text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Dasamex Dasamex là thuốc được sử dụng phổ biến trong các trường hợp cần giảm đau, hạ sốt. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng thuốc Dasamex, thành phần, cách dùng, liều lượng và những lưu ý quan trọng nhất. 1. Thuốc Dasamex là thuốc gì? Dasamex 500 là thuốc có thành phần chính là Acetaminophen, được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược Phú Thọ (FUSHICO) - Việt Nam.Tên dược phẩm: Thuốc Dasamex.Nhóm thuốc: Nhóm thuốc chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt, thuốc điều trị gút và các bệnh liên quan đến xương khớp.Thành phần: Acetaminophen 500mg.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 2 vỉ x 20 viên nén.Số đăng ký: VNA-0867-03.Doanh nghiệp sản xuất: Công ty CP Dược Phú thọ (FUSHICO) - Việt Nam. 2. Công dụng thuốc Dasamex Acetaminophen (Paracetamol hay N - acetyl - p - aminophenol) được biết đến là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin. Đồng thời nó còn là thuốc giảm đau, hạ sốt mang đến hiệu quả cao có thể thay thế Aspirin. Thế nhưng, khác với Aspirin, Acetaminophen lại không có tác dụng điều trị viêm nhiễm. Khi sử dụng liều ngang nhau tính theo gam, Acetaminophen cho thấy tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như Aspirin.Acetaminophen với liều điều trị ít gây ra các tác động tới hệ hô hấp hoặc tim mạch, không làm thay đổi cân bằng acid - base, ngoài ra cũng không gây xước, chảy máu dạ dày hay kích ứng như khi dùng salicylat. Nguyên nhân là do nó không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, thay vào đó chỉ tác động tới cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Thêm vào đó, Acetaminophen cũng không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc trong thời gian chảy máu.Chính nhờ vào những tác động và cơ chế hoạt động kể trên mà thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp cần giảm nhanh các tình trạng như sốt, đau nhức và khó chịu (đau răng, đau đầu, đau nhức do cảm cúm). 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dasamex 3.1. Liều lượng thuốc Dasamex. Liều lượng cụ thể của Dasamex 500 đối với từng đối tượng bệnh nhân như sau:Người lớn và trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 500 - 1000mg sau mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tuy nhiên không được vượt quá 4g/ngày.Trẻ nhỏ từ 6 -12 tuổi: Sử dụng liều 250 - 500mg sau mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, dùng tối đa 4 lần/ngày.Ngoài ra, không được tự ý sử dụng thuốc Dasamex để giảm đau trong thời gian quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ nhỏ hay dùng với mục đích hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5 độ C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát.3.2. Xử lý khi quá liều Dasamex. Trong trường hợp quá liều Dasamex, người bệnh có thể xuất hiện kèm các triệu chứng như ói mửa, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, cơ thể xanh xao. Mặt khác, khi dùng với liều quá cao (trên 10g ở người lớn và trên 150mg/kg ở trẻ nhỏ) có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hoá, phân huỷ tế bào gan, làm hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, bệnh lý não dẫn tới hôn mê, thậm chí là tử vong.Khi gặp phải tình trạng quá liều, người bệnh cần được đưa ngay tới bệnh viện để tiến hành rửa dạ dày nhằm loại trừ lượng thuốc đã uống. Thêm vào đó, nên dùng chất giải độc N - acetylcysteine càng sớm càng tốt theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dasamex 4.1. Chống chỉ định thuốc Dasamex. Không dùng thuốc Dasamex đối với:Người bệnh từng nhiều lần thiếu máu hoặc mắc các bệnh về phổi, thận, gan hoặc tim.Người bệnh nghiện rượu.Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol.Người bệnh bị thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.4.2. Tác dụng phụ thuốc Dasamex. Trong quá trình sử dụng thuốc, ban da và các phản ứng dị ứng khác đôi khi sẽ xảy ra. Thông thường là tình trạng nổi mề đay hoặc ban đỏ, tuy nhiên đôi khi nặng hơn và kèm theo sốt bởi thuốc và những tổn thương niêm mạc.Tác dụng phụ ít gặp:Ban da.Buồn nôn và nôn mửa.Rối loạn tạo máu (khiến giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính/ bạch cầu), thiếu máu.Gây bệnh thận, độc tính cho thận khi lạm dụng thuốc trong thời gian dài.Tác dụng phụ hiếm gặp:Gây phản ứng quá mẫn.4.3. Tương tác thuốc Dasamex. Thuốc Dasamex có thể gây ra một số tương tác sau đây:Sử dụng Paracetamol với liều cao và trong thời gian dài với thuốc chống đông máu như Coumarin hoặc các dẫn chất indandion có thể tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông.Paracetamol có thể gây hạ sốt mạnh ở bệnh nhân nếu dùng đồng thời với Phenothiazin hay liệu pháp hạ nhiệt.Một số thuốc khi dùng kết hợp với Paracetamol sẽ làm tăng nguy cơ gây độc cho gan, trong đó gồm có: Các thuốc chống co giật (Carbamazepin, Phenytoin, Barbiturat); thuốc chống lao Isoniazid. Chính vì vậy, người bệnh cần hạn chế tối đa việc sử dụng Paracetamol khi đang dùng các loại thuốc trên.Người uống rượu bia quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng khả năng Paracetamol gây độc tính cho gan.Nguy cơ Paracetamol gây độc tính cho gan tăng cao đáng kể ở những bệnh nhân uống liều Paracetamol cao hơn so với liều được khuyến cáo trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid.Cần đặc biệt lưu ý tới khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.4.4. Thận trọng khi sử dụng Dasamex. Khi dùng Dasamex, người bệnh cần đặc biệt thận trọng trong các trường hợp sau:Người bệnh thiếu máu từ trước.Kiêng hoặc hạn chế tối đa uống rượu khi dùng thuốc, bởi nó có thể làm gia tăng độc tính của Dasamax.Chỉ nên sử dụng Paracetamol ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và phải có sự chỉ dẫn, theo dõi của thầy thuốc.Có thể gây giảm tiểu cầu/ bạch cầu và toàn thể huyết cầu khi dùng các chất p-acetaminophen, đặc biệt khi dùng trong thời gian dài ở người lớn.Trên đây là công dụng thuốc Dasamex cũng như cách dùng và lưu ý đặc biệt. Nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn của thuốc, người bệnh chỉ nên sử dụng Dasamex khi được sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
vinmec
1,138
Làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới? Sưng nướu răng hàm dưới hay viêm nướu răng là bệnh lý răng phổ biến nhiều người mắc. Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới do nhiều nguyên nhân gây nên, chủ yếu là do răng khôn mọc lệch. Để lâu có thể dẫn tới biến chứng như có mủ, mất răng hay nhiễm trùng máu nếu như không được điều trị kịp thời. Vậy nên làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới Có nhiều nguyên nhân gây sưng nướu răng trong cùng hàm dưới. Trong đó nguyên nhân chủ yếu do:Viêm lợi trùm. Răng khôn là chiếc răng mọc trong cùng của hàm, xuất hiện trong độ tuổi từ 17-25. Lúc này, tất cả các răng đã mọc hoàn chỉnh, mô nướu phát triển dày, cứng chắc, phần lợi trùm sẽ che phủ một phần răng khôn đang nhú, mỗi lần răng nhú lên là sẽ kích thích lợi sưng đỏ và đau nhức. Tuy là lợi trùm nhưng vẫn có khe hở khiến mảng bám, thức ăn thừa tích tụ lại khiến vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Ngoài tình trạng sưng nướu còn đi kèm với hiện tượng hôi miệng, chảy mủ.Nếu răng khôn mọc thẳng thì tình trạng này sẽ chấm dứt sau 2-3 ngày. Tuy nhiên nếu răng khôn mọc lệch sẽ khiến cơn đau nhức sẽ lặp đi lặp lại. Việc dùng thuốc chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời.Viêm nướu. Sưng nướu răng trong cùng còn có thể do bệnh viêm nướu, viêm nha chu gây ra. Vệ sinh răng miệng kém sẽ khiến mảng bám tích tụ thành vôi răng bám cứng chắc. Đây là môi trường thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi, tiết độc tố làm nướu bị viêm, sưng đỏ, đôi khi kèm theo tình trạng mưng mủ.Viêm nướu nếu không điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn viêm nha chu, phá hủy toàn bộ cấu trúc nâng đỡ răng (nướu, dây chằng, xương ổ răng) làm răng lung lay, dẫn đến mất răng.Do thói quen. Xỉa răng bằng tăm, dùng bàn chải cứng đánh răng quá mạnh... cũng là tác nhân tác động làm tổn thương nướu khiến nướu bị viêm, sưng đau. 2. Dấu hiệu sưng nướu trong cùng hàm dưới Thông thường, triệu chứng của sưng nướu răng trong cùng hàm dưới chỉ kéo dài từ 1 -2 ngày sau đó hết, một thời gian sau sẽ tái phát lại. Nếu sưng nướu răng cấp tính sẽ thường kéo dài từ 5-7 ngày.Những triệu chứng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới ở mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Những dấu hiệu phổ biến khi bị sưng nướu trong cùng hàm dưới:Nướu răng trong cùng bị viêm đỏ: Nướu răng khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt bao quanh chân răng, nếu bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới thì sẽ xuất hiện hiện tượng viêm đỏ, có người còn chuyển hẳn sang màu đỏ sẫm hoặc đỏ tím.Ứ đọng mủ và dịch ở dưới nướu răng: Do khi bị viêm sưng, nướu răng không còn bám chắc vào chân răng, xuất hiện hiện tượng bị ứ mủ và dịch, thậm chí xung huyết.Răng bên cạnh xuất hiện hiện tượng đau nhức: Nướu răng là mô liên kết mềm, khi nướu răng bị viêm, những vùng xung quanh nướu sẽ bị sưng, những chiếc răng bên cạnh xuất hiện hiện tượng đau nhức đi kèm với đau rát cổ họng, khó chịu khi ăn uống.Miệng có mùi hôi: Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới cũng sẽ dẫn đến việc miệng có mùi hôi khó chịu do vi khuẩn phát triển quá mức khiến mảng bám trên răng quá dày.3. Sưng nướu răng trong cùng hàm dưới có nguy hiểm không?Sưng nướu răng gây đau nhức răng, ảnh hưởng tới việc ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.Nếu bị sưng nướu răng trong cùng không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng như áp xe, nhiễm trùng nặng và viêm các mô xung quanh răng. Nhiễm trùng răng có thể lan đến xương hàm, các mô mềm của mặt, cổ. Cá biệt có trường hợp nhiễm trùng có thể di chuyển đến tim (viêm màng trong tim) và não (viêm màng não do vi khuẩn). Lúc này, việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn.Nếu tình trạng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới kéo dài hơn 4 ngày, tái đi tái lại nhiều lần hoặc có thêm dấu hiệu áp xe (xuất hiện mủ, đau dai dẳng, nổi hạch,...) thì cần sớm đến gặp bác sĩ để kiểm tra sớm tình hình và có hướng điều trị phù hợp.Tình trạng sưng nướu kéo dài sẽ khiến tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng, vi khuẩn gây bệnh sẽ tiếp tục tấn công và làm lan rộng vùng nhiễm trùng. Các ổ áp xe sẽ hình thành và gây hoại tử các mô nướu, cũng như chân răng. 4. Làm gì khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới? Để điều trị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới, cần tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này. Nếu nhẹ có thể xử lý tại nhà để giảm sưng đau, cầm máu, tránh phù nề ở mô bị tổn thương.Một số cách giúp giảm sưng, đau khi bị sưng nướu răng trong cùng hàm dưới:Sử dụng nước muối. Súc miệng bằng nước muối sinh lý là cách giảm sưng viêm nướu hiệu quả và tiết kiệm nhất. Ngoài ra còn thúc đẩy quá trình phục hồi và ngăn ngừa sâu răng.Sử dụng 1 thìa cà phê muối và 200ml nước ấm sau đó súc miệng bằng nước muối đã pha trong 30 giây. Cần thực hiện 2-3 lần/ngày đến khi tình trạng sưng viêm giảm hẳn.Chườm ấm và chườm lạnh. Việc chườm ấm lạnh bên ngoài vết sưng cũng làm giảm bớt tình trạng sưng viêm, đau đớn, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.Chườm nóng: Chỉ cần nhúng khăn sạch vào nước ấm, vắt khô rồi áp miếng khăn vào má (không áp trực tiếp lên nướu) trong khoảng 5 phút.Chườm lạnh: Bọc 1 túi đá vào khăn sạch, chườm lên mặt trong khoảng 5 phút. Thực hiện từ 2 đến 3 lần/ngày trong ngày đến khi nướu bớt sưng, bớt đau.Vệ sinh răng miệng đúng cách. Vệ sinh răng miệng đúng cách ngoài việc ngăn ngừa sưng nướu còn giúp điều trị những vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm nhiễm, ngừa mảng bám hình thành.Đánh răng 2 – 3 lần/ ngày với kem đánh răng chứa flour và các thành phần kháng khuẩn.Súc miệng bằng dung dịch sát khuẩn 2 lần/ ngày để tiêu diệt vi khuẩn và khử mùi hôi miệng.Sử dụng bàn chải nhỏ, lông mềm để dễ dàng sạch kẽ răng. Lưu ý nên thay bàn chải 3 tháng/lần.Dùng cạo lưỡi để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn đồng thời giảm tình trạng hôi miệng.Lấy cao răng định kỳ. Lấy cao răng giúp khoang miệng sạch sẽ và thông thoáng, ngăn ngừa vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Ngoài lấy cao răng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng viêm để giảm sưng, xoa dịu cơn đau nhức.Điều trị sâu răng. Nếu bị sưng nướu vì sâu răng thì các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị. Có thể chỉ định trám răng hoặc bọc sứ để phục hình thẩm mỹ và chức năng răng ngăn ngừa sưng chân răng, viêm tủy, chảy máu chân răng, mất răng...Cắt lợi trùm hoặc nhổ răng khôn. Cắt lợi trùm hoặc nhổ răng khôn là cách hiệu quả để khắc phục tình trạng sưng nướu răng trong cùng hàm dưới. Không chỉ làm giảm cơn đau cho viêm sưng lợi thì về lâu dài còn tránh được những biến chứng như nha chu, áp xe răng, mất răng.
vinmec
1,358
Máy phá rung tự động ICD và những điều cần biết về thiết bị này Công nghệ y học ngày một tiến bộ và sự xuất hiện của máy phá rung tự động ICD (Implantable Cardioverter Defibrillator) là một trong những đột phá nổi bật nhất hiện nay. Đây không chỉ là một tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực y học mà còn là giải pháp đặc biệt cho những trường hợp mà tim cần can thiệp. 1. Những điều cần biết về máy phá rung tự động ICD? ICD, viết tắt của Implantable Cardioverter-Defibrillator, là một thiết bị theo dõi nhịp tim của cơ thể, được đặt bên trong ngực hoặc bụng. Thiết bị này thường được áp dụng khi người sử dụng đối mặt với nguy cơ rối loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng. Rối loạn nhịp tim bao gồm nhịp tim không đều, quá nhanh hoặc quá chậm. Một số loại rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến tình trạng tim đột ngột ngừng đập. Trong trường hợp này, ICD có khả năng phát ra xung điện để kích thích tim bắt đầu đập lại. Đồng thời, nó cũng có thể điều chỉnh nhịp tim, làm cho nó nhanh hơn hoặc chậm hơn để duy trì sự ổn định. Máy phá rung tự động ICD là một thiết bị theo dõi nhịp tim của cơ thể có thể điều chỉnh nhịp tim người bệnh tức thì 2. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì cho việc đặt máy phá rung tự động ICD? Bác sĩ của bạn sẽ thảo luận với bạn về quá trình chuẩn bị. Họ có thể yêu cầu bạn không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì sau nửa đêm trước ngày làm thủ thuật. Đồng thời, họ sẽ sắp xếp để có người đưa bạn về nhà và ở lại chăm sóc bạn sau khi thủ thuật kết thúc.Thông báo cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng. Họ sẽ hướng dẫn liệu bạn có cần ngưng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trước, trong và sau thủ thuật hay không, và khi nào bạn nên ngừng. Họ sẽ cung cấp thông tin về việc sử dụng hoặc không sử dụng thuốc vào ngày thực hiện thủ thuật. Bệnh nhân cần làm việc chặt chẽ với bác sĩ trước khi tiến hành đặt máy ICD Thông báo về tất cả các bệnh dị ứng của bạn, bao gồm cả thuốc kháng sinh, cho bác sĩ của bạn. Trong một số trường hợp, bạn có thể được kê đơn thuốc kháng sinh qua đường tiêm tĩnh mạch để ngăn chặn nhiễm trùng từ vi khuẩn.Sắp xếp việc nhà và công việc, vì bạn có thể không thể nâng vật nặng trong vài ngày sau thủ thuật. Có thể cần sự giúp đỡ trong công việc nhà, vì vậy hãy thảo luận với bệnh viện của bạn về thời gian nghỉ và khi nào bạn có thể trở lại làm việc sau thủ thuật. 3. Điều gì sẽ xảy ra trong quá trình chèn máy phá rung tự động ICD? Bạn có thể được sử dụng phương pháp gây mê toàn thân để duy trì giấc ngủ và ngăn chặn cảm giác đau trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật. Hoặc bạn cũng có thể được áp dụng thuốc an thần cùng với gây tê cục bộ để làm tê vùng thực hiện thủ thuật. Trong trường hợp gây tê cục bộ, bạn vẫn có thể cảm nhận áp lực trong quá trình thực hiện thủ thuật, nhưng sẽ không có cảm giác đau.Bệnh viện sẽ tiến hành một vết cắt nhỏ ở vùng ngực hoặc bụng. Sau đó, họ sẽ đặt một dây dẫn vào tĩnh mạch gần xương đòn hoặc cổ và dẫn nó vào tim. Một số dây dẫn có thể được đặt vào trái tim nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể. Quá trình cấy ghép máy ICD khá nhanh và đơn giản Đầu dây dẫn còn lại sẽ được kết nối với một máy phát điện và đặt vào một túi dưới da của bạn, thường ở ngực dưới xương đòn phía tay không thuận hoặc bụng. Máy phát điện này có vỏ kim loại, pin và một máy tính nhỏ để theo dõi nhịp tim của bạn. Khi máy tính phát hiện nhịp tim không đều, nó sẽ truyền điện từ máy phát điện qua dây dẫn đến tim của bạn, tạo ra những cú sốc điện để đồng bộ hóa nhịp tim. Sau khi thủ thuật cấy ghép máy phá rung tự động ICD hoàn tất, bác sĩ sẽ đóng vết mổ bằng chỉ hoặc bảo vệ bằng băng gạc. 4. Những cú sốc từ ICD sẽ như thế nào? Có thể bạn sẽ không cảm nhận những cú sốc điện/năng lượng thấp từ máy phá rung tự động ICD của mình, hoặc chúng có thể tạo ra cảm giác như là rung lên trong khu vực ngực. Những cú sốc năng lượng cao thường rất ngắn. Chúng có thể gây cảm giác như bị đập mạnh hoặc như bị đá đau vào vùng ngực. Nếu cảm thấy không thoải mái, bác sĩ của bạn có thể cung cấp thuốc nhằm giảm tần suất của những cú sốc năng lượng cao này. 5. Sau khi đặt máy phá rung tự động thì bệnh nhân sẽ được chăm sóc như thế nào? Sau khi thủ thuật, bạn sẽ được chuyển đến phòng hồi sức, nơi bạn sẽ được nghỉ ngơi cho đến khi tỉnh lại. Trong thời gian này, nhân viên y tế sẽ theo dõi nhịp tim của bạn thông qua máy theo dõi tim, một thiết bị EKG hoạt động liên tục để ghi lại hoạt động điện của tim. Có thể bạn sẽ cần thực hiện chụp X-quang ngực để đảm bảo rằng thiết bị máy phá rung tự động ICD đã được đặt đúng vị trí.Sau khi tỉnh lại và cơn đau được kiểm soát, bạn sẽ có thể rời khỏi phòng hồi sức. Tùy thuộc vào tình trạng của bạn mà bác sĩ sẽ quyết định liệu bạn có phải ở lại bệnh viện một đêm để bác sĩ theo dõi hay không. 6. Những rủi ro của việc cấy ghép ICD là gì? Có khả năng bạn sẽ gặp một số vấn đề sau thủ thuật cấy ghép máy phá rung tự động ICD, bao gồm khả năng chảy máu nhiều hơn so với dự kiến hoặc sự hình thành cục máu đông. Ngoài ra, có rủi ro nhiễm trùng. Các dây dẫn có thể gặp vấn đề như chọc thủng tim, phổi, hoặc tĩnh mạch. Việc đặt dây dẫn cũng có thể gây ra rối loạn nhịp tim. Người bệnh cần thông báo đến bác sĩ ngay khi phát hiện có những biểu hiện bất thường về sức khỏe Máu có thể tích tụ trong túi nơi máy phát điện được đặt, có thể dẫn đến đau hoặc nhiễm trùng. Ngoài ra, có khả năng các dây dẫn bị ngắt kết nối hoặc đứt. Lúc này bệnh nhân có thể phải thực hiện một thủ tục khác để thay thế toàn bộ máy khử rung tim cấy ghép ICD. Ngoài ra, có khả năng ICD của bạn không phát xung điện khi cần thiết hoặc ngược lại, có thể gây sốc nhiều hơn mức cần thiết. 7. Những lưu ý khi dùng máy phá rung tự động ICD Sau khi thực hiện phẫu thuật cấy máy phá rung tự động ICD, bệnh nhân cần tuân thủ các lưu ý sau đây:Hạn chế tham gia các môn thể thao có tính đối kháng và dễ xảy ra va chạm mạnh. Thay vào đó, chọn những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ chậm.Tránh mang vác vật nặng.Ngăn chặn động tác đột ngột như đưa cánh tay ra xa cơ thể.Tránh đứng gần các máy cảnh báo trộm, máy hàn, hoặc máy có từ trường và cường độ dòng điện lớn để tránh ảnh hưởng đến máy ICD.Thông báo với bác sĩ và nhân viên y tế nếu cần thực hiện việc kiểm tra sức khỏe răng miệng, hoặc các thủ tục khác nếu có liên quan đến máy móc.Hạn chế sử dụng các thiết bị gây nhiễu nhịp tim như lò vi sóng, tivi, máy in, máy vi tính, máy cạo râu bằng điện, tai nghe MP3.Giữ khoảng cách ít nhất 60cm đối với máy biến áp cao, máy phát điện, và nếu cần phải tiếp xúc thường xuyên, tham khảo ý kiến của bác sĩ.Tránh tiếp xúc với các thiết bị chứa nam châm.Bạn sẽ nhận được một thẻ chứng nhận việc sử dụng máy khử rung tim. Thẻ này giúp bạn tránh rắc rối khi đi lại bằng đường hàng không.Hạn chế lái xe, đặc biệt là trong 6 tháng đầu tiên sau phẫu thuật cấy máy. Người đã cấy ghép máy ICD nên luyện tập thể thao cường độ nhẹ để làm quen với máy
vinmec
1,497
Thoát vị bẹn nghẹt - cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm Thoát vị bẹn nghẹt xảy ra khi các mô trong túi thoát vị bị xoắn lại. Tình trạng này có thể dẫn đến hoại tử, nghĩa là các mô trong túi thoát vị chết đi vì không được cung cấp đủ máu. Thoát vị bẹn nghẹt có thể gây ra các triệu chứng sốt và vùng thoát vị bị sưng, đỏ, viêm và rất đau. 1. Thoát vị bẹn nghẹt là gì? Thoát vị bẹn là một trong những bệnh lý thường gặp ở trẻ em. Bình thường sau sinh ống phúc tinh mạc ở nam, ống Nuck ở nữ xơ hóa và tự bịt kín. Nếu chúng không tự bịt kín, các thành phần trong ổ bụng chui qua ống này xuống vùng bẹn gây nên thoát vị bẹn và khi các tạng này bị thắt nghẹt trong ống bẹn sẽ gây ra tình trạng thoát vị bẹn nghẹt.Thoát vị bẹn nghẹt là một biến chứng nặng và thường gặp của tất cả các loại thoát vị. Bao gồm thoát vị bẹn, thoát vị rốn, thoát vị đùi, thoát vị bịt, thoát vị đường trắng trong đó chủ yếu là thoát vị bẹn và thoát vị đùi.Thoát vị bẹn nghẹt cần chẩn đoán thật sớm và xử trí ngay vì nếu chỉ sau 6 – 12 giờ tạng sẽ bị hoại tử dẫn đến tình trạng viêm phúc mạc, tắc ruột, nhiễm trùng nhiễm độc do hoại tử các tạng (ruột, mạc nối, buồng trứng, vòi trứng). và những rối loạn toàn thân. Thoát vị bẹn nghẹt cần chẩn đoán thật sớm và xử trí ngay 2. Thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Đây là loại phẫu thuật khá phổ biến, đơn giản và tỷ lệ biến chứng thấp. Thực tế nếu không điều trị thì người bệnh có thể gặp nhiều rủi ro và biến chứng hơn là sau mổ. Cụ thể là thoát vị bẹn không điều trị có thể dẫn tới thoát vị bẹn nghẹt. Ở nữ giới, buồng trứng và vòi trứng thường bị nghẹt trong ống bẹn hoặc trong môi lớn và có thể dẫn đến nhồi máu và hoại tử buồng trứng.Bên cạnh đó, nhiều trường hợp còn gặp biến chứng thoát vị bẹn kẹt, do tạng thoát vị chui xuống nhưng không đẩy lên được vì dính vào túi thoát vị hoặc do tạng trong túi dính với nhau. Thoát vị bẹn kẹt thường gây ra cảm giác vướng víu, dễ bị chấn thương hơn. Biến chứng chấn thương thoát vị, do khối thoát vị lớn và xuống tương đối thường xuyên, bị chấn thương từ bên ngoài gây nên dập, vỡ các tạng bên trong...Tuy nhiên cũng giống như các phương pháp phẫu thuật khác, phẫu thuật thoát vị bẹn cũng tiềm ẩn một số rủi ro nhất định như:Khó thở, chảy máu, phản ứng với thuốc gây mê hoặc các loại thuốc khác.Nhiễm trùng.Đau kéo dài ở vùng bẹn.Ảnh hưởng tới mạch máu.Làm tổn thương dây thần kinh hoặc các cơ quan lân cận. 3. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt Thoát vị bẹn nghẹt là loại cấp cứu ngoại khoa Thoát vị bẹn nghẹt là loại cấp cứu ngoại khoa, có thể áp dụng các phương pháp điều trị sau:3.1. Bảo tồn. Nếu bệnh nhân đến rất sớm, ta có thể đẩy khối thoát vị bẹn nghẹt lên và theo dõi.Với trẻ nhỏ, điều kiện đến sớm, toàn thân chưa có nhiễm độc, cách tiến hành là:Tiêm thuốc an thần, giảm đau theo liều thích hợp.Ngâm nửa người cháu bé vào chậu nước ấm, chờ 15-20 phút, khối thoát vị có thể tự lên được.Có thể dùng tay xoa nhẹ ở khối thoát vị nhưng không được nắn thô bạo đề phòng vỡ tạng bên trong.Khi tạng đã lên được thì vẫn phải theo dõi sát đề phòng ruột hoại tử thứ phát gây viêm phúc mạc.3.2. Phẫu thuật. Hiện nay, có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như: Mổ mở (Bassini, Lichtenstein...), phẫu thuật nội soi (TEP, TAPP...). Mỗi phương pháp mổ đều có những ưu nhược điểm nhất định. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính nhằm mục đích:Giải phóng nhanh tạng thoát vị bị nghẹt, thiếu máu.Khâu cổ túi và cắt túi thoát vị.Phục hồi thành bụng.Mổ thoát vị bẹn ở trẻ em là biện pháp duy nhất để giải quyết tình trạng thoát vị bẹn ở trẻ em. Thông thường vết mổ khoảng 3 – 4cm dọc theo vùng gấp bẹn. Do đó khi lành thường khó phát hiện ra, đảm bảo được thẩm mỹ cho bệnh nhân. Sau khoảng 1 tuần vết mổ sẽ lành và được cắt chỉ.Cần lưu ý:Không được đẻ tụt quai ruột vào ổ bụng khi chưa có quan sát kết luận chính xác tình trạng quai ruột bị nghẹt.Phải đánh giá đúng khả năng đoạn ruột còn hội phục được không.Chú ý toàn thân và có hồi sức bù đắp nước và điện giải. Mổ thoát vị bẹn muộn có hiệu quả không? Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
vinmec
847
Khi bác sĩ của bạn nói "bạn đã bị ung thư", cần làm những gì? Hầu hết bệnh nhân đều rất lo sợ khi bác sĩ thông báo rằng “Bạn đã bị ung thư”. Tuy nhiên, sau cú sốc ban đầu này, điều quan trọng nên bình tĩnh lại, lắng nghe những chẩn đoán và lời khuyên từ bác sĩ để chuẩn bị cho mình hành trang cũng như một tâm lý vững vàng chống lại căn bệnh quái ác này. 1. Tìm hiểu về chẩn đoán bệnh Ung thư là một nhóm gồm hơn 100 loại bệnh. Điều quan trọng là phải hiểu loại ung thư cụ thể hoặc hội chứng liên quan đến ung thư mà mình đã được bác sĩ chẩn đoán. Để hiểu được chẩn đoán của mình, người bệnh cần thông qua các xét nghiệm cần thiết. Qua đó, giúp xác định cụ thể loại ung thư đang mắc phải, giai đoạn của khối u và liệu nó đã di căn hay chưa. Khi đã xác định được bệnh, các lựa chọn điều trị sẽ được đưa ra.Trong lần đầu tiên khi nhận được thông tin bị ung thư, có thể bạn sẽ có phản ứng choáng và không thể tiếp thu những thông tin mà bác sĩ đề cập đến sau đó. Hoặc những ngôn ngữ Y khoa không quen thuộc có thể làm bối rối. Hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp bất kỳ thuật ngữ Y khoa nào mà bạn không hiểu. Bởi vì chỉ có hiểu rõ hết thông tin về bệnh mới giúp dễ dàng xác định phương hướng và đưa ra quyết định sáng suốt trong quá trình điều trị ung thư. 2. Tìm hiểu về các phương pháp điều trị ung thư Nên hiểu rõ về các phương pháp điều trị để đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư phổ biến hiện nay:Phẫu thuậtĐược coi là một trong những phương pháp quan trọng trong điều trị các bệnh ung thư, bao gồm phẫu thuật giảm nhẹ triệu chứng và phẫu thuật triệt căn. Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một trong hai loại phẫu thuật trên.Có thể áp dụng phẫu thuật kết hợp với các phương pháp điều trị khác như xạ trị, hóa trị, miễn dịch và nội tiết.Tuy nhiên thực hiện phẫu thuật cũng để lại một số biến chứng như làm mất chức năng sinh lý của một số bộ phận trên cơ thể, thậm chí đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Vì vậy cần cân nhắc khi lựa chọn điều trị bằng phẫu thuật để tránh gây tổn thương tới các cơ quan quan trọng khác.Điều trị tia xạ. Sau phẫu thuật, đây là giải pháp thứ hai trong việc điều trị ung thư. Có hai dạng khi điều trị tia xạ: tia xạ áp sát và tia xạ ngoài. Điều trị tia xạ Điều trị tia xạ có khả năng chữa khỏi hơn 50% số ca mắc bệnh ung thư mới được chẩn đoánĐiều trị bằng hóa chấtÁp dụng cho các trường hợp ung thư di căn.Khi sử dụng hóa chất chống lại ung thư có thể ngăn chặn được sự phát triển của các tế bào ung thư. Tuy nhiên các hóa chất sử dụng đều là chất gây độc tế bào, vì vậy cần dựa vào các yếu tố như giai đoạn bệnh, loại bệnh, tuổi tác của bệnh nhân, các phương pháp điều trị trước đó và tình trạng sức khỏe của người bệnh để đưa ra quyết định điều trị.Một số phương pháp điều trị khácĐiều trị ung thư hướng đích: Sử dụng các loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thưĐiều trị nội tiếtĐiều trị miễn dịch 3. Tìm đến các sự hỗ trợ 3.1 Hỗ trợ về tinh thần. Chẩn đoán ung thư có thể khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, buồn, tuyệt vọng, chán nản với mọi thứ và sợ hãi về cái chết. Bên cạnh đó, ung thư có thể ảnh hưởng tới những mối quan hệ trong gia đình, bạn bè và những người chăm sóc. Bệnh nhân thường có cảm giác lo âu về các triệu chứng bệnh, sợ bệnh tái phát và thấy bệnh đang ảnh hưởng, làm xáo trộn cuộc sống của mình.Tuy nhiên, khi ung thư gõ cửa không có nghĩa là cuộc sống đã trở nên vô vọng. Có nhiều cách giúp bạn kiểm soát được cảm xúc và củng cố lại tinh thần để vượt qua bệnh tật:Nên hỏi bác sĩ về việc chẩn đoán có ý nghĩa như thế nào đối với bạn và tương lai của nó sẽ ra sao. Khi hiểu rõ về bệnh sẽ giúp tâm lý của bạn được ổn định và không còn cảm thấy sợ sệt nữa.Chia sẻ bệnh tình, cảm xúc của mình với gia đình, bạn bè; bởi vì họ có thể giúp bạn cảm thấy mạnh mẽ hơn và hỗ trợ bạn vượt qua bệnh tật.Để đối phó với những xáo trộn trong cuộc sống, bạn hãy xây dựng một quan điểm sống mới cho mình, suy nghĩ về những điều quan trọng đối với bạn và tận hưởng nốt quãng thời gian còn lại một cách vui vẻ bên gia đình3.2 Hỗ trợ tài chính. Chi phí chăm sóc ung thư có thể cao và là gánh nặng cho một số người. Ngay sau khi chẩn đoán, hãy bắt đầu nói chuyện cởi mở với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn về chi phí chăm sóc. Khi nắm rõ những khoản chi phí trước khi bắt đầu điều trị có thể giúp bạn quản lý các tác động tài chính của ung thư. 4. Tìm hiểu về chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư Bệnh nhân khi bị ung thư không những bị đau đớn về thể xác mà còn bị chấn thương nặng nề về tâm lý. Chính vì vậy, các liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị ung thư. Liệu pháp này tập trung chủ yếu vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình bệnh nhân, làm giảm sự đau khổ, ngăn ngừa và làm giảm gánh nặng mà họ đang chịu đựng. Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net
vinmec
1,076
Xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền, khi nào nên làm? Xét nghiệm viêm gan C là giải pháp giúp phát hiện bệnh nhanh chóng để có thể tiến hành điều trị kịp thời. Xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền, khi nào nên xét nghiệm? Đây đều là những câu hỏi được người bệnh rất quan tâm và sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau đây: 1. Khi nào nên xét nghiệm viêm gan C Viêm gan C là tình trạng virus HCV tấn công hủy hoại các tế bào gan làm suy giảm chức năng gan. 80% bệnh nhân viêm gan C không điều trị kịp thời sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính và đối mặt với nguy cơ xơ gan, ung thư gan. Xét nghiệm là cách để xác định chính xác bạn có đang mắc viêm gan C hay không hoặc theo dõi quá trình điều trị bệnh. Trước khi đến với xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền, hãy tìm hiểu các dấu hiệu cảnh báo bạn nên đi xét nghiệm. Chán ăn, bỏ bữa là dấu hiệu cảnh báo nên đi kiểm tra xét nghiệm viêm gan C. Hãy đến xét nghiệm viêm gan C nếu bạn có các biểu hiện bất thường như sau: – Xuất hiện hiện tượng vàng da, vàng mắt, móng tay vàng. – Đau nhức vùng hạ sườn phải kéo dài, cơn đau ngày một tăng. – Chán ăn, có cảm giác buồn nôn khi ăn. – Nước tiểu người bệnh nghi ngờ viêm gan C chuyển từ màu vàng trong sang vàng sậm. – Mệt mỏi, đau cơ xương khớp, suy nhược cơ thể. Bên cạnh những người có dấu hiệu cảnh báo bệnh thì các đối tượng sau cũng nên cân nhắc đến việc xét nghiệm viêm gan C: – Có người thân, bạn bè mắc viêm gan C – Vô tình tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm bệnh. – Người muốn tầm soát bệnh sớm, ngăn chặn biến chứng viêm gan C. 2. Các phương pháp xét nghiệm viêm gan C Hiện nay có rất nhiều cách để kiểm tra xem người bệnh có mắc viêm gan C hay không và mỗi cách đều có ưu nhược điểm khác nhau. Dưới đây là phần giới thiệu những giải pháp phổ biến nhất để tóm gọn viêm gan C: 2.1 Xét nghiệm men gan Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh xét nghiệm ALT hoặc AST. Với người khỏe mạnh, 2 trị số này đều sẽ có giá trị thấp hơn 40UI. Nếu mắc bệnh, chỉ số có thể cao gấp 2 hoặc 3 lần thông thường. Cách này có thể phát hiện bệnh đồng thời đánh giá được mức độ bệnh nặng hay nhẹ. 2.2 Xét nghiệm viêm gan C anti HCV Đây là xét nghiệm được nhiều bệnh viên áp dụng để tìm kháng thể chống virus HCV tấn công cơ thể. Cách đọc kết quả xét nghiệm anti-HCV như sau: – Với kết quả âm tính: có thể bạn đang trong giai đoạn mới phơi nhiễm bệnh. Hoặc có thể bạn chưa bị nhiễm viêm gan C. – Kết quả dương tính cũng xảy ra 2 trường hợp. Đó là bạn có thể đang bị viêm gan C hoặc là đã từng bị viêm gan C, đã điều trị thành công. Có nhiều phương pháp xét nghiệm viêm gan C như: anti HCV, men gan, định tính HCV-RNA,… 2.3 Xét nghiệm định tính HCV-RNA Việc tìm hiểu từng phương phap rất quan trọng vì xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền phụ thuộc vào mỗi cách mà người bệnh lựa chọn. Xét nghiệm HCV-RNA được chỉ định khi người bệnh có kết quả anti HCV dương tính. Qua giải pháp này, bác sĩ có thể truy vết được virus HCV trong máu để đánh giá được giai đoạn bệnh: – Kết quả HCV-RNA(-) : Virus trong máu không xuất hiện trong máu chứng minh có thể bạn đã mắc viêm gan C cấp tính và tự khỏi nhờ vào hệ miễn dịch. – Kết quả HCV-RNA(+) : Virus viêm gan C đang tồn tại trong máu, bạn cần tiến hành điều trị ngay để kiểm soát được bệnh. 2.4 Xét nghiệm định lượng HCV-RNA Với phương pháp xét nghiệm định lượng HCV-RNA, bác sĩ có thể theo dõi được lượng virus HCV có trong máu là bao nhiêu. Cách này được áp dụng cho người bệnh đang điều trị viêm gan C. Bác sĩ sẽ dựa trên sự thay đổi trong định lượng HCV để đánh giá khả năng đáp ứng, mức độ hiệu quả của thuốc. 2.5 Xét nghiệm nhằm xác định nhóm virus HCV Đây cũng là giải pháp nhằm phục vụ cho quá trình điều trị của người bệnh viêm gan C. Khi xác định được nhóm virus HCV, bác sĩ sẽ lên phác đồ chữa bệnh phù hợp nhất. 4 nhóm virus HCV thường gặp ở nước ta như sau: – Virus HCV nhóm 1 và 6 chiếm đến 90% số ca mắc bệnh. – Virus HCV nhóm 2, 3 có khả năng tái phát thấp và điều trị dễ dàng hơn so với nhóm 1, 6. 3. Xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền? 3.1 Xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền phụ thuộc vào yếu tố nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xét nghiệm viêm gan C bao gồm: – Phương pháp xét nghiệm viêm gan C mà người bệnh lựa chọn – Chi phí cho nhân lực, công xét nghiệm ở mỗi địa chỉ sẽ khác nhau
thucuc
944
Công dụng thuốc Myantacid Thuốc Myantacid-II công dụng là làm giảm tình trạng tăng tiết acid dạ dày, đầy hơi, chứng ợ nóng, loét dạ dày và hội chứng trào ngược dạ dày thực quản. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Myantacid-II sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Myantacid-II Hiện nay, thuốc Myantacid-II được chỉ định để:Ðiều trị loét dạ dày- tá tràng;Điều trị bệnh viêm dạ dày với các triệu chứng đầy hơi, ăn không tiêu, chướng bụng. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Myantacid-II Thuốc Myantacid-II chống chỉ định dùng trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Myantacid-II;Người bị suy thận;Trẻ em nhỏ đang bị suy thận hoặc mất nước;Người bị giảm phosphat máu. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Myantacid-II Cách sử dụng: Thuốc Myantacid-II dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống Myantacid-II ngay lúc đang bị đau hoặc sau khi ăn từ 1 - 3 giờ. Người bệnh nên nhai kỹ toàn bộ viên Myantacid-II để thuốc phát huy tối đa tác dụng.Liều dùng:Đối với người lớn: Từ 1 -2 viên/ lần x 3 – 4 lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Myantacid-II:Trong trường hợp quên liều thuốc Myantacid-II thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Myantacid-II đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Myantacid-II quá liều thì có thể xảy ra tình trạng tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Myantacid-II Khi dùng thuốc Myantacid-II, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Trên hệ tiêu hóa: Táo bón, miệng đắng chát, buồn nôn, tiêu chảy, phân rắn, cứng bụng, phân trắng.Toàn thân: Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhuyễn xương, giảm phosphat máu, ngộ độc nhôm.Hệ thần kinh: Sa sút trí tuệ, bệnh não. 5. Tương tác thuốc Myantacid-II Myantacid-II có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Digoxin;Thuốc Indomethacin;Các muối sắt;Thuốc Isoniazid;Thuốc Benzodiazepin;Corticosteroid;Thuốc Ranitidin;Thuốc Phenothiazin;Thuốc Ketoconazol;Thuốc Itraconazol.Kháng sinh nhóm quinolon. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Myantacid-II Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Myantacid-II cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Myantacid-II.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Myantacid-II có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Myantacid-II, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Myantacid-II điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
481
Bệnh vẩy nến có ngứa không?giải đáp của không ít người Bệnh vẩy nến có ngứa không? Tại sao bệnh vẩy nến lại gây ngứa? Phương pháp giảm ngứa do bệnh vẩy nến là gì?… Đó là thắc mắc cần được giải đáp của không ít người. Bệnh vẩy nến là một trong những bệnh ngoài da thường gặp, biểu hiện trên da bằng các mảng đỏ với vẩy trắng phủ lên như sáp nến, phân biệt ranh giới rất rõ với vùng da lành xung quanh. Một trong những đặc trưng nổi bật của bệnh là gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, ảnh hưởng đến tâm lý, thẩm mỹ của bệnh nhân. Ngứa là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh vẩy nến. Tại sao bệnh vẩy nến lại gây ngứa ngáy, khó chịu? Nguyên nhân là do vùng da bị bệnh kích thích những sợi thần kinh dưới da, gây ngứa, thôi thúc bệnh nhân phải cào, gãi, dẫn tới tình trạng dễ nhiễm khuẩn. Do đó, các bác sĩ da liễu thường khuyên bệnh nhân không nên cào gãi. Một trong những phương pháp đơn giản để giảm ngứa ở người bị vẩy nến là giữ ẩm da. Người bệnh có thể tiến hành giữ ẩm da bằng cách đắp khăn ướt lên vùng da bị ngứa, ngâm da trong nước ấm khoảng 15 phút sau đó thoa kem dưỡng ẩm. Bệnh vẩy nến cần được điều trị sớm và kiên trì Bên cạnh đó, có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác như sử dụng sản phẩm làm ẩm, bong vẩy thoa tại chỗ, thuốc điều hoà miễn dịch, thuốc chống trầm cảm… hay sản phẩm có thành phần chính là cây sói rừng và các dược thảo khác có tác dụng chống viêm, giảm đau rát, phục hồi, làm cân bằng hệ thống miễn dịch của cơ thể, ức chế đặc hiệu, chỉ tác động tới các tế bào miễn dịch bất thường. Từ đó giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị, giảm các triệu chứng ngứa ngáy, bong vẩy… và ngăn chặn vẩy nến tái phát. Để cải thiện triệu chứng của vẩy nến, bệnh nhân cần giữ tâm lý luôn thoải mái, lạc quan, đồng thời kết hợp sử dụng một số loại thuốc bôi ngoài da theo chỉ định của bác sĩ da liễu.
thucuc
394
Biểu hiện nấm móng tay bạn cần chú ý Bệnh nấm móng tay làm hủy hoại móng, khiến móng trở nên xấu xí, thậm chí là gây mưng mủ, gây đau nhức, ảnh hưởng đến năng suất làm việc. Vậy biểu hiện nấm móng tay là gì? Nguyên nhân nào gây bệnh? Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Biểu hiện nấm móng tay Nấm móng tay do nhiều loại vi nấm gây ra trong đó có thể kể ra hai nhóm chính là nấm sợi tơ và nấm hạt men . Nấm móng tay do nhiều loại vi nấm gây ra trong đó có thể kể ra hai nhóm chính là nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida). Triệu chứng ban đầu của bệnh là những đốm trắng hoặc vàng xuất hiện dưới các đầu móng tay. Sau đó, bề mặt móng trở nên xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám và có hằn sọc dọc, ngang. Chỗ tổn thương có màu vàng, nâu hoặc đen. Móng rất dễ bị mủn và dễ gãy. Phía dưới móng có thể bị tổn thương, móng tróc. Lúc đầu người bệnh chỉ bị một hoặc hai móng tuy nhiên không được điều trị sẽ dần lan ra nhiều ngón khác, thời gian lan khá chậm nhưng âm thầm phá hủy mỏng. Nếu nấm do Dermatophytes gây ra trên từng móng, tổn thương tấn công từ bờ vào sẽ không bị viêm quanh móng. Nhưng nếu do nấm Candida gây sẽ tổn thương sẽ đi từ vùng chân móng đi ra và có viêm quanh móng. 2. Nguyên nhân nấm móng tay Nếu nấm do Dermatophytes gây ra trên từng móng, tổn thương tấn công từ bờ vào sẽ không bị viêm quanh móng. Nhưng nếu do nấm Candida gây sẽ tổn thương sẽ đi từ vùng chân móng đi ra và có viêm quanh móng. Nấm móng tay do nhiều nguyên nhân gây ra như: 2.1. Vệ sinh kém Những người có thói quen vệ sinh không đảm bảo, đặc biệt là vùng móng tay, móng chân sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vi nấm thâm nhập và gây bệnh. 2.2.Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại Việc thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất, chất tẩy rửa như xăng, xà phòng, hóa chất công nghiệp đều tiềm ẩn nguy cơ bị bệnh. 2.3. Nguồn nước nhiễm bẩn Việc sử dụng nước bẩn hàng ngày sẽ khiến vi khuẩn trong nước bẩn xâm nhập vào cơ thể gây nhiều bệnh, trong đó có nấm móng tay. 2.4. Cơ địa mẫn cảm, hệ miễn dịch kém Những người cơ địa dễ mẫn cảm, dị ứng và hệ miễn dịch kém sẽ dễ bị nhiễm nấm. 2.5. Di truyền Những người có người thân trong gia đình mắc bệnh thì khả năng bị nhiễm bệnh cũng cao hơn. 2.6. Do tiếp xúc Những người tiếp xúc với các yếu tố chứa mầm bệnh như bể bơi, dùng chung khăn tắm, quần áo, bao tay…đều có khả năng nhiễm bệnh. 3. Phòng tránh bệnh nấm móng tay Cũng giống như nhiều bệnh khác, bệnh nấm móng tay nên điều trị càng sớm càng tốt, không nên để bệnh nặng mới điều trị. Song song với việc điều trị thì việc phòng tránh bệnh là không thể thiếu, vì thế hãy lưu ý 4 điều dưới đây để bản thân và người xung quanh không phải là đối tượng có nguy cơ bị bệnh.
thucuc
593
Lần đầu tiên dùng xét nghiệm máu để chẩn đoán ý định tự sát với độ chính xác 92% Các nhà nghiên cứu tại Đại học Indiana đã phát triển thành công biện pháp thử máu để phát hiện ý định tự tử của bệnh nhân với độ chính xác lên tới 92%. Theo thống kê, hàng năm có tới 40.000 ca tử vong tại Mỹ là do tự sát và các nhà nghiên cứu gọi đây là “một bi kịch có thể ngăn ngặn”. Mặc dù trước đây người ta đã có nhiều biện pháp để chẩn đoán sớm các vấn đề tâm lý nhưng vẫn rất khó để nhận định rằng một người nào đó có ý định “nghĩ quẩn” hay không. Do đó, các nhà khoa học muốn tìm cách kết hợp giữa xét nghiệm sinh lý và tâm lý để đưa ra dự đoán chính xác hơn trước khi thảm kịch thật sự xảy ra. Nhóm nghiên cứu đã phân tích dấu chỉ sinh học (biomarker - các gen, phân tử hoặc các đặc điểm tự nhiên độc đáo của 1 cá nhân chi phối bởi tình trạng tâm, sinh lý) của 217 nam tình nguyện viên (từng được chẩn đoán là mắc phải các vấn đề tâm lý) và trong số đó có 39 người có mức độ suy nghĩ tự sát tăng lên trong thời gian thực hiện nghiên cứu. Từ đó, họ tìm được mối liên hệ giữa suy nghĩ tự sát và đặc điểm sinh học trong máu của người đó. Đồng thời, nhóm cũng hợp tác cùng một phòng pháp y và tiến hành khảo sát 26 người tử vong do tự sát để kiểm chứng kết quả trên. Cuối cùng, các nhà nghiên cứu cho biết biện pháp xét nghiệm máu chẩn đoán suy nghĩ tự sát đạt độ chính xác tới 92%. Mặt khác, nhóm cũng thiết kế một ứng dụng dạng bảng câu hỏi trắc nghiệm để kết hợp cùng phương pháp thử máu nhằm tăng cường tính chính xác của dự đoán. Cộng với việc sử dụng ứng dụng, chúng tôi có thể đảm bảo đực độ chính xác của dự đoán. " Dù đây là một cách tiếp cận đầy hứa hẹn, nhưng nghiên cứu còn mắc phải một vài giới hạn nhất định. Những mẫu máu mới chỉ lấy từ nam giới và được biết, họ cũng đang tiến hành thử nghiệm tương tự trên các tình nguyện viên nữ. Mặt khác, đối tượng nghiên cứu đều đã được chẩn đoán mắc các vấn đề tâm lý nên cần phải tiến hành trên những người bình thường khác để tăng độ tin cậy của kết luận.
medlatec
444
Ung thư đầu cổ có bao nhiêu loại và mức độ nguy hiểm Ung thư đầu cổ được hình thành từ những tế bào vảy chưa hoàng thiện hoặc phát triển với kết cấu lỗi, cộng với việc tăng sinh không kiểm soát khiến các khu vực tổn thương xuất hiện các khối u ác tính, hay còn gọi là bệnh ung thư. Do được hình thành từ các tế bào vảy tại các vị trí đầu, mặt cổ, nên đây còn được gọi là ung thư biểu mô tế bào. Theo đó, ung thư đầu cổ được chia thành những loại như: 1. Ung thư khoang miệng Các vị trí hình thành khối u thường gặp có thể là môi, lưỡi, nướu, vòm miệng,… Trong số các loại ung thư khoang miệng, ung thư lưỡi có tỷ lệ mắc cao nhất khoảng 40%. Một số dấu hiệu có thể cảnh báo cho bạn từ sớm như sau: Vùng khoang miệng sưng đỏ, đau rát bất thường. Xuất hiện các hạt nhỏ, màu trắng, trông giống hạt cơm tại lợi hoặc niêm mạc. Bề mặt thường gồ ghề, cộng với bờ viền không đều. Các tổn thương ngoài ý muốn như do răng giả, cắn nhầm lưỡi,… kéo dài lâu sau, 2 tuần không lành. U nhú vẻ cứng, nhưng không đau, có bờ viền không rõ, phát triển lớn dần phía dưới niêm mạc, nhưng bề mặt niêm mạc lại bình thường. Sau khi nhổ răng, vết thương lâu lành bất thường, kèm theo sưng đỏ, chảy máu nếu bị tác động. Nếu bạn có dù chỉ một trong các dấu hiệu trên, hãy đi thăm khám trong thời gian sớm nhất để bảo vệ sức khỏe của mình. 2. Ung thư cổ họng Phần cổ họng bao gồm ba phần là vòm họng, hầu họng và phần phía dưới hầu họng, kết thúc ngang mặt trên của khẩu cái mềm và thành hầu sau. Thông thường bệnh nhân thường chỉ đến bệnh viện vào giai đoạn muộn, cùng với các triệu chứng đã trở nên nghiêm trọng. Do căn bệnh này thường phát triển trong âm thầm, cộng với các dấu hiệu dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như: Các dấu hiệu ở mũi: dịch tiết bất thường ở mũi (máu, mủ hoặc cả hai), ngạt mũi thường xuyên, kéo dài. Các dấu hiệu ở tai: đau tai, ù tai, nghe khó, sưng nóng, chảy mủ,… có thể dễ nhầm lẫn với viêm tai giữa thông thường, nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu của các khối u chèn ép lên tai gây ra. Các dấu hiệu ở mắt: giảm thị lực bất thường, lồi mắt, lác mắt, sụp mí,… có thể do các khối u lây lan đến khu vực nền sọ, tác độc đến các dây thần kinh có vai trò trong hoạt động của mắt. Các dấu hiệu ở cổ: có đến 60 - 90% bệnh nhân mắc ung thư vùng cổ họng có dấu hiệu nổi hạch ở cổ. 3. Ung thư thanh quản Là một dạng các tế bào ác tính phát triển tại mô thanh quản, nằm trong các loại ung thư đầu cổ. Bệnh chủ yếu gặp ở nam giới với độ tuổi từ 50 - 70. Thế nhưng, con số này đang dần trẻ hóa, cùng với tỷ lệ mắc ở phụ nữ cũng đang ngày càng cao hơn. Bạn nên cảnh giác về các triệu chứng của ung thư thanh quản như sau: Khàn giọng: nếu bạn bị khàn giọng, lạc tiếng hay mất giọng kéo dài hơn 21 ngày, nhất là những người ở trên 40 tuổi thì nên đi thăm khám càng sớm càng tốt vì đây là dấu hiệu thường gặp và phổ biến nhất. Ho: đây là triệu chứng chung của rất nhiều bệnh lý khác nhau như viêm họng, viêm phổi,… nhưng đối với ung thư thanh quản, dấu hiệu ho thường xuất hiện khá kín đáo hoặc biểu hiện kiểu co thắt. Khó thở: dấu hiệu này có thể xuất hiện cùng lúc với triệu chứng khàn giọng. Khi khối u phát triển càng lớn thì khoảng trống trong lòng thanh môn ngày càng hẹp, gây nên dấu hiệu khó thở. Sụt cân: mặc dù là một dấu hiệu không rõ ràng, nhưng nếu bạn đột ngột bị sụt cân nhưng không rõ lý do, hãy nên đi thăm khám vì có thể đó là dấu hiệu của bệnh ung thư. Một số triệu chứng khác: khi tiến vào giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể gặp nhiều vấn đề khác như nói đau, nuốt khó, xuất tiết đường thở,… 4. Ung thư mũi Bệnh lý thường xuất hiện tại trong các khoang mũi hay tại xoang mũi. Vào giai đoạn đầu bệnh rất khó phát hiện vì các triệu chứng không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy, bạn không nên chủ quan với những dấu hiệu sau đây: Nổi hạch: 75% bệnh nhân mắc ung thư mũi có biểu hiện nổi hạch ở phía hai bên cổ hoặc phía sau. Các dấu hiệu ở mũi: nghẹt mũi, mũi chảy dịch hoặc chảy máu cam trong thời gian dài, khứu giác giảm chức năng hoặc mất khứu giác ,… Các dấu hiệu ở mắt: giảm thị lực, sưng, phù nề mắt không rõ nguyên nhân Các dấu hiệu ở tai: cảm giác nặng trong tai, ù tai, viêm tai giữa tái phát nhiều lần,… Một số triệu chứng khác: có cảm giác châm chích trên mặt, đau đầu thường xuyên, ăn uống khó nuốt, đau họng… 5. Ung thư tuyến nước bọt Là một dạng bệnh hiếm gặp trong các loại ung thư đầu cổ, thế nhưng, bạn không nên chủ quan vì tính chất nguy hiểm của bệnh, vì chúng còn có thể tác động lên các dây thần kinh quan trọng nằm gần đó. Các khối u cũng có thể hình thành tác bất kỳ vị trí nào có sự góp mặt của tuyến nước bọt. Những triệu chứng của bệnh có thể kể đến như: Cảm giác đau: vùng quanh miệng, cổ,… xuất hiện các cơn đau không rõ nguyên nhân, nhưng kéo dài dai dẳng bất thường. Khối u: xuất hiện các u nhú ở má, cằm hoặc cổ,… nhưng thường không có cảm giác đau. Gặp khó khăn trong việc há to miệng hay nuốt thức ăn. Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy tê bì tại khuôn mặt, thậm chí người bệnh có thể bị yếu liệt một bên mặt.
medlatec
1,058
Bí quyết chăm sóc răng cho bé 2 tuổi 1. Tầm quan trọng của răng sữa với bé? Như các phụ huynh đã biết, sâu răng thường là vấn đề đáng lo ngại nhất ở trẻ nhỏ. Tỷ lệ trẻ bị sâu răng ở độ tuổi lên 2 thường là khoảng 10%. Đến khi trẻ 3 tuổi, tỷ lệ này đã tăng lên 28%, và ở độ 5 tuổi, tăng lên 50%. Đa số phụ huynh thường không quá quan tâm và chủ quan trong việc chăm sóc răng miệng cho trẻ. Bởi họ cho rằng việc sâu răng ở răng sữa không quan trọng lắm bởi sau này những răng này sẽ được thay thế. Nhưng thực tế là sâu răng ở răng sữa có thể gây ra những hậu quả xấu và lâu dài. Thậm chí tạo ra nhiều vấn đề về răng miệng cho trẻ 2 tuổi trong tương lai. Răng sữa không chỉ có vai trò giúp bé 2 tuổi nhai thức ăn mà còn thúc đẩy sự phát triển của xương hàm và sọ mặt. Thậm chí nó còn giúp xác định hình dạng và vị trí cho những răng vĩnh viễn sau này. Ngoài ra, răng sữa còn đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ phát âm đúng.  Đặc biệt là những âm tiết cần sự hỗ trợ giữa răng, lưỡi và môi. Vì vậy, việc chăm sóc và bảo vệ răng sữa của trẻ là điều cần thiết, nhất là ở tuổi lên 2. Điều này cũng để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe tốt cho hàm và răng vĩnh viễn sau này. 2. Bé 2 tuổi có nên đánh răng chưa? Đa số phụ huynh đều đặt câu hỏi xem liệu có nên giáo dục bé 2 tuổi về việc đánh răng và vệ sinh răng cho bé ở độ tuổi này có tác động gì khi bé không chịu hợp tác. Nếu bạn đang lo lắng, hãy quyết định bắt đầu chăm sóc răng miệng cho bé từ bây giờ để bảo vệ sức khỏe của những chiếc răng sữa của bé. Mẹ nên hướng dẫn bé 2 tuổi làm quen dần với việc đánh răng để bảo vệ răng miệng. Vào độ tuổi 2, răng sữa của bé đã bắt đầu mọc, và đây là giai đoạn quan trọng tương đương với các răng hàm, hỗ trợ cho việc ăn nhai của bé diễn ra một cách hiệu quả hơn. Hơn nữa, răng sữa khỏe mạnh giúp hướng dẫn sự phát triển của các răng vĩnh viễn sẽ diễn ra một cách đẹp đẽ. Việc vệ sinh răng cho bé ở độ tuổi 2 đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết để duy trì sức khỏe cho hàm răng sữa của bé. Hơn nữa, các chuyên gia nha khoa khuyến nghị cho phụ huynh hãy giúp bé quen thuộc với việc đánh răng bằng cách cho bé dùng bàn chải từ khi mọc những chiếc răng sữa đầu tiên, và thực hiện thói quen vệ sinh răng mỗi ngày. 3. Cách đánh răng hiệu quả áp dụng cho bé 2 tuổi Chăm sóc răng cho bé 2 tuổi có khó không? Khi bé còn nhỏ hoặc đánh răng lần đầu, việc nhầm lẫn giữa việc nhổ và nuốt nước súc miệng có thể xảy ra. Để tránh tình trạng này, các bậc phụ huynh nên sử dụng nước lọc và nước ấm để giúp bé đánh răng hiệu quả. Dưới đây là cách hướng dẫn bé 2 tuổi đánh răng: Mẹ nên hướng dẫn bé cách chải răng kỹ với nước trước khi sử dụng kem đánh răng (minh họa). 3.1 Bước 1: Súc miệng Trước tiên, hãy cho bé súc miệng với nước để làm sạch các mảng bám thức ăn. Đồng thời việc súc miệng cũng làm sạch khoang miệng. Đây cũng là bước đầu giúp tạo thói quen vệ sinh răng sau ăn cho bé. 3.2 Bước 2: Đánh răng không cần kem đánh răng Đối với những lần đầu, bạn nên cho bé đánh răng mà không sử dụng kem đánh răng. Ngoài ra có thể sử dụng kem đánh răng cho trẻ em để bé dần quen với việc đánh răng. Sau khi bé đã học cách nhổ bỏ nước, bạn có thể thêm một lượng kem đánh răng vừa đủ. 3.3 Bước 3: Cách đặt bàn chải Hướng dẫn bé đặt bàn chải vào khoang miệng nhẹ nhàng theo hướng nằm ngang. Dạy bé để sao cho đầu lông của bàn chải tiếp xúc với răng và nướu. 3.4 Bước 4: Cách đánh Tiếp theo, hướng dẫn bé đánh răng từ mặt ngoài vào trong và từ trên xuống dưới. Đồng thời, vệ sinh lưỡi bằng cách chải từ trong ra ngoài. 3.5 Bước 5: Hoàn thành Cuối cùng, chỉ dẫn bé cách nhổ nước đánh răng và súc miệng lại bằng nước sạch. Lưu ý, quá trình đánh răng cho bé cần kiên nhẫn và thời gian để bé dần làm quen và phát triển thói quen đánh răng hàng ngày. Khi bé mới bắt đầu học cách đánh răng, cha mẹ nên hỗ trợ cho bé. Tuy nhiên, khi bé đã quen với việc này, nên khuyến khích bé tự đánh răng. Điều này giúp bé phát triển ý thức và thói quen đánh răng mỗi ngày. 4. Nguyên tắc cơ bản chăm sóc răng cho bé 2 tuổi Các chuyên gia nha khoa tại Úc đã cung cấp một số lời khuyên chăm sóc răng miệng như sau: – Tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm chứa canxi trong lượng lớn và hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn có nhiều axit và đường. – Bổ sung vào khẩu phần các món ăn vặt giàu dinh dưỡng như phô mai và trái cây. – Giữ cho cơ thể bé luôn đủ nước bằng việc uống đủ lượng nước mỗi ngày. – Đánh răng nhẹ nhàng và cẩn thận bằng kem đánh răng ít chứa flour từ lúc 2-7 tuổi. – Sử dụng bàn chải có lông mềm và đầu bàn chải nhỏ để làm sạch răng miệng hiệu quả. – Thực hiện việc đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, lý tưởng là sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ. – Hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng, không nên chờ đến khi có vấn đề mới tới khám nha khoa. – Hình thành thói quen đến khám nha khoa từ khi còn nhỏ, hoặc ít nhất là khi trẻ đạt đến 2 tuổi. 5. Những câu hỏi liên quan vấn đề chăm sóc răng miệng cho trẻ 5.1 Có cách nào để giúp trẻ thoát khỏi nỗi sợ hãi khi đến nha sĩ? Trước khi đưa con đi nha sĩ, bạn có thể chuẩn bị tâm lý cho trẻ bằng nhiều cách. Một trong số đó là đọc cho trẻ những câu chuyện vui vẻ và thú vị liên quan đến nha sĩ. Ba mẹ nên giải thích cho trẻ về lợi ích của việc khám răng. Đừng quên hướng dẫn trẻ há miệng thật to giống như một chú ếch để nha sĩ có thể tiến hành khám một cách thuận lợi. Có cách nào để giúp trẻ thoát khỏi nỗi sợ hãi khi đến nha sĩ? (Minh họa) 5.2 Thói quen ngậm tay có ảnh hưởng đến răng của trẻ trong tương lai không? Chắc chắn rằng nếu thói quen này kéo dài sau giai đoạn sơ sinh, nó có thể gây hại cho răng của trẻ. Thói quen ngậm tay có thể làm răng trẻ bị lệch, hô và ảnh hưởng đến hàm trên của trẻ. Bạn có thể
thucuc
1,304
Phẫu thuật cắt polyp mũi an toàn, hiệu quả Polyp mũi tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng lại tiềm ẩn nhiều biến chứng có hại đối với sức khỏe của người bệnh nên cần được điều trị kịp thời, đúng cách. Phẫu thuật cắt polyp mũi là một trong những phương pháp thường được áp dụng để bảo vệ sức khỏe mũi họng tối ưu. Tìm hiểu ngay! 1. Về bệnh polyp mũi Polyp mũi là u lành tính ở hốc mũi hoặc xoang, là sự thoái hóa của niêm mạc mũi xoang do nhiều yếu tố gây ra. Cấu tạo polyp thường mềm, nhẵn, có màu hồng nhạt và chứa dịch nhầy. Thông thường, polyp mũi có kích thước nhỏ và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình hô hấp của người bệnh. Nhưng khi tiến triển nặng, khối polyp có thể phát triển quá mức và dẫn tới che kín đường thở. 1.1. Dấu hiệu Khi có polyp mũi, người bệnh gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình hô hấp do các triệu chứng như: – Nghẹt mũi – Sổ mũi – Chảy máu cam – Giảm khướu giác – Mất vị giác – Đau nhức đầu – Đau vùng xoang mặt – Khó thở – Mệt mỏi – Ngủ ngáy… Nếu thấy bản thân có các dấu hiệu bất thường ở vùng mũi xoang, mọi người nên chủ động đi khám kịp thời để được điều trị đúng cách, giúp bảo toàn sức khoẻ mũi họng tối ưu. Người mắc polyp mũi có thể cảm thấy khó thở, nghẹt mũi, mất vị giác 1.2. Giai đoạn mắc bệnh Theo các chuyên gia, tình trạng polyp mũi thường diễn tiến thành nhiều giai đoạn, tương ứng với mức độ nghiêm trọng như: – Giai đoạn 1: Khối polyp thường có kích thước nhỏ, mềm, chủ yếu nằm trong khe giữa của mũi, chưa biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng hoặc đôi khi không có triệu chứng. – Giai đoạn 2: Khối polyp mũi bắt đầu lớn dần, choán một phần hoặc toàn phần khe giữa khiến hô hấp cản trở, nghẹt mũi, sổ mũi… – Giai đoạn 3: Khối polyp phì đại với kích thước lớn, che kín lỗ mũi làm tăng tình trạng nghẹt thở, cản trở hô hấp và làm giảm khướu giác. – Giai đoạn 4: Khối polyp phát triển quá mức, có thể lộ ra ngoài cửa mũi, dấu hiệu mắc bệnh cũng rõ rệt hơn. 1.3. Nguyên nhân Polyp mũi thường hình thành do nhiễm vi khuẩn, virus, dị ứng… hoặc ảnh hưởng của các bệnh lý mũi xoang kéo dài. Các tác nhân có hại thường bùng phát mạnh khi gặp các điều kiện “thuận lợi” về thời tiết như nhiệt độ thay đổi thất thường, môi trường ẩm thấp, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, không khí… Một số yếu tố khác sau đây có thể làm tăng nguy cơ hình thành polyp mũi mọi người cần lưu ý: – Mắc bệnh về mũi xoang nhưng không điều trị dẫn tới niêm mạc mũi bị tổn thương. – Người có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch khó chống lại được các tác nhân gây bệnh. – Người sinh sống ở môi trường không đảm bảo hoặc không vệ sinh cơ thể, mũi họng thường xuyên. – Người bị dị ứng với một số loại thuốc điều trị bệnh, thuốc xịt mũi dẫn tới dị ứng, kích ứng niêm mạc mũi xoang. – Người không sinh hoạt lành mạnh, hút thuốc, uống rượu bia cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Virus, vi khuẩn có thể là những tác nhân gây polyp mũi 1.4. Biến chứng polyp mũi Nhìn chung, polyp mũi là lành tính nhưng không điều trị thì có thể tiềm ẩn các nguy cơ dẫn tới: – Hội chứng ngưng thở: Nguyên do là khối polyp phát triển quá mức khiến đường thở bị chít hẹp. – Giảm chức năng khứu giác: Do niêm mạc bị tổn thương, làm ảnh hưởng tới hệ thống dây thần kinh khướu giác. – Viêm tai giữa: Viêm nhiễm từ mũi có thể lan tới tai, làm tổn thương và viêm nhiễm tai giữa. – Viêm xoang: Niêm mạc xoang bị tổn thương cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm xoang. – Mất cân đối khuôn mặt: Khi polyp phì đại quá mức có thể làm xô lệch xương mũi xoang, dẫn tới biến dạng khuôn mặt. 2. Các phương pháp điều trị Nếu nghi ngờ bản thân mắc polyp mũi thông qua các dấu hiệu kể trên thì người bệnh cũng cần chủ động đi khám để được bác sĩ tư vấn, điều trị với phác đồ phù hợp, kịp thời. Hiện nay, điều trị polyp mũi thường áp dụng phương pháp nội khoa đó là sử dụng thuốc và ngoại khoa là phẫu thuật. Trước khi quyết định phương pháp điều trị cho người bệnh, bác sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá tình trạng bệnh của từng người một cách cụ thể. Để đảm bảo điều trị diễn ra hiệu quả và an toàn, người bệnh nên tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ cũng như thường xuyên theo dõi, tái khám ngay khi có dấu hiệu bất thường để được bác sĩ xử trí. Điều trị polyp mũi bằng thuốc hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ 3. Phẫu thuật cắt polyp mũi Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ polyp để bảo toàn niêm mạc mũi xoang khoẻ mạnh và tạo điều kiện để các niêm mạc đang bị tổn thương có thể hồi phục, ngăn ngừa biến chứng xảy ra. 3.1. Trường hợp cần phẫu thuật Phẫu thuật cắt polyp mũi được bác sĩ chỉ định trong trường hợp người bệnh có khối polyp quá lớn khiến hệ hô hấp bị ảnh hưởng, điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc khi dẫn tới các biến chứng nguy hiểm… Một số trường hợp người bệnh đã điều trị polyp bằng thuốc nhưng có dấu hiệu tái phát thì cũng có thể được chỉ định can thiệp ngoại khoa. Không phải ai cũng có thể phẫu thuật cắt polyp nên người bệnh cần chủ động đi khám. Qua kiểm tra, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với từng người. 3.1. Quy trình phẫu thuật Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp được đánh giá cao trong điều trị polyp mũi xoang. Phương pháp được sử dụng phổ biến phải kể tới chính là phẫu thuật nội soi nhờ những ưu điểm về tính an toàn, hiệu quả điều trị bệnh lý. Người bệnh được khám lâm sàng để xác định mức độ, tình trạng bệnh nhằm giúp bác sĩ có căn cứ để đưa ra phương án điều trị. Trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ tiến hành kiểm tra, xét nghiệm để đảm bảo quá trình gây mê, phẫu thuật diễn ra an toàn nhất. Sau đó, người bệnh sẽ được tiến hành gây mê nội khí quản và được bác sĩ phẫu thuật nội soi qua đường mũi để loại bỏ khối polyp. Một trong những hệ thống phẫu thuật nội soi mũi xoang thường được ứng dụng phổ biến hiện nay phải kể tới chính là Karl Storz. Hệ thống này được các chuyên gia đánh giá cao về tính ưu việt nhờ: – Camera dẫn truyền hình ảnh sắc nét để bác sĩ thao tác phẫu thuật chính xác. – Hạn chế làm tổn thương, xâm lấn tới các niêm mạc hoặc tổ chức khác trong mũi xoang. – Phẫu thuật gần như không gây đau và có khả năng hạn chế chảy máu hiệu quả. – Rút ngắn thời gian phẫu thuật, giảm thiểu thời gian phải gây mê cho người bệnh. – Đảm bảo thẩm mỹ do không cần rạch da, không để lại sẹo giúp người bệnh tự tin hơn sau phẫu thuật. – Hiệu quả điều trị được đánh giá vô cùng cao nhờ khả năng loại bỏ khối polyp triệt để, chính xác tới từng mm. – Thời gian hồi phục sau phẫu thuật cũng được ghi nhận là rất nhanh. Sau khi lưu viện theo dõi 4 ngày, người bệnh có thể tự chăm sóc bản thân tại nhà một cách dễ dàng. Phẫu thuật cắt polyp mũi bằng phương pháp nội soi với nhiều ưu điểm vượt trội
thucuc
1,427
Gói tầm soát ung thư cổ tử cung - Giải pháp an tâm sống khỏe Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, dễ mắc ở phụ nữ đặc biệt trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Ung thư cổ tử cung - Căn bệnh nguy hiểm ở phụ nữ cần được phát hiện sớm Hằng năm có tới hơn 90.000 ca mắc ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới, tại Việt Nam theo thống kê về ung thư có khoảng gần 4.200 ca mắc mới. Đây là con số báo động, cảnh báo mức độ nguy hiểm gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh hoạt tình dục (35 - 40 tuổi). Với độ tuổi dưới 20 tuổi và trên 65 tuổi thì tỉ lệ mắc ít hơn. Nếu trên 65 tuổi mới phát hiện thì phương pháp chữa trị đã phức tạp hơn và không có nhiều khả quan. Vì vậy căn bệnh này càng phát hiện sớm sẽ có được hướng điều trị phù hợp, kịp thời. Các mốc kiểm tra cụ thể như sau: Với các độ tuổi từ 21- 29: Thực hiện Pap smear 3 năm/ 1 lần. Đối với độ tuổi từ 30 -64: Thực hiện cả 2 xét nghiệm Pap Smear và HPV định kỳ 5 năm/ 1 lần. Đặc biệt, nhóm người thuộc đối tượng nguy cơ cao cũng nên chú ý: Quan hệ tình dục không an toàn, với nhiều người bạn tình khác nhau; Sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con), sinh con khi còn quá trẻ dưới độ tuổi sinh sản (nhỏ hơn 17 tuổi); Vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng cách; Mắc các bệnh phụ khoa, viêm cổ tử cung mãn tính; Ngoài ra, sử dụng thuốc lá sẽ gây ra nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn nhiều so với người bình thường. 2. Gói tầm soát ung thư cổ tử cung - Giải pháp an tâm sống khỏe cho phụ nữ Trước tỉ lệ người mắc ung thư cổ tử cung ngày càng tăng, việc chủ động thăm khám phát hiện sớm các dấu hiệu là điều cần thiết. Tại đây các Gói khám tầm soát ung thư được xây dựng để phục vụ cho việc phát hiện, chẩn đoán tình trạng bệnh nhanh chóng chính xác nhất. Thời gian áp dụng: Từ nay đến hết 30/12/2020. Phòng khám 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. Phòng khám 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. Quý khách có thể chọn lựa một trong số 4 gói khám sau để thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung giúp bảo vệ bản thân trước nguy cơ mắc bệnh. An tâm thăm khám với các xét nghiệm trong gói tầm soát ung thư cổ tử cung để bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm của căn bệnh này.
