text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Liệu kháng sinh có thể thay phẫu thuật trong điều trị Là một trong những thủ thuật ngoại khoa được tiến hành nhiều nhất, nhưng có thể thời của phẫu thuật mổ cắt ruột thừa sắp sửa kết thúc. Kết quả thử nghiệm, được công bố trên tờ Journal of the American Medical Association (JAMA), thấy rằng đa số bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh sau đó không cần mổ. Các nhà nghiên cứu thuộc Bệnh viện trường Đại học Turku, Phần Lan, đã chia ngẫu nhiên 530 bệnh nhân bị viêm ruột thừa thành 2 nhóm. Một nửa được mổ cắt ruột thừa, tất cả số này – trừ một bệnh nhân – đều hồi phục tốt. Một nửa số bệnh nhân được điều trị kháng sinh trong 10 ngày, kết quả cho thấy sau đó 73% số bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, trong khi 27% còn lại được mổ cắt ruột thừa. Những người được điều trị kháng sinh ngay từ đầu và mổ muộn hơn không bị biến chứng nhiều hơn so với những bệnh nhân được phẫu thuật ngay. Các tác giả viết: “Những kết quả này gợi ý rằng bệnh nhân nên được đưa ra quyết định giữa điều trị kháng sinh và mổ cắt ruột thừa”. Các bác sĩ cảnh báo bệnh nhân có triệu chứng của viêm ruột thừa vẫn cần đến ngay bệnh viện vì bệnh có thể trở nặng đe dọa tính mạng. Nhưng các chuyên gia cũng kêu gọi cần xem xét lại cách điều trị viêm ruột thừa. TS Edward Livingston, phó ban biên tập của JAMA, và chuyên gia Corrine Vons, Bệnh viện Jean-Verdier ở Paris, cho rằng nên ngừng việc mổ cắt ruột thừa thường quy. Họ viết: “Đã đến lúc cần xem xét chấm dứt phẫu thuật cắt ruột thừa thường quy cho bệnh nhân. “Việc phẫu thuật đã mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân trong hơn 100 năm qua. Với sự phát triển của những phương tiện chẩn đoán hiện đại hơn như chụp cắt lớp vi tính và những kháng sinh phổ rộng hiệu quả, phẫu thuật cắt ruột thừa có lẽ không còn cần thiết đối với viêm ruột thừa không biến chứng – gặp ở đa số các trường hợp viêm ruột thừa.” Viện Thành tựu Y tế Anh (NICE) – cơ quan có trách nhiệm đưa ra những hướng dẫn cho các bác sĩ về thực hành y học tốt nhất – cho biết hiện chưa có hướng dẫn về viêm ruột thừa. Người phát ngôn của cơ quan này cho biết: “Nếu chúng tôi được Bộ Y tế yêu cầu đưa ra hướng dẫn về vẫn đề này, chúng tôi sẽ xem xét tất cả những bằng chứng tốt nhất.” John Abercrombie, trưởng ban Ngoại cấp cứu tổng hợp thuộc Hội Ngoại khoa Hoàng gia cho biết: “Điều tri kháng sinh đã được nhiều bác sĩ ngoại khoa ở Anh áp dụng cho những bệnh nhân bị viêm ruột thừa không phức tạp. Những trường hợp viêm ruột thừa nặng vẫn là một bệnh có thể rất nghiêm trọng cần phải điều trị ngoại khoa”. Chỉ tính riêng ở Anh, mỗi năm có khoảng 70.000 ca mổ cắt ruột thừa được tiến hành khi ruột thừa bị viêm và nhiễm trùng. Nếu không điều trị, bệnh có thể dẫn đến tử vong. Mổ cắt ruột thừa đã được xem là cách điều trị kinh điển từ hơn một thế kỷ nay. Nhưng điều này có thể thay đổi sau khi các bác sĩ thử nghiệm điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh, và thấy rằng chỉ những trường hợp phức tạp mới cần phẫu thuật. Theo Dân trí
thucuc
617
Triệu chứng mạch vành bị tổn thương cần lưu tâm Mạch vành (gọi tắt của động mạch vành) là động mạch có vai trò chính đưa máu đến nuôi dưỡng cơ tim. Nếu động mạch này bị tổn thương có thể gây ra rất nhiều triệu chứng tại tim cũng như trên toàn bộ cơ thể. Dưới đây là những triệu chứng mạch vành bị tổn thương mà bạn có thể nhận biết được nếu chú ý, từ đó chủ động thăm khám và điều trị sớm, phòng tránh bệnh tiến triển gây những biến chứng nguy hiểm.  1. Các tổn thương thường gặp ở mạch vành  Mạch vành là mạch máu có vai trò quan trọng cung cấp máu cho cơ tim. Chỉ khi cơ tim được cung cấp đủ lượng máu cần thiết, tim mới có thể hoạt động bình thường, bơm máu giàu dinh dưỡng và oxy đi nuôi khắp cơ thể. Nhưng khi động mạch vành gặp phải những khiếm khuyết hoặc tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau, thì bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng khó chịu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như ẩn chứa nhiều nguy cơ đối với sức khỏe.  Các tổn thương thường xảy ra ở động mạch vành bao gồm: – Xơ vữa mạch vành  – Co thắt mạch vành  – Bóc tách mạch vành  – Cầu cơ mạch vành  Xơ vữa mạch vành là tình trạng tổn thương thường gặp nhất của động mạch vành. 2. Các triệu chứng mạch vành bị tổn thương 2.1 Đau ngực – Triệu chứng mạch vành tổn thương điển hình Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình nhất, thường gặp ở hầu hết các trường hợp có tổn thương mạch vành. Tùy vào từng loại tổn thương và từng người bệnh mà các biểu hiện đau ngực có thể khác nhau.  Cơn đau ngực có nguyên nhân từ sự hình thành và tiến triển của các mảng xơ vữa xơ vữa, gây hẹp tắc lòng mạch, khiến cơ tim bị thiếu máu và hoại tử.  Cơn đau thắt ngực do xơ vữa thường xuất hiện dưới 2 dạng: cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực không ổn định. Cơn đau thắt ngực ổn định thường gây cảm giác trái tim bị bóp chặt, đau đớn ở ngực, dưới xương ức. Cơn đau có thể lan ra cổ, cánh tay, bụng, lưng và vai trái. Trong khi đó, ở các trường hơp đau thắt ngực không ổn định, triệu chứng đau ngực có thể không xảy ra thường xuyên nhưng mỗi lần thường đột ngột ngay cả khi người bệnh không gắng sức, gây đau dai dẳng ngay cả khi người bệnh đã nghỉ ngơi. Cơn đau thắt ngực không ổn định không liên quan đến gắng sức, thường xảy ra bất chợt. Bệnh nhân có cảm giác tim đang bị bóp nghẹt và đè nén ở trong lồng ngực. Mỗi lần cơn đau thường sẽ kéo dài vài phút nhưng không quá 15 phút. Nếu đau trên 15 phút, cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay.  Cá biệt, ở phụ nữ, người già và những người có bệnh tiểu đường, triệu chứng đau ngực có thể không xuất hiện hoặc không rõ ràng mà thay vào đó và những triệu chứng khác. Trong khi đó, những người bệnh bị đau ngực do co thắt mạch vành thường xuất hiện cơn đau thắt ngực biến thể – Prinzmetal. Biểu hiện với cơn đau tức vùng ngực trái, dưới xương ức hoăc cảm giác ngực bị đè nén, nặng, chén ép, nóng ran, lan dần ra cổ, hàm, vai hoặc cánh tay. Cơn đau thường xuất hiện vào sáng sớm, không liên quan đến gắng sức và thường kéo dài trong khoảng từ 5 – 30 phút. Nguyên nhân là do rối loạn chức năng lớp nội mạc mạch máu khiến lưu lượng máu về nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi nhanh chóng. Bóc tách mạch vành là tình trạng khẩn cấp hiếm gặp xảy ra khi một vết rách hình thành trong những mạch máu nuôi tim, khiến máu chảy chậm lại hoặc ngăn chặn lưu lượng máu đến tim. Vì vậy, triệu chứng đau ngực trong những trường hợp này cũng xảy ra bất ngờ và đạt tối đa rất nhanh. Người bệnh có thể gặp một cơn đau tim, rối loạn nhịp tim bất thường hoặc tử vong đột ngột.  Cầu cơ mạch vành (myocardial bridging) là dị dạng tim bẩm sinh hiếm gặp, xảy ra khi có một phần của động mạch vành chui sâu xuống dưới lớp cơ, thay vì đi trên bề mặt quả tim.  Điều này khiến tim bị bóp chặt trong quá trình co bóp để đẩy máu ra khỏi buồng tim gây ra tình trạng tắc nghẽn.  Triệu chứng đau ngực thường không biểu hiện ở những người trẻ tuổi. Vì khi còn trẻ, dải cơ tim phía trên đoạn cầu cơ còn mềm mại, máu qua đoạn động mạch này vẫn được cung cấp đủ nên triệu chứng đau ngực hầu như không xảy ra. Chỉ đến khi ở tuổi trung niên, sự giãn nở của cơ tim kém dần đi mới khiến cho đoạn cầu cơ bị bó chặt, khó giãn. Lúc này, cơn đau thắt, nặng ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ mới biểu hiện rầm rộ cùng với các triệu chứng khác tương tự như bệnh mạch vành.  Đau ngực là triệu chứng tổn thương mạch vành điển hình nhất. 2.2 Các triệu chứng mạch vành suy yếu khác Trong nhiều trường hợp, triệu chứng đau ngực có thể không điển hình mà thay vào đó là các triệu chứng mạch vành đang bất ổn khác như: Các vấn đề của mạch vành kể trên đều dẫn đến tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim,  gây suy yếu chức năng co bóp và tống máu của cơ tim. Máu không được tống đi tích tụ ở phổi làm tăng áp lực trong phổi và làm giảm khả năng trao đổi oxy, dẫn đến khó thở.  Điều này xảy ra khi các cơ quan trong cơ thể không nhận đủ máu để duy trì hoạt động. Do tim phải có bóp nhiều hơn để bù vào lượng máu thiếu hụt nên người bệnh có thể cảm thấy tim đập nhanh. Đôi khi tim có bóp không đều có thể khiến nhịp chậm, lúc nhanh lúc chậm, bỏ nhịp hoặc rung trong lồng ngực.  Lượng máu giàu oxy đến cơ quan tiêu hóa bị thiếu hụt có thể khiến khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn bị ảnh hưởng, gây đau bụng, ợ nóng sau khi ăn. Máu đi qua mạch vành khó khăn hoặc giảm đột ngột có thể gây giảm lượng máu cung cấp cho não, đó là nguyên nhân gây ra các cơn chóng mặt ở các bệnh nhân này.  Đây là phản ứng của hệ thần kinh giao cảm trước phản ứng đau. Với người bệnh mạch vành thì đổ nhiều mồ hôi kèm theo đau ngực, khó thở mà không thực hiện bất kỳ hoạt động thể chất nào có thể là dấu hiệu của cơn nhồi máu cơ tim đang đến gần. Đổ mồ hôi lạnh, đầy bụng, chóng mặt, khó thở,… cũng có thể là biểu hiện tổn thương mạch vành.
thucuc
1,243
Những điều cần ghi nhớ đối với bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông Việc sử dụng thuốc chống đông Warfarin (Coumadin®, Zofarin®) hoặc Acenocoumarol (Sintrom®, Minisintrom®) hàng ngày rất cần thiết đối với bệnh của ông/bà. Khi sử dụng thuốc, cần lưu ý những điều dưới đây. 1. Tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Uống thuốc đều đặn, đúng liều lượng vào thời điểm cố định trong ngày. Không được ngưng sử dụng thuốc đột ngột vì bất cứ lý do gì nếu chưa có ý kiến của bác sĩ. Nếu quên uống thuốc và nhớ ra trong ngày, uống ngay liều thuốc đã quên Nếu quên uống thuốc và nhớ ra vào ngày hôm sau, chỉ uống thuốc tiếp tục như bình thường, không uống gấp đôi liều để bù cho liều thuốc đã quênĐi khám và xét nghiệm máu thường xuyên theo đúng hẹn của bác sĩ Đi khám và xét nghiệm máu thường xuyên theo đúng hẹn của bác sĩ 2. Nếu có điều kiện, nên mua máy để tự kiểm tra INR (chỉ số giúp theo dõi tác dụng của thuốc chống đông) bằng que thử tại nhà. Bác sĩ sẽ tư vấn khoảng INR cho phép đối với ông/bà. Liên hệ với bác sĩ ngay nếu chỉ số INR nằm ngoài khoảng cho phép.3. Luôn thông báo cho bác sỹ, nha sỹ, dược sỹ là ông/bà đang dùng thuốc chống đông khi khám bệnh, nhổ răng, phẫu thuật hoặc làm bất cứ thủ thuật nhỏ nào.4. Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc chống đông. Không tự động uống hoặc ngừng bất cứ loại thuốc nào khác khi chưa có ý kiến của bác sỹ, dược sỹ.Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ chảy máu bao gồm:Thuốc kê đơn: Amiodarone (Cordarone®), các loại kháng sinh, Clopidogrel (Plavix®)...Thuốc không kê đơn: Paracetamol (Panadol®, Efferalgan®); Ibuprofen, Aspirin và các thuốc giảm đau, chống viêm không steroid khác, Ranitidine (Zantac®)...Một số thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông (tăng nguy cơ hình thành cục máu đông) bao gồm:Thuốc bổ vitamin có thành phần vitamin KThực phẩm chức năng, thảo dược có chứa vitamin K, dầu cá, Ginkgo, Co-Enzyme Q10, dầu lanh, nhân sâm...5. Tránh tham gia các hoạt động có thể tăng nguy cơ chảy máu, chấn thương, ngã, tai nạn, đặc biệt là tai nạn ở vùng đầu. Lập tức đi khám ngay khi bị chấn thương, đặc biệt là tai nạn vùng đầu, và thông báo với nhân viên y tế ông/bà có dùng thuốc chống đông. Trong thời gian sử dụng thuốc chống đông, bạn nên chăm sóc răng miệng cẩn thận 6. Chăm sóc răng miệng cẩn thận, nên dùng bàn chải mềm và dao cạo râu điện. Nên đi khám nha khoa định kỳ.7. Cần đi khám ngay nếu có các dấu hiệu: chảy máu kéo dài hơn 10 phút mới cầm; chảy máu chân răng; bầm tím dưới da thường xuyên; chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và nhiều hơn bình thường; chảy máu mũi; đi đại tiện phân đen sệt hoặc lẫn máu; nôn ra máu; nước tiểu có máu, màu đỏ, nâu hoặc hồng; chóng mặt; rất mệt mỏi; yếu người; đau đầu nghiêm trọng.8. Bệnh nhân nữ nên dùng biện pháp tránh thai khi đang sử dụng thuốc. Không nên có thai hoặc cho con bú khi đang dùng thuốc chống đông. Nếu muốn có thai, cần phải trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ.9. Không uống nhiều rượu bia (tối đa 2 ly/ngày). Báo với bác sĩ nếu ông/bà hút thuốc lá/bỏ thuốc lá.10. Vitamin K có trong chế độ ăn hàng ngày và có thể gây ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc chống đông. Không ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều vitamin K. Cần duy trì ổn định lượng vitamin K ăn vào mỗi ngày để đảm bảo ổn định tác dụng của thuốc.Một số thực phẩm có nhiều vitamin K, làm giảm tác dụng của thuốc bao gồm:Trái bơ, sữa đậu nành, nhân sâm. Các loại rau xanh, củ quả có nhiều màu xanh: rau dền, cải lá xoăn, rau bó xôi, rau xà lách xanh, ngò tây, rau diếp, rau muống, rau lang, măng tây, cải thảo, súp lơ xanh, đậu bắp, đậu Hà Lan, hành. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
vinmec
753
Tắc tia sữa uống lá gì, cách áp dụng đúng tăng hiệu quả điều trị Chữa tắc tia sữa bằng các loại lá là phương pháp được lưu truyền rộng rãi trong dân gian. Nếu biết cách áp dụng đúng và đủ thì đây là những phương pháp chữa tắc tia sữa rất hiệu quả. Xem bài viết này để biết tắc tia sữa uống lá gì và làm thế nào để mang lại hiệu quả tốt nhất mẹ nhé! 1. Bệnh tắc tia sữa Tắc tia sữa sau sinh là tình trạng phổ biến rất nhiều mẹ gặp phải, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do sữa mẹ không thể thoát ra ngoài được, cho dù vắt cũng không ra vì ống dẫn sữa bị chèn ép hoặc bị bịt kín. Tắc tia sữa là tình trạng này sữa mẹ không thể thoát ra ngoài được vì ống dẫn sữa bị chèn ép hoặc bị bịt kín Tắc tia sữa giai đoạn đầu không quá nguy hiểm, nhưng nếu không có phương pháp chữa trị kịp thời, tình trạng tắc sẽ trở nên nghiêm trọng. Sữa liên tục tiết ra nhưng không thể thoát ra ngoài khiến cho bầu vú của mẹ ngày càng trở nên căng cứng, nóng ran, khi sờ vào sẽ cảm nhận được rõ những cục sữa bị đông kết cuộn lên. Tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như mất sữa hoàn toàn, viêm tuyến vú, áp xe vú, lâu dần hình thành các dải xơ hóa, u xơ tuyến vú. 2. Tắc tia sữa uống lá gì? Tắc tia sữa uống lá gì nhanh khỏi là câu hỏi chung của nhiều mẹ. Dưới đây là các loại lá có hiệu quả trong việc chữa tắc tia sữa được lưu truyền trong dân gian và chi tiết cách áp dụng đúng để mẹ tham khảo. 2.1 Uống lá bồ công anh chữa tắc sữa Theo Y học cổ truyền, bồ công anh tươi là lá có tính lạnh, vị đắng ngọt, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, chữa các bệnh mụn nhọt, lở loét, cũng như các bệnh lý viêm dạ dày, tá tràng, đặc biệt hiệu quả trong chữa tắc tia sữa. Uống nước lá bồ công anh có tác dụng chữa tắc tia sữa rất hiệu quả Mẹ có thể sử dụng lá bồ công anh để chữa tắc tia sữa theo 2 cách là uống lá tươi hoặc lá khô. Lá bồ công tươi:  Lấy 100g lá bồ công anh tươi rửa sạch với nước, sau đó tiếp tục ngâm với nước muối. Xay nhuyễn lá lọc lấy nước nấu với 150ml nước hoặc nấu lá lành với nước cũng được. Uống khi còn nóng để gia tăng hiệu quả và liên tục trong 5 ngày. Phần bã xay nhuyễn dùng để đắp lên ngực, đặc biệt là những vùng bị vón cục để chữa đau nhức tuyến vú, không đắp lên đầu vú. Lá bồ công anh khô: Dùng 50g lá bồ công anh khô đun sôi với nước, và uống khi còn ấm. Lưu ý: Nếu lần đầu uống lá bồ công  anh thì mẹ nên uống với liều lượng thấp, sau đó tăng dần lên. 2.2 Uống lá đinh lăng Lá đinh lăng là một trong những bài thuốc an toàn và khá hiệu quả trong việc điều trị tắc tia sữa. Mẹ có thể dùng lá đun nước uống hoặc nấu canh ăn như một món ăn bình thường. Lá đinh lăng không chỉ giúp điều trị tắc tia sữa mà còn giúp thanh nhiệt cơ thể và bổ sung các dưỡng chất cần thiết, giúp mẹ ăn ngủ tốt hơn. Cách làm: lá đinh lăng đem rửa sạch, cho vào nước đun sôi khoảng 5 phút và uống ngay khi còn ấm để đạt hiệu quả cao nhất. Lá đinh lăng cũng có thể sử dụng đắp ngoài vú để tăng hiệu quả bằng cách giã nát, sau đó đắp trực tiếp lên bầu ngực trong vòng 1 giờ và vệ sinh sạch sẽ lại bằng nước ấm. 3. Phải làm gì khi uống nước lá mang lại ít hiệu quả? Nước lá là phương pháp chữa tắc tia sữa dân gian khá lành tính nhưng hiệu quả chưa được kiểm chứng. Có nhiều mẹ không nhận được hiệu quả từ phương pháp và tình trạng tắc sữa càng ngày càng nặng do: – Áp dụng phương pháp không đúng cách – Tình trạng đã quá nặng nên nước lá không có tác dụng nữa – Lá sử dụng không đảm bảo an toàn, có thể chứa hóa chất độc hại,.. Tại bệnh viện, bằng các kiến thức chuyên môn cùng trang thiết bị thông tắc tia sữa hiện đại, các bác sĩ sẽ hỗ trợ mẹ giải quyết tình trạng tắc sữa, sớm lấy lại sức khỏe và có sữa về đều hơn, nhiều hơn. Bằng các kiến thức chuyên môn cùng trang thiết bị thông tắc tia sữa hiện đại, các bác sĩ sẽ hỗ trợ mẹ giải quyết tình trạng tắc sữa hiệu quả
thucuc
859
Những bài thuốc từ củ sắn dây Củ sắn dây được trồng nhiều ở Việt Nam. Loại dây leo họ đậu này vừa là thực phẩm được nhiều người yêu thích lại vừa là thành phần của nhiều bài thuốc trị bệnh. Dưới đây là một số bài thuốc từ sắn dây và những điều cần lưu ý khi sử dụng loại củ này. 1. Bài thuốc từ củ sắn dây Cây sắn dây có thể leo dài đến 10m. Lá cây có màu xanh lục, hoa màu xanh tím, rễ cây phát triển thành củ. Gần như tất cả các bộ phận của cây sắn dây đều có thể được sử dụng làm thuốc trị bệnh. Tuy nhiên, phần củ sắn dây (rễ) được đánh giá là bộ phận dùng tốt nhất. Củ thường được thu hoạch vào mùa đông và mùa xuân. Trong Đông y, củ sắn dây được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều bài thuốc chữa bệnh. Loại củ này có tính mát, vị ngọt, có tác dụng giải cơ thoái nhiệt, thăng dương chỉ tả,... thường được dùng để giải khát, điều trị sốt cao, trị đau đầu, tiêu chảy, cao huyết áp, nôn ra máu, ù tai,... Dưới đây là một số bài thuốc từ củ sắn dây: - Bài thuốc chữa phong nhiệt, đau đầu, nôn mửa ở trẻ nhỏ: Chuẩn bị 30g củ sắn dây đã được rửa sạch. Sau đó giã sắn dây và đun cùng 2 bát nước lớn. Đun cho đến khi còn 1 bát nước. Bỏ phần bã và lấy phần nước vừa thu được nấu với 50g gạo tẻ. Sau đó, cho thêm gừng và mật ong. Cho trẻ ăn cháo sắn dây trong ngày. Áp dụng liên tiếp từ 3 đến 5 ngày để có được hiệu quả tốt nhất. - Giải khát: Chuẩn bị củ sắn dây và câu đằng. Mang đi tán vụn, phơi hay có thể sấy khô, sau đó trộn đều 2 thành phần này và đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi ngày có thể dùng khoảng 30g sắn dây hãm với nước sôi và uống thay trà. Loại nước giải khát này có thể điều trị chứng đau đầu, nhiệt miệng, cao huyết áp, đau cổ vai gáy,... Có một cách giải khát từ củ sắn dây cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần dùng bột sắn dây, hòa với nước đun sôi để nguội. Nếu cảm thấy hơi khó uống, bạn có thể cho thêm một chút đường và khuấy đều lên trước khi uống. Vào những ngày nắng nóng của mùa hè hoặc sau những giờ lao động mệt mỏi, uống nước sắn dây sẽ giúp bạn giải khát nhanh chóng, chống say nắng và giảm mệt mỏi. Kết hợp sắn dây với rau má cũng là cách giải nhiệt rất hiệu quả. Bạn chuẩn bị khoảng 20g rau má. Sau đó rửa sạch, để ráo và giã nát. Có thể cho thêm một chút nước sôi để nguội, sau đó vắt lấy nước. Hòa phần nước rau má vừa thu được cùng với 10g bột sắn dây. Bạn có thể hòa thêm đường để uống. Có thể hòa bột từ củ sắn dây cùng với đường trắng giống như thực hiện quấy bột cho trẻ. Bên cạnh đó, trong quá trình bào chế thuốc viên, bột sắn dây cũng thường được dùng để làm kết dính các nguyên liệu, thành phần của thuốc. - Dùng sắn dây để cải thiện vòng 1: Sắn dây có chứa nhiều protein và lexithin. Đây là những hợp chất giúp thúc đẩy việc sản sinh ra estrogen, từ đó có thể giúp vòng 1 của chị em luôn căng tròn, săn chắc. Cách thực hiện như sau: Bạn pha bột sắn dây với nước ấm, cho thêm đường. Mỗi ngày, uống 2 lần vào buổi sáng và tối. Nên sử dụng nước sắn dây trong ngày đầu sau kỳ kinh nguyệt. Những ngày tiếp theo, bạn chỉ cần uống một lần/ngày. Thực hiện trong một thời gian dài, bạn sẽ cảm nhận rõ vòng 1 đầy đặn và săn chắc hơn. Hơn nữa, nước sắn dây cũng có tính mát, giúp giải nhiệt hiệu quả và giúp làn da của bạn luôn hồng hào, tươi trẻ. - Trị tàn nhang: Trong bột sắn dây có chứa hoạt chất Isoflavone có hoạt tính giống như hormon Estrogen ở phụ nữ, giúp cân bằng nội tiết tố nữ, hạn chế sự bài tiết quá mức của các sắc tố melanin, từ đó giảm thâm nám, tàn nhang hiệu quả. Bên cạnh đó, Isoflavone có trong sắn dây còn có thể chống oxy hóa, làm chậm lão hóa. Cách thực hiện bài thuốc trị tàn nhang từ củ sắn dây như sau: Cà chua đem đi rửa sạch và ép lấy nước. Sau đó, trộn đều cùng 1 thìa bột sắn dây. Thoa hỗn hợp này lên mặt và thực hiện mát xa nhẹ nhàng. Sau đó, rửa sạch mặt với nước ấm. - Trị say nắng, say nóng: Dùng khoảng 40g củ sắn dây tươi. Đầu tiên, rửa sạch và cắt lát sắn dây. Sau đó giã nát và vắt lấy nước, cho thêm một chút muối ăn. Khuấy đều hỗn hợp này và cho người bệnh sử dụng. - Trị mụn: Sắn dây có tác dụng thanh nhiệt, loại bỏ độc tố, giúp loại bỏ mụn trứng cá và phục hồi da nhanh chóng. Cách làm bột sắn dây để trị mụn rất đơn giản: + Pha bột sắn dây cùng với bột đậu xanh để uống. Uống 2 cốc trên ngày. Có thể cho thêm chút đường. Nếu vẫn cảm thấy khó uống, bạn có thể nấu chín bột sắn dây hoặc nấu chín sắn dây và đậu xanh để uống mỗi ngày. + Ngoài uống sắn dây, bạn cũng nên dùng sắn dây, bột đậu xanh và một chút mật ong để trộn thành một hỗn hợp và đắp lên mặt. Để trong khoảng 20 phút thì rửa mặt lại bằng nước lạnh. Tác dụng của mặt nạ bột sắn dây, đậu xanh là giúp giải độc, tiêu viêm và làm mát da. 2. Những lưu ý khi dùng củ sắn dây Củ sắn dây rất tốt nhưng để nhận được những lợi ích tốt nhất và hạn chế những nguy cơ từ loại củ này, bạn cần sử dụng đúng cách. Dưới đây là một số lưu ý:- Củ sắn dây có tính hàn, giúp thanh nhiệt giải độc hiệu quả. Vì thế, bạn không nên uống quá nhiều và khi uống chỉ nên cho thêm một chút đường. - Với mẹ bầu: Nếu bị nóng trong người, có thể dùng sắn dây để giải nhiệt. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi hoặc bị động thai thì không nên uống sắn dây, để tránh khiến cho mẹ bầu mệt hơn và hạn chế nguy cơ tăng co bóp tử cung. + Uống quá nhiều bột sắn dây có thể gây tiêu chảy. Nếu uống nhiều bột sắn dây với đường có thể nhiệt miệng, tăng nguy cơ thừa cân, béo phì và dễ bị tiểu đường. Củ sắn dây mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng tác dụng không nhanh và còn phụ thuộc vào yếu tố cơ địa từng người. Do đó, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại dược liệu này để điều trị bệnh để đảm bảo an toàn và nhận được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
medlatec
1,248
Tiền sản giật thai kỳ - Biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai kỳ Tiền sản giật thường gặp ở thời gian mang thai kể từ sau tuần thứ 20. Nếu không điều trị kịp thời, tiền sản giật thai kỳ có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong cho cả mẹ và em bé. Sản giật - nguyên nhân tử vong hàng đầu Tiền sản giật gây ra tâm lý lo sợ cho các mẹ bầu. Đây là mối nguy hiểm rình rập trong suốt quá trình mang thai của các sản phụ có thể gây ra tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên nhiều người vẫn chủ quan và chưa hiểu rõ tiền sản giật là gì? Tiền sản giật là tình trạng rối loạn thai nghén do huyết áp tăng cao (HA tối đa >= 140 mm Hg và hoặc HA tối thiểu >= 90 mm Hg), phù toàn thân, không có dấu hiệu giảm khi nghỉ ngơi, phù trắng, mềm, ấn lõm và protein niệu. Bệnh bắt đầu từ tuần thứ 20 của thai kỳ và có thể kéo dài đến 6 tuần sau sinh. Nếu không chữa trị sẽ dẫn đến tình trạng co giật (hay còn gọi là sản giật). Tiền sản giật trở thành nỗi ám ảnh với nhiều mẹ bầu Đối với những thai phụ có các đặc điểm sau sẽ có nguy cơ mắc hội chứng tiền sản giật cao hơn người bình thường: Đa thai, đa ối Phụ nữ mang thai từ 35 tuổi; Mẹ hút thuốc lá; Mang thai vào mùa lạnh ẩm Gia đình có người có tiền sử bị tiền sản giật; Từng bị tiền sản giật trước đó; Tăng huyết áp khi mang thai hoặc tăng huyết áp thai kỳ; Mắc một số bệnh như: đái tháo đường, bệnh lý thận mạn tính, rối loạn miễn dịch như lupus, hội chứng kháng thể kháng phospholipid,... Biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật Chị Lam Mai Khánh, 35 tuổi (Đông Anh, Hà Nội) vẫn đang hạnh phúc ngập tràn chuẩn bị đón bé thứ 2 chưa lâu, thì chị đã phải đối mặt với tiền sản giật thai kỳ. Sau lần đi khám thai ở tuần thai thứ 22, chị nhận kết quả xét nghiệm mà không khỏi hoang mang lo lắng bởi không ít ca tiền sản giật phải đối mặt với nguy cơ tử vong cả mẹ và con. Do may mắn biết được biến chứng sớm mà chị đã kịp thời ngăn chặn các biến chứng. Bác sĩ Hiền là người trực tiếp thăm khám chia sẻ: Không phải ai cũng kịp thời ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật. Bởi nhiều người khi phát hiện đã muộn, gây ra những hậu quả đau lòng. Tiền sản giật xảy ra sớm trong thai kỳ có khả năng khiến mẹ bầu sản giật, TSG nặng có thể tiến triển thành hội chứng HELLP, bắng huyết sau sinh, đông máu rải rác lòng mạch lan tỏa (CIVD), phù phổi cấp và suy thận cấp,... Còn đối với thai nhi gây ra chậm phát triển, thai chết lưu, đẻ non, thậm chí tử vong ngay trong bụng mẹ. Nếu được chẩn đoán bị tiền sản giật, bạn và thai nhi sẽ được theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian còn lại của thai kỳ để hạn chế tối đa biến chứng. Bên cạnh đó, trong chế độ dinh dưỡng của bà bầu, nên bổ sung các vitamin và dưỡng chất thiết yếu cung cấp đầy đủ DHA, EPA có trong các loại thực phẩm như cá hồi, cá ngừa, lòng đỏ trứng gà, hạt điều, rau xanh,... . Thiết lập chế độ tập luyện nhẹ nhàng phù hợp đi bộ và các bài yoga cho bà bầu để máu được lưu thông. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, tránh stress, giữ tinh thần thoải mái. Nơi đây quy tụ đội ngũ quy tụ đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. Bên cạnh đó, bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc nhập khẩu hiện đại nhập khẩu nước ngoài. Đặc biệt, với hệ thống Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022 cho kết quả chính xác, kịp thời. Ngoài ra, nếu mẹ muốn tiết kiệm thời gian, có thể chọn lựa dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà với chi phí đi lại chỉ 10.000 đồng.
medlatec
744
Xuất huyết phế nang nguy hiểm như thế nào? Cách điều trị bệnh ra sao? Xuất huyết phế nang là tình trạng máu trong lòng mao mạch phế nang chảy vào trong lòng phế nang. Một số triệu chứng khi mắc bệnh bao gồm ho ra máu, máu chảy hoặc hình thành cục máu đông trong phế nang khiến cho quá trình trao đổi khí bị cản trở và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh, có thể dẫn tới tử vong. 1. Xuất huyết phế nang lan tỏa Hai loại xuất huyết phế nang phổ biến là xuất huyết phế nang lan tỏa và xuất huyết phế nang vô căn. Trong đó, xuất huyết phế nang lan tỏa là tình trạng phổi bị xuất huyết dai dẳng và có thể tái phát theo từng đợt. 1.1. Những nguyên nhân gây ra xuất huyết phế nang lan tỏa Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và dưới đây là những nguyên nhân thường gặp nhất: - Các bệnh lý tự miễn: Một số bệnh lý tự miễn như viêm mạch hệ thống, viêm quanh động mạch dạng nút, kháng thể chống phospholipid hoặc bệnh lý mô liên kết,… là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xuất huyết phế nang lan tỏa. Sự rối loạn về hệ miễn dịch sẽ khiến cho các mạch máu của cơ thể bị tổn thương, trong đó bao gồm các mạch máu phổi. Điều này cũng có thể dẫn đến tình trạng máu chảy vào lòng phế nang khiến cho quá trình trao đổi khí giữa phế nang vào mao mạch phế nang bị cản trở. - Nhiễm trùng phổi: Tình trạng nhiễm trùng phổi dai dẳng cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến. Có thể kể đến như bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, bệnh viêm phổi hay áp xe phổi,… - Nhiễm độc. - Do một số bệnh tim mạch như bệnh hẹp hai lá, bệnh viêm cơ tim, bệnh suy tim,… - Do tình trạng rối loạn đông cầm máu. - Một số trường hợp khác có thể là do viêm mao mạch vì lắng đọng các phức hợp miễn dịch. 1.2. Một số triệu chứng của bệnh Triệu chứng ở mỗi bệnh nhân thường không giống nhau vì còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh. Tuy nhiên, một số triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: Khó thở, ho ra máu hoặc ho có đờm, sốt, da xanh xao, hạ huyết áp do thiếu máu, chảy máu niêm mạc,… 1.3. Bệnh nguy hiểm như thế nào? Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân được cấp cứu kịp thời sẽ kiểm soát được tình trạng xuất huyết và không gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Đối với những trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân có thể phải đối mặt với những nguy hiểm như sau: - Chảy máu ồ ạt gây shock có thể xảy ra trụy tim mạch, dẫn tới tử vong. - Tình trạng đông máu khiến cho đường thở của bệnh nhân hẹp và tắc nghẽn dẫn tới suy hô hấp. 1.4. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ có thể cần kết hợp nhiều phương pháp. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường được áp dụng: - Chụp X-quang ngực thẳng. - Nội soi phế quản với rửa phế quản phế nang để phát hiện tình trạng chảy máu hoặc những cục máu đông trong phế nang, từ đó có thể can thiệp kịp thời. Đây là phương pháp chẩn đoán nhưng cũng rất cần thiết trong quá trình điều trị bệnh. - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để nhận biết tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng, số lượng tiểu cầu và đánh giá chức năng đông cầm máu. - Phân tích nước tiểu. - Các xét nghiệm huyết thanh học để tìm các nguyên nhân tự miễn; - Đo chức năng hô hấp. - Siêu âm tim trong trường hợp nghi ngờ bệnh do những vấn đề về tim mạch. 1. 5. Phương pháp điều trị bệnh Để điều trị xuất huyết phế nang lan tỏa hiệu quả, các bác sĩ cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Trong đó, điều trị bằng Corticosteroid và Cyclophosphamide mang đến hiệu quả cao trong các trường hợp bị bệnh do viêm mạch hoặc bệnh lý mô liên kết hay hội chứng Goodpasture. Ngoài ra, một số phương pháp điều trị cũng được áp dụng khá phổ biến là cho bệnh nhân thở oxy trong trường hợp cần thiết, kê các loại thuốc giãn phế quản, điều trị tình trạng rối loạn đông máu, đặt nội khí quản cho bệnh nhân bị suy hô hấp cấp tính hoặc cho bệnh nhân thở máy. 2. Xuất huyết phế nang vô căn Xuất huyết phế nang vô căn cũng là dạng xuất huyết phế nang không có giai đoạn tiềm ẩn. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do sự khiếm khuyết bên trong của lớp nội mô mao mạch phế nang gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi. Khi mắc bệnh, người bệnh thường xuất hiện một số triệu chứng sau: Bệnh nhân thường xuyên bị khó thở, ho nhiều, ho khan hoặc ho ra máu, cơ thể mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao do thiếu máu,… Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện chụp X-quang ngực thẳng, nội soi phế quản, rửa phế quản phế nang, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu,… Phương pháp điều trị xuất huyết phế nang vô căn: Sử dụng Corticosteroid hoặc các loại thuốc ức chế miễn dịch. Nếu bệnh nhân mắc xuất huyết phế nang do rối loạn dung nạp gluten thì cần lưu ý loại bỏ những thực phẩm có chứa gluten trong chế độ ăn. Có thể nói rằng dù là xuất huyết phế nang lan tỏa hay xuất huyết phế nang vô căn đều có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí có nguy cơ dẫn tới tử vong. Chính vì thế, nếu thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường như khó thở, mệt mỏi, ho ra máu, da xanh xao,… bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị hiệu quả.
medlatec
1,061
Góc hỏi đáp: Đi khám phụ khoa có phải nhịn ăn không? Đi khám phụ khoa đối với chị em là việc làm cần thiết và quan trọng trong việc kiểm tra, tầm soát tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên nhiều chị em vẫn còn phân vân không biết khi đi khám phụ khoa có phải nhịn ăn không. 1. Khám phụ khoa là khám những gì? Khám phụ khoa là một thuật ngữ trong y học, chỉ những xét nghiệm, kiểm tra cần thiết để kiểm soát tình trạng sức khỏe của cơ quan sinh dục nữ. Khi khám phụ khoa bác sĩ sẽ kiểm tra các cơ quan trong bộ phận sinh dục của nữ giới như âm đạo, tử cung, buồng trứng, cổ tử cung nhằm xác định các vị trí, kích thước và tình trạng của các cơ quan đó. Đồng thời, việc kiểm tra còn phát hiện các yếu tố bất thường ở cơ quan sinh dục nữ như u xơ tử cung, ung thư, viêm nhiễm, các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. Tuy nhiên, do tâm lý e ngại nên có nhiều trường hợp chị em không coi trọng việc đi khám phụ khoa. Đây được xem là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ phụ nữ mắc các bệnh lý liên quan ngày càng gia tăng. 2. Vì vậy, để giúp chị em có thêm thông tin, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc ngay sau đây. Thông thường khi đi khám phụ khoa bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra tổng quát lẫn chi tiết cơ quan sinh dục. Ngoài ra tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể để bác sĩ chỉ định thêm một số xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng,… khi nghi ngờ mắc bệnh ở cơ quan sinh sản. Trong các loại hình xét nghiệm có xét nghiệm máu. Vì thế, nếu muốn có kết quả chính xác thì phải lấy vào buổi sáng, người bệnh nhịn ăn, không uống uống đồ có ga, chất kích thích trong khoảng thời gian 12 tiếng trước khi tiến hành. Bởi khi bạn ăn thức ăn, các chất dinh dưỡng sẽ chuyển hóa thành đường glucose để cơ thể hấp thu và biến đổi năng lượng đi nuôi cơ thể. Lúc này lượng đường hoặc mỡ trong máu sẽ tăng cao hơn do cơ thể vừa hấp thu sau khi ăn. Vì thế nếu như tiến hành xét nghiệm sẽ cho kết quả không được chính xác. Tuy nhiên bạn nên lưu ý rằng không phải lúc nào xét nghiệm máu cũng cần phải nhịn ăn. Chỉ có một số trường hợp bệnh cần kiểm tra đường huyết sẽ phải nhịn đói như bệnh về tim, gan, bệnh liên quan tới đường và mỡ máu,…Vì vậy khi hỏi đi khám phụ khoa có phải nhịn ăn không thì câu trả lời là không. 3. Khám phụ khoa có đau hay không? Ngoài thắc mắc đi khám phụ khoa có phải nhịn ăn không thì khám phụ khoa có đau không cũng được nhiều chị em quan tâm, đặc biệt là những người thực hiện lần đầu tiên. Khám phụ khoa bao gồm khám bằng dụng cụ y tế và khám ở bộ phận sinh dục bên ngoài. Nếu như trường hợp bạn chỉ khám bên ngoài thì bác sĩ sẽ không sử dụng dụng cụ y tế mà chỉ quan sát bằng mắt thường hoặc bằng tay. Do đó trường hợp này sẽ không gây đau đớn. Hoặc nếu siêu âm khi khám phụ khoa cũng chỉ sử dụng dụng cụ di chuyển nhẹ nhàng trên thành bụng nên cũng không đau đớn gì. Vậy nếu bác sĩ sử dụng dụng cụ y tế như mỏ vịt, siêu âm đầu dò để mở rộng âm đạo giúp quan sát bên trong cơ quan sinh dục thì liệu có đau không. Đây chắc chắn là vấn đề khiến nhiều chị em lo lắng vì sợ sử dụng dụng cụ sẽ gây đau đớn, khó chịu. Nhưng thực tế là dụng cụ y tế hỗ trợ bác sĩ trong việc thăm khám và trước khi sử dụng bác sĩ đã bôi trơn, vô trùng nên không gây đau đớn. Bên cạnh đó việc khám phụ khoa có đau không, ngoài việc tác động từ dụng cụ y tế còn phụ thuộc vào tay nghề của bác sĩ. Nếu bạn lựa chọn địa chỉ uy tín, bác sĩ tay nghề để thăm khám thì hoàn toàn có thể yên tâm và ngược lại. 4. Một số lưu ý khi đi khám phụ khoa Ngoài đi khám phụ khoa có phải nhịn ăn không thì bạn cũng nên lưu ý một số vấn đề sau để quá trình diễn ra thuận lợi. Không nên quá căng thẳng, hãy giữ một tâm lý thoải mái bởi việc thăm khám phụ khoa cũng không đau đớn, đáng sợ như chị em nghĩ. Nên lựa chọn địa chỉ uy tín, bác sĩ chuyên môn để giảm thiểu rủi ro viêm nhiễm từ việc khám phụ khoa. Vệ sinh bộ phận sinh dục trước khi đi khám để đảm bảo sạch sẽ. Tuy nhiên một lưu ý đó là không sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ để làm sạch bởi nó sẽ khiến mất cân bằng môi trường âm đạo. Ngoài ra không thụt rửa quá sâu sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả thăm khám. Đây là lưu ý quan trọng chị em nên nhớ khi đi khám phụ khoa. Vào ngày kinh nguyệt bạn không nên đi khám phụ khoa. Sau khi hết kinh từ 2 - 4 ngày bạn có thể đi khám. Nên ngưng sử dụng thuốc đặt âm đạo khoảng 2 ngày trước khi đi khám phụ khoa. Mặc trang phục rộng rãi, thoải mái và nên mặc váy bởi khi mặc quần bác sĩ sẽ yêu cầu thay váy để việc thăm khám thuận tiện. Không nên quan hệ tình dục trong vòng 48 giờ trước khi thăm khám phụ khoa. Điều này được cảnh báo bởi vì khi quan hệ tình dục có thể khiến xuất huyết âm đạo, gây nhầm lẫn với hiện tượng tự nhiên. Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có cồn, đồ cay nóng trước khi đi khám phụ khoa. Bởi vì chúng khiến cho nhiệt độ cơ quan sinh dục tăng lên, dịch âm đạo bài tiết nhiều hơn làm kết quả không chính xác.
medlatec
1,075
Thực hư bệnh tuyến giáp kiêng đậu nành Bệnh tuyến giáp đang ngày càng trở nên phổ biến và lâu nay mọi người vẫn thắc mắc người mắc bệnh tuyến giáp kiêng đậu nành có đúng không. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn điều này nhé. Bệnh tuyến giáp kiêng đậu nành không là vấn đề nhiều người quan tâm 1. Lợi ích của đậu nành 1.1. Nguồn protein thực vật chất lượng cao Đậu nành là một trong những nguồn protein thực vật giàu chất lượng cao. Protein là thành phần quan trọng để xây dựng và duy trì cơ bắp, làm việc của hệ thống miễn dịch, và đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh tồn khác. 1.2. Chất xơ Đậu nành chứa nhiều chất xơ, góp phần cải thiện tiêu hóa và duy trì sức khỏe đường ruột. Chất xơ giúp tạo cảm giác no lâu hơn và kiểm soát mức đường huyết. 1.3. Isoflavones Đậu nành là nguồn phong phú của isoflavones, một loại phytoestrogen có thể giúp cân bằng hormone trong cơ thể, đặc biệt là ở phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh. Isoflavones cũng được cho là có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh tim và động mạch. 1.4. Giảm nguy cơ bệnh tim mạch Sự hiện diện của các thành phần như chất xơ, protein thực vật và isoflavones trong đậu nành có thể giúp kiểm soát cholesterol máu và huyết áp, từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. 1.5. Hỗ trợ tiểu đường Chất xơ có khả năng kiểm soát đường huyết và insulin, giúp ngăn chặn tăng đột ngột của đường huyết sau khi ăn. 1.6. Hỗ trợ sức khỏe xương Isoflavones và canxi có trong đậu nành đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe xương, đặc biệt là ở phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh. 1.7. Ngăn ngừa một số loại ung thư Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng isoflavones trong đậu nành có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số loại bệnh ung thư như ung thư vú và ung thư tử cung. 1.8. Ngăn ngừa xơ vữa động mạch Có một số nghiên cứu cho thấy rằng đậu nành có khả năng ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bảo vệ sức khỏe tim mạch. Các thành phần chính như protein thực vật, chất xơ, và isoflavones trong đậu nành đều có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ xơ vữa động mạch. 2. Tuyến giáp kiêng đậu nành có đúng không? 2.1. Goitrogens trong đậu nành Goitrogens là một loại hợp chất tự nhiên có trong nhiều thực phẩm, bao gồm cả đậu nành. Goitrogens có khả năng ức chế hoạt động của enzyme peroxidase, cản trở quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp và hấp thụ iodine. Điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp và dẫn đến tình trạng tuyến giáp không ổn định. 2.2. Tiếp xúc dài hạn và lượng lớn Các nghiên cứu cho thấy rằng tiếp xúc dài hạn với goitrogens có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với hầu hết người, việc tiêu thụ đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành trong lượng vừa phải thông qua chế độ ăn uống hàng ngày không thể gây ra tác động đáng kể đến chức năng tuyến giáp. 2.3. Bệnh tuyến giáp kiêng đậu nành còn tùy thuộc vào khả năng thích nghi Một số nghiên cứu cho thấy cơ thể có thể thích nghi với goitrogens trong thực phẩm thông qua các cơ chế khác nhau. Hệ thống tuyến giáp có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình để bù đắp sự ảnh hưởng của goitrogens, đặc biệt là khi tiêu thụ trong lượng vừa phải. Tùy thuộc vào khả năng thích nghi của người bệnh tuyến giáp để xem có cần kiêng đậu nành không 2.4. Bệnh tuyến giáp kiêng đậu nành còn tùy thuộc vào cá nhân Tác động của goitrogens từ đậu nành có thể khác nhau đối với từng người, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, gen di truyền và chế độ ăn uống tổng thể. Một số người có thể ảnh hưởng nhiều hơn bởi goitrogens trong đậu nành, trong khi đối với người khác, tác động có thể thấp hơn. Dựa trên các biện pháp can thiệp bổ sung đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành, không có tác động rõ ràng và quan trọng đối với nồng độ các hormone tuyến giáp, bao gồm FT3, FT4 và TSH. Tuy việc bổ sung đậu nành có thể tăng đáng kể nồng độ TSH ở mức rất thấp, tuy nhiên, tác động này không được coi là thực sự quan trọng trong hầu hết trường hợp. Tóm lại, trong hầu hết trường hợp, tiêu thụ đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành trong chế độ ăn uống hàng ngày không thể gây ra tác động lớn đến chức năng tuyến giáp. Tuy nhiên, về việc tuyến giáp kiêng đậu nành có cần không, cần thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân bạn. 3. Lưu ý về sử dụng đậu nành đối với bệnh tuyến giáp 3.1. Chế độ dinh dưỡng cân đối Bạn nên duy trì một chế độ ăn uống cân đối, đảm bảo cung cấp đủ iodine và các dưỡng chất quan trọng cho tuyến giáp. Sự tư vấn từ chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ về chế độ ăn uống thích hợp cho tình trạng tuyến giáp của bạn là rất quan trọng. 3.2. Hạn chế lượng đậu nành Tránh tiêu thụ đậu nành trong lượng lớn và thường xuyên. Lượng đậu nành được coi là an toàn cho người bệnh tuyến giáp là khoảng 30mg mỗi ngày. Điều này có thể thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn. 3.3. Sử dụng sản phẩm đậu nành không qua chế biến quá nhiều Ưu tiên sử dụng các sản phẩm đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ tươi, miso thay vì các sản phẩm đã qua chế biến nhiều như bột đậu nành hoặc bột protein tăng cơ. Miso là sản phẩm từ đậu nành không cần chế biến nhiều 3.4. Kiểm tra phản ứng của cơ thể Theo dõi cơ thể để xem xét liệu có bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào sau khi tiêu thụ đậu nành. Nếu bạn có triệu chứng như mẩn ngứa, hắt hơi hoặc khó thở, bạn nên ngừng sử dụng đậu nành ngay lập tức. 3.5. Thời gian sử dụng Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị tuyến giáp, hãy tách thời gian sử dụng thuốc và tiêu thụ đậu nành ít nhất 4 giờ, để đảm bảo thuốc được hấp thu một cách hiệu quả. 3.6. Sữa đậu nành không đường Tránh sử dụng các sản phẩm đậu nành chứa đường hoặc chất tạo ngọt, vì chúng cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp. 3.7. Nhận tư vấn từ chuyên gia Luôn luôn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi thay đổi chế độ ăn uống của bạn, đặc biệt khi bạn có vấn đề liên quan đến tuyến giáp. Tóm lại, việc tuyến giáp kiêng đậu nành là không cần thiết nếu như bạn biết cân đối chế độ dinh dưỡng. Đậu nành là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và nên đưa vào thực đơn của người bị bệnh tuyến giáp với liều lượng vừa phải. Quan trọng nhất vẫn là tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế để có thể lựa chọn chế độ ăn phù hợp nhất với người bệnh.
thucuc
1,327
Công dụng thuốc Bobina Thuốc Bobina được bào chế dưới dạng viên bao đường với thành phần chính là diệp hạ châu, bồ bồ, rau má. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh về gan. 1. Thuốc Bobina có tác dụng gì? Thuốc Bobina là thuốc gì? Mỗi viên thuốc Bobina có chứa 1000mg diệp hạ châu, 500mg bồ bồ, 250mg rau má cùng tá dược vừa đủ.Tác dụng của các thành phần chính thuốc Bobina như sau:Diệp hạ châu: Chứa các thành phần như Flavonoid, Tanin, acid Carboxylic, Lignans và Coumarin. Thành phần này có công dụng chữa bệnh vàng da, sốt rét, tiểu đường và các bệnh về gan. Trong điều trị viêm gan B, diệp hạ châu giúp ngăn chặn sự sao chép của virus HBV từ đó làm chậm sự phát triển của bệnh. Bên cạnh đó, diệp hạ châu có tác dụng làm giảm sự gia tăng Glutamate - oxalate transaminase (GOT) trong huyết thanh, giúp tăng hoạt tính của Glutathione dẫn đến giảm Peroxidase (GSH-Px), mang lại hiệu quả bảo vệ tế bào gan;Bồ bồ: Chứa các thành phần như Acid cafeic, Saponin, Kali nitrat, Triterpen, Acid Neoclorogenic,... Thành phần bồ bồ sử dụng để điều trị viêm gan cấp hoặc mãn tính, đau đầu, vàng da, tiêu hóa kém,...;Rau má: Có chứa các hợp chất như Canxi, Saponin, Beta - caroten, Phospho, Saccharide,... giúp thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tăng cường chức năng gan. Ngoài ra, chất xơ ở trong rau má còn có công dụng làm giảm Cholesterol xấu, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.Thuốc Bobina được sử dụng cho những trường hợp như sau:Điều trị suy giảm chức năng gan như xơ gan do uống nhiều bia rượu, viêm gan do virus HBV,... Từ đó, thuốc giúp bảo vệ tế bào gan, thanh nhiệt và giải độc cho cơ thể;Cải thiện tình trạng mụn nhọt, vàng da, mệt mỏi, táo bón.Không sử dụng thuốc Bobina trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Bobina;Phụ nữ đang mang thai. Tuy được làm từ nguyên liệu tự nhiên nhưng người sử dụng thuốc vẫn còn thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của bé nên cần lưu ý. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bobina 2.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Bobina bằng đường uống vào thời điểm sau bữa ăn. Nên dùng thuốc Bobina ngay sau khi ăn sáng/trưa/tối, để giảm nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa;Người bệnh bị viêm gan nên duy trì việc dùng thuốc từ 1 - 2 tháng, bị viêm gan do virus HBV nên duy trì việc dùng thuốc từ 3 - 6 tháng để thu được hiệu quả rõ rệt.2.2. Liều dùng. Sử dụng thuốc Bobina theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng như sau:Trẻ em: Sử dụng đúng liều 2 - 3 viên/lần x 3 lần/ngày;Người lớn: Sử dụng đúng liều 3 - 5 viên/lần x 3 lần/ngày.Quên liều: Sử dụng bù liều nếu quên. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý chỉ uống thuốc nếu thời điểm nhớ ra còn cách xa với liều uống kế tiếp. Tuyệt đối không được tự ý bù liều bằng cách sử dụng gấp đôi lượng thuốc vào lần sau;Quá liều: Hiện không có báo cáo nào về các triệu chứng xảy ra khi dùng thuốc Bobina quá liều. Nếu lỡ sử dụng quá liều thuốc Bobina và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để các bác sĩ xử lý kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bobina Thuốc Bobina được sản xuất từ các dược liệu có độ an toàn cao đối với sức khỏe. Khi sử dụng thuốc, người bệnh ít khi gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng vẫn có thể gặp phải một số triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đầy bụng, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, phát ban, dị ứng (hiếm gặp).Nếu xuất hiện bất cứ ảnh hưởng xấu nào đến cơ thể khi sử dụng thuốc Bobina, người bệnh cần thông báo ngay cho các bác sĩ để được được hỗ trợ xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bobina Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Bobina là:Không nên dừng thuốc Bobina đột ngột ngay sau khi hết các triệu chứng mà nên duy trì thêm 2 - 3 tuần sau đó mới ngừng thuốc;Sử dụng thuốc Bobina với nước, tránh dùng cùng với bia, rượu, cà phê hoặc các chất kích thích khác;Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc dùng thuốc Bobina trên đối tượng phụ nữ có thai và những người mẹ đang trong thời gian cho con bú. Do vậy, tính an toàn của thuốc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh vẫn còn chưa được biết rõ. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng thuốc Bobina khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định từ phía bác sĩ chuyên môn;Thuốc Bobina không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển máy móc và lái xe. Do vậy, có thể sử dụng thuốc Bobina cho các đối tượng này.Tương tác thuốc: Hiện vẫn chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc Bobina và các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn và hiệu quả, người bệnh hãy báo cho bác sĩ nắm được về tất cả các loại thuốc cũng như thực phẩm bảo vệ sức khỏe mình đang dùng và các bệnh mình đã mắc phải trước khi sử dụng thuốc Bobina.Trong quá trình sử dụng thuốc Bobina, bệnh nhân và người nhà cần lưu ý tuân theo các chỉ dẫn từ phía bác sĩ, để bảo đảm hiệu quả điều trị cao, tránh được các tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,008
Vai trò của hormone progesterone trong cơ thể nam giới và nữ giới Cùng với Estrogen, Progesterone là một trong những nội tiết tố sinh dục chính trong cơ thể người phụ nữ, có vai trò quan trọng với nhiều chức năng của cơ thể. Vai trò của hormone progesterone trong cơ thể chủ yếu được biết đến là duy trì, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, quá trình mang thai và sự phát triển của thai trong suốt thai kỳ. 1. Hormone Progesterone trong cơ thể không ngừng biến đổi Nếu như Estrogen chịu trách nhiệm về sự phát triển và điều hòa, duy trì hoạt động của hệ thống sinh sản nữ giới thì Progesterone liên quan đến quá trình sinh sản, cụ thể là chu kỳ kinh nguyệt và quá trình mang thai. Progesterone là hormone nội sinh được nhiều cơ quan tiết ra, bao gồm buồng trứng và tuyến thượng thận, ngoài ra còn có nhau thai nếu phụ nữ mang thai. Progesterone tham gia chính vào quá trình điều hòa kinh nguyệt và quá trình mang thai, vì thế nồng độ của hormone này không ổn định mà thay đổi theo từng thời kỳ. Trước giai đoạn dậy thì, hormone Progesterone tiết ra không nhiều, chủ yếu tham gia như chất chuyển hóa trung gian trong quá trình sản xuất Steroid nội sinh khác cũng như tham gia hoạt động của não bộ. Đến giai đoạn dậy thì, Progesterone được buồng trứng sản xuất nhiều hơn cho đến khi bé gái có kinh lần đầu tiên. Kể từ đây, tại mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ Progesterone sẽ khác nhau. Trong giai đoạn tiền rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ Progesterone tương đối thấp. Đến giai đoạn rụng trứng, Progesterone tăng dần, đạt cực đại vào giai đoạn hoàng thể. Nếu trứng không được thụ tinh thì Progesterone sẽ giảm xuống và niêm mạc tử cung sẽ bong ra, kinh nguyệt xuất hiện. Nếu trứng được thụ thai, cơ thể mẹ sẽ nhận được tín hiệu và tiết ra hormone HCG để duy trì hoàng thể. Hoàng thể sẽ duy trì và nồng độ Progesterone sẽ duy trì ở mức cao, sau 7 - 9 tuần nhau thai bắt đầu sản xuất hormone này thay cho hoàng thể. Nồng độ Progesterone trong giai đoạn mang thai có thể đạt cao ở mức 100 - 200 ng/m L, trong khi Progesterone bình thường chỉ đạt khoảng 5 ng/m L sau khi rụng trứng. Sau hơn 9 tháng mang thai bình thường, nồng độ Progesterone sẽ giảm xuống thấp, đây cũng là dấu hiệu cho thấy quá trình chuyển dạ bắt đầu xảy ra. Sau khi sinh, Progesterone giảm hơn song vẫn ở mức cao để mẹ sản xuất và tiết sữa nuôi con. Cho đến khi cơ thể trở về bình thường, chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện trở lại thì Progesterone tiếp tục thay đổi theo từng giai đoạn như trước khi sinh. Phụ nữ đến giai đoạn mãn kinh, Progesterone tiết ít hơn và thấp hơn hẳn ở giai đoạn sau mãn kinh. 2. Tìm hiểu cụ thể vai trò của hormone progesterone trong cơ thể Chúng ta chủ yếu biết đến vai trò của Progesterone trong cơ thể người phụ nữ, đảm bảo sức khỏe sinh sản và nuôi dưỡng thai. Tuy nhiên trong cơ thể nam giới cũng tồn tại lượng nhỏ Progesterone để thực hiện chức năng nhất định. 2.1. Vai trò của hormone progesterone trong cơ thể nữ giới Với cơ thể phụ nữ, Progesterone có vai trò quan trọng trong điều hòa kinh nguyệt, đảm bảo tử cung luôn ở trạng thái sẵn sàng để mang thai khi trứng rụng. Ngoài ra, trong giai đoạn sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ, Progesterone còn tham gia kích thích tạo sữa liên tục ở cơ thể mẹ. Cụ thể vai trò của hormone progesterone trong cơ thể nữ giới như sau: Progesterone điều hòa chu kỳ kinh nguyệt Progesterone kết hợp với hormone sinh dục nữ Estrogen đồng thời điều hòa chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn, kéo dài từ 28 - 31 ngày mỗi chu kỳ và khác nhau ở mỗi người. Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn đảm bảo duy trì sức khỏe sinh sản ở người phụ nữ. Ngoài ra, Progesterone cũng ảnh hưởng đến thân nhiệt của người phụ nữ. Vi thế ở giai đoạn rụng trứng, nghĩa là nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, Progesterone tăng cao nên nhiệt độ cơ thể cũng tăng từ 0,5 - 1 độ C. Progesterone đảm bảo trứng được thụ tinh có thể làm tổ Trứng sau khi thụ tinh sẽ di chuyển vào trong tử cung, bám lấy lớp niêm mạc tử cung giàu dinh dưỡng và làm tổ ổn định, sau đó phát triển thành thai. Trong quá trình này, Progesterone kích thích niêm mạc tử cung phát triển, dày lên, tạo điều kiện tốt nhất để trứng làm tổ. Progesterone có vai trò như hormone an thai Ở phụ nữ mang thai, nồng độ Progesterone luôn được duy trì ở mức cao, nhau thai cũng đồng thời sản xuất ra hormone này. Hormone này có tác dụng ngăn chặn những cơn co thắt tử cung, đảm bảo cổ tử cung luôn đóng kín ngăn ngừa sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại từ âm đạo xâm nhập ảnh hưởng đến thai nhi. Progesterone ngăn ngừa sinh non, đảm bảo dinh dưỡng cho thai nhi Sự duy trì ổn định Progesterone ở mức cao trong thai kỳ có vai trò quan trọng trong bảo vệ thai nhi phát triển bình thường, ngăn ngừa sinh non và sảy thai. Ngoài ra, Progesterone cũng kích thích làm tăng huyết động mạch và glycogen trong niêm mạc tử cung, đảm bảo thai nhi được cung cấp dinh dưỡng tốt nhất. Progesterone kích thích tuyến vú phát triển Ở phụ nữ sau sinh, Progesterone có vai trò trong quá trình tạo sữa để mẹ nuôi dưỡng trẻ tốt nhất. 2.2. Vai trò của Progesterone với nam giới Progesterone cũng là hormone nội sinh có ở cơ thể nam giới với lượng nhỏ hơn so với phụ nữ, tham gia vào quá trình phát triển và nuôi dưỡng tinh trùng. 3. Làm gì nếu bị rối loạn Progesterone? Nồng độ Progesterone không ổn định là bình thường trong chu kỳ kinh nguyệt, song nếu rối loạn, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và nuôi dưỡng thai nếu mang thai. Với phụ nữ hiếm muộn do thiếu hụt Progesterone, liệu pháp hormone thay thế sẽ được xem xét để tăng cơ hội mang thai và có con. Khi Progesterone được bổ sung, niêm mạc tử cung phát triển dày hơn, quá trình rụng trứng và thụ thai diễn ra dễ dàng hơn. Với phụ nữ mang thai bị thiếu hụt Progesterone, cần theo dõi và bổ sung nếu cần thiết để ngăn ngừa nguy cơ sảy thai, sinh non hoặc thai không được nuôi dưỡng tốt. Có nhiều cách bổ sung hormone này, tùy theo mục đích bổ sung mà lựa chọn liệu pháp hormon phù hợp: Kem và gel: Dạng bôi bổ sung Progesterone tại chỗ hoặc đặt âm đạo. Thuốc đặt: Bổ sung Progesterone để điều trị vấn đề sinh sản do thiếu hụt hormone này. Progesterone dạng thuốc uống. Liệu pháp bổ sung Progesterone có thể gây một vài tác dụng phụ không mong muốn, vì thế chỉ cân nhắc áp dụng trong trường hợp cần thiết và sử dụng có sự chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,247
Công dụng thuốc Vikasfaren Vikasfaren là thuốc thường được sử dụng trong điều trị chứng đau thắt ngực, đau ngực nguyên nhân do giảm lượng oxy và lượng máu đến tim. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp khác như chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière. 1. Vikasfaren là thuốc gì? Vikasfaren có chứa thành phần chính là Trimetazidin hydrochlorid 20mg. Trimetazidin hydrochlorid vốn được biết đến là một chất chuyển hóa chống thiếu máu cục bộ, có khả năng gây ức chế quá trình oxy hóa axit béo, tăng cường quá trình oxy hóa glucose, đồng thời ngăn chặn sự giảm nồng độ ATP nội bào hiệu quả.Khi sử dụng, thuốc sẽ được hấp thụ khá nhanh, sau đó chuyển hóa chủ yếu ở gan. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vikasfaren 2.1. Chỉ định thuốc Vikasfaren. Thuốc Vikasfaren được chỉ định trong những trường hợp sau:Ngăn ngừa cơn đau thắt ngực ở người có vấn đề liên quan đến tim mạch.Người gặp thương tổn mạch máu ở võng mạc.Bệnh nhân gặp phải các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.2.2. Chống chỉ định thuốc Vikasfaren. Cùng với những đối tượng nên sử dụng thuốc, người dùng cần lưu ý Vikasfaren chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với một số thành phần có trong thuốc như Trimetazidin.Người được chẩn đoán hoặc có các triệu chứng của bệnh Parkinson .Bệnh nhân suy thận nặng, mắc hội chứng chân không yên, rối loạn vận động. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vikasfaren Người gặp các vấn đề liên quan đến mắt và tai: Sử dụng với liều lượng 40mg - 60 mg/ngày, chia 2 - 3 lần uống.Bệnh nhân suy mạch vành, đau thắt ngực: Sử dụng với liều lượng 20mg/lần, ngày dùng 2 lần.Thuốc được sử dụng qua đường uống, dùng trước mỗi bữa ăn. 4. Tác dụng phụ thuốc Vikasfaren Việc sử dụng Vikasfaren có thể gây ra một số tác dụng phụ. Thông thường, chúng sẽ biến mất sau vài ngày sử dụng thuốc nhưng cũng có thể kéo dài nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng. Về cơ bản, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện những dấu hiệu sau:Tác dụng phụ thường gặp: Đau đầu, buồn nôn, nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, chóng mặt, dị ứng, ngứa, nổi mề đay trên da.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp động mạch. 5. Tương tác thuốc Hiện nay, Vikasfaren thường được sử dụng kết hợp cùng với một số loại thuốc khác để điều trị đau thắt ngực hiệu quả. Tuy nhiên, không phải loại thuốc nào cũng có thể kết hợp trong việc điều trị. Khi có ý định sử dụng Vikasfaren cùng với bất cứ loại thuốc nào, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến từ phía bác sĩ chuyên khoa hoặc thông báo đầy đủ các loại thảo dược, vitamin đang sử dụng cho bác sĩ để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Vikasfaren Trong quá trình sử dụng Vikasfaren, người bệnh cần lưu ý:Không sử dụng thuốc Vikasfaren cho phụ nữ mang thai bởi nó có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi dẫn đến quái thai.Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần tránh dùng thuốc do hoạt chất trong Vikasfaren có thể truyền sang trẻ khi bú sữa.Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi, bởi nhóm đối tượng này cần điều chỉnh liều.Thuốc có thể gây buồn ngủ nên không dùng cho người điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.Hạn chế tối thiểu việc sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, trà đặc trong quá trình uống thuốc Vikasfaren.Cần chú ý sử dụng thuốc theo đúng lộ trình để đạt được kết quả điều trị như mong muốn, tuyệt đối không được quên liều hoặc dùng quá liều.Bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về thuốc Vikasfaren. Tuy nhiên, đây chỉ là thông tin tham khảo nên khi có nhu cầu sử dụng thuốc, bệnh nhân vui lòng hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
745
3 kiểu đau bụng mà bạn cần lưu ý Đau bụng là hiện tượng thường gặp trong đời sống thường ngày, bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra. Trong một số trường hợp bệnh không nguy hiểm, cơn đau qua nhanh mà không để lại hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu cơn đau xuất hiện tại một trong 3 vị trí sau đây thì bạn cần hết sức lưu ý vì có thể đó là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe bạn đang có vấn đề: Đau bụng dưới Đau ở vùng bụng dưới cho thấy bạn đã bị chứng rối loạn tiêu hóa. Đây là kiểu đau bụng mà nhiều người gặp phải. Đau ở vùng bụng dưới cho thấy bạn đã bị chứng rối loạn tiêu hóa. Bệnh này ngoài đau vùng bụng dưới còn có thể kèm theo các triệu chứng như đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy hay táo bón. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chế độ ăn uống không hợp lý làm cho tăng lượng bài tiết setoronin và khí khí methan sản sinh ra quá nhiều trong ruột làm cho các dây thần kinh đại tràng bị ảnh hưởng, gây co thắt không đều. Để điều trị bạn có thể áp ụng chế độ ăn hợp lý hơn, nếu đau thường xuyên thì nên đi khám bác sỹ để được kê toa điều trị dứt điểm bệnh. Đau trên bụng giữa Bộ phận kết nối gan với ruột non là túi mật và nó nằm ở vùng này. Vì thế khi bạn cảm thấy đau ở vùng phía trên vùng bụng giữa thì có thể là bạn mắc vấn đề về mật. Bộ phận kết nối gan với ruột non là túi mật và nó nằm ở vùng này. Vì thế khi bạn cảm thấy đau ở vùng phía trên vùng bụng giữa thì có thể là bạn mắc vấn đề về mật. Những cơn đau ở vùng này có thể chuyển dần qua bên phía phải dưới xương sườn, đau hơn sau khi ăn. Nguyên nhân là do chế độ ăn chứa quá nhiều chất béo tạo ra sự kết tinh giữa cholesteron và dịch mật trong túi mật. Nếu cơn đau liên tục kéo dài bạn nên đi khám bác sỹ để được tư vấn và điều trị, thêm vào đó cần tăng cường uống nhiều nước, giảm các thực phẩm có chứa nhiều cholesteron. Đau bụng dưới bên phải Đau bụng ở vùng bụng dưới bên phải chính triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa. Đây là bệnh do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn vì các chất dịch nhầy hoặc thức ăn trong ruột làm tắc nghẽn lỗ thông. Nếu xuất hiện thêm các triệu chứng như đau nhức phía trên rốn, dùng tay ấn vào thấy đau, sốt nhẹ hoặc sưng vùng bụng thì cần đưa ngay đến bệnh viện để khám, điều trị và phẫu thuật tránh chậm trễ gây nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
503
CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ - KẾ HOẠCH TỔNG HỢP Mô tả công việc: - Xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn/trung/dài hạn về quản trị nhân sự về một hoặc các mảng về tuyển dụng, đào tạo, hoạch định nhân sự, phân tích công việc, quản trị tiền lương, pháp lý… - Xây dựng các quy trình công việc, chính sách trong mảng nghiệp vụ phụ trách; - Thực hiện các nghiệp vụ hành chính nhân sự khác; - Tham mưu, giúp việc, tư vấn cho Ban giám đốc các lĩnh vực theo sự phân công, ủy quyền của Ban giám đốc; - Phối hợp với các Khoa/Phòng, đơn vị thành viên lập kế hoạch triển khai theo từng lộ trình cụ thể theo định hướng phát triển của Công ty; - Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của các Khoa/Phòng, đơn vị thành viên, lập báo cáo Ban giám đốc Công ty; - Tổng hợp, đánh giá, báo cáo công việc thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng phòng/Ban giám đốc Công ty; - Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp và Ban giám đốc. 2. Yêu cầu: - Tốt nghiệp đại học chuyên ngành: Quản trị nhân sự, Kinh tế - Có kiến thức pháp luật lao động, tiền lương và pháp luật kinh tế - Tiếng Anh giao tiếp, đọc hiểu văn bản tốt, thành thạo Microsoft Office - Có kỹ năng viết báo cáo, lập kế hoạch, quản lý thời gian. - Có khả năng tư duy hệ thống; khả năng phân tích-tổng hợp dữ liệu/số liệu; - Có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương tối thiểu 01 năm, chịu được áp lực tốt, ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm làm việc tại phòng nhân sự của các Công ty có quy mô từ 400 CBNV trở lên 3. Mức lương: Từ $500-$800 4. Quyền lợi được hưởng: - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… 5. Hồ sơ dự tuyển: - CV cá nhân - Đơn xin việc - Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) - Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng) - Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng) - Sổ hộ khẩu (photo công chứng) - Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) 6. vn với tiêu đề và tên CV: MED - NS - Ho va ten + Trực tiếp: Ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội * Ghi chú: - - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. - Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
518
Xét nghiệm Covid Hưng Yên ở đâu và cách thức đăng ký Xét nghiệm SARS-Co. V-2 hay còn gọi tắt là xét nghiệm Covid đang được thực hiện trên diện rộng nhằm sàng lọc, truy vết và khoanh vùng ca nhiễm. Vậy người dân có thể làm xét nghiệm Covid Hưng Yên tại địa chỉ nào? Giá bao nhiêu tiền? Cách thức đăng kí xét nghiệm Covid tại Hưng Yên ra sao? Xem ngay bài viết dưới đây nếu bạn cũng đang thắc mắc về những vấn đề nói trên. 1. Những đối tượng cần tiến hành xét nghiệm SARS-Co V-2 Với tình hình và diễn biến ngày một phức tạp của dịch bệnh, xét nghiệm SARS-Co V-2 là công tác quan trọng giúp nhanh chóng phát hiện bệnh cũng như truy vết các nguồn lây nhiễm. Trong đó, những đối tượng cần được thực hiện xét nghiệm gồm có: Người xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc Covid-19. Nhân viên y tế có tiếp xúc với người nhiễm Covid-19, người tham gia công tác phòng chống dịch có nguy cơ bị lây nhiễm. Người tiếp xúc với bệnh nhân mắc Covid. Người có các yếu tố dịch tễ liên quan đến nguồn lây nhiễm bệnh. Xét nghiệm cộng đồng diện rộng. 2. Test nhanh Covid-19 được thực hiện với hai dạng là tìm kháng thể và kháng nguyên của virus SARS-Co V-2. Tùy vào mục đích sẽ áp dụng phương pháp xét nghiệm khác nhau. Trong đó, test nhanh tìm kháng nguyên giúp phát hiện các protein đặc hiệu của virus có trong mẫu xét nghiệm. Hiện nay, test nhanh là hình thức xét nghiệm phổ biến, được sử dụng nhiều trong sàng lọc và đánh giá dịch bệnh. Tuy nhiên, kết quả test nhanh chỉ chính xác khoảng 70%. Với phương pháp này, người thực hiện sẽ được lấy mẫu bệnh phẩm là dịch tiết đường hô hấp (dịch tỵ hầu). 3. Thực hiện xét nghiệm Covid Hưng Yên ở đâu? Xét nghiệm Covid Hưng Yên ở đâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người đang có nhu cầu có thực hiện công tác di chuyển theo quy định của chính phủ. Dịch vụ được thực hiện dưới sự đồng ý của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên. Thông tin về địa chỉ thực hiện xét nghiệm Covid Hưng Yên: Đường Mai Hắc Đế, thôn Kim Đằng, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên.56.56. vn hoặc ứng dụng Med On. Bước 4: Lấy mẫu xét nghiệm và lựa chọn hình thức trả kết quả.000đ/mẫu. 4. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến xét nghiệm Covid-19 Việc lựa chọn thực hiện các hình thức xét nghiệm như test nhanh hay xét nghiệm khẳng định RT-PCR phụ thuộc vào từng trường hợp, chỉ định của bác sĩ hoặc nhu cầu của người thực hiện. Do đó, có không ít những câu hỏi được người bệnh quan tâm khi lần đầu thực hiện xét nghiệm Covid. Xét nghiệm Covid có cần nhịn ăn hay không? Người bệnh chỉ phải nhịn ăn đối với xét nghiệm Covid tìm kháng thể, do mẫu xét nghiệm được sử dụng là mẫu máu. Với test nhanh tìm kháng nguyên và xét nghiệm RT-PCR thì việc nhịn ăn trước phẫu thuật là không cần thiết. Xét nghiệm Covid có đau không? Với xét nghiệm test nhanh tìm kháng nguyên và RT-PCR cần tiến hành lấy mẫu phẩm bệnh bằng cách dùng que tăm bông chuyên dụng tại đường mũi họng. Do đó, quá trình lấy mẫu có thể gây ra các cảm giác khó chịu, đau nhẹ nếu như người bệnh ngồi sai tư thế hoặc quá căng thẳng. Do đó, bạn hãy cố gắng để cơ thể thoải mái nhất có thể và thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhân viên lấy mẫu. Xét nghiệm Covid có chính xác không? Với các xét nghiệm test nhanh, kết quả xét nghiệm có thể là “âm tính” hoặc “dương tính” giả. Do đó, test nhanh chỉ dùng trong sàng lọc. Ngược lại, xét nghiệm PCR cho kết quả với độ chính xác cao, là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất trong việc xác định các ca lây nhiễm Covid-19. Có nên thực hiện test nhanh thông qua các bộ kits trên thị trường không? Hiện nay, người dùng có thể mua các bộ kits test nhanh trên thị trường để thực hiện các xét nghiệm Covid-19. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm sẽ không có độ đảm bảo cao thậm chí là gây sai lệch kết quả do các nguyên nhân sau: Bộ kits test Covid có thể không đảm bảo chất lượng. Người dùng thực hiện quy trình test không đúng cách.
