text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Vì sao trẻ con mới lớn bị hôi nách?
Trẻ bị hôi nách sớm khiến cho bản thân cảm tự ti và tạo ra những cảm giác khó chịu cho người xung quanh. Tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục tình trạng này sẽ giúp trẻ tự tin và phát triển tốt hơn.
1. Tuyến mồ hôi của cơ thể
Hiện tượng mồ hôi xảy ra khá bình thường ở trẻ. Sau khi hoạt động cả ngày, thì cơ thể, quần áo có thể nặng mùi và đó là điều không thể tránh được. Tuy nhiên, tình trạng cơ thể sau khi đã được vệ sinh sạch sẽ mà vẫn có mùi có thể là do vấn đề về sinh lý liên quan đến cơ quan da và tuyến mồ hôi của cơ thể.Nguyên nhân khiến cơ thể xuất hiện mùi lạ là do các vi khuẩn trên da gây ra. Theo thống kê của các nhà nghiên cứu, có đến 4 triệu tuyến mồ hôi trong cơ thể nhưng được chia thành hai nhóm chính, đó là:Tuyến mồ hôi ngoại tiết: Phân bố khắ. P cơ thể, giúp cho cơ thể điều hoà thân nhiệt được ổn định, thải độc tố ra khỏi cơ thể. Vì vậy, tuyến mồ hôi ngoại tiết thường xuất hiện khi cơ thể bị sốt hoặc ăn các loại thức ăn cay nóng. Mồ hôi được tiết ra từ tuyến mồ hôi ngoại tiết thường là nước.Tuyến mồ hôi đầu tiết: Thường tập trung ở các khu vực hậu môn, nách và rất nhạy cảm với hợp chất adrenalin. Vì thế, mồ hôi của tuyến đầu tiết thường xuất hiện khi cơ thể tham gia các hoạt động thể chất hoặc đôi khi có thể do cảm xúc lo lắng căng thẳng hay sợ hãi. Mồ hôi do tuyến đầu tiết tiết ra thường có chứa dầu, trạng thái mờ đục và không có mùi. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với vi khuẩn trên da và quần áo thì nó sẽ nhanh chóng biến thành mùi đặc trưng của cơ thể.Ở trẻ nhỏ, tuyến mồ hôi ngoại tiết thường hoạt động mạnh mẽ hơn, nhưng khi bước vào giai đoạn dậy thì hoặc có biến đổi bất thường của cơ thể thì xuất hiện mồ hôi của tuyến mồ hôi đầu tiết.Cơ thể trẻ thường có những mùi mà đôi khi chúng ta khó có thể nhận ra được. Với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 8 tuổi thường sẽ không phát hiện ra mùi cơ thể. Nhưng khi trẻ sắp bước vào tuổi dậy thì, cơ thể sẽ xuất hiện các loại mùi khá đặc trưng. Vì vậy, những trẻ mới lớn và khoảng độ tuổi từ 12 thì bắt đầu xuất hiện mùi cơ thể. Đây là điều khá bình thường và cũng chỉ ra dấu hiệu cho thấy trẻ sắp bước vào giai đoạn dậy thì.Thông thường, trẻ gái sẽ dậy thì sớm hơn trẻ trai. Do đó, trẻ sẽ bắt đầu xuất hiện mồ hôi có mùi như người lớn. Đó cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ đang phát triển rất bình thường. Trong khi đó, các trẻ trai sẽ bắt đầu có mùi cơ thể chậm hơn 1 đến 2 năm. Nếu như trẻ 3 tuổi mà có mùi cơ thể giống như người lớn thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ để có thể xác định được nguyên nhân.
Trẻ bị hôi nách sớm có thể khiến cho bản thân cảm tự ti
2. Nguyên nhân khiến trẻ bị hôi nách sớm
Trẻ dậy thì sớm là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị hôi nách sớm. Khi trẻ bị dậy thì sớm, một số nội tiết tố như DHEA sản xuất quá nhiều gây ra mùi hôi ở nách. Cùng với mùi hôi nách, cơ thể của trẻ cũng bắt đầu có một số thay đổi như xuất hiện lông mu, mụn trứng cá.Một số nguyên nhân khác khiến trẻ bị hôi nách sớm đó là:Do các vấn đề liên quan đến phenylceton niệu: Đây được xem như vấn đề của hội chứng rối loạn chuyển hóa hợp chất phenylalanine thành tyrosine do cơ thể bị thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. Tyrosine được biết đến như tiền chất khá quan trọng giúp sản xuất serotonin, các catecholamin chất dẫn truyền thần kinh cùng với các hormon tuyến giáp và melanin. Nếu tình trạng trẻ con bị hôi nách do các vấn đề này mà không được điều trị sớm có thể sẽ phát ra mùi hôi ở da, hơi thở và thậm chí cả nước tiểu.Do liên quan đến hội chứng mùi cá: Trimethylaminuria hay còn gọi là hội chứng mùi cá là do sự rối loạn trao đổi chất hiếm gặp, gây ra những khuyết tập trong cơ thể ở quá trình sản xuất enzyme flavin. Thông thường khi monooxygenase 3 hoạt động không đúng hoặc số lượng enzyme này sản sinh ra không đủ so với nhu cầu thì cơ thể sẽ bị mất đi khả năng phá huỷ các trimethylamine trong quá trình tiêu hóa thức ăn thành các trimethylamine oxide. Nguyên nhân này khiến cho cơ thể tích lũy các chất tạo ra mùi hôi ở nách, nước tiểu, mồ hôi, hơi thở và mùi của nó rất nặng và tanh.Do liên quan đến hội chứng tăng tiết mồ hôi: Tình trạng này thường phổ biến ở trẻ em, thanh thiếu niên. Nguyên nhân có thể do trong thói quen của trẻ thường sử dụng quá nhiều đồ uống có gas hoặc ăn nhiều thức ăn cay với hoạt động thể dục cường độ cao. Tình trạng ra mồ hôi này không chỉ xuất hiện ở nách mà còn trên toàn bộ cơ thể. Chứng tiết mồ hôi cũng có thể do nhiễm trùng bởi vi khuẩn, rối loạn hormone ở tuổi dậy thì....Do liên quan đến thói quen ăn uống và lười vệ sinh cơ thể: Thức ăn cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng mùi hôi của cơ thể, đặc biệt các vùng nách, hơi thở... Bé bị hôi nách cũng có thể do tình trạng lười vệ sinh cá nhân, như mặc quần áo có mùi hoặc vận động quá mức khiến ra mồ hôi nhiều nhưng không vệ sinh cơ thể thường xuyên. Hơn nữa, khi trẻ bắt đầu dậy thì thì lông nách cũng sẽ xuất hiện, tạo điều kiện cho vi khuẩn trú ngụ và chờ có điều kiện thuận lợi để phát triển, sinh sôi. Vì thế, nếu trẻ không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ thì sẽ có mùi hôi ở nách và các vùng kín trên cơ thể.
Bé bị hôi nách cũng có thể do tình trạng lười vệ sinh cá nhân
3. Cách giúp ngăn ngừa mùi hôi cơ thể và mùi hôi nách của trẻ
Dưới đây là một số cách chữa hôi nách và ngăn ngừa mùi hôi trên cơ thể trẻ:Giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt: Cha mẹ hãy hướng dẫn trẻ cách vệ sinh đúng để hạn chế được mùi cơ thể.Đảm bảo quần áo của trẻ luôn được sạch sẽ và không mặc lại những bộ quần áo của ngày hôm trước.Cha mẹ nên hướng dẫn trẻ uống nhiều nước giúp thải độc cơ thể và giúp giảm mùi hôi.Tránh sử dụng các loại thực phẩm gây mùi hôi là một trong những cách chữa hôi nách trẻ em. Thay vào đó hãy lựa chọn những thực phẩm có thể giúp khử mùi và tạo hương thơm cho cơ thể, chẳng hạn như cây xô thơm, cây hương thảo...Tóm lại, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng hôi nách ở trẻ, chẳng hạn như thói quen ăn uống, trẻ dậy thì sớm, hay mắc phải hội chứng mùi cá... Tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục tình trạng này sẽ giúp trẻ tự tin và phát triển tốt hơn. | vinmec | 1,324 |
10 sai lầm trong chế độ ăn kiêng và cách phòng tránh
Không có một kế hoạch giảm cân thực tế, sai lầm khi ăn kiêng và thiếu kiên nhẫn là các vấn đề rất phổ biến khiến mọi người nản lòng. Do đó, các mục tiêu thực tế và tránh những sai lầm khi ăn kiêng sẽ giúp bạn đi đúng hướng và có động lực để đạt được mục tiêu của mình.Dưới đây là 10 sai lầm khi ăn kiêng lớn nhất mà bạn nên tránh:
1. Phụ thuộc vào chế độ “Crash Diet”
Quyết tâm giảm nhanh 10kg, bạn chuyển sang chế độ ăn Crash Diet - chế độ ăn kiêng giúp giảm cân một cách nhanh chóng bằng cách ăn lượng rất ít. Chế độ theo kế hoạch của bạn không cần gì khác ngoài bưởi hoặc nước súp bắp cải mỗi ngày. Bạn giảm lượng calo hàng ngày xuống dưới 1.000, điều này chắc chắn sẽ khiến cân nặng giảm nhanh chóng. Nhưng khi bạn ăn quá ít calo khiến quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn ra chậm lại. Sau khi kết thúc chế độ ăn kiêng này, cơ thể đốt cháy calo chậm hơn và cân nặng thường tăng lên lại nhanh.
2. Nhịn ăn sáng là những sai lầm khi ăn kiêng
Nhịn ăn sáng có vẻ là một cách đơn giản để giảm lượng calo, nhưng điều này khiến bạn cảm thấy đói vào phần còn lại trong ngày. Dễ thấy nhất, nhịn ăn sáng dẫn đến việc bạn thèm ăn vặt tại nơi làm việc và ăn quá nhiều vào bữa trưa, khiến lượng calo tăng cao. Bữa sáng giàu protein và chất xơ giúp hạn chế cơn đói suốt cả ngày, ăn một quả trứng hoặc thêm các loại hạt vào cháo hoặc ngũ cốc có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc kiểm soát cơn đói của bạn. Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy những người ăn sáng hàng ngày có khả năng duy trì cân nặng hợp lý hơn.3. Không quan tâm đến lượng đồ ăn nhẹ. Bạn vẫn tính lượng calo tiêu thụ trong mỗi bữa ăn hàng ngày, nhưng còn những bữa ăn nhẹ giữa buổi thì sao? Chẳng hạn như một túi bánh quy ở bàn, một lát bánh nhỏ trong một bữa tiệc hay bạn không thể cưỡng lại được hương vị của kem ốc quế của con trai bạn. Tất cả những đồ ăn này sẽ cộng dồn lại và phá hoại một chế độ ăn uống có kế hoạch tốt.
Nhiều người hay mắc phải sai lầm khi ăn kiêng
4. Không ăn vặt gì cả. Mặc dù ăn vặt một cách mất kiểm soát có thể làm tăng vòng eo của bạn, nhưng ăn vặt “có tính toán” có thể làm điều ngược lại. Những người chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ và dùng đồ ăn nhẹ trong ngày có khả năng kiểm soát cơn đói và giảm cân hơn.Ăn vặt giúp duy trì sự trao đổi chất của cơ thể ở mức cao, đặc biệt nếu đồ ăn nhẹ giàu protein. Ăn một số loại hạt là sự lựa chọn tốt và chúng giàu protein, nghiên cứu cho thấy những người ăn nhẹ bằng các loại hạt có xu hướng gầy hơn những người không ăn.5. Nạp vào cơ thể ít chất béo. Quan niệm 'ăn nhiều chất béo sẽ khiến bạn béo' là quan niệm sai lầm khi ăn kiêng phổ biến nhất hiện nay và nhiều người vẫn tự động chất đầy tủ lạnh của họ với các thực phẩm ít chất béo với cho rằng điều này sẽ giúp họ giảm cân. Chất béo có vai trò quan trọng trong cân bằng hormone, hỗ trợ chức năng não và tim, đảm bảo sự hấp thụ một số vitamin và sản xuất hormone giới tính.Nhưng bạn cần nhớ rằng thực phẩm ít chất béo không giống như thực phẩm ít calo. Nếu bạn đổ đầy đĩa của mình với bánh ít chất béo và ăn hết, bạn có thể sẽ nạp vào cơ thể nhiều calo hơn so với việc bạn ăn một lát bánh nhỏ thông thường. Cách tốt nhất để biết bạn nhận được bao nhiêu chất béo, đường và calo là kiểm tra thành phần dinh dưỡng có trên bao bì sản phẩm.6. Đồ uống chứa đường và calo. Trong quá trình giảm cân, giảm tiêu thụ đồ uống có đường cũng là một phần trong chế độ ăn kiêng.Tuy nhiên, khi tính lượng calo tiêu thụ mỗi ngày, nhiều người trong chúng ta có xu hướng không chú ý đền thành phần có trong đồ uống của mình. Đây là một điều sai lầm khi bạn nghĩ răng một số loại cà phê ưa thích và đồ uống có cồn có hơn 500 calo. Ngay cả nước ép trái cây nguyên chất cũng chứa nhiều đường và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe và béo phì, tương tự như đồ uống có đường.7. Uống quá ít nước. Uống quá ít nước là một trong những sai lầm khi ăn kiêng đơn giản nhất có thể sửa chữa.Nước chiếm hơn 2/3 trong cơ thể khỏe mạnh và đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể của bạn. Nước cần thiết cho quá trình đốt cháy calo. Nếu bạn để mình bị mất nước, kéo theo quá trình trao đổi chất của bạn sẽ bị chậm lại và điều đó có nghĩa là bạn sẽ giảm cân chậm hơn. Nó cũng làm giảm mức năng lượng, dẫn đến tăng cảm giác mệt mỏi, gây khó khăn cho hoạt động hằng ngày. Vì vậy, hãy uống một cốc nước vào mỗi bữa ăn chính và bữa ăn nhẹ.
Sai lầm khi ăn kiêng nếu uống ít nước
8. Hoàn toàn không sử dụng các thực phẩm từ sữa. Sữa, pho mát và kem chứa đầy chất béo là điều cấm kỵ đối với người ăn kiêng, nhưng việc bỏ các thực phẩm từ sữa có thể phản tác dụng. Một số nghiên cứu cho thấy cơ thể đốt cháy nhiều chất béo hơn khi cung cấp đủ canxi và tạo ra nhiều chất béo hơn khi thiếu canxi.Các chất bổ sung canxi dường như không mang lại những lợi ích tương tự, vì vậy hãy bổ sung sữa giúp cung cấp đầy đủ chất canxi cho cơ thể. Kiểm tra thành phần dinh dưỡng kĩ để lựa chọn sữa không chứa chất béo hoặc ít chất béo.9. Đi tới “Drive-thru” quá thường xuyên. Drive-thru là dịch vụ bán hàng mà khách có thể mua đồ ăn trực tiếp khi còn ngồi trên xe mà không cần đi chuyển đi đâu cả.Dịch vụ Drive-thru rất tiện lợi sau một ngày làm việc bận rộn, bạn luôn có thể gọi món salad hoặc các thực phẩm khác tốt cho sức khỏe. Nhưng một khi bạn đã đến đây, rất khó để có thể cưỡng lại món sữa lắc hay món ăn nhiều dầu mỡ khác. Và nếu bạn cho phép bản thân dễ dãi với đồ ăn nhanh một lần, điều này sẽ dễ trở thành một thói quen. Theo một nghiên cứu, những người ăn thức ăn nhanh hơn hai lần một tuần dễ tăng thêm 10 cân so với những người ăn ít hơn một lần một tuần.10. Đặt mục tiêu phi thực tếĐặt mục tiêu giảm cân và các mục tiêu liên quan đến sức khỏe khác giúp bạn duy trì động lực khi tiến hành chế độ ăn kiêng.Tuy nhiên, tự nhủ bản thân rằng mình sẽ giảm được 10kg trong tuần đầu tiên có lẽ bạn đang đặt bước chân đầu tiên cho chuyện thất bại. Nếu bạn nghĩ mình sẽ không làm được điều đó, bạn chán nản và có thể không bao giờ bắt đầu chế độ ăn kiêng ngay từ đầu. Nếu bạn ăn kiêng và giảm 5 cân trong một tuần, thay vì ăn mừng, bạn có thể cảm thấy thất vọng vì không đạt được mục tiêu.Mục tiêu thực tế là yếu tố then chốt để ăn kiêng thành công. Nếu bạn không chắc chằn về mục tiêu của bản thân, hãy nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng.Giảm cân là một quá trình mà bạn nên chuẩn bị tốt về tư tưởng cũng như kế hoạch ăn kiêng thế nào một cách cụ thể. Nhiều khía cạnh khác cần chú ý trong quá trình ăn kiêng từ việc đặt ra mục tiêu giảm cân thực tế cho đến việc lựa chọn thực phẩm sáng suốt. Bạn đang chăm chỉ để đạt được mục tiêu cân nặng hợp lý, vì vậy hãy đảm bảo rằng bạn không trở thành nạn nhân của những sai lầm khi ăn kiêng phổ biến này. | vinmec | 1,479 |
Nhận biết những triệu chứng sỏi ống mật chủ thường gặp
Đường mật là phần rất quan trọng trong cơ thể mỗi người, chúng có chức năng dẫn dịch mật từ gan, túi mật tới tá tràng. Nếu xuất hiện sỏi ở đường mật, quá trình vận chuyển này sẽ bị ảnh hưởng, tình trạng này được gọi là sỏi ống mật chủ. Đây là một bệnh lý hiếm gặp nên mọi người rất khó phát hiện kịp thời, đó là lý do vì sao bạn nên tìm hiểu triệu chứng sỏi ống mật chủ là gì?
1. Tìm hiểu chung về tình trạng sỏi ống mật chủ
Thông thường, bệnh nhân sẽ đối mặt với tình trạng sỏi túi mật nhiều hơn, chính vì thế họ không nắm rõ về bệnh sỏi ống mật chủ. Tình trạng này xảy ra khi xuất hiện những viên sỏi với nhiều kích cỡ ở đường mật. Chúng là nguyên nhân cản trở quá trình vận chuyển dịch mật từ gan, túi mật tới tá tràng và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Bệnh nhân sỏi ống mật chủ thường phát hiện từ 2 - 3 viên sỏi trong ống mật, mọi người không nên chủ quan trước tình trạng này.
Theo nghiên cứu, sỏi trong ống mật chủ được phân chia được vào đặc điểm riêng biệt của chúng, cụ thể, có loại sỏi chứa nhiều cholesterol trong thành phần, một loại chứa nhiều sắc tố mật.
Trong đó, nguyên nhân chính khiến sỏi hình thành trong ống mật chủ đó là do đường mật bị nhiễm trùng. Vi khuẩn sau khi tấn công vào đường mật của bệnh nhân khiến vùng này viêm nhiễm nặng nề, đồng thời một số thành phần dịch mật bắt đầu tạo kết tủa và sỏi hình thành. Bên cạnh đó, sỏi cũng xuất hiện do bạn bị nhiễm ký sinh trùng, có thể kế đến các tác nhân như: trứng giun, các loại giun sán,… hoặc do sỏi từ túi mật rơi xuống ống mật.
Nếu không nắm được triệu chứng sỏi ống mật chủ, chúng ta khó phát hiện cũng như điều trị bệnh kịp thời. Về lâu về dài, sức khỏe bệnh nhân sẽ bị đe dọa ít nhiều, thậm chí họ có nguy cơ đối mặt với biến chứng xấu.
2. Bệnh sỏi ống mật chủ thường xảy ra ở đối tượng nào?
Chắc hẳn khá nhiều bạn thắc mắc không biết sỏi ống mật chủ hay xuất hiện ở những người nào? Trên thực tế, tình trạng này xảy ra ở bất cứ lứa tuổi, giới tính nào, vậy nên mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi sức khỏe nhé!
Như đã phân tích ở trên, sỏi ống mật chủ hình thành là do nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm trùng. Chính vì thế những người từng mắc những vấn đề trên có khả năng xuất hiện sỏi ở ống mật chủ tương đối cao. Bên cạnh đó, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh liên quan tới túi mật hay sỏi mật cũng có thể gặp phải tình trạng kể trên.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng người béo phì, ít vận động có nguy cơ hình thành sỏi ống mật chủ. Nếu là một trong những đối tượng kể trên, mọi người nhớ chủ động theo dõi sức khỏe định kỳ và điều trị kịp thời khi phát hiện triệu chứng sỏi ống mật chủ.
Ngoài ra, nhiều thống kê còn cho thấy, đa phần bệnh nhân mắc sỏi ống mật chủ là nữ giới. Như vậy, phái nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn hẳn so với phái nam, bạn nên lưu ý vấn đề này nhé!
3. Nhận biết triệu chứng sỏi ống mật chủ
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: khi mắc sỏi ống mật chủ, bệnh nhân thường có biểu hiện như thế nào? Như bạn đã biết, sỏi hình thành ở ống mật chủ làm ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển dịch mật giữa các cơ quan. Chính vì thế người mắc bệnh thường cảm thấy trướng bụng và chậm tiêu. Có thể nói, đây là những triệu chứng sỏi ống mật chủ dễ nhận biết nhất, hầu như bệnh nhân nào cũng gặp phải.
Bên cạnh đó, nhiều người phải đối mặt với tình trạng đau hạ sườn phải, sốt cao liên tục trong vài ngày và kèm triệu chứng vàng da. Những dấu hiệu này cho thấy sỏi trong ống mật chủ đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và bệnh nhân cần được điều trị khẩn cấp.
Cụ thể, cơn đau hạ sườn phải khá dữ dội và diễn ra liên tục trong vòng 2 - 3 tiếng đồng hồ, mọi sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân đều bị gián đoạn. Trong một số trường hợp, cơn đau sẽ lan sang các vùng xung quanh, ví dụ như vai hoặc sau lưng khiến bạn cảm thấy khó chịu vô cùng. Lưu ý nhỏ đó là cơn đau hạ sườn phải sẽ trở nặng nếu như bạn ăn no. Để kiểm soát tốt cơn đau, mọi người nên nắm được thông tin này và điều chỉnh khẩu phần ăn uống.