medlatec
488
Xét nghiệm kết quả nCov âm tính, bạn nên kiểm tra thế nào để tránh bỏ sót bệnh? Sự lây lan chóng mặt của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19, Bộ Y tế đã đưa ra những hành động cụ thể, trong đó có ban hành hướng dẫn xét nghiệm virus cornona. Tại sao nên xét nghiệm, sàng lọc n Co V? Bệnh viêm phổi do chủng virus corona mới (2019-n Co V), hay còn gọi là COVID-19 lây lan chóng mặt của dịch bệnh đã trở thành vấn đề y tế của toàn cầu hiện nay. Các chủng virus corona có thể lây nhiễm dễ dàng qua tiếp xúc giữa người và động vật. Ở người, virus lây từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh như nước bọt bắn sang, hoặc qua chạm vào vật mà người bệnh đã chạm vào trước đó, sau đó đưa lên miệng, mũi, mắt của người lành. Với tốc độ lây truyền bệnh “chóng mặt” về số ca nhiễm virus corona, người dân nên chủ động phòng tránh lây lan bản thân, gia đình và cộng đồng. Do thời điểm hiện nay nền nhiệt thấp, mưa phùn và độ ẩm không khí cao, thời tiết nồm là điều kiện thuận lợi cho virus, vi khuẩn, nấm mốc phát triển. Vì vậy, mùa xuân luôn là thời điểm người dân lo lắng mắc bệnh tật, nhất là những người có miễn dịch yếu như trẻ em, người già, phụ nữ mang thai về các bệnh sốt xuất huyết, sốt do virus cúm, virus sởi, bệnh chân tay miệng hay bệnh thủy đậu,…. Điều đang lưu ý là triệu chứng người nhiễm COVID-19 cũng tương tự dấu hiệu mắc các bệnh mùa xuân, điển hình là chảy nước mũi, ho, đau họng, đau đầu và sốt khiến nhiều người dân quan tâm, thậm chí rất hoang mang và lo lắng. Để tăng cường các biện pháp phòng, chống trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới virus Corona gây ra, ngày 4/2/2020, Cục Quản lý khám chữa bệnh (Bộ Y tế) đã ban hành Hướng dẫn số 108 về xét nghiệm chủng mới của virus Corona (n Co V). Việc thực hiện phương cách xét nghiệm này giúp phát hiện, sàng lọc sớm các ca nghi ngờ, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho phòng chống dịch và điều trị. Khuyến cáo của Bộ Y tế nếu có kết quả n Cov âm tính Theo Chiến lược xét nghiệm phát hiện chủng virus mới n Co V của Bộ Y tế (hướng dẫn số108), để khẳng định nhiễm virus corona, xét nghiệm n Co V bằng kỹ thuật real-time RT PCR nên được chỉ định làm trong các trường hợp nghi ngờ bệnh như nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, với các biểu hiện sốt, ho, có thể có khó thở và có một trong các yếu tố dịch tễ sau: - Có tiền sử đến/ở/về từ vùng có dịch trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh; hoặc: - Tiếp xúc gần (trong vòng 2 mét) với trường hợp mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do n Co V. Nếu kết quả âm tính với n Co V thì tiến hành xét nghiệm các tác nhân gây viêm đường hô hấp. Đối với những người bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp, nhưng không thuộc đối tượng nghi ngờ được nêu trên chỉ nên tiến hành xét nghiệm sàng lọc phát hiện virus cúm và tác nhân gây viêm đường hô hấp khác theo quy trình của phòng xét nghiệm. Qua thông tin trên giúp chúng ta hiểu rằng, ngoài chẩn đoán xác định trường hợp mắc n Co V thì các trường hợp có kết quả âm tính và nếu có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp vẫn nên xét nghiệm sàng lọc viêm đường hô hấp... Tuy nhiên, với những xét nghiệm chuyên sâu thì thời gian trả kết quả dài hơn nên người bệnh phải mất thời gian đợi kết quả. Với tiến bộ của nền y học hiện đại đã giúp việc phát hiện, sàng lọc cúm và các bệnh đường hô hấp dễ dàng, trong đó hiện đại nhất hiện nay là bộ xét nghiệm 33 tác nhân, chỉ cần một lấy mẫu đờm đã giúp sàng lọc, phát hiện 33 tác nhân bao gồm cả do virus, vi khuẩn và nấm. Với thời gian trả kết quả kịp thời, sàng lọc cùng lúc nhiều nguyên nhân, từ đó nâng cao hiệu quả sàng lọc và tiết kiệm chi phí, thời gian cho người bệnh đã khiến xét nghiệm trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều người dân khi kiểm tra sức khỏe. - Xét nghiệm 13 tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp: Phế cầu khuẩn, vi khuẩn HI, tụ cầu vàng, vi khuẩn ho gà,. . Được phân tích tự động bằng kỹ thuật PCR - kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại xác định các tác nhân vi sinh với độ nhạy cao, thời gian trả kết quả nhanh chóng, từ đó giúp các bác sỹ lâm sàng có thể đưa ra được phác đồ điều trị hợp lý. CNM để nhận kết quả.
medlatec
866
Chụp MRI phổi và những thông tin cần biết Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại hàng đầu hiện nay. Chụp MRI phổi giúp bệnh nhân phát hiện sớm bất thường, ung thư phổi một cách chính xác, an toàn, không xâm lấn. 1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì? Cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật tạo hình cắt lớp mới, sử dụng từ trường và sóng Radio. Dưới tác động của sóng, các nguyên tử Hydrogen trong cơ thể hấp thụ và phóng thích năng lượng. Quá trình phóng thích này được máy ghi nhận, chuyển đổi sang tín hiệu hình ảnh. Hình ảnh chụp MRI có độ sắc nét, tương phản cao, chi tiết, rõ ràng, giải phẫu tốt. Ngoài ra, bác sỹ có thể sử dụng hình ảnh này để tái tạo 3D, tăng hiệu quả trong khám và chẩn đoán bệnh. So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay, MRI được đánh giá tốt hơn nhiều, đơn cử như siêu âm, chụp cắt lớp CT hay chụp X-quang. Chụp MRI thường được chỉ định trong chẩn đoán các nhóm bệnh như: Cột sống Thần kinh Tim mạch, nội tạng Cơ xương khớp Tiêu hóa,… 2. Ưu điểm vượt trội của chụp MRI - Cho ảnh và cấu trúc mô mềm rõ ràng chi tiết với các cơ quan trong cơ thể như: tim, phổi, gan,… - Hình ảnh MRI chi tiết có giá trị cao trong chẩn đoán chức năng hoạt động và cấu trúc của cơ quan nội tạng trong cơ thể. - MRI có khả năng chẩn đoán và đánh giá rất sớm, ngay từ thời kì đầu khi các khối u mới hình thành. - Kỹ thuật không sử dụng tia X-quang, không gây tác dụng phụ, không xâm lấn nên rất an toàn, phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân. - Chụp MRI có thể dò được những bất thường ẩn sau lớp xương mà các phương pháp chẩn đoán ảnh khác khó có thể thể hiện. Mặc dù có ưu điểm vượt trội trong phát hiện và chẩn đoán bệnh, song chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp mới, chi phí chụp cao hơn so với các phương pháp khác. Chụp MRI cũng không áp dụng được với bệnh nhân mang thai. Dù vậy, chụp cộng hưởng từ MRI vẫn là bước tiến mang tính cách mạng kỹ thuật, đang và sẽ được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. 3. Chụp MRI phổi có vai trò quan trọng thế nào? Hiện nay, mỗi năm ung thư phổi lại gây tử vong cho khoảng 1,2 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Việt Nam cũng là nước có tỷ lệ mắc ung thư phổi nói riêng và ung thư nói chung khá cao. Mỗi năm, nước ta phát hiện khoảng hơn 20.000 bệnh nhân ung thư phổi mới và 17.000 bệnh nhân tử vong. Một trong những nguyên nhân gây ra tỷ lệ tử vong cao của căn bệnh này là do phát hiện bệnh muộn, dẫn đến việc điều trị khó khăn, không hiệu quả. Bên cạnh ý thức người dân thì các phương pháp tầm soát, kiểm tra ung thư sớm còn nhiều hạn chế. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh mới MRI ra đời đã giải quyết được phần nào vấn đề này. Đặc biệt, MRI đang có vai trò quan trọng trong đánh giá tổn thương lồng ngực, tại tim, phổi, thành ngực và khoang màng phổi. Chụp MRI có độ tương phản cao trong đánh giá tổn thương mô mềm, hình ảnh đa diện, không bức xạ ion ảnh hưởng đến đánh giá mạch máu. Đặc biệt, MRI có độ nhạy cao trong đánh giá các tổn thương thành ngực nguyên phát, nhiễm trùng và xâm lấn, bao gồm: - Đánh giá tổn thương màng phổi: Phương pháp MRI có hiệu quả vượt trội so với chụp cắt lớp CT hiện đang áp dụng. - Đánh giá xâm lấn và đè mạch máu. - Đánh giá tổn thương ở trung thất, rốn phổi: Hình ảnh chụp MRI dưới ngã ba trong khí quản dễ dàng, chi tiết. - Đánh giá tổn thương cạnh cột sống. - Đánh giá tổn thương nhu mô phổi: Chụp MRI còn nhiều hạn chế trong đánh giá này, do bị nhiễu ảnh khi nhu mô phổi chuyển động sinh lý, độ phân giải không gian kém, độ nhạy tín hiệu thấp giữa phế nang và thành phế nang. Song MRI vẫn có thể phân biệt tổn thương trong bệnh tổ chức kẽ và ác hay lành tính. Với những ưu điểm này, ung thư phổi và các bệnh lý phổi liên quan vì thế có thể phát hiện sớm bằng MRI. Phương pháp chụp hiện đại này cũng ngày càng được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán, sàng lọc sớm bệnh lý phổi. 4. Lưu ý cần biết trước khi chụp MRI phổi Khi chụp cộng hưởng từ MRI, người bệnh được đặt nằm trong 1 ống nam châm lớn, có tác dụng tạo từ trường mạnh. Trong thời gian chụp, bạn cố gắng nằm yên, không cử động mạnh để hình ảnh được rõ nét, đạt chất lượng tốt nhất. Dưới đây là một số lưu ý cần biết trong quá trình chụp MRI: Chuẩn bị chụp MRI phổi Bệnh nhân có chỉ định chụp MRI nên mang theo kết quả khám, xét nghiệm, siêu âm, chụp CT, X-quang nếu có. Thông tin này giúp bác sỹ chọn kỹ thuật chụp MRI phù hợp. Sau đó, nhân viên kỹ thuật tiếp nhận bệnh nhân chụp, thực hiện thủ tục và bệnh nhân cần thay đồ bệnh viện. Cần tháo răng giả, các vật trang sức kim loại, thiết bị điện từ (thẻ ATM, thẻ tín dụng, chìa khóa từ). Nếu bệnh nhân có dị vật kim loại nằm ở phổi hoặc các cơ quan có mô lỏng lẻo thì không nên chụp MRI. Do đó, hãy báo cho nhân viên nếu bạn có các dụng cụ, thiết bị trong cơ thể sau: van tim nhân tạo, dị vật kim loại, stent mạch máu, vòng tránh thai, khớp hoặc chỏm xương nhân tạo, kẹp mạch máu não, máy trợ thính, máy khử rung, máy tạo nhịp tim, thiết bị bơm thuốc tự động,… Thông thường, bệnh nhân không cần nhịn đói trước khi chụp MRI, chỉ khi cần phải gây mê. Nhân viên kỹ thuật sẽ tiêm thuốc tương phản từ, hãy thông báo nếu bạn có tiền sử dị ứng thuốc. Thuốc hoàn toàn không gây hại cho cơ thể. Trong khi chụp MRI phổi Thời gian chụp MRI không kéo dài, khoảng từ 15 - 45 phút, tùy vào sự hợp tác của bệnh nhân và việc tiêm thuốc tương phản từ. Kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn bạn tư thế nằm chụp để thấy rõ hình ảnh phổi mà có thể nằm yên trong suốt thời gian chụp. Âm thanh lớn từ máy sẽ phát ra trong suốt quá trình chụp, đây là do hiện tượng cộng hưởng, bạn có thể đeo tai nghe nhạc để giảm tiếng ồn. Sau khi chụp MRI Khi chụp MRI phổi kết thúc, người bệnh có thể nhận được hình ảnh và kết quả chẩn đoán trong vòng từ 15 - 30 phút. Nếu trường hợp của bạn cần hội chẩn, thời gian thông báo kết quả có thể lâu hơn. Như vậy, với kỹ thuật chụp MRI phổi mới, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng hình ảnh và mức độ an toàn. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân đều có thể chụp MRI phổi để chẩn đoán bệnh mà không gặp phải trở ngại gì.
medlatec
1,266
Trồng răng sứ giá rẻ nhất là bao nhiêu? Trồng răng sứ là một dạng kỹ thuật nha khoa thẩm mỹ với tác dụng phục hình cho răng. Chi phí trồng răng luôn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đâu. Vậy trồng răng sứ giá rẻ nhất là bao nhiêu, cùng tìm hiểu nhé! 1. Trồng răng sứ được áp dụng với những trường hợp nào? Trồng răng sứ có thể hiểu đơn giản là phương pháp phục hình hiệu quả đối với những trường hợp bị mất răng, thậm chí có thể là mất răng ở toàn hàm. Thông thường, phương pháp trồng răng sứ sẽ được các trường hợp mất răng nhưng trụ răng thật xung quanh vẫn phải đảm bảo còn khỏe mạnh, tình trạng xương hàm chưa bị tiêu và răng cũng chưa bị xô đẩy nhau. Vì đây là phương pháp trồng răng giả cố định, không thể tự tháo lắp ra giống như hàm giả tháo lắp. Theo các chuyên gia nha khoa, những trường hợp dưới đây nên thực hiện trồng răng sứ bao gồm: – Người bị mất hay gãy một hoặc nhiều răng do tai nạn, chấn thương hoặc các bệnh lý về răng miệng – Người có hàm răng thưa thớt dẫn đến chức năng ăn nhai của răng bị kém đi – Người có hàm răng sứt mẻ, gãy một phần hoặc răng bị ố vàng khó có thể khắc phục – Răng sâu quá nặng, phải tiến hành nhổ bỏ, chữa tủy sau đó có thể cần trồng răng mới để thay thế Tuy nhiên, một số đối tượng khuyến cáo không nên thực hiện biện pháp trồng răng bao gồm: – Trẻ em độ tuổi dưới 16 tuổi – Những trường hợp bị mắc các bệnh lý bẩm sinh như máu khó đông, người đang điều trị hoặc bị bệnh tim bẩm sinh, những người bị rối loạn thần kinh – Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú từ giai đoạn khoảng 6 tháng đến 1 năm – Người nghiện thuốc lá cũng được khuyến cáo không nên trồng răng giả bởi điều này có thể dẫn tới những biến chứng nếu như răng không được chăm sóc đúng cách. Trồng răng sứ là phương pháp phục hình hiệu quả đối với những trường hợp bị mất răng 2. “Điểm mặt” những ưu, nhược điểm của kỹ thuật trồng răng sứ Trồng răng sứ có tốt hay không là thắc mắc của rất nhiều khách hàng. Tốt hơn hết, để có được lời giải đáp, bạn nên “nằm lòng” những ưu, nhược điểm của trồng răng sứ dưới đây để có thể đưa ra đánh giá chính xác nhất. 2.1. Những ưu điểm của trồng răng sứ – Thẩm mỹ cao Răng sứ thay thế cho những chiếc răng đã bị mất hoặc bị sứt mẻ do đó nên đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Ngoài ra thì răng sứ cũng có hình dáng tương tự như răng tự nhiên. Với những trường hợp răng bị ố vàng hoặc xỉn màu mà không thể khắc phục bằng các phương pháp tẩy trắng răng thì trồng răng sứ cũng sẽ là một giải pháp tối ưu – An toàn tuyệt đối, độ bền cao Răng sứ được biết đến là loại răng nhân tạo có độ bền cũng như tuổi thọ cao nhất so với các loại răng thông thường. Đặc biệt, nếu như được chăm sóc đúng cách thì có thể sử dụng từ 10 đến 20 năm. Bên cạnh đó, chất liệu làm răng sứ đã được nghiên cứu và kiểm định một cách kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn với sức khỏe của con người. Răng sứ mới phải đảm bảo có đầy đủ các tiêu chuẩn như là không bị bào mòn ở trong môi trường axit, không làm gây kích ứng niêm mạc miệng, có độ cứng và độ bền cao. – Chức năng ăn nhai tốt Một trong những ưu điểm nổi bật của trồng răng sứ thẩm mỹ phải kể đến đó là đảm bảo tốt chức năng ăn nhai. Nhiều người cho rằng, răng sứ được trồng không thể mang lại hiệu quả trong ăn nhai, tuy nhiên thực tế hoàn toàn ngược lại, răng sứ được làm từ chất liệu đảm bảo độ cứng chắc không bị mài mòn, hay không bị oxy hóa. Do đó, răng sứ có thể đảm nhiệm vai trò ăn nhai không thua kém gì so với răng thật. 2.2. Những nhược điểm cần chú ý của trồng răng sứ Bất cứ phương pháp nào cũng sẽ không thể tránh khỏi có những hạn chế, dưới đây là một số nhược điểm bạn cần lưu ý khi lựa chọn trồng răng sứ – Có thể gây ảnh hưởng đến răng thật Đây cũng là một trong những nhược điểm mà bạn cần cân nhắc khi quyết định thực hiện trồng răng sứ thẩm mỹ. Bởi khi trồng răng thì cho dù sử dụng phương pháp nào cũng sẽ có thể gây áp lực đáng kể lên răng thật. Ngoài ra, ở một số phương pháp trồng răng sứ sẽ phải cần tiến hành mài mòn men răng để có thể chụp mão sứ lên tên. Về lâu dài, điều này có thể gây ra tác hại không mong muốn ảnh hưởng đến răng miệng. Do đó bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi thực hiện! – Răng yếu đi, trở nên nhạy cảm Đây cũng là hậu quả phục hình răng sứ thẩm mỹ mà bạn nên cân nhắc, bởi việc can thiệp vào răng sẽ làm răng có thể bị yếu đi và trở nên nhạy cảm hơn. – Tiêu xương hàm Trồng răng sứ cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng tiêu xương hàm, nếu xương hàm không được ngăn chặn sẽ bị tiêu đi dẫn đến việc lộ chân răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và dễ dẫn đến các bệnh lý. Trồng răng sứ giá rẻ nhất dao động trong mức khoảng hơn 2 triệu/răng 3. Trồng răng sứ giá rẻ nhất bao nhiêu? Với thắc mắc trồng răng sứ giá rẻ nhất là bao nhiêu, mức chi phí sẽ do nhiều yếu tố quyết định như là phương pháp thực hiện, sức khỏe răng miệng, chất liệu răng sứ. Nhìn chung, chi phí trồng răng sứ tối thiểu sẽ rơi vào khoảng 2 triệu, mức giá có thể lên đến 10 triệu hoặc thậm chí cao hơn đối với những chất liệu cao cấp. Với phương pháp làm răng sứ hàm giả thì có mức chi phí thấp nhất khoảng trên dưới 10 triệu. Trong khi đó, công nghệ Implant thì chi phí sẽ cao hơn. Ngoài ra, trong một số trường hợp, khách hàng cũng cần lưu ý, nếu tình trạng răng miệng không đáp ứng được thì cấy trụ thì các bác sĩ sẽ thực hiện thêm bước như nâng xoang hay ghép xương. Do đó, chi phí cũng sẽ phát sinh và sẽ tăng thêm.
thucuc
1,195
Viêm hang vị tiền môn vị – Những điều cần biết Viêm hang vị tiền môn vị là tình trạng viêm xảy ra ở vị trí cuối của dạ dày. Đây là bệnh lý dạng cấp tính và được đánh giá là không quá nguy hiểm. Tuy nhiên khi phát hiện bệnh cần được điều trị kịp thời để tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về viêm hang vị tiền môn vị Viêm hang vị tiền môn vị là tình trạng viêm sưng tại vùng ở giữa môn vị và hang vị. Cũng giống với bệnh viêm dạ dày phần niêm mạc dạ dày khi này bị tổn thương. Mức độ viêm sưng tùy thuộc vào từng giai đoạn. Trong chuẩn đoán đôi khi có sự nhầm lẫn giữa bệnh viêm hang vị, viêm môn vị với viêm hang tiền môn vị. Nguyên nhân là do các bộ phân này gần nhau và có biểu hiện tương tự. Nếu không thực hiện nội soi dạ dày sẽ rất khó xác định bộ phận nào đang gặp vấn đề. Viêm hang vị tiền môn vị là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Những triệu chứng cơ bản khi bị viêm hang vị môn vị Bệnh viêm hang vị môn vị không có dấu hiệu đặc trưng. Tuy nhiên mọi người có thể nhận biết với các biểu hiện đau dạ dày thông thường, rối loạn tiêu hóa. Một số dấu hiệu giúp nhận biết bệnh sớm là: 2.1 Đau thượng vị là dấu hiệu cảnh báo viêm hang vị tiền môn vị Đau thượng vị là dấu hiệu nhận biết chung khi mắc các bệnh về dạ dày. Cơn đau thường có xu hướng xuất hiện sau khi ăn đồ cay nóng, ăn quá no. Thời tiết lạnh cũng khiến người bệnh có xu hướng đau nhiều hơn. 2.2 Đầy bụng khó tiêu Tiền môn vị là nơi thức ăn dư thừa sẽ được thông qua để dẫn đến trực tràng. Nếu ở đây bị viêm, chảy máu tại đây thì niêm mạc sẽ bị sưng tấy gây tắc nghẽn ống tiêu hóa. Người bệnh sẽ cảm giác khó tiêu, chướng bụng, nóng rát thượng vị. 2.3 Thường xuyên buồn nôn Dấu hiệu dễ nhận biết khi mắc bệnh là bệnh nhân thường xuyên buồn nôn và nôn. Tình trạng này xảy ra khi người bệnh vừa ăn xong. Đôi khi tình trạng này sẽ kéo theo triệu chứng đầy bụng. 2.4 Suy nhược cơ thể Hang vị tiền môn vị bị viêm khiến chức năng tiêu hóa suy yếu. Khi này khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể kém đi. Mặc dù bạn vẫn ăn uống đầy đủ nhưng dạ dày không thể phân giải được chất dinh dưỡng. 2.5 Cấu trúc phân thay đổi khác thường Môn vị và hang vị kết nối trực tiếp với trực tràng vì vậy khi bộ phận này viêm nhiễm sẽ khiến đi ngoài bất thường. Tình trạng rối loạn tiêu hóa diễn ra với biểu hiện táo bón hoặc tiêu chảy xen kẽ. Đau thượng vị là dấu hiệu nhận biết của bệnh 3. Một số nguyên nhân hàng đầu gây viêm hang vị tiền môn vị Hầu hết các bệnh liên quan tới dạ dày đều bắt nguồn từ các nguyên nhân giống nhau. Một số nguyên nhân chính gây viêm hang vị môn vị là: 3.1 Vi khuẩn HP Vi khuẩn HP thường cư trú trong dạ dày của con người tuy nhiên không phải lúc nào chúng cũng gây hại. Khi gặp điều kiện thuận lợi vi khuẩn tiết ra độc tố gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày. 3.2 Chế độ ăn uống kém lành mạnh Nhiều người có thói quen ăn uống vô tội vạ, ăn nhiều thức ăn nhanh, thực phẩm chua cay,…Các sở thích ăn uống này vô tình gây tác động xấu lên dạ dày và dễ gây ra viêm loét. Ăn uống không đúng giờ, ăn quá khuya,…cũng là một trong các nguyên nhân gây bệnh. 3.3 Lạm dụng kháng sinh, thuốc giảm đau Các bệnh nhân điều trị bệnh cần sử dụng thuốc kháng sinh thường xuyên sẽ tiềm ẩn nguy cơ bị viêm loét dạ dày. Các thành phần trong thuốc gây kích thích niêm mạc dạ dày gây ra tổn thương. 3.4 Stress Căng thẳng được đánh giá là một trong các nguyên nhân gây bệnh phổ biến. Các hoạt động của dạ dày chịu ảnh hưởng từ hệ thần kinh. Vì vậy khi thường xuyên căng thẳng hệ thần kinh sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid gây viêm loét niêm mạc. 3.5 Rối loạn tự miễn Ở người già hệ miễn dịch suy giảm dẫn tới rối loạn tự miễn. Các tế bào miễn dịch không phân biệt được và tấn công các tế bào khỏe mạnh. Đây là điều kiện thuận lợi cho các tác nhân xấu tấn công hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó còn một số nguyên nhân khác do bệnh lý gây ra: Bệnh HIV, bệnh Crohn, đái tháo đường,… Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Viêm hang vị tiền môn vị gây ra biến chứng gì Viêm loét hang vị tiền môn vị không phải là bệnh quá nguy hiểm. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. 4.1 Hẹp môn vị khi bị viêm hang vị tiền môn vị Biến chứng hẹp môn vị xảy ra khá phổ biến. Tình trạng này gây tắc nghẽn đường đi của thức ăn và thường gặp ở nữ giới hoặc trẻ nhỏ. 4.2 Xuất huyết dạ dày Vùng niêm mạc bị tổn thương nặng có thể gây chảy máu. Dấu hiệu là người bệnh có thể nôn hoặc đi ngoài lẫn máu. 4.3 Thủng dạ dày Thủng dạ dày là biến chứng ít gặp tuy nhiên nếu tình trạng viêm loét để kéo dài thì sẽ dễ dẫn tới biến chứng này. Người bệnh sẽ có cảm giác đau dữ dội, bụng căng cứng,…Bệnh nhân cần tới bệnh viện để cấp cứu kịp thời nếu gặp biến chứng này. 4.4 Ung thư dạ dày Tỷ lệ viêm loét hang vị tiền môn vị chuyển sang ung thư dạ dày rất hiếm. Tuy nhiên mọi người cũng cần cảnh giác với biến chứng nguy hiểm này. 5. Biện pháp chữa bệnh viêm hang vị dạ dày tiền môn vị Sau khi chẩn đoán mức độ nghiêm trọng của bệnh thì bệnh nhân cần điều trị càng sớm càng tốt. Việc lựa chọn phương pháp nào sẽ phụ thuộc và nguyên nhân và mức độ viêm loét. 5.1 Chữa viêm hang vị môn vị bằng Tây y Bệnh viêm hang vị điều trị bằng thuốc mang lại hiệu quả nhanh chóng. Tỷ lệ chữa bệnh thành công sẽ cao hơn nếu bệnh nhân chữa bệnh ở giai đoạn sớm. Một số loại thuốc được bác sĩ lựa chọn để điều trị là: – Thuốc kháng sinh – Thuốc kháng và trung hòa acid – Thuốc bảo vệ dạ dày 5.2 Thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày Bên cạnh điều trị bằng thuốc bệnh nhân nên kết hợp thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày theo khoa học. Việc điều chỉnh này sẽ hỗ trợ tình trạng viêm loét phục hồi nhanh hơn. Người bệnh cũng nên rèn luyện cơ thể mỗi ngày bằng các bài tập thể dục để nâng cao sức khỏe. Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh Bạn đừng quá lo lắng khi bị viêm hang vị tiền môn vị. Việc bạn cần làm là tới bệnh viện để điều trị ngay khi phát hiện dấu hiệu mắc bệnh. Bệnh càng được điều trị sớm thì khả năng chữa khỏi bệnh sẽ càng cao.
thucuc
1,337
Dùng thuốc tại chỗ ở tai như thế nào? Để điều trị các bệnh ở tai, ngoài việc phải dùng thuốc toàn thân theo đường uống (khi cần thiết) thì việc dùng các thuốc tại chỗ ở tai là rất quan trọng. Việc dùng đúng cách các thuốc này không những quyết định tới hiệu quả điều trị mà còn giúp người bệnh phòng, tránh những tai biến của thuốc. Thuốc dùng để rỏ tai Thuốc rỏ tai nhằm sát khuẩn, chống viêm, giảm xuất tiết và làm săn niêm mạc. Các thuốc thường được dùng: Cồn boric 2% - 5%: Có tác dụng sát khuẩn, giảm xuất tiết. Cần lưu ý nếu tai có xây xước thì khi rỏ cồn sẽ gây đau, xót rất khó chịu. Glycerin borat 2% - 5%: Cũng có tác dụng sát khuẩn, giảm xuất tiết, giảm đau. Kháng sinh: Trên thị trường hiện nay có nhiều loại kháng sinh dùng để nhỏ tai. Tuy nhiên, cần lưu ý tới một số kháng sinh như nhóm aminosid (gentamicin, framycetin), nhóm tetracyclin (clotetracyclin, aureomycin)… có tác dụng phụ ảnh hưởng đến tai trong như gây điếc, chóng mặt… Corticoid: Có tác dụng chống viêm. Thuốc thường dùng là hydrocortison, dexamethason… có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với kháng sinh. Nước ôxy già: Cần lưu ý nước ôxy già từ 6 - 10 đơn vị thể tích là nước rửa tai, khi rửa xong phải lau thật khô. Không được dùng như thuốc rỏ tai vì sẽ gây hại đến niêm mạc của thùng tai. Cách rỏ tai - Trước khi rỏ thuốc vào tai, cần lau, rửa, hút sạch chất đọng trong tai thì thuốc mới có tác dụng. - Khi rỏ tai nên để bệnh nhân nằm nghiêng, hướng tai bị bệnh lên trên; nếu không có điều kiện nằm thì phải ngồi, nghiêng đầu, hướng tai bị bệnh lên trên. - Rỏ từ từ vài giọt, hơi chếch dần ống rỏ để thuốc chảy từ thành ống tai vào trong. Sau khi rỏ, lấy ngón tay day nhẹ nắp tai vào cửa ống tai để đẩy thuốc qua lỗ thủng vào thùng tai. Tốt nhất là nên dùng bóng cao su nhỏ, ống đầu có ambout đặt khít ở lỗ tai, bơm nhẹ trong khi bóp bóng. Trong khi nhỏ thuốc vào tai, người bệnh nên có động tác nuốt vào để vòi tai được mở ra giúp cho thuốc vào khắp thùng tai. Người bệnh thấy thuốc xuống họng gây đắng là tốt. Điều trị các bệnh ở tai cần đến bác sĩ chuyên khoa.      Ảnh: TL Thuốc dùng để phun tai Trong các trường hợp chảy mủ mạn, có mùi hôi thường được điều trị bằng cách phun thuốc vào tai. Kháng sinh là loại thuốc được dùng nhiều nhất, chủ yếu dưới dạng bột. Cần lưu ý: Bột kháng sinh dùng để phun tai phải mịn, không đóng vón khi gặp mủ hoặc dịch xuất tiết ở tai. Không được cạo viên kháng sinh để rắc vào tai vì bột không mịn, có tá dược kết dính dễ làm lấp lỗ thủng, mất dẫn lưu. Trong các trường hợp viêm tai xuất tiết có mủ nhày, thường dùng: bột acid boric  (có tác dụng hút nước, sát khuẩn), bột phèn phi tán mịn (có tác dụng hút nước, giảm xuất tiết tốt). Cách phun thuốc tai Cũng như với rỏ tai, trước khi phun thuốc cũng phải lau, rửa sạch mủ ở tai.   Dùng bình phun thuốc tai để bột thuốc vào được đều khắp trong tai. Mỗi lần chỉ phun một lớp mỏng đủ láng phần trong tai. Không nên phun, nhất là rắc quá nhiều bột thuốc vì gây lấp kín lỗ thủng trong tai, bịt tắc đường dẫn lưu, làm tai bị tổn hại nặng hơn.
medlatec
623
Công dụng thuốc Deginal Deginal là thuốc gì? Deginal là thuốc được chỉ định hỗ trợ điều trị viêm phụ khoa. Vậy thuốc Deginal sử dụng như thế nào, liều lượng ra sao cho hợp lý, bệnh nhân theo dõi nội dung dưới đây để biết câu trả lời. 1. Thuốc Deginal có tác dụng gì? Công dụng thuốc Deginal hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn, nấm, vi sinh vật, ký sinh trùng có hại với cơ thể người phụ nữ. Deginal còn có tác dụng giảm ngứa, chống viêm nhiễm, giảm khó chịu, kích ứng ở vùng kín do viêm âm đạo gây ra.Tác dụng của từng thành phần có trong thuốc Deginal:Hàm lượng Metronidazole: Tiêu diệt vi khuẩn kỵ khí, động vật nguyên sinh, ký sinh trùng,...Hàm lượng Cloramphenicol: Tác động trực tiếp tới việc chuyển hóa của vi sinh vật, vi khuẩn và tiêu diệt chúng.Hàm lượng Nystatin: Kìm hãm hoặc tiêu diệt sự hình thành và phát triển của nấm, điển hình là nấm Candida.Hàm lượng Dexamethasone acetate: Chống dị ứng, chống viêm nhiễm, ức chế miễn dịch, giảm nhanh triệu chứng phù nề, ngứa rát, sưng đau,...Thuốc Deginal hỗ trợ điều trị bệnh viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân như: nhiễm vi khuẩn mủ, nhiễm Trichomonas, nấm Candida... Đồng thời, Deginal hỗ trợ điều trị bệnh lý viêm âm đạo kèm khí hư bất thường. Chống chỉ định thuốc Deginal trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc Deginal. Phụ nữ có thai tuyệt đối không sử dụng thuốc Deginal, nguy cơ thai dị tật, quái thai. 2. Liều lượng và cách sử dụng Deginal Để công dụng thuốc Deginal phát huy hiệu quả cao, người bệnh cần nắm rõ liều lượng và cách sử dụng Deginal.2.1. Cách dùng thuốc Deginal. Deginal được sử dụng bằng cách đặt vào âm đạo nữ giới theo hướng dẫn dưới đây:Thời điểm dùng thuốc: Buổi tối trước khi ngủ. Chị em vệ sinh tay, vệ sinh vùng kín sạch sẽ rồi lấy khăn mềm lau khô. Nhúng viên nén Deginal trong nước sạch khoảng 20 giây. Tiếp theo, chị em đặt viên thuốc vào sâu âm đạo. Cuối cùng, nằm nghỉ 15 phút để viên đặt Deginal tan ra, không bị rơi khỏi âm đạo2.2. Liều lượng thuốc Deginal. Mỗi ngày chỉ sử dụng 1 viên Deginal cho 1 lần. Bệnh nhân điều trị liên tục khoảng 10 – 15 ngày hoặc theo chỉ định bác sĩ. Trường hợp quên liều chị em có thể bỏ qua liều đã quên, tuyệt đối không bù liều quên vào liều sau. Trường hợp sử dụng quá liều Deginal, chị em xuất hiện triệu chứng giảm bạch cầu, xuất hiện triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên... Những triệu chứng này sẽ hết khi chị em ngừng đặt thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Deginal Phản ứng ở da: Mặt đỏ bừng, ngứa, nổi mề đay. Hệ tiêu hóa rối loạn: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ănĐiều trị kéo dài hoặc dùng liều cao: Xuất hiện triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên, giảm bạch cầu. Tác dụng phụ khác: Nước tiểu có màu đỏ. Quá trình đặt thuốc Deginal có bất cứ tác dụng phụ nào không mong muốn, chị em ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận hỗ trợ kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Deginal Để công dụng thuốc Deginal mang lại hiệu quả tích cực, bệnh nhân cần nắm rõ những lưu ý sau:Bệnh nhân thận trọng sử dụng viên đặt âm đạo Deginal với thuốc diệt tinh trùng: Nguy cơ tác dụng tránh thai bị vô hiệu hóa.Bệnh nhân thận trọng sử dụng viên đặt âm đạo Deginal với thuốc Alcol, thuốc Disulfirame: Nguy cơ hoang tưởng, tâm thần,...Nếu đặt thuốc Deginal vào âm đạo khi đang mang thai 3 tháng đầu, nguy cơ quái thai. Sử dụng Deginal gần kỳ sinh nở hoặc khi chuyển dạ nguy cơ gây độc cho thai nhi. Ngoài ra, Deginal làm giảm trọng lượng nhau thai, giảm trọng lượng thai nhi, ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Thành phần trong thuốc Deginal xâm nhập vào sữa mẹ, có thể gây độc cho trẻ bú mẹ. Trẻ bú mẹ có thể xuất hiện nồng độ Metronidazol trong huyết tương bằng 15% nồng độ ở mẹ. Nguy cơ ói mửa, buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy khi sử dụng viên đặt âm đạo Deginal, chị em nên thận trọng.Deginal là thuốc kê đơn và chỉ bán theo đơn bác sĩ. Quá trình điều trị bệnh viêm phụ khoa bằng thuốc đặt Deginal, chị em kiêng quan hệ tình dục. Nếu quan hệ, nguy cơ chảy máu âm đạo, bệnh không được chữa khỏi dứt điểm, viêm nhiễm lan sang bộ phận xung quanh,...Bảo quản thuốc Deginal ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ, không ẩm ướt, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. Cần sử dụng đúng liều lượng, thời gian điều trị bác sĩ chỉ định để công dụng thuốc Deginal đạt hiệu quả cao nhất. Bệnh nhân cần kiểm tra hạn dùng, cách đặt thuốc, nếu thuốc sứt mẻ, chảy nước, vỡ tuyệt đối không đặt âm đạo.
vinmec
882
Chuyên gia mách bạn cách chăm sóc răng tại nhà Để phòng ngừa các bệnh lý nha khoa, duy trì sức khỏe răng miệng tốt thì một chế chăm sóc răng miệng đúng cách đóng vai trò vô cùng quan trọng, Cùng tìm hiểu ngay cách chăm sóc răng tại nhà khoa học, hiệu quả để bảo vệ răng ngay sau đây! 1. Vì sao phải chăm sóc răng Răng miệng là cơ quan quan trọng, đảm nhiệm chức năng chính là nhai thức ăn, phát âm và tạo khuôn mặt hài hòa, thẩm mỹ. Miệng là “cửa ngõ” của cơ thể, ảnh hưởng lớn tới các cơ quan khác nên cần được chăm sóc khoa học và đúng cách. Theo các chuyên gia, chăm sóc răng miệng khoa học là việc làm quan trọng để: – Loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám sau khi ăn uống. – Ngăn ngừa mảng bám tạo thành cao răng và vi khuẩn phát triển gây bệnh. – Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa: Viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy răng… – Giữ gìn độ trắng sáng và chắc chắn cho hàm răng. – Duy trì hiệu quả, độ bền của răng sứ thẩm mỹ, răng Implant, răng trong quá trình niềng. – Giảm nguy cơ mắc các bệnh hệ tiêu hóa, hô hấp và thần kinh… – Nâng cao chất lượng cuộc sống và tâm lý của mọi người nhờ sự thoải mái, tự tin giao tiếp. Chăm sóc răng miệng khoa học là việc làm quan trọng để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa nguy hiểm Bất kỳ ai, từ trẻ nhỏ cho tới người trưởng thành, người già đều cần chăm sóc răng miệng đúng cách để bảo vệ sức khỏe bản thân một cách tốt nhất. 2. Cách chăm sóc răng tại nhà Chăm sóc răng tại nhà đòi hỏi các phương pháp vừa dễ thực hiện, vừa mang lại hiệu quả bảo vệ răng miệng tối ưu. Cụ thể: 2.1. Vệ sinh răng miệng Răng miệng cần được vệ sinh đều đặn mỗi ngày, đặc biệt là sau khi ăn uống khoảng 30 phút, sau khi thức dậy để làm sạch tối đa các vụn thức ăn thừa, mảng bám và vi khuẩn có hại trong khoang miệng. –  Đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 2-3 phút bằng bàn chải lông mềm, kem đánh răng có chứa Flour. – Vệ sinh đều mặt trong, mặt ngoài và mặt nhai của răng, chải răng theo chiều từ trên xuống hoặc xoay tròn. – Vệ sinh vùng kẽ răng, mép lợi bằng tăm nha khoa hoặc máy tăm nước để tránh làm tổn thương nướu. – Vệ sinh bề mặt lưỡi bằng lưng bàn chải hoặc dụng cụ vệ sinh mặt lưới bởi đây là khu vực trú ngụ của rất nhiều loại vi khuẩn. – Súc miệng bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý 0,9% để loại bỏ bọt kem đánh răng và kết thúc quá trình vệ sinh răng miệng. Cần lưu ý: Làm sạch dụng cụ vệ sinh răng miệng và để ở nơi khô ráo, sạch sẽ. Thường xuyên thay bàn chải mới để giảm thiểu vi khuẩn có hại có thể tấn công khoang miệng. Chải răng, súc miệng… đều đặn mỗi ngày là một trong những cách chăm sóc răng tại nhà dễ áp dụng Đối với trẻ em, trẻ dưới 6 tháng tuổi cần được thực hiện rơ lưỡi hằng ngày sau khi ti. Trẻ đang trong giai đoạn mọc răng sữa cần được hướng dẫn vệ sinh răng miệng hằng ngày nhẹ nhàng. Đối với trẻ trên 3 tuổi, hãy trang bị cho trẻ những kiến thức đúng đắn về việc làm sạch răng miệng và tạo hứng thú khi chải răng cho bé bằng việc sử dụng bàn chải nhiều màu sắc, cùng trẻ đánh răng mỗi ngày. 2.2. Chế độ dinh dưỡng Dinh dưỡng và cách ăn uống khoa học cũng góp phần không nhỏ vào việc cải thiện sức khỏe răng miệng. – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đủ các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể thông qua thực phẩm tươi xanh lành mạnh: Protein, vitamin A, D, C, E, Sắt, Kali, Iốt, Canxi, Phốt pho… – Uống nhiều nước và ăn những thực phẩm có hàm lượng nước cao, làm loãng đường và kích thích tiết nước bọt để loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng. – Hạn chế uống nước lạnh, ăn đồ ăn quá lạnh như kem, đá… để tránh gây ê buốt răng. – Hạn chế hoặc không ăn những đồ ăn quá cứng, dai để tránh tổn thương men răng và nướu. – Những thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, trà sữa, nước ngọt… nên được hạn chế bởi đường là “nguồn dinh dưỡng lý tưởng” của các vi khuẩn có hại trong khoang miệng. – Những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, thức ăn nhanh… không nên sử dụng quá nhiều và quá thường xuyên. – Những thực phẩm chứa quá nhiều chất phụ gia, cay, nóng… cũng được khuyến cáo không nên sử dụng nhiều để tránh gây kích ứng nướu. – Tránh uống rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, hút thuốc… để không làm tổn thương men răng và gây ố vàng răng. – Ăn các chế phẩm từ sữa như sữa chua có tác dụng bổ sung lợi khuẩn, cải thiện hệ vi sinh vật khu vực khoang miệng. – Ăn nhiều trái cây tươi xanh có thể hỗ trợ cung cấp nhiều vitamin, chất xơ… tốt cho sức khỏe hàm răng. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học thông qua thực phẩm tươi xanh lành mạnh 2.3. Chăm sóc răng miệng Cùng với việc ăn uống, vệ sinh đúng cách thì sinh hoạt với lối sống lành mạnh cũng có thể củng cố sức khỏe hàm răng. Mọi người cần: – Tránh tác động mạnh vào vùng răng, lợi để không làm tổn thương, gây gãy rụng, nứt vỡ răng hoặc rách lợi. – Không nên sử dụng tăm truyền thống để xỉa răng thường xuyên bởi điều này có thể gây trầy xước vùng nướu. – Bỏ các thói quen xấu như mút tay, nghiến răng, cắn móng tay, cắn vặn nắp chai bằng răng.. – Lấy cao răng thường xuyên từ 2-3 lần/năm hoặc khi được bác sĩ chỉ định nhằm giảm thiểu nguy cơ vi khuẩn phát triển gây bệnh. – Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh lý và điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe răng miệng toàn diện nhất. – Tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc điều trị các bệnh lý nha khoa tại nhà, tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau, thuốc điều trị viêm lợi, sâu răng, thuốc tẩy trắng răng… Khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ để kiểm soát sức khỏe răng miệng
thucuc
1,188
Hen suyễn triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị Hen suyễn là bệnh lý hô hấp mạn tính nhiều người mắc phải. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng, người bệnh có thể tử vong nếu không được can thiệp y tế phù hợp. Thông tin về hen suyễn triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị sẽ được giải đáp ở bài viết sau đây. 1. Chuyên gia lý giải hen suyễn là bệnh gì? Hen suyễn còn có tên gọi là bệnh viêm niêm mạc phế quản mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn đường thở do niêm mạc phế quản bị phù nề, tăng tiết tờm và cơ trên phế quản co thắt. Khi có tác nhân kích thích sẽ gây ra nhiều triệu chứng như: – Ho – Khó thở – Thở khò khè – Đau tức ngực Hen suyễn là bệnh mạn tính, hiện chưa thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm và phù hợp, hen suyễn triệu chứng sẽ được kiểm soát, cải thiện tích cực. Người bệnh hen suyễn cần được điều trị tích cực, đúng phác đồ để ngăn chặn biến chứng 2. Thông tin về hen suyễn triệu chứng đặc trưng Các triệu chứng của bệnh hen suyễn khá đa dạng, biểu hiện ở mỗi người khác nhau. Một số biểu hiện lâm sàng tương đồng với một số bệnh hô hấp khác. Sau đây là thông tin triệu chứng của bệnh mà mỗi người cần biết để có hướng xử trí phù hợp: 2.1. Hen suyễn triệu chứng ho vào ban đêm Ho là phản ứng khi cơ thể muốn đẩy các chất bài tiết, dị nguyên từ môi trường như khói bụi, lông, phấn hoa, … ra bên ngoài. Ho có thể là nguyên nhân từ các bệnh nhiễm khuẩn xoang mũi, cảm lạnh, … nhưng nếu tình trạng ho kéo dài và xảy ra vào ban đêm thì cần lưu ý vì đây có thể là triệu chứng của hen suyễn. 2.2. Thở khò khè Khi thở phát ra những âm thanh không bình thường được coi là dấu hiệu điển hình của hen suyễn. Không khí đi qua phổi bị cản trở do ống phế quản đang bị phù nề sẽ khiến người bệnh thở khó, thở khò khè, 2.3. Hen suyễn triệu chứng bao gồm hơi thở nhanh, khó thở Đường thở bị thu hẹp gây ra triệu chứng khó thở, thở nhanh, thở gấp. Những triệu chứng trên trở nên nghiêm trọng hơn khi người bệnh vận động nặng như leo cầu thang, chạy, tập thể dục nhiều giờ, … 2.3. Đau thắt ngực Người bệnh hen suyễn thường xuyên có cảm giác ngực bị đè nặng khó chịu. Bên cạnh đó, họ có dấu hiệu mặt nhợt nhạt, đổ nhiều mồ hôi, cơ thể mệt mỏi uể oải do cơ thể không được cung cấp đủ oxy. Trên đây là một số thông tin về hen suyễn triệu chứng thường gặp. Tuy nhiên ở mỗi người bệnh, dấu hiệu bệnh sẽ khác nhau, cụ thể như sau: – Có hoặc không có dấu hiệu xuất hiện đồng thời. – Cơn hen bị gián đoạn ở người này nhưng với người khác lại xảy ra liên tục. – Một số người chỉ bị hen vào một số thời điểm nhất định. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh 3. Biến chứng của bệnh hen suyễn với người bệnh 3.1. Ảnh hưởng đến cuộc sống Bệnh hen suyễn có thể tái phát thường xuyên, biểu hiện đặc trưng là những cơn ho dai dẳng khiến người bệnh mệt mỏi, mất ngủ kéo dài. Tình trạng này khiến chất lượng công việc, học tập suy giảm, các mối quan hệ xung quanh cũng bị ảnh hưởng. 3.2. Nguy cơ tử vong và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng Bệnh hen suyễn có thể gây tử vong dù tỷ lệ thấp hơn so với các bệnh mạn tính khác. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan, chậm trễ trong điều trị, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, áp dụng các phương pháp kiểm soát cơn hen thì sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: – Viêm phế quản – Khí phế thũng – Suy hô hấp – Ngừng hô hấp kèm tình trạng tổn thương não – Xẹp phổi – Tràn khí màng phổi 4. Gợi ý cách phòng ngừa và điều trị bệnh hen suyễn an toàn 4.1. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Bệnh hen suyễn có thể khởi phát do tác động của một số loại thuốc như: – Aspirin – Thuốc giảm đau không steroid – Thuốc điều trị cảm cúm Do đó, khi sử dụng thuốc để điều trị với bất kỳ một bệnh lý nào đó, người bệnh cần thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán, tư vấn loại thuốc phù hợp. Tuyệt đối tránh việc tự ý mua thuốc, uống thuốc theo đơn của người khác sẽ gây ra nhiều hệ lụy với sức khỏe. 4.2. Hạn chế tối đa tiếp xúc với các tác nhân gây hen suyễn Lưu ý các tác nhân thường gặp gây ra bệnh hen suyễn gồm: – Vật nuôi – Gián – Cây trồng – Phấn hoa – Ẩm mốc – Khói thuốc – Hóa chất – Thức ăn (một số loại) Cách phòng ngừa và điều trị an toàn là tránh xa các tác nhân gây bệnh này, cụ thể: – Tránh tiếp xúc với lông vật nuôi: nếu thuộc nhóm dễ bị hen suyễn, bạn nên tránh tiếp xúc với lông các loại thú cưng để bảo vệ bản thân. – Đeo khẩu trang khi ra ngoài: không khí hiện nay ở nhiều thành phố ở nước ta bị ô nhiễm nặng nề. Do đó, để tránh xa khói bụi, khói thuốc lá, hóa chất độc hại, bạn cần sử dụng khẩu trang khi ra ngoài, khi tham gia giao thông. – Hạn chế ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng: tôm, cua, đồ chiên nướng, rượu bia, … là các thực phẩm dễ gây dị ứng. Những người có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn cần cẩn trọng khi ăn các món ăn này. – Dọn dẹp nhà cửa đều đặn: thường xuyên lau dọn nhà cửa, hút bụi, thay chăn ga gối đệm, … để tiêu diệt các loại vi khuẩn, ký sinh trùng. Đây là một trong những cách loại bỏ tác nhân gây bệnh hen suyễn cùng nhiều bệnh lý khác mà chúng ta nên thực hiện đều đặn. Giữ không gian chỗ ở, làm việc sạch sẽ là cách ngăn ngừa bệnh hen suyễn dễ thực hiện 4.3. Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh Không khí lạnh là một trong những yếu tố kích thích các đợt hen suyễn cấp và các bệnh hô hấp khác. Khi thời tiết giao mùa hoặc trở lạnh, bạn nên giữ ấm cơ thể đặc biệt ở vùng đầu, cổ để giữ gìn sức khỏe hô hấp. 4.4. Thực hiện tầm soát hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác bệnh hen suyễn là thực hiện tầm soát hen và bệnh COPD. Khi thực hiện tầm soát, người bệnh sẽ được chỉ định thăm khám lâm sàng cùng chuyên khoa hô hấp, chụp X-quang phổi hoặc chụp CT, đo chức năng hô hấp và xét nghiệm công thức máu,… để kiểm tra tình trạng của hệ hô hấp. Trên đây là một số thông tin về bệnh hen suyễn triệu chứng, biến chứng và cách phòng ngừa hiệu quả. Chuyên gia lưu ý mỗi người nên chú ý đến các dấu hiệu cảnh báo để có cách chăm sóc sức khỏe phù hợp và thực hiện thăm khám, điều trị kịp thời.
thucuc
1,332
Burn out là gì và những điều nên biết về Burn out Khi mỗi buổi sáng bạn đều không muốn nhấc người dậy để đi làm hoặc cảm thấy muốn trốn tránh, muốn thoát khỏi công việc thì đó chính là Burn out. Đây là một dạng stress nhưng nó xảy ra ở môi trường công sở và khiến bạn kiệt sức, năng sức lao động giảm rõ rệt. Vậy Burn out là gì, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng này. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu của Burn out là gì? 1.1. Về thuật ngữ Burn out Burn out được WHO định nghĩa là hội chứng do căng thẳng gây ra trong thời gian dài mà không được kiểm soát tốt ở nơi làm việc. Thuật ngữ này chỉ được dùng ở môi trường làm việc và không dùng trong các lĩnh vực khác. Burn out xảy ra khi một người cảm thấy cơ thể bị mất hết năng lượng, chịu áp lực, quá tải và không thể đáp ứng được kỳ vọng của cấp trên. Kéo dài tình trạng này khiến cho sự hứng thú với công việc bị mất đi và không còn động lực để tiếp tục công việc nữa. 1.2. Dấu hiệu nhận biết hội chứng Burn out Vậy dấu hiệu của hội chứng Burn out là gì? Hội chứng này được biểu hiện trên 3 phương diện với các dấu hiệu đặc trưng sau đây: - Về thể chất + Cảm thấy rã rời, cạn kiệt hết sức lực, mệt mỏi trong hầu hết thời gian làm việc. + Thường xuyên bị đau đầu, đau cơ. + Thói quen ăn uống bị thay đổi, ăn nhiều khó kiểm soát hoặc biếng ăn. + Chất lượng giấc ngủ suy giảm. + Hay ốm đau vì suy giảm sức đề kháng. - Về cảm xúc + Luôn trong trạng thái nghi ngờ bản thân, thất bại và thua cuộc. + Cảm thấy không ai hiểu mình, cô đơn, thậm chí còn nghĩ tất cả mọi người đều đang chống lại mình. + Không còn động lực để tiếp tục làm việc. - Về hành vi + Luôn muốn trốn tránh trách nhiệm với công việc. + Thường xuyên trì hoãn và mất nhiều thời gian mới hoàn thành được công việc. + Đối phó lại áp lực với công việc bằng cách dùng chất kích thích hoặc đồ ăn nhanh. + Không muốn tiếp xúc với người khác nên tự thu mình vào một góc. + Trút bực tức lên người khác. + Trốn tránh công việc bằng cách đi muộn về sớm. 2. Tránh nhầm lẫn Burn out với căng thẳng Căng thẳng khi kéo dài sẽ gây ra kiệt sức nhưng nó khác với chịu nhiều stress. Căng thẳng có liên quan tới rất nhiều loại áp lực bao gồm cả thể chất và tinh thần nhưng khi nghĩ rằng mình vẫn có khả năng kiểm soát được mọi việc thì người bị căng thẳng sẽ cảm thấy tốt hơn. Vậy điểm khác nhau giữa căng thẳng và Burn out là gì? Người mắc phải hội chứng này luôn cảm thấy bị kiệt sức, trống rỗng, không muốn quan tâm và không có động lực để cố gắng với công việc. Những trường hợp bị Burn out sẽ thấy như mình bị chìm ngập trong trách nhiệm và muốn đổ trôi toàn bộ trách nhiệm ấy. Nếu như người bị stress thường ý thức được mình đang gặp tình trạng này thì người bị Burn out lại không hề chú ý tới việc hội chứng này đang xảy ra với mình. 3. Giải pháp để thoát khỏi Burn out Khi đã biết được dấu hiệu của Burn out là gì, bạn nên chủ động giải thoát mình khỏi hội chứng này bằng cách: 3.1. Tìm đến công việc yêu thích hoặc nhìn công việc một cách tích cực hơn Nếu như cảm thấy kiệt sức với công việc vì nó không làm bạn thỏa mãn, khiến bạn cảm thấy đơn điệu thì tốt nhất nên từ bỏ nó để tìm một công việc mà bạn yêu thích. Ngoài ra, khi cảm thấy chán ghét công việc, bạn cũng có thể tìm đến những điều mà mình thích hay tìm kiếm ý nghĩa và sự hài lòng từ người khác để có được niềm vui trong cuộc sống. 3.2. Tích cực kết bạn ở chốn công sở Có nhiều mối quan hệ đồng nghiệp ở công sở sẽ giúp bạn cảm thấy công việc bớt đơn điệu và dễ dàng chống lại tác động từ Burn out. Sở dĩ nói như vậy là bởi sự trò chuyện, đùa giỡn ở nơi làm việc sẽ giúp căng thẳng được giảm bớt rất nhiều. Đặc biệt, khi công việc đòi hỏi cao khiến bạn không thể hoàn thành được, bạn bè ở công sở sẽ giúp hiệu suất công việc được cải thiện. 3.3. Dành thêm thời gian để thư giãn Nghỉ ngơi, thư giãn là cách tốt nhất để thoát khỏi cảm giác kiệt sức vì công việc. Vì thế, nếu cảm thấy mình đang bị Burn out, hãy xin nghỉ phép tạm thời hoặc dùng hết ngày nghỉ của mình để rời khỏi công việc. Những lúc này cần tận dụng thời gian để cơ thể được nghỉ ngơi, nạp thêm năng lượng. Tập luyện yoga, thiền có thể kích hoạt phản ứng thư giãn của cơ thể nhờ đó giúp bạn thoát khỏi Burn out dễ dàng hơn. Ngoài ra, tập thể dục cũng là một liều thuốc tốt để giải tỏa khỏi những áp lực từ Burn out. Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn hãy đặt mục tiêu mỗi ngày tập thể dục tối thiểu 30 phút hoặc chia thành các đợt tập ngắn, mỗi đợt tập khoảng 10 phút. Các môn thể dục nhịp điệu, bơi lội, võ thuật,... cũng là một gợi ý không tồi để bạn tìm đến khi cảm thấy quá mệt mỏi với công việc. Đến nay, Burn out vẫn chỉ được xem là một hội chứng tâm lý, không được gọi là bệnh vì khi biết cách dung hòa mọi khía cạnh trong cuộc sống và sắp xếp công việc một cách khoa học thì hoàn toàn có thể đối phó được với Burn out. Nói tóm lại, để nhận biết sự xuất hiện của Burn out từ giai đoạn sớm là tương đối khó vì hầu hết những người mắc phải hội chứng này đều nghĩ là mình đang căng thẳng. Tuy nhiên, Burn out kéo dài từ sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và tâm lý của bạn nên tìm cách để vượt qua nó là cần thiết. Mong rằng những nội dung chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc hiểu được Burn out là gì và biết cách để nhận diện sự xuất hiện của hội chứng này.
medlatec
1,125
Khi nào cần tiến hành rửa ruột và quy trình ra sao? Có thể nói rửa ruột là một trong những kĩ thuật cần thực hiện trước khi bệnh nhân bước vào cuộc phẫu thuật. Thủ thuật này được tiến hành với mục đích chính là hạn chế nguy cơ nhiễm trùng trong và sau khi diễn ra buổi phẫu thuật. Chúng ta nên tìm hiểu những thông tin cơ bản về thủ thuật này để có sự chuẩn bị kỹ càng nhất. 1. Tìm hiểu chung về thủ thuật rửa ruột và thụt tháo đại tràng Mặc dù, đây là những thủ thuật quen thuộc trước khi đi mổ, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu và biết cách thực hiện đúng kỹ thuật. Vậy thụt tháo là thủ thuật như thế nào? Hiểu đơn giản, bạn chỉ cần đưa thuốc thụt vào bên trong đại tràng thông qua hậu môn. Nhờ vậy, phân dần trở nên mềm hơn, thành ruột bắt đầu nở rộng và được kích thích. Thành ruột dưới các tác động khác nhau sẽ kích thích và hình thành hiện tượng đẩy phân ra bên ngoài. 1.1. Đối tượng cần tiến hành rửa ruột Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là đối tượng nhất thiết phải thực hiện rửa ruột. Nếu bạn đang rơi vào tình trạng dưới đây, hãy đi kiểm tra sức khỏe, hỏi ý kiến bác sĩ và tiến hành thủ thuật này trong trường hợp cần thiết nhé! Đầu tiên, những bệnh nhân chuẩn bị thực hiện các cuộc phẫu thuật có liên quan tới đường tiêu hóa bắt buộc phải thụt tháo đại tràng để loại bỏ hết chất thải bên trong cơ thể. Nếu không, cuộc phẫu thuật sẽ không đem lại hiệu quả cao và đảm bảo sự thành công. Ngoài ra, khi bạn thụt chất cản quang vào ruột để phục vụ cho việc chụp X - quang khung đại tràng hoặc thụt giữ để thuốc hấp thu qua đại tràng chúng ta cũng bắt buộc phải thực hiện thủ thuật kể trên. Để quan sát, kiểm tra những tổn thương xuất hiện ở trực tràng, bệnh nhân cần tiến hành thủ thuật này sau đó đi nội soi trực tràng. Các bác sĩ cũng khuyến khích người đang bị táo bón nên tiến hành thụt tháo vùng đại tràng để nhanh chóng vượt qua tình trạng khó chịu mỗi khi đi đại tiện. Đặc biệt, các chị em phụ nữ trước khi “vượt cạn” cũng được thực hiện phương pháp kể trên. Như vậy, thủ thuật này khá quan trọng trong việc phát hiện, theo dõi và điều trị bệnh, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa. Mọi người hãy trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản về phương pháp này nhé! 1.2. Không nên áp dụng thủ thuật rửa ruột trong trường hợp nào? Không thể phủ nhận rằng, thủ thuật rửa ruột, thụt tháo đại tràng phát huy tác dụng rất tốt trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, chúng ta không thể áp dụng chúng trong phát hiện, theo dõi và điều trị tất cả các loại bệnh khác nhau. Vậy trong những tình huống nào bạn không nên sử dụng thủ thuật kể trên? Các bác sĩ, chuyên gia đều khuyên rằng bệnh nhân mắc thương hàn không thể thực hiện thủ thuật này, nếu không họ phải đối mặt với nguy cơ thủng ruột rất cao. Ngoài ra, khi gặp phải tình trạng viêm ruột, tắc ruột, xoắn ruột và tổn thương vùng hậu môn, trực tràng chúng ta tuyệt đối không đi rửa ruột và thực hiện những thủ thuật tương tự. Trong trường hợp này, chúng có thể đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn, trước khi quyết định rửa ruột, mọi người hãy hỏi ý kiến bác sĩ, trang bị khối kiến thức cơ bản và nắm được kỹ thuật thực hiện. 2. Tại sao cần tiến hành rửa ruột trước khi phẫu thuật Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc không biết tại sao các bác sĩ cần phải tiến hành thụt tháo đại tràng trước khi bắt đầu một cuộc phẫu thuật? Đây là thủ thuật cực kỳ quan trọng, không thể bỏ qua đối với những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, mục đích chính là làm sạch ruột từ buổi tối trước khi ngày mổ diễn ra. Hầu hết bệnh nhân trải qua cuộc phẫu thuật đề phải thực hiện thủ thuật trên, trong đó người mổ đại tràng tuyệt đối không thể bỏ qua bước trên. Bởi vì đó là cách duy nhất giúp đại tràng sạch phân, tạo điều kiện cho buổi phẫu thuật diễn ra thuận lợi, thành công và an toàn nhất. Bệnh nhân nên tuân thủ theo quy định, hướng dẫn của nhân viên y tế và thao tác rửa ruột đúng cách nhé! Bên cạnh thủ thuật trên, trước khi mổ, bạn cũng phải chuẩn bị một số vấn đề, ví dụ như: vệ sinh thân thể sạch sẽ bằng chất sát trùng chuyên dụng, nhịn ăn, nhịn uống trong thời gian quy định. Ngoài ra, bệnh nhân hãy cố gắng giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ để không ảnh hưởng tới kết quả buổi phẫu thuật, điều trị. 3. Hướng dẫn quy trình thụt tháo đại tràng cơ bản Mặc dù thủ thuật trên khá quan trọng, cần thiết song hầu hết mọi người chưa thực sự quan tâm, tìm hiểu về rửa ruột. Vậy quy trình thụt tháo đại tràng diễn ra qua những bước như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các bước cơ bản nhất nhé! Các nhân viên y tế có trách nhiệm thực hiện thủ thuật trên, họ cần đảm bảo chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đã được sát trùng sạch sẽ, đeo găng tay. Các bước thực hiện khá phức tạp và tốn không ít thời gian, bệnh nhân cần chuẩn bị tinh thần và cố gắng chịu đựng cảm giác khó chịu trong ít phút. Nếu như cảm thấy hiện tượng bất thường, bạn cần thông báo ngay với nhân viên y tế để kịp thời xử lý. Tốt nhất, chúng ta nên chú ý lắng nghe phần hướng dẫn, giải thích của nhân viên y tế trước khi bắt đầu thực hiện thủ thuật trên. Việc chuẩn bị tâm lý thoải mái, hạn chế tình trạng quá lo lắng, căng thẳng. Khi thực hiện thủ thuật kể trên, mọi người đừng quên vệ sinh thân thể sạch sẽ. Đây là những yếu tố cực kỳ quan trọng khi kiểm tra, điều trị một số bệnh liên quan tới đường ruột và tránh nguy cơ gây nhiễm trùng. Như vậy, rửa ruột là một trong những thủ thuật rất quen thuộc, quan trọng trước khi phẫu thuật, nội soi đại tràng. Điều bệnh nhân cần quan tâm đó là chuẩn bị tâm lý thoải mái, vững vàng thay vì lo âu, sợ sệt. Đặc biệt, bạn nên tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định của các bác sĩ để đảm bảo sự an toàn, hiệu quả trong điều trị.
