cần đánh giá cẩn thận những bệnh nhân khởi phát cấp tính hoặc các triệu chứng phổi xấu đi không rõ nguyên nhân để loại trừ bệnh phổi kẽ.Bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh tim không ổn định trên lâm sàng chưa được xác định về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng Decitabine.Không sử dụng Decitabine trong thời kỳ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả vì có thể gây ra quái thai.Decitabine chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú nên nếu bắt buộc phải điều trị thì phải ngừng cho con bú trước khi sử dụng Decitabine.Đàn ông được khuyên không nên có con trong khi đang điều trị Decitabine dạng tiêm và trong 2 tháng sau khi hoàn thành điều trị.Một số tương tác thuốc với Decitabine có thể gặp phải gồm có:Do liên kết với protein huyết tương trong ống nghiệm thấp nên Decitabine ít có khả năng cạnh tranh vị trí gắn kết với protein huyết tương của các thuốc khác.Decitabine là chất ức chế yếu đối với sự vận chuyển qua trung gian P-gp trong ống nghiệm và do đó cũng không ảnh hưởng đến sự vận chuyển qua trung gian P-gp của các sản phẩm thuốc dùng chung.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Decitabine, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
1,010
Làm sao để biết tinh trùng đã được thụ thai? Sau khi quan hệ, làm sao để biết tinh trùng đã được thụ thai? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều cặp vợ chồng có kế hoạch sinh em bé. Khi tinh trùng vào tử cung sẽ xảy ra một số biến đổi ở cơ thể người phụ nữ. Lúc này, các chị em có thể nhận biết được thông qua các dấu hiệu bên ngoài. 1. Có thể nhận biết được tinh trùng đã được thụ thai hay không? Thông thường, sau khi trễ kinh 1 tuần, các chị em có thể kiểm tra được tinh trùng đã được thụ thai hay chưa thông qua các phương thức: Que thử thai 2 vạch với độ chính xác có thể đạt 97 - 99%. Xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ Beta HCG. Siêu âm để phát hiện hình ảnh túi thai trong tử cung. Tuy nhiên, nhiều chị em nóng lòng muốn biết sớm hơn thì có thể nhận biết qua một số dấu hiệu thể hiện ra bên ngoài. Tuy nhiên, cách nhận biết này không đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Có rất nhiều trường hợp, các chị em vì quá mong ngóng con nên gây ra hiện tượng dấu hiệu giả. Tức là các chị em vẫn xuất hiện các dấu hiệu mang thai nhưng thực tế tinh trùng chưa vào được tử cung. 2. Làm sao để biết tinh trùng đã được thụ thai chưa? Các dấu hiệu dưới đây là câu trả lời cho nghi vấn “Làm sao để biết tinh trùng được thụ thai? ” mà các chị em có thể tham khảo. Chảy máu âm đạo Một trong những dấu hiệu nhận biết trứng và tinh trùng đã thụ tinh thành công là tình trạng chảy máu âm đạo. Sau khi quan hệ từ 10 - 14 ngày, nếu thụ tinh thành công, phôi thai sẽ làm tổ tại niêm mạc tử cung khiến lớp niêm mạc bong tróc dẫn đến chảy máu âm đạo. Máu âm đạo thường chỉ xuất hiện 2 - 3 ngày, màu hồng nhạt hoặc hơi nâu. Tuy nhiên, các chị em cũng dễ nhầm lẫn đây là chu kỳ kinh nguyệt nên thường hay bỏ qua. Nếu sau khi quan hệ thấy âm đạo ra máu bất thường thì các chị em cần lưu ý vì đó có thể là dấu hiệu tinh trùng đã được thụ thai. Đau tức ngực Vùng ngực xuất hiện các triệu chứng đau tức, sưng và ngứa ra có thể là dấu hiệu tinh trùng đã được thụ thai. Khi thai làm tổ ở tử cung, nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ sẽ thay đổi, tăng quá trình sản xuất các hormone estrogen, progesterone, gonadotropin,… dẫn đến tình trạng đau ngực, hai bầu vú căng tức. Hiện tượng này còn gây ra tình trạng mệt mỏi liên tục khiến mẹ dễ dàng rơi vào trạng thái kiệt sức. Đi vệ sinh nhiều lần trong ngày Khi tinh trùng vào được trong tử cung, cơ thể mẹ sẽ nhanh chóng xảy ra nhưng thay đổi để chuẩn bị cho việc hình thành một sinh linh mới. Điều này sẽ làm tăng lưu lượng máu đến vùng chậu, thận và tử cung. Lúc này, bàng quang sẽ bị chèn ép khiến mẹ đi vệ sinh nhiều lần trong ngày và diễn ra suốt thời kỳ mang thai. Thân nhiệt tăng Nếu bạn đang thắc mắc làm sao để biết tinh trùng đã được thụ thai thì câu trả lời có thể là cơ thể tăng thân nhiệt một cách bất thường. Tăng thân nhiệt xảy ra do quá trình chuyển hoá trong cơ thể hoạt động mạnh mẽ hơn nhằm tăng tạo máu để nuôi thai. Khi đó, người phụ nữ sẽ có biểu hiện vã mồ hôi liên tục, cơ thể trong trạng thái nóng bừng đi kèm triệu chứng đau tức ngực, mệt mỏi. Thèm ăn Một trong những dấu hiệu có thể nhận biết tinh trùng đã được thụ thai là hiện tượng thèm ăn. Các hormone sinh ra do quá trình thụ tinh thành công sẽ có khả năng làm thay đổi khẩu vị của phụ nữ dẫn đến tình trạng thèm ăn. Các chị em có thể thèm ăn vào bất kỳ thời điểm nào, có khi thèm những món không hề thích trước đó hoặc chưa từng thử qua. Chậm kinh Khi tinh trùng vào tử cung sẽ kích thích tuyến yên tiết ra hormone gonadotropin. Hormone này sẽ “tạm đình chỉ” chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới. Vì vậy, chậm kinh có thể là dấu hiệu nhận biết sự hình thành của con yêu trong bụng mẹ. Gonadotropin tồn tại suốt quá trình mang thai nên khoảng thời gian này, phụ nữ sẽ không xảy ra chu kỳ kinh nguyệt. Chuột rút Tinh trùng vào đến tử cung thành công có thể gây ra hiện tượng chuột rút do các cơ tử cung giãn ra. Đây là dấu hiệu cho thất tử cung đang thay đổi để thích nghi với việc hình thành thai nhi. Các cơ và dây chằng bị chèn ép khiến mẹ đau âm ỉ vùng bụng dưới và thắt lưng, thường xuyên xuất hiện các cơn chuột rút ở bụng và chi dưới. Thâm nhũ hoa Nội tiết tố thay đổi làm tăng tiết Melanin gây rối loạn sắc tố, nhũ hoa chuyển từ hồng nhạt sang thâm sạm đi kèm là hiện tượng xung quanh vòm ngực nổi gân xanh. Hiện tượng này kéo dài trong suốt quá trình mang thai và cả giai đoạn cho con bú. Dịch nhầy âm đạo bất thường Thai làm tổ thành công trong cổ tử cung sẽ kích thích cơ thể tăng quá trình sản xuất progesterone. Khi đó, các tuyến cổ tử cung mở rộng tạo ra dịch nhầy âm đạo có màu nâu hoặc hồng nhạt, không có mùi tanh hôi. Đau bụng Khi quá trình thụ tinh thành công sẽ gây ra những cơn co thắt khiến nhiều chị em có biểu hiện đau vùng bụng dưới và thắt lưng. Biểu hiện này có thể kéo dài trong vài ngày. Tuy nhiên, nếu cơn đau dữ dội và kéo dài thì bạn cần tìm đến bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ. Trên đây là câu trả lời chi nghi vấn “Làm sao để biết tinh trùng đã được thụ thai?