Kèm theo cảm giác đau hạ sườn là triệu chứng sốt cao từ 39 - 40 độ, lúc này bệnh nhân khá mệt mỏi, vã mồ hôi.
Đặc biệt những triệu chứng trên thường tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nếu bạn thấy mình hay bị đau hạ sườn phải, sốt cao, vàng da, vàng mắt, cơ thể mệt mỏi thì nên đi khám sớm nhé!
4. Sỏi ống mật chủ có để lại biến chứng không?
Nhiều người lo lắng không biết liệu bệnh sỏi ống mật chủ có để lại biến chứng nghiêm trọng hay không? Thực tế, việc chủ quan không điều trị bằng phương pháp phù hợp có thể dẫn tới những biến chứng xấu, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân.
Trong đó, viêm tụy cấp là vấn đề khá nhiều bệnh nhân đang phải đối mặt, chúng được đánh giá là biến chứng nội khoa khá nghiêm trọng. Nếu không cấp cứu và xử lý đúng cách, người bệnh có thể bị suy hô hấp cấp, tính mạng cũng bị đe dọa. Tình trạng này xảy ra do ngã ba mật tụy rơi vào tình trạng tắc nghẽn nặng vì viên sỏi nằm ở vị trí này.
Trong quá trình tìm hiểu về triệu chứng sỏi ống mật chủ, bạn sẽ biết rằng bệnh có thể gây hiện tượng viêm đường mật do dịch mật bị ứ đọng sau một thời gian dài. Lúc này, bệnh nhân đối mặt với những cơn đau dữ dội, kèm theo triệu chứng sốt cao.
Một số biến chứng khác bạn không thể coi thường, đó là sốc nhiễm trùng đường mật, áp xe đường mật hoặc viêm phúc mạc mật,… Trong trường hợp bệnh nhân không được cấp cứu đúng lúc, họ có thể tử vong do biến chứng quá nghiêm trọng, chuyển biến nhanh chóng. | medlatec | 1,189 |
Toner là gì? Công dụng và cách chọn toner phù hợp cho từng loại da
Quy trình chăm sóc da bài bản và đúng cách không thể thiếu toner. Thế nhưng, không phải ai cũng biết toner là gì, có những công dụng nào và cách chọn làm sao cho phù hợp với làn da. Nếu bạn đang có những thắc mắc tương tự thì đừng bỏ qua những chia sẻ bên dưới.
1. Toner là gì?
Với người thường xuyên chăm sóc da thì toner không còn quá xa lạ. Nhưng nếu bạn mới “tập tành” thói quen skincare thì có thể không biết toner là gì. Theo đó, toner còn được gọi là nước cân bằng da, là dung dịch dạng lỏng, được chiết xuất từ các thành phần nguyên liệu, thảo dược tự nhiên.
Ví dụ, toner được chiết xuất từ lá trà xanh, cây lô hội; toner được chiết xuất từ hoa (hoa hồng, hoa cúc,…); toner được chiết xuất từ rau (rau má, rau diếp cá,…). Chính vì vậy, toner không phải là nước hoa hồng như nhiều người lầm tưởng. Bởi toner được làm từ nhiều nguyên liệu và có nhiều công dụng hơn nước hoa hồng.
2. Công dụng của toner
Hiểu được toner là gì thì bạn cũng dễ dàng hình dung được công dụng của toner. Theo đó, toner đóng vai trò quan trọng trong các bước chăm sóc da với những công dụng tuyệt vời sau.
Làm sạch da chuyên sâu
So với sữa rửa mặt thì toner có khả năng làm sạch da chuyên sâu hơn. Bởi toner len lỏi vào tế bào da và loại bỏ hiệu quả các tế bào chết, chất nhờn, bụi bẩn hay lớp mỹ phẩm trang điểm. Do đó, sau khi rửa mặt với sữa rửa mặt, đừng quên dùng thêm toner để gia tăng hiệu quả làm sạch da.
Thông thoáng và thu nhỏ lỗ chân lông
Nhờ khả năng làm sạch da chuyên sâu như đã nói trên mà toner giúp bề mặt làn da luôn được thông thoáng, đồng thời, hỗ trợ thu nhỏ lỗ chân lông. Đây là một trong những công dụng tuyệt vời của toner, giúp khắc phục nhược điểm lỗ chân lông to trên da mặt hiệu quả.
Làm sáng da và ngăn ngừa mụn
Dầu nhờn, bụi bẩn, tế bào chết, lớp trang điểm,… nếu không được loại bỏ sẽ làm bít lỗ chân lông, từ đó sinh ra mụn và khiến làn da bị xỉn màu. Tuy nhiên, toner có khả năng loại bỏ hiệu quả các yếu tố gây hại cho da, làm thông thoáng lỗ chân lông. Nhờ đó, sử dụng toner cũng là cách để bạn sở hữu một làn da sáng và không bị mụn.
Cân bằng độ p
H và dưỡng ẩm cho da
Sau khi rửa mặt với sữa rửa mặt, da của bạn thường bị căng và khô hơn do mất cân bằng độ p
H. Nhưng nếu bạn dùng toner ngay sau bước rửa mặt thì sẽ khắc phục được tình trạng này. Bởi thành phần dưỡng ẩm trong toner có tác dụng cân bằng độ ẩm cho da, giúp làn thêm mịn màng và mềm mại.
Loại bỏ thâm quầng mắt
Có thể nhiều bạn không biết toner là gì và tác dụng loại bỏ quầng thâm mắt của toner. Thực tế, bạn hoàn toàn có thể dùng toner để loại bỏ quầng thâm xấu xí trên mắt một cách đơn giản mà cực kỳ hiệu quả.
Đầu tiên, chọn các sản phẩm toner giàu vitamin A, B3 và C. Sau bước rửa mặt với sữa rửa mặt thì thấm một ít toner lên bông tẩy trang và đặt dưới quầng thâm 2 mắt. Tiếp đến, nằm thư giãn khoảng 15 - 20 phút rồi gỡ bỏ bông tẩy trang và rửa mặt lại với nước ấm. Thực hiện đều đặn 3 - 4 lần/tuần sẽ mang lại hiệu quả như mong đợi.
3. Cách chọn toner phù hợp với da
Có thể thấy, toner có nhiều công dụng. Nhưng không phải mọi sản phẩm toner đều sở hữu tất cả các công dụng đó. Mà mỗi loại toner sẽ tập trung vào một hoặc một số công dụng. Vì thế, để chọn được toner phù hợp, bạn cần hiểu toner là gì, có công dụng chính nào, và quan trọng hơn hết là làn da của mình như thế nào.
Chọn toner cho da dầu
Không khó để nhận biết làn da dầu, bởi những người da dầu sẽ luôn cảm thấy da mặt bị bóng nhờn, cùng với đó là lỗ chân lông to và rất dễ bị nổi mụn. Đối với loại da này, bạn nên chọn toner giàu thành phần BHA/AHA. Những thành phần này có khả năng thẩm thấu sâu vào da và loại bỏ hiệu quả các tế bào chết, bã nhờn. Nhờ đó mà giúp da mặt luôn thông thoáng, cải thiện tình trạng nổi mụn.
Chọn toner cho da khô
Nếu da mặt bạn thường xuyên rơi vào tình trạng khô ráp, bong tróc thì nên ưu tiên sử dụng toner giàu thành phần dưỡng ẩm, chẳng hạn như các loại toner được chiết xuất từ lô hội, gạo,… Chúng sẽ cấp nước và cân bằng độ ẩm cho da, mang đến một làn da mềm mịn.
Chọn toner cho da nhạy cảm
Da nhạy cảm là loại da dễ bị tác động bởi các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khói bụi,… và thường xuyên bị kích ứng, mẩn đỏ. Với loại da này, bạn nên thận trọng hơn khi chọn toner, đặc biệt là không sử dụng toner chứa nhiều hương liệu, cồn để tránh gây hại cho da. Thay vào đó, ưu tiên cho toner giàu thành phần tự nhiên và lành tính.
Chọn toner cho da hỗn hợp
Da hỗn hợp là loại da dễ bị đổ mồ hôi, bã nhờn ở vùng trán, chữ T, chữ U, nhưng các vùng khác thì lại khô ráp. Đối với da hỗn hợp, lời khuyên cho bạn là chọn toner mà trong thành phần vừa chứa chất dưỡng ẩm, vừa có khả năng kiềm dầu.
Chọn toner cho da thường
Nếu may mắn sở hữu một làn da khỏe mạnh, không quá “đặc biệt” như các trường hợp nói trên, thì bạn hoàn toàn có thể chọn bất kỳ loại toner nào. Lúc này, tùy thuộc vào sở thích, nhu cầu và mong muốn ở làn da mà bạn chọn sản phẩm toner phù hợp.
Tóm lại, không quá khó hiểu toner là gì và cách chọn toner phù hợp. Quan trọng là xác định được loại da và công dụng chính của toner, bạn sẽ chọn được sản phẩm ưng ý nhất. | medlatec | 1,107 |
Khám sức khỏe công ty VELA tại dịp cuối năm
3 lợi ích của khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ
Bảo vệ “nguồn năng lượng” của doanh nghiệp
Cho dù ở bất kì ngành nghề nào, môi trường lao động luôn tiềm ẩn nguy cơ bệnh tật. Trong một số khảo sát về các trường hợp ung thư gần đây, nguyên nhân một phần xuất phát từ môi trường làm việc độc hại, khói bụi,… Đối với dân văn phòng, thói quen ngồi lâu một chỗ có thể dẫn tới các bệnh về xương khớp. Việc thường xuyên sử dụng máy tính cũng gây ảnh hưởng đến tim mạch, thần kinh, mắt.
Khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ giúp phát hiện sớm những bệnh tiềm ẩn. Từ đó kịp thời điều trị, theo dõi. Người lao động nắm được tình trạng sức khỏe tổng quan. Từ đó có sự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng,… để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tạo mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động
Trong một doanh nghiệp. mỗi lao động đều là một mắt xích khác nhau cùng tham gia vào chuỗi sản xuất. Nếu một mắt xích không đảm bảo sức khỏe dẫn tới tình trạng nghỉ việc. Tác động xấu sẽ không chỉ diễn ra trong khâu người đó phụ trách mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi vận hành.
Khám sức khỏe công ty không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn ổn định lực lượng sản xuất của doanh nghiệp, giữ cho quy trình luôn hoạt động nhịp nhàng.
Thường xuyên tổ chức khám sức khỏe cũng là cách giữ chân người lao động, giúp họ an tâm cống hiến trong công việc.
Thu hút nguồn lao động trình độ cao
Khám sức khỏe công ty là một trong những đãi ngộ thu hút sự chú ý của ứng viên. Thông thường khi đọc tin tuyển dụng, ứng viên sẽ chú ý đến các chế độ đãi ngộ của công ty. Đặc biệt là những chế độ liên quan đến y tế. Do vậy hiện nay các doanh nghiệp thường chú trọng vào điều này để thu hút những lao động chất lượng cao.
Nỗ lực quan tâm đến sức khỏe người lao động của công ty VELA
Áp lực công việc cường độ cao thường xuất hiện vào khoảng thời gian cuối năm. Lúc này, người lao động phải đối mặt với khối lượng công việc cực kì lớn. Thậm chí không thể kiểm soát được. Từ đó dễ nảy sinh ra nhiều vấn đề sức khỏe như:
– Stress
– Mệt mỏi
– Kiệt sức
– Có nguy cơ trầm cảm
– Rối loạn cảm giác
Những vấn đề này đồng thời cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc.
– Tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển.
– Quy trình thăm khám diễn ra nhanh gọn – đảm bảo an toàn.
– Đảm bảo 100% nhân viên được thực hiện lấy mẫu xét nghiệm.
– Không ảnh hưởng đến năng suất công việc. Có thể quay trở lại làm việc ngay sau khi thực hiện xong.
Buổi lấy mẫu xét nghiệm đã diễn ra tại trụ sở công ty VELA
Sau khi lấy máu xét nghiệm, nhân viên được bổ sung bánh sữa để nạp năng lượng quay lại làm việc
Khuôn mặt tươi tắn, rạng rỡ khi lấy máu của nhân viên công ty VELA
– Tai-mũi-họng
– Răng-hàm-mặt
– Khám mắt
– Chụp x-quang
– Siêu âm
Đây là những danh mục giúp kiểm tra những vấn đề về sức khỏe người lao động dễ gặp phải trong khoảng thời gian bận rộn cuối năm.
Chụp X-quang là danh mục thăm khám quan trọng trong hoạt động khám sức khỏe của công ty
Bác sĩ đọc kết quả và tư vấn cách chăm sóc sức khỏe khoa học | thucuc | 660 |
Cảnh báo các dấu hiệu bệnh viêm cơ tim cần nhập viện sớm
Bệnh viêm cơ tibệnh viêm cơ timm là gì?
Viêm cơ tim là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của cơ tim. Viêm cơ tim sẽ ảnh hưởng đến cơ tim cùng các hoạt động điện của tim, chúng làm giảm khả năng bơm máu của tim và là nguyên nhân gây ra nhịp tim nhanh hay rối loạn nhịp tim.
Nếu viêm cơ tim nặng hay còn gọi là viêm cơ tim cấp có thể gây ra suy tim, làm cho tim không bơm đủ máu đến các phần còn lại của cơ thể. Các cục máu đông có thể hình thành trong tim, dẫn đến đột quỵ hay đột tử.
Bệnh viêm cơ tim có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu thường gặp ở những người trẻ, với độ tuổi từ 20-40 tuổi, và thường gặp ở nam nhiều hơn nữ.
Biến chứng của bệnh viêm cơ tim
Bệnh viêm cơ tim đặc biệt là viêm cơ tim cấp có diễn biến tử vong nhanh, chúng có thể gây tổn thương cơ tim vĩnh viễn và gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm về tim như:
Suy tim
Bệnh viêm cơ tim nếu không được điều trị có thể làm tổn thương cơ tim, dẫn đến tim không thể co bóp để bơm đủ máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, vì vậy chúng phải làm việc quá sức dễ dẫn đến tình trạng suy tim.
Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ
Nếu cơ tim bị tổn thương do viêm có thể khiến máu chảy trong tim, điều này hình thành các cục máu đông gây bít tắc một trong các động mạch vành và gây ra nhồi máu cơ tim. Hoặc nếu các cục máu đông trong tim di chuyển đến động mạch não có thể gây đột quỵ.
Tim đập nhanh hoặc rối loạn nhịp tim
Viêm cơ tim có thể gây rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh.
Đột tử do tim
Một số trường hợp viêm cơ tim cấp gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, có thể khiến tim ngừng đập (ngừng tim đột ngột) và gây tử vong. Trong trường hợp này, người bệnh cần được đưa đến viện cấp cứu ngay nếu không sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Những dấu hiệu bệnh viêm cơ tim cần nhập viện
Các dấu hiệu ban đầu để phát hiện bệnh viêm cơ tim thường rất khó vì bệnh nếu bệnh nhân bị viêm cơ tim nhẹ hoặc đang ở giai đoạn đầu, có thể sẽ không có triệu chứng gì hoặc nếu có thì các triệu chứng cũng rất nhẹ như đau ngực trái, khó thở khi gắng sức, do đó người bệnh thường rất dễ bỏ qua các triệu chứng này.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị viêm cơ tim bạn nên đi thăm khám sớm để có biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Còn khi ở trường hợp bệnh viêm cơ tim nặng hơn, điển hình là viêm cơ tim cấp thì các dấu hiệu bệnh viêm cơ tim được biểu hiện lúc này bao gồm:
Các dấu hiệu và triệu chứng khác sẽ theo nguyên nhân gây ra bệnh viêm cơ tim như bệnh nhân có thể bị sốt cao do viêm cơ tim do vi khuẩn.
Biện pháp phòng bệnh viêm cơ tim
Mặc dù chưa có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho bệnh viêm cơ tim, nhưng để phòng tránh bệnh lý này, bạn nên thực hiện những điều sau: | thucuc | 590 |
Mách bạn biện pháp thải độc gan tại nhà ai cũng làm được
Hàng ngày lá gan của chúng ta phải hoạt động liên tục và tham gia vào nhiều chức năng trong cơ thể và nó dễ bị quá tải nếu có quá nhiều chất độc trong cơ thể. Vì thế, nếu tìm hiểu để biết và áp dụng thường xuyên biện pháp thải độc gan tại nhà tức là chúng ta đang tự bảo vệ sức khỏe của chính mình.
1. Vì sao nên thải độc cho gan
Đối với cơ thể con người, gan đảm nhận rất nhiều vai trò mà không một cơ quan nào có thể thay thế được. Điển hình trong đó là:
- Chức năng chuyển hóa
Trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, gan có vai trò trung tâm, giúp tổng hợp và chuyển hóa những chất dinh dưỡng quan trọng như chất đạm, chất béo, carbohydrate,...
- Thanh lọc và đào thải các loại chất độc
Chất dinh dưỡng, chất độc và thuốc thường được mang từ máu và các cơ quan tiêu hóa đến với gan. Tại đây, gan sẽ xử lý, chuyển đổi chất độc thành chất không hoặc ít độc hơn rồi đưa tới thận và đào thải ra bên ngoài.
- Chức năng đông máu
Không những thế, gan còn tạo ra protein có vai trò rất cần thiết với quá trình đông máu và phá vỡ tế bào máu cũ đã bị hư hỏng để tạo ra tế bào máu mới.
- Dự trữ năng lượng
Không chỉ giữ vai trò tích lũy và giải phóng glucose, khi cần thiết, gan còn có thể dự trữ các loại khoáng chất và vitamin khác sau đó giải phóng và đẩy chúng quay về máu để nuôi dưỡng cơ thể. Vì thế có thể tìm thấy ở gan các loại vitamin A, D, K, B12; sắt; axit folic;...
Cũng chính vì phải đảm nhận rất nhiều nhiệm vụ nên gan phải liên tục hoạt động để lọc máu, lưu trữ các loại vitamin, tiêu hóa chất béo,... Không những thế, gan còn thường xuyên phải tiếp xúc với các loại độc tố từ thực phẩm, môi trường,... nên dễ bị suy giảm chức năng.
Chính vì những điều này mà gan cần được thanh lọc và giải độc thường xuyên để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường, tránh nguy cơ mắc phải các bệnh lý nguy hiểm.
2. Các biện pháp thải độc gan tại nhà
2.1. Khi nào cần thải độc cho gan
Trước khi áp dụng biện pháp thải độc gan tại nhà bạn cần biết được thời điểm nào gan đang kêu cứu. Nếu thấy có những triệu chứng sau thì nên sớm có biện pháp giúp thải độc cho gan:
- Thường xuyên bị nổi mề đay và ngứa da
Tình trạng da thường xuyên bị mẩn đỏ, khô ngứa, nổi mề đay có thể cảnh báo gan đang bị suy giảm chức năng. Nó chính là kết quả của sự tích tụ độc tố lâu ngày tại gan từ đó biểu hiện qua da.
- Da và mắt bị vàng
Đây là dấu hiệu rất rõ ở những người mắc bệnh lý về gan. Vì thế nếu thấy da hay củng mạc mắt chuyển sang màu vàng thì nên nghĩ ngay đến việc gan bị nhiễm độc và cần được thải độc.
- Hơi thở xuất hiện mùi hôi khó chịu
Ngoài bệnh lý răng miệng, bệnh dạ dày thì nồng độ Dimethyl Sulphide trong máu cao do tổn thương men gan cũng là nguyên nhân khiến cho hơi thở có mùi hôi.
- Da bị nổi nhiều mụn và mẩn đỏ
Sự tích tụ quá nhiều chất độc trong gan làm cho gan không thể hoàn thành được chức năng của mình nên sẽ phát tác độc tố ra bên ngoài biểu hiện là nổi mụn. Thường thì trong trường hợp này mụn sẽ mọc nhiều ở lưng và mặt. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo bạn nên có biện pháp thải độc gan tại nhà càng sớm càng tốt.
2.2. Biện pháp thải độc gan ngay tại nhà
2.2.1. Thải độc bằng nước
Đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể thì nước luôn đóng vai trò rất cần thiết. Đặc biệt, với gan, nếu thiếu nước thì chức năng giải độc không thể thực hiện một cách hiệu quả được.
Vì thế, biện pháp thải độc gan tại nhà hiệu quả nhất chính là uống đủ 1.5 - 2 lít nước mỗi ngày. Ngoài ra, bạn cũng nên bổ sung thêm một số loại nước khác như:
- Nước trà xanh
Trà xanh có tác dụng thanh độc và giải nhiệt rất tốt. Không những thế, trong loại lá này còn có một loại hợp chất có khả năng chống oxy hóa và hỗ trợ chức năng của gan. Vì thế, khi gan có dấu hiệu bị nhiễm độc, hãy uống trà xanh mỗi ngày vào thời điểm sau bữa ăn 30 phút.
- Nước ép bưởi
Chất xơ và vitamin C trong nước ép bưởi giúp chống oxy hóa hiệu quả. Ngoài ra, hợp chất flavonoid trong loại nước này còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và làm mát gan. Hàng ngày, uống một cốc nước ép bưởi sẽ giúp gan được làm mát và tăng cường chức năng hơn rất nhiều.
2.2.2. Thải độc với đu đủ
Các chuyên gia đánh giá rất cao về khả năng giải độc, thanh nhiệt cho gan của quả đu đủ. Sở dĩ nói như vậy là bởi trong loại quả này có chứa chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tổn thương của tế bào do các gốc tự do gây ra. Không những thế, enzyme papain và choline trong đu đủ còn giúp cho quá trình hấp thu và tiêu hóa chất dinh dưỡng trở nên mượt hơn, giảm gánh nặng và hạn chế nhiễm độc gan.
Biện pháp thải độc gan tại nhà bằng quả đu đủ rất đơn giản: mỗi ngày bạn chỉ cần uống một cốc nước sinh tố và ăn một thìa hạt từ loại quả này là được. Ngoài ra, bạn cũng có thể chế biến hạt đu đủ thành món ăn hoặc loại gia vị thay hạt tiêu để dùng hàng ngày bằng cách: đem rửa sạch hạt rồi phơi khô dưới nắng sau đó xay nhỏ thành bột.