medlatec
1,188
Mắt hay bị cay và chảy nước mắt: Nguyên nhân và cách điều trị Mắt hay bị cay và chảy nước mắt có thể là dấu hiệu cảnh bảo mắt bạn đang bị tổn thương. Nếu gặp tình trạng này, bạn cần đi thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, hạn chế tối đa các ảnh hưởng không tốt đến thị lực. Dưới đây là một số thông tin có liên quan đến tình trạng cay và chảy nước mắt mà bạn cần lưu ý. 1. Một số nguyên nhân làm cho mắt hay bị cay và chảy nước mắt Mắt hay bị cay và chảy nước mắt là triệu chứng nhận biết tình trạng mắt bị khô, dị ứng hoặc đang bị nhiễm trùng,... Nếu lượng nước mắt tiết ra không thể đáp ứng cho các hoạt động của mắt sẽ gây nên những tổn hại ở trên bề mặt nhãn cầu. Điều này sẽ khiến cho mắt bị cay và chảy nước mắt nhiều hơn. Thông thường, đây là tình trạng khá phổ biến và không quá nguy hiểm. Bởi lẽ, nếu mắt bị cay và chảy nước mắt trong thời gian dài sẽ để lại những hậu quả vô nguy hiểm. Thậm chí, bạn có thể bị mất thị lực vĩnh viễn nếu không điều trị kịp thời. Tình trạng mắt bị cay, thường chảy nước mắt có thể do một vài tác nhân sau:1.1. Do ngoại cảnh Những điều kiện môi trường sinh hoạt sau đây có thể khiến bạn bị cay và chảy nước mắt:Ở khu vực có nhiều gió khiến cho bụi bẩn và cát bay vào trong mắt. Trong một số trường hợp, mắt tiếp xúc với gió nhưng không được che chắn cũng có thể khiến cho nước mắt bốc hơi nhanh hơn, làm mắt bị khô. Khi làm việc ngoài trời vào mùa hè, thường xuyên tiếp xúc với tia UV từ ánh mặt trời khiến mắt trở nên nhạy cảm. Khi đó, mắt sẽ có biểu hiện ngứa đỏ, nóng rát, cay và chảy nước mắt,... Làm việc trong môi trường có bầu không khí khô như phòng máy lạnh (bị mất cân bằng độ ẩm) cũng có thể là nguyên nhân khiến mắt bị cay và bị chảy nước mắt. Người phải làm việc với máy tính trong thời gian dài, thường phải tiếp xúc với nguồn ánh sáng xanh cũng làm xuất hiện triệu chứng đó. 1.2. Do các bệnh lý Mắt bị mỏi, cay và thường xuyên chảy nước mắt cũng là một dấu hiệu cảnh báo mắt đang bị khô. Bệnh này có thể đi kèm những triệu chứng khác ví dụ như tầm nhìn hạn chế, bị mờ mắt,... Mắt bị khô khi lượng nước mắt tiết ra không thể đáp ứng được các hoạt động của mắt. Đây chính là vấn đề khiến cho bề mặt nhãn cầu bị tổn hại và trở nên khó chịu hơn. Một vài nguyên nhân khiến mắt bạn bị khô có thể là vì tuổi tác, nhiễm trùng, dị ứng,... Bên cạnh đó, việc bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt không phù hợp với tình trạng bệnh lý sẽ khiến cho hiện tượng cay và chảy nước mắt xảy ra. Đối với người cao tuổi, tình trạng cay và chảy nước mắt còn là triệu chứng cảnh báo tật khúc xạ, ống tuyến lệ bị tắc, bị lão thị hoặc glocom,... Mắt hay bị cay và chảy nước mắt là triệu chứng chứ không phải là nguyên nhân gây nên một loại bệnh lý nào về mắt. 2. Những biện pháp cải thiện tình trạng cay và hay chảy nước mắt Nước mắt được tiết ra bởi tuyến lệ hay còn gọi là ống dẫn nước mắt nằm ở góc mắt. Thành phần của nước mắt là nước, dầu và chất nhầy; trong đó, nước là dung dịch muối gồm các vitamin và khoáng chất có lợi. Nước mắt giúp giữ ẩm, bôi trơn, làm sạch bụi bẩn. Bên cạnh đó, nước mắt còn giữ trách nhiệm nuôi dưỡng và bảo vệ giác mạc nhờ 1 chất kháng sinh tự nhiên là lysozyme, ngăn ngừa vi khuẩn và virus làm ảnh hưởng đến mắt. Chính vì vậy, khi mắt bị tổn thương và hay chảy nước mắt là khiến cho nguồn dinh dưỡng đến giác mạc bị giảm xuống. Nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài có thể khiến bạn mắc phải các bệnh lý về giác mạc. Trong quá trình điều trị mắt hay bị cay và chảy nước mắt theo chỉ định của bác sĩ thì bạn cũng cần lưu ý và thay đổi một vài thói quen để cải thiện sức khỏe mắt như: Thường xuyên chớp mắt để làm tăng tiết dịch ở mắt. Nên có thói quen mang kính mát để che chắn và bảo vệ mắt khi ra ngoài, đặc biệt ở những môi trường nhiều gió và có khói bụi ô nhiễm. Xây dựng một thói quen sống, sinh hoạt lành mạnh như: Đi ngủ và thức dậy sớm, tập thể dục thường xuyên. Không dùng các chất kích thích có hại như đồ uống có cồn hay thuốc lá. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử. Cần bổ sung thêm một lượng nước cần thiết cho cơ mỗi ngày. Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu vitamin A và acid béo Omega-3 như cà rốt, cà chua, cá hồi, dầu thực vật,... Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc điều trị mắt nào khi không có chỉ định từ bác sĩ điều trị chuyên khoa3. Thăm khám chuyên khoa mắt ở đâu? Nếu mắt hay bị cay và chảy nước mắt trong thời gian dài, không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn nên đến gặp bác sĩ. Đặc biệt, nếu triệu chứng đó đi kèm với 1 số biểu hiện như:
medlatec
980
Dùng 'vi rút tình dục' diệt u não Các nhà nghiên cứu của Đại học Harvard (Mỹ) đã phát hiện một biện pháp mới đầy hiệu quả có thể điều trị u não: dùng vi rút gây mụn giộp tấn công khối u. Nhóm chuyên gia đã nhồi các tế bào gốc chứa đầy vi rút gây bệnh qua đường tình dục vào một khối gel và bôi trực tiếp lên khối u. Khi dùng phương pháp điều trị mới đối với chuột bị u nguyên bào thần kinh đệm đa hình, tỷ lệ sống sót ở đối tượng tăng hẳn. Trước đó, khả năng tiêu diệt ung thư của vi rút gây mụn giộp đã chứng tỏ hiệu quả đầy hứa hẹn trong phòng thí nghiệm, nhưng các chuyên gia chưa xác định được tác dụng ở người vì không duy trì đủ thời gian để vi rút bám trên các tế bào u ác tính. Tuy nhiên, trong cuộc thí nghiệm mới, họ đã tìm được cách pha trộn tế bào gốc với vi rút và nhồi vào hỗn hợp gel bôi lên khối u, giúp vi rút bám chắc và kéo dài thời gian tấn công. Liệu pháp vi rút được áp dụng sau cuộc phẫu thuật cắt khối u, nhằm tránh nguy cơ di căn ở bệnh nhân, theo báo cáo đăng trên chuyên san của Viện Ung thư Quốc gia Mỹ.
medlatec
230
Công dụng thuốc Cebral Cebral thuộc nhóm thuốc thần kinh, có nguồn gốc thảo dược và động vật, được bào chế dưới dạng viên bao phim. Thuốc Cebral được dùng trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não, suy giảm trí nhớ, tai biến mạch máu não, chấn thương vùng đầu, tắc động mạch chân hoặc những người bị hội chứng Raynaud... 1. Thành phần thuốc Cebral Mỗi viên nén Cebral bao phim chứa các thành phần sau:Cao bạch quả (Ginkgo Biloba) với hàm lượng 40mg.Các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nén Cebral. 2 Tác dụng, chỉ định dùng thuốc Cebral 2.1. Thuốc Cebral có tác dụng gì?Cao Bạch Quả là vị thuốc phổ biến dùng cho các bệnh liên quan đến não bộ, đặc biệt với đối tượng là người già, người mất tập trung, bị bệnh Alzheimer.Với chiết xuất từ hạt của cây Bạch Quả, thành phần acid Ginkgolic có tác dụng tăng cường máu lên não, giúp mạch máu lưu thông, cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, hay quên, thường xuyên bị đau đầu, chóng mặt do thiếu máu lên não.2.2. Chỉ định dùng thuốc Cebral. Thuốc Cebral được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị chứng suy giảm trí nhớ ở người già;Dùng cho người thiểu năng tuần hoàn máu não, mất tập trung, giảm chú ý, người bị trầm cảm, thiếu máu dẫn đến đau đầu và hoa mắt, lảng tai, thị lực suy giảm;Người bị tai biến mạch máu não, chấn thương vùng đầu, tắc ở động mạch chân dẫn đến đi khập khiễng;Người mắc hội chứng Raynaud. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Cebral Liều dùng thuốc Cebral:Liều Cebral thông thường là 1 - 2 viên/ lần, ngày uống 3 lần/ ngày.Liều dùng thuốc Cebral trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Cebral cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Cebral phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Cách dùng thuốc Cebral hiệu quả:Người bệnh nên dùng thuốc Cebral với một cốc nước lọc. Thời gian giữa các lần dùng thuốc Cebral nên cách đều nhau để có hiệu quả tốt nhất;Tuân theo đúng chỉ định liều lượng của bác sĩ, tránh trường hợp quên hoặc tự ý sử dụng quá liều Cebral;Nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào khác thường khi sử dụng thuốc Cebral thì nên ngưng dùng và thông báo ngay với bác sĩ;Trong quá trình dùng thuốc Cebral, người bệnh nên có chế độ ăn hợp lý. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Cebral Thuốc Cebral chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Cebral;Không dùng Cebral cho người đang bị chảy máu khỏi lòng mạch, mắc chứng rối loạn đông máu;Phụ nữ đang mang thai hay trong thời kỳ kinh nguyệt;Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cebral Khi sử dụng thuốc Cebral có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa;Đau đầu;Nổi mề đay.Nếu bạn dùng thuốc Cebral và gặp phải các tác dụng không mong muốn trên cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Cebral làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu như Heparin, Warfarin, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu;Cebral làm giảm tác dụng của các thuốc chống co giật;Nhằm phòng ngừa các tương tác không mong muốn, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để được kê đơn phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cebral Lưu ý khi sử dụng thuốc Cebral:Cebral không phải là thuốc điều trị huyết áp cho người bệnh tăng huyết áp;Thận trọng khi sử dụng Cebral cho người lái xe và người vận hành máy móc;Sử dụng đúng liều Cebral được ghi trên nhãn hoặc chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được sử dụng quá liều vì có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm;Hiện nay chưa có nghiên cứu về độ an toàn cũng như khả năng qua hàng rào nhau thai và bài tiết ở sữa mẹ của Cebral nên các đối tượng này cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trên đây là thông tin về thuốc Cebral có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ceftaject theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Cebral ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C, để xa tầm với trẻ em và vật nuôi trong nhà.
vinmec
792
Tìm hiểu 5 thông tin cần biết về vacxin zona Bệnh lý Zona thần kinh có thể chữa khỏi dứt điểm nhưng sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng tới thị lực, sẹo xấu ở trên da… Tuy nhiên, căn bệnh này có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng cách thực hiện tiêm vacxin zona. 1. Đôi nét về bệnh lý Zona 1.1. Khái niệm Bệnh lý Zona thần kinh là do sự tái hoạt động của virus herpes zoster hoặc virus varicella – zoster. Loại virus này gây ở bệnh thủy đậu ở người và thường gặp ở đối tượng trẻ em. Chủng virus này có thể tồn tại rất nhiều năm trong các dây thần kinh và có thể gây ra bệnh Zona nếu có điều kiện thuận lợi trong cơ thể như suy giảm miễn dịch, ung thư, xạ trị, căng thẳng, mệt mỏi, tuổi cao… Bệnh Zona sẽ biểu hiện bằng những tổn thương da là mảng phát ban gây đau, phân bổ rải rác trên khắp cơ thể, dọc theo các rễ thần kinh và chỉ xảy ra ở một nửa người. Những đối tượng lớn tuổi, người mắc ung thư, nhiễm HIV hoặc từng cấy ghép mô nên bị giảm đề kháng chống lại nhiễm trùng sẽ có nguy cơ mắc Zona cao hơn. Nếu bệnh không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn tới một số di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh về sau. Bệnh Zona sẽ biểu hiện bằng những tổn thương da là những mảng phát ban gây đau phân bổ rải rác trên khắp cơ thể 1.2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh lý Zona Triệu chứng ban đầu của bệnh lý Zona: – Cảm giác đau ở nửa người của cơ thể. Biểu hiện ban đầu ở da là ngứa, căng, bỏng rát, nhức dai dẳng thậm chí là đau nhói. – Sau cơn đau 1 – 3 ngày sẽ xuất hiện các mụn nước trên nền da đỏ ngay tại vị trí đau, đóng vảy sau 10 – 12 ngày. Nếu không điều trị bệnh dứt điểm có thể gây ra những biến chứng như: – Đau dây thần kinh sau Zona, nhất là đối với người cao tuổi. Các cơn đau này đôi khi kéo dài trong khoảng thời gian dài khi vết thương đã lành. – Bội nhiễm da, tạo thành mụn mủ loét sâu, viêm màng não, xuất huyết giảm tiểu cầu… do phát hiện, điều trị muộn và sai cách. – Khi Zona tấn công dây thần kinh tam thoa ở mặt, mụn nước sẽ mọc trên mặt, trong miệng và mắt gây tổn thương vào dây thần kinh thị giác, có thể gây mù lòa hoặc tấn công vào tai làm giảm thính lực. – Dị tật thai nhi: Nếu phụ nữ đang mang thai mắc Zona thần kinh có thể ảnh hưởng tới thai nhi, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ. 2. Những thông cần biết về vacxin Zona 2.1. Lý do nên tiêm phòng bệnh Zona Vacxin Zona có tác dụng thúc đẩy hệ miễn dịch trong cơ thể sản xuất ra kháng thể nhằm chống lại sự phát triển của virus gây bệnh. Bằng cơ chế này, có thể phòng ngừa được sự bùng phát và tái hoạt động của virus varicella zoster, hạn chế để lại những di chứng gây mất thẩm mỹ cho vùng da mặt. 2.2. Các loại tiêm phòng vacxin Zona Zona thần kinh có thể phòng ngừa bằng thực hiện tiêm vacxin phòng thủy đậu, ngừa virus varicella zoster. Hiện đang có đầy đủ 3 loại vacxin phòng thủy đậu, có hiệu quả phòng bệnh thủy đậu lên đến 97%, chặn đứng nguy cơ mắc bệnh lý này: – Vaccine Varivax (Mỹ), Varicella (Hàn Quốc): được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. – Vaccine Varilrix (Bỉ): được chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi. Zona thần kinh có thể phòng ngừa bằng thực hiện tiêm vacxin phòng thủy đậu 2.3. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm phòng vacxin Zona Sau khi tiêm người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ do phản ứng của cơ thể với vacxin Zona như: – Đau nhức cơ, đau đầu. – Phát ban da nhẹ. – Tiêu chảy. – Ngứa, sưng tấy đỏ tại vị trí tiêm. Đa số các tác dụng phụ này sẽ giảm dần trong thời gian ngắn từ 3 – 5 ngày. Tuy nhiên, nếu sau khi tiêm vacxin Zona cơ thể có một số phản ứng khác nặng hơn, bạn nên chủ động thông báo với bác sĩ sớm để xử lý kịp thời: – Sốt cao. – Đau họng. – Phát ban, mẩn đỏ nặng. – Khó thở. Nếu trong những lần tiêm trước, cơ thể có những phản ứng dị ứng nặng với bất kỳ thành thành phần nào của vacxin thì nên cân nhắc trong những mũi tiêm sau. 2.4. Cách phòng ngừa bệnh lý Zona hiệu quả – Tiêm vacxin ngừa thủy đậu giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh Zona. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao điều độ để tăng sức đề kháng, chống lại sự tấn công của virus gây bệnh. – Dự phòng nguy cơ mắc bệnh ở đối tượng suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh lý mạn tính. – Giữ tinh thần thoải mái, lạc quan, hạn chế căng thẳng, lo lắng thường xuyên. – Khi mắc bệnh cần giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế chà sát mạnh lên vùng da bị bệnh. – Chủ động tới bác sĩ chuyên khoa để thăm khám sớm và có cách dự phòng, kiểm soát biến chứng bệnh có thể xảy ra. 2.5. Những điều cần lưu ý khi tiêm vacxin Zona để phòng bệnh – Sau khi thực hiện tiêm vacxin Zona, nên lưu ý thời gian tiêm vacxin như ngừa rubella, quai bị, sởi… ít nhất là 4 tuần sau đó. – Hoạt động của vacxin có thể bị suy giảm bởi sự ảnh hưởng của một số loại thuốc điều trị. Do vậy, trước khi tiêm, cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây để đánh giá về phản ứng của cơ thể với vacxin. – Khả năng phòng ngừa bệnh lý Zona của vacxin có thể kéo dài từ 3 – 5 năm tùy vào hệ miễn dịch của từng người. Tiêm vacxin Zona làm có thể giảm mức độ nguy hiểm của bệnh lý này đối với sức khỏe người mắc bệnh Vaccine phòng ngừa bệnh lý Zona không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh Zona. Người đã từng được tiêm phòng vacxin Zona rồi vẫn có thể nhiễm virus từ người khác hoặc do virus thủy đậu tái phát. Tuy nhiên, hoạt động tiêm phòng có thể giảm mức độ nghiêm trọng, giảm nguy cơ gặp di chứng và biến chứng bệnh có thể xảy ra
thucuc
1,199
Mụn nhọt, mẩn ngứa khi nắng nóng, xử lý như thế nào? Trường hợp bị mọc mụn do nóng mà các tổn thương nặng thì người bệnh cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có chỉ định sử dụng thuốc phù hợp. Một số nguyên nhân gây mụn nhọt, ngứa do nắng nóng bao gồm:Tế bào miễn dịch trên da bị kích thích do nắng nóng;Người bị mề đay, có tiền sử bị phát ban;Tình trạng giải phóng histamin quá mức cũng gây ngứa do nóng.Trường hợp bị mọc mụn do nóng mà các tổn thương nặng thì người bệnh cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có chỉ định sử dụng thuốc phù hợp.Đối với những em bé hay bạn nhỏ thường bị ngứa do nắng nóng mùa hè thì được gọi là rôm sảy, những tổn thương này gây ngứa, khiến bé khó chịu. Khi trẻ bị ngứa, mọc mụn do nóng như vậy thì cha mẹ cần biết được nguyên nhân từ đâu mới có phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, tình trạng nổi mụn nhọt do nắng nóng ở trẻ em có thể là do:Nắng nóng khiến cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi và bị tắc lại;Ở trẻ em, tuyến mồ hôi chưa phát triển đầy đủ;Do bố mẹ chăm sóc em bé chưa đúng cách (mặc quần áo không phù hợp với thời tiết...);Mụn nhọt do nắng nóng có thể gây tổn thương da do nhiễm trùng (nổi nhiều mụn trứng cá ở người lớn và da tróc, mụn có mủ ở trẻ nhỏ). Để bảo vệ làn da trong thời tiết nắng nóng thì mọi người cần chủ động đi khám ngay khi tình trạng ngứa và mọc mụn do nắng nóng ở mức độ nặng. Chỉ có thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa thì mới tìm ra nguyên nhân và có phác đồ điều trị cụ thể. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
345
Mang thai uống trà Lipton được không? Trà Lipton là thức uống được nhiều người ưa chuộng. Các mẹ bầu “nghiện” món đồ uống này hẳn sẽ chung thắc mắc là mang thai uống trà Lipton được không. Cùng đọc thông tin dưới đây để có được câu trả lời. bà bầu uống trà lipton được không 1. Trà Lipton là gì? Lipton là một loại trà thảo mộc, có chứa các thành phần thiên nhiên. Loại trà này phổ biến trên toàn cầu đã hơn 100 năm nay nhờ vào hương vị,  chất lượng và lợi ích sức khỏe mà nó mang lại. bà bầu có nên uống trà lipton Lipton là loại trà thảo mộc có lịch sử hơn 100 năm nay, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người dùng 2. Lợi ích của trà Lipton với phụ nữ mang thai Lipton giúp tinh thần sảng khoái, ngăn ngừa nguy cơ bị rối loạn sức khỏe đối với mẹ bầu. Dưới đây là một vài lợi ích mà trà Lipton mang lại cho phụ nữ có thai: – Tăng cường hệ miễn dịch: Trà Lipton hỗ trợ tăng cường khả năng miễn dịch cho mẹ bầu. Loại trà này làm giảm nguy cơ bị nhiễm virus và bệnh. Các mẹ bầu có thể thưởng thức một tách trà Lipton nóng để tận hưởng một thai kỳ khỏe mạnh. – Chống viêm: Trà Lipton có đặc tính chống viêm và giúp điều trị một số bệnh như loáng xương, viêm khớp dạng thấp và các vấn đề sức khỏe liên quan đến xương khác. Nó có thể làm giảm đau nhức liên quan đến thai kỳ một cách tự nhiên. mẹ bầu uống trà lipton được không mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của mẹ bầu. – Cung cấp chất chống oxy hóa cần thiết: Mặc dù trà Lipton không thể thay thế cho các loại rau quả nhưng nó rất giàu chất chống oxy hóa như flavonoid. Đặc tính chống oxy hóa của nó khá hiệu quả trong việc trung hòa các gốc tự do gây tổn thương tế bào và stress oxy hóa trong thai kỳ. – Tăng cường sức khỏe tim mạch: Trà Lipton rất có lợi cho sức khỏe tim mạch của mẹ bầu. Các chất chống oxy hóa như polyphenols trong trà hỗ trợ ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tim. Uống trà Lipton giúp làm giảm cholesterol LDL của các mẹ bầu có mỡ máu cao. Uống thường xuyên còn giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch do stress oxy hóa và proinflammation. Nó cũng giúp ngăn chặn nguy cơ. – Giúp duy trì cân nặng phù hợp: Các chất dinh dưỡng có trong trà Lipton rất có lợi cho việc kiểm soát cân nặng khi mang thai. Uống trà thảo mộc giúp mẹ bầu điều chỉnh cân nặng và ngăn ngừa tình trạng béo phì trong thai kỳ.Bà bầu nổi mẩn ngứa Nếu uống điều độ với lượng vừa phải, trà Lipton sẽ mang lại những tác dụng rất tốt cho thai nhi. 3. Mang thai uống trà Lipton được không? – Uống quá nhiều trà Lipton có thể ngăn cơ thể hấp thụ axit folic trong thai kỳ. Axit folic rất quan trọng trong 12 tuần đầu mang thai. Vì vậy, uống quá nhiều trà Lipton có thể làm tăng nguy cơ phát triển các khuyết tật ống thần kinh, chẳng hạn như tật nứt đốt sống ở thai nhi. – Mẹ bầu nên đảm bảo lượng caffeine hàng ngày nạp vào cơ thể không quá 200 mg. Do đó, mẹ không nên uống quá 3-4 tách trà Lipton mỗi ngày. Các bác sĩ khuyên rằng uống quá nhiều caffeine cũng giống như uống thuốc lợi tiểu. Nó sẽ khiến tần suất đi tiểu của mẹ bầu tăng lên, làm mất muối khoáng cần thiết và dẫn đến mất nước. Mất nước khi mang thai có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.bà bầu có uống trà lipton được không Trước khi có ý định mang thai uống trà lipton được không, mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Trước những lợi ích và tác hại trên, mẹ bầu hoàn toàn có thể uống trà Lipton khi mang thai. Tuy nhiên, mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về lượng trà Lipton uống trong thai kỳ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.thai sản trọn gói
thucuc
749
Có thuốc chữa khỏi viêm gan C chỉ trong một tháng Các nhà khoa học Nga đã phát triển một loại thuốc hoàn toàn mới có thể chữa được bệnh viêm gan C trong vòng một tháng. Nghiên cứu bắt đầu cách đây 20 năm, và hiện các tác giả đã xin cấp bằng sáng chế cho sản phẩm, sẽ ra thị trường vào năm tới. Theo , loại thuốc có tên gọi Profetal với thành phần chính là alpha-fetoprotein của người. "Loại thuốc này sử dụng nền tảng là một protein, được tạo ra trong cơ thể người phụ nữ ở một thời điểm nhất định, và trong điều kiện bình thường nó không hề tồn tại trong máu", Alexander Petrov, giám đốc viện Ural Pharmaceutics Cluster, nơi thực hiện dự án cho biết. Đặc điểm của alpha-fetoprotein là nó sẽ xâm nhập vào tế bào nơi virus gây bệnh đang trú ẩn và kéo chúng đi vào máu. Sau đó, thuốc kháng virus sẽ thực hiện việc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh viêm gan C này. Kết quả là, bệnh nhân thoát khỏi căn bệnh nguy hiểm chỉ trong vòng một tháng. Dù alpha-fetoprotein được biết đến từ lâu, song chưa ai từng thực hiện nó theo cách chữa như vậy. Hiệu quả từ công trình của nhóm nghiên cứu Nga cao hơn nhiều so với cách chữa bằng các loại thuốc truyền thống hiện nay. Liệu trình cho các loại thuốc chữa viêm gan C trước đây là 1 năm, và tốn kém hàng triệu rúp. Thực tế, các loại thuốc này chỉ có thể loại bỏ các triệu chứng, chứ không chữa triệt để được bệnh. Theo nhóm chuyên ra từ Ural, việc sử dụng Profetal khiến cho kháng nguyên trong máu giảm xuống 10 lần và bệnh nhân sẽ khỏi hoàn toàn. Điều thú vị là, loại thuốc kỳ diệu này rẻ gấp 10 lần so với các loại thuốc truyền thống.
medlatec
321
Bạn có biết khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP? Vi khuẩn HP được xem là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Có một thực tế dễ thấy là ở nước ta hiện nay tỷ lệ người nhiễm HP dạ dày tương đối lớn nên nỗi lo lắng về nguy cơ gây bệnh ung thư dạ dày của khuẩn này cũng rất cao. Vậy thực chất khuẩn này có nguy hiểm như chúng ta vẫn tưởng không và khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP? 1. Vi khuẩn HP - những thông tin cơ bản 1.1. HP là loại vi khuẩn như thế nào Vi khuẩn HP có hình que, chứa nhiều tiêm mao hình xoắn, phát triển trong lớp niêm mạc bên trong dạ dày, tồn tại bằng cách tiết ra Enzyme Urease trung hòa acid trong dạ dày. Chúng có thể gây đau dạ dày với các biểu hiện như: đau và nóng rát thượng vị, đầy hơi, ợ chua, khó tiêu, đại tiện rối loạn,... HP có khả năng lây truyền và tái nhiễm rất cao. Nó chủ yếu lây truyền từ người qua người qua con đường miệng - miệng và lây truyền qua phân. 1.2. Cơ chế gây bệnh và các bệnh do vi khuẩn HP gây ra Vi khuẩn HP sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công niêm mạc dạ dày và làm cho dạ dày bị tổn thương. Nếu tổn thương nghiêm trọng sẽ khiến cho axit đi qua niêm mạc dạ dày và gây viêm loét. Tình trạng viêm loét nghiêm trọng có thể dẫn tới nhiễm trùng, xuất huyết hoặc làm cho thức ăn không tiêu hóa qua hệ thống tiêu hóa được nên gây ra nhiều vấn đề khác nhau ở bộ phận này. Khi xâm nhập vào cơ thể, HP có thể gây ra các loại bệnh lý như: - Viêm niêm mạc dạ dày cấp tính Người bệnh thường không có triệu chứng gì, một số ít người có biểu hiện đầy bụng, chán ăn, buồn nôn. Thực hiện nội soi sẽ thấy một phần hoặc toàn bộ niêm mạc dạ dày bị viêm. - Viêm niêm mạc dạ dày mạn tính Đây là hệ quả của viêm niêm mạc dạ dày cấp tính kéo dài. Người bệnh có thể sẽ bị viêm teo tại vùng hang vị dạ dày gây tăng hoặc làm bình thường bài tiết axit dạ và hệ quả là loét hành tá tràng. Hoặc cũng có thể người bệnh bị viêm teo hang vị lan lên thân vị, thậm chí còn viêm teo toàn bộ niêm mạc dạ dày gây loét và ung thư dạ dày. - Loét dạ dày tá tràng Bệnh này thường gặp ở người trên 40 tuổi với kích thước vết loét trên 0.5cm, hay loét ở phía bờ cong nhỏ, nhất là vùng nối giữa thân vị với hang vị. Loét tá tràng ở độ tuổi 20 - 50 tuổi thường xảy ra ở phần đầu tá tràng. Bệnh dễ gây biến chứng chảy máu nhiều lần, thủng dạ dày tá tràng. - Ung thư dạ dày Vi khuẩn HP gây viêm niêm mạc dạ dày mạn tính và làm giảm hoặc mất các tuyến bình thường của dạ dày để xuất hiện tình trạng viêm teo, dị sản ruột. Mức độ viêm teo và dị sản ruột phụ thuộc vào bản thân người bệnh và độc lực của chủng HP xâm nhập vào cơ thể. Đây cũng là lý do giải thích cho việc không phải ai nhiễm khuẩn HP cũng bị ung thư dạ dày. - Chứng khó tiêu chức năng Người bệnh có dấu hiệu đau hoặc nóng rát thượng vị, đầy bụng, ăn nhanh no,... Những triệu chứng này thường thuyên giảm sau ăn 30 phút - 2 giờ. - U lympho B niêm mạc dạ dày Đây là bệnh xuất phát tại biểu mô niêm mạc dạ dày. Thông thường bệnh có sự hiện diện của vi khuẩn HP. 1.3. Cách thức phát hiện sự tồn tại của HP trong dạ dày Vi khuẩn HP trong dạ dày có thể được phát hiện bằng các cách: - Nội soi dạ dày tá tràng kèm theo phản ứng Clo test. - Test hơi thở C13. - Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên vi khuẩn HP. - Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên kháng thể (không phổ biến). 2. Khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP 2.1. Vi khuẩn HP - lợi hay hại Thực tế cho thấy hầu hết những ai trên độ tuổi 50 đều có vi khuẩn HP và tình trạng nhiễm khuẩn này cũng tương đối phổ biến ở người trẻ. Mặt khác, chỉ một số chủng HP mới có khả năng gây ung thư dạ dày. Các nhà nghiên cứu cho rằng cần nhìn loại khuẩn này dưới 2 khía cạnh và khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP cũng nên dựa vào 2 khía cạnh ấy. Có đến 80% số người nhiễm HP không đau dạ dày. Khuẩn này chỉ có hại đối khi chúng gây ra bệnh dạ dày còn với những người không bị lý này thì nó lại có một số điểm. Cụ thể như: khi điều trị HP sẽ làm tăng nồng độ hormon E renin kích thích thèm ăn, làm tăng cân không mong muốn do ăn ngon miệng hơn trước đó rất nhiều. Thêm vào đó, đối với bệnh tiểu đường và hen phế quản thì nhiều nghiên cứu còn thấy nhóm người nhiễm HP lại ít mắc hơn nhóm người không nhiễm vi khuẩn HP. 2.2. Các trường hợp cần điều trị vi khuẩn HP Để trả lời câu hỏi khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP cần xem xét các yếu tố thực tế lâm sàng. Hiện nay, giới y khoa thống nhất rằng việc điều trị vi khuẩn HP chỉ nên thực hiện trong các trường hợp: - Loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP khiến lớp niêm mạc dạ dày bị mỏng đi, ổ loét phát triển mạnh hơn. - Xuất huyết giảm tiểu cầu chưa tìm ra nguyên nhân. - Bị chứng khó tiêu chức năng. - Có khối u dạ dày. - Ung thư dạ dày giai đoạn muộn đã phẫu thuật. - Người sinh ra trong gia đình có tiền sử bị ung thư dạ dày. - Viêm teo niêm mạc dạ dày. - Người phải làm việc ở môi trường có nguy cơ đối với bệnh ung thư dạ dày như khai thác chì, than,… - Trào ngược dạ dày thực quản trong thời gian dài. - Bị thiếu vitamin B12 hoặc sắt mà không tìm ra nguyên nhân. Như đã nói ở trên, không phải mọi trường hợp bị HP đều có thể gây ung thư và HP cũng không hoàn toàn có hại cho cơ thể. Vì thế muốn biết khi nào cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP cụ thể cho từng bệnh nhân, người bệnh nên đến bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám và trả lời chính xác. Vi khuẩn HP có thể được điều trị khỏi hoàn toàn khi tuân thủ đúng phác đồ của bác sĩ nên cũng không quá đáng lo.
medlatec
1,193
Hoại tử mạc nối lớn ổ bụng Hoại tử mạc nối lớn có thể dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể và bệnh có thể tiến triển dẫn đến viêm phúc mạc, áp xe hóa hay tắc ruột do dính, thậm chí tử vong ở người bệnh. 1. Hoại tử mạc nối lớn ổ bụng Mạc nối lớn ổ bụng bao gồm tất cả các phần phúc mạc trung gian, tỏa từ bờ cong lớn dạ dày đến các cơ quan xung quanh, bao gồm 3 dây chằng: Dây chằng vị - hoành, dây chằng vị- lách, dây chằng vị - đại tràng.Mạc nối lớn có tính thấm hút và dính do vậy nó trở thành là hàng rào để chống đỡ vi khuẩn và bao vây ổ viêm nhiễm.Tính dính của mạc nối lớn ổ bụng là phần tự do của mạc nối lớn giúp cô lập các tạng bị viêm bằng cách bao phủ xung quanh, tạo thành một mảng dính, cách ly không cho ổ viêm lan truyền, hoặc tới bịt lỗ thủng khi thành bụng hay một tạng nào đó bị thủng.Tính thấm hút của mạc nối lớn ổ bụng là một yếu tố trong cơ chế thoát dịch và thấm dịch trong ổ bụng, trong bệnh lý cổ trướng.Nếu không đủ sức chống đỡ thì mạc nối lớn trở thành nơi dễ bị viêm nhiễm gây viêm mạc nối lớn sau đó viêm phúc mạc toàn ổ bụng. Các dấu hiệu lâm sàng của bệnh hoại tử mạc nối lớn ổ bụng rất dễ nhầm lẫn với những viêm nhiễm khác ở vùng ổ bụng. Điều trị bằng phẫu thuật mạc nối lớn mở hoạt nội soi cắt mạc nối lớn. Bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt mạc nối lớn thường hồi phục nhanh, tiến triển tốt có thể ra viện sau 4 ngày.Nguyên nhân gây hoại tử mạc nối lớn do xoắn mạc nối lớn gồm những bất thường về giải phẫu, béo phì và tuần hoàn máu khác thường. Những yếu tố trực tiếp chính dẫn đến xoắn mạc nối gồm ho, thay đổi tư thế đột ngột, đặc biệt trong những trường hợp ruột bị chèn ép giữa gan và thành bụng gây tăng nhu động.. Ngoài ra các thương tổn gây dính mạc nối, khối thoát vị, tổn thương sau mổ, khối u và viêm nội tâm mạc. Tổn thương xoắn thường xuất hiện ở nửa bụng phải do vậy dễ nhầm với viêm ruột thừa. Hoại tử mạc nối lớn ổ bụng dễ nhầm với viêm ruột thừa 2. Triệu chứng của hoại tử mạc nối lớn Người bệnh sẽ có một số biểu hiện lâm sàng gồm:Đau bụng: Bệnh biểu hiện bằng cơn đau bụng cấp, đau khởi phát đột ngột đặc biệt ở phía có mạc nối bị xoắn. đau liên tục, thường đau ở vùng hố chậu phải tương tự như viêm ruột thừa cấp hoặc đau ở vùng bụng phải giống như viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp hoặc thủng tá tràng do loét.Những triệu chứng không đặc hiệu khác có thể kể đến như là buồn nôn, nôn, sốt và tăng nồng độ bạch cầu trong máu.Khám có phản ứng thành bụng dương tính. Bệnh nhân thường có phản ứng dội ở hố chậu phải nhưng ở cách xa điểm Mac. Burney. Một khối ấn đau, di động có thể được sờ thấy trong 1/3 trường hợp. 3. Chẩn đoán hoại tử mạc nối lớn như nào? Để chẩn đoán hoại tử mạc nối lớn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh tiến hành một số xét nghiệm như:Siêu âm: Khó đánh giá tình trạng ổ bụng nếu bệnh nhân quá béo, các quai ruột giãn nhiều, hơn nữa vì bệnh nhân đau, khó ấn đầu dò. Siêu âm có thể thấy một khối tăng âm giả cấu trúc mô của tổ chức mỡ trong ổ bụng, ngay sát thành bụng trước bên, khối nằm trước đại tràng. Hay gặp ở nửa bụng phải, không thấy dấu hiệu viêm túi mật cấp, u nang buồng trứng xoắn hay đôi khi đánh giá được tình trạng ruột thừa, đây là các dấu hiệu âm tính rất có ý nghĩa.Chụp cắt lớp vi tính: Là phương pháp tốt nhất hiện nay để chẩn đoán bệnh hoại tử mạc nối lớn. Chụp cắt lớp thấy hình ảnh thâm nhiễm mỡ không đồng nhất trong ổ bụng, ngay sau thành bụng trước bên, phía trước đại tràng. Kích thước lớn, có thể có ít dịch rãnh thành đại tràng hoặc dày phúc mạc, dày thành đại tràng bên cạnh. Không thấy dấu hiệu viêm túi mật cấp, viêm túi mật cấp hay u nang buồng trứng xoắn. Các dấu hiệu lâm sàng của bệnh hoại tử mạc nối lớn ổ bụng rất dễ nhầm lẫn với những viêm nhiễm khác ở vùng ổ bụng Tóm lại hoại tử mạc nối lớn rất khó được chẩn đoán tiền phẫu. Bệnh biểu hiện bằng cơn đau bụng cấp, thường ở hố chậu phải. Hoại tử mạc nối là tình trạng cấp tính có thể nguy hiểm đến tính mạng do bệnh có thể gây viêm phúc mạc toàn ổ bụng gây ra tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc cho bệnh nhân do vậy cần được chẩn đoán và can thiệp kịp thời.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..
vinmec
949
Tìm hiểu nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở nam giới Vô sinh hiếm muộn đã và đang là mối lo ngại của nhiều cặp vợ chồng. Vô sinh có thể do người vợ, người chồng hoặc đến từ cả hai bên. Vô sinh nữ đã trở nên khá quen thuộc với nhiều người, trái lại, vô sinh ở nam giới dường như là vấn đề vẫn có khá mới mẻ. Vậy vô sinh hiếm muộn ở nam giới ra sao, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì. Cùng tìm hiểu những thông 1. Vô sinh hiếm muộn ở nam giới được hiểu là như thế nào? Vô sinh hiếm muộn ở nam giới có thể được hiểu là tình trạng nam giới không thể có con dù đang ở trong độ tuổi sinh sản và vẫn có khả năng quan hệ tình dục bình thường. Theo kết quả thống kê, vô sinh hiếm muộn ở nam giới chiếm tới 40% trong tổng số ca mắc vô sinh ở các cặp vợ chồng. Vô sinh nam giới được chia thành hai dạng bệnh lý, gồm: Vô sinh nam giới nguyên phát: Vợ chồng từ khi lấy nhau vẫn quan hệ bình thường nhưng không thể có con, nguyên nhân vô sinh được xác định là do người chồng. Vô sinh nam giới thứ phát: Vợ hoặc chồng đã có tối thiểu một con, hoặc đã từng có nhưng bị sảy thai, phá thai, sau đó không có khả năng có lại con dù vẫn quan hệ vợ chồng bình thường. Qua thăm khám, xác định được nguyên nhân là do người chồng. 2. Dấu hiệu nhận biết nguy cơ mắc vô sinh hiếm muộn đối với nam giới? Thông thường, các dấu hiệu vô sinh hiếm muộn ở nam giới là không rõ ràng và không cụ thể theo một chiều hướng nhất định nào cả. Do đó, rất khó để xác định rõ ràng một người nào đó có bị vô sinh hay không. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu từ các trường hợp vô sinh ở nam giới, nếu bạn xuất hiện một trong những dấu hiệu dưới đây thì việc thăm khám và kiểm tra bệnh lý là thực sự cần thiết. Các triệu chứng và dấu hiệu gồm có: Sự bất thường của tinh dịch: Tinh dịch ở nam là hỗn hợp chứa tinh trùng, các dịch nhầy từ niệu đạo, túi tinh và tuyến tiền liệt,… Tinh dịch thường có màu trắng, trắng ngà hoặc hơi ngả vàng, có độ dính và quánh đặc trưng, hóa lỏng sau khi tiếp xúc với môi trường từ 10 - 15 phút. Tuy nhiên, khi tinh dịch của nam giới có các dấu hiệu bất thường như bị vón hoặc đông cục, chuyển xanh, nâu hoặc vàng, có mùi hôi, thậm chí là lẫn máu,… Ngay lúc này, bạn cần tới các bệnh viện để thăm khám và chẩn đoán tình trạng. Rối loạn khi xuất tinh: nam giới cảm thấy khó khăn trong việc xuất tinh, xuất tinh sớm khi đang quan hệ, xuất tinh với lượng rất ít hoặc quá nhiều, có dấu hiệu xuất tinh ngược, đau tức khi xuất tinh,… Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe sinh sản của bạn đang bắt đầu gặp phải các vấn đề bất thường. Dương vật tiết ra các dịch vàng hoặc xanh: Nếu đột nhiên dương vật của bạn tiết các dịch nhầy có màu lạ, thậm chí là có mùi thì có thể bạn đang gặp phải các vấn đề liên quan đến viêm niệu đạo hoặc các bệnh liên quan đến lây nhiễm tình dục. Lâu dài, những bệnh lý nói trên sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới. Rối loạn cương dương: là tình trạng dương vật người chồng không đủ khả năng thực hiện quan hệ vợ chồng như bình thường được. Theo đánh giá của các chuyên gia, tình trạng này có nguy cơ gây vô sinh rất cao. Thậm chí, còn dẫn đến việc giảm ham muốn mạnh ở người chồng. Bộ phận sinh dục có các dấu hiệu bất thường: Cụ thể là các dấu hiệu liên quan đến tinh hoàn như sưng đau, tinh hoàn teo nhỏ, sa tinh hoàn…Tinh hoàn của nam giới là nơi sản xuất tinh trùng, do đó, khi tinh hoàn trở nên bất thường thì chất lượng tinh trùng cũng sẽ bị ảnh hưởng và làm suy giảm khả năng sinh sản đối với nam giới. 3. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh đối với nam giới Để chữa trị và khắc phục tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nam giới thì việc tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này là điều vô cùng quan trọng. Việc này giúp bác sĩ nắm rõ tình trạng bệnh lý, cũng như đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Trong đó, các nguyên nhân dẫn đến vô sinh nam giới có thể kể đến như sau: Chất lượng tinh trùng của nam giới: Tinh trùng yếu, dễ chết hoặc dị tật, số lượng tinh trùng không đủ nhiều là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc khó có con ở nam giới. Tuổi tác: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tinh trùng của nam giới. Theo nghiên cứu, nam giới càng có tuổi thì chất lượng tinh trùng càng suy giảm, do đó khả năng sinh sản cũng là hạn chế. Độ tuổi tốt cho sự sinh sản của nam giới là từ 25 - 45 tuổi. Các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục: cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở nam giới nếu như không được điều trị kịp thời. Các bệnh lý có thể nói đến như: viêm tinh hoàn, viêm ống túi tinh, viêm ống tuyền liệt, sa tinh hoàn, hẹp bao quy đầu,… Ngoài ra, các bệnh lây nhiễm tình dục cũng sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều đến tình trạng vô sinh ở nam giới. Người có lối sống không lành mạnh và khoa học: Nam giới thường xuyên hút thuốc lá, bia rượu hoặc sử dụng các chất kích thích, căng thẳng kéo dài hoặc quan hệ tình dục không lành mạnh dễ làm suy giảm chất lượng tinh trùng, gây rối loạn cương dương, tổn thương dương vật. Lâu dài, làm tăng khả năng vô sinh ở nam giới. Ảnh hưởng từ các khối u, hoặc các cuộc điều trị ung thư: Nam giới mắc u tuyến giáp, u tuyến yên hay đã từng xạ trị ung thư tại vùng bụng cũng là nguyên nhân có thể dẫn đến vô sinh mà bạn không nên bỏ qua.
medlatec
1,124
Trị ngứa vùng kín bằng nước muối: Nên hay không nên? Ngứa vùng kín là điều rất dễ gặp ở bất cứ chị em nào. Có rất nhiều phương pháp khác nhau để khắc phục tình trạng này, trong đó, không ít người lựa chọn cách trị ngứa vùng kín bằng nước muối. Vậy, có nên thực hiện không và cụ thể cách làm là gì? 1. Các nguyên nhân có thể dẫn tới việc vùng kín bị ngứa Một trong những lý do khiến cho tình trạng này thường gặp và trở nên phổ biến bởi vì nguyên nhân dẫn tới rất đa dạng, chẳng hạn như: Vệ sinh không tốt: thường gặp ở cả hai trường hợp, bao gồm: không thực hiện thường xuyên khiến cho vùng này bị nhiễm khuẩn và trở nên ngứa ngáy. Trường hợp thứ hai là thực hiện không đúng cách, có thể quá kỹ hoặc thụt rửa vào bên trong quá sâu dẫn tới gây mất cân bằng môi trường, tạo điều kiện cho các tác nhân gây hại nảy sinh. Sự xâm nhập của vi khuẩn hoặc nấm: ngoài nguyên nhân do vệ sinh, một số nguyên nhân khác cũng có thể gây ra điều này, khiến cho hiện tượng ngứa thường kéo dài âm ỉ dẫn tới nhiều khó chịu. Tình dục không an toàn: thông thường, trước và sau mỗi lần quan hệ, cả hai người cần vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ. Nếu điều này không được thực hiện, sẽ dễ dẫn tới ngứa ngáy. Những loại trang phục bó sát và làm bằng các loại vải không có sự thông thoáng, thấm hút mồ hôi cũng có thể là nguyên nhân. Bên cạnh đó, các nguyên nhân do sự căng thẳng, mệt mỏi trong tâm lý, hoặc các bệnh phụ khoa cũng là nguyên nhân thường gặp. 2. Vì sao có thể trị ngứa vùng kín bằng nước muối? Không chỉ là khoáng chất rất cần thiết với cơ thể, muối còn được ứng dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau như đối với lĩnh vực làm đẹp hay chữa bệnh, trong đó, có cả trị ngứa vùng kín. Sở dĩ dung dịch muối có thể sát khuẩn là do nồng độ muối ở đây lớn hơn so với nồng độ muối có trong tế bào của vi khuẩn, virus. Chính vì vậy, chúng sẽ thẩm thấu vào tế bào của vi khuẩn hay virus khiến nồng độ muối ở đây tăng cao, đẩy nước ra bên ngoài. Khi nước bị đẩy ra bên ngoài, vi khuẩn, virus bị mất nước, bất hoạt và chết đi. Cùng với đó, trong muối còn có các thành phần mang tác dụng kháng khuẩn, có thể phòng ngừa và khắc phục tình trạng viêm nhiễm. Không những thế, quá trình sản xuất muối thường ít có sự tham gia của hóa chất nên sử dụng chúng để vệ sinh và sát khuẩn có thể đảm bảo sự an toàn. 3. Có thể trị ngứa vùng kín bằng nước muối như thế nào? Lâu nay, sử dụng muối trong việc trị ngứa ở vùng kín đã được nhiều chị em tin dùng bởi sự hiệu quả và đơn giản của nó. Pha muối thành dung dịch Đây là cách làm đơn giản nhất, theo đó, bạn chỉ cần cho muối vào trong nước với tỷ lệ 1 phần muối, 10 phần nước. Sau đó, dùng tay sạch quấy đều cho muối tan trong nước. Bước tiếp theo, vệ sinh sạch vùng kín bằng nước rồi dùng nước muối rửa, xoa nhẹ nhàng trong thời gian khoảng từ 4 tới 5 phút. Cuối cùng, rửa lại với nước sạch rồi lấy khăn mềm, khô, sạch thấm nhẹ nhàng. Kết hợp cùng trà xanh Trà xanh vốn cũng được xem là một chất có tác dụng kháng khuẩn tự nhiên và lành tính. Không những vậy, trong những nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học Anh đã tìm ra được bằng chứng về việc chất EGCG tự nhiên trong trà xanh có tác dụng làm tăng hiệu quả của kháng sinh trong tiêu diệt vi khuẩn. Khi kết hợp giữa trà xanh với muối, có thể mang lại hiệu quả sát khuẩn cao mà vẫn an toàn cho cơ thể. Để thực hiện điều này, bạn có thể chuẩn bị khoảng 100g lá trà xanh còn tươi cùng với khoảng 2 thìa nhỏ muối hạt và thực hiện theo các bước: Sau khi rửa sạch lá, nên vò sơ rồi cho vào nồi rồi đun trên lửa nhỏ. Cho tới khi nước sôi, thêm muối vào rồi tiếp tục để thêm khoảng 5 tới 7 phút. Pha thêm nước lạnh vào hỗn hợp trà xanh, muối rồi dùng để vệ sinh vùng kín, Khi thực hiện, nên từ từ, xoa nhẹ tay trong thời gian khoảng 5 phút. Tráng lại với nước, sau đó dùng khăn sạch để thấm khô. Kết hợp với lá trầu không Trầu không vốn dĩ cũng được biết tới là loại có chứa chất kháng sinh tự nhiên nên được ứng dụng nhiều trong các trường hợp cần vệ sinh, khử khuẩn. Cách thực hiện với lá trầu không tương tự như trà xanh: Chuẩn bị khoảng 7 lá trầu vừa, nếu là lá nhỏ thì khoảng 10 lá cùng với 2 thìa muối nhỏ. Trước hết, cần rửa lá cho sạch rồi đun sôi, sau đó cho thêm muối, đun thêm một lát cho muối tan. Lấy nước pha thêm vào dung dịch này rồi dùng để vệ sinh vùng kín một cách nhẹ nhàng trong thời gian vài phút. Cuối cùng, cũng dùng nước để rửa lại rồi lau khô. 4. Trị ngứa vùng kín bằng nước muối nên lưu ý những gì? Mặc dù muối là nguyên liệu an toàn mang tính tự nhiên nhưng trong quá trình sử dụng, chị em vẫn nên lưu ý những điều quan trọng sau: Đảm bảo tỷ lệ Tốt nhất nên pha loãng muối bởi việc sử dụng nước muối quá mặn có thể không mang lại hiệu quả mà còn khiến vùng kín bị tổn thương. Đảm bảo thực hiện đúng cách Khi dùng nước muối, chỉ rửa phía bên ngoài một cách nhẹ nhàng, không thụt sâu vào trong vùng kín bởi có thể gây tổn thương hoặc lại tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong khiến bệnh thêm trầm trọng. Các trường hợp cần tránh áp dụng phương pháp này Vệ sinh bằng nước muối dù an toàn, nhưng không chỉ định cho tất cả mọi trường hợp ngứa vùng kín. Theo đó, những người bị viêm nhiễm tử cung, viêm âm đạo với nguyên nhân gây ra là nấm Candida nếu thực hiện có thể khiến bệnh trở nên nặng hơn. Cùng với đó, cũng như các vết thương hở trên cơ thể khác, nếu vùng kín của bạn xuất hiện hiện tượng viêm loét, tổn thương hoặc viêm, viêm loét âm đạo, âm hộ cần tránh thực hiện bởi không chỉ làm cho vết thương lâu lành mà còn thúc đẩy tác nhân gây hại hoạt động mạnh hơn. Chính vì những lý do trên cùng với việc nguyên nhân gây ngứa vùng kín rất đa dạng nên khi gặp tình trạng này kéo dài, bạn nên đi khám để bác sĩ xác định chính xác tác nhân gây ra và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp nhất. Cùng với đó, chị em nên chủ động phòng ngừa bằng những việc đơn giản nhất như vệ sinh đúng cách, thói quen sinh hoạt khoa học, lựa chọn quần áo có chất liệu phù hợp,...
medlatec
1,250
Hỏi đáp về tình trạng đau xương khớp ở người già Người lớn tuổi thường gặp phải những bệnh lý về xương khớp như: đau khớp gối, đau thắt lưng, cổ vai gáy và đau bàn chân. Các cơn đau nhức xương khớp ở người già có thể xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài dai dẳng ảnh hưởng tới sức khỏe. Nguyên nhân nào gây đau nhức xương khớp ở người già? (Xuân Thu – Ba Đình, Hà Nội) Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau nhức các khớp xương ở người cao tuổi, trong đó phải kể tới như: Tuổi càng cao, tốc độ lão hóa xương khớp ngày càng nhanh chóng. Lúc này, cấu tạo của các khớp xương đã có sự thay đổi, kém linh động hơn. Các khớp bị thoái hóa, gân và dây chằng bị phân đoạn, khô cằn, kém co giãn, kém bền bỉ, không chịu được nhiều áp lực nên dễ tổn thương. Xương khớp theo thời gian cũng trở nên giòn và dễ gãy. Việc di chuyển nhiều cũng khiến cho các khớp trở nên mỏi hơn, thiếu oxy. Điều này khiến cho người già bị đau nhức xương khớp, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Tuổi càng cao khả năng mắc các bệnh xương khớp càng lớn gây đau nhức dai dẳng Đau nhức xương khớp ở người già còn là do hậu quả của một số bệnh như loãng xương, bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp, viêm dây chằng, thoát vị đĩa đệm, lao cột sống, ung thư cột sống. Thời tiết thay đổi đột ngột cũng là nguyên nhân gây đau nhức xương ở người cao tuổi. Đặc biệt khi thời tiết trở lạnh hay mưa sẽ gây ra chứng phong, hàn, thấp tý ở người già và biểu hiện của chứng đó là đau nhức. Người già, lượng máu đưa đến các vùng xương, khớp sẽ giảm dần cùng với hiện tượng loãng xương sẽ khiến các xương trở nên yếu ớt và dễ gãy. Gãy xương để lại di chứng đau nhức suốt đời đối với người già. Tình trạng tăng cân cũng ảnh hưởng tới bệnh xương khớp. Khi cân nặng tăng, các khớp xương phải chịu một áp lực không nhỏ, dẫn tới những tổn thương nghiêm trọng ở xương khớp. Đau nhức xương khớp ở người già điều trị thế nào? (Trịnh Tuấn, Thanh Ba, Phú Thọ) Tùy vào nguyên nhân cụ thể gây đau nhức xương khớp ở người già mà có biện pháp điều trị phù hợp. Người già cần đi khám khi có dấu hiệu đau nhức xương khớp để có biện pháp điều trị kịp thời Thông thường, người bệnh cần sử dụng thuốc để làm giảm triệu chứng bệnh và đẩy lùi bệnh. Các thuốc thường được sử dụng gồm giảm đau chống viêm, corticoid,… Chỉ định phẫu thuật khi các tổn thương gây chèn ép rễ thần kinh gây liệt chi mà biện pháp dùng thuốc không hiệu quả. Đối với người bị lao xương thì cần điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đối với những trường hợp có chèn ép tủy sống, thần kinh gây liệt sẽ có chỉ định mổ để xử lý ổ lao và chèn ép tủy, thần kinh. Tùy vào mức độ chấn thương và vị trí bị bệnh, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa. Khi thời tiết chuyển mùa hoặc diễn biến thất thường, người già nên chú ý mặc ấm, giữ ấm chân tay, cổ ngực và sử dụng tất, khăng quàng cổ, bao tay… khi ra ngoài. Trong chế độ ăn uống của người già cũng cần bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm, tăng cường canxi và vitamin D để giúp xương khớp chắc khỏe. Để giảm đau nhức xương khớp, người già có thể sử dụng kết hợp các phương pháp xoa bóp bấm huyệt, phục hồi chức năng để giúp giảm đau, hỗ trợ điều trị bệnh. Có cách nào phòng ngừa đau nhức xương khớp cho người già không? Minh Trang – Hoài Đức, Hà Nội Để phòng ngừa đau nhức xương khớp cho người già cần áp dụng các biện pháp như: – Ăn nhiều thực phẩm chứa canxi như: Tôm, cua, ốc, sữa, phô mai… – Ăn nhiều thực phẩm chứa axit béo omega 3 như: các loại hạt, cá… – Ăn nhiều các loại rau xanh để hạn chế tình trạng viêm nhiễm. Ví dụ: rau cải xanh, rau chân vịt, rau cải xoăn… – Bổ sung thêm vitamin C và vitamin D… Tăng cường thực phẩm giàu canxi trong chế độ ăn hàng ngày để phòng đau nhức xương khớp Người già nên tập thể dục nhẹ nhàng như: Đi bộ, tập dưỡng sinh… để vừa duy trì sự dẻo dai, linh hoạt của các khớp, vừa duy trì cân nặng cơ thể ở mức phù hợp. Vận động giúp bôi trơn các khớp và nuôi dưỡng sụn khớp, bảo vệ khớp giúp cân bằng, nâng cao sức khỏe, ngăn chặn các cơn đau, giảm căng thẳng, cải thiện giấc ngủ và giảm mệt mỏi. Không khí lạnh cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhức xương khớp ở người cao tuổi. Vì thế, người cao tuổi cần giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài khi trời lạnh để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến xương khớp. Đau nhức xương khớp ở người cao tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra với mức độ ảnh hưởng khác nhau. Vì thế, khi gặp phải tình trạng này, người già không nên chủ quan, cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
971
Các cách chỉnh răng mọc lệch Răng mọc lệch là tình trạng nhiều người mắc phải. Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như di truyền, những thói quen xấu, kích thước răng, … Lâu ngày, răng mọc lệch sẽ dẫn tới nhiều ảnh hưởng không tốt. Vậy đâu là những cách chỉnh răng mọc lệch hiệu quả? 1. Khái quát về tình trạng mọc răng bị lệch 1.1 Thế nào là răng bị mọc lệch? Răng mọc lệch là tình trạng khi răng không ngay hàng. Điển hình như răng bị hô, răng móm, răng thưa hay răng mọc chen chúc, hở khớp răng cửa, … Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh có thể phải đối diện với một số nguy cơ mắc vấn đề răng miệng nghiêm trọng. Ví dụ như tình trạng răng mọc bị chen chúc, khớp cắn chéo, hở khớp răng cửa, … Lúc này, hàm răng sẽ không thể hoạt động, thực hiện đúng các chức năng. 1.2 Các loại tình trạng răng mọc lệch Có nhiều kiểu mọc răng lệch khác nhau. Nhìn chung, ta có thể chia làm 3 nhóm răng mọc lệch chính dựa theo vị trí và độ ăn khớp của răng hàm thứ nhất trên và dưới: – Nhóm 1: Cung hàm đúng vị trí nhưng răng mọc chen chúc nhau. Có trường hợp răng nhỏ hơn so với cung hàm dẫn tới tình trạng răng mọc bị lộn xộn. – Nhóm 2: Hàm trên bị đưa ra quá nhiều khiến khuôn miệng trông bị hô. – Nhóm 3: Hàm ở dưới phát triển nhanh hơn hàm trên. Điều này khiến khuôn miệng giống bị móm. Đối với trẻ nhỏ, nếu như tình trạng này có thể phát hiện sớm, bác sĩ sẽ không thường chỉ định điều trị ngay. Thay vào đó, trẻ cần chờ một khoảng thời gian, kiểm tra răng thường xuyên cho tới khi mọc răng vĩnh viễn. Lúc này, xương hàm cùng khuôn mặt trẻ vẫn đang ở trong giai đoạn phát triển. Ngược lại, ở trong một số trường hợp, bác sĩ lại khuyên bệnh nhân nên điều trị sớm. Việc điều trị sớm sẽ hỗ trợ ngăn ngừa những rối loạn nghiêm trọng. Đồng thời, quá trình điều trị sẽ được rút ngắn, đơn giản hơn. 2. Những nguy cơ biến chứng từ răng mọc lệch 2.1 Nguy cơ mắc các bệnh về xương hàm Khi trẻ mọc răng không đúng với vị trí ở trên cung hàm mà không được điều trị sớm sẽ dẫn tới sinh hoạt thường ngày gặp khó khăn. Từ đó, xương hàm có thể phải chịu một số tác động tiêu cực. Lâu dần, một số bệnh lý sẽ hình thành dẫn tới tình trạng: Trẻ thường xuyên đau đầu, trẻ đau khớp thái dương, … 2.2 Nguy cơ cao mắc các bệnh răng hàm mặt Với tình trạng răng mọc lệch, quá trình vệ sinh răng miệng sẽ khó khăn hơn. Một số vị trí ở trên cung hàm sẽ không thể làm sạch hoàn toàn với bàn chải đánh răng thông thường. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những cặn thức ăn thừa mắc vào kẽ hở, hình thành mảng bám. Từ đó, vi khuẩn sẽ nhanh chóng sinh sôi, gây ra các bệnh lý răng miệng. 2.3 Giảm tính thẩm mỹ của hàm răng Tình trạng mọc răng bị lệch của trẻ thường không quá được để tâm. Tuy nhiên theo thời gian, khi trẻ trưởng thành hơn, sự quan tâm tới tính thẩm mỹ cũng tăng dần. Những vấn đề về hàm răng bị sai lệch khớp cắn lúc này sẽ khó điều trị hơn. Tính thẩm mỹ của toàn gương mặt sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này có thể làm trẻ hình thành tâm lý thiếu tự tin, ngại giao tiếp. 2.4 Ảnh hưởng quá trình thực hiện ăn nhai Quá trình ăn nhai có thể vì răng mọc lệch mà chịu những ảnh hưởng nhất định. Ta sẽ gặp phải những bất tiện do lực cắn không được phân bổ đều. Cùng với đó, quá trình hoạt động cắn xé hay nghiền nát thức ăn sẽ không được đảm bảo. Việc ăn uống sẽ không đem lại cảm giác ngon miệng. Lâu dần, tình trạng chán ăn sẽ xuất hiện, bỏ bữa dẫn tới suy dinh dưỡng. 3. Các cách chỉnh răng mọc lệch Sau đây là các cách chỉnh răng mọc lệch hiệu quả được nhiều người lựa chọn: 3.1 Niềng răng Niềng răng là phương pháp phổ biến được lựa chọn để nắn chỉnh răng mọc lệch Niềng răng là một trong những cách nắn chỉnh răng mọc lệch được nhiều người lựa chọn. Phương pháp này hoạt động dựa trên lực cơ học với lực kéo từ khí cụ chỉnh nha sẽ giúp đưa răng về vị trí phù hợp. Với niềng răng, việc nắn chỉnh răng cần một thời gian dài để có thể tác động lên hàm, răng. Phương pháp niềng răng thường được áp dụng với những đối tượng bị mọc lệch răng cửa hoặc bị vẩu, hô nặng. Lực kéo từ các khí cụ theo thời gian sẽ giúp khắc phục đáng kể tình trạng răng. 3.2 Bọc răng sứ Bọc răng sứ giúp cải thiện tình trạng răng mọc lệch, đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai Bọc răng sứ là phương pháp nắn chỉnh răng mọc lệch mà không cần niềng khá phổ biến. Đặc biệt là với trường hợp răng cửa mọc lệch sẽ thường bọc sứ. Thực hiện bọc răng sứ, bác sĩ sẽ cần mài bớt một phần của mô răng thật để điều chỉnh cho phù hợp, tạo khoảng trống cho mão sứ. Sau đó, phần mão sứ với màu sắc tương đồng răng thật sẽ được chụp lên, đem lại tính thẩm mỹ, đảm bảo chức năng ăn nhai. 3.3 Dán sứ Veneer Phương pháp dán sứ Veneer sử dụng những tấm sứ mỏng để gắn lên mặt trước của răng. Từ đó bề mặt răng sẽ được cải thiện. Đồng thời, màu sắc răng sẽ được thay đổi, các vết sứt mẻ được che lấp, làm đầy khoảng trống, thay đổi kích thước răng. Bên cạnh đó, quá trình thực hiện của phương pháp này khá nhanh, chỉ mất 2-3 ngày để hoàn thiện, tuổi thọ lâu dài nếu được chăm sóc phù hợp. Tuy nhiên, dán sứ Veneer chỉ có thể áp dụng với trường hợp răng lệch lạc nhẹ. Dán sứ Veneer thường chỉ áp dụng với trường hợp răng mọc lệch nhẹ 3.4 Phẫu thuật xương hàm Phẫu thuật xương hàm là một giải pháp giúp nắn chỉnh răng mọc lệch với những trường hợp răng bị hô, móm bởi xương hàm phát triển quá mức. Điều này khiến cho những răng khác vẫn mọc bình thường có sự chênh lệch. Với trường hợp này, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật cắt bớt hoặc dịch chuyển phần xương ổ răng về đúng với vị trí. Phương pháp này giúp khắc phục tình trạng bị hô, móm do xương triệt để. Từ đó, gương mặt có lại sự cân đối, đảm bảo chức năng ăn nhai. Ngoài ra, thời gian thực hiện phẫu thuật khá nhanh chóng chỉ với khoảng 1 giờ. Sau đó, bệnh nhân sẽ cần vài tuần để hồi phục hoàn toàn. Trên đây là một vài cách chỉnh răng mọc lệch. Khi nhận thấy bản thân mọc răng lệch, người bệnh nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng và chỉ định điều trị phù hợp.
thucuc
1,284
Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng có phải do lạm dụng thuốc kháng sinh? Viêm đại tràng là một trong những căn bệnh gây phiền toái lớn tới sinh hoạt và sức khỏe người bệnh. Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng có thể bắt nguồn từ các bệnh lý liên quan, môi trường sống, thói quen ăn uống hay thậm chí là do việc lạm dụng thuốc kháng sinh,... 1. Viêm đại tràng là gì? Nó nguy hiểm tới sức khỏe con người ra sao? Đại tràng (hay còn được gọi với cái tên là ruột già) là đoạn cuối của đường tiêu hóa, nó có nhiệm vụ hấp thụ những phần dinh dưỡng còn sót lại từ các quá trình tiêu hóa trước đó. Song song với việc làm đó, các vi khuẩn trong đại tràng sẽ có tác dụng phân hủy các phần thức ăn không cần thiết thành phân, đại tràng bắt đầu kích thích lên hệ thần kinh tạo ra các cơn co bóp giúp đẩy chất thải ra khỏi cơ thể. Khi đại tràng bị viêm sẽ có các triệu chứng có thể nhận biết sớm như: đau thắt bụng, đi vệ sinh khó khăn, hỗn loạn (lúc phân lỏng lúc phân rắn), có thể có các dấu hiệu như nôn mửa,... Nguyên nhân của bệnh Viêm đại tràng có thể bắt nguồn từ việc ăn uống không lành mạnh. Chính điều này đã dẫn tới tỉ lệ người bị suy dinh dưỡng do đại tràng bị viêm cao hơn gấp nhiều lần so với người bình thường. Ngoài ra, không ít trường hợp không được điều trị kịp thời đã bị trở nặng thành viêm mãn tính hoặc thậm chí ung thư đại tràng. 2. Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng? Bệnh viêm đại tràng được chia thành 2 dạng là cấp tính và mạn tính. Mỗi dạng bệnh lại do những nguyên nhân khác nhau gây ra và cũng sẽ có cách điều trị bệnh khác nhau. Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng dạng cấp tính? Viêm đại tràng cấp tính là do lỵ trực tràng hoặc do lỵ amip. Vì vậy, có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra viêm đại tràng cấp tính, một số đó ta phải kể đến nguyên nhân từ: Người bệnh đã ăn phải các loại thức ăn, nước uống không vệ sinh khiến cho các loại vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người bệnh, đặc biệt là đường tiêu hóa. Đại tràng chính là bộ phận cuối cùng của đường tiêu hóa vậy nên hầu hết các chất thải, vi khuẩn độc hại sẽ bị dồn tới đây, gây viêm loét đại tràng. Sự rối loạn đông máu, xơ vữa động mạch, các vết sẹo, khối u,... cũng sẽ là nguyên nhân gián tiếp gây ra viêm đại tràng do quá trình lưu thông máu tới các bộ phận khác bị tắc nghẽn, oxy không được cung cấp đủ để tạo tế bào mới, các chức năng đại tràng bị rối loạn. Người bệnh điều trị các bệnh liên quan tới vùng bụng bằng phương pháp xạ trị cũng sẽ có khả năng bị viêm đại tràng cao hơn bình thường. Một số nguyên nhân khác như lạm dụng thuốc kháng sinh, các bệnh liên quan từ hệ tiêu hóa,... Nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng dạng mạn tính? Lao ruột chính là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng viêm đại tràng mạn tính. Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh lao hoặc hiện tại đang điều trị sẽ có nguy cơ bị viêm ruột già khá cao. Người bệnh sẽ thường xuyên bị chán ăn, mệt mỏi, tiêu chảy,... thậm chí gây tắc ruột hay viêm màng bụng nếu không được điều trị kịp thời. Viêm đại tràng không rõ nguyên nhân: Người bệnh hay bị stress, căng thẳng do công việc nhiều sẽ dẫn tới triệu chứng chán ăn, đau bụng thành cơn, vệ sinh có thể ra máu và cơ thể suy nhược, giảm cân nhanh. Do tác dụng phụ của thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa. Ngoài ra, một số trường hợp nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng cũng có thể bắt nguồn từ các bệnh do virus herpes simplex, AIDS,... 3. Lạm dụng thuốc kháng sinh là nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng? Khi người bệnh đang gặp bất kỳ bệnh tình nào thì hầu hết đều được điều trị bằng các loại thuốc đặc trị, trong đó các loại thuốc kháng sinh sẽ có chức năng diệt các vi khuẩn gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên, trường hợp thuốc kháng sinh không chỉ chống lại các vi khuẩn có hại mà cả các vi khuẩn có lợi trong cơ thể cũng có thể bị tiêu diệt. Đặc biệt là các vi khuẩn trong đường ruột có tác dụng hấp thụ thức ăn nhưng lại bị loại bỏ bởi kháng sinh, chính vì vậy việc dùng thuốc kháng sinh lúc này sẽ không phải là điều trị bệnh mà lại là nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng. Chứng viêm đại tràng màng giả là một trong những hệ lụy do sử dụng một số loại thuốc kháng sinh có tác dụng phụ không mong muốn. Cụ thể là vi khuẩn clostridium difficile có trong thành đại tràng ở trạng thái bình thường thì chúng không hề có hại nhưng khi có tác động từ một số loại kháng sinh sẽ khiến cho vi khuẩn ruột bị rối loạn, loại vi khuẩn này sẽ gây tổn thương thành ruột, gây viêm loét.
