text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Bucain spinal Thuốc Bucain spinal thuộc nhóm thuốc gây tê, gây mê, được sử dụng để gây tê ngoài màng cứng trước khi tiến hành phẫu thuật. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Bucain spinal thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Bucain spinal là thuốc gì? Thuốc Bucain spinal được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Bupivacain hydroclorid (dưới dạng bupivacain hydroclorid monohydrat) hàm lượng 5mg/ml cùng các tá dược Dextrose monohydrate và nước cất pha tiêm.Bupivacain hydroclorid là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amide, có tác dụng nhanh và thời gian tác dụng kéo dài. Khi gây tê tủy sống thuốc gây giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 - 2,5 giờ, gây phong bế các cơ bụng để tiến hành phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 - 60 phút. Tác dụng giảm đau trong các đốt sống T10 - T12 kéo dài 2 - 3 giờ. 2. Thuốc Bucain spinal công dụng là gì? Thuốc Bucain spinal được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng trước khi tiến hành phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 -3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 - 60 phút). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bucain spinal Đường dùng: tiêm ngoài màng cứng. Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng lứa tuổi và cân nặng:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm liều 2 - 4ml. Nên giảm liều ở người lớn tuổi và người bệnh ở giai đoạn cuối thai kỳ.Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 40kg: liều thuốc tính theo cân nặng. Cân nặng < 5kg: 0,4 - 0,5mg/kg5- 10kg: 0.3 - 0.4mg/kg15 - 40kg: 0.25 - 0.3mg/kg. Cần dùng liều thấp nhất có tác dụng gây tê.Khi tiêm 3ml thuốc vào gian đốt sống thắt lưng L3 - L4 ở tư thế ngồi, thuốc sẽ lan tỏa đến T7 - T10, còn khi tiêm ở tư thế nằm nghiêng sự phong bế sẽ lan tỏa đến các đốt sống T4 - T7.Không khuyến cáo dùng liều quá 4ml. 4. Chống chỉ định của thuốc Bucain spinal Không sử dụng thuốc Bucain spinal trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay các thuốc gây tê nhóm amide khác.Bệnh lý của hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, viêm tủy xám do bại liệt, thoái hóa tủy sống bán cấp do thiếu máu ác tính, xuất huyết nội sọ, các khối u não và tủy sống.Hẹp ống sống và các bệnh lý cột sống (bệnh lao, ung thư, viêm cột sống dính khớp, chấn thương cột sống).Nhiễm khuẩn huyết.Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các thuốc kháng đông. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bucain spinal Khi sử dụng thuốc Bucain spinal có thể gây một số tác dụng không mong muốn sau:Đau đầu, dị cảm, rối loạn cảm giác. Tê lưỡi, buồn ngủ, chóng mặt, run có hoặc không kèm theo co giật. Hạ huyết áp, chậm nhịp tim, ngừng tim. Buồn nôn, nôn. Yếu cơ, đau lưng. Bí tiểu, tiểu không tự chủ. Dị ứng, sốc phản vệSau khi sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất cứ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần gọi ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Bucain spinal Do có thể làm tăng độc tính nên cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Bucain spinal với các thuốc gây tê tại chỗ khác hoặc các chất có cấu trúc tương tự thuốc gây tê nhóm amide như các thuốc chống loạn nhịp (lidocaine, mexiletine). 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Bucain spinal Khi sử dụng thuốc Bucain spinal cần lưu ý những vấn đề sau:Đây là thuốc gây tê ngoài màng cứng chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa gây mê hồi sức.Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật để tránh tai biến khi tiêm (tiêm nhầm vào mạch máu).Thận trọng ở những bệnh nhân nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền cơ tim hay ngộ độc digitalis nặng.Nên giảm liều thuốc ở người lớn tuổi, người mất sức.Không có bằng chứng về tác dụng phụ khi dùng thuốc trên phụ nữ mang thai. Trong giai đoạn đầu thai kỳ cần cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc. Nên giảm liều thuốc ở những phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.Thuốc có bài tiết qua sữa mẹ nhưng sử dụng ở liều điều trị khuyến cáo sẽ không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm sự tập trung nên cần thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Bucain spinal, nếu cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn.
vinmec
868
Ðể mắt bớt mệt khi “làm bạn” lâu cùng máy tính Nó giúp cho rất nhiều công việc được xử lý nhanh nhạy, hiệu quả, tiện lợi; song bên cạnh đó, máy tính cũng gây ra những phiền toái, ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống, sức khỏe của người sử dụng, trong đó có đôi mắt. Nếu thường xuyên sử dụng máy tính, bạn có thể gặp phải một số vấn đề bất ổn về thị giác gọi là hội chứng về mắt do sử dụng máy tính (Computer Vision Syndrome - CVS), bao gồm các biểu hiện: mỏi mắt, khô mắt, cộm chói, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, nhìn mờ, đau đầu, mỏi vai, cổ... Những hệ luỵ mắt phải hứng chịu khi “kết bạn” cùng máy tính Sự tập trung quá mức vào màn hình máy tính trong thời gian dài sẽ làm bạn quên chớp mắt. Theo đời sống sinh học của con mắt, người ta thường chớp mắt trung bình khoảng 20 lần/ phút, nước mắt từ đó được điều chỉnh hợp lý đủ để làm ướt mắt. Khi chúng ta tập trung cao độ trước màn hình máy tính hoặc trong thời gian dài, số lần chớp mắt giảm xuống chỉ còn 1/3 hoặc 1/2. Chính điều này khiến cho mắt bị khô, dẫn tới cộm, rát, đỏ. Triệu chứng càng nặng hơn ở những người bị khô mắt, tật khúc xạ, người cao tuổi… Việc các cơ điều tiết của mắt phải gắng sức trong điều kiện nhìn gần kéo dài tạo ra sự mệt mỏi cho mắt. Mặt khác, màn hình máy tính cũng có ảnh hưởng lớn tới mắt: các ký tự trên màn hình có cạnh kém nét hơn các ký tự in trên giấy, bởi vậy mắt không xử lý ký tự trên màn hình tốt như trên giấy được, nó sẽ vất vả hơn trong viêc duy trì sự tập trung vào màn hình máy tính, đặc biệt với thời gian kéo dài sẽ càng làm mắt bị mỏi mệt nhiều hơn. Ánh sáng phản xạ từ màn hình quá nhiều hoặc có cường độ cao, vị trí đặt màn hình chưa đúng… đều làm mắt thêm mỏi mệt, khó chịu. Mắt có tật khúc xạ không được điều chỉnh kính hoặc chỉnh kính không phù hợp, cùng với thời gian làm việc bên máy kéo dài cũng làm cho mắt thêm mỏi mệt, khó chịu. Cách gì giúp đôi mắt bớt “mệt”? Khi chúng ta sử dụng máy tính do quá chăm chú, chúng ta thường chớp mắt ít hơn thường lệ, thêm nữa do màn hình máy tính thường đặt cao hơn tầm mắt làm cho ta phải nhường mắt lên và mở to mắt ra điều này làm cho mắt bị khô. Do đó phải luôn nhớ chớp mắt thường xuyên, không nên căng mắt quá lâu để tập trung vào màn hình máy tinh. Có thể sử dụng nước mắt nhân tạo để tra hỗ trợ mắt (đặc biệt khi sử dụng máy tính mà có đeo kính tiếp xúc thì mắt sẽ dễ bị khô hơn). Cần sắp đặt vị trí màn hình về một bên cửa sổ, ánh nắng mặt trời không được chiếu vào màn hình hoặc mắt. Màn hình cần đặt cách mắt 50 - 60 cm, tâm của màn hình nên đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 - 20 cm vì mắt sẽ làm việc thoải mái hơn khi ta liếc nhẹ xuống đọc sách hoặc làm việc gần, bàn phím nên đặt cách mắt từ 30 - 40 cm. Để giảm lượng bức xạ từ màn hình đến mắt, nên đặt kính lọc cho màn hình hoặc dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD Liquid Crystan Display) với nguyên lý: sử dụng ma trận các vật liệu phân cực giữa dung dịch các tinh thể được hòa tan. Khi dòng điện đi qua, chất lỏng này sẽ làm cho các tinh thể sắp xếp thành một hàng ngăn ánh sáng, do đó hạn chế được mỏi mắt. Đồng thời cần thường xuyên lau bụi cho màn hình vì bụi nhiều sẽ làm giảm độ tương phản của màn bình. Chú ý ánh sáng vừa đủ tại nơi đặt máy tính: tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng, nếu quá tối nên dùng thêm đèn bàn có chụp, đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình. Chỉnh cỡ chữ của trang văn bản về cỡ chữ lý tưởng: gấp 3 lần cỡ chữ nhỏ nhất mà ta có thể đọc được, chọn chữ đen trên nền trắng, hoặc chữ đậm trên nền sáng. Cần cho mắt có thời gian nghỉ 15 - 20 phút giữa mỗi giờ làm việc bằng máy tính. Khi nghỉ nên cho mắt nhìn ra xa, chớp mắt 10 lần giống như khi ta chớp mắt chậm lúc buồn ngủ, việc này giúp làm ầm ướt giác mạc; mát - xa nhẹ nhàng vùng mi mắt và thư giãn. Bổ sung chế độ ăn giàu vitamin đặc biệt các loại vitamin A, E, C, B2… có nhiều trong các loại rau xanh, quả đỏ, vàng…và đừng quên uống nhiều nước.
medlatec
861
Mất ngủ đau đầu buồn nôn coi chừng u màng não U màng não thường có diễn biến khó lường. Bệnh có thể biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài như mất ngủ đau đầu buồn nôn. Nhưng cũng có nhiều trường hợp không biểu hiện triệu chứng gì, cho đến khi khối u to gây chèn ép vào cấu trúc não hoặc dây thần kinh sọ. 1. Mất ngủ đau đầu buồn nôn dấu hiệu quan trọng cảnh báo u màng não 1.1 Mất ngủ đau đầu buồn nôn đi khám phát hiện u màng não kích thước lớn – Khối u có kích thước ~ 48x46x44mm. – Quầng phù não quanh tổn thương tương đối rộng, đè đẩy đường giữa cùng hệ thống não thất sang bên trái ~9,5mm, đè đẩy thân thể chai xuống dưới. – Sau tiêm thuốc đối quang từ, khối ngấm thuốc mạnh và tương đối đồng nhất. Các bác sĩ đã có tư vấn thích hợp cho người bệnh để can thiệp kịp thời, điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Ngoài biểu hiện mất ngủ đau đầu buồn nôn, người bị u màng não có thể gặp phải một số biểu hiện khác như giảm thị lực, giảm thính lực, yếu hoặc liệt dần, co giật,… U màng não các dấu hiệu ban đầu thường mờ nhạt, không rõ ràng đến khi khối u to gây chèn ép nhiều tế bào não thì các triệu chứng sẽ rầm rộ hơn. 1.2 U màng não biểu hiện nhiều triệu chứng không chỉ mất ngủ đau đầu buồn nôn Khi u màng não phát triển gây áp lực nội sọ. Khi tổn thương thần kinh sọ người bệnh không ngửi được mùi vị, nhìn mờ, mất thị lực một phần hoặc toàn bộ, nhìn đôi, lác, ù tai, giảm thính lực, điếc, tê bì mặt, yếu hoặc liệt tăng dần, co giật. Ngoài ra, còn có một số dấu hiệu khác như thay đổi tính cách, hành vi, giảm trí nhớ bên cạnh các triệu chứng điển hình là mất ngủ đau đầu buồn nôn. 2. U màng não thường gặp ở đối tượng nào? U màng não là khối u phát triển từ lớp màng nhện của màng não. Chiếm khoảng 15% trong số các loại u não. Đây là bệnh lý thuộc hệ thần kinh trung ương, có thể gặp ở mọi lứa tuổi và giới tính nhưng xuất hiện ở người lớn nhiều hơn trẻ em và tỷ lệ nữ nhiều hơn nam. Hầu hết u màng não phát triển chậm và lành tính nhưng cũng có một số có thể trở thành ác tính (ung thư). Theo hiệp hội ung thư lâm sàng Mỹ, u màng não chiếm khoảng 39% các loại u não nguyên phát được chẩn đoán. Khoảng 37.000 người được chẩn đoán mỗi năm mắc u màng não. Điều này cho thấy đây là loại u não phổ biến. Theo nghiên cứu khác đã chỉ ra có một số yếu tố nguy cơ khiến những đối tượng sau có tỷ lệ bị u màng não cao hơn người thường, đó là: 2.1 Di truyền Các nhà khoa học cho rằng yếu tố di chuyền có thể ảnh hưởng đến khả năng một người bị u màng não. Cha mẹ có thể di truyền các đột biến u màng cho con. Yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ bị u màng não, đặc biệt là nếu đột biến ở nhiễm sắc thể số 22, các rối loạn hiếm gặp như chứng Von Hippel-Lindau, hội chứng Turcot, hội chứng Li-Fraumeni… 2.2 Tiếp xúc phóng xạ, xạ trị Người phải tiếp xúc với phóng xạ cao, từng trải qua xạ trị để điều trị ung thư não, từng điều trị bằng bức xạ thời thơ ấu, … 2.3 Tuổi cao, giới tính Theo nghiên cứu đã chỉ ra rằng khối u màng não đều có thụ thể giới tính hormone giới tính, dẫn đến tỷ lệ bị u màng xảy có sự khác nhau ở hai giới cụ thể là tỷ lệ u màng não ở nữ nhiều hơn nam. Và hiếm gặp ở trẻ em, tỷ lệ bị u màng não cũng tăng dần theo tuổi tác. 2.4 Các yếu tố khác Dư cân béo phì, tiền sử u xơ tử cung có thể làm tăng nguy cơ u màng não ở phụ nữ lớn tuổi. Phụ nữ có tỷ lệ đau đầu, mất ngủ và u màng não nhiều hơn nam giới. 3. Chẩn đoán u màng não bằng cách nào? Hiện nay, để chẩn đoán u màng não thì chụp cộng hưởng từ sọ não (chụp MRI sọ não) được ưu tiên sử dụng khi chẩn đoán cận lâm sàng với những người có triệu chứng nghi ngờ u màng não. Phương pháp này có thể chẩn đoán nhanh chóng và chính xác về vị trí, kích thước khối u màng não. Chụp MRI não an toàn cho các đối tượng kể cả người già, trẻ nhỏ, người đang mắc bệnh lý các bệnh lý ở não. Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính sọ não có tiêm thuốc cản quang cũng là một trong những phương pháp giúp xác định khối u màng não.
thucuc
883
Chi phí đi siêu âm hết bao nhiêu tiền và nên đi khám thai ở đâu? Siêu âm là phương pháp quan trọng và thiết yếu trong quá trình theo dõi và kiểm tra thai kỳ. Ngoài ra, siêu âm còn giúp cho mẹ bầu thỏa mãn được nhu cầu muốn nhìn ngắm con trong suốt quá trình mang thai. Vậy đi siêu âm hết bao nhiêu tiền và nên lựa chọn đơn vị khám thai uy tín nào? 1. Khái quát thông tin về phương pháp siêu âm siêu âm là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay khi tiến hành kiểm tra và theo dõi thai kỳ. Nhờ vào sự phát triển của khoa học, kỹ thuật phương pháp này đang dần có những bước thay đổi và phát triển. Trong đó, những cải tiến về loại hình siêu âm chính là yếu tố then chốt và quan trọng nhất. Những loại hình siêu âm được lựa chọn khá nhiều hiện nay phải kể đến như 2D, 3D, 4D. Mỗi một loại hình siêu âm sẽ mang đến những ưu điểm, chất lượng hình ảnh cũng mức chi phí khác nhau. Nên đi siêu âm hết bao nhiêu tiền còn cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố mới có câu trả lời chính xác. Bên cạnh chi phí cho một lần siêu âm thì vai trò của phương pháp này cũng là điều được quan tâm rất nhiều. Dựa vào phương pháp siêu âm, bác sĩ có thể kiểm tra và có cái nhìn tổng quan về tình hình sức khỏe của mẹ và thai nhi. Điều này sẽ giúp phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường của thai nhi và có phương pháp điều trị hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, mọi người nên tiến hành khám thai định kỳ. Nhưng để tiết kiệm thời gian, sức lực cũng như chi phí thì mọi người không nên lạm dụng phương pháp siêu âm quá nhiều. 2. Đi siêu âm hết bao nhiêu tiền? Đi siêu âm hết bao nhiêu tiền là câu hỏi được rất nhiều người thắc mắc. Thông thường, mức chi phí cần phải bỏ ra cho một lần siêu âm sẽ rơi vào khoảng 100.000 đồng đến 500.000 đồng... Mỗi một yếu tố này sẽ khiến cho chi phí siêu âm có mức chênh lệch nhau. 2.1. Phụ thuộc vào loại hình siêu âm Các loại hình siêu âm đang ngày càng trở nên hiện đại hơn. Đi cùng với đó là chất lượng hình ảnh cũng được nâng cao. Mỗi một loại hình siêu âm sẽ mang đến cho người sử dụng những chất lượng hình ảnh khác nhau. 2.1.1. Loại hình siêu âm 2D Siêu âm 2D là loại hình cơ bản nhất trong kiểm tra thai kỳ. Loại hình siêu âm này phù hợp sử dụng từ khi thụ thai cho tới lúc mẹ bầu vượt cạn. Hình ảnh được cung cấp bởi phương pháp này khá đơn giản. Mức chi phí cũng khá phù hợp với mọi điều kiện kinh tế. Người ta thường sử dụng siêu âm 2D cho những lần kiểm tra khi thai còn nhỏ, mới được vài tuần tuổi. 2.1.2. Loại hình siêu âm 3D Loại hình siêu âm 3D mang đến cho người sử dụng hình ảnh 3 chiều với chất lượng cao, sắc nét. Thông qua loại hình siêu âm này, bố mẹ có thể thấy được hình ảnh của bé một cách chân thực nhất. Bác sĩ cũng có thể dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán tình hình phát triển của thai nhi. Đối với loại hình siêu âm này, bạn chỉ nên lựa chọn khi thai đã lớn, có thể nhìn rõ hình hài cũng như các bộ phận trên cơ thể. 2.1.3. Loại hình siêu âm 4D Siêu âm 4D là loại hình được xây dựng dựa trên công nghệ 3D. Hình thức siêu âm này không chỉ mang đến những hình ảnh chân thực mà còn có thể thấy được cử động của thai nhi. Bố mẹ có thể trông thấy một cách sống động những cử chỉ đầu tiên của con ngay khi đang nằm trong bụng mẹ. Thật là tuyệt vời phải không nào. Đi cùng với chất lượng thì mức chi phí cho loại hình siêu âm này cũng cao hơn so với công nghệ 2D và 3D. 2.2. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và thai nhi, bạn nên lựa chọn những đơn vị khám thai uy tín. Bên cạnh đó là ưu tiên sử dụng các dịch vụ kiểm tra chất lượng. Bởi vì giai đoạn cuối thai kỳ, thai nhi sẽ có thể xảy ra một số thay đổi bất thường tại các vị trí quan trọng như tim, não, động mạch, lượng nước ối,... Từ đó bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị cũng như quyết định thời gian, phương thức ra đời của thai nhi. 3. Nên lựa chọn đơn vị khám thai uy tín nào? Việc lựa chọn đơn vị thăm khám trong suốt hành trình mang thai có vai trò và quyết định vô cùng quan trọng. Đơn vị thăm khám uy tín không chỉ mang đến chất lượng cao của các dịch vụ mà còn đảm bảo sự an toàn cao nhất cho mẹ và bé. 3.1. Một số lưu ý khi lựa chọn đơn vị khám thai Nên lựa chọn dịch vụ khám thai trọn gói tại một đơn vị. Như vậy sẽ giúp đảm bảo được quy trình theo dõi và kiểm tra rõ ràng. Bác sĩ sẽ nắm bắt được chính xác và hiểu rõ về quá trình phát triển của thai nhi.
medlatec
942
Bà bầu cần bao nhiêu vitamin C mỗi ngày? Trong 13 loại vitamin thiết yếu, vitamin C đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mẹ cũng như sự tăng trưởng của bé. Bổ sung vitamin C cho bà bầu là điều đặc biệt quan trọng bởi đây là dưỡng chất “chủ chốt” giúp cơ thể mẹ khỏe mạnh và thai nhi phát triển tốt. 1. Vai trò của vitamin C với thai phụ Nhiều nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng, vitamin C đóng vai trò rất quan trọng đối với phụ nữ đang mang thai. Cụ thể, nếu trong thai kỳ phụ nữ mang bầu bị thiếu hụt vitamin C có thể khiến não thai nhi không phát triển toàn diện, thậm chí là tổn thương não. Bên cạnh đó, thiếu vitamin C còn có thể gây ra những vấn đề về làn da, chân răng như:Dễ chảy máu chân răng, phá vỡ các mạch máu nhỏ dưới da. Nếu kéo dài có thể dẫn đến chứng còi xương;Khiến làn da bị khô;Tóc khô, chẻ ngọn;Chậm lành vết thương, vết bầm tím.Ngoài ra, vitamin C còn tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể, giúp thai phụ nhận được những lợi ích như:Chống lại các bệnh nhiễm trùng, bảo vệ cơ thể khỏi các độc tố;Sửa chữa lại các mô, làm lành vết thương, tăng trưởng xương;Tạo ra Collagen - một loại protein có trong sụn, xương, gân và da, giúp cải thiện độ đàn hồi của da, giảm vết rạn da, mang lại làn da khỏe mạnh và tốt cho móng tay, tóc của mẹ và bé;Hỗ trợ cơ thể hấp thu sắt từ thực phẩm (chủ yếu là thực vật). Sắt giúp điều hòa chỉ số hemoglobin ngăn ngừa tình trạng thiếu máu;Ngừa nguy cơ chảy máu lợi, giảm xuất huyết dưới da;Ngừa suy tĩnh mạch do tích tụ cholesterol và loại bỏ các chất độc hại;Hỗ trợ phát triển bào thai thông qua việc tạo các mô, tăng cường mạch máu nhau thai, cung cấp thêm oxy cho thai nhi, giảm nguy cơ bong nhau thai. 2. Bà bầu cần bổ sung bao nhiêu vitamin C? Vậy bà bầu cần bổ sung bao nhiêu vitamin C mỗi ngày? Ước tính, lượng vitamin C cung cấp cho thai phụ tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng đang mang thai hay cho con bú:Đối với phụ nữ mang thai từ trên 19 tuổi: 85mg/ ngày.Đối với phụ nữ mang thai từ 18 tuổi trở xuống: 80mg/ ngày;Đối với phụ nữ từ 19 tuổi trở lên đang cho con bú, cần bổ sung 120mg/ ngày, còn phụ nữ từ 19 tuổi trở xuống là 115mg/ ngày.Lưu ý: Phụ nữ đang mang thai không nên tự ý dùng nhiều vitamin C mà nên theo chỉ định của bác sĩ. Để tránh hấp thu quá liều vitamin C gây hại cho thai nhi, phụ nữ không nên hấp thu quá 1.800mg/ngày. Bà bầu cần bao nhiêu vitamin c mỗi ngày cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa 3. Bà bầu nên bổ sung vitamin C như thế nào? Với lượng vitamin C trong ngưỡng an toàn theo khuyến cáo thì phụ nữ mang bầu hoàn toàn có thể bổ sung thông qua chế độ ăn. Còn nếu có ý định dùng C sủi hay viên uống vitamin C bổ sung thì nên ưu tiên viên uống có hàm lượng thấp, uống vào buổi sáng để tránh mất ngủ. (Lưu ý: bà bầu bị cao huyết áp không dùng C sủi và viên uống).Một số loại thực phẩm tự nhiên rất giàu vitamin C mẹ bầu có thể kết hợp trong khẩu phần ăn hàng ngày là:Cam, chanh: luôn được xem là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào nhất. Trong 100 gram cam chứa khoảng 54mg vitamin này. Ước tính trong 1 quả cam có 70mg vitamin C, chanh là 77mg;Đu đủ: mỗi 100g đu đủ chứa 62mg vitamin C. Dùng 1 ly đu đủ giúp giảm viêm, cải thiện trí nhớ, chống oxy hóa hiệu quả;Dâu tây: mỗi 100g dâu tây chứa khoảng 59mg vitamin C. Dùng nửa cốc dâu tây đã cung cấp cho bà bầu 89mg vitamin C;Bông cải xanh: mỗi 100g chứa 89mg vitamin C, hỗ trợ giảm viêm, giảm stress, tăng chức năng miễn dịch;Ớt vàng ngọt: chứa lượng vitamin C dồi dào, 183mg/ 100g ớt vàng. Bên cạnh đó ớt vàng ngọt cũng giúp ngừa nguy cơ đục thủy tinh thể;Mùi tây: mỗi 100g mùi tây chứa khoảng 133mg vitamin C. Kết hợp mùi tây trong bữa ăn giúp tăng khả năng hấp thụ sắt cho cơ thể;Bên cạnh đó, một số loại thực phẩm khác chứa nhiều vitamin C mà mẹ bầu nên thêm vào chế độ ăn là hoa quả, trái cây họ cam quýt; rau củ như cà chua, củ cải đường, khoai tây tươi, cũng là những nguồn cung cấp vitamin C rất dồi dào. Tuy nhiên, có một lưu ý là hàm lượng vitamin C trong thực phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, ánh sáng nên cần chế biến, sử dụng đúng cách để hấp thu được lượng dưỡng chất tối đa.
vinmec
866
Răng khôn khi nào phải nhổ? Răng khôn hay còn gọi là răng hàm lớn thứ ba là răng mọc muộn nhất vào lúc 18 đến 25 tuổi. Khi răng khôn mọc thường gây ra những biến chứng như: đau, viêm tổ chức phần mềm quanh răng khôn, viêm xương và màng xương, viêm hạch – áp xe hạch dưới hàm, làm tổn thương răng số 7 bên cạnh, nang xương hàm dưới… Do vậy, trên thực tế nhiều bệnh nhân phải can thiệp nhổ bỏ răng khôn. Ngày nay, dù kỹ thuật nhổ răng khôn đã được cải thiện rất nhiều, rút ngắn thời gian mỗi ca nhổ, ít gây chảy máu trong và sau nhổ, bệnh nhân không đau khi nhổ răng, can thiệp mở xương tối thiểu do răng đã được cắt và chia nhỏ hợp lý. Nhưng nhổ răng khôn vẫn là một thách thức, là một kỹ thuật khó đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề vững vàng, nắm vững quy trình các bước kỹ thuật, có sự chuẩn bị đầy đủ cho bệnh nhân (thăm khám kỹ, chỉ định nhổ răng đúng, làm các xét nghiệm cần thiết, chụp phim XQ răng miệng) trợ thủ và dụng cụ trang thiết bị cần thiết. Trên thực tế chúng tôi gặp rất nhiều bệnh nhân sợ nhổ răng khôn vì họ cho rằng nhổ răng khôn rất đau, biến chứng về thần kinh... chính vì vậy làm cho răng khôn gây ra nhiều biến chứng nặng nề ở các giai đoạn bệnh khác nhau và ở nhiều lứa tuổi khác nhau, đặc biệt hay gặp ở tuổi từ 30 đến 40 tuổi. Đã có nhiều thống kê chỉ ra rằng nên nhổ răng khôn vào “tuổi vàng” từ 18 đến 20 tuổi là tốt nhất, sở dĩ như vậy là khi bệnh nhân được khám định kỳ và chụp phim Xquang răng miệng người thầy thuốc phát hiện được răng khôn mọc bất thường có nguy cơ biến chứng, để phòng những nguy cơ này cần phải nhổ răng khôn sớm. Vì ở lứa tuổi này răng khôn mới mọc, chưa hoặc ít gây biến chứng và cơ thể chúng ta khỏe mạnh, xương ở răng đang phát triển nên dễ nhổ răng hơn, lành thương sau nhổ răng nhanh.
medlatec
380
Đau thần kinh liên sườn là gì? bệnh phổ biến ở trưởng thành Triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn là một bệnh phổ biến gặp ở người trưởng thành. Vậy, đau thần kinh liên sườn là gì, các triệu chứng nhận biết bệnh cũng như điều trị phòng ngừa như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ: 1. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn là gì? Đau thần kinh liên sườn gây nhiều phiền toái cho người bệnh Có nhiều nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn, có thể là lạnh hoặc do vận động sai tư thế hoặc làm việc quá nặng. Ngoài ra, một số trường hợp đau dây thần kinh liên sườn là do các bệnh khác đưa đến hoặc là hậu quả của các bệnh khác. Trong đó, bệnh thoái hóa cột sống lưng là một trong các bệnh dễ dẫn đến đau dây thần kinh liên sườn, ngoài ra các bệnh như lao cột sống hoặc ung thư cột sống, người mắc một số bệnh rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường), người nhiễm độc một số kim loại (chì) cũng gây nên đau dây thần kinh liên sườn. Zona là một trong những nguyên nhân gây chứng đau thần kinh liên sườn 2. Triệu chứng nhận biết đau thần kinh liên sườn là gì? Đau dây thần kinh liên sườn là những cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện từng đợt dọc theo dây thần kinh liên sườn, đây có thể là biểu hiện của nhiều loại bệnh khác nhau. Cơn đau xuất hiện ở vùng cạnh sống hay ở vùng liên sống và bả vai, người bệnh có thể đau một hoặc đau cả hai bên, đau lan theo khoang liên sườn ra phía trước ngực, thượng vị. Cơn đau xảy ra âm ỉ thậm chí kéo dài cả ngày, đêm. Cảm giác  đau tăng lên khi hít thở sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Đặc biệt, nếu đau dây thần kinh liên sườn do zona người bệnh có cảm giác đau rát ở vùng tổn thương zona một thời gian, có khi kéo dài hàng tháng và hay tái phát cơn đau; Nếu đau dây thần kinh liên sườn do mắc bệnh lý lao cột sống hoặc ung thư cột sống thì cảm giác đau thường khu trú tại vùng cột sống bị tổn thương, đau nhói cả hai bên sườn, có khi đau như bó chặt lấy ngực hoặc bụng. Ngoài ra còn có dấu hiệu của triệu chứng bệnh lao  như :  sốt về chiều, người mệt mỏi, sút cân… 3. Điều trị đau thần kinh liên sườn Nguyên tắc trong điều trị bệnh đau dây thần kinh liên sườn là dựa vào nguyên nhân gây bệnh (zona, lao, thoái hóa cột sống). Ở một số trường hợp không xác định được nguyên nhân thì chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể sử dụng các thuốc làm giảm đau thông thường như: paracetamol, felden, diclofenac…theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó cần dùng một số thuốc đặc trị đau thần kinh. Đau thần kinh liên sườn cần khám và điều trị dưới sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa Ngoài ra, có thể dùng thêm các thuốc giãn cơ và các loại thuốc nhóm vitamin B như B1, B6, B12. Nhóm vitamin có vai trò quan trọng trong chuyển hóa của tế bào, trong đó có tế bào thần kinh. Bên cạnh với dùng thuốc, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý như ăn uống đầy đủ chất đạm, đường, béo, trái cây, rau… Không mang vác vật nặng hay lao động quá sức, vận động sai tư thế làm ảnh hưởng đến cột sống. Chú ý, trong  mùa lạnh cần mặc ấm, phòng ngủ không có gió lùa.
thucuc
650
Bị sốt xuất huyết có quan hệ được không và lưu ý khi chăm sóc người bệnh Tại Việt Nam, những ca bệnh sốt xuất huyết đang tăng nhanh trong thời gian gần đây. Do đó, mỗi người cần trang bị kiến thức cơ bản giúp phát hiện sớm những triệu chứng bệnh và phòng ngừa bệnh hiệu quả. Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh sốt xuất huyết. Trong đó, một vấn đề được nhiều cặp đôi quan tâm là “bị sốt xuất huyết có quan hệ được không”. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc và một số lưu ý trong quá trình chăm sóc người bệnh. 1. Bị sốt xuất huyết có quan hệ được không? Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra và có thể lây từ người sang người qua đường muỗi đốt. Trong điều kiện nóng ẩm, muỗi có thể sinh sôi, phát triển, làm tăng nguy cơ lây lan bệnh và dẫn đến bùng phát dịch bệnh. Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết cũng khá phức tạp. Ở thể nhẹ, người bệnh có thể được chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên, một số trường hợp khác, bệnh có thể diễn biến nặng và gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và xử trí sớm. Đối với thắc mắc “bị sốt xuất huyết có quan hệ được không”, các chuyên gia giải đáp như sau: - Bệnh sốt xuất huyết không lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Con đường lây nhiễm chính của bệnh là thông qua đường muỗi đốt. Muỗi đốt người bệnh, sau đó tiếp tục đốt người khỏe, đồng thời lây truyền bệnh cho họ. - Sốt xuất huyết không lây qua đường tình dục. Vì thế, nếu quan hệ tình dục với bạn tình đang mắc sốt xuất huyết, bạn cũng không có nguy cơ lây nhiễm. 2. Có nên quan hệ tình dục khi đang bị sốt xuất huyết không? Dù bệnh sốt xuất huyết không lây nhiễm qua đường tình dục nhưng quan hệ trong khi đang nhiễm bệnh cũng là điều mà mọi người bệnh cần cân nhắc. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để nhận được những lời khuyên cụ thể và hữu ích. Phần lớn người bệnh sẽ bị sốt và có cảm giác mệt mỏi khi nhiễm sốt xuất huyết. Chính vì thế, tốt nhất không nên quan hệ trong thời gian này để tránh gây ra những hậu quả sức khỏe không đáng có. Người bệnh nên kiêng quan hệ trong thời gian khởi phát triệu chứng sốt xuất huyết với những lý do cụ thể dưới đây: - Khiến người bệnh mất nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe. - Hoạt động quan hệ tình dục sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng của cơ thể. Trong khi đó, phần lớn người bệnh sốt xuất huyết đều đang trong trạng thái mệt mỏi, miễn dịch kém,… Vì thế, quan hệ thời điểm này không thích hợp, có thể khiến bệnh nhân mệt mỏi nhiều hơn, thời gian hồi phục bệnh lâu hơn. - Hơn nữa, khi đang mắc sốt xuất huyết, bệnh nhân sẽ rất khó để đạt được sự hưng phấn, cực khoải. Đây cũng là điều dễ hiểu vì khi đang ốm, người bệnh sẽ không còn tâm trí dành cho chuyên chăn gối. Người bệnh rất khó để đạt được cực khoái và một số trường hợp còn phải bỏ “yêu” giữa chừng. - Trên thực tế, có một số quan điểm cho rằng, quan hệ tình dục khi đang mắc sốt xuất huyết còn có thể gây đổ mồ hôi và hỗ trợ hạ sốt, giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục cho bệnh nhân. Tuy nhiên, đây là quan điểm sai lầm. Vì đổ mồ hôi ít và chỉ trong thời gian ngắn thì không thể hạ sốt dứt điểm. 3. Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Thay vì mất thời gian lo lắng về vấn đề “bị sốt xuất huyết có quan hệ được không”, bạn nên chú ý nhiều hơn đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Đối với những trường hợp nhẹ, người bệnh có thể nghỉ ngơi tại nhà và chỉ cần chăm sóc đúng cách thì cơ thể sẽ nhanh chóng hồi phục trở lại. Dưới đây là một số lưu ý trong quá trình chăm sóc sức khỏe người bệnh: - Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tại giường. - Cho người bệnh uống nhiều nước, bao gồm nước lọc, nước ép trái cây, dung dịch điện giải,… - Hạ sốt bằng cách chườm ấm, dùng thuốc hạ sốt nếu cần thiết. Người bệnh cũng nên mặc những bộ đồ thoáng mát để cơ thể nhanh chóng hạ nhiệt. - Chế độ ăn uống cũng rất quan trọng đối với bệnh nhân mắc sốt xuất huyết. Nên cung cấp đủ dinh dưỡng cho người bệnh trong giai đoạn này để tăng cường sức đề kháng và đẩy nhanh quá trình phục hồi. + Nên bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều protein như cá, trứng, sữa,… + Bổ sung đường, lipid thực vật để tăng cường năng lượng, giúp người bệnh giảm cảm giác mệt mỏi, tránh nguy cơ suy nhược cơ thể. + Không nên cho bệnh nhân ăn quá nhiều trong một bữa, nên chia nhỏ bữa ăn để giảm cảm giác chán ăn và đem lại nhiều lợi ích cho đường tiêu hóa. Với người lớn, nên ăn khoảng 4-6 bữa mỗi ngày. Tuy nhiên, đối với trẻ em, cần chia thành 6 đến 8 bữa ăn/ngày. + Nên cho người bệnh ăn một số những món ăn dạng lỏng như cháo, súp,… giúp người bệnh dễ ăn hơn và hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng, hiệu quả hơn khi đang trong thời gian bị bệnh. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn tìm ra được câu trả lời cho thắc mắc “bị sốt xuất huyết có quan hệ được không” và những lưu ý trong quá trình chăm sóc người bệnh. Lời khuyên cho bạn là nên hạn chế “yêu” trong thời gian bị bệnh để đảm bảo sức khỏe hồi phục nhanh hơn.
medlatec
1,036
Công dụng thuốc Meprafort Thuốc Meprafort được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Meprafort qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Meprafort có tác dụng gì? Thuốc Meprafort bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột chứa hoạt chất Omeprazol 20mg.Meprafort được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Điều trị viêm loét dạ dày;Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản;Hội chứng Zollinger – Ellison. 2. Cơ chế tác dụng Hoạt chất Omeprazol thuộc nhóm chất ức chế bơm proton H+/K+ ATPase của tế bào thành dạ dày. Omeprazol tác dụng vào giai đoạn cuối của quá trình tiết acid. Liều thuốc Omeprazol 20mg/ngày tác dụng ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.Omeprazol không tác dụng trên thụ thể Histamin hoặc Acetylcholin, không có tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ sự tiết acid. Omeprazol tác dụng làm giảm lâu dài acid dạ dày, tuy nhiên tác dụng này có hồi phục. Sau khoảng 5 ngày ngưng dùng thuốc, sự tiết dịch vị của dạ dày trở về bình thường nhưng không có sự tăng tiết acid. 3. Liều dùng thuốc Meprafort Meprafort thuộc nhóm thuốc kê đơn nên liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột, vì vậy người bệnh cần uống nguyên viên và không nghiền nhỏ hay nhai viên thuốc.Một số khuyến cáo về liều thuốc Meprafort như sau:Điều trị làm giảm chứng khó tiêu do tăng acid dạ dày: Uống 10mg hoặc 20mg/ngày trước bữa ăn 30 phút, thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần;Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản: Liều thuốc khuyến cáo thông thường là 20mg/lần/ngày trong 4 tuần, trường hợp chưa khỏi bệnh xem xét dùng thêm 4 – 8 tuần. Người bệnh bị viêm thực quản dai dẳng có thể dùng liều 40mg/ngày. Liều thuốc duy trì sau khi điều trị khỏi viêm thực quản là 20mg/lần/ngày và 10mg/ngày đối với chứng trào ngược acid dạ dày;Điều trị viêm loét đường tiêu hóa: Liều thuốc đơn trị liệu là 20mg/ngày hoặc 40mg/ngày trong trường hợp nặng. Thời gian điều trị là 4 tuần đối với viêm loét tá tràng và 8 tuần đối với viêm loét dạ dày. Liều thuốc duy trì khuyến cáo là 10 – 20mg/lần/ngày;Phối hợp trong điều trị Helicobacter Pylori (HP): Omeprazol có thể được sử dụng phối hợp với thuốc kháng sinh trong liệu pháp hai hoặc ba thuốc điều trị HP. Liệu pháp 2 thuốc dùng Omeprazol 20mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Liệu pháp 3 thuốc dùng Omeprazol 20mg/lần x 1 lần/ngày trong 1 tuần;Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid: Liều thuốc khuyến cáo là 20mg/lần/ngày uống trước bữa ăn 30 phút. Liều dùng 20mg/ngày cũng được sử dụng trong phòng ngừa viêm dạ dày gây ra bởi thuốc kháng viêm không steroid;Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều thuốc khuyến cáo là 60mg/ngày, hiệu chỉnh liều khi cần thiết. Phần lớn người bệnh kiểm soát được bệnh ở liều từ 20 – 100mg/ngày, một số trường hợp có thể dùng đến liều 120mg/lần x 3 lần/ngày;Người bệnh suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Meprafort ở đối tượng này;Người bệnh suy gan: Liều thuốc khuyến cáo là 10 – 20mg/ngày;Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Meprafort ở người cao tuổi;Trẻ em: Kinh nghiệm và hiệu quả điều trị Meprafort ở trẻ em còn hạn chế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Meprafort Thuốc Meprafort có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng;Ít gặp: Chóng mặt, lú lẫn, mệt mỏi, ngứa, nổi mày đay, tăng transaminase có hồi phục;Hiếm gặp: Phù ngoại biên, đổ mồ hôi, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốc phản vệ, sốt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh cao tuổi, viêm dạ dày, vú to ở đàn ông, nhiễm nấm Candida, khô miệng, đau cơ, đau khớp, viêm thận kẽ, co thắt phế quản.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Meprafort. 5. Chống chỉ định của thuốc Meprafort Chống chỉ định sử dụng thuốc Meprafort ở người bệnh mẫn cảm với Omeprazol, Esomeprazol hoặc các dẫn xuất Benzimidazol, người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Meprafort Người bệnh cần được loại trừ nghi ngờ bị ung thư dạ dày trước khi điều trị bằng Meprafort, vì thuốc có thể che lấp các dấu hiệu và làm muộn chẩn đoán bệnh.Đã có báo cáo về nguy cơ hạ Magie máu ở người bệnh điều trị bằng Omeprazol nói riêng và các thuốc ức chế bơm proton nói chung trong ít nhất 3 tháng đầu. Triệu chứng hạ Magie huyết nặng như co cứng cơ, mệt mỏi, co giật, mê sảng, loạn nhịp thất và choáng váng. Phần lớn người bệnh cải thiện được triệu chứng sau khi bổ sung Magie hoặc ngưng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton.Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm) làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương cổ tay, xương hông và xương sống, đặc biệt là ở người cao tuổi. Người bệnh có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng và bổ sung đầy đủ Calci, vitamin D.Phụ nữ đang mang thai: Nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy Omeprazol không làm tăng nguy cơ gây dị dạng, độc với bào thai. Tuy nhiên khuyến cáo không điều trị bằng Omeprazol ở phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Không khuyến cáo điều trị bằng Omeprazol ở phụ nữ đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Omeprazol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.Bảo quản thuốc Meprafort ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao. 7. Tương tác thuốc Khuyến cáo không sử dụng phối hợp Omeprazol và Atazanavir. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời cần kiểm tra và theo dõi chặt chẽ triệu chứng lâm sàng của người bệnh.Omeprazol làm giảm hấp thu vitamin B12. Vì vậy cần cân nhắc yếu tố nguy cơ này ở người bệnh có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 trong thời gian dài.Omeprazol gây ức chế CYP2C19, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như Clopidogrel.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Meprafort, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Meprafort.Những thông tin cơ bản về thuốc Meprafort trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Meprafort là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,309
U tuyến vú phụ ở nách: Nguyên nhân, cách điều trị U tuyến vú phụ ở nách là một vấn đề bẩm sinh khá phổ biến, tạo ra nhiều rắc rối tâm lý và mặc cảm cho những người mang trong mình vấn đề này. Để giải quyết vấn đề này, nhiều người đã chọn lựa phương pháp phẫu thuật cắt bỏ u tuyến vú phụ, mang lại sự tự tin và hạnh phúc trong sinh hoạt hàng ngày. Hãy tìm hiểu rõ về bệnh lý này để có cách điều trị phù hợp nhé. Hình ảnh tuyến vú phụ 1. Các dạng tuyến vú phụ ở nách 1.1. Tuyến vú phụ – Tuyến vú phụ thường xuất hiện ở khu vực nách. Đây là nơi phổ biến nhất để phát hiện mô vú phụ bất thường. – Mô vú phụ thường chạy dọc theo đường tuyến sữa, từ nách xuống đến bẹn. Điều này tạo ra hình ảnh không bình thường khi so sánh với cấu trúc vú bình thường. 1.2. Đa tuyến vú – Đa tuyến vú đề cập đến sự xuất hiện của mô vú phụ ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, không chỉ ở nách mà còn ở mặt, lưng, đùi, và các vị trí khác. – Mô vú phụ có thể xuất hiện ở nhiều kích thước và hình dạng khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của từng người. 1.3. Vú thừa – Vú thừa thường được đặc trưng bởi sự xuất hiện của nhiều mô vú phụ, gây ra hiện tượng có nhiều “vú” hơn so với bình thường. – Trong một số trường hợp, vú thừa có thể được phát hiện từ sớm, thậm chí trước khi trẻ bắt đầu tuổi dậy thì. Điều này tạo ra một hình ảnh không bình thường về cấu trúc vú từ khi còn nhỏ. 2. Phân biệt u tuyến vú phụ ở nách với các bệnh lý dễ nhầm lẫn U tuyến vú phụ ở nách không phải là hiếm, nhưng để chẩn đoán chính xác, cần sự cẩn thận và kiểm tra kỹ lưỡng từ chuyên gia y tế. Biểu hiện lâm sàng sẽ khác nhau tùy thuộc vào số lượng và loại mô vú phụ có thể có ở mỗi người. U tuyến vú phụ ở nách cần phải được phân biệt từ mỡ thừa, một tình trạng phổ biến khác có thể xuất hiện ở khu vực nách. U tuyến vú phụ cũng cần được phân biệt từ các bệnh liên quan đến vú phụ khác như nang vú phụ, viêm vú, áp xe,… Việc phân biệt giữa mô vú phụ, mỡ thừa và các vấn đề liên quan đến vú phụ là quan trọng để xác định phương pháp điều trị hiệu quả và đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân. U tuyến vú phụ ở nách gây mất thẩm mỹ 3. Khi nào nên gặp bác sĩ? 3.1. Khó chịu hoặc đau khi gặp u tuyến vú phụ ở nách Đến gặp bác sĩ nếu u tuyến vú phụ ở nách gây khó chịu hoặc đau. Đây có thể là dấu hiệu của vấn đề nào đó và cần được đánh giá chẩn đoán. Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh và tiền sử dùng thuốc của bạn để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe và yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến tuyến vú phụ. 3.2. Tình trạng khối u tuyến vú phụ ở nách mới Đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn phát hiện tuyến vú phụ hình thành bất kỳ khối u mới nào, mô cứng, hoặc dịch tiết bất thường rò rỉ từ núm vú. Đây có thể là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng và cần được chẩn đoán ngay. 3.3. Phát ban trên khu vực này Nếu có phát ban hoặc các biểu hiện nổi mềm khác trên khu vực tuyến vú phụ, điều này cũng là một lý do để đến gặp bác sĩ để đánh giá và xác định nguyên nhân. 3.4. Đi khám sức khỏe định kỳ Đi khám sức khỏe định kỳ để bác sĩ có thể theo dõi tình trạng của tuyến vú phụ. Điều này giúp phát hiện sớm bất kỳ dấu hiệu phát triển hoặc hoạt động bất thường trong hoặc xung quanh mô thừa của núm vú. 3.5. Nguy cơ phát triển ung thư Việc phát hiện sớm bất kỳ khối u hoặc mô bất thường nào trong tuyến vú phụ có thể hạn chế mọi nguy cơ phát triển ung thư. Điều này là đặc biệt quan trọng để duy trì sức khỏe phụ nữ. Đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt khi có bất kỳ biểu hiện bất thường nào liên quan đến u tuyến vú phụ ở nách. Chăm sóc sức khỏe định kỳ và chủ động trong việc theo dõi sự thay đổi của cơ thể giúp đảm bảo phát hiện sớm và đối phó với vấn đề sức khỏe một cách hiệu quả. 4. Cách điều trị u tuyến vú phụ ở nách 4.1. Quan sát và đánh giá Sau khi đến gặp bác sĩ và được chẩn đoán, quá trình điều trị thường bắt đầu bằng việc quan sát và đánh giá cụ thể về u tuyến vú phụ ở nách của bạn. Nếu tuyến vú phụ vùng nách không gây ra vấn đề hoặc không tạo ra cảm giác không thoải mái, bác sĩ có thể quyết định theo dõi và quản lý triệu chứng. Điều này bao gồm việc đánh giá kích thước, hình dạng và sự biến đổi của tuyến vú phụ qua thời gian. 4.2. Chẩn đoán hình ảnh Đối với một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, máy chụp hình, hoặc MRI để xác định kích thước và tính chất của u. Chẩn đoán hình ảnh u tuyến vú phụ ở nách 4.3. Thuốc nếu cần thiết Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giảm kích thước của u tuyến vú phụ hoặc giảm các triệu chứng không thoải mái. 4.4. Phẫu thuật cắt bỏ Nếu u tuyến vú phụ tạo ra vấn đề lớn, phẫu thuật cắt bỏ có thể được đề xuất. Quyết định này thường dựa trên kích thước của u, mức độ không thoải mái, và yếu tố khác. 4.5. Chẩn đoán Quá trình điều trị yêu cầu một chẩn đoán chính xác để đảm bảo rằng phương pháp được chọn là phù hợp với tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. 4.6. Theo dõi và điều trị bệnh lý gốc Nếu u tuyến vú phụ liên quan đến một bệnh lý cụ thể, việc điều trị bệnh lý gốc là quan trọng. Điều này có thể bao gồm việc điều trị nếu có nhiễm trùng hoặc quản lý tình trạng nền. 4.7. Chăm sóc sau phẫu thuật Nếu quyết định phẫu thuật cắt bỏ u tuyến vú phụ, quá trình chăm sóc sau phẫu thuật là quan trọng để đảm bảo sự phục hồi an toàn và hiệu quả. 4.8. Tư vấn tâm lý Do u tuyến vú phụ có thể tạo ra tâm lý và mặc cảm, việc tư vấn tâm lý có thể được cân nhắc để hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị. Mỗi trường hợp u tuyến vú phụ ở nách là khác nhau, và phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước của u, triệu chứng, và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Việc thảo luận chi tiết với bác sĩ là quan trọng để xác định phương pháp phù hợp nhất.  
thucuc
1,298
Nhịp tim chậm nguy hiểm không? Nhịp tim chậm là một dạng rối loạn nhịp tim thường tiến triển âm thầm với những biểu hiện kín đáo và dễ bị bỏ qua.  1.Như thế nào là nhịp tim chậm? Theo cấu tạo của cơ thể, quả tim sẽ có bộ máy phát nhịp để duy trì hoạt động tim ổn định. Bộ máy này bao gồm nút nhĩ thất, nút xoang, bó His và mạng lưới Purkinje.  Trong đó, nút xoang giữ vai trò làm chủ nhịp tim và phát xung động khoảng 60-100 lần/phút. Nhờ vào quá trình xung động ở các bộ phận của quả tim, tim sẽ thực hiện co bóp. 2. Nhịp tim chậm nguyên nhân do đâu? Nhịp tim chậm có thể là hậu quả của rối loạn xung điện kiểm soát hoạt động bơm của tim, do những nguyên nhân như: Nhịp tim chậm là một dạng bệnh tim mạch cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả  Tổn thương mô tim do lão hóa, bệnh tim hoặc nhồi máu cơ tim. – Dị tật tim bẩm sinh – Biến chứng sau phẫu thuật tim – Suy giáp, mất cân bằng điện giải trong cơ thể, hội chứng ngưng thở khi ngủ, sốt thấp khớp hay lupus… Bên cạnh đó, bệnh nhân tim mạch đang được điều trị cao huyết áp bằng các thuốc gây chậm nhịp tim như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi cũng có thể có nhịp chậm. Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ gây gây ra bệnh  là: tuổi cao, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, căng thẳng kéo dài, lo âu. 3. Nhịp tim chậm nguy hiểm không? Nếu không được phát hiện điều trị kịp thời, nhịp tim chậm có thể gây ra một số biến chứng do không đủ cung cấp máu đến các cơ quan. Mức độ nghiêm trọng của các biến chứng này phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và sự tổn thương của mô tim, bao gồm: – Ngất thường xuyên: Các tế bào não đói năng lượng do không đủ máu cung cấp oxy và dinh dưỡng – Suy tim: Tim đập chậm thường xuyên có thể khiến tim ngày một suy yếu – Ngừng tim đột ngột hoặc đột tử: Hiếm khi xảy ra. 4. Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim chậm Điều trị nhịp tim chậm phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng mà bạn gặp phải. 4.1. Điều trị rối loạn tiềm ẩn Nếu một bệnh tiềm ẩn, chẳng hạn như suy giáp hoặc ngưng thở khi ngủ gây chậm nhịp tim, điều trị các rối loạn này có thể giải quyết tình trạng tim đập chậm. Người bệnh nhịp tim chậm cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả 4.2. Thay đổi thuốc điều trị các bệnh khác Nhịp tim chậm có thể là hậu quả do tác dụng phụ của các thuốc điều trị bệnh tim khác. Bác sĩ sẽ kiểm tra các loại thuốc bạn đang dùng và đưa ra biện pháp thay thế: sử dụng thuốc khác hoặc thay đổi liều lượng để cải thiện tình trạng nhịp tim chậm, nếu không có tác dụng, bạn sẽ được chỉ định máy tạo nhịp tim. 4.3. Đặt máy tạo nhịp tim Là một thiết bị nhỏ gọn, được cấy dưới da để giúp theo dõi nhịp tim và tạo xung điện cần thiết để tim hoạt động ổn định. 5. Phòng ngừa nhịp tim chậm như thế nào? Để phòng ngừa các triệu chứng bệnh hiệu quả, người bệnh cần thực hiện các phương pháp dưới đây:  5.1. Tập thể dục và ăn uống lành mạnh  Người bệnh nên thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, ít chất béo, ít muối, ăn nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt. Đồng thời, người mắc chứng nhịp tim chậm nên tập thể dục thường xuyên. Các bài tập nhẹ nhàng phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng sức khỏe. 5.2. Duy trì cân nặng phù hợp  Thừa cân dễ dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Người bệnh cần kiểm soát tốt cân nặng, giữ huyết áp cũng như nồng độ cholesterol ổn định. 5.3. Ngừng hút thuốc Khi mắc bệnh, người bệnh cần bỏ ngay thói quen hút thuốc. Đây là tác nhân khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Do vậy, ngừng hút thuốc có thể giúp người bệnh điều trị chứng nhịp tim chậm hiệu quả hơn. 5.4. Hạn chế sử dụng bia rượu  Đối với người lớn, các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên uống 1 ly rượu mỗi ngày. Trong đó, nam giới dưới 65 tuổi có thể uống tối đa 2 ly rượu/ngày. Không nên lạm dụng bia rượu do các chất kích thích có trong các sản phẩm này sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh.  5.5. Tránh căng thẳng mệt mỏi Căng thẳng quá mức có thể tác động trực tiếp tới tim mạch. Người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, nghỉ ngơi hợp lý để bảo vệ sức khỏe. 5.6. Khám sức khỏe định kỳ Cách tốt nhất để theo dõi và phát hiện các vấn đề về tim mạch là khám sức khỏe định kỳ. Thông qua các bước kiểm tra thường xuyên, người bệnh có thể nhận biết sớm các bệnh nguy hiểm để điều trị kịp thời.  Khám sức khỏe định kỳ giúp bảo vệ tim mạch tối đa
thucuc
948
Đau hàm - Chuyện bé xé ra to 1. Đau hàm do răng lợi có vấn đề Răng là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau hàm trên bệnh nhân Đau hàm là một triệu chứng phổ biến trong vấn đề răng miệng và có thể gây ra rất nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhiều vấn đề về răng miệng như sâu răng, răng bị nhiễm trùng hoặc bệnh nướu răng có thể gây đau răng, nướu hoặc hàm.Sâu răng là một trong những nguyên nhân chính gây đau hàm. Khi vi khuẩn tấn công men răng, sẽ xảy ra quá trình phân hủy các thành phần của răng, dẫn đến hình thành sâu răng. Sâu răng có thể gây ra đau răng nặng nề, đặc biệt là khi tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống lạnh hoặc nóng. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể lan ra các mô xung quanh và gây ra đau hàm.Bệnh lý nướu răng cũng có thể gây ra đau hàm, đặc biệt là trong trường hợp viêm nướu răng. Viêm nướu răng xảy ra khi vi khuẩn tích tụ trên bề mặt nướu răng và gây ra sưng tấy và đau rát. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm nướu răng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng hơn như bệnh lý nướu răng và mất răng.Có một số nguyên nhân khác cũng có thể gây đau hàm, chẳng hạn như khả năng bị kẹt thức ăn giữa hai răng, hoặc bệnh lý nha chu. Khi cảm thấy đau hàm, đặc biệt là khi tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống lạnh hoặc nóng, cần đến gặp nha sĩ càng sớm càng tốt để chẩn đoán và điều trị. Nếu để lâu, các vấn đề về răng miệng có thể trở nên nghiêm trọng hơn và khó điều trị hơn. 2. Rối loạn khớp thái dương hàm (TMD) Rối loạn khớp thái dương hàm là một vấn đề phổ biến trong lĩnh vực răng hàm mặt, làm ảnh hưởng đến khả năng nhai, nói chuyện và cử động hàm của người bệnh. Khi bị rối loạn khớp thái dương hàm, người bệnh có thể bị đau ở phía trước tai khi nhai, nói chuyện hoặc cử động, nhức đầu, đặc biệt ở vị trí thái dương.Có nhiều lý do khác nhau dẫn đến rối loạn khớp thái dương hàm. Chấn thương là một trong những nguyên nhân chính gây ra rối loạn khớp thái dương hàm. Việc nhai quá mức, chẳng hạn như nhai kẹo cao su quá nhiều cũng có thể gây ra rối loạn khớp thái dương hàm. Nghiến răng, lệch hàm và viêm khớp cũng có thể gây ra rối loạn khớp thái dương hàm.Ngoài ra, stress cũng có thể làm cho các triệu chứng của chứng bệnh này càng nặng hơn. Stress có thể làm cho các cơ xung quanh hàm tăng trương lực, gây ra đau và khó chịu. Do đó, việc giảm stress và thực hiện các bài tập thư giãn có thể giúp giảm các triệu chứng của rối loạn khớp.Để chẩn đoán rối loạn khớp thái dương hàm, nha sĩ cần phải tiến hành một số xét nghiệm và kiểm tra để tìm ra nguyên nhân cụ thể của vấn đề. Sau đó, nha sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp như liệu pháp thư giãn điện cơ, điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.Ngoài việc điều trị, có một số biện pháp tự chăm sóc để giảm đau và giảm các triệu chứng của rối loạn khớp thái dương hàm. Đầu tiên, bạn nên tránh nhai những thức ăn khó nhai hoặc có độ cứng cao. Thứ hai, bạn nên giữ cho hàm thư giãn và thực hiện các bài tập giãn cơ hàm. Cuối cùng, bạn nên vận động thường xuyên để giảm stress và cải thiện sức khỏe tổng thể. 3. Đau hàm do tổn thương xoang hàm Khi các xoang sưng lên, chúng có thể gây ra áp lực và đau nhức ở xương gò má, hàm trên hoặc răng hàm trên, đồng thời gây đau đầu trầm trọng khi quay đầu sang hai bên. Các nguyên nhân gây sưng tấy của các xoang là rất đa dạng. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là viêm xoang, một tình trạng khi các xoang bị tác động bởi vi khuẩn hoặc virus. Viêm xoang có thể gây ra sưng tấy, đau và áp lực ở các vùng xương mặt và đầu. Ngoài ra, các nguyên nhân khác bao gồm dị ứng, viêm mũi dị ứng, polyp mũi, khí hậu khô hanh, khói bụi và hút thuốc lá. Các yếu tố này đều có thể gây ra sưng tấy của các xoang và gây ra các triệu chứng tương tự như viêm xoang.Để chẩn đoán sưng tấy của các xoang, bác sĩ thường tiến hành một số xét nghiệm. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ. Phương pháp điều trị phổ biến nhất là sử dụng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau để giảm đau và giảm sưng tấy. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể tiến hành phẫu thuật để loại bỏ các polyp mũi hoặc các tế bào dị dạng nếu có.4. Đau thần kinh. Tuy nhiên, đau dây thần kinh sinh ba được xem là một trong những dạng đau hàm đáng sợ nhất vì tác động của nó có thể gây ra cảm giác đau dữ dội, bỏng rát. Đau dây thần kinh sinh ba thường xảy ra do sự tổn thương hoặc viêm nhiễm của dây thần kinh này.Theo Viện Quốc gia về Rối loạn Thần kinh và Đột quỵ (NINDS), đau dây thần kinh sinh ba là một bệnh lý thần kinh khó chữa và thường kéo dài trong thời gian dài. Cơn đau thường bắt đầu bằng cảm giác nóng rát hoặc giống như điện giật ở một bên hàm hoặc mặt dưới, có thể tái diễn nhiều lần trong một ngày và có thể kéo dài từ vài giây đến 2 phút. Điều này làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu và không thể thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách bình thường.Ngoài ra, những cử động bình thường như trang điểm, cạo râu hoặc đánh răng cũng có thể gây ra cơn đau dữ dội và đau đầu, có thể trầm trọng hơn theo thời gian. Phụ nữ và những người trên 50 tuổi có nhiều nguy cơ mắc bệnh này. Ngoài ra, những người có tiền sử bệnh lý thần kinh, hay bị tổn thương dây thần kinh do tai nạn hoặc chấn thương cũng có nguy cơ cao.Để chẩn đoán và điều trị đau dây thần kinh sinh ba, bạn nên tìm kiếm, khám bệnh và điều trị từ các chuyên gia y tế có chuyên môn cao. Các phương pháp điều trị thường bao gồm sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc chống trầm cảm, hoặc thậm chí là phẫu thuật để loại bỏ sự tổn thương hoặc viêm nhiễm của dây thần kinh. Ngoài ra, các biện pháp chăm sóc như áp lạnh, tránh ăn uống các loại thực phẩm cay nóng, massage và tập thể dục đều có thể giúp giảm đau và cải thiện tình trạng của bệnh nhân.Tổng kết lại, đau hàm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như răng có vấn đề, rối loạn khớp thái dương hàm hoặc các bệnh lý khác. Việc đến gặp bác sĩ có chuyên môn để kiểm tra và điều trị kịp thời là rất cần thiết nhằm giảm thiểu tác động của đau hàm đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
vinmec
1,312
Đánh giá ung thư tuyến tụy và vai trò của các biện pháp chẩn đoán hình ảnh Ung thư tuyến tụy là sự xuất hiện một khối u ở tuyến tụy. Bệnh nhân có thể được xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh thiết hoặc mô để xác định ung thư. Các xét nghiệm như MRI toàn thân, CT toàn thân, MRCP, siêu âm nội soi, PET/CT cũng có tác dụng trong việc xác định ung thư và kiểm tra sự di căn của nó. 1. Ung thư tuyến tụy là gì? Ung thư tuyến tụy bắt đầu từ tuyến tụy, một cơ quan nằm sâu trong ổ bụng phía sau dạ dày. Tuyến tụy tiết ra các hormone gọi là insulin và glucagon để giúp cơ thể xử lý đường. Nó cũng tạo ra các enzym để giúp cơ thể tiêu hóa chất béo, carbohydrate và protein.Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào bất thường phát triển ngoài tầm kiểm soát và phát triển thành một khối u. Hầu hết các khối u tuyến tụy bắt đầu trong các tế bào lót của các ống dẫn thuộc tuyến tụy và được gọi là ung thư biểu mô tuyến. Các khối u tuyến tụy bắt đầu trong các tế bào sản xuất hormone được gọi là khối u thần kinh nội tiết tuyến tụy hoặc khối u tế bào tiểu đảo.Các yếu tố nguy cơ gây ra ung thư tuyến tụy bao gồm hút thuốc, thừa cân, tiểu đường, tuổi, xét nghiệm dương tính với gen BRCA2 và có tiền sử viêm tụy (viêm tuyến tụy) hoặc tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến tụy. Ung thư tuyến tụy bắt đầu từ tuyến tụy, một cơ quan nằm sâu trong ổ bụng phía sau dạ dày 2. Chẩn đoán và đánh giá ung thư tuyến tụy Bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường có một số triệu chứng khiến họ đến tìm gặp bác sĩ để được khám như đau bụng dữ dội kéo dài, buồn nôn, vàng da, sụt cân không rõ nguyên nhân. Hầu hết các xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư tuyến tụy là các chẩn đoán hình ảnh. Để xác định ung thư tuyến tụy và mức độ di căn của nó, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân cần tiến hành một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây.Xét nghiệm chỉ điểm khối u: Giống như nhiều bệnh ung thư, khối u tuyến tụy tiết ra các chất độc và các chất này có thể được phát hiện trong máu, nước tiểu hoặc mẫu mô. Bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ tăng của kháng nguyên carcinoembryonic (CEA) hoặc CA 19-9, đây là một dấu hiệu khối u cho bệnh ung thư tuyến tụy. Nồng độ CEA tăng cao thường xảy ra nhưng không phải lúc nào cũng được tìm thấy ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy.MRI (chụp cộng hưởng từ): Xét nghiệm hình ảnh này sử dụng từ trường và các xung tần số vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết của các cơ quan nội tạng. Nó rất hữu ích trong việc phát hiện các bệnh không dễ thấy trên các bản quét khác và không liên quan đến bức xạ.Chụp CT (CAT):Chụp cắt lớp vi tính (CT) cơ thể bằng thiết bị X-quang đặc biệt giúp phát hiện nhiều loại bệnh và tình trạng bệnh. Chụp CT nhanh, không đau, không xâm lấn và có độ chính xác cao. Đối với ung thư tuyến tụy, chất cản quang i-ốt có thể được sử dụng để hình dung rõ hơn tuyến tụy và các mạch máu xung quanh.PET scan hay còn gọi là chụp positron cắt lớp (PET): PET là một loại quét y học hạt nhân sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ để lấy hình ảnh các chức năng của cơ thể. Xét nghiệm PET / CT kết hợp các hình ảnh từ chụp PET và CT để phát hiện và xác định vị trí ung thư và xác định xem mức độ di căn.Siêu âm nội soi: Trong thủ thuật này, một ống mỏng được đưa qua thực quản vào ổ bụng. Một thiết bị siêu âm ở cuối ống phát ra sóng âm để tạo ra hình ảnh của tuyến tụy, mạch máu và các mô lân cận.Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): Xét nghiệm này sử dụng sự kết hợp giữa nội soi và hình ảnh X quang để kiểm tra ống mật, gan, túi mật và tuyến tụy. Khi thực hiện xét nghiệm này, một dụng cụ quang học mỏng, được gọi là ống nội soi được đưa qua thực quản vào ruột non để hình ảnh hóa các cơ quan và ống dẫn. Chất cản quang cũng được tiêm vào ruột non và kết hợp chụp X-quang.Chụp đường mật qua da (PTC): PTC là một thủ tục chụp X quang. Các bước chụp bao gồm tiêm chất cản quang trực tiếp vào đường mật bên trong gan để tạo ra hình ảnh của đường mật.Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP): MRCP sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết của hệ thống gan mật và tuyến tụy, bao gồm gan, túi mật, đường mật, tuyến tụy và ống tụy.Sinh thiết: Sinh thiết là việc lấy mô từ bất kỳ phần nào của cơ thể để xem xét tình trạng bệnh. Các mẫu sinh thiết tuyến tụy thường được lấy bằng cách đâm một kim nhỏ qua da trực tiếp vào tuyến tụy hoặc bằng cách lấy mẫu trong quá trình siêu âm nội soi bằng một công cụ đặc biệt được gắn vào ống nội soi. Bệnh nhân ung thư tuyến tụy thường có một số triệu chứng như đau bụng dữ dội kéo dài 3. Vai trò của các chẩn đoán hình ảnh trong xác định ung thư tuyến tụy Bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy thường không có triệu chứng gì cho đến khi khối u đã di căn vào các cơ quan xung quanh. 8 trong số 10 bệnh nhân được chẩn đoán sau khi ung thư đã di chuyển ra ngoài tuyến tụy. Trong các cách thức để chẩn đoán ung thư tuyến tụy việc sử dụng các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng khá phổ biến và có nhiều ưu điểm nổi trội, đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính (CT).Chụp cắt lớp vi tính không chỉ giúp cho bác sĩ xác định chính xác khối u mà còn đánh giá được mức độ di căn của khối u để từ đó có hướng phẫu thuật và điều trị sớm cho bệnh nhân. Ngoài ra, khi so sánh với các hình thức chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán ung thư tuyến tụy khác thì chụp CT cắt lớp sẽ cho chúng ta hình ảnh rõ nét hơn so với siêu âm hay chụp X quang. Thời gian chụp CT tương đối nhanh chóng nên sẽ giúp chẩn đoán nhanh, có hướng xử lý kịp thời. Đối với những bệnh nhân không vì một số lý do nên không thể tiến hành chụp cộng hưởng từ thì chụp cắt lớp là một lựa chọn hết sức hữu hiệu.Tuy nhiên, việc chụp CT hay dùng các phương án nào để chẩn đoán bệnh ung thư tuyến tụy cũng cần được phân tích và cân nhắc kỹ bởi các bác sĩ có kinh nghiệm, vì sử dụng những phương pháp chẩn đoán này cũng có những hạn chế nhất định như sự ảnh hưởng của các tia bức xạ đến cơ thể.Siêu âm bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rộng rãi, với ưu điểm là không xâm lấn, nhanh chóng, rẻ tiền. Nhưng độ chính xác của siêu âm trong chẩn đoán ung thư tụy chỉ từ 50-70 %, kết quả chẩn đoán phụ thuộc nhiều vào người làm siêu âm. Ngoài ra siêu âm còn bị hạn chế bởi các yếu tố như bệnh nhân béo phì, nhiều khí trong ruột...Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.org
vinmec
1,389
Giáo sư điều trị khỏi xơ gan cổ trướng Giáo sư điều trị khỏi xơ gan cổ trướng Xơ gan cổ trướng chính là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan, lúc này lá gan không còn khả nặng tự phục hồi và mất dần chức năng. Gan không thực hiện được chức năng giải độc, từ đó toàn bộ cơ thế bị nhiễm độc. Bệnh rất khó chữa trị, có thể dẫn đến tử vong Giáo sư điều trị khỏi xơ gan cổ trướng Với kinh nghiệm nhiều năm điều trị các bệnh lý gan mật, PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành tỉ mỉ phân tích tình trạng bệnh của ông T. để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả nhất. Sau một tháng điều trị bằng phương pháp hấp thu dịch mà không cần phải chọc hút, bệnh của ông T gần như đã khỏi hoàn toàn, dịch cổ trướng đã hết, chỉ số tiểu cầu tăng từ 37 lên 42 đơn vị, chỉ số Albumin trong máu tăng từ 23,8 lên đến 31,6 đơn vị, chỉ số men gan cũng tăng đáng kể,… chỉ số Albumin trong máu tăng từ 23,8 lên đến 31,6 đơn vị, chỉ số men gan cũng tăng đáng kể,… “Mọi chuyện dường như là phép màu đối với tôi. Khi được chẩn đoán viêm gan B mạn tính, xơ gan cổ trướng tôi và gia đình vô cùng hoang mang. Chạy chữa khắp nơi đều không khỏi, tôi đã gần như tuyệt vọng cho đến ngày 13/3/2017, cầm kết quả khám bệnh trên tay tôi đã vỡ òa khi được bác sĩ thông báo bệnh của tôi đang tiến triển rất tốt, dịch cổ trướng đã hết hoàn toàn chỉ trong một tháng điều trị mà không phải hút dịch. Bây giờ thì tôi ăn ngủ tốt hơn, cơ thể không còn mệt mỏi như trước nữa”, ông T. phấn khởi. Ông V.Đ.P (Nghệ An) chỉ sau 4 lần điều trị, dịch cổ trướng đã hết hoàn toàn Trước khi được điều trị thành công, ông V.Đ.P đã điều trị ở nhiều nơi nhưng thấy không hiệu quả nên đã bỏ điều trị. Đến khi bệnh nặng ông mới điều trị lại.