Tuy nhiên, có một lưu ý nhỏ ở đây là bạn nhớ đừng lạm dụng hạt đu đủ quá đà. Nếu điều này xảy ra sẽ phản tác dụng, vô hình chung biến nó thành độc tố cho sức khỏe. Liều lượng được khuyến cáo tốt nhất là mỗi ngày chỉ nên dùng tối đa 1 thìa cà phê và tuyệt đối không dùng hạt đu đủ với trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh và thai phụ.
2.2.3. Thải độc bằng tinh bột nghệ
Tinh bột nghệ có thành phần chính là Curcumin với khả năng lọc máu, làm sạch và đào thải độc tố ra khỏi gan. Mặt khác, tinh bột nghệ còn kích thích túi mật tiết ra nhiều mật hơn và tăng chất lượng mật, giúp cơ thể loại bỏ những gốc tự do có hại.
Để thải độc gan tại nhà với tinh bột nghệ, tùy từng đối tượng mà áp dụng biện pháp như sau:
- Với những người hay uống rượu bia hoặc hút thuốc: Hòa tan 2 thìa cà phê tinh bột nghệ cùng với 250ml sữa tươi hoặc nước lọc rồi khuấy đều lên để uống.
- Với người thường xuyên phải dùng thuốc Tây và đang có dấu hiệu cảnh báo gan bị nhiễm độc: Hòa tan 2 thìa súp tinh bột nghệ cùng 250ml nước ấm rồi cho thêm vào 1 thìa cà phê mật ong, 1 thìa súp nước cốt chanh và 1/2 thìa cà phê gừng để uống 3 lần/ngày. Nên duy trì biện pháp thải độc này liên tục 7 ngày để thấy được hiệu quả rõ rệt.
Tất cả các biện pháp thải độc gan tại nhà này đều rất dễ thực hiện bởi nguyên liệu xuất phát từ tự nhiên, chi phí rẻ nên không quá tốn kém. Tuy nhiên, đây là yếu tố cần, ngoài ra bạn cần yếu tố đủ nữa là tính kiên trì thì mới thấy được tác dụng mà nó mang lại. | medlatec | 1,377 |
Tổng quan về kỹ thuật nội soi thực quản dạ dày tá tràng
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng là một kỹ thuật phổ biến và được chỉ định rộng rãi trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý ở cơ quan tiêu hóa. Tuy nhiên, đa số mọi người đều chưa hiểu rõ về kỹ thuật, dẫn đến những lo lắng, bất an không đáng có.
1. Nội soi thực quả dạ dày tá tràng là gì?
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng là phương pháp thăm khám trực tiếp giúp chẩn đoán và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng 1 ống nội soi đường kính nhỏ có gắn đèn chiếu sáng và camera đi qua đường miệng. Camera gắn ở ống nội soi sẽ giúp thu hình trực tiếp bên trong cơ thể và chiếu lên màn hình máy tính. Bác sĩ thông qua hình ảnh trên máy tính sẽ chẩn đoán tình trạng bệnh nhân. Phương
pháp này có thể phát hiện được cả những tổn thương nhỏ trong cơ quan của hệ tiêu hóa.
Kỹ thuật này được chỉ định để chẩn đoán các bệnh lý như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, barrett thực quản, viêm loét dạ dày thực quản,...
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng được đánh giá là kỹ thuật tiên tiến, đem lại hiệu quả cao, giúp bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác, đưa ra phương án điều trị phù hợp.
Nội soi gây mê có thể giúp cho bệnh nhân giảm được phần nào cảm giác sợ hãi, khó chịu khi thực hiện. Từ đó bác sĩ có thể nhìn được các tổn thương rõ hơn, giúp việc can thiệp đạt hiệu quả cao. Có thể phát hiện được cả những tổn thương rất nhỏ, ngay cả những tổn thương chỉ vài milimet.
2. Đối tượng nên nội soi thực quản dạ dày tá tràng
Những người có tiền sử người thân trong gia đình mắc các bệnh ung thư hệ tiêu hóa bất kỳ.
Người ăn uống kém, bị sút cân bất thường mà không rõ nguyên nhân.
Người có dấu hiệu bất thường như: ợ chua, ợ nóng, ợ hơi và đau tức ngực.
Thiếu máu không rõ nguyên nhân, ói ra máu.
Khi tiêu hóa có những dấu hiệu bất thường như: đi cầu phân đen, rối loạn tiêu hóa, táo bón.
Người có tiền sử bị mắc polyp hoặc mắc các bệnh lý liên quan đến thực quản dạ dày tá tràng.
Những người khỏe mạnh nhưng đã trên 40 tuổi.
Có cảm giác buồn nôn sau khi ăn và đau vùng thượng vị.
3. Vì sao cần nội soi thực quản dạ dày tá tràng?
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nguyên nhân, tình trạng bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải tại vị trí thực quản dạ dày tá tràng.
Giúp tầm soát ung thư sớm để từ đó đưa ra phương án điều trị kịp thời và hiệu quả trong từng trường hợp.
Hỗ trợ cầm máu trong trường hợp xuất huyết dạ dày, điều trị cắt polyp.
Theo dõi tiến triển của bệnh lý, đưa ra hướng điều trị phù hợp.
4. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng được chỉ định trong một số trường hợp cụ thể sau:
Nội soi cấp cứu: giúp chẩn đoán xác định chảy máu tiêu hóa và tìm ra nguyên nhân gây chảy máu. Đồng thời sẽ tiến hành thêm tiêm thuốc cầm máu trong trường hợp cần thiết.
Nội soi theo kế hoạch: giúp tầm soát sớm các bệnh lý như Polyp dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, đau thượng vị, viêm dạ dày, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, thiếu máu không rõ nguyên nhân, thiếu máu Biermer, giun chui ống mật.
Chống chỉ định
Chống chỉ định tương đối với bệnh nhân già yếu và bị suy nhược, huyết áp tụt <90/60 mm
Hg, phụ nữ đang có thai, bệnh nhân bị tâm thần không phối hợp được với bác sĩ.
Chống chỉ định tuyệt đối với bệnh nhân bị suy tim nặng, nhồi máu cơ tim, suy hô hấp nặng, ho nhiều, khó thở do bất cứ nguyên nhân gì,ho nhiều, bị gù vẹo cột sống, cơn cao huyết áp. Và bệnh nhân bị mắc các bệnh lý ở thực quản có nguy cơ làm thủng thực quản như: thuốc gây hẹp thực quản và bỏng thực quản do hóa chất.
5. Một số lưu ý khi thực hiện
Khi thực hiện nội soi thực quản dạ dày tá tràng bạn nên lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng, an toàn:
Nếu có bất thường về huyết áp, tim mạch, hô hấp hoặc phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai cần phải thông báo với bác sĩ.
Tuân thủ đúng theo lời khuyên của bác sĩ trước và sau khi nội soi để có thể đạt hiệu quả cao, nhanh chóng phục hồi.
Trước khi tiến hành nội soi cần có sự thăm khám của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt không được tự ý nội soi dạ dày khi chưa có chỉ định.
Để đảm bảo an toàn, nhanh chóng, chính xác bệnh nhân nên lưu ý lựa chọn địa chỉ đáp ứng được các tiêu chí như: máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sĩ kinh nghiệm, phương pháp nội soi an thần không gây đau,…
6. Nên thực hiện nội soi thực quản dạ dày tá tràng ở đâu đảm bảo chính xác, an toàn?
Bệnh viện còn đầu tư hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại giúp cho việc thăm khám hiệu quả, nhanh chóng, chính xác.
Cung cấp bảng giá niêm yết công khai, khách hàng sẽ được báo giá chính xác trước khi thực hiện dịch vụ đồng thời đảm bảo không phát sinh thêm phí. | medlatec | 994 |
Các bước cạo râu cho nam giới đúng chuẩn, hạn chế tổn thương
Cạo râu là “công việc” rất đỗi quen thuộc của cánh mày râu. Tuy nhiên, nếu bạn không biết cách cạo râu đúng cách rất dễ gây trầy xước và nhiễm trùng trên da.
1. Sản phẩm cần có trong các bước cạo râu cho nam giới
Râu mọc rậm khiến cho khuôn mặt của bạn mất đi vẻ đẹp vốn có dẫn đến mất khá nhiều thời gian cho việc cạo râu. Việc này đến từ quá trình trao đổi hormone trong cơ thể nam giới diễn ra quá mạnh mẽ. Đặc biệt trong giai đoạn dậy thì, hormone tăng cao đột ngột khiến râu mọc nhanh và rậm hơn.
Do đó, cạo râu giúp cho khuôn mặt của bạn bớt nặng nề và có thiện cảm hơn rất nhiều. Dưới đây là một số sản phẩm thiết yếu trước khi thực hiện các bước cạo râu cho nam giới:
1.1. Máy cạo hoặc dao cạo râu
Việc đầu tiên trước khi tiến hành các bước cạo râu cho nam giới đó là bạn cần chuẩn bị một máy cạo râu hoặc dao cạo râu. Sản phẩm này cần thích hợp với độ cứng của râu, kết cấu cũng như tính chất trên da mặt của người sử dụng.
Trường hợp da của bạn nhạy cảm, hay bị dị ứng thì dùng dao cạo truyền thống vẫn là lựa chọn an toàn. Bạn nên tránh chọn các loại dao lam vì khi không cạo râu cẩn thận dễ làm da bị tổn thương, chảy máu, sưng và thâm da.
1.2. Kem chuyên dùng cho cạo râu
Sử dụng kem cạo râu hay bọt cạo râu là những sản phẩm không thể thiếu được trong các bước cạo râu cho nam giới. Kem hoặc bọt cạo râu giúp làm mềm râu cho phái mạnh. Từ đó bạn có thể cạo râu một cách dễ dàng (cạo lướt trên bề mặt da) mà không hề gây ra tình trạng xước da, đau rát.
1.3. Kem dưỡng sau khi cạo râu
Nếu râu của bạn thuộc “tuýp” râu quá cứng thì bạn đặc biệt không nên bỏ qua kem dưỡng. Vì sản phẩm có đặc tính làm dịu da nhanh chóng, ngay lập tức cho vùng da vừa được cạo râu.
Hơn nữa, trong quá trình bạn thực hiện các bước cạo râu cho nam giới nhưng bị xước da hoặc sưng tấy thì kem dưỡng sẽ hoạt động hết công hiệu đó là điều trị ngay cả vùng thương tổn khó nhằn.
1.4. Cọ dùng để bôi kem cạo râu
Cọ bôi kem cạo râu là một dụng cụ có công dụng hữu hiệu trong việc phủ lớp kem cạo râu một cách đều nhất. Sản phẩm cũng được ví như một chiếc gậy dùng để massage râu. Giúp bạn hoàn toàn cảm thấy thoải mái mỗi khi thực hiện các bước cạo râu cho nam giới mỗi ngày.
Trên thị trường hiện nay có không ít sản phẩm nên bạn hãy để lựa chọn cẩn thận để tránh mua phải hàng kém chất lượng.
2. Hướng dẫn các bước cạo râu cho nam giới đúng chuẩn “salon”
Sau đây là những bước giúp nam giới hình dung được rõ nhất về trình tự các bước cạo râu cho nam giới:
2.1. Làm sạch da mặt và làm ẩm râu
Để có được tiến trình cạo râu hoàn hảo, bạn cần chuẩn bị cho làn da và chỗ râu được cạo trở nên mềm mại. Tắm nước nóng giúp bạn đạt được tối đa về hiệu quả cũng như là bước chuẩn bị tốt nhất trong các bước cạo râu cho nam giới.
Việc này giúp loại bỏ sạch sâu các bụi bẩn và dầu thừa, bụi bặm bám trên da từ lỗ chân lông.
2.2. Dùng kem cạo râu chuyên dụng
Sử dụng kem cạo râu là bước thứ 2 trong các bước cạo râu cho nam giới. Bạn hãy lấy một lượng kem cạo râu ra bát chuyên dùng rồi lấy cọ để bôi kem cạo râu và đánh thật đều. Tiếp đó, là bạn hãy bôi kem cạo râu phủ đều lên vùng da cần cạo.
Trường hợp bạn không có cọ bôi thì có thể dùng tay.
Bạn hãy giữ cho lớp kem được thẩm thấu, làm mềm râu trong khoảng 60s để thuận tiện cho cạo lướt.
2.3. Bắt đầu cạo râu
Bạn có thể sử dụng máy cạo râu hoặc dao cạo râu để bắt đầu cạo theo chiều mà lông mọc. Điều này không chỉ giúp bạn dễ dàng cạo râu mà còn ngăn chặn hiệu quả các vết cắt và tổn thương khi thực hiện các bước cạo râu cho nam giới. Bạn giữ dao cạo thật nhẹ nhàng để lướt trên vùng da loại bỏ được các lông mặt.
2.4. Cạo râu lặp lại lần sau
Sau khi thực hiện cạo râu trong lần đầu tiên, bạn hãy rửa mặt thật sạch với nước. Tiếp tục, bước tiếp theo trong các bước cạo râu cho nam giới đó là lặp lại việc cạo râu để có làn da căng mịn. Bạn cần lưu ý là lướt dao cạo ngược lại với chiều của lông mọc.
Trường hợp bạn đang dùng dao cạo 1 lần thì hãy bỏ nó vì chỉ được phép dùng tối đa là 3 lần. Bên cạnh đó, bạn hãy thay lưỡi dao cạo theo chu kỳ từ 6 - 7 lần sau cạo râu.
2.5. Chăm sóc da sau khi cạo râu
Sau khi bạn đã thực hiện xong các bước cạo râu cho nam giới, bạn hãy rửa mặt thật sạch với nước lạnh hoặc nước ấm. Tiếp đó, một việc quan trọng không kém đó chính là bạn nên sử dụng gel hoặc kem dưỡng da để chăm sóc da sau cạo râu. Điều này giúp làn da của bạn được bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn, da mẩn đỏ hay bị kích ứng.
3. Bật mí mẹo cạo râu cho nam giới an toàn
Để giúp nam giới hoàn thành các bước cạo râu cho nam giới thuận lợi, dưới đây là một số bí quyết về cạo râu an toàn:
Trước khi cạo râu bạn nên làm sạch da mặt, loại bỏ những bụi bặm và các tế bào da chết từ lỗ chân lông trên vùng da của bạn để tận hưởng những trải nghiệm tốt nhất khi cạo râu.
Kiểm tra lưỡi dao cạo, nếu bị xỉn màu hay đã cũ thì hãy bỏ ngay vì dễ gây ra mụn cóc, mụn mủ, viêm nang lông.
Sử dụng cọ lông mềm để thoa kem cạo râu, tránh dùng cọ lông cứng vì gây nên các vết cắt trong khi cạo râu.
Chú ý bôi kem chống nắng khi đi ra ngoài vì da dễ nhạy cảm sau khi cạo râu. Đồng thời tránh việc phát ban trong quá trình tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Các bước cạo râu cho nam giới là một chu trình cụ thể để giúp phái mạnh không gặp trở ngại khi cạo râu. Hi vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc tham khảo. | medlatec | 1,184 |
Công dụng thuốc Hucona
Thuốc Hucona được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ở gan.
1. Thuốc Hucona công dụng là gì?
Mỗi viên thuốc Hucona có chứa 25mg Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate và các tá dược khác. Cơ chế tác dụng của Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate là:Có sự ức chế peroxide hóa lipid và gắn cộng hóa trị các chất chuyển hóa của CCl4 với lipid của tiểu thể;Ức chế sự hủy hoại tế bào gan, ngăn chặn tình trạng suy giảm chức năng gan và các triệu chứng viêm gan như giảm nhanh SGPT và các triệu chứng lâm sàng;Làm bền vững màng tế bào gan nhờ ức chế sự peroxide hóa lipid bằng cách hủy các gốc tự do và mối liên kết cộng hóa trị giữa các chất gây ra độc cho gan và lipid của microsom gan;Tăng cường khả năng thải độc của gan;Tăng tạo ra các cytochrome P450 ở trong lưới nội bào (có vai trò rất quan trọng trong cơ chế thải độc của gan);Kích thích hoạt động tái tạo các tế bào gan;Làm gia tăng khối lượng gan cùng protein của microsom;Tăng cường sự đáp ứng sinh miễn dịch;Có hiệu quả đối với các tổn thương gan do các chất gây độc miễn dịch như ketoconazol, CCl4;Bảo vệ tế bào gan khỏi những tổn thương do các chất độc như rượu, các thuốc độc đối với gan (kháng sinh, acetaminophen, kháng ung thư, kháng nấm, thuốc ngừa thai,...).Chỉ định: Thuốc Hucona được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm gan do virus cấp và mạn tính, bao gồm cả virus viêm gan B;Điều trị viêm gan do rượu;Điều trị viêm gan do thuốc (thuốc chống nấm, kháng sinh, chống lao, chống ung thư, sulfamid);Điều trị gan nhiễm mỡ;Điều trị rối loạn chức năng gan như khó ở, mệt mỏi, chán ăn.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Hucona cho người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Hucona.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hucona
Cách dùng: Sử dụng thuốc Hucona bằng cách uống trực tiếp với 1 cốc nước, không nên uống quá ít nước. Dùng thuốc Hucona ngay sau khi lấy ra, không nên để thuốc Hucona trực tiếp ở môi trường bên ngoài trong thời gian dài mới sử dụng.Liều dùng: Sử dụng thuốc Hucona theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng được nhà sản xuất khuyến nghị:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày và uống sau bữa ăn;Trẻ em 2 - 6 tuổi: Sử dụng 1 - 2 viên/ngày;Trẻ em 6 - 12 tuổi: Sử dụng 2 - 3 viên/ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng thuốc Hucona.Lưu ý: Sau khi men ALT trở về mức bình thường, bệnh nhân nên duy trì trị liệu bằng thuốc Hucona trong vòng 6 tháng đến 1 năm.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Hucona, người bệnh cần sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu sắp đến liều dùng kế tiếp thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Ngoài ra, người bệnh tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều Hucona để bù liều để tránh nguy cơ quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Hucona
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate có rất ít tác dụng phụ, chủ yếu là những cảm giác như buồn nôn, đầy bụng, chóng mặt. Tuy nhiên, các tác dụng phụ rất hiếm gặp, không nghiêm trọng và hầu hết sẽ tự khỏi sau đó mà không phải ngừng dùng thuốc Hucona.Người bệnh cần thông báo cho các bác sĩ được biết về tác dụng phụ của thuốc Hucona để được hướng dẫn cách xử trí kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hucona
Trong quá trình sử dụng thuốc Hucona, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Hucona đối với các người bệnh bị viêm gan mạn thể hoạt động hoặc xơ gan;Cần cẩn thận khi sử dụng thuốc Hucona cho các đối tượng lái xe và vận hành thiết bị, máy móc vì thuốc có tác dụng phụ là gây chóng mặt;Không sử dụng thuốc Hucona cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.Trong quá trình sử dụng thuốc Hucona, người bệnh hãy nhớ thực hiện đúng các hướng dẫn của bác sĩ trị điều trị để đạt được hiệu quả trị liệu tốt. Ngoài ra, nếu có bất cứ vấn đề bất thường nào xảy ra, bệnh nhân nên xin ý kiến bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất. | vinmec | 815 |
Công dụng thuốc Lamitick
Thuốc Lamitick thuộc nhóm thuốc kháng virus, chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, chứa thành phần chính là Lamivudine. Thuốc đạt hiệu quả trong điều trị bệnh lý viêm gan B mạn tính có men gan cao, xơ gan, viêm hoại tử, người bệnh ghép gan,...
1. Lamitick là thuốc gì?
Thuốc Lamitick là sản phẩm dược Ấn Độ, là thuốc kháng virus với thành phần Lamivudine, có hiệu quả điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người từ 16 tuổi trở lên khi có bằng chứng nhân lên của virus viêm gan B và tình trạng bệnh viêm gan tiến triển.Lamivudin là thuốc nhóm kháng virus, hoạt tính cao đối với virus viêm gan siêu vi B. Thuốc được chuyển hoá bởi cả các tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất TP (triphosphat), dạng hoạt động của chất thuốc gốc. Thời gian bán hủy nội tế bào của chất triphosphat trong các tế bào gan là khoảng 17 - 19 giờ. Chất Lamivudin-TP đóng vai trò chất nền cho polymerase của các virus viêm gan HBV. Sự hình thành tiếp theo của DNA virus bị chặn lại nhờ sự sát nhập chất lamivudin-TP vào chuỗi từ đó dẫn đến kết thúc chuỗi.Sau khi uống, Lamivudin được hấp thu tốt, sinh khả dụng của thuốc lamivudin khi uống ở người trưởng thành thường là từ 80 - 85%. Thuốc chuyển hóa qua gan thấp (khoảng 5 - 10%) và tỉ lệ gắn thuốc với protein huyết tương thấp do đó khả năng tương tác thuốc khác chuyển hóa với lamivudin thấp. Thời gian bán thải ghi nhận được của thuốc là khoảng 5 giờ đến 7 giờ. Thuốc Lamitick thải trừ chủ yếu qua các tế bào thận dưới dạng chất không đổi dưới sự bài tiết tích cực nhờ hệ thống vận chuyển ion cation hữu cơ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lamitick
2.1. Chỉ định. Thuốc Lamitick được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm gan do virus siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép virus HBV (viêm gan B) với một hoặc nhiều các dấu hiệu sau:Xét nghiệm có chỉ số men gan ALT trong máu cao hơn 2 lần so với chỉ số bình thường.Xơ gan mất bù hoặc còn bù.Sinh thiết thấy có viêm hoại tử tế bào gan.Người bị suy giảm miễn dịch.Người bệnh được ghép gan.Phối hợp thuốc trong điều trị nhiễm virus virus HIV.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Lamitick trong trường hợp người bệnh bị dị ứng với chất Lamivudine và các tá dược.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lamitick
Cách dùng: Thuốc Lamitick được dùng đường uống.Liều dùng: Căn cứ trên thể trọng và độ tuổi của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng thuốc thích hợp hoặc bạn đọc có thể tham khảo liều khuyến cáo thuốc theo độ tuổi như sau:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:Liều khuyến cáo: Uống ngày 100mg 1 lần duy nhất.Nên ngưng sử dụng thuốc ở người bệnh có đáp ứng miễn dịch bình thường khi có hiện tượng xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh Hbs. Ag và/hoặc Hbe. Ag.Trẻ dưới 12 tuổi:Liều dùng thuốc: Uống 1 liều duy nhất theo công thức 3mg/ kg, tối đa 100mg trong ngày.Người bệnh bị suy thận cần giảm liều thuốc Lamitick.Liều thuốc theo đề nghị:Người nhiễm bệnh HIV:Người lớn và người từ 16 tuổi trở lên:Cân nặng từ 50kg trở lên: uống liều 150mg Lamivudine, cách mỗi 12 giờ một lần.Cân nặng dưới 50kg: uống liều theo công thức 2mg/ kg, mỗi lần cách 12 giờ.Thiếu niên từ 12 tuổi đến 16 tuổi:Cân nặng trên 50kg: Uống 150mg thuốc Lamivudine, cách 12 giờ uống một lần.Cân nặng ít hơn 50kg: Hiện chưa có tư liệu đầy đủ chỉ dẫn liều dùng.Trẻ từ 3 tháng đến trẻ 12 tuổi: Uống liều theo công thức 4mg Lamivudine/ kg, cách 12 giờ một lần, tối đa liều 300mg thuốc mỗi ngày.Người bị bệnh viêm gan virus B mạn tính:Người lớn: uống liều 100mg, ngày uống 1 lần.Trẻ trên 2 tuổi: Uống liều 3mg/ kg, ngày dùng 1 lần, liều tối đa 100mg trong ngày.Người bệnh suy thận: Cần giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh nhiễm đồng thời cả HIV và virus viêm gan B: Dùng liều thuốc theo liều kháng virus bệnh HIV.Quá liều: Có rất ít thông tin về việc dùng thuốc quá liều, mặc dù khi quá liều thuốc chưa thấy có dấu hiệu lâm sàng hay triệu chứng, xét nghiệm máu bình thường. Chưa thấy có thuốc giải độc cũng như chưa biết rõ thuốc Lamivudine có bị loại trừ bằng phương pháp thẩm tách màng bụng hay thẩm tách máu hay không.