medlatec
765
Làm thế nào bạn có thể tránh Hội chứng trái tim ngày lễ? Hội chứng trái tim ngày lễ có thể gây hại cho cơ thể bạn nhiều hơn là chỉ phá hủy chế độ ăn kiêng. Bởi vì những dịp này thường đi kèm với niềm vui, hạnh phúc và không ít là thực đơn phong phú. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hội chứng này là gì, tại sao nó xảy ra và làm thế nào để hạn chế nó để duy trì sức khỏe tim mạch trong những dịp lễ tết náo nhiệt sắp đến. 1. Hội chứng trái tim ngày lễ là gì? Hội chứng trái tim ngày lễ đề cập đến các vấn đề về tim xảy ra do ăn quá nhiều đồ ăn mặn và rượu. Mặc dù ăn uống quá nhiều là điều có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong năm, nhưng nó được gọi là hội chứng trái tim trong kỳ nghỉ lễ vì những ngày lễ - thời điểm ăn mừng liên tục với vô số thức ăn nhanh, đóng hộp, có vị mặn và cocktail - đây là lúc chúng ta lạm dụng nó nhiều nhất.Tất cả muối và rượu đó có thể khiến tim bạn đập không đều, còn được gọi là rung tâm nhĩ (hoặc AFib). Trong ngắn hạn, nó có thể chỉ đơn giản là một tác dụng phụ đáng báo động của việc ăn mừng quá nhiều, nhưng về lâu dài, nó có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về tim, bao gồm suy tim và đột quỵ . Hội chứng trái tim ngày lễ xảy ra do ăn quá nhiều đồ ăn mặn và rượu trong dịp lễ 2. Tại sao hội chứng trái tim ngày lễ lại xảy ra? Mặc dù những người có vấn đề về tim từ trước có nhiều khả năng mắc hội chứng trái tim ngày lễ hơn, nhưng nó cũng có thể xảy ra với những người không có bất kỳ vấn đề nào về tim.Đối với nhiều người, những món ăn đặc biệt trong ngày nghỉ lễ đột nhiên trở nên phong phú, chẳng hạn như bánh quy, kẹo và các món ăn nhanh, nhiều gia vị. Và đó không chỉ là một bữa ăn, mà là một đợt ăn uống khác biệt rõ rệt so với những ngày còn lại trong năm.Sự sẵn có của thực phẩm đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xu hướng ăn uống quá mức của bạn. Bạn thường bị bao quanh bởi rất nhiều thức ăn trong thời gian này. Vì vậy, cho dù bạn đang ăn tiệc ở văn phòng hay ở cùng gia đình, bạn có xu hướng ăn những thực phẩm rất khác so với chế độ ăn bình thường của mình. 3. Các triệu chứng của hội chứng trái tim ngày lễ là gì? Những thực phẩm trong kỳ nghỉ này thường khiến tim bạn đập không đều, còn được gọi là rung tâm nhĩ (hoặc AFib). Các triệu chứng điển hình của rung tâm nhĩ bao gồm:Nhịp tim nhanh: Cảm giác đập thình thịch, đập mạnh hoặc đập nhanh trong lồng ngực.Thiếu năng lượng hoặc cảm thấy quá mệt mỏi.Chóng mặt: Cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu.Khó chịu ở ngực: Đau, tức hoặc khó chịu ở ngực.Khó thở: Khó thở khi hoạt động bình thường và ngay cả khi nghỉ ngơi.Mặc dù những người đang phải đối mặt với bệnh tim có nhiều khả năng gặp phải hội chứng tim trong kỳ nghỉ. Nhưng ngay cả những người không có vấn đề về tim cũng có thể nhận thấy nhịp tim nhanh hoặc mất nhịp sau khi uống quá nhiều rượu. Thông thường, điều đó sẽ không gây lo ngại. Nhưng nhìn chung, mọi người nên nhận thức được sự nguy hiểm và theo dõi việc ăn uống để tránh những triệu chứng này. Thiếu năng lượng hay cảm thấy mệt mỏi là biểu hiện quen thuộc sau các bữa tiệc lễ hội 4. Làm thế nào để tránh hội chứng trái tim kỳ nghỉ? Tránh hội chứng trái tim trong kỳ nghỉ không quá khó, ngay cả khi bạn muốn thưởng thức tất cả các món ăn và đồ uống ngon mà bữa tiệc mang lại. Điều quan trọng cần ghi nhớ là lên kế hoạch trước và thực hiện mọi thứ một cách có chừng mực. 4.1 Luôn xây dựng kế hoạch Việc lập kế hoạch trước khi tham dự một bữa tiệc rất quan trọng. Bạn không cần phải tránh hoàn toàn những thực phẩm giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, nhận thức được những gì bạn đang ăn và ăn bao nhiêu có thể giúp bạn đi đúng hướng trong một chặng đường dài.Bạn nên ăn bữa sáng và bữa trưa nhỏ hơn nếu bạn biết mình sẽ ăn tối thịnh soạn vào đêm hôm đó. Một cách tiếp cận khác là ăn nhẹ trước khi bạn tham dự một sự kiện để bạn lạm dụng đồ ăn ở đó. Và nếu bạn muốn ăn tráng miệng (vì đó là món bánh rất ngon và hấp dẫn), chỉ cần lấy một miếng nhỏ hơn. 4.2 Dừng lại ở mức vừa đủ Trong bữa tiệc, hãy cảnh giác với những thực phẩm chứa nhiều kem, đường hoặc muối. Ngoài ra, không nên uống rượu quá mức. Chỉ uống một ly cocktail thì không sao, nhưng hãy thưởng thức nó từ từ, suốt buổi tối thay vì uống say sưa nhiều cốc sau đó. 4.3 Luôn năng động Những gì bạn cần làm sau những bữa tối thịnh soạn hay bữa tiệc ngày lễ cũng quan trọng như những gì bạn ăn và uống trước đó. Hãy duy trì thói quen tập thể dục thường xuyên giúp bạn khỏe mạnh, giảm căng thẳng và đốt cháy calo. Bằng cách giữ cho cơ thể khỏe mạnh trước kỳ nghỉ lễ, bạn cũng sẽ giảm nguy cơ mắc các vấn đề về bệnh tim mạch lâu dài. 4.4 Hãy thư giãn Trước những ngày nghỉ lễ có thể là khoảng thời gian cực kỳ bận rộn và căng thẳng trong năm. Dành một chút thời gian để nghỉ ngơi và giảm bớt căng thẳng - điều đó cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn về sức khỏe tim mạch. 4.5 Những cân nhắc sau bữa tiệc Dù tiệc có vui, thức ăn có ngon đến bao nhiêu, điều quan trọng là bạn phải tỉnh táo sau một đêm nghỉ lễ. Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như Motrin®, Aleve® hoặc Advil® để giảm triệu chứng nôn nao có thể gây căng thẳng hơn cho tim.Tình trạng này cũng có xu hướng làm tăng huyết áp của bạn. Vì vậy, nếu chúng làm tăng huyết áp, một số người sẽ bị suy tim vì nó giống như một vòng luẩn quẩn. Do đó, điều thực sự quan trọng là phải quan sát những gì bạn đang ăn và làm. Duy trì thói quen tập thể dục thường xuyên để kiểm soát sức khỏe tim mạch 5. Khi nào bạn nên đi khám bác sĩ? Trước tiên, hãy chắc chắn rằng bạn đã cảm nhận rõ tình trạng sức khỏe của chính mình. Tiếp theo, bạn đến gặp bác sĩ để kiểm tra thường xuyên và đảm bảo rằng bạn đang điều trị đúng cách mọi vấn đề về tim mà bạn có thể gặp phải. Nếu bạn chưa từng trải qua tình trạng nhịp tim không đều, tình trạng này sẽ tự khỏi. Nếu các vấn đề, bao gồm khó thở và chóng mặt, vẫn tồn tại, hãy đến thăm khám tại bệnh viện. Nếu bạn đã mắc bệnh tim hoặc có nguy cơ mắc bệnh tim, bạn nên tuân thủ chế độ ăn kiêng đồng thời theo dõi chặt chẽ cân nặng và huyết áp của mình trong kỳ nghỉ. Nếu các triệu chứng hoặc con số đáng lo ngại, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình.
vinmec
1,325
Tại sao mẹ bị tắc tia sữa ra máu? Khi bị như vậy phải làm sao? Tắc tia sữa sau sinh vào nỗi sợ không của riêng mẹ bỉm nào. Khi mẹ bị tắc tia sữa vừa khiến trẻ không bú được sữa mẹ vừa khiến mẹ phải chịu cảm giác đau tức, khó chịu, thậm chí sốt cao, ngoài ra nhiều trường hợp còn gặp phải tình trạng tắc tia sữa ra máu khiến mẹ vô cùng lo lắng. 1. Tắc tia sữa là gì? Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ không thể chạy ra ngoài được do ống dẫn sữa bị hẹp hoặc bị tắc hoặc vô tình bị chèn ép bởi một lý do nào đó. Sữa bị tắc sẽ dần đông lại thành các cục sữa đông, những cục sữa đông này lại tiếp tục làm cản trở đường ra của sữa mới làm tình trạng tắc tia sữa càng trở nên trầm trọng hơn. Tắc tia sữa là tình trạng sữa mẹ không thể chạy ra ngoài được do ống dẫn sữa bị hẹp hoặc bị tắc Ban đầu khi mới bị tắc tia sữa mẹ chỉ có các triệu chứng nhẹ như mệt mỏi hơn bình thường, bầu ngực tức như căng sữa, khi cho con bú hoặc vắt sữa thì sữa ra ít hơn bình thường trong khi bầu ngực vẫn căng. Nếu để tình trạng tắc sữa kéo dài và mẹ không được điều trị kịp thời bằng phương pháp phù hợp thì tình trạng sẽ ngày càng trở nên nặng hơn, bầu ngực mẹ ngày càng căng tức, có nhiều cục sữa đông cộm lên, cơ thể mẹ suy nhược, sốt cao, mệt mỏi, tắc tia sữa tiết ra máu, lâu dần dẫn đến viêm vú, áp xe vú, hình thành u xơ hay xơ hóa tuyến vú. 2. Tại sao mẹ lại bị tắc tia sữa ra máu? Khi bị tắc tia sữa tiết ra máu là dấu hiệu cảnh báo tình trạng tắc tia sữa của mẹ đã trở nên nặng hơn hoặc mẹ có vấn đề bệnh lý phát sinh tại vú khiến mẹ bị chảy máu khi bị tắc tia sữa. Biểu hiện của tình trạng này là đầu vú của mẹ xuất hiện máu chia thành tơ hoặc vệt lẫn trong sữa, một vài trường hợp khác mẹ phát hiện bất thường khi hút sữa thấy sữa có màu đỏ hoặc màu hồng. Biểu hiện của tắc tia sữa ra máu là đầu vú của mẹ xuất hiện máu chia thành tơ hoặc vệt lẫn trong sữa Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng mẹ bị tắc tia sữa ra máu: – Do núm vú của mẹ bị nứt: Đây là tình trạng khá thường gặp ở mẹ sau sinh, đặc biệt là ở những mẹ chưa biết cách cho con bú và hút sữa. Điều này khiến cho đầu ti của mẹ bị tổn thương, nứt nẻ, đau đớn và chảy máu. – Do hội chứng căng mạch máu: Sau khi sinh em bé, lượng máu đến vú mẹ được tăng đáng kể vì ống dẫn sữa và các tuyến sản xuất sữa tăng nhanh chóng. Lúc này, một phần máu có thể bị lưu lại trong ống dẫn sữa và tiết ra ngoài cùng sữa mẹ làm sữa có màu hồng hoặc màu nâu như rỉ sét. – Do mẹ có u nhú trong ống dẫn sữa: U nhú này là những u lành tính được tạo thành từ mô tuyến với mô sợi và mạch máu. Chúng có thể sờ thấy được bằng tay, đôi khi có thể gây đau đớn. Mặc dù tình trạng nghe có vẻ nghiêm trọng nhưng trên thực tế mẹ không cần lo lắng quá nhiều, u nhú sẽ tự hết sau một thời gian mà không cần điều trị gì. – Do các mao mạch ở vú bị tổn thương: Tình trạng này thường xảy ra do mẹ hút sữa khi bị tắc tia sữa không đúng cách, từ đó làm chảy máu mao mạch và máu này chảy ra ngoài theo sữa mẹ. – Do mẹ bị viêm vú: Tắc tia sữa kéo dài khiến mẹ bị viêm vú, lúc này vú của mẹ bị sưng viêm, đau đớn, khó chịu, nếu mẹ hút sữa lúc này sẽ thấy máu lẫn với sữa chảy ra ngoài. – Do mẹ bị ung thư vú: Đây là tình trạng nguy hiểm có thể gây tổn hại lớn đến sức khỏe của mẹ và bé. Vì thế, khi thấy triệu chứng máu chảy ra cùng sữa, đồng thời mẹ bị đau vùng ngực, sưng vú, nổi hạch,.. mẹ cần đến ngay bệnh viện để được hỗ trợ điều trị sớm nhất. 3. Tắc tia sữa ra máu phải làm sao? Tắc tia sữa bị chảy máu có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều tình trạng nguy hiểm. Khi bị tắc tia sữa, mẹ nên chú ý tới một số điều dưới đây để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ và tình trạng tắc sữa ra máu cũng nhanh chóng được cải thiện. – Thứ nhất ,mẹ kiểm tra lại đầu ti xem có bị nhiễm trùng không. Nếu có hiện tượng nhiễm trùng thì mẹ không nên cho bé tiếp tục bú bởi vì vi khuẩn từ đầu vú có thể xâm nhập vào cơ thể bé và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Mẹ cần điều trị khỏi tình trạng viêm trước khi tiếp tục cho con bú. Nếu đầu vú có hiện tượng nhiễm trùng thì mẹ không nên cho bé tiếp tục bú bởi vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể bé – Thứ hai, mẹ kiểm tra lại phương pháp hút sữa và điều chỉnh cho phù hợp nếu hút sữa không đúng chính là nguyên nhân khiến sữa mẹ có lẫn máu. – Thứ ba, nếu trẻ đã bú sữa có máu, mẹ cần theo dõi xem trẻ có bị nôn mửa, quấy khóc khi đang bú hoặc sau khi bú không. Nếu có mẹ nên tạm dừng việc cho con bú lại và tham khảo ý kiến của bác sĩ. – Quan trọng nhất, nếu tình trạng của mẹ kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm sau vài ngày, mẹ có triệu chứng như cúm, sốt, đỏ ở trong hoặc xung quanh vú, đau nhức vú thì rất có thể mẹ đã bị viêm vú, mẹ cần đến ngay bệnh viện uy tín để được bác sĩ kiểm tra, xác định chính xác nguyên nhân và có chỉ định điều trị phù hợp ngay lập tức.
thucuc
1,116
Giải đáp những thắc mắc về xét nghiệm máu ẩn trong phân Xét nghiệm máu ẩn trong phân hay còn gọi là xét nghiệm FOB là xét nghiệm nhằm phát hiện một lượng máu rất nhỏ chứa trong phân người mà bằng mắt thường chúng ta không thể quan sát được. Vậy xét nghiệm này được thực hiện như thế nào và ý nghĩa của xét nghiệm là gì? Bài viết này sẽ giúp các bạn trả lời những thắc mắc trên. 1. Mục đích của xét nghiệm máu ẩn trong phân Khi đường tiêu hóa mắc một số bệnh có thể gây ra tình trạng chảy máu, máu sẽ theo phân đào thải ra bên ngoài. Nếu như tình trạng bệnh nghiêm trọng thì bằng mắt thường có thể quan sát thấy phân có màu đỏ như máu hoặc màu đen. Tuy nhiên có nhiều bệnh mà giai đoạn đầu chỉ xuất hiện lượng máu rất nhỏ trong phân, không thể phát hiện bằng mắt thường thì phải sử dụng kỹ thuật xét nghiệm máu ẩn trong phân này để chẩn đoán. Xét nghiệm máu ẩn trong phân nhằm mục đích xác định lượng máu trong phân không được thấy rõ ràng giúp phát hiện mất máu tiềm ẩn trong đường tiêu hóa. Một số bệnh có thể nghĩ đến hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa gặp trong loét dạ dày tá tràng, ung thư đại trực tràng, polyp đại trực tràng, ung thư dạ dày. Nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính tức là bạn đang bị chảy máu đường tiêu hóa và việc chỉ định các kỹ thuật y học tiếp theo như nội soi, chụp cắt lớp sẽ tìm được chính xác vị trí chảy máu. 2. Những ai cần làm xét nghiệm máu ẩn trong phân? Có nhiều trường hợp có thể gây ra hiện tượng máu ẩn trong phân, chủ yếu là những người có vấn đề sức khỏe liên quan đến hệ tiêu hóa, do đó những trường hợp sau nên đi kiểm tra xét nghiệm máu ẩn trong phân: Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa. Những người có tiền sử bị polyp ruột. Người mắc các bệnh viêm đường ruột. Người có triệu chứng về các bệnh đường tiêu hóa: mệt mỏi, thay đổi thói quen đi đại tiện, đau bụng, hậu môn chảy máu, nôn hoặc buồn nôn, có triệu chứng giảm cân. Người mắc bệnh tiểu đường hay có mức insulin trong máu tăng cao. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm máu ẩn trong phân Mẫu phân được lấy vào một lọ sạch, khô bằng cách dùng một que gạt để lấy một lượng ít phân khi bạn đi vệ sinh (có thể lấy phân từ giấy vệ sinh mà bạn vừa dùng khi đi vệ sinh). Kết quả tốt nhất thu được nếu xét nghiệm đó được thực hiện trong vòng 2 giờ sau khi lấy mẫu hoặc có thể bảo quản mẫu phân từ 2 - 8 độ C trong 24h. Tại phòng xét nghiệm mẫu phân sẽ được tiến hành theo đúng quy trình kỹ thuật của bộ kit thử xét nghiệm, cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác. Để đánh giá kết quả được đầy đủ nhất thì xét nghiệm thường được tiến hành trên ít nhất 3 mẫu bệnh phẩm vào các ngày liên tiếp nhau. Do chảy máu đường tiêu hóa xảy ra vào một thời điểm nào đó nên trường hợp chỉ làm xét nghiệm 1 lần có thể không phát hiện máu trong phân làm kết quả xét nghiệm không chính xác. Một số trường hợp gây kết quả dương tính không chính xác do ảnh hưởng của một số loại thuốc như: thuốc giảm đau aspirin, các thuốc có bổ sung vitamin C,... 4. Kết quả xét nghiệm máu ẩn trong phân được hiểu như thế nào? Xét nghiệm dẫn đến hai kết quả: kết quả âm tính hoặc kết quả dương tính. - Kết quả xét nghiệm âm tính: điều này có nghĩa là mẫu phân cung cấp không phát hiện thấy máu trong đó. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn khẳng định việc bạn không mắc bệnh về đường tiêu hóa sau này. Vì vậy nên đi kiểm tra xét nghiệm định kỳ hàng năm để theo dõi tình trạng sức khỏe. - Kết quả xét nghiệm dương tính: có phát hiện máu trong phân, điều này có nghĩa bạn đã bị tổn thương tại đường tiêu hóa có thể là: xuất huyết, viêm, khối u,... Vì vậy bạn cần làm thêm các phương pháp như nội soi dạ dày - đại tràng, tổng phân tích tế bào máu,... để xác định nguyên nhân và vị trí chảy máu. Độ chính xác của xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn của người bệnh. Việc tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa có ý nghĩa quan trọng với người bệnh khi bệnh nhân vẫn đang khỏe mạnh, chưa xuất hiện triệu chứng từ đó sẽ làm tăng cơ hội điều trị và cơ hội sống. Ngày nay ung thư đường tiêu hóa ngày càng phổ biến vì vậy thực hiện các xét nghiệm tầm soát sớm ung thư trong đó có xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân đang được khuyến khích với người dân. -
medlatec
878
Giải đáp băn khoăn: Liệu mẹ bị cảm có nên cho bé bú không? Thời gian cho con bú là lúc hệ miễn dịch và sức đề kháng của mẹ yếu hơn người bình thường. Vì thế mà mẹ rất dễ trở thành đối tượng tấn công của virus cảm cúm. Vậy mẹ bị cảm có nên cho bé bú không và mẹ nên làm cách nào để trẻ được bú mẹ an toàn? 1. Khi mẹ bị cảm có nên cho bé bú không? 1.1. Cảm cúm là gì? Cảm cúm (hay còn gọi là cúm mùa) là một dạng nhiễm trùng đường hô hấp gây ra bởi các virus cúm như H1N1, H5N1, H7N9,… Bệnh có thể lây nhiễm nhanh và tiến triển thành dịch. Khi virus cúm xâm nhập vào cơ thể nó sẽ gây ra các triệu chứng như: sổ mũi, hắt hơi, ho, khạc ra đờm trong, mệt mỏi, sốt cao,... Bình thường, cúm có khả năng tự khỏi trong khoảng 7 - 10 tuần nhưng có thể gây ra những biến chứng nặng như viêm màng não, viêm phổi, viêm não,... ở những người có hệ miễn dịch kém hoặc đang mắc các bệnh lý mạn tính, phụ nữ có thai. 1.2. Lợi ích của sữa mẹ đối với sức khỏe của trẻ - Đối với trẻ nhỏ, sữa mẹ được xem là nguồn thực phẩm hoàn hảo bởi trong đó có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết như mỡ, đạm, đường, vitamin, năng lượng và muối khoáng theo một tỷ lệ phù hợp với khả năng hấp thụ và phát triển của trẻ. - Những năm tháng đầu đời hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện nên rất non nớt, sữa mẹ có nhiều loại kháng thể nên sẽ giúp trẻ chống lại được các tác nhân có hại là nguyên nhân gây ra các bệnh như: tiêu chảy, viêm phổi,... - Trẻ được bú sữa mẹ còn phòng ngừa được nguy cơ mắc các bệnh lý sơ sinh như: viêm tai giữa, nhiễm trùng đường hô hấp, tổn thương đường ruột,... - Sữa mẹ cung cấp cho trẻ một lượng lớn vi khuẩn đường ruột có khả năng tác động đến việc lưu trữ chất béo bên trong cơ thể. Mặt khác, trong sữa mẹ còn có nhiều hormone Leptin giúp lưu trữ chất béo và điều chỉnh sự thèm bú mẹ. Tất cả những điều này sẽ giảm thiểu tối đa nguy cơ trẻ bị béo phì hoặc thừa cân. - Bằng động tác mút núm vú khi bú mẹ, cơ miệng, xương cơ hàm và khoang miệng của trẻ sẽ được phát triển, nhờ đó mà khả năng mọc răng về sau cũng trở nên tốt hơn, nguy cơ sâu răng cũng ít hơn so với trẻ dùng sữa công thức. 1.3. Mẹ bị cúm có nên cho con bú không? Phụ nữ đang cho con bú là đối tượng dễ bị mắc cúm vì sức đề kháng kém hơn bình thường. Trong khi đó cúm lại rất dễ lây lan qua đường hô hấp khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người lo lắng không biết mẹ bị cảm có nên cho bé bú không. Virus gây cúm không thể xâm nhập vào sữa mẹ rồi lây sang cho bé được nên mẹ bị cúm không cần phải lo lắng và có thể cho bé bú bình thường. Tuy nhiên, điều đáng nói là trong quá trình cho con bú mẹ sẽ phải bồng bế, ôm ấp hoặc tiếp xúc với con nên mẹ cần có biện pháp phòng ngừa lây cúm cho con. 2. Cho con bú khi bị cảm, mẹ cần lưu ý 2.1. Biện pháp phòng lây cúm cho bé khi cho con bú Mặc dù khi mẹ bị cúm vẫn có thể cho bé bú bình thường nhưng không có nghĩa là bé không có nguy cơ lây cúm từ mẹ. Vì thế, để giảm thiểu tối đa khả năng lây cúm cho con mà vẫn cho bé bú bình thường, mẹ cần: - Rửa sạch tay và đầu vú trước khi bế cho bé bú Sử dụng dung dịch sát khuẩn hoặc xà bông sát khuẩn để rửa sạch tay trước khi cho bé bú là cách giúp loại bỏ mầm bệnh có thể lây sang bé. Ngoài ra, mẹ cũng cần dùng nước ấm để lau sạch đầu vú nhằm loại bỏ virus cúm trước khi cho con bú. - Đeo khẩu trang trong suốt quá trình cho bé bú Việc làm này sẽ giúp cho bé không phải tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết chứa virus cúm của mẹ (khi mẹ hắt xì hoặc ho). Nhờ vậy mà virus không bị phát tán ra không khí để lây sang bé, loại bỏ được lo lắng mẹ bị cảm có nên cho bé bú không. - Hạn chế gần gũi với con Trong thời gian bị cảm cúm, mẹ nên nhờ người thân hỗ trợ chăm sóc bé, không nên âu yếm, hôn con. Đây là những việc nên làm để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị lây cúm từ mẹ. - Cách ly với trẻ Đây là việc nên làm nếu mẹ bị cảm cúm. Lúc này mẹ hãy tránh ngủ chung với con, tránh tiếp xúc trực tiếp với con, ngoại trừ khi cho con bú. Khi vắt sữa mẹ cũng cần nhớ đeo khẩu trang, tiệt trùng dụng cụ vắt/chứa sữa, vệ sinh tay sạch sẽ để tránh virus xâm nhập vào sữa. 2.2. Mẹ nên làm gì để sớm khỏi cảm cúm? Để không lo ngại mẹ bị cảm có nên cho bé bú không mẹ cũng cần có biện pháp để khỏi cảm cúm thật sớm. Muốn đạt được mục đích này, mẹ có thể tham khảo một số cách dân gian như: - Ăn cháo trắng tía tô thêm một chút gừng thái sợi nhỏ, chút thịt băm hoặc trứng gà vừa giúp bổ sung dinh dưỡng đảm bảo cho nguồn sữa mẹ vừa giải cảm rất tốt. - Xông hơi bằng các loại dược liệu tự nhiên như: húng chanh, lá và vỏ bưởi, tía tô, sả,... đã được đun sôi để giải cảm. - Uống nước ấm pha chanh và mật ong mỗi ngày 3 lần. - Uống nước húng chanh bằng cách giã nhuyễn nắm lá húng chanh đã được rửa sạch rồi thêm chút nước vào lọc bỏ bã, lấy phần nước. Tinh dầu húng chanh có tác dụng giải cảm và trị ho rất hiệu quả. Nếu đã thực hiện một trong các cách hỗ trợ giải cảm dân gian ở trên mà không có tác dụng, tốt nhất mẹ nên đến gặp bác sĩ kiểm tra để biết được nguyên nhân khiến mình bị cảm và được kê đơn thuốc phù hợp. Nói tóm lại, mẹ bị cảm có nên cho bé bú không câu trả lời là có thể bú mẹ bình thường nhưng mẹ cần có biện pháp bảo vệ an toàn để tránh lây nhiễm cho con.
medlatec
1,160
Thoát vị thành bụng ở trẻ sơ sinh: Nhận biết – điều trị 1. Khái niệm và phân loại Thoát vị thành bụng là tình trạng các tạng trong cơ thể không ở đúng vị trí của chúng mà thoát ra bên ngoài thành bụng. Vị trí xảy ra thoát vị các tạng thường là những điểm yếu của thành bụng, nơi lớp cơ mỏng và yếu. Ngoài thoát vị thành bụng, chúng ta còn có thể thoát vị bẹn, thoát vị rốn, thoát vị lưng, thoát vị vùng chậu,… Phân loại theo nguyên nhân, thoát vị có 2 loại là thoát vị bẩm sinh và thoát vị phẫu thuật. Ở trẻ sơ sinh, thoát vị chủ yếu là thoát vị bẩm sinh. Vị trí thoát vị thường là những điểm yếu của thành bụng, nơi lớp cơ mỏng và yếu 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Thoát vị thành bụng xuất hiện nhiều ở trẻ sinh non – những trẻ có thành bụng chưa phát triển toàn diện. Nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng này, cho đến thời điểm hiện tại, vẫn còn là một bí ẩn. Theo một số chuyên gia, sự biến động nội tiết tố trong thai kỳ của mẹ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng xuất hiện của tình trạng này. Ngoài ra, trong thai kỳ, nếu mẹ có những vấn đề sau, nguy cơ trẻ bị thoát vị thành bụng là lớn hơn so với bình thường: Dưới 20 tuổi, lạm dụng chất kích thích, làm việc trong môi trường độc hại. 3. Dấu hiệu nhận biết Thoát vị thành bụng bẩm sinh có thể được nhận biết rất dễ dàng chỉ bằng mắt thường. Cụ thể, trẻ thoát vị thành bụng thường có một khối lồi ở bụng. Nếu quan sát cẩn thận khối lồi này, bố mẹ có thể thấy một phần ruột chứa trong đó. Phần ruột này có thể có một số điểm tối màu, do tiếp xúc với dịch ối trong thai kỳ. Phần ruột thoát vị có thể sưng và không sắp xếp như bình thường mà có xu hướng bị xoắn. 4. Biến chứng Thoát vị thành bụng cần được xử lý khẩn cấp; nếu không, khối thoát vị sẽ viêm, hoại tử, ruột trẻ sẽ tắc. Từ đó, tính mạng trẻ bị đe dọa. 5. Chẩn đoán và điều trị 5.1. Chẩn đoán thoát vị thành bụng ở trẻ sơ sinh Trong thai kỳ, không có dấu hiệu lâm sàng nào ở mẹ có thể chỉ ra rằng trẻ bị thoát vị thành bụng. Tuy nhiên, dị tật bẩm sinh này có thể được phát hiện thông qua siêu âm. Bởi vậy, siêu âm định kỳ là vô cùng cần thiết khi mẹ mang thai. Ngoài siêu âm, thực hiện một số xét nghiệm khác cũng có thể cho thấy trẻ bị thoát vị thành bụng. Cụ thể, xét nghiệm thoát vị thành bụng ở đây là xét nghiệm máu, tìm kiếm một loại Protein có tên Alpha – Fetoprotein. Nếu nồng độ loại Protein này trong máu cao hơn bình thường thì nguy cơ rất cao, trẻ bị thoát vị thành bụng. Siêu âm định kỳ là vô cùng cần thiết khi mẹ mang thai Nếu trong thai kỳ, mẹ không khám sàng lọc thì thoát vị thành bụng cũng sẽ được chẩn đoán ngay khi trẻ ra đời, bằng các triệu chứng lâm sàng trên cơ thể trẻ. 5.2. Điều trị thoát vị thành bụng ở trẻ sơ sinh Về cơ bản, nếu lỗ thoát vị nhỏ và trẻ khỏe mạnh, tình trạng thoát vị thành bụng có thể tự phục hồi do cơ và da có thể tự liền sau một thời gian chăm sóc và điều trị đúng phương pháp. Nếu lỗ thoát vị lớn, khả năng thoát vị thành bụng tự phục hồi là không có, trẻ cần được phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu lỗ thoát vị lớn thì kích thước khoang bụng trẻ sẽ nhỏ, cố gắng phẫu thuật ngay lập tức để đưa các tạng thoát vị về khoang bụng chập chội, lưu lượng máu đến các tạng này có thể bị cản trở, tĩnh mạch chủ bụng có thể bị chèn ép, hệ thống mạch máu lớn có thể bị vặn xoắn,…, rất nguy hiểm. Trong trường hợp này, chuyên gia sẽ chăm sóc khối thoát vị cho đến khi trẻ phát triển đến mức khoang bụng có thể thoải mái chứa các tạng thoát vị. Lúc đó, trẻ được phẫu thuật đưa các tạng thoát vị về khoang bụng và đóng lỗ thoát vị. Quá trình điều trị thoát vị thành bụng mức độ nặng ở trẻ sơ sinh có thể kéo dài nhiều tháng. Sau phẫu thuật, trẻ cần được theo dõi tại đơn vị hồi sức tích cực (ICU). Tình trạng huyết động, tình trạng các cơ khoang bụng, tình trạng vết mổ cần được theo dõi sát sao. Dinh dưỡng được bổ sung cho trẻ qua truyền tĩnh mạch. Khi sức khỏe được đánh giá là đã ổn định, trẻ được ăn uống bình thường. Trong thời gian này, để giảm đau cho trẻ, chuyên gia có thể kê Acetaminophen (Paracetamol), Ibuprofen hoặc nhóm Opioid, tiêm/truyền tĩnh mạch hoặc đặt hậu môn. 6. Dự phòng Để phòng bệnh bẩm sinh cho trẻ, các bà mẹ cần phải tự trang bị cho mình kiến thức cần thiết trước và trong thời gian mang thai: – Tránh mang thai khi còn quá trẻ – Kiểm tra sức khỏe trước khi có quyết định mang thai – Theo dõi thai kỳ đều đặn nhằm phát hiện sớm những bất thường để kịp thời điều trị – Khi mang thai cần giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi, áp lực – Tránh sử dụng các loại đồ uống có cồn và tránh xa thuốc lá, khói thuốc lá Để dự phòng thoát vị thành bụng, mẹ tránh sử dụng đồ uống có cồn – Tránh làm việc trong môi trường độc hại, sử dụng khẩu trang khi ra đường nhằm tránh hít phải bụi bẩn, ô nhiễm…
thucuc
1,026
Sự bài tiết axit trong dạ dày Sự bài tiết axit trong dạ dày đóng vai trò quan trọng đối với quá trình tiêu hóa. Nhờ có axit dạ dày, thức ăn được tiêu hóa, trở thành các chất có lợi cho cơ thể. 1. Tìm hiểu về quá trình bài tiết axit trong dạ dày Dạ dày là đoạn giữa của ống tiêu hóa, phần trên thông với thực quản, phần dưới thông với ruột non. Dạ dày có 2 chức năng là chứa đựng thức ăn và tiêu hóa sơ bộ thức ăn. Dạ dày có 3 phần là: Đáy - thân - hang.Axit dạ dày (HCl) được tiết ra bởi các tế bào thành ở đoạn 2⁄3 trên của dạ dày (phần thân dạ dày). Axit dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn bằng cách tạo độ p. H tối ưu cho 2 loại enzyme tiêu hóa là pepsin và lipase dạ dày, đồng thời kích thích tiết ra bicarbonat (HCO3-) tụy, sát khuẩn, góp phần vào cơ chế đóng - mở tâm vị và môn vị, thủy phân cellulose của rau non,... Tuy nhiên, axit dạ dày HCl là con dao 2 lưỡi. Nếu dạ dày bài tiết axit quá nhiều hoặc khi sức đề kháng của niêm mạc dạ dày giảm thì axit HCl có thể kết hợp với pepsin phá hủy niêm mạc dạ dày, dễ gây viêm loét dạ dày.Sự bài tiết axit dạ dày như sau: Mùi, vị thức ăn kích thích các tế bào G giải phóng gastrin ở hang vị dạ dày (1⁄3 dưới dạ dày). Bên cạnh đó, sự xuất hiện của protein trong dạ dày cũng kích thích sản sinh thêm gastrin. Quá trình lưu thông của gastrin kích hoạt sự giải phóng histamin từ các tế bào tại thân vị dạ dày. Histamin kích thích các tế bào thành dạ dày qua thụ thể H2. Các tế bào thành dạ dày tiết ra axit, làm giảm p. H, khiến các tế bào D vùng hang vị dạ dày giải phóng ra somatostatin, từ đó ức chế quá trình giải phóng gastrin.Ngay từ khi chúng ta chào đời, dạ dày đã bắt đầu tiết axit. Khi bước sang tuổi lên 2, dạ dày sẽ tiết ra đủ lượng axit tương đương với người trưởng thành. Ở bệnh nhân mắc viêm dạ dày mạn tính, quá trình sản xuất axit có thể bị suy giảm. Tuy nhiên, dù vậy thì dạ dày vẫn bài tiết axit trong suốt cuộc đời. 2. Cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày Thông thường, niêm mạc dạ dày được bảo vệ bởi một số cơ chế riêng biệt là:Sản xuất dịch nhầy của niêm mạc và HCO3 tạo sự chênh lệch p. H từ lòng dạ dày (độ p. H thấp) đến niêm mạc (độ p. H trung tính). Chất nhầy đóng vai trò rào cản đối với quá trình khuếch tán axit và pepsin;Tế bào biểu mô có thể loại bỏ các ion hydro dư thừa (H+) thông qua các hệ thống vận chuyển màng và có các nút kín giúp ngăn ngừa tình trạng khuếch tán ngược của ion H+. Máu tuần hoàn qua niêm mạc sẽ loại bỏ lượng axit dạ dày dư thừa khuếch tán qua lớp biểu mô;Một số yếu tố tăng trưởng (yếu tố tăng trưởng biểu mô hoặc yếu tố tăng trưởng giống insulin) và prostaglandin giúp phục hồi niêm mạc và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ăn uống không đúng giờ sẽ ảnh hưởng xấu đến sự bài tiết axit trong dạ dày 3. Những nhân tố có thể ảnh hưởng xấu tới dạ dày Các yếu tố chống lại cơ thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, dễ gây bệnh ở dạ dày là:Ăn uống không đúng giờ: Dạ dày sẽ bài tiết axit và enzyme tiêu hóa trong những thời điểm cố định. Khi axit dạ dày và enzyme trong dịch vị không có thức ăn trung hòa thì chúng sẽ tự tiêu hóa niêm mạc dạ dày, dễ gây các bệnh ở dạ dày;Ăn tối quá no: Việc ăn tối quá nhiều hoặc ăn đêm sẽ khiến hệ tiêu hóa dễ suy yếu vì đường ruột phải làm việc quá tải, dịch vị dạ dày tiết ra quá nhiều gây ăn mòn niêm mạc dạ dày. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới viêm, loét dạ dày;Ăn quá nhanh: Thói quen ăn quá nhanh khiến thức ăn không được nghiền nát kỹ ở khoang miệng, trực tiếp chuyển xuống dạ dày khi ở dạng thô để tiêu hóa tiếp, làm hại niêm mạc dạ dày, tăng gánh nặng cho dạ dày và giảm nhu động dạ dày. Vì vậy, mỗi người nên tạo cho mình thói quen ăn chậm, nhai kỹ để giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn;Ăn uống không vệ sinh: Khi ăn uống không vệ sinh, bạn dễ mắc các bệnh về đường ruột như viêm dạ dày cấp tính, buồn nôn, đầy bụng, đau dạ dày,... Đặc biệt, vào mùa nóng, các vi khuẩn sinh sôi nhanh chóng sẽ khiến thực phẩm dễ biến chất. Nếu ăn phải thực phẩm có vi khuẩn Helicobacter Pylori thì bệnh nhân có thể mắc phải nhiều căn bệnh dạ dày mãn tính;Bị lạnh: Dạ dày là cơ quan rất mẫn cảm với thời tiết. Khi cơ thể bị lạnh, dạ dày sẽ co thắt và gây ra các triệu chứng đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy,...;Tinh thần căng thẳng: Một số bệnh dạ dày có liên quan trực tiếp với tâm trạng. Sự căng thẳng, tức giận hoặc phiền não đều có tác động tới chức năng tiêu hóa, bài tiết axit dạ dày. Do đó, người bị trầm cảm, hay lo lắng hoặc bị tổn thương tinh thần dễ mắc viêm loét dạ dày;Mệt mỏi quá sức: Làm việc quá tải làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể, làm suy yếu chức năng phòng ngự của niêm mạc dạ dày, dễ khiến dạ dày mất cân bằng chức năng bài tiết axit, gây dư thừa axit, bào mòn niêm mạc dạ dày;Uống nhiều rượu bia: Thói quen uống nhiều rượu có thể gây hại cho gan, khiến da mất nước, tổn thương các tế bào não và gây hại cho niêm mạc dạ dày. Rượu gây viêm, loét hoặc xuất huyết dạ dày;Nghiện thuốc lá: Nicotine trong thuốc lá thúc đẩy quá trình co thắt mạch máu, giảm cung cấp máu cho niêm mạc dạ dày; ức chế sự tổng hợp Prostaglandin bảo vệ dạ dày; dễ gây chảy mật ngược trong dạ dày; thúc đẩy bài tiết axit và pepsin ăn mòn niêm mạc dạ dày;Lạm dụng thuốc: Có nhiều loại thuốc có thể gây hại cho niêm mạc dạ dày như thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc nội tiết có chứa corticosteroid,... Do đó, khi sử dụng các thuốc này, bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và nên uống sau ăn (hoặc uống cùng các chất có tác dụng bảo vệ dạ dày).Sự bài tiết axit trong dạ dày là một quá trình làm việc chặt chẽ, hỗ trợ chức năng tiêu hóa của dạ dày. Để đảm bảo dạ dày làm việc tốt, mỗi người cần chú ý tới việc ăn uống đúng giờ, không ăn quá no, giữ tâm trạng thoải mái và không sử dụng các chất kích thích gây hại cho cơ quan tiêu hóa này.
vinmec
1,250
Sữa non hình thành vào tháng mấy của thai kỳ? Sữa non có sớm hay muộn phụ thuộc vào cơ thể của mẹ bầu. Sữa non có tác dụng như một dạng thuốc kháng sinh rất tốt cho sức khỏe của bé mà lại không hề có tác dụng phụ. Đây có thể được coi là một loại vắc xin tự nhiên an toàn tuyệt đối với trẻ sơ sinh. Vậy bà bầu bao nhiêu tuần có sữa non? 1. Sữa non là gì? Sữa được tiết ra trong cơ thể mẹ trong khoảng 48 tiếng đầu sau khi sinh được gọi là sữa non. Trong sữa non ngoài lượng dinh dưỡng dồi dào còn có 1 lượng lớn các kháng thể tự nhiên làm tăng khả năng miễn dịch cho trẻ, bảo vệ đường tiêu hóa và ngăn chặn các tác nhân gây bệnh cho trẻ sơ sinh. 2. Bà bầu bao nhiêu tuần có sữa non? Sữa non được hình thành ở mẹ bầu khi đang mang thai ở tháng thứ 7 (khoảng 24 - 28 tuần) trở đi.Dấu hiệu nhận biết có sữa non các mẹ có thể quan sát thấy là đầu ti có những đốm trắng nhỏ li ti như mụn, ngực căng cứng và đau (gần giống hiện tượng căng sữa sau sinh), làm cho mẹ bầu cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Khi mẹ bầu có những dấu hiệu này thì khoảng vài tuần nữa sẽ tiết ra sữa non.Sữa non chỉ xuất hiện nhiều trong 48 giờ đầu sau khi sinh con. Nếu các mẹ mang thai ở tháng thứ 7 mà chưa có sữa non thì cũng không cần quá lo lắng vì sữa non chỉ được tiết ra nhiều khi bé bú sớm ngay sau khi sinh, khi bé bú, tuyến vú sẽ bị kích thích làm cho sữa về nhiều và liên tục.Khi đang mang bầu lượng sữa non chảy ra nhiều hoặc ít sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Các mẹ bầu cần tránh nặn hoặc vệ sinh vú không đúng cách sẽ gây kích thích tử cung dẫn đến 1 số tình trạng bất thường trong quá trình mang thai. Sữa non được hình thành ở mẹ bầu khi đang mang thai ở tháng thứ 7 3. Màu của sữa non thế nào là bình thường? Màu của sữa non sẽ phụ thuộc vào cơ địa của từng người. Bình thường, sữa non sẽ có màu trắng đục, màu cam, màu vàng, màu vàng nhạt, đôi khi lại trong suốt. Sữa non ở thể đặc và hơi dính.Các chuyên gia dinh dưỡng coi sữa non là “vàng lỏng” vì giá trị dinh dưỡng cũng như tầm quan trọng của nó đối với sức khỏe của trẻ sơ sinh. 4. Giá trị dinh dưỡng của sữa non Đã có nhiều cuộc nghiên cứu chứng minh rằng sữa non có giá trị dinh dưỡng cao gấp 10 lần so với sữa chuyển tiếp (6 - 10 ngày sau sinh) và sữa sữa vĩnh viễn (ngày 11 trở đi sau sinh). Sữa non mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ sơ sinh, bao gồm:Sữa non như kháng sinh tự nhiên tốt nhất cho trẻ sơ sinh: Các mẹ nên cho con bú sữa mẹ sớm nhất có thể. Trong sữa non không chỉ chứa dưỡng chất hoàn hảo mà còn chứa các tế bào sống là kháng thể kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể tự nhiên để bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi các tác nhân gây bệnh. Chính vì vậy, sữa non được coi là loại kháng sinh tuyệt đối an toàn cho bé vì không có bất kỳ một tác dụng phụ nào.Sữa non giúp cho não bộ của trẻ phát triển tốt với nhóm chất ganglioside. Chất này không chỉ giúp não của trẻ sơ sinh phát triển sớm mà còn giúp bảo vệ hệ thống đường ruột, chống viêm nhiễm đường ruột.Sữa non có chứa ít chất béo giúp bé dễ hấp thụ và tiêu hóa. Sữa non còn có tác dụng nhuận tràng, kích thích cơ thể bé tiết ra các phân xu giúp đào thải bilirubin dư thừa. Từ đó ngăn ngừa được các loại bệnh vàng da, mẫn cảm và dị ứng. 5. Những dấu hiệu bất thường của sữa non Những dấu hiệu bất thường của sữa non là gì? Như đã nói ở trên, thông thường khi mang thai ở tháng thứ 7 sẽ có sữa non xuất hiện. Có trường hợp có sữa non sớm khi thai kỳ ở tháng thứ 4, 5, 6. Đây là hiện tượng không có gì là bất thường, tuy nhiên để không chủ quan, các mẹ bầu nên đi khám để được chỉ định xét nghiệm giải đồ loại trừ các nguyên nhân bất thường khác. Một số dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cho mẹ bầu khi có sữa non sớm như:Có sữa non tiết ra nhiều vào tháng thứ 5, 6 của thai kỳ khả năng thai bị chết lưu. Cần được phát hiện sớm và lấy thai nhi ra tránh ảnh hưởng đến tính mạng của mẹ.Có sữa non sớm kèm chảy máu ở âm đạo, đau bụng: Đây là những dấu hiệu bất thường liên quan tới nồng độ prolactin trong máu quá cao gây ảnh hưởng đến chức năng của nhau thai và sự phát triển bình thường của thai nhi.Có sữa non sớm kèm theo máu: cần đi khám ngay vì đây là dấu hiệu của sức khỏe mẹ bầu có vấn đề.Trên đây chỉ là những biểu hiện mang tính chất cảnh báo. Các mẹ bầu không phải quá lo lắng vì các trường hợp có sữa non sớm nhưng sức khỏe vẫn hoàn toàn bình thường. Mẹ chỉ cần chú ý đến sức khỏe bằng cách thăm khám thường xuyên để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường.Việc khám thai trong 3 tháng cuối rất quan trọng bởi đây là thời điểm nhạy cảm nhất của thai kỳ, chỉ với những bất thường nhỏ cũng có thể là những dấu hiệu của sinh non, thai lưu. Vì vậy, thai phụ nên tích cực khám thai thường xuyên để theo dõi sức khỏe của bé, có những biện pháp can thiệp sớm. Những bệnh lý phổ biến trong thai kỳ và cách phòng ngừa
vinmec
1,053
Cập nhật về hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm Hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm (Polycystic Ovary - PCO), nói gắn gọn siêu âm buồng trứng đa nang - được xem là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. 1. Nội dung chính trong Hướng dẫn mới về siêu âm buồng trứng đa nang Theo hướng dẫn của Đồng thuận Rotterdam năm 2003: “Khi mỗi bên buồng trứng, thậm chí chỉ 1 bên buồng trứng có ≥ 12 nang noãn kích thước 2 – 9 mm và/hoặc tăng thể tích buồng trứng ≥ 10ml thì có thể chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. Đặc điểm về phân bố của các nang ở vùng ngoại vi, tăng thể tích và độ dày của mô đệm buồng trứng không được quan tâm nhiều. Với tiêu chuẩn siêu âm này, tỉ lệ mắc buồng trứng đa nang trong cộng đồng khá cao, khoảng 21 – 23%. Khoảng 25% phụ nữ có buồng trứng đa nang nhưng không có bất kỳ triệu trứng nào khác của căn bệnh này.Chính vì vậy, năm 2018, Hướng dẫn mới về chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang (Hướng dẫn lâm sàng hội chứng buồng trứng đa nang 2018- Polycystic Ovary Syndrome Guideline 2018, PCSG) đã thay đổi một số khuyến cáo trên hình ảnh siêu âm. Bác sĩ siêu âm cần sử dụng máy siêu âm đầu dò âm đạo tần số tối thiểu 8MHz, buồng trứng có số lượng nang noãn 2 – 9 mm ≥20 nang, và/hoặc thể tích buồng trứng ≥ 10 m. L.Đối với nhóm thanh thiếu niên (trong 8 năm đầu kể từ khi hành kinh), không nên sử dụng hướng dẫn chẩn đoán nói trên, bởi tỉ lệ buồng trứng đa nang ở nhóm này lên tới 70%. Ngoài ra, bệnh nhân có kinh nguyệt không đều và cường androgen không nhất thiết phải sử dụng siêu âm để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang, tuy nhiên nếu có hình ảnh siêu âm sẽ cho biết được cụ thể phenotype (kiểu hình). 2. Lưu ý khi siêu âm đánh giá hình ảnh buồng trứng đa nang Đặc điểm phân bố của các nang ở vùng ngoại vi buồng trứng, tăng thể tích và độ dày trên siêu âm của mô đệm buồng trứng không còn được quan tâm như trước đây. Chỉ một buồng trứng thỏa mãn các yêu cầu cũng đủ để chẩn đoán hình ảnh buồng trứng đa nang.Khi người phụ nữ có sử dụng thuốc ngừa thai, thuốc kích thích buồng trứng 3 tháng trước đó thì không sử dụng siêu âm để đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang.Nếu phát hiện chỉ có 01 nang >10mm trên buồng trứng, hãy siêu âm lại vào chu kỳ sau để có hình ảnh chính xác.Thời điểm thực hiện siêu âm: Ngày thứ 3-5 ở những phụ nữ có chu kỳ kinh đều. Những phụ nữ có kinh thưa hay vô kinh có thể được siêu âm bất kỳ thời điểm nào hay vào ngày 3-5 sau khi gây ra huyết âm đạo bằng progestin.Thể tích buồng trứng được tính bằng (0,5 x chiều dài x chiều rộng x độ dày). Hình ảnh: Buồng trứng đa nang trên siêu âm đầu dò âm đạo. 3. Các khuyến cáo siêu âm buồng trứng đa nang theo PCOSG 2018 Không sử dụng siêu âm để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang khi thời gian dậy thì < 8 năm vì giai đoạn này buồng trứng thường rất nhiều nang (CCR).Ngưỡng chẩn đoán hình ảnh buồng trứng đa nang cần xem xét lại do kỹ thuật siêu âm ngày càng phát triển. Ngưỡng cắt hình ảnh buồng trứng đa nang theo độ tuổi cũng cần xác định lại (CCR).Nên siêu âm âm đạo (nếu người phụ nữ đã quan hệ tình dục) hoặc được bệnh nhân đồng ý để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang (CCR).Sử dụng đầu dò siêu âm ngã âm đạo tần số 8 MHz và ngưỡng cắt hình ảnh buồng trứng đa nang là >= 20 nang và / hoặc thể tích buồng trứng >= 10ml, trong điều kiện không có nang hoàng thể, nang vượt trội hoặc nang cơ năng (CCR).Nếu dùng kỹ thuật khác, ngưỡng hình ảnh buồng trứng đa nang là thể tích >=10ml ở cả 2 buồng trứng (CPP).Đối với bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt không đều và cường androgen thì không cần siêu âm để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. Tuy nhiên, siêu âm có thể giúp xác định dạng hội chứng buồng trứng đa nang hoàn toàn (CPP).Siêu âm bụng ngưỡng xác định thể tích buồng trứng >=10ml rất khó để đánh giá số nang trên buồng trứng bằng kỹ thuật này (CPP).Trên kết quả siêu âm, bác sĩ cần mô tả rõ số nang trên mỗi buồng trứng và thể tích buồng trứng. Bảng kết quả chuẩn cần mô tả bao gồm:Ngày kinh cuối.Tần số đầu dò.Ngã siêu âm. Tổng số nang 2-9mm trên mỗi buồng trứng.Kích thước 3 chiều và thể tích mỗi buồng trứng.Bề dày niêm mạc tử cung và hình ảnh niêm mạc tử cung 3 lớp có thể giúp đánh giá bệnh lý niêm mạc tử cung.Các bất thường khác của tử cung và buồng trứng, ví dụ nang buồng trứng, nang hoàng thể, nang vượt trội > 10mm.Để kết quả đánh giá chính xác, cần đào tạo người làm siêu âm đúng chuẩn và đếm kĩ số nang trên mỗi buồng trứng (CPP). DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCR Clinical Consensus Recommendations. Khuyến cáo có sự đồng thuận lâm sàng: chưa đủ bằng chứng, là các đồng thuận lâm sàng và soạn bởi nhóm phát triển khuyến cáo CPP Clinical Practice Points. Các quan điểm thực hành lâm sàng: không bằng chứng rõ ràng, nhóm phát triển khuyến cáo đúc kết từ các bằng chứng và đồng thuận đã có.
vinmec
998
Những đối tượng nào nên thực hiện xét nghiệm ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là loại ung thư của đường tiêu hóa dễ gặp nhất. Thông thường những người ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh. Và đây được xem là nguyên nhân gây thứ hai gây nên tử vong vì ung thư ở người bệnh. Chính vì vậy, chúng ta nên sớm thực hiện những xét nghiệm ung thư dạ dày. Điều này sẽ giúp bạn có thể phát hiện bệnh sớm và kiểm soát bệnh tốt hơn. 1. Khi nào cần làm xét nghiệm Ung thư dạ dày? Nên làm xét nghiệm ung thư dạ dày vào thời điểm nào? Đây có lẽ là một câu hỏi được khá nhiều người đặt ra. Và đáp án sẽ có ngay sau đây. 1.1. Bạn nên làm xét nghiệm ung thư dạ dày cùng với thời điểm đi khám định kỳ Từ 18 tuổi trở lên, bạn nên khám sức khỏe 6 tháng 1 lần và 2 lần /năm. Điều này sẽ giúp ích cho việc bảo vệ sức khỏe của chính bạn. Và khi đã bỏ thời gian ra để đi khám định kỳ, bạn nên thực hiện khám tổng quát toàn cơ thể. Tất nhiên trong đó nên có cả việc thực hiện xét nghiệm về ung thư dạ dày. Đây chính là thời điểm sớm nhất, an toàn nhất để “lắng nghe” cơ thể. Lúc này nếu có dấu hiệu của bệnh xuất hiện thì việc kiểm soát và điều trị sẽ tốt hơn rất nhiều. 1.2. Khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện, triệu chứng bất thường Chúng ta được khuyên nên làm xét nghiệm ung thư dạ dày từ sớm. Tuy nhiên có khá nhiều người không có điều kiện để đi khám và làm xét nghiệm định kỳ. Vậy còn thời điểm nào thích hợp để họ có thể làm xét nghiệm này? Thực ra bạn có thể không đủ điều kiện nên bạn không làm xét nghiệm định kỳ hàng năm. Thế nhưng vào thời điểm nào đó, khi gặp những triệu chứng dưới đây, bạn bắt buộc phải đi làm xét nghiệm ngay. Nếu không, việc phát hiện bệnh chắc chắn sẽ bị chậm trễ, gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc. Các triệu chứng này bao gồm: Cơ thể có cảm giác buồn nôn, khó chịu, không ngon miệng do khó chịu ở vùng bụng. Khi ăn thì gặp tình trạng khó nuốt. Điều này có thể gặp trong trường hợp khối u xuất hiện ở gần thực quản, phía trên của dạ dày. Thường xuyên bị đầy bụng dù chỉ ăn rất ít. Hay buồn nôn và bị nôn ra máu. Thường xuyên mệt mỏi và giảm cân nhanh. 2. Những đối tượng cần làm xét nghiệm về ung thư dạ dày Thực ra, ai trong chúng ta cũng có thể làm và đều nên làm xét nghiệm ung thư dạ dày. Vì điều này là hoàn toàn tốt và có lợi cho chính bản thân của bạn. Thế nhưng, chúng ta sẽ đề cập đến những đối tượng cần thiết hơn trong việc làm xét nghiệm này. 2.1. Những người ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi Đối tượng đầu tiên chính là những người nằm trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. Tại sao đây lại là những người cần thiết phải làm xét nghiệm ung thư dạ dày? Lý do là vì đây là độ tuổi có nhiều trường hợp mắc bệnh nhất. Do đó, nếu đang ở độ tuổi này, bạn không nên chủ quan đâu nhé. 2.2. Những người có thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học Đối tượng thứ hai cần làm xét nghiệm là những người có thói quen xấu trong sinh hoạt, ăn uống. Và những thói quen xấu này là: Thường xuyên hút thuốc lá. Thậm chí những người thường xuyên phải sống trong môi trường khói thuốc cùng cần phải làm xét nghiệm. Có chế độ ăn uống không khoa học. Ví dụ như: ít ăn rau, củ, hoa quả; ăn mặn, ăn nhiều đồ hun khói, thực phẩm kém chất lượng,... 2.3. Đối tượng thứ ba: những người có nguy cơ mắc bệnh cao Đối tượng thứ ba bao gồm: Những người đã từng mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng. Đặc biệt những ai được điều trị bệnh này bằng phương pháp cắt đoạn dạ dày. Đây là đối tượng dễ bị mắc ung thư dạ dày nhất, bệnh thường xuất hiện ở vùng dạ dày còn lại. Những người có bố, mẹ, tiền sử gia đình mắc bệnh dạ dày. Hơn nữa, theo nghiên cứu thì những người ở nhóm máu A dễ mắc bệnh hơn so với các nhóm máu khác. Vì thế đây cũng là đối tượng cần làm xét nghiệm về ung thư dạ dày sớm. 3. Các xét nghiệm được thực hiện để phát hiện và kiểm tra ung thư dạ dày Những loại xét nghiệm nào được sử dụng để phát hiện và kiểm tra ung thư dạ dày? Câu trả lời nằm ngay ở thông tin dưới đây. 3.1. Xét nghiệm phục vụ việc chẩn đoán ung thư dạ dày Để có thể chẩn đoán sớm và chính xác nhất bệnh, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nội soi dạ dày. Đây là phương pháp giúp bác sĩ có thể tiếp cận gần nhất với vùng cần chẩn đoán bệnh. Khi nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ lấy một mẫu sinh thiết nhỏ để xét nghiệm. Thông qua mẫu sinh thiết (mẫu mô) này, bác sĩ có thể nhận biết và chẩn đoán được bạn có mắc bệnh ung thư dạ dày hay không. 3.2. Xét nghiệm sau khi chẩn đoán mắc bệnh Sau khi xét nghiệm sinh thiết mà bị chẩn đoán mắc bệnh, người bệnh cần tiếp tục thực hiện những xét nghiệm sau: Chụp PET - CT các vùng ngực, bụng, khung chậu và toàn thân. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định được giai đoạn và diễn biến của bệnh. Xét nghiệm phân tích các đột biến trong ung thư và khuếch đại gen. Điều này giúp bác sĩ đưa ra phương hướng điều trị và các loại thuốc phù hợp. 4. Xét nghiệm ung thư dạ dày ở đâu? Vì sao lại là Bệnh viện Đa
medlatec
1,042
Giải đáp khi nào phải mổ sỏi thận, có nguy hiểm không? Mổ sỏi thận được chỉ định cho các trường hợp sỏi có kích thước rất lớn, gây biến chứng nặng nề, điều trị bằng các phương pháp khác không hiệu quả. Tuy nhiên hiện nay tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn đang dần thay thế mổ lấy sỏi. Nhờ đó người bệnh không phải mổ, không đau, không lo sẹo, phục hồi nhanh mà vẫn xử lý được hết sỏi. Mổ sỏi thận ít được áp dụng hiện nay, đang dần được thay thế bằng các phương pháp tán sỏi hiện đại. 1. Tìm hiểu về mổ sỏi thận 1.1. Các phương pháp mổ sỏi thận Mổ sỏi thận bao gồm 2 phương pháp chính: mổ mở và mổ nội soi. Tùy theo tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể. Cả 2 phương pháp này đều cần phải gây mê toàn thân. – Với mổ nội soi, bác sĩ sẽ tạo một vài vết rạch nhỏ ở vùng xương chậu hoặc gần hố thận. Sau đó đưa máy nội soi và các dụng cụ hỗ trợ khác vào bên trong ổ bụng để tiếp cận với nhu mô thận. Tiếp đến là tiến hành bóc tách tìm kiếm sỏi và gắp bỏ ra bên ngoài. – Với mổ mở, bác sĩ sẽ tạo một đường rạch dài ở vùng hông để tiếp cận với thận. Sau đó cũng tiến hành bóc tách để lấy sỏi và loại bỏ. So sánh giữa 2 phương pháp thì mổ nội soi ít đau hơn, sẹo nhỏ không đáng kể. Mổ mở gây đau nhiều hơn, để lại sẹo dài, mất khoảng 4 – 6 tuần để phục hồi hoàn toàn. 1.2. Khi nào phải mổ sỏi thận? Như đã đề cập ở phần đầu bài viết, mổ sỏi thận ít được áp dụng trong thời điểm hiện tại khi đã có các phương pháp tán sỏi hiệu quả và ít xâm lấn. Tuy nhiên nếu sỏi có kích thước quá lớn, sỏi phức tạp, không thể loại bỏ hoặc tán vỡ bằng các phương pháp khác thì mổ sỏi thận là lựa chọn cuối cùng. Bác sĩ sẽ đánh giá cẩn thận tình hình và đưa ra tư vấn điều trị tốt nhất cho người bệnh. 2. Vậy mổ sỏi thận có nguy hiểm không? Mổ sỏi thận có tồn tại một số rủi ro nhất định như: chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, tụ máu ổ bụng, viêm phúc mạc… Tán sỏi thận ngoài cơ thể được ưa chuộng vì không cần mổ, không đau, không nằm viện. 3. Các phương pháp tán sỏi thay thế mổ sỏi thận Sỏi thận và sỏi tiết niệu nói chung hoàn toàn có thể điều trị triệt để và nhanh chóng. Điều quan trọng là người bệnh thăm khám và xử lý càng sớm càng tốt. Các phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp làm sạch sỏi nhanh, ít xâm lấn, an toàn, rút ngắn thời gian điều trị, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người bệnh. Có 3 phương pháp tán sỏi đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng như trên thế giới để điều trị sỏi thận: – Tán sỏi thận ngoài cơ thể – Tán sỏi thận nội soi ống mềm – Tán sỏi thận nội soi qua da đường hầm nhỏ 3.1. Tán sỏi thận ngoài cơ thể – Chỉ định cho sỏi thận <1.5cm – Phương pháp này ứng dụng sóng xung kích điện từ đi qua cơ thể hội tụ tại viên sỏi. Nguồn năng lượng cao từ sóng xung kích sẽ làm sỏi vỡ thành các mảnh nhỏ. Vụn sỏi sẽ từ từ trôi ra ngoài theo đường tiểu tiện. – Người bệnh không cần mổ, không đau, không nằm viện, có thể về nhà ngay sau đó. – Sóng xung kích chỉ tác động đến sỏi, không ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Người bệnh không mổ, không cần gây mê nên không phải lo lắng đến các rủi ro sau điều trị như nhiễm trùng vết mổ, chóng mặt, buồn nôn, khô miệng, ớn lạnh, run rẩy… 3.2. Tán sỏi thận nội soi ống mềm – Chỉ định cho sỏi thận <2.5cm – Để thực hiện tán sỏi, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm đi ngược từ lỗ tiểu lên bàng quang, niệu quản rồi vào thận. Sau khi đã xác định được vị trí của sỏi, tiến hành phát tia laser năng lượng cao để bắn vỡ nó rồi loại bỏ ra ngoài. – Người bệnh sau tán ít đau, không có vết mổ nên không có sẹo. Thời gian nằm viện khoảng 24h. 3.3. Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ điều trị sỏi thận – Chỉ định cho sỏi thận >2cm – Đúng như tên gọi, bác sĩ sẽ tạo rạch một vết nhỏ (khoảng 5mm) ở vùng hông nơi có sỏi. Sau đó sử dụng ống nong tạo một đường hầm vào đến trong thận. Tiếp đến đưa ống nội soi và tia laser vào để tìm sỏi rồi tiến hành bắn vỡ. Sỏi vụn được hút bỏ ra ngoài. – Bệnh nhân sau tán sỏi nội soi qua da đánh giá ít đau, sẹo nhỏ không đáng kể. Nghỉ ngơi và theo dõi tại bệnh viện khoảng 2 – 3 ngày là có thể về nhà. – Phương pháp này giúp quan sát toàn bộ các đài bể thận nên không lo sót sỏi, không ảnh hưởng đến chức năng thận. 4. Lời khuyên dành người bị sỏi thận Qua các thông tin có thể thấy các phương pháp tán sỏi công nghệ cao mang lại cho người bệnh nhiều lợi ích hơn so với mổ lấy sỏi thận. Do đó bệnh nhân khi phát hiện có các triệu chứng nghi ngờ sỏi thận nên thăm khám để được chẩn đoán và điều trị sớm. Sỏi khi còn nhỏ có thể làm sạch hiệu quả bằng các phương pháp tán sỏi ít xấm lấn, thậm chí không cần đụng đến dao kéo như tán sỏi ngoài cơ thể. Như vậy việc điều trị sẽ trở nên nhẹ nhàng, tâm lý thoải mái, sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng ít bị ảnh hưởng. Đừng chần chừ quá lâu để sỏi lớn, sỏi quá phức tạp bắt buộc phải mổ mới có thể xử lý hiệu quả.