thucuc
370
Công dụng thuốc Simguline 10 Simguline 10 có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) hàm lượng 10mg, dạng bào chế viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Simguline 10 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Simguline công dụng là gì? Simguline công dụng là giúp làm giảm các triệu chứng khó thở do bệnh lý hen suyễn gây ra. Người bệnh dùng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ thì sẽ giúp làm giảm số lượng và tần suất của các cơn hen.Hoạt chất Montelukast có khả năng ức chế Leukotriene (một chất trung gian gây viêm, co thắt đường thở trong bệnh hen suyễn) nên giúp giảm các triệu chứng hen suyễn 1 cách hiệu quả. 2. Chỉ định của thuốc Simguline 10 Thuốc Simguline 10 chỉ định trong các trường hợp:Người mắc bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.Dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản. 3. Chống chỉ định của thuốc Simguline 10 Simguline 10 chống chỉ định trong trường hợp người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Simguline 10 Cách sử dụng: Thuốc Simguline 10 sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc Simguline 10 với nước đun sôi để nguội. Trong trường hợp sử dụng thuốc Simguline 10 để điều trị cho trẻ em thì có thể bẻ, nghiền nát hoặc nhai. Thời điểm uống thuốc Simguline 10 nên vào buổi tối. Mỗi ngày sử dụng thuốc Simguline 10 1 lần.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg/ ngày.Đối với trẻ em trong khoảng từ 6 - 14 tuổi: Uống 5mg/ ngày.Đối với trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống 4mg/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Simguline 10:Trong trường hợp quên liều thuốc Simguline 10 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Simguline 10 đã quên và sử dụng liều mới. 5. Tác dụng phụ của thuốc Simguline 10 Khi dùng thuốc Simguline 10, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Bị run hoặc lắc;Phát ban;Bầm tím;Ngứa dữ dội, đau, tê và yếu cơ;Sốt;Đau họng;Sưng mặt hoặc lưỡi;Nóng mắt;Đau da;Đau xoang nặng hơn, sưng và tấy rát;Dễ bầm tím;Lo âu;Trầm cảm;Đau răng;Đau dạ dày;Ợ nóng;Đau bụng;Buồn nôn;Tiêu chảy;Mệt mỏi;Nghẹt mũi;Đau họng và khan tiếng;Đau đầu.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Simguline 10 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác của thuốc Simguline 10 Simguline 10 có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc kháng clozapin trị tâm thần phân liệt;Thuốc Cobicistat điều trị HIV;Thuốc nilotinib trị ung thư máu;Thuốc pixantrone;Thuốc gemfibrozil hạ mỡ máu;Thuốc prednisone chống viêm.Thuốc chống viêm nonsteroidal (NSAIDs);Thuốc giảm đau Aspirin hoặc các loại NSAID;Thuốc điều trị bệnh niệu (phenylceton niệu). 7. Lưu ý khi dùng thuốc Simguline 10 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Simguline 10 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Simguline 10 cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Simguline 10.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Simguline 10 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Simguline 10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Simguline 10 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
653
Dinh dưỡng trẻ tăng sức đề kháng cho bé mùa dịch Covid-19 Trong bối cảnh cả thế giới phải đương đầu đại dịch COVID-19, sức khỏe toàn dân đang là mối quan tâm hàng đầu của WHO cũng như CDC. Theo đó, các bậc cha mẹ băn khoăn không biết duy trì dinh dưỡng tăng sức đề kháng cho bé như thế nào, bởi đây là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. 1. Giai đoạn giãn cách xã hội khiến nhiều trẻ bị thay đổi dinh dưỡng, nếp sinh hoạt Trong giai đoạn giãn cách xã hội, các trường học đóng cửa, trẻ em phải nghỉ học ở nhà cùng cha mẹ hoặc ông bà. Việc xây dựng một chế độ ăn, sinh hoạt cho trẻ như thế nào cho lành mạnh, phù hợp với từng cá nhân cụ thể là cả một vấn đề vô cùng khó khăn, nan giải cho phụ huynh.Hằng ngày trẻ đến trường có giáo viên, bảo mẫu chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Nay có sự thay đổi đột ngột, chính phu huynh sẽ là người thầy, người bảo mẫu chăm lo tất tần tật, từ bữa ăn, giấc ngủ, hoạt động vui chơi cho trẻ. Trong bối cảnh đó có thể sẽ diễn ra 2 tình huống đối với con trẻ:Chế độ ăn quá thừa thãi, quá nhiều năng lượng gây mất cân đối. Trẻ cảm giác thức ăn quá đơn điệu quá nhàm chán không muốn ăn gây nên tình trạng biếng ăn.Theo nghiên cứu tác giả Raja Omar Bahatheg đăng trên tạp chí Springer 28/4/21 đa phần trong giai đoạn trẻ phải nghỉ học thì tình trạng thay đổi đột ngột lối sống sinh hoạt hằng ngày của trẻ. Thêm vào đó tình trạng kém vận động, lệ thuộc ti vi, game, màn hình điện tử, kèm theo tình trạng kém giao tiếp bạn bè, chế độ ăn không phù hợp, ăn quá nhiều bữa hoặc quá nhiều thức ăn nhanh, thức ăn đông lạnh, thiếu rau xanh, trẻ uống nhiều thức uống ngọt, nhiều đường, có gas ... làm gia tăng nguy cơ thừa cân béo phì, tiểu đường, tim mạch, kể cả suyễn cho trẻ.Có thể thấy, sự lo lắng về sức khoẻ và khả năng miễn dịch của trẻ giữa những đe dọa về dịch bệnh khiến nhiều phụ huynh Việt Nam có xu hướng bồi bổ quá mức cho con trong thời gian giãn cách xã hội không khác gì các nước phương Tây. Bên cạnh đó, việc các gia đình có xu hướng tích trữ lương thực để hạn chế ra khỏi nhà, lại khiến chiếc tủ lạnh trở nên đủ đầy và hấp dẫn hơn bao giờ hết, đặc biệt là với những trẻ mũm mĩm, thích ăn vặt càng gia tăng nguy cơ thừa cân cho trẻ.Các phụ huynh hãy tham khảo thêm những khuyến nghị của chuyên gia để xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tăng sức đề kháng, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại.Xem ngay: Thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ Cha mẹ cần cho trẻ ăn uống đa dạng, đủ dinh dưỡng tăng sức đề kháng cho bé 2. Nguyên tắc dinh dưỡng tăng sức đề kháng cho bé trong mùa dịch Ăn gì để tăng đề kháng là một vấn đề được nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Theo đó, chế độ dinh dưỡng tăng sức đề kháng cho trẻ cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:Cha mẹ cần cho trẻ ăn uống đa dạng đủ dưỡng chất, đủ năng lượng, thực đơn khoa học đủ 4 nhóm dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày.Thức ăn cần được chế biến kỹ lưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Cho trẻ uống đầy đủ nước và sữa để cung cấp và thanh lọc cơ thể.Nên cho trẻ uống nhiều nước, đặc biệt là nước ấm. Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất để giúp trẻ tăng hấp thu và tăng cường hệ miễn dịch.Mẹ nên cho trẻ ăn uống đa dạng các loại thực phẩm để kích thích vị giác, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.Với trẻ biếng ăn thì việc bổ sung thêm các loại thực phẩm chức năng, thuốc và thay đổi thói quen, lối sống sẽ giúp kích thích vị giác ở trẻ. Một số thay đổi sau đây có thể giúp ích cho trẻ:Thay đổi hành vi gia đình: Những căng thẳng trong gia đình, kỳ vọng của cha mẹ, đe dọa, áp lực có thể gây tác động tiêu cực đến việc ăn uống của trẻ nhỏ. Do đó, thay vì áp đặt thì cha mẹ hay khuyến khích để trẻ ăn ngon miệng hơn.Cho trẻ ăn thường xuyên và chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày với nhiều loại thức ăn và các kết cấu khác nhau.Quan tâm đến trẻ hơn nữa trong các bữa ăn bằng cách hỏi han, các bữa ăn có đầy đủ các thành viên trong gia đình giúp hình thành hành vi ăn uống tích cực cho trẻ.Giới hạn thời gian ngồi trên bàn ăn trong khoảng 30 phút cho mỗi bữa ănĐảm bảo trẻ tập thể dục và chơi vừa sức. Hạn chế ăn vặt quá nhiều, uống sữa và nước trái cây giữa các bữa ăn.Chế độ ăn đầy đủ, không dư thừa vẫn là phương pháp hữu hiệu trong việc cung cấp các vitamin và khoáng chất trên. Trong trường hợp chế độ ăn không đầy đủ, cha mẹ có thể bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Song song chế độ dinh dưỡng hợp lý phụ huynh cần bỏ thêm chút thời gian chơi đùa, tập luyện cùng con trẻ, cùng con đọc sách, vẽ tranh, làm việc nhà... Làm như vậy sẽ gia tăng gắn kết mối liên hệ giữa cha mẹ con cái. Thư giãn, chơi đùa cùng trẻ cũng là một cách hiệu quả tăng cường hệ miễn dịch.Ngoài ra, cha mẹ cần cho trẻ ngủ sớm, đủ giấc và giấc ngủ sâu giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh, cơ thể có thời gian tái tạo năng lượng và tinh thần sảng khoái.Trong trường hợp trẻ thừa cân, biếng ăn kéo dài, có triệu chứng thiếu hụt chất dinh dưỡng, bao gồm mệt mỏi, rụng tóc, suy nhược, chóng mặt hoặc giảm khối lượng cơ thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để sớm có biện pháp thăm khám, điều trị cho trẻ. Tải liệu tham khảo › article. Young Children's Nutrition During the COVID-19 Pandemic Lockdown: A ... › pediatric-hcp. Information for Pediatric Healthcare Providers - CDC › pdf. PDFFamily Food Environment during the COVID-19 Pandemic: A Qualitative ... - MDPIHealthline.com, Winchesterhospital.org
vinmec
1,183
Ngày an toàn và những điều cần biết để không mang thai ngoài ý muốn Ngày an toàn được tính dựa trên chu kỳ kinh nguyệt, đây hiện là một trong những phương pháp tránh thai hiệu quả được nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, nếu không hiểu rõ thì phương pháp này sẽ trở thành “con dao hai lưỡi”. Vậy bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ về định nghĩa này thông qua bài viết dưới đây. 1. Như thế nào là ngày an toàn? Ngoài các phương pháp tránh thai thông thường như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai, đặt vòng,… thì việc quan hệ đúng vào ngày an toàn là phương pháp tránh thai khá phổ biến. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và có cách tính ngày chính xác. Ngày an toàn là là khoảng thời gian mà tỷ lệ có thai khi quan hệ là rất thấp. Tại khoảng thời gian này tinh trùng không thể gặp trứng để thụ tinh tạo hợp tử. Theo các chuyên gia, quan hệ vào những thời điểm trên khả năng mang thai không vượt quá 10%. Vì thế, những cặp đôi muốn tránh thai bằng phương pháp tự nhiên có thể sử dụng những thời điểm này. 2. Chu kỳ kinh nguyệt là gì? Nếu muốn sử dụng phương pháp này để tránh thai thì trước hết bạn phải cần hiểu rõ về chu kì kinh nguyệt của nữ giới. Đây là những thay đổi xảy ra định kì tự nhiên ở tử cung và buồng trứng mỗi tháng một lần, có vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản của nữ giới. Chu kỳ kinh nguyệt quyết định quá trình hình thành trứng, trứng chín và rụng trứng và tử cung là nơi giúp trứng đã thụ tinh làm tổ tạo phôi thai. Một chu kỳ kinh gồm 4 giai đoạn: Thời kỳ hành kinh Tại thời điểm này niêm mạc tử cung bong tróc và thoát ra ngoài thông qua âm đạo, việc này biểu hiện bằng hình thức chảy máu. Trong dịch có chứa niêm mạc tử cung, máu, dịch nhầy. Thời điểm này kéo dài khoảng từ 3 - 5 ngày tùy theo cơ địa của mỗi người. Thời kỳ nang trứng Tại thời kì này được xem là ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt và kết thúc là sự rụng trứng. Lúc này, vùng dưới đồi tác động lên tuyến yên, tuyến yên sẽ tăng tiết hormone FSH kích thích nang trứng chín. Trong mỗi một nang trứng sẽ có các thể cực và trứng và cũng chỉ có trứng mới có khả năng thụ tinh và phát triển thành bào thai. Thời kỳ rụng trứng Nhờ nang trứng phát triển ở thời kì trên, mà nồng độ Estrogen tăng cao kích thích vùng dưới đồi tiết hormon giải phóng Gonadotropin. Hormone này làm tuyến yên tăng tiết hormone LH và hormone FSH. Ở trong thời kì này LH có vai trò kích thích rụng trứng. Lúc này trứng rụng sẽ rơi vào loa kèn đi vào trong ống dẫn trứng, và sẽ gặp được thụ tinh ở đây. Sau khi trứng đã được thụ tinh sẽ đi đến tử cung để làm tổ. Nhưng nếu trứng không được thụ tinh trong vòng 24 - 32 giờ sẽ tiêu biến. Thời kì hình thành thể vàng (hoàng thể) Sau khi nang trứng vỡ giải phóng trứng thì trên bề mặt buồng trứng sẽ xuất hiện vết lõm. Tại vị trí này sẽ bắt đầu hình thành thể vàng hay còn gọi là hoàng thể. Thể vàng giải phóng hormone Progesterone (hormone an thai) trong khoảng 2 tuần cùng với Estrogen làm dày niêm mạc tử cung, chờ trứng đã thụ tinh đến làm tổ. Trong trường hợp trứng đã thụ tinh, thì thể vàng sẽ tăng tiết Progesterone cần thiết cho quá trình mang thai. Nhưng trong trường hợp trứng không được thụ tinh thì thể vàng sẽ dần teo và tiêu biến, lúc này niêm mạc tử cung sẽ bong tróc kết hợp với dịch nhầy thoát ra ngoài tạo thành kinh nguyệt. 3. Tránh thai ngoài ý muốn bằng phương pháp tính ngày an toàn 3.1 Những ngày nào là ngày an toàn? Một chu kỳ kinh của phụ nữ kéo dài khoảng từ 28 đến 32 ngày. Do đó, ngày an toàn cũng sẽ được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn tương đối: giai đoạn này được tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt đến ngày thứ 9. Lúc này trứng sắp rụng nhưng không xác định chính xác khoảng thời gian trứng rụng là vào lúc nào, mà tinh trùng có thể chờ ở tử cung khoảng 2 đến 3 ngày nên có thể sẽ có khả năng mang thai nếu trứng rụng vào khoảng thời gian này. Giai đoạn tuyệt đối an toàn: hầu hết chị em có chu kỳ 28 ngày thì ngày an toàn sẽ tính từ ngày 18 đến ngày 28. Lúc này là thời điểm trứng mới rụng và đang tiêu biến để chuẩn bị cho chu kỳ kế tiếp, nên khả năng mang thai vào thời gian này rất thấp. Giai đoạn có khả năng mang thai cao: đây được xem là ngày mà nữ giới nên lưu ý trong chuyện “chăn gối”. Thời gian này là ngày thứ 9 đến ngày 18 của kỳ kinh, giai đoạn này nếu không gặp “sự cố” thì không nên quan hệ vào đoạn thời gian này. 3.2 Cách tính ngày an toàn Chu kỳ kinh 25 ngày: chúng tôi sẽ lấy ra một ví dụ cụ thể để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn. Ví dụ như ngày kinh đầu tiên của bạn bắt đầu từ ngày 1/10, ngày kết thúc là 25/10 và 26/10 sẽ bắt đầu chu kỳ mới, thì đoạn thời gian này ngày tuyệt đối sẽ là ngày trứng rụng cộng thêm 5 ngày, vậy ngày tuyệt đối sẽ là 20/10 đến ngày 26/10. Chu kỳ 30 ngày kinh: với chu kỳ này sẽ được tính như sau, ví dụ ngày kinh đầu tiên là vào ngày 1/9 và kết thúc vào ngày 1/10 và bắt đầu chu kỳ mới là 2/10. Lúc này ngày tuyệt đối sẽ cũng tính từ ngày trứng cộng thêm 5 ngày. Vậy ngày tuyệt đối là từ ngày 21/9 đến ngày 1/10. Chu kỳ 32 ngày kinh: đối với chu kỳ 32 ngày thì ví dụ ngày đầu tiên sẽ là ngày 1/10, kết thúc vào ngày 1/11 và bắt đầu chu kỳ mới là 2/11. Với chu kỳ 32 ngày thì ngày trứng rụng sẽ rơi vào khoảng ngày giữa chu kỳ là ngày thứ 16 tức ngày 16/10. Thời điểm này ngày tuyệt đối cũng được tính như 2 chu kỳ trên là ngày trứng rụng cộng thêm 5 ngày, khoảng ngày 21/10 đến ngày 1/11. 4. Ưu nhược điểm của phương pháp này Ưu điểm: là dễ dàng áp dụng, khá phổ biến hiện nay, không tốn kém cũng như sử dụng các phương pháp tránh thai khác. Phương pháp có thể sử dụng lâu dài, không hạn chế nhiều về mặt thời gian và cũng không gây hại đến sức khỏe của nữ giới. Nhược điểm: tuy nhiên phương pháp này cũng có những mặt hạn chế như áp dụng hiệu quả nhất khi nữ giới có chu kỳ kinh nguyệt đều hay không có quá nhiều thay đổi. Hiệu quả tránh thai cũng không cao nếu trứng rụng bất thường không có định thời gian. Đối với những cặp vợ chồng có tần suất quan hệ cao thì hầu như không phù hợp và hiệu quả. Đặc biệt phương pháp này cũng không phải tối ưu về mọi mặc, nên khi bạn không chắc chắn thì có thể lựa chọn những phương pháp khác.
medlatec
1,298
Mắc sốt xuất huyết kiêng gì và ăn gì cho bệnh nhanh khỏi? Bệnh nhân sốt xuất huyết thường xuất hiệu các biểu hiện như: chán ăn, có vị đắng trong miệng,… Do sức đề kháng và hệ miễn dịch lúc này đều suy giảm nên người bệnh cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Vậy câu hỏi đặt ra là bị sốt xuất huyết kiêng gì và nên ăn gì để cơ thể dễ hấp thu dinh dưỡng và phục hồi nhanh? 1. Lý do bị sốt xuất huyết cần bổ sung nhiều dưỡng chất? Sốt xuất huyết là bệnh lý phổ biến ở người lớn lẫn trẻ em với nhiều ca tử vong trong vòng 5 năm trở lại đây. Kể từ năm 2020, trên toàn quốc ghi nhận hơn 52.000 ca bị sốt xuất huyết, trong đó tử vong gồm 29 ca. Ngoài ra, đợt bùng phát vẫn không có dấu hiệu hạ nhiệt và đang có xu hướng gia tăng vào tháng 6 - 8/2022. Bệnh sốt xuất huyết cũng tương tự như các bệnh lý thông thường do virus gây ra khác, nhưng triệu chứng của nó có một chút đặc biệt. Đầu tiên, bệnh nhân sẽ thấy bị nhức đầu, đau toàn thân, hốc mắt sưng đau. Sau đó, sốt cao, đau bụng, phát ban, phân đen, chảy máu cam, da đỏ, cơ thể mệt mỏi,... Người bệnh có nguy cơ gặp nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không may bị sốt xuất huyết. Do đó, nếu nghi ngờ mắc bệnh sốt xuất huyết cần đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán bệnh. Khi không may mắc bệnh sốt xuất huyết, việc tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ là điều vô cùng cần thiết. Ngoài ra, việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho bệnh nhân sốt xuất huyết cũng hỗ trợ bệnh mau khỏi. 2. Nên ăn gì khi bị sốt xuất huyết? Sốt xuất huyết hiện nay vẫn là căn bệnh vẫn chưa có vaccin phòng bệnh. Vì vậy chế độ dinh dưỡng đóng đóng vai trò vô cùng thiết yếu trong việc giúp người bệnh giảm nguy cơ biến chứng, nhanh chóng phục hồi sức khỏe và tăng cường miễn dịch. Sau đây là một vài loại thức ăn mà các bác sĩ khuyên sử dụng cho người mắc bệnh sốt xuất huyết: 2.1. Cháo, súp Những loại thức ăn lỏng như súp và cháo giúp người bệnh dễ tiêu thụ vì dễ tiêu hóa và dễ nuốt. Ngoài ra, súp hoặc cháo cũng có tác dụng cung cấp nhiều nước cho cơ thể và giúp bệnh nhân bổ sung thêm nhiều năng lượng. Bạn có thể đưa món súp, cháo vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho bệnh nhân sốt xuất huyết. Có thể kết hợp cùng với bí ngô khi chế biến để cung cấp thêm vitamin A hoặc một số loại thịt, cá để bổ sung chất đạm cho người bệnh, từ đó giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe nhanh hơn. 2.2. Rau xanh Đây là nguồn bổ sung nhiều dưỡng chất tốt sức khỏe, vì rau xanh không chứa nhiều calo nhưng giàu hàm lượng dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin,… Bệnh nhân sốt xuất huyết nên đưa các loại rau xanh vào thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày, loại rau được các chuyên gia khuyến khích ăn thường xuyên như: bông cải xanh, rau bina, súp lơ,... 2.3. Trái cây tươi Hoa quả, đặc biệt các giống hoa quả có múi và chứa nhiều vitamin C rất có lợi cho bệnh nhân sốt xuất huyết. Không những có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch, mà việc bổ sung trái cây còn giúp bệnh nhân cung cấp thêm lượng nước có trong trái cây, kích thích vị giác giúp bệnh nhanh khỏi. Một vài loại hoa quả có lợi cho bệnh như: kiwi, lựu, cam, đu đủ,… 2.4. Nước dừa Nước dừa là một loại nước giải khát tuyệt vời cho người bệnh, bởi nó vừa là nguồn cung cấp nước tự nhiên, vừa giàu khoáng chất và chất điện giải cần thiết. Hơn nữa, nước dừa vô cùng ngon, dễ uống và cung cấp cho cơ thể lượng chất lỏng Bệnh nhân sốt xuất huyết có thể dùng nước dừa hoặc nước trái cây khác để thay thế nếu không muốn uống thuốc oresol. 2.5. Nước chanh Đây là một loại thức uống giàu dưỡng chất có lợi cho cơ thể như kali, protein, canxi, glucid,... Đặc biệt, nước chanh rất dồi dào vitamin C, việc thường xuyên uống nước chanh có thể giúp cơ thể loại bỏ độc tố do virus sốt xuất huyết gây nên. Ngoài ra, nước chanh còn có tác dụng kích thích vị giác giúp người bệnh ăn ngon hơn 2.6. Thực phẩm giàu đạm Nên đưa vào thực đơn của bệnh nhân sốt xuất huyết các loại thực phẩm giàu chất đạm, như: trứng, sữa và chế phẩm từ sữa,... Ngoài ra, thịt gà và cá cũng là một loại thực phẩm cung cấp nhiều dinh dưỡng cần thiết và có lợi cho bệnh nhân. 3. Bị sốt xuất huyết kiêng gì? Sốt xuất huyết kiêng gì để bệnh nhanh hồi phục và lấy lại sức? Bệnh nhân sốt xuất huyết không nên kiêng quá nhiều, thay vào đó nên cân bằng đầy đủ dinh dưỡng. Dù vậy, bên cạnh những món ăn nên đưa vào khẩu phần ăn, thì bệnh nhân cũng cần ghi nhớ tránh các loại thực phẩm tác động xấu đến quá trình hồi phục. 3.1. Đồ ăn dầu mỡ Những món ăn dầu mỡ là câu trả lời cho vấn đề sốt xuất huyết kiêng gì? Thực phẩm nhiều chất béo sẽ tác động xấu đến cơ thể, gây ra tình trạng tăng cholesterol và cao huyết áp. Điều này làm quá trình cơ thể hồi phục bị ảnh hưởng và làm suy yếu miễn dịch. Ngoài ra, việc nạp nhiều thức ăn dầu mỡ còn gây khó tiêu hóa, dẫn đến hệ tiêu hóa gặp vấn đề. 3.2. Đồ cay nóng Người bị sốt xuất huyết được chống chỉ định dùng đồ cây nóng, bởi nó sẽ khiến dạ dày tích tụ nhiều axit, gây loét thành mạch máu. Những thương tổn này ảnh hưởng quá trình điều trị bệnh và hồi phục sức khỏe. 3.3. Đồ uống có gas, chứa caffeine Đây là các loại thức uống nằm trong danh sách bị sốt xuất huyết kiêng gì? Bởi chúng sẽ làm cơ bắp bị suy nhược, cơ thể mệt mỏi,. . không còn sức đề kháng đề đối phó với bệnh. 3.4. Thực phẩm có màu đỏ, màu đen hoặc đậm màu Các loại thức ăn màu đậm như huyết hay các rau quả có màu đỏ như thanh long đỏ, cà chua, củ dền,… là đáp án khi được hỏi sốt xuất huyết kiêng gì? Bởi bệnh nhân thường bị xuất huyết tiêu hóa khi mắc bệnh sốt xuất huyết. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng khó phân biệt có bị xuất huyết hay khi nôn mửa hoặc đại tiện nếu ăn những thức ăn này. 4. Một số lưu ý bệnh nhân sốt xuất huyết cần ghi nhớ Cha mẹ cần tuân theo các nguyên tắc về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khi chăm sóc bệnh nhân bị sốt xuất huyết sau đây: Bù nước: Người bị sốt xuất huyết thường sốt cao khiến tình trạng mất nước trầm trọng hơn. Do đó, có thể cung cấp thêm cho bệnh nhân nước lọc, nước dừa, cresol,... . Tuy nhiên, khi chưa có yêu cầu của bác sĩ thì không được tự ý truyền nước. Dùng thức ăn lỏng, bổ sung đủ chất: Bệnh nhân thường chán ăn, cơ thể mệt mỏi, kém hấp thu nên cần nấu thức ăn thành dạng lỏng, nhuyễn, dễ tiêu thụ như súp, sữa, cháo,… Tránh dùng các loại thức ăn khó tiêu hóa. Không dùng thuốc hạ sốt, giảm đau bừa bãi: Khi chưa được bác sĩ chỉ định mà dùng các loại thuốc này có thể tác động xấu đến sức khỏe và khiến bệnh trở nên nặng hơn. Bên cạnh đó, bệnh nhân có nguy cơ dạ dày chảy máu, tính mạng bị đe dọa. Theo dõi sát trạng thái bệnh nhân, nhất là nhiệt độ. Khi bệnh nhân sốt nên mặc quần áo thấm mồ hôi, rộng rãi, không đắp chăn quá kín, có thể hạ sốt bằng cách lau ấm cơ thể. Có thể hạ sốt cho bệnh nhân bằng thuốc chứa paracetamol nếu sốt cao trên 38,5 độ. Tuy nhiên, cần tham khảo liều lượng dùng với bác sĩ.
medlatec
1,427
Giải đáp: Sinh thiết tuyến giáp bao lâu thì có kết quả? Bên cạnh các phương pháp kiểm tra như siêu âm, sinh thiết tuyến giáp được bác sĩ chỉ định khi cần chẩn đoán, phân biệt một số bệnh lý có thể xảy ra ở tuyến giáp. Vậy sinh thiết tuyến giáp bao lâu có kết quả? Câu trả lời sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây. 1. Như thế nào là sinh thiết tuyến giáp Sinh thiết tuyến giáp là một kĩ thuật lấy mẫu mô bệnh ở tuyến giáp để kiểm tra quan sát dưới kính hiển vi. Phương pháp giúp chẩn đoán phân biệt giữa nhiều bệnh lý khác nhau và giúp nhận biết được ung thư tuyến giáp. Sự xuất hiện của nhân tuyến giáp khá thường gặp, phần lớn chúng là lành tính, có tỉ lệ nhỏ là ác tính. Ngoài ra, tuyến giáp cũng có thể có tình trạng phì đại hoặc nhu mô không đồng nhất trong một số bệnh cảnh không phải ác tính. Trước khi bệnh nhân được chỉ định tiến hành sinh thiết. Cần được xét nghiệm máu và làm một số chỉ định chẩn đoán hình ảnh để đánh giá tình trạng của tuyến giáp. Nếu như có những tổn thương nghi ngờ xuất hiện ở tuyến giáp thì mới được bác sĩ yêu cầu sinh thiết. 2. Mục đích của sinh thiết tuyến giáp Trước khi tìm hiểu xem sinh thiết tuyến giáp bao lâu có kết quả, chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa của thủ thuật này. Mục đích của sinh thiết tuyến giáp giúp bác sĩ xác định rõ được tình trạng tổn thương cũng như mức độ bệnh lý. Các tình trạng bất thường có thể gặp ở tuyến giáp như: Basedow: hay có tên gọi khác là Grave, là bệnh lý cường tuyến giáp gây tăng tiết nội tiết tố quá mức, có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch và nếu không điều trị kịp thời có thể gây tử vong do suy tim. Nang tuyến giáp: là các túi nang lành tính trong lòng tuyến giáp có chứa dịch keo. Thông thường các nang có kích thước nhỏ và không gây ảnh hưởng gì đến tuyến giáp. Tuy nhiên, nếu tuyến giáp lớn có thể gây chèn ép tuyến giáp hoặc thậm chí chèn ép lên thực quản và các mô mềm xung quanh. Tình trạng này hiếm khi chuyển biến xấu nhưng vẫn cần phải điều trị. Nhiễm trùng: viêm sau đó dẫn đến nhiễm trùng do nhiều nguyên nhân gây ra làm cho tuyến giáp sưng kèm với đau. Viêm tuyến giáp Hashimoto: đây là tình trạng tuyến giáp bị chính hệ miễn dịch của cơ thể tấn công. Làm tổn thương đến các tế bào tuyến giáp từ đó gây nên tình trạng cường giáp, lâu dần sẽ chuyển sang suy giáp. Bướu cổ: hay còn được gọi là phì đại tuyến giáp lành tính, hiện tượng này không gây nguy hiểm nhưng sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh, chèn ép khí quản, thực quản gây khó nuốt, khó thở. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Nhân độc tuyến giáp: một trong những căn bệnh khá phổ biến ở tuyến giáp sau bệnh Basedow. Bệnh lý này là một trong những nguyên nhân gây cường giáp, nhưng cũng sẽ không có nhiều khả năng chuyển thành ác tính. Ung thư tuyến giáp: bệnh lý ác tính thường gặp trong các dạng ung thư nội tiết tố. Bệnh có thể tiên lượng tốt nếu bệnh nhân được phát hiện và chữa trị sớm. 3. Các kỹ thuật sinh thiết tuyến giáp Sinh thiết tuyến giáp có thể là sinh thiết kim hoặc sinh thiết mở: Sinh thiết kim Bệnh nhân được đặt nằm ngửa và kê gối dưới vai, đầu ngửa về sau để lộ cổ. Ở tư thế này tuyến giáp sẽ di chuyển về phía trước giúp cho việc sinh thiết dễ dàng. Bệnh nhân khi bắt đầu sinh thiết tuyệt đối không nói chuyện, nuốt hay ho. Quá trình lấy mẫu kéo dài từ 5 đến 10 phút. Trước khi bệnh nhân tiến hành sinh thiết sẽ được tiêm thuốc an thần nhẹ, tiếp đến bác sĩ chuyên môn sẽ sát trùng vùng da cổ đặt biệt là vị trí đâm kim. Bác sĩ tiến hành đâm kim bắt đầu thu mẫu mô và dịch tuyến giáp. Sau đó sẽ được đem đến phòng xét nghiệm để kiểm tra. Khi đã hoàn thành lấy mẫu, vết đâm kim sẽ được băng gạc kín. Sinh thiết mở Sinh thiết mở bắt buộc phải thực hiện trong phòng phẫu thuật do bác sĩ ngoại khoa phụ trách. Phương pháp này sẽ được chỉ định tiến hành khi các thủ thuật khác không thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Thời gian tiến hành kỹ thuật kéo dài trong khoảng 1 tiếng. Bệnh nhân sẽ được gây mê trong suốt quá trình sinh thiết. Vùng da tại vị trí tuyến giáp sẽ được sát trùng sạch sẽ. Tiếp đó bác sĩ sẽ tạo một vết cắt ở vị trí đã xác định, sau đó tiến hành lấy một mẫu mô hay khối u nếu có. Những mẫu này sẽ được đưa đến phòng xét nghiệm để kiểm tra sự xuất hiện của tế bào ung thư. Nếu có tế bào ung thư thì bác sĩ sẽ trực tiếp loại bỏ những tế bào này. Sau khi kết thúc, vết mổ sẽ được khâu lại và được băng bó che đậy vết khâu. Bệnh nhân cần giữ vệ sinh vết mổ và tránh đọng nước trong hai ngày. Nếu có máu chảy tại vị trí sinh thiết thì cần ở lại bệnh viện theo dõi trong một khoảng thời gian. 4. Sinh thiết tuyến giáp bao lâu có kết quả? Và những rủi ro có thể gặp sau sinh thiết Để trả lời cho câu hỏi sinh thiết tuyến giáp bao lâu có kết quả thì cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Ví dụ như thời gian thực hiện xét nghiệm FNA có thể cho ra kết quả khoảng từ 30 phút đến 1 tiếng, còn đối với sinh thiết lạnh có thể là 30 phút. Do đó với xét nghiệm sinh thiết tuyến giáp, sau khi bác sĩ lấy mẫu thì mẫu bệnh phẩm sẽ được đưa đi đến phòng xét nghiệm để xử lý. Thời gian xử lý mẫu kéo dài từ 12 đến 13 giờ, do đó thời gian có kết quả sinh thiết tuyến giáp không thể có trong ngày mà phải qua ngày tiếp theo là sớm nhất. Những rủi ro có thể gặp phải sau khi sinh thiết như chảy máu tại vị trí đâm kim, nhiễm trùng, khó nuốt, sốt, sưng hạch bạch huyết vùng cổ. Hãy liên hệ ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp những dấu hiệu như trên.
medlatec
1,149
Công dụng thuốc Midpam Thuốc Midpam chứa hai thành phần chính là Amoxicilin và Bromhexin được chỉ định điều trị các bệnh lý đường hô hấp tăng tiết đờm, khó long đờm. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Midpam. 1. Thuốc Midpam có tác dụng gì? Thuốc Midpam có 2 hoạt chất chính là Amoxicilin hàm lượng 500mg và Bromhexine hàm lượng 8mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm β-lactam có phổ diệt khuẩn rộng. Amoxicilin ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và dẫn đến sự ly giải của vi khuẩn.Bromhexin là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Bromhexine hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin, phá vỡ sợi mucopolysaccharid acid, do đó thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Nó làm loãng và lỏng chất nhầy và giúp tăng khả năng thâm nhập của kháng sinh. Chất nhầy ít nhớt hơn nên làm thoát ra ngoài từ phế quản hiệu quả hơn.Chỉ định của thuốc Midpam 500/8:Thuốc Midpam được chỉ định điều trị các bệnh lý đường hô hấp tăng tiết đờm và khó long đờm như giãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản cấp và mãn tĩnh, viêm hô hấp mãn, bụi phổi.Chống chỉ định của thuốc Midpam 500/8:Chống chỉ định sử dụng thuốc Midpam ở bệnh nhân có có phản ứng mẫn cảm với Amoxicilin, Bromhexin, kháng sinh nhóm penicillin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng thuốc Midpam ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. 2. Các tác dụng không mong muốn của thuốc Midpam 500/8 Khi sử dụng thuốc Midpam, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau: Phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan cấp và hội chứng Stevens-Johnson.Một số tác dụng phụ khác như: Nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ban dát sẩn, mày đay, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.Khi gặp bất kỳ tác dụng bất lợi nào, cần ngưng sử dụng thuốc Midpam và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Midpam 500/8 Trong khi sử dụng Bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc giảm ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.Bệnh nhân hen phế quản cần thận trọng khi sử dụng Bromhexin do thuốc có thể gây co thắt phế quản ở một số bệnh nhân mẫn cảm.Thận trọng khi dùng thuốc Midpam ở bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, tiền sử loét dạ dày, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khác đờm cần chú ý khi dùng Bromhexin.Không sử dụng thuốc Midpam ở phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc ở đối tượng này. 4. Tương tác thuốc Không nên sử dụng vacxin thương hàn 3 ngày trước hoặc 3 ngày sau khi dùng Amoxicilin do đáp ứng miễn dịch có thể bị giảm.Các dẫn xuất coumarin: Amoxicilin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này.Methotrexate: Amoxicilin làm giảm độ thanh thải của thuốc ở thận khi dùng đồng thời.Bromhexin tăng cường sự xâm nhập của Amoxicilin vào mô phổi và phế quản.Thuốc Midpam có thể làm tăng kết quả xét nghiệm men ALT và AST.Không dùng đồng thời thuốc Midpam và thuốc chống ho hoặc thuốc làm giảm tiết dịch phế quản kiểu Atropin.Thuốc Midpam được chỉ định điều trị các bệnh lý đường hô hấp tăng tiết đờm và khó long đờm. Bromhexin có tác dụng làm loãng và lỏng chất nhầy, giúp tăng khả năng thâm nhập của Amoxicilin vào mô phổi và phế quản. Để sử dụng Midpam an toàn và hiệu quả, bạn cần có chỉ định kê đơn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc.
vinmec
690
1001 nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ Bệnh trĩ là bệnh lý đường tiêu hóa hình thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ. Nhận biết được các nguyên nhân này giúp mỗi người chủ động phòng bệnh hiệu quả. 1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ là vấn đề tiêu hóa phổ biến, có liên quan tới tĩnh mạch ở hậu môn – trực tràng. Khi áp lực tại cơ quan này gia tăng, các đám rối tĩnh mạch bị giãn và rất dễ phình ra. Điều này tạo cơ hội thuận tiện cho búi trĩ bắt đầu phát triển. Bệnh trĩ thường được chia thành 2 loại chính: trĩ nội và trĩ ngoại. Hai loại trĩ này được phân biệt dựa vào vị trí búi trĩ và một số triệu chứng thường gặp. Trĩ là bệnh lý lành tính, không đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan, thay vào đó nên thăm khám và điều trị sớm. Lý do là bởi trĩ gây nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống. Bệnh trĩ là bệnh được tạo thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn 2. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ Bệnh trĩ hình thành vì nhiều lý do khác nhau, chủ yếu xuất phát từ thói quen sinh hoạt không khoa học, lành mạnh. Trong đó, có thể kể đến như: ngồi quá nhiều, ít vận động, người thường xuyên bị táo bón hoặc tiêu chảy, do thừa cân béo phì,… 2.1. Táo bón hoặc tiêu chảy lâu ngày Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra trĩ là táo bón. Những người bị táo bón phải rặn khi đại tiện do phân khô cứng, tạo áp lực vùng chậu và phần hậu môn để đẩy phân ra ngoài. Lúc này, hậu môn là cơ quan phải chịu áp lực lớn nhất. Từ đó các tĩnh mạch hậu môn bị giãn nở đột ngột, dẫn đến đứt, rách hay nứt kẽ hậu môn. Nếu tình trạng này kéo dài và không được chữa trị sẽ dẫn đến bệnh trĩ gây cho người bệnh cảm giác đau đớn mỗi khi đi đại tiện. Bên cạnh đó, tình trạng tiêu chảy thường xuyên cũng là gia tăng nguy cơ bệnh trĩ. Việc đi vệ sinh nhiều lần trong ngày, ngồi quá lâu khi đại tiện khiến hậu môn – trực tràng chịu áp lực lớn. Về lâu dài, các búi trĩ sẽ bắt đầu xuất  hiện và gây nhiều triệu chứng khó chịu. 2.2. Ngồi quá nhiều, lười vận động là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ Ngồi liên tục nhiều giờ, không có thời gian vận động khiến nguy cơ mắc bệnh trĩ tăng cao. Tình trạng này khiến khu vực xung quanh trực tràng và hậu môn thường xuyên chịu áp lực lớn, khí huyết khó lưu thông dẫn đến hình thành búi trĩ. Đây chính là lý do vì sao nhiều số liệu thống kê cho thấy những người làm công việc văn phòng, lái xe đường dài,… là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trĩ tương đối cao. Ngồi lâu có thể gây trĩ 2.3. Do nhịn đại tiện, vệ sinh hậu môn không sạch sẽ Việc nhịn đi đại tiện thường xuyên, vệ sinh hậu môn không sạch sẽ hoặc ngại tắm rửa sẽ làm cho các vi khuẩn gây bệnh hoành hành, đặc biệt là ở nơi thải nhiều những chất cặn bã như hậu môn. Khi các vi khuẩn được hoạt động như vậy có thể tấn công khiến hậu môn sưng phồng, dễ gây tổn thương. Hậu quả là tình trạng viêm nhiễm kéo dài gây ra bệnh trĩ. 2.4. Do chế độ ăn uống không đúng cách, thiếu khoa học Chế độ ăn quá nhiều thực phẩm có hàm lượng chất béo cao cộng với việc thường xuyên ăn đồ cay nóng hoặc sử dụng chất kích thích như rượu, bia hay thuốc lá, cà phê,… sẽ dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh táo bón. Ngoài ra, uống không đủ nước mỗi ngày cùng với ăn những thực phẩm ít hoặc không có chất xơ cũng làm cho phân bị đông cứng nhanh chóng, dẫn đến táo bón thường xuyên hơn. Trong khi đó, như phân tích ở trên, táo bón là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh trĩ. 2.5. Mang thai là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ Thời kỳ mang thai và sinh con của người phụ nữ là thời điểm dễ mắc bệnh trĩ. Đặc biệt trong những tháng cuối thai kỳ, thai nhi chèn ép khiến vùng bụng bị áp lực, từ đó dẫn đến cách tĩnh mạch ở hậu môn khó lưu thông máu, tạo áp lực ngày càng tăng dẫn đến bệnh trĩ. Mang thai cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh trĩ 2.6. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn Hậu môn không giống như âm đạo, nó không có chức năng tiết các chất nhờn giúp việc quan hệ trở lên dễ dàng hơn. Khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn, lực ma sát khiến hậu môn bị đau rát, khiến các tĩnh mạch ở hậu môn bị co giãn quá mức, các búi trĩ từ đó mà hình thành gây nên bệnh trĩ. 2.7. Các nguyên nhân khác Bên cạnh các nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ kể trên, bệnh lý này còn có thể liên quan đến một số căn nguyên khác như: – Người bệnh béo phì. – Tuổi cao: Bệnh trĩ gia tăng theo tuổi vì cấu trúc mô nâng đỡ các tĩnh mạch ở trực tràng và hậu môn bị trở nên lỏng lẻo và nhão dần. 3. Phòng ngừa bệnh trĩ như thế nào? Sau khi đã nắm được nguyên nhân gây bệnh, bạn có thể tham khảo các phương pháp sau để ngăn ngừa bệnh trĩ: – Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ: Ăn nhiều trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên cám (lúa mì, yến mạch, lúa mạch, ngô, gạo lứt,…) giúp làm mềm phân và tăng khối lượng phân. – Uống nhiều nước mỗi ngày. – Không rặn mạnh khi đại tiện, tránh tạo áp lực lớn lên các tĩnh mạch ở trực tràng – hậu môn. – Đi vệ sinh ngay khi có cảm giác buồn đại tiện. Nếu nhịn đại tiện, niêm mạc trực tràng sẽ hấp thu nước trong phân bị ứ đọng, phân sẽ trở nên khô cứng và khó hơn đi ngoài hơn. – Tránh ngồi quá lâu, đặc biệt là trên bồn cầu. – Duy trì vận động, tập thể dục – thể thao mỗi ngày để tăng lưu thông máu, ngăn ngừa táo bón, giảm áp lực lên vùng chậu và hậu môn – trực tràng. Đồng thời vận động thường xuyên còn giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng. Những người có đặc thù công việc phải ngồi lâu một chỗ nên dành 5 – 10 phút nghỉ giải lao, vận động nhẹ nhàng sau mỗi 1 – 2 tiếng làm việc.
thucuc
1,239
6 cách ngăn ngừa đột quỵ tái phát bạn cần biết Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu hiện nay và có khả năng tái phát rất cao. Trong 5 năm đầu tiên, tỷ lệ tái phát bệnh là 25%. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa đột quỵ quay lại? Đọc bài viết dưới đây để nắm rõ biện pháp phòng ngừa, từ đó bảo vệ tốt sức khỏe của bạn. 1. Đột quỵ là gì? Nguy cơ tái phát bệnh đột quỵ Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi máu và oxy cung cấp lên não bị ngưng trệ đột ngột khiến một phần hoặc toàn bộ não bị tổn thương. Trải qua cơn đột quỵ, bệnh nhân có thể bị liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ, loạn nhận thức… hoặc nặng hơn là dẫn đến tử vong. Khả năng sống cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân, thời gian phát hiện, đưa người bệnh đi cấp cứu… khi đột quỵ xuất hiện. Ở những người có tiền sử mắc bệnh, khả năng tái phát là rất cao. Trong khoảng 5 năm đầu tiên, tỷ lệ tái phát của bệnh là 25%. Vì vậy, việc tìm ra nguyên nhân gây và kế hoạch ngăn ngừa đột quỵ tái phát là rất cần thiết với người bệnh. Để tránh tình huống xấu nhất có thể xảy ra, người bệnh nên thông báo cho gia đình biết tình trạng bệnh của mình. Đề phòng khi cơn đột quỵ đột ngột tìm đến, mọi người có thể phát hiện và đưa bạn đi cấp cứu nhanh chóng, kịp thời. Tỷ lệ tái phát của bệnh đột quỵ trong 5 năm đầu tiên là 25%. 2. Nguyên nhân khiến đột quỵ tái phát Nguyên nhân đột quỵ tái phát ở người bệnh tương tự như lần đầu, bao gồm: – Tăng huyết áp không thể kiểm soát Huyết áp tăng cao là nguyên nhân dẫn tới đột quỵ ở người bệnh. – Cholesterol cao Cholesterol tích tụ sẽ hình thành các mảng bám trong thành động mạch. Khi đó, lượng máu được đưa tới não và các bộ phận khác bị giảm, hay còn còn gọi là thiếu máu lên não. – Bệnh đái tháo đường Lượng đường trong máu cao sẽ làm tăng khả năng hình thành cục máu đông và có thể làm tổn thương các mạch máu. – Hút thuốc Khói thuốc tỏa ra trong khi hút thuốc sẽ làm cô đặc máu cũng như các mảng bám tích tụ trong động mạch. – Thừa cân, béo phì Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ xảy ra tình trạng đột quỵ. Ngoài ra, béo phì còn liên quan tới bệnh lý về tim mạch, tiểu đường, huyết áp. – Những bất thường về tim Những bất thường ở tim có thể dẫn tới việc hình thành các cục máu đông trong tim và di chuyển lên não. 3. Ngăn ngừa đột quỵ tái phát bằng cách nào? Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây ra độ quỵ giúp người bệnh có thể ngăn ngừa đột quỵ tái phát. 3.1. Ngăn ngừa đột quỵ tái phát bằng việc tuân thủ điều trị – Bệnh nhân sử dụng thuốc theo đúng đơn được kê, tuyệt đối không tự ý dùng thêm các loại thuốc khác khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. – Tuân thủ đúng liệu trình và thực hiện tái khám đúng lịch. – Người bệnh không tự ý thêm – bớt liều thuốc khi thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm hoặc tăng nặng. Bởi hành động này có thể khiến các yếu tố nguy cơ không được kiểm soát tốt, tăng khả năng tái phát của đột quỵ. 3.2. Ngăn ngừa đột quỵ tái phát bằng việc kiểm soát huyết áp Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra tình trạng đột quỵ. Sau khi trải qua cơn đột quỵ, bệnh nhân cần được theo dõi huyết áp sát sao hơn. Điều này giúp huyết áp của người bệnh luôn được đảm bảo dưới ngưỡng tối đa cũng như hạn chế đột quỵ. Ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày và đo huyết áp thường xuyên. Việc theo dõi huyết áp là vô cùng quan trọng, bởi khi huyết áp tăng cao người bệnh sẽ không cảm nhận được triệu chứng của đột quỵ. Thăm khám định kỳ với chuyên gia giúp dự phòng tái phát đột quỵ hiệu quả. 3.3. Ngăn ngừa bệnh tái phát bằng cách kiểm soát lượng cholesterol trong máu Những người có cholesterol cao (hay nói cách khác là mỡ máu) thường dễ bị đột quỵ. Bởi lượng cholesterol dư thừa có thể dẫn tới tình trạng xơ vữa mạch máu và hình thành những cục máu đông. Đây là yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ, đặc biệt là đột quỵ nhồi máu não. 3.4. Ngăn ngừa đột quỵ nhờ kiểm soát đường huyết trong máu Đường huyết trong máu cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Các thống kê cho thấy, người mắc tiểu đường có nguy cơ bị đột quỵ cao cấp 3 lần bình thường. Người bị đái tháo đường cũng dễ mắc các bệnh lý khác như béo phì, tăng huyết áp. Do đó, bệnh nhân cần kiểm tra đường máu thường xuyên và khám sức khỏe định kỳ. Đồng thời, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế dung nạp đường vào cơ thể để làm giảm đường trong máu và hạn chế các biến chứng nguy hiểm. 3.5. Loại bỏ rượu bia, thuốc lá Hút thuốc là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây đột quỵ ở người trẻ tuổi. Khói thuốc thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh và khiến máu dễ bị đông hơn. Vì vậy, người bệnh cần loại bỏ hoàn toàn thuốc lá ra khỏi cuộc sống của mình cũng như tránh xa khói thuốc. Rượu bia làm tăng nồng độ triglycerid trong máu, đây là một loại mỡ máu có thể gây nên xơ vữa động mạch. Bên cạnh đó, rượu cũng là tác nhân khiến huyết áp tăng và làm tăng nguy cơ đột quỵ. Thực hiện lối sống lành mạnh cũng giúp ngăn ngừa bệnh tái phát. 3.6. Ngăn ngừa bệnh bằng cách thực hiện lối sống lành mạnh Với người bị đột quỵ, chế độ ăn uống và vận động, tập luyện thể dục thể thao cũng rất quan trọng đối với việc phục hồi và ngăn ngừa bệnh quay trở lại. Theo các chuyên gia y tế, sau khi trải qua cơn đột quỵ, bệnh nhân cần: – Tăng cường ăn hoa quả, rau xanh, hải sản, ngũ cốc và chất xơ. Những loại thực phẩm này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và đột quỵ. – Ăn nhiều cá và nên ăn ít nhất 2 lần/ tuần. Một số loại cá tốt cho sức khỏe người bệnh là cá thu, cá trích, cá hồi, cá mòi… – Hạn chế dung nạp đồ chứa chất béo chuyển hóa, chất béo bão hòa và đường. – Không ăn quá mặn bởi việc dung nạp quá nhiều muối vào cơ thể sẽ làm tăng huyết áp. – Tăng cường hoạt động thể chất, thể thao. Mục đích là giúp bệnh nhân điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, ngăn bệnh đột quỵ. Các vận động được khuyến cáo là đi bộ, bơi lội, yoga, chạy, dưỡng sinh. – Không/hạn chế uống rượu. Trong một ngày, nữ chỉ nên uống tối đa 1 ly, nam tối đa 2 ly rượu. – Luôn giữ cân nặng trong mức ổn định. Bởi béo phì và thừa cân sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, huyết áp, đái tháo đường. 4. Khuyến cáo cần chú ý Theo các nghiên cứu, có tới 35% bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn sau đột quỵ. Thời gian phục hồi có thể kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến 2 năm. Vì vậy, trong quá trình điều trị để phục hồi, người bệnh không nên quá tiêu cực.
thucuc
1,424
Xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc bao nhiêu tiền và cần bao nhiêu sợi? Xét nghiệm ADN xác định huyết thống có thể được tiến hành với nhiều mẫu thử khác nhau, trong đó bao gồm cả tóc. Vậy cần lấy sợi tóc như thế nào mới đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm ADN hay xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc bao nhiêu tiền? Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Như thế nào là xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc? xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc là phương pháp xét nghiệm ADN sử dụng mẫu thử là tóc. Với loại mẫu thử này, việc thu thập diễn ra tương đối dễ dàng và không gây đau đớn gì cho người tham gia. Thậm chí người tham gia xét nghiệm có thể tự tay lấy mẫu tóc mà không cần đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Tuy nhiên, không phải sợi tóc nào cũng đủ điều kiện để làm mẫu thử trong xét nghiệm ADN. Để có thể tiến hành xét nghiệm ADN, yêu cầu đầu tiên là sợi tóc được nhổ phải còn cả chân tóc (nang tóc). Do đó, trước khi thu thập mẫu tóc, bạn cần phải hiểu rõ về cấu trúc sinh học của sợi tóc để có thể lấy được sợi tóc đạt đủ điều kiện tham gia xét nghiệm ADN. 2. Cấu trúc sinh học của sợi tóc Mỗi sợi tóc thường được chia thành 2 phần gồm phần thân và phần gốc. 2.1. Nang tóc (phần chân tóc/gốc tóc) Phần gốc tóc nằm bên dưới da đầu. Nang tóc chính là phần hình túi bao lấy gốc tóc. Trong mỗi nang tóc có chứa nhiều mao mạch nhỏ li ti và các sợi thần kinh. Nang tóc có cấu trúc dính chặt vào da đầu để các chất dinh dưỡng có thể theo đường mạch máu đến nuôi dưỡng phần tóc. Trong 1 sợi tóc, nang tóc chính là phần “sống” duy nhất giúp tóc mọc dài ra. 2.2. Thân tóc Thân tóc chính là phần sợi tóc mà bạn có thể nhìn thấy hàng ngày bằng mắt thường. Khi các tế bào tóc mới trong nang tóc được tạo ra sẽ đẩy phần tế bào tóc trước đó lên. Những tế bào này di chuyển ra phía bên ngoài da đầu sẽ dần chết và tạo thành phân thân tóc cứng. Chính vì đây là phần tóc không có trao đổi hóa sinh và đã “chết” nên bạn sẽ không có cảm giác đau khi dùng kéo cắt phần thân tóc này. Các sợi tóc được bôi trơn và được “dựng lên” là do các tuyến nhờn có xung quanh nang tóc. Thông thường phần thân tóc thường gồm 3 lớp chính là lớp biểu bì (cutin), lớp giữa (cortex) và lớp tủy (medulla). 3. Cần lấy sợi tóc như thế nào để làm xét nghiệm ADN? Để có thể tiến hành làm xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc, mỗi người tham gia sẽ được yêu cầu lấy từ 6 - 8 sợi tóc có chân (nang) tóc. Có thể hiểu đơn giản hơn, khi sử dụng nhíp và nhổ từ từ 1 sợi tóc, bạn sẽ thấy phần chấm tròn nhỏ ở phía cuối chân tóc, đây chính là nang tóc - nơi có chứa ADN để làm xét nghiệm xác định huyết thống. Theo các chuyên gia, quy trình thu thập mẫu tóc làm xét nghiệm ADN đạt tiêu chuẩn sẽ gồm các bước như sau: 3.1. Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết - Chuẩn bị số lượng phong bì thư tương ứng với số lượng người tham gia xét nghiệm ADN, tóc thu được của mỗi người cần được để trong 1 phong bì thư riêng. - Một vài tờ giấy trắng sạch để gói mẫu tóc thu được. Lưu ý không sử dụng giấy mềm vì có thể khiến gốc tóc dính chặt vào giấy. - Nhíp để nhổ tóc (nếu cần thiết). - Một phong bì thư lớn đủ để đựng tất cả các phong bì thư chứa mẫu của những người tham gia. 3.2. Các bước thực hiện lấy mẫu tóc - Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi thực hiện. - Dùng tay hoặc nhíp nhỏ lấy 6 - 8 sợi tóc có chân và gói vào tờ giấy trắng sạch đã chuẩn bị sao cho gốc tóc dính vào tờ giấy, sau đó gói lại. - Cho các gói giấy có chứa mẫu tóc của từng người vào từng phong bì thư riêng. - Ký tên và dán niêm phong bên ngoài bao thư. Trên mỗi bao thư cần ghi rõ tên người tham gia (có thể sử dụng ký hiệu nếu không muốn công khai danh tính) cùng với ngày sinh và mối quan hệ giả định. - Lặp lại tương tự các bước trên với những người tham gia khác. Sau khi tiếp nhận mẫu tóc từ người tham gia, các kỹ thuật viên sẽ soi kính lúp để kiểm tra lại xem các sợi tóc còn đủ chân tóc hay không rồi mới đem đi làm xét nghiệm phân tích. 4. Xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc bao nhiêu tiền? Không có con số tuyệt đối để trả lời cho câu hỏi xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc bao nhiêu tiền. - Thời gian thực hiện. - Độ chính xác. - Mối quan hệ huyết thống cần xác định. Tuy nhiên, thông thường thì mỗi lần xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc sẽ có giá dao động trong khoảng từ 2.500.000 - 5.000.000 đồng. 5. Xét nghiệm ADN xác định huyết thống bằng tóc ở đâu uy tín, chính xác?
medlatec
951
Hướng dẫn 6 bước tư vấn kế hoạch hóa gia đình Tư vấn kế hoạch hóa gia đình là cách để hướng dẫn các gia đình sinh con phù hợp với tình hình sức khỏe và khả năng của gia đình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn 6 bước tư vấn kế hoạch hóa gia đình hiệu quả nhất. 1.Tại sao nên tư vấn kế hoạch hóa gia đình từ sớm? Kế hoạch hóa gia đình là phương pháp để kiểm soát sinh con phù hợp với điều kiện kinh tế, tình hình sức khỏe của người mẹ, hoàn cảnh gia đình và quy định trong nước. Đất nước thực hiện kế hoạch hóa gia đình tốt sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của người phụ nữ, có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển xã hội. Kế hoạch hóa gia đình giúp bảo vệ sức khỏe của phụ nữ, giúp họ chủ động hơn trong sinh nở, mang thai, giảm tỉ lệ nạo phá thai và lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục(đặc biệt là HIV/AIDS). Từ đó giảm thiểu những ảnh hưởng về tinh thần và sức khỏe gia đình, đặc biệt là người phụ nữ. Thông qua điều này, kế hoạch hóa gia đình cũng giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo cuộc sống. Những đứa trẻ sinh ra do “nhỡ”, không theo mong muốn và kế hoạch của gia đình sẽ thường khó nhận được sự nuôi dưỡng toàn diện về vật chất hoặc tinh thần. Từ đó dẫn tới áp lực tâm lý, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình. Tư vấn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác kế hoạch hóa gia đình, nhằm giúp mẹ bầu lựa chọn được biện pháp tránh thai phù hợp, thỏa đáng nhất. Để đạt hiệu quả tư vấn kế hoạch hóa gia đình cao, tư vấn viên cần tuân thủ sáu bước để tư vấn kế hoạch hóa gia đình cơ bản. 2. Hướng dẫn các bước để tư vấn kế hoạch hóa gia đình 2.1 Những bước chuẩn bị tư vấn kế hoạch hóa gia đình Gặp gỡ Thái độ ban đầu của người tư vấn hết sức quan trọng để tạo niểm tin cũng như xóa bỏ ngăn cách đối với mẹ bầu. Người tư vấn nên nắm bắt được các thông tin cơ bản về mẹ bầu (tên tuổi, tình trạng hôn nhân…) ngay từ ban đầu. Tư vấn viên nên tạo niềm tin ngay từ ban đầu với mẹ bầu. Sự nhiệt tình, quan tâm nhất định đến gia đình cũng giúp cho tư vấn viên có được thiện cảm hơn và từ đó tạo điều kiện thuận lợi và gần gũi hơn để trò chuyện với mẹ bầu. Gợi hỏi Để mẹ bầu có tâm lý thoải mái chia sẻ, tư vấn viên cần gợi hỏi những chủ đề liên quan để bắt đầu cuộc trò chuyện với mẹ bầu và người thân trong gia đình. Tư vấn viên cần hỏi mẹ bầu các thông Giới thiệu Bước tiếp theo, tư vấn viên cần bắt đầu hướng đến kế hoạch sinh đẻ của mẹ bầu, hướng mẹ bầu đến sự lựa chọn an toàn nhất. Giới thiệu những biện pháp tránh thai hiện đang được áp dụng tại bệnh viện, cung cấp các ưu điểm và nhược điểm, tác dụng phụ và biến chứng của từng phương pháp để mẹ bầu nắm bắt rõ hơn. Tư vấn viên cần giới thiệu một số các biện pháp tránh thai và nói rõ các tác dụng của nó cho mẹ bầu biết. 2.2 Những bước quan trọng để tư vấn kế hoạch hóa gia đình Giúp đỡ Mẹ bầu có thể còn lạ lẫm hoặc lúng túng khi lựa chọn biện pháp tránh thai, người tư vấn nên giúp đỡ mẹ bầu lựa chọn phương pháp thích hợp nhất với họ.Tuy nhiên người tư vấn không được áp đặt mẹ bầu theo ý chủ quan của mình. Bên cạnh đó, nên nhẹ nhàng động viên, trấn an tinh thần cho mẹ bầu để có được tâm lý thoải mái, an toàn hơn. Giải thích Khi mẹ bầu đã chấp nhận một biện pháp tránh thai, cần giải thích đầy đủ về cách sử dụng và quy trình tiến hành biện pháp đó, hoặc nêu rõ nguyên nhân có thể dẫn đến thất bại và cách xử trí. Trình bày rõ cho mẹ bầu nhận biết các tác dụng phụ có thể gặp và cách xử trí tại nhà và khi nào cần đi khám lại. Nói rõ khả năng có thai trở lại sau khi ngừng sử dụng biện pháp tránh thai và giải thích đầy đủ mọi thắc mắc hoặc hiểu chưa đúng của mẹ bầu. Gặp lại Khi kết thúc buổi tư vấn kế hoạch hóa gia đình, cần dặn dò mẹ bầu những điểm quan trọng nhất, cung cấp các tư liệu truyền thông nếu có và hẹn thời điểm tái khám. Đồng thời cần dặn dò mẹ bầu về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi để đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần. Trên đây là sáu bước để tư vấn kế hoạch hóa gia đình mà tư vấn viên cần nắm bắt và thực hiện đầy đủ để giúp mẹ bầu hiểu hơn cũng như lựa chọn cho mình biện pháp tránh thai phù hợp nhất.
thucuc
909
Bác sĩ giải đáp: CPAP là gì? Có vai trò ra sao trong điều trị suy hô hấp Tình trạng suy hô hấp khiến cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxy và rất dễ dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Trong quá trình điều trị bệnh, CPAP hay còn gọi là thở áp lực dương liên tục chính là một trong những phương pháp thường được áp dụng với mục đích giúp bệnh nhân có thể nhanh chóng hồi phục chức năng hô hấp. Vậy CPAP là gì và có tác dụng như thế nào? 1. Tình trạng suy hô hấp nguy hiểm như thế nào? Tình trạng suy hô hấp xảy ra khi quá trình lưu thông oxy và thải trừ carbon dioxide gặp nhiều bất thường. Tùy thuộc vào mức độ suy hô hấp và thể trạng sức khỏe, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng khác nhau. - Đối với các trường hợp ở mức độ nhẹ: Nếu được cấp cứu kịp thời và điều trị đúng cách, những triệu chứng sẽ sớm được cải thiện, bệnh nhân có cơ hội được cứu sống. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có nguy cơ phải đối mặt với những di chứng nghiêm trọng. - Đối với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. - Một số biến chứng do suy hô hấp có thể xảy ra ở các cơ quan trong cơ thể như sau: + Hạ huyết áp, hạ đường huyết và có thể gây hình thành huyết khối. + Gây ra tình trạng chảy máu phổi, viêm phổi, phổi mạn tính,… + Gây xuất huyết não, chậm phát triển trí tuệ ở trẻ, mất thị lực,… + Gây suy thận và một số vấn đề sức khỏe khác. Suy hô hấp thường được chia thành 2 dạng là suy hô hấp cấp tính và suy hô hấp mạn tính. Trong đó, các trường hợp cấp tính cần được cấp cứu kịp thời, nhanh chóng còn những trường hợp mạn tính cần được theo dõi, điều trị thường xuyên. Những triệu chứng của bệnh suy hô hấp rất đa dạng, có thể diễn ra từ từ, nhưng đôi khi lại xuất hiện đột ngột. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà bạn không nên bỏ qua: + Màu da, màu môi và móng tay thay đổi bất thường, chuyển sang màu hơi xanh. + Có cảm giác khó thở, hoang mang. + Nhịp tim bất thường. + Thở chậm hoặc thở gấp. + Mệt mỏi, lờ đờ, thậm chí bệnh nhân có thể bị bất tỉnh. 2. Cùng tìm hiểu CPAP là gì và những tác dụng của phương pháp này trong điều trị suy hô hấp Với thắc mắc “CPAP là gì”, các chuyên gia lý giải như sau: CPAP hay còn được gọi là phương pháp thở áp lực dương liên tục, được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp và vẫn còn khả năng thở. CPAP sẽ giúp duy trì một áp lực dương liên tục trong chu kỳ thở của người bệnh, giúp các phế nang sẽ không bị xẹp ở cuối thì thở ra và tăng cường trao đổi khí. CPAP là biện pháp hỗ trợ hô hấp không xâm lấn, rất an toàn khi áp dụng, kể cả những đối tượng trẻ em và vẫn có thể mang đến hiệu quả cao. Dưới đây là những tác dụng cụ thể của phương pháp CPAP: + Giảm nguy cơ tử vong ở người bệnh. + Ít có nguy cơ xảy ra tai biến chẳng hạn như nhiễm khuẩn,… do làm giảm tỉ lệ đặt nội khí quản và thở máy. + CPAP có tác dụng mở các phế quản nhỏ, giúp các phế nang không bị xẹp ở cuối kỳ hở ra và từ đó tăng trao đổi khí và tăng lượng oxy máu. + Giảm lượng dịch từ mao mạch vào phế nang nhờ có áp lực dương, từ đó giảm nguy cơ bị phù phổi. - Phương pháp thở áp lực dương liên tục CPAP được chỉ định với những trường hợp sau: + Những trường hợp trẻ bị suy hô hấp. + Bệnh nhân bị suy hô hấp cấp + Trường hợp bị ngạt nước. + Người bệnh bị viêm tiểu phế quản, phù phổi hay tràn dịch màng phổi. + Trẻ lên cơn ngừng thở, trẻ sơ sinh non tháng. + Các trường hợp bị viêm phổi hít phân su. + Bệnh nhân bị xẹp phổi do tắc đờm. + Các trường hợp bị chấn thương ngực, dập phổi. + Các trường hợp đã trải qua phẫu thuật ngực và cần cai máy thở. - Các trường hợp chống chỉ định với CPAP: + Bệnh nhân bị rối loạn ý thức, không phối hợp để cháy máy. + Trường hợp tăng áp lực nội sọ. + Những trường hợp bị liệt cơ hô hấp, ngừng thở. 3. Khi áp dụng phương pháp CPAP cần lưu ý những điều gì? - Khi tiến hành áp dụng phương pháp CPAP, cần theo dõi sự đáp ứng của cơ thể người bệnh. Cụ thể, nếu đáp ứng tốt với CPAP, cơ thể của bệnh nhân sẽ có những thay đổi như sau: + Da người bệnh trở nên hồng hào hơn và nhịp thở dần ổn định trở lại. + Không còn hiện tượng rút lõm lồng ngực. + Các chỉ số bắt đầu thay đổi tích cực: Bệnh nhân da hồng hào hơn, nhịp thở bình thường. Chỉ số nồng độ oxy trong máu Sp O2> 92%, chỉ số khí máu động mạch Pa O2 từ 60-80 mmhg, Pa CO2 từ 40-45 mmhg,… - Nếu không đáp ứng tốt với phương pháp này, bệnh nhân có thể xảy ra những dấu hiệu sau: + Có hiện tượng ngừng thở. + Cơn ngừng thở không được cải thiện sau 30 phút. + Các chỉ số đáng báo động, chỉ số khí máu động mạch Pa O2 < 60 mm Hg, chỉ số Sp O2 < 91%,…. Với những trường hợp không đáp ứng với CPAP, bệnh nhân cần được đặt nội khí quản. - Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp CPAP + Cần theo dõi và điều chỉnh áp lực theo mức độ đáp ứng của người bệnh. + Không đột ngột tăng áp lực.