4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lamitick
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Lamitick bao gồm:Thường gặp: Đau nhức đầu, mất ngủ, toàn thân khó chịu, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, rét run, sốt, buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, khó tiêu, thấy tăng amylase, dị cảm, bệnh dây thần kinh ngoại biên, đau khớp, đau cơ, dấu hiệu và triệu chứng tại mũi, ho, xét nghiệm máu thấy giảm bạch cầu trung tính, tăng chỉ số men gan AST, men ALT, thiếu máu.Ít gặp: Viêm tụy, xét nghiệm thấy giảm tiểu cầu, tăng chỉ số bilirubin trong máu.Phải ngừng sử dụng thuốc Lamitick ngay nếu có các dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hay kết quả xét nghiệm tiên lượng có thể xảy ra viêm tụy.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc Lamitick.
5. Tương tác của thuốc Lamitick
Nồng độ Zidovudine trong máu tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi được dùng kết hợp với thuốc với Zidovudine.Kháng sinh Trimethoprim/ Sulfamethoxazole gây tăng sinh khả dụng của thuốc (44%) và làm giảm độ thanh thải của thuốc qua thận (30%).Sự hấp thu thuốc bị chậm lại và nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc Lamitick lúc no so với khi uống thuốc lúc bụng đói.
6. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lamitick
Những lưu ý khi người bệnh sử dụng thuốc Lamitick bao gồm:Sau khi ngưng sử dụng thuốc, người bệnh có thể bị tái phát bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính. Người bệnh cần theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá chức năng gan qua xét nghiệm trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi virus B tái phát.Ở trẻ có tiền sử viêm tụy hoặc có những yếu tố nguy cơ phát triển bệnh viêm tụy, khi dùng kết hợp thuốc Lamivudine và Zidovudine cần phải theo dõi chặt chẽ. Khi có các dấu hiệu lâm sàng, hay kết quả xét nghiệm bất thường nghi viêm tụy, trẻ cần phải ngừng thuốc ngay.Ở người bệnh bị suy chức năng của thận, trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên có cân nặng dưới 50kg, không dùng chế phẩm kết hợp chứa Lamivudine và Zidovudine.Nên duy trì liều thuốc uống Lamitick 150mg mỗi lần uống, ngày dùng thuốc 2 lần ở người bệnh nhiễm HIV đồng thời.Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV, người bệnh vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV, kể cả nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội. Người bệnh cần phải được theo dõi, chăm sóc sức khoẻ liên tục.Thời kỳ mang thai: Có thể dùng thuốc cho người mang thai, đặc biệt xét thấy có cơ may bảo vệ tránh lây nhiễm sang thai nhi. Trường hợp dùng thuốc Lamivudin kết hợp uống (như viên Lamivudine và Zidovudine), cần tránh dùng cho người đang mang thai.Thời kỳ cho con bú: Mặc dù chưa biết thuốc Lamitick có bài tiết trong sữa người hay không, có khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn do thuốc ở trẻ bú sữa. Do có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa, người mẹ nhiễm HIV khuyến cáo không nên cho con bú.Trên đây là các thông tin về thuốc Lamitick. Thuốc được kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc Lamitick khi không có chỉ định. Thuốc có tác dụng kháng virus, điều trị nhiễm virus viêm gan B và kết hợp khi người bệnh bị HIV. Nếu người bệnh còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Lamitick, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ. | vinmec | 1,435 |
Đột quỵ: Nguyên nhân và cách phòng ngừa
Tỷ lệ tử vong và di chứng do đột quỵ có thể được giảm đáng kể nếu người bệnh được chăm sóc và cấp cứu kịp thời. Bên cạnh đó việc phòng ngừa bằng cách thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng cũng góp phần đáng kể hạn chế được các biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây ra.
1. Nguyên nhân gây đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng chết đột ngột của các tế bào não do thiếu oxy, gây ra bởi sự tắc nghẽn lưu lượng máu hoặc vỡ động mạch máu não.Những đặc điểm hay những bệnh lý đi kèm của người bệnh có thể coi là yếu tố nguy cơ của đột quỵ có thể được liệt kê ra sau đây:Tăng huyết áp: Là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ. Tăng huyết áp làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch đặc biệt là động mạch máu não, tăng nguy cơ vỡ mạch. Những người có huyết áp ở mức 140/90 hoặc cao hơn cần được điều trị.Hút thuốc lá: Hút thuốc lá chủ động hay bị động đều làm tăng tỷ lệ đột quỵ. Nicotine trong thuốc lá làm tăng huyết áp. Ngoài ra khói thuốc cũng khiến thành mạch máu dày lên do tích tụ cholesterol dẫn đến xơ vữa động mạch – một trong những nguy cơ dẫn đến đột quỵ.Bệnh tim: Bao gồm sự khiếm khuyết của van tim hoặc nhịp tim không đều. 1/4 trong số các ca đột quỵ ở người cao tuổi xuất phát từ các bệnh liên quan đến tim.Đái tháo đường: Những người mắc đái tháo đường thường đi kèm với tăng huyết áp và béo phì, đây là hai trong số những yếu tố nguy cơ của đột quỵ. Tổn thương não bộ trong những trường hợp tai biến ở người mắc đái tháo đường thường rất nặng.
Bệnh đái tháo đường
Cân nặng và chế độ luyện tập thể dục: Thừa cân, béo phì là một trong số các nguyên nhân dẫn đến đột quỵ. Tuy nhiên, hoàn toàn có thể loại bỏ nguy cơ này bằng cách áp dụng các chế độ luyện tập thể dục hợp lý như đi bộ, chạy bộ, đạp xe,... hàng ngày.Thuốc: Các loại thuốc chống đông máu giúp giảm sự hình thành các cục máu đông được chỉ định trong điều trị cho những bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên chúng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết. Ngoài ra việc sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT) hoặc lạm dụng thuốc tránh thai cũng có thể làm tăng nguy cơ tai biến.Tuổi: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn các nhóm tuổi khác.Giới tính: Nam giới có tỷ lệ mắc đột quỵ cao hơn nữ giới. Tuy nhiên nữ giới thường mắc đột quỵ khi đã cao tuổi, điều này làm giảm khả năng phục hồi và tăng nguy cơ tử vong.Yếu tố gia đình: Xu hướng sinh hoạt của gia đình có thể dẫn đến một số tình trạng bệnh giống nhau ở các thành viên như đái tháo đường hoặc tăng huyết áp làm tăng nguy cơ đột quỵ.Bệnh hồng cầu hình liềm: Gây hẹp và tắc động mạch dẫn đến giảm lượng máu cung cấp cho não gây ra đột quỵ.Bệnh nhân đột quỵ có thể gặp một số triệu chứng sau:Gặp khó khăn trong việc nói, nhai nuốt thức ăn.Rối loạn nhận thức.Hạn chế vận động thậm chí liệt một bộ phận hoặc một bên cơ thể.Đau đầu dữ dội, suy giảm thị lực.
Đau đầu dữ dội
2. Cách phòng ngừa đột quỵ
Đột quỵ có thể phòng ngừa hiệu quả bằng việc lựa chọn một lối sống lành mạnh:Chế độ ăn: Sử dụng ít các thực phẩm chứa nhiều chất béo có thể giúp giảm lượng cholesterol trong máu qua đó hạn chế tình trạng xơ vữa động mạch. Ngoài ra cũng cần cân bằng lượng muối (Natri) đưa vào cơ thể hàng ngày. Hàm lượng natri cao là một trong số nguyên nhân gây tăng huyết áp. Áp dụng chế độ ăn nhiều rau, củ và trái cây là cách phòng ngừa hiệu quả các bệnh tật nói chung và đột quỵ nói riêng.Duy trì cân nặng ở mức hợp lý: Tình trạng thừa cân béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ. Thường xuyên theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết cân nặng của mình có ở mức bình thường hay không. Chỉ số BMI được tính theo công thức:BMI = Cân nặng/[(Chiều cao)2]Trong đó chiều cao tính bằng m, cân nặng tính bằng kg và chỉ số BMI không áp dụng cho phụ nữ có thai, vận động viên và người tập thể hình.Sau đó so sánh chỉ số BMI với bảng phân loại mức độ gầy-béo dựa vào chỉ số BMI sau đây để đánh giá tình trạng cân nặng của bản thân để có phương pháp cải thiện phù hợp:
Chỉ số BMI sau đây để đánh giá tình trạng cân nặng
Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn: Điều này có thể giúp duy trì cân nặng ở mức hợp lý và giảm lượng cholesterol trong máu cũng như hỗ trợ giảm huyết áp. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình mỗi người trưởng thành cần dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để tham gia các hoạt động như đi bộ, đạp xe, bơi lội... để duy trình sức khỏe trong khi thời gian này đối với trẻ em và thanh thiếu niên là 1 giờ/ngày.Không hút thuốc: Thuốc lá làm gia tăng đáng kể khả năng đột quỵ do khói thuốc có thể làm tăng huyết áp và hẹp động mạch. Nếu đang hút thuốc hãy cố gắng giảm rồi dần dần từ bỏ thói quen này trước khi chúng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đối với cơ thể.Hạn chế uống rượu và các chất kích thích vì chúng có thể làm tăng huyết áp, dẫn đến đột quỵ. Không uống quá 2 ly mỗi ngày đối với nam và 1 ly mỗi ngày đối với nữ.Ngoài ra, một số việc khác bạn cũng nên làm để phòng ngừa đột quỵ như: Thường xuyên kiểm tra lượng tầm soát bệnh đái tháo đường và điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch...Đột quỵ là tình trạng bệnh lý nguy hiểm, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Dù được điều trị kịp thời đột quỵ vẫn có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe của người bệnh do đó cách hiệu quả nhất vẫn phòng ngừa, tránh để bệnh xảy ra. Một chế độ ăn lành mạnh kết hợp luyện tập thể dục hợp lý cũng như hạn chế các thói quen sinh hoạt xấu là những cách phòng bệnh hiệu quả nhất.Kiểm tra, thăm khám sức khỏe định kỳ sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ và chủ động can thiệp sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Theo đó, những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu càng cần đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.
Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).com, medicinenet.com, cdc.gov
Hướng dẫn sơ cứu người bị đột quỵ tại nhà | vinmec | 1,417 |
Vì sao chị em nên đi khám phụ khoa và khám phụ khoa đâu tốt?
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, chị em phụ nữ cần khám phụ khoa ít nhất 1 lần trước 21 tuổi, sau đó nên khám định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần. Việc này giúp chị được thăm khám, điều trị sớm nếu có bệnh lý bất thường. Nhiều chị em lo lắng khi lần đầu thực hiện, không biết khám phụ khoa đâu tốt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.
1. Những lý do chị em phụ nữ cần khám phụ khoa định kỳ
Do tâm lý e ngại, không ít chị em phụ nữ không muốn đi khám phụ khoa, vùng kín, có bệnh lý hay bất thường cũng thầm chịu đựng hoặc tìm đến những phương pháp chữa tại nhà, mua thuốc tự uống.
Thế nhưng với phụ nữ hiện đại, khám phụ khoa không chỉ nên thực hiện khi có dấu hiệu bất thường mà cần kiểm tra định kỳ bởi:
1.1. Giúp chị em kiểm tra tình trạng sức khỏe phụ khoa bản thân
Khi đi khám, chị em sẽ biết được “vùng kín” có khỏe mạnh không, có đang mắc bệnh lý viêm nhiễm hay bệnh lây truyền qua đường tình dục không? Kể cả chưa mắc bệnh nhưng có dấu hiệu nguy cơ như vùng kín có mùi, có dịch bất thường, bác sĩ cũng sẽ cảnh báo và hướng dẫn bạn chăm sóc vùng nhạy cảm tốt hơn.
1.2. Giúp kiểm tra chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường chính là dấu hiệu ban đầu cho thấy bạn có sức khỏe sinh sản tốt. Nếu bạn gặp rối loạn chu kỳ kinh nguyệt như: kinh ít, loạn kinh, chu kỳ không đều, hội chứng tiền kinh nguyệt,… cần được bác sĩ phụ khoa khám và tư vấn.
Nhiều chị em phụ nữ gặp vấn đề nghiêm trọng về rối loạn nội tiết, dấu hiệu kinh nguyệt như: đau tức ngực, đau bụng, mọc mụn trứng cá, khó chịu, kiệt sức,… cũng sẽ được tư vấn biện pháp giảm triệu chứng, giúp giảm bớt triệu chứng.
1.3. Tư vấn về vấn đề tình dục và mang thai
Có một sự thật, phụ nữ ở Việt Nam cũng như các nước Đông Nam Á khác còn e ngại khi tìm hiểu về sức khỏe tình dục và sinh sản. Đây chính là vấn đề lớn khiến chị em phụ nữ dễ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, mắc bệnh phụ khoa do không được giáo dục cách quan hệ tình dục an toàn.
Có kiến thức và được tư vấn từ bác sĩ phụ khoa, chị em phụ nữ sẽ phòng tránh hiệu quả bệnh lây nhiễm hoặc mang thai ngoài ý muốn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tương lai. Ngoài ra, những người LGBT (đồng tính nữ, chuyển giới, song tính,…) cũng sẽ tìm được người đồng cảm, chia sẻ những khó khăn sức khỏe, trở ngại tâm lý do kỳ thị từ cộng đồng.
Với phụ nữ độ tuổi sinh sản, khám phụ khoa giúp họ đảm bảo sức khỏe tốt nhất trước khi có ý định mang thai, chọn thời điểm mang thai an toàn và kiểm tra thai định kỳ.
1.4. Phòng tránh các bệnh lây truyền tình dục
Cả nam lẫn nữ giới đều có nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục nếu quan hệ không an toàn với người mắc bệnh, tuy nhiên do cấu tạo và cơ địa nên người phụ nữ dễ mắc hơn, ảnh hưởng nặng nề hơn.
Có rất nhiều bệnh lý có thể lây qua đường tình dục, kể cả quan hệ truyền thống hay quan hệ qua hậu môn, quan hệ tình dục bằng miệng. Phòng tránh ngăn ngừa là cách tốt nhất để chị em phụ nữ bảo vệ chính sức khỏe của mình.
2. Khám phụ khoa sẽ khám những gì?
Để đánh giá đầy đủ tình trạng sức khỏe người bệnh, đánh giá chức năng sinh sản và bệnh lý có thể mắc phải, bệnh nhân sẽ được tư vấn các gói khám phù hợp. Tùy vào độ tuổi, đã quan hệ tình dục hay chưa, có dấu hiệu bệnh lý nào không, đã sinh con chưa,… từng gói khám sẽ đánh giá tốt nhất.
Thông thường, khám phụ khoa sẽ bao gồm:
Khám sức khỏe tổng quát: nhằm kiểm tra các thông số cơ thể cơ bản như cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim,…
Khám bộ phận sinh dục ngoài: Bác sĩ sẽ quan sát trực tiếp âm hộ và thực hiện kiểm tra, đánh giá xác định bất thường nếu có. Đây cũng là cơ hội tốt để chị em tìm hiểu về cơ thể mình, hiểu và có một cuộc sống tình dục tốt hơn.
Lấy mẫu xét nghiệm: Các xét nghiệm thăm dò trong khám phụ khoa như soi dịch âm đạo, xét nghiệm HPV, tầm soát ung thư sớm cổ tử cung, xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu nếu cần thiết.
Khi có đầy đủ kết quả khám cùng các thông tin bạn cung cấp, bác sĩ sẽ kết luận tình trạng sức khỏe và nguy cơ bệnh lý, giải thích và tư vấn biện pháp chăm sóc, điều trị thích hợp. Ngoài ra, bạn có thể được đề nghị tiêm phòng 1 số loại vacxin nhất định để phòng ngừa bệnh.
3. Khám phụ khoa đâu tốt?
Với chị em phụ nữ chưa từng đi khám phụ khoa, tâm lý lo lắng và e ngại là điều thường thấy, cần chọn địa chỉ khám tốt cùng bác sĩ tâm lý, có trình độ chuyên môn giỏi.
- Quy trình khám chuyên nghiệp, các phòng khám riêng và bảo mật thông tin cá nhân tốt.
- Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ thăm khám và xét nghiệm nhanh chóng, kết quả chính xác.
- Cung cấp các gói khám phụ khoa đa dạng, phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân riêng.
- Chi phí hợp lý, có hỗ trợ thanh toán viện phí bằng bảo hiểm theo quy định.
- Giá dịch vụ niêm yết, công khai, dịch vụ chuyên nghiệp. | medlatec | 1,033 |
Công dụng thuốc Ribociclib
Ribociclib là một chất ức chế kinase nhằm can thiệp vào sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc này.
1. Ribociclib chữa bệnh gì?
Ribociclib là một chất ức chế kinase nhằm can thiệp vào sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư bằng cách ức chế kinase 4 (CDK4) phụ thuộc cyclin và kinase 6 phụ thuộc cyclin (CDK6). Trong một số bệnh ung thư, các protein này hoạt động quá mức làm cho các tế bào phát triển và phân chia nhanh chóng. Bằng cách ức chế các protein này, thuốc này giúp làm chậm hoặc ngừng sự phát triển và sự phân chia của tế bào ung thư.
2. Cách sử dụng thuốc Ribociclib
Ribociclib được dùng bằng đường uống ở dạng viên nén và có thể được dùng cùng lúc hoặc không cùng lúc với thức ăn. Thuốc nên được uống cùng một thời điểm mỗi ngày, vào buổi sáng. Nếu bị nôn sau khi uống hoặc quên uống một liều thì không dùng liều khác vào ngày đó. Dùng liều tiếp theo vào giờ quen thuốc mà bệnh nhân hay uống.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng người bệnh đang dùng đúng lượng thuốc cho mỗi lần. Do đó, trước khi sử dụng cần kiểm tra xem liều thuốc có đúng với những gì bác sĩ đã kê đơn hay không.Nồng độ trong máu của thuốc này có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc nên có một số thứ mà bệnh nhân cần phải tránh như lựu, nước ép lựu, bưởi và nước ép bưởi. Thuốc cũng có thể tương tác với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT. Do đó, cần trao đổi với bác sĩ về tất cả những thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả những loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, vitamin và chất bổ sung mà bạn đang dùng.Trước khi bắt đầu dùng thuốc này, bạn sẽ được thực hiện điện tâm đồ, kiểm tra công thức máu và chức năng gan hoàn chỉnh. Các xét nghiệm này sẽ được lặp lại trong suốt quá trình điều trị với thuốc Ribociclib.
3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra của Ribociclib
Có một số tác dụng phụ của ribociclib mà bệnh nhân cần lưu ý như:Giảm số lượng bạch cầu. Tế bào bạch cầu (WBC) rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong khi được điều trị thì số lượng bạch cầu của bệnh nhân có thể giảm xuống khiến họ có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc y tá ngay lập tức nếu bạn bị sốt cao trên 38 °C, đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau thuyên giảm.Các vấn đề về tim. Thuốc này có thể gây ra nhịp tim chậm hoặc bất thường được gọi là kéo dài QT. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu bạn cảm thấy nhịp tim bất thường hoặc thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu. Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này, bạn sẽ được thực hiện điện tâm đồ (ECG) để kiểm tra nhịp tim bất thường và thực hiện một ECG khác vào ngày 14 của chu kỳ điều trị đầu tiên, vào đầu chu kỳ thứ hai, và sau đó theo quyết định của bác sĩ.Độc tính với gan. Thuốc này có thể gây nhiễm độc gan nên các bác sĩ sẽ theo dõi thông qua các kết quả xét nghiệm chức năng gan. Cần báo ngay cho bác sĩ khi nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu hoặc đau ở bụng. Vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan. Các xét nghiệm máu để theo dõi gan của bạn, được gọi là xét nghiệm chức năng gan (LFTs), sẽ được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị, 2 tuần một lần trong 2 chu kỳ đầu tiên và vào đầu mỗi 4 chu kỳ tiếp theo và khi cần thiết.Viêm phổi. Trong một số trường hợp hiếm hoi, thuốc này có thể gây viêm phổi hoặc bệnh phổi kẽ. Nếu bạn bị ho có hoặc không kèm theo chất nhầy, khó thở, thở gấp hoặc đau ngực hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.Phản ứng da nghiêm trọng. Nếu bị phát ban hoặc phát ban ngày càng trầm trọng hơn, da ửng đỏ, các triệu chứng giống cúm, đau, rát da, phồng rộp môi, mắt hoặc miệng, mụn nước trên da hoặc bong tróc da, có hoặc không sốt nên báo với bác sĩ ngay lập tức.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Ribociclib sẽ giúp quá trình trị bệnh được hiệu quả và giảm thiểu những phản ứng phụ xảy ra.org | vinmec | 834 |
Hướng dẫn cách chữa đau dạ dày bằng bài tập YOGA
Ngoài việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện cũng rất tốt đối với sức khỏe người bệnh đau dạ dày. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách chữa đau dạ dày bằng bài tập yoga vừa tốt cho sức khỏe lại cải thiện tình trạng bệnh.