thucuc
1,090
Ung thư cổ tử cung giai đoạn II có chữa khỏi không? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở nữ giới. Ở giai đoạn này, khối u giới hạn ở tử cung, cổ tử cung nhưng chưa lây lan đến thành khung chậu và phần dưới âm đạo. Ung thư cổ tử cung giai đoạn II có chữ khỏi không là thắc mắc của nhiều người. Ung thư cổ tử cung giai đoạn II có chữa khỏi không? Ung thư cổ tử cung giai đoạn II Cơ hội chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, giai đoạn tiến triển bệnh, mức độ đáp ứng điều trị cũng như lựa chọn phương pháp điều trị của người bệnh. Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới. HPV là nguyên nhân chính gây ra 90% ca mắc bệnh. Ngoài ra, quan hệ tình dục sớm, lạm dụng thuốc tránh thai, béo phì… cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư cổ tử cung giai đoạn II có chữa khỏi không? Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất 5 năm kể từ khi chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống cho người bệnh. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân ung thư cổ tử cung có tiên lượng sống tốt nhưng đến giai đoạn II có hội sống của người bệnh đã giảm đi rất nhiều, chỉ còn khoảng 58 – 63%. Vì vậy, nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống. Điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn II như thế nào? Ở giai đoạn II, ung thư có thể đã xâm lấn đến âm đạo và mô xung quanh. Lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, một phần âm đạo và các hạch bạch huyết trong khu vực là điều trị phẫu thuật tiêu chuẩn khi xâm lấn hơn 3mm vào cổ tử cung. Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bức xạ trị liệu có thể đến từ máy xạ trị bên ngoài hoặc bên trong bằng cách đặt các thiết bị chứa đầy chất phóng xạ trong cổ tử cung. Ở giai đoạn bệnh tiến triển, bức xạ trị liệu kết hợp với hóa trị là phương pháp được đánh giá cao. Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc gây độc tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể gây ra một số tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn… TS. BS See Hui Ti, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư ở nữ giới
thucuc
494
Tìm hiểu polyp có phải là u không? Polyp là một tình trạng phổ biến trong đường tiêu hóa, đặc biệt là trong ruột non và ruột già. Polyp là một tế bào hay cụm tế bào tăng sinh một cách không kiểm soát, tạo thành những đoạn mô nổi lên trên niêm mạc của cơ quan tiêu hóa. Mặc dù nhiều polyp lành tính, nhưng một số có thể trở thành ác tính và gây ra vấn đề sức khỏe. Nhiều người thắc mắc Polyp có phải là u không, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. 1. Thực hư có phải là u không? 1.1. Polyp có phải là u không? Polyp là một hiện tượng phát triển mô bất thường, thường có hình dạng giống khối u với kích thước dao động từ 1.5 đến 2cm. Mặc dù chúng có ngoại hình giống khối u, nhưng bản chất của polyp không phải là một khối u. Polyp thuộc nhóm lành tính và ít gây hại tới sức khỏe, tuy nhiên, một số loại polyp có thể phát triển thành ung thư, đặt ra tình trạng nguy hiểm. Polyp có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể như đại tràng, cổ tử cung, trực tràng, dạ dày, họng, mũi, và tồn tại với số lượng lớn. Việc phát hiện polyp ở đại tràng đặc biệt quan trọng, vì người có polyp ở đại tràng đối mặt với nguy cơ cao mắc bệnh ung thư. Điều quan trọng là chủ động đi khám và thực hiện các kiểm tra chuyên sâu để đảm bảo sức khỏe và ngăn chặn nguy cơ phát triển của polyp thành trạng thái ác tính. Polyp có phải là u không là vấn đề nhiều người thắc mắc 1.2. Vì sao nhiều người thắc mắc polyp có phải là u không? Nhiều người thắc mắc liệu polyp có phải là u không do cả hai đối tượng này thường được liên kết với nhau trong tâm trí của nhiều người, và có một số điều có thể gây hiểu lầm: – Hình dạng giống nhau: Polyp và u thường có hình dạng giống nhau, là những khối mô phát triển bất thường. Điều này làm cho nhiều người nhầm lẫn giữa chúng. – Khả năng ác tính: Mặc dù hầu hết polyp lành tính, một số loại polyp có thể phát triển thành u ác tính (ung thư), và điều này làm tăng sự hiểu lầm giữa hai khái niệm này. – Tính chất của polyp: Polyp thực sự không phải là một loại u, mà là một sự phát triển mô lệch lạ. Polyp thường xuất hiện trên các niêm mạc của các cơ quan như đại tràng, cổ tử cung, hay các vùng khác trên cơ thể. 2. Đối tượng mắc Polyp Đối tượng dễ mắc polyp có thể được xác định dựa trên nhiều yếu tố, và việc hiểu rõ đối tượng này có thể giúp mọi người thực hiện các biện pháp phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe. Dưới đây là một số đối tượng có khả năng mắc bệnh polyp: 2.1. Người nghiện thuốc lá Một số nghiên cứu cho thấy người hút thuốc lá có khả năng cao mắc bệnh polyp, đặc biệt là polyp bàng quang. 2.2. Chị em phụ nữ trong giai đoạn sinh em bé hoặc tiền mãn kinh Polyp tử cung thường xuất hiện ở các phụ nữ trong giai đoạn này, và việc theo dõi sức khỏe và điều trị khi có biểu hiện bất thường là quan trọng. 2.3. Người thường xuyên hò hét lớn Hò hét lớn thường xuyên có thể làm tổn thương cổ họng, thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của polyp ở cổ họng. Ngoài ra, đối tượng mắc bệnh polyp cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí xuất hiện của polyp trong cơ thể. Việc giảm tần suất sử dụng thuốc lá, đều đặn kiểm tra sức khỏe, và duy trì lối sống lành mạnh là những biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh polyp. 3. Những điều cần biết về polyp đại tràng 3.1. Tính nguy hiểm của polyp đại tràng – Chuyển biến sang ung thư: Polyp đại tràng có thể chuyển biến thành khối u ác tính, đặc biệt là nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. – Nguy cơ đe dọa tính mạng: Nếu không được chăm sóc, polyp đại tràng có thể trở thành một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư đại tràng, đe dọa tính mạng của người bệnh. Hình ảnh 3D Polyp tại đại tràng 3.2. Dấu hiệu và triệu chứng – Khó chẩn đoán trong giai đoạn đầu: Đa phần bệnh nhân không phát hiện triệu chứng trong giai đoạn đầu. Việc phát hiện và điều trị gặp nhiều khó khăn, nên người trưởng thành nên chủ động theo dõi sức khỏe sau tuổi 33. – Triệu chứng rõ rệt sau tuổi 33: Các dấu hiệu bắt đầu xuất hiện rõ rệt sau độ tuổi này, bao gồm vấn đề khi đi đại tiện, tiêu chảy, táo bón, đi đại tiện có máu, đầy bụng, khó tiêu, v.v. Những vấn đề nói trên ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh, gây ra khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. 3.3. Cảnh báo khi có triệu chứng Đi Khám Ngay Khi Có Triệu Chứng: Nếu mắc kỳ lạ, tiêu chảy, điều trị khó chịu, hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác kéo dài, nên điều trị ngay và thăm bác sĩ để theo dõi sự phát triển của chúng. 3.4. Tuổi tác và quan trọng của theo dõi sức khỏe Vì nguy cơ mắc polyp tăng sau độ tuổi 33, việc chủ động theo dõi sức khỏe và đề xuất kiểm tra định kỳ là quan trọng. Hiểu rõ về những điều cần biết và chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe có thể giúp người bệnh phát hiện và điều trị polyp đại tràng kịp thời, giảm nguy cơ chuyển biến thành tình trạng ung thư đại tràng. 4. Định hướng điều trị polyp 4.1. Polyp lành tính Hầu hết polyp lành tính không đòi hỏi phương pháp điều trị đặc biệt. Những trường hợp như vậy thường không yêu cầu can thiệp theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Bác sĩ có thể đề xuất theo dõi sát sao, đặc biệt là đối với những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư. 4.2. Polyp ác tính và nguy cơ ung thư Đối với những trường hợp polyp có nguy cơ chuyển biến thành ung thư, bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể đề xuất cắt bỏ polyp để giảm thiểu nguy cơ và ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước của polyp, vị trí, và mức độ nguy cơ. 4.3. Yếu tố quyết định phương pháp điều trị – Loại polyp: Xác định xem polyp là loại lành tính hay ác tính là quan trọng để lên kế hoạch điều trị. – Vị trí polyp: Nơi polyp xuất hiện cũng quyết định liệu pháp điều trị, ví dụ như polyp đại tràng có thể đòi hỏi phương pháp điều trị khác biệt so với polyp ở các vùng khác của cơ thể. – Nguy cơ ung thư: Những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư thường cần theo dõi và điều trị một cách cẩn thận hơn. Polyp gây nguy cơ ung thư tại đại tràng 4.4. Kiểm tra định kỳ Người bệnh, đặc biệt là những người có nguy cơ cao, nên thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
thucuc
1,340
Công dụng thuốc Cefazolin VCP Cefazolin VCP là thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn (khớp, mô mềm, đường hô hấp...). Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu rõ về công dụng thuốc Cefazolin VCP cũng như thành phần, liều dùng, cách dùng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng. 1. Cefazolin VCP là thuốc gì? Cefazolin VCP là thuốc có thành phần chính là Cefazolin. Thuốc được điều chế dưới dạng bột pha tiêm.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất pha tiêm 5ml. 2. Công dụng thuốc Cefazolin VCP Thuốc Cefazolin VCP được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, trong đó gồm có:Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Nhiễm khuẩn xương và khớp.Một số trường hợp bị nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc.Một số trường hợp bị nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu và mật.Dùng trong điều trị dự phòng phẫu thuật, nhằm làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hậu phẫu. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Cefazolin VCP 3.1. Liều dùng. Người lớn: Uống 0,5 - 1g sau mỗi 6 - 12 giờ, liều tối đa là 6g/ngày.Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: Uống 20 mg/kg,sau mỗi 8 - 12 giờ.Trẻ nhỏ trên 1 tháng tuổi: Uống 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 3 - 4 lần uống, nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liên liều tối đa là 100mg/kg/ngày, chia thành 4 lần uống.Trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm trước khi phẫu thuật liều 1g, trước 0,5 - 1 giờ.Trường hợp phẫu thuật kéo dài: Trong khi phẫu thuật tiêm liều 0,5 - 1g, sau phẫu thuật tiêm liều 0,5 - 1g sau mỗi 6 - 8 giờ, liên tục trong 24 giờ hoặc 5 ngày cho một số trường hợp (mổ tim hở, ghép các bộ phận chỉnh hình.Trường hợp suy thận: Cần được giảm liều, nếu độ thanh thải creatinine trên 55ml/phút thì có thể dùng liều thông thường. Nếu độ thanh thải creatinine từ 35 - 54 ml/phút thì dùng liều thông thường nhưng duy trì thời khoảng giữa hai liều ít nhất là 8 giờ. Nếu độ thanh thải creatinnin từ 11 - 34 ml/phút thì dùng 1/2 liều thông thường với thời gian giữa hai liều khoảng 12 giờ. Nếu thanh thải creatinine dưới 10ml/phút thì dùng 1/2 liều thông thường với tần suất 18 -24 giờ/lần.3.2. Cách dùng. Tiêm bắp: Cefazolin hoà tan trong dung môi pha tiêm bắp như: Natri clorid tiêm 0,9%, lidocain tiêm 5%, dextrose tiêm 5%, nước cất pha tiêm.Tiêm tĩnh mạch: 1g cefazolin cần được hòa tan trong ít nhất 5 - 10ml nước cất pha tiêm, tiến hành tiêm chậm trong vòng 3 - 5 phút.Truyền tĩnh mạch: 1g cefazolin cần được hòa tan trong 50 - 100ml nước cất pha tiêm hoặc sử dụng một trong số dung dịch truyền sau: Glucose tiêm 5% hay 10%, dextrose tiêm 5% có thêm natri clorid tiêm 0,2% hoặc 0,45% hoặc 0,9%, Na. Cl tiêm 0,9%, đường chuyển 10% hay 5%trong nước cất pha tiêm, dextrose 5% trong natri lactat tiêm, dung dịch đương nghịch chuyển 10% hoặc 5% trong nước cất để tiêm, natri lactat tiêm. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cefazolin VCP 4.1. Chống chỉ định. Thuốc chống chỉ định với những người bệnh có tiền sử dị ứng với Cephalosporin và kháng sinh nhóm Penicilin.4.2. Tác dụng phụ. Biểu hiện dị ứng: Gây mẩn đỏ ngoài da, ngứa rát, nổi ban, phát ban dạng sởi, nổi mề đay.Phản ứng sốt.Các biểu hiện tại đường tiêu hoá: Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nấm miệng do candida.Làm giảm tiểu cầu hoặc hiếm gặp hơn là tăng tiểu cầu.Làm giảm bạch cầu, bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.Dùng thuốc với liều cao có thể dẫn tới bệnh não, nguyên nhân là do rối loạn chuyển hoá gây ra (xuất hiện cử động bất thường, hôn mê hay các cơn co giật, rối loạn ý thức), nhất là ở những người bệnh bị suy thận.Biểu hiện không dung nạp tại chỗ: Khi tiêm bắp thịt có cảm giác đau nhức, khó chịu tại vị trí tiêm, thậm chí là bị cứng sốt. Khi truyền tĩnh mạch bị viêm tĩnh mạch hoặc tắc tĩnh mạch, nguyên nhân là do có đặt catheter.4.3. Tương tác thuốc. Khi sử dụng kết hợp cùng probenecid có nguy cơ làm giảm khả năng đào đào thải cephalosporin qua ống thận, vì thế làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin có trong máu.Sử dụng kết hợp cùng cephalosporin với colistin - kháng sinh polymyxin sẽ làm gia tăng nguy cơ gây tổn hại tới thận.4.4. Cảnh báo khi dùng. Có thông báo về dị ứng của Cefazolin ở bệnh nhân không bị dị ứng với penicilin.Có trường hợp bị hoại tử biểu bị nhiễm độc và ban mụn mủ phát triển toàn thân. Theo ước tính, tỉ lệ bị dị ứng chéo lâm sàng giữa Cephalosporin và Penicilin là từ 1 - 2%Đa số tất cả Cephalosporin đều có nguy cơ gây phản ứng giảm bạch cầu trung tính cho tới mất bạch cầu hạt.Nhiều tài liệu đã chứng minh việc gây ra cản trở tới quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc Vitamin K. Vì vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu ở những người bệnh có nguy cơ cao. Các bệnh lý như rối loạn chức năng gan, suy thận, tiền sử bệnh dạ dày - ruột, tình trạng thiếu dinh dưỡng đều làm gia tăng nguy cơ chảy máu ở những bệnh nhân điều trị bằng Cefazolin.Có báo cáo về các trường hợp ngộ độc thần kinh với Cefazolin khi sử dụng thuốc đường não thất và toàn thân.Trường hợp sử dụng quá liều và người bệnh xuất hiện cơn co giật, cần ngừng dùng thuốc ngay, điều trị chống co giật nếu được chỉ định trên lâm sàng. Đồng thời bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, kịp thời hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cần theo dõi cẩn thận và duy trì trong mức độ cho phép các biểu hiện sống, chẳng hạn như các chất điện giải trong huyết thanh hay hàm lượng khí - máu.Không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc, tính vô hại của cephalosporin mặc dù chưa được xác nhận trên phụ nữ mang thai, thế nhưng các nghiên cứu tiến hành trên động vật chưa cho thấy tác dụng sảy thai hay sinh quái thai.Trên đây là công dụng thuốc Cefazolin VCP và những thông tin quan trọng mà chúng ta cần nắm rõ. Nhằm đảm bảo an toàn và có thể phát huy tối đa hiệu quả của thuốc, người bệnh nên sử dụng theo đúng chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,163
Điều trị sùi mào gà như thế nào? Điều trị sùi mào gà nhằm mục đích giảm triệu chứng hoặc loại trừ thương tổn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới độc giả các phương pháp điều trị sùi mào gà cụ thể. 1. Sùi mào gà và các triệu chứng Bệnh sùi mào gà là căn bệnh xã hội phổ biến do virus HPV gây nên. Sùi mào gà lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục thiếu an toàn; tiếp xúc qua các vết thương hở hoặc sử dung chung đồ cá nhân… với người bị bệnh. Thời gian ủ bệnh 3 tuần đến 8 tháng kể từ khi nhiễm virus HPV mới xuất hiện triệu chứng nốt sùi, chủ yếu ở vùng sinh dục. tham khảo: dương tính HPV cần làm gì Sùi mào gà do virus HPV gây nên 2. Triệu chứng sùi mào gà ở nam giới và nữ giới khác nhau 2.1. Nam giới: 2.2. Nữ giới: Ở nữ giới, xuất hiện các u nhú màu hồng ở môi lớn, môi bé, âm đạo, khu vực âm hộ, quanh lỗ hậu môn… 3. Điều trị sùi mào gà thế nào? Sùi mào gà hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, người bệnh có thể mang bệnh suốt đời ở tình trạng có biểu hiện triệu chứng hoặc không triệu chứng. Để đối phó với các nốt sùi, các biện pháp hiện tại chỉ là điều trị triệu chứng. Bệnh nhân sùi mào gà thường được chỉ định một số loại thuốc Sùi mào gà dễ tái đi tái lại, không thể khỏi dứt điểm. Nhiều người bị tái lại sau khi điều trị 5-7 ngày, hoặc có thể lâu hơn, một vài tháng, thậm chí một vài năm sau. Nguy hiểm nhất, trong một điều kiện thuận lợi, sùi mào gà sẽ tiến triển thành ung thư dương vật ở nam giới và ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Do vậy, cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tự theo dõi tại nhà và thăm khám định kỳ để xử trí kịp thời các biến chứng nếu có.
thucuc
362
Dấu hiệu thoái hóa khớp gối qua các giai đoạn Thoái hóa khớp gối là tình trạng thường gặp ở người cao tuổi. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây khó khăn cho người bệnh trong vận động, sinh hoạt. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm. Dưới đây là những dấu hiệu thoái hóa khớp gối qua từng giai đoạn giúp bạn nhận biết, nghi ngờ để có thể đi kiểm tra sớm, bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Thoái hóa khớp gối do đâu? Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá trình sinh học và cơ học làm mất đi lớp đệm tự nhiên là sụn và xương dưới sụn, sụn thoái hóa khiến cho xương cọ xát vào nhau làm xơ hóa xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn gây sưng đau, cứng khớp. Bên cạnh đó, khớp gối cũng là cơ quan vận động nhiều nhất, là nơi chịu áp lực mạnh nhất khi trọng lượng cơ thể tăng lên. Theo thời gian, nếu không được bảo vệ, sụn và xương dưới sụn bị bào mòn dẫn đến thoái hóa khớp gối. Một số nguyên nhân gây nên thoái hóa khớp gối đó là: – Tuổi tác cao, thường bắt đầu từ 50 tuổi trở lên – Béo phì, thừa cân – Thường xuyên ngồi hoặc đứng quá lâu, không vận động – Chấn thương khớp gối nhưng không được điều trị dứt điểm – Bê vác vật nặng  Chấn thương khớp gối không được điều trị dứt điểm sẽ gây nguy cơ cao thoái hóa khớp gối 2. Dấu hiệu thoái hóa khớp gối phổ biến ở 3 giai đoạn 2.1. Dấu hiệu thoái hóa khớp gối ở giai đoạn khởi phát Dấu hiệu thoái hóa tại khớp gối ban đầu thường ở mức độ nhẹ nên dễ bị chủ quan. Chính tâm lý này khiến cho người bệnh bỏ qua thời điểm “vàng” để điều trị và phòng ngừa bệnh tiến triển. Ở giai đoạn bệnh mới khởi phát, người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như: – Cảm giác đau thoáng qua, đau mơ hồ ở khớp gối. – Đau nhức mỗi khi đi lại. – Đau nhức vào thời điểm sáng sớm, nhất là khi mới ngủ dậy. – Các cơn đau chỉ diễn ra trong chốc lát và tự hết. cơn đau ở khớp gối thoáng qua, mơ hồ 2.2. Dấu hiệu thoái hóa khớp gối ở giai đoạn tiến triển Khi tình trạng đau nhức ban đầu bị bỏ qua thì sau một thời gian các triệu chứng trở nên rõ ràng và nặng hơn. Lúc này khớp gối bị tổn thương nặng hơn và dịch khớp cũng bị khô nhiều hơn. Người bệnh sẽ đối mặt với các biểu hiện như: – Tình trạng đau khớp gối liên tục, không thuyên giảm hay tự hết. – Khi vận động khớp gối thì mức độ đau nghiêm trọng hơn, đặc biệt là khi ngồi, đứng, đi lại lên – xuống cầu thang. – Nghe thấy âm thanh lạo xạo trong khớp mỗi khi cử động. – Để giảm đau thì phải sử dụng thuốc kháng viêm. Khó khăn khi leo cầu thang bộ 2.3. Giai đoạn tổn thương nặng sẽ có dấu hiệu gì? Giai đoạn này là giai đoạn bộc lộ nhiều dấu hiệu thoái hóa khớp gối rõ rệt nhất. Đồng thời, các triệu chứng cũng gây khó chịu cho người bệnh và giảm chất lượng cuộc sống.  – Cảm giác rất đau nhức, khó chịu kể cả lúc nằm. – Khó khăn khi đi lại bình thường, khi đứng lên ngồi xuống, thậm chí có thể bị ngã do không đứng vững. – Tần suất các cơn đau xuất hiện nhiều lần. – Sưng ở vùng đầu gối. – Khớp bị biến dạng. Vì khớp gối bị tổn thương trong thời gian dài sẽ dẫn tới sưng to và biến dạng hoặc lệch trục khớp. 3. Các phương pháp chẩn đoán thoái hóa khớp gối hiện nay Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ dấu hiệu thoái hóa khớp gối, người bệnh cần đến bệnh viện sớm để kiểm tra . Qua thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng mà người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, để chẩn đoán thoái hóa khớp gối thì người bệnh sẽ phải thực hiện một số phương pháp thăm khám sau: – Chụp X-quang: những hình ảnh chụp được từ X-quang cho thấy thoái hóa khớp đang ở giai đoạn nào. Mỗi giai đoạn sẽ có những biểu hiện rõ ràng: Giai đoạn 1 xuất hiện gai xương nhỏ; Giai đoạn 2: thấy rõ gai xương khớp; Gai đoạn 3: khe khớp bị hẹp vừa; Giai đoạn 4: khe khớp bị hẹp nhiều và xương dưới sụn bị vỡ. Chụp X-quang khớp gối trong chẩn đoán điều trị – Siêu âm khớp: Hình ảnh siêu âm sẽ cho biết tình trạng sụn khớp gối đang gặp phải: tràng màng dịch khớp, màng dịch khớp đang ở tình trạng nào, những mảnh vụn thoái hóa khớp… – Chụp MRI: Với phương pháp cộng hưởng từ sẽ cho bác sĩ thấy được những tổn thương ở màng hoạt dịch, sụn khớp và dây chằng. 4. Phòng ngừa thoái hóa khớp gối như nào hiệu quả? Thoái hóa khớp gối diễn ra âm thầm và thường được phát hiện khi bệnh đã bước vào giai đoạn nặng. Nếu chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu thoái hóa khớp gối giai đoạn sớm thì rất dễ phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như: – Nhiễm trùng khớp – Biến dạng khớp – Teo cơ  – Bại liệt Do đó, để phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: – Kiểm soát cân nặng, duy trì ở trọng lượng vừa phải – Kiểm soát lượng đường vừa phải có trong máu – Không cố gắng bê vác vật nặng, quá sức của mình – Có chế độ tập luyện phù hợp, vừa phải  – Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bổ sung nhiều thực phẩm canxi, khoáng chất, vitamin D,… – Tránh các thực phẩm giàu chất béo, hạn chế/bỏ rượu bia, thuốc lá,… Có thể thấy, dấu hiệu thoái hóa khớp gối sẽ trở nên rõ rệt hơn theo thời gian, khi bệnh tiến triển nặng. Do đó, cần có sự chủ động quan tâm và nghi ngờ các triệu chứng dù là nhẹ nhất. Việc thăm khám và phát hiện kịp thời sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao cũng như ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
thucuc
1,144
Hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh có an toàn không? Hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh là một trong những cách chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo kinh nghiệm dân gian, được nhiều mẹ áp dụng. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều mẹ vẫn băn khoăn có nên hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh? Nếu có thì cách hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh thế nào là an toàn nhất? 1. Hơ lá trầu có tác dụng gì? Một số nghiên cứu khoa học đã được thực hiện, kết quả cho thấy trong khoảng 100g lá trầu không thì có chứa đến 2.4% tinh dầu. Tinh dầu trầu không có tác dụng kháng sinh cực kỳ mạnh, có thể tiêu diệt các loại vi khuẩn như: Tụ cầu, song cầu, liên cầu khuẩn, trực trùng coli hay vi khuẩn lỵ...Theo 1 số kinh nghiệm dân gian thì việc hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh có tác dụng hiệu quả trong việc chống táo bón, giảm đau, khó tiêu, đau bụng do đầy hơi, chữa ho, bảo vệ răng, khử trùng, chữa viêm phế quản hay nấm...Đặc biệt, đối với các mẹ sau sinh cũng có thể sử dụng trầu không để ngăn ngừa nám da, chăm sóc sức khỏe và làm đẹp hiệu quả nhờ 2.3% muối khoáng, 61% carbohydrate và 2.3% chất xơ trong lá trầu. 2. Có nên hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh hay không? Trên thực tế, đã có rất nhiều gia đình khi thấy trẻ sơ sinh của mình quấy khóc hoặc trướng bụng đầy hơi đã dùng lá trầu không để hơ ấm, sau đó đắp lên bụng trẻ. Có trường hợp trẻ sau khi đắp lá trầu không hơ ấm đã nín dần và chơi ngoan. Tuy nhiên, cũng có nhiều trẻ vẫn quấy khóc và cha mẹ phải đưa trẻ đến gặp bác sĩ để thăm khám và tìm ra nguyên nhân.Mặc dù được truyền miệng rằng hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh có thể mang đến nhiều tác dụng nhưng vẫn có nhiều mẹ băn khoăn không biết “có nên hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh hay không?”. Theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa thì hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh là phương pháp chữa bệnh dân gian, chưa được kiểm chứng, do vậy các bậc cha mẹ cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện với em bé của mình.Đặc biệt, một số ý kiến cũng cho rằng việc hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh là không an toàn vì nếu hơ nóng rồi đắp lên làn da non nớt của trẻ thì có thể gây bỏng. Nếu sinh non và yếu thì càng không nên áp dụng cách hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh.Hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh thực chất có mang lại hiệu quả hay không thì chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần lưu ý rằng phương pháp này có thể gây ra phản ứng phụ là khiến da của trẻ bị ửng đỏ do chất camphor và menthol trong lá trầu không rất dễ tạo thành hơi nước đọng lại dưới lá, sau đó thấm ngược qua làn da của trẻ. Điều này rất nguy hiểm vì có thể gây bệnh viêm phổi ở trẻ. Nếu cha mẹ áp dụng sai cách hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh thì còn có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng hoặc thậm chí là gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. 3. Hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh cần lưu ý điều gì? Một số lưu ý khi hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh:Khi muốn hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh thì luôn phải cẩn trọng về nhiệt độ. Làn da của trẻ sơ sinh vô cùng nhạy cảm, chỉ cần nhiệt độ hơi nóng 1 chút cũng có thể khiến trẻ bị bỏng.Tuyệt đối không áp dụng cách hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh khi cơ thể trẻ có các vết xước hoặc sưng tấy.Tuyệt đối không hơ lá trầu trên than, trong phòng kín vì có thể gây hại cho sức khỏe của cả mẹ và trẻ sơ sinh.Việc cho trẻ sơ sinh uống nước cốt lá trầu là hoàn toàn sai lầm, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.Thực tế, hơ lá trầu cho trẻ sơ sinh là một trong những cách chữa bệnh lưu truyền từ thời xa xưa để lại. Mặc dù việc tận dụng các kinh nghiệm dân gian khi chăm sóc trẻ sơ sinh là không sai. Tuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp gì thì mẹ cần xem xét thật cẩn thận. Không nên làm theo cảm tính vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển sau này của con.
vinmec
815
Công dụng thuốc Tilbec 10 Mụn trứng cá là nỗi ám ảnh của nhiều người, hầu hết bệnh nhân tìm đến bác sĩ với mong muốn được thăm khám và chỉ định sử dụng các biện pháp điều trị phù hợp, trong đó có việc sử dụng thuốc uống Tilbec 10mg. Vậy Tilbec 10 là thuốc gì? 1. Tilbec 10 là thuốc gì? Tilbec 10 là một sản phẩm của Softgel Healthcare Pvt., Ltd, được bào chế dạng viên nang mềm và đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần chính của thuốc Tilbec 10mg là Isotretinoin hàm lượng 10mg cùng một số tá dược vừa đủ trong 1 viên. 2. Tác dụng của thuốc Tilbec 10mg Hoạt chất Isotretinoin trong thuốc Tilbec 10mg có cấu trúc Stereo-isomer của Acid Trans-Retinoic. Cơ chế tác dụng của hoạt chất này được cho là có liên quan đến việc ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn, đồng thời Isotretinoin còn cho thấy khả năng giảm kích thước tuyến bã nhờn trên hình ảnh mô học. Một công dụng khác của Tilbec 10 là ức chế sự phát triển của vi khuẩn P. acnes.Với những công dụng của Isotretinoin nên thuốc Tilbec 10mg được chỉ định dùng cho những trường hợp mụn trứng cá nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có biểu hiện mụn bọc.Tilbec 10 không thích hợp sử dụng cho những trường hợp sau:Người dị ứng hay quá mẫn cảm với Isotretinoin và bất cứ thành phần tá dược nào có trong công thức của Tilbec 10;Bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ hoặc được khẳng định đang mang thai;Bệnh nhân đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ;Người mắc các bệnh lý gan nặng hoặc nồng độ lipid máu tăng cao;Chống chỉ định Tilbec 10 bệnh nhân đang dùng kháng sinh Tetracyclin;Người có biểu hiện của thừa Vitamin A. 3. Cách dùng, liều dùng của thuốc Tilbec 10mg Thuốc Tilbec 10mg bào chế dạng viên nang mềm và chỉ sử dụng bằng đường uống. Thời điểm uống sản phẩm Tilbec 10 tốt nhất là ngay sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Tilbec 10mg tùy thuộc theo chỉ định của bác sĩ hoặc bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng như sau:Liều khuyến cáo của Isotretinoin là 0.5-1 mg/kg/ngày, có thể chia từ 1-2 lần uống mỗi ngày;Liều dùng thuốc Tilbec 10mg có thể được điều chỉnh theo mức độ đáp ứng với thuốc và những tác dụng ngoại ý xảy ra trong suốt quá trình điều trị;Thời gian điều trị của Tilbec 10 là 16-24 tuần với tổng liều tối đa của 1 đợt điều trị là 120-150 mg/kg;Đợt điều trị sau của Tilbec 10 cần cách đợt trước ít nhất 8 tuần.Khi quên liều Tilbec 10, bệnh nhân cần dùng liều bổ sung ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Lưu ý tuyệt đối không uống gấp đôi liều thuốc Tilbec 10mg để bù trừ.Quá liều và cách xử trí:Triệu chứng: Ghi nhận trường hợp bệnh nhân 15 tuổi uống liều 350mg Isotretinoin (khoảng 35 viên Tilbec 10) và xảy ra những khó chịu ở bụng, có thể kèm theo buồn nôn, nôn ói, buồn ngủ, đau đầu nặng, kích thích hoặc ngứa ngáy;Nếu vô tình dùng quá liều Tilbec 10 và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, bệnh nhân hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn của Tilbec 10 Tác dụng ngoại ý rất thường gặp của Tilbec 10 bao gồm giảm số lượng tiểu cầu, tốc độ và tỷ lệ máu lắng tăng lên, thiếu máu, viêm bờ mi, khô ngứa mắt hoặc viêm kết mạc, tăng men gan, viêm da kèm ngứa, khô và mỏng da, viêm môi, đau cơ khớp, đau lưng, tăng nồng độ lipid máu.Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tilbec 10mg: giảm số lượng bạch cầu trung tính, đau đầu, tăng cholesterol máu hoặc đái ra máu...Người bệnh dùng Tilbec 10 hiếm khi xảy ra tác dụng phụ như phản ứng phản vệ, quá mẫn, dị ứng da, bệnh trầm cảm, có ý định tự sát, lo lắng, rụng tóc.Một số tác dụng phụ của Tilbec 10 chưa rõ tần suất bao gồm tiêu cơ vân, hồng ban đa dạng...Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào trong thời gian dùng Tilbec 10, người bệnh cần liên hệ và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn. 5. Tương tác thuốc của Tilbec 10 Một số tương tác thuốc đã được báo cáo liên quan đến thuốc Tilbec 10mg, bao gồm:Kết hợp với chế phẩm bổ sung Vitamin A làm tăng độc tính của Tilbec 10;Phối hợp Tilbec 10 với Tetracyclin có thể dẫn đến tăng áp nội sọ lành tính;Thuốc tiêu sừng Keratolytic tại chỗ có thể tăng kích thích da khi dùng với Tilbec 10;Các thuốc chống động kinh khi dùng chung Tilbec 10 có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương (đặc biệt là Carbamazepin);Hormon tránh thai khi kết hợp với Tilbec 10 sẽ làm tăng tác dụng phụ trên lipid máu.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bệnh nhân hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải trước khi bắt đầu dùng thuốc Tilbec 10mg. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Tilbec 10 Sử dụng Tilbec 10 cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao bị sảy thai tự nhiên, dị tật thai nhi (tuyến ức, mặt, tim, sọ), suy giảm thần kinh và kém thông minh khi dùng Isotretinoin, do đó đối tượng này chống chỉ định sử dụng Tilbec 10;Bà mẹ cho con bú: Isotretinoin có khả năng đi vào được sữa mẹ do ái lực cao với lipid, qua đó có thể ảnh hưởng xấu đến trẻ sơ sinh bú mẹ nên không dùng Tilbec 10 cho đối tượng này.Tác dụng phụ của Tilbec 10 bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm thị giác và có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy những người làm công việc này cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tilbec 10mg.Một số lưu ý đặc biệt khác của Tilbec 10:Bệnh nhân không nên hiến máu trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngừng sử dụng Tilbec 10;Tránh để da tiếp xúc với tia UV và ánh sáng mặt trời trong thời gian lâu, đặc biệt khi đang uống Tilbec 10;Thận trọng khi sử dụng Tilbec 10 cho bệnh nhân tiền sử dị ứng Paraben do thuốc chứa Methyl Paraben và Propylparaben.
vinmec
1,130
Dấu hiệu viêm buồng trứng là gì? Viêm buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa ít gặp tuy nhiên lại có mức độ nặng, có nguy cơ ảnh hưởng lâu dài đến khả năng sinh sản về sau. Tác nhân phổ biến là do vi khuẩn, nhất là các chủng lây truyền qua đường tình dục. Việc điều trị thực sự đơn giản nếu được phát hiện sớm và được can thiệp đúng cách kịp thời. 1. Viêm buồng trứng là gì? Buồng trứng là một phần quan trọng của hệ thống sinh sản ở nữ giới. Đây là một tuyến sinh dục có chức năng tạo thành giao tử cái hoặc còn gọi là trứng và tổng hợp hormone quy định giới tính nữ, estrogen và progesterone. Buồng trứng nằm trong khung chậu và ở hai bên tử cung, kết nối thông qua các ống dẫn trứng - tiếp cận buồng trứng trong quá trình rụng trứng để đón lấy trứng được phóng thích. Sự rụng trứng ở phụ nữ là vào thời điểm trứng trưởng thành quanh ngày giữa của chu kỳ kinh nguyệt, rời khỏi buồng trứng và sẵn sàng thụ tinh, bởi giao tử đực là tinh trùng. Một trứng đã được thụ tinh sau đó đi đến làm tổ và phát triển trong môi trường tử cung. Nếu trứng không được thụ tinh, trứng sẽ theo máu kinh đào thải ra ngoài.Viêm buồng trứng là một thuật ngữ có định nghĩa là hiện tượng viêm xảy ra tại cơ quan buồng trứng, thuộc nhóm bệnh viêm vùng chậu hay viêm sinh dục trên. Tình trạng viêm này sẽ có thể cùng lúc ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong khung chậu, bao gồm tử cung, nội mạc tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng và có thể là thành bụng hoặc phúc mạc. Viêm buồng trứng là hiện tượng viêm xảy ra tại cơ quan buồng trứng 2. Nguyên nhân gây viêm buồng trứng Nguyên nhân gây viêm buồng trứng phổ biến nhất là hai vi khuẩn Chlamydia trachomatis và Neisseria – tác nhân gây bệnh lậu. Những vi khuẩn này gây bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhiễm trùng lan từ cổ tử cung vào tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng và cũng có thể đi vào trong khoang phúc mạc hoặc thành bụng.Các yếu tố nguy cơ của viêm buồng trứng là nhiều bạn tình và quan hệ tình dục không được bảo vệ mà không có bao cao su, không kết hợp điều trị cho bạn tình, tiền căn từng mắc phải viêm cổ tử cung nhầy mủ hoặc viêm vùng chậu... 3. Các dấu hiệu của viêm buồng trứng Một trong những dấu hiệu viêm buồng trứng điển hình là đau do co thắt với mức độ từ nhẹ đến nặng ở vùng bụng dưới. Đôi khi cơn đau sẽ tăng lên hay xuất hiện rõ ràng hơn khi quan hệ tình dục, đau có thể liên quan đến chảy máu, cũng như đau khi đi tiểu, tiết dịch có mùi, màu vàng, xanh hoặc kinh nguyệt kéo dài. Bên cạnh đó, các triệu chứng đi kèm khác cũng đáng được quan tâm nhằm đánh giá toàn trạng người bệnh như sốt, buồn nôn và nôn ói, mệt mỏi, hoa mắt, choáng váng...Nếu có bất kỳ nghi ngờ hoặc sự hiện diện những dấu hiệu viêm buồng trứng thì người bệnh nên đến thăm khám bác sĩ chuyên ngành phụ khoa càng sớm càng tốt. Điều quan trọng là cần bắt đầu điều trị viêm buồng trứng sớm và triệt để. Khi điều trị chậm trễ hoặc không đầy đủ, tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ xảy ra biến chứng, bao gồm gây dính sau viêm, áp-xe buồng trứng hoặc xoắn buồng trứng do vặn xoắn. Nếu ống dẫn trứng bị tắc, người phụ nữ sẽ phải đối diện với nguy cơ mang thai ngoài tử cung hoặc vô sinh. Viêm buồng trứng do vi khuẩn gây ra qua đường quan hệ tình dục 4. Cách chẩn đoán viêm buồng trứng là gì? Chẩn đoán sớm và điều trị ngay lập tức bệnh lý viêm buồng trứng là rất quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ tiến triển đến các biến chứng viêm buồng trứng nặng nề hơn.Để chẩn đoán viêm buồng trứng, người bệnh cần nằm trên bàn khám với tư thế phụ khoa. Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra phần phụ bằng cách đặt mỏ vịt. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ cần đến các xét nghiệm máu và siêu âm. Công cụ siêu âm phần phụ ngày nay khá phổ biến, đơn giản và dễ thực hiện, nhằm phát hiện bất thường trên buồng trứng cũng như các biến chứng khác đi kèm.Ngoài ra, một điều quan trọng nhất cần lấy bệnh phẩm. Mẫu này sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để xác định các tác nhân gây viêm cũng như độ nhạy của mầm bệnh vi khuẩn đối với các loại kháng sinh nhằm lựa chọn thuốc phù hợp, đạt hiệu quả diệt trùng. 5. Điều trị viêm buồng trứng là gì? Việc điều trị viêm buồng trứng chủ yếu là dựa trên các chỉ định sử dụng kháng sinh. Thuốc kháng sinh được chọn ban đầu nên là phổ rộng, bao gồm cả hiếu khí và yếm khí. Ngoài ra, điều trị kháng sinh sẽ được điều chỉnh theo độ nhạy phát hiện tác nhân. Điều quan trọng là luôn luôn tuân thủ sử dụng kháng sinh đủ ngày, đủ liều. Chính vì thế, cần phải tiếp tục điều trị ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất, nếu không thì tác nhân gây bệnh có thể bùng phát trở lại.Bên cạnh đó, các biện pháp điều trị nâng đỡ cũng cần được chú trọng như hạn chế vận động mạnh mà nên nghỉ ngơi tại giường, uống đủ nước mỗi ngày và tránh để xảy ra táo bón. Ngoài ra, vì viêm buồng trứng ở giai đoạn đầu sẽ khiến cho người bệnh rất đau đớn, bác sĩ cần chỉ định sử dụng thêm thuốc giảm đau. Tuy nhiên, hơn hết là cần động viên điều trị cả đối tác quan hệ tình dục. Đây là biện pháp vô cùng cần thiết để ngăn ngừa lây nhiễm cũng như sự tái nhiễm trong tương lai.Tóm lại, dấu hiệu viêm buồng trứng không chuyên biệt, thường gặp sưng đau, ra huyết âm đạo,... tương tự như các bệnh lý phụ khoa khác. Tuy nhiên, bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ, kể cả nguy cơ gây vô sinh. Chính vì thế, việc nhận biết các dấu hiệu viêm buồng trứng là vô cùng cần thiết và mỗi phụ nữ cần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho chính mình. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, rối loạn kinh nguyệt. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người Buồng trứng đa nang là bệnh gì?
vinmec
1,308
Xét nghiệm sùi mào gà là gì và thực hiện ở đâu uy tín Sùi mào gà là một căn bệnh khó chữa và lây lan truyền qua đường tình dục. Vì vậy, cần làm xét nghiệm giúp phát hiện bệnh sùi mào gà sớm để có phương án điều trị bệnh kịp thời. 1. Xét nghiệm sùi mào gà là gì? Sùi mào gà là một trong những bệnh xã hội chiếm tỷ lệ khá cao, nguyên nhân do virus HPV gây ra, biểu hiện ra bên ngoài là các u nhú ở niêm mạc và da hoặc ở cơ quan sinh dục, hậu môn, miệng, lưỡi của người bệnh. Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc tiếp xúc với mầm bệnh. Sau 2 - 8 tháng nhiễm bệnh tức là khi người bệnh đang trong giai đoạn ủ bệnh, cơ thể người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện các u nhú, nốt sùi có hình giống mào gà hoặc hoa súp lơ, mọc thành từng thành cụm gây khó chịu, bất tiện cho người bệnh. Xét nghiệm sùi mào gà được thực hiện nhằm tìm ra virus HPV trong cơ thể người bệnh, giúp chẩn đoán xem người đó có mắc bệnh sùi mào gà hay không để có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. 2. Dấu hiệu của bệnh sùi mào gà Thời kỳ ủ bệnh Thời điểm bắt đầu mắc bệnh sùi mào gà rất khó xác định, thông thường giai đoạn ủ bệnh (chưa có những biểu hiện ra bên ngoài) kéo dài từ 3 tuần cho đến 8 tháng, trung bình là từ 2 - 3 tháng. Thời kỳ phát bệnh Trong thời kỳ bệnh bắt đầu phát bệnh, chúng ta có thể dễ dàng quan sát được những biểu hiện của bệnh. Cụ thể: Xuất hiện các u nhú máu hồng, mềm có chân hoặc cuống. Ở giai đoạn đầu của bệnh, khi bệnh chưa phát triển mạnh thì những u nhú này hầu như không gây ra đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, chúng lại rất dễ bị chảy máu. Đến một thời điểm nhất định những u nhú này phát triển thành gai hoặc lá, chúng có kích thước đến vài cm, liên kết với nhau tạo từng mảng rộng có hình dạng giống như mào gà, hình của bông hoa súp lơ, màu trắng hồng. Ở nữ giới: Bệnh xuất hiện ở một số vị trí như: môi nhỏ, âm vật, quanh lỗ niệu đạo, cổ tử cung, tầng sinh môn, hậu môn. Ở nam giới: Bệnh thường gặp thân dương vật, ở rãnh quy đầu, bao da cũng có người xuất hiện ở da bìu, miệng sáo, hậu môn. Bệnh không gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển, những u nhú này phát triển đến mức quá to sẽ gây bất tiện, khó chịu khi đi lại, dễ chảy máu khi bị trầy xước hoặc nghiêm trọng hơn sùi có mủ, sưng to hơn khi sang chấn hoặc là sờ nắn nhiều. 3. Tại sao nên xét nghiệm sùi mào gà? Các xét nghiệm sùi mào gà được thực hiện nhằm đánh giá xem bệnh nhân có phải bị bệnh sùi mào gà hay không? Các phương pháp đánh giá bao gồm: Ở nam giới - Đánh giá các nốt sần xuất hiện ở bộ phận sinh dục, xác định xem những nốt sần này có phải là mụn cóc sinh dục hay không? - Kiểm tra chức năng của bộ phận sinh dục đồng thời kiểm tra cả trực tràng. - Kiểm tra bệnh sùi mào gà, lậu/chlamydia bằng cách lấy dịch từ bộ phận sinh dục để làm xét nghiệm. - Lấy máu để xét nghiệm nhiễm giang mai hoặc HIV. Ở nữ giới - Tương tự như ở nam giới, các nốt sần ở bộ phận sinh dục cũng được bác sĩ đánh giá, xem xét xem liệu chúng có phải là mụn cóc sinh dục hay không. - Kiểm tra tổng quan phần khung xương chậu, đồng thời kiểm tra trực tràng của người bệnh. - Kiểm tra bệnh sùi mào gà, lậu/chlamydia bằng cách lấy dịch từ bộ phận sinh dục để làm xét nghiệm. - Lấy máu để thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán mắc giang mai hoặc HIV. 4. Chẩn đoán bệnh sùi mào gà cần thực hiện những xét nghiệm nào? Xét nghiệm bằng axetic Phương pháp này được thực hiện bằng cách tiến hành bôi một lượng dung dịch axetic với nồng độ phù hợp lên vùng da xuất hiện những nốt sùi trong khoảng từ 2-5 phút, trường hợp nốt sùi xuất hiện ở hậu môn phải bôi tầm 15 phút. Khi các nốt sùi có dấu hiệu chuyển màu trắng thì đây cũng là thời điểm bác sĩ nghĩ đến được bệnh. Xét nghiệm bằng mẫu vật Phương pháp này được tiến hành bằng cách lấy mẫu vật từ cơ thể người bệnh để tiến hành xét nghiệm. Đó là các nốt sần, u nhú…, sau đó các bác sĩ sẽ đem mẫu vật đi xét nghiệm để xác định xem các nốt sần đó có chứa virus gây ra bệnh sùi mào gà hay không? Sau đó kết luận bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của người bệnh. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu được thực hiện đối với những bệnh nhân nghi ngờ mình mắc sùi mào gà, nên kiểm tra thêm những tác nhân có khả năng lây truyền qua đường tình dục khác như giang mai, HIV. Xét nghiệm thông qua mẫu dịch Virus HPV có thể có ở trong dịch của người bệnh cụ thể là dịch âm đạo ở nữ và dịch niệu đạo ở nam. Nên bác sĩ cũng có thể yêu cầu lấy mẫu dịch ở người bệnh để xét nghiệm xem có mắc bệnh sùi mào gà hay không, thông qua xác định sự có mặt của những type virus HPV gây ra bệnh sùi mào gà. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp phát hiện những type virus HPV gây ra ung thư ở cổ tử cung. 5. Xét nghiệm sùi mào gà ở đâu an toàn, uy tín?
medlatec
1,017
Nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng có sao không? Màu sắc và mùi của nước tiểu có thể phản ánh tình trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh. Vậy nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng là bình thường hay bất thường? Tìm hiểu về màu sắc của nước tiểu sẽ giúp các bậc phụ huynh sớm phát hiện những vấn đề trẻ mắc phải và có biện pháp xử lý thích hợp. 1. Nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng có sao không? Trẻ sơ sinh có sức đề kháng yếu nên khi có cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường nào cũng khiến các bậc phụ huynh lo lắng, trong đó bao gồm cả màu sắc của nước tiểu. Nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng có thể do dinh dưỡng hoặc đôi khi còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Nguyên nhân dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh là một trong những yếu tố quyết định màu sắc nước tiểu. Với trẻ sơ sinh, nguồn dưỡng chất chính cung cấp cho cơ thể là sữa mẹ hoặc sữa bình. Nếu trẻ bú chưa đủ lượng sữa theo nhu cầu cơ thể thì nước tiểu sẽ cô đặc và có màu vàng sẫm. Thời gian trẻ bú đủ lượng sữa là khoảng từ 10 - 15 phút. Sau khi bú no, trẻ ngủ khoảng 3 tiếng và dậy tiếp tục bú. Tuy nhiên, không phải trẻ nào cũng có thời gian cố định như trên và còn tùy thuộc vào lượng sữa mẹ được sản xuất ra. Do đó mẹ cần phải theo dõi và quan sát các biểu hiện của trẻ mỗi khi bú để biết được nhu cầu của con. Đối với trẻ bú bình thì tùy theo lứa tuổi mà lượng sữa cần bổ sung khác nhau. Lượng tối thiểu mẹ cần đảm bảo cho trẻ là 150ml/kg/ngày. Ngoài ra, nếu chế độ dinh dưỡng của mẹ có các loại thực phẩm chứa chất phụ gia màu vàng hoặc sử dụng thuốc có màu thì trẻ bú cũng có thể dẫn đến tình trạng nước tiểu màu vàng. Nguyên nhân bệnh lý Trường hợp nước tiểu trẻ có màu vàng có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm mà ba mẹ cần chú ý như: Trẻ bị Thalassemia bẩm sinh: Thalassemia là bệnh tan máu bẩm sinh do thiếu men G6PD hoặc huyết sắc tố bất thường có tính di truyền. Viêm gan bẩm sinh: Những trường hợp trẻ bị bệnh viêm gan bẩm sinh, gan sẽ suy giảm chức năng và tích tụ chất độc làm màu nước tiểu chuyển sang vàng. Nghẽn đường mật: Tán huyết có thể làm tắc nghẽn đường mật tại gan hoặc tình trạng tắc nghẽn bẩm sinh dẫn đến nước tiểu trẻ có màu vàng. Thuốc: Một số loại thuốc trẻ đang dùng có thể gây vàng da, vàng nước tiểu mà ba mẹ cần chú ý. 2. Mẹo phân loại tình trạng sức khỏe trẻ qua nước tiểu Thông thường, giai đoạn trẻ vừa chào đời, màu sắc nước tiểu có nhiều thay đổi. Trẻ có thể đi tiểu ít hoặc nhiều với màu thay đổi từ nhạt cho đến đậm. Việc phân biệt độ đậm nhạt về màu nước tiểu sẽ giúp ba mẹ sớm phát hiện tình trạng sức khỏe của con. Nước tiểu trẻ sơ sinh có màu vàng nhạt: Đây là màu nước tiểu cho thấy cơ thể bé đang bình thường. Mẹ nên duy trì chế độ dinh dưỡng, số lần bú và lượng sữa cung cấp cho trẻ mỗi ngày. Nước tiểu trẻ màu vàng sẫm: Trường hợp chế độ dinh dưỡng của mẹ không có các loại thực phẩm màu vàng và bé bú bình thường thì nước tiểu có màu vàng sẫm đôi khi là dấu hiệu bé bị thiếu nước. Tình trạng thiếu nước trầm trọng có thể gây ra triệu chứng phập phồng hoặc lõm sâu phần trán. Lúc này, mẹ cần bổ sung thêm nước cho con. Nếu nước tiểu màu đậm như nước trà: Trường hợp này, màu nước tiểu có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý như viêm gan, viêm túi mật, sỏi thận,… Nếu gặp tình trạng này, ba mẹ tốt nhất là cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, cách phân loại trên không thể thay thế cho các biện pháp chẩn đoán của bác sĩ. Vì vậy, nếu màu nước tiểu của trẻ bất thường thì ba mẹ nên đưa trẻ đi gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân chính xác. 3. Màu nước tiểu trẻ như thế nào thì đi khám? Không phải tất cả những trường hợp nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng thì ba mẹ đều cho đi khám. Nếu đã loại trừ nguyên nhân do thực phẩm, thuốc hoặc không phải các bệnh bẩm sinh,… thì mẹ nên chú ý cung cấp đủ nước cho trẻ để tránh tình trạng nước tiểu sẫm màu. Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, mẹ nên cho trẻ bú với tần suất và thời gian nhiều hơn để tăng lượng sữa đến khi màu nước tiểu nhạt trở lại. Với trẻ ăn dặm thì nên bổ sung thêm trái cây, ưu tiên những quả mọng nước. Đối với trẻ trên 1 tuổi có thể cho uống thêm nước lọc và nước ép ngoài sữa. Trường hợp ba mẹ cần cho trẻ đi khám khi nước tiểu có biểu hiện: Màu nước tiểu vàng đậm như nước chè hoặc chuyển sang đỏ, nâu, trắng đục hay kèm máu. Màu nước tiểu thay đổi đi kèm với tình trạng sốt, quấy khóc, nôn mửa, bỏ bú,… Ba mẹ cần lưu ý, với những trường hợp nước tiểu trẻ sơ sinh màu vàng, tuyệt đối không được điều trị hay cho con uống bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, không nên nghe theo những phương pháp điều trị của người quen hay ông bà xưa truyền miệng. Điều này có thể khiến tình trạng của con trẻ nên nghiêm trọng và gây ra những hậu quả khó lường.
medlatec
1,026
Rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang Buồng trứng đa nang không chỉ là bệnh của buồng trứng – cơ quan sinh sản quan trọng của người phụ nữ mà nó còn là hội chứng liên quan đến các rối loạn nội tiết, chuyển hóa toàn thân và có thể gây vô sinh ở nữ giới. Vậy thì cụ thể, rối loạn nội tiết là gì và tại sao nó lại dẫn đến những sự thay đổi trong cơ thể?Trong cơ thể chúng ta có một hệ thống nội tiết tiết ra các hormone điều chỉnh sự chuyển hóa và các chức năng sinh lý của cơ thể. Khi các hormone được tiết ra ở mức vừa đủ, cơ thể ở trạng thái cân bằng, các hoạt động tâm sinh lý diễn ra trơn chu bình thường, nhưng chỉ cần lượng hormone ở một cơ quan nào đó được tiết ra quá nhiều hoặc quá ít đều có khả năng gây ra các rối loạn toàn thân.Trong hội chứng buồng trứng đa nang có rất nhiều các rối loạn nội tiết, gây ảnh hưởng và biểu hiện không chỉ ở cơ quan sinh sản mà còn thể hiện sự thay đổi trên toàn bộ cơ thể.Trong hội chứng buồng trứng đa nang tình trạng nội tiết tại chỗ của buồng trứng bị rối loạn dẫn đến tình trạng rối loạn phóng noãn, kinh nguyệt không đều, kinh thưa, vô kinh, dẫn đến khó có thai.Nồng độ Androgen tăng cao trong buồng trứng đa nang làm tăng nguy cơ của hội chứng chuyển hóa, gây tình trạng mụn trứng cá, rậm lông, rụng tóc, hói đầu, tăng cân, béo phì, sạm da... Tăng nồng độ insulin trong máu do kháng insulin có thể có mặt và có thể góp phần làm tăng lượng androgen của buồng trứng.Việc kháng insulin ở các bệnh nhân có hội chứng buồng trứng đa nang cũng làm tăng nguy cơ đái tháo đường type 2 – một bệnh lý nội tiết, chuyển hóa thầm lặng nhưng nguy hiểm và có nhiều biến chứng.Việc tiếp xúc với nồng độ estrogen cao kéo dài cũng làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở bệnh nhân buồng trứng đa nang.Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nào xác định được nguyên nhân gây ra hội chứng đa nang buồng trứng, các bác sĩ chuyên khoa đều thống nhất rằng hội chứng này xảy ra là do kết quả của nhiều nguyên nhân tổng hợp từ di truyền cho đến chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.Trên buồng trứng đa nang có rất nhiều nang nhỏ, tuy nhiên các nang này không phát triển, trưởng thành và phóng noãn như bình thường. Do đó, đa nang buồng trứng có thể là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng vô sinh ở nữ giới.Đặc điểm của hội chứng buồng trứng đa nang là các rối loạn nội tiết và chuyển hóa, rối loạn kinh nguyệt, có thể gây vô sinh hiếm muộn. Biểu hiện bệnh của đa dạng và thay đổi rất nhiều giữa các cá thể, chủng tộc và vùng miền khác nhau. Điều trị hội chứng buồng trứng đa nang tùy theo triệu chứng than phiền chính của người bệnh và mong muốn có con hay không của người bệnh.Chị em phụ nữ cũng có thể chủ động phòng tránh và giảm thiểu rối loạn nội tiết bằng các phương pháp như bổ sung loại thực phẩm lành mạnh như mầm đậu nành, sữa chua, các loại quả mọng, các loại hạt...Bên cạnh đó, duy trì được lối sống sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, duy trì tâm trạng vui tươi lạc quan cũng là một trong những phương pháp giúp người phụ nữ giảm các rối loạn nội tiết liên quan đến buồng trứng đa nang.
vinmec
651
Công dụng thuốc Lezatadil Lezatadil là dạng thuốc siro được sử dụng trong điều trị chống dị ứng. Hiện nay trên thị trường thuốc được đóng gói dưới nhiều hàm lượng khác nhau. Vậy thuốc Lezatadil nên sử dụng như thế nào? 1. Lezatadil công dụng Thuốc Lezatadil có chứa thành phần chính gồm: Desloratadin 50mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Thuốc được bào chế dưới dạng siro đóng gói hộp 01 chai 30m1, 50m1, 60ml (chai thủy tinh). Hộp 01 chai 30m1, 50m1, 60ml (chai nhựa). Thuốc được chỉ định điều trị cho những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.Việc sử dụng thuốc với liều lượng ra sao được thực hiện theo khuyến cáo của các bác sĩ, dược sĩ với từng tình trạng bệnh lý hiện tại. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Lezatadil Mặc dù nằm trong danh sách những loại thuốc không cần kê đơn, tuy nhiên trước khi sử dụng Lezatadil bệnh nhân vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ về liều dùng. Bởi sẽ tùy theo từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi, giới tính mà liều dùng thuốc sẽ có sự khác nhau.Dưới đây là liều thuốc mà bạn có thể tham khảo:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 5mg /ngày một lần.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo 2,5mg / ngày một lần.Trong quá trình dùng thuốc nếu quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Nếu khi sử dụng quá liều dùng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn đồng thời theo dõi cơ thể nếu có những phản ứng phụ cần liên hệ với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Bên cạnh đó bạn cần đặc biệt lưu ý, không dùng thuốc này trong thời gian mang thai hoặc cho con bú. Bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi cũng như em bé của mẹ. Nguy hiểm nhất là tính trạng dị tật thai nhi xảy ra nếu lỡ dùng thuốc. Ngoài ra, bệnh nhân suy gan, suy thận cũng cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Lezatadil Về cơ bản, thuốc Lezatadil khá lành tính, rất hiếm trường hợp gặp những tác dụng phụ. Nếu có những phản ứng phụ nhẹ có thể xảy ra như: mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu... Thông thường những phản ứng này sẽ mất sau khi kết thúc quá trình dùng thuốc, vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng.Ngoài ra để hạn chế tác dụng phụ người bệnh lưu ý thực hiện đúng những điều sau:Sử dụng thuốc theo hướng dẫn. Trong quá trình dùng thuốc không sử dụng thêm rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hay đồ ăn cay nóng.Thuốc cần được bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, ẩm mốc bởi điều này có thể ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.Sau mỗi đợt dùng thuốc xong bệnh nhân nên chú ý đi kiểm tra sức khỏe nếu tình trạng không mấy cải thiện nên trao đổi thêm với bác sĩ để có phương án đổi sang thuốc hoặc tăng liều điều trị.Những thông tin về công dụng thuốc Lezatadil chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ. Vì thế, bệnh nhân nên trao đổi kỹ với người có chuyên môn để việc dùng thuốc đạt được hiệu quả cao, cũng như an toàn cho chính bản thân người bệnh.
vinmec
700
Chỉ số mỡ máu cao coi chừng bệnh tai biến mạch máu não Mỡ máu là gì? Mỡ máu tên thường gọi là Lipid máu, bao gồm nhiều thành phần trong đó thành phần quan trọng nhất là cholesterol. Cholesterol không phải là xấu như mọi ngươi vẫn nghĩ, vì chúng gồm HDL – Cholesterol (Cholesterol tốt) và LDL – Cholesterol (Cholesterol xấu). Chúng có vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc màng tế bào, tạo vitamin D và một số hormone khác trong cơ thể. Chúng trở nên có hại khi có sự rối loạn giữa các cholesterol cụ thể là LDL-cholesterol (xấu) nhiều hơn HDL-cholesterol (tốt). Điều này gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Ngoài ra một thành phần quan trọng khác của mỡ máu là triglycerid, còn được gọi là chất béo trung tính. Đóng vai trò quan trọng như là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Nhưng nếu chỉ số này tăng cao sẽ gây xơ vữa mạch. Vì sao chỉ số mỡ máu cao gây tai biến mạch máu não Khi chỉ số mỡ máu cao hơn mức bình thường sẽ khiến dòng lưu thông máu chậm chạm, lâu dần tạo thành các mảng xơ vữa trong lòng mạch. Các mảng xơ vữa rơi xuống dòng chảy lưu thông máu gây hẹp lòng mạch, đồng thời có nguy cơ hình thành các cục máu đông, ngăn cản dòng máu đi nuôi các tế bào não bộ. Các cục máu đông bị tắc nghẽn ở mạch máu não, khiến quá trình máu lưu thông lên não không được thông suốt, gây tắc nghẽn, đây chính là hiện tượng tại biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ). Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, khi trong lòng mạch hình thành các cục máu đông, cơ thể sẽ tiết ra enzyme plasmin nội sinh là tan máu đông. Song nếu cục máu đông quá lớn, nghĩa là chỉ số mỡ máu tăng quá cao, sẽ khiến enzyme plasmin tiết ra không đủ và người bệnh sẽ đột ngột đi đứng khó khăn, mắt mờ, đau đầu, sau đó ngã quỵ. Tai biến mạch máu não là một nguy hiểm có nguy cơ tử vong khá cao và để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh như khó vận động, kém tập trung,  thậm chí tàn tật, liệt người suốt đời. Vậy chỉ số mỡ máu thế nào là cao? Để đánh giá chỉ số mỡ máu người ta căn cứ vào kết quả xét nghiệm Cholesterol toàn phần (LDL-c và HDL-0) trong máu và Triglyceride máu để đánh giá. Cụ thể, chỉ số mỡ máu cao trong các trường hợp sau: Người bị mỡ máu cao nên ăn gì? Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy chỉ số mỡ máu của bạn ở mức cao, thì bạn cần lắng nghe những tư vấn và lời khuyên hữu ích của bác sĩ về các biện pháp giúp giảm lượng mỡ trong máu bằng việc sử dụng thuốc, tập luyện và chế độ ăn sao cho phù hợp. Những người có chỉ số mỡ máu cao, về khẩu phần ăn nên chú ý những điều sau: – Ăn nhiều rau xanh, các loại trái cây mọng nước. – Nên bổ sung ăn các loại thịt trắng thay vì thịt đỏ như cá, mỗi tuần nên ăn từ 2-3 bữa cá thay thịt, đặc biệt là đối với những người cao tuổi. – Nên dùng dầu ăn thực vật thay vì mỡ động vật để nấu ăn. – Hạn chế ăn các đồ chiên/xào, nội tạng động vật (óc, tim, gan, thận động vật), các loại da gà, vịt, ngan. – Không nên uống các đồ uống có cồn, có ga như các loại nước ngọt, bia, rượu. Không nên ăn nhiều đồ ngọt như mứt, kẹo, … – Không hút thuốc lá. Bên cạnh đó, những người có chỉ số mỡ máu cao cần tăng cường rèn luyện thể dục, thể thao đều đặn và đi thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều chỉnh chỉ số mỡ máu ở mức ổn định, tránh các bệnh lý có thể gặp phải khi chỉ số mỡ tăng cao. Xét nghiệm mỡ máu ở đâu?
thucuc
716
Giấc ngủ và những điều cần biết Giấc ngủ giúp duy trì mức độ hoạt động bình thường của các chức năng nhận thức như phát biểu, ghi nhớ, tư duy sáng tạo và linh hoạt. Cùng tìm hiểu về giấc ngủ qua các câu hỏi sau. 1. Tại sao chúng ta cần phải ngủ? A: Không ai biết B: Để não được nghỉ ngơi C: Để đảm bảo hoạt động đúng đắn của hệ thần kinh Đáp án đúng là C. Giấc ngủ giúp duy trì mức độ hoạt động bình thường của các chức năng nhận thức Thiếu ngủ có thể dẫn đến nhiều vấn đề như buồn ngủ, kém tập trung, suy giảm trí nhớ, hạn chế các hoạt động thể chất. Thiếu ngủ kéo dài có thể gây ra ảo giác và thay đổi tâm trạng. 2. Đối tượng nào cần ngủ khoảng 18 tiếng đồng hồ mỗi ngày? A: Trẻ sơ sinh B: Trẻ mới biết đi và trẻ mẫu giáo C: Thanh thiếu niên D: Người lớn Đáp án đúng là A. Trẻ sơ sinh ngủ rất nhiều, khoảng từ 10 – 18 tiếng đồng hồ mỗi ngày. 3. Giấc ngủ có bao nhiêu giai đoạn? A: 3 B: 4 C: 5 D: 6 Đáp án đúng là C. Giấc ngủ được chia thành hai giai đoạn là giai đoạn ngủ non-REM (giai đoạn đầu của giấc ngủ) và giai đoạn ngủ REM (giai đoạn sau của giấc ngủ). Giấc ngủ non-REM được chia làm 4 giai đoạn nhỏ. Ở giai đoạn một (ngủ lơ mơ) chính là giai đoạn đầu tiên của giấc ngủ, nó kéo dài khoảng 5-10 phút, con người sẽ ở trạng thái nửa tỉnh nửa mê, hoạt động cơ bắp sẽ chậm lại và co giật nhẹ có thể xảy ra, chúng ta dễ dàng bị đánh thức ở giai đoạn này. Giai đoạn hai (ngủ nhẹ), mắt con người ngưng chuyển động, nhịp thở và nhịp tim bắt đầu chậm lại. Giai đoạn ba và bốn còn gọi là giấc ngủ sâu. 4. Thiếu ngủ có liên quan đến một số vấn đề sức khỏe? Thiếu ngủ có liên quan đến một số vấn đề về sức khỏe, thương tật, chất lượng cuộc sống suy giảm và các bệnh về tâm thần. Đúng. Thiếu ngủ có liên quan đến một số vấn đề về sức khỏe, thương tật, chất lượng cuộc sống suy giảm và các bệnh về tâm thần. Tình trạng béo phì và trầm cảm sẽ trở nên nghiêm trọng hơn do thiếu ngủ. 5. Điều nào sau đây về giấc ngủ là đúng? A: Thiếu ngủ có thể gây động kinh ở ở những người bị bệnh động kinh. B: Vấn đề giấc ngủ xảy ra ở hầu hết tất cả những người bị rối loạn tâm thần. C: Thiếu ngủ nghiêm trọng có thể dẫn đến ảo giác. D: Tất cả các đáp án trên. Đáp án đúng là D. Rối loạn giấc ngủ là rất phổ biến ở những người bị rối loạn tâm thần, xảy ra ở hầu hết các bệnh nhân bị trầm cảm, tâm thần phân liệt, đột quỵ, bệnh Alzheimer và chấn thương ở đầu. Thiếu ngủ có thể gây ra cơn động kinh ở những người mắc bệnh động kinh. Trong khi đó thiếu ngủ kéo dài hoặc nghiêm trọng có thể gây ảo giác hay hoang tưởng ở những người khỏe mạnh. 6. Các bệnh truyền nhiễm như cúm làm cho chúng ta cảm thấy buồn ngủ? Đúng. Rất nhiều bệnh, kể cả bệnh truyền nhiễm như cúm, có xu hướng làm cho chúng ta buồn ngủ. Tình trạng này do một hóa chất gọi là cytokines được sản xuất bởi hệ miễn dịch có khả năng thúc đẩy cơn buồn ngủ. 7. Nguyên nhân chính của chứng mất ngủ là lo lắng? Lo lắng làm trầm trọng thêm tình trạng mất ngủ, không phải là nguyên nhân chính dẫn tới mất ngủ. Sai. Mất ngủ là tình trạng không thể ngủ hay khó duy trì giấc ngủ, dậy quá sớm, ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt. Có một số nguyên nhân gây mất ngủ, bao gồm rối các vấn đề về sức khỏe và tình cảm, tác dụng phụ của thuốc, hoặc rối loạn giấc ngủ. Lo lắng làm trầm trọng thêm tình trạng mất ngủ, không phải là nguyên nhân chính dẫn tới mất ngủ. 8. Con người ngủ ít hơn khi già đi? Sai. Nhu cầu ngủ giảm dần khi chúng ta già đi là một hiểu nhầm khá phổ biến. Thực tế nhu cầu ngủ của con người không thay đổi trong suốt cuộc đời. Người lớn tuổi có thể gặp nhiều thay đổi trong mô hình giấc ngủ của họ, bao gồm việc khó đi vào giấc ngủ và khó duy trì giấc ngủ. Nhiều người cảm thấy ngủ không đủ giấc và mệt mỏi vào ban ngày. 9. Những bệnh tâm thần nào liên kết chặt chẽ với chứng mất ngủ? A: tâm thần phân liệt hoang tưởng B: Trầm cảm C: Rối loạn lưỡng cực D: Rối loạn tâm lý Đáp án đúng là B. Trầm cảm là dạng  rối loạn tâm thần liên quan mật thiết nhất đến mất ngủ. Nghiên cứu cho thấy những người bị ảnh hưởng bởi chứng mất ngủ có nguy cơ trầm cảm cao gấp 5 lần so với người không mất ngủ. Các triệu chứng của bệnh trầm cảm và mất ngủ có thể kết hợp để làm cho cả bệnh trở nên nghiêm trọng hơn hơn. Điều trị trầm cảm thường có thể cải thiện vấn đề giấc ngủ, và ngược lại – điều trị chứng mất ngủ có thể giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh trầm cảm. 10. Chứng ngưng thở khi ngủ là gì? A: Thuật ngữ y học cho chứng ngáy liên tục B: Thức dậy vào ban đêm không có lý do rõ ràng C: Gián đoạn tạm thời của hơi thở trong khi ngủ D: Ngủ nhiều hơn 10 tiếng đồng hồ Ngưng thở khi ngủ là sự gián đoạn tạm thời của hơi thở trong khi ngủ, có thể dẫn tới thiếu oxy máu và liên quan đến ngủ ngày quá nhiều. Đáp án đúng là C. Ngưng thở khi ngủ là sự gián đoạn tạm thời của hơi thở trong khi ngủ, có thể dẫn tới thiếu oxy máu và liên quan đến ngủ ngày quá nhiều. Triệu chứng thường gặp của người bị ngưng thở khi ngủ là ngáy, buồn ngủ vào ban ngày, đau thắt ngực về đêm, giật mình thức giấc kèm theo thở gấp, ngạt thở.