medlatec
1,024
Cách chăm sóc trẻ bị cúm A Cúm A là bệnh tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm, đặc biệt là với trẻ em. Vì vậy các bậc cha mẹ cần biết cách chăm sóc trẻ bị cúm A tại nhà, đồng thời tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Cúm A có nguy hiểm đối với trẻ em hay không? Cúm A ở trẻ em là tình trạng trẻ bị nhiễm một trong các chủng virus H1N1, H5N1, H7N9 xâm nhập vào cơ thể và tấn công gây bệnh. Bệnh cúm A rất hay gặp ở trẻ, bệnh có thể điều trị dễ dàng, tuy nhiên nếu lơ là không cảnh giác, không điều trị kịp thời và đúng cách sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ.Cụ thể, biến chứng của bệnh cúm A ở trẻ em có thể xảy ra là viêm cơ, suy hô hấp... thậm chí có 1 – 4% các trường hợp trẻ em tử vong do không được điều trị đúng. Vì thế, các bậc cha mẹ không được chủ quan với bệnh lý này. 2. Cúm A ở trẻ em thường kéo dài bao lâu? Thời gian một đứa trẻ cần để chữa khỏi bệnh cúm A phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ địa của từng bé, tình trạng sức khỏe hiện tại, trẻ có bệnh nền hay không, trẻ được chăm sóc như thế nào, phát hiện bệnh và điều trị sớm hay muộn, cách chăm sóc trẻ bị cúm A tại nhà...Nếu được điều trị, chăm sóc trẻ bị cúm A kịp thời và đúng cách, trẻ sẽ khỏi bệnh trong khoảng 2 tuần, tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp bệnh của trẻ có thể kéo dài lên đến 4 tuần. Nếu không được điều trị sớm, cúm A có thể khiến dẫn đến bệnh lý viêm phổi ở trẻ em. 3. Nhận biết dấu hiệu trẻ nhiễm cúm A Cha mẹ cần nhận diện được các triệu chứng của bệnh để có cách chăm sóc trẻ bị cúm A tại nhà hiệu quả nhất. Cụ thể các triệu chứng cúm A bao gồm:Sốt hoặc cảm thấy ớn lạnh;Ho;Viêm họng;Chảy mũi hoặc nghẹt mũi;Đau cơ;Đau đầu;Cả người mệt mỏi;Một số trẻ mắc cúm A có thể bị nôn mửa và tiêu chảy...Sau 24 - 48 giờ sau khi nhiễm virus cúm A, trẻ sẽ bắt đầu biểu hiện các triệu chứng kể trên, các triệu chứng này có thể kéo dài 3 - 6 ngày. Một số trường hợp cúm A ở trẻ em có thể tiến triển nặng với các triệu chứng: sốt cao, khó thở, tím tái, phù phổi do suy tim, thậm chí là tử vong. Việc học cách chăm sóc trẻ bị cúm A tại nhà đúng cách là vô cùng cần thiết để giúp trẻ phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. 4. Trẻ bị cúm A phải làm sao? Khi trẻ đã xác định mắc cúm A, cha mẹ có thể tham khảo cách chăm sóc trẻ bị cúm A tại nhà dưới đây để giúp bé nhanh khỏi bệnh cũng như tránh lây lan cho người khác.Cách ly trẻ mắc bệnh với các thành viên khác trong gia đình: Bệnh cúm A là bệnh do tác nhân virus gây ra, bệnh rất dễ lây lan từ người sang người. Nếu gia đình có trẻ bị cúm A cần cách ly bé tối thiểu 7 ngày với các thành viên khác, cho bé ở phòng riêng và hạn chế tiếp xúc với người thân trong gia đình. Ngoài ra, không cho trẻ sử dụng chung đồ dùng, đồ chơi với bạn khác để tránh lây nhiễm virus.Đeo khẩu trang: Cúm A là bệnh do virus có khả năng lây truyền qua đường hô hấp rất nhanh, vì vậy đối với trẻ bị cúm A cha mẹ nên cho trẻ đeo khẩu trang để giảm thiểu nguy cơ lây bệnh cho người khác. Nên cho bé đeo khẩu trang y tế sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn, có tác dụng ngăn ngừa virus tốt hơn, tránh lây qua không khí mỗi khi trẻ hắt hơi, ho khan...;Không nằm phòng máy lạnh: khi chăm sóc trẻ bị cúm A không nên cho bé nằm phòng máy lạnh, do nằm phòng máy lạnh dễ khiến trẻ dễ bị ho, đau họng, khô mũi, khó tiết mồ hôi hơn,... lâu ngày sẽ khiến bệnh lâu khỏi, thậm chí còn có khả năng tiến triển nặng hơn. Thay vì cho trẻ nằm phòng kín máy lạnh, cha mẹ nên cho bé nằm phòng sạch sẽ, thoáng mát;Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm hút tốt giúp bé cảm thấy thoải mái, dễ chịu, cơ thể thư giãn hơn và hỗ trợ điều trị bệnh nhanh hơn;Cho trẻ ăn uống đủ chất: Việc ăn uống rất quan trọng đối với trẻ, đặc biệt là vào thời điểm bé bị cúm A. Nhiều trẻ khi mắc bệnh còn biểu hiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Do đó cha mẹ hãy cho trẻ ăn những món dễ tiêu, món ăn được giữ ở nhiệt độ ấm, món lỏng như súp, cháo... Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý cho bé uống nhiều nước để tránh mất nước và giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể tốt hơn. Đảm bảo cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong mỗi bữa ăn như: protein, tinh bột, vitamin... Tăng cường những thực phẩm giàu đạm để bổ sung dinh dưỡng, giúp cơ thể trẻ nhanh phục hồi như: thịt, cá, trứng, thịt gia cầm, ngũ cốc nguyên hạt, sản phẩm từ sữa ít béo... Ngoài ra, nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi để cung cấp nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin C như: cam, chanh, bưởi, dưa hấu... hỗ trợ tăng cường sức đề kháng.Chia nhỏ bữa ăn nếu trẻ mệt, biếng ăn: nên chia nhỏ bữa thành 5-6 bữa nhỏ trong ngày giúp trẻ dễ ăn và hấp thu tốt hơn. Đối với trẻ bú mẹ cần tăng cường cho bú theo nhu cầu, cho bú nhiều lần khi trẻ thấy dễ chịu;Trẻ bị cúm A sẽ cảm thấy mệt mỏi, vì thế trẻ cần được nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn để cải thiện sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh nhanh khỏi;Nhỏ mũi đúng cách có thể cải thiện đáng kể tình trạng nghẹt mũi. Vì thế, cha mẹ cần vệ sinh mũi cho trẻ hằng ngày bằng cách nhỏ nước muối sinh lý hoặc tham khảo bác sĩ về một số dung dịch thuốc sát khuẩn để nhỏ mũi cho con, nhằm giúp điều trị bệnh nhanh khỏi hơn.Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C cần sử dụng thuốc hạ sốt theo đúng liều lượng dựa trên cân nặng. Có thể phối hợp các loại thuốc giảm ho hay kháng sinh, vitamin theo đúng chỉ định của bác sĩ;Cần lưu ý theo dõi thân nhiệt của trẻ và các dấu hiệu về màu sắc da, nhịp thở, lượng thức ăn của trẻ... 5. Khi nào cần cho trẻ nhập viện? Cần cho trẻ nhập viện ngay khi trẻ có những biểu hiện sau:Sốt cao liên tục ≥ 39 độ C, sử dụng thuốc hạ sốt không đáp ứng;Biểu hiện co giật;Trẻ li bì, mệt mỏi, kém ăn, nôn trớ nhiều lần, bỏ ăn/bỏ bú, chân tay lạnh;Khó thở, thở nhanh.Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về chăm sóc trẻ bị cúm A. Nếu trẻ mắc bệnh và các biện phaps chăm sóc tại nhà không cải thiện, cha mẹ cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,298
Giúp cha mẹ phân biệt vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh và vàng da sinh lý Vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh và vàng da sinh lý thường có biểu hiện ban đầu tương đối giống nhau do đó dễ khiến các bậc phụ huynh nhầm lẫn giữa hai hiện tượng này. Tuy nhiên vàng da do tắc mật lại gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là để lại di chứng về tâm thần, tử vong ở trẻ. Do đó, việc phân biệt giữa vàng da sinh lý và vàng da do tắc mật ở trẻ là hết sức cần thiết để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. 1. Phân biệt vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh và vàng da sinh lý? 1.1 Vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh là gì? Bệnh lý tắc đường mật trong, ngoài gan hoặc toàn bộ đường mật là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng vàng da tắc mật ở trẻ nhỏ. Đây là một trong những bệnh lý bẩm sinh mà nguyên nhân chưa được biết rõ. Khi bị bệnh tắc mật bẩm sinh trẻ có nguy cơ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tắc đường mật bẩm sinh cũng được xem bệnh lý hiếm gặp, triệu chứng của bệnh tắc đường mật bao gồm: – Trẻ bị vàng da, củng mạc mắt vàng, những biểu hiện này xuất hiện từ sau đẻ và tồn tại liên tục từ ngày 15 sau đẻ. – Trong một số trường hợp, phân trẻ có màu xanh, vàng của mật ở những ngày đầu sau sinh, điều này gợi ý trẻ có thể tắc đường mật không hoàn toàn ngay sau đẻ. Tuy nhiên, mức độ vàng da, vàng mắt và mức độ thay đổi màu sắc của phân phụ thuộc vào tình trạng teo đường mật của trẻ. – Phân có màu trắng, bạc màu hoàn toàn hoặc có thể vàng nhạt. Khi cho phân vào một gạc trắng sạch, sau khi dịch trong phân thấm hết vào gạc, quan sát sẽ thấy bã phân còn lại có màu trắng đục. Tùy theo mức độ tắc đường mật mà phân trẻ sẽ có màu trắng như phân cò hay màu trắng xám như đất sét hoặc có màu vàng nhạt. – Khi thăm khám sẽ cho thấy gan to, chắc ở các mức độ khác nhau tùy thời gian bị bệnh của trẻ. – Bên cạnh đó, lách có thể to, nước tiểu vàng. – Các tĩnh mạch giãn nổi lên dưới da bụng của trẻ, bụng trướng to. Trẻ có thể bị chảy máu dưới da thành từng chấm hoặc mảng xuất huyết khi có xơ gan. – Cha mẹ cần lưu ý hội chứng vàng da do tắc mật đôi khi kết hợp với nhiễm khuẩn nước tiểu do vi khuẩn E. coli. Do đó nếu sau điều trị kháng sinh trẻ hết nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhưng hội chứng ứ mật vẫn tồn tại liên tục thì cần phải nghĩ tới khả năng trẻ bị teo đường mật. – Trẻ nếu không được điều trị tích cực thì tiến triển bệnh sẽ nặng dần dẫn tới viêm gan, xơ gan, suy gan. Vàng da tắc mật ở trẻ sơ sinh và vàng da sinh lý thường có biểu hiện ban đầu tương đối giống nhau do đó dễ khiến các bậc phụ huynh nhầm lẫn giữa hai hiện tượng này 1.2 Trẻ sơ sinh bị vàng da sinh lý Bệnh vàng da sinh lý ở trẻ có thể ở mức độ nhẹ. Với trẻ sinh đủ tháng, sức khỏe bình thường thì tình trạng vàng da được coi là hiện tượng sinh lý khi: Xuất hiện sau 24 giờ sau sinh và thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau đẻ. Hiện tượng này sẽ biến mất trong khoảng 1 tuần với trẻ sinh đủ tháng và 2 tuần với trẻ sinh non tháng. Các triệu chứng của vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh như sau: – Mức độ vàng da của trẻ ở thể nhẹ là chỉ vàng da đơn thuần ở những vùng mặt, bụng, chân, tay, vùng bụng phía trên rốn, vàng nhạt dần. – Thể trạng của trẻ trung bình thường, không kèm theo các triệu chứng bất thường khác như: trẻ bị thiếu máu, gan lách to, bỏ bú, lừ đừ… – Khi thăm khám, nồng độ Bilirubin/máu không quá 12mg% ở trẻ đủ tháng và không quá 14mg% ở trẻ thiếu tháng, tốc độ tăng Bilirubin/máu không quá 5mg% trong 24 giờ – Khi quan sát nước tiểu của trẻ sơ sinh sẽ có màu tối hoặc màu vàng trong khi đó nước tiểu của trẻ sơ sinh thường không màu, phân của trẻ nhạt màu. – Hiện tượng vàng da sinh lý của trẻ sơ sinh không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ vì trẻ sơ sinh có lượng tế bào hồng cầu cao, các tế bào này thường xuyên bị phá vỡ và được thay mới. Trong khi đó, gan của trẻ nhỏ lại chưa đủ trưởng thành để lọc bỏ hết lượng Bilirubin ra khỏi máu, từ đó gây nên vàng da. – Tuy nhiên, khi trẻ được khoảng 2 tuần tuổi, gan của trẻ đã phát triển đầy đủ hơn và đủ sức xử lý Bilirubin nên bệnh vàng da sinh lý sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào cho trẻ. Khi trẻ được khoảng 2 tuần tuổi, gan của trẻ đã phát triển đầy đủ hơn và đủ sức xử lý Bilirubin nên bệnh vàng da sinh lý sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào cho trẻ 2. Trẻ sơ sinh bị vàng da khi nào cần đi khám? – Hiện tượng vàng da xuất hiện sớm trước 48 giờ tuổi. – Trẻ bị vàng toàn thân, vàng đến cả lòng bàn tay, lòng bàn chân. – Tình trạng vàng da kéo dài hơn 1 tuần đối với trẻ đủ tháng, trên 2 tuần với trẻ non tháng. – Trẻ bị vàng da kèm theo các dấu hiệu bất thường khác như: bú kém, co giật, sốt, phân bạc màu. Để nhận biết được đúng dấu hiệu vàng da sinh lý ở trẻ nhỏ cần yêu cầu cần bộc lộ vùng da của trẻ dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng trắng. Do vậy, cha mẹ cần quan sát, theo dõi sát sao màu sắc da của con trẻ hàng ngày dưới ánh sáng tự nhiên, ánh sáng đèn trắng để phát hiện sớm dấu hiệu vàng da ở trẻ từ đó có cách xử lý kịp thời. 3. Bệnh vàng da tắc mật ở trẻ nhỏ có nguy hiểm không? Vàng da tắc mật là bệnh lý nguy hiểm và có thể gây tử vong cho trẻ nếu không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan mãn tính ở trẻ sơ sinh. Vàng da tắc mật khiến cho mật khó đến phần ruột non của trẻ. Từ đó dẫn đến việc cơ thể của trẻ khó có thể hấp thụ chất béo, dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu chất ở trẻ. Bên cạnh đó, mật tích tụ trong gan sẽ khiến gan bị tổn thương, cuối cùng dẫn đến xơ gan, suy gan cho trẻ. Khi thấy trẻ có dấu hiệu vàng da cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,297
Đường huyết lúc đói bình thường Chỉ số đường huyết ( đói) trước ăn là một xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đoán bệnh lý đái tháo đường cũng như tiền đái tháo đường. Bên cạnh đó đường huyết trước ăn còn được theo dõi liên tục trong quá trình điều trị các bệnh nhân bị đái tháo đường giúp chỉnh liều thuốc điều trị cho bệnh nhân. 1. Chỉ số đường huyết trước ăn (đói) Đường huyết trước ăn là chỉ số đường huyết được thực hiện vào đầu buổi sáng khi bệnh nhân không ăn ít nhất trên 8 giờ. Đây là chỉ số có giá trị giúp chẩn đoán xác định bệnh cũng như theo dõi điều trị bệnh nhân đái tháo đường.Theo khuyến nghị từ Hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ ADA nếu trên 45 tuổi và không có những yếu tố nguy cơ của đái tháo đường thì cần thực hiện xét nghiệm đường huyết trước ăn khoảng 2 – 3 năm 1 lần để theo dõi sức khỏe một cách tốt.Một số trường hợp mà có nhiều yếu tố nguy cơ cao thì cần làm xét nghiệm glucose máu đói 1 năm/lần để giúp chẩn đoán sớm đái tháo đường bao gồm:Người có lối sống tĩnh tại.Có tiền sử các thành viên trong gia đình mắc phải bệnh lý đái tháo đường type 2Bệnh nhân là sản phụ mang thai đang mắc phải đái tháo đường thai kỳ hoặc sinh trẻ có cân nặng > 4000g.Người mắc các bệnh tim mạch như tăng huyết áp với chỉ số huyết áp ≥ 140/90 mm. Hg và đang điều trị với thuốc điều chỉnh huyết áp.Đối tượng có chỉ số HDL -C < 35mg/dl hay yếu tố Triglyceride > 250mg/dl.Bệnh nhân bị hội chứng buồng trứng đa nang. Có tiền sử mắc phải bệnh lý tim mạch. Người bệnh mắc phải hội chứng đề kháng insulin hoặc những bệnh lý khác liên quan đến vấn đề kháng insulin.Trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường cần phải kiểm tra chỉ số đường huyết trước ăn hàn tuần, hàng tháng và theo dõi sát theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ Xét nghiệm chỉ số đường huyết trước ăn giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý đái tháo đường 2. Đường huyết lúc đói bình thường Với người bình thường thì đường huyết lúc đói bình thường là 3.9 – 5.5 mmol/l. Nếu đường huyết trước ăn trong khoảng 5.6 – 6.9 mmol/l thì bệnh nhân được chẩn đoán là tiền đái tháo đường.Để chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường có thể dựa vào chỉ số đường huyết trước ăn ( đói) bằng cách cho bệnh nhân nhịn ăn ít nhất trên 8 tiếng sau đó tiến hành đo nồng độ Glucose huyết tương lúc đói nếu ≥ 7mmol/l hoặc ≥ 126mg/dl trong 2 lần vào 2 ngày riêng biệt cách nhau khoảng 1 – 7 ngày thì được chẩn đoán xác định.Ngược lại nếu đường huyết trước ăn dưới 3.9 mmol/l hay < 70 mg/dl thì bệnh nhân được chẩn đoán là hạ đường huyết có biểu hiện lâm sàng dễ nhận biết là đói bụng cồn cào, tay chân run rẩy, đổ nhiều mồ hôi... Đây là một cấp cứu cần được xử trí điều trị ngay bằng cách nạp đường vào cho người bệnh. 3. Kết luận Vậy chỉ số đường huyết trước ăn( đói) là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán quan trọng với những bệnh nhân bị tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Để hạn chế tình trạng này người bệnh nên chủ động kiểm tra đường huyết trước ăn theo khuyến cáo, đồng thời có một lối sống lành mạnh và dinh dưỡng khoa học để duy trì đường huyết lúc đói bình thường.
vinmec
640
Xét nghiệm HIV khi mang thai Xét nghiệm HIV khi mang thai là điều hết sức quan trọng bởi khi phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời thì có thể ngăn nguy cơ lây truyền virus từ mẹ sang con. Dấu hiệu nhiễm HIV khi mang thai Thông thường, mẹ bầu nhiễm HIV giai đoạn đầu sẽ không có triệu chứng gì đặc biệt ngoài một vài biểu hiện giống với cảm cúm, nếu không xét nghiệm thì không thể biết mình nhiễm bệnh. Dấu hiệu nhiễm HIV khi mang thai thường là: Sụt cân, đau bụng, ra huyết đường âm đạo Chân tay sưng phù, đầu đau nhức, sốt cao Hoa mắt, chóng mặt, có thể ngất xỉu Rỉ nước đường âm đạo. Người nhiễm HIV không có triệu chứng đặc biệt, chỉ xét nghiệm mới cho ra kết luận chính xác. Xét nghiệm HIV khi mang thai Với phụ nữ mang thai, xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong giai đoạn 3 tháng đầu bởi tuổi thai nhi càng lớn thì khả năng lây HIV cho con cũng càng cao. Việc xét nghiệm HIV là tự nguyện, mẹ bầu có quyền từ chối, nhưng vì sức khỏe của con yêu, mẹ nên thực hiện xét nghiệm này. Nếu mẹ bầu chưa từng làm xét nghiệm HIV, bé con khi sinh ra cũng sẽ được xét nghiệm sớm nhất có thể bởi việc điều trị sớm trong vòng 12 giờ sau sinh sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm bệnh ở trẻ. Các mẹ bầu nên làm xét nghiệm HIV sớm. Để phòng lây nhiễm HIV cho phụ nữ mang thai và ngừa lây truyền từ mẹ sang con, các mẹ bầu cần: Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng. Xét nghiệm HIV cả vợ cả chồng trước khi mang thai. Nếu người vợ có kết quả dương tính với HIV thì các bác sĩ sẽ có phương pháp phù hợp để bảo vệ mẹ và thai nhi. Lây truyền HIV từ mẹ sang con Nếu mẹ bị nhiễm HIV và không được điều trị thì tỷ lệ truyền bệnh cho con sẽ là 25%. Nguy cơ truyền HIV từ mẹ sang con sẽ kéo dài suốt thai kỳ cho tới khi sinh nở và cho con bú. Đứa trẻ bị nhiễm HIV từ mẹ khi sinh ra thường phát bệnh nặng ở 2 năm đầu đời và sẽ khó sống quá 5 năm. Xét nghiệm HIV khi mang thai sẽ giúp mẹ được điều trị kịp thời, ngăn ngừa lây truyền từ mẹ sang con. Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền bệnh cho con ở 3 giai đoạn: Giai đoạn mang thai: virus HIV có thể lây truyền qua bánh rau. Thai nhi có thể bị nhiễm từ tuần thứ 15, tỷ lệ lây truyền cao nhất là ở tuần thứ 18 và có thể diễn ra trong suốt quá trình thai nghén. Khoảng 20-30% trẻ lây nhiễm HIV từ mẹ thông qua bánh rau. Khi chuyển dạ đẻ: lúc bé đi qua đường sinh dục của mẹ sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo hoặc do sự trao đổi máu giữa mẹ và thai nhi khi chuyển dạ có thể gây lây nhiễm. Khoảng 50-60% trẻ bị lây nhiễm HIV ở giai đoạn này. Với những trường hợp đẻ khó thì nguy cơ càng cao. Giai đoạn cho con bú: virus HIV trong bạch cầu của mẹ đi qua các mạch máu, vào các nang sữa và đi vào đường tiêu hóa của trẻ. Nếu mẹ cho trẻ ăn dặm quá sớm, làm tổn thương niêm mạc ruột thì virus HIV sẽ từ sữa mẹ thâm nhâp vào cơ thể bé. Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Can thiệp trước sinh Xét nghiệm HIV, sàng lọc và điều trị các bệnh lây qua đường tình dục Bổ sung các loại vitamin, sắt, dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội Sử dụng thuốc kháng virus để điều trị cho mẹ hoặc điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Mẹ bị nhiễm HIV nên nuôi con bằng sữa công thức để giảm thiểu nguy cơ lây truyền sang con. Can thiệp trong sinh Với những phụ nữ chưa can thiệp trước sinh thì cần xét nghiệm nhanh HIV. Nếu kết quả dương tính, cần sử dụng thuốc kháng virus dự phòng lây truyền từ mẹ sang con. Tránh các can thiệp như chọc ối, forcep, cắt tầng sinh môn… cân nhắc chỉ định mổ lấy thai. Nếu phải mổ lấy thai cần nhanh chóng lau sạch máu và sản dịch cho trẻ sơ sinh. Can thiệp sau sinh Mẹ cần cập nhật kiến thức về nguy cơ lây nhiễm HIV khi cho con bú. Tốt nhất là nuôi con bằng sữa công thức Nếu vẫn nuôi con bằng sữa mẹ thì phải cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu, sau đó cai sữa sớm, chuyển sang ăn dặm ngay để giảm nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ. Trẻ cần được khám và điều trị bằng thuốc kháng virus.
thucuc
864
Mách bạn các biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn Gan nhiễm mỡ vốn là một bệnh lý lành tính nhưng theo thời gian, nếu không được điều trị nó có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến chức năng gan, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Dưới đây chúng tôi xin mách bạn các biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn để kịp thời nhận biết và điều trị ngăn chặn hệ lụy do bệnh gây ra. 1. Gan nhiễm mỡ và những biến chứng cần thận trọng 1.1. Các giai đoạn của bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng có quá nhiều mỡ thừa tích tụ trong gan và không thể chuyển hóa được khiến cho chức năng của gan bị ảnh hưởng. Nói cụ thể hơn thì bình thường lượng mỡ trong gan chỉ chiếm 1 - 4%, nếu tỉ lệ này đạt đến 5% hoặc hơn tức là gan nhiễm mỡ. Các chuyên ra cho rằng nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh lý này là tình trạng cân nặng giảm sút quá nhanh, thiếu protein gây suy dinh dưỡng, bị béo phì. Ngoài ra, một số bệnh lý cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ như: cao huyết áp, tiểu đường,... Sử dụng thường xuyên chất kích thích và hóa chất độc hại, yếu tố di truyền cũng được xem là tác nhân gây ra gan nhiễm mỡ. Nhìn chung, gan nhiễm mỡ có thể là một hậu quả của nhiều bệnh, rối loạn chuyển hóa hoặc sử dụng chất kích thích, rối loạn dinh dưỡng hoặc dùng một số loại thuốc. Bệnh gan nhiễm mỡ bao gồm 3 giai đoạn sau: - Giai đoạn đầu: lượng mỡ chiếm khoảng 5 - 10% trọng lượng của gan. Đây là cấp độ ít nguy hiểm nhất. Khi phát hiện kịp thời và điều trị ngay bệnh sẽ khỏi hoàn toàn. - Giai đoạn thứ 2: lượng mỡ đã chiếm đến 10 - 25% trọng lượng của gan. Lúc này mỡ đã xuất hiện rõ ở nhu mô gan và cơ hoành, đường bờ tĩnh mạch khó xác định và giảm đi rất nhiều. Nếu không được điều trị bệnh sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn 3 và gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. - Giai đoạn thứ 3: lượng mỡ chiếm trên 25 - 30% trọng lượng của gan. Đây chính là giai đoạn nguy hiểm nhất vì chức năng gan có thể tổn thương nghiêm trọng, có thể dẫn tới tử vong khi không được điều trị tích cực. 1.2. Những biến chứng nguy hiểm do gan nhiễm mỡ gây ra - Viêm gan Đây là tình trạng gan nhiễm mỡ khiến cho tế bào Kupffer bị kích hoạt quá mức và phóng ra chất interleukin khiến cho tế bào gan tổn thương. Khi gan bị viêm thì gánh nặng hoạt động của nó sẽ tăng lên, gan trở nên suy kiệt. - Xơ gan Có tới 85% tỉ lệ tử vong là do bệnh xơ gan gây ra. Bệnh xơ gan xuất hiện khi lượng mỡ trong gan lên tới hơn 30%. Điều này kết hợp với các thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày khiến cho lá gan ngày càng bị hủy hoại và tất yếu trở thành tác nhân đe dọa sự sống. - Ung thư gan Đây chính là biến chứng nguy hiểm nhất của gan nhiễm mỡ sau giai đoạn xơ gan khi không nắm được các biểu hiện của bệnh để kịp thời phát hiện và điều trị. Bệnh khiến cho các tế bào gan bị chết hàng loạt, đột biến tự phát và cướp đi sự sống. 2. Nhận biết các biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn Như đã nói ở trên, gan nhiễm mỡ được chia thành 3 giai đoạn, biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn thường gặp gồm: 2.1. Giai đoạn đầu Do lúc này lượng mỡ trong gan chỉ mới chiếm 5 - 10% tổng trọng lượng gan nên bệnh còn rất nhẹ, lành tính và dễ dàng điều trị khỏi. Cũng vì mới chỉ ở giai đoạn đầu nên bệnh không có biểu hiện rõ rệt, đa phần bệnh nhân phát hiện bệnh thông qua các lần kiểm tra sức khỏe định kỳ. 2.2. Giai đoạn thứ 2 Bước sang giai đoạn thứ hai, lượng mỡ đã chiếm đến 10 - 20% tổng trọng lượng của lá gan. Biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn cụ thể ở giai đoạn 2 thường là: - Ăn không ngon, chán ăn. - Đầy bụng, khó tiêu. - Buồn nôn. - Thường xuyên mệt mỏi không rõ nguyên nhân. - Siêu âm nhận thấy các mô mỡ xuất hiện rõ ở nhu mô gan và cơ hoành. Do các biểu hiện này khá mơ hồ nên không ít người bỏ qua, không phát hiện để điều trị bệnh ngay nên bệnh dễ dàng tiến triển qua giai đoạn thứ 3. Giai đoạn thứ 2 của bệnh gan nhiễm mỡ hiện chưa có phương pháp để điều trị triệt để. Để bảo vệ sức khỏe của mình, người bệnh cần có một chế độ ăn uống khoa học, thể dục thể thao vừa sức để tạo sự miễn dịch tốt cho gan. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh sử dụng các loại chất kích thích bởi chúng là một trong những tác nhân khiến cho bệnh dễ chuyển biến nghiêm trọng hơn. 2.3. Giai đoạn thứ 3 Bước sang giai đoạn cuối, lượng mỡ đã chiếm hơn 30% tổng trọng lượng gan. Lúc này thông qua siêu âm bác sĩ sẽ thấy độ lây lan các nhu mỡ tại gan tăng lên một cách nhanh chóng và rõ rệt. Người bệnh cũng sẽ có các biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn gồm: - Hạ sườn phải đau tức. - Vàng mắt, vàng da. - Nổi các u mạch trên da. - Mệt mỏi nghiêm trọng và kéo dài. - Chán ăn. - Cân nặng giảm sút nhanh chóng. Khi đã chuyển sang giai đoạn cuối tức là gan nhiễm mỡ đã bước vào thời kỳ vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng khó lường cho sức khỏe, nguy hiểm nhất phải kể đến ung thư gan. Ngoài các biểu hiện bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn trên đây thì người bị gan nhiễm mỡ cũng có thể gặp tình trạng rối loạn nội tiết tố. Số ít nam giới bị như vậy có thể phát triển tuyến vú, teo tinh hoàn, có vấn đề về cương dương,... Đối với nữ giới, gan nhiễm mỡ có thể gây rối loạn kinh nguyệt, tắc hoặc rong kinh, cân nặng tăng hoặc giảm sút một cách bất thường,...
medlatec
1,121
Mất ngủ ở phụ nữ có liên quan đến nguy cơ đau cơ xơ hóa Một nghiên cứu mới từ Na Uy cho thấy những phụ nữ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề về giấc ngủ có nguy cơ phát triển chứng đau cơ do xơ hóa và rối loạn đau cao hơn gấp 3 lần so với những người được nghỉ ngơi tốt hơn. 1. Đau cơ do xơ hóa gây đau và yếu cơ khắp cơ thể, cản bệnh này ảnh hưởng đến 5% dân số trưởng thành ở Hoa Kỳ, chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ.Các nhà nghiên cứu Na Uy cũng phát hiện ra rằng những phụ nữ có phàn nàn về giấc ngủ, thường xuyên mất ngủ ở phụ nữ hoặc luôn khó ngủ sẽ có nhiều khả năng bị đau cơ do xơ hóa hơn. Mối liên hệ này có phần mạnh mẽ ở phụ nữ độ tuổi trung niên hơn là ở phụ nữ trẻ.Các nhà nghiên cứu đã theo dõi 12.350 phụ nữ Na Uy từ 20 tuổi trở lên trong khoảng thời gian 10 năm. Tất cả phụ nữ đều tham gia vào một cuộc khảo sát sức khỏe lớn trên toàn quốc, họ đã được khám sức khỏe và hoàn thành bảng câu hỏi mô tả tiền sử bệnh của mình khi đăng ký.Khi bắt đầu nghiên cứu, các nhà nghiên cứu hỏi phụ nữ về thói quen ngủ của họ, bao gồm cả việc họ có khó ngủ hay không, tần suất của những vấn đề này xảy ra có thường xuyên không và không ai trong số những người tham gia thường xuyên uống thuốc ngủ. Tất cả phụ nữ tham gia nghiên cứu đều không bị đau hoặc cứng cơ hay cứng tay chân, không bị đau cơ xơ hóa, đau cơ xương hoặc các suy giảm thể chất khác khi nghiên cứu được tiến hành và không bị rối loạn vận động.Mười năm sau khi tiến hành nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng 327 phụ nữ đã được chẩn đoán mắc chứng đau cơ do xơ hóa. Hơn 3% phụ nữ trong độ tuổi 20-44 được chẩn đoán mắc bệnh này và 2% phụ nữ từ 45 tuổi trở lên. Mất ngủ ở phụ nữ có nhiều khả năng gây đau cơ do xơ hóa Phụ nữ từ 45 tuổi trở lên thường xuyên hoặc luôn gặp vấn đề về giấc ngủ có nguy cơ bị đau cơ do xơ hóa tăng gấp 5 lần so với những phụ nữ không gặp vấn đề về giấc ngủ. Những phụ nữ trẻ từ 20 - 44 tuổi gặp khó khăn trong việc nhắm mắt đi ngủ có nguy cơ mắc chứng rối loạn này tăng gấp 3 lần.Khi bắt đầu nghiên cứu, khoảng 2/3 phụ nữ cho biết họ không gặp khó khăn khi ngủ. So với nhóm đó, những người cho biết họ "thỉnh thoảng" khó đi vào giấc ngủ hoặc bị bất kỳ rối loạn giấc ngủ nào trong tháng trước đó có nguy cơ phát triển chứng đau cơ xơ hóa cao gấp đôi. Nguy cơ cao hơn gấp 3.5 lần ở những người cho biết họ "thường xuyên hoặc luôn" gặp vấn đề về giấc ngủ.Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn có một số thiếu sót, các nhà nghiên cứu dựa trên đánh giá của chính những người phụ nữ tham gia về các vấn đề giấc ngủ và các triệu chứng đau cơ do xơ hóa của họ, chưa thực sự có những chẩn đoán chính thức. Mặc dù các nhà nghiên cứu đã tính đến một số yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến kết quả (như chỉ số cơ thể, trầm cảm và trình độ học vấn) nhưng họ vẫn còn thiếu dữ liệu về “sự lo lắng”, đây là vấn đề có liên quan đến cả giấc ngủ và tình trạng đau cơ do xơ hóa.Carol A. Landis - giáo sư tại Trường Điều dưỡng Đại học Washington, Seattle cho biết các yếu tố quan trọng khác không được đo lường trong nghiên cứu bao gồm: tình trạng mãn kinh và tiền sử chấn thương thể chất hoặc tâm lý. Landis cho biết có tới 30 - 50% phụ nữ bị đau cơ do xơ hóa có tiền sử chấn thương.Song vẫn phải nhìn nhận trọng lượng của các bằng chứng thực sự ủng hộ vai trò quan trọng của giấc ngủ đối với chứng đau cơ do xơ hóa. Các nhà nghiên cứu không phải lúc nào cũng hiểu cơ chế sinh học tạo nên mối liên hệ giữa giấc ngủ và cơn đau, nhưng rõ ràng chúng có một mối liên hệ với nhau. Các bác sĩ lâm sàng và bệnh nhân nên nhận thức được mối liên hệ này tập trung giải quyết các vấn đề về giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ không ngon giấc để giảm nguy cơ xuất hiện các cơn đau mãn tính. Phụ nữ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề về giấc ngủ có nguy cơ phát triển chứng đau cơ do xơ hóa 2. Đau cơ do xơ hóa là một hội chứng đau phức tạp Như đã đề cập ở trên, một phụ nữ ban đầu không bị đau mãn tính nhưng thường xuyên bị mất ngủ và các vấn đề về giấc ngủ khác sẽ có nhiều khả năng bị đau cơ do xơ hóa sau 10 năm. Phụ nữ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề về giấc ngủ có nguy cơ phát triển chứng đau cơ do xơ hóa và rối loạn đau cao hơn gấp 3 lần so với các phụ nữ được nghỉ ngơi tốt hơn.Tuy nhiên cơ chế chính xác mà mất ngủ ở phụ nữ có thể gây ra đau cơ xương lan rộng là không chắc chắn, vì vậy cần khuyến khích các nghiên cứu bổ sung để khám phá liệu việc phát hiện và điều trị sớm các vấn đề về giấc ngủ có thể làm giảm nguy cơ phát triển cơn đau mãn tính lan rộng hay không. Các phát hiện ám chỉ rằng các vấn đề về giấc ngủ có thể dẫn đến đau do xơ hóa cơ, nhưng các nhà nghiên cứu cho biết mối quan hệ này không quá rõ ràng. Mặc dù thiếu ngủ đã được chứng minh trong nghiên cứu trước đây là làm tăng tình trạng viêm và giảm khả năng kiểm soát cơn đau của cơ thể, nhưng các chuyên gia vẫn chưa thể vẽ đường thẳng từ khó ngủ đến đau cơ do xơ hóa. Mork - đồng tác giả nghiên cứu tại Đại học Khoa học và Công nghệ Na Uy ở Trondheim cho biết các vấn đề về giấc ngủ chỉ là một yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của chứng đau cơ do xơ hóa. Đau cơ do xơ hóa là một hội chứng đau phức tạp và có nhiều yếu tố khác có thể góp phần vào sự phát triển của căn bệnh này.Các bác sĩ từ lâu đã nhận thức được mối liên hệ giữa giấc ngủ kém và đau cơ do xơ hóa - một tình trạng mãn tính có đặc điểm là đau lan rộng và các điểm đau ở trong mô mềm. Bệnh nhân đau cơ xơ hóa có hơn 90% là phụ nữ - gần như luôn than phiền về việc khó ngủ, trong khi giấc ngủ kém lại có liên quan đến tình trạng đau tồi tệ hơn.Có thể thấy các vấn đề về giấc ngủ nên được xem xét một cách nghiêm túc. Ngoài việc là một yếu tố nguy cơ gây đau cơ do xơ hóa, các vấn đề về giấc ngủ cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như bệnh tim. Do đó, phát hiện sớm và điều trị thích hợp có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính trong tương lai.com, health.com
vinmec
1,342
Công dụng thuốc Shinpoong Shintaxime Thuốc Shinpoong Shintaxime có chứa thành phần chính là kháng sinh Cefotaxim được sử dụng trong dự phòng và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Để nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc Shinpoong Shintaxime theo chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Shinpoong Shintaxime là gì? Shinpoong Shintaxime chứa thành phần chính là hoạt chất Cefotaxim được bào chế dưới dạng Cefotaxim natri. Đây là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ III với phổ kháng khuẩn rộng nên được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn như Enterobacter, Serratia, E.coli, Shigella, P.mirabilis, Salmonella,Haemophilus influenzae, P.vulgaris,, Haemophilus spp... Tuy nhiên, có một số vi khuẩn kháng Cefotaxim bao gồm Enterococcus, Pseudomonas cepiacia, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Xanthomonas hydrophilia. 2. Chỉ định của thuốc Shinpoong Shintaxime Thuốc được chỉ định trong điều trị một số trường hợp bệnh như sau:Nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm trùng huyết, viêm màng tim do cầu khuẩn Gram (+) và vi khuẩn Gram (-), viêm màng não.Nhiễm khuẩn vùng da và mô mềm, nhiễm trùng trong sản phụ khoa, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Shinpoong Shintaxime Tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ nhiễm khuẩn mà bác sĩ sẽ lựa chọn liều lượng thích hợp. Liều lượng khuyên dùng như sau:Ở người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn không gây ra biến chứng, dùng liều 1g/ 12 giờ bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh nhân mắc viêm màng não, dùng liều 2g/ 6 - 8 giờ bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Bệnh nhân lậu không biến chứng dùng liều duy nhất 1g bằng đường tiêm bắp. Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu với liều 1g bằng đường tiêm trước mổ 30 phút.Ở trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc dưới 12 tuổi, dùng liều 50mg - 150mg/ kg/ ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 3-4 lần/ ngày.Trẻ sơ sinh trên 7 ngày, dùng liều 75 - 150mg/ kg/ ngày tiêm tĩnh mạch, chia làm 3 lần/ ngày.Trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh dưới 7 ngày, dùng liều 50mg/ kg/ ngày tiêm tĩnh mạch, chia làm 2 lần/ngày. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Shinpoong Shintaxime Chống chỉ định sử dụng Shinpoong Shintaxime trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin, đối tượng phụ nữ có thai và đang cho con bú.Một số thuốc có thể gây ra tương tác nếu sử dụng cùng lúc với Shinpoong Shintaxime bao gồm probenecid, fosfomycin, azlocillin.Các tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm:Quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan, sốt.Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng hay tiêu chảy.Thay đổi huyết học.Nhức đầu, ảo giác, hoa mắt.Rối loạn nhịp tim.Trên đây là những thông tin về thuốc Shinpoong Shintaxime. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Shinpoong Shintaxime, tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
vinmec
535
Ngăn ngừa phản ứng phụ của thuốc chữa viêm khớp Viêm khớp là chứng bệnh hay gặp ở nhóm người trung cao tuổi. Khi bị viêm khớp, người bệnh buộc phải dùng thuốc chữa bệnh. Thế nhưng, các thuốc chữa bệnh khớp lại có nhiều tác dụng không mong muốn. Vậy những tác dụng phụ này là gì? Thuốc chữa viêm khớp có thể gây ra các chứng bệnh khác như: tăng huyết áp, loét và chảy máu đường tiêu hóa, hạ đường huyết, tổn thương hoàng điểm, tổn thương gan, thận, rối loạn về chuyển hóa và nội tiết, suy tủy dẫn đến giảm các tế bào máu... Khi mắc phải các chứng bệnh này, bệnh nhân phải dừng ngay thuốc chữa khớp và đi khám bệnh để được bác sĩ tư vấn. Ngoài ra, một vài dấu hiệu khác cũng cần được chú ý khi điều trị viêm khớp: Đây là cảm giác rất khó chịu mà các thuốc trị viêm khớp đều có thể gây ra, đặc biệt là ibuprofen, naproxen và một số thuốc kháng viêm giảm đau khác như: azathiprin (immuran), prednisolon, methotrexat. Bệnh nhân cảm thấy đau hơn, sưng hơn cùng với cứng khớp. Khi mới dùng thuốc, các phản ứng ở khớp có thể dữ dội theo chiều hướng xấu do thuốc bắt đầu tác dụng. Nếu sau 2 - 3 ngày, các biểu hiện này không được cải thiện và tiếp tục phát triển thì rất có thể thuốc đã không có tác dụng, cần phải thay thế thuốc và điều chỉnh lại liều dùng. Nếu nhiệt độ cơ thể tăng không đáng kể (dưới 38o C), đó là biểu hiện bình thường của phản ứng viêm khớp, nhưng nếu nhiệt độ tăng hơn (trên 38o C), phải nghĩ đến khả năng về một bệnh nhiễm khuẩn. Thực tế có nhiều thuốc trị viêm khớp đã làm suy giảm hệ miễn dịch cũng như giảm thiểu tuần hoàn và làm tăng một cách đáng kể nguy cơ bị các bệnh do vi khuẩn và virut. Các thuốc chính gây suy giảm hệ miễn dịch là: methotrexat, immuran, remicad, infliximab, enbrel, cyclosporin, cytoxan. Có thể xảy ra do phù và viêm chèn ép vào các dây thần kinh hoặc thoái hóa dây thần kinh do hiện tượng viêm và tổn thương mạch máu. Ngoài ra, độc tính của một số loại thuốc kháng viêm cũng như thuốc làm suy giảm miễn dịch có thể làm tổn hại hệ thần kinh ngoại vi và gây ra tê hoặc cảm giác kiến bò. Bệnh nhân cần phải thông báo ngay với bác sĩ những biểu hiện này để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Khi dùng các thuốc solganal, myochrysin, methoratrexat, hydroxychloroquin... có nhiều khả năng bị phản ứng này. Viêm các khớp liên sườn có thể gây đau ngực. Tuy nhiên, cũng cần được khám để loại trừ khả năng có thể bị bệnh tim hoặc bệnh phổi. Methotrexat có thể gây viêm phổi do làm tổn thương mô và mạch máu. Biểu hiện đầu tiên là ho kéo dài. Các thuốc kháng viêm cũng thường gây ợ chua và đau rát ở lồng ngực.
medlatec
524
Trẹo chân có nên bôi dầu? Chồng tôi thường xuyên đi đá bóng, 1 tuần 2-3 buổi, thỉnh thoảng bị trật khớp, trẹo chân. Vì thế tôi muốn tìm hiểu kĩ các phương pháp xử trí sao cho hợp lý. Nhiều người khuyên nên bôi dầu nóng nhiều người lại khuyên không nên, làm tôi rất băn khoăn. Vậy bác sĩ cho tôi hỏi trẹo chân có nên bôi dầu không và vì sao ạ? (Kiều Oanh – Hà Nội) Trẹo chân hay trật khớp là một chấn thương thường gặp, đặc biệt đối với người thường xuyên chơi thể thao. Trả lời Bạn Kiều Oanh thân mến! Với câu hỏi: “trẹo chân có nên bôi dầu không và cách xử lí khi bị trẹo chân?”, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau: 1. Trẹo chân thường xảy ra khi nào? Trẹo chân hay trật khớp là một chấn thương thường gặp, đặc biệt đối với người thường xuyên chơi thể thao. Trẹo chân thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân như bước hụt, chạy quá nhanh, trẹo đầu gối, chống đỡ khi bị ngã, vận động sai tư thế,… Khi trẹo chân, trật khớp, một hoặc nhiều dây chằng bị giãn hoặc bị rách. Đây là các triệu chứng thường thấy của bong gân bao gồm đau, sưng, tụ máu bầm, kèm theo đó là các cơn đau khiến khớp không thể cử động và vận động được, các cơn đau thường ngắn hoặc kéo dài, không di chuyển được. 2. Trẹo chân có nên bôi dầu không? Khi bị trẹo chân, nếu biết cách xử lý kịp thời và đúng cách vùng bị sưng đau sẽ nhanh chóng hồi phục, ngược lại nếu xử lý không đúng, tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Câu hỏi trẹo chân có nên bôi dầu không là một trong những câu hỏi thường gặp khi xử lý sự cố trẹo chân. Trên thực tế, khi bị trẹo chân dẫn đến trật khớp hay bong gân bạn cần tránh bôi dầu nóng, dán salonpas, bôi rượu thuốc… vì dầu nóng sẽ làm chỗ sưng giãn mạch máu khiến chảy máu nhiều hơn, có thể làm cho tình trạng bệnh càng nặng thêm. Khi bị trẹo chân, bạn không nên chườm nóng mà chỉ nên chườm lạnh Như vậy câu hỏi trẹo chân có nên bôi dầu đã được giải đáp và bạn cần lưu ý. 3. Cách xử trí khi bị trẹo chân tại nhà Ngoài ra tùy thuộc vào mức độ trẹo chân và vùng bị chấn thương, bệnh nhân có thể tự điều trị ở nhà bằng việc thực hiện kịp thời và đầy đủ các biện pháp: + Tạm dừng mọi hoạt động vận động, đi lại,… + Hạn chế và không di chuyển. + Chườm lạnh bằng nước đá vùng trẹo chân, bong gân từ 2 đến 3 lần trong ngày. + Nằm và gác chân lên cao hơn khoảng 10 cm so với tim, để máu lưu thông dễ dàng hơn, đồng thời giúp tan máu bầm. + Cố định khớp bằng băng thun + Nghỉ ngơi vài ngày, nếu cần di chuyển bạn nên dùng nạng – Bổ sung kẽm, silicium, đồng trong vòng 2 – 3 tuần bằng các loại thực phẩm như: Gan bê, hào, hạt bí, bột ca cao, mè, rong biển, mực ống, hành, tỏi,… 4. Cách phòng ngừa trẹo chân Trẹo chân có thể phòng ngừa được nếu bạn có ý thức và thực hiện tốt một số nguyên tắc như: Hi vọng với lời giải đáp trên đây bạn Kiều Oanh đã hiểu rõ vấn đề trẹo chân có nên bôi dầu không và cách xử lí khi bị trẹo chân tại nhà giúp giảm đau và sưng hiệu quả. Nếu trường hợp nặng bạn nên đi gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị đúng cách nhất.
thucuc
653
Có thai nên đi siêu âm lần đầu khi nào? Cần lưu ý những gì? Siêu âm thai là một trong những kĩ thuật quan trọng và cần thiết đối với mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai bởi những ý nghĩa quan trọng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp mẹ hiểu rõ hơn về việc có thai nên đi siêu âm lần đầu khi nào, mẹ sẽ được kiểm tra những gì và cần lưu ý cần biết trong lần siêu âm này. Cùng tìm hiểu mẹ nhé! 1. Có thai nên đi siêu âm lần đầu khi nào? Sau khi quá trình thụ tinh diễn ra, hợp tử sẽ được tạo thành và đi đến tử cung của mẹ. Sự nhân đôi hợp tử tiếp tục cho đến ngày thứ 5 thì phôi bào sẽ hình thành. Hai ngày sau khi phôi bào được hình thành, phôi sẽ di chuyển vào tử cung, vùi trong niêm mạc tử cung và bắt đầu làm tổ. Khi đó, phôi sẽ sản xuất ra HCG và đi vào nước tiểu của người mẹ, đây cũng là lý do khi mẹ mang thai thì que thử thai sẽ hiển thị lên 2 vạch. Tuy nhiên, thời gian này chỉ là giai đoạn phát triển của phôi bào, thai còn quá nhỏ, mẹ đi siêu âm thai sớm không có tác dụng gì. Trả lời cho câu hỏi mẹ có thai nên đi siêu âm lần đầu khi nào là phù hợp nhất, các chuyên gia khuyên rằng, khi mẹ nghi ngờ mang thai (cơ thể xuất hiện những dấu hiệu như trễ kinh, đau bầu ngực, đầy hơi, mệt mỏi, buồn nôn, cổ tử cung ẩm ướt, đi tiểu nhiều lần,..) hoặc thử thai lên 2 vạch thì mẹ nên đi khám thai lần đầu tiên sau khi trễ kinh ít nhất 1 tuần. Trả lời cho câu hỏi siêu âm lần đầu khi nào phù hợp nhất, các chuyên gia khuyên mẹ nên đi khám khi trễ kinh ít nhất 1 tuần Mẹ đi siêu âm thai đúng thời điểm có thể kiểm tra được tình trạng của thai nhi, phát hiện được những vấn đề  bất thường trong thai kỳ và không bị tốn kém vô ích. Ngoài ra, còn giúp bé tránh được những tác động tiêu cực đến sự phát triển khi mẹ đi siêu âm ở thời điểm quá sớm. 2. Siêu âm lần đầu bác sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá những gì? Siêu âm thai lần đầu tiên có ý nghĩa rất quan trọng đối với bố mẹ, nhất là những cặp vợ chồng mang thai con đầu lòng. Qua lần siêu âm thai đầu tiên, bác sĩ sẽ giúp mẹ kiểm tra và đánh giá những vấn đề như: – Đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của mẹ tại thời điểm hiện tại – Xác định mẹ đang chính thức mang thai – Xác định có túi thai nằm trong tử cung của mẹ, phân biệt mẹ có đang bị thai ngoài tử cung hay không – Xác định mẹ mang thai đơn, thai đôi, đa thai – Xác định tuổi thai – Xác định nhịp tim thai nhi nếu có – Đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi thông qua đánh giá sự phát triển của túi thai, biểu hiện của vòng sáng xung quanh túi thai, vị trí túi thai Siêu âm thai lần đầu tiên giúp đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi Ở buổi khám thai lần đầu tiên này, các bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ tư vấn cho mẹ chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, thể thao, chế độ sinh hoạt vợ chồng, cách vệ sinh chăm sóc cơ thể khi mang thai, giúp mẹ lập kế hoạch khám thai định kỳ,…. Đặc biệt, với những mẹ có bệnh lý đi kèm, hoặc tình trạng sức khỏe thai nhi có bất thường các bác sĩ sẽ tư vấn cặn kẽ cho mẹ cách kiểm soát/điều trị ngay để mẹ có thai kỳ khỏe mạnh và thuận lợi nhất. Sau lần siêu âm đầu tiên, mẹ tiếp tục đến siêu âm theo lịch hẹn của bác sĩ. Lịch hẹn đó có thể là những mốc quan trọng không được bỏ qua hoặc ngoài mốc quan trọng tùy vào tình trạng sức khỏe của mẹ và bé. Những mốc khám thai quan trọng mẹ bầu không nên bỏ qua là: – Mốc 8 tuần: Kiểm tra thai nhi đã có tim thai chưa – Mốc 11 – 13 tuần: Đo độ mờ da gáy, xác định nguy cơ của một số bất thường nhiễm sắc thể, bao gồm hội chứng Down – Mốc 16 – 18 tuần: Hỗ trợ phát hiện sớm bệnh về tim và não bẩm sinh – Mốc 20 – 22 tuần: Khảo sát dị tật thai nhi như não úng thủy, giãn não thất, dị dạng nang tuyến phổi, teo thực quản, hẹp tá tràng, thoát vị rốn, nứt đốt sống, tim bẩm sinh, chi ngắn, chân tay khoèo, sứt môi chẻ vòm,… – Mốc 30 – 32 tuần: Phát hiện một số vấn đề hình thái xảy ra muộn như là bất thường ở động mạch, tim và một vùng cấu trúc của não – Mốc 36-40 tuần: Kiểm tra banh nhau, kiểm tra lượng ối Mẹ nên đi khám thai đầy đủ để theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện sớm những bất thường và có phương án can thiệp kịp thời trong trường hợp cần thiết. 3. Những gì cần lưu ý trong lần siêu âm thai đầu tiên? Khám thai lần đầu tiên có nhiều điều quan trọng mẹ cần lưu ý để hành trình mang thai được thuận lợi, nhẹ nhàng và an toàn nhất. – Lần đầu tiên siêu âm thai, các bác sĩ sẽ rất quan tâm đến sức khỏe của mẹ để có thể kết luận chính xác và đưa ra phương hướng chăm sóc thai phù hợp. Để thuận tiện cho lần khám này, mẹ nên mang theo sổ khám sức khỏe để bác sĩ tiện theo dõi. – Bác sĩ có thể sẽ cần mẹ cung cấp một số thông tin như: mẹ đã từng mang thai chưa, trước mang thai mẹ có từng hay đang mắc bệnh gì không, mẹ có vấn đề gì liên quan đến dị ứng không, mẹ có đang sử dụng thuốc không, chế độ dinh dưỡng thường ngày của mẹ, mẹ có sử dụng các chất kích thích nào không, thời điểm diễn ra chu kỳ kinh nguyệt gần nhất, biểu hiện mang thai của mẹ,… – Mới mang thai, đặc biệt là mang thai lần đầu chắc hẳn mẹ có nhiều câu hỏi muốn hỏi bác sĩ, để không quên mẹ nên liệt kê ra giấy hoặc ghi chú lại những câu hỏi của mình để hỏi bác sĩ khi thăm khám.
thucuc
1,165
Bác sĩ giải đáp: Chảy máu âm đạo bất thường nguy hiểm như thế nào? Chảy máu âm đạo bất thường là một dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn đang có vấn đề, nhất là tình trạng chảy máu sau khi quan hệ tình dục hoặc xuất huyết âm đạo trong thời kỳ mãn kinh. Đây là vấn đề mà mỗi phụ nữ cần lưu ý để kịp thời chủ động bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Thế nào là tình trạng chảy máu âm đạo bất thường? Hiện tượng âm đạo ra máu vào đúng chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu bạn bị xuất huyết âm đạo trong những trường hợp dưới đây thì bạn cần hết sức thận trọng: - Hiện tượng xuất huyết âm đạo khi chưa đến kỳ kinh. - Chảy máu bất thường sau khi quan hệ tình dục. - Trong chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu chảy ra nhiều bất thường 1 - 2h phải thay 1 băng vệ sinh dày (tương đường >80ml máu kinh) hoặc chu kỳ kinh kéo dài bất thường > 38 ngày hoặc ngắn bất thường < 24 ngày. - Thời kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày và lượng kinh trên 80ml. - Thường xuyên xảy ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt. - Xuất huyết tử cung sau thời kỳ mãn kinh. - Xuất huyết âm đạo trong giai đoạn đang mang thai. - Xuất huyết âm đạo kèm theo những triệu chứng như mệt mỏi, cơ thể suy nhược, chóng mặt,… 2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu âm đạo bất thường Rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường, có thể là do sự rối loạn nội tiết tố, do một số bệnh lý hay tình trạng này cũng có thể do thói quen sinh hoạt không khoa học gây ra. Dưới đây là những nguyên nhân cụ thể gây chảy máu âm đạo bất thường: Rối loạn nội tiết tố: Tình trạng mất cân bằng giữa hai loại hormon: Estrogen và progesterone chính là nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt và gây ra xuất huyết âm đạo bất thường. Để chắc chắn về vấn đề này, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm, siêu âm cần thiết. Dấu hiệu rụng trứng: Trong một vài trường hợp, chảy máu bất thường ở vùng âm đạo cũng có thể là dấu hiệu rụng trứng. Sử dụng thuốc nội tiết: Một số trường hợp chảy máu là do sử dụng thuốc nội tiết, chẳng hạn như thuốc tránh thai khẩn cấp. Loại thuốc này có thể gây ra hiện tượng chảy máu vùng kín trong khoảng vài ngày hoặc vài tuần khi dùng thuốc. Các bệnh lý bệnh phụ khoa: Khi mắc một số bệnh lý phụ khoa như u xơ tử cung, bệnh polyp cổ tử cung, viêm niêm mạc tử cung hay nguy hiểm hơn là ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,... thì chị em rất có thể sẽ thấy xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường ở vùng âm đạo. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể xuất hiện một vài triệu chứng khác như rối loạn tiểu tiện, đau bụng, rối loạn kinh nguyệt,… Quan hệ tình dục không lành mạnh cũng là một nguyên nhân khiến âm đạo của phụ nữ bị xuất huyết bất thường. Hậu sản: Sản dịch là một lượng máu còn sót lại trong cơ thể sản phụ. Sau khi sinh khoảng 3 đến 4 tuần thì lượng máu này sẽ ít dần và hết. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài hoặc lượng máu nhiều, có mùi hôi hoặc kèm theo có sốt thì bạn cần đi khám sớm. Do phá thai, sảy thai hoặc mang thai ngoài tử cung. Do dụng cụ tránh thai: Một số trường hợp đặt dụng cụ tránh thai như cấy que tránh thai, đặt vòng tránh thai cũng khiến dẫn tới chảy máu âm đạo bất thường. Do một số bệnh lý khác: Chẳng hạn như những bệnh về tuyến giáp, bệnh đái tháo đường, sốt xuất huyết, viêm gan, sử dụng thuốc chống đông, sử dụng corticoid kéo dài,... Bên cạnh đó, áp lực công việc, căng thẳng trong cuộc sống,… cũng là nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt và tình trạng chảy máu bất thường. 3. Chảy máu âm đạo bất thường nguy hiểm như thế nào? Chảy máu vùng âm đạo bất thường không chỉ là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về sức khỏe mà còn có ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý ở phụ nữ. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như sau: - Cơ thể mệt mỏi, suy nhược do mất máu kéo dài: Trong trường hợp lượng máu mất đi quá nhiều, người bệnh sẽ có nguy cơ bị thiếu máu, suy nhược cơ thể, kèm theo đó là một số triệu chứng bất thường như hoa mắt, chóng mắt. Nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. - Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản: Nếu tình trạng chảy máu âm đạo bất thường là do những bệnh lý phụ khoa gây ra nhưng không được xử lý sớm thì có thể ảnh hưởng đến các cơ quan sinh sản khác, về lâu dài ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, nguy cơ vô sinh hoặc làm tăng nguy cơ sảy thai. - Giảm chất lượng cuộc sống: Tình trạng xuất huyết âm đạo một cách bất thường luôn khiến chị em vô cùng lo lắng vì thế rất dễ dẫn đến căng thẳng, làm giảm chất lượng sống người bệnh. Nếu gặp phải một số bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là ung thư cổ tử cung thì cần phải điều trị sớm mới có thể mang lại hiệu quả tích cực. 4. Cần phải làm gì để phòng tránh chảy máu âm đạo bất thường? Để phòng ngừa tình trạng chảy máu âm đạo bất thường, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau: - Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, khoa học để cân bằng nội tiết tố. - Không lạm dụng thuốc tránh thai. - Vệ sinh vùng kín đúng cách để tránh bị viêm nhiễm vùng kín. - Nếu thấy có hiện tượng bất thường, cần đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị. - Trong quá trình điều trị, cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đúng liều lượng và thời gian, ăn uống theo chế độ và hạn chế quan hệ tình dục khi đang điều trị.
medlatec
1,139
Kính áp tròng ban đêm là gì, có công dụng như thế nào? Kính áp tròng ban đêm là một loại kính thường được sử dụng vào ban đêm để khắc phục tình trạng khúc xạ của mọi người. Kính được chế tác đặc biệt, có khả năng điều chỉnh độ cong của giác mạc để mọi người có thể lấy lại thị lực bình thường vào ban ngày. 1. Kính áp tròng ban đêm là gì? Kính áp tròng ban đêm (Ortho K) là tên gọi của một loại kính có thể điều chỉnh, định hình giác mạc tạm thời. Điều này giúp cho giác mạc đảm bảo độ cong cho phép để hội tụ ánh sáng tại đúng vị trí trên võng mạc nhằm cải thiện các tật khúc xạ như cận thị, loạn thị… Loại kính này có tác dụng kiểm soát tật khúc xạ, làm quá trình tăng độ khúc xạ diễn ra chậm hơn. Tuy nhiên, nếu ngưng sử dụng thì tình trạng khúc xạ sẽ trở về trạng thái ban đầu. Nói cách khác, Ortho K là kính áp tròng điều trị cận thị, loạn thị… trong thời gian ngắn, tạm thời. Vật liệu phổ biến được sử dụng để làm kính định hình giác mạc là Hydrogen với khả năng thẩm thấu khí cao, đảm bảo cung cấp đủ oxy cho giác mạc trong lúc ngủ. Kính Ortho K là một loại lens đeo ban đêm, được sử dụng với những người mắc tật khúc xạ, đáp ứng các điều kiện như sau: – Người dưới 18 tuổi, chưa đủ điều kiện để phẫu thuật. – Người chưa có nhu cầu phẫu thuật tật khúc xạ ở mắt. – Người bị cận thị không quá 10 độ, không kèm loạn thị hoặc người bị loạn thị không quá 3 độ. – Người chưa từng thực hiện phẫu thuật mắt để điều trị khúc xạ hoặc các bệnh lý nhãn khoa. – Người không có các bệnh lý về giác mạc, kết mạc… – Người đang mắc một số bệnh lý mạn tính hoặc hiểm nghèo sử dụng kính cần có chỉ định của bác sĩ nhãn khoa. Mọi người cần đi khám để biết chính xác tình trạng sức khỏe thị lực của mình và mức độ phù hợp cũng như hiệu quả khi sử dụng kính định hình giác mạc Ortho K. Kính Ortho K áp tròng ban đêm có thể điều chỉnh, định hình giác mạc để cải thiện thị lực tạm thời 2. Công dụng của kính Giác mạc trong suốt, nằm trước nhãn cầu với vai trò cho phép ánh sáng đi qua để hội tụ vào võng mạc, giúp mọi người nhìn rõ. Khúc xạ xảy ra khi giác mạc của mắt có hình dạng bất thường khiến hội tụ sai vị trí. Biểu hiện thường gặp ở những người mắc khúc xạ là nhìn mờ, hình ảnh bị nhòe, không rõ nét, mắt phải điều tiết nhiều gây nhức mỏi, chảy nước mắt… Đeo kính áp tròng ban đêm Ortho K sẽ thay đổi tạm thời sự bất thường của giác mạc để cải thiện thị lực cho mọi người. Người sử dụng sẽ đeo kính trước khi đi ngủ và đeo trong vòng từ 7-8 giờ. Sáng hôm sau, thị lực của mọi người có thể hồi phục hoàn toàn như mắt khỏe mạnh mà không cần phải đeo kính. Tuy vậy, mọi người cần phải đeo kính Ortho K thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất. Khi không sử dụng, giác mạc và độ khúc xạ sẽ quay về trạng thái ban đầu. Đồng thời, hiệu quả cải thiện thị lực ở mỗi người là khác nhau do tình trạng khúc xạ không giống nhau. 3. Ưu, nhược điểm của Ortho K 3.1. Ưu điểm Kính Ortho K được đánh giá cao trong việc cải thiện thị lực ở những người mắc tật khúc xạ. Đồng thời, kính còn có thể đảo ngược quá trình định hình, điều chỉnh giác mạc mắt. Khi đeo loại kính áp tròng cận, loạn thị này, mọi người sẽ không cảm thấy khó chịu hay vướng víu. Kính cũng rất gọn nhẹ, tiện lợi và không ảnh hưởng tới thẩm mỹ khuôn mặt ở mọi người. Mọi người không cần phải đeo kính cả ngày dài nhưng thị lực vẫn đảm bảo sáng rõ. Loại kính này còn thường được sử dụng để kiểm soát tình trạng cận thị ở trẻ nhỏ, giúp quá trình cận thị diễn ra chậm hơn. 3.2. Nhược điểm Đây là một loại kính có thể cải thiện thị lực đáng kể cho những người mắc tật khúc xạ. Tuy nhiên, kính có thể gây kích ứng đối với những người có cơ địa mẫn cảm. Bên cạnh đó, sử dụng không đúng cách cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng giác mạc, viêm loét giác mạc… Hiệu quả của kính chỉ mang tính chất tạm thời, hiệu quả phụ thuộc vào tình trạng khúc xạ và loại kính mọi người sử dụng. Đối với trẻ em, phụ huynh cần sát sao và hướng dẫn sử dụng kính đúng cách để đảm bảo an toàn. Hỗ trợ chữa cận thị bằng đeo kính áp tròng ban đêm là phương pháp thường được áp dụng hiện nay 4. Giá kính áp tròng ban đêm – Chất liệu kính – Chức năng kính – Đơn vị cung cấp – Tình trạng thị lực 5. Mua kính Ortho K áp tròng ban đêm ở đâu uy tín? Bác sĩ chuyên môn cao sẽ tiến hành thăm khám chuyên sâu để xác định tình trạng thị lực của mọi người và đưa ra phương án xử trí phù hợp. Hệ thống phòng khám chất lượng cao được trang bị thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu nhằm giúp cho quá trình thăm khám đạt kết quả chính xác nhất và điều trị đạt hiệu quả cao. Kính mắt được lựa chọn từ các thương hiệu chất lượng hàng đầu, có tem chống hàng giả để đảm bảo cung cấp cho mọi người sản phẩm an toàn nhất với đôi mắt. Chi phí khám và kính mắt các loại hợp lý, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của mọi khách hàng. Đa dạng loại kính với mẫu mã hiện đại, sang trọng để đảm bảo thẩm mỹ khuôn mặt của mọi người. Mắt kính chiết suất tốt, đảm bảo an toàn cho mắt và được bảo hành dài lâu. Quy trình thăm khám và điều trị các vấn đề về mắt khoa học, tối ưu thời gian. Đội ngũ điều dưỡng, tư vấn viên chuyên nghiệp, mang tới trải nghiệp tốt nhất cho khách hàng
thucuc
1,131
Chụp cộng hưởng từ não – “trợ thủ đắc lực” chẩn đoán bệnh về não Chụp cộng hưởng từ não (MRI não) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, giúp đánh giá và phát hiện các tổn thương ở não bộ. Phương pháp này có độ chính xác cao, an toàn, không xâm lấn. 1. Chụp cộng hưởng từ não là gì?  Chụp MRI não giúp phát hiện sớm và đánh giá khối u ở não MRI não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại không xâm lấn, sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não. Chụp cộng hưởng từ não phát hiện được nhiều vấn đề như u não, viêm não, dị dạng mạch máu não,… Máy chụp MRI gồm một nam châm lớn, có đường hầm ở trung tâm. Khi chụp, người bệnh sẽ nằm trên một mặt bàn và được đưa vào đường hầm này. Sóng radio sẽ đập vào các vị trí từ của nguyên tử H+ trong cơ thể, phát ra tín hiệu gửi đến ăng-ten và máy tính. Máy tính sẽ thu nhận và xử lý thông tin để cho ra hình ảnh về các mặt cắt ngang của não bộ. Hình ảnh chụp MRI có độ tương phản cao, rõ ràng, sắc nét, có thể chuyển đổi dưới dạng 3D. 2. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ não 3. Chụp MRI não cần thiết khi nào?  Đau đầu là biểu hiện của nhiều bệnh lý trong có liên quan đến các bệnh ngoài não và trong não. 3.1. Chụp cộng hưởng từ não cần thiết trong các trường hợp sau 3.2. Các triệu chứng nên kiểm tra bằng chụp cộng hưởng từ não – Đau đầu, chóng mặt kéo dài (đau nửa đầu hoặc đau cả đầu, đau âm ỉ hoặc thành cơn). – Suy giảm trí nhớ rõ rệt: tư duy kém, khả năng tập trung giảm, hay quên, nhầm lẫn,… – Mất ngủ kéo dài, ngủ chập chờn, ngủ không sâu giấc, hay bị thức giấc giữa đêm, thức dậy sớm và không ngủ lại được… – Liệt nửa người, khó cầm nắm, khó vận động, rối loạn cảm giác. – Thị lực giảm rõ rệt một bên hoặc cả hai bên – Miệng méo, méo mặt, khó nói, khó nghe – Chóng mặt, cứng gáy, nôn vọt, co giật, động kinh 4. Các trường hợp được bác sĩ chỉ định chụp MRI não Phương pháp chụp cộng hưởng từ não thường được chỉ định trong những trường hợp sau: – Nhồi máu não, xuất huyết não – Tổn thương não hoặc tiểu não – Bất thường não, dị tật não bẩm sinh – Viêm não, viêm màng não, nhiễm trùng não – Mất ý thức, mắc chứng động kinh 5. Quy trình chụp cộng hưởng từ  Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI Lưu ý với người bệnh trước khi chụp MRI Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể được yêu cầu không ăn hoặc uống gì trong 4 giờ trước khi chụp. Tuy nhiên, người bệnh có thể được uống một lượng nước nhất định. Vì hệ thống MRI sẽ tạo ra một vùng từ trường mạnh, người được chụp cần tháo các vật dụng bằng kim loại khỏi người trước khi chụp MRI. Những trường hợp đang đặt trong cơ thể các thiết bị như  nẹp vít xương, máy tạo nhịp tim, khớp kim loại,…. sẽ chống chỉ định với chụp MRI hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng được thay trang phục chuyên dùng cho chụp MRI vì quần áo thông thường có thể có đính các vật kim loại. Với những nguồi phải dùng thuốc đối quang từ, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, phát ban da. Trước khi chụp, người bệnh sẽ được giải thích rõ về điều này. Các bệnh nhân mắc bệnh thận nặng sẽ được xét nghiệm chức năng thận trước khi chụp để đảm bảo sau khi chụp, thuốc bị đào thải hết ra khỏi cơ thể. Chụp cộng hưởng từ thường diễn ra khoảng 15-20 phút tùy theo vùng cần chụp. Ở một số trường hợp có thể cần dùng đến các loại thuốc an thần do khả năng hợp tác hạn chế, nhất là trẻ nhỏ. Với người lớn, nếu dùng thuốc an thần sẽ cần phải có người thân đi cùng để trợ giúp. Bởi trong suốt 24 giờ sau khi chụp, khi thuốc an thần chưa hết hẳn tác dụng, bệnh nhân không nên tự lái xe về nhà hay làm các hoạt động cần đến sự tỉnh táo hoàn toàn. Với các ưu điểm nêu trên, chụp MRI đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý về não bộ, thần kinh, mạch máu. Vì vậy, nếu có các triệu chứng nghi ngờ liên quan bất thường vùng đầu, não, mọi người cần đi khám sớm. Qua thăm khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định chụp MRI khi cần thiết, giúp người bệnh được chẩn đoán chính xác và điều trị đúng hướng.
thucuc
866
Công dụng thuốc Bidiperan Metoclopramide là thuốc điều trị và dự phòng các triệu chứng nôn, buồn nôn khá phổ biến hiện nay. Một trong những sản phẩm chứa hoạt chất này là thuốc Bidiperan. Dưới đây là một số thông tin cần lưu ý khi sử dụng thuốc Bidiperan. 1. Thuốc Bidiperan là thuốc gì? Thuốc Bidiperan là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Bidiperan được bào chế dưới dạng ống thuốc tiêm 2ml chứa hoạt chất chính là Metoclopramide hàm lượng 10mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM, lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-1513-06. 2. Tác dụng của thuốc Bidiperan Metoclopramide là hoạt chất an thần kinh có tác động đối kháng với Dopamine, ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn do ức chế các thụ thể dopaminergic, từ đó cho tác dụng kích thích sự vận động đường tiêu hóa.Thuốc Metoclopramide làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramide làm giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị khiến quá trình làm dạ dày rỗng diễn ra nhanh hơn, giảm trào ngược từ tá tràng vào dạ dày và lên thực quản. 3. Chỉ định của thuốc Bidiperan Thuốc Bidiperan được chỉ định sử dụng trong trường hợp rối loạn nhu động dạ dày - ruột, trào ngược dạ dày - thực quản hoặc tình trạng ứ đọng dạ dày;Thuốc Bidiperan điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu hoặc nôn sau phẫu thuật;Thuốc Bidiperan ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.Thuốc có thể được sử dụng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng hơn và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X - quang. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Bidiperan Người lớn: 1 ống Thuốc Bidiperan mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM);Thiếu niên và trẻ em: liều thuốc Bidiperan theo cân nặng, tối đa 0,5 mg/kg/ngày;Chẩn đoán X quang đường tiêu hóa 1 - 2 ống thuốc Bidiperan tiêm IM hoặc IV 10 phút trước khi chụp;Suy thận: giảm nửa liều thuốc Bidiperan khi Cl. Cr < 40 m. L/phút;Chỉnh liều thuốc Bidiperan khi suy gan;Tổng liều thuốc Bidiperan hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều thuốc Bidiperan trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (dystonia). Liều thuốc Bidiperan theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo liều thường dùng là:Bệnh nhân từ 15 - 19 tuổi: 5mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 - 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên liều thuốc Bidiperan: 10mg/lần, 3 lần/ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Bidiperan Quá mẫn với các thành phần của thuốc Bidiperan;Bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc thủng ở đường tiêu hóa do sự kích thích vận động dạ dày - ruột của thuốc có khả năng gây nguy hiểm cho người bệnh. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bidiperan Một số tác dụng phụ của thuốc Bidiperan như: Bồn chồn, ngủ gật, mệt mỏi;Chú ý đề phòng: Hen, suy thận, suy tim, xơ gan, tăng huyết áp, thận trọng với người cao tuổi, trẻ em phụ nữ có thai và cho con bú. 6. Thận trọng lúc dùng thuốc Bidiperan Các tác dụng ngoại ý trên thần kinh (hội chứng ngoại tháp) có thể xảy ra khi dùng thuốc Bidiperan, đặc biệt là ở trẻ em và thanh niên;Trường hợp bị nôn ra cả thuốc Bidiperan một phần hoặc toàn bộ, bệnh nhân vẫn cần giữ khoảng cách với liều trước khi dùng thuốc trở lại;Trường hợp nôn nhiều, bệnh nhân cần phải ngừa nguy cơ mất nước bằng cách bù nước bằng đường uống với dung dịch "đường - muối", uống nhiều lần, mỗi lần một ít;Không nên chỉ định thuốc Bidiperan cho bệnh nhân động kinh (thuốc Bidiperan có thể gia tăng tần số và cường độ của cơn động kinh);Nên giảm liều thuốc Bidiperan ở người suy gan, suy thận;Lưu ý khi dùng thuốc Bidiperan cho các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và máy móc về khả năng bị ngủ gật khi dùng thuốc Bidiperan.Ở loài vật việc dùng thuốc Bidiperan không có tác dụng sinh quái thai, tương tự ở người cho đến nay không thấy có tác dụng sinh quái thai ở liều thuốc Bidiperan thông thường.Các bà mẹ có thể cho con bú nếu chỉ dùng thuốc Bidiperan tạm thời (ví dụ như để chống nôn sau phẫu thuật Cesar) với điều kiện là trẻ bú mẹ phải sinh đủ tháng và có sức khỏe tốt. Trường hợp trẻ sinh thiếu tháng hay bà mẹ dùng thuốc Bidiperan điều trị liều cao hay kéo dài thì không nên cho con bú. Do đó đối với phụ nữ cho con bú, việc sử dụng thuốc Bidiperan cần được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nhìn chung thuốc Bidiperan có thể được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sỹ nếu cần thiết. 7. Tương tác thuốc của thuốc Bidiperan Chống chỉ định phối hợp thuốc dopaminergic bao gồm cả thuốc không chống Parkinson, Levodopa với thuốc chứa Metoclopramid như thuốc Bidiperan;Thuốc kháng cholinergic, dẫn xuất morphin có đối kháng tương tranh với thuốc Bidiperan về ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa;Phối hợp thuốc Bidiperan với thuốc giảm đau trung ương (dẫn xuất morphin, thuốc chống lo âu, thuốc kháng histamin H1, thuốc trị trầm cảm, Barbiturat, Clonidin và các thuốc khác có liên quan) có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần;Hoạt chất Metoclopramide có thể làm tăng tác dụng an thần kinh của thuốc an thần kinh và gây rối loạn ngoại tháp, tăng nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin của thuốc hệ serotonergic, làm giảm sinh khả dụng của Digoxin và làm tăng sinh khả dụng của thuốc Cyclosporin;Metoclopramide dùng đường tiêm có thể làm kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của hoạt chất Mivacurium và Suxamethonium;Các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh như fluoxetin và paroxetin làm tăng mức độ phơi nhiễm thuốc Bidiperan trên bệnh nhân.
vinmec
1,060
Nhiễm H.pylori và các bệnh lý tim mạch, hô hấp, chuyển hóa Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn lây nhiễm vào môi trường dạ dày và có liên quan đến các bệnh dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, nhiễm helicobacter pylori và các biểu hiện không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống dạ dày mà còn liên quan đến bệnh lý tim mạch, hô hấp, chuyển hóa. 1. Nhiễm helicobacter pylori và bệnh tim mạch Xơ vữa động mạch là một bệnh thiếu máu cục bộ gây ra bởi một quá trình viêm mãn tính ở thành động mạch và có thể dẫn đến các bệnh hệ tuần hoàn khác. Yang và cộng sự cho thấy, trên mô hình động vật, có mối liên quan tích cực giữa nhiễm helicobacter pylori và xơ vữa động mạch. Họ cũng quan sát thấy rằng Cag. A có khả năng kích thích sản xuất bọt bên trong các đại thực bào, điều góp phần làm tăng độ phóng đại của mảng xơ vữa động mạch và rối loạn chức năng động mạch. Ngoài ra, các exsome có nguồn gốc từ tế bào biểu mô dạ dày bị nhiễm helicobacter pylori (Hp-GES-EVs) được hấp thụ bởi các mảng và Cag. A được giải phóng bên trong chúng. Điều này làm trầm trọng thêm quá trình viêm tắc nghẽn và dẫn đến các tổn thương in vivo.Một nghiên cứu ở Hàn Quốc đánh giá mối quan hệ giữa H. pylori và các yếu tố nguy cơ tim mạch đã kết luận rằng nhiễm vi khuẩn này có khả năng gây xơ vữa. Một nghiên cứu được thực hiện trên dân số Trung Quốc cũng xác định tỷ lệ cao tăng huyết áp động mạch ở bệnh nhân huyết thanh dương tính với H. pylori (OR = 1,23; KTC 95%: 1,04-1,46). Một trong những cơ chế có thể giải thích mối liên quan đó là sản xuất các cytokine gây viêm như TNF-α, interleukin-6 và protein phản ứng c do H. pylori gây ra. Các cytokine này dẫn đến kháng insulin, góp phần vào tổng lực cản mạch máu ngoại vi và quá trình xơ vữa động mạch. Cả hai hiện tượng đều liên quan đến tăng huyết áp.Bệnh động mạch vành (CAD) được đặc trưng bởi sự giảm lưu lượng máu đến tim do các vật cản của động mạch vành hẹp lại vì xơ vữa động mạch và quá trình tạo huyết khối. Một phân tích tổng hợp cho thấy nhiễm H. pylori có liên quan đáng kể đến tỷ lệ mắc CAD cao hơn (OR = 1,11, KTC 95%: 1,01-1,22, P = 0,24). 2. Nhiễm H.pylori và các bệnh lý hô hấp Nghiên cứu về nhiễm trùng, vi sinh vật và các bệnh dị ứng bắt đầu với cuộc thảo luận về giả thuyết vệ sinh do sự gia tăng của các bệnh dị ứng, như viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn và bệnh chàm trong thế giới sau cách mạng công nghiệp. Nghiên cứu đầu tiên nhằm xác định tỷ lệ lưu hành huyết thanh của H. pylori ở bệnh nhân hen suyễn được thực hiện vào năm 2000 và đã có kết quả không thể thuyết phục. Do đó, một số nghiên cứu đã được tiến hành nhằm làm sáng tỏ mối liên quan giữa cả hai tình trạng này và mặc dù một số phát hiện còn gây tranh cãi, các phân tích tổng hợp chỉ ra rằng, nhiễm helicobacter pylori có thể được coi là một yếu tố bảo vệ đối với bệnh hen suyễn, đặc biệt là ở trẻ em và bệnh nhân có chủng cag. A dương tính.Ở trẻ em, nhiễm H. pylori tạo ra kiểu Treg chủ yếu ngăn chặn phản ứng dị ứng qua trung gian Th2. Hơn nữa, hiệu giá H. pylori Ig. G ở trẻ em có tương quan nghịch với mức độ nghiêm trọng của bệnh hen. Phản ứng này được kích hoạt chống lại các kháng nguyên vi khuẩn rất mạnh và có thể ngăn chặn các phản ứng đối với tự kháng nguyên và chất gây dị ứng. Một cơ chế khác có thể giải thích tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn thấp hơn ở những người mang H. pylori là sự hiện diện của vi khuẩn, đặc biệt là các chủng Cag. A +, bảo vệ chống lại bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), giảm bệnh hen suyễn liên quan đến GERD và các đợt cấp liên quan đến tình trạng này. Người bệnh nhiễm helicobacter pylori có liên quan đến bệnh hô hấp 3. Nhiễm H.pylori và bệnh lý chuyển hóa đái tháo đường Mối liên quan tích cực giữa nhiễm H. pylori và bệnh đái tháo đường (DM) được tìm thấy trong một phân tích tổng hợp của 39 nghiên cứu, bao gồm hơn 20 nghìn bệnh nhân (OR = 2,00, KTC 95%: 1,82-2,20, P = 0,07). Bên cạnh đó, nhiễm H. pylori không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường mà còn làm giảm khả năng kiểm soát tốt mức đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Một phân tích meta, trong đó có 35 nghiên cứu quan sát thấy rằng mức độ hemoglobin A glycated là cao hơn đáng kể ở H. pylori bệnh nhân dương tính khi so sánh với H. pylori cá nhân tiêu cực (trọng số chênh lệch trung bình 0,50, 95% CI: 0,28-0,72, P <0,001). Tuy nhiên, thực tế các nghiên cứu này không tính các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết, chẳng hạn như chỉ số béo phì và tình trạng hút thuốc, là một hạn chế quan trọng. Trong số các giả thuyết về việc H. pylori làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường như thế nào, người ta tin rằng việc tăng sản xuất cytokine dẫn đến quá trình phosphoryl hóa dư lượng serine từ chất nền của thụ thể insulin, mà liên kết với thụ thể insulin bị thiếu hụt.