Đau dạ dày là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Để điều trị hiệu quả bệnh đau dạ dày người bệnh cần đi khám và sử dụng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cần thường xuyên áp dụng các bài tập yoga dưới đây sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh đau dạ dày.
Các bài tập yoga giúp chữa đau dạ dày
Bài tập 1: Tập thở yoga
Ảnh minh họa
Ngồi khoanh đầu gối, chân phải đè bàn chân lên đùi chân trái và ngược lại. Hai tay để lên hai đầu gối, cong ngón cái và ngón trỏ chạm nhau, các ngón khác duỗi thẳng và ngồi thẳng lưng.
Hít vào và thở ra tới khi thấy mệt thì hít lấy không khí vào, giữ nhịp đồng thời dùng tay bịt hai lỗ mũi và thở ra thở ra nhẹ nhàng. Lặp lại bài tập này nhiều lần trong khoảng từ 1 – 5 phút giúp giảm cơn đau dạ dày nhanh chóng.
Bài tập 2: Tư thế gập người về trước
Ảnh minh họa
Ngồi vuông góc với sàn nhà, hai chân duỗi thoải mái. Sau đó từ từ gập cong người xuống, để ngón táy trỏ chạm ngón chân cái, giữ cho mặt nằm giữa hai đầu gối và hai cánh tay trên nền nhà. Thư giãn cơ bụng và đầu gối đồng thời hít sâu và thở ra. Thực hiện động tác này 2-3 lần, sau đó nâng người lên và trở về ban đầu.
Bài tập 3: Tư thế con châu chấu
Ảnh minh họa
Nằm úp trên sàn, hít thở chậm và sâu qua mũi, sau đó nâng nhẹ đầu và tì cằm trên sàn nhà, giữ chặt bàn tay và cánh tay. Giữ chặt hai chân và nâng lên càng cao, càng nhanh càng tốt, giữ nguyên tư thế này trong 5-6 giây hoặc ít hơn rồi thở ra. Từ từ hạ hai chân xuống, nghiêng đầu, đặt má xuống sàn nhà. Nghỉ 5 giây và lặp lại các bước thêm vài lần sẽ giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày.
Bài tập 4: Tư thế cái cung
Ảnh minh họa
Nằm sấp trên sàn, co hai đầu gối lên trên và dùng hai tay duỗi thẳng ra sau nắm lấy hai cổ chân. Chú ý để phần đầu và ngực nâng lên tạo cho cơ thể giống như một mũi tên. Sau đó hướng người lên, tập trung toàn bộ trọng lượng ở vùng bụng. Giữ nguyên tư thế này cho đến khi cơ thể không chịu đựng được, sau đó từ từ trở về tư thế ban đầu rồi lặp lại một vài lần nữa.
Bài tập 5: Tư thế co gối
Ảnh minh họa
Nằm ngửa thư giãn, hít thở thật sâu rồi nâng chân phải lên một góc 45 độ, chân trái giữ yên trên sàn vừa hít thở vừa nâng chân phải lên sao cho vuông góc với sàn nhà. Co đầu gối phải lại, dùng hai bày tay đan chéo nắm lấy bắp chân, hít vào thờ ra, nâng đầu lên xuống nhịp nhàng 5 lần.
Nghỉ vài giây rồi lặp lại thêm 2-3 lần sẽ giúp nhu động ruột hoạt động tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái, giảm cơn đau hiệu quả.
Trên đây là các bài tập yoga giúp chữa đau dạ dày hiệu quả mà người bệnh nên áp dụng hàng ngày, đồng thời sử dụng đúng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao sau điều trị bệnh. | thucuc | 668 |
Công dụng thuốc Benoramin
Thuốc Benoramin được sử dụng trong chống dị ứng và điều trị các triệu chứng quá mẫn, với thành phần chính trong thuốc là Betamethasone và Dexchlorpheniramine. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Benoramin này qua bài viết dưới đây.
1. Benoramin là thuốc gì?
Thuốc Benoramin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn với thành phần chính là hoạt chất Betamethasone và Dexchlorpheniramine.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc đóng theo chai 100 viên, chai 500 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Benoramin
Thuốc Benoramin được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng. Nổi mề đay. Hen phế quản mãn. Phản ứng phản vệ với thuốc. Viêm da dị ứng. Chàm. Viêm da do tiếp xúc. Viêm kết mạc dị ứng.Người bệnh hãy uân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định về công dụng, chức năng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Benoramin hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Benoramin
Thuốc Benoramin được sử dụng theo đường uống. Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng của thuốc ghi trên bao sản phẩm hoặc chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý thay đổi cách dùng thuốc và liều dùng.Người lớn, trẻ em > 15 tuổi: Liều dùng 1-2 viên x 3-4 lần/ngày.Trẻ 8-14 tuổi: liều dùng khởi đầu 1⁄2 -1 viên x 3 - 4 lần/ngày,Trẻ từ 3-7 tuổi: liều dùng khởi đầu 1⁄4 -1⁄3 viên x 2-3 lần/ngày.Sau đó nên duy trì liều dùng thấp nhất có hiệu quả.
4. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Benoramin
Trường hợp quá liều. Khi dùng quá liều thuốc Benoramin cần ngừng uống thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Trong trường hợp quá liều có các biểu hiện đe dọa đến tính mạng cần phải cấp cứu hay gọi ngay cho 115- trung tâm cấp cứu để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả đơn thuốc/lọ thuốc mà người bệnh đã và đang dùng cho bác sĩ, từ đó có thể chẩn đoán nhanh và điều trị hợp lý.Quên một liều thuốc Benoramin. Thông thường các thuốc kê toa/không kê toa có thể uống trong khoảng từ 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, những dòng thuốc có độ nghiêm ngặt về thời gian uống thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian uống liều đã quên quá xa thời điểm uống liều tiếp theo thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Ngưởi bệnh hãy tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định bù liều hay không.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Benoramin
Thuốc Benoramin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Betamethasone và Dexchlorpheniramine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân, đang dùng thuốc IMAO, trẻ sơ sinh hoặc trẻ thiếu tháng.Người bệnh bị tiểu đường, loét dạ dày, tâm thần, hành tá tràng trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus.
6. Tương tác thuốc Benoramin
Dưới đây là một số dòng thuốc khi kết hợp với Benoramin có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc.Phenobarbital. Phenytoin. Rifampin. Ephedrin. Thuốc lợi tiểu làm mất kali. Glycosid tim. Thuốc chống đông loại coumarin. Thuốc kháng viêm không steroid.Các thuốc IMAOCác thuốc kháng histamin khác. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng. BarbituratĐể đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc Benoramin. Người bệnh hãy liệt kê toàn bộ các loại thuốc đang dùng hoặc bệnh lý mình đang mắc phải cho bác sĩ để có hướng dùng thuốc hợp lý nhất.
7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Benoramin điều trị
Trong quá trình dùng thuốc Benoramin điều trị, người bệnh có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Ngầy ngật, buồn nôn, ợ chua, biếng ăn. Chóng mặt. Có thể gặp bứt rứt, suy yếu, khô miệng.Nhức đầu, lo âuĐa niệu. Song thị. Vã mồ hôi. Tiểu khó, viêm da. Mất kali và kiềm máu giảm kali. Giữ nước. Suy tim sung huyết. Cao huyết áp. Hội chứng dạng Cushing. Ngừng bài tiết ACTHTeo vỏ thượng thận. Giảm dung nạp glucose có hồi phụcĐái tháo đường. Kinh nguyệt không đềuỨc chế sự tăng trưởng của thai và của trẻ nhỏ. Tăng nhu cầu insulin, thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.Thông thường những tác dụng phụ ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu gặp tác dụng phụ hiếm gặp chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, hãy thông báo ngay cho người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Benoramin.
8. Những lưu ý gì khi dùng thuốc Benoramin?
Trước khi dùng thuốc Benoramin điều trị, cần đọc kỹ một số lưu ý sau đây:Nên điều chỉnh liều thuốc khi tình trạng bệnh được giảm bớt hoặc gia tăng, phụ thuộc vào độ đáp ứng riêng biệt của từng người bệnh.Nên dùng thuốc ở liều thấp nhất có thể để kiểm tra tình trạng bệnh, nên giảm từ từ trước khi ngừng thuốc.Thận trọng khi sử dụng Benoramin cho những trường hợp: viêm loét kết tràng không đặc hiệu (nếu thủng, apxe, nhiễm trùng sinh mủ khác), mất cân bằng về xúc cảm hay khuynh hướng loạn tâm thần.Khi dùng thuốc ở liều cao có thể làm tăng tính dễ cảm thụ với nhiễm khuẩn. Thuốc có thể che lấp một vài dấu hiệu của nhiễm trùng và bội nhiễm có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể nhất là ở trẻ em, glocom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác, và có thể thúc đẩy nhiễm trùng thứ phát ở mắt do virus hoặc nấm.Thận trọng dùng Betamethasone cho những bệnh nhân bị suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim mới mắc, động kinh, glocom, suy gan. Đối với trẻ em có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn và còn có thể gây chậm lớn.Trong trường hợp điều trị thuốc dài hạn, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ đều đặn, có thể bổ sung thêm calci và kali và phải giảm lượng natri.Không dùng Benoramin đã quá hạn sử dụng ghi trên hộp, hoặc có dấu hiệu hết hạn như: viên bị ướt, ẩm mốc, bị biến màu.Sử dụng Betamethasone trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú cần phải cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng. Người mẹ đang nuôi con bú nếu dùng nhiều liều corticoid lúc có thai nên theo dõi trẻ sơ sinh về các dấu hiệu suy thượng thận.Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như ngủ gà và buồn ngủ. Vì thế, thận trọng dùng cho đối tượng làm công việc đòi hỏi độ tập trung cao.
9. Tương tác thuốc Benoramin
Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Hẫu hết các nghiên cứu hoặc khuyến cáo đưa ra chỉ yếu là những tương tác phổ biến khi sử dụng. Vì vậy, người bệnh không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Benoramin.Cân nhắc sử dụng chung Betamethasone với rượu bia, thuốc lá, những đồ uống có cồn/lên men vì những loại thực phẩm này chứa những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để biết thêm chi tiết. | vinmec | 1,359 |
Bệnh gút ban đỏ là gì, nguyên nhân, biểu hiện, một số lưu ý
Bệnh gút ban đỏ tuy không quá phổ biến nhưng nếu người bệnh mắc phải sẽ gặp những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Bệnh không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới xương khớp mà còn làm suy giảm chức năng tại nhiều cơ quan trong cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu rõ về căn bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh gút ban đỏ là gì?
Gút ban đỏ là một bệnh lý về xương khớp xảy ra khi cơ thể bị nhiễm khuẩn, làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể một cách rõ rệt.
Cụ thể đó là thay vì chống lại các tác nhân gây hại từ bên ngoài, hệ thống miễn dịch lại tấn công trực tiếp vào các tế bào và cơ quan khác trong cơ thể gây ra tình trạng tổn thương và rối loạn chức năng. Khớp xương và da là những bộ phận ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất ở người bệnh mắc gút ban đỏ. Tuy nhiên, bệnh còn có thể tác động tới các cơ quan chức năng khác như: máu, tim, thận. gan, phổi, hệ thần kinh…
Gút ban đỏ là căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng con người. Nó khiến người bệnh phải chịu đau đớn, tổn thương nặng nề đến sức khỏe và tâm lý hay thậm chí gây tử vong.
Gút ban đỏ xuất hiện trên khớp ngón chân cái.
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng gút ban đỏ?
Mặc dù là bệnh lý nguy hiểm nhưng hiện nay, bệnh lý nguyên nhân gây gút ban đỏ vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên dựa theo một số thống kê các bác sĩ đã rút ra được 3 nguyên nhân chính, đó là:
2.1 Mắc bệnh gút ban đỏ do yếu tố di truyền
Nghiên cứu chỉ ra rằng, có tới 60% bệnh nhân bị gút ban đỏ có xác nhận trong gia đình đã từng có người mắc bệnh này.
2.2 Thay đổi nội tiết tố
Theo nghiên cứu của Bộ Y Tế, nữ giới có tỷ lệ mắc gút ban đỏ cao hơn hẳn so với nam giới. Do trong thời kỳ mang thai, sinh nở và cho con bú, nội tiết tố ở phụ nữ sẽ có những thay đổi mạnh mẽ. Đây cũng chính là thời điểm phụ nữ có nguy cơ mắc gút ban đỏ cao.
2.3 Môi trường sống cũng là một trong những tác nhân gây ra bệnh gút ban đỏ
Ở hầu hết các bệnh lý, môi trường sống thường được coi là một trong những yếu tố hàng đầu tác động gây ra bệnh. Theo đó, những người sống hoặc thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, ô nhiễm sẽ có nguy cơ mắc bệnh lý gút ban đỏ cao hơn so với người bình thường. Ngoài ra, cũng có nghiên cứu cho rằng, người sống ở thành phố có tỷ lệ bị bệnh cao hơn so với ở nông thôn.
Yếu tố di truyền, thay đổi nội tiết, môi trường sống là những nguyên nhân gây bệnh gút ban đỏ.
3. Biểu hiện thường gặp của bệnh gút ban đỏ
Khác với các bệnh lý khác, gút ban đỏ là bệnh gây ảnh hưởng lên khắp cơ thể. Người bệnh có thể nhận biết gút ban đỏ thông qua một số biểu hiện sau:
3.1 Đau nhức khớp xương
Đây là triệu chứng đầu tiên ở người mới bị gút ban đỏ. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, nóng đỏ tại các khớp xương trong cơ thể. Các cơn đau có thể bắt đầu tại các khớp ngón tay, ngón chân rồi sau đó lan rộng dần ra các khớp khác.
Đặc biệt, các các cơn đau nhức này sẽ trở nên nghiêm trọng và xuất hiện nhiều hơn vào mùa lạnh.
3.2 Dị ứng thời tiết
Các dấu hiệu của dị ứng thời tiết như: dễ ốm, cảm cúm, sốt… thường xuất hiện ở người bệnh bị gút ban đỏ. Đây đều là những hậu quả của quá trình nhiễm khuẩn tấn công vào cơ thể, gây suy giảm hệ thống miễn dịch.
3.3 Mệt mỏi kéo dài, chán ăn, mất ngủ (rối loạn giấc ngủ)
Khi bệnh đã đến giai đoạn tiến triển nặng, ngoài các biểu hiện đau nhức khớp, ốm, sốt, người bệnh còn gặp các triệu chứng xảy ra đồng thời như: chán ăn, mất ngủ, ngủ không sâu giấc, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi… Những triệu chứng này gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng công việc và cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
3.4 Xuất hiện các vùng da bong tróc, lở loét
Một số vùng da trên cơ thể người bệnh bị gút ban đỏ có thể xuất hiện các vết bong tróc, thậm chí lở loét gây ngứa ngáy, khó chịu và đau đớn.
Ngoài các biểu hiện trên, bệnh khi ở mức độ nghiêm trọng còn có thể tấn công tới các bộ phận khác trên cơ thể như: tim, gan, phổi, mắt…
Vùng da bong tróc, lở loét do gút ban đỏ gây ra
Gút ban đỏ khiến người bệnh đau nhức, khó chịu, mệt mỏi,…
4. Một số lưu ý cho người bệnh khi mắc gút ban đỏ
Tùy vào tình trạng sức khỏe, triệu chứng khác nhau của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Việc phát hiện và điều trị sớm không chỉ giúp kìm hãm cơn đau mà còn kéo dài sự sống cho người bệnh.
Nếu không có các biện pháp y khoa can thiệp kịp thời, việc điều trị gút ban đỏ sẽ trở nên rất khó khăn và phức tạp. Đây là căn bệnh có thể dẫn đến nguy cơ tử vong cao ở người bệnh. Có nhiều trường hợp bệnh nhân chỉ sống được vài tháng hay vài năm hay có bệnh nhân sống được hơn chục năm thì qua đời.
Để phòng tránh tối đa nguy cơ mắc bệnh gút ban đỏ, chúng ta nên thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe và luôn giữ gìn không gian sống xanh, sạch, an toàn.
Luôn giữ chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để hạn chế nguy cơ mắc gút ban đỏ | thucuc | 1,098 |
Công dụng thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg
Levomepromazin là hoạt chất được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần thực thể, loạn thần giai đoạn hưng cảm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Levomepromazin 25mg qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Levomepromazin
“Levomepromazin Maleat là thuốc gì?”. Thuốc Levomepromazin maleat 25mg chứa hoạt chất Levomepromazin bào chế dưới dạng viên nén bao đường.Hoạt chất Levomepromazin thuộc dẫn chất Phenothiazin có tác dụng tương tự với Promethazin và Clorpromazin. Tuy nhiên tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của Levopromazin mạnh hơn so với Clorpromazin.Thuốc Levopromazin maleat 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Tâm thần phân liệt, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần chu kỳ, loạn thần thực thể;Rối loạn nhân cách có hành vi hướng ngoại quá mức, thái độ gây gổ;Phối hợp với thuốc giảm đau trong điều trị đau quá mức.
2. Liều dùng của thuốc Levomepromazin
Thuốc Levomepromazin Maleat 25mg được dùng bằng đường uống. Liều dùng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng và mức độ hấp thu của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Levomepromazin như sau:Người trưởng thành và thanh thiếu niên: Liều thuốc dùng trong điều trị loạn tâm thần và đau nặng khởi đầu là 50 – 75mg/ngày chia làm 2 – 3 lần uống vào bữa ăn. Liều thuốc có thể tăng lên nếu cần. Trong trường hợp liều thuốc dùng từ 100 – 200mg/ngày, người bệnh cần phải nằm tại giường, hạn chế di chuyển để tránh nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế đứng. Trường hợp loạn tâm thần nặng liều thuốc có thể tăng lên đến 1g;Trẻ em: Liều thuốc dùng trong điều trị loạn tâm thần hoặc an thần khởi đầu là 0,25mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần uống cùng với bữa ăn. Liều thuốc có thể tăng lên nếu cần và người bệnh dung nạp được, tuy nhiên không được vượt quá 40mg/kg ở trẻ em dưới 12 tuổi;Người cao tuổi: Dùng liều thuốc bằng 1⁄2 liều người trưởng thành;Người bệnh tâm thần thực thể hoặc tâm thần với trạng thái lú lẫn cấp: Dùng liều thuốc khởi đầu là 1/3 hoặc 1⁄2 liều thông thường của người trưởng thành. Liều thuốc có thể tăng lên nhưng không sớm hơn 2 – 3 ngày (tốt nhất là nên cách 7 – 10 ngày).Dùng quá liều thuốc Levomepromazin có thể gây ức chế thần kinh trung ương với các triệu chứng như chóng mặt, mất điều hòa, bất tỉnh, ngủ gà, ức chế hô hấp, co giật... Các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra muộn... Ngoài ra người bệnh có thể bị kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh xoang, block nhĩ thất, hội chứng ác tính do thuốc an thần..
3. Tác dụng phụ của thuốc Levomepromazin
Thuốc Levomepromazin Maleat 25mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp:Tim mạch: Tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng, đánh trống ngực;Thần kinh: Hội chứng Parkinson, hội chứng ngoại tháp bao gồm loạn trương lực cơ cấp, loạn vận động muộn, run quanh miệng;Da: Phát ban ngoài da, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (dát sẩn, mày đay, chấm xuất huyết hoặc phù);Hô hấp: Ngạt mũi, sung huyết mũi.Ít gặp: Rối loạn điều tiết mắt, thay đổi tính dục, vú to ở nam, tăng cân, khó tiểu, nôn, buồn nôn, đau vùng dạ dày, run.Hiếm gặp:Thần kinh: Rối loạn điều hòa thân nhiệt, hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, hạ thấp ngưỡng co giật;Da và mô mềm: Biến đổi màu sắc da;Nội tiết: Tiết nhiều sữa;Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt;Gan: Nhiễm độc gan, vàng da ứ mật;Mắt: Bệnh võng mạc sắc tố.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg và thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn để được thăm khám kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Levomepromazin 25mg
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Levomepromazin maleat 25mg trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Levomepromazin, Phenothiazin;Người mắc bệnh tim, thận, gan nặng hoặc có tiền sử bị co giật;Người bệnh dùng quá liều thuốc opiat, Barbiturat hoặc rượu;Người bị giảm bạch cầu và có tiền sử giảm bạch cầu hạt;Người bị hôn mê, mắc bệnh nhược cơ.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Hoạt chất Levomepromazin có thể gây hạ huyết áp tư thế, vì vậy người bệnh điều trị bằng thuốc cần nằm tại giường hoặc được giám sát chặt chẽ trong ít nhất 6 – 12 giờ uống thuốc.Thận trọng khi dùng Levomepromazin Maleat 25 mg ở người cao tuổi hoặc người bệnh suy nhược mắc bệnh tim, vì có nguy cơ hạ huyết áp nặng.Đối với người bệnh phải dùng thuốc trong thời gian dài cần được xét nghiệm máu và test gan, vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng về gan và huyết học nặng.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh mắc rối loạn tâm thần hưng cảm.Đối với phụ nữ đang mang thai: Không dùng thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg ở phụ nữ có thai 3 tháng cuối, vì nguy cơ tăng phản ứng không mong muốn trên hệ thần kinh và gây vàng da cho trẻ sơ sinh.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Liều thuốc Levomepromazin maleat dùng để giảm đau trong chuyển dạ thì sữa mẹ có thể chứa một lượng nhỏ thuốc (không đáng kể).