medlatec
1,057
Đau bụng trên bên trái dưới sườn: đâu là “thủ phạm”? Đau bụng trên bên trái có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường liên quan tới các bộ phận ở vị trí này bao gồm: tim, lá lách, thận, tuyến tụy, dạ dày, đại tràng, phổi. Một số nguyên nhân có thể điều trị tại nhà, song cũng có nhiều nguyên nhân đe dọa tính mạng cần đi khám ngay lập tức, đặc biệt là cơn đau dai dẳng và nghiêm trọng. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây đau bụng trên bên trái, phổ biến nhất là: Đau bụng trên bên trái có nhiều nguyên nhân gây ra, bác sĩ cần khám mới biết rõ nguyên nhân chính xác. Vấn đề về lá lách Lá lách nằm ngay dưới phía sau xương sườn trái. Khi lá lách mở rộng (có thể xảy ra ở người bệnh mắc một số loại ung thư liên quan đến máu như bệnh bạch cầu, u lympho), nó sẽ gây ra triệu chứng đau mơ hồ, và ngày càng nặng hơn theo thời gian. Lá lách cũng có thể phình to khi bị nhiễm trùng như sốt; hoặc tai nạn gây chấn thương bụng. Các vấn đề ở ruột Sỏi thận và nhiễm trùng Đau bụng trên bên trái có thể do các bệnh liên quan tới các bộ phận nằm ở vị trí này gây ra. Sỏi thận có thể gây ra cơn đau dữ dội, co thắt trong vài phút hoặc vài giờ. Người bệnh có thể có máu trong nước tiểu. Nhiễm trùng thận có thể gây đau bất cứ vị trí nào dọc theo đường tiết niệu. Nó có thể kèm theo sốt, đau khi tiểu tiện… Phình động mạch chủ Động mạch chủ là mạch máu chính của cơ thể, mang máu từ tim, và đi qua giữa bụng, lấy máu xuống chân và ở nơi khác. Trong trường hợp phình động mạch chủ, người bệnh có thể bị đau bụng, nhất là trường hợp mạch máu bị vỡ, người bệnh sẽ đau rất nặng ở bụng, lưng, hoặc ngực. Đây là trường hợp cấp cứu và cần điều trị ngay lập tức. Viêm tuyến tụy, khối u tuyến tụy Tuyến tụy nằm ở giữa phần trên của bụng. Những người bị viêm tụy cấp tính/mãn tính sẽ bị đau bụng trên, đi kèm cảm giác buồn nôn, sốt. Cơn đau thường nằm giữa phần trên, nhưng người bệnh có thể cảm thấy đau bụng trên bên trái. Khối u tuyến tụy cũng có thể gây đau bụng trên bên trái. Mang thai Do áp lực của thai đè lên các cơ quan khác trong bụng mẹ, và ép vào cơ hoành khiến bà bầu bị đau bụng trên bên trái. Ngoài ra, chị em phụ nữ còn bị khó tiêu, gây thêm áp lực lên dạ dày. Ung thư Bất kỳ khối u nào nằm trong khu vực góc phần tư phía trên bên trái đều có thể gây đau, bao gồm: ung thư dạ dày, thận, đại tràng phía trên, tuyến tụy, u lympho, bệnh bạch cầu… —>>> Tham khảo: Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền Phải làm gì khi bị đau bụng trên bên trái? Quá trình thăm khám lâm sàng giúp bác sĩ phát hiện những bất thường ở vùng bụng, từ đó sẽ có chỉ định chi tiết hơn. Hãy theo dõi cơn đau của bạn, nếu cơn đau xuất hiện nhiều lần, dai dẳng, hoặc đau bụng nhiều, bạn cần đi khám ngay. Bác sĩ sẽ kiểm tra lâm sàng để phát hiện những dấu hiệu bất thường trên cơ thể, sau đó chỉ định một số xét nghiệm như: Sau khi phát hiện được nguyên nhân, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bạn.
thucuc
640
Đêm mất ngủ có nên dùng thuốc an thần không? Mất ngủ về đêm là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là những người cao tuổi. Đêm mất ngủ nhiều người thường nghĩ ngay đến việc sử dụng thuốc an thần để tiếp tục giấc ngủ nhưng liệu điều này có đúng không? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần? Nếu đêm mất ngủ thì nên làm gì? Cùng tham khảo ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đêm mất ngủ do nguyên nhân nào? Nếu bạn bị mất ngủ về đêm, hãy lưu ý đến một số các nguyên nhân sau đây: – Áp lực, lo lắng, căng thẳng từ công việc, cuộc sống, gia đình, học tập có thể khiến bạn bị căng thẳng thần kinh, suy nghĩ nhiều và dẫn đến khó ngủ, đêm mất ngủ – Sử dụng chất kích thích như bia, rượu, cafe, trà, thuốc lá,… trước khi ngủ có thể khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng, dẫn tới khó ngủ, mất ngủ. – Do môi trường: phòng ngủ quá nóng hoặc quá lạnh, ồn ào, ánh sáng không phù hợp (quá sáng), phòng ngủ vệ sinh không sạch sẽ,… – Do bệnh lý: các bệnh lý mạn tính như cơ xương khớp, tim mạch, bệnh thận, tiêu hóa, tiểu đường, xoang … tái phát có thể khiến đêm mất ngủ. Hoặc một số bệnh lý cấp tính như viêm amidan cấp, viêm xoang cấp, viêm họng cấp, ngộ độc thực phẩm,… cũng có thể dẫn đến mất ngủ. Ngoài ra các bệnh lý về thần kinh như đau đầu, chóng mặt, chấn thương sọ não và bệnh trầm cảm cũng khiến nhiều người bị mất ngủ. Sở dĩ điều này là do người bị trầm cảm khiến hormone cân bằng hóa học trong não bị suy giảm, gây rối loạn sức khỏe tâm thần. – Thói quen xấu trước khi ngủ: lịch ngủ không đều khiến đồng hồ sinh học trong cơ thể bạn bị thay đổi khiến bạn ngủ không ngon giấc và thường tỉnh giấc vào ban đêm, sáng dậy uể oải. – Ăn muộn vào ban đêm: ăn quá nhiều trước khi ngủ sẽ khiến cơ thể bạn không thoải mái bởi hệ tiêu hóa phải hoạt động hết công suất cả ngày lẫn đêm, cơ thể sẽ dễ bị mệt mỏi, khó chịu. Nhiều người khi ăn no vào buổi tối sẽ gặp phải tình trạng ợ nóng, trào ngược acid và thức ăn từ dạ dày thực quản khiến bạn cảm thấy rất khó chịu. Điều này có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn. Mất ngủ do nhiều nguyên nhân khác nhau, cần tìm đúng nguyên nhân để có biện pháp điều trị hiệu quả. 2. Đêm mất ngủ có nguy hiểm không? Nếu mất ngủ liên tục vào ban đêm gây ra nhiều hệ lụy xấu đến sức khỏe của bạn. Cụ thể: – Thừa cân, béo phì hoặc gầy sút, suy nhược – Làm giảm hiệu quả làm việc, học tập – Tăng nguy cơ mắc tâm thần: trầm cảm, rối loạn lo âu – Giảm sức đề kháng, dễ mắc các bệnh thông thường – Tăng nguy cơ mắc các bệnh huyết áp cao, bệnh tim mạch, tiểu đường Mất ngủ dễ làm tăng huyết áp, kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. 3. Đêm mất ngủ có nên dùng thuốc an thần không? Nhiều người lầm tưởng thuốc an thần chỉ có tác dụng dễ ngủ, dùng thuốc nhiều cũng sẽ không ảnh hưởng gì tới sức khỏe nên đã tùy tiện sử dụng mặc dù chưa đi thăm khám và lắng nghe tư vấn cũng như chỉ định của bác sĩ. Thực chất các loại thuốc an thần làm chậm hoạt động của não bộ và giúp điều hòa hệ thần kinh. Thuốc có tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương (não) để tạo sự kích thích hoặc ức chế thần kinh với mục đích phòng và chữa bệnh. Có nhiều loại thuốc an thần khác nhau. Các mức liều dùng phù hợp sẽ có lợi ích trên những người bị lo âu, căng thẳng hoặc rối loạn giấc ngủ. Đôi khi, một số thuốc trong nhóm này còn được sử dụng để gây mê, chống co giật, giảm đau, thư giãn cơ… Tuy nhiên thuốc an thần dễ bị lạm dụng, nếu sử dụng bừa bãi các tác dụng phụ của thuốc sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người bệnh. Thậm chí nếu sử dụng quá liều có thể khiến người bệnh rơi vào trạng thái hôn mê và tử vong. Trong những ngày đầu tiên khi mới sử dụng thuốc, người bệnh có thể cảm thấy lơ mơ, đứng không vững, ngủ gật và khó tập trung. Vì vậy, nếu đêm mất ngủ nhưng tình trạng này chỉ diễn ra 1 hoặc 2 lần và bạn cũng chưa đi khám bác sĩ thì không nên tự ý sử dụng thuốc an thần. Thay vào đó bạn nên áp dụng một số biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ không cần dùng thuốc trước, nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn hoặc cải thiện không đáng kể thì nên đi khám với bác sĩ để được chẩn đoán đúng, có biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng đêm mất ngủ kéo dài dẫn tới khó điều trị. Ngoài ra, việc hạn chế sử dụng thuốc khi không cần thiết có thể giúp bạn tránh được tác dụng phụ không mong muốn của thuốc an thần. Bị mất ngủ không tùy tiện sử dụng thuốc an thần khi chưa thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ. 