vinmec
1,000
Hiểu hơn về bệnh rò hậu môn - nỗi phiền muộn của nhiều người! Bệnh rò hậu môn là loại bệnh lý mang tính chất phổ biến xảy ra ở vùng hậu môn - trực tràng, chỉ đứng thứ hai sau bệnh trĩ và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Đây là căn bệnh nhạy cảm khiến nhiều người chần chừ trong việc thăm khám, điều trị. Chính điều này đã gây ra những biến chứng không đáng có ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như sức khỏe bệnh nhân. 1. Khái niệm, phân loại bệnh Rò hậu môn là bệnh lý nhiễm khuẩn mang tính chất mạn tính. Bắt nguồn từ sự viêm nhiễm các tuyến Hermann và Desfosses, từ đó nó lây lan tới các khoang quanh hậu môn, trực tràng và tạo ra các ổ áp xe. Nếu không được can thiệp và điều trị tích cực thì các ổ áp xe này có thể lan ra và tác động đến hệ thống cơ thắt; hoặc là vỡ ra và tạo thành các đường rò. Lỗ rò gây ra rỉ mủ mạn tính. Đường rò tạo nên các loại hình thái khác nhau của bệnh rò hậu môn. Các chuyên gia đã phân loại bệnh rò hậu môn như sau: Dựa vào tính chất đường rò. Rò đơn giản: có một lỗ trong, một lỗ ngoài, một đường rò nối thông giữa lỗ trong và lỗ ngoài. Rò phức tạp: đường rò ngoằn ngoèo, có thể có nhiều lỗ bên trong, bên ngoài. Thậm chí có hai lỗ ngoài ở hai bên hậu môn (rò hình móng ngựa). Dựa vào quan hệ của đường rò với cơ thắt. Rò xuyên cơ thắt phần thấp: đường rò đi qua phần nửa dưới cơ thắt ngoài, là loại hay gặp nhưng dễ điều trị. Rò xuyên cơ thắt phần cao: đường rò đi qua các phần cao các bó cơ co thắt ngoài, là loại rò ít gặp hơn. Rò trên cơ thắt: đường rò đi ở phía trên cơ thắt, hay đi qua bó mu trực tràng của cơ nâng hậu môn, loại rò hiếm khi gặp. Rò giữa các cơ thắt: đường rò lách giữa cơ thắt ngoài và cơ thắt trong. Nhiều trường hợp đường dò dọc theo thành trực tràng lên cao và có thể có lỗ mở vào lòng trực tràng. Rò ngoài cơ thắt: đây là hậu của áp xe trên cơ nâng hậu môn. Đặc điểm là đường rò đi từ khoang trên cơ nâng. Không xuyên qua cơ thắt. 2. Nguyên nhân gây bệnh Do không giải quyết triệt để các ổ áp xe ở vùng hậu môn, cho nên bệnh chuyển từ giai đoạn cấp tính (áp xe hậu môn) sang giai đoạn mạn tính (rò hậu môn). Quan hệ tình dục không đúng cách và không sử dụng các biện pháp phòng ngừa sẽ dễ mắc các bệnh về đường sinh dục tạo tiền đề cho bệnh phát triển. Do có dị vật ở vùng hậu môn và tầng sinh môn (polyp, trĩ, u nhú đại tràng,…) làm tổn thương các tổ chức mô, mạch vùng hậu môn. Ảnh hưởng sau khi điều trị bệnh bằng bức xạ. Do bệnh Crohn, gây viêm nhiễm, hình thành các ổ áp xe ở đường ruột. Sau thời gian tình trạng viêm lan theo đường tiêu hóa xuống phần hậu môn, trực tràng. Ung thư vùng hậu môn, trực tràng. Do chấn thương: bị va đập mạnh, ảnh hưởng sau các cuộc phẫu thuật liên quan đến tầng sinh môn, hậu môn, trực tràng tạo các vết thương hở lớn gây nên nhiễm trùng dẫn đến hình thành đường rò. Hệ miễn dịch bị suy giảm, cơ năng phòng vệ của cơ thể không còn hiệu quả để chống lại sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh. 3. Triệu chứng của bệnh rò hậu môn Đau vùng hậu môn, cảm giác đau liên tục và tăng dần khi hoạt động mạnh như chạy bộ, mang vác vật nặng,... Có khi đau lan tới bộ phận tiết niệu - sinh dục gây khó tiểu hoặc bí tiểu. Khi sờ thì thấy vùng hậu môn sưng, đau và có khối căng ở rìa hậu môn. Khi bị vỡ tự nhiên hoặc do chích ra, dịch chảy ra có màu vàng, mùi hôi thối và khi liền lại thì đóng thành vảy trên miệng lỗ rò. Sau một thời gian chỗ đó lại sưng, đau và vỡ ra, có ít mủ rồi chảy nước vàng có thể lẫn cả máu. Quá trình này cứ lặp đi lặp lại, tạo thành vòng xoắn bệnh lý khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Người bệnh có thể bị ngứa dai dẳng quanh lỗ hậu môn hoặc thấy phân và hơi xì qua lỗ rò. Gây khó chịu và có cảm giác ái ngại trong việc sinh hoạt hằng ngày và trong môi trường đám đông. Ngoài ra, một số trường hợp bị sốt, mệt mỏi, uể oải,... 4. Biến chứng nào có thể xảy ra khi mắc bệnh? Ở thời kỳ đầu của bệnh, dịch mủ tiết ra ít kèm với cảm giác đau nhẹ làm cho người bệnh chủ quan và thường bị lầm tưởng với mụn nhọt, vì thế mà không được can thiệp kịp thời. Một số người cũng vì có tư tưởng bệnh sẽ tự khỏi hay có thể điều trị tại nhà mà làm bệnh ngày càng chuyển biến xấu. Đến giai đoạn dịch tiết ra nhiều, đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng đến những sinh hoạt cá nhân hàng ngày mới đến thăm khám bác sĩ thì đã rất khó chữa khỏi. Ngoài việc khó điều trị thì bệnh còn để lại những biến chứng khôn lường như: Nhiễm trùng ngày càng nặng tại vị trí tổn thương do không được thăm khám cũng như điều trị kịp thời. Ngoài ra cơ thể hàng ngày phải phân giải, thải trừ các chất độc do ổ viêm tiết ra và quá trình này có ảnh hưởng nặng nề đến cơ thể. Các lỗ rò có thể ngày càng gia tăng về số lượng và kích thước gây chảy máu nhiều và thường xuyên hơn, lâu dần sẽ gây nên tình trạng mất máu mạn tính. Tăng nguy cơ tiến triển thành các dạng ung thư trực tràng hay các bệnh lý liên quan đến trực tràng - hậu môn. 5. Phòng tránh bệnh rò hậu môn bằng cách nào? Một số cách phòng tránh dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế được phần nào nguy cơ mắc bệnh: Ăn nhiều chất xơ: xơ là thành phần cơ thể không thể tiêu hóa, gồm xơ không hòa tan và xơ hòa tan. Khi dùng thực phẩm có chứa xơ, thời gian để nhai lâu hơn và không được hấp thụ bởi lớp niêm mạc ruột cùng với không có chất béo. Những loại thực phẩm giàu xơ mà có thể gặp hằng ngày như: cà rốt, đậu đen, bí đỏ, khoai tây, bơ, táo, dâu tây, rau cải, cam, chuối,… Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên: Những người ít vận động có nguy cơ mắc bệnh cao so với người vận động và vận động cao. Khuyến khích vận động nhẹ như đi lại sau mỗi bữa ăn để giúp hệ tiêu hóa hấp thu tốt chất dinh dưỡng. Trung bình một ngày bạn có thể đi bộ ít nhất 30 phút hay tham gia các hoạt động thể thao như: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bơi,… Không nên đi vệ sinh quá lâu, việc này sẽ gây áp lực lên hậu môn và dẫn đến các bệnh liên quan. Khuyến khích bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
medlatec
1,280
Virus HPV là gì và con đường lây nhiễm chính HPV là một loại virus phổ biến hiện nay lây qua đường tình dục. Đây là loại virus phát triển âm thầm và không có triệu chứng rõ rệt nên rất nhiều người mắc phải mà không hay biết. Vì vậy trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp độc giả hiểu hơn về loại virus này. 1. Tìm hiểu về virus HPV Virus HPV là gì? HPV là một loại virus lây lan qua đường tình dục nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Virus này gây u nhú ở người và là nguyên nhân hàng đầu trong các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. Không giống với nhiều loại virus khác, nó phát triển rất âm thầm, có người mắc virus này trong cuộc đời nhưng sẽ chẳng bao giờ biết vì không có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng cụ thể nào. Các nhà khoa học đã phát hiện được rất nhiều loại virus HPV khác nhau, lên tới 100 chủng. Tuy nhiên đa phần tất cả các chủng của virus này không gây nguy hiểm và sẽ tự khỏi. Trong hơn 100 chủng HPV có đến 40 chủng virus lây lan qua đường tình dục và làm ảnh hưởng đến các cơ quan, bộ phận sinh dục. Một số ít chủng có nguy cơ thấp gây mụn cóc. Có 15 chủng virus HPV có nguy cơ cao gây ra tổn thương tiền tử cung, ung thư hậu môn, ung thư tử cung và một số bộ phận sinh dục khác ở người. Virus HPV lây nhiễm như thế nào? Virus này lây truyền qua đường tình dục và nó có thể lây cho bất cứ ai đã từng quan hệ tình dục. Virus lây trực tiếp khi tiếp xúc với da, tử cung, dương vật, âm đạo, hậu môn của người bị nhiễm. Người bệnh hoàn toàn có thể lây sang người lành dù không có bất kỳ biểu hiện, dấu hiệu nào. Lây nhiễm virus này sẽ không phụ thuộc số lượng đối tượng. Dù chỉ quan hệ với duy nhất 1 người thì bạn vẫn có nguy cơ nhiễm virus. Ngoài ra virus cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con nhưng đây là trường hợp rất hiếm khi xảy ra. Một số yếu tố khiến bạn dễ bị lây nhiễm virus là có nhiều bạn tình,quan hệ với bạn tình có nhiều bạn tình và quan hệ tình dục sớm. Virus này tồn tại trong cơ thể người bao lâu và gây ra bệnh gì? Mặc dù người mắc virus này có thể tự khỏi tuy nhiên virus này lại không biến mất mà nó tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh dù đã được điều trị triệu chứng bệnh hoặc khi không có triệu chứng gì. Thông thường cơ thể người bệnh nhiễm HPV sẽ tự chống lại virus trước khi có vấn đề gì về sức khỏe được biểu hiện ra ngoài. Tuy nhiên trong trường hợp cơ thể không chống lại được virus sẽ phát triển, những tế bào bình thường sẽ chuyển sang bất thường. Nếu bệnh nhân không may nhiễm phải chủng virus nguy hiểm sẽ gây ra các vấn đề không tốt cho sức khỏe như hình thành mụn cóc, mụn rộp. Mụn có thể đa dạng từ nhỏ cho đến to, xẹp xuống hoặc nhô lên. Nặng hơn nữa là bệnh nhân có thể mắc các bệnh ung thư, điển hình là ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Ngoài ra còn một số loại ung thư khác như ung thư hậu môn, dương vật, âm hộ, âm đạo,… và hiếm gặp là ung thư vùng miệng họng. Lưu ý là bệnh ung thư do virus này gây ra sẽ không dễ để phát hiện, người bệnh chỉ phát hiện sau khi đã nhiều năm chung sống với virus này. Và đến hiện nay vẫn chưa có cách nào có thể biết được một người bị nhiễm virus này có khả năng mắc các bệnh ung thư hay không. Nếu trong trường hợp phụ nữ mang thai bị nhiễm virus này có thể gây ra các mụn sinh dục và và hình thành các tế bào bất thường trong tử cung. Khi đi tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ bác sĩ có thể tìm thấy được những thay đổi bất thường này. Vì vậy trong giai đoạn thai kỳ, thai phụ cũng nên đi tầm soát ung thư. 2. Bị nhiễm HPV có chữa được không? Thực tế hiện nay bác sĩ trên thế giới chưa tìm được phương pháp để chữa trị triệt để căn bệnh này mà chỉ làm giảm, hoặc mất đi các triệu chứng, cụ thể như: Nếu bệnh nhân bị mụn cóc ở các chi hoặc cơ quan sinh dục bác sĩ có thể kê đơn thuốc để chữa trị. Với bệnh nhân tiền ung thư cổ tử cung có thể làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung và thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đối với các ung thư khác, việc điều trị sẽ có kết quả tốt nếu như được phát hiện kịp thời. Do đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là rất quan trọng. 3. Cách để phòng ngừa bệnh Để không bị nhiễm virus HPV, tiêm vacxin là cách phòng bệnh hiệu quả nhất hiện nay. Vacxin phòng ngừa có thể tiêm cho người từ 11 tuổi đến 26 tuổi. Đối với phụ nữ vacxin phòng ngừa được tiêm cho bé gái ở độ tuổi 11 đến 12 tuổi. Tuy nhiên vẫn có thể sử dụng cho phụ nữ 26 tuổi với điều kiện chưa tiêm vacxin lần nào hoặc khi còn nhỏ chưa được tiêm đủ liều vacxin. Đối với đàn ông vacxin phòng ngừa virus này được tiêm cho bé trai ở độ tuổi 11 đến 12 tuổi. Đồng thời với nam giới ở độ tuổi 21 nếu chưa tiêm vacxin lần nào hoặc chưa được tiêm đủ liều cũng có thể sử dụng. Ngoài ra vacxin phòng virus được đề nghị với nam giới độ tuổi 26 nếu có hệ miễn dịch kém hoặc quan hệ đồng giới. Ngoài ra quan hệ tình dục an toàn cũng là biện pháp phòng ngừa lây nhiễm virus HPV hiệu quả. Nên sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục để làm giảm nguy cơ lây bệnh. Tuy nhiên đó chỉ làm giảm nguy cơ vì virus này vẫn có thể đi vào cơ quan sinh dục qua những vùng mà bao cao su không che chắn được. Bên cạnh đó hãy duy trì quan hệ một vợ một chồng, hạn chế nhiều bạn tình cũng là một trong những cách giúp phòng tránh virus này.
medlatec
1,122
Nhão cơ hoành, coi chừng suy hô hấp Nhão cơ hoành thường có triệu chứng lâm sàng khó phát hiện và không đặc hiệu. Đây là bệnh lý hiếm gặp nhưng có thể gây suy hô hấp và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của trẻ. 1. Nguyên nhân gây nhão cơ hoành là gì? Cơ hoành là phần cơ ngăn cách giữa phần trên là khoang ngực, chứa tim và phổi với phần dưới là khoang bụng chứa các cơ quan trong ổ bụng. Đây là cơ chủ yếu của hệ hô hấp, cơ hoành co thì vòm hoành hạ xuống giúp cho lồng ngực giãn, áp lực trong lồng ngực giảm, không khí được hít vào trong và ngược lại.Nhão cơ hoành bẩm sinh do khiếm khuyết phần cơ. Cơ hoành ở bệnh nhân mắc bệnh lý này chỉ như một miếng màng mỏng. Vì thế, các cơ quan trong ổ bụng sẽ đẩy cơ hoành lên trên, chiếm chỗ của phổi. Bệnh lý nhão cơ hoành thường có triệu chứng lâm sàng không rõ rệt nên thường được phát hiện tình cờ khi chụp X quang phổi. 2. Triệu chứng của nhão cơ hoành Nhão cơ hoành phải có triệu chứng lâm sàng thường khó phát hiện và không đặc hiệu do có gan áp sát. Bệnh lý này có thể đến với các triệu chứng của suy hô hấp, viêm phổi, chậm tăng cân, rối loạn tiêu hóa hoặc do đi khám bệnh khác tình cờ phát hiện.Nhão cơ hoành là nguyên nhân lớn gây suy hô hấp. Bên cạnh đó, bệnh lý này có thể bị chẩn đoán nhầm với các bệnh nang thùy dưới phổi, viêm phổi, bệnh phổi biệt lập, dị dạng nang tuyến phổi.. Nhão cơ hoành bẩm sinh trên hình ảnh MRI 3. Điều trị nhão cơ hoành như thế nào? Phương pháp điều trị chính của bệnh lý nhão cơ hoành bẩm sinh là phẫu thuật tạo hình cơ hoành. Phẫu thuật khâu cơ hoành qua nội soi đường ngực ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khá khó khăn, yêu cầu phải có điều kiện về gây mê hồi sức và điều kiện trang thiết bị cũng như bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm.Một số biến chứng có thể gặp trong và sau phẫu thuật nhão cơ hoành như sau:Chảy máu. Nhiễm trùng. Tràn máu tràn khí màng phổi. Tái phát bệnh. Nguy cơ suy hô hấp phải nằm thở máy lâu dài.Tiên lượng hồi phục sau phẫu thuật của bệnh lý này là khá tốt. Do vậy, nhão cơ hành cần được phát hiện và điều trị sớm.
vinmec
433
Bệnh sốt xuất huyết cần được hiểu như thế nào cho đúng Đau đầu, đau mỏi người, đau cơ, sốt cao đột ngột, chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng… là những triệu chứng điển hình của bệnh sốt xuất huyết. -Chào bác sĩ! Xin bác sĩ cho biết những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết? (Minh Anh – Sóc Sơn, Hà Nội) Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết gồm: Sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, đau mỏi toàn thân, đau mỏi cơ và khớp, mệt mỏi, chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng… và xuất hiện các chấm nốt xuất huyết dưới da (nốt bầm đỏ hoặc tím). Khi cơ thể có những dấu hiệu nói trên trong vòng 1-3 ngày thì cần nghĩ tới khả năng bị bệnh sốt xuất huyết. Trong trường hợp người bệnh sốt cao, mệt lả, nôn, đau bụng, xuất huyết nhiều, đi tiểu ít thì phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay. Muỗi cái, cụ thể là loại muỗi Ae.aegypti, Ae.albopictus là vật truyền bệnh trung gian gây bệnh sốt xuất huyết. –Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì, thưa BS? (Nguyễn Khánh – Nam Định) Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết xuất là d virus dengue.  Muỗi cái, cụ thể là loại muỗi Ae.aegypti, Ae.albopictus là vật truyền bệnh trung gian. -Tại sao bệnh sốt xuất huyết lại phát theo mùa? (Ngọc Mai – Thanh Hóa) Do số lượng muỗi biến động theo mùa, xuất hiện nhiều chủ yếu vào mùa mưa nên bệnh thường phát theo mùa, thường bùng phát từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm. – Sốt xuất huyết có lây không, thưa bác sĩ?(Tường Vân – Hà Nội) Sốt xuất huyết là bệnh dễ lây lan trong cộng đồng. Do đó, tại thời điểm có dịch bệnh, bạn và gia đình cần hết sức lưu tâm đến việc phòng tránh bệnh nhé! -Sốt xuất huyết ở người lớn và trẻ em khác nhau như thế nào? (Nguyễn Hương Giang – Bắc Ninh) Sốt xuất huyết ở người lớn có nhiều sự khác nhau. Ở miền Bắc thì số người lớn mắc lớn chiếm đến 80%, nhưng ở miền Trung và miền Nam thì có thể ngược lại. Sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm hơn ở người lớn vì: Sốt cao có thể gây ra co giật, lượng nước ở trong cơ thể trẻ em nhiều nên dễ mất nước khi sốt cao dẫn đến trụy tim mạch (hạ huyết áp). Trẻ em dễ có nhiều biến loạn khác nếu người lớn không chăm sóc và theo dõi chặt chẽ. – Điều trị sốt xuất huyết như thế nào thưa bác sĩ? Bệnh sốt xuất huyết thường kéo dài từ 7-10 ngày. Bệnh diễn biến tự khỏi, các thuốc sử dụng cho bệnh nhân sốt xuất huyết chủ yếu để điều trị triệu chứng như hạ sốt, bù nước và điện giải, chống chảy máu, chống suy tuần hoàn (nếu có). Lưu ý, trong điều trị sốt xuất huyết không được thuốc Aspirin vì thuốc này sẽ làm cho bệnh nhân bị chảy máu nặng, có thể dẫn đến tử vong. Thuốc Aspirin còn làm máu khó đông nên dẫn đến tình trạng chảy máu nặng không cầm ở bệnh nhân sốt xuất huyết. Bệnh sốt xuất huyết có thể bùng phát thành dịch và phát theo mùa. -Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? (Mai Anh – Hòa Bình) -Hiện đã có thuốc đặc trị căn bệnh này chưa, thưa bác sĩ? (Lê Thảo Miên – Hà Nội) Bệnh sốt xuất huyết do virus gây ra nên không có thuốc đặc trị tiêu diệt virus. Bệnh chỉ có thể phòng được bằng cách diệt muỗi và tránh muỗi đốt. -Xin bác sĩ cho biết, cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết? (Thiên Hương – Hà Nội) Thứ nhất, phải diệt mỗi, tiến hành vệ sinh sạch sẽ môi trường sống. Các bể chứa nước phải được đậy kín và thay rửa thường xuyên. Đối với những vật dụng có thể chứa nước thì phải úp xuống để nước không đọng lại được. – “Sốc” trong bệnh sốt xuất huyết là như thế nào? Tại sao bệnh nhân lại sốc? (Ngọc Anh – Hưng Yên) Sốc trong bệnh sốt xuất huyết là tình trạng người bệnh bị suy tuần hoàn do mất máu nhiều, hoặc do tình trạng bị thoát dịch cô đặc máu. Khi bị sốc người bệnh có biểu hiện: Mệt lả, da lạnh ẩm, nổi vân tím, mạch không bắt được, huyết áp thấp có thể không đo được. Ý thức u ám, li bì hoặc vật vả kèm theo đau bụng, nôn, đi tiểu ít. -Khi gia đình tôi có người bị sốt xuất huyết thì có phải cách ly hoàn toàn với những người khác không?(Vũ Tuấn Ngọc – Hải Dương) Bệnh sốt xuất huyết không lây trực tiếp từ người sang người. Bệnh chỉ lây từ người bệnh sang người khỏe thông qua muỗi. Vì vậy, khi trong nhà có người bị sốt xuất huyết thì không cần cách ly mà phải thực hiện các biện pháp tránh bị muỗi đốt. Đồng thời phải thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường, phun thuốc diệt muỗi. -Sốt siêu virus và sốt xuất huyết có triệu chứng gần như nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt sốt xuất huyết và sốt virus, thưa bác sĩ? (Quang Hưng – Hà Nội) Bệnh sốt xuất huyết do virus gây ra nên có triệu chứng gần giống như các sốt do virus khác. Tuy nhiên, chỉ có bệnh sốt xuất huyết mới gây giảm tiểu cầu (là một loại tế bào trong máu có tác dụng cầm máu). Vì vậy, phải xét nghiệm máu để phân biệt giữa sốt xuất huyết với các sốt do virus khác.
thucuc
959
Giải pháp cho tình trạng đau quai hàm Đau quai hàm xuất phát từ nhiều nguyên nhân tiềm ẩn khác nhau nên chẩn đoán chính xác là điều rất quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp nhất. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây đau quai hàm, thường là chấn thương, các bệnh lý về thần kinh hoặc các vấn đề ở mạch máu. Trong đó rối loạn thái dương hàm chính là nguyên nhân phổ biến nhất của triệu chứng này. Thói quen nghiến răng, viêm tủy răng, các bệnh liên quan đến răng miệng… cũng nằm trong danh sách các nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây đau quai hàm. Đau quai hàm xuất phát từ nhiều nguyên nhân tiềm ẩn khác nhau. Cách giảm đau quai hàm nhanh chóng Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt Nếu tình trạng đau quai hàm không thuyên giảm cho dù đã áp dụng các biện pháp giảm đau, tự chăm sóc tại nhà, người bệnh nên tới bệnh viện để được kiểm tra, tư vấn cách điều trị phù hợp. Điều trị y tế cho đau quai hàm Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị nêu trên nhưng tình trạng đau quai hàm vẫn không cải thiện, người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám và tư vấn cách điều trị khác. Đau quai hàm để càng lâu, khả năng chữa khỏi càng ít, do đó người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán nguyên nhân chính xác và điều trị kịp thời.
thucuc
268
Lý do trẻ sơ sinh bị vàng mắt Trẻ sơ sinh bị vàng mắt và da là một hiện tượng thường gặp, không chỉ ở những trẻ sinh non mà còn trẻ sinh đủ tháng. Vậy trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt có sao không, khi thấy trẻ sơ sinh bị vàng mắt phải làm sao? 1. Tìm hiểu hiện tượng trẻ sơ sinh bị vàng mắt, vàng da Trẻ sơ sinh bị vàng mắt là tình trạng kết mạc hay còn gọi là lòng trắng mắt có màu vàng. Đây là biểu hiện thường gặp ở phần lớn trẻ sinh non và đủ tháng. Triệu chứng này xuất hiện trong tháng đầu tiên sau sinh, đặc biệt là 2 tuần đầu và là biểu hiện của hội chứng vàng da (sinh lý hoặc bệnh lý).Có thể nhận biết trẻ sơ sinh bị vàng mắt và da bằng mắt thường nếu đủ ánh sáng. Một số bé có da hơi ngăm đen hoặc đỏ hồng có thể khó phát hiện hơn, nên có thể kiểm tra bằng cách dùng ngón cái ấn nhẹ vào da trẻ trong vài giây rồi thả tay ra. Nếu trẻ bị vàng da vùng da vừa bị ấn sẽ có màu vàng.Ngoài vàng da, vàng mắt, trẻ cũng có thể bị vàng da ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nước tiểu đậm màu, phân nhạt màu. 2. Lý do trẻ sơ sinh bị vàng mắt Trẻ sơ sinh bị vàng mắt là vì nồng độ bilirubin cao hơn mức bình thường. Đối với người lớn và trẻ em (từ tuổi tập đi trở lên), bilirubin sẽ được gan xử lý và đào thải qua ruột. Tuy nhiên, đối với trẻ sơ sinh, các cơ quan bên trong cơ thể đang tiếp tục phát triển, trong đó có gan, vì vậy cơ thể trẻ chưa thể đào thải bilirubin, bilirubin bị ứ đọng trong gan, mật và gây vàng da, mắt.Nguy cơ trẻ sơ sinh bị vàng mắt sẽ cao hơn trong những trường hợp sau:Trẻ sinh non, trước 37 tuần;Trẻ sơ sinh không được bú mẹ hoặc nguồn sữa khác đầy đủ;Trẻ sơ sinh và mẹ có nhóm máu không tương thích nhau, khi đó kháng thể tích tụ bên trong cơ thể trẻ sẽ phá hủy các tế bào hồng cầu làm gia tăng bilirubin đột ngột.Ngoài ra, trẻ sơ sinh bị vàng mắt, vàng da cũng có thể do các yếu tố nguy cơ sau:Trẻ bị nhiễm trùng máu;Trẻ mắc bệnh về gan, mật như viêm gan (lây từ mẹ);Trẻ mắc hội chứng thiếu enzyme;Trẻ bị xuất huyết trong hoặc bầm tím lúc sinh. Sinh non trước 37 tuần là một trong các nguy cơ khiến trẻ sơ sinh bị vàng mắt 3. Trẻ sơ sinh bị vàng da vàng mắt có sao không? Thông thường, khoảng 2 - 3 ngày đầu sau sinh, trẻ sẽ có dấu hiệu vàng mắt, vàng da và giảm dần trong 2 tuần tuổi đầu tiên mà không phải điều trị. Tuy nhiên, nếu là vàng da bệnh lý, tức đây là dấu hiệu của một căn bệnh nào đó, thì trẻ sẽ bị vàng da sớm hơn, ngay trong 24 giờ đầu tiên sau khi sinh. Cách nhận biết vàng da bệnh lý như sau:Vàng da có màu sậm hơn;Trẻ sinh đủ tháng không hết vàng da sau 1 tuần, còn trẻ sinh non thì không hết vàng da sau 2 tuần;Trẻ sơ sinh bị vàng mắt, vàng da toàn thân, đặc biệt là lòng bàn tay, bàn chân;Trẻ lừ đừ, uể oải, bỏ bú hoặc bú kém, khóc thét, thậm chí còn có thể bị co giật...Vàng da bệnh lý nếu không được nhận biết và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như vàng da nhân não, viêm não cấp tính, do bilirubin bị ứ đọng trong cơ thể, thấm vào não bộ một cách gián tiếp. Hậu quả cuối cùng là nhiễm độc thần kinh và có thể dẫn đến tử vong hoặc não bị tổn thương vĩnh viễn như bại não. 4. Trẻ sơ sinh bị vàng mắt phải làm sao? Ở bệnh viện, sau khi sinh, trẻ sẽ được thăm khám thường xuyên trong 3 ngày đầu tiên để kiểm tra. Cũng trong khoảng thời gian này, cha mẹ và người chăm sóc nếu nhận biết sớm hơn trẻ bị vàng da thì nên báo ngay với bác sĩ.Như đã đề cập ở trên, phần lớn các trường hợp trẻ sơ sinh bị vàng mắt, da là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể và không cần điều trị. Mặc dù vậy, trẻ vẫn cần được theo dõi kỹ lưỡng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường. Thậm chí, sau khi xuất viện về nhà, nếu phát hiện trẻ bị vàng da hoặc mức độ vàng da, vàng mắt trở nên nghiêm trọng hơn như trẻ bỏ bú thì cần liên hệ ngay với bác sĩ.Nếu trẻ sơ sinh bị vàng mắt, da sau 2 tuần mà chưa hết, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm nước tiểu và sinh hóa máu để kiểm tra nồng độ bilirubin cũng như các rối loạn khác trong cơ thể nếu có. Thông thường, trẻ sơ sinh bị vàng da sinh lý nếu được bú mẹ hoặc sữa công thức đầy đủ, tăng cân đều thì tự khỏi.Hiện nay, phương pháp điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh chủ yếu là cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng thông qua việc cho bú hoặc truyền dịch để tăng tốc độ chuyển hóa và đào thải bilirubin, đồng thời trẻ được chiếu đèn. Trường hợp trẻ có biểu hiện nghi ngờ bị nhiễm độc thần kinh thì sẽ được thay truyền máu.Có nhiều lời khuyên cho rằng tắm nắng có thể giúp làm giảm tình trạng trẻ sơ sinh bị vàng mắt, da. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh về biện pháp này và nó chỉ giúp những trẻ bị vàng da ở mức độ nhẹ. Trẻ sơ sinh bị vàng mắt sẽ được chiếu đèn giúp cải thiện tình trạng bệnh 5. Phòng ngừa trẻ sơ sinh bị vàng mắt, vàng da như thế nào? Một trong những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị vàng mắt, vàng da là do trẻ có vấn đề về gan như viêm gan A, B hoặc C. Vì vậy, ngay khi có kế hoạch mang thai, cha mẹ cần kiểm tra sức khỏe, nếu không mắc bệnh viêm gan hoặc không mang mầm bệnh thì cần tiêm phòng viêm gan để đảm bảo giai đoạn mang thai được an toàn.Trường hợp chưa tiêm phòng nhưng trong thai kỳ phát hiện bị viêm gan B, người mẹ cần tham vấn ý kiến bác sĩ để biết cách xử trí. Trẻ có nguy cơ cao bị viêm gan do lây truyền từ mẹ và có biểu hiện trẻ sơ sinh bị vàng mắt, da nếu mẹ mang thai bị viêm gan B trong 3 tháng cuối thai kỳ. Vì vậy, sau khi sinh, cần xét nghiệm để kiểm tra trẻ có bị viêm gan không. Nếu trẻ không bị viêm gan sơ sinh thì sẽ được tiêm phòng viêm gan B với lịch tiêm như sau:Mũi 1: 24 giờ đầu tiên sau khi sinh;Mũi 2: Cách mũi 1 là 1 tháng;Mũi 3: Khi trẻ 2 tháng tuổi.Trường hợp trẻ bị viêm gan sơ sinh thì cần điều trị và tái khám định kỳ trong 6 tháng đầu tiên sau sinh.Trẻ sơ sinh bị vàng mắt, da là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, đó cũng có thể là vàng da bệnh lý cần được theo dõi và nhận biết để chữa trị kịp thời, tránh gây các biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của trẻ.
vinmec
1,316
Công dụng thuốc Sakardro 250 Thuốc Sakardro 250 là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1 với phổ diệt khuẩn ở mức độ trung bình. Thuốc được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, người bệnh ít khi sử dụng các loại kháng sinh. 1. Thuốc Sakardro 250 công dụng là gì? Thuốc Sakardro 250 có thành phần chính là Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg. Dạng bào chế là bột pha hỗn dịch uống.Thuốc Cefadroxil là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc Cefadroxil là kháng sinh có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các loại vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu trừ liên cầu kháng với Methicillin. Thuốc này cũng có tác dụng trên một số ít loại vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Cơ chế tác dụng của Cefadroxil cũng như các thuốc nhóm Beta lactam khác đó là ức chế tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế ở giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, làm cho vi khuẩn không có vách chắc chắn để che chở sẽ bị tiêu diệt. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sakardro 250 Thuốc Sakardro 250 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn gây ra bệnh viêm thận-bể thận cấp và mạn, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng bao gồm: Viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào hay loét.Viêm tủy xương, viêm khớp do nhiễm khuẩn.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Sakardro cho những bệnh nhân bị mẫn cảm với Cefadroxil hay với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc với bất kỳ tá dược nào khác. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sakardro 250 Cách dùng:Pha bột thuốc này với nước lọc hay nước đun sôi để nguội, khuấy đều rồi uống. Có thể dùng thuốc ngay trong bữa ăn hoặc nên dùng khi đói để tăng hấp thu thuốc. Đối với những bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá, nên uống thuốc cùng với thức ăn.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống 500 - 1000mg/lần, uống 1 đến 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ em > 6 tuổi: Uống 500mg x 2 lần/ngày.Trẻ em 1 - 6 tuổi: Uống 250mg x 2 lần/ngày.Đối với trẻ sơ sinh và sinh non: Điều trị kinh nghiệm còn hạn chế.Cần điều chỉnh liều ở những người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.Bệnh nhân suy thận: Có thể điều trị với liều khởi đầu là từ 500 - 1000mg Cefadroxil, những liều tiếp theo có thể điều chỉnh tùy theo mức độ suy thận như sau:Độ thanh thải creatinin 0 - 10ml/phút: Liều duy trì là 500mg, uống cách 36 giờ/lần.Độ thanh thải creatinin 10 - 25ml/phút: Liều uống duy trì là 500mg, cách 24 giờ/lần.Độ thanh thải creatinin 25 - 50ml/phút: Liều duy trì là 500mg, cách 12 giờ/lần.Suy gan: không cần chỉnh liều. 4. Tác dụng phụ của thuốc Sakardro 250 Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin; ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa; tăng transaminase gan có hồi phục; đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nhiễm nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh lý huyết thanh, sốt; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; thiếu máu tan máu, gây ra thử nghiệm Coombs dương tính; viêm đại tràng giả mạc; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch, pemphigus thông thường; vàng da ứ mật, viêm gan; nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin máu, viêm thận kẽ có thể hồi phục; co giật (khi dùng liều cao và người suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động; đau khớp.Không xác định tần suất: Đau tức ngực, ho ra máu, chảy máu cam; tim đập nhanh; tăng lượng kinh nguyệt hoặc chảy máu âm đạo; thở khò khè; giảm cân bất thường mà không áp dụng các biện pháp giảm cân.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc. Một số tác dụng phụ nhẹ chỉ cần ngừng sử dụng Cetadroxil sẽ hết. Các trường hợp người bệnh bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc; đối với các trường hợp thể vừa và thể nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, dùng kháng sinh Metronidazol. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Sakardro 250 Thuốc kháng sinh được dùng dưới chỉ định của bác sĩ và chỉ dùng khi nhiễm khuẩn, không dùng khi người bệnh nhiễm virus.Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với kháng sinh Penicillin vì đã thấy có dị ứng chéo; bệnh nhân suy thận; mắc bệnh hen suyễn hay dị ứng nặng; bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Tuân thủ dùng đúng liều dùng và thời gian để có thể giúp phòng ngừa nguy cơ tái nhiễm và kháng lại kháng sinh.Dùng Cefadroxil dài ngày cũng như các loại kháng sinh khác có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh một cách cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc và có biện pháp điều trị phù hợp.Cefadroxil có thể được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt khi trẻ bị tiêu chảy, tưa miệng và nổi ban.Mức độ an toàn với phụ nữ mang thai chưa biết rõ, chỉ nên dùng khi thật cần thiết.Tương tác thuốc: Dùng đồng thời với thuốc Sakardro 250 với lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tình trạng tăng kali huyết thanh và ở những bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh; Cholestyramin có thể gắn kết với Cetadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc; dùng đồng thời Cefadroxil với Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết Cetadroxil; dùng Cefadroxil cùng với Furosemid, Aminoglycosid có thể gây ra hiệp đồng tăng độc tính với thận.Bảo quản: Bảo quản thuốc Sakardro 250 trong bao bì kín, nơi khô mát. Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu lên thuốc. Kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng và không dùng nếu thuốc quá hạn hay quá có dấu hiệu hư hỏng.Những thông tin cơ bản về thuốc Sakardro 250 trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,238
Cách pha nước điện giải tại nhà Tiêu chảy là một trong những bệnh lý thường gặp ở mọi lứa tuổi. Nguy hiểm nhất khi bị tiêu chảy đó là cơ thể mất chất lỏng và chất dinh dưỡng. Do đó, cách pha nước điện giải tại nhà để bổ sung chất lỏng là một trong những vấn đề cần được quan tâm và giáo dục phổ biến cho mọi người. 1. Nước điện giải là gì? Nước điện giải hay oresol là dung dịch được sử dụng để bù nước bằng đường uống. Nước điện giải chứa muối và nước với tỷ lệ an toàn, có thể giúp thay thế chất lỏng bị mất do tiêu chảy.Khi một người đi ngoài phân lỏng từ 3 lần trở lên trong một ngày, hãy bắt đầu uống nước điện giải. Ngoài ra, trong 10–14 ngày, bổ sung cho trẻ trên 6 tháng tuổi 20 mg kẽm và dưới 6 tháng tuổi 10 mg mỗi ngày (viên nén hoặc xi-rô).Ở hầu hết các quốc gia, nước điện giải được bán dưới dạng gói pha chế sẵn từ các trung tâm y tế, hiệu thuốc, chợ và cửa hàng. Ngoài ra, nước điện giải cũng có thể được tự pha ở nhà theo hướng dẫn.Khi bị tiêu chảy hoặc các tình trạng bệnh lý khác gây mất nước, người bệnh được khuyến khích uống càng nhiều nước điện giải càng tốt. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, cần ít nhất 1/4 đến 1/2 cốc nước điện giải lớn ( tương đương khoảng 250 ml) và uống sau mỗi lần đi phân lỏng. Một đứa trẻ từ 2 tuổi trở lên cần ít nhất 1/2 đến 1 cốc oresol lớn (250 ml), uống sau mỗi lần đi phân lỏng.Một số triệu chứng gợi ý tình trạng mất nước bao gồm khát, khô miệng, buồn ngủ, nước tiểu vàng sẫm, nhức đầu, da khô và chóng mặt. Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy gọi cho bác sĩ của bạn. Có thể bạn sẽ được hướng dẫn bắt đầu dùng nước uống điện giải để bù nước nếu các triệu chứng không nghiêm trọng.Nếu không được điều trị, tình trạng mất nước có thể trở nên nghiêm trọng. Các triệu chứng mất nước nghiêm trọng bao gồm:Rất khô miệng và da;Nước tiểu có màu vàng hoặc nâu sẫm;Da mất độ đàn hồi;Giảm nhịp tim, mắt trũng sâu;Co giật, suy nhược cơ thể và thậm chí hôn mê.Nước uống điện giải được thiết kế để thay thế lượng muối bị mất và cải thiện khả năng hấp thụ nước của cơ thể. Khi có dấu hiệu mất nước đầu tiên, bạn nên dùng dung dịch điện giải. Điều này chủ yếu giúp tái tạo nước cho cơ thể. Việc ngăn ngừa mất nước từ sớm bằng cách uống thức uống điện giải sẽ dễ dàng hơn là chữa khỏi bệnh.Mất nước nghiêm trọng sẽ phải nhập viện và truyền dịch qua đường tĩnh mạch. Nhưng, nếu phát hiện sớm, thức uống bù điện giải có thể được chuẩn bị tại nhà để điều trị chứng mất nước nhẹ.Các triệu chứng sẽ bắt đầu biến mất vài giờ sau khi uống dung dịch điện giải. Bạn sẽ bắt đầu đi tiểu nhiều hơn và nước tiểu sẽ bắt đầu có màu vàng nhạt hoặc gần như trong. 2. Cách pha nước điện giải tại nhà Cách pha oresol bán sẵn:Đặt gói bột oresol vào một hộp đựng sạch sẽ. Kiểm tra gói để biết hướng dẫn sử dụng và thêm lượng nước sạch một cách chính xác. Pha không đúng tỷ lệ nước như trong hướng dẫn có thể làm cho bệnh tiêu chảy nặng hơn.Chỉ hòa oresol với nước sạch để uống. Không thêm oresol vào sữa, súp, nước trái cây hoặc các loại nước ngọt. Không tự ý thêm đường hay bất kỳ thành phần nào khác.Uống bổ sung khi khát hoặc đủ lượng dịch theo hướng dẫn.Lượng nước điện giải cần bổ sung thay đổi khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và tình trạng bệnh.Nếu không có oresol sẵn, hãy tham khảo hướng dẫn cách pha nước điện giải tại nhà như sau:Rửa tay thật sạch bằng xà phòng và nước trước khi chuẩn bị pha nước điện giải. Trong khi đó, hãy nhớ chuẩn bị sẵn một bình đựng hoặc chai sạch.Chuẩn bị các nguyên liệu cần để pha nước điện giải, bao gồm: muối ăn (chẳng hạn như muối iốt hoặc muối biển), nước sạch, đường hạt hoặc đường bột.Trộn các thành phần khô lại với nhau. Cho nửa thìa muối ăn và 2 thìa đường vào một hộp sạch. Bạn có thể sử dụng đường hạt hoặc đường bột, nhưng cần tuân theo tỷ lệ giữa muối và đường. Nếu không có thìa cà phê để đong, bạn có thể ước lượng khoảng một nắm đường và một nhúm muối cỡ 3 đốt ngón tay. Tuy nhiên, cách làm này không chính xác và không được khuyến khích.Thêm một lít nước sạch. Nếu không thể đong ra một lít, hãy thêm khoảng 4 và một phần tư cốc nước (mỗi cốc khoảng 237 ml). Chỉ sử dụng nước sạch. Nước có thể là nước đóng chai hoặc nước đun sôi để nguội.Đảm bảo chỉ sử dụng nước. Không sử dụng sữa, súp, nước hoa quả hoặc nước ngọt vì chúng sẽ làm cho nước điện giải mất tác dụng. Không thêm bất kỳ loại đường nào khác.Khuấy đều và uống. Dùng thìa hoặc máy đánh trứng để trộn bột muối đường vào nước. Sau khoảng 1 phút khuấy mạnh, dung dịch phải được hòa tan hoàn toàn. Bây giờ, nước điện giải tự pha ở nhà đã sẵn sàng để uống.Dung dịch điện giải có thể được bảo quản lạnh trong 24 giờ.Oresol cung cấp cho bạn các chất điện giải quan trọng khi cơ thể bị ốm, mất nước. Tuy nhiên, tuỳ vào tình trạng cơ thể, sức khoẻ mà bạn có thể bổ sung điện giải bằng cách pha nước muối, đường, hay bổ sung qua các thực phẩm, đồ uống lành mạnh khác. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào về chăm sóc sức khoẻ khi bị ốm, sốt, mất nước, hãy liên lạc ngay với bác sĩ.
vinmec
1,054
Giá tiền trồng răng implant và các phương pháp thực hiện Cấy ghép Implant được đánh giá là một trong những giải pháp phục hình nha khoa rất hiệu quả. Phương pháp này không chỉ khôi phục cho hàm răng tính thẩm mỹ mà còn khả năng ăn nhai. Vậy giá tiền trồng răng Implant là bao nhiêu? Có bao nhiêu phương pháp gắn trụ Implant? 1. Tìm hiểu chung về phương pháp cấy ghép Implant Trồng răng Implant sử dụng trụ răng nhân tạo đặt vào xương hàm thay thế chân của răng thật Cấy ghép Implant là phương pháp sử dụng trụ răng nhân tạo đặt vào xương hàm. Trụ răng làm từ Titanium sẽ được đặt vào ở vị trí răng đã mất nhằm thay thế chân răng thật. Tiếp đó, răng sứ sẽ được sử dụng để gắn lên trên. tạo thành răng hoàn chỉnh. Đến hiện tại, trồng răng Implant vẫn là phương pháp phục hình nha khoa hiện đại và hiệu quả cao. Không chỉ giúp phục hồi vẻ ngoài của răng, trồng răng Implant còn giúp cải thiện khả năng ăn nhai, ngăn ngừa những bệnh lý về răng miệng. Điển hình như các tình trạng tiêu xương, răng xô lệch, … 2. Có nên thực hiện cấy ghép Implant? 2.1 Những ưu điểm của phương pháp cấy ghép Implant Cấy ghép Implant luôn là lựa chọn của rất nhiều người khi gặp vấn đề, cần phục hình nha khoa. Nguyên nhân xuất phát từ những lợi ích mà phương pháp này đem lại. – Tính thẩm mỹ của toàn hàm cao: So sánh với những phương pháp phục hình răng khác, cấy ghép Implant đem lại hiệu quả thẩm mỹ khá nổi bật. Cùng hình dáng, kích thước và màu sắc răng có độ tương đồng răng thật cao, hàm răng sẽ có vẻ đẹp tự nhiên. – Khả năng ăn uống được bảo toàn: Qua việc dùng trụ Implant thay thế cho chân răng thật, phần chân răng sẽ được khôi phục bằng trụ Titanium. Qua đó, nguy cơ tiêu xương hàm sẽ được ngăn ngừa. Các bệnh lý răng miệng như: tụt nướu, hôi miệng, chạy răng, … cũng sẽ giảm nguy cơ xảy ra. – Tuổi thọ của răng cao: Thực tế cho thấy tuổi thọ trung bình của mỗi trụ Implant sẽ khoảng 20-30 năm. Nếu được sử dụng, chăm sóc đúng cách, tuổi thọ của trụ có thể tới trọn đời. 2.2 Cấy ghép Implant có gây đau không? Trồng răng Implant có đau không là thắc mắc của nhiều người Cảm giác đau đớn khi trồng Implant là nỗi lo của nhiều người. Tuy nhiên, những tác động gây đau của phương pháp này lại không quá nghiêm trọng như ta nghĩ: – Trong quá trình thực hiện: Quá trình này sẽ được thực hiện sau khi bác sĩ gây tê cho bệnh nhân ở vị trí được cấy ghép. Do đó, người bệnh sẽ không cảm thấy bị đau nhức. Dù những thủ thuật như khoan. bắt vít, tác động sâu tới xương hàm được thực hiện thì tại thời điểm đó sẽ không bị đau. Chỉ khi thực hiện cắm trụ vào xương hàm, người bệnh sẽ thấy hơi tê cứng. Quá trình này sẽ diễn ra khoảng thời gian 20-30 phút. Người bệnh không bị đau nhức nhưng sẽ hơi ê ẩm. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ kết thúc sau 2-3 ngày. – Sau khi thực hiện: Quá trình sau khi thực hiện ghép trụ Implant xong, thuốc tê hết tác dụng sẽ khiến người bệnh khó chịu vùng má, răng nơi được cắm trực tiếp. Bên cạnh đó, tình trạng bị bầm tại vị trí cắm có thể sẽ đau và bị chảy máu nhẹ. Mức độ đau nhức cụ thể sẽ tùy vào sức chịu đựng của từng người. Tuy nhiên, đây là biểu hiện bình thường và sẽ nhanh chóng thuyên giảm sau khoảng 2-3 ngày. Trong thời gian này, bác sĩ sẽ kê thêm thuốc giảm đau nên việc ăn nhai vẫn không bị ảnh hưởng nhiều. 3. Thời điểm nên và không nên thực hiện trồng răng Implant Là phương pháp phục hình nha khoa được đánh giá cao, sau đây là những trường hợp bác sĩ khuyên thực hiện cấy ghép Implant: – Bị mất một hay nhiều răng nhưng không muốn thực hiện bọc sứ điều trị. – Bị mất răng nhưng chân răng đã không còn khỏe mạnh đủ để thực hiện làm trụ cầu. – Bị mất răng nhiều hay bị mất răng toàn hàm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cấy ghép Implant lại là phương pháp chống chỉ định: – Những người mắc bệnh lý về đường huyết, tim mạch, … – Phụ nữ đang mang thai. – Những người có bệnh lý về răng miệng, bị viêm nhiễm gây ảnh hưởng tới vị trí đặt Implant. – Những trường hợp bệnh nhân từng xạ trị xương hàm. 4. Các phương pháp thực hiện cấy ghép Implant 4.1 Trụ Implant đơn lẻ Với những khách hàng đã bị mất đi một hay nhiều răng không liền kề nhau thì có thể trồng răng Implant đơn lẻ. Trụ Implant sẽ được cắm tại từng vị trí răng đã mất. 4.2 Cầu răng sứ trên Implant Cầu răng sứ trên Implant được thực hiện khi bệnh nhân bị mất 3 chiếc răng liền nhau Đối với trường hợp khi khách hàng bị mất 3 chiếc răng liền nhau, ta có thể cắm trụ Implant ở 2 vị trí răng bị mất ngoài cùng. Sau đó, mão sứ sẽ được bắc cầu cho cả 3 răng. Khi đó, răng được thực hiện trồng bằng trụ Implant sẽ là 2 chiếc răng đỡ cho răng thứ 3 bị gãy. 4.3 Cấy ghép Implant toàn hàm Trồng răng Implant bằng phương pháp cấy ghép toàn hàm chính là giải pháp phục hình nha khoa toàn diện. Người bệnh sẽ có cảm giác chân thật hơn. Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp bị mất toàn bộ răng nhưng vẫn muốn có hàm răng trắng khỏe, có thể ăn nhai bình thường. 5. Giá tiền trồng răng Implant phục hình là bao nhiêu? Chi phí thực hiện trồng răng Implant để phục hình thường khá cao. Giá tiền trồng răng Implant cụ thể còn phụ thuộc vào một số những yếu tố khác như: – Phương pháp thực hiện. – Chất liệu nha khoa được sử dụng: trụ Implant, mão sứ, … – Số răng cần thực hiện trồng Implant. – Tình trạng sức khỏe răng miệng tại thời điểm trồng răng. Nếu bệnh nhân đang bị mắc một số bệnh lý răng miệng thì cần điều trị bệnh trước khi thực hiện trồng răng Implant. Trên đây là những thông tin cơ bản về phương pháp thực hiện và giá tiền trồng răng Implant. Để đảm bảo quá trình thực hiện hiệu quả và an toàn, ta lưu ý nên lựa chọn những nha khoa uy tín. Tại đó, bác sĩ sẽ kiểm tra, tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Cùng với đó là sự đảm bảo hơn về chất liệu nha khoa sử dụng, đảm bảo vô trùng, máy móc, thiết bị hiện đại, …
thucuc
1,226
Những điều cần biết về phương pháp tán sỏi ngược dòng Phương pháp tán sỏi ngược dòng là kỹ thuật điều trị sỏi hiệu quả và phổ biến bậc nhất hiện nay, trong đó chủ yếu là sỏi bàng quang và sỏi niệu quản. 1. Thế nào là phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp tán sỏi theo đường tự nhiên không can thiệp mổ mở. Bác sĩ sẽ đưa máy nội soi và dây tán laser vào cơ thể rồi tiếp cận và tán vỡ viên sỏi. Cụ thể dụng cụ sẽ được đưa “ngược dòng” với đường tiểu: đi từ niệu đạo lên bàng quang, qua niệu quản và tiếp cận sỏi. Đây được coi là phương pháp lý tưởng để xử lý sỏi ở niệu quản 1/3 giữa – dưới; sỏi bàng quang hoặc sỏi niệu đạo…  Tỉ lệ sạch sỏi của phương pháp này rất cao, độ an toàn cũng đã được kiểm chứng. 2. Chỉ định và chống chỉ định của tán sỏi ngược dòng Tuy là phương pháp điều trị sỏi phổ biến bậc nhất hiện nay nhưng không phải trường hợp nào người bệnh cũng có thể sử dụng phương pháp này. 2.1 Chỉ định phương pháp tán sỏi ngược dòng Tán sỏi ngược dòng hay tán sỏi nội soi lội ngược dòng thường được chỉ định cho: – Sỏi ở niệu quản ⅓ giữa và sỏi ở niệu quản ⅓ dưới – Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự đào thải ra ngoài Ngoài các trường hợp trên, tán sỏi ngược dòng cũng có thể áp dụng điều trị sỏi thận, sỏi niệu đạo, tuy nhiên hiệu quả điều trị không tuyệt đối. 2.2 Chống chỉ định phương pháp tán sỏi ngược dòng Chống chỉ định điều trị tán sỏi ngược dòng với các trường hợp bệnh nhân: – Có dị dạng về đường niệu như: hẹp niệu quản, niệu quản gấp khúc, niệu quản không đặt được máy nội soi… – Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị dứt điểm. – Suy thận, thận ứ nước hoặc mất chức năng. – Các chống chỉ định về gây mê, gây tê, đông máu… – Bệnh nhân dị dạng khớp háng hoặc cột sống không nằm được tư thế sản khoa. – Bệnh nhân có bệnh lý nặng chưa điều trị khỏi: ung thư, huyết áp, tim mạch… – Phụ nữ đang mang thai. Dị dạng đường niệu chống chỉ định với tán sỏi ngược dòng 3. Quy trình thực hiện tán sỏi ngược dòng Trước khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm để xác định chính xác vị trí, tính chất của sỏi để tiến hành điều trị, cụ thể: – Xét nghiệm nước tiểu để chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng. – Chụp CT để xác định vị trí của viên sỏi. – Làm MRI để bao quát toàn bộ hệ tiết niệu, theo dõi số lượng sỏi cụ thể, tránh bỏ sót sỏi. Quy trình tán sỏi ngược dòng diễn ra như sau: Bước 1: Bệnh nhân được mặc đồ phẫu thuật, đưa vào phòng tán sỏi gây mê hoặc gây tê toàn thân. Bước 2: Bệnh nhân được đặt nằm tư thế sản khoa và bác sĩ sẽ thực hiện thao tác luồn ống nội soi và dây laser đến qua niệu đạo, đến bàng quang hoặc niệu quản. Sau đó, tiếp cận vị trí có sỏi và đưa dây laser đến gần, tiếp cận viên sỏi. Toàn bộ quá trình đều được ekip tán sỏi theo dõi chặt chẽ qua màn hình lớn với độ phân giải cao để đảm bảo an toàn và tỉ lệ thành công cao cho bệnh nhân. Bước 3: Bác sĩ tán vỡ sỏi bằng năng lượng laser và lấy rọ/ kim chuyên dụng gắn ở đầu dây nội soi để gom mảnh vụn sỏi to đưa ra ngoài, mảnh vụn nhỏ sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể 2 – 3 tuần khi người bệnh đi tiểu. Bước 4: Bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại chỗ trong khoảng 30-45 phút để tránh tác dụng phụ của thuốc gây mê/ thuốc tê. Sau đó bệnh nhân được ngồi dậy và di chuyển ra ngoài. Bước 5: Bệnh nhân sẽ ở lại viện để bác sĩ theo dõi tình trạng trong khoảng 24h và xuất viện về nhà. 4. Những lưu ý sau khi tán sỏi ngược dòng 4.1 Lưu ý về những biến chứng có thể gặp phải – Một số trường hợp, để thông tiểu, bác sĩ có thể đặt một ống thông tiểu để hỗ trợ, dụng cụ này sẽ được tháo sau 24h. – Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân uống nước hoặc sử dụng một số loại thuốc như kháng sinh hoặc giảm đau. – Một vài trường hợp, bệnh nhân có thể cảm thấy đau đớn hoặc xuất hiện máu nhạt trong nước tiểu. Tuy nhiên, bệnh nhân hoàn toàn yên tâm vì tình trạng này sẽ sớm tự biến mất, cảm giác đau đớn khó chịu cũng không còn. – Do vụn sỏi đào thải qua đường tiểu nên 1 – 3 tuần đầu, người bệnh có thể bị khó chịu nhẹ khi đi tiểu. Tuy nhiên khi vụn sỏi đào thải hế ra ngoài, người bệnh sẽ không còn cảm giác này. Một số trường hợp bệnh nhân có thể đi tiểu ra máu nhạt 4.2 Lưu ý về tuân thủ theo chỉ định của của bác sĩ điều trị Ngoài ra, để quá trình hồi phục và đào thải sỏi diễn ra nhanh chóng, ngăn ngừa sỏi tái phát, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ, cụ thể: – Chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh, hợp lí: + Chế độ ăn: Ăn nhiều rau củ quả; tránh các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat, canxi; hạn chế ăn nhiều muối, đồ ăn đóng hộp, thịt đỏ hoặc hải sản đông lạnh… + Chế độ uống: Uống nhiều nước(ít nhất 2,5 – 3 lít nước mỗi ngày), uống nước ép hoa quả tươi, hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê… + Chế độ sinh hoạt: Người bệnh có thể dành thời gian nghỉ ngơi từ 1-3 tuần để cơ thể khỏe hẳn, ổn định tình trạng sỏi. Đồng thời có thể kết hợp với chế độ tập thể dục nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe. – Tránh vận động quá mạnh hoặc quan hệ tình dục 2 tuần sau điều trị. – Khám lại tình trạng sỏi theo thời gian chỉ định của bác sĩ: + Nhiều bệnh nhân chủ quan sỏi đã hết nên không đi tái khám, dẫn đến tình trạng nhiều bệnh nhân sót sỏi, sỏi tái phát… + Tái khám để bác sĩ nắm bắt được tình trạng của người bệnh và đưa ra những lời khuyên hữu ích, giúp người bệnh phòng ngừa biến chứng, tránh sỏi tái phát sau điều trị. Trên đây là những thông tin cơ bản về phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng người bệnh có thể tham khảo. Bên cạnh đó, khi phát hiện dấu hiệu của bệnh sỏi bàng quang, sỏi niệu quản nói riêng và sỏi tiết niệu nói chung; người bệnh nên điều trị sớm để đạt hiệu quả cao nhất, tránh những biến chứng nguy hiểm về sau.
thucuc
1,257
Lưu ý khi chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp cha mẹ cần nhớ Trẻ bị tiêu chảy cấp khiến sức khỏe giảm sút, người mệt mỏi, mất tri giác… Nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách, trẻ có thể bị mất nước và bị đe dọa tới tính mạng. Cha mẹ hãy “bỏ túi” ngay những bí quyết chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp khoa học, để giúp trẻ nhanh chóng hồi phục ngay sau đây!  1. Về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ bị đi ngoài phân lỏng quá nhiều lần trong ngày. Trung bình trẻ đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày, phân lỏng, có máu, có chất nhầy… được cho là dấu hiệu của tiêu chảy cấp. Ở trẻ nhỏ, tình trạng tiêu chảy cấp kéo dài khoảng vài ngày tới 2 tuần. Đây là một vấn đề về đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ và phần lớn trẻ sẽ tự khỏi sau vài ngày. Một số trường hợp trẻ mắc bệnh có thể nặng hơn do đề kháng kém, cha mẹ không phát hiện sớm hoặc xử trí đúng cách cho trẻ. Vì thế, ngay khi phát hiện trẻ có dấu hiệu tiêu chảy cấp thì cha mẹ nên đưa bé đi khám kịp thời để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh Tiêu chảy cấp ở trẻ em do rất nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng chủ yếu là do siêu vi: – Virus: Đây là tác nhân phổ biến nhất khiến trẻ mắc tiêu chảy cấp, tiêu biểu phải kể tới chính là Rotavirus, Adenoviruses… Chúng tấn công vào hệ tiêu hóa của trẻ, gây ra sự rối loạn và khiến trẻ bị tiêu chảy. – Vi khuẩn: Các vi khuẩn thường gặp như E. coli, lỵ trực khuẩn, thương hàn, Bacillus… cũng được xem là tác nhân gây tiêu chảy cấp thường gặp ở trẻ. – Ký sinh trùng: Đó là các loại ký sinh trùng tấn công và làm tổn thương hệ tiêu hóa như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Toxoplasma gondii, Cryptosporidium… – Ảnh hưởng của tình trạng viêm đường hô hấp, tay chân miệng, nhiễm trùng đường tiết niệu, sởi, thủy đậu… làm các tác nhân có hại phát triển và gây bệnh ở trẻ. – Dị ứng với hóa chất, đồ ăn, tác dụng phụ của thuốc… cũng có thể là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị rối loạn. Theo các chuyên gia, bất kỳ trẻ nào cũng có thể bị tiêu chảy, nhưng bệnh thường xảy ra ở những trẻ có đề kháng kém, mắc nhiều bệnh lý, trẻ sống nơi điều kiện không đảm bảo, trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ béo phì… Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ thường do vi khuẩn, virus gây ra… 1.2. Nhận biết triệu chứng Khi bị tiêu chảy cấp, cha mẹ có thể nhận biết thông qua tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần/ngày. Đồng thời, trẻ mắc tiêu chảy cấp cũng có thể gặp phải các triệu chứng như: – Đau bụng – Bụng có tiếng ọc ọc – Phân có mùi hôi, tanh – Buồn nôn, nôn – Trẻ lười ăn, bỏ ăn – Sốt nhẹ – Mệt mỏi – Quấy khóc – Mất tri giác… Khi thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường này, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám kịp thời để bác sĩ đánh giá bệnh lý. Trong nhiều trường hợp, trẻ có thể mắc các bệnh lý nguy hiểm về đường tiêu hóa nên cần được điều trị kịp thời và đúng cách để không gặp biến chứng nguy hiểm. Trẻ bị tiêu chảy thường đau bụng, mệt mỏi, người mất sức… 2. Nguyên tắc điều trị Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu ban đầu của bệnh tiêu chảy cấp. Thông qua thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh và điều trị với phác đồ phù hợp cho trẻ: – Trẻ bị tiêu chảy nhẹ chưa cần phải uống thuốc, nghỉ ngơi để theo dõi tình trạng, cha mẹ có thể cho trẻ ăn đồ ăn lỏng nhẹ, dễ tiêu hóa và nghỉ ngơi đầy đủ. – Trẻ bị mất nước cần bù nước và điện giải bằng đường uống, truyền tĩnh mạch tùy theo chỉ định của bác sĩ. – Trẻ bị bệnh do vi khuẩn có thể điều trị bằng kháng sinh, chống chỉ định với trường hợp bị bệnh do virus, ký sinh trùng gây ra. – Sử dụng thuốc làm giảm triệu chứng như hạ sốt, giảm đau, chống nôn… để trẻ bớt khó chịu trong quá trình điều trị. Trong quá trình điều trị, tùy thuộc vào mức độ thuyên giảm, đáp ứng của trẻ mà bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ. Vì vậy cha mẹ cần theo dõi sát sao và thông báo ngay cho bác sĩ khi thấy bé có dấu hiệu bất thường để được xử trí kịp thời. Trẻ cần được đưa đi khám và điều trị tiêu chảy sớm để giảm thiểu nguy cơ biến chứng 3. Chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp Khi bị tiêu chảy cấp, sức khỏe của trẻ thường giảm sút, người mệt mỏi nhiều, trẻ nhỏ thì thường xuyên quấy khóc. Trong quá trình điều trị bệnh, bé cần được chăm sóc khoa học để thúc đẩy quá trình hồi phục. Do đó, đối với trẻ mắc tiêu chảy cấp, cha mẹ cần lưu ý tới các vấn đề sau: – Tuân thủ phác đồ điều trị bệnh cho trẻ mà bác sĩ để chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. Cha mẹ không nên tự mua thuốc hoặc thay đổi liều lượng dùng để tránh hậu quả đáng tiếc. – Để trẻ nghỉ ngơi nhiều, tránh áp lực về tinh thần hoặc vận động quá sức bởi khi mắc tiêu chảy, trẻ có nguy cơ cao bị mất nước. – Cho trẻ uống đủ nước, bù điện giải bằng Oresol khoa học theo hướng dẫn của bác sĩ. – Không để trẻ ăn thực phẩm chưa được sơ chế, chế biến kỹ, thực phẩm ôi thiu lâu ngày hoặc hết hạn sử dụng. – Nếu trẻ mệt và chán ăn, bố mẹ hãy chia nhỏ đồ ăn thành nhiều bữa để vẫn đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho bé. – Sử dụng nguồn nước sạch để chế biến đồ ăn và sinh hoạt hằng ngày. – Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc từ bên ngoài về và giữ gìn vệ sinh cá nhân khoa học. – Hạn chế để trẻ tới những nơi tập trung đông người, nơi đang bùng dịch… và nên cách ly trẻ với các trẻ khác. – Bổ sung men vi sinh, thực phẩm chức năng để tăng lợi khuẩn đường tiêu hóa cho trẻ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp đúng cách bằng việc cho trẻ ăn chế độ hợp lý, theo dõi sát sao và đưa trẻ đi khám lại khi có dấu hiệu bất thường…
thucuc
1,206
Dấu hiệu nấm da ở trẻ sơ sinh Nấm da ở trẻ sơ sinh là bệnh thường gặp. Nhận biết dấu hiệu bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh để kịp thời sẽ giúp thăm khám và điều trị hiệu quả hơn 1. Nấm da ở trẻ sơ sinh là bệnh gì? Bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh là do vi nấm gây ra. Tùy từng vùng da bị nhiễm nấm mà bệnh được đặt tên theo từng vùng da đó như nấm toàn thân, nấm da đầu, ... Trẻ trên 2 tuổi là đối tượng mắc bệnh thường gặp. Tuy nhiên, người lớn và trẻ sơ sinh cũng đều có thể nhiễm nấm.Cần phân biệt bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh với các bệnh nấm khác. Nấm da chỉ tấn công và gây bệnh ngoài da, còn bệnh nấm khác có thể tấn công vào những cơ quan khác bên trong cơ thể.Bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh do nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như do tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm nấm hoặc vật nuôi bị nhiễm nấm. Sử dụng quần áo, tã, mũ, khăn tắm có nấm cũng có thể bị nhiễm bệnh. Mặc quần áo không thấm hút mồ hôi tốt ở trẻ hay đổ mồ hôi cũng là 1 trong những nguyên nhân mắc bệnh, do nấm rất dễ phát triển ở môi trường ẩm ướt, độ ẩm cao. 2. Dấu hiệu nấm da ở trẻ sơ sinh Dấu hiệu để nhận biết nấm da ở trẻ sơ sinh đó là dựa vào vị trí bị nấm da. Đối với người lớn, nấm da có thể xuất hiện khắp cơ thể. Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, nấm da thường xuất hiện ở vùng mông và bẹn, đặc điểm hình ảnh như sau:Nhiều vòng tròn đỏ có kích thước khác nhau, trung bình có đường kính 6mm. Khi vi nấm phát triển, những vòng tròn này mở rộng kích thước, có thể lớn hơn và đường kính khoảng 2,5cm.Những vòng bên trong có màu hồng nhạt hơn hoặc đỏ, vòng tròn bên ngoài có màu đậm hơn và gồ lên so với bề mặt da. Có thể nổi mụn nước ở vòng tròn bên ngoài.Sau khi xuất hiện ở mông, bẹn, nấm da ở trẻ sơ sinh có thể lan ra đến giữa mông và xuống đùi, sau đó lên vùng hông và lưng. Ở trẻ sơ sinh, nấm da khiến trẻ cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu.Ngoài ra, bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh còn có thể xuất hiện ở cả vùng đầu với các triệu chứng như sưng tấy, ban đỏ trên da đầu, mụn mủ, phồng rộp trên da. Khi đó, bệnh rất dễ nhầm với với gàu.Trên đây là những dấu hiệu của bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh, cha mẹ cần nhận biết để kịp thời đưa trẻ đến thăm khám bác sĩ da liễu và chăm sóc trẻ phù hợp. 3. Điều trị bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh Điều trị bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh chủ yếu là dùng thuốc bôi. Để biết sử dụng loại thuốc nào và sử dụng sao cho đúng cách, tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ chuyên khoa da liễu. Bác sĩ sẽ soi da để có thể chẩn đoán chính xác, từ đó chỉ định loại thuốc bôi phù hợp.Liều dùng thuốc điều trị nấm da ở trẻ sơ sinh thường là bôi 1 - 2 lần/ ngày, dùng trong 3 - 4 tuần. Sau khi các triệu chứng đã thuyên giảm, vi nấm đã biến mất thì vẫn cần bôi thuốc cho trẻ theo liều mà bác sĩ chỉ định.Tuy nhiên, để tránh hiện tượng kích ứng da, trước khi dùng thuốc điều trị nấm da ở trẻ sơ sinh, cha mẹ nên thoa thử 1 lớp mỏng, nếu có biểu hiện bất thường thì nên ngừng sử dụng và liên hệ bác sĩ để được tư vấn.Đối với những trường hợp nhiễm nấm nặng, bác sĩ có thể chỉ định thuốc bôi mạnh hơn và có thể dùng thêm thuốc trị nấm đường uống. Với những bé bị nấm da đầu có thể dùng thêm dầu gội đầu và thời gian điều trị dài hơn, từ 6 - 8 tuần. 4. Phòng ngừa bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh:Giữ bé luôn được sạch sẽ bằng cách chú ý thay tã hoặc áo quần cho trẻ, tránh để trẻ bị ẩm ướt do tã hoặc trẻ đổ mồ hôi nhiều khi trời nóng. Khi tắm cho trẻ, cần tránh tắm quá lâu với nước nóng sẽ khiến da trẻ dễ bị khô.Để phòng ngừa khô da và các bệnh nấm da ở trẻ sơ sinh, cha mẹ có thể bôi kem dưỡng ẩm cho trẻ, bôi khoảng 3 lần/ngày sau khi tắm xong và trước khi bôi những loại thuốc khác. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn loại kem dưỡng ẩm phù hợp với da của trẻ.Đối với trẻ sơ sinh làn da còn mỏng manh và nhạy cảm, việc giặt quần áo của trẻ cần cẩn trọng, nên chọn loại nước giặt phù hợp, có thành phần từ thiên nhiên, dịu nhẹ, ít gây kích ứng cho da trẻ để phòng ngừa nấm da ở trẻ sơ sinh. Thường xuyên vệ sinh chăn ga giường bằng loại nước giặt này cũng là cách làm sạch và phòng ngừa nấm phát triển gây bệnh cho trẻ.Với trẻ sơ sinh vẫn còn dùng tã, việc để tã hầm bí và thường xuyên ẩm ướt cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển. Vì vậy, cha mẹ có thể cân nhắc thay đổi loại tã giấy hoặc loại tã có khả năng thấm hút và chống tràn tốt để giữ cho bề mặt da trẻ luôn được sạch sẽ và khô thoáng. Ngoài ra, cũng có thể phòng ngừa hăm tã gây nấm da ở trẻ sơ sinh bằng cách sử dụng kem chống hăm cho thành phần kẽm oxit.Có thể nhận biết dấu hiệu nấm da ở trẻ sơ sinh bằng cách quan sát vị trí xuất hiện như vùng mông, bẹn hoặc cũng có thể là vùng đầu, với các triệu chứng là những vòng tròn nhỏ màu đỏ hồng, có mụn nước hoặc bong vảy kèm theo. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
1,161
Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung là gì? Trên Thế Giới, ung thư cổ tử cung là ung thư đứng hàng thứ bảy và là ung thư thường gặp thứ tư ở nữ giới. Trong một năm có hơn nửa triệu người mới mắc. Đây là căn bệnh nguy hiểm, chiếm tỉ lệ cao ở các nước đang phát triển, nơi mà người dân chưa được tiêm phòng HPV rộng rãi cũng như tầm soát ung thư cổ tử cung thường quy. Vậy ung thư cổ tử cung là gì? Tại sao bệnh này lại nguy hiểm? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Cổ tử cung là một phần của cơ quan sinh dục nữ, tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung.Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của các tế bào ở vùng cổ tử cung. Bệnh thường xảy ra ở vùng chuyển tiếp giữa tế bào biểu mô gai (biểu mô vảy) ở cổ ngoài và tế bào biểu mô tuyến ở cổ trong. Ung thư là khi các tế bào phát triển, tăng sinh một cách bất thường, vô kiểm soát, xâm lấn sang khu vực xung quanh cũng như di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30-45 tuổi), người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, trong khi đó những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó. 2. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung Đa số các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung có nguyên nhân từ nhiễm virus gây u nhú ở người (Human Papillomavirus-HPV) phân nhóm nguy cơ cao. Human Papillomavirus (HPV) là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư cổ tử cung. Human Papillomavirus (HPV) là một nhóm gồm hơn 200 virus liên quan, một phần trong số đó lan truyền qua đường sinh dục. Virus HPV được phân loại thành HPV nguy cơ thấp và HPV nguy cơ cao. Có khoảng 16 type HPV nguy cơ cao, trong đó HPV16 và HPV18 đã được xác định là nguyên nhân của hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung.Hầu như tất cả mọi người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp nhiễm HPV là sẽ mắc ung thư cổ tử cung. Khi HPV xâm nhập cơ thể, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ được kích hoạt để chống lại virus và đa số các trường hợp HPV sẽ được loại bỏ. Nhiễm HPV bất kỳ thuộc nhóm nào đều có khả năng tự lui bệnh đến hết hẳn và không để lại di chứng gì. Khoảng hơn 90% HPV bị loại bỏ tự nhiên trong năm đầu sau nhiễm và 70% xảy ra trong năm thứ hai.Tuy nhiên, không phải lúc nào cơ thể cũng phòng vệ thành công. Một tỷ lệ nhỏ trường hợp HPV có thể tồn tại dai dẳng ở lớp tế bào đáy cổ tử cung, nhất là khi nhiễm virus thuộc nhóm nguy cơ cao. Chính tình trạng nhiễm HPV kéo dài và viêm mạn tính gây ra các tổn thương tiền ung thư của cổ tử cung (như dị sản xếp theo thứ tự nhẹ, vừa, nặng). Hơn 50% các trường hợp dị sản nhẹ có khả năng tự thoái lui, 10% các trường hợp dị sản vừa có khả năng tiến triển nặng hơn trong 2-4 năm và khoảng 50% dị sản nặng sẽ trở thành ung thư tại chỗ cổ tử cung, tuy nhiên khả năng này ít gặp ở người trẻ tuổi.Bên cạnh HPV, một số yếu tố nguy cơ khác có thể tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung bao gồm:Hút thuốc lá: Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung tăng gấp đôi so với những phụ nữ không hút thuốc. Các chất độc hại có trong thuốc lá đã được chứng minh là nguyên nhân gây nhiều loại ung thư khác nhau, trong đó có ung thư cổ tử cung.Quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn.Sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con).Sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi).Vệ sinh vùng sinh dục không đúng cách.Viêm cổ tử cung mãn tính.Suy giảm hệ miễn dịch: Trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng lên, dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung.Sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài trên 5 năm. 3. Các dấu hiệu ung thư ngoài tử cung Khi gặp một trong các dấu hiệu ung thư cổ tử cung sau, bạn nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt: Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không biểu hiện triệu chứng, khiến bệnh nhân chủ quan. Xuất huyết âm đạo bất thường (ví dụ như xuất huyết âm đạo trong hoặc sau giao hợp, xuất huyết âm đạo giữa các kì kinh, xuất huyết sau mãn kinh hoặc chu kỳ kinh nguyệt bất thường).Âm đạo tăng tiết dịch bất thường.Đau vùng chậu không liên quan tới kinh nguyệt.Đau khi giao hợp.Thay đổi thói quen đi tiểu.Thiếu máu, sụt cân không rõ nguyên nhân.Điều đáng lưu ý rằng khi bệnh ở giai đoạn sớm, hầu như không có biểu hiện triệu chứng gì. Điều này khiến mọi người chủ quan, trong khi đây chính là giai đoạn mà các phương pháp điều trị mang lại hiệu quả rất cao, với tỷ lệ thành công lên đến hơn 90% nếu bệnh còn khu trú ở cổ tử cung hay thậm chí có thể đạt tới gần 100% nếu bệnh giai đoạn tiền ung thư. Do vậy, việc chích ngừa nhiễm HPV và việc tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ là hai cách làm hiệu quả nhất để phòng bệnh và phát hiện sớm bệnh. Có thể phát hiện ung thư cổ tử cung sớm không? Bằng cách nào?