thucuc
1,094
Công dụng thuốc Sestad Thuốc Sestad có khả năng tiêu diệt ký sinh trùng, vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể người hiệu quả. Do đó, thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị bệnh viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, bệnh nhiễm vi khuẩn Amip ở đường ruột và gan. 1. Thuốc Sestad có tác dụng gì? Thuốc Sestad có thành phần chính là Secnidazol 500mg. Đây là một dẫn xuất tổng hợp của nhóm nitro-imidazol có khả năng tiêu diệt ký sinh trùng và một số loại vi khuẩn gây bệnh ở cơ thể người với hiệu quả cao. Do đó, thuốc thường được các bác sĩ chuyên khoa kê đơn trong điều trị một số bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Sestad Do thuốc Sestad có công dụng diệt trừ một số loại ký sinh trùng, vi khuẩn gây bệnh ở cơ thể người nên được chỉ định để điều trị các bệnh sau:Bệnh Amip gan và ruột cấp tính đặc biệt là nhiễm Amip ở ruột không có triệu chứng.Bệnh viêm âm đạo do nhiễm khuẩn hoặc do vi khuẩn Trichomonas gây ra.Người bệnh mắc bệnh Giardia.Chống chỉ định:Thuốc Sestad chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn cảm với các dẫn xuất imidazole.Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ tuyệt đối không dùng Sestad. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Sestad Sestad là thuốc được sử dụng qua đường uống, thời điểm và liều lượng tùy thuộc vào loại bệnh cần được điều trị, cụ thể:Bệnh Amip: Người lớn mắc bệnh thể cấp tính, có triệu chứng (dạng histolytica), amip không triệu chứng (dạng minuta và dạng bào nang) và bệnh giardia dùng thuốc với liều 2g duy nhất vào đầu bữa ăn. Trẻ em sử dụng liều 30mg/ kg, dùng một liều duy nhất.Bệnh Amip gan: Người lớn dùng liều 1,5g/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, dùng trong thời gian 5 ngày. Trẻ em dùng liều 30mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn trong thời gian 5 ngày. Với trường hợp mưng mủ, bệnh nhân cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Flagentyl.Viêm âm đạo, niệu đạo nguyên nhân do Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo: Sử dụng thuốc với liều dùng 2g, uống một liều duy nhất. Cần điều trị đồng thời người có quan hệ giới tính với liều lượng 2g, uống một liều duy nhất. 4. Tác dụng phụ thuốc Sestad Trong quá trình sử dụng thuốc Sestad, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn gồm:Rối loạn tiêu hóa với những triệu chứng điển hình như buồn nôn, đau dạ dày, đắng miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.Nổi mề đay hoặc giảm bạch cầu nhẹ và thường hồi phục khi ngưng thuốc.Một số tác dụng phụ hiếm gặp gồm chóng mặt, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động. 5. Tương tác thuốc Thuốc Sestad có thể tương tác với một số loại thuốc làm giảm tác dụng hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ.Sử dụng chung với thuốc Disulfiram có thể dẫn đến cơn hoang tưởng, lú lẫn.Sử dụng chung với rượu làm tăng hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).Sử dụng chung với thuốc chống đông máu đường uống sẽ làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu, gia tăng nguy cơ xuất huyết.Về cơ bản, khi có ý định kết hợp Sestad với bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có được lời khuyên, hướng dẫn phòng tránh tương tác thuốc (nếu có). 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sestad Tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Sestad để điều trị bệnh.Việc dùng thuốc Sestad có thể dẫn đến tình trạng bị nhiễm nấm Candida âm đạo nên bệnh nhân có triệu chứng cần điều trị bằng thuốc kháng nấm.Cẩn thận khi dùng Sestad cho người suy giảm chức năng gan, chức năng thận.Không nên lạm dụng thuốc trong thời gian dài bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại đối với sức khỏe.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Sestad.
vinmec
710
Trẻ bị nôn sốt không đi ngoài là do đâu, nên xử trí thế nào? Tình trạng trẻ bị nôn sốt không đi ngoài thường gây nên mối lo cho cha mẹ. Lúc này, cha mẹ sẽ băn khoăn không biết con mình bị như vậy là vì sao và có nguy hiểm đến sức khỏe không. Bằng việc tham khảo nội dung dưới đây, những mối lo ấy của cha mẹ sẽ có lời giải đáp. 1. Trẻ bị nôn sốt không đi ngoài là do đâu? Khi trẻ bị nôn sốt không đi ngoài thì đây có thể là dấu hiệu của một loạt các vấn đề sức khỏe. Những nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng này thường là:1.1. Hệ tiêu hóa kém Những năm tháng đầu đời hệ tiêu hóa của trẻ còn yếu nên hoạt động kém và có thể gây nên một số vấn đề tiêu hóa khiến trẻ bị nôn, sốt mà không đi ngoài:- Khả năng tiêu hóa kém: hệ tiêu hóa của trẻ còn đang phát triển và chưa hoàn thiện nên dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn, chất béo,... và các chất mà cơ thể dung nạp từ đó dễ gây nôn mửa. - Cảm ứng vùng dạ dày và ruột: nếu dạ dày và đường ruột của trẻ quá nhạy cảm và dễ bị kích thích thì cũng có thể dẫn đến nôn mửa.1.2. Vấn đề về bệnh lý Có một số bệnh lý là nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ bị nôn sốt không đi ngoài như:- Viêm đường tiêu hóa+ Viêm ruột: đây là bệnh lý có thể gây nôn mửa do vi khuẩn đã xâm nhập vào đường tiêu hóa của trẻ. Ngoài ra, khi bị viêm ruột trẻ cũng có thể gặp tình trạng tiêu chảy, mất nước, mệt mỏi và sốt. + Viêm dạ dày và tá tràng: các viêm nhiễm trong dạ dày và tá tràng có thể gây ra buồn nôn, nôn và sốt. - Tắc nghẽn ruột do:+ Búi trĩ: gây ra sự khó chịu trong vùng hậu môn và khiến trẻ bị sốt mà không đi ngoài. + Tắc nghẽn dạ dày và ruột khu vực cận: ngăn chặn thức ăn đi qua hệ tiêu hóa và trẻ bị nôn sốt không đi ngoài. - Nhiễm khuẩn tiêu hóa+ Nhiễm khuẩn viêm ruột: khi hệ tiêu hóa của trẻ bị tấn công bởi virus hoặc vi khuẩn sẽ không hoạt động bình thường được và trẻ có thể bị nôn sốt không đi ngoài. + Viêm ruột do Salmonella hoặc E. coli: đây là các loại vi khuẩn này có thể khiến trẻ bị nôn, sốt do viêm ruột. - Một số bệnh lý nghiêm trọng khác như: polyp ẩn trong ruột, bệnh gan, bệnh thận,... có thể gây nôn sốt và khó khăn trong việc đi ngoài.2. Trẻ bị nôn, sốt không đi ngoài có nguy hiểm không? 2.1. Trẻ nôn, sốt, không đi ngoài thường có biểu hiện gì? Khi trẻ bị nôn sốt không đi ngoài thì cũng có thể có các biểu hiện như:- Thường xuyên buồn nôn và hay bị nôn. - Vùng bụng có cảm giác khó chịu, bị đau. - Trẻ đi ngoài ít hoặc không đi ngoài trong một thời gian dài.2.2. Tính chất nguy hiểm của tình trạng trẻ bị nôn, sốt, không đi ngoài Tình trạng nôn sốt và không đi ngoài có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm viêm dạ dày, tắc nghẽn ruột, viêm ruột, nhiễm khuẩn tiêu hóa,... Dù nguyên nhân là gì thì nó vẫn khiến trẻ khó chịu và có thể ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ. Về lâu dài, sự sụt giảm cân nặng có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của trẻ. Ngoài ra, tùy vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng gặp phải mà hiện tượng nôn, sốt và không đi ngoài có thể gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe của trẻ:- Mất nước Một trong những nguy hiểm chính khi trẻ nôn sốt và không đi ngoài là mất nước. Tiêu chảy và nôn mửa có thể dẫn đến tình trạng này. Sự mất nước nhanh chóng có thể gây ra tình trạng sốt, mệt mỏi và khiến trẻ bị suy kiệt. Đây chính là lý do mà trẻ cần được bù nước để không rơi vào tình trạng mất nước. - Sức đề kháng suy yếu Nếu trẻ bị nôn sốt không đi ngoài do viêm ruột hoặc nhiễm khuẩn tiêu hóa thì tình trạng này sẽ khiến cho sức đề kháng của trẻ suy giảm. Thậm chí nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, nếu trẻ bị viêm ruột hoặc nhiễm khuẩn tiêu hóa do vi khuẩn hoặc virus thì nguy cơ lây truyền cho trẻ khác khi ở trong môi trường chung như trường học sẽ rất cao. Trong trường hợp này, trẻ cần nghỉ ở nhà để được điều trị tích cực, ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh.3. Khi trẻ bị nôn sốt không đi ngoài cha mẹ cần làm gì? Khi trẻ bị nôn sốt không đi ngoài, cha mẹ có thể áp dụng một số biện pháp khắc phục tại nhà như:- Chú ý bổ sung đủ nước: cần đảm bảo rằng trẻ được uống đủ nước, nhất là khi trẻ bị nôn nhiều. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể bù nước cho trẻ bằng dung dịch điện giải. Trẻ đang bú mẹ cần được tăng số cữ bú để vừa ngăn ngừa tình trạng mất nước vừa bổ sung dinh dưỡng để cải thiện sức đề kháng cho trẻ. - Thay đổi chế độ ăn: cần hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn nhanh và thức ăn khó tiêu đồng thời tăng cường khẩu phần ăn giàu chất xơ và nước ép trái cây tự nhiên cho trẻ để kích thích tiêu hóa và giảm tình trạng tắc nghẽn đường ruột. - Theo dõi tình trạng trẻ: hãy ghi chép lại các triệu chứng, tần suất nôn và thời gian không đi ngoài để khi cần thiết có thông tin cung cấp cho bác sĩ. Nếu nghi ngờ trẻ bị nôn sốt không đi ngoài có dấu hiệu bất thường thì cha mẹ nên cho trẻ đến khám bác sĩ Nhi khoa để được kiểm tra, Bác sĩ có thể yêu cầu trẻ thực hiện một số xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh để xác định nguyên nhân cụ thể.
medlatec
1,100
Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi Lão hóa là quá trình không một ai có thể chống lại được. Lão hóa tự nhiên sẽ khiến cho các cơ quan trên cơ thể suy yếu dần, không còn hoặc không thể thực hiện được chức năng vốn có của nó. Một trong số đó có thể kể đến sự suy yếu của hàm răng và các bệnh lý răng miệng. Do vậy, việc chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi cũng cần được quan tâm rất nhiều để đảm bảo được chức năng ăn uống, đảm bảo sức khỏe. 1. Răng có phải là vĩnh viễn không? Có thể bạn chưa biết, những chiếc răng nhỏ nhưng thực sự rất bền bỉ và chắc khỏe đến mức đáng kinh ngạc. Răng người có thể chịu đựng được áp lực lên đến 200 pound. Đã có không ít thí nghiệm ép răng bằng máy ép thủy lực để kiểm tra độ cứng của răng và kết quả thực sự rất ấn tượng. Răng có kết cấu thực sự vững chắc để giúp ta có thể đảm bảo hoạt động ăn nhai hàng ngày trong hàng chục năm. Nhưng một câu hỏi đặt ra là: Răng người có thể tồn tại vĩnh viễn không? Hay nói cách khác, răng có thể tồn tại chắc khỏe suốt 1 đời người hay không? Răng người bền bỉ nhưng nếu không chăm sóc thì có thể bị mất răng từ sớm. Răng bền bỉ vượt ngoài sức tưởng tượng của chúng ta, nhưng theo thời gian, dưới tác động của các hoạt động ăn uống, nước bọt,… lớp men răng dần bị mòn thậm chí tan đi. Men răng là lớp bảo vệ đắc lực cho chiếc răng. Lớp men răng bị bào mòn là lúc mà răng xuất hiện nhiều vấn đề và các bệnh lý. Khi có tác động đủ mạnh, răng dễ bị nứt, vỡ gây nguy hiểm đến tủy răng. Tủy răng là bộ phận không hồi phục, một khi viêm nhiễm sẽ chết dần. Các viêm nhiễm sẽ gây nên càng nhiều bệnh lý hơn. Tệ nhất là có thể dẫn đến hậu quả răng yếu, lung lay, mất răng. Như vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là có thể không. Trên thực tế, nếu như không phải do thời gian, lão hóa tự nhiên thì răng cũng có thể mất do rất nhiều nguyên nhân như tai nạn, va chạm mạnh. Do đó, để giữ được răng nhằm đảm bảo chức năng ăn uống, chất lượng cuộc sống thì thực sự cần giữ gìn và chăm sóc răng kỹ lưỡng. 2. Nguyên nhân khiến người cao tuổi mất răng Với người cao tuổi, có một số nguyên nhân gây mất răng có thể kể đến như: – Hệ miễn dịch suy yếu ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng – Loãng xương là một nguyên nhân gây mất răng – Vệ sinh răng miệng kém – Chất lượng cuộc sống kém, chế độ ăn thiếu canxi dễ khiến mất răng sớm. Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn còn tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, tấn công dễ hơn. Phụ nữ là đối tượng dễ thiếu canxi dẫn đến mất răng. – Đeo răng giả lâu dài là nguyên nhân gây nên rất nhiều bệnh răng miệng 3. Mất răng ảnh hưởng như thế nào đến người cao tuổi? Mất răng quả là cơn ác mộng không riêng gì với người cao tuổi mà ngay cả với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, người cao tuổi lại là đối tượng yếu hơn, dễ tổn thương hơn. Mất răng ảnh hưởng đến quá trình ăn uống sẽ khiến sức khỏe suy giảm nhanh chóng. Một số ảnh hưởng đáng kể khác không thể bỏ qua như: – Móm, má hóp – Người ở tuổi trung niên mất răng sớm sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của khuôn mặt – Mất răng đem đến nguy cơ tiêu xương hàm – Răng yếu, mất răng khiến nhai kém, ăn kém, đồ ăn tiêu hóa khó, khiến cơ thể thiếu dưỡng chất, sức khỏe suy yếu – Xô lệch các răng bên cạnh, mỏi hàm, đau đầu Minh họa khắc phục mất răng bằng phương pháp cầu răng sứ. 4. Vấn đề răng miệng mà người cao tuổi dễ gặp Những vấn đề răng miệng mà người cao tuổi thường gặp ngoài mất răng có thể kể đến như: – Sâu răng gây đau đớn – Răng nhạy cảm hơn khi về già – Khô miệng làm hỏng răng và gây mùi khó chịu – Bệnh nha chu xuất hiện do các nguyên nhân: vấn đề vệ sinh, ăn uống kém lành mạnh, bệnh toàn thân như tiểu đường, hút thuốc, dùng thuốc,… 5. Lưu ý chăm sóc răng miệng Các vấn đề răng miệng xảy ra phần lớn là do vấn đề vệ sinh và chăm sóc răng miệng. Răng không được chăm sóc, vệ sinh đúng cách sẽ là ổ cho vi khuẩn phát triển gây hại. Cũng vì những ảnh hưởng tiêu cực như đã đề cập, việc chăm sóc răng miệng cho người lớn tuổi lại càng trở nên cần thiết. – Người cao tuổi thường ăn ít hơn, có các dấu hiệu chán ăn, ăn kém, dẫn đến không đủ chất, ảnh hưởng tới răng miệng. Nên xây dựng chế độ ăn bổ sung vitamin và khoáng chất, ăn uống đầy đủ nhưng tránh chất béo từ động vật. Ngoài ra nên bổ sung các loại hoa quả, trái cây có tác dụng làm sạch khoang miệng. – Vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng và đúng cách: đảm bảo chải răng đúng cách 2 lần/ngày. Sau mỗi bữa ăn có thể chải răng hoặc súc miệng làm sạch khoang miệng, góp phần đánh bay, làm mềm các mảng bám. – Theo dõi sức khỏe răng miệng cùng bác sĩ: người cao tuổi cần chăm sóc răng miệng kỹ càng và kịp thời. Bởi các bệnh lý xảy ra ở người cao tuổi thường có tốc độ tiến triển nhanh hơn. Bởi vậy, để chăm sóc răng cho người cao tuổi tốt thì nên thăm khám đều đặn mỗi 6 tháng hoặc dày hơn nếu tình trạng răng vốn đã yếu. – Phục hình và xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường: khi răng có dấu hiệu như nứt vỡ, mẻ răng thì cần tiến hành điều trị, phục hình kịp thời. Đặc biệt, với trường hợp mất răng thì càng cần xử lý kịp thời tránh việc răng bị xô lệch. Một cách khắc phục tình trạng mất răng ở người cao tuổi an toàn và có độ bền cao đó chính là cấy răng Implant. Hình ảnh trụ Implant dùng để cấy răng Implant khi mất răng.
thucuc
1,128
Công dụng thuốc Jenimax 250mg Jenimax 250mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh, dạng bào chế viên nén phân tán. Mỗi viên thuốc Jenimax 250mg có chứa thành phần chính là Amoxicillin có hàm lượng 200mg và Clavulanate potassium hàm lượng 50mg. Sử dụng thuốc Jenimax 250mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần dùng thuốc Jenimax 250mg theo đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Chỉ định dùng thuốc Jenimax 250mg Thuốc Jenimax 250mg được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở đường hô hấp như:Viêm phổi;Viêm phế quản;Viêm amidan;Viêm xoang;Hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu, xương khớp, sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm,... 2. Chống chỉ định của thuốc Jenimax 250mg Không dùng thuốc Jenimax 250mg trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Jenimax 250mg.Có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Jenimax 250mg Cách sử dụng: Thuốc Jenimax 250mg dùng bằng đường uống. Người bệnh nên hòa tan Jenimax 250mg vào 5-10 ml nước đun sôi để nguội, đến thuốc tan hoàn toàn thì nên uống ngay.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ > 15 tuổi: Uống 250mg/ lần/ ngày. Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng thì có thể tăng liều gấp đôi.Đối với trẻ em từ 7 - 14 tuổi: Uống 200mg/ lần/ ngày. Nếu nhiễm khuẩn nặng thì có thể tăng liều lên 300mg.Đối với trẻ em từ 3-6 tuổi: Uống 125mg/ lần/ ngày. Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng thì có thể tăng liều gấp đôi.Đối với trẻ em từ 9 tháng - 2 tuổi: Uống 62,5mg/ lần/ ngày.Lưu ý: Thời gian dùng thuốc Jenimax 250mg là cứ cách nhau 8 giờ/ lần. Bệnh nhân suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Lưu ý: Liều dùng Jenimax 250mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Jenimax 250mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Jenimax 250mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Tác dụng phụ của thuốc Jenimax 250mg Ở liều điều trị, thuốc Jenimax 250mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Jenimax 250mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nôn mửa;Tiêu chảy;Ngứa và phát ban;Viêm gan;Vàng da ứ mật;Tăng bạch cầu ái toan;Giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu;Thiếu máu tan huyết;Viêm đại tràng giả mạc.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Jenimax 250mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác của thuốc Jenimax 250mg Jenimax 250mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc chống đông như warfarin và coumarin...Thuốc tránh thai dùng theo đường uống.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Jenimax 250mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Jenimax 250mg phù hợp. 7. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Jenimax 250mg Cần ngưng sử dụng thuốc Jenimax 250mg nếu người bệnh bị nổi mẩn đỏ và hạch.Thận trọng khi dùng thuốc Jenimax 250mg cho người bị rối loạn chức năng gan.Cần hiệu chỉnh liều phù hợp với người bị suy thận từ trung bình đến nặng.Không sử dụng thuốc Jenimax 250mg trong thời gian dài.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nếu muốn dùng thuốc Jenimax 250mg thì cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Jenimax 250mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Jenimax 250mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Jenimax 250mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
702
3 mốc siêu âm quan trọng mẹ bầu nên nhớ Siêu âm thai nhi là một kiểm tra thăm khám rất cần thiết nhằm theo dõi sự phát triển của con. Ngoài ra, quá trình thực hiện cũng giúp phát hiện những dị tật bẩm sinh, qua đó có hướng can thiệp, xử lý kịp thời để bé sinh ra được khỏe mạnh. 1. Siêu âm thai nhi là gì - Có những phương pháp siêu âm nào? siêu âm thai nhi là một kỹ thuật y khoa không còn xa lạ gì đối với các mẹ bầu. Phương pháp sử dụng các sóng âm (có tần số cao, tai người không thể nghe được) để tạo ra hình ảnh của em bé ở trong tử cung; nhờ đó các bác sĩ dễ dàng theo dõi sự phát triển của thai vừa kịp thời phát hiện các bất thường, dị tật bẩm sinh (nếu có). Có 2 phương pháp Siêu âm thai nhi, gồm: Siêu âm trên bụng: đây là phương pháp siêu âm rất phổ biến, thao tác khá đơn giản bằng cách cho đầu dò siêu âm di chuyển trên bụng của thai phụ. Khi tiến hành siêu âm, nhằm giúp đầu máy di chuyển dễ dàng hơn và cho hình ảnh được rõ nét, chuẩn xác, các bác sĩ sẽ bôi lên da bụng mẹ bầu một lớp gel mỏng. Siêu âm qua âm đạo: so với siêu âm trên bụng, phương pháp này ít phổ biến hơn vì thao tác khá phức tạp và còn có thể gây cảm giác khó chịu cho thai phụ, thậm chí gây ra các tác dụng phụ khác. Siêu âm qua âm đạo được thực hiện bằng cách đặt nhẹ nhàng đầu dò siêu âm hẹp trong âm đạo của mẹ bầu và thường được áp dụng đối với thai nhỏ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. 2. 3 mốc siêu âm quan trọng mẹ bầu nên nhớ Tùy từng trường hợp, tình trạng sức khỏe của thai phụ mà bác sĩ sẽ chỉ định hay đưa ra lời khuyên về thời điểm và tần suất siêu âm thai khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là 3 mốc thời gian mà các chuyên gia khuyên thai phụ nên đi siêu âm: Siêu âm thai khi thai 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày: Đây là mốc thời gian siêu âm quan trọng giúp tầm soát dị tật thai nhi, sàng lọc các nhiễm sắc thể bất thường thông qua việc xác định độ mờ da gáy của thai nhi, giúp ngăn ngừa hội chứng Down. Xác định thai đơn hay thai kép; chẩn đoán số lượng thai, số lượng bánh nhau và số lượng buồng ối nếu trường hợp mang đa thai. Quan sát thai dưới nhiều góc độ, đánh giá các cấu trúc giải phẫu của thai như: tay, chân, hộp sọ, tim, bánh nhau,… để phát hiện các bất thường lớn (nếu có) của thai nhi. Ngoài ra, siêu âm thai vào khoảng thời gian này còn giúp đánh giá chính xác tuổi của thai, thời gian dự kiến sinh theo chiều dài đầu mông và còn có thể sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. - Siêu âm khi thai đạt 18 - 22 tuần tuổi (Siêu âm hình thái thai): Theo nhiều chuyên gia, mẹ bầu nên đi siêu âm thai ở tuần 18 - 22 của thai kỳ bởi đây là thời điểm tốt nhất để đánh giá cấu trúc, hình thái của con yêu. Giúp quan sát được gương mặt của thai nhi trong bụng mẹ; từ đó nhanh chóng xác định xem bé có bị dị tật gì ở mặt không, chẳng hạn như hở hàm ếch, sứt môi,… Quan sát hình thái, cấu trúc của hộp sọ; đồng thời kiểm tra xem tứ chi có đầy đủ hay không, có bị thừa hoặc thiếu ngón chân, ngón tay nào không,… Bên cạnh đó, siêu âm trong khoảng thời gian này còn giúp các bác sĩ quan sát một số cơ quan, bộ phận quan trọng của thai nhi như tim thai, hệ thống động tĩnh mạch, thành bụng, dạ dày, hệ xương, thận,… Siêu âm thai nhi ở tuần thứ 18 - 22 giúp đánh giá tình trạng dây rốn, bánh nhau, nước ối. - Siêu âm thai ở tuần 30 - 32 của thai kỳ: Khi thai đạt 30 - 32 tuần tuổi, việc siêu âm sẽ giúp đánh giá được sự tăng trưởng và phát triển của bé yêu. Đồng thời, siêu âm vào khoảng thời gian này chủ yếu để bố mẹ chuẩn bị đầy đủ tâm lý cho sự ra đời của bé yêu trong bụng cũng như kịp thời can thiệp trong một số trường hợp nguy hiểm xảy ra khi sinh nở. Ngoài đánh giá cấu trúc thai nhi như ở lần siêu âm thứ 2, siêu âm khi thai đạt 30 - 32 tuần tuổi còn giúp đánh giá khả năng tuần hoàn của con. Phát hiện kịp thời những dị tật thai nhi xuất hiện trong giai đoạn muộn, có thể kể đến như dị tật ở não, tim. Quan sát ngôi thai, kiểm tra xem thai nhi có gặp phải hiện tượng dây rốn quấn cổ hay không.
medlatec
862
Công dụng thuốc Dexrazoxane Thuốc Dexrazoxane có tác dụng bảo vệ tim khỏi tác hại của một số loại hóa trị liệu. Dexrazoxane là một tác nhân chelat nội bào mạnh, điều này có nghĩa là thuốc làm bất hoạt một số ion kim loại trong cơ thể như các gốc tự do có hại. Cơ chế Dexrazoxane phát huy tác dụng bảo vệ tim mạch vẫn chưa được hiểu đầy đủ. 1. Dexrazoxane là thuốc gì? Dexrazoxane thuộc nhóm thuốc giải độc, thành phần hoạt chất chính là Dexrazoxane. Dạng bào chế: bột pha tiêm, hàm lượng 500mg, 250mg. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dexrazoxane Thuốc Dexrazoxane được sử dụng để phòng ngừa độc tính của anthracycline tích lũy lâu dài trên tim ở bệnh nhân điều trị ung thư vú tiến triển/di căn mà trước đó đã nhận liều tích lũy 540 mg/m2 của epirubicin hoặc liều tích lũy 300 mg/m2 doxorubicin.Không dùng Dexrazoxane khi mới bắt đầu điều trị bằng anthracycline.Chống chỉ định: tuyệt đối không dùng Dexrazoxane cho các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Dexrazoxane. Trẻ em 0 – 18 tuổi được dự định dùng doxorubicin với liều tích lũy dưới 300 mg/m2 hoặc liều tích lũy tương đương của một anthracycline khác. Dùng chung với vắc-xin sốt vàng da.Dùng chung với các liệu pháp hóa trị khác không phải anthracycline. Phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng Dexrazoxane Người lớn: 500mg/m2 khi sử dụng liều doxorubicin là 50 mg/m2 hoặc 600 mg/m2 khi sử dụng liều epirubicin là 60 mg/m2 (khuyến cáo 10 lần doxorubicin hoặc 10 lần liều tương đương epirubicin)Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng: giảm liều Dexrazoxane 50%.Bệnh nhân suy gan: nên giữ nguyên tỉ lệ liều lượng giữa Dexrazoxane và anthracycline là 10:1. Điều này có nghĩa là nếu giảm liều anthracycline thì nên giảm liều Dexrazoxan cho phù hợp.Trẻ em 0 – 18 tuổi: chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, vì vậy không dùng Dexrazoxane cho đối tượng này.Cách dùng: dùng Dexrazoxane 30 phút trước (truyền tĩnh mạch nhanh trong 15 phút) khi sử dụng anthracycline. Lưu ý không dùng anthracycline trước Dexrazoxane.Quá liều Dexrazoxane và cách xử trí: các triệu chứng quá liều bạn có thể gặp phải như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng ở da và rụng tóc. Không có thuốc giải độc Dexrazoxane đặc hiệu, cách xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của Dexrazoxane Trong quá trình điều trị bằng thuốc Dexrazoxane, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Giảm bạch cầu: tế bào bạch cầu (WBC) đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại nhiễm trùng. Trong quá trình điều trị, bạn có thể bị giảm bạch cầu, điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Bạn nên báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị sốt trên 38°C, đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu, ...Thiếu máu: các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ mang oxy đến các mô trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn thường cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt.Giảm tiểu cầu: tiểu cầu giúp đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Hãy báo với bác sĩ nếu có bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc máu trong nước tiểu hoặc phân.Độc tính trên gan: Dexrazoxane có thể gây nhiễm độc gan, vì vậy nên làm xét nghiệm chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị. Khi có các triệu chứng như da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu hoặc đau ở bụng, bạn nên báo với bác sĩ.Các vấn đề về sinh sản: việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dexrazoxane Phụ nữ mang thai: Dexrazoxane có thể gây hại cho thai nhi, phôi thai và gây quái thai. Trong các nghiên cứu trên động vật, người ta nhận thấy Dexrazoxane gây độc cho phôi thai và quái thai. Do đó không nên sử dụng thuốc Dexrazoxane trong khi mang thai.Phụ nữ cho con bú: không biết dexrazoxane có bài tiết qua sữa mẹ không. Vì vậy tuyệt đối không cho con bú khi đang dùng dexrazoxane.Lái xe và điều khiển máy móc: dexrazoxane ảnh hưởng đến khả năng lái xe và máy móc ở mức trung bình. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe nếu dùng thuốc này.Lưu ý khác:Kiểm tra công thức máu trước và trong khi điều trị, chỉ sử dụng Dexrazoxane khi các thông số huyết học đủ tiêu chuẩn do thuốc có thể làm tăng tác dụng phụ suy tủy.Khi dùng đồng thời Dexrazoxane với các thuốc hóa trị khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính thứ phát.Ở những bệnh nhân có giảm độ thanh thải creatinin, độ thanh thải của Dexrazoxane và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó có thể bị giảm.Bệnh nhân cao tuổi thường dùng nhiều thuốc khác, mắc các bệnh kèm nhiều hơn và có thể suy giảm chức năng gan, thận. Vì vậy cần thận trọng khi dùng Dexrazoxan ở đối tượng này.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Dexrazoxane sẽ giúp quá trình sử dụng được an toàn, hiệu quả và mang tới tác dụng điều trị tốt cho người bệnh. Nguồn: oncolink.org
vinmec
967
Giải đáp: Mổ u vú hết bao nhiêu tiền? Căn bệnh u vú chắc hẳn không còn xa lạ đối với chị em phụ nữ. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tiềm ẩn nguy cơ ung thư đe dọa tính mạng. Vì vậy việc phẫu thuật u vú là cần thiết đối với khôi u có kích thước lớn hoặc nghi ngờ ác tính. Tuy nhiên, vì e ngại chi phí mổ quá lớn mà nhiều người còn chần chừ không đi khám và phẫu thuật sớm để khối u tăng sinh gây nhiều hệ quả nghiêm trọng. Nếu bạn đang có ý định phẫu thuật nhưng còn thắc mắc mổ u vú hết bao nhiêu tiền thì hãy cùng theo dõi và tìm hiểu bài viết đây. 1. Mổ u vú hết bao nhiêu tiền? Một cuộc phẫu thuật u vú có chi phí đắt hay rẻ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Đối với từng tình trạng, từng khối u và điều kiện của mỗi cá nhân mà chi phí mổ sẽ rất khác nhau. Về cơ bản, chi phí mổ u vú sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố dưới đây: 1.1 Chi phí khám bệnh ban đầu ảnh hưởng đến chi phí mổ Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng. Các kết quả này giúp chẩn đoán chính xác mức độ và tình trạng bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ căn cứ vào điều này để đưa ra các chỉ định và phương pháp điều trị thích hợp. Trường hợp khối u có kích thước lớn gây chèn ép, ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc khối u cơ nguy cơ ác tính mới cần can thiệp phẫu thuật. Ở bước này, bạn sẽ cần chi trả các khoản thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng như: khám lâm sàng với bác sĩ, siêu âm tuyến vú, làm sinh thiết khối u, các xét nghiệm thường quy,… trước khi tiến hành phẫu thuật. Nhưng những chi phí này thường không quá lớn, chỉ chiếm một phần rất nhỏ. 1.2 Mổ u vú hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng bệnh Điều này quyết định phần lớn chi phí điều trị của ca phẫu thuật. Nếu người bệnh có sức khỏe ổn định, không mắc các bệnh lý gây cản trở cho ca phẫu thuật thì bác sĩ có thể phẫu thuật ngay. Tuy nhiên nếu bệnh nhân có các bệnh lý khác như máu khó đông, bệnh tim mạch… thì việc phẫu thuật cần cân nhắc kỹ càng, chuẩn bị cẩn thận và tiến hành rất nghiêm ngặt hoặc có thêm quá trình điều trị phối hợp. Lúc đấy chi phí mổ u vú sẽ cao hơn. Tiếp đó, mổ u vú hết bao nhiêu tiền cũng phụ thuộc vào vị trí, kích thước khối u. Khối u có kích thước lớn, nằm ở vị trí phức tạp thì đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cũng cao hơn. Vì vậy, tuỳ vào tình trạng bệnh của mỗi người mà chi phí điều trị cũng khác nhau. Mổ u vú hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. 1.3 Phương pháp phẫu thuật ảnh hưởng đến chi phí mổ u vú Có thể nói phương pháp phẫu thuật là yếu tố quyết định chi phí của ca phẫu thuật là bao nhiêu. Tuỳ vào phương pháp bác sĩ chỉ định và người bệnh lựa chọn mà có các giá phẫu thuật khác nhau. Chi phí khác nhau là do công nghệ và độ khó của mỗi phương pháp. Tuỳ vào từng phương pháp mà sẽ có ưu điểm và nhược điểm riêng. Phương pháp mổ u vú bằng cách truyền thống (mổ hở, mổ nội soi) dễ để lại sẹo xấu do vết mổ lớn. Trường hợp tệ hơn là có thể bị mất máu quá nhiều trong quá trình phẫu thuật; nhiễm trùng vết mổ do chăm sóc không kỹ và gây đau đớn sau mổ. Bù lại, phương pháp này áp dụng với những khối u có độ khó cao, có thể là u ác tính. Thực tế, về cơ bản, mổ u vú không phải là một phẫu thuật quá phức tạp nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm là chi phí không phải quá lớn. Hơn thế nữa, hiện nay mổ u vú đã được đưa vào danh mục chi trả của bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh nên chi phí sẽ giảm hơn rất nhiều. Vì vậy, trước khi quyết định mổ u vú bạn nên tìm hiểu bệnh viện đó có được áp dụng bảo hiểm hay không. 2. Sau khi mổ u vú có tái phát không? Khả năng tái phát sau khi mổ u vú là có. Tuy nhiên, việc tái phát khối u sau khi mổ không có nghĩa là ca phẫu thuật thất bại. Điều này không hoàn toàn do nguyên nhân từ ca mổ mà còn do nội tiết tố trong cơ thể bạn. Nếu lượng nội tiết tố sau phẫu thuật không được duy trì ở mức ổn định, cân bằng thì việc khối u tái phát trở lại là hoàn toàn có thể xảy ra. Hơn thế nữa còn có thể xuất hiện thêm nhiều khối u hơn. Vì vậy, việc nghỉ ngơi hợp lý, chế độ ăn uống khoa học kết hợp với loại bỏ nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng sau phẫu thuật để giúp vết mổ nhanh lành cũng như đề phòng khối u tái phát. Sau khi mổ u vú vẫn có thể tái phát trở lại nếu chế độ ăn uống của người bệnh không khoa học 3. Biện pháp phòng ngừa tái phát khối u sau mổ Để phòng tránh khối u tái phát sau mổ, bạn cần tuyệt đối nghe theo hướng dẫn của bác sĩ và tham khảo một số lưu ý dưới đây: – Sau mổ cần vệ sinh vết mổ hàng ngày, giữ khô thoáng, tránh trường hợp nhiễm trùng. – Nếu vết mổ quá đau hoặc sưng lên thì cần báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời. – Không nên tắm hoặc ngâm mình trong nước quá lâu, nên tắm nhanh, tránh nước trực tiếp nên vết mổ và luôn giữ vết mổ được thông thoáng. – Không nên mặc áo ngực hay áo quá bó sát gây chèn ép vào vết mổ. – Chú ý nghỉ ngơi và ăn uống điều độ. Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, trái cây để tăng sức đề kháng. Tránh ăn thịt gà, nhộng tằm, trứng lộn,…- những thức ăn khiến vết mổ lâu lành và để lại sẹo xấu. – Nên tránh các hoạt động mạnh để vết mổ nhanh lành. Tập thể dục nhẹ nhàng, đều đặn hàng ngày giúp khí huyết lưu thông tốt. – Thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường của cơ thể.
thucuc
1,193
Công dụng thuốc Gemfar Thuốc Gemfar là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc tim mạch, chứa thành phần chính là Gemfibrozil, hàm lượng 600mg, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói 10 viên trong 1 vỉ. Thuốc được chỉ định trong rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng nồng độ triglyceride máu type IIa, IIb và IV, ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim ở người có tăng cholesterol máu...Vậy thuốc Gemfar có công dụng và cách sử dụng trên lâm sàng như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? 1. Gemfar là thuốc gì? Hàm lượng chất thành phần chính trong thuốc là 600mg gemfibrozil, cùng các tá dược khác. Đây là thuốc thuộc nhóm tim mạch, tác dụng hạ mỡ máu, điều trị rối loạn lipid máu, ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch. Thuốc Gemfar điều trị rối loạn lipid máu thuộc nhóm fibrate. Thuốc được cho thấy có hiệu quả khi người bệnh dùng liều duy nhất mỗi ngày. Thuốc có tác dụng giảm rất nhanh hàm lượng của những triglyceride: cholesterol toàn phần, cholesterol LDL đồng thời làm tăng chỉ số cholesterol HDL, từ đó cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương theo hướng có lợi. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Gemfar 2.1. Chỉ định. Thuốc Gemfar được chỉ định trong các bệnh lý sau:Ngăn ngừa nguyên phát bệnh lý mạch vành và bệnh nhồi máu cơ tim ở người bệnh có xét nghiệm tăng cholesterol máu, người bị rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng triglyceride máu tương ứng các type IIa, IIb và type IV theo xếp loại của Fredrickson.Ðiều trị các rối loạn lipid máu khác:Rối loạn lipid máu thuộc type III và rối loạn lipid type V.Rối loạn lipid máu đi kèm với bệnh lý tiểu đường.Người bệnh bị u vàng có rối loạn lipid máu.Thuốc được chỉ định như một điều trị bổ sung vào chế độ ăn mục đích làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạch vành ở người bệnh nhóm IIb có 3 rối loạn: lượng HDL cholesterol thấp, 2 chỉ số chất LDL cholesterol và triglyceride cao.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Gemfar ở các trường hợp sau:Người bệnh bị dị ứng, quá mẫn cảm với dược chất gemfibrozil và các tá dược khác.Người bệnh bị suy giảm chức năng gan, chức năng thận nặng, có bệnh túi mật tồn tại từ trước.Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc Gemfar với chất cerivastatin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Gemfar Cách dùng: Thuốc Gemfar được dùng bằng đường uống. Để thuốc đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh nên uống viên nén nửa giờ trước bữa ăn chính với một cốc nước lọc đầy.Liều dùng: Thuốc được kê đơn theo liều dùng, người bệnh không nên tự ý thay đổi liều lượng, hãy tuân thủ theo hướng dẫn từ bác sĩ. Hoặc người bệnh tham khảo liều dùng khuyến cáo từ nhà sản xuất như sau:Liều dùng trung bình: liều từ 900mg đến 1200mg, chia làm 2 lần trước bữa ăn sáng, tối trong ngày.Liều tối đa trong ngày là 1500mg, dùng khi có chỉ định từ bác sĩ.Quá liều: Những triệu chứng quá liều khi dùng thuốc Gemfar bao gồm đau bụng, đi ngoài nhiều lần, buồn nôn hoặc nôn. Điều trị quá liều gemfibrozil là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Gemfar Trong quá trình sử dụng thuốc, các thử nghiệm lâm sàng nhận thấy có tác dụng không mong muốn xảy ra, không vượt quá 1,3% số người bệnh. Các tác dụng không mong muốn khi người bệnh dùng thuốc Gemfar bao gồm:Rối loạn đường tiêu hóa: hay gặp như triệu chứng buồn nôn, nôn, đi ngoài khó tiêu.Phản ứng dị ứng da như các dát sần, mụn đỏ, nổi mề đay,...Xét nghiệm máu thấy tăng chỉ số transaminase và chỉ số bilirubin. Người bệnh nên được theo dõi chức năng gan khi sử dụng thuốc hạ mỡ máu. Những rối loạn này sẽ dần hết khi người bệnh ngưng dùng thuốc Gemfar.Xét nghiệm máu thấy giảm nhẹ các chỉ số hemoglobin, hematocrit, chỉ số bạch cầu vào giai đoạn đầu khi sử dụng thuốc, rất hiếm xảy ra triệu chứng thiếu máu nặng, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu nặng và suy tủy. Nếu người bệnh sử dụng thuốc lâu dài cần kiểm tra công thức máu định kỳ trong 12 tháng đầu. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Gemfar Những lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Gemfar bao gồm:Tương tác thuốc: Cũng như các thuốc điều trị khác, việc tương tác thuốc khi dùng Gemfar có thể gặp trên lâm sàng. Các tương tác của thuốc Gemfar với các thuốc, các nhóm thuốc sau: thuốc chống đông, các thuốc ức chế men khử HMG Co. A, các thuốc gây ngưng kết mật như colestipol... Cần tuân thủ điều trị và hướng dẫn từ bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các nhóm thuốc kê trên để hạn chế tối đa các tương tác thuốc.Thuốc có thể làm tăng sự bài tiết cholesterol vào túi mật, dẫn đến tăng nguy cơ hình thành nên sỏi mật. Nếu nghi ngờ sỏi mật, cần chỉ định những xét nghiệm về túi mật. Nếu người bệnh được phát hiện sỏi mật cần ngưng điều trị thuốc.Ðã có những báo cáo về những trường hợp viêm cơ nặng với creatine kinase tăng cao và myoglobin niệu (phân hủy cơ vân) khi người bệnh sử dụng đồng thời thuốc với những chất ức chế men khử HGM Co. A (những statin), đặc biệt là cerivastatin.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Gemfar với những thuốc chống đông. Liều lượng của những thuốc chống đông nên được giảm liều xuống để duy trì thời gian prothrombin mức ổn mong muốn. Người bệnh cần được theo dõi thời gian prothrombin thường xuyên cho đến khi chỉ số này ổn định.Không dùng thuốc giảm mỡ máu Gemfar cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh cần tập trung lái tàu xe, tham gia giao thông, vận hành máy móc có thể sử dụng thuốc Gemfar.Trên đây là thông tin về thuốc Gemfar. Thuốc hiệu quả khi được sử dụng đúng chỉ định, liều lượng và người bệnh tuân thủ điều trị. Người bệnh không nên tự ý sử dụng, ngưng hay bỏ thuốc. Nếu bạn đọc còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Gemfar, hãy tham khảo ý kiến các dược sĩ/ bác sĩ có chuyên môn.
vinmec
1,113
Có nên làm xét nghiệm huyết thống tại Bệnh viện không Ngày nay, xét nghiệm huyết thống không còn là điều quá lạ lẫm đối với nhiều người. Không chỉ phục vụ cho việc xác định huyết thống mà còn cung cấp thông tin cho mục đích hành chính,…. 1. Xét nghiệm huyết thống là gì? Và phục vụ cho mục đích nào? Đúng như tên gọi, xét nghiệm huyết thống (còn gọi tắt là xét nghiệm ADN) được coi là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để phát hiện mối quan hệ “máu mủ ruột thịt” giữa 2 người như quan hệ bố (mẹ) – con; quan hệ ông – cháu; quan hệ bà – cháu, dì – cháu, anh chị em họ hàng nhà mẹ; quan hệ bà nội – cháu gái, chị em gái cùng cha; quan hệ chú (bác) – cháu; anh/em trai cùng cha; anh/em trai con chú – con bác; Dựa trên nguyên tắc di truyền: người con sinh ra được thừa hưởng ½ bộ gen của cha kết hợp cùng ½ bộ gen của người mẹ nên kết quả phân tích ADN huyết thống sẽ xác định được chính xác mối quan hệ huyết thống giữa 2 người hoặc nhiều người liên quan khác. Ngoài vai trò chính là để xác định được huyết thống, xét nghiệm này còn được dùng để phục vụ trong các trường hợp như: Xét nghiệm huyết thống là phương pháp nhanh nhất để phát hiện mối quan hệ giữa ông - bà, bố mẹ, con cái,... . - Phục vụ cho mục đích hành chính: làm giấy khai sinh, nhập tịch, cấp VISA,… - Giám định hài cốt liệt sĩ, tìm người thân. - Làm thẻ ADN cá nhân: còn gọi là chứng minh thư gen. đây được coi là xu hướng mới sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai. 2. Có thể xét nghiệm huyết thống qua những mẫu bệnh phẩm nào? Để có thể tiến hành làm xét nghiệm huyết thống, chuyên gia sẽ yêu cầu người đăng ký xét nghiệm ADN cung cấp những mẫu bệnh phẩm. Dưới đây là 5 mẫu thường được dùng để làm xét nghiệm là: Xét nghiệm bằng máu Rất đơn giản, người đăng ký chỉ cần đến trung tâm nơi đăng ký làm xét nghiệm để được nhân viên y tế lấy máu theo hướng dẫn. Xét nghiệm bằng mẫu tóc (có kèm chân tóc) Hướng dẫn cách lấy mẫu tóc làm xét nghiệm ADN bao gồm cả phần chân tóc Xét nghiệm bằng móng tay, móng chân Đây là mẫu thử được nhiều người lựa chọn. Trước khi lấy móng để làm xét nghiệm yêu cầu phải vệ sinh sạch sẽ cả phần móng và dụng cụ lấy móng. Xét nghiệm bằng niêm mạc miệng Niêm mạc miệng là phần dịch màu trắng tập trung chủ yếu ở 2 bên má trong khoang miệng. Trước khi lấy mẫu xét nghiệm này, người làm xét nghiệm sẽ được yêu cầu súc miệng sạch sẽ. Sau đó chuyên viên dùng dụng cụ lấy mẫu chà sát vào 2 bên má, chờ miếng dụng cụ này khô và bảo quản niêm phong trong phong bì. Xét nghiệm bằng mẫu cuống rốn Mẫu cuống rốn chỉ được chấp nhận trong trường hợp trẻ sơ sinh chưa rụng cuống rốn. Bố mẹ chỉ cần cắt 1 đoạn nhỏ cuống rốn, bảo quản trong phòng bì rồi gửi đến trung tâm xét nghiệm là có thể xét nghiệm được huyết thống. Xét nghiệm bằng nước ối Nước ối là môi trường giàu chất dinh dưỡng, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ suốt 9 tháng 10 ngày. Trong quá trình phát triển của thai nhi có xuất hiện các tế bào trong nước ối. Chính vì vậy người ta có thể thu thập các tế bào này để phục vụ cho xét nghiệm huyết thống, xét nghiệm chẩn đoán trước sinh (như Hội chứng Down, Patau,…). Lấy dịch ối được thực hiện từ tuần thai thứ 15-22 với một lượng nước ối khoảng 3 - 5ml. Nước ối sau khi thu xong được đựng vào ống chuyên dụng vô trùng (ống FALCON), dụng cụ đựng dịch nước ối phải được đậy nắp thật chặt để không bị trào hoặc rò rỉ dịch ối ra ngoài. Xét nghiệm bằng nước ối có một tỷ lệ nhỏ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như sảy thai, rò rỉ nước ối, nhiễm trùng ối nhất định… do chọc ối và được nhiều chuyên gia đánh giá là có mức độ nguy hiểm cao cho cả thai nhi và người mẹ. Do vậy trong trường hợp bắt buộc phải thực hiện thì người mẹ cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ và nên chọn những trung tâm y tế uy tín, chất lượng và có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm để đảm bảo an toàn nhất. Xét nghiệm bằng mẫu vật phẩm bí mật khác. Bao cao su đã sử dụng, tinh trùng, bàn chải đánh răng, răng sữa, tàn thuốc lá, kẹo cao su, dao cạo râu…. Là những mẫu có thể tiến hành xét nghiệm ADN trong trường hợp bí mật và không muốn để cho người xét nghiệm phát hiện được. 3. Xét nghiệm huyết thống bao nhiêu tiền? Bên cạnh xét nghiệm ADN bằng những mẫu bệnh phẩm nào thì chi phí cũng là điều mà rất nhiều người quan tâm khi muốn làm xét nghiệm. Thông thường, chi phí làm xét nghiệm ADN thường giao động trong khoảng từ 3 triệu đến 6 triệu tùy từng trường hợp và mẫu xét nghiệm.
medlatec
931
3 Điều cần biết về tiêm vắc xin cho phụ nữ mang thai Phụ nữ khi mang thai có hệ thống miễn dịch hoạt động kém hơn so với người bình thường, do đó đối tượng này dễ có nguy cơ nhiễm bệnh cao. Vì vậy, bên cạnh việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng thì các mẹ bầu nên tiêm phòng đầy đủ. Hoạt động tiêm vắc xin cho phụ nữ mang thai là “lá chắn” có thể bảo vệ toàn diện sức khỏe cho mẹ và ngăn chặn nguy cơ biến chứng bệnh, dị tật thai nhi… 1. Lý giải tại sao nên tiêm vắc xin đối với phụ nữ mang thai 1.1. Tầm quan trọng của tiêm vắc xin cho phụ nữ mang thai Thai kỳ là thời điểm nhạy cảm của phụ nữ, cơ thể người mẹ sẽ điều chỉnh miễn dịch xuống mức thấp nhất để tránh các phản ứng đào thải và có thể nuôi dưỡng thai nhi. Do phải nuôi 2 cơ thể cùng lúc nên sức khỏe người mẹ rất yếu, dễ bị lây nhiễm virus, vi khuẩn làm tăng nguy cơ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và bé. Bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào của mẹ cũng có thể gây dị tật thai nhi, đặc biệt là 3 tháng đầu và cuối thai kỳ. Tiêm phòng đầy đủ khi mang thai mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe của mẹ và bé như: – Giảm nguy cơ sảy thai và sinh non do các bệnh truyền nhiễm gây ra. – Hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của trẻ khi còn trong bụng. Nếu mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như sởi, rubella… khi đang mang bầu sẽ có khả năng tác động đến sự phát triển của não bộ trẻ. – Tiêm vacxin cho phụ nữ mang thai là biện pháp duy nhất bảo vệ trẻ khi ra đời để tránh khỏi một số bệnh lý nguy hiểm cho tới khi trẻ đủ điều kiện để tiêm phòng. Những bệnh như lao, viêm phổi, viêm màng não có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh. Vì vậy, để hành trình mang thai toàn vẹn và khỏe mạnh, mẹ nên tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch trong quá trình mang thai. Tiêm phòng đầy đủ khi mang thai mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe của mẹ và bé 1.2. Thời gian hợp lý tiêm vắc xin cho phụ nữ mang thai – Mũi tiêm 3 trong 1 (sởi, quai bị, rubella): nên tiêm muộn nhất là trước khi có bầu từ 1 đến 3 tháng. – Tiêm phòng viêm gan B: Trước hoặc trong khi có bầu đều có thể tiêm phòng loại này. Tuy nhiên, cần tiêm phòng trước khi có bầu để có chuẩn bị tốt về sức khỏe. – Cúm: Có thể tiêm ở mọi thời điểm nhưng khuyến cáo bạn nên thực hiện trước khi mang bầu và tiêm nhắc lại hàng năm. – Bạch hầu – ho gà – uốn ván: Tiêm 1 liều duy nhất, – Đối với thai lần đầu: Mẹ sẽ phải tiêm hai mũi uốn ván trong quá trình mang thai lần đầu. Mũi đầu sẽ tiêm từ tuần 20 trở đi. Mũi nhắc lại thứ 2 tiêm cách mũi đầu 1 tháng. – Đối với những lần mang thai tiếp theo: Tiêm 1 mũi phòng uốn ván nếu lần đầu mang thai đã tiêm đủ 2 mũi uốn ván. Mẹ bầu cần chú ý đến lịch tiêm phòng để thực hiện tiêm theo đúng phác đồ 2. Tìm hiểu các loại vacxin cần tiêm khi mang thai 2.1. Sởi – quai bị – rubella – Đây là bệnh dễ lây truyền qua đường hô hấp, trong quá trình mang thai nếu mẹ mắc 1 trong 3 bệnh này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới thai nhi. Từ đó dẫn tới thai nhi có nguy cơ bị tật, suy dinh dưỡng thai, chết lưu hoặc sinh non, vỡ ối sớm… – Loại vắc xin này giúp chủ động phòng ngừa cho mẹ và bé khỏi các bệnh dễ lây nhiễm, phòng ngừa hội chứng rubella bẩm sinh, tăng khả năng đề kháng, đảm bảo an toàn thai kỳ. – Nên tiêm phòng trước 3 – 6 tháng hoặc tối thiểu 1 tháng trước khi mang bầu. 2.2. Thủy đậu – Đây cũng là căn bệnh nguy hiểm có khả năng khiến trẻ sinh ra mắc thủy đậu bẩm sinh, dị tật đầu nhỏ, gồng cứng tay chân, bại não… – Nếu trước khi mang bầu phụ nữ chưa tiêm vắc xin thủy đậu hoặc chưa mắc thủy đậu thì nên tiêm vắc xin phòng thủy đậu sớm. 2.3. Viêm gan B Đây là căn bệnh có khả năng lây qua đường máu và lây truyền từ mẹ sang con. Do vậy, để tránh trẻ bị nhiễm bệnh, nữ giới cần thực hiện xét nghiệm viêm gan B và nhận tư vấn tiêm phòng từ bác sĩ. 2.4. Cúm – Nếu mẹ mắc cúm trong quá trình mang bầu cũng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của thai nhi, có nguy cơ khiến con gặp các dị tật. – Tiêm vắc xin phòng cúm sẽ giúp giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc tim bẩm sinh hay dị tật như sứt môi, hở hàm ếch. 2.5. Bạch hầu – ho gà – uốn ván – Cần tiêm 1 mũi duy nhất ở trong độ tuổi khuyến cáo từ 4 đến 64 tuổi. Đây là loại vắc xin cần tiêm trước khi mang bầu để đề phòng bé mắc ho gà sơ sinh. – Tiêm uốn ván giúp tạo kháng thể cho mẹ để tránh các lây nhiễm khi chuyển dạ, hỗ trợ cơ thể trẻ hạn chế tối đa bị nhiễm trùng uốn ván khi cắt dây rốn. 3. Một số điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin cho mẹ bầu Cùng giống với tiêm các loại vắc xin thông thường, sau khi tiêm, phụ nữ mang thai có thể xuất hiện một số phản ứng sau khi tiêm như: – Sau khi tiêm vắc xin uốn ván, mẹ sẽ bị sốt nhẹ, sưng đau tại vị trí tiêm. – Vắc xin cúm gây hiện tượng giả cúm như sốt nhẹ, hắt hơi, chảy nước mũi từ 1 – 2 ngày sau khi tiêm. Tuy nhiên, đây chỉ là những phản ứng bình thường của cơ thể, sẽ tự khỏi sau một vài ngày nên mẹ không cần quá lo lắng. Để hạ sốt, phụ nữ mang thai có thể tham khảo một vài cách sau: – Hạ sốt bằng cách chườm khăn ấm hoặc dùng khăn ấm lau người (bẹn, nách, lưng…) – Bổ sung tăng cường ăn nhiều rau xanh cùng trái cây giàu vitamin. – Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ. – Khi phụ nữ mang thai gặp triệu chứng giả cúm như hắt hơi, chảy nước mũi sau khi tiêm vắc xin phòng cúm có thể sử dụng nước muối sinh lý để rửa sạch mũi. Sau khi tiêm vắc xin cơ thể sẽ xuất hiện một số phản ứng nhẹ nhưng sẽ tự khỏi sau một vài ngày
thucuc
1,233
Viêm bao quy đầu: Tất tần tật những điều phái mạnh cần biết Viêm bao quy đầu là một bệnh thường gặp ở phái mạnh. Bao quy đầu là bộ phận da nằm ở ngoài, đầu trên cùng bao phủ và bảo vệ dương vật nam giới. Khi bao quy đầu bị viêm thì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của phái mạnh. Viêm bao quy đầu là một bệnh thường gặp ở phái mạnh. Nguyên nhân viêm bao quy đầu – Do bao quy đầu quá dài hoặc bị hẹp: Đây là nguyên nhân bẩm sinh. Những người bị dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu khi tiểu tiện, lượng nước tiểu bị sót lại do đầu khấc không thoát ra ngoài được. Quá trình tích tụ này sẽ làm chất bẩn đọng lại gây kích ứng, từ đó mà có thể bị viêm bao quy đầu. – Do vệ sinh không sạch sẽ: Vệ sinh các cơ quan sinh dục các bạn nam thường bỏ qua bộ phận bao quy đầu vì thế mà dễ bị viêm nhiễm. Sau khi quan hệ, nhiều nam giới cũng không chú ý vệ sinh vùng sinh dục, vi khuẩn cùng các tiết dịch khi quan hệ là môi trường thuận lợi để vi khuẩn có hại phát triển. Hoặc dùng các dung dich vệ sinh không chuyên dụng để rửa vùng kín như xà phòng, xà bông.. khiến vùng da nhạy cảm vùng sinh dục bị tổn thương. – Do lạm dụng thủ dâm: Thủ dâm quá mức, thô bạo, mạnh tay, dùng các dụng cụ hỗ trợ vô tình làm tổn thương cơ quan sinh dục, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. – Do quan hệ tình dục không an toàn: Việc quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến khả năng bị bệnh cao, có thể bị lây nhiễm các bệnh xã hội như: lậu,sùi mào gà,  giang mai… Triệu chứng của bệnh viêm bao quy đầu – Xung quanh bao da quy đầu đỏ, sưng tấy – Quy đầu dương vật viêm loét. – Phần quy đầu cảm giác đau nhức, ngứa khó chịu. – Đau rát khi tiểu, đau sau khi quan hệ tình dục. Đau rát sau khi quan hệ là một triệu chứng của bệnh – Đầu dương vật có thể xuất hiện những đốm nhỏ li ti màu đỏ, hoặc những mụn nước có mủ đầu dương vật. Xử trí bệnh viêm bao quy đầu Khi có những dấu hiệu bất thường, nên đi thăm khám kiểm tra, tùy vào mức độ của việc viêm nhiễm bao quy đầu mà bác sĩ sẽ đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp: – Đối với dài hay hẹp bao quy đầu: Có thể lột bao quy đầu hoặc cắt bỏ da quy đầu thừa để lộ bao quy đầu. Bạn nam lúc này có thể vệ sinh dễ dàng bựa bẩn tích tụ. Khi có những dấu hiệu bất thường,nên đi thăm khám kiểm tra. – Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám chỉ định của bác sĩ. – Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là vùng da bao quy đầu, nên sử dụng nước ấm pha một chút muối loãng để sát khuẩn. Tránh dùng các chất có tính tẩy rửa mạnh. – Nên mặc quần áo rộng rãi thoáng mát, tránh mặc quá chật. – Tránh quan hệ tình dục vì khi đang bị viêm quy đầu, việc quan hệ dẫn tới lở loét, mưng mủ, mọi hoạt động đều làm tổn thương bao quy đầu.
thucuc
600
Nguyên tắc vàng giúp bạn tập gym đúng cách và hiệu quả Ngày nay, gym là bộ môn thể thao cực kỳ phổ biến và phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Đa số mọi người mong muốn sở hữu thân hình đẹp, cơ bắp săn chắc sau một thời gian luyện tập kiên trì. Để đạt được hiệu quả và đảm bảo an toàn, chúng ta đừng quên “bỏ túi” những nguyên tắc vàng giúp mọi người tập gym đúng cách. 1. Lợi ích của việc tập gym đúng kỹ thuật Một số người tham gia luyện tập gym theo phong trào và chưa thực sự tìm hiểu, nắm rõ các bước tập gym. Đó là lý do vì sao họ áp dụng rất nhiều bài tập khác nhau trong khoảng thời gian dài mà vẫn không đạt được mục đích. Điều quan trọng nhất chúng ta cần lưu ý đó là lựa chọn bài tập phù hợp với mục đích và thể lực. Trước khi tập luyện, bạn đừng quên nghiên cứu kỹ các động tác và đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật. Nếu các động tác chưa thực sự chính xác, hiệu quả không rõ rệt mặc dù bạn đã rất cố gắng, nỗ lực. Thậm chí, một số nhóm cơ có thể chịu những tác động tiêu cực gây tình trạng phản tác dụng trong luyện tập. Rất nhiều trường hợp do không tuân thủ quy tắc tập gym đúng cách đã phải đối mặt với những chấn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng tới quá trình rèn luyện thể dục thể thao. 2. Những nguyên tắc vàng giúp bạn tập gym đúng cách Các chuyên gia đã chỉ ra rằng việc luyện tập chỉ thật sự đem lại hiệu quả nếu mọi người thực hiện nghiêm ngặt các nguyên tắc. Vậy khi tập gym, chúng ta cần lưu ý những vấn đề nào? 2.1. Duy trì thói quen khởi động trước buổi tập Trên thực tế, đa số mọi người thường bỏ qua việc khởi động nhẹ nhàng trước khi bắt đầu buổi tập gym. Khởi động là bước cực kỳ quan trọng đối với bất cứ vận động thể thao nào chứ không riêng gì tập gym. Khi khởi động, cơ thể được làm nóng lên, giãn cơ và giảm nguy cơ gặp chấn thương ngoài ý muốn. Đó là lý do vì sao bạn nên duy trì thói quen khởi động trước khi bước vào buổi tập gym. 2.2. Đa dạng hóa các bài tập Để xua đi cảm giác nhàm chán, hạn chế nguy cơ chấn thương, các gymer nên tìm hiểu nhiều bài tập khác nhau và tiến hành tập gym đúng cách. Như vậy, các hệ cơ trên cơ thể đều được luyện tập, vận động thường xuyên. Tốt nhất, chúng ta hãy xây dựng thời gian biểu luyện tập khoa học, hợp lý cho một tuần. Nếu bạn muốn chú trọng tới nhóm cơ nào, hãy tăng thời gian luyện tập của chúng lên. Đặc biệt, các bạn đừng quên dành 1 - 2 ngày nghỉ ngơi để cơ bắp được thư giãn nhé! 2.3. Đảm bảo hít thở đúng cách Những người mới “nhập môn” gym thường lúng túng không biết nên hít thở sao cho đúng cách, họ gặp khó khăn trong việc kiểm soát hơi thở trong suốt quá trình luyện tập. Lời khuyên từ các chuyên gia có kinh nghiệm đó là hít vào bằng mũi sau đó thở ra bằng miệng. Bởi vì khi thở bằng miệng, carbonic được giải phóng ra khỏi cơ thể nhiều hơn, thúc đẩy quá trình phục hồi cơ bắp diễn ra nhanh hơn so với thở ra bằng mũi. Nhìn chung, bạn cần có thời gian làm quen, được hướng dẫn kĩ càng thì mới thực hiện nhuần nhuyễn. Đó là lý do vì sao cần có huấn luyện viên riêng hướng dẫn cho người mới tập gym. 2.4. Lựa chọn các bài tập phù hợp với thể lực Một số bạn cho rằng luyện tập càng nhiều với cường độ cao thì sẽ nhanh chóng sở hữu thân hình thon gọn. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên tắc tập gym đúng cách. Nếu chúng ta luyện tập quá sức, các cơ bắp thường xuyên đau mỏi và mất rất nhiều thời gian để hồi phục. Thậm chí, tập gym quá sức còn là nguyên nhân chính gây ra chấn thương. Tốt nhất, mọi người hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia, lựa chọn bài tập, lịch luyện tập phù hợp và khoa học nhất. Tập gym là để nâng cao sức khỏe, mọi người đừng làm tổn thương cơ thể nhé! 2.5. Tăng cường bổ sung nước, ăn uống lành mạnh Khi tập gym, cơ thể mất rất nhiều nước, nếu chúng ta không kịp thời bổ sung nước thì sẽ cảm thấy mệt mỏi, uể oải và dễ bị chuột rút. Chính vì vậy, bạn đừng quên uống nước trước, sau khi luyện tập. Bên cạnh đó, tập gym đúng cách là khi mọi người kết hợp giữa luyện tập điều độ và ăn uống lành mạnh. Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp tăng hiệu quả, bạn sẽ sớm đạt được mục tiêu mà mình đề ra. 3. Giới thiệu các thiết bị hỗ trợ tập gym hiệu quả Ngày nay rất nhiều loại máy móc hiện đại ra đời phục vụ mục đích luyện tập gym. Nếu mọi người biết cách kết hợp, sử dụng chúng hiệu quả thì bạn sẽ nhanh chóng sở hữu thân hình thon gọn, cơ bắp săn chắc. Vậy những thiết bị hỗ trợ tập gym phổ biến nhất hiện nay là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu! 3.1. Máy chạy bộ Một trong những thiết bị quen thuộc và được sử dụng rộng rãi hiện nay đó là máy chạy bộ. Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các bài tập với máy chạy bộ đem lại lợi ích to lớn đối với tim mạch. Bạn có thể tham khảo nếu mong muốn cải thiện sức khỏe tim mạch. Ban đầu, gymer nên luyện tập với tốc độ thấp, sau khi cơ thể nóng dần lên, chúng ta sẽ tăng dần tốc độ, thời gian luyện tập phù hợp với thể lực của bản thân. Điều này đảm bảo mọi người tập gym đúng cách và an toàn. 3.2. Các loại tạ Với những bạn muốn cải thiện cơ bắp, sở hữu thân hình săn chắc, khỏe khoắn, đừng bỏ qua luyện tập với quả tạ, cây đòn nhé. Những thiết bị này khá phổ biến và phù hợp với mọi đối tượng, đặc biệt là người mới tập gym. Giống như tập với máy chạy bộ, mọi người hãy bắt đầu tập nhẹ nhàng để làm quen rồi mới điều chỉnh trọng lượng của tạ tăng lên. Bên cạnh hai thiết bị kể trên, mọi người có thể tham khảo sử dụng bóng tập thể dục - một dụng cụ khá hay ho, thú vị. Tuy nhiên, những người mới tập lần đầu sẽ cảm thấy lúng túng, dễ bị nản vì chưa thể kiểm soát bóng. Sau khi đã làm quen, chúng ta sẽ cảm thấy tập luyện với bóng thể dục rất vui và đem lại hiệu quả tích cực. Có thể nói, để tập gym đúng cách chúng ta cần nắm chắc các nguyên tắc cơ bản và nghiêm túc tuân thủ. Đặc biệt, người mới làm quen với bộ môn này nên có huấn luyện viên tư vấn, theo dõi quá trình luyện tập để tránh những chấn thương ngoài ý muốn. Hy vọng sau bài viết này, mọi người sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về gym.
medlatec
1,267
Giải đáp: Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không? Thoái hóa khớp gối là căn bệnh xương khớp phổ biến và chưa có cách điều trị triệt để. Bệnh nhân cần kết hợp nhiều phương pháp để giảm cơn đau nhức và hạn chế biến chứng. Nhiều bệnh nhân có thắc mắc rằng “thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không?”, cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan thông tin về bệnh thoái hóa khớp gối Khớp gối là bộ phận quan trọng khi có nhiệm vụ nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể và giúp cho việc di chuyển, đi lại trở nên linh hoạt hơn. Khi khớp gối bị viêm nhiễm hoặc xương khớp bước vào thời kỳ lão hóa sẽ dẫn tới tình trạng thoái hóa khớp. Nguyên nhân gây ra căn bệnh này là do sự lão hóa các lớp sụn khớp, xương có liên quan đến khớp gối. Ngoài ra, bệnh có thể do một số nguyên nhân khác như: chơi thể thao không đúng cách gây chấn thương ở khớp gối; lao động nặng nhọc, bê vác quá sức; chế độ ăn uống không khoa học khiến khớp xương bị suy yếu; sử dụng chất kích thích gây hại cho xương khớp. Thoái hóa khớp gối là bệnh phổ biến ở người cao tuổi tuy nhiên đang có xu hướng trẻ hóa gần đây 2. Giải đáp băn khoăn: Người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không? 2.1. Người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không, lợi ích của việc đi bộ như thế nào? Bệnh nhân có khớp gối thoái hóa có nên đi bộ không là băn khoăn của rất nhiều người. Một số người cho rằng việc di chuyển khiến cho tình trạng đau nhức ở khớp gối trở nên nghiêm trọng hơn. Cấu tạo khớp gối bao gồm có xương và sụn khớp. Lớp sụn khớp không có mạch máu nuôi dưỡng nên chủ yếu dựa vào dịch khớp để nhận các dưỡng chất quan trọng. Do đó, việc vận động thường xuyên là hoạt động cần thiết giúp sụn khớp nhận đủ dinh dưỡng để thực hiện chức năng của nó. Do đó, đi bộ đều đặn là việc mà những người bị thoái hóa sụn khớp gối nên làm để đảm bảo có đủ lượng dịch khớp cần thiết thực hiện các nhiệm vụ sau: – Nuôi dưỡng và bảo vệ khớp gối đang bị sưng đau và tổn thương. – Giảm ma sát trên sụn khớp nhờ đó làm chậm quá trình thoái hóa. – Duy trì chức năng và sự linh hoạt vốn có của khớp gối. Bên cạnh đó, việc đi bộ còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như: Đi bộ đều đặn góp phần tăng sức mạnh cho cơ bắp chân, từ đó có thể hỗ trợ khớp gối bằng việc san sẻ áp lực từ trọng lượng cơ thể. Như vậy, khớp gối sẽ bớt gánh nặng và đỡ đau hơn. Thừa cân là nguyên nhân gây ra bệnh thoái hóa và nhiều bệnh khác. Cứ 0,45 kg mất đi, áp lực đè nặng lên đầu gối sẽ giảm đi 4 lần. Đây cũng là lý do mà bác sĩ luôn khuyến khích mỗi người nên duy trì cân nặng vừa phải để bảo vệ sức khỏe. Nếu đang bị thừa cân, người bệnh nên giảm cân bằng bằng cách đi bộ, thay đổi chế độ ăn uống và bổ sung đầy đủ thực phẩm tốt cho tình trạng thoái hóa khớp… Bên cạnh những lợi ích kể trên, thói quen đi bộ còn có một số lợi ích khác đối với người bệnh thoái hóa sụn khớp gối, bao gồm: + Ngủ ngon hơn, điều hòa giấc ngủ tốt hơn. + Tăng cường lưu thông máu + Giảm tình trạng căng thẳng, lo âu và các vấn đề tâm lý khác + Hạn chế phát sinh biến chứng tim mạch liên quan đến thoái hóa khớp nói chung. 2.2. Người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không, đi như thế nào mới đúng cách? Mặc dù việc đi bộ cho bệnh nhân có khớp gối bị thoái hóa là rất tốt. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên lưu ý cách đi bộ, thời gian luyện tập để có kết quả điều trị tốt. Đồng thời tránh làm ảnh hưởng xấu đến xương khớp. Đầu tiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ rằng mình có đủ khả năng để đi bộ hay không. Sau đó bệnh nhân bắt đầu luyện tập và lưu ý một số điều như sau: Khi bắt đầu đi bộ, người bệnh nên bắt đầu ở những tuyến đường bằng phẳng. Không nên đi ở những đoạn đường quá đông xe cộ. Thay vào đó nên đi vào công viên hoặc vỉa hè. Người bệnh không nên chọn nơi quá vắng vẻ và xa nhà vì nếu có vấn đề ngoài ý muốn xảy ra sẽ không tìm được sự giúp đỡ. Trước khi đi bộ, người bệnh nên khởi động kỹ để tránh gây tổn thương lên xương khớp. Khi đi bộ cố gắng thẳng lưng và giữ nhịp thở đều đặn. Thời gian đi bộ phù hợp là vào sáng sớm hoặc buổi tối. Bệnh nhân không nên đi ngay sau khi ăn quá no và khi quá đói. Đi bộ vào buổi sáng kích thích khả năng tập trung cũng như làm thuyên giảm cơn đau khớp gối. Trong khi đó việc đi bộ vào ban đêm đem lại một số hiệu quả như: giúp ngủ ngon hơn; hạn chế cơn đau, cứng khớp vào sáng sớm hôm sau. Người bệnh nên tăng thời gian tập luyện từng ngày, đi từ chậm đến nhanh. Khi thấy mệt, người bệnh nên nghỉ ngơi chứ không nên quá gắng sức. Điều quan trọng trong việc tập luyện là sự đều đặn. Mỗi ngày người bệnh chỉ cần đi 5-10 phút nhưng cần duy trì thói quen hàng ngày. Việc lựa chọn giày và quần áo để đi bộ rất quan trọng đặc biệt với bệnh nhân có khớp gối bị thoái hóa. Một đôi giày tốt sẽ làm cho việc di chuyển, đi lại thuận lợi và tránh được tổn thương không đáng có. Người bệnh nên chọn những đôi giày chuyên để đi bộ và lựa chọn kích thước phù hợp. Ngoài ra cũng nên lựa chọn quần áo thoáng mát để việc đi bộ thoải mái và hiệu quả hơn. Người bị thoái hóa khớp gối nên đi bộ đều đặn tuy nhiên cần tìm hiểu để đi đúng, đi hiệu quả 3. Một số lưu ý trong quá trình chăm sóc bệnh nhân thoái hóa sụn khớp gối Trong quá trình điều trị căn bệnh này, bệnh nhân cũng nên chú ý vào chế độ dinh dưỡng để có kết quả điều trị tích cực. Một số thực phẩm tác động xấu đến tình trạng thoái hóa sụn khớp là: – Thực phẩm được chế biến theo dạng chiên rán nhiều dầu mỡ – Đồ ăn chế biến quá mặn và chứa hàm lượng chất ngọt quá cao – Thực phẩm chứa nhiều chất purin như nội tạng động vật – Rượu bia, chất kích thích, đồ uống có ga cũng là thực phẩm người bệnh nên hạn chế tối đa Người có khớp gối bị thoái hóa nên tránh xa bia, rượu và đồ uống có cồn Bên cạnh việc cân bằng chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân cũng nên lưu ý trong vận động hàng ngày. Người bệnh hạn chế tối đa các vận động quá mạnh. Hạn chế các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới đầu gối như bê vác đồ vật nặng, chơi các môn thể thao mạo hiểm hoặc luyện tập thể thao quá sức. Bài viết trên đây đã phần nào giải đáp thắc mắc “Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không?”. Hi vọng bài viết cung cấp thêm thông tin hữu ích cho bệnh nhân có khớp gối bị thoái hóa để quá trình điều trị có biến chuyển tích cực.
