text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Thế nào là ung thư di căn? Là một hiện tượng các tế bào ung thư tách ra khỏi khối u nguyên phát (nơi chúng hình thành), di chuyển qua hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết đến những bộ phận khác trong cơ thể, hình thành nên những khối u mới có bản chất giống như khối u nguyên phát. 1. Ung thư di căn có nghiêm trọng không? Lý do chính khiến ung thư là bệnh lý nghiêm trọng vì khả năng lan tràn trong cơ thể. Các tế bào ung thư có thể xâm lấn xung quanh bằng cách di chuyển vào các mô bình thường gần đó. Ung thư cũng có thể di chuyển theo vùng, đến các hạch bạch huyết, mô hoặc cơ quan lân cận. Hiện tượng này xảy ra, nó được gọi là ung thư di căn. Khi đó bệnh ung thư ở giai đoạn VI. Quá trình các tế bào ung thư xuất phát từ một bộ phận lan sang các bộ phận khác của cơ thể được gọi là di căn.Khi được quan sát dưới kính hiển vi và được thử nghiệm theo những cách khác, các tế bào ung thư di căn có các đặc điểm giống như ung thư nguyên phát và không giống như các tế bào ở nơi phát hiện tổn thương.Ung thư di căn có cùng tên với ung thư nguyên phát. Ví dụ, ung thư vú di căn đến phổi được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư phổi. Nó được điều trị như ung thư vú giai đoạn IV, không phải là ung thư phổi.Đôi khi các bác sĩ không thể biết được ung thư di căn bắt đầu từ đâu. Loại ung thư này được gọi là ung thư không rõ nguồn gốc, hay CUP.Khi một bệnh ung thư nguyên phát mới xảy ra ở một người có tiền sử ung thư, nó được gọi là ung thư nguyên phát thứ hai. Ung thư nguyên phát thứ hai rất hiếm. Hầu hết các trường hợp, khi một người bị ung thư lại xuất hiện các tổn thương mới, điều đó có nghĩa là căn bệnh ung thư nguyên phát đầu tiên đã di căn. Ung thư di căn 2. Ung thư di căn như thế nào? Trong quá trình di căn, các tế bào ung thư lây lan từ nơi chúng lần đầu tiên hình thành đến các bộ phận khác của cơ thể.Các tế bào ung thư lây lan qua cơ thể theo các bước. Các bước này bao gồm:Phát triển hoặc xâm lấn, mô bình thường gần đó.Di chuyển qua các hàng rào của các hạch bạch huyết hoặc các mạch máu gần đó.Di chuyển qua hệ bạch huyết và máu đến các bộ phận khác của cơ thể.Dừng lại ở các mạch máu nhỏ ở một vị trí khác, xâm lấn các thành mạch máu và di chuyển vào các mô xung quanh.Phát triển trong mô này và hình thành một khối u khác.Phát triển các mạch máu mới, tạo ra nguồn cung cấp máu cho phép khối u tiếp tục phát triển.Hầu hết, các tế bào ung thư lây lan sẽ chết tại một số nơi trong quá trình di căn. Nhưng, tình trạng suy giảm là điều kiện thuận lợi cho các tế bào ung thư có thể hình thành khối u mới ở các bộ phận khác của cơ thể. Các tế bào ung thư di căn cũng có thể không hoạt động ở một thời điểm nào đó và khi có điều kiện thuận lợi chúng sẽ hoạt động trở lại. 3. Ung thư di căn ở những vị trí nào? Ung thư có thể di căn đến hầu hết mọi bộ phận của cơ thể, mặc dù các loại ung thư khác nhau hay có khả năng di căn đến các cơ quan nhất định. Các cơ quan phổ biến nhất nơi ung thư lây lan là xương, gan và phổi. Một số bệnh ung thư thường gặp di căn đến các vị trí phổ biến thường gặp:Ung thư bàng quang: Bộ phận di căn gồm xương, gan, phổi.Ung thư vú: Bộ phận di căn thường là xương, não, gan, phổi.Ung thư đại tràng: Bộ phận di căn thường là gan, phổi, phúc mạc.Ung thư thận: Bộ phận di căn thường là tuyến thượng thận, xương, não, gan, phổi.Ung thư phổi: Bộ phận di căn thường là tuyến thượng thận, xương, não, gan, phổi.Ung thư tuyến tụy: Bộ phận di căn thường là gan, phổi, phúc mạc.Ung thư tuyến tiền liệt: Bộ phận di căn thường là tuyến thượng thận, xương, gan, phổi.Ung thư trực tràng: Bộ phận di căn thường là gan, phổi, phúc mạc.Ung thư tuyến giáp: Bộ phận di căn thường là xương, gan, phổi.Ung thư tử cung: Bộ phận di căn thường là xương, gan, phổi, phúc mạc, âm đạo. 4. Triệu chứng của ung thư di căn Ung thư di căn không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng. Khi các triệu chứng xảy ra, chúng sẽ phụ thuộc vào kích thước và vị trí của các khối u di căn. Một số dấu hiệu phổ biến của ung thư di căn bao gồm:Đau và gãy xương, khi ung thư đã lan đến xương.Nhức đầu, co giật hoặc chóng mặt, khi ung thư đã lan đến não.Khó thở, khi ung thư đã lan đến phổi.Vàng da hoặc sưng ở bụng, khi ung thư đã lan đến gan. Vàng da có thể là triệu chứng của ung thư di căn 5. Điều trị ung thư di căn Khi ung thư di căn, nó có thể khó kiểm soát. Mặc dù một số loại ung thư di căn có thể được chữa khỏi bằng các phương pháp điều trị hiện đại, tuy nhiên đa số là khó khăn trong chữa trị.Mục tiêu của các phương pháp điều trị ung thư di căn là ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của ung thư hoặc làm giảm các triệu chứng do nó gây ra. Trong một số trường hợp, điều trị ung thư di căn có thể giúp kéo dài cuộc sống.Phương pháp điều trị ung thư di căn tùy thuộc vào loại ung thư nguyên phát, vị trí di căn, phương pháp điều trị trước đó và sức khỏe chung.Nếu được thông báo rằng bạn bị ung thư di căn, bạn và người thân có thể thảo luận về việc chăm sóc giảm nhẹ. Ngay cả khi bạn chọn tiếp tục điều trị để cố gắng hạn chế ung thư hoặc kiểm soát sự phát triển của nó, bạn vẫn luôn có thể được chăm sóc để kiểm soát các triệu chứng của bệnh và tác dụng phụ của điều trị.Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu những cách mới để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư nguyên phát và di căn. Nghiên cứu này bao gồm tìm cách giúp hệ thống miễn dịch của bạn chống lại ung thư. Các nhà nghiên cứu cũng đang cố gắng tìm cách phá vỡ các bước trong quy trình cho phép các tế bào ung thư di căn.Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....gov
vinmec
1,276
Kích hoạt, tăng cường hệ thống miễn dịch chống ung thư bằng hoạt chất tự nhiên từ tảo và nấm Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, một số hoạt chất tự nhiên có trong tảo biển và nấm có tác dụng tăng cường sức đề kháng, chống ung thư thông qua việc kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể. Vì sao cần tăng cường hệ miễn dịch chống ung thư? Phần lớn các tế bào ung thư sinh ra là do sự thay đổi chức năng tế bào. Hóa trị và xạ trị là các phương pháp được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư hiện nay. Tuy nhiên, quá trình hóa trị cũng gây độc nhất định cho cơ thể, xạ trị cũng ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Các tác dụng phụ nghiêm trọng, sự độc tính dẫn đến hạn chế liều lượng của các loại thuốc hóa trị là một trong số các nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả điều trị. 6 lợi ích khi bệnh nhân ung thư có hệ miễn dịch khỏe mạnh Chính vì thế, bệnh nhân ung thư có thể sử dụng một số loại vitamin, bổ sung dinh dưỡng phù hợp để cải thiện triệu chứng do tác dụng phụ của hoá-xạ trị, giảm suy nhược cơ thể và tăng cường sức đề kháng chống lại ung thư. Một trong những lựa chọn của nhiều người bệnh ung thư hiện nay là sử dụng các loại thực phẩm chức năng tăng cường hệ miễn dịch fucoidan. Theo một số nghiên cứu đã thực hiện, hoạt chất Fucoidan được chứng minh hiệu quả tăng cường hệ miễn dịch chống ung thư , hỗ trợ trong điều trị đối với bệnh nhân ung thư. Vậy trên cơ chế nào, thực phẩm chức năng tăng cường miễn dịch Fucoidan có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch cho bệnh nhân ung thư? 2.Tác dụng tăng cường miễn dịch chống ung thư từ tảo biển Fucoidan là hoạt chất được chiết xuất từ tảo biển tăng miễn dịch Mozuku (tảo nâu). Đây là sản phẩm được nhiều người sử dụng hằng ngày ở Nhật giúp tăng tuổi thọ và giảm tỉ lệ người mắc ung thư ở mức thấp thấp. Trong một số động vật không xương sống ở biển như nhím biển và hải sâm cũng có một số dạng fucoidan, giá bán các sinh vật biển để chế biến thành món ăn này thường cũng có giá khá cao. Tảo biển nâu có chứa fucoidan được sử dụng rộng rãi như một phần của chế độ ăn bình thường ở các quốc gia Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Do đó, khoa học hiện đại ngày nay rất quan tâm nên đã nghiên cứu và tìm ra các tác dụng “kép” của Fucoidan đối với ung thư. tăng cường miễn dịch chống ung thư từ tảo biển Fucoidan làm chậm sự phát triển của khối u, tiêu diệt các tế bào khối u, thậm chí có thể phối hợp và tăng cường hiệu quả hóa trị trong điều trị ung thư. Trong một số động vật không xương sống ở biển như nhím biển và hải sâm cũng có một số dạng fucoidan.Fucoidan gián đoạn hoạt động của tế bào ung thư thông qua các cơ chế khác nhau như: Thúc đẩy quá trình chết theo chương trình và kích hoạt hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, các đặc tính chống ung thư khác của Fucoidan khác đã quan sát được là giảm sự oxy hóa và huy động nguồn tế bào gốc hoạt động mạnh hơn, nghĩa là làm các tế bào lành trong cơ thể được tái sinh và khỏe mạnh hơn, lấn át được tế bào ác tính.Fucoidan có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, ức chế hình thành mạch máu nuôi dưỡng khối u và hỗ trợ tăng cường miễn dịch. Fucoidan làm tăng cả hoạt động và số lượng tế bào tiêu diệt tự nhiên (tế bào T) trong cơ thể. Việc tăng số lượng tế bào T gây độc tế bào cũng đã được báo cáo.Tóm lại Fucoidan là chuỗi cao phân tử polysaccharides có thành phần chính fucose, chiết xuất được lấy từ chất nhờn trong tảo nâu. Đặc tính chống ung thư của Fucoidan đã được chứng minh trong in vivo và in vitro (tức là các nghiên cứu trên các sinh vật sống khác nhau và ở phòng ống nghiệm) đối với nhiều loại ung thư. Tuy nhiên, hiện chưa có nhiều thử nghiệm lâm sàng được thực hiện. 3. Nấm Agaricus có tác dụng đối với ung thư như thế nào? Nấm Agaricus chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các loại chất chống oxy hóa mạnh và được sử dụng rộng rãi trên thế giới như một loại nấm thuốc. Bên cạnh đó, trong nấm Agaricus cũng chứa lượng lớn beta-1-6-D-glucan có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và chống ung thư rất tốt. Nấm dược liệu Agaricus đã được chứng minh là có tác dụng tốt đối với nhiều loại bệnh bao gồm ung thư, nhiễm trùng, dị ứng/ hen suyễn và rối loạn viêm nhiễm.Đặc biệt, nấm Agaricus Blazei Murill thu hoạch từ Rừng mưa Brazil là một dược liệu đã được sử dụng trong y học cổ truyền và là thực phẩm tốt cho sức khỏe giúp tăng cường sức khỏe ngăn ngừa nhiều loại bệnh như nhiễm trùng, dị ứng và ung thư. Hiện nay, nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu sâu hơn để làm rõ hơn các tác dụng này.Agaricus Blazei Murill rất giàu polysaccharide điều hòa miễn dịch, β-glucans và đã được chứng minh là có đặc tính chống khối u, chống nhiễm trùng và chống dị ứng/hen suyễn trên chuột; có tác dụng chống viêm ở bệnh nhân bị viêm ruột. Công dụng chống nhiễm trùng, chống dị ứng, chống viêm, kích thích tế bào miễn dịch nói trên đều xuất phát từ khả năng kích thích của nấm đối với các tế bào miễn dịch bẩm sinh. Khi thử nghiệm trên chuột, nấm Agaricus được báo cáo là có tác dụng ức chế các khối u khác nhau, trong đó cả u tủy sống – một loại ung thư máu.Sản phẩm tăng cường hệ miễn dịch chống ung thư King Fucoidan & Agaricus có thành phần chính chứa cả tinh chất Fucoidan và bột nghiền từ nấm Agaricus nên đã được nghiên cứu có thể sử dụng làm thuốc hỗ trợ tăng sức đề kháng cơ thể cho bệnh nhân ung thư.Tóm lại: Khi sử dụng các hoạt chất tự nhiên được chiết xuất từ tảo nâu và nấm Agaricus có thể giúp kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể, tăng cường sức đề kháng chống ung thư. Do đó, người bệnh ung thư có thể tham khảo để cải thiện sức khỏe hơn mỗi ngày. Tuy nhiên, khi sử dụng sản phẩm cần sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ. Bởi cơ thể bệnh nhân ung thư thường rất nhạy cảm với các yếu tố tác động bên ngoài, nhất là khi đang trong quá trình điều trị.
vinmec
1,214
Đau đầu và một số điều cần biết Hầu như ai cũng có thể bị đau đầu vào lúc này hay lúc khác. Đau đầu có thể là biểu hiện cho thấy cơ thể cần được nghỉ ngơi nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu về đau đầu và các loại đau đầu thường gặp qua các câu hỏi ngắn sau đây. 1. Rượu vang đỏ có nhiều khả năng gây đau đầu hơn rượu vang trắng? Đúng. Uống rượu có thể gây ra đau đầu ở một số người vì: – Sulfite, được sử dụng làm chất bảo quản trong một số loại rượu, như rượu vang đỏ (nhưng không phải rượu vang trắng) có thể tác động tới một số người. – Rượu làm tăng lượng máu lưu thông tới não gây ra đau đầu. Rượu vang đỏ, bia, rượu whisky, scotch và rượu sâm banh là những thủ phạm gây đau đầu do cồn phổ biến nhất. 2. Loại đau đầu nào ảnh hưởng tới nam giới nhiều hơn phụ nữ? A: Đau đầu do căng thẳng B: Đau nửa đầu C: Đau đầu do xoang D: Đau đầu từng chùm Đáp án đúng là D. Nam giới có nguy cơ bị đau đầu từng chùm cao gấp 6 lần so với nữ giới. Đau đầu từng chùm ít phổ biến nhưng rất nghiêm trọng. Người bệnh có thể cảm thấy đau dữ dội ở phía sau hoặc xung quanh mắt. Cơn đau đầu thường xảy ra ở cùng một thời điểm trong ngày và cơn đau có thể kéo dài từ một vài phút đến vài giờ đồng hồ. 3. Một vài loại đau đầu có thể kéo dài trong vài ngày? Đúng. Đôi khi đau đầu kiểu cụm chỉ kéo dài trong vài phút. Đau đầu do xoang xảy ra trong vài giờ. Nhưng đau đầu do căng thẳng và đau nửa đầu có thể diễn ra trong nhiều ngày tại cùng một thời điểm. 4. Uống thuốc giảm đau đầu đôi khi lại có thể gây đau đầu? Đúng. Tình trạng đau đầu phục hồi có thể được kích hoạt khi người bệnh uống thuốc giảm đau đầu thường xuyên. Nó có thể trở thành một vòng luẩn quẩn: Bạn phải dùng thuốc để đỡ đau đầu, và sau đó bạn lại bị đau đầu phục hồi khi thuốc hết tác dụng. Điều quan trọng là người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng và tần suất sử dụng để hạn chế tối đa tình trạng trên. 5. Nghỉ ngơi trong phòng tối có thể làm giảm đau đầu? Đúng. Những biện pháp sau có thể làm giảm đau nhức đầu: – Thả lỏng cổ, vai và cơ lưng. – Sử dụng miếng chườm nóng hoặc chườm lạnh đắp lên đầu. – Nhẹ nhàng xoa bóp thái dương hoặc cổ. – Tắm nước ấm. 6. Phần lớn mọi người bị: A: Đau đầu do căng thẳng B: Đau nửa đầu C: Đau đầu từng chùm Đáp án đúng là A. Phần lớn mọi người bị đau đầu do căng thẳng. Người bệnh thường cảm thấy đau ở vùng trán hoặc phía sau đầu. Stress, ngủ không đủ giấc, thường xuyên ngồi máy tính có thể khiến cho cơn đau đầu trở nên tồi tệ hơn. Nếu đau đầu do căng thẳng ảnh hưởng tới đời sống hàng ngày, người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc như thuốc chống trầm cảm hoặc  (NSAID). 7. Để xác định loại đau đầu, người bệnh cần chụp X quang hoặc scan não? Sai. Bác sĩ sẽ chẩn đoán loại đau đầu theo mô tả của người bệnh về triệu chứng. Người bệnh sẽ được yêu cầu mô tả biểu hiện của cơn đau đầu, hành động như thế nào khi bị đau đầu và cách làm giảm cơn đau đầu mà họ thường áp dụng. 8. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu chân, tay tê ngứa trong khi đau đầu? Đúng. Đôi khi đau đầu có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề nghiêm trọng nào đó đang diễn ra trong cơ thể. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu: – Đau đầu đột ngột, dữ dội kèm theo nôn: có thể là triệu chứng của bệnh viêm màng não hoặc chảy máu não. – Đau đầu sau khi bị va đập vào đầu: có thể là dấu hiệu của chấn thương. – Đau đầu kèm theo tê hoặc ngứa ran tay, chân hoặc lú lẫn có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
thucuc
767
Bệnh tiểu cầu thấp là gì? Triệu chứng và cách khắc phục tình trạng này? Bệnh tiểu cầu thấp xảy ra khi số lượng tiểu cầu bị giảm dưới mức bình thường. Ở mức độ nhẹ giảm tiểu cầu sẽ ít bộc lộ triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên nếu tiểu cầu giảm mạnh thì có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có nguy cơ tử vong cao nếu bệnh nhân không được phát hiện sớm và kịp thời. 1. Bệnh tiểu cầu thấp là gì? Tiểu cầu là một trong những thành phần của máu, chúng sinh ra từ tủy xương và đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ đông cầm máu. Khi cơ thể gặp tổn thương, tiểu cầu sẽ liên kết với nhau để tạo thành những cục máu đông bao phủ lấy miệng vết thương để ngăn không cho máu tiếp tục chảy ra. Trung bình số lượng tiểu cầu trong máu sẽ ở mức 150.000 - 450.000 tế bào/μl máu (trong đó 1 μl = 1 mm3). Mỗi lít máu sẽ là sự hiện diện của 150 - 450 tỷ tiểu cầu. Người mắc bệnh tiểu cầu thấp sẽ có lượng tiểu cầu nằm dưới mức nêu trên. Nếu tiểu cầu bị giảm trong phạm vi cho phép thì tiểu cầu vẫn có thể duy trì được chức năng bình thường. Ngược lại nếu tiểu cầu bị giảm xuống mức quá thấp sẽ làm chậm quá trình đông máu, có thể dẫn tới tình trạng chảy máu dưới da, chảy máu bên trong hoặc chảy máu tự phát bên ngoài. Cụ thể các mức độ giảm tiểu cầu được phân loại như sau:Tiểu cầu giảm nhẹ (số lượng tế bào vẫn trên 50.000/μL): bệnh nhân thường không biểu hiện triệu chứng, chỉ phát hiện một cách tình cờ khi làm xét nghiệm huyết đồ;Tiểu cầu giảm trung bình (số lượng tiểu cầu trong khoảng từ 20.000 - 50.000/μL): bệnh nhân bị chảy máu nhẹ khi gặp chấn thương, chảy máu khó cầm khi bị đứt tay, chân hoặc rong kinh;Tiểu cầu giảm nặng (dưới mức 20.000/μL): xuất huyết tự nhiên dưới da hoặc niêm mạc họng, miệng, mũi và trong ống tiêu hóa khiến bệnh nhân bị chảy máu chân răng, chảy máu cam, tiểu ra máu hoặc phân lẫn máu,... ;Tiểu cầu giảm nghiêm trọng (dưới mức 5.000/μL): người bệnh dễ bị chảy máu tự nhiên rất nguy hiểm với các triệu chứng và biến chứng như xuất huyết đường tiết niệu, ói ra máu, xuất huyết não,... Những biểu hiện này có nguy cơ đe dọa đến tính mạng nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời. Bên cạnh các triệu chứng dễ bị chảy máu, xuất huyết kéo dài thì bệnh nhân còn có thể xuất hiện các chấm xuất huyết nhỏ màu đỏ dưới da, kích thước bé bằng đầu kim, thường phân bố ở 2 cẳng chân, đồng thời những nốt xuất huyết này có thể tập trung thành các mảng lớn gọi là ban xuất huyết. Bệnh tiểu cầu thấp ở trẻ nhỏ và người lớn sẽ có diễn tiến phát triển khác nhau. Khoảng 70% trẻ em có thể tự hồi phục tự nhiên sau 3 tháng, số còn lại sẽ chuyển sang thể giảm bạch cầu mạn. Đối với người lớn bệnh có xu hướng trở thành dạng mạn tính và dễ tái phát.2. Bệnh tiểu cầu thấp là do đâu gây nên? Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng giảm tiểu cầu có thể là do:Bệnh nhân mắc chứng rối loạn tiểu cầu: các mô mềm trong cơ thể bị hủy hoại hoặc người bệnh bị thủy tinh cầu khiến tiểu cầu hoạt động sai cách;Mắc bệnh suy tủy xương: đây là hiện tượng tủy xương không thể sản xuất đủ số lượng tế bào máu, trong đó bao gồm cả giảm số lượng tiểu cầu;Bệnh tăng giãn tĩnh mạch: sự tăng giãn tĩnh mạch trong cơ thể sẽ làm suy yếu chức năng sản xuất tiểu cầu của tủy xương, từ đó thiếu hụt tiểu cầu cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể;Mắc bệnh lý về thận: khi thận gặp vấn đề sẽ bị gián đoạn hoặc giảm chức năng lọc máu cũng như thải độc, điều này cũng sẽ làm ảnh hưởng tới số lượng tiểu cầu;Do dùng thuốc: các thuốc như thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc kháng sinh, thuốc Plaquenil, Heparin, Sulfamethoxazole/Trimethoprim, Quinine, Acetaminophen, Hydrochlorothiazide, chất ức chế Glycoprotein IIb/IIIa, Ranitidin, Chlorpropamide, Rifampin, Carbamazepine, Vancomycin,... cũng có thể khiến tiểu cầu suy giảm số lượng;Các nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu: nhiễm trùng hệ thống, giảm tiểu cầu thai kỳ, giảm tiểu cầu miễn dịch,...3. Điều trị bệnh tiểu cầu thấp bằng những phương pháp nào? Để cải thiện số lượng tiểu cầu bị suy giảm, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các phương pháp điều trị dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể như sau:Nếu bệnh tiểu cầu thấp là do nhiễm trùng gây ra thì các thuốc kháng sinh sẽ được kê đơn nhằm giải quyết tình trạng nhiễm trùng;Nếu nguyên nhân gây giảm tiểu cầu xuất phát từ hệ thống miễn dịch thì sẽ cần vận dụng tới các loại thuốc ức chế miễn dịch;Trong trường hợp giảm tiểu cầu là do thuốc thì phải ngừng sử dụng những loại thuốc này, đặc biệt là nhóm thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs) và aspirin;Truyền khối tiểu cầu là chỉ định sẽ được áp dụng khi thực sự cần thiết. Việc truyền khối cầu dự phòng không nên lạm dụng do hiệu quả mà phương pháp này mang lại ở những lần truyền tiếp theo là không cao. Bởi vì lúc này cơ thể đã sản sinh ra các loại kháng thể kháng lại những tiểu cầu lạ mới được đưa vào từ bên ngoài. Truyền khối tiểu cầu thường được tiến hành trong những trường hợp bị giảm tiểu cầu do vấn đề ở tủy xương hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu, khi bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng (số lượng tiểu cầu ở dưới mức 10.000/μL) hoặc có số lượng tiểu cầu < 30.000 / μL nhưng đang có dấu hiệu xuất huyết trên lâm sàng hoặc khi bệnh nhân giảm tiểu cầu mà bắt buộc phải thực hiện các thủ thuật xâm lấn. Đặc biệt khi số lượng tiểu cầu bị phá hủy ở mức nghiêm trọng, chảy máu thần kinh trung ương và bệnh nhân bị mất máu nhiều thì cần phải truyền khối tiểu cầu cấp cứu. Có thể thấy rằng bệnh tiểu cầu thấp tuy không phổ biến nhưng lại có độ nguy hiểm cao. Tùy theo mức giảm tiểu cầu từ nhẹ đến nặng mà bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Cho dù là ở mức độ nào thì bệnh nhân cũng cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, kịp thời tình trạng này để tránh gặp phải những biến chứng nghiêm trọng có thể tước đi tính mạng của người bệnh bất cứ lúc nào.
medlatec
1,195
Quy trình khám tim mạch gồm những bước nào? Khám tim mạch có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng ngừa các yếu tố nguy cơ, phát hiện và điều trị các bệnh lý tim mạch. Vậy khám tim mạch thông thường gồm những bước nào và được thực hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu quy trình khám tim mạch trong bài viết sau đây. 1. Khám lâm sàng – Bước đầu tiên trong quy trình khám tim mạch Khám lâm sàng là bước khám đầu tiên trong bất kỳ một quy trình khám chữa bệnh nào. Đây là bước khai thác để bác sĩ có thể nắm bắt tình trạng bệnh của bệnh nhân, từ đó định hướng để chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp và đưa ra chẩn đoán xác định bệnh. Khám lâm sàng tim mạch gồm các bước: – Quan sát, nhận định qua quan sát các biểu hiện, sờ tim, kiểm tra tĩnh mạch cổ, nghe tim,…. Việc này giúp các bác sĩ chuyên khoa tim mạch có thể phát hiện các dấu hiệu bất thường liên quan đến hoạt động và khả năng thực hiện các chức năng của hệ tim mạch.  – Khai thác các yếu tố như: tuổi, tiền sử bệnh, môi trường sống, nghề nghiệp, nghiện rượu, thuốc lá,…Đây là những yếu tố tác động gián tiếp tới tình trạng sức khỏe người bệnh. Khám lâm sàng là bước đầu tiên trong bất cứ một cuộc thăm khám tim mạch nào 2. Khám cận lâm sàng Các xét nghiệm và chẩn đoán cận lâm sàng sẽ là cho thấy chính xác hoạt động và chức năng của tim và hệ thống mạch máu. Tùy vào tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định một hoặc 1 số kỹ thuật sau: 2.1 Xét nghiệm máu trong quy trình khám tim mạch  Xét nghiệm máu trong khám tim mạch cho biết các chỉ số hồng cầu, tiểu cầu trong máu, chức năng gan, thận. Trong một số trường hợp các định các bệnh lý cơ tim, các bác sĩ có thể đo nồng độ men tim để kiểm tra mức độ tổn thương của cơ tim. 2.2 Đo điện tim – Chỉ định trong hầu hết các quy trình khám tim mạch Đo điện tim là một kỹ thuật dùng để theo dõi hoạt động điện học, tốc độ, nhịp điệu của tim. Khi tim co bóp, những xung điện do tế bào cơ tim phát ra được ghi lại dưới dạng đồ thị qua các điện cực tiếp nhận ngoài da.  Điện tim được dùng nhiều nhất trong chẩn đoán các rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, phương pháp điện tâm đồ cũng được dùng để hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý như: – Chứng phì đại cơ nhĩ, cơ thất, rối loạn dẫn truyền – Các giai đoạn nhồi máu cơ tim – Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim – Các rối loạn điện giải – Các tổn thương ở cơ tim, màng ngoài tim. – Theo dõi máy tạo nhịp. – Các trường hợp ngộ độc thuốc. – Các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (mỡ máu), đái tháo đường, đau thắt ngực, hồi hộp trống ngực, khó thở… 2.3 Siêu âm tim Phương pháp siêu âm tim thường được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý van tim, viêm nhiễm xung quanh van tim, cơ tim,…bất thường của các buồng tim. 2.4 Chụp X-quang tim phổi Chụp X-quang là phương pháp tái hiện hình ảnh cấu trúc tim, phổi hay các mạch máu, khớp, xương, cột sống,…sau lồng ngực bằng tia X. Nhờ đó, phát hiện nhiều bệnh lý tim mạch và các cơ quan lân cận. Chụp CT mạch vành là kỹ thuật có thể được chỉ định khi khám tim mạch để chẩn đoán bệnh mạch vành 2.5 Chụp CT mạch vành Cũng sử dụng tia X để khảo sát các hình ảnh một khu vực hoặc toàn bộ cơ thể nhưng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) giúp ghi lại hình ảnh theo các lát cắt ngang, xử lý và tái hiện bằng máy vi tính. Nhờ đó, hình ảnh đa chiều và rõ nét hơn. Chụp CT là phương pháp hiệu quả để chẩn đoán các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành. Phương pháp chụp mạch không xâm lấn được coi là “tiêu chuẩn vàng: giúp quan sát, chẩn đoán mức độ tắc hẹp của mạch vành.  2.6 Chụp cộng hưởng từ tim  Chup cộng hưởng từ tim là không chỉ có độ chính xác cao, có khả năng khảo sát tim và mạch máu nhiều vị trí trên cơ thể mà còn rất an toàn cho người chụp. Vì thế phương pháp này cũng được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán. MRI tim giúp chẩn đoán các bệnh lý van tim, các bệnh tim bẩm sinh, các khối u tim lành tính và ác tính,…rất hiệu quả.  3. Đọc kết quả  Đọc kết quả là bước cuối cùng trong quá trình khám tim mạch. Sau khi có các kết quả chụp chiếu, các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra kết luận cuối cùng về tình trạng bệnh của bạn: – Có phải bạn đang mắc bệnh tim mạch không? – Đó là bệnh lý gì? – Tổn thương tim mạch đang ở mức độ nào? – Cách điều trị: điều trị bằng thuốc hay phải can thiệp phẫu thuật, chế độ dinh dưỡng, tập luyện như thế nào để cải thiện tình trạng tim mạch hiện tại, ngăn ngừa biến chứng? Sau khi khám xong, các bác sĩ sẽ kết luận về tình trạng tim mạch của bạn Như vậy, quy trình khám tim mạch thường gồm 3 bước. Bạn nên lựa chọn khám tại các chuyên khoa tim mạch uy tín. Bởi ở đó bạn sẽ được chẩn đoán bởi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, giàu kinh nghiệm và hệ thống máy móc hiện đại. Điều đó sẽ mang lại các kết quả chính xác và phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,036
Những thông tin cần biết khi chọn địa chỉ niềng răng uy tín Hiện nay có rất nhiều người có mong muốn sở hữu một hàm răng đẹp để tăng thêm tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Niềng răng cũng là một phương pháp chỉnh nha vừa sửa chữa các vấn đề về răng, vừa mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ. Tuy nhiên, để thực hiện quá trình này, việc lựa chọn nha khoa phải được xem xét kỹ càng, chỉ nên chọn những nơi có danh tiếng tốt và chất lượng đáng tin cậy. Dưới đây là một số gợi ý về những địa chỉ niềng răng uy tín. 1. Những thông tin có thể bạn cần biết về niềng răng 1.1. Một số tiêu chí lựa chọn địa chỉ niềng răng uy tín – Đội ngũ nha sĩ, điều dưỡng chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm Chất lượng của việc niềng răng phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của các bác sĩ thực hiện. Để đảm bảo quá trình niềng răng thành công, đội ngũ bác sĩ cần phải có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm lâu năm. Họ sẽ có khả năng xác định phương pháp điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân, thực hiện niềng răng một cách chuyên nghiệp và thành thạo, đồng thời kịp thời xử lý các vấn đề phức tạp có thể xảy ra trong quá trình niềng răng. Tay nghề bác sĩ là điều không thể thiếu khi lực chọn nơi niềng răng – Chế độ bảo hành Mặc dù có thể là một yếu tố nhỏ, nhưng chính sách bảo hành dài hạn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin và sự hài lòng của khách hàng. Một nha khoa uy tín sẽ cam kết với thời gian bảo hành và đảm bảo sự hỗ trợ sau quá trình niềng răng. – Mức giá Khả năng tài chính luôn là yếu tố quan trọng khi lựa chọn. Tại các nha khoa uy tín, mức giá niềng răng thường được thông báo rõ ràng và minh bạch. Đồng thời, những nha khoa đáng tin sẽ không kéo dài thời gian điều trị để lợi dụng khách hàng, đảm bảo việc niềng răng được thực hiện chất lượng và hiệu quả. Tóm lại, việc chọn một địa chỉ nha khoa uy tín để niềng răng là quan trọng để đảm bảo kết quả tốt và an toàn trong quá trình điều trị. 1.2. Lựa chọn niềng răng ở viện công hay phòng nha? Ngày nay, để đảm bảo tối đa sự yên tâm, nhiều khách hàng đã ưu tiên lựa chọn niềng răng tại các bệnh viện công. Mặc dù những địa điểm này đảm bảo uy tín và đáng tin cậy, nhưng việc niềng răng tại bệnh viện đòi hỏi một số thách thức. Trước hết, bạn phải sắp xếp thời gian cho công việc và học tập để tham gia vào các buổi hẹn trong khung giờ làm việc của bệnh viện. Ngoài ra, thủ tục thăm khám tại bệnh viện có thể phức tạp, đòi hỏi thời gian và cần chờ đợi. Trong khi đó, việc niềng răng tại các nha khoa hoặc các bệnh viện tư nhân mang đến nhiều ưu điểm thuận lợi: – Thời gian linh hoạt: Nha khoa có thời gian linh hoạt từ thứ 2 đến Chủ nhật, thậm chí sau 20 giờ tối, để phù hợp với lịch của bạn, bao gồm cả những người có yêu cầu đặc biệt. – Đội ngũ bác sĩ chất lượng: Nha khoa tập trung đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong việc niềng răng. – Dịch vụ đa dạng: Nha khoa cung cấp nhiều loại dịch vụ niềng răng khác nhau, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng. – Tùy chọn thanh toán linh hoạt: Nha khoa cho phép thanh toán linh hoạt, giúp bạn quản lý tài chính một cách hiệu quả. Tóm lại, mặc dù bệnh viện công có uy tín, niềng răng tại nha khoa mang lại nhiều ưu điểm về thời gian, chất lượng dịch vụ và sự linh hoạt trong việc thanh toán. Phòng nha với thời gian làm việc linh hoạt sẽ tiện lợi hơn cho nhiều người 1.3. Địa chỉ niềng răng uy tín 2. Kinh nghiệm để đạt được hiệu quả tốt khi niềng răng Quá trình niềng răng diễn ra qua một khoảng thời gian dài với phương pháp tiên tiến và hiện đại đã giúp cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng và khắc phục nhiều khuyết điểm. Tuy vậy, để đạt được hiệu quả tốt trong việc niềng răng, một số kinh nghiệm sau đây có thể hữu ích: 2.1. Chăm sóc răng miệng – Dùng những loại bàn chải có lông mảnh và mềm để làm sạch răng. – Chải răng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ mảng bám và thức ăn tồn đọng ở kẽ răng. – Sử dụng lượng kem đánh răng đúng theo hướng dẫn. – Đánh răng trong vòng hai phút, từ mặt trong đến mặt ngoài theo chiều dọc. – Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để loại bỏ mảng bám sau khi đánh răng. – Sử dụng nước súc miệng để loại bỏ vi khuẩn và ngăn mùi hôi trong miệng. Chú ý việc chăm sóc răng để đạt được tối đa hiệu quả niềng răng 2.2. Vấn đề ăn uống Nguyên tắc chung là chọn những thức ăn dễ nhai, dễ nuốt khi bạn đang niềng răng, chẳng hạn: – Thực phẩm từ sữa như sữa, phô mai, bơ mềm, bánh và sữa chua… – Thức ăn từ trứng như trứng luộc, trứng bác, súp trứng… – Bánh mì xốp, các loại ngũ cốc mềm, miến, cơm chín… – Thịt mềm, hải sản hoặc thịt viên… – Rau củ mềm, đặc biệt là khoai tây nghiền… – Trái cây mềm, mọng nước hoặc nước ép trái cây… Cần tránh những thức ăn cứng, dai như kẹo, đá viên, xương sụn, đồ chiên giòn và thực phẩm có thể gây chấn động cho niềng răng. 2.3. Dừng thói quen không tốt Nhiều thói quen xấu hình thành từ thuở nhỏ có thể làm hỏng việc niềng răng. Để đạt hiệu quả tốt, bạn cần: Loại bỏ thói quen mút tay, đẩy lưỡi, tự gỡ mắc cài, cắn móng tay, nhai đồ cứng… Những kinh nghiệm trên có thể giúp bạn tận dụng tối đa quá trình niềng răng, đảm bảo hiệu quả trong việc phục hình nha khoa. Khi xem xét liệu một nha khoa có uy tín trong lĩnh vực niềng răng không, cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau, để đảm bảo rằng nó đáp ứng đầy đủ các yếu tố bao gồm an toàn trong quá trình điều trị, khía cạnh thẩm mỹ và giá cả hợp lý.
thucuc
1,167
Test nhanh kháng thể Covid là như thế nào, cần lưu ý gì khi đi lấy mẫu? Tuy không phổ biến như test nhanh kháng nguyên hay xét nghiệm RT-PCR. Nhưng test nhanh kháng thể Covid cũng đang là cụm từ được nhắc đến nhiều hiện nay. Vậy phương pháp xét nghiệm này là như thế nào, cần lưu ý những gì khi thực hiện? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé. 1. Test nhanh kháng thể Covid là gì? Kháng thể là thành phần không thể thiếu được trong hệ miễn dịch của con người, tương ứng với mỗi loại virus thì sẽ có một loại kháng thể khác nhau. Một số loại kháng thể được truyền từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc cho bú, một số có thể được tiêm trực tiếp bằng huyết thanh trong trường hợp khẩn cấp (ví dụ huyết thanh kháng dại). Ngoài ra, kháng thể còn được sinh ra khi virus, vi khuẩn xâm nhập cơ thể. Lúc này, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ nhanh chóng nhận biết, tế bào lympho B sẽ tự động sản sinh ra kháng thể để chống lại chúng, bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, có nhiều loại virus rất mạnh, chẳng hạn như virus SARS-Co V-2, nếu hệ miễn dịch của cơ thể không đủ mạnh thì rất khó chống lại được. Vì thế, việc nhanh chóng nghiên cứu ra vắc xin phòng ngừa Covid-19 đã được Tổ chức Y tế thế giới đặt ra ngay từ thời điểm dịch bệnh bùng phát. Đúng như tên gọi, test nhanh kháng thể Covid có thể đưa ra kết quả trong thời gian ngắn dựa trên việc định lượng kháng thể trong cơ thể con người. Tuy nhiên, không phải địa phương nào cũng có thể áp dụng được phương pháp này mà chỉ những vùng dịch trắng, có số ca nhiễm lớn thực hiện mới hiệu quả. Nguyên nhân là do độ chính xác của phương pháp này không cao, nếu dùng để tìm kiếm các ca nhiễm cộng đồng nhỏ lẻ thì rất dễ xảy ra sai sót. Kết quả test nhanh dương tính khi người bệnh bị nhiễm Covid ít nhất một tuần hay có tiền sử đã từng nhiễm bệnh. Dựa vào cơ chế đó, test nhanh kháng thể Covid được áp dụng để sàng lọc các ca nhiễm trong cộng đồng với vùng dịch lớn. Từ đó có thể dễ dàng biết được ai bị rồi và ai chưa để đánh giá mức độ miễn dịch cộng đồng ở nơi đó. Sau khi thực hiện tiêm vắc xin ngừa Covid-19, cơ thể sẽ bắt đầu sản sinh kháng thể và nồng độ kháng thể sẽ tăng dần theo thời gian. Ngoài ra, phụ thuộc vào loại vắc xin, số mũi đã tiêm và thời gian giữa các mũi tiêm mà khả năng bảo vệ cơ thể khỏi dịch bệnh ở mỗi người là khác nhau. Nhưng nhìn chung, khả năng miễn dịch của các loại vắc xin là khá cao, dao động trong khoảng 60 - 90%. Trong tương lai gần, nếu như nước ta đã thực hiện xong công cuộc tiêm đủ 2 mũi bắt buộc cho người dân thì sẽ tạo ra được miễn dịch cộng đồng và cơ bản kiểm soát được dịch bệnh. Bởi việc tiêm vắc xin như đã nói sẽ tạo ra kháng thể trong cơ thể nhằm chống lại sự xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Đối với một số trường hợp, sau khi tiêm đủ 2 mũi nhưng lượng kháng thể tạo ra không đủ, thì có thể phải tiêm bổ sung theo chỉ định của bác sĩ. Và sau khi tiêm, bạn vẫn có thể mắc Covid, nhưng lúc này, các triệu chứng sẽ ít và cơ thể phục hồi nhanh hơn. Ngoài ra, số ca nhiễm bệnh trở nặng cũng thấp hơn nhiều, dễ dàng cho công tác điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Đối với những người đã có tiền sử nhiễm bệnh, thì nồng độ kháng thể trong cơ thể họ nhiều và khỏe mạnh hơn so với những người được tiêm đầy đủ 2 mũi tiêm. Vì thế, nhiều nhân viên y tế, các tình nguyện viên đã khỏi bệnh được khuyến khích tham gia hỗ trợ phòng chống dịch tại các ổ dịch lớn. 2. Những điều cần lưu ý khi đi xét nghiệm Covid-19 Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh, việc xét nghiệm phát hiện Covid-19 là rất quan trọng. Tuy nhiên, tại các địa điểm xét nghiệm, khó có thể biết được ai đã bị nhiễm và ai chưa, rất dễ gây ra tình trạng lây nhiễm chéo. Để hạn chế tình trạng đó, bạn nên chú ý những điều sau trước khi đi xét nghiệm Covid-19. Nó giúp bạn theo dõi và cập nhật kịp thời tình hình sức khỏe cũng như thuận tiện hơn cho việc truy tìm lịch sử tiếp xúc khi cần. Tự mang theo bút của mình khi đi kê khai, không nên dùng chúng bút tại địa điểm xét nghiệm tập trung. Việc này không chỉ giúp hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh mà còn giúp quá trình thực hiện xét nghiệm được nhanh chóng hơn. Đeo khẩu trang và mang thêm khẩu trang dự phòng để thay khi cần thiết. Nên đeo cả kính chống giọt bắn bởi đặc tính lây nhiễm của Covid-19 không chỉ lây qua đường tay đưa lên mắt, mũi, miệng mà còn lây qua các giọt bắn khi nói chuyện. Dù hiện tại mọi người đều đang đeo khẩu trang nhưng sẽ an toàn hơn nếu bạn dùng thêm kính 0 độ hoặc kính chắn giọt bắn. Nên mang thêm chai nước rửa tay cá nhân bỏ túi. Ngay khi tiếp xúc với bất kỳ vật dụng gì tại điểm xét nghiệm tập trung, bạn nên khử khuẩn bằng nước rửa tay cá nhân ngay dù biết rằng tại điểm xét nghiệm đã trang bị nước rửa tay. Mang theo khăn giấy sạch. Điều này phòng trường hợp nếu cơ thể của bạn quá nhạy cảm, sau khi xét nghiệm xong mà có thể hắt hơi, sổ mũi thì dùng khăn giấy để lau đi, chứ không nên dùng tay để lau trực tiếp. Khi đi xét nghiệm Covid-19 không nên tập trung thành nhóm, hạn chế nói chuyện với nhau tại nơi đông người và chú ý thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Cuối cùng, sau khi về nhà việc đầu tiên bạn nên làm là súc miệng, họng, rửa mũi với dung dịch sát khuẩn hoặc nước muối y tế. Sau đó, lập tức thay giặt bộ quần áo vừa mặc đến điểm xét nghiệm và tắm rửa, gội đầu sạch sẽ. Có thể thấy rằng, test nhanh kháng thể Covid đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc phòng chống sự lây lan của đại dịch. Tuy nhiên, khi đến đến các địa địa tập trung để xét nghiệm, bạn cũng nên chuẩn bị thật cẩn thận và tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc 5K mà bộ Y tế đã đề ra để bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như cộng đồng.
medlatec
1,199
Mẹ đã biết cách trị viêm amidan cho trẻ không cần thuốc? Mỗi khi giao mùa, thời tiết thay đổi thất thường rất dễ khiến trẻ nhỏ mắc phải các bệnh về hô hấp, trong đó không thể không nhắc đến bệnh viêm amidan. Amidan đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Vậy mẹ đã biết 6 cách trị viêm amidan cho trẻ mà không cần dùng thuốc chưa? Cùng tìm hiểu nhé! 1. Nhận biết các triệu chứng viêm amidan ở trẻ Cũng giống như các bộ phận khác, triệu chứng điển hình của viêm nhiễm amidan ở trẻ chính là sưng và tấy đỏ. Vì nằm ở vòm họng – cửa ngõ của hệ thống hô hấp nên khi amidan bị sưng sẽ khiến trẻ gặp phải một số triệu chứng như: Đau họng, khó thở và khó nuốt… Ngoài ra, trẻ bị viêm amidan còn có một số triệu chứng khác như: – Trên amidan có một lớp phủ màu vàng hoặc trắng; – Sưng hạch ở quanh vùng cổ, cằm; – Đau tai, đau đầu; – Cơ thể ớn lạnh, sốt nhẹ; – Hơi thở có mùi hôi; – Ăn không ngon, buồn nôn, đau bụng… Triệu chứng điển hình của viêm nhiễm amidan ở trẻ chính là sưng và tấy đỏ. 2. Điểm danh 6 cách trị viêm amidan cho trẻ ngay tại nhà Khi mẹ thấy trẻ bắt đầu có một vài triệu chứng kể trên, hãy lập tức áp dụng một trong 6 cách sau để giảm bớt các triệu chứng khó chịu ở trẻ: 2.1. Sử dụng nước muối Đây chính là phương pháp đơn giản nhất, an toàn nhất mà mẹ có thể áp dụng bất cứ lúc nào. Mẹ có thể tự pha nước muối hoặc mua sẵn dung dịch này ở các hiệu thuốc rồi cho trẻ súc miệng 3 – 4 lần mỗi ngày. Việc này không chỉ giúp tiêu diệt vi khuẩn – nguyên nhân chính gây viêm amidan, mà còn giúp trẻ giảm đau và làm dịu cổ họng. 2.2. Trị viêm amidan cho trẻ bằng củ nghệ Nghệ không chỉ là loại gia vị quen thuộc trong căn bếp của mẹ mà còn là một phương thuốc Đông y có tính kháng viêm, kháng khuẩn cực mạnh. Giã nát củ nghệ rồi ngâm vào nước sôi 10 phút hoặc pha nước ấm với bột nghệ cho trẻ súc miệng là cách trị viêm amidan cực hiệu quả. Nếu trẻ không chịu súc miệng với nước nghệ do vị khó uống thì mẹ cũng có thể pha bột nghệ với một ly sữa ấm rồi bé uống trước khi đi ngủ. Sữa nghệ vừa có vị dễ uống, vừa kháng viêm và vừa tốt cho hệ tiêu hoá, giúp trẻ ngủ ngon hơn. Nghệ không chỉ là loại gia vị quen thuộc trong căn bếp của mẹ mà còn là một phương thuốc Đông y có tính kháng viêm, kháng khuẩn cực mạnh. 2.3. Sử dụng lá hoặc tinh dầu bạc hà Vừa có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ, vừa có hương thơm dễ chịu, bạc hà chắc chắn sẽ được các bạn nhỏ yêu thích. Mẹ có thể đun sôi một nhúm lá bạc hà với nước, để nguội rồi cho thêm chút mật ong; Hoặc pha loãng vài giọt tinh dầu bạc hà với 200ml nước nguội rồi cho trẻ uống thay nước hằng ngày. Phương pháp này sẽ giúp: – Làm dịu niêm mạc họng, đẩy lùi cơn đau họng ở trẻ; – Ngăn ngừa các vi khuẩn gây bệnh phát triển; – Đồng thời giúp loại bỏ mùi hôi khó chịu trong hơi thở của trẻ. 2.4. Trị viêm amidan ở trẻ bằng nước chanh Chanh là loại quả rất giàu vitamin C nên nước chanh là sự lựa chọn hàng đầu cho việc tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch ở trẻ. Khi trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ có khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng một cách dễ dàng. Cũng vì hàm lượng vitamin C dồi dào mà chanh trở thành một phương thuốc tuyệt vời để kháng viêm, kháng khuẩn, chữa trị viêm amidan hiệu quả. Pha chanh với một cốc nước ấm cùng một chút muối hoặc mật ong và cho trẻ uống vài lần trong ngày, mẹ sẽ thấy sự cải thiện của bệnh viêm amidan ở trẻ. 2.5. Sử dụng giấm táo Giống như giấm gạo, giấm táo là một gia vị thơm ngon không thể thiếu cho các món cần vị chua. Tuy nhiên, giấm táo có tính axit cao hơn, có khả năng chống viêm, diệt khuẩn và đặc biệt là thơm hơn nên được sử dụng như một vị thuốc. Vì thế, mẹ hoàn toàn có thể dùng giấm táo để điều trị khi trẻ bị viêm amidan bằng cách pha một thìa canh giấm táo với một cốc nước ấm rồi cho trẻ uống vài lần mỗi ngày. Mẹ hoàn toàn có thể dùng giấm táo để trị viêm amidan cho trẻ. 2.6. Trị viêm amidan cho trẻ bằng củ gừng Chắc hẳn không mẹ nào còn xa lạ với những dược tính thần diệu của củ gừng. Vừa có khả năng trị ho và cảm lạnh, vừa có đặc tính kháng viêm kháng khuẩn hiệu quả nên mẹ hãy luôn dự trữ một vài củ gừng trong bếp nhé. Khi thấy trẻ có triệu chứng viêm amidan, mẹ hãy đun sôi một bình nước, thả vài lát gừng vào ngâm cùng. Đến khi nước nguội, mẹ có thể thêm vài giọt mật ong để trẻ dễ uống. Sau đó, cho trẻ uống thay nước lọc, mẹ sẽ bất ngờ với công dụng của chúng đấy. “Phương thuốc” này vừa giúp trị ho, làm dịu cổ họng, vừa tiêu diệt và loại bỏ vi khuẩn gây bệnh, trẻ sẽ mau chóng khỏe mạnh. 3. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm amidan cho trẻ? Cha mẹ hãy cùng áp dụng những phương pháp sau để bảo vệ sức khoẻ amidan cho trẻ nhé: – Khuyến khích trẻ tập luyện thể thao: Đây là cách rèn luyện sức khỏe, tăng cường sức đề kháng vô cùng hữu ích. Để con cảm thấy hứng thú và coi tập luyện là việc cần thiết, cha mẹ hãy động viên và tập cùng con nhé! – Tránh xa hoặc hạn chế tiếp xúc với các nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi: Bởi đó là những nơi khiến vi khuẩn có cơ hội sinh sôi và phát triển, gây hại cho hệ hô hấp của trẻ. Ngoài ra, môi trường có khói thuốc cũng là nơi cần tránh xa vì đó là môi trường rất độc hại, có nguy cơ khiến trẻ bị viêm amidan. – Hình thành và duy trì thói quen đeo khẩu trang cho trẻ khi ra đường: Việc hít phải một lượng lớn khói bụi, khí thải hay khói thuốc lá ngoài đường sẽ là cơ hội để các siêu vi khuẩn xâm nhập và tấn công cơ thể trẻ, gây ra các bệnh nhiễm trùng. Trong đó có bệnh viêm amidan. – Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, giúp con tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng để chống lại các loại vi khuẩn gây bệnh. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, giúp con tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng để chống lại các loại vi khuẩn gây bệnh. 4. Kết luận Viêm amidan không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng làm ảnh hưởng đến sức khỏe đường hô hấp. Bệnh kéo dài có thể trở thành mạn tính, gây cản trở đến việc sinh hoạt của trẻ như thở, nuốt, giao tiếp… và có nguy cơ phải cắt bỏ amidan. Vì vậy, cha mẹ đừng chủ quan nhé, hãy trị viêm amidan cho trẻ kịp thời và phòng bệnh từ ngay hôm nay!
thucuc
1,328
Cách chữa bệnh quai bị Tìm hiểu cách chữa bệnh quai bị để chủ động điều trị và chăm sóc cho bản thân hoặc những người xung quanh khi mắc bệnh là rất cần thiết. Vì bệnh quai bị là một loại bệnh truyền nhiễm, có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Nếu không điều trị đúng cách, bệnh quai bị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó nặng nề nhất là vô sinh. 1. Các cách chữa bệnh quai bị Cách chữa bệnh quai bị tập trung vào làm giảm bớt các triệu chứng khó chịu, giúp cơ thể khôi phục lại sức đề kháng để chống lại virus. Cần hiểu quai bị là do virus paramyxovirus gây nên, lây trực tiếp qua đường hô hấp nên điều trị bằng thuốc kháng sinh không có tác dụng. Cách chữa bệnh quai bị tập trung vào làm giảm bớt các triệu chứng khó chịu, giúp cơ thể khôi phục lại sức đề kháng để chống lại virus. Theo các bác sĩ và chuyên gia y tế, một số biện pháp sau sẽ giúp hạn chế các triệu chứng của quai bị: Lưu ý nếu người bệnh bị sốt cao liên tục, không hạ sốt hoặc xuất hiện các biến chứng cần nhanh chóng tới bệnh viện để được thăm khám, kiểm tra. 2. Phòng tránh lây nhiễm bệnh quai bị Chủ động tiêm phòng là cách đơn giản nhưng hiệu quả để phòng chống bệnh quai bị. Bên cạnh cách chữa bệnh quai bị, nên chủ động tìm hiểu những cách phòng tránh lây nhiễm. Các biện pháp để ngăn chặn sự lây lan của bệnh quai bị:
thucuc
282
Tổng quan bệnh hen ở trẻ sơ sinh Bệnh hen ở trẻ sơ sinh cần được phát hiện và hỗ trợ điều trị kịp thời để không xảy ra những nguy hiểm tới tính mạng. Đừng bỏ qua bài viết này để cập nhật thông tin tổng quan về bệnh hen ở các bé sơ sinh, các xử trí và phòng cơn hen hiệu quả cho bé. 1. Bệnh hen ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Hen ở trẻ sơ sinh, còn gọi là hen phế quản, là một bệnh viêm mãn tính đường thở. Trẻ sơ sinh mắc hen phế quản sẽ xuất hiện cơn hen suyễn, lớp niêm mạc phế quản bị dày lên do viêm và bị kích ứng. Các triệu chứng co thắt, phù nề, viêm nhiễm gây tăng tiết đờm dãi sẽ khiến đường dẫn khí của trẻ bị thu hẹp, lưu lượng không khí lưu thông trong phổi bị giảm, thậm chí có thể tắc vì đờm. Nhiều phụ huynh lo lắng thắc mắc rằng: bệnh hen xảy ra ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Câu trả lời là có, vì trẻ sơ sinh nếu mắc hen sẽ tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, rủi ro hơn các đối tượng khác. Trẻ sơ sinh mới được sinh ra chưa lâu cơ thể còn non nớt, sức đề kháng yếu, nhiều bộ phận chưa phát triển hoàn thiện, đường hô hấp còn nhỏ. Do đó nếu bị hen, đờm dãi tăng tiết nhiều mà không được hỗ trợ xử lý dễ gây tắc nghẽn, khó thở hay thậm chí là ngừng thở. Nguy cơ tử vong ở bé sơ sinh khi mắc hen phế quản nhưng không được phát hiện và xử lý kịp thời là rất cao. Hen ở trẻ sơ sinh là bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ Hen ở trẻ sơ sinh là bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ Một trong những lý do quan trọng nữa khiến bệnh hen suyễn nguy hiểm với trẻ sơ sinh là vì bệnh này rất khó phát hiện, những biểu hiện ban đầu giống với nhiều bệnh lý hô hấp thông thường. Nếu bố mẹ chủ quan, không cho con đi khám, khi cơn hen xuất hiện không  hỗ trợ xử lý kịp thời dễ gây khó thở hay tắc nghẽn đường thở. Do đó, các bố mẹ nên tìm hiểu về bệnh suyễn ở trẻ nhỏ, nắm được các dấu hiệu nhận biết khi trẻ mắc bệnh. Ngay khi thế con xuất hiện triệu chứng nghi hen suyễn, bố mẹ hãy đưa bé tới viện khám luôn để xác định bệnh và được bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị hiệu quả. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh hen ở các bé sơ sinh Trẻ sơ sinh mắc hen suyễn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là các nguyên nhân cơ bản, phổ biến gây nên bệnh hen suyễn cho trẻ: – Thay đổi thời tiết là một trong những nguồn cơn gây kích ứng cơn hen ở trẻ sơ sinh. – Lông động vật nuôi trong nhà, khói, bụi bẩn, khói thuốc lá, khói nhang, phấn hoa, nấm mốc hay các chất nặng mùi như nước hoa, thuốc xịt muỗi, xịt côn trùng… Đây đều là những dị nguyên dễ gây kích thích dị ứng và tăng nguy cơ mắc hen suyễn ở trẻ. – Trẻ sơ sinh mắc bệnh viêm dị ứng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh hen suyễn. – Các trẻ bị mắc bệnh viêm dị ứng thì nguy cơ trẻ mắc hen suyễn sẽ tăng cao. – Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân gây hen ở các bé sơ sinh. Thực tế, nếu cha hay mẹ mắc hen suyễn thì con sinh ra có nguy cơ mắc bệnh này từ 30 – 50%. Trường hợp cả hai cha mẹ đều mắc hen suyễn thì tỷ lệ con mắc hen sẽ là 50 – 70 %. – Do bé bị dị ứng hay chàm. Nhiều nghiên cứu cho thấy các bé từng bị dị ứng, viêm da hay chàm sẽ có nguy cơ mắc hen suyễn cao hơn hẳn các bé khác. 3. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị bệnh hen Ho là một trong những dấu hiện mắc hen ở bé sơ sinh Ho là một trong những dấu hiện mắc hen ở bé sơ sinh Các hiểu hiện bệnh hen suyễn ở trẻ sơ sinh sẽ là dấu hiệu giúp bố mẹ nghi ngờ, nhận biết con có thể đã mắc hen suyễn. Dưới đây là những dấu hiệu giúp nhận biết trẻ sơ sinh có thể đã mắc bệnh hen suyễn: – Ho liên tục và kéo dài. Đây là một trong những biểu hiện chính của hen suyễn. Ho do hen suyễn có đặc điểm khác biệt với các cơn ho khác: ho ngắn, rít, như đang thiếu oxy, không kèm đờm. Những cơn ho này thường xuất hiện chủ yếu ban đêm do đường thở bị thu hẹp. – Cảm giác thở khò khè, đôi khi có tiếng rít nơi cổ họng khi trẻ thở, là một dấu hiệu khác của bệnh hen ở trẻ sơ sinh. Do khi bị hen suyễn, đường thở của trẻ bị phù nề, thu hẹp, làm cho không khí qua tạo ra âm thanh rít, khò khè. Sự hắng giọng cũng có thể xuất hiện, chỉ ra trẻ đang cố đẩy dịch nhầy trong cổ họng ra ngoài. – Do đường dẫn khí ở trẻ sơ sinh mắc hen bị thu hẹp, trẻ bị thiếu cung cấp oxy nên dẫn đến thở nhanh, gấp và mặt trở nên nhợt nhạt, mất sức. – Bé sơ sinh bị hen suyễn thường có khả năng thích nghi thời tiết lạnh kém, vì mỗi khi trời trở lạnh, bé sẽ rất dễ bị nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi và khó thở. 4. Hướng dẫn xử trí và phòng bệnh hen cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 4.1. Xử trí hen ở bé sơ sinh cần nhanh chóng, khẩn cấp Ngay khi bắt gặp trẻ sơ sinh xuất hiện các dấu hiệu nghi mắc hen suyễn, bố mẹ cần phải cho con đi khám càng sớm càng tốt. Mục đích là để con được bác sĩ chẩn đoán, xác định bệnh và chỉ định phác đồ điều trị hen phù hợp. Bé sơ sinh xuất hiện triệu chứng nghi mắc hen cần được đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt Bé sơ sinh xuất hiện triệu chứng nghi mắc hen cần được đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt 4.2. Cách phòng bệnh hen cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Đối với các bé chưa mắc bệnh hen, bố mẹ hãy bảo vệ con bằng cách áp dụng các biện pháp phòng ngừa bên dưới đây: – Lựa chọn phương pháp đẻ thường (nếu được) và tránh để mẹ bầu hay trẻ sơ sinh hít phải khói thuốc. – Luôn ưu tiên nuôi bé sơ sinh bằng sữa mẹ. Không chỉ chứa nhiều chất dinh dưỡng mà sữa mẹ còn chứa nhiều kháng thể tốt – điều các sữa công thức không có được – giúp bé chống lại nhiều tác nhân gây bệnh, trong đó có cả bệnh hen. Trẻ sơ sinh cần được bảo vệ tránh khói thuốc để ngừa cơn bệnh hen Trẻ sơ sinh cần được bảo vệ tránh khói thuốc để ngừa cơn bệnh hen Lưu ý rằng, bệnh hen dù ở trẻ sơ sinh hay người lớn một khi đã mắc phải đều không thể điều trị dứt điểm được. Do đó, nếu đã mắc bệnh hen, các trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được bảo vệ bằng các biện pháp phòng tránh. Mục đích để hạn chế tối đa cơn hen xuất hiện. Bố mẹ có thể trì hoãn, hạn chế tối đa cơn hen xuất hiện ở trẻ bằng những biện pháp sau: – Xác định được các yếu tố gây kích ứng cơn hen của con. Từ đó, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các yếu tố đó để ngăn cơn hen xảy ra với con. – Vệ sinh không gian sống sạch sẽ, thường xuyên, không để xảy ra nấm mốc. – Bảo vệ con khỏi khói thuốc độc hại, dễ gây kích ứng cơn hen trong con. – Không để bé sơ sinh tiếp xúc với lông thú cưng.
thucuc
1,426
Trĩ khi nào cần cắt? Có thể cắt trĩ bằng những phương pháp nào? Trĩ khi nào cần cắt là nỗi băn khoăn của nhiều người. Bởi đây là căn bệnh phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như sinh hoạt của họ. Nhiều người cho rằng trĩ khá nhạy cảm nên thường có xu hướng giấu bệnh, đến khi trở nặng thì khó khăn trong việc chữa trị. 1. Giải đáp trĩ khi nào cần cắt? Trĩ gây nhiều ảnh hưởng từ sức khỏe đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vì thế, trĩ khi nào cần cắt là một vấn đề quan trọng. Bệnh trĩ chữa càng sớm càng tốt Trĩ là tình trạng các cụm tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng bị phồng lên và sưng liên tục do phải chịu sức ép quá mức. Như đã nói, đây là căn bệnh phổ biến, và được chia làm 2 loại là trĩ nội, trĩ ngoại với 4 cấp độ như sau: Cấp độ 1: Lúc này búi trĩ mới được hình thành nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. Có thể gây cảm giác đau rát, ngứa ngáy khi đi đại tiện. Cấp độ 2: Người bệnh cảm thấy cơn đau rõ rệt hơn lúc đầu, thậm chí đi cầu còn ra máu. Ở giai đoạn này đã xuất hiện búi trĩ có kích thước nhỏ bằng hạt đậu. Cấp độ 3: Tình trạng đã tiến triển xấu hơn, búi trĩ đã ra ra ngoài hậu môn và không thể co lên, bệnh nhân phải đẩy lên. Đặc biệt, khi đi vệ sinh nặng hay ngồi xuống sẽ gây cảm giác cực kỳ đau đớn. Cấp độ 4: Lúc này, búi trĩ đã hoàn toàn sa ra ngoài hậu môn và không thể đẩy vào được. Bệnh nhân không chỉ cảm giác đau đớn khi đi đại tiện hay khi ngồi mà cả khi đứng hoặc vận động mạnh. Đây là 4 mức độ nghiêm trọng của trĩ đến sức khỏe của con người, càng về các cấp độ sau thì phương pháp chữa càng phức tạp và tốn kém. Trong khi đó, nhiều bệnh nhân lại có tâm lý e ngại, thường để cho bệnh trầm trọng, không thể chịu đựng được nữa mới đi điều trị. Những trường hợp bắt buộc phải được cắt trĩ Đối với những trường hợp trĩ ngoại hay trĩ nội độ 1, độ 2 thì không bắt buộc phải thực hiện các phẫu thuật. Có thể sử dụng thuốc chuyên điều trị trĩ hoặc sử dụng các loại thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên. Trĩ khi nào cần cắt? Đối với những trường hợp trĩ độ 3 trở lên có kích thước búi trĩ lớn, gây cảm giác cực kỳ đau đớn, chảy nhiều máu thì khuyến cáo nên áp dụng phẫu thuật cắt búi trĩ. Ngoài ra, khi thấy một trong các dấu hiệu sau đây, bệnh nhân cần phải nhanh chóng tiến hành phẫu thuật cắt búi trĩ: Tắc tĩnh mạch: Khi các tĩnh mạch bị tắc có thể khiến các búi trĩ căng phồng lên, có cảm giác cứng và rất đau. Khi bị hiện tượng này, người bệnh thường phải ngồi bằng một bên mông và rất khó chịu khi đi đại tiện. Khi để tình trạng này kéo dài, sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Sa nghẹt: Đây là hiện tượng các búi trĩ phát triển và lấn vào phần chu vi hậu môn. Sa nghẹt gây cho người bệnh cảm giác vô cùng đau đớn có thể dẫn tới lở loét, nhiễm trùng thậm chí có thể là hoại tử. Nhiễm khuẩn: Những người bị trĩ thường rất dễ bị nhiễm khuẩn vùng hậu môn. Nghiêm trọng hơn có thể bị viêm loét vùng niêm mạc hậu môn. 2. Các phương pháp phẫu thuật để chữa trị bệnh trĩ Trĩ khi nào cần cắt? Tất nhiên là cắt càng sớm càng tốt. Sau đây là những phương pháp cắt trĩ phổ biến, hiệu quả: Chích xơ búi trĩ Các bác sĩ sẽ tiêm cồn 70 độ hoặc chất gây xơ trực tiếp vào các búi trĩ, sao đó các búi trĩ sẽ tự động co lại và teo dần đi. Phương pháp này thường được áp dụng vì ít gây đau và hạn chế để lại biến chứng cho bệnh nhân. Thắt búi trĩ Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ cố định búi trĩ bằng các dụng cụ chuyên dụng rồi thắt đáy búi trĩ bằng vòng cao su. Khoảng 1 tuần sau khi thực hiện, các búi trĩ sẽ tự động co lại rồi rụng dần. Tuy nhiên bạn cần cân nhắc trước khi thực hiện phương pháp này. Bởi phương áp này chỉ được áp dụng cho các búi trĩ có kích thước nhỏ, mang lại cho bệnh nhân nhiều cảm giác đau đớn. Hơn nữa, phải thực hiện nhiều lần mới mang lại hiệu quả và điều trị dứt điểm được. Cắt trĩ bằng PPH Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay. Bác sĩ sẽ đưa máy kẹp PPH vào trong niêm mạc trực tràng rồi lần lượt cắt bỏ các búi trĩ đi. Cuộc phẫu thuật chỉ kéo dài trong 20 - 30 phút, nhưng lại rất hiệu quả. Bệnh trĩ sẽ được hồi phục nhanh chóng, điều trị 1 lần là dứt điểm không lo tái phát. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng một chiếc máy cắt, khâu tự động và kéo búi trĩ lại trạng thái bình thường. Sau đó đó khâu phần tĩnh mạch cung cấp máu cho sự phát triển của búi trĩ. Sau phẫu thuật, búi trĩ sẽ tự động teo lại và biến mất dần. Phương pháp này áp dụng được với các đối tượng trĩ vòng độ 2, độ 3 thậm chí là độ 4. 3. Cắt trĩ ở đâu uy tín, nhanh chóng, hiệu quả cao?