4. Những tác dụng phụ của thuốc an thần là gì? Buồn ngủ vào sáng hôm sau: Sự tồn dư tự nhiên của thuốc an thần có thể khiến bạn buồn ngủ vào sáng ngày hôm sau. Mức tồn dư của thuốc càng lớn nếu bạn uống thuốc quá muộn nhất là vào buổi đêm. Bởi nếu bạn uống vào khoảng 10 giờ tối hôm trước thì khoảng 2 tiếng sau là 12 giờ đêm thuốc sẽ đạt nồng độ cao nhất, do thuốc thấm rất tốt vào mô mỡ nên đến tận 6 giờ tối ngày hôm sau thuốc mới thải được một nửa, mức tồn dư trong cơ thể còn lại gây tác dụng buồn ngủ vào ngày hôm sau. Ngoài ra, một số tác dụng phụ của thuốc có thể đi kèm như: chóng mặt, mờ mắt, không thể nhìn tốt như bình thường, phản xạ suy giảm, thở chậm hơn, khó tập trung hoặc suy nghĩ, nói chậm hơn hoặc nói ngọng. Nếu bạn lạm dụng thuốc an thần trong thời gian dài có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ như: chứng hay quên, bệnh trầm cảm, lo lắng, rối loạn chức năng gan, phụ thuộc vào thuốc ngủ thậm chí là nghiện thuốc.
thucuc
1,174
Điểm danh 8 triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung điển hình nhất Ung thư cổ tử cung là một trong 2 bệnh lý ung thư hàng đầu hay gặp ở phụ nữ. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có triệu chứng gì rõ rệt nên rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý phụ khoa khác dẫn đến điều trị chậm trễ, sai cách khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Hiểu rõ về triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung giúp chị em phát hiện bệnh sớm và nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Bệnh ung thư cổ tử cung ở Việt Nam đang gia tăng Bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh thường gặp và nguy hiểm với chị em phụ nữ. Trung bình mỗi năm trên thế giới ghi nhận khoảng 500 nghìn ca mắc mới, trong đó khoảng 250 nghìn ca tử vong (số liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO). Theo thống kê mới nhất từ Bộ Y tế, mỗi ngày nước ta đang ghi nhận 14 trường hợp phát hiện mới ung thư cổ tử cung, trong đó đến 50% ca phát hiện muộn và tử vong. Những bệnh nhân khác sẽ phải chịu nhiều hậu quả nặng nề như: vô sinh, suy giảm sức khỏe, nguy cơ tái phát, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung chủ yếu là do virus HPV (chiếm đến 99,7% trường hợp mắc bệnh). Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm virus HPV, song để phát triển thành bệnh ung thư cổ tử cung sẽ cần nhiều yếu tố khác. Độ tuổi từ 20 - 30 là có nguy cơ nhiễm virus HPV cao nhất, nhưng cần một thời gian tương đối dài để tiến triển thành ung thư. Mặc dù thời gian tiến triển bệnh dài (5 - 20 năm) song điều nguy hiểm là bệnh diễn tiến âm thầm, triệu chứng khá mờ nhạt, dễ gây nhầm lẫn. Ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn và bảo tồn được khả năng sinh sản. Tuy nhiên, phụ nữ Việt Nam lại chưa thực hiện tốt việc khám sức khỏe sinh sản định kỳ và tầm soát ung thư, nên rất nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn không thể cứu chữa. Khi ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao. Hầu hết trường hợp phát hiện bệnh muộn đều phải cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung, người phụ nữ sẽ không thể mang thai và sinh con. Tiêm vắc xin ngừa virus HPV là cách phòng ngừa đơn giản và hiệu quả bệnh ung thư cổ tử cung. Phụ nữ độ tuổi 9 - 26 được khuyến cáo nên tiêm vắc xin ngừa Virus HPV, kể cả người đã quan hệ tình dục hay chưa. 2. Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung điển hình Người bệnh có thể có một hoặc nhiều triệu chứng dưới đây với mức độ khác nhau: 2.1. Xuất huyết âm đạo Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của hiện tượng ung thư cổ tử cung. Chị em phụ nữ bị chảy máu âm đạo kể cả không phải trong những ngày chu kỳ kinh nguyệt. Lượng máu xuất huyết bất thường có thể khác nhau, nhiều hay ít còn phụ thuộc vào tổn thương khối u ung thư gây ra. Vì thế nếu thấy hiện tượng này kéo dài và xảy ra thường xuyên, không nên chủ quan mà cần sớm đi thăm khắm. 2.2. Dịch tiết âm đạo bất thường Dịch âm đạo ở người bệnh ung thư cổ tử cung thường có màu sắc lạ như xanh, vàng, chứa mủ, dịch màu nâu do lẫn máu,… Kèm với đó là mùi hôi khó chịu. Dấu hiệu này thường bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý phụ khoa khác như: viêm vòi trứng, ung thư buồng trứng, viêm nhiễm phụ khoa,… Cần theo dõi triệu chứng kết hợp với những dấu hiệu nghi ngờ khác để chẩn đoán xác định tìm ra chính xác nguyên nhân. 2.3. Đau khi quan hệ tình dục Cảm giác đau khi quan hệ sẽ không xảy ra nếu bạn có sức khỏe và cuộc sống quan hệ tình dục bình thường. Nếu đột nhiên gặp phải cảm giác này, đặc biệt còn bị chảy máu sau khi quan hệ tình dục thì rất có thể bạn đang mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Cần xét nghiệm kiểm tra để xác định vấn đề này. 2.4. Đi tiểu thường xuyên Nhiều người bất ngờ khi biết rằng việc đi tiểu thường xuyên lại liên quan đến căn bệnh ung thư cổ tử cung. Thực tế không ít chị em phụ nữ có dấu hiệu bệnh lý này nhưng thường nhầm lẫn sang các bệnh tiết niệu như viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,… Đặc điểm là triệu chứng này sẽ kéo dài và ngày càng nặng hơn. 2.5. Thiếu máu Phản ứng tự nhiên của hệ miễn dịch khi mắc bệnh ung thư cổ tử cung đó là lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh giảm sút, lượng tế bào bạch cầu được tăng cường để chống lại bệnh. Hậu quả là tình trạng thiếu máu, người bệnh cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, suy kiệt năng lượng, mất cảm giác ngon miệng, sụt cân bất thường,… 2.6. Đau xương chậu Khi khối u ung thư phát triển, không chỉ gây xuất huyết âm đạo bất thường, người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau vùng chậu. Vì thế nếu chị em thấy bị đau vùng chậu không liên quan đến kì kinh, cơn đau xuất hiện thường xuyên hơn với mức độ nặng hơn, đau hơn khi quan hệ tình dục hoặc đi tiểu thì khả năng cao nguyên nhân gây bệnh là ung thư cổ tử cung. 2.7. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường Ung thư cổ tử cung cũng ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng ở chị em phụ nữ, làm rối loạn hormone trong cơ thể. Kết quả là bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt với tình trạng như: kinh nguyệt kéo dài, trễ kinh, máu kinh màu đen sẫm, có mùi hôi bất thường,… 2.8. Đau lưng Không phổ biến nhưng khối u ung thư có thể gây ra những cơn đau lưng lan xuống chân, nhiều chị em lầm tưởng do kỳ kinh nguyệt. Đôi khi người bệnh còn bị sưng phù hai chân. Mặc dù nhiều triệu chứng nhưng những triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung tương đối nhạt nhòa, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý phụ khoa khác. Vì thế rất khó để phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát hoặc tiền ung thư, phương pháp hiệu quả hơn vẫn là xét nghiệm virus HPV và sàng lọc sớm bệnh. Hiện nay có vắc xin HPV phòng ngừa ung thư cổ tử cung, chị em phụ nữ nên chủ động tiêm phòng, tốt nhất là độ tuổi 11 - 12 tuổi. Bên cạnh đó, thường xuyên thăm khám phụ khoa, sàng lọc ung thư cũng là cách để phát hiện bệnh sớm, điều trị khỏi bệnh.
medlatec
1,198
Những câu hỏi thường gặp khi đi xét nghiệm lao phổi Lao phổi là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể lây lan giữa người với người qua đường hô hấp. Xét nghiệm lao phổi là cách nhanh nhất để phát hiện bệnh lao ở người. 1. Lao phổi là gì? Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bệnh lao có thể xảy ra ở nhiều vị trí: lao hạch bạch huyết, Lao phổi, lao màng não, lao xương khớp, lao tim,… trong đó 85% là lao phổi. Bệnh lây qua đường hô hấp, từ người bệnh sang người khoẻ mà không có ổ dịch thiên nhiên hay vật chủ trung gian truyền bệnh. Khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện, khạc nhổ vô tình làm vi khuẩn lao theo dịch tiết và đi ra ngoài. Vi khuẩn lao dính vào các hạt bụi, các giọt nước nhỏ trong không khí. Người khỏe mạnh hít phải không khí nhiễm vi khuẩn sẽ mang mầm bệnh trong người. Không phải ai nhiễm vi khuẩn lao đều phát triển thành bệnh. Vi khuẩn lao tồn tại trong cơ thể và trải qua thời kỳ ủ bệnh, phụ thuộc vào sức đề kháng của mỗi người mà có thể phát bệnh hoặc không, phát bệnh sớm hoặc muộn. Thông thường cứ 10 người nhiễm vi khuẩn thì chỉ có 1 người phát bệnh. Bệnh lao sau khi phát ra sẽ gây nên triệu chứng ở nhiều hệ cơ quan khác nhau. 2. Những triệu chứng của bệnh lao phổi Người mắc lao phổi có triệu chứng rất phức tạp và khó nhận biết. Nhiều trường hợp chỉ có biểu hiện khi đã bước sang giai đoạn nặng. Tuy nhiên, vẫn có một số gợi ý điển hình của người mắc bệnh lao phổi sau: Ho kéo dài: ho là biểu hiện của các bệnh viêm phế quản, viêm phổi. Tuy nhiên nếu ho kéo dài trên 3 tuần và không có dấu hiệu thuyên giảm khi đã sử dụng thuốc kháng sinh thì hãy nghĩ ngay đến trường hợp có thể bạn đang mắc lao phổi. Ho có đờm, ho ra máu: ho có đờm kéo dài và ho ra máu là triệu chứng của phần lớn bệnh nhân mắc lao phổi. Vì thế nếu bị ho ra máu thì không loại trừ rằng bạn đang mắc lao phổi. Khó thở, đau tức ngực: Ho nhiều kèm theo hình thành các ổ lao tại phổi sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở và đau đớn. Sốt nhẹ, ra nhiều mồ hôi trộm, thường xuyên ớn lạnh đặc biệt buổi chiều và tối. Mệt mỏi, sút cân, chán ăn. Triệu chứng bệnh lao rất khó phát hiện, bạn cần đặc biệt lưu ý để phát hiện những triệu chứng bất thường và sớm gặp bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời. 3. Xét nghiệm lao gồm những loại nào? Xét nghiệm lao phổi là tập hợp các kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán bệnh lao phổi ở người. Xét nghiệm lao phổi có nhiều loại, bao gồm: Nhuộm soi tiêu bản bằng phương pháp Ziehl - Neelsen: Mẫu bệnh phẩm là đờm của người bệnh. Phương pháp thực hiện trên nguyên lý phát hiện ra các vi khuẩn có tính kháng axit, bao gồm vi khuẩn lao. Phương pháp này dễ thực hiện, ngay cả trong điều kiện hạn chế về máy móc, thiết bị. Tuy nhiên, phương pháp này có thể cho kết quả dương tính giả khi mẫu bệnh phẩm chứa các vi khuẩn khác cũng có tính kháng axit, đồng thời phương pháp cần được lặp lại nhiều lần do độ nhạy thấp. Phương pháp nuôi cấy: Vi khuẩn lao có thể nuôi cấy trên thạch đặc hoặc trong môi trường lỏng. Nếu sau khoảng thời gian cho phép mà vi khuẩn không mọc thì kết luận âm tính. Phương pháp này có thể kết hợp với làm kháng sinh đồ, định danh và phân lập được vi khuẩn lao. Nhược điểm của phương pháp là cần có thời gian dài trong khi bệnh nhân lại cần điều trị càng sớm càng tốt. Chụp X - quang: Chụp X - quang có thể phát hiện được những ổ lao trong phổi: lao hang, lao hạt, lao kê, lao nốt,… Phương pháp này có kết quả khá chính xác và thường được chỉ định trong khi chờ kết quả của các phương pháp khác. Phản ứng Tuberculin: Đây là loại phản ứng miễn dịch, đánh giá tình trạng mẫn cảm của tế bào lympho với trực khuẩn lao. Thực hiện bằng cách tiêm tuberculin vào trong da, phản ứng dương tính nếu sau 48 - 72 giờ thấy da tăng mẫn cảm. Các xét nghiệm lao phổi khác: Xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán Lao: PCR Lao, MTBC/NTM Realtime PCR (xét nghiệm Lao điển hình và không điển hình), MTB TRC ready,... . phát hiện gene của vi khuẩn Lao/ không lao trong mẫu bệnh phẩm. Xét nghiệm Quanti FERON - TB định lượng interferon-g do tế bào lympho tiết ra. Xét nghiệm Xpert - MTB. Phản ứng ELISA. Xét nghiệm máu kiểm tra các chỉ số sinh lý, sinh hoá. 4. Những ai nên thực hiện xét nghiệm lao? Ngoài những người có các triệu chứng của bệnh lao phổi thì những đối tượng sau cũng cần thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán sớm bệnh lao: Người bị nhiễm HIV hay các bệnh gây suy giảm miễn dịch như bệnh gan, lách, tủy xương,… Người làm việc trong ngành y tế hoặc người nhà, thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân. Người đi du lịch ở nhiều nơi, đặc biệt những nơi thường có nhiều dịch bệnh. 5. Có được hút thuốc trước khi đi xét nghiệm lao phổi không? Trước khi xét nghiệm lao, bệnh nhân được khuyên là không nên hút thuốc vài ngày. Hút thuốc có thể làm thay đổi tính chất dịch đờm, khó khăn trong lấy mẫu bệnh phẩm. Đồng thời, những người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh lao được khuyên nên bỏ thuốc lá vì hút thuốc lá sẽ làm cho bệnh nghiêm trọng hơn, đặc biệt là có thể dẫn đến ung thư phổi. Ngoài ra, khi đi xét nghiệm lao thì bạn cần báo cho bác sĩ biết về tình trạng sử dụng thuốc hay dị ứng thuốc của bản thân để bác sĩ có thể kê đơn phù hợp sau khi có kết quả. 6. Thực hiện xét nghiệm lao phổi ở đâu uy tín, chính xác?