5. Tương tác thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg
Thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg có thể gây ra các tương tác sau:Sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp làm tăng nguy cơ hạ huyết áp;Levomepromazin Maleat 25 mg làm tăng hiệu quả của thuốc kháng Acetylcholin và thuốc giãn cơ xương Succinylcholin;Levomepromazin Maleat 25 mg làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương như Barbiturat, Opiat, thuốc kháng Histamin, rượu;Tác dụng co mạch của Adrenalin bị giảm khi sử dụng cùng với Levomepromazin.Khi đã hiểu rõ công dụng của thuốc Levomepromazin Maleat 25 mg cũng như cách dùng, người bệnh nên tuân thủ uống thuốc theo chỉ định bác sĩ hoặc trên tờ hướng dẫn trước khi dùng. Việc dùng thuốc đúng và đủ liều sẽ mang đến kết quả điều trị tốt hơn. | vinmec | 1,083 |
Giải đáp chi tiết: Răng mọc 3 lần được không?
1. Giải đáp chi tiết: Răng mọc 3 lần được không?
Như đã chia sẻ phía trên, trong suốt cuộc đời, trẻ chỉ mọc răng 2 lần: Lần thứ nhất là mọc răng sữa và lần thứ hai là mọc răng vĩnh viễn.
Cả răng sữa và răng vĩnh viễn đều bắt đầu phát triển khi trẻ được 6 tuần tuổi, tức khi trẻ vẫn còn là bào thai. Tuy nhiên, chỉ đến khi trẻ được 6 tháng tuổi, răng sữa mới bắt đầu mọc. 4 răng cửa hàm dưới là 4 răng sữa mọc đầu tiên. Tiếp theo là 4 răng cửa hàm trên. Các răng còn lại, bao gồm răng nanh và răng hàm, sẽ lần lượt mọc sau đó. Đến 3 – 4 tuổi, hầu hết trẻ sẽ mọc đủ 20 răng sữa (10 răng hàm trên và 10 răng hàm dưới).
Trẻ sẽ mọc đủ 20 răng sữa khi đến 3 – 4 tuổi.
Khi trẻ 5 – 6 tuổi, răng sữa bắt đầu lung lay. Độ tuổi lung lay răng sữa chỉ là tương đối, nhiều người lung lay răng sữa từ 4 tuổi nhưng cũng có nhiều người 7 – 8 tuổi răng sữa mới lung lay. Dù lung lay ở thời điểm nào, do răng vĩnh viễn bên dưới gây áp lực, chân răng sữa cũng sẽ tiêu, khiến cuối cùng răng sữa rụng và được thay thế bởi răng vĩnh viễn, theo thứ tự răng sữa nào mọc trước thì được thay thế bởi răng vĩnh viễn trước. Trung bình, tuổi mọc các răng vĩnh viễn cụ thể của trẻ là: Từ 6 đến 8 tuổi mọc 4 răng cửa hàm dưới; từ 7 đến 9 tuổi mọc 4 răng cửa hàm trên; các răng còn lại, bao gồm răng nanh số 3, răng hàm nhỏ số 4, 5 và răng hàm lớn số 6, 7 sẽ lần lượt mọc sau đó. Thứ tự thay răng hàm trên và thứ tự thay răng hàm dưới là khác nhau. Cụ thể, thứ tự thay răng hàm trên là răng cửa giữa – răng cửa bên – răng hàm nhỏ – răng nanh – răng hàm dưới và thứ tự thay răng hàm dưới là răng cửa giữa – răng cửa bên – răng nanh – răng hàm nhỏ – răng hàm lớn.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ dài – ngắn của khoảng thời gian từ lúc răng sữa rụng đến lúc răng vĩnh vi mọc. Trong đó, có hai yếu tố chính là:
– Loại răng cùng đặc điểm cũng như vị trí của chúng: Răng một chân như răng cửa chỉ mất vài tuần để thay nhưng răng nhiều chân như răng hàm nhỏ, răng hàm lớn để thay lại mất đến 1 – 2 tháng. Răng ở vị trí thuận lợi (răng không bị chèn ép bởi các răng khác) mọc nhanh hơn răng ở vị trí không thuận lợi (răng bị chèn ép bởi các răng khác).
– Thói quen: Thời gian thay răng có thể bị ảnh hưởng bởi một số thói quen của trẻ, ví dụ như thói quen sờ/chạm vào nướu, nơi răng sữa vừa rụng và răng vĩnh viễn chưa mọc.
Thời gian thay răng có thể bị ảnh hưởng bởi thói quen sờ/chạm vào nướu của trẻ.
Về cơ bản, lần mọc răng thứ hai sẽ kết thúc trước khi trẻ đủ 10 tuổi. Sau 10 tuổi, nếu việc thay răng chưa hoàn thành, bố mẹ cần tìm kiếm hỗ trợ y tế.
2. Trong giai đoạn thay răng, khi nào trẻ cần thăm khám với chuyên gia?
2.1. Trường hợp cần thăm khám với chuyên gia trong giai đoạn trẻ thay răng
Trong một số trường hợp sau, bố mẹ có thể chắc chắn là trẻ cần được nhổ răng sữa tại phòng nha, không cần đợi răng sữa tự rụng:
– Răng vĩnh viễn đã mọc dù răng sữa chưa rụng: Trẻ cần được nhổ răng sữa để trống vị trí đúng cho răng vĩnh viễn mọc.
– Răng vĩnh viễn thiếu chỗ mọc dù răng sữa đã rụng: Trẻ cần được nhổ hoặc mài bớt các răng sữa lân cận để trống vị trí đúng cho răng vĩnh viễn mọc.
2.2. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng trong quá trình trẻ mọc răng
Trong giai đoạn mọc răng, dù là mọc răng sữa hay mọc răng vĩnh viễn, bố mẹ cần hết sức lưu ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng cho trẻ:
– Trẻ dưới 3 tuổi: Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và nước ấm, sạch.
– Trẻ trên 3 tuổi: Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng, 2 – 3 lần/ngày, mỗi lần 2 – 3 phút, với chuyển động tròn hoặc dọc (không chuyển động ngang). Bố mẹ nên lựa chọn cho trẻ bàn chải đầu nhỏ, lông mềm và kem đánh răng có chứa flour. Ngoài bàn chải và kem đánh răng, bố mẹ cho trẻ sử dụng thêm chỉ nha khoa/tăm nước và nước súc miệng. Đây là các dụng cụ/sản phẩm giúp vệ sinh những vị trí răng miệng mà bàn chải và kem đánh răng không thể tiếp cận. Bằng việc dùng chúng, hiệu quả vệ sinh răng miệng sẽ được tối ưu.
Ngoài vệ sinh răng miệng tại nhà, bố mẹ nên cho trẻ vệ sinh răng miệng tại phòng nha với nha sĩ 6 tháng một lần. Việc đến phòng nha định kỳ cũng giúp các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nướu,… ở trẻ được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
6 tháng một lần, bố mẹ nên cho trẻ vệ sinh răng miệng tại phòng nha.
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi răng mọc 3 lần được không. Theo đó, không trẻ nào có thể mọc răng 3 lần. Ai cũng chỉ có 2 lần mọc răng: Một là mọc răng sữa và hai là mọc răng vĩnh viễn. Các mầm răng, cả mầm sữa và mầm vĩnh viễn đều hình thành từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. Nhưng phải đến 6 tháng tuổi, trẻ mới bắt đầu mọc răng sữa. Răng vĩnh viễn thì bắt đầu mọc khi trẻ 6, 7 tuổi. Về cơ bản, khi đủ 2 tuổi, trẻ sẽ mọc hết 20 răng sữa và khi đủ 10 tuổi, trẻ sẽ mọc hết 32 răng vĩnh viễn. Trong quá trình thay từ răng sữa sang răng vĩnh viễn, nếu răng sữa chưa rụng mà răng vĩnh viễn đã mọc hoặc răng vĩnh viễn không đủ chỗ mọc ngay cả khi răng sữa đã rụng, bố mẹ cần đưa trẻ đến phòng nha để nhổ và/hoặc mài một hoặc một vài răng sữa. | thucuc | 1,142 |
Biểu hiện thai ngoài tử cung thế nào?
Những tháng đầu mang thai là giai đoạn đòi hỏi chị em phải theo dõi, quan tâm cơ thể nhiều hơn. Đăc biệt, dù không muốn xảy ra tuy nhiên những biểu hiện thai ngoài tử cung mẹ bầu nên nhận biết kịp thời, khám và xử trí.
Nếu có những biểu hiện thai ngoài tử cung mẹ bầu nên nhận biết kịp thời, khám và xử trí.
1. Thai ngoài tử cung – hiện tượng mang thai nguy hiểm
Chỉ một tỷ lệ nhỏ mang thai ngoài tử cung trong số những ca mang thai, tuy nhiên, nhiều chị em lại không có kiến thức về hiện tượng này làm cho tỷ lệ biến chứng thậm chỉ là tử vong cao.
Thai ngoài tử cung chỉ trường hợp mang thai mà trứng đã thụ tinh làm tổ và phát triển ở một nơi khác ngoài tử cung.
Khi mang thai, niêm mạc thành tử cung tăng sinh, dày hơn đón trứng về làm tổ, tuy nhiên, vì có nhiều lý do, thai không về tử cung mà bám lại làm tổ ở vòi trứng, buồng trứng, tại vòi, thậm chỉ là ở ổ bụng, ở đoạn nối giữa tử cung và vòi trứng… Thường gặp nhất, chiếm đến hơn 95 % trường hợp mang thai ngoài tử cung là tại vòi trứng. Vòi trứng có thành mỏng và có 2 mạch máu lớn sát với vòi tử cung vì vậy khối thai ở vị trí này kích thước lớn sẽ gây vỡ và tràn máu ổ bụng, mất máu ảnh hưởng tính mạng.
2. Biểu hiện thai ngoài tử cung thế nào?
Thai ngoài tử cung thường bắt nguồn từ viêm nhiễm đường sinh dục, tắc vòi trứng bẩm sinh hoặc là sau nạo phá thai, sẩy thai, do có khối u chèn ép… Những biểu hiện thai ngoài tử cung sau đây chị em cần lưu ý:
– Xuất huyết âm đạo
Xuất huyết âm đạo là triệu chứng điển hình của mang thai ngoài tử cung, thường dễ nhầm với trễ kinh, rong kinh hoặc thậm chí có người nghĩ rằng mình sảy thai. Lúc đầu, máu chảy ít, sẫm màu, nếu không xử trí sớm, khối thai bị vỡ, sẽ gây máu chảy ồ ạt, băng huyết, máu tràn vào ổ bụng gây mất máu nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong nếu không xử trí kịp thời.
-Đau bụng dưới
Cơn đau âm ỉ một bên trong thời gian mang thai có thể do thai nhi phát triển tại vòi trứng làm cho vòi trứng bị căng dãn. Cơn đau mỗi lúc một nặng nề, lan ra cả vùng chậu vùng lưng dưới. Khi cơn đau dữ dội thì có thể thai bị vỡ, đó là do thai nhi đang phát triển ở một bên vòi trứng làm cho vòi trứng bị căng dãn. Cơn đau sẽ càng ngày càng nặng nề hơn, đau lan cả vùng chậu và lưng dưới. Khi xuất hiện cơn đau nhói dữ dội thì là lúc thai bị vỡ, thai phụ mệt lả, xanh xao và hôn mê, cần đưa đi cấp cứu.
Đau bụng dưới là một trong những biểu hiện của thai ngoài tử cung
Nếu có những dấu hiệu trên đặc biệt khi đã biết có thai, tốt nhất là đi khám càng sớm càng tốt. Thai ngoài tử cung bất cứ lúc nào cũng có thể vỡ, khiến máu ồ ạt vào trong ổ bụng, đem lại những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Cần đi thăm khám ngay nếu có những biểu hiện của thai ngoài tử cung.
Mang thai ngoài tử cung được chẩn đoán chính xác thông qua siêu âm, nội soi ổ bung. Lúc đó, bác sĩ sẽ có các xử trí chính xác nhất. | thucuc | 636 |
Nguyên nhân hình thành sỏi tụy và phương pháp điều trị hiệu quả
Tuyến tụy là cơ quan có chức năng sản xuất ra các enzyme cần thiết hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa của cơ thể. Sự hình thành sỏi tụy không những làm ách tắc các ống tiết enzyme mà còn gây nên tình trạng viêm tụy. Nếu không được xử trí sớm, điều này sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, có khi còn đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
1. Sỏi tụy hình thành như thế nào? Triệu chứng ra sao?
Khi các phân tử canxi lắng đọng trong ống tụy thì sẽ kết tinh thành những viên sỏi tụy. Lâu ngày các viên sỏi này sẽ gia tăng về kích thước, đủ lớn để làm cản trở dòng bài tiết của các enzyme do tuyến tụy tiết ra đưa vào ruột non. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến viêm tụy. Sỏi tụy là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm tụy mạn tính và đây là hệ quả của việc lạm dụng rượu quá mức trong thời gian dài.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng dẫn tới sự xuất hiện của sỏi tụy nhỏ. Trong trường hợp sỏi tụy bít kín ống tụy thì các enzyme tiêu hóa không thể được giải phóng vào ruột non sẽ tạo thành một đợt viêm tụy cấp tính làm suy giảm chức năng tuyến tụy, mất khả năng điều chỉnh lượng đường trong máu nên nhiều bệnh nhân bị viêm tụy mạn cũng gặp phải tình trạng tiểu đường thứ phát.
Phụ thuộc vào mức độ bệnh mà triệu chứng viêm tụy do sỏi có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng nhìn chung viêm tụy cấp sẽ có những biểu hiện như sau:
Buồn nôn, nôn ói;
Mạch nhanh;
Đau bụng: khu vực trên rốn, có thể lan ra sau lưng và cơn đau tăng nặng sau khi ăn xong.
Triệu chứng ở người bị viêm tụy mạn tính:
Đau bụng vùng trên rốn, cơn đau kéo dài âm ỉ;
Phân mỡ;
Chán ăn, sụt cân, gầy gò.
2. Sỏi tụy có thể gây nên những biến chứng như thế nào?
Nếu số lượng ít và kích thước của sỏi tụy nhỏ thì chưa gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng của tụy. Tuy nhiên nếu sỏi tụy dẫn tới viêm tụy thì rất nguy hiểm vì những biến chứng tiềm ẩn như sau:
Nhiễm trùng: viêm tụy sẽ làm mất đi khả năng tự bảo vệ của tuyến tụy, từ đó tạo điều kiện để vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công dẫn tới nhiễm trùng tụy. Đây là một biến chứng nghiêm trọng, cần được xử trí cấp cứu để loại bỏ những mô bị nhiễm trùng, ổ viêm càng sớm càng tốt;
Nang giả tụy: sự tích tụ của các nhu mô và dịch thừa do viêm tụy cấp sẽ hình thành nên túi dạng nang trong tuyến tụy. Một nang như vậy khi vỡ ra có thể gây nên hiện tượng xuất huyết ồ ạt trong ổ bụng và viêm phúc mạc;
Suy hô hấp: viêm tụy cấp do sỏi sẽ làm thay đổi các phản ứng hóa học trong cơ thể, qua đó gây ảnh hưởng tới chức năng phổi, giảm nồng độ oxy máu xuống dưới mức nguy hiểm;
Suy thận: tuy bệnh nhân có thể điều trị biến chứng này bằng phương pháp lọc máu nhưng điều này cũng khiến bệnh nhân vô cùng mệt mỏi và có thể lâm vào tình trạng nguy kịch bất cứ lúc nào;
Tiểu đường thứ phát: tế bào tiết insulin trong tuyến tụy khi gặp tổn thương sẽ gây ra bệnh tiểu đường. Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt thì người bệnh sẽ gặp thêm các biến chứng nguy hiểm khác của đái tháo đường thứ phát;
Ung thư tuyến tụy phát triển từ các ổ viêm loét tồn tại lâu ngày trong tuyến tụy;
Suy dinh dưỡng: cả bệnh nhân bị viêm tụy mạn tính và cấp tính đều bị suy giảm chức năng tiêu hóa và khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng do sự giảm bài tiết enzyme trong tuyến tụy. Do đó người bệnh dễ bị thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết, sụt cân, tiêu chảy và suy dinh dưỡng mặc dù ăn rất nhiều.
3. Cần điều trị sỏi tụy bằng phương pháp nào?
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân sẽ áp dụng các biện pháp điều trị khác nhau. Cụ thể như sau:
Nhịn ăn để phục hồi tuyến tụy. Sau đó có thể bắt đầu lại với súp, cháo loãng và tập ăn thô dần như chế độ ăn bình thường;
Kiểm soát cơn đau bằng thuốc giảm đau;
Ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm trùng bằng các thuốc kháng sinh;
Trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước và hạn chế ăn uống thì bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh tiêm truyền tĩnh mạch.
Khi đã kiểm soát được các triệu chứng cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định một số biện pháp giúp tìm hiểu và điều trị nguyên nhân:
Nội soi: thường được áp dụng phổ biến, ống nội soi sẽ được luồn từ dạ dày tới ống tụy để quan sát tổn thương bên trong. Ngoài ra để giúp giảm đau và giảm áp lực cho bệnh nhân thì cần phải tiến hành nong ống tụy;
Tán sỏi tụy: sỏi tụy sẽ được tán nhỏ và đưa ra khỏi cơ thể, tiến hành ở những bệnh nhân có sỏi nhỏ. Phương pháp này giúp làm giảm các triệu chứng trong phần lớn các trường hợp thực hiện;
Phẫu thuật Frey: phương pháp này còn khá mới mẻ với nhiều ưu điểm như giảm đau hiệu quả, hạn chế rủi ro sau mổ.
4. Gợi ý một số biện pháp phòng ngừa sỏi tụy
Để ngăn chặn nguy cơ mắc phải hay tái phát sỏi tụy, mỗi người nên chủ động thực hiện các biện pháp sau:
Ngừng uống rượu và chất kích thích hay đồ uống có cồn;
Cai thuốc lá hoặc tránh xa những nơi có nhiều khói thuốc;
Tích cực bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể để hạn chế việc hình thành sỏi trong tuyến tụy do thiếu nước;
Áp dụng một chế độ ăn ít chất béo, tăng cường rau xanh và trái cây tươi, protein nạc và ngũ cốc nguyên hạt
cho thực đơn ăn uống hàng ngày;
Thường xuyên vận động, tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe, giảm cân (nếu người bệnh bị thừa cân, béo phì) vì đây là đối tượng có nguy cơ cao bị sỏi tụy.
Thực tế sỏi tụy thường không gây biểu hiện gì nếu kích thước nhỏ, nhưng chúng vẫn có khả năng làm tắc nghẽn ống tụy và tiến triển thành viêm tụy. Chính vì thế nếu bạn đã từng bị viêm tụy hoặc có những yếu tố nguy cơ mắc viêm tụy thì hãy chủ động đi khám định kỳ, thay đổi lối sống lành mạnh hơn để ngăn ngừa rủi ro biến chứng nguy hiểm về sau. | medlatec | 1,181 |
Công dụng thuốc Carlipo
Carlipo thuộc nhóm thuốc tim mạch và được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Carlipo là Atorvastatin, được chỉ định giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid...Tuy nhiên, thuốc Carlipo có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn và nôn, đầy bụng, khó tiêu... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin trước khi sử dụng thuốc Carlipo.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Carlipo
Thuốc Carlipo có 2 loại Carlipo 10 và Carlipo 20. Thuốc Carlipo ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách thực hiện ức chế enzyme tạo cholesterol là HMGCo. A reductase. Đặc biệt, Carlipo còn làm giảm mức cholesterol chung và LDL trong máu. Khi giảm LDL trong máu sẽ có thể đảo ngược bệnh mạch vành.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Carlipo
Thuốc Carlipo được chỉ định giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, triglycerid đồng thời giúp làm tăng HDL ở những trường hợp bệnh nhân đang bị tăng cholesterol nguyên phát. Ngoài ra, thuốc Carlipo cũng có thể sử dụng cho việc làm giảm cholesterol toàn phần, LDL ở những bệnh nhân có tưng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi thực hiện chế độ giống nhau.Tuy nhiên, Carlipo chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, người bệnh có bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Carlipo
Thuốc Carlipo sử dụng bằng đường uống. Trong điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp thì liều khởi đầu của thuốc Carlipo được khuyên nghị là 10 -20mg, sử dụng 1 lần/ ngày. Những người bệnh cần giảm LDL cholesterol nhiều khoảng trên 45% thì sử dụng liều ban đầu là 40mg 1 lần/ ngày và khoảng liều điều trị trong ngày dao động từ 10 - 80mg/ lần mỗi ngày.Khi điều trị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử thì thuốc Carlipo được khuyến nghị sử dụng liều lượng từ 10 - 80mg/ ngày. Ngoài ra, có thể phối hợp thêm các biện pháp khác để hạ lipid.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Carlipo theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Carlipo, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Carlipo
Nếu quên liều Carlipo thì người bệnh hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Carlipo quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Carlipo, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Carlipo, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Carlipo
Thuốc Carlipo có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Carlipo có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Carlipo gây ra bao gồm: Buồn nôn và nôn, đau bụng, chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Carlipo. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Carlipo có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Carlipo có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Carlipo hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Táo bón, đau dạ dày, tiêu chảy, suy giảm trí nhớ, tăng đường huyết, viêm cơ và dị cảm ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Carlipo:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Carlipo. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Carlipo từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Carlipo có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Carlipo người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Carlipo. Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Thuốc Carlipo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu sử dụng chung với Heparin.Glucosamine trong thuốc Carlipo có thể làm tăng sự đề kháng của insulin và ảnh hưởng đến khả năng dung nạp glucose của cơ thể.Người bệnh cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trong suốt quá trình điều trị với thuốc và nên duy trì chế độ này kể khi không điều trị.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Carlipo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Carlipo là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 974 |
Xét nghiệm GGT có ý nghĩa gì? Chỉ số GGT tăng khi nào?