medlatec
986
Cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng Việc chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng rất quan trọng, đóng vai trò quyết định đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một số cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng. 1. Hiểu rõ về bệnh để chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng Để có thể chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng, điều đầu tiên bạn cần làm là hiểu rõ về bệnh. Tìm hiểu về các nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị của bệnh. Có được kiến thức đầy đủ về bệnh sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chăm sóc đúng đắn cho bệnh nhân. Hiểu rõ về bệnh để chăm sóc bệnh nhân bị viêm đại tràng 2. Thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng Khi bạn đã hiểu rõ về bệnh, hãy thiết lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, bạn có thể đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau. Bao gồm sử dụng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống, và các biện pháp khác. Kế hoạch điều trị cần được lập trình cho từng bệnh nhân, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của họ. 3. Theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Khi đã thiết lập kế hoạch điều trị, bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Theo dõi triệu chứng của bệnh, đánh giá tình trạng tiêu hóa của bệnh nhân và kiểm tra tác dụng của các phương pháp điều trị. Điều này giúp bạn có thể đưa ra quyết định chăm sóc đúng đắn cho bệnh nhân. 4. Hỗ trợ tinh thần Viêm đại tràng là một căn bệnh có ảnh hưởng không nhỏ đến tâm thần của bệnh nhân. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lo lắng, stress và tâm lý suy sụp. Do đó, một phần quan trọng của kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng là hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhân. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách tạo điều kiện cho bệnh nhân thoải mái nói chuyện và chia sẻ với bạn về tình trạng sức khỏe của họ. Đồng thời, cung cấp cho bệnh nhân các Cần hỗ trợ tinh thần khi bệnh nhân stress khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng 5. Chăm sóc dinh dưỡng Để giúp bệnh nhân kiểm soát triệu chứng của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống, chăm sóc dinh dưỡng là một phần quan trọng trong kế hoạch chăm sóc của họ. Dưới đây là một số nguyên tắc ăn uống, các thực phẩm tốt và những nhóm thực phẩm cần hạn chế cho bệnh nhân viêm đại tràng: 5.1. Nguyên tắc ăn uống khi chăm sóc bệnh nhân bị viêm đại tràng – Ăn nhiều bữa nhỏ thay vì một bữa lớn để giảm áp lực lên đường tiêu hóa. – Ăn chậm và nhai kỹ thức ăn để giúp tiêu hóa tốt hơn. – Tránh ăn quá nóng hoặc quá lạnh, cũng như ăn quá nhiều món chứa chất béo hoặc đường. 5.2. Các thực phẩm tốt khi chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng – Các loại rau xanh, trái cây tươi, hạt, quả óc chó, đậu, lúa mì nguyên cám và thịt gia cầm là các loại thực phẩm tốt cho bệnh nhân viêm đại tràng. – Bệnh nhân nên ăn nhiều chất xơ để giúp tăng cường chức năng tiêu hóa, giảm nguy cơ táo bón và giúp làm giảm viêm. Các nguồn chất xơ tốt bao gồm: rau xanh, trái cây, hạt, lúa mì nguyên cám, đậu và khoai tây. – Nên ăn các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như các loại trái cây và rau xanh để giúp giảm viêm. – Các loại cá có chứa axit béo omega-3 như cá hồi, cá thu, cá mòi, dầu ô liu giúp giảm viêm và tăng cường chức năng tiêu hóa. – Các loại thực phẩm giàu probiotics như sữa chua, natto, miso, kim chi giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và giảm triệu chứng viêm đại tràng. – Các loại thực phẩm giàu đạm như thịt gà, thịt bò, đậu và các loại hạt giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể và tăng cường sức đề kháng. 5.3. Những nhóm thực phẩm cần hạn chế – Các loại thực phẩm có chứa chất béo cao như thịt đỏ, đồ chiên đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn nên được hạn chế do chứa chất bảo quản và hàm lượng muối cao. – Các loại đồ uống như cà phê, rượu và nước ngọt nên được hạn chế vì chúng có thể kích thích đường ruột và gây ra viêm. – Các loại thực phẩm chứa lactose như sữa và sữa chua có thể làm tăng triệu chứng viêm đại tràng nên cũng nên được hạn chế. – Đồ uống có ga, bia, rượu và cà phê. – Ngoài ra không nên ăn thừa rau xanh trong khẩu phần vì khiến người bệnh dễ bị tiêu chảy. Tuy nhiên, mỗi bệnh nhân sẽ có những yêu cầu dinh dưỡng khác nhau, vì vậy, bạn nên tư vấn với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được hướng dẫn cụ thể và phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của mình. 6. Chế độ luyện tập để chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng Bên cạnh ăn uống và thói quen sinh hoạt, luyện tập cũng là yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhên viêm đại. Tuy nhiên, việc luyện tập cho bệnh nhân viêm đại tràng cần được điều chỉnh và thực hiện đúng cách để tránh gây ra tác động tiêu cực đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Trước khi bắt đầu luyện tập, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đánh giá tình trạng sức khỏe và xác định mức độ phù hợp của các hoạt động thể dục. Nếu tình trạng sức khỏe của bệnh nhân không ổn định, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân nên giảm hoặc ngừng tập luyện để tránh gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe. Một số hoạt động thể dục như tập yoga hoặc chạy bộ nhẹ có thể giúp bệnh nhân giảm stress, tăng cường sức khỏe và giảm triệu chứng đau bụng. Tuy nhiên, bệnh nhân cần tránh những hoạt động thể dục mạnh hoặc quá căng thẳng, bởi vì chúng có thể gây ra sự căng thẳng và áp lực lên đại tràng và làm tăng triệu chứng đau bụng. Ngoài ra, bệnh nhân cần luôn giữ cho cơ thể được thư giãn sau khi tập luyện và hạn chế luyện tập khi cảm thấy mệt mỏi hoặc có triệu chứng đau bụng. Bệnh nhân cũng nên tập trung vào việc tăng cường sức khỏe tổng thể bằng cách duy trì một chế độ luyện tập thường xuyên, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Cần hỗ trợ tinh thần khi bệnh nhân stress khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng 7. Tổng kết Viêm đại tràng là một bệnh lý khá phổ biến và có thể gây ra nhiều khó khăn cho bệnh nhân. Vì vậy, kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm đại tràng cần được thiết kế một cách kỹ lưỡng để giúp bệnh nhân có thể kiểm soát triệu chứng của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Kế hoạch chăm sóc này bao gồm nhiều yếu tố, từ hỗ trợ tinh thần đến chăm sóc dinh dưỡng và các hoạt động thể chất. Bạn cần hỗ trợ bệnh nhân một cách toàn diện để giúp họ đạt được mục tiêu chăm sóc sức khỏe của mình.  
thucuc
1,354
Công dụng thuốc Ausmezol D Thuốc Ausmezol D có thành phần chính là Esomeprazol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng, giúp người bệnh có thể sử dụng thuốc hiệu quả. 1. Thuốc Ausmezol D công dụng là gì? Thuốc Ausmezol D công dụng là gì? Ausmezol D có thành phần chính là Esomeprazol (dạng vi hạt bao tan trong ruột) hàm lượng 20mg, Domperidon hàm lượng 15mg. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng; quy cách đóng gói dạng lọ 14 viên, lọ 20 viên, hộp 2 vỉ, hộp 5 vỉ x 4 viên, hộp 2 vỉ, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 1 vỉ x 14 viên, hộp 2 vỉ x 10 viên.Thuốc Ausmezol D được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong;Đối với người lớn, thuốc có tác dụng trong việc điều trị viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa;Đối với trẻ em, thuốc có tác dụng trong việc điều trị nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Ausmezol D Liều dùng và cách dùng thuốc Ausmezol D như sau:2.1. Liều dùngĐối với người lớn sử dụng thuốc Ausmezol D để điều trị buồn nôn và nôn do bất kỳ nguyên nhân nào: Liều dùng 10-20mg, sau mỗi 4-8 giờ;Đối với trẻ em sử dụng thuốc Ausmezol D để điều trị buồn nôn và nôn do bất kỳ nguyên nhân nào: Liều dùng 0,2-0,4mg/ kg, sau mỗi 4-8 giờ.2.2. Cách dùngĐối với người lớn sử dụng liều 10-20mg, chia 3 lần/ ngày, uống trước khi ăn. Thời gian dùng thuốc không được vượt quá 12 tuần. Sử dụng dự phòng nôn sau phẫu thuật không được khuyến cáo.2.3. Xử trí quá liều. Các biểu hiện khi uống thuốc Ausmezol D quá liều gần giống với các triệu chứng của tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa trầm trọng, trụy mạch, rối loạn thông khí,... Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm độc gan, thận có thể diễn ra.Khi quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng biến chứng, vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn tiến rất nhanh.4. Xử trí quên liều. Nếu bệnh nhân quên liều thuốc Ausmezol D thì cần bỏ qua liều quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Chú ý không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ausmezol D Trong quá trình sử dụng thuốc Ausmezol D, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:3.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ausmezol D trong những trường hợp sau đây:Không chỉ định sử dụng thuốc Ausmezol-D cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc;Không sử dụng cho bệnh nhân sau khi phẫu thuật bị nôn, xuất huyết đường tiêu hóa, tắc ruột,...3.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ausmezol DTrong quá trình sử dụng thuốc Ausmezol D, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng thường gặp:Đối với hệ thần kinh: Đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt;Đối với hệ tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, táo bón,...Tác dụng phụ ít gặp. Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, mệt mỏi;Rối loạn cảm giác.Tác dụng phụ hiếm gặp:Xảy ra quá mẫn, sốc phản vệ, đau cơ xương khớp, viêm thận kẽ, viêm dạ dày, rối loạn kinh nguyệt hoặc nhịp tim.Trường hợp bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc Ausmezol D, người bệnh gặp phải các tác dụng phụ như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn.3.3. Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ausmezol D trong những trường hợp sau đây:Cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều thuốc uống;Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhi dưới 1 tuổi;Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú;Bệnh nhân suy gan, suy thận và các bệnh lý tim mạch, viêm loét dạ dày cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng;Bệnh nhân Parkinson khi không có biện pháp thay thế mới được sử dụng thuốc để điều trị;Trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Lưu ý:Không nên sử dụng tiếp các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước;Nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao thì không nên để thuốc;Để thuốc xa tầm với của trẻ em.3.4. Tương tác thuốc. Thuốc Ausmezol D có thể gây tương tác với một số loại thuốc như: Thuốc ức chế men CYP3A4. Ketoconazole. Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm opioid, tác nhân giãn cơ muscarinic. Cimetidine, famotidine, nizatidine hoặc ranitidine. Lithium.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng,... để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc sao cho phù hợp, tăng hiệu quả điều trị.Thuốc Ausmezol D có thành phần chính là Esomeprazol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
977
Cấu tạo mũi, chức năng và các bệnh thường gặp ở mũi Mũi là một phần quan trọng của hệ hô hấp, có chức năng lọc, ấm và ẩm hóa không khí trước khi đi vào phổi. Ngoài ra, mũi còn có vai trò trong việc cảm nhận mùi, giúp chúng ta nhận biết và trải nghiệm thế giới xung quanh. Để hiểu rõ hơn về mũi, chúng ta cần tìm hiểu về cấu tạo mũi, chức năng của nó và các bệnh liên quan. 1. Cấu tạo mũi và các thành phần quan trọng của mũi Mũi là một phần quan trọng của hệ hô hấp, đóng vai trò quan trọng trong việc lọc, làm ấm và ẩm cho không khí trước khi đi vào phổi. Dưới đây là cấu tạo mũi và các thành phần quan trọng của mũi:Mũi ngoài Khung xương sụn mũi: Bao gồm xương sụn mũi và xương cánh mũi. Xương sụn mũi nằm ở phần trung tâm của mũi và tạo nên phần cao nhất của mũi. Xương cánh mũi là hai phần xương sụn nằm ở hai bên mũi, giúp tạo hình cho phần mũi và cung cấp sự ổn định cho nó. Sụn mũi: Là một hệ thống sụn mềm nằm bên trong khung xương, tạo độ dẻo và linh hoạt cho mũi. Da mũi: Là lớp da bên ngoài phủ lên khung xương và sụn mũi, bảo vệ cấu trúc bên trong và tạo nét đẹp cho mũi. Mũi trong Tiền đình mũi: Là phần mũi nằm phía trước và gần đầu của mũi, có chức năng bảo vệ các cấu trúc sâu bên trong mũi khỏi tác động bên ngoài và giúp duy trì độ ẩm cho niêm mạc mũi. Khoang mũi: Là không gian nằm bên trong mũi, nơi không khí đi vào sau khi đi qua lỗ mũi. Khoang mũi có các cấu trúc như niêm mạc, lông mũi, mạch máu và các xoang mũi. Vách ngăn mũi: Là bức tường chia khoang mũi thành hai phần, giữ cho không khí trong mỗi nửa mũi không tương tác trực tiếp. Nền ổ mũi: Nằm bên dưới khoang mũi, nền ổ mũi là khẩu cái cứng, ngăn cách giữa ổ mũi và ổ miệng. Lỗ mũi sau: Là mở ra phía sau mũi, cho phép kết nối giữa mũi và họng, góp phần trong quá trình hô hấp và cảm nhận mùi hương. Van mũi: cơ chế hoạt động như cánh cửa ở đầu khoang mũi, điều chỉnh lưu thông không khí và mùi hương vào mũi. Lỗ dẫn lưu vào khoang mũi: bao gồm hệ thống các lỗ dẫn lưu, kết nối khoang mũi với họng, cho phép không khí và chất lỏng chảy qua. Cấu tạo xoang mũi Niêm mạc: Là lớp niêm mạc mỏng bên trong mũi và xoang mũi, tạo bề mặt ẩm ướt và sản xuất chất nhầy giúp bảo vệ và làm ẩm niêm mạc. Lông mũi: Có vai trò lọc và ngăn chặn bụi, mầm bệnh và các tạp chất từ không khí vào mũi. Mạch máu: Mạch máu dày đặc trong mũi và xoang mũi để cung cấp dưỡng chất và oxy cho niêm mạc và điều chỉnh nhiệt độ. Các thành phần cấu tạo mũi đóng vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp, cảm nhận mùi hương và bảo vệ mũi khỏi các tác nhân gây hại. Hiểu rõ về cấu tạo mũi giúp ta nhận biết và chăm sóc mũi một cách tốt nhất.2. Chức năng của mũi trong hệ hô hấp Mũi đóng vai trò quan trọng trong hệ thống hô hấp và cũng có những chức năng khác quan trọng như:Lọc không khí Mũi có sợi lông mũi và niêm mạc mũi, giúp lọc và loại bỏ bụi, hạt nhỏ và các tạp chất có trong không khí. Điều này giúp ngăn chặn chúng vào đường hô hấp và bảo vệ các phần khác của hệ thống hô hấp khỏi sự xâm nhập của các tác nhân gây hại. Giữ ẩm cho không khí và điều chỉnh nhiệt độ Mũi có khả năng giữ ẩm cho không khí khi đi qua niêm mạc mũi. Ngoài ra, mũi cũng giúp điều chỉnh nhiệt độ của không khí trước khi nó tiếp tục đi vào hệ thống hô hấp. Phát hiện mùi Mũi có khả năng phát hiện và nhận biết các hương thơm và mùi khác nhau trong môi trường xung quanh. Điều này cho phép con người cảm nhận và phân biệt các mùi như hoa quả, thực phẩm, hoa, hương liệu và mùi không gian. Góp phần tạo âm thanh khi nói Mũi có vai trò quan trọng trong việc tạo ra âm thanh khi nói. Khi khí đi qua mũi, nó tạo ra âm thanh thông qua tương tác với các cấu trúc trong mũi. Bảo vệ hệ thống hô hấp Mũi đóng vai trò bảo vệ hệ thống hô hấp bằng cách ngăn chặn vi khuẩn, virus và các tác nhân gây viêm nhiễm vào cơ thể. Niêm mạc mũi còn sản xuất chất nhầy và chất kháng khuẩn để bảo vệ khỏi sự xâm nhập của các tác nhân gây hại. Các chức năng của mũi đảm bảo sự hoạt động và bảo vệ của cơ thể trong môi trường xung quanh.3. Các bệnh liên quan đến mũi và hệ thống hô hấp Dưới đây là một số bệnh thông thường liên quan đến mũi và hệ thống hô hấp:Viêm mũi và viêm xoang Bệnh viêm mũi và viêm xoang là các tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc mũi và các xoang mũi. Các triệu chứng thường gặp bao gồm sự tắc nghẽn mũi, chảy nước mũi, đau đầu,... Nguyên nhân thường là do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc virus, dị ứng, hoặc viêm mũi dị ứng. Viêm họng và viêm amidan Viêm họng và viêm amidan là các tình trạng viêm nhiễm của niêm mạc họng và amidan. Nguyên nhân thường là do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc virus, gây ra triệu chứng như đau họng, ho, khó thở, khản tiếng và hạch cổ sưng. Hen suyễn Hen suyễn là một bệnh mạn tính của đường hô hấp, được đặc trưng bởi sự co thắt và viêm mạch máu trong đường phế quản và phế nang. Triệu chứng thường gặp bao gồm khò khè, tức ngực và khó thở. Bệnh này có thể do di truyền, môi trường, hoặc tác nhân gây kích ứng. Suyễn mũi Suyễn mũi là một tình trạng tăng tiết chất nhầy từ mũi, gây ra tắc nghẽn mũi và chảy nước mũi. Các nguyên nhân có thể bao gồm dị ứng, cảm lạnh, vi khuẩn, virus hoặc tác động môi trường. Polyp mũi
medlatec
1,112
Bệnh xơ gan cổ trướng có lây không? Bệnh xơ gan cổ trướng có lây không là vấn đề được rất nhiều người bệnh quan tâm. Xơ gan là căn bệnh nguy hiểm, gây tử vong lớn khi có biến chứng xảy ra. Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của xơ gan. Xơ gan cổ trướng nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể tử vong. Đây cũng là bệnh khó điều trị dứt điểm và là nỗi ám ảnh lớn của những người bệnh gan. Bệnh xơ gan cổ trướng có lây không là vấn đề được rất nhiều người bệnh quan tâm. Xơ gan cổ trướng có lây không? Đây là vấn đề được rất nhiều người bệnh quan tâm. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh xơ gan. Ở Việt Nam, xơ gan hay gặp nhất là do virus viêm gan B, C và do rượu bia. Theo các bác sĩ, xơ gan không phải là bệnh có thể lây từ người này sang người khác, ngay cả trong trường hợp do virus nhưng virus viêm gan B thì có thể lây từ người này sang người khác qua đường máu, đường tình dục hoặc các phế phẩm máu. Bệnh xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Bệnh xơ gan cổ trướng không lây nhưng nếu người bệnh mắc xơ gan cổ trướng kèm với mắc viêm gan B, bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác qua đường máu. Do vậy, người bệnh cần có ý thức phòng tránh bệnh lây lan sang cho người khác. Tốt nhất, người bệnh xơ gan cổ trướng cần có tư vấn phòng tránh bệnh lây lan từ bác sĩ. Các thành viên trong gia đình cũng cần được tư vấn và tham khảo bác sĩ về cách phòng bệnh. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
319
Công dụng thuốc Sadapron 100mg Thuốc Sadapron 100 là thuốc tân dược thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Với thành phần chính chứa Allopurinol được chỉ định điều trị tăng acid uric máu, xương khớp và một số bệnh lý khác. Để tránh giảm tác dụng của thuốc cũng như ngăn ngừa tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Sadapron 100 là thuốc gì? Thuốc Sadapron 100 là thuốc kê đơn, với thành phần chính là Allopurinol có khả năng làm giảm acid uric trong máu, ngăn ngừa sỏi thận và phòng ngừa cơn viêm khớp, gút cấp.Thuốc Sadapron 100 được bào chế dưới dạng viên nén, bảo quản trong vỉ. Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên. Thành phần thuốc:Allopurinol. Tá dược: povidon, đường lactose, croscarmellose sodium, tinh bột, aerosil.Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty dược phẩm Remedica., Ltd (Cộng hòa Síp) và tại Việt Nam Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh là nhà đăng ký và phân phối độc quyền chính hãng. 2. Công dụng thuốc Sadapron 100mg Thuốc Sadapron 100 có thành phần chính là dược chất Allopurinol 100mg với tác dụng:Ức chế và làm giảm khả năng hoạt động của các enzyme tổng hợp nên acid uric từ tiền chất xanthine oxidase và hypoxanthine. Nhờ vậy mà làm giảm nồng độ acid uric trong máu về ngưỡng an toàn.Hoạt chất Allopurinol còn có khả năng ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric trong nước tiểu, vì thế thuốc có tác dụng hạn chế hình thành sỏi thận và ít làm đau thận. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Sadapron 100mg Thuốc Sadapron 100 là thuốc kê đơn được nhà sản xuất khuyến cáo nên uống trực tiếp mà không cần phải nghiền nát hoặc hòa tan với nước để uống.Thời điểm uống thuốc tốt nhất và tránh gây hại cho dạ dày là sau khi ăn no.Người bệnh cần chia nhỏ liều uống từ 2 - 4 lần/uống/ngày.Không tự ý ngừng dùng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Liều dùng:Người lớn và trẻ em >15 tuổi điều trị gút và các chứng tăng acid uric trong máu: Gút nhẹ:100 – 300mg/ ngày. Gút nặng: 400 - 600mg/ngày. Trường hợp đặc biệt: 600 – 900mg/ ngày.Điều trị ung thư: 600-800mg/ngày.Đối với bệnh nhân suy thận nặng: không quá 100mg/ngày.Điều trị dự phòng bệnh thận do acid uric: 600-800mg/ngày, dùng liên tục 2 - 3 ngày.Điều trị bệnh vẩy nến: 100-400mg/ngày.Kiểm soát sỏi thận do canxi: 200-300 mg/ngày.Trẻ em 6 - 15 tuổi: 100mg/ngày x 2 - 3 lần/ngày.Trẻ em dưới 6 tuổi: 50 mg/ngày x 3 lần. Mặc dù, thuốc Sadapron 100 có thể sử dụng với trẻ em, nhưng thuốc rất hiếm khi chỉ định dùng cho trẻ em, ngoại trừ trường hợp bệnh ung thư ác tính.Tùy từng trường hợp mà liều lượng có thể tăng giảm và cần chia làm nhiều lần uống, tránh uống một lúc cơ thể không thể hấp thụ hết và gây ra những phản ứng thuốc không mong muốn.Cần lưu ý: Những thông tin về liều lượng dùng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế chỉ định của bác sĩ kê đơn hoặc chuyên viên y tế. Vậy nên để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hạn chế tác dụng phụ người dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. 4. Sadapron 100 chỉ định và chống chỉ định 4.1 Chỉ định. Allopurinol là hoạt chất chính của thuốc có công dụng làm giảm nồng độ acid uric trong máu. Vậy nên thuốc thường được chỉ định điều trị các bệnh lý liên quan đến sự lắng đọng tinh thể urat/ acid uric, cụ thể là:Tăng acid uric trong máu thứ phát - nguyên phát.Hỗ trợ điều trị bệnh Gút cấp và mãn tính.Phòng ngừa bệnh thận do acid uric trong quá trình điều trị hóa trị hoặc xạ trị bệnh ung thư và bạch cầu.Dự phòng tái phát vảy nến và sỏi thận.Kiểm soát sỏi cặn canxi ở những người bị tăng acid uric niệu.4.2 Chống chỉ định. Thuốc Sadapron 100 chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng với thành phần Allopurinol hoặc thành phần khác có trong thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi.Phụ nữ đang mang thai và sau sinh đang cho nuôi con bú. 5. Tương tác của thuốc Sadapron 100 Thuốc Sadapron 100 có đặc tính khá đặc biệt, do đó khả năng tương tác khi dùng chung với thuốc khác là khá cao. Vậy nên, tốt nhất bạn cần cung cấp cho bác sĩ đầy đủ tên thuốc và các loại thực phẩm chức năng đang sử dụng để đảm bảo an toàn và tránh được tối đa các tương tác không mong muốn.Dưới đây là tên một số thuốc có tương tác với Sadapron 100:Amoxicillin, ampicillin, procarbazine, theophylline.Vidarabine, mercaptopurin, salicylat.Nhóm thuốc làm tăng khả năng đào thải acid uric (lợi tiểu).Thuốc chống đông.Bleomycin, cyclophosphamide.Vitamin C hàm lượng cao. 6. Tác dụng phụ thuốc Sadapron 100 Tác dụng phụ là điều không ai mong muốn gặp phải, tuy nhiên trong quá trình sử dụng, người dùng có thể gặp một số tác dụng phụ như:Nổi mẩn ngứa, da mọc nốt sần.Bong tróc da, vảy nến.Da nhiễm độc hoại tử.Sốt, ớn lạnh.Tăng giảm bệnh cầuĐau nhức các khớp, viêm khớp.Viêm mạch máu.Trong số các triệu chứng kể trên, mẩn ngứa, mẩn đỏ là tác dụng khá thường gặp. Do vậy, khi phát hiện cơ thể có dấu hiệu bất thường hãy dừng sử dụng thông tin cho bác sĩ để được hướng dẫn giải pháp phù hợp. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Sadapron 100 Trước và trong khi sử dụng thuốc, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Thận trọng sử dụng cho người suy giảm chức năng gan thận nặng như tiểu đường, suy gan, sử dụng thuốc lợi tiểu, suy tim,... thường xuyên theo dõi các chỉ số sau khi dùng.Không dùng thuốc Sadapron 100mg khi có dấu hiệu tăng acid uric không có triệu chứng. Thay vào đó, người bệnh chỉ cần thay đổi chế độ ăn và kiểm soát tốt các nguyên nhân gây bệnh.Nếu trong quá trình điều trị mà xuất hiện triệu chứng bệnh gút trầm trọng, vẫn có thể tiếp tục sử dụng thuốc kết hợp với thuốc kháng viêm khác tối thiểu 1 tháng.Dùng thuốc Sadapron 100mg trong thời gian dài có nguy cơ làm tăng nồng độ xanthin trong nước tiểu dẫn đến lắng đọng xanthin ở thận. Giải pháp tốt nhất là cần uống nhiều nước để phân giải xanthin ra ngoài.Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi là tác dụng phụ thuốc, do vậy không dùng thuốc khi tham gia giao thông, vận hành.Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến niệu quản, bởi do làm tan các khối sỏi thận.Thuốc Sadapron 100 mg có chứa thành phần lactose, vậy nên không chỉ định cho người không dung nạp thành phần này.Không tự ý ngừng sử dụng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy đỡ hơn vì không dùng đúng liều lượng và thời gian có thể khiến bệnh trở nặng và khó điều trị.Thành phần của thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, vậy nên, nếu đang cho con bú mẹ cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn.Không sử dụng rượu bia khi uống thuốc vì có thể làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 8. Cách xử lý tình huống quên hoặc quá liều Quá liều: Triệu chứng khi dùng quá liều tương tự như tác dụng phụ. Bởi nếu không xử lý sớm có thể dẫn đến nhiễm độc gan, suy thận, suy gan. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định uống thật nhiều nước để phân giải allopurinol và oxypurinol trong máu ra ngoài, nhưng nếu bệnh tiến triển xấu thì cần thực hiện thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo là cách tốt nhất.Quên liều: Ngược lại nếu quên liều thì hãy uống bù ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian bù sát với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp.Thuốc Sadapron 100 là thuốc tân dược thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Với thành phần chính chứa Allopurinol được chỉ định điều trị tăng acid uric máu, xương khớp và một số bệnh lý khác. Để tránh giảm tác dụng của thuốc cũng như ngăn ngừa tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định.
vinmec
1,439
Bị bọ xít tiểu vào da có làm sao không? Bọ xít là một loài côn trùng rất quen thuộc với con người. Chúng hay xuất hiện ở các loại cây như vải, nhãn và có hại cho cây trồng. Bọ xít có khả năng tiết ra một chất dịch màu vàng có chứa axit. Bị bọ xít tiểu vào da có thể khiến da bị đau rát, phồng rộp và lở loét rất nguy hiểm. Để tìm hiểu về loài bọ xít và cách xử trí khi bị bọ xít tiểu vào da, mời quý bạn đọc cùng theo dõi những thông tin dưới đây. 1. Bị bọ xít tiểu vào da có triệu chứng gì? Bọ xít là côn trùng thuộc họ Tessaratomidea. Chúng thường sinh sôi mạnh mẽ vào mùa hè và có hại cho cây trồng. Trứng bọ xít thường tập trung thành một cụm và bám chặt vào bề mặt lá cây hay quần áo khi phơi ngoài trời. Trứng bọ xít hình tròn, ban đầu nó có màu xanh nhạt, về sau sẽ chuyển thành hồng tối và màu đen khi sắp nở ra. Khi chưa nở hoặc chưa bị vỡ, trứng bọ xít không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên nếu những quả trứng này bị vỡ hoặc nở ra sẽ giải phóng một chất dịch màu vàng. Trong trường hợp không may tiếp xúc với chất dịch này, da của bạn sẽ bị phồng rộp, tổn thương và lở loét. Sở dĩ chất dịch đó nguy hiểm như vậy là do nó có chứa một loại axit cực mạnh. Nguy hiểm hơn nếu nó bắn vào mắt nạn nhân còn có thể gây mù lòa. Ngay sau khi bị bọ xít tiểu vào da, người bệnh sẽ lập tức có phản ứng rất rõ ràng, cụ thể như sau: Cảm giác đau và nóng rát ở vị trí da tiếp xúc với chất dịch. Nếu chỉ bị nhẹ thì vùng da bị dính chất dịch sẽ bị chuyển màu vàng, sau đó là nâu sẫm, cuối cùng trở thành vết thâm khó biến mất. Nếu bị nặng thì sẽ xuất hiện vết bỏng trên da, tổn thương như một đám da hoại tử khô. Những trường hợp bị bọ xít tiểu vào da gây bỏng thì vết thương sẽ không có viền đỏ, tình trạng phù nề, xung huyết sau đó mới dần xuất hiện bao quanh vết bỏng. Thực tế đã chứng minh bọ xít là một loài côn trùng vô cùng nguy hiểm. Loại bọ xít hút máu người có chứa ký sinh trùng tên là Trypanosoma cruzi - nguyên nhân gây nên bệnh Chaga. Khi bị ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như buồn ngủ, mệt mỏi và giảm miễn dịch. Nghiêm trọng hơn nữa là sẽ gây tắc nghẽn mạch máu, sau cùng là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. 2. Cách xử trí khi bị bọ xít tiểu và da Khi bị bọ xít tiểu vào da, bạn tuyệt đối không được xoa hoặc dùng tay lau nó đi. Bởi vì điều này vô tình sẽ khiến axit trong nước tiểu bọ xít gây tổn thương lan sang những vùng da xung quanh. Thay vào đó, bạn hãy nhanh chóng đặt tay dưới vòi nước và xối vào vết thương. Nếu da đã bị bỏng rộp thì bạn hãy đi khám để được điều trị. Đối với những nạn nhân bị bọ xít tiểu vào mắt thì không được dụi mắt vì sẽ làm tổn thương mắt, tình trạng viêm nhiễm cũng vì thế mà trở nên nghiêm trọng hơn. Lúc này bạn nên lấy bông/gạc có nhúng nước muối sinh lý và liên tục chấm vào mắt trong khoảng 20 phút. Nếu tình trạng viêm nhiễm lan rộng, có xuất hiện triệu chứng xung huyết, sưng đỏ, mắt mờ đi thì hãy ngay lập tức đến bệnh viện để kiểm tra, tránh để điều này ảnh hưởng đến thị lực. Do đó, người dân cần lưu ý không nên phơi quần áo ngoài trời, gần khu vực có nhiều cây cối nhất là vào mùa hè. Trước khi thu gấp hay mặc quần áo thì bạn hãy kiểm tra thật kỹ xem có trứng bọ xít bám vào hay không. Nếu thấy bọ xít, tuyệt đối không đập bọ xít bằng tay mà hãy dùng dụng cụ để bắt nó, giết bỏ và lau sạch .3. Nên bôi thuốc gì khi bị bọ xít tiểu vào da? Tùy thuộc vào tình trạng của da sẽ áp dụng những biện pháp xử trí và điều trị khác nhau:3.1. Đối với vết thương vừa và nhẹ Nếu tổn thương chỉ ở mức độ nhẹ, không phải cấp tính thì bạn có thể sử dụng những loại thuốc sau: Dùng thuốc kháng histamin dạng uống để giảm ngứa. Dùng thuốc corticosteroid đường uống hoặc dạng bôi để chống viêm. Dùng bổ sung vitamin hoặc kẽm. Dùng các loại thuốc bôi khác như wonder glove, dermafin, dermashild giúp làm mềm da. Bạn cần lưu ý là tuyệt đối không được chà rửa vết thương vì sẽ khiến tổn thương bị trầy xước và lan rộng, dễ dàng bị bội nhiễm.3.2. Đối với tổn thương nặng, cấp tính Sử dụng thuốc kháng histamin: khi bị bọ xít tiểu vào da, bạn có thể dùng 1 hay kết hợp 2 loại thuốc kháng histamin thế hệ 1 và 2. Trong đó cần lưu ý là những thuốc kháng histamin thế hệ 1 có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ, do đó bạn không nên dùng thuốc vào ban ngày khi đang làm việc, lái xe hay phải vận hành máy móc. Còn thuốc kháng histamin thế hệ 2 thì ít gây tác dụng phụ này nên bạn có thể sử dụng cho cả ban ngày và ban đêm. Thuốc kháng viêm và chống phù nề: corticosteroid có thể được sử dụng đối với trường hợp này, theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra để vết thương mau lành bạn cũng có thể kết hợp với corticosteroid dạng gel bôi ngoài da hoặc dùng hồ nước. Vết thương sẽ nhanh chóng khô lại. Khi vết thương đã khô bạn mới áp dụng corticosteroid dạng kem. Sử dụng thuốc kháng sinh tại chỗ: nếu vết thương có nguy cơ bội nhiễm thì cần phải sử dụng thuốc kháng sinh để ngăn chặn tình trạng này. Dạng kháng sinh có thể là đường uống hoặc đường tiêm nếu bị nhiễm trùng nặng. *Lưu ý: các thuốc được dùng trong điều trị những vết thương do bọ xít gây ra cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý sử dụng vì có thể gặp phải biến chứng do tác dụng phụ nếu dùng thuốc sai cách. Như vậy có thể thể thấy rằng, bị bọ xít tiểu vào da rất nguy hiểm. Do đó khi gặp phải tình huống này, tốt nhất là bạn nên sơ cứu và dùng thuốc theo hướng dẫn để hạn chế những tổn thương làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
medlatec
1,196
Một nửa thuốc ngủ gây hiệu ứng giả dược Đây là một kết luận rất mới của các nhà khoa học từ trường Đại học Lincoln, Đại học Y Harvard và Đại học Connecticut (Mỹ), khi tiến hành phân tích dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng của thuốc ngủ và so sánh các tác dụng của thuốc với các tác dụng giả dược (placebo - thuốc vờ không có tác dụng dược lý). Các nhà nghiên cứu đã phân tích lại những kết quả nghiên cứu từ hơn chục cuộc thử nghiệm lâm sàng về một loại thuốc ngủ được dùng rất phổ biến có tên là Z (benzodiazepine). Đây là những loại thuốc thường được sử dụng ở Anh và Mỹ để điều trị cho các bệnh nhân mắc chứng bệnh mất ngủ trong thời gian ngắn. Ngoài ra, các chuyên gia cũng nghi ngờ lợi ích của các loại thuốc Z này có tác dụng phụ như giảm trí nhớ, mệt mỏi… Các nhà khoa học đã tiến hành một phân tích tổng hợp về các dữ liệu từ 13 cuộc thử nghiệm lâm sàng với hơn 4.300 người tham gia, 65 so sánh khác nhau. Giáo sư Niroshan Siriwardena thuộc trường ĐH Lincoln cho biết: “Phân tích này của chúng tôi cho thấy, các loại thuốc Z làm giảm thời gian để các bệnh nhân chìm vào giấc ngủ, nhưng khoảng 1/2 tác dụng của loại thuốc này là một phản ứng của giả dược”. Ông cho biết thêm, khoảng 1/5 bệnh nhân uống thuốc ngủ bị các tác dụng phụ của thuốc và 1% số người cao tuổi sẽ bị ngã, gãy xương hay tai nạn giao thông sau khi sử dụng thuốc này. “Các phương pháp điều trị tâm lý cho chứng mất ngủ rất hữu hiệu, có tác dụng như các loại thuốc ngủ trong thời gian ngắn và cũng có tác dụng lâu dài. Vì vậy, chúng ta nên chú ý hơn đến việc dùng liệu pháp tâm lý để điều trị chứng bệnh mất ngủ”, Giáo sư Niroshan nhấn mạnh.
medlatec
347
Tại sao lại xảy ra biến chứng viêm tụy sau nội soi mật tụy ngược dòng? Bắt đầu từ năm 1968, phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là một bước ngoặt trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về tụy. Do đó, một chỉ định chính xác cho việc kiểm tra này là rất quan trọng với những tác dụng phụ tiềm ẩn liên quan đến thủ thuật. Nhận biết sớm và xử trí thích hợp các tác dụng phụ tiềm ẩn là điều cần thiết để giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong liên quan. Như trong các thủ thuật nội soi khác, có các yếu tố quyết định an toàn cho ERCP, ngoài chỉ định chính xác, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, tuổi, giới tính, loại thuốc an thần được sử dụng, loại thủ thuật điều trị được thực hiện, việc sử dụng phụ kiện thích hợp và việc đào tạo bác sĩ nội soi và phụ tá được xem xét. Viêm tụy cấp là biến chứng nghiêm trọng thường gặp nhất sau ERCP, thường bị nhầm lẫn với sự gia tăng nồng độ amylase huyết thanh xảy ra ở 75% bệnh nhân. Bản thân viêm tụy cấp tính trên lâm sàng, được định nghĩa là một hội chứng lâm sàng của đau bụng và tăng sản máu cần nhập viện, ít phổ biến hơn nhiều so với biểu hiện của nó. Vẫn còn một số tranh cãi trong các tài liệu về chủ đề này. Mục đích của bài đánh giá này là cung cấp thông tin cập nhật về bệnh viêm tụy cấp sau ERCP và cách phòng ngừa của nó. Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng 1. Sinh lý học Các yếu tố quyết định quá trình viêm trong tuyến tụy là đa yếu tố. Một số yếu tố được đề xuất có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp để gây ra viêm tụy sau ERCP (viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng). Hai tổn thương quan trọng nhất là tổn thương cơ học do dụng cụ trong ống tụy và tổn thương thủy tĩnh do tiêm thuốc cản quang. Trong quá trình ERCP và phẫu thuật cắt cơ thắt, tuyến tụy tiếp xúc với nhiều dạng chấn thương khác nhau: cơ học, hóa học, thủy tĩnh, nhiệt và thậm chí dị ứng. Người ta cũng biết rằng thao tác với thời gian kéo dài xung quanh lỗ nhú, vô tình thông vào ống tụy và tiêm nhiều lần vào ống tụy là phổ biến khi việc nong chọn lọc ống mật gặp nhiều khó khăn. Điều này có thể dẫn đến tổn thương cơ học đối với ống dẫn hoặc nhú. Tổn thương nhiệt đối với dòng điện đốt điện cũng có thể tạo ra phù nề của lỗ ống tụy, dẫn đến tắc nghẽn ống dẫn, làm ảnh hưởng đến việc đào thải chất tiết của tuyến tụy Tổn thương thủy tĩnh do tiêm quá nhiều thuốc cản quang vào ống tụy có lẽ là nguyên nhân quan trọng của viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng . Có thể do dị ứng hoặc chấn thương do hóa chất, chất cản quang có thể dẫn đến chấn thương. Trong một nghiên cứu của George và cộng sự, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các loại tương phản trong phân tích các nghiên cứu ngẫu nhiên. Các kỹ thuật cắt cơ vòng Oddi trong nội soi mật tụy ngược dòng 2. Dịch tễ học và các yếu tố rủi ro Tỷ lệ mắc bệnh. Tỷ lệ viêm tụy sau ERCP có thể thay đổi từ 1% đến 10%, đạt mức báo động 30% ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Phân tầng mức độ của viêm tụy cấp sau kiểm tra cho thấy tỷ lệ mắc bệnh từ 3,6% đến 4% đối với viêm tụy cấp nhẹ, 1,8% đến 2,8% đối với viêm tụy cấp vừa và 0,3% đến 0,5% đối với viêm tụy cấp nặng với một tỷ lệ chết 0,2%. Tỷ lệ cao hơn được quan sát thấy ở những bệnh nhân được đánh giá về khả năng rối loạn chức năng cơ vòng Oddi. Các yếu tố rủi ro. Theo hướng dẫn của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Châu Âu (ESGE) [ 20 ] và Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ (ASGE): Tiền sử viêm tụy, nghi ngờ rối loạn chức năng cơ vòng Oddi, giới tính nữ và tuổi trẻ chắc chắn là “ các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nhân ”đối với viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng . Mặt khác, việc thông nhú khó, tiêm tụy và sử dụng kỹ thuật cắt trước là “các yếu tố nguy cơ liên quan đến thủ thuật.Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân. Có một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân, các yếu tố phổ biến nhất là giới tính nữ, nồng độ bilirubin bình thường, trẻ tuổi, tiền sử viêm tụy cấp tái phát và bệnh nhân nghi ngờ rối loạn chức năng cơ vòng Oddi. Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy mãn tính có tác dụng bảo vệ chống lại viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng. Thật không may, các yếu tố nguy cơ cộng gộp. Ví dụ, sự kết hợp của giới tính nữ, bệnh nhân nghi ngờ rối loạn chức năng cơ thắt Oddi, tuổi trẻ, thông nhú khó, bilirubin trong mức bình thường và không có sỏi ống mật chủ có nguy cơ bị viêm tụy hơn 40%.Các yếu tố liên quan đến bác sĩ nội soiĐây là những yếu tố chủ quan nhất. Người ta tin rằng kinh nghiệm của bác sĩ nội soi, sự hiện diện của các thực tập sinh và nhiều người thực hiện là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng.Các yếu tố liên quan đến thủ thuật. Các yếu tố liên quan đến thủ thuật được nghiên cứu và thảo luận tốt nhất trong các tài liệu. Kỹ thuật cắt trước , thường được sử dụng trong trường hợp ERCP khó, thời gian và số lần thông nhú, chấn thương và phù nề của nhú tá tràng (nhú tá lớn) do số lần cố gắng là những yếu tố độc lập đối với viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng. Trong một đánh giá có hệ thống với phân tích tổng hợp bao gồm 25 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) đánh giá tỷ lệ mắc viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng ở bệnh nhân phẫu thuật cắt cơ vòng, có nong đường mật nhú tá lớn mà không cắt cơ thắt và bệnh nhân trải qua cả hai thủ thuật, người ta kết luận rằng tỷ lệ mắc bệnh viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng tương tự nhau giữa các nhóm. Thời gian thông nhú kéo dài là yếu tố nguy cơ của viêm tụy sau ERCP 3. Các yếu tố nguy cơ của viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng liên quan đến người thực hiện và thủ thuật. 4. Các biểu hiện lâm sàng Các biểu hiện lâm sàng của viêm tụy cấp sau nội soi mật tụy ngược dòng giống như biểu hiện ở bệnh nhân viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác. Chúng bao gồm đau thượng vị hoặc hạ sườn phải, đau bụng và nồng độ amylase và lipase cao. Viêm tụy cấp tính sau ERCP có thể được phân loại là nhẹ, trung bình hoặc nặng dựa trên Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ và Đại học Tiêu hóa Hoa Kỳ: (1) nồng độ amylase nhẹ trong 24 giờ sau khi khám, duy trì trên tối đa ba lần giá trị tham chiếu với lúc nhập viện; (2) nhu cầu nhập viện trung bình từ 4 đến 10 ngày; và (3) mức độ nặng cần nhập viện hơn 10 ngày hoặc cần can thiệp điều trị xâm lấn.
vinmec
1,363
Một số điều sản phụ cần kiêng cữ sau sinh để đảm bảo sức khỏe Sau khoảng thời gian dài mang thai và sinh con, cơ thể mẹ cần thời gian để nghỉ ngơi, phục hồi lại sức khỏe cũng như những tổn thương gặp phải. Thời gian này được gọi là thời gian kiêng cữ sau sinh. 1. Thời gian kiêng cữ sau sinh bao nhiêu là phù hợp? Theo quan niệm dân gian, phụ nữ sau sinh cần ở cữ khoảng 3 tháng (hoặc dài hơn). Trong thời gian này, người phụ nữ phải ở trong phòng kín, hạn chế tiếp xúc với mọi người, tránh làm việc hoặc tắm rửa. Nhưng theo các bác sĩ, phụ nữ sau sinh nên kiêng cữ khoảng 1 tháng. Trong thời gian này, mẹ cần tuân thủ một số điều về dinh dưỡng, sinh hoạt để cơ thể phục hồi tốt, cung cấp đủ sữa cho trẻ sơ sinh. Ngoài sự cố gắng của bản thân, người chồng và gia đình cũng là tác nhân quan trọng giúp mẹ bầu sau sinh vượt qua giai đoạn khó khăn này. 2. Một số điều cần làm khi kiêng cữ sau sinh Trong thời gian kiêng cữ sau sinh, 10 điều sau đây sẽ giúp mẹ bầu nghỉ ngơi, có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ hợp lý. 2.1. Không kiêng khem quá mức Nhiều người cho rằng phụ nữ sau sinh nên ăn đồ khô, mặn để da thịt săn chắc. Tuy nhiên việc ăn mặn sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của mẹ, gây táo bón, tăng huyết áp. Trong thời gian kiêng cữ sau sinh, mẹ không nên kiêng khem quá mức, vẫn phải đảm bảo đủ dinh dưỡng thiết yếu để sức khỏe phục hồi và tạo sữa nuôi con. Do sức đề kháng của mẹ còn yếu nên ăn đa dạng thực phẩm, nhiều rau xanh, Vitamin được khuyến khích. Một số thực phẩm phụ nữ sau sinh nên tránh như: thức ăn lên men, đồ ăn sống, đồ lạnh, thực phẩm chế biến sẵn,… 2.2. Không tập thể dục nặng Tập thể dục giúp mẹ bầu giảm cân, nhanh chóng lấy lại vóc dáng, song tập thể dục quá mức lại khiến cơ thể mệt mỏi, khó phục hồi. Đặc biệt với sản phụ sinh mổ, việc vận động để lưu thông khí huyết rất quan trọng. Mẹ nên đi bộ chậm rãi, thực hiện các động tác vừa phải trong thời gian này. 2.3. Không khiêng vác vật nặng Sau khi sinh, mẹ không nên lao động, làm việc năng ngay. Việc khiêng vác, lao động nặng khiến cơ bụng hoạt động, tác động tới vết mổ bụng hoặc tổn thương tầng sinh môn chưa phục hồi. Việc rướn người, giơ tay cao cũng cần hạn chế. 2.4. Không tự ý uống thuốc Mẹ sau sinh còn đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên tự ý sử dụng thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng mà không có chỉ định bác sĩ. Các loại thuốc này có thể đi vào dòng sữa và ảnh hưởng tới trẻ. 2.5. Kiêng quan hệ tình dục Sau khi sinh, mẹ nên để 4 - 6 tuần để cơ thể phục hồi lại, không nên quan hệ tình dục quá sớm. Việc quan hệ tình dục sớm có thể gây chảy máu vùng kín, tăng nguy cơ nhiễm trùng. 2.6. Hạn chế căng thẳng mệt mỏi Tâm lý mệt mỏi, căng thẳng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sữa và nuôi con của mẹ. Nếu việc chăm sóc bé và chăm lo việc nhà khiến bạn mệt mỏi, hãy chia sẻ với chồng và mọi người trong gia đình để được giúp đỡ. 2.7. Không uống rượu, thức uống chứa cồn và cafein Thức uống có cồn như rượu, bia có thể đi vào sữa mẹ, gây ảnh hưởng tới chất lượng sữa và sức khỏe của bé. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, nếu mẹ thường xuyên sử dụng rượu bia, lượng sữa nuôi con tiết ra sẽ giảm. Hơn nữa, các thức uống này cũng làm tăng nguy cơ huyết áp cao ở mẹ. Cà phê và các thức uống chứa caffein cũng có thể đi vào dòng sữa, khiến bé khó ngủ, trằn trọc. Thay vào đó, mẹ kiêng cữ nên uống nhiều nước lọc, nước trái cây và sữa để cơ thể khỏe mạnh. 2.8. Không tắm nước lạnh Trong thời gian kiêng cữ sau sinh, mẹ tuyệt đối lưu ý không tắm nước lạnh hoặc đi bơi vì dễ gây cảm lạnh, nhiễm khuẩn, nhiễm lạnh. Thường sau 3 - 4 ngày, mẹ có thể lau người, tắm rửa bằng nước ấm để vệ sinh cơ thể. Nên tắm hoặc lau người bằng nước ấm trong phòng kín gió, không ngâm nước quá lâu. Ngoài ra, sau khi tắm mẹ có thể xông hơi bằng lá tía tô, vỏ cam, vỏ bưởi,… để làm ấm cơ thể, giúp cơ thể bài tiết chất thải tốt hơn. 2.9. Vệ sinh răng miệng đúng cách Mẹ thường có thói quen thơm, hôn trẻ nên vi khuẩn từ răng miệng có thể lây và gây bệnh cho trẻ. Vì thế, hãy chăm sóc, vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng việc súc miệng với nước muối và đánh răng hàng ngày. 2.10. Dành thời gian nghỉ ngơi Nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc ở giai đoạn kiêng cữ sau sinh rất quan trọng. Giấc ngủ giúp giảm căng thẳng sau sinh, tinh thần thoải mái dễ chịu và giúp cơ thể tiết nhiều sữa hơn để nuôi trẻ. Nên thiết kế phòng nghỉ của mẹ và trẻ rộng rãi, kín gió, sạch sẽ và không có tiếng ồn để có thể nghỉ ngơi tốt nhất. 3. Dấu hiệu mẹ nên đi khám bác sĩ Trong thời gian kiêng cữ sau sinh, nếu mẹ gặp phải các triệu chứng bất thường sau thì nên sớm đi khám bác sĩ: - Sốt cao trên 38°C. - Vết mổ hoặc vết rạch tầng sinh môn bị sinh đỏ, chảy mủ. - Sản dịch ra nhiều bất thường, có chứa cục máu đông. - Dịch âm đạo có mùi hôi. - Đau đầu dữ hội, thay đổi thị giác. - Tiểu buốt, tiểu són, không kiểm soát được vấn đề tiểu tiện. - Viêm sưng vùng vú, chảy máu, núm vú nứt. - Đau bụng nhiều. - Đau ngực, ho, nôn hoặc buồn nôn. - Tâm lý hoảng loạn, có dấu hiệu trầm cảm sau sinh, đặc biệt là có ý nghĩ tự sát hoặc làm hại trẻ. Đây đều là những dấu hiệu cảnh báo vấn đề tâm lý hoặc sức khỏe của mẹ, không để tình trạng này diễn biến kéo dài gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Chồng và người thân cũng cần chăm sóc hỗ trợ mẹ bầu trong giai đoạn này, giúp mẹ vượt qua khó khăn và nuôi dạy trẻ tốt nhất. 4. Không kiêng cữ tốt sau sinh có thể dẫn tới hậu quả gì? Theo các chuyên khoa sản khoa, nếu không kiêng cữ tốt sau sinh, mẹ rất dễ mắc các bệnh hậu sản. Triệu chứng thường thấy là mẹ dễ bị đau lưng, cơ thể mệt mỏi, hay đau đầu, dễ đau nhức xương khớp, sức khỏe giảm sút, tâm trạng bất ổn. Đặc biệt phần phụ của phụ nữ sau sinh cần ít nhất 4 - 6 tuần để phục hồi. Nếu quan hệ tình dục sớm sẽ dễ gây tổn thương phần phụ, chảy máu, nhiễm trùng.
medlatec
1,225
Đừng chủ quan với tình trạng viêm da quanh móng Vùng da xung quanh móng tay, móng chân là nơi vi khuẩn, nấm rất dễ sinh sôi và phát triển nếu bạn không quan tâm vệ sinh sạch sẽ. Hiện nay, nhiều người vẫn tỏ ra khá chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị bệnh viêm quanh móng. Vậy tình trạng này có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và sinh hoạt? 1. Tìm hiểu về hiện tượng viêm quanh móng 1.1. Viêm quanh móng tay, móng tay Chắc hẳn chúng ta đều không cảm thấy quá xa lạ với tình trạng viêm nhiễm xảy ra xung quanh móng tay, móng chân. Đây là một trong những căn bệnh nhiễm trùng ngoài da thường gặp và ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Theo các bác sĩ, tình trạng viêm quanh móng xảy ra do sự tấn công của một số loại vi khuẩn và nấm, có thể kể đến là Staphylococcus, Streptococcus hoặc Candida,… Chúng thường tấn công qua những vết trầy xước, vết thương hở nằm gần móng tay, móng chân. Căn bệnh này có thể biểu hiện dưới hai dạng, đó là cấp tính và mạn tính. Nếu bệnh phát triển ở dạng mạn tính, tình trạng viêm nhiễm kéo dài mãi không thuyên giảm, sức khỏe của bạn chịu nhiều tác động xấu. Thậm chí, bệnh có thể diễn biến tồi tệ hơn, vùng da quanh móng tay, móng chân có thể xuất hiện mụn mủ khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Đó là lý do vì sao mọi người không nên chủ quan khi phát hiện quanh móng tay, móng chân đang có dấu hiệu viêm nhiễm. 1.2. Dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị viêm quanh móng Trên thực tế, các triệu chứng viêm nhiễm quanh móng khá dễ phát hiện, mọi người nên để ý, chủ động đi khám và điều trị kịp thời. Tất cả bệnh nhân khi bị viêm xung quanh móng sẽ thấy móng tay, móng chân của mình đột nhiên trở nên sưng tấy và có cảm giác đau, khó chịu. Đây là dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm đã bắt đầu xuất hiện, nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, vùng viêm nhiễm là nguyên nhân khiến móng tay, móng chân của bạn thay đổi hình dạng, chúng có xu hướng nhô lên thay vì bằng phẳng như bình thường. Ngoài ra, mọi người hãy để ý sự thay đổi màu sắc của móng viêm sang màu xám đậm, màu vàng hoặc ngả đen, vùng da xung quanh có dấu hiệu bong tróc khá nghiêm trọng. Khi bị viêm quanh móng, chỉ cần bạn chạm nhẹ vào khu vực này sẽ cảm thấy đau đớn, khó chịu vô cùng. Nhiều người do không biết cách chăm sóc nên xung quanh móng viêm có hiện tượng chảy mủ và lây lan viêm nhiễm sang các móng lân cận. Đây là triệu chứng khá nghiêm trọng mà chúng ta không được chủ quan. 2. Viêm quanh móng xảy ra vì lý do gì? Chắc hẳn khá nhiều bạn thắc mắc không biết tình trạng viêm xung quanh móng xảy ra vì lý do gì? Mọi người nên tìm hiểu và nắm được vấn đề này để chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân, hạn chế nguy cơ bị viêm quanh móng. Tình trạng viêm xung quanh móng thường xuất hiện do những vết thương, vết trầy xước nhỏ ở gần móng tay, móng chân. Tuy nhiên, do chủ quan, không vệ sinh sạch sẽ nên chúng trở nên viêm nhiễm nghiêm trọng. Tốt nhất, chúng ta nên cẩn thận trong sinh hoạt hàng ngày, đồng thời quan tâm chăm sóc từ những vết thương nhỏ nhất trên da. Đặc biệt, hiện tượng này cũng thường xảy ra với các bạn nữ có thói quen đi làm móng tay, móng chân. Bởi vì các loại sơn dùng cho móng tay, móng chân thường chứa acrylic, có thể khiến móng tổn thương và dễ bị viêm nhiễm nặng. Đó là lý do vì sao các chị em nên lựa chọn tiệm làm móng uy tín, chất lượng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân. Bên cạnh hai nguyên nhân chính kể trên, các bác sĩ cho biết những người thường xuyên ngâm tay, chân trong nước cũng có nguy cơ mắc bệnh, ví dụ như người làm nghề rửa bát, giặt là,… Để hạn chế nguy cơ bị viêm xung quanh móng, mọi người nên sử dụng đồ dùng bảo hộ khi làm việc. Đặc biệt, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tiểu đường hoặc người bị nấm móng tay cũng là đối tượng dễ dễ bị viêm ở xung quanh móng. 3. Những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh viêm quanh móng Nhiều người cho rằng tình trạng viêm quanh móng không quá nghiêm trọng nên tỏ ra khá chủ quan. Thực tế, bệnh nhiễm trùng này có nhiều tác động xấu đối với sức khỏe, sinh hoạt của bệnh nhân. Đầu tiên, tình trạng viêm nhiễm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt của chúng ta, bạn thường xuyên phải chịu đựng cảm giác đau nhức, khó chịu. Thậm chí, do viêm xung quanh móng nên nhiều người gặp khó khăn khi cầm nắm đồ vật hoặc di chuyển. Điều này gây ra không ít bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Nếu không kiểm soát được tình trạng viêm, sức khỏe của chúng ta cũng bị đe dọa nặng nề. Đó là lý do vì sao bạn nên chủ động theo dõi và điều trị bệnh viêm nhiễm quanh móng tay, móng chân. Ngoài ra, bệnh nhân cũng đối mặt với cảm giác tự ti, ngại ngùng vì móng tay, móng chân khá mất thẩm mỹ. Họ không thể diện những đôi giày đẹp mắt mà phải dùng dép có hở mũi để không cảm thấy đau, khó chịu mỗi khi di chuyển, vận động. Đặc biệt, bệnh viêm quanh móng tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm từ người này sang người khác rất cao, nhất là khi bạn sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh. Đây là điều mọi người khá quan tâm và lo lắng. 4. Điều trị tình trạng viêm xung quanh móng Để điều trị dứt điểm bệnh, bạn nên đi khám và thực hiện theo những hướng dẫn của bác sĩ. Trước hết, chúng ta cần xác định rõ tác nhân gây bệnh là vi khuẩn hay nấm rồi mới bắt đầu điều trị. Trong đó, bệnh nhân bị viêm do vi khuẩn có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh để kiểm soát tình trạng sưng, viêm. Bên cạnh đó, chúng ta nên duy trì thói quen ngâm chân bằng nước nóng hàng ngày, đây là cách hỗ trợ điều trị bệnh viêm xung quanh móng cực kỳ hiệu quả và đơn giản. Nếu như phát hiện bệnh nhân có mủ ở khu vực da viêm nhiễm, bác sĩ sẽ hút dịch để điều trị dứt điểm tình trạng trên. Đối với người bị viêm do nấm, bạn nên điều trị bằng các loại thuốc có tác dụng kháng nấm, kết hợp dược phẩm bôi ngoài da để tình trạng nhanh chóng cải thiện. Như vậy viêm quanh móng là bệnh nhiễm trùng mà mọi người không thể chủ quan, nếu không muốn chúng ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống. Khi phát hiện những triệu chứng nghi ngờ, bạn hãy chủ động đi khám và điều trị dưới sự hướng dẫn của y bác sĩ nhé!
medlatec
1,271
Chảy máu trực tràng – nguyên nhân do đâu? Chảy máu trực tràng có liên quan tới tình trạng đại tiện ra máu ở hậu môn. Máu có thể là đỏ tươi hoặc đỏ sẫm trộn lẫn vào phân. Vậy chảy máu trực tràng nguyên nhân do đâu? Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng này. Chảy máu trực tràng không phải là bệnh mà là một triệu chứng cảnh báo một bệnh lý nào đó ở phần hậu môn – trực tràng. Biểu hiện này có thể là do các nguyên nhân dưới đây. 1. Bệnh trĩ Trĩ là một loại bệnh của mạch máu tĩnh mạch, phổ biến ở cả nam và nữ. Bệnh gây ra nhiều phiền toái, khiến người bệnh đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Chảy máu trực tràng có thể là do mắc bệnh trĩ Theo nghiên cứu, thói quen ăn uống – sinh hoạt làm gia tăng nguy cơ mắc phải bệnh trĩ. Người bệnh sẽ gặp phải tình trạng chảy máu ở hậu môn. Chảy máu do bệnh trĩ thường nhẹ và không gây ra tình trạng thiếu máu. Tuy nhiên nếu trĩ nặng, người bệnh chảy máu quá nhiều sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe. 2. Bệnh Crohn Bệnh Crohn là một bệnh viêm ruột, nó chủ yếu gây loét thành trong của ruột non và ruột già. Bệnh cũng có thể ảnh hưởng tới bất cứ bộ phận nào ở hệ tiêu hóa. Bệnh Crohn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như môi trường sống, chế độ ăn uống, di truyền. Ở thể cấp tính, các triệu chứng bệnh gần giống với viêm ruột thừa như đau bụng, sốt cao, đi ngoài lẫn máu, bụng chướng… Ở thể mạn tính, các triệu chứng bệnh kéo dài, người bệnh đi ngoài ra máu nhiều dễ dẫn tới xuất huyết đường tiêu hóa, thủng ruột hoặc hẹp lòng ruột. 3. Polyp trực tràng Chảy máu trực tràng cũng có liên quan tới bệnh polyp trực tràng. Hầu hết khối polyp xuất hiện ở người lớn tuổi, bệnh thường là lành tính nhưng cũng có những trường hợp chảy máu nhiều hoặc tiến triển ung thư, gây nguy hiểm tới tính mạng. 4. Viêm đại tràng và trực tràng Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ xảy ra khi việc cung cấp máu cho đại tràng giảm đột ngột. Điều này thường là do cục máu đông cản trở một động mạch nhỏ cung cấp máu cho một phần của đại tràng. Việc giảm đột ngột dòng chảy của máu có thể dẫn tới viêm loét, gây các triệu chứng đau bụng, chảy máu trực tràng. Các bệnh viêm đại tràng hoặc trực tràng cũng gây chảy máu trực tràng Theo các chuyên gia y tế, lượng máu bị mất trong viêm đại tràng thiếu máu cục bộ thường nhỏ, giảm dần sau vài ngày. 5. Ung thư trực tràng Chảy máu trực tràng là một trong những biểu hiện của bệnh ung thư trực tràng. Chảy máu thường xuất hiện rõ nhất khi người bệnh đi ngoài. Thông thường khi phân đi qua những khối u, chúng sẽ gây đau nhức và làm chảy máu tại vị trí đó. Máu trong phân thường có màu đen, phân sẫm màu bất thường. Ngoài chảy máu trực tràng thì khi bị ung thư, người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng khác kèm theo như: Ung thư trực tràng là bệnh nguy hiểm và thường không được phát hiện sớm do các triệu chứng bệnh mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường nên nhiều người còn chủ quan. Ung thư trực tràng rất nguy hiểm nên khi đi ngoài ra máu kèm theo các triệu chứng kể trên, người bệnh cần đi khám ngay. Người bệnh cần đi khám ngay khi chảy máu trực tràng có thể do ung thư trực tràng, rất nguy hiểm Ngoài thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, khám trực tràng bằng tay, soi trực tràng, siêu âm hoặc chụp X-quang nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Tùy vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, nội soi trực tràng là phương pháp thăm khám hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại trực tràng. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi nhỏ, mềm, có gắn nguồn sáng và camera đưa vào cơ thể qua lỗ hậu môn nhằm quan sát những tổn thương ở vùng hậu môn – trực tràng. Hình ảnh quan sát được trên màn hình vi tính giúp bác sĩ xác định viêm loét, polyp hay ung thư.
thucuc
820
Melatonin là gì? Vai trò của Melatonin đối với cơ thể? Melatonin là một loại hormone do tuyến tùng tiết ra với chức năng điều hòa đồng hồ sinh học và giấc ngủ của cơ thể. Thiếu hụt loại hormone này sẽ dẫn đến nhiều vấn đề về giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và nhịp sinh hoạt hàng ngày. 1. Giải thích khái niệm Melatonin là gì? Melatonin chính là một dạng hormone do tuyến tùng trong cơ thể tiết ra. Bên cạnh đó Melatonin còn tồn tại ở một số loại thực phẩm và được bào chế thành các dược phẩm dùng để bổ sung cho cơ thể khi bị thiếu hụt hormone này. Melatonin có vai trò tương tự như một chất xúc tác giúp ru ngủ con người, vì vậy chất này thường được ứng dụng để điều hòa nhịp sinh học và giấc ngủ nhưng lại không phải là thuốc ngủ. Thông thường Melatonin sẽ được cơ thể chúng ta tiết ra nhiều vào ban đêm, nồng độ chất này sẽ giảm dần khi trời về sáng. Tuổi tác càng cao thì cơ thể sẽ càng sản xuất Melatonin ít dần. Hiện nay Melatonin được sản xuất theo dạng thực phẩm chức năng ở nhiều quốc gia trên thế giới nhưng cần phải có chỉ định từ bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể thì mới được sử dụng. Trên thực tế Melatonin sẽ được dùng cho những tình trạng như: Người bị khó ngủ, mất ngủ, ngủ trằn trọc không ngon giấc trong thời gian dài; Lịch sinh hoạt, thời gian ngủ thường xuyên bị thay đổi (do tính chất công việc, phải ngủ trong giờ thức và thức trong giờ ngủ); Bị mất ngủ do thường xuyên phải di chuyển địa lý giữa các vùng, khu vực, quốc gia có múi giờ khác nhau. 2. Công dụng cụ thể của thuốc chứa Melatonin là gì? Thuốc Melatonin đem đến một số ích lợi như sau: Hỗ trợ bạn có một giấc ngủ ngon hơn: sử dụng Melatonin đúng cách, đúng liều lượng có thể giúp mọi người nhanh chóng đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Do đó loại thuốc này được cho là một phương pháp tự nhiên giúp khắc phục tình trạng mất ngủ được áp dụng khá phổ biến; Cải thiện vấn đề về thị lực: trong Melatonin còn chứa các chất chống oxy hóa, từ đó phát huy hiệu quả trong việc phòng ngừa tổn thương xảy ra ở các tế bào mắt, giúp bảo vệ mắt trước các bệnh lý như thoái hóa điểm vàng, tăng nhãn áp, phòng ngừa các tổn thương ở mắt, làm chậm quá trình lão hóa tế bào võng mạc,... do tuổi tác; Kiểm soát các triệu chứng của bệnh trầm cảm theo mùa: tình trạng này còn được gọi là rối loạn cảm xúc theo mùa, xảy ra khá phổ biến ở nhiều người bệnh. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này thường xuất phát từ sự thay đổi ánh sáng theo mùa dẫn đến những biến đổi trong nhịp sinh học của cơ thể. Đối với những trường hợp này, sử dụng Melatonin liều thấp được cho là giải pháp hiệu quả để điều chỉnh lại nhịp độ sinh học, hạn chế được các triệu chứng tiêu cực của bệnh; Hỗ trợ điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản: sự trào ngược của dịch vị dạ dày lên thực quản khiến bệnh nhân gặp phải các biểu hiện như ợ chua, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, viêm họng,... Melatonin ngoài công dụng điều hòa giấc ngủ còn có thể giúp ngăn chặn sự tăng tiết axit trong dạ dày, hạn chế sản sinh oxit nitric (đây là một hợp chất kích thích cơ vòng thực quản dưới giãn ra khiến axit dạ dày trào ngược lên thực quản). 3. Tác dụng phụ khi có thể gặp phải khi dùng Melatonin Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng Melatonin khá an toàn, không có khả năng gây nghiện ngay cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hay dài. Tuy nhiên đó là đối với người lớn, còn hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu khẳng định về độ an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên, vì vậy đối với những đối tượng là trẻ em khi dùng Melatonin cần có sự chỉ đinhj của bác sĩ cũng như cần có sự giám sát, theo dõi khi dùng thuốc. Người dùng Melatonin có thể gặp phải những tác dụng phụ như: Tác dụng phụ phổ biến: buồn ngủ, chóng mặt, đau nhức đầu, buồn nôn. Một số tác dụng phụ hiếm gặp: Tác dụng phụ hiếm gặp: run rẩy, lo lắng, hạ huyết áp, khó chịu, đau quặn bụng, cảm giác trầm cảm kéo dài, lú lẫn, không tỉnh táo hoặc thậm chí là mất phương hướng. Ngoài ra cần thận trọng lưu ý khi Melatonin có thể tương tác với một số thuốc khác như: Thuốc huyết áp; Thuốc làm loãng máu; Thuốc chống trầm cảm; Thuốc điều trị bệnh tiểu đường; Thuốc tránh thai; Thuốc chống co giật; Fluvoxamine; Thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu, thảo dược, các loại chất khác có thể gây suy giảm chức năng đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu, khó cầm máu; Liệu pháp ức chế miễn dịch. 4. Liều dùng Melatonin cho từng đối tượng 4.1. Nếu bệnh nhân là trẻ em Tùy từng trường hợp bệnh cảnh sẽ áp dụng liều dùng Melatonin sao cho phù hợp: Chứng mất ngủ nguyên phát: liều lượng từ 0,05 – 0,15 mg/kg trọng lượng/ngày, dùng trong thời gian 4 tuần; Chứng mất ngủ thứ phát: liều lượng từ 6 – 9 mg/ngày uống trong vòng 4 tuần trước khi ngủ; Hội chứng rối loạn giấc ngủ bị trì hoãn: dùng từ 1 – 6 mg/ngày tối đa 1 tháng, dùng trước khi ngủ; Rối loạn ảnh hưởng khi ngủ và thức: liều dùng từ 0,5 – 4 mg melatonin/ ngày, duy trì tối đa 6 năm; Giảm lo lắng trước phẫu thuật: dùng 0,05 – 0,5 mg/kg trọng lượng. 4.2. Đối với người lớn Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung: liều lượng 10 mg melatonin/ngày chỉ định dùng trong 8 tuần; Người bị cao huyết áp: liều lượng 2 - 3mg/ngày, duy trì trong 4 tuần; Chứng mất ngủ nguyên phát: dùng thuốc trước khi đi ngủ với liều lượng từ 2 - 3mg/ngày trong 29 tuần; Chứng mất ngủ thứ phát: điều trị trong 4 tuần với liều dùng hàng ngày là từ 2 - 12mg; Tác dụng phụ của thuốc điều trị huyết áp gây rối loạn giấc ngủ: điều trị trong tối đa 4 tuần, liều dùng từ 2,5 mg melatonin/ngày; Chứng rối loạn giấc ngủ bị trì hoãn: điều trị trong tối đa 9 tháng, liều lượng khoảng 0,3- 5 mg melatonin/ ngày; Rối loạn ảnh hưởng ngủ và thức: điều trị trong 6 năm với liều lượng 0,5 – 5 mg melatonin/ ngày, dùng trước khi ngủ; Giảm cảm giác lo lắng trước phẫu thuật: trước khi phẫu thuật khoảng 60 - 90 phút, dùng liều 3 - 10mg. Liều dùng Melatonin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh cảnh cụ thể bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng phù hợp nhất.