vinmec
1,040
Bệnh trĩ điều trị như thế nào? Bệnh trĩ không chỉ gây ra đau đớn phiền toái mà còn tạo ra mặc cảm tự ti cho người mắc. Vì vậy, câu hỏi bệnh trĩ điều trị như thế nào vẫn luôn là mối quan tâm đặc biệt của bệnh nhân. 1. Tổng quan những điều cần biết về bệnh trĩ 1.1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ là căn bệnh cực kỳ phổ biến với tỷ lệ mắc rất cao trong cộng đồng. Bệnh trĩ hình thành do tình trạng các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới giãn ra. Lý giải cho hiện tượng này, có giả thiết cho rằng: ở người bệnh trĩ, máu đến hậu môn bằng động mạch nhưng không quay lại tim hoàn toàn. Máu đọng ở tĩnh mạch của hậu môn khiến nó căng phồng lên. Tình trạng này quá lâu dẫn đến việc các búi trĩ được hình thành. 1.2. Phân loại bệnh trĩ như thế nào Thông thường, bệnh trĩ được phân loại dựa theo đặc điểm, tính chất và vị trí của các búi trĩ: – Trĩ nội: Các búi trĩ nội xuất hiện và phân tán trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Chúng thường nằm trong ống hậu môn ở giai đoạn đầu chưa sa ra ngoài. Trong giai đoạn này, bệnh trĩ nội cũng khó nhận biết hơn. Chỉ khi  bệnh nhân đi ngoài ra quá nhiều máu, búi trĩ to và sưng lên, sa ra ngoài thì người bệnh mới thật sự nhận ra. – Trĩ ngoại: Các búi trĩ ngoại thường nằm bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Trĩ ngoại dễ chẩn đoán hơn, nhưng lại nguy hiểm và gây đau đớn hơn. Trĩ ngoại cũng không gây chảy máu nhiều như trĩ nội do không bị chèn ép nhiều khi người bệnh rặn đại tiện. – Bệnh trĩ hỗn hợp là sự kết hợp giữa trĩ nội và trĩ ngoại.. Hình ảnh búi trĩ hỗn hợp được cắt bỏ Bệnh trĩ điều trị thế nào phụ thuộc rất nhiều vào các cấp độ của bệnh. Bệnh trĩ được chia thành 4 cấp độ nói chung. Tuy nhiên, ở từng loại bệnh, tình trạng bệnh sẽ khác nhau. Đối với trĩ nội, có 4 cấp độ bệnh như sau – Cấp độ 1: Búi trĩ nằm trong ống hậu môn hoàn toàn – Cấp độ 2: Búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện nhưng tự thụt vào bên trong hậu môn được – Cấp độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài nhiều hơn và người bệnh phải dùng tay đẩy vào mới thụt vào trong hậu môn. – Cấp độ 4: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay đẩy cũng không vào. Tình trạng này gây ra cực nhiều phiền toái cho bệnh nhân. Đối với trĩ ngoại, 4 cấp độ được phân chia như sau: Cấp độ 1: Các búi trĩ bắt đầu xuất hiện quanh hậu môn. Kích thước các búi trĩ nhỏ như các chấm đỏ và nằm xung quanh hậu môn. Cấp độ 2: Các búi trĩ lớn dần lên. Người bệnh bắt đầu thấy ngứa ngáy và đau rát khi ngồi. Cấp độ 3: Búi trĩ bị tắc nghẹt, làm tắc đường hậu môn. Cấp độ 4: Nhiễm trùng búi trĩ, rất dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác. 1.3. Nguyên nhân tăng nguy cơ bệnh trĩ Nguy cơ mắc bệnh trĩ ở độ tuổi 30-60 là rất cao. Ngoài ra, người cao tuổi cũng dễ bị bệnh trĩ do nhu động ruột giảm, các chức năng của hệ tiêu hóa nói chung giảm. Bệnh trĩ có thể hình thành do: – Táo bón quá lâu do thiếu chất xơ từ rau củ quả – Vận động ít, ngồi nhiều tăng áp lực lên ổ bụng, lên hậu môn. Nhân viên văn phòng là đối tượng có nguy cơ mắc trĩ rất cao – Bê vác vật quá nặng trong thời gian dài. – Phụ nữ mang thai và sản phụ sinh thường rặn sai cách,.. 2. Bệnh trĩ điều trị như thế nào? Những phiền toái mà bệnh trĩ mang lại chỉ thực sự chấm dứt khi người bệnh được điều trị y tế. Bệnh trĩ không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng cũng không thể tự hết. Người bệnh nhất định phải đến khám bệnh để bệnh trĩ điều trị đạt hiệu quả cao. 2.1. Bệnh trĩ điều trị bằng thuốc (điều trị nội khoa) Ở những mức độ nhẹ như 1, 2, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ sẽ cắt thuốc để cải thiện tình trạng tuần hoàn máu đến hậu môn. Thuốc có thể là thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc uống trực tiếp. Chúng có khả năng hạn chế tình trạng tắc mạch. Ngoài ra còn có thể hỗ trợ làm teo nhỏ búi trĩ. Tuy vậy, người bệnh cần đặc biệt tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng. Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc dân gian truyền miệng chưa được kiểm chứng. 2.2. Bệnh trĩ điều trị bằng phương pháp ngoại khoa Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn 3,4, việc điều trị bệnh bằng thuốc không còn tác dụng. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng phẫu thuật hoặc các thủ thuật. Các phương pháp điều trị bệnh trĩ hiện nay có thể kể đến như: – Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson: Từng búi trĩ đơn lẻ sẽ được cắt đi, khâu buộc cuống búi trĩ. Sau đó, các bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật cắt và khâu khéo léo, hạn chế tổn thương. Búi trĩ sẽ được xử lý nhanh gọn.. Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại trĩ, an toàn, loại bỏ trĩ triệt để tuy nhiên thường gây đau cho bệnh nhân – Phương pháp cắt trĩ Longo: Đây là phương pháp phẫu thuật cắt trĩ tiên tiến hiện nay. Phương pháp Longo sử dụng súng khâu cắt tự động kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường. Ngoài ra, các bác sĩ sẽ tiến hành cắt và khâu mạch máu cung cấp. Nhờ đó, các búi trĩ sẽ nhỏ lại. Mổ trĩ Longo là phẫu thuật ở vùng vô cảm của ống hậu môn. Chính vì thế, nhiều người bệnh ưa chuộng. Người bệnh sẽ nhanh phục hồi, gần như không đau, lưu viên chỉ khoảng 48h sau khi phẫu thuật. Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân trĩ Ngoài ra, bệnh trĩ điều trị được bằng thủ thuật như thắt mạch khâu treo búi trĩ. Các bác sĩ sẽ dùng máy siêu âm Doppler để xác định mạch trĩ nằm ở đâu. Sau đó là bước khâu thắt mạch lại. Búi trĩ tự thu nhỏ thể tích do lượng máu đổ về ít đi. Thủ thuật này an toàn và cực kỳ nhanh chóng, hiệu quả khá cao. 2.3. Kết hợp điều trị y tế và các biện pháp khác Trong quá trình điều trị trĩ, người bệnh nên duy trì những thói quen sau đây để hỗ trợ điều trị hiệu quả: – Uống đủ nước (từ 2 lít một ngày) – Đặc biệt bổ sung chất xơ từ các loại rau củ, trái cây. Bổ sung vitamin cho cơ thể. – Hạn chế tối đa việc nạp các thực phẩm cay nóng, chiên rán nhiều dầu mỡ để tránh tạo áp lực lên hệ tiêu hóa nói chung. – Tăng cường vận động, đồng thời tránh lạm dụng các chất kích thích, rượu bia,… – Tránh ngồi quá lâu một vị trí và một tư thế khi làm việc, – Thường xuyên duy trì việc ngâm hậu môn trong nước ấm khoảng 20p mỗi ngày. Thói quen này sẽ giúp hạn chế tắc nghẽn mạch máu ở hậu môn. – Thăm khám bệnh thường xuyên để được điều trị đúng hướng.
thucuc
1,335
Công dụng thuốc Santios Thuốc Santios có thành phần chính là Simethicon được sử dụng để điều trị triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, đau do đầy hơi sau mổ hay trướng căng dạ dày chức năng. Để sử dụng thuốc hiệu quả, hãy tham khảo thông tin về thành phần và công dụng thuốc Santios trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Santios có tác dụng gì? Thuốc Santios có thành phần chính là Simethicon, được bào chế dưới dạng viên nén và được đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Vậy thuốc Santios có tác dụng gì? Thuốc Santios có thành phần, tác dụng như sau:Chống đầy hơi bằng cách chống tạo bọt;Thành phần Simethicon có trong thuốc Santios giúp làm giảm sức căng bề mặt của bọt khí gây vỡ hoặc kết tụ lại và bị tống ra ngoài giúp người bệnh hết cảm giác đầy hơi. Điều này giúp cải thiện các triệu chứng do nhiều khí ở đường tiêu hóa gây ra.Chỉ định sử dụng thuốc Santios:Sử dụng với người có triệu chứng đầy hơi, đau do đầy hơi sau mổ hay chứng trướng căng dạ dày chức năng;Phòng triệu chứng đầy hơi, làm giảm tình trạng khó chịu do có quá nhiều khí sinh ra trong đường ruột, làm giảm cảm giác nặng, đầy bụng, căng đường tiêu hóa trên, khó tiêu. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Santios 2.1. Liều dùngĐối với người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi:Liều điều trị thông thường: Sử dụng từ 40-125mg/ lần x 4 lần/ ngày, không được vượt quá 500mg/ ngày;Liều cao hơn và cần được chỉ định cụ thể từ bác sĩ: 250mg/ lần x 3-4 lần/ ngày hoặc tới 2g.Đối với trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Sử dụng từ 40mg/ lần x 4 lần/ ngày, không được vượt quá 240mg/ ngày.Đối với trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng 20mg/ lần x 4 lần/ ngày, không được vượt quá 120mg/ ngày.Trường hợp sử dụng liều ít hơn 80mg thì có thể sử dụng dạng bào chế viên 40mg hay dạng hỗn dịch để thuận lợi cho việc chia liều ra sử dụng.Cần lưu ý: Liều dùng được nêu trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng cụ thể, phù hợp với tình trạng bệnh, cách tốt nhất là tham khảo và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.2.2. Cách dùng. Thuốc Santios được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Người bệnh có thể nhai kỹ thuốc trước khi nuốt. Thời điểm uống thuốc được khuyến cáo là sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ. Trong quá trình sử dụng thuốc Santios điều trị, người bệnh cần tránh sử dụng đồ uống có carbomat như soda, nước ngọt và cả những loại thức ăn có thể gây tăng lượng khí trong dạ dày. 3. Xử trí khi quá liều thuốc Santios Hiện nay, chưa có báo cáo sử dụng quá liều thuốc Santios.Trường hợp quên liều thì người bệnh cần bổ sung sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu gần với thời gian uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng lịch. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều được chỉ định. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Santios 4.1.Chống chỉ định. Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Santios;Người bị thủng hoặc tắc ruột, bao gồm cả trường hợp đã được chẩn đoán hoặc đang nghi ngờ.4.2.Tác dụng phụ. Hiện chưa có báo cáo nào ghi nhận về các trường hợp sử dụng thuốc Santios và xảy ra phản ứng phụ không mong muốn;Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Santios gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được xử lý kịp thời.4.3.Thận trọngĐối với phụ nữ đang mang thai: Đường hấp thụ của thuốc qua ruột bị hạn chế, vì vậy mà làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi. Do đó, chỉ sử dụng thuốc Santios với phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết;Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc và gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Vì vậy, thuốc có thể sử dụng đối với nhóm đối tượng này.Ở trẻ em bị đau bụng thì không nên sử dụng Simethicon, vì chưa đảm bảo được tính an toàn. 5. Tương tác thuốc Santios Nếu phối hợp với Levothyroxin sẽ làm giảm hiệu quả của Levothyroxin, dẫn đến giảm chức năng tuyến giáp. Vì vậy, nên uống 2 loại thuốc này cách nhau ít nhất 4 giờ. Đồng thời lên lịch theo dõi mức TSH và/hoặc các chỉ số khác về chức năng tuyến giáp;Nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh nên cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải trước khi được kê đơn sử dụng thuốc.Thuốc Santios có thành phần chính là Simethicon được sử dụng để điều trị triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, đau do đầy hơi sau mổ hay trướng căng dạ dày chức năng. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng, chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả và tránh tác dụng phụ, tương tác thuốc.
vinmec
912
11 dấu hiệu mang thai sớm nhất của thai kỳ Nếu bạn bắt đầu cảm thấy xuất hiện một số triệu chứng mang thai sớm dưới đây, kèm theo tình trạng trễ kinh thì khả năng cao bạn đã mang thai. Sau đây là 11 dấu hiệu mang thai thường gặp ở hầu hết phụ nữ. 1. Táo bón Nếu bạn mới mang thai, tình trạng táo bón có thể là triệu chứng đầu tiên mà bạn dễ dàng nhận thấy. Nguyên nhân gây ra vấn đề này xuất phát từ sự gia tăng của hormone progesterone, giúp thư giãn các cơ quan trơn trên khắp cơ thể, bao gồm cả đường tiêu hóa. Điều này khiến cho thức ăn đi qua ruột chậm hơn và dẫn đến tình trạng táo bón. 2. Thay đổi tâm trạng Hầu hết phụ nữ khi mang thai đều thay đổi tâm trạng ít nhiều. Điều này một phần là do sự thay đổi nội tiết của cơ thể người phụ nữ, làm ảnh hưởng đáng kể đến chất dẫn truyền thần kinh – được xem là sứ giả hóa học trong não.Ngoài ra, mỗi người sẽ có các phản ứng khác nhau đối với những thay đổi này. Một số người sắp làm mẹ có thể trải qua các cung bậc cảm xúc cao độ, bao gồm cả cảm xúc tốt lẫn xấu; trong khi nhiều người khác lại cảm thấy chán nản hoặc lo lắng thường trực.Nếu bạn đang cảm thấy buồn bã, tuyệt vọng hoặc không thể đối phó với những trách nhiệm hàng ngày của mình, thậm chí có ý định tự làm tổn hại đến bản thân, tốt nhất hãy báo ngay cho chuyên gia sức khỏe ngay lập tức để tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến vấn đề này. 3. Đầy hơi Sự thay đổi nội tiết tố của cơ thể trong giai đoạn đầu mang thai có thể khiến bạn bị đầy hơi. Tình trạng này đôi khi tương tự như cảm giác của một số phụ nữ ngay trước kỳ kinh nguyệt. Đây cũng là lý do tại sao bạn cảm thấy quần áo trở nên chật hơn bình thường, nhất là phần vòng eo, ngay cả khi tử cung của bạn vẫn còn khá nhỏ. Sự thay đổi nội tiết tố của cơ thể trong giai đoạn đầu mang thai có thể khiến bạn bị đầy hơi 4. Thường xuyên đi tiểu Ngay sau khi bạn thụ thai, những thay đổi về nội tiết tố sẽ dẫn đến một chuỗi các tác nhân làm tăng tốc độ lưu thông máu qua thận trong cơ thể. Điều này khiến cho bàng quang của bạn đầy nhanh hơn, vì vậy bạn phải đi tiểu thường xuyên hơn.Tình trạng đi tiểu thường xuyên sẽ tiếp tục hoặc tăng tần suất khi thai kỳ của người phụ nữ tiến triển hơn. Lượng máu của bạn cũng tăng lên đột ngột khi mang thai, dẫn đến lượng chất lỏng được xử lý và kết thúc trong bàng quang của bạn. Vấn đề còn phức tạp hơn khi thai nhi đang lớn dần lên trong bụng mẹ và tạo ra nhiều áp lực hơn lên bàng quang. 5. Mệt mỏi Tình trạng mệt mỏi khi mang thai sớm có thể bắt nguồn từ sự gia tăng nhanh chóng của nồng độ hormone progesterone trong cơ thể, góp phần khiến bạn luôn cảm thấy buồn ngủ. Ngoài ra, hiện tượng ốm nghén và phải đi tiểu đêm thường xuyên cũng có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, lờ đờ và chậm chạp hơn.Khi bước vào kỳ tam cá nguyệt thứ hai, bạn sẽ bắt đầu cảm thấy cơ thể tràn đầy năng lượng hơn. Tuy nhiên, sự mệt mỏi vẫn thường xuất hiện vào cuối thai kỳ khi cân nặng của bạn tăng lên, kèm theo cảm giác khó chịu phổ biến khi mang thai khiến bạn khó có được giấc ngủ ngon. 6. Đau ngực Một trong những triệu chứng phổ biến khác khi mang thai ở phụ nữ là tình trạng ngực sưng và nhạy cảm hơn do lượng hormone tăng cao. Cảm giác đau và sưng ở ngực cũng có thể tương tự như những gì mà bạn cảm thấy trước kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, cảm giác khó chịu này sẽ giảm đi đáng kể sau kỳ tam cá nguyệt đầu tiên, khi cơ thể bạn đã thích nghi với những thay đổi nội tiết tố. Một trong những triệu chứng phổ biến khác khi mang thai ở phụ nữ là tình trạng ngực sưng và nhạy cảm hơn 7. Chảy máu âm đạo nhẹ hoặc lấm tấm Hiện tượng chảy máu âm đạo nhẹ có thể là điềm báo mang thai sớm ở phụ nữ. Nếu bạn chỉ nhìn thấy những đốm máu màu hồng trong khoảng thời gian đến kỳ kinh nguyệt, đó có thể là máu báo thai. Điều này xảy ra do trứng đã thụ tinh lắng xuống niêm mạc tử cung của người phụ nữ, dẫn đến chảy máu âm đạo.Theo nghiên cứu, có khoảng 1⁄4 phụ nữ bị ra máu lấm tấm hoặc ra máu nhẹ trong kỳ tam cá nguyệt đầu tiên. Điều này là hoàn toàn bình thường, nhưng đôi khi đó có thể là dấu hiệu của sự sảy thai hoặc mang thai ngoài tử cung. 8. Buồn nôn Đối với một số phụ nữ, ốm nghén không xảy ra cho đến khoảng một hoặc hai tháng sau khi thụ thai. Tuy nhiên, ở một số người khác, nó có thể bắt đầu sớm nhất là khoảng 2 tuần.Cảm giác buồn nôn liên quan đến thai nghén (kèm theo hoặc không nôn) có thể xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào, có thể là buổi sáng, buổi trưa hoặc buổi tối.Hầu hết tình trạng buồn nôn ở phụ nữ mang thai sẽ giảm hẳn vào đầu quý thứ hai. Một số trường hợp có thể phải mất tới một tháng hoặc lâu hơn để giảm bớt cảm giác này, cũng có một số ít may mắn thoát khỏi nó hoàn toàn. 9. Trễ kinh Nếu kinh nguyệt của bạn đến khá đều đặn, nhưng đột ngột bị trễ, bạn nên thử thai trước khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê bên trên. Tuy nhiên, nếu chu kỳ của bạn thường không đều, hoặc bản thân bạn không theo dõi chặt chẽ chu kỳ của mình, kèm theo đó là những triệu chứng như buồn nôn, căng tức ngực và đi tiểu thường xuyên thì khả năng cao bạn đang mang thai trước khi nhận ra mình bị trễ kinh. Nếu kinh nguyệt của bạn đến khá đều đặn, nhưng đột ngột bị trễ, bạn nên thử thai trước khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng 10. Thân nhiệt tăng cao Bạn có thể đang mang thai nếu nhiệt độ cơ thể của mình tăng cao trong hơn hai tuần. 11. Kết quả thử thai dương tính tại nhà Nhiều xét nghiệm thử thai tại nhà có thể không đủ nhạy để phát hiện mang thai một cách chính xác cho đến khoảng một tuần sau khi trễ kinh. Vì vậy, nếu bạn quyết định thực hiện xét nghiệm thử thai sớm hơn thời gian đó, và nhận được kết quả âm tính, bạn nên thử lại trong vài ngày sau đó.Thông thường, thai nhi sẽ bắt đầu phát triển trước khi bạn phát hiện mình đang mang thai, vì vậy hãy chăm sóc sức khỏe cho bản thân thật tốt trong khi chờ đợi để phát hiện và theo dõi các triệu chứng mang thai sớm hơn.Khi bạn nhận được kết quả dương tính sau khi làm xét nghiệm thử thai, hãy lên lịch khám thai định kỳ với bác sĩ sản khoa để kiểm tra sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.3 tháng đầu là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt thai kỳ. Để mẹ và bé được khỏe mạnh, các bậc cha mẹ cần lưu ý:Hiểu rõ dấu hiệu sớm khi mang thai, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.com Những bệnh lý phổ biến trong thai kỳ và cách phòng ngừa Sự phát triển của bào thai khi mới hình thành
vinmec
1,440
Dấu hiệu cảnh báo viêm gan virus D HDV là virus gây ra bệnh viêm gan D. Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân viêm gan D là vàng da, mệt mỏi, buồn nôn,... Khi gặp bất cứ triệu chứng nào của viêm gan D, người bệnh cũng cần đến gặp bác sĩ để được điều trị, tránh các biến chứng nguy hiểm. 1. Viêm gan D là gì? Viêm gan D là bệnh gan do siêu vi viêm gan D (HDV) gây ra. HDV được biết đến như một loại virus vệ tinh, vì nó chỉ có thể lây nhiễm cho những người bị nhiễm vi-rút viêm gan B (HBV). Viêm gan D có thể là cấp tính hoặc mãn tính.Viêm gan D có thể mắc phải đồng thời với viêm gan B dưới dạng đồng nhiễm hoặc là bội nhiễm ở những người đã bị nhiễm viêm gan B mạn tính.Viêm gan D phổ biến nhất ở Đông Âu, Nam Âu, khu vực Địa Trung Hải, Trung Đông, Tây và Trung Phi, Đông Á và lưu vực sông Amazon ở Nam Mỹ.Có sự khác biệt giữa đồng nhiễm HBV/HDV và bội nhiễm HDV: Nhiễm trùng HBV/HDV xảy ra khi một người đồng thời bị nhiễm cả HBV và HDV, trong khi nhiễm trùng HDV xảy ra khi một người đã bị nhiễm HBV mạn tính mắc phải HDV. Mặc dù nhiễm trùng HBV/HDV cấp tính có thể được điều trị, nhưng bội nhiễm HDV có thể dẫn đến xơ gan và suy gan.Có 8 kiểu gan HDV khác nhau có thể được tìm thấy trên toàn cầu. Tất cả chúng đều có chung đường truyền và nhóm rủi ro. Kiểu gen HDV 1 tìm thấy chủ yếu ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và Bắc Phi. Kiểu gen HDV 2 và 4 có thể được tìm thấy ở Đông Á; kiểu gen 3 chỉ được tìm thấy trong lưu vực sông Amazon ở Nam Mỹ và kiểu gen 5, 6, 7 và 8 được tìm thấy ở Tây và Trung Phi. Viêm gan D có thể gây suy gan 2. Viêm gan D có các biểu hiện gì? Viêm gan D không phải lúc nào cũng gây ra triệu chứng. Viêm gan D có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm gan D cấp tính xảy ra đột ngột và thường gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nếu nhiễm trùng kéo dài sáu tháng hoặc lâu hơn sẽ dẫn đến viêm gan mạn tính D. Virus có thể có trong cơ thể người bệnh trong vài tháng trước khi các triệu chứng xảy ra. Khi viêm gan D mãn tính tiến triển, làm tăng khả năng biến chứng. Nhiều bệnh nhân viêm gan D ở giai đoạn cuối bị xơ gan, sẹo gan nghiêm trọng.Khi các triệu chứng xảy ra, người bệnh có thể gặp các tình trạng:Vàng da và vàng mắt.Đau khớpĐau bụng. Buồn nôn và nônĂn không ngon. Nước tiểu đậm. Mệt mỏi. Các triệu chứng của viêm gan B và viêm gan D là tương tự nhau, vì vậy có thể khó xác định bệnh nào gây ra các triệu chứng của bạn. Trong một số trường hợp, viêm gan D có thể làm cho các triệu chứng viêm gan B trở nên tồi tệ hơn. Nó cũng có thể gây ra các triệu chứng ở những người bị viêm gan B.Những dấu hiệu và triệu chứng này thường xuất hiện từ 3 tuần đến 7 tuần sau khi bị nhiễm trùng ban đầu. Những người bị đồng nhiễm với HBV/HDV có các triệu chứng khác với những người bị bội nhiễm HDV. Viêm gan cấp tính xảy ra ở những người bị nhiễm trùng HBV/HDV. Do vậy, các triệu chứng của họ có thể theo một liệu trình hai pha. Các triệu chứng đồng nhiễm HBV/HDV có thể từ nhẹ đến nặng (viêm gan tối cấp), nhưng đối với hầu hết mọi người, đồng nhiễm là tự giới hạn: dưới 5% số người bị nhiễm trùng tiếp tục bị nhiễm trùng mãn tính.Viêm gan D là do virus viêm gan HDV gây ra. Nhiễm trùng này dễ lây lan, có thể qua tiếp xúc trực tiếp với chất dịch cơ thể của người nhiễm bệnh như: nước tiểu, dịch âm đạo, tinh dịch, máu, quá trình sinh nở,... Vàng da là triệu chứng phổ biến của bệnh 3. Viêm gan D được chẩn đoán như thế nào? Cần đến gặp bác sĩ khi bạn xuất hiện các triệu chứng của viêm gan D. Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu để phát hiện kháng thể chống viêm gan D trong máu. Nếu tìm thấy kháng thể tức là người bệnh đã bị phơi nhiễm với virus.Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra chức năng gan nếu họ nghi ngờ người bệnh bị tổn thương gan.Cách duy nhất được biết để phòng ngừa viêm gan D là tránh nhiễm viêm gan B. Bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan B:Tiêm phòng vắc-xin viêm gan B: Tất cả trẻ em đều cần được tiêm phòng vắc-xin viêm gan B. Người lớn có nguy cơ nhiễm trùng cao, thường xuyên sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch cũng nên được tiêm phòng. Việc tiêm chủng thường được thực hiện ba mũi tiêm trong khoảng thời gian sáu tháng.Quan hệ tình dục an toàn: bằng việc sử dụng bao cao su với tất cả các bạn tình. Bạn chỉ nên quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp phòng tránh, khi chắc chắn bạn tình của mình không bị nhiễm viêm gan hoặc bất kỳ bệnh lây truyền qua đường tình dục nào khác.Tránh hoặc ngừng sử dụng các loại thuốc kích thích theo đường tiêm như heroin hoặc cocaine. Không dùng chung kim tiêm với người khác.Hãy thận trọng về việc đi xăm và xỏ khuyên. Hãy chọn 1 cửa hàng uy tín nếu bạn muốn xăm hoặc xỏ khuyên để tránh lây nhiễm.Nguồn: healthline.com & cdc.
vinmec
1,018
Tìm hiểu về các chấn thương đầu gối thường gặp nhất Chấn thương đầu gối là một trong những tổn thương thường gặp nhất trong thể thao, lao động và sinh hoạt. Nếu không điều trị kịp thời, các tổn thương này sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng vận động. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại chấn thương ở đầu gối và cách điều trị, phục hồi chức năng vận động. 1. Các chấn thương đầu gối thường gặp Đầu gối được tạo thành bởi 3 xương: xương đùi, xương chày và xương bánh chè. Các xương này được nối với nhau nhờ những sợi dây chằng, sụn, gân và cơ. Đầu gối là khớp lớn của cơ thể và được coi là phần quan trọng chi phối việc di chuyển. Bạn có thể sẽ gặp phải những chấn thương ở đầu gối khi chơi thể thao, lao động hay thậm chí là ngã do tai nạn. Dưới đây là một số chấn thương gây ảnh hưởng đến khả năng vận động: Rách sụn chêm: Sụn chêm là hai mấu sụn hình cái nêm có chức năng giảm xóc, đệm lót cho khớp, đồng thời duy trì sự ổn định cho đầu gối. Nếu đột ngột chuyển hướng khi chạy hoặc vặn gối quá mạnh sẽ khiến sụn chêm bị rách. Hoặc sụn chêm có thể bị rách do quá trình lão hóa. Đây là loại chấn thương đầu gối thường gặp nhất ở những người chạy bộ có tuổi hay người chơi các môn thể thao va chạm. Phần lớn những người bị chấn thương ở sụn chêm thường bị rách sụn chêm trong (phía trong gối) hơn là sụn chêm ngoài (phía ngoài gối). Lúc này, người bị chấn thương sẽ có các biểu hiện như: đau đầu gối, sưng, cứng khớp, khó co và duỗi chân, có cảm giác lạo xạo ở gối. Nếu không điều trị kịp thời, đầu gối của người bị chấn thương có thể bị khóa cứng. Do mảnh sụn di chuyển ra ngoài và đi vào ổ khớp. Gãy xương bánh chè: Gãy xương bánh chè là dạng chấn thương đầu gối thường gặp do ngã từ trên cao hoặc va chạm xe,... Lúc này, bạn sẽ cảm thấy đau, sưng, biến dạng ở vùng xương bị gãy và gặp khó khăn khi di chuyển. Vì vậy, bạn nên tìm gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị kịp thời. Đối với những trường hợp nhẹ, bạn có thể bó bột trong khoảng 6 tuần, để cố định các mảnh xương cho đến khi lành lại. Nhưng nếu nặng hơn, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để chỉnh lại vị trí và ổn định xương bị gãy. Tổn thương chằng chéo trước: Dây chằng chéo trước là dây chằng chạy chéo từ trên xuống trước ở trong khớp gối, giúp ổn định khớp. Tiếp đất không đúng cách khi nhảy cao hoặc xoay chuyển hướng đột ngột sẽ rất dễ làm tổn thương dây chằng chéo trước. Dựa vào mức độ tổn thương của dây chằng và mức độ lỏng gối mà có thể phân thành các cấp độ như sau: Cấp độ 1: Dây chằng bị giãn nhưng gối còn vững. Cấp độ 2: Dây chằng bị đứt một phần và gối bắt đầu mất vững. Cấp độ 3: Dây chằng bị đứt hoàn toàn, gối lỏng lẻo khiến việc đi lại trở nên khó khăn. Những người gặp phải tổn thương này chủ yếu ở cấp độ 2 và 3, cấp độ 1 thường ít gặp. Ngoài ra, họ còn có thể bị các chấn thương đầu gối khác như: rách sụn chêm, bong sụn khớp, tổn thương các dây chằng khác,… Ngay khi chấn thương, bạn có thể cảm nhận được tiếng “rắc” dẫn đến tình trạng đầu gối bị sưng, đau. Do đầu gối bị lỏng lẻo nên việc đi lại trở nên khó khăn. Nếu chạy nhanh, bạn có thể bị vấp ngã và dễ bị trẹo gối. Ngoài ra, đùi ở phía dây chằng tổn thương sẽ bị teo nhỏ dần, khiến chân ngày càng bị yếu đi. Tổn thương dây chằng chéo sau: Dây chằng chéo sau là một dây chằng nằm trong khớp gối, có tác dụng nối xương đùi với xương chày, đồng thời giữ cho xương chày không di chuyển quá xa về phía sau. Nếu đầu gối ở tư thế gấp bị va đập mạnh sẽ khiến dây chằng chéo phía sau bị tổn thương. Lúc này, bạn sẽ xuất hiện các biểu hiện giống với biểu hiện của tổn thương dây chằng chéo trước: sưng đau, lỏng gối, teo cơ. Nếu tổn thương dây chằng chéo sau không được phục hồi thì có thể dẫn đến một số tổn thương thứ phát như: tổn thương sụn chêm, thoái hóa khớp gối về sau. Tổn thương dây chằng bên mác: Tổn thương dây chằng bên mác gây bong điểm bám của dây chằng vào chỏm xương mác. Người bị chấn thương có thể bị đau ở mặt ngoài khớp gối, hoặc bị tụ máu bên trong khớp. Ngoài ra, tổn thương này thường đi kèm với các tổn thương gân cơ khoeo, dải chậu chày,… Dây chằng trong bị tổn thương: Dây chằng trong bị tổn thương thường liên quan đến cơ chế vặn xoắn, hoặc do dạng cẳng chân quá mức. Loại chấn thương đầu gối này có thể làm bong điểm bám đùi, điểm bám chày của dây chằng. Sau khi bị tổn thương, cơn đau sẽ xuất hiện ở mặt trong khớp gối. Trong trường hợp nặng có thể dẫn đến tình trạng tràn dịch khớp gối. 2. Điều trị chấn thương đầu gối Nếu cơn đau đầu gối kéo dài quá một tuần, vận động của khớp giảm hoặc bị chấn thương do va chạm, thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. Tùy vào nguyên nhân gây chấn thương và đặc điểm của đầu gối mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là một số biện pháp điều trị chấn thương đầu gối: Xử lý ban đầu: Ngay sau khi bị chấn thương đầu gối, việc đầu tiên bạn nên làm là giữ đầu gối bất động khoảng 2 - 3 tuần bằng nẹp hoặc bột. Để giảm hiện tượng sưng nề, bạn có thể uống thuốc giảm đau và nghỉ ngơi hợp lý theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp tràn máu khớp gối, bạn không nên chọc hút máu ra ngoài. Bởi vì, máu trong khớp gối sẽ tự tiêu, làm như vậy sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp. Điều trị bảo tồn: Khi bị đứt dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau hoặc bị rách sụn chêm, nếu không có khả năng tự liền thì phải tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên đối với những người có tuổi, ít hoạt động, thì bác sĩ có thể áp dụng phương pháp điều trị bảo tồn. Trong 3 tuần đầu, bác sĩ sẽ cố định đầu gối bằng nẹp hoặc bột. Sau đó, bạn có thể tập các bài tập theo hướng dẫn của bác sĩ để phục hồi chức năng, lấy lại biên độ khớp, đồng thời tăng cường sức mạnh cho cơ, tránh bị teo cơ. Phẫu thuật: Những trường hợp chấn thương đầu gối được bác sĩ chỉ định phẫu thuật là: Tổn thương dây chằng chéo trước ở cấp độ 2 và 3. Tổn thương dây chằng chéo sau khiến khớp gối bị lỏng lẻo. Sụn chêm bị rách hay tổn thương. Sụn khớp bị vỡ gây kẹt khớp. Sau khi đầu gối đã hết sưng, biên độ khớp gối tốt thì bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật theo phương pháp nội soi. Tập luyện: Tập luyện là biện pháp quan trọng giúp người bị chấn thương nhanh phục hồi chức năng của khớp gối. Các bài tập sẽ do bác sĩ hướng dẫn và tăng dần theo thời gian, đồng thời chú trọng đến việc lấy lại biên độ của khớp, tăng sức mạnh cho cơ đùi. Chấn thương đầu gối sẽ gây ra những tổn thương ảnh hưởng đến khả năng vận động. Tùy vào nguyên nhân chấn thương và đặc điểm của khớp gối mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, một chế độ ăn uống hợp lý, kết hợp với tập luyện đều đặn sẽ giúp khớp gối nhanh chóng hồi phục.
medlatec
1,405
Cách nặn mụn mủ không để lại thâm, sẹo Nhiều người cho rằng với mụn mủ thì không nên nặn vì nguy cơ cao nhiễm trùng và để lại sẹo. Tuy nhiên, thực tế nếu bạn biết cách nặn mụn mủ an toàn, đúng chuẩn thì sẽ giúp khắc phục tình trạng nhanh chóng,hạn chế khả năng mụn lây lan sang các vùng da lân cận. 1. Tìm hiểu về mụn mủ Mụn trứng cá khi bị viêm sẽ dẫn đến hình thành mụn mủ. Tìm hiểu về mụn mủ sẽ giúp bạn có biện pháp phòng tránh cũng như điều trị hiệu quả cho bản thân. Những đặc điểm của mụn mủ Các nốt mụn mủ nổi trên da thường có một số đặc điểm: Đầu trắng bọc mủ, không nhân hoặc có nhân, xung quanh viền đỏ, sưng tấy, gây đau. Việc xác định mụn mủ có nên nặn hay không còn tùy thuộc vào loại mụn nổi trên da. Đối với các loại mụn mủ không có nhân thì thường chỉ viêm sưng và đau, sau vài ngày mụn có thể tự xẹp. Đối với các loại mụn mủ thể nhẹ, kích thước nhỏ, cồi mụn chín và trồi lên trên bề mặt da, đầu mụn cứng và khô thì bạn có thể nặn. Đối với các loại mụn mủ thể nặng, các ổ viêm đỏ và sưng to, cục mụn kích thước lớn, không thấy cồi mụn nổi lên trên thì tuyệt đối bạn không được nặn mà cần tìm đến các chuyên gia da liễu để được hỗ trợ. Những tác hại nếu nặn mụn mủ sai cách Theo các chuyên gia, mụn mủ thuộc loại không nên nặn nếu không biết nặn sao cho đúng. Những trường hợp nặn mụn mủ sai cách có thể dẫn đến hậu quả: Mụn vỡ ra và lây lan sang các vùng da khỏe mạnh khiến tình trạng da trở nên nghiêm trọng hơn. Nguy cơ cao da bị nhiễm trùng. Có khả năng để lại những vết thâm, sẹo gây mất thẩm mỹ. Mụn mủ to, mọc ở những vùng da mỏng, nhạy cảm có nguy cơ chảy nhiều máu, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và dẫn đến nhiễm trùng huyết hoặc biến chứng hệ thần kinh. Chính vì vậy, nếu bạn không biết cách nặn mụn mủ an toàn thì tuyệt đối không tự thực hiện tại nhà mà tốt nhất nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị sớm. 2. Cách nặn mụn mủ an toàn, không để lại sẹo Nặn mụn mủ đúng cách sẽ giúp bạn sớm cải thiện được tình trạng mụn, giảm các triệu chứng viêm sưng, khó chịu. Dưới đây là cách nặn mụn mủ an toàn và không để lại sẹo mà bạn có thể tham khảo. Rửa mặtĐầu tiên bạn cần rửa mặt thật sạch, có thể sử dụng sữa rửa mặt dịu nhẹ để làm sạch các bụi bẩn dính trên da mặt. Xông da mặt Xông hơi da mặt là bước quan trọng trước khi nặn mụn mủ. Việc xông da mặt có tác dụng làm giãn nở lỗ chân lông, giúp chất độc hại, cặn bã từ sâu bên trong từ từ đi ra ngoài. Đồng thời, xông hơi cũng giúp da trở nên mềm mại, việc nặn mụn cũng dễ dàng hơn. Bạn có thể xông hơi da mặt với tinh dầu hoặc các loại thảo mộc tự nhiên từ 5 - 7 phút. Rửa tay Một trong những bước mà bạn tuyệt đối không được bỏ qua trước khi nặn mụn mủ là rửa tay thật sạch bằng xà phòng sát khuẩn. Việc rửa tay sẽ giúp bạn loại bỏ tối đa vi khuẩn, tránh tình trạng nhiễm trùng trong quá trình nặn mụn mủ. Dùng bông gòn thấm cồn chấm lên mụn Sử dụng bông gòn có thấm cồn rồi chấm lên các nốt mụn để khử trùng, hạn chế nhiễm trùng sau khi nặn. Nặn mụn Để nặn mụn mủ, bạn chú ý: Dùng gạc quấn quanh đầu các ngón tay sử dụng để nặn. Bạn phải đảm bảo móng tay đã được cắt gọn gàng trước khi nặn mụn. Có thể sử dụng 2 cây tăm bông để nặn mụn mủ thay vì dùng tay. Ấn nhẹ nhàng cho đến khi cồi mụn được đẩy ra bên ngoài. Tiếp tục ấn để mủ bên trong được giải phóng ra ngoài hoàn toàn. Vệ sinh Sử dụng bông gòn vô khuẩn để lau sạch. Nếu thấy máu hoặc dịch vàng chảy ra từ các nốt mụn thì để cho dịch chảy hết và dùng bông gòn vô khuẩn lau sạch. Dưỡng da Nhiều người cho rằng sau khi nặn mụn và vệ sinh da sạch sẽ là đã xong, nhưng thực tế còn một bước cuối cùng mà bạn không thể nào bỏ qua, đó là bước chăm sóc da. Bước làm này để tránh không cho vi khuẩn, bụi bẩn, tế bào chết, bã nhờn xâm nhập trở lại vào da. 3. Một số chú ý sau khi nặn mụn mủ Không chỉ tìm hiểu về cách nặn mụn mủ an toàn, bạn còn phải chú ý một số vấn đề sa: Tuyệt đối không dùng móng tay để nặn mụn mủ hay bất kỳ loại mụn nào vì dễ gây tổn thương da. Không nặn quá 3 lần đối với một nốt mụn. Sau khi nặn mụn thì không nên sử dụng mỹ phẩm, trang điểm cho đến khi da lành hẳn. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, ăn nhiều rau xanh, các loại trái cây, nước ép nguyên chất từ rau, củ, quả,… để giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, hạn chế nhiễm trùng và cải thiện tình trạng mụn từ bên trong. Nên ăn các loại đậu nành, đậu tương, hạt óc chó, hạt hướng dương vì có thành phần collagen cao giúp đẩy nhanh quá trình tái tạo da. Không nên ăn các loại thực phẩm như thịt bò, thịt gà, hải sản, trứng gà để tránh nguy cơ hình thành sẹo lồi. Hạn chế bia, rượu, thuốc lá, cà phê, nước ngọt, đồ chiên nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng để ngăn ngừa tình trạng mụn tái phát. Uống nhiều nước mỗi ngày để cơ thể tăng cường quá trình đào thải các chất cặn bã, độc hại ra bên ngoài. Ngủ đủ giấc, không thức quá khuya, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử, xây dựng chế độ làm việc hợp lý và hạn chế stress. Nếu cần thiết, bạn có thể tìm đến các chuyên gia để được hỗ trợ chăm sóc da sau khi nặn mụn hoặc tư vấn sử dụng các loại thuốc, kem bôi trị mụn nhằm giúp da nhanh chóng hồi phục. Với những chia sẻ về cách nặn mụn mủ an toàn kể trên, hy vọng bạn có thể tự áp dụng ngay tại nhà hiệu quả. Tuy nhiên, nếu không thực sự yên tâm thì tốt nhất bạn nên đến những địa chỉ nặn mụn uy tín hoặc tìm bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ.
medlatec
1,168
Chữa đau lưng mỏi gối từ những thứ cây trong vườn Đau lưng mỏi gối là triệu chứng phổ biến gặp ở nhiều người, bệnh gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số bí quyết chữa đau lưng mỏi gối hiệu quả từ câu vườn trong vườn: Đau lưng mỏi gối là tình trạng phổ biến gặp ở người cao tuổi Đu đủ chữa đau lưng mỏi gối hiệu quả ít người biết Đu đủ thuộc nhóm thân thảo to, không hoặc ít khi có nhánh, lá to có  hình chân vịt, cuống dài, hoa trắng hay xanh, có vành to năm cánh. Quả đu đủ to tròn, dài, khi chín mềm, có nhiều hạt. Đu đủ có tác dụng rất tốt cho người bệnh bị đau lưng mỏi gối Trong trái đu đủ chứa nhiều vitamin như : vintamin A và vitamin C, vitamin B1, B2, các acid gây men, bên cạnh đó đu đủ còn giàu khoáng chất như kali, canxi, magiê, sắt và kẽm. Việc ăn  đu đủ thường xuyên vừa có tác dụng bổ máu, hồi phục gan ở người bị sốt rét, chống oxy hoá, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Chữa đau lưng mỏi gối từ đây đinh lăng Cây đinh lăng vừa dùng làm cảnh, vừa là thứ rau ăn kèm với một số món ăn như: nem cuốn, gỏi, … Ngoài ra, đinh lăng còn được biết đến là một loại thảo dược quý chữa bệnh. Rễ đinh lăng được lấy ở những cây đã có từ 4 – 5 tuổi trở lên. Cắt bỏ rễ sát với gốc thân, đối với loại rễ nhỏ thì dùng cả, nếu rễ to thì dùng phần vỏ rễ, đem thái nhỏ và phơi khô ở những chỗ râm mát, thoáng gió để đảm bảo giữ mùi thơm. Thân, lá và rễ cây đinh lăng đều có tác dụng tốt trong chữa đau lưng mỏi khớp Đinh lăng có tác dụng chữa rất nhiều bệnh như chữa vết thương, phòng chống co giật ở trẻ, bồi bổ (tăng cường sinh lực, sức dẻo dai và khả năng chịu đựng của cơ thể), chữa thông tia tắc sữa… Đặc biệt, đinh lăng còn có tác dụng tốt trong điều trị đau lưng mỏi gối: Lấy thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy  nước chia 3 lần uống trong ngày. Ngoài ra, có thể kết hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây. Chữa đau lưng bằng lá ngải cứu Rang nóng ngải cứu cùng muối và chườm vào vùng đau sẽ có tác dụng giảm đau hiệu quả Ngải cứu có vị đắng, cay ấm, thường được dùng làm thuốc ôn khí huyết, an thai, chữa đau bụng do nhiễm lạnh, kinh nguyệt không đều. Lá ngải cứu đem sao cháy có tác dụng cầm máu. Có thể dùng lá ngải cứu tươi xào nóng với dấm, bọc trong túi vải đắp, chườm vào thắt lưng hoặc ngay chỗ đau. Khi bị các chứng bệnh về hàn, dùng ngải cứu để chườm như đau bụng do hàn, đau vai gáy do hàn. Công thức là muối và ngải cứu nóng đắp vào, tinh dầu trong lá ngải cứu sẽ hút hết hàn trong da và trong người của bệnh nhân, giảm đau nhức khó chịu. Tham khảo ý kiến của bác sĩ vẫn là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất giúp điều trị bệnh nhanh chóng Tuy nhiên, để điều trị triệt để chứng đau lưng mỏi gối, tốt nhất người bệnh nên đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được các bác sĩ có hướng dẫn chi tiết.
thucuc
620
Góc giải đáp: có nên đi khám phụ khoa tư nhân hay không? Bên cạnh các bệnh viện công, hiện nay xuất hiện khá nhiều các bệnh viện, phòng khám phụ khoa tư nhân trên cả nước, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh. 1. Có nên khám phụ khoa tư nhân không? Nhiều người cho rằng, các bệnh viện công là nơi ưu tiên khám chữa bệnh nhất. Tuy nhiên hiện nay, không ít bệnh viện tư có đội ngũ chuyên gia giỏi, được đầu tư trang thiết bị khám không thua kém bệnh viện công, một số hạng mục còn được đánh giá cao hơn. Chất lượng khám chữa bệnh tốt nên không ít bệnh nhân, đặc biệt là những người có điều kiện kinh tế tương đối tin tưởng ở Bệnh viện tư nhân uy tín để khám, chăm sóc sức khỏe nói chung và khám phụ khoa nói riêng. Vì thế, lựa chọn khám phụ khoa tư nhân là hoàn toàn có thể, song cần tìm đến các hệ thống Bệnh viện tư lớn, đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại và có uy tín trong lĩnh vực khám chữa bệnh. 2. Tại sao không nên chọn khám phụ khoa ở phòng khám tư nhân nhỏ? Nếu đã từng trải nghiệm thì bạn cũng biết rằng, tại các phòng khám tư nhân nhỏ, chi phí khám phụ khoa thường rất cao trong khi chất lượng khám và điều trị không đi cùng với chi phí. Có những lí do sau dẫn đến thực tế này: 2.1. Không đủ nhân lực Nhân lực giỏi gồm các bác sĩ, chuyên gia được đào tạo bài bản, nhiều kinh nghiệm khám chữa bệnh, thường xuyên cập nhật kiến thức y học thường có xu hướng tìm đến các hệ thống bệnh viện lớn (công hoặc tư), uy tín vì có chế độ đãi ngộ tốt, được phục vụ cho nhiều bệnh nhân. Thực trạng ở nhiều phòng khám tư nhân nhỏ là chỉ có 1 hoặc một vài chuyên gia, bác sĩ thường chỉ tranh thủ khám khi rảnh. Ngoài ra các y tá, nhân viên y tế thường cũng không được đào tạo tốt, chuyên môn giỏi. Vì không đủ kinh phí nên tình trạng thiếu nhân lực này là dễ hiểu, nếu khám với bác sĩ trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm thì chất lượng dịch vụ cũng còn nhiều hạn chế. 2.2. Không đủ hoặc thiếu trang thiết bị khám chữa bệnh Chi phí đầu tư trang thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh hiện nay khá cao, rất ít phòng khám tư nhân nhỏ đáp ứng được vấn đề này. 2.3. Không nhiều bệnh nhân thăm khám Với những hạn chế về nhân lực, đặc biệt là bác sĩ giỏi cùng trang thiết bị, các phòng khám phụ khoa tư nhân thường không có nhiều bệnh nhân tìm đến, tin tưởng và quay lại. Vì thế chi phí khám cũng khá cao nhằm bù lại chi phí vật chất, nhân lực bỏ ra. Như vậy, khám phụ khoa ở phòng khám tư nhân nhỏ không những đắt đỏ mà chất lượng còn không đảm bảo. Vì thế hãy tìm đến các Bệnh viện tư nhân lớn, có kinh nghiệm và thương hiệu lâu năm để thăm khám và điều trị chất lượng. 3. 3.1. Ngại khi khám trực tiếp “cô bé” thì phải làm sao? Tâm lý thoải mái, cởi mở khi đi khám phụ khoa là rất cần thiết. Có thể bạn không biết song “cô bé” của mỗi người phụ nữ rất khác nhau, kể cả chị em, mẹ con hay những người xa lạ. Tất cả những khác biệt hay bất thường bạn gặp phải sẽ được bác sĩ thăm khám, giải thích, tìm nguyên nhân để bạn có thể hiểu bản thân hơn. Điều này tốt cho sức khỏe của chính bạn cũng như hiệu quả của quá trình thăm khám. 3.2. Ngoài ra cũng không nên thụt rửa âm đạo, dùng dung dịch vệ sinh hoặc thuốc đặt vùng kín trước khi đi khám 1 - 2 ngày. Những hành động này có thể gây nhiễm trùng cơ quan sinh dục, khiến bệnh lý phụ khoa bạn có thể đang mắc phải trở nên trầm trọng hơn. Biến đổi môi trường vùng kín còn khiến bác sĩ gặp khó khăn hơn trong chẩn đoán bệnh. Vì thế hãy để mọi thứ thật tự nhiên. 3.3. Nên khám phụ khoa với tần suất thế nào? Các chuyên gia cho rằng, phụ nữ độ tuổi sinh sản (từ 21 tuổi) nên khám phụ khoa định kỳ mỗi 3 - 6 tháng một lần. Ngoài ra trước các thời điểm quan trọng sau cần khám chi tiết hơn như: trước khi kết hôn, khi dự định mang thai hoặc có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh phụ khoa. Do đó nếu có điều kiện, bạn nên lên lịch khám phụ khoa phù hợp với bản thân tại một địa chỉ khám tin tưởng, bác sĩ khám quen thuộc để có thể theo dõi tình trạng sức khỏe bản thân tốt nhất, cập nhật dễ dàng và thường xuyên. Với những thông tin cung cấp trong bài viết này, chắc chắn đã giúp bạn đọc hiểu rõ có nên khám phụ khoa tư nhân hay không và cách lựa chọn địa chỉ khám tốt.
medlatec
887
Dấu hiệu cơn gò sắp sinh như thế nào? Dấu hiệu cơn gò sắp sinh hay cơn gò chuyển dạ như thế nào là câu hỏi nhiều mẹ bầu thắc mắc trong những tháng cuối thai kỳ, nhất là với chị em lần đầu mang thai. Khi nào thì cơn gò chuyển dạ bắt đầu và có cảm giác như thế nào, hãy tham khảo những thông tin được chia sẻ chi tiết trong bài viết sau. 1. Cơn gò chuyển dạ là gì? Phân biệt cơn gò chuyển dạ, cơn gò sinh lý Cơn gò chuyển dạ được phân thành hai loại đó là cơn gò chuyển dạ đủ tháng thường diễn ra sau 37 tuần và cơn gò chuyển dạ sinh non thường từ tuần 22 đến tuần thứ 37 trong thai kỳ. Khi cơn gò chuyển dạ thật sự xuất hiện, các cơn đau của thai phụ sẽ tăng dần lên và kéo dài hơn, không chỉ vậy mà tần suất cũng sẽ dồn dập hơn. Đây là những dấu hiệu việc sinh con của sản phụ sẽ diễn ra trong một vài giờ tới tùy thuộc vào cơ địa mỗi người mà có những thời gian chuyển dạ khác nhau. Trong thời gian mang thai mẹ dễ nhầm lẫn giữa cơn gò sinh lý và cơn gò chuyển dạ vì chúng có dấu hiệu khá giống nhau. Để phân biệt hai tình trạng này mẹ nên dựa vào những đặc điểm sau. Cơn gò sinh lý có đặc điểm: – Diễn ra không lâu cũng không liên tục chỉ khoảng 30s – 60s/lần – Mỗi khi cơn gò đến không quá đau đớn, chỉ là những cơn đau tức nhẹ có thể chịu đựng được – Hiện tượng thường xuất hiện khi thai nhi chuyển động, nguyên nhân có thể đến từ việc mẹ tác động vào bụng, bàng quang đầy nước hoặc là khi hai vợ chồng quan hệ. – Cơn gò này cũng không có dấu hiệu của việc tăng dần hay ngày càng đau và nhiều hơn. – Có thể xuất hiện khi mẹ cảm thấy mệt, đi lại nhiều. Cơn gò khi chuyển dạ có đặc điểm: – Khi cơn gò chuyển dạ đến thai phụ sẽ cảm thấy đau vùng bụng dưới, khu vực lưng. Cơn đau tăng dần và lan dần khắp vùng bụng, không chỉ vậy mà mẹ còn có thể cảm thấy đau cả 2 bên bắp đùi và 2 bên sườn. – Đặc biệt khu vực vùng xương chậu có cảm giác căng cơ, bị chèn ép rất mạnh. – Đau do cơn gò chuyển dạ có cảm giác như đau bụng kinh nhưng với một cường độ mạnh hơn. – Cơn co liên tục xuất hiện dù mẹ đã ngồi nghỉ ngơi nhưng cũng không có dấu hiệu thuyên giảm. – Bắt đầu xuất hiện hiện tượng bung nút nhầy, ra máu màu hồng nhạt Dấu hiệu cơn gò sắp sinh hay cơn gò chuyển dạ như thế nào là câu hỏi nhiều mẹ bầu thắc mắc trong những tháng cuối thai kỳ 2. Cơn gò tử cung sinh non có dấu hiệu thế nào? Nếu như xuất hiện cơn gò chuyển dạ trước tuần 37 của thai kỳ thì đó có thể là dấu hiệu của việc sinh non. Cơn gò chuyển dạ sinh non có đặc điểm tương tự với cơn gò chuyển dạ khi thai kỳ đủ tháng. Cơn đau xuất hiện theo chu kỳ khoảng 10 – 12 phút. Khi cơn đau đến thai phụ cảm giác căng tử cung và bụng sẽ cảm thấy căng cứng hơn. Khi cơn gò tử cung sinh non xuất hiện thai phụ cần được nhanh chóng đưa đến bệnh viện để có thể thực hiện kiểm tra, thăm khám theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt mẹ không được bỏ qua nếu như cơn đau đến kèm theo hiện tượng chảy máu âm đạo, tiêu chảy hay có nước bị chảy ra từ âm đạo. Việc thăm khám thai sớm, định kỳ cũng có thể dự đoán hoặc tầm soát được hiện tượng sinh non. Nếu nằm một trong các trường hợp sau, mẹ bầu có nguy cơ cao sẽ sinh non hơn bình thường: – Mang là đa thai – Tử cung, cổ tử cung hay nhau thai có dấu hiệu bất thường – Trước khi mang thai, trong khi mang thai thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… – Duy trì thói quen không tốt cho sức khỏe: ăn đồ ăn nhanh, thường xuyên thức khuya, làm việc nặng nhọc, thường xuyên mệt mỏi,… – Trước đây từng có tiền sử sinh non – Trước hoặc trong khi mang thai bị béo phì – Khi mang thai không thăm khám định kỳ, chăm sóc theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Nếu như xuất hiện cơn gò chuyển dạ trước tuần 37 của thai kỳ thì đó có thể là dấu hiệu của việc sinh non 3. Dấu hiệu cơn gò sắp sinh cụ thể thế nào? 3.1 Giai đoạn sớm trước chuyển dạ Cơn gò xuất hiện tăng dần cả về cường độ lẫn tần suất. Khi mới xuất hiện thì sẽ nhẹ nhàng, cơn đau cũng thưa thớt nhưng càng đến gần lúc sinh thì mỗi cơn gò sẽ xuất hiện liên tục với cường độ mạnh hơn để đẩy thai nhi ra ngoài. 3.2 Cơn gò chuyển dạ thực sự Khi cơn gò chuyển dạ thực sự đến, cơn đau sẽ đến nhiều, đau nhất là ở khu vực vùng lưng và bụng dưới. Khi ấy bác sĩ kiểm tra độ mở của cổ tử cung đã sàng cho việc đẩy bé ra ngoài hay chưa. Cơn gò này sẽ nhanh chóng lan ra từ khu vực vùng lưng đến phía trước bụng. Đi kèm với cảm giác đau lưng, đau bụng có thể là cả hiện tượng co cơ đau đớn như bị chuột rút. Các mẹ bầu hãy nhận biết sớm dấu hiệu cơn gò chuyển dạ để nhanh chóng đến bệnh viện và đón bé ra đời. Cơn chuyển dạ khi đón bé cổ tử cung sẽ mở khoảng 7 đến 10cm khoảng cách giữa mỗi cơn gò là 30 giây đến một phút. Cơn gò thậm chí không đến lần lượt mà chồng lên nhau kéo dài liên tục để đẩy bé ra ngoài. Bên cạnh đó cơn đau cũng sẽ đến nhiều hơn hay ít cũng tùy thuộc vào mỗi mẹ và không hề giống nhau. Ngoài những biểu hiện trên thì thai phụ cũng có thể cảm thấy: nôn ói, ớn lạnh, đầy bụng, ợ hơi, xì hơi,… 4. Cách giúp mẹ bầu dễ chịu hơn với những cơn gò tử cung Cảm giác cơn gò sẽ vô cùng khó chịu vì vậy mà mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau để làm giảm bớt cơn đau cũng như làm mình dễ chịu hơn khi cơn chuyển dạ đến: – Nếu khi ấy chỉ đơn thuần là cơn gò sinh lý, mẹ có thể thử tắm nước ấm (tuy nhiên phải phụ thuộc vào sức khỏe, thể trạng của mẹ) hoặc uống một ly nước ấm cũng có thể giúp mẹ làm dịu cơn đau. – Cơn đau đến phương pháp hít thở đều, nhẹ sẽ giúp mẹ đỡ đau và cảm thấy nhẹ nhàng hơn. – Mẹ bầu đặc biệt lưu ý không nên xoa bụng hoặc se đầu ti  của mình vào những tháng cuối cùng của thai kỳ vì dễ có nguy cơ sinh non. – Nhanh chóng đến bệnh viện khi có dấu hiệu chuyển dạ thực sự, các bác sĩ nữ hộ sinh sẽ hướng dẫn cũng như có các phương pháp hít thở, hỗ trợ mẹ đón bé nhanh và ít mất sức hơn Khi cơn gò chuyển dạ thực sự đến, cơn đau sẽ đến nhiều, liên tục đau nhất ở khu vực vùng lưng và bụng dưới
thucuc
1,340
Serum có tác dụng gì - Những công năng có thể khiến chị em bất ngờ! Serum là một trong những sản phẩm dưỡng da không xa lạ gì đối với phái đẹp. Tuy nhiên, serum có tác dụng gì đối với quá trình chăm sóc da là điều không phải ai cũng biết. Nếu bạn cũng đang có thắc mắc về vấn đề này, hãy theo dõi bài viết ngay dưới đây để có câu trả lời nhé. 1. Serum là gì? Serum có cấu tạo là một dạng tinh chất lỏng hoặc gel, chứa hàng loạt các hoạt chất cao cấp. Là một trong những sản phẩm không thể thiếu trong bộ sưu tập trẻ hóa của chị em phụ nữ, bởi khả năng chăm sóc da và làm đẹp chuyên sâu rõ rệt mà ai cũng cảm nhận được. Tùy thuộc vào từng loại serum mà làn da của bạn sẽ đạt được hiệu quả khác nhau. Serum được cấu thành ở dạng lỏng, bao gồm những phân tử siêu nhỏ với khả năng thẩm thấu vào da một cách nhanh chóng, đến tận lớp biểu bì nhằm cung cấp dưỡng chất trực tiếp đến các tế bào. Do đó, những người đang gặp phải các vấn đề về da thì serum thực sự là một trong những lựa chọn hàng đầu, là giải pháp nhanh chóng giúp cho làn da trở lại mạnh khỏe như ban đầu. 2. Những tác dụng bất ngờ của serum Serum là một trong những sản phẩm phù hợp với nhiều lứa tuổi, có tác dụng tốt đối với sức khỏe của làn da. Tuy nhiên, vấn đề serum có tác dụng gì dường như vẫn là một bài toán bởi những tác dụng diệu kỳ bên trong thứ tinh chất này chưa được làm sáng tỏ. Nhìn chung, sản phẩm này mang sứ mệnh chăm sóc chuyên sâu, phục hồi toàn diện cho làn da thêm chắc khỏe, tươi trẻ, cụ thể: Chống lão hóa: Serum với công dụng ngăn ngừa tối đa sự lão hóa của làn da theo tuổi tác, phục hồi từ sâu bên trong giúp hạn chế sự xuất hiện nếp nhăn, đẩy lùi tình trạng chảy xệ. Sản sinh collagen: Với thành phần HA có trong serum giúp kích thích sự sản sinh collagen và elastin, những yếu tố khiến làn da trở nên săn chắc, căng mịn. Tái tạo làn da: Serum còn được biết đến với công dụng tái tạo các tế bào da bị bào mòn do vấn đề tuổi tác, ảnh hưởng của môi trường sống, quá trình chăm sóc da không đảm bảo,… Giúp phục hồi hư tổn, cung cấp thành phần vitamin thiết yếu cho da. Mờ thâm, nám: Khi nhắc đến serum có tác dụng gì thì bạn không thể không nhắc đến khả năng chống thâm sạm mà mụn để lại, đẩy lùi tàn nhang, đồi mồi đem lại làn da sáng, mịn hơn mỗi ngày. Se khít lỗ chân lông: Lỗ chân lông to dường như là nỗi ám ảnh, tự ti của chị em phụ nữ, bởi nó đem lại cảm giác làn da thiếu sức sống, tươi trẻ. Serum với tác dụng se khít các lỗ chân lông, cải thiện làn da tự hào đem lại sự tự tin cho người dùng. Bên cạnh những công dụng chính kể trên, serum còn là sản phẩm đặc trị và ngăn ngừa hiệu quả các vấn đề về mụn nhọt, là liều thuốc bổ cho làn da bị mụn do viêm nhiễm. Nếu hằng ngày bạn đang phải đối mặt với vấn đề nắng, gió, bụi bẩn thì serum là một trong những lựa chọn hoàn hảo mà bạn không nên bỏ qua trong số các bước skincare hàng ngày của mình. 3. Top 3 loại serum phổ biến nhất hiện nay Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại serum, tùy thuộc vào mục đích điều trị, chăm sóc da mà sản phẩm này được chia thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, những dòng serum chính được sử dụng phổ biến nhất hiện nay mà bạn không nên bỏ qua, bao gồm: Serum dưỡng ẩm Loại serum này được cấu tạo từ các hạt chất có tác dụng cấp ẩm rất tốt hiệu Hyaluronic Acid. Với chức năng chủ yếu là liên kết các phân tử nước dưới da một cách tốt hơn, từ đó giúp cân bằng độ ẩm cho làn da, giảm thiểu tối đa tình trạng thoát hơi nước. Ngoài ra, thành phần HA còn mang sứ mệnh tổng hợp collagen, giúp làm mờ các nếp nhăn, tăng độ đàn hồi để làn da trở nên mềm mịn, săn chắc và tươi trẻ hơn. Serum chống lão hóa Với loại serum này, quá trình lão hóa sẽ được rút ngắn, bởi các thành phần của serum được thẩm thấu sâu vào tận 3 lớp biểu bì, nuôi dưỡng làn da từ sâu bên trong, giúp tái tạo các tổn thương mà da đang phải đối mặt. Theo các chuyên gia, bạn nên sử dụng loại serum này vào buổi tối bởi sẽ tránh được các tác hại của ánh nắng mặt trời tác động trực tiếp vào da. Serum dưỡng trắng làn da Thành phần chủ yếu trong loại serum dưỡng trắng này là tập trung những hoạt chất sinh học, chất chống sự oxy hóa cùng với các loại vitamin cần thiết cho da. Các thành phần này làm nên quá trình dưỡng trắng chuyên sâu, khắc phục tình trạng da xỉn màu, không đều màu. Sau liệu trình sử dụng, bạn sẽ thấy làn da có sự thay đổi rõ rệt, trắng sáng và đều màu hơn. 4. Cách sử dụng serum sao cho hiệu quả nhất Ngoài vấn đề serum có tác dụng gì thì việc sử dụng serum như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là điều cũng được nhiều người quan tâm. Để serum phát huy tối đa hiệu quả chăm sóc da, bạn hãy thực hiện cùng với quy trình skincare và theo các bước dưới đây: Hãy loại bỏ bụi bẩn trên da sau một ngày học tập, làm việc bằng sữa rửa mặt phù hợp với da. Cho lượng vừa đủ serum vào tay, hoặc nhỏ trực tiếp lên các vùng da mặt, tiến hành xoa trong vài giây rồi thực hiện áp, massage và vỗ nhẹ lên da để tinh chất được thẩm thấu vào sâu bên trong. Bạn có thể sử dụng kết hợp thêm kem dưỡng để tăng hiệu quả dưỡng ẩm cho da. Theo lời khuyên của các chuyên gia, bạn nên sử dụng nước tẩy trang để da được làm sạch một cách hiệu quả nhất. Kết hợp với toner sau bước rửa mặt để da được cân bằng độ PH. Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thắc mắc serum có tác dụng gì cũng như gợi ý cách sử dụng serum sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Là sản phẩm mang lại rất nhiều tác dụng cho làn da, tùy nhiên, bạn cần lựa chọn dòng sản phẩm phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
medlatec
1,180
Vì sao bệnh tăng huyết áp làm tổn thương mắt? Tăng huyết áp võng mạc là tình trạng mạch máu võng mạc bị tổn thương ở người bị bệnh tăng huyết áp. Khi huyết áp tăng quá cao sẽ làm thành mạch máu của võng mạc dày lên, những mạch máu bị ép co hẹp lại làm máu di chuyển tới võng mạc hạn chế. Trường hợp không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây phù nề võng mạc, tổn thương tới mắt. 1. Bệnh võng mạc huyết áp là gì? Tăng huyết áp là bệnh khá phổ biến, đặc biệt ở những người trung tuổi, cao tuổi. Bệnh tăng huyết áp thường tiềm ẩn nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường .Huyết áp cao tác động vào thành động mạch liên tục gây nguy cơ xơ vữa động mạch (xơ cứng động mạch). Bệnh cao huyết áp tiến triển âm thầm trong nhiều năm nếu không phát hiện và điều trị bằng thuốc sẽ gây ra những tổn thương cho mạch máu, cơ quan, đặc biệt là não, tim, mắt và thận.Tăng huyết áp võng mạc xảy ra khi huyết áp của người bệnh bị tăng quá cao khiến thành mạch máu của võng mạc dày lên, từ đó những mạch máu bị co hẹp lại làm cản trở máu di chuyển tới võng mạc, gây áp lực lên thần kinh thị giác, khiến thị lực bị giảm sút. Tăng huyết áp cấp tính thường gây ra tình trạng co thắt mạch có thể đảo ngược ở võng mạc. Còn đối với tăng huyết áp ác tính có thể gây phù gai thị. Nếu bệnh nhân bị tăng huyết áp và mắc cả bệnh đái tháo đường sẽ tăng nguy cơ bị mất thị lực. Huyết áp cao tác động vào thành động mạch liên tục gây nguy cơ xơ vữa động mạch (xơ cứng động mạch) 2. Vì sao bệnh tăng huyết áp làm tổn thương mắt? Tăng huyết áp là yếu tố quan trọng chính gây ra các bệnh về võng mạc (ví dụ như tắc động mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc, bệnh võng mạc đái tháo đường).Người bệnh bị tăng huyết áp trong thời gian dài hoặc nặng sẽ có những thay đổi về mạch máu, sau 1 thời gian sẽ bị tổn thương và hoại tử nội mô. Biến chứng dày lên của thành mạch, bắt chéo động tĩnh mạch thường xuất hiện ở những người bị tăng huyết áp lâu năm.Phân loại cấp độ bệnh võng mạc huyết áp:Cấp độ 1: Động mạch võng mạc bị thu hẹp mức độ nhẹ.Cấp độ 2: Động mạch võng mạc bị thu hẹp, co thắt nghiêm trọng hơn cấp độ 1.Cấp độ 3: Xuất hiện thêm triệu chứng phù võng mạc, vi phình mạch, xuất huyết võng mạc.Cấp độ 4: Xuất hiện triệu chứng cấp độ 3 nhưng mức độ trầm trọng hơn. Bệnh nhân bị sưng đĩa thị gọi là phù gai thị và phù hoàng điểm.Những bệnh nhân mắc bệnh võng mạc cao huyết áp ở cấp độ 4 có nguy cơ đột quỵ cao và có khả năng phải đối mặt với các bệnh lý liên quan đến tim hoặc thận. Tăng huyết áp là yếu tố quan trọng chính gây ra các bệnh về võng mạc 3. Điều trị bệnh võng mạc huyết áp Bệnh võng mạc tăng huyết áp được điều trị bằng cách kiểm soát huyết áp bệnh ổn định. Với trường hợp mất thị lực do tăng huyết áp, bác sĩ có thể cho chỉ định điều trị phù võng mạc bằng laser hoặc chỉ định tiêm nội nhãn corticoid, chất ức chế tăng trưởng nội mạc mạch máu như ranibizumab, pegaptanib, bevacizumab.Bên cạnh đó người bệnh cũng được khuyên nên áp dụng một vài biện pháp sau để cải thiện tình trạng bệnh:Tập thể dục nhẹ nhàng. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung nhiều trái cây, rau xanh, ăn nhạt, hạn chế ăn đồ dầu mỡ để kiểm soát tốt huyết áp.Không nên uống rượu bia, chất kích thích. Không hút thuốc lá. Tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng...Uống thuốc thuốc theo sự chỉ dẫn bác sĩ. Đi khám sức khỏe định kỳ, theo dõi huyết áp hàng ngày để tránh những biến chứng đáng tiếc tới mắt do tăng huyết áp gây ra.Có thể thấy hậu quả của tăng huyết áp gây tổn thương mắt vốn rất nguy hiểm, do đó chúng ta cần duy trì lối sống lành mạnh cùng chế độ ăn phù hợp kết hợp với việc dùng thuốc, đo huyết áp tại nhà theo chỉ định của bác sĩ để huyết áp luôn được ổn định. Khi đây là cách theo dõi huyết áp tự động liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 24 - 48 giờ. Máy cho phép ghi lại huyết áp trong suốt thời gian đeo máy thông qua một thiết bị đo huyết áp tự động. Các dữ liệu huyết áp sẽ được lưu lại trong bộ nhớ dưới dạng băng cassette hoặc được ghi theo phương pháp kỹ thuật số. Kích thước của máy thường nhỏ như một máy Radio Walkman. Do đó bệnh nhân có thể đeo bên hông khi đi lại và làm việc. Hầu hết các máy ghi đều có một nút bấm để đánh dấu thời điểm bệnh nhân xuất hiện triệu chứng. Đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm sẽ giúp bệnh nhân kiểm tra huyết áp và chẩn đoán một cách chính xác, toàn diện.