thucuc
1,381
Người trẻ tuổi bị tiền huyết áp cao ở dù ở mức độ nhẹ cũng sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở tuổi trung niên. Tiền tăng huyết áp ở người trẻ nếu không được ngăn chặn kịp thời có thể gây nên biến chứng nguy hiểm. Nguy cơ tiền tăng huyết áp ở người trẻ tăng cao Tiền cao huyết áp là tình trạng huyết áp tăng cao hơn mức bình thường, nhưng chưa đạt đến ngưỡng chẩn đoán cao huyết áp. Tiền cao huyết áp được ghi nhận khi huyết áp tâm thu đo được từ 120 – 139 mmHg, huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg. Theo một nghiên cứu mới trên tạp chí Journal of American College of Cardiology, những người trưởng thành trẻ tuổi có huyết áp cao hơn mức bình thường một chút (tiền tăng huyết áp) có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch sau này. Tiền tăng huyết áp ở người trẻ là bệnh lý phổ biến Nghiên cứu tập trung vào gần 2.500 nam giới và phụ nữ từ 18 – 30 tuổi trong 25 năm. Một số người có huyết áp hơi cao hơn bình thường (120/80 – 139/89) khi họ dưới 30 tuổi. Mức này không đủ để được coi là tăng huyết áp. Nó được gọi là tiền tăng huyết áp. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, trong 25 năm tiếp theo, những người này đều có dấu hiệu bệnh tim khi ở tuổi trung niên. Đặc biệt, họ có nhiều vấn đề với tâm thất trái của tim. Tiền tăng huyết áp ở giới trẻ nguyên nhân do đâu? Nguy cơ mắc tiền tăng huyết áp ở giới trẻ ngày càng tăng cao, nguyên nhân có thể do một số yếu tố như sau: Chế độ dinh dưỡng không hợp lý Chế độ dinh dưỡng của người Việt không hợp lý với lượng rau và hoa quả chúng ta tiêu thụ ngày càng ít trong khi lượng đường, các loại thịt sử dụng ngày càng tăng. Đặc biệt là các thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh đây chính là nguyên nhân chính gây bệnh tăng huyết áp. Căng thẳng thần kinh Căng thẳng thần kinh thường xuyên là nguyên nhân chính gây tăng huyết áp ở người trẻ Thường xuyên stress, căng thẳng thần kinh bởi những áp lực trong công việc, học hành, lao động quá sức là một trong những yếu tố làm trẻ hóa độ tuổi bệnh nhân tăng huyết áp, tiền tăng huyết áp. Rượu bia, chất kích thích Rượu bia, nhậu nhẹt là một trong những thói quen xấu của đại bộ phận người trẻ. Đây là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp ở những người trẻ. Bên cạnh đó, một bộ phận giới trẻ còn lạm dụng các loại ma túy, chất kích thích gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thần kinh và gia tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp. Hút thuốc lá Giới trẻ hút thuốc ngày càng nhiều không chỉ ở nam giới mà còn rất phổ biến ở nữ giới. Bên cạnh đó, rất nhiều người thiếu ý thức khi hút thuốc ở nơi công cộng, những khu vực cấm hút thuốc…Đây là một trong những yếu tố chính làm gia tăng lượng bệnh nhân tiền tăng huyết áp và tăng huyết áp. Chưa có ý thức quan tâm tới sức khỏe Một số thống kê cho thấy: 52% bệnh nhân THA không biết mình mắc bệnh, 30% người bệnh không có ý định tiếp nhận điều trị, và có tới 64% được điều trị nhưng không đạt được huyết áp mục tiêu. Hiện nay, giới trẻ Việt thường không thực hiện các cuộc kiểm tra sức khỏe theo định kì, họ chỉ đến bệnh viện khi có những triệu chứng rõ rệt của bệnh. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân THA lại không có triệu chứng rõ rệt, hầu hết bệnh nhân THA trẻ tuổi phát hiện mắc bệnh hết sức tình cờ, và rất ít trong số họ tiếp nhận điều trị và tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Mạng xã hội, game online. phim ảnh đã chiếm hầu hết thời gian nghỉ ngơi, giải trí, chúng ta trở nên lệ thuộc vào những món đồ công nghệ và mất đi thói quen hoạt động thể chất. Những thói quen xấu gây nên tình trạng thừa cân béo phì, căng thẳng thần kinh, từ đó làm gia tăng nguy cơ mắc THA. Người trẻ cần chủ động thường xuyên kiểm tra huyết áp Kiểm tra huyết áp thường xuyên, lựa chọn chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên,… giúp phòng ngừa nguy cơ biến chứng huyết áp cao ở người trẻ.
thucuc
810
Nhân xơ tuyến giáp: nguyên nhân, triệu chứng và một số điều cần lưu ý Nhân xơ tuyến giáp là dạng bệnh khá phổ biến của tuyến giáp và thường gặp với đối tượng nữ giới. Dù đa số lành tính song bệnh lại ảnh hưởng tới thẩm mỹ và sự chuyển hóa cũng như một số quá trình khác trong cơ thể. Chính vì vậy, chúng cần được nhận biết, khắc phục kịp thời. 1. Nhân xơ tuyến giáp là gì? Là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, tuyến giáp có hình dạng trông giống như hai cánh bướm và nằm phía trước cổ với nhiệm vụ tiết ra hormone giáp trạng. Đây là loại hormone thúc đẩy hoạt động của tế bào, tăng cường, tác động tới việc chuyển hóa, hoạt động của tuyến sữa, sinh dục, các cơ quan: tim, não, thần kinh,... Nhân xơ tuyến giáp (bướu tuyến giáp) là bệnh gây nên do các tế bào phát triển bất thường, dẫn tới thay đổi cấu trúc cũng như chức năng của tuyến này, dẫn tới việc hình thành các khối u tại đây. Các khối u sẽ khiến cho vùng cổ phình to ra, mất cân đối. Điều này không chỉ khiến cho quá trình chuyển hóa bị rối loạn và còn tác động tới các quá trình cũng như hoạt động khác trong cơ thể. Theo thống kê, có tới 4 đến 7% dân số trên thế giới mắc bệnh này, trong đó, nữ có nguy cơ cao gấp 5 lần so với nam và độ tuổi phổ biến nhất là trong khoảng 36 - 55. Về mặt phân loại, có thể gồm dạng đơn nhân (một khối u chứa một tế bào bướu) và đa nhân (một khối u chứa nhiều tế bào bướu). Như trên đã nói, bệnh được xếp vào dạng u lành song nếu để phát triển mạnh, kích thước to lên, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe.2. Nguyên nhân gây nên nhân xơ tuyến giáp Theo các chuyên gia y tế, mặc dù nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định cụ thể song những yếu tố sau đây được xem là gây ra tác động thúc đẩy hoặc làm bệnh trầm trọng hơn. Cụ thể là:Bệnh khác về tuyến giáp, chẳng hạn như viêm, khối u, ung thư hoặc Hashimoto,... được xem là nguyên nhân khiến cho tuyến này hoạt động bất thường, dẫn tới nguy cơ hình thành nhân xơ. Thuốc: chẳng hạn các loại interferon, interleukin-2, lithium hay amiodarone có thể gây tác dụng phụ lên hormon của tuyến giáp, dẫn tới hình thành nhân xơ. Di truyền: Không chỉ là bệnh này mà đây cũng là nguyên nhân khiến cho tăng nguy cơ của nhiều bệnh khác ở tuyến giáp bởi sự bất thường của các gen có thể gây ra sự mất cân bằng của hormone. Môi trường: Tuyến giáp cũng rất dễ chịu tác động xấu của một số yếu tố, chẳng hạn thuốc trừ sâu, nhiễm độc kim loại nặng,... Ăn uống: đặc biệt là khi chế độ ăn không cung cấp đủ iot cần thiết cho cơ thể. 3. Triệu chứng của nhân xơ tuyến giáp Bởi các nhân này tồn tại dạng u nang có dịch ở trong và không hoạt động nên bệnh thường khó nhận biết trong những thời kỳ đầu. Chỉ qua khám siêu âm hoặc tới khi bướu to ra khiến cho vùng cổ phình lên hoặc sờ tay vào thấy nhân, người bệnh mới dễ dàng nhận thấy được. Một số dấu hiệu sau được cho là điển hình của bệnh giai đoạn đã tiến triển, gồm:Bất thường tại vùng cổ: Do khối nhân xơ phát triển, gây nên hiện tượng chèn ép, khiến người bệnh bị nghẹn mỗi khi nuốt hoặc gây khàn tiếng. Phần cổ phía trước bị phình ra do nhân xơ to lên, hiện tượng này có thể gây nhầm lẫn với Basedow. Rối loạn chuyển hóa: Cũng có thể gặp với một số trường hợp mắc bệnh và thường là các dấu hiệu của cường giáp, chẳng hạn: giấc ngủ rối loạn, người mệt mỏi, sụt cân, chân tay run rẩy,...4. Điều trị nhân xơ tuyến giáp như thế nào? Có thể nói, việc điều trị sẽ được chỉ định thông qua thăm khám hoặc xét nghiệm sinh hóa, xạ hình, siêu âm,. . Nếu là nhân lành, tùy trường hợp mà áp dụng các phương pháp khác nhau:Khi kích thước của nhân còn nhỏ, khoảng 1 - 2 cm: thường không cần điều trị, chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống cùng với theo dõi chặt chẽ, khám, xét nghiệm định kỳ. Khi kích thước của chúng ở mức trung bình, khoảng 2 tới 3 cm: bệnh nhân thường được dùng hormone để điều trị. Khi nhân lớn, gây hiện tượng chèn ép: thường được chỉ định thực hiện phẫu thuật. Trường hợp là nhân ác với các tính chất như: cứng, đặc, to lên nhanh và gây ra tác động lớn tới các hoạt động thở, nuốt, nói, đồng thời nguy cơ phát triển thành tế bào ung thư, việc phẫu thuật thường được thực hiện với mục đích cắt bỏ tuyến này.5. Phòng ngừa các bệnh về tuyến giáp như thế nào? Để phòng ngừa, giảm nguy cơ của các bệnh về tuyến giáp, bạn có thể thực hiện theo một số cách như sau:Về dinh dưỡng Một chế độ ăn vừa đa dạng, vừa lành mạnh với nhiều rau, quả có thể nâng cao sức khỏe, phòng bệnh. Đặc biệt, nên chú ý bổ sung đủ iot qua ăn uống để kích thích các nội tiết tố cần thiết được sản sinh nhằm cân bằng, hạn chế nguy cơ của khối u, nhân xơ tuyến giáp. Các loại giàu iot có thể lựa chọn như: hải sản, rong biển hay tảo bẹ,... song với những người cường giáp thì không nên ăn nhiều. Các loại rau có màu xanh đậm rất tốt cho tim, khắc phục sự mệt mỏi, đau cơ. Hạt hạnh nhân, điều,... rất giàu protein cũng như maggie, vitamin, khoáng chất, tốt cho sức khỏe cũng như tuyến giáp. Cá hồi, thịt bò, tôm,... có nhiều axit béo cũng như omega 3, trong khi đó thịt gà, hàu, cá hay phô mai,... lại giàu selen, tốt cho sức khỏe. Về sinh hoạt, tập luyện
medlatec
1,073
Có cách nào trị gan nhiễm mỡ tại nhà không? Theo thống kê, có tới 20-30% người Việt Nam bị gan nhiễm mỡ, nghĩa là cứ 10 người thì 2 - 3 người mắc căn bệnh này. Chính vì thế “cách trị gan nhiễm mỡ tại nhà như thế nào?” hay “gan nhiễm mỡ trị gì hết?” là thắc mắc của rất nhiều người. Thực tế, người mắc bệnh gan nhiễm mỡ hoàn toàn có thể bắt đầu cải thiện tình trạng bệnh thông qua thay đổi các thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày và áp dụng đúng cách giảm gan nhiễm mỡ. Theo T.s, B. Với thắc mắc “cách trị gan nhiễm mỡ tại nhà như thế nào?” hay “gan nhiễm mỡ trị gì hết?”, T.s, B.Gan nhiễm mỡ không do rượu: Liên quan đến các bệnh lý chuyển hóa như thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu...Những rối loạn chuyển hóa này đều liên quan đến dinh dưỡng, thể dục, do đó nếu muốn áp dụng cách trị gan nhiễm mỡ tại nhà thì cần điều chỉnh thói quen sinh hoạt, lối sống tại nhà.Để đảm bảo an toàn thì người bệnh không nên tự ý áp dụng cách giảm gan nhiễm mỡ tại nhà mà cần thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.Đối với người mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 thì có thể áp dụng cách trị gan nhiễm mỡ tại nhà mà vẫn khỏi được. Tuy nhiên, ở giai đoạn 2 thì ngoài việc áp dụng cách giảm gan nhiễm mỡ còn cần sử dụng thuốc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Để áp dụng hiệu quả cách giảm gan nhiễm mỡ tại nhà, người bệnh cần lưu ý như sau:Kiểm soát việc ăn uống;Đặt ra giới hạn mức bia rượu nạp vào cơ thể;Vận động 30 phút/ngày;Hạn chế thức khuya, giữ tinh thần luôn thoải mái;Tóm lại, nếu bạn là người có các nguy cơ bị gan nhiễm mỡ hoặc từng bị gan nhiễm mỡ thì đừng quên khám sức khỏe định kỳ 6 - 12 tháng và chú ý sự thay đổi theo dõi chỉ số này để lá gan của mình khỏe mạnh. Đặc biệt, khi các triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, đau nhẹ hạ sườn phải.... Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
399
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung tái phát cần lưu ý Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm gây ám ảnh cho nhiều chị em. Mặc dù việc điều trị bệnh hiện nay đã có những tín hiệu khả quan, nhưng căn bệnh này có thể tái phát và tiếp tục ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân. 1. Ung thư cổ tử cung tái phát là như thế nào? Bệnh ung thư cổ tử cung xảy ra do tế bào biểu mô lát (tế bào biểu mô vảy) hay tế bào biểu mô tuyến tại cổ tử cung phát triển một cách bất thường, không kiểm soát. Từ đó, dẫn đến sự hình thành của các khối u trong cổ tử cung của người bệnh; sau đó, theo thời gian mà có thể xâm lấn, di căn tới những cơ quan khác của cơ thể. Sau khi thực hiện điều trị, bệnh ung thư cổ tử cung vẫn có thể tái phát với các vùng nhỏ của tế bào ác tính còn sót lại và tồn tại trong cơ thể bệnh nhân. Chúng có thể nhân lên và phát triển theo thời gian và làm xuất hiện những triệu chứng. Cụ thể, người bệnh có thể gặp phải các dấu hiệu ung thư cổ tử cung tái phát vài tháng hay vài năm sau khi điều trị. Trong đó, âm đạo, khung chậu, hạch cạnh động mạch chủ, phổi, hạch thượng đòn là những vị trí tái phát phổ biến nhất của bệnh ung thư cổ tử cung. Cụ thể, căn bệnh này có 3 loại tái phát phổ biến bao gồm: - Tái phát cục bộ: Sự xuất hiện của các tế bào ác tính ở tại vị trí ung thư cổ tử cung cũ trước đó. - Tái phát khu vực: Sự xuất hiện của các tế bào ác tính ở gần với khu vực ung thư cổ tử cung cũ trước đó. - Tái phát xa: Sự xuất hiện của các tế bào ung thư trên cơ thể của bệnh nhân ở tại một vị trí khác hoàn toàn, hầu như không liên quan tới vị trí ung thư nguyên phát. Trường hợp các tế bào ác tính lan sang những cơ quan khác của cơ thể thì được gọi là di căn. 2. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung tái phát là gì? Vậy các dấu hiệu ung thư cổ tử cung tái phát là gì? Cụ thể, những dấu hiệu này có thể khác nhau ở mỗi người bệnh với các triệu chứng cụ thể trong những trường hợp sau: Trường hợp tái phát tại chỗ Có hiện tượng âm đạo chảy máu bất thường sau khi làm "chuyện ấy" hay thời kỳ mãn kinh. Âm đạo tiết ra dịch bất thường, ở dạng lỏng giống như nước, mùi hôi và có màu hồng. Vùng chậu bị đau khi giao hợp, có nước tiểu rò rỉ từ âm đạo. Trường hợp tái phát di căn Cơ thể cảm giác mệt mỏi. Đau lưng, nhức xương;. Chân bị đau hoặc sưng. Giảm cân,... 3. Điều trị ung thư cổ tử cung tái phát như thế nào? Sau khi đã được điều trị ung thư cổ tử cung, người bệnh cần đảm bảo chăm sóc tốt sức khỏe và đi tái khám theo đúng kế hoạch nhằm mục đích kiểm tra tình trạng sức khỏe và theo dõi về nguy cơ tái phát ung thư. Từ những lần thăm khám định kỳ, một số kiểm tra sẽ được bác sĩ chỉ định với trường hợp bệnh nhân nghi ngờ bị tái phát ung thư. Thông qua đó, bác sĩ có thể đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp với bệnh nhân sau khi đã có kết luận rõ ràng. Việc điều trị ung thư cổ tử cung tái phát cũng sẽ giống với lần đầu phát hiện bệnh là với những phương pháp như thực hiện phẫu thuật triệt căn, hóa trị, xạ trị. Trong đó, phương pháp điều trị phổ biến cho người bệnh trong giai đoạn sớm là phẫu thuật. Cụ thể, bác sĩ sẽ thực hiện khoét chóp cổ tử cung hoặc cắt toàn bộ tử cung tùy từng trường hợp bệnh nhân cụ thể nhằm mục đích loại bỏ đi những khối u và tế bào ác tính. Trường hợp bệnh nhân phát hiện bản thân bị tái phát ung thư cổ tử cung có thể không khỏi lo lắng, sợ hãi hay cảm thấy sốc. Lúc này, người bệnh có thể chia sẻ với bác sĩ hay người thân, bạn bè để giải tỏa tâm lý. Đồng thời, đảm bảo thực hiện theo đúng những điều bác sĩ đã tư vấn và đưa ra trong quá trình điều bệnh. Hãy giữ vững cho mình niềm tin, sự tích cực, lạc quan về khả năng đối phó và vượt qua bệnh như lần trước đó. Như vậy, người bệnh ung thư cổ tử cung sau khi điều trị nên tham khảo bác sĩ thông Đối với trường hợp nữ giới may mắn chưa mắc phải căn bệnh này, thì không nên có tâm lý chủ quan. Thay vào đó, nên thực hiện các biện pháp giúp góp phần phòng ngừa, làm giảm thiểu nguy cơ bị bệnh như tiêm phòng vắc xin HPV, quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách, có chế độ ăn uống khoa học, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thể thao đều đặn,... Đồng thời, đừng bỏ qua việc thường xuyên đi thăm khám sức khỏe, chủ động thực hiện tầm soát ung thư để sớm phát hiện và điều trị bệnh.
medlatec
946
Tác dụng thuốc nhỏ mắt Philevomels Philevomels là một sản phẩm dung dịch nhỏ mắt đến từ Công ty Hanlim Pharmaceutical Co., Ltd, Hàn Quốc. Thuốc được nhiều bệnh nhân quan tâm tìm kiếm và sử dụng hiệu quả. Thuốc giúp hỗ trợ, điều trị những vấn đề liên quan đến mắt thông thường như: khô mắt, viêm, ngứa và một số loại bệnh liên quan ở mắt. Vậy thành phần có trong thuốc nhỏ mắt Philevomels là gì và bệnh nhân cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc? 1. Thuốc nhỏ mắt Philevomels là thuốc gì? Thuốc Philevomels thuốc nhỏ mắt có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Levofloxacin hemihydrate, nồng độ 5mg/ml. Thuốc Philevomels được đóng gói dưới dạng lọ chứa dung dịch nhỏ mắt, thể tích 5ml. Thuốc Philevomels được sản xuất bởi Hanlim Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC và lưu hành tại Việt Nam dưới số đăng ký VN-11257-10.Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh Quinolon, đây là một đồng phân của Ofloxacin và có hoạt lực mạnh hơn so với kháng sinh Ofloxacin. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động lên phức hợp gyrase và topoisomerase IV ADN, từ đó làm ngăn chặn các quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa, hồi phục và tái kết hợp DNA của các loại vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm với kháng sinh. Levofloxacin có phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: tụ cầu, liên cầu, kể cả phế cầu, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men, các vi khuẩn không điển hình... Thường không có hiện tượng đề kháng chéo giữa kháng sinh Levofloxacin và các kháng sinh khác trong nhóm Quinolon. 2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Philevomels Philevomels thuốc nhỏ mắt được sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh lý ở mắt do vi khuẩn gây bệnh như sau:Viêm bờ mi;Lẹo;Viêm túi lệ;Viêm kết mạc;Viêm sụn mi;Viêm giác mạc, loét giác mạc;Nhiễm khuẩn hậu phẫu.Chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Philevomels: không được dùng để điều trị cho những trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với kháng sinh Quinolon hay bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc nhỏ mắt Philevomels. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Philevomels Thuốc nhỏ mắt Philevomels được dùng với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều lượng như sau:Ngày 1 và 2: Nhỏ thuốc nhỏ mắt Philevomels 1-2 giọt/lần vào mắt , cách mỗi 2 giờ, ngày 8 lần.Ngày 3 đến 7: Nhỏ thuốc nhỏ mắt Philevomels 1-2 giọt/lần cách nhau 4 giờ, ngày 4 lần.Thuốc nhỏ mắt Philevomels dùng để nhỏ mắt, không sử dụng thuốc nhỏ mắt Philevomels để tiêm kết mạc hoặc đưa trực tiếp vào tiền phòng mắt. Không chạm mắt vào vào chóp lọ thuốc nhỏ mắt Philevomels để tránh nhiễm bẩn lọ thuốc.Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc nhỏ mắt Philevomels, hãy dùng thuốc nhỏ mắt Philevomels càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm như kế hoạch, không nên dùng gấp đôi liều thuốc nhỏ mắt Philevomels đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc nhỏ mắt Philevomels Tác dụng phụ của thuốc Philevomels thường xuyên xảy ra với tỉ lệ khoảng 1-3 % bệnh nhân sử dụng thuốc là:Giảm tầm nhìn tạm thời;Sốt;Nhức đầu.Cảm giác có dị vật trong mắt;Nóng mắt thoáng qua.Đau hoặc khó chịu ở mắt;Viêm họng;Sợ ánh sáng.Những tác dụng phụ của thuốc Philevomels ít gặp hơn, chiếm 1 % bệnh nhân:Dị ứng;Khô mắt, ngứa mắt;Phù nề mi mắt.Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Philevomels, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Philevomels Chưa có các nghiên cứu an toàn khi nhỏ mắt với kháng sinh Levofloxacin cho phụ nữ có thai, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Philevomels cho đối tượng này.Đối với bà mẹ cho con bú: kháng sinh Levofloxacin có thể bài tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Philevomels cho đối tượng này.Thuốc Philevomels có khả năng gây ra tác dụng phụ giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần thận trọng nếu sử dụng hoặc có thể cân nhắc không nên dùng thuốc Philevomels khi cần làm công việc đòi hỏi độ an toàn cao.Trong trường hợp mắt của bệnh nhân bị nhiễm khuẩn không có cải thiện trong vài ngày hoặc tình trạng bệnh càng ngày càng trở nên xấu hơn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ có sử dụng tiếp thuốc Philevomels hay không.Như đã đề cập ở trên, thuốc Philevomels có khả năng khiến mắt trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng thông thường, vì vậy khi sử dụng thuốc Philevomels, bệnh nhân nên đeo kính râm và tránh để mắt tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp giúp giảm sự khó chịu khi dùng.Thuốc Philevomels cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. Khi bảo quản cần để thuốc Philevomels xa tầm nhìn và tầm với của trẻ và không sử dụng thuốc Philevomels khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Thuốc nhỏ mắt Philevomels là một sản phẩm thuốc kê đơn, khi sử dụng bắt buộc phải có đơn thuốc của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc theo tư vấn của người không có chuyên môn, không dùng quá liều lượng chỉ định hoặc dùng kéo dài hơn so với thời gian khuyến cáo.
vinmec
1,000
Viêm khớp dạng thấp: Các giai đoạn của bệnh và cách điều trị Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm xảy ra ở nhiều khớp. Đây là bệnh lý mạn tính do rối loạn hệ miễn dịch gây ra. Bệnh càng tiến triển nặng thì các hệ xương, khớp, càng bị phá hủy nhiều, hơn nữa còn gặp những tổn thương khác trên cơ thể như mắt, da, tim, phổi, mạch máu,… Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần đi khám và điều trị tích cực để kiểm soát triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển. 1. Viêm khớp dạng thấp do nguyên nhân nào? Viêm khớp dạng thấp hay còn gọi là bệnh viêm đa khớp dạng thấp, bệnh do rối loạn hệ miễn dịch gây ra khiến cơ thể tự tấn công vào các mô xương - khớp. Khác với các bệnh viêm xương khớp khác thường phát triển từ viêm, mòn xương khớp, viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng trực tiếp đến niêm mạc khớp gây xói mòn, biến dạng khớp nghiêm trọng hơn. Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý khá phổ biến, nhất là ở đối tượng từ 20 - 40 tuổi và nữ giới chiếm số đông hơn so với nam giới. Bệnh tiến triển gây nhiều hậu quả nặng nề cho xương khớp cũng như sức khỏe, lại không thể chữa khỏi hoàn toàn nên người bệnh cần phát hiện, điều trị tích cực từ sớm. Cơ chế dẫn đến viêm khớp dạng thấp do hoạt động bất thường của hệ miễn dịch đã được xác định, song nguyên nhân chính xác vẫn chưa được biết đến. Các nhà khoa học cho rằng, yếu tố di truyền liên quan đến một số gen đặc biệt khiến cơ thể nhạy cảm hơn với các yếu tố môi trường, ngoài ra nhiễm khuẩn cũng là nguyên nhân dễ gây khởi phát bệnh viêm khớp dạng thấp. 2. Giai đoạn tiến triển của viêm khớp dạng thấp Theo thời gian, nếu không được điều trị tốt, viêm khớp dạng thấp sẽ tiến triển nặng dần, gây tổn thương nghiêm trọng và triệu chứng cũng xuất hiện nhiều hơn. Cụ thể 4 giai đoạn tiến triển của viêm khớp dạng thấp xảy ra như sau: 2.1. Giai đoạn 1 Ở giai đoạn này, hệ miễn dịch chưa tấn công nhiều gây hậu quả nghiêm trọng cho niêm mạc khớp. Người bệnh mới chỉ bị viêm màng trên khớp dẫn đến đau, sưng khớp không thường xuyên. Các tế bào miễn dịch tập trung nhiều ở vùng xương khớp bị viêm nhiễm khiến lượng tế bào này trong dịch khớp tăng cao. 2.2. Giai đoạn 2 Giai đoạn 2 của bệnh viêm khớp dạng thấp được đánh giá đã gây những hậu quả nhất định cho hệ thống xương khớp và sức khỏe. Lúc này, tình trạng viêm trong mô đã xuất hiện và có dấu hiệu lan rộng. Cùng với đó, mô xương phát triển sẽ ảnh hưởng tới không gian khoang khớp và trên sụn, từ đó phá hủy sụn khớp. Hậu quả là các khớp cũng thu hẹp dần do sụn mất đi, song chưa dẫn đến dị dạng khớp. 2.3. Giai đoạn 3 Viêm khớp dạng thấp giai đoạn 3 là giai đoạn nặng, khi sụn khớp đã bị mất đi khiến các khớp tổn thương nghiêm trọng. Triệu chứng bệnh giai đoạn này xuất hiện rõ ràng, nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của người bệnh như: đau khớp, sưng tấy khớp, cứng khớp, hạn chế vận động,… Thậm chí, viêm khớp dạng thấp giai đoạn 3 còn dẫn tới suy nhược cơ thể, teo cơ, xuất hiện những nốt sần dị dạng ở khớp. 2.4. Giai đoạn 4 Đây là giai đoạn cuối của bệnh viêm khớp dạng thấp, tình trạng viêm đã giảm đi nên người bệnh thấy ít sưng đau hơn. Tuy nhiên tổn thương xương khớp đã không thể phục hồi, các mô xương và xương chùng hình thành gây biến dạng khớp, ngừng chức năng khớp. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp theo từng giai đoạn tiến triển là khác nhau, đây cũng là thông tin quan trọng để bác sĩ chẩn đoán bệnh. Nếu phát hiện và điều trị sớm từ giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể kiểm soát làm chậm tiến triển bệnh, bảo vệ cấu trúc xương khớp tốt hơn. 3. Các biện pháp điều trị viêm khớp dạng thấp Hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị viêm khớp dạng thấp hoàn toàn, bác sĩ chỉ định điều trị với các phương pháp hỗ trợ nhằm: cải thiện triệu chứng, giảm tổn thương xương khớp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Các nghiên cứu đã chứng minh, điều trị sớm sử dụng thuốc chống thấp khớp đem lại hiệu quả kiểm soát bệnh tốt, người bệnh gặp ít đau đớn và duy trì chức năng khớp tốt hơn. Tùy vào tình trạng bệnh, các phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp sau đây được chỉ định: 3.1. Điều trị bằng thuốc Tùy vào mức độ bệnh và triệu chứng mà các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp sau được chỉ định: Thuốc chống viêm không Steroid NSAID: tác dụng giảm đau, giảm viêm tốt như Naproxen, Ibuprofen,… Thuốc Corticosteroid: tác dụng giảm đau, giảm viêm, làm chậm tổn thương khớp do viêm khớp dạng thấp, điển hình như prednisone. Thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh: tác dụng làm giảm tiến triển của viêm khớp dạng thấp, ngăn ngừa tổn thương khớp vĩnh viễn để duy trì chức năng và hoạt động của khớp. Thuốc sinh học: có công dụng sửa đổi phản ứng sinh học, được chỉ định khi các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp trên không có hiệu quả tốt. 3.2. Phẫu thuật Nếu không đáp ứng điều trị tốt với thuốc, bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật để khắc phục, sửa chữa lại những tổn thương khớp do viêm khớp dạng thấp. Từ đó giúp khôi phục chức năng khớp, giảm đau hiệu quả. Các phẫu thuật viêm khớp dạng thấp bao gồm: Phẫu thuật nội soi loại bỏ lớp lót khớp bị viêm, phẫu thuật chỉnh trục, sửa chữa gân, thay thế toàn bộ khớp,… 3.3. Điều trị hỗ trợ Ngoài hai phương pháp chính điều trị viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân cũng được hướng dẫn các biện pháp điều trị hỗ trợ sau nhằm cải thiện triệu chứng bệnh, hạn chế tổn thương như: Dùng dụng cụ hỗ trợ đi lại, giảm gánh nặng cho khớp. Bài tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng xương khớp. Tập vận động chống co rút gân, teo cơ, dính khớp. Như vậy, viêm khớp dạng thấp là bệnh lý nguy hiểm, khó điều trị do rối loạn hệ miễn dịch tự tấn công vào màng lót khớp. Nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh lý này cũng chưa được xác định nên rất khó để phòng ngừa, cách tốt nhất là đi khám khi có dấu hiệu bệnh hoặc sàng lọc sớm khi gia đình có người mắc bệnh.
medlatec
1,168
Cấp cứu chèn ép tim cấp Chèn ép tim cấp là tình trạng tim bị ép cấp tính do dịch (hoặc máu, mủ) tích lũy trong khoang màng ngoài tim, gây ra những hậu quả rối loạn huyết động : từ trụy tim mạch nhẹ đến choáng tim trầm trọng và tử vong nếu không xử lý kịp thời. 1. Triệu chứng của chèn ép tim cấp 1.1 Lâm sàng. Người bệnh có các triệu chứng lâm sàng như tăng áp lực tĩnh mạch gây ra tình trạng tĩnh mạch căng phồng, đau bụng, buồn nôn, nôn. Bên cạnh đó, người bệnh khó thở do giảm cung lượng tim, giảm thể tích phổi do tim to lên, tràn dịch màng phổi. Các cơn đau ngực, sốt, kèm theo rét run, sốc, lạnh, mồ hôi da, huyết áp hạ, rối loạn ý thức, hiệu số huyết áp tâm thu giảm ≤ 80mm. Hg, nước tiểu < 20ml/h, huyết áp hiệu số giảm <20mm. Hg.Các triệu chứng thực tế có thể nhận thấy ở người bệnh có mạch đảo ngược khi hít vào có huyết áp tâm thu hạ hơn 10mm. Hg, hoặc giảm 50% biên độ áp lực tâm thu so với khi thở ra. Đây là triệu chứng rất quan trọng của chèn ép tim cấp. Khi bệnh nhân loạn nhịp tim, hạ huyết áp mức độ nặng thì khó có thể phát hiện.Ngoài ra, người bệnh có triệu chứng gan to, phù, tim đập mỏng, yếu, hay mất nhịp tim, nếu ít dịch có tiếng cọ màng ngoài tim. Áp lực tĩnh mạch trung ương luôn tăng cao khi ép tim, chỉ trừ khi tràn máu màng ngoài tim cấp tính do chấn thương, trong ít phút đầu áp lực tĩnh mạch trung ương chưa tăng vì mất máu. Tĩnh mạch cảnh căng phồng và đập nảy ở tư thế ngồi, phản ảnh áp lực tĩnh trung ương.1.2 Cận lâm sàng. Thông qua các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng có thể phát hiện nhanh chóng tình trạng chèn ép tim cấp như:Điện tim đồ: gặp nhịp nhanh xoang, điện thế thấp, ST – T biến đổi không đặc hiệu. Siêu âm tim: cho thấy đè sụp nhĩ phải – thất phải trong thì tâm trương, hình ảnh tim nhảy múa (lúc lắc) trong khoang màng ngoài tim chứa nước. Chụp X-quang tim phổi thẳng không có triệu chứng X-quang nào quyết định có chèn ép tim cấp, chỉ cho thấy các hình ảnh của tràn dịch màng ngoài tim: bóng tim to ra, dạng lọ nước hoặc hình cầu Đau ngực dữ dội là một trong những biểu hiện của chèn ép tim cấp 2. Chẩn đoán nguyên nhân chèn ép tim cấp Viêm màng ngoài tim do bệnh lý nhiễm trùng;Viêm màng ngoài tim trong các bệnh lý tự miễn hệ thống;Viêm màng ngoài tim do quá trình tự miễn loại 2 (type 2 (auto)immune process);Viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim trong bệnh cảnh của các cơ quan liên quan;Viêm màng ngoài tim trong các rối loạn chuyển hoá;Viêm màng ngoài tim do chấn thương;Bệnh lý màng ngoài tim do ung thư.Các hội chứng chèn ép tim đặc biệt:Chèn ép tim khu trú;Chèn ép tim kèm suy thất trái;Chèn ép tim áp lực thấp. 3. Cấp cứu chèn ép tim cấp Nguyên tắc cấp cứu chèn ép tim cấp cần khẩn trương bằng cách nhanh chóng hút dịch màng ngoài tim bằng chọc hay điều trị dẫn lưu bằng ngoại khoa. Cần điều trị tích cực nguyên nhân gây chèn ép tim cấp.Cấp cứu chèn ép tim cấp có thể được tiến hành bằng điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa.3.1 Can thiệp chọc tháo dịch màng ngoài tim. Chỉ định:CET nhẹ, không tiến triển nhanh : theo dõi lâm sàng.CET vừa đến nặng: làm tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm 10 mm. Hg trở lên hoặc huyết áp động mạch.Tâm thu < 100mm. Hg: tháo bỏ dịch bằng chọc hút hoặc bằng phương pháp ngoại khoa.Dụng cụ:Kim 18 (để chọc hút dịch nhanh – hút được dịch đặc, sánh) hoặc bộ catheter Cavafix hay catheter Sertofix;Chạc 3 (để hút dịch, tháo ra ngoài và gắn với áp kế để đo áp lực trong khoang màng ngoài tim);Bơm tiêm 25m. L hoặc 50 m. L;Máy monitoring theo dõi nhịp tim liên tục trong lúc chọc tháo dịch;Điện tâm đồ gắn với kim (điện cực cá sấu) để kiểm tra vị trí đầu kim giúp cho thủ thuật an toàn hơn.Kỹ thuật và vị trí các đường chọc :Phương pháp: có hai phương pháp+ Chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn của màn chiếu huỳnh quang+ Chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn của siêu âmĐường Dieulafoy: vị trí chọc: Ở liên sườn V – ngoài mỏm tim 1-2 cm, hướng về cột sống.Đường Marfan: vị trí chọc: ngay dưới mũi kiếm xương ức, hướng kim : Về vai trái hay vai phải. Được ưa thích hơn do tránh được màng phổi và các động mạch vành quan trọng và chọc tháo dịch thuận lợi hơn. Vị trí và hướng kim bất kỳ: theo sự hướng dẫn của siêu âm sao cho chọc tháo dịch được nhiều nhất.Số lượng dịch chọc tháo :Không hạn chế: Nếu dịch nhiều, sau khi hút bằng tay để giải áp, nên đặt dẫn lưu liên tục để tránh rút một lượng dịch ra quá nhanh (thường tốc độ dẫn lưu đảm bảo không quá 1,5 l/24h).Cần nhớ: càng về cuối thủ thuật thì nguy cơ đầu kim chạm vào thành màng tim càng cao.3.2 Phân tích dịch màng ngoài timÝ nghĩa: có thể giúp chẩn đoán xác định nguyên nhân viêm màng ngoài tim: lao, nấm, cholesterol, bệnh lý ác tính...Tuy nhiên việc chọn các xét nghiệm dịch màng ngoài tim nào để làm phải căn cứ trên biểu hiện lâm sàng.Các xét nghiệm của một số nguyên nhân chuyên biệt:+ Ung thư: các xét nghiệm chỉ dẫn ung thư và tế bào học: CEA, AFP, kháng nguyên carbonhydrate CA 125, CA 72 – 4, CA 15 – 3, CA 19 – 9, CD – 30, CD – 25...+ Lao: nhuộm AFB (acid – fast bacilli), cấy vi trùng, ADA (adenosine deaminase), gamma interferon, lysozyme màng ngoài tim, PCR lao (độ chuyên biệt 100%).+ Vi trùng: Cấy dịch màng ngoài tim với ít nhất 3 mẫu, trong môi trường hiếu khí và kỵ khí. Phải cấy máu đồng thời với cấy dịch.+ Virus: Xét nghiệm PCR một số virus thường gây bệnh có thể giúp chẩn đoán phân biệt với thể viêm màng ngoài tim tự phản ứng.Một số xét nghiệm khác:+ Sinh hóa: Xác định tỷ trọng, protein, LDH, glucose, dịch thấm hay dịch tiết. Phải xét nghiệm protein, LDH, glucose máu đồng thời.+ Tế bào và công thức tế bào máu: bạch cầu đa nhân, lymphocyte, BC đơnnhân...+ Tế bào ác tính.+ Cholesterol.Tai biến của chọc tháo :Chạm vào cấu trúc lân cận: gan – màng phổi – động mạch vành – thất phải.Đột tử. Chọc dịch màng ngoài tim cấp cứu chèn ép tim cấp 3.3 Điều trị nội khoa. Bù dịch+ Tác dụng: tăng đổ đầy tâm thất+ Loại dịch bù: dịch tinh thể hoặc dịch keo+ Tốc độ truyền: nhanh, có thể lên đến 500ml/15’ (nếu chẩn đoán đúng mà không sợ phù phổi).Hồi sức : nếu trụy mạch hoặc shock nặng+ Thở O2+ Thuốc vận mạch : Dopamine 2 – 20mcg/kg/ph – TTM (liều điều chỉnh tùy huyết áp)Các điều trị chống chỉ định: thuốc làm giảm tiền tải, thuốc giãn tĩnh mạch, lợi tiểu, chích máu.Điều trị nguyên nhân: nếu xác định được.Các biện pháp khác: (trong trường hợp chọc hút dịch khó khăn, không hiệu quả): mở cửa sổ màng ngoài tim, phẫu thuật cắt màng ngoài tim.3.4 Xử lý sau cấp cứu chèn ép tim cấp. Theo dõi dấu hiệu tái phát;Chẩn đoán nguyên nhân điều trị triệt để;Phát hiện bệnh lý kèm theo;Có thể lưu catheter 48 – 72h để dẫn lưu liên tục hay cho thuốc điều trị;Thường rút bỏ catheter trong vòng 24 – 48h để tránh nguy cơ nhiễm trùng. 4. Ngăn ngừa chèn ép tim tái phát Đa số trường hợp dẫn lưu chuẩn là đủ để tránh tái phát.Sau 03 ngày dẫn lưu chuẩn: nếu dịch dẫn lưu tiếp tục > 300ml/24h cần xem xét điều trị tích cực hơn.Các phương pháp ngừa tái lập dịch màng ngoài tim: các chất gây xơ hóa (tetracycline, steroids không hấp thụ); hóa trị liệu; mở cửa sổ màng ngoài tim bằng bóng qua da; can thiệp ngoại khoa.Tái lập dịch màng ngoài tim kèm chèn ép tim: cần xem xét can thiệp ngoại khoa.
vinmec
1,453
Siêu âm màu Doppler là gì, có nguy hiểm cho thai nhi không? Doppler là phương pháp chẩn đoán hình ảnh vượt trội có độ chính xác cao, có thể áp dụng cả cho thai nhi. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu còn đắn đo vì không biết phương pháp này có tác động xấu tới cơ thể hay không. Cùng tìm hiểu siêu âm màu Doppler là gì và cách hoạt động của nó. 1. Siêu âm màu Doppler là gì? Y học hiện đại có nhiều công nghệ siêu âm giúp chẩn đoán hình ảnh chính xác. Bên cạnh siêu âm 4 chiều và siêu âm 5 chiều còn có siêu âm màu Doppler có công nghệ ưu việt, đem lại độ chính xác cao nhất. Hình ảnh kết quả có màu nên dễ quan sát hơn. Siêu âm màu Doppler vượt trội hơn các phương pháp siêu âm khác bởi nó có thể đo lượng máu ở từng bộ phận – điều mà các siêu âm khác không làm được. Phương pháp này đo dòng chuyển động máu giúp chẩn đoán sức khỏe. 2. Siêu âm màu Doppler được ứng dụng như thế nào? 2.1. Siêu âm Doppler tim Khi bệnh nhân có tình trạng nghi bị bệnh về tim như huyết áp tăng, tim dị tật bẩm sinh, bất thường ở van tim, rối loạn nhịp tim… bác sĩ có thể sẽ chỉ định siêu âm để chẩn đoán. Ngoài ra, phương pháp siêu âm này cũng có thể giúp đánh giá tình trạng ghép tim, gan, thận… Siêu âm Doppler có thể thực hiện ở tim, đầu và các bộ phận khác. 2.2. Siêu âm Doppler phụ khoa Dùng để chẩn đoán các tình trạng nghiêm trọng như: u tử cung, xoắn u nang, xoắn buồng trứng… Hình ảnh siêu âm sẽ thể hiện những bất thường ở tử cung, buồng trứng. 2.3. Siêu âm Doppler sọ Thường được chỉ định để kiểm tra tình trạng: tắc mạch máu, não úng thủy, áp lực nội sọ, co thắt mạch, xoang tĩnh mạch màng cứng… 2.4. Siêu âm Doppler mạch máu Hình ảnh siêu âm sẽ phản ánh tình trạng cơ thể nếu bệnh nhân đang bị: tắc động mạch, tĩnh mạch, giãn phình động mạch, suy tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, kiểm tra tình trạng xơ vữa động mạch… 2.5. Siêu âm Doppler thai Phương pháp siêu âm giúp bác sĩ xác định lưu lượng máu trong cơ thể thai nhi như: động mạch não, dây rốn, ống tĩnh mạch. Thông qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá sự phát triển của thai nhi, tầm soát tiền sản giật 3. Ưu điểm vượt trội của siêu âm màu Doppler – Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau đớn hay chảy máu cho người thực hiện. – Thực hiện nhanh, chi phí vừa phải. – Độ chính xác cao, dễ chẩn đoán hơn các kỹ thuật siêu âm khác. Hình ảnh của siêu âm Doppler. 4. Chuẩn bị như thế nào trước khi siêu âm màu Doppler? – Hai tiếng trước khi thực hiện siêu âm, bạn hãy tránh hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa nicotine bởi nicotine có thể gây co mạch máu, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả siêu âm. – Không đeo trang sức ở vùng cơ thể cần kiểm tra để tránh làm cản trở việc siêu âm chẩn đoán hình ảnh. – Nếu siêu âm động mạch máu vùng bụng, bạn cần nhịn ăn từ 8 tiếng trước khi tiến hành để kết quả rõ nét. 5. Ứng dụng của siêu âm màu Doppler trong kiểm tra thai kỳ 5.1. Mẹ bầu siêu âm Doppler có nguy hiểm không? Trong 3 tháng cuối của thai kỳ khi các bộ phận cơ thể của thai nhi đã được hình thành, thai phụ có thể đăng ký siêu âm màu Doppler. Thông qua lưu lượng máu ở các bộ phận trên cơ thể bé, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi. Siêu âm Doppler hoàn toàn không gây hại cho mẹ bầu và thai nhi. Phương pháp này không gây đau đớn và rất an toàn. Tuy nhiên không nên lạm dụng phương pháp siêu âm này nếu mẹ và bé đều đang trong trạng thái ổn định, khỏe mạnh, không gặp bất kỳ dấu hiệu gì bất thường. Trong siêu âm Doppler thai, có hai loại là Doppler liên tục và Doppler xung. – Doppler liên tục: sử dụng đầu dò có 2 tinh thể làm hai nhiệm vụ khác nhau. Một tinh thể sẽ phát sóng âm, tinh thể còn lại làm nhiệm vụ thu hồi sóng này. – Doppler xung: sử dụng 1 tinh thể làm đồng thời hai vai trò, vừa phát sóng âm vừa thu sóng âm. Siêu âm màu Doppler an toàn cho cả mẹ và thai nhi. 5.2. Lợi ích của siêu âm Doppler thai – Chẩn đoán tình trạng thai nhi và sự phát triển của thai nhi qua quan sát hình ảnh, đánh giá dòng máu chảy trong động mạch, tĩnh mạch. – Đánh giá khả năng hấp thụ oxy, chất dinh dưỡng của thai nhi thông qua đo lưu lượng máu ở dây rốn, não và tim thai. – Sàng lọc dị tật bẩm sinh, các bệnh lý thai nhi mắc phải để có biện pháp điều trị sớm. 5.3. Khi nào cần siêu âm Doppler thai nhi? Khi đi khám thai, mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm Doppler nếu gặp tình trạng sau: – Mẹ bị xơ gan hoặc phải chạy thận nhân tạo – Thai phụ có chỉ số BMI thấp hoặc cao – Cần đánh giá bệnh tim ở thai nhi Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định cho thai phụ thực hiện siêu âm trong các trường hợp khác. Khi có ý định làm siêu âm, mẹ bầu nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. Như vậy, sau khi hiểu siêu âm màu Doppler là gì và cách nó hoạt động an toàn cho thai nhi, mẹ bầu có thể yên tâm khi cần thực hiện phương pháp này để chẩn đoán và tầm soát sức khỏe.
thucuc
1,053
Công dụng thuốc Betahema Thuốc Betahema thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, có thành phần chính là hoạt chất Recombinant human erythropoietin beta. Vậy thuốc Betahema có tác dụng gì, cần những lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Betahema là thuốc gì? Betahema thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, được chỉ định trong điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính, bệnh nhân hóa trị liệu ung thư và thiếu máu ở trẻ sinh non.Thuốc Betahema có thành phần chính là hoạt chất Recombinant human erythropoietin beta (r-Hu. EPO) hàm lượng 2000 IU. Các thành phần tá dược bao gồm: Natri clorid, dinatri phosphat khan, mononatri phosphat khan, albumin người (dung dịch 20%), natri hydroxyd/acid hydrocloric, nước pha tiêm.Thuốc Betahema được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt. Có quy cách đóng gói là hộp 1 lọ x 1ml. 2. Thuốc Betahema có tác dụng gì? Hoạt chất Erythropoietin beta có trong thành phần thuốc là một glycoprotein, có tác dụng kích thích tạo hồng cầu. Erythropoietin beta cũng tác dụng như một hoocmon biệt hóa và yếu tố kích thích phân bào.Thuốc Betahema được chỉ định sử dụng trong trường hợp:Thiếu máu ở trẻ sinh non.Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính, bao gồm cả bệnh nhân phải và không phải chạy thận nhân tạo: Thuốc Betahema được chỉ định để làm tăng hoặc duy trì số lượng hồng cầu, giảm nhu cầu truyền máu.Thiếu máu ở bệnh nhân hóa trị liệu ung thư: Betahema được chỉ định để điều trị thiếu máu do ảnh hưởng của hóa trị liệu, làm giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân này ít nhất 2 tháng. 3. Cách sử dụng thuốc Betahema 3.1. Cách sử dụng thuốc BetahemaĐối với thuốc Betahema, bệnh nhân sử dụng bằng cách sau:Tiêm dưới da: Thể tích tiêm tối đa mỗi lần không nên quá 1ml. Tiêm vào thành bụng hoặc cánh tay.Tiêm tĩnh mạch: Tiêm trong vòng 1 đến 5 phút tùy theo liều sử dụng và tình trạng của bệnh nhân.Không được truyền tĩnh mạch hoặc tiêm cùng với các dung dịch thuốc khác.Thuốc tiêm truyền không được sử dụng nếu phát hiện tiểu phân lạ hoặc thuốc bị biến màu.3.2. Liều dùng thuốc Betahema. Liều sử dụng thuốc Betahema được khuyến cáo trên từng đối tượng như sau:Thiếu máu ở trẻ sinh non:Tiêm dưới da với liều lượng 250 IU/kg, 3 lần mỗi tuần. Nên tiến hành điều trị càng sớm càng tốt và liên tục trong 6 tuần.Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.Liều khởi đầu: Đối với người lớn dùng liều 50 đến 100 đơn vị/kg, 3 lần mỗi tuần. Đối với bệnh nhân nhi, dùng liều 50 đơn vị/kg, 3 lần mỗi tuần.Hiệu chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân để đạt được duy trì và nồng độ hemoglobin từ 10 đến 12g/d. L.Liều duy trì: Phải được tính toán cho từng bệnh nhân.Thiếu máu ở bệnh nhân hóa trị liệu ung thư:Liều khởi đầu: Người lớn dùng liều 150 đơn vị/kg hoặc 40.000 đơn vị, 3 lần mỗi tuần. Nếu không đạt được đáp ứng thích hợp sau 8 tuần điều trị, có thể tăng liều dùng lên 300 đơn vị/kg, tuần 3 lần.Ngưng sử dụng khi hemoglobin vượt quá 12 g/d. L. Khi nồng độ hemoglobin ở mức cần phải truyền máu, bắt đầu sử dụng thuốc trở lại với liều giảm 25% so với liều trước đó.3.3. Cách xử trí khi quên, quá liều. Quá liều: Các biểu hiện quá liều Erythropoietin beta thường bao gồm các dấu hiệu và triệu chứng tăng mạnh và/hoặc tăng nhanh nồng độ hemoglobin, kể cả các biến cố tim mạch. Khi sử dụng quá liều Erythropoietin beta, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các biến cố tim mạch và bất thường huyết học.3.4. Chống chỉ định thuốc Betahema. Chống chỉ định thuốc Betahema trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, mẫn cảm với Erythropoietin beta hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Tăng huyết áp động mạch không kiểm soát được.Quán mẫn với các thuốc có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.Quá mẫn với albumin (người). 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Betahema
vinmec
731
Giảm đau rát họng hậu COVID Đau rát họng hậu COVID là tình trạng thường gặp ở nhiều bệnh nhân. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh gặp khó khăn khi ăn uống, nuốt đau,... Lúc này, người bệnh cần tìm đến các biện pháp giúp giảm đau rát họng hiệu quả. 1. Triệu chứng đau rát họng hậu COVID Hậu COVID có bị đau họng không? Theo thống kê, triệu chứng đau họng và ho là biểu hiện gặp ở tới 90% bệnh nhân COVID. Sau khi đã khỏi COVID, nhiều người vẫn gặp tình trạng đau rát họng nhiều ngày kéo dài. Khi bị đau rát họng, người bệnh có biểu hiện cảm giác ngứa, bỏng rát, khô, đau,... trong họng. Những triệu chứng này tiến triển nặng nề hơn khi bệnh nhân ăn uống, nói chuyện. Niêm mạc họng có thể bị sưng, đỏ. Tình trạng đau rát họng làm suy giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, khiến người bệnh ăn uống khó khăn, nuốt khó,... Nhiều bệnh nhân hậu COVID đã tự tham khảo trên mạng hoặc qua các kênh truyền miệng, tự ý sử dụng thuốc nên dễ gặp rủi ro khi dùng các loại thuốc có hại cho bản thân, làm bệnh nền đang điều trị bị ảnh hưởng.Vì vậy, trong và sau khi mắc COVID, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn dùng thuốc đúng ngay từ đầu, phù hợp với tình trạng cụ thể (trong đó có biểu hiện đau họng). 2. Cách giảm đau rát họng hậu COVID Có nhiều biện pháp giúp giảm nhẹ tình trạng đau họng trong và sau khi mắc COVID. Để giảm đau rát họng hậu COVID, bạn nên thực hiện theo những lưu ý sau:2.1 Sử dụng thuốc. Có nhiều loại thuốc được chỉ định cho người bị đau rát họng do COVID và sau khi mắc COVID, đó là:Nhóm thuốc hạ sốt, chống đau, giảm viêm: Bệnh nhân dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ để làm giảm nhẹ triệu chứng đau rát họng và tránh di chứng của COVID;Thuốc súc họng: Người bệnh có thể dùng các hoạt chất có tác dụng điều trị tại chỗ, làm giảm viêm và làm mềm niêm mạc họng như: Chlorhexidine, povidone-iodine, các tinh dầu như eucalyptol, thymol, menthol và methyl salicylate, biotene, fluoride, cồn,... theo chỉ định của bác sĩ;Thuốc xịt họng: Dùng thuốc có tác dụng làm giảm đau tại chỗ, có chứa thành phần giảm viêm và giảm đau như: Dequalinium chloride 1mg, β-glycyrrhetinic acid 0.6mg, hydrocortisone acetate 0.6mg, tyrothricin 4mg và lidocaine HCl 1mg theo chỉ định của bác sĩ;Viên ngậm giảm đau với thành phần 2,4-Dichlorobenzyl Alcohol 1.2 mg và amylmetacresol 0.6 mg theo đúng chỉ định của bác sĩ.Khi dùng thuốc sử dụng tại chỗ để giảm viêm hoặc giảm đau họng,... đều cần tuân thủ đúng thời gian sử dụng thuốc dưới 10 ngày. Nếu quá thời gian đó, bác sĩ sẽ cân nhắc việc sử dụng tiếp, thay đổi nồng độ của thuốc,... Vì vậy, người bệnh không được tự ý dùng thuốc giảm đau rát họng hậu COVID mà cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ.2.2 Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên giảm đau họngĐể giảm đau rát họng sau khi mắc COVID, bệnh nhân còn có thể sử dụng các nguyên liệu tự nhiên như:Uống nhiều nước ấm;Súc miệng nước muối: Trộn 1⁄4 thìa muối với 1 cốc nước rồi súc miệng. Nước muối có thể hút chất lỏng từ các mô niêm mạc họng ra ngoài và giúp làm loãng nồng độ virus;Uống nước mật ong + chanh + gừng: Pha loãng mật ong + chanh + gừng, đun cách thủy hoặc chưng, chia uống nhiều ngụm nhỏ liên tục trong ngày;Uống nước hoa hồng bạch + đường phèn: Nguyên liệu chính của bài thuốc gồm 1 bông hoa hồng bạch + 1 muỗng đường phèn. Đầu tiên, bạn tách rời từng cánh hoa, rửa qua nước sạch rồi cho cả 2 nguyên liệu vào 1 chiếc bát nhỏ, đem hấp cách thủy và uống khi còn nóng. Khi dùng, bạn có thể ăn cả phần cánh hoa để nâng cao hiệu quả bài thuốc. Mỗi ngày có thể dùng bài thuốc này 1 - 2 lần;Uống nước hoa hồng bạch + mật ong + quất: Nguyên liệu cơ bản gồm 1 chén mật ong + 1 bông hoa hồng bạch + 2 quả quất. Sau đó, bạn cho các nguyên liệu vào 1 chiếc bát, hấp cách thủy khoảng 5 phút. Mỗi ngày có thể sử dụng bài thuốc này nhiều lần (không dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi vì độ tuổi này bé chưa thể sử dụng mật ong). 2.3 Lưu ý trong sinh hoạtĐể giảm đau rát họng hậu COVID, người bệnh còn cần lưu ý:Ăn thực phẩm mềm, loãng (cháo tía tô, cháo thịt gà, súp,...), chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày;Người bị đau họng và thay đổi vị giác, sợ mùi vị thức ăn có thể thêm gia vị vào thực phẩm để tăng mùi vị. Đồng thời, nên bổ sung thêm hoa quả, rau xanh, nước ép trái cây, đặc biệt là thực phẩm giàu vitamin A, C, D, E vào chế độ ăn để tăng cường sức đề kháng;Sử dụng máy tạo độ ẩm, máy lọc không khí trong phòng để ngăn không khí khô gây khó chịu cho cổ họng;Tránh các chất gây kích ứng trong không khí như khói thuốc lá, các sản phẩm tẩy rửa;Tránh nói nhiều, nói to,... vì dễ gây kích thích cổ họng.Đau rát họng hậu COVID cần được xử trí sớm để giúp người bệnh ăn uống thuận lợi hơn, tránh nguy cơ suy nhược cơ thể. Trường hợp đã áp dụng các cách trên nhưng không thấy nhiều hiệu quả, người bệnh nên đi thăm khám sớm để được kiểm tra, chẩn đoán, điều trị kịp thời.
vinmec
996
Sơ cứu tai biến: Những điều cần lưu ý Việc sơ cứu tai biến mạch máu não kịp thời và đúng cách rất quan trọng trong việc cứu sống và hạn chế di chứng cho người bệnh. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được cách sơ cứu đúng khi gặp các trường hợp tai biến.  1. Tai biến mạch máu não và cách nhận diện 1.1 Tai biến mạch máu não là gì? Tai biến mạch máu não là tình trạng rất nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong cho người bệnh. Bên cạnh đó là những biến chứng như liệt vận động, rối loạn nhận thức, ngôn ngữ, tiểu tiện không tự chủ,… Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tổn thương não do nguồn máu cung cấp cho não hạn chế, khiến việc đưa máu lên nuôi não bị ngưng trệ hoặc gián đoạn. Tai biến mạch máu não xảy ra khi các động mạch cung cấp máu bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ. 1.2 Các triệu chứng tai biến Các triệu chứng thường gặp của bệnh nhân tai biến gồm: – Đột nhiên đau đầu, hoa mắt, chóng mặt – Cảm thấy khó chịu, mệt mỏi bất thường – Méo một bên miệng, mặt hoặc chân tay, thậm chí liệt nửa người – Gặp khó khăn khi nói chuyện, phát âm, không biết mình nói gì, khó diễn đạt ý nghĩ bằng lời nói, nói ngọng, nói lắp, không nhắc lại được những câu từ ngắn, đơn giản – Khó cử động tay chân, không thể nhấc tay cao qua khỏi đầu hoặc không giữ được tư thế này lâu – Mất thăng bằng khi di chuyển – Gặp vấn đề về thính lực, thị lực giảm sút, mắt mờ không nhìn thấy rõ, ù tai… Nếu xuất hiện 2-3 triệu chứng trên đây thì khả năng đột quỵ là rất cao. Cần thực hiện các biện pháp cấp cứu và sơ cứu, giúp bệnh nhân thoát khỏi nguy hiểm và hạn chế biến chứng.  2. Những lưu ý khi sơ cứu tai biến  Trong thời gian chờ cấp cứu đến, có thể thực hiện các bước sơ cứu cho người bệnh. 2.1 Những điều nên làm khi sơ cứu tai biến Nếu bệnh nhân ngưng thở, cần hô hấp nhân tạo ngay.  Nếu bệnh nhân còn tỉnh, hãy để bệnh nhân nằm ở một tư thế thoải mái nhất và theo dõi phản ứng của bệnh nhân. Mặc cho bệnh nhân quần áo rộng, thoáng, có thể mở phần cổ áo để kiểm tra hô hấp của người bệnh. Nếu bệnh nhân bất tỉnh hoặc lơ mơ nhưng còn thở bình thường, có thể đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn hoặc nằm ngửa. Tuy nhiên cần theo dõi kỹ để kịp thời phát hiện những thay đổi của người bệnh.  Nếu người bệnh có dấu hiệu suy giảm ý thức, nôn mửa, hãy đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn để bảo vệ đường thở. Đây còn gọi là tư thế hồi sức cấp cứu.  Ở người bệnh hôn mê, lưỡi sẽ bị tụt xuống họng nếu nằm ngửa, gây cản trở, bít tắc đường thở. Tư thế nằm ngửa cũng không an toàn nếu bệnh nhân nôn vì lúc này họ sẽ dễ dàng hít phải các chất nôn vào phổi. Điều này có thể gây tắc đường thở hoặc suy hô hấp, rất nguy hiểm. Trong khi đó nếu nằm nghiêng về một bên, bệnh nhân có thể dễ dàng tống các chất nôn ra ngoài. Ngoài ra để tránh người bệnh cắn vào lưỡi trong trạng thái không tỉnh táo, cần đặt vào miệng bệnh nhân một chiếc que hoặc đũa có quấn vải xung quanh. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà sẽ có những cách sơ cứu phù hợp. 2.2 Những điều không nên làm khi sơ cứu tai biến Khi thực hiện sơ cứu tai biến tại chỗ, cần lưu ý những điều KHÔNG nên làm, cụ thể: – Tuyệt đối không cho bệnh nhân sử dụng thuốc hay ăn uống bất cứ thứ gì vì rất dễ gây sặc, bít tắc đường thở – Không dùng kim chích 10 đầu ngón tay hay chân của người bệnh – Không cạo gió – Không để bệnh nhân nằm quá lâu 1 chỗ 3. Tác hại của việc sơ cứu đột quỵ sai cách Không sơ cứu kịp thời hoặc sơ cứu sai cách có thể khiến người bệnh gặp những nguy hiểm sau: – Ngừng thở và tử vong trước khi cấp cứu đến – Bít tắc đường thở do nuốt phải chất nôn hoặc dị vật – Cắn vào lưỡi trong tình trạng không tỉnh táo dẫn đến tử vong – Các phương pháp dân gian có thể không có tác dụng mà còn khiến tình trạng bệnh càng nặng hơn.  4. Ý nghĩa của cấp cứu kịp thời đối với việc cứu sống người bệnh 4.1 Thời gian vàng để cấp cứu bệnh nhân tai biến Các chuyên gia Nội thần kinh cho biết cứ mỗi phút trôi đi sẽ có 2 triệu tế bào thần kinh chết dần. Sau 3 giờ, vùng não xảy ra tai biến và các mô não xung quanh sẽ bị hư hại rất khó phục hồi.  Thời gian “vàng” để cấp cứu bệnh nhân đột quỵ là 3 – 4,5 giờ đầu sau khi bệnh nhân có các dấu hiệu đầu tiên. Trong thời gian này, bệnh nhân thường được cấp cứu bằng các thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch. Từ 4,5 -24 giờ, huyết khối thường sẽ được lấy ra bằng dụng cụ cơ học (tùy thuộc vùng não tổn thương). Cấp cứu càng sớm thì khả năng người bệnh được cứu sống hay hạn chế di chứng rất cao. Không được sơ cứu kịp thời và đúng cách, người bệnh sẽ dễ gặp nguy hiểm do tắc nghẽn đường thở, cắn vào lưỡi,… 4.2 Hậu quả nếu không sơ cứu và cấp cứu kịp thời Nếu bỏ qua thời gian vàng, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng hoặc có nguy cơ cao gặp phải các di chứng sau tai biến như: – Liệt vận động: Gặp khó khăn trong việc đi lại, phối hợp các chi, cứng cơ, teo chân tay,… – Rối loạn ngôn ngữ: Nói ngọng, nói lắp, nói khó hiểu, khó diễn đạt bằng ngôn ngữ,… – Suy giảm nhận thức: Phản xạ, phán đoán, xử lý tình huống kém, khó làm những công việc phức tạp,… – Trầm cảm: Do sinh hoạt hàng ngày phụ thuộc vào người khác, lo lắng về bệnh tật,… – Rối loạn tiểu tiện: Tiểu tiện không tự chủ thường do nằm lâu, rối loạn cơ vòng,… Qua bài viết trên đây, hi vọng các bạn đã có thêm những kiến thức về việc cấp cứu và sơ cứu tai biến để có cách xử trí kịp thời, tránh những nguy hiểm đáng tiếc cho người bệnh. Bên cạnh đó, cần thay đổi lối sống và thăm khám thường xuyên để ngăn ngừa đột quỵ xảy ra. 