medlatec
1,205
U tuyến giáp ác tính nguy hiểm thế nào? Có chữa được không? Theo thống kê, tỷ lệ người mắc u tuyến giáp ác tính trên thế giới đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Tại Việt Nam, mỗi năm có thêm gần 10.000 ca mắc mới. Cũng như các loại ung thư khác, u tuyến giáp ác tính có nhiều thể khác nhau, trong đó u tuyến giáp ác tính thể nhú là 1 trong những thể có tiên lượng tốt, có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuổi thọ của người bệnh đạt được sẽ từ 20-25 năm. Đối với các thể còn lại như thể nang, thể tủy, thể không biệt hóa...khả năng tiên lượng kém, nguy cơ di căn đến các cơ quan khác nhiều hơn. Tuy nhiên những thể này chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 10%), chính vì vậy, khối u tuyến giáp ác tính hoàn toàn không đáng sợ như mọi người vẫn nghĩ.Nguyên nhân hình thành khối u tuyến giáp ác tính bao gồm:Tiền sử phơi nhiễm với phóng xạ;Rối loạn hệ miễn dịch;Yếu tố di truyền;Yếu tố tuổi tác, thay đổi hormone;Do mắc bệnh tuyến giáp;Do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Các nguyên nhân khác như bị thiếu i ốt, uống rượu thường xuyên, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì...Hiện tượng u tuyến giáp hoàn toàn không lây nhiễm. Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam có 3 phương pháp điều trị u tuyến giáp ác tính:Phẫu thuật: Là phương pháp quan trọng nhất trong điều trị hiện tượng u tuyến giáp ác tính, phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp tùy vào từng trường hợp cụ thể.Xạ trị: Ít có giá trị với u tuyến giáp ác tính thể biệt hóa, thường được sử dụng đối với hiện tượng u tuyến giáp thể không biệt hóa và khối u tuyến giáp ác tính thể tủy.Sử dụng liệu pháp hormone: Chỉ định sau khi điều trị I131 hậu phẫu, hay sau khi cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc có di căn lan tràn sau khi điều trị triệt căn thất bại.Ngoài ra, phương pháp mới điều trị u tuyến giáp ác tính được sử dụng trong thời gian gần đây là đốt sóng cao tần, được áp dụng với hiện tượng u tuyến giáp thể nhú giai đoạn sớm, nhân ung thư kích thước nhỏ dưới 10mm và nằm gọn trong nhu mô giáp.Tóm lại, khối u tuyến giáp ác tính có nguy hiểm và chưa được hay không thì còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh, tuy nhiên, vì đây được coi là ung thư lành tính nên nếu bệnh nhân phát hiện bệnh sớm thì có thể điều trị u tuyến giáp ác tính khỏi hoàn toàn, tiên lượng bệnh khá tốt. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
489
Công dụng thuốc Famacin 500mg Famacin 500mg là thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý do vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở tai mũi họng, hệ hô hấp, sinh dục, niệu. Thuốc Famacin 500mg có thành phần chính là Ampicilin. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về công dụng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Famacin 500mg. 1. Thuốc Famacin 500mg là gì Famacin 500mg được xếp vào nhóm thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm ở đường họng, hô hấp, sinh dục và niệu. Thuốc Famacin 500mg có thành phần hoạt chất là Ampicilin, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hàm lượng Ampicilin trong mỗi viên nang cứng Famacin 500mg là 500mg. Tại thị trường dược phẩm Việt Nam, thuốc Famacin 500mg được đăng ký với số VN-20276-17, được sản xuất và phân phối bởi công ty Flamingo Pharm., Ltd - Ấn Độ. 2. Tác dụng của thuốc Famacin 500mg Famacin 500mg có thành phần hoạt chất chính là Ampicilin, một kháng sinh thuộc nhóm Peniciline type A. Đây là nhóm kháng sinh bán tổng hợp beta-lactamase có độc tính thấp tuy nhiên phổ kháng khuẩn rộng. Theo các tài liệu cụ thể thì phổ kháng khuẩn của kháng sinh Ampicilin trong thuốc Famacin 500mg hiện nay là: Streptococcus A; Streptococcus mitis, sanguis; Streptococcus D faecalis; Corynebacterium diphtheriae; Listeria monocytogenes; Clostridium; Streptococcus pneumoniae; Meningococcus; Leptospira; Fusobacterium; Escherichia coli; Proteus mirabilis; Salmonella; Haemophilus influenzae; Bordetella pertussis; Brucella; Vibrio cholerae; Shigellal; Staphylococcus aureus (không kháng Beta-lactamase)Thuốc Famacin 500mg được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sau khi uống liều 500mg (1 viên Famacin 500mg), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương sẽ đạt trong 2h. Có khoảng 20% hàm lượng hoạt chất Ampicillin liên kết với protein huyết tương của người bệnh. Kháng sinh này có thể tích phân bố lớn, có thể khuếch tán qua nhau thai và tuần hoàn của thai nhi đi vào nước ối. Theo các cas lâm sàng, thuốc Famacin 500mg được chủ yếu thải trừ qua ống thận và ống mật. 3. Chỉ định dùng thuốc Famacin 500mg Thuốc Famacin 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau đâyĐiều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Điều trị bệnh nhiễm trùng tai giữa, viêm xoang mãn tính.Viêm phế quản mãn tính.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mà người bệnh không có biến chứng.Người bị bệnh lậu.Nhiễm khuẩn đường dẫn mật.Nhiễm khuẩn ngoài da do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn.Viêm màng não do trực khuẩn Gram Âm.Người bị thương hàn.Bệnh Lyme. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Famacin 500mg Không dùng thuốc Famacin 500mg cho các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với nhóm kháng sinh Penicillin.Người bệnh đang nhiễm virus Herpes, bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Famacin 500mg Cách dùng: Thuốc Famacin 500mg dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc với một cốc nước đầy, không nghiền thuốc hay nhai thuốc trong quá trình uống.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 500mg/ lần, 6 giờ uống 1 lần.Bệnh do Salmonella gây ra: 1000mg/ lần, 6 giờ uống 1 lần.Trẻ em dưới 10 tuổi: 50 - 100mg/ kg/ ngày, chia liều dùng ra nhiều lần. Uống thuốc Famacin 500mg trước bữa ăn 30 phút. 6. Tác dụng phụ của thuốc Famacin 500mg Người bệnh khi dùng thuốc Famacin 500mg thì có thể gặp một số tác dụng sau đây. Rối loạn tiêu hóa, nhiễm candida, buồn nôn, ói mửa, đi cầu phân lỏng.Nổi mề đay, phù Quincke.Tăng bạch cầu ưa acid.Khó thở, sốc phản vệ. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Famacin 500mg Thuốc Famacin 500mg không sử dụng được cho đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.Tránh dùng thuốc với allopurinol.Khi dùng liều cao thuốc Famacin 500mg cho người suy thận hoặc có tiền sử co giật cần thận trọng.Trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều dùng thuốc Famacin 500mg theo hệ số thanh thải Creatinin của người bệnh.Khi dùng thuốc Famacin 500mg trong điều trị Lyme, cần chú ý vì phản ứng Jarisch-Herxheimer có thể xảy ra.Famacin 500mg là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Famacin 500mg là thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, người bệnh nên tuân thủ liều dùng và các lưu ý khi sử dụng để việc điều trị được hiệu quả.
vinmec
767
Tìm hiểu về chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Giai đoạn mang thai, người mẹ có thể bị rối loạn nội tiết tố và mắc một số chứng bệnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé, trong đó có đái tháo đường thai kỳ. Vậy làm sao để biết được mẹ bầu bị tiểu đường giai đoạn mang thai? Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ như thế nào, nên thực hiện ở đâu? 1. Tổng quan về tình trạng tiểu đường thai kỳ Khi cơ thể người phụ nữ mang thai xảy ra sự rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể sẽ được chẩn đoán là bị tiểu đường. Tình trạng này xảy ra khá phổ biến và sẽ biến mất sau khi bà bầu sinh con. Nguyên nhân tiểu đường thai kỳ Theo cơ chế tự nhiên, trong giai đoạn bầu bí, cơ thể người phụ nữ sẽ cần đến lượng đường cao hơn mức bình thường. Bên trong cơ thể lúc đó sẽ có thể tự điều tiết, sản xuất thêm insulin để điều hòa và giải quyết nhu cầu này. Song không phải người phụ nữ mang thai nào cũng đều thuận lợi như vậy. Một số trường hợp khi mang thai, các nội tiết tố của nhau thai có thể tác động gây hại đến các insulin làm rối loạn chuyển hóa đường trong máu dẫn đến tiểu đường thai kỳ. Dấu hiệu nhận biết Căn bệnh này diễn ra âm thầm trong cơ thể phụ nữ mang thai và gần như không có dấu hiệu gì khác biệt. Bệnh chỉ được phát hiện khi đi khám và làm xét nghiệm. Tuy nhiên, nếu để ý vẫn có thể thấy những dấu hiệu bất thường như: cơ thể mệt mỏi, hay khát nước, tiểu nhiều, nhiều nước tiểu hơn, hay thức giữa đêm, nếu bị thương hay trầy xước thì vết thương rất lâu lành lại. Thường xuyên bị viêm nhiễm vùng kín mà dùng thuốc không hiệu quả. Nếu có bất cứ những dấu hiệu nào trên đây, các bà bầu không nên chủ quan mà nên đi khám ngay. Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ không cao và thực hiện cũng tương đối đơn giản. Những ai dễ bị tiểu đường thai kỳ Những trường hợp sau thuộc đối tượng dễ mắc tiểu đường thai kỳ: Phụ nữ sau 30 tuổi mang thai. Trong gia đình từng có người bị đái tháo đường. Đã từng gặp phải tình trạng này ở các lần mang thai trước. Bà bầu bị thừa cân, béo phì. Trước đó từng sinh con có cân nặng trên 4,1kg. 2. Tiểu đường trong giai đoạn thai kỳ gây ra nguy hiểm gì? Xét nghiệm tiểu đường là một phương pháp đơn giản và nhanh chóng. Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ không cao. Do vậy, bất cứ mẹ bầu nào cũng nên làm xét nghiệm này để đảm bảo sức khỏe thai kỳ an toàn. Tiểu đường thai kỳ có thể gây nên những ảnh hưởng xấu như: Ảnh hưởng đối với thai nhi Bé được sinh ra bởi mẹ bị tiểu đường thai kỳ mà không được kiểm soát tốt thường bị thừa cân, béo phù, hô hấp kém, đường huyết không ổn định, dễ ốm. Trẻ có thể bị tụt canxi ngay sau khi sinh ra và có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh. Đối với bà bầu Tiểu đường thai kỳ nếu không được kiểm soát rất nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai. Do thai nhi phát triển quá to, nặng sẽ khiến mẹ bị trật khớp, gãy lưng, bị tiền sản giật. Nguy cơ sinh non đối với trường hợp này cũng rất cao, thậm chí là sinh non, lưu thai hoặc băng huyết sau sinh. Căn bệnh này gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. 3. Các phương pháp chẩn đoán Hiện nay, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ đang được ứng dụng 2 phương pháp chính. Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cũng phụ thuộc vào phương pháp mà mẹ bầu lựa chọn: Phương pháp xét nghiệm 2 bước Bước 1: Bà bầu được yêu cầu uống 50g glucose rồi tiến hành đo glucose huyết tương 1 tiếng sau đó. Nếu chỉ số >= 7,2 mmol/l thì tiến hành tiếp bước 2. Bước 2: Bà bầu tiếp tục được yêu cầu không được ăn uống thực phẩm nào khác ngoài nước lọc trong vòng 8 tiếng đồng hồ. Bác sĩ sẽ tiến hành đo glucose trước khi cho uống 100g glucose pha với 250ml. Sau khi uống, bác sĩ tiếp tục đo lại chỉ số glucose ở thời điểm sau uống 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng. Nếu 2 trong số các chỉ số này vượt ngưỡng thông thường thì được chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ. Phương pháp xét nghiệm 1 bước Phương pháp này thực hiện vào buổi sáng, bà bầu trước đó được yêu cầu nhịn đói ít nhất 8 giờ đồng hồ. Bà bầu được chỉ định uống 75g Glucose dung dịch, sau đó tiến hành đo glucose ở thời điểm nhịn đói và sau uống đường 1 tiếng, 2 tiếng. Nếu có 2 chỉ số ở mức sau: chỉ số đường lúc đói ≥ 92 mg/d L (5,1 mmol/L), chỉ số đo sau 1 tiếng uống đường ≥ 180 mg/d L (10,0 mmol/L) và sau 2 tiếng uống đường ≥ 153 mg/d L (8,5 mmol/L) thì có thể kết luận là tiểu đường thai kỳ. 4. Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bao nhiêu?
medlatec
918
Xét nghiệm sinh hóa máu An Giang ở đâu tốt? Xét nghiệm sinh hóa máu là hình thức chẩn đoán giúp tiết lộ nhiều thông 1. Tổng quan về xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu là hoạt động phân tích thành phần các chất chứa trong huyết tương, tiêu biểu là glucose, chất béo, chất điện giải, protein,... Kết quả xét nghiệm sẽ giúp chúng ta: Kiểm tra được chức năng hoạt động của các cơ quan, các tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể; Đánh giá khả năng cân bằng nước, cân bằng điện giải ở môi trường ngoại bào; Đánh giá tình trạng tiến triển của các loại bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải để có hướng điều trị đúng đắn và tối ưu nhất; Hỗ trợ trong chẩn đoán nhiều loại bệnh lý khác nhau. Loại xét nghiệm này thường được chỉ định đồng thời với xét nghiệm công thức máu và tiến hành khi bụng đói hoặc đã no. Có nhiều loại xét nghiệm sinh hóa máu nhưng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chọn lựa cho bệnh nhân các danh mục xét nghiệm phù hợp nhất. Phổ biến nhất là kiểm tra chỉ số các thành phần sau: chất điện giải, glucose, chất béo, hormone, creatinine, khoáng chất và vitamin,... Các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa máu sẽ phản ánh những ý nghĩa như sau: Chỉ số liên quan đến chức năng gan mật: LDH (lactate dehydrogenase), ALT (alanine aminotransferase), AST (aspartate aminotransferase), ALP, GGT (gamma-glutamyltransferase), bilirubin toàn phần, albumin; Chỉ số giúp kiểm tra chức năng thận: creatinine, ure, axit uric; Chỉ số tiết lộ tình trạng của xương, hàm lượng vitamin D và chức năng tuyến cận giáp: photpho, canxi, ALP; Chỉ số giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường: Hb A1c, hàm lượng đường trong máu (glucose); Chẩn đoán bệnh Gout: axit uric; Chỉ số giúp phản ánh sức khỏe tim mạch: triglyceride, cholesterol tốt và xấu; Chỉ số giúp kiểm tra tình trạng phù, mất nước, tăng huyết áp và chức năng tuyến thượng thận, nồng độ p H trong máu: Kali, Natri,... ; Chỉ số đánh giá nguy cơ mắc phải chứng rối loạn tan máu: bilirubin; Chỉ số đánh giá chức năng tủy xương và tình trạng dinh dưỡng trong cơ thể: globulin, albumin, protein, LDH, tỷ lệ albumin/globulin (A/G). 2. Giải mã ý nghĩa của một số chỉ số sinh hóa máu tiêu biểu Sau đây là các chỉ số quan trọng thường được kiểm tra và chỉ định trong xét nghiệm sinh hóa máu: 2.1. Ure máu Đây là chất do gan tổng hợp có nhiệm vụ tham gia vào hoạt động bài tiết nitơ diễn ra trong cơ thể. Nếu bệnh nhân gặp phải các vấn đề như xuất huyết đường tiêu hóa gây thay đổi nồng độ peptit và axit amin trong ruột, hay chế độ ăn uống dư thừa protein thì sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất ure. Ở những trường hợp mắc bệnh gan nặng hoặc bị suy thận thì hàm lượng ure trong huyết tương có xu hướng giảm xuống. 2.2. Protein máu Protein tham gia vào rất nhiều các hoạt động quan trọng của cơ thể. Kết quả xét nghiệm protein có tác dụng hỗ trợ phát hiện các bệnh lý liên quan đến đông máu, bệnh về gan thận, vấn đề dinh dưỡng,... Khi nồng độ protein thay đổi bất thường đều cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý này. 2.3. Creatinine Creatinine là một sản phẩm do creatine phosphate chuyển hóa trong cơ. Xét nghiệm chỉ số creatinine cho phép chúng ta đánh giá được chức năng hoạt động của thận. Mối quan hệ creatinine và chỉ số GFR (tốc độ lọc cầu thận) mang tính chất nghịch đảo (hay tỷ lệ nghịch). Tức là nếu GFR giảm đi một nửa thì creatinin huyết tương sẽ tăng gấp đôi. Nhưng cũng có những trường hợp GFR giảm còn chỉ số creatinine vẫn nằm trong mức bình thường. 2.4. Bilirubin Đây là sắc tố màu vàng do các tế bào hồng cầu trải qua quá trình phân hủy tạo thành. Trước khi được đào thải ra ngoài cơ thể, Bilirubin sẽ đi qua gan nên nếu chỉ số chất này cao hơn bình thường thì đây có thể là cảnh báo các bệnh lý về gan hay ống mật. Do bilirubin liên hợp và cả bilirubin không liên hợp đều bị phân hủy bởi ánh sáng. Vì vậy mẫu bệnh phẩm được dùng để xét nghiệm tìm bilirubin trong nước tiểu hay trong huyết tương sẽ được đựng trong lọ bọc giấy sẫm màu hoặc giấy bạc và bảo quản theo đúng quy trình. 3. Xét nghiệm sinh hóa máu và quy trình thực hiện 3.1. Chuẩn bị Trước khi tiến hành xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được bác sĩ và kỹ thuật viên hướng dẫn chi tiết như sau: Trước thời điểm lấy mẫu ít nhất từ 6 - 8 giờ, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn (trừ uống nước lọc); Tạm thời dừng việc uống thuốc hoặc sử dụng các thực phẩm chức năng (nếu có) để thu được kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Thông thường xét nghiệm sinh hóa máu sẽ không để lại tác dụng phụ nào, người bệnh có thể chỉ bị đau hoặc sưng nhẹ ở vị trí tiêm. Nhưng cũng có trường hợp (ít gặp) sẽ trải qua các biểu hiện như bầm tím, chảy máu, khó chịu, sưng tấy hay nhiễm trùng tại vị trí tiêm. 3.2. Các bước thực hiện Bước 1: Để dễ dàng cho việc xác định tĩnh mạch lấy máu, kỹ thuật viên sẽ quấn dây thun quanh bắp tay người bệnh; Bước 2: khử trùng và làm sạch vùng da cần đặt kim; Bước 3: đâm kim bắt đầu lấy máu, bạn sẽ có cảm giác hơi châm chích; Bước 4: mẫu máu sẽ được thu vào ống nghiệm, bên ngoài vỏ ống sẽ ghi thông tin nhận dạng riêng của người bệnh; Bước 5: dây thun sẽ được tháo ra và rút kim khỏi tĩnh mạch; Bước 6: mẫu máu sẽ được gửi tới phòng xét nghiệm theo quy trình để kiểm tra; Bước 7: chờ đợi kết quả và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,029
Công dụng thuốc Servamox 500 Thuốc Servamox 500 là một loại kháng sinh thuộc nhóm aminopenicillin, được dùng trong điều trị nhiễm trùng ở đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, ... do một số chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra. 1. Servamox 500 là thuốc gì? Servamox 500 thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc có thành phần chính là Amoxicillin hàm lượng 500mg. Amoxicillin là 1 loại kháng sinh thuộc nhóm Aminopenicillin, có tác dụng chống lại sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng, có tác dụng đối với cả vi khuẩn gram âm và gram dương, liên cầu khuẩn hoặc tụ cầu khuẩn, ...Servamox 500 được bào chế dưới dạng viên nang và được chỉ định dùng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng, cụ thể:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới (viêm tai giữa, xoang, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi phế quản và viêm phổi thùy, ...);Nhiễm trùng đường tiêu hóa;Nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục (viêm bể thận, viêm thận, bệnh lậu, ...);Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc, ...Ngoài ra, thuốc Servamox cũng được dùng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật, nhất là các thủ thuật răng miệng. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Servamox 500 Servamox 500 được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với lượng nước vừa đủ để có thể nuốt được toàn bộ viên. Nên uống thuốc sau khi đã ăn no để hạn chế tình trạng hệ tiêu hóa bị kích ứng.Liều dùng thuốc Servamox cụ thể như sau:Trẻ em có cân nặng trên 40kg và người lớn: 750mg - 3g/ ngày, chia tổng liều thành 3 - 4 lần để sử dụng trong ngày.Trẻ em có cân nặng dưới 40kg: 25 - 50mg/ kg cân nặng/ ngày.Đối với bệnh nhân suy thận, liều dùng thuốc Servamox được điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút: 500mg/ ngày.Độ thanh thải creatinin trên 10ml/ phút: 500mg/ 12 giờ.Quá liều thuốc Servamox có thể gây co giật và dẫn đến tử vong nếu không được xử trí kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Servamox Thuốc Servamox có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Nổi hồng ban đa dạng, mày đay, ngứa, phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, phù thần kinh mạch (phù Quincke), viêm da bóng, ...Có thể gặp: Các triệu chứng tiêu hóa như tiêu chảy, nôn mửa và viêm kết tràng, ... Hoặc các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như chóng mặt và tăng động, ... 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Servamox Không dùng thuốc Servamox ở người bị dị ứng với thành phần của thuốc hoặc dị ứng với penicillin, người bị nhiễm virus thuộc nhóm Herpes và người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Nếu sử dụng thuốc Servamox trong thời gian dài, cần kiểm tra chức năng gan thận định kỳ vì thuốc có thể ảnh hưởng đối với hệ tiêu hóa. Bệnh nhân suy thận cần báo cho bác sĩ biết tình trạng bệnh để được điều chỉnh giảm liều nêu trên nhằm hạn chế nguy cơ bị co giật do thuốc gây ra.Khi có biểu hiện tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn như nổi hạch, nổi mẩn đỏ ở da, người bệnh cần ngừng dùng Servamox 500 ngay và thăm khám bác sĩ.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú chỉ được uống thuốc Servamox trong trường hợp thật sự cần thiết và thận trọng khi dùng thuốc.Hạn chế hoạt động lái hoặc điều khiển máy móc khi dùng Servamox 500 vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.Servamox 500 có thể tương tác với Nifedipin và làm tăng sự hấp thu Amoxicillin, với Allopurinol làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin, với các chất kìm khuẩn như Chloramphenicol hoặc Tetracyclin làm tăng khả năng đối kháng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Servamox 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
734
Chuyên gia giải đáp: Điều trị viêm lợi uống thuốc gì? Lợi (nướu) bị sưng đau, đỏ tấy, dễ chảy máu và hôi miệng là tình trạng báo hiệu lợi bị viêm. Viêm lợi không chỉ gây đau nhức, khiến cơ thể khó chịu mà còn có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng với sức khỏe. Viêm lợi uống thuốc gì để mau khỏi là băn khoăn của rất nhiều người. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng viêm nhiễm nướu và cách khắc phục hiệu quả. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm lợi Viêm lợi là tình trạng viêm nhiễm tại tổ chức lợi chân răng gây ra các biểu hiện như: – Nướu có màu đỏ thẫm, tím thẫm hơn so với bình thường. – Nướu có biểu hiện sưng to. – Dễ dàng chảy máu khi chạm nhẹ vào hoặc khi đánh răng. – Xuất hiện cảm giác khó chịu, đau nhức ở phần nướu, chân răng. Nguyên nhân gây bệnh viêm lợi chủ yếu là do vi khuẩn, virus không được loại bỏ triệt để trong quá trình vệ sinh răng miệng. Chúng tấn công các tổ chức niêm mạc miệng gây viêm nhiễm. Ngoài ra, chúng còn phân hủy thức ăn thừa tạo thành các hợp chất lưu huỳnh gây nên tình trạng hôi miệng. Bệnh viêm nướu có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, kể cả là trẻ em do mảng bám lâu ngày làm hỏng nướu và vệ sinh không đúng cách. Mảng bám tồn tại càng lâu mà không được xử lý thì khiến bệnh càng nặng. Viêm lợi là tình trạng viêm nhiễm tại nướu do vi khuẩn gây ra 2. Các giai đoạn phát triển của bệnh viêm lợi Bệnh viêm lợi diễn tiến theo tình trạng nghiêm trọng và được chia thành các giai đoạn như sau: – Giai đoạn viêm lợi đỏ: Thường gặp ở rất nhiều người với biểu hiện lợi ửng đỏ, ngứa, dễ chảy máu. Viêm lợi có thể lan ra mặt trong của má và cạnh lưỡi gây khó chịu. Nếu không được xử lý đúng cách, lợi sẽ bị lở, loét. – Giai đoạn viêm nướu triển dưỡng: Là giai đoạn bệnh phát triển nặng thêm gây sưng phồng, phù nề khiến người bệnh cảm thấy khó chịu trong quá trình sinh hoạt hằng ngày. Ở giai đoạn này, có nhiều cao răng, dày từ 2mm trở lên, phủ lên lợi và các răng. Chúng gây nên tình trạng răng sâu, viêm chân răng. – Giai đoạn viêm nướu hoại tử lở loét: Giai đoạn vô cùng nghiêm trọng khi lợi bị tổn thương nặng, vết loét có thể gây ra tình trạng hoại tử. Vết loét ở bờ lợi có thể lan vào bờ trong, lan vào lưỡi. Người bệnh có cảm giác đau buốt khó chịu, dễ chảy máu, hôi miệng. Viêm lợi ở giai đoạn này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như tử vong. Giai đoạn viêm nướu triển dưỡng có thể gây sưng phồng, tụt lợi 3. Bệnh viêm lợi uống thuốc gì? Viêm lợi là bệnh có thể mắc ở mọi độ tuổi. Phương pháp điều trị bệnh đa dạng, phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của người bệnh. Về cơ bản, bệnh viêm lợi ở mức độ nhẹ có thể điều trị tại nhà bằng việc vệ sinh răng miệng sạch sẽ, súc miệng bằng các dung dịch có khả năng giảm đau, chống viêm. Nước súc miệng là biện pháp được ưu tiên hàng đầu để điều trị bệnh viêm lợi. Các dung dịch nước súc miệng thường chứa chất kháng khuẩn như chlorhexidin, hexetidin, zin gluconat, chlorin dioxide… giúp loại bỏ vi khuẩn và mảng bám ra khỏi khoang miệng. Nếu tình trạng bệnh nặng, có biểu hiện sưng đỏ niêm mạc, đau nhiều thì người bệnh có thể sử dụng thuốc kháng sinh, chống viêm theo chỉ định của bác sĩ. Vậy viêm lợi uống thuốc gì, cụ thể các loại thuốc có thể được bác sĩ chỉ định để điều trị viêm lợi như sau: – Nhóm thuốc kháng sinh như macrolid, beta-lactam… có tác dụng loại bỏ vi khuẩn trú ngụ trong khoang miệng, ở nướu răng để ngăn chặn tình trạng viêm. Từ đó, làm giảm rõ rệt các triệu chứng do bệnh viêm nướu gây ra. – Thuốc kháng viêm non-steroid như diclophenac, meloxicam, ibuprofen… có tác dụng làm giảm các triệu chứng sưng, viêm ở nướu. – Nhóm thuốc corticosteroid bao gồm dexamethason, prednisolon… điều trị hiệu quả các triệu chứng sưng, đỏ, đau nhức ở nướu răng do có tính kháng viêm mạnh. – Các loại thuốc giảm đau thông thường (paracetamol, aspirin…): Có tác dụng làm giảm triệu chứng đau nhức do viêm nướu gây ra. Tuy nhiên, trường hợp mắc bệnh ưa chảy máu hoặc sốt xuất huyết không được dùng aspirin. Viêm lợi uống thuốc gì phụ thuộc vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ 4. Phòng tránh bệnh viêm lợi đúng cách Bệnh viêm lợi nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm, gây hại sức khỏe răng miệng. Do đó, bạn cần biết cách chăm sóc răng miệng để phòng tránh bệnh viêm lợi khoa học, đúng cách. – Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng việc đánh răng đều đặn ít nhất hai lần mỗi ngày trước và sau khi đi ngủ, sau bữa ăn. Đối với trẻ dưới 3 tuổi, bạn có thể quấn gạc mềm quanh ngón tay trỏ và chà răng, nướu cho trẻ. – Ngoài đánh răng, bạn cần vệ sinh lưỡi thường xuyên để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn và mảng bám tích tụ, gây ra hơi thở có mùi. – Sử dụng kem đánh răng có chứa flouride để chống vi khuẩn gây sâu răng, tạo ra hàng rào bảo vệ răng, tăng cường độ bền vững cho men răng. – Nên đổi bàn chải sau khoảng từ 3-6 tháng sử dụng. Người niềng răng cần dùng bàn chải và dụng vụ vệ sinh chuyên dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. – Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để loại bỏ thức ăn, mảng bám tận sâu trong kẽ răng. – Không hút thuốc lá, sử dụng các đồ uống có chứa chất kích thích. – Hạn chế ăn đồ ngọt, thức ăn có chứa axit để tránh mòn men răng, gây sâu răng. – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất giúp tăng cường sức đề kháng. – Lấy cao răng thường xuyên để bảo vệ nướu. – Khám răng định kỳ ít nhất hai lần mỗi năm để chủ động điều trị các bệnh lý về răng miệng.
thucuc
1,153
Bệnh ung thư trực tràng có chữa được không? Cách điều trị Ung thư đại trực tràng là một bệnh ác tính hay gặp nhất của hệ tiêu hóa. Trong đó, ung thư trực tràng chiếm khoảng 30% số trường hợp mắc bệnh. Vì thế nhiều người băn khoăn bệnh ung thư trực tràng có chữa được không và điều trị thế nào hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu về bệnh ung thư trực tràng qua bài viết dưới đây để tìm lời đáp nhé. 1. Ung thư trực tràng là gì? Ung thư trực tràng là hiện tượng tăng trưởng bất thường của các mô ở trực tràng – đoạn ruột thẳng dài khoảng 11 – 15 cm, nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Đoạn đầu trực tràng có hình dạng giống chữ sigma (xích ma) trong tiếng Hy Lạp, đoạn cuối trực tràng giãn ra tạo thành bóng trực tràng. 2. Bệnh ung thư trực tràng có nguy hiểm tới tính mạng không? Ung thư trực tràng chiếm khoảng 30% các trường hợp mắc ung thư đại trực tràng – một trong những bệnh tiêu hóa ác tính hay gặp nhất.  Theo các nghiên cứu, ung thư trực tràng nằm trong top 10 bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt Nam, đây cũng là loại ung thư phổ biến thứ 5 sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Theo Globocan 2020, Việt Nam gần 16.000 ca mắc mới và hơn 8.200 ca tử vong vì căn bệnh này.   Đặc biệt, các dấu hiệu của bệnh ung thư trực tràng thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, căn bệnh này thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn cuối và trở thành mối đe dọa đối với bất kỳ ai.  Ung thư trực tràng là bệnh xảy ra do tăng sinh mô ở đoạn ruột nối đại tràng và hậu môn. 3. Ung thư trực tràng có thể chữa khỏi không? Bệnh ung thư trực tràng có chữa được không còn phụ thuộc vào thời điểm phát hiện ra bệnh và phương pháp điều trị.  Nếu phát hiện càng sớm và phương pháp điều trị hiện đại, phù hợp thì khả năng điều trị thành công khá cao. 2.1 Các giai đoạn của ung thư trực tràng và tiên lượng sống của bệnh nhân Các tế bào ung thư vẫn chỉ giới hạn trong trực tràng, phát triển trong các lớp niêm mạc và cận niêm mạc. Các tế bào ung thư bắt đầu lan ra ngoài niêm mạc trực tràng và di căn tới các khu vực khác trong trực tràng. Giai đoạn này được chia nhỏ thành các giai đoạn 2A, 2B và 2C tương ứng với mức độ lây lan của các tế bào ung thư.  Các tế bào ung thư ở giai đoạn này đã bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Nếu mới chỉ có hạch bạch huyết gần với trực tràng bị ảnh hưởng thì gọi là giai đoạn 3A. Nếu có 2-3 hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi các tế bào ung thư thì là giai đoạn 3B. Giai đoạn 3C là giai đoạn có 4 hạch bạch huyết hoặc các hạch bạch huyết ở xa bị ảnh hưởng. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan khác của cơ thể. Nếu chỉ có các cơ quan ở gần (gan hoặc phổi) bị ảnh hưởng, thì được gọi là giai đoạn 4A. Nếu tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan ở xa hơn thì được xếp vào giai đoạn 4B. Bệnh ung thư trực tràng có chữa được không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm phát hiện bệnh, phương pháp điều trị… Mức độ ung thư càng nặng, tiên lượng sống càng giảm, cơ hội chữa khỏi của bệnh nhân càng thấp. Thông thường, đối với những người bị ung thư giai đoạn 1, tỷ lệ sống thêm 5 năm là 90% và lần lượt giảm dần qua các giai đoạn. Cụ thể: giai đoạn 2 là 80-83%, giai đoạn 3 là 60% và giai đoạn 4% là 11%.  3.2 Ý nghĩa của phương pháp điều trị đối với khả năng chữa khỏi ung thư trực tràng Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là vô cùng quan trọng đối với bệnh ung thư nói chung và những người mắc bệnh ung thư trực tràng nói riêng. Xây dựng được phác đồ điều trị càng tối ưu thì khả năng khỏi bệnh của bệnh nhân càng cao.  Phương pháp điều trị ung thư trực tràng thường được lựa chọn dựa trên giai đoạn phát triển của bệnh, vị trí và kích thước khối u, tình trạng sức khỏe cụ thể của người bệnh và các yếu tố nguy cơ. Trước khi đưa ra phác đồ điều trị, bệnh nhân cần được thăm khám với bác sĩ và thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng như xét nghiệm, siêu âm, nội soi…để xác định tất cả những yếu tố trên, từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.  Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị ung thư trực tràng chủ yếu là: Phẫu thuật có vai trò chính trong điều trị triệt căn ung thư trực tràng và thường được sử dụng để điều trị ung thư giai đoạn đầu (từ 1 đến 3A). Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng phẫu thuật đơn thuần có tỉ lệ tái phát cao do vẫn có thể sót các tế bào vi di căn. Theo các nghiên cứu, tỉ lệ tái phát của ung thư trực tràng sau phẫu thuật truyền thống là khoảng 12 -32%. Hiện nay, với sự hỗ trợ của các kỹ thuật ngoại khoa hiện đại, tỉ lệ tái phát giảm rõ rệt.  Xạ trị thường được sử dụng hỗ trợ trước hoặc sau mổ nhằm giảm khả năng tái phát của ung thư trực tràng, đặc biệt là tại vùng chậu.  Theo hướng dẫn thực hành của hội ung thư châu Âu năm 2013, bệnh nhân ung thư trực tràng ở giai đoạn tiến triển có thể được chỉ định xạ trị ngắn ngày trước mổ để tăng hiệu quả phẫu thuật.  Các loại hóa chất giúp tiêu diệt các tế bào ung thư. Bất cứ giai đoạn nào của ung thư trực tràng đều có thể sử dụng hóa trị nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư, kiểm soát vi di căn và điều trị di căn xa.  Dựa vào tình hình cụ thể của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Theo hướng dẫn của Mạng lưới ung thư toàn diện Mỹ năm 2015, hóa – xạ đồng thời trước hoặc sau mổ được coi là điều trị chuẩn đối với bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn 2 và 3. Tùy từng trường hợp mà các phương pháp này được phối hợp để tạo ra hiệu quả điều trị rõ rệt nhất.  Như vậy, bệnh ung thư trực tràng có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm phát hiện bệnh và phác đồ điều trị cụ thể. Khi phát hiện bị ung thư trực tràng, người bệnh cần được điều trị sớm và đúng hướng để cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. 
thucuc
1,251
Ăn gì để phòng ung thư phổi? Một chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh không thể điều trị bệnh ung thư phổi nhưng có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Ăn gì để phòng bệnh ung thư phổi là quan tâm của nhiều người. Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có cả ung thư phổi – căn bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao ở cả nam giới và nữ giới Việt Nam cũng như nhiều nước khác. Ăn gì để phòng bệnh ung thư phổi? Rau xanh, trái cây nhiều màu sắc Trái cây và rau quả tươi là những loại thực phẩm không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mỗi người. Đặc biệt nhiều loại ra xanh, hoa quả tươi có chứa chất chống oxy hóa, giàu vitamin A và vitamin C giúp hỗ trợ cơ thể bạn có thể chống lại nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư phổi. Ngoài ra, đối với những bệnh nhân mắc ung thư phổi, bổ sung các loại thực phẩm này có thể giảm được một số triệu chứng bệnh. Một số loại thực phẩm rau xanh, trái cây được khuyên dùng là: Việt quất chứa nhiều anthocyanin, vitamin C, vitamin E và axit ellagic bông cải xanh có tác dụng ức chế sự hình thành khối u tại phổi, giảm đột biến DNA Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp lượng carbohydrate và nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm các chất chống oxy hóa Ngũ cốc nguyên hạt là loại thực phẩm cung cấp lượng carbohydrate và nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm các chất chống oxy hóa hơn là các loại thực phẩm tinh chế. Đảm bảo thay thế các loại ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, yến mạch có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh cũng như giảm nhẹ các triệu chứng ung thư. Thực phẩm có hàm lượng protein thích hợp Protein hữu cơ, có nguồn gốc thực vật như sữa đậu nành tốt cho sức khỏe Bổ sung đầy đủ lượng protein đảm bảo cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng và khỏe mạnh. Để đảm bảo sức khỏe tốt, phòng chống bệnh ung thư, bác sĩ khuyên nên sử dụng các loại thực phẩm protein hữu cơ, có nguồn gốc thực vật như trứng hữu cơ, thịt hữu cơ, sữa đậu nành… Cá giàu omega – 3 cũng là loại thực phẩm nên bổ sung trong chế độ dinh dưỡng của bạn. Cần chú ý, hạn chế các loại thực phẩm protein giàu chất béo bão hòa như thịt bò, thịt lợn, gà chiên…
thucuc
463
Tại sao tiểu đường gây liệt dương? Tại sao tiểu đường gây liệt dương? Cao huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim là những biến chứng phổ biến của bệnh tiểu đường. Ngoài ra, người bệnh còn có nguy cơ phải đối diện với một tình trạng sức khỏe khác đó là liệt dương. Vậy tại sao tiểu đường gây liệt dương? 1. Tiểu đường gây liệt dương 1 trong những biến chứng của tiểu đường là gây liệt dương, yếu sinh lý nam. Biến chứng của tiểu đường làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề tình dục ở nam giới như: ảnh hưởng tới chức năng cương dương; gây rối loạn xuất tinh, yếu sinh lý; giảm nồng độ tiết tố nam giới; giảm ham muốn và hạn đường huyết khi quan hệ tình dục.Đối với người bị tiểu đường thì liệt dương thường xuất hiện sớm, do nhiều nguyên nhân gây ra. Thời gian bị tiểu đường càng lâu thì tỷ lệ rối loạn cương dương càng tăng. Ngoài ra, các yếu tố khác như tuổi tác, uống rượu, kiểm soát đường huyết kém và biến chứng mạch máu sẽ càng làm gia tăng nguy cơ.Sở dĩ tiểu đường bị liệt dương là do nó có thể làm hỏng nguồn cung cấp máu đến dương vật và các dây thần kinh kiểm soát sự cương cứng. Hoặc bệnh tiểu đường không được kiểm soát thường dẫn tới xơ vữa hẹp thậm chí là tắc các mạch máu vùng chậu và nuôi dưỡng dương vật. Bên cạnh đó, người bị tiểu đường thường là những người lạm dụng rượu, kiểm soát đường máu rồi thường bị tổn thương hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm ngoại vi dẫn tới mất khả năng gây cương cứng dương vật. Ngoài ra, người tiểu đường xu hướng dễ bị stress căng thẳng tinh thần, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm... làm ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động tình dục.Để tránh biến chứng của tiểu đường nói chung và tiểu đường bị liệt dương nói riêng, người bệnh nên điều chỉnh chế độ ăn, lối sống thật lành mạnh, khoa học; điều chỉnh glucose máu; giảm căng thẳng và điều trị các biến chứng thần kinh, tâm thần nếu có.
vinmec
380
Mọi điều cần biết về phương pháp nhổ răng bằng máy Piezotome Nhổ răng bằng máy Piezotome là kỹ thuật dùng bước sóng siêu âm để loại bỏ răng mà không cần tách nướu. Sự ra đời của công nghệ này được xem là bước tiến vượt bậc của nha khoa hiện đại, giúp khách hàng yên tâm nhổ răng mà không lo đau đớn hay xảy ra biến chứng. 1. Nhổ răng bằng máy Piezotome có ưu điểm gì, dành cho ai? 1.1. Như thế nào là nhổ răng bằng máy Piezotome? Nhổ răng bằng máy Piezotome là công nghệ dùng sóng âm hiện đại để mở nướu, cắt và tạo hình khung xương và nâng xoang hàm không xâm lấn đến mô mềm. Các đầu mũi khoan được sử dụng rất mỏng nhẹ và nhỏ gọn, chỉ khoảng 0.2 - 0.5mm nên dễ dàng len lỏi vào sâu bên trong các ngách lợi trong quá trình nhổ răng. Khi bắt đầu quá trình, các đầu mũi khoan sẽ rung nhẹ liên tục theo sóng siêu âm với tần số và biên độ khác nhau để từ từ tách mô mềm quanh chân răng cần nhổ. Tiếp sau đó, hệ thống bơm nhu sẽ được kích hoạt để làm hạ nhiệt mũi khoan, nhờ đó mà mô mềm và răng bị mũi khoan chạm vào không bị tổn thương. 1.2. Nhổ răng bằng Piezotome có ưu điểm như thế nào? So với việc nhổ răng bằng các phương pháp thông thường thì Piezotome sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội: - Quá trình nhổ răng nhẹ nhàng và không gây đau Với công nghệ siêu âm hiện đại, nhổ răng bằng máy Piezotome sẽ không làm vỡ mạch máu bên trong ổ răng đồng thời giảm thiểu tối đa ma sát với men răng. Kết quả của điều này là quá trình nhổ răng diễn ra nhanh chóng và không chảy máu, không khiến cho cung hàm sưng đau. - Vết thương nhanh lành và không lo sưng tấy Máy siêu âm Piezotome giúp kích thích tái tạo mô răng để vết thương nhanh liền, ngăn ngừa nguy cơ sưng tấy đồng thời giúp cho khả năng nhai sớm được trở về như bình thường. - Thời gian nhổ răng ngắn Toàn bộ quá trình nhổ răng bằng máy Piezotome chỉ diễn ra trong khoảng 10 - 15 phút. - Nhổ răng an toàn và không lo nguy cơ biến chứng Máy Piezotome chỉ tác động đến phần mô cứng và điểm tiếp xúc với bề mặt răng nên không khiến cho xương ổ răng hay mô mềm bị tổn thương. Mặt khác, trước khi nhổ răng người bệnh cũng sẽ được chụp X-quang để có kế hoạch điều trị tối ưu nên nguy cơ biến chứng được ngăn chặn triệt để. 1.3. Ai có thể nhổ răng bằng công nghệ Piezotome? Đối với việc điều trị các bệnh lý nha khoa, nguyên tắc đầu tiên cần tuân thủ là bảo tồn răng, chỉ trong trường hợp bắt buộc việc nhổ bỏ răng mới được tiến hành. Theo đó, công nghệ nhổ răng bằng máy Piezotome sẽ được chỉ được thực hiện khi có chỉ định hoặc được khách hàng yêu cầu trong các trường hợp: - Bị áp xe nặng, sâu răng, viêm chóp hoặc viêm tủy răng. - Không thể nẹp lại chân răng do bị lung lay rất mạnh vì va đập. - Răng mọc lệch, mọc ngược, mọc một cách bất thường. - Răng khôn bị gãy vỡ nghiêm trọng hoặc mọc sai hướng. - Cần nhổ răng với mục đích hỗ trợ niềng răng. 2. Quy trình nhổ răng bằng máy Piezotome và một số lưu ý 2.1. Quy trình nhổ răng bằng máy Piezotome Một quá trình nhổ răng bằng máy Piezotome thường diễn ra theo các bước: - Thăm khám và chụp X-quang răng Trước khi quyết định nhổ răng, quá trình thăm khám, kiểm tra chiếc răng cần nhổ và mô nướu ngoài sẽ được nha sĩ tiến hành. Bên cạnh đó, muốn xác định độ dài, chiều cao, thế răng,... để có phương án điều trị phù hợp, nha sĩ sẽ cũng có thể chụp X-quang răng. Nếu trong quá trình thăm khám bác sĩ phát hiện khoang miệng đang mắc bệnh nha chu thì người bệnh cần được điều trị cho bệnh khỏi hẳn rồi mới tiến hành nhổ răng. Việc làm này nhằm mục đích đảm bảo tiêu chuẩn vô trùng, ngăn không cho vi khuẩn di chuyển đến vùng nhổ răng. - Thực hiện vệ sinh khoang miệng và tiến hành gây tê tại chỗ Việc vệ sinh khoang miệng là cần thiết vì nó giúp loại bỏ nguy cơ nhiễm trùng và áp xe ổ răng xảy ra sau nhổ răng. Quá trình gây tê tại chỗ có tác dụng giúp khách hàng vượt qua tâm lý sợ hãi cảm giác đau đớn để yên tâm nhổ răng. - Làm lung lay chân răng Khi thuốc tê đã được tiêm, nha sẽ sẽ lấy một loại dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm cho chân răng của người bệnh bị lung lay. Riêng trường hợp phức tạp như: răng khôn mọc ngầm hay mọc lệch,... thì trước khi thực hiện thao tác này nha sĩ sẽ cân nhắc về việc gây mê. - Thực hiện nhổ răng Nha sĩ tiến hành nhổ răng bằng máy Piezotome. - Cầm máu sau nhổ răng và hẹn lịch tái khám Khi răng đã lấy ra khỏi ổ răng, nha sĩ sẽ tiến hành cầm máu, đóng nướu và khâu vết thương đồng thời chỉ dẫn cách chăm sóc tại nhà và hẹn lịch tái khám. 2.2. Sau khi nhổ răng bằng Piezotome cần lưu ý Để quá trình hồi phục sức khỏe nha khoa sau nhổ răng diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và ngăn ngừa được biến chứng, người bệnh cần lưu ý: - Không súc miệng hay đánh răng ở vùng mới được nhổ răng. - Không dùng chất kích thích, thực phẩm nhuộm màu. - Không ăn/uống thực phẩm quá lạnh hay quá nóng. - Hạn chế tối đa việc nhai ở vùng mới nhổ răng. - Tái khám đúng lịch bác sĩ nha khoa đã hẹn trước đó. - Sau khi nhổ răng khoảng 2 - 3 tuần nên tham vấn ý kiến bác sĩ để lựa chọn phương pháp cấy răng an toàn nhằm tránh nguy cơ tiêu xương hàm. Tính đến thời điểm này thì nhổ răng bằng máy Piezotome là một phương pháp hiện đại, sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội nhất nên thường được khách hàng ưu tiên lựa chọn. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,118
Bác sĩ giải đáp: Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không? Đau tức ngực là một trong những dấu hiệu nhận biết sớm nhất của bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không thì không thể hoàn toàn chắc chắn. Chỉ qua việc khám và thực hiện các giải pháp y tế với có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. 1. Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không ? Động mạch vành là động mạch nhỏ, có hai nhánh trái và phải, có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy từ động mạch chủ đến bên trong tim. Chúng có vai trò quan trọng trong kết nối và mang máu đi nuôi các cấu trúc bên trong tim. Bệnh động mạch vành là gì? Bệnh lý thường gặp của động mạch vành là tình trạng hẹp động mạch vành do các mảng bám hình thành trong thành mạch. Do vậy, máu đi qua động mạch bị giảm đi và không đủ máu cho hoạt động của tim. Dẫn đến tình trạng đau thắt ngực ở người bệnh, còn gọi là là bệnh mạch vành hay thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên ở nhiều trường hợp đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không thì không thể dám chắc. Dấu hiệu nhận biết bệnh động mạch vành Người bị bệnh động mạch vành luôn có những dấu hiệu dễ nhận biết: Đau thắt ngực: đây là dấu hiệu đầu tiên và cơ bản nhất để nhận biết bệnh động mạch vành. Khi lên cơn đau, người bệnh cảm giác như ngực bị bó chặt lại, nặng ngực như bị đè nén rất khó chịu. Đau ở ngay vùng tim, sau đó lan rộng đến cổ, hàm và vai rồi lan ra cả cánh tay. Cơn đau kéo dài từ 10 giây cho đến vài phút, thậm chí là 10 phút với những người bệnh nặng. Nếu kéo dài hơn có thể đẫn đến nhồi máu cơ tim. Có dạng đau thắt ngực ổn định là cảm giác đau xuất hiện khi người bệnh gắng sức. Tình trạng lặp lại thường xuyên và người bệnh biết cần nghỉ ngơi và gắng sức vừa phải để không bị đau ngực. Đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện đột ngột, bất ngờ ngay cả khi không gắng sức. Đây là biểu hiện nguy hiểm của bệnh động mạch vành mà người bệnh cần đặc biệt lưu ý. Vì khi lên cơn đau thắt ngực không ổn định có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Các biến chứng - triệu chứng của bệnh động mạch vành Đau thắt ngực: có dạng đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Người bệnh sẽ có cảm giác đau thắt ở ngực và khó thở mỗi khi gắng sức, leo cầu thang hoặc tâm trạng bất thường. Người bị đau thắt ngực sẽ có nguy cơ cao hơn bị nhồi máu cơ tim. Bệnh suy tim: biểu hiện thường thấy là người bệnh luôn cảm giác mệt mỏi, khó thở, ho khi gắng sức, lao động nặng. Đây là hậu quả của việc thiếu máu cơ tim kéo dài. Rối loạn nhịp tim: đây là biến chứng của bệnh động mạch vành. Tình trạng khiến tim đập nhanh, nhịp tim hỗn loạn. Đây là tình trạng cảnh báo nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh do tim có thể dừng đột ngột bất cứ khi nào. 2. Những phương pháp điều trị bệnh động mạch vành Hiện nay, y học đang áp dụng các giải pháp sau để điều trị bệnh động mạch vành: Phương pháp điều trị nội khoa Phương pháp này áp dụng cho những bệnh nhân động mạch vành mới khởi phát, ở thể nhẹ. Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc điều trị như các loại thuốc chống kết vón tiểu cầu, thuốc ức chế thụ thể beta, thuốc chẹn kênh calci, thuốc hạ cholesterol trong máu,... Các loại thuốc này có thể được kết hợp cùng nhau hoặc dùng riêng biệt. Mục đích là hỗ trợ cải thiện chức năng hoạt động của tim. Làm giảm các triệu chứng và giảm nguy cơ nhập viện cho bệnh nhân. Một người bình thường cũng cần phải lưu ý đến dấu hiệu đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không. Khi có dấu hiệu bất thường cần phải đi khám để xác định nguyên nhân. Đồng thời, những người có bệnh suy tim cần vừa điều trị bằng thuốc, vừa phải phải kết hợp thay đổi lối sống. Bỏ thuốc lá, cai rượu bia, không sử dụng các đồ uống có cồn, chất kích thích. Luyện tập nhẹ nhàng, nghỉ ngơi nhiều, tránh gắng sức, giữ một tâm lý thoải mái, tinh thần lạc quan để cải thiện chất lượng sống. Phương pháp điều trị bằng phẫu thuật Với một số trường hợp bệnh động mạch vành không thể điều trị nội khoa thì cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để cải thiện chất lượng hoạt động của hệ tim mạch: Can thiệp qua da: bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên biệt để đưa qua da vào bên trong động mạch và nong đoạn mạch vành bị hẹp bằng đặt stent. Tác động này giúp phá vỡ cấu trúc mảng bám ở thành mạch, giúp máu lưu thông trở lại. Mổ bắc cầu động mạch: Là phương pháp cấp máu cho tim bằng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch nối từ nguồn cấp máu qua đoạn động mạch vành bị tổn thương. Nhờ đó, máu sẽ qua được đoạn cầu nối cung cấp cho tim hoạt động bình thường. Khi đã phải phẫu thuật thì có nghĩa là bệnh nhân mắc bệnh ở thể nặng. Mẫu thuật giúp bệnh nhân kéo dài sự sống nhưng sức khỏe không thể trở lại bình thường như trước. Do vậy, đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành không là dấu hiệu cần phải được nhận biết sớm để điều trị kịp thời mới đem lại hiệu quả tốt nhất. 3. Nên điều trị bệnh động mạch vành ở đâu?
medlatec
1,025
Đừng chủ quan với bệnh lồng ruột ở trẻ em Theo nghiên cứu, có 80% trường hợp lồng ruột xuất hiện ở trẻ dưới 2 tuổi, nhiều nhất là độ tuổi 5-10 tháng, bệnh hiếm gặp ở trẻ lớn. Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh lồng ruột ở trẻ em bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây bệnh lồng ruột ở trẻ Lồng ruột là nguyên nhân hàng đầu gây tắc ruột ở trẻ nhỏ. Đây là trạng thái bệnh lý trong đó 2 khúc ruột trên và dưới chui lồng vào nhau gây nên hội chứng tắc ruột cơ học. Theo các bác sĩ, hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh lồng ruột ở trẻ. Nhiều nghiên cứu cho rằng, chế độ ăn dặm, thay đổi sữa đột ngột đã làm nhu động ruột của trẻ thay đổi đột ngột, dễ gây bệnh lồng ruột. Lồng ruột là nguyên nhân hàng đầu gây tắc ruột ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, yếu tố gây bệnh lồng ruột ở trẻ còn có liên quan đến các bất thường ở u bướu, polyp trong ruột hoặc những đợt nhiễm bệnh gây rối loạn co bóp ruột. Bệnh thường xảy ra ở trẻ có dinh dưỡng tốt, bụ bẫm, sổ sữa, hay gặp ở bé trai hơn bé gái do áp suất trong bụng và nhu động ruột ở bé trai hơn bé gái. Đừng chủ quan với bệnh lồng ruột ở trẻ em Cũng theo các bác sĩ, khi một đoạn ruột chui vào lòng một đoạn ruột khác sẽ dẫn tới tắc nghẽn, ứ trệ thức ăn phía trên khối lồng (hay hiện tượng tắc ruột, bán tắc ruột). Các đoạn ruột luôn kèm theo là các mạch máu nuôi dưỡng nên khi lồng ruột xảy ra thì thường các mạch máu cũng bị tắc nghẽn theo. Đoạn ruột bị tắc sẽ nhanh chóng bị giãn to, mạch máu bị ứ trệ làm đoạn ruột bị thiếu máu, quá trình viêm nhiễm, phù nề, hoại tử, xuất huyết. Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh lồng ruột ở trẻ em Khi ruột bị hoại tử sẽ dẫn tới hiện tượng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, sốc nhiễm khuẩn, thủng ruột gây viêm phúc mạc khiến trẻ bị tử vong. Với những biến chứng nguy hiểm do bệnh lồng ruột gây ra, các bậc cha mẹ không được chủ quan tới tình trạng sức khỏe của bé. Cần phát hiện sớm dấu hiệu lồng ruột để kịp thời điều trị. Cha mẹ có thể nhận biết bệnh khi trẻ có biểu hiện: khóc thét từng cơn khoảng 5 – 10 phút do nhu động ruột đang co bóp mạnh. Khi ruột hết co bóp thì bé hết đau, bớt khóc, bỏ bú, nôn. Trẻ có thể đi ngoài ra máu, máu có lẫn nhầy, đỏ tươi. Khi trẻ nằm yên, sờ tay vào dưới bụng phải hoặc trên rốn có thể cảm nhận một khối nổi lên, đó là khối ruột bị lồng. Cần đưa bé đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh để kịp thời điều trị Bên cạnh đó, trẻ bị lồng ruột còn kèm theo biểu hiện da tái, môi khô, mạch nhanh, người lạnh, mắt trũng… Bệnh lồng ruột ở trẻ rất nguy hiểm và ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Chính vì thế khi thấy trẻ có các dấu hiệu bệnh vừa nêu trên, cha mẹ cần đưa bé đi khám càng sớm càng tốt để chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp, kịp thời, hiệu quả. XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa bao lâu thì chơi thể thao được? >> Đông y chữa viêm ruột thừa >> Mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được?
thucuc
643
Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Kiên Giang uy tín - chất lượng Tại cuộc họp giao ban trực tuyến về phòng chống sốt xuất huyết khu vực phía Nam, theo số liệu thống kê, Kiên Giang thường xuyên nằm trong danh sách những tỉnh thành xuất hiện nhiều ca bệnh sốt xuất huyết nhất vùng Tây Nam Bộ. Vậy nên, nhu cầu xét nghiệm sốt xuất huyết Kiên Giang hiện giờ khá lớn. Để đảm bảo, người dân trong khu vực nên lựa chọn xét nghiệm tại trung tâm uy tín, sở hữu đầy đủ máy móc thiết bị hỗ trợ tiên tiến, nhân viên y tế làm việc chuyên nghiệp. 1. Tình trạng dịch sốt xuất huyết tại Kiên Giang Trong nửa đầu năm 2022, tỉnh Kiên Giang từng phát hiện hơn 2.000 ca bệnh sốt xuất huyết (theo nguồn Báo Kiên Giang). Con số này cao hơn khoảng 4 lần so với số ca bệnh trong cùng thời gian năm trước đó. Những tưởng tình trạng dịch bệnh tại Kiên Giang được cải thiện trong năm 2023. Thế nhưng, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2023, số lượng ca bệnh trên toàn tỉnh đã sớm chạm mốc hơn 700 ca. Số lượng ca bệnh tăng cao gây không ít khó khăn cho toàn bộ hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh miền Tây này. Kể từ đầu năm đến nay, rất nhiều ổ dịch đã xuất hiện tại hầu hết khu vực của tỉnh. Tuy rằng số ca bệnh trở nặng chiếm tỉ lệ không lớn nhưng nếu tình trạng dịch bệnh cứ tiếp diễn khó lường thì không có gì là chắc chắn. Trẻ em và người già là nhóm đối tượng dễ có nguy cơ trở nặng nhất. Trước tình trạng dịch bệnh diễn biến theo hướng ngày càng khó lường, mỗi người dân cần chú ý vệ sinh khu vực sinh sống, loại bỏ mầm bệnh. Đồng thời, người dân tại khu vực này nên thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ. 2. Khi nào người dân cần đi xét nghiệm sốt xuất huyết? Muốn biết khi nào nên đi xét nghiệm sốt xuất huyết, trước tiên bạn phải nắm rõ dấu hiệu bệnh. Sau đó, lựa chọn thời điểm làm xét nghiệm phù hợp. 2.1. Nhận biết dấu hiệu bệnh Trước khi đăng ký làm xét nghiệm sốt xuất huyết, bạn cần theo dõi biểu hiện bất thường của cơ thể. Theo đó, người bị nhiễm virus sốt xuất huyết luôn có triệu chứng khá đặc trưng, chẳng hạn như: Cơ thể sốt cao: Cơn sốt xuất hiện một cách bất thường, nhiệt độ cơ thể lúc này trên 39° C. Tình trạng sốt cao có thể diễn biến trong khoảng thời gian từ 2 ngày đến một tuần. Sốt có thể kèm theo đau mỏi người, mệt mỏi,... Dấu hiệu xuất huyết: Cơ thể bỗng nhiên xuất hiện nhiều đốm máu trên da, giống như bị phát ban. Không những vậy có thể bị chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng. Thậm chí, nôn hoặc đi ngoài ra máu (máu chảy ra từ một số bộ phận trong đường ruột). Nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến hôn mê. Trường hợp không xử lý ứng cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong. 2.2. Thời điểm xét nghiệm phù hợp Dấu hiệu đặc trưng nhất ở người bị sốt xuất huyết chính là tình trạng xuất hiện các nốt xuất huyết dưới da. Trong 7 ngày diễn ra cơn sốt, từ ngày thứ 3 trở đi được xem là ngày nguy cơ nhất. Như vậy, thời điểm xét nghiệm sốt xuất huyết lý tưởng nhất là sau 48 giờ để từ khi xuất hiện cơn sốt đầu tiên. Trường hợp đang sống trong vùng dịch, bạn nên đi làm xét nghiệm nếu nhận thấy cơ thể sốt liên tục trong 24 giờ. Thế nhưng, đi làm xét nghiệm sớm, bạn đôi khi sẽ gặp phải tình trạng kết quả báo âm tính dù cơ thể đã nhiễm bệnh. Vậy nếu không ở trong khu vực dịch bệnh, bạn có thể chờ sau 2 ngày từ khi cơn sốt thứ nhất xuất hiện mới tiến hành làm xét nghiệm. Đặc biệt, đối tượng trẻ em bị sốt cao trong 2 ngày liên tiếp cần được đưa đến trung tâm y tế càng sớm càng tốt. Bởi đây chỉ là nhóm đối tượng dễ gặp phải biến chứng nguy hiểm nhất. 3. Chi phí xét nghiệm sốt xuất huyết vào khoảng bao nhiêu? Để xác định một người có đang bị sốt xuất huyết hay không, bác sĩ chỉ định xét nghiệm sốt xuất huyết, cũng như các xét nghiệm khác để hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán và điều trị. Mức giá áp dụng tùy theo từng loại hình xét nghiệm cụ thể. Thông thường, giá xét nghiệm sốt xuất huyết vào khoảng 300.000 VNĐ. Lưu ý rằng cập nhật giá xét nghiệm trên đây không mang tính cố định, chỉ hỗ trợ người bệnh tham khảo. 4. Nên xét nghiệm sốt xuất huyết Kiên Giang ở đâu?
medlatec
853
Dự phòng bệnh ung thư gan bằng 7 bước đơn giản Ung thư gan là căn bệnh đứng đầu về tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong tại Việt Nam theo số liệu thống kê của Globocan 2020. Bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn, gây khó khăn trong điều trị cứu sống người bệnh. Vậy nên chủ động phòng tránh, dự phòng nguy cơ mắc bệnh là rất quan trọng, hạn chế tối đa rủi ro gặp ung thư gan. Cùng tìm hiểu cách dự phòng bệnh ung thư gan thông qua 7 bước đơn giản từ việc giảm các yếu tố nguy cơ trong bài viết dưới đây. 1. Sự nguy hiểm của ung thư gan Ung thư gan dẫn đến một số biến chứng vì gan là nguồn trao đổi chất, kích hoạt enzyme, lưu trữ khoáng chất và glucose… Do đó, bất kỳ sự bất thường nào ở gan đều dẫn đến chức năng gan bị thay đổi. Người bệnh ung thư gan có thể phải chịu áp lực của khối u tác động lên ống mật hoặc các cơ quan khác, hormone do tế bào ung thư tiết ra và chức năng gan bị trục trặc dẫn đến sự tích tụ chất độc trong cơ thể. Các biến chứng phổ biến của ung thư gan bao gồm: – Thiếu máu – Tắc nghẽn ống mật – Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa – Tăng canxi máu – Hội chứng gan thận – Bệnh não gan… Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm, người bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn 2. Dự phòng ung thư gan như thế nào? Mặc dù không có phương pháp nào ngăn ngừa ung thư gan hoàn toàn tuy nhiên có nhiều cách khác nhau có thể làm giảm cơ hội phát triển của ung thư gan. 2.1 Phòng ngừa và tiêm phòng vắc-xin viêm gan siêu vi Yếu tố nguy cơ đáng lo ngại nhất đối với bệnh ung thư gan là nhiễm virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV) mạn tính. Những virus này có thể lây lan từ người sang người thông qua đường máu (chẳng hạn như dùng chung bơm kim tiêm), qua quan hệ hình dục không an toàn và qua sinh con. Vì vậy có thể tránh nguy cơ bị ung thư gan bằng cách tránh không không chung bơm kim tiêm, lựa chọn các đơn vị phun xăm thẩm mỹ uy tín, sử dụng các biện pháp tình dục an toàn. Đặc biệt quan trọng là khuyến nghị tất cả trẻ em và người lớn từ 59 tuổi trở xuống cũng như người lớn tuổi có nguy cơ mắc nhiễm virus viêm gan B nên tiêm vắc xin HBV để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan B mạn tính và ung thư gan. Không có vắc-xin để dự phòng virus viêm gan C. Ngăn ngừa nhiễm HCV cũng được thực hiện giống như nhiễm HBV ở những người chưa được chủng ngừa, dựa trên sự hiểu biết và tránh một số cách xảy ra các bệnh nhiễm trùng này. 2.2 Kiểm soát và điều trị các bệnh lý ở gan Nếu một người được phát hiện bị nhiễm HBV hoặc HCV, các biện pháp điều trị và kiểm soát phòng ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng có thể giúp làm chậm tổn thương gan và giảm nguy cơ ung thư. Trong trường hợp bạn bị viêm gan mạn tính, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa định kỳ để được giám sát thường xuyên bằng các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh chẳng hạn như siêu âm, chụp CT, MRI. Xơ gan cũng là một yếu tố nguy cơ gia tăng số bệnh nhân mắc ung thư gan, đây là một căn bệnh trong đó mô gan khỏe mạnh bị thay thế bằng mô sẹo. Điều trị và kiểm soát xơ gan có thể giúp giảm được yếu tố nguy cơ kịp thời, tránh tổn thương gan thêm nặng nề hơn nữa. 2.3 Tránh uống rượu và sử dụng thuốc á Rượu làm tăng nguy cơ ung thư gan khoảng 10% mỗi lần uống mỗi ngày và sử dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư gan khoảng 50%. Uống rượu có thể làm tình trạng xơ gan trở nên trầm trọng hơn, và gia tăng đáng kể nguy cơ ung thư ở những người bị nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Ung thư gan cũng có thể xảy ra ở những người nghiện rượu nặng nhưng không bị xơ gan. Đối với những người nghiện rượu nặng bị xơ gan, nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 10 lần so với những người nghiện rượu nặng nhưng không bị xơ gan. Hút thuốc lá có liên quan đến nguy cơ ung thư gan cao hơn bởi thuốc lá tạo ra hơn 4.000 hóa chất gây hại cho cơ thể con người – bao gồm cả gan. Vậy nên, nguy cơ ung thư tăng lên theo số lượng thuốc lá hút mỗi ngày và số năm người đó đã hút thuốc. 2.4 Duy trì cân nặng khỏe mạnh giảm nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư gan Duy trì cân nặng khỏe mạnh, tránh béo phì là một cách giúp bảo vệ cơ thể, tránh mắc các yếu tố gây ung thư gan. Bởi những người béo phì có nhiều khả năng mắc các bệnh gan nhiễm mỡ, tiểu đường, cả hai đều có liên quan đến ung thư gan. Trong đó, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), bệnh đặc trưng bởi một loại chất béo gọi là chất béo trung tính tích tụ trong gan, có thể dẫn đến tổn thương. NAFLD có thể gây xơ gan và suy gan. Nó thường xảy ra ở những người thừa cân hoặc béo phì, hoặc những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 hoặc hội chứng chuyển hóa đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao, mỡ thừa quanh eo và mức cholesterol bất thường. Với tình trạng béo phì đang gia tăng, NAFLD ngày càng trở thành một yếu tố nguy cơ gây ung thư gan đáng chú ý cần được dự phòng. Luyện tập thể dục thể thao là cách giúp cơ thể khỏe mạnh, cân nặng được duy trì, hoặc giảm cân nếu cần thiết ở người thừa cân, dự phòng ung thư gan. 2.5 Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất gây ung thư Aflatoxin được tạo ra bởi một số loại nấm mốc trong các loại ngũ cốc và hạt được bảo quản không đúng cách, là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Vậy nên chủ động loại bỏ, không ăn các thực phẩm nấm mốc không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe lá gan mà còn bảo vệ sức khỏe tổng quát của bạn. 2.6 Điều trị các bệnh lý làm tăng nguy cơ ung thư gan Một số bệnh di truyền có thể gây xơ gan làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư gan. Phát hiện và điều trị sớm những bệnh lý này có thể làm giảm yếu tố nguy cơ. Ví dụ bệnh huyết sắc tố di truyền là một tình trạng đặc trưng bởi sự tích tụ quá nhiều sắt. 2.7 Sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư gan nguyên phát Xơ gan và một số loại bệnh gan mạn tính, chẳng hạn như viêm gan B mạn tính là hai yếu tố nguy cơ cao phát triển ung thư gan. Thực hiện sàng lọc, tầm soát định kỳ đối với tất cả các đối tượng có các yếu tố nguy cơ là cách giúp phát hiện sớm bệnh ở giai đoạn đầu ngay cả khi chưa xuất hiện bất kỳ triệu chứng, thời điểm mà bệnh ung thư gan vẫn còn khả năng điều trị cao. Thăm khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc ung thư gan ở những đối tượng có yếu tố nguy cơ là rất cần thiết Các xét nghiệm tầm soát ung thư gan bao gồm xét nghiệm AFP, các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đề xuất tần suất thực hiện sàng lọc cho mỗi người bệnh dựa trên tiền sử bệnh, sức khỏe, các yếu tố nguy cơ đang có…
thucuc
1,420
Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường bị bỏ qua Nhận biết bệnh thông qua các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu để phát hiện có ý nghĩa quan trọng đối việc điều trị. 1. Tổng quan về căn bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu hiện nay ở nữ giới, với tỷ lệ mắc tăng cao mỗi năm. Do vậy, đây được xếp vào những căn bệnh nguy hiểm và cần phải phòng ngừa cũng như thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ. Mặc dù bệnh có nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng nhưng việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn đầu sẽ tăng khả năng chữa khỏi hoàn toàn. Ở giai đoạn đầu, dấu hiệu ung thư cổ tử cung khá mơ hồ và một số trường hợp còn không có biểu hiện. Chính vì vậy, để có thể phát hiện được ung thư cổ tử cung vào giai đoạn đầu thường gặp nhiều khó khăn. Vì vậy mà bệnh gây tử vong do các trường hợp biểu hiện và bắt đầu điều trị khi đã chuyển sang giai đoạn nặng. 2. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu là gì Căn bệnh ung thư cổ tử cung thực chất là sự biến đổi, tăng sinh một cách bất thường, quá mức dẫn đến không thể kiểm soát của các tế bào vảy và tuyến của cổ tử cung. Các chị em có thể nhận biết căn bệnh nguy hiểm này thông qua các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu mà các chuyên gia cung cấp như sau: Âm đạo chảy dịch hoặc xuất huyết bất thường Những biến đổi của niêm mạc cổ tử cung sẽ tác động khiến cho vùng âm đạo nữ giới có những biểu hiện bất thường. Trong đó, ung thư cổ tử cung là một trong những trường hợp có thể xuất hiện tình trạng này. Xuất huyết âm đạo bất thường là dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu mà bạn cần phải lưu ý và tuyệt đối không được chủ quan, bỏ qua. Tình trạng chảy máu xảy ra sau khi quan hệ tình dục, chảy máu khi đã mãn kinh, chảy máu ngoài kỳ kinh hoặc kỳ kinh kéo dài bất thường. Một số trường hợp gặp tình trạng chảy máu sau khi rửa âm đạo hoặc khám vùng chậu. Thiếu máu: Tình trạng này dẫn đến cảm giác mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng, giảm cân không rõ nguyên nhân và mất cảm giác ngon miệng ở người bệnh. Bất thường trong tiểu tiện. Đau vùng lưng dưới Đau nhiều vùng thắt lưng, xương chậu, đặc biệt là vùng lưng dưới đôi khi là triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Sự hình thành và phát triển của khối u trong cổ tử cung gây nhiều cản trở đến quá trình cung cấp oxy cho tế bào. Do đó mà các chị em cần phải để ý đến cơn đau vùng tiểu khung xương chậu. 3. Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung hiện nay bằng cách nào? Biện pháp y khoa phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu Hiện nay, căn bệnh ung thư cổ tử cung có thể phát hiện sớm nhờ sự tiến bộ của y học ngay cả khi không có triệu chứng. Việc nhận biết qua các dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu chỉ áp dụng được với một số trường hợp có xuất hiện triệu chứng. Còn đại đa số người bệnh đều không có biểu hiệu triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Một trong những phương pháp được áp dụng để phát hiện căn bệnh nguy hiểm này là thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Theo các chuyên gia, việc thực hiện khám sàng lọc và tầm soát ung thư cổ tử cung cho phép phát hiện bệnh sớm kể cả khi triệu chứng còn mơ hồ hay không có dấu hiệu nào. Khả năng điều trị cho hiệu quả cao nếu phát hiện bệnh sớm khi chưa có những ảnh hưởng hay biến chứng di căn. Chính vì vậy mà để bảo vệ sức khỏe cho chính mình, tốt nhất thì các chị em nên khám sức khỏe định kỳ, thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung theo sự tư vấn của chuyên gia. Kiểm tra ung thư cổ tử cung hiện nay ở đâu?