vinmec
932
Bệnh đau mắt đỏ ở trẻ em: Thông tin cơ bản 1. Bệnh đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ là bệnh như thế nào? Đau mắt đỏ, hay còn gọi là viêm kết mạc, là tình trạng viêm nhiễm tại mắt, thường do siêu vi gây ra. Kết mạc mắt chính là lớp màng niêm mạc lót phía bên trong mí mắt và nhãn cầu phía trước. Bình thường kết mạc có màu trắng trong, nhưng khi bị viêm nhiễm, kết mạc bị sung huyết và đỏ. Bệnh đau mắt đỏ khá phổ biến và có thể xảy ra ở mọi đối tượng, ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt, trẻ em dưới 5 tuổi rất dễ mắc bệnh này. 2. Nguyên nhân nào gây bệnh đau mắt đỏ ở trẻ em? 2.1. Đau mắt đỏ do virus/vi khuẩn Trẻ bị đau mắt đỏ có thể do tác nhân virus (Adenovirus, Herpes) hoặc vi khuẩn (liên cầu, phế cầu, tụ cầu) gây ra. Với trường hợp này, bệnh rất dễ lây lan cho người xung quanh. Adenovirus là virus gây đau mắt đỏ ở trẻ em phổ biến nhất Cũng bởi vậy, trẻ có thể bị viêm kết mạc mắt do truyền nhiễm khi: – Trẻ tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mắt, mũi, họng của người bị nhiễm bệnh khi họ ho hoặc hắt hơi. – Trẻ chạm vào đồ vật có dịch tiết của người bệnh như: tay nắm cửa, bàn ghế, …, hoặc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh như khăn mặt, chậu rửa mặt, … – Trẻ mút ngón tay không được vệ sinh sạch sẽ hoặc mút, liếm đồ vật bị nhiễm bẩn – Trẻ tắm, bơi lội trong nguồn nước không sạch Nếu trẻ bị viêm kết mạc do virus/vi khuẩn, cha mẹ cần chú ý tuyệt đối không cho trẻ dùng chung đồ cá nhân, đặc biệt là khăn mặt, vỏ gối với người khác. Bên cạnh đó, bố mẹ nên cách ly trẻ ở nhà, không cho trẻ đi học để tránh lây nhiễm bệnh sang cho trẻ khác. 2.2. Đau mắt đỏ do dị ứng Ngoài tác nhân truyền nhiễm, trẻ cũng có thể bị viêm kết mạc do dị ứng. Trong trường hợp này, bệnh sẽ không lây nhiễm cho người khác. Tuy nhiên, trẻ có thể sẽ thường xuyên bị đau mắt đỏ nếu có tiền sử dị ứng. 3. Biểu hiện của bệnh đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ Khi trẻ bị viêm kết mạc, trẻ sẽ có một số triệu chứng sau: – Trẻ thấy cộm, ngứa và đau ở mắt kèm cảm giác nặng mi, sợ ánh sáng và chảy nước mắt. – Mắt trẻ ra nhiều ghèn đặc, màu trắng đục, vàng hoặc xanh, có thể gây dính mi, đặc biệt là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Ghèn sau khi lau xong thường xuất hiện lại rất nhanh. – Kết mạc mắt bị sung huyết, phù đỏ, kết mạc nhãn cầu có thể bị phù nề ra ngoài – 2 mí mắt trên, dưới có thể bị sưng phù – Các triệu chứng thường xảy ra ban đầu ở một bên mắt, sau đó vài ngày lan sang mắt bên kia. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp cả hai mắt cùng bị viêm đau một lúc. – Nếu viêm kết mạc đơn thuần, thị lực của trẻ có thể không bị giảm. Tuy nhiên, nếu xuất tiết tập trung ở giác mạc và trẻ chảy nước mắt nhiều, trẻ có thể có cảm giác sương mù, nhìn kém hơn bình thường. – Ngoài ra trẻ còn có thể bị nổi hạch ở trước tai Trong trường hợp trẻ bị đau mắt đỏ do dị ứng, ngoài những biểu hiện ở mắt, trẻ thường có thêm triệu chứng chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa da, phát ban toàn thân. Trẻ cũng thường xuyên dụi mắt vì cảm giác ngứa ở mắt. Nhiều ghèn đặc, màu trắng đục, vàng hoặc xanh xuất hiện khi trẻ bị đau mắt đỏ 4. Bệnh đau mắt đỏ ở trẻ em lành tính hay nguy hiểm? Nhìn chung, đau mắt đỏ là một bệnh lý khá lành tính. Nhiều trường hợp đau mắt đỏ do virus có thể tự thuyên giảm sau 1-2 tuần mà không cần phải điều trị y tế. Đối với đau mắt đỏ do vi khuẩn, trẻ sẽ phải dùng thuốc nhỏ mắt và kháng sinh nhưng hầu hết chỉ cần điều trị ngoại trú, và bệnh thường cải thiện trong vòng 24-48 giờ ngay sau khi bắt đầu điều trị. Đau mắt đỏ do dị ứng cũng thường nhẹ nhàng và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Thông thường, bác sĩ sẽ kê thuốc kháng histamine (thông qua đường uống) và thuốc nhỏ mắt cho trẻ để giúp giảm các triệu chứng dị ứng. Mặc dù lành tính là vậy, nhưng nếu chủ quan, bệnh đau mắt đỏ vẫn có thể tiến triển nặng và gây ra một số biến chứng cho trẻ như: viêm giác mạc sợi, viêm giác mạc sâu, viêm giác mạc đốm, viêm mủ túi lệ,… Nguy hiểm hơn, trẻ có thể bị sẹo giác mạc hoặc suy giảm thị lực. Cũng bởi vậy, cha mẹ nên đưa con đi khám ngay khi thấy con có triệu chứng của đau mắt đỏ và cho trẻ uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để con chóng khỏi bệnh. 5. Phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ như thế nào? Ông bà ta vẫn có câu: “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, ngăn ngừa để bệnh không xảy ra vẫn luôn tốt hơn là đi chữa bệnh. Dù bệnh đau mắt đỏ lành tính nhưng bệnh vẫn sẽ khiến trẻ khó chịu cũng như gây ra những ảnh hưởng nhất định trong sinh hoạt hàng ngày. Do đó, cha mẹ có thể phòng ngừa bệnh cho con bằng việc thực hiện các điều sau: – Rửa tay sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng diệt khuẩn trước, sau khi ăn hoặc sau khi trẻ chơi, nghịch dưới đất. Nếu trẻ đã lớn và có thể tự rửa tay, cha mẹ cần dặn trẻ thường xuyên rửa tay kỹ bằng xà phòng. – Cho trẻ sử dụng đồ dùng cá nhân riêng như: khăn mặt, khăn tắm, gối, … – Thường xuyên giặt sạch khăn mặt, khăn tắm của trẻ bằng xà phòng để đảm bảo vệ sinh. Tốt nhất là nên giặt hàng ngày. Giặt sạch khăn mặt, khăn tắm của trẻ bằng xà phòng để dự phòng đau mắt đỏ – Thường xuyên rửa, vệ sinh đồ chơi của trẻ sạch sẽ – Nhắc trẻ không được dùng tay dụi mắt – Trong trường hợp trẻ dễ bị viêm kết mạc do dị ứng, cha mẹ nên hạn chế mở cửa ra vào và cửa sổ vào những ngày có nhiều phấn hoa. Bên cạnh đó, cha mẹ cần thường xuyên hút bụi trong nhà để hạn chế tác nhân gây dị ứng cho trẻ.
thucuc
1,182
Giá vacxin bạch hầu và những điều cần biết về bệnh bạch hầu Bạch hầu là một trong những bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng ở cả trẻ em và người lớn khi mắc bệnh. Xem ngay giá vacxin bạch hầu và những thông tin về bệnh này để phòng tránh cho bản thân và gia đình, bạn nhé! 1. Thông tin bệnh bạch hầu Bạch hầu là một căn bệnh nhiễm trùng cấp tính, khi các tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản và mũi bệnh nhân bị nhiễm trùng sẽ xuất hiện các giả mạc. Nguyên nhân bệnh bạch hầu được xác định bởi ngoại độc tố tiết ra từ vi khuẩn Corynebacterium – một trực trùng, có hình giống dùi trống hoặc hình quả tạ. Nguyên nhân bệnh bạch hầu được xác định bởi ngoại độc tố tiết ra từ vi khuẩn Corynebacterium Bạch hầu có thể xác định được với các biểu hiện ở da và các vùng niêm mạc khác như niêm mạc họng, bộ phận sinh dục, kết mạc mắt, một số trường hợp có thể xuất hiện viêm dây thần kinh ngoại biên và viêm cơ tim. 1.1. Thời gian ủ bệnh và đường lây truyền của vi khuẩn bạch hầu – Thời gian ủ bệnh: vi khuẩn bạch hầu có thể ủ bệnh trong cơ thể người từ 2 đến 5 ngày hoặc có thể lâu hơn. – Phương thức lây truyền: bệnh bạch hầu lây truyền trực tiếp do vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium truyền từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Cụ thể là những giọt bắn từ hầu họng của người bệnh sẽ bắn ra khi người bệnh ho hoặc hắt hơi ra môi trường xung quanh, khiến những người ở gần hít phải vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, bạch hầu có thể lây truyền gián tiếp khi người lành tiếp xúc với các vật dụng, đồ chơi có dính chất bài tiết của người mang mầm bệnh, hoặc thông qua vùng da bị tổn thương lây nhiễm bệnh. 1.2. Đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh bạch hầu – Bạch hầu có thể gặp ở trẻ em và người lớn ở mọi độ tuổi có tiếp xúc với người mang mầm bệnh bạch hầu hoặc đi du lịch đến các vùng dịch tễ của bệnh bạch hầu mà chưa được chủng ngừa vacxin bạch hầu. – Người sống trong điều kiện đông đúc hoặc môi trường sống kém vệ sinh. – Những người đang trong giai đoạn bị suy giảm hệ miễn dịch. 1.3. Triệu chứng của bệnh bạch hầu Ban đầu, bệnh bạch hầu sẽ xuất hiện ở người nhiễm bệnh với các biểu hiện tương tự cảm lạnh như ho, sốt kèm ớn lạnh, đau họng. Các triệu chứng dần dần tăng lên từ nhẹ đến nặng hơn. Tùy thuộc vào vị trí vi khuẩn gây bệnh mà bệnh bạch hầu sẽ xuất hiện các biểu hiện khác nhau như: – Bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân bị sổ mũi, chảy mũi ra chất dịch mủ nhầy, có thể xuất hiện lẫn máu. Có thể có màng trắng ở vách ngăn mũi nhưng không thể quan sát được bằng mắt thường, chỉ thấy được khi đi khám. Thể bệnh này thường nhẹ do độc tố của vi khuẩn bạch hầu ít thâm nhập vào máu. – Bạch hầu họng và amidan: Bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, đau cổ họng. Sau 2-3 ngày sẽ xuất hiện lớp giả mạc màu trắng ngà hoặc màu xám, có đặc tính dai và dính chắc vào amidan, hoặc có thể lan rộng ra cả vùng hầu họng do một đám hoại tử tạo thành. Lớp giả mạc này rất khó bóc và dễ dàng bị chảy máu. Thường thể bệnh này khá nguy hiểm do các độc tố ngấm vào máu nhiều và có khả năng gây tình trạng nhiễm độc toàn thân. Một số bệnh nhân xuất hiện sưng nề vùng dưới hàm hoặc sưng ở các hạch vùng cổ làm cổ người bệnh bạnh ra như cổ bò. Những trường hợp nhiễm độc nặng của vi khuẩn bạch hầu, bệnh nhân thường trông xanh tái, phờ phạc, đờ đẫn, mạch nhanh, hôn mê. Nếu không được phát hiện sớm và tích cực điều trị, bệnh nhân có thể tử vong sau khoảng 6-10 ngày. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, tham khảo ngay giá vacxin bạch hầu để tiêm phòng sớm nhất có thể – Bạch hầu thanh quản: Thể bệnh này tiến triển nhanh và được đánh giá là rất nguy hiểm. Bệnh nhân bị bạch hầu thanh quản thường có biểu hiện ho ông ổng như tiếng chó sủa, sốt, khàn giọng. Khi khám, bác sĩ sẽ phát hiện các giả mạc tại ngay thanh quản hoặc giả mạc từ hầu họng lan xuống. Nếu bệnh không được xử trí sớm, các giả mạc này có khả năng gây tắc đường thở, gây suy hô hấp và nguy cơ tử vong nhanh chóng ở người bệnh. – Bạch hầu các vị trí khác: Các thể bệnh bạch hầu khác thường rất hiếm gặp và nhẹ, có các triệu chứng như loét ở da, niêm mạc như niêm mạc mắt, ống tai hoặc âm đạo do vi khuẩn gây ra. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, tham khảo ngay giá vacxin bạch hầu để tiêm phòng sớm nhất có thể. 2. Giá vacxin bạch hầu Tiêm vacxin bạch hầu có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng bệnh bạch hầu gây ảnh hưởng tới sức khỏe tương lai của cả trẻ em và người lớn. Hiện nay, tại Việt Nam chưa có vacxin bạch hầu đơn, mà thành phần ngừa bạch hầu chỉ có mặt trong các loại vacxin kết hợp như: Các loại vacxin có thành phần ngừa bạch hầu khôing chỉ được Bộ y tế khuyến nghị tiêm phòng bệnh cho trẻ nhỏ mà còn khuyến nghị tiêm ngừa bệnh cho nhóm đối tượng người lớn có nguy cơ cao, người già mắc các bệnh nền,…
thucuc
1,019
Vai trò của tia X trong chẩn đoán và điều trị bệnh Tia X là một phát hiện có vai trò rất quan trọng đối với nền y học hiện đại. Nhờ loại tia này, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị bệnh hiệu quả hơn rất nhiều. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết đến bạn về vấn đề này. 1. Bạn có biết tia X là gì? Người phát hiện ra loại tia này chính là một vị giáo sư người Đức có tên là Wilhelm Conrad Roentgen. tia X là dạng bức xạ điện từ. Loại tia đặc biệt này có khả năng xuyên qua cơ thể người và các vật thể rắn, mức độ xuyên thấu tùy thuộc vào mật độ của chúng. Hiện nay, y học hiện đại, hình ảnh của xương và cấu trúc trong cơ thể được ghi lại nhờ tia X. Để lấy được những hình ảnh này, bệnh nhân sẽ được yêu cầu đứng giữa nguồn phát tia X và máy nhận tia X. Hình ảnh hiện lên sẽ có màu đen và màu trắng, phụ thuộc vào những loại mô khác nhau. Chẳng hạn, trên phim X-quang, xương của chúng ta có màu trắng vì chúng hấp thụ được nhiều bức xạ hơn các loại mô còn lại. Một số loại mô hấp thụ tia X ít hơn nên thường có màu xám có thể kể đến như cơ và mỡ. 2. Tia X có những tác dụng gì? 2.1. Giúp chẩn đoán bệnh chính xác Loại tia đặc biệt này rất hữu ích trong việc hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán bệnh một cách nhanh chóng và chính xác. Trong công nghệ chụp X-quang: Tia X có tác dụng kiểm tra nhiều bộ phận của cơ thể, bao gồm: Xương và răng: Những vấn đề như gãy xương hay nhiễm trùng xương đều có thể được phát hiện một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó là tình trạng viêm khớp, loãng xương và thậm chí là cả ung thư xương. Các bác sĩ nha khoa cũng sử dụng công nghệ này để kiểm tra xem răng của bạn có đang bị sâu hay không. Ngực: Chụp X-quang cũng là cách nhanh chóng và hiệu quả để phát hiện ra những vấn đề sức khỏe như nhiễm trùng phổi, ung thư phổi, suy tim sung huyết. Đặc biệt, chụp nhũ ảnh chính là một dạng X-quang để kiểm tra mô vú nhằm phát hiện các vấn đề về tuyến vụ, trong đó có ung thư vú. Bụng: Nếu bạn gặp phải những vấn đề về đường tiêu hóa hoặc không may nuốt phải dị vật thì tia X có thể giúp các bác sĩ phát hiện ra bệnh hoặc vị trí của dị vật trong cơ thể. Trong công nghệ chụp cắt lớp vi tính (CT): Đây là công nghệ sử dụng quét kết hợp tia X với công nghệ xử lý máy tính, từ đó, giúp các kỹ thuật viên có thể thấy hình ảnh chi tiết của các mặt cắt ngang của cơ thể và được kết hợp lại với nhau để tạo hình ảnh X - quang 3 chiều. 2.2. Giúp điều trị bệnh hiệu quả Tia X có hiệu quả trong điều trị bệnh ung thư. Các bác sĩ sẽ sử dụng bức xạ năng lượng cao để phá vỡ DNA của các tế bào ung thư và tiêu diệt chúng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp điều trị này là có thể làm tổn hại đến những tế bào khỏe mạnh. 3. Một số nguy cơ khi tiếp xúc với tia X Rất nhiều người lo lắng khi phải thực hiện những phương pháp chẩn đoán hình ảnh có liên quan đến tia X, chẳng hạn như chụp X-quang hoặc chụp CT. Họ cho rằng, loại tia này có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe vì phơi nhiễm phóng xạ. Tuy nhiên, theo cách chuyên gia, tình trạng phơi nhiễm bức xạ khi tiếp xúc với tia X rất thấp so với những lợi ích vượt trội mà phương pháp này mang lại. Với các trường hợp mang thai thì có thể thông báo với bác sĩ để bác sĩ cân nhắc. Tuy rằng, phương pháp này có nguy cơ tương đối thấp với thai nhi, nhưng nếu có thể thay bằng phương pháp xét nghiệm hình ảnh khác, như siêu âm,… thì bác sĩ có thể xem xét. Chụp X-quang được cho là an toàn đối với phụ nữ đang cho con bú vì bức xạ này không ảnh hưởng đến tuyến sữa của bệnh nhân và mẹ vẫn có thể cho con bú an toàn sau khi thực hiện phương pháp chẩn đoán hình ảnh này. Việc tiêm chất cản quang để phục vụ chụp X-quang có thể gây ra một số tác dụng phụ đối với người bệnh như cảm giác nóng bừng, có thể bị ngứa, buồn nôn, rất hiếm trường hợp bị sốc phản vệ. Tia X cũng có được cho là gây hại cho các mô sống nhưng chỉ khi bạn tiếp xúc với nó quá nhiều. Ở mức độ phóng xạ cực cao, tia X cũng có thể gây ra tình trạng bỏng da hoặc đục thủy tinh thể. Một số yếu tố làm tăng mức độ gây tổn hại của loại tia đặc biệt này đối với người bệnh như tần suất chụp X-quang quá nhiều, tiếp xúc với loại tia này khi còn quá nhỏ, phụ nữ có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới. Để giảm nguy cơ rủi ro này bạn nên chú ý theo dõi lịch sử chụp X-quang của mình và thông báo với các bác sĩ. Có thể hỏi ý kiến chuyên gia về một biện pháp chẩn đoán hình ảnh thay thế phương pháp này. Nếu đang có mang thai, hãy thông báo với bác sĩ trước khi quyết định chụp X-quang. Sự thật là tia X có thể mang đến một số rủi ro. Nhưng bạn cũng cần hiểu rằng, nhờ vào loại tia đặc biệt này mà rất nhiều người đã phát hiện được bệnh và được điều trị rất hiệu quả. Trong nhiều trường hợp, chụp Xquang cũng là một cách để cứu sống người bệnh.
medlatec
1,041
Lý giải nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón và cách xử lý hiệu quả Khi con bắt đầu bước vào giai đoạn ăn dặm cũng là lúc mẹ sẽ phải lo lắng với rất nhiều vấn đề có thể xảy ra, trong đó có hiện tượng táo bón. Vậy nguyên nhân khiến bé ăn dặm bị táo bón là gì và cách trị táo bón cho trẻ ăn dặm, bài viết sau sẽ giúp mẹ vượt qua được nỗi lo này để yên tâm chăm sóc trẻ. 1. Nguyên nhân nào khiến cho bé ăn dặm bị táo bón? Táo bón là hiện tượng rất dễ xảy ra khi bé bắt đầu ăn dặm. Nguyên nhân khiến cho bé bị táo bón khi ăn dặm chủ yếu là: - Hệ tiêu hóa chưa thích nghi kịp Trước khi ăn dặm, nhiều trẻ bú mẹ hoàn toàn. Bản thân sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng rất dễ tiêu hóa nên hầu như trẻ không phải trải qua hiện tượng táo bón. Khi bắt đầu ăn dặm, hệ tiêu hóa của trẻ sẽ phải làm quen với nhiều thay đổi bất ngờ trong chế độ ăn. Không những thế, đồ ăn dặm lại chứa nhiều chất và đặc hơn so với sữa mẹ. Vì thế, hệ tiêu hóa của bé sẽ phải làm việc nhiều hơn, dễ phải hoạt động quá mức nên dễ xảy ra trở ngại về tiêu hóa trong đó có táo bón. - Chế độ dinh dưỡng Chế độ ăn uống ở giai đoạn ăn dặm ảnh hưởng không nhỏ đối với hệ tiêu hóa của bé. Hiện tượng táo bón ở trẻ ăn dặm có thể xảy ra nếu chế độ ăn của trẻ bị không đủ dưỡng chất gây thừa hoặc thiếu một số chất. Điển hình như khi trẻ ăn quá nhiều chất béo, tinh bột mà lại ít chất xơ thì táo bón là khó tránh khỏi. - Thời điểm bắt đầu ăn dặm sớm quá mức Nếu tập ăn dặm khi trẻ mới 3, 4, 5 tháng tuổi thì cũng dễ bị táo bón vì hệ tiêu hóa của trẻ vẫn còn non nớt nên không đủ khả năng tiêu hóa hết thức ăn, lượng thức ăn này không được tiêu hóa hết này theo thời gian sẽ tích tụ lại và dẫn đến táo bón. - Tỷ lệ sữa công thức bị pha sai Nhiều mẹ không biết rằng bé ăn dặm bị táo bón còn có thể do trẻ uống sữa công thức không đúng cách. Trẻ uống sữa pha ít nước có thể gây nóng trong và dẫn đến táo bón; ngược lại trẻ uống sữa pha quá nhiều nước thì sẽ không hấp thụ được đầy đủ chất dinh dưỡng. Không những thế, nếu mẹ cho nước trái cây, đường hay ngũ cốc vào trong sữa thì trẻ cũng dễ bị rối loạn tiêu hóa. - Thiếu nước Nhiều bé bị táo bón trong giai đoạn ăn dặm là do thiếu nước. Điều này được lý giải rằng, cơ thể khi không có đủ lượng nước cần thiết sẽ khiến cho phân bị khô và khó đẩy ra bên ngoài nên tích tụ lại, gây ra táo bón. - Dư thừa chất đạm Trẻ ăn dặm quá nhiều chất đạm sẽ tạo áp lực cho hệ tiêu hóa, dễ gây khó tiêu nên gây ra táo bón. Chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng trẻ trong độ tuổi 1 - 3 mỗi ngày chỉ nên ăn tối đa 13g đạm. 2. Cách trị táo bón cho trẻ ăn dặm mẹ nên biết 2.1. Táo bón và những ảnh hưởng đến trẻ Cha mẹ nên tìm cách trị táo bón cho trẻ ăn dặm bởi tình trạng này kéo dài không chỉ làm trẻ mất hứng thú với ăn uống mà còn dễ khiến cho sức khỏe của trẻ phải chịu nhiều ảnh hưởng: - Làm độc tố tích tụ Mỗi ngày đi đại tiện sẽ giúp cho độc tố được đào thải ra bên ngoài cơ thể. Trẻ bị táo bón dễ bị tích tụ chất độc vì việc đại tiện không diễn ra hàng ngày từ đó dễ gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. - Táo bón ngày càng nặng Mỗi lần đi đại tiện do bị táo bón nên phân khô cứng, to, trẻ sẽ thấy đau rát hậu môn khi rặn từ đó ngại và sợ đi, dần dần thành nhịn đại tiện. Chính thói quen này sẽ khiến cho tình trạng táo bón ngày càng trở nên trầm trọng. - Bị nứt kẽ hậu môn Táo bón kéo dài khiến phân lớn và cứng hơn bình thường nên khi đi đại tiện dễ làm ống hậu môn giãn nở. Có trường hợp trẻ còn bị chảy máu hậu môn kéo dài nên thiếu máu. - Bệnh trĩ Trẻ có nguy cơ bị bệnh trĩ khi táo bón lâu ngày vì thường xuyên phải rặn khi đại tiện. Ngoài ra, táo bón do ăn dặm nếu kéo dài còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý: rò hậu môn, xuất huyết đại tràng, rò hậu môn, viêm ống hậu môn trực tràng, tắc ruột,... 2.2. Hướng xử trí khi bé bị táo bón Bất kỳ bậc cha mẹ nào cũng đều có chung tâm lý muốn tìm cách trị táo bón cho trẻ mới ăn dặm vì hiện tượng này gây ra nhiều ảnh hưởng cho trẻ. Để đạt được mục đích ấy, cha mẹ cần: - Chú ý đến chế độ ăn Khi trẻ mới bắt đầu ăn dặm, trong cách chế biến, cha mẹ hãy ưu tiên món dạng mềm, lỏng rồi dần dần chuyển sang dạng đặc và cứng. Khi cho trẻ dùng sữa công thức cần tuân thủ đúng tỷ lệ được nhà sản xuất hướng dẫn. Mỗi bữa của trẻ nên có các loại củ quả, rau xanh để bổ sung chất xơ. Khi trẻ mới ăn dặm, hệ tiêu hóa vẫn chưa kịp thích ứng nên mẹ chưa cần cho trẻ ăn nhiều đạm mà hãy cho con làm quen từ lượng nhỏ rồi tăng dần. - Bổ sung nước Trong các nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón thì thiếu nước cũng là vấn đề. Vì thế, giai đoạn này mẹ cần tập cho con uống nước mỗi ngày và chủ động bổ sung nước cho con vì trẻ chưa biết nói. Nhờ có nước mà phân sẽ mềm và tình trạng táo bón ở trẻ sẽ được cải thiện. - Tăng cường vận động Những trẻ ít vận động thường có nguy cơ bị táo bón cao. Vì thế, cha mẹ nên hướng dẫn và cùng con tham gia các trò vận động nhẹ nhàng. Theo thời gian, việc vận động sẽ thúc đẩy đường ruột hoạt động tốt hơn, nhờ đó mà tình trạng táo bón được cải thiện. - Massage bụng Tập động tác đạp xe hay massage vùng bụng không chỉ giúp trẻ thư giãn mà còn cải thiện chứng táo bón. Để massage, mẹ hãy dùng hai tay xoa tản từ giữa bụng đều ra hai bên mép bụng theo chiều từ ngực xuống. Sau đó, lần lượt dùng một ngón tay nhẹ nhàng vòng quanh và bung toàn bộ lòng bàn tay ấn nhẹ xuống. Hoạt động này sẽ giúp cho hơi ấm từ tay mẹ tạo cảm giác dễ chịu cho con và kích thích ruột hoạt động tốt hơn. Nếu đã thực hiện những biện pháp hỗ trợ trên đây mà không cải thiện được tình trạng bé ăn dặm bị táo bón thì tốt nhất cha mẹ nên cho trẻ khám tiêu hóa để tìm nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả, tránh bỏ qua những vấn đề sức khỏe gây táo bón cho trẻ mà không được phát hiện kịp thời.
medlatec
1,280
Trẻ biếng ăn hay nôn trớ, cha mẹ phải làm gì để khắc phục? Trẻ biếng ăn hay nôn trớ là tình trạng gây “ám ảnh” ở nhiều bậc phụ huynh trong quá trình nuôi con. Tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gây ra hiện tượng hấp thu kém, suy dinh dưỡng. Như vậy, cha mẹ cần tìm hiểu rõ nguyên nhân trẻ biếng ăn, nôn nhiều và tìm cách khắc phục hiệu quả để cho con một cơ thể thật khỏe mạnh. 1. Nguyên nhân dẫn đến trẻ biếng ăn hay nôn trớ 1.1 Tâm sinh lý bất ổn của con   Tâm lý “sợ” đồ ăn hoặc có ấn tượng xấu là nguyên nhân dẫn đến trẻ biếng ăn, nôn trớ nhiều. Trẻ có tâm lý này có thể do từng bị ép ăn, quát mắng, dọa nạt trong lúc ăn hoặc ăn đi ăn lại một món làm trẻ chán ăn.  Bên cạnh đó, trẻ có thể biếng ăn do sinh lý vì cơ thể con đang trong quá trình biến đổi, tiêu biểu là mọc răng, tập bò,… khiến trẻ bỏ bú, lười ăn, ăn không ngon.  Tâm lý “sợ” đồ ăn là nguyên nhân dẫn đến trẻ biếng ăn, nôn trớ nhiều. 1.2 Con đang mắc bệnh lý Trẻ biếng ăn, nôn trớ nhiều thường do trẻ đang mắc một số bệnh lý, cụ thể là những bệnh sau:  – Trẻ bị rối loạn tiêu hóa: dù trẻ ở giai đoạn cấp tính hay mạn tính thì đều sẽ có những triệu chứng khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, bỏ bú, trẻ biếng ăn,…Khi con gặp vấn đề về đường tiêu hóa, dạ dày căng chướng và gây nôn trớ nếu bị ép ăn. Vào ban đêm, con thường xuyên quấy khóc, trằn trọc, ngủ không ngon giấc,…  – Những bệnh lý đường ruột: nguyên nhân làm con biếng ăn, nôn trớ. Trẻ gặp hiện này này liên tiếp trong thời gian dài là dấu hiệu cảnh báo con đang có những bệnh lý về đường ruột chẳng hạn như loạn khuẩn đường ruột, viêm dạ dày, viêm ruột, lồng ruột, teo tá tràng,….Kèm theo nôn là những biểu hiện khác như phát ban, đau bụng, sốt,… – Trẻ bị viêm hô hấp: đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trẻ nôn trớ nhiều lần trong ngày. Do hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn chỉnh, sức đề kháng còn yếu nên vi khuẩn, virus dễ tấn công hệ hô hấp của con gây ra ho khan, ho có đờm, viêm họng, nghẹt mũi,… Hiện tượng này xảy ra lâu ngày dẫn đến viêm họng, viêm mũi, tiểu phế quản, viêm phổi,… Kèm theo đó là biểu hiện thở khò khè, khó nuốt do đờm đang bị tắc nghẽn làm cản trở quá trình lưu thông khí. Trẻ em chưa đủ khả năng đẩy đờm ra ngoài, nên bé luôn cảm giác khó chịu, buồn nôn. Khi ăn no, không khí làm giãn cơ phía dưới thực quản khiến thức ăn dễ bị trào ngược gây ra nôn trớ.    – Trẻ bị táo bón: trong thời gian mắc táo bón, bụng trẻ hay bị chướng, khó tiêu do không đi đại tiện được. Việc này làm cho trẻ không muốn ăn, khó chịu, mắc ói và ói khi ăn.  Ngoài ra trường hợp mẹ thường xuyên cho con ăn quá no cũng là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ biếng ăn và hay mắc ói, nhất với trẻ sơ sinh. Dạ dày trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện đủ, dung tích khá nhỏ nên nếu bé bị ép bú quá nhiều sẽ gây nôn trớ. 2. Cách xử trí cải thiện biếng ăn và nôn trớ ở trẻ nhỏ Khi gặp tình trạng trẻ biếng ăn, nôn trớ thì cha mẹ cần tìm cách để khắc phục ngay tình trạng này, tránh trường hợp xảy ra lâu ngày sẽ dẫn đến con bị suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến thể chất và tâm lý của con. 2.1 Trẻ biếng ăn hay nôn trớ trong thời kỳ bú mẹ Với trẻ sơ sinh đang trong thời kỳ bú sữa mẹ, mẹ nên chia nhỏ lượng bú một ngày của con. Mỗi lần bú không nên cho trẻ bú quá nhiều, gây chướng bụng và dễ bị nôn.  Khi bú xong, mẹ nên bế trẻ ít nhất 15 phút, không đặt trẻ nằm ngay hoặc nô đùa với trẻ làm không khí tràn vào cơ thể làm con buồn nôn.  Khi bú xong, mẹ không đặt trẻ nằm ngay hoặc nô đùa với trẻ làm không khí tràn vào cơ thể làm con buồn nôn. 2.2 Trẻ biếng ăn hay nôn trớ trong thời kỳ ăn dặm Đây là thời kỳ mẹ cần chú ý nhất vì con tiếp xúc với nhiều loại thức ăn dễ bị rối loạn tiêu hóa. Những lời khuyên từ bác sĩ chuyên gia dành cho mẹ nuôi con trong thời kỳ này là:  – Thực hiện chia nhỏ khẩu phần ăn một ngày của con thành nhiều bữa. Do kích thước dạ dày con còn khá nhỏ, nên để con dễ tiêu hóa, không bị đầy bụng cha mẹ nên giảm lượng thức ăn một bữa và tăng số lượng bữa trong ngày.  – Làm phong phú thực đơn cho trẻ bằng cách thay đổi mớn thường xuyên với nhiều cách chế biến, giúp trẻ ăn ngon miệng và thích thú với bữa ăn.  – Không ép con ăn khi con không muốn: việc này làm trẻ dễ lâm vào cảm giác “sợ hãi” khi đến bữa ăn, “chán ghét” đồ ăn.  – Tuyệt đối không để con vận động mạnh sau khi ăn xong: trẻ cười đùa, chạy nhảy rất dễ gây ra hiện tượng trào ngược dạ dày.  2.3 Trẻ biếng ăn do mắc bệnh tiêu hóa Với những trẻ biếng ăn do mắc bệnh lý, phụ huynh nên tìm hiểu nguyên nhân gây biếng ăn và trớ. Để phát hiện những bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa và có cách điều trị hiệu quả, cách tốt nhất cha mẹ đưa con đến thăm khám ở bệnh viện uy tín. Với trẻ bị loạn khuẩn đường ruột, có thể bổ sung thêm các thực phẩm chứa lợi khuẩn hỗ trợ hệ tiêu hóa cho con. Ngoài ra, cha mẹ nên tham khảo cách massage bụng, toàn cơ thể cho con để tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa. 3. Dinh dưỡng để cải thiện trẻ biếng ăn Khi trẻ biếng ăn, các mẹ nên lựa chọn những thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa. Những sản phẩm chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích mẹ sử dụng là thịt bò, lòng đỏ trứng gà, giá đỗ, các loại rau xanh, rau chân vịt,… Mẹ nên lựa chọn sữa không chứa đường lactose rất dễ làm rối loạn tiêu hóa ở trẻ.  Tháp dinh dưỡng dành cho trẻ biếng ăn hay nôn trớ Trẻ nôn nhiều, mẹ nên tuyệt đối tránh những thực phẩm chứa nhiều chất béo như thức ăn nhanh, đồ chiên xào, hoặc hàm lượng lipid cao như tôm, cua; có chứa chất độc như măng tươi, măng khô,… làm cản trở quá trình hấp thu của trẻ, trầm trọng thêm tình trạng đầy bụng, trào ngược dạ dày.  Tình trạng trẻ biếng ăn, thường xuyên nôn trớ kéo dài sẽ tác động tiêu cực đến quá trình phát triển của con, cả thể chất và tinh thần. Trẻ dễ mắc các chứng rối loạn tăng trưởng vô cùng nguy hiểm. Do vậy, cha mẹ cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân trẻ biếng ăn, mắc ói. Đồng thời, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có giải pháp khắc phục kịp thời, chấm dứt tình trạng để cải thiện hệ tiêu hóa khỏe mạnh cho con mỗi ngày.
thucuc
1,323
Công dụng thuốc Sagapanto Sagapanto là thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là Pantoprazol Natri Sesquihydrate. Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH TM Dược phẩm Quốc tế Thiên Đan. Vậy thuốc Sagapanto nên sử dụng thế nào? 1. Công dụng của Sagapanto 40 Thuốc Sagapanto ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton. Do tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các loại thuốc khác. Tỉ lệ làm lành vết loét có thể đạt lên đến 95% sau 8 tuần điều trị.Thuốc Sagapanto rất ít ảnh hưởng đến sự bài tiết pepsin, khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày. 2. Chỉ định khi dùng Sagapanto 40 Thuốc Sagapanto 40 được chỉ định trong một số trường hợp sau:Viêm loét dạ dày tá tràng. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).Dùng phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để làm lành loét và chống tái phát. 3. Cách dùng Sagapanto 40 3.1 Dạng viên. Liều dùng khuyến cáo: Những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori như sau:Phác đồ điều trị 1: Dùng mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicylline + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.Phác đồ điều trị 2: Dùng mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.Phác đồ điều trị 3: Dùng mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicilline + 500mg metronidazol) x 7 ngày.Đối với bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Dùng 1 viên 40mg/ngày.Ðối với những bệnh nhân bị suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên (40mg pantoprazole), dùng hai ngày một lần. Ngoài ra, cần theo dõi các enzyme gan trong liệu trình Sagapanto, giá trị enzyme gan tăng, nên ngưng dùng thuốc.Không được dùng quá liều 40mg Sagapanto một ngày ở người có tuổi hoặc bệnh nhân suy thận. Trừ trường hợp trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, trong đó người có tuổi cũng phải dùng liều Sagapanto thông thường (2 x 40mg/ngày) trong một tuần điều trị.Cách dùng và thời gian điều trị. Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Sagapanto mà phải uống nguyên viên với nước. Dùng một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Sagapanto thứ hai trước bữa tối.Trong trường hợp quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày. Bạn nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.Liệu pháp phối hợp trên chỉ cần điều trị trong vòng 7 ngày là đủ để diệt Helicobacter pylori và làm lành loét.3.2 Dạng tiêm tĩnh mạch. Theo khuyến nghị dùng Sagapanto đường tiêm khi dùng đường uống không thích hợp. Liều Sagapanto tĩnh mạch trung bình là 1 lọ (40 mg pantoprazole) mỗi ngày. Liều dùng tối đa có thể đến 6 lọ/ngày chia làm nhiều lần.Hướng dẫn cách dùng và pha chế Sagapanto dạng tiêm:Dùng tiêm tĩnh mạch: Bơm 10ml dung dịch muối sinh lý (dung dịch Na. Cl 0,9% vào lọ bột chứa chất đông khô Sagapanto 40mg, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.Dùng truyền tĩnh mạch: Pha loãng Sagapanto với 100ml nước muối sinh lý hay 100ml Glucose 5% hay 100ml Glucose 10%, truyền tĩnh mạch ít nhất khoảng thời gian 15 phút.Không pha chế hay hỗn hợp Sagapanto cùng với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Lưu ý, giá trị p. H của dung dịch phải là 9.Dung dịch tái tạo (đã pha chế) cần được dùng ngay trong vòng 12 giờ sau khi pha chế, nếu không dùng hết phải đổ đi. 4. Thận trọng khi dùng Sagapanto 40 Khi dùng Sagapanto cần thận trọng trong một số trường hợp sau:Chỉ nên dùng thuốc Sagapanto 40 dạng tiêm khi dùng đường uống không thích hợp.Trước khi điều trị với Sagapanto 40, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính. Vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, từ đó có thể làm chậm chẩn đoán.Hiện nay chưa có kinh nghiệm về việc điều trị với Sagapanto 40 ở trẻ em, vì vậy cần lưu ý khi sử dụng cho trẻ nhỏ.Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc Sagapanto 40 khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc. 5. Chống chỉ định với Sagapanto 40 Không nên dùng Sagapanto 40 cho những trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.Theo kinh nghiệm lâm sàng về, khi dùng Sagapanto 40 trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Hiện nay không có thông tin về bài xuất của Sagapanto 40 qua sữa mẹ. Tuy nhiên, chỉ nên dùng Sagapanto 40 khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé. 6. Tương tác thuốc của Sagapanto 40 Pantoprazole có thể làm giảm độ hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà độ hấp thu phụ thuộc vào p. H (thí dụ: ketoconazole). Ðiều này cũng xảy ra với những thuốc dùng trước. Sagapanto 40 một thời gian ngắn.Hoạt chất của Sagapanto 40 được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrome P450. Không loại trừ khả năng Sagapanto 40 tương tác với những thuốc khác chuyển hóa cùng hệ enzyme cytochrome P450. Tuy nhiên, trên lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong những thử nghiệm đặc hiệu với một số thuốc hoặc hợp chất có tính chất nói trên, như carbamazepine, cafein, diazepam, diclofenac, digoxine, ethanol, glibenclamide, metoprolol, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, theophylline, warfarine và các thuốc tránh thai dùng bằng đường uống.Không thấy Sagapanto 40 tương tác với thuốc kháng acid (trị đau dạ dày) khi uống đồng thời.Không thấy có tương tác Sagapanto 40 với các kháng sinh dùng phối hợp (clarithromycine, metronidazol, amoxicylline) trong điều trị diệt Helicobacter pylori. 7. Tác dụng phụ của Sagapanto 40 Trong điều trị với Sagapanto 40 thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.Một vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối. 8. Quá liều khi dùng Sagapanto 40 Hiện nay chưa ghi nhận triệu chứng khi dùng Sagapanto 40 quá liều ở người. Trong trường hợp dùng quá liều và có triệu chứng nhiễm độc lâm sàng, áp dụng các quy tắc giải độc thông thường.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Sagapanto 40, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn đi kèm và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ để kết quả điều trị bệnh được tốt nhất.
vinmec
1,196
Chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam có hiệu quả? Chữa viêm đại tràng bằng lá ổi, chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông là những bài thuốc dân gian được nhiều người truyền nhau và thực hiện. Vậy dùng thuốc nam chữa viêm đại tràng có mang lại hiệu quả không? Viêm đại tràng là một trong những bệnh về tiêu hóa phổ biến hiện nay. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh như nhiễm khuẩn bao gồm virus, vi khuẩn hay các loại giun ký sinh trong đường ruột như giun đũa, giun kim,... Ngoài ra, viêm đại tràng cũng có thể do táo bón kéo dài, hay thường xuyên căng thẳng, áp lực. Hoặc sau khi mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng có thể dẫn đến viêm đại tràng. 1. Sử dụng thuốc nam chữa viêm đại tràng có hiệu quả không? Triệu chứng của viêm đại tràng là rối loạn tiêu hóa, người bệnh thường xuyên đi phân lỏng kéo dài, luôn cảm thấy muốn đi đại tiện, đầy hơi, trướng bụng, đau bụng âm ỉ. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đau bụng, rối loạn tính chất phân, có thể phân lỏng hoặc táo.Khi bị viêm đại tràng với những biểu hiện nặng như đau bụng và đại tiện phân lỏng kéo dài rối loạn tính chất phân, người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán xác định và chỉ định dùng thuốc điều trị.Với một số trường hợp bệnh chưa trở nặng thì bài thuốc nam chữa viêm đại tràng cũng mang lại hiệu quả mà vẫn đảm bảo an toàn với chi phí phù hợp, bởi vì hầu hết thành phần của các loại thảo dược là lành tính, dễ kiếm tại nhà. Tuy nhiên, việc điều trị muốn đạt được hiệu quả thì người bệnh vẫn cần có sự hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng để điều chỉnh phù hợp với tình trạng bệnh của mỗi người. . Người bệnh có thể tham khảo sử dụng thuốc nam chữa viêm đại tràng 2. Một số bài thuốc nam chữa viêm đại tràng tại nhà Dưới đây là một số bài thuốc nam chữa bệnh viêm đại tràng tại nhà bạn có thể tham khảo:2.1. Cách chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông. Lá mơ lông là một vị thuốc rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm đại tràng. Lá mơ lông có vị ngọt và đắng nhẹ, tính bình. Đặc tính của loại lá này là thanh nhiệt, kháng viêm, giải độc, tiêu sưng, hoạt huyết, kích thích hệ tiêu hóa, giảm đau,... Do đó, lá mơ lông có thể được dùng trong điều trị cả viêm đại tràng cấp tính lẫn viêm đại tràng mãn tính.Không chỉ vậy, trong y học hiện đại cũng đã phát hiện và ứng dụng chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông bởi thành phần của lá mơ lông có chứa hoạt chất tương tự như kháng sinh. Hoạt chất có tác dụng tiêu diệt một số chủng vi khuẩn gây bệnh đại tràng, đồng thời còn giúp kháng viêm.Chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau như rửa sạch, giã nát rồi nấu lấy nước uống; hoặc trộn với lòng đỏ trứng gà rồi rán hoặc hấp cách thủy để ăn. Các bài thuốc chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông đa phần đều rất đơn giản và dễ thực hiện, người bệnh có thể áp dụng ngay tại nhà. Cách này phù hợp với người đi phân lỏng, không hết phân bởi lá mơ lông có thể thanh thấp nhiệt. Cách chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông đem lại hiệu quả tốt 2.2. Cách chữa viêm đại tràng bằng lá ổi. Có thể bạn chưa biết, lá ổi được biết đến là một trong những vị thuốc rất tốt đối với hệ tiêu hóa, có tác dụng cầm tiêu chảy hoặc làm giảm các cơn đau bụng co thắt. Đây cũng là hai triệu chứng thường gặp ở người bệnh viêm đại tràng.Có thể chữa viêm đại tràng bằng lá ổi như sau:Rửa sạch lá ổi non rồi cho vào nồi nước (khoảng 0,5 - 1 lít nước)Đun sôi với lửa nhỏ trong khoảng thời gian từ 15 - 20 phút. Sau đó tắt bếp để nguội và lấy nước uống trong ngày. Người bệnh có thể tham khảo cách chữa viêm đại tràng bằng lá ổi 2.3. Cách chữa viêm đại tràng bằng lá vối. Một loại lá phổ biến khác có tác dụng tốt đối với hệ tiêu hóa chính là lá vối. Trong dân gian, lá vối thường được dùng để hãm với nước sôi uống hàng ngày thay cho nước lọc vì nước lá vối có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, làm giảm rối loạn tiêu hóa, các cơn đau bụng do dạ dày hoặc đại tràng co thắt.Chữa viêm đại tràng bằng lá vối rất dễ thực hiện, chỉ cần rửa sạch lá vối rồi đổ nước sôi vào hãm trong khoảng 60 - 90 phút để uống trong ngày thay cho nước lọc. Chữa viêm đại tràng bằng đông y với lá vối giúp cải thiện tình trạng bệnh 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc nam chữa viêm đại tràng Khi áp dụng các bài thuốc nam chữa viêm đại tràng cần lưu ý:Các bài thuốc chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không có tác dụng điều trị bệnh triệt để như tây y. Vì vậy, không được lạm dụng các bài thuốc này thay thế cho việc điều trị đã được bác sĩ chuyên khoa chỉ định.Trong quá trình dùng các loại lá hay thuốc nam, nếu thấy có biểu hiện bị kích ứng nên ngừng sử dụng ngay lập tức.Rửa sạch các loại lá hoặc củ trước khi dùng để loại bỏ bụi bẩn hay sâu bệnh.Ngoài việc sử dụng các bài thuốc nam chữa viêm đại tràng cần xây dựng và duy trì một chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học, lành mạnh để việc dùng thuốc nam mang lại kết quả. Thuốc nam chữa viêm đại tràng đem lại hiệu quả cao cho người sử dụng 4. Giải pháp giúp cải thiện bệnh viêm đại tràng tiện lợi hơn, hiệu quả hơn thuốc nam Dùng thuốc nam chữa viêm đại tràng có mang lại hiệu quả vì hầu hết thành phần trong các loại thuốc nam là lành tính và an toàn, ít khi gây tác dụng phụ. Tuy nhiên hiệu quả của các bài thuốc nam đôi khi không thể phát huy được hết những ưu điểm vì các bài thuốc khiến người bệnh mất nhiều thời gian để sắc thuốc nên tâm lý của họ lười sử dụng. Bên cạnh đó, việc nguồn gốc xuất xứ không được kiểm chứng cũng dễ khiến các sản phẩm dễ bị nhiễm tạp chất, việc sử dụng sản phẩm này không những không mang lại hiệu quả mà còn gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.Một giải pháp được các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo là sử dụng các loại sản phẩm hỗ trợ có thành phần từ các loại thảo dược, vị thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng. Các sản phẩm này vừa đảm bảo chất lượng, được kiểm định bởi các cơ quan y tế, vừa mang đến sự tiện ích cho người bệnh khi không phải mất nhiều thời gian sắc thuốc.Điển hình là thảo dược sử quân tử có thành phần kháng sinh tự nhiên có tác dụng tăng cường miễn dịch, diệt trừ giun sán - nguyên nhân chính gây ra bệnh đại tràng. Bên cạnh đó, thảo dược này còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng do viêm đại tràng cấp và mạn tính. Việc kết hợp thảo dược sử quân tử với Immunebio. V (vách tế bào Lactobacillus rhamnosus) sẽ làm tăng cường miễn dịch tốt hơn nhiều lần và hỗ trợ các triệu chứng của viêm đại tràng như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phục hồi niêm mạc bị tổn thương và ngăn ngừa tình trạng viêm tái phát.
vinmec
1,365
Đặt vòng tránh thai có an toàn không? Chào bác sĩ. Đặt vòng tránh thai có an toàn không ạ? Cháu đã sinh bé đầu được gần 1 năm, cháu đang muốn đặt vòng tránh thai nhưng không biết biện pháp này có gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe không. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. Cám ơn bác sĩ  – Minh Hà (26 tuổi, Hà Nam). Đặt vòng tránh thai có an toàn không là câu hỏi băn khoăn của rất nhiều chị em chuẩn bị thực hiện thủ thuật này chứ không phải chỉ của riêng bạn. Hiện nay, đặt vòng tránh thai là biện pháp tránh thai khá phổ biến được nhiều chị em lựa chọn và sử dụng bởi tính an toàn, hiệu quả và tiết kiệm của nó. Đặt vòng tránh thai có an toàn không là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều chị em Tuy nhiên, một vài trường hợp đặc biệt, đặt vòng tránh thai sẽ không an toàn, thậm chí có thể gây nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em. Vì vậy, nếu ở trong một những trường hợp dưới đây, bạn không nên sử dụng biện pháp tránh thai này. – Có thai hoặc nghi ngờ có thai. – Bị nhiễm trùng sau khi phá thai. – Đang bị viêm vùng chậu. – Mắc các bệnh lý có thể lây qua đường tình dục hoặc có tiền sử mắc các bệnh này trong vòng 3 tháng trước khi tiến hành đặt vòng. Có rất nhiều trường hợp đặc biệt không thể đặt vòng tránh thai mà chị em cần hết sức lưu ý – Viêm cổ tử cung. – Mắc các bệnh lý ác tính liên quan đến đường sinh dục. – Mắc dị tật bẩm sinh ở tử cung. – Bị u xơ tử cung. – Xuất huyết âm đạo bất thường chưa được chuẩn đoán và điều trị. Đặc biệt, đối với trường hợp sử dụng vòng tránh thai nội tiết, chống chỉ định với phụ nữ mắc bệnh ung thư vú. Trước khi đặt vòng tránh thai, chị em cần tiến hành thăm khám Bạn Minh Hà thân mến, nếu bạn đang thắc mắc “Đặt vòng tránh thai có an toàn không?” và đang có ý định thực hiện thủ thuật này, bạn nên tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, kiểm tra để loại trừ các trường hợp đặc biệt trên. Bên cạnh đó, sau khi tiến hành đặt vòng tránh thai, bạn cũng cần tiến hành thăm khám định kì ít nhất 6 tháng/ lần để kiểm tra tình trạng vòng tránh thai để phát hiện và xử trí sớm những bất thường nếu có. Thông thường, nếu không rơi vào một trong những trường hợp đặc biệt trên thì đặt vòng tránh thai là một biện pháp tránh thai rất an toàn, vì vậy bạn không cần quá lo lắng.
thucuc
477
Có cách giảm mỡ bụng dưới nào hiệu quả? Bụng dưới là vùng bụng ở vị trí dưới rốn. Mỡ bụng dưới được đánh giá là vùng khó giảm nhất trên cơ thể. Nguyên nhân gây ra mỡ bụng dưới có thể xuất phát từ mỡ nội tạng hay mỡ dưới da. Dù từ nguyên nhân nào thì chúng cũng khó giảm hơn các khu vực khác. Cùng tìm hiểu xem có bao nhiêu cách để giảm mỡ bụng dưới hiệu quả. 1. Mỡ bụng dưới là mỡ dạng nào? Trên cơ thể chúng ta có tồn tại 3 loại mỡ, đó là:Chất béo lưu thông trong máu hay còn gọi là Triglycerides. Lớp mỡ ở dưới da. Lớp mỡ của nội tạng.Qua cách phân loại trên có thể nhận thấy phần mỡ ở bụng dưới là mỡ nội tạng – lớp mỡ bao quanh phần nội tạng hay mỡ dưới da – lớp mỡ nằm dưới da.Trong 2 loại mỡ ở bụng dưới thì mỡ nội tạng rất nguy hiểm vì chúng có thể gây nên một số bệnh như: huyết áp, tim mạch, tiểu đường.... gây nguy hại cho sức khỏe.Để xác định phần mỡ bụng dưới của bạn ở dạng nào thì bạn chỉ cần thử bằng cách véo bụng mình, nếu đó là lớp mỡ dưới da thì sẽ cảm nhận được lớp mỡ này nó nằm ngay dưới da, còn nếu chúng là mỡ nội tại thì sẽ khó cảm nhận được hay nhìn được bằng mắt thường. 2. Nguyên nhân gây nên mỡ bụng dưới Do dư thừa năng lượng: nghĩa là cơ thể chúng ta hấp thụ thừa lượng calo cần thiết cho cơ thể. Phần calo dư thừa này sẽ chuyển hóa thành mỡ thừa và tích trữ lâu ngày ở bụng dưới gây béo bụng. Số calo bổ sung trong ngày từ 1800 - 2000 calo thì vừa đủ, nếu chúng ta bổ sung nhiều hơn sẽ có nguy cơ béo bụng trong tương lai.Do yếu tố nội tiết: Nguyên nhân này xuất phát từ việc tuổi tác của chúng ta thay đổi nên dẫn đến mất cân bằng estrogen, progesterone, testosterone nên dẫn đến tình trạng mỡ thừa ở vùng bụng dưới.Do yếu tố di truyền: Đây cũng là một yếu tố khiến cho bạn có nguy cơ béo bụng dưới nhiều hơn người khác. Nghiên cứu cho thấy những ai có thân hình quả táo, vòng 2 lớn hơn bình thường thì việc mỡ bụng dưới cao hơn, thậm chí việc giảm mỡ bụng dưới cũng khó khăn hơn.Do công việc ngồi nhiều và lười vận động: Điều này dễ nhận thấy ở những ai làm việc văn phòng. Do tính chất công việc hạn chế đi lại và chỉ ngồi một chỗ, thêm vào đó là việc sinh hoạt không điều độ nên phần bụng dưới tích lũy mỡ thừa gây ra béo bụng dưới. 3. Tại sao giảm mỡ bụng dưới không hiệu quả? Có rất nhiều người phản hồi rằng đã tập thể dục tích cực nhưng không thấy mỡ bụng dưới thuyên giảm. Vậy nguyên nhân do đâu?Đầu tiên phải kể đến là do tập luyện sai cách: Chúng ta cứ nghĩ tập thể dục là được mà lại quên mất phải tập những bài tập tập trung vào vùng bụng dưới thì mới hiệu quả.Do chế độ ăn uống không khoa học và hợp lý: Việc tiêu thụ các thực phẩm tinh bột và đồ béo, có đường nhiều sẽ gây tích tụ mỡ ở bụng dưới.Sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn: Những loại đồ uống này sẽ làm tăng calo gây cản trở việc đốt năng lượng. Từ đó gây ra việc giảm mỡ bụng dưới khó hiệu quả.Ngoài ra còn do thiếu ngủ và tuổi tác cũng làm ảnh hưởng không nhỏ. 4. Cách giảm mỡ bụng dưới? Cách giảm mỡ bụng hiệu quả đầu tiên phải kể đến là chế độ dinh dưỡng:Hấp thụ lượng calo vừa đủ: Việc cắt giảm calo mỗi ngày cũng là một yếu tố quan trọng. Bạn nên cắt giảm 500 calo / bữa ăn. Nếu thực hiện đều đặn mỗi tuần chúng ta sẽ giảm được 500g. Không nên cắt giảm calo quá 1000 calo/ngày sẽ gây nguy hại cho cơ thể về lâu dài.Hạn chế đồ dầu mỡ, đồ ngọt và tinh bột, thay vào đó tập trung nhiều protein và rau củ quả. Trong rau củ quả có chứa nhiều vitamin, chất xơ, chất khoáng mà lại không có tinh bột, ít đường... chúng giúp cơ thể hạn chế được lượng calo hấp thu vào. Hạn chế ăn đồ đường phụ gia: Đây là một trong những nguyên liệu mà các công ty thực phẩm hay thêm vào các sản phẩm trong quá trình sản xuất. Đường phụ gia này khiến cho mỡ tích tụ lâu ngày và gây ra béo bụng dưới. Vậy nên khi bạn thèm đường thì nên kiềm chế và thay thế chúng bằng hoa quả để an toàn nhé.Đừng quên bổ sung nhiều nước để cơ thể giải độc và trao đổi chất tốt hơn. Chúng cũng sẽ khiến bạn bỏ qua được cảm giác đói bụng và kiềm chế được thói quen ăn vặt. Điều này rất quan trọng với những ai đang muốn giảm cân, đặc biệt là giảm mỡ bụng vùng dưới.Thứ hai là quá trình tập luyện của bạn:Nên tập luyện vào sáng sớm là cách giảm mỡ bụng dưới cực kì tốt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chúng ta tập luyện vào sáng sớm sẽ giúp cho cơ thể đốt cháy nhiều mỡ thừa tích tụ hơn.Nên tập những bài tập dành cho phần bụng dưới. Không phải bài tập nào cũng sẽ giúp giảm mỡ, và giảm mỡ đều ở khắp nơi trên cơ thể. Tùy từng khu vực bạn muốn giảm mỡ bụng hay muốn săn chắc mà có những bài tập dành riêng cho bộ phận đó. Đó là lý do vì sao nhiều người tập thể dục rất nhiều mà mỡ bụng dưới không giảm được. Bạn có thể tham khảo thêm những bài tập như các bài tập cardio hay các bài tập tăng cường sức mạnh...Cuối cùng là nên có một chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý, khoa học. Việc đốt mỡ thừa cũng quan trọng tuy nhiên việc nạp năng lượng vào cũng không kém. Tinh thần thoải mái và ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn giảm mỡ bụng dưới an toàn lại nhanh chóng hơn rất nhiều. Mỡ bụng dưới không chỉ gây ra cho bạn cảm giác nặng nề mà còn làm mất thẩm mỹ và gây ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm. Mỡ bụng dưới không hình thành trong thời gian ngắn, chúng tích tụ lại là cả quá trình và việc giảm mỡ bụng dưới rất khó khăn, lâu dài. Chính vì vậy hãy xem xét lại chế độ ăn uống, sinh hoạt và thể thao của bạn là cách giảm bụng dưới hiệu quả và an toàn nhất.
vinmec
1,177
Bệnh van động mạch chủ là gì? Nguyên nhân và dấu hiệu Bệnh van động mạch chủ nếu không được điều trị trong thời gian có thể gây suy tim và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy làm thế nào để nhận diện và điều trị bệnh này như thế nào?  1. Bệnh van động mạch chủ là gì? Đây là khái niệm dùng để chỉ chung các bệnh lý liên quan đến cấu trúc bất thường của van nối giữa thất trái của tim và động mạch chủ.  Tim được cấu tạo gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, nối với hệ thống động mạch để thực hiện chức năng bơm máu đi nuôi cơ thể. Để quá trình này diễn ra theo một chiều, cần đến hệ thống van tim. Trong đó, van động mạch chủ đóng mở nhịp nhàng, giúp kiểm soát lượng máu được tống ra động mạch chủ theo một chiều. Từ đó máu tiếp tục đổ đi các động mạch nhánh để nuôi khắp cơ thể. Bình thường sau khi dòng máu được bơm ra động mạch chủ, van này sẽ đóng lại để ngăn không cho máu chảy ngược về buồng tim. Nhưng khi có bất thường trong cấu tạo của van, quá trình bơm máu sẽ xảy ra bất thường, gây ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của tim.  Các dạng bệnh bao gồm: – Hẹp van động mạch chủ: Là hiện tượng van tim trở nên dày và hẹp hơn, khiến lượng máu đến khắp cơ thể bị ít đi. Điều này cũng khiến tim phải làm việc nhiều hơn để đẩy máu qua van. Khi thăm khám, có thể nghe thấy tiếng tim đập bất thường. – Hở van động mạch chủ: Van tim bị hở do không khép lại đúng lúc. Điều này khiến một lượng máu vừa được bơm ra khỏi tim bị chảy ngược trở lại tâm thất trái.  Những bất thường trong hoạt động của van tim giữa tâm thất và động mạch chủ có thể gây ảnh hưởng không tốt đến tim 2. Bệnh hẹp – hở van động mạch có nguy hiểm không? Nếu hiện tượng này diễn ra trong một thời gian dài sẽ khiến hoạt động bơm máu của tim không được hiệu quả, khiến tim phải làm việc nhiều hơn, gây ra các vấn đề cho tím và mạch máu, điển hình là: 2.1. Suy tim do bệnh van động mạch chủ Ở những người mắc chứng hẹp van, thành tâm thất trái dày lên do phải bơm mạnh hơn để tống máu qua van này. Theo thời gian, tâm thất có hiện tượng phì đại, hiệu suất bơm máu giảm có thể dẫn đến suy tim. Còn với những người bị có van tim động mạch chủ bị hở, tâm thất trái sẽ lớn dần lên vì lượng máu dư bị chảy ngược về. Điều này cũng làm quá trình bơm máu kém hiệu quả, khiến tâm thất phải làm việc nhiều hơn. 2.2. Phình, bóc tách động mạch gây ảnh hưởng đến van động mạch chủ Sự rối loạn của các mô liên kết ở van động mạch cũng có thể gây ảnh hưởng đến lớp mô của động mạch chủ. Sự thoái hóa của các lớp mô này khiến thành động mạch chủ yếu đi và dãn ra. Tại vị trí thành động mạch quá mỏng và dãn nhiều, động mạch có thể phình ra như một chiếc túi, rất dễ vỡ hoặc khiến các lớp mô bên trong và bênh ngoài thành mạch bị bóc tách, rất nguy hiểm. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh ở van tim này là gì? Các nguyên nhân gây bệnh hẹp – hở loại van này bao gồm: – Do dị tật tim bẩm sinh: Ở một số người, van này chỉ có 2 lá thay vì 3 lá như bình thường. Tỉ lệ khá thấp chỉ chiếm 1-2% dân số. Cũng có trường hợp van 1 lá hoặc 4 lá nhưng rất hiếm. – Do nhiễm trùng: Van nối giữa tâm thất và động mạch chủ có thể bị tổn thương do một số tác nhân gây nhiễm khuẩn. + Viêm nội tâm mạc – một dạng nhiễm trùng tim do vi khuẩn + Vôi hóa van ở người lớn tuổi do canxi lắng đọng ở trên và xung quanh van + Sốt thấp khớp, thường xảy ra ở những người bị viêm khớp dạng thấp – Do biến chứng các bệnh mãn tính như tiểu đường, xơ vữa động mạch hoặc cao huyết áp, bệnh thận giai đoạn cuối… Xơ vỡ động mạch là một trong những nguyên nhân gây các bệnh van tim – Do các bệnh di truyền: hội chứng Marfan, hội chứng Ehler-Danlos. – Bị nhiễm phóng xạ – Chấn thương – Các yếu tố nguy cơ khác: hút thuốc lá, ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động… 4. Triệu chứng của bệnh Bệnh nhân mắc bệnh này thường có các triệu chứng điển hình của các bệnh lý tim mạch, bao gồm: – Đau ngực hoặc đau thắt ngực – Khó thở, đặc biệt khi gắng sức – Đánh trống ngực – Chóng mặt, mệt mỏi, thậm chí ngất đi – Tim đập nhanh, không đều – Phù mắt cá chân, bàn chân Riêng những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ mạn tính có thể không biểu hiện thành triệu chứng trong suốt một thời gian dài. Chỉ khi chức năng của tim đã bị suy giảm do làm việc quá sức, các triệu chứng trên mới trở nên rõ ràng.  5. Chẩn đoán bệnh hẹp – hở van ở động mạch chủ Do các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường không rõ ràng nên sau khi nghe tim, phổi các bác sĩ thường phải làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác minh nếu có nghi ngờ các vấn đề về van tim. Các chẩn đoán đó bao gồm: – X-quang lồng ngực – Siêu âm tim – Chụp cắt lát vi tính (CT) – Chụp cộng hưởng từ (MRI)  Các biện pháp này nhằm đánh giá tim, các van tim và động mạch chủ. Tùy từng trường hợp mà các phương pháp sẽ được ưu tiên sử dụng.  Ngoài ra, trong một số trường hợp, các xét nghiệm khác như đo điện tâm đồ hoặc chụp động mạch vành có thể được sử dụng để phát hiện rối loạn nhịp tim, chẩn đoán phình động mạch, bệnh động mạch vành… Chụp CT là một trong những phương pháp chẩn đoán tình trạng hở – hep các van tim. 6. Điều trị các bệnh lý liên quan Tùy vào tình trạng của bệnh mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau.  Đối với tình trạng bệnh nhẹ hoặc các triệu chứng của bệnh chưa biểu hiện nghiêm trọng, người bệnh thường được điều trị bằng các loại thuốc như thuốc giãn mạch, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu… Mục đích là tránh để bệnh trở nên trầm trọng hơn, trì hoãn, ngăn chặn biến chứng.  Trong thời gian này, bệnh nhân cần thường xuyên đi khám để kiểm tra sức khỏe, đảm bảo các chỉ số luôn duy trì ở mức ổn định.  Nếu có bất thường, cần báo ngay với các bác sĩ để được tư vấn điều trị phù hợp. Tránh tự ý sử dụng các biện pháp vì có thể gây “tác dụng ngược”. Trong các trường hợp bệnh nặng hơn, bệnh nhân cần được tiến hành các biện pháp khác nhằm phục hồi chức năng của van tim.
thucuc
1,286
Giải đáp: Bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì? Xuất huyết dạ dày là một căn bệnh khá phổ biến với số lượng người mắc bệnh ngày một tăng cao. Tuy nhiên, khá nhiều bệnh nhân có tâm lý chủ quan, thờ ơ và không quan tâm đến tình trạng sức khỏe của mình. Theo bác sĩ, ngoài việc uống thuốc theo đúng chỉ dẫn thì người bệnh còn phải bổ sung thêm một số dưỡng chất có lợi. Vậy bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì? Bài viết hôm nay sẽ gợi ý cho bạn đọc một số thức ăn tốt cho bệnh nhân. 1. Xuất huyết dạ dày là bệnh gì? Theo kiến thức y khoa, xuất huyết dạ dày được lý giải là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương dẫn đến tình trạng chảy máu từ mạch máu trong ống tiêu hóa. Bệnh nhân có triệu chứng đi vệ sinh hoặc nôn ra máu và đe dọa đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt. Bệnh lý này cũng là nguyên nhân gây ra những biến chứng nghiêm trọng và căn bệnh nguy hiểm cho mọi người. Nhiều người cho rằng, xuất huyết dạ dày không hề gây nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên đây lại là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Thực tế, nếu bệnh nhân không phát hiện bệnh sớm hoặc điều trị chậm trễ thì nguy cơ cao có thể dẫn đến tử vong. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải hạn chế ăn uống những thực phẩm có hại cho dạ dày và tăng cường bổ sung thức ăn có lợi. Vậy người mắc bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì? Nhìn chung, những thức ăn giàu chất xơ và chống viêm. 2. Người bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì? Theo bác sĩ, một số loại thức ăn có thể giúp mọi người phòng chống hoặc cải thiện những biểu hiện lâm sàng của bệnh. Như vậy, những người bị bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì để tốt cho sức khỏe? Sau đây là những thực phẩm tốt nhất mà bệnh nhân nên bổ sung nhiều hơn, cụ thể gồm: 2.1. Bông cải xanh Một trong những thực phẩm có tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày chính là bông cải xanh. Đây là loại rau có chứa hàm lượng lớn chất Sulforaphane (một dạng hóa chất tự nhiên) có lợi cho cơ thể nhờ đặc tính kháng khuẩn. Ngoài ra, khi ăn bông cải xanh, cơ thể cũng được bổ sung thêm dưỡng chất chống oxy hóa để tăng cường bảo vệ và chữa lành cho dạ dày. Do đó, những bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày nên ăn nhiều bông cải xanh để góp phần làm giảm bớt những tổn thương và triệu chứng lâm sàng của bệnh. 2.2. Sữa chua Nhiều năm trở về trước, sữa chua được biết đến là một loại thức ăn có chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho dạ dày. Bên cạnh đó, một vài nghiên cứu cũng cho thấy, mỗi ngày ăn khoảng 2 hộp sữa chua sẽ giúp dạ dày tiêu hóa tốt hơn. Ngoài ra, sữa chua cũng giúp cải thiện tình trạng dạ dày bị nhiễm trùng nếu kết hợp với thuốc kháng sinh. Trong sữa chua còn chứa thành phần Probiotic có chức năng làm giảm tình trạng viêm nhiễm đường ruột, dạ dày do virus gây ra. 2.3. Trà xanh Nếu bạn không biết bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì thì trà xanh cũng là một gợi ý tuyệt vời. Thực tế, trong trà xanh có chứa một số hoạt chất như Catechin, Flavonoid, Alcaloid và Glycosid với chức năng hỗ trợ các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Điển hình như đau dạ dày, xuất huyết dạ dày,... Bên cạnh đó, đây còn là thực phẩm có công dụng ổn định đường huyết hoặc tiêu diệt những tế bào gây ung thư. 2.4. Các loại rau củ và trái cây Hầu hết, các loại rau củ và trái cây đều có chứa một hàm lượng lớn dưỡng chất giúp cơ thể ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm dạ dày chính là nguyên nhân dẫn đến xuất huyết dạ dày cũng như những tổn thương nghiêm trọng khác. Do đó, việc bổ sung những thực phẩm có khả năng đẩy lùi hoặc phòng chống tình trạng viêm nhiễm là rất cần thiết nhằm ức chế và kìm hãm sự phát triển của virus. Một số loại thực phẩm có lợi gồm: đu đủ, củ cải, dâu tây, súp lơ, nghệ,... 3. Thực phẩm nên kiêng khi bị xuất huyết dạ dày Ngoài việc uống thuốc theo đúng chỉ dẫn cũng như tăng cường bổ sung những dưỡng chất có lợi thì bệnh nhân cũng nên kiêng những thức ăn không phù hợp với bệnh lý. Vậy người mắc bệnh xuất huyết dạ dày thì không nên ăn gì? Nhìn chung, những thực phẩm sử dụng hằng ngày không gây hại đến dạ dày nhưng chính những thói quen và sở thích ăn uống quá đà đã khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Ví dụ như ăn quá nhiều chất chua, ăn nhiều ớt,... là không nên. Để giúp bạn phòng chống và điều trị bệnh hiệu quả, sau đây là một số thức ăn mà mọi người nên hạn chế hoặc kiêng dùng. Cụ thể gồm: Những thức ăn có chứa quá nhiều vị chua, cay,... Những thức uống có chứa chất kích thích như bia, rượu, caffeine hay kể cả những đồ uống có ga. Những thức ăn có tính axit. Những đồ ăn được chế biến quá nhiều dầu, mỡ, điển hình như đồ xào, chiên,... Những thức ăn quá nóng. 4. Phòng ngừa bệnh xuất huyết dạ dày đúng cách Có thể nói, dạ dày là nơi tổng hợp mọi thức ăn và đồ uống sau khi cơ thể tiếp nhận. Do đó, việc bạn ăn uống như thế nào, bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì đều ảnh hưởng đến sức khỏe của dạ dày và những bộ phận liên quan. Chính vì thế, ngoài việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của cơ thể thì bạn cần phải điều chỉnh những thói quen trong đời sống để cải thiện những tổn thương của dạ dày. Để ngăn ngừa và cải thiện các vấn đề liên quan đến dạ dày, mọi người nên lưu ý một số điều sau đây: Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn: mỗi bữa chỉ nên tiêu thụ một lượng thức ăn nhỏ và chia 3 bữa chính thành nhiều bữa ăn trong ngày nhằm tạo điều kiện cho dạ dày làm việc hiệu quả. Ngoài ra, hình thành thói quen như vậy cũng ngăn ngừa tình trạng dạ dày bị tổn thương cũng như kìm hãm sự sản xuất axit. Giữ cân nặng ở mức phù hợp: tình trạng béo phì hoặc thừa cân quá mức cũng là yếu tố khiến dạ dày bị xuất huyết. Do đó, mọi người nên quản lý cân nặng của mình ở mức vừa phải thông qua chế độ tập thể thao, ăn uống, nghỉ ngơi. Hạn chế đối diện với căng thẳng: việc thường xuyên đối mặt với căng thẳng, lo âu cũng tạo thêm nhiều áp lực cho dạ dày. Chính những áp lực này đã khiến cho quá trình sản xuất axit bị kích thích và tăng cường hoạt động. Điều này cũng khiến cho tình trạng viêm loét trở nên nghiêm trọng hơn. Kiểm tra thành phần trong thuốc: một số loại thuốc có chứa Ibuprofen, Aspirin và Naproxen có thể khiến cho dạ dày bệnh nhân bị tổn thương lớp niêm mạc và chảy máu. Ngoài những lưu ý trên đây, mọi người cũng nên chế biến thức ăn sao cho mềm, nhuyễn, dễ nuốt, dễ tiêu hóa. Đồng thời, uống đủ nước mỗi ngày để tránh tình trạng thiếu nước, gây khó khăn trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày và đi đại tiện. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên hạn chế nằm hoặc chạy, nhảy, vận động nặng sau khi ăn xong. Với những chia sẻ trên đây, câu hỏi bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn gì đã được lý giải một cách tận tình. Do đó, mọi người đừng quên lưu lại và chia sẻ những thông tin hữu ích này cho người thân và bạn bè để cùng nhau bảo vệ sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật.