medlatec
1,066
Quan hệ đồng tính nữ - Những điều cần biết để tự bảo vệ sức khỏe Quan hệ đồng tính nữ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh qua đường tình dục nếu như bạn không biết về những vấn đề sức khỏe. Trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng để tự có những biện pháp bảo vệ sức khỏe bản thân tốt hơn. 1. Nắm vững các vấn đề sức khỏe riêng biệt Nữ giới có những vấn đề sức khỏe riêng nên họ cần những vững những vấn đề sức khỏe đặc thù này. Đặc biệt là đối tượng đồng tính nữ, song tính hoặc người nữ có quan hệ tình dục đồng giới. Quan hệ đồng tính nữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, khía cạnh tình dục để tự biết cách bảo vệ bản thân cũng như chăm sóc sức khỏe, tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng như các vấn đề về tâm lý. 2. Nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao ở đồng tính nữ Quan hệ đồng tình nữ với xu hướng tình dục đặc biệt thường không được xã hội công nhận. Họ luôn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh trầm cảm hoặc rối loạn tâm lý do lo âu. Ngoài ra, sự kỳ thị, xa lánh cũng như lạm dụng, bạo hành hoặc rán nứt trong tình yêu cũng là nguyên nhân khiến cho họ trở thành đối tượng dễ bị tổn thương. Tình trạng quan hệ đồng tính không được công nhận khiến họ không dám công khai và trở thành những người thiếu sự hỗ trợ của xã hội. Khi không thể chia sẻ với người khác sẽ khiến cho tình trạng trầm cảm tăng cao, bạn nên đi gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn cách điều trị hiệu quả. 3. Nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục Quan hệ tình dục qua đường miệng hoặc cách quan hệ thông qua tiếp xúc tay với âm đạo hoặc hậu môn,... cũng làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh. Đặc biệt là các bệnh phổ biến như HPV, viêm âm đạo nhiễm khuẩn,... HIV - AIDS cũng là căn bệnh mà bạn có thể mắc phải khi quan hệ đồng tính nữ. Do đó, việc trang bị cho mình kiến thức về sức khỏe cũng như quan hệ tình dục an toàn là vô cùng quan trọng. Đừng chỉ vì vài phút thăng hoa mà ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và bạn tình. 4. Tự bảo vệ bản thân khi quan hệ đồng tính nữ Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng các dụng cụ bảo vệ. Đặc biệt nên làm sạch, khử trùng đồ chơi tình dục sau mỗi lần sử dụng. Hoặc bạn có thể dùng chúng với bao cao su mới để tránh tình trạng nhiễm khuẩn. Nên đeo găng tay khi thực hiện các hoạt động tình dục bằng tay. Đi khám sức khỏe là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ bản thân và người bạn tình của mình. Bởi khi khám tổng quát, bạn sẽ biết được chính xác mình có bị mắc bệnh truyền nhiễm hay không. Từ đó có những biện pháp phòng tránh an toàn. Tuyệt đối không nên quan hệ tình dục không an toàn. Bởi đây là một trong những nguyên nhân mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV, herpes sinh dục,... Phụ nữ dưới 26 tuổi nên tiêm phòng vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung. Đây là bệnh thường gặp phổ biến ở phụ nữ. Hãy tự bảo vệ bản thân bằng cách kiểm tra, theo dõi ung thư vú, ung thư cổ tử cung định kỹ hoặc các bệnh dễ lây qua đường tình dục. 5. Hạn chế lạm dụng các chất kích thích Quan hệ đồng tính nữ thường bị kỳ thị, lên án. Do đó, phụ nữ trong giới này thường tìm đến thuốc lá hoặc các chất kích thích để cứu rỗi tâm hồn. Do đó, tỷ lệ nghiện thuốc lá, rượu bia chiếm tỷ lệ khá cao. Việc tìm đến chất kích thích chính bởi do họ không biết chia sẻ cùng ai. Khiến các vấn đề tâm lý của người đồng tính ngày càng trở nên bất ổn. Việc lạm dụng chất kích thích trong một thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, bạn nên tìm đến sự giúp đỡ của các tổ chức giới tính hoặc người thân để được điều trị tâm lý tốt nhất. 6. Luôn chia sẻ để tránh tình trạng bạo hành Những người đồng tính nữ rất dễ trở thành nạn nhân của bạo hành. Bởi họ thường không dám tiết lộ, che giấu sự bạo hành bởi xu hướng tình dục khác thường. Không những thế nỗi sợ hãi về sự kỳ thị, phân biệt đối xử của xã hội khiến họ cảm thấy chán nản và mất niềm tin vào cuộc sống. Nếu không được sẻ chia, giúp đỡ từ những người thân hoặc cộng đồng sẽ dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng đối với người đồng tính. Chính vì vậy, để nhanh chóng thoát khỏi nạn bạo hành bạn nên cố gắng chia sẻ với những người thân hoặc những người mà bạn tin cậy. 7. Thăm khám sức khỏe định kỳ Quan hệ đồng tính nữ khiến bạn gặp khó khăn khi chia sẻ những vấn đề sức khỏe của bản thân. Hãy lựa chọn cho mình một địa chỉ thăm khám sức khỏe tin cậy. Cũng như tham vấn một bác sĩ giàu chuyên môn, có thể chia sẻ và thấu hiểu tâm lý của người bệnh. Việc đi khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn theo dõi và phát hiện bệnh sớm. Không những thế tránh được nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