Một trong những xét nghiệm sinh hóa có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý gan mật là xét nghiệm GGT. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn chưa thực sự hiểu rõ ý nghĩa của các chỉ số đạt được sau khi xét nghiệm GGT. Đối với những trường hợp chỉ số GGT tăng cao thì có thể xuất phát từ những nguyên nhân nào?
1. Xét nghiệm GGT là gì?
Xét nghiệm GGT hay còn gọi cụ thể là Gamma Glutamyl Transferase. Ngoài gan thì GGT còn xuất hiện ở thận, ruột non, gan, tuyến tụy,... Đối với men gan thì GGT là một trong 3 loại men gan quan trọng, ngoài AST và ALT. Khi chỉ số GGT tăng cao sẽ đồng nghĩa với nguy cơ gan bị tổn thương do một hoặc một số nguyên nhân nào đó. Do đó, trước khi đi đến kết luận chẩn đoán tình trạng của bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân kiểm tra chỉ số GGT.
Trong y học, GGT được xem là một loại enzyme liên kết ở màng tế bào và giữ vai trò thúc đẩy nhóm Gamma Glutamyl di chuyển đến một số chất như Peptide, Amino Acid. Ngoài ra, nhóm enzyme này còn có nhiệm vụ tổng hợp Xenobiotic, Glutathione và thuốc rồi giáng hóa chúng. Thông thường, GGT tồn tại nhiều nhất ở những nhóm mô của tụy, thận, tim, đường mật và não,...
Theo bác sĩ, chỉ số GGT của cơ thể thường đạt ở mức cao nhất ở vùng mô thận. Tuy nhiên, mô thận lại không phải là nơi tập trung nhiều GGT nhất, thay vào đó là hệ thống gan mật. Chính vì thế, sự gia tăng GGT thường là biểu hiện của một vài bệnh lý liên quan đến gan, nhất là tình trạng tắc mật sau gan hoặc trong gan.
2. Chỉ số GGT tăng do đâu?
Khi bệnh nhân có một vài biểu hiện lâm sàng liên quan đến một vài bệnh lý về gan mật, thận, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm GGT để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ GGT có thể xuất phát do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cụ thể gồm:
Thói quen dùng đồ uống có cồn như bia, rượu trong thời gian dài.
Ăn nhiều đồ dầu mỡ, ít chất xơ, rau, hoa quả,...
Chế độ làm việc không điều độ, căng thẳng kéo dài.
Do một số bệnh lý liên quan đến gan, điển hình như gan nhiễm mỡ, ung thư gan, xơ gan, viêm gan, u gan.
Mắc 1 số bệnh lý khác như tiểu đường, suy tim,...
3. Do đó, bác sĩ thường chỉ định kiểm tra chỉ số GGT với những trường hợp như:
Kiểm tra sàng lọc và nắm bắt tình trạng của những bệnh nhân bị nghiện rượu nhưng không thành thật.
Chẩn đoán và nắm bắt những tiến triển của một số bệnh lý liên quan đến gan mật thông qua chỉ số GGT. Hầu hết những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng về bệnh gan đều được chỉ định thực hiện xét nghiệm này để đưa ra kết luận chính xác nhất.
Tìm nguyên nhân khiến cho nồng độ ALP trong cơ thể gia tăng. Những nguyên nhân này thường xuất phát từ một vài bệnh lý về gan mật hoặc xương.
Vậy chỉ số GGT gia tăng như thế nào thì được xem là bất thường? Theo bác sĩ, sự gia tăng của enzyme này được phân chia thành 3 loại, cụ thể như:
Chỉ số GGT tăng nhẹ, tức thấp hơn 2 lần thường được chẩn đoán là gan nhiễm mỡ.
Chỉ số GGT tăng vừa, tức tăng gấp 2 - 5 lần thường do sử dụng thuốc, viêm gan virus hoặc xơ gan.
Chỉ số GGT tăng cao, tức tăng cao hơn 5 lần chủ yếu do xơ gan vì rượu hoặc tắc mật. Do đó, bệnh nhân không nên tự ý làm xét nghiệm GGT hoặc thực hiện kiểm tra này quá nhiều lần. Bên cạnh đó, bác sĩ cần kết hợp nhiều yếu tố để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất đối với tình trạng của người bệnh.
4. Làm gì để kiểm soát nồng độ GGT?
Chỉ số xét nghiệm GGT tăng cao thường liên quan đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng về gan. Chính vì thế, mọi người thường cảm thấy hoang mang, lo lắng, không biết làm thế nào để kiểm soát chỉ số này? Dựa trên những nguyên nhân khiến chỉ số GGT tăng cao, bác sĩ đã đưa ra những khuyến cáo giúp bạn kiểm soát loại enzyme này tốt hơn. Cụ thể như:
Kiểm tra tình trạng của gan, nhất là những xét nghiệm về viêm gan B và viêm gan C. Trong đó, xét nghiệm viêm gan B cần thực hiện đủ cả Hbs
Ag, Hbs
Ab, anti
HBe
Ag và Hbe
Ag.
Nếu gan bị viêm tắc đường mật dẫn đến tình trạng gia tăng men gan thì bệnh nhân nên tích cực điều trị để đẩy lùi bệnh dứt điểm.
Đối với những bệnh nhân bị viêm gan khởi phát từ rượu, bia thì nên tập kiêng rượu, bia cũng như các loại thức uống có chứa cồn. Với những trường hợp nhẹ hơn, ví dụ như tăng men gan do rượu, bia thì chỉ cần hạn chế và uống ít lại.
Thực hiện khám sức khỏe ít nhất 2 lần/năm để kiểm soát và theo dõi tình trạng cơ thể một cách kỹ lưỡng. Đối với những người đang mắc bệnh thì cần phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và tái khám theo lịch hẹn.
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh với thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng. Đặc biệt, cần hạn chế sử dụng những thực phẩm không tốt cho gan, nhất là rượu, bia. Do gan đảm nhận nhiệm vụ lọc và loại bỏ độc tố nên đây cũng là bộ phận dễ bị tổn thương, hình thành bệnh. Chính vì thế, ăn uống đầy đủ, ngủ đúng giờ - đủ giấc cũng giúp tăng cường chức năng gan.
Tuyệt đối không thực hiện theo những bài thuốc dân gian, truyền miệng, chưa được kiểm chứng và khoa học công nhận. Nếu điều trị bệnh không đúng cách có thể khiến cho tình trạng của gan thêm nghiêm trọng và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác.
Dành thời gian để nghỉ ngơi, giải tỏa bớt stress cũng như hạn chế để tinh thần rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu quá mức.
Xét nghiệm GGT được xem là một trong những hình thức kiểm tra ưu tiên đối với những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh gan. Do đó, khi bệnh nhân có những triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh thì việc bác sĩ chỉ định xét nghiệm cũng không có gì đáng lo ngại. | medlatec | 1,157 |
Nước tiểu có màu vàng đậm cảnh báo điều gì?
Màu sắc của nước tiểu cũng là một tín hiệu chỉ điểm tình trạng sức khỏe cơ thể. Thông thường nước tiểu có màu vàng nhạt, vậy khi nước tiểu có màu vàng đậm sẽ cảnh báo điều gì?
1. Nước tiểu có màu vàng đậm cảnh báo điều gì?
Khi xuất hiện dấu hiệu nước tiểu màu vàng đậm, đó có thể là dấu hiệu những bệnh lý sau đây:
Viêm nhiễm đường tiết niệu: Ở trạng thái bình thường, nước tiểu có màu vàng nhạt. Khi gặp những vấn đề về đường tiết niệu như viêm nhiễm, nhiễm nấm, tổn thương đường tiết niệu… thì nước tiểu sẽ đậm màu hơn. Nhiều trường hợp nước tiểu đục do dịch mủ hoặc lẫn máu trong nước tiểu. Viêm đường tiết niệu thường xảy ra với nữ nhiều hơn nam giới.
Màu sắc nước tiểu cũng chỉ điểm tình trạng sức khỏe của bạn
Bệnh vàng da tan máu: Các bệnh lý như sốt rét, nhiễm cầu khuẩn, nhiễm độc… có thể khiến số lượng hồng cầu bị phá hủy tăng bất thường, giải phóng 1 lượng lớn Bilirubin vào máu làm gia tăng nồng độ Bilirubin trong máu. Thận sẽ hoạt động để thanh thải bớt lượng Bilirubin đó gây nên tình trạng nước tiểu sẫm màu.
Cơ thể bị thiếu nước: Lượng nước cung cấp cho cơ thể bị thiếu hụt hoặc do bị mất nước sẽ khiến lượng nước tiểu sẽ ít đi và sậm màu hơn. Trong trường hợp này, chỉ cần uống đủ lượng nước cần thiết thì tình trạng nước tiểu sậm màu sẽ được cải thiện nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu: Một số bệnh lý gây thiếu máu cũng sẽ khiến cho các tế bào hồng cầu bị phá hủy với số lượng lớn, có thể khiến nước tiểu có màu vàng đậm, thậm chí có màu đỏ, lẫn máu. Đây là tình trạng nghiêm trọng, cần được điều trị kịp thời.
Các bệnh lý gan mật: Ở các bệnh lý về gan với tình trạng suy giảm chức năng gan bao gồm: Viêm gan virus, gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu, xơ gan, ung thư gan… gây nên tình trạng nước tiểu màu vàng đậm. Nguyên nhân xuất phát từ việc suy giảm chuyển hóa Bilirubin tại gan khiến nồng độ chất này trong máu tăng cao.
Ăn thức ăn có màu đậm: Tình trạng nước tiểu có màu sắc khác thường cũng có thể xảy ra nếu sử dụng các loại thực phẩm có màu sắc đậm như củ dền, trái mâm xôi,…
Hội chứng Porphyria: Đây là một dạng rối loạn di truyền hiếm gặp, liên quan đến sự khiếm khuyết trong tổng hợp Hemoglobin hình thành hồng cầu trong máu. Những triệu chứng thường đi kèm với nước tiểu đậm màu đó là đau bụng, dễ bị kích ứng bởi ánh sáng, tổn thương ở thần kinh, động kinh.
Các bệnh lý ung thư: Ở nhiều trường hợp nghiêm trọng, nước tiểu đậm màu là dấu hiệu cảnh báo những loại bệnh ung thư bao gồm: ung thư thận, tuyến tụy, bàng quang, tuyến tiền liệt.
Nước tiểu có màu vàng đậm là triệu chứng điển hình của bệnh lý gan mật
2. Nước tiểu có màu vàng đậm cần làm gì?
Khi nhận thấy nước tiểu có màu vàng đậm kéo dài, theo dõi không phải nguyên nhân do sử dụng thức ăn có màu đậm, bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp khắc phục hiệu quả.
Nếu nguyên nhân do bệnh ký, người bệnh cần chủ động tích cực điều trị kịp thời, tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tăng cường vận động thể dục thể thao vừa sức và lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. | thucuc | 668 |
Các phương pháp phẫu thuật ung thư
Ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu hiện nay. Có nhiều cách để điều trị ung thư, duy trì sự sống lâu nhất cho người bệnh như phẫu thuật ung thư, hóa trị, xạ trị...Trong bài viết dưới đây, chúng ta cùng tìm hiểu về các phương pháp phẫu thuật ung thư
1. Phẫu thuật ung thư là gì?
Phẫu thuật ung thư là việc loại bỏ khối u bằng cách phẫu thuật, cắt bỏ khối u và phần mô lành xung quanh nhằm loại bỏ triệt để các tế bào ung thư ở khu vực cư trú, phương pháp này được áp dụng đối với các khối u ở vị trí không gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.
Phẫu thuật ung thư là việc loại bỏ khối u bằng cách phẫu thuật, cắt bỏ khối u
Trước khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u, các bác sĩ phải sử dụng phương pháp phẫu thuật để xác định vị trí chính xác của khối u.
2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư
Hiện nay, để giảm thiểu đau đớn cho những bệnh nhân điều trị ung thư và giúp họ phục hồi nhanh chóng sau phẫu thuật, các bác sĩ đã áp dụng và lựa chọn nhiều hình thức phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.
2.1. Phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi là một trong những cách phẫu thuật xâm lấn tối thiểu
Phương pháp này sẽ được các bác sĩ tiến hành thực hiện rạch một vết nhỏ trên bề mặt da và luồn một ống thông có gắn đèn hoặc camera quan sát. Khi đã tìm được chính xác vị trí khối u, lúc này thực hiện cắt bỏ và hút phần cắt bỏ ra.
Phẫu thuật robot đã trở thành xu hướng tại Hàn Quốc, với con số vài ca mỗi năm vào thời điểm 2005 đã tăng lên 16 – 17 nghìn ca/năm hiện nay. Với độ an toàn và chính xác cao, phẫu thuật robot đã giải quyết được các hạn chế của phẫu thuật nội soi truyền thống.
2.2. Phẫu thuật bằng tia laser
Phẫu thuật ung thư bằng tia laser sẽ tiêu diệt tế bào ung thư tận gốc. Với chùm tia laser cực mạnh, được kéo dài trong một phần triệu của một phần tỷ giây, phương pháp này chiếm tỷ lệ phần trăm cao trong việc tiêu diệt tận gốc tế bào ung thư.
2.3. Liệu pháp áp lạnh (Cryosurgery)
Phẫu thuật Cryosurgery hay còn được gọi là phẫu thuật lạnh đây là một dạng phẫu thuật sử dụng nhiệt độ cực lạnh để làm đóng băng, tiêu diệt các tế bào bất thường.
2.4. Phẫu thuật Mohs micrographic (Phẫu thuật kiểm soát bằng kính hiển vi)
Phẫu thuật Mohs micrographic là kỹ thuật cắt bỏ từng lớp và được kiểm tra bằng kính hiển vi cho đến khi loại bỏ toàn bộ tế bào ung thư. Tuy nhiên, phẫu thuật Mohs micrographic đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại. Người bệnh phải trải qua nhiều lần phẫu thuật.
3. Chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư
Cho dù bạn điều trị ung thư theo phương thức nào thì việc theo dõi và chăm sóc người bệnh là hết sức cần thiết. Đây được coi là một công đoạn quan trọng gópphần vào thành công trong quá trình điều trị ung thư. Mục đích của việc chămsóc và theo dõi sau quá trình phẫu thuật ung thư bao gồm:Phát hiện sớm các tái phát ung thư để sớm có phác đồ điều trị kịp thời và chuẩn xác.Phát hiện kịp thời một số biến chứng sau quá trình phẫu thuật như chảy máu, tổn thương thần kinh... để có hướng xử lý kịp thời.
Chăm sóc, theo dõi các biến chứng sau quá trình phẫu thuật là hết sức cần thiết
Điều trị ung thư không phải một sớm một chiều, mà nó đòi hỏi một quãng đường dài, đầu tư nhiều thời gian và tiền bạc. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chủ động phòng ngừa bệnh tật không chỉ giúp chúng ta thoát khỏi “án tử” ung thư mà còn có cuộc sống chất lượng hơn.Khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư là cách để bạn phát hiện sớm khả năng mắc bệnh ngay cả khi không có triệu chứng | vinmec | 721 |
Cách giúp trẻ có hệ tiêu hóa khỏe và ăn ngon
Hệ tiêu hóa có chức năng biến thức ăn thành năng lượng mà cơ thể trẻ cần để tăng trưởng và phát triển. Tiêu hóa khỏe - trẻ ăn ngon là chìa khóa để có sức khỏe tốt, ngăn ngừa béo phì trẻ em và hỗ trợ hoạt động hệ miễn dịch. Vậy, làm sao để trẻ ăn ngon? Việc tìm ra nguyên nhân khiến trẻ chán ăn, thay đổi thói quen ăn uống, thay đổi bữa ăn và tạo sự nhất quán trong giờ ăn sẽ giúp bạn có thể đưa trẻ trở lại thói quen ăn uống bình thường.
1. Nguyên nhân khiến trẻ chán ăn là gì?
Nguyên nhân gây mất cảm giác thèm ăn ở trẻ em khá đa dạng. Con bạn có thể chán ăn do các nguyên nhân được liệt kê bên dưới:Bệnh tật: Nếu con bạn đang bị cúm, các vấn đề về dạ dày, tiêu chảy hoặc sốt, trẻ có thể không muốn ăn nhiều.Căng thẳng: Tranh cãi và đánh nhau với anh chị em, bị bắt nạt và đối mặt với những sự kiện không may như cái chết của một người thân yêu có thể khiến con bạn căng thẳng và dẫn đến chán ăn.Trầm cảm: Con của bạn đột nhiên ngừng vẽ và không còn muốn chạm vào bút chì hay chơi các trò chơi yêu thích của mình? Bạn có thể nhầm đó là nỗi buồn tạm thời nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài thì đó có thể là bệnh trầm cảm.Tỷ lệ tăng trưởng giảm dần: Sự phát triển và thèm ăn của trẻ sẽ thay đổi tùy theo độ tuổi, mức năng lượng, chế độ ăn uống dinh dưỡng và môi trường.Chứng biếng ăn: Biếng ăn tâm thần là một rối loạn tâm lý. Con bạn bị ám ảnh về việc giảm cân và trẻ sẽ bỏ ăn trong một thời gian dài.Các loại thuốc kê đơn: Nếu con bạn đang sử dụng thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc kê đơn khác, tác dụng phụ của chúng có thể khiến trẻ giảm cảm giác thèm ăn.Táo bón: Táo bón là một yếu tố khác khiến trẻ chán ăn. Bạn có thể cần điều chỉnh chế độ ăn uống của con mình và sửa đổi lối sống của trẻ.Thiếu tập thể dục: Nếu con của bạn ngại ra ngoài chơi và ít vận động, chúng sẽ không cảm thấy đói vào giờ ăn.Ăn vặt giữa các bữa ăn: Các bậc cha mẹ thường thấy con mình đói và có thể cho con ăn nhanh một hoặc hai bữa. Tuy nhiên, ăn vặt giữa các bữa ăn chính khiến trẻ cảm thấy no lâu hơn. Kết quả là con bạn không ăn hết thức ăn trên đĩa của mình vào bữa ăn chính.Nước uống và nước trái cây: Đồ uống có đường và các loại nước trái cây chứa nhiều calo. Uống những đồ uống này có thể dẫn đến chán ăn ở trẻ.Hình phạt: Nếu bố mẹ thường xuyên yêu cầu trẻ ăn hết thức ăn ngay cả khi chúng không đói, trẻ có thể bắt đầu ghét thức ăn. Điều này dần dần làm giảm cảm giác thèm ăn.Thiếu máu: Thiếu máu có thể là một lý do khác khiến trẻ chán ăn. Trẻ em bị thiếu máu trông yếu ớt, mệt mỏi và cáu kỉnh hơn những trẻ khác.Giun đường ruột: Sự hiện diện của giun trong ruột của con bạn cũng có thể khiến trẻ ăn ít hơn bình thường. Những con giun này cũng có thể dẫn đến các vấn đề khác như chảy máu đường ruột.
Làm sao để trẻ ăn ngon là mối quan tâm của hầu hết các phụ huynh
2. Làm sao để trẻ ăn ngon?
Bạn có thể hỗ trợ hệ tiêu hóa và ngăn ngừa chứng biếng ăn của trẻ bằng những mẹo sau:Chia nhiều bữa ăn nhỏ: Nếu con bạn không thể ăn nhiều trong một lần, hãy chia nhỏ ba bữa ăn chính thành 5 - 6 bữa ăn nhỏ.Thay đổi món ăn: Ăn các loại thực phẩm tăng cường giàu vitamin B và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt giàu chất sắt, axit folic và các chất dinh dưỡng khác. Một bát trái cây tráng miệng và súp rau cũng nên được bổ sung cho trẻ. Cha mẹ có thể cho trẻ ăn những món ăn đầy màu sắc và hấp dẫn như củ dền, cà rốt, bắp cải và ớt chuông.Không ép trẻ ăn: Cho phép con bạn ăn bao nhiêu tùy thích.Hãy để trẻ giúp đỡ trong nhà bếp: Khi bạn dạy con trẻ về dinh dưỡng và để con giúp nấu ăn, chúng sẽ tự động bắt đầu hứng thú hơn với thức ăn.Tránh xa các thiết bị điện tử: Nghiêm khắc và nói không với tivi và trò chơi điện tử trong giờ ăn. Tất cả các thành viên trong gia đình đều có thể dùng bữa cùng nhau.Chỉ uống sau bữa ăn: Nước trái cây và đồ uống chứa nhiều calo. Vì thế, tốt hơn là nên sử dụng chúng sau khi con bạn đã ăn xong.Chơi với thức ăn: Nếu trẻ thấy thích nó, trẻ sẽ ăn. Chơi cùng với sự tham gia của các món ăn, sắp xếp thức ăn sao cho hấp dẫn về mặt thị giác đối với con bạn cũng là biện pháp giúp tăng cường vị giác của trẻ.Khuyến khích lối sống năng động: Đăng ký cho trẻ tham gia các lớp học thể thao như bơi lội hoặc khuyến khích trẻ đi chơi với bạn bè trong công viên.Không cho phép con bạn bỏ bữa sáng: Trong mọi trường hợp, bạn không nên cho phép con mình đến trường khi bụng đói. Bữa sáng thịnh soạn giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và tăng cảm giác thèm ăn.Cho trẻ uống nước trước giờ ăn 30 phút: Khuyến khích trẻ uống nước một hoặc hai ly trước giờ ăn. Tạo thói quen cho chúng uống nước ngay khi thức dậy và trước giờ ăn để chúng không còn cảm giác đói.Thay thế đồ ăn vặt bằng đồ ăn thay thế lành mạnh: Đồ ăn vặt có nhiều đường và calo. Chúng làm giảm cảm giác thèm ăn. Thay thế thực phẩm không lành mạnh này bằng các loại thực phẩm lành mạnh hơn để ăn vặt.Kết hợp nhiều loại gia vị: Các loại gia vị như lá oregano, rau thơm Ý, rau mùi, quế làm tăng thêm hương thơm và hương vị cho bữa ăn. Điều này làm cho các món ăn hấp dẫn hơn đối với trẻ em. Một số trẻ không thích ăn thức ăn có mùi hoặc vị nồng, chẳng hạn như tỏi. Hãy thử loại bỏ những thành phần như vậy khỏi bữa ăn của con bạn. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng các loại gia vị tạo cảm giác ngon miệng như oregano, quế và hạt thì là.Giữ cho ngôi nhà của bạn mát mẻ: Cảm giác thèm ăn giảm khi môi trường quá nóng, đổ nhiều mồ hôi hoặc trẻ cảm thấy khó chịu. Bật điều hòa không khí hoặc mở cửa sổ giúp tâm trạng trẻ tốt hơn và chúng sẽ tự nhiên muốn ăn trở lại.Tránh căng thẳng: Trong giờ ăn, đừng hỏi con bạn về bài tập về nhà hoặc những điều đã xảy ra ở trường. Thay vào đó, hãy bật một vài bản nhạc và làm cho tâm trạng trẻ thoải mái.