medlatec
936
Phương pháp điều trị sưng rộp nướu răng Sưng rộp nướu răng không phải hiện tượng hiếm gặp hiện nay. Đây có thể chỉ là biểu hiện của chứng viêm lợi thông thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị sưng rộp nướu răng. 1. Những nguyên nhân khiến nướu răng bị sưng rộp Nướu răng sưng rộp do nhiều nguyên nhân 1.1 Thường xuyên hút thuốc Việc hút thuốc lá thường xuyên là yếu tố gây hại đến sức khỏe nói chung. Đặc biệt, đó còn là nguyên nhân gây hại răng miệng. Khi khói thuốc bám vào chân răng sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại phát triển. Vi khuẩn tấn công sẽ làm tổn thương tới nướu, khiến nướu răng bị phồng rộp. 1.2 Vệ sinh răng miệng không tốt Vệ sinh răng miệng không được đảm bảo sẽ kéo theo nhiều vấn đề. Điều này sẽ khiến vi khuẩn tích tụ ở vị trí dưới chân răng. Nếu tình trạng này kéo dài không được xử lý sẽ gây nên các vùng nướu bị viêm. Nướu sẽ bị phồng rộp, nổi mụn, … 1.3 Nội tiết tố thay đổi Cơ thể con người luôn trải qua những giai đoạn thay đổi nội tiết tố nhất định như thời kỳ kinh nguyệt hay mang thai, … Việc thay đổi nội tiết tố trong những thời điểm ấy khiến nguy cơ mắc các vấn đề về răng miệng tăng cao hơn. 1.4 Dấu hiệu bệnh lý Việc lợi bị phồng rộp có thể bắt nguồn từ nguyên nhân bệnh lý. Các bệnh lý nền sẽ khiến suy giảm hệ miễn dịch. Từ đó, người bệnh sẽ mắc các vấn đề như viêm lợi, nướu phồng rộp, … 1.5 Tác dụng phụ của thuốc đang sử dụng Đối với một số loại thuốc, người bệnh sử dụng sẽ phải chịu tác dụng phụ. Điển hình như việc tiết nước bọt bị giảm. Điều này sẽ khiến cho vi khuẩn có điều kiện để phát triển. Trong các loại thuốc đó có thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, … 2. Mức độ nguy hiểm của sưng rộp nướu răng Phồng rộp nướu răng gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh Phồng rộp nướu răng sẽ gây nhiều ảnh hưởng cho bệnh nhân. Ví dụ như cảm giác đau nhức khiến người bệnh gặp khó khăn khi ăn uống. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới bị chán ăn. Các hoạt động của hệ tiêu hóa cũng sẽ bị ảnh hưởng. Trong trường hợp nướu răng bị rộp do viêm nhiễm, bên cạnh các nguy cơ răng miệng, sức khỏe tổng thể cũng sẽ chịu ảnh hưởng. Khi không được điều trị kịp thời, tình trạng này sẽ tiến triển thành bệnh nha chu. Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, bệnh nha chu là nguyên nhân hàng đầu của vấn đề mất răng hàng loạt. Chưa dừng lại ở đó, vi khuẩn ở trong khoang miệng có thể sẽ xâm nhập vào máu qua những vị trí nướu bị chảy máu. Từ đó, chúng sẽ gây hại tới các cơ quan cùng hệ cơ quan khác trong cơ thể người trưởng thành. Nghiêm trọng hơn, những vi khuẩn gây viêm nha chu còn có khả năng xâm nhập vào nhau thai. Điều này gây ra sự thay đổi nồng độ dịch ối, nguy cơ sinh non tăng cao. 3. Sưng rộp nướu răng có thể là biểu hiện của bệnh gì? 3.1 Bệnh nhiệt miệng Khi bị sưng rộp nướu răng, người bệnh rất có thể đã mắc chứng nhiệt miệng. Nhiệt miệng sẽ gây ra một vết loét nhỏ, khá nông và phát triển trên những mô mềm bên trong. Ví dụ như khu vực miệng, má, lưỡi, nướu, … Những vết loét này thường tồn tại khoảng 7-10 ngày. Sau đó, vết thương sẽ tự lành và không để lại sẹo. Ban đầu, nhiệt miệng chỉ là những đốm trắng to từ 1-2 mm, hơi mọng nước. Sau đó, những đốm trắng này sẽ to dần theo thời gian. Sau vài ngày chúng sẽ vỡ đồng loạt gây hình thành những vết loét. Căn bệnh này tuy không quá nguy hiểm nhưng lại gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Ví dụ như những vết loét sẽ gây đau,rát. Từ đó, bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều khó khăn trong đánh răng, ăn uống. 3.2 Bệnh viêm nướu Tình trạng viêm nướu là hiện tượng bị viêm nhiễm cục bộ phần mô nướu. Bệnh viêm nướu sẽ có những triệu chứng như nướu bị chuyển màu từ hồng sang tím thẫm hoặc đổ thẫm. Cùng với đó, nướu sẽ khá mềm hơn trước. Khi thực hiện đánh răng, ăn uống, dùng chỉ nha khoa, … nướu sẽ dễ chảy máu. Nướu răng bị viêm nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến tình trạng viêm có thể sẽ lan xuống cả các mô bên dưới. Từ đó, các túi mủ sẽ được tạo thành. 3.3 Bệnh nha chu Viêm nha chu là một dạng bệnh lý phát triển từ viêm nướu. Bệnh có thể gây nhiều những ảnh hưởng trên diện rộng. Khi tình trạng viêm nha chu phát triển đến một giai đoạn nhất định sẽ làm gây nhiều tổn thương. Điển hình là tổn thương dây chằng, xương ổ răng. Lâu dần, các bộ phận này sẽ bị tiêu xương theo thời gian. Sự tiêu xương này sẽ khiến các răng không thể đứng vững. Răng sẽ dần lung lay và rụng đi. 3.4 Bệnh ung thư Nhiều trường hợp, nướu bị phồng rộp cũng có thể là một cảnh báo của bệnh ung thư. Khi bị ung thư, người bệnh sẽ kèm theo một số triệu chứng như: nướu răng xuất hiện khối u bất thường, răng bị mòn, gây đau đầu, … Tình trạng ung thư nướu cần phát hiện sớm, từ đó việc điều trị sẽ kịp thời. 4. Phương pháp điều trị nướu răng bị sưng rộp Phương pháp điều trị nướu răng sưng rộp sao cho phù hợp còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng của mỗi bệnh nhân. Quá trình điều trị tình trạng phồng rộp nướu do viêm nhiễm gây nên thường có 2 giai đoạn. Cụ thể là giai đoạn sơ khởi và giai đoạn điều trị chuyên sâu. Đối với giai đoạn sơ khởi, các bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ hoàn toàn những yếu tố là nguy cơ, nguyên nhân gây bệnh. Quá trình này sẽ được áp dụng các kĩ thuật như cạo vôi răng, chỉnh sửa, thay thế miếng trám, phục hình, cố định răng, … Sau khi đã thực hiện loại bỏ những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng quá trình điều trị, tùy theo tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị chuyên sâu phù hợp. Ví dụ như nạo mủ, ghép nướu, rạch áp xe, ghép xương ổ răng, … Để xác định nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp chỉ cần thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa uy tín Nếu tình trạng nướu răng và các mô xung quanh gặp tổn thương quá nặng, không thể tiến hành điều trị, bác sĩ buộc phải nhổ bỏ răng.
thucuc
1,249
Đối tượng dễ mắc viêm da bàn tay và một số loại thuốc điều trị bệnh Bệnh viêm da bàn tay tuy không quá nguy hiểm nhưng lại gây ra những phiền toái, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người bệnh. Bệnh dễ xảy ra khi thời tiết khô và lạnh. Dưới đây là những đối tượng nên thận trọng với căn bệnh này. 1. Điểm danh một số triệu chứng bệnh viêm da bàn tay thường gặp Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh viêm da bàn tay là tình trạng da tay ngứa ngáy, khó chịu. Bên cạnh đó, da tay của người bệnh cũng có thể đỏ, khô và dày, xuất hiện tình trạng bong vẩy da trắng dính. Trong một số trường hợp, vùng da bị bệnh còn nứt nẻ và chảy máu khiến bệnh nhân chịu nhiều đau đớn, nhất là khi phải cầm nắm một vật nào đó. Ngoài những triệu chứng đã nêu trên, da tay của người bệnh còn có thể xuất hiện những mụn nước nhỏ và trong. Khi những mụn này vỡ ra, sẽ xuất hiện tình trạng đóng vảy và nếu không biết cách xử trí, rất dễ xảy ra tình trạng nhiễm trùng. 2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm da bàn tay Căn bệnh này thường liên quan đến một số yếu tố như cơ địa dị ứng, sự thay đổi về thời tiết, do sử dụng một số chất kích thích, tiếp xúc với những dị nguyên hoặc cũng có thể do yếu tố tâm lý như lo lắng, căng thẳng quá mức về một số vấn đề trong công việc và cuộc sống. Viêm da bàn tay có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào nhưng những người sau đây thường có nguy cơ cao hơn: - Nhân viên y tế, những người làm công việc nội trợ, lau dọn hay những người có đặc thù công việc hay phải tiếp xúc với một số loại máy móc và hóa chất,... thường dễ mắc bệnh về da hơn so với những người làm các công việc khác, trong đó bao gồm tình trạng viêm da bàn tay. - Phụ nữ cũng có nguy cơ viêm da tay cao hơn nam giới do họ thường là những người phải làm việc nhà nhiều hơn, có nguy cơ cao phải tiếp xúc với các loại hóa chất nhiều hơn khi dọn dẹp nhà cửa,... - Tiền sử bệnh cá nhân hoặc tiền sử bệnh gia đình về một số bệnh như hen phế quản, viêm da cơ địa dị ứng hay viêm mũi dị ứng,... cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. - Những người dị ứng với nickel hoặc cobalt: Rất ít người biết rằng, người dị ứng với nickel hoặc cobalt sẽ gặp phải tình trạng viêm da bàn tay... - Người có nhiều mồ hôi trong lòng bàn tay hoặc ngâm tay trong nước quá lâu cũng dễ bị viêm da. 3. Dùng thuốc gì để điều trị bệnh viêm da bàn tay? Hiện nay, vẫn chưa có phương thuốc đặc trị đối với bệnh viêm da bàn tay. Những loại thuốc thường được sử dụng chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, đồng thời ngăn ngừa tổn thương da hay nguy cơ nhiễm trùng. Điều đáng lo ngại nhất là trên thực tế, rất nhiều người ngại đi khám bệnh nên đã tự ý mua thuốc và tự điều trị tại nhà. Việc sử dụng thuốc sai cách và lạm dụng thuốc có thể gây ra những hậu quả khó lường, chẳng hạn như làm mỏng da, gây teo da hoặc bội nhiễm. Do đó, nếu có biểu hiện bệnh, bạn nên đến chuyên khoa Da liễu để được các bác sĩ thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và hướng dẫn điều trị hiệu quả. Dựa vào mức độ bệnh cũng như nguyên nhân gây bệnh, các chuyên gia sẽ kê đơn thuốc phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Một số loại thuốc thường được sử dụng bao gồm: - Thuốc kháng histamin: Tác dụng của loại thuốc này đó là giảm ngứa da và ngăn chặn tổn thương da. Phần lớn các loại thuốc này đều khá an toàn nhưng cần sử dụng trong thời gian dài. Bên cạnh đó, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như khô miệng, buồn ngủ và mất tập trung. - Thuốc bôi chứa corticoid: Đây là loại thuốc khá phổ biến trong điều trị các loại bệnh viêm da. Tác dụng của loại thuốc này là giảm ngứa, giảm viêm và kháng dị ứng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bôi chứa corticoid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ và một số rủi ro nhất định. Do đó, việc sử dụng thuốc này nhất thiết phải được sự kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ. - Thuốc kháng sinh: Đối với những bệnh nhân bị bội nhiễm da tay, các bác sĩ có thể kê những loại kháng sinh phù hợp, tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh. Cần lưu ý về một số tác dụng phụ của thuốc. Không nên tự ý tăng thời gian sử dụng và tăng liều lượng thuốc để tránh những hậu quả khó lường. - Ngoài việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần bảo vệ da tay trong quá trình làm việc. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng: + Nên đi găng tay khi làm việc nhà hay khi phải tiếp xúc với các loại hóa chất. + Không nên ngâm tay thường xuyên hoặc rửa tay bằng nước nóng. + Lựa chọn một số loại xà phòng không có hương liệu và chất tẩy rửa mạnh. Tránh sử dụng các chất tẩy rửa có chứa cồn hoặc có tính kháng khuẩn mạnh khiến cho da càng khô hơn và biểu hiện của bệnh càng nghiêm trọng hơn. + Nên bôi kem dưỡng ẩm sau khi rửa tay. + Khi làm việc nhà nên dùng găng tay cotton. Trong trường hợp cần tiếp xúc với nước thì hãy lựa chọn găng tay cao su. + Trong trường hợp xảy ra những vết thương trên da tay dù là nhỏ nhất, bạn cũng nên băng vết thương lại để hạn chế tối đa nguy cơ tiếp xúc với các loại hóa chất, chất gây kích ứng và dị ứng.
medlatec
1,066
Mắt lé kim là gì? Ảnh hưởng như thế nào? 1. Mắt lé kim Lé kim là hiện tượng lé (lác) ở mắt nhưng với mức độ nhẹ. Nguyên nhân gây lé là do có sự mất cân bằng các cơ quan ngoại nhãn của mắt. Người bị lé kim thường sẽ có tròng mắt bị lệch hơn so với bình thường. Tuy nhiên rất khó để phát hiện ra được nếu như không quan sát kỹ. Chỉ trong một số trường hợp nặng, người bệnh sẽ có thể tự nhận biết thông qua việc soi gương. Hoặc được người khác phát hiện khi nhìn ở góc nghiêng. Lé kim là hiện tượng lé (lác) ở mắt nhưng với mức độ nhẹ Lé xảy ra khiến cho mắt của người bệnh hay bị mờ, mỏi. Khả năng tập trung kém đi hẳn so với người bình thường. Chức năng thị giác bị cản trở và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các bệnh lý về mắt. Đồng thời, lé cũng khiến người bệnh dễ bị tự ti về ngoại hình của mình. Trong thực tế, có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau có thể gây ra lé. Tuy nhiên, thường gặp nhất là những trường hợp lé do bẩm sinh (xuất hiện trước 2 tuổi) hoặc lé do bệnh lý (xuất phát từ các bệnh lý khác). 2. Tác hại của mắt lé kim Nhìn chung, dù không quá nặng nhưng lé kim cũng ít nhiều gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho mắt và cho cả người bệnh. Gây ra nhiều cản trở trong học tập, công việc và sinh hoạt hàng ngày. 2.1 Ảnh hưởng đến thị lực Lé kim dù nhẹ nhưng vẫn gây trở ngại đến thị lực của mắt. Hai mắt bị lệch hướng nhau khiến cho tầm nhìn bị hạn chế đi nhiều. Hình ảnh mà mắt nhìn thấy trở nên kém chân thực. Đôi khi có triệu chứng nhìn đôi (nhìn một hình thành hai hình khác nhau). Khi nhìn, người bệnh thường dễ bị mờ, mỏi mắt do phải cố rướn mắt lên để quan sát. Gây ra cảm giác đau đầu và ức chế khi phải nhìn tập trung lâu. Đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng gây ra nhiều bệnh lý về mắt khác. VD: Tật khúc xạ (cận, viễn, loạn thị), đục thủy tinh thể,… Trường hợp trẻ bị lé bẩm sinh trong giai đoạn phát triển sẽ làm giảm thị lực hai mắt. Đi đứng dễ bước hụt, té ngã dẫn đến những chấn thương không mong muốn. Khả năng nhìn tập trung ngày càng kém hơn. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới tương lai nghề nghiệp của trẻ sau này bởi có rất nhiều ngành nghề thường yêu cầu người lao động phải có thị lực tốt. 2.2 Ảnh hưởng đến tâm lý Đôi mắt xưa nay vốn được coi là nơi cửa sổ tâm hồn. Mặc dù không thể đánh giá một người chỉ thông qua vẻ bề ngoài, tuy nhiên nhiều người vẫn có quan niệm rằng: “Nhất lé, nhì lùn”. Tức ám chỉ những người có hai biểu hiện này thường sống không tốt, chỉ biết nghĩ cho mình. Vì vậy, người bị lé mắt thường ít tạo được thiện cảm với người khác, đặc biệt là trong những lần gặp mặt đầu tiên. Đồng thời, lé cũng ở mắt cũng làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Khiến cho người bệnh luôn cảm thấy tự ti về ngoại hình của mình. Lâu dần sẽ tạo sự e dè trong giao tiếp, khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ với những người xung quanh. Mắt lé kim làm ảnh hưởng đến thị lực và tính thẩm mỹ trên khuôn mặt 3. Cách cải thiện lé kim Bản chất của lé kim vẫn là một cấp độ lé nhẹ. Do đó, người bệnh hoàn toàn có thể khắc phục bằng một số phương pháp khác nhau. Trong đó, có những phương pháp luyện tập đơn giản tại nhà mà bạn hoàn toàn có thể áp dụng được. – Tập bịt mắt và nhìn vào một điểm: Nếu lé kim bắt nguồn từ tật khúc xạ, trước hết bạn cần phải lựa chọn số kính phù hợp cho mắt. Sau đó, hãy dành ra khoảng 30 phút mỗi ngày cho bài tập luyện bịt mắt nhìn về một điểm. Bạn hãy vẽ lên tường một chấm tròn sáng, sau đó bịt một bên mắt lại. Dùng mắt còn lại tập trung nhìn vào chấm tròn (điều chỉnh khoảng cách đứng sao cho mắt nhìn rõ và sáng nhất). Đi giật lùi dần, đến khi cảm thấy chấm tròn bắt đầu mờ đi thì ngay lập tức trở về vị trí ban đầu. Hãy lặp đi lặp lại động tác này hàng ngày trong một khoảng thời gian. Nó sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng lé một cách đáng kể đấy. – Quan sát đồ vật dạng chuỗi: Bạn có thể luyện tập bằng cách nhìn vào các hình ảnh dạng chuỗi khác nhau. VD: Một dãy nhà, một hàng cây,… Nhìn một cách lần lượt từ ngôi nhà này đến ngôi nhà khác, từ vật thể này đến vật thể khác. Giai đoạn đầu mới tập luyện, bạn có thể sẽ cảm thấy khá nhàm chán. Tuy nhiên, hãy cố gắng duy trì thực hiện hàng ngày bởi nó có thể làm hạn chế những tác tại mà cận thị và lé mắt gây ra. – Rèn luyện tâm lý: Người bị lé thường hay bị tự ti về ngoại hình của bản thân. Họ rất dễ cảm thấy mặc cảm trong giao tiếp và khó tự tin để tạo dựng các mối quan hệ. Về vấn đề này, tâm lý đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Người bệnh cần tin tưởng vào chính bản thân và giữ cho mình một tinh thần lạc quan, thoải mái nhất. Đó chính là liều thuốc động lực hữu hiệu giúp bạn chinh phục mọi thử thách và duy trì tập luyện tốt hơn. Người bị mắt lé kim cần giữ cho mình một tinh thần lạc quan, thoải mái – Lối sống lành mạnh: Bên cạnh luyện tập, bạn hãy xây dựng cho đôi mắt một chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp. Đồng thời bổ sung các loại vitamin tốt cho mắt (A, E,…) để mắt luôn được sáng và khỏe mạnh. Hạn chế xem tivi hay tiếp xúc với các thiết bị điện tử quá nhiều. Luôn học tập, làm việc trong môi trường được chiếu sáng phù hợp để bảo vệ đôi mắt. – Phẫu thuật: Nhìn chung các phương pháp kể trên chỉ khắc phục một phần chứ không giải quyết được triệt để tình trạng mắt lé kim. Phẫu thuật chính là phương pháp duy nhất giúp định hình lại dáng mắt. Theo đó, bác sĩ sẽ mổ điều chỉnh lại các cơ vận động, đưa chúng về lại trạng thái bình thường. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể áp dụng kết hợp thêm các kỹ thuật mở rộng góc mắt, cắt mí,… Từ đó giúp mắt trở nên cân đối và hài hòa hơn trên khuôn mặt.
thucuc
1,222
Công dụng thuốc Forcimax Thuốc Forcimax có chứa thành phần hoạt chất chính là Acid alendronic dưới dạng alendronat natri với hàm lượng 70mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm phi Steroid có công dụng phòng và điều trị loãng xương. 1. Thuốc Forcimax là thuốc gì? Thuốc Forcimax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ chứa 2 viên hoặc hộp thuốc gồm 2 vỉ.1.1. Dược lực học của hoạt chất Alendronate:Hoạt chất chính Alendronate là một Amino Bisphosphonate tổng hợp, một chất đồng đẳng của Pyrophosphate, có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Khác với Pyrophosphate nhưng giống Etidronat và Pamidronate, dược chất Alendronat không bị các men Phosphatase thủy phân.1.2. Dược động học của hoạt chất Alendronate:Hoạt chất Alendronate được hấp thu kém sau khi uống. Thức ăn, các chất chứa Calci hay Cation đa hóa trị làm giảm sự hấp thu thuốc.Khả dụng sinh học khoảng 0,4% khi uống thuốc trước khi ăn 30 phút; và hầu như không đáng kể nếu uống trong vòng 2 giờ sau khi ăn. Khoảng 78% thuốc được hấp thu liên kết với protein huyết tương.Thuốc không bị chuyển hoá; khoảng một nửa thuốc được hấp thu đào thải ra ngoài qua nước tiểu; nửa còn lại được giữ ở lại xương trong một thời gian dài. 2. Thuốc Forcimax công dụng gì? Thuốc Forcimax có công dụng trong điều trị và phòng ngừa loãng xương đối với phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh và làm tăng chất xương đối với đàn ông bị loãng xương. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Forcimax Cách dùng và liều dùng của thuốc Forcimax như sau:3.1. Cách dùng thuốc Forcimax:Thuốc Forcimax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Uống thuốc Forcimax vào thời điểm sau khi thức dậy vào buổi sáng với 1 lượng nước khoảng 180 – 240 ml (không dùng nước khoáng), nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc trước khi dùng với thuốc khác trong ngày.Sau khi uống thuốc Forcimax nên ngồi hoặc đứng thẳng trong vòng ít nhất 30 phút.Không uống thuốc Forcimax với nước trà, cà phê, nước trái cây hoặc những loại chất lỏng khác.3.2. Liều dùng của thuốc Forcimax:Điều trị loãng xương đối với phụ nữ sau mãn kinh: Uống 70mg/ lần, mỗi tuần 1 lần.Điều trị làm tăng chất xương đối với đàn ông bị loãng xương: Uống 70mg/ lần, mỗi tuần 1 lần; nếu quên uống thì uống bù vào sáng ngày hôm sau khi nhớ; không uống 2 liều liên tiếp trong một ngày.Dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: Uống 35mg/ lần/ tuần.3.3. Xử lý khi quá/ quên liều thuốc Forcimax. Trong trường hợp quá liều thuốc: Hiện nay, không có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều hoạt chất Alendronate. Nên sử dụng sữa và các thuốc trung hòa Acid dạ dày để gắn kết Alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được sử dụng biện pháp gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Lọc máu không có hiệu quả để loại thải hoạt chất Alendronat ra khỏi máu.Trong trường hợp quên liều: Hiện nay thì thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Forcimax Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Forcimax người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp, cụ thể như:Với hệ thần kinh trung ương: Đau nhức đầu;Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng hay tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp, bao gồm:Da: Phát ban, ban đỏ;Tiêu hóa: Viêm dạ dày.Tác dụng phụ hiếm gặp, gồm:Dị ứng với hoạt chất Alendronate nói riêng và Bisphosphonat nói chung;Ảo thính, rối loạn thị giác;Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm;Có thể gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải của loại thuốc này. Bạn cũng có thể có nguy cơ gặp những tác dụng phụ khác không liệt kê ở trên. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Forcimax. 5. Tương tác của thuốc Forcimax Tương tác của thuốc Forcimax có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị thông tin về những sản phẩm thảo dược hoặc sản phẩm thực phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc được kê đơn hoặc thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng loại thuốc này.Tương tác của thuốc Forcimax với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Nguyên nhân là do các thành phần có trong những loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng đối kháng hoặc gia tăng tác dụng hiệp đồng với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Forcimax hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Forcimax đồng thời cùng với các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Forcimax Trong quá trình sử dụng thuốc Forcimax, người bệnh cần đặc biệt lưu ý:Không sử dụng thuốc Forcimax trong các trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất chính Phosphonate và một trong các thành phần của thuốc.Người bị mắc bệnh thực quản làm chậm di chuyển thức ăn qua thực quản như do chít hẹp hoặc rối loạn nhu động thực quản.Người bị hạ canxi trong máu.Người không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong thời gian ít nhất 30 phút.Phụ nữ có thai.Người bị suy thận nặng.Đây là chống chỉ định tuyệt đối, hay được hiểu là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này cũng không thể linh động trong việc điều trị hoặc sử dụng với loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn và tính hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, bạn chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị về liều dùng và cách dùng thuốc.Bảo quản thuốc Forcimax ở những nơi khô ráo, trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Forcimax tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Forcimax khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối chất. Tham khảo thông tin từ các công ty xử lý môi trường để biết cách thức tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hoặc xả thẳng thuốc thẳng xuống bồn cầu hoặc hệ thống đường ống dẫn nước.Thuốc Forcimax có thành phần hoạt chất chính là Acid alendronic dưới dạng alendronat natri với hàm lượng 70mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm chống viêm phi Steroid tác dụng phòng và điều trị bệnh loãng xương. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra thì người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị và dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,391
Người bị suy thận độ 1 có chữa khỏi được không? Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh suy thận ngày một gia tăng và đang có xu hướng trẻ hóa. Mức độ nguy hiểm nặng dần theo từng giai đoạn của bệnh. Vậy người bị suy thận độ 1 có chữa khỏi được không? Thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn tìm được câu trả lời cho thắc mắc này. 1. Suy thận độ 1 là gì? Thận là cơ quan thuộc hệ tiết niệu, nắm giữ nhiều vai trò quan trọng. Chức năng chính của thận là lọc máu, bài tiết chất thải và lượng dịch thừa từ trong cơ thể. Nếu thận bị tổn thương, làm việc kém hiệu quả, các chất cặn bà sẽ không được đào thải ra ngoài mà bị đọng lại. Lâu dần chúng gây tắc nghẽn và làm thận ngày càng suy yếu hơn dẫn đến suy thận cấp tính. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Suy thận độ 1 là giai đoạn đầu tiên của bệnh suy thận mạn. Ở giai đoạn này, chức năng của thận bị suy giảm khoảng 25%. Tốc độ lọc của cầu thận vẫn ở mức bình thường khoảng 90ml/phút hoặc có thể cao hơn. Vì vậy nếu không được kiểm tra bằng các xét nghiệm lâm sàng, người bệnh có thể không biết mình đang bị suy thận độ 1. Suy thận độ 1 là một căn bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có khả năng hồi phục được Suy thận độ 1 là một căn bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có khả năng hồi phục được 2.  Nguyên nhân và triệu chứng của suy thận độ 1 2.1. Nguyên nhân suy thận độ 1 Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến suy thận cấp độ 1, đó là: – Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, ăn quá mặn, quá ngọt hay quá nhiều giàu mỡ, chất béo gây áp lực cho thận. – Cơ chế bài tiết nước tiểu gặp vấn đề khiến các độc tố không được đào thải ra ngoài sẽ tích tụ lại. Lâu dần sẽ dẫn đến viêm đường tiết niệu. Nếu viêm tiết niệu mà không điều trị dứt điểm, vi khuẩn có thể ngược dòng lây lan lên gây suy thận. – Sử dụng quá nhiều đồ uống chứa cồn và các chất kích thích khác – Thận bị va đập mạnh hoặc tổn thương khi bị tai nạn hoặc chấn thương. – Do bẩm sinh hoặc do biến chứng của các bệnh lý khác như bệnh tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, viêm cầu thận. – Sống và làm việc trong môi trường bị ô nhiễm và nhiều hóa chất độc hại. Lạm dụng thuốc gây ra những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến hoạt động của thận. 2.2. Triệu chứng bệnh Ở giai đoạn 1, chức năng thận chỉ mới bắt đầu suy giảm. Các triệu chứng bệnh thường không được biểu hiện rõ ràng, thường gặp nhất là: – Cơ thể mệt mỏi, uể oải, bị chóng mặt và thiếu máu nhẹ. – Màu sắc nước tiểu thay đổi, có thể đậm hơn bình thường. – Chán ăn và ăn không ngon miệng, buồn nôn. Khi thận bị suy yếu, các chất độc bình thường được thải ra khỏi cơ thể theo đường tiết niệu sẽ bị lắng đọng lại. Chúng khiến người bệnh luôn cảm thấy đầy bụng, chướng hơi và chán ăn. – Đau tức hai bên mạn sườn, đặc biệt phần ở phần hố lưng. – Một số biểu hiện khác: bị tăng huyết áp, mất ngủ hoặc bị rối loạn giấc ngủ. 3. Suy thận độ 1 nguy hiểm như thế nào? Trên thực tế, suy thận độ 1 là thời gian đầu của bệnh nên mọi ảnh hưởng chưa tác động quá lớn đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh không được chủ quan mà phải được chữa trị dứt điểm. Nếu kéo dài, tình trạng suy giảm chức năng của thận sẽ làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Đặc biệt là bệnh sẽ phát triển đến các cấp độ 2,3,4,5 với mức độ ngày một nguy hiểm hơn và khó chữa hơn. Giai đoạn 4 và 5 là nghiêm trọng nhất. Người bệnh buộc phải can thiệp bằng các biện pháp như chạy thận nhân tạo hay thay thận để duy trì mạng sống. 4. Giải đáp suy thận độ 1 có chữa khỏi được không và cách điều trị bệnh 4.1. Thắc mắc suy thận độ 1 có chữa khỏi được không? Theo bác bác sĩ chuyên khoa, suy thận độ 1 nếu được phát hiện và điều trị kịp thời kết hợp với chế độ ăn uống khoa học thì khả năng chữa trị thành công đến 95%. Giai đoạn này, người bệnh không cần can thiệp bằng các biện pháp chuyên sâu là lọc máu nhân tạo hoặc thay ghép thận. Bởi vì bệnh có thể điều trị khỏi bằng thuốc. Mặc dù không thể phục hồi 100% chức năng của thận nhưng nếu được điều trị, người bệnh có thể sống và sinh hoạt bình thường. 4.2. Phương pháp điều trị bệnh Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị bệnh an toàn và hiệu quả cao. Tuy nhiên, để điều trị suy thận độ 1 hiệu quả, người bệnh cần đến bệnh viện để xét nghiệm và chẩn đoán các triệu chứng lâm sàng. Từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp để loại bỏ được triệt để hoặc kiểm soát tối ưu đc nguyên nhân gây bệnh. Thuốc và chế độ dinh dưỡng có thể hỗ trợ người suy thận độ 1 (ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Thuốc và chế độ dinh dưỡng có thể hỗ trợ người suy thận độ 1 (ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Giai đoạn này, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học để: – Kiểm soát một cách tối đa nguyên nhân gây bệnh suy thận. – Ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra một cách hiệu quả. – Làm chậm hoặc ngăn chặn suy thận tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Một số loại thuốc được chỉ định điều trị bao gồm: thuốc giảm cholesterol, thuốc điều trị huyết áp cao, thuốc cải thiện thiếu máu hoặc thuốc ứ đọng dịch. Lưu ý: người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ 5. Chế độ dinh dưỡng khuyến cáo cho người bị suy thận độ 1 Việc duy trì chế độ ăn uống khoa học trong giai đoạn này rất quan trọng, giúp hỗ trợ kiểm soát bệnh hiệu quả. Người bệnh nên: Chế độ ăn uống khoa học giúp người bệnh kiểm soát tốt tình trạng bệnh suy thân độ 1 Chế độ ăn uống khoa học giúp người bệnh kiểm soát tốt tình trạng bệnh suy thân độ 1 – Ăn nhiều các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau củ tươi. – Uống đủ nước mỗi ngày, từ 2-3l nước để giúp thận hoạt động tốt, hỗ trợ cho việc đào thải chất độc ở thận. – Không ăn những loại thực phẩm quá nhiều đường để kiểm soát lượng đường trong máu. – Hạn chế ăn những loại thực phẩm nhiều chất béo, các loại thịt có màu đỏ. – Không ăn quá mặn, giảm lượng muối hấp thụ hàng ngày. – Không sử dụng các loại đồ uống có cồn như rượu, bia hay dùng các chất kích thích khác. – Ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn uống, người bệnh nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao bằng các bài tập nhẹ nhàng và có lợi cho thận. Một số môn thể thao có thể luyện tập như đi bộ, yoga, đạp xe… – Bên cạnh đó việc ngủ đúng giấc, đủ giấc cũng là một yếu tố quan trọng để đẩy lùi bệnh. Như vậy, suy thận độ 1 có chữa khỏi được không phụ thuộc hoàn toàn vào cách người bệnh điều trị cùng với chế độ dinh dưỡng và luyện tập. Hãy lắng nghe cơ thể mình để có thể phát hiện kịp thời những thay đổi bất thường. Từ đó có thể có những phương án điều trị sớm và ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm khác.
thucuc
1,414
Sắt hữu cơ có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? Thiếu sắt là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng và gây ra nhiều bệnh lý, chính vì thế các bạn cần quan tâm bổ sung đầy đủ sắt cho cơ thể. Bên cạnh sử dụng các thực phẩm giàu sắt, chúng ta có thể tham khảo và bổ sung sắt hữu cơ dưới dạng các sản phẩm bào chế dạng viên hoặc dạng nước. Vậy việc bổ sung sắt hữu cơ có những công dụng nổi bật nào? 1. Giới thiệu chung về sắt hữu cơ Chắc hẳn khá nhiều bạn đang từng nghe về sắt hữu cơ, song không phải ai cũng hiểu về sản phẩm cũng như cách sử dụng chúng. Hiểu đơn giản, đây là muối sắt, thành phần chính bao gồm nhiều gốc muối hữu cơ khác nhau. Một số gốc muối thường xuất hiện trong thuốc sắt đó là: fumarat hoặc gluconat,… Nhìn chung, việc bổ sung sắt cho cơ thể là vô cùng cần thiết, nếu không bạn sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe, ví dụ như thiếu máu, cơ thể xanh xao, mệt mỏi và hay bị ngất. Để đảm bảo cơ thể được bổ sung đầy đủ khoáng chất, chúng ta nên đa dạng hóa nguồn cung cấp sắt, có thể từ thực phẩm hoặc sử dụng thuốc. Nhìn chung, sắt hữu cơ được nhiều người tin tưởng sử dụng, bởi vì cơ thể chúng ta dễ dàng hấp thu, đồng thời hạn chế tối đa hiện tượng lắng đọng sắt. Trước khi quyết định sử dụng sản phẩm này, các bạn hãy chủ động tìm hiểu các loại thuốc sắt phổ biến trên thị trường hiện nay. Sắt hữu cơ hóa trị II là dòng sản phẩm được nhiều người biết đến nhờ hàm lượng sắt tương đối cao. Đặc biệt, quá trình hấp thụ sắt có thể diễn ra thuận lợi ở ruột non. Thông thường, bác sĩ sẽ hướng dẫn người mắc bệnh thiếu máu sử dụng dòng sản phẩm này bởi hàm lượng sắt cao vượt trội. Song, trong quá trình sử dụng, bạn có thể gặp phải nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Bên cạnh đó, sắt hữu cơ hóa trị III cũng được nhiều bác sĩ khuyên dùng. Thời gian chuyển hóa của sản phẩm này lâu hơn nhưng người dùng sẽ không gặp quá nhiều tác dụng phụ khi uống. Tốt nhất, các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn sử dụng loại thuốc sắt phù hợp nhất. 2. Một số công dụng tuyệt vời của sắt hữu cơ Công dụng của sắt hữu cơ là vấn đề được quan tâm hàng đầu, từ đó chúng ta sẽ có kế hoạch bổ sung khoáng chất khoa học nhất. Như đã phân tích ở trên, sắt là nguyên tố vi lượng không thể thiếu đối với hoạt động của cơ thể. Chúng ta thường cố gắng bổ sung đầy đủ sắt cho cơ thể để không phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe. Nếu bị thiếu sắt, cơ thể của bạn sẽ rơi vào tình trạng mệt mỏi, thiếu sức sống và không đủ tỉnh táo để làm việc, sinh hoạt. Bên cạnh đó, hoạt động của tim mạch, hệ hô hấp và đường ruột cũng chịu rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Đó là lý do vì sao chúng ta cần bổ sung sắt, đặc biệt là sắt hữu cơ theo nhu cầu của cơ thể. Trong đó, phụ nữ mang thai là đối tượng cần bổ sung lượng sắt nhiều hơn so với người bình thường. Khi cơ thể được bổ sung đủ sắt, thai nhi trong bụng mẹ sẽ được phát triển với những điều kiện tốt nhất. 3. Tại sao chúng ta nên ưu tiên bổ sung sắt hữu cơ cho cơ thể? Khá nhiều bạn đang thắc mắc không biết sắt hữu cơ sử dụng ưu điểm gì? Tại sao chúng được ưu tiên sử dụng để bổ sung sắt cho cơ thể? Trên thực tế, cơ thể chúng ta khó hấp thụ hoàn toàn sắt và dễ xảy ra hiện tượng lắng đọng sắt, đây là vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng. So với sắt vô cơ, sắt hữu cơ được hấp thụ khá tốt tại ruột non, đồng thời hạn chế tối đa tình trạng lắng đọng sắt bên trong cơ thể. Bởi vì, sắt không được hấp thu sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể chúng ta. Như vậy, sản phẩm này được đánh giá cao về độ an toàn đối với cơ thể của người dùng. Đồng thời, chúng ta sẽ không gặp phải nhiều tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm này. Bên cạnh ưu điểm, sản phẩm này vẫn còn tồn tại một vài nhược điểm, ví dụ như giá thành cao, người dùng cần bảo quản cẩn thận. 4. Những lưu ý bạn không nên bỏ qua khi bổ sung sắt Hiện nay, sắt hữu cơ được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau, ví dụ như viên uống hoặc nước khá dễ sử dụng. Tùy vào nhu cầu, mục đích sử dụng, chúng ta sẽ lựa chọn dạng thuốc phù hợp nhất. Đặc biệt, trẻ nhỏ và người lớn tuổi hãy ưu tiên dùng thuốc sắt dạng nước thay vì dạng viên khó nuốt. Nếu bạn uống thuốc sắt dạng viên, bạn tuyệt đối không được cắn vụn viên thuốc trong miệng. Như đã nêu ở trên, cơ thể chúng ta khó hấp thu hoàn toàn sắt, chính vì thế các bác sĩ thường khuyến khích bạn kết hợp dùng sắt và vitamin C. Đây là bí quyết giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn. Chúng ta có thể bổ sung vitamin C cho cơ thể từ các loại trái cây, rau củ hoặc thực phẩm chức năng nhé! Ngoài ra, bạn nên duy trì thói quen uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày trong giai đoạn bổ sung sắt. Trong giai đoạn sử dụng thuốc sắt, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân không dùng chung thuốc bổ sung canxi hoặc các loại đồ uống chứa chất kích thích. Những sản phẩm kể trên thường ảnh hưởng xấu tới khả năng hấp thu sắt của cơ thể. Thậm chí, nếu sử dụng kết hợp sắt với các sản phẩm trên, bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về sắt hữu cơ và cách sử dụng khoa học, hiệu quả nhất. Từ đó, chúng ta chủ động bổ sung sắt phù hợp với nhu cầu của cơ thể, hạn chế tình trạng thiếu sắt xảy ra.
medlatec
1,121
Thông tin về thuốc Genvoya Genvoya là thuốc có khả năng làm giảm hoạt động của các enzym trong gan gây phá vỡ một số loại thuốc kháng virus, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các loại virus suy giảm miễn dịch ở người bệnh HIV. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về thuốc, bạn sẽ biết cách sử dụng sản phẩm tốt nhất. 1. Thuốc Genvoya là gì? Genvoya là thuốc có chứa các thành phần gồm cobicistat, elvitegravir, emtricitabine và tenofovir. Trong đó, cobicistat cho khả năng giảm hoạt động của các enzym trong gan phá vỡ một số loại thuốc kháng vi-rút. Điều này cho phép người dùng sử dụng các loại thuốc kháng vi-rút an toàn và hiệu quả hơn với liều lượng thấp hơn.Trong khi đó, elvitegravir, emtricitabine và tenofovir là những thành phần giúp ngăn ngừa vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) nhân lên trong cơ thể. HIV được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).Genvoya được chỉ định sử dụng cho người bệnh nhiễm HIV trên 12 tuổi và nặng ít nhất 25 kg. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bạn nên sử dụng Genvoya theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, thuốc được dùng với liều 1 viên/ lần/ ngày sau khi ăn.Trong quá trình dùng Genvoya, bạn vẫn nên sử dụng tất cả các loại thuốc điều trị HIV theo chỉ dẫn. Tuyệt đối không thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ. Ngoài ra, việc bỏ qua liều có thể làm cho virus kháng thuốc. 3. Tác dụng phụ Genvoya có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn xuất hiện những dấu hiệu như:Sưng tấy, đi tiểu ít, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở.Đau cơ bất thường,đau dạ dày, nôn mửa, nhịp tim không đều, chóng mặt, cảm thấy lạnh, mệt mỏi.Buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da, phân vàng.Sốt, đổ mồ hôi ban đêm, sưng hạch, ho, thở khò khè, lở loét da, tiêu chảy, sụt cân.Khó nói hoặc nuốt, yếu hoặc cảm giác gai người, sưng cổ hoặc cổ họng (tuyến giáp to), thay đổi kinh nguyệt, liệt dương. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm Genvoya công dụng hoặc tăng nguy cơ gây tác dụng phụ cho người sử dụng. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc hiện đang sử dụng, đặc biệt là những thuốc có tên trong danh sách sau:Adefovir, Orlistat, Dronedarone, Eletriptan, Eplerenone, Ergot, Alkaloids: Ergotamine, dihydroergotamine, Salmeterol, Tolvaptan, Rivaroxaban, Boceprevir, Mitotane, Rifampin. Thuốc chẹn alpha gồm có midazolam, triazolam,...Một số thuốc như lovastatin, simvastatin,...Một số thuốc điều trị co giật bao gồm carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone,...Thuốc điều trị HIV nổi bật là ritonavir.Sản phẩm có chứa cobicistat, elvitegravir, tenofovir, emtricitabine và lamivudine ...Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương-ED hoặc tăng huyết áp động mạch phổi như avanafil, sildenafil,... 5. Thận trọng khi dùng Genvoya Genvoya là phương pháp điều trị hoàn chỉnh và không được sử dụng với các loại thuốc kháng vi-rút khác, đặc biệt là những thuốc có chứa hoạt chất adefovir, cobicistat, elvitegravir, emtricitabine, lamivudine, ritonavir hoặc tenofovir: Atripla, Biktarvy, Cimduo, Combivir, Complera, Descovy, Epivir, Epzicom, Avatar, Hepsera, Kaletra, Norvir, Odefsey, Prezcobix, Symfi, Symtuza, Technivie, Triumeq, Trizivir, Ty Bot, Viekira....Thông báo với bác sĩ khi bạn mắc viêm gan B hoặc bệnh thận.Người có nguy cơ nhiễm axit lactic.Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang có ý định mang thai. Nếu bạn dự định có thai, hãy hỏi bác sĩ về một loại thuốc kháng vi-rút khác để sử dụng trong thai kỳ.Nếu bạn không có kế hoạch mang thai, hãy xin ý kiến bác sĩ về các biện pháp tránh thai không chứa nội tiết tố (bao cao su, màng ngăn âm đạo, nắp cổ tử cung hoặc miếng xốp tránh thai) để tránh thai. Genvoya có thể làm tăng một số tác dụng phụ khi dùng cùng với biện pháp tránh thai nội tiết tố (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy, miếng dán da, đặt vòng âm đạo).Phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú do vi-rút có thể truyền sang con qua sữa mẹ.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Genvoya, các bạn hãy tham khảo để biết cách sử dụng sao cho phù hợp nhất.com, genvoya.com, ema.europa.eu, drugs.com
vinmec
775
Giải pháp điều trị mới cho bệnh viêm gan virut C Viêm gan virut C ("HCV") là căn bệnh nguy hiểm, đang ngày càng gia tăng trong cộng đồng. Bệnh tiến triển thầm lặng và điều trị rất khó khăn, đặc biệt là với bệnh nhân HCV mạn tính kiểu gen 1. Một tin vui đó là giải pháp điều trị mới đã được đưa vào Việt Nam, giúp nâng cao khả năng chữa khỏi căn bệnh này. Viêm gan virut C không ngừng gia tăng Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 3% dân số thế giới (180 triệu người) nhiễm HCV mạn tính. Mỗi năm, có thêm khoảng 5 triệu người bị nhiễm bệnh. Riêng Việt Nam hiện có khoảng 5% dân số (khoảng 4,5 triệu người) đang mang HCV trong cơ thể và con số này vẫn tiếp tục gia tăng hằng năm. Thống kê mới đây của ngành y tế cũng cho thấy, bệnh nhân viêm gan virut C ở Việt Nam có thể đã lên đến 2 triệu người, trong đó có 4% tử vong. Theo GS. BS. Phạm Hoàng Phiệt, Chủ tịch Hội Gan mật TP. HCM: "HCV không có biểu hiện triệu chứng rõ rệt nên được gọi là kẻ giết người thầm lặng, đa số bệnh nhân chỉ đến khi bị xơ gan hoặc ung thư gan mới phát hiện ra bệnh". Cũng theo GS. BS. Phiệt, ngay cả đội ngũ bác sĩ điều trị và y tế dự phòng trên thực tế cũng biết về viêm gan B nhiều hơn viêm gan C (HCV). Từ đó dẫn đến một vấn đề là khi các cơ quan, công ty tổ chức khám bệnh định kỳ cho nhân viên thường bỏ qua việc tầm soát HCV. Đây là nguyên nhân khiến nhiều người khó phát hiện ra mình bị nhiễm HCV để được theo dõi và điều trị kịp thời. Thêm cơ hội chữa khỏi HCV Theo BS. Phiệt, khác với viêm gan virut B không thể chữa khỏi, viêm gan virut C có thể chữa lành hẳn. Tuy nhiên, đây là căn bệnh khá phức tạp, tỷ lệ khỏi bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: người bệnh, sắc tộc (bệnh nhân châu Á có nhiều gen đáp ứng điều trị tốt hơn tới 80% so với các châu lục khác) và týp siêu vi. Tại Việt Nam, týp siêu vi khó điều trị chiếm tới hơn 30%, các týp khác chừng 20% và týp 6 (tương đối dễ điều trị) là 60%. Như vậy, khả năng điều trị HCV thành công ở người Việt có thể lên tới 70%. Điều quan trọng là cần phát hiện sớm để theo dõi sự tiến triển của HCV và được điều trị ngay. Cơ chế của phác đồ điều trị viêm gan virut C chuẩn đang được áp dụng tại Việt Nam thời gian qua là tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể chống lại virut. Tuy nhiên, khó khăn là với bệnh nhân mắc viêm gan virut C mạn tính kiểu gen 1 không đạt được đáp ứng siêu vi bền vững (SVR - nghĩa là không còn tìm thấy HCV trong máu 24 tuần sau khi ngưng điều trị). Vừa qua, tại hội thảo "Kỷ nguyên mới trong điều trị viêm gan virut C", Tập đoàn Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. , ("MSD") đã chính thức công bố quyết định của Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế Việt Nam cho phép sử dụng dòng thuốc chứa hoạt chất Boceprevir, ức chế trực tiếp virut viêm gan C thế hệ đầu tiên, với khả năng gia tăng đáng kể tỷ lệ SVR ở bệnh nhân. Nhóm thuốc kháng virut tác động trực tiếp (DAA) này có tác dụng can thiệp vào khả năng sao chép của virut viêm gan C bằng cách ức chế loại men chính (NS3/4A serine protease). Tại hội thảo, GS. Lim Seng Gee, cố vấn cao cấp, Khoa Tiêu hóa gan mật, Bệnh viện Đại học Quốc gia Singapore cho biết: "Nhóm thuốc ức chế men protease của virut viêm gan C này là một cơ hội mới cho những bệnh nhân không đáp ứng tốt với phác đồ điều trị hiện tại và nhóm thuốc này cũng giúp rút ngắn thời gian điều trị cho những bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt".
medlatec
724
Nguyên nhân và cách phòng ngừa tình trạng trẻ bị sưng mí mắt Sưng mí mắt là tình trạng phổ biến mà rất nhiều trẻ em hiện nay gặp phải. Theo bác sĩ, có nhiều nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này nhưng đôi khi phụ huynh còn thiếu hiểu biết hoặc chủ quan nghĩ rằng trẻ sẽ tự khỏi sau vài ngày dẫn đến trẻ mắc các bệnh lý nghiêm trọng hơn về mắt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về tình trạng này để các bố mẹ có thêm kiến thức để chăm sóc con khoẻ mạnh. Nhiều cha mẹ chủ quan khi con bị sưng mí mắt, dẫn đến việc bệnh bị biến chứng, mắc các bệnh lý nghiêm trọng về mắt 1. Tìm hiểu về tình trạng sưng mí mắt 1.1 Thế nào là sưng mí mắt? Sưng mí mắt là tình trạng phù, phồng lên xảy ra với phần mí hoặc dưới hoặc cả 2. Song song với phần mí bị sưng, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khác. Điển hình như bị cộm mắt, ngứa mắt, rát, đau và nghiêm trọng hơn là không thể mở mắt. Tình trạng sưng mí mắt rất thường gặp. Đối tượng bị bệnh bao gồm cả người lớn và trẻ em. Và theo nghiên cứu cho thấy hiện có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới ảnh hưởng mí mắt. Người bệnh cần xác định được đúng nguyên nhân để có phương án điều trị phù hợp. 1.2 Tình trạng sưng mí có nguy hiểm không? 2. Các nguyên nhân khiến mí mắt bị sưng 2.1 Nhiễm trùng Vi khuẩn và virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên tình trạng này. Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ là một bệnh về mắt có thể gây ra triệu chứng mí mắt bị viêm và phồng lên. Mắt trẻ thường bị đỏ, chảy nước mắt, mắt có dịch màu hơi trắng hoặc vàng, trẻ cũng cảm thấy ngứa ở mắt. Đau mắt đỏ rất dễ lây lan cho những người xung quanh nếu không có biện pháp phòng ngừa đúng cách. Đau mắt đỏ do vi khuẩn thường được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt. Đau mắt đỏ do virus thường tự biến mất trong vòng 3 – 5 ngày. 2.2 Viêm mô tế bào Viêm mô tế bào là một trong những bệnh lý gây khiến trẻ bị viêm ở mí mắt Viêm mô tế bào quanh ổ mắt và hốc mắt cũng có thể gây viêm phần mí mắt. Viêm mô tế bào quanh mắt là một bệnh nhiễm khuẩn xuất hiện sau khi trẻ bị viêm xoang ở trẻ em. Vi khuẩn gây nhiễm trùng da xung quanh mắt, bao gồm cả mí mắt. Tình trạng này có thể làm trầm trọng thêm và tiến triển thành viêm mô tế bào hốc mắt nếu nhiễm trùng lan ra phía sau mắt, gây áp xe. Các triệu chứng khác bao gồm mờ mắt, đỏ mắt, đau đầu, nhìn đôi và phồng mắt.] Viêm mô tế bào quanh ổ mắt thường đòi hỏi phải dùng kháng sinh, nhưng viêm mô tế bào hốc mắt có thể cần thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch dài hạn hoặc can thiệp phẫu thuật. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu trẻ có những triệu chứng nêu trên vì viêm mô tế bào hốc mắt có thể gây mất thị lực hoặc thậm chí tử vong. 2.3 Chấn thương Chấn thương trực tiếp vào mắt cũng có thể gây ảnh hưởng mí mắt. Ở trẻ em, chấn thương mắt thường được gây ra bởi bút chì và các vật sắc nhọn khác như cành cây và đồ chơi . Côn trùng cắn có thể gây ra chấn thương ở mắt, đặc biệt là từ muỗi và bọ ve. Ngay cả khi mắt không bị ảnh hưởng trực tiếp, liên lạc với bác sĩ nhi khoa để kiểm tra cụ thể. Trầy xước giác mạc – vết trầy xước trên lớp bảo vệ của mắt – thường lành trong vòng 24-72 giờ sau khi bị thương. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống viêm tại chỗ để làm giảm cơn đau khi lành mắt. 2.4 Dị ứng Dị ứng là một nguyên nhân phổ biến của sưng mí. Trong mùa dị ứng, trẻ em dễ bị chảy nước mắt, ngứa mắt. Trẻ em cũng có thể có phản ứng dị ứng với thuốc, thực phẩm và chất tẩy rửa. Thường xuyên dụi mắt để làm giảm cảm giác ngứa có thể dẫn đến sưng. Ngoài ra, trẻ còn co thể xuất hiện quầng thâm dưới mắt là một phản ứng dị ứng theo mùa mãn tính. Tình trạng này có thể mở rộng đến mí mắt, viêm trong mắt. Dị ứng có thể là nguyên nhân khiên mí mắt của trẻ bị sưng phồng 3. Phương pháp phòng ngừa sưng mí mắt Mí mắt gặp vấn đề gây ra nhiều khó chịu và sự bất tiện cho người bệnh trong cuộc sống thường nhật. Và đôi khi nó cũng là những dấu hiệu gây bất an cho người bệnh. Để phòng ngừa tình trạng mí sưng phồng, ta hãy thực hiện một số lưu ý sau: – Áp dụng các phương pháp phòng tránh dị ứng mắt. Cụ thể, ta hãy đeo kính khi đi đường để bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn và ô nhiễm. Lựa chọn những đồ trang điểm lành tính. Dưỡng da vùng mắt với những sản phẩm uy tín, an toàn; … – Khi sử dụng kính áp tròng, hãy đảm bảo vệ sinh kính và mắt đúng cách. – Đảm bảo độ phù hợp về chế độ nghỉ ngơi cho mắt. – Hạn chế hành động chạm lên mắt hay dụi mắt. – Bổ sung thêm những dưỡng chất có lợi cho mắt. Hãy thực hiện điều này qua chính các bữa ăn hàng ngày với những loại thực phẩm như cá, trứng, cà rốt, đậu, … – Duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe mắt định kỳ. Điều này giúp tình trạng sức khỏe đôi mắt luôn được đảm bảo.
thucuc
1,042
Cảnh báo bệnh tay chân miệng vào mùa Từ cuối tháng 9 đến tháng 12 hàng năm là thời điểm bệnh tay chân miệng vào mùa. Năm nay cũng không phải ngoại lệ khi các ca mắc đang tăng nhanh trong 1 – 2 tuần qua. Đây cũng là mối lo ngại hàng đầu của các chuyên gia y tế, vì năm nay có sự “tái xuất” khá phổ biến của EV71 – chủng virus tay chân miệng nguy hiểm từng gây hàng loạt ca tử vong vào năm 2011. EV71 sẽ khiến bệnh diễn tiến nhanh, nặng và phức tạp hơn. Hơn 30.000 ca mắc tay chân miệng Từ cuối tháng 9 đến tháng 12 hàng năm là thời điểm bệnh tay chân miệng vào mùa Thống kê của Bộ Y tế từ đầu năm đến cuối tháng 8/2018, cả nước có hơn 30.000 ca bệnh tay chân miệng ghi nhận tại cả 63 tỉnh thành. Trong số đó hơn nửa bệnh nhân (16.900 ca) mắc tay chân miệng phải nhập viện. Riêng tại TP.HCM, theo Trung tâm y tế dự phòng thành phố, từ đầu năm đến nay có 12.282 ca bệnh sốt xuất huyết, 3.195 ca tay chân miệng. Đặc biệt tay chân miệng có dấu hiệu tăng nhanh, số mắc tuần qua tăng 45% so với tuần trước đó. Hiện nay bệnh tay chân miệng đang là mối lo hàng đầu của các chuyên gia y tế. Không những vì đây là giai đoạn cao điểm thứ 2 hàng năm của căn bệnh, mà còn vì năm nay có sự “tái xuất” khá phổ biến của EV71- chủng virus tay chân miệng nguy hiểm từng gây hàng loạt ca tử vong vào năm 2011. Những năm gần đây, chủng virus gây tay chân miệng phổ biến nhất là coxsakie. So với coxsakie, EV71 sẽ khiến bệnh diễn tiến nhanh, nặng và phức tạp hơn. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng Dấu hiệu bệnh giai đoạn sớm Để nhận biết sớm bệnh tay chân miệng, phụ huynh cần nắm rõ các dấu hiệu của bệnh: – Sốt: Đây là triệu chứng thấy rõ nhất ở bệnh tay chân miệng, thông thường trẻ sốt nhẹ ở 37,5-38oC hoặc có thể sốt cao 38-39oC. – Loét miệng: do các bóng nước đường kính 2-3 mm trên niêm mạc miệng vỡ ra tạo thành những vết loét, khiến trẻ có cảm giác đau khi ăn và tăng tiết nước bọt. – Bóng nước xuất hiện trên lòng bàn tay, lòng bàn chân, niêm mạc miệng, đầu gối, mông, ấn vào không có cảm giác đau. – Trong một số trường hợp bóng nước xuất hiện rất ít xen kẽ với những hồng ban; đôi khi trẻ có thể không có bóng nước mà chỉ hồng ban đơn thuần, hay chỉ loét miệng đơn thuần. – Triệu chứng báo hiệu bệnh nặng: Sốt cao không giảm, nôn ói nhiều, tay chân run, dáng đi loạng choạng, thở nhanh, khi ngủ hay bị giật mình. Dấu hiệu báo hiệu bệnh giai đoạn nặng Những dấu hiệu trên là những dấu hiệu cho thấy bệnh chưa đến giai đoạn nặng. Nhưng khi trẻ quấy khóc khác thường, sốt cao không hạ và giật mình là ba triệu chứng rất sớm báo hiệu nguy cơ bệnh tay chân miệng có thể diễn biến nặng. Cha mẹ cần đặc biệt chú ý theo dõi, nếu trẻ có một trong ba triệu chứng trên thì đưa bé đi khám để được xử trí kịp thời, tránh biến chứng nặng nề hơn. Cụ thể, khi trẻ quấy khóc nhiều, quấy khóc cả đêm không ngủ. Trẻ ngủ khoảng 15-20 phút lại dậy quấy khóc khoảng 15-20 phút rồi sau đó lại ngủ tiếp. Nhiều cha mẹ thường giải thích là do bé có các nốt đau miệng nhưng thực tế không phải vậy. Đó là do tình trạng nhiễm độc thần kinh ở giai đoạn rất sớm. Hoặc khi trẻ sốt trên 38,5 độ C kéo dài hơn 48 giờ và không đáp ứng với thuốc hạ nhiệt paracetamon. Đây là giai đoạn đáp ứng viêm rất mạnh trong cơ thể, gây nên tình trạng nhiễm độc thần kinh. Lúc này, cần dùng 1 loại thuốc hạ sốt đặc biệt hơn đó là các chế phẩm có Ibuprofen. Và giật mình cũng là dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc thần kinh. Cha mẹ cần chú ý phát hiện triệu chứng này ngay cả khi trẻ đang chơi, quan sát xem tần suất giật mình có tăng theo thời gian hay không. Trẻ bị tay chân miệng thường bị sốt nhẹ và có bóng nước tại lòng bàn tay, lòng bàn chân, niêm mạc miệng, đầu gối, mông, ấn vào không có cảm giác đau. Biến chứng của bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng thường không phát triển những biến chứng nghiêm trọng. Bệnh thường nhẹ, hầu hết người bệnh hồi phục trong 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị y tế. Tuy nhiên, một người bị nhiễm bệnh vẫn có thể bị biến chứng sang viêm màng não virus (có các dấu hiệu như sốt, đau đầu, cứng cổ, đau lưng) và có thể cần phải nhập viện trong một vài ngày. Biến chứng hiếm gặp khác bao gồm bệnh bại liệt như tê liệt hoặc viêm não (viêm não), có thể gây tử vong. Có một số bằng chứng cho thấy, việc nhiễm bệnh chân tay miệng trong thời gian ba tháng đầu của thai kỳ có thể dẫn đến sảy thai, mặc dù điều này là rất hiếm. Tuy nhiên để phòng ngừa, phụ nữ mang thai nên tránh tiếp xúc gần với những người nhiễm bệnh. Phụ nữ bị tay chân miệng khi mang bầu có thể vượt qua bệnh để sinh em bé, và em bé sinh ra với căn bệnh này thường chỉ có triệu chứng nhẹ. Tay chân miệng có chữa được không? Không có phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh tay chân miệng. Với những triệu chứng sốt và đau, bác sĩ có thể kê thuốc hạ sốt và giảm đau acetaminophen hoặc ibuprofen. Điều quan trọng là người bệnh uống đủ nước để tránh mất nước của cơ thể. Bệnh tay chân miệng có thể lây qua những đường nào? Trẻ cần được đưa đi thăm khám và điều trị kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ tay chân miệng Bệnh tay chân miệng dễ gây lây lan nhất trong tuần đầu tiên mắc bệnh. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể bị lây trong tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Một số người, đặc biệt là người lớn, những người bị nhiễm virus gây bệnh có thể không có bất cứ dấu hiệu nào, tuy nhiên, họ vẫn có thể lây lan virus cho người khác. Virus có thể lây lan qua các con đường: – Tiếp xúc gần gũi, như ôm, hôn, hoặc chia sẻ bát và dụng cụ ăn uống, – Ho, hắt hơi, – Tiếp xúc với phân, có thể xảy ra trong quá trình thay tã cho trẻ em, – Tiếp xúc với dịch mủ – Chạm vào những bề mặt có virus. Phòng chống bệnh tay chân miệng như thế nào? Hiện nay, chưa có vaccine cho bệnh tay chân miệng. Tuy nhiên, bạn có thể làm giảm nguy cơ bị nhiễm các loại vi-rút gây ra nó bằng những cách đơn giản sau đây: – Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn ít nhất 20 giây, đặc biệt là sau khi thay tã, sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi chăm sóc trẻ, trước khi ăn và chế biến thức ăn, sau khi tiếp xúc với người bệnh… – Tránh chạm vào mắt, mũi, và miệng khi chưa rửa tay. – Không nên tiếp xúc gần (ôm, hôn, chia sẻ dụng cụ ăn uống) với người bị nhiễm bệnh. – Quần áo, tã lót, đồ chơi,… của trẻ bệnh nên được ngâm dung dịch sát khuẩn như dung dịch Cloramin B 2% hoặc luộc nước sôi trước khi được giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch.      
thucuc
1,372
Bệnh loạn dưỡng bạch cầu dị sắc Loạn dưỡng bạch cầu dị sắc là một loại bệnh rối loạn chuyển hóa mang tính di truyền. Đây là căn bệnh loạn dưỡng cơ nguy hiểm bởi nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến người bệnh bị liệt, suy giảm nhận thức thậm chí là tử vong. 1. Loạn dưỡng bạch cầu dị sắc là bệnh gì? Loạn dưỡng bạch cầu dị sắc là một bệnh di truyền khá hiếm gặp, ảnh ảnh hưởng trực tiếp tạo ra các chất béo (lipid) tích tụ trong tế bào, đặc biệt là trong não, tủy sống và dây thần kinh ngoại biên. Sự tích tụ này là do thiếu một loại enzyme giúp phân hủy lipid được gọi là sulfat. Não và hệ thần kinh dần dần mất chức năng do lớp vật chất bao bọc và bảo vệ tế bào thần kinh (vỏ myelin) bị hư hỏng. Có ba dạng tăng bạch cầu dị sắc, liên quan đến các độ tuổi khác nhau: Trẻ sơ sinh muộn, thiếu niên và trưởng thành. Loại dành cho trẻ sơ sinh là loại phổ biến nhất và phát triển nhanh hơn các loại khác. Y học hiện nay chưa có cách chữa trị chứng loạn dưỡng bạch cầu metachromatic. Theo dạng và độ tuổi của bệnh, nhận biết và điều trị sớm loạn dưỡng bạch cầu dị sắc có thể giúp kiểm soát một số dấu hiệu và triệu chứng và trì hoãn sự tiến triển của bệnh. 2. Các biểu hiện của bệnh loạn dưỡng bạch cầu dị sắc Tổn thương lớp vỏ myelin bảo vệ bao bọc các dây thần kinh dẫn đến suy giảm dần các chức năng của não và hệ thần kinh. Các biểu hiện của loạn dưỡng bạch cầu dị sắc bao gồm:Mất khả năng nhận biết các cảm giác, chẳng hạn như xúc giác, đau, nóng và âm thanh. Mất trí nhớ, khó suy nghĩ và trí nhớ kém dần. Căng cứng, cơ cứng, chức năng cơ kém và tê liệt. Mất chức năng bàng quang và ruột. Các vấn đề về túi mật, mù mắt, mất thính lực, co giật. Các vấn đề về cảm xúc và hành vi, bao gồm cả sự bất ổn về cảm xúc và lạm dụng chất kích thích. Mỗi dạng tăng bạch cầu dị sắc xảy ra ở một độ tuổi khác nhau và có thể có các dấu hiệu, triệu chứng ban đầu và tốc độ của loạn dưỡng bạch cầu dị sắc tiến triển khác nhauỞ trẻ sơ sinh: Đây là dạng tăng bạch cầu dị sắc phổ biến nhất, bắt đầu từ 2 tuổi trở xuống. Tình trạng mất ngôn ngữ và chức năng cơ ở trẻ loạn dưỡng bạch cầu dị sắc tiến triển nhanh chóng. Trẻ em ở dạng này thường không thể sống sót trong thời thơ ấu.Ở trẻ vị thành niên: Là dạng phổ biến thứ hai, bắt đầu ở trẻ em từ 3 đến 16 tuổi. Các dấu hiệu ban đầu là các vấn đề về hành vi và nhận thức và khó khăn hơn ở trường. Trẻ mắc loạn dưỡng bạch cầu dị sắc có thể không đi được. Mặc dù loại thiếu niên không tiến triển nhanh như ở giai đoạn cuối giai đoạn phôi thai, nhưng thời gian sống sót sau khi xuất hiện các triệu chứng thường ít hơn 20 năm. Ở người lớn: Loạn dưỡng bạch cầu dị sắc ở người lớn ít phổ biến hơn và thường bắt đầu sau 16 tuổi. Các triệu chứng tiến triển chậm và có thể bắt đầu với các vấn đề về hành vi và tâm lý, lạm dụng ma túy và rượu, các vấn đề ở trường học, học tập và công việc. Các triệu chứng hoang tưởng và ảo giác có thể xuất hiện. Quá trình phát triển bệnh là khác nhau, có một giai đoạn các triệu chứng ổn định và một giai đoạn suy giảm chức năng nhanh chóng. Người lớn mắc loạn dưỡng bạch cầu dị sắc có thể sống sót trong nhiều thập kỷ sau khi các triệu chứng ban đầu xuất hiện. Loạn dưỡng bạch cầu dị sắc có thể khiến người bệnh xuất hiện hoang tưởng và ảo giác 3. Các phương pháp chẩn đoán loạn dưỡng cơ Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Thử nghiệm này đo các xung thần kinh chức năng và điện trong cơ và dây thần kinh bằng cách truyền dòng điện nhỏ qua các điện cực trên da. Bác sĩ có thể sử dụng xét nghiệm này để tìm tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh ngoại biên), thường gặp ở những bệnh nhân bị tăng bạch cầu dị sắc tố.Chụp cộng hưởng từ (MRI): Thử nghiệm sử dụng nam châm mạnh và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết của não. Họ có thể xác định mô hình sọc đặc trưng của chất trắng bất thường trong não.Kiểm tra tâm lý và nhận thức: Bác sĩ có thể đánh giá khả năng tư duy và tinh thần của bạn (nhận thức) và đánh giá hành vi. Các xét nghiệm này có thể giúp xác định tình trạng ảnh hưởng đến chức năng não. Các vấn đề về tâm thần và hành vi có thể là dấu hiệu đầu tiên của chứng loạn dưỡng bạch cầu dị sắc ở thanh thiếu niên và người lớn. 4. Bệnh loạn dưỡng cơ Becker Bệnh loạn dưỡng cơ Becker hay còn gọi là teo cơ giả lành tính là một bệnh di truyền thuộc nhóm loạn dưỡng cơ thường gặp. Bệnh liên quan đến gen dystrophin, gen nằm trên nhiễm sắc thể X và đột biến lặn liên kết X. Bệnh loạn dưỡng cơ Becker phát triển do đột biến gen dystrophin mã hóa dystrophin. Bệnh này thường ảnh hưởng đến các cơ tự nguyện. Thường là cơ đùi, cơ hông, cơ tim và cơ vai. Ngoài ra, bệnh này ảnh hưởng đến các bé trai nhiều hơn là ảnh hưởng đến các bé gái. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng yếu cơ tiến triển, bắt đầu ở chân và đến xương chậu và nhiều khu vực khác.Bệnh loạn dưỡng cơ Becker gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Khiến chân tay họ bị suy yếu nghiêm trọng, khó có thể di chuyển đi lại như bình thường. Người bệnh có xu hướng đi bằng đầu ngón chân, gặp khó khăn khi ngồi xổm. Đặc biệt bệnh nhân loạn dưỡng cơ nặng dễ bị vẹo cột sống, khó thở, hay bị chuột rút,...