medlatec
979
Viêm ruột thừa ở trẻ: Tiềm ẩn nguy cơ tử vong Viêm ruột thừa ở trẻ xuất hiện phổ biến ở lứa tuổi 10 – 19 tuổi. Do bố mẹ thiếu kiến thức về nhận biết và xử trí, nhiều trẻ viêm ruột thừa không được phát hiện và điều trị kịp thời, đã tử vong. Nếu bố mẹ nằm trong nhóm những thiếu kiến thức về viêm ruột thừa, bài viết này dành cho bố mẹ. Đọc ngay, bố mẹ nhé! 1. Khái niệm viêm ruột thừa Là một bộ phận của ống tiêu hóa, ruột thừa nằm ở ngã ba ruột non – ruột già, dài vài cm và nối trực tiếp với manh tràng (đoạn đầu ruột già). Trong hầu hết các trường hợp, ruột thừa nằm ở bụng dưới. Một số trường hợp còn lại, ruột thừa nằm ở các vị trí khác lân cận, như ở giữa hoặc bên trái bụng là một ví dụ điển hình. Theo đó tình trạng viêm ruột thừa được xác định là tồn tại khi ở ruột thừa, xảy ra hiện tượng viêm. Ruột thừa dài vài cm và nối liền với manh tràng 2. Nguyên nhân viêm ruột thừa Hiện tượng viêm ở ruột thừa có thể khởi phát do 2 nguyên nhân là: Tắc nghẽn lòng ruột thừa và loét niêm mạc ruột thừa. – Tắc nghẽn lòng ruột thừa: Giữa tắc nghẽn lòng ruột thừa và loét niêm mạc ruột thừa, tắc nghẽn lòng ruột thừa là nguyên nhân chủ yếu hơn. Theo đó, lòng ruột thừa có thể tắc nghẽn vì các dị vật như thức ăn, ký sinh trùng, sỏi phân, khối u hoặc khối hạch phì đại. Khi đó, áp lực lòng ruột thừa sẽ tăng do dịch ruột thừa ứ đọng. Đồng thời, môi trường ứ đọng dịch tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tấn công thành ruột thừa. Tất cả những hiện tượng đó, cuối cùng đưa đến tình trạng viêm ruột thừa (viêm ruột thừa tắc nghẽn). – Loét niêm mạc ruột thừa: Viêm bắt đầu từ niêm mạc ruột thừa rồi xâm lấn tới các lớp bên dưới, làm thành ruột thừa phù nề và các hệ thống mạch máu nuôi dưỡng ruột thừa tắc nghẽn. Lúc này, ruột thừa thiếu máu nuôi dưỡng và viêm (viêm ruột thừa xuất tiết). 3. Dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa Dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa tương đối đặc trưng. Theo đó, chúng bao gồm: – Đau bụng, thường bắt đầu phía trên sau đó lan ra quanh rốn rồi tập trung tại vùng hố chậu phải. Tuy nhiên, đối với trẻ sơ sinh, bố mẹ không thể trông chờ trẻ tự xác định vị trí cơn đau. Chính vì vậy, bố mẹ phải chú ý quan sát biểu hiện của trẻ. Nếu trẻ quấy khóc và đưa tay sờ bụng, khả năng cao là trẻ đau bụng. – Sưng tấy, đặc biệt là vùng hố chậu phải – Buồn nôn, nôn, có thể kèm rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón) – Chán ăn, ngay cả khi được ăn thực phẩm yêu thích – Sốt, thường ở mức độ 37 – 39 độ C. Một số trường hợp sốt trên 40 độ C Sốt là một dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa – Có thể rối loạn bài tiết, tiểu đau. – Mệt mỏi 4. Biến chứng viêm ruột thừa 5. Chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa 5.1. Chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ Để được chẩn đoán viêm ruột thừa, trẻ cần thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Trong đó: – Thăm khám lâm sàng, ngoài khai thác tiền sử và triệu chứng bệnh lý, chuyên gia còn tiến hành một số kiểm tra vùng bụng như sau: Kiểm tra mức độ đau của bụng (bác sĩ ấn tay lên vùng đau; nếu cơn đau có xu hướng trở nên tồi tệ hơn, đây là dấu hiệu cho thấy phúc mạc lân cận cũng đang viêm); kiểm tra mức độ cứng của bụng; kiểm tra trực tràng dưới;… – Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm máu (nhằm định lượng bạch cầu, xác định tình trạng viêm, nếu có); xét nghiệm nước tiểu (nhằm loại trừ nguyên nhân gây đau là do viêm hệ tiết niệu, sỏi thận); chẩn đoán hình ảnh (có thể là X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,…). Để xác định chỉ số bạch cầu, trẻ cần xét nghiệm máu 5.2. Điều trị viêm ruột thừa ở trẻ Sau thăm khám và chẩn đoán, tùy thuộc tình trạng nặng – nhẹ của viêm ruột thừa, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ Có 2 phương pháp điều trị viêm ruột thừa cho trẻ là: Phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ hở và phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ nội soi. Trong đó, để mổ hở, chuyên gia cần mở một đường trên bụng trẻ, đường này dài khoảng 5 – 10cm. Còn để mổ nội soi, chuyên gia chỉ cần mở trên bụng trẻ một đường nhỏ hơn 5cm. Đối với phương pháp nội soi, chuyên gia sẽ chèn các dụng cụ đặc biệt và một máy quay vào bụng trẻ thông qua đường mổ đã mở, để loại bỏ ruột thừa tổn thương. Trong 2 phương pháp, đây là phương pháp được lựa chọn nhiều hơn. Bởi áp dụng phương pháp phẫu thuật này, trẻ ít đau, hồi phục nhanh và ít để lại sẹo. Tuy nhiên, nếu ruột thừa đã vỡ, vi khuẩn đã di chuyển vào ổ bụng hoặc xung quanh ruột thừa viêm đã xuất hiện áp xe, trẻ bắt buộc phải mổ hở. Mổ hở là cần thiết để chuyên gia có thể làm sạch hoàn toàn khoang bụng cho trẻ. Việc làm sạch này được gọi là dẫn lưu áp xe trước khi mổ ruột thừa.