medlatec
772
Glycerin là gì? khám phá công dụng tuyệt vời của Glycerin đối với làn da Glycerin là một hợp chất tự nhiên trong suốt gốc dầu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt mang lại nhiều lợi ích cho vẻ đẹp của làn da. Vậy những lợi ích đối với da của Glycerin là gì, cách sử dụng ra sao, hãy cùng tham khảo nội dung bài viết dưới đây để hiểu thêm về hợp chất này. 1. Glycerin là gì? Ứng dụng của Glycerin1.1. Glycerin là gì? Glycerin (glycerol) là một hợp chất tự nhiên mang nguồn gốc mỡ động vật hoặc dầu thực vật. Cấu trúc phân tử của Glycerin được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. 1.2. Ứng dụng của Glycerin Các lĩnh vực ứng dụng Glycerin nhiều nhất gồm:- Dược phẩm Glycerin được dùng để sản xuất thuốc và các loại dược phẩm. - Thực phẩm Glycerin được sử dụng như chất làm ẩm tự nhiên để tạo ẩm cho kem, bánh kẹo,... Ngoài ra, hợp chất này còn được dùng làm chất để làm dẻo, làm mềm thực phẩm khác. - Làm đẹp Glycerin có mặt trong các sản phẩm chăm sóc tóc và da để tạo khả năng giữ nước, cấp ẩm cho da và tạo độ bóng cho tóc. - Công nghiệp Trong công nghiệp, Glycerin được sử dụng rất rộng rãi: chất làm mềm trong sản xuất cao su, chất bôi trơn và mực in trong in ấn, chất làm đặc trong sản xuất keo và sơn,...2. Lợi ích của Glycerin đối với làn daĐược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như đã kể ở trên, vậy, đối với da, lợi ích của Glycerin là gì? Những lợi ích mà hợp chất này mang lại với da đã được nhiều nghiên cứu công nhận, bao gồm:2.1. Dưỡng ẩm Khả năng giữ ẩm của Glycerin vô cùng xuất sắc nên việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc da chứa hợp chất này sẽ giúp da duy trì được độ ẩm cần thiết. Không những thế, Glycerin còn có khả năng thu nước ở môi trường xung quanh để duy trì cho bề mặt da, nhờ đó mà da không bị khô và luôn mềm mịn.2.2. Cải thiện độ mềm mịn và đàn hồi Nhờ khả năng giữ ẩm tốt mà Glycerin giúp cho làn da khô giảm được cảm giác khô rát khó chịu, giảm căng thẳng vào những ngày thời tiết khô hanh. Cũng vì thế mà da có điều kiện để tăng độ đàn hồi và trở nên khỏe khoắn hơn.2.3. Giảm viêm Trên phương diện giảm viêm thì tác dụng của Glycerin là gì? Hợp chất này có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trên da nhờ đó mà giảm thiểu được nguy cơ viêm da do vi khuẩn và làm dịu được các triệu chứng liên quan đến viêm da, mụn trứng cá.2.4. Hỗ trợ điều trị mụn Da thiếu ẩm rất dễ sản sinh dầu khiến lỗ chân lông bị tắc nghẽn từ đó sinh ra mụn. Khi sử dụng Glycerin, da được cấp ẩm đủ nên tránh được tình trạng tăng tiết dầu, giải quyết được căn nguyên gây nên mụn.2.5. Một số công dụng khác Việc sử dụng Glycerin sẽ giúp giảm dấu hiệu lão hóa da, giúp da đều màu hơn. Kết quả là làn da sẽ tươi trẻ và sáng mịn hơn. Không những thế, Glycerin còn có vai trò như một lớp màng mỏng trên bề mặt da để tăng khả năng thẩm thấu các sản phẩm chăm sóc da khác. Nhờ đó mà việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da kết hợp với glycerin trở nên hiệu quả và mang lại kết quả nhanh chóng hơn. Về cơ bản, Glycerin phù hợp với nhiều loại da khác nhau, là thành phần tự nhiên không gây kích ứng cho da nên trở thành sản phẩm chăm sóc da được nhiều người lựa chọn.3. Lưu ý lựa chọn và sử dụng sản phẩm chứa Glycerin cho da Sở hữu nhiều công dụng như vậy nhưng khi sử dụng, lưu ý đối với các sản phẩm chứa Glycerin là gì? Để đạt được tối đa công dụng của glycerin cho da, bạn nên chú ý:- Trước khi mua bất cứ sản phẩm chăm sóc da nào chứa Glycerin cũng cần đọc kỹ thành phần để xác định xem glycerin có trong sản phẩm hay không, tránh trường hợp bạn đang muốn chọn mua sản phẩm chứa Glycerin nhưng lại mua nhầm sản phẩm không chứa hợp chất này. - Mặc dù Glycerin phù hợp với mọi loại da nhưng khi kết hợp với các thành phần khác thì vẫn cần xem xét để chọn đúng sản phẩm phù hợp với tính chất làn da nhằm tránh gặp phải tình trạng tăng tiết dầu hoặc kích ứng da trong quá trình sử dụng. - Kiểm tra tỷ lệ Glycerin có trong sản phẩm nếu da của bạn cần được cấp ẩm đặc biệt. Thực tế trên thị trường có một số sản phẩm chứa nhiều glycerin hơn để phù hợp với làn da khô hoặc để dùng trong thời tiết khô hanh. Người có làn da dầu thì nên chọn mua sản phẩm có tỷ lệ glycerin thấp hơn. - Tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tránh tình trạng lạm dụng hoặc dùng không đúng cách sản phẩm chứa Glycerin làm cho da bị kích ứng hoặc tiết nhiều dầu hơn. - Khi dùng Glycerin kết hợp với sản phẩm chăm sóc da khác cần tìm hiểu kỹ để chắc chắn rằng thành phần của chúng tương thích với nhau và không làm lỗ chân lông bị tắc nghẽn. - Để đạt được lợi ích tối đa, hãy sử dụng sản phẩm chứa glycerin hàng ngày. Thói quen chăm sóc da thường xuyên sẽ giúp da duy trì độ ẩm và sức đề kháng trước các tác nhân gây hại. - Hiệu quả của các sản phẩm chứa glycerin có thể thay đổi tùy thuộc vào loại da và điều kiện môi trường nên không phải cùng sử dụng một sản phẩm sẽ mang lại hiệu quả giống nhau cho mọi trường hợp. - Nếu phát hiện mẩn ngứa, nổi nốt đỏ trong quá trình dùng Glycerin thì cần đến khám bác sĩ da liễu ngay để xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục nhanh chóng. Glycerin là thành phần chăm sóc da đa công năng: làm dịu, dưỡng ẩm da, tăng khả năng đàn hồi và độ mịn màng cho da,... Vì thế, sử dụng các sản phẩm chăm sóc da chứa hợp chất này có thể giúp bạn sở hữu làn da khỏe mạnh và trẻ trung hơn. Mong rằng nội dung chia sẻ trên đây đã giúp bạn biết được ứng dụng của Glycerin là gì và những lợi ích mà hợp chất này mang lại cho da để biết cách sử dụng hiệu quả và có được những trải nghiệm khiến bạn hài lòng.
medlatec
1,173
Thuốc giảm đau kháng viêm NSAID nên dùng sao cho đúng? Thuốc giảm đau kháng viêm NSAID thường được sử dụng với mục đích để giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Việc sử dụng thuốc nên được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và trong quá trình điều trị bằng những loại thuốc này, người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Bởi vì nếu dùng thuốc không đúng cách thì chúng có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. 1. Thuốc giảm đau kháng viêm NSAID nên được dùng khi nào? Thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs là nhóm các thuốc có công dụng chống đau, giảm viêm và hạ sốt. Chúng hoạt động theo cơ chế can thiệp vào cấu trúc của các enzyme (cyclooxygenase - COX) trong cơ thể. Loại enzyme này có chức năng kiểm soát quá trình sản sinh chất hóa học prostaglandin. Đây là một loại chất tham gia vào các phản ứng tế bào cũng như những quá trình sinh lý bệnh. Enzyme COX được chia thành 2 loại đó là COX-1 và COX-2. COX-1 thường hoạt động trong đường tiêu hóa giúp bảo vệ dạ dày trước tác động của axit trong dịch vị. Ngoài ra COX-1 còn hiện diện trong máu và chịu trách nhiệm nhưng tụ tiểu cầu. Trong khi đó COX-2 giữ nhiệm vụ kiểm soát sự giải phóng prostaglandin. Nếu prostaglandin bị phóng thích vào não thì có thể khiến người bệnh bị sốt, đau và viêm. Sử dụng các loại thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs cũng là một biện pháp điều trị hiệu quả đối với những tình trạng bệnh lý mạn tính lâu dài như viêm khớp (viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp) hay các bệnh lý khác. Ngoài ra nhóm thuốc này còn được dùng trong các trường hợp đau sau phẫu thuật, đau nửa đầu và khi cần hạ sốt. Đặc biệt, một trong những loại thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs điển hình cần phải kể đến đso là aspirin. Đặc tính của loại thuốc này đó là có khả năng làm loãng máu, dùng được với liều thấp để giảm thiểu nguy cơ gây đau tim, đột quỵ ở những bệnh nhân có rủi ro cao. Ngoài aspirin, các loại thuốc khác thuộc nhóm NSAIDs bao gồm: naproxen, ibuprofen, celecoxib, diclofenac. Các thuốc NSAIDS được bào chế theo nhiều dạng khác nhau, bao gồm thuốc đường uống (viên nang, viên nén, dung dịch), thuốc tiêm, thuốc có tác dụng tại chỗ (kem, gel, viên đạn đặt hậu môn). Mặc dù nhóm thuốc NSAIDs được sử dụng khá phổ biến để điều trị các tình trạng viêm đau nhưng Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cho NSAIDs vào nhóm các nguyên nhân thường gặp gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho người dùng.2. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc NSAIDs Bên cạnh công dụng nổi bật của thuốc thì khi sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm chúng ta cũng cần phải chú ý đến những tác dụng phụ có thể sẽ gặp phải. Cụ thể như sau:Tác dụng phụ trên dạ dày: thuốc có thể làm nghiêm trọng thêm những tổn thương ở những bệnh nhân trước đó từng bị viêm loét dạ dày tá tràng;Tác dụng phụ đối với hệ tim mạch: thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ rung nhĩ và hình thành huyết khối tĩnh mạch;Tác dụng phụ ở thận: nguy cơ rối loạn dịch và điện giải, rối loạn chức năng thận cấp, viêm thận kẽ/hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận,... khi dùng thuốc NSAIDs;Tác dụng phụ về huyết học: bởi vì thuốc có đặc tính là chống kết tập tiểu cầu nên sẽ ảnh hưởng đến những bệnh nhân đã từng bị viêm loét đường tiêu hóa hoặc mắc những bệnh lý làm suy giảm chức năng tiểu cầu;Những tác dụng phụ ở gan: mặc dù hiếm gặp nhưng cũng có trường hợp bị nhiễm độc gan vì dùng thuốc nhóm NSAIDs;Những tác dụng phụ khác: nổi mề đay trên da, mắc các bệnh về đường hô hấp khi dùng aspirin. Tuy rằng nhóm thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn nhưng nếu người bệnh dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ thì thuốc cũng đem lại những hiệu quả điều trị tích cực. Vì vậy trước khi dùng thuốc, tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để cân nhắc giữa những rủi ro và lợi ích để đảm bảo bệnh nhân có sự lựa chọn điều trị phù hợp.3. Những đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc NSAIDViệc sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm nhóm NSAIDs cần hết sức thận trọng, nhất là những đối tượng có những yếu tố nguy cơ cao như:Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: các chuyên gia y tế khuyến cáo không nên sử dụng nhóm thuốc NSAIDs trong thai kỳ, đặc biệt chống chỉ định dùng thuốc khi thai kỳ ở tuần thai thứ 30 trở đi. Ngoài ra phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cũng phải tránh dùng loại thuốc này vì thuốc có thể tiết vào nguồn sữa mẹ và ảnh hưởng tới thai nhi. Nếu sử dụng thì phải có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa khi cân nhắc được rằng lợi ích lớn hơn nguy cơ nếu người mẹ dùng thuốc;Phụ nữ có kế hoạch sinh con trong thời gian gần và phụ nữ trong độ tuổi sinh nở cũng cần tránh dùng thuốc vì chúng có khả năng ảnh hưởng tới khả năng sinh sản;Người đang mắc các bệnh về thận và tim mạch;Bệnh nhân đang bị viêm loét, xuất huyết dạ dày hoặc ruột;Nhóm thuốc NSAIDs không nên dùng cho người cao tuổi vì người già sẽ dễ gặp phải các tác dụng phụ do thuốc gây ra hơn;Bệnh nhân bị hen suyễn.4. Phản ứng tương tác thuốc cần lưu ý Thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs có thể xảy ra phản ứng tương tác với các thuốc khác và gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Ví dụ như sau:Nếu kết hợp thuốc NSAIDs với những thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế ACE (là thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng bệnh lý về tim và huyết áp) thì có thể dẫn đến suy thận;Nếu dùng NSAIDs kết hợp cùng các thuốc loãng máu (điển hình là warfarin) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu;Nhóm thuốc NSAIDs có khả năng làm giảm hiệu quả tác dụng của những thuốc điều trị huyết áp cao, suy tim, gồm thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu;Nếu dùng đồng thời các loại thuốc thuộc nhóm NSAIDs hoặc dùng kết hợp NSAIDs với thuốc corticosteroid thì có thể làm tăng biến chứng viêm loét, xuất huyết đường tiêu hóa;Không được kết hợp nhóm thuốc NSAIDs với rượu vì sẽ gây kích ứng hoặc tổn thương niêm mạc dạ dày. Mong rằng những thông tin trong bài viết nêu trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDs. Bên cạnh những công dụng có thể nhìn thấy được của thuốc khi điều trị thì người bệnh cũng cần lưu ý đến những tác dụng phụ do thuốc gây ra, từ đó tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.
medlatec
1,277
Các yếu tố nguy cơ của viêm tụy cấp Bệnh viêm tụy cấp hiện đang là mối quan tâm của khá nhiều người, bởi biến chứng của bệnh có thể dẫn tới tử vong nếu không được quan tâm và điều trị kịp thời. Cơn viêm tụy cấp có thể xuất hiện sau chỉ một lần dùng nhiều bia rượu hoặc sau bữa ăn nhiều dinh dưỡng. 1. Viêm tụy cấp là gì? Viêm tụy cấp là tình trạng viêm của tuyến tụy cấp tính dẫn đến tổn thương tế bào nang tuyến do sự tiêu hủy của các men tụy, từ mức độ nhẹ đến nặng và có thể dẫn đến nhiều biến chứng, thậm chí là tử vong. 2. Nguyên nhân viêm tụy cấp Một số nguyên nhân chủ yếu có thể gây ra bệnh viêm tụy cấp như sau:Sỏi mật. Bia rượu. Tăng Triglyceride máu. Sau phẫu thuật vùng quanh tụy, sau nội soi mật - tụy ngược dòng. Di truyền. Thuốc. Tổn thương ống tụy: Do chấn thương đụng dập vùng tụy. Các nguyên nhân khác: Rối loạn chuyển hóa như tăng canxi máu, cặn bùn vi sỏi túi mật, đường mật, tắt mật do giun chui ống mật, túi thừa quanh nhú Vater, U tụy hoặc u quanh nhú, viêm tụy tự miễn, viêm tá tràng và nhú hẹp thứ phát do bệnh celiac, nhiễm khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, bệnh viêm mạch và dị dạng giải phẩu đường mật, viêm tụy vô căn. Nghiện rượu, thuốc lá có thể là nguyên nhân gây viêm tụy cấp 3. Yếu tố nguy cơ của viêm tụy cấp Sau đây là các yếu tố nguy cơ của viêm tụy cấp:Sỏi mật. Lạm dụng thức uống có cồn. Giun chui ống mật-tụy. Các thuốc cụ thể như furosemide và azathioprine. Sử dụng estrogen. Hội chứng cường giáp và tăng nồng độ canxi trong máu. Quai bị. Hội chứng tăng lipid máu (nhất là tăng triglyceride)Tổn thương tụy do phẫu thuật ổ bụng hoặc nội soi. Tổn thương tụy do vết thương đâm thấu hoặc chấn thương do vật tù (đấm, đá, tai nạn giao thông)Ung thư tuyến tụy. Giảm tưới máu trầm trọng (sốc kéo dài)Viêm tụy di truyền. Ghép thận 4. Biến chứng của viêm tụy cấp Sau đây là các biến chứng của bệnh viêm tụy cấp:Giảm thể tích máu: Có thể xuất hiện hội chứng đông máu nội mạch như trong trường hợp xảy ra viêm ruột xuất huyết hoại tử. Hoại tử tụy: Nhiễm trùng nặng, kèm theo sốt cao 39 - 40 độ kéo dài ( trên 1 tuần), vùng tụy rất đau. Nang giả tụy: Vùng tụy có khối, khi ấn bị căng và tức. Báng do thủng hoặc vỡ ống tụy hay là nang giả tụy vào ổ bụng, trong trường hợp viêm tụy cấp xuất huyết nguyên nhân do hoại tử mạch máu gây xuất huyết trong ổ bụng. Suy hô hấp cấp: Xuất hiện tràn dịch, xẹp phổi hoặc viêm đáy phổi trái. Suy thận cấp. Liệt ruột co nặng. Sốc nhiễm độc. Nhiễm trùng huyết...Tiêu hóa: Viêm loét dạ dày, tá tràng cấp Viêm tụy cấp có thể gây biến chứng nhiễm trùng nặng, kèm theo sốt cao 39 - 40 độ kéo dài 5. Sinh lý bệnh viêm tụy cấp Bình thường tụy ngoại tiết bài tiết dịch tụy, tiếp theo dịch sẽ theo ống tụy đổ vào khúc 2 tá tràng. Dịch tụy có chứa những enzyme tiêu hóa có chức năng tiêu hủy chính cả tụy. Tụy sẽ có các cơ chế nhằm tránh hiện tượng tự tiêu như vậy.Bước đầu các protein sẽ chuyển thành dạng tiền enzyme được lưu trữ ở những ngăn đặc biệt nhờ Golgi. Dịch tụy sẽ được bài tiết ở dạng bị bất hoạt. Trên đường từ ống tụy đổ vào tá tràng và khi vào tới tá tràng, các enzyme tiêu hóa sẽ được hoạt hóa.Tắc nghẽn đường lưu thông dịch tụy do có xuất hiện sỏi từ đường mật rơi xuống hoặc do giun từ ruột chui lên làm ứ đọng dịch trong lòng ống tụy. Khi tắc nghẽn tạm thời, tổn thương thường giới hạn và có thể phục hồi nhanh nhưng tắc nghẽn kéo dài thì các enzyme được hoạt hóa ở trên sẽ tích tụ trong tụy nhiều hơn chất ức chế.Lượng enzyme đã hoạt hóa sẽ tấn công và làm tổn thương, gây ra viêm tụy nặng nề. Các chất hóa học đã giải phóng ra có tác dụng gây tụ tập các tế bào viêm. Bạch cầu trung tính được hoạt hóa làm tình trạng tổn thương nặng nề hơn. Sau cùng, đại thực bào bài tiết ra các cytokine gây viêm tại chỗ.Việc dùng đồ uống có chứa cồn lượng nhiều một cách liên tục và kéo dài làm cho các ống tụy nhỏ trong tụy trở nên hẹp và có thể bít tắc gây ra viêm tụy.
vinmec
815
Viêm gan A là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách khắc Có thể bạn chưa biết, hiện nay có tới 90% người trưởng thành ở Việt Nam mắc phải căn bệnh viêm gan A. Vậy nguyên nhân nào gây bệnh viêm gan A? Phương pháp điều trị nào hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm lời giải đáp về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé. 1. Viêm gan A là gì? Tế bào gan của chúng ta đang bị virus viêm gan A tàn phá như thế nào? Bệnh viêm gan A (HAV) hay chính là bệnh viêm gan siêu vi A do virus viêm gan A gây ra. Bệnh thường lây truyền qua đường tiêu hóa, nguồn thức ăn và nguồn nước bị nhiễm bẩn. Bệnh làm suy giảm chức năng nhưng không gây ra tử vong như những loại viêm gan virus khác. Bệnh thường kéo dài không quá 6 tháng và trong khoảng thời gian này bệnh nhân sẽ được điều trị triệt để được hồi phục. Tuy nhiên hiện nay đã có vaccine phòng ngừa viêm gan A rất an toàn và đạt hiệu quả rất cao. Và bệnh hoàn toàn có thể được điều trị khỏi sau 2-4 tuần. Nhưng không vì thế mà chúng ta được phép chủ quan trước căn bệnh này, bởi đôi khi chúng sẽ để lại những biến chứng rất nguy hiểm. 2. Nguyên nhân mắc viêm gan A là gì? Hepatitis A Virus là nguyên nhân chính gây bệnh viêm gan A hiện nay Một số nguyên nhân chính có thể gặp trong viêm gan A là: – Đôi khi virus sẽ được phát hiện ngay trong nước bọt của người bệnh, thậm chí trong phân và nước tiểu. Khi đó, phân và nước tiểu của người bệnh ra môi trường sẽ phát tán ra mọi nơi, làm virus của thể lây lan ra nhiều đối tượng – Thường xuyên tiếp xúc với người bệnh viêm gan A, sử dụng chung đồ dùng với người mắc bệnh viêm gan – Quan hệ tình dục với người mắc viêm gan A mà không có biện pháp phòng ngừa cho bản thân – Sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm được nuôi trồng ở khu vực bị ô nhiễm – Ăn uống và sinh hoạt xong không vệ sinh tay, chân sạch sẽ 3. Triệu chứng điển hình của bệnh Một vài triệu chứng điển hình bệnh nhân dễ dàng có thể cảm nhận được ở những ngày tháng đầu khi nhiễm bệnh có thể như: – Cơ thể phát ban, ngứa ngáy khó chịu – Cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, ăn không ngon – Bất thường trong nước tiểu: nước tiểu sậm mà hơn, phân nhạt màu – Vàng da, vàng mắt Ngoài ra, bệnh nhân có có thể xuất hiện kèm một số triệu chứng như: buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, sốt nhẹ, đau bụng vùng dưới,… 4. Yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm viêm gan A Hiện nay, bất kì ai chưa tiêm phòng viêm gan A đều có nguy cơ bị nhiễm virus viêm gan A. Đặc biệt ở những khu vực có nguồn lây nhiễm virus, ngay cả trẻ nhỏ cũng có nguy cơ cao mắc viêm gan A. Một số yếu tố có thể gây viêm gan A như: – Vệ sinh môi trường kém, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng – Sống ở những nơi thiếu nguồn nước sạch – Do di truyền: gia đình có người mắc virus viêm gan A cũng làm tăng nguy cơ các thế hệ sau có thể bị mắc bệnh – Tiếp xúc và thường xuyên sử dụng chung đồ dùng với người mắc bệnh như: dùng chung khăn tắm, khăn mặt, bàn chải đánh răng,… – Quan hệ tình dục không lành mạnh – Đến vùng có nguy cơ cao mắc viêm gan A mà không được tiêm chủng Ngoài ra, bệnh viêm gan A không lây nhiễm qua đường máu vì trong máu rất ít khi xuất hiện virus. Con đường chính có thể lây lan virus nhanh nhất là đường phân – miệng. Vì thế mỗi chúng ta cần có ý thức tránh để mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể. 5. Cách chẩn đoán viêm gan A là gì? Trong nhiều trường hợp viêm gan A rất khó để phân biệt với các loại viêm gan siêu vi cấp tính khác. Vì thế bệnh nhân cần được xét nghiệm để xác định các dấu hiệu, mức độ của viêm gan. Ngoài ra các xét nghiệm đó có thể giúp các bạn xác định được một số loại bệnh khác như: viêm gan mãn tính, viêm gan D,… 6. Phương pháp điều trị 6.1: Điều trị nội khoa viêm gan A là gì? Điều trị nội khoa viêm gan A là dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để giảm và loại bỏ bệnh. Viêm gan virus A không có điều trị đặc hiệu mà thường chỉ sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ, bảo vệ. Bởi cơ thể người bệnh có thể tự đào thải được virus viêm gan A sau vài tuần mà không cần phải nhập viện điều trị. Bệnh nhân hoàn toàn có thể ở nhà tự chăm sóc và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có cơ thể khỏe mạnh. 6.2: Điều trị hỗ trợ loại bỏ viêm gan A là gì? Về cách chăm sóc: – Tránh căng thẳng, mệt mỏi, nghỉ ngơi đầy đủ tránh dẫn đến tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng hoạt động cơ thể luôn uể oải – Thường xuyên thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm, bảo vệ sức khỏe Về chế độ ăn: – Có chế độ ăn uống hợp lý, giàu chất dinh dưỡng, ăn thực phẩm giàu đạm, vitamin, giảm mỡ động vật. Tăng cường trái cây và rau củ – Tránh sử dụng rượu, bia và hạn chế dùng các thuốc, hóa chất gây độc cho gan. 7. Phòng ngừa viêm gan A Một số biện pháp phòng ngừa viêm gan A là gì? Cần làm gì để tránh khỏi mầm bệnh virus viêm gan A Ngoài biện pháp điều trị của các bác sĩ, mỗi người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt phù hợp như: – Việc sớm tiêm phòng vắc xin viêm gan A giúp chúng ta ngăn ngừa được căn bệnh này. – Cần chú ý khi tiếp xúc gần với người mắc bệnh viêm gan A – Tuyệt đối không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người mắc bệnh – Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bảo vệ bản thân – Bản thân cần được nghỉ ngơi đầy đủ – Tuân theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe cho chính bạn và những người xung quanh – Vệ sinh sạch sẽ sau khi trước và sau bữa ăn 8. Một số biến chứng của viêm gan A là gì? Những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan virus A hoàn toàn có thể phục hồi sau 1-2 tháng điều trị theo chỉ định của bác sĩ nếu không xuất hiện những tổn thương nghiêm trọng. Đặc biệt nếu người bệnh mắc một số bệnh nền khác như tiểu đường, thiếu máu, suy tim,..thì thời gian hồi phục có thể lâu hơn so với những người bình thường. Thậm chí bệnh có thể diễn biến nặng nề hơn và để lại những biến chứng nguy hiểm. Ở một số trường hợp nặng, bệnh viêm gan A có thể đe dọa tới tính mạng của con người, thậm chí người bệnh có thể bị bệnh gan mãn tính, nặng hơn phải ghép gan. Qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn đã có thêm những kiến thức rất bổ ích về căn bệnh này. Hi vọng những thông tin trên một phần nào đó sẽ giúp các bạn có những biện pháp phòng ngừa phù hợp trước căn bệnh viêm gan A này. Đừng chủ quan và lơ đãng trước tình trạng sức khỏe của chính mình, bởi chúng là một phần quan trọng trong cuộc sống của các bạn đó.
thucuc
1,385
Mổ dây chằng chéo sau cần lưu ý những gì? Mổ dây chằng chéo sau là thủ thuật giúp cải thiện tình trạng tổn thương dây chằng do chấn thương, tai nạn. Nếu không điều trị kịp thời, đúng phương pháp có thể dẫn đến biến chứng hạn chế chức năng, thoái hóa khớp gối. Dây chằng chéo sau nằm ở trung tâm khớp gối, có chức năng chính là chống sự di lệch ra sau của mâm chày và lồi cầu đùi, đặc biệt khi gối gấp 90 độ, phối hợp với các dây chằng khác của khớp gối giữ vững khớp. Mổ dây chằng chéo sau như thế nào? Trước khi tiến hành mổ dây chằng chéo sau chúng ta cần hiểu rõ về tình trạng trạng bệnh và mức độ nặng-nhẹ cụ thể. Mổ dây chằng chéo sau là thủ thuật giúp cải thiện tình trạng tổn thương dây chằng do chấn thương, tai nạn… Thông thường khi bị tổn thương dây chằng chéo sau, người bệnh sẽ thấy khớp gối không vững, đặc biệt khi lên xuống cầu thang, làm cho bệnh nhân không thể tham gia các hoạt động mạnh (chạy, nhảy, chơi thể thao…), quan sát thấy đùi bên chân bệnh teo hơn so với bên lành. Nếu tổn thương kéo dài bệnh nhân có thể thấy các triệu chứng như đau và nề khớp gối, đó là hậu quả do thoái hóa khớp. Qua thăm khám, các bác sĩ sẽ dùng nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán xác định tổn thương dây chằng chéo sau: Thông thường, không phải tất cả những bệnh nhân bị tổn thương dây chằng chéo sau đều phải mổ. Chỉ định phẫu thuật cho những trường hợp sau: Bệnh nhân đứt dây chằng chéo sau độ II, III có biểu hiện lỏng, đau hoặc nề khớp gối thì sẽ được chỉ định mổ Phẫu thuật mổ dây chằng chéo sau khớp gối được tiến hành hoàn toàn qua nội soi. Dây chằng bị đứt có thể được thay thế bằng chính gân lấy từ bệnh nhân (gọi là gân tự thân). Việc lấy gân hầu như không ảnh hưởng đến chức năng khớp gối. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng gân đồng loại (gân của người khác, đã được xử lý, bảo quản đông lạnh), gân đồng loại có giá trị như gân tự thân nhưng chi phí cao hơn. Những lưu ý sau khi mổ dây chằng chéo sau Sau mổ dây chằng chéo sau, người bệnh cần nằm viện khoảng 5 ngày. Người bệnh sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu như: Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm Cũng có một vài trường hợp mổ dây chằng chéo sau có xuất hiện một vài biến chứng: Nếu thấy xuất hiện các biến chứng kể trên sau mổ dây chằng chéo sau, người bệnh nên tìm đến bác sĩ để được kiểm tra và xử trí kịp thời bệnh.
thucuc
506
Công dụng thuốc Mesna Mesna là một loại thuốc được sử dụng để bảo vệ bàng quang người bệnh khỏi tác dụng phụ của một số loại thuốc hóa trị. Thuốc sử dụng bằng đường tiêm hoặc đường uống. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Mesna là thuốc gì? Mesna không phải là phương pháp điều trị ung thư, mà là một loại thuốc điều trị. Thuốc Mesna là chất bảo vệ hóa học, được sử dụng để bảo vệ bàng quang khỏi tác dụng phụ có hại của một số loại thuốc hóa trị. Tình trạng đó được gọi là viêm bàng quang xuất huyết.Thuốc Mesna được bào chế dưới 2 hình thức: Dạng tiêm truyền và dạng viên. 2. Cách dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Mesna Mesna được đưa vào cơ thể người bệnh bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống nếu thuốc ở dạng viên. Thuốc có thể được tiêm trước, sau hoặc cùng lúc với hóa trị. Liều lượng cho người bệnh sử dụng phụ thuộc vào kích thước cơ thể của người bệnh và liều lượng hóa trị người bệnh đang nhận.Người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu nôn trong vòng hai giờ sau khi uống mesna dạng viên hoặc nếu người bệnh bỏ lỡ một liều. Nên uống 1 - 2 lít nước mỗi ngày trong khi dùng thuốc này.Nếu người bệnh dùng mesna dạng uống, điều quan trọng là phải đảm bảo dùng đúng lượng thuốc mỗi lần bác sĩ đã chỉ định. Trước mỗi liều dùng thuốc, người bệnh cần kiểm tra xem những gì đang sử dụng có khớp với những gì được bác sĩ kê trong đơn thuốc hay không.Thuốc Mesna dạng tiêm tĩnh mạch có chứa một lượng nhỏ rượu, có thể khiến người bệnh buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng và mờ mắt, có thể làm giảm khả năng lái xe của người bệnh.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết khi thấy xuất hiện tình trạng nóng rát hoặc tiểu gấp. Nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào làm loãng máu như coumadin, aspirin, plavix,...cần thông báo với bác sĩ vì những loại thuốc này khiến người bệnh có nguy cơ bị chảy máu cao hơn.Trong thời gian dùng thuốc, nên uống nhiều nước, tránh những loại đồ uống có chứa cồn. 3. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Mesna Hầu hết các tác dụng phụ người bệnh gặp phải khi dùng thuốc Mesna là do thuốc hóa trị mà nó được sử dụng. Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến nhất và quan trọng nhất liên quan đến thuốc Mesna.Người bệnh có thể buồn nôn hoặc nôn khi dùng thuốc Mesna:Một số bệnh nhân cho biết có mùi vị khó chịu hoặc buồn nôn khi dùng thuốc Mesna dạng viên. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để có thể được kê đơn thuốc giúp kiểm soát buồn nôn và nôn.Ngoài ra, việc thay đổi chế độ ăn uống cũng giúp cải thiện tình trạng này. Nên tránh những thứ có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, chẳng hạn như thức ăn nặng hoặc nhiều dầu mỡ, chất béo, gia vị hoặc axit như chanh, cà chua, cam.Các tác dụng phụ quan trọng nhưng ít phổ biến hơn do thuốc Mesna gây ra:Thuốc Mesna gây ra phản ứng dị ứng: Một số bệnh nhân bị phản ứng dị ứng khi dùng thuốc này. Có thể ở mức độ nhẹ hoặc đến mức sốc phản vệ. Các triệu chứng của phản ứng bao gồm: ngứa, đỏ bừng, bỏng rát, sưng mặt hoặc khó thở. Phản ứng da nghiêm trọng như phát ban và tiến triển thành mụn nước, có thể xảy ra ở một số ít bệnh nhân.Hội chứng Stevens Johnson: Đây là một phản ứng dị ứng hiếm gặp nhưng mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến da và màng nhầy. Hội chứng thường bắt đầu như phát ban hoặc mụn nước đau đớn và có thể tiến triển đến tổn thương da nghiêm trọng và trong một số trường hợp, có thể dẫn đến tử vong. 4. Thuốc Mesna và vấn đề sinh sản của người dùng thuốc Thai nhi khi tiếp xúc với thuốc Mesna có thể gây dị tật bẩm sinh. Vì vậy, không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng thuốc Mesna để điều trị.Vấn đề kiểm soát sinh sản hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị của bệnh nhân. Ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt ngừng lại hay tin rằng không sản xuất tinh trùng, người bệnh vẫn có khả năng thụ thai và mang thai.Những phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc Mesna, vì sẽ gây ảnh hưởng đến em bé.Mesna là thuốc được các bác sĩ tin dùng để bảo vệ bàng quang khỏi tác dụng phụ của thuốc hóa trị ở những bệnh nhân ung thư. Thuốc có thể dùng theo đường tiêm hoặc đường uống phụ thuộc vào đơn thuốc bác sĩ đã kê. Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc, sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian để hạn chế tác dụng phụ mà thuốc gây ra.
vinmec
889
Xét nghiệm bệnh dại giúp chẩn đoán chính xác có bị mắc bệnh dại không Bệnh dại là bệnh nhiễm trùng nguy hiểm, có thể lây lan từ các động vật sang người qua nước bọt, thông qua các vết cắn, cào xước. Xét nghiệm bệnh dại giúp biết chính xác bạn có mắc bệnh hay không để điều trị sớm nhất, tránh những nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. 1. Bệnh dại là gì, lây lan như thế nào? Bệnh dại là bệnh nhiễm virus dại cấp tính Rhabdovirus, gây độc hệ thần kinh trung ương, do lây truyền từ động vật sang người qua chất tiết, thông thường là nước bọt. Hầu hết các trường bệnh người mắc bệnh dại đều do vết liếm, cắn của động vật mắc dại. Rất ít trường hợp mắc bệnh qua tiếp xúc với khí dung hay phẫu thuật, ghép tổ chức mới. Sau khi lây nhiễm, bệnh dại tiến triển theo các giai đoạn: Giai đoạn tiền triệu chứng Giai đoạn này kéo dài từ 1 - 4 ngày, với biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, sốt, cảm giác sợ hãi, có tê và đau tại vết thương lây nhiễm. Giai đoạn viêm não Bệnh nhân có biểu hiện mất ngủ, tăng cảm giác kích thích (sợ tiếng động, sợ ánh sáng, sợ gió,…). Ngoài ra, có thể có rối loạn thần kinh thực vật như: vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, hạ huyết áp, giãn đồng tử, xuất tinh tự nhiên. Bệnh thường kéo dài trong 2 - 6 ngày, khi đã lên cơn dại, kể cả động vật hay người lây nhiễm đều sẽ tử vong mà không thể điều trị. Ở Châu Á và châu Phi, chó là nguồn gây bệnh dại chủ yếu. Hàng năm, số người tử vong vì bệnh dại rất cao. Riêng Trung Quốc năm 2000 có 226 người tử vong vì bệnh dại, đến năm 2007 đã tăng lên con số tới 3300 người chết. Ở các nước Đông Nam Á, tỷ lệ chết vì căn bệnh này hàng năm cũng rất cao, đặc biệt tăng kể từ năm 2004 đến nay. Theo thống kê tại Việt Nam, bệnh dại phát triển và gây bệnh ở khắp các tỉnh thành trên cả nước. Giai đoạn 1990 - 1995, trung bình mỗi năm có khoảng 350 - 500 ca tử vong. Tới năm 1996, do Chính phủ ban hành Chỉ thị tăng cường phòng chống bệnh dại, số ca tử vong đã giảm nhiều. 2. Tầm quan trọng của chẩn đoán và xét nghiệm bệnh dại Hiện nay, chẩn đoán bệnh dại có 2 cách: Chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng Bệnh nhân dại giai đoạn tiền triệu chứng có các triệu chứng lâm sàng dễ thấy như: chứng sợ nước, sợ ánh sáng, sợ gió, các yếu tố dịch tễ học có liên quan khác,… Chẩn đoán xác định Bằng xét nghiệm kháng thể miễn dịch huỳnh quang trực tiếp từ mô não, hoặc phân lập virus trên chuột/hệ thống nuôi cấy tế bào. Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang từ mảnh cắt da tóc gáy bệnh nhân, hoặc kết quả chẩn đoán huyết thanh trên phản ứng trung hòa sẽ cho biết bệnh nhân có thực sự mắc bệnh hay không. Ngày nay, y học đã phát triển kỹ thuật mới phát hiện virus dại là phản ứng Realtime-PCR hoặc PCR, phát hiện ARN virus dại. Các xét nghiệm bệnh dại thường dùng: - Xét nghiệm máu: bạch cầu thường tăng cao, tăng tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính. - Xét nghiệm nước tiểu: tăng bạch cầu niệu và protein niệu. - Dịch não tủy: có kết quả như viêm não/màng não, với tăng áp lực nhẹ, chủ yếu tăng bạch cầu đơn nhân. - Chẩn đoán hình ảnh: chụp MRI hoặc CT cho kết quả thay đổi không đặc hiệu. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh ít được áp dụng, nhưng cho kết quả chính xác: - Xác định virus dại từ bệnh phẩm: nước bọt, nước mắt, dịch não tủy, da, mảng sinh thiết não,… bằng miễn dịch huỳnh quang. - Phân lập bệnh phẩm tìm virus dại bằng phương pháp nuôi cấy tế bào, tuy nhiên phương pháp này khó thực hiện được nên ít áp dụng. Nếu bệnh nhân tử vong do dại, sẽ tìm thấy thể Negri trong não ở vùng sừng Amon cùng các tổn thương viêm não không đặc hiệu. 3. Điều trị sau chẩn đoán bệnh dại thế nào? Như chúng ta đã biết, một khi đã phát bệnh dại thì không thể điều trị, người bệnh chắc chắn sẽ sớm tử vong. Cho đến nay vẫn chưa có biện pháp điều trị bệnh dại nào hiệu quả. Các phương pháp điều trị hỗ trợ chỉ giúp kéo dài diễn biến bệnh, nghĩa là thời gian sống cho bệnh nhân không quá 3 tuần, không thể điều trị khỏi hoặc cứu sống bệnh nhân khỏi căn bệnh này. Điều trị tại vết thương Cần rửa kĩ tất cả các vết cào, cắn trong 15 phút ngay sau khi bị chó cắn với nước sạch, xà phòng, sau đó sát khuẩn bằng cồn iod hoặc cồn 45 - 70 độ. Điều này giúp giảm và tiêu diệt bớt lượng Virus dại bị lây nhiễm qua vết cắn. Nếu không có, có thể thay thế bằng các chất khử trùng thông thường như dầu gội, dầu tắm, rượu, cồn, xà phòng các loại,… Lưu ý tránh làm tổn thương rộng hơn, không gây dập nát vết thương, cũng không khâu kín ngay vết thương. Nếu bắt buộc phải khâu thì nên trì hoãn vết khâu trong vài giờ đến 3 ngày, nên khâu ngắt quãng sau khi tiêm phong bế huyết thanh kháng dại. Tùy từng trường hợp bệnh nhân và vết cắn mà có thể dùng kháng sinh và tiêm phòng uốn ván. Điều trị huyết thanh kháng dại Các trường hợp bị nặng, như vết cắn sâu rộng, vết cắn ở cổ, mặt, tay, bị cắn ở đầu hoặc ở con vật đã có biểu hiện dại thì cần điều trị khẩn cấp huyết thanh kháng dại. Tiêm càng sớm thì hiệu quả phòng trị bệnh càng cao, nên tiêm trước khi tiêm vaccine. Hiện nay có 2 loại huyết thanh kháng dại gồm: - Huyết thanh kháng dại khác chủng, lấy từ ngựa miễn dịch cao. Tiêm huyết thanh miễn dịch 1 lần duy nhất, có thể tiêm quanh vết cắn. Do tiêm có thể lên tới 40UI/kg nên để tránh tai biến sốc phản vệ, nên tiêm theo phương pháp Besrredka. Theo đó, tiêm 0,1ml rồi chờ trong 30 phút, tiêm tiếp 0,25ml và chờ trong 30 phút, nếu không có phản ứng thì tiêm hết liều còn lại. Kết hợp dùng thuốc kháng Histamin tổng hợp, chỉ tiêm ở trung tâm chống dại. - Globulin miễn dịch đồng chủng, đặc hiệu kháng dại: tiêm bắp ở mông 1 liều duy nhất, nặng, 20UI/kg. Globulin không gây tai biến nhưng giá thuốc khá cao. Như vậy, xét nghiệm bệnh dại đặc biệt quan trọng với những người mới bị chó, mèo, động vật cắn, có nguy cơ lây nhiễm bệnh dại cao. Nên xét nghiệm kiểm tra sớm để phát hiện và điều trị phòng ngừa, tránh để bệnh phát thì không thể điều trị.
medlatec
1,203
Chuyên gia hướng dẫn xử trí trẻ bị dị ứng đúng cách Sức đề kháng của trẻ chưa được hoàn thiện nên dễ xuất hiện tình trạng dị ứng. Điều này không những gây cho trẻ cảm giác khó chịu mà còn khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Vì vậy, việc xử trí trẻ bị dị ứng đúng cách là điều vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, cách thức còn tùy thuộc vào tình trạng dị ứng do nguyên nhân nào gây ra, chẳng hạn như dị ứng thời tiết, dị ứng thức ăn,... 1. Những tình trạng dị ứng thường gặp ở trẻ Dị ứng là phản ứng chống lại của hệ miễn dịch khi tiếp xúc với các vật lại. Dị ứng có thể do nhiều nguyên nhân và được biểu hiện bằng những biểu hiện khác nhau. Dị ứng do thời tiết Dị ứng thời tiết là tình trạng có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, tuy nhiên phổ biến nhất vẫn và trẻ em có sức đề kháng yếu. Tình trạng này thường xuất hiện vào thời điểm chuyển mùa, nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ ẩm cao sinh ra những chất gây dị ứng. Dị ứng thời tiết gây cho trẻ những tác động không tốt cả về tâm lý lần cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Ngoài ra, không chỉ riêng tiếp xúc ngoài trời có thể gây ra dị ứng mà cả ở trong phòng điều mà cũng có thể mắc phải. Bởi sự tăng giảm của nhiệt độ trong phòng ảnh hưởng đến sự đàn hồi của làn da, khiến da trở nhạy cảm hơn. Vì thế, cần phải dựa vào các dấu hiệu để kịp thời điều trị. Các dấu hiệu của dị ứng này bao gồm: Nổi phát ban trên da: Trên da nổi các vết sần giống như vết muỗi cắn, khi sờ vào thấy căng mọng, có cảm giác ngứa ngáy, càng gãi thì cảm giác đó càng tăng lên. Viêm mũi dị ứng: Trẻ khi bị dị ứng thời tiết thường có các dấu hiệu giống với cảm cúm thông thường như hắt hơi, chảy nhiều dịch mũi,... Sốt: Nếu trẻ có sức đề kháng yếu có khả năng cao có dấu hiệu này. Dị ứng da: Ngoài phát ban, trẻ còn có các dấu hiệu như da khô, dễ nứt nẻ, da đỏ hơn bình thường,... Chán ăn: các phản ứng khi thay đổi thời tiết khiến trẻ khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, trẻ mệt mỏi, chán ăn, lười ăn,... Nổi mề đay cấp tính: Dấu hiệu này khá dễ nhận thấy, điển hình là các nốt mẩn mặc toàn cơ thể, hoặc mọc thành từng đám phù kèm theo đó là cảm giác cực kỳ ngứa ngáy. Dị ứng do thức ăn Tình trạng này thường gặp ở những trẻ nhỏ đang trong thời kì ăn dặm. Do hệ tiêu hoá của bé còn chưa được hoàn thiện nên rất dễ bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra, việc này còn khiến các bé không thích ứng được các loại thức ăn không phù hợp. Có thể nhận biết trẻ bị dị ứng thức ăn bằng cách: Nôn mửa, cơ thể mệt mỏi kèm phát ban: dấu hiệu này khá dễ nhận thấy, thường xuất hiện sau khi ăn khoảng vài phút. Nổi ban quanh miệng, đau bụng, chảy nước mắt, nước mũi: dấu hiệu này có thể xuất hiện vài giờ sau khi ăn. Khó thở, co thắt phế quản: Đây là dấu hiệu khi tình trạng dị ứng đã chuyển nặng, có thể ảnh hưởng tới tính mạng của trẻ. Nổi mề đay Có rất nhiều tác nhân gây ra bệnh mề đay, phải kể đến đó là các vi sinh vật, sự thay đổi của nhiệt độ và môi trường, các loại hoá chất,... Tình trạng này được biểu hiện bằng các nốt ban mọc riêng lẻ hoặc mọc thành mảng, những nốt ban này khá li ti, đốm màu có thể xuất hiện ở một phần nào đó hoặc cả cơ thể. Tình trạng này có thể kéo dài hàng giờ, hàng tuần hoặc thậm chí là hàng tháng. Có thể dựa vào thời gian kéo dài và mức độ nặng nhẹ của mề đay, có thể chia tình trạng này thành 2 cấp độ chính: Mề đay cấp tính: Là khi tình trạng nổi mề đay có thời gian kéo dài dài là dưới 6 tuần. Lúc này, tình trạng còn khá nhẹ, phụ huynh không cần quá lo lắng vì bệnh có thể tự khỏi. Mề đay mạn tính: Là khi tình trạng mề đay kéo dài 6 tuần trở lên, các triệu chứng gây nhiều khó chịu cho trẻ. Ngoài ra, khi bé bị nổi mề đay thường có các biểu hiện như nổi mẩn đỏ, sốt nhẹ, phù nhẹ, ngứa ngáy, mệt mỏi, chán ăn, quấy khóc,... 2. Xử trí trẻ bị dị ứng đúng cách Tùy vào loại dị ứng mà trẻ gặp phải thì sẽ có một cách xử trí trẻ bị dị ứng khác nhau. Xử trí khi trẻ bị dị ứng thời tiết Để cải thiện cũng như phòng ngừa tình trạng dị ứng thời tiết ở trẻ, bố mẹ nên thực hiện những điều sau: Giữ vệ sinh cơ thể trẻ sạch sẽ, tắm bằng nước ấm sạch, không ngâm mình, lau khô người sau khi tắm Cắt móng tay cho trẻ để hạn chế xước da khi gãi khiến dị ứng bị lan rộng. Khi trẻ ra ngoài, cần được che chắn cẩn thận để hạn chế các nguy cơ độc hại như khói bụi, gió độc,... Không nên để trẻ tiếp xúc với chó mèo hay phấn hoa. Nên bôi các loại kem dưỡng phù hợp với da mụn, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và kiểm tra dị nguyên trên da hoặc xét nghiệm máu để biết được trẻ có đang bị dị ứng hay không. Từ đó, nếu phát hiện ra bệnh cần có các biện pháp điều trị. Cần sử dụng loại thuốc điều trị dị ứng theo chỉ định của bác sĩ. Xử trí khi trẻ nổi mề đay Để hạn chế được tình trạng nổi mề đay ở trẻ, phụ huynh có thể thực hiện các phương pháp sau: Chườm lạnh: sử dụng khăn mềm bọc đá hoặc túi chườm lạnh chườm lên vùng da bị nổi mề đay, thực hiện mỗi ngày 1 lần, 1 lần 10 phút. Giữ cơ thể trẻ luôn thông thoáng: ngoài việc giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ còn nên cho trẻ mặc những bộ quần áo thoải mái, thông thoáng. Không nên sử dụng các loại xà phòng và mỹ phẩm cho trẻ: Bởi sử dụng mỹ phẩm có thể khiến tình trạng kích ứng nặng nề hơn. Dùng nha đam: Nó có tác dụng làm dịu da, giảm ngứa ngáy, khó chịu. Sử dụng thuốc: Cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
medlatec
1,142
Hạ đường huyết nên ăn gì? 1. Nguyên tắc xử trí khi bị hạ đường huyết Khi bị hạ đường huyết thì nguyên tắc xử trí là bạn nên ăn khoảng 15g đường và sau đó đo lại lượng đường huyết sau 15 phút, nếu đường huyết vẫn còn <70 mg% thì lặp lại một lần nữa. Sau đó người bệnh cần được tiếp tục theo dõi từ 3-7 ngày và có thể kiểm tra lại xem lượng đường huyết trong cơ thể đã ổn định hay chưa. Những người bị mắc bệnh tiểu đường, việc kiêng khem quá mức có thể khiến lượng đường trong cơ thể thiếu hụt, gây hạ đường huyết. Khi đó người bệnh cần được xử trí bằng cách bổ sung hàm lượng đường vừa đủ để ổn định lại mức đường huyết, nhưng không được bổ sung quá cao vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. 2. Biểu hiện khi bị hạ đường huyết Khi lượng đường huyết trong cơ thể xuống thấp quá mức cho phép. Người bệnh sẽ cảm thấy có các triệu chứng như nhức đầu, đổ mồ hôi, run rẩy, đói bụng, mau quên, chóng mặt, mệt mỏi, dễ cáu gắt,… Và nếu đo lượng đường huyết lúc đó thì chỉ số đường huyết sẽ là dưới 70 mg/dl. Trong trường hợp, nếu lượng đường huyết giảm quá nhiều, người bệnh có thể bị hôn mê, lơ mơ, mất ý thức. Khi đó cần đưa đến bệnh viện thăm khám ngay với bác sĩ. 3. Hạ đường huyết nên ăn gì? Hạ đường huyết nên ăn gì? Khi bị hạ đường huyết, bạn nên bổ sung ngay các loại thực phẩm sau đây để giúp tăng hàm lượng đường trong cơ thể: 3.1 Thịt nạc Protein cung cấp các acid amin giúp xây dựng mô nạc. Protein còn giúp ổn định lượng đường trong máu và có thể ngăn ngừa hoặc giảm chóng mặt do ăn vội, ăn uống ít và hạ đường huyết có liên quan với bệnh đái tháo đường. Tăng protein có thể làm giảm triệu chứng của hạ đường huyết. Do đó, khi bị hạ đường huyết bạn hãy bổ sung đầy đủ protein có trong thịt trắng, gia cầm, cá, đậu, trứng (lòng trắng trứng), đậu hũ và sữa đậu nành hoặc các sản phẩm ít chất béo. 3.2 Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt giúp cung cấp một lượng dồi dào chất xơ và các chất dinh dưỡng, như sắt và các vitamin nhóm B. Ngũ cốc nguyên hạt chính là biện pháp giúp ngăn ngừa chóng mặt và các triệu chứng khác của hạ đường huyết. Các loại thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt giàu chất dinh dưỡng như bánh mì, lúa mạch và bắp rang,… cũng giúp tăng hàm lượng đường trong máu khi bị hạ đường huyết. 3.3 Thực phẩm có đường Các sản phẩm có đường như kẹo, bánh, socola,… là thực phẩm có thể “cấp cứu” tạm thời triệu chứng hạ đường huyết cho bạn. Sau đó khoảng 15 đến 20 phút, nếu lượng đường vẫn chưa bình thường trở lại hoặc bạn vẫn không thấy đỡ hơn thì nên bổ sung đường thêm một lần nữa. Tuy nhiên không nên bổ sung quá nhiều vì có thể khiến hàm lượng đường trong máu của bạn tăng cao, và điều này rất nguy hiểm đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường. Hạ đường huyết nên ăn một lượng đường vừa đủ để làm ổn định lại lượng đường huyết trong cơ thể Hạ đường huyết nên ăn một lượng đường vừa đủ để làm ổn định lại lượng đường huyết trong cơ thể
thucuc
602
Bựa sinh dục và những điều ít nam giới biết Bựa sinh dục là một trong những vấn đề liên quan đến vệ sinh khiến cả nam lẫn nữ hoang mang, lo lắng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hiện tượng này sẽ giúp bạn có biện pháp khắc phục hiệu quả. Những hiện tượng lạ xuất hiện ở bộ phận sinh dục đều ít nhiều gây ra sự khó chịu, phản ánh tình trạng bất thường của cơ thể dù là nam hay nữ. Một trong những tình trạng khá phổ biến xuất phát từ vấn đề vệ sinh vùng kín khiến nhiều người lo ngại là sự xuất hiện bựa sinh dục. Vậy hiện tượng chất màu trắng xuất hiện ở cơ quan sinh dục là gì? Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do đâu? 1. Bựa sinh dục là gì? Các chất thải, cặn bã được hình thành từ nước tiểu, tuyến bã nhờn và tế bào chết của da ở vùng kín tích tụ tạo nên bựa sinh dục. Các chất này thường ở dạng sệt, màu trắng ngà, xuất hiện ở bao quy đầu, dương vật của nam giới hoặc nếp gấp môi âm đạo nữ giới. Các chất này thường nằm ở vị trí kẽ hay các hốc của cơ quan sinh dục, nơi mà bạn có thể bỏ sót khi dội rửa, lau chùi. Mặc dù không phải là hiện tượng quá nghiêm trọng nhưng khi bựa trắng sinh dục xuất hiện trong thời gian dài có thể gây ra nhiều tác hại đến các bộ phận xung quanh. 2. Nguyên nhân dẫn đến bựa trắng sinh dục Những nguyên nhân chính khiến các chất cặn bã màu trắng tích tụ ở cơ quan sinh dục là: Do việc vệ sinh chưa đúng cách khiến vùng kín không được sạch sẽ trong thời gian dài. Thói quen cọ rửa, chà xát mạnh gây tổn thương cơ quan sinh dục, tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập dẫn đến viêm nhiễm. Đối với nam giới, những trường hợp bao quy đầu dài hay hẹp cũng có thể là lý do khiến các chất thải tồn đọng theo thời gian. Viêm bao quy đầu do quan hệ tình dục không an toàn hoặc bất kỳ lý do nào kết hợp vệ sinh không sạch sẽ cũng khiến bựa trắng sinh dục hình thành. Trẻ em cũng có thể xuất hiện tình trạng này nếu cơ quan sinh dục không được làm sạch, thường xuyên mặc bỉm, tã ướt. 3. Những tác hại khi tình trạng bựa sinh dục kéo dài Bựa trắng sinh dục sẽ hoàn toàn vô hại nếu bạn biết cách khắc phục ngay khi mới hình thành. Tuy nhiên, tình trạng các chất cặn bã hình thành ở cơ quan sinh dục kéo dài và không được xử lý sẽ gây nhiều tác hại, đặc biệt sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh phụ khoa. Bựa sinh dục kéo dài có thể là lý do dẫn đến các bệnh như: Viêm nhiễm Sự hình thành và tồn đọng của các chất cặn bã là lý do dẫn đến hàng loạt các bệnh viêm nhiễm dù là nam hay nữ. Không chỉ gây khó chịu, ngứa ngáy làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống mà các bệnh này còn có thể biến chứng sang nhiều cơ quan lân cận như viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu,... Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Các bệnh lý viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục do bựa trắng sinh dục tích tụ lâu ngày nếu không được giải quyết sớm sẽ gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là khả năng sinh sản. Theo thống kê hiện nay, sự tích tụ chất bẩn tại cơ quan sinh dục là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn ở cả nam và nữ giới. Bựa trắng sinh dục ở trẻ em nam còn ảnh hưởng đến sự phát triển của “cậu nhỏ” khiến dương vật trở nên ngắn và bé hơn bình thường. Ảnh hưởng đến đời sống tình dục Một trong những ảnh hưởng tâm lý khó tránh khỏi là sự tự ti, mặc cảm với bạn tình khi bựa sinh dục xuất hiện. Các chất thải cùng với mùi hôi, khó chịu cũng như ham muốn tình dục giảm khiến cho chuyện “chăn gối” của nhiều cặp đôi bị ảnh hưởng. Ngoài ra, các bệnh lý xã hội lây nhiễm qua quan hệ tình dục sẽ dễ dàng tấn công cơ thể khỏe mạnh nếu không sử dụng biện pháp an toàn. 4. Một số lưu ý về vấn đề vệ sinh loại bỏ bựa sinh dục Cách tốt nhất để loại bỏ bựa trắng sinh dục vệ sinh vùng kín thường xuyên và đúng cách nhằm tránh trường hợp các chất cặn bã tồn đọng. Một số lưu ý về vấn đề vệ sinh cơ quan sinh dục mà bạn cần phải biết như sau: Đối với các bé trai, mẹ cần lưu ý nên lộn ngược bao quy đầu khi vệ sinh, các thao tác phải nhẹ nhàng, sử dụng nước sạch khi rửa. Không dùng các vật dụng cọ rửa để chà xát bao gồm cả tăm bông để vệ sinh bộ phận sinh dục. Không dùng với xịt nước với áp lực lớn hay sử dụng chất khử trùng để rửa vùng kín. Không mặc quần áo quá bó sát, nên sử dụng các loại có chất liệu mềm, thoáng mát và dễ thấm hút mồ hôi. Tuyệt đối không mua thuốc uống hoặc các loại dung dịch vệ sinh khi thấy cơ quan sinh dục có biểu hiện bất thường khi chưa có ý kiến hướng dẫn từ chuyên gia.
medlatec
950
Tìm hiểu về bệnh viêm túi mật cấp và cách điều trị hiệu quả Bệnh viêm túi mật cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính của túi mật. Nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này thường là do sỏi mật ( chiếm 90 – 95%), kí sinh trùng (giun chui, sán …), chấn thương, hẹp đường mật do các khối u, … Đây là bệnh lý hay gặp ở thành thị hơn nông thôn, gặp ở nữ nhiều hơn nam. Khi có các triệu chứng nghi ngờ viêm túi mật cấp, người bệnh cần tới bệnh viện để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt tránh để xảy ra các biến chứng đáng tiếc. Sỏi túi mật và sỏi đường mật là những nguyên nhân chính ra gây viêm túi mật. 1. Triệu chứng thường gặp. Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm túi mật cấp là: 2. Cận lâm sàng đánh giá tình trạng túi mật 3. Viêm túi mật cấp có cần phẫu thuật không? 3.1. Điều trị giai đoạn đầu bệnh viêm túi mật cấp Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể cân nhắc điều trị bằng thuốc: Tình trạng bệnh nhân được theo dõi sát, bao gồm: Triệu chứng lui bệnh là nhờ sỏi rơi trở lại túi mật. Bệnh nhân đỡ đau trên lâm sàng. Tuy nhiên theo đánh giá của các bác sĩ và chuyên gia y tế thì điều trị viêm túi mật cấp tối ưu nhất là cắt bỏ túi mật để xử lý triệt để, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nặng nề. Theo thống kê khoảng 25% bệnh nhân điều trị nội khoa diễn biến thành hoại tử hay viêm phúc mạc cần phải mổ cấp cứu. 3.2. Điều trị giai đoạn sau bệnh viêm túi mật cấp – Phẫu thuật Phẫu thuật cắt túi mật được đánh giá là  phương pháp điều trị tối ưu của bệnh viêm túi mật cấp. Một số trường hợp bệnh nhân già yếu, suy kiệt nặng, đến muộn, nhiễm độc nặng, có bệnh mạn tính (đái tháo đường, tim mạch, lao phổi, …) và túi mật không viêm nặng lắm thì chỉ dẫn lưu túi mật. Cơ thể vẫn tiêu hóa và hoạt động bình thường sau khi cắt túi mật nên bệnh nhân không cần quá lo lắng. 4. Tại sao thường gặp tiêu chảy sau cắt túi mật? Sau phẫu thuật cắt túi mật, người bệnh cần duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để nhanh phục hồi sức khỏe, giảm bớt các biến chứng không mong muốn. Theo số liệu nghiên cứu, có khoảng 10% bệnh nhân sau cắt túi mật bị tiêu chảy. Triệu chứng này thường kéo dài vài tháng sau phẫu thuật. Có 2 nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này bao gồm: 4.1. Dịch mật không được cô đặc Bình thường, các acid mật được cô đặc dự trữ trong túi mật, chỉ khi ăn, dịch mật mới được đổ xuống tá tràng. Sau khi cắt túi mât, các acid mật đổ trực tiếp xuống tá tràng liên tục, không xuống theo bữa ăn. Do đó sự tiêu hóa mỡ tại bữa ăn giảm, đồng thời dịch mật xuống liên tục kích thích ruột tiết nhiều dịch hơn và tăng co bóp gây tiêu chảy. 4.2. Dịch mật không được tái hấp thu Bên cạnh đó, bình thường 90% dịch mật được tái hấp thu. Tuy nhiên, bệnh nhân sau cắt túi mật, sự tái hấp thu này chỉ đạt khoảng 70% – 80%. Do đó có sự giảm hấp thu, ứ nước trong đại tràng, gây tăng co thắt đại tràng, hậu quả là bệnh nhân bị tiêu chảy. 5. Nên ăn gì sau phẫu thuật cắt túi mật? Chế độ ăn với bệnh nhân sau cắt túi mật được khuyến cáo: 5.1. Các việc nên làm Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt túi mật nên ăn nhiều rau xanh và các loại hoa quả. 5.2. Các việc nên tránh Nếu không được điều trị, một số trường hợp túi mật bị viêm lặp lại nhiều lần sẽ dẫn tới viêm túi mật mạn tính.  Túi mật trở nên dày, cứng và không thực hiện được chức năng cô đặc, dự trữ mật. Đây là một trong những nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ xơ gan rất nguy hiểm. Vì vây, không nên chủ quan khi mắc các dấu hiệu viêm túi mật. Đối với viêm túi mật cấp, điều trị tốt nhất là phẫu thuật  Sau phẫu thuật cắt túi mật, bệnh nhân cần lưu ý điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt.
thucuc
783
Triệu chứng ung thư đại tràng không thể bỏ qua Ung thư đại tràng là một trong số những căn bệnh ung thư phổ biến và đứng thứ 5 trong những bệnh ung thư thường gặp. Tuy nhiên, những triệu chứng ung thư đại tràng ban đầu thường bị bỏ qua bởi thường mơ hồ và dễ gây nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác. Dưới đây là những triệu chứng của căn bệnh nguy hiểm này phổ biến nhất. 1. Ung thư đại tràng và khái niệm bệnh Ung thư đại tràng là căn bệnh hình thành khi xuất hiện những tế bào ác tính hình thành trong đại tràng, tế bào ác tính này có thể xâm lấn đại tràng và các cơ quan lân cận. Căn bệnh này có tiên lượng sống tốt nếu như được phát hiện và điều trị tích cực ở giai đoạn sớm của bệnh. Khi thấy những triệu chứng của ung thư đại tràng, người bệnh nên đi kiểm tra sức khỏe ngay, tránh để bệnh chuyển sang những giai đoạn nguy hiểm dẫn tới bệnh nguy hiểm. Nội soi đại tràng phát hiện sớm nguy cơ và dấu hiệu bệnh ung thư 2. Những dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng cần biết 2.1 Thay đổi thói quen đại tiện – Triệu chứng ung thư đại tràng phổ biến Đây là dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng phổ biến dễ nhận biết. Khi những tế bào ung thư đại tràng hình thành và phát triển có thể dẫn tới rối loạn đại tràng và nhiễm khuẩn nhẹ. Điều này khiến cho thói quen tiểu tiện của người bệnh thay đổi, bạn có thể gặp phải tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài. Bởi phân khi đi qua khối u ở đại tràng có thể thay đổi kích thước nhỏ hẹp, mỏng hơn dưới sự tác động của khối u. Khi điều trị ung thư, tình trạng này có thể giảm dần. Tuy nhiên bệnh thường dễ nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa nên thường bị bỏ qua. Trường hợp tình trạng tiêu hóa kéo dài trên 2 tuần thì người bệnh nên thăm khám bởi đó có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng. 2.2 Chuột rút và đầy hơi – Triệu chứng ung thư đại tràng dễ nhận biết Đại tràng là cơ quan nằm ở phần cuối của hệ thống tiêu hóa nên khi có tế bào ung thư có thể khiến người bệnh gặp vấn đề đầy hơi, chuột rút khó chịu. Chuột rút và chướng bụng là một trong số những dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng Nếu ung thư đại tràng tiến triển hay di căn có thể khiến tụ dịch ở phúc mạc và gây chướng bụng. 2.3 Cảm giác cơ quan tiêu hóa nặng nề, khó chịu Khi khối u ung thư phát triển về kích thước và số lượng có thể khiến tắc nghẽn ở ruột kết khiến người bệnh cảm thấy phần ruột không được làm sạch hoàn toàn dẫn tới luôn muốn đi vệ sinh. 2.4 Đi ngoài ra máu Những tế bào ung thư ở đại tràng có thể gây ra tình trạng viêm hay kích ứng khiến chảy máu trong đại tràng. Nhiều trường hợp ung thư bởi polyp đại tràng phát triển, do đó khi xuất hiện tình trạng vết máu đỏ tươi hay đỏ sẫm có trong phân thì người bệnh cần đề phòng. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng xước hậu môn, trĩ… Nhưng máu trong phân của những bệnh lý này thường loãng mà không đỏ tươi như bệnh ung thư đại tràng. Nếu tình trạng đi ngoài ra máu diễn ra kéo dài trên 2 tuần mà không thuyên giảm, bạn nên đi khám bác sĩ để được kiểm tra và đánh giá nguyên nhân. 2.5 Sút cân nhanh mà không do tập luyện, chế độ giảm cân Sút cân bất ngờ và đột ngột có thể là triệu chứng của ung thư đại tràng và nhiều bệnh lý ung thư khác. Nếu như bạn liên tục giảm 1/3 số cân nặng trong một thời gian ngắn mà không bởi ăn kiêng hay tập thể dục, hãy trao đổi với bác sĩ để phát hiện nguyên nhân sớm. Đồng thời, với những phụ nữ mắc ung thư đại tràng, việc liên tục sút cân nhanh cũng có thể khiến các chất dinh dưỡng và năng lượng trong cơ thể bị lấy đi. Khối u phát triển có thể dẫn tới đại tràng tắc nghẽn khiến kết cấu đường ruột ảnh hưởng dẫn tới cân nặng giảm sút nhanh chóng. 2.6 Cơ thể mỏi mệt Tương tự như những bệnh lý ung thư khác, bệnh nhân ung thư đại tràng có thể liên tục cảm thấy mỏi mệt và suy nhược kéo dài. Điều này là bởi những tế bào ung thư lấy đi năng lượng của cơ thể và tạo áp lực lớn cho ruột già. Mệt mỏi do ung thư thường kéo dài và không thuyên giảm ngay cả khi người bệnh đã nghỉ ngơi. 2.7 Khó thở Tế bào ung thư khiến năng lượng trong cơ thể bị tiêu hao, điều này cũng làm người bệnh khó khăn hơn khi hít thở dẫn tới hơi thở ngắn hoặc khó thở. Điều này có thể xảy ra ngay cả khi cười hoặc hoạt động nhẹ nhàng. Khi thấy dấu hiệu này, ung thư đại tràng có thể đã di căn đến phổi và hình thành khối u mới. Khi thấy khó thở kết hợp với ho kéo dài, tràn dịch mảng phổi thì bạn cần phải đi khám bệnh ngay. Khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư đại tràng, đặc biệt khi kèm với ho 3. Phân biệt dấu hiệu ung thư đại tràng với bệnh phụ khoa Riêng đối với nữ giới, một số triệu chứng viêm phụ khoa có thể mang nhiều điểm tương đồng với ung thư đại tràng như: chảy máu trực tràng/âm đạo, có máu lẫn ở phân, đầy hơi, đau bụng, chuột rút… Người bệnh cần lưu ý quan sát màu sắc của máu và tần suất xuất hiện của các dấu hiệu kể trên để đánh giá. Đồng thời, lưu ý rằng phụ nữ mắc bệnh phụ khoa có thể kèm theo những dấu hiệu khác như: đau bụng dưới, tăng tiết dịch âm đạo hoặc chân tay bị sưng phù. Hi vọng những thông tin về dấu hiệu ung thư đại tràng kể trên có thể giúp người bệnh cảnh giác và có phương án phòng ngừa và điều trị phù hợp khi thấy những dấu hiệu bất thường của bệnh. Đồng thời, đối với những người có nguy cơ cao nên thường xuyên lưu ý những thay đổi của cơ thể, đặc biệt trong vấn đề tiêu hóa để có thể xử lý sớm tình trạng bệnh, tránh những bất thường có thể xảy ra.  