vinmec
1,102
Dấu hiệu ung thư tuyến tụy giai đoạn II Ung thư tuyến tụy giai đoạn II có thể vẫn giới hạn trong tụy hoặc có thể xâm lấn ngoài tụy. Ung thư giai đoạn này cũng có thể có di căn hạch vùng nhưng chưa di căn đến các cơ quan ở xa. Vậy nhận biết dấu hiệu ung thư tuyến tụy giai đoạn II như thế nào? Ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, có thời gian tiến triển bệnh nhanh và gây nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị tích cực ngay khi ung thư vẫn ở giai đoạn sớm. Ung thư tuyến tụy giai đoạn II Đánh giá giai đoạn ung thư tuyến tụy theo Ủy ban Liên hiệp Mỹ về Ung thư (AJCC), ung thư tuyến tụy giai đoạn II có đặc điểm: —>>> Tham khảo: dấu hiệu ung thư tuyến tụy So với ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu, biểu hiện ung thư tuyến tụy giai đoạn II đã rõ ràng hơn. Một số dấu hiệu ung thư tuyến tụy giai đoạn II có thể gặp là: Chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân Đây là những triệu chứng có thể xuất hiện sớm nhưng lại rất dễ bỏ qua do ít điển hình. Vì vậy, ngay khi thấy cơ thể giảm cân, mệt mỏi ngay cả khi không vận động thì bạn nên cẩn trọng. Vàng da tăng dần Vàng da xảy ra khi khối u chèn ép đầu tụy. Biểu hiện với tình trạng vàng da là da nổi mẩn ngứa, phân bạc màu. Tiểu chảy, tiêu phân mỡ Là những triệu chứng có thể gặp khi khối u đầu tụy chèn ép vào ống tụy. Càng về giai đoạn sau, diễn biến bệnh càng phức tạp. Hãy cảnh giác nếu bạn đi ngoài phân lỏng, phân bóng nhờn, nổi trên mặt nước nhà vệ sinh. Đau bụng Đau bụng thượng vị là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy Mức độ đau có thể khác nhau ở mỗi người, tùy từng trường hợp bệnh. Đau thường tập trung vùng thượng vị, có thể cảm nhận thấy đau nhẹ vùng lưng. Một số triệu chứng khác Tuy ít gặp hơn nhưng bệnh nhân ung thư tuyến tụy cũng có thể có một số triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, gan to, lách to, khối u thượng vị… Ung thư tuyến tụy rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Ngay khi có bất kì biểu hiện nghi ngờ ung thư tuyến tụy, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán bệnh như xét nghiệm chỉ điểm khối u, chụp cắt lớp vi tính, X quang động mạch, siêu âm qua nội soi…
thucuc
478
Siêu âm đầu dò có nguy hiểm không? Siêu âm đầu dò có nguy hiểm không, nhằm mục đích gì là băn khoăn của nhiều chị em khi được chỉ định thực hiện. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ mang đến cho mẹ những chia sẻ hữu ích. Siêu âm đầu dò có nguy hiểm không, nhằm mục đích gì là băn khoăn của nhiều chị em. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là siêu âm vùng chậu, được bác sĩ chỉ định để kiểm tra tình trạng sức khỏe sinh sản, chẩn đoán nhiều bệnh lý  như u nang buồng trứng, ung thư cơ quan sinh sản,… Với những mẹ mang thai, siêu âm đầu dò được chỉ định để biết được có thai hay không sớm nhất, giúp bác sĩ xác định vị trí chính xác của thai nhi nhằm phát hiện thai ngoài tử cung giúp ngăn ngừa hậu quả có thể xảy ra như thai ngoài tử cung vỡ gây nhiễm trùng ổ bụng, vỡ ống dẫn trứng…  Vào tuần thai thứ 6 đến tuần thứ 8, siêu âm đầu dò còn giúp đánh giá tim thai, theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi. Siêu âm đầu dò cũng để đánh giá tình trạng rụng trứng, sự phát triển của trứng, độ dày niêm mạc tử cung… Siêu âm đầu dò là siêu âm vùng chậu, được bác sĩ chỉ định để kiểm tra tình trạng sức khỏe sinh sản, chẩn đoán nhiều bệnh lý. Siêu âm đầu dò có nguy hiểm không? Nhiều người đặc biệt là mẹ bầu băn khoăn không biết siêu âm đầu dò có nguy hiểm không khi trực tiếp chạm vào “nơi nhạy cảm”. Tuy nhiên, thực tế, việc siêu âm đầu dò, bác sĩ chỉ di chuyển thiết bị quanh âm đạo không chạm vào cổ tử cung nên không gây ảnh hưởng gì, ngay cả khi người siêu âm là mẹ bầu. Việc siêu âm cũng không gây đau tuy nhiên có thể bạn sẽ cảm thấy hơi khó chịu. Hãy an tâm, thoải mái cơ thể không nên quá căng thẳng khiến việc siêu âm trở nên khó khăn. Siêu âm đầu dò không cần phải chuẩn bị gì nhiều, tùy vào lý do siêu âm bác sĩ sẽ hướng dẫn dặn dò mẹ chuẩn bị bàng quang đầy hoặc rỗng. Siêu âm đầu dò giúp mẹ bầu nắm được rõ hơn sự phát triển của thai nhi.
thucuc
418
Bệnh viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Viêm gan B là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến hiện nay. Bệnh có thể lây truyền theo đường máu, từ mẹ sang con hoặc qua đường quan hệ tình dục. Tuy nhiên nhiều người thắc mắc liệu viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh lý khi virus gây ra nhiều tổn thương cho gan, dẫn đến nguy cơ mắc các biến chứng tại gan như xơ gan, suy gan và ung thư gan. Ở giai đoạn cấp tính, viêm gan B có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Viêm gan B có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, tuy nhiên với người trưởng thành khỏe mạnh có hệ miễn dịch tốt, bệnh nhân có thể hồi phục nếu được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp phù hợp.Viêm gan B thường không biểu hiện các triệu chứng đặc hiệu, nhiều trường hợp dù đã nhiễm virus viêm gan B nhiều năm mà không hoàn toàn không có bất cứ vấn đề nào về sức khỏe. Nếu có triệu chứng thường đã ở giai đoạn muộn và có biến chứng, bao gồm sốt, cảm thấy mệt mỏi, ăn uống kém, đau bụng, tiêu lỏng, buồn nôn, nước tiểu màu đậm, phân màu nhạt, đau khớp, vàng da hoặc vàng mắt. 2. Các con đường lây nhiễm virus viêm gan B Viêm gan B lây qua đường hô hấp không là thắc mắc của không ít người. Virus viêm gan B có thể lây truyền từ người này sang người khác và đa số tồn tại trong cơ thể người bệnh ở dạng mạn tính. Có nhiều con đường chính lây nhiễm viêm gan B, bao gồm: 2.1. Đường máu Trong máu của người bệnh viêm gan B sẽ chứa số lượng lớn virus HBV. Khi bệnh nhân mắc bệnh có các vết thương hở và vô tình tiếp xúc với vết thương hở của người khác sẽ tạo điều kiện cho virus xâm nhập và lây truyền cho người đó Đặc biệt, viêm gan B lây theo đường máu thường liên quan đến việc sử dụng chung bơm kim tiêm, xăm hình, dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu... với nguy cơ lây nhiễm rất cao. 2.2. Đường từ mẹ sang con Theo thống kê có đến 95% khả năng bà bầu mắc viêm gan B mạn tính sẽ lây truyền virus cho em bé, tính cả trong quá trình mang thai lẫn thời điểm chuyển dạ. Tùy vào giai đoạn của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễm virus HBV từ bà bầu cho thai nhi sẽ khác nhau:Trong 3 tháng đầu thai kỳ: Khả năng lây nhiễm rất thấp, chỉ khoảng 1%;Giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ: Tỷ lệ tăng lên khoảng 10% nhưng vẫn còn ở mức thấp;Giai đoạn 3 tháng cuối: Đây là thời gian dễ lây nhiễm virus HBV nhất, lên đến 70%;Giai đoạn sau khi sinh: Nếu không có các biện pháp bảo vệ sức khỏe và phòng tránh cho trẻ thì khả năng lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang bé lên đến 90%.Những đứa trẻ sinh ra từ người mẹ mắc viêm gan B mạn tính cần được tiêm vắc xin ngăn ngừa bệnh ngay từ thời điểm vừa chào đời để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con. Một vấn đề tích cực là người mẹ mắc viêm gan B có thể yên tâm cho con bú bằng sữa mẹ do virus không lây nhiễm qua đường sữa mẹ, trừ trường hợp núm vú của mẹ bị chảy máu hoặc nứt nẻ (lây theo đường máu). 2.3. Đường tình dục Viêm gan B có thể lây truyền thông qua đường quan hệ tình dục khi tiếp xúc với dịch âm đạo. Ngoài ra các chất tiết của cơ thể có nguồn gốc từ máu vẫn có sự hiện diện của virus HBV. Khả năng lây nhiễm viêm gan B qua đường tình dục tăng lên khi bệnh nhân có các tổn thương niêm mạc kèm theo hoặc mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác.Tỷ lệ người mắc bệnh viêm gan B lây truyền qua đường tình dục ngày càng cao vì giới trẻ hiện nay chưa được trang bị đủ kiến thức và lường trước được hậu quả xảy ra. Quan hệ tình dục không an toàn nghĩa là không sử dụng bao cao su hoặc đôi khi sử dụng chung dụng cụ tình dục... khiến số lượng người mắc bệnh viêm gan B do lây nhiễm qua con đường này tăng lên nhanh chóng. 3. Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Nhiều người chưa hiểu rõ về bệnh lý này và đưa ra thắc mắc liệu viêm gan B lây qua đường hô hấp không.Viêm gan B mặc dù là bệnh dễ lây nhiễm nhưng theo các chuyên gia thì việc tiếp xúc thông thường như nói chuyện, bắt tay hay ôm hôn không thể lây truyền virus HBV. Do đó, bệnh viêm gan B hoàn toàn không lây qua đường hô hấp mà chủ yếu lây theo 3 con đường đã được đề cập ở trên, trong đó chủ yếu là lây qua đường máu.Nếu trong gia đình hoặc những người xung quanh có bị viêm gan B thì chúng ta có thể yên tâm khi tiếp xúc bằng những cử chỉ bình thường, đồng thời cũng không lo về vấn đề viêm gan B có lây qua đường hô hấp không.Tuy nhiên, theo nghiên cứu virus HBV vẫn tồn tại trong nước bọt với một số lượng không đáng kể nên đôi khi vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây bệnh. Theo các chuyên gia trường hợp này cực kỳ hiếm gặp nhưng để đảm bảo an toàn thì chúng ta không nên hôn những người đang bị viêm gan B mà đang có những tổn thương trong khoang miệng. 4. Phòng tránh lây nhiễm viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, có thể dẫn đến nhiều biến chứng tại gan như suy gan, xơ gan và ung thư gan. Chính vì vậy chúng ta cần nắm và áp dụng các biện pháp phòng tránh để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh, cụ thể như sau:Tiêm vắc-xin ngừa virus HBV là một biện pháp chủ động, đặc biệt cho những đối tượng có nguy cơ cao như nhân viên y tế hay phụ nữ mang thai;Quan hệ tình dục an toàn là cách tự bảo vệ bản thân và bạn tình khỏi nguy cơ lây nhiễm virus;Không dùng chung các dụng cụ có khả năng dính máu của của người bệnh viêm gan B như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, bơm kim tiêm, bông tai...
vinmec
1,157
Corticoid xịt mũi - Cách sử dụng an toàn Corticoid xịt mũi là một trong những loại thuốc thường được chỉ định với bệnh nhân bị các vấn đề như viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp - mạn tính,... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần phải nắm rõ những thông tin cơ bản, tránh lạm dụng có thể gây ra những tác dụng phụ, đặc biệt là trẻ nhỏ. 1. Khi nào thì sử dụng corticoid xịt mũi? Trong trường hợp bệnh nhân bị các vấn đề như sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang,… bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc xịt mũi có thành phần Corticoid. Với những trường hợp này, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như: Hắt hơi liên tục, có thể thành một tràng dài. Chảy nước mũi nhiều, loãng hoặc đặc. Dịch mũi ứ đọng dẫn đến ngạt mũi, chảy xuống họng dẫn gây viêm hoặc tràng lên tai dẫn đến đau nhức, ù tai. Thường xuyên thấy ngứa hoặc cay bên trong mũi. Tùy theo từng trường hợp khác nhau mà triệu chứng có thể thay đổi. Tình trạng có thể kéo dài vài ngày hoặc vài tuần làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Một số trường hợp như viêm mũi dị ứng, viêm xoang kéo dài có thể chuyển sang mạn tính nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời.2. Cơ chế của thuốc corticoid xịt mũi Ngoài dạng xịt thì loại thuốc có chứa thành phần Corticoid được sử dụng qua đường mũi còn có thể ở dạng hít hoặc nhỏ mũi. Ưu điểm của thuốc xịt là dễ sử dụng, các giọt nước phun ra nhỏ li ti nên dễ dàng len lỏi vào xoang mũi, thẩm thấu qua niêm mạc, cho hiệu quả nhanh với tác dụng kéo dài. Thuốc Corticoid xịt mũi hoạt động như thế nào? Thuốc hoạt động theo cơ chế sao chép chức năng của các hormone do tuyến thượng thận sản xuất ra nhằm mục đích giảm sưng, giảm viêm. Do đó, cải thiện hiệu quả các triệu chứng như tăng tiết dịch mũi, ngạt mũi, ngứa ngáy, hắt hơi, ngứa ngáy hay đau rát niêm mạc,… Thông thường, các loại thuốc xịt mũi có thành phần Corticoid chỉ hấp thụ tại chỗ nên ít gây tác dụng đến những vị trí trí khác. Do đó, được đánh giá là an toàn cho người sử dụng. Một số loại thuốc Corticoid xịt mũi phổ biến được sử dụng hiện nay là Beclomethasone, Fluticasone, Triamcinolone, Budesonide, Mometasone,… Tác dụng phụ của thuốc xịt mũi Corticoid Mặc dù thuốc xịt mũi Corticoid hầu hết có tác dụng tại chỗ nhưng nếu sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến những hậu quả khó lường. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng xịt mũi Corticoid là: Kích ứng niêm mạc mũi khiến các triệu chứng như hắt hơi, ngứa, đau, sổ mũi,… trở nên nghiêm trọng hơn. Mũi bị khô, đóng vảy, bong tróc niêm mạc. Loét niêm mạc hoặc chảy máu mũi. Ngoài ra, hiếm gặp những trường hợp sử dụng thuốc xịt mũi có thành phần Corticoid gây ra tình trạng lo lắng, thay đổi tính tình, khó ngủ, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, loãng xương,… Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào cũng cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.3. Lưu ý an toàn khi sử dụng Corticoid xịt mũi Khi sử dụng thuốc xịt mũi có chứa thành phần Corticoid, bạn cần chú ý đến một số vấn đề sau: Tuân thủ theo những hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về liều lượng, thời gian sử dụng thuốc. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc kéo dài, ngưng đột ngột hoặc mua thuốc xịt mà không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Sau khi mở nắp, chỉ sử dụng trong thời gian tối đa là 30 ngày, kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc. Các loại thuốc xịt mũi Corticoid có đặc tính dễ cháy. Vì vậy cần phải để ở nơi tránh nhiệt và lửa. Đồng thời, nếu cần loại bỏ thuốc, cần phải gói cẩn thận hoặc trộn với bã cà phê trước khi bỏ vào thùng rác. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng từ 25 - 300C, không có ánh nắng chiếu trực tiếp và đảm bảo ngoài tầm với của trẻ em, thú cưng. Mọi người đều có thể sử dụng thuốc, trừ trường hợp mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc trong các trường hợp: vừa mới phẫu thuật mũi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm các thuốc có thành phần Corticoid. Trước và sau khi dùng thuốc cần phải lau thật sạch đầu xịt, dùng xong phải đậy nắp cẩn thận. Khi xịt thuốc một bên thì cần dùng tay bịt bên mũi còn lại đồng thời hít vào để hạn chế thuốc chảy ra ngoài. Nếu quên liều thì tuyệt đối không tăng gấp đôi khi dùng liều tiếp theo mà hãy xịt mũi ngày khi nhớ ra. Nếu gần với thời gian sử dụng liều kế tiếp thì có thể bỏ qua lần xịt bị quên. Những trường hợp bệnh nhân bị nghẹt hoặc chảy dịch mũi quá nhiều thì nên thông mũi trước khi dùng thuốc xịt để đảm bảo phát huy công dụng tối đa. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường như ngứa nhiều, phát ban, đóng vảy, tróc da, chảy máu mũi, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn, tụt huyết áp,… thì cần ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý kịp thời. Corticoid xịt mũi mặc dù mang lại hiệu quả tích cực trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề bệnh lý nhưng nếu sử dụng không đúng cách, lạm dụng quá mức sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Ngoài ra, việc sử dụng xịt mũi Corticoid trong thời gian dài có thể dẫn đến suy giảm tuyến thượng thận, đặc biệt là khi dùng thuốc với trẻ nhỏ. Vì thế, để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến từ các chuyên gia y tế.
medlatec
1,076
Tránh xa bệnh lý tuyến giáp, bạn hãy áp dụng ngay những điều “bỏ túi” này Cường giáp, suy giáp, nhân lành tuyến giáp đến ung thư tuyến giáp… là những bệnh lý thường gặp ở tuyến giáp. Chủ quan với bệnh lý tuyến giáp có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, để phòng tránh biến chứng nguy hiểm bệnh lý tuyến giáp, bạn hãy lưu ý ngay những điều dưới đây. Sau khi được chỉ định siêu âm, bác sỹ phát hiện chị bị u tuyến giáp kích thước 2x1cm. Nhận thấy dấu hiệu bất thường, chị làm sinh thiết tế bào học để xác định, kết quả bị ung thư tuyến giáp. Chị S. , chia sẻ: “Tình trạng đau cổ họng nhiều kèm theo biểu hiện khó nuốt kéo dài đã lâu, tôi chủ quan nghĩ do ngồi trong phòng điều hòa lạnh nên viêm họng. Nhưng thời gian gần đây cơn đau họng kéo dài mãi không khỏi, tôi mới đi khám. Thật may mắn khi phát hiện ra bệnh ở giai đoạn đầu nên các bác sỹ nói có thể chữa khỏi được”. Th S. Vì vậy, khi người dân có biểu hiện bất thường như khó nuốt, đau họng, sưng hạch cổ, sờ thấy khối u vùng cổ,... 5 cách để tuyến giáp luôn khỏe mạnh : Một trong những điều quan trọng nhất mà bạn có thể làm để duy trì tuyến giáp khỏe mạnh là thực hiện một chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý. Với chế độ ăn Địa Trung Hải 4 – 5 lần rau và 3 – 4 lần hoa quả/ngày, cùng với nhiều thịt nạc, cá hồi, các trích, cá cơm, cá thu sẽ giúp không bị viêm ở cổ. dầu olive nguyên chất, dầu hướng dương, dầu cây rum, dầu dừa, các loại hạt, bơ, lạc… Bởi những thực phẩm này chứa chất béo chuyển hóa có thể gây viêm ruột, chứng bệnh tự miễn ảnh hưởng lớn đến tuyến giáp. Theo Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm Mỹ (FDA) khuyến cáo không nên dùng xà phòng kháng khuẩn có chứa hóa chất Triclosan, đây là loại hóa chất có thể thay đổi hormone. Đây là chất rất cần thiết cho sức khỏe của tuyến giáp và sự tổng hợp hormone tuyến giáp. Nếu thiếu hoặc thừa i-ốt đều ảnh hưởng xấu đến việc sản xuất hormone và chức năng của tuyến giáp. Theo các chuyên gia, mỗi ngày một người trưởng thành cần trung bình 150 microgam i-ốt, phụ nữ mang thai cần nhiều hơn là 220 microgam và phụ nữ cho con bú cần đến 290 microgam. Đây là “chìa khóa vàng” để bạn bảo vệ sức khỏe tuyến giáp. Theo thạc sỹ Xuân, ung thư tuyến giáp là bệnh có tiên lượng tốt trong các bệnh ung thư, nếu phát hiện sớm thì tỉ lệ khỏi lên đến 95%. Việc phát hiện sớm không chỉ giúp kéo dài sự sống, giảm đau đớn, mà còn có ý nghĩa nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đây là cơ hội vàng để kiểm tra sức khỏe tuyến giáp mà người dân không nên bỏ lỡ
medlatec
527
Vi khuẩn HP có nguy hiểm không? Vi khuẩn HP có tên gọi đầy đủ là Helicobacter pylori. Theo thống kê có tới 70% người Việt nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng đặc biệt là ung thư dạ dày. 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người. Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn sống trong dạ dày. Để có thể tồn tại, vi khuẩn HP phải tiết ra một loại enzyme có tên Urease để trung hòa với độ acid trong dạ dày. Vi khuẩn HP xâm chiếm dạ dày và gây viêm dạ dày mãn tính, viêm teo niêm mạc dạ dày, đây là những thay đổi sớm trước khi phát triển thành ung thư dạ dày. Vi khuẩn tồn tại trong dạ dày trong nhiều thập kỷ ở hầu hết mọi người. Đa số người nhiễm H. pylori không có triệu chứng lâm sàng, mặc dù đã bị viêm dạ dày mãn tính. Tổn thương thường gặp khi nhiễm H.pylori là viêm loét dạ dày, tá tràng và ung thư dạ dày. Hiện tại các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được tại sao H.pylori gây bệnh và sinh ung thư ở người này nhưng lại không gây bệnh ở người khác 2. Vi khuẩn HP lây qua đường nào? Vi khuẩn HP có nguy hiểm không là mối quan tâm, lo lắng của rất nhiều độc giả. Câu trả lời là có. Nguyên dân là do vi khuẩn HP có khả năng lây từ người này sang người khác và thường khó nhận biết các triệu chứng của bệnh. Thông thường, vi khuẩn HP lây lan qua 3 con đường sau:Lây qua đường miệng - miệng: Đây là con đường lây bệnh chủ yếu của vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn này có thể lây do tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người bệnh, qua dịch dạ dày, răng miệng. Do đó, nếu trong gia đình có người nhiễm vi khuẩn HP thì nguy cơ các thành viên khác trong gia đình bị lây nhiễm là rất cao.Đường phân - miệng: Vi khuẩn HP từ phân người bị đào thải xuống sông, hồ sau đó nhiễm vào nguồn nước sẽ là nguyên nhân khiến bệnh lây lan rộng trong cộng đồng. Ngoài ra, thói quen ăn uống đồ sống, tái cũng có thể khiến bạn dễ dàng nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây biến chứng ung thư dạ dày 3. Vi khuẩn HP có nguy hiểm không? Vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm trên mọi đối tượng. Ước tính, trên thế giới hiện nay có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: độ tuổi, thói quen sinh hoạt, chất lượng sống, khu vực địa lý.Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm vi khuẩn HP cao do thói quen ăn hôn môi trẻ hay mớm thức ăn cho trẻ. Mặc dù tỷ lệ nhiễm bệnh khá cao nhưng biểu hiện bệnh lại không rõ ràng, không gây biến chứng nào trên đường tiêu hóa nên thường khó nhận biết. 4. Cách nhận biết khi bị nhiễm vi khuẩn HP Các triệu chứng do vi khuẩn HP gây ra thường khá thầm lặng, không rõ ràng và khó nhận biết. Thông thường, khi nhiễm bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện những cơn đau bụng ở vùng thượng vị, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn phân...Hiện nay, để phát hiện vi khuẩn HP bác sĩ thường áp dụng những phương pháp sau:Phương pháp xâm lấn: Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi dạ dày, tá tràng để đánh giá tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng, tình trạng viêm teo niêm mạc cũng như các tổn thương ung thư, tiền ung thư để theo dõi và phẩu thuật sớm. Sau khi soi xong, bác sĩ sẽ sinh thiết 2 mẫu mô để tiến hành test urease nhanh, làm sinh thiết mô bệnh học hoặc nuôi cấy vi khuẩn.Phương pháp không xâm lấn: Đối với phương pháp này, bác sĩ có thể xác định được người bệnh có nhiễm vi khuẩn HP hay không mà không cần nội soi dạ dày, tá tràng. Phương pháp không xâm lấn bao gồm 3 cách là: test hơi thở, xét nghiệm để tìm vi khuẩn HP trong phân, xét nghiệm để tìm kháng thể HP trong máu. Dạ dày có vi khuẩn HP sẽ đe dọa lớn đến sức khỏe người bệnh 5. Những biến chứng nguy hiểm khi nhiễm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP gây ra rất nhiều bệnh lý như viêm dạ dày cấp tính, viêm dạ dày mãn tính, viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày. Những biến chứng dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp cho câu hỏi vi khuẩn HP có nguy hiểm không:90 - 95% người bệnh bị loét tá tràng nhiễm vi khuẩn HPTrên 70% người bệnh loét dạ dày nhiễm vi khuẩn HPTrên 50% người bị chứng khó tiêu không loét nhiễm vi khuẩn HPKhoảng 90% các ca ung thư dạ dày đều liên quan đến vi khuẩn HP.Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày. Tuy nhiên ngoài vi khuẩn Hp còn có 1 số yếu tố nữa như nguồn gen người nhiễm, yếu tố môi trường, tương tác giữa vi khuẩn Hp và người nhiễm. Ở Việt Nam, có tới hơn 70% số ca mắc ung thư dạ dày được phát hiện ở giai đoạn muộn. Phát hiện nhiễm Hp bằng test hơi thở và sàng lọc ung thư sớm dạ dày bằng nội soi là việc nên làm để góp phần chẩn đoán sớm, điều trị sớm trả lại cuộc sống bình thường cho người bệnh.Dù tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn HP tiến triển thành ung thư không quá cao nhưng đây cũng là tình trạng đe dọa lớn đến sức khỏe người bệnh. Mỗi người nên có cách chủ động phòng tránh và điều trị vi khuẩn HP. Nhất là với những trường hợp người có tiền sử về bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc có người thân trong gia đình từng nhiễm vi khuẩn HP. Phát hiện sớm vi khuẩn HP giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn. pylori với loại máy ưu việt hàng đầu có gắn 02 túi khí, vừa cho giá trị chẩn đoán rất cao (> 95%) vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Vi khuẩn HP có lây không và lây qua đường nào? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP
vinmec
1,151
Thuốc trị mụn isotretinoin: Công dùng và liều dùng Thuốc trị mụn isotretinoin thường được chỉ định cho những trường hợp bị mụn nặng mà các phương pháp khác không đáp ứng được. Tuy nhiên, thuốc có thể mang tới nhiều tác dụng phụ nên cần thận trọng khi dùng. 1. Một số thông tin chung về thuốc trị mụn isotretinoin Isotretinoin là một dạng dẫn xuất của vitamin A, còn được gọi là retinoic 13-cis, thường được chỉ định cho các bệnh nhân mụn trứng cá nặng mà các phương pháp điều trị khác không mang tới kết quả. Như chúng ta đã biết, mụn trứng cá hình thành do một số nguyên nhân như: Tuyến bã nhờn tăng tiết. Dày sừng cổ nang lông. Sự gia tăng mạnh mẽ của vi khuẩn gây mụn Propionibacterium acnes. Phản ứng viêm của cơ thể trong các cơ chế sinh bệnh. Có thể nói, isotretinoin có tác dụng đối với tất cả 4 nhóm nguyên nhân này. Chúng được biết tới với vai trò có thể ức chế, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, hạn chế tình trạng tiết dầu của các tuyến dầu trên da, giảm tắc nghẽn lỗ chân lông. Chúng còn có thể tăng sự tổng hợp của collagen. Thuốc trị mụn isotretinoin được chỉ định trong những trường hợp sau: Bị mụn trứng cá nặng như: mụn bọc, mụn mọc thành cụm lớn, nhiều nốt, mụn có nguy cơ dẫn tới sẹo, mụn mà chữa bằng các thuốc khác không mang lại hiệu quả. Bị mụn và dẫn tới trên da có nhiều sẹo xấu. Bị mụn lâu năm, không thuyên giảm. Thuốc còn được dùng để điều trị một số căn bệnh liên quan tới rối loạn keratin, chẳng hạn như: phấn tóc đỏ, Darier, vảy cá,... hoặc để hỗ trợ phòng, điều trị ung thư da.2. Hàm lượng bào chế và liều dùng của thuốc isotretinoin Thuốc thường được bào chế dưới dạng viên nang với các hàm lượng phổ biến gồm 10mg và 20mg. Thường thì với đối tượng là người lớn hoặc trẻ em, liều dùng hàng ngày khác nhau. Đối với người lớn, liều thông thường là 500mcg/kg/ngày, nếu bệnh nặng có thể tăng lên tới 1mg/kg/ngày, chia ra 1 - 2 lần uống và mỗi đợt điều trị có thể kéo dài từ 16 - 24 tuần. Trẻ em trên 12 tuổi có thể dùng theo liều của người lớn còn trẻ nhỏ hơn cần có sự chỉ định và điều chỉnh của bác sĩ.3. Những tác dụng phụ có thể gặp của thuốc trị mụn isotretinoin Mặc dù mang tới nhiều lợi ích cho việc điều trị mụn song những tác dụng phụ mà thuốc gây ra cũng rất nặng nề. Cụ thể là:Thừa vitamin ABởi nó cũng là một dạng của vitamin A liều cao nên nếu dùng, có thể gặp một số hiện tượng phổ biến như: môi, niêm mạc, da khô, tróc vảy. Đây là những triệu chứng gần như tất cả người dùng đều gặp với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Ngoài ra, còn hiện tượng ít gặp bao gồm: viêm kết mạc, đục giác mạc, không dùng được kính áp tròng. Gây tác động tới hệ cơ, xươngĐặc biệt, đối với trẻ em hoặc trẻ vị thành niên, có thể gặp phải nguy cơ đau khớp, đau lưng, cơ hoặc co cứng khớp, gãy xương, viêm gân hoặc một số bất thường khác. Tác động tới tai, mắt Có thể khiến cho mắt trở nên nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn hoặc giảm thị trường. Một số trường hợp hiếm khác có thể gặp là đục thủy tinh thể, mờ, viêm giác mạc,... Đối với tai, có thể dẫn tới giảm thính lực hoặc điếc với những âm sắc cao. Tác động tới da, một số phần phụ khác Như trên đã nói, gần như tất cả người bệnh sử dụng thuốc đều gặp tình trạng da bị khô, tróc vảy. Ngoài ra, còn một số biểu hiện khác nữa như: Mặt nổi ban đỏ. Tăng sự nhạy cảm của da khi tiếp xúc với ánh nắng. Tăng tiết mồ hôi. Một số trường hợp hiếm gặp hơn, có thể là: viêm da, u hạt mưng mủ, teo móng, rụng tóc, rậm lông, tăng sắc tố,... Một số trường hợp có thể bị đẩy mụn dữ dội hơn nhưng cũng khô nhanh hơn. Tác động tới hệ tiêu hóa Dù ít gặp nhưng thuốc có thể gây ra cảm giác buồn nôn, táo bón hoặc xuất huyết tiêu hóa, viêm ruột kết, viêm tụy, viêm loét đại tràng,... Tác dụng phụ với gan Thuốc có thể khiến cho men gan, lipid máu tăng tạm thời với một số biểu hiện bên ngoài như: vàng mắt, da, nước tiểu sẫm màu,... Đối với máu, mạch máu Có thể gây giảm lượng hồng cầu, bạch cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu, viêm mạch, thiểu năng vành, xơ vữa động mạch,... Tác động lên hệ thần kinh trung ương, tâm thần Thuốc có thể gây tác động khiến người bệnh luôn trong trạng thái lờ đờ, mệt mỏi, buồn ngủ, thậm chí có thể thay đổi cảm xúc, trầm cảm, rối loạn hành vi, động kinh,... Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú Những tác động của thuốc đối với đối tượng này rất nặng nề nên cần được phòng tránh. Thuốc có thể khiến cho thai nhi bị dị tật với tỷ lệ cao tới khoảng 28%, cụ thể gồm: Não úng thủy, bệnh đầu nhỏ, hở hàm ếch, dị tật ở một số bộ phận như tai, mắt hoặc tim,... Ngoài ra, còn có thể gặp dị tật ở xương cốt, cơ và theo thống kê, khoảng 20% thai phụ bị sảy thai do dùng thuốc không được chỉ định từ bác sĩ. Một số tác dụng phụ có thể gặp khác từ thuốc Bởi có thể khiến giảm đề kháng, tăng nhiễm khuẩn nên những bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid máu thuộc đối tượng không được chỉ định dùng thuốc.4. Những lưu ý khi dùng thuốc isotretinoin
medlatec
1,019
Sỏi túi mật có chữa được không? Sỏi túi mật có chữa được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi tỷ lệ người mắc bệnh sỏi mật có xu hướng ngày tăng lên. Nếu bạn vẫn còn đang hoang mang thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp đáp án mà bạn đang cần. 1. Cơ chế hình thành sỏi túi mật Sỏi túi mật là một bệnh lý gan mật thường gặp ở Việt Nam và trên thế giới. Sỏi túi mật được hình thành do tình trạng quá bão hòa của một trong ba thành phần cholesterol, sắc tố mật và muối canxi trong dịch mật. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, sỏi túi mật sẽ tiếp tục được phát triển về số lượng và kích thước. Lúc đầu, sỏi có thể bé như một hạt cát, đến to bằng hạt đậu hoặc có thể to bằng 1 quả bóng golf. Túi mật có thể có một hoặc rất nhiều sỏi 2. Triệu chứng của bệnh sỏi túi mật 2.1. Sỏi túi mật không có triệu chứng Sỏi túi mật không có triệu chứng hay còn gọi là “sỏi im lặng” chiếm khoảng 80% tỷ lệ người mang bệnh. Sỏi được phát hiện một cách ngẫu nhiên dựa vào siêu âm và chụp CT (cắt lớp vi tính). 2.2. Sỏi túi mật có triệu chứng Với những sỏi túi mật có kích thước lớn sẽ bị kẹt trong ống dẫn mật. Túi mật sẽ co bóp khó hơn, người bệnh sẽ có những dấu hiệu sau: 3. Mức độ nguy hiểm của sỏi túi mật 3.1.Viêm túi mật cấp Có khoảng 90-95% bệnh nhân bị viêm túi mật cấp thứ phát do sỏi di chuyển theo dòng chảy của dịch mật vào trong túi mật làm ứ tắc dịch mật trong túi mật. Dịch mật bị ứ tắc gây nhiễm trùng và viêm túi mật cấp. Khi này, người bệnh sẽ bị đau dữ dội ở vùng hạ sườn phải, tim đập nhanh, ớn lạnh và có thể sốt trên 38 độ C. Viêm túi mật cấp là một loại bệnh cấp cứu và cần đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời. Nếu không sẽ có nguy cơ thủng túi mật và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Viêm túi mật cấp là biến chứng thường gặp của sỏi túi mật 3.2. Nhiễm trùng đường mật, viêm đường mật cấp Nếu sỏi túi mật làm tắc nghẽn ống dẫn mật có thể làm nhiễm trùng và viêm đường mật cấp. Người bệnh sẽ đau vùng bụng bên phải rồi lan ra sau vai. Cơ thể người bệnh mệt mỏi, ớn lạnh hoặc sốt cao. Da vàng và bị ngứa. 3.3. Viêm tụy cấp Khi sỏi túi mật bị tắc nghẽn trong các ống tụy làm tắc ứ dịch tụy gây viêm tụy cấp. Viêm tụy khiến bụng đau dữ dội, liên tục và thường trở nên tồi tệ hơn sau ăn. 3.4. Ung thư túi mật Ung thư túi mật là một biến chứng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Trong trường hợp người bệnh có thêm các yếu tố nguy cơ như  bị  polyp hay vôi hóa túi mật…thì nên đề nghị phẫu thuật cắt túi mật để phòng ngừa rủi ro. 3.5. Tắc ruột sỏi: Sỏi túi mật nếu không điều trị sẽ làm viêm mãn tính túi mật và dính vào tá tràng. Lâu ngày sỏi ăn mòn thành túi mật và tá tràng gây rò túi mật, tá tràng. Khi đó, sỏi đi theo đường dò rơi vào lòng tá tràng xuống ruột non và bị mắc kẹt trong đó gây tắc ruột. Mặc dù là một biến chứng có tỉ lệ gặp phải thấp nhưng nguy hiểm. Bệnh cần phải điều trị gấp nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. 4. Sỏi túi mật có chữa được không? Phương pháp điều trị sỏi túi mật Theo ý kiến của bác sỹ, bệnh sỏi túi mật có hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện và điều trị kịp thời. Điều trị sỏi mật có nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí của sỏi, các triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Các phương pháp điều trị sỏi túi mật là: 4.1. Sỏi túi mật không có triệu chứng Phần lớn người bị sỏi túi mật không triệu chứng có thể chỉ cần theo dõi, tuy nhiên khi sỏi phát triển hoặc có xu hướng gây ảnh hưởng đến sức khỏe thì cần có sự can thiệp y tế. 4.2. Sỏi túi mật có triệu chứng: Nếu sỏi túi mật gây đau đớn kéo dài hoặc gây viêm túi mật hay những biến chứng nguy hiểm khác thì người bệnh cần được điều trị. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất là phẫu thuật cắt bỏ túi mật. 5. Biện pháp ngăn ngừa sỏi túi mật  
thucuc
843
Xét nghiệm thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh tại an toàn, uy tín Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới WHO, có hơn 400 triệu trường hợp trẻ em bị thiếu men G6PD. Thiếu men này sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của trẻ. Vậy làm sao để kiểm tra xem trẻ có bị bệnh này hay không và phương pháp chăm sóc và điều trị khi trẻ như thế nào? 1. Thiếu men G6PD là gì? G6PD tên gọi đầy đủ là Glucose - 6 - Phosphate Dehydrogenase. Đây là chất giúp cho hồng cầu trong cơ thể người tránh được sự tấn công của các yếu tố oxy hóa có trong thức ăn hàng ngày hoặc trong một số loại thuốc. Sự thiếu hụt men G6PD khiến hồng cầu dễ bị phá vỡ gây ra tình trạng tán huyết cấp tính hoặc mãn tính, về lâu dài cơ thể sẽ bị thiếu máu. Khi các hồng cầu bị vỡ còn có thể giải phóng các bilirubin tự do, nếu cơ thể không đào thải kịp lượng chất này ra ngoài sẽ khiến trẻ bị vàng da, trong trường hợp nguy hiểm các chất này đọng lại và thấm vào não có thể gây di chứng bại liệt não rất nguy hiểm. Thiếu men G6PD hầu như thường gặp ở những bé trai do đây là căn bệnh di truyền lặn trên các NST X. Tỷ lệ mắc bệnh tại Việt Nam theo thống kê của Bộ Y tế vào khoảng từ 0,4% đến 9,1%. Nếu bệnh G6PD có thể phát hiện ngay từ khi trẻ đang còn trong độ tuổi sơ sinh thì có thể chữa trị và khả năng khỏi bệnh là rất cao. Những biểu hiện tiêu biểu của trẻ bị thiếu men G6PD: - Biếng ăn, bỏ bú. - Vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu vàng sẫm. - Biểu hiện mệt mỏi, tim đập nhanh, sốt, đau bụng,... 2. Xét nghiệm thiếu men G6PD là gì? Xét nghiệm thiếu men G6PD là kiểm tra định lượng G6PD có trong cơ thể của trẻ. Nên thực hiện khi trẻ đang ở độ tuổi sơ sinh, tốt nhất là sau khi sinh 2 ngày. Đây là thời gian lý tưởng để khám sàng lọc sơ sinh giúp phát hiện được các bệnh như thiếu men G6PD, suy giáp,... Mẫu xét nghiệm được sử dụng mà máu gót chân của trẻ, bởi trong thời kỳ sơ sinh gót chân của trẻ có lượng máu khá dồi dào, ở đây còn ít gây đau cho trẻ khi tiến hành trích lấy máu. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy lượng G6PD nhỏ hơn 200 IU/10^12HC thì phải tiến hành thêm các xét nghiệm bổ xung như xét nghiệm máu tĩnh mạch, xét nghiệm bilirubin, đo hoạt độ enzym G6PD để đưa ra kết luận chính xác nhất. Tuy rằng xét nghiệm G6PD có thể kiểm tra định lượng loại men này trong cơ thể nhưng chưa hoàn toàn đánh giá được mức độ mắc bệnh của trẻ. Chưa kể đến tình trạng sức khỏe của trẻ cũng có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Hầu hết những trường hợp này thường được yêu cầu xét nghiệm bổ xung trong thời gian gần nhất. Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gen Nền y học hiện đại trên thế giới đã phân tích được hơn 140 loại gen đột biến có liên quan đến thiếu men G6PD, tuy nhiên tại Việt Nam chỉ phân tích được 2 loại gen thường gặp nhất. Có thể thực hiện xét nghiệm đột biến gen ở mọi độ tuổi và không có ảnh hưởng đến sức khỏe của người làm thí nghiệm. Từ các phân nhóm mà WHO đã đưa ra, xét nghiệm này có thể đánh giá được loại đột biến gen thuộc loại nào từ đó đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gen chỉ cần thực hiện duy nhất một lần là có thể có kết quả chính xác. 3. Phương pháp điều trị thiếu men G6PD như thế nào? Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị thiếu men G6PD là loại bỏ đi những yếu tố khởi phát một đợt cấp, cụ thể như sau: - Không nên cho trẻ ăn những thức ăn hoặc uống những loại thuốc có khả năng làm tan máu. - Nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cho trẻ. Tùy thuộc vào từng trường hợp mà sẽ có phác đồ điều trị thích hợp nhất, nếu trẻ bị mất máu nặng thì sẽ được truyền máu. 4. Hướng dẫn chăm sóc cho trẻ bị thiếu men G6PD Trẻ bị thiếu men G6PD nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách thì hoàn toàn có thể phát triển bình thường. Gia đình cần lưu ý đến những vấn đề sau khi chăm sóc cho trẻ: - Nếu trẻ bị bệnh cần phải uống thuốc thì nên xin ý kiến của bác sĩ. Mục đích là để kiểm tra xem trong thành phần thuốc có yếu tố có khả năng làm tan máu hay không. - Tham khảo ý kiến bác sĩ về những thực phẩm có khả năng làm tan máu để tránh cho trẻ sử dụng. - Nếu trẻ bị nhiễm trùng thì phải đưa đến trung tâm ý tế càng nhanh càng tốt để có thể thăm khám và điều trị kịp thời. - Theo dõi tình trạng thiếu men G6PD của con rồi báo cáo đầy đủ với những nhân viên y tế và bác sĩ. - Không sử dụng các vật phẩm như băng phiến hay long não ở trong tủ quần áo của trẻ. 5. Xét nghiệm thiếu men G6PD ở đâu uy tín chất lượng?
medlatec
969
Các mức độ đau bụng kinh và biện pháp khắc phục, giảm nhanh triệu chứng Mức độ đau bụng kinh tùy thuộc vào thể trạng và yếu tố cá nhân của từng người. Bài viết sau tìm hiểu về các mức độ đau bụng kinh cũng như cách giảm đau và duy trì sức khỏe tốt nhất trong suốt chu kỳ kinh nguyệt. 1. Thời điểm xuất hiện những cơn đau bụng kinhĐau bụng kinh là một phản ứng tự nhiên và hoàn toàn bình thường của cơ thể, phản ánh sự co bóp của tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt. Thời điểm xuất hiện cơn đau bụng kinh là:Trước khi kinh nguyệt bắt đầu Cơn đau bụng tiền kinh nguyệt thường bắt đầu vài ngày trước khi chu kỳ kinh nguyệt chính thức bắt đầu. Ở giai đoạn này, cơn đau thường có tính chất nhẹ đến trung bình kèm theo cảm giác căng bụng dưới và đôi khi đau ở vùng lưng. Trong thời gian kinh nguyệt diễn ra Khi chu kỳ kinh nguyệt chính thức diễn ra, cơn đau bụng kinh thường gia tăng, tạo cảm giác đau nhiều hơn. Đây là giai đoạn mà tử cung co bóp mạnh mẽ để loại bỏ lớp niêm mạc tử cung. Ở mỗi người, mức độ và biểu hiện của cơn đau bụng kinh là khác nhau.2. Tìm hiểu về các mức độ đau bụng kinh Dưới đây là các mức độ đau bụng kinh và biểu hiện cụ thể của từng mức độ:Mức độ đau nhẹ, cảm giác không thoải mái Trong những ngày kinh nguyệt, các cơn đau nhẹ tạo nên một cảm giác không thoải mái, nhưng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày. Cơn đau nhẹ này thường chỉ kéo dài từ 1 đến 1,5 ngày, biểu hiện qua cảm giác âm ỉ ở bụng dưới, mệt mỏi và đau lưng. Mức độ đau này không xuất hiện đều đặn ở mỗi chu kỳ kinh nguyệt, có tháng sẽ có cảm giác đau, nhưng cũng có tháng không có bất kỳ biểu hiện đau nào. Mức độ đau trung bình, cảm nhận rõ ràng và mức đau tăng lênĐau bụng kinh ở mức trung bình thường đi kèm với cảm giác đau rõ ràng hơn và gia tăng về mức độ đau. Phụ nữ trong giai đoạn này có thể trải qua những cơn đau kéo dài, ảnh hưởng đến sự tập trung và hoạt động hàng ngày. Các biểu hiện khác kèm theo như bụng phồng lên hơn so với bình thường, tình trạng chướng khí, cảm giác đầy hơi và khó tiêu. Những triệu chứng này thường xuất hiện vào những ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt và duy trì trong khoảng 3 ngày. Mức độ đau nặng, cơn đau đặc biệt khó chịu Các cơn đau có thể trở nên đặc biệt khó chịu và kéo dài, gây khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày và làm việc. Các biểu hiện cụ thể có thể bao gồm các cơn đau nhói, cảm giác đau lan ra mông và đùi, căng trước ngực cùng với các triệu chứng như buồn nôn và đau đầu.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đau bụng kinh Các yếu tố ảnh hưởng đến các mức độ đau bụng kinh bao gồm: Những thay đổi trong hormone như prostaglandin, oxytocin, và estrogen có thể đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mức độ đau bụng kinh. Tình trạng tâm lý, stress và lo âu cũng ảnh hưởng đến mức độ đau bụng kinh. Lối sống lành mạnh, tập thể dục, và chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng có thể giảm mức độ đau. Ngược lại, thói quen không lành mạnh có thể tăng cảm giác đau và tình trạng không thoải mái. Yếu tố di truyền, phương pháp tránh thai và tuổi tác cũng ảnh hưởng đến mức độ đau bụng kinh. Môi trường sống và điều kiện xã hội, bao gồm áp lực công việc và mối quan hệ gia đình, cũng có thể tác động đến cảm giác đau trong chu kỳ kinh nguyệt.3. Các biện pháp giảm đau hiệu quả trong chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt thường đi kèm với cảm giác đau và không thoải mái, nhưng có nhiều biện pháp giảm đau được áp dụng để giúp phụ nữ vượt qua giai đoạn này một cách dễ dàng hơn. Dưới đây là những biện pháp hiệu quả giảm đau trong chu kỳ kinh nguyệt:Dùng thuốc giảm đau Trong những trường hợp đau bụng kinh từ mức độ trung bình đến nặng, có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không steroid như ibuprofen hoặc paracetamol, giúp giảm viêm và đau. Lưu ý: nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để chọn loại thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân. Ngoài ra, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng và liều lượng được đề xuất để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thay đổi lối sống và dinh dưỡng Sự chủ động trong việc xây dựng thói quen sống lành mạnh có thể là chìa khóa để đối mặt với chu kỳ kinh nguyệt một cách tích cực và thoải mái. Hoạt động vận động nhẹ không chỉ giúp giảm căng thẳng và đau mà còn mang lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe. Đi bộ, đạp xe, hoặc yoga đều có thể cải thiện tâm lý và giảm mệt mỏi. Cung cấp đầy đủ canxi và magiê trong chế độ dinh dưỡng là quan trọng để hỗ trợ sức khỏe cơ bắp và xương. Thực phẩm như sữa, yogurt, hạt giống lanh, và rau xanh lá có thể là những nguồn dồi dào các chất dinh dưỡng này. Bổ sung chế độ dinh dưỡng với thực phẩm đa dạng, chú trọng vào rau củ, hạt ngũ cốc nguyên hạt, và nguồn protein là cách tốt để cung cấp năng lượng và dưỡng chất cho cơ thể. Hãy đảm bảo uống đủ nước trong suốt chu kỳ kinh nguyệt. Hạn chế hoặc tránh các thức uống có chứa caffeine và thực phẩm chứa nhiều natri có thể giúp giảm mức độ đau. Các cách giảm đau khác Túi chứa nước nóng có thể giúp cơ bắp giãn ra, cải thiện sự lưu thông máu và giảm mức độ đau. Đặt túi chứa nước nóng trực tiếp lên vùng bụng trong khoảng 15-20 phút để đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu bạn phải nằm xuống, hãy đặt một gối dưới đầu gối để giảm áp lực lên lưng. Ngoài ra, tư thế nằm nghiêng hoặc tựa đầu lên tường có thể giúp giảm đau và tạo cảm giác thoải mái. Kỹ thuật thở sâu giúp cơ bắp thư giãn và giảm căng thẳng. Hạn chế stress thông qua các hoạt động như thiền, đọc sách, hoặc nghe nhạc có thể giúp giảm mức độ đau. Nhẹ nhàng massage vùng bụng có thể giúp giảm cảm giác đau và kích thích sự lưu thông máu. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn mang lại sự thư giãn và thoải mái trong thời kỳ chu kỳ kinh nguyệt.4. Những triệu chứng cần chú ý trong chu kỳ kinh nguyệt
medlatec
1,224
Công dụng thuốc Phazandol Thuốc Phazandol thuộc dòng thuốc OTC không kê theo đơn, dùng phổ biến trong các trường hợp giảm đau nhẹ, hạ sốt và các triệu chứng của cảm lạnh, cảm cúm. Phazandol cũng được khuyến cáo làm giảm triệu chứng đau do viêm khớp không nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Phazandol qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Phazandol là thuốc gì? Thuốc Phazandol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol hàm lượng 500 mg.Phazandol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh - VIỆT NAM, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 10 vỉ, 15 vỉ x 12 viên.Thuốc Phazandol là dòng thuốc OTC – thuốc không kê đơn từ bác sĩ, có niên hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 2. Thuốc Phazandol có tác dụng gì? Thuốc Phazandol được sử dụng dùng trong các trường hợp sau:Giảm đau, hạ sốt. Nhức đầu, đau đầu do căng thẳng, đau nửa đầuĐau lưng, đau thấp khớp, đau cơĐau bụng, đau họng, đau răng.Hạ sốt trong các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh.Đau do viêm khớp. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Phazandol Paracetamol được sử dụng rộng rãi trong điều trị các triệu chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Thuốc Phazandol được bào chế dưới dạng viên nén và dùng qua đường uống với một lượng vừa nước đun sôi để nguội.Liều dùng thuốc:Người lớn( cả người cao tuổi), trẻ em trên 12 tuổi:Liều dùng thông thường uống 500mg - 1g Paracetamol (1-2 viên/lần), sau mỗi 4-6 giờ nếu cần thiết.Liều dùng tối đa không vượt quá 4000mg hàng ngày. Không dùng thuốc Phazandol với các thuốc khác có chứa Paracetamol.Khoảng cách tối thiểu giữa các liều khoảng 4 giờ.Trẻ em từ 6 - 11 tuổi:Liều dùng thông thường từ 250-500 mg Paracetamol sau mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.Liều tối đa không vượt quá 60 mg/kg/ngày, chia thuốc thành nhiều lần, mỗi lần 10 - 15 mg/kg cân nặng dùng trong 24 giờ.Không dùng quá liều chỉ định.Không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.Không dùng Phazandol quá 4 liều trong 24 giờ. Khoảng cách giữa các liều tối tiểu là 4 giờ.Thời gian tối đa dùng Paracetamol không có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ là 3 ngày.Trẻ em < 6 tuổi:Không khuyến cáo dùng thuốc Phazandol cho trẻ em < 6 tuổi.Suy gan, suy thận:Người bị suy gan cần thận trọng sử dụng paracetamol và nên dùng ở liều thấp nhất không dùng kéo dài.Người bị suy thận nên dùng cách thuốc từ 6-8 giờ/lần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Phazandol Thuốc Phazandol không được sử dụng trong những trường người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với Paracetamol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. 5. Thuốc Phazandol gây ra một số tác dụng nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Phazandol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra như:Giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn trên da. Ban đỏ. Phù mạch. Hội chứng Stevens Johnson. Co thắt phế quản thường gặp ở những người bệnh mẫn cảm với Aspirin và các NSAID khác.Bất thường ở gan.Hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn mà người bệnh gặp phải khi dùng thuốc Phazandol. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Phazandol điều trị Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh nên tham khảo một số lưu ý dưới đây:Đã có báo cáo về sự gia tăng nguy cơ gây hại của Paracetamol trên gan ở những người bệnh đang bị các bệnh lý về gan.Những người bệnh được chẩn đoán là suy gan, suy thận nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng Paracetamol.Nếu các triệu chứng bất thường xuất hiện trong thời gian dài dùng thuốc, hãy ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.Để thuốc Phazandol xa tầm tay trẻ em và bảo quản ở nhiệt độ < 30 độ C.Không dùng Paracetamol khi hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu của hết hạn.Thuốc Phazandol thuộc dòng thuốc OTC không kê theo đơn, dùng phổ biến trong các trường hợp giảm đau nhẹ, hạ sốt và các triệu chứng của cảm lạnh, cảm cúm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
796
Hết kinh nguyệt bao lâu thì nhổ răng được? Một chiếc răng mang nhiều phiền toái đến cho sức khỏe thì cần phải nhỏ bỏ càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, có những thời điểm nhổ răng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể. Vậy thời điểm nào có thể thực hiện nhổ răng và phụ nữ đến tháng có nhổ răng được không? 1. Phụ nữ đến tháng có nhổ răng được không? Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt lượng hormone sinh dục thay đổi ảnh hưởng đến cơ thể, đây cũng là lý do phụ nữ có nguy cơ cao mắc các vấn đề về tim mạch, xương khớp, răng miệng,... hơn so với nam giới.Hormone sinh dục thay đổi trong những ngày hành kinh làm thay đổi sự cân bằng nội tiết tố trong đó có Estrogen. Theo các chuyên gia, mô nướu là nơi tập trung nhiều Estrogen. Khi nội tiết tố trong cơ thể thay đổi, Estrogen ở nướu răng cũng thay đổi theo, dẫn đến các vấn đề về răng miệng.Thông thường khi đến tháng, các bác sĩ sẽ khuyên không nên thực hiện nhổ răng. Do nếu thực hiện nhổ răng bạn sẽ phải chịu đau hơn bình thường, vết thương dễ bị viêm, chảy máu nhiều hơn, ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra và chẩn đoán của bác sĩ. Ngoài ra, một rủi ro khác mà bạn có thể sẽ gặp phải khi nhổ răng vào ngày hành kinh, cụ thể:Nguy cơ bị khô ổ răng: Trong thời gian hành kinh, nồng độ Estrogen trong cơ thể phụ nữ thường tăng cao. Theo nhiều nghiên cứu khoa học cho biết Estrogen và tỷ lệ xảy ra hiện tượng khô ổ răng có liên quan với nhau. Khô ổ răng là hiện tượng cục máu đông sau khi nhổ răng không được hình thành và rất dễ vỡ, điều này khiến cho xương và dây thần kinh bên trong huyệt răng bị lộ ra ngoài. Lúc này, bạn sẽ cảm thấy đau nhức và vết thương lâu lành hơn bình thường.Mất nhiều máu hơn: Nhổ răng sẽ tác động vào ổ răng và các tổ chức quanh răng, bạn sẽ bị chảy máu và có giảm giác đau đớn.Tuy nhiên, nếu bạn thực hiện nhổ răng tại thời điểm hành kinh thì lượng máu sẽ mất nhiều hơn và thậm chí khó cầm máu được, rất nguy hiểm đến tính mạng. Do chức năng đông máu trong những ngày hành kinh không được đảm bảo và cộng thêm lượng máu hành kinh phải mất đi sẽ khiến cơ thể thiếu máu và mệt mỏi hơn. 2. Thời điểm nào nhổ răng tốt nhất? Những thời điểm cần tránh hoặc hạn chế thực hiện nhổ răng như: Phụ nữ mang thai, đang hành kinh, đang bị ốm hoặc người mới ốm dậy,... thì tốt nhất không nên nhổ răng.Thời điểm thích hợp để nhổ răng chính là khi cơ thể của bạn khỏe mạnh bình thường, có đủ sức đề kháng và tinh thần lạc quan nhất cho việc thực hiện nhổ răng.Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý thực hiện nhổ răng vào buổi sáng hoặc trưa vì cơ thể của chúng ta đang dồi dào năng lượng ở thời điểm này, khiến cho việc phục hồi răng miệng cũng nhanh hơn. 3. Phụ nữ hết kinh bao lâu thì nhổ răng được? Vào những ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt nồng độ Estrogen rất cao, do đó bạn cần hạn chế nhổ răng vào thời điểm trên. Tuy nhiên, nếu tình trạng răng khôn gây biến chứng quá nặng, đau nhức và khó chịu thì cần phải thực hiện nhổ bỏ ngay thay vì chờ đợi. Trường hợp này, bạn nên chọn nhổ răng vào buổi sáng hoặc trưa trong ngày, bởi sau một đêm nghỉ ngơi bạn sẽ có tinh thần và thể lực tốt nhất cho ca nhổ răng.Trường hợp sau khi hết thời kỳ hành kinh, lượng Estrogen sẽ giảm ở mức thấp và đây cũng chính là thời điểm để bạn thực hiện nhổ bất cứ chiếc răng nào trên cung hàm. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo sau khi vừa kết thúc hành kinh không nên nhổ răng luôn. Bởi vì vừa hết kinh nguyệt xong thì thể chất của bạn vẫn còn khá yếu, chức năng đông máu cũng chưa hoạt động được tốt nhất, dẫn đến nhiều nguy cơ khiến cơ thể càng thêm mệt mỏi và chảy máu nhiều hơn.Tốt nhất, sau khi bạn hết kinh nguyệt khoảng 1 tuần hãy đi nhổ răng. Lúc này sức đề kháng của bạn cũng đã tốt hơn, chức năng đông máu cũng đã hoạt động trở lại bình thường, sẽ giảm thiểu được tối đa những biến chứng xấu có thể xảy ra. 4. Một số lưu ý giúp cho việc nhổ răng hiệu quả Dưới đây là một số lưu ý giúp cho ca nhổ răng khôn diễn ra được an toàn và hiệu quả nhất.Bạn hãy giữ cho tinh thần thư giãn và thoải mái nhất. Hạn chế sử dụng chất kích thích( rượu, bia, thuốc lá,...)Có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý nhất. Có thể nghe nhạc hoặc đọc những mẩu chuyện vui để giúp tinh thần thoải mái nhất.Sau khi nhổ răng xong không nên súc miệng mạnh hoặc súc miệng nước muối.Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lựa chọn những thực phẩm mềm và tránh thực phẩm cay nóng.Tóm lại, bạn không nhổ răng khi đang có kinh nguyệt, nếu thực hiện nhổ răng sẽ khiến cơ thể thêm mệt mỏi và chảy máu nhiều hơn. Thời điểm tốt nhất là sau khi hết kinh nguyệt khoảng 1 tuần bạn hãy nên đi nhổ răng. Lúc này, sức đề kháng đã tốt hơn và chức năng đông máu cũng đã hoạt động trở lại bình thường.
vinmec
987
Tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch như thế nào? Tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch bởi vì nếu bạn đang mắc các bệnh về tim mạch, vacxin cúm có thể giúp bạn giảm các nguy cơ biến chứng. Cảm cúm bởi virus là một dạng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Nếu bạn đang gặp các vấn đề liên quan đến sức khỏe tim mạch, việc phòng chống ngăn ngừa cúm càng trở nên qua trọng hơn bởi các biến chứng từ cúm thường dễ xảy ra đối với người đang gặp vấn đề về tim mạch. 1. Tác nhân gây bệnh cúm Bệnh cúm gây ra bởi virus gồm ba loại A, B, C. Bệnh rất dễ lây lan giữa người với người thông qua các giọt bắn nhỏ (giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng) khi nói chuyện, ho và hắt hơi. Từ đó vi rút có thể xâm nhầm từ cơ thể người bệnh sang người lệnh bằng đường mũi họng.Ở Việt nam, theo số liệu từ Cục Y Tế Dự Phòng, hàng năm có trên 800.000 người mắc cúm. Dịch cúm thường xuất hiện quanh năm và cao nhất vào các tháng 3, tháng 4, tháng 9 và tháng 10. Dịch cúm cũng có xu hướng gia tăng trong mùa đông và mùa xuân, đặc biệt là thời điểm giao mùa.Chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc cúm và biến chứng của chúng bằng việc tham gia chương trình vacxin cúm hàng năm. Mặc dù thực tế vắc-xin cúm không có thể 100% bảo vệ bạn khỏi vi rút cúm, nhưng đó vẫn là biện pháp tốt nhất dành cho bạn. Các chuyên gia sức khỏe từ rất lâu về trước đã đề xuất sử dụng vắc xin cho người lớn tuổi và nhóm nguy cơ cao, bao gồm nhóm bệnh nhân tim mạch. Tại sao tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch? 2. Các loại vắc xin cúm Các loại vắc-xin cúm bắt đầu tạo ra các kháng thể đặc biệt trong cơ thể từ khoảng 2 tuần sau khi tiêm. Các kháng thể này sẽ giúp bảo vệ cơ thể khỏi loại virus cúm đã được sử dụng trong chế tạo vắc-xin. Dưới đây là một số dạng vắc-xin cúm thường gặp.Vắc-xin cúm (tiêm bắp): Là vắc-xin dạng tiêm, thường được tiêm vào cánh tay.Vắc-xin cúm (tiêm trong da): Có thể sử dụng với người từ 18 đến 64 tuổi. Vắc-xin tứ liên: Loại vắc-xin có thể bảo vệ chống lại 4 loại virus cúm khác nhau.Vắc-xin cúm liều cao Fluzone: Chứa gấp 4 lần kháng thể so với liều vắc-xin thông thường và được phê chuẩn để sử dụng cho người từ 65 tuổi trở lên.Vắc-xin cúm tứ liên Fluad (Flaud Quadrivalent): Được chế tạo cùng một tá chất nhằm tăng cường phản ứng miễn dịch và đặc biệt được phê chuẩn sử dụng cho người từ 65 tuổi trở lên.Vắc-xin cúm dựa trên tế bào (Flucelvax Quadrivanlent): Được phát triển trên tế bào của động vật có vú thay vì trứng gà. Do đó, loại vắc-xin không liên quan đến trứng và có thể sử dụng cho người từ 6 tháng tuổi trở lên.Vắc-xin cúm tái tổ hợp (Flublok Quadrivalent) được sử dụng phương pháp chế tạo không liên quan đến trứng. Loại vắc-xin này chứa gấp 3 lần kháng nguyên so với loại vắc-xin bất hoạt liều tiêu chuẩn, giúp tạo miễn dịch mạnh mẽ hơn.Vắc-xin cúm dạng xịt mũi là dạng vắc-xin dưới dạng xịt chứa vắc-xin cúm sống được giảm động lực. Vắc-xin này có thể sử dụng cho người từ 2 đến 49 tuổi và chống chỉ định đối với người có thai, suy giảm miễn dịch hoặc đang có một số vấn đề nhất định về sức khỏe. 3. Tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch như thế nào? Tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch như thế nào? Tiêm ngừa cúm giúp giảm nguy cơ các biến chứng nặng của bệnh lý tim mạch, giảm tỷ lệ tử vong, giảm nguy cơ phải nhập viện điều trị.Nếu bạn đang gặp các vấn đề về tim mạch, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn gặp các biến chứng từ bệnh cúm. Các biến chứng do cúm gây nên bao gồm:Viêm phổi. Viêm phế quản cấp. Suy hô hấpĐau tim. Tử vong. Biến chứng từ bệnh cúm còn có thể bao gồm suy tim, đái tháo đường, suyễn và các vấn đề sức khoẻ khác trầm trọng hơn. Đau tim có thể là biến chứng của bệnh cúm Nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện các dự án liên quan đến lợi ích và rủi ro liên quan đến tiêm ngừa cúm hàng năm giữa những người mắc các bệnh tim mạch, bao gồm suy tim. Trong đó, một số các nghiên cứu chỉ ra rằng thực hiện tiêm ngừa cúm hàng năm giúp giảm thiểu nguy cơ đau tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các nguyên nhân tử vong khác liên quan đến tim mạch đối với các đối tượng trên nhưng vẫn còn cần thêm nhiều nghiên cứu được thực hiện. 4. Tiêm ngừa cúm có an toàn với người mắc bệnh tim không? Tiêm ngừa cúm an toàn với hầu hết mọi người đang gặp các vấn đề về tim mạch.Tiêm ngừa vắc xin thường tiêm phía trên cánh tay. Một vài người có thể gặp phải một số biến chứng sau khi tiêm. Chúng có thể bao gồm đau nhức nhẹ ở vị trí tiêm, đau cơ, nhức mỏi toàn thân hoặc sốt nhẹ. Tiêm vắc xin phòng cúm có thể gây ra triệu chứng giả cúm nhưng tỷ lệ bị cúm thực sự rất thấp đến mức có thể nói không thể bị cúm do tiêm vắc xin phòng cúm.Tiêm phòng cúm cũng không làm nặng thêm bệnh lý tim mạch đang mắc, không gây biến chứng, không làm người bệnh phải nhập viện. Tuy nhiên, bạn nên trao đổi với chuyên gia trước khi tiêm ngừa cúm nếu:Bạn đang mắc hoặc đang cho rằng mình mắc COVID-19Bạn có tiền sử dị ứng với vắc xin cúm. Bạn mắc hội chứng Guillain-Barre (viêm đa dây thần kinh cấp tính) sau khi tiêm ngừa vắc xin cúm. Bạn bị sốt khi đi tiêm vắc xin cúm. Bạn cảm thấy không khỏe. Lưu ý: Bạn vẫn có thể tiêm vắc xin cúm nếu dị ứng với trứng. Nên cân nhắc đi tiêm phòng cúm nếu cảm thấy không khỏe 5. Khi nào nên tiêm ngừa cúm cho người mắc các bệnh tim mạch Vắc xin cúm được khuyến cáo tiêm mỗi năm 1 lần cho mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Bạn có thể lựa chọn thời điểm tiêm trước dịch cúm tầm 2 tuần đến 1 tháng. Tuy nhiên, tiêm phòng bất kì thời điểm nào trong mùa cúm cũng có thể giúp bạn bảo vệ sức khoẻ và ngăn chặn các nguy cơ biến chứng từ cúm. Cần lưu ý rằng chúng ta dễ nhầm lẫn giữa bệnh cúm mùa và Covid-19 do triệu chứng của tương tự nhau. Tuy nhiên, vắc-xin cúm sẽ không ngăn ngừa được Covid-19.Tiêm ngừa cúm gây ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch, vì thế nếu bạn đang sinh sống cùng hoặc đang chăm sóc người đang mắc các bệnh về tim mạch, tiêm phòng cúm hàng năm cũng rất cần thiết đối với bạn. Bệnh cúm rất dễ lây lan giữa người với người qua đường hô hấp từ nước bọt và dịch họng có chứa virus. Việc tiêm ngừa sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh đối với cả bạn và những người xung quanh.
vinmec
1,311
Thực phẩm dành cho người bị đau nửa đầu và đau đầu Thực phẩm có khả năng gây ra đau đầu và đau nửa đầu nhất bao gồm lúa mì, sữa, pho mát, sô cô la, cà phê, đường, thịt lợn, lạc, hóa chất phụ gia và chất bảo quản. Tuy nhiên cũng có những thực phẩm giúp làm giảm sự khó chịu của những cơn đau đầu và đau nửa đầu. Theo lời  khuyên của các chuyên gia y tế, khi bị đau nửa đầu hoặc đau đầu thường xuyên, nên đi khám để được xác định nguyên nhân và tư vấn cách điều trị hiệu quả. Lưu ý thực phẩm chỉ có tác dụng hỗ trợ làm giảm bớt triệu chứng không phải là cách điều trị dứt điểm. 1. Ngũ cốc nguyên hạt Loại thực phẩm này rất hữu ích trong việc ngăn ngừa và chống đau đầu vì lượng chất xơ dồi dào trong chúng giúp duy trì mức độ đường trong máu cân bằng. Loại thực phẩm này rất hữu ích  trong việc ngăn ngừa và chống đau đầu vì lượng chất xơ dồi dào trong chúng giúp duy trì mức độ đường trong máu cân bằng. Biến động lượng đường trong máu có thể gây ra đau đầu. Một cách để giảm hoặc ngăn ngừa đau đầu là ăn một bữa ăn sáng bao gồm bột yến mạch hoặc ngũ cốc nguyên hạt ngũ cốc giàu magiê. Nghiên cứu của American Family of Physicians cho hay những người có chứng đau nửa đầu hoặc nhức đầu chùm thường có nồng độ thấp của magiê. Cơ thể cần carbohydrate – có nhiều trong ngũ cốc nguyên hạt, để bổ sung năng lượng cho não, tránh tình trạng mất nước có thể gây đau đầu. 2. Cá và thịt Cá hồi và cá thu là những loại cá béo có chứa một lượng lớn axit béo thiết yếu, ngăn chặn cơ thể sản xuất ra các hormone gây viêm và đau, nhờ đó làm giảm sự đau đớn của những cơn đau nửa đầu hoặc đau đầu. Cá hồi và cá thu là những loại cá béo có chứa một lượng lớn axit béo thiết yếu, ngăn chặn cơ thể sản xuất ra các hormone gây  viêm và đau, nhờ đó làm giảm sự đau đớn của những cơn đau nửa đầu hoặc đau đầu. Vitamin B6 được tìm thấy trong cá ngừ, thịt gà và thịt bò, làm tăng nồng độ serotonin trong não và đóng vai trò như thuốc chống trầm cảm và chất dẫn truyền thần kinh, có tác dụng làm giảm nguy cơ đau liên tục. Bởi vì điều này, thực phẩm có chứa vitamin B6 có ích trong việc giảm đau đầu và mệt mỏi. 3. Các loại hạt cây, đậu Magiê được tìm thấy trong hạnh nhân, hạt điều, đậu đen, đậu Hà Lan và các loại đậu khác có thể giúp thư giãn các mạch máu, bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của những cơn đau đầu và đau nửa đầu đau đớn. Magiê được tìm thấy trong hạnh nhân, hạt điều,  đậu đen, đậu Hà Lan và các loại đậu khác có thể giúp thư giãn các mạch máu, bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của những cơn đau đầu và đau nửa đầu đau đớn. Trong khi đó hạt vừng rất giàu hàm lượng estrogen cân bằng vitamin E, hỗ trợ cải thiện lưu thông,  có thể ngăn ngừa chứng đau nửa đầu xảy ra trong những ngày “đèn đỏ” ở nhiều chị em. 4. Trái cây Chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên uống nhiều nước và lựa chọn các loại thực phẩm giàu nước như dưa hấu, để ngăn chặn tình trạng mất nước có thể dẫn tới đau đầu. Mất nước là một trong những nguyên nhân chính gây đau đầu và chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên uống nhiều nước và lựa chọn các loại thực phẩm giàu nước như dưa hấu. Nước tìm thấy tự nhiên trong trái cây và rau quả có chứa magiê, các khoáng chất thiết yếu khác có lợi cho phòng chống đau đầu.  Các loại trái cây giúp ngăn chặn cơn đau nửa đầu và đau đầu bao gồm dưa chuột, dưa hấu, cà chua, bưởi, dưa đỏ, mơ, đu đủ, đào và anh đào. Dứa tươi có chứa nước và cũng rất giàu bromelain, một loại enzyme có chất chống viêm có thể làm giảm các triệu chứng đau.  Chuối rất giàu kali, trong khi đó táo và bơ lại rất giàu  magiê – hai khoáng chất có lợi cho người bị đau nửa đầu hoặc đau đầu. 5. Các loại gia vị Gừng có chứa chất chống viêm, giúp cơ thể giảm viêm và sưng có thể dẫn đến đau đầu. Quế và hương thảo  giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm bớt đau đầu. Gừng có chứa chất chống viêm, giúp cơ thể giảm viêm và sưng có thể dẫn đến đau đầu.