thucuc
1,208
Đừng chủ quan nếu chị em phát hiện khí hư màu xanh Nếu khí hư đột nhiên thay đổi màu sắc, mùi hoặc kết cấu, chị em phụ nữ cần theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe kịp thời. Đặc biệt, hiện tượng khí hư màu xanh là vấn đề nhiều người gặp phải, chúng ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày và tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh phụ khoa. Trong trường hợp này, người phụ nữ nên xử trí như thế nào? 1. Hiện tượng khí hư màu xanh Trước khi giải đáp nguyên nhân gây khiến bạn rơi vào tình trạng ra khí hư màu xanh, chúng ta cần nắm được một số đặc điểm cơ bản của hiện tượng khí hư màu xanh. Bình thường, khí hư hay còn gọi là dịch tiết âm đạo có màu trắng trong, không có mùi khó chịu và chỉ tiết ra một lượng vừa phải. Nhiệm vụ chính của chúng là cân bằng độ ẩm trong môi trường ẩm đạo, tham gia và quá trình bảo vệ, ngăn ngừa sự tấn công của viêm khuẩn, nấm gây hại cho “vùng kín”. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động khác nhau, khí hư có thể thay đổi màu sắc, mùi và kết cấu, đây có thể là tín hiệu thông báo bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Một trong những hiện tượng thường gặp đó là khí hư có màu xanh thay vì màu trắng trong như bình thường. 2. Một số triệu chứng thường gặp Tùy vào biểu hiện của chị em phụ nữ, các bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng và bệnh mà họ đang mắc phải. Chúng ta hãy tham khảo một vài biểu hiện thường gặp dưới đây để chủ động theo dõi, kiểm tra sức khỏe nhé! 2.1. Khí hư có màu xanh không mùi Đa số các chị em đang phải đối mặt với hiện tượng khí hư màu xanh và không có mùi. Kèm theo đó, bạn còn cảm thấy ngứa ngáy, khó ở ở vùng kín, thậm chí khi quan hệ tình dục, chúng ta có hiện tượng đau rát, có kèm lẫn máu,… Nhiều khả năng bạn đã mắc một số bệnh phụ khoa nguy hiểm, nếu không kịp thời điều trị, sức khỏe sinh sản của chị em sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể lơ là, chủ quan trước bất cứ dấu hiệu bất thường nào của cơ thể. 2.2. Khí hư có màu xanh, kèm mùi hôi, tanh Biểu hiện này cho thấy trùng roi Trichomonas đã tấn công và gây bệnh viêm âm đạo cho bệnh nhân. Đây là dạng trùng cực kỳ nguy hiểm, chúng có thể sinh sôi, phát triển với tốc độ nhanh chóng. Thậm chí, nếu bệnh không được theo dõi, kiểm soát tốt, trùng roi sẽ lây lan sang các bộ phận khác và gây nhiều tổn thương nghiêm trọng. Một số bệnh bạn có nguy cơ đối mặt đó là viêm cổ tử cung, tắc ống dẫn trứng và nguy hiểm hơn chính là tình trạng vô sinh, hiếm muộn. 2.3. Khí hư màu xanh vón cục như bã đậu Bên cạnh đó, phụ nữ không thể chủ quan nếu phát hiện tình trạng khí hư màu xanh, dạng vón cục như bã đậu. Nguyên nhân là do bạn đang trải qua một số dạng bệnh lý nghiêm hiểm, đó là viêm âm đạo do nấm, viêm nội mạc tử cung. Nhiều chị em gặp triệu chứng kể trên do mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Tốt nhất, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời nắm bắt tình hình, có phương án điều trị sớm. Hầu hết bệnh lý phụ khoa khi không được chữa trị triệt để sẽ gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Ngoài ra, chị em cũng nên theo dõi tình trạng dịch tiết âm đạo chuyển màu xanh trong thời gian mang thai hoặc sau khi sinh em bé để hạn chế những biến chứng xấu có thể xảy ra. 3. Dịch tiết âm đạo màu xanh có ảnh hưởng đến phụ nữ như thế nào? Một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm đó là những ảnh hưởng của khí hư màu xanh đến sức khỏe và cuộc sống người phụ nữ. Thực tế, hiện tượng này gây ra không ít khó chịu đối với các chị em, đảo lộn cuộc sống của họ. 3.1. Ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày Đầu tiên, hiện tượng khí hư màu xanh như nước mũi khiến bệnh nhân cảm thấy khá khó chịu. Lúc nào họ cũng cảm thấy âm đạo ẩm ướt, ngứa ngáy, sưng hoặc đau rát. Điều này làm cho người phụ nữ trở nên tự ti khi giao tiếp, mọi hoạt động sinh hoạt trở nên khó khăn hơn nhiều. Đặc biệt, tâm lý của người bệnh khá khó chịu, buồn chán và dễ cáu giận. Chính vì thế, chúng ta cần điều trị bệnh kịp thời để giải tỏa căng thẳng, trả lại cảm giác thoải mái trong sinh hoạt cho bệnh nhân. 3.2. Ảnh hưởng tới sức khỏe Như đã phân tích ở trên, hiện tượng khí hư màu xanh là tín hiệu thông báo các một số bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng. Càng kéo dài thời gian, vi khuẩn, nấm gây bệnh càng có cơ hội tấn công, lây lan sang các cơ quan lân cận. Đó là nguyên nhân vì sao số lượng phụ nữ vô sinh, hiếm muộn đang có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây. 3.3. Ảnh hưởng tới đời sống sinh dục Đặc biệt, khi ra khí hư màu xanh, người phụ nữ không còn cảm thấy hứng thú và có ham muốn quan hệ. Một phần là do mùi hôi, tanh của khí hư khiến họ tự ti, ngại với đối phương. Ngoài ra, âm đạo trở nên khô rát khiến chị em cảm thấy đau, khó chịu mỗi khi quan hệ. Không thể phủ nhận rằng sự thay đổi của dịch tiết âm đạo làm cho chất lượng đời sống tình dục suy giảm đáng kể. 4. Gợi ý cách chăm sóc, vệ sinh “cô bé” Có thể nói, bệnh phụ khoa thường xảy ra do các chị em phụ nữ chưa biết cách chăm sóc, vệ sinh “cô bé” sạch sẽ. Để chủ động ngăn ngừa, hạn chế nguy cơ xuất hiện khí hư màu xanh, bạn hãy bỏ túi ngay một số bí quyết vệ sinh thân thể dưới đây. Tốt nhất, mọi người nên vệ sinh “vùng kín” hằng ngày bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch vệ sinh chuyên dụng. Bạn đừng quên thao tác từ đằng trước ra đằng sau, tuyệt đối không thực hiện ngược lại. Điều này giúp hạn chế sự lây lan vi khuẩn từ hậu môn tới bộ phận sinh dục. Trong những ngày hành kinh, chị em chú ý thay băng vệ sinh sau mỗi 4 tiếng để vi khuẩn không có cơ hội sinh sôi, phát triển mạnh mẽ. Như vậy, chúng ta không thể chủ quan trước hiện tượng khí hư màu xanh, chúng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người phụ nữ. Nếu phát hiện bất cứ biểu hiện nào, bạn hãy đi kiểm tra sức khỏe và tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
medlatec
1,232
Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản thế nào? Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể, nằm phía trước cổ, hình dạng giống như con bướm. Hormon tuyến giáp có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát dục. Vì thế, khi mắc bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến sinh sản của phụ nữ rất nhiều, người bệnh tìm hiểu trong bài viết sau để hiểu nguyên nhân và cách phòng ngừa. 1. Tuyến giáp là gì và vai trò của tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể, nằm phía trước cổ, hình dạng giống như con bướm Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể, trọng lượng khoảng 10-20g, nằm phía trước cổ, có hình dạng giống như con bướm. Tuyến giáp tuy nhỏ (sản xuất hormon) nhưng nó tác động lớn đến sức khỏe con người. Chúng tiết hormon triiodothyronine (T3) và thyroxine (T4), nhận ảnh hưởng điều hòa của hormon TSH từ tuyến yên trên não. T3/T4 đóng vai trò điều hòa nhiều chuyển hóa trong cơ thể. Hơn nữa các hormon tuyến giáp còn có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát dục, vì vậy nó có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. 2. Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản 2.1 Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ thế nào? Nữ giới mắc bệnh tuyến giáp thường có triệu chứng mệt mỏi, giảm cân, đau cơ, khớp… và người bệnh tuyến giáp có nguy cơ đối mặt với nhiều bệnh lý khác. Bệnh tuyến giáp không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể là một trong những nguyên nhân gây vô sinh hoặc sẩy thai thường xuyên. Khi tuyến giáp hoạt động không tốt sẽ dẫn đến tình trạng cường tuyến giáp (tuyến giáp hoạt động quá mạnh) và nhược năng tuyến giáp (suy giảm chức năng tuyến giáp). Suy giảm chức năng tuyến giáp (suy tuyến giáp) còn khiến tuyến giáp không sản xuất đủ các kích thích tố quan trọng. Mức độ hormon tuyến giáp thấp có thể làm cản trở sự rụng trứng,  suy yếu khả năng sinh sản của người phụ nữ. Bệnh tuyến giáp không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể là một trong những nguyên nhân gây vô sinh hoặc sẩy thai thường xuyên. Bên cạnh đó, progesterone đóng vai trò khá quan trọng trong việc chuẩn bị nội mạc tử cung cho trứng thụ tinh. Khi progesterone thiếu hụt, trứng sẽ khó thụ tinh với tinh trùng hơn vì vậy làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn… Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, những phụ nữ mắc các triệu chứng tiền kinh nguyệt (trầm cảm, kích thích, lo âu, căng vú, đầy bụng hay đau bụng, đau đầu, căng tứ chi…) thường có chức năng tuyến giáp kém hơn so với những người không gặp phải hiện tượng này. Tuyến giáp làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất progesterone của buồng trứng, khi chức năng tuyến giáp kém, progesterone được sản xuất ra ít hơn, dẫn đến các triệu chứng tiền kinh nguyệt. 2.3 Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới thế nào? Không chỉ ảnh hưởng đến nữ giới, bệnh tuyến giáp cũng có tác động không nhỏ đến nam giới. Đặc biệt là trong vấn đề về sinh sản: – Bệnh tuyến giáp khiến mức testosterone nam giới thấp: Lượng hormone này trong máu thấp ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tinh trùng. – Thiếu cân bằng nồng độ trong máu của globulin kết hợp với hormone sinh dục nam: Khi bệnh nhân bị suy giáp, mức cân bằng của globulin và hormone sinh dục cũng tăng. Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản ở nam giới – Tinh trùng và tinh dịch bất thường: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, bệnh lý về tuyến giáp khiến khả năng di chuyển và vận động của tinh trùng bị ảnh hưởng, hình dạng và chất lượng của tinh dịch cung có sự thay đổi. Lượng tinh dịch người bệnh xuất tinh ra cũng kém chất lượng hơn khi số lượng và chất lượng của “tinh binh” giảm.  Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của nam giới. Bên cạnh đó, bệnh lý về tuyến giáp cũng làm chức năng tình dục suy giảm, cụ thể: người bệnh có thể bị rối loạn cương dương, ham muốn tình dục suy giảm, xuất tinh sớm… Tình trạng này không chỉ khiến đời sống tình dục của vợ chồng bị ảnh hưởng mà còn gây cản trở quá trình người vợ mang bầu. 3. Điều trị các bệnh tuyến giáp như thế nào? Đối với bệnh lý về tuyến giáp, việc điều trị càng sớm sẽ càng hữu dụng và hiệu quả hơn, người bệnh cũng có được chất lượng cuộc sống tốt hơn. Cụ thể phương hướng điều trị như sau: – Điều trị bệnh vô sinh do ảnh hưởng của tuyến giáp hoặc các bệnh lý tuyến giáp, người bệnh thường được chỉ định dùng thuốc để điều chỉnh nồng độ hormone tuyến giáp. Điều này cũng giúp cải thiện tinh trùng cho nam giới về số lượng và chất lượng. – Đối với nữ giới khi điều trị bệnh tuyến giáp sẽ giúp điều chỉnh các vấn đề như: kinh nguyệt, buồng trứng… Đồng thời việc điều trị sẽ giúp nồng độ hormone tuyến giáp tạo điều kiện cho người bệnh thụ thai dễ dàng hơn, tăng khả năng hiệu quả điều trị vô sinh và tăng khả năng mang thai khi thụ tinh trong ống nghiệm.
thucuc
979
Ngón tay bị sưng và ngứa là bệnh gì? 1. Tình trạng ngón tay bị sưng và ngứa thường gặp lúc nào? Đầu ngón tay bị sưng và ngứa là một trong những hiện tượng có thể xảy ra với tất cả mọi người, ở nhiều lứa tuổi. Thời điểm hay gặp nhiều nhất là vào mùa đông. Tuy nhiên, nhiều người cũng từng gặp cảnh ngón tay bị sưng ngứa vào mùa hè, khi thời tiết nắng nóng. Nhiệt độ cao làm cho các mạch máu trong cơ thể mở rộng để nhiệt thoát ra qua da giúp làm mát cơ thể. Khi mạch máu bị giãn, một số chất dịch có thể bị rò rỉ vào mô mềm, gây ra hiện tượng sưng phù và ngứa ở các đầu ngón tay hoặc một số bệnh ngoài da khác. Ngoài ra, tình trạng này có thể chỉ đơn giản là triệu chứng của vấn đề dị ứng, song cũng có thể cho thấy người đó đã mắc một số chứng bệnh nguy hiểm tiềm ẩn. Đi khám là cần thiết để được bác sĩ tư vấn, chỉ định cách khắc phục hiệu quả. Bác sĩ có thể cho bạn dùng một số loại thuốc, hướng dẫn bổ sung các thực phẩm giải nhiệt kết hợp với thảo dược thiên nhiên, bổ sung nước cho cơ thể, ngâm tay chân trong nước muối ấm trước khi đi ngủ. Có nhiều trường hợp ngón tay bị sưng và ngứa gây khó chịu và cản trở sinh hoạt của người gặp phải. 2. Ngón tay bị sưng và ngứa do viêm khớp ngón tay Đầu ngón tay bị sưng và ngứa có thể do bệnh viêm khớp ngón tay. Trong giai đoạn đầu, viêm khớp gây ra cảm giác nóng rát trong ngón tay, đặc biệt ở đầu chi. Nếu viêm khớp ngón tay nặng hơn, xương sụn bị mòn bớt, người bệnh có thể bị đau ngay cả khi không hoạt động bằng tay hoặc rất ít hoạt động. Để đối phó tình trạng viêm, bác sĩ thường hướng dẫn bệnh nhân tập vật lý trị liệu bàn tay, ngón tay. Kết hợp với đó là thực hiện chế độ ăn nhiều đạm, ít mỡ, tăng cường vitamin. Người bệnh cần tránh bẻ ngón tay, cầm nắm hay kéo vật nặng. 3. Sưng ngứa đầu ngón tay trong bệnh phù bạch huyết Phù bạch huyết khiến đầu ngón tay và ngón chân bị sưng, kéo theo tình trạng sưng cả ở cánh tay và cẳng chân. Tình trạng sưng phù chân tay xuất hiện khi dịch bạch huyết mang chất thải, vi khuẩn và virus ra khỏi cơ thể nhưng không đào thải thiệt để. Lúc này, việc vận động, rèn luyện thân thể đều đặn có thể giúp hạn chế tình trạng phù bạch huyết. Bên cạnh đó, người bệnh có thể được áp dụng cách băng ép để giúp giảm sưng, dẫn lưu bạch huyết bằng tay. 4. Bệnh Raynaud – một nguyên nhân gây sưng ngứa đầu ngón tay Bệnh Raynaud biểu hiện ở tình trạng các mạch máu ngoại vi phản ứng quá mức với điều kiện môi trường lạnh. Từ đó gây co thắt, dẫn đến co mạch cực độ cũng như cản trở máu đi đến các ngón tay, chân, tai, mũi. Khi bị bệnh Raynaud, ngoài đầu ngón tay bị ngứa và sưng còn kèm theo một số triệu chứng khác như: Ngón tay lạnh, màu da thay đổi khi gặp lạnh hoặc stress, loét đầu ngón tay. Uống các loại thuốc kháng adrenergic, bôi thuốc kháng sinh, ngâm thuốc sát trùng hay phẫu thuật vi mạch là những giải pháp trong trường hợp này. 5. Bệnh thần kinh ngoại biên Bệnh thần kinh ngoại biên thường có những triệu chứng như: Đầu ngón tay bị ngứa và sưng, tê, cảm giác như kiến bò trong lòng bàn tay, để điều trị bệnh này cần kiểm soát huyết áp trong mức độ ổn định, duy trì lối sống, chế độ ăn uống lành mạnh, tích cực hoạt động, dừng hút thuốc, uống rượu bia… Đầu ngón tay bị ngứa và sưng là dấu hiệu của bệnh thần kinh ngoại biên 6. Hội chứng tiền sản giật Hội chứng này xuất hiện ở khá nhiều thai phụ, với biểu hiện điển hình là tình trạng sưng phù (nhiều nhất ở vùng mặt, chân) và các đầu ngón tay bị sưng và ngứa. Tiền sản giật có nguyên nhân do huyết áp cao, có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và bé nếu không được điều trị. Tình trạng này hay xảy ra với những trường hợp mang thai lớn tuổi và người béo phì. 7. Ngón tay sưng ngứa do hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay hay còn được gọi là hội chứng chèn ép thần kinh giữa, thông thường bệnh này hay gặp ở nữ giới hơn so với nam giới. Các triệu chứng điển hình của hội chứng ống cổ tay là đầu ngón tay bị ngứa và sưng. Tiếp theo có thể thấy cơn đau lan theo cổ tay, lòng bàn tay hoặc cẳng tay, đau nhiều nhất về đêm. Tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng nếu kéo dài, hội chứng này dễ dẫn đến tàn tật, teo cơ gò cái, tổn thương dây thần kinh ở vùng cổ tay và bàn tay. Để ngăn chặn tình trạng này, người bệnh có thể cần được phẫu thuật giải phóng dây thần kinh giữa. Cùng với đó là tập thư giãn cơ bắp, khởi động cổ tay, bấm huyệt… Đầu ngón tay bị sưng ngứa là một trong những hiện tượng có thể xảy ra với tất cả mọi người, ở nhiều lứa tuổi 8. Bệnh cước tay gây sưng ngứa đầu ngón Bệnh cước là tình trạng xuất huyết, phù nề ở các đầu ngón tay, ngón chân và có thể còn xảy ra ở mũi và tai.  Biểu hiện của bệnh cước là ngón chân, ngón tay sưng đỏ, phù nề, cảm giác hơi đau và thường xuyên bị ngứa. Để giảm tình trạng này có thể ngâm tay vào nước ấm pha muối trước khi đi ngủ 15-20 phút. 9. Các bệnh ở da Các bệnh lý về da như bệnh zona thần kinh, viêm mô tế bào khi xảy ra ở các ngón tay đều có thể là nguyên nhân gây đau, sưng đầu ngón tay. Ngoài sưng đau, các đầu ngón tay người bệnh còn có thể gặp những triệu chứng như: viêm da, da bong tróc, nứt nẻ nghiêm trọng, nhiễm trùng ở các đầu ngón tay.
thucuc
1,087
Chỉ số G6PD bao nhiêu là bình thường? Chăm sóc trẻ thiếu G6PD như thế nào? Trẻ bị thiếu men G6PD sẽ dễ dàng khởi phát bệnh trong những trường hợp bị sốt, phải dùng thuốc kháng sinh,… Đây lại là căn bệnh di truyền, không thể chữa khỏi hoàn toàn nên trẻ bị bệnh cần được chăm sóc theo chế độ riêng. Vậy chỉ số G6PD bao nhiêu là bình thường và phụ huynh nên chăm sóc trẻ thiếu G6PD như thế nào? 1. Một số biểu hiện cho thấy trẻ đang bị thiếu hụt men G6PD? Thiếu men G6PD là một dạng rối loạn di truyền lặn trên NST X và bệnh thường xảy ra ở trẻ nam. Vai trò của men G6PD là giúp màng tế bào luôn bền vững, trong đó bao gồm màng hồng cầu,… Từ đó góp phần giúp cơ thể chống lại các chất oxy hóa có trong các loại thức ăn, các loại thuốc hoặc bất cứ tác nhân nào từ môi trường bên ngoài. Tình trạng thiếu hụt men G6PD có thể khiến cho các tế bào hồng cầu bị phá vỡ và dẫn tới tán huyết. Khi cơ thể bị thiếu một lượng hồng cầu lớn sẽ dẫn tới thiếu máu và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Thực tế, nhiều trường hợp bị thiếu men G6PD có sức khỏe bình thường. Tuy nhiên, cũng có những bệnh nhân khởi phát triệu chứng bệnh khác nhau tùy thuộc vào cơ địa từng người. Cụ thể là: Biểu hiện thiếu G6PD ở trẻ sơ sinh: Biểu hiện thường gặp nhất ở trẻ là tình trạng vàng da ngay sau khi sinh. Nếu không được phát hiện sớm, tình trạng này sẽ càng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, trẻ sẽ có thể gặp phải một số dấu hiệu bệnh khác như bỏ bú, quấy khóc thường xuyên hoặc ngủ li bì hay một số biểu hiện bất thường khác liên quan đến hệ thần kinh. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển trí não của trẻ. Biểu hiện thiếu hụt G6PD ở trẻ em và người lớn: Đối với những trẻ lớn hơn và người trưởng thành, bệnh thường không có triệu chứng đặc biệt. Phần lớn người bệnh có sức khỏe bình thường. Tuy nhiên, một số trường hợp nặng, bệnh nhi có thể gặp phải một số biểu hiện như tim đập nhanh, thở nhanh, mệt mỏi, da xanh xao, chóng mặt, nước tiểu đậm màu, vàng da, vàng mắt, đau lưng, đau bụng,…Đặc biệt sau khi gặp một số yếu tố sau khiến người bệnh có thể dễ dàng khởi phát triệu chứng như: + Sốt. + Thuốc kháng sinh, thuốc kháng lao, các loại thuốc giải độc, Methylene blue, thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, vitamin C liều cao, thuốc điều trị ung thư, thuốc điều trị bệnh tiểu đường, bệnh gout,... + Mắc bệnh đậu ngựa hay còn gọi là đậu Fava hoặc đậu tằm. + Tiếp xúc với Naphthalene – một loại hóa chất có trong băng phiến. 2. Bác sĩ giải đáp: Chỉ số G6PD bao nhiêu là bình thường? Hiện nay, xét nghiệm thiếu men G6PD là một trong những loại xét nghiệm sàng lọc sơ sinh có thể giúp chẩn đoán chính xác bệnh ở trẻ sơ sinh. Các bác sĩ sẽ phân tích chỉ số G6PD nhờ mẫu máu lấy từ gót chân của trẻ. Nếu chỉ số G6PD cao hơn hoặc bằng 200 IU/ 10^12HC thì cơ thể trẻ được đánh giá là bình thường. Nếu chỉ số này nhỏ hơn 200 IU / 10^12HC, bác sĩ có thể chỉ định trẻ thực hiện thêm một số loại xét nghiệm bổ sung khác chẳng hạn như xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD, xét nghiệm bilirubin máu,... Sau khi tổng hợp các kết quả này, bác sĩ mới có thể đưa ra kết luận trẻ có bị thiếu hụt G6PD hay không. Nếu chỉ thông qua chỉ số G6PD sẽ chưa thể hiểu rõ được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Rất nhiều trường hợp, kết quả xét nghiệm G6PD bị ảnh hưởng vì sức khỏe của trẻ chưa ổn định hoặc cũng có thể do trẻ đang mắc phải một số bệnh lý khác,… 3. Một số hướng dẫn về cách chăm sóc trẻ bị thiếu men G6PD Trước hết, các bậc phụ huynh cần hiểu rằng, bệnh thiếu men G6PD là một dạng rối loạn di truyền và không thể chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này. Điều mà chúng ta có thể làm đó là tránh cho trẻ không tiếp xúc với những yếu tố có thể dẫn tới khởi phát triệu chứng bệnh. Đồng thời, những trường hợp trẻ gặp phải triệu chứng nặng, thiếu máu nghiêm trọng thì cần đưa trẻ đến nhập viện để được xử trí kịp thời, phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng bệnh. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể khi chăm sóc trẻ bị thiếu hụt men G6PD: - Đối với những trường hợp đang cho con bú, mẹ không nên dùng những loại dược phẩm hay thức ăn có trong danh sách cần tránh đối với người bệnh thiếu G6PD. Nguyên nhân là vì những thành phần trong thuốc hoặc các chất trong thực phẩm sẽ có thể qua đường sữa mẹ để đi vào cơ thể của trẻ. - Tuyệt đối không cho trẻ dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc làm tăng nguy cơ tan máu và có thể gây nguy hiểm cho trẻ. - Cha mẹ nên cho con đi tiêm phòng đầy đủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Đối với những trẻ lớn hơn, mẹ cần giải thích chi tiết cho trẻ về vấn đề sức khỏe của trẻ, hướng dẫn trẻ tránh ăn một số loại thực phẩm có nguy cơ kích hoạt triệu chứng bệnh. - Nên đưa trẻ đến khám để được các bác sĩ tư vấn cụ thể hơn. Nếu trong gia đình có người mắc căn bệnh này cũng nên đưa cho trẻ thực hiện xét nghiệm. Nếu được chăm sóc đúng cách, thiếu men G6PD sẽ không thể ngăn cản con bạn sống một cuộc sống năng động và khỏe mạnh.
medlatec
1,060
Siêu âm không thấy thai, nguyên nhân hiện tượng Siêu âm không thấy thai sau khi đã thử que, thử máu,… khiến mẹ bầu vô cùng hoang mang, lo sợ. Vậy nguyên nhân là do đâu? Siêu âm không thấy sự xuất hiện của thai nhi sau khi đã thử que, thử máu, nước tiểu…khiến mẹ bầu vô cùng hoang mang, lo sợ. 1. Nguyên nhân siêu âm không nhìn thấy thai 1.1 Phát hiện bào thai quá sớm Thông thường, bào thai được nhìn thấy khi siêu âm vào khoảng tuần thứ 5 của thai kỳ hoặc lúc mà hCG đạt tới 1100. Trước thời gian này thì siêu âm sẽ chưa thể phát hiện được bào thai có trong cơ thể mẹ. Nếu như siêu âm sau tuần thứ 5 của thai kỳ, mức hCG đã đạt quá 1100 vẫn chưa thấy bào thai thì có khả năng thai kỳ bất thường. Tuy nhiên không trừ nguyên nhân tính tuổi thai bị sai, vì thế cần kiên nhẫn đợi kết quả từ những lần khám thai siêu âm tiếp theo. 1.2 Do mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung là một trong những nguyên nhân mang thai nhưng siêu âm không nhìn thấy thai nhi. Đây là một tình trạng nguy hiểm cho người mẹ nếu không phát hiện và xử trí sớm. Nếu thai phụ thấy xuất hiện những triệu chứng của thai ngoài tử cung như vùng dưới rốn đau âm ỉ, âm đạo có tiết dịch đen, thì cần phải lưu ý. Thai ngoài tử cung là trường hợp cần phải đình chỉ thai kịp thời. Thai chỉ có thể phát triển trong môi trường tử cung. Ở ngoài môi trường này, thai không thể phát triển được. Thấy dấu hiệu có thai khi xét nghiệm máu, thử que nhưng khi siêu âm lại không thấy đi kèm với những triệu chứng khó chịu như đau bụng, chảy máu vùng kín… là một bất thường trong thai kỳ. 1.3 Đã hoặc đang bị sảy thai Nếu thai phụ cảm thấy bị ra máu, đau cứng bụng… có thể thai đã bị sảy trước khi siêu âm. Khi thực hiện khám xét nghiệm, thấy hàm lượng hCG tụt xuống, kết quả siêu âm không thấy bào thai thì khả năng sảy thai là rất cao. 2. Xử trí khi siêu âm không nhìn thấy thai – Nếu đã thử que 2 vạch, chưa thấy thai khi siêu âm, có thể bạn đã có thai nhưng lúc này thai chưa làm tổ ở tử cung mà đang trên đường di chuyển chính vì thế siêu âm chưa thể phát hiện được. Cần chờ đợi thêm 1 thời gian nữa. – Nếu đã làm xét nghiệm định lượng beta HCG trong máu kết quả trên 1100, siêu âm không thấy sự xuất hiện của thai trong tử cung thì cần nghĩ đến nguy cơ chửa ngoài tử cung. Nên được thăm khám lại cẩn thận để xác định. – Khi không thấy thai thì cần theo dõi những bất thường của cơ thể, xem có bị ra máu không, có bị đau bụng không…
thucuc
527
Công dụng thuốc Hantacid Hantacid thuộc nhóm thuốc tiêu hóa với các thành phần chính là Gel nhôm hydroxyd khô 220 mg; Magnesi hydroxyd 195 mg; Simethicon 25 mg. Vậy công dụng thuốc Hantacid là gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp các thắc mắc. 1. Công dụng thuốc Hantacid Thuốc Hantacid được chứng minh hiệu quả trong việc hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa. Một số bệnh lý đó bao gồm:Thuốc hỗ trợ làm giảm nhẹ đi các triệu chứng của tình trạng rối loạn tiêu hóa như: chướng bụng, khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.Điều trị bệnh tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.Thuốc còn giúp phòng ngừa và điều trị bệnh loét, chảy máu dạ dày, tá tràng do stress.Bệnh nhân mắc chứng trào ngược dạ dày – thực quản cũng được kê đơn Hantacid.Mặt khác, Hantacid không được phép kê đơn trong các trường hợp sau để tránh gặp phải tác dụng phụ và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh như:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh mắc chứng rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Người bị suy nhược cơ thể, nhiễm độc kiềm, tăng magnesi huyết, giảm phosphat huyết.Người bệnh trong quá trình thẩm tách máu, loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị.Chống chỉ định đối với trẻ em dưới 6 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng của Hantacid 2.1. Liều dùng. Liều dùng khuyến cáo của Hantacid là 1 gói thuốc sau bữa ăn từ 1 giờ - 3 giờ và 1 gói trước khi đi ngủ nếu cần.Trường hợp người bệnh gặp phải các cơn đau nhiều sẽ được chỉ định uống thuốc với tổng liều lượng tối đa là 4 gói/ngày.Với mục đích kháng acid: Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần, trừ khi có lời khuyên hoặc giám sát của thầy thuốc.Trong loét dạ dày tá tràng, người bệnh cần uống tiếp tục thuốc kháng acid ít nhất 4 - 6 tuần sau khi hết triệu chứng.2.2. Cách dùng. Trước khi dùng thuốc, người bệnh lắc kỹ gói thuốc lên. Sử dụng thuốc Hantacid thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó và có thể ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. 3. Tác dụng phụ của Hantacid Mặc dù, đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và hiệu quả mà thuốc Hantacid mang lại, tuy nhiên, loại thuốc này vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là táo bón, tiêu chảy... Ít trường hợp người bệnh dùng loại thuốc này gặp phải các tác dụng phụ như: tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết.... Các tác dụng phụ này chỉ xảy ra khi bạn dùng thuốc với liều cao.Riêng đối với đối tượng người bệnh suy thận, Hantacid có thể gây nên tình trạng tăng magnesi huyết, nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ...Trong bất cứ trường hợp nào trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức. 4. Tương tác thuốc Hantacid Hantacid có thể xảy ra tương tác với một số thuốc/nhóm thuốc sau đây:Thuốc kháng acid tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi p. H dạ dày, thuốc được hấp thu và tạo thành phức hợp không được hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách thuốc khác 2-3 giờ.Nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc dùng đồng thời như: tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này.Sự hấp thu nhôm từ ống tiêu hóa có thể tăng nếu dùng chung với citrat hay acid ascorbic.Magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu tetracyclin và biphosphonat. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hantacid Thuốc Hantacid có thể không phát huy hiệu quả cao nhất hoặc gia tăng các tác dụng phụ với bệnh nhân suy tim sung huyết, phù, xơ gan... Do đó, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này và luôn tuân thủ về cách dùng và liều dùng từ bác sĩ.Một số nhóm đối tượng sau đây cần hạn chế lạm dụng thuốc trong một thời gian dài như: người già, chị em đang trong giai đoạn thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú...Thuốc Hantaci có thể gây thiếu phosphat ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat. Tình trạng này có thể khắc phục bằng cách dùng thường xuyên sữa và các chất có phosphat. Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến người thường xuyên vận hành máy móc và lái xe.Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản Hantaci trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Khuyến cáo bảo quản thuốc Hantaci ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Để Hantaci tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình.
vinmec
998
Thế nào là bạch cầu trung tính tăng? Bạch cầu trung tính chiếm từ 50-75% số lượng bạch cầu trong cơ thể. Chúng có một chức năng quan trọng là thực bào, tức là tấn công và tiêu diệt các tác nhân vi khuẩn, nấm để bảo vệ cơ thể. Bạch cầu trung tính tăng cao là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm và cần được điều trị kịp thời. 1. Bạch cầu trung tính tăng cao là như thế nào? Bạch cầu chiếm khoảng 1% tổng tế bào máu của cơ thể và là một phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Bạch cầu trung tính là các tế bào phản ứng đầu tiên trong các bệnh nhiễm trùng hoặc vết thương và chiếm 50% đến 75% tế bào bạch cầu. Bạch cầu trung tính được sản xuất trong tủy xương. Đời sống của bạch cầu trung tính thường ít hơn một ngày, vì vậy tủy xương liên tục tạo ra tế bào bạch cầu trung tính mới.Bạch cầu trung tính sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, nấm ngay trong máu tuần hoàn khi các tác nhân này xâm nhập vào cơ thể. Vì vậy bạch cầu đa nhân trung tính thường tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp tính. Đôi khi trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu trung tính giảm xuống. Nếu số lượng bạch cầu trung tính giảm quá thấp sẽ rất nguy hiểm vì khả năng chống lại tác nhân gây bệnh bị sụt giảm. Số lượng bạch cầu trung tính bình thường phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như tuổi tác. Nhưng nhìn chung, mức bạch cầu trung tính bình thường là từ 1500 đến 8000 bạch cầu trung tính trên mỗi microlit. Số lượng bạch cầu trung tính tăng cao là hơn 8000 bạch cầu trung tính trên mỗi microlit. Bạch cầu trung tính tăng phụ thuộc vào một số yếu tố khác nhau 2. Bạch cầu trung tính tăng trong trường hợp nào? Nhiễm trùng: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến số lượng bạch cầu trung tính tăng cao. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra đều làm tăng bạch cầu trung tính. Nhiễm virus thường không gây tăng bạch cầu trung tính, nhưng chúng cũng có thể gia tăng trong giai đoạn đầu nhiễm virus. Một số bệnh nhiễm nấm và ký sinh trùng cũng có thể gây tăng bạch cầu trung tính.Viêm: Bất kỳ nguyên nhân nào gây viêm trong cơ thể cũng có thể làm tăng số lượng bạch cầu trung tính. Các trường hợp này bao gồm:Viêm khớp dạng thấp và bệnh gout. Viêm loét đại tràng (gây kích ứng và loét trong ruột già)Tổn thương mô từ bỏng, phẫu thuật hoặc chấn thương. Mất máu. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. Suy thận cấp. Nhiễm toan ceton trong bệnh tiểu đường, một biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường. Hội chứng Cushing. Sản giật và tiền sản giật, những biến chứng của thai kỳ có thể gây tổn thương nội tạngĐau tim. Thiếu oxy cấp tính. Thuốc: Một số loại thuốc có thể gây tăng bạch cầu trung tính, chẳng hạn như:Lithium.Heparin.Thuốc chống co giật. Minocycline.Clozapine.Corticosteroids. Ung thư : Một số loại ung thư có thể gây tăng bạch cầu trung tính bao gồm:U lympho hodgkin: Loại ung thư này bắt đầu trong hệ thống bạch huyết, một phần của hệ thống miễn dịch.Bệnh bạch cầu myelocytic mãn tính: Đây là một loại ung thư bắt nguồn trong tủy xương.Một số khối u, phổ biến nhất là khối u trong phổi.Ngoài ra, bạch cầu trung tính còn tăng cao trong trường hợp bạn hút thuốc lá, tình trạng căng thẳng, suy nhược cơ thể kéo dài. Sau quá trình vận động thì bạch cầu thường tăng ít và mang tính tạm thời. Thuốc Heparin có thể khiến bạch cầu trung tính tăng cao khi sử dụng 3. Các triệu chứng cho thấy bạch cầu trung tính tăng Các triệu chứng có thể khác nhau tùy vào nguyên nhân khiến bạch cầu trung tính tăng. Tuy nhiên, nhìn chung người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:Sốt và đau nhức, mệt mỏi. Dễ bị chảy máu, bầm tím. Có thể bị đổ mồ hôi vào ban đêm. Nổi mề đay, ngứa và dị ứng ngoài da. Có cảm giác khó thở. Trong một số trường hợp, số lượng bạch cầu trong máu quá cao có thể khiến máu đặc hơn và ảnh hưởng đến khả năng lưu thông máu trong cơ thể. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như khó thở và có các vấn đề về hô hấp, đột quỵ. 4. Cách chẩn đoán bạch cầu trung tính tăng Một số loại xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán tình trạng tăng bạch cầu trung tính và nguyên nhân gây bệnh. Các loại xét nghiệm bao gồm:Xét nghiệm công thức máu toàn phần: đây là một trong những loại xét nghiệm thường được thực hiện khi khám sức khỏe, khi chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Khi xét nghiệm máu toàn phần, nhân viên y tế sẽ lấy máu từ tĩnh mạch rồi mang phân tích trên để xác định số lượng và tỷ lệ của từng loại tế bào máu, trong đó có bạch cầu trung tính. Kết quả xét nghiệm sẽ cung cấp thông tin về nhiều loại tế bào máu khác nhau nhờ đó giúp bác sĩ có thể phần nào xác định được nguyên nhân gây bệnh.Xét nghiệm phết máu ngoại vi: Đây là loại xét nghiệm thường được thực hiện bên cạnh xét nghiệm công thức máu toàn phần. Nhân viên y tế sẽ quan sát phết máu dưới kính hiển vi để xác định kích thước, hình dạng, màu sắc của các tế bào máu. Xét nghiệm này có thể được tiến hành khi nghi ngờ bệnh nhân có tình trạng tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu lympho. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ phần nào định hướng được nguyên nhân gây bệnh.Xét nghiệm sinh thiết tủy xương: Bạch cầu được tạo ra từ tủy xương rồi phân bố vào máu. Khi nhận thấy số lượng bạch cầu trung tính cao bất thường ở các loại xét nghiệm trên, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm chọc hút và sinh thiết tủy xương để hỗ trợ chẩn đoán bệnh. Mẫu tủy thường được lấy từ xương hông, xương ức hoặc phía trước xương chày ở chân bằng một mũi kim dài và mỏng. Sau đó, mẫu sinh thiết sẽ được mang đi phân tích để kiểm tra xem liệu có những bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất bạch cầu ở tủy xương hay không, từ đó giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.Tóm lại, điều trị tình trạng tăng bạch cầu trung tính phụ thuộc vào việc điều trị nguyên nhân gây bệnh. Số lượng bạch cầu trung tính tăng cao không phải là một bệnh lý mà là dấu hiệu, hệ quả của một bệnh lý khác. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm khác nhau để tìm hiểu nguyên nhân khiến bạch cầu trung tính tăng và đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp.
vinmec
1,251
Quặm mi: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Quặm mi là hiện tượng lông mi mọc ngược hướng so với bình thường, nghĩa là đâm vào trong mắt dẫn đến kích thích nhãn cầu và vùng da quanh mắt. Người bị quặm mi thường bị đau, đỏ mắt, dễ chảy nước mắt, ngứa ngáy khó chịu, nặng hơn có thể gây tổn thương giác mạc. Quặm mi có thể do rất nhiều nguyên nhân, nên loại bỏ sớm để tránh gây tổn thương mắt nặng. 1. Nguyên nhân dẫn đến quặm mi Quặm mi có một vài trường hợp là do bẩm sinh song đa phần là từ các bệnh lý nhiễm trùng hoặc tổn thương bộ phận của mắt. Cụ thể: 1.1. Chấn thương ở mắt Chấn thương ở mắt gây phát triển mô sẹo gần khu vực lông mi mắt có thể thay đổi hướng mọc của lông mi. Ngoài ra, phẫu thuật mắt cũng có thể gây ảnh hưởng tương tự. 1.2. Viêm bờ mi Viêm bờ mi khiến mí mắt bị viêm, kích ứng, sưng to, da bị bong tróc. Cùng với đó, chất nhầy được tiết ra nhiều hơn tạo điều kiện cho lông mi mọc ngược và vi khuẩn phát triển. Trường hợp này cần loại bỏ lông quặm và điều trị viêm bờ mi tích cực, nếu không sẽ có thể gây tổn thương nặng ở mắt. 1.3. Bẩm sinh Quặm mi bẩm sinh thường do cấu trúc sụn mi khuyết tật hoặc tăng sản cơ vòng mi, lớp da song đa phần sẽ được cải thiện khi trẻ lớn lên. Cha mẹ cần lưu ý đến tình trạng này, nếu trẻ lớn xuất hiện quặm mi nhiều, không tự thuyên giảm thì nên đưa trẻ đi khám bác sĩ. 1.4. Nhiễm trùng Herpes Nhiễm Virus herpes gây tình trạng nhiễm trùng, mọc mụn nước ở nhiều vùng da, trong đó có vùng da gần mắt. Tình trạng này sẽ gây hỏng mí mắt và nhiễm trùng mắt, cùng với quặm mi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của đôi mắt. 1.5. Đau mắt hột Đau mắt hột cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến quặm mi, ngoài ra còn gây nhiễm trùng mí mắt nghiêm trọng. Khắc phục quặm mi chỉ là một phần trong điều trị đau mắt hột, cần điều trị tích cực và vệ sinh mắt đúng cách nếu không có thể gây mù lòa. 1.6. Lộn mí mắt Lộn mí mắt khiến mí mắt bị gập vào bên trong, nang lông cũng bị đẩy vào dẫn đến lông mi mọc ngược gây tổn thương cho niêm mạc mắt. Đây là nguyên nhân thường gây quặm mi ở người già do các cơ và mô xung quanh mắt bị lão hóa và yếu dần, không còn khả năng nâng đỡ tốt. 1.7. Bệnh lý mãn tính khác Trong một số trường hợp, quặm mi có thể do bệnh lý mãn tính ảnh hưởng đến niêm mạc, mí mắt,… song khá hiếm gặp, điển hình là hội chứng Stevens-Johnson. 2. Quặm mi có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của mắt? Tùy theo nguyên nhân nhưng hầu hết quặm mi ban đầu chỉ xảy ra ở một vài lông mi có thể không hoặc cố định tại một số vị trí của mắt. Song nếu không loại bỏ nguyên nhân, quặm mi sẽ ảnh hưởng đến ngày càng nhiều lông mi, gây cảm giác khó chịu và các triệu chứng như: Kích thích nhãn cầu, khiến người bệnh luôn có cảm giác có vật cản bị vướng ở trong mắt. Khiến mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng, đó là do quặm mi gây kích thích nhãn cầu. Đỏ quanh mắt do quặm mi làm tổn thương giác mạc. Đau mắt, ngứa khiến người bệnh càng dụi mắt nhiều hơn, tổn thương ở mắt càng nghiêm trọng. Chảy nước mắt nhiều lần trong ngày không rõ nguyên do. Quặm mi thường không phải là vấn đề nghiêm trọng ở mắt và có thể khắc phục nhanh bằng việc loại bỏ lông mi bất thường. Song nếu dụi mắt nhiều và không loại bỏ hoàn toàn quặm mi, mắt có thể bị tổn thương nặng, nguy cơ nhiễm trùng cao. Lúc này, không chỉ sức khỏe mắt giảm sút mà thị lực của người bệnh cũng bị ảnh hưởng. 3. Quặm mi có thể điều trị triệt để không? Quặm mi có thể dễ dàng loại bỏ song cần tìm ra nguyên nhân và điều trị triệt để nguyên nhân, nếu không mỗi khi lông mi mọc lên sẽ lại ngược vào gây tổn thương cho mắt. Một số cách điều trị là: - Tra mỡ kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. - Tạm thời có thể dùng băng dính lật bờ mi ra xa nhãn cầu. - Phẫu thuật: phẫu thuật sẽ giúp mi khít lại, tăng tính đàn hồi và mi trở về vị trí bình thường. Các phương pháp phẫu thuật như: Phẫu thuật lạnh Phương pháp phẫu thuật lạnh là thực hiện đóng băng để loại bỏ cả lông mi lẫn nang lông mi bị quặm. Sau đó từ nang lông này sẽ không còn lông mọc ngược gây tổn thương cho mắt nữa. Phẫu thuật tái định vị Nếu quặm mi xảy ra ở cả vùng mí mắt lớn, không đáp ứng bằng các kỹ thuật trên thì có thể phải phẫu thuật tái định vị mí mắt hoặc lông mi. Sau khi thực hiện phẫu thuật này, các nang lông được hướng ra ngoài nên lông mi mọc mới sẽ không quay hướng ngược về mắt nữa. Có thể thấy, quặm mi không phải là vấn đề quá nguy hiểm, ảnh hưởng nặng đến thị lực hay sức khỏe của mắt song vẫn cần khắc phục sớm. Điều đầu tiên là cần nắm được thông tin về tình trạng quặm mi này cũng như các cách khắc phục, xử lý khi không may quặm mi xuất hiện.
medlatec
974
5 loại ngũ cốc lợi sữa, tốt cho sức khỏe khuyên mẹ đẻ mổ nên dùng Ngũ cốc bao gồm các loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao, mang đến hương vị thơm ngon và tốt cho sức khỏe con người, đặc biệt là mẹ sau sinh. Vậy đẻ mổ uống ngũ cốc được không? Nên lưu ý gì khi sử dụng bột ngũ cốc khi vừa sinh mổ xong? 1. Lợi ích của bột ngũ cốc đối với mẹ sau sinh Bột ngũ cốc được xem là thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, lành tính bởi chúng được làm từ 5 loại hạt khác nhau trở lên cùng kết hợp thành sản phẩm cuối cùng. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên mẹ nên sử dụng ngũ cốc trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày ngay từ khi mang thai bởi nhiều lợi ích mà thực phẩm này mang lại: – Ngũ cốc là một nguồn cung cấp dinh dưỡng đa dạng cho cơ thể, có chứa hàm lượng carbohydrate phức tạp lớn. Ngũ cốc là các loại hạt thực vật mang nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe con người – Beta-Glucan là một chất dinh dưỡng có trong các loại ngũ cốc, có khả năng tương trợ năng lực di chuyển của bạch cầu tới vùng nhiễm bệnh, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho mẹ sau sinh. – Ngoài ra, ngũ cốc còn giàu vitamin B, có lợi cho quá trình sản sinh năng lượng và tiết sữa. Bổ sung nguồn dưỡng chất dồi dào từ ngũ cốc có thể kích thích sản xuất sữa nhanh chóng, duy trì dòng sữa chất lượng, mẹ không tăng cân quá nhiều nhưng vẫn cung cấp đủ sữa cho trẻ bú. Có thể thấy, ngũ cốc mang đến rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe con người. Đây cũng là món ăn thơm ngon, dễ chế biến dành cho tất cả mọi người trong gia đình. 2. Giải đáp: Mẹ đẻ mổ uống ngũ cốc được không? Với những lợi ích mà ngũ cốc đem lại, nhiều mẹ sau sinh rất yêu thích và tự mua các loại ngũ cốc về để bồi bổ sức khỏe cơ thể. Vậy đẻ mổ uống được ngũ cốc không? Câu trả lời là CÓ. Lý giải điều này có thể dựa vào các thành phần dinh dưỡng mà ngũ cốc đem đến cho cơ thể chúng ta. Đặc biệt, khi người phụ nữ sau “vượt cạn” bằng hình thức sinh mổ đã phải hao tổn rất nhiều sức lực, thể trạng yếu, thiếu năng lượng. Thì bột ngũ cốc sẽ là nguồn cung cấp năng lượng thiết yếu một cách nhanh chóng. Mẹ sau sinh mổ hoặc sinh thường đều có thể dùng ngũ cốc để kích sữa và tăng cường sức khỏe Đồng thời, ngũ cốc còn có nguồn gốc từ thực vật (các loại hạt: đậu nành, đậu xanh, đỗ đen, mè, yến mạch,..) nên khi đưa vào cơ thể hoàn toàn lành tính, ít gây dị ứng hay các vấn đề liên quan đến tiêu hóa khác. Vì vậy, phụ nữ sau sinh và cho con bú sử dụng ngũ cốc hoàn toàn an tâm vì không gây biến đổi chất trong sữa mẹ. Ngoài ra, bột ngũ cốc với sự kết hợp của nhiều loại hạt khác nhau còn có tác dụng kích sữa cho mẹ. Nhiều mẹ ít sữa do cơ địa, mới sinh xong sữa chưa về nên sử dụng ngũ cốc để cải thiện vấn đề này. Những dưỡng chất cơ thể người mẹ hấp thu từ ngũ cốc được chuyển hóa trong sữa mẹ để đưa vào cơ thể trẻ, giúp trẻ phát triển tốt trí não, thể chất. Đẻ mổ có được uống ngũ cốc không đã được bài viết giải đáp chi tiết trên đây. Vậy đâu là những loại hạt ngũ cốc tốt cho sức khỏe của mẹ và bé? Hãy đọc tiếp trong phần sau của bài viết. 3. 5 loại ngũ cốc khuyên mẹ nên dùng 3.1. Yến mạch Trên thị trường có nhiều loại yến mạch khác nhau, bao gồm yến mạch nguyên hạt, yến mạch cuộn và yến mạch ăn liền. Yến mạch là nguồn cung cấp các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể, bao gồm natri, magiê, kali, sắt, photpho, kẽm, đồng, mangan, selen và các vitamin nhóm B. Ngoài ra, yến mạch cũng rất giàu chất xơ hòa tan FOS, giúp kích thích nhu động ruột ở dạ dày và giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. 3.2. Mạch nha lúa mạch Đây là sản phẩm được làm từ mầm của lúa mạch, được nảy mầm trong môi trường được kiểm soát và được sấy khô sau khi đạt độ nảy mầm tối ưu. Mạch nha có hương vị ngọt, mặn và tính bình, có thể giúp chữa trị các triệu chứng ứ trệ do ăn uống, tiêu hóa kém, bụng đầy và không muốn ăn. Đặc biệt, mạch nha còn có tác dụng lợi sữa đối với bà mẹ sau sinh. Cơ chế hoạt động của mạch nha là kích thích tuyến yên sản xuất hormone Prolactin – hormone kích thích sản xuất sữa mẹ. Nên lựa chọn các loại ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến từ hạt ngũ cốc có tính chất lợi sữa, cung cấp đạm, chất béo tự nhiên cao 3.3. Các loại đậu Hầu hết các loại đậu đều chứa nhiều protein, chất xơ, các vi chất dinh dưỡng và một số chất phytochemical quan trọng. Chúng là thực phẩm rất tốt và nên có trong khẩu phần ăn của mẹ trong thời kỳ cho con bú. Các loại đậu phổ biến như đậu đen, đậu cô ve, đậu lăng và đậu Hà Lan đều có tác dụng hỗ trợ tăng cường dinh dưỡng cho sữa mẹ. 3.4. Gạo lứt Gạo lứt là loại gạo được xay nhẹ để loại bỏ lớp vỏ trấu, giữ lại lớp cám và làm tăng hàm lượng dinh dưỡng so với gạo trắng thông thường. Gạo lứt cũng là nguồn giàu magiê, photpho, vitamin B6 và chất xơ. Đối với những người muốn giảm cân sau khi sinh, gạo lứt là một thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong khẩu phần ăn của họ. 3.5. Hạnh nhân Hạnh nhân cung cấp chất béo lành mạnh, vitamin, chất chống oxy hóa và khoáng chất rất giàu giá trị dinh dưỡng. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú có thể ăn hạnh nhân để bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể, lợi sữa. 4. Cách sử dụng ngũ cốc tốt cho sức khỏe mẹ sau sinh, lợi sữa Hiện nay, ngũ cốc được bày bán phổ biến tại siêu thị, hàng đồ khô, đồ ăn dinh dưỡng,… Để thuận tiện cho nhu cầu sử dụng đa dạng, ngũ cốc được chế biến chủ yếu dưới dạng hạt khô (tự xay nhuyễn bằng tay) hoặc gói bột sẵn (sử dụng được luôn). Đối với bột ngũ cốc pha sẵn bạn nên sử dụng chúng pha kèm nước ấm (50 – 70 độ C) để làm chín ngũ cốc và ăn thay bữa sáng, bữa phụ hàng ngày. Bột ngũ cốc chín sẽ có vị thơm ngon, béo ngậy, dễ uống. Nên dùng 1 – 2 ly ngũ cốc mỗi ngày để cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng Bên cạnh đó, các mẹ cũng cần ghi nhớ một số lưu ý sau: – Ngũ cốc có thể thay thế bữa sáng hoặc các bữa ăn nhẹ khi đói bụng, tuy nhiên bạn không nên chỉ ăn ngũ cốc mà bỏ qua thực đơn ăn chính trong ngày. – Trong ngũ cốc có rất nhiều dưỡng chất, vì vậy để cơ thể có thời gian hấp thu toàn bộ dưỡng chất này bạn chỉ nên uống 1 – 2 ly trong ngày. – Ngũ cốc thường không (hoặc ít sử dụng chất bảo quản) nên bạn cần bảo quản tốt tại nơi khô ráo, thoáng mát. Khi thấy biểu hiện hạt ngũ cốc bị mốc hay bột vón cục lại, bạn không sử dụng tiếp mà nên thay thế bằng sản phẩm mới. – Kết hợp chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, mẹ nghỉ ngơi đầy đủ để đảm bảo nhanh hồi phục sức khỏe, vết mổ.
thucuc
1,396
Chăm sóc sức khỏe tinh thần bệnh nhân tim mạch cần biết những điều gì? Chăm sóc sức khỏe tinh thần bệnh nhân tim mạch là điều quan trọng trong quá trình điều trị. Nếu bạn trải qua cơn đau tim hoặc được chẩn đoán về bệnh tim mạch, có khả năng bạn đang phải đối mặt với nhiều thay đổi trong cuộc sống. Thông thường chúng ta sẽ tập trung vào việc cải thiện sức khỏe thể chất như có chế độ ăn lành mạnh hơn, gia tăng cường độ tập thể dục. Tuy nhiên, mọi người lại thường lơ là đến việc chăm sóc sức khỏe tinh thần của chính mình. 1. Mối liên hệ giữa cơn đau tim và sức khoẻ tinh thần Cơn đau tim là một sự kiện lớn trong cuộc đời, khiến cuộc sống bị gián đoạn một cách nghiêm trọng và điều này là nguyên nhân dẫn đến những cảm xúc vô cùng mạnh mẽ và tiêu cực. Chăm sóc sức khỏe tinh thần bệnh nhân tim mạch cần được quan tâm và chú trọng như bệnh lý đã điều trị Có thể nói, việc chăm sóc sức khỏe tinh thần bệnh nhân tim mạch là vô cùng quan trọng. Sau khi mắc các bệnh tim mạch, tỷ lệ bị trầm cảm cũng gia tăng và điều này có thể mang lại nhiều biến chứng cho tình hình sức khỏe của bệnh nhân tim mạch. 2. Trầm cảm ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của bệnh nhân tim mạch như thế nào? Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người đang phải đối mặt với bệnh tim mạch, bao gồm cả những người đang trong quá trình hồi phục sau cơn đau tim hoặc suy tim, đều có nguy cơ trầm cảm cao hơn. Ngược lại, việc sống chung với trầm cảm làm tăng nguy cơ khiến bệnh tim mạch phức tạp và nguy hiểm.Trầm cảm và lo lắng làm cho chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tim mạch bị suy giảm đáng kể, gây nguy hại trực tiếp đến tim mạch. Mức độ căng thẳng cao có thể dẫn đến tăng huyết áp, tăng nguy cơ mắc các vấn đề về nhịp tim và làm yếu đi hệ thống miễn dịch. Bên cạnh đó, trầm cảm có thể tăng nguy cơ đau tim và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành cục máu đông.Những người còn mắc chứng trầm cảm thường ít tuân thủ các bài tập vật lý trị liệu hoặc chế độ tập thể dục - yếu tố quan trọng để cải thiện sức khỏe tim mạch. Hơn nữa, trầm cảm liên quan đến thói quen ăn uống không lành mạnh, hút thuốc, lạm dụng rượu/bia và các thói quen xấu khác, để lại hậu quả tiêu cực đối với hệ thống tim mạch. Người bệnh mắc trầm cảm có thể tìm đến bia rượu để giải sầu và khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn Do đó, việc chú ý đến cả dấu hiệu bệnh tim tái phát lẫn tình trạng trầm cảm ở người bệnh sau điều trị cần được xem trọng và can thiệp kịp thời. 3. Những triệu chứng cần lưu ý khi chăm sóc sức khỏe tinh thần bệnh nhân tim mạch Cảm giác chán nản, buồn bã và lo lắng xuất hiện sau một cơn đau tim là một phản ứng bình thường. Những cảm xúc này thường sẽ dần giảm đi trong vài tuần khi sức khỏe của bạn được cải thiện và bạn bắt đầu quay lại với hoạt động hàng ngày.Tuy nhiên, không phải lúc nào những tình trạng này cũng giảm nhẹ. Có đến 15% số người mắc bệnh tim có thể phải đối mặt với tình trạng trầm cảm nặng. Các triệu chứng trầm cảm lâm sàng có thể xuất hiện sau phẫu thuật tim, cơn đau tim, hoặc các vấn đề tim khác bao gồm:Suy nghĩ tiêu cực gia tăng.Dễ xúc động.Trở nên không thích các hoạt động xã hội, thích ở một mình.Gặp khó khăn trong việc thực hiện các công việc hàng ngày, bao gồm cả những việc cần thiết cho quá trình hồi phục của bệnh nhân.Mất hứng thú với những việc đã từng mang lại niềm vui cho bản thân trong quá khứ.Có ý nghĩ hoặc cảm giác muốn tự tử.Khi xuất hiện những biểu hiện này cần chú ý và thảo luận với các bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có được lời khuyên và những biện pháp phù hợp để chăm sóc khỏe tinh thần của bệnh nhân tim mạch. 4. Chăm sóc và yêu thương bản thân là chìa khóa để nâng cao sức khỏe tinh thần của bệnh nhân tim mạch. Theo các chuyên gia tâm lý, việc tự chăm sóc bản thân kết hợp cùng với thay đổi lối sống phù hợp như: có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, siêng năng tập thể dục có thể cải thiện sức khỏe tinh thần cũng như là cải thiện tình trạng tim mạch của người bệnh.Những việc cần làm để chăm sóc sức khỏe tinh thần bao gồm:Ăn mặc đẹp mỗi ngày.Thực hiện và tập luyện các biện pháp giúp kiểm soát sự căng thẳng và thư giãn.Đi bộ thể dục hàng ngày.Tiếp tục duy trì các sở thích hoặc các hoạt động xã hội mà bạn yêu thích.Tích cực chia sẻ cảm xúc với gia đình, bạn bè hoặc những người mà bạn tin tưởng.Tham gia hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia hoặc các nhóm cộng đồng. Việc luyện tập thể dục thường xuyên có thể giúp bệnh nhân giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan hơn Nếu người bệnh cảm thấy có những biểu hiện của bệnh trầm cảm và ngày một nặng hơn, ví dụ như:Khó khăn trong việc lấy lại tinh thân để tham gia vào các hoạt động phục hồi sức khỏe.Gặp khó khăn trong việc duy trì các thói quen hằng ngày, các hoạt động xã hội và công việc của bạn.Tự cô lập bản thân với xã hội.Có ý nghĩ hoặc cảm giác muốn tự tử.Lúc này bệnh nhân cần gặp bác sĩ tư vấn để được hỗ trợ các loại thuốc chống trầm cảm phù hợp, các liệu pháp tâm lý (tư vấn hỗ trợ hoặc liệu pháp trò chuyện) hoặc kết hợp cả hai.Sức khỏe tinh thần đóng vai trò quan trọng và không thể phủ nhận trong cuộc sống hàng ngày. Việc giữ tinh thần luôn vui tươi, lạc quan từ người thân cho người bệnh thông qua các hoạt động thường ngày sẽ góp phần không nhỏ đến quá trình hồi phục sau điều trị. Bệnh nhân nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ nếu có dấu hiệu bệnh tái phát hoặc các vấn đề về tâm lý nếu cần thiết Việc phát hiện và điều trị sớm bệnh trầm cảm của bệnh nhân tim mạch là rất quan trọng. Điều này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, cũng như ngăn ngừa các cơn đau tim và biến chứng nguy hiểm của các bệnh tim mạch trong tương lai.
vinmec
1,190
Địa chỉ xét nghiệm viêm gan B tại Ninh Bình nhanh chóng - chính xác 1. Những xét nghiệm viêm gan B bạn cần biết Trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm viêm gan B tại Ninh Bình uy tín, nếu bạn chưa biết đây là loại xét nghiệm gì thì hãy cùng tham khảo trước các thông tin sau nhé. Viêm gan B là một căn bệnh về về gan do virus gây ra. Đây là căn bệnh về gan rất phổ biến ở Việt Nam và dễ lây lan. Để xác định tình trạng nhiễm virus viêm gan B cần phải làm các loại xét nghiệm sau: Xét nghiệm kháng nguyên HBs Ag Đây là xét nghiệm tìm kháng nguyên trên bề mặt virus viêm gan B. Xét nghiệm này có thể xác định được một người có bị viêm gan B hay không và chẩn đoán viêm gan B cấp hay mãn tính. Xét nghiệm kháng thể anti-HBs Xét nghiệm kháng thể này dương tính đối với những người từng nhiễm virus viêm gan B đã khỏi bệnh hoặc đã từng tiêm vắc xin ngừa virus viêm gan B. Xét nghiệm này mang tính chất sàng lọc để quyết định một người có nên tiêm ngừa vắc xin hay không. Xét nghiệm anti-HBc Là một dạng xét nghiệm kháng thể. Ý nghĩa nhằm đánh giá kháng thể tồn tại trong cơ thể một người đã từng nhiễm virus viêm gan B sau một thời gian dài. Xét nghiệm kháng nguyên HBe Đây là một dạng xét nghiệm viêm gan B có ý nghĩa đánh giá hiệu quả quá trình điều trị. Ngoài ra còn có thể đánh giá mức độ lây nhiễm của người bệnh khi có virus viêm gan B. Xét nghiệm kháng thể Anti-HBe Xét nghiệm này nếu cho kết quả dương tính, kết hợp với kết quả xét nghiệm Anti-HBs và Anti-HBc có thể nhận định người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao với virus viêm gan B. Ngoài ra còn có một số loại xét nghiệm khác với những ý nghĩa và dùng cho các mục đích khác nhau như: xét nghiệm ADN của virus viêm gan B, xét nghiệm đột biến kháng thuốc, xét nghiệm nồng độ virus,… Với từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng cho việc xét nghiệm. Các xét nghiệm viêm gan B thông thường sẽ mang ý nghĩa xác định một người có nhiễm viêm gan B hay không hoặc xét nghiệm sàng lọc để phục vụ quá trình điều trị.
medlatec
418
Đau cách hồi là gì? Dấu hiệu và cách xử trí Đau cách hồi là hiện tượng đau từng cơn ở một nhóm cơ nào đó trong cơ thể, thường xuất hiện khi người bệnh hoạt động gắng sức. Nguyên nhân chủ yếu gây ra cơn đau cách hồi là xơ vữa động mạch. Cần phát hiện sớm các dấu hiệu đau cách hồi và đến bệnh viện điều trị để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh. 1. Đau cách hồi là gì? Đau cách hồi còn được gọi là bệnh đau từng cơn. Người bệnh sẽ có các cơn đau co rút, đau thắt, nhức mỏi vô cùng khó chịu ở các nhóm cơ như cơ cẳng chân, cơ hông, cơ mông...Cơn đau thường xảy ra khi bệnh nhân hoạt động gắng sức, càng vận động cơn đau càng nghiêm trọng. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu, cơn đau giảm dần khi nghỉ ngơi.Đau cách hồi thường là một trong những triệu chứng của bệnh động mạch ngoại biên, do các động mạch phụ trách cung cấp máu cho cơ bị thu hẹp, các chi không được nhận đủ máu dẫn đến các cơn đau. 2. Dấu hiệu đau cách hồi Đau nhức bàn chân là một trong những dấu hiệu đau cách hồi Các triệu chứng của đau cách hồi tùy thuộc vào vị trí đau, mức độ vận động, mức độ nghiêm trọng ở mỗi người. Trong đó, triệu chứng cơ bản sẽ là các cơn đau nhói, bứt rứt ở các phần bắp chân, bàn chân, hông, mông, bắp tay... Ngoài ra, dấu hiệu đau cách hồi còn bao gồm:Cảm giác nóng rát, ngứa râm ran dưới da;Người mệt mỏi, kiệt sức;Chân lạnh vào ban đêm;Đau nhức bàn chân;Da lở loét;Rụng tóc.Nếu các cơn đau xuất hiện liên tục, nhất là khi vận động, kèm theo một vài các triệu chứng trên thì cần nghĩ ngay đến đau cách hồi, các bệnh liên quan đến tuần hoàn máu, động mạch ngoại biên. 3. Nguyên nhân gây đau cách hồi Như đã nói, đau cách hồi là một trong những triệu chứng cơ bản của động mạch ngoại biên. Khi bị động mạch ngoại biên, quá trình cung cấp máu đến các chi sẽ bị giảm, các chi không được cung cấp đủ máu dần bị hư tổn, dẫn đến cơn đau. Đây là kết quả của xơ vữa động mạch, khi cholesterol tích tụ quá nhiều tại thành động mạch, cản trở quá trình lưu thông của máu.Ngoài ra, đau cách hồi còn có thể là triệu chứng của các bệnh đau thần kinh ngoại biên, bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu, bệnh cơ xương, hẹp ống sống...Người già, nhất là người mắc các bệnh tiểu đường, béo phì có nguy cơ mắc bệnh đau cách hồi cao. Người hút thuốc cũng rất dễ mắc bệnh. 4. Điều trị đau cách hồi Không hút thuốc lá để ngăn ngừa nguy cơ mắc đau cách hồi 4.1. Phương pháp điều trị đau cách hồiĐầu tiên, bệnh nhân đau cách hồi cần thay đổi lối sống phù hợp, loại bỏ các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, có thể khiến bệnh nặng thêm. Bệnh nhân có thể được kê thuốc để giúp cải thiện tuần hoàn máu. Trường hợp tuần hoàn máu giảm, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện can thiệp mạch máu nhằm mở rộng động mạch tắc nghẽn. Bác sĩ sẽ đưa ống thông dạng bóng vào động mạch bị hẹp và bơm lên để nong rộng mạch. Trường hợp bệnh nhân đau dữ dội, cơn đau không thuyên giảm, người có vết loét không lành... cũng cần thực hiện phẫu thuật.4.2. Chế độ sinh hoạt phù hợp. Hạn chế vận động mạnh, các hoạt động có thể gây tổn thương cẳng chân, bàn chân;Kiểm soát cân nặng, kiểm soát tiểu đường, huyết áp, cholesterol máu;Không hút thuốc;Luyện tập thể dục nhẹ nhàng để tăng quá trình lưu thông máu;Nâng đầu giường lên cao khoảng 10 - 15cm so với chân để tim cao hơn cẳng chân, máu dễ dàng đi tới các chi;Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo sức khỏe.
vinmec
694
Những lợi ích từ quế đối với sức khỏe Quế là loài cây tương đối thân thuộc trong cuộc sống và được sử dụng phổ biến nhờ nhiều công dụng khác nhau. Vậy quế có công dụng gì? Cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau đây nhé! 1. Quế có công dụng hạ đường huyết Một số nghiên cứu trên những người mắc bệnh tiểu đường đã nhận thấy rằng quế có thể giúp giảm lượng đường trong máu, mặc dù có những nghiên cứu khác không cho kết quả tương tự. Cho đến nay, tác dụng này vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh.2. Hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất dễ dàng hơn. Trong quế chứa một loại tinh dầu tên là cinnamaldehyde, có tác dụng đẩy nhanh quá trình trao đổi chất giúp cho lượng calo dư thừa bị đốt cháy nhanh hơn và lượng mỡ sẽ giảm đi đáng kể. Ngoài ra, quế còn giúp mang lại cảm giác no nhanh hơn, giúp bạn giảm đi lượng thức ăn nạp vào cơ thể hằng ngày. Các nghiên cứu này được cho là tín hiệu tốt cho những người đang cố gắng giảm cân để có được vóc dáng như mong muốn. Quế có công dụng gì là thắc mắc chung của nhiều người 3. Quế có công dụng gì? Đó là chăm sóc cho làn da khỏe đẹp Từ khóa “mặt nạ quế” là điều được nhiều người tìm kiếm trên internet với tác dụng chống lại các loại mụn và tình trạng mẩn đỏ trên mặt. Đặc biệt, trong một nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng quế Ceylon có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn là tác nhân gây ra mụn trứng cá. Tuy nhiên cần thận trọng trong việc sử dụng vì quế có thể gây bào mòn làn da nếu bị lạm dụng quá mức.Để làm giảm mụn nhọt và trị mụn đầu đen, bạn có thể trộn 3 thìa mật ong và một thìa quế rồi thoa lên vùng da bị mụn, sau đó rửa sạch bằng nước ấm. Mặc khác, quế còn giúp thúc đẩy quá trình sản xuất collagen giúp cho làn da của bạn trẻ trung hơn.4. Quế làm hạn chế sự phát triển của các khối u. Tại phòng thí nghiệm trên động vật và các tế bào ung thư, quế đã cho thấy nhiều hứa hẹn về khả năng làm chậm sự phát triển ung thư và thậm chí tiêu diệt các tế bào khối u. Cho đến nay, tác dụng này đang được nghiên cứu kỹ lưỡng với hy vọng sẽ mở ra thêm một phương thuốc mới trong việc chữa hoặc ngăn ngừa ung thư.5. Quế có công dụng giảm huyết áp. Một số nghiên cứu cho thấy nếu bạn đều đặn ăn quế hằng ngày kéo dài trong 3 tháng sẽ có tác dụng làm giảm huyết áp tâm thu xuống khoảng 5mm. Hg. Cho đến nay còn nhiều nghiên cứu khác đang tìm ra lượng quế cần ăn là bao nhiêu để đạt được tác dụng này.6. Bảo vệ não bộ và các tế bào thần kinh. Trong môi trường phòng thí nghiệm, quế đã được thử nghiệm có tác dụng ngăn chặn sự tích tụ của một protein là đặc trưng cho bệnh Alzheimer. Trong một nghiên cứu khác, những con chuột ăn quế đã hoạt động tốt hơn trong một mê cung nước được thiết kế để kiểm tra trí nhớ của chúng. Tất nhiên, chúng ta cần xem liệu những phát hiện này có được tiếp tục khi thử nghiệm trên người hay không. Quế bảo vệ não bộ và các tế bào thần kinh 7. Quế giúp giảm viêm. Các bệnh viêm trở nên phổ biến ở người cao tuổi như viêm khớp dạng thấp được thử nghiệm cho thấy quế có thể là phương thuốc tự nhiên giúp làm giảm đi triệu chứng của căn bệnh này.8. Làm giảm giảm cholesterol trong máu. Một nghiên cứu nhỏ đã thử nghiệm với 60 người trưởng thành ăn khoảng 1/4 thìa quế mỗi ngày trong 40 ngày, lượng cholesterol LDL có hại đã giảm xuống phần nào so với khi chưa ăn. Một nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng lượng quế tương tự, ăn hàng ngày trong tối đa 18 tuần, có thể làm giảm LDL và cholesterol toàn phần, trong khi đó còn giúp tăng cholesterol HDL tốt. Tuy nhiên, hiện tại còn quá sớm để đề xuất quế như một phương pháp điều trị cholesterol cao.9. Chống lại hoạt động của các vi khuẩn. Khi đặt ra câu hỏi “vỏ quế có tác dụng gì” thì tiêu diệt vi khuẩn luôn là điều đầu tiên mà nhiều người nhắc tới. Quế có thể chống lại nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như salmonella, E. coli và tụ cầu. Đồng thời được sử dụng như một chất bảo quản tự nhiên trong thực phẩm và mỹ phẩm.10. Hạn chế sự phát triển nấm men. Quế được xem là có khả năng tiêu diệt nấm Candida albicans. Đây là tác nhân gây ra hầu hết các bệnh nhiễm trùng nấm âm đạo trong điều kiện hoạt động của phòng thí nghiệm. Ngoài ra, đây còn là loại nấm chủ yếu gây ra bệnh nấm da chân gây ảnh hưởng đến vùng da giữa kẽ các ngón chân. Tinh dầu quế được xem là công cụ hữu hiệu để chống lại những tế bào nấm men cực nhỏ.Mặc khác, sử dụng quế còn giúp khử mùi hôi trong nhà do các loại nấm mốc gây ra. Bạn có thể cho quế vào một nồi nước và đun sôi hỗn hợp này rồi dùng để lau sàn nhà và tường.11. Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Trong một nghiên cứu nhỏ, khi dùng liều 1,5 gam (khoảng 1/2 thìa cà phê) quế mỗi ngày trong 6 tháng, những phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang đã có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn. Tuy nhiên, tình trạng kháng insulin và nồng độ androgen của họ không thay đổi.Tóm lại, quế là một loại gia vị rất thơm và sử dụng trong nhiều món ăn. Quế cũng được đánh giá cao về tính chất dược phẩm trong hàng ngàn năm. Vì vậy, sử dụng quế một cách hợp lý sẽ giúp cơ thể chống lại nhiều bệnh tật.com
vinmec
1,074
Viêm não Nhật Bản B và những điều có thể bạn chưa biết Viêm não Nhật Bản B là một căn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm. Kể từ khi được phát hiện, nó đã làm khoảng 68.000 người mắc bệnh với tỷ lệ tử vong lên đến 30%, khoảng một nửa số trường hợp đã phải chịu nhiều di chứng nặng nề về sau. 1. Thông tin thêm về viêm não Nhật Bản B Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương cấp do virus thuộc chủng Flavivirus, họ Togaviridae type B gây ra. Các loài động vật như lợn, chim, gia cầm,… mang mầm bệnh chủ yếu, muỗi Culex nếu hút máu động vật mắc bệnh sau đó đốt người sẽ truyền nhiễm căn bệnh này cho người. Đến thời điểm hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp nào mắc bệnh theo đường truyền người sang người. Viêm não Nhật Bản B tiến triển qua 04 giai đoạn như sau: Thời kỳ ủ bệnh (nung bệnh) Giai đoạn này kéo dài trong khoảng từ 4 - 14 ngày với một hoặc nhiều triệu chứng không rõ ràng như mệt mỏi, đau đầu, chán ăn,… hoặc không hề có triệu chứng tùy thuộc vào mỗi thể trạng bệnh nhân. Thời kỳ khởi phát Các triệu chứng xuất hiện và bộc phát mạnh sốt cao đột ngột (39 - 40 độ C), nôn mửa, đau đầu nặng, đi ngoài phân lỏng. Đi kèm với các dấu hiệu thần kinh nghiêm trọng, có thể đã xuất hiện ngay khi vừa phát bệnh 1 - 2 ngày như tăng phản xạ gân xương, rối loạn ý thức hoặc thậm chí hôn mê. Thời kỳ toàn phát Bệnh tiến triển nặng hơn với những hội chứng như sau: Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc: bệnh nhân sốt cao (39 - 40 độ C) kèm theo biểu hiện môi khô, lưỡi bẩn. Hội chứng não - màng não: người bệnh không tỉnh táo, li bì, hôn mê, có thể xuất hiện biểu hiện nói sảng, co giật. Dấu cứng cổ (+), Kernig (+). Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp một số hội chứng khác với mức độ tiến triển có thể thay đổi hằng ngày như sau: Hội chứng tháp: liệt ½ người hoặc liệt một chi, phản xạ gân xương tăng hoặc giảm, dấu Babinsky (+). Hội chứng ngoại tháp: run rẩy, cứng cơ, dấu múa vờn, dấu bánh xe răng cưa. Liệt dây thần kinh sọ não. Rối loạn thần kinh thực vật: tăng tiết đờm giải, sốt cao, vã mồ hôi, da khi tái khi đỏ, rối loạn hô hấp, mạch nhanh yếu. Giai đoạn lui bệnh Nếu bệnh nhân không gặp tình trạng bội nhiễm, thông thường đến tuần thứ 2 kể từ khi mắc bệnh, cơn sốt sẽ lui dần và thân nhiệt trở về trạng thái bình thường cùng với những triệu chứng khác. Người bệnh dần lấy lại ý thức, phản xạ gân xương giảm, gáy mềm,… Tuy nhiên, đây cũng là lúc xuất hiện những biến chứng và di chứng muộn, thường gặp nhất là viêm phế quản, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, nhiễm trùng do loét, rối loạn giao cảm, hội chứng Parkinson, động kinh,… 2. Bệnh nhân Viêm não Nhật Bản B cần được chăm sóc thế nào? Cho đến hiện tại, căn bệnh này vẫn chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu bệnh nhân sẽ được chăm sóc theo hướng làm thuyên giảm các triệu chứng và biến chứng như: chống phù nề não, an thần cắt cơn giật, hạ nhiệt, hồi sức hô hấp và tim mạch, chống bội nhiễm,… theo chỉ định của bác sĩ. Dinh dưỡng Sức đề kháng là yếu tố quan trọng nhất để bệnh nhân có thể vượt qua được căn bệnh này. Vì vậy, việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sẽ giúp hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn để giúp chống lại các tác hại của virus gây nên. Nếu bệnh nhân hôn mê thường sẽ được chỉ định nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, còn với những trường hợp khác cần lưu ý một vài điều như sau: Với độ tuổi sơ sinh chưa được ăn dặm: bé sẽ cần được bú mẹ thật nhiều để được cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết. Không nên cố ép bé ăn các loại thực phẩm khác. Với độ tuổi lớn hơn: bệnh nhân chỉ nên ăn những món dạng lỏng, nhẹ và dễ tiêu nhưng vẫn phải đảm bảo những nhóm chất cần thiết. Nên cho bệnh nhân ăn ít và chia thành nhiều bữa để cơ thể dễ hấp thu hơn. Các món ăn cũng cần được chế biến thanh đạm, không sử dụng quá nhiều gia vị và phải được lựa chọn kỹ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vệ sinh Người bệnh lúc này hầu như sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của người nhà và chắc chắn không thể đảm bảo vệ sinh cá nhân. Đồng thời cũng có nguy cơ mắc các bệnh lý viêm nhiễm (loét ép, viêm đường tiết niệu, viêm phổi,…). Chính vì vậy, người nhà cần phải vệ sinh thật sạch cho người bệnh một cách thật nhẹ nhàng, đặc biệt là ngay khi bị bẩn (lúc bệnh nhân nôn ói, đi ngoài,…). Thay áo quần và ga trải giường, vỏ gối,… mỗi ngày và giặt sạch với xà phòng. Theo dõi thể trạng Hãy lưu ý đến tình trạng thân nhiệt, hô hấp, ý thức,… của bệnh nhân thật chặt chẽ, đồng thời báo ngay cho nhân viên y tế khi nhận ra những biểu hiện khác thường: sốt cao, hơi thở nhanh yếu, lay không tỉnh, tay chân lạnh, da tím tái,… Thuốc Ghi nhớ kỹ những lời hướng dẫn của bác sĩ để sử dụng thuốc cho bệnh nhân và hỏi lại ngay khi có vấn đề thắc mắc. Không nên tự ý cho bệnh nhân sử dụng thuốc ngoài đơn, thuốc dân gian,… để tránh làm ảnh hưởng đến tình trạng bệnh. Hạ nhiệt vật lý Ngoài việc sử dụng thuốc, bạn có thể giúp bệnh nhân hạ nhiệt bằng cách lau mát bằng nước ấm thật nhiều tại vùng trán và các nếp gấp tự nhiên trên cơ thể (nách, khuỷu tay/chân, bẹn,…). Xin nhấn mạnh là lau mát chứ không phải là chườm nước đá. Khi thân nhiệt tăng cao đột ngột, nếu chườm đá sẽ khiến cho mạch máu vùng ngoại biên co lại đột ngột và gây phản tác dụng.