thucuc
1,182
Khác biệt trong việc sử dụng thuốc liên quan đến giới tính Sự khác biệt về tâm - sinh lý của hai giới có dẫn đến những khác biệt của thuốc liên quan đến giới tính hay không? Cơ thể nam giới và nữ giới có những khác biệt về tâm - sinh lý. Một vấn đề được đặt ra: sự khác biệt về tâm - sinh lý của hai giới có dẫn đến những khác biệt của thuốc liên quan đến giới tính hay không? Trước khi đưa ra thị trường, thuốc phải trải qua giai đoạn thử nghiệm lâm sàng nhằm đánh giá lại tác động của thuốc trên người và thường tiến hành chung cho hai giới. Tuy nhiên, trong thực tiễn, sự khác biệt về tâm - sinh lý giữa nam giới và nữ giới đã dẫn đến những khác biệt trong việc sử dụng thuốc. Những khác biệt tâm - sinh lý giữa nam giới và nữ giới Những khác biệt tâm lý: Về mặt tâm lý, nữ giới thường quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn nam giới. Ngược lại, ở nam giới ít quan tâm đến sức khỏe của mình, ít tự giác đi khám bệnh và thường không tuân thủ đầy đủ các chỉ định của thầy thuốc. Chính vì những lý do trên, mà số lượng thuốc sử dụng ở nữ giới bao giờ cũng cao gấp nhiều lần ở nam giới! Những khác biệt sinh lý: Ở nam giới khối lượng cơ bắp chiếm nhiều hơn so với nữ giới. Và ngược lại, ở nữ giới khối lượng mỡ chiếm nhiều hơn. Cấu trúc xương của nữ giới nhỏ và yếu hơn. Tim và phổi của nam giới thường to hơn. Nhu động ruột và tốc độ lọc cầu thận ở nữ giới kém hơn. Sự tác động của các hoóc-môn sinh dục ở hai giới là khác nhau... Ngoài ra, cơ thể nữ giới trong giai đoạn mang thai hay cho con bú có những thay đổi rất nhiều so với bình thường. Một số tác động khác biệt của thuốc trên giới tính Thuốc an thần benzodiazepine: Ở nữ giới, do có một số enzyme ở gan giúp chuyển hóa nhanh các thuốc an thần benzodiazepine (diazepam, oxazepam, nitrazepam…), nên nữ giới đáp ứng với các thuốc này tốt hơn nam giới. Thuốc chống trầm cảm: Ở nữ giới, các tế bào não chứa nhiều các thụ thể gắn kết với serotonin hơn nam giới, nên nữ giới đáp ứng tốt hơn nam giới với các thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc sự tái hấp thu serotonin (SSRI) như: fluoxetin, paroxetin, citalopram… Thuốc chống loạn thần: Cơ thể nữ giới có khối lượng mỡ nhiều hơn nam giới nên đáp ứng tốt hơn với các thuốc chống loạn thần như haloperidol, olanzapin, clozapin... Digoxin: Digoxin là một glycozit tim thường được sử dụng trong điều trị suy tim. Digoxin đào thải chủ yếu qua thận. Ở nữ giới tốc độ lọc ở cầu thận chậm, nên digoxin khi sử dụng cho nữ giới đảo thải chậm hơn so với nam giới. Ngoài ra, một số loại thuốc như: thuốc aspirin, thuốc chẹn beta, thuốc giảm đau opioid cũng đều đáp ứng tốt hơn khi sử dụng cho nữ giới. Vì vậy, khi sử dụng các thuốc này cho nữ giới, cần chú ý điều chỉnh liều cho phù hợp, tránh các tác hại gây ra do quá liều! Với phụ nữ có thai hay cho con bú, một số loại thuốc có thể vượt qua hàng rào nhau thai hoặc xâm nhập vào trong sữa mẹ gây ra những tác hại cho thai phụ hay thai nhi nên không được sử dụng (chống chỉ định) như: với thuốc kháng sinh tetracyclin gây vàng răng, nhóm quinolon gây thoái hóa khớp, thuốc chống co giật (phenobarbital, phenytoin... ) gây dị tật sứt môi hở hàm ếch… Sự khác biệt về sinh lý còn đưa đến một số bệnh lý có khuynh hướng tăng cao gấp nhiều lần ở nữ giới như các bệnh viêm khớp, bệnh đau nửa đầu… và ngược lại, một số bệnh lý tăng cao ở nam giới như bệnh parkinson, bệnh gút… Các thuốc điều trị các bệnh này cũng tương ứng tăng cao theo mỗi giới.
medlatec
696
Nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị viêm amidan có mủ Viêm amidan có mủ là hiện tượng tổn thương viêm nhiễm cấp tính hay mãn tính tuyến amidan do các loại vi khuẩn gây ra. Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, viêm amidan có mủ có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như viêm tấy quanh amidan, áp xe amidan, viêm xoang, viêm phế quản,… Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ bị viêm amidan có mủ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho con. 1. Tình trạng viêm amidan có mủ 1.1 Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm amidan có mủ Viêm amidan có mủ là căn bệnh vô cùng phổ biến ở trẻ em. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới căn bệnh này. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do sự suy giảm của hệ miễn dịch. Cụ thể có thể là do cúm, ốm, cảm, ho,… Hoặc do sự thiếu thích ứng với những thay đổi đột ngột của thời tiết, hóa chất, khói bụi. Và đặc biệt là do vệ sinh mũi họng không sạch sẽ hàng ngày gây ra. Viêm amidan có mủ là căn bệnh khá thường gặp. Chúng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. 1.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ bị viêm amidan mủ Trẻ nhỏ khi mắc bệnh viêm amidan có mủ thường xuất hiện những dấu hiệu như: – Trẻ sốt cao (từ 38 – 40 độ C) – Trẻ mệt mỏi, khó ăn, khó nuốt – Ho khan, ho có đờm – Toàn thân đau nhức – Họng sưng đỏ, trong vòm họng có mủ màu trắng đục – Miệng khô, hơi thở có mùi hôi tanh đặc trưng. – Đặc biệt, có những trẻ ở những trường hợp nặng. Khi ấy, hai bên tai của các bé còn có thể xuất hiện hạch. Để kiểm tra, ta hãy ấn vào. Nếu thấy đau hoặc trẻ cảm thấy khó thở, khàn giọng, mất tiếng chứng tỏ tình trạng bệnh đang nghiêm trọng. 3. Biến chứng của bệnh viêm amidan có mủ ở trẻ Nhiều ông bố, bà mẹ thường chủ quan trước những triệu chứng viêm amidan có mủ ở trẻ nhỏ. Sự chủ quan này dẫn tới các biến chứng khó lường cho sức khỏe cũng như tính mạng của bé. Điều đầu tiên phải kể đến là bệnh viêm amidan khiến quá trình ăn uống của bé trở nên khó khăn hơn. Thậm chí, nó có thể lan rộng ra tai mũi họng, gây ra viêm tai giữa. Trẻ nhỏ cũng có thể bị viêm phế quản, viêm xoang và viêm họng nếu không được điều trị bệnh dứt điểm. Lý do là bởi amidan nằm ở khu vực cắt giao giữa đường thở với đường nuốt thức ăn. Khi ổ viêm nhiễm amidan phát triển mà không được ngăn cản lại, chúng có thể lây ra các khu vực xung quanh. Trong đó có họng, phế quản và xoang mũi. Chúng không chỉ ảnh hưởng tới tai mũi họng. Nguy hiểm hơn, căn bệnh này còn có thể gây viêm nhiễm toàn bộ các hệ thống của cơ thể trẻ. Ví dụ như thấp tim, viêm khớp, viêm cầu thận, nhiễm trùng máu. Từ đó, đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của bé. Đó là lý do tại sao bố mẹ không được chủ quan. Cha mẹ đừng bỏ qua việc chữa trị dứt điểm bệnh viêm amidan có mủ cho trẻ. Bệnh viêm amidan mủ có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách 4. Cách điều trị hiệu quả khi trẻ bị viêm amidan và có mủ Khi thấy trẻ xuất hiện những dấu hiệu của bệnh viêm amidan có mủ, bố mẹ cần nhanh chóng đưa con tới các bệnh viện uy tín. Các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành thăm khám và chẩn đoán chính xác. Từ đó, nguyên nhân vấn đề sẽ được tìm ra và có phác đồ điều trị thích hợp. Bé có thể được chữa dứt điểm bệnh viêm amidan có mủ. 4.1 Khi trẻ ở mức độ nhẹ Nếu bệnh ở mức độ nhẹ và các triệu chứng bệnh không xuất hiện thường xuyên, trẻ sẽ được khuyến khích điều trị tại nhà. Ví dụ như sử dụng các chế phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch, thuốc giảm đau, kháng viêm theo chỉ định của bác sĩ. Điều này để cơ thể kích hoạt cơ chế tự bảo vệ và chống lại sự phát triển, xâm nhập của những yếu tố gây viêm nhiễm. 4.2 Khi trẻ ở mức độ nặng Nếu bệnh ở mức độ nặng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho trẻ dùng thuốc kháng sinh. Liều lượng thuốc sẽ được tính toán kĩ càng. Điều này nhằm hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc lên sức khỏe của các bé. Bố mẹ nên nhớ một điều là việc dùng thuốc kháng sinh phải được thực hiện theo đúng bác sĩ chỉ định. Nhờ vậy mới có thể tiêu diệt tận gốc ổ viêm nhiễm. Trẻ cũng sẽ trạm được trường hợp thuốc kháng sinh gây hại cho cơ thể. 4.3 Khi trẻ ở tình trạng viêm liên tiếp Nếu trẻ bị viêm amidan có mủ liên tiếp 3 – 4 lần/ năm, bác sĩ sẽ đưa ra quyết định có nên cắt amidan cho trẻ hay không. Việc cắt amidan để ngăn ngừa ổ viêm nhiễm tái phát. Đồng thời, nó bảo vệ sức khỏe cũng như sự phát triển sau này của các bé. Dựa trên kết quả kiểm tra, nếu thấy cần thiết, bác sĩ sẽ khuyên bố mẹ nên cho trẻ cắt amidan 5. Cách chăm sóc khi trẻ bị viêm amidan mủ Để quá trình hồi phục và phòng ngừa bệnh viêm amidan có mủ hiệu quả, bố mẹ cần thực hiện những điều sau khi chăm sóc trẻ: – Uống nhiều nước: Viêm amidan có mủ sẽ khiến cơ thể của trẻ mất nhiều nước. Đây cũng là lý do khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi. Vì vậy, bố mẹ cần phải cho con uống nhiều nước. Có thể là nước trái cây, sữa để bù nước cũng như bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho trẻ. – Ăn thức ăn ở dạng lỏng, dễ nuốt như cháo, súp, canh,… Điều này để cải thiện dấu hiệu đau họng, khó nuốt khi ăn. Đồng thời, điều này giúp giảm áp lực tác động lên amidan. – Vệ sinh răng miệng, họng, mũi sạch sẽ. Cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ súc miệng bằng nước muối ấm sau khi ăn. Đồng thời, trẻ  nên đeo khẩu trang để tránh bụi bẩn. Đặc biệt nhất là ở những nơi có mức độ ô nhiễm cao.
thucuc
1,169
Liệu có nên đeo kính chống ánh sáng xanh hay không? Cuộc sống hiện đại khiến con người ngày càng phải tiếp xúc nhiều với ánh sáng xanh. Điều này gây nên nhiều hệ lụy cho thị lực. Có không ít ý kiến cho rằng dùng kính chống ánh sáng xanh là giải pháp tốt để bảo vệ mắt. Sự thật là có nên đeo kính chống ánh sáng xanh không? 1. Ánh sáng xanh ảnh hưởng đến mắt như thế nào? 1.1. Như thế nào là ánh sáng xanh? Ánh sáng xanh là loại ánh sáng chỉ có bước sóng trong khoảng 450 - 495 nm nhưng lại có năng lượng cao. Dạng ánh sáng này có thể nhìn thấy được với 7 màu như 7 sắc cầu vồng. Trong đó, ánh sáng xanh tím với bước sóng 400 - 455 có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt cho mắt... và ánh mặt trời là nguồn phát ra ánh sáng này. 1.2. Những ảnh hưởng của ánh sáng xanh đến mắt Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng xanh có thể khiến cho mắt rơi vào tình trạng: nhức mỏi, khô, đỏ, ngứa, gặp hội chứng thị giác màn hình. Đặc biệt, nếu tiếp xúc trực tiếp với giác mạc thì ánh sáng xanh có thể khiến biểu mô giác mạc bị tổn thương, điều tiết mắt rối loạn, mắt mờ và nhức mỏi. Một điều đáng nói nữa là tiếp xúc với ánh sáng xanh từ thiết bị công nghệ quá nhiều còn làm tăng nguy cơ bị thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, thậm chí có nguy cơ bị mù. Đặc biệt Tổ chức Giấc Ngủ Hoa Kỳ còn cho biết ánh sáng xanh làm ức chế quá trình giải phóng hormone melatonin - yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. Đây cũng là lý do các chuyên gia khuyến cáo nên dừng dùng thiết bị điện tử trước khi ngủ 2 - 3 giờ. 2. Có nên đeo kính chống ánh sáng xanh để bảo vệ mắt? 2.1. Kính chống ánh sáng xanh có đặc điểm gì? Muốn biết sự thật có nên đeo kính chống ánh sáng xanh không thì trước tiên cần phải biết được những đặc điểm và công dụng thực sự của loại kính này. Kính chống sáng xanh là kính có tròng phủ một lớp phủ đặc biệt rên bề mặt để cản trở hoặc kiểm soát một phần ánh sáng xanh khi đi vào mắt. Hiện trên thị trường có 2 loại kính sáng xanh chính: - Mắt kính cắt ánh sáng xanh: ngăn bước sóng 380 - 500 nm, tròng kính không phủ chống ánh sáng xanh, phù hợp với mắt bị nhạy cảm trước ánh sáng. - Mắt kính lọc ánh sáng xanh: phủ lớp ngăn ánh sáng xanh tím nhưng ánh sáng xanh lam vẫn đi qua được nên tăng độ tương phản màu sắc, giúp nhìn thấy màu sắc đẹp hơn. Tại các cửa hàng kính mắt, kính chống ánh sáng xanh được quảng cáo là có tác dụng ngăn chặn tia ánh sáng xanh chiếu qua tròng kính nên hạn chế được những khó chịu do loại ánh sáng này gây ra cho mắt. Kính có hiệu quả bảo vệ mắt trước các ánh sáng nhân tạo của màn hình thiết bị điện tử. Các nhà sản xuất loại kính này cũng khuyến nghị khách hàng của mình nên thường xuyên đeo kính khi thường xuyên tiếp xúc với thiết bị điện tử và gặp hiện tượng: - Mắt khô rát. - Mắt mỏi và khó chịu. - Bị chảy nước mắt, đỏ mắt, nhức mắt. 2.2. Có nên đeo kính chống ánh sáng xanh hay không? Quảng cáo là như vậy nhưng sự thật thì có nên đeo kính chống ánh sáng xanh không và loại kính này thực sự có được nhiều lợi ích đến thế? Hiệp hội Nhãn khoa Hoa Kỳ chưa có bất cứ khuyến nghị nào về việc đeo kính chống ánh sáng xanh khi sử dụng màn hình thiết bị công nghệ. Đến nay, cơ quan này cũng chưa có nghiên cứu nào chứng minh hay đưa ra khuyến cáo nào về việc dùng kính chống ánh sáng xanh bảo vệ mắt. Tổ chức này nhận định rằng việc tiếp xúc quá lâu với màn hình thiết bị công nghệ và ít chớp mắt khi tiếp xúc với chúng trong nhiều giờ có thể khiến mắt bị khô và bị mỏi. Những triệu chứng này là do cách dùng thiết bị chứ không phải do ánh sáng xanh từ màn hình thiết bị công nghệ phát ra. Cũng liên quan đến vấn đề có nên đeo kính chống ánh sáng xanh, nhiều chuyên gia cũng cho rằng không phải dựa vào khả năng chống ánh sáng xanh để đánh giá về công dụng của loại kính này. Muốn đánh giá một loại kính tốt cần quan tâm đến chỉ số chiết quang ở mắt kính. Loại mắt kính nào càng mỏng, cho hình ảnh sắc nét thì chỉ số này càng tốt. Điều này cũng sẽ phòng ngừa được chứng rối loạn khúc xạ. Những thông tin trên không hướng đến phủ nhận các công dụng của kính chống ánh sáng xanh. Xét trên những phương diện nhất định thì loại kính này cũng giúp làm giảm các triệu chứng nhức mỏi mắt, giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng theo tuổi tác, hạn chế tình trạng tăng tật khúc xạ,... Việc đeo kính cũng sẽ giúp ngăn chặn các loại tác nhân không tốt như vi khuẩn, bụi,... tiếp xúc với mắt, nhờ đó giảm được nguy cơ mắc bệnh về mắt. Có thể tạm thời xem việc dùng kính là một biện pháp hạn chế ánh sáng xanh. Muốn bảo vệ mắt vẫn cần phải có giải pháp toàn diện như: - Chăm sóc mắt bằng chế độ dinh dưỡng cung cấp các dưỡng chất tự nhiên tốt cho sức khỏe của mắt. - Khi dùng máy tính hãy giữ khoảng cách từ màn hình đến mắt khoảng 64cm với tư thế mắt hơi nhìn xuống. - Cài đặt lại độ sáng màn hình để giảm độ chói. - Nhỏ nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt để mắt dịu bớt khi có cảm giác nhức mỏi, khô mắt. - Đảo mắt nhìn vào một vật thể cố định cách xa tối thiểu 6m trong 20 giây để giảm nhức mỏi mắt. - Điều chỉnh lại thời gian và tần suất tiếp xúc với thiết bị điện tử.
medlatec
1,076
Chữa đau khớp vai ở đâu? chữa trị sớm, bệnh dễ chuyển mạn tính Đau khớp vai là tình trạng phổ biến ở mọi lứa tuổi. Đau khớp vai khiến cho việc cử động tay trở nên khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Nếu không được chữa trị sớm, bệnh dễ chuyển mạn tính gây khó khăn cho quá trình điều trị sau này. Do đó, chữa đau khớp vai ở đâu uy tín luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều người bệnh. Chữa bệnh viêm khớp vai cần được tiến hành ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín Có nhiều nguyên nhân gây đau nhức khớp vai, trong đó tư thế nằm ngủ, những tổn thương xương khớp và phần mềm, các bệnh lý về thoái hóa đĩa đệm khớp vai, vôi hóa khớp vai… là những nguyên nhân chính yếu nhất.Đau khớp vai thường xuất hiện nhiều ở người trung niên và người cao tuổi do tình trạng lão hóa. Thời tiết mùa lạnh khiến viêm dây thần kinh vai làm người bệnh có cảm giác đau khớp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
200
Tầm soát ung thư phổi bao gồm những phương pháp nào? Tầm soát ung thư phổi là hoạt động nên được tiến hành định kỳ để sớm phát hiện ra các dấu hiệu ung thư, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời để tránh bệnh tiến triển nặng. Giai đoạn đầu là thời điểm giúp ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư. Nếu sớm xử trí từ giai đoạn này thì bệnh nhân sẽ có nhiều cơ hội được điều trị khỏi và kéo dài tuổi thọ. 1. Thế nào là tầm soát ung thư phổi? 1.1. Phân loại ung thư phổi Có các loại ung thư phổi chúng ta cần lưu ý như sau: Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm phần lớn các trường hợp mắc bệnh ung thư phổi và bao gồm 3 thể như sau: Ung thư biểu mô tuyến (chiếm 40%); Ung thư biểu mô tế bào vảy (chiếm từ 25 - 30%); Ung thư biểu mô tế bào lớn (chiếm từ 10 - 15%). Ung thư phổi tế bào nhỏ: ít gặp hơn; Các loại ung thư phổi hiếm gặp khác: Ung thư biểu mô nang tuyến (Adenoid cystic carcinomas) Khối u phổi ác tính (Lung carcinoid tumors); U liên kết (sarcomas); Các u hạch (lymphomas). 1.2. Tầm soát ung thư phổi quan trọng thế nào? Tầm soát ung thư phổi là áp dụng các biện pháp, các phương án giúp sớm phát hiện ra nguy cơ ung thư phổi trong cơ thể bệnh nhân. Ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng lâm sàng rõ ràng, tầm soát ung thư phổi cũng có thể chẩn đoán ra được khi bệnh mới ở giai đoạn đầu. Hơn 80% trường hợp mắc ung thư đã được cứu sống nhờ được chẩn đoán và điều trị bệnh từ sớm. Thường thì bệnh nhân bị ung thư phổi sẽ không bộc lộ rõ các triệu chứng ở giai đoạn đầu, phải đến khi cơ thể trải qua những dấu hiệu bất thường dễ nhận diện hơn thì lúc này bệnh đã ở giai đoạn tiến triển. Khi đó việc chữa trị sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều khiến người bệnh dễ gặp biến chứng nguy hiểm, chi phí điều trị và thời gian vì thế cũng trở nên tốn kém hơn rất nhiều. Tầm soát ung thư phổi sẽ giúp ngăn chặn sớm điều này và nâng cao cơ hội chữa khỏi ung thư cho bệnh nhân. Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao sau đây thì nên thực hiện tầm soát ung thư phổi càng sớm càng tốt: Người trung niên hoặc lớn tuổi đã từng hoặc đang hút thuốc lá nhiều năm. Tần suất hút thuốc diễn ra thường xuyên, liên tục trong thời gian dài; Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại như thạch tín, amiang, crom, niken, uranium, không khí ô nhiễm,... Ngay cả những người không hút thuốc lá nhưng hay hít phải khói thuốc tại nơi ở và nơi làm việc cũng nên thực hiện tầm soát ung thư phổi định kỳ; Đang mắc bệnh COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), đã từng bị ung thư phổi cũng cần đi tầm soát lại hoặc trong gia đình có người thân bị ung thư phổi; Người có triệu chứng bất thường ở hệ hô hấp như: ho liên tục, kéo dài, ho có đờm hoặc lẫn máu, khó thở, tức ngực, ăn kém, mệt mỏi toàn thân, gầy gò,... 2. Tầm soát ung thư phổi và các phương pháp thực hiện 2.1. Chụp X-quang phổi Chụp X-quang phổi sẽ giúp kiểm tra sự tồn tại của các khối u phổi. Hình ảnh của chúng trên phim chụp X-quang là khối màu xám trắng nhưng điều này không đủ căn cứ để kết luận liệu đó có phải là khối u ác tính hay không. Bởi vì có thể nhầm khối u phổi với dạng áp xe phổi. 2.2. Chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực liều thấp Một biện pháp chẩn đoán khác trong tầm soát ung thư phổi cũng được áp dụng khá phổ biến hiện nay đó là chụp CT lồng ngực. Tuy nhiên loại thiết bị này sẽ vận dụng năng lượng tia X liều thấp để chụp lại cấu trúc phổi một cách chi tiết hơn. Quá trình chụp sẽ không gây đau đớn và chỉ cần thực hiện trong vòng vài phút. Nếu phát hiện trên phim chụp CT có dấu hiệu bất thường, nghi ngờ ung thư thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định thực hiện chụp PET/CT bổ sung và làm sinh thiết (nếu cần) để khẳng định chắc chắn hơn xem đó có phải là tín hiệu của ung thư phổi hay không. 2.3. Nội soi phế quản Đây là một kỹ thuật có tác dụng thu lại hình ảnh trực quan cấu trúc bên trong của phổi. Một thiết bị được thiết kế theo dạng ống nội soi có gắn đèn cùng một máy quay hay thấu kính siêu nhỏ ở đầu. Bác sĩ sẽ tiến hành luồn chiếc ống này qua mũi bệnh nhân, ống sau đó đi xuống miệng, họng rồi vào khí quản, phế quản, các tiểu phế quản trong phổi. Thông qua phương pháp này sẽ xác định được vị trí của khối u ung thư. Nếu có vấn đề bất thường nào, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô để sinh thiết nhằm chẩn đoán liệu đó có phải là dấu vết của ung thư hay không. Phương pháp này là một phương pháp xâm lấn nên việc thực hiện chỉ đặt ra khi bác sĩ phát hiện ra bất thường trên phim phổi của bệnh nhân có nghi ngờ khối u. Nội soi phế quản không phải là một phương pháp có thể tiến hành thực hiện thường quy trong kiểm tra sức khỏe. 2.4. Sinh thiết phổi Bác sĩ sẽ sử dụng một loại kim sinh thiết thường dùng trong phẫu thuật để lấy ra các mẫu mô phổi. Kỹ thuật này có thể được tiến hành theo phương pháp mổ kín hoặc mở. Đối với phương pháp kín thì sẽ thực hiện qua khí quản hoặc qua da. Còn sinh thiết mở thì bệnh nhân trước khi sinh thiết cần được gây mê toàn thân và thao tác này phải thực hiện trong phòng phẫu thuật. Cũng giống như nội soi phế quản, sinh thiết phổi chỉ được đặt ra khi bác sĩ phát hiện được tổn thương bất thường mà không thể xác định được bản chất thông qua các phương pháp cận lâm sàng khác. 2.4. Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u (Tumor markers) Phương pháp xét nghiệm chất chỉ điểm khối u cũng được ứng dụng trong tầm soát ung thư phổi, bao gồm định lượng SCC, Cyfra 21-1, CEA, NSE, Pro-GRP. 3. Các lưu ý cần ghi nhớ trước khi tầm soát ung thư phổi Bác sĩ sẽ có những căn dặn cụ thể đối với bệnh nhân trước khi tiến hành các biện pháp tầm soát ung thư phổi. Tuy nhiên người bệnh cũng cần lưu ý là nếu đang bị ốm hoặc đang gặp phải tình trạng nhiễm trùng phổi nào đó thì cần thông báo trước cho bác sĩ để sắp xếp lại thời gian tầm soát sao cho phù hợp. Ngoài ra, người bệnh nên nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo lắng muộn phiền. Trong trường hợp có lưu ý về việc nhịn ăn hay dặn dò đặc biệt nào khác từ bác sĩ thì hãy tuân thủ chặt chẽ để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Nhìn chung để nhận biết các dấu hiệu của ung thư phổi trên lâm sàng cũng không phải là việc đơn giản vì phần lớn các trường hợp bị ung thư giai đoạn đầu thường có dấu hiệu khá mơ hồ, không rõ rệt. Triệu chứng khi mắc ung thư phổi rất dễ gây nhầm lẫn với tình trạng nhiễm trùng hoặc phản ứng do hút thuốc lá lâu ngày. Do đó mỗi người tốt nhất là nên tự chủ động thực hiện tầm soát ung thư phổi để sớm phát hiện ra nguy cơ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.
medlatec
1,363
Mách mẹ cách phân biệt máu báo thai và máu kinh nguyệt Máu báo thai và máu kinh nguyệt đều là hiện tượng chảy máu ở âm đạo, có nhiều chị em có hiện tượng máu báo thai gần với chu kì kinh nguyệt vì thế không ít trường hợp nhầm lẫn máu báo thai với máu kinh nguyệt. Việc nhầm lẫn này đôi khi khá nguy hiểm, nó là nguyên nhân khiến cho việc chăm sóc sức khỏe thai kỳ không được quan tâm đúng mực, thậm chí để lại hậu quả đáng tiếc cho thai nhi cũng như mẹ bầu.Mách mẹ cách phân biệt máu báo thai và máu kinh nguyệt Việc nhầm lẫm giữa máu báo thai và máu báo kinh nguyệt là nguyên nhân khiến cho việc chăm sóc sức khỏe thai kỳ không được quan tâm đúng mực Vì sao có máu báo thai? Xuất hiện máu báo thai là hiện tượng hết sức bình thường khi phụ nữ mang bầu. Hiện tượng này xảy ra sau khi có quan hệ tình dục, trứng nữ giới được thụ tinh với tinh trùng của nam giới tạo thành phôi thai. Trong khi đó, phôi thai sẽ di chuyển vào trong buồng tử cung và làm tổ trong đó. Trong quá trình làm tổ của phôi thai sẽ làm tổn thương nội mạc tử cung, từ đó dẫn tới hiện tượng xuất huyết tại âm đạo khá giống với chu kì kinh nguyệt. Hiện tượng xuất huyết âm đạo thường xảy ra sau khoảng từ 7-10 ngày, sau khi trứng rụng hoặc trước thời kì kinh nguyệt. Phân biệt máy báo thai và máu kinh nguyệt Máu báo thai và máu kinh nguyệt đều là hiện tượng chảy máu ở âm đạo, chỉ cần chú ý một chút là bạn có thể phân biệt được 2 loại máu này. Trong kì nguyệt san có một số chị em cảm thấy đau bụng dữ dội còn khi xuất hiện máu báo thai, chị em không có hiện tượng này Về mặt số lượng Máu báo thai xuất hiện với số lượng ít, nhỏ giọt và đều đặn từng ngày. Máu kinh nguyệt xuất hiện với số lượng lớn hơn nhiều, khoảng 50ml máu/lần hành kinh. Những ngày đầu rất nhiều và ít dần về những ngày sau. Về mặt thời gian Thông thường, máu báo thai thường kéo dài từ 1-3 ngày. Có nhiều trường hợp chỉ xuất hiện duy nhất một ngày. Máu kinh nguyệt thường có thời gian từ 3-5 ngày, thậm chí một số người còn bị rong kinh từ 5-7 ngày. Về mặt tính chất Máu báo thai tiết ra số lượng ít, có dạng đốm nhỏ, màu hồng nhạt, không lẫn mảnh vụn hoặc không có cục máu đông Máu kinh nguyệt tiết ra nhiều, có màu đỏ sẫm, máu nhầy hoặc các cục máu động. Trước kỳ kinh nguyệt từ 3-7 ngày, một số chị em có hiện tượng khí hư ra nhiều, không mùi kèm theo đau lưng, tức ngực. Trong kì nguyệt san có một số chị em cảm thấy đau bụng dữ dội, thậm chí là bị chuột rút. Máu báo thai tiết ra số lượng ít, có dạng đốm nhỏ, màu hồng nhạt, không có cục máu đông, không lẫn dịch nhầy của cổ tử cung. Nếu sức khỏe thai kỳ của bạn ổn định thì sẽ không kèm theo bất kỳ một biểu hiện khó chịu khác cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu máu báo thai có màu đỏ tươi, lẫn nhiều cục máu đông kèm theo đau bụng dữ dội và sốt cao thì có thể đó là dấu hiệu sẩy thai. Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy máu báo thai có màu nâu sẫm, thường xuyên bị chuột rút hoặc đau một bên bụng dưới thì bạn nên sớm đi khám thai vì đó là dấu hiệu cho thấy bạn có khả năng bị thai ngoài tử cung. Xem thêm > Đau bụng lâm râm khi mang thai tháng cuối
thucuc
673
Viêm loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì? Trả lời: Viêm loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì? Đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh có liên quan mật thiết tới chế độ ăn uống. Nếu ăn uống khoa học, việc điều trị bệnh sẽ tiến triển tốt. Vì thế, bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng nên kiêng: ăn các thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Thức ăn quá lạnh làm co bóp mạnh cơ dạ dày, thức ăn nóng cũng làm cho niêm mạc dạ dày xung huyết và co bóp mạnh hơn. Tốt nhất là dùng thức ăn ở nhiệt độ 40 – 50 độ C. Đồ uống này rất hấp dẫn,nhưng nếu bị viêm loét dạ dày thì bạn không nên uống nhé Kiêng đồ ăn chua Các thức ăn và đồ uống có tác dụng gây viêm loét như thức ăn có vị chua: dưa, cà, canh chua, chanh, khế, sấu… làm tăng độ axit dạ dày gây loét vết cũ hoặc vết mới; nước uống có tác dụng vật lý hay hoá học làm tăng tiết dịch axit, gây tổn thương niêm mạc dạ dày, làm vết loét lâu lành như: nước uống có vị chua: nước chanh, nước mơ, sấu…; rượu, bia chứa chất cồn, có tác dụng kích thích dạ dày tiết axit, khi uống nhiều, nồng độ axit trong dạ dày luôn ở mức cao. Bên cạnh chế độ ăn uống hợp lý, bạn nên khuyên bác sinh hoạt thoải mái, làm việc vừa sức và tránh stress – đây cũng là nguyên nhân làm cho bệnh viêm loét dạ dày thêm nặng hơn. Nên ăn các thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như cháo, soup. Nếu xây dựng được một chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi lành mạnh, điều độ thì rất tốt đối với những người bị viêm loét dạ dày tá tràng. Xem thêm: >> Phương pháp chẩn đoán loét dạ dày tá tràng >> Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng >> Bệnh loét dạ dày hành tá tràng
thucuc
350
Thuốc nhỏ tai Ciprofloxacin 0,3% có công dụng gì? Ciprofloxacin 0,3% là thuốc kê đơn dạng dung dịch, thường được chỉ định điều trị cho nhóm tai - mũi - họng. Để hiểu rõ hơn về thuốc nhỏ tai Ciprofloxacin 0,3%, bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung được đề cập ngay sau đây. 1. Thông tin tổng quan về Ciprofloxacin 0,3%Ciproxacin là một dạng kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm quinolon, sở hữu phổ kháng khuẩn khá rộng và nổi bật là khả năng ức chế các enzyme DNA gyrase. Ciproxacin có thể điều trị được nhiều bệnh lý khác nhau. Ciprofloxacin thường được sử dụng cho những dạng bệnh do vi khuẩn tấn công và dẫn đến nhiễm trùng, thuốc không hiệu quả với các loại bệnh lý do virus gây nên. Thuốc Ciprofloxacin 0,3% được bào chế ở dạng dung dịch nhỏ trực tiếp, thường được sử dụng để nhỏ mắt hoặc nhỏ tai. Những trường hợp bị viêm kết mạc, viêm tai,... do vi khuẩn thường được chỉ định sử dụng loại thuốc này. Ciprofloxacin sẽ thúc đẩy hiệu quả điều trị và giúp tình trạng bệnh được kiểm soát tốt hơn. 2. Thuốc Ciprofloxacin 0,3% có công dụng gì? Ciprofloxacin có tác dụng tốt đối với những bệnh lý do vi khuẩn gây nên. Cụ thể như: Vi khuẩn Gram (-) như: Pseudomonas hay Enterobacter;Vi khuẩn đường ruột như: Salmonella shigella, Yersinia, hoặc Vibrio cholerae;Vi khuẩn gây bệnh liên quan đến đường hô hấp như: Mycoplasma, Chlamydia,... Vi khuẩn Gram (+) mặc dù có hiệu quả kém hơn nhưng vẫn được xem là có tác dụng khá tốt. Như vậy, công dụng của Ciprofloxacin 0,3% là diệt khuẩn hiệu quả. 3. Ciprofloxacin 0,3% được sử dụng trong những trường hợp nào? Thuốc nhỏ tai Ciprofloxacin 0,3% không chỉ sử dụng cho những bệnh lý viêm nhiễm ở tai mà còn được chỉ định cho nhiều bệnh lý bị nhiễm khuẩn khác như:Trường hợp bị nhiễm khuẩn ở mắt như: viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc, viêm bờ mi,... Những trường hợp bị nhiễm khuẩn ở tai như: viêm tai ngoài, viêm tai giữa,... Bên cạnh đó, Ciprofloxacin 0,3% còn được sử dụng với những trường hợp dự phòng khác sau khi tiến hành các thủ thuật hoặc phẫu thuật ở vùng mắt và tai gồm: ghép giác mạc, ghép kết mạc, phẫu thuật mắt hay phẫu thuật xương chũm,... Ciprofloxacin 0,3% là dạng thuốc kê đơn, vì vậy, bạn không nên tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa thăm khám và tham khảo ý kiến của các bác sĩ để tránh tác dụng phụ không mong muốn. 4. Hướng dẫn sử dụng Ciprofloxacin 0,3%Thuốc Ciprofloxacin 0,3% sẽ được nhỏ trực tiếp vào vùng mắt hoặc tai theo hướng dẫn điều trị. Lưu ý: thông tin liều dùng sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. 4.1. Sử dụng cho mắt Liều dùng của thuốc được khuyến cáo cụ thể cho trường hợp ở mắt: Trường hợp cấp tính: Bạn chỉ cần nhỏ khoảng 1 - 2 giọt trong mỗi 15 - 30 phút. Số lần nhỏ sẽ ít dần khi các triệu chứng thuyên giảm. Những trường hợp nhiễm khuẩn khác ở mắt thì chỉ cần nhỏ khoảng 1 - 2 giọt với tần suất khoảng 2 - 6 lần/ngày. Liều dùng có thể thấp hoặc cao hơn do bác sĩ hướng dẫn sao cho phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất. Trường hợp bị đau mắt hột cấp tính và mạn tính sẽ sử dụng thuốc với liều dùng được khuyến cáo là khoảng 2 giọt thuốc mỗi bên mắt. Tần suất sử dụng từ 2 - 4 lần/ngày và kiên trì sử dụng trong 1 - 2 tháng hoặc hơn tùy theo hướng dẫn của bác sĩ. Những tình trạng bị nhiễm khuẩn ở mắt cần phải cẩn thận và sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. 4.2. Sử dụng cho taiĐối với những trường hợp bị nhiễm khuẩn ở tai thì cách sử dụng mà bạn có thể tham khảo như sau:Liều dùng thường được khuyến cáo là khoảng 2 - 3 giọt, mỗi lần nhỏ cách nhau 2 - 3 giờ. Liều lượng sẽ ít dần sau khi những tình trạng bệnh cải thiện. Đây là dạng thuốc dung dịch nhỏ trực tiếp và chỉ cần sử dụng đúng theo hướng dẫn. Người bệnh không tự ý dùng cũng như tăng giảm liều lượng mà không có chỉ định của bác sĩ.5. Những tác dụng phụ khi dùng Ciprofloxacin 0,3% cần lưu ý Khi sử dụng thuốc nhỏ tai Ciprofloxacin 0,3%, một số trường hợp có thể xuất hiện tác dụng phụ như:Có cảm giác khó chịu ở khu vực vừa nhỏ dung dịch thuốc. Có thể có cảm giác đau rát tại chỗ. Có cảm giác bị cộm, bị sưng, bị ngứa hay bị sưng mí mắt,... sau khi nhỏ thuốc. Một số trường hợp có thể bị nhạy cảm hơn với ánh sáng và có tình trạng suy giảm thị lực. Có cảm giác buồn nôn và nôn. Bệnh nhân có thể mắc phải một hoặc nhiều tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc. Vì vậy, ngay khi có bất cứ biểu hiện bất thường nào, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ. 6. Nhưng lưu ý khi sử dụng thuốc Ciprofloxacin 0,3%Khi sử dụng thuốc Ciprofloxacin 0,3% trong quá trình điều trị, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau đây:Khi dùng thuốc có biểu hiện bị nổi ban, nôn nhiều hoặc các tình trạng dị ứng quá mẫn phức tạp thì cần ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị để có phương án giải quyết phù hợp. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ những loại thuốc mà mình đã và đang sử dụng trong thời gian gần đây. Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng Ciprofloxacin. Thuốc cần được bảo quản ở điều kiện môi trường khô ráo, không bị ẩm mốc với nhiệt độ phù hợp. Thuốc nên dùng hết trong khoảng 15 ngày tính từ lúc mở nắp.
medlatec
1,027
Trước thềm Hội nghị khoa học lớn nhất tỉnh Ninh Bình có gì đặc biệt? Hội nghị khoa học Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Hội nghị thu hút sự quan tâm, tham dự của hơn 700 khách mời hứa hẹn nhiều điều đặc biệt. Với mục đích kết nối, giao lưu, cũng là dịp đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đã đang công tác trong lĩnh vực y tế, khám chữa bệnh tại các tỉnh thành tập trung, gặp gỡ, trao đổi và tiếp cận, cập nhật kiến thức y khoa mới nhất. Cụ thể như Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị tại Đắk Lắk tháng 6/2022, Hội nghị khoa học thường niên Quản lý chất lượng và phòng chống COVID-19 tháng 2/2022, Hội nghị Y học công nghệ 4.0 trong chẩn đoán, điều trị. Hội nghị tại Ninh Bình được chuẩn bị kỹ lưỡng, hứa hẹn nhiều điều đặc biệt về nội dung chuyên môn và cách thức tổ chức cho tất cả khách mời tham gia. Trước thềm Hội nghị, Ban tổ chức bật mí những điểm đặc biệt về: Thành phần tham dự Hơn 700 y, bác sĩ đang làm việc trong lĩnh vực y tế, công tác khám chữa bệnh tại địa phương 5 tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định và sự có mặt của đội ngũ chuyên gia hàng đầu tham dự hội nghị gồm: GS. TS Hoàng Thị Ngọc Lan - Giảng viên cao cấp Bộ môn Y Sinh học Di truyền Trường Đại học Y Hà Nội; Chuyên gia Di truyền tại Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Nội dung Hội nghị Hội nghị tại Ninh Bình tới đây không những cung cấp thông tin mới nhất về xét nghiệm y khoa, mà còn cập nhật, giới thiệu đến bác sĩ tham gia công nghệ chẩn đoán không khoảng cách 4.0 hiện đại. Đây là những công cụ đắc lực cho các bác sĩ ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả và nhanh chóng. Theo đó, 6 nội dung báo cáo chuyên môn về xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được trình bày bởi các chuyên gia, bác sĩ trong Hội nghị, gồm có: Cập nhật các xét nghiệm y khoa trong chẩn đoán và điều trị; Các xét nghiệm trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý nội tiết, chuyển hoá; Vai trò và ý nghĩa của xét nghiệm trong sản phụ khoa; Ứng dụng của xét nghiệm trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị ung thư; Chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách; Trình diễn công nghệ Chẩn đoán hình ảnh từ xa. Trải nghiệm Hội nghị Các trải nghiệm công nghệ 4.0 là một điểm mới, không thể thiếu trong khuôn khổ Hội nghị tại Ninh Bình lần này. Bên cạnh đó, khách mời được trải nghiệm công nghệ thực tế ảo tham quan Trung tâm Xét nghiệm hiện đại, quy mô có thương hiệu lớn nhất về xét nghiệm y khoa ở Việt Nam. Tại đây, các bác sĩ trực tiếp được tham quan, giới thiệu chi tiết về quy mô, hệ thống máy xét nghiệm tự động, đồng bộ, hiện đại cùng quy trình quản lý chất lượng xét nghiệm tại Trung tâm Xét nghiệm hiện đại số 1 Việt Nam đạt song song hai tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, CAP... Đồng thời tham dự hội nghị này, các bác còn được trao Chứng chỉ chứng nhận tham gia đào tạo kiến thức chuyên môn tại Hội nghị. vn, Tập đoàn MED-Group,... Hệ thống Y tế trân trọng kính mời các bác sĩ tại Ninh Bình và các tỉnh Thanh Hóa, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam đến tham dự Hội nghị tại: Địa điểm: Tầng 2, Khách sạn The Reed Ninh Bình - Đường Đinh Điền, P. Đông Thành, TP.
medlatec
648
Cách chăm sóc răng ê buốt đơn giản, hiệu quả Ê buốt răng là tình trạng thường xuyên gặp phải ở nhiều độ tuổi, đối tượng. 1. Tại sao răng bị ê buốt? Cơn ê buốt của răng có thể chỉ là thoáng qua, đem đến cảm giác nhức, nhói ở răng, thường xuất hiện nhiều ở các răng hàm. Vậy, đâu là lý do, tác nhân gây nên tình trạng ê buốt ở răng? – Răng không thích ứng được với nhiệt độ của đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh. Khi bạn ăn kem, đồ uống lạnh, uống nước nóng,… ê buốt, nhức răng như một phản ứng tự nhiên. – Các loại đồ ăn chua, lên men hoặc ngọt. Bạn cũng có thể gặp phải các cơn đau nhức khi ăn những món ăn chua như: chanh, dưa muối,… Cảm giác ê buốt kèm theo việc tiết nhiều nước bọt. – Hít thở bằng miệng ở nơi có nhiệt độ thấp, không khí lạnh có thể khiến răn bạn bị ê buốt – Thói quen nghiến răng khi ngủ Ngoài ra, không thể bỏ qua nguyên nhân đến từ việc chăm sóc răng miệng không đúng cách: – Đánh răng quá mạnh, dùng bàn chải đánh răng có lông chải quá cứng – Tần suất chải răng quá nhiều lần dễ khiến răng tổn thương. Sau những bữa ăn là thời điểm lý tưởng để chải răng, vệ sinh răng nhưng không nên chải quá lâu và quá mạnh. – Dùng nước súc miệng, kem đánh răng không phù hợp trong thời gian dài Chải răng sai cách dẫn đến tình trạng ê buốt răng. Bạn cũng có thể bị ê buốt răng sau khi thực hiện một số thủ thuật nha khoa như: dán sứ, bọc sứ, làm trắng răng,… Tình trạng ê buốt trong trường hợp này thường là do răng chưa thích ứng kịp sau khi bị mài, tiếp xúc các loại keo, thuốc,… Bệnh nhân thường sẽ không bị ê buốt quá lâu. Tuy nhiên, nếu bị ê buốt kéo dài, nhức nhói lâu dài thì bạn cần đến gặp bác sĩ nha khoa để có cách khắc phục và biết cách chăm sóc răng ê buốt đúng cách. Những người bị các bệnh lý về răng cũng có khả năng cao bị ê buốt răng như: tụt nướu, viêm nướu,… Răng ê buốt dù là vì lí do nào thì cũng ảnh hưởng đến cuộc sống, khiến cho những trải nghiệm không được trọn vẹn và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. Vì vậy, đừng chủ quan mà hãy xử lý cơn ê buốt sớm nhất có thể. 2. Răng ê buốt cảnh báo bệnh gì? Răng ê buốt không chỉ là một phản ứng tự nhiên của cơ thể khi thay đổi nhiệt độ đột ngột mà nó còn có thể là dấu hiệu của những bệnh răng miệng cực kỳ nguy hiểm như: – Viêm lợi: khi bị viêm lợi, dễ nhận thấy tình trạng lợi bị sưng đỏ, chảy máu, bất chợt gây đau nhức. Bệnh nhân bị viêm lợi thường xuyên gặp phải các cơn đau nhức răng, ê buốt khi ăn uống. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất răng. – Viêm nha chu: viêm lợi không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến viêm nha chu. Khi xuất hiện các khối áp xe thì cần được điều trị khẩn cấp. – Đau răng: đau răng tuy không phải là bệnh lý nhưng nó là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác – Sâu răng Nếu ê buốt răng do thói quen nghiến răng, không được điều trị, chấm dứt sớm có thể khiến răng lung lay, yếu dần và dẫn đến nguy cơ gãy răng, mất răng. Sâu răng có dấu hiệu cơ bản là đau nhức, ê buốt răng. 3. Xử lý răng ê buốt như thế nào? Dưới đây là một số cách mà bạn có thể áp dụng để giảm sự nhạy cảm của răng và thuyên giảm tình trạng ê buốt răng. – Đảm bảo chải răng, vệ sinh răng tối thiểu 2 lần/ngày hoặc vệ sinh răng sạch sẽ sau mỗi bữa ăn – Chải răng nhẹ nhàng, không dùng lực mạnh, không dùng bàn chải có lông chải cứng. Các loại bàn chải điện có thể hỗ trợ làm sạch răng với lực vừa phải. – Sử dụng kem đánh răng, nước súc miệng có chứa fluoride để quá trình làm sạch được tối ưu hơn. Đổi sang loại khác khi răng bị ê buốt, bởi kem đánh răng không phù hợp có thể bào mòn, làm hại men răng. Có thể sử dụng một số loại kem đánh răng dành riêng cho răng nhạy cảm. – Hạn chế uống nước lạnh, có thể dùng nước ấm để làm sạch răng thay vì nước lạnh – Không sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống lạnh Để chăm sóc răng ê buốt tốt hơn, chú ý không nên thực hiện theo các mẹo, bài thuốc dân gian. Các loại lá như: lá ổi, lá tía tô, lá lốt chỉ có tác dụng làm giảm cơn đau nhức trong thời gian ngắn, không thể trị dứt điểm cơn đau nhức. Bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, điều trị dứt điểm, tránh các hậu quả đáng tiếc khi để tình trạng răng ê buốt kéo dài. Khi các triệu chứng ê buốt không thuyên giảm thì cần đến gặp bác sĩ sớm. 4. Phòng ngừa ê buốt răng Phòng ngừa ê buốt răng còn giúp phòng ngừa các bệnh răng miệng, bảo vệ sức khỏe. Để phòng ngừa, hạn chế tối đa nguy cơ bị ê buốt răng, dưới đây là một số biện pháp có thể áp dụng: – Nắm rõ chú ý vệ sinh răng miệng: không chải răng mạnh, theo chiều ngang, nên chải theo chiều dọc, xoay tròn – Xây dựng chế độ ăn hợp lý, an toàn với răng: hạn chế đồ uống lạnh, thức ăn quá nóng, cứng – Tập thói quen uống nước ấm, vệ sinh răng miệng bằng nước ấm – Ngoài vệ sinh bề mặt răng thì cần vệ sinh các kẽ răng bằng tăm nha khoa hoặc máy tăm nước – Chú ý vệ sinh răng hàm, mặt sau của răng – Sử dụng nước súc miệng làm mềm mảng bám, máy tăm nước hỗ trợ loại bỏ mảng bám dễ dàng – Cạo vôi răng định kỳ. Cạo vôi răng cũng có thể gây nên tình trạng răng ê buốt nhưng không kép dài quá lâu – Khám răng định kỳ giúp chăm sóc răng miệng tốt hơn, hạn chế nguy cơ bị ê buốt răng vì nhiều nguyên nhân
thucuc
1,126
Cắt dính thắng lưỡi và những thông tin cha mẹ cần nắm rõ! 1. Dính thắng lưỡi là gì? Dính thắng lưỡi sẽ khiến cho trẻ khó bú, kém phát triển về ngôn ngữ do khó phát âm, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Dính thắng lưỡi là một dị tật bẩm sinh ở lưỡi nhẹ. Theo một số báo cáo thống kê, hiện nay có khoảng 5% trẻ em sơ sinh bị mắc dị tật này khi sinh ra và thường được phát hiện sớm chỉ trong tháng đầu sau khi sinh. Nguyên nhân gây ra tình trạng dính thắng lưỡi vẫn là một ẩn số. Do đó, cha mẹ cần để ý những biểu hiện của con trẻ trong những năm tháng đầu đời để có thể phát hiện sớm và điều trị khi đến thời điểm thích hợp. Việc phẫu thuật dính thắng lưỡi càng sớm sẽ giúp các con bớt đau đớn, chảy máu hơn trong quá trình bình phục hậu phẫu. 2. Các mức độ dính thắng lưỡi Hiện nay, dính thắng lưỡi được chia thành 4 mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Các mức độ dính thắng dựa trên chiều dài của thắng lưỡi tính từ vị trí bám vào ở mặt dưới lưỡi đến sàn miệng. – Mức độ số 1: Đây là mức độ nhẹ nhất của dị tật dính thắng lưỡi. Chiều dài của thắng ở trẻ sẽ đo được từ khoảng 12-16mm. – Mức độ số 2: Thắng lưỡi ở mức độ này có chiều dài ngắn hơn một chút từ 8-11mm. Tuy nhiên, đây vẫn được coi là mức độ nhẹ và không nhất thiết phải cắt nếu trẻ không có triệu chứng khó khăn trong sinh hoạt hay giao tiếp hàng ngày – Mức độ 3: Đây là mức độ các bác sĩ sẽ cần chỉ định cắt thắng lưỡi vì chiều dài thắng chỉ từ khoảng 3-7mm. Khi trẻ bị dính thắng mức độ 3 sẽ khó phát âm các từ khó, lưỡi ngắn khó di chuyển nên việc ti sữa cũng gặp cản trở nhất định. – Mức độ 4: Đây là mức độ nặng nhất khi thắng lưỡi chỉ có chiều dài dưới 3mm. Nếu trẻ bị dính thắng ở mức độ này mà không được thực hiện cắt thắng lưỡi sẽ có thể dẫn đến tình trạng nói ngọng, khó nói, ăn uống kém do lưỡi gặp khó khăn trong việc cử động. 3. Cách phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi của cha mẹ H.A Dính thắng lưỡi ở trẻ có thể phát hiện bằng mắt thường nếu cha mẹ để ý kỹ khi con ăn hoặc khóc ở những giai đoạn đầu đời. Để có thể yên tâm hơn, cha mẹ có thể đưa trẻ đi khám để được chẩn đoán chính xác hơn. Tại đây, các bác sĩ đã xác định trẻ mắc dị tật dính phanh lưỡi độ 3 – 4 và tư vấn cha mẹ nên cho H.A cắt sớm để tránh việc nói ngọng, khó phát âm sau này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của con. Ngoài ra, bác sĩ cũng cho biết những dấu hiệu dễ nhận biết của tật dính thắng lưỡi để các cha mẹ khác cũng có thể tự xác định được liệu con mình có bị không: – Cử động của lưỡi gặp khó khăn do cấu trúc của thắng lưỡi ngắn hơn bình thường – Trẻ không thể thè lưỡi ra khỏi khoang miệng – Đầu lưỡi của trẻ không thể chạm được đến nóc vòm họng – Mỗi khi khóc sẽ xuất hiện hình trái tim ở đầu lưỡi của trẻ – Một số trẻ có thói quen thè lưỡi thì đầu lưỡi sẽ có hình nhọn hoặc hình vuông kỳ lạ – Trẻ khi bú sẽ gặp khó khăn, phát ra tiếng kêu to – Việc phát âm, tập nói của trẻ cũng gặp nhiều vấn đề hơn. 4. Khi nào thì nên cắt thắng lưỡi cho trẻ? Theo các bác sĩ, việc cắt thắng lưỡi nên được thực hiện khi trẻ bắt đầu cứng cáp, khoảng từ 4-5 tháng tuổi. Do lúc này các dây thần kinh và mạch máu ở thắng lưỡi chưa phát triển hết nên khi cắt sẽ dễ dàng hơn, không đau và không chảy máu. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường hợp lớn lên cha mẹ hoặc người bệnh mới phát hiện ra mình bị dính thắng lưỡi. Cắt dính thắng lưỡi ở người lớn hoàn toàn có thể thực hiện, tuy nhiên quá trình cắt thắng sẽ phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn trẻ em. Đối với người lớn, cắt thắng lưỡi bắt buộc phải sử dụng phương pháp gây mê thay vì chỉ cắt laser thông thường do thắng lưỡi đã phát triển dày, nhiều dây thần kinh cũng như mạch máu bên trong. 5. Cắt dính thắng lưỡi ở đâu uy tín? – Đa dạng các phương pháp cắt thắng lưỡi để lựa chọn: Cắt laser hoặc cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma – Quy trình cắt dính thắng lưỡi nhanh gọn, chỉ từ 10-15 phút, không đau, không chảy máu – Đội ngũ bác sĩ đầu ngành, đã có kinh nghiệm nhiều năm công tác tại các bệnh viện lớn – Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, được nhập khẩu từ các nước có ngành y khoa uy tín – Chi phí phẫu thuật dính thắng lưỡi hợp lý, áp dụng linh hoạt BHYT, BHBL cho khách hàng – Điều dưỡng tận tình, chu đáo, luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/7
thucuc
944
Viêm tuyến sữa cho trẻ bú được không và cách phòng tránh Viêm tuyến sữa cho trẻ bú được không là câu hỏi thường gặp ở phụ nữ sau sinh. Viêm tuyến sữa gây ra những đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến quá trình cho con bú. Tình trạng này đặc biệt xảy ra đối với những người lần đầu làm mẹ. 1. Viêm tuyến sữa là gì Trong thời kỳ hậu sản, tuyến vú của người phụ nữ bắt đầu có dấu hiệu lên sữa và tiết sữa nhằm cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho em bé. Do một vài nguyên nhân khiến bầu vú không được làm trống hoặc sữa về quá nhiều có thể dẫn tới tắc dòng sữa, đồng thời khởi động một quá trình viêm gọi là viêm tuyến sữa hay còn gọi là viêm tuyến vú. Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm tuyến sữa Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm tuyến sữa chủ yếu là do sữa bị tắc lại trong vú. Tắc sữa có thể do một số yếu tố sau: Cho bé bú ở hai đầu vú cùng một lúc: Có rất nhiều bà mẹ lầm tưởng rằng cho bé bú cùng một lúc hai bên vú sẽ tốt cho con. Tuy nhiên không phải như vậy, khi mà em bé bú một lúc hai bên như vậy sẽ bị nở sớm dẫn tới sữa còn đọng lại trong vú chưa đi ra hết, dễ gây ứ đọng sữa trong tuyến vú. Hơn nữa, cho em bé bú cùng một lúc hai bên vú cũng không có lợi. Nguyên nhân là do, thành phần sữa ở đầu cữ vú chủ yếu là nước, không chứa nhiều chất dinh dưỡng, còn các chất dinh dưỡng chủ yếu sẽ tập trung ở cuối cữ bú. Vô tình nếu chúng ta cho con bú ở đều hai bên như vậy, bé hấp thụ được chỉ toàn là nước thôi. Cho bé bú sai tư thế: Thông thường các mẹ đều ẵm bé cho mặt hướng vào vú để bú. Nếu như bú trong thời gian lâu, bé rất dễ bị mỏi, khó chịu dẫn tới từ chối bú sữa mẹ dẫn tới tình trạng bú không hiệu quả, gây ứ đọng sữa. Ngoài ra, nếu bé gặp vấn đề ở miệng cũng có thể từ chối bú sữa mẹ. Mùi cơ thể của mẹ thay đổi: Việc các bà mẹ ăn uống những thức ăn tạo mùi hoặc sử dụng nước hoa, sữa tắm mùi thơm thường khiến các bé không nhận biết được, cảm thấy xa lạ và từ chối việc bú. Vì thế các mẹ nên hạn chế ăn thức ăn có mùi hoặc thay nước hoa. Triệu chứng của viêm tuyến sữa Triệu chứng của tình trạng viêm tuyến sữa cũng khá đa dạng. Mỗi một giai đoạn của bệnh sẽ có một triệu chứng khác nhau và các biểu hiện sẽ rõ ràng hơn khi trở nặng. Ban đầu khi mới xuất hiện tình trạng sữa nhiều ở tuyến vú thôi thì các mẹ đã cảm thấy bầu ngực của mình hơi căng tức đi kèm với dấu hiệu đau nhẹ. Đến khi tình trạng tắc sữa đã diễn ra nặng hơn, rõ rệt hơn thì sẽ khởi phát tình trạng viêm. Khi đó, vú của chị em sẽ có dấu hiệu sưng lên, da ở vùng vú ửng đỏ, sờ lên cảm thấy nhiệt độ nóng hơn bình thường và cảm giác rất đau. Khi tình trạng năng hơn nữa dẫn tới tình trạng áp xe tuyến vú sẽ có biểu hiện sốt cao và đau rất dữ dội, thậm chí là có mủ chảy ra từ núm vú. Nếu những trường hợp rất nặng, sẽ thấy da ở đầu vú bị nứt nẻ. 2. Vậy mẹ bị viêm tuyến sữa cho trẻ bú được không? Viêm tuyến sữa cho trẻ bú được không, câu trả lời là có thể, và nên cho con bú. Có nhiều bà mẹ nghĩ rằng, nếu tiếp tục cho con bú thì tình trạng viêm tuyến vú sẽ bị lây truyền sang con, nên thường ngừng việc này lại. Nhưng thực tế, cho con bú là cách để ngăn ngừa nhiễm trùng, cung cấp dinh dưỡng mà không làm ảnh hưởng xấu đến con. Tuy nhiên, khi mẹ bị viêm tuyến vú, bé thường sẽ không muốn bú sữa. Nguyên nhân là do chất lượng sữa đã bị biến đổi về mùi vị dẫn tới em bé không muốn bú sữa mẹ. 3. Cách cải thiện tình trạng viêm tuyến sữa Nếu như tình trạng tắc diễn ra nhẹ, các mẹ có thể tự vắt sữa tại nhà. Điều này sẽ giúp cải thiện lưu thông trong tuyến vú. Tuy nhiên, khi thấy các dấu hiệu nhẹ, người mẹ thường khá chủ quan và cho rằng tình trạng này không ảnh hướng đến sức khoẻ của mẹ và bé. Đến khi bệnh ở giai đoạn giữa mới bắt đầu lo ngại, tuy nhiên, vắt sữa lúc này rất đau và ra được ít sữa khiến mẹ rất dễ bỏ cuộc. Tuy nhiên, nếu không vắt thì tình trạng này càng nặng, vì thế, chúng tôi hướng dẫn cho bạn một số mẹo vắt sữa hiệu quả hơn. Chẳng hạn, bạn có thể chườm ấm để các ống tuyến vú giãn to ra và mát xa để tuyến vú mềm ra khi đó dòng sữa sẽ lưu thông qua các ống tuyến vú được dễ dàng hơn, vắt sữa được nhiều hơn, tuyến vú ít tắc hơn. Điều này cũng là cách để các mẹ phòng ngừa viêm tuyến vú hiệu quả. "Sữa mẹ là sữa tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ", đây là điều mà không ai có thể bàn cãi được. Chúng tôi tin rằng, bất kì người mẹ nào cũng muốn cho con mình bú sữa mẹ, vì thế hơn hết các mẹ cần phòng tránh tình trạng viêm tuyến vú để đảm bảo việc nuôi con bằng sữa mẹ được diễn ra thuận lợi.
medlatec
1,000
Ăn mặn có tốt không? Ăn thế nào là mặn? Thói quen ăn muối, nước mắm và các gia vị khác trong chế biến món ăn khiến người Việt hầu hết đều ăn mặn hơn mức trung bình được khuyến cáo trên thế giới. Vậy ăn mặn có tốt không? Ăn bao nhiêu là mặn và cần làm gì để thay đổi thói quen này? 1. Người Việt đa số đều ăn mặn Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, một người trưởng thành mỗi ngày nên sử dụng ít hơn 6 gam muối (khoảng một thìa cà phê), nếu nhiều hơn thì được coi là ăn mặn. Tại Việt Nam, kết quả khảo sát tại một số địa phương do Viện Dinh dưỡng quốc gia thực hiện cho thấy, lượng muối trung bình mỗi người Việt tiêu thụ khoảng 15 gam mỗi ngày, nhiều gấp 3 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới. Theo chương trình quốc gia phòng chống tăng huyết áp, chế độ ăn mặn (thừa muối) khiến chúng ta có nguy cơ bị tăng huyết áp và các biến chứng nặng nề của tăng huyết áp như: Đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận,… Hầu hết người Việt Nam có thói quen ăn mặn hơn mức bình thường được khuyến cáo trên thế giới. 2. Giải đáp: Ăn mặn có tốt không? 2.1. Ăn mặn có tốt không? – Ăn thế nào là mặn? Trung bình mỗi ngày, một cơ thể bình thường nên tiếp nhận không quá 6g muối, tương đương 2,3g natri. Ăn nhiều hơn mức này sẽ được coi là ăn mặn. Còn đối với người đã có bệnh, đặc biệt những bệnh liên quan đến muối, càng phải hạn chế và tốt nhất nên thực hiện theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 2.2. Trả lời ăn mặn có tốt không? Nhiều nghiên cứu đã chứng minh: Khi cơ thể hấp thụ lượng muối quá mức bình thường sẽ làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch. Vì vậy, dùng quá nhiều muối đồng nghĩa với nguy cơ tăng huyết áp. Người bị cao huyết áp, sẽ có nguy cơ đột quỵ hay gia tăng khả năng mắc bệnh tim. Đồng thời, khi cơ thể chứa lượng muối quá cao sẽ làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận. Điều này dễ làm bạn bị chứng bệnh sỏi thận, từ đó có thể tác động đến hệ thống tim mạch. Các nhà khoa học cũng cho biết: Trong nhiều trường hợp, hạn chế hấp thu Protein và ăn muối có thể giúp phòng tránh sỏi thận hoặc tỷ lệ tái phát bệnh này cũng như ngăn ngừa các bệnh về tim mạch. Với người bị các chứng viêm, loét dạ dày, trong thực đơn dinh dưỡng, bác sĩ thường khuyên dùng ít muối. Bởi nhiều nghiên cứu đã cho thấy ăn quá mặn cũng ảnh hưởng đến chức năng, hoạt động của dạ dày. Người ăn quá mặn sẽ có nguy cơ mắc các chứng bệnh về dạ dày cao hơn người ăn uống bình thường. Còn với những ai đã từng bị loét dạ dày, nên ăn càng nhạt càng tốt, bởi vì hàm lượng muối cao sẽ làm tăng độc tính của vi khuẩn HP gây loét dạ dày và tá tràng. Nguy cơ này càng cao nếu bạn có thói quen ăn mặn kết hợp với chua cay. Ăn mặn làm tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch. 3. Ăn bao nhiêu muối là đủ? Như đã nói ở trên, trung bình mỗi ngày, một cơ thể bình thường nên tiếp nhận không quá 6g muối, tương đương 2,3g natri. Khi chế biến thức ăn, bạn nên cân nhắc đến khẩu phần ăn của mỗi người để điều chỉnh lượng muối sao cho phù hợp. Đối với các loại rau, củ, quả trong tự nhiên hoặc những món ăn như cà hay dưa muối đều có một hàm lượng muối nhất định nên khi chế biến hãy giảm bớt lượng muối tiêu chuẩn. Đối với các loại thức ăn đã chế biến sẵn, trên bao bì sẽ ghi cụ thể hàm lượng muối. Mỗi 1g muối chứa khoảng 0,4g natri. Do vậy, nếu trên bao bì chỉ ghi thành phần natri, bạn hãy nhân 2,5 lần để tính được số lượng muối trong thành phẩm. Trung bình mỗi ngày, một cơ thể bình thường nên tiếp nhận không quá 6g muối, tương đương 2,3g natri, không nên ăn nhiều hơn. 4. Hãy thay đổi thói quen ăn mặn Để bảo vệ sức khỏe của bản thân và người thân, bạn nên thực hiện thói quen giảm muối trong chế độ ăn của gia đình. Cụ thể như sau: – Ưu tiên chọn loại thực phẩm tươi thay vì các món ăn được chế biến sẵn như thịt muối, cá hộp, thịt xông khói, giò chả, xúc xích, mì ăn liền, đồ ăn vặt các loại,… – Nên ưu tiên chế biến món luộc, hấp thay vì các món cần nhiều gia vị như món kho, rim, rang,… – Nên giảm lượng muối từ từ để cơ quan cảm nhận vị giác có thể dần được thích nghi. – Tự nấu ăn ở nhà để có thể chủ động kiểm soát lượng muối một cách tốt nhất. – Hạn chế việc chấm nước mắm, bột canh,… Thay vào đó có thể pha loãng nước chấm hoặc sử dụng thêm các loại gia vị khác để tăng cảm giác của vị giác như ớt, tỏi,… – Nên sử dụng các loại muối và bột canh có chứa iốt để phòng ngừa bướu cổ, thiểu năng trí tuệ hoặc các rối loạn khác do thiếu iốt. Như vậy, ăn mặn có tốt không cho câu trả lời là không. Việc ăn mặn gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe của mọi người nên cần thay đổi ngay thói quen này. Bên cạnh đó, việc tích cực vận động thể dục thể thao, thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là những thói quen tốt được khuyến khích thực hiện ở mọi đối tượng.
thucuc
1,042
Theo bạn, gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không? Người bị gan nhiễm mỡ cần quan tâm đặc biệt đến chế độ ăn hàng ngày bởi nó có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả điều trị bệnh. Vậy theo bạn, gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không và ăn gì mới tốt? 1. Gan nhiễm mỡ - nguyên nhân do đâu, triệu chứng thế nào? 1.1. Nguyên nhân của bệnh gan nhiễm mỡ Khi cơ thể sản sinh quá nhiều mỡ hoặc mỡ không kịp chuyển hóa sẽ dẫn đến hiện tượng tích tụ mỡ thừa trong tế bào gan và kết quả là hình thành bệnh gan nhiễm mỡ. Các nguyên nhân gây nên bệnh lý này là: - Chế độ ăn giàu chất béo, quá nhiều đường; - Thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn; - Thừa cân hoặc béo phì; - Bệnh tiểu đường; - Mỡ máu cao; - Giảm cân một cách nhanh chóng; - Di truyền; - Tác dụng phụ của một số loại thuốc: Tetracycline, Tamoxifen, Steroids, Aspirin... 1.2. Gan nhiễm mỡ có triệu chứng như thế nào? Các triệu chứng của gan nhiễm mỡ thường không rõ ràng nên người bệnh ít khi phát hiện được. Ban đầu bệnh chỉ gây nên tình trạng đầy bụng kiểu ấm ách, khó tiêu nhưng nó tương đối giống một số bệnh tiêu hóa nên dễ nhầm lẫn. Khi thăm khám bác sĩ sẽ thấy gan của người bệnh hơi to hơn một chút, nếu mỡ trong gan quá nhiều sẽ sinh ra viêm gan. Trong trường hợp này người bệnh sẽ cảm thấy chán ăn, đau bụng, sụt cân đột ngột, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt... 2. Gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không? 2.1. Có nên ăn hải sản khi bị gan nhiễm mỡ? Như bao băn khoăn khác về thực phẩm nên và không nên ăn, gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không cũng là một vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Ai trong chúng ta cũng biết rằng hải sản là một loại thực phẩm ngon và giàu giá trị dinh dưỡng. Vì thế nếu bị gan nhiễm mỡ mà không được ăn món này thì quả thật là một điều đáng tiếc. Thực ra, có nên ăn hải sản hay không khi bị gan nhiễm mỡ còn tùy thuộc vào tình trạng cơ thể của từng người. Bản thân hải sản có chứa hàm lượng rất nhỏ chất béo ít bão hòa nên không gây ra vấn đề gì nguy hiểm, người bệnh vẫn có thể ăn. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều loại thực phẩm này bởi chúng chứa khá nhiều đạm, dễ tăng áp lực cho gan, khiến sức khỏe người bệnh phục hồi chậm hơn. Người bị gan nhiễm mỡ đồng thời dị ứng với protein trong các thực phẩm từ biển không nên ăn hải sản để tránh những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Một điều khác cũng cần lưu tâm là khi ăn hải sản cũng cần phải chọn lựa kỹ càng bởi có một số loại chứa lượng lớn các loại khuẩn bệnh, nếu ăn sống sẽ không tốt cho đường tiêu hóa và tăng áp lực cho hoạt động đào thải độc tố của gan. 2.2. Những thực phẩm người bị gan nhiễm mỡ nên ăn Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu không kiểm soát tốt, không xây dựng một chế độ ăn khoa học và thói quen sinh hoạt lành mạnh thì bệnh rất dễ tiến triển nặng hơn. Vì thế, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần có chế độ ăn uống riêng để kiểm soát và ngăn ngừa bệnh. Bên cạnh việc lưu tâm tới vấn đề gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không, người bệnh cũng nên chú ý tăng cường những thực phẩm sau để việc điều trị bệnh sớm đạt kết quả tích cực: - Trái cây tươi và rau xanh Đây là nhóm thực phẩm đóng vai trò làm mát và tăng cường chức năng gan, bổ sung chất xơ cho cơ thể. Không những thế, vitamin A và E trong nhóm thực phẩm này còn có tác dụng tránh tích tụ thêm mỡ trong gan. Vì thế rau xanh và trái cây tươi cần được ưu tiên hàng đầu trong danh sách thực phẩm người mắc gan nhiễm mỡ nên ăn. Điển hình trong đó có thể kể đến: rau cần, súp lơ, ngô, rau cải, bưởi, cam,... - Cá tươi và nhộng tằm Cá tươi là thực phẩm giàu protein nhưng lại ít chất béo nên được khuyến khích đưa vào thực đơn dành cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Ăn cá tươi không chỉ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn giúp giảm gánh nặng cho gan đang bị tổn thương. Nhộng tằm có tác dụng rất tốt trong việc giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Vì thế những ai bị gan nhiễm mỡ do béo phì chớ nên bỏ qua món ăn này. - Táo, cam, bưởi Các loại trái cây tươi như táo, cam, bưởi giàu vitamin C rất tốt đối với người đang điều trị gan nhiễm mỡ. - Nước uống từ thảo dược thiên nhiên Các loại trà từ thảo dược tự nhiên như lá sen, chè xanh, atiso,... được xem là “thần dược” hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ bởi nó giúp tăng cường đào thải độc tố, thanh nhiệt, điều hòa, giảm và chống tích tụ mỡ trong gan. 2.3. Lưu ý khi chế biến thức ăn cho người bị gan nhiễm mỡ Ngoài vấn đề gan nhiễm mỡ có nên ăn hải sản không và nên ăn gì người bệnh cũng cần lưu tâm đến vấn đề chế biến thức ăn để phát huy hiệu quả kiểm soát bệnh, ngăn ngừa nguy cơ khiến bệnh nặng hơn: - Hạn chế tối đa việc đưa các nguyên liệu giàu chất béo như dầu, bơ, magarine, mayonaise vào thực đơn. - Lọc bỏ da ở thịt gia cầm, bỏ mỡ, loại bỏ nước béo trong canh hoặc súp. - Tốt nhất nên ăn đồ luộc, hấp. Quan tâm đến chế độ dinh dưỡng để xây dựng thực đơn khoa học là cần thiết. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên quên việc điều chỉnh lối sống sao cho khoa học, vận động thể dục thể thao đều đặn và điều chỉnh cân nặng một cách hợp lý. Những việc làm này không những giúp cải thiện sức khỏe tốt hơn mà còn hỗ trợ kiểm soát tình trạng mỡ trong gan.