thucuc
834
Quy trình lấy cao răng như thế nào? Nên thực hiện ở đâu? Lấy cao răng sẽ giúp răng sạch và hạn chế nguy cơ mắc một số bệnh về răng miệng. Tuy nhiên, nhiều người không muốn lấy cao răng vì sợ đau, sợ tiếng ồn. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về quy trình lấy cao răng để bạn có thể an tâm hơn khi thực hiện kỹ thuật này và đồng thời là gợi ý về địa chỉ lấy cao răng cũng như khám chữa các bệnh về răng miệng uy tín tại Hà Nội. 1. Một số tác hại của cao răng Cao răng được hình thành từ những mảnh vụn thức ăn, muối trong nước bọt và một số khoáng chất trong khoang miệng. Bạn có thể dễ dàng quan sát cao răng bằng mắt thường khi nhìn vào gương. Phần cao răng chính là những mảng ố vàng hoặc nâu đen trên răng. Trên thực tế, rất nhiều người nhầm lẫn giữa cao răng với men răng vì thế họ mặc nhiên để cho lớp cao răng này ngày càng dày lên và chuyển màu. Cao răng cứng và không dễ dàng làm sạch khi bạn chải răng và súc miệng. Với cấu trúc rộng và xốp, cao răng chính là vị trí rất thuận lợi để vi khuẩn ẩn nấp, sinh sôi. Khi những lớp cao răng được hình thành, mảnh vụn thức ăn lại càng dễ dàng tích tụ lại khiến cho cho cao răng ngày càng nhiều và dày hơn, theo thời gian, nó sẽ lan xuống phần chân răng. Cao răng chính là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh lý về răng miệng, đó cũng chính là lý do vì sao các nha sĩ luôn khuyến cáo loại bỏ cao răng càng sớm càng tốt, nếu bạn mong muốn có một hàm răng chắc khỏe. 2. Quy trình lấy cao răng diễn ra như thế nào? Khám răng: Bước đầu tiên trong quy trình lấy cao răng chính là thăm khám răng. Đây cũng là bước bắt buộc. Các bác sĩ cần phải thăm khám tổng quát thì mới có được đánh giá cơ bản nhất về tình trạng răng miệng của bệnh nhân. Với những trường hợp có mong muốn lấy cao răng, các bác sĩ sẽ kiểm tra về mức độ vôi răng của người bệnh. Cụ thể các mức độ được chia như sau: + Mức độ 1: Bệnh nhân có cao răng nhưng không quá nhiều. + Mức độ 2: Lớp cao răng dày, nhiều và có thể lan xuống và che lấp hết phần chân răng. + Mức độ 3: Đây là những trường hợp mà lớp cao răng đã quá dày đặc, thậm chí gây tụt lợi, viêm lợi,… Thông thường với những trường hợp này đã xuất hiện những triệu chứng của một số bệnh lý răng miệng phổ biến. Do đó, các bác sĩ sẽ thăm khám kỹ hơn để xác định bệnh. Vệ sinh răng Khi đã thăm khám và xác định tình trạng sức khỏe răng miệng của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh để làm sạch răng miệng cho người bệnh. Mục đích chính là tiêu diệt vi khuẩn, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình thực hiện loại bỏ cao răng cho người bệnh. Lấy cao răng Đây là bước quan trọng trong quy trình lấy cao răng. Khi lấy cao răng, các bác sĩ sẽ dùng sóng siêu âm để tách các mảng bám khỏi chân răng mà không gây ảnh hưởng đến men răng. Trong quá trình lấy cao răng, một số trường hợp có thể bị chảy máu. Nguyên nhân là vì lớp cao quá dày và ăn sâu xuống chân răng, do đó có thể ảnh hưởng một chút đến lợi, khiến lợi bị tách ra và gây chảy máu. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không nên lo lắng vì sau khi răng được vệ sinh sạch sẽ, chăm sóc đúng quy trình thì lợi sẽ phục hồi và bám vào răng như lúc đầu. Lấy cao răng không gây đau đớn. Nhưng đối với một số trường hợp có cơ địa nhạy cảm, sẽ có cảm giác hơi ê buốt. Bác sĩ sẽ lấy cao răng từ trong ra ngoài, lấy hàm dưới trước và tiêp đó đến hàm trên. Lớp cao răng sẽ dần dần được loại bỏ. Thực hiện đánh bóng răng Sau khi lấy cao răng, bệnh nhân sẽ được vệ sinh và đánh bóng cho răng. Loại thuốc này sẽ được dùng để xoa lên răng nhằm giúp cho răng của bạn trở nên nhẵn mịn và sáng hơn. - Vệ sinh răng miệng và hướng dẫn chăm sóc răng Đây là bước cuối cùng nhưng cũng rất quan trọng. Các bác sĩ sẽ thực hiện vệ sinh lại răng miệng cho người bệnh. Sau đó, sẽ hướng dẫn bệnh nhân một số vấn đề chăm sóc răng cơ bản. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý răng miệng, các bác sĩ sẽ có thể hẹn lịch tái khám để điều trị các bệnh về răng cho bệnh nhân. Tùy từng trường hợp, các bác sĩ sẽ dặn dò kỹ lưỡng và cụ thể. 3. Một số lưu ý sau khi đã hoàn thành lấy cao răng Sau khi đã hoàn thành lấy cao răng, người bệnh sẽ cảm nhận được sự sạch sẽ và thoáng mát của khoang miệng. Nhiều trường hợp, hàm răng còn bật tông rất rõ ràng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, dù bạn đã lấy cao răng, thì các mảng bám trên răng vẫn có nguy cơ hình thành và cao răng lại có thể xuất hiện. Do đó, lời khuyên cho bạn là thường xuyên vệ sinh răng miệng, lấy cao răng định kỳ và khám sức khỏe răng 6 tháng/lần. - Nên đánh răng sau các bữa ăn, buổi tối trước khi đi ngủ và mỗi sáng sau khi thức dậy. Nên đánh răng ít nhất 3 phút và đúng kỹ thuật để đảm bảo răng sạch khuẩn. - Nên kết hợp chải răng với nước muối sinh lý. - Hạn chế ăn các loại bánh ngọt và các thực phẩm chứa nhiều tinh bột, nhất là vào các bữa muộn. - Tránh xa các chất kích thích gây hại cho răng, nhất là thuốc lá. Thuốc lá có chứa nhiều thành phần độc hại có thể tạo ra các mảng bám đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới men răng, khoang miệng, vòm họng và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Các bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh đều là chuyên gia đầu ngành và dày dặn kinh nghiệm. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,148
Nam giới muốn dùng thuốc chữa yếu sinh lý cần biết điều này Thị trường hiện bán rất nhiều loại thuốc chữa yếu sinh lý khác nhau. Đối với nam giới, yếu sinh lý chính là nỗi niềm khó nói và rất nhiều người vì thế đã tự tìm hiểu, tự mua thuốc về điều trị. Việc làm này không những khó đạt được mục đích như mong muốn mà thậm chí còn khiến đấng mày râu rơi vào thế “dở khóc dở cười” vì tiền thì mất nhưng tật lại mang. 1. Các loại thuốc chữa yếu sinh lý phổ biến1.1. Yếu sinh lý là bệnh gì? Yếu sinh lý là tình trạng bộ phận sinh dục của nam giới không thể duy trì cương cứng hoặc duy trì không đủ lâu khi quan hệ tình dục. Nam giới mắc bệnh lý này thường suy giảm hoặc không còn hứng thú với đời sống tình dục, xuất tinh sớm, khó có cảm giác thỏa mãn khi đã xuất tinh, dương vật bị đau khi quan hệ,...1.2. Các loại thuốc chữa yếu sinh lý Các loại thuốc chữa yếu sinh lý đang được bán trên thị trường hiện nay gồm:- Thuốc uống: + Thuốc ức chế men PDE5 có công dụng dồn máu về dương vật để tăng khả năng cương dương, giải quyết được tình trạng rối loạn cương dương. + Thuốc chống trầm cảm: tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa trầm cảm là làm chậm cực khoái nên cũng được dùng để chữa yếu sinh lý. + Thuốc giảm đau: phổ biến nhất là thuốc Tramadol, có tác dụng phụ là trì hoãn xuất tinh nên sẽ giúp hạn chế xuất tinh sớm. + Thuốc tăng cường Testosterone: suy giảm Testosterone gây suy giảm ham muốn tình dục, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương nên việc dùng thuốc chứa thành phần Testosterone sẽ điều trị yếu sinh lý cho hiệu quả nhanh chóng. - Thuốc gây tê tại chỗ Trước khi quan hệ 10 - 15 phút chỉ cần xịt hoặc bôi thuốc này lên dương vật sẽ giúp duy trì “cuộc yêu” lâu hơn. - Thuốc tiêm Prostaglandin E1, Phentolamine: chỉ dùng khi thuốc uống không đáp ứng, được tiêm vào dương vật hoặc bắp tay người bệnh và mang lại hiệu quả nhanh chóng.2. Lưu ý về việc dùng thuốc chữa yếu sinh lý2.1. Trường hợp nào không nên dùng thuốc chữa yếu sinh lý? Nam giới không nên dùng thuốc chữa yếu sinh lý trong các trường hợp:- Đang dùng thuốc nitrat như nitroglycerin, isosorbide mononitrate, isosorbide dinitrate. - Chỉ số huyết áp rất thấp hoặc bị tăng huyết áp không kiểm soát. - Mắc bệnh gan nghiêm trọng. - Đang bị thận lọc máu.2.2. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc chữa yếu sinh lý Hầu hết nam giới dùng thuốc chữa yếu sinh lý đều không gặp phải tác dụng phụ nhưng cũng cần lưu ý để cẩn trọng vì một số loại thuốc có thể gây nên các hiện tượng sau:- Chảy nước mũi, ngạt mũi. - Kém ăn. - Đau đầu, nôn. - Thị lực thay đổi: nhạy cảm ánh sáng, nhìn màu xanh lam, nhìn mờ. - Đau lưng. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn cũng có thể xảy ra nhưng hiếm gặp là:- Bỗng nhiên bị mất thị lực hoặc thính lực: tình trạng này vẫn chưa xác định được nguyên nhân do thuốc hay do bệnh sẵn có. Nếu đang dùng thuốc điều trị yếu sinh lý và gặp hiện tượng này thì nên thông báo ngay với bác sĩ điều trị. - Cương cứng không biến mất (hẹp bao quy đầu): nếu dương vật cương cứng liên tục mà không trở về trạng thái bình thường được trong quá trình dùng thuốc điều trị yếu sinh lý thì nên khám bác sĩ ngay.2.3. Lưu ý khác
medlatec
653
Chế độ dinh dưỡng sau mổ tim Chế độ ăn uống hợp lý và kiểm soát trọng lượng cơ thể sau phẫu thuật tim có thể làm giảm các nguy cơ tim mạch, giúp ngăn ngừa tái phát và sự cần thiết phải phẫu thuật tim trong tương lai. 1. Chế độ dinh dưỡng sau mổ tim Trong thời gian nằm viện, người bệnh cần được đánh giá tình trạng bệnh và chức năng tiêu hóa để bắt đầu nuôi ăn đường miệng sớm nhất có thể theo nguyên tắc từ thức uống lỏng (nước cháo, nước trái cây) đến thức ăn mềm (cháo/ súp/ ...), kèm nước trái cây, sữa rồi đến thức ăn đặc, lượng từ ít đến nhiều.Giai đoạn hồi phục, chế độ ăn cần được cung cấp đủ nhu cầu năng lượng, chất đạm (12-14% tổng năng lượng), chất xơ (20-25g/ngày), vitamin và khoáng chất, tiết chế lượng chất béo (15-20% tổng năng lượng), cholesterol (< 200mg) và lượng chất béo bão hòa (< 8% tổng năng lượng) tăng cường chất béo không bão hòa một nối đôi và nhiều nối đôi (omega 3, EPA,.. ) để đảm bảo cho quá trình hồi phục sau phẫu thuật và giảm thiểu các nguy cơ tim mạch.Tăng cường sử dụng- Các thực phẩm giàu đạm từ nguồn động vật như thịt heo/gà nạc, cá và từ nguồn thực vật như đậu, hạt, nấm, tảo,...- Thực phẩm giàu omega-3: cá hồi, cá ngừ, cá thu, tảo,...- Thực phẩm giàu chất xơ, phytosterols như rau củ quả, đậu, hạt và ngũ cốc nguyên hạt,... Trong vòng 1 tuần sau khi phẫu thuật mổ tim bệnh nhân có thể dùng thêm trái cây và rau với mỗi bữa ăn Hạn chế sử dụng. Muối (sodium) trong khẩu phần: không quá 2g muối mỗi ngày: nêm nhạt, không chấm thêm nước mắm, nước tương hoặc muối khi ăn.Thực phẩm chế biến sẵn (thức ăn đóng hộp, thịt cá xông khói, lạp xưởng, xúc xích, giò chả, tương, các loại sốt,...), các loại hải sản khô (cá khô, tôm khô, mực khô...), thực phẩm muối chua (cà muối, dưa muối,...).Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, cholesterol (mỡ động vật, thịt đỏ, óc, tim, gan, cật, trứng, tôm cua,...), thức ăn nhanh, thức ăn chiên, xào, rán, đồ ngọt, bơ, sữa toàn phần.Các chất kích thích như cà phê, rượu, bia và thực phẩm có ga. Tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích như rượu, bia và thuốc lá 2. Những lưu ý đặc biệt Ngoài chế độ dinh dưỡng, thì người bệnh cần được kiểm soát cân nặng sau mổ. Hàng ngày người bệnh cần được theo dõi cân nặng vào thời điểm nhất định, ví dụ: vào buổi sáng và sau khi đi vệ sinh. Tình trạng thay đổi cân nặng quá nhanh (tăng cân hoặc giảm cân) cần thông báo cho bác sĩ điều trị.Người bệnh thừa cân/béo phì cần đặt mục tiêu giảm cân, kiểm soát lượng mỡ cơ thể, và các rối loạn chuyển hóa đi kèm (rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, rối loạn dung nạp đường/ đái tháo đường,...)Phẫu thuật tim là một thủ thuật rất khó, cần đòi hỏi kỹ thuật cao. Nhưng hãy nhớ rằng chỉ có trung tâm phẫu thuật với chế độ dinh dưỡng nghiêm ngặt mới có thể giúp người bệnh đạt kết quả tốt hơn trước và sau khi phẫu thuật. Với một chế độ ăn uống cân bằng, người bệnh có thể có được sức khỏe cần thiết để đối mặt với phẫu thuật và hồi phục nhanh. Các bác sĩ cần khuyến cáo người bệnh sau khi mổ tim cần thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng sẽ mang lại hiệu quả cao trong suốt thời gian sau khi ra viện.
vinmec
631
Có nên sử dụng cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ bằng mẹo dân gian? Hiện tượng nghiến răng khi ngủ có thể không quá lo ngại. Tuy nhiên, nếu trường hợp tình trạng này kéo dài liên tục trong nhiều đêm thì ảnh hưởng mà nó mang đến không những khiến cho bệnh nhân mà ngay cả đến người thân cũng cảm thấy khó chịu. Vậy có những cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ nào bạn cần biết? 1. Hiện tượng nghiến răng khi ngủ Nghiến răng khi ngủ là hiện tượng hai hàm răng của chúng ta cọ xát vào nhau một cách không chủ định (khi đang trong giấc ngủ), âm thanh phát ra có thể chỉ nhè nhẹ nhưng đôi lúc cũng gây ra tiếng ồn khá lớn gây ảnh hưởng nhiều tới chất lượng giấc ngủ của những người nằm ngủ bên cạnh. Hiện tại chưa có các nghiên cứu chính thức để chỉ ra nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này. Tuy vậy, theo thống kê từ những bệnh nhân mắc chứng nghiến răng khi ngủ thì một số yếu tố sau đây có thể là nguyên nhân có ảnh hưởng ít nhiều gây ra bệnh lý này: Yếu tố đầu tiên chiếm tỉ lệ khá cao trong số những bệnh nhân mắc chứng nghiến răng khi ngủ là tình trạng tâm lý bất ổn (thường xuyên căng thẳng đầu óc, lo lắng, suy nghĩ nhiều, stress trong công việc,... ). Trẻ em trong giai đoạn mọc răng cũng sẽ có xu hướng nghiến răng tương đối nhiều. Một số ý kiến cho rằng phản xạ nghiến răng khi ngủ sẽ giúp trẻ cảm thấy đỡ đau răng hơn khi răng đang được phát triển. Sai lệch khớp cắn, sâu răng, răng bị tổn thương,... là những yếu tố khá nguy hại cho tình trạng sức khỏe và cũng sẽ là nguồn cơn của những trận nghiến răng vào ban đêm. Thông thường thì biểu hiện nghiến răng sẽ không quá nguy hại đến tình hình sức khỏe chúng ta nếu nó chỉ xuất hiện một cách hy hữu. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài thì khả năng cao người bệnh sẽ gặp nhiều rắc rối về các bệnh về răng miệng và các bệnh lý khác có liên quan. Có rất nhiều cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ mà quý bạn đọc có thể tham khảo từ các loại thuốc Tây Y, Đông Y hay thậm chí từ một số mẹo vặt dân gian. 2. Các cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ? Có rất nhiều phương pháp chữa trị hiện tượng nghiến răng mà bạn có thể tham khảo dưới đây: Sử dụng các vật dụng y tế như máng chống nghiến răng để đeo khi ngủ. Việc nghiến răng khi ngủ kéo dài trong khoảng thời gian dài sẽ có thể khiến răng bị sứt mẻ, men răng yếu dần dẫn tới các bệnh lý nghiêm trọng như đẩy nhanh tình trạng sâu răng nặng hơn, nứt hàm hay thậm chí vỡ hàm. Tuy có rất nhiều cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ nhưng không phải lúc nào bệnh nhân cũng xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh, chính vì vậy việc sử dụng máng chống nghiến răng là rất phù hợp. Trong trường hợp biểu hiện nghiến răng xuất hiện do người bệnh bị sâu răng, sai lệch khớp cắn thì việc tìm tới các bác sĩ để điều trị bệnh triệt để là không hề khó. Bệnh nhân có khả năng sẽ được yêu cầu làm các thủ thuật nhổ răng sâu nặng hay niềng lại hàm răng cho đúng khớp cắn Không ít trường hợp người bệnh bị ảnh hưởng nhiều đến tâm lý khiến cho tình trạng nghiến răng khi ngủ xuất hiện liên tục. Để cải thiện tình trạng nghiến răng khi ngủ thì bệnh nhân phải cải thiện tình trạng tâm lý của bản thân, không nên quá căng thẳng, lo âu, suy nghĩ quá nhiều. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng các phương pháp điều trị tâm lý một cách thư giãn nhất bằng cách nghe nhạc nhẹ nhàng trước khi ngủ, tập hít thở đều, nói chuyện với người thân giảm căng thẳng, thiết kế đèn ngủ theo sở thích, sử dụng tinh dầu thiên nhiên mà bạn yêu thích trong phòng ngủ,... Việc bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho sức khỏe cũng sẽ là bài thuốc hiệu quả cho mọi căn bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân bị mắc chứng nghiến răng khi ngủ thì việc bổ sung các khoáng chất, canxi và flour cũng sẽ giúp răng chắc khỏe, chống lại các bệnh lý về răng. Một số mẹo dân gian cũng được nhiều người thực hiện để chữa bệnh nghiến răng khi ngủ như: Sử dụng gối Tầm Sa khi ngủ, ăn chè đậu đen hầm với muối, ăn đường nâu,... Những mẹo dân gian này có thể có tác dụng về mặt tinh thần đối với một số bệnh nhân nhưng nó có thể chữa trị dứt điểm căn bệnh này hay không thì hoàn toàn chưa được khoa học kiểm chứng. 3. Có thể phòng ngừa tình trạng nghiến răng khi ngủ hay không? Ngoài các cách chữa bệnh nghiến răng khi ngủ rất hữu ích như trên thì bạn đọc cũng nên quan tâm tới các phương pháp phòng ngừa tình trạng này như: Luôn giữ tinh thần thoải mái nhất trước khi ngủ. Luôn đánh răng ít đúng cách ít nhất 2 lần mỗi ngày, sử dụng các loại nước súc miệng. Không sử dụng các chất kích thích có thể gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh. Thiết lập chế độ dinh dưỡng khoa học. Hạn chế tối đa các loại đồ uống, thức ăn gây tổn thương men răng.
medlatec
964
7 thực phẩm dưỡng ẩm tự nhiên có sẵn trong bếp Để cải thiện tình trạng khô da, không cần tìm đâu xa ngoài căn bếp của bạn, đó có thể là một cốc nước sữa, quả bơ, mật ong, một chút dầu ô liu... 1. Mật ong Theo , mật ong không chỉ ăn ngon mà còn tốt cho làn da của bạn. Đây là một chất giữ ẩm tự nhiên, có khả năng hút các phân tử nước trong không khí vào làn da của bạn và duy trì độ ẩm cần thiết. Để có được những lợi ích này, hãy hòa tan hai muỗng mật ong với một lượng nước tương đương rồi cho thêm 6 muỗng nước nữa, thoa đều lên da, chờ 10 phút rồi rửa sạch. Đó sẽ là một giải pháp ngọt ngào giúp cải thiện làn da khô. 2. Trái bơ Dầu được tìm thấy trong trái bơ đóng vai trò như một chất làm mềm, len lỏi những khoảng trống giữa các corneocytes (là những tế bào dẹt hình thành lớp da bên ngoài cơ thể). Dầu bơ dễ thấm qua da, giúp bôi trơn lại rất an toàn. Trái bơ còn chứa nhiều chất béo và các vitamin A, D, E giúp da giữ được độ ẩm và làm giảm nếp nhăn. Để tận dụng lợi ích làm đẹp thực tế của nó, tất cả những gì bạn cần làm là nghiền một chút bơ, thoa lên vùng da khô trong 10 đến 15 phút rồi sau đó rửa sạch. 3. Dầu oliu Bạn có thể đạt thoa một chút dầu oliu lên vùng da khô rồi massage. Nếu thích thực hiện theo phong cách Hy Lạp, bạn hãy thêm một chút dầu oliu vào bồn tắm với nước ấm sẽ rất tốt cho da. Dầu ô liu chứa một hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong da gọi là axit linoleic. Loại Lipid này tạo ra một bức tường nước ngăn cho da khỏi bị mất độ ẩm. Cơ thể chúng ta không thể tự sản xuất axit cid linoleic mà phải hấp thu từ thực phẩm. Các nghiên cứu cho thấy dầu ô liu không chỉ là một loại chất dưỡng ẩm hiệu quả, mà còn giúp làm giảm các triệu chứng của các bệnh ngoài da như mụn trứng cá đỏ, vảy nến, viêm da và chàm. 4. Dưa chuột Dưa chuột là một nguồn cung cấp nước dồi dào cho cơ thể cả bên trong lẫn bên ngoài. Loại quả này chữa nhiều chất dinh dưỡng như magiê, kali, vitamin A và E, giúp thúc đẩy tuần hoàn máu và giúp chữa lành, cả hai đặc tính này đều có lợi cho da, xương và móng tay. Dưa chuột cũng giúp làm giảm nếp nhăn và cho làn da sáng hơn, đồng thời có thể trị bọng mắt do hàm lượng nước cao. Đắp dưa chuột thái lát mỏng lên hai mắt, hoặc cũng có thể xay nhuyễn dưa leo và thêm một vài giọt mật ong để làm thành mặt nạ dưỡng ẩm cho làn da mịn màng. 5. Bơ hạt mỡ Bơ hạt mỡ (shea butter) rất giàu vitamin A với chức năng tương tự như các chất béo tự nhiên được tìm thấy trong các lớp da ngoài cùng của cơ thể. Vitamin này không chỉ giúp xoa dịu làn da khô mà còn điều trị bệnh chàm, viêm da, cháy nắng và vết côn trùng cắn. Loại bơ này cũng chứa hàm lượng cao vitamin F thân thiện với làn da, trong đó có chứa các axit béo giúp kích thích các tế bào tăng trưởng, giữ cho làn da trẻ trung. Khi mua bơ hạt mỡ, nên lưu ý chọn sản phẩm sản xuất không quá 18 tháng bởi để lâu sẽ mất đi thành tố chữa lành gọi là axit cinnamic. 6. Sữa tươi dạng lỏng (buttermilk) Loại sữa này rất giàu axit lactic, một thành phần được sử dụng trong nhiều sản phẩm chăm sóc da đắt tiền. Axit lactic có khả năng phá vỡ và loại bỏ tế bào da chết, đẩy nhanh quá trình tái tạo da, mang lại một làn da trẻ trung với độ ẩm cân bằng. Hãy nhúng một chiếc khăn vào nước sữa lạnh, đắp lên mặt trong 5 - 10 phút rồi nhẹ nhàng rửa sạch. 7. Dầu thầu dầu Dầu thầu dầu là một chất dưỡng ẩm tự nhiên rất tốt. Sự trung hòa hoàn hảo của các axit béo cho phép dầu thẩm thấu vào da nhanh chóng. Đây là loại dầu bôi trơn hiệu quả cho các vùng da khô, thành phần axit linoleic sẽ tạo thành bức tường nước ngăn cho da khỏi bị mất độ ẩm, giúp dưỡng ẩm da từ trong ra ngoài. Để cải thiện tình trạng khô da, hãy thoa vài giọt dầu lên tay và massage lên vùng da khô mỗi đêm.
medlatec
810
Chuột rút khi ngủ: nguyên nhân và cách giảm đau nhanh chóng Chuột rút khi ngủ không phải là tình trạng hiếm gặp, tuy nhiên không nhiều người bệnh hiểu rõ nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng cũng như cách điều trị nhanh chóng, hiệu quả. Nếu không cải thiện tốt, chuột rút lúc đang ngủ sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là chất lượng giấc ngủ và năng lượng hoạt động ngày hôm sau. 1. Chứng chuột rút khi ngủ rất phổ biến ở mọi đối tượng Chuột rút là tình trạng co thắt cơ không tự chủ, nó có thể xảy ra đột ngột bất cứ lúc nào, kể cả khi cơ bắp nghỉ ngơi hay đang trong giấc ngủ. Chuột rút có thể bị ở bất cứ khu vực nào ở chân, phổ biến nhất là cơ bắp chân. Tình trạng căng cơ quá mức này diễn ra khoảng vài giây đến vài phút nhưng gây đau đớn nghiêm trọng cho người bệnh. Thực tế, chuột rút về đêm khá phổ biến. Một thống kê được đăng trên tạp chí khoa học Mỹ cho biết, đến 60% người trưởng thành và 7% trẻ em bị chuột rút khi ngủ ít nhất một lần. Nhiều trường hợp chuột rút xảy ra thường xuyên, thậm chí một đêm có thể bị nhiều lần. Đặc biệt, chuột rút gây đau đớn, khiến người bệnh bất chợt tỉnh giấc. Khi nó làm gián đoạn giấc ngủ nhiều lần, sức khỏe người bệnh cũng bị ảnh hưởng, họ thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng ở ngày hôm sau. Chuột rút về đêm cũng khiến người bệnh khó ngủ hơn và khó ngủ sâu giấc hơn, lâu dần có thể dẫn tới tình trạng mất ngủ kéo dài. Cần phân biệt tình trạng chuột rút khi ngủ với hội chứng chân không yên. Hai vấn đề sức khỏe này đều xảy ra vào ban đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên chứng chuột rút xảy ra nhanh và đột ngột, đặc trưng là các cơn đau dữ dội kèm căng cứng cơ. Còn hội chứng chân không yên khiến người bệnh bị thôi thúc phải đi lại, nếu không tình trạng nhức mỏi khó chịu, bồn chồn tăng lên. Phân biệt đúng tình trạng bệnh và mức độ sẽ giúp việc điều trị, cải thiện chuột rút khi ngủ tốt hơn. 2. Những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chuột rút khi ngủ Hầu hết trường hợp chuột rút khi đang ngủ xảy ra là do vận động quá mức hoặc thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh. Vì thế nếu cải thiện được những nguyên nhân này, bạn sẽ phòng tránh được chuột rút khi ngủ xảy ra. 2.1. Mỏi cơ Đây là nguyên nhân chính và thường gặp nhất gây ra tình trạng chuột rút khi ngủ. Mỏi cơ có thể do tập luyện thể thao hoặc làm việc quá sức, đôi khi đứng hoặc giữ một tư thế trong thời gian dài cũng khiến cơ bắp chân bị mỏi. Vì thế tình trạng chuột rút xảy ra nhiều hơn ở những người vận động quá nhiều như vận động viên thể thao. Ngoài chuột rút vào ban đêm, tình trạng này có thể xảy ra vào ban ngày và bất cứ lúc nào, kể cả khi đang luyện tập hay nghỉ ngơi. 2.2. Lười vận động Bên cạnh tình trạng vận động quá mức gây mỏi cơ, lười vận động vào ban ngày cũng là nguyên nhân gây chuột rút khi ngủ. Những đối tượng thường bị tình trạng này là người làm việc đặc thù phải ngồi lâu, ít vận động đi lại như nhân viên văn phòng. Việc lười vận động này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cơ xương, khiến các cơ không được hoạt động kéo giãn mà sức khỏe tim mạch, hệ miễn dịch,… cũng giảm sút. Vì thế nếu đặc thù công việc phải ngồi nhiều, giữa giờ làm việc hãy đứng dậy đi lại nhiều hơn, dành thời gian sau khi làm việc để tập thể dục, vận động. 2.3. Sai tư thế ngồi, nằm Tư thế ngồi bắt chéo chân, ngồi hoặc đứng quá lâu làm đè ép cơ chân hoặc nằm co quắp đều có thể cản trở máu lưu thông đến chân. Hậu quả là tình trạng chuột rút xảy ra kể cả khi ngủ. Để khắc phục tình trạng này, hãy điều chỉnh tư thế ngồi và nằm tốt cho cơ hơn. 2.4. Do vấn đề sức khỏe Những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính có nguy cơ bị chuột rút về đêm cao hơn khi nó ảnh hưởng đến dinh dưỡng cũng như hoạt động của hệ cơ xương. Bệnh lý liên quan bao gồm: bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, suy gan, suy thận, suy giáp, viêm xương khớp, rối loạn thần kinh,… Chứng nghiện rượu và hội chứng bàn chân bẹt cũng làm tăng nguy cơ bị chuột rút, trong đó có tình trạng chuột rút khi ngủ. 2.5. Tác dụng phụ của thuốc điều trị Một số loại thuốc điều trị có thể khiến người bệnh phải đối mặt với tình trạng chuột rút vào ban đêm như: Estrogen, Levalbuterol, sắt Sucrose,… Hãy thảo luận với bác sĩ về thuốc điều trị và tình trạng chuột rút này để tìm giải pháp thích hợp nhất. Chứng chuột rút về đêm thường xảy ra ở phụ nữ mang thai, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Nguyên nhân là do những biến đổi hormone bên trong cơ thể do thai kỳ và nhu cầu dinh dưỡng, đặc biệt là canxi và các khoáng chất tăng lên nhưng không được đáp ứng tốt. 3. Làm gì khi bị chuột rút khi ngủ? Chuột rút khi ngủ có thể gây đau đớn và khiến người bệnh khó chịu, rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp tình trạng này là lành tính, có thể cải thiện bằng 1 số phương pháp tại nhà mà không cần điều trị y tế. Dưới đây là một số biện pháp tại nhà đơn giản giúp giảm đau đớn do chuột rút cũng như giảm chứng chuột rút về đêm tái phát nhiều lần. 3.1. Massage chân Massage chân, đặc biệt là cơ bắp chân bị chuột rút sẽ giúp giảm đau đớn, giảm căng cứng và co giãn cơ tốt hơn. 3.2. Cố gắng duỗi thẳng chân Cơn chuột rút xảy ra thường khiến người bệnh không thể cử động chân. Tuy nhiên hãy cố gắng duỗi thẳng chân, gấp mũi chân về phía gối, khi bàn chân hướng lên trên, các ngón chân đưa về trước mặt, cơn chuột rút sẽ nhanh chóng qua đi. 3.3. Chườm nhiệt Ngâm nước nóng hoặc dùng túi chườm ấm đặt ở vùng cơ bị chuột rút khoảng 15 phút, nó vừa giúp làm giãn cơ bắp đang bị co thắt vừa phòng ngừa chuột rút về đêm xảy ra. Ngoài ra, chườm lạnh cũng giúp giảm đau do chuột rút tốt song ít được áp dụng do không có tác dụng làm giãn và giảm mỏi cơ. 3.4. Bổ sung canxi, magie Chuột rút xảy ra thường xuyên có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn thiếu magie, canxi. Hãy bổ sung ngay các chất này nhé. Nếu chuột rút khi ngủ vẫn tiếp tục xảy ra với tần suất nhiều hơn, làm rối loạn giấc ngủ của bạn thì hãy tới khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng cần điều trị y tế tích cực để khắc phục.
medlatec
1,266
Công dụng thuốc Hodalin Thuốc Hodalin là dược phẩm sử dụng phòng chống ung thư và đồng thời cũng có thể cải thiện chức năng hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Khi sử dụng thuốc Hodalin bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ dẫn bác sĩ để tránh tương tác hay phản ứng phụ. 1. Tác dụng của thuốc Hodalin Thuốc Hodalin có thành phần hóa dược chính là Thymomodulin. Đây là một loại chất dẫn được lấy từ tuyến ức bê con có chứa peptit. Theo nghiên cứu thí nghiệm, Thymomodulin có thể có ích trong cải thiện sự hao hụt số lượng tế bào T ở bệnh nhân được xác định đang nhiễm vi rút. Ứng dụng của hoạt chất này thường được ưu tiên cho các trường hợp như:Cơ thể nhiễm vi rút làm suy giảm sức khỏe miễn dịch.Điều trị bệnh nhân viêm gan B.Điều trị tình trạng suy giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư.Hạn chế nguy cơ dị ứng khi mắc hen suyễn.Giảm nhẹ triệu chứng dị ứng cho người bệnh hoặc dị ứng thực phẩm. Theo như phân tích công dụng hoạt chất thuốc Hodalin mang lại nhờ tăng khả năng tác động lên tuyến ức. Thời gian bán thải và hoạt động có thể khác nhau ở mỗi đối tượng. Theo phân tích bệnh nhân cao tuổi trên 70 sẽ cần 2 - 6 giờ để nồng độ thuốc đạt ngưỡng đỉnh sau đó sẽ cần 12 giờ để duy trì, tính từ khi sử dụng đến lúc bán thải kết thúc mất 48 giờ.Những bệnh nhân dùng liều cao thời gian hấp thụ và bán thải sẽ thay đổi không có con số nhất định. Tuy nhiên, hầu hết thuốc Hodalin được phát hiện sau khi dùng hoạt chất tồn tại ở huyết thanh. Sau khi tương tác gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của tế bào T và ruột non hấp thụ người cao tuổi được nhận định là đối tượng có thể nhận được công dụng lớn từ thuốc Hodalin.Dựa theo thành phần dược lý dược tính kể trên, thuốc Hodalin được sử dụng để cải thiện hệ miễn dịch đồng thời ứng dụng cho bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư. Bạn có thể tham khảo một vài chỉ định sử dụng của thuốc sau đây:Điều trị nhiễm trùng có nguyên nhân từ vi khuẩn hay vi rút xâm nhập.Nâng cao hệ miễn dịch cho đối tượng là người cao tuổi.Cải thiện bệnh lý ở người mắc căn bệnh thế kỷ.Sử dụng kết hợp cho bệnh nhân đang điều trị hội chứng suy giảm bạch cầu. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Hodalin Thuốc Hodalin là dược phẩm bào chế ở dạng viên nang sử dụng thông qua đường uống. Khi uống thuốc, bạn nên hỏi ý kiến chỉ định bác sĩ. Thời điểm và liều lượng sử dụng đều được quy định rõ ràng theo tình trạng bệnh nhân để đảm bảo công dụng thuốc đạt được là tối đa.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi không có chỉ định sử dụng thuốc Hodalin. Chính vì thế đây là nhóm đối tượng không khuyên dùng trừ khi thực sự cần thiết và không còn lựa chọn khác để thay thế. Vời bệnh nhân từ 12 tuổi có thể sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ sau đây là một vài chỉ định liều dùng cho bạn đọc tham khảo: Liều dùng phòng chống nhiễm khuẩn cho bệnh nhân chủ yếu là hệ hô hấp sử dụng 120mg kéo dài điều trị trọng 4 - 6 thángĐiều trị viêm mũi dị ứng sử dụng liều duy nhất 120mg trong 4 tháng.Phòng ngừa tái phát dị ứng thực phẩm sử dụng thuốc Hodalin kéo dài 3 - 6 tháng liều dùng 120mg.Người cao tuổi cần nâng cao hệ miễn dịch sử dụng liều 160mg. Thời gian có thể kéo dài 6 tuần tùy thuộc chỉ định bác sĩ. Bệnh nhân mắc vấn đề lâm sàng ảnh hưởng hệ miễn dịch như HIV/ AIDS sử dụng liều 60mg kéo dài 50 ngày điều trị.Mỗi bệnh nhân sẽ có định lượng thuốc cần dùng riêng không thể chung với nhau. Chính vì thế ngoài nắm rõ cách dùng thì người bệnh phải thường xuyên trao đổi với bác sĩ về tình trạng. Khi sức khỏe thay đổi liều lượng thuốc sẽ được điều chỉnh để phù hợp. Tránh dùng liều không có điều chỉnh để giảm nguy cơ quá liều hoặc thiếu liều. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Hodalin Thuốc Hodalin có thể gây ra kích ứng hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Để giảm nguy cơ mẫn cảm hay kích ứng thuốc, không riêng Hodalin mà mọi dược phẩm đều cần kiểm tra kỹ lưỡng những thành phần cấu tạo. Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ dị ứng nên báo lại bác sĩ để điều chỉnh hoặc thay đổi thuốc khác phù hợp hơn. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi thuộc đối tượng chống chỉ định. Trừ trường hợp bắt buộc có bác sĩ thường xuyên giám sát mới có thể cân nhắc lại.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi không được chỉ định sử dụng. Vì thế cần kiểm tra kỹ bệnh trước khi dùng. Với đối tượng chỉ định nên làm các xét nghiệm đánh giá khách quan để phát hiện những bệnh lý đang mắc phải và xem xét nguy cơ ảnh hưởng tương tác thuốc.Thuốc Hodalin không có chống chỉ định hay khuyến cáo nào với phụ nữ nghi ngờ hoặc có thai. Tuy nhiên do đối tượng trẻ dưới 12 tuổi không được khuyến khích sử dụng thuốc Hodalin nên cần lưu ý thận trọng nếu bạn đang cho con bú hoặc xác định đã mang thai. Trước khi dùng thuốc Hodalin phụ nữ nên kiểm tra chắc chắn không trong thai kỳ để giảm ảnh hưởng cho thai nhi. Nếu bạn đang trong chu kỳ kinh nguyệt sẽ chống chỉ định sử dụng. Hãy lưu ý chỉ dùng thuốc Hodalin sau khi kết thúc chu kỳ.Thành phần hoạt chất của thuốc Hodalin có nguồn gốc từ dịch lấy ở tuyến ức của bê con. Các chuyên gia y tế khuyến nghị không lạm dụng dịch tiết tuyến ức. Đây là một dược phẩm cần phân tích nghiên cứu để bào chế điều trị. Dịch tiết tuyến ức không thể sử dụng như thực phẩm chức năng tăng cường dinh dưỡng cho sức khỏe. 4. Phản ứng phụ của thuốc Hodalin Thuốc Hodalin có thể gây ra ảnh hưởng cho bệnh nhân nhưng khó xác định. Do mỗi cơ địa khác nhau phản ứng phụ xuất hiện cũng không giống nhau. Vì thế hầu hết bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn sử dụng và cảnh báo trước những nguy cơ phổ biến có dấu hiệu dễ phát hiện. Nổi mẩn.Ngứa ngáy.Da toát lạnh.Hoa mắt chóng mặt.Đau đầu.Mệt mỏi. Co giật.Động kinh.Ngất xỉu.Lả.Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể có hoặc không xuất hiện các biểu hiện của phản ứng phụ. Tuy nhiên bạn nên lưu ý nếu cơ thể có dấu hiệu thay đổi dù là rất nhỏ. Bên cạnh đó hãy thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ.Bệnh nhân khi điều trị cần giữ lại các kết quả kiểm tra xét nghiệm. Đôi khi không biểu hiện nhưng chỉ số xét nghiệm qua giai đoạn có thể dao động nhẹ nhưng tổng kết kết sẽ phát hiện sự thay đổi thông qua kết quả trong thời gian dài. 5. Tương tác với thuốc Hodalin Thuốc Hodalin tuy không được công bố tương tác thuốc nguy hiểm nhưng không thể chủ quan sử dụng đồng thời cùng lúc nhiều loại thuốc khác. Theo phân tích các chuỗi peptit trong hoạt chất thuốc Hodalin có thể sử dụng phối hợp với liệu pháp điều trị cho bệnh nhân đang mắc chứng ung thư. Tuy nhiên nếu không đánh giá chính xác thuốc Hodalin cũng có thể làm giảm công dụng của liệu pháp điều trị ung thư.Chính vì thế cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi điều trị kết hợp thuốc Hodalin với các trường hợp bệnh nhân đang điều trị. Người bệnh được kê đơn nên báo cho bác sĩ tình hình hiện tại cùng đơn thuốc đang dùng để sàng lọc nguy cơ tương tác.Thuốc Hodalin có thể tăng cường sức đề kháng phòng ngừa một số bệnh do suy giảm hệ miễn dịch. Để tránh phản ứng phụ nguy hiểm từ thuốc Hodalin bạn hãy đến bệnh viện kiểm tra và trao đổi trực tiếp cùng bác sĩ.
vinmec
1,459
Công dụng thuốc Dronagi Với thành phần chính là Risedronat natri, Dronagi có tác dụng điều trị và phòng ngừa loãng xương ở cả nam giới và phụ nữ. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dronagi sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Dronagi chữa bệnh gì? Dronagi thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh gout và xương khớp, có thành phần chính là Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) hàm lượng 35mg. Risedronat thuộc nhóm thuốc không chứa steroid, có tác dụng trên xương, làm giảm khả năng gãy xương, chống hủy xương (kết hợp với hydroxyapatite) và ức chế các hủy cốt bào ở cấp độ tế bào.Dronagi được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị loãng xương ở cả nam giới và phụ nữ.Phòng ngừa loãng xương và gãy xương do loãng xương ở phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dronagi Dronagi được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước, không được nhai hoặc bẻ. Nên uống thuốc trước khi ăn, lúc bụng đói, cụ thể là trước lúc ăn sáng tối thiểu 30 phút, sau khi ăn tối thiểu 2 giờ hoặc tối thiểu trước khi ngủ 30 phút. Sau khi uống thuốc, không được nằm trong vòng 30 phút.Không uống Dronagi cùng với canxi, vitamin D hoặc Risedronat. Thay vào đó, nên bổ sung canxi và vitamin D trong chế độ ăn hàng ngày, ví dụ như uống thêm sữa hoặc các chế phẩm từ sữa.Liều dùng Dronagi ở người lớn được khuyến nghị là 1 viên 35mg/ tuần. Để không quên thuốc, nên uống cố định vào 1 ngày trong tuần. Nếu quên, người bệnh cần uống ngay khi nhớ và sang tuần tiếp theo cần uống vào ngày đã chọn cố định trước đó. Lưu ý, trong vòng 1 ngày không được uống 2 viên 35mg.Quá liều Dronagi có thể gây giảm canxi và phốt pho trong huyết thanh 1 cách nghiêm trọng. Trong trường hợp này, người bệnh cần được uống sữa hoặc thuốc kháng axit có chứa canxi, magie, nhôm để làm giảm hấp thu thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dronagi Dronagi có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, nhức đầu và đau nhức cơ xương khớp.Ít gặp: Khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày - tá tràng, giảm canxi và phốt phát trong máu, viêm mống mắt.Hiếm gặp: Viêm lưỡi, thực quản hẹp, nổi mẩn ngứa, phù mạch, rối loạn men gan và giảm bạch cầu.Hầu hết các tác dụng của Dronagi là nhẹ và trung bình, người bệnh không cần ngừng dùng thuốc để điều trị tác dụng phụ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Dronagi Không dùng Dronagi ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị hạ canxi huyết, suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), người có thực quản không bình thường (như chít hẹp thực quản, thực quản mất khả năng co giãn), người mất khả năng ngồi hoặc đứng ít nhất là 30 phút, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, thanh thiếu niên và trẻ em.Dùng Dronagi cùng với thức ăn hoặc đồ uống hoặc các chế phẩm có chứa canxi, magie, sắt, nhôm có thể làm cản trở khả năng hấp thu thuốc. Vì vậy không dùng cùng lúc và nên uống thuốc trước khi ăn hoặc uống tối thiểu 30 phút.Người có tiền sử rối loạn thực quản (hẹp thực quản, thắt thực quản) hay các vấn đề về tiêu hóa (bệnh thực quản Barrett), người bị mất thăng bằng cần thận trọng khi dùng Dronagi vì thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như khó nuốt, viêm loét thực quản và viêm loét dạ dày - tá tràng.Trong khi dùng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ của Dronagi.Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần điều trị chứng hạ canxi huyết, rối loạn chuyển hóa xương - chất khoáng triệt để (các bệnh như thiếu vitamin D, rối loạn chức năng cận giáp). Người bị bệnh Paget nếu được bổ sung canxi và vitamin D có thể làm tăng luân chuyển xương một cách đáng kể.Trước khi dùng Dronagi để điều trị loãng xương và phòng ngừa loãng xương, người bệnh cần được đánh giá tình trạng hormon steroid sinh dục (bao gồm cả nam giới và phụ nữ) để cân nhắc thay thế lựa chọn điều trị phù hợp.Trước khi điều trị với Dronagi, người bệnh cần kiểm tra nha khoa và cần tránh thực hiện các thủ thuật nha khoa xâm lấn như nhổ răng vì có thể làm tăng nguy cơ hoại tử xương hàm. Đặc biệt là ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như vệ sinh răng miệng kém, đang dùng thuốc corticosteroid, bị ung thư, đang hóa trị hoặc xạ trị. Trong trường hợp cần thiết tiến hành thủ thuật nha khoa, người bệnh cần ngừng dùng Dronagi để làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm. Tuy nhiên, cần phải báo với bác sĩ để đánh giá nguy cơ và lợi ích của việc ngừng thuốc.Trong quá trình dùng Dronagi, người bệnh cần báo với bác sĩ nếu có biểu hiện đau hông, đau háng, đau đùi vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương đùi không điển hình, nhất là những bệnh nhân đã điều trị loãng xương trong thời gian dài.Ngừng dùng Dronagi và báo cho bác sĩ nếu có triệu chứng của nứt gãy xương ở tay chân.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng Dronagi, trừ trường hợp thật sự cần thiết và đã được đánh giá, cân nhắc nguy cơ và lợi ích đối với thai nhi và trẻ sơ sinh.Có thể dùng đồng thời Dronagi với chế phẩm bổ sung estrogen sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng.Tóm lại, công dụng của thuốc Dronagi là làm giảm khả năng gãy xương, chống hủy xương và ức chế các hủy cốt bào. Với công dụng này, Dronagi được dùng để điều trị và ngăn ngừa loãng xương cũng như biến chứng gãy xương do loãng xương gây ra.
vinmec
1,098
Đau thần kinh tọa có nguy hiểm không? Nguyên nhân do đâu? Đau thần kinh toạ là bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Bệnh lý này gây ra nhiều đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy cụ thể đau thần kinh tọa có nguy hiểm không? Bài viết sau sẽ giải đáp những vấn đề liên quan đến bệnh lý này. 1. Tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa Việc tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn phòng tránh cũng như kịp thời phát hiện bệnh để điều trị hiệu quả. Đau thần kinh tọa là gì? Dây thần kinh tọa là một bộ phận quan trọng bắt đầu từ cuối cột sống kéo dài đến các ngón chân. Đây được xem là dây thần kinh dài nhất của cơ thể và mỗi người thường có 2 dây thần kinh tọa. Dây thần kinh này có chức năng tham gia vào hoạt động điều khiển cảm giác vận động và cung cấp dinh dưỡng, năng lượng mà dây này đi qua. Đau dây thần kinh tọa là hiện tượng dây thần kinh tọa bị tổn thương gây ra cảm giác đau nhức từ điểm đầu là phần cuối cột sống đến điểm cuối là ngón chân. Tổn thương có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên dây thần kinh tọa và có hướng lan khác nhau. Thông thường, khi gặp tình trạng này bệnh nhân chỉ đau 1 bên dây thần kinh. Nguyên nhân Có nhiều tác nhân gây nên tình trạng đau thần kinh tọa. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây ra sẽ giúp các bác sĩ đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp nhất. Đau thần kinh tọa gây ra các nguyên nhân như: Thoát vị đĩa đệm: nếu người bệnh đang bị thoát bị đĩa đệm thù rất dễ mắc phải đau dây thần kinh tọa. Đặc biệt, nếu bị tình trạng này tại vị trí L4L5 hoặc L5S1 thì khả năng mắc sẽ cao hơn. Gặp chấn thương: người bệnh gặp các chấn thương mạnh tại vùng từ thắt lưng đến bàn chân có thể bị đau thần kinh tọa nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách. Nếu chấn thương ở vị trí khác, bạn vẫn có thể bị đau thần kinh tọa như khả năng thấp hơn. Tuổi tác: tuổi tác cũng là yếu tố dẫn đến đau thần kinh tọa. Tuổi tác càng cao, các cơ và xương khớp dần bị lão hoá, dễ mắc các thương tổn, dễ dàng mắc các vấn đề về xương khớp, trong đó phải kể đến đau dây thần kinh tọa. Thói quen sinh hoạt không đúng cách: và đặc thù công việc phải đứng, ngồi trong thời gian dài hoặc nhiều chị em phụ nữ có thói quen đi giày cao gót làm gia tăng nguy cơ mắc đau thần kinh tọa. Làm công việc nặng nhọc: các công việc nặng nhọc, chẳng hạn như khuân vác sẽ khiến dây thần kinh bị chèn ép, trong đó có dây thần kinh tọa. Nếu để tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài có thể dẫn tới đau thần kinh tọa. Triệu chứng Giống như tên gọi, triệu chứng dễ dàng nhận biết của bệnh chính là các cơn đau nhức tại những nơi mà dây thần kinh tọa đi qua và các vùng xung quanh. Ngoài ra, nếu phát hiện một trong các dấu hiệu sau đây, bạn nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt để chẩn đoán cũng như điều trị bệnh kịp thời tránh để lại các biến chứng nguy hiểm: Đau nhức tại các bộ phận mà dây thần kinh tọa đi qua: mức độ cơn đau sẽ khác nhau tùy vị trí. Chẳng hạn như, tại rễ dây thần kinh L4 có tổn thương thì bạn sẽ cảm thấy đau nhức tại khoeo chân. Nhưng nếu là ở rễ dây thần kinh L5, thì tại lòng bàn chân và ngón chân thì cơn đau nhức sẽ xuất hiện ở đó. Ngoài ra, một số bệnh bên có thể đau nhức ở các vị trí dọc theo chân hoặc cột sống. Đau cột sống thắt lưng: đây là dấu hiệu phổ biến ở các bệnh nhân bị đau thần kinh tọa. Cơn đau sẽ xuất hiện từ mông đến các vùng sau chân có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội. Mức độ các cơn đau sẽ càng rõ rệt khi thực hiện các hành động như cúi người, gập người. Ở các bệnh nhân nặng, tình trạng đau nhức có thể ảnh hưởng tới 1 bên cơ thể. Cơ yếu, tê bì, ngứa ngáy: các dấu hiệu này khá thường gặp ở bệnh nhân đau thần kinh tọa. Tuy không nguy hiểm không các triệu chứng này ảnh hưởng tới việc đi lại cũng như sinh hoạt của bệnh nhân. 2. Đau thần kinh tọa có nguy hiểm không? Đay thần kinh toạ mang lại nhiều đau đớn và khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Ngoài ra, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm, có thể kể đến như: Teo cơ: lúc mới mắc phải, tình trạng này chỉ khiến người bệnh khó khăn hơn trong việc đi lại, vận động. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng bệnh càng nặng, các cơ cũng dần bị teo tóp lại và hoạt động chức năng bị suy giảm rõ rệt. Đau cứng cột sống: đau thần kinh toạ có thể dẫn đến cứng cột sống, kèm theo đó là chứng co thắt cơ và các chi dưới không còn khả năng hoạt động. Bạt liệt: tình trạng này khá nguy hiểm và khó điều trị. Nhẹ thì người bệnh chỉ bị liệt một phần, nặng thì liệt toàn thân. Chức năng bàng quang suy giảm: biến chứng khiến người bệnh đi đại, tiểu tiện không tự chủ. Điều này khiến người bệnh tự ti, mặc cảm, lâu dần có thể hình thành các bệnh lý về tâm lý. Có thể thấy rằng, đau thần kinh tọa là căn bệnh khó phổ biến hiện nay. Nó không chỉ mang lại nhiều khó khăn trong sinh hoạt mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Ngoài ra, nếu không điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là gây tử vong.
medlatec
1,088
Thuốc Bicarfen 200 dùng trong trường hợp nào? Thuốc Bicarfen 200 là có thành phần chính là Ibuprofen hàm lượng 200 mg, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Bicarfen 200 công dụng trong điều trị giảm đau, chống viêm và hạ sốt mức độ từ nhẹ đến trung bình. Nắm kỹ các thông tin cần thiết như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Bicarfen 200 sẽ mang lại cho người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Bicarfen 200 là thuốc gì? Thuốc Bicarfen 200 được bào chế dưới viên nén sủi bọt, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Ibuprofen hàm lượng 200mg.Tá dược: Acid citric, Natri carbonate, Natri bicarbonat, Natri citrat, Acesulfam K, Tween 80, HPMC, Simethicone, PEG 6000, Mùi chanh vừa đủ 1 viên sủi bọt 200mg.Dược lực học. Ibuprofen được dẫn xuất từ Acid propionic, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Cơ chế giúp hạ sốt, giảm đau và chống viêm của Ibuprofen là ngăn tạo ra Thromboxane, Prostaglandin và các sản phẩm khác của Cyclooxygenase thông qua việc ức chế Prostaglandin synthetase. 2. Thuốc Bicarfen 200 dùng trong trường hợp nào? Thuốc Bicarfen 200 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Giảm đau, kháng viêm mức độ từ nhẹ đến vừa gặp trong đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, thống kinh, các thủ thuật nha khoa, thủ thuật đường sinh dục,...Giảm đau sau các phẫu thuật lớn điều trị ung thư.Giảm đau, kháng viêm gặp trong viêm khớp dạng thấp thường gặp ở thiếu niên, viêm xương khớp.Hạ sốt ở trẻ em. 3. Chống chỉ định của thuốc Bicarfen 200 Dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc Bicarfen 200.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc chứa Ibuprofen khác.Tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) khác.Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.Người có tiền sử hoặc đang bị hen suyễn hay các tình trạng co thắt khí phế quản khác.Người có tiền sử hoặc đang bị bệnh rối loạn chảy máu.Người bị suy tim sung huyết, biến chứng giảm khối lượng tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu.Người bị bệnh tạo keo (bệnh lý tự miễn).Người suy giảm chức năng gan thận nặng.Người đang điều trị bằng thuốc Coumarin.Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.Trẻ < 7 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bicarfen 200 Lưu ý: Dùng thuốc sau khi ăn và khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc ít nhất 4 giờ. 4.1. Người lớn Giảm đau:Liều thông thường: Uống 2 - 3 viên (400 - 600mg)/ lần x 3 lần/ ngày.Liều duy trì: Uống 1 - 2 viên (200 - 400mg)/ lần x 3 lần/ ngày. Một ngày uống không quá 16 viên (3200mg)/ ngày.Hạ sốt:Liều thông thường: Uống 1 - 2 viên (200 - 400mg)/ lần mỗi 4 – 6 giờ. Một ngày uống không quá 6 viên (1200mg).Đau bụng kinh:Liều thông thường: Uống 1 viên (200mg)/ lần mỗi 4 – 6 giờ.Tăng liều: Uống 2 viên (400 mg)/ lần mỗi 4 – 6 giờ nếu triệu chứng tăng hoặc không giảm. Một ngày uống không quá 6 viên (1200mg). 4.2. Trẻ em Giảm đau và hạ sốt:Trẻ em 7 – 10 tuổi: Uống 1 viên (200mg)/ lần hay 30mg/ kg/ ngày x 3 lần/ ngày. Một ngày uống không quá 12 viên (2400mg).Trẻ em 10 – 12 tuổi: Uống 1,5 viên (300mg)/ lần hay 30mg/ kg/ ngày x 3 lần/ ngày. Một ngày uống không quá 12 viên (2400mg).Trẻ em 12 – 18 tuổi:Liều khởi đầu: Uống 1 – 2 viên (200 - 400mg)/ lần x 3 – 4 lần/ ngày. Một ngày uống không quá 12 viên (2400mg).Liều duy trì: Uống 1 – 2 viên (200 - 400mg)/ lần x 3 lần/ ngày.Giảm đau và hạ sốt:Liều thông thường: Uống 10mg/ kg x 3 – 4 lần/ ngày.Tăng liều: 60mg/ kg/ ngày chia 3 – 4 lần/ ngày nều các triệu chứng tăng hoặc không giảm. Một ngày uống không quá 12 viên (2400mg). 5. Lưu ý khi sử dụng Bicarfen 200 5.1. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Bicarfen 200 Điều trị bằng thuốc Bicarfen 200 với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, sốt. Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chướng bụng. Triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như dị ứng, co thắt phế quản ở người bệnh bị hen, viêm mũi, mày đay. Các triệu chứng tiêu hóa như đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, loét dạ dày tiến triển. Triệu chứng thần kinh trung ương như lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, giảm thính giác. Thời gian máu chảy kéo dài.Hiếm gặp: Triệu chứng toàn thân như phù, ban da, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, hạ natri máu. Triệu chứng thần kinh trung ương như trầm cảm, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, viêm màng não vô khuẩn và nặng có thể gây hôn mê. Các bất thường huyết học như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Triệu chứng tiêu hóa như rối loạn co bóp túi mật, bất thường xét nghiệm chức năng gan, nhiễm độc gan, viêm ruột hoại tử, viêm tụy, hội chứng Crohn. Triệu chứng trên hệ tiết niệu như đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm bàng quang. 5.2. Lưu ý sử dụng thuốc Bicarfen 200 ở các đối tượng Cần thận trong khi sử dụng thuốc Bicarfen 200 trên những người bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương, do Ibuprofen có thể gây ức chế tổng hợp Prostacyclin ở thận, tăng nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.Thận trọng khi sử dụng Bicarfen 200 ở bệnh nhân có tăng Bilirubin toàn phần vì nguy cơ hoạt chất Ibuprofen cạnh tranh với Bilirubin trong liên kết với Albumin.Thận trọng khi sử dụng Bicarfen 200 ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch vì Ibuprofen làm tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch do huyết khối như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, nặng có thể dẫn đến tử vong.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Ibuprofen trong Bicarfen 200 được phân loại an toàn nhóm C, nhóm có bằng chứng về nguy cơ trên phụ nữ có thai. Vì thế, thuốc Bicarfen 200 bị chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ mang thai đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một số nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Ibuprofen trong Bicarfen 200 có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với nồng độ thấp, ít có khả năng gây hại cho trẻ ở liều thông thường. Tuy nhiên, hiện nay nhiều khuyến cáo cho rằng, việc sử dụng Bicarfen 200 trên đối tượng này nên được hạn chế vì nguy cơ ức chế Prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc không nên sử dụng Bicarfen 200 vì các tác dụng phụ có thể gặp phải như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt hay rối loạn thị giác. 6. Tương tác thuốc Bicarfen 200 Thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng trên đường tiêu hóa khi sử dụng chung với Bicarfen 200:Warfarin.Aspirin, nên sử dụng Bicarfen 200 trước 8 giờ hoặc ít nhất 30 phút sau dùng Aspirin.Corticoid.Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) khác.Thuốc bị tăng nồng độ trong máu khi sử dụng chung với Bicarfen 200:Lithium.Digoxin.Bicarfen 200 làm giảm bài tiết Natri niệu của Furosemid và các thuốc lợi tiểu Thiazid.Bicarfen 200 làm tăng độc tính của Methotrexat.Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu thuốc Bicarfen 200.Bicarfen 200 làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II hay ức chế men chuyển.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Bicarfen 200. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bicarfen 200, đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
1,457
Stress kéo dài: Biểu hiện và những tác hại Stress có thể tác động tích cực lên cơ thể như tăng khả năng tập trung và đem lại hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, stress kéo dài lại ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và thậm chí có thể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Biểu hiện của stress kéo dài Stress là trạng thái thần kinh căng thẳng do phản ứng của cơ thể đang cố gắng thích nghi với môi trường. Đây là một bệnh lý có thể xảy ra ở nhiều đối tượng. Biểu hiện stress kéo dài bao gồm:1.1 Đau đầu, đau nhức cơ thể. Stress kéo dài thường dẫn tới đau đầu, mệt mỏi, bệnh không chỉ ảnh hưởng ở những suy nghĩ mà còn biểu hiện ra thực thể. Người bệnh sẽ cảm thấy xuất hiện những cơ đau đầu liên tục, kéo dài, đau có thể xảy ra ở một bên hoặc hai bên đầu. Do căng thẳng kéo dài sẽ làm giải phóng các chất gây hại cho bộ não, rối loạn các hormone mang lại cảm giác thư giãn, hạnh phúc dẫn tới hệ thần kinh, mạch máu thay đổi hoạt động.1.2 Mất tập trung, suy giảm trí nhớ. Khi bị stress, người bệnh thường cảm thấy không có hứng thú làm việc, luôn rơi vào trạng thái mất tập trung, đầu óc trống rỗng và suy giảm trí nhớ. Dẫn tới làm việc không hiệu quả và chán nản. Lặp lại vòng luẩn quẩn và tình trạng stress lại càng kéo dài. Do đó người bệnh cần theo dõi những dấu hiệu ban đầu của stress để kịp thời xử lý, chủ động phòng tránh những hậu quả có thể gây ra. Stress kéo dài khiến người bệnh bị suy giảm trí nhớ 1.3 Rối loạn giấc ngủ. Người bệnh có xu hướng suy nghĩ, lo lắng những điều tiêu cực và rơi vào trạng thái không lối thoát. Suy nghĩ nhiều sẽ gây ra những rối loạn trong cơ thể và ảnh hưởng không nhỏ đến giấc ngủ. Những mâu thuẫn trong suy nghĩ của bản thân sẽ gây ra trạng thái khó ngủ, mất ngủ cho người bệnh. Theo nghiên cứu có đến 80% người bệnh stress đều bị mất ngủ, ngủ không sâu giấc hay không thể đi vào giấc ngủ một cách bình thường.1.4 Rối loạn cảm xúc. Bệnh nhân bị stress kéo dài sẽ luôn trong trạng thái ức chế, xúc động. Những việc làm nhỏ nhặt cũng có thể không làm vừa ý người bệnh. Ngoài ra, căng thẳng, mệt mỏi ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người bệnh. Họ thường mất kiểm soát hành vi của mình hoặc biểu lộ cảm xúc thái quá và dễ xúc động. 2. Những tác hại stress kéo dài gây ra Stress không hoàn toàn xấu, nó giúp cho cơ thể tập trung tốt hơn và làm việc hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu rơi vào trạng thái stress thường xuyên và kéo dài lại ảnh hưởng không nhỏ cho cơ thể. Những tác hại stress kéo dài gây ra bao gồm:2.1 Teo não, suy giảm trí nhớ. Khi stress các tế bào não bộ bị thiếu oxy và hoạt động sẽ kém hiệu quả, thậm chí có thể bị chết dần. Theo một số nghiên cứu, stress kéo dài chất xám có nguy cơ bị giảm, não sẽ teo lại dẫn tới suy giảm trí nhớ, khó tập trung hơn trong học tập, công việc, khả năng ghi nhớ và tư duy kém hơn. Khi stress kéo dài khiến não bị teo lại Ngoài ra, stress kéo dài gây tổn thương các hoạt động của não bộ, người bệnh sẽ có nguy cơ mắc các bệnh rối loạn trạng thái, rối loạn thần kinh,...2.2 Đau dạ dày, rối loạn tiêu hóaĐường ruột được coi như bộ não thứ hai của cơ thể. Tại đây có hàng trăm triệu tế bào thần kinh, và có khả năng sản xuất ra các hormon thần kinh hay còn gọi là thần kinh ruột. Thần kinh ruột hoạt động độc lập và có liên kết chặt chẽ với hệ thần kinh trung ương.Stress kéo dài dẫn truyền thần kinh thông qua dây thần kinh phế vị và tác động lên hoạt động của dạ dày. Dẫn tới trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày,... Ngoài ra, làm mất cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột dẫn tới một số bệnh như viêm ruột, hội chứng kích thích ruột, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, khó tiêu,...2.3 Nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Stress thường gây ra những rối loạn về nhịp thở, nhịp tim tăng lên, đồng thời làm giảm lượng máu chảy đến tim và dẫn tới những bất thường trong hoạt động tim mạch. Khi stress kéo dài sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch ví dụ như: tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,... Stress kéo theo các bất thường trong hoạt động của tim mạch 2.4 Nguy cơ đột quỵ. Stress kéo dài có thể làm gia tăng nguy cơ bị đột quỵ. Đột quỵ thường dễ xảy ra khi những người bệnh có những cảm xúc quá độ, đặc biệt trong trường hợp đã có sẵn bệnh tâm lý trong người. Theo một vài nghiên cứu cho thấy, những người bị căng thẳng stress kéo dài có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường. Nếu tình trạng stress kéo dài không xử lý kịp thời thì đột quỵ là có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.Tóm lại, stress là một trạng thái căng thẳng của hệ thần kinh. Stress kéo dài sẽ gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh, có nguy cơ cao mắc những bệnh tim mạch, bệnh hệ tiêu hóa. Do đó, khi có những biểu hiện như căng thẳng, mất ngủ, rối loạn cảm xúc,... cần phải thay đổi lối sống, sinh hoạt và sắp xếp công việc hợp lý. Thậm chí cần đến gặp các chuyên gia tâm lý để có biện pháp can thiệp kịp thời.
vinmec
1,034
Công dụng thuốc Cetecodamuc Thuốc Cetecodamuc có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein với hàm lượng 1,5g và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp như tiêu nhầy trong bệnh phổi- phế quản cấp hay mạn tính. Thuốc cũng được sử dụng với công dụng làm thuốc giải độc Paracetamol. 1. Thuốc Cetecodamuc là thuốc gì? Thuốc Cetecodamuc là thuốc gì? Thuốc Cetecodamuc có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein với hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp như tiêu nhầy trong bệnh phổi- phế quản cấp hay mạn tính. Thuốc cũng được sử dụng với công dụng làm thuốc giải độc Paracetamol.Thuốc Cetecodamuc được bào chế dưới dạng thuốc cốm, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 20 gói và mỗi gói chứa 1,5g.Hoạt chất chính Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đờm và và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có kèm theo mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo sự thuận lợi để tống đờm ra ngoài cơ thể bằng phản xạ ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.Hoạt chất Acetylcystein cũng được sử dụng tại chỗ trong điều trị tình trạng không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều với hoạt chất Paracetamol. Nguyên nhân là do hoạt chất này có vai trò duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc tính đối với gan. 2. Thuốc Cetecodamuc công dụng gì? Thuốc Cetecodamuc công dụng gì? Thuốc Cetecodamuc có công dụng trong:Tiêu chất nhầy trong các bệnh phế quản phổi thể cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy và làm sạch thường quy đối với những trường hợp mở khí quản.Dùng làm thuốc giải độc trong quá liều thuốc Paracetamol. 3. Chống chỉ định của thuốc Cetecodamuc Không sử dụng thuốc Cetecodamuc trong những trường hợp quá mẫn hay cơ địa nhạy cảm với Acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.Chống chỉ định của thuốc Cetecodamuc chính là những chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thuộc những đối tượng trên người bệnh cũng không được tự ý sử dụng thuốc. Tốt nhất người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng tại nhà. 4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cetecodamuc Cách dùng và liều dùng của thuốc Cetecodamuc như sau:4.1. Cách dùng của thuốc Cetecodamuc. Thuốc Cetecodamuc được bào chế dưới dạng thuốc cốm, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Người bệnh cần tuân theo đúng cách dùng để nâng cao hiệu quả.4.2. Liều dùng của thuốc Cetecodamuc. Nếu không có chỉ dẫn nào khác, liều điều trị thông thường như sau:Đối với người lớn và trẻ em trên 7 tuổi liều dùng là 200mg x 2- 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi dùng 200 mg x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em dưới 2 tuổi dùng liều 100 mg x 2 lần/ ngày.Trường hợp dùng thuốc làm chất giải độc trong điều trị quá liều Paracetamol: Liều khởi đầu 140mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong thời gian 8 giờ sau khi bị quá liều thuốc Paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả điều trị sẽ giảm đi. Tuy nhiên, việc bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó cũng có thể vẫn còn có ích.Hòa tan thuốc trong nước rồi uống.Cần lưu ý: Liều điều trị như thông tin ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị bệnh. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng đã được chỉ định hay sử dụng nhiều hơn hay ít hơn so với quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.4.3. Trường hợp quá liều thuốc Cetecodamuc. Việc sử dụng quá liều thuốc Cetecodamuc có triệu chứng quá liều tương tự như quá liều vitamin A, cụ thể với các dấu hiệu đau nhức đầu nặng, buồn nôn hay nôn mửa, ngủ gà, kích ứng và ngứa ngáy trên da. Các triệu chứng này sẽ bớt dần mà không cần điều trị. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cetecodamuc Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Cetecodamuc người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: sốt hoặc rét run, buồn nôn, nôn mửa, buồn ngủ, đau nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, mày đay trên da, co thắt phế quản kèm theo xuất hiện phản ứng dạng phản vệ toàn thân.Những thông tin như đã trình bày ở không phải toàn bộ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải đối với loại thuốc này. Người sử dụng thuốc cũng có thể xuất hiện những tác dụng phụ khác mà không được liệt kê ở trên. Bạn cần chú ý theo dõi và thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về những tác dụng bất lợi xảy ra trong quá trình điều trị bệnh với thuốc Cetecodamuc. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Cetecodamuc Khi sử dụng thuốc Cetecodamuc, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Theo dõi chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu sử dụng đối với những người bệnh có tiền sử dị ứng.Nếu có co thắt phế quản, phải sử dụng Ipratropium (thuốc kháng muscarin), thuốc phun mù giãn phế quản như Salbutamol (thuốc beta - adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) và phải ngừng sử dụng thuốc có chứa Acetylcystein ngay.Khi điều trị với Acetylcystein, cụ thể là thuốc Cetecodamuc có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc Cetecodamuc sử dụng an toàn cho cả phụ nữ đang mang thai và người cho con bú. 7. Tương tác của thuốc Cetecodamuc Tương tác của thuốc Cetecodamuc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Người bệnh nên uống thuốc Tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcystein ít nhất 2 giờ.Không được dùng đồng thời thuốc Cetecodamuc với các thuốc giảm ho nguyên nhân là do có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sử dụng.Thuốc Cetecodamuc có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của Nitroglycerin.Thành phần Acetylcysteine trong thuốc Cetecodamuc là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxi hoá .Tương tác của thuốc Cetecodamuc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị thông tin về những loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có hướng tư vấn cách sử dụng thuốc phì hợp.Bảo quản thuốc Cetecodamuc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Bên cạnh đó cần để thuốc tránh xa vật nuôi trong gia đình. Trước khi sử dụng thuốc hãy đọc kỹ hướng dẫn và hạn sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn không sử dụng được nữa hay có các dấu hiệu mốc hỏng thì cần tiêu hủy. Tham khảo các công ty môi trường để biết cách tiêu hủy thuốc không làm ảnh hưởng đến môi trường.Tóm lại, thuốc Cetecodamuc có thành phần hoạt chất chính là Acetylcystein là loại thuốc có tác dụng đối với đường hô hấp như tiêu nhầy trong bệnh phổi- phế quản cấp hay mạn tính. Đồng thời, loại thuốc này cũng được sử dụng với công dụng làm thuốc giải độc Paracetamol. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi thì bạn cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị và nhân viên y tế có chuyên môn.