medlatec
1,087
Làm sao để tóc nhanh dài - Đừng bỏ qua 8 điều sau! Sở hữu một mái tóc dài và chắc khỏe là điều mà tất cả phái đẹp đều mong muốn. Vậy làm sao để tóc nhanh dài trong thời gian ngắn? Dưới đây sẽ là các mẹo giúp bạn kích thích tóc dài nhanh ngay tại nhà. Cùng khám phá ngay nhé! 1. Điều này khiến người mắc phải cảm thấy thiếu tự tin, thậm chí là ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Vậy đâu là nguyên nhân khiến tóc mọc chậm hơn bình thường. Theo các các chuyên gia, một số nguyên nhân gây ra tình trạng tóc mọc chậm có thể kể đến như: Cơ mất cân bằng nội tiết tố dưới ảnh hưởng của các tình trạng suy giáp, cường giáp,... Chế độ ăn uống hành ngày thiếu hụt dưỡng chất và vitamin khiến tóc không thể mọc nhanh và không đảm bảo sự chắc khỏe. Người thường xuyên gặp tình trạng stress, căng thẳng kéo dài. Người có thói quen liên tục làm tóc, đặc biệt là sử dụng nhiệt độ cao hoặc hóa chất cũng khiến tóc dễ bị xốp và gãy rụng. Sử dụng dầu gội đầu khô trong thời gian dài cũng có thể khiến ức chế sự phát triển của nang tóc gây ra tình trạng tóc mọc dài chậm. Người bị các bệnh về ung thư, viêm phổi,... hoặc thực hiện hóa trị, xạ trị. 2. Giải đáp: làm sao để tóc nhanh dài nhất? Để tóc có thể mọc dài nhanh nhất có thể, bạn có thể tham khảo các cách sau đây: Tỉa tóc thường xuyên Nếu đang thắc mắc làm sao để tóc nhanh dài thì tỉa tóc thường xuyên là giải pháp mà chị em có thể tham khảo. Nhiều người suy nghĩ rằng việc tỉa tóc sẽ khiến tóc ngắn hơn thay vì mọc dài. Tuy nhiên, thực tế việc này lại có khả năng kích thích tóc mọc nhanh cũng như loại bỏ hiệu quả các phần tóc chẻ ngọn, tóc bị hư tổn. Bạn nên duy trì việc tỉa, cắt tóc trong khoảng 3 tháng/lần để có thể sở hữu một mái tóc nhanh dài và chắc khỏe. Cung cấp đủ dinh dưỡng cho tóc Một trong những nguyên nhân khiến tóc mọc chậm chính là do thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết. Bởi vậy, đáp án cho thắc mắc làm sao để tóc nhanh dài chính là việc cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho mái tóc. Các nhóm dưỡng chất nên được ưu tiên cung cấp gồm có: Protein: thịt bò, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa. Omega-3: cá thu, cá hồi, cá trích,... Collagen: thịt gà, lòng trắng trứng, các loại hoa quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi), hạt điều, ớt chuông,... Vitamin B: rau xanh sẫm màu, gan và nội tạng của động vật, các loại đậu,... Biotin: đậu nành, cá hồi, thịt lợn, bơ, súp lơ xanh, chuối. Các loại khoáng chất có nhiều trong rau xanh và hoa quả. Dưỡng ẩm cho mái tóc Làm sao để tóc nhanh dài trong thời gian ngắn? Theo các chuyên gia, một trong những giải pháp khiến tóc nhanh dài, chắc khỏe có và độ óng mượt cao đó là thường xuyên dưỡng – cấp ẩm cho mái tóc. Thao tác này cũng sẽ giúp phục hồi và làm giảm các hư tổn mà tóc đang gặp phải. Khi dưỡng ẩm cho tóc, bạn nên ưu tiên sử dụng các sản phẩm, tinh dầu chứa các thành phần tự nhiên như tinh dầu bưởi, tinh dầu ô liu, dầu dừa,... Lưu ý: bạn chỉ nên sử dụng dưỡng ẩm khi tóc đã được gội sạch với dầu gội và khi tóc còn ẩm. Điều này sẽ giúp tóc hấp thụ được tối đa các dưỡng chất và mang lại hiệu quả sử dụng tối đa. Làm sạch da đầu Làm sạch da đầu thường xuyên và đúng cách có tác dụng giúp da đầu thông thoáng và khỏe hơn. Từ đó, tạo ra môi trường thông thoáng nhất để tóc mọc nhanh và dài hơn. Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, không nên quá lạm dụng việc gội và làm sạch da đầu. Bởi điều này có thể khiến đầu đầu gặp phải tình trạng nhờ, dễ xẹp và bết hơn. Chất lượng đầu gội cũng cần được lựa chọn kỹ lưỡng sao nhẹ dịu, phù hợp với tính chất da đầu. Có thể sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên thì càng tốt. Massage cho da đầu Massage cho da đầu là gợi ý tiếp theo nếu bạn vẫn đang tìm kiếm các phương pháp an toàn nhưng đem lại hiệu quả cao trong việc kích thích mọc tóc. Theo các chuyên gia, massage da đầu mang đến nhiều tác dụng cụ thể như giảm căng thẳng, tăng lưu thông máu huyết tới các nang tóc. Từ đó giúp hỗ trợ sự phát triển của các tế bào mầm tóc và kích thích quá trình mọc dài của tóc. Để massage đúng cách, bạn có thể thực hiện theo các bước như sau: Gội sạch đầu với dầu gội và xả sạch nước. Kết hợp massage da đầu với thao tác dưỡng ẩm, ủ tóc. Từ từ dùng các ngón tay nhẹ nhàng xoa vào da dầu theo chiều xoắn ốc. Hoặc cũng có thể dùng 1 chiếc lược tròn và chải nhẹ nhàng chân tóc theo chiều từ trên xuống. Hạn chế việc thay đổi nhiều kiểu tóc Nếu bạn muốn biết làm sao sao để tóc nhanh dài thì câu trả lời rất đơn giản chính là đừng cố gắng liên tục thay đổi các kiểu tóc cho mái tóc của mình. Bởi điều này có thể khiến mái tóc của bạn dễ dàng bị hư tổn và không thể mọc nhanh hơn. Thậm chí, có thể dẫn đến tình trạng gãy, rụng tóc. Bên cạnh đó, cũng nên ưu tiên bảo vệ mái tóc khỏi sự tấn công của các vi khuẩn, sinh vật gây hại hay tác hại của ánh nắng mặt trời trong thời gian dài bằng cách đội mũ khi ra ngoài, bôi và sử dụng kem chống nắng dành cho tóc hay thường xuyên làm sạch mái tóc khỏi bụi bẩn,... Hy vọng với những chia sẻ nói trên, bạn đọc đã có thể đưa ra cho mình giải đáp với thắc mắc làm sao để tóc nhanh dài. Cũng như có cách tốt nhất để nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ mái tóc của mình một cách hiệu quả nhất.
medlatec
1,083
Những lưu ý cho người bệnh cao huyết áp vào mùa lạnh 5 ĐIỀU CẦN LÀM Giữ ấm cơ thể Vào mùa lạnh cần mặc đủ ấm ngay cả khi ở trong nhà và khi ra ngoài.  Đây là điều cơ bản nhất mà người bệnh cao huyết áp cũng như bất cứ ai đều phải tuân thủ khi trời lạnh. Mặc đủ ấm ngay cả khi ở trong nhà và khi ra ngoài. Dùng khẩu trang che kín mũi, miệng nếu phải đi ra ngoài có gió lạnh để tránh hít thở không khí lạnh. Đeo tất tay, tất chân, quàng khăn ấm để không bị mất nhiệt, đảm bảo quá trình lưu thông máu diễn ra bình thường. Tạo môi trường ấm áp khi làm việc, tập luyện và nghỉ ngơi. Có thể dùng máy điều hòa, máy sưởi hoặc bóng điện đỏ cho ấm nhưng tuyệt đối không dùng bếp than tổ ong hoặc than củi để sưởi ấm trong phòng kín dễ gây ngộ độc khí CO rất nguy hiểm. Ăn uống khoa học Người bệnh cao huyết áp nên duy trì chế độ ăn nhạt, tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều muối như dưa, cà muối. Bên cạnh đó cũng nên hạn chế các thực phẩm giàu chất béo như nội tạng (tim, gan, óc, thận..), đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ. Tăng cường tiêu thụ những thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt nạc, gà, cá, sữa và chế phẩm từ đậu nành. Đừng bỏ qua rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả tươi đặc biệt là cam, quýt, dưa hấu, bưởi…vì chúng giàu kali giúp lợi tiểu, hỗ trợ làm giảm huyết áp. Hạn chế rượu bia Nhiều người vẫn nghĩ rượu bia là thức uống làm nóng cơ thể. Thực tế đồ uống có cồn là yếu tố nguy cơ hàng đầu trong việc khởi phát cơn tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp. Người bị cao huyết áp nên giữ tinh thần thư giãn, thoải mái và cân bằng. Giữ tâm lý thoải mái Người bị cao huyết áp nên giữ tinh thần thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng lo âu. Những trạng thái tình cảm như lo lắng, căng thẳng, tức giận…sẽ gây ảnh hưởng đến huyết áp. Chú ý việc luyện tập Tập luyện thể dục đều đặn là điều rất cần thiết với người bị cao huyết áp, vừa có tác dụng nâng cao khả năng vừa ổn định huyết áp. Nên lựa chọn các hình thức luyện tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập dưỡng sinh, thái cực quyền, khí công, yoga…Khi tập thể dục nên chọn chỗ kín gió, ấm áp và khởi động kỹ trước khi tập. Những ngày thời tiết quá lạnh hãy tập trong nhà. 4 ĐIỀU CẦN TRÁNH Tránh đi ra ngoài vào trời lạnh Hạn chế đi ra ngoài vào trời lạnh nếu không có việc cần thiết, đặc biệt là vào ban đêm. Nếu không có nhà vệ sinh trong nhà, nên dậy sớm, mặc đủ ấm, mặc từ từ cho quen với nhiệt độ thấp bên ngoài sau đó mới ra. Tránh thức dậy quá sớm Vì cơ thể sau một đêm nghỉ ngơi trên giường sẽ chưa đáp ứng kịp với sự thay đổi bên ngoài. Dậy quá sớm bước ra ngoài gặp cơn gió lạnh sáng sớm cũng sẽ khiến huyết áp tăng cao. Rất nhiều ca đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim buổi sáng gặp ở người cao tuổi dậy sớm tập thể dục. Người bệnh cao huyết áp tuyệt đối không được tự ý ngừng uống thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Tránh tự ý ngừng uống thuốc kể cả khi huyết áp đã bình thường Có không ít trường hợp tự ý ngừng uống thuốc khi huyết áp đã ổn định, khi thấy huyết áp đã tăng cao thì lại uống. Thói quen này sẽ khiến huyết áp tăng cao trở lại, thậm chí cao hơn cả trước khi điều trị, dễ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, xuất huyết não… Tránh tắm nước lạnh Cần tắm nước ấm và khi tắm không nên đột ngột xối nước vào cơ thể mà hãy vớt nước ấm từ từ lên tay, chân rồi mới đến cơ thể để tránh sự thay đổi nhiệt đột ngột. Đặc biệt người bệnh cần biết “lắng nghe cơ thể”, khi phát hiện có những biểu hiện như mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, yếu chi, nói khó, đau tức ngực, mất vận động, mất thị lực thoáng qua…cần kiểm tra huyết áp ngay. Nếu huyết áp có bất thường, cần nhanh chóng đến bệnh viện để điều trị kịp thời.
thucuc
777
Cách chăm sóc da dầu đúng chuẩn, giúp nàng giải tỏa nỗi lo Làn da chúng ta có rất nhiều lỗ chân lông, là nơi để da “thở” và tuyến bã nhờn hoạt động, tiết dầu tự nhiên để làm ẩm da. Khi tuyến bã nhờn hoạt động quá mức khiến dầu tiết ra nhiều hơn cần thiết, da sẽ trở nên bóng, được gọi là tình trạng da dầu. Cách chăm sóc da dầu cần chú ý kiểm soát dầu nhờn, đồng thời làm sạch tốt để tránh mụn hình thành trong các lỗ chân lông. 1. Hiểu chi tiết hơn về làn da dầu Da dầu là làn da đặc trưng rất dễ nhận biết, khi nhìn thấy da sáng bóng, lỗ chân lông to và có thể nhìn thấy rõ. Tuyến bã nhờn hoạt động mạnh nên dầu nhờn được sản xuất nhiều hơn, qua lỗ chân lông ra ngoài bề mặt da. Da dầu có thể gặp phải ở bất cứ ai, nhưng nam giới phổ biến hơn nữ và lứa tuổi thanh thiếu niên cũng thường gặp hơn. Đặc biệt vùng da chữ T bao gồm: mũi, trán, cằm tuyến dầu hoạt động mạnh nên dầu nhờn cũng hoạt động mạnh. Nguyên nhân của da dầu rất đa dạng, thường do: yếu tố di truyền, tuổi tác, yếu tố môi trường sống hoặc lối sống, biện pháp chăm sóc da không đúng cách. Để cải thiện được làn da dầu thì việc xác định nguyên nhân, loại bỏ yếu tố nguy cơ là điều quan trọng. Da được cung cấp đủ dầu nên thường ít bị khô, nứt nẻ hay lão hóa sớm nhưng da lại dễ gặp các vấn đề về mụn như: mụn đầu đen, mụn ẩn, mụn trứng cá, mụn mủ,… Nguyên nhân do dầu thừa trên bề mặt da, có thể tích tụ trong lỗ chân lông, cùng với da chết và bụi bẩn tích tụ gây mụn. Nếu kiểm soát tốt được yếu tố gây mụn này, những bạn có làn da dầu thường dễ chăm sóc hơn và ít khi phải sử dụng các sản phẩm đặc trị, giải quyết vấn đề da. 2. Cách chăm sóc da dầu đúng chuẩn cho chị em Da dầu rất phổ biến ở nước ta do điều kiện thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ cao, nhưng nhiều người chưa biết cách chăm sóc đúng, dẫn tới nhiều vấn đề da.1. Các bước chăm sóc hàng ngày Vào buổi sáng khi vừa thức dậy và buổi tối khi chuẩn bị đi ngủ là hai thời điểm quan trọng cần chăm sóc da với đầy đủ các bước sau: Bước 1: Tẩy trang và rửa sạch mặt Tẩy trang sẽ thực hiện đầu tiên để loại bỏ dầu nhờn, trang điểm, bụi bẩn trên mặt. Sau khi tẩy trang, cần thực hiện rửa mặt để loại bỏ sạch, sâu hơn trong các lỗ chân lông. Hai bước làm sạch này rất quan trọng với những người có làn da dầu. Thậm chí nếu làm việc trong điều kiện thời tiết nắng nóng, tiết nhiều mồ hôi thì cần rửa mặt, làm sạch mặt nhiều hơn. Bước 2: Tẩy tế bào chết Sau bước làm sạch cơ bản, những bạn da dầu cần thực hiện bước tẩy tế bào chết bằng các sản phẩm chứa acid lactic, acid glycolic, acid salicylic. Tẩy da chết nên thực hiện đều đặn 2 - 3 lần/tuần, tránh da chết tích tụ cùng bã nhờn thừa trên da hình thành mụn trong lỗ chân lông. Bước 3: Sử dụng sản phẩm kiểm soát nhờn và giải quyết các vấn đề về da Các sản phẩm phù hợp với làn da dầu, đặc biệt da có mụn gồm: Toner, Serum, kem trị mụn, kem chấm mụn,… nên chứa peroxide (sử dụng ban ngày) và Retinol (sử dụng ban đêm). Những chất này giúp kiểm soát dầu nhờn trên da tốt, ngăn ngừa hình thành mụn. Bước 4: Dưỡng ẩm và khóa ẩm da Thực tế da dầu thường có làn da căng bóng, ít xuất hiện các vết nhăn hơn so với da khô, tuy nhiên vẫn không được chủ quan bỏ qua bước dưỡng ẩm. Việc dưỡng ẩm tốt, làn da đủ nước cũng sẽ giảm tiết dầu nhờn hơn. Kem dưỡng ẩm sử dụng cho da dầu cần lưu ý là loại kem chứa tinh chất dưỡng ẩm thẩm thấu nhanh, không gây nhờn rít da, bít tắc lỗ chân lông. Kem dưỡng ẩm không chứa dầu, thành phần chính là nước ;à phù hợp. 2.2. Một số thói quen để hạn chế dầu và ảnh hưởng của dầu nhờn trên da Dầu nhờn tiết càng nhiều trên da càng khiến bạn dễ gặp phải các vấn đề về mụn, vì thế hãy tập cho mình một số thói quen sau để kiểm soát tình trạng da này tốt hơn: Sử dụng giấy thấm dầu Dù rửa mặt, kiểm soát dầu bằng sản phẩm dưỡng vào buổi sáng và tối hàng ngày nhưng dầu trên da vẫn xuất hiện nhiều. Lúc này có thể dùng giấy thấm dầu để thấm hút hết bã nhờn. Dùng giấy thấm dầu đặt nhẹ nhàng lên da, dầu sẽ được hấp thụ hết, thực hiện nhiều lần trong ngày nếu cảm thấy cần thiết. Rửa mặt sau khi đổ nhiều mồ hôi Rửa mặt vào mỗi buổi sáng và tối là bước không thể bỏ qua, nhưng cần lặp lại bước này sau khi tập thể dục, chơi thể thao hoặc làm việc nặng khiến da tiết nhiều mồ hôi, bã nhờn và dính bụi bẩn hơn. Bạn chỉ cần rửa sạch mặt bằng nước sạch hoặc sữa rửa mặt nhẹ rồi thoa thêm lớp dưỡng ẩm. Chọn kem chống nắng kiểm soát nhờn Các loại kem chống nắng chứa kẽm oxide, titanium dioxide vừa giúp giảm tiết bã nhờn, vừa ngăn ngừa hình thành mụn trứng cá phù hợp với những bạn có da dầu. Sử dụng thực phẩm phù hợp Trong khẩu phần ăn hàng ngày, nên hạn chế một số loại thực phẩm khiến da tăng tiết dầu nhờn hơn như: đồ uống có cồn, thực phẩm có hàm lượng chất béo cao,… Thay vào đó nên bổ sung nhiều hoa quả, rau xanh để cung cấp Vitamin và khoáng chất cần thiết cho da. Dùng kem dưỡng ẩm thường xuyên Dù da dầu tiết nhiều dầu nhờn khiến bạn cảm thấy khó chịu nhưng không được bỏ qua bước dưỡng ẩm hàng ngày hoặc sau khi làm sạch mặt. Hạn chế căng thẳng, stress Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, tinh thần căng thẳng, stress khiến hoạt động của tuyến bã nhờn dưới da mạnh hơn, khiến sức khỏe làn da suy yếu. Vì thế, việc hạn chế căng thẳng, stress cũng là điều cần thực hiện để cải thiện da dầu. Cách chăm sóc da dầu có phức tạp hơn so với làn da thông thường, tuy nhiên nếu chọn đúng sản phẩm chăm sóc da, thực hiện đúng cách và thường xuyên sẽ khiến làn da của bạn trở nên sạch mịn, khỏe mạnh.
medlatec
1,164
Cách cho bệnh nhân ăn qua đường ống mở thông dạ dày Mở ống thông dạ dày là thủ thuật hỗ trợ cho người không thể tự mình nhai nuốt được (người bệnh tai biến mạch máu não, chấn thương đầu mặt cổ, tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa trên như ung thư thực quản, ung thư vùng hầu họng, miệng...). Tìm hiểu thông tin về cách cho bệnh nhân ăn qua đường ống mở thông dạ dày sẽ giúp người thân của bệnh nhân tự tin và thành thạo hơn khi chăm sóc cho người bệnh. 1. Vai trò của việc nuôi ăn qua đường ống mở thông dạ dày Trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX, bệnh nhân nặng thường được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, một trong những bất lợi lớn nhất khi nuôi đường tĩnh mạch đó là đường ruột bị bỏ trống, tạo điều kiện cho hiện tượng thẩm lậu vi khuẩn xảy ra, gây nhiễm trùng, nhiễm độc máu.Vì vậy, từ cuối những năm 90 của thế kỷ trước, các chuyên gia đã khuyến khích việc nuôi dưỡng qua đường ruột sớm cho các bệnh nhân nặng. Vì vậy, việc ăn qua ống thông là một phương pháp nuôi dưỡng bệnh nhân nặng ở hầu hết các bệnh viện. Nuôi ăn qua đường ống mở thông dạ dày Bệnh nhân được thực hiện phương pháp này thông thường là để nuôi ăn trực tiếp vào dạ dày nhằm nâng cao thể trạng. Bệnh nhân không thể ăn qua đường miệng do bị u vùng miệng, họng, cổ, ngực và thực quản gây chèn ép làm bệnh nhân không nuốt được, hay bị nuốt sặc kéo dài gây viêm phổi do tai biến mạch não và rối loạn về vận động nuốt hoặc tình trạng chán ăn suy dinh dưỡng nặng... 2. Chuẩn bị trước khi cho ăn qua đường ống thông Thức ăn lỏng được pha chế sẵn: sữa ensure, cháo lỏng...Quang truyền dịch và ống dẫn dịch. Túi hoặc bát đựng thức ăn.Bơm tiêm cho ăn 50ml.Trước khi cho ăn cần thông báo cho người bệnh nếu người bệnh tỉnh táo, nếu người bệnh không tỉnh thì thông báo cho người nhà người bệnh. 3. Cách cho bệnh nhân ăn qua đường ống thông Kiểm tra xem ống mở thông dạ dày còn ở đúng vị trí trong dạ dày hay không (bơm khí và nghe vùng thượng vị hoặc dùng bơm hút thử thấy ra dịch vị). Nối túi đựng thức ăn lỏng với ống thông, điều chỉnh giọt sao cho phù hợp với lượng calo.Thời gian mỗi lần cho ăn khoảng 3 - 6 tiếng. Sau mỗi lần cho ăn, bơm nước sôi để nguội hoặc nước vô khuẩn để rửa ống thông. Chú ý khi bơm nước và thức ăn vào dạ dày tránh đưa không khí vào dạ dày. Bắt đầu nuôi ăn 8 - 24 giờ sau thủ thuật. Số lượng dịch nuôi ăn bắt đầu với 40ml/4giờ, sau đó tăng dần 25 ml/mỗi 12 giờ để đạt 250 ml/4 giờ. Ống nuôi ăn có thể sử dụng từ 6 - 12 tháng, nếu có chỉ định tiếp tục nuôi ăn thì thay ống nuôi ăn mới.Liều lượng calo cần thiết tùy theo từng bệnh lý: tiêu hóa bình thường: 30 - 50 calo/kg. Ngày đầu: 1000 - 1400 calo.Ngày thứ hai: 2000 - 2500 calo.Nhiễm khuẩn: 50 calo/kg. Cắt đoạn ruột lớn:Ngày đầu 250 calo, chủ yếu là glucid, tăng dần mỗi ngày 250 calo. Cho bệnh nhân ăn sữa qua đường ống thông 4. Xử trí khi gặp tai biến khi cho ăn qua ống thông dạ dày Tiêu chảy: Giảm bớt chế độ ăn, giảm bớt tốc độ truyền dịch, kiểm tra tình trạng ô nhiễm môi trường, kiểm tra các thao tác thi thực hiện.Nôn: Đôi khi xảy ra do ăn quá nhanh, quá nhiều trong 1 lần do chỉ định không đúng, cho người bệnh nằm đầu nghiêng hoặc tư thế an toàn. Hút dịch ở họng và phế quản.Sụt cân, tăng cân: Điều chỉnh lượng thức ăn.Viêm phổi hít: Do bơm thức ăn quá nhiều trong mỗi lần hoặc do hiện tượng không dung nạp ống nuôi ăn. Xử trí bằng cách giảm lượng dịch bơm nuôi ăn cho mỗi lần bơm, nằm đầu cao khi bơm qua ống cho đến 1 giờ sau bơm thức ăn. Bác sĩ Nguyễn Ngọc Thắng có kinh nghiệm 17 năm trong lĩnh vực phẫu thuật tiêu hóa gan mật, đồng thời có trên 09 năm kinh nghiệm nội soi can thiệp, đặc biệt là kỹ thuật lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) với số lượng trên 800 ca.
vinmec
782
Xét nghiệm di truyền - bước đột phá trong dự báo nguy cơ ung thư Hội nghị khoa học “Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Một trong những điểm nổi bật trong nội dung các bài báo cáo về chủ đề xét nghiệm đã cho thấy ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm di truyền trong việc dự báo nguy cơ ung thư. Những điều ít ai biết về xét nghiệm di truyền Trong phần đầu bài báo cáo “Vai trò xét nghiệm di truyền trong chẩn đoán và điều trị”, Th S. Theo đó, xét nghiệm di truyền bao gồm hai nhóm xét nghiệm chính: phát hiện bất thường về nhiễm sắc thể (số lượng nhiễm sắc thể, cấu trúc nhiễm sắc thể); phát hiện bất thường về gene (ADN) (phát hiện các bất thường ở từng nucleotid hoặc đoạn nucleotid). Theo Th S. BSNT Nguyễn Bá Sơn, xét nghiệm di truyền có thể cho biết một người đã được thừa hưởng gene di truyền như thế nào từ bố và mẹ, qua đó giúp đánh giá, tiên đoán về khả năng mắc một số bệnh liên quan đến di truyền của mình. Xét nghiệm di truyền - công cụ vàng trong dự báo nguy cơ ung thư Trong các ý nghĩa to lớn của xét nghiệm di truyền, Th S. BSNT Nguyễn Bá Sơn đặc biệt nhấn mạnh: “xét nghiệm ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ung thư”. Khác với ung thư mắc phải do lối sống hay môi trường, ung thư di truyền hình thành trên nền đột biến gene "lỗi" đã tồn tại âm thầm trong dòng họ. Thực hiện xét nghiệm di truyền có vai trò quan trọng giúp đánh giá nguy cơ ung thư trong tương lai, từ đó đưa ra kế hoạch để phát hiện và tầm soát sớm ung thư. Ung thư di truyền chỉ chiếm khoảng 10-15% nhưng nguy hiểm vì thường khởi phát sớm, phát hiện muộn, hiệu quả điều trị thấp và di truyền qua nhiều thế hệ. Một ví dụ điển hình đối với ung thư vú di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc ung thư vú do đột biến gene di truyền, phụ nữ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường không mang đột biến gene. Cụ thể, một phụ nữ mang đột biến gene BRCA1 hoặc BRCA2 sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư vú gấp 7-10 lần. Xét nghiệm di truyền có khả năng dự báo nguy cơ tiến triển ung thư dựa trên các biến thể di truyền, dự báo đáp ứng điều trị, kháng thuốc và tiên lượng bệnh ung thư. Cơ chế của xét nghiệm này là tìm kiếm và phát hiện những bất thường cụ thể trong bộ gene, nhiễm sắc thể hoặc protein của người bệnh. Những bất thường này được gọi là đột biến gene. Xét nghiệm di truyền ung thư có thể sử dụng để tầm soát một số loại ung thư di truyền, bao gồm: Ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư tụy, ung thư tuyến giáp,... Chuyên gia lưu ý rằng, xét nghiệm ung thư di truyền chỉ cho thấy nguy cơ mắc phải một loại ung thư nào đó, chứ không thể xác định bệnh nhân có chắc chắn bị ung thư hay không. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ di truyền ung thư là cao hay thấp, để từ đó có thể gợi ý bệnh nhân ra quyết định tốt hơn cho nhu cầu sức khỏe trong tương lai. Khi nào cần làm xét nghiệm ung thư di truyền? Xét nghiệm di truyền ung thư được tiến hành khi có các gợi ý: mắc bệnh ung thư khi còn trẻ tuổi, phát hiện mắc nhiều hơn một loại ung thư, phát hiện nhiều người thân cùng mắc một loại ung thư, mắc các loại ung thư hiếm gặp, đã có người thân trong gia đình được xác định mang đột biến gene, thuộc chủng người có nguy cơ mắc ung thư di truyền cao. Do đó, thay vì đợi nhận thấy dấu hiệu nghi ngờ ung thư rồi mới "hành động", những người có nguy cơ tiềm ẩn nói trên hoặc lo lắng về nguy cơ di truyền ung thư trong gia đình có thể cân nhắc chủ động làm xét nghiệm sớm. Dựa vào kết quả, các chuyên gia di truyền, bác sĩ sẽ giúp tư vấn kế hoạch phòng ngừa chủ động và điều chỉnh lối sống kịp thời, hạn chế cơ hội tiến triển của bệnh. Được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ kinh nghiệm, giàu chuyên môn, đã được đào tạo bài bản, đảm bảo chẩn đoán kết quả chính xác.
medlatec
816
Viêm phế quản co thắt và phương pháp điều trị hiệu quả Viêm phế quản co thắt là biến chứng nặng của bệnh viêm phế quản. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Tổng quan về bệnh viêm phế quản co thắt viêm phế quản co thắt còn được gọi với tên khác là viêm phế quản dạng hen do virus và ký sinh trùng trong đường hô hấp gây nên. Các cơ phế quản bị viêm tạo nên các cơn co thắt dẫn đến lòng phế quản bị thu hẹp tạm thời. Không khí trong phổi kém lưu thông, ống phế quản bị viêm làm tăng bài tiết chất nhầy khiến người bệnh xuất hiện triệu chứng khó thở, thở khò khè, thở rít và ho có nhiều đờm. Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng dễ mắc phải viêm co thắt phế quản, nhất là trong thời điểm giao mùa. Bệnh có thể xảy ra ở người lớn do nguyên nhân khác nhau. 2. Nguyên nhân nào gây nên bệnh viêm phế quản co thắt Gia đình có tiền sử mắc bệnh hoặc cá nhân bị hen suyễn hoặc mẫn cảm với tác nhân dị ứng với những thứ như phấn hoa, nấm mốc, bụi, lông động vật hoặc phụ gia thực phẩm,... Đường hô hấp bị nhiễm trùng. Các chất kích thích đường hô hấp từ không khí như khói, ô nhiễm không khí, môi trường, không khí lạnh hoặc khô cũng là nguyên nhân gây co thắt phế quản. Hệ miễn dịch kém: Thay đổi thời tiết thất thường, nhất là thời điểm giao mùa dễ khiến người bệnh dễ bị viêm phế quản co thắt. Nhiễm virus, vi khuẩn: Khi sức đề kháng yếu đi, những loại virus, vi khuẩn thường xuyên kí sinh ở vùng mũi họng như virus hợp bào đường hô hấp, các loại vi khuẩn liên cầu, tụ cầu, H. influenzae,... hoạt động mạnh lên, độc tính tăng gấp bội gây viêm co thắt ở phế quản. Một số nguyên nhân khác như: Tác dụng phụ từ các loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc huyết áp, aspirin hoặc NSAID. Rối loạn đường tiêu hóa. Căng thẳng tâm lý. Nhiễm phải chất độc hóa học. 3. Triệu chứng thường gặp của bệnh Thường xuyên bị hụt hơi, ho dai dẳng kéo dài. Sốt nhẹ, ngứa họng như có dị vật mắc ở trong cổ họng, sổ mũi. Thở khò khè. Tức ngực, khi thở lồng ngực hóp lại. trào ngược dạ dày, thường xuyên buồn nôn trước và sau khi ăn. Khi có dấu hiệu của viêm co thắt phế quản, bạn nên thăm khám và điều trị bệnh kịp vời vì bênh có thể gây nên một số biến chứng sau: Suy hô hấp. Viêm tai giữa. Viêm phổi. 4. Làm sao để biết mình bị viêm phế quản co thắt? Viêm phế quản co thắt là biến chứng nặng hơn của bệnh viêm phế quản. Với đội ngũ y bác sĩ có nhiều kinh nghiệm, tận tâm với nghề, bệnh viện có nhiều máy móc, trang thiết bị khám bệnh hiện đại giúp chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác. Chụp CT scan phổi: đánh giá chính xác nhất những tổn thương. 5. Phòng ngừa bệnh như thế nào Ông cha ta có câu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Vì vậy chúng ta không nên có bệnh mới đi điều trị mà phải ngăn chặn nó đầu tiên. Một số phương pháp phòng ngừa viêm co thắt phế quản như: Ngăn ngừa các vi khuẩn kí sinh ở mũi bằng cách sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ. Chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ dưỡng chất, vitamin,... Trước khi chế biến phải vệ sinh sạch sẽ. Nói không với thuốc lá. Vệ sinh môi trường sạch sẽ, giữ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè. Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài, tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi, đặc biệt khói thuốc lá. Luyện tập thể dục thể thao, tăng cường sức khỏe. 6. Điều trị viêm phế quản co thắt như thế nào Tùy theo mức độ của bệnh chúng ta sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Đa số bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, nếu trường hợp bệnh nặng, người bệnh có thể phải nhập viện để điều trị. Điều trị nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu viêm phế quản co thắt gây ra bởi virus, bác sĩ sẽ chữa trị các triệu chứng đi kèm. Với nguyên nhân gây bệnh bởi vi khuẩn, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc các loại kháng sinh như nhóm beta lactam, macrolid, cephalosporin,... Điều trị triệu chứng gây bệnh Lưu ý, chỉ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự kê đơn, tránh gây ra những hậu quả không mong muốn. Sử dụng Paracetamol hoặc Ibuprofen để hạ sốt nếu có triệu chứng sốt trên 38.5 độ C. Dùng thuốc long đờm (thường là N - acetylcystein) cho những trường hợp ho có đờm, ho nhiều gây mệt mỏi, mất ngủ. Sử dụng phương pháp điện giải oresol để bù nước nếu cơ thể bị mất nước. Khi người bệnh có dấu hiệu khó thở, theophylin và salbutamol là những loại thường được sử dụng để giãn phế quản. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, bạn cũng có thể kết hợp thực hiện một số phương pháp sau để bệnh mau khỏi: Uống nhiều nước ấm. Nếu bị sốt dưới 38,5 độ C, bạn có thể chườm nóng hoặc lạnh để hạ sốt. Vệ sinh mũi và họng thường xuyên. Xông hơi ẩm.
medlatec
930
Giải phẫu thực quản để hiểu hơn về chức năng của bộ phận này Thực quản được cấu tạo như một ống cơ, là cầu nối giữa cổ họng và dạ dày. Với tính chất là một cầu nối, thực quản có nhiệm vụ chính là vận chuyển thức ăn nước uống từ miệng xuống dạ dày. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được đặc điểm giải phẫu thực quản và thấu hiểu được vai trò quan trọng của cơ quan này. 1. Đặc điểm giải phẫu thực quản con người Thực quản với cấu trúc như một ống cơ có tác dụng kết nối dạ dày với cổ họng, có độ dài 8 inch có nhiệm vụ truyền thức ăn từ khoang miệng xuống hệ tiêu hoá. Niêm mạc bên trong của thực quản là tập hợp các mô màu hồng ẩm, hình dẹt. Vị trí của thực quản là nằm phía sau tim, khí quản và ở trước cột sống. Thực quản sẽ đi qua cơ hoành rối mới đến dạ dày, đồng thời mối liên kết giữa thực quản với các tạng khá lỏng lẻo. 1.1. Phân chia các phần của thực quản Xét về giải phẫu thực quản, bộ phận này được chia thành như sau: ⅓ phần trên: dài khoảng 10cm, chạy từ miệng thực quản cho đến bờ trên quai động mạch chủ; ⅓ phần giữa: độ dài khoảng 8cm, tiếp nối bờ trên quai động mạch chủ đến bờ dưới tĩnh mạch phổi dưới; ⅓ phần dưới: độ dài khoảng 7cm, tiếp nối phần giữa chạy tới tâm vị. Có vô vàn các mạch máu chạy qua thực quản với nguồn cấp máu khác nhau dựa trên chiều dài thực quản: Phần trên thực quản: khu vực này sẽ nhận máu được chuyển tới từ động mạch tuyến giáp; Phần giữa thực quản: được cấp máy từ động mạch chủ ngực và động mạch phế quản; Đoạn dưới thực quản: máu nhận được ở phần này là từ động mạch phổi dưới và động mạch dạ dày trái. 1.2. Cơ thắt thực quản Ngoài ra thực quản còn bao gồm 2 cơ thắt là: Cơ thắt thực quản trên: nằm trên đỉnh thực quản, bộ phận này gồm các cơ có thể kiểm soát được bằng ý thức, tham gia vào hoạt động ăn, thở, nôn, ợ; Cơ thắt thực quản dưới: nằm dưới đầu thấp thực quản, tiếp giáp với dạ dày. Khi cơ thắt này đóng lại sẽ giúp ngăn cản acid dạ dày trào ngược lên thực quản. 1.3. Cấu tạo thành thực quản Thành thực quản được cấu tạo với 3 lớp như sau: - Lớp cơ: Cơ trơn: chiếm khoảng ⅔ đoạn phía trên thực quản, là các dải cơ dọc bao bọc bên ngoài, còn bên trong là các sợi cơ vòng; Cơ vân: phân bố ở quanh cuống họng, càng ở phần phía dưới thực quản bó sợi cơ vân sẽ càng mỏng dần. Khi đi đến tâm vị các cơ vân này sẽ xuất hiện lại để tạo nên một bộ phận gọi là cơ thắt tâm vị, tên gọi khác là cơ thắt thực quản dưới - Lớp dưới niêm mạc: nơi tập trung các dây thần kinh và mạch máu; - Lớp niêm mạc trong lòng thực quản: bao gồm lớp biểu mô, tiếp đến là lớp đệm, tới lớp cơ niêm và đến lớp tuyến. 2. Chức năng của thực quản là gì? Thực quản chính là ống cơ giúp đưa thức ăn từ miệng xuống hệ tiêu hóa. Trong quá trình chúng ta nhai nuốt, thực quản sẽ vận động lớp cơ của mình để đẩy thức ăn đi xuống dưới. Động tác vận chuyển thức ăn của thực quản rất nhịp nhàng sẽ giúp thức ăn được di chuyển chậm, cụ thể nhiệm vụ của thực quản sẽ như sau: Miệng thực quản thường sẽ được đóng kín để ngăn cản luồng không khí chui vào thực quản. Chỉ khi nào chúng ta nuốt thức ăn thì miệng thực quản mới được mở ra; Tâm vị sẽ được hoạt động tương tự như van một chiều giúp ngăn dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Bình thường nó cũng sẽ đóng kín. 3. Một số bệnh lý thường gặp ở thực quản 3.1. Viêm thực quản Viêm thực quản là bệnh lý phổ biến thường xuất hiện khi phần niêm mạc từ họng tới dạ dày, lớp lót trong lòng thực quản bị viêm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do nhiễm nấm, dùng thuốc, dị ứng, trào ngược dạ dày thực quản, xạ trị,... Khi bị viêm thực quản, bệnh nhân sẽ có triệu chứng nuốt đau, khó nuốt, nóng rát ngực, đau ngực,... Nếu không được chẩn đoán và điều trị, bệnh nhân sẽ dễ gặp phải biến chứng như viêm thực quản mạn tính, teo hẹp thực quản, tiến triển thành thực quản Barrett - một biến chứng có khả năng phát triển thành bệnh ung thư. 3.2. Bệnh thực quản Barrett Tình trạng này thường xảy ra ở đoạn ⅓ phía dưới thực quản. Sở dĩ gọi là thực quản Barrett vì nó được đặt tên theo vị bác sĩ đầu tiên phát hiện ra nó. Bình thường niêm mạc của thực quản được cấu thành từ các tế bào biểu mô lát, màu sắc trắng hồng. Tuy nhiên ở vùng thực quản Barrett chúng sẽ có màu đỏ, là các tế bào trụ khá tương đồng với tế bào ở niêm mạc dạ dày. Đa phần những bệnh nhân bị bệnh thực quản Barrett đều là hệ quả của chứng trào ngược dạ dày thực quản. Acid chứa trong dịch vị dạ dày có thể làm tổn thương và phá hủy các tế bào niêm mạc thực quản. Bản thân bệnh thường không gây triệu chứng nào, nhưng bệnh nhân lại có biểu hiện của chứng trào ngược dạ dày như: đầy hơi, ợ nóng, ợ chua, buồn nôn, đau vùng bụng trên và vùng ngực,... 3.3. Trào ngược thực quản Tên gọi khác là trào ngược acid dạ dày. Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ vòng thực quản dưới bị rối loạn hoạt động, không thể kiểm soát được việc đóng mở khiến acid dạ dày bị trào ngược lên trên. Ngoài ra nguyên nhân còn là do nguyên nhân thừa cân, mang thai tạo áp lực đè lên dạ dày hoặc do thoát vị dạ dày,... 3.4. Co thắt thực quản Khi khả năng co giãn của cơ trơn thực quản không hoạt động hiệu quả sẽ gây ra hiện tượng co thắt thực quản, ảnh hưởng đến sự di chuyển của thức ăn đi xuống dạ dày. Hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, tuy nhiên có giả thiết là do nhiễm trùng, tổn thương thần kinh điều khiển cơ trơn, do di truyền,... Xét về triệu chứng thì co thắt thực quản có biểu hiện gần giống với các vấn đề khác tại hệ tiêu hóa, ví dụ như buồn nôn, khó nuốt, đau tức ngực, nôn mửa,... 3.5. Ung thư thực quản Đây được coi là bệnh lý nghiêm trọng nhất ở thực quản, xảy ra khi các tế bào niêm mạc thực quản phát triển quá mức (loạn sản, dị sản) và tạo thành những khối u ác tính. Nguyên nhân của hiện tượng này hiện vẫn còn là một câu hỏi lớn đối với giới y khoa. Tuy nhiên cũng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản đó là: Bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý ở thực quản; Nghiện bia rượu và thường xuyên hút thuốc lá; Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: thiếu hụt vitamin A, B2, ăn nhiều chất béo, dùng những thực phẩm có chứa nitrosamin,... Mắc một số bệnh như bị sừng hóa gan bàn chân, ung thư tỵ hầu, ung thư vùng đầu cổ…
medlatec
1,298
Cây ké hoa vàng chữa bệnh gì? Sử dụng như thế nào? Cây ké hoa vàng hay mọc ở ven đường. Tuy chỉ là một loại cây cỏ mọc dại nhưng ít ai biết rằng nó lại là một loại thuốc điều trị bệnh vô cùng hiệu quả. Vậy cụ thể loài cây này có tác dụng gì đối với sức khỏe và phải làm sao để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng loại thảo dược này? 1. Đôi nét về cây ké hoa vàng Loại dược liệu này còn có nhiều tên gọi khác như cây chổi đực, cây khắt bó lươn,... Đây là một loại cỏ mọc thẳng đứng và thân cây có thể đạt chiều cao từ 0,5 đến 1m. Thân và cành đều có một lớp lông ngắn. Lá hình trừng, đầu lá nhọn và có rất nhiều lông nhỏ quanh lá. Hoa mọc ra từ kẽ lá đầu cành và thường có màu vàng. Cây ké hoa vàng phân bố ở nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, vùng đất đồi núi chính là điều kiện phù hợp nhất để loại cây này sinh trưởng và phát triển. Ngoài Việt Nam, một số quốc gia khác cũng xuất hiện loại cây này, chẳng hạn như Trung Quốc, Malaysia,... Cây ké hoa vàng là một trong loại dược liệu và không thể thiếu trong nhiều bài thuốc dân gian. Cây có thể dùng khi còn tươi hoặc cũng có thể dùng khi đã sấy hoặc phơi khô. Trong một số trường hợp, loại cây này có thể được sao lên để có mùi thơm, sau đó lại được sắc lên thành thuốc uống. Cây thường ra hoa vào mùa thu và lúc này có thể thu hoạch cả hoa và lá của cây. Đây cũng là thời điểm thu hái tốt nhất trong năm, mang lại giá trị sức khỏe và giá trị kinh tế. 2. Công dụng của cây ké hoa vàng Loại cây này có vị ngọt dịu, kèm theo một chút đắng, thanh nhiệt, rất tốt cho sức khỏe. Một số công dụng phổ biến của ké hoa vàng là:- Trị mụn. - Phù hợp với những người đang bị nóng trong, thường xuyên bốc hỏa. - Hỗ trợ điều trị tiểu nóng, tiêu chảy, kiết lỵ, viêm đại tràng, viêm loét dạ dày,... - Viêm họng, ốm do nhiễm virus hoặc do thay đổi thời tiết. - Sỏi thận. Ở Ấn độ, cây ké hoa vàng thường được dùng để trị tiêu sưng bằng cách giã nhuyễn và đắp lên vùng da đang bị tổn thương. Phần thân cây có rất nhiều chất nhầy và có thể làm dịu vết thương nhanh chóng. Bên cạnh đó, rễ cây thường được sử dụng để điều trị bệnh tê thấp. 3. Một số bài thuốc điều trị bệnh từ cây ké hoa vàng- Bài thuốc điều trị bệnh sỏi thận: + Cần chuẩn bị khoảng 100g cây ké hoa vàng tươi và rửa sạch. Dùng máy xay nguyên liệu này và lọc lấy nước. Cần thực hiện vào buổi chiều. Sau đó, đem phơi sương qua đêm. Nên uống thuốc ngay khi vừa thức dậy vào buổi sáng hôm sau. Bạn cũng có thể dùng thêm với rễ cây dứa dại khô sao vàng và sắc uống. + Thực hiện liên tục từ 5 đến 7 ngày để điều trị sỏi thận hiệu quả. + Sỏi thận là bệnh có nguy cơ tái phát cao, do đó, ngay cả khi khỏi bệnh, bạn cũng không nên chủ quan mà cần thực hiện lối sống và chế độ ăn lành mạnh để phòng tránh tái phát bệnh. - Bài thuốc trị bệnh tổ đỉa: Rửa sạch cây ké hoa vàng tươi, sau đó đun lên. Dùng nước này để tắm mỗi ngày. Trường hợp bị nấm ở chân hoặc tay, người bệnh có thể ngâm chân, tay vào nước thuốc đã đun ở nhiệt độ vừa phải. Tuy nhiên, cần dùng thường xuyên mới cải thiện được những triệu chứng của bệnh tổ đỉa. - Chữa bệnh phong tê thấp+ Dùng khoảng 30g thân và lá của loại cây này để làm thuốc. + Có thể sao vàng thân và lá ké hoa vàng để có mùi thơm. Sau đó sắc lên uống. Nếu kiên trì hãy sử dụng thay nước lọc để hiệu quả nhanh hơn. - Bài thuốc giảm tình trạng vàng da do nóng gan: Một số bệnh lý về gan như viêm gan thường gây ra một số triệu chứng như vàng da. Cây ké hoa vàng kết hợp với nhân trần có thể giúp người bệnh khắc phục triệu chứng này. + Cần sử dụng kết hợp với nhân trần (mỗi loại 25g). + Cách làm: Đem tất cả các thành phần đã được chuẩn bị đi để sắc lấy nước uống. Nếu muốn cải thiện vàng da, người bệnh cần dùng thuốc đều đặn và kiên trì trong 2 tháng. - Bài thuốc trị viêm hạch bạch huyết do lao cổ Bạn cần làm sạch thịt lợn và cây ké hoa vàng. Tiếp đó, cho thịt vào nấu. Đến khi thịt vừa chín tới thì cho ké hoa vàng vào nấu chúng. Đun thêm khoảng 10 phút là được. Lưu ý để nhỏ lửa. Nên ăn khi thuốc còn nóng để có được hiệu quả điều trị tốt nhất. Món ăn này vừa có thể chữa bệnh lại có mùi vị khá thơm ngon và dễ ăn. Bạn cũng có thể dùng thêm lá tươi để đắp lên vùng cổ bị sưng. - Trị mụn nhọt: Khi mọc mụn quá nhiều, bạn không chỉ cảm thấy khó chịu mà còn rất tự ti khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Bài thuốc chữa trị mụn nhọt từ cây ké hoa vàng rất đơn giản. Bạn chỉ cần chuẩn bị lá ké hoa vàng tươi. Sau đó rửa sạch và giã nát lá rồi đắp lên chỗ sưng đau. Hoặc có thể vò nát lá ké hoa vàng và chấm lên những vùng da bị mụn. Bạn cũng có thể sao ké hoa vàng lên và sắc nước uống để cải thiện tình trạng mụn trên da. Thận trọng trước khi sử dụng, tránh nhầm lẫn cây ké hoa vàng với các loại cây khác. Việc sử dụng nhầm lẫn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Trên đây là một số thông tin về cây ké hoa vàng. Dù đây là một loại cây dại ven đường nhưng nó thực chất là một loại dược liệu quý, có nhiều công dụng hữu hiệu. Tuy nhiên, những bài thuốc gợi ý nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ điều trị và thầy thuốc Đông y trước khi sử dụng. Không nên uống quá nhiều, mỗi ngày chỉ nên uống từ 15 đến 30g lá khô để có thể dễ dàng uống và bảo quản thuốc, đảm bảo nhận được giá trị tốt nhất khi dùng thuốc.
medlatec
1,161
Công dụng thuốc Mircera Thuốc Mircera có thành phần chính là Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta, dạng bào chế bơm tiêm đóng sẵn có chứa 1 liều đơn trong 0,3 ml dung dịch tiêm. Trước khi sử dụng thuốc Mircera thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Mircera công dụng ra sao? Chỉ định thuốc khi nào? 1. Thuốc Mircera chữa bệnh gì? Mircera là phân tử đầu tiên thuộc nhóm mới các chất hoạt hóa liên tục thụ thể erythropoietin, hay còn được gọi là methoxy polyethylene glycol-epoetin beta. Hiện nay, loại thuốc này được chỉ định để điều trị cho người bệnh bị thiếu máu do bệnh thận mạn tính (có hoặc chưa được thẩm phân máu). 2. Chống chỉ định của thuốc Mircera Chống chỉ định dùng thuốc Mircera trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Mircera.Người bị tăng huyết áp không kiểm soát được.Trẻ em dưới 18 tuổi 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mircera Cách sử dụng: Thuốc Mircera sử dụng bằng đường tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch. Nếu tiêm dưới da, thuốc Mircera có thể được tiêm ở các vị trí như cánh tay, vùng bụng hoặc đùi.Liều dùng:Tùy vào tình trạng của người bệnh mà có thể quyết định tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da để làm tăng hemoglobin. Tuy nhiên, không vượt quá 12 g/d. L (7,45 mmol/L).Trường hợp bệnh nhân không lọc máu: Tiêm dưới da 1,2 mcg/ kg thể trọng, 1 lần mỗi tháng hoặc 0,6 mcg/ kg thể trọng sau mỗi 2 tuần. Có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.Trường hợp bệnh nhân đang lọc máu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da liều Mircera 0,6 mcg/ kg thể trọng. Cứ 2 tuần tiêm 1 lần.Nếu bệnh nhân hiện đang được điều trị với một chất kích thích tạo hồng cầu thì có thể chuyển sang tiêm tĩnh mạch liều đơn hoặc tiêm dưới da Mircera mỗi tháng 1 lần hoặc 2 tuần 1 lần.Nên theo dõi chỉ số hemoglobin của người bệnh 2 tuần 1 lần cho đến khi ổn định, sau đó định kỳ theo dõi. Sau 1 tháng điều trị, liều lượng Mircera có thể được điều chỉnh dựa trên kết quả theo dõi mức độ hemoglobin của từng bệnh nhân.Không cần điều chỉnh liều Mircera khởi đầu ở bệnh nhân suy gan và người cao tuổi (> 65 tuổi).Lưu ý: Liều dùng Mircera trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mircera cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Mircera phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Mircera:Trong trường hợp quên liều thuốc Mircera thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Mircera đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Mircera quá liều thì có thể gây ra biểu hiện của một tác động dược lực học quá mức (ví dụ như sự tạo hồng cầu quá mức). 4. Tác dụng phụ của thuốc Mircera Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Mircera bao gồm:Thường gặp: Tăng huyết áp.Ít gặp: Đau đầu, huyết khối mạch máu.Hiếm gặp: Quá mẫn, bệnh não do tăng huyết áp, nóng bừng, phát ban, dát sần, giảm tiểu cầu, bất sản đơn thuần dòng hồng cầu, phản ứng phản vệ, huyết khối, thuyên tắc mạch phổi, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Mircera 100mcg. Quá trình sử dụng thuốc thì bạn vẫn có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Do vậy, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn gặp phải các biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc Mircera. 5. Thận trọng và cảnh báo khi dùng thuốc Mircera Cần cân nhắc trước khi tăng liều Mircera ở bệnh nhân suy thận mạn tính. Nguyên nhân là vì Mircera tích lũy epoetin cao nên có thể liên quan đến tăng nguy cơ tử vong, tai biến tim mạch và tai biến mạch máu não nghiêm trọng.Việc lạm dụng thuốc Mircera ở người trưởng thành khỏe mạnh có thể làm tăng nồng độ hemoglobin quá mức và dẫn đến các biến chứng tim mạch có khả năng đe dọa tính mạng.Quá trình điều trị bằng thuốc Mircera, bạn nên được kiểm soát đầy đủ huyết áp. Nếu huyết áp tăng cao khó kiểm soát được bằng thuốc hoặc những chế độ tiết thực thì cân nhắc giảm liều hoặc ngừng dùng Mircera.Thận trọng khi dùng thuốc Mircera cho bệnh nhân bị bệnh gan nặng, bệnh hemoglobin, động kinh hoặc có số lượng tiểu cầu cao hơn 500×109/l.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú nếu muốn dùng thuốc Mircera thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.Bảo quản thuốc Mircera trong tủ lạnh, ở nhiệt độ 2 – 8°C. Lưu ý không làm đông lạnh thuốc. Giữ bơm tiêm đóng sẵn thuốc trong hộp giấy để tránh ánh sáng. Bạn có thể lấy bơm tiêm chứa sẵn Mircera ra khỏi tủ lạnh và bảo quản ở nhiệt độ phòng (không quá 30°C), nhưng phải đảm bảo thuốc được sử dụng hết trong vòng 1 tháng.Để thuốc Mircera xa tầm tay trẻ em.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Mircera chữa bệnh gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Mircera theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
993
5 dấu hiệu mang thai chị em không thể bỏ qua 1. Khi nào mẹ có dấu hiệu mang thai? Thông thường, ngay từ tuần đầu tiên cơ thể đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu cho thấy mẹ đã mang thai. Tuy nhiên, rõ ràng nhất cho thấy bào thai đang phát triển sẽ vào khoảng tuần thứ 5 trở đi, tuỳ vào thể trạng của mỗi người mà các dấu hiệu có thể phát ra cùng lúc hay chỉ xuất hiện một vài hiện tượng. 2. Các dấu hiệu mang thai thường gặp chị em cần biết 2.1 Xuất hiện máu báo thai Để tránh nhầm lẫn với kinh nguyệt thông thường, chị em cần hiểu rõ hiện tượng xuất hiện máu báo thai. Đây cũng là một trong những dấu hiệu giúp chị em sớm nhận biết mình đã mang thai, bởi máu báo thai thường xuất hiện từ 7 đến 15 ngày kể từ thời điểm thụ thai thành công, khi thai làm tổ ở tử cung khiến niêm mạc tử cung bong ra tạo thành các vệt máu nhỏ. Tùy theo cơ địa của mỗi người mà hiện tượng máu báo thai sẽ đi kèm triệu chứng đau bụng dưới âm ỉ, diễn ra trong 1 đến 2 ngày và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi máu báo thai xuất hiện với các cơn đau bụng dữ dội thì bạn cần đến gặp bác sĩ kiểm tra kịp thời. 2.2 Nhận biết dấu hiệu mang thai khi đi tiểu nhiều lần Dựa vào tần suất đi tiểu nhiều hơn bình thường cũng có thể giúp chị em biết được thai nhi đang hình thành trong bụng mẹ. Quan sát những thay đổi cơ thể để sớm nhận biết mang thai Nguyên nhân là do cơ thể có sự thay đổi nồng độ nội tiết cũng như lưu lượng máu. Thông thường bàng quang của nữ giới thường chứa được khoảng 500ml nước tiểu. Tuy nhiên, vào giai đoạn đầu thai kỳ, khi tử cung bắt đầu mở rộng để chứa thai nhi, gây sức ép lên bàng quang khiến cho khả năng giữ nước của bộ phận này không được nhiều và lâu như bình thường. Do vậy, nhu cầu đi tiểu của phụ nữ mang thai sẽ diễn ra liên tục. 2.3 Ốm nghén là dấu hiệu mang thai điển hình nhất Có đến 2/3 phụ nữ mang thai sẽ bắt gặp những triệu chứng ốm nghén. Thời điểm này, vị giác và khứu giác của chị em khá nhạy cảm, dễ dàng phản ứng với môi trường xung quanh cụ thể: – Buồn nôn nhưng không nôn được, đôi khi ngửi phải mùi tanh hay mùi thức ăn là có thể gây buồn nôn nhiều lần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. – Chán ăn: Với những trường hợp ốm nghén nặng, thức ăn trở thành nỗi ám ảnh, cơ thể luôn trong tình trạng uể oải, mệt mỏi. Nhưng các mẹ đừng vì thế mà cắt giảm chế độ ăn sẽ khiến cơ thể giảm sức đề kháng, thay vào đó nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày và tránh các đồ ăn nặng mùi. – Khẩu vị thay đổi: Một số trường hợp phụ nữ mang thai sẽ thèm những món trước giờ không thích và chỉ ăn những mình thèm. Điều này rất dễ khiến cho các mẹ bầu khó có thể cân đối dưỡng chất trong thời kỳ mang thai. Hiện này, nguyên nhân dẫn đến tình trạng ốm nghén và các vấn đề xoay quanh tình trạng này vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu, một vài giả thiết cho rằng ốm nghén có thể xuất phát từ sự thay đổi hormone trong cơ thể thời kỳ mang thai. 2.4 Căng cứng vùng ngực Chị em sẽ bắt gặp hiện tượng vùng ngực của mình bị căng cứng, tăng kích thước hệt như khi sắp đến kỳ kinh nguyệt. Điều này diễn ra do lượng hormone trong cơ thể tăng cao khi quá trình thụ tinh diễn ra thành công, khi đó lượng máu dồn về bầu ngực, Tùy vào thể trạng của mỗi người mà vừng ngực có những biểu hiện rõ rệt hay không. Đồng thời, nếu quan sát kỳ, chị em cũng sẽ nhận thấy màu sắc xung quanh núm vú cũng trở nên sẫm hơn. Trang bị kiến thức đầy đủ để có một thai kỳ trọn vẹn Chị em cần lựa chọn những loại áo ngực co giãn, chất liệu thoáng mát và kết hợp các động tác massage ngực thường xuyên để máu lưu thông tốt, hạn chế được tình trạng sưng đau đầu vú. Ngoài ra, một số trường hợp cũng sẽ thường xuyên gặp phải ở giai đoạn đầu mang thai như: nhức đầu, đau lưng hoặc thường xuyên bị chuột rút. 2.5 Có sự thay đổi về thân nhiệt Trong 4 tuần đầu mang thai, thường xuyên quan sát cơ thể chị em có thể cảm nhận nhiệt độ cơ thể tăng lên khoảng 37,5 độ C và duy trì trong 2 đến 3 tuần. Sự xuất hiện của bào thai sẽ làm gia tăng quá trình trao đổi chất, hormone progesterone thời kỳ này cũng tiết ra nhiều hơn vì thế khiến cho thân nhiệt tăng hơn một chút so với bình thường. Điều này cũng sẽ kéo theo một vài vấn đề về da nhưng không đáng kể, vì nhiệt độ cơ thể tăng nên thi thoảng sẽ có cảm giác nóng ran như đang bị sốt, các chị em nhớ sẵn trong nhà nhiệt kế để kiểm tra cũng như nhận biết được chính xác triệu chứng nhé. 3. Mẹ cần làm gì khi xuất hiện các dấu hiệu mang thai 3.1 Sử dụng que thử thai để kiểm tra nhanh Nếu những dấu hiệu mang thai trên chưa thể hiện rõ ràng trên cơ thể bạn thì kiểm tra bằng que thử thai sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và độ chính xác cao ngay tại nhà. Que thử thai là công cụ cực kỳ tiện lợi giúp các mẹ nhận biết mình đã mang thai. Nếu que hiện lên 2 vạch thì tin vui là bạn đã chuẩn bị đón thiên thần nhỏ rồi đấy. Tuy nhiên, que thử thai sẽ cho ra kết quả tương đối, không thể chính xác 100% nên sau khi kiểm tra bằng que thử, nếu chưa yên tâm với kết quả thì chị em cần đến bệnh viện, phòng khám để tiến hành các bước kiểm tra chuẩn xác nhé. Mẹ cần làm đúng hướng dẫn, chọn những loại que thử thai từ những thương hiệu lớn trên thị trường, tránh mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng khiến kết quả sai lệch và gặp những hệ lụy không mong muốn. 3.2 Khám thai để biết chính xác kết quả Tiến hành khám thai để có kết quả chính xác nhất
thucuc
1,179
Công dụng thuốc Maspim Maspim là thuốc gì? Thuốc Maspim là thuốc dành cho bệnh nhân mắc các biểu hiện của nhiễm khuẩn hay ảnh hưởng do vi khuẩn và nấm xâm nhập. Khi sử dụng thuốc Maspim bạn nên có chỉ định của bác sĩ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn Maspim là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Maspim Thuốc Maspim được sử dụng cho bệnh nhân mắc các hội chứng viêm nhiễm. Một số trường hợp cụ thể danh cho bệnh lý đường hô hấp hay nhiễm khuẩn trên da sẽ được ưu tiên hơn khi sử dụng thuốc Maspim. Bạn có thể sử dụng thuốc theo một số chỉ định tham khảo sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn da hoặc tế bào biểu mô. Nhiễm khuẩn khoang bụng. Nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Viêm màng não thường xuất hiện ở trẻ nhỏ. Sốt cao do giảm mạnh số lượng bạch cầu. Thuốc Maspim nên sử dụng đúng với các công dụng chỉ định khi điều trị. Đồng thời bạn nên có chỉ dẫn hay chỉ định cụ thể của bác sĩ về thuốc để giảm những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc điều trị không đúng bệnh. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maspim Thuốc Maspim điều chế ở dạng bột có thể pha thành dung dịch và tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều tiêm dùng thông thường sẽ cần điều trị trong khoảng thời gian 7 - 10 ngày. Để hiểu hơn về liều dùng bạn hãy tham khảo một vài chỉ định sử dụng của thuốc Maspim:Trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi. Trẻ sơ sinh có thể xuất hiện nhiễm trùng ở ổ bụng trong giai đoạn rụng rốn. Một số khác do ảnh hưởng từ sức khỏe hay bệnh lý di truyền. Đây là đối tượng cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Maspim. Thông thường chỉ sử dụng 30 mg/ kg và các liều dùng liên tiếp cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu 8 - 12 giờ.Trẻ nhỏ dưới 40 kg. Trẻ em có cân nặng dưới 40 kg từ 2 tháng tuổi trở lên sử dụng Maspim với liều 50mg/ kg các liều dùng liên tiếp cách nhau tối thiểu 8 - 12 giờ. Bệnh nhân từ 40 kg. Người lớn và trẻ trên 40 kg được sử dụng thuốc theo tình trạng thực tế. Nhiễm khuẩn mức nhẹ và trung bình sẽ sử dụng liều 0,5 - 1g mỗi 12 giờ có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nhiễm khuẩn nặng nâng lên liều 2g mỗi 12 giờ và chỉ tiêm tĩnh mạch. Liều dùng cho nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa tính mạng 2g mỗi 8 giờ cũng chỉ định tiêm tĩnh mạch.Bệnh nhân mắc hội chứng suy thận. Hội chứng suy giảm chức năng gan thận vừa và nặng nên cân nhắc điều chỉnh lại liều. Theo lời khuyên của bác sĩ, nếu tốc độ thanh thải dưới 50 ml/ phút nên điều chỉnh lại liều dùng thông thường để phù hợp hơn cho sức khỏe của bệnh nhân. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maspim Thành phần của thuốc Maspim có thể dẫn đến nguy cơ dị ứng cho sức khỏe của bệnh nhân. Nếu phát hiện từng có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc bạn nên báo cho bác sĩ để đổi thuốc. Một trường hợp khác tuy không dị ứng với dược liệu trong thuốc Maspim, nhưng nếu dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin hay b lactam cũng nên lưu ý nói với bác sĩ để đổi thuốc khác sử dụng.Thuốc Maspim nên cẩn trọng khi sử dụng ở đối tượng như trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi, phụ nữ trong và sau khi mang thai, bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận. Đây là nhóm đối tượng gần như chống chỉ định sử dụng. Nếu trong tình huống cấp bách có thể cân nhắc việc sử dụng nhưng cần bác sĩ theo dõi và thường xuyên kiểm tra xét nghiệm.Khi dùng thuốc Maspim bản thân người bệnh cần chú ý đến liều dùng và thời gian sử dụng. Tuy thuốc Maspim được tiêm nhưng cũng không thể phụ thuộc bác sĩ hoàn toàn. Bạn nên yêu cầu kiểm tra thuốc và liều lượng trước khi tiêm để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 4. Phản ứng phụ của thuốc Maspim Nổi ngứa , mẩn trên da. Mề đay. Nôn hoặc buồn nôn. Nhiễm nấm candida ở miệng. Tiêu chảy. Viêm tại khu vực truyền dịch. Viêm đại tràng giả mạc. Sốt caoĐau nhức đầu. Nổi mẩn đỏ. Viêm âm đạo. Táo bónĐau bụng. Khó thở. Giãn mạch. Choáng váng. Ngứa đường sinh dục. Rối loạn vị giác. Run lạnh. Co giật. Sốc phản vệNhững phản ứng phụ trên được sắp xếp theo mức độ thường gặp đến hiếm gặp. Bạn có thể dựa theo đó mà để ý những thay đổi của cơ thể trong quá trình tiêm thuốc Maspim. Phản ứng phụ của Maspim có thể ngoài danh sách trên nhưng có thể kiểm soát được nếu người bệnh thường xuyên làm xét nghiệm kiểm tra định kỳ. 5. Tương tác với thuốc Maspim Thuốc Maspim có thể gây ra tương tác do dị ứng với một số loại thuốc khi dùng chung. Bạn nên hỏi bác sĩ về những loại thuốc có nguy cơ tương tác lại với thuốc này. Để giảm phức tạp có thể kiểm tra sức khỏe để bác sĩ dựa theo kết quả xét nghiệm và danh sách những loại thuốc đã và đang uống đánh giá nguy cơ tương tác của thuốc Maspim.Thuốc Maspim là thuốc trong nhóm chống viêm nhiễm được sử dụng điều trị với nhiều vấn đề nhiễm khuẩn khác nhau. Đây là thuốc kê đơn chỉ định có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy vào vấn đề của từng bệnh nhân. Bạn hãy đến trung tâm y tế gần nhất kiểm tra sức khỏe để được tư vấn cách sử dụng phù hợp nhất.