medlatec
1,090
Lợi khuẩn là gì? Vai trò của lợi khuẩn Hệ vi sinh vật đường ruột là một cộng đồng phức tạp bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Thông thường, hệ vi sinh này ở trạng thái cân bằng giúp duy trì sức khỏe của hệ tiêu hóa. Vậy lợi khuẩn là gì và chúng có vai trò như thế nào 1. Lợi khuẩn là gì? Lợi khuẩn hay probiotics là những vi khuẩn sống có lợi hoặc các vi sinh vật sống có thể mang lại lợi ích sức khỏe cho vật chủ. Thực tế trong cơ thể con người có rất nhiều lợi khuẩn. Mặc dù ý tưởng ăn vi sinh vật có thể là kỳ lạ, nhưng hầu hết chúng ta ăn các loại men vi sinh khác nhau hàng ngày dưới dạng sữa chua, dưa cải muối và phô mai.Có hai loại lợi khuẩn phố biến, đó là:Bifidobacteria: Loài vi khuẩn này thường được sử dụng trong thực phẩm và chất bổ sung. Chúng có tác dụng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại trong đường ruột, giúp phá vỡ lactose thành các chất dinh dưỡng.Lactobacillus: Loài vi khuẩn này tạo ra lactase, enzyme giúp phân giải lactose (một loại đường trong sữa). Những vi khuẩn này cũng tạo ra axit lactic. Axit lactic giúp kiểm soát quần thể vi khuẩn có hại. Vi khuẩn Lactobacillus được tìm thấy tự nhiên trong miệng, ruột non, âm đạo. Lợi khuẩn có thể tìm thấy trong sữa chua 2. Vai trò của lợi khuẩn Trong ruột cơ thể con người có chứa khoảng 100.000 tỷ vi khuẩn gồm hơn 500 loài khác nhau, tạo thành một hệ cân bằng vi sinh đường ruột, trong đó có 85% là lợi khuẩn, 15% là hại khuẩn. Đôi khi, bệnh tật hoặc căng thẳng có thể thay đổi sự cân bằng của vi khuẩn và tạo ra các vấn đề về tiêu hóa và các vấn đề khác. Lợi khuẩn hoạt động bằng cách thay đổi thành phần của vi khuẩn đường ruột hoặc hoạt động trao đổi chất của vi khuẩn hiện có. Các vi khuẩn tốt lấn át hại khuẩn trong ruột. Điều này ngăn chặn vi khuẩn xấu nhân lên và gây nhiễm trùng hoặc viêm. Ví dụ, quá nhiều nấm men trong cơ thể có thể dẫn đến nhiễm trùng nấm men, nhưng vi khuẩn đường ruột cân bằng tốt sẽ giữ cho men ở mức thấp hơn.Lợi khuẩn giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn và cho phép cơ thể bạn hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Vi khuẩn tốt có thể sản xuất enzyme hoặc protein ức chế, hoặc thậm chí tiêu diệt vi khuẩn có hại. Các chủng men vi sinh cụ thể cũng kích thích hệ thống miễn dịch của bạn. Một số vi khuẩn cần thiết cho việc sản xuất hormone hoặc vitamin (ví dụ vitamin K) và hấp thụ chất dinh dưỡng. Sự phát triển của bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ em có thể liên quan đến tình trạng viêm liên quan đến sự thiếu hụt vi khuẩn đường ruột.Nghiên cứu được công bố bởi American College of Gastroenterology chỉ ra rằng các chủng men vi sinh đặc biệt có thể:Hỗ trợ tiêu hóa. Ngăn ngừa tiêu chảy. Giảm bớt nhiễm trùng âm đạo. Ngăn ngừa bệnh tự miễn. Giảm bớt bệnh ngoài da. Chống lại nhiễm trùng tiết niệuĐây cũng là lý do mà nhiều bác sĩ thường khuyên bệnh nhân nên sử dụng men vi sinh sau khi dùng kháng sinh. Điều này là do thuốc kháng sinh có thể tiêu diệt một số vi khuẩn có lợi cùng vi khuẩn có hại, điều này có thể gây ra tiêu chảy. Các men vi sinh giúp duy trì hoặc khôi phục sự cân bằng lành mạnh trong ruột của bạn.
vinmec
655
Đậu mùa khỉ lây qua đường nào và những điều mẹ bầu cần chú ý Bệnh đậu mùa khỉ đã xuất hiện tại Việt Nam trong thời gian vừa qua và đã ghi nhận có ca tử vong do đậu mùa khỉ. Vì vậy, căn bệnh trở thành nỗi lo lắng của nhiều người, bởi ngay cả mẹ bầu cũng có nguy cơ mắc bệnh và gặp phải biến chứng nguy hiểm. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để biết bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào và những điều mẹ bầu cần chú ý để tránh nhiễm bệnh nhé! 1. Virus đậu mùa khỉ lây bệnh qua đường nào? Theo các chuyên gia Y tế, bệnh đậu mùa khỉ có thể lây truyền qua ba con đường sau: 1.1. Từ động vật sang con người Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây từ động vật sang con người khi ta tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh. Để giảm nguy cơ mắc bệnh đậu mùa khỉ từ động vật, cần tránh tiếp xúc với động vật hoang dã nếu không sử dụng các biện pháp bảo vệ cá nhân, đặc biệt là tránh tiếp xúc với động vật bị ốm hoặc đã chết (bao gồm cả thịt và máu của chúng). Căn bệnh đậu mùa khỉ lây qua đường nào là vấn đề mọi người dân cần biết để nâng cao cảnh giác trước nguy cơ bùng dịch Tại các nước hoặc các khu vực đang có dịch bệnh đậu mùa khỉ, khi sử dụng các thực phẩm từ động vật thì người dân nên nấu chín kỹ thịt và các bộ phận của động vật trước khi ăn. 1.2. Từ người sang người Virus đậu mùa khỉ có thể lây truyền từ người sang người thông qua tiếp xúc gần, bao gồm tiếp xúc mặt đối mặt, tiếp xúc da với da, tiếp xúc miệng với miệng hoặc miệng với da, bao gồm cả quan hệ tình dục. Hiện vẫn chưa rõ người bị bệnh có thể lây lan bệnh trong bao lâu, nhưng nhìn chung, người bị bệnh vẫn có khả năng lây bệnh cho người khác cho đến khi tất cả các tổn thương đã đóng vảy hoàn toàn, lớp vảy đã bong ra và da đã hình thành một lớp mới. Tỷ lệ lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ trong những trường hợp sống chung với người mắc bệnh có thể lên đến khoảng 50%. 1.3. Lây truyền qua các vật dụng bị nhiễm bệnh Bệnh đậu mùa khỉ cũng có thể lây qua các vật dụng bị nhiễm bệnh như quần áo, gối, ga trải giường, khăn mặt, đồ đạc cá nhân và các bề mặt khác. Khi một người mang mầm bệnh đậu mùa khỉ tiếp xúc với các vật dụng này, người khác có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với những vật dụng đã bị nhiễm. Ví dụ, virus đậu mùa khỉ có thể lây truyền qua hơi thở, giọt bắn từ hệ hô hấp và thậm chí qua hạt bụi khí gần gũi (aerosol). Ngoài ra, virus cũng có thể lây từ người mang thai sang thai nhi hoặc từ cha mẹ mắc bệnh đậu mùa khỉ sang trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ thông qua tiếp xúc da với da. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh ở người Theo các thống kê dịch tễ, bất cứ ai đều có khả năng mắc bệnh đậu mùa khỉ, tuy nhiên, nhóm người có nguy cơ cao mắc phải bệnh nặng bao gồm: trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 8 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, những người bị suy giảm hệ miễn dịch, những người mắc bệnh đồng nhiễm hoặc có các bệnh đi kèm như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD, bệnh tim mạch, hen suyễn,… Theo các thống kê dịch tễ, bất cứ ai đều có khả năng mắc bệnh đậu mùa khỉ Hầu hết các trường hợp mắc virus đậu mùa khỉ đều có triệu chứng nhẹ và tự khỏi mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, diễn tiến của bệnh đậu mùa khỉ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng tiêm chủng trước đó, tình trạng sức khỏe ban đầu, các bệnh kèm theo. Những nhóm người dưới đây có nguy cơ nặng và cần xem xét điều trị khi mắc virus đậu mùa khỉ: – Những người có tình trạng bệnh lý nặng (ví dụ: bệnh xuất huyết, nhiễm trùng huyết, viêm não,…). – Những người có hệ miễn dịch suy giảm như: người nhiễm HIV/AIDS, ung thư hạch, bệnh bạch cầu, bệnh ác tính tổng quát, đã phẫu thuật ghép cơ quan, đang điều trị hóa trị, chất chống chuyển hóa, bị tác động bức xạ, chất ức chế yếu tố hoại tử khối u,… khi nhiễm virus đậu mùa khỉ có thể có nguy cơ cao mắc bệnh nặng. – Ngoài ra, những người sử dụng corticosteroid ở liều cao, những người nhận ghép tế bào gốc tạo máu trong vòng 24 tháng sau ghép hoặc sau 24 tháng nhưng có bệnh tái phát hoặc mắc bệnh tự miễn với hệ miễn dịch suy giảm… cũng thuộc nhóm nguy cơ cao mắc bệnh nặng và cần xem xét điều trị. 3. Những điều mẹ bầu cần chú ý để tránh bị lây bệnh đậu mùa khỉ Hiện tại, Việt Nam vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ. Trong khi đó, nhiều ca bệnh đậu mùa khỉ đã xuất hiện tại các tỉnh miền Nam, có ca bệnh đã không qua khỏi. Điều này dấy lên mối lo ngại sức khỏe cho nhiều người trong khu vực đang có dịch và cả những khu vực lân cận, đặc biệt là phụ nữ có thai với nhiều nguy hiểm tiềm ẩn cho cả mẹ và bé nếu mắc bệnh trong thai kỳ. Phụ nữ có thai nên đặc biệt chú ý với căn bệnh đậu mùa khỉ trong thời điểm dịch bệnh diễn biến phức tạp tại một số tỉnh miền Nam nước ta Vì vậy, để phòng chống lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ, mẹ bầu nên chú ý các điều sau: – Tránh tiếp xúc với người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh đậu mùa khỉ. – Khi ho, hắt hơi phải đeo khẩu trang và che miệng bằng khăn. – Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay chân bằng xà phòng. – Không chạm tay vào mắt, mũi, miệng trước và sau khi tiếp xúc với các bề mặt hoặc đồ vật, dụng cụ có thể nhiễm khuẩn. – Tránh tiếp xúc gần với động vật hoang dã, nhất là ở khu vực đang có dịch. – Ăn chín, uống sôi, không sử dụng thực phẩm chưa qua nấu chín. Đồng thời cần vệ sinh thực phẩm kỹ càng. – Tăng cường dinh dưỡng, ngủ nghỉ hợp lý, tập thể dục nhẹ nhàng giúp nâng cao thể trạng, miễn dịch. – Tránh quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh đậu mùa khỉ là một bệnh nguy hiểm, có khả năng lây lan mạnh và có thể gây di chứng lâu dài. Vì vậy, việc phòng ngừa và phát hiện bệnh đậu mùa khỉ sớm là quan trọng để kiểm soát bệnh này.
thucuc
1,241
Công dụng thuốc Rotundin SPM Thuốc Rotundin SPM được sản xuất bởi công ty CP 30mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần SPM - VIỆT NAM. Thuốc có chứa hoạt chất Rotundin thường dùng điều trị trong các trường hợp lo âu, căng thẳng, mất ngủ... Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin chi tiết hơn về thuốc Rotundin SPM. 1. Công dụng của thuốc Rotundin SPM là gì? Nhờ việc chứa hoạt chất Rotundin nên thuốc sẽ có tác dụng giảm các triệu chứng gây mất ngủ hoặc giấc ngủ bị đến chậm, giãn cơ trơn, trường hợp lo âu, căng thẳng, đau bụng, các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung, hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim.Chính vì vậy, thuốc sẽ được chỉ định trong các trường hợp:Lo âu, căng thẳng không rõ nguyên nhân dẫn đến mất ngủ hoặc giấc ngủ đến chậm;Giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung bằng cách hạ huyết áp, giãn cơ trơn, điều hòa nhịp tim;Sử dụng thay cho diazepam khi người bệnh nhân bị nhờn thuốc. Thành phần chính Rotundin hoạt động ở dạng một loại thuốc đối kháng receptor dopamine, ở dạng levo, tác dụng tiền synap sẽ mạnh hơn so với hậu synap.Dạng dextro gây ức chế hoạt động dopamin trung ương, d-THP là yếu tố làm giảm sút dopamin, còn I-THP là chất đối kháng dopamin não.Tetrahydropalmatin có ái lực hóa học với cả dopamin 1 và dopamin a receptors, cũng tương đương các loại khác trong nhóm đề kháng với naloxone.Rotundin mang các ưu điểm vượt trội như sự dung nạp thuốc tốt, độc tính thấp, mang lại giấc ngủ sinh lý, sau khi tỉnh dậy không bị mệt mỏi hay nhức đầu như các loại thuốc tổng hợp từ hóa chất.Rotundin có tác dụng an thần, giảm đau hiệu quả. Bên cạnh đó, nó còn giúp giãn cơ trơn, hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim,... từ đó giảm đi các cơn đau do co thắt đường ruột và tử cung. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Rotundin SPM như thế nào? Thuốc được dùng trước khi đi ngủ bằng cách để thuốc tự tan dưới lưỡi, cụ thể: Đặt 1- 2 viên dưới lưỡi rồi ngậm bên trong, không uống bằng nước hay chất lỏng khác.Liều dùng khuyến cáo cho từng trường hợp cụ thể như:Để giúp an thần, ngủ ngon: người lớn ngậm 1- 2 viên, ngày 1 lần. Trẻ trên 1 tuổi ngậm 2mg/kg, ngày chia làm 2- 3 lần.Giúp giảm đau sử dụng liều gấp đôi liều an thần.Liều lượng trên chỉ mang tính tham khảo, còn để có liều uống cụ thể cho từng trường hợp thì cần có sự tư vấn chi tiết từ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. 3. Cách xử trí khi lỡ dùng quá liều Rotundin SPM Khi dùng quá liều như 0,5g đối với trẻ em và trên 1g đối với người lớn, có thể gây ra tình trạng ngủ gà, giảm trương lực, hôn mê, ức chế thần kinh trung ương, tim đập chậm, đặc biệt là ngừng thở ở trẻ em.Hiện nay chưa có thuốc giải độc dành riêng cho trường hợp quá liều trên nên sẽ điều trị các triệu chứng và hỗ trợ như rửa ruột, rửa dạ dày. 4. Các tác dụng không mong muốn của thuốc Rotundin SPM Gây ra một số tình trạng như: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, trường hợp hiếm gặp như hoang tưởng, thao cuồng. 5. Trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Rotundin SPM Những người bị mẫn cảm với Rotundin hoặc các thành phần khác của thuốc;Trẻ dưới 1 tuổi;Không dùng chung với các loại thuốc ngủ hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác;Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ dùng nếu có chỉ định của bác sĩ;Người cần hoạt động với tinh thần tỉnh táo như người lái xe, vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Rotundin SPM, khi dùng thuốc trong điều trị người bệnh cần nắm rõ thông tin nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì có thể liên hệ bác sĩ để được giải đáp chuyên sâu.
vinmec
713
Khi nào răng hết mọc ở trẻ? Những dấu hiệu khi trẻ mọc răng Khi nào răng hết mọc ở trẻ là một trong những vấn đề mà các ba mẹ rất quan tâm khi chăm sóc con nhỏ. Việc mọc răng ở trẻ có thể gây nên những cảm giác khó chịu cho con trong giai đoạn đầu đời. Chính vì vậy, việc nắm rõ thời gian mọc răng của con cũng sẽ giúp cho ba mẹ có được cách giải quyết tốt hơn khi chăm sóc các bé. 1. Khi nào răng hết mọc ở trẻ em? Mỗi người đều sẽ có một độ tuổi mọc răng khác nhau. Sẽ có những trường hợp, răng chưa mọc khi đến 1 tuổi, nhưng cũng có những trường hợp răng đã mọc gần hết trong cùng độ tuổi. Hầu hết trẻ sơ sinh sẽ bắt đầu mọc những chiếc răng đầu vào khoảng 4 - 7 tháng tuổi. Nếu các bé 15 - 18 tháng tuổi mà vẫn chưa mọc răng thì ba mẹ cần đưa con đến nha sĩ để được chẩn đoán. Răng sữa thường sẽ xuất hiện một cách đơn lẻ và mọc từng chiếc trong riêng từng tháng. Mặc dù thời gian mọc không cố định, tuy nhiên, các bé sẽ có thứ tự mọc răng như sau: 2 chiếc răng giữa ở hàm dưới, 2 chiếc răng cửa, các răng nằm ở hai bên và cuối cùng chính là răng hàm. Các răng sữa đôi khi sẽ không mọc đều với độ ngắn dài khác nhau. Tuy nhiên, theo thời gian thì chúng sẽ mọc thẳng ra và đều hơn. Vậy khi nào răng hết mọc? Chiếc răng hàm đầu tiên có thể mọc khi bé được 1 tuổi và chiếc răng cuối cùng bắt đầu mọc khi lên 2 tuổi. Đây chính là chiếc răng hàm thứ hai và nằm ở phía trong cùng của khung răng. Khi trẻ được 3 tuổi thì 20 chiếc răng sữa sẽ mọc đầy đủ. Những chiếc răng này sẽ không bị rụng cho đến lúc những chiếc răng vĩnh viễn bắt đầu mọc khi trẻ được 6 tuổi. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mọc răng ở trẻ Tùy vào tình trạng sức khỏe mà thời gian mọc răng ở mỗi người đều sẽ khác nhau, có thể sớm hơn hoặc cũng có thể muộn hơn. Một vài yếu tố có thể ảnh hưởng đến khoảng thời gian mọc răng của từng người cụ thể như: Tính di truyền: Trong gia đình nếu ông bà và bố mẹ mọc răng sớm thì các bé cũng được thừa hưởng nguồn gen này và mọc răng sớm. Ngược lại, nếu bố mẹ, ông bà mọc răng muộn thì các con cũng sẽ mọc răng muộn. Bổ sung dinh dưỡng: Đây là một yếu tố khá quan trọng đối với quá trình mọc răng ở mỗi người. Mầm của răng sữa và răng vĩnh viễn đều sẽ được hình thành ngay ở trong bào thai. Vì vậy, việc mẹ bầu được cung cấp một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng sẽ tạo nên được một hệ xương và răng vô cùng chắc khỏe cho em bé. Yếu tố này cũng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến việc bé mọc răng sớm hay muộn. 3. Các giai đoạn phát triển của răng Toàn bộ quá trình phát triển của một bộ răng sẽ gồm có hai giai đoạn bao gồm: Giai đoạn 1: Mầm răng của trẻ sẽ xuất hiện trước khi bé được sinh ra. Tuy nhiên, những chiếc răng đầu tiên sẽ bắt đầu mọc lên khi các con được khoảng 6 tháng tuổi. Thời gian sau đó, những chiếc răng sữa khác cũng sẽ tiếp tục mọc lên đến khi trẻ 3 tuổi thì sẽ hình thành một bộ răng với 20 chiếc răng sữa. Giai đoạn 2: Khi trẻ đủ từ 5 tuổi đến 6 tuổi thì những chiếc răng sữa sẽ dần rụng và những chiếc răng trưởng thành dần mọc lên. Đến tuổi 14, đa số các các trường hợp đều sẽ rụng hết răng sữa và thay vào đó là một bộ răng vĩnh viễn (gồm có 28 răng). Khi đến 20 tuổi, mỗi người sẽ mọc thêm 4 chiếc răng (răng khôn) ở cuối khung hàm để hoàn chỉnh một khung răng gồm 32 chiếc. 4. Chức năng của từng chiếc răng trên khung hàm Khi nào răng hết mọc? Khi răng đã mọc đủ thì mỗi một chiếc răng đều sẽ có những nhiệm vụ và vai trò riêng của chúng. Cụ thể: Hai chiếc răng cửa sẽ có hình dáng tương tự như một chiếc lưỡi đục. Hai chiếc răng này có thể nghiền nhỏ được thực ăn. Những chiếc răng nanh sắc nhọn có khả năng xé thức ăn thành từng miếng nhỏ. Kế bên răng nanh là hai chiếc răng tiền hàm với kích thước lớn. Chúng có thể sử dụng những chiếc rãnh sẵn có để nghiền nhỏ và làm mềm thức ăn. Răng hàm chắc, khỏe và có nhiều rãnh khía hơn so với răng tiền hàm. Những chiếc răng này sẽ nghiền và làm nát thức ăn một cách dễ dàng. Khi kết hợp cùng với lưỡi chúng có thể giúp thức ăn được nuốt xuống dưới một cách đơn giản. Răng khôn nằm ở vị trí cuối cùng của khung răng và chúng thường không có bất cứ chức năng nào. Một số trường hợp phải nhổ răng khôn để tránh gặp phải những vấn đề phiến toái gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng như răng mọc lệch, răng khôn đâm vào những răng khác khiến chúng bị nghiêng ngả,... Khi kết hợp cùng với những bộ phận khác sẵn có ở trong khoang miệng, hàm răng sẽ giúp chúng ta có thể phát âm được. Chính vì vậy, khi già đi, răng rụng hết thì việc phát âm cũng sẽ bị thay đổi và gặp khó khăn hơn rất nhiều. 5. Những phương pháp giúp trẻ giảm đau khi mọc răng Trong giai đoạn mọc răng, thường các bé sẽ khá khó chịu và có một số vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, ba mẹ hoàn toàn có thể giảm đau cho con bằng những phương pháp sau: 5.1. Chườm khăn lạnh Ba mẹ có thể sử dụng một chiếc khăn sạch nhúng nước lạnh hoặc cho một viên đá vào bên trong và lau miệng cho con. Nhiệt độ thấp có thể giúp giảm sưng đau khá hiệu quả ở vùng nướu. Bên cạnh đó, ba mẹ cũng có thể cho con ngậm các viên kẹo lạnh để làm giảm cảm giác bị đau vì răng mọc. Ba mẹ cần lưu ý, không nên cho con ngậm đá viên hoặc uống nước lạnh quá mức để tránh khiến con bị viêm họng. 5.2. Sử dụng thuốc giảm đau Ba mẹ cũng có thể dùng các loại thuốc giảm đau không kê đơn khi con bị các cơn đau mọc răng làm khó chịu. Cách này sẽ có tác dụng giảm đau ngay lập tức nhưng có khả năng gây nên một số tác dụng phụ. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, ba mẹ nên cân nhắc sử dụng các loại thuốc giảm đau chỉ khi có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. 5.3. Cho con ngậm ti giả Nếu bé có hiện tượng quấy khóc, khó chịu hay mất ngủ thì ba mẹ có thể cho con ngậm ti giả để con tạm thời quên đi những cơn đau này. Ban ngày, ba mẹ hãy dành thời gian chơi đùa cùng con để con có thể quên đi những cơn đau nhức khi mọc răng. 5.4. Vệ sinh răng miệng đúng cách Trẻ đang trong giai đoạn mọc răng cần phải được vệ sinh răng miệng đúng cách và thường xuyên. Việc vệ sinh răng miệng sẽ giúp con tránh được tình trạng bị nhiễm trùng nước và răng. Ba mẹ hãy sử dụng tay hoặc các dụng cụ làm sạch để vệ sinh vùng nướu và răng cho bé sau khi con ăn. Bên cạnh đó, ba mẹ cũng cần phải thường xuyên lau khô nước dãi để tránh trường hợp làm cho da của bé bị viêm. Trên đây là toàn bộ thông tin giải đáp thắc mắc khi nào răng hết mọc. Tóm lại, thời gian trẻ mọc răng mất bao lâu cũng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào từng đối tượng. Thời gian mọc của từng chiếc răng thường sẽ mọc cách nhau từ 5 ngày đến 7 ngày. Khi ba mẹ hiểu được khoảng thời gian cùng với các dấu hiệu nhận biết khi con mọc răng để có cách thức chăm sóc bé tốt nhất.
medlatec
1,451
Cách làm trắng vùng kín siêu đơn giản bạn gái nào cũng nên biết Vùng kín của người phụ nữ được xem là “điểm vàng” không chỉ đem lại sự tự tin về vẻ đẹp vốn có của họ mà còn gây ấn tượng trong mắt bạn khác giới. Đối với mỗi “cuộc yêu”, vẻ đẹp của vùng kín luôn khơi gợi sự đam mê cho bạn tình và giữ lửa hạnh phúc. Vì thế, cách làm trắng vùng kín là tuyệt chiêu mà bất cứ bạn gái nào cũng mong muốn được sở hữu. 1. Vùng kín bị thâm đen, nguyên nhân do đâu? Với mỗi người, màu sắc da trên cơ thể nói chung và da vùng kín nói riêng đều có sự khác nhau vì sự phân bố và tập trung của hắc sắc tố melanin. Tuy nhiên, so với các vùng da khác trên cơ thể thì vùng kín thường có màu sẫm hơn. Nguyên nhân khiến cho da vùng kín trở nên sẫm màu thường là: - Tần suất quan hệ nhiều Nếu có đời sống tình dục với tần suất lớn thì môi bé và môi lớn của âm đạo dễ bị nhăn nheo, thâm đen và chảy dài vì sự thường xuyên phải trải qua tình trạng ma sát giữa hai bộ phận sinh dục. Cũng vì thế mà da vùng kín cũng dần mất đi độ sáng tự nhiên rồi thâm sạm dần đi. - Sinh nở Quá trình mang thai và sinh nở không chỉ khiến chị em phải đối mặt với tình trạng rạn da mà còn dễ bị thâm sạm vùng kín. Nguyên nhân của hiện tượng này là do rối loạn hormone sinh dục trong quá trình mang thai kéo theo sự rối loạn của quá trình sản xuất sắc tố melanin, làm tăng sự phân bố của sắc tố này ở da vùng kín. - Di truyền Gen là yếu tố quy định nên màu sắc của da nên có những trường hợp cần làm trắng vùng kín bị thâm sạm dù chưa hề có đời sống tình dục là do sự tác động của gen di truyền. Ở những trường hợp này, gen quy định lượng sắc tố melanin tập trung ở vùng kín nên dù vùng kín có bị thâm sạm thì nó cũng không phải là dấu hiệu bất thường về sức khỏe. 2. Cách làm trắng vùng kín bằng nguyên liệu tự nhiên 2.1. Làm trắng vùng kín có tác dụng gì? Tìm cách làm trắng vùng kín là hành động được rất nhiều người thực hiện bởi khi điều này trở thành sự thực, phái nữ sẽ được hưởng rất nhiều lợi ích: - Tự tin trưng diện những bộ bikini táo bạo để tôn lên vẻ đẹp của chính mình. - Cải thiện chất lượng đời sống chăn gối vì khi nữ giới sở hữu vùng kín mang vẻ đẹp trắng hồng sẽ rất kích thích hứng thú của bạn tình, “cuộc yêu” do đó mà dễ dàng thăng hoa hơn. - Cải thiện sự tự tin của phái yếu trước phái mạnh trước khi bước vào đời sống chăn gối. 2.2. Mẹo làm trắng vùng kín bằng nguyên liệu tự nhiên - Kết hợp kem tẩy da chết dành cho da mặt và dầu dừa Đầu tiên, hãy lấy kem tẩy da chết dành cho da mặt nhẹ nhàng tẩy bên mép vùng kín vào lúc tắm. Tiếp sau đó hãy bôi dầu dừa lên khu vực này và nhẹ nhàng massage kết hợp với các động tác tắm như bình thường. Cuối cùng, xả lại sạch bằng nước. - Dùng bột cám gạo Sử dụng bột cám gạo để làm trắng da được coi là lành tính ngay cả đối với những người có làn da nhạy cảm. Cách làm trắng vùng kín bằng bột cám gạo rất đơn giản: lấy bột cám gạo đem trộn với nước để thu được hỗn hợp sền sệt rồi chà nhẹ xung quanh vùng kín trong 5 - 10 phút. - Chuối chín và chanh Lấy một lát chuối chín nhẹ nhàng chà lên bề mặt da vùng kín để loại bỏ lớp da chết bên ngoài rồi dùng một lát chanh mỏng chà lướt qua trong 5 - 10 lần rồi dùng nước sạch rửa lại. Làm như vậy đều đặn mỗi ngày một lần, đảm bảo da vùng kín sẽ trắng dần lên. - Nước chanh kết hợp nước hoa hồng Sự kết hợp hai nguyên liệu này là một cách làm trắng vùng kín hoàn hảo và an toàn. Hàm lượng axit citric và vitamin C trong quả chanh không chỉ có khả năng loại bỏ sắc thâm của da mà còn tiêu diệt vi khuẩn rất hiệu quả. Cách làm trắng vùng kín bằng nước chanh và nước hoa hồng như sau: lấy 10 giọt nước hoa hồng trộn với 2 thìa nước chanh sau đó nhúng một miếng bông vào và vắt nhẹ để bớt nước thừa đi. Cuối cùng, dùng miếng bông đó chấm đều lên bề mặt da vùng kín, chờ khoảng 3 - 5 phút rồi rửa sạch. 2.3. Một vài điều lưu ý Ngoài việc áp dụng các cách làm trắng vùng kín trên đây thì phái đẹp cũng nên chú ý đến một số vấn đề sau để làn da vùng kín không bị thâm trở lại: - Tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để chọn dùng loại dung dịch vệ sinh phù hợp với p H âm đạo và an toàn với làn da, tuyệt đối không chọn dùng loại dung dịch vệ sinh có chất tẩy rửa mạnh, hoặc dùng xà phòng để vệ sinh vùng kín vì sẽ dễ gây ra tình trạng viêm kích ứng cũng như gây đau rát vùng kín. - Trong những ngày ra nhiều khí hư, kinh nguyệt,... hãy chú ý luôn giữ vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ. - Sau khi quan hệ tình dục hãy chú ý đảm bảo vệ sinh thật sạch cho vùng tam giác của mình. - Luôn giữ cho vùng kín được thoáng sạch, tránh mặc quần quá chật và tuyệt đối không mặc quần ẩm ướt để cho da có điều kiện tiếp xúc với không khí, tránh bị rối loạn tuần hoàn máu. - Không thụt rửa âm đạo, nếu cần làm điều này, hãy thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ để không gây ảnh hưởng đến cân bằng sinh lý âm đạo. Những cách làm trắng vùng kín được chia sẻ trên đây tương đối dễ thực hiện, hy vọng sẽ trở thành tuyệt chiêu hữu dụng giúp cho các bạn gái trở nên tự tin tỏa sáng vẻ đẹp thầm kín của chính mình.
medlatec
1,099
Điều trị ung thư buồng trứng ở đâu? Nên điều trị ung thư buồng trứng ở đâu? Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến đặc biệt nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao ở nữ giới, chủ yếu do phát hiện bệnh muộn (70% bệnh nhân ung thư buồng trứng chẩn đoán khi ung thư đã ở giai đoạn III, IV). Điều trị ung thư buồng trứng là một quá trình lâu dài, không chỉ đòi hỏi sự chính xác trong phác đồ điều trị của bác sĩ mà còn phụ thuộc rất lớn vào ý chí người bệnh. Nên điều trị ung thư buồng trứng ở đâu là băn khoăn của nhiều bệnh nhân khi hiện nay có nhiều bệnh viện thực hiện điều trị bệnh, gồm cả các bệnh viện công lập và bệnh viện tư. Môi trường điều trị tại viện rất thân thiện, bệnh nhân cảm thấy thoải mái như ở nhà, các điều dưỡng sẵn sàng hỗ trợ người bệnh mọi lúc. Điều trị ung thư buồng trứng càng sớm, tiên lượng càng tốt Trong số các bệnh ung thư phụ khoa, ung thư buồng trứng được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống cao nhất cho bệnh nhân sau 5 năm chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm nhất (IA) là khoảng 93%. Dựa vào tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ đảm bảo điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Một số phương pháp điều trị có thể được bác sĩ xem xét là: Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư buồng trứng
thucuc
284
“Điểm danh” các triệu chứng đau ruột thừa Triệu chứng đau ruột thừa điển hình là đau bụng ở vùng trên và quanh rốn. Tình trạng nghiêm trọng hơn khi thở sâu, hắt hơi, ho, khi chuyển động. 1. Triệu chứng đau ruột thừa 1.1 Triệu chứng đau ruột thừa: Đau ruột thừa Triệu chứng đầu tiên và điển hình nhất của viêm ruột thừa là đau bụng. Tính chất cơn đau ruột thừa rất đa dạng. Ở thể điển hình, đau ruột thừa thường có tính chất: – Đau ruột thừa khởi đầu ở vùng trên hoặc quanh rốn. – Sau khoảng 2-12 giờ, cơn đau nghiêm trọng dần và di chuyển xuống hố chậu phải. – Cơn đau âm ỉ liên tục, tăng lên khi chuyển tư thế, khi ho hoặc hắt hơi… Vị trí của ruột thừa cũng rất đa dạng vì vị trí ruột thừa ở mỗi người là khác nhau. Bởi vậy tùy vị trí mà người bệnh sẽ có cảm nhận vị trí đau khác nhau: Đau dưới hạ sườn phải (ruột thừa dưới gan), đau hông lưng (ruột thừa sau manh tràng), đau hạ vị (ruột thừa thể tiểu khung),… Tính chất của cơn đau phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Thuốc đang dùng, sức chịu đựng của người bệnh, sức đề kháng của người bệnh, tình trạng bệnh lý người bệnh… Đau ruột thừa không cố định ở một điểm mà tùy theo vị trí ruột thừa của từng người 1.2 Triệu chứng đau ruột thừa: Sốt Khi bị viêm ruột thừa, người bệnh có thể bị sốt nhẹ khoảng 38 độ C. Nếu như viêm ruột thừa kèm theo biến chứng viêm phúc mạc thì tình trạng nhiễm trùng nặng hơn, gây nên triệu chứng sốt cao. 1.3 Rối loạn tiêu hóa Các triệu chứng khác có thể xuất hiện khi viêm ruột thừa như: – Chán ăn/ăn không ngon – Nôn/buồn nôn – Tiêu chảy – Hiếm khi xuất hiện táo bón Triệu chứng chán ăn, ăn không ngon miệng tuy không phải triệu chứng cố định nhưng gần như luôn xuất hiện khi viêm ruột thừa cấp. Triệu chứng này nhiều đến mức các chuyên gia nhận định nếu không có triệu chứng chán ăn thì cần xem lại chẩn đoán viêm ruột thừa. Thứ tự xuất hiện các triệu chứng là chán ăn sau đó đau bụng và cuối cùng là nôn ói. Nếu triệu chứng nôn ói xuất hiện trước khi đau thì cũng cần xem xét lại chẩn đoán. 2. Nguyên nhân gây viêm ruột thừa Ruột thừa là một đoạn ruột hẹp, kín, dài khoảng vài centimet và bám dính vào đoạn đầu tiên của ruột già (manh tràng). Nhiều người cho rằng viêm ruột thừa xảy ra do tắc nghẽn lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng. Hiện tượng này xảy ra do tích tụ nhiều dịch nhầy trong lòng ruột thừa. Tích nghẽn có thể do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa. Chất nhầy hay phân đi vào ruột thừa trở nên cứng và làm tắc lỗ thông. Hiện tượng phân cứng lại như đá gọi là sỏi phân, làm tắc nghẽn lỗ thông ruột thừa và manh tràng. Có thể xuất hiện hiện tượng mô bạch huyết ruột thừa bị phù làm tắc nghẽn ruột thừa. Khi tắc nghẽn, các vi khuẩn trong ruột thừa xâm lấn lên thành ruột thừa. Cơ thể sẽ đáp ứng hiện tượng xâm lấn này bằng cách tấn công vi khuẩn, được gọi là viêm. Nếu viêm lan rộng thì thành ruột thừa sẽ vỡ ra, nhiễm trùng lan rộng vào ổ bụng. Tuy nhiên hiện tượng nhiễm trùng giới hạn vùng nhỏ quanh ruột thừa. Đôi khi hiện tượng viêm ở ruột thừa có thể tự khỏi mà không cần phẫu thuật nếu không lan vào ổ bụng. Các triệu chứng đau dạ dày sẽ biến mất. Tuy nhiên trường hợp này có thể gặp ở người lớn tuổi đang sử dụng kháng sinh. Ruột thừa viêm gây đau và dễ dẫn tới biến chứng 3. Chẩn đoán viêm ruột thừa Do tính đa dạng của triệu chứng đau ruột thừa mà bệnh viêm ruột thừa có thể rất dễ hoặc rất khó chẩn đoán. Thực tế không có dấu hiệu lâm sàng hay xét nghiệm nào có thể chẩn đoán một cách chính xác bệnh viêm ruột thừa trong mọi trường hợp. Việc chẩn đoán sẽ được kết hợp giữa thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm. Mặc dù kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và nội soi ổ bụng đã có phát triển vượt bậc nhưng vẫn có tỷ lệ chẩn đoán nhầm viêm ruột thừa. 4. Tiên lượng cho đau ruột thừa Nếu không được phẫu thuật hoặc điều trị kháng sinh sớm, tỷ lệ tử vong cho viêm ruột thừa có thể lên tới trên 50%. Nếu được phẫu thuật sớm, tỷ lệ tử vong dưới 1%, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn nhanh chóng. Trong trường hợp có biến chứng vỡ hoặc có sự xuất hiện của áp xe, tuổi cao thì người bệnh có thể cần phẫu thuật lặp lại với thời gian hồi phục kéo dài hơn. 5. Điều trị triệu chứng đau ruột thừa Nguyên tắc điều trị viêm ruột thừa cấp ưu tiên nhất là cắt bỏ ruột thừa. Việc này cần được thực hiện càng sớm càng tốt ngay sau khi có chẩn đoán. Đặc biệt là các trường hợp viêm ruột hoại tử hay thủng ruột gây viêm phúc mạc. Trong trường hợp chưa chẩn đoán viêm ruột thừa nhưng người bệnh có những cơn đau giống đau ruột thừa. Đồng thời đau ngày càng diễn tiến nặng thì vẫn có thể khuyến cáo phẫu thuật. Tránh các biến chứng đáng ngại của bệnh. Ở những khu vực xa xôi, không đủ điều kiện, với những bệnh nhân có nguy cơ cho việc mổ hoặc từ chối mổ thì có thể điều trị kháng sinh đối với viêm ruột thừa cấp không biến chứng. Tuy nhiên điều trị kháng sinh có tỷ lệ thất bại vẫn phải chuyển phẫu thuật. Cần theo dõi chặt chẽ và kéo dài hơn so với phẫu thuật và hiệu quả cũng giảm dần theo thời gian. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm 6. Cần làm gì khi xuất hiện các triệu chứng đau ruột thừa Người ở mọi lứa tuổi có thể bị đau ruột thừa. Biến chứng của bệnh nhanh và nguy hiểm hơn với trẻ em, người cao tuổi, thai phụ và người có bệnh nền. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa gần như luôn là phương pháp tối ưu nhất để điều trị. Hiện nay, phẫu thuật nội soi đã được áp dụng ưu tiên trong điều trị đau ruột thừa, ít để lại sẹo và phục hồi vết mổ sau vài ngày. Bác sĩ có thể cần mổ hở nếu viêm nhiễm lan rộng trong ổ bụng, xuất hiện đám quánh ruột thừa hoặc áp xe.
thucuc
1,181
Nội soi đại tràng có đau không? Nguyên nhân và giải pháp Nội soi đại tràng có đau không là câu hỏi được rất nhiều người bệnh quan tâm. Có ý kiến cho rằng nội soi đại trực tràng rất đau, khó chịu. Thông tin trên có đúng không? Cùng lắng nghe chia sẻ từ chuyên gia qua bài viết sau: 1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là phương pháp kiểm tra tình trạng bên trong đại tràng từ đó phát hiện và chẩn đoán những tổn thương nếu có. Trước khi tìm hiểu nội soi đại tràng có đau không, bạn cần nắm rõ khái niệm về nội soi đại trực tràng. Nội soi đại tràng là phương pháp tiếp cận một cách trực tiếp giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đại trực tràng như viêm nhiễm, ung thư, chảy máu đường tiêu hóa dưới . Đặc biệt nội soi đại tràng còn giúp tầm soát sàng lọc được những tổn thương tiền ung thư từ giai đoạn rất sớm. Nội soi đại tràng được thực hiện trong ngày mà không phải nhập viện. Toàn bộ quá trình nội soi được thực hiện trong khoảng thời gian từ 15 – 30 phút . Ống nội soi là một ống mềm đường kính 13mm (bằng ngón tay trỏ) được bác sĩ đưa vào bên trong đại tràng. Thông qua những hình ảnh trình chiếu trên màn hình màu, bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng các tổn thương, bệnh lý đại tràng. 2. Nội soi đại tràng có thật sự đau không? Tuy nội soi đại tràng phương pháp trực tiếp và tốt nhất để chẩn đoán và các bệnh lý ở đại trực tràng nhưng đa phần người bệnh vẫn có tâm lý e dè, trì hoãn. Mọi người thường thắc mắc Nội soi đại tràng có đau không? Câu trả lời từ chuyên gia: Nội soi đại tràng truyền thống có thể gây đau đớn. Vì nội soi được thực hiện trong điều kiện người bệnh tỉnh táo, cảm nhận được ống nội soi đi sâu vào bên trong đại tràng. Ngoài ra có nhiều nguyên nhân khác cũng tác động đến cảm giác của người bệnh khi nội soi. Nội soi đại tràng gây đau thường làm giảm chất lượng quá trình soi. Điều này thể hiện bằng việc bác sĩ không quan sát kỹ được đại tràng, dễ dàng bỏ sót các tổn thương đặc biệt là tổn thương tiền ung thư, tổn thương ung thư sớm. Người bệnh bị ám ảnh tâm lý, sau đó sẽ sợ đi nội soi mà phớt lờ những triệu chứng bất thường. Điều này rất nguy hiểm vì những bệnh lý tiêu hóa thông thường không được phát hiện điều trị kịp thời có thể biến chứng khôn lường. 3. Nguyên nhân gây đau khi nội soi đại trực tràng Những nguyên nhân chính và nguyên nhân phối hợp dẫn đến nội soi đại tràng gây đau bao gồm: Do cấu trúc đại tràng dài gập góc nên khi nội soi thông thường có thể gây đau. – Do cấu trúc đại tràng của người bệnh: xoắn đại tràng, gấp khúc đại tràng, đại tràng dài… – Người bệnh có tiền sử phẫu thuật ở ổ bụng. – Ngưỡng chịu đau của mỗi người bệnh khác nhau. Có thể cùng 1 phương pháp nội soi, 1 bác sĩ thực hiện nhưng bệnh nhân A thấy bình thường, bệnh nhân B thấy rất đau. – Bệnh lý đại tràng là nguyên nhân kết hợp gây đau khi soi đại tràng. Nếu người bệnh có những vết viêm loét, polyp,.. khi nội soi sẽ thấy đau nhiều hơn. – Tâm lý lo lắng: Người bệnh mất bình tĩnh, quá lo sợ sẽ làm tăng cảm giác đau khi nội soi đại tràng. – Kỹ thuật của bác sĩ nội soi cũng là 1 yếu tố quan trọng. Bác sĩ kỹ thuật tốt thao tác nhẹ nhàng sẽ hạn chế cảm giác đau đớn. – Quá trình chuẩn bị trước nội soi đại trực tràng: Người bệnh cần chuẩn bị đúng quy trình được hướng dẫn từ việc làm sạch đại tràng đến việc chuẩn bị tâm lý, trang phục, tư thế nội soi thuận tiện nhất. Việc này sẽ giúp quá trình nội soi đại tràng diễn ra thuận lợi và giảm bớt đi sự đau đớn. 4. Giải pháp nội soi đại tràng không đau Nội soi không đau giúp cho việc nội soi đem lại chất lượng tốt nhất đồng thời đảm bảo bệnh nhân thoải mái đúng nghĩa.  Dưới đây là các cách giúp người bệnh được trải nghiệm nội soi êm ái nhất: 4.1 Khắc phục các nguyên nhân gây đau khi nội soi đại tràng – Người bệnh cần được chuẩn bị tâm lý kỹ càng. Bác sĩ nên giải thích rõ ràng về phương pháp nội soi, lợi ích của việc nội soi đại tràng. Đồng thời bác sĩ nên động viên trấn an người bệnh tránh những căng thẳng không đáng có. –  Người bệnh cần được chuẩn bị làm sạch đại tràng tốt nhất. Có 2 biện pháp chính được sử dụng để làm sạch đại tràng đó là dùng thuốc nhuận tràng mạnh hoặc thụt tháo đại tràng. Trong đó thuốc nhuận tràng được sử dụng phổ biến hơn. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nhuận tràng. Sử dụng thuốc sau khi thăm khám và được tham vấn bởi bác sĩ chuyên khoa. 4.2 Lựa chọn nội soi đại tràng gây mê Hình ảnh máy bơm tiêm điện được sử dụng để gây mê khi nội soi đại tràng không đau. Hiện nay với sự ra đời của nội soi gây mê, người bệnh không cần phải đối mặt với cảm giác đau đớn khó chịu khi nội soi đại tràng nữa. Phương pháp nội soi đại tràng không đau được thực hiện bởi các bác sĩ gây mê có chuyên môn cao. Việc gây mê giúp bệnh nhân đi vào giấc ngủ thoải mái và cắt hết phản xạ đau. Bác sĩ dễ dàng tiến hành cuộc nội soi một cách kỹ lưỡng đảm bảo chất lượng chẩn đoán tốt nhất. Bên cạnh gây mê thủ công, 1 số đơn vị sử dụng máy bơm tiện tự động đong đếm lượng thuốc mê phù hợp với thể trạng, tuổi tác mỗi người. Nhờ vậy quá trình gây mê diễn ra liên tục, bệnh nhân không tỉnh mê bất ngờ. Người bệnh chìm vào giấc ngủ êm ái và tỉnh dậy sau khi quá trình nội soi hoàn tất. Trên đây là câu trả lời của chuyên gia về vấn đề Nội soi đại tràng có đau không? và nếu đau thì nguyên nhân do đâu. Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, người bệnh có thể chọn dịch vụ nội soi đại tràng không đau, tránh được bóng đen tâm lý sau này. Nội soi đại tràng nói riêng, nội soi tiêu hóa nói chung là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán các bệnh lý nguy hiểm. Vì thế bạn hãy rèn luyện thói quen nội soi định kỳ và soi ngay khi có triệu chứng bất thường để chăm sóc sức khỏe tiêu hóa tốt nhất!
thucuc
1,233
Tắc tia sữa bị sốt mẹ chớ xem thường Tắc tia sữa là tình trạng khá phổ biến và là nỗi ám ảnh của các mẹ sau sinh. Nếu tắc tia sữa bị sốt mà không điều trị kịp thời, mẹ có thể gặp những biến chứng nguy hiểm.Tắc tia sữa bị sốt mẹ chớ xem thường 1. Tắc tia sữa là gì? Tắc tia sữa là hiện tượng sữa mẹ bị tắc nghẽn trong lòng ống dẫn, lâu dần đông cứng lại, tạo thành hòn cục. Sữa mẹ được tạo ra từ các nang sữa, sau đó đổ về xoang sữa để bé bú. Nhưng khi bị tắc nghẽn ở một điểm, sữa bị ùn ứ tại điểm tắc, gây căng giãn, chèn ép vào các ống dẫn sữa khác. Từ một điểm tắc, tình trạng sẽ lan rộng sang những ống khác. Khi mẹ bị tắc sữa, bầu ngực sẽ bị sưng, lượng máu đổ đến khu vực này nhiều hơn bình thường. Lúc này, tế bào bạch cầu trong máu được kích hoạt, mẹ sẽ bị sốt nhẹ. Nếu tình trạng viêm tắc mà kéo dài thì nhiệt độ cơ thể mẹ sẽ tăng cao hơn. Tắc tia sữa là nỗi ám ảnh của các mẹ sau sinh. 2. Nguyên nhân gân tắc sữa Có nhiều nguyên nhân gây tắc sữa, đó là: Mẹ không cho bé bú sớm và thường xuyên sau sinh là nguyên nhân phổ biến gây tắc sữa. Trong quá trình cho bé bú, nếu mẹ không giữ vệ sinh đầu vú và bàn tay, vi khuẩn sẽ theo đó xâm nhập vào ống dẫn sữa gây nhiễm khuẩn, cản trở đường đi của sữa gây tắc nghẽn. Những mẹ đầu ti bẹt, thụt vào trong khiến bé khó bú, khi bú sẽ cắn nứt đầu ti gây viêm loét. Lúc này, vi khuẩn sẽ dễ dàng sinh sôi và xâm nhập vào ống dẫn sữa hơn nữa. Sau sinh, các mẹ dễ bị căng thẳng, trầm cảm và đây cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm tắc tia sữa. Chế độ dinh dưỡng của mẹ không hợp lý cũng có thể gây ra tình trạng này. Cho bé bú ngay sau sinh sẽ giảm thiểu nguy cơ mẹ bị tắc tia sữa. 3. Dấu hiệu tắc tia sữa Các mẹ bị viêm tắc tia sữa sẽ có những dấu hiệu như: Ngực căng, đau nhức, không tiết sữa hoặc sữa ra ít. Người mệt mỏi, sốt, đau đầu, đau ngực do sữa bị ứ đọng không thoát ra được. Trong ngực xuất hiện những khối tròn sần sật, kích thước khác nhau và gây cảm giác đau. Khi có những dấu hiệu trên mẹ cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh tự ý điều trị tắc tia sữa bằng mẹo kẻo bệnh nặng hơn. Mát xa ngực giúp cải thiện tình trạng tia sữa bị tắc 4. Tắc tia sữa bị sốt có sao không? Theo các bác sĩ, trong hầu hết các trường hợp mẹ tắc tia sữa bị sốt thường không nguy hiểm đến tính mạng. Mẹ sẽ chỉ mệt mỏi, đau ngực, sữa tiết ra ít hoặc mất sữa. Nhưng nếu tình trạng sốt cao kéo dài, mẹ có nguy cơ bị viêm tuyến vú, nghiêm trọng  hơn còn bị hoại tử, u vú. Vì vậy, khi bị tắc tia sữa, mẹ cần tìm cách thông tắc sớm, không để xảy ra biến chứng. Mẹ cần lựa chọn áo ngực thoải mái để không bị đau tức ngực. các vấn đề sau sinh 5. Cách chữa tắc tia sữa sau sinh Để phòng và tránh tắc tia sữa, các mẹ sau sinh cần thực hiện một số gợi ý sau: Cho bé bú sớm để kích thích tuyến sữa, tránh bị tắc sữa. Mẹ sinh thường thì sau khoảng 30-1 giờ sau sinh là cho bé bú được. Mẹ sinh mổ thì nên cho bé bú sau 6 giờ. Cho bé bú thường xuyên cũng là biện pháp giúp tuyến sữa luôn thông thoáng. Hãy để bé bú đều cả 2 bên ngực và không tạo cho bé thói quen ngậm đầu ti khi ngủ. Trước và sau khi cho bé bú, mẹ cần vệ sinh đầu ti sạch để tránh viêm nhiễm tia sữa. Mẹ hãy dùng khăn sạch, tẩm nước ấm rồi lau nhẹ đầu ti. Trước khi cho bé bú, mẹ hãy vắt bỏ vài giọt sữa đầu. Nếu bé không bú hết, mẹ hãy vắt sạch sữa ra ngoài để không bị vón cục trong ống dẫn sữa. Mẹ có thể mát xa, chườm nóng bầu ngực để làm tan sữa vón cục, làm giảm đau ngực khi bị tắc tia sữa. Các mẹ sau sinh cần giữ được một tinh thần lạc quan, thoải mái để tránh bị tắc tia sữa. Mẹ cần chọn các loại áo ngực thoải mái, không bít tắc đầu ti. Khi tình trạng tắc tia sữa không được cải thiện, các mẹ hãy đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời.
thucuc
854
Góc giải đáp: Tháo vòng tránh thai có bị chảy máu không? Tháo vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không là băn khoăn của nhiều chị em Bạn Diệu Thúy thân mến! Đặt vòng tránh thai là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên, khi chị em muốn tháo vòng vì một lý do nào đó chẳng hạn như muốn sinh con, hoặc vòng đã hết hạn… thì tháo vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không, có bị chảy máu không, có bị đau không là băn khoăn của nhiều chị em. Trước khi tháo vòng, bạn nên được thăm khám cẩn thận, đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe khi tháo vòng. Tháo vòng tránh thai nếu như đúng hạn thì chỉ là một thủ thuật đơn giản, nhẹ nhàng. Chỉ hơi có cảm giác nhói đau như khi đặt vòng. Nếu quá hạn, việc tháo vòng sẽ gây đau do vòng tránh thai dính vào thành tử cung hoặc nếu vòng bị gãy rơi vào ổ bụng thì khó khăn hơn. Việc tháo vòng có thể có hiện tượng xuất huyết âm đạo nhẹ. Nếu không có bất thường gì về sản khoa, máu âm đạo ra ít và sẽ tự hết. Ngoài chảy máu, sự thay đổi hormone khi tháo vòng cũng khiến cho chị em cảm thấy khó chịu trong người. Tùy từng tình trạng, sau tháo vòng bác sĩ sẽ kê liều lượng thuốc kháng sinh, kháng viêm tránh nhiễm khuẩn và dính buồng tử cung. Cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sỹ để phục hồi tình trạng sức khỏe. Chú ý không nên quan hệ tình dục ngay cần đợi từ 7-10 ngày để phục hồi. Cũng như đặt vòng, tháo vòng cũng có ảnh hưởng đến tử cung, nên chị em không nên có thai ngay khi tháo vòng cần đợi  tử cung phục hồi hoàn chỉnh, sau khoảng 2-3 tháng mới nên có thai.
thucuc
325
Chuyên gia giải thích tại sao viêm xoang lại gây nhức đầu Ngoài những biểu hiện như tắc mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, dịch mũi có màu xanh, vàng, sốt,… người bị viêm xoang còn phải đối mặt với những cơn đau đầu rất khó chịu. Vậy tại sao viêm xoang lại gây nhức đầu? Làm thế nào để cải thiện triệu chứng này? Hãy cùng theo dõi những giải thích của chuyên gia trong bài viết dưới đây. 1. Tại sao viêm xoang lại gây nhức đầu? Bệnh viêm xoang khá phổ biến. Đây là hiện tượng nhiễm trùng màng niêm mạc lót trong lòng các xoang gây ra. Tình trạng này dẫn tới phù nề lỗ xoang, thu hẹp đường kính lỗ xoang, vì thế, mủ và dịch viêm ứ đọng trong xoang. Có 2 loại viêm xoang đó là viêm xoang cấp tính, viêm xoang mạn tính. Trong đó, viêm xoang cấp tính thường xảy ra ở những vị trí xoang sàng, xoang trán, xoang bướm và viêm đa xoang. Thông thường, ở giai đoạn đầu, những triệu chứng của viêm xoang khá mơ hồ và dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường khác. Chỉ đến khi ở giai đoạn nặng, bệnh mới có những triệu chứng điển hình, chẳng hạn như đau nhức, hiện tượng chảy dịch mũi, nghẹt mũi, điếc mũi,… Rất nhiều người thắc mắc, tại sao viêm xoang gây nhức đầu. Theo các chuyên gia, nguyên nhân là do: Bệnh viêm xoang gây ra tình trạng phù nề niêm mạc khiến dây thần kinh bị chèn ép và điều này sẽ tác động đến sự liên kết với vùng thái dương. Từ đó khiến cho bệnh nhân gặp phải nhiều mệt mỏi với những cơn đau nhức đầu. Lỗ xoang bị viêm nhiễm, phù nề dẫn tới thu hẹp đường kính lỗ xoang. Chính vì điều này mà dịch nhầy trong mũi của người bệnh sẽ không thể thoát ra ngoài. Thành xoang sẽ phải chịu một áp lực ngày càng lớn. Do đó, người bệnh sẽ rất khó chịu ở vùng má, vùng tai, vùng mắt và cả vùng đầu. Khi những vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể chúng ta rồi gây bệnh. Chúng sẽ khiến cho hệ miễn dịch của chúng ta bị suy giảm, đồng thời hệ thần kinh sẽ gặp phải nhiều tác động tiêu cực. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến người bệnh bị đau nhức đầu. Hơn nữa, bệnh viêm xoang khiến niêm mạc mũi bị sưng viêm cũng là lý do tại sao viêm xoang gây nhức đầu. Lưu ý: Phân biệt đau đầu do bệnh viêm xoang và đau đầu thông thường Có rất nhiều bệnh lý gây ra tình trạng đau nhức đầu. Những cơn đau đầu do viêm xoang thường là những cơn đau nhức kéo dài. Trong khi đó, những cơn đau đầu thông thường thì chỉ xảy ra đau nhức một bên và khi bệnh nhân chạm tay vào thái dương sẽ có cảm giác giật liên tục, theo nhịp của mạch máu và thường chỉ đau theo từng cơn. Tuy nhiên, rất nhiều người nhầm lẫn những cơn đau nhức đầu do viêm xoang và những cơn đau nhức đầu thông thường hay do những bệnh lý khác. Điều này dẫn tới hướng điều trị sai, điều trị không hiệu quả. 2. Cách điều trị nhức đầu do viêm xoang Hiện nay, 2 phương pháp phổ biến đang được áp dụng để điều trị căn bệnh viêm xoang, cải thiện triệu chứng của bệnh viêm xoang, đó là điều trị nội khoa và điều trị phẫu thuật. Các bác sĩ sẽ thăm khám, chẩn đoán tình hình của bệnh nhân, sau đó tùy thuộc vào những yếu tố như mức độ bệnh, thể trạng người bệnh để đưa ra phương pháp điều trị hợp lý: 2.1. Điều trị nội khoa Bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc để điều trị viêm xoang. Một số loại thuốc kháng sinh sẽ phù hợp với những bệnh nhân nhiễm bệnh do nhiễm trùng. Bệnh nhân bị viêm xoang do dị ứng có thể được kê thuốc kháng Histamin,… Bệnh nhân cũng sẽ được điều trị kết hợp với một số loại thuốc khác như thuốc kháng viêm, một số loại thuốc long đờm, thông mũi, thuốc giảm đau,… Một số dung dịch vệ sinh mũi cũng rất cần thiết vì khi mũi được vệ sinh sạch sẽ thì tình trạng viêm mới nhanh chóng được cải thiện. Bệnh nhân cần lưu ý, không được tự ý mua thuốc mà phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Nếu không sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn và gây ra những hậu quả nghiêm trọng. 2.2. Phẫu thuật Phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng khi phương pháp điều trị nội khoa không thể cải thiện được tình trạng bệnh, áp dụng với bệnh nhân mắc viêm xoang mạn tính hoặc có xuất hiện khối u trong xoang hay có những bất thường về cấu trúc xoang,… 2.3. Một số phương pháp khác Ngoài hai phương pháp phổ biến ở trên, bệnh nhân có thể kết hợp với những phương pháp sau để cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm xoang đặc biệt là tình trạng nhức đầu: Duy trì thói quen sống lành mạnh, chẳng hạn như hạn chế thức khuya, tập thể dục đều đặn,… đồng thời tránh tiếp xúc với những tác nhân có nguy cơ gây dị ứng. Mát xa để giúp các mạch máu lưu thông dễ dàng hơn và cải thiện tình trạng đau đầu hiệu quả hơn. Có thể xông mũi để hỗ trợ đẩy dịch ra ngoài mũi, giảm áp lực lên các xoang, giúp đường thở của bạn được thông thoáng hơn, chắc chắn, bạn cũng sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Tắm nước nóng: Đây cũng là một cách khá đơn giản, giúp bạn cảm thấy thư giãn và thoải mái, đồng thời giảm đau nhức đầu do viêm xoang. Không chỉ gây ra đau nhức đầu, mà viêm xoang còn gây ra nhiều triệu chứng khó chịu khác làm giảm chất lượng sống của người bệnh. Hơn nữa, nếu không được tích cực điều trị, bệnh nhân sẽ rất dễ phải đối mặt với tình trạng viêm xoang mạn tính, gây suy giảm sức đề kháng và dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, nhất là tình trạng suy giảm thị lực nghiêm trọng,…
medlatec
1,072
Công dụng thuốc Orlistat 120mg Thuốc Orlistat 120mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dùng để điều trị bệnh béo phì, giúp ngăn cản sự hấp thu cholesterol và làm giảm mức cholesterol máu. Vậy thuốc Orlistat có công dụng gì và được chỉ định dùng trong trường hợp nào? 1. Thuốc Orlistat 120mg là thuốc gì? Orlistat có chứa thành phần chính là Orlistat 120mg được điều chế dưới dạng orlistat pellets 50% và các tá dược khác như Lactose, croscarmellose natri, natri stearat, natri lauryl sulfat povidone K30 vừa đủ 1 viên. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng cho người sử dụng, đóng gói dưới dạng hộp, gồm 2 vỉ x 21 viên. 2. Công dụng của thuốc Orlistat Cơ chế tác dụng của thuốc là khi nạp thức ăn vào cơ thể, chất béo trong khẩu phần ăn đó cần được phân giải để cơ thể có thể hấp thụ. Hoạt chất Orlistat hoạt động bằng cách không cho các enzyme phân hủy chất béo trong chế độ ăn uống. Sau đó, chất béo chưa được phân giải này sẽ được thải ra ngoài cơ thể.Thuốc giảm cân Orlistat được chỉ định dùng cho các trường hợp sau:Người đang trong quá trình điều trị béo phì. Ngừa tăng cân trở lại ở bệnh nhân có chỉ số BMI lớn hơn 30 kg/m2Bệnh nhân thừa cân có chỉ số BMI lớn hơn 28kg/m2 kèm theo các yếu tố nguy cơ (như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết) đang kết hợp Orlistat cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo.Thuốc giảm cân Orlistat chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm hoặc dị ứng nặng với orlistat hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người mắc bệnh ứ mật hoặc hội chứng kém hấp thu mạn tính.Người đang điều trị đồng thời với hoạt chất ciclosporin.Đối tượng sử dụng là phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với warfarin hoặc các thuốc chống đông sử dụng bằng đường uống khác. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Orlistat 120mg Orlistat là loại thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống với một lượng nước vừa đủ, không nên bẻ đôi, nhai hay nghiền nát viên thuốc khi uống. Thuốc nên uống ngay trước, trong khi ăn hoặc sau bữa ăn chính 1 giờ. Nếu người dùng bỏ lỡ một bữa ăn hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần uống Orlistat 120.Thuốc nên được uống theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều lượng sau:Dùng để điều trị bệnh béo phì, ngăn ngừa sự tăng cân trở lại ở người lớn, thanh thiếu niên lớn hơn 12 tuổi: liều dùng 120mg x 3 lần/ngày.Dùng cho người thừa cân từ 18 tuổi trở lên: liều dùng 60mg x3 lần/ngày. Lưu ý: Tuyệt đối không được sử dụng quá 3 lần/ngày. Nếu sau 12 tuần điều trị mà người dùng không giảm được cân, cần tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu cần thiết hãy ngưng sử dụng thuốc để tránh gặp những tác dụng phụ không mong muốn.Trường hợp quên liều, bạn nên bỏ qua liều đã quên mà tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng đúng với thời gian đã được chỉ định. Không được uống gấp đôi liều để bổ sung liều quên. Tuy nhiên, người dùng nên lưu ý uống thuốc đều đặn để đạt được hiệu quả tốt nhất của thuốc. 2. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Orlistat 120mg Các triệu chứng thường gặp:Rối loạn tâm thần, lo lắng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Rối loạn hệ tiêu hóa: gây khó chịu/đau trực tràng, đi tiểu không tự chủ, phần mềm, đầy bụng.Nhiễm trùng đường tiết niệu. Kinh nguyệt bị rối loạn: chu kỳ không đều. Cơ thể mệt mỏi. Các triệu chứng rất thường gặp:Bị đau đầu, dễ cảm cúm, hay hạ đường huyết. Bị nhiễm trùng đường hô hấp trên. Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, khó chịu, đầy hơi, trung tiện, tiêu chảy cấp, phân lỏng, đờm nhầy ở trực tràng, tăng đại tiện, đi tiểu ra mỡ.Lưu ý: Khi gặp một trong số các tác triệu chứng trên, người dùng cần dừng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo với bác sĩ điều trị của mình hoặc tới bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 3. Tương tác thuốc Orlistat 120mg Một số tương tác với thuốc Orlistat 120mg như sau:Nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy đã có sự giảm nồng độ trong huyết tương khi dùng đồng thời thuốc orlistat với ciclosporin.Nên theo dõi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) khi dùng thuốc warfarin hay các thuốc chống đông khác cùng với Orlistat.Khi điều trị với orlistat có khả năng làm giảm sự hấp thu của các vitamin A, D, E, K, vitamin có tính tan trong dầu.Khi dùng đồng thời Orlistat với levothyroxin sẽ gây giảm năng tuyến giáp. Trường hợp này cần được theo dõi những thay đổi về chức năng tuyến giáp. Khuyến cáo dùng levothyroxin và orlistat cách nhau ít nhất 4 giờ.Thuốc này làm giảm nồng độ trong huyết tương của amiodarone.Có thể xảy ra hiện tượng co giật khi dùng đồng thời Orlistat với các thuốc chống động kinh như valproat, lamotrigine. Bởi Orlistat làm giảm sự hấp thu của các thuốc chống động kinh, nguyên nhân dẫn đến co giật.Orlistat có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai, một số ít trường hợp có thể dẫn đến khả năng có thai không mong muốn.Thuốc kháng retrovirus HIV, thuốc loạn thần, thuốc chống trầm cảm và các benzodiazepin: làm suy giảm hiệu quả của các thuốc kháng retrovirus HIV, thuốc chống trầm cảm, các loại thuốc chứa benzodiazepin và thuốc loạn thần (bao gồm lithi) đã được báo cáo khi dùng chung với orlistat ở những bệnh nhân được kiểm soát tốt trước đó. Vì vậy hãy bắt đầu điều trị với orlistat, sau khi cân nhắc cẩn thận ảnh hưởng có thể trên những bệnh nhân này. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Orlistat 120mg Các nghiên cứu trong báo cáo chỉ ra Orlistat 120mg không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, cho phép đối tượng này được sử dụng.Cần phải cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc với các bệnh nhân có tiền sử tăng Oxalat niệu, sỏi calci oxalat ở thận, bệnh nhân bị đái tháo đường type II, người cao tuổi, suy gan, thận.Người dùng cần kết hợp cả chế độ ăn kiêng hoặc chế độ cân bằng dinh dưỡng và tập thể dục đều đặn khi sử dụng thuốc.Sau khi ngưng sử dụng thuốc, người dùng vẫn cần phải tiếp tục chế độ ăn kiêng và tập thể dục để duy trì thể trạng mà mình mong muốn.Chưa được thiết lập tính an toàn của thuốc cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý cần thiết về thuốc Orlistat 120mg sẽ giúp cho người dùng hiểu chi tiết hơn và có được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng.