vinmec
1,483
Ưu nhược điểm của tròng kính cận bằng nhựa 1. Tròng kính cận bằng nhựa là gì? Tròng kính cận nhựa là tròng kính được chế tạo từ nhựa Polymer như Polycarbonate, CR39,… Ngoài tròng kính cận, nhựa còn được sử dụng để chế tạo tròng kính khắc phục các tật khúc xạ khác (viễn, loạn, lão) cũng như tròng kính chống ánh sáng xanh, chống tia cực tím cho người không có tật khúc xạ. Tròng kính được chế tạo từ nhựa Polymer được gọi là tròng kính cận nhựa. 2. Tròng kính cận bằng nhựa có tốt không? Tròng kính cận nhựa có tốt hay không phụ thuộc sở thích của từng cá nhân. Dưới đây là ưu điểm và nhược điểm cụ thể của tròng kính cận nhựa, bạn có thể xem xét để tự đưa ra câu trả lời cuối cùng cho câu hỏi tròng kính cận nhựa có tốt không. 2.1. Ưu điểm của tròng kính cận bằng nhựa – Nhẹ: So với tròng kính cận thủy tinh, tròng kính cận nhựa nhẹ hơn, tạo ít áp lực lên sống mũi và tai hơn, từ đó mang đến cho bạn cảm giác thoải mái hơn. – An toàn: Có khả năng chống va đập cao hơn so với tròng kính cận thủy tinh nên tròng kính cận nhựa khó vỡ, rất an toàn. – Giá cả tốt: Tròng kính cận nhựa có giá cả tốt hơn so với tròng kính cận thủy tinh. 2.2. Nhược điểm của tròng kính cận bằng nhựa – Dễ trầy xước: So với tròng kính cận thủy tinh, tròng kính cận nhựa có nguy cơ trầy xước cao hơn. Chính vì vậy, sử dụng tròng kính cận nhựa bạn phải bảo quản cẩn thận hơn. – Độ thấu quang thấp: Nhựa có độ thấu quang thấp hơn thủy tinh nên các vật nhìn thông qua tròng kính cận nhựa không trong trẻo bằng các vật nhìn thông qua tròng kính cận thủy tinh. Người cận thị càng nặng thì càng có thể cảm nhận rõ ràng tình trạng này. – Nhạy cảm với nhiệt độ: Nhựa dễ cháy nên tròng kính cận nhựa dễ biến dạng khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. 2.3. Người phù hợp và không phù hợp với tròng kính cận nhựa – Người phù hợp: Người muốn hạn chế áp lực của kính lên sống mũi và tai; trẻ em; người trưởng thành thường xuyên chơi thể thao; người muốn tiết kiệm chi phí tròng kính cận. – Người không phù hợp: Người cận nặng; người làm việc trong môi trường đặc thù, như thợ hàn, đầu bếp,… Tròng kính cận nhựa không phù hợp với đầu bếp. 3. Lựa chọn tròng kính cận nhựa như thế nào? Hãy chọn tròng kính cận nhựa nếu nó phù hợp với điều kiện của bạn. Để đảm bảo tròng kính cận nhựa có thể bảo vệ tối đa mà vẫn đem đến sự thoải mái cho đôi mắt, hãy xem xét những tiêu chí sau: – Tính năng phụ: Chất lượng hình ảnh là yếu tố đầu tiên bạn cần quan tâm khi lựa chọn tròng kính cận nhựa. Một số tròng kính cận nhựa được trang bị các lớp phủ đặc biệt. Nhờ đó, ngoài tính năng cải thiện thị lực, nó còn giúp bạn chống ánh sáng xanh, chống tia cực tím, chống chói, chống lóa,… Với những tính năng đi kèm này, so với tròng kính không trang bị lớp phủ, tròng kính trang bị lớp phủ có thể cung cấp cho bạn hình ảnh chất lượng cao, dù ở bất cứ đâu, tại bất cứ thời điểm nào. Bạn nên lựa chọn nó. – Độ dày tròng kính cận nhựa: Có nhiều loại nhựa có thể được sử dụng để chế tạo tròng kính. Tròng kính được chế tạo từ các loại nhựa khác nhau dù có cùng độ cận vẫn khác nhau về độ dày. Chính vì vậy, nếu bạn cận cao, hãy chọn tròng kính cận có độ dày nhỏ nhất để đảm bảo hình ảnh nhìn qua nó không bị ảnh hưởng. – Lớp phủ chống trầy xước: Dễ trầy xước là một nhược điểm của tròng kính cận nhựa. Lớp phủ chống trầy xước được phát minh với mục đích cải thiện nhược điểm này. Với lớp phủ chống trầy xước, tròng kính cận nhựa có thể bảo tồn chất lượng của nó trong một thời gian dài. Chính vì vậy, hãy cân nhắc giữa tròng kính cận nhựa có lớp phủ chống mài mòn và tròng kính cận nhựa không có lớp phủ này. – Chứng nhận chất lượng: Kiểm tra chất lượng của tròng kính cận nhựa trước khi mua là rất cần thiết. Để làm được việc đó, hãy kiểm tra các chứng nhận ANSI (American National Standards Institute) hoặc ISO (International Organization for Standardization) của tròng kính. Nếu tròng kính có các chứng nhận này tức là chất lượng của nó đã được kiểm chứng và bạn có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng. Nếu tròng kính không có chứng nhận ANSI hoặc ISO, bạn không nên mua nó. Tóm lại, tròng kính cận nhựa là một trong những tròng kính cận phổ biến nhất. Nhựa sản xuất tròng kính cận thường là Polycarbonate, CR39,… Tròng kính cận nhựa sở hữu nhiều ưu điểm như nhẹ; khó vỡ, an toàn; giá tốt. Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm như dễ trầy xước, độ thấu quang thấp, nhạy cảm với nhiệt độ. Bởi thế, tròng kính cận nhựa chỉ phù hợp với một số đối tượng nhất định. Cụ thể, những người gặp vấn đề với áp lực trên sống mũi và tai; trẻ em; người trưởng thành ưa vận động; người muốn tiết kiệm chi phí gọng và tròng kính thì nên lựa chọn tròng kính cận nhựa. Trước khi mua tròng kính cận nhựa, bạn cần xem xét một số yếu tố như: Nó có hay không các tính năng phụ, nếu có thì có tính năng nào; chiết suất của nó ra sao; nó có được chống trầy xước không và nó có được kiểm chứng chất lượng bởi các cơ quan có thẩm quyền chưa. Sau đó, hãy so sánh những tiêu chí này với nhu cầu của bản thân và đưa ra lựa chọn thích hợp. Chuyên gia sẽ tư vấn chi tiết về tròng kính cận nhựa cho bạn.
thucuc
1,082
Viêm tai giữa và những điều cần biết Viêm tai giữa là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề tới sức khoẻ thính lực và toàn thân người bệnh nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách. Tìm hiểu ngay! 1. Viêm tai giữa là gì? Tai giữa đảm nhiệm vai trò chính là truyền các rung động từ màng nhĩ tới tai trong thông qua chuỗi xương con. Từ đó, mọi người có thể lắng nghe được âm thanh trong mức cường độ phù hợp và giúp mọi người ý thức được việc bản thân có thể nghe. Viêm tai giữa là tình trạng tai giữa bị các tác nhân có hại tấn công và gây viêm nhiễm. Đây là bệnh lý phổ biến ở mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ và ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ thính lực. Bệnh được phân chia thành 3 dạng chính thường gặp là: – Thể cấp tính: Viêm nhiễm khởi phát đột ngột do các tác nhân chính là vi khuẩn hoặc virus, các triệu chứng bệnh diễn ra rõ ràng, thời gian kéo dài không quá 3 tháng. – Thể mạn tính: Bệnh diễn ra trong thời gian dài, thường xuyên tái phát khi gặp điều kiện thuận lợi như sức đề kháng của người bệnh giảm sút, khí hậu ô nhiễm… – Thể ứ mủ: Viêm nhiễm tạo thành dịch mủ, ứ đọng ở phía sau màng tai khiến thị lực giảm sút nghiêm trọng. Viêm tai giữa là một trong số những bệnh về tai nguy hiểm thường gặp 2. Nguyên nhân gây bệnh Viêm tai giữa có thể xảy ra ở bất kỳ ai do nguyên nhân chính là sự xâm nhập, tấn công của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ diễn ra viêm tai giữa thường được cho là: – Rối loạn chức năng vòi nhĩ do vòi nhĩ xẹp kéo dài, vòi nhĩ quá mềm, hoặc cơ chế mở bất bình thường. – Biến chứng của một số bệnh lý tai mũi họng như viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai ngoài… khiến số tác nhân gây bệnh phát triển đáng kể, làm tổn thương lan sang cấu trúc của tai thông qua việc hô hấp, dịch mũi, họng… – Do chấn thương bên ngoài tai dẫn tới áp lực và thủng màng nhĩ hoặc thoái hoá cuốn mũi dưới, xì mũi sai cách… – Người có sức đề kháng kém, đang điều trị một số bệnh lý toàn thân khiến cơ thể khó chống lại các tác nhân gây bệnh. – Người sinh sống trong môi trường không đảm bảo vệ sinh, thường xuyên bơi lội hoặc để nước vào tai nhưng không vệ sinh khoa học… Virus, vi khuẩn xâm nhập và làm tổn thương cấu trúc tai, gây ra tình trạng viêm nhiễm 3. Dấu hiệu của bệnh Các triệu chứng thường gặp ở những người mắc viêm tai giữa phải kể tới chính là: – Ngứa hoặc đau tai – Ù tai – Tai nghe kém – Có dịch mủ bất thường – Sốt cao – Người mệt mỏi – Trẻ có thể bỏ bú, quấy khóc nhiều, thường xuyên lấy tay để gãi tai do cảm giác khó chịu mà bệnh gây ra… Khi phát hiện có các dấu hiệu bất thường này thì mọi người nên chủ động đi khám bệnh sớm để được chẩn đoán chính xác, giúp bác sĩ điều trị kịp thời để ngăn chặn các biến chứng có hại cho đôi tai. Người mắc viêm tai giữa thường xuyên có cảm giác đau, ù tai… 4. Biến chứng bệnh lý Nếu không được phát hiện sớm, điều trị đúng phác đồ thì tai giữa bị viêm có thể là mối nguy, gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ và khả năng nghe của người bệnh như: – Viêm tai giữa mạn tính – Viêm tai có cholesteatoma – Viêm tai xương chũm – Viêm mũi họng – Viêm xoang – Viêm màng não – Liệt dây thần kinh – Viêm cầu thận – Viêm tắc tĩnh mạch bên… Không chỉ khiến sức khoẻ thính lực giảm sút nghiêm trọng mà các biến chứng này còn có thể đe doạ tới tính mạng của người bệnh, đăc biệt là ở trẻ nhỏ. Do đó, việc phát hiện sớm cũng như thăm khám kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng. 5. Nguyên tắc điều trị 5.1. Điều trị nội khoa Điều trị nội khoa là phương pháp thường được áp dụng nhất hiện nay, đối với những người mắc bệnh ở giai đoạn ban đầu với mức độ từ nhẹ tới trung bình. Khi đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân, tình trạng bệnh lý để chỉ định điều trị phù hợp. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị viêm nhiễm ở tai giữa thường là: – Thuốc kháng sinh – Thuốc kháng histamin – Thuốc chống phù nề – Thuốc hạ sốt – Thuốc giảm đau… Điều trị bằng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ bởi việc tự ý mua thuốc hay thay đổi liều lượng không làm cho bệnh thuyên giảm mà chỉ tiềm ẩn các rủi ro có hại cho sức khoẻ. Vì vậy, người bệnh nên đi khám từ sớm, để được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với bản thân. Sử dụng thuốc để điều trị viêm nhiễm ở tai giữa theo bác sĩ chỉ định 5.2. Điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa là việc tiến hành phẫu thuật để điều trị viêm ở tai giữa cho người bệnh để bảo toàn cấu trúc tai và chức năng nghe. Các phẫu thuật thường được áp dụng là phẫu thuật phục hồi đối với trường hợp người bệnh cần vá nhĩ. Phẫu thuật tiệt căn xương chũm đối với trường hợp khối viêm nhiễm ăn mòn cấu trúc bên trong tai. 6. Phòng ngừa viêm tai giữa Để phòng ngừa mắc viêm ở tai giữa hoặc bệnh tái phát thì mọi người cần xây dựng lối sống khoa học, trong đó chú trọng việc vệ sinh và chăm sóc đôi tai đúng cách: – Vệ sinh tay đúng cách, sạch sẽ sau khi từ bên ngoài trở về nhà, trước khi ăn hoặc sau khi vệ sinh cá nhân… – Giữ gìn môi trường sống thoáng đãng, sạch sẽ, giảm thiểu bụi bẩn và côn trùng có thể rơi vào trong tai, gây viêm nhiễm. – Hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc các bệnh lý tai mũi họng hoặc bệnh có khả năng lây truyền nhanh chóng. – Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân dễ gây ra sự viêm nhiễm như tăm bông để ngoáy tai, hoá chất, mỹ phẩm… – Dùng đồ bảo hộ tai khi đi bơi hoặc không nên lạm dụng bơi lội ở những môi trường nước kém vệ sinh. – Vệ sinh mũi, họng bằng các dung dịch phù hợp để loại bỏ các tác nhân gây bệnh, giảm thiểu nguy cơ mắc viêm ở tai giữa. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo đầy đủ các nhóm chất cần thiết, sử dụng cân bằng, khoa học thông qua thực phẩm tốt cho cơ thể. – Thường xuyên tập thể dục thể thao nhẹ có thể kích thích khả năng trao đổi chất, giúp củng cố sức đề kháng tốt hơn. – Tiêm phòng đầy đủ để tạo hàng rào miễn dịch, ngăn chặn các tác nhân có hại ấn công và gây bệnh. – Thăm khám sức khoẻ đôi tai thường xuyên để kiểm soát và phòng ngừa bệnh lý đúng cách. Thăm khám sức khoẻ đôi tai thường xuyên để kiểm soát và phòng ngừa bệnh lý đúng cách Như vậy, bài viết đã mang tới cho mọi người những thông tin hữu ích về bệnh lý viêm tai giữa. Bệnh có thể điều trị hiệu quả trong trường hợp người bệnh đi khám và tuân thủ phác đồ của bác sĩ. Do đó, người bệnh cần cẩn trọng với mọi dấu hiệu bất bình thường ở tai và chủ động đi khám, điều trị sớm.
thucuc
1,409
Phương pháp chữa bệnh tim to các cục máu đông Triệu chứng tim mở rộng hay còn gọi là bệnh tim to –bệnh lý về tim nguy hiểm, có thể gây ra các biến chứng như suy tim, hình thành các cục máu đông, tiếng thổi tim, ngừng tim và tử vong đột ngột. Vậy phương pháp chữa bệnh tim to như thế nào để có thể hạn chế được những hậu quả đáng tiếc? Ở một người bình thường, tim có kích thước nhỏ hơn một nửa đường kính hay bề ngang của lồng ngực, nếu có kích thước tin lớn hơn thì được gọi là tim to. Bệnh tim to là tình trạng tim mở rộng, bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim Cách thức chẩn đoán tim to có thể xác định bằng máy siêu âm hay quang tuyến hoặc tâm điện đồ electrocardiogram. Điều trị bệnh tim to cần sự phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân trong thời gian dài Việc điều trị bệnh tim to cũng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, từ đó xác định phương pháp điều trị phù hợp. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do lao động quá sức, hoạt động động thể chất quá độ, sử dụng thuốc hay hậu quả của việc không điều trị bệnh cao huyết áp… Thông thường, một trong những cách chữa bệnh tim to hiện nay là dùng thuốc lợi tiểu và một vài loại thuốc nhằm giúp tim bớt sưng, kiểm soát huyết áp. Khi chữa trị, bác sĩ cần theo dõi, kết hợp với các bệnh liên quan khác. Trong trường hợp, người bệnh đã sử dụng thuốc nhưng tình trạng tim to không cải thiện, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật hoặc sử dụng thiết bị y tế điều chỉnh nhịp tim. Đối với bệnh nhân mắc chứng tim to, cần lưu ý, hạn chế làm việc quá sức,  nghỉ ngơi đầy đủ, tập thể dục đều đặn, cung cấp đủ dưỡng chất để không bị thiếu máu, chữa trị bệnh cao huyết áp, không nên ăn quá nhiều chất đạm, ăn ít muối và đặc biệt tránh sử dụng thuốc lá, rượu, bia. Đối với những người béo phì cần giảm cân và duy trì mức cân nặng ổn định, tránh tạo áp lực lên tim.
thucuc
392
Chỉ số SGOT AST là gì và lời giải đáp từ bác sĩ AST hay SGOT là một loại enzyme hoạt động chủ yếu tại gan và thận, ngoài ra nó còn tồn tại ở cơ xương và cơ tim. Sự gia tăng của AST chính là dấu hiệu cảnh báo có tổn thương ở gan và những cơ quan có mặt loại enzyme này. Vì vậy để đánh giá chính xác chức năng gan, xét nghiệm AST thường sẽ được chỉ định cùng một số phương pháp chẩn đoán khác. Và để hiểu rõ SGOT AST là gì, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua những thông tin sau đây. 1. SGOT AST là gì? Gan là cơ quan có kích thước lớn nhất trong cơ thể con người. Cơ quan này có nhiệm vụ sàng lọc các chất độc để loại bỏ ra khỏi cơ thể, tham gia vào chu trình tiêu hóa thức ăn bằng cách sản xuất dịch mật, sản xuất ra một số loại protein hỗ trợ cơ chế đông máu. AST còn có cách gọi khác là enzyme SGOT do gan, thận và một số cơ quan khác như não, cơ bắp, cơ tim tiết ra. Nếu một hay nhiều cơ quan này gặp tổn thương nào đó, AST sẽ được giải phóng vào máu khiến cho hàm lượng AST trong máu tăng lên. Xét nghiệm AST là một phương pháp giúp chẩn đoán và kiểm tra dấu vết tổn thương gan. Chất AST có tên đầy đủ là aspartate aminotransferase, cùng với một enzyme khác là ALT (alanine aminotransferase) cũng được gan tạo ra, chúng đều là các chất aminotransferase có khả năng chỉ điểm rất nhạy giúp đánh giá tình trạng tổn thương tế bào gan. Chán ăn, sức khỏe suy nhược;Vàng da, vàng mắt, mẩn ngứa;Phù nề ở vị trí mắt cá chân và bàn chân;Sưng bụng hoặc chướng bụng;Nước tiểu đậm màu.2.2. Người có các yếu tố làm tăng nguy cơ gây tổn thương gan Ngoài ra những người thuộc nhóm đối tượng sau cũng cần thực hiện xét nghiệm AST:Thừa cân, béo phì;Rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường;Nghi ngờ bị nhiễm virus viêm gan B;Thường xuyên uống rượu bia, đồ uống có cồn;Đang sử dụng các loại thuốc có thể làm tổn thương gan;Gan nhiễm mỡ không phải do rượu. 2.3. Xét nghiệm AST khi cần chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh Bên cạnh mục đích chỉ định xét nghiệm AST là để chẩn đoán nguy cơ mắc các bệnh về gan, phương pháp này còn giúp phân biệt và theo dõi diễn tiến của các bệnh về gan mật, tổn thương cơ xương hay bệnh nhồi máu cơ tim,...3. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm AST (SGOT)3.1. Chỉ số bình thường của SGOT AST là gì? Ở mức bình thường, chỉ số của AST sẽ được thể hiện như sau:Nam giới: 10 - 40 đơn vị/lít (< 50 U/L);Nữ giới: 9 - 32 đơn vị/lít (< 35 U/L);Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: < 60 U/L.3.2. Nồng độ AST tăng nhẹ AST tăng nhẹ thì có thể là lúc này tình trạng tổn thương gan chưa lan rộng, thường xảy ra khi bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan cấp do nhiễm virus, khối u từ nơi khác mới di căn tới gan, do tắc mật hoặc viêm gan mạn tính. Ngoài ra AST tăng nhẹ còn là dấu hiệu của chấn thương cơ hoặc cơn đau tim.3.3. Hàm lượng AST tăng vừa AST tăng vừa khi chỉ số này tăng gấp 2 - 8 lần so với giá trị bình thường, xảy ra ở những bệnh nhân viêm gan do uống rượu bia quá nhiều.3.4. Chỉ số AST tăng cao Nếu bệnh nhân bị viêm gan do virus, trụy mạch kéo dài, viêm gan mạn tính, tổn thương gan do nhiễm phải chất độc, hóa chất thì chỉ số AST sẽ tăng cao. Cụ thể các nguyên nhân khiến AST tăng cao bao gồm::Do nhiễm virus gan (viêm gan A, B, C): người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, viêm tụy cấp,... Nhìn chung để đánh giá chức năng gan một cách chính xác và đầy đủ nhất thì không chỉ dựa trên mỗi kết quả xét nghiệm AST mà còn phải kết hợp thêm với các loại xét nghiệm khác. Do đó để biết được rằng liệu mình có đang bị mắc bệnh về gan hay không, tốt nhất bạn nên đi khám để được bác sĩ chỉ định những phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm phù hợp nhất.
medlatec
761
Xét nghiệm glucose niệu có hỗ trợ chẩn đoán bệnh tiểu đường hay không Xét nghiệm glucose niệu là xét nghiệm dùng để tìm kiếm sự hiện diện của glucose trong nước tiểu. Qua đó giúp các bác sĩ dễ dàng chẩn đoán xem bạn có mắc bệnh tiểu đường hay không? 1. Định nghĩa của xét nghiệm glucose niệu Để biết xem bản thân có mắc bệnh tiểu đường hay không, chúng ta cần phải làm xét nghiệm glucose niệu, Glucose máu và glucose niệu (1 chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu). Sự xuất hiện của glucose trong nước tiểu đến từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên chủ yếu do lượng glucose trong máu quá cao, thận quá tải nên dẫn đến nước tiểu có lượng glucose nhất định. Nguyên nhân khác là do thận bị tổn thương, không giữ được glucose nên nó sẽ thoát ra ngoài theo đường nước tiểu. Đối với xét nghiệm này, bạn chỉ cần cung cấp mẫu nước tiểu, các kỹ thuật viên sẽ sử dụng que test nhúng để đo mức glucose. Màu sắc của que nhúng thay đổi theo lượng glucose trong nước tiểu. Thực tế cho thấy, nếu có nhiều glucose trong cơ thể chứng tỏ sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Đây là dấu hiệu của bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường. Bạn cần chú ý giữ sức khỏe, thay đổi thói quen sinh hoạt để giảm lượng glucose trong cơ thể. Bởi bệnh tiểu đường rất nguy hiểm, dẫn đến nhiều biến chứng liên quan đến thận, thần kinh. 2. Khi nào thì xét nghiệm glucose niệu? Trước đây, xét nghiệm glucose niệu dùng nhiều để chẩn đoán bệnh tiểu đường nhưng ngày nay người ta chủ yếu sử dụng bằng phương pháp xét nghiệm máu. Tuy nhiên việc xét nghiệm bằng nước tiểu vẫn sử dụng trong những trường hợp nghi ngờ có liên quan đến thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Bởi khi thận tổn thương bạn sẽ thải ra glucose trong nước tiểu dù lúc này nồng độ glucose trong máu bình thường. Ở người bình thường lượng glucose trong nước tiểu là không có, phụ nữ mang thai có thể có tiểu đường thai kỳ. Theo các chuyên gia y tế, bình thường trong nước tiểu không được phép có glucose, tức là glucose niệu âm tính. Hiện nay xét nghiệm này kết hợp cùng xét nghiệm glucose máu, Hb A1C là cách để người mắc tiểu đường kiểm soát được lượng đường trong cơ thể. Từ đó điều chỉnh lối sống, sinh hoạt phù hợp. Thống kê của Hội Nội tiết và Đái tháo đường Việt Nam, gần đây bệnh tiểu đường gia tăng đáng báo động, hiện là nguyên nhân gây tử vong thứ ba với gần 5 triệu người mắc bệnh. Theo đó, Việt Nam là một trong những quốc gia châu Á có tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường cao với 5,5% dân số trong độ tuổi 20 - 79. Chi phí điều trị đái tháo đường không phải quá đắt đỏ nhưng cũng không hề rẻ, được ước tính khoảng 320 triệu USD năm 2007, dự đoán tăng lên 1,1 tỷ USD năm 2025. Đặc biệt, bạn cần lưu ý tiểu đường là bệnh nếu không được điều trị kịp thời, kiểm soát bệnh tốt sẽ có thể dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm về tim mạch, thận, tổn thương mắt, nhiễm trùng bàn chân dẫn đến những hậu quả đáng tiếc không ai muốn có... Các dấu hiệu cảnh báo như thường đói và mệt mỏi, đi tiểu nhiều hơn và luôn thấy khát, nhìn mờ, miệng khô ngứa da. Những trường hợp có nguy cơ cao mắc bệnh là: Người béo phì, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, phụ nữ sinh con trên 4 kg, buồng trứng đa nang... 3. Những điều cần chú ý trước khi xét nghiệm glucose niệu Để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, bạn cần giữ tinh thần thoải mái, không ăn uống trước khi xét nghiệm tối thiểu là 3 giờ đồng hồ. Không hút thuốc, sử dụng chất kích thích. Nếu có sử dụng bất cứ loại thuốc gì thì bạn nên thông tin đầy đủ cho bác sĩ. Bởi rất có thể nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả khám bệnh của bạn. 4. Các bước thực hiện xét nghiệm glucose niệu Trước hết bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của điều dưỡng và kỹ thuật viên trước khi làm xét nghiệm glucose niệu. Bạn đăng ký khám và làm theo hướng dẫn Bạn được phát một lọ đựng nước tiểu có nắp, ghi nhãn tên. Bạn nên kiểm tra lại thông tin của mình đối chiếu với biên lai khám bệnh. Nếu phát hiện có sự chưa hợp lý thì cần báo lại ngay cho nhân viên y tế để đối chiếu. Sau đó bạn trực tiếp ký tên trên lọ mẫu được phát. Bạn vào khu vực dành riêng lấy mẫu. Rửa sạch tay trước khi lấy mẫu. Bạn cần phải lau sạch vùng âm hộ (đối với nữ) và đầu dương vật (đối với nam). Bạn cần làm sạch đường nước tiểu bằng cách tiểu một ít vào bồn vệ sinh. Đến phần nước tiểu giữa thì tiểu một lượng vừa phải (tầm nửa lọ), rồi đậy kín lại. Lọ đựng nước tiểu sẽ được xếp trên giá lấy bệnh phẩm. Sau đó nhân viên sẽ mang đến phòng xét nghiệm. Việc của bạn lúc này là ngồi đợi kết quả. 5. Kết quả xét nghiệm glucose niệu nói lên điều gì Sau khi làm xét nghiệm, bác sĩ sẽ đọc kết quả cho bạn và phân tích các yếu tố. Kết quả bình thường là mẫu nước tiểu cho chỉ số glucose âm tính, tức là không có glucose trong nước tiểu. Mẫu nước tiểu là 0.3 - 7mmol/ngày (đơn vị SI); 50 - 300mg/ngày. Kết quả bất thường là chỉ số glucose trong nước tiểu tăng. Từ chỉ số này, dựa trên sức khỏe bản thân bạn, bác sĩ sẽ chẩn đoán xem nguyên nhân do đâu: Do bệnh tiểu đường, hay tiểu đường thai kỳ, bệnh thận,… Cho dù kết quả xét nghiệm glucose niệu là thế nào chăng nữa thì bạn cũng cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt bạn cần chủ động phòng bệnh như: Xây dựng lối sống lành mạnh, vận động thể lực, ăn nhiều rau xanh và chất xơ, ăn ít tinh bột, hạn chế thức ăn chiên xào, không ngồi quá nhiều, giảm stress,... 6. Đặc biệt là hệ thống máy xét nghiệm nhập khẩu từ nước ngoài, cho kết quả nhanh, chính xác. Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên tận tình, chu đáo, tay nghề cao. Thủ tục khám, chữa bệnh đơn giản, thuận tiện cho khách hàng. Kết quả khám bệnh của bạn sẽ được lưu trên hệ thống của Bệnh viện tiện cho việc theo dõi, điều trị bệnh sau này. Phòng bệnh hơn chữa bệnh do vậy khi bạn thấy có biểu hiện mệt mỏi, dấu hiệu của bệnh tiểu đường, viêm đường tiết niệu,… thì hãy chủ động làm các xét nghiệm nhằm sàng lọc bệnh trước. Từ đó có phương án điều trị kịp thời. Quan trọng hơn cả là phải luôn giữ tinh thần thoải mái, xây dựng lối sống trong sáng, lành mạnh.
medlatec
1,215
Tăng huyết áp: Các yếu tố nguy cơ bạn có thể điều chỉnh được Ngoài các yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh được thì một số yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được như chế độ ăn, chế độ tập luyện ...Nếu người bệnh có một chế độ ăn uống, lối sống sinh hoạt lành mạnh, huyết áp sẽ được kiểm soát tốt hơn. Người bệnh vẫn có sức khỏe tốt và hầu như không ảnh hưởng đến tuổi thọ cũng như chất lượng cuộc sống. 1. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp Có khoảng trên 90% bệnh nhân tăng huyết áp thường không rõ nguyên nhân. Tuy vậy, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh một số yếu tố nguy cơ quan trọng có thể làm huyết áp tăng cao như ăn mặn, hút thuốc lá, béo phì, uống nhiều bia rượu, ít vận động.Yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh tăng huyết áp. Thừa cân và béo phì: Người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn.Ăn mặn: Làm tăng huyết áp ở một số người.Hút thuốc lá: Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây tăng huyết áp.Uống rượu: Uống rượu thường xuyên có thể gây tăng huyết áp đột ngột.Lười vận động: Một cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân và làm tăng nguy cơ bị tăng huyết áp. Người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn 2. Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ như thế nào? Tăng huyết áp rất nguy hiểm, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa được một cách có hiệu quả. Hãy chung sống hòa bình với tăng huyết áp và khống chế tốt nó để chúng ta có cuộc sống bình thường.Việc điều trị tăng huyết áp là một quá trình lâu dài và tổng thể dựa trên sự kết hợp giữa nhiều chế độ: Giảm cân, chế độ ăn, tập luyện hợp lý và thuốc. Sau đây là một vài lời khuyên:2.1 Tăng khẩu phần. Tăng khẩu các phần như: Hoa quả, rau, các loại ngũ cốc, thực phẩm nhiều xơ, thức ăn ít mỡ, thịt gia cầm không da, thịt nạc, cá (như cá hồi, cá trích... giàu omega 3) ít nhất 2 lần/tuần.2.2 Hạn chế ăn mặn. Giảm tối đa muối cần chú ý đọc kỹ hàm lượng muối trên các loại thức ăn và chú ý hạn chế muối khi chế biến thức ăn., chất béo bão hòa hoặc trans fats (mỡ động vật, phủ tạng động vật, thực phẩm ăn sẵn chiên rán....)2.3 Giảm cân nặng. Rất nhiều người tăng huyết áp bị thừa cân. Nếu điều này xảy ra với bạn, bác sĩ của bạn có thể chỉ định một chế độ ăn và tập luyện cho bạn. Thường thì khi giảm cân, huyết áp của bạn sẽ có thể giảm xuống theo một cách đáng kể và bạn cũng sẽ sống khoẻ mạnh hơn. Nếu thực hiện chế độ ăn kiêng, bạn phải tuân thủ nó chặt chẽ bao gồm: Giảm lượng rượu bạn uống vào.2.4 Duy trì thói quen tập luyện thể lực. Tập luyện thể lực là một phần không thể thiếu trong chương trình điều trị hàng ngày. Tập thể dục giúp giảm huyết áp và giảm cân nặng hoặc giữ cho cơ thể ở mức cân nặng lý tưởng. Chế độ tập luyện tối ưu là tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày và hầu hết các ngày trong tuần, cường độ tập đủ mạnh (bác sĩ có thể gợi ý phương pháp tốt nhất để luyện tập đối với bạn nếu bạn có vấn đề tim mạch)... Tập thể dục giúp giảm huyết áp và giữ cho cơ thể ở mức cân nặng lý tưởng 2.5 Bỏ hút thuốc lá. Các bằng chứng nghiên cứu cho thấy rõ nguy cơ của hút thuốc lá với tăng huyết áp và các biến cố tim mạch, người tăng huyết áp mà hút thuốc lá sẽ làm nguy cơ tim mạch tăng gấp nhiều lần. Vì vậy, hãy bỏ hút thuốc lá ngay nếu bạn đang hút.2.6 Hạn chế uống rượu quá mức. Nếu bạn uống quá nhiều rượu thì hãy hạn chế. Bởi uống nhiều rượu sẽ làm tăng nguy cơ béo phì, THA khó kiểm soát, tăng nguy cơ tai biến mạch não. Lượng rượu được khuyến cáo uống tối đa hàng ngày là một đơn vị uống (tương đương 142 ml rượu vang đỏ; 341 ml bia; 43 ml rượu mạnh - đây là áp dụng cho người phương Tây, người châu Á có thể lượng thấp hơn).2.7 Hãy kiểm soát tốt những căng thẳng. Căng thẳng kích thích các phản ứng cường thần kinh giao cảm của cơ thể, tăng tiết các chất adrenaline và làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp và làm tăng tần số các cơn tăng huyết áp. Bạn hãy thu xếp công việc, cuộc sống ở mức cân bằng nhất.Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc có thể ngăn ngừa các biến chứng, đòi hỏi bạn phải kiên trì sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Tuy nhiên, các thuốc hạ huyết áp chỉ có tác dụng khi bạn dùng thuốc và sẽ hết khi bạn ngừng. Do vậy, không được ngừng thuốc ngay cả khi huyết áp đã giảm bình thường. Điều trị cần phải được duy trì lâu dài để đạt được tác dụng tốt, tránh được các biến chứng.Để điều trị thành công tăng huyết áp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và bệnh nhân. Kiểm soát huyết áp và tuân thủ điều trị như khám bệnh theo đúng hẹn của bác sĩ, uống thuốc đúng theo đơn, tuân thủ chặt chẽ theo lời khuyên về chế độ ăn, chế độ tập luyện và thay đổi lối sống. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch học Việt Nam Bị huyết áp cao nên ăn gì, kiêng gì? Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp - "kẻ sát thủ" thầm lặng
vinmec
1,057
Top 5 ưu điểm vượt trội chỉ có ở niềng răng Invisalign Trong những năm gần đây, niềng răng Invisalign ngày càng giành được nhiều sự quan tâm và tin tưởng từ đông đảo người bệnh trên khắp thế giới bởi hiệu quả vượt trội và thẩm mỹ tối ưu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong ngành chỉnh nha. Niềng như không niềng Niềng răng truyền thống mang lại những hiệu quả ngoạn mục nhưng cũng có nhiều khó khăn khiến chúng ta chùn bước như sợ đau, có thể gây sụt cân, hóp má, khó vệ sinh, mất tự tin với mắc cài chằng chịt mỗi khi cười… Tất cả những điều này sẽ hoàn toàn biến mất với phương pháp niềng răng vô hình không mắc cài Invisalign. Khay niềng Invisalign trong suốt được thiết kế đặc biệt cho từng khuôn hàm cụ thể Với khay niềng trong suốt được thiết kế với chất liệu nha khoa đặc biệt dành riêng cho từng khuôn hàm sẽ ôm sát khít vào răng khi đeo, tạo cảm giác thoải mái, đảm bảo như răng thật, đem lại sự tự tin bởi răng bạn sẽ đẹp lên mỗi ngày chứ không cần chờ đến khi kết thúc quá trình niềng. Khả năng kiểm soát chuyển dịch hiệu quả Sau khi thăm khám, xác định chính xác tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cho từng giai đoạn qua phim dựng 3D. Dựa vào phác đồ điều trị, mẫu răng của khách sẽ được gửi cho trung tâm Invisalign để sản xuất các khay niềng riêng cho khách theo đúng phác đồ đã thống nhất. Trong mỗi giai đoạn, người bệnh sẽ sử dụng các loại khay niềng Invisalign khác nhau để đạt được lực phù hợp dịch chuyển răng vào đúng vị trí như tính toán. Do vậy, răng sẽ dịch chuyển chuẩn như phác đồ và không có sự sai lệch nào, đồng thời bác sĩ cũng như người bệnh sẽ kiểm soát được kết quả và chủ động trong suốt quá trình niềng. Bạn được biết trước kết quả sau khi niềng và điều chỉnh theo ý muốn nếu cần Cảm giác thoải mái khi niềng chỉnh Khay niềng Invisalign được thiết kế bằng chất liệu đặc biệt đạt tiêu chuẩn quốc tế FDA, không gây kích ứng, an toàn với tất cả mọi người và đặc biệt được thiết kế riêng vừa khít với răng của từng người, tháo lắp dễ dàng tạo cảm giác thoải mái nhất trong các phương pháp chỉnh nha hiện tại cho người dùng. Thêm nữa, khác với các loại niềng răng mắc cái, khay niềng Invisalign có thể tháo lắp vệ sinh dễ dàng, rất linh hoạt cho người sử dụng Tiết kiệm thời gian, giảm số lần thăm khám Vì đã biết rõ kết quả và tiến trình điều trị, dễ dàng tháo lắp, không cần điều chỉnh dây móc nên khi đã quyết định niềng răng Invisalign bạn sẽ không cần đến thăm khám thường xuyên. Thông thường bạn phải đến kiểm tra tình trạng di chuyển của răng và hàm sau 2-3 tuần nhưng với Invisalign, thời gian cho mỗi lần thăm khám là 6-8 tuần. Nếu bạn là người bận rộn hoặc thường phải công tác xa, niềng răng Invisalign là lựa chọn lý tưởng để bạn đảm bảo hiệu quả ổn định mà không cần dành quá nhiều thời gian thăm khám. Phù hợp với mọi đối tượng
thucuc
588
5 nguyên nhân gây khó ngủ, cần biết để phòng tránh! Khó ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giấc ngủ. Vậy nguyên nhân gây khó ngủ là do đâu? Làm thế nào để cải thiện? Cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây. 1. Chứng khó ngủ là gì? Tình trạng khó ngủ bao gồm cả việc khó khăn để chìm vào giấc ngủ và hoặc nhiều lần tỉnh giấc trong giấc ngủ. Khi bị khó ngủ, chất lượng giấc ngủ của bạn sẽ kém đi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là các dấu hiệu thường gặp khi bị khó ngủ: – Mệt mỏi, không có năng lượng vào ban ngày – Thường xuyên đau đầu, không thể tập trung làm việc – Xuất hiện quầng thâm mắt – Thức trắng đêm hoặc rất lâu mới có thể chìm vào giấc ngủ – Dậy sớm vào buổi sáng – Luôn cảm thấy buồn ngủ vào ngày hôm sau Tình trạng khó ngủ bao gồm việc khó để đi vào giấc ngủ và tỉnh giấc nhiều lần khi ngủ 2. Nguyên nhân dẫn đến khó ngủ Có rất nhiều nguyên nhân gây ra chứng khó ngủ, dưới đây là 5 nguyên nhân thường gặp nhất: 2.1 Tuổi tác Tình trạng khó ngủ ở người cao tuổi có thể hiểu là khi già đi, những thay đổi của cơ thể sẽ ảnh hưởng đến thời gian ngủ và chất lượng giấc ngủ. Các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của những người lớn tuổi: – Sự thay đổi nồng độ hormone melatonin: Ở người cao tuổi, lượng melatonin được tổng hợp ít hơn một nửa so với khi trẻ tuổi. Đây là lý do dẫn đến người lớn tuổi hay bị khó ngủ, ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc vào ban đêm,… – Mãn kinh: Ở giai đoạn này, những thay đổi nội tiết là nguyên nhân chính gây khó ngủ ở phụ nữ. – Một số bệnh lý người già thường gặp phải: Viêm khớp gây ra các cơn đau nhức xương khớp, tiểu đường khiến người bệnh tỉnh giấc đi tiểu vào ban đêm, bệnh tim mạch gây ra khó thở hoặc rối loạn nhịp tim, bệnh thần kinh khiến người bệnh lo lắng, bồn chồn,… – Ít vận động cơ thể, luyện tập thể dục thể thao – Sử dụng các loại thuốc điều trị có tác dụng phụ là mất ngủ Triệu chứng của một số bệnh lý ở tuổi già như viêm khớp, tiểu đường,… ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ 2.2 Stress là nguyên nhân gây khó ngủ Áp lực dến từ công việc, học tập, cuộc sống,…khiến trạng thái thần kinh bị căng thẳng làm giảm tập trung và hiệu quả công việc. Tình trạng stress liên tục dẫn đến cơ thể và tinh thần mệt mỏi, chán nản, suy nhược. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến khó ngủ và mất ngủ. Những thay đổi trong cảm xúc khi bị stress cũng là nguyên nhân gây ra xung đột các mối quan hệ gia đình và xã hội. Khi đó, tình trạng đầu óc căng thẳng sẽ làm người bệnh khó có thể đi vào giấc ngủ hoặc ngủ ngon giấc. 2.3 Các bệnh lý là nguyên nhân gây khó ngủ – Rối loạn tâm thần: Rối loạn lo âu, rối loạn sau khi bị sang chấn có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh. Tình trạng thức dậy quá sớm có thể là biểu hiện của bệnh trầm cảm. – Tác dụng phụ của thuốc: Các loại thuốc điều trị trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc hen suyễn, thuốc giảm đau, thuốc dị ứng, thuốc cảm,… theo đơn của bác sĩ có thể có tác dụng phụ gây cản trở giấc ngủ. Ngoài ra, khó ngủ có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như dị ứng, viêm khớp, bệnh tim, bệnh tuyến giáp, bệnh dạ dày, bệnh tâm thần,… hoặc do thay đổi nội tiết tố. 2.4 Ngoại cảnh là nguyên nhân gây khó ngủ – Môi trường: Tiếng ồn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khó đi vào giấc ngủ. Đặc biệt là tiếng động trong khi ngủ còn làm tăng nhịp tim, huyết áp khiến cơ thể trằn trọc, co duỗi chân tay, trở mình,… Bạn nên thiết kế phòng ngủ cách âm để hạn chế tiếng ồn từ bên ngoài ảnh hưởng đến giấc ngủ. Ngoài ra, hãy tắt hết các thiết bị điện tử có thể gây ồn ào làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. – Không gian ngủ: Ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm phải phù hợp để tạo không gian thoải mái nhất cho giấc ngủ. Bạn cần chú ý đến hướng đặt giường và thường xuyên vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát. 2.5 Thói quen sinh hoạt Chế độ ăn uống có mối quan hệ mật thiết với chất lượng giấc ngủ. Nếu bạn ăn quá no hoặc ăn các loại thực phẩm khó tiêu trước khi ngủ sẽ dẫn đến tình trạng bụng khó chịu gây ra khó ngủ. Ngoài ra, sử dụng đồ uống có chất kích thích, caffeine cũng là nguyên nhân dẫn đến khó ngủ. Theo các chuyên gia, caffeine có tác dụng với cơ thể trong vòng 6 tiếng sau khi sử dụng, vì vậy bạn nên tránh dùng chúng vào sát giờ đi ngủ để tránh tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Ngủ trưa quá nhiều hoặc ngủ vào khoảng thời gian chiều tối sẽ khiến bạn bị quá giấc, không muốn ngủ nữa, dần dần trở thành khó ngủ đúng giờ. Bên cạnh đó, việc thay đổi múi giờ do thay đổi vị trí làm việc hoặc đi du lịch làm đồng hồ sinh hoạt của bạn bị thay đổi cũng có thể dẫn đến khó ngủ. Ăn bữa tối quá no hoặc đồ ăn khó tiêu sẽ làm cho dạ dày khó chịu khiến bạn trằn trọc, khó ngủ 3. Cải thiện chứng khó ngủ – Tạo giờ giấc ngủ khoa học: Bạn nên thống nhất và duy trì giờ ngủ và thức dậy kể cả ngày cuối tuần. Ngủ đủ 7 – 9 tiếng/ngày, ngủ trước 23h đêm và thức dậy 6 – 7h sáng và ngủ trưa không quá 30 phút. – Thay đổi thói quen ăn uống: Hạn chế ăn no và ăn các thực phẩm khó tiêu vào bữa tối. Không uống các loại đồ uống có chất kích thích và cafein như trà, cafe, nước tăng lực, rượu, bia,…trước giờ đi ngủ. Thay vào đó bạn nên sử dụng một cốc sữa ấm, nước ấm pha mật ong để đầu óc thư thái, dễ đi vào giấc ngủ hơn. – Thư giãn trước khi ngủ: tắm nước ấm, thiền, yoga, đọc sách hoặc nghe nhạc nhẹ sẽ rất tốt cho giấc ngủ của bạn. – Tạo không gian ngủ thoải mái: Phòng ngủ phải đảm bảo sạch sẽ, mát mẻ, tối và yên tĩnh. Theo các chuyên gia nhiệt độ phòng thích hợp nhất để ngủ là 19 – 22 độ. – Vận động thường xuyên: Khi cơ thể được vận động thường xuyên, khí huyết sẽ được lưu thông, chất lượng giấc ngủ sẽ được cải thiện. Các môn thể thao được khuyến khích tập luyện là: chạy bộ, đạp xe, aerobic, các động tác co giãn cơ bản,…
thucuc
1,254
Cập nhật điều trị nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh Nhồi máu não là biến chứng khá thường gặp sau chấn thương động mạch cảnh. Cùng tìm hiểu những cập nhật điều trị nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh trong bài viết dưới đây. 1. Chấn thương động mạch cảnh là gì? Động mạch cảnh chính là một mạch máu lớn ở cổ (xuất phát từ động mạch chủ ngực đi dọc lên cổ và chia nhánh), có vai trò cung cấp máu cho não, mặt và cổ. Chấn thương động mạch cảnh là một chấn thương khá nghiêm trọng, nếu xảy ra mà không có cách xử trí kịp thời thì người bệnh rất dễ bị tử vong hoặc đối mặt với nhiều di chứng nặng nề, trong đó có đột quỵ (nhồi máu não). Theo thống kê, chấn thương động mạch cảnh chiếm khoảng 1-2% các trường hợp chấn thương chung và chiếm khoảng 9% các trường hợp chấn thương nặng ở đầu – cổ. Chấn thương động mạch cảnh là loại chấn thương rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh trong tích tắc. 2. Biểu hiện của chấn thương động mạch cảnh Khác với vết thương, trong chấn thương động mạch cảnh, thành động mạch bị đụng dập gây nhiều dạng tổn thương khác nhau, bao gồm: máu tụ trong thành dẫn tới hẹp lòng mạch, rách lớp nội mạc gây lóc động mạch, thành động mạch bị rách một phần tạo thành túi giả phình, đụng dập gây gián đoạn một phần mạch máu và đứt rời động mạch chảy máu ra tổ chức xung quanh. Các hình thức tổn thương giải phẫu đó tương ứng với 5 mức độ trong phân loại của Denver, được gọi là 5 cấp độ chấn thương động mạch cảnh. Trong đó, chấn thương cấp độ IV (tắc hoàn toàn động mạch cảnh) được xem là cấp độ chấn thương động mạch cảnh nghiêm trọng, có tỷ lệ biến chứng nhồi máu não khá cao (chiếm khoảng 10 – 40%). 3. Nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh là gì? Nhồi máu não hay còn gọi là đột quỵ thiếu máu não dễ xảy ra sau chấn thương động mạch cảnh. Có ba cơ chế gây nhồi máu não ở bệnh nhân bị chấn thương động mạch cảnh, bao gồm: – Tắc hoàn toàn động mạch cảnh trong một bên ở bệnh nhân có vòng nối đa giác Willis không đầy đủ. – Huyết khối trồi lên gây tắc các động mạch não. – Huyết khối từ động mạch cảnh bị đụng dập lan lên gây tắc các động mạch não. Đó là lý do giải thích thực tế nhồi máu não có thể xuất hiện ngay sau vài phút hoặc xuất hiện muộn đến 72 giờ sau chấn thương. Chúng ta có thể tạm gọi ra thành 2 nhóm cơ chế nhồi máu não: cơ chế tiên phát (cơ chế đầu tiên) và nhóm cơ chế thứ phát (2 cơ chế sau do huyết khối lan lên hoặc trôi đi). Theo nghiên cứu, nhồi máu não thường xuất hiện muộn trong vòng khoảng 72 giờ sau tai nạn (chấn thương). Do đó, việc dự phòng và điều trị nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh là rất quan trọng và cần thiết. Sẽ giúp người bệnh giảm tỷ lệ tử vong và hạn chế biến chứng nặng do nhồi máu não gây ra. Động mạch cảnh bị tổn thương dễ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não hoặc xuất huyết mạch máu não. 4. Cập nhật điều trị nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh 4.1 Cập nhật điều trị nhồi máu não bằng thuốc chống đông Để phòng cơ chế nhồi máu não thứ phát, hầu hết hướng dẫn điều trị đều khuyến cáo sử dụng thuốc chống đông ngay khi xác định chẩn đoán và loại trừ nguy cơ chảy máu. Chẳng hạn với chấn thương hoặc vết thương cổ vùng III, chấn thương động mạch cảnh độ IV thì có chỉ định phẫu thuật tái thông mạch trong tất cả các trường hợp, ngoại trừ: chấn thương động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá (vỡ nền sọ kèm theo), thể trạng bệnh nhân rất yếu không chịu được cuộc phẫu thuật, hôn mê sâu do thiếu máu não muộn hoặc chấn thương sọ não nặng kèm theo… Thuốc chống đông được sử dụng để làm tan cục máu đông, hạn chế sự hình cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não. 4.2 Cập nhật điều trị nhồi máu não bằng phẫu thuật Phẫu thuật kết hợp với can thiệp nội mạch có thể có hiệu quả trong những trường hợp huyết khối lan vào động mạch trong sọ. Đặc biệt với những bệnh nhân khi xuất hiện biến cố thần kinh thì chỉ định phẫu thuật ngay là hợp lý. Mặc dù vậy, phẫu thuật cắt nối động mạch cảnh như thường quy không thể lấy được huyết khối gây tắc các động mạch não – là nguyên nhân gây biểu hiện đột quỵ trên lâm sàng. Can thiệp nội mạch là phương pháp hiệu quả nhất trong việc lấy bỏ huyết khối ở động mạch cảnh trong đoạn xương đá và các động mạch não. Một nhóm chuyên gia đã đưa ra đề xuấtđiều trị nhồi máu não sau chấn thương động mạch cảnh bằng phối hợp (hybrid), trong đó phẫu thuật được thực hiện trước để tái thông lại vị trí động mạch cảnh bị đụng dập; sau đó can thiệp nội mạch được thực hiện ngay với đường vào từ động mạch cảnh để lấy bỏ huyết khối gây tắc động mạch cảnh trong đoạn xương đá và các động mạch não. 5. Điều trị chấn thương động mạch cảnh độ IV Mặc dù chưa có hướng dẫn điều trị trong trường hợp chấn thương động mạch cảnh độ IV, có huyết khối lan sâu vào động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá. Bệnh nhân có đoạn đụng dập mạch nằm khu trú cách chỗ chia động mạch cảnh trong và cảnh ngoài 2cm. Tình trạng nguyên vẹn của xương nền sọ được xác định bằng phim chụp cắt lớp đa dẫy giúp khẳng định phần động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá không ngấm thuốc trên phim chụp mạch là huyết khối thay vì ổ đụng dập do chấn thương. Trong những trường hợp này, phẫu thuật cần giải quyết 2 vấn đề: cắt bỏ đoạn mạch bị đụng dập và lấy được hết huyết khối ở động mạch cảnh trong đoạn trong sọ. Thuốc chống đông đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa biến chứng nhồi máu não xuất hiện muộn ở bệnh nhân chấn thương động mạch cảnh. Sau đó bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị bằng phương pháp phẫu thuật trong trường hợp cần thiết.
thucuc
1,173
Các xét nghiệm sốt xuất huyết cơ bản và bổ sung Xét nghiệm sốt xuất huyết giúp xác định sự có mặt của virus dengue gây bệnh có tồn tại trong máu hay không. Xét nghiệm thường dùng hiện nay dựa trên đánh giá 3 chỉ số gồm: Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1, Xét nghiệm kháng thể Ig. M và Xét nghiệm kháng thể Ig. G. 1. Các xét nghiệm sốt xuất huyết cơ bản Xét nghiệm sốt xuất huyết nhằm đưa ra các kháng nguyên của virus dengue gây bệnh trong máu. Theo đó, bệnh nhân cần được lấy máu, sau đó xét nghiệm tìm kháng nguyên trong huyết thanh. Hiện nay, 3 chỉ số xét nghiệm sốt xuất huyết được sử dụng để chẩn đoán gồm: Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 Xét nghiệm Dengue NS1 thường được chỉ định khi bệnh nhân nghi mắc từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3. Nếu sau khoảng thời gian này, kể từ cuối ngày mắc bệnh thứ 3 trở đi, xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 có thể không còn chính xác. Bệnh nhân thực sự mắc sốt xuất huyết nhưng kết quả xét nghiệm Dengue NS1 lúc này lại âm tính. Nguyên nhân là sau 3 ngày, nồng độ kháng nguyên NS1 trong máu đã giảm thấp, nên chỉ số xét nghiệm có thể âm tính mặc dù vẫn có virus. Xét nghiệm kháng thể Ig M Xét nghiệm tìm kháng thể Ig M thường được chỉ định khi bệnh nhân mắc bệnh từ ngày thứ 4, thứ 5 của bệnh, kháng thể này được sinh ra chống lại Virus Dengue gây sốt xuất huyết trong giai đoạn cấp tính. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm kháng thể Ig M có thể âm tính hoặc dương tính tùy vào mức độ tạo kháng thể của từng bệnh nhân. Xét nghiệm kháng thể Ig G Kháng thể Ig G xuất hiện trong cơ thể người bệnh sau giai đoạn nhiễm virut Dengue cấp tính từ 10 - 14 ngày trở đi và tồn tại suốt đời. Do đó, xét nghiệm kháng thể này chỉ có thể xác định người bệnh có từng nhiễm virus Dengue hay chưa, không dùng để chẩn đoán cho bệnh nhân ở tình trạng sốt cấp tính. Tùy theo tình trạng và thời gian mắc bệnh mà bác sỹ có thể chỉ định làm xét nghiệm sốt xuất huyết khác nhau. 2. Các xét nghiệm sốt xuất huyết bổ sung Ngoài 3 chỉ số xét nghiệm kháng nguyên sốt xuất huyết cơ bản trên, dựa theo tình hình bệnh mà bác sỹ có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung như: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu giúp theo dõi diễn biến, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Nếu kết quả thấy lượng tiểu cầu giảm thấp, hematocrit tăng cao thì có thể do bệnh đang diễn biến nặng. Xét nghiệm điện giải đồ Xét nghiệm điện giải đồ bao gồm xét nghiệm các ion Na+, K+, Cl- giúp đánh giá tình trạng rối loạn điện giải của cơ thể. Xét nghiệm Albumin Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng thoát huyết tương - thường xảy ra khi mắc sốt xuất huyết Dengue, để nhận biết sớm và theo dõi nếu tiến triển đến tăng tính thấm thành mạch. Xét nghiệm CRP Xét nghiệm CRP giúp đánh giá tình trạng viêm nhiễm, hỗ trợ chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây sốt và hiện tượng bội nhiễm. Xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan gồm ALT, AST và GGT, nhằm kiểm tra chức năng gan, đánh giá tổn thương và biến chứng nếu có của bệnh. Xét nghiệm chức năng thận Xét nghiệm bao gồm đánh giá các chỉ số Creatinine, Cystatin C, Ure, Micro Albumin niệu, để kiểm tra chức năng thận, thăm dò biến chứng tổn thương thận sớm do sốt xuất huyết. 3. Xét nghiệm sốt xuất hiện thực hiện như thế nào? Khi nghi ngờ bệnh nhân mắc sốt xuất huyết, bác sỹ đầu tiên sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm máu. Trước khi lấy mẫu máu, bệnh nhân không cần chuẩn bị đặc biệt gì trước. Quy trình lấy máu nhanh chóng qua kim nhỏ cắm vào đường tĩnh mạch ở cánh tay, mẫu máu sẽ được đựng trong ống chuyên dụng trước khi đưa đi phân tích. Quá trình lấy mẫu diễn ra chỉ mất vài phút. Kết quả phân tích các chỉ số cần thiết để xét nghiệm sốt xuất huyết thường có sau một vài giờ, tùy vào từng loại xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm như sau: Dengue NS1 dương tính: Nghĩa là bệnh nhân đã nhiễm virus Dengue gây sốt xuất huyết trong máu. Dengue NS1 âm tính: Có thể là bệnh nhân không nhiễm virus sốt xuất huyết hoặc do thời điểm xét nghiệm chưa thích hợp, lượng virus và kháng nguyên trong máu thấp (tình trạng âm tính giả). Với kết quả xét nghiệm Dengue NS1 dương tính, bác sỹ sẽ sớm tư vấn và chỉ định phương án điều trị sốt xuất huyết hợp lý cho bệnh nhân. Hiện chưa có thuốc điều trị sốt xuất huyết đặc hiệu, song bạn có thể hạn chế triệu chứng bệnh, giảm nhẹ triệu chứng bệnh và tăng miễn dịch cơ thể. Ví dụ như nghỉ ngơi nhiều, uống nhiều nước, có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn nếu cần thiết. Nếu bệnh nhân có triệu chứng cảnh bảo của sốt xuất huyết, với kết quả xét nghiệm Dengue NS1 dương tính thì cần nhập viện để theo dõi và điều trị tốt hơn. Thường bác sỹ sẽ truyền dịch qua đường tĩnh mạch hoặc tiểu cầu nếu cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân được theo dõi và can thiệp khác nếu cần. Với kết quả xét nghiệm âm tính, bệnh nhân nghi ngờ có các triệu chứng nhiễm trùng hoặc đã tiếp xúc với virus sốt xuất huyết thì có thể trao đổi với bác sỹ để có thể xét nghiệm kiểm tra lại. 4. Xét nghiệm sốt xuất huyết ở đâu uy tín?
medlatec
1,001
Tìm hiểu điều trị mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não Mất ngủ dù ngắn hạn hay dài hạn đều gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Có nhiều phương pháp để cải thiện tình trạng này trong đó mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não được nhiều người lựa chọn. 1. Tìm hiểu tổng quan về mất ngủ Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến bao gồm các triệu chứng như: – Ngủ không sâu – Khó đi vào giấc – Thức dậy sớm và khó hoặc không thể ngủ lại – Cảm giác uể oải, mệt mỏi, nặng đầu khi thức dậy Mất ngủ gây nên tình trạng mệt mỏi khó chịu, ảnh hưởng đến hiệu suất công việc đồng thời làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Trung bình một người bình thường ngủ từ 7-8 tiếng mỗi ngày và giấc ngủ phải đảm bảo đủ thời gian, đủ sâu và thức dậy cảm thấy thoải mái, khỏe khoắn. Mất ngủ bao gồm: – Mất ngủ cấp tính: là tình trạng mất ngủ kéo dài ít nhất 1 tháng trở lên. – Mất ngủ mạn tính: là tình trạng mất ngủ kéo dài dưới 1 tháng. Mất ngủ cấp tính hay mạn tính đều báo hiệu các bất thường của sức khỏe 2. Nguyên nhân 2.1. Rối loạn sức khỏe tâm thần Rối loạn lo âu chẳng hạn như rối loạn căng thẳng sau chấn thương cũng làm ảnh hưởng đến giấc ngủ. 2.2. Thuốc Nhiều loại thuốc có thể can thiệp vào giấc ngủ, điển hình như: – Thuốc chống trầm cảm – Thuốc điều trị hen suyễn – Thuốc huyết áp Một số loại thuốc không kê đơn như thuốc giảm đau, dị ứng, thuốc cảm và thuốc giảm cân có chứa caffeine và chất kích thích có thể gây gián đoạn giấc ngủ. 2.3. Bệnh lý Những người mắc các bệnh lý sau đây có thể bị mất ngủ, bao gồm: – Đau mạn tính – Ung thư – Tiểu đường – Bệnh tim – Hen suyễn – Bệnh trào ngược dạ dày – Bệnh cường giáp – Bệnh Parkinson – Bệnh Alzheimer Thăm khám để tìm ra thủ phạm gây mất ngủ và điều trị sớm giúp cải thiện chất lượng cuộc sống 2.4. Rối loạn đến giấc ngủ Ngưng thở khi ngủ khiến bạn ngừng thở nhiều lần trong đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Hội chứng chân không yên gây cảm giác khó chịu ở chân, điều này cũng khiến giấc ngủ của bạn không trọn vẹn. 2.5. Caffeine, nicotine và rượu Cà phê, trà, cola và đồ uống chứa caffein đều là chất kích thích. Uống chúng vào buổi chiều muộn hoặc buổi tối có thể khiến căng thẳng quá mức, khó ngủ. Nicotine trong các sản phẩm thuốc lá cũng là chất kích thích gây cản trở giấc ngủ. Rượu có thể giúp bạn dễ ngủ nhưng nó ngăn chặn các giai đoạn ngủ sâu và thường làm bạn thức giấc vào giữa đêm, sáng sớm. 2.6. Tuổi tác Khi tuổi tác càng cao, thời gian ngủ ít đi và chất lượng giấc ngủ cũng dần suy giảm. Người già thường nhạy cảm với tiềng ồn, những thay đổi nhỏ trong môi trường. Đồng thời, sự tác động của các bệnh lý, bệnh nền kèm theo sự lão hóa tự nhiên của cơ thể khiến người cao tuổi không thể ngủ ngon. 2.7. Ít hoạt động thể chất, sinh hoạt không điều độ Sinh hoạt không khoa học cũng là nguyên nhân khiến bạn khó ngủ, mất ngủ: – Ăn quá khuya – Ăn nhiều đồ cay nóng, dầu mỡ – Ngủ ngày quá nhiều – Tập luyện nặng, quá sức sát giờ ngủ – Ít vận động 3. Tìm hiểu mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não 3.1. Mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não có công dụng như thế nào? Trên thị trường hiện nay có nhiều loại dược phẩm có tên gọi là hoạt huyết dưỡng não. Đây là tên gọi của các loại thuốc hay thực phẩm chức năng có các công dụng như: – Cải thiện chứng suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh hoặc kém tập trung. – Giúp bồi bổ khí huyết, tăng cường chức năng hệ thần kinh trung ương cũng như hoạt hóa vỏ não. Đồng thời làm giảm các biểu hiện của suy tuần hoàn não như: Đau đầu Chóng mặt Rối loạn tiền đình Giảm trí nhớ – Bổ sung máu và cầm máu – mang tính tạm thời. – Cải thiện các triệu chứng suy giảm chức năng não bộ bao gồm giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, đau đầu, … – Điều trị chứng run, co giật của bệnh nhân Parkinson. Với những công dụng kể trên, có thể thấy thuốc hoạt huyết dưỡng não được xem là một phương thuốc giúp người bệnh có giấc ngủ chất lượng hơn. Người bị mất ngủ nên thăm khám và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định các loại thuốc phù hợp 3.2. Một số lưu ý khi mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não Như đã đề cập ở trên, mặc dù hoạt huyết dưỡng não là loại thuốc tốt song không phải ai cũng phù hợp. Người bệnh mất ngủ nên đến chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám, tìm đúng nguyên nhân và có phác đồ điều trị phù hợp. Mất ngủ uống hoạt huyết dưỡng não chỉ được khuyến khích trong một số trường hợp sau đây: – Rối loạn tiền đình: Những người thường xuyên có triệu chứng đau đầu, ù tai, xây xẩm mặt mày, buồn ngủ vào ban ngày. Tuy nhiên về đêm lại khó ngủ, ngủ không sâu giấc và thường xuyên giật mình. – Thiếu máu não: Người thiếu máu não cũng thường xuyên khó ngủ, mất ngủ có thể dùng hoạt huyết dưỡng não để tăng cường bổ sung máu não, thúc đẩy hệ tuần hoàn máu để dễ ngủ hơn. – Trầm cảm, stress: Khi lo lắng quá nhiều về vấn đề học tập, công việc hay cuộc sống, dẫn đến nhiều người bị suy nhược thần kinh, từ đó gây trằn trọc khó ngủ. Do đó, hoạt huyết dưỡng não sẽ có tác dụng làm não thả lỏng tạm thời, giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ. Nhìn chung mất ngủ là một tình trạng sức khỏe cần được điều trị sớm, đúng cách. Người bệnh không nên trì hoãn hay tự mua thuốc uống ở nhà vì sẽ làm chứng mất ngủ trở nên nghiêm trọng hơn. 4. Phương pháp cải thiện chứng mất ngủ cần biết 4.1. Với trường hợp mất ngủ từ vài ngày đến vài tuần Đối với người mới bị mất ngủ, bạn không nên quá lo lắng, hãy thử thay đổi một số yếu tố sau đây: – Điều chỉnh chế độ ăn uống: nên ăn đúng bữa, tránh ăn quá khuya hoặc ăn quá no trước giờ ngủ. Bạn nên tăng cường ăn các thực phẩm hỗ trợ ngủ ngon như hoa tam thất, hạt sen, tâm sen, … – Vận động, tập thể dục thường xuyên giúp lưu thông tuần hoàn máu, giải tỏa căng thẳng từ đó giúp ngủ ngon. – Kiểm soát căng thẳng, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để có tinh thần vui vẻ. Hạn chế suy nghĩ về công việc, tiền bạc trước khi ngủ cũng là cách giúp bạn ngủ ngon và hạn chế tình trạng mất ngủ. – Châm cứu: đây là phương pháp giúp lưu thông máu, thư giãn, đả thông kinh mạch. Tuy nhiên, bạn cần tìm địa chỉ châm cứu uy tín để tránh các biến chứng không đáng có. 4.2. Với trường hợp mất ngủ hơn 1 tháng Người bệnh nên đi khám để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra và xác định đúng nguyên nhân. Từ đó, bác sĩ mới đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
1,349
Hạ huyết áp sau khi ăn cơn ác mộng của nhiều người Ăn uống là một khoảng thời gian thú vị, đặc biệt là khi bàn ăn có nhiều món ăn bạn yêu thích. Tuy nhiên với những ai mắc chứng hạ huyết áp sau ăn, khoảng thời gian sau khi ăn xong thực sự là “cơn ác mộng” vì thường gặp phải các triệu chứng khó chịu như chóng mặt hoặc choáng váng. Mặc dù chưa có phương pháp điều trị dứt điểm nhưng một số thay đổi về lối sống có thể thay đổi tình trạng này. Trong quá trình tiêu hóa, một lượng máu lớn sẽ chảy đến đường tiêu hóa. Để giúp duy trì huyết áp bình thường, nhịp tim sẽ tăng lên và các mạch máu co lại. Nếu quá trình nêu trên không xảy ra, huyết áp sẽ giảm sau khi ăn xong. Tình trạng này được gọi là chứng hạ huyết áp sau ăn, một hình thức hạ huyết áp thế đứng. Với những ai mắc chứng hạ huyết áp sau ăn, khoảng thời gian sau khi ăn xong thực sự là “cơn ác mộng” vì thường gặp phải các triệu chứng khó chịu như chóng mặt hoặc choáng váng. Ai có nguy cơ bị hạ huyết áp sau ăn? Hạ huyết áp sau ăn có xu hướng thường gặp ở những người lớn tuổi, các cơ quan trong cơ thể lão hóa và suy giảm, không thể kiểm soát huyết áp hiệu quả như trước đây. Harvard Medical School cho biết thêm rằng ảnh hưởng của tuổi tác khiến cơ thể khó đáp ứng với những thay đổi về huyết áp cấp tính. Quá trình tiêu hóa đòi hỏi sự phối hợp của tuần hoàn, thần kinh và hệ thống tiêu hóa. Vì vậy, người bị rối loạn hệ thần kinh như bệnh Parkinson, rối loạn nội tiết như tiểu đường và các vấn đề tuần hoàn như thuyên tắc phổi – một sự tắc nghẽn trong động mạch phổi – tất cả đều có nguy cơ bị tụt huyết áp sau ăn. Thuốc và chứng hạ huyết áp sau ăn Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp sau ăn, bao gồm các thuốc hạ huyết áp như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, nitrat và beta-blockers. Những loại thuốc này có thể khiến huyết áp bị giảm quá nhiều nếu sử dụng không đúng theo chỉ dẫn. Các chất khác như rượu, bia, thuốc kê đơn và một số loại thuốc theo đơn có thể phản ứng xấu với thuốc làm giảm huyết áp, kết quả là huyết áp bị giảm đột ngột sau ăn. Các triệu chứng Các triệu chứng phổ biến nhất của hạ huyết áp sau ăn là chóng mặt và choáng váng, nhiều trường hợp có thể bị ngất xỉu. Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như đau ngực, buồn nôn hoặc có vấn đề về thị lực. Uống nước 15 phút trước mỗi bữa ăn có thể giúp ngăn ngừa một sự sụt giảm huyết áp. Điều trị Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho chứng hạ huyết áp sau ăn. Tuy nhiên một số điều chỉnh về lối sống hàng ngày có thể giúp hạn chế tình trạng này. Uống nước 15 phút trước mỗi bữa ăn có thể giúp ngăn ngừa một sự sụt giảm huyết áp. Chọn ngũ cốc nguyên hạt, đậu và protein thay cho bánh mì trắng, gạo trắng và khoai tây. Vì những thực phẩm này cần nhiều thời gian để tiêu hóa và giữ cho huyết áp cao sau khi ăn. Ngồi nghỉ ngơi khoảng 30 – 60 phút sau khi ăn.