medlatec
1,419
Đột quỵ khi ngủ: Dấu hiệu cảnh báo và cách phòng ngừa Đột quỵ là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm và cần được điều trị ngay. Đặc biệt, đột quỵ có thể xảy ra bất cứ khi nào, ngay cả khi bệnh nhân đang ngủ nên gây khó khăn trong điều trị, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Vậy có những dấu hiệu nào cảnh báo nguy cơ đột quỵ khi ngủ, cần làm gì để phòng ngừa tình trạng này? Cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết dưới đây. 1. Những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ khi ngủ Điều trị ngay khi vừa phát hiện chính là điều cấp thiết đối với mỗi bệnh nhân đột quỵ. Nếu bỏ qua “thời điểm vàng” để cấp cứu, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Phát hiện đột quỵ đã khó, việc phát hiện tình trạng đột quỵ trong khi ngủ sẽ càng khó hơn. Bởi chúng ta không thể biết chính xác khi nào bệnh khởi phát. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể dự phòng đột quỵ dựa vào một số dấu hiệu cảnh báo sau đây: 1.1 Hoa mắt chóng mặt Hoa mắt, chóng mặt đột ngột là hiện tượng cho thấy sự suy giảm lượng máu lên não bộ, khiến bệnh nhân choáng váng, xây xẩm mặt mày, nhất là khi đứng lên hoặc ngồi xuống. Thậm chí nhiều người còn bị té ngã, làm tổn thương đến cả sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Hiện tượng hoa mắt, chóng mặt cảnh báo nguy cơ đột quỵ trong khi ngủ. 1.2 Rối loạn giấc ngủ Những cơn đau đầu xuất hiện dai dẳng, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn… đều là những triệu chứng làm gián đoạn giấc ngủ. Khi đó, người bệnh sẽ khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, không sâu giấc. Tình trạng mất ngủ kéo dài khiến cơ thể trở nên mệt mỏi, thường xuyên cáu gắt, suy giảm khả năng tập trung, ghi nhớ… và rất có thể là những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. 1.3 Đau đầu dữ dội, buồn nôn Vào ban đêm, khi các hoạt động cơ thể bị giảm sút, độ nhớt của máu cao hơn sẽ rất dễ hình thành huyết khối và gây tắc nghẽn máu não. Lúc này, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những cơn đau đầu dữ dội và dai dẳng. Đây là những triệu chứng khá nặng và xuất hiện phổ biến ở bệnh nhân đột quỵ, nhất là người có tiền sử bị đau nửa đầu. 1.4 Cơ thể mệt mỏi, tê cứng Một trong những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ đó là thường xuyên bị tê tay chân trong khi ngủ. Nhất là khi tình trạng này xuất hiện ở một bên cơ thể thì cần hết sức cảnh giác. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bắt gặp triệu chứng như không thể cầm, nắm vào được đồ vật. Tê cứng tay chân trong khi ngủ là một trong những dấu hiệu đột quỵ thường gặp. 1.5 Chảy nước dãi một bên Tình trạng thiếu máu và thiếu oxy lên não sẽ làm ảnh hưởng đến vùng vỏ não. Từ đó dẫn đến rối loạn chức năng dưới lưỡi và gây ra triệu chứng chảy nước dãi một bên, nhếch miệng, mắt xếch. Đặc biệt, khi bị xơ cứng động mạch, thiếu máu lên não và thiếu oxy trầm trọng, bệnh nhân có thể ngáp ngủ thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, còn một số triệu chứng mà người bệnh không nên chủ quan trước căn bệnh nguy hiểm này đó là thị lực giảm bất thường, mắt mờ, bị ngọng bất thường, khó phát âm, cử động khó khăn hoặc liệt một bên cơ thể… Trên đây là những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ trong khi ngủ cần được theo dõi và xử trí kịp thời. Bởi chúng có thể tiềm ẩn nguy hiểm bệnh tật và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. 2. Biện pháp phòng ngừa nguy cơ đột quỵ khi ngủ Đột quỵ trong khi ngủ là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, song chúng ta vẫn có thể phòng ngừa bằng cách điều chỉnh thói quen sống khoa học, lành mạnh hơn. 2.1 Điều chỉnh giấc ngủ – “Liều thuốc” tự nhiên phòng ngừa đột quỵ khi ngủ Theo một nghiên cứu của Hiệp hội Tăng huyết áp Hoa Kỳ, ngủ dưới 5 giờ mỗi đêm sẽ làm tăng 83% nguy cơ mắc bệnh đột quỵ so với việc ngủ đủ giấc từ 7 – 8 giờ. Thói quen thường xuyên thức khuya sẽ khiến cơ thể luôn trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, kích thích thần kinh giao cảm. Chính vì vậy, nên rèn luyện thói quen ngủ trước 23 giờ và ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi ngày. Giấc ngủ ngon chính là “liều thuốc” tự nhiên giúp phòng chống đột quỵ trong khi ngủ. 2.2 Phòng ngừa đột quỵ khi ngủ nhờ kiểm soát cảm xúc và huyết áp Khi rơi vào tình trạng buồn bã, lo lắng, tức giận, cơ thể sẽ kích thích sản sinh adrenaline làm tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn nội tiết và dễ gây nhồi máu não. Thống kê cho thấy, gần một nửa số bệnh nhân đột quỵ có mức độ tăng huyết áp khác nhau. Do đó, bác sĩ khuyến cáo người bệnh bị cao huyết áp nên theo dõi huyết áp, uống thuốc hạ huyết áp đúng giờ. Ngoài ra, có thể kiểm soát cảm xúc và huyết áp bằng cách ngồi thiền, tập yoga, đọc sách, nghe nhạc thư giãn… Đối với người cao tuổi, duy trì thói quen làm vườn hay tập dưỡng sinh chính là biện pháp hiệu quả giúp tâm trạng luôn vui vẻ và giữ nhịp huyết áp ổn định. Một lưu ý đối với người bệnh đó là nên học cách bình tĩnh, tránh suy nghĩ tiêu cực và cố gắng kiềm chế cơn nóng giận, căng thẳng hay hồi hộp. Có thể học cách giải tỏa cảm xúc bằng cách chia sẻ những khó khăn đang gặp phải với người thân, bạn bè. Như vậy, người bệnh sẽ cảm thấy vui tươi, thanh thản hơn, từ đó giúp phòng ngừa rủi ro đột quỵ trong khi ngủ. 2.3 Rèn luyện chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn uống khoa học Chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh sẽ rất tốt cho sức khỏe, giúp người bệnh luôn có một cơ thể khỏe mạnh. Một số thói quen tốt nên áp dụng đó là: – Hạn chế sử dụng rượu bia, các chất kích thích vào buổi tối. – Không nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đường vào buổi tối muộn vì chúng sẽ gây ra tình trạng đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu dẫn đến mất ngủ. Ánh sáng xanh phát ra từ thiết bị này sẽ khiến não bộ trở nên tỉnh táo hơn, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ. – Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày để giúp tăng cường tuần hoàn máu và trái tim khỏe mạnh. – Tăng cường ăn rau xanh, trái cây tươi và ăn đủ bữa trong ngày. Đây chính là nguồn dưỡng chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất và hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao giúp tăng cường tuần hoàn máu và trái tim khỏe mạnh. 2.4 Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ Đột quỵ khi ngủ là tình trạng nguy hiểm rất khó kiểm soát. Do đó, việc nhận biết những dấu hiệu và biện pháp phòng ngừa bệnh chính là “chìa khóa vàng” giúp bệnh nhân hạn chế tối đa nguy cơ gây hại đến sức khỏe.
thucuc
1,337
Viêm niêm mạc đại tràng và những điều cần biết Viêm niêm mạc đại tràng gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy,… có thể cấp tính hoặc mãn tính.  Cần điều trị bệnh càng sớm càng tốt sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh. 1. Viêm niêm mạc đại tràng là gì? Viêm niêm mạc đại tràng là tình trạng hình thành các ổ viêm, áp xe gây xung huyết ở niêm mạc đại tràng, thường bắt đầu ở trực tràng và lan dần lên. Các tế bào trên bề mặt niêm mạc ruột bị chết đi, làm suy yếu hàng rào lợi khuẩn. Các vết loét có thể bị chảy máu, tiết dịch nhầy và mủ. Ban đầu, viêm đại tràng cấp tính chỉ ở mức độ nhẹ và vừa. Tuy nhiên nếu để tình trạng viêm kéo dài và không can thiệp kịp thời thì dễ dẫn dến viêm đại tràng mạn tính dai dẳng suốt đời. Bệnh đại tràng gây nhiềm bất tiện và khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống. Viêm niêm mạc ở đại tràng 2. Biểu hiện thường gặp của viêm niêm mạc đại tràng Tùy vào vị trí cũng như mức độ viêm của đại tràng mà bệnh có thể có biểu hiện khác nhau, thường gặp nhất gồm: – Đau quặn bụng dưới hoặc dọc khung đại tràng. Thường đau bụng trái và giảm dần sau khi đại tiện. – Đi ngoài bất thường: Đi ngoài nhiều lần trong ngày, tiêu chảy thành nước hoặc phân nát. Đặc biệt là sau khi sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê… – Phân nhầy, có thể kèm theo máu do xuất huyết tại các vết loét – Luôn có cảm giác đầy hơi, bụng khó chịu – Cơ thể suy nhược, mệt mỏi Một số dấu hiệu khác: – Viêm đại tràng co thắt có thể gây táo bón, phân nhầy có máu – Đi ngoài nhiều lần, hấp thu dinh dưỡng kém có thể gây chậm phát triển ở trẻ em – Tiêu chảy nặng, mất nước và sốt ở những người viêm đại tràng cấp tính, kịch phát. Biểu hiện viêm niêm mạc đại tràng 3. Nguyên nhân dẫn đến viêm niêm mạc đại tràng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm niêm mạc ở đại tràng bao gồm: – Mắc bệnh viêm ruột: Khoảng 30% các trường hợp mắc bệnh viêm ruột (hay bệnh Crohn) có triệu chứng viêm niêm mạc ở đại tràng – Viêm đại tràng do phẫu thuật: Có nhiều ca phẫu thuật đại tràng cần mở một lỗ để thải phân ra ngoài thay vì đi qua trực tràng khiến người bệnh bị viêm. – Nhiễm trùng: Thường lây qua hoạt động quan hệ tình dục, đặc biệt là đường hậu môn. Các loại nhiễm trùng lây qua con đường này bao gồm: Herpes sinh dục, lậu, chlamydia… – Nhiễm khuẩn: Đây là nguyên nhân chủ yếu gây viêm niêm mạc ở đại tràng. Người có thói quen ăn lại đồ ăn cũ, ôi thiu hoặc ăn uống không đảm bảo vệ sinh vô tình đưa các vi khuẩn vào cơ thể, gây nhiễm khuẩn đường ruột như: E.coli, lị amip, lị trực khuẩn (shigella), các loại giun hoặc do nhiễm Rotavirus. – Rối loạn hệ thống miễn dịch: Thông thường, hệ thống miễn dịch tấn công các yếu tố bất thường xâm nhập cơ thể. Tuy nhiên nếu xảy ra rối loạn ở hệ thống miễn dịch thì sẽ tấn công nhầm các tế bào bảo vệ niêm mạc đại tràng. – Lạm dụng thuốc kháng sinh cũng là nguyên nhân làm suy yếu các lợi khuẩn trong đường ruột, dẫn tới viêm đại tràng. – Xạ trị: Phóng xạ trong phương pháp xạ trị để chữa ung thư các khu vực lân cận có khả năng phát triển các ổ viêm niêm mạc trực tràng. Đây là tác dụng phụ có thể kéo dài một vài tháng sau xạ trị. Thậm chí một vài năm sau xạ trị tình trạng viêm mới xuất hiện. – Dị ứng thực phẩm: Thực phẩm chứa nhiều protein như sữa đậu nành, sữa bò dành cho trẻ có thể gây ra viêm trực tràng. Trẻ bú mẹ nhưng mẹ ăn các chế phẩm từ sữa đạm không phù hợp có thể gây ảnh hưởng tới trẻ. 4. Viêm niêm mạc đại tràng có nguy hiểm không? Người bị viêm niêm mạc ở đại tràng có khả năng phục hồi thấp nếu được chẩn đoán muộn. Điều này gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể: – Giãn đại tràng cấp tính: Khi đại tràng bị tổn thương liên tục, nhóm cơ tại đại tràng mất khả năng co giãn, dẫn tới nguy cơ thủng và loét rất nguy hiểm. – Rò thủng đại tràng hay đại tràng đục lỗ: Tự ý dùng kháng sinh mà không có sự chỉ dẫn khiến các lợi khuẩn đường ruột bị tiêu diệt, khiến vết loét viêm sâu bào mòn thành đại tràng, dẫn tới thủng. – Xuất huyết ồ ạt: Khi lớp niêm mạc đại tràng bị viêm nặng kết hợp với can thiệp không đúng cách khiến máu tươi chảy ồ at. – U trong đại tràng: Khi niêm mạc đại tràng bị viêm loét kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, các tế bào niêm mạc sẽ không còn khả năng phục hồi chức năng, 5. Giải pháp cải thiện bệnh viêm niêm mạc đại tràng 5.1 Sử dụng tây y chữa viêm niêm mạc đại tràng – Thuốc đặt, thuốc viên hoặc thụt rửa. Các loại thuốc giảm viêm, kiểm soát chảy máu theo hướng dẫn của bác sĩ. – Kháng sinh chống nhiễm trùng, chống ký sinh trùng, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn. – Các loại thuốc giảm đau, chống co thắt – Thuốc cầm tiêu chảy. – Tăng cường lợi khuẩn với các loại men tiêu hóa. 5.2 Điều chỉnh lối sống cải thiện viêm niêm mạc đại tràng Nên ăn: – Cá hồi, cá thu chứa hàm lượng omega 3, chất béo lành mạnh cao, giảm viêm và các triệu chứng khác của bệnh đại tràng. – Thịt nạc: Bổ sung hàm lượng protein bị mất trong quá trình trao đổi chất – Đồ ăn tanh như cá, tôm, cua, trứng nên ăn ít và ngay sau khi chế biến – Các loại rau xanh rất tốt cho hệ tiêu hóa như rau muống, cải, ngót… – Ăn thành nhiều bữa nhỏ để tránh gây áp lực lên hệ tiêu hóa. Nên tránh: – Hạn chế rượu, bia, cà phê, nước có ga… kích ứng đường tiêu hóa gây chướng bụng, đầy hơi… – Không ăn đồ ăn bị hỏng, ôi thiu – Các món tươi sống như tiết canh, cá sống, mắm tôm.. gây đau bụng, đi ngoài hoặc gia tăng vi khuẩn khiến bệnh trầm trọng hơn. – Bơ sữa, sữa bò… vì người viêm niêm mạc ở đại tràng thường không dung nạp với lactose – Thực phẩm chiên xào nhiều dầu mỡ làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn, khó hấp thu. Cần chủ động phòng ngừa viêm đại tràng 6. Phòng ngừa viêm niêm mạc đại tràng Viêm niêm mạc đại tràng chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh tiêu hóa ở Việt Nam. Nguyên nhân bệnh chủ yếu từ những sai lầm trong sinh hoạt và ăn uống. Phòng ngừa bệnh bằng cách ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, tránh stress, tẩy giun định kỳ. Ngoài ra, khám sức khỏe thường niên cũng có thể tầm soát, phát hiện và điều trị viêm đại tràng sớm.
thucuc
1,287
Khám phụ khoa có đau không - vấn đề khiến nhiều chị em lo lắng Ngày nay, đa số chị em phụ nữ đã nhận thức được tầm quan trọng của việc khám phụ khoa. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn chần chừ, đắn đo, e ngại về vấn đề khám phụ khoa có đau không. 1. Khám phụ khoa có tầm quan trọng như thế nào? Khám phụ khoa là phương pháp kiểm tra hệ thống cơ quan sinh dục nữ như: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung,... Mục đích chính của khám phụ khoa là nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời những căn bệnh nguy hiểm ở bộ phận sinh dục nữ, tránh để lại những diễn biến xấu gây nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoa đối với sức khỏe của phụ nữ Theo nhiều thống kê, số lượng phụ nữ Việt Nam mắc bệnh phụ khoa đang chiếm số lượng lớn và có tốc độ gia tăng cao. Nữ giới dù là đã kết hôn hay chưa kết hôn đều có nguy cơ bị mắc các bệnh liên quan đến phụ khoa do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và mãn kinh. Những người trong độ tuổi này có nguy cơ cao mắc các bệnh như: u xơ tử cung, viêm nhiễm đường sinh dục, đường tiết niệu, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng,… Bên cạnh đó, có nhiều chị em vẫn còn chủ quan, chần chừ trong việc đi khám phụ khoa định kỳ. Nhiều người cho rằng chỉ cần khám khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện khác thường. Đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm bởi một số bệnh ở giai đoạn đầu không để lại bất cứ triệu chứng gì. Khi cơ thể cảm nhận được bất thường thì bệnh đã nặng và khả năng chữa trị rất khó khăn. Khám phụ khoa là biện pháp giúp kiểm tra tình trạng của các bộ phận sinh dục, giúp phát hiện các bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục như: viêm nhiễm phụ khoa, các bệnh lý về tử cung - buồng trứng - vòi trứng, các bệnh ung thư phụ khoa,… Chính vì thế, mỗi chúng ta cần chủ động quan tâm đến sức khỏe của mình, chủ động khám phụ khoa theo định kỳ ngay cả khi không có dấu hiệu để có thể phát hiện bệnh kịp thời và điều trị bệnh sớm nhất có thể. Đây chính là biện pháp tốt nhất để phát hiện bệnh sớm và ngăn ngừa những biến chứng xấu mà bệnh mang lại. 2. Giải đáp: Khám phụ khoa có đau không? Khi nhắc tới khám phụ khoa, vấn đề khiến chị em lo lắng không chỉ là khám phụ khoa ở đâu, khám phụ khoa bao nhiêu tiền mà còn là khám phụ khoa có đau không. Có lẽ đây cũng chính là lý do khiến nhiều người e ngại, chần chừ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Hãy cùng tìm hiểu quy trình khám phụ khoa để giải đáp được thắc mắc khám phụ khoa có đau không. Bước 1: Khám lâm sàng Tất cả mọi người khi khám phụ khoa đều cần được khám lâm sàng đầu tiên. Ở bước này, các bác sĩ không sử dụng đến dụng cụ khám mà sẽ sử dụng tay và mắt để kiểm tra tổng quát ở bên ngoài cơ quan sinh dục xem có bất thường gì không. Chính vì thế, bước này sẽ không gây tổn thương, đau đớn hay khó chịu gì. Bước 2: Khám bằng dụng cụ khám phụ khoa chuyên dụng Dụng cụ khám phụ khoa được nhắc đến chính là phễu mỏ vịt. Thiết bị này được làm bằng kim loại hoặc nhựa, được vô trùng và bôi trơn trước khi đưa vào âm đạo để khám các bộ phận bên trong. Nhiều người lo lắng rằng dụng cụ này sẽ làm tổn thương, nhiễm khuẩn và gây đau đớn khi khám. Nhưng trên thực tế, nó không hề gây hại, không hề đau đớn mà còn giúp hỗ trợ khám hiệu quả hơn. Nếu được khám bởi các bác sĩ có kinh nghiệm thì quá trình thực hiện bước này lại càng nhẹ nhàng, đơn giản hơn. Ngoài ra, chị em cũng được lấy mẫu dịch tiết âm đạo, dịch nhầy cổ tử cung để tiến hành làm các xét nghiệm. Bước 3: Khám bằng tay Ở bước này, bác sĩ sẽ sử dụng 1 hoặc 2 ngón tay đã đeo găng và được bôi trơn để đưa vào âm đạo, kiểm tra hình dạng tử cung - phần phụ 2 bên hoặc phát hiện khối u trực tràng. Chị em không cần lo lắng về vấn đề khám phụ khoa có đau không bởi những bước trong quy trình khám phụ khoa đề rất nhanh chóng, đơn giản, không gây chảy máu và đau đớn cho chị em. Bước 4: Siêu âm Siêu âm đầu dò hoặc chụp X-quang tử cung - vòi trứng cũng được sử dụng khi cần khám những bộ phận nằm sâu bên trong như vòi trứng, buồng trứng. Kỹ thuật này phức tạp hơn những bước trên, sẽ gây một chút cảm giác khó chịu khi đưa dụng cụ vào sâu bên trong nên đòi hỏi những bác sĩ có tay nghề giỏi, có các thao tác thực hiện thành thục để tránh gây đau đớn cho chị em. Như vậy, quá trình khám phụ khoa thực tế không quá phức tạp và gây đau đớn như nhiều chị em suy nghĩ. Bên cạnh đó, khám phụ khoa có đau không còn phụ thuộc vào tay nghề chuyên môn của bác sĩ. Vì thế, hãy lựa chọn địa chỉ khám bệnh uy tín, chất lượng để được khám bởi các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Từ đó sẽ giúp giảm thiểu đau đớn cho bạn trong quá trình khám.
medlatec
1,000
Ho nhiều có ảnh hưởng đến phổi không? Ho là một trong những phản xạ tự nhiên của con người khi có dị vật, virus hay vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp. Tuy nhiên, nếu ho kéo dài quá nhiều có thể ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe, đặc biệt là phổi. Vậy ho nhiều ảnh hưởng đến phổi như thế nào? 1. Ho kéo dài bao lâu thì sẽ nguy hiểm? Ho là một trong những phản xạ tự nhiên của cơ thể con người khi đường thở bị các tác nhân xâm nhập như dị vật, virus, vi khuẩn,... Ho xuất hiện một cách đột ngột và hết ngay thì sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu ho nhiều và kéo dài trên 4 tuần thì có thể là biểu hiện của những bệnh lý nghiêm trọng chứ không phải do tác nhân từ môi trường hay cảm cúm thông thường. 2. Ho nhiều có ảnh hưởng đến phổi không? Tình trạng ho kéo dài có thể ảnh hưởng tới đường hô hấp, đặc biệt là phổi. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ho nhiều, kéo dài:Ho gà. Ho gà là một bệnh lý có thể gặp cả ở người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, đối với trẻ thì bệnh này sẽ trẻ nên nguy hiểm hơn vì phần lớn bố mẹ hay nhầm giữa ho gà và ho thông thường, do vậy thường cho con đi khám khi tình trạng bệnh đã trở nặng. Sau khi tiếp xúc với mầm bệnh khoảng 5-10 ngày thì người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những triệu chứng như ho nhẹ hoặc sốt. Những cơn ho ngày càng nhiều và nặng hơn, có thể kéo dài trong 2 tuần, cũng có thể lâu hơn đến 1 hoặc 2 tháng.Bệnh ho gà là một nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bệnh lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với người bệnh qua đường hô hấp từ dịch tiết niêm mạc mũi- họng. Bệnh có tính lây truyền rất cao nếu những người sinh hoạt trong cùng một không gian kín lâu dài. Khởi đầu của bệnh có thể sốt nhẹ hoặc không, viêm long đường hô hấp trên, chán ăn, mệt mỏi và ho nhiều. Cơn ho gà rất đặc trưng, trẻ ho rũ rượi không thể kìm hãm được và sau đó là giai đoạn thở rít như tiếng gà gáy. Cuối cơn ho thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt và sau đó là nôn trớ.Viêm phổi. Ho kéo dài, sốt, thở gắng sức và kèm theo một số triệu chứng như chán ăn, mệt mỏi, thường xuyên có cảm giác đau tức ngực thì đó là những triệu chứng của bệnh viêm phổi. Viêm phổi là một tình trạng viêm ở một hoặc nhiều vùng trong phổi, thậm chí toàn bộ phổi. Nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm phổi nhưng chủ yếu là vi khuẩn, virus hoặc nấm. Khi các tác nhân gây bệnh tấn công sẽ làm tổn thương niêm mạc đường dẫn khí hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong phổi và phá hủy cơ quan này.Bệnh lao. Bệnh lao gặp ở rất nhiều các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Bệnh gây nên bởi trực khuẩn lao mycobacterium tuberculosis, một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh là những người có hệ miễn dịch kém như bệnh nhân nhiễm HIV hoặc ung thư,... Một số triệu chứng điển hình của bệnh lao như ho kéo dài dai dẳng hơn 2, 3 tuần. Thậm chí có ho ra máu hoặc kèm theo đau tức ngực, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm, sốt,... Ho kéo dài có thể ảnh hưởng tới đường hô hấp, đặc biệt là phổi 3. Phòng ngừa rủi ro do tình trạng ho kéo dài gây ra Tình trạng ho kéo dài có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh...;Người bệnh tuyệt đối không được dùng các chất kích thích hay tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi;Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh tật một cách hiệu quả nhất thì việc cho trẻ tiêm phòng đầy đủ là rất cần thiết.Tóm lại, ho kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà còn là dấu hiệu nhận biết ban đầu của một số bệnh lý nghiêm trọng.
vinmec
739
Thuốc cảm cúm có làm tăng huyết áp? Một số loại thuốc cảm lạnh hoặc cảm cúm có thể an toàn với hầu hết mọi người. Tuy nhiên, với những trường hợp mắc bệnh cao huyết áp thì nên thận trọng sử dụng các loại thuốc này. Vì những thuốc này có thể là nguy cơ gây tăng huyết áp hoặc tác động vào hiệu quả điều trị bệnh đối với người bệnh có bệnh lý nền tăng huyết áp. 1. Giải thích thuốc cảm cúm có thể gây tình trạng nguy hiểm cho người bệnh mắc tăng huyết áp Hiện nay các loại thuốc cảm cúm hoặc cảm lạnh được bày bán khá rộng rãi trên thị trường và thậm chí có thể người bệnh tự ý mua để sử dụng. Tuy nhiên đối với người mắc bệnh tim mạch nói chung và những người tăng huyết áp nói riêng phải rất thận trọng với những loại thuốc này. Vì thuốc có thể gây rủi ro cho những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, rối loạn nhịp tim, huyết áp. Và cũng đã có trường hợp bị tai biến đột quỵ phải nhập viện do tự ý sử dụng thuốc cảm cúm.Tại sao thuốc cảm cúm làm tăng huyết áp hoặc có thể làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn? Bởi vì thành phần của các thuốc cảm cúm này có chứa paracetamol, phenyl prolamin PPA... Từ lâu các nghiên cứu cũng như cơ quan Quản lý dược phẩm và thực phẩm Mỹ đã xếp những loại thuốc trị bệnh cảm cúm có thể chứa nhóm chất PPA không an toàn và không được sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là những đối tượng mắc bệnh liên quan đến hệ tim mạch.Phenyl prolamin PPA là một hoạt chất có tính chất tương tự như một amin giao cảm, có tác dụng gây ra tình trạng co các tiểu động mạch nhỏ ngoại biên, làm co mạch ở cuống mũi, vì thế sẽ làm giảm các triệu chứng viêm, giảm xuất tiết đồng thời giảm được tình trạng chảy nước mũi. Với liều lượng sử dụng khác nhau có thể khiến cho khả năng làm giãn phế quản cũng như gia tăng nhịp tim và co các mạch máu... Tác dụng co mạch của thuốc PPA còn giúp làm giảm các triệu chứng phù nề ở niêm mạc mũi. Vì vậy thuốc có thể được sử dụng trong điều trị chứng nghẹt mũi, viêm xoang cấp. Thuốc cảm cũng có khả năng ức chế sự thèm ăn nên thuốc có thể được sử dụng như một trong những phương pháp giúp giảm cân. Tuy nhiên thuốc PPA chủ yếu được sử dụng để đưa vào các loại thuốc trị cảm cúm bởi thuốc có tác dụng nhanh chóng làm giảm triệu chứng của bệnh cảm cúm.Theo quy định, liều lượng sử dụng an toàn của thuốc PPA được khuyến nghị từ 25 đến 30mg cho mỗi lần sử dụng. Tuy nhiên, để cắt nhanh các triệu chứng của cảm cúm thì nhiều nhà sản xuất có thể sử dụng hợp chất này với hàm lượng cao hơn. Chẳng hạn có những viên thuốc cảm cúm sẽ có hàm lượng PPA chứa 30 mg trong khi hướng dẫn sử dụng vẫn cho phép uống hai viên một lần. PPA có mặt trong hầu hết các loại thuốc cảm và có tác dụng co mạch giúp làm giảm sung huyết niêm mạc mũi, đồng thời giảm tiết dịch ở cơ quan này. Tuy nhiên tác dụng co mạch là nguyên nhân gây tăng huyết áp. Nên nếu sử dụng thuốc cảm cùng với thuốc điều trị huyết áp có thể khiến cho thuốc hoạt động kém hiệu quả. Vì vậy thuốc cảm làm tăng huyết áp nếu người bệnh có bệnh lý nền liên quan đến tim mạch sử dụng điều trị. 2. Những loại thuốc cần thận trọng khi sử dụng cho người tăng huyết áp trong điều trị cảm cúm Thành phần thuốc cảm có chứa phenylpropanolamin hoặc acetaminophen đều có thể gây tăng huyết áp thì bên cạnh đó, một số loại thuốc có chứa thành phần này cũng có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp ở người bệnh. Các thuốc làm tăng huyết áp người bệnh cần thận trọng khi sử dụng bao gồm:Thuốc chống viêm không chứa steroid: Thuốc có tác dụng trong việc giúp giảm đau và giảm tình trạng viêm. Các thuốc như ibuprofen và aspirin có thể được lựa chọn để giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh thông thường. Vì vậy, ibuprofen có nguy cơ làm tăng huyết áp và đột quỵ, trong khi đó thì aspirin không làm tăng nguy cơ này.Thuốc thông mũi cũng có thể được sử dụng nhiều trong điều trị cảm cúm. Bởi vì thuốc có thể giúp cho người bệnh giảm được các triệu chứng liên quan đến ngạt mũi. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra rủi ro cho người bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch hoặc các rối loạn tim mạch. Thuốc thông mũi hoạt động dựa trên cơ chế co mạch máu trong xoang và cũng có thể làm co mạch ở các nơi khác của cơ thể. Chính vì vậy thuốc có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim của người bệnh. Thuốc thông mũi tương tác với thuốc huyết áp có thể khiến cho hiệu quả của thuốc huyết áp bị giảm. Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và được chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Khi bị cảm cúm thì người bệnh nên uống nhiều nước lọc, ăn trái cây... để có thể giúp làm sạch đờm, chất nhầy trong phổi. Đồng thời có thể tăng độ ẩm không khí giúp giảm bớt tình trạng tắc nghẽn mũi, giảm nghẹt mũi và ho. Hơn nữa, nên tuân thủ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,003
Thiếu acid dạ dày - nguyên nhân, triệu chứng nhận biết và xử trí Đối với sự hoạt động ổn định của hệ tiêu hóa, acid dạ dày đóng vai trò rất quan trọng. Nếu bị thiếu acid dạ dày mà không nhận biết được và kéo dài tình trạng này thì tất nhiên, sức khỏe sẽ phải chịu nhiều hệ lụy xấu. Vậy bị thiếu acid trong dạ dày là do đâu, nhận biết và xử trí thế nào, bài viết sau sẽ giúp bạn có được giải đáp về những vấn đề đó. 1. Acid dạ dày có tác dụng gì? Acid dạ dày là acid Clohydric (HCL), được sản xuất bởi tế bào Oxyntic ở niêm mạc dạ dày. Bình thường, lượng acid ở dịch vị dạ dày luôn ở trạng thái cân bằng với nồng độ khoảng 0.0001 - 0.001 mol/l. Nếu acid dạ dày vượt lên hoặc hạ thấp hơn mốc này thì sẽ gây ra những vấn đề bất thường cho dạ dày, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa nói riêng và sức khỏe nói chung. Acid dạ dày và enzyme pepsin có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn và xúc tác cho các enzyme khác hoạt động. Cùng với sự co bóp của dạ dày, thức ăn bị co bóp, nhào nặn và phân tách bởi cả tác động cơ học và hóa học để tạo thành nhũ trấp, sau đó nó được đẩy xuống ruột non để tiêu hóa tiếp và hấp thụ dinh dưỡng. Toàn bộ hoạt động của quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày có sự hỗ trợ của acid dạ dày. Ngoài ra, chính sự có mặt của acid bên trong dạ dày giúp cho đường ruột được sát khuẩn, những vi khuẩn có hại trong thức ăn bị tiêu diệt và không còn khả năng tấn công hay làm tổn thương đường ruột và dạ dày. 2. Thiếu acid dạ dày - nguyên nhân, triệu chứng và cách khắc phục 2.1. Nguyên nhân gây thiếu acid dạ dày Thiếu acid dạ dày là tình trạng nồng độ p H vượt quá 4.5 và lượng acid của dạ dày thấp hơn so với chỉ số cơ bản. Nó là một dấu hiệu bất thường của đường tiêu hóa. Sở dĩ tình trạng thiếu acid dạ dày xảy ra là do: - Không có sự khoa học trong thói quen ăn uống: ăn không đúng giờ giấc, ăn thiếu chất (nhất là kẽm) khiến cho lớp màng bảo vệ dạ dày yếu dần đi và giảm tiết acid. - Sử dụng thuốc kháng acid, thuốc kháng sinh sai cách gây thiếu acid trong dạ dày. - Lo lắng, stress kéo dài: điều này tạo áp lực và khiến cho não bộ mệt mỏi rồi tác động lên hệ tiêu hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản sinh dịch vị acid dạ dày. 2.2. Triệu chứng cảnh báo thiếu acid dạ dày Người bị thiếu acid dạ dày thường xuất hiện các triệu chứng: - Hay đầy hơi, ợ hơi (thường là sau khi ăn 60 phút): do dạ dày bị thiếu acid nên thức ăn lưu lại lâu trong dạ dày và lên men sinh ra đầy hơi. Ngoài ra, sự có mặt quá lâu của thức ăn trong dạ dày còn làm tăng vi khuẩn trong dạ dày và gây ra tình trạng hôi miệng. - Khí tích tụ trong dạ dày, tạo áp lực lên cơ vòng nên ngay cả khi không có thức ăn hệ cơ vòng vẫn mở ra làm cho acid cùng với thức ăn thừa không tiêu hóa được trào ngược lên thực quản. - Đi ngoài phân sống. - Hay thèm ăn dù bụng đang no. 2.3. Tác hại của tình trạng thiếu acid dạ dày Tình trạng thiếu acid dạ dày gây nên nhiều hệ lụy không tốt cho sức khỏe: - Làm xuất hiện hàng loạt triệu chứng khác: đầy hơi, đắng miệng, chướng bụng, ợ nóng,... - Vi khuẩn có hại phát triển gây ra một loạt bệnh lý: rối loạn tiêu hóa, xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày,... - Biến chứng: viêm teo niêm mạc dạ dày, tăng nguy cơ ung thư dạ dày, thường xuyên rối loạn tiêu hóa hoặc nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do thiếu acid dạ dày khiến vi khuẩn dễ tấn công vào đường tiêu hóa hơn. 2.4. Thiếu acid dạ dày, bổ sung bằng cách nào? - Cải thiện thiếu acid dạ dày tại nhà + Bổ sung thêm vào chế độ ăn các loại thực phẩm lên men, được muối hoặc có tính chua như: kim chi, dưa muối,... Những thực phẩm này sẽ giúp ổn định lại acid trong dạ dày. Ngoài ra, các loại rau lên men còn chứa probiotics giúp ức chế khả năng hoạt động của vi khuẩn Hp nhờ đó mà ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh dạ dày. Tuy nhiên, chỉ nên bổ sung nhóm thực phẩm này ở mức vừa đủ, không ăn trong thời gian dài để tránh làm tăng acid dạ dày lại gây nguy hại cho hệ tiêu hóa. + Bổ sung kẽm qua các thực phẩm như thịt gà, thịt bò, bí ngô, tôm, cua, cá hồi,… Ngoài ra, các thực phẩm từ sữa lên men cũng là nguồn bổ sung men vi sinh đường ruột và kẽm rất tốt. + Ăn nhiều ngũ cốc, khoai tây, các loại hạt, bánh mì, thực phẩm giàu vitamin E, B6, C, magie để tăng cường khoáng chất, cải thiện khả năng hấp thụ kẽm giúp tăng sinh acid trong dạ dày. + Ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc, tránh nằm sau bữa ăn và ăn trước khi ngủ; tránh ăn đồ ăn vặt giữa bữa ăn để không tạo áp lực cho hệ tiêu hóa, làm ứ đọng thực phẩm trong dạ dày. + Không nên vừa ăn vừa uống nước vì điều này có thể tác động đến quá trình sản sinh acid, khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn bị chậm lại. + Nhai kỹ và ăn chậm, chia thành nhiều bữa ăn trong ngày để cải thiện các triệu chứng do thiếu acid dạ dày gây ra. + Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với tập thể dục vừa sức để cơ thể được thư giãn, hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. - Thăm khám chuyên khoa
medlatec
1,049
Chi phí hàn răng sâu giá bao nhiêu tiền, có cao không? Sâu răng gây ra những cơn đau nhức kèm theo hôi miệng khiến nhiều người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Hàn răng là một trong những phương pháp phục hình nha khoa hiện đại giúp khôi phục hình dạng của răng và đảm bảo chức năng nhai. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về hàn răng sâu và chi phí hàn răng sâu giá bao nhiêu ngay sau đây. 1. Tại sao phải hàn răng sâu? 1.1 Những nguyên nhân gây ra sâu răng Sâu răng là một tình trạng bệnh lý xuất hiện ở rất nhiều người hiện nay. Tình trạng bệnh này do rất nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là do mọi người vệ sinh răng miệng không đúng cách dẫn tới vi khuẩn tích tụ lâu ngay trong khoang miệng khiến răng bị sâu. Sâu răng không chỉ phá hủy cấu trúc của răng miệng mà còn hình thành nên những hố sâu lớn, gây ra các cơn đau nhức dai dẳng ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần của người bệnh. 1.2 Những nguy cơ từ sâu răng lâu ngày không chữa Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể biến chứng nguy hiểm như: – Ảnh hưởng tới khả năng nhai do sâu răng gây ra những cơn đau nhức, ê buốt. Răng không đủ khỏe để thực hiện chức năng nhai. – Thức ăn dễ vướng vào các hố sâu ở răng gây đau nhức và khó vệ sinh răng miệng. – Lâu dần, thức ăn bám vào có thể khiến hố sâu trở nên nghiêm trọng hơn. Từ đó, gây ra bệnh viêm tủy răng, viêm nha chu nghiêm trọng. – Không chỉ vậy, răng sâu còn khiến hơi thở có mùi và làm giảm tính thẩm mỹ của hàm răng. Đồng thời, đây cũng là lý do khiến nhiều người tự ti khi giao tiếp. Hàn răng sâu là sử dụng các vật liệu hàn lấp đầy khoảng trống mô răng do sâu răng Điều trị răng sâu được khuyến khích ngay từ khi các đốm sâu răng đang còn nhỏ. Điều này để hạn chế phải tác động tới kết cấu cũng như tủy răng. Một trong những cách thường dùng xử lý tình trạng răng sâu chính là hàn răng. Hàn răng sâu là sử dụng các vật liệu hàn lấp đầy khoảng trống mô răng do sâu răng. Hàn răng giúp khôi phục lại hình dáng, kích thước cũng như chức năng của răng. 2. Kỹ thuật hàn răng sâu tại nha khoa 2.1 Giới thiệu về kỹ thuật hàn răng sâu 2.2 Các bước hàn răng sâu tại nha khoa Hàn răng sâu tại nha khoa được thực hiện với các bước cơ bản như sau: – Bước 1: Bác sĩ sẽ xác định tình trạng sâu ở răng thông qua việc thăm khám, chụp X-Quang răng. Sau đó, bác sĩ sẽ trao đổi cụ thể với người bệnh về tình trạng răng, giải thích về phương pháp hàn và vật liệu hàn răng phù hợp. – Bước 2: Gây tê tại chỗ để giảm đau cho người bệnh trong quá trình hàn răng sâu. Gây tê có thể sử dụng thuốc tiêm hoặc gel tại vị trí mô mềm quanh răng cần tiền hành hàm. – Bước 3: Làm sạch răng và khoang miệng để chuẩn bị hàn trám răng sâu. Sau đó, bác sĩ sẽ tạo hình hỗ sâu răng để đảm bảo chất hàn có thể bám dính tốt trên bề mặt răng. Tạo hình lớp lót đáy tùy thuộc vào độ sâu và độ rộng của lỗ sâu, bác sĩ sẽ đặt xi măng chuyên dụng, láng dưới đáy lỗ sâu để bảo vệ tủy răng ở dưới, tránh ê buốt sau khi hàn răng. – Bước 4: Bác sĩ tiến hành đặt vật liệu hàn răng vào chỗ sâu và tiến hành. Khi chất hàn cứng, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ để chỉnh sửa, loại bỏ hàn thừa để đảm bảo hình dáng, kích thước răng đạt chuẩn, đảm bảo thẩm mỹ cao. – Bước 5: Vệ sinh răng miệng lại lần cuối và dặn dò người bệnh cách chăm sóc răng miệng khoa học sau khi hàn răng. Quy trình hàn trám răng sâu được bác sĩ chuyên môn cao thực hiện tại nha khoa 3. Có đau khi hàn răng sâu hay không? Hàn răng sâu là thủ thuật nha khoa được thực hiện rất phổ biến hiện nay. Trước khi hàn răng, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ tại vị trí cần trám răng. Do đó, hàn răng không gây đau đớn hay khó chịu cho người bệnh trong quá trình thực hiện. Nếu như bạn cảm thấy đau buốt trong quá trình hàn răng. Có thể, bác sĩ thực hiện có chuyên môn không cao. Miếng hàn không khớp với lỗ răng sâu gây ra khoảng trống giữa răng thật với miếng hàn. Ngoài ra, cũng có thể là bác sĩ không xử lý triệt để tình trạng sâu, viêm tủy trước. Từ đó, gây ra các cơn đau nhức. 4. Hàn răng sâu giá bao nhiêu tiền hiện nay? Hàn răng sâu giá bao nhiêu tiền phù thuộc rất nhiều vào tình trạng sâu của mỗi người
thucuc
902
Kiến thức cơ bản về ghép tim dành cho người bệnh 1. Ghép tim là gì? Ghép tim sống được bao lâu?Ghép tim là phẫu thuật thay thế trái tim của bạn bằng một trái tim khỏe mạnh. Đó là lựa chọn điều trị cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối mặc dù đã được điều trị nội khoa tối ưu. Ca ghép tim đầu tiên thành công năm 1967. Hiện nay, khoảng hơn 5000 ca ghép tim diễn ra hàng năm trên toàn thế giới. Tuy nhiên, do số lượng trái tim đạt tiêu chuẩn được hiến khá hạn chế nên hàng năm, hơn 50.000 người vẫn đang chờ đợi được ghép tim. 2. Khi nào (tại sao) bạn cần ghép tim?Bạn có thể cần ghép tim nếu bạn bị suy tim nghiêm trọng. Suy tim là tình trạng trái tim của bạn không hoạt động được như bình thường và gây nên các triệu chứng khó thở, mệt mỏi, hạn chế gắng sức (do khó thở và mệt mỏi), phù chân, bụng hoặc toàn thân. Trước khi bạn cần ghép tim, bác sĩ sẽ điều trị cho bạn bằng các phương pháp khác. Chỉ khi các liệu pháp điều trị khác đều thất bại, bạn mới được khuyên ghép tim. Bạn có thể cần ghép tim nếu bạn bị suy tim nghiêm trọng 3. Bạn sẽ trải qua điều gì trước phẫu thuật ghép tim?Trước khi ghép tim, bạn sẽ cần trải qua nhiều bước. Đầu tiên, bạn sẽ được thăm khám, xét nghiệm máu và thực hiện các chẩn đoán hình ảnh. Bác sĩ có thể hỏi bạn về các thuốc bạn đang dùng, các thói quen của bạn (ví dụ như hút thuốc, uống rượu...), thông tin về gia đình và các vấn đề liên quan khác. Các bác sĩ trong trung tâm ghép tim sẽ thảo luận với nhau để tìm ra phương thức điều trị và phẫu thuật tốt nhất cho bạn.Bạn cũng có thể được đặt một loại thiết bị vào tim để giúp trái tim của bạn hoạt động tốt hơn. Thiết bị đó được gọi là thiết bị hỗ trợ thất trái. Một số bệnh nhân được đặt thiết bị hỗ trợ thất trái trước khi ghép tim. Một số bệnh nhân khác được đặt thiết bị hỗ trợ thất trái thay thế cho ghép tim.Trước khi ghép tim, bạn cần được sàng lọc một số các điều kiện cần thiết. Bác sĩ sẽ đánh giá lại xem liệu trái tim của bạn có thực sự không đáp ứng với bất kỳ liệu pháp điều trị nào khác không. Liệu bạn có đang có các vấn đề sức khỏe khác như ung thư hay nhiễm trùng nghiêm trọng không. Bạn sẽ được yêu cầu cam kết bỏ thuốc lá, rượu bia và các thuốc gây nghiện khác, vì những tác nhân đó sẽ ảnh hưởng xấu tới trái tim mới của bạn. Và một điều cực kỳ quan trọng là bạn cần sẵn sàng sử dụng thuốc trong suốt phần đời còn lại của mình sau phẫu thuật.Nếu tất cả mọi điều kiện bắt buộc và cần thiết đều đạt, thông tin của bạn sẽ được ghi nhận và các bác sĩ sẽ thông báo cho bạn khi có trái tim phù hợp nhất với bạn. Trong thời gian chờ đợi, các bác sĩ sẽ theo dõi sức khỏe của bạn cẩn thận, bất kỳ sự thay đổi nào liên quan tới các điều kiện cần thiết sẽ đều được ghi nhận lại. 4. Điều gì sẽ xảy ra sau khi ghép tim?Sau khi phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân sẽ được điều trị tại bệnh viện trong vài tuần trước khi trở về nhà. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ và thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để đảm bảo trái tim mới của bạn hoạt động bình thường.Sau khi ổn định, bạn vẫn sẽ được theo dõi ngoại trú bằng thăm khám, xét nghiệm và các chẩn đoán hình ảnh định kỳ theo lịch hẹn với bác sĩ.Bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ trong suốt phần đời còn lại của mình. Quan trọng nhất trong đơn thuốc chính là các thuốc “chống thải ghép”. Khi một trái tim mới được cấy ghép vào cơ thể của bạn, bình thường, cơ thể sẽ coi đó là vật thể lạ và tấn công để loại trừ vật thể lạ đó. Thuốc chống thải ghép sẽ ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và giúp hệ miễn dịch của bạn chấp nhận trái tim mới. Các thuốc này có thể thay đổi theo thời gian, bác sĩ có thể cân nhắc giảm về số lượng thuốc và liều dùng mỗi loại sau một thời gian điều trị. Bạn không được tự ý thêm bớt hoặc thay đổi liều dùng các thuốc trong đơn của mình.Ngoài thuốc chống thải ghép, bạn có thể được sử dụng các thuốc giúp dự phòng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus; các thuốc giảm nguy cơ tim mạch lâu dài và một vài thuốc hỗ trợ khác.Việc theo dõi định kỳ và tuân thủ điều trị sẽ giúp bạn giữ trái tim mới của mình ổn định hơn và có một cuộc sống khỏe mạnh hạnh phúc hơn. Sau khi ghép tim, bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ trong suốt phần đời còn lại của mình 5. Những ảnh hưởng bất lợi có thể xảy ra sau ghép tim. Thông thường, các ca phẫu thuật ghép tim nhân tạo xảy ra thuận lợi, bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, một số vấn đề có thể xảy ra sau khi ghép tim, bao gồm các vấn đề xảy ra ngay sau khi ghép tim và các vấn đề có thể xảy ra sau đó nhiều năm.Nghiêm trọng nhất là tình trạng thải ghép. Mặc dù vẫn sử dụng các thuốc chống thải ghép, nhưng ở một số bệnh nhân, cơ thể của họ vẫn tấn công và đào thải trái tim mới. Hoặc các mạch máu trong trái tim mới bị co hẹp lại. Hoặc các tác dụng bất lợi của các thuốc chống thải ghép có thể xảy ra, bao gồm các tác dụng ngắn hạn, xảy ra khá sớm sau ghép tim như tăng nguy cơ nhiễm trùng và các tác dụng dài hạn, xảy ra nhiều năm sau ghép tim như tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư.
vinmec
1,093
6 nguyên nhân gây ra thoái hóa cột sống bạn lưu ý Thoái hóa cột sống là một bệnh lý mạn tính về xương khớp và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Vậy nguyên nhân gây thoái hóa cột sống là gì? Làm sao để ngăn ngừa? Đọc bài viết dưới đây để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp cải thiện nhé. 1. Tổng quan về bệnh thoái hóa cột sống Thoái hóa cột sống là tình trạng hao mòn các sụn khớp và đầu xương đốt sống gây đau nhức và giảm chức năng cột sống. Bệnh lý mạn tính này có thể xảy ra cột sống cổ, lưng và ngực. Trong đó phổ biến nhất là thoái hóa đốt sống cổ và thoái hóa đốt sống lưng. Khi cột sống bị thoái hóa gây ra tình trạng cứng khớp, tê bì ở vùng bị thoái hóa, từ đó, làm giảm khả năng vận động của người bệnh. Trước đây thoái hóa là bệnh người già nhưng hiện nay tỷ lệ người trên 35 tuổi bị thoái hóa ngày càng cao. Những người có nguy cơ cao bị thoái hóa là: người thừa cân, béo phì, người làm công việc ít vận động và người có tiền sử chấn thương về xương khớp. Hai vị trí thường gặp thoái hóa nhất là cột sống lưng và cột sống cổ 2. Nguyên nhân gây thoái hóa Dưới đây là các nguyên nhân gây ra tình trạng thoái hóa ở cột sống: 2.1 Lão hóa là nguyên nhân gây thoái hóa cột sống hàng đầu Khi cơ thể già đi thì các tế bào sụn trong cơ thể sẽ bị suy giảm chức năng tổng hợp các hoạt chất. Khi đó, các lớp sụn kém đàn hồi, các khớp xương kém linh hoạt xảy ra tình trạng thoái hóa, gai cột sống và thoát vị đĩa đệm. Đặc biệt, ở độ tuổi từ 30 trở đi tốc độ lão hóa xảy ra nhanh, việc tập luyện thể thao và bổ sung dinh dưỡng cho xương chắc khỏe rất quan trọng đối với cơ thể. 2.2 Thói quen xấu là nguyên nhân gây thoái hóa cột sống Thói quen xấu trong sinh hoạt là lý do khiến tình trạng thoái hóa ngày càng tăng ở người trẻ tuổi. Dưới đây là những thói quen gây ra tình trạng thoái hóa: – Không quan tâm đến cân nặng: Cân nặng quá tải sẽ gây áp lực lên cột sống khiến các khớp xương bị thoái hóa nhanh chóng. – Vận động sai tư thế: Các tư thế đi đứng gù lưng, gập cổ, nằm gối quá cao,… là các yếu tố thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa ở cột sống. – Ngồi lâu một tư thế, ít vận động – Đi giày cao gót: Giày cao gót không tốt cho xương khớp. Chính vì vậy, phụ nữ có nguy cơ mắc thoái hóa và bệnh nặng hơn so với nam giới. Đi giày cao gót thường xuyên có thể làm lệch trọng tâm cơ thể, gây áp lực lên các cơ, dây chằng và khớp. Dần dần, phụ nữ sẽ bị đau cổ chân, bàn chân, đau gối và thoái hóa đốt sống lưng. – Bẻ khớp, vặn lưng: Nhiều người có thói quen bẻ các khớp và vặn lưng khi mỏi, đây là một thói quen không tốt cho xương khớp. Việc này có thể gây ra giãn dây chằng, đẩy nhanh quá trình thoái hóa. – Luyện tập quá sức: Các môn thể thao như đá bóng, bóng chuyền, tennis,… Khi tập luyện với tần suất cao sẽ gây áp lực lên các khớp, ảnh hưởng đến cấu trúc xương và làm tăng nguy cơ thoái hóa. Tăng cân, béo phì là một trong những nguyên nhân khiến các cột sống bị thoái hóa 2.3 Do tính chất công việc Những người làm công việc ngồi quá lâu một chỗ như nhân viên văn phòng, lái xe đường dài, thợ thủ công, thợ may,… cột sống của họ thường bị thoái hóa sớm vì phải chịu áp lực lớn trong suốt thời gian dài. Ngoài ra, những người làm công việc lao động nặng nhọc cũng có nguy cơ bị thoái hóa cao. 2.4 Do chế độ ăn uống Dinh dưỡng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến sự chắc khỏe, dẻo dai của xương khớp. Nếu chế độ dinh dưỡng thiếu chất sẽ khiến hệ xương khớp trở nên suy yếu, nhanh thoái hóa và mắc các bệnh lý. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ Canxi, Magie hoặc Glucosamine sẽ làm cho cột sống chắc khỏe và hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp. Một số loại thực phẩm chứa nhiều chất này có thể kể đến như: bơ, chuối, ngũ cốc hạt, rau xanh, các loại hạt, phô mai, sữa chua,… Ngoài ra, ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp,… Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm cột sống bị thoái hóa nhanh hơn. Lạm dụng chất kích thích, rượu bia cũng là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng thoái hóa ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Thức ăn dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp,…là nguyên nhân khiến cột sống bị thoái hóa 2.5 Do các chấn thương Chấn thương cột sống có thể xảy ra trong quá trình vận động, sinh hoạt, chơi thể thao hoặc tai nạn giao thông. Đây là các tác nhân khiến cho sụn khớp và xương bị tổn thương, dẫn đến thoái hóa. 2.6 Do yếu tố di truyền Một số bệnh lý di truyền liên quan đến cột sống là hẹp đốt sống, vẹo cột sống,… Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến cột sống bị thoái hóa. 3. Phòng ngừa thoái hóa cột sống Thoái hóa là quá trình diễn biến tự nhiên rất khó để ngăn chặn. Tuy nhiên, chúng ta có thể làm chậm quá trình thoái hóa bằng việc thay đổi các thói quen xấu, bổ sung dinh dưỡng và luyện tập thể thao. – Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất tốt cho xương khớp như vitamin D, canxi, magie,… – Các thực phẩm chứa vitamin E, axit béo omega 3 và các chất chống oxy hóa tốt cho đĩa đệm, giúp ngăn ngừa thoái hóa. – Uống nhiều nước, bạn nên uống tối thiểu là 1,5 đến 2 lít mỗi ngày. – Hạn chế dùng các chất kích thích cà phê, rượu bia, thuốc lá,… – Hạn chế vận động mạnh và vận động quá sức. Cố gắng điều chỉnh tư thế chuẩn tránh gây áp lực cho cột sống. – Nếu làm công việc ngồi một chỗ thì sau một tiếng nên đứng dậy đi lại hoặc vận động nhẹ. – Kiểm soát cân nặng hợp lý, tránh tình trạng tăng cân, béo phì. – Tập luyện thể thao thường xuyên, khởi động kỹ và tập luyện vừa sức, đúng tư thế. Các môn thể thao được khuyến khích là đi bộ, bơi lội, thể dục nhịp điệu, dưỡng sinh,… – Thực hiện các bài tập tốt cho cột sống, tăng cường độ dẻo dai, linh hoạt cho xương khớp. – Giữ cho tinh thần luôn thoải mái, hạn chế căng thẳng và áp lực. – Thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các triệu chứng và có biện pháp can thiệp kịp thời thoái hóa cột sống.
thucuc
1,272
Trẻ em có ăn được hạt macca? Tác dụng của hạt macca với trẻ em đã được chứng minh là tốt cho sự phát triển thể chất lẫn trí tuệ, cải thiện mức năng lượng, cân bằng nội tiết tố và tăng cường sức khỏe tổng thể. Do đó, cha mẹ có thể chế biến hạt macca thành nhiều món ăn ngon phù hợp với khẩu vị và lứa tuổi của bé 1. Các tác dụng của hạt macca với trẻ em “Hạt macca có tác dụng gì với trẻ em” là mối quan tâm của nhiều bậc phụ huynh. Hạt macca có vị ngon ngọt dễ chịu ở dạng bột vì có chứa hàm lượng carbs chất lượng cao. Những loại carbs này, khi kết hợp với alkaloid và các chất dinh dưỡng khác, giúp trẻ có nguồn thực phẩm tuyệt vời để duy trì năng lượng, tốt cho đường ruột và hỗ trợ chức năng đại tràng.Dưới đây là tác dụng của hạt macca với trẻ em:Giàu vitamin: Với hàm lượng phong phú của vitamin B1 và ​​B1 và các axit béo thiết yếu, hạt macca nuôi dưỡng và làm dịu thần kinh, giúp hệ thống thần kinh mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, các vitamin và khoáng chất này còn kích thích sự thèm ăn và hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ nhỏ thêm khỏe mạnh. Hạt macca cũng chứa vitamin B2, rất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể, tái tạo tế bào và vitamin B3 để hỗ trợ lưu thông máu khỏe mạnh.Tăng cường năng lượng: Hạt macca có khả năng tăng cường mức năng lượng cho trẻ tuổi đang phát triển, về thể chất cũng như tinh thần. Bên cạnh đó, loại hạt này còn tăng khả năng chịu đựng.Cải thiện làn da: Tác dụng của hạt macca với trẻ em còn giá trị hơn khi trẻ có vấn đề về da khác nhau, như da nhạy cảm và thậm chí là mụn trứng cá trong một số trường hợp. Hơn nữa, hạt macca còn làm cho da chịu được nhiệt độ khắc nghiệt.Cải thiện sức khỏe tổng thể: Hạt macca cũng hỗ trợ sức khỏe tổng thể của trẻ nhỏ tốt hơn. Điều này là bởi vì nó cung cấp các khoáng chất như sắt và giúp phục hồi các tế bào hồng cầu. Do đó, trẻ em ăn hạt macca sẽ giúp tránh thiếu máu và các bệnh liên quan đến hệ miễn dịch khác. Các chất dinh dưỡng trong hạt macca cũng duy trì răng và xương cho trẻ khỏe mạnh, chữa lành vết thương nhanh chóng hơn.Nguồn khoáng chất phong phú: Macca chứa nhiều khoáng chất thiết yếu như canxi giúp xương và răng khỏe mạnh; magiê giúp tổng hợp protein và hỗ trợ hoạt động thần kinh khỏe mạnh; phốt pho truyền các kích thích điện cho hoạt động của não và cơ bắp; natri khi kết hợp với kali sẽ cung cấp tuần hoàn tích cực; sắt cần thiết cho việc sản xuất hemoglobin lành mạnh, hỗ trợ sự phát triển lành mạnh của cơ bắp; kali hỗ trợ quá trình thẩm thấu lành mạnh; đồng sẽ hỗ trợ hoạt động của các enzym. Bên cạnh đó, maca cũng rất giàu các khoáng chất thiết yếu khác như boron (hỗ trợ quá trình trao đổi chất thích hợp), selen (bảo vệ tế bào chống lại các gốc tự do), mangan (hỗ trợ tăng trưởng khỏe mạnh) và kẽm (hỗ trợ suy nghĩ và chức năng tinh thần minh mẫn).Cân bằng nội tiết tố: Mất cân bằng nội tiết tố là một vấn đề phổ biến ở trẻ em tuổi dậy thì. Tác dụng của hạt macca với trẻ em giai đoạn này là cung cấp một lượng lớn các axit amin tốt cho sự cân bằng nội tiết tố. “Hạt macca có tác dụng gì với trẻ em” là mối quan tâm của nhiều bậc phụ huyn 2. Những điều cần lưu ý khi cho trẻ ăn hạt macca Bên cạnh thắc mắc “trẻ em có ăn được hạt macca không” thì lưu ý khi cho trẻ ăn loại hạt này cũng rất quan trọng. Mặc dù không có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc tác dụng phụ liên quan đến macca, giống như bất kỳ chất bổ sung sức khỏe nào khác, loại hạt này cũng không nên được tiêu thụ với số lượng quá lớn. Tuy tác dụng của hạt macca với trẻ em là đem lại rất nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng khi trẻ ăn quá nhiều hoặc bất kỳ phản ứng dị ứng nào có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe nhất định. Dưới đây là một số nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn có thể xảy ra:Mất ngủ: Vì hạt macca được biết đến với tác dụng tăng cường mức năng lượng, nên dùng quá nhiều cho trẻ em có thể gây ra các vấn đề như khó ngủ hoặc mất ngủ. Một giải pháp thay thế tốt hơn là cho trẻ ăn hạt macca vào buổi sáng và tránh tiêu thụ sau bữa trưa.Không thích hợp cho bệnh nhân tuyến giáp: Nếu trẻ bị tăng hoặc giảm chức năng tuyến giáp, loại hạt này sẽ không thích hợp cho trẻ vì chứa nhiều iot.Không thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường: Nếu trẻ bị bệnh tiểu đường bẩm sinh, hạt macca chắc chắn không phải là sự lựa chọn phù hợp.Tiêu chảy và đầy hơi: Do chứa hàm lượng chất xơ cao, hạt macca có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy hoặc đầy hơi, nhất là khi trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ sớm biến mất khi cơ thể đã quen thuộc. 3. Khi nào trẻ em ăn được hạt macca? Lời khuyên về điều này gần đây đã thay đổi rất nhiều. Nếu như trước đây, các bậc cha mẹ được yêu cầu không cho trẻ ăn đậu phộng cũng như các loại hạt cây như hạnh nhân, quả óc chó và hạt macca cho đến khi trẻ được 3 tuổi vì nguy cơ dị ứng hạt cây thì ngày nay các nhà khoa học đã điều chỉnh các khuyến nghị dựa trên những phát hiện nghiên cứu quan trọng. Thực tế đã cho thấy việc trì hoãn các loại thực phẩm này hoàn toàn không bảo vệ trẻ chống lại dị ứng; thay vào đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn sớm mới là lựa chọn tốt.Tuy nhiên, việc trẻ em có ăn được hạt macca với dạng nguyên hạt hay không còn tùy vào sự phát triển nhận thức của trẻ. Cha mẹ hãy nhớ rằng các loại hạt nguyên hạt có nguy cơ gây nghẹt thở cho trẻ nhỏ, vì vậy hãy tránh sử dụng chúng cho đến khi trẻ được 4 tuổi. Hơn nữa, dạng bơ hạt cũng có thể nguy hiểm vì tính bám dính cao. Tác dụng của hạt macca với trẻ em là đem lại rất nhiều lợi ích sức khỏe 4. Các cách gợi ý khi cho trẻ ăn hạt macca Hạt macca giàu axit béo thiết yếu, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất xơ và protein, nên mẹ đừng ngại khi cho bé ăn. Tuy nhiên, vì các loại hạt nguyên hạt nói chung hay hạt macca nói riêng đều có nguy cơ gây nghẹt thở và dạng bơ hạt dày dính cũng vậy, cha mẹ có thể áp dụng các hình thức chế biến cho trẻ ăn thay thế như sau:Cho trẻ ăn bằng thìa: Pha loãng bơ hạt macca với nước, sữa mẹ hoặc sữa công thức. Sau đó, khuấy đều với sữa chua, bột yến mạch, ngũ cốc trẻ em hoặc trái cây xay nhuyễn cho đến khi hỗn hợp hòa quyện và đút cho trẻ ăn.Làm thức ăn nhẹ: Sử dụng bơ hạt macca làm nước sốt cho mì ống hoặc phết bơ thành lớp mỏng lên bánh mì nướng.Làm bánh: Rang và cắt hạt macca thành từng lát mỏng và giòn tan, rắc lên bề mặt các loại bánh, hòa quyện với lớp kem bơ sẽ khiến lát bánh thêm phần thơm ngon, hấp dẫn cho trẻ nhỏ.Tóm lại, hạt macca rất tốt cho sức khỏe tổng thể của bé, thay vì lo lắng có nên cho trẻ ăn hạt macca không thì cha mẹ hãy tham khảo những cách chế biến hạt macca phù hợp để cung cấp đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho trẻ.com, parents.com/baby, parentinghealthybabies.com
vinmec
1,417
Làm sao để đối phó với bệnh trĩ khi mang thai Bệnh trĩ thường xảy ra khi phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng cuối thai kỳ. Bệnh cũng có thể phát triển trong lúc mẹ đang chuyển dạ và trở nên phổ biến sau khi sinh bé. Làm sao để đối phó với bệnh trĩ khi mang thai? Khi mang thai, chị em dễ mắc trĩ Mang thai và thời kỳ sau đó, phụ nữ dễ bị trĩ, đặc biệt vào những tháng cuối thai kỳ và tháng đầu tiên sau sinh nguyên nhân là do: Bị bệnh trĩ khi mang thai khiến mẹ bầu khó chịu Khi mang thai, tử cung của phụ nữ phát triển gây áp lực lên các tĩnh mạch vùng chậu và tĩnh mạch chủ dưới. Điều này có thể làm chậm sự tuần hoàn máu từ nửa dưới cơ thể, tăng áp lực lên các tĩnh mạch dưới tử cung và làm tử cung sưng lên. Táo bón, một trong những chứng phổ biến khi mang thai, cũng là “thủ phạm” gây ra hoặc góp phần làm bệnh trĩ thêm trầm trọng. Đó là do sự căng cơ dẫn đến bệnh trĩ và phụ nữ thường có xu hướng căng cơ khi phải gắng sức rặn để đi vệ sinh. Ngoài ra, sự gia tăng nồng độ nội tiết tố progesterone trong thời gian mang thai khiến các thành tĩnh mạch dễ bị sưng. Progesterone làm chậm nhu động ruột và khiến bạn dễ bị táo bón. Hơn nữa, chính thai nhi đang lớn dần làm tăng áp lực lên vùng hậu môn cũng là nguyên nhân. Việc đứng hoặc ngồi liên tục trong một thời gian quá lâu cũng dẫn tới nguy cơ mắc trĩ. Làm sao để đối phó với bệnh trĩ khi mang thai? Bệnh trĩ khi mang thai là vấn đề thường gặp ở đa số chị em phụ nữ. Vậy làm sao để đối phó với bệnh trĩ khi mang thai ngăn ngừa những hậu quả nghiêm trọng Tránh táo bón: Khi mang thai, bạn nên ăn nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, đậu, trái cây, rau và uống nhiều nước khoảng tám đến mười ly một ngày. Tập thể dục thường xuyên, ngay cả khi bạn có rất ít thời gian. Đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu không nhịn vệ sinh vì có thể làm bệnh nghiêm trọng hơn.. trong thời gian đi vệ sinh. Mẹ bầu nên tăng cường ăn những thực phẩm mát gan Tránh ngồi hoặc đứng quá lâu. Bạn nên thường xuyên đi lại hoặc nằm nghỉ ngơi thay vì ngồi quá lâu. Khi ở nhà, nên nằm nghiêng bên trái lúc ngủ, đọc sách hay xem tivi để có thể giảm áp lực lên trực tràng và tăng lượng máu trở về từ nửa dưới cơ thể. Dùng đá hoặc túi chườm lạnh chườm lên vùng hậu môn vài lần trong ngày để hạn chế tình trạng sưng tấy. Tắm nước ấm, ngâm mình trong bồn tắm từ 10-15 phút mỗi ngày. Rửa sạch hậu môn sau khi đi vệ sinh, nên dùng giấy trắng, mềm và không mùi thơm. Bạn cũng có thể dùng khăn ướt không cồn hoặc loại khăn chuyên dụng cho những người bị trĩ. Không nên tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và thai phụ.
thucuc
565
Các phương pháp tẩy trắng răng phổ biến đang được ưa chuộng ​Ngoài việc chăm chút làn da, mái tóc thì giữ cho hàm răng trắng, đẹp cũng cũng là mục tiêu mà nhiều người hướng tới. Hiện nay, dịch vụ tẩy trắng răng khá phổ biến ở các phòng khám nha khoa, bệnh viện. Với dịch vụ này, răng của bạn sẽ được làm sạch, đánh bay mọi mảng bám, giúp răng trắng bóng, sáng đẹp hơn. 1. Tẩy trắng răng là gì? Hiện nay, các dịch vụ chăm sóc răng rất phát triển, được nhiều người quan tâm và ủng hộ. Vậy Tẩy trắng răng là gì? Thực tế, đây là một hình thức áp dụng phản ứng hóa học để khử toàn bộ mảng bám, ố màu tồn tại trên răng, giúp răng trắng sáng. Đối với những người có răng trắng đục, màu vàng hoặc chuyển sang màu khác thì đây là phương pháp tẩy răng hiệu quả nhất. Với phản ứng của oxy hóa thì chuỗi peptit của mảng bám quanh răng sẽ bị cắt đứt giúp răng trắng sáng nhưng không gây ảnh hưởng đến lớp men răng. Do đó, mọi người hoàn toàn có thể an tâm với phương pháp này. Tuy nhiên, các bạn cũng không nên lạm dụng, tẩy răng thường xuyên. Mỗi năm, thực hiện làm trắng răng 2 lần là tốt nhất, vừa giúp răng trắng sáng, vừa đảm bảo răng được chắc khỏe. 2. Răng có thể tẩy trắng tại nhà được không? Với phương pháp tẩy răng bằng phản ứng hóa học thì mọi người còn có thể làm trắng răng tại nhà mà không phải đến nha khoa. Mặc dù phương pháp này khá đơn giản nhưng bạn không thể tự ý thực hiện mà cần có sự chỉ định của bác sĩ nha khoa. Một số cách tẩy răng tại nhà được áp dụng phổ biến như miếng dán trắng răng hoặc máng tẩy trắng. Tuy nhiên, dùng máng tẩy trắng phải kết hợp thuốc tẩy có nồng độ phù hợp do bác sĩ hướng dẫn. Để sử dụng máng tẩy trắng tại nhà, các bạn phải đến gặp bác sĩ để tiến hành các bước thăm khám tổng quát về răng miệng. Sau đó, bác sĩ sẽ đo kích thước răng để làm máng tẩy phù hợp với khuôn răng của bạn. Bên cạnh đó, bạn còn được bác sĩ hướng dẫn sử dụng loại thuốc tẩy răng để sử dụng mỗi ngày tại nhà. Do đó, với phương pháp này, các bạn tuyệt đối phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Phương pháp làm trắng răng bằng máng tẩy tại nhà được nhiều người lựa chọn vì mang lại nhiều tiện lợi. Cụ thể như: Tẩy trắng răng tại nhà có chi phí thấp, giúp mọi người tiết kiệm được một khoản tiền. Thực hiện tẩy răng tại nhà giúp mọi người linh động thời gian, không phải di chuyển, đi lại nhiều. Đặc biệt phù hợp với những người có công việc bận rộn, không có nhiều thời gian để đến nha khoa. Việc thiết kế máng tẩy trắng phù hợp với kích thước răng của từng người làm tăng độ hiệu quả của phương pháp này. Đảm bảo toàn bộ thuốc bên trong máng tẩy tiếp xúc tối đa với bề mặt răng, giúp răng trắng sáng, đều màu. 3. Các nguyên nhân khiến răng đổi màu Để thực hiện các bước tẩy trắng cho răng, trước tiên bác sĩ sẽ kiểm tra và xác định nguyên nhân khiến răng bị đổi màu. Tùy vào nguyên nhân và tình trạng của răng mà bác sĩ nha khoa sẽ lựa chọn phương pháp tẩy răng hiệu quả nhất. Vậy răng bị ố vàng hoặc có mảng nâu, đen xuất phát do đâu? Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến, khiến răng bị đổi màu: Do sử dụng nhiều những đồ ăn, thức uống có màu, chẳng hạn như coffee, trà, đồ ăn có sốt cà chua,... Người hút thuốc lá nhiều năm cũng khiến cho răng bị vàng. Mặc dù có đánh răng nhưng đánh răng không đúng cách, không loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, khiến cho các mảng vàng bám cứng trên răng. Lâu ngày, răng sẽ vàng rõ rệt do những mảng bám này. Bên cạnh đó, nguyên nhân khiến màu sắc răng xỉn màu sâu có thể do di truyền hoặc tuổi tác. Một số trường hợp bị đổi màu nâu do loại kem đánh răng có chứa hàm lượng Fluor cao hay kể cả nguồn nước bị nhiễm Fluor sử dụng lâu ngày. Ngoài ra, mẹ bầu hay trẻ nhỏ dùng thuốc kháng sinh Tetracycline nhiều cũng là một nguyên nhân. Nếu mẹ bầu sử dụng quá nhiều loại thuốc này thì có nguy cơ cao em bé sinh ra sẽ bị nhiễm màu răng. Vì nhiều nguyên nhân mà răng có thể không được trắng sáng tự nhiên hoặc bị ố vàng khiến phần lớn chúng ta cảm thấy khá tự ti. Do đó, ngoài việc tẩy răng, chúng tôi khuyến khích các bạn nên kiểm tra răng định kỳ để theo dõi tình trạng răng miệng của mình. Việc quan tâm và chăm sóc răng sẽ giúp bạn phòng ngừa và đẩy lùi nguy cơ mắc một số bệnh nghiêm trọng liên quan đến răng miệng. 4. Khi tẩy trắng răng có đau lắm không? Một số bạn còn e ngại trong việc tẩy răng vì sợ đau, tuy nhiên đó lại là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Thực tế, khi tẩy trắng răng, bạn sẽ không hề có bất kỳ cảm giác đau đớn nào. Một số ít trường hợp răng bị nhạy cảm nên có thể cảm thấy hơi ê buốt và nhanh chóng phục hồi trạng thái bình thường chỉ sau 1 - 3 ngày. Tuy nhiên, không phải vì thế mà các bạn chủ quan, lựa chọn bừa một phòng khám nào đó để thực hiện. Ngoài ra, việc tự ý làm trắng răng mà không được bác sĩ hướng dẫn cũng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó, nếu thuốc tẩy không chất lượng thì có thể răng sẽ bị tác động phụ, làm trôi lớp men của răng hoặc thay đổi cấu trúc răng. Do đó, các bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng chất lượng của các địa điểm phòng khám, bệnh viện. Từ đó, lựa chọn cho mình một nơi có thể an tâm thực hiện tẩy răng hay bất kì dịch vụ nào khác liên quan đến răng miệng. Mọi người không nên tự ý sử dụng phương pháp miếng dán trắng răng tại nhà mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Vì trước khi tiến hành phương pháp này, bạn cần được kiểm tra răng để lựa chọn một hình thức làm trắng răng phù hợp. Ngoài ra, nếu tự ý thực hiện, bạn cũng khó lựa chọn cho mình một loại thuốc tẩy chất lượng hoặc không biết sử dụng bao nhiêu thuốc cho mỗi lần. Do đó, để làm trắng răng, tốt nhất các bạn nên đến gặp bác sĩ tại các bệnh viện, phòng khám uy tín nhé! 5. Những đối tượng không nên tẩy trắng răng Việc giúp răng trắng sáng sẽ làm tăng thêm vẻ đẹp của răng miệng cũng như sắc đẹp của mỗi người nhưng không phải ai cũng có thể thực hiện. Một số bác sĩ khuyên bảo, những đối tượng sau đây không nên tẩy răng, cụ thể gồm: Tẩy trắng răng không nên thực hiện ở phụ nữ đang mang bầu hoặc trong quá trình cho con bú. Khi cấu trúc răng chưa được hoàn thiện, việc sử dụng hóa chất tẩy răng có thể gây ra một số ảnh hưởng xấu cho răng. Do đó, đối với trẻ em dưới 16 tuổi, bác sĩ khuyến khích không nên tẩy trắng răng để phòng ngừa nguy cơ dẫn đến một số bệnh do viêm lợi và tủy răng. Nếu bị dị ứng với thành phần có trong thuốc tẩy răng thì không nên thực hiện phương pháp này để phòng tránh những biến chứng về sau. Trên đây là một số chia sẻ cho các bạn về vấn đề tẩy răng. Hy vọng, với những thông tin này, mọi người đã hiểu rõ hơn về các phương pháp tẩy trắng răng cũng như những nguyên nhân khiến răng đổi màu. Từ đó, giúp bản thân có những biện pháp giúp răng được trắng sáng, chắc khỏe.