vinmec
1,233
Lưu ý cần nhớ khi tiêm nhắc lại viêm gan B cho người lớn Việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B là giải pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe. Sau một khoảng thời gian, lượng kháng nguyên phòng viêm gan B trong cơ thể có thể giảm sút, do đó chúng ta cần thực hiện tiêm nhắc lại để bổ sung lượng kháng nguyên phòng bệnh. Vậy sau bao lâu cần tiêm nhắc lại vắc xin viêm gan B? Cần lưu ý những gì trong lần tiêm nhắc lại này? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về việc tiêm nhắc lại viêm gan B cho người lớn nhé! 1. Tại sao cần tiêm nhắc lại mũi viêm gan B cho người lớn? Khả năng lây lan của virus viêm gan B được đánh giá cao gấp 100 lần so với HIV. Chỉ với một xây xát nhẹ làm trầy da và tiếp xúc với máu người nhiễm bệnh cũng có thể khiến cho mầm bệnh vào cơ thể. Dù vậy, cho đến hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị để có thể chữa khỏi hoàn toàn viêm gan B. Nếu chẳng may nhiễm virus viêm gan B thì nguy cơ cao có thể dẫn đến biến chứng như xơ gan, ung thư gan,… Bởii vì lý do này, việc tiêm phòng viêm gan B từ sớm chính là phương pháp hiệu quả để bảo vệ cơ thể chúng ta khỏi loại virus này. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ của vắc xin sẽ chỉ trong một số năm nhất định. Sau một khoảng thời gian, lượng kháng nguyên phòng viêm gan B trong cơ thể có thể giảm sút. Chính vì vậy, việc thực hiện tiêm nhắc lại để bổ sung lượng kháng nguyên phòng bệnh là rất cần thiết. Lượng kháng nguyên phòng viêm gan B trong cơ thể có thể giảm sút theo thời gian, do đó chúng ta cần thực hiện tiêm nhắc lại để bổ sung lượng kháng nguyên phòng bệnh 2. Lịch trình tiêm cụ thể và chỉ dẫn tiêm nhắc lại viêm gan B dành cho người lớn Tiêm nhắc lại vắc xin viêm gan B sau bao lâu là thắc mắc của nhiều người. Bởi vắc xin viêm gan B không đáp ứng miễn dịch suốt đời vì lượng kháng thể sẽ giảm dần theo thời gian. 2.1. Chỉ dẫn trước khi tiêm nhắc lại viêm gan B cho người lớn Nếu không nhớ rằng mình đã tiêm đủ các mũi phòng viêm gan B hay chưa, người bệnh trước hết nên thực hiện xét nghiệm HBsAg và anti-HBs (HBsAb). Những xét nghiệm này cho biết bệnh nhân đã bị nhiễm virus viêm gan B hay trong cơ thể đã có kháng thể kháng virus viêm gan B hay chưa. – Nếu kết quả là xét nghiệm HBsAg dương tính, nghĩa là người bệnh đã nhiễm virus viêm gan B. Lúc này việc tiêm ngừa sẽ không còn hiệu quả. – Còn nếu kết quả HBsAb dương tính tức là người bệnh đã có kháng thể kháng virus viêm gan B, khi đó sẽ dựa vào nồng độ HBSAb để xem có cần thiết phải tiêm nhắc lại vắc xin nữa hay không. Thông thường, ở người lớn thì sau 5 đến 10 năm nên thực hiện xét nghiệm kháng thể chống virus viêm gan B (HbsAb) và nếu kết quả xét nghiệm HBsAb < 10mUI/ml thì cần tiêm nhắc lại 1 liều vắc xin để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh. Người tiêm nên thực hiện xét nghiệm HBsAg và anti-HBs (HBsAb) trước khi có ý định tiêm hoặc tiêm nhắc lại vắc xin viêm gan B 2.2. Lịch tiêm cơ bản và tiêm nhắc lại viêm gan B cho người lớn Trong trường hợp cả 2 kết quả xét nghiệm đều âm tính thì người lớn có thể tiêm vắc xin viêm gan B theo lịch như sau: – Tiêm 3 mũi: Trong đó, mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 1 tháng. Mũi thứ ba cách mũi thứ hai tối thiểu là 5 tháng. – Tiêm 4 mũi: Trong đó, 3 mũi đầu tiêm liên tiếp cách đều nhau 1 tháng. Sau đó, mũi cuối cùng sau 1 năm kể từ khi tiêm liều thứ nhất Sau khi tiêm các mũi trên, người tiêm nên kiểm tra nồng độ kháng thể sau khi hoàn thiện đủ mũi tiêm. Nếu nồng độ kháng thể đạt trên 10mUI/ml là cơ thể đủ khả năng phòng bệnh viêm gan B. Từ 5 đến 10 năm sau khi tiêm phác đồ như trên, người lớn nên đi kiểm tra lại nồng độ viêm gan B để cân nhắc có cần tiêm mũi bổ sung hay không. 3. Lưu ý sau khi thực hiện tiêm vắc xin viêm gan B 3.1. Các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin viêm gan B Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin phòng viêm gan B có thể gây ra một số tác dụng phụ với triệu chứng phổ biến nhất là: – Đỏ, sưng hoặc cảm thấy đau, ngứa tại chỗ tiêm. – Đau đầu, chóng mặt. – Mệt mỏi, cáu kỉnh. – Viêm họng, bị chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi. – Sốt nhẹ (dưới 38.5 độ C). – Buồn nôn. Các phản ứng phụ này thường chỉ kéo dài một hoặc hai ngày rồi sẽ tự khỏi. Người bệnh hãy hỏi trước bác sĩ về cách chăm sóc sau khi tiêm vắc xin 3.2. Hướng dẫn chăm sóc tại nhà sau khi tiêm vắc xin viêm gan B Với những triệu chứng trên, cách chăm sóc tại nhà cụ thể sẽ như sau: – Sốt nhẹ (dưới 38.5 độ C): Uống nhiều nước hơn, tiếp tục ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng. Nếu người bệnh có bệnh lý về tim mạch, viêm phổi hoặc có tiền sử sốt cao co giật, có thể dùng thuốc hạ sốt khi trên 38 độ C. – Với các phản ứng tại vị trí tiêm, thông thường sẽ tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần. Có thể điều trị triệu chứng với thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. – Sốc phản vệ đi kèm với các triệu chứng như mẩn ngứa, ban đỏ, huyết áp tụt, đau đầu, chóng mặt, khó thở hay co giật,… – Phản ứng quá mẫn cấp tính hay kết hợp nhiều triệu chứng như thở khò khè, thở ngắt quãng do co thắt khí phế quản và thanh quản, phát ban, phù nề ở mặt,… thường xảy ra khoảng 2 giờ sau khi tiêm vắc xin. – Sốt cao trên 38,5 độ C. – Áp xe tại vết tiêm, sờ thấy mềm hoặc có hiện tượng dò dịch, có thể là áp xe vô khuẩn hoặc nhiễm khuẩn.
thucuc
1,156
Những loại ung thư nào khó chữa nhất? Ung thư di căn sống được bao lâu? Khi nhắc tới ung thư hẳn là ai trong số chúng ta đều cảm thấy lo lắng và sợ hãi trước mức độ nguy hiểm do căn bệnh này gây nên. Mặc dù khoa học công nghệ đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, người mắc bệnh ung thư vẫn có thể chữa khỏi nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư vẫn rất cao. Vậy bạn có biết loại ung thư nào khó chữa nhất không? Hãy cùng điểm qua danh sách các bệnh ung thư nguy hiểm nhất tính đến thời điểm hiện tại theo bài viết dưới đây nhé! 1. Liệt kê những loại ung thư có tỷ lệ sống thấp nhất trên thế giới Theo nghiên cứu về ung thư được triển khai tại Anh Quốc, trong vòng 40 năm qua cơ hội sống sót sau khi điều trị ung thư đã tăng lên 50%, trong khi ở thời kỳ những năm 1970 thì con số này chỉ dừng ở mức 25%. Điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như sự tiến bộ của khoa học công nghệ áp dụng trong điều trị ung thư, tuổi tác và thể trạng của bệnh nhân, mức độ đáp ứng các phương pháp điều trị, thời điểm phát hiện và chữa trị bệnh là khi nào và loại ung thư mà người bệnh mắc phải là gì. Có 6 căn bệnh ung thư khó chữa nhất, đó là ung thư gan, ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư não, ung thư dạ dày và ung thư tuyến tụy. Bệnh nhân khi mắc phải những loại ung thư nêu trên thường có tiên lượng sống thấp do chúng khó nhận biết ở giai đoạn đầu, đến khi phát hiện ra thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn gây khó khăn rất nhiều cho việc điều trị. Một số triệu chứng cảnh báo các bệnh ung thư khó chữa: Ung thư phổi: ho dai dẳng, thậm chí bị ho ra máu, chán ăn, sụt cân, đau ngực, khó thở, suy nhược cơ thể, mệt mỏi mặc dù không lao động hay vận động nặng nhọc; Ung thư gan: chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, nôn nao, da vàng, sưng đau vùng bụng, sốt, nước tiểu sậm màu, nôn ra máu, ngứa da; Ung thư não: gặp các vấn đề về lời nói và thị lực, hay bị buồn nôn, đau đầu, co giật, bất thường trong suy nghĩ và hành động; Ung thư tuyến tụy: đau bụng, đau lưng, chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân, vàng lòng trắng mắt, vàng da, thay đổi thói quen đi tiểu, khó tiêu; Ung thư dạ dày: hay bị đầy hơi, ợ nóng, khó nuốt, khó tiêu, nôn nao, ăn ít nhưng vẫn thấy no, đau bụng, sụt cân bất thường, đau vùng xương ức; Ung thư thực quản: khó nuốt, khó tiêu, chán ăn, ợ chua nhiều lần, nôn mửa, đau ngực, đau bụng, đau lưng, khàn giọng, ho dai dẳng, khó thở và mệt mỏi. 2. Bị ung thư sống được bao lâu? Đây luôn là câu hỏi thường trực trong nỗi lo lắng của bệnh nhân và người thân trong gia đình. Ngoài việc lo ngại cho quỹ thời gian của cuộc đời không còn được bao lâu, bệnh nhân cũng cần biết tiên lượng sống để lên kế hoạch điều trị, chuẩn bị sẵn tâm lý cũng như tài chính cho chặng đường chống lại ung thư phía trước. Không phải ai cũng có tiên lượng sống giống nhau, như ở trên đã đề cập, cơ hội sống sót còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, cụ thể như sau: Loại ung thư người bệnh đang gặp phải: Tuỳ từng loại ung thư mà có những tiên lượng sống khác nhau. Tiên lượng sống phụ thuộc vào việc phát hiện sớm hay muộn? Cơ quan bị ung thư? Cơ quan phát hiện khối di căn,…; Tình hình sức khỏe tinh thần và thể chất của bệnh nhân: đối với những bệnh nhân có bệnh lý mạn tính kèm theo, thể trạng vốn suy nhược và tinh thần ủ rũ, suy sụp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả điều trị so với người có thể chất tốt và tinh thần luôn lạc quan, tích cực; Thời điểm bệnh được phát hiện: càng phát hiện ra sớm thì cơ hội chữa khỏi và cứu sống bệnh nhân sẽ càng cao; Độ tuổi của người bệnh: người trẻ sẽ có khả năng phục hồi tốt hơn so với người cao tuổi, trừ trường hợp ung thư bạch cầu cấp tính thì ngược lại; Một số yếu tố khác: điều kiện kinh tế của bệnh nhân, công nghệ điều trị được áp dụng,... 3. Tỷ lệ sống sót khi ung thư bước sang giai đoạn di căn? Giai đoạn ung thư di căn là nỗi ám ảnh đối với không chỉ riêng gì bệnh nhân mà còn đối với bác sĩ vì sự khó khăn trong công tác điều trị. Theo ghi nhận của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống của các bệnh ung thư thường gặp giai đoạn cuối sau 5 năm là: Ung thư vú: 21%; Ung thư trực tràng: 12%; Ung thư đại tràng: 11%; Ung thư tuyến giáp: 28 - 51%; Ung thư tuyến tiền liệt: 29%. Số liệu này cho thấy tỷ lệ sống sót ở giai đoạn ung thư di căn là không cao. Tuy nhiên cũng đừng vì thế mà bệnh nhân trở nên bi quan và buông xuôi, đầu hàng trước ung thư. Hãy cứ kiên trì và giữ một tinh thần lạc quan, tích cực tận hưởng cuộc sống và đương đầu với ung thư. Bởi vì y học ngày nay đã tiến bộ hơn rất nhiều đã có thể đem lại cơ hội sống cho nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư, nhất là đối với những bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Ngay cả sang đến thời kỳ khối u đã di căn thì vẫn còn những biện pháp điều trị giảm nhẹ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Sàng lọc ung thư chính là giải pháp hữu hiệu cho việc chẩn đoán sớm và điều trị ung thư kịp thời. Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí điều trị và hạn chế tối đa nguy cơ tử vong ở người bệnh.
medlatec
1,070
5 lợi ích của nước mắt Khóc sẽ làm giảm mức độ khoáng chất mangan trong cơ thể. Khoáng chất mangan quá nhiều có thể gây ra sự hỗn độn cảm xúc. Khóc là một cách thể hiện cảm xúc của con người. Mặc dù vậy, trong một số nền văn hóa, nó được coi là sự yếu hèn và chỉ có phụ nữ mới khóc. Trên thực tế, không có gì là sai khi khóc. Nếu muốn khóc, hãy cứ khóc. Khóc có thể giúp loại bỏ những cảm giác không thể nói ra và những cảm xúc tích tụ bên trong, mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Meidic Magic đã đưa ra một vài lợi ích của nước mắt sau đây: 1. Loại bỏ căng thẳng Khi cảm thấy căng thẳng, khóc sẽ tốt hơn là kìm nén cảm xúc lại. Khóc sẽ giúp bạn loại bỏ cảm giác mệt mỏi, thất vọng. Đây là liều thuốc giảm stress hiệu quả. Nếu cảm thấy xấu hổ khi khóc ở nơi công cộng, hãy tìm một nơi để khóc thật thoải mái và loại bỏ tất cả căng thẳng. 2. Cải thiện tâm trạng Bạn sẽ cảm thấy tâm trạng nhẹ nhõm và tốt hơn sau khi khóc. Những giọt nước mắt có thể làm giảm cơn đau và căng thẳng mà bạn gặp. Vì vậy, đừng ngần ngại khóc để cải thiện tâm trạng của mình. 3. Làm sạch đôi mắt Chức năng thực sự của nước mắt là để giữ cho đôi mắt ướt. Nó không chỉ giúp bạn nhìn rõ hơn, mà còn giúp loại bỏ tất cả bụi bẩn. Ngoài ra, nước mắt cũng giúp loại bỏ độc tố và diệt vi khuẩn xâm nhập. Khi những giọt nước mắt chảy ra, cho dù là vì buồn hay hạnh phúc, nó cũng thực sự làm cho đôi mắt khỏe hơn. 4. Giảm hàm lượng mangan Chính vì vậy, khóc có thể làm cho tâm trạng ổn định và tốt hơn bằng cách hạ thấp các khoáng chất này. 5. Giảm cao huyết áp Khóc không chỉ làm giảm áp lực lên cơ thể mà còn giúp loại bỏ muối thừa. Cả căng thẳng và muối đều có thể gây tăng huyết áp. Vì vậy, nếu có vấn đề với huyết áp, hãy để cơ thể tự do thể hiện theo cảm xúc của mình. Điều này sẽ ngăn chặn việc tăng huyết áp, tránh gây tổn hại cho sức khỏe.
medlatec
403
Sau quan hệ bị đau bụng là do đâu Sau quan hệ bị đau bụng là hiện tượng khá nhiều người gặp phải. Tuy nhiên, nguyên nhân và cách xử trí hiện tượng này không phải ai cũng biết. Nguyên nhân sau quan hệ bị đau bụng ở nữ – Do quan hệ tình dục với tư thế không đúng cách: Việc quan hệ mạnh bạo, thực hiện ở những tư thế khó có thể gây tác động trực tiếp đến thành tử cung, cơ bụng, trực tràng của nữ giới… Từ đó gây ra hiện tượng đau bụng sau khi quan hệ. – Viêm tử cung hoặc viêm cổ tử cung: Khi mắc bệnh, chị em sẽ thấy có dấu hiệu điển hình là sau khi quan hệ bị đau bụng, đôi khi cơn đau còn lan xuống cả vùng bẹn và đùi. Sau quan hệ bị đau bụng là hiện tượng có thể xảy ra ở cả nam và nữ – Lạc nội mạc tử cung: Đây là căn bệnh không ít chị em mắc phải. Lạc nội mạc tử cung là hiện tượng lớp nội mạc tử cung không thoát ra ngoài theo máu kinh như bình thường mà lạc vào phía bên trong, đi vào các bộ phận khác. Căn bệnh này thường gây ra hiện tượng đau bụng dưới âm ỉ, khi quan hệ tình dục, triệu chứng này sẽ trở nên trầm trọng hơn. – U xơ tử cung và u nang buồng trứng: Thực chất đây là những khối u lành tính. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, các u này sẽ phát triển lớn l;ên và chèn ép lên các bộ phận khác. Sau quan hệ bị đau bụng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm Hai bệnh lý này có chung duy nhất một triệu chứng đó là đau bụng dưới âm ỉ nhưng bị đau bụng sau quan hệ càng dữ dội hơn. Nguyên nhân sau quan hệ bị đau bụng ở nam giới – Nhiễm trùng đường tiểu: Nguyên nhân gây bệnh thường do vi khuẩn E.coli, trùng roi hoặc một số loại khuẩn khác. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau rát khi tiểu, nước tiểu có mùi hôi, lẫn máu hoặc mủ trong nước tiểu, sau quan hệ bị đau bụng… – Ung thư tinh hoàn: Đây là căn bệnh rất nguy hiểm và khó điều trị. Khi mắc bệnh, nam giới có nguy cơ vô sinh khá cao, thậm chí bị đe dọa đến tính mạng. Khi mắc bệnh, nam giới sẽ thấy đau ở tinh hoàn và đặc biệt bị đau bụng dưới sau quan hệ. – Viêm tuyến tiền liệt: Đây là căn bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên, Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, bệnh có thể gây ảnh hưởng tới chức năng gan, thận, gây ra nhiều bệnh khác, đặc biệt là vô sinh, hiếm muộn. Nếu sau quan hệ bị đau bụng, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời Ngoài hiện tượng tiểu khó, tiểu buốt, đau tuyến tiền liệt, đau khi xuất tinh… nam giới mắc bệnh này bị đau bụng sau quan hệ và khó chịu vùng bụng dưới. Trên đây là một số nguyên nhân phổ biến và thường gặp của hiện tượng sau quan hệ bị đau bụng ở cả nam và nữ. Ngay khi có triệu chứng này, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
613
Công dụng thuốc Atropin 0,1% Thuốc Atropin 0,1% được chỉ định trong điều trị giảm co thắt trong các bệnh lý đường tiêu hóa, tăng tiết mồ hôi, chứng nôn khi đi tàu xe,... Bạn có thể tham khảo thông tin về thuốc Atropin 0.1% qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Atropin 0,1% “Thuốc Atropin 0,1% có tác dụng gì?”. Thuốc Atropin 0,1% chứa hoạt chất Atropin sulfat 1mg/ml bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.Atropin 0,1% được chỉ định trong những trường hợp sau:Chỉ định trong tiền phẫu thuật nhằm làm giảm tiết dịch phế quản và nước bọt.Hồi sức tim phổi nhằm làm chậm nhịp xoang, suy nút xoang.Điều trị chậm nhịp xoang ở người bệnh có các triệu chứng do thuốc hoặc các chất độc hại gây ra như thuốc trừ sâu Organophosphat, Pilocarpin, nấm Amanita muscaria.Kiểm soát nhịp tim chậm ở người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp tính.Phòng ngừa tác dụng cholinergic trên tim như chậm nhịp tim, loạn nhịp tim trong phẫu thuật.Kết hợp với Neostigmin làm đảo ngược tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Atropin là hoạt chất thuộc nhóm alcaloid kháng Muscarin - một amin bậc ba tác dụng lên cả hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Atropin tác dụng ức chế cạnh tranh với Acetylcholin tại các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm, ức chế tác dụng của Acetylcholin tại cơ trơn. Thuốc được dùng trong ức chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm, tại liều triều trị Atropin tác dụng yếu lên thụ thể Nicotin. 3. Liều dùng của thuốc Atropin 0,1% Atropin 0,1% thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Atropin 0,1% như sau:Atropin 0,1% dùng trong tiền phẫu thuật:Người trưởng thành: Liều thuốc khuyến cáo là 300 - 600μg tiêm tĩnh mạch trước khi gây mê hoặc tiêm dưới da, tiêm bắp một giờ trước khi gây mê.Trẻ em: Tiêm dưới da 30 phút trước khi gây mê với liều dùng khuyến cáo theo cân nặng như sau: Trẻ sinh non dùng liều 65μg, trẻ em từ 3kg trở xuống dùng liều 100μg, trẻ em từ 7 - 9kg dùng liều 200μg, trẻ em từ 12 - 16kg dùng liều 300μg, trẻ em từ 20 - 27kg dùng liều 400μg, trẻ em từ 41kg trở lên dùng liều 600μg.Atropin 0,1% dùng làm chất giải độc chất ức chế Cholinesterase:Người trưởng thành: Dùng liều 2mg tốt nhất là tiêm tĩnh mạch, lặp lại liều cho đến khi xuất hiện dấu hiệu ngộ độc Atropin.Trẻ em: Dùng liều 50μg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, lặp lại liều cho đến khi xuất hiện dấu hiệu ngộ độc Atropin.Giải độc thuốc trừ sâu Organophosphat, ngộ độc nấm:Người trưởng thành: Dùng liều 2mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, lặp lại liều cho đến khi các dấu hiệu, triệu chứng Muscarin giảm dần.Trẻ em: Dùng liều 50μg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, lặp lại liều cho đến khi các dấu hiệu, triệu chứng Muscarin giảm dần.Đảo ngược tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực: Liều thuốc Atropin 0,1% khuyến cáo ở người trưởng thành là 0,6 - 1,2mg tiêm tĩnh mạch kết hợp với Neostigmin Methylsulfat.Atropin 0,1% dùng trong hồi sức tim phổi: Người trưởng thành dùng liều 3mg tiêm tĩnh mạch một lần, trẻ em dùng liều 20μg/ kg tiêm tĩnh mạch một lần.Atropin 0,1% dùng trong điều trị loạn nhịp tim: Người bệnh có nhịp tim chậm, đặc biệt là kèm theo biến chứng do hạ huyết áp nên dùng liều khởi đầu khuyến cáo là 300μg tiêm tĩnh mạch, tăng liều dùng lên 1mg trong trường hợp cần thiết. 4. Tác dụng phụ của thuốc Atropin 0,1% Thuốc Atropin 0,1% có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Khô miệng, đỏ bừng mặt.Liệt cơ thể mi, bí tiểu.Kích động, rối loạn nhịp tim.Táo bón, chóng mặt.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Atropin 0,1%. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Atropin 0,1% Chống chỉ định sử dụng thuốc Atropin 0,1% trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Atropin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị Glaucom góc đóng.Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt.Người bệnh nhược cơ.Người bệnh bị hẹp môn vị hoặc liệt ruột.Người bệnh bị viêm loét đại tràng nặng. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Atropin 0,1% Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Atropin 0,1% ở người cao tuổi, trẻ em, người mắc hội chứng Down, người bệnh bị tiêu chảy, sốt hoặc bí tiểu.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp tính, thiếu máu cục bộ, người bệnh có tình trạng đặc trưng bởi nhịp tim nhanh như suy tim, tăng năng tuyến giáp, thiểu năng tim hoặc phẫu thuật tim.Đã có báo cáo về nguy cơ ngừng xoang, block nhĩ thất nghịch ở một số người bệnh tiêm Atropin sau ghép tim.Điều trị bằng Atropin trong các thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị ở người bệnh ghép tim cần được thực hiện hết sức thận trọng, theo dõi nồng độ ECG và cần có sẵn thiết bị điều nhịp tạm thời.Thận trọng khi dùng thuốc Atropin 0,1% ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vì nguy cơ giảm tiết dịch phế quản có thể dẫn đến hình thành các nút phế quản.Các thuốc kháng Muscarin như Atropin có thể làm trì hoãn quá trình làm rỗng dạ dày, giảm nhu động dạ dày - ruột và thư giãn cơ vòng thực quản. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có tình trạng nghiêm trọng hơn do những tác động này như viêm thực quản trào ngược. 7. Tương tác thuốc Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc Atropin 0,1% tăng lên khi sử dụng đồng thời với một trong các thuốc sau: Thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin.Sử dụng đồng thời Atropin và Digoxin làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Digoxin.Sử dụng đồng thời Atropin và một trong các thuốc sau làm giảm tác dụng của thuốc Atropin 0,1%: Trihexyphenidyl, Pilocarpin, Scopolamine, Tolterodine, Amitriptyline, Hyoscyamine, Diphenhydramine.Atropin làm giảm hiệu quả của các thuốc sau: Sulpiride, Aripiprazole, Trifluoperazine, Quetiapine, Risperidone, Paliperidone, Perphenazine, Haloperidol và Clozapine.Sử dụng đồng thời Atropin và Phenylephrine làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trịcủa thuốc Atropin 0,1%. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Atropin 0,1%.
vinmec
1,170
Gel bôi trĩ cho mẹ sau sinh có ảnh hưởng đến sữa mẹ? Bệnh trĩ thường xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ và có thể tự mất đi sau khi sinh em bé mà không cần điều trị gì. Trên lâm sàng, bệnh cảnh này vẫn có thể tồn tại trong thời kỳ hậu sản ở một số người phụ nữ. Gel bôi trĩ cho mẹ sau sinh là một phương pháp điều trị an toàn, tuy nhiên cần sử dụng đúng cách, đúng liều và đúng thời gian để tránh gặp phải những tác hại cho trẻ bú sữa mẹ. 1. Bệnh trĩ ở phụ nữ đang cho con bú Bệnh trĩ là tình trạng giãn và sưng các tĩnh mạch ở hậu môn và trực tràng dưới, tương tự như chứng giãn tĩnh mạch. Bệnh trĩ có thể xuất hiện ngay bên trong trực tràng (trĩ nội) hoặc dưới vùng da và niêm mạc xung quanh hậu môn (trĩ ngoại).Trĩ ngoại là là thể bệnh phổ biến nhất và gây nhiều phiền toái nhất vì có thể gây đau, ngứa dữ dội và khó ngồi. Một số trường hợp ở giai đoạn sau của bệnh trĩ thường xuất hiện triệu chứng ra máu hậu môn, đặc biệt là lúc bệnh nhân đi đại tiện.Bệnh trĩ ở phụ nữ sau sinh thường xuất hiện bởi hai nguyên nhân sau:Mẹ bầu đã bị bệnh trĩ từ 3 tháng cuối của thai kỳ. Tại thời điểm này, tử cung sẽ phát triển to lên cùng với sự trưởng thành của thai, từ đó tử cung sẽ làm tăng áp lực lên các tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chậu, đặc biệt là các tĩnh mạch cận hậu môn - trực tràng. Điều này làm các tĩnh mạch này yếu đi, giãn ra và sưng lên tạo thành búi trĩ. Nhiều trường hợp bệnh trĩ sẽ tự mất đi sau khi sinh em bé mà không cần điều trị gì, tuy nhiên một số trường hợp bệnh trĩ vẫn tồn tại ngay cả trong thời kỳ hậu sản.Bệnh trĩ xuất hiện ngay trong quá trình vượt cạn. Tại thời điểm chuyển dạ sinh thường, khi thực hiện động tặng rặn để đưa đầu thai nhi ra ngoài. Trong trường hợp cuộc chuyển dạ kéo dài, sản phụ thực hiện rặn quá nhiều có thể tạo áp lực từ đầu thai nhi lên trên các tĩnh mạch cận hậu môn - trực tràng, từ đó hình thành búi trĩ. 2. Gel bôi trĩ cho phụ nữ đang cho con bú Việc sử dụng các loại Gel bôi co búi trĩ tại chỗ thường ít gây ra tác dụng toàn thân, vì các hoạt chất trong một tuýp bôi trĩ thường ít thấm sâu vào trong máu để đi được vào sữa mẹ. Tuy nhiên, hiện nay các loại Gel bôi trĩ cho mẹ sau sinh có thành phần chính là các thảo dược từ thiên nhiên kèm với các hoạt chất kim loại, Vitamin và các chất kháng khuẩn nhẹ thường được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú về tính an toàn cao hơn so với các hoạt chất hóa học tổng hợp.2.1. Công dụng của Gel bôi trĩ dùng trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng bảo tồn, dưỡng ẩm, tái tạo vùng da và niêm mạc quanh khu vực hậu môn bị tổn thương.Chống viêm, chống nhiễm khuẩn và bảo vệ sự bền vững của các tĩnh mạch vùng trực tràng dưới và hậu môn. Giảm đau, giảm ngứa và khó chịu do búi trĩ ngoại.Sát khuẩn vùng hậu môn.Giúp hồi phục nhanh các tổn thương chảy máu tại búi trĩ.2.2. Sử dụng Gel bôi trĩ đúng cách. Nên dùng tuýp gel bôi trĩ cho mẹ sau sinh vào lúc trước khi đi ngủ.Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi bôi thuốc.Sử dụng giấy hoặc khăn mềm, thấm nước ấm vệ sinh nhẹ nhàng trên hậu môn và vị trí bị trĩ.Sau khi vùng da khô, bôi một lượng gel vừa đủ nhẹ nhàng trên vùng vùng hậu môn và vị trí bị trĩ.Vệ sinh tay sạch sẽ sau khi bôi thuốc hoặc chuẩn bị cho con bú.Mặc đồ lót rộng rãi, quần áo thoáng mát để giữ cho vùng hậu môn được khô thoáng, tránh ẩm ướt.2.3. Tác dụng phụ của Gel bôi trĩ. Các thuốc dạng Gel bôi trĩ điều trị tại chỗ, đặc biệt là những sản phẩm có chiết suất từ thảo mộc tự nhiên thường rất ít xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, việc sử dụng với số lượng lớn và thời gian điều trị kéo dài có thể gặp phải các phản ứng tại chỗ như: Ban đỏ, mẩn ngứa, phù da, nóng, tiết dịch, bọng nước, nặng có thể gây nhiễm trùng hoặc vỡ búi trĩ gây chảy máu.Các tác dụng phụ trên thường diễn biến ở mức độ nhẹ và sẽ tự động mất đi sau khi ngừng bôi thuốc.2.4. Ảnh hưởng của Gel bôi trĩ đến sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu thực tiễn rõ ràng về tác dụng có hại của các thuốc gel bôi trĩ đến sữa mẹ cũng như việc liệu các hoạt chất trong thuốc có đi qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các dữ liệu báo cáo trên các loại thuốc bôi điều trị tại chỗ khác chưa ghi nhận trường hợp nào xuất hiện các hoạt chất của thuốc trong sữa mẹ, kể các các thuốc bôi có thành phần là các dược chất tổng hợp. Ngay cả khi qua được sữa mẹ, các hoạt chất này vẫn tồn tại ở nồng độ rất thấp, và hầu như không có ảnh hưởng gì trên trẻ.Tuy nhiên, để bảo đảm tính an toàn và hạn chế các tác dụng phụ có thể gặp phải, người đang cho con bú cần lưu ý những vấn đề sau:Không được tự ý mua các loại thuốc dạng Gel bôi trĩ cho mẹ sau sinh về sử dụng. Phụ nữ đang cho con bú cần được hướng dẫn và theo dõi điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa, nhằm đảm bảo sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng, đúng cách và đúng thời gian điều trị.Các loại thuốc bôi trĩ chỉ nên dùng trên bề mặt da và niêm mạc hậu môn, tránh để thuốc vào sâu trong trực tràng hoặc âm đạo người phụ nữ. Phụ nữ sau khi sử dụng thuốc bôi cần vệ sinh tay sạch sẽ trước thực hiện việc cho trẻ bú.Các loại thuốc bôi trĩ chỉ có tác dụng làm kìm hãm hoặc thuyên giảm các triệu chứng do trĩ gây ra, không có tác dụng điều trị dứt điểm bệnh trĩ. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, tình trạng này sẽ tự mất đi trong vào một đến ba tháng sau sinh mà không cần điều trị gì.Những phụ nữ đang cho con bú có tiền sử dị ứng với các thuốc dạng bôi điều trị tại chỗ cần thận trọng khi sử dụng thuốc bôi trĩ. 3. Các phương pháp khác điều trị bệnh trĩ trong thời kỳ cho con bú Trong thời kỳ cho con bú, việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật hay sử dụng các loại thuốc điều trị có dược chất tổng hợp là không phù hợp hoặc không được khuyến cáo.Một vài phương pháp dưới đây có thể giúp hỗ trợ phụ nữ cho con bú trong việc điều trị bệnh trĩ:Sử dụng giấy hoặc khăn mềm để vệ sinh nhẹ nhàng sau khi đi vệ sinh.Ngâm vùng hậu môn với nước ấm khoảng 10 phút một lần và vài lần trong ngày.Nếu không thể dùng nước ấm, có thể chườm lạnh nơi bị trĩ vài lần trong ngày.Tránh ngồi hoặc đứng tại một chỗ quá lâu.Dùng bục thấp để gác chân khi khi làm việc hay lúc đi vệ sinh, để giảm áp lực lên vùng hậu môn trực tràng.Uống nhiều nước khoảng 2 - 3 lít/ngày để hạn chế tình trạng táo bón.Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ và rau xanh để giúp phân mềm.Không rặn nhiều hay ngồi quá lâu khi đi vệ sinh.Đi vệ sinh đúng giờ hoặc khi có nhu cầu, không nhịn quá lâu.Tránh mang vác hoặc khiêng vật nặng.Tập thể dục nhẹ nhàng, thực hiện các bài tập Kegel hoặc vận động thường xuyên để tăng lưu thông mạch máu và cải thiện chức năng tiêu hóa.Sử dụng các loại Gel bôi trĩ có thành phần dược phẩm từ thiên nhiên mang lại tính an toàn cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, các bà mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định sử dụng thuốc bôi trĩ để nhằm hạn chế được những tác dụng phụ của thuốc cho cả mẹ và con.
vinmec
1,484
Bệnh sởi Tại cuộc họp đầu mùa hè năm nay, lãnh đạo Bộ Y tế đã cho rằng: "Bộ Y tế rất quan ngại về việc khả năng bùng phát, quay trở lại của dịch Sởi". - Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu sởi Ig M (measles-specific Ig M) huyết thanh xuất hiện ở giai đoạn cấp của bệnh(giai đoạn đầu). - Xét nghiệm Ig M được thực hiện trên bệnh phẩm máu (2 ml máu), nếu mẫu nhận trước 11 giờ sáng thì trả kết quả 16 giờ chiều cùng ngày, nếu nhận mẫu sau 11 giờ sáng thì trả kết quả vào 16 giờ chiều hôm sau. Sởi là bệnh truyền nhiễm dễ gặp ở người lớn và trẻ em, nhất là người có sức đề kháng kém hay hệ miễn dịch bị suy giảm, bệnh xuất hiện nhiều vào mùa đông và xuân. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy nếu không được phát hiện, phòng bệnh và điều trị kịp thời. 1. Bệnh sởi là gì, lây truyền như thế nào? - Sởi là một virus của hệ hô hấp, là bệnh truyền nhiễm dễ lây lan, có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, chất nhầy bị nhiễm virus. - Người bệnh ho, hắt hơi có thể phát hành các loại virus vào không khí, virus này có thể sống trên các bề mặt trong vài giờ. - Bệnh có thể ở cả người lớn và trẻ em nhưng thường ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh ít gặp ở trẻ dưới 3 tháng. 2. Bệnh sởi có triệu chứng gì? Bệnh sởi có thể gây ra nhiều biến chứng. Bệnh sởi xuất hiện triệu chứng trong khoảng 14 ngày từ khi tiếp xúc với virus: + Ho, chảy mũi; + Mắt đỏ, nhạy cảm với ánh sáng; + Đau nhức người; + Đốm trắng trong miệng (nốt koplix: thường xảy ra trước hay ngày đầu phát ban và biến mất sau 24-48 giờ sau phát ban: nốt trắng, kích thước nhỏ bằng đầu kim ở niêm mạc má vùng răng hàm. + Phát ban: xuất hiện trong 3-5 ngày đầu tiếp xúc với virus, tồn tại trong 7 ngày, xuất hiện đầu tiên ở mặt sau đó lan đến thân và tay chân. 3. Sởi có thể gây ra những biến chứng gì? - Loét miệng; - Viêm tai giữa, viêm phổi, viêm thanh quản; - Tiêu chảy; - Viêm kết mạc, tổn thương giác mạc, võng mạc, mù; - Suy dinh dưỡng; - Viêm não, màng não; - Tử vong. 4. Làm thế nào để biết chắc chắn con bạn bị sởi? - Nếu con bạn có sốt, phát ban, hãy đưa cháu đến gặp bác sỹ để được khám, hỏi tiền sử và làm 1 số xét nghiệm. - Cần làm các xét nghiệm: Xét nghiệm đặc hiệu: + PCR Sởi: xét nghiệm sinh học phân tử, lấy bằng dịch phết niêm mạc miệng. + Kháng thể Ig M: xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh. +Kháng thể Ig G: nói lên tình trạng miễn dịch với sởi, đặc biệt được chỉ định ở giai đoạn lui bệnh và sau khi tiêm chủng. Xét nghiệm chức năng cơ bản: Men gan (GOT, GPT), Tổng phân tích tế bào máu… 5. 6. Một số biện pháp phòng bệnh Tiêm vaccin sởi giúp phòng ngừa bệnh sởi. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet - Tiêm phòng vaccin sởi là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh sởi; - Để phòng bệnh không tiếp xúc với người bệnh, tiêm chủng đúng lịch và tiêm vắc xin sởi bổ sung cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi. - Khi có dịch sởi cần thực hiện các biện pháp sau:+ Báo cáo ngay những trường hợp mắc bệnh trong vòng 24 giờ cho cơ quan y tế địa phương. + Cách ly người bệnh ở phòng riêng. Không cho bệnh nhân tiếp xúc với thai phụ chưa có miễn dịch + Trẻ em mắc bệnh không được đến trường học và người lớn không được đến các nơi làm việc trong vòng bảy ngày sau khi mắc; + Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh; + Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, đặc biệt sát khuẩn mũi, họng hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường bằng nước muối; + Thực hiện vệ sinh môi trường sống, đảm bảo nhà cửa sạch sẽ và thông thoáng. 7. Điều trị sởi như thế nào? - Bổ sung vitamin A. - Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau, bù nước, giảm ho, tăng cường miễn dịch. - Điều trị biến chứng. - Tất cả các trường hợp sởi biến chứng nặng cần được nhập viện điều trị. 8. Bố mẹ cần làm gì khi con bị sởi? - Theo dõi nhiệt độ: thường nhiệt độ về bình thường khoảng 4 ngày sau phát ban. Nếu nhiệt độ không giảm hoặc tăng trở lại sau khi đã bình thường > 24 giờ cần cho con đi khám lại, vì đây có thể là dấu hiệu biến chứng của sởi. - Cân trẻ mỗi ngày để đánh giá tình trạng dinh dưỡng. - Chia nhỏ khẩu phần ăn, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, trẻ còn bú mẹ thì tiếp tục bú mẹ.
medlatec
809
Công dụng thuốc Baclofus Thuốc Baclofus là thuốc giãn cơ có tác dụng trên thần kinh trung ương. Thuốc được chỉ định dùng trong những trường hợp co cứng cơ, điều trị tình trạng nấc. Cùng tìm hiểu về những thông tin của thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Baclofus công dụng gì? Thuốc Baclofus có thành phần chính là Baclofen 10 mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Baclofen là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ. Baclofen có cấu tạo hóa học liên quan đến acid gamma-aminobutyric (GABA), một chất dẫn truyền thần kinh trong não. GABA là chất do một số dây thần kinh tiết ra, có tác dụng làm giảm hoạt động điện của các dây thần kinh khác.Giống như GABA, khi sử dụng thuốc Baclofen cho tác dụng phong bế các dây thần kinh trong việc hình thành tổ chức lưới của não, các dây thần kinh này có tác dụng kiểm soát các cơ.Baclofen cũng có tác dụng hoạt hóa một chất dẫn truyền thần kinh ức chế, từ đó ngăn chặn được các kích thích gây ra nấc. Đây là một trong những thuốc được dùng cho thấy hiệu quả nhất trong việc điều trị các trường hợp nấc mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau như do các bệnh lý ở dạ dày - thực quản, tổn thương ở thân não hoặc tình trạng nấc vô căn, kể cả những trường hợp nấc không đáp ứng với nhiều loại thuốc khác.Thuốc giãn cơ Baclofus có tác dụng ngăn chặn hoạt động thần kinh trong tủy sống. Baclofen giúp giảm co thắt cơ và cứng khớp do chấn thương sọ não, tuỷ sống... 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Baclofus Chỉ định. Thuốc Baclofus được chỉ định trong những trường hợp sau:Co thắt trong: Xơ cứng bì rải rác; tổn thương tuỷ sống khác như u tủy sống, rỗng tủy sống, viêm tủy ngang, bệnh thần kinh vận động, chấn thương tuỷ sống; đột quỵ não; liệt vận động do não; viêm màng não; chấn thương đầu.Chống chỉ định:Người bệnh bị mẫn cảm với baclofen hoặc với bất kỳ tá dược nào khác.Người bệnh đang bị loét dạ dày. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Baclofus 3.1 Cách dùng. Baclofus được dùng bằng đường uống chia nhiều lần (3 lần/ngày) trong hoặc sau bữa ăn. Khi đang dùng thuốc bạn cần lưu ý tránh ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ gây triệu chứng cai thuốc.3.2 Liều dùngĐối với người lớn: Trong 3 ngày đầu uống 5 mg x 3 lần/ngày; 3 ngày kế tiếp uống 10 mg x 3 lần/ngày; 3 ngày sau uống 15 mg x 3 lần/ngày; 3 ngày tiếp uống với liều 20mg x 3 lần/ngày. Tối đa không dùng quá 100 mg/ngày.Trẻ em: Liều thông thường từ 0,75 - 2 mg/kg/ngày.Đối với trẻ từ 12 tháng - 2 tuổi dùng với liều từ 10 - 20 mg/ngày.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi từ 20 - 30 mg/ngày.Trẻ em: 6 - 10 tuổi: 30 - 60 mg/ngày.Trẻ trên 10 tuổi tối đa dùng 2,5 mg/kg/ngày.Người suy thận: Vì phần lớn thuốc Baclofen được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi, do đó có thể cần phải giảm liều thuốc uống ở bệnh nhân suy thận.Người cao tuổi: Liều ban đầu nên bắt đầu thấp hơn, liều duy trì cũng giống liều dùng cho người lớn.3.3 Quá liều. Quá liều: Khi dùng thuốc quá liều có thể gây ra mất phản xạ, nôn, ngủ gà, giảm trương lực cơ, tiết nước bọt nhiều, rối loạn điều tiết thị giác, hôn mê, ức chế hô hấp, cơn động kinh. Các biểu hiện khác cũng có thể xảy ra như ngủ gà, chóng mặt, choáng váng, ức chế hệ hô hấp, mất ý thức tiến triển dẫn tới hôn mê.Cách xử lý khi quá liều: Trong quá trình điều trị quá liều baclofen cần loại bỏ ngay thuốc khỏi đường tiêu hoá bằng cách gây nôn, rửa dạ dày và duy trì hô hấp đầy đủ. Điều trị các triệu chứng khác kèm theo nếu có. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Baclofus Khi dùng thuốc Baclofus bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Ngủ gà, chóng mặt, cảm giác choáng váng, rối loạn tâm thần, mất ngủ, mất điều hoà, giảm trương lực, cảm giác mệt mỏi, lú lẫn, nhức đầu, đau cơ, giảm huyết áp, yếu cơ, ban, buồn nôn, táo bón, đa niệu.Ít gặp: Đau tức ngực, khó thở, tiểu khó hay đái dầm, bí tiểu, đái ra máu, liệt dương, không có khả năng xuất tinh, đánh trống ngực, ngất; phản ứng cai thuốc đã xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột.Hiếm gặp: Hạ thân nhiệt, có cảm giác sảng khoái, ảo giác, trầm cảm, ù tai, co giật, dị cảm, miệng khô, thay đổi vị giác, tiêu chảy, rung giật nhãn cầu, run, rối loạn thị giác, tăng ra mồ hôi, ức chế hô hấp hoặc tim mạch, thay đổi nồng độ glucose huyết, thay đổi xét nghiệm chức năng gan, tăng co cứng.Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào khi dùng thuốc thì cần báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Baclofus Trong quá trình dùng thuốc Baclofus thì người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây:Cần theo dõi đều đặn các dấu hiệu lâm sàng và điện não đồ của bệnh nhân khi điều trị bằng thuốc baclofen. Sự ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng thêm khi dùng thuốc baclofen đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, kể cả rượu.Bệnh nhân đang bị viêm dạ dày - tá tràng phải dùng thuốc baclofen uống thuốc một cách thận trọng.Bệnh nhân đang có dấu hiệu các chứng loạn tâm thần, tâm thần phân liệt hoặc lú lẫn phải được điều trị bằng thuốc này một cách thận trọng và cần phải giám sát chặt chẽ vì các bệnh này có thể nặng thêm.Thận trọng hết sức khi điều trị đối với trẻ em: Chưa thể xác định sự an toàn của liệu pháp dùng Baclofen đường uống ở trẻ em dưới 12 hoặc 4 tuổi.Không được tự ý ngưng dùng thuốc đột ngột vì có thể gây ra hội chứng cai thuốc.Lưu ý khi dùng với phụ nữ có thai: Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng về việc sử dụng thuốc baclofen ở phụ nữ mang thai, chỉ được sử dụng thuốc này khi nhận thấy lợi ích mang lại lớn hơn hẳn so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Lưu ý khi dùng với phụ nữ cho con bú: Baclofen được phân bố trong sữa người sau khi uống. Phụ nữ đang dùng baclofen thì không nên cho con bú.Lưu ý đối với khi lái xe và vận hành máy móc: Baclofen gây các tác dụng phụ như chóng mặt, an thần, buồn ngủ và suy giảm thị lực có thể làm giảm phản ứng của bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân gặp các phản ứng bất lợi này được khuyến cáo không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.Tương tác thuốc: Thuốc có thể tương tác với rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ áp. Thuốc độc thận như Fentanyl, Lithium, Levodopa, carbidopa làm tăng nguy cơ độc trên thận.Tóm lại, thuốc Baclofus là thuốc kê đơn, nên chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Khi dùng người bệnh cần được theo dõi bởi bác sĩ. Tránh việc thay đổi liều dùng, cách dùng hay tự ý ngưng dùng thuốc vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,314
Công dụng thuốc Zynadex Zynadex là thuốc kê đơn, có tác dụng chống viêm. Để biết thêm thông tin cũng như công dụng của thuốc này, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi nhé. 1. Thuốc Zynadex là thuốc gì? Thuốc Zynadex 40 có thành phần chính là Aescin (dưới dạng natri aescinat) 40mg và tá dược vừa đủ 1 viên.Zynadex có tác dụng chống viêm và giảm triệu chứng phù nề do chấn thương, viêm tắc tĩnh mạch cấp, hậu phẫu, bên cạnh đó làm giảm tính thấm và tăng trương lực thành mạch máu.Aescin làm giảm hoạt tính của enzyme hyaluronidase (chất làm tăng tính thấm thành mạch máu).Aescin có khả năng kích thích bài tiết hormon của tuyến vỏ thượng thận làm tăng cường sản sinh Prostaglandin - PGF20, giải phóng Norepinephrine ở giai đoạn cuối thần kinh. Qua đó, làm gia tăng áp lực tế bào cơ trơn thành mạch, dẫn tới thể hiện tác dụng chống viêm, giảm phù nề. 2. Công dụng của thuốc Zynadex Thuốc Zynadex 40 được dùng để điều trị triệu chứng viêm và phù nề trong những trường hợp sau đây:Phù não do tắc nghẽn mạch máu não, chảy máu não, viêm não cấp, phẫu thuật não, chấn thương sọ não, u não, tụ máu não...Dự phòng và điều trị các triệu chứng phù nề hậu phẫu, đặc biệt là phẫu thuật thẩm mỹ và răng hàm mặt.Điều trị chứng đau đốt sống cổ, đốt sống thắt lưng & lưng.Phù nề do chấn thương, va đập mạnh, trật khớp, gãy xương, ...Tắc nghẽn tĩnh mạch, suy giãn tĩnh mạch,viêm tắc hệ bạch huyết, trĩ.Phù nề do chiếu tia xạ, bỏng.Phù nề âm hộ & đáy chậu ở phụ nữ sau sinh. 3. Liều lượng và Cách sử dụng thuốc Zynadex: Thuốc Zynadex được sử dụng đường uống. Bệnh nhân nên uống cùng với 1 ly nước lọc, sau bữa ăn.Liều dùng của thuốc Zynadex tuân theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo liều như sau:Liều khởi đầu: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.Liều duy trì: Mỗi lần 1 viên, ngày dùng 1-2 lần.Liều dùng ở trường hợp có triệu chứng nhẹ: Uống 1 viên/ lần, ngày dùng 1-2 lần.Khi quên một liều, hãy dùng ngay liều đã quên đó khi bạn nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra quên uống thuốc gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo đúng lịch sử dụng thuốc. Không uống gấp đôi liều chỉ định để bù cho liều đã quên vì điều đó có thể gây hại cho cơ thể.Dùng quá liều Zynadex có thể gây suy thận. Dựa vào kết quả kiểm tra chức năng thận bác sĩ sẽ đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp. 4. Chống chỉ định Thuốc Zynadex 40 chống chỉ định cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng với một trong các thành phần có trong viên thuốc.Phù do mắc bệnh tim mạch, bệnh tan máu hay bệnh thận.Những người có nguy cơ cao bị tắc mạch.Phụ nữ đang tránh thai bằng thuốc.Phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong thời gian cho con bú. 5. Tác dụng không mong muốn Trong quá trình sử dụng thuốc Zynadex, người bệnh có thể gặp phải triệu chứng ngứa, hạ huyết áp, phù nề thanh quản... Nếu trong quá trình dùng thuốc có xuất hiện bất kỳ biểu hiện không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Zynadex với các thuốc khác: Một số thuốc tương tác với Zynadex đã được ghi nhận, bao gồm:Thuốc tránh thai: Hoạt lực của Aescin có thể tăng lên gấp đôi, gây độc cho cơ thể khi sử dụng chung với thuốc tránh thai.Thuốc chống đông máu sẽ tăng tác dụng khi dùng chung với Aescin làm.Kháng sinh Cephalosporin khi dùng chung với Aescin sẽ làm tăng nồng độ Aescin trong máu.Zynadex khi dùng chung với kháng sinh nhóm Aminoglycosid có nguy cơ làm tăng độc tính trên thận, vậy nên không được phối hợp. 7. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Zynadex Lưu ý ở đối tượng phụ nữ mang thai và cho con bú:Thận trọng khi sử dụng thuốc Zynadex cho những bệnh nhân suy thận có chấn thương phần mềm, người bị bỏng nặng hay chấn thương sọ não.Không dùng thuốc cho những người có vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp Galactose, thiếu hụt enzym Lactase hoặc kém hấp thu Glucose-Galactose.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 15-25 độ C là tốt nhất, tránh ánh sáng chiếu vào, cần thiết để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
vinmec
789
Dấu hiệu bệnh bướu cổ là gì? các nguyên nhân chủ yếu Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là tình trạng tăng trọng lượng tuyến giáp. Bệnh được chia làm nhiều dạng khác nhau như bướu cổ đơn thuần, bướu cổ đơn nhân và bướu cổ đa nhân. Vậy dấu hiệu bướu cổ là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là tình trạng tăng trọng lượng tuyến giáp. Dấu hiệu bướu cổ đơn thuần Bướu cổ đơn thuần thường phát triển mà không ảnh hưởng đến nồng độ hormon tuyến giáp trong máu. Loại bướu cổ này thường xảy ra ở nữ giới do sự tác động của các thay đổi sinh lý ở các giai đoạn phát triển như dậy thì, thai kỳ, mãn kinh. Triệu chứng bệnh không rõ rệt, đa phần các trường hợp phát hiện khi thấy khối bướu to bất thường ở vùng cổ, hoặc tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe. Dấu hiệu bệnh bướu cổ đơn thuần tiêu biểu nhất đó là: – Xuất hiện khối u ở giữa cổ, sờ có ranh giới rõ, không dính vào da, không đau, mềm hay chắc, di động theo nhịp nuốt lên xuống. – Khi bướu to có thể gây chèn ép dây thần kinh thanh quản dẫn đến các biểu hiện thường gặp như: nghẹn khi nuốt, khó thở, khàn tiếng. – Không có tiếng thổi tại đỉnh bướu. Bướu cổ có thể gây ra tình trạng nghẹn khi nuốt, khó thở, khàn tiếng,…. Dấu hiệu bướu cổ đơn nhân Đây cũng là một trong những dạng bướu cổ thường gặp ở nữ giới, tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh càng tăng. Các bướu này cũng phát triển từ từ, ít khi phát triển rầm rộ và dễ bị nhầm lẫn với ung thư tuyến giáp. Nhận biết bướu cổ đơn nhân thường dựa vào các dấu hiệu như: Xuất hiện khối u có kích thước khoảng 1cm, di chuyển theo nhịp nuốt và có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Dấu hiệu bướu cổ đa nhân Các bướu đa nhân có thể phát triển ngay từ đầu hoặc phát triển từ các bướu lan tỏa là sự phì đại toàn bộ của tuyến giáp trong đó xuất hiện nhiều nhân bướu.  Đây là các vùng bị thay đổi cấu trúc; hoặc cũng có thể thay đổi chức năng tiết nội tiết tố tuyến giáp (tăng, giảm hoặc hoàn toàn không tiết). Bướu giáp đa nhân thường là bướu cổ lành tính, hiếm khi là ác tính. Bệnh có dấu hiệu như sờ thấy nhiều nhân khối u, khi bướu quá to, gây khó nuốt hoặc khó thở,… 3 loại bướu cổ thường gặp trên đều biểu hiện rõ rệt bằng sự tăng trọng lượng tuyến giáp. Chúng khó nhận biết khi mới hình thành, nếu chỉ bằng mắt thường cũng rất khó nhận biết được loại bướu cổ mắc phải. Trong từng trường hợp cụ thể mà cách điều trị các loại bướu cổ là khác nhau và đa phần đều là lành tính nên không có gì phải quá lo lắng.
thucuc
532
Bị ung thư dạ dày cần kiêng gì và nên ăn gì? Ung thư dạ dày do nhiều nguyên nhân gây ra, nhất là thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh. Có thể nói rằng chế độ ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Vậy người bị ung thư dạ dày cần kiêng gì và nên ăn những loại thực phẩm nào để bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh. 1. Một số thông tin về ung thư dạ dày Thời gian đầu, người bệnh ung thư dạ dày thường không có biểu hiện hoặc có những biểu hiện mơ hồ dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, càng về giai đoạn muộn thì triệu chứng của bệnh càng rõ ràng. Một số triệu chứng bệnh có thể kể đến như đau bụng vùng thượng vị, ợ chua, ợ nóng, chán ăn, đi ngoài phân đen, giảm cân đột ngột, nôn ra máu, da khô sạm, tóc móng dễ gãy rụng, cơ thể suy nhược,... Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ không chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng mà còn có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như chụp X-quang dạ dày, nội soi dạ dày, sinh thiết, xét nghiệm máu,... Để điều trị ung thư dạ dày, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Việc điều trị kết hợp đa mô thức có thể giúp kiểm soát bệnh hiệu quả hơn, cải thiện chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ của người bệnh, thậm chí có thể chữa khỏi bệnh cho những trường hợp phát hiện bệnh sớm. Một số phương pháp điều trị ung thư dạ dày phổ biến hiện nay: - Phẫu thuật: Là phương pháp cắt bỏ một phần dạ dày để loại bỏ tế bào ung thư. Ngoài phương pháp phẫu thuật truyền thống còn có phương pháp phẫu thuật bằng Robot để bóc tách triệt để các khối u và hạn chế tình trạng mất máu, giúp người bệnh sớm hồi phục. - Hóa trị: Là cách tiêu diệt tế bào ung thư bằng việc sử dụng các loại thuốc hóa chất. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân sẽ được chỉ định hóa trị trước khi phẫu thuật. - Xạ trị: Thường được sử dụng trước phẫu thuật để làm thu nhỏ kích thước khối u trước khi cắt bỏ, đối với các trường hợp sử dụng sau phẫu thuật,... . năng lượng của các tia phóng xạ sẽ tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại. Trong một số trường hợp, xạ trị có thể được kết hợp với hóa trị để làm nhỏ khối u, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư giúp làm giảm triệu chứng bệnh ở những bệnh nhân không còn chỉ định phẫu thuật. - Liệu pháp miễn dịch: Là sử dụng các loại thuốc tác động vào hệ miễn dịch của người bệnh, giúp tăng cường hệ miễn dịch để tấn công tế bào khối u một cách tự nhiên, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh ung thư dạ dày cũng giống như các loại bệnh ung thư khác, càng được phát hiện ở giai đoạn sớm thì cơ hội điều trị khỏi bệnh càng cao, việc điều trị cũng trở nên dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí điều trị. Bên cạnh đó, khi người bệnh có tâm lý vui vẻ, tích cực thì cơ hội chiến thắng bệnh tật cũng cao hơn rất nhiều.2. Người bị ung thư dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? Cho dù áp dụng bất cứ phương pháp điều trị nào thì chế độ ăn vẫn là yếu tố vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Áp dụng chế độ ăn khoa học sẽ làm tăng hiệu quả điều trị bệnh. Bên cạnh đó, rất nhiều bệnh nhân ung thư dạ dày thường có triệu chứng chán ăn, đầy bụng, cơ thể mệt mỏi,... do đó, người bệnh cần có chế độ ăn phù hợp. - Bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn một số thực phẩm như sau:+ Nên bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là những trường hợp vừa trải qua phẫu thuật. + Nên ăn những thực phẩm dạng lỏng chẳng hạn như cháo, súp rau củ, canh hầm,... + Nên ăn những thực phẩm có chứa nhiều protein chẳng hạn như sữa, trứng,... + Bổ sung sắt bằng các loại thực phẩm như bắp cải, bông cải xanh,... + Bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin nhóm B, C, D và Folic acid. + Nên bổ sung vào chế độ ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, lúa mì, ngô,... + Ưu tiên bổ sung các loại rau củ quả tươi chính là một trong những cách giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa và tăng hiệu quả điều trị bệnh. + Nên bổ sung nấm và đậu phụ vào chế độ ăn của người bị ung thư dạ dày vì đậu phụ có chứa chứa isoflavone có tác dụng hạn chế sự phát triển của những tế bào ung thư và nấm cũng có chứa polysaccharide rất tốt tốt cho hệ miễn dịch và ức chế hoạt động của các tế bào ung thư. Bên cạnh đó, nấm cũng có chứa nhiều selen và vitamin D có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. + Một số lưu ý khác: Nên chọn những thực phẩm tươi ngon, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ. Người bệnh không nên ăn quá no mà nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để giảm cảm giác chán ăn và giảm áp lực cho dạ dày. Bên cạnh đó, nên ăn chín uống sôi, tránh ăn những thực phẩm tái sống để tránh gặp phải những vấn đề về đường tiêu hóa. - Người bị ung thư dạ dày nên kiêng một số thực phẩm như sau:+ Những thực phẩm chua, cay như dấm ớt, bưởi, chanh, xoài,... + Hạn chế ăn những thực phẩm lên men, nhất là các loại dưa muối, cà muối,... + Không nên uống rượu bia, cà phê, trà,... + Loại bỏ thói quen hút thuốc lá. + Khi đói, người bệnh không nên uống sữa. + Tránh ăn những thực phẩm, đồ ăn quá cứng. + Không nên ăn những loại thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn và những loại thực phẩm không rõ nguồn gốc để tránh tạo điều kiện cho những tế bào ung thư phát triển mạnh.
medlatec
1,133
Hở van ba lá có nguy hiểm không? Có thể điều trị khỏi bệnh không? Hở van tim ba lá hay vẫn được gọi là hở van ba lá là một dạng bệnh tim mạch khá phổ biến. Bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu được phát hiện sớm, việc điều trị bệnh sẽ có thể đạt hiệu quả cao. Mỗi trường hợp bệnh nhân có thể được điều trị theo những phương pháp khác nhau tùy thuộc vào mức độ và triệu chứng bệnh. 1. Hở van ba lá là bệnh như thế nào? Khi van 3 lá không thực hiện được chức năng đóng chặt gây ảnh hưởng đến khả năng điều hướng máu, khiến cho máu bị chảy ngược vào tâm nhĩ phải khi tâm thất phải co bóp được gọi là tình trạng hở van ba lá. Tình trạng này gây áp lực lên tim, khiến tim của người bệnh sẽ phải làm việc nhiều hơn bình thường để bù lại lượng máu bị trào ngược. Lâu dài sẽ dẫn đến suy tim. Hở van tim 3 lá có thể xảy ra theo những mức độ khác nhau. Cụ thể là: - Hở van tim 3 lá 1/4: Đây là mức độ hở nhẹ nhất và có thể gặp ở những đối tượng bệnh nhân có thể trạng sức khỏe tốt, thông thường là tình trạng hở van sinh lý. - Hở van 3 lá 2/4: Mức độ hở trung bình và người bệnh cần được điều trị ngay sau khi có những triệu chứng bất thường để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. - Hở van 3 lá 3/4 và 4/4: Đây là những trường hợp bệnh nặng và có nguy cơ cao gây biến chứng, nhất là tình trang suy tim. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến hở van tim 3 lá chẳng hạn như suy tim trái, hẹp động mạch phổi, tăng huyết áp động mạch phổi, giãn cơ tim,… Những bệnh này có thể khiến tâm thất phải giãn nở bất thường và dẫn tới hở van tim 3 lá. Ngoài những nguyên nhân kể trên, bệnh cũng có thể do một số nguyên nhân khác, có thể kể đến như tình trạng viêm khớp dạng thấp, thấp khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và cũng có thể do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị bệnh. 2. Điều trị bệnh hở van ba lá bằng những phương pháp nào? Khi có những dấu hiệu bất thường, bệnh nhân cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh. Càng để bệnh lâu thì nguy cơ biến chứng suy tim càng cao, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh, hơn nữa việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn và phức tạp. Trước hết, các bác sĩ cần thăm khám và tìm nguyên nhân gây bệnh. Khi đã xác định được nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo nguyên nhân sẽ giúp đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu được điều trị kịp thời, bệnh nhân vẫn có thể sinh hoạt và làm việc như người bình thường. Những trường hợp hở van ba lá ở mức độ nhẹ và chưa gây ra những triệu chứng nghiêm trọng có thể chưa cần điều trị ngay. Người bệnh nên thường xuyên theo dõi sức khỏe và cải thiện lối sống để kiểm soát bệnh hiệu quả. Đối với các trường hợp hở van ở mức độ nặng, người bệnh có những biểu hiện nghiêm trọng như hồi hộp, khó thở, thường xuyên bị đau thắt ngực, giảm khả năng gắng sức, rối loạn nhịp tim, gan to, mệt mỏi, lượng nước tiểu giảm,… thì cần phải điều trị sớm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh: Điều trị bằng thuốc Các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc cho bệnh nhân nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng bệnh. Các loại thuốc thường được sử dụng là: + Thuốc ức chế men chuyển giúp tim giảm gánh nặng, giữ huyết áp ổn định, năng tình trạng hở van tiến triển nghiêm trọng hơn. + Thuốc chẹn kênh beta có tác dụng ổn định nhịp tim và huyết áp cho người bệnh. + Thuốc chẹn kênh canxi: Loại thuốc này được sử dụng với mục đích giảm cơn đau thắt ngực và hạ huyết áp. + Thuốc chống đông máu nhằm ngăn chặn các cục máu đông hình thành, từ đó giảm nguy cơ bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Phương pháp điều trị bệnh bằng thuốc thường được áp dụng với những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ và trung bình. Các bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc đối với từng người bệnh. Điều các bệnh nhân nên thực hiện là tuân thủ đúng theo những hướng dẫn của bác sĩ, chẳng hạn như uống thuốc đúng liều và đúng giờ. Tuyệt đối không tự mua và sử dụng thuốc để tránh gặp nguy hiểm. Phẫu thuật van tim Phương pháp phẫu thuật tim phù hợp với những trường hợp bệnh nhân đã ở mức độ nặng và không đáp ứng tốt với thuốc điều trị và kích thước vòng van > 40mm. Trong đó 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng chủ yếu là tạo hình vòng van và sửa van. Nếu van tim cũ không thể sử dụng được nữa, bệnh nhân sẽ cần thực hiện phẫu thuật thay van 3 lá. Tùy theo từng trường hợp, các bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân chọn loại van cơ học hoặc loại van sinh học. Sau khi thay van tim, tùy thuộc vào những loại van tim được thay mà bệnh nhân có thể phải sử dụng thuốc chống đông máu cả đời. Mặc dù phẫu thuật thay van tim có thể gặp phải một số nguy cơ rủi ro nhất định tuy nhiên, phương pháp này vẫn được đánh giá cao và có thể kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Ngoài việc tuân thủ theo những phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân cũng nên chủ động thay đổi lối sống của mình để phòng ngừa bệnh tiến triển nặng hơn: + Nên có chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất, ưu tiên các loại rau xanh và các loại trái cây nhiều vitamin,… Đồng thời cần tránh xa những loại thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, nhiều đường, muối và các loại đồ ăn chế biến sẵn. + Nên ổn định tâm lý, tránh căng thẳng. + Duy trì cân nặng ổn định, tránh để thừa cân béo phì. + Tập những bài vừa sức và tập đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức khỏe tim mạch. + Hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích khác,…
medlatec
1,142
Nguyên nhân gây khó thở tim nhập nhanh và cách khắc phục Khó thở tim đập nhanh là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe tim mạch hoặc hệ hô hấp của bạn đang gặp vấn đề. Triệu chứng này có thể khởi phát đột ngột hoặc phát triển từ từ, hãy theo dõi đặc điểm tình trạng cũng như vấn đề sức khỏe khác để bác sĩ phán đoán nguyên nhân dễ dàng, chính xác hơn. 1. Nguyên nhân gây khó thở tim đập nhanh Tình trạng khó thở tim đập nhanh xảy ra đồng thời khiến người bệnh dễ dàng nhận thấy bất thường, song để chẩn đoán chính xác thì bác sĩ sẽ dựa trên các đặc điểm sau: Nhịp tim nhanh Tim đập nhanh hay nhịp tim nhanh được xác định khi nhịp tim nghỉ ngơi trên 100 nhịp mỗi phút. Tim đập nhanh khiến máu không kịp tuần hoàn về tim, dần dần khiến chức năng bơm máu của tim bị suy giảm. Khó thở, thở bất thường Khó thở xảy ra khi cơ thể không cân bằng được lượng oxy hít vào và cacbonic thải ra, khiến bạn có cảm giác hụt hơi, phải thở gấp, dốc hơn kể cả trong trạng thái bình thường. Tình trạng khó thở tim đập nhanh có thể do những nhóm nguyên nhân sau: 1.1. Nguyên nhân do bệnh lý về phổi Đây là nhóm nguyên nhân đầu tiên và phổ biến khiến bệnh nhân bị khó thở, tim đập nhanh, cơ thể mệt mỏi bất thường. Các bệnh lý này thường tiến triển từ từ, chức năng phổi suy giảm nên cần được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Cụ thể, các bệnh lý về phổi có thể gây tình trạng khó thở tim đập nhanh bao gồm: Bệnh viêm phổi Viêm phổi là phản ứng của phổi khi bị vi khuẩn, virus xâm nhập gây hại, dẫn tới tích tụ chất lỏng và dịch mủ ở phổi. Dịch mủ tích tụ nhiều và tình trạng viêm là nguyên nhân gây suy giảm chức năng hô hấp của phổi, khó thở, tim đập nhanh là một trong những triệu chứng sẽ xuất hiện. Ngoài ra, người bệnh còn bị: ho, tức ngực, sốt, đổ mồ hôi, ớn lạnh, đau cơ, cơ thể mệt mỏi quá mức,… Viêm phổi là bệnh cấp tính nghiêm trọng, cần điều trị kịp thời tránh đe dọa đến tính mạng. Nếu triệu chứng khó thở, tim đập nhanh xuất hiện nghĩa là viêm phổi tương đối nặng, hãy tới bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt. Bệnh hen suyễn Hen suyễn thực chất là tình trạng tăng đáp ứng viêm của phế quản gây hẹp đường thở, vì thế triệu chứng khó thở thường xuất hiện. Ngoài ra, tim bị kích thích hoạt động co bóp nhiều hơn nên nhịp tim ở người bệnh cũng cao hơn bình thường. Cần cẩn thận triệu chứng hen suyễn nguy hiểm khi tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng. Bệnh thuyên tắc phổi Thuyên tắc phổi là tình trạng tắc nghẽn một hoặc nhiều động mạch đến phổi, gây ra những triệu chứng điển hình như: Khó thở, tim đập nhanh, đôi khi bệnh nhân có nhịp tim chậm bất thường không ổn định. Tức ngực, chóng mặt. Sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao do thiếu oxy. Sưng phù chân. Thuyên tắc phổi khi đã gây ra triệu chứng khó thở tim đập nhanh cần sớm được cấp cứu kịp thời, nếu không tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa. Bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính Tắc nghẽn phổi mạn tính thường khiến phổi chịu ảnh hưởng kéo dài, dẫn đến suy giảm chức năng hô hấp. Bệnh nhân sẽ thường gặp các triệu chứng như: Xuất hiện nhiều đờm nhớt trong cổ họng. Ho liên tục, khó thở. Tức ngực, mệt mỏi. Nhịp tim có thể bị ảnh hưởng do bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính, song cũng có trường hợp sức khỏe tim vẫn khỏe mạnh và hoạt động bình thường. 1.2. Nguyên nhân do bệnh lý ở tim Bệnh lý ở tim là nguyên nhân thường gây ra tình trạng khó thở, mệt mỏi do tim phải hoạt động nhiều hơn mới có thể bơm đủ máu giàu oxy đến các cơ quan. Những bệnh lý ở tim thường gặp gây ra triệu chứng khó thở, tim đập nhanh bao gồm: Dị tật tim bẩm sinh Bất thường cấu trúc hoặc chức năng tim bẩm sinh thường do vấn đề di truyền hoặc tổn thương có sẵn khi phát triển trong bụng mẹ. Triệu chứng bệnh thường gặp là tình trạng tim đập nhanh, khó thở, không ít trẻ bị dị tật nghiêm trọng gặp khó khăn để duy trì nhịp thở. Nếu dị tật tim bẩm sinh không quá nghiêm trọng, phẫu thuật can thiệp có thể giúp phục hồi phần nào chức năng tim và cải thiện triệu chứng bệnh. Song nhiều trường hợp trẻ phải sống với sức khỏe tim mạch yếu hơn, nguy cơ biến chứng cũng như triệu chứng khó thở tim đập nhanh có thể tới bất cứ lúc nào. Bệnh động mạch vành Bệnh lý này gây ra tình trạng hẹp, cứng động mạch dẫn máu nuôi tế bào cơ tim, vì thế tim không thể hoạt động tốt hơn. Chức năng tim suy giảm nhưng hoạt động bơm máu nuôi toàn cơ thể vẫn phải thực hiện liên tục, thúc đẩy tim đập nhanh hơn và tình trạng này người bệnh có thể nhận biết. Tình trạng tim đập nhanh này hoàn toàn không tốt cho sức khỏe tim, lâu dần sẽ gây tổn thương cơ tim vĩnh viễn. Bệnh nhân có thể có triệu chứng khó thở hoặc không tùy theo bệnh động mạch vành có ảnh hưởng đến hoạt động của phổi hay không. Suy tim sung huyết Đây là tình trạng cơ tim bị tổn thương, giảm hoạt động bơm máu cũng như khiến chất lỏng tích tụ trong tim cũng như xung quanh phổi. Điều này lý giải tại sao bệnh nhân đồng thời có triệu chứng khó thở tim đập nhanh. Ngoài những bệnh lý tim mạch trên, chức năng tim có thể ảnh hưởng gây khó thở và tim đập nhanh do rối loạn nhịp tim, hở van tim, suy tim,… Cần xác định chính xác nguyên nhân gây triệu chứng này và điều trị từ nguyên nhân mới có thể khắc phục được triệu chứng. 2. Làm gì khi bị khó thở tim đập nhanh? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây khó thở tim đập nhanh mà mức độ nguy hiểm, điều trị là khác nhau, vì thế bệnh nhân nên tới bệnh viện để được thăm khám. Nếu nguyên nhân do tâm lý hoặc đây là tình trạng cấp tính do nhiễm độc, sốc phản vệ, thiếu máu,… thì bạn có thể thử 1 số cách sau để cải thiện. 2.1. Thay đổi lối sống Nếu khó thở tim đập nhanh chỉ xảy ra khi đi đứng ở cao, làm việc hay tập thể dục quá sức thì hãy nghỉ ngơi, di chuyển tới nơi thấp hơn. Thực hiện thói quen tốt như tập thể dục mỗi ngày, ăn uống lành mạnh, đi ngủ sớm,… cũng giúp cải thiện triệu chứng cũng như sức khỏe tim mạch. 2.2. Giảm căng thẳng Bạn có thể xoa dịu tinh thần căng thẳng bằng 1 số cách như ngồi thiền, nghe nhạc, tư vấn với bác sĩ tâm lý, tham gia hoạt động vui chơi,… Khi khó thở tim đập nhanh là triệu chứng bệnh lý, bạn cần được chẩn đoán và điều trị. Triệu chứng này cũng cần được theo dõi để đánh giá tình trạng tiến triển hoặc cải thiện bệnh khi điều trị.