thucuc
617
Sàng lọc trước sinh làm những gì để xác định dị tật? Mẹ bầu có bí quyết gì để sinh con ra an toàn và khỏe mạnh? Bổ sung các dưỡng chất cần thiết, giữ tinh thần luôn thoải mái, chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, đi khám định kỳ để biết sự phát triển của thai nhi,... Cũng đừng quên thực hiện sàng lọc trước sinh để xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh, từ đó có cách giải quyết tốt nhất. Cùng tìm hiểu sàng lọc trước sinh làm những gì qua bài viết sau. 1. Sàng lọc trước sinh làm những gì? Sàng lọc trước sinh là sử dụng các kỹ thuật y học để xác định nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh cao hay thấp. Các biện pháp này thường cho kết quả lên tới 99% nên được nhiều mẹ bầu thực hiện. Đặc biệt đối với những người mang thai khi đã lớn tuổi, tiền sử sảy thai, gia đình có người thân bị dị tật, tiếp xúc với chất độc có hại,... Vào các thời điểm khác nhau trong quá trình mang thai, mẹ bầu sẽ thực hiện kỹ thuật phù hợp. 1.1 Siêu âm Siêu âm là phương pháp nhiều người đã biết. Mẹ bầu thường xuyên thực hiện định kỳ để biết các thông tin về thai nhi: thai đã vào tử cung chưa, các chỉ số phát triển của cơ thể, những bộ phận đã hình thành và phát triển, nghe nhịp tim của con,... Ngoài ra đây cũng là kỹ thuật được lựa chọn để sàng lọc trước sinh. Siêu âm giúp phát hiện các bất thường về hình thái của thai như: dị tật ống thần kinh, vô sọ, dị tật tim bẩm sinh, bất thường về não,... . Có 3 thời điểm quan trong trong thai kỳ cần phải thực hiện siêu âm 4D để khảo sát dị tật hình thái thai: - Tuần 11 - 13 tuần: khảo sát các bất thường liên quan đến hội chứng Down qua đo khoảng sáng sau gáy , bất sản xương sống mũi,... ; - Tuần 18 - 22 tuần: khảo sát các dị tật về tim, não thất, sứt môi,. . ; - Tuần 30 - 32 tuần: khảo sát các dị tật muộn như: não, động mạch, tim,... 1.2 Double test Xét nghiệm Double test được sử dụng để đo định lượng Beta-HCG và PAPP-A (2 chất có trong máu của người mẹ do nhau thai tiết ra và thay đổi trong quá trình mang thai). Các chỉ số này kết hợp cùng đo độ mờ da gáy, chỉ số chiều dài đầu mông và các thông tin cần thiết khác để xác định nguy cơ dị tật. Double test có khả năng phát hiện những bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể tam bội như: hội chứng Down, Edwards và Patau. Với các kết quả là: - Hội chứng Down + Chỉ số Beta-HCG tăng đáng kể; + Chỉ số PAPP-A có xu hướng giảm; + Tăng độ dày da gáy. - Hội chứng Edwards và Patau Trường hợp thai nhi mắc phải hội chứng này đều có độ dày da gáy tăng, nhưng các chỉ số Beta-HCG và PAPP-A luôn thấp. Kỹ thuật này mang lại hiệu quả cao trên 90% nhưng không còn chính xác trong trường hợp mang thai đôi. Mẹ bầu nên làm xét nghiệm Double test vào tuần thai thứ 11 tuần 5 ngày - 13 tuần. 1.3 Triple test Triple test còn được gọi là xét nghiệm bộ ba. Sử dụng AFP, HCG và Estriol để tiến hàng. Trong đó: + AFP: là protein được sản xuất bởi bào thai; + HCG: là một loại hormone có trong nhau thai; + Estriol: là một dạng hormone được sản xuất từ bào thai và nhau thai. Kết quả thu được từ Triple test kết hợp với chiều cao, cân nặng của người mẹ, tuổi thai,... để đánh giá nguy cơ bị hội chứng Down, dị tật ống thần kinh, thai vô sọ,... ở thai nhi. Và thường được thực hiện khi thai nhi được 15 - 20 tuần tuổi. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác nhất thì nên thực hiện xét nghiệm vào tuần thai thứ 16 - 18. 1.4 NIPT Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc không xâm lấn, được sử dụng để xác định những bất thường về nhiễm sắc thể ở trẻ. Mặc dù các hội chứng này hiếm gặp nhưng vẫn có trường hợp mắc phải và để lại hậu quả khó khăn nặng nề về sức khỏe cũng như sinh hoạt thường ngày. Kỹ thuật này áp dụng công nghệ giải trình tự gen, phân tích một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi có trong máu người mẹ. Từ đó cho kết quả chính xác lên đến 99%. Mẹ bầu có thể làm sớm ngay khi thai nhi được 10 tuần tuổi mà không cần thực hiện thêm bất kỳ phương pháp nào khác. 1.5 Chọc ối Chọc ối là phương pháp sàng lọc xâm lấn, sử dụng kim mảnh và rỗng để xuyên qua thành tử cung, vào buồng trứng để lấy mẫu nước ối của người mẹ. Kỹ thuật này được sử dụng kết hợp siêu âm để xác định vùng nhiều nước ối, không có cấu trúc và điều khiển đường đi của kim. Chọc ối có thể xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh và các bệnh lý di truyền như: hội chứng Down, bệnh lý hồng cầu, nhược cơ, xơ nang,... Và được thực hiện vào tuần thai 15 - 20. Không thể những hiệu quả mà kỹ thuật này mang lại, nhưng vẫn có trường hợp rủi ro: sảy thai, nhiễm trùng ối, rò rỉ ối, sảy thai, chấn thương thai nhi, chuột rút, chảy máu âm đạo,... 2. Những lưu ý khi thực hiện sàng lọc trước sinh Mẹ bầu nên lưu ý những điều sau để đảm bảo sàng lọc trước sinh mang lại hiệu quả: + Tìm hiểu về các phương pháp sàng lọc trước sinh trước khi thực hiện; + Trước khi thực hiện xét nghiệm sinh hóa, mẹ bầu không nên sử dụng đồ uống có màu, có cồn hay chất kích thích; + Giữ tâm lý thoải mái, không nên lo lắng quá; + Nếu kết quả cho thấy trẻ có nguy cơ cao bị tật bẩm sinh thì nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để biết làm gì tiếp theo và cách giải quyết tốt nhất; + Lựa chọn những địa chỉ uy tín và chất lượng để sàng lọc; + Chọc ối mang lại nhiều rủi ro, mẹ bầu không nên tự ý thực hiện;
medlatec
1,098
Công dụng thuốc Tranfaximox Thuốc Tranfaximox là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ở đường mật, đường tiết niệu, hệ hô hấp. Có tác dụng kháng virus, kháng nấm, thuốc cũng hỗ trợ điều trị bệnh lậu. Cách sử dụng Tranfaximox hiệu quả như thế nào sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Tranfaximox là thuốc gì? Thuốc Tranfaximox có chứa thành phần chính là Amoxicillin, Acid clavulanic. Có tác dụng diệt khuẩn, điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở các cơ quan trong cơ thể.Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương như: Liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrhoeae, E.coli, và proteus mirabilis.Tranfaximox bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá.Thuốc Tranfaximox phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Khoảng 60% liều uống Tranfaximox thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. 2. Chỉ định của thuốc Tranfaximox Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật). 3. Chống chỉ định của thuốc Tranfaximox Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin, và cephalosporin).Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo của thuốc Tranfaximox với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin.Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicilin và Clavulanat hay các Penicillin (do Acid Clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan).Lưu ý:Ðối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng.Ðối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.Ðối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong).Ðối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.Dùng thuốc Tranfaximox kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.Nên tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai đặc biệt là mang thai 3 tháng đầu.Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Tranfaximox không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa. 4. Liều dùng và cách dùng Tranfaximox 4.1. Cách dùng Tranfaximox. Uống Tranfaximox vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Viên phân tán được khuấy trong một ít nước trước khi uống.Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì Tranfaximox được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu - não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc.Liều lượng thuốc Tranfaximox thường được biểu thị bằng lượng Amoxicilin có trong thuốc. Các viên bao phim Amoxicillin và Clavulanate chứa 250mg Amoxicilin theo tỷ lệ 2: 1 khác với các viên tỷ lệ 4:1 nên không thể thay thế nhau được (Ví dụ 2 viên 250mg không tương đương với 1 viên 500 mg; 1 viên 250mg không tương đương với 1 viên nhai 250 mg).4.2. Liều dùng của Tranfaximox. Người lớn:1 viên Tranfaximox 250mg (chứa 250mg amoxicillin và 125mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần.Ðối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên Tranfaximox 500mg (chứa 500mg Amoxicillin và 125mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.Trẻ em:Trẻ em từ 40kg trở lên, uống Tranfaximox theo liều người lớn.Trẻ em dưới 40kg: Liều thông thường: 20 mg Amoxicilin/ kg/ ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.Ðể điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg Amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.Trẻ em dưới 40kg cân nặng không được dùng viên bao phim 250 mg.Ðiều trị bằng thuốc Tranfaximox không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.Bệnh nhân suy thận:Nếu độ thanh thải Creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Liều không cần thay đổi.Nếu độ thanh thải Creatinin 15 - 30 ml/phút: Liều thông thường cho cách nhau 12 - 18 giờ/lần.Nếu độ thanh thải Creatinin 5 - 15 ml/phút: Liều thông thường cho cách nhau 20 - 36 giờ/lần,Người lớn có độ thanh thải Creatinin dưới 5 ml/phút: Cho liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.Chạy thận nhân tạo, cho 1 viên 500mg (chứa 500mg amoxicillin và 125 mg acid clavulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 1 viên 500mg sau mỗi lần thẩm phân.Thẩm phân phúc mạc (lọc màng bụng): 25 mg/kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Tranfaximox Thường gặp:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Da: Ngoại ban, ngứa.Ít gặp:Máu: Tăng bạch cầu ái toan.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.Hiếm gặp:Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Thận: Viêm thận kẽ.Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật.
vinmec
1,156
Giải đáp: Hôi miệng là triệu chứng của bệnh gì? Không chỉ khiến mọi người thiếu tự tin khi nói chuyện, giao tiếp mà hôi miệng còn cảnh báo sức khỏe răng miệng đang bị đe dọa, cần phải được điều trị kịp thời. Vậy hôi miệng là triệu chứng của bệnh gì và cách khắc phục như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây! 1. Tìm hiểu về hôi miệng Theo nhiều nghiên cứu, có tới hơn 40% dân số mắc tình trạng hôi miệng. Hôi miệng hay còn được gọi là hơi thở có mùi, là tình trạng mùi hôi phát ra trong khoang miệng của mọi người. Hôi miệng có thể xảy ra ở bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi nào với các mức độ từ nhẹ cho tới nghiêm trọng. Hơi thở có mùi do sự kết hợp, phản ứng của các hợp chất lưu huỳnh bay hơi trong khoang miệng. Do đó, mọi người có thể dễ dàng nhận biết bản thân hoặc người đối diện có bị hôi miệng không thông qua hơi thở khi nói chuyện, ăn uống… Tình trạng hôi miệng kéo dài ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của rất nhiều người. Khi bị hôi miệng, mọi người thường rất dễ cảm thấy tự ti và e ngại trong giao tiếp. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới hôi miệng như do ăn uống, mắc bệnh lý nha khoa, bệnh lý toàn thân… Hôi miệng là tình trạng hơi thở cò mùi do phản ứng của các hợp chất lưu huỳnh trong khoang miệng 2. Hôi miệng là triệu chứng của bệnh gì? Các chuyên gia về nha khoa nhận định, hôi miệng không phải là bệnh mà có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nguy hiểm như: 2.1. Các bệnh lý răng miệng Nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng hôi miệng là do mắc các bệnh lý nha khoa nguy hiểm như: – Viêm lợi – Viêm nha chu – Sâu răng – Viêm tủy răng – Viêm quanh chóp – Áp xe tủy răng – Viêm xương hàm… Vi khuẩn, vi sinh vật có hại là tác nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý nguy hiểm kể trên. Sự phát triển quá mức của vi khuẩn không chỉ tấn công răng nướu mà còn gây hôi miệng bởi sự phản ứng của các chất lưu huỳnh. Ngoài ra, các chất thải của vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh cũng thường khiến cho khoang miệng của mọi người có mùi hôi, khó chịu. 2.2. Các bệnh lý toàn thân Không chỉ là triệu chứng của các bệnh lý nha khoa nguy hiểm, hôi miệng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe toàn thân đang bị đe dọa bởi các bệnh lý nguy hiểm sau đây: – Bệnh về phổi: Viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, ung thư phổi… khiến hơi thở có mùi khó chịu do vi khuẩn, mùi hôi từ dịch nhầy tích tụ tại cơ quan này theo đường thở thoát ra ngoài. – Bệnh về đường hô hấp: Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm VA… cũng là những bệnh lý thường gây ra mùi khó chịu trong hơi thở của mọi người. – Bệnh về đường tiêu hóa: Các bệnh như viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa, hở van dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản khiến thức ăn bị đọng lại hoặc trào lên vùng vòm họng khiến hơi thở có mùi hôi. – Bệnh gan như suy gan, ung thư gian,… khiến khả năng phân giải độc tố bị suy yếu, nồng độ amoniac trong máu tăng cao làm cho hơi thở thường có mùi nồng khó chịu. – Bệnh mạn tính, tiểu đường… khiến cơ thể bị suy giảm hệ miễn dịch, sức đề kháng kém tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn gây hôi miệng dễ dàng tấn công. Hôi miệng là triệu chứng của bệnh gì theo các bác sĩ nha khoa là dấu hiệu của một số bệnh lý nha khoa, bệnh lý toàn thân 3. Chăm sóc răng ngừa hôi miệng – Đánh răng: Ít nhất 2 lần/ngày bằng kem đánh răng chứa Flour, sử dụng bàn chải lông mềm, mảnh và súc miệng kỹ lưỡng sau khi vệ sinh răng miệng. Đối với những vị trí khó chải răng như kẽ răng, mọi người có thể sử dụng chỉ tơ nha khoa hoặc máy tăm nước để làm sạch. – Cạo lưỡi: Lưỡi là vị trí thường bị bỏ qua trong lúc vệ sinh răng miệng và vi khuẩn có thể phát triển nhanh chóng ở môi trường này. Do đó, mọi người cần làm sạch bề mặt lưỡi thường xuyên trong quá trình chải răng bằng các dụng cụ phù hợp. – Vệ sinh dụng cụ chải răng sạch sẽ ngay sau khi đánh răng và để ở nơi thoáng, khô ráo để tránh tạo môi trường cho các loại vi khuẩn có hại phát triển. – Thay mới bàn chải thường xuyên hoặc khi thấy bàn chải bị xù lông, mòn và gây đau, chảy máu trong quá trình vệ sinh. – Không để cơ thể thiếu nước bởi điều này có thể gây ra sự mất cân bằng vi sinh vật trong khoang miệng, khiến tuyến nước bọt hoạt động bất thường, là nguyên nhân khiến hôi miệng dễ dàng xảy ra. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, nhiều rau xanh, trái cây tươi, hạn chế thực phẩm có đường, có mùi nồng, đồ uống có cồn, có gas… – Không hút thuốc, sử dụng các chất kích thích bởi ngoài ảnh hưởng tới sức khoẻ gan, thận, phổi… thì trong những thứ này còn chứa nhiều chất độc hại gây hôi miệng. –  Lấy cao răng thường xuyên và thăm khám nha khoa định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để chủ động điều trị các bệnh lý ngay khi ở giai đoạn khởi phát, mức độ nhẹ. Chăm sóc răng miệng đúng cách, lấy cao răng thường xuyên giúp ngăn ngừa tình trạng hôi miệng Như vậy, hôi miệng là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý nha khoa, bệnh lý toàn thân. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và còn khiến mọi người ngần ngại khi giao tiếp. Bởi vậy, mọi người cần tới nha khoa để được bác sĩ kiểm tra sớm và điều trị kịp thời.
thucuc
1,107
Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh nguy hiểm thế nào? Trẻ sơ sinh rất dễ bị tổn thương bởi những tác nhân bên ngoài. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là một bệnh đường ruột cấp tính, dễ gặp trong những bệnh tiêu hóa của trẻ. Bệnh thường gặp ở những trẻ sơ sinh đẻ non tháng (chiếm 70 - 80% ở trẻ có tuổi thai thấp), cân nặng thấp. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh nguy hiểm thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh là gì? Viêm ruột hoại tử là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng của đường tiêu hóa, ruột bị viêm và hoại tử (tế bào bị chết đi). Bệnh có thể xảy ra ở bất kì trẻ sơ sinh nào nhưng hầu hết các trường hợp bị viêm ruột hoại tử là trẻ đẻ thiếu tháng, đặc biệt là những trẻ cực non, cân nặng dưới 1,5 kg.Bệnh viêm ruột hoại tử cấp tính ở trẻ em gặp nhiều vào mùa hè và mùa thu.2. Nguyên nhân viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Hiện nay, nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh vẫn chưa thể xác định rõ ràng. Tuy nhiên, yếu tố nguy cơ làm xuất hiện bệnh là do ở trẻ sinh non, các cơ quan bộ phận chưa được hoàn thiện hoàn toàn, trong đó có ruột chưa trưởng thành.Vi khuẩn trong ruột hoặc các vi khuẩn xâm nhập vào đường ruột khi trẻ uống sữa ngoài không đúng cách, số lượng sữa tăng nhanh.Tình trạng giảm lưu lượng máu đến ruột, thiếu oxy cho ruột cũng tác động đến sự phát triển của bệnh lý này.Máu chảy vào ruột gây tổn thương mô, hay sự mất cân bằng trong điều hòa miễn dịch cũng có thể dẫn đến viêm ruột hoại tử. 3. Biểu hiện của viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh Triệu chứng bệnh có thể khác nhau ở mỗi trẻ và có thể có những biểu hiện giống với những bệnh khác như:Đau bụng: Trẻ sơ sinh mắc bệnh mới đầu đau bụng nhẹ, sau đó nặng dần và kéo dài, dữ dội từng cơn. Thường đau ở quanh rốn hoặc vùng bụng trên.Nôn: Sau khi xuất hiện đau bụng khá lâu, trẻ có thể buồn nôn. Thứ nôn ra là chất hòa tan trong dạ dày, có thể chứa mật gan, nặng có thể nôn ra chất giống màu như cafe.Dấu hiệu vùng bụng: Vùng bụng của trẻ ban đầu xuất hiện mức nhẹ là trướng hơi, mềm, có thể đau nhẹ, nhưng không có điểm đau nhất định, sau đó có thể xuất hiện điểm đau nhất định. Lớp cơ thành ruột thời kỳ cuối hoại tử chảy máu, chức năng vận động đường ruột trở ngại dẫn đến ruột tê liệt, tiếng kêu của ruột giảm hoặc mất hẳn. Khi ruột hoại tử mạnh hơn hoặc ruột thủng lỗ, xuất hiện triệu chứng viêm màng bụng, lúc đó đau bụng dữ dội, trướng bụng rõ rệt, cơ bụng tăng, đau ép và đau quặn người, đây là dấu hiệu bệnh rất nặng.Đi ngoài và đại tiện ra máu: Sau khi tình trạng đau bụng kéo dài, trẻ xuất hiện đi ngoài, phân lỏng màu vàng hoặc giống canh trứng, số lần không ổn định. Sau đó niêm mạc chảy máu, hoại tử chuyển thành phân có máu, có màu đỏ sẫm dạng sánh hoặc dạng canh màu đỗ đỏ, có khi có chất hoại tử màu trắng xám, mùi hôi, rất tanh, có thể có ít dịch nhờn, không mủ. Nếu bệnh nhẹ, niêm mạc ruột hoại tử chảy máu ít, vì thế phân không thấy có máu, nhưng phân tích máu ẩn trong phân cho thấy dương tính cao.Mất nước và mất máu: Khi bệnh tiến triển nặng dần, gây mất nước, dung lượng máu giảm, natri thấp, kali thấp và trúng độc axit, khiến bệnh nguy hiểm hơn.Triệu chứng nhiễm độc trong máu: Do sự hấp thụ của thành ruột hoại tử và chất độc, đa số trẻ em mắc bệnh ban đầu bị sốt, tinh thần sa sút bất an hoặc thèm ngủ, sắc mặt nhợt nhạt. Bệnh nặng lên nhanh chóng, thường từ 1-2 ngày sau khi phát bệnh, xuất hiện triệu chứng độc trong máu nghiêm trọng và ngất, nếu không kịp thời cấp cứu, trẻ có thể nhanh chóng bị tử vong.4. Điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh thế nào?Phác đồ điều trị cho trẻ sẽ được quyết định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng cụ thể của mỗi bé, bao gồm:Nhịn ăn, nuôi ăn bằng dịch truyền;Đặt ống thông dạ dày để làm trống dạ dày;Sử dụng điều trị bằng kháng sinh;Có thể phải hỗ trợ hô hấp do bụng chướng hoặc nhiễm trùng;Chụp X Quang nhiều lần.Những trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật để giải áp hoặc cắt, khâu những vị trí ruột bị thủng hay hoại tử.5. Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh nguy hiểm thế nào?Bệnh viêm ruột ở trẻ nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây tổn thương dạ dày, thậm chí có thể gây thủng ruột, vi trùng từ đường tiêu hóa tràn vào ổ bụng gây viêm nhiễm khoang bụng (viêm phúc mạc) hay nhiễm trùng máu. Tổn thương có thể ở một vài vị trí nhỏ của ruột hay lan rộng và diễn tiến rất nhanh.Ruột trẻ bị tổn thương nặng có thể phải chỉ định cắt bỏ vùng hoại tử, bị tắc hẹp.Bệnh phát hiện muộn có thể gây tử vong ở trẻ sơ sinh. 6. Biện pháp phòng ngừa nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh Chăm sóc mẹ bầu chu đáo, xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý, khoa học nhằm giúp cho thai nhi trong thời gian ở trong bụng mẹ có sức khỏe tốt và phát triển phù hợp với từng giai đoạn bào thai, tránh để xảy ra tình trạng sinh non tháng.Trẻ sơ sinh dù đủ hay thiếu tháng cũng phải được bú sữa mẹ ngay những giờ đầu sau sinh. Vì vậy các bà mẹ cần ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung chất đạm ăn tăng hơn 60% so với bữa ăn hàng ngày về đạm, đồng thời phải được nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc để đủ sữa cho trẻ bú.Cần cho trẻ bú sữa mẹ sớm vì sữa mẹ là sữa duy nhất làm giảm nguy cơ viêm ruột hoại tử nhất là trẻ đẻ non tháng. Cho trẻ đẻ non ăn từ từ từng bữa lượng nhỏ điều chỉnh tốt thời gian và số lượng cho bữa ăn tăng dần không quá 20ml/ kg/ ngày.
vinmec
1,144
Những bài thuốc cải thiện chứng sạm, nám da Da mặt bị sạm, nám là nỗi lo của nhiều người, nhất là chị em phụ nữ vừa mới sinh, hoặc những người phải làm việc ngoài trời nắng nóng, môi trường ô nhiễm, đi lại nhiều. Ngoài ra, chứng nám da là chỉ ở bì phu, nhất là vùng mặt xuất hiện từng nốt hoặc từng mảng có màu nâu sẫm, không nổi cao hơn da, sờ vào không vướng. Sạm da hay nám da là tình trạng rất thường gặp. Da mặt bị sạm, nám là nỗi lo của nhiều người, nhất là chị em phụ nữ vừa mới sinh, hoặc những người phải làm việc ngoài trời nắng nóng, môi trường ô nhiễm, đi lại nhiều. Ngoài ra, chứng nám da là chỉ ở bì phu, nhất là vùng mặt xuất hiện từng nốt hoặc từng mảng có màu nâu sẫm, không nổi cao hơn da, sờ vào không vướng. Sạm da hay nám da là tình trạng rất thường gặp. Trên lâm sàng thường gặp các dạng sau: Âm hư Nguyên nhân do âm hư, hỏa bốc lên vùng mặt gây huyết táo. Phép trị: tư âm giáng hỏa hoạt huyết: đan bì 10g, bạch linh 10g, trạch tả 10g, thục địa 20g, sơn thù 10g, hoài sơn 15g, quy đầu 12g, bạch thược 12g, kỉ tử 12g, cúc hoa 12g, thiên hoa 12g, táo 9g, hạ khô thảo 8g, sinh khương 8g, ngũ vị 4g, mạch môn 10g, ngưu tất 10g. Huyết hư ứ nhiệt &#160; Triệu chứng: mặt phụ nữ nổi ban vàng sẫm, nhạt hoặc đậm, nổi từng nốt hoặc từng mảng to nhỏ không đều, kèm chứng kinh sớm. Lý: huyết hư ứ nhiệt. Phép trị: dưỡng huyết hoạt huyết lương huyết. Bài: tiêu ban mỹ dung thang: Đương quy 10g, xích thược 10g, thục địa 15g, trinh nữ tử 15g, xuyên khung 10g, sinh địa 15g, bạch chỉ 10g, tử thảo 10g. Chú ý: nên ăn nhiều rau quả, tránh nắng, khống chế chất tanh. Khí trệ huyết ứ Triệu chứng: sắc ban sẫm, lâu ngày không tiêu trừ, chất lưỡi tía tối là do khí trệ huyết ứ. Lý: khí trệ huyết ứ. Phép trị: lý khí hoạt huyết tiêu ban. Bài: lưu thị khứ ban phương: Sài hồ 6g, xích thược 9g, sinh địa 15g, chỉ xác 9g, xuyên khung 6g, trạch lan 9g, chích thảo 6g, qui đầu 9g, bạch thược 9g, mộc hương 6g, đảng sâm 9g, ích mẫu 15g, ngưu tất 15g. Gia giảm: nếu kiêm thấp tà nung nấu gia: cù mạch, trạch tả, mộc thông. Nếu thể lực yếu, khí trệ huyết ứ kiêm nhiệt tà nung nấu gia: hoàng bá. Huyết ứ nặng dùng ngoài Sắc ban đen sẫm thuộc loại huyết ứ nặng. Phép trị: hành khí hoạt huyết hóa ứ tiêu ban. Phương: tử thảo tẩy phương: Tử thảo 30g, bạch chỉ 15g, tô mộc 15g, hậu phác 15g, mộc thông 15g, thiến thảo 15g, xích thược 15g, hồng hoa 15g, ty qua lạc 15g. Âm hư huyết ứ Ban sẫm, kiêm phiền nhiệt hồi hộp, lưỡi bóng không có rêu là âm hư huyết trệ. Phương: khư ám mĩ dung thang: Qui đầu 10g, thục địa 10g, xích thược 10g, tật lê 10g, đông qua tử 15g, sinh địa 10g, xuyên khung 10g, bạch thược 10g, cương tằm 10g. Cách sắc (nấu) những bài thuốc trên: nước thứ nhất cho các vị thuốc vào cùng 4 chén nước, nấu còn lại 1 chén. Nước hai cho vào 3 chén nước, nấu còn nửa chén. Hòa hai nước lại chia làm 3 lần dùng trong ngày. Ngoài dùng: nghiền bột thiên hoa trộn lòng trắng trứng gà thành cao, trước khi dùng lấy nước nóng rửa sạch chỗ da nám, lấy khăn bông tẩm nước nóng lau sạch vào da, sau đó bôi cao lên chỗ da nám mỗi ngày trước khi ngủ trưa hoặc ngủ tối, bôi từ 1 – 3 tháng. Hạn chế thức ăn cay nóng, bia, rượu, cà phê, thuốc la… Theo suckhoedoisong. com
medlatec
651
Những bệnh thường gặp ở người cao tuổi Hệ miễn dịch suy giảm khiến người cao tuổi phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý, trong đó cần cẩn trọng với những bệnh lý sau: Bệnh thần kinh Sa sút trí tuệ: hay quên, lú lẫn có thể dẫn đến rối loạn nhận thức và rối loạn hành vi. Người cao tuổi cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ Parkinson: với các biểu hiện như run khi đang ở trạng thái nghỉ, tay chân đơ cứng, vận động chậm chạp, … Bệnh đường tiết niệu Phì đại tiền liệt tuyến khiến người cao tuổi thường xuyên phải đi tiểu đêm, thường tiểu sót, tiểu lắt nhắt. Ở phụ nữ thường có dấu hiệu tiểu són, nhiễm trùng đường tiểu. Xơ vữa động mạch Bệnh xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính gây đột quỵ, khi động mạch bị xơ cứng và nhỏ hẹp hơn bình thường, đây là một trong những bệnh lý nguy hiểm, có thể để lại nhiều nguy cơ di chứng cao. Tập thể dục thường xuyên và đều đặn mỗi ngày Bệnh xương khớp Người cao tuổi chịu tác động mạch của quy luật lão hóa, đặc biệt đối với xương khớp, đau xương, khớp, thoái hóa khớp ở đốt sống thắt lưng, khớp gối làm cho người bệnh lo lắng, cảm giác buồn chán, vận động khó khăn. Triệu chứng đau nhức các khớp xương khá phổ biến ở người cao tuổi, nhất là về đêm, gây nhiều cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và gây mất ngủ hoặc ngủ không sâu, không ngon giấc. Bệnh về đường tiêu hóa Chứng rối loạn tiêu hóa ở người cao tuổi với những biểu hiện như viêm loét miệng, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng, táo bón hoặc thỉnh thoảng bị tiêu chảy, nặng hơn là các bệnh lý về dạ dày như bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc viêm đại tràng mạn tính. Những bệnh lý này thường làm người cao tuổi khó chịu, luôn cảm giác lo âu, băn khoăn, ngủ không ngon giấc, mất cảm giác ngon miệng,…ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tâm lý người bệnh. Một số biện pháp phòng ngừa – Đối với người cao tuổi, nên duy trì tập thể dục đều đặn và thường xuyên như hít thở trước và sau khi thức dậy. – Uống đủ nước: bổ sung đủ nước cho cơ thể, hạn chế thuốc lá, rượu bia. – Thực hiện chế độ ăn uống khoa học – Kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ cải thiện được sức khỏe. – Tạo thói quen, lối sống lành mạnh, giờ giấc.
thucuc
446
Xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu chất lượng, an toàn, chính xác? Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm thường gặp và có tỷ lệ tử vong xếp thứ hai trong các ung thư sinh dục ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện sớm, chữa trị kịp thời thì khả năng chữa khỏi là rất cao. Do đó, việc tiến hành xét nghiệm sớm ung thư cổ tử cung là điều hết sức quan trọng và cần thiết. Ung thư cổ tử cung là gì? Đây là một bệnh lý ác tính ở bộ phận sinh dục nữ (âm đạo và ống cổ tử cung). Ung thư cổ tử cung xảy ra chỉ khi các tế bào phát triển bất thường, nhân lên vô kiểm soát, xâm lấn vào các tổ chức lân cận đồng thời di căn đến những bộ phận khác của cơ thể. Bệnh thường biểu hiện ở hai thể: ung thư biểu mô dạng biểu bì (chiếm khoảng 90 - 95%) và ung thư biểu mô tuyến. Nữ giới mắc bệnh ung thư cổ tử cung thường rơi vào độ tuổi sinh hoạt tình dục (từ 30 - 45 tuổi), nhiều nhất ở độ tuổi 44 - 55, hiếm gặp ở phụ nữ dưới 20 tuổi. Đối với trường hợp bệnh nhân phát hiện bệnh ung thư cổ tử cung khi ở độ tuổi trên 65 thì thường do tầm soát, xét nghiệm không tốt ở độ tuổi trước đó. 2. Các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung - Giai đoạn tiền ung thư: Những bệnh nhân nhiễm HPV (Human Papillomavirus - nhóm gồm hơn 200 virus liên quan) gây ảnh hưởng có khả năng phát triển thành bệnh ung thư ở độ tuổi từ 25 - 29. Tuy nhiên, giai đoạn này vẫn chưa thể gọi là ung thư, người mắc bệnh vẫn sinh hoạt, làm việc và học tập như bình thường. Nếu bệnh được phát triển ngay lúc này, người bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn. - Giai đoạn ung thư chưa di căn (không di căn): Theo số liệu thống kê, có khoảng 12% trường hợp ở giai đoạn 1 phát triển thành ung thư cổ tử cung. Lúc này, các tế bào ác tính chủ yếu phát triển trong cổ tử cung. Nếu được chẩn đoán và phát hiện kịp thời, từ đó có biện pháp chữa trị hiệu quả, hợp lý thì bệnh nhân sẽ có được kết quả khả quan. - Giai đoạn ung thư di căn: Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã lan sang một số bộ phận khác của cơ thể. Đây là giai đoạn phát triển cuối, có thể cướp đi sinh mạng của bệnh nhân bất cứ lúc nào. Do bệnh đã ở giai đoạn cuối nên việc điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị liệu chỉ có ý nghĩa tiêu diệt các tế bào ác tính ở mức độ nhất định và kéo dài thêm sự sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh không phải lúc nào cũng phát triển theo 3 giai đoạn như đã kể trên. Một số trường hợp bệnh chỉ phát triển ở mức giai đoạn 1 và 2 thì dừng lại. Chính vì vậy, cách tốt nhất để đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm này là chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ và thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung để được phát hiện và điều trị kịp thời, hợp lý. 3. Nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung Nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới là do nhiễm HPV. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ hình thành ung thư cổ tử cung có thể liên quan đến các hành vi như: Quan hệ tình dục khi còn quá sớm (trước 18 tuổi) . Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, những đối tượng có nguy cơ cao. Phụ nữ có hệ thống miễn dịch suy yếu, đặc biệt là những trường hợp mang trong mình virus HPV hoặc bệnh nhân sử dụng thuốc làm ức chế hệ miễn dịch. Sinh con khi còn quá trẻ (dưới 17 tuổi). Sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi, không theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, ung thư cổ tử cung có thể còn do căng thẳng thần kinh kéo dài, thường xuyên hít phải khói thuốc lá, có tiền sử mắc các bệnh lây lan qua đường sinh dục. 4. Xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu? Xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu tốt, đảm bảo chất lượng, an toàn luôn là thắc mắc, phân vân của rất nhiều chị em phụ nữ. Hiện có rất nhiều trung tâm y tế, bệnh viện lớn được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, sở hữu đội ngũ bác sĩ tay nghề giỏi, dày dặn kinh nghiệm nhằm đảm bảo chính xác kết quả chẩn đoán. - Bệnh viện chúng tôi mở cửa phục vụ khách hàng trong tất cả các ngày trong tuần, kể cả Lễ, Tết,… Bên cạnh đó, nhằm mang đến cho khách hàng sự an tâm và thoải mái nhất khi đến điều trị tại đây, bệnh viện chúng tôi còn tiếp nhận bảo lãnh viện phí cho khách hàng có thẻ bảo hiểm của các công ty như Bảo hiểm Bảo Minh, Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm Liberty,… Chị em đừng quên đi khám phụ khoa và xét nghiệm ung thư cổ tử cung định kỳ để phòng tránh bệnh nhé! Từ lâu, ung thư cổ tử cung luôn là nỗi ám ảnh của rất nhiều chị em bởi bệnh không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống mà còn đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, không vì thế mà lo lắng, biết được địa chỉ xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu tốt, an toàn, chị em hoàn toàn có thể làm xét nghiệm, chẩn đoán để phát hiện bệnh sớm và chủ động điều trị.
medlatec
1,015
Mệt mỏi do ung thư: Nguyên nhân và cách đối mặt Mệt mỏi do ung thư là tình trạng mệt mỏi mãn tính, khiến cơ thể trở nên suy kiệt. Đây là vấn đề thường gặp và ảnh hưởng đến hầu hết mọi người trong quá trình điều trị ung thư. Mệt mỏi do ung thư có thể do tác dụng phụ của điều trị hoặc do chính bệnh ung thư gây ra. 1. Nguyên nhân gây mệt mỏi do ung thư Mệt mỏi do ung thư có thể do nhiều yếu tố gây ra, và các yếu tố góp phần vào tình trạng mệt mỏi do ung thư có thể khác nhau giữa những người bệnh. Tuy nhiên, các yếu tố có thể góp phần bao gồm:Bệnh ung thư: Bệnh ung thư có thể gây ra những thay đổi trong cơ thể đến mệt mỏi mãn tính. Ví dụ, một số bệnh ung thư giải phóng các protein gọi là cytokine, được cho là nguyên nhân gây ra mệt mỏi. Các bệnh ung thư khác có thể làm tăng nhu cầu năng lượng của cơ thể, làm suy yếu cơ bắp, gây tổn thương một số cơ quan (như gan, thận, tim hoặc phổi) hoặc thay đổi nội tiết tố của cơ thể, tất cả đều có thể góp phần gây ra mệt mỏi.Điều trị ung thư: Hóa trị ung thư, xạ trị, phẫu thuật, cấy ghép tủy xương và liệu pháp miễn dịch đều có thể gây ra mệt mỏi. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi nếu điều trị ung thư làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh ngoài các tế bào ung thư. Mệt mỏi có thể xảy ra khi cơ thể hoạt động để sửa chữa những tổn thương do điều trị gây ra. Một số tác dụng phụ của điều trị, chẳng hạn như thiếu máu, buồn nôn, nôn, đau, mất ngủ và thay đổi tâm trạng cũng có thể gây ra mệt mỏi.Thiếu máu: Nếu điều trị phá hủy quá nhiều tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Thiếu máu cũng có thể do ung thư di căn đến tủy xương và cản trở quá trình sản xuất tế bào máu.Đau đớn: Đau mãn tính có thể làm cơ thể ít hoạt động hơn, ăn ít hơn, ngủ ít hơn và trở nên trầm cảm, tất cả những điều này đều dẫn đến mệt mỏi do ung thư.Lo âu: Lo lắng, căng thẳng hoặc trầm cảm liên quan đến chẩn đoán ung thư cũng có thể dẫn đến mệt mỏi.Thiếu ngủ: Nếu ngủ ít hơn vào ban đêm hoặc nếu giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn cũng có thể gây mệt mỏi.Dinh dưỡng kém: Khi bị ung thư, cơ thể có thể cần nhiều chất dinh dưỡng hơn bình thường. Nhưng có thể khó hấp thụ đủ chất dinh dưỡng nếu gặp các tác dụng phụ của điều trị, chẳng hạn như buồn nôn và nôn.Thuốc: Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc giảm đau, có thể gây mệt mỏi.Thiếu vận động. Thay đổi nội tiết tố: Liệu pháp hormone là một phương pháp điều trị ung thư phổ biến gây ra những thay đổi về nồng độ hormone trong cơ thể có thể dẫn đến mệt mỏi đáng kể. Thay đổi nội tiết tố cũng có thể xảy ra như tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư khác.Không phải ai bị ung thư cũng cảm thấy mệt mỏi. Và mức độ mệt mỏi do ung thư có thể khác nhau từ cảm thấy thiếu năng lượng nhẹ cho đến việc ung thư gây suy kiệt cơ thể.Tình trạng mệt mỏi do ung thư có thể xảy ra theo từng đợt và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn, hoặc có thể kéo dài vài tháng sau khi bạn hoàn thành điều trị. Bệnh ung thư là một trong các nguyên nhân gây mệt mỏi do ung thư 2. Khi nào cần liên hệ với bác sĩ? Dự kiến ​​sẽ có một số mệt mỏi trong quá trình điều trị ung thư. Nhưng nếu bạn thấy rằng tình trạng mệt mỏi do ung thư là dai dẳng, kéo dài hàng tuần và cản trở khả năng thực hiện các công việc hàng ngày của bạn, hãy liên hệ với bác sĩ. Khi đó, bác sĩ có thể khám và hỏi những câu hỏi để đánh giá mức độ nghiêm trọng và tính chất của các triệu chứng. Một số câu hỏi như:Bắt đầu cảm thấy mệt mỏi khi nào?Có tiến triển kể từ khi được chẩn đoán không?Mức độ nghiêm trọng như thế nào?Mệt mỏi kéo dài bao lâu?Điều gì làm giảm mệt mỏi?Điều gì làm làm mệt nhiều hơn?Mệt mỏi ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày như thế nào?Có cảm thấy khó thở hoặc tức ngực không?Giấc ngủ như thế nào?Chế độ ăn như thế nào?Có đang lo lắng về điều gì khác không?Ngoài tiến hành khám sức khỏe và đánh giá thêm về tiền sử bệnh, phương pháp điều trị ung thư và bất kỳ loại thuốc nào đang dùng, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm, chẳng hạn như xét nghiệm máu hoặc chụp X-quang, tuỳ theo tình trạng cụ thể. 3. Chiến lược đối phó: Điều trị và cách chăm sóc bản thân Vì mệt mỏi do ung thư có thể do nhiều yếu tố gây ra, nên cũng có nhiều phương pháp để giảm bớt và đối phó với các triệu chứng. Chúng có thể bao gồm các phương pháp tự chăm sóc và trong một số trường hợp cần đến thuốc hoặc thủ thuật y khoa.3.1 Can thiệp y khoa. Thuốc có thể có sẵn để điều trị nguyên nhân cơ bản gây mệt mỏi. Ví dụ, nếu mệt mỏi do thiếu máu, truyền máu có thể hữu ích. Các loại thuốc kích thích tủy xương sản xuất nhiều tế bào hồng cầu hơn có thể là một lựa chọn.Nếu bị trầm cảm, bác sĩ có thể đề xuất các loại thuốc có thể giúp giảm trầm cảm, tăng cảm giác thèm ăn và tăng cường cảm giác hạnh phúc. Cải thiện khả năng ngủ có thể giúp giảm mệt mỏi. Đôi khi thuốc có thể có hiệu quả trong việc giúp người bệnh ngủ ngon hơn.Kiểm soát cơn đau tốt có thể giúp giảm mệt mỏi một cách lâu dài. Thuốc để tăng sự tỉnh táo có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp nhất định. Một số loại thuốc có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng điều trị mệt mỏi do ung thư 3.2 Tự chăm sóc bản thân. Thư giãn: Dành thời gian trong ngày để nghỉ ngơi. Hãy chợp mắt ngắn không quá một giờ thay vì nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian dài.Bảo tồn năng lượng: Tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng. Theo dõi những thời điểm cảm thấy tốt và lên kế hoạch thực hiện các hoạt động quan trọng trong những khoảng thời gian đó. Hãy gọi giúp đỡ khi cần thiết.Dinh dưỡng đầy đủ: Uống nhiều nước và ăn uống đầy đủ chất có thể giúp duy trì năng lượng dự trữ. Nếu buồn nôn và nôn khiến khó ăn, hãy liên hệ với bác sĩ về vấn đề này.Vận động: Tập thể dục vừa phải, chẳng hạn như đi bộ nhanh, đi xe đạp và bơi lội, trong suốt cả tuần có thể giúp duy trì năng lượng. Tập thể dục thường xuyên từ khi bắt đầu điều trị. Thói quen tập thể dục có thể giúp ngăn ngừa mệt mỏi trong quá trình điều trị. Bắt đầu với tốc độ chậm và tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuần hoặc nửa giờ tập thể dục vào năm ngày mỗi tuần. Cố gắng bổ sung các bài tập rèn luyện sức bền, chẳng hạn như nâng tạ vài lần một tuần.Xem xét các lựa chọn thuốc tích hợp: Một số người bị ung thư cảm thấy giảm mệt mỏi nhờ ngồi thiền, yoga và các phương pháp thư giãn khác. Xoa bóp và châm cứu cũng có thể hữu ích.Thực phẩm chức năng: nhân sâm đã được chứng minh là làm giảm mệt mỏi trong các nghiên cứu nhỏ. Nếu muốn thử thực phẩm chức năng, hãy hỏi bác sĩ, vì nhân sâm và các chất khác có thể ảnh hưởng đến thuốc.Tóm lại, mệt mỏi do ung thư là vấn đề rất thường gặp. Tình trạng này có thể do chính bệnh ung thư hoặc do điều trị gây ra. Nếu mệt mỏi do ung thư ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp.org
vinmec
1,470
Rong kinh sau sinh mổ: Nguyên nhân và cách xử lý 1. Rong kinh sau sinh mổ Theo sinh lý bình thường, chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ sẽ trở về bình thường khoảng 6 tháng sau sinh. Trong quá trình mang thai và sinh nở, lượng hormone sinh dục ở phụ nữ có những thay đổi tương đối lớn, khiến chu kỳ kinh nguyệt thay đổi theo như: ngắn hơn, dài hơn hoặc không đều như trước mang thai... Một trong những thay đổi hay gặp chính là rong kinh sau sinh mổ.Tình trạng rong kinh sau sinh mổ được định nghĩa là chu kỳ kinh nguyệt của mẹ bỉm sữa kéo dài bất thường trên 7 ngày. Rong kinh là một rối loạn rất thường gặp ở những phụ nữ sau sinh. 2.Rong kinh sau sinh mổ nguyên nhân là gì? Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ sẽ được điều hòa bởi 2 hormone sinh dục nữ là estrogen và progesterone. Hiện tượng hành kinh là do lớp niêm mạc và các mạch máu tăng sinh dày lên ở nửa đầu chu kỳ tạo điều kiện cho hợp tử làm tổ, nếu không có hiện tượng thụ thai, lớp niêm mạc này sẽ bong ra, bộc lộ các mạch máu và tạo thành máu kinh nguyệt hằng tháng. Rong kinh sau sinh mổ có thể do lạm dụng thuốc tránh thai Sau khi mang thai, sự mất cân bằng của 2 loại hormone trên có thể làm lớp niêm mạc tử cung và các mạch máu tăng sinh quá mức, dẫn đến hiện tượng hành kinh, xuất hiện lượng máu kinh nhiều và kéo dài hơn, gây ra tình trạng rong kinh sau sinh mổ.Theo các bác sĩ chuyên khoa, tình trạng rong kinh sau sinh mổ nguyên nhân có thể là do:Mất cân bằng hormone sinh dục: Đây là nguyên nhân chính gây rong kinh sau sinh.Buồng trứng hoạt động trở lại bình thường: Khi đang mang thai, buồng trứng sẽ tạm ngưng hoạt động. Sau sinh con, sự tái hoạt động trở lại của buồng trứng làm chu kỳ kinh nguyệt quay trở lại và gặp rối loạn ở giai đoạn đầu. Điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến rong kinh sau sinh mổ.Các bệnh lý phụ khoa: Sau sinh, do không được chăm sóc, vệ sinh đúng cách nên vùng kín của nhiều chị em có thể bị tấn công bởi các loại vi khuẩn, nấm... gây viêm nhiễm phụ khoa và ảnh hưởng chu kỳ kinh nguyệt.Do uống thuốc tránh thai: Rong kinh sau sinh mổ nguyên nhân có thể là do lạm dụng thuốc tránh thai. Do tâm lý sợ hãi việc có thai ngoài ý muốn sau khi mới sinh em bé, nên nhiều chị em đã sử dụng thuốc tránh thai, gây rối loạn nội tiết tố nữ, từ đó vô tình dẫn đến tình trạng rong kinh sau sinh. 3. Nhận biết rong kinh bất thường? Rối loạn kinh nguyệt kéo dài từ 2 chu kỳ hành kinh liên tiếp có thể là dấu hiệu của tình trạng rong kinh Một số dấu hiệu giúp nhận biết tình trạng rong kinh sau sinh mổ:Số ngày hành kinh hơn 7 ngày;Lượng máu kinh nguyệt lớn hơn 80ml (bình thường khoảng 50 - 80 ml/một chu kỳ). Máu kinh nguyệt vón thành từng cục lớn;Tình trạng rối loạn kinh nguyệt kéo dài từ 2 chu kỳ hành kinh liên tiếp;Đôi khi lượng máu kinh ra nhiều, ra liên tục trên 1 giờ, sử dụng 1 miếng băng vệ sinh là không đủ.Bên cạnh đó, một số dấu hiệu toàn thân khác có thể gợi ý tình trạng rong kinh trầm trọng:Tổng trạng mệt mỏi, uể oải do mất máu;Xuất hiện các triệu chứng thiếu máu, suy nhược và có thể ngất xỉu;Tâm lý căng thẳng, stress;Buồn nôn, chóng mặt;Huyết áp thấp. 4. Rong kinh sau mổ rất nguy hiểm Rong kinh sau mổ là một yếu tố dễ dẫn đến bệnh trầm cảm sau sinh Tình trạng rong kinh sau sinh mổ dù ở mức độ nào đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các mẹ bỉm sữa. Sau khi trải qua quá trình sinh nở, cơ thể phụ nữ vốn đã yếu và nếu mất thêm một lượng máu khá lớn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu, từ đó xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm như hoa mắt, chóng mặt hoặc thậm chí ngất xỉu.Vùng kín ra máu nhiều và kéo dài là môi trường rất thuận lợi cho các loại vi khuẩn, vi nấm phát triển, gây viêm nhiễm phụ khoa trầm trọng, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản về sau.Cuối cùng, rong kinh sau sinh mổ có thể làm phụ nữ sau sinh vô cùng khó chịu, tâm lý luôn căng thẳng, chán nản... kết hợp với các yếu tố khác dễ dẫn đến bệnh lý trầm cảm sau sinh. 5. Xử lý rong kinh sau mổ như thế nào? Điều trị rong kinh sau sinh mổ phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng của từng người. Những trường hợp nhẹ, rong kinh do mất cân bằng hormone sinh dục thì không cần điều trị vì có thể tự khỏi sau một thời gian.Những trường hợp có mức độ nghiêm trọng hơn, phụ nữ sau sinh cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân, từ đó đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất.Ngoài ra, khi gặp tình trạng rong kinh, chị em nên áp dụng các biện pháp sau hạn chế những nguy hiểm do rong kinh gây nên: Vợ chồng nên hạn chế quan hệ tình dục sau sinh tránh tình trạng rong kinh xuất huyết Vệ sinh vùng kín sạch sẽ đúng cách hằng ngày. Tuyệt đối không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. Nếu lượng máu kinh quá nhiều, nên thường xuyên thay băng vệ sinh để vùng kín khô ráo, sạch sẽ và không bị ẩm ướt;Tạo tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng: Cuộc sống mẹ sau sinh phải đối diện với nhiều vấn đề khác nhau, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, để phòng ngừa rong kinh sau sinh, mẹ bỉm sữa cố gắng tạo cho mình mình tâm lý thoải mái, hạn chế những lo âu và căng thẳng không đáng có;Chia sẻ những khó khăn với gia đình, đặc biệt là người chồng để cùng nhau giải quyết những khó khăn trong giai đoạn hậu sản;Không quan hệ vợ chồng: Sau sinh, niêm mạc tử cung vốn đã bị tổn thương. Do đó, để hạn chế tình trạng rong kinh xuất huyết thì vợ chồng nên hạn chế quan hệ tình dục sau sinh;Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng thích hợp: Xây dựng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ cũng giúp hạn chế tình trạng rong kinh sau sinh mổ. Chế độ ăn uống bổ sung thêm các loại trái cây, rau xanh, thực phẩm giàu sắt, vitamin B6... giúp hạn chế thiếu máu và ổn định nội tiết tố nữ.Sau sinh cơ thể người mẹ thay đổi, sản phụ có thể mắc phải nhiều các bệnh lý như xuất huyết sau sinh, són tiểu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tiểu tiện, sa trực tràng,... Đặc biệt, rất nhiều mẹ mắc phải tình trạng rong kinh, rối loạn nội tiết tố. Mẹ sẽ có cơ hội thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa kết hợp với nhiều các chuyên khoa khác để đưa ra lời tư vấn, chăm sóc, giúp mẹ cải thiện sức khỏe sau sinh, cũng như cách chăm trẻ thật tốt.
vinmec
1,292
Dấu hiệu gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ chiếm quá 5% trọng lượng trong gan. Biết được những dấu hiệu gan nhiễm mỡ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong thăm khám, điều trị bệnh kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. 1. Những dấu hiệu gan nhiễm mỡ bạn cần coi trừng Gan nhiễm mỡ được chia làm 3 loại: loại nhẹ (hàm lượng mỡ chiếm 5 – 10% trọng lượng gan), loại vừa (hàm lượng mỡ chiếm khoảng 10 – 25% trọng lượng gan) và loại nặng (hàm lượng mỡ chiếm trên 30% trọng lượng gan). Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà biểu hiện ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ có thể khác nhau. Bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ thường có cảm giác mệt mỏi, chán ăn… Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân gan nhiễm mỡ thường không có biểu hiện rõ ràng nên mọi người dễ bỏ qua. Lúc này, người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn không tiêu, ăn không có cảm giác ngon miệng… Đến giai đoạn bệnh tiến triển, lượng mỡ tích tụ trong gan nhiều khiến bạn có cảm giác đau tức, nặng ở vùng sườn phải. Các triệu bệnh lý gan đi kèm giai đoạn này phổ biến là vàng da, vàng mắt, da nổi mụn nhọt, mề đay… Ngoài những triệu chứng điển hình ở trên, một số dấu hiệu gan nhiễm mỡ khác mà bạn cần dè chừng là: Tham khảo: gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không 2. Gan nhiễm mỡ làm tăng nguy cơ ung thư gan Một trọng những biến chứng nặng nề nhất ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ không được điều trị tích cực là tình trạng xơ gan, ung thư gan. Nguyên nhân là do sự thâm nhiễm mỡ ở gan kéo dài làm giảm quá trình tiêu hủy acid béo ở gan, tế bào gan bị biến dạng, chức năng gan giảm, tạo điều kiện cho ung thư hình thành. Hãy cảnh giác với bệnh ung thư gan nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như: Khám sức khỏe, tầm soát ung thư gan định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm nguy cơ cao, trong đó có bệnh nhân gan nhiễm mỡ Với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như trên thì khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Để thuận tiện cho người bệnh, bệnh viện có xây dựng và triển khai gói tầm soát ung thư gan với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết nhất giúp phát hiện ung thư sớm ngay khi bệnh chưa có biểu hiện. Gan nhiễm mỡ cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm. Để chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ, bác sĩ thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như kiểm tra huyết thanh, siêu âm gan, chụp MRI, CT…
thucuc
517
Các phương pháp và phác đồ điều trị ung thư phổi Để đưa ra các phương pháp và phác đồ điều trị ung thư phổi phù hợp, bác sĩ cần căn cứ vào rất nhiều vào các yếu tố như tuổi tác bệnh nhân, loại ung thư phổi, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị bệnh và đặc biệt là giai đoạn tiến triển bệnh. Một số phương pháp điều trị ung thư phổi phổ biến nhất là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị nhắm mục tiêu và chiếu xạ sọ não dự phòng. Ung thư phổi bắt nguồn từ các mô phổi, thường từ các tế bào trong đường dẫn khí. Đây là bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm, có thời gian tiến triển nhanh, dễ di căn đến bên phổi còn lại, các hạch bạch huyết và cơ quan ở xa nếu không được điều trị tích cực sớm. Ung thư phổi được chia thành 2 loại: Ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Các yếu tố quyết định phương pháp và phác đồ điều trị ung thư phổi Phác đồ điều trị ung thư phổi là chìa khóa quyết định đến việc điều trị bệnh thành công. Để xây dựng phác đồ điều trị bệnh phù hợp, bác sĩ phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố: Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư phổi thường được bác sĩ chỉ định là: Các phương pháp và phác đồ điều trị ung thư phổi Phẫu thuật được áp dụng cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn đầu Về nguyên tắc, việc điều trị ung thư phổi dựa vào thể trạng bệnh nhân, loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh. Điều trị thường bao gồm các phương pháp: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Có thể điều trị đơn thuần  phương pháp hoặc có thể kết hợp nhiều phương pháp với nhau. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ: Phẫu thuật: được chỉ định cho giai đoạn 0, I, II, IIIA. Phương pháp phẫu thuật có thể bao gồm cắt thùy phổi phải kèm vét hạch rốn thùy, áp dụng cho ung thư phế quản ngoại vi; Phẫu thuật cắt lá phổi kèm theo vét hạch rốn phổi và trung thất, có thể cắt một phần màng tim, thành ngực, thường áp dụng cho ung thư ở phế quản gốc, cạnh carina và hoặc xâm lấn cực phế quản thùy trên; Phẫu thuật cắt phân thùy trong trường hợp khối u nhỏ, nằm ngoại vi mà chức năng hô hấp còn hạn chế. Tham khảo chi tiết: phẫu thuật ung thư phổi  Xạ trị: Xạ trị trước phẫu thuật: dành cho giai đoạn IIIB, kích thước u quá lớn để xét khả năng phẫu thuật sau đó. Xạ trị sau phẫu thuật: thích hợp cho giai đoạn II, IIIA và các trường hợp phẫu thuật cắt bỏ không hoàn toàn để lại tổ chức ung thư sau phẫu thuật. Xạ trị đơn thuần triệt căn: cho giai đoạn I, II, IIIA có chống chỉ định hoặc bệnh nhân từ chối phẫu thuật, hóa chất. Xạ trị triệu chứng: Xạ trị giảm đau, xạ trị toàn não, xạ trị chống chèn ép. Hóa trị: Được chỉ định cho giai đoạn IV, IIIB, IIIA. Giai đoạn IB, IA cần được cân nhắc thêm. Một số trường hợp cũng có thể được hóa trị khi bệnh nhân chống chỉ định với phẫu thuật/ tia xạ hoặc từ chối các phương pháp điều trị này. Mục đích: hóa chất bổ trợ hoặc phối hợp với xạ trị, hoặc hóa chất giai đoạn cuối. Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, điều trị bao gồm các phương pháp: hóa – xạ trị đồng thời cho giai đoạn khu trú và hóa chất cho giai đoạn lan tỏa. Tiên lượng bệnh theo từng giai đoạn Mặc dù tiên lượng sống của ung thư phổi thấp hơn một số bệnh ung thư thường gặp nhưng bệnh nhân ung thư phổi vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu phát hiện sớm và có hướng điều trị phù hợp. Tiên lượng sống theo giai đoạn
thucuc
741
Sốt xuất huyết có bị lại không và một số lưu ý 1. Các dấu hiệu phổ biến của sốt xuất huyết cần biết Nếu gặp phải một hoặc nhiều triệu chứng sau đây, hãy nghĩ ngay đến sốt xuất huyết: – Sốt cao trên 39 độ, sốt liên tục và không có dấu hiệu hạ sốt – Người mệt mỏi, li bì, đau nhức xương khớp – Mắt mỏi, đau hốc mắt – Xuất hiện các nốt ban đỏ dưới da, thường mọc khắp người (xuất hiện vào ngày thứ 3 sau khi bắt đầu sốt) Nhiều người cho rằng bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm trong 3 ngày đầu sốt cao, bệnh bắt đầu thuyên giảm khi phát ban nốt đỏ. Trên thực tế điều này không chính xác, ngày thứ 4 tính từ khi bắt đầu sốt mới là thời điểm nguy hiểm. Đây là lúc nhiều biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra. Bệnh diễn biến phức tạp nên chỉ đánh giá được tình trạng qua các chỉ số xét nghiệm. Vì thế, người bệnh và người thân bệnh nhân cần theo dõi sát sức khỏe và cấp cứu nếu có các dấu hiệu bất thường. Sốt cao, không có dấu hiệu giảm, đau hốc mắt là dấu hiệu đặc trưng của sốt xuất huyết 2. Tìm hiểu con đường lây nhiễm của bệnh sốt xuất huyết để phòng tránh Bệnh sốt xuất huyết lây khi muỗi vằn đốt người đang bị bệnh và mang virus đến đốt người khỏe mạnh. Lưu ý, bệnh không lây qua đường hô hấp hay tiếp xúc thông thường với người bệnh. Các con đường lây truyền của bệnh sốt xuất huyết bao gồm: – Phổ biến là lây bệnh do bị muỗi vằn đốt – Lây qua đường lấy máu hoặc dùng chung kim tiêm với người bệnh – Lây truyền tại bệnh viện thông qua các chế phẩm máu, phơi nhiễm do kim tiêm, tổn thương niêm mạc. – Có trường hợp người mẹ mang virus Dengue trong máu (mắc bệnh trong khoảng 10 ngày trước sinh) có thể truyền virus cho con. 3. Chuyên gia giải đáp: Sốt xuất huyết có bị lại không? 3.1. Sốt xuất huyết có bị lại không? – Câu trả lời là có Virus Dengue gây sốt xuất huyết có 4 dạng bao gồm D1, D2, D3, D4. Mỗi lần bạn mắc bệnh là do 1 loại Dengue xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Vì thế, nếu năm nay bạn đã mắc sốt xuất huyết thì năm sau hoặc sau này vẫn có thể bị lại, mỗi lần 1 dạng khác. Vì thế, theo lý thuyết, mỗi người có thể bị sốt xuất huyết 4 lần trong đời. Tuy nhiên, số người trải qua 4 lần sốt xuất huyết rất ít, thường chỉ bị từ 2 đến 3 lần. Khả năng bị sốt xuất huyết lần 2 hoàn toàn có thể xảy ra nên tất cả mọi người không được chủ quan 3.2. Sốt xuất huyết có bị lại không và cần làm gì khi mắc bệnh lần 2? Thông thường, sốt xuất huyết thể nhẹ có thể được theo dõi sức khỏe, điều trị tại nhà. Tuy nhiên, sốt xuất huyết lần 2 nguy hiểm hơn, biến chứng nặng hơn nên người bệnh cần nhập viện để thăm khám và điều trị phù hợp. Khi mắc bệnh lần 2, người bệnh nên chú ý một số điều sau: – Nên nhập viện và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. – Có chế độ ăn uống đầy đủ, đa dạng món bằng cách: uống nhiều nước lọc, nước trái cây, uống oreson; ăn nhiều hoa quả; ăn các món dễ tiêu, … – Nếu người bệnh bị béo phì; mắc bệnh tiểu đường, tim mạch; phụ nữ mang thai; trẻ em; … thì cần theo dõi chặt chẽ vì dễ diễn biến phức tạp, đe dọa tới tính mạng. 4. Dấu hiệu cho biết bệnh sốt xuất huyết sắp hết 4.1. Lưu ý hết sốt không có nghĩa là đã khỏi sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết diễn tiến qua 3 giai đoạn chính bao gồm: – Sốt – Nguy hiểm – Hồi phục 3 ngày đầu tiên thường là giai đoạn sốt cao; người bệnh khó hạ thân nhiệt; đau hốc mắt; đau đầu; mỏi cơ, … Người bệnh có thể điều trị và theo dõi tại nhà vì bệnh chưa thực sự nguy hiểm. Bắt đầu từ ngày thứ 4 là thời điểm cần nâng cao cảnh giác vì bệnh sẽ chuyển qua giai đoạn nguy hiểm rất nhanh. Nguyên do là vì người bệnh lúc này không còn sốt cao nên nghĩ đã khỏi bệnh, sinh ra tâm lý chủ quan, lơ là điều trị. Điều này dễ tạo điều kiện cho bệnh biến chứng cô đặc máu, tăng tính thấm thành mạch, giảm tiểu cầu, … 4.2. Thời điểm, dấu hiệu cho biết khỏi bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết diễn tiến nhanh với 3 giai đoạn đã đề cập ở trên và phải trải qua cả 3 giai đoạn mới có thể khỏi hẳn bệnh được. Sau thời điểm phát bệnh từ 7-10 ngày bệnh sẽ bắt đầu thuyên giảm, một số dấu hiệu cho thấy người bệnh sắp khỏi bao gồm: Từ giai đoạn sốt đến giai đoạn cắt sốt cơ thể người bệnh vô cùng mệt mỏi, lừ đừ, ăn không ngon. Nếu kể từ khi mắc bệnh đến 1 tuần sau, bạn cảm nhận cơ thể bớt mệt mỏi rõ rệt, thèm ăn, ăn ngon miệng thì chứng tỏ đã sang giai đoạn hồi phục. Cắt cơn sốt, thể trạng tốt hơn, ăn ngon miệng là dấu hiệu cho thấy sức khỏe người bệnh dần cải thiện Người bệnh sốt xuất huyết mất nước nhiều nên đi tiểu ít thậm chí không có cảm giác buồn tiểu. Khoảng 5-7 ngày sau khi sốt và điều trị phù hợp, cảm giác buồn tiểu quay lại. Người bệnh đi tiểu nhiều hơn chứng tỏ cơ thể được cấp đủ nước và bệnh sắp khỏi. Từ khi sốt, nốt xuất huyết xuất hiện dưới da ở mọi thời điểm, mọi vị trí trên cơ thể. Nốt ban gây ngứa ngáy, khó chịu. Khi nốt ban xuất huyết mờ dần và không mọc mới, cảm giác ngứa ngáy giảm bớt chứng tỏ bệnh đang sắp khỏi. Trả lời cho câu hỏi sốt xuất huyết có bị lại không thì câu trả lời hoàn toàn là có. Vì thế, những người đã từng mắc bệnh không nên chủ quan cho rằng cơ thể mình đã có kháng thể chống lại virus. Thay vào đó, hãy luôn chăm sóc sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn nguy cơ nhiễm bệnh lần 2.
thucuc
1,107
Công dụng thuốc Zival Zival là thuốc trị các vấn đề xương khớp được bán tại nhiều quầy thuốc trên toàn quốc. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Zival trong bài viết dưới đây. 1. Zival là thuốc gì? Zival là thuốc bán theo đơn thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gout và các bệnh xương khớp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH sản xuất thương mại Dược phẩm Đông Nam (Việt Nam), số đăng ký VNB – 3671 – 05.Thành phần chính có trong Zival gồm Meloxicam 7,5mg cùng các loại tá dược:Lactose;Microcrystalllnine cellulose;Tinh bột bắp;Polyvinyl pyrrolidone;Colloidal sillicon dioxide.Zival bào chế dạng viên nén vuông màu vàng nhạt, một mặt trơn, một mặt có chữ 50/DN. Thuốc được đóng gói dưới nhiều dạng khác nhau như vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 10 vỉ, chai 100 viên, chai 200 viên và chai 500 viên. 2. Thuốc Zival có tác dụng gì? Zival có chứa thành phần chính gồm Meloxicam. Đây là một loại thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt không chứa Steroid thuộc họ Oxicam.Thành phần Meloxicam có khả năng kháng viêm rất tốt trên nhiều dạng viêm khác nhau. Cơ chế hoạt động của Meloxicam là ức chế khả năng tổng hợp prostaglandine – chất trung gian gây viêm. Ở in vivo, Zival khả năng ức chế chất trung gian gây viêm tại vị trí viêm tốt hơn ở niêm mạc dạ dày, thận.Thuốc có tính an toàn và hiệu quả cao trong việc điều trị so với các thuốc kháng viêm không Steroid khác. Zival có thể hấp thu tốt sau khi uống, thành phần chính trong thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein trong huyết tương. Zival được chuyển hóa qua thận, thải trừ qua phân và nước tiểu. 3. Chỉ định dùng thuốc Zival Nhìn chung, Zival có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, kháng viêm dùng trong các trường hợp sau:Xương khớp;Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp.Khi dùng thuốc Zival, bạn hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. 4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Zival Thuốc Zival nên được uống vào lúc no. Liều dùng thuốc theo khuyến cáo như sau:Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi:Điều trị viêm khớp:Liều dùng khuyến cáo Zival là 7,5mg/ ngày, tức là dùng 1 viên/ ngày. Điều chỉnh liều có thể tăng lên thành 15mg/ ngày x 2 viên/ ngày, nhưng phải có hướng dẫn và chỉ định từ cán bộ y tế.Viêm khớp dạng thấp:Liều dùng khuyến cáo Zival cho đối tượng này là 15mg/ ngày chia 2 lần. Điều chỉnh liều tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng điều trị, có thể giảm liều 7,5mg (1 viên)/ ngày.Ngoài ra, do có nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ gia tăng theo liều và thời gian dùng. Vì vậy, bạn cần sử dụng thời gian ngắn nhất, liều dùng thấp nhất có thể để đạt được hiệu quả cao nhất.Liều dùng Zival không vượt quá 15mg/ ngày theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Người cao tuổi:Ở nhóm đối tượng này, khi điều trị nên dùng liều Zival khởi phát là 7,5mg/ ngày. Liều khuyến cáo này cũng có thể áp dụng cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao có tác dụng phụ.Suy gan:Bệnh nhân bị suy gan không cần điều chỉnh liều khi dùng Zival. Tuy nhiên, nếu bị suy gan nặng thì phải có sự điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 5. Chống chỉ định tuốc Zival Zival không dùng cho nhóm đối tượng sau:Mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong Zival;Hen phế quản;Polyp mũi;Phù mạch;Nổi mề đay sau khi dùng Aspirin;Ba tháng cuối của thai kỳ;Các bệnh di truyền hiếm gặp;Trẻ dưới 16 tuổi;Viêm ruột tiến triển;Thủng/ loét đường tiêu hoá;Suy gan nặng;Suy thận nặng;Xuất huyết dạ dày;Rối loạn xuất huyết;Suy tim;Trước và sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. 6. Tác dụng phụ của thuốc Zival Khi dùng Zival bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:Phù;Tăng huyết áp;Suy tim;Loét dạ dày;Xuất huyết tiêu hoá;Nôn và buồn nôn;Tiêu chảy;Táo bón;Đầy hơi;Đau đầu;Viêm miệng;Rối loạn chức năng gan;Phát ban;Thay đổi tâm trạng;Ác mộng;Viêm dạ dày;Viêm gan siêu vi;Thủng đường tiêu hoá;Lú lẫn;Viêm tuỵ.Các tác dụng phụ này có thể khác nhau ở mỗi người khi dùng Zival. Vì vậy, hãy thông báo với bác sĩ/ dược nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc 7. Tương tác Zival Zival có thể gây tương tác với các loại thuốc:Chống đông máu;Thuốc làm tan cục máu đông;Thuốc điều trị cao huyết áp;Corticosteroid đường uống;Kháng sinh Cyclosporin;Thuốc lợi tiểu;Thuốc điều trị trầm cảm;Cholestyramin;Vòng tránh thai;Digoxin – điều trị suy tim.Hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các loại thuốc bạn đang dùng để được hướng dẫn phù hợp. 8. Cảnh báo và thận trọng Zival Các đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc Zival đó là:Cao huyết áp;Bệnh tim/gan/ thận;Tiểu đường;Trên 65 tuổi;Thiếu máu, mất máu;Phẫu thuật;Mức kali trong máu cao;Lái xe và vận hành máy cần thận trọng vì thuốc Zival có thể gây rối loạn thị giác, nhìn mờ, buồn ngủ, chóng mặt...Những cảnh báo và thận trọng khi dùng Zival được nhà sản xuất đưa ra nhằm đảm bảo an toàn khi dùng.Zival là thuốc giảm đau dùng trong các trường hợp đau xương khớp theo chỉ định. Zival bán theo đơn tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn chỉ nên dùng thuốc Zival khi có hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ/dược sĩ.
vinmec
969