vinmec
1,030
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV hay còn gọi là ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối là khi khối u ác tính ở tuyến tiền liệt đã phát triển và di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối thế nào là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV có thể di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể mà phổ biến nhất là xương. Theo thống kê, có khoảng 65 – 80% các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt xuất hiện ở xương, Dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối Nếu như ở giai đoạn đầu, bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt thường có các biểu hiện khá mơ hồ thì đến giai đoạn tiến triển, các dấu hiệu này đã rất rõ ràng. Người bệnh thường có triệu chứng: Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt thường đi tiểu nhiều lần, đặc biệt là vào ban đêm, nước tiểu có màu đục Bên cạnh đó, khi khối u tuyến tiền liệt di căn đến cơ quan nào sẽ có biểu hiện đặc trưng tại cơ quan đó như: Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối có thể bao gồm: điều trị nội tiết tố, hóa trị, phẫu thuật, nội soi niệu đạo, xạ trị… Người bệnh có thể sử dụng thuốc docetaxel khi ung thư đã ở giai đoạn cuối và có khả năng di căn xương Một số loại thuốc hóa trị có thể được chỉ định nhằm giảm đau, giảm nhẹ các triệu chứng và nâng cao tỉ lệ sống cho bệnh nhân. Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có 2 phương pháp xạ trị: Phương pháp này chỉ yếu dùng các loại thuốc để làm giảm nồng độ testosterone và làm chậm sự sự phát triển của khối u nguyên phát, ngăn ngừa tình trạng lây lan của các tế bào ung thư di căn, giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân và làm giảm đau xương hiệu quả. Phương pháp này không được áp dụng nhiều đặc biệt khi ung thư đã đến giai đoạn cuối. Phương pháp này hiếm khi được áp dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối. Như vậy việc điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV hay giai đoạn cuối nhằm giúp cải thiện và nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị như: hóa trị, xạ trị… sẽ giúp giảm nhẹ các triệu chứng, làm chậm tốc độ phát triển bệnh ung thư và thu nhỏ khối u. Tùy vào thể trạng, tuổi tác, mức độ đáp ứng của điều trị… mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp và tiên lượng cụ thể. Nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối vẫn sống khỏe lâu dài nếu được điều trị và chăm sóc tốt.
thucuc
551
Bạn có phải là một người nghiện công việc? Nghiện công việc gây ra khá nhiều vấn đề về tâm lý và sức khỏe thể chất. Vậy những dấu hiệu nhận biết một người nghiện công việc là gì? 1. Nghiện công việc là gì? Nghiện công việc (thuật ngữ: Workaholism) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1971 bởi nhà tâm lý học Wayne Oates. Ông định nghĩa đây là nhu cầu làm việc không ngừng mà không thể kiểm soát được.Nghiện việc là một tình trạng phức tạp, trong đó một cá nhân phát triển tâm lý, tình cảm và xã hội phụ thuộc vào công việc. Đây là một tình trạng sức khỏe tâm thần và nó có thể tác động tới cuộc sống của mỗi người. Nghiện công việc phổ biến hơn ở phụ nữ và những người cầu toàn, theo đuổi chủ nghĩa hoàn hảo. 2. Dấu hiệu nhận biết bạn có phải là một người nghiện công việc? Những người bị nghiện công việc thường không thể ngừng làm việc (kể cả những việc không cần thiết) và bị ám ảnh về hiệu suất công việc của mình. Việc xác định các dấu hiệu của chứng nghiện công việc sẽ rất quan trọng để bạn có thể thay đổi tình trạng này...Ngoài ra, nếu thời gian dành cho gia đình, ăn uống, tập thể dục hoặc các hoạt động giao lưu, giải trí của bạn bị ảnh hưởng bởi một lịch trình làm việc dày đặc thì có khả năng là bạn đang có khuynh hướng tham công tiếc việc.Các nhà nghiên cứu đã phát triển 1 công cụ đo lường mức độ nghiện công việc là: Thang đo Bergen. Nó xem xét 7 tiêu chí cơ bản để xác định chứng nghiện việc:Bạn tìm cách để có nhiều thời gian hơn dành cho công việc;Bạn dành nhiều thời gian cho công việc hơn so với dự định ban đầu;Bạn làm việc để giảm cảm giác lo lắng, bất lực và trầm cảm;Bạn được người khác yêu cầu giảm bớt lượng công việc nhưng không nghe theo;Bạn trở nên căng thẳng nếu không được làm việc;Bạn từ bỏ sở thích, thói quen tập thể dục và hoạt động giải trí vì công việc của mình;Bạn làm việc nhiều dẫn tới tổn hại sức khỏe.Nếu trả lời “thường xuyên” hoặc “luôn luôn” cho tối thiểu 4/7 câu hỏi kể trên thì chứng tỏ bạn đã mắc chứng nghiện công việc. Thường xuyên ở lại văn phòng muộn là biểu hiện của nghiện công việc 3. Phụ nữ - đối tượng có tỷ lệ nghiện công việc cao hơn nam giới Cả nam giới đều có thể là người nghiện công việc và gặp căng thẳng trong công việc. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ có xu hướng nghiện làm việc cao hơn và điều đó cũng gây nhiều tổn hại hơn cho sức khỏe của họ.Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ làm việc trên 45 tiếng/tuần có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh này giảm đáng kể đối với phụ nữ làm việc dưới 40 tiếng/tuần. Còn nam giới thì không phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường dù phải làm việc nhiều thời gian hơn.Lý giải về nguyên nhân phụ nữ thường bị nghiện công việc:Họ phải làm việc chăm chỉ và nhiều thời gian hơn để chứng tỏ họ có năng lực như các đồng nghiệp nam;Phụ nữ thường không được đánh giá cao hoặc không được thăng chức;Phụ nữ thường phải chịu mức lương không công bằng so với năng lực;Nữ giới thường không nhận được sự hỗ trợ của người quản lý;Phụ nữ luôn mong muốn cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình;Họ bị ám ảnh bởi việc phải làm đúng mọi việc, không được mắc sai lầm.Trước những áp lực này, phụ nữ dễ bị kiệt sức. Điều đó là vì phụ nữ phải chịu nhiều căng thẳng, lo lắng và trầm cảm do công việc cao hơn so với nam giới (do các nguyên nhân phân biệt giới tính tại nơi làm việc và trách nhiệm trong gia đình). 4. Hậu quả khi bị nghiện công việc Các chuyên gia cho biết, giống như các dạng nghiện khác, nghiện công việc có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, bao gồm những căng thẳng liên quan tới công việc và tăng tỷ lệ bỏ việc, lo lắng, tức giận, trầm cảm và các triệu chứng liên quan như đau bụng, đau đầu,... Bên cạnh đó, tình trạng nghiện công việc gây căng thẳng, trầm cảm, lo lắng, các vấn đề về giấc ngủ,... Căng thẳng mãn tính sẽ làm tăng nguy cơ huyết áp cao và cortisol cao, dễ dẫn đến các bệnh tim mạch, tiểu đường và thậm chí là tử vong.Ngoài ra, chứng nghiện công việc còn có thể ảnh hưởng tới các mối quan hệ của bạn, khiến bạn cô đơn, buồn bã, tự tách biệt với mọi người,... Đặc biệt, đôi khi tình trạng nghiện việc có thể cùng tồn tại với một tình trạng sức khỏe tâm thần khác như rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế.Bất chấp những triệu chứng này, những người nghiện công việc thường phủ nhận về tình trạng của mình (giống như một người gầy, mắc chứng biếng ăn nhưng nhìn vào gương lại thấy mình quá mập). Nghiện công việc có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hơn 5. Nghiện công việc có thể điều trị được không? Chứng nghiện việc hoàn toàn có thể điều trị được, miễn là bạn nhận ra vấn đề của mình. Bạn có thể thực hiện theo những hướng dẫn sau để có một cuộc sống cân bằng hơn:5.1 Đặt thời gian dừng cho công việc và tuân thủ đúng. Bạn cần đặt ra thời gian mình dừng làm việc nhất định và đợi tới ngày hôm sau để bắt đầu công việc. Nó sẽ giúp bạn có thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn. Đối với những người bị nghiện việc thì đây thường là bước khó khăn nhất nhưng bạn hãy nhớ rằng mình có thể làm việc thông minh - hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian cống hiến hơn.Một người nghiện công việc có xu hướng nghĩ rằng thời gian quyết định tới hiệu quả công việc. Tuy nhiên, thực tế là nếu công việc đó có thể thực hiện trong thời gian ngắn hơn với hiệu quả tốt hơn thì đấy mới là lựa chọn tốt nhất. Vì vậy, bạn nên đặt ra thời gian giới hạn cho bản thân để nâng cao hiệu quả công việc.5.2 Lên lịch cho các hoạt động sau khi tan làm. Bạn có thể lên kế hoạch đi dạo, viết nhật ký, thiền hoặc ăn tối với mọi người sau giờ làm việc. Việc tạo ra một thói quen mới sẽ giúp bạn quên đi sự ám ảnh của công việc ở cơ quan. Điều quan trọng là bạn cần phải tìm thấy sở thích phù hợp với bản thân. Khi tham gia những hoạt động đó, bạn sẽ bị phân tâm, không còn nhớ tới công việc nữa.5.3 Dành thêm thời gian cho gia đình và bạn bè. Bạn nên sắp xếp thời gian biểu cho mình vào đầu ngày để không bị quên. Sau đó, khi hết giờ, bạn hãy dành thời gian cho gia đình, bạn bè để hàn gắn các mối quan hệ. Đồng thời, bạn bè và người thân cũng giúp bạn có thể thư giãn, nghỉ ngơi, không bị ám ảnh với việc phải cắm đầu vào hoàn thành công việc.5.4 Nhờ tới bác sĩ tâm lý. Các bác sĩ tâm lý trao đổi với bạn để hiểu hơn về nhu cầu làm việc của bạn, giúp bạn giảm thiểu tác động của việc phải cống hiến quá sức cho công việc. Nếu bạn đang gặp một vấn đề sức khỏe tâm thần như rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế, họ cũng sẽ giúp bạn xây dựng kế hoạch trị liệu phù hợp nhất.Những người thành công biết rằng thời gian của họ là quý giá nhưng họ không hoàn toàn dành cho công việc mà còn tham gia những hoạt động bên ngoài. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống sẽ giúp mỗi người hạnh phúc hơn, tràn đầy năng lượng để đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc.com, healthline.com
vinmec
1,429
Những bệnh lý cần nghĩ tới khi bị đau lưng dưới bên phải Đau lưng dưới hay còn gọi là đau vùng thắt lưng là triệu chứng phổ biến gặp trong các bệnh lý về xương khớp. Triệu chứng này cũng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên xem nhẹ – Đau lưng dưới bên phải có thể được gây ra do bị nhiễm trùng tiết niệu với triệu chứng kèm theo như tiểu tiện ra máu, nước tiểu màu vàng, nặng mùi hoặc cảm giác nóng ran trong quá trình tiểu tiện. Và cách điều trị giảm bớt căn bệnh nhiễm trùng tiết niệu đó là uống nhiều nước (khoảng 10 đến 12 cốc nước mỗi ngày). Trong chế độ ăn uống hàng ngày cần tránh sử dụng đồ uống có cồn, ga, cà phê, chất ngọt tổng hợp và thức ăn cay. Tránh quan hệ tình dục trong thời gian này để không lây bệnh cho người khác. Đau lưng dưới bên phải cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như thoát vị đĩa đệm, sỏi thận, … – Đau lưng dưới bên phải có thể là hậu quả của việc cúi gập người đột ngột, sai tư thế khi nâng nhấc vật nặng,.. khiến người bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom. – Do viêm ruột thừa: Khi người bệnh bị đau lưng bên phải cần cảnh giác với chứng viêm ruột thừa. Với triệu chứng là cơn đau âm ỉ ở vùng thắt lưng bên phải hoặc gần bụng, rồi sau đó đau nặng dần cho đến lúc không thể chịu đựng được đi kèm với sốt và buồn nôn. Khi có những triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa thì cần phải đến ngay bệnh viện để được bác sỹ chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bê vác vật nặng sai tư thế cũng là nguyên nhân gây triệu chứng đau lưng dưới bên phải – Đau lưng dưới bên phải do bệnh thoát vị đĩa đệm. Đây là nguyên nhân phổ biến gặp, phần lớn bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đều có triệu chứng này. Điều trị chứng thoát vị đĩa đệm cần phối hợp nhiều phương pháp bao gồm xoa bóp, vật lý trị liệu và điều trị theo tây y. Khám chuyên khoa là cách tốt nhất để chẩn đoán đúng và điều trị bệnh hiệu quả Ngoài ra, chứng đau lưng dưới bên phải còn cảnh báo bệnh sỏi thận, người bệnh cảm thấy đau âm ỉ nhưng khi bệnh nặng dần sẽ đau sang cả vùng thắt lưng phải , thắt lưng trái xuống tận háng và lan ra các bộ phận khác. Để phòng ngửa cũng như điều trị chứng sỏi thận,  bạn nên uống 2.5 lít nước mỗi ngày và chú ý hạn ăn đồ ăn mặn, chứa nhiều muối, đạm và nitơ.
thucuc
485
Nguy hiểm từ tác hại của rượu bia đối với nam giới Ở Việt Nam, Bộ Y tế luôn khuyến cáo người dân không nên lạm dụng bia rượu và không sử dụng chúng thường xuyên. Tuy nhiên, nam giới thường không quan tâm nhiều đến điều đó. Vậy tác hại của rượu bia đối với nam giới cụ thể như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết để cẩn trọng hơn khi sử dụng chất kích thích này. 1. Như thế nào được coi là lạm dụng rượu bia ở nam giới Lạm dụng rượu bia là quá trình sử dụng chúng dẫn đến hậu quả là thay đổi chức năng các cơ quan trong cơ thể; hoặc có một số biểu hiện về lâm sàng. Ngoài ra, WHO cũng đã đưa ra những tiêu chuẩn để xác định lạm dụng rượu, bia như sau: - Nữ giới: tiêu thụ trên 14 đơn vị rượu mỗi tuần; hoặc 2 đơn vị rượu mỗi ngày; hoặc trên ½ đơn vị rượu/giờ. - Nam giới: tiêu thụ trên 21 đơn vị rượu mỗi tuần; hoặc 3 đơn vị rượu mỗi ngày; hoặc hơn 1 đơn vị rượu/giờ. * 1 đơn vị rượu ở đây theo WHO tương đương với 10g ethanol. Mức này tương đương với: 2/3 chai bia dung tích 330ml (5%). 1 cốc bia hơi dung tích 330ml. 01 ly rượu vang dung tích 80ml. 1 chén rượu mạnh dung tích 25ml (40%). Việc lạm dụng này sẽ đem đến nhiều tác hại của rượu bia đối với nam giới không lường được. 2. Những tác hại của rượu bia đối với nam giới cần biết Ảnh hưởng xấu đến ngoại hình Uống khoảng 1,6 lít bia loại nhẹ sẽ tương đương với lượng calo của 1 chiếc bánh hamburger cùng với 1 chiếc hot-dog và 1 bánh dou-nut. Lượng calo lớn này sẽ khiến cơ thể nam giới dễ bị béo mỡ bụng và tăng cân. Nguyên nhân là rượu bia làm khả năng đốt chất béo trong cơ thể bị chậm lại vì chúng phải dành thời gian cho việc loại bỏ chất độc từ rượu trước. Một số tác hại khác của rượu bia đến ngoại hình của nam giới khác có thể kể đến là bụng bia, rụng tóc, teo tinh hoàn, rối loạn tế bào da dẫn đến bệnh hồng ban làm cho khuôn mặt đỏ hơn vì mạch máu giãn. Một số trường hợp xuất hiện các vết sưng đỏ như dị ứng và mủ. Tác động tới khả năng sinh sản Sử dụng quá liều lượng rượu bia trong cơ thể dẫn đến những hậu quả xấu về sức khỏe tình dục như làm giảm ham muốn, giảm khả năng thụ thai và nặng nhất là vô sinh. Những hậu quả cụ thể của rượu bia đến sức khỏe tình dục: Giảm chức năng của tinh hoàn: tinh hoàn bị ức chế không thể phát triển tinh trùng đúng cách, làm hạn chế khả năng di chuyển thụ thai với buồng trứng. Bên cạnh đó, việc chuyển hóa vitamin của gan bị ngăn chặn đồng nghĩa làm giảm chất lượng của tinh trùng. Giảm nồng độ testosterone: hiện tượng giảm ham muốn, giảm chất lượng, giảm số lượng tinh trùng. Hiện tượng rối loạn cương dương: khiến hệ thống thần kinh trung ương bị suy yếu gây ra tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới. Hình thành một số căn bệnh Viêm gan: căn bệnh thường thấy ở người sử dụng rượu bia nhiều là viêm gan. Các triệu chứng bệnh có thể là: buồn nôn, chán ăn, vàng da, thần kinh bất thường, đau bụng,... Nếu như phát hiện và chữa trị kịp thời thì bệnh có thể tự khỏi, nhưng tiếp tục sử dụng rượu bia quá liều lượng sẽ dẫn đến ung thư gan và nặng nhất là tử vong. Ngoài ra, một số trường hợp nghiện rượu bia và sử dụng lượng rượu bia quá nhiều trong 1 - 2 ngày liên tiếp có thể có các biểu hiện như: mất ngủ hoặc ngủ chập chờn, tinh thần không ổn định, gặp ảo giác, chân tay run rẩy, đi đứng loạng choạng,... Cùng với đó, lạm dụng rượu bia cũng có thể là nguyên nhân gián tiếp gây ra những bệnh lý như gút, tim mạch, dạ dày,... 3. Cách hạn chế tác hại của rượu bia đối với nam giới Thật khó để nói rằng nam giới phải ngừng việc uống rượu bia, bởi vì cuộc sống và công việc khiến nam giới phải tham gia nhiều bữa tiệc, sử dụng rượu bia là một phần của buổi tiệc. Tuy nhiên vẫn có cách giúp hạn chế tác hại của rượu bia đối với nam giới. Áp dụng các cách dưới đây sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt hơn: Không nên uống rượu bia quá nhiều trong một lần, chỉ nên uống lượng vừa phải và từ từ. Không trộn rượu và bia chung với nhau để uống vì sẽ có khả năng gây ngộ độc do nồng độ cồn trong máu cao đột ngột. Ăn một ít thức ăn trước khi uống rượu, không uống rượu liên tục khi dạ dày đói. Không nên vừa hút thuốc hoặc ăn đồ cay nóng vừa uống rượu. Lựa chọn những loại rượu bia có chất lượng, rõ nguồn gốc, xuất xứ. Một ngày chỉ nên uống rượu bia theo lượng được khuyến cáo. Không nên uống nhiều dẫn đến lạm dụng. Nếu bạn đang trong tình trạng lạm dụng rượu bia quá nhiều khiến sức khỏe có dấu hiệu suy giảm thì hãy tập luyện những thói quen tốt để có thể bảo vệ sức khỏe của mình. Nam giới có thể lựa chọn từ bỏ rượu bia bằng cách tập luyện thể thao, giữ tinh thần tích cực, làm chủ bản thân và lắng nghe lời khuyên từ những người thân xung quanh.
medlatec
966
Ung thư phổi tế bào nhỏ là gì? Nhiều người bệnh được bác sĩ chẩn đoán mắc ung thư phổi tế bào nhỏ nhưng lại chưa hiểu rõ ung thư phổi tế bào nhỏ là gì, có gì khác so với các loại ung thư  phổi khác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên. 1. Ung thư phổi tế bào nhỏ là gì? Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ không nhiều trong các loại ung thư phổi Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm có tốc độ phát triển và di căn rất nhanh nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Ung thư phổi chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (bao gồm ung thư biểu mô tế bào tuyến, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn), trong đó ung thư biểu mô tế bào nhỏ ít phổ biến hơn, chỉ chiếm khoảng 15 – 20% ca mắc ung thư phổi. So với ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư phổi tế bào nhỏ được đánh giá tiến triển nhanh hơn, khả năng di căn rất cao, đặc biệt là đến não. 2. Nguyên nhân gây ung thư phổi tế bào nhỏ là gì? Cũng giống như ung thư phổi nói chung, nguyên nhân gây ung thư phổi tế bào nhỏ là hút thuốc lá, kể cả hút thuốc lá trực tiếp hay hít phải khói thuốc tự động. Tại Việt Nam, thuốc lá là yếu tố có liên quan đến khoảng trên 90% ca mắc ung thư phổi nói chung. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, đây cũng là yếu tố có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do ung thư phổi. Ngoài nguyên nhân chính là khói thuốc lá, tiếp xúc với khí radon, làm việc trong môi trường hóa chất độc hãi có amiang, ô nhiễm không khí, sử dụng nước uống có nhiễm asen, tiền sử gia đình có người mắc bệnh… đều là những yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. 3. Các giai đoạn ung thư phổi tế bào nhỏ Ung thư phổi tế bào nhỏ có hai giai đoạn phát triển chính là giai đoạn hạn chế và giai đoạn mở rộng. 4. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ Nhìn chung, ung thư phổi tế bào nhỏ có tiên lượng sống dè dặt hơn so với các bệnh ung thư thường gặp khác. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ở giai đoạn sớm nhất bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ có khoảng 31% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Đến giai đoạn tiến triển, bệnh nhân có khoảng 8 – 19% cơ hội sống. Ở giai đoạn ung thư di căn, cơ hội sống cho bệnh nhân chỉ còn khoảng 2%. 5. Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ như thế nào? Trường hợp bệnh nhân được xác định chỉ có một khối u nhỏ tại phổi (nốt phổi đơn độc) và chưa thấy có dấu hiệu lan đến các hạch bạch huyết. Thực tế, có rất ít bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ được áp dụng phương pháp điều trị này (chỉ khoảng 5%), ngoại trừ trường hợp bệnh nhân vẫn có sức khỏe tốt và chưa tìm thấy dấu hiệu ung thư lây lan… Ung thư phổi tế bào nhỏ được các bác sĩ đánh giá nhạy với các thuốc điều trị. Vì vậy, hóa trị là một trong những phương pháp điều trị chính cho người bệnh. Xạ trị vùng ngực cũng thường được kết hợp với hóa trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Ngoài ra, chiếu xạ sọ dự phòng cũng có thể được xem xét để diệt tế bào ung thư đã lây lan đến não nhưng không thể hiện trên hình ảnh…
thucuc
683
Công dụng thuốc Opebutal 750 Opebutal 750 là thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý như thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Thuốc Opebutal 750 được điều chế ở dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Nabumeton hàm lượng 750mg. Không sử dụng thuốc Opebutal 750 cho bệnh nhân hen suyễn nặng và suy gan mức độ nặng. 1. Opebutal 750 là thuốc gì? Thuốc có thành phần chính là Nabumeton với hàm lượng 750g. Quy cách đóng gói gồm 1 hộp 1 vỉ (mỗi vỉ 10 viên) hoặc hộp 3 vỉ (mỗi vỉ 10 viên). Thuốc Opebutal 750 có hạn sử dụng trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Khi thấy có dấu hiệu bất thường ở thuốc như thay đổi màu sắc, nấm mốc,...thì người bệnh tuyệt đối không nên tiếp tục sử dụng. 2. Thuốc Opebutal 750 có tác dụng gì? Hoạt chất Nabumeton là 1 thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID). Hoạt chất này có tác dụng làm giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Cơ chế hoạt động của thuốc cho đến hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ, tuy nhiên tác dụng kháng viêm có liên quan đến khả năng ức chế tổng hợp Prostaglandin. Thuốc Opebutal 750 có tác dụng điều trị các vấn đề về xương khớp như thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp.Thuốc Opebutal 750 được hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc sẽ nhanh chóng được chuyển hóa ở gan và tạo thành chất hoạt hóa chính là acid 6-methoxy-2-naphthyl acetic (6-MNA) và VS al (chất chuyển hóa không có hoạt tính). Phần lớn thuốc Opebutal 750 sẽ được đào thải qua đường nước tiểu. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Opebutal 750 Thuốc Opebutal 750 được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Người bệnh nên sử dụng thuốc qua đường uống, cùng với 1 cốc nước đầy. Các trường hợp thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp thì liều khởi đầu là 1.000mg (uống trong hoặc ngoài bữa ăn). Trường hợp bệnh nhân ở mức độ nặng nên tăng liều từ 1.500 đến 2.000mg/ ngày để thuốc có tác dụng rõ hơn. Lưu ý với những bệnh nhân mãn tính chỉ nên sử dụng liều thấp nhất.Trường hợp bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp kèm theo suy thận:Suy thận ở mức độ trung bình: Không được dùng quá 750mg thuốc trong liều khởi đầu. Sau đó có thể tăng liều một cách từ từ và bệnh nhân cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên.Suy thận ở mức độ nặng: Không được dùng quá 500mg thuốc trong liều khởi đầu. Sau đó có thể tăng liều một cách từ từ. Kết hợp với sử dụng thuốc thì bệnh nhân cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên.Liều lượng sử dụng thuốc Opebutal 750 có thể thay đổi tùy thuộc vào cân nặng, thể trạng cũng như sự đáp ứng của người bệnh. 4. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Opebutal 750 Chống chỉ định dùng thuốc Opebutal 750 trong trường hợp:Những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần có trong thuốc (Nabumeton).Người mắc chứng hen suyễn, dị ứng với Aspirin nổi mày đay hay các thuốc chống viêm không chứa steroid khác.Bệnh nhân suy thận ở mức độ nặng 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Opebutal 750 Cần thận trọng khi sử dụng loại Opebutal 750 cho những bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp, bệnh về tim mạch và các vấn đề về đường tiêu hóa.Đối với người đang mang thai chỉ sử dụng thuốc Opebutal 750 khi thật cần thiết trong 6 tháng đầu của thai kỳ. Nếu sản phụ sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra hậu quả sảy thai hoặc gây hại cho thai nhi. Không dùng thuốc Opebutal 750 cho người đang trong thời kỳ cho con bú do chưa có nghiên cứu nào chứng minh về mức độ an toàn của thuốc dành cho người bình thường này.Thuốc Opebutal 750 có thể gây ra các tác dụng phụ như mất tỉnh táo, chóng mặt và buồn ngủ. Vì vậy, bạn không nên làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao sau khi sử dụng thuốc Opebutal 750.Trong quá trình sử dụng, Opebutal 750 có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn và thường gặp nhất là rối loạn đường tiêu hóa, khó chịu, buồn nôn, nôn, loét dạ dày tá tràng, hoa mắt, tiêu chảy, nhức đầu, căng thẳng, trầm cảm, chóng mặt, mất ngủ, phù mạch, sốt, co thắt phế quản và phát ban. Các tác dụng của rượu được hơn có thể kể đến như giảm tiểu cầu, tăng số lượng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, không thấy bạch cầu hạt trong máu ngoại vi, viêm thận mô kẽ, rối loạn thị giác, viêm tụy, nhiễm độc gan, viêm màng não, hội chứng Stevens-Johnson. Nếu người bệnh xuất hiện một trong các triệu chứng trên cần liên lạc ngay cho các bác sĩ điều trị để có biện pháp can thiệp kịp thời. 6. Trường hợp quá liều thuốc Opebutal 750 và cách xử trí khi quá liều Quá liều là tình trạng bệnh nhân sử dụng quá liều thuốc mà bác sĩ quy định gây ra các tác dụng không mong muốn. Khi bệnh nhân sử dụng một lượng lớn thuốc Opebutal 750 sẽ gây ra các triệu chứng của quá liều như: Buồn nôn, nôn, nhức đầu, chảy máu dạ dày, rối loạn tiêu hóa, đau thượng vị, mất định hướng, hôn mê, chóng mặt, ù tai, đôi khi xuất hiện các cơn co giật... Các trường hợp ngộ độc nặng có thể gây ra suy gan, suy thận cấp.Biện pháp xử trí:Đầu tiên bệnh nhân sẽ được điều trị để làm giảm các triệu chứng. Với người lớn trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng lượng thuốc gây ngộ độc nên thực hiện rửa dạ dày, xem xét để sử dụng biện pháp than hoạt tính. Đồng thời kiểm tra chặt chẽ chức năng của thận và gan, cần đảm bảo lượng nước tiểu được bài tiết ra đầy đủ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Opebutal 750, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Opebutal 750 là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,111
Thuốc trị ghẻ ngứa bôi ngoài da và hướng dẫn cách sử dụng Ký sinh trùng là nguyên nhân chính gây nên bệnh ghẻ ngứa. Nếu vô tình tiếp xúc với nguồn bệnh từ người khác hoặc súc vật (như trâu, bò, chó, mèo bị ghẻ) thì bạn sẽ có nguy cơ cao bị bệnh. Ghẻ ngứa khiến bề mặt da nổi lên những nốt mụn li ti, không những gây mất thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh vô cùng khó chịu vì ngứa ngáy. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn các loại thuốc trị ghẻ ngứa bôi ngoài da hiệu quả bạn nên tham khảo. 1. Bệnh ghẻ ngứa là gì? Ghẻ ngứa hay ghẻ nước là một bệnh lý về da liễu gây ra bởi sự xâm nhập của ký sinh trùng. Nguyên nhân gây bệnh ghẻ nước là do ký sinh trùng cái ghẻ Sarcoptes scabiei hominis. Cái ghẻ này sẽ tấn công và gây ra bệnh ghẻ nước thông qua 2 cách: Lây nhiễm: khi dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc sinh hoạt chung hay tiếp xúc với người bị bệnh; Môi trường sống: không được vệ sinh sạch sẽ, nhiều nấm mốc và có độ ẩm cao cũng làm tăng nguy cơ bị nhiễm ký sinh trùng ghẻ nước. Ghẻ nước khiến trên da nổi nhiều mụn nước, gây ra cảm giác ngứa ngáy vô cùng khó chịu. Cảm giác này càng tăng lên nếu những chiếc mụn ghẻ bị vỡ khiến chất dịch bên trong thoát ra ngoài. Người bị ghẻ ngứa nên đi khám chuyên khoa da liễu để được thăm khám và kê đơn thuốc phù hợp, tránh trường hợp để lâu gây nhiễm trùng vùng da bị mụn nước. Bên cạnh việc chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ mỗi ngày, người bị ghẻ cũng cần sử dụng thuốc trị ghẻ ngứa để chấm dứt tình trạng này. Phụ thuộc vào mức độ tổn thương ít hay nhiều, độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc, bệnh nhân sẽ được kê dùng thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống phù hợp. 2. Các thuốc trị ghẻ ngứa được chuyên gia da liễu khuyên dùng 2.1. Towders Cream (Permethrin 5%) Đây là kem bôi ngoài da được dùng đối với những trường hợp bị ghẻ ngứa. Thành phần chính chứa trong thuốc là Permethrin 5% có khả năng tiêu diệt các loại ký sinh trùng gây bệnh (bao gồm ve, mạt hay trứng của chúng). Đặc biệt thuốc còn giúp giảm kích ứng da và phòng ngừa nhiễm trùng. Một ưu điểm có thể kể đến của loại thuốc này là phù hợp đối với mọi lứa tuổi và đối tượng sử dụng, từ phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, hoặc mẹ đang cho con bú. Một số lưu ý khi dùng thuốc: Liều dùng hàng ngày: nên bôi mỗi ngày 1 lần, có thể bôi nhắc lại sau 7 ngày; Đây là thuốc bôi ngoài da, không được dùng cho các bộ phận như miệng, mũi, mắt, vùng kín và không được nuốt; Trước khi dùng thuốc người bệnh nên tắm rửa sạch sẽ; Bôi ở những vị trí bị ghẻ nước, có thể bôi toàn thân từ cổ cho tới bàn chân. Sau khi bôi để nguyên thuốc trong khoảng 8 - 14 giờ. Tắm sạch lại cho lần bôi tiếp theo. 2.2. Benzyl benzoate Loại thuốc này gồm 2 dạng bào chế đó là nhũ dịch dầu trong nước 25% và kem bôi ngoài da. Hoạt chất chứa trong thuốc có tác dụng tiêu diệt chấy rận và ký sinh trùng gây bệnh. Trong quá trình dùng thuốc cần lưu ý: Đối với dạng bào chế nhũ dịch thì sẽ dùng cho độ tuổi từ 12 trở lên. Trường hợp đặc biệt hơn là phụ nữ có thai và đang cho con bú chỉ sử dụng khi được bác sĩ chỉ định. Có thể bôi trên da khắp cơ thể nhưng không áp dụng cho vùng mặt. Trước khi bôi bạn cần tắm rửa sạch sẽ và lau khô người. Thuốc sau khi bôi để nguyên trong vòng 24 giờ, lần thứ 2 bôi tiếp lên mà không cần tắm, để sau 48 giờ thì tắm sạch lại. Người lớn dùng theo liều từ 120 - 180 ml nhũ dịch 25%; Trẻ em: pha loãng 60 - 90ml nhũ dịch trong nước sạch cho hỗn hợp có tổng dung tích từ 120 - 180ml. 2.3. Eurax (Crotamiton 10%) Thành phần chính của kem bôi ngoài da Eurax là Crotamiton 10% với công dụng tiêu diệt cái ghẻ, chấy rận. Ngoài ra còn hỗ trợ giảm thiểu triệu chứng ngứa ngáy chỉ sau 6 - 10 giờ dùng thuốc. Lưu ý khi dùng thuốc: Liều dùng phù hợp: ngày bôi thuốc từ 2 - 3 lần vào khu vực bị ngứa; Trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân cần thường xuyên thay quần áo lót và chăn ga gối đệm để đảm bảo vệ sinh, tránh tình trạng cái ghẻ lưu lại trên những vật dụng này; Thuốc dành cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ nếu dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú; Chỉ dùng thuốc ngoài da, không áp dụng cho mắt, vùng da quanh mắt, niêm mạc miệng, vết thương hở, vết thương đang chảy dịch, bị chàm cấp hoặc viêm da. 2.4. Lindane 1% Đây là biện pháp dành cho những người đã điều trị bằng những loại thuốc trên nhưng không hiệu quả. Tác dụng của thuốc đó là ức chế và tiêu diệt ký sinh trùng, loại bỏ trứng ghẻ, dự phòng nguy cơ tái phát trong tương lai. Thường thì thuốc này sẽ áp dụng cho những trường hợp bị ghẻ ngứa nặng, người có sức khỏe ổn định, hệ miễn dịch tốt. Không dùng Lindane 1% cho trẻ nhỏ, người có sức đề kháng kém và sức khỏe yếu. Nguyên nhân là vì mặc dù đây là thuốc bôi ngoài da nhưng có thể thấm vào máu gây nên hiện tượng co giật. Khi dùng Lindane để trị ghẻ ngứa, người bệnh cần lưu ý: Phải dùng găng tay khi thoa thuốc. Chất liệu của găng tay phải là loại nitril, latex phủ vinyl hoặc neoprene. Sau khi dùng thuốc cần dùng nước ấm để rửa sạch tay; Không để thuốc dây vào mắt, miệng, vùng vết thương hở. Nếu không may thuốc tiếp xúc vào những khu vực này thì phải rửa lại ngay bằng nước sạch; Liều dùng khuyến cáo: thoa trên da một lớp mỏng nhẹ toàn thân (trừ vùng mặt). Đối với trẻ em: sau bôi thuốc từ 6 - 8 giờ thì tắm sạch lại, còn người lớn thì tắm sạch sau 8 - 12 giờ bôi thuốc; Để phòng ngừa nguy cơ tái nhiễm. Trong khoảng thời gian dùng thuốc 72 giờ thì người bệnh cần giặt sạch ga giường, chăn đệm, quần áo, khăn tắm với nước nóng trên 60 độ, sau đó sấy hoặc phơi khô dưới ánh nắng; Không dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi; Trẻ sử dụng Lindane cần có người lớn giám sát chặt chẽ; Đối với người cao tuổi: chưa có nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dụng. Tuy nhiên có thể bị nhiễm độc thần kinh, nguy cơ tử vong cao nên cần tuyệt đối cẩn thận khi sử dụng và chỉ dùng thuốc nếu có chỉ định từ bác sĩ.
medlatec
1,230
Khi nào cần lo lắng về chứng đau vú? Sự dao động nội tiết tố làm cho các ống dẫn và các tuyến trong vú phát triển hay co lại theo chu kỳ (ảnh hưởng đến cấu trúc và kích thước mô vú) gây ra chứng đau vú. Vậy khi nào bị đau vú là dấu hiệu cảnh báo cho một vấn đề đáng ngại và cần nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ? 1. Nguyên nhân gây ra chứng đau vú Mặc dù bất kỳ ai cũng có thể bị đau vú, nhưng tình trạng này phổ biến hơn phụ nữ, những người có hormone sinh dục nữ như estrogen và progesterone cao. Những hormone này đóng một vai trò lớn trong sự biến động của cấu trúc và kích thước mô vú. Trong quá trình thay đổi nội tiết tố quan trọng như mang thai và trong khi cho con bú, phụ nữ có thể trải qua tình trạng đau hoặc căng tức ngực.Hầu hết, các cơ đau vú được phân chia thành 2 loại: đau vú theo chu kỳ và không theo chu kỳ.Chứng đau vú theo chu kỳ có liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn và được cho là một phần do thay đổi nội tiết tố gây ra. Tình trạng đau có thể xuất hiện ở những điểm khác nhau trong chu kỳ nhưng nó phổ biến nhất vào đầu chu kỳ hoặc trong thời kỳ rụng trứng. Không có gì lạ khi cảm giác đau này chỉ ở một bên vú hoặc bên còn lại. Nó thường là một cơn đau lan tỏa bắt đầu từ gần nách. Một số người có thể khó chịu hoặc hoàn toàn bình thường với các cơn đau dạng này.Đau vú không theo chu kỳ có thể xảy ra bất cứ lúc nào và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Loại đau này khá hiếm gặp. Nó có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như chấn thương, tổn thương mô vú hoặc thậm chí là đau khớp. Kiểu đau có thể biểu hiện khác nhau, nhưng thường là đau liên tục ở một vùng cụ thể của vú. Nó có thể đau nhói, đau nhẹ hoặc đau lan tỏa.Các nguyên nhân gây ra chứng đau vú theo chu kỳ và không theo chu kỳ bao gồm:Chấn thương;Sử dụng một số loại thuốc như: thuốc tránh thai hoặc thuốc chống trầm cảm;Nhiễm trùng như viêm vú hoặc áp xe vú;Do thay đổi trong thai kỳ hay cho con bú;Giai đoạn mãn kinh;Mặc áo ngực không phù hợp hoặc tập thể dục không đúng cách;Đau cơ;U nang, mô xơ;Ung thư vú. 2. Mức độ phổ biến của chứng đau vú. Khi nào cần liên hệ bác sĩ? Chứng đau vú phổ biến như thế nào? Dưới đây là một số số liệu thống kê:Một đánh giá năm 2020 ước tính rằng có đến 70% phụ nữ bị đau vú vào một thời điểm nào đó trong đời.Theo Hiệp hội Đánh giá Hình Ảnh Vú, khoảng 75 - 88% phụ nữ chụp quang tuyến vú hoặc siêu âm vì đau vú đều có kết quả bình thường. 10% tiếp theo là do các nguyên nhân lành tính, không phải ung thư.Chỉ có từ 1 đến 2% cần can thiệp bổ sung hay điều trị.Hầu hết các nguyên nhân gây đau vú sẽ tự biến mất theo thời gian, sau khi điều chỉnh việc sử dụng thuốc hoặc thay đổi lối sống. Tuy nhiên, nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào dưới đây, hãy lên lịch hẹn với bác sĩ để được đánh giá và chẩn đoán:Một cơn sốt;Núm vú chảy dịch;Cơn đau tăng đột ngột hoặc cơn đau thay đổi;Nổi cục u hoặc các khối gây đau đớn;Thay đổi màu da quanh vú;Đau ở một khu vực cụ thể;Cơn đau không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn. 3. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán đau vú như thế nào? Khi đến thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng đau vú bằng cách hỏi bạn về bệnh sử cá nhân và gia đình. Họ sẽ muốn biết trong gia đình bạn có người thân nào (nếu có) đã bị ung thư vú và ở độ tuổi nào. Nếu không có đủ dữ liệu, họ sẽ xét nghiệm di truyền sử dụng máu hoặc nước bọt để tìm kiếm manh mối về nguy cơ ung thư.Bác sĩ có thể đề nghị bạn chụp X-quang tuyến vú một lần hoặc định kỳ để kiểm tra mô vú của bạn kỹ hơn. Các chuyên gia sức khỏe đều khuyến cáo tất cả phụ nữ trong độ tuổi từ 50 đến 74 nên chụp X-quang tuyến vú tối thiểu 2 năm/ lần. Nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ mắc ung thư vú cao thì cần tăng thêm số lần chụp.Các phương pháp giúp bác sĩ xác định các thay đổi mô, ung thư vú hoặc các tình trạng khác có thể bao gồm:Xét nghiệm máu;Hình ảnh siêu âm;Chụp CT;Sinh thiết vú.Phương pháp siêu âm đôi khi chính xác hơn ở những người dưới 30 tuổi. Chụp X-quang tuyến vú là công cụ cần thiết khi chẩn đoán đau vú và các vấn đề khác, đồng thời có khả năng phát hiện ung thư ở người lớn tuổi. Sinh thiết vú là công cụ được lựa chọn khi chẩn đoán khối u ở vú, thường áp dụng cho những trường hợp có nguy cơ ung thư cao hơn.Các yếu tố gia tăng nguy cơ ung thư vú. Việc nắm rõ bản thân có nguy cơ ung thư vú hay không là điều rất quan trọng. Lịch sử gia đình góp phần rất nhiều vào rủi ro tổng thể của bạn. Do vậy, hãy trao đổi kỹ với bác sĩ về lịch sử bệnh của gia đình hoặc bất kỳ đột biến gen nào có thể làm tăng khả năng phát triển ung thư vú. Ngoài gia đình và di truyền, các yếu tố nguy cơ khác gây ung thư vú bao gồm:Người từ 50 tuổi trở lên;Có kinh nguyệt sớm;Mãn kinh muộn;Dấu hiệu tăng mật độ vú;Có lịch sử xạ trị trước đó;Sử dụng thời gian dài một số loại thuốc nhất định;Tăng cân, béo phì;Sử dụng liệu pháp nội tiết tố (hormone therapy). 4. Khi bị đau vú, nên làm gì để giảm cơn đau? Hướng điều trị chứng đau vú sẽ được xác định dựa trên nguyên nhân. Điều trị ung thư vú khá phức tạp và phụ thuộc vào từng loại và giai đoạn ung thư. Tuy nhiên, hầu hết các cơn đau vú có thể được giải quyết bằng thuốc hoặc thay đổi thói quen sinh hoạt. Khi vú bị đau gây ra cảm giác khó chịu, dưới đây là một số cách bạn có thể làm:Xem lại các loại thuốc và biện pháp tránh thai bạn đang sử dụng;Lựa chọn và mua những chiếc áo ngực vừa vặn;Giảm lượng thức ăn mặn hoặc béo;Giảm lượng caffeine hấp thụ hàng ngày;.Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn hoặc thuốc chống viêm.Chườm đá, chườm lạnh hoặc dùng miếng sưởi ấm.Sử dụng các liệu pháp giảm căng thẳng hoặc thư giãn (spa, thiền, yoga..).Nhìn chung, tình trạng đau vú khá phổ biến và thường quá không nghiêm trọng. Hầu hết phụ nữ sẽ bị đau vú vào một thời điểm nào đó trong đời, nhưng chỉ một số ít được chẩn đoán mắc các vấn đề nghiêm trọng như ung thư. Nếu bạn lo lắng về cơn đau vú, hãy nói chuyện với bác sĩ về các triệu chứng của mình. Đồng thời tuân thủ các khuyến nghị của họ về việc đánh giá, kiểm tra thường xuyên. Đừng ngần ngại thảo luận về các yếu tố rủi ro, bao gồm tiền sử gia đình và di truyền, những thông tin này sẽ giúp bạn và bác sĩ đưa ra quyết định tốt nhất cho sức khỏe của bạn.
vinmec
1,338
Góc giải đáp: Phẫu thuật nội soi ổ bụng là gì? Phẫu thuật nội soi ổ bụng chính là một thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại. Phương pháp phẫu thuật này mang đến nhiều lợi ích như giảm đau đớn, rút ngắn thời gian phục hồi, nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế nhiễm trùng và một số biến chứng khác. Hơn nữa, phẫu thuật nội soi cũng có tính thẩm mỹ cao, không để lại sẹo lớn cho bệnh nhân. Vậy phẫu thuật nội soi ổ bụng là gì và thường áp dụng với những trường hợp nào? 1. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là gì? 1.1. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là gì? Khi tiến hành phẫu thuật nội soi ổ bụng, các bác sĩ sẽ rạch từ 2 - 3 lỗ nhỏ trên thành bụng, đồng thời luồn một ống soi được gắn camera có nguồn chiếu sáng vào bụng của người bệnh. Ống nội soi đặc biệt này sẽ giúp các bác sĩ có thể quan sát chi tiết, rõ ràng những cơ quan trong ổ bụng và tiến hành phẫu thuật. 1.2. Quy trình phẫu thuật nội soi ổ bụng Quy trình phẫu thuật nội soi ổ bụng sẽ diễn ra như sau: - Trước khi tiến hành phẫu thuật, các bác sĩ sẽ gây mê cho bệnh nhân để họ không cảm thấy đau đớn trong quá trình thực hiện. Một số trường hợp có thể dùng thuốc gây tê theo vùng mà không cần sử dụng đến thuốc gây mê. Đối với những trường hợp sử dụng thuốc gây tê, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong thời gian phẫu thuật và tác dụng của thuốc gây tê là chỉ làm tê liệt một vùng cơ thể của người bệnh. - Sau khi gây mê hoặc gây tê, bác sĩ sẽ tiến hàng rạch một đường nhỏ trên da, đồng thời đưa một ống soi được gắn camera có nguồn chiếu sáng vào bụng của người bệnh. Chức năng của ống nội soi đặc biệt này là giúp các bác sĩ có thể quan sát chi tiết và rõ ràng những cơ quan trong ổ bụng, đặc biệt là vùng cần được thực hiện phẫu thuật. - Hình ảnh thu được từ ống nội soi sẽ truyền về màn hình. Trong quá trình phẫu thuật, các bác sĩ sẽ bơm vào ổ bụng của bệnh nhân khí carbon dioxide hay nitrous oxide để quan sát rõ ràng hơn những hình ảnh trong bụng của bệnh nhân. - Sau khi đã quan sát kỹ, các bác sĩ sẽ xác định hướng xử lý và đưa các dụng cụ để thực hiện phẫu thuật. Những dụng cụ phẫu thuật có thể đưa vào ổ bụng của người bệnh thông qua ống nội soi hoặc cũng có thể đưa vào ổ bụng của bệnh nhân qua một vết rạch nhỏ khác trên thành bụng. Điều này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. - Thời gian diễn ra phẫu thuật nội soi rất nhanh chóng, bệnh nhân ít phải chịu tổn thương do đó, bệnh nhân không phải nằm viện quá lâu. Nếu diễn biến phục hồi tốt, bệnh nhân có thể được về nhà sau 3 ngày ngày thực hiện phẫu thuật. Đối với những trường hợp phức tạp hơn, chẳng hạn như phẫu thuật nội soi cắt tử cung thì bệnh nhân cần phải nằm viện lâu hơn từ 5 - 7 ngày để theo dõi tình trạng sức khỏe. 2. Phẫu thuật nội soi ổ bụng được chỉ định trong trường hợp nào? Phương pháp mổ nội soi mang đến nhiều ưu điểm vượt trội. Vì chỉ phải rạch 2 đến 3 lỗ nhỏ trên thành bụng nên bệnh nhân sẽ ít đau đớn hơn, chảy máu ít hơn và vết sẹo mổ cũng nhỏ hơn rất nhiều so với phương pháp mổ mở. Hơn nữa, khi thực hiện mổ nội soi thì thời gian phục hồi của bệnh nhân cũng nhanh hơn, giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng sau mổ. Những trường hợp mổ nội soi thường không phải nằm viện quá lâu vì thế mà chi phí điều trị cũng giảm đáng kể. Một số trường hợp có thể được chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng như: Các trường hợp cắt túi mật, lấy sỏi mật, cắt ruột thừa, cắt một phần ruột; trường hợp bệnh nhân phẫu thuật cắt u xơ tử cung, phẫu thuật nội soi để xử lý những vấn đề ở buồng trứng; phẫu thuật nội soi để điều trị tình trạng vô sinh nữ do một số bệnh ở buồng trứng hay vòi trứng; mổ nội soi ổ bụng để nạo hạch ung thư; sinh thiết một số cơ quan trong ổ bụng; điều trị són tiểu,… và một số căn bệnh nguy hiểm khác. 3. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi ổ bụng Ngoài thắc mắc phẫu thuật nội soi ổ bụng là gì, thì việc chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi ổ bụng như thế nào cũng là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Sau khi được thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đưa vào phòng hồi sức và cần được nghỉ ngơi ít nhất vài ngày trước khi được đưa về nhà. - Bệnh nhân cần lưu ý về việc chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật như sau: Vết mổ tuy nhỏ nhưng bệnh nhân cũng không nên chủ quan mà cần phải giữ vết thương khô ráo, sạch sẽ để tránh nguy cơ nhiễm trùng và tốt nhất là nên kiêng nước trong vài ngày. - Một số phản ứng sau phẫu thuật: + Bệnh nhân cảm thấy mệt, khó chịu và đau tại vết mổ trong vài ngày sau khi thực hiện phẫu thuật. Khi tác động vào vết thương sẽ đau nhiều hơn. + Bệnh nhân sẽ đau rát họng trong vài ngày vì khi phẫu thuật bác sĩ đã đặt ống thở vào cổ họng của bệnh nhân. Có thể khắc phục bằng cách súc miệng bằng nước muối. + Do tác dụng phụ của một số loại khí được đưa vào cơ thể trong thời gian phẫu thuật nên bệnh nhân có thể bị đau tay, đau vai, đau lưng sau phẫu thuật. Nhưng triệu chứng này chỉ diễn ra trong vài ngày hoặc vài tiếng. + Bệnh nhân có thể bị tức hoặc chướng bụng trong khoảng 1 hoặc 2 ngày sau phẫu thuật. - Vận động sau phẫu thuật: Đối với các trường hợp đơn giản, bệnh nhân có thể hoạt động bình thường sau khoảng 2 ngày. Đối với những trường hợp phức tạp hơn, bệnh nhân cần hạn chế vận động lâu hơn. - Bệnh nhân cần lưu ý: Uống nước sau khi tỉnh, ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng để tránh nguy cơ dính ruột. Phẫu thuật nội soi chỉ tránh nguy cơ biến chứng, nhưng vẫn có tỉ lệ xảy ra biến chứng vì thế nếu có biểu hiện bất thường, bạn nên gọi ngay cho bác sĩ để được khắc phục sớm.
medlatec
1,182
Có thai mấy tuần thì đi siêu âm được – mẹ bầu đã biết? Tâm lý chung của rất nhiều chị em, nhất là những người mới làm mẹ lần đầu khi mới phát hiện que thử 2 vạch là đều nôn nóng muốn đi siêu âm để kiểm tra thai nhi có khỏe mạnh không. Nhưng thực tế khi mới có thai không phải lúc nào mẹ cũng có thể đi siêu âm được. Vậy có thai mấy tuần thì đi siêu âm được, những mốc siêu âm thai quan trọng trong thai kỳ là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Khái niệm về siêu âm và vai trò của nó trong chăm sóc thai nhi 1.1 Khái niệm siêu âm thai Siêu âm là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của cơ thể. Nó được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực chăm sóc thai nhi để theo dõi sự phát triển và sức khỏe của thai nhi trong tử cung. Siêu âm không sử dụng tia X hay tia ion, do đó nó được coi là một phương pháp an toàn cho cả thai phụ và thai nhi. Không có bất kỳ tác động có hại nào đã được báo cáo từ việc sử dụng siêu âm trong chăm sóc thai nhi. 1.2 Vai trò siêu âm trong chăm sóc thai nhi Vai trò chính của siêu âm trong chăm sóc thai nhi là cung cấp thông tin quan trọng về thai nhi, tử cung và các cơ quan liên quan. – Xác định tuổi thai: Siêu âm có thể xác định tuổi thai chính xác, giúp xác định thời điểm chính xác của thai kỳ và theo dõi sự phát triển của thai nhi. – Đánh giá sự phát triển và sức khỏe của thai nhi: Siêu âm cho phép đánh giá kích thước và cân nặng của thai nhi, kiểm tra sự phát triển của các cơ quan và hệ thống trong cơ thể như não, tim, phổi và các cơ quan khác. – Phát hiện các vấn đề sức khỏe: Siêu âm có thể phát hiện các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn của thai nhi như dị tật bẩm sinh, khuyết tật cơ quan và vấn đề về tăng trưởng. Điều này giúp bác sĩ theo dõi và xử lý sớm những vấn đề này để tăng cơ hội sống sót và sức khỏe của thai nhi. – Giám sát quá trình thai nghén và sinh: Siêu âm cho phép giám sát các thay đổi trong tử cung và các dấu hiệu tiền lâm sàng của sự chuẩn bị cho sinh. Nó cũng giúp theo dõi sự chuyển dạ và vị trí của thai nhi trong quá trình sinh. – Hướng dẫn trong các quá trình can thiệp: Siêu âm được sử dụng để hướng dẫn trong các quá trình can thiệp như thu thập mẫu dịch âm đạo, tiêm chích dược phẩm và giải phẫu tạo hình. Tóm lại, siêu âm đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc thai nhi bằng cách cung cấp thông tin quan trọng về sự phát triển và sức khỏe của thai nhi. 2. Có thai mấy tuần thì đi siêu âm được? Theo các bác sĩ Sản khoa, sau khi dùng que thử thai cho kết quả 2 vạch đỏ và sau khi trễ kinh được 7-15 ngày (tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối) thì mẹ có thể thực hiện đi siêu âm lần đầu tiên. Với những phụ nữ có vòng kinh đều thì đây là thời điểm thai nhi đã được khoảng 5-6 tuần tuổi. Thời gian này thai nhi có thể đã di chuyển vào tử cung, sự phân chia tế bào đang diễn ra mạnh mẽ nên có thể phát hiện chính xác qua hình ảnh siêu âm. Việc siêu thai lần đầu tiên có ý nghĩa rất quan trọng, bởi qua siêu âm các bác sĩ sẽ xác định được: – Tình trạng sức khỏe tổng quát của mẹ: tử cung, phần phụ – Người mẹ có thai hay không, mang thai đơn hay đa thai – Vị trí của thai nằm trong hay ngoài tử cung – Tuổi thai, nhịp tim của thai nhi (nếu có) – Đánh giá tình trạng thai qua việc quan sát túi thai phát triển tốt hay chưa tốt, có hiện tượng bóc tách túi thai hay không, túi thai nằm trong buồng tử cung ở vị trí bình thường hay thấp… Cũng trong lần siêu âm, khám thai này, các bác sĩ sẽ lập kế hoạch thăm khám, siêu âm định kỳ cho mẹ bầu, tư vấn về chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt trong trường hợp mẹ bầu đang có bệnh lý đi kèm hoặc qua siêu âm phát hiện tình trạng thai nhi không được tốt thì việc điều trị ngay từ những ngày đầu tiên của thai kỳ sẽ giúp mẹ hạn chế được rất nhiều rủi ro không mong muốn. Siêu âm thai là phương pháp quan trọng giúp bác sĩ và bố mẹ theo dõi sự phát triển của thai nhi 2. Các mốc siêu âm thai quan trọng trong thai kỳ Ngoài thời điểm siêu âm lần đầu ở tuần thai thứ 5-6 thì mẹ bầu không nên bỏ lỡ 3 mốc siêu âm cực kỳ quan trọng sau: 2.1. Ở tuần thai thứ 11-13 Đây là thời điểm bác sĩ có thể xác định được chính xác nhất tuổi thai và ngày dự sinh của mẹ dựa vào chiều dài đầu mông của bé. Ngoài ra đây cũng là mốc quan trọng giúp sàng lọc nguy cơ bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi thông qua siêu âm đo độ mờ da gáy và làm xét nghiệm sàng lọc Double test. Những bất thường về nhiễm sắc thể này là nguyên nhân gây ra các hội chứng Down, Edward, Patau. Qua thời điểm này, các kết quả siêu âm, xét nghiệm sàng lọc không còn chính xác nữa. Siêu âm ở tuần thai thứ 11-13 là mốc quan trọng giúp sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi 2.2. Ở tuần thai thứ 22-24 Đây là giai đoạn các cơ quan quan trọng như cột sống, hộp sọ, tim, phổi, thận, tay, chân… đều có thể quan sát rõ, vì vậy qua siêu âm các bác sĩ có thể tầm soát các bất thường về cấu trúc của thai nhi. 2.3. Ở tuần thai thứ 30-32 Thời điểm siêu âm này giúp bác sĩ phát hiện ra những bất thường giai đoạn muộn xảy ra ở động mạch, tim, cấu trúc não. Đồng thời ở mốc siêu âm này các bác sĩ sẽ xác định được dây rốn nuôi có vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi bào thai tốt không, ngôi thai có thuận không, tình trạng nước ối, đánh giá bất thường trong quá trình phát triển và hoàn thiện cấu trúc thai. Có thai mấy tuần thì đi siêu âm được là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu mới mang thai lần đầu
thucuc
1,207
Phương pháp chẩn đoán xoắn buồng trứng phổ biến hiện nay Xoắn buồng trứng là bệnh lý khá thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản, khi buồng trứng bị lật và co lại ảnh hưởng đến lưu thông máu, nguy hiểm hơn dẫn đến hoại tử, nhiễm trùng, nhiễm độc mô buồng trứng. Chẩn đoán xoắn buồng trứng sớm có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị và ngăn ngừa biến chứng. Vậy chẩn đoán căn bệnh này như thế nào? 1. Tìm hiểu về chứng xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng xảy ra khi các mô của buồng trứng bị xoắn lại khiến dây chằng giữ chúng bị kéo căng. Tình trạng này có thể khiến mạch máu cung cấp bị ảnh hưởng, thậm chí mất nguồn máu đến buồng trứng, vòi trứng hoàn toàn. Xoắn buồng trứng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng phổ biến nhất là độ tuổi sinh sản của phụ nữ từ 20 - 40 tuổi. Vị trí thường xảy ra xoắn buồng trứng nhất là phần ống dẫn trứng và vòi trứng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của người bệnh nếu không điều trị tốt. Ngoài tuổi tác, xoắn buồng trứng còn liên quan đến nhiều yếu tố khác như: Có khối u nang buồng trứng, có thể là u nang bì, u nang đơn thuần hoặc u nang xuất huyết. Kích thước của khối u càng lớn thì khả năng bị xoắn buồng trứng càng cao. Người từng kích thích buồng trứng để hỗ trợ sinh sản, tính đúng ngày trứng rụng. Người có tiền sử phẫu thuật vùng chậu hông, vùng tiểu khung,… có thể cũng ảnh hưởng tới buồng trứng. Các hoạt động làm tăng áp lực ổ bụng như vận động thể thao mạnh, ho, nôn,… Tùy vào mức độ, vị trí và tần suất xoắn mà người bệnh bị xoắn buồng trứng có thể không có nhiều triệu chứng bệnh. Thường khi triệu chứng bệnh rõ ràng như đau nhói vùng bụng dưới, buồn nôn, sốt cao,… thì bệnh đã biến chứng gây hoại tử buồng trứng, viêm phúc mạc hay áp xe vùng chậu hông. Hơn nữa, nhiều trường hợp chẩn đoán nhầm xoắn buồng trứng sang các bệnh lý khác cũng là nguyên nhân dẫn đến can thiệp điều trị bệnh chậm trễ, người bệnh phải đối mặt với biến chứng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản sau này. 2. Chẩn đoán xoắn buồng trứng như thế nào? Chẩn đoán xoắn buồng trứng trước hết dựa trên triệu chứng lâm sàng, sau đó là các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Các trường hợp cấp cứu do biến chứng nặng cần chẩn đoán nhanh chóng bằng thăm khám và xét nghiệm để can thiệp kịp thời, hạn chế biến chứng ở mức tối đa. 2.1. Chẩn đoán xoắn buồng trứng dựa trên triệu chứng lâm sàng Triệu chứng xoắn buồng trứng giai đoạn nhẹ thường không rõ ràng, đa dạng và dễ bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác. Khi mức độ xoắn buồng trứng nặng, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng sau: Buồn nôn và nôn dữ dội Có đến 47 - 70% trường hợp bị xoắn buồng trứng gặp tình trạng buồn nôn, nôn dữ dội. Song triệu chứng này dễ bị chẩn đoán nhầm sang các bệnh lý đường tiêu hóa như: dạ dày, thực quản, tiết niệu hay đại tràng. Đau dữ dội vùng bụng, chậu Xoắn buồng trứng thường gây đau dữ dội ở vùng chậu bên phải, cơn đau xảy ra liên tục hoặc từng cơn. Nhiều người bệnh khi bị đau nghiêm trọng đã tìm đến thuốc giảm đau, tuy nhiên cơn đau này thường không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Khi đó, cần can thiệp tháo xoắn buồng trứng hoặc khi buồng trứng tự tháo xoắn thì cơn đau mới có thể dịu đi. Sốt Sốt thường xuất hiện khi xoắn buồng trứng đã tiến đến giai đoạn muộn, biến chứng nhiễm trùng nặng và lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Triệu chứng bị chèn ép Xoắn buồng trứng gây sưng, viêm có thể chèn ép vào các cơ quan tiêu hóa, tiết niệu gây táo bón, tiểu khó. Nhiều phụ nữ mắc bệnh cũng gặp tình trạng phù chi dưới do ảnh hưởng của bệnh xoắn buồng trứng. 2.2. Chẩn đoán xoắn buồng trứng dựa trên xét nghiệm cận lâm sàng Siêu âm là phương pháp thường được áp dụng rộng rãi để chẩn đoán xoắn buồng trứng do thực hiện nhanh, phát hiện tốt bệnh và chi phí thấp. Đặc biệt trong các trường hợp cấp cứu nghi ngờ do xoắn buồng trứng biến chứng, có thể siêu âm chẩn đoán bệnh ngay để can thiệp kịp thời. Trên hình ảnh siêu âm, xoắn buồng trứng sẽ thể hiện ở tình trạng buồng trứng sưng to, chèn lên trên tử cung cùng các nang noãn phù nề. Kiểm tra tín hiệu mạch máu của buồng trứng có thể thấy giảm hoặc mất hoàn toàn. Ngoài siêu âm, nhiều trường hợp cần chẩn đoán chi tiết hơn xoắn buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm cận lâm sàng khác như: Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ MRI. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để chẩn đoán nhiễm trùng. Xét nghiệm máu và nước tiểu để phân biệt xoắn buồng trứng với các bệnh khác dễ gây nhầm lẫn như: thai ngoài tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm ruột thừa, áp xe buồng trứng,… Qua các xét nghiệm trên, có thể chẩn đoán xoắn buồng trứng chính xác, từ đó giúp bác sĩ xem xét can thiệp và phẫu thuật hiệu quả. 3. Điều trị xoắn buồng trứng như thế nào? Phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị xoắn buồng trứng, tùy vào mức độ bệnh qua thông tin chẩn đoán mà bác sĩ sẽ tư vấn phẫu thuật nội soi hay mổ mở thích hợp. Mục đích của phẫu thuật là tháo xoắn buồng trứng, cố gắng bảo tồn lượng lớn nhất và đưa buồng trứng về đúng vị trí. Nếu xoắn buồng trứng nhẹ, được can thiệp kịp thời thì buồng trứng vẫn có thể hồi phục và người bệnh có thể mang thai sinh con bình thường. Tuy nhiên với trường hợp xoắn buồng trứng nặng, có dấu hiệu hoại tử không thể hồi phục, sẽ phải phẫu thuật loại bỏ buồng trứng để ngăn ngừa nhiễm trùng cũng như bảo vệ tính mạng của người bệnh.
medlatec
1,085
Những dấu hiệu trẻ chậm tiêu và cách khắc phục hiệu quả Ngoài lý do ăn quá nhiều, ăn nhanh, nhai không kỹ,… tình trạng chậm tiêu, đầy hơi của trẻ còn có thể do một số bệnh lý về đường tiêu hóa gây ra. Vì thế, cha mẹ không nên chủ quan. Nếu thấy những dấu hiệu trẻ chậm tiêu kéo dài, hãy đưa con đi thăm khám sớm để được bác sĩ điều trị hiệu quả. 1. Những dấu hiệu trẻ chậm tiêu 1.1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng chậm tiêu, đầy bụng ở trẻ Rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ gặp phải tình trạng khó tiêu, đầy bụng. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến mà các mẹ có thể tham khảo: - Thói quen ăn uống thiếu khoa học: Đây được đánh giá là nguyên nhân phổ biến nhất. Nếu mẹ cho trẻ ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, dầu mỡ; cho trẻ ăn quá no, quá nhanh,… sẽ khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị quá tải, gặp nhiều áp lực và cuối cùng sẽ dẫn tới tình trạng chướng bụng, chậm tiêu. - Tác dụng phụ của thuốc: Các loại thuốc điều trị, nhất là thuốc chống viêm hay các loại thuốc có chứa nitrat, có tác dụng chữa bệnh hiệu quả nhưng đồng thời nó cũng có thể mang đến tác dụng phụ là gây ra tình trạng chậm tiêu, đầy bụng ở trẻ. - Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Đây là nguyên nhân cũng khá phổ biến gây chậm tiêu, đầy bụng cả ở người lớn và trẻ nhỏ. Khi mắc bệnh này, axit và dịch vị trong dạ dày sẽ bị đi ngược lên thực quản, dẫn tới tình trạng ợ nóng, nôn và ăn uống rất chậm tiêu. - Béo phì: Dấu hiệu trẻ chậm tiêu cũng dễ dàng xảy ra ở những trẻ em bị béo phì. Nguyên nhân vì thừa cân, béo phì sẽ khiến vùng bụng của bé bị áp lực nhiều hơn và tăng nguy cơ axit trào ngược lên thực quản, từ đó gây trào ngược dạ dày thực quản. - Căng thẳng: Yếu tố tâm lý ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe đường tiêu hóa. Nếu trẻ thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng trong học tập, thi cử hoặc cuộc sống hàng ngày thì có thể làm ảnh hưởng đến dây thần kinh đường tiêu hóa. Từ đó, việc tiêu hóa thức ăn của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng, đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý đường ruột. - Nhiễm khuẩn Hp: Khi chế độ ăn của trẻ không được đảm bảo vệ sinh, chẳng hạn thực phẩm không được sơ chế sạch, nguồn nước ô nhiễm,… trẻ có nguy cơ bị tấn công bởi vi khuẩn Hp. Đây là loại khuẩn bệnh có thể gây hại cho hệ tiêu hóa của trẻ. - Bệnh ở dạ dày: Nếu trẻ mắc một số bệnh lý về dạ dày chẳng hạn như viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày,… thì vấn đề tiêu hóa của trẻ có thể gặp rất nhiều khó khăn, nhất là tình trạng đầy bụng, chậm tiêu. - Các nguyên nhân khác: Ngoài những nguyên nhân kể trên thì dấu hiệu trẻ chậm tiêu cũng có thể do một số nguyên nhân khác gây ra, chẳng hạn như tình trạng thiếu ngủ, thói quen ăn đêm, dùng đồ uống có chứa cafein, cơ thể phản ứng khi uống sữa chứa đường lactose, hay ăn các loại hải sản,… 1.2. Một số dấu hiệu trẻ chậm tiêu Khi bị đầy bụng, chậm tiêu, trẻ có thể xuất hiện một số tình trạng sau: Khó chịu vùng bụng trên. Cảm giác đau, nặng tức bụng. Đầy hơi, chướng bụng. Ợ nóng hoặc ợ hơi, ợ chua: Thường xảy ra ở những trường hợp trào ngược dạ dày. Thường xuyên buồn nôn và nôn. Sau bữa ăn đã khá lâu nhưng vẫn có cảm giác no, không muốn ăn. Mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm nếu thấy một số dấu hiệu trẻ chậm tiêu như sau: Tình trạng chậm tiêu của trẻ kéo dài hơn hai tuần và thường xuyên xảy ra sau các bữa ăn. Trẻ bị đau bụng nghiêm trọng. Trẻ chán ăn và sụt cân. Khó nuốt thức ăn. Đổ mồ hôi nhiều, kèm theo khó thở. Hay nôn và thậm chí có lẫn máu trong chất nôn. Trong phân của trẻ có lẫn máu. Trẻ từng được chẩn đoán mắc một số bệnh lý về đường tiêu hóa. 2. Mẹ phải làm sao khi phát hiện dấu hiệu trẻ chậm tiêu? Nếu tình trạng của trẻ không quá nghiêm trọng thì mẹ có thể thực hiện chăm sóc trẻ tại nhà theo một số gợi ý như sau: Cho trẻ nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc. Cho trẻ uống đủ nước. Nên chia nhỏ các bữa ăn cho trẻ, không nên cho trẻ ăn quá nhiều một lúc. Nhắc nhở trẻ ăn chậm, nhai kỹ để kích thích tiết nước bọt hỗ trợ hệ tiêu hóa và từ đó hạn chế bị đầy bụng, chậm tiêu. Lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa cho trẻ. Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi để trẻ được thoải mái hơn và quên đi cảm giác khó chịu ở bụng. Trò chuyện cùng bé thường xuyên, để hạn chế tình trạng bé bị căng thẳng quá mức. Mẹ cũng có thể cho trẻ nhai lá bạc hà hoặc đun vài lát gừng với nước sôi rồi pha thêm mật ong để giảm tình trạng đầy hơi cho bé. Thời điểm trẻ bị chậm tiêu, mẹ không nên cho trẻ ăn những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc đồ ăn nhiều gia vị, thực phẩm chế biến sẵn, nước ngọt có gas, đồ ăn cay nóng,… để tránh làm nghiêm trọng hơn tình trạng đầy bụng chậm tiêu. Trong trường hợp đã thực hiện những biện pháp chăm sóc tại nhà như trên mà dấu hiệu trẻ chậm tiêu vẫn không được cải thiện, mẹ nên cho bé đi khám càng sớm càng tốt. Để chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ cần thăm khám vùng bụng hoặc chỉ định trẻ thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng, nội soi đường tiêu hóa,… Sau đó, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị, kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của trẻ.
medlatec
1,063