medlatec
1,412
Bệnh viêm đại tràng cấp và mạn tính Bệnh viêm đại tràng cấp và mạn tính là hai dạng thường gặp của bệnh viêm đại tràng. Viêm đại tràng cấp tính cần được hỗ trợ điều trị dứt điểm, tránh bệnh tái phát và chuyển mạn tính. Viêm đại tràng mạn tính gây những tổn thương nghiêm trọng cho người bệnh và rất khó hỗ trợ điều trị dứt điểm… 1. Viêm đại tràng cấp tính Phần lớn các trường hợp bị viêm đại tràng cấp tính là do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa qua miệng. Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus hoặc amip. Tùy theo cơ chế nhiễm khuẩn mà bệnh có những biểu hiện triệu chứng khác nhau. Bệnh viêm đại tràng cấp tính nếu không được chữa trị dứt điểm bệnh dễ bị tái phát và trở thành dạng mạn tính. Thông thường ở Việt Nam thường gặp 2 dạng viêm đại tràng cấp tính là: Viêm đại tràng cấp tính do lỵ trực tràng Shigella và viêm đại tràng cấp tính do lỵ amip Bệnh viêm đại tràng cấp tính nếu không được chữa trị dứt điểm bệnh dễ bị tái phát và trở thành dạng mạn tính. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc chữa bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng, để tránh các tác dụng phụ gây hại. Để đạt được hiệu quả hỗ trợ điều trị tốt nhất, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa, được tư vấn và chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị. Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp và gây những tổn thương nghiêm trọng với cơ thể người bệnh. 2. Viêm đại tràng mạn tính Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp và gây những tổn thương nghiêm trọng với cơ thể người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng “sẹo” ở niêm mạc đại tràng. Bên cạnh đó các dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu hoặc vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng. Bệnh viêm đại tràng mạn là sự tổng hợp của nhiều loại bệnh, sự phối hợp của nhiều cơ chế. Do vậy chỉ hỗ trợ điều trị ổn định chứ chưa hỗ trợ điều trị khỏi được hoàn toàn. Viêm đại tràng có triệu chứng gì? Triệu chứng nhận biết bệnh là: Mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt, gầy sút hốc hác. Theo các bác sĩ, viêm đại tràng gây đau bụng dưới. Những cơn đau bụng xuất hiện và thường là đau ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, vùng đại tràng góc gan, góc lách, đau lan dọc theo khung đại tràng, thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ, khi đau thường mót đi ngoài, đi ngoài được thì giảm đau, cơn đau dễ tái phát. Viêm đại tràng mạn tính còn biểu hiện qua những rối loạn đại tiện, thường là bệnh nhân đi tiêu lỏng nhiều lần một ngày hoặc là táo bón. Viêm đại tràng chữa như thế nào? Một khi đã mắc phải chứng viêm đại tràng mạn tính, bạn cần hỗ trợ điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm viêm đại tràng để chẩn đoán chính xác bệnh. Việc hỗ trợ điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài dùng thuốc, người bệnh cần có một chế độ ăn uống, thời gian làm việc, nghỉ ngơi phù hợp để hỗ trợ điều trị bệnh.
thucuc
665
Sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung Đây là một phương tiện vô cùng hữu hiệu trong việc khám phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, một trong những ung thư đứng hàng đầu ở phụ nữ hay mắc phải. Cùng với một đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm, Bệnh viện hy vọng sẽ góp một phần nhỏ trong công cuộc phòng chống ung thư tại Việt Nam, một căn bệnh mà nếu phát hiện sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng là mối quan tâm của toàn xã hội. 1. Ung thư cổ tử cung là gì? - Ung thư cổ tử cung (CTC) xảy ra khi các tế bào CTC bắt đầu phát triển ngoài sự kiểm soát của cơ thể, xâm nhập vào mô xung quanh và lan tràn khắp cơ thể. - Ung thư CTC đứng đầu trong các ung thư sinh dục nữ, nếu phát hiện sớm, việc chữa trị rất đơn giản và khỏi bệnh hoàn toàn. 2. Test PAP là gì? - Phương pháp phát hiện đơn giản và hiệu quả nhất để phát hiện sớm ung thư CTC là xét nghiệm tế bào học còn gọi là test PAP (Papanicolaou). - Bác sĩ khám CTC, dùng que bẹt bằng gỗ hoặc bàn chải nhỏ lấy tế bào ở CTC, phết lên lam kính, nhuộm Papanicolaou. Bác sĩ giải phẫu bệnh đọc dưới kính hiển vi để phát hiện các bất thường. - Mục đích của test PAP là tìm những tế bào bất thường, tế bào ung thư hay phát hiện các bệnh lý khác như viêm nhiễm do vi khuẩn, virus HPV, nấm, trùng roi v. v. &#160;3. Cần làm test PAP khi nào? - Phụ nữ cần làm test PAP 3 năm 1 lần kể từ 3 năm sau quan hệ tình dục lần đầu; 1 năm 1 lần sau 40 tuổi. - Cần thử test PAP ngoài kinh nguyệt, tốt nhất vào ngày thứ 10 đến ngày thứ 20 của chu kỳ kinh. &#160; Bệnh nhân cần chuẩn bị để cho xét nghiệm có độ chính xác cao: &#160; + Không làm xét nghiệm này vào ngày có kinh, + Không thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ trước khi xét nghiệm, + Không quan hệ tình dục trong vòng 48 giờ trước khi xét nghiệm, + Không đặt nút gạc, các loại bọt, keo tránh thai hoặc các loại kem, thuốc đặt âm đạo trong vòng 48 giờ trước khi làm xét nghiệm. 4. Soi cổ tử cung là gì ? Soi cổ tử cung là khám cổ tử cung và âm đạo bằng máy soi có nguồn chiếu sáng và phóng đại 2-25 lần để nhìn được rõ các tổn thương. Có thể soi cổ tử cung kết hợp chấm acid acetic hoặc dung dịch lugol. Qua máy soi có thể quan sát bề mặt cổ tử cung, vùng chuyển dạng, hệ thống mạch máu, mô đệm một cách chi tiết qua đó có thể phát hiện được những vùng bất thường. &#160; Soi cổ tử cung được sử dụng để: - Đánh giá các tổn thương tiền ung thư và ung thư; - Xác định mức độ lan rộng của tổn thương; - Hướng dẫn cho sinh thiết các vùng nghi ngờ bất thường; - Hỗ trợ định vị cho việc đốt lạnh, khoét chóp. TS, BS. Tạ Văn Tờ - Trưởng khoa Giải phẫu bệnh - Tế bào, Bệnh viện K
medlatec
559
Giải đáp thắc mắc: tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? Khi não bộ bị tổn thương, chức năng của các cơ quan suy giảm nghiêm trọng, sinh hoạt hàng ngày gặp nhiều khó khăn. Một trong những tổn thương nguy hiểm nhất chính là tình trạng tụ máu não. Nếu không may mắc phải căn bệnh này, người bệnh nên điều trị theo phương pháp nào, liệu tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? 1. Tìm hiểu chung về tình trạng tụ máu não Chấn thương vùng đầu là vấn đề khá nguy hiểm, đây có thể là nguyên nhân khiến mạch máu trong khu vực này bị tổn thương, vỡ và máu tụ lại ở một chỗ. Hiện tượng này còn được biết đến với tên gọi là tụ máu não. Trên thực tế, sau khi vỡ thành mạch, máu có thể tụ ở nhiều vị trí khác nhau trong não bộ, ví dụ như động mạch, mao mạch hoặc có thể ở tính mạch. Nhìn chung, mọi người không nên chủ quan sau khi chấn thương vùng đầu dù với mức độ nhẹ. Tốt nhất, chúng ta nên đi kiểm tra để sớm phát hiện tình trạng máu tụ. Tìm hiểu về bệnh tụ máu não, chúng ta sẽ biết hai dạng bệnh thường gặp hiện nay là: tụ máu ở dưới màng cứng hoặc ngoài màng cứng của nội sọ. Dù hiện tượng tụ máu não ở xảy ở đâu với mức độ nào đi chăng nữa, việc điều trị vẫn được ưu tiên đặt lên hàng đầu. Nếu không theo dõi và điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng. Không thể phủ nhận rằng tụ máu não là vấn đề hết sức nghiêm trọng, chính vì thế nhiều người thắc mắc bệnh nhân tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? 2. Những di chứng xấu do tụ máu não gây ra Bất cứ bệnh lý nào xảy ra ở não bộ cũng tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe, ảnh hưởng tới khả năng vận động, suy nghĩ và cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân, tình trạng tụ máu não cũng không là ngoại lệ. Như đã phân tích ở trên, nếu hiện tượng tụ máu não không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tổn thương sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Các bác sĩ cho biết, máu não tụ ở não thất là tình trạng nguy hiểm, đáng lo ngại nhất. Chúng ảnh hưởng tới khả năng điều khiển của não bộ, mọi vận động, suy nghĩ của người bệnh đều bị hạn chế. Thậm chí, nếu không điều trị theo phác đồ phù hợp, bệnh sẽ diễn biến theo chiều hướng tiêu cực và để lại những hậu quả khó lường. Bên cạnh đó, khi máu tràn vào não thất, bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng đột quỵ mạch máu não, đa số những bệnh nhân này đều phải sống cả đời với những biến chứng xấu. Nhiều người không thể qua khỏi vì tác động của đột quỵ mạch máu não quá nặng nề. 3. Các phương pháp điều trị tụ máu não Trước khi giải đáp thắc mắc: tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không, chúng ta cần nắm được những phương pháp điều trị bệnh này. Điều trị bằng thuốc và phẫu thuật là hai cách trị tụ máu não được áp dụng phổ biến hiện nay. Tùy vào mức độ tổn thương và vị trí máu tụ ở não bộ, các bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Ba cấp độ tụ máu não thường gặp đó là cấp tính, bán cấp tính và mãn tính. Cụ thể, tình trạng máu não tụ cấp tính xảy ra khi các triệu chứng xuất hiện sau khi bạn gặp chấn thương vùng đầu. Nếu triệu chứng xuất hiện trong một vài ngày tiếp theo thì khả năng cao bệnh nhân bị máu não tụ cấp tính. Nghiêm trọng hơn cả là tình trạng máu não tụ cấp độ mãn tính với các triệu chứng hình thành sau một vài tháng. Đối với bệnh nhân tụ máu não cấp tính, cách điều trị bằng thuốc thường được ưu tiên để kiểm soát sức khỏe, loại bỏ máu tụ. Nếu được chữa tụ máu não bằng thuốc, chúng ta nên tuân thủ theo hướng dẫn và kê đơn của bác sĩ thay vì tự ý sử dụng dược phẩm. Việc sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng, giảm chất lượng điều trị bệnh. Vậy bệnh nhân tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? Trên thực tế, chỉ khi khu vực máu não tụ quá lớn thì bác sĩ mới chỉ định phẫu thuật. Ca phẫu thuật loại bỏ máu tụ ở não khá phức tạp nên cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết. Ngoài ra, để tăng hiệu quả điều trị, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng về khả năng vận động và ngôn ngữ, phương pháp vật lý trị liệu được nhiều bác sĩ tin dùng. Thông thường, vật lý trị liệu sẽ được kết hợp song song với điều trị bằng thuốc hoặc sau khi bệnh nhân phẫu thuật thành công. 4. Giải đáp thắc mắc: bệnh nhân tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân tụ máu não không bắt buộc phải phẫu thuật, phương pháp này thường áp dụng đối với bệnh nhân có tình trạng bệnh nặng, khu vực có máu tụ rộng,… Với sự phát triển của công nghệ và y học, ngày nay phẫu thuật loại bỏ tụ máu não thường sử dụng kỹ thuật nội soi, nhờ vậy việc xác định vị trí có máu tụ, cầm máu và loại bỏ máu tụ ra ngoài diễn ra thuận lợi và an toàn hơn. Bên cạnh kỹ thuật mổ nội soi, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật dẫn hoặc mở một phần hộp sọ để loại bỏ máu tụ. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn bệnh nhân tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không thì câu trả lời là có. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân có máu tụ ở não thùy chẩm, thùy đỉnh, thùy trán, não thất và tiểu não phải tiến hành phẫu thuật khẩn cấp, tránh những diễn biến xấu của bệnh. Để ca phẫu thuật diễn ra thành công, người thân nên chủ động hỏi bác sĩ về những điều cần chuẩn bị, cả về thể chất lẫn tinh thần. Sau khi đã hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân cũng mất một thời khoảng thời gian để bình phục, sự chăm sóc chu đáo của người thân trong gia đình sẽ là động lực giúp họ mau khỏe mạnh. Hy vọng rằng qua bài viết trên mọi người đã tìm được lời giải đáp cho thắc mắc: bệnh nhân tụ máu não cần phải phẫu thuật hay không? Ngày nay, với sự tiến bộ của y học, mọi người có thể an tâm hơn phần nào trong quá trình điều trị, loại bỏ máu tụ.
medlatec
1,234
Thoái hóa cột sống thắt lưng hay gặp ở đối tượng nào? Thoái hóa cột sống thắt lưng khiến người bệnh đau nhức khi vận động, tê bì các chi, rối loạn tiền đình, teo cơ, liệt tứ chi, thậm chí tàn phế… Điều này ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt cũng như công việc. Thoái hóa cột sống có nguy hiểm không? 1. Triệu chứng thường gặp của thoái hóa cột sống vị trí thắt lưng Những người thoái hóa cột sống thường là những người trung niên, người lớn tuổi. Triệu chứng thoái hóa cột sống phổ biến thường gặp có thể là: – Đau, cứng khớp, tăng lên khi vận động hoặc ngồi, đứng lâu trong một thời gian dài, giảm đi khi nghỉ ngơi. – Đau vùng lưng dưới, đau lan xuống mông, lan sang bẹn và sau đùi. Có trường hợp còn đau lan xuống bắp chân, cẳng cân và cả bàn chân. – Tê bì tay chân, cầm nắm khó khăn, yếu chi – Sự phối hợp giữa chân và tay kém đi, không nhịp nhàng, dễ ngã, dễ mất thăng bằng – Co thắt cơ, đau cơ bắp – Đau đầu – Khu vực đốt sống viêm sờ vào có triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau. – Người bệnh bị một thời gian có xu hướng gù, cong vẹo cột sống. – Gây cứng cột sống, vận động khó khăn, đặc biệt là vào buổi sáng. – Có âm thanh lạo xạo, lục cục mỗi khi bệnh nhân vận động, cúi người, ưỡn ngực… – Bệnh nhân có dấu hiệu không kiểm soát được đại tiểu tiện 2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thoái hóa cột sống Thoái hóa cột sống nguyên nhân chủ yếu thường do do sụn khớp và đĩa đệm phải chịu áp lực lớn, thường xuyên, liên tục trong thời gian. Nguyên nhân này dẫn đến hậu quả là phần sụn và xương dưới sụn bị tổn thương. Đồng thời làm giảm tính đàn hồi đĩa đệm, xuất hiện bao xơ cứng. 2.1 Lão hóa cơ thể Theo tuổi tác, xương khớp cũng dần dần thoái hóa. Khiến cho người bệnh di chuyển khó khăn, đau đớn mỗi khi vận động. Lão hóa khiến các thành phần sụn khớp giảm đi, dễ hình thành thoát vị đĩa đệm, thoái hóa. Tốc độ lão hóa tăng dần từ 30 tuổi đổ đi. 2.2 Bệnh nghề nghiệp Người hay đi giày cao gót, hay ngồi lâu một chỗ, hay đứng nhiều, bưng bê, mang vác nặng sai tư thế… gây áp lực lên cột sống trong thời gian dài, tăng nguy cơ bị thoái hóa hơn. 2.4 Dinh dưỡng Ăn uống thiếu chất trong thời gian dài, khiến xương khớp trở nên suy yếu, dễ mắc các bệnh lý thoái hóa. Đồ ăn có nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thức uống có ga, cà phê, chất kích thích, bia rượu… làm ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi trong xương khớp. 2.5 Chấn thương Ngã, tai nạn… có thể gây tổn thương đĩa đệm, gây gãy xương, hình thành gai xương. Lâu dần, có thể trở thành thoái hóa cột sống. 2.6 Di truyền Gia đình có người bị bệnh lý cột sống như: hẹp đốt sống, vẹo cột sống, gai đôi cột sống… thì những người trong gia đình cũng có nguy cơ bị. Đau thắt lưng hông do thoái hóa ảnh hưởng đến đi lại, sinh hoạt của bệnh nhân 3. Thoái hóa cột sống liệu có nguy hiểm? Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, thoái hóa đốt sống lưng có thể hình thành: 3.1 Gai cột sống Khi lớp sụn khớp bị bào mòn, cơ thể có cơ chế tự chữa lành, bằng cách kích thích hình thành gai xương. Gai cột sống làm biến dạng đầu xương, châm vào các mô mềm, rễ thần kinh xung quanh. 3.2 Thoát vị đĩa đệm Thoái hóa cột sống gây tổn thương đĩa đệm, khiến phần nhân nhầy trượt ra khỏi vị trí ban đầu, chèn ép vào dây thần kinh và tủy sống. 3.3 Rối loạn đại tiểu tiện Thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh, đặc biệt là đám rối thần kinh đuôi ngựa. Điều này có thể làm mất kiểm soát ruột, bàng quang, gây đại tiểu tiện không tự chủ, thậm chí là rối loạn chức năng tình dục. 3.4 Chèn ép rễ thần kinh Gai xương và nhân nhầy của đĩa đệm trượt ra khỏi vị trí, chèn ép vào rễ thần kinh gần đó. Khiến cho bệnh nhân có cảm giác đau và tê ngứa tay chân, đau thần kinh tọa, hội chứng đau cổ vai gáy, thậm chí có những tổn thương gây tàn phế. 3.5 Đau đầu, chóng mặt Động mạch nuôi dưỡng bị chèn ép, bệnh nhân có những triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu. 3.6 Yếu chi Chèn ép tủy sống, thần kinh dẫn truyền, bệnh nhân có triệu chứng đau yếu tứ chi, vận động khó khăn thậm chí bị liệt. 4. Đối tượng nguy cơ dễ mắc thoái hóa cột sống  – Tiền sử gia đình có người bị bệnh lý cột sống – Tăng cân nhanh, béo phì – Người ít vận động, lười tập thể dục, hay nằm, ngồi nhiều – Có tiền sử ngã, chấn thương, phẫu thuật cột sống – Hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động, làm tăng nguy cơ thoát vị – Tính chất công việc phải: đứng, đi lại, ngồi, bê vác… nhiều, làm tăng áp lực lên cột sống trong thời gian dài. Ví dụ như: bác sĩ mổ, công nhân, thợ cắt tóc… – Người bị bệnh tự miễn: viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp… – Bệnh nhân bị trầm cảm, lo âu 5. Phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống bằng cách nào? Để phòng ngừa và chung sống hòa bình với bệnh thoái hóa cột sống, chúng ta cần thực hiện một số biện pháp sau: 5.1 Uống thuốc theo chỉ định Uống thuốc đầy đủ theo chỉ định, tập thêm các bài tập tại nhà để giúp giãn cột sống, giảm đau, giảm áp lực lên cột sống. 5.2 Thay đổi tư thế Thay đổi tư thế thường xuyên khi phải đứng nhiều hoặc ngồi nhiều. Một khoảng thời gian nghỉ ngơi 3 – 5 phút sau khi phải đứng, ngồi liên tục 50 phút sẽ giúp giảm áp lực lên cột sống rất nhiều. 5.3 Khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng nên nâng vật đúng tư thế Nâng đồ vật hoặc bưng bê đúng chiều sinh lý của cột sống, hạn chế tổn thương cột sống, giảm áp lực lên đĩa đệm. 5.4 Vận động Tăng cường tập luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày, giúp cột sống linh hoạt hơn, hạn chế co cơ cứng khớp. 5.5 Tránh để tăng cân Giữ chỉ số cơ thể ở mức BMI 18,5 đến 23. Giúp giảm gánh nặng lên hệ cơ xương khớp. 5.6 Dinh dưỡng Ăn uống đủ chất, hạn chế thuốc lá, rượu bia, cà phê, chất kích thích… giúp việc hấp thu canxi vào xương khớp tốt hơn. 5.7 Nghỉ ngơi nhiều hơn khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng Khi đau nhiều hãy nghỉ ngơi, để giảm triệu chứng đau, giảm tổn thương thêm các phần xung quanh. 5.8 Thuốc giảm đau Sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng làm hại gan thận. 5.9 Hạn chế vận động nhanh, mạnh Vận động nhanh, mạnh khi đang ngồi hoặc đứng lâu dễ gây hiện tượng lệch đĩa đệm, trật khớp. Nguyên nhân là do người bị thoái hóa khi đứng, ngồi lâu rất dễ bị cứng khớp, cột sống đang bị tổn thương, với di chuyển mạnh rất dễ gây tổn thương nặng. Trường hợp này dễ gặp ở người già, người lớn tuổi trông cháu nhỏ, chạy theo cháu rất dễ ngã, trượt đĩa đệm.
thucuc
1,342
Nhiễm trùng uốn ván có nguy hiểm không và cách phòng ngừa Uốn ván là căn bệnh mà các chuyên gia Y tế khuyến cáo cần đề phòng khi xuất hiện những vết thương hở. Vậy nhiễm trùng uốn ván là gì, bệnh này có nguy hiểm không và cách phòng ngừa bệnh là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu tường tận hơn về căn bệnh này. 1. Nhiễm trùng uốn ván là gì? Bệnh uốn ván, còn được gọi là Tetanus, là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Vi khuẩn này thường tồn tại trong đất bẩn, cống rãnh và phân của động vật và có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các vết thương hở. Khi vi khuẩn tiếp xúc với các vết thương ngoài da, chúng sinh sôi và tiết ra một loại độc tố gọi là Tetanus exotoxin. Độc tố này trực tiếp tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây ra các triệu chứng như co cứng các cơ, co giật, suy hô hấp, tạo nên tình trạng nhiễm trùng uốn ván. Vi khuẩn này thường tồn tại trong đất bẩn, cống rãnh và phân của động vật và có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các vết thương hở Có một số nguyên nhân phổ biến gây nhiễm trùng uốn ván, bao gồm: – Các vết thương sâu do đinh, dao, mảnh vụn gỗ bẩn và vết cắn của động vật. – Phụ nữ có nguy cơ cao bị uốn ván nếu do trong quá trình sinh hoặc nạo phá thai không được sử dụng dụng cụ y tế đã được vệ sinh sạch sẽ. – Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm uốn ván nếu dụng cụ cắt rốn, chăm sóc rốn hoặc tay của người đỡ đẻ không được vệ sinh đúng cách. – Trẻ nhỏ cũng có thể mắc uốn ván khi sử dụng các dụng cụ y tế không vệ sinh để băng vết thương,… 2. Nhiễm trùng uốn ván có thể gây nguy hiểm không? Nhiễm trùng uốn ván là một tình trạng rất nguy hiểm, với nguy cơ tử vong cao lên đến 20-90%. Tỷ lệ tử vong này cao nhất ở trẻ sơ sinh, lên tới 95%, do cơ thể trẻ sơ sinh còn non nớt và chưa đủ khả năng chống lại vi khuẩn. Người bị mắc uốn ván ngay cả khi may mắn sống sót qua giai đoạn nguy kịch, vẫn có thể gặp phải các di chứng như: – Co thắt và co giật các cơ, có thể dẫn đến xuất huyết trong cơ thể. – Gãy xương sống hoặc các xương khác đều có thể xảy ra bị căng cứng các cơ. – Tăng huyết áp, rối loạn tim mạch, nhịp tim không đều và thậm chí hôn mê. – Suy hô hấp, viêm phổi và các loại nhiễm trùng khác như nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da, xuất huyết tiêu hóa. – Nguy cơ tử vong cao đối với trẻ em, người già và những người phát hiện bệnh muộn. Người bị nhiễm trùng uốn ván ngay cả khi may mắn sống sót qua giai đoạn nguy kịch, vẫn có thể gặp phải các di chứng Uốn ván hiện vẫn là một trong những nguyên nhân top đầu gây tử vong ở nhiều nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ, đặc biệt là trong cộng đồng dân số nông thôn và vùng nhiệt đới. Theo các chuyên gia, mọi độ tuổi đều có nguy cơ mắc uốn ván, nhưng đặc biệt phổ biến và nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai khi không được tiêm chủng vắc xin uốn ván trong quá trình mang thai. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), uốn ván ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu, đặc biệt là ở những khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp và hạn chế trong việc cung cấp sinh nở an toàn và chăm sóc rốn. Trong số trẻ sơ sinh bị uốn ván, có từ 80-100% sẽ tử vong. Năm 2019, nghiên cứu về Gánh nặng bệnh tật toàn cầu ước tính tổng cộng có hơn 73.000 trường hợp mắc uốn ván, trong đó có hơn 27.000 trường hợp là trẻ sơ sinh mắc uốn ván. Những trẻ sơ sinh sống sót sau khi mắc uốn ván vẫn có thể gặp phải các biến chứng nghiêm trọng và kéo dài về thần kinh, hành vi và trí tuệ. 3. Biện pháp ngăn ngừa mắc bệnh uốn ván Để ngăn ngừa bệnh uốn ván, bạn nên tuân thủ một số biện pháp dưới đây: – Đầu tiên, khi có vết thương trên da, người bệnh cần rửa sạch và sát trùng vết thương. Nên để vết thương hở, không bịt kín để tránh nhiễm trùng. Trong trường hợp bị dẫm phải vật nhọn, cần xử lý vết thương ngay lập tức và đi đến bệnh viện để được kiểm tra và tiêm phòng để phòng ngừa bệnh uốn ván trong vòng 24 giờ sau khi bị thương. Luôn giữ vết thương sạch sẽ để tránh nhiễm trùng và nguy cơ tổn thương. – Việc tiêm vắc xin là biện pháp đơn giản và hiệu quả cao để ngăn ngừa bệnh uốn ván. Đặc biệt, vắc xin uốn ván nên được tiêm chủng để dự phòng bệnh cho tất cả mọi người, bao gồm trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ vị thành niên, người lớn, phụ nữ chuẩn bị mang thai, phụ nữ đang mang thai và người cao tuổi. Phác đồ tiêm vắc xin thường bao gồm 3 mũi cơ bản và các mũi tiêm nhắc lại mỗi 10 năm. Tuỳ theo khuyến cáo của từng quốc gia và tùy vào từng đối tượng sẽ có lịch tiêm khác nhau. – Đối với trẻ nhỏ, vắc xin phòng bệnh uốn ván thường được kết hợp với vắc xin khác để giảm số lượng mũi tiêm và giảm đau cho trẻ. Việc cha mẹ nắm vững phác đồ tiêm vắc xin uốn ván cũng rất cần thiết để giúp đảm bảo cho bé được tiêm đúng thời gian, đủ số liều, nhằm duy trì miễn dịch chống lại bệnh. – Đặc biệt, thai phụ cũng là nhóm đối tượng quan trọng cần được tiêm vắc xin uốn ván để ngăn ngừa bệnh uốn ván cho mẹ trong thai kỳ và tránh tình trạng uốn ván ở trẻ sơ sinh. Theo các chuyên gia y tế khuyến cáo, việc tự bảo vệ bản thân và thực hiện tiêm phòng ngay từ khi chưa có vết thương là một phương pháp phòng ngừa chủ động, tốt hơn là phòng bệnh hơn chữa bệnh. Điều này giúp cơ thể sản sinh sẵn miễn dịch chống lại bệnh khi cần thiết, tránh những rủi ro đến sức khỏe và tính mạng do không kịp chạy chữa vì bệnh uốn ván tiến triển cực kỳ nhanh chóng.
thucuc
1,196
Hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không? Cách phòng, trị bệnh Hở van tim 3 lá 1/4 là một căn bệnh rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, rất khó phát hiện ra căn bệnh này bởi bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. Đa số trường hợp phát hiện một cách tình cờ khi kiểm tra sức khỏe hoặc khám một vấn đề khác, hoặc khi bệnh đã ở giai đoạn nặng hơn. Vậy bệnh này có nguy hiểm không, cần làm gì để phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Hở van tim 3 lá 1/4 là gì? Như chúng ta đã biết, tim được cấu tạo từ 4 buồng, mỗi buồng sẽ thực hiện một chức năng khác nhau, bao gồm 2 tâm thất dưới và 2 tâm nhĩ trên. Chúng được liên kết với nhau bằng hệ thống van tim. Van tim chính là bộ phận dùng để điều chỉnh lượng máu vào và ra khỏi tim ở giữa các buồng. Các van này có thể tự mở để cho máu chảy vào, hoặc có thể tự đóng để kiểm soát lượng máu đang lưu thông. Vị trí của van 3 lá là ở giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải. Hở van tim 3 lá là tình trạng van 3 lá không thể đóng kín, làm máu không thể đi xuống tâm thất phải và sẽ chảy ngược trở lại tâm nhĩ. Điều này đã làm tim phải hoạt động nhiều hơn để tăng co bóp. Hẹp van 3 lá kéo dài có thể gây suy giảm chức năng tim. Thực tế, hở van tim 3 lá có thể chia thành 4 mức độ: – Hở 1/4 – Hở  2/4 – Hở 3/4 – Hở 4/4 Hở van tim 3 lá mức 1/4 là tình trạng máu bị bơm ngược trở lại tâm nhĩ nhẹ nhất. 2. Nguyên nhân gây bệnh Một số nguyên nhân chính có thể gây ra hở van tim tim 3 lá như: – Người bệnh bị hẹp tâm thất phải: do tâm thất phải có nhiệm vụ phải bơm máu từ tim về phổi, nhưng khi tâm thất bị hẹp, đồng nghĩa với việc tim phải hoạt động mạnh hơn để tâm thất giãn ra. Điều này lâu dần sẽ gián tiếp làm hở van 3 lá. – Sử dụng thuốc giảm cân: trong thuốc giảm cân thường chứa phentermine và fenfluramine, hai chất này có thể gây hở van tim 3 lá – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới van ba lá, lâu dần sẽ dẫn đến hở van tim 3 lá – Một số nguyên nhân khác như: viêm khớp dạng thấp, chấn thương lồng ngực,… – Do tác dụng phụ của một số loại thuốc 3. Van tim 3 lá bị hở 1/4 cố triệu chứng gì? Ở giai đoạn này, bệnh thường không xuất hiện triệu chứng cụ thể. Hiện nay có tới 50-60% người bệnh không xuất hiện triệu chứng khi mắc phải bệnh hở van tim mức độ này. Đa số trường hợp phát hiện một cách tình cờ khi kiểm tra sức khỏe hoặc khám một vấn đề khác. Tuy nhiên, nếu bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng hơn người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như: – Giảm khả năng vận động mạnh, cơ thể mệt mỏi, khó thở – Rối loạn nhịp tim: thường xuyên cảm thấy lo lắng, bồn chồn, đánh trống ngực – Tĩnh mạch cổ đập nhanh hơn bình thường – Tăng cân đột ngột bất thường, chân bị sưng phù Bệnh nhân bị hở van 3 lá 1/4 thường không biểu hiện triệu chứng nhưng trong một số trường hợp bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, khó thở nhẹ…. 4. Hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không? Hở 1/4 là mức độ nhẹ nhất trong sự tiến triển của bệnh hở van 3 tim 3 lá. Nếu bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng gì bất thường thì bệnh không quá nguy hiểm nên không nhất thiết phải điều trị. Nhưng khi chúng ta xuất hiện một số biểu hiện như: khó thở khi gắng sức, khi lao động nặng, mệt mỏi, rối loạn nhịp tim, đau tức ngực,…thì chúng ta cần đến khám ngay tại các bệnh viện uy tín. Hở van tim 3 lá có thể chính là hậu quả của một số bệnh lý nguy hiểm như: nhồi  máu cơ tim, thấp tim,…vì thế khi chẩn đoán bệnh hở van tim, người bệnh thường được đánh giá thêm về những căn bệnh khác. Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị kèm một số bệnh như: hở van tim 2 lá, tăng áp lực động mạch phổi,… Ngoài ra, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành suy tim. Vì thế người bệnh cần thăm khám định kì có phác đồ điều trị phù hợp. 5. Phương pháp điều trị hiện nay Với những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy khó thở khi gắng sức thì chỉ cần hạn chế vận động, thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp. 5.1 Thay đổi lối sống giúp cải thiện bệnh hở van tim 3 lá 1/4 Những bệnh nhân bị hở van ở mức độ này thường chưa cần điều trị. Thay vào đó bệnh nhân cần thực hiện lối sống lành mạnh với các biện pháp như: – Không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích như cafe, rượu bia,… – Giảm áp lực , stress trong công việc, học tập – Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe, lưu thông khí huyết. Tuy nhiên không nên tập những bài thể dục mạnh, bởi chúng sẽ làm ảnh hưởng tới nhịp tim. Người bệnh chỉ nên đi bộ, tập yoga, đạp xe,… – Bổ sung các chất dinh dưỡng như chất xơ, thực phẩm giàu vitamin – Người bệnh cần ăn nhạt và hạn chế đường – Không sử dụng các thực phẩm đồ ăn nhanh, đồ dùng đóng hộp, hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol, chứ nhiều dầu mỡ,… – Cần điều trị triệu để các bệnh nhiễm khuẩn kèm theo ở đường hô hấp như viêm họng, viêm răng lợi,… Đây cũng là những biện pháp được khuyến khích giúp phòng tránh bệnh hở van 3 lá và các bệnh tim mạch nói chung. Thay đổi lối sống là phương pháp chủ yếu trong điều trị hở van 3 lá nhẹ. 5.1. Điều trị hở van tim 3 lá 1/4 bằng phương pháp nội khoa Trong một số ít trường hợp, bệnh nhân sẽ được sử dụng một số loại thuốc điều trị như: – Thuốc chống đông máu – Thuốc chống loạn nhịp tim – Thuốc kháng sinh, đặc biệt những trường hợp hở van do nhiễm khuẩn Các loại thuốc này có tác dụng giảm triệu chứng nếu co và phòng ngừa các biến chứng của bệnh hở van tim gây ra. Bạn nên thăm khám sớm để được bác sĩ tư vấn hoặc kê đơn điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình. Như vậy, bệnh hở van tim 3 lá 1/4 không quá nguy hiểm nhưng nếu không có phương án cải thiện kịp thời cũng rất dễ gây ra những biến chứng không mong muốn. Để bệnh không tiến triển nghiêm trọng hơn, mỗi người chúng ta cần tự ý thức phòng ngừa và đi khám thường xuyên để phát hiện sớm và kiểm soát bệnh kịp thời.
thucuc
1,304
Công dụng thuốc Macoxy Thuốc Macoxy 200 có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil với hàm lượng 200mg. Macoxy được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Macoxy giúp người dùng có thể tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả. 1. Thuốc Macoxy là thuốc gì? Thuốc Macoxy là thuốc gì? Thuốc Macoxy là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Macoxy được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được đóng gói theo hộp 1 vỉ x 6 viên.Thuốc Macoxy có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil 200mg và một số các thành phần tá dược khác vừa đủ một viên. 2. Thuốc Macoxy có công dụng gì? Thuốc Macoxy mang tính chất dược lực của hoạt chất Cefpodoxim proxetil. Đó là một loại kháng sinh khi được dung nạp vào trong cơ thể con người, có thể chống lại các loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) thông qua việc Acyl hóa các Enzym tạo liên kết màng tế bào dẫn đến không tổng hợp được Peptidoglyocan và ức chế tạo thành màng tế bào.Thành phần Cefpodoxim proxetil khi vào cơ thể thuốc sẽ đạt tính sinh khả dụng trong khoảng 50% và khoảng 30% thuốc khi liên kết với Protein huyết thanh. Quá trình diễn ra bán hủy trong cơ thể đạt khoảng 2 giờ và sau đó sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể người bệnh theo đường thận.Thuốc Macoxy được chỉ định sử dụng điều trị cho người bệnh trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm: Bị viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Điều trị viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Macoxy 3.1. Cách sử dụng thuốc. Thuốc Macoxy 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được dung nạp vào trong cơ thể theo đường uống, theo viên.Người bệnh lưu ý, không nên bẻ đôi hay nhai thuốc trong quá trình uống thuốc, bạn có thể dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội khi uống thuốc.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Macoxy 200 phụ thuộc vào từng đối tượng về độ tuổi, cân nặng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng Macoxy phù hợp.Đối với người lớn:Điều trị bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: Liều sử dụng thuốc là 100mg Macoxy trong 1 ngày, với quá trình sử dụng là 10 ngày.Điều trị bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Liều sử dụng thuốc là 200mg Macoxy trong 1 ngày, chia ra làm 2 liều uống, quá trình điều trị là 14 ngày.Điều trị bệnh nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Liều sử dụng thuốc duy nhất là 200mg Macoxy.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Liều sử dụng thuốc là 100mg Macoxy trong 1 ngày, với quá trình điều trị là 7 ngày.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều sử dụng thuốc là 400mg Macoxy trong 1 ngày, chia ra làm 2 lần uống mỗi lần 200mg, quá trình điều trị từ 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính ở trẻ: Liều sử dụng thuốc là 10mg/kg/ngày. Liều tối đa cho trẻ là 400mg Macoxy/ngày, được chia ra làm 2 lần uống. Quá trình điều trị trong 10 ngày.Điều trị bệnh viêm họng và viêm amidan: Liều sử dụng thuốc là 10mg/kg/ngày. Liều sử dụng tối đa là 200mg Macoxy/ngày, được chia làm 2 lần uống. Quá trình điều trị trong 10 ngày.Đối với những người bệnh suy thận: Có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút thì được chỉ định sử dụng thuốc Cefpodoxime cùng với thức ăn. Khoảng cách sử dụng thuốc giữa các liều nên được tăng đến 24 giờ.Đối với bệnh nhân bị bệnh xơ gan: Khi sử dụng thuốc Cefpodoxime để điều trị bệnh thì không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc. 4. Thuốc Macoxy không sử dụng trong trường hợp nào? Thuốc Macoxy không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Cefpodoxime proxetil và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Không dùng thuốc Macoxy 200 cho những người bệnh bị bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin để đề phòng các rủi ro không đáng có gây nguy hiểm cho người bệnh. 5. Cần làm gì khi sử dụng thuốc Macoxy quá liều? Trong trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Macoxy 200 quá liều cho phép sử dụng rất có thể làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ với dấu hiệu như: Bị dị ứng, phát ban, tiêu chảy, nôn, buồn nôn. Khi đó người bệnh cần lập tức ngừng sử dụng thuốc Macoxy và nhanh chóng đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất, bệnh viện để được xử lý kịp thời. Người nhà nhớ mang theo các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng đi cùng. 6. Tương tác thuốc Macoxy Dưới đây là một số tương tác thuốc Macoxy đã được báo cáo như:Thuốc Cefpodoxime proxetil sử dụng kết hợp với thuốc thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 sẽ làm có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Macoxy 200mg, làm cho nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30%.Khi kết hợp dùng chung Cefpodoxime cùng với hợp chất được biết là gây độc cho thận thận, nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận trong quá trình điều trị.Khi chỉ định thuốc Cefpodoxime với Probenecid sẽ làm cho nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương gia tăng.Thành phần Cephalosporins trong thuốc sẽ làm thay đổi các giá trị xét nghiệm như làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Trước khi người bệnh được chỉ định điều trị bằng thuốc Macoxy hãy cung cấp các thuốc hiện đang sử dụng cho bác sĩ thăm khám hoặc dược sĩ để tránh bị tương tác thuốc không có lợi trong quá trình điều trị. 7. Tác dụng phụ của thuốc Macoxy Trong quá trình sử dụng thuốc Macoxy, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Một số các tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm:Hay gặp:Rối loạn hệ tiêu hóa như: Đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng.Hiếm khi xảy ra:Bị rối loạn thần kinh như: Bị chóng mặt, đau đầu, co giật...Rối loạn hệ hô hấp với các triệu chứng điển hình như: Thở khò khè, ho, đau thắt ngực, hô hấp khó khăn....Gây ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.Người bệnh khi gặp phải bất kỳ các biểu hiện/ triệu chứng bất thường nào hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị để có thêm tư vấn tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 8. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Macoxy
vinmec
1,237
Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể là  phương pháp hiệu quả giảm tối đa sự xâm lấn cơ thể. Tuy nhiên nhiều người còn chưa biết về phương pháp này, dưới đây chúng tôi cung cấp một vài thông tin cụ thể để bạn đọc tham khảo. 1. Tán sỏi ngoài cơ thể cho sỏi niệu quản: Nguyên lý hoạt động, chỉ định 1.1 Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể là gì? Sỏi tiết niệu rất đa dạng, bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và một số trường hợp có cả sỏi niệu đạo, trong đó, sỏi thận và niệu quản chiếm khoảng 70% trường hợp. Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp sử dụng sóng xung kích hội tụ tập trung vào viên sỏi để phá vỡ sỏi. Khi được tán sỏi, bệnh nhân không hề bị bất kỳ một can thiệp nào khác vào cơ thể. Trong khoảng thời gian 7-15 ngày, các mảnh sỏi vụn sẽ tự thoát ra qua niệu quản, xuống bàng quang và theo đường tiểu ra ngoài. Nguyên lý chính là dùng sóng chấn động từ ngoài cơ thể tập trung vào một tiêu điểm với một áp lực cao làm vỡ hoặc làm vụn sỏi thành bụi nhỏ, sau đó bài tiết ra ngoài. Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng đối với sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận có kích thước <1cm. Vậy nên tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể chỉ phù hợp với sỏi niệu quản ở vị trí 1/3 trên sát bể thận. Sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận có kích thước <1cm nằm trong chỉ định của tán sỏi ngoài cơ thể 1.2 Quy trình tán sỏi đoạn niệu quản 1/3 trên ngoài cơ thể được thực hiện thế nào? – Trước tiên, người bệnh sẽ được nằm lên bàn của máy tán sỏi. – Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê nhẹ cho bệnh nhân. – Sau đó năng lượng tạo nên từ sóng chấn động của máy sẽ khu trú vào viên sỏi và phá vỡ sỏi. – Thời gian cho một lần tán sỏi kéo dài khoảng 1 giờ. Sau khi tán sỏi, bệnh nhân có thể ra về ngay mà không cần nằm lại bệnh viện. Cần lưu ý gì sau khi tán sỏi niệu quản? – Sau khi tán sỏi xong, bệnh nhân cần uống nhiều nước (từ 2 lít nước trở lên) để những mảnh sỏi nhỏ có thể bài tiết theo đường tiểu ra ngoài. – Nếu sỏi cứng hoặc kích thước lớn chưa vỡ hết thì có thể tán lại 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau từ 2 đến 3 tuần. – Theo dõi các triệu chứng, biểu hiện sau tán sỏi ngoài cơ thể như: Đau hông lưng, bụng do vụn sỏi di chuyển từ bể thận – niệu quản ra bên ngoài, tiểu lẫn máu cũng do vụn sỏi trên đường di chuyển ra bên ngoài va đập vào niêm mạc của đường tiết niệu. Nếu các triệu chứng này tăng mạnh và không cải thiện bạn nên trao đổi với bác sĩ điều trị của mình. 2. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể có những ưu điểm nào? Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp điều trị sỏi thận khác hiện nay. Nếu chức năng thận còn tốt, đường tiết niệu thông thoáng, bệnh nhân không có nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đã được điều trị thì tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp mang đến hiệu quả cho người bệnh. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như: không can thiệp xâm nhập, ít sang chấn, không gây đau, giảm thiểu biến chứng, người bệnh không phải nằm viện, giảm được thời gian và chi phí điều trị. Là phương pháp điều trị ngoại khoa nhẹ nhàng nhất hiện nay bởi người bệnh không cần rạch mổ hay phẫu thuật, ra viện ngay sau khi tán sỏi. Tuy nhiên để sử dụng được phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể này cho sỏi niệu quản bạn nên chủ động điều trị sỏi ngay khi còn sớm, kích thước còn nhỏ, như thế hiệu quả điều trị cũng sẽ tăng cao. Ngược lại nếu chần chừ điều trị, sỏi đã phát triển đến kích thước >10mm thì việc tán sỏi ngoài cơ thể sẽ ít hiệu quả hơn, người bệnh có thể phải tán nhiều lần hoặc phải sử dụng phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi niệu quản khác để đưa được viên sỏi ra ngoài cơ thể. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằn laser mang đến hiệu quả điều trị vượt trội, thay thế mổ mở truyền thống sỏi kích thước lớn 3. Một số phương pháp khác điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận Trong trường hợp bệnh nhân không đủ điều kiện thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể hoặc không đáp ứng với tán sỏi ngoài cơ thể, thì phương pháp điều trị công nghệ cao ít xâm lấn khác có thể được chỉ định cho người bệnh đó là tán sỏi niệu quản 1/3 trên qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Phương pháp này có nguyên tắc hoạt động khác với tán sỏi ngoài cơ thể, không làm vỡ sỏi bằng một năng lượng sóng với áp lực cao chiếu từ bên ngoài hội tụ vào viên sỏi để làm vỡ sỏi thành vụn nhỏ để vụn tự di chuyển ra ngoài theo dòng nước tiểu. Mà với tán sỏi qua da bệnh nhân sẽ được trực tiếp lấy sỏi ra bên ngoài bằng cách tạo một đường hầm mini vào thận từ bên ngoài da để các thiết bị nội soi tán sỏi có thể đi vào tìm, bắn phá và hút sỏi ra bên ngoài. Với tán sỏi qua da đường hầm nhỏ, bệnh nhân không cần mổ mở, hạn chế tối đa xâm lấn vào thận, từ đó nhu mô thận sẽ không có vết rạch mổ hàng chục centimet như mổ mở truyền thống. Vậy nên bệnh nhân được đảm bảo chức năng thận được bảo tồn, hiệu quả sạch sỏi cao, thời gian nằm viện rút ngắn chỉ khoảng từ 1-3 ngày. 4. Kết luận  
thucuc
1,070
Trẻ sơ sinh bị nổi mẩn quanh miệng là triệu chứng bệnh gì? 1. Trẻ sơ sinh bị nổi mẩn xung quanh miệng là bệnh gì? 1.1 Viêm da Phần lớn trẻ bị viêm da vùng quanh miệng của bé. Nguyên nhân chính là do nước dãi của trẻ sơ sinh dây dính quanh da miệng, cằm, má gây kích ứng, viêm vùng da quanh miệng và phát ban mẩn đỏ. Tuy nhiên tình trạng viêm da này thường nhẹ, hầu hết trẻ sơ sinh thường bị viêm da vào thời điểm phổ biến nhất là khi bé mọc răng sữa. Với đặc thù làn da của bé rất nhạy cảm, luôn bị ẩm ướt kèm theo những cử chỉ cọ xát với gối nằm có thể khiến con bị nổi mẩn quanh miệng. Một số trường hợp nổi mẩn đỏ, do nước bọt sẽ khiến da nhiễm khuẩn dẫn đến bệnh chốc lở ở trẻ sơ sinh nhưng trường hợp này thường ít gặp nếu như khi trẻ bị nổi mẩn quanh miệng, ba mẹ có biện pháp vệ sinh sạch sẽ tại vị trí nổi mẩn. 1.2 Nấm Nếu ngoài các nốt mẩn đỏ quanh miệng, góc mép miệng của bé còn bị nứt và xuất hiện những mảng dày màu trắng xuất hiện ở trong miệng, lưỡi thì cần nghĩ ngay đến trẻ có thể bị nấm Candidan. Do trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch phát triển chưa đầy đủ nên bé dễ gặp phải nấm miệng. Nấm miệng thường tự khỏi sau 1-2 tuần, nhưng chúng có thể khiến trẻ bị đau rát vùng lưỡi, miệng, khiến trẻ bỏ bú. Một số trường hợp, nếu nhiễm nấm miệng nặng có thể khiến vi nấm tấn công xuống phế quản và phổi của bé gây ra các bệnh lý viêm phế quản, viêm phổi, khi đó sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy khi nghi ngờ trẻ bị nhiễm nấm khiến việc ăn uống của con gặp khó khăn, ba mẹ nên đưa bé đi khám với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị hiệu quả nhất. 2. Cách xử trí khi trẻ bị nổi mẩn quanh miệng Trẻ sơ sinh bị nổi mẩn xung quanh miệng không khó điều trị chỉ cần đưa trẻ đến thăm khám với bác sĩ Nhi khoa Trẻ sơ sinh bị nổi mẩn xung quanh miệng không khó điều trị chỉ cần đưa trẻ đến thăm khám với bác sĩ Nhi khoa Hiện tượng trẻ bị nổi mẩn quanh miệng không quá nghiêm trọng và điều trị cũng không khó khăn. Ba mẹ có thể vệ sinh sạch sẽ các vị trí nổi mẩn đỏ quanh miệng bằng nước muối sinh lý. Hãy dùng khăn mềm, thấm nước muối sinh lý sau đo lau sạch sẽ vùng nước dãi và vệ sinh quanh miệng cho bé, vệ sinh cả ở các vị trí nổi mẩn như miệng, má, cằm… Ngoài ra có thể sử dụng một số loại thuốc, kem bôi ngoài da cho trẻ, tuy nhiên ba mẹ tuyệt đối không được tự ý mua các loại thuốc này khi chưa được sự tư vấn hay chỉ định từ bác sĩ. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại kem bôi da dành cho trẻ, tuy nhiên cần sử dụng loại kem bôi da phù hợp và ít gây hại cho da trẻ, có như vậy da trẻ mới không bị kích ứng và không gây viêm da. Đặc biệt một số kem bôi da có chứa hàm lượng Coticoid cao, nếu ba mẹ lạm dụng bôi cho trẻ trong thời gian dài có thể gây hại cho gan, thận, dùng Coticoid kéo dài bé có thể mắc phải hội chứng Cushing sẽ rất nguy hiểm. Đối với các trường hợp do nấm, ngoài việc vệ sinh vùng miệng sạch sẽ cho trẻ, thì việc sử dụng thuốc trị nấm ba mẹ cần tuân thủ theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. 3. Phòng ngừa nổi mẩn quanh miệng ở trẻ sơ sinh Để phòng ngừa khiến bé không bị nổi mẩn quanh miệng, ba mẹ cần giữ da bé luôn khô thoáng. Sử dụng yếm khi trẻ ăn, bú, hoặc trong thời kỳ trẻ bé mọc răng để ngăn chặn các thức ăn, sữa, hay dãi từ miệng trẻ rớt xuống cổ, ngực gây nổi mẩn tại các vị trí này. Ba mẹ có thể dùng vải sạch chấm nhẹ để thấm bớt ngước bọt của bé, có thể dùng khăn mềm thấm nước muối sinh lý để lau nhưng tuyệt đối không được chà, xát mạnh vào các vết mẩn đỏ, điều này dễ khiến chúng vỡ và lan sang các vị trí khác. Một trong những nguyên tắc điều trị và phòng ngừa tốt nhất là làm sạch da bé một cách an toàn, điều này sẽ tạo hàng rào kháng khuẩn, hạn chế nhiễm các loại virus, vi khuẩn gây hại. Ba mẹ có thể vệ sinh da của trẻ như dùng khăn mềm đã được giặt sạch và lau qua cho bé, có thể sử dụng thêm một số loại thuốc, kem ngoài da cho trẻ theo chỉ định từ bác sĩ.
thucuc
855
Gợi ý tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày người bệnh nên biết Trào ngược dạ dày là một trong những bệnh lý khá phổ biến. Chứng bệnh này đã gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày và đặc biệt là khi đi ngủ. Nếu nằm ngủ sai cách sẽ khiến cho các dấu hiệu của bệnh trở nên nặng hơn. Dưới đây là những tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày mà bạn có thể áp dụng để giấc ngủ của mình được kéo dài và ngon hơn. 1. Trào ngược dạ dày là gì? Trong tiếng Anh, trào ngược dạ dày có nghĩa là Gastroesophageal Reflux Disease (viết tắt: GERD). Đây là một dạng bệnh lý mà phần dịch dạ dày bị đẩy ngược lên trên vùng thực quản. Với điều kiện sinh lý thông thường, khi ăn uống thì phần thức ăn sẽ được đưa từ miệng xuống đến thực quản. Các cơ vòng thực quản dưới sẽ bắt đầu mở ra và cho phép các loại đồ ăn đi ngược xuống dưới dạ dày. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, cơ vòng thực quản dưới sẽ đóng lại để ngăn chặn tình trạng thức ăn và cả dịch vị có thể trào ngược lên trên. Tình trạng trào ngược dạ dày sẽ xuất hiện khi dịch dạ dày bị đẩy ngược lên trên khiến cho các cơ quan như thực quản, thanh quản gặp phải những tổn thương nhất định. 2. Những dấu hiệu nhận biết chứng trào ngược dạ dày Trước khi tìm hiểu về các tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày thì đầu tiên bạn cần phải nắm rõ được các dấu hiệu để xác định xem mình có phải đang bị mắc căn bệnh này hay không. Những người bị trào ngược dạ dày thường sẽ đi kèm những biểu hiện sau đây: 2.1. Ợ hơi hoặc ợ nóng và ợ chua Những cơn ợ hơi diễn ra một cách thường xuyên chính là dấu hiệu để nhận biết bệnh lý trào ngược dạ dày. Ngoài ợ hơi thì người bệnh cũng sẽ bị ợ nóng với cảm giác nóng rát đến từ dạ dày (đối với vùng thượng vị) lan lên đến tận cổ. Thêm vào đó, ợ chua cũng sẽ đi kèm với hai dấu hiệu trên khiến người bệnh cảm nhận được vị chua, đắng để lại ở trong miệng. Những triệu chứng này thường sẽ diễn ra sau khi ăn, bị đầy bụng và khó tiêu. Đặc biệt là vào ban đêm thì những dấu hiệu này càng biểu hiện rõ hơn. 2.2. Buồn nôn Khi acid bị đẩy ngược lên vùng họng hoặc miệng sẽ kích thích các bộ phận này và gây nên cảm giác buồn nôn. Người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn bất cứ khi nào, triệu chứng rõ nhất thường là vào ban đêm vì sai thư thế ngủ và khi các thần kinh giao cảm hoạt động tích cực hơn. 2.3. Bị đau tức vùng thượng vị Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh có thể cảm thấy vùng ngực bị đè ép đau thắt xuyên ra tận sau lưng và cả cánh tay. Nguyên nhân chính là vì acid đẩy ngược lên trên và kích thích những đầu mút sợi thần kinh ở bên trên bề mặt của vùng niêm mạc thực quản. Các cơ quan cảm ứng sẽ cảm thấy đau và đưa ra những dấu hiệu nhận biết. Ngoài những biểu hiện điển hình trên thì bệnh lý này còn đi kèm thêm những triệu chứng khác như: Bị khó nuốt. Bị khàn giọng và ho. Khoang miệng tiết ra nhiều nước bọt. 3. Những tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày tốt nhất bạn cần lưu ý Những người bị trào ngược dạ dày cần phải có một tư thế nằm thật hợp lý để hạn chế bệnh tái diễn vào ban đêm. Bạn có thể áp dụng một trong những tư thế ngủ sau đây: 3.1. Nằm ngửa Một trong những tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày tốt nhất mà bạn có thể áp dụng chính là nằm ngửa. Đây là tư thế ngủ rất tốt đối với những người có bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, bao gồm cả bệnh lý trào ngược dạ dày. Khi nằm ngửa, bạn kết hợp cùng với gối kê cao đầu để giúp dạ dày được hạ thấp hơn so với vùng thực quản. Tư thế nằm này sẽ giúp bạn hạn chế được khả năng acid dạ dày bị đẩy ngược lên trên vùng thực quản. Với những tình trạng trào ngược dạ dày diễn ra nặng hơn khi về đêm thì bạn nên kê hai chân giường phía đầu giường cao hơn bình thường khoảng từ 25cm đến 30cm. Phương pháp này đã được giới y khoa xác nhận là vô cùng hiệu quả đối với việc làm giảm tình trạng trào ngược dạ dày khi ngủ vào ban đêm. Bên cạnh đó, khi nằm ngửa, phần cột sống của bạn cũng được duỗi thẳng hơn. Từ đó, những cơn đau từ các vết thương hoặc các chấn thương, những căn bệnh mãn tính hiện có trên cơ thể cũng được giảm đi đáng kể. 3.2. Nằm nghiêng sang trái Bên cạnh nằm ngửa thì nằm nghiêng sang bên trái cũng là tư thế nằm khi bị trào ngược dạ dày mà bạn nên áp dụng. Dạ dày và tuyến tụy lúc này sẽ được duy trì ở một vị trí thấp hơn so với vùng thực quản, hạn chế được sự trào ngược dạ dày vô cùng hiệu quả. Khi nằm nghiêng người về bên trái sẽ giúp cho quá trình chất thải được vận chuyển từ ruột non đi vào ruột già diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn. Từ đó, bạn có thể hạn chế được những rối loạn đối với hệ tiêu hóa. Tư thế này cũng sẽ giúp bạn ngăn chặn được khả năng acid dạ dày bị đẩy ngược lên trên vùng thực quản. Ngoài ra, khi nằm ngủ như vậy cũng sẽ giúp bạn giảm hiện tượng ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ. Nhờ đó, bạn sẽ có một giấc ngủ sâu và ngon hơn. 4. Bệnh nhân trào ngược dạ dày không nên ngủ trong tư thế nào? Một trong những tư thế nằm khi bị ngào ngược dạ dày mà bệnh nhân cần tránh chính là nằm úp. Đặc biệt, những người bị thừa cân và béo phì thì càng phải lưu ý tránh nằm trong tư thế này. Việc nằm úp sẽ khiến cho dạ dày bị chèn ép khiến acid và các loại thức ăn trong dạ dày bị đẩy ngược lên trên vùng thực quản. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý hạn chế tư thế nằm nghiêng quay về phía bên phải. Khi nằm theo tư thế này vô tình sẽ khiến cho nguy cơ dịch vị dạ dày tăng cao hơn. Từ đó, những cơn ợ nóng hoặc ợ chua sẽ xuất hiện khi đang ngủ.
medlatec
1,177
Các cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nhanh chóng, người bệnh nếu được cứu chữa kịp thời và đúng cách có thể duy trì sự sống tuy nhiên cũng gặp phải không ít biến chứng nặng nề. Vì thế, phòng ngừa đột quỵ là cách tốt nhất để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn các cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản dưới đây nhé. 1. Mức độ nguy hiểm của tình trạng đột quỵ Theo các thống kê hiện nay, tỷ lệ người qua đời do đột quỵ ngày càng gia tăng. Cơn đột quỵ thường xuất hiện khá đột ngột, thường không có dấu hiệu báo trước khiến người bệnh rơi vào trạng thái nguy hiểm và có thể gây tử vong. Trường hợp cứu chữa kịp thời, người bệnh vẫn có khả năng bị dị tật suốt đời, ví dụ như liệt nửa người, lệch mặt, nói ngọng, trí nhớ kém,… Hầu hết các trường hợp cứu chữa đột quỵ đều tốn nhiều chi phí, đặc biệt người bệnh có thể bị tái phát đột quỵ khi đã có tiền sử đột quỵ trước đó. Chính vì thế, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người dân nên chủ động trong công tác phòng chống và điều trị bệnh đột quỵ. Đặc biệt đối với những trường hợp đang gặp vấn đề về tim mạch, huyết áp cao, mỡ máu, người cao tuổi, người có tiền sử bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… cần lưu ý kỹ hơn. Cơn đột quỵ thường xuất hiện khá đột ngột khiến người bệnh rơi vào trạng thái nguy hiểm và có thể gây tử vong. 2. 7 cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản Dưới đây là các cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản. Chỉ bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày, bạn đã có thể ngăn ngừa căn bệnh này. 2.1 Chế độ dinh dưỡng hợp lý Xây dựng chế độ dinh dưỡng và khoa học sẽ giúp giảm thiểu tối đa các tác nhân gây nên đột quỵ. 4 nhóm dưỡng chất: tinh bột, chất béo, chất đạm, vitamin và khoáng chất cần thiết có trong khẩu phần ăn. Không bỏ bữa, giảm ăn mặn, tránh sử dụng các chất kích thích nhằm ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện các tác nhân gây đột quỵ. Gợi ý một vài loại thực phẩm giúp phòng chống đột quỵ cực đơn giản mà người bệnh nên tăng cường trong khẩu phần ăn: – Rau củ quả: Lượng vitamin và chất xơ dồi dào giúp giãn mạch máu, hạn chế xơ vữa động mạch. Đặc biệt trong táo và lê có tỉ lệ chất xơ và flavonoid cao, làm giảm hiệu quả nguy cơ đột quỵ. – Các loại cá: Trong cá chứa các dưỡng chất tốt như phốt pho, acid béo không bão hòa, cholesterol… giúp tiêu diệt mảng xơ vữa bám trong thành mạch máu – tác nhân gây bệnh đột quỵ. – Socola đen và các loại hạt: Giúp cải thiện sức khỏe của mạch máu đặc biệt là giúp giảm xơ vữa mạch. Ngoài ra, với những trường hợp đã có tiền sử bệnh nền như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch… càng phải xây dựng khẩu phần ăn phù hợp theo hướng dẫn trên. Trong táo và lê có tỉ lệ chất xơ và flavonoid cao, làm giảm hiệu quả nguy cơ đột quỵ 2.2 Tập thể dục đều đặn là cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản Tập thể dục không những giúp lưu thông tuần hoàn máu tốt hơn, ngăn ngừa tai biến mà còn giúp nâng cao sức khỏe. Đối với người cao tuổi sẽ có các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập thiền, dưỡng sinh… Còn đối với những người trẻ, có thể lựa chọn các môn thể thao có cường độ cao hơn như chạy bộ, tập gym, yoga, nhảy dây, aerobics,… tùy vào thể trạng mỗi người. 2.3 Giữ ấm cơ thể Theo số liệu thống kê của Bệnh viện Lão khoa Trung ương, số người bệnh nhập viện vì đột quỵ vào mùa lạnh chiếm đến 70 – 80%. Nguyên nhân là do vào mùa lạnh, cơ thể tăng tỷ lệ tiết hormone catecholamine gây cao huyết áp, dễ dẫn đến dễ đột quỵ. Để phòng ngừa tai biến đột quỵ, đối với tất cả mọi người đặc biệt là người người cao tuổi luôn giữ ấm thân thể vào mùa lạnh, ngay cả khi ngủ lẫn khi ra ngoài, không để cơ thể gặp lạnh đột ngột. Bên cạnh đó, nên uống nhiều nước ấm, tuyệt đối không tắm muộn hoặc tắm nước lạnh vào những ngày này. Để phòng ngừa tai biến đột quỵ, đối với tất cả mọi người đặc biệt là người người cao tuổi luôn giữ ấm thân thể vào mùa lạn 2.4 Luôn sống lạc quan là cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản Stress, căng thẳng kéo dài cũng là nguyên nhân hình thành các tác nhân gây đột quỵ. Căng thẳng sẽ gây hình thành nên thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu, bia, mất ngủ triền miên. Điều này dễ gây cao huyết áp và tuần hoàn máu không lưu thông tốt. Do vậy chúng ta hãy luôn giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ để nâng cao thể chất và tinh thần. Sự lạc quan giúp duy trì lối sống tích cực, hạn chế tối đa các tác nhân dẫn đến đột quỵ. 2.5 Không rượu bia, thuốc lá Thường xuyên sử dụng các chất kích thích là nguyên nhân nghiêm trọng dẫn đến tình trạng đột quỵ. Một kết quả được nghiên cứu chỉ ra rằng, hút một điếu thuốc mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ lên đến 48%. Cũng theo đó, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ chia sẻ rằng những người uống trung bình 2 ly rượu một ngày có nguy cơ đột quỵ cao hơn 34%. Vì thế, bạn cần từ bỏ các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá ngay nhằm phòng tránh căn bệnh đột quỵ cực kỳ nguy hiểm này. Bạn cần từ bỏ các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá ngay nhằm phòng tránh căn bệnh đột quỵ 2.6. Điều trị triệt để các bệnh lý ảnh hưởng đến đột quỵ Trường hợp người bệnh đang gặp phải các vấn đề như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh động mạch,… thường có nguy cơ đột quỵ rất cao. Lúc này, cách phòng chống tốt nhất là nên tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc bừa bãi có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Bên cạnh đó, nếu trong thời gian điều trị bạn gặp phải một số biểu hiện bất thường, hãy thông báo để sớm được kiểm tra, khắc phục. Đối với trường hợp bệnh nặng, cần can thiệp ngoại khoa để ngăn ngừa biến chứng đe dọa đến tính mạng người bệnh. 2.7. Chủ động thăm khám định kỳ, theo dõi sức khỏe thường xuyên Nên giữ thói quen thăm khám định kỳ sức khỏe để theo dõi các bất thường trong cơ thể, nếu có. Trường hợp cần can thiệp điều trị, bác sĩ sẽ đưa ra phương án phù hợp với từng người bệnh. Điều trị sớm, đúng cách nhằm phòng tránh biến chứng đe dọa đến tính mạng, trong đó có nguy cơ đột quỵ. Trên đây là các cách phòng chống đột quỵ tai biến cực đơn giản mà bạn đọc tham khảo. Chủ động bảo vệ sức khỏe là việc làm hàng đầu được các chuyên gia khuyến khích mọi người nên thực hiện. Trong trường hợp nhận biết những dấu hiệu bất thường từ sớm và kiểm soát đúng cách sẽ giúp bạn ngăn chặn được các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,358
Quá trình thụ thai diễn ra như thế nào? Em bé sinh ra do sự kết hợp tinh trùng của bố và trứng của mẹ. Quá trình thụ thai diễn ra như thế nào, hãy tìm hiểu thông tin thú vị mà chúng tôi cung cấp sau đây. Quá trình thụ thai diễn ra như thế nào bạn đã biết? 1. Quá trình thụ thai diễn ra như thế nào? Sau khi người nam xuất tinh vào âm đạo của người nữ, tinh dịch chứa khoảng 300 – 500 triệu tinh trùng sẽ phóng thẳng vào âm đạo. Chất dịch tiết ra từ dương vật trước khi xuất tinh cũng có chứa lượng nhỏ tinh trùng. Từ trong âm đạo, tinh trùng có thể bắn vào trong, đậu ở cổ tử cung hoặc nằm ngay ở cửa âm đạo, thông thường là chúng nằm ở trong âm đạo trước cổ tử cung. Tại điểm xuất phát, tinh trùng bơi qua vùng chất nhầy tìm gặp trứng. Điểm gặp của tinh trùng và trứng là đoạn một phần ba phía ngoài ống dẫn trứng. Nếu may mắn, tinh trùng sẽ thấy trứng đang ở đây. Trứng thường sẽ kết hợp với một tinh trùng nhanh nhất, khỏe mạnh nhất. Cứ đến ngày rụng trứng, buồng trứng phải hoặc trái sẽ có một trứng ra khỏi buồng trứng, di chuyển xuống ống dẫn trứng, đợi tinh trùng trong 2-3 ngày. Cũng có thể, trứng xuất hiện thì đã có tinh trùng đậu sẵn ở đó, (tinh trùng tồn tại được khoảng 24h trong cơ quan sinh dục bạn nữ). Trứng sau khi kết hợp với tinh trùng, sẽ tiết ra một vỏ bọc chắc chắn, không kẻ thứ hai nào xâm nhập được nữa. Tinh trùng đã chui vào bên trong trứng, sẽ hợp thành “hợp tử” còn gọi là “trứng thụ tinh”. Trứng thường sẽ kết hợp với một tinh trùng nhanh nhất, khỏe mạnh nhất. Sau thụ tinh, hợp tử phải làm tổ ở chỗ thích hợp đó là buồng tử cung, để phát triển thành thai nhi. Chỉ có tử cung là nơi an toàn để thai nhi phát triển. Trứng thụ tinh phải mất vài ngày đến một tuần để về tử cung. Trên đường đi, nó phân chia thành một khối tế bào (còn rất nhỏ). Khi di chuyển xuống tử cung, bám vào lớp màng mỏng trên thành tử cung và làm tổ thì gọi là sự thụ thai, phôi thai lúc này bắt đầu phát triển, sự làm tổ hoàn thành khoảng 2 tuần sau khi rụng trứng. Sau khi trứng được thụ thai, khối tế bào phát triển bào thai nằm ở túi ối, lấy dinh dưỡng của mẹ qua nhau thai, phát triển 9 tháng trong bụng mẹ và chào đời. 2. Hiện tượng thụ thai không thành công Hiện tượng trứng thụ tinh bám vào lớp màng mỏng ở thành tử cung được gọi là thụ thai, giai đoạn đầu, vẫn có thể xảy ra sảy thai hoặc trứng thụ tinh không thể đi qua ống dẫn trứng dẫn đến thai ngoài ngoài tử cung. 3. Tại sao có hiện tượng sinh ra bé trai và bé gái Cốt lõi giới tính nằm ở bộ nhiễm sắc thể. Mỗi tế bào có 23 cặp nhiễm sắc thể, một cặp sẽ quy định giới tính (ở nam giới là XY, ở nữ giới là XX). Quá trình để mẹ có một thiên thần trong bụng thật kỳ diệu Trứng chỉ mang một X, tinh trùng có thể mang một X hoặc một Y. Khi thụ tinh, hợp tử thừa hưởng hai nhiễm sắc thể giới tính này của cha và mẹ, phát triển thành trai hay gái do tinh trùng quyết định. Nếu tinh trùng mang X, hợp tử sẽ là XX phát triển thành con gái, nếu tinh trùng mang Y, hợp tử là XY, phát triển thành con trai. Quá trình thụ thai diễn ra như thế nào cùng các thông
thucuc
666
Những phòng khám nhi tốt ở Hà Nội cha mẹ nên biết Khám bệnh ở đâu uy tín luôn là mối bận tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh khi con trẻ gặp phải các vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, việc lựa chọn một địa chỉ đáng tin cậy vô cùng khó khăn, nhất là khi trên mạng tràn lan những quảng cáo khó phân thật giả khiến cha mẹ e sợ. Bài viết sau đây sẽ giúp cha mẹ “bỏ túi” những phòng khám nhi tốt ở Hà Nội. Cha mẹ lưu ý nhé! 1. Tiêu chí lựa chọn phòng khám nhi tốt ở Hà Nội Các bệnh lý mà trẻ mắc phải nguy hiểm hơn rất nhiều lần so với người lớn do đối tượng này chưa hoàn thiện các hệ cơ quan trong cơ thể và hệ miễn dịch còn khá non nớt. Do vậy, việc lựa chọn nơi khám bệnh có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con trẻ. Cha mẹ nên lưu ý tới các tiêu chí sau khi quyết định lựa chọn nơi gửi gắm sức khỏe của con: 1.1. Uy tín của phòng khám nhi Phòng khám nhi uy tín được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. Yếu tố quan trọng nhất phải kể đến chính là cấp phép hành nghề do Bộ Y tế ban hành. Giấy phép là thông tin pháp lý chứng minh phòng khám được cơ quan có thẩm quyền xác minh đủ năng lực hoạt động trong lĩnh vực y tế. 1.2. Đội ngũ y bác sĩ Phòng khám nhi tốt ở Hà Nội quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao chẩn đoán đúng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bé 1.3. Hệ thống thiết bị y tế tối tân Giúp bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh để đưa ra phác đồ điều trị đúng cách cho các bệnh lý ở trẻ. Đây cũng là một yếu tố quan trọng cha mẹ không nên bỏ qua khi tìm hiểu về các phòng khám nhi chất lượng. Không gian phòng khám, nơi điều trị phải đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ Y tế và các cơ quan về y tế khác. Vấn đề vệ sinh, khử trùng phải được coi trọng bởi trẻ nhỏ rất dễ nhiễm các bệnh lây truyền do hệ miễn dịch con yếu. Ngoài ra, những phòng khám nhi có khu vui chơi cũng được nhiều bậc làm cha làm mẹ vô cùng quan tâm trong thời gian gần đây. Không gian rực rỡ, nhiều màu sắc sẽ giúp làm giảm nỗi lo khám bệnh ở trẻ nhỏ và giúp cha mẹ yên tâm hơn. 1.5. Quy trình khám bệnh tối giản Tối ưu thủ tục khám bệnh sẽ giúp trẻ được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhằm ngăn chặn bệnh trở nặng. Đồng thời, điều này còn giúp cha mẹ tiết kiệm thời gian và công sức. 1.6. Niêm yết phí dịch vụ công khai, minh bạch 1.7. Nhận được phản hồi tích cực của phụ huynh Trải nghiệm của những người đã từng sử dụng dịch vụ giúp cha mẹ có thể cân nhắc lựa chọn phòng khám phù hợp cho con trẻ. Tuy nhiên, hãy là phụ huynh thông thái khi biết chọn lọc thông tin đúng cách từ các nguồn chính thống. 2. Địa chỉ các phòng khám nhi tốt ở Hà Nội Dưới đây là một số địa chỉ phòng khám nhi có chất lượng tốt, dịch vụ đa dạng phụ huynh có thể tham khảo khi có nhu cầu đưa con đi khám bệnh: – Bệnh viện Nhi Trung Ương. – Khoa Nhi trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai. – Chuyên khoa Nhi trực thuộc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. – Khoa Nhi trực thuộc Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. – Khoa Nhi trực thuộc Bệnh viện Thanh Nhàn. – Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia y tế giỏi chuyên môn, giàu y đức, từng làm việc ở nhiều bệnh viện đầu ngành lớn trong nước và từng được tu nghiệp tại các quốc gia có nền y học phát triển. – Đội ngũ điều dưỡng chăm sóc chu đáo cho bé, tận tình hướng dẫn cho cha mẹ. – Hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến, hỗ trợ đắc lực cho trong việc phát hiện sớm, chẩn đoán đúng bệnh và điều trị hiệu quả bệnh lý ở trẻ. – Hạn chế sử dụng kháng sinh được chú trọng trong quá trình điều trị bệnh cho trẻ. – Thủ tục tối giản, tiết kiệm thời gian và công sức cho cha mẹ. – Áp dụng linh hoạt các chính sách bảo hiểm giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính cho phụ huynh. – Có hệ thống hồ sơ bệnh sử online, cha mẹ có thể dễ dàng theo dõi tình trạng bệnh của con. – Nên cho con mặc đồ rộng, thoải mái để bác sĩ dễ dàng thăm khám. – Trong thời gian dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, trẻ tới khám bệnh sẽ phải tuân thủ nguyên tắc phân luồng, khai báo y tế, sàng lọc Covid-19 theo quy định.
thucuc
882