thucuc
1,002
Công dụng thuốc Quanoopyl 400 Thuốc Quanoopyl là thuốc có tác dụng tăng cường hoạt động của não bộ nhờ tăng khả năng sử dụng năng lượng trong môi trường thiếu oxy và thông qua các tác động khác. Cùng tham khảo những thông tin chi tiết về thành phần, công dụng và cách dùng qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Quanoopyl có công dụng gì? Thuốc Quanoopyl 400 có thành phần chính là Piracetam 400mg và Quanoopyl 800 có thành phần là Piracetam 800mg, với dạng bào chế là viên nén bao phim.Thuốc Piracetam là một dẫn chất vòng GABA có tác dụng gây hưng phấn, tuy nhiên hiện tại vẫn chưa rõ cơ chế tác dụng.Trên một số nghiên cứu người ta nhận thấy thuốc Piracetam có tác dụng bao gồm:Tác động lên các chất trung gian hoá học như Acetylcholin, Noradrenalin, Dopamin,... giúp cho các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả hơn và giúp cải thiện trí nhớ, tăng khả năng học tập;Thuốc Piracetam có tác dụng tăng tính đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy tới não và từ đó giúp giúp ngăn ngừa rối loạn chuyển hóa của tế bào não khi bị thiếu máu cục bộ. Việc hoạt động tốt trong môi trường thiếu oxy là do thuốc làm tăng sử dụng năng lượng từ Glucose mà không phụ thuộc nguồn oxy, thúc đẩy con đường Pentose và có thể sản sinh năng lượng cho hoạt động tế bào;Thuốc Piracetam còn giúp tăng khả năng phục hồi sau một tổn thương do thiếu oxy gây ra;Kích thích tăng sự giải phóng hormon Dopamin, giúp tăng sự hình thành trí nhớ;Ngoài ra, thuốc có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu, chống rung giật cơ và giảm sự cứng màng hồng cầu trong một số trường hợp để giúp hồng cầu qua được mao mạch dễ dàng hơn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Quanoopyl Chỉ định:Thuốc Quanoopyl được chỉ định dùng trong các trường hợp:Người bệnh chóng mặt, nhức đầu và giảm hay mất khả năng giữ thăng bằng.Người già bị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, thường xuyên không tỉnh táo, rối loạn hành vi, không chú ý đến bản thân,...Suy giảm khả năng đọc ở trẻ em bị chậm phát triển.Đột quỵ do nguyên nhân thiếu máu cục bộ cấp tính.Dùng cho những người bệnh bị nghiện rượu.Thiếu máu hồng cầu hình liềm.Hỗ trợ trong việc điều trị rung giật cơ do nguyên nhân từ vỏ não.Sau chấn thương não có sự suy giảm nhận thức.Chống chỉ định của thuốc Quanoopyl. Thuốc Quanoopyl không nên dùng cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử bị mẫn cảm với Piracetam hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy thận nặng: Khi có hệ số thanh thải Creatinin < 20ml/phút; Suy gan.Bệnh Huntington.Đột quỵ não do nguyên nhân Xuất huyết não. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Quanoopyl Cách dùng: Thuốc Quanoopyl được dùng đường uống. Người bệnh có thể dùng thuốc vào thời điểm bất k mà, không ảnh hưởng tới thức ăn.Liều dùng:Liều thường thông thường ở người lớn là liều khởi đầu 800 mg/lần mỗi ngày ba lần và trường hợp cải thiện dùng 400 mg/lần mỗi ngày ba lần hoặc tình liều theo cân nặng từ 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc nếu liều cao chia thành 3 - 4 lần /ngày. Trong một số trường hợp cụ thể có thể có liều lượng khác, cùng tham khảo liều dùng dưới đây:Điều trị dài ngày trong các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: Dùng 1,2 - 2,4 g/ngày. Liều có thể dùng cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu: Dùng tới 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên, thường dùng đường tiêm. Điều trị duy trì người bệnh nên uống 2,4 g/ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu có thể cao tới 9 - 12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày, chia làm 3 đến 4 lần và uống ít nhất trong 3 tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: Uống 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Điều trị giật rung cơ: Dùng tới 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng của người bệnh mà 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới khi đạt liều tối đa là 20g/ngày.Suy thận: Cần phải điều chỉnh liều dùng. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Quanoopyl Thuốc Quanoopyl khi sử dụng cũng có thể gây ra những tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Bồn chồn, bị đau đầu, dễ kích động, kích thích nhẹ, ngủ gà hay mất ngủ, buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy, mệt mỏi, chướng bụng, hay rối loạn tiêu hóa khác. Tác dụng phụ ít gặp hay hiếm gặp: Chóng mặt, run rẩy; gây ra tăng ham muốn tình dục;Nếu trong quá trình dùng thuốc Quanoopyl mà bạn gặp phải bất cứ triệu chứng trên hay biểu hiện bất thường nào khác không được đề cập ở trên, nên ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc nhờ người thân đưa đến trung tâm y tế gần nhất. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Quanoopyl Một số điều bạn cần phải lưu ý khi dùng thuốc Quanoopyl bao gồm:Quanoopyl được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn không được tự ý uống thuốc này khi chưa được thăm khám và có chỉ định của bác sĩ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Quanoopyl cho người cao tuổi và những suy thận nhẹ, suy thận mức độ vừa. Do thuốc được thải trừ hoàn toàn qua đường thận. Ngoài ra, cần thận trọng khi dùng cho người bị viêm loét dạ dày, nhược cơ, động kinh.Không được tự ý ngưng việc dùng thuốc đột ngột, nhất là khi điều trị rung giật cơ, vì có thể gây ra cơn động kinh.Đối với phụ nữ mang thai: Thuốc Piracetam nghiên cứu là có thể qua được hàng rào nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho đối tượng mang thai trừ khi thật sự cần thiết.Đối với bà mẹ cho con bú: Hạn chế sử dụng, nếu dùng nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Quanoopyl thường không gây ra các tác động gì tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho nên, có thể sử dụng thuốc được cho đối tượng này.Tương tác thuốc: Các tương tác thuốc đã được tìm thấy bao gồm Hormon tuyến giáp khi dùng cùng gây ra lú lẫn, kích thích, rối loạn giấc ngủ; Warfarin có thể làm tăng thời gian Prothrombin do thuốc chống ngưng kết tiểu cầu. Các loại thuốc khác cũng có thể bị ảnh hưởng, bạn nên nói với bác sĩ bất kỳ loại thuốc nào mà bạn đang dùng.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc Quanoopyl ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C. Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào. Giữ thuốc này hay bất kỳ thuốc khác ở xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong nhà.Tóm lại, thuốc Quanoopyl được dùng trong nhiều trường hợp và cũng có thể dùng kết hợp cùng các thuốc khác nhằm gia tăng hiệu quả điều trị. Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc, nếu bạn có thắc mắc nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
1,263