medlatec
1,266
Hướng dẫn nhận diện dấu hiệu cúm A ở bà bầu Trong thời gian mang bầu chị em thường có những thay đổi bất thường trong cơ thể cùng sự suy giảm của hệ miễn dịch nên virus cúm A dễ thâm nhập và gây biến chứng. Việc nhận biết dấu hiệu cúm A ở bà bầu sớm giúp quá trình điều trị có được kết quả tốt hơn. 1. Vì sao mẹ bầu dễ bị ốm trong thời gian mang thai? Mẹ bầu bị ốm khi mang thai là tình trạng dễ gặp với các bệnh phổ biến như: cảm cúm, cảm lạnh, cúm A… Nguyên nhân của vấn đề này thường đến từ 2 yếu tố là chủ quan và khách quan. – Nguyên nhân chủ quan Nội tiết tố khi mang thai của chị em thay đổi dẫn đến hệ miễn dịch trở nên yếu hơn. Lúc này cơ thể của mẹ thường nhạy cảm và dễ bị tấn công bởi các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. – Nguyên nhân khách quan Do sự thay đổi thời tiết, môi trường sống cũng là một tác nhân không nhỏ khiến những tháng thai kỳ của mẹ dễ mắc bệnh hơn. Ngoài ra, nếu bà bầu có tiếp xúc với nguồn lây bệnh từ những người cảm cúm thì nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên rất nhiều. Với người bình thường khỏe mạnh thì hoàn toàn có thể chống lại những tác nhân lây truyền này. Tuy nhiên với cơ thể nhạy cảm, sức đề kháng kém của mẹ bầu thì khả năng mắc bệnh là rất cao. Vì thế việc biết được nguyên nhân gây nên cúm sẽ giúp các mẹ chủ động phòng tránh bệnh hiệu quả, đồng thời giảm nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi trong bụng. Khi bị cúm A mẹ bầu thường mệt mỏi, ho, kèm sốt cao 2. Những dấu hiệu cúm A ở bà bầu thường gặp Cũng giống như nhiều bệnh lý đường hô hấp khác, khi mắc bệnh cúm A mẹ bầu thường có những biểu hiện dễ nhận biết sau: – Ho khan và cổ họng bắt đầu đau rát – Mẹ xuất hiện những cơn sốt. Đặc điểm của sốt cúm A là cơn sốt kéo dài, sốt cao từ 38.5 độ C trở lên – Mẹ có cảm giác đau mỏi người và cơ thể thỉnh thoảng ớn lạnh – Xuất hiện cảm giác đau đầu, nghẹt mũi và chảy nước mũi Những dấu hiệu này khá giống với cảm cúm thông thường nên nhiều mẹ bầu thường chủ quan và tự điều trị tại nhà. Tuy nhiên nếu quan sát kỹ mẹ sẽ thấy những dấu hiệu của cúm A thường nặng hơn, người bệnh mệt mỏi nhiều hơn do virus cúm A khi thâm nhập vào cơ thể sẽ biến chứng và phát triển rất nhanh. Vì thế, khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu khác lạ, mẹ cần quan sát kỹ để sớm có được biện pháp điều trị phù hợp. 3. Mẹ bầu mắc cúm A nên làm gì là tốt nhất? Trong thời gian mang bầu việc mẹ bị mắc cúm A tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Do đó, khi phát hiện mắc cúm A mẹ bầu nên thực hiện một số điều sau đây. 3.1 Nên tới gặp bác sĩ Cúm A nếu được điều trị kịp thời, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm và ít có khả năng để lại biến chứng. 3.2 Không tự ý dùng thuốc Việc tự ý dùng thuốc trong thời gian mang bầu là điều tuyệt đối kiêng kỵ, bởi có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe cả mẹ và bé. Mẹ chỉ nên dùng thuốc điều trị khi đã được thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Những loại thuốc bác sĩ kê đơn thường khá an toàn cho sức khỏe nên mẹ hoàn toàn có thể yên tâm. 3.3 Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi và ăn uống Song song với việc điều trị thì mẹ bầu nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và bồi bổ sức khỏe để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh được tốt hơn. Nếu được mẹ nên tạm gác lại công việc, ưu tiên nghỉ ngơi, thư giãn và ngày ngủ đủ 8 tiếng. Không nên căng thẳng hay quá lo lắng, bởi sẽ khiến cho sức khỏe cả mẹ và con đều bị ảnh hưởng. Một chế độ ăn đủ chất, luôn được cần được thực hiện đều đặn trong thời điểm mang thai. Vì thế mẹ nên bổ sung nhiều đồ ăn như: hoa quả tươi, rau xanh, trứng, tôm, cá, sữa… để tăng cường dưỡng chất. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên uống nhiều nước để hạ thân nhiệt được nhanh, tránh tình trạng mất nước. Có thể ưu tiên những loại trà thảo mộc, trà gừng ấm, trà mật ong để làm giúp làm dịu cổ họng và hạn chế ho. Khi mắc cúm A mẹ nên ưu tiền dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để sức khỏe sớm được hồi phục 3.4 Giữ ấm cơ thể Khi bị cúm A mẹ bầu thường hay bị lạnh hoặc nóng lạnh thất thường. Lúc này mẹ nên giữ ấm cơ thể không tắm gội nước lạnh, không dùng nước đá. Mọi sinh hoạt cá nhân nên dùng nước ấm và thực hiện trong phòng kín gió. Phòng nghỉ nên thông thoáng, sạch sẽ, có thể dùng thêm đèn xông tinh dầu từ các loại thảo dược tự nhiên để mẹ cảm thấy dễ chịu 3.5 Dùng khẩu trang và hạn chế tiếp xúc với người lạ Khi mẹ mắc cúm A nên được cách ly phòng riêng trong thời gian khoảng 7 ngày. Lúc này nên hạn chế tiếp xúc với người lạ để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cũng như đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh hơn. Nếu có việc riêng cần ra ngoài nên đeo khẩu trang kín mũi và miệng để bảo vệ sức khỏe. Mỗi ngày cũng nên vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh được tốt nhất.
thucuc
1,062
Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 có đáng lo ngại không Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý thường gặp. Trong đó, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là mức độ nhẹ nhất. Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ trở nên nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề này. 1. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh Trước hết, bạn có thể hiểu đơn giản, gan nhiễm mỡ là tình trạng trong gan bị dư thừa một lượng mỡ nhất định và điều này làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan, về lâu dài, gây rối loạn chuyển hóa cơ thể. Dựa vào tình trạng mỡ khác nhau trong gan, các bác sĩ chia ra 3 cấp độ bệnh khác nhau. Trong đó, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 được cho là là mức độ nhẹ nhất. Thông thường, bệnh nhân sẽ không có biểu hiện rõ ràng và phần lớn đều tình cờ phát hiện khi khám bệnh tổng quát. Chính vì ở mức độ nhẹ nhất nên những biểu hiện của bệnh nhân không rõ ràng, rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Ở giai đoạn này, lượng mỡ tích tụ ít và chưa gây trở ngại lớn cho hoạt động của gan. Cụ thể, người bệnh chỉ hay bị mệt mỏi và hơi đau nhức ở vùng gan, có thể sờ thấy gan to. 2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 có cần điều trị không? Như đã nói ở trên, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 không quá nguy hiểm. Nếu phát hiện sớm, chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống theo chỉ định của bác sĩ là có thể cải thiện tình trạng bệnh một cách đáng kể. Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, bệnh gan nhiễm mỡ không thể điều trị bệnh dứt điểm vì nguyên nhân gây bệnh là do thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học của mỗi người. Hơn nữa, bệnh thường phát triển âm thầm. Nếu không điều trị ở cấp độ 1 bệnh sẽ phát triển lên các cấp độ cao hơn mà người bệnh rất khó nhận biết. Đến khi bệnh đã tiến triển nặng thì sẽ rất khó điều trị. Vì thế, người bệnh không thể chủ quan và luôn luôn lắng nghe cơ thể để chữa trị bệnh kịp thời. Như vậy, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 không quá nguy hiểm nhưng cần phải điều trị càng sớm càng tốt. Nếu không thăm khám định kỳ, bệnh có thể phát triển đến những cấp độ cao hơn và dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. Ngược lại, cũng không cần quá lo lắng, bệnh nhân nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ và kiên trì điều trị dứt điểm. 3. Phòng tránh gan nhiễm mỡ cấp độ 1 như thế nào? Phần lớn, gan nhiễm mỡ là do thói quen uống nhiều rượu bia gây ra. Tuy nhiên cũng có một số nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tình trạng này đó là bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường tuýp 2, giảm cân quá nhanh, tăng lipid máu…. Để phòng tránh bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 1 bạn nên ăn uống sinh hoạt khoa học và thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ. Cụ thể: - Hạn chế sử dụng những loại thức uống chứa cồn như bia, rượu… vì những loại đồ uống này sẽ làm suy chức năng tế bào gan và dễ xảy ra tình trạng nhiễm mỡ ở gan. - Duy trì một trọng lượng hợp lý: Cân nặng hợp lý không chỉ mang lại cho bạn một vóc dáng đẹp mà còn giúp bạn phòng tránh nhiều loại bệnh tật, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ. - Ăn uống lành mạnh: Bạn nên hạn chế ăn những đồ chiên xào, nội tạng động vật như gan, cật của heo, gà, vịt, bò… và một số loại thức ăn nhanh. Đồng thời bổ sung nhiều loại rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin và các dưỡng chất giúp giảm cholesterol trong cơ thể. - Tăng cường vận động: Tập luyện thể dục sẽ giúp bạn kiểm soát cholesterol và lượng đường trong máu, tăng quá trình chuyển hóa và trao đổi chất, phòng ngừa được nhiều loại bệnh tật. - Khám sức khỏe định kỳ: Đây là cách để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời.
medlatec
753
Công dụng thuốc Esogas Esomeprazole là hoạt chất thuộc nhóm ức chế bơm proton được sử dụng rất rộng rãi với nhiều sản phẩm khác nhau, trong đó có thuốc Esogas. Vậy thuốc Esogas là thuốc gì và sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Esogas là thuốc gì? Esogas là một chế phẩm được sản xuất bởi Công ty Dược và Trang thiết bị Y tế Bình Định với hoạt chất chính là Esomeprazole bào chế dạng bột đông khô pha tiêm.Thành phần cho 1 đơn vị đóng gói nhỏ nhất của thuốc Esogas, bao gồm:1 lọ bột đông khô pha tiêm chứa Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazol natri) hàm lượng 40mg và một số tá dược vừa đủ trong 1 lọ;1 ống dung môi pha tiêm 5ml. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Esogas Ở người lớn, thuốc Esogas được sử dụng trong những trường hợp sau:Ức chế tiết acid dạ dày khi liệu pháp Esomeprazol đường uống không phù hợp trong những bệnh cảnh như trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày do dùng NSAID hoặc Esogas được dùng với mục đích dự phòng loét dạ dày tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân nguy cơ cao;Phòng ngừa tái xuất huyết sau nội soi cầm máu ở những bệnh nhân được chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày hoặc tá tràng.Ở trẻ em từ 1-18 tuổi, thuốc Esogas được dùng với mục đích kháng tiết acid dạ dày khi liệu pháp đường uống không thích hợp trong bệnh cảnh trào ngược dạ dày thực quản.Một số trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Esogas:Dị ứng với hoạt chất Esomeprazole hoặc các hoạt chất khác của nhóm ức chế bơm proton;Dị ứng với thành phần tá dược có trong thuốc Esogas;Esogas chống chỉ định sử dụng đồng thời với Nelfinavir. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Esogas 3.1. Liều dùng của Esogas. Liều dùng Esogas ở người lớn:Bệnh nhân không thể sử dụng Esomeprazole đường uống có thể được điều trị bằng thuốc Esogas với liều 20-40 mg, 1 lần/ngày. Các trường hợp viêm thực quản trào ngược nên sử dụng 1 lọ Esogas 40mg/ngày và khi cần điều trị triệu chứng của GERD thì dùng liều 20mg/ngày;Điều trị loét dạ dày do dùng NSAID, liều thông thường của Esomeprazole là 20mg, 1 lần/ngày;Liều Esogas trong phòng ngừa loét dạ dày thực quản do dùng NSAID ở bệnh nhân nguy cơ cao: 20mg, 1 lần/ngày;Thời gian điều trị với thuốc Esogas thường ngắn và xem xét chuyển sang đường uống khi có thể;Liều Esogas để phòng tái xuất huyết do loét dạ dày và tá tràng: Sau nội soi cầm máu, bệnh nhân nên được tiêm truyền ở liều cao 80mg (2 lọ Esogas) trong thời gian 30 phút, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch liên tục với liều 8mg/giờ trong thời gian 72 giờ. Sau giai đoạn tiêm truyền tĩnh mạch, bệnh nhân nên được tiếp tục ức chế tiết acid với Esomeprazole đường uống.Liều dùng thuốc Esogas ở trẻ em từ 1-18 tuổi:Liều khuyến cáo khi sử dụng esomeprazol bằng đường tĩnh mạch:Điều trị viêm thực quản do bào mòn:Trẻ 1 – 11 tuổi: Cân nặng dưới 20kg dùng liều 10mg, 1 lần/ngày; cân nặng trên 20kg dùng liều 10 hoặc 20mg, 1 lần/ngày;Trẻ 12-18 tuổi: 40mg (1 lọ Esogas), 1 lần/ngày;Điều trị triệu chứng của GERD:Trẻ 1-11 tuổi: 10mg, 1 lần/ngày;Trẻ 12-18 tuổi: 20mg, 1 lần/ngày.Liều dùng thuốc Esogas ở một số bệnh nhân đặc biệt:Suy thận: Không cần phải giảm liều thuốc Esogas nhưng nên thận trọng nếu suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế;Người cao tuổi: Không cần giảm liều thuốc Esogas;Suy gan:Khi dùng Esogas điều trị GERD thì không cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên với bệnh nhân suy gan nặng, liều tối đa là 20mg/ngày;Esogas điều trị loét xuất huyết: Không điều chỉnh liều thuốc Esogas nếu suy gan nhẹ đến trung bình. Trường hợp suy gan nặng vẫn dùng liều tấn công 80mg nhưng liều duy trì nên giảm còn 4mg/h trong 71.5 giờ có thể đủ để đạt hiệu quả.3.2. Cách sử dụng thuốc EsogasĐối với cách dùng tiêm tĩnh mạch, dung dịch tiêm thuốc Esogas được chuẩn bị bằng cách hoàn nguyên lọ bột đông khô với 5ml dung dịch Na. Cl 0.9%, sau đó tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút.Đối với đường dùng truyền tĩnh mạch:Dung dịch truyền tĩnh mạch (liều 40mg) trong 10 – 30 phút: Hoàn nguyên lọ bột đông khô với 5ml dung dịch Na. Cl 0.9%, sau đó tiếp tục pha loãng đến thể tích 100ml;Dung dịch truyền tĩnh mạch (liều 80mg): hoàn nguyên 2 lọ bột Esogas 40mg, mỗi lọ với 5ml dung dịch Na. Cl 0.9%. Sau đó, dung dịch trong 2 lọ tiếp tục được pha loãng thêm trong 100 ml dung dịch Na. Cl 0.9%.Dung dịch Esogas sau khi pha phải đảm bảo trong suốt, không màu hoặc hơi vàng nhạt. Lưu ý dung dịch Esogas đã pha không được pha trộn hoặc dùng chung bộ dây truyền với các thuốc khác. 4. Một số thận trọng khi dùng thuốc Eosgas Bệnh nhân có triệu chứng như sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn ói tái phát, nuốt khó, nôn máu hoặc phân đen... và khi đã xác định hoặc nghi ngờ loét dạ dày nên được chẩn đoán loại trừ bệnh lý ác tính vì việc điều trị với thuốc Esogas có thể các triệu chứng ung thư lu mờ và dẫn đến chẩn đoán chậm trễ.Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton như thuốc Esogas có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.Hấp thu vitamin B12: thuốc Esogas có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 do làm giảm nồng độ acid tại dạ dày. Việc này nên thận trọng ở bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị bằng Esogas dài hạn.Nguy cơ gãy xương: Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm thuốc Esogas, đặc biệt khi điều trị liều cao và kéo dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Do đó khuyến cáo dùng thuốc Esogas ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể, đồng thời ở bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên bổ sung đủ calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theo hướng dẫn.Điều trị bằng thuốc Esogas kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (trong đó có viêm phổi cộng đồng).Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile tăng lên khi dùng các thuốc ức chế bơm proton như Esogas.Sử dụng thuốc Esogas trong thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ, do đó chỉ sử dụng khi thật cần thiết.Sử dụng thuốc Esogas trong thời kỳ cho con bú: Chưa biết Esomeprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên do vẫn có khả năng gây ra các tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ nên phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc Esogas, tùy theo tầm quan trọng điều trị với người mẹ.Thuốc Esogas có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy do một số tác dụng phụ như chóng mặt và hạn chế tầm nhìn. 5. Tương tác thuốc của Esogas Không khuyến cáo sử dụng kết hợp thuốc Esogas với Atazanavir. Trường hợp bắt buộc phối hợp cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi tăng liều Atazanavir lên 400mg kết hợp Ritonavir 100mg và Esomeprazole không dùng quá 20mg/ngày.Esomeprazole trong thuốc Esogas là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với Esogas đều cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19.Tương tác giữa Clopidogrel và Esomeprazole đã được ghi nhận. Tuy nhiên mối liên quan lâm sàng của tương tác thuốc này không chắc chắn, nhưng để đảm bảo vẫn không khuyến khích sử dụng đồng thời Esogas và Clopidogrel.
vinmec
1,387
Chất xơ và táo bón: Những điều cần biết Táo bón không phải là bệnh mà là một triệu chứng. Có một vài vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể dẫn tới táo bón mãn tính. Do vậy, khi bị táo bón mãn tính, khách hàng nên đi khám để được bác sĩ tư vấn. Trong trường hợp khách hàng khỏe mạnh muốn tìm một phương pháp tự nhiên, an toàn và hiệu quả nhằm cải thiện tình trạng táo bón mãn tính, hàng trăm loại thực phẩm cũng như các sản phẩm có nguồn gốc thực vật giàu chất xơ chính là sự lựa chọn hàng đầu. 1. Chất xơ là gì? Chất xơ thực phẩm được định nghĩa là những phần ăn được của thực vật hoặc chất tương tự carbohydrate, không tiêu hóa và hấp thu được trong ruột non người, nhưng bị lên men một phần hoặc hoàn toàn trong ruột già. Chất xơ được tìm thấy trong tất cả thực phẩm thực vật như trái cây, rau xanh, ngũ cốc, các loại hạt, cây họ đậu.Ngoài ra, chitin - một dạng chất xơ – cũng có thể được tìm thấy ở vỏ các loài giáp xác như cua, tôm và tôm hùm. 2. Có phải tất cả các loại chất xơ đều giống nhau? Câu trả lời là Không. Trong thực phẩm, chất xơ có hai loại, loại hòa tan trong nước và loại không hòa tan. Chất xơ hòa tan làm chậm quá trình tiêu hóa và giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Trong khi đó, chất xơ không hòa tan giúp phân đào thải nhanh hơn qua đường ruột.Hầu hết thực phẩm thực vật chứa một số loại chất xơ. Những thực phẩm chứa hàm lượng lớn chất xơ hòa tan bao gồm đỗ sấy khô, yến mạch, cám gạo, ngũ cốc nguyên cám, ngũ cốc, các loại hạt, vỏ nhiều loại trái cây và rau xanh. 3. Loại chất xơ cải thiện táo bón hiệu quả nhất Bánh mì ngũ cốc nguyên cám, ngũ cốc và pasta (một loại mì của Ý). Cám lúa mì là một thực phẩm nhuận tràng tự nhiên và mang lại hiệu quả cao. Bánh mì ngũ cốc là loại chất xơ cải thiện táo bón hiệu quả 4. Các loại thực phẩm giàu chất xơ khác Bên cạnh bánh mì ngũ cốc, mỗi người cũng nên ăn nhiều hoa quả tươi, rau xanh, các loại đậu như đỗ và đậu lăng. Chất xơ tìm thấy trong cam, chanh và thực phẩm họ đậu kích thích hệ vi khuẩn đường ruột phát triển, giúp đường ruột khỏe mạnh. 5. Lượng chất xơ cần thiết hằng ngày Theo Hiệp hội dinh dưỡng Hoa Kỳ, trung bình một người Mỹ chỉ hấp thụ khoảng 15 gram chất xơ mỗi ngày, ít hơn nhiều so với lượng cơ thể cần. Phụ nữ dưới 51 tuổi cần 25 gram chất xơ hằng ngày, trong khi nam giới trong cùng độ tuổi cần 38 gram. Cơ thể phụ nữ từ 51 tuổi trở lên cần 21 gram chất xơ mỗi ngày, con số này là 30 gram đối với nam giới. Học viện Bác sĩ gia đình Mỹ (The American Academy of Family Physicians) khuyến cáo mỗi ngày nên ăn ít nhất 9 khẩu phần các loại trái cây và rau xanh giàu chất xơ, như táo, cam, bông cải xanh, quả mọng, lê, đỗ, cà-rốt. Để tránh đau bụng hay đầy hơi do thay đổi chế độ ăn đột ngột, mỗi người nên tăng cường dần chất xơ trong khẩu phần ăn hằng ngày. 6. Quả mận khô có phải thực phẩm nhuận tràng tự nhiên hay không? Thường được gọi là “Phương thuốc tự nhiên”, mận khô chứa sorbitol, một loại chất giúp nhuận tràng tự nhiên và hiệu quả đối với cơ thể. Ngoài ra, trong mận khô còn chứa hàm lượng lớn các chất chống oxy hóa giúp đẩy lùi bệnh tật, cũng như chất xơ hòa tan và không hòa tan trong nước. 7. Làm gì nếu chất xơ trong ngũ cốc nguyên cám và trái cây không làm giảm táo bón? Trong trường hợp này, hãy thử ăn những thực phẩm chứa vỏ hạt mã đề, hoặc uống viên bổ sung chất xơ. Những thực phẩm thiên nhiên này có tác dụng nhuận tràng. Uống nhiều nước, bởi chất xơ cần nước để làm sạch ruột và đào thải chất thải khỏi cơ thể. Làm gì nếu chất xơ trong ngũ cốc nguyên cám và trái cây không làm giảm táo bón? 8. Khi nào nên sử dụng bột psyllium (thuốc trị táo bón) Thực phẩm là nguồn chất xơ tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu không thể nạp đủ chất xơ từ rau quả, các loại thuốc bổ sung chất xơ như psyllium, methylcellulose, wheat dextrin và calcium polycarbophil một phương án khác để lựa chọn. Với bột psyllium, hòa bột với nước, uống 1 đến 3 lần/ngày. Cần đảm bảo uống đủ nước khi dùng bột psyllium. Bột có thể gây ra cảm giác bồng bềnh trong một thời gian trước khi cơ thể quen với nguồn cung cấp chất xơ này. 9. Khi nào chất xơ không không hiệu quả với táo bón? Chế độ ăn giàu chất xơ có thể dứt điểm táo bón kéo dài. Nhưng những người chuyển hóa chậm, hay rối loạn chức năng sàn chậu có khả năng phản hồi kém với việc tăng cường chất xơ. Người gặp phải tình trạng táo bón cấp tính nên đi khám để được bác sĩ tư vấn, bởi táo bón có thể là triệu chứng tiềm ẩn của các vấn đề sức khỏe.
vinmec
940
Fibroscan - đột phá mới trong chẩn đoán sớm xơ gan và gan nhiễm mỡ Fibro. Scan là một phương pháp mới, không xâm lấn, không bức xạ, nhanh chóng và đầy triển vọng cho việc chẩn đoán và định lượng tình trạng xơ gan ở các bệnh nhân có bệnh gan mạn tính. Tại sao nên sử dụng phương pháp Fibroscan? Xơ gan là hệ quả của hầu hết các bệnh gan mạn tính. Các nguyên nhân hàng đầu là viêm gan siêu vi B, gan siêu vi C, bệnh gan do dùng quá nhiều rượu bia. Theo số liệu thống kê có khoảng 8 -10% dân số nhiễm HBV, 1.5 - 3% dân số nhiễm HCV. Xơ gan được chẩn đoán qua các phương pháp như: Khám lâm sàng, xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, CT Scanner, đồng vị phóng xạ…), sinh thiết gan, thăm dò ổ bụng qua nội soi. Sinh thiết gan gần đây được coi như là tiêu chuẩn vàng trong sự đánh giá xơ gan. Tuy nhiên đây là một phương pháp xâm lấn và tiềm ẩn các nguy cơ nguy hiểm mặc dù tỷ lệ biến chứng là hiếm khi xảy ra. Thêm vào đó sự chính xác của mẫu sinh thiết cũng là một vấn đề có thể dẫn đến sự sai lệch trong đánh giá xơ gan. Do đó cần phải có sự ra đời của một phương pháp không xâm lấn có thể mang lại một cái nhìn đầy đủ trong đánh giá các mô xơ trong gan, tình trạng xơ gan và mức độ trầm trọng trong các bệnh lý của gan. là một phương pháp mới, không xâm lấn, không bức xạ, nhanh chóng và đầy triển vọng cho việc chẩn đoán và định lượng tình trạng xơ gan ở các bệnh nhân có bệnh gan mạn tính. Fibroscan hoạt động theo nguyên lý nào? Máy fiboscan có 02 khả năng đó là đánh giá xơ gan và gan nhiễm mỡ trong cùng 1 lần thăm khám. + Sử dụng sóng đàn hồi tần số thấp (50Hz). + Vận tốc truyền của các sóng này liên quan trực tiếp đến tính đàn hồi của gan. + Nếu gan càng nhiều tổ chức xơ tức là mô gan càng cứng thì vận tốc sóng đàn hồi càng nhanh do đó chỉ số Fibroscan càng cao. + Đầu dò của máy được đặt ở kẽ liên sườn tương ứng vị trí thùy gan phải và/hoặc thùy gan trái. Thông tin thu được từ đầu dò sẽ được máy phân tích và hiển thị bằng một con số định lượng có đơn vị là k Pa (Kilo Pascal). + Từ con số này mức độ xơ hóa sẽ được phân thành các mức độ (từ F0 đến F4) tương ứng với hệ thống phân loại METAVIR. Kết quả đo đạc Bảng phân loại tương ứng + Sử dụng nguyên lý của sóng siêu âm. + Kết quả đo đạc cũng được hiển thị bằng một con số định lượng có đơn vị là d B/m + Từ con số này tình trạng nhiễm mỡ sẽ được phân thành các mức độ tương ứng (từ S0 đến S4). Kết quả đo đạc Bảng phân loại tương ứng Fibroscan được chỉ định trong những trường hợp nào? Fibroscan chống chỉ định khi nào? - Phụ nữ có thai - Bệnh nhân có cấy ghép máy tạo nhịp tim, máy khử rung tim. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
561
Siêu âm gan nhiễm mỡ có biểu hiện như thế nào? Sự ra đời của ngành siêu âm chẩn đoán đã giúp việc phát hiện gan nhiễm mỡ trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn. Vậy chúng ta cùng nhắc lại gan nhiễm mỡ là gì? siêu âm gan nhiễm mỡ có biểu hiện như thế nào? bác sĩ siêu âm có thật sự thấy được gan nhiễm mỡ không? Cũng như bệnh nhân nên được xử trí ra sao khi được chẩn đoán gan nhiễm mỡ? 1. Hiểu một cách đơn giản về gan nhiễm mỡ là gì? Nếu bình thường gan của bạn khỏe mạnh sẽ có rất ít hoặc không có mỡ trong gan. Nhưng vì một số lý do nào đó (chúng tôi sẽ nói ngay phía dưới đây) khiến một phần calo dư thừa trong cơ thể chuyển biến thành mỡ (mỡ trung tính triglyceride). Sau đó lớp mỡ này được lưu trữ trong khắp cơ thể bạn, ngay cả trong các tế bào gan. Khi lượng mỡ trong tế bào gan tích tụ lâu ngày, sẽ dần gây bệnh gan nhiễm mỡ. Một số lý do gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ này do uống quá nhiều bia rượu, ăn quá nhiều thức ăn – thường gặp nhất ở những người dư cân, béo phì, người nghiện bia rượu. Tiếp theo, gan nhiễm mỡ cũng thường gặp ở người bị bệnh tiểu đường hoặc được nuôi dưỡng quá nhiều qua đường truyền dịch, người lạm dụng thuốc corticoid. Cuối cùng, gan nhiễm mỡ cũng thường thấy ở phụ nữ có thai, người bị suy dinh dưỡng. Trong y khoa, quan niệm rằng nếu như nguyên sinh chất của tế bào gan không bị phá hủy mà chỉ bị đẩy lùi ra bên rìa thì ta gọi là “thâm nhiễm mỡ”, còn nếu mỡ được hình thành trong tế bào gan bị biến đổi thì ta gọi là thoái hóa mỡ. Khi lớp mỡ tích tụ trong khắp cơ thể bạn dày lên, sẽ dần gây bệnh gan nhiễm mỡ. Hình ảnh minh họa gan khỏe mạnh và gan nhiễm mỡ. 2. Siêu âm gan nhiễm mỡ – chẩn đoán nhanh chóng, chính xác 2.1 Sự ra đời của siêu âm gan nhiễm mỡ là một thành công vượt bậc Trước kia, khi chưa có siêu âm thì việc chẩn đoán phải dựa vào sinh thiết gan. Điều này khó thực hiện vì bệnh nhân phải có triệu chứng bệnh gan và phải chấp thuận cho các bác sĩ chọc kim vào gan mình. Khi kỹ thuật siêu âm chẩn đoán được sử dụng tại nhiều nước trong đó có Việt Nam thì việc chẩn đoán gan nhiễm mỡ trở nên nhanh chóng, đơn giản, không đau đớn, nên bệnh nhân dễ chấp nhận hơn. Chính vì những ưu điểm này mà số người bị gan nhiễm mỡ được phát hiện sớm tăng lên, có khi thật tình cờ phát hiện gan nhiễm mỡ khi thăm khám bệnh lý ở đường tiêu hóa qua siêu âm ổ bụng. 2.2 Siêu âm gan nhiễm mỡ có biểu hiện như thế nào? Xét về phương diện siêu âm, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh siêu âm có những tiêu chuẩn cụ thể để chẩn đoán. Nói một cách cơ bản, siêu âm gan nhiễm mỡ có biểu hiện như sau: – Gan to hơn bình thường và góc bầu – Gan trắng hơn thận nhiều và cấu trúc hồi âm dày – Tuy nhiên ở vùng sâu của gan thì đen do hiện tượng giảm âm – Các mạch máu trong gan không còn thấy rõ. Siêu âm là giải pháp an toàn, tiện lợi giúp phát hiện gan nhiễm mỡ một cách dễ dàng và nhanh chóng. Điều này đã giúp số người bị gan nhiễm mỡ được phát hiện sớm tăng lên, khi thăm khám bệnh lý ở đường tiêu hóa qua siêu âm ổ bụng. 3. Trên siêu âm phát hiện gan nhiễm mỡ phải làm thế nào? Trước một kết quả siêu âm gan nhiễm mỡ, bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân đừng quá lo lắng, bởi gan nhiễm mỡ có nhiều nguyên nhân như trên. Đa số trường hợp là do người bệnh quá mập quá thì người đó nên hạn chế ăn mỡ đường và nên tập thể dục đều. Còn nếu do các nguyên nhân khác thì tùy trường hợp mà ta chữa. Chẳng hạn như: Đối với người nghiện rượu phải tuyệt đối cữ rượu, vì nếu không sẽ qua giai đoạn xơ gan. Người bị tiểu đường phải tiết chế ăn uống và dùng thuốc insulin hoặc các thuốc giảm đường huyết do bác sĩ chuyên khoa chỉ định tùy trường hợp. Bớt nuôi dưỡng quá nhiều qua đường truyền dịch và ngưng corticoid trong trường hợp lạm dụng. 4. Siêu âm gan nhiễm mỡ có chính xác không? Việc chẩn đoán gan nhiễm mỡ bằng siêu âm khó có thể sai được, vì gan nhiễm mỡ xảy ra trong nhiều trường hợp, trong đó có trường hợp chỉ cần sự ăn kiêng của bệnh nhân là đủ làm giảm gan nhiễm mỡ. Vì vậy, bác sĩ siêu âm sẽ phải giải thích cho người bệnh để họ bớt lo lắng và bác sĩ điều trị nên chữa cho bệnh nhân tùy theo nguyên nhân để tình trạng gan nhiễm mỡ không tăng hơn, nhất là không đưa đến xơ gan như trong trường hợp nghiện rượu. 5. Biểu hiện gan nhiễm mỡ bạn cần đi thăm khám? Bác sĩ sẽ thăm khám cho bạn 6-12 tháng một lần, tùy thuộc vào nguy cơ tổn thương gan của quý vị. Họ sẽ tiếp tục theo dõi chức năng gan (xét nghiệm máu) và cân nặng của quý vị. Họ cũng có thể kiểm tra xem quý vị có bất kỳ triệu chứng nào của các vấn đề về gan hay không, bao gồm: – Buồn nôn hoặc nôn mửa, bao gồm cả nôn ra máu – Ăn mất ngon – Sưng bụng – Dễ bầm tím – Các tĩnh mạch hình mạng nhện trên da – Suy giảm sức lực hoặc bị yếu – Sút cơ – Sút cân – Lú lẫn Bạn nên siêu âm gan nhiễm mỡ ngay khi có biểu hiện đầy bụng, khó tiêu, dư cân béo phì (vòng bụng to). 6. Cải thiện gan nhiễm mỡ Thực hiện theo bất kỳ thay đổi chế độ ăn uống nào do bác sĩ gia đình, chuyên gia dinh dưỡng hoặc huấn luyện viên sức khỏe khuyến nghị Vận động: bác sĩ có thể đề xuất một số loại hoạt động thường xuyên cho phù hợp cho bạn và gia đình sao cho phù hợp với hoàn cảnh của bạn. Dùng thuốc theo chỉ định Tránh uống rượu bia và hút thuốc
thucuc
1,146
U xơ vú lành tính có nên mổ? Bệnh u xơ vú lành tính hay còn gọi là bướu sợi tuyến là tình trạng tăng sinh lành tính tuyến vú, thường không gây hại hoặc nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, tình trạng này có thể gây khó chịu hoặc không thoải mái cho một số phụ nữ. Nhiều phụ nữ có tuyến vú bị xơ hóa nhưng sẽ không có bất kỳ triệu chứng gì. Vậy u xơ vú lành tính có nên mổ? 1. U xơ vú lành tính là gì? U xơ vú lành tính là có một số khối u đặc, nhạy cảm với nội tiết tố, nhất là estrogen, có nguồn gốc từ các cấu trúc cơ thượng mô nằm lân cận các ống sữa bên ngoài các tiểu thùy. Khối u này xâm lấn vào các mô chung quanh, đẩy những mô này sang một bên mà không xâm lấn chúng. Khối u xơ tuyến vú thường không gây nguy hại gì, tuy nhiên có thể gây khó chịu cho phụ nữ. U xơ vú lành tính có thể gây cảm giác khó chịu cho người bệnh 2. Các triệu chứng của u xơ tuyến vú U xơ vú lành tính có thể không có biểu hiện gì, chỉ phát hiện tình cờ khi sờ thấy khối ở vú. Ngoài ra có thể xuất hiện các triệu chứng sau:Sưng ở vú.Vú nhạy cảm hơn đôi lúc có kèm theo các cơn đau.Mô vú dày hơn.Cảm nhận có sự xuất hiện của khối cứng ở một hoặc cả hai vú.Có thể cảm thấy đau dưới cánh tay. Một số phụ nữ có dịch tiết màu xanh lá cây hoặc màu nâu sẫm từ núm vú.Khám lâm sàng u sợi tuyến vú điển hình thường có hình tròn hoặc phân thùy dạng dài, giới hạn rõ, mật độ chắc, đường kính khoảng 1 - 5cm, di động tương đối nên có thể dịch chuyển đôi chút, khi ấn lên vùng da lân cận sẽ thấy độ cộm rõ rệt. Những khối u này thường được phát hiện tình cờ. Nhưng cũng có trường hợp sau mổ cắt bỏ khối u tuyến sợi vài tháng hoặc vài năm lại phát hiện khối u ở ngay vú đó hoặc thậm chí ở vú khác.Các triệu chứng này có thể sẽ trở nên trầm trọng hơn khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt do thay đổi nội tiết tố, Tuy nhiên ở một số người có thể có các triệu chứng này trong suốt cả tháng. Các khối u xơ ở vú có xu hướng thay đổi kích thước trong suốt tháng và thường có thể di chuyển. Nếu có nhiều mô sợi, các khối u có thể được cố định ở một chỗ.Các triệu chứng kể trên cũng có thể là dấu hiệu của ung thư vú, vì vậy nếu phát hiện khối bất thường ở vú cần đến gặp bác sĩ để được phát hiện bệnh kịp thời. 3. Yếu tố nguy cơ của u xơ vú lành tính Phụ nữ ở độ tuổi từ 20 đến 50 tuổi.Phụ nữ sử dụng các thuốc có chứa estrogen như thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế hormone. Thuốc có chứa estrogen làm tăng nguy cơ mắc bệnh u xơ vú lành tính 4. Các phương pháp điều trị u xơ vú lành tính Nếu các u sợi tuyến < 2cm và không đau thì bác sĩ chỉ cần theo dõi bằng khám lâm sàng, siêu âm và nhũ ảnh khi đã xác định chính xác bằng sinh thiết nhờ kim nhỏ (FNAC).Theo dõi, điều trị triệu chứng, thay đổi lối sống: Hầu hết những phụ nữ mắc bệnh u xơ tuyến vú đều không cần điều trị xâm lấn. Các biện pháp điều trị tại nhà nhằm giảm đau và các khó chịu liên quan, có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau, chườm ấm hoặc chườm lạnh có thể hỗ trợ cải thiện triệu chứng. Bên cạnh đó, một số người thấy rằng việc hạn chế lượng caffeine, ăn chế độ ăn ít chất béo hoặc uống bổ sung axit béo thiết yếu giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh u xơ tuyến vú.Phẫu thuật bóc tách: Nếu u sợi >3cm thì có thể tiểu phẫu, mổ theo đường quầng vú để giữ độ thẩm mỹ. Sau khi phẫu thuật bóc tách có thể tái lại tùy theo cơ địa mỗi người.Phương pháp điều trị u tuyến sợi vú không để lại sẹo xấu như việc phẫu thuật lấy u. Đó là phương pháp đốt bằng nhiệt lạnh hay đốt bằng sóng cao tần. Bác sĩ sẽ sử dụng đầu dò siêu âm để xác định chính xác vị trí của khối u rồi đưa nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao trực tiếp vào khối u làm phá hủy tế bào khối u. Phương pháp này chỉ cần gây tê tại chỗ là đủ. Song lưu ý, đốt nhiệt lạnh thì khối u không mất ngay lập tức mà nó sẽ teo dần theo thời gian. Việc sử dụng phương pháp điều trị nào cần có sự tư vấn kỹ càng của bác sĩ chuyên khoa để tránh xảy ra tai biến. Nhờ phương pháp này, thay vì phải mổ hở để lấy khối u như trước, bác sĩ chỉ cần đưa kim của máy VABB vào cắt khối u và hút khối u ra. Bệnh nhân sẽ ít đau đớn và không để lại sẹo. Đặc biệt là không gây biến dạng vú, không cần nằm viện. Bệnh nhân không cần phải chịu nhiều vết rạch để lấy u mà chỉ cần 1 lần đâm kim duy nhất là đã có thể xử lý các khối u, thậm chí là điều trị nhiều khối u cùng một lúc. Loại bỏ u xơ vú mà không cần phẫu thuật
vinmec
974
Xét nghiệm máu CA 19 - 9 giúp tìm chất chỉ điểm ung thư CA 19-9 là chất chỉ điểm khối u, được sử dụng trong chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, hỗ trợ điều trị và theo dõi bệnh nhân ung thư. Đặc biệt trong ung thư tuyến tụy, gan hay mật, xét nghiệm máu CA 19-9 tăng cao bất thường. Cùng với các triệu chứng lâm sàng, bác sỹ có thể tìm ra nguyên căn bệnh ung thư cũng như vị trí khối u. 1. Xét nghiệm máu CA 19-9 thường dùng làm gì? Xét nghiệm máu định lượng CA 19-9 thường dùng trong chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị, giám sát bệnh nhân ung thư gan, mật hay tuyến tụy. Nếu CA 19-9 trong máu tăng cao, cùng với sự hiện diện của tắc mật/tụy thì có thể kết luận là ung thư tuyến tụy thay vì u tụy lành tính. Tương tự, nếu CA 19-9 trong máu tăng, bệnh nhân có dấu hiệu cổ trướng, vàng da,… thì có thể do ung thư gan. Bệnh nhân ung thư tuyến tụy, gan mật đã được chẩn đoán vẫn được chỉ định xét nghiệm kiểm tra mức CA 19-9 để theo dõi đáp ứng điều trị. Nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt (phẫu thuật, hóa xạ trị), số lượng tế bào ung thư giảm thì nồng độ CA 19-9 trong huyết thanh cũng giảm. Ngược lại, sự tăng nhanh quá mức CA 19-9 phản ánh sự tái phát hoặc tiến triển của khối u. Nồng độ CA 19-9 cao thường tồn tại ở những bệnh nhân ung thư dạ dày, ung thư gan, đại trực tràng, và trong khoảng 6 - 7% bệnh nhân có khối u ác tính không thuộc đường tiêu hóa. Những bệnh nhân xơ gan, sỏi mật, viêm tụy, xơ nang hay viêm ruột cũng tăng CA 19-9 nhẹ. 2. Giá trị CA 19-9 trong huyết thanh ở người khỏe mạnh Chỉ số CA 19-9 bình thường trong huyết thanh là ≤ 37U/ml. Giá trị CA 19-9 bình thường có thể thay đổi chút ít, tùy theo phương pháp định lượng, hệ thống máy phân tích và các kit của từng phòng thí nghiệm. 3. Kết quả xét nghiệm máu CA 19-9 trong các bệnh ung thư 3.1. Chỉ số CA 19-9 trong chẩn đoán ung thư tụy Xét nghiệm CA 19-9 được sử dụng trong chẩn đoán nguy cơ ung thư tụy, là dấu ấn có độ nhạy 79 - 81%, độ đặc hiệu 82 - 90%. Những bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ sẽ được chỉ định xét nghiệm CA 19-9. Với giá trị ngưỡng là 37 U/ml, độ nhạy khoảng 81%, độ đặc hiệu khoảng 90%. Khi CA 19-9 trong máu tăng hơn 1000 U/ml thì độ nhạy giảm chỉ còn 41% song độ đặc hiệu lên đến 99,8%. Tỉ lệ tăng CA 19-9 liên quan tới vị trí khối u, ví dụ nếu khối u ở đầu tụy thì CA 19-9 tăng với tỉ lệ 80%, còn khối u ở thân hay đuôi tụy thì tỉ lệ tăng CA 19-9 chỉ là 57%. Theo giai đoạn bệnh, tỉ lệ tăng CA 19-9 cũng có sự tương quan, với ngưỡng >120U/ml. Khi ung thư tụy giai đoạn T2/3, CA 19-9 tăng với tỉ lệ 33%, còn giai đoạn T+N1 tỉ lệ lên tới 71%. Giai đoạn TN +M1 tỉ lệ tăng CA 19-9 đạt tới 85%. Kích thước khối u tụy cũng liên quan tới tỉ lệ tăng CA 19-9. Cùng ngưỡng 37 U/ml, khi kích thước khối u nhỏ hơn 3cm, tỉ lệ tăng 57%, khi kích thước khối u 3 - 6cm, tỉ lệ tăng là 80%. Còn khi khối u lớn hơn 6cm thì tỉ lệ tăng CA 19-9 là 100%. Khi nồng độ CA 19-9 cao hơn 1000 U/ml thì có thể chẩn đoán ung thư tụy dương tính, độ đặc hiệu xấp xỉ 100%, không còn khả năng phẫu thuật cắt bỏ. Sau phẫu thuật, nếu mức độ CA 19-9 huyết tương giảm thể hiện sự đáp ứng điều trị, cũng tỷ lệ thuận với thời gian sống của bệnh nhân. Ngược lại, mức độ CA 19-9 tăng nghĩa là khả năng tái phát cao, thời gian sống sót ngắn. 3.2. Chỉ số CA 19-9 trong chẩn đoán, đánh giá một số ung thư khác Mức độ CA 19-9 huyết tương cũng tăng trong một số bệnh ung thư như: ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư mật, ung thư buồng trứng, đại trực tràng, thực quản,… Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) Chỉ số CA 19-9 trong ung thư biểu mô tế bào gan có độ nhạy lâm sàng là 22 - 49%. Ung thư đường mật Độ nhạy của chỉ số CA 19-9 ở ngưỡng >100 U/ml là 53%, ngưỡng CA 19-9 200 U/ml được coi là ngưỡng để phân biệt giữa sự tắc mật lành tính và ác tính. Ngưỡng 37 U/ml có độ nhạy 83% và độ đặc hiệu là 45%. Kết hợp với ngưỡng CEA >5 ng/ml sẽ giúp phân biệt ung thư biểu mô tế bào gan với viêm xơ đường mật nguyên phát (có hoặc không có ung thư đường mật). Ung thư dạ dày Đo chỉ số CA 19-9 máu trong ung thư dạ dày có độ nhạy lâm sàng thấp, chỉ đạt 26 – 60%, phụ thuộc vào giai đoạn ung thư. Kết hợp với dấu ấn CEA, độ nhạy tăng cao hơn, cũng trở thành yếu tố tiên lượng, nhằm đánh giá di căn gan, mức độ xâm lấn, giai đoạn ung thư hay di căn phúc mạc. Ung thư đại - trực tràng Trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng, kết quả Xét nghiệm máu CA 19-9 có độ nhạy thấp hơn nhiều so với dấu ấn CEA (chỉ 18 - 58% so với 38 - 58%). CA 19-9 tăng trong ung thư đại trực tràng tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, nhưng không rõ ràng như dấu ấn ung thư CEA. Chỉ số CA 19-9 trong các bệnh ung thư còn lại Chỉ số CA 19-9 trong chẩn đoán các bệnh ung thư còn lại nói chung đều có độ nhạy không cao, như: ung thư phổi (7 - 42%), ung thư buồng trứng (15 - 38%), ung thư tử cung (13%),… Chỉ số CA 19-9 trong các bệnh lành tính Trong một số bệnh lành tính như: viêm ruột, viêm đường mật, tắc mật, xơ gan, viêm tụy cấp hoặc mãn tính, xơ nang, bệnh tuyến giáp,… chỉ số CA 19-9 huyết tương cũng tăng. Khoảng 10 – 30% số trường hợp là tăng CA 19-9 nhẹ, còn phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Mức tăng thường <100 U/ml, tối đa 500 U/ml hoặc tăng nhẹ dai dẳng, cần theo dõi ít nhất trong 2 tuần.
medlatec
1,125
Sỏi thận có gây đau lưng không? Cách điều trị như thế nào? Sỏi thận là một bệnh lý không phải xa lạ với mỗi chúng ta, đây là một trong những bệnh khá phổ biến, bị cả ở nam và nữ. Sỏi được hình thành khi có sự tạo khối của các thành phần như canxi và axit uric trong nước tiểu. Và sỏi cũng thường hình thành ở giữa quả thận, tại vị trí nước tiểu ứ đọng trước khi tới niệu đạo. Vậy sỏi thận có gây đau lưng không, sỏi thận gây đau lưng như thế nào và tại sao lại có hiện tượng này? Bài viết dưới đây sẽ phần nào làm sáng tỏ. 1. Đau lưng – một trong những biểu hiện điển hình của sỏi thận 1.1 Mô tả mức độ của hiện tượng sỏi thận gây đau lưng Những viên sỏi thận nhỏ có thể tự đào thải ra ngoài cơ thể theo đường nước tiểu và bạn hiếm khi quan sát thấy chúng. Tuy nhiên, những viên sỏi có kích cỡ lớn, thì đó mới thực sự là vấn đề khiến ta đau đầu. Chúng sẽ làm căng niệu quản bởi mục đích của chúng là di chuyển xuống bàng quang. Từ đó bạn sẽ phải chịu đựng những cơn đau quặn, thắt. Kèm theo hiện tượng bí đái, hay đi tiểu mót, nguy hiểm hơn dẫn đến ứ nước, giãn thận… Ngoài ra triệu chứng đau lưng do sỏi cũng có thể khiến người bệnh dễ nhầm lẫn với bệnh đau lưng thông thường và bỏ qua. Vậy nên người bệnh cần chú ý đến biểu hiện của cơ đau lưng do thận có thể có diễn biến như sau: Nếu viên sỏi thận kích thước nhỏ người bệnh có thể chỉ cảm thấy căng tức nhẹ vùng hông, thắt lưng. Trong trường hợp viên sỏi thận có kích thước lớn hơn, ngoài việc căng tức hông lưng, thắt lưng thường xuyên, bạn còn có thể nhận thấy cảm giác đau nhói mỗi khi làm việc nặng hoặc thay đổi tư thế. Và cơn đau quặn thận thường sẽ gây đau ở một bên thận có sỏi của người bệnh. Triệu chứng của bệnh sỏi thận là gì? – Đau vùng lưng, đôi khi có cảm giác buồn nôn – Đi tiểu nhiều vào ban đêm, đau rát khi đi tiểu và trong nước tiểu có lẫn máu – Với nam giới, bệnh sỏi thận gây đau vùng tinh hoàn, đau thắt lưng – Đau vùng bụng , vùng háng, sốt nhẹ, hay bị rùng mình – Nước tiểu có màu khác thường Sỏi thận gây đau lưng là một trong những dấu hiệu khá điển hình của bệnh sỏi thận 1.2 Tại sao sỏi thận lại gây ra đau lưng? Những người mắc sỏi thận thường có cơn đau ở vùng lưng dưới, phần mềm dễ bị tổn thương. Do thận bị đau bởi sỏi nên gây ra tình trạng thận đau quặn, nghĩa là viên sỏi làm cản trở đường dẫn nước tiểu, từ đó làm tăng áp lực cho thận dẫn đến các cơn đau. Trong khi đó thận có vị trí gần vùng xương cột sống cuối và vùng chậu nên khi đau thận vùng lưng bị ảnh hưởng và chịu đau, từ đó hình thành nên tình trạng sỏi thận gây đau lưng. Sỏi thận được hình thành khi có sự tạo khối của các thành phần như canxi và axit uric trong nước tiểu 2. Lời khuyên trong phát hiện và điều trị sớm sỏi thận, sỏi tiết niệu Ngay khi có những triệu chứng của bệnh, cần đi khám để bác sĩ chuyên khoa có phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Nếu nhẹ, có thể điều trị nội khoa (uống nước nhiều, uống nước râu ngô hay thuốc lợi tiểu nếu sỏi nhỏ dưới 5mm; uống thuốc giãn cơ để niệu quản không co thắt, đồng thời uống thuốc lợi tiểu để sỏi bị đào thải ra ngoài). Việc điều trị nội khoa không có kết quả, bệnh nhân có thể được chỉ định ngoại khoa (mổ thận lấy sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi, thậm chí làm ổ nội soi gắp sỏi). Hiện nay tán sỏi công nghệ cao đã thay thế hầu hết mổ mở truyền thống, bệnh nhân có cơ hội thoát sỏi mà không cần rạch mổ, hay trải qua cuộc phẫu thuật hàng giờ đồng hồ, phục hồi hàng tháng. – Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích không mổ hoàn toàn không xâm lấn, sỏi được làm vỡ bằng năng lượng sóng xung kích tác động bên ngoài da bên hông lưng có sỏi. Sau quá trình khoảng 30 phút tác động sóng, viên sỏi lớn sẽ vỡ vụn hoàn toàn, vụn sỏi theo đó cũng sẽ trôi ra ngoài cùng nước tiểu. – Tán sỏi nội soi ngược dòng và tán sỏi nội soi ống mềm loại bỏ sỏi hoàn toàn không mổ mở, qua đường tiểu tự nhiên của cơ thể người bệnh. Sỏi được tìm và phát hiện bằng ống nội soi và được bắn phá vỡ nhỏ bằng dây dẫn năng lượng laser, đồng thời được hút gắp trực tiếp ra ngoài bằng rọ. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ chỉ với vết rạch siêu nhỏ 5mm trên da bên thận có sỏi để chọc và nong 1 đường hầm có đường kính cũng khoảng 5mm đi vào thận để tìm và bắn vỡ sỏi thành vụn. Vụn sỏi cũng sẽ được hút gắp trực tiếp ra ngoài, trả lại sự thông thoáng của hệ tiết niệu. Tán sỏi công nghệ cao là cách điều trị sỏi tiết niệu hữu hiệu hàng đầu hiện nay cho người bệnh. Người bệnh cũng cần lưu ý chỉ bằng cách điều trị loại bỏ sỏi triệt để bạn mới có cơ hội thoát cơn đau quặn thận hoàn toàn. Nếu điểu trị bằng các bài thuốc không rõ nguồn gốc, các bài thuốc theo mách bảo thì tình trạng sỏi không chỉ không được bào mòn thoát ra ngoài mà thậm chí còn gia tăng kích thước, gây nhiều đau đớn hơn cho người bệnh về lâu dài. Lời khuyên để phòng bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu, mỗi chúng ta cần có ý thức ngăn chặn ngay khi chúng có thể hình thành nguy cơ, nguyên nhân gây bệnh, như: Uống nước đủ và đều, ăn uống hợp lý, vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách (nhất là với nữ), không uống quá nhiều rượu bia…
thucuc
1,108
Chẩn đoán các giai đoạn của ung thư phổi Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người hay hút thuốc hoặc người thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại. Việc chẩn đoán các giai đoạn của ung thư phổi sẽ giúp xác định vị trí khối u, kích thước của nó, và ung thư đã di căn tới đâu. 1. Chẩn đoán ung thư phổi Khám sức khỏe. Bác sĩ sẽ kiểm tra các dấu hiệu quan trọng như độ bão hòa oxy, nhịp tim và huyết áp, lắng nghe nhịp thở và kiểm tra gan hoặc hạch bạch huyết bị sưng.Chụp CTChụp CT là một tia X chụp một số hình ảnh bên trong khi nó quay xung quanh cơ thể bạn, cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về các cơ quan nội tạng của bạn. Nó có thể giúp bác sĩ của bạn xác định ung thư sớm hoặc khối u tốt hơn so với chụp X-quang tiêu chuẩn.Nội soi phế quản. Một ống mỏng, sáng gọi là ống soi phế quản sẽ được đưa qua miệng hoặc mũi và đi xuống phổi của bạn để kiểm tra phế quản và phổi. Bác sĩ có thể lấy mẫu tế bào để kiểm tra.Xét nghiệm tế bào đờmĐờm là một chất lỏng đặc mà bạn ho ra từ phổi của mình. Bác sĩ sẽ gửi một mẫu đờm đến phòng thí nghiệm để kiểm tra bằng kính hiển vi, từ đó giúp tìm bất kỳ tế bào ung thư hoặc các sinh vật lây nhiễm như vi khuẩn.Sinh thiết phổi. Các xét nghiệm hình ảnh có thể giúp bác sĩ phát hiện các khối và khối u. Một số khối u có thể có những đặc điểm đáng ngờ, nhưng bác sĩ không thể chắc chắn chúng lành tính hay ác tính. Chỉ sinh thiết mới có thể giúp bác sĩ xác định xem các tổn thương phổi đáng ngờ có phải là ung thư hay không. Sinh thiết cũng sẽ giúp họ xác định loại ung thư và giúp hướng dẫn điều trị. Xét nghiệm tế bào đờm để tìm tế bào ung thư phổi 2. Các giai đoạn của ung thư phổi Giai đoạn ung thư phổi mô tả sự tiến triển hoặc mức độ lan rộng của ung thư. Nếu bác sĩ chẩn đoán được ung thư phổi, từ đó sẽ giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.Ung thư phổi chủ yếu được phân loại là ung thư phổi tế bào nhỏ hoặc không phải tế bào nhỏ. Ung thư phổi không nhỏ phổ biến hơn.Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ xảy ra trong hai giai đoạn được gọi là "giới hạn" và "mở rộng".Giai đoạn giới hạn: Trong giai đoạn này, ung thư chỉ xuất hiện ở một bên phổi hoặc ở các hạch bạch huyết vùng trung thất. Ung thư phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn giới hạn thường được điều trị ban đầu bằng liệu pháp hóa trị kết hợp với xạ trị. Sau đó, bệnh nhân sẽ tiếp tục được xạ trị vào não để ngăn không cho khối u di căn sang não, giúp người bệnh có cơ hội thoát khỏi ung thư.Giai đoạn mở rộng: Các tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ và đã xâm lấn sang bên phổi còn lại, thậm chí nó có thể di căn sang các khu vực xa hơn trong cơ thể, chẳng hạn như não, gan, xương hoặc tuyến thượng thận. Đa số, những người mắc ung thư phổi tế bào nhỏ đều phát hiện bệnh khi ung thư đã bước sang giai đoạn này. Ung thư trong giai đoạn này thường có mức độ nghiêm trọng hơn rất nhiều so với giai đoạn đầu, vì vậy rất khó có thể loại bỏ hoàn toàn được các khối u ác tính. Các phương pháp điều trị được thực hiện trong giai đoạn mở rộng chỉ nhằm làm giảm nhẹ các triệu chứng do bệnh và giúp kéo dài tuổi thọ.Các giai đoạn của ung thư phổi không tế bào nhỏ Các giai đoạn của ung thư phổi không tế bào nhỏ Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào không nhỏ gồm:Trong giai đoạn đầu, tế bào ung thư phổi có trong đờm hoặc trong mẫu được thu thập khi xét nghiệm nhưng không có dấu hiệu của khối u trong phổi.Ở giai đoạn 0, các tế bào ung thư chỉ nằm trong lớp màng trong cùng của phổi và ung thư không xâm lấnỞ giai đoạn 1A, ung thư nằm ở lớp niêm mạc trong cùng của phổi và mô phổi sâu hơn. Ngoài ra, khối u có chiều ngang không quá 3 cm (cm) và chưa xâm lấn vào phế quản hoặc các hạch bạch huyết.Ở giai đoạn 1B, ung thư đã phát triển ngày càng lớn và ăn sâu vào mô phổi, qua phổi và vào màng phổi, đường kính hơn 3 cm, hoặc đã phát triển vào phế quản chính nhưng chưa xâm lấn vào các hạch bạch huyết. Phẫu thuật và hóa trị là những lựa chọn điều trị cho ung thư phổi ở giai đoạn 1A và 1B.Ở giai đoạn 2A, ung thư có đường kính dưới 3cm nhưng đã di căn đến các hạch bạch huyết ở cùng bên ngực với khối u.Ở giai đoạn 2B, ung thư đã phát triển vào thành ngực, phế quản chính, màng phổi, cơ hoành hoặc mô tim, có đường kính hơn 3cm, và cũng có thể đã lan đến các hạch bạch huyết.Ở giai đoạn 3A, ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở trung tâm của ngực và cùng bên với khối u, và khối u có kích thước bất kỳ. Điều trị cho giai đoạn này có thể bao gồm sự kết hợp của hóa trị và xạ trị.Ở giai đoạn 3B, ung thư đã xâm lấn vào các hạch bạch huyết ở bên đối diện của ngực, cổ, và có thể là tim, các mạch máu chính hoặc thực quản, và khối u có kích thước bất kỳ. Điều trị cho giai đoạn này bao gồm hóa trị và đôi khi xạ trịỞ giai đoạn 4, ung thư phổi đã di căn sang các vùng khác của cơ thể, có thể là tuyến thượng thận, gan, xương và não.Bệnh ung thư phổi được gây ra bởi các yếu tố khác nhau. Cách quan trọng nhất để ngăn ngừa ung thư phổi là tránh khói thuốc lá. Đã có nhiều thống kê, những người không hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi rất thấp. Những người hút thuốc có thể giảm nguy cơ ung thư phổi bằng cách ngừng hút thuốc, nhưng nguy cơ mắc ung thư phổi của họ vẫn sẽ cao hơn những người không bao giờ hút thuốc.Phát hiện những bất thường ở phổi càng sớm sẽ làm gia tăng tỷ lệ chữa khỏi và ngăn chặn tiến triển bệnh thành ung thư. Vì vậy, thực hiện việc Tầm soát ung thư phổi định kỳ là việc làm cần thiết, việc này có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của phổi cũng như các bệnh lý liên quan đến phổi, giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời tránh những điều đáng tiếc xảy ra.
vinmec
1,236
Những bệnh lý có liên quan đến tình trạng vàng da và mắt Tình trạng vàng da và mắt thường liên quan đến sức khỏe gan mật, là tình trạng tích tụ, chuyển màu lâu ngày. Vì màu sắc thay đổi từ từ nên không nhiều người bệnh nhận ra sớm, chỉ khi sự thay đổi đã rất rõ ràng. Nếu gặp tình trạng này, hãy sớm đi kiểm tra vì chứng vàng da và mắt thường liên quan đến các bệnh lý. 1. Vàng da và mắt do nguyên nhân nào? Nguyên nhân trực tiếp gây ra tình trạng da và kết mạc mắt có màu vàng là do nồng độ bilirubin trong máu tăng cao bất thường. Về nguyên nhân bệnh lý, chúng ta sẽ tìm hiểu trong mục 2 của bài viết. Nồng độ bilirubin trong máu càng cao thì mức độ vàng da và mắt càng lớn, nhận biết thấy rõ bằng mắt thường. Việc nồng độ bilirubin trong máu tăng cao bất thường là hậu quả của những rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Nguồn gốc hình thành chất này là khi tế bào hồng cầu già bị vỡ ra để tế bào hồng cầu mới được tạo ra thay thế. Quá trình chết đi và tái tạo tế bào xảy ra liên tục, giúp cơ thể có thể duy trì sự sống. Tuy nhiên bình thường, với lượng bilirubin được tạo ra sẽ lưu chuyển trong máu để đến gan, được men gan biến đổi trở thành bilirubin liên hợp. Sản phẩm này được đưa tới ống mật nhỏ để sản xuất dịch mật, đồng thời được thải ra ngoài qua phân. Đây là lí do khiến phân chúng ta có màu vàng nâu. Còn ở người có bệnh lý gây rối loạn chuyển hóa bilirubin này, nồng độ chất trong máu cao và không được thải lọc tốt qua gan mà tích tụ trong máu. Thông thường màu vàng sẽ xuất hiện đầu tiên ở vùng kết mạc mắt, sau đó vàng da mới thể hiện ngày càng rõ ràng. Không những gây vàng da và mắt, sự tích tụ bilirubin còn gây ra một vài vấn đề sức khỏe. Điều quan trọng là tình trạng tích tụ bilirubin này cho thấy cơ thể bạn đang gặp phải các bệnh lý liên quan, cần nhanh chóng điều trị mới có thể đảm bảo sức khỏe cũng như loại bỏ tình trạng vàng da. Nếu vàng da ở người lớn thường do nguyên nhân bệnh lý thì vàng da ở trẻ sơ sinh thường là do sinh lý. Ngay khi trẻ được sinh ra, da và mắt có màu vàng nhẹ và biến mất sau vài ngày hoặc vài tuần. Nguyên nhân do tế bào hồng cầu ở trẻ vỡ ra, tạo ra bilirubin song tế bào gan chưa trưởng thành, men gan chưa tạo ra tốt nên có thể gây ra hiện tượng vàng da sinh lý. 2. Các bệnh lý thường liên quan đến chứng vàng da vàng mắt Mức độ vàng da và mắt nhìn chung không thể đánh giá mức độ nguy hiểm với sức khỏe người bệnh, cần xác định nguyên nhân gây bệnh. Chứng vàng da và mắt ở người trưởng thành thường do 4 nhóm bệnh lý sau gây ra. 2.1. Nhóm bệnh lý liên quan đến gan Đây là nguyên nhân thường gặp nhất khi bệnh lý hoặc rối loạn hoạt động của tế bào gan khiến chức năng thu nhận và xử lý bilirubin trong máu bị ảnh hưởng. Khi bilirubin không được loại bỏ tốt, chúng ứ đọng trong máu và dẫn tới vàng mắt và da. Cụ thể, các nhóm bệnh liên quan đến gan gây ra tình trạng vàng da và mắt, tăng nồng độ bilirubin trong máu gồm: Viêm gan cấp Nguyên nhân gây viêm gan cấp có thể là vi khuẩn, virus, tác dụng phụ của thuốc, uống nhiều rượu hoặc bệnh tự miễn khiến tế bào gan bị phá hủy. Viêm gan cấp thường không kéo dài, song nếu lặp lại nhiều lần có thể dẫn tới mạn tính và nhiều hệ lụy cho sức khỏe của gan. Xơ gan Xơ gan xảy ra khi tế bào gan bị thay thế dần bởi mô sẹo, đây là kết quả của quá trình tự bảo vệ gan do tổn thương liên tục và kéo dài. Các nguyên nhân gây xơ gan thường là: uống nhiều rượu bia, viêm gan mạn tính, viêm gan tự miễn,… Ung thư gan Cả ung thư gan khởi phát và ung thư gan thứ phát đều thuộc nhóm nguyên nhân bệnh lý ở gan gây vàng da và mắt. Hội chứng di truyền Vàng da thể hiện sớm ở trẻ sơ sinh nếu mắc hội chứng di truyền như: Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, hội chứng Crigler - Najjar,… 2.2. Nhóm bệnh lý liên quan đến hồng cầu Bilirubin được tạo thành từ tế bào hồng cầu chết đi, vì thế bệnh lý làm tăng tốc độ và số lượng hồng cầu chết đi sẽ khiến chất này được tạo thành nhiều hơn bình thường. Gan không kịp chuyển hóa hết bilirubin tạo ra sẽ gây vàng da và mắt. Các bệnh lý thuộc nhóm này bao gồm: hội chứng tăng Ure máu tán huyết, bệnh hồng cầu hình liềm, tụ máu ở mô, sốt rét, bệnh Thalassemia, thiếu men,… 2.3. Nhóm bệnh lý liên quan đến ống mật chủ Bilirubin được chuyển hóa một phần thành dịch mật, dẫn từ các ống dẫn mật nhỏ trong gan tới ống mật chủ. Vì thế, bệnh lý gây nghẽn hoặc hẹp ống mật chủ cũng khiến bilirubin tràn vào máu với nồng độ cao và gây vàng da, vàng mắt. Các bệnh lý thuộc nhóm này bao gồm: Sỏi mật Bệnh lý này xảy ra khi mật dịch đông đặc hình thành sỏi, sỏi mật nếu thoát ra khỏi túi mật có thể kẹt ở ống mật chủ. Lúc này dịch mật không được đưa tới ruột mà thẩm thấu vào máu, bilirubin sẽ gây vàng da. Ung thư túi mật Khối u ung thư có thể là nguyên nhân gây tắc ống mật chủ. Hẹp đường dẫn mật Đây thường là biến chứng của viêm hẹp tắc đường dẫn mật và hình thành xơ. Viêm đường mật Nguyên nhân thường do các bệnh lý viêm đường mật xơ hóa hoặc xơ gan tiên phát ảnh hưởng đến tốc độ chảy của dịch mật và khả năng đào thải bilirubin. Để xác định được nguyên nhân gây vàng da và mắt, cần dựa cả vào thông tin khám thực thể, tiền sử bệnh cũng như các xét nghiệm cận lâm sàng. Khi đã xác định được nguyên nhân, việc điều trị sẽ hiệu quả và dễ dàng hơn.
medlatec
1,107