Chảy dịch vùng hậu môn sau mổ rò hậu môn suốt 3 năm Dẫu biết rằng kinh nghiệm dân gian trong việc chữa bệnh là quý báu, nhưng cần vận dụng đúng và khoa học để tránh những hậu quả đáng tiệc cho sức khỏe. Trường hợp của anh L., phải chịu cảnh “sống chung với lũ” vì vết mổ chảy mủ suốt gần 3 năm sau phẫu thuật rò hậu môn. Vết mổ chảy mủ tiết dịch suốt gần 3 năm Anh N. X. L, 34 tuổi, ở Hà Nội cho biết, cách đây 3 năm anh được chẩn đoán rò hậu môn, sau đó được chỉ định phẫu thuật tại một bệnh viện gần nhà. Tuy nhiên, sau mổ 2 tháng, vết mổ cứ sưng đau, có mủ và tiết dịch. Theo lịch tái khám tại bệnh viện này, anh L tiếp tục được kê đơn điều trị ngoại trú nhưng không khỏi bệnh. Nghe theo các cụ mách, bệnh mạch lươn (tên khoa học là rò hậu môn) chẳng bao giờ khỏi, vì vậy sẵn với tâm lý tự ti, xấu mà suốt gần 3 năm sau phẫu thuật anh L. , chỉ biết âm thầm chịu đựng và chịu cảnh “sống chung với lũ”. Qua tìm hiểu, anh L. Tại đây, sau khi khai thác bệnh sử, thăm khám hậu môn trực tràng, bác sĩ thấy tại vị trí vết mổ cũ có lỗ rò ngoài tiết dịch và đã chỉ định bệnh nhân xét nghiệm máu, X-quang, điện tim, siêu âm ổ bụng, nội soi trực tràng ống cứng thấy vị trí lỗ rò trong vị trí 1 giờ. Đặc biệt, khi chụp cộng hưởng từ MRI (được xem như là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán rò hậu môn và các biến chứng hiện nay trên thế giới) vùng chậu có tiêm thuốc đối quang từ kết quả cho thấy hình ảnh rò hậu môn trực tràng thể loại xuyên cơ thắt vị trí 1 giờ, có ổ áp-xe tại phía trước ống hậu môn và đường rò thứ phát ra da (Grade4). Bác sĩ kết luận chẩn đoán anh L. , bị rò hậu môn tái phát, ngay sau đó được nhanh chóng làm thủ tục nhập viện điều trị nội trú và phẫu thuật mở đường rò hậu môn toàn bộ. Sau 3 ngày điều trị, toàn trạng sức khỏe ổn định, vết mổ sạch, mô hạt phát triển tốt, không có dịch mủ, được xuất viện và hẹn tái khám. Những nhiễm khuẩn này dẫn tới tụ mủ, mủ lan theo tuyến Hermann- Defosse tạo thành ổ áp-xe, từ đây ổ áp-xe lan rộng ra các vùng lân cận gây nên các thể rò khác nhau. Khi bị rò hậu môn, cơ thể sẽ có những triệu chứng như: - Quanh hậu môn bị sưng, đau, xuất hiện lỗ và có dịch chứa máu tiết ra, có mùi hôi. Cơn đau giảm đi khi những lỗ này chảy dịch. - Vùng da quanh hậu môn bị kích ứng. - Đau rát khi đại tiện. - Hậu môn chảy máu. - Cơ thể mệt mỏi, ốm sốt do nhiễm trùng… Nguyên nhân và tác hại của rò hậu môn Các chuyên gia cho biết: Rò hậu môn do rất nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do biến chứng sau phẫu thuật hoặc từ bệnh lý khác gây nên như: Áp-xe hậu môn, vỡ trực tràng, vi khuẩn lao, biến chứng sau phẫu thuật trĩ, cắt tầng sinh môn sau sinh… Đây là một bệnh lý phức tạp vùng hậu môn trực tràng cần được chẩn đoán sớm, chính xác và điều trị triệt để tránh các biến chứng nguy hiểm làm suy giảm sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng do rò hậu môn gây nên được các chuyên gia y tế khuyến cáo người cần cảnh giác, gồm: - Nhiễm trùng: Rò hậu môn gây ra hiện tượng lở loét, chảy mủ, dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, giảm sức đề kháng, khiến người bệnh bị thiếu máu, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết, thậm chí là đe dọa tính mạng người bệnh. - Tăng số lượng lỗ rò, đường rò, nguy cơ ung thư trực tràng. Nếu không được phẫu thuật, bệnh sẽ lây lan đến các cơ quan xung quanh hậu môn tạo ra các lỗ rò khác như: Lỗ rò trực tràng bàng quang, trực tràng âm đạo, trực tràng niệu đạo…, khiến hậu môn gặp trở ngại khi co bóp, ảnh hưởng đến việc đại tiện cũng như gây khó khăn, phức tạp trong việc điều trị, thậm chí dẫn đến ung thư trực tràng. - Giảm chất lượng cuộc sống: Rò hậu môn khiến bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, đau đớn. Vì vậy, người bệnh thường có tâm lý mệt mỏi, chán nản, mất tự tin, gây tác động xấu đến công việc, học tập và đời sống vợ chồng, làm giảm sút đáng kể chất lượng sống. Phòng tránh và phương pháp điều trị rò hậu môn hiệu quả Bác sĩ Thưởng khuyến cáo, để phòng tránh bệnh rò hậu môn, người dân cần lưu ý: +/ Tập thói quen đại tiện hàng ngày theo một giờ nhất định. +/ Sau khi đại tiện cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ đặc biệt là trẻ nhỏ cần thay bỉm thường xuyên để ngăn ngừa viêm nhiễm. +/ Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, nhiều rau xanh, hoa quả tươi giàu vitamin như: Rau cải, bí xanh, su hào, cà rốt… +/ Hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng. Đối với bệnh nhân bị rò hậu môn lâu ngày không nên ăn những đồ ăn nhiều protein như thịt nạc, thịt bò, nấm… Nếu đã bị bệnh rò hậu môn, người dân cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Tùy vào mức độ rò và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tuy nhiên, phẫu thuật là phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh lý này. Để tránh tái phát, phẫu thuật viên cần giải quyết lỗ nguyên phát và mở ngỏ. Để tránh đi đại tiện không tự chủ, cần xác định đúng liên quan của đường rò với hệ thống cơ thắt, từ đó xác định mổ 1 thì hay nhiều.
medlatec
1,055
Cảnh giác với thuốc gây tăng huyết áp Trong quá trình điều trị bệnh lý, người bệnh cần lưu ý cảnh giác với thuốc gây tăng huyết áp để có cách đối phó hiệu quả tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe gây tác dụng phụ đe dọa tính mạng. 1. Cảnh giác với thuốc gây tăng huyết áp Nhóm thuốc có tác dụng giảm đau, giảm viêm nhanh nhất, đặc biệt trong các bệnh về xương, khớp (viêm khớp, thoái hóa khớp, lồi đĩa đệm…), bệnh hen suyễn (vừa dùng loại uống vừa dùng loại thuốc khí dung hoặc xịt họng hoặc loại thuốc tiêm) gây tăng huyết áp rõ rệt, nhất là bệnh nhân đang thường xuyên tăng huyết áp. Nguyên nhân do nhóm thuốc này khi sử dụng sẽ làm tăng nồng độ corticosteroid nội sinh trong nội bào, gây co mạch và ứ natri, từ đó tăng giữ nước, làm tăng huyết áp. Cảnh giác với thuốc gây tăng huyết áp cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm Thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID): Sự ức chế cyclooxygenase bởi các thuốc này có thể gây ứ muối và nước ngay cả khi không có suy giảm chức năng thận, điều này có thể làm tăng huyết áp lên khoảng 3-5mmHg. Ngoài ra, các NSAID còn làm giảm hiệu quả các thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc giảm sung huyết: Các thuốc có tác dụng làm giảm sung huyết tại chỗ niêm mạc mũi và gây co mạch ở đó, chống nghẹt mũi, nếu dùng tại chỗ với liều cao hay dùng toàn thân đều có thể gây tăng huyết áp. Các thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương: Các thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương có thể dùng điều trị chứng thiếu tập trung tư tưởng – quá hiếu động (tăng động), khi dùng có thể gây tăng huyết áp (có thể làm tăng huyết áp tâm thu lên khoảng 5 – 10mmHg). Thuốc giảm cân: Có một số thuốc giảm cân có thể làm tăng huyết áp đối với người đang điều trị bệnh này. Một số thuốc khác: Ngoài ra, một số thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái thu hồi serotonin…) có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp sẵn có ở bệnh nhân. Hoặc viên thuốc tránh thai hỗn hợp estrogen vẫn có thể làm gia tăng huyết áp, đặc biệt người có tiền sử tăng huyết áp, bệnh suy thận, đái tháo đường, xơ vữa mạch. 2. Làm gì khi bị tăng huyết áp do thuốc? Ngay khi có hiện tượng dùng thuốc gây tăng huyết áp, người bệnh cần dừng thuốc vào báo với bác sĩ điều trị kịp thời Thuốc dùng để chữa bệnh nhưng có thể có tác dụng không mong muốn, đặc biệt một số thuốc khi sử dụng có thể xuất hiện tăng huyết áp hoặc làm gia tăng huyết áp nếu đang bị tăng huyết áp. Do đó, người đang bị tăng huyết áp, mỗi lần đi khám bệnh cần báo cho bác sĩ khám bệnh biết để chọn lựa thuốc điều trị thích hợp tránh làm gia tăng huyết áp. Mặt khác, khi dùng thuốc, nếu thấy bất thường (nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, phù…), cần ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ khám bệnh biết ngay hoặc tái khám vì đó là những dấu hiệu của tăng huyết áp do thuốc.
thucuc
598