Khi trẻ có hệ tiêu hóa khỏe, trẻ ăn ngon và dễ hấp thu hơn
Cân nhắc hạn chế sữa: Nếu con bạn đang phải đối mặt với tình trạng chán ăn, đó có thể là vấn đề liên quan đến việc trẻ uống quá nhiều sữa. Khi trẻ uống sữa như một món khai vị hoặc bữa ăn nhẹ thì phần bụng của chúng sẽ không còn chỗ trống để ăn các món cho bữa chính.Để giúp bé tăng cảm giác ngon miệng khi ăn, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các thực phẩm với thành phần lysine và các vi khoáng chất như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất cho trẻ. Lysine là axit amin thiết yếu cần thiết cho sự phát triển mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu,... Đồng thời, còn hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm,...com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,469 |
Bà bầu uống nước cam có tốt không? Cần lưu ý những gì?
Nước cam rất thơm ngon, dễ uống và có chứa nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu vẫn băn khoăn về tác dụng của loại nước uống này. Dưới đây, các chuyên gia sẽ giúp chị em giải đáp về vấn đề “bà bầu uống nước cam có tốt không và cần lưu ý những gì”.
1. Bà bầu uống nước cam có tốt không?
Theo các chuyên gia về dinh dưỡng, nước cam hoàn toàn phù hợp với phụ nữ mang thai. Nếu tiêu thụ đúng cách, ở liều lượng phù hợp, mẹ bầu có thể đạt được nhiều lợi ích sức khỏe. Như vậy, với thắc mắc “bà bầu uống nước cam có tốt không”, thì câu trả lời là “có”. Cụ thể như sau:
- Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch: Trong suốt giai đoạn mang thai, hệ miễn dịch của phụ nữ thường hoạt động kém hơn và có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường. Uống nước cam đúng cách sẽ giúp giúp hệ miễn dịch của mẹ bầu hoạt động tốt hơn và phòng ngừa hiệu quả bệnh cúm mùa. Trường hợp mẹ bầu bị ho dai dẳng, ho nặng tiếng thì nước cam sẽ có tác dụng xoa dịu cơn ho.
- Là nguồn vitamin và khoáng chất dồi dào: Quả cam có chứa nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh đó, khi uống nước cam, mẹ bầu cũng sẽ được bổ sung nhiều loại dưỡng chất thiết yếu như kẽm và sắt, không chỉ có lợi cho sức khỏe của bản thân mà còn rất tốt đối với hệ miễn dịch và sự phát triển của thai nhi.
Nước cam cũng là một nguồn vitamin B dồi dào chẳng hạn như vitamin B1, B2, B5, B6,... giúp tăng cường tuần hoàn máu, ngăn ngừa thiếu máu, cân bằng nội tiết tố và quá trình trao đổi chất,... giúp mẹ bầu luôn khỏe mạnh.
- Tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa: Phụ nữ mang thai phải bổ sung nhiều dưỡng chất và có sự thay đổi lớn về nội tiết tố. Do đó, chị em rất dễ gặp phải những vấn đề về hệ tiêu hóa, đặc biệt là tình trạng táo bón. Uống nước cam sẽ giúp bạn hạn chế và cải thiện được những vấn đề này.
- Tốt cho hệ hô hấp và điều hòa huyết áp: Loại nước uống này không chỉ thơm ngon mà còn chứa một lượng lớn caroten rất tốt cho hoạt động của hệ hô hấp. Đặc biệt, magie và flavonoid trong nước cam sẽ góp phần giúp mẹ bầu kiểm soát huyết áp trong thai kỳ. Điều này rất hữu ích đối với những mẹ bầu có tiền sử mắc bệnh về huyết áp.
- Làm đẹp da: Vitamin C có trong nước cam sẽ thúc đẩy quá trình hydrat hoá, từ đó tăng sản sinh tế bào mới giúp mẹ bầu có một làn da khỏe và đẹp hơn. Bên cạnh đó, việc uống nước cam đúng cách cũng giúp làn da được duy trì độ ẩm, giảm triệu chứng mụn trứng cá trong giai đoạn mang thai.
- Phòng ngừa dị ứng: Sự thay đổi lớn về nội tiết tố trong giai đoạn mang thai sẽ tăng nguy cơ giãn nở mạch máu. Đó chính là lý do vì sao mẹ bầu thường hay bị ngứa. Bên cạnh đó, mẹ bầu còn gặp phải một số triệu chứng khác như buồn nôn, khó thở và khó khăn khi đại tiện. Nước cam có chứa những hoạt chất giúp giảm tình trạng dị ứng nói trên và giúp mẹ bầu khỏe mạnh, thoải mái hơn trong giai đoạn mang thai.
- Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị sỏi thận: Acid citric có thể làm tan một số tinh thể lắng đọng ở thận và góp phần cải thiện và phòng ngừa sỏi thận. Trong nước cam lại có chứa một lượng lớn Acid citric, do đó khi bổ sung nước cam trong chế độ dinh dưỡng, bà bầu cũng có thể phòng ngừa sỏi thận hiệu quả hơn.
- Phòng ngừa chảy máu sau sinh, nhất là trong 3 tháng cuối: Vitamin C và canxi trong nước cam sẽ giúp tăng tính đàn hồi và co giãn của mạch máu, từ đó phòng ngừa hiệu quả tình trạng chảy máu sau sinh cho thai phụ.
- Ngăn ngừa dị tật thai nhi: Nước cam có chứa nhiều axit folic, góp phần tăng cường phát triển trí não và phòng ngừa dị tật thai nhi.
2. Uống nước cam như thế nào là đúng cách?
Muốn nhận được những lợi ích sức khỏe từ nước cam, mẹ bầu cần lưu ý phải uống đúng cách. Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể:
- Về liều lượng: Chỉ nên uống tối đa 200ml nước cam mỗi ngày.
- Về thời điểm uống:
+ Nên uống sau ăn khoảng 1 đến 2 tiếng. Không nên uống lúc quá no và cũng không nên uống khi quá đói để tránh gây hại cho dạ dày.
+ Không nên uống vào buổi tối vì dễ tăng nguy cơ đi tiểu nhiều lần, gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của mẹ bầu.
- Một số lưu ý khác:
+ Không nên uống sữa ngay sau khi uống nước cam, để tránh tình trạng tương tác giữa acid tartaric trong sữa và vitamin C trong nước cam dẫn tới đau bụng hoặc tiêu chảy.
+ Trường hợp thai phụ có bệnh về dạ dày, tá tràng, tụy,... thì không nên uống nước cam để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
+ Những thai phụ đang bị đau bụng, ợ chua hay một số vấn đề khác về đường tiêu hóa cũng không nên uống nước cam.
3. Một số tác dụng phụ nếu uống nước cam quá nhiều
Nếu uống nước cam quá nhiều, mẹ bầu có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:
- Nước cam có chứa nhiều acid hữu cơ, do đó, uống quá nhiều có thể gây hại cho men răng và gây viêm dạ dày.
- Nước cam có nhiều vitamin C, nếu uống quá nhiều sẽ gây tiêu chảy.
- Tăng lượng đường và calo, từ đó làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường trong thai kỳ.
- Khi chọn cam để vắt nước uống, mẹ bầu nên chọn những trái cam tươi ngon và nên mua tại những cửa hàng uy tín để tránh tình trạng cam nhiễm thuốc trừ sâu, hay thuốc tăng trưởng,... gây ngộ độc và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Với những thông tin trên, hi vọng chị em đã tìm được câu trả lời chi tiết cho thắc mắc “bà bầu uống nước cam có tốt không” và một số lưu ý quan trọng khi uống loại nước này. | medlatec | 1,151 |
Giải đáp thắc mắc khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền
Khám phụ khoa định kỳ có tầm quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm, tăng khả năng điều trị thành công và tránh những nguy cơ xấu.
1. Khám phụ khoa là gì?
Hệ thống cơ quan sinh dục nữ bao gồm:
+ Cơ quan sinh dục ngoài: Âm đạo, âm hộ, tầng sinh môn;
+ Cơ quan sinh dục trong: Tử cung, vòi tử cung và buồng trứng;
+ Vú: Tuyến phụ của hệ thống sinh sản nữ.
Khi khám phụ khoa, bệnh nhân sẽ được khám tổng quát và chi tiết các bộ phận sinh dục, đồng thời thực hiện các xét nghiệm nhằm phát hiện bệnh lý gặp phải ở cơ quan sinh sản.
Trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân bị mắc phải ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số xét nghiệm sàng lọc cần thiết như sinh thiết, xét nghiệm PAP,...
2. Quy trình khám phụ khoa được thực hiện như thế nào?
Thông thường, quy trình khám phụ khoa sẽ bao gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Hỏi các thông tin cơ bản của bệnh nhân
Trước khi tiến hành hoạt động thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi một số thông tin về tình trạng hôn nhân, đã quan hệ tình dục hay sinh con chưa, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường. Qua đó sẽ quyết định các bước khám tiếp theo.
Bước 2: Khám ngoài
Ở bước này, bác sĩ sẽ khám ngực và cơ quan sinh dục ngoài để xác định dấu hiệu bất thường và nguy cơ mắc bệnh.
Bước 3: Khám trong
Bác sĩ sẽ khám âm đạo xem có dấu hiệu gì bất thường không. Sau đó có thể sử dụng mỏ vịt dưa vào trong âm đạo để quan sát thành âm đạo và cổ tử cung. Nếu nghi ngờ mắc bệnh phụ khoa, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu dịch âm đạo hoặc tế bào.
Ngoài ra, có thể siêu âm đầu dò để kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục đối với người đã quan hệ tình dục hoặc phụ nữ có gia đình. Với những người chưa quan hệ tình dục sẽ thực hiện siêu âm vùng bụng để đánh giá.
Bước 4: Xét nghiệm dịch âm đạo
Thực hiện xét nghiệm dịch âm đạo giúp bác sĩ phát hiện có viêm âm đạo do nấm, trùng roi hay tạp khuẩn không. Dịch âm đạo thường được lấy khi soi âm đạo bằng mỏ vịt.
Bước 5: Khám tử cung
Bác sĩ dùng tay để sờ nắn, xác định vị trí, kích thước của tử cung. Ngoài ra, có thể siêu âm hoặc siêu âm đầu dò để xác định cấu trúc, tình trạng của tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng. Và đặc biệt là xác định được bệnh lý ở tử cung.
Bước 6: Xét nghiệm
Tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết khác như xét nghiệm máu, nước tiểu,...
Bước 7: Kết luận, tư vấn và hẹn lịch tái khám
Sau khi khám và nắm bắt những thông tin cần thiết, bác sĩ sẽ kết luận và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất nếu phát hiện bệnh. Đồng thời tư vấn cách chăm sóc sức khỏe sinh sản, chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tập luyện hợp lý để nâng cao sức khỏe. Bác sĩ cũng không quên nhắc lịch tái khám cho bệnh nhân.
3. Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền?
Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền là vấn đề được nhiều người quan tâm. Khi biết được những thông tin này, khách hàng sẽ chuẩn bị tài chính tốt và có thể lựa chọn các danh mục khám tùy theo nhu cầu, kinh phí của bản thân. Tuy nhiên, chi phí khám phụ khoa phụ thuộc vào nhiều tiêu chí:
+ Chất lượng phòng khám
Đây là yếu tố quan trọng bạn cần xem xét trước khi đi khám phụ khoa.
+ Danh mục khám
Ngoài gói khám phụ khoa tổng quát thi khách hàng có thể lựa chọn khám từng danh mục nào đó. Tất nhiên, khám tổng quát sẽ có chi phí cao hơn, và mỗi danh mục cũng có chi phí khác nhau.
+ Thực hiện xét nghiệm
Trong quá trình khám phụ khoa, người bệnh có thể cần làm một số xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu, máu,... do bác sĩ chỉ định. Do đó chi phí cũng phụ thuộc vào yếu tố này.
+ Tình trạng bệnh của khách hàng
Khách hàng khám định kỳ hay khi bệnh mới ở giai đoạn đầu thì các thủ tục cũng sẽ nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí hơn. Ngoài ra, có thể có chi phí mua thuốc kèm theo nếu phát hiện tình trạng bệnh.
4. Khám phụ khoa ở đâu? | medlatec | 813 |
Đặt vòng tránh thai TCU 380A – Ưu và nhược điểm
1. Thông tin về vòng tránh thai TCU 380A
Vòng tránh thai TCU 380A hay còn được biết đến với tên gọi là vòng tránh thai chứa đồng. Đây là loại vòng tránh thai cho hiệu quả ngừa thai cao, an toàn, hiệu quả được nhiều chị em phụ nữ tin tưởng và sử dụng.
Vòng tránh thai TCU 380A hay còn được biết đến với tên gọi là vòng tránh thai chứa đồng
TCU 380A có cấu trúc bằng nhựa polyethylene kết hợp với một lượng nhỏ dây đồng quấn quanh thân vòng tránh thai. Khi được đặt vào tử cung, vòng tránh thai giúp ngừa mang thai bằng cách giải phóng ra một lượng đồng nhỏ giúp ngăn chặn thụ tinh, và ngăn chặn sự phát triển của phôi trong trường hợp thụ tinh xảy ra.
Vòng ngừa thai TCU 380A phù hợp với hầu hết chị em có nhu cầu ngừa thai tạm thời, chỉ có một số ít chị em thuộc trường hợp đặc biệt cần xem xét kỹ trước khi đặt vòng như: phụ nữ có tử cung tổn thương, tử cung có khối u hoặc polyp, viêm nhiễm tử cung, dị tật tử cung, mẫn cảm với đồng,….
2. Ưu và nhược điểm của vòng ngừa thai TCU 380A
2.1. Ưu điểm
– Hiệu quả ngừa thai cao: Vòng tránh thai chứa đồng được coi là một trong những phương pháp tránh thai hiệu quả nhất với tỷ lệ ngừa thai lên đến 97%.
– Hiệu quả ngừa thai kéo dài: Một lợi ích quan trọng của vòng TCU 380A là thời gian hiệu quả lâu dài. Với khả năng duy trì hiệu quả từ 5-10 năm, người dùng không cần phải lo lắng về việc thay đổi hoặc sử dụng phương pháp tránh thai khác thay thế trong một thời gian.
– Không chứa hormone: Điều này có lợi cho những phụ nữ không muốn hoặc không thể sử dụng các phương pháp tránh thai có chứa hormone. Ngoài ra, không có yếu tố hormone cũng giúp duy trì cân bằng hormone tự nhiên trong cơ thể.
– Không ảnh hưởng đến việc cho con bú: TCU 380A không ảnh hưởng đến khả năng cho con bú của phụ nữ. Người dùng có thể tiếp tục cho con bú trong suốt thời gian sử dụng vòng tránh thai này mà không lo ngại về tác động đến sữa mẹ.
2.2. Nhược điểm:
– Tác dụng phụ: Một số phụ nữ có thể trải qua tác dụng phụ như ra huyết kinh nặng hơn, đau bụng, hoặc ra mủ âm đạo trong giai đoạn thích ứng ban đầu khi vòng tránh thai được đặt vào. Tuy nhiên, thường sau một thời gian, tác dụng phụ này sẽ giảm dần.
– Nguy cơ viêm nhiễm: Mặc dù rất hiếm, nhưng TCU 380A có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm trong tử cung. Việc giữ vệ sinh cơ thể và tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân là quan trọng để tránh tình trạng này.
Mặc dù rất hiếm nhưng TCU 380A có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm
– Không bảo vệ những bệnh lây truyền qua đường tình dục: Vòng tránh thai chỉ là một phương pháp tránh thai và không có khả năng chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Do đó, việc sử dụng bổ sung biện pháp bảo vệ như bao cao su là cần thiết để ngăn ngừa bệnh tình trạng này.
-. Không phù hợp cho phụ nữ có biểu hiện rối loạn tử cung: TCU 380A không được khuyến nghị cho phụ nữ có các vấn đề về tử cung như tử cung tổn thương, tử cung có tồn tại các khối u, polyp tử cung hoặc các bệnh lý tử cung khác.
4. Quy trình đặt và loại bỏ vòng tránh thai
Trước khi sử dụng hoặc loại bỏ vòng tránh thai, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ cung cấp thông tin chi tiết và tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.
4.1 Quy trình đặt vòng tránh thai TCU 380A
– Thăm khám với bác sĩ: Đầu tiên, bạn cần thăm khám bác sĩ có kinh nghiệm về vòng tránh thai để thảo luận về phương pháp và đánh giá sự phù hợp với trường hợp của bạn.
Thăm khám bác sĩ là bước cần thiết trước khi đặt vòng tránh thai
– Kiểm tra tử cung: Bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra tử cung để đảm bảo rằng tử cung của bạn phù hợp cho việc đặt vòng tránh thai.
– Chuẩn bị: Trước khi đặt vòng, bạn cần thực hiện vệ sinh cá nhân kỹ lưỡng và thực hiện các biện pháp giảm đau nếu cần.
– Đặt vòng: Bác sĩ sẽ đặt vòng tránh thai vào tử cung của bạn thông qua âm đạo. Quá trình này có thể gây một số khó chịu hoặc đau đớn ngắn, nhưng thường không kéo dài lâu.
4.2 Quy trình loại bỏ vòng ngừa thai TCU 380A:
– Thăm khám bác sĩ: Để loại bỏ TCU 380A, bạn cần thăm khám trước với bác sĩ.
– Kiểm tra và loại bỏ: Bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra và loại bỏ vòng tránh thai. Quá trình này thường ít đau và nhanh chóng.
4.3 Lưu ý khi trong thời gian sử dụng vòng tránh thai
– Theo dõi tình trạng: Theo dõi tình trạng của bạn sau khi đặt vòng, bao gồm việc kiểm tra các dấu hiệu bất thường như ra huyết quá mức, đau bụng mạnh, mủ âm đạo hoặc triệu chứng khác. Báo cáo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề không mong muốn nào.
– Kiểm tra định kỳ: Định kỳ thăm khám với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để kiểm tra vòng tránh thai và đảm bảo rằng nó vẫn còn trong vị trí và hoạt động hiệu quả.
– Bảo vệ phụ trợ: Vòng tránh thai không bảo vệ bạn chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV/AIDS hoặc bệnh viêm gan B. Để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của bạn, hãy sử dụng bảo vệ phụ trợ như bao cao su để ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
– Thực hiện vệ sinh cá nhân: Vệ sinh cá nhân kỹ lưỡng rất quan trọng khi sử dụng vòng tránh thai. Hãy tuân thủ các quy tắc về vệ sinh, như rửa tay trước và sau khi thao tác với vùng kín, để giảm nguy cơ nhiễm trùng. | thucuc | 1,136 |
Xét nghiệm Aldosterol và những điều bạn cần biết
Aldosterol là một hormon được sản xuất ở tuyến thượng thận, đóng vai trò trong việc điều hòa huyết áp, ngoài ra nó còn điều hòa lượng dịch trong cơ thể. Xét nghiệm Aldosterol nhằm mục đích của gì? bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều này.
1. Đặc điểm sinh học của Aldosterol
Aldosterol là một hormon được sản xuất tại vùng cầu của vỏ thượng thận có chức năng chuyển hóa muối nước. Hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterol kiểm soát giải phóng Aldosterol. Khi thể tích dịch ngoại bào giảm đồng nghĩa với việc dòng máu tới thận giảm và tình trạng này sẽ kích thích thận sản xuất Renin. Renin sẽ chuyển Angiotensinogen để hình thành angiotensin I, chất này khi có sự xúc tác của Angiotensin - coverting enzym (ACE), sẽ chuyển thành Angiotensin II. Angiotensin II sẽ kích thích zona glomeruloraz trong vỏ thượng thận làm tăng sản xuất Aldosterol.
Aldosterol hoạt động trên các ống lượn xa và ống góp của nephron làm tăng tái hấp thu Natri và Clo cùng với đó nó làm tăng bài xuất Kali và Hidrogen ion. Hậu quả của tác động này là tăng khả năng giữ nước và làm tăng thể tích dịch ngoại bào. Tác động chính của sự thay đổi nồng độ Aldosterol là tham gia vào điều hòa huyết áp.
2. Xét nghiệm Aldosterol thường được chỉ định khi nào?
Mục đích chính của việc chỉ định xét nghiệm Aldosterol là:
Để chẩn đoán tình trạng cường Aldosterol tiên phát hay thứ phát.
Để đánh giá sản xuất Aldostrerol thượng thận.
Để chẩn đoán phân biệt các rối loạn nước và điện giải.
Cần chú ý rằng xét nghiệm chỉ có giá trị với người bệnh đã dùng chế độ ăn có lượng Na
Cl bình thường, nghỉ ít nhất 1 giờ và không dùng thuốc lợi tiểu trong vòng 1 tháng.
3. Xét nghiệm Aldosterol được thực hiện như thế nào?
Xét nghiệm thực hiện được trên cả mẫu máu và mẫu nước tiểu 24 giờ.
Đối với máu: Xét nghiệm được tiến hành trên máu tĩnh mạch được bảo quản trong ống nghiệm không có chất chống đông hoặc chống đông bằng heparin. Không nhất thiết phải yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy mẫu. Tư thế lấy máu có ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả xét nghiệm nên trước khi tiến hành lấy mẫu cần hướng dẫn và giải thích rõ cho người bệnh về điều này.
Nếu người bệnh đang nằm viện, lấy một mẫu máu khi người bệnh ở tư thế nằm và lấy mẫu thứ 2 sau 4 tiếng khi người bệnh ở tư thế đứng và đi lại. Đối với người bệnh ngoại trú, chỉ cần lấy một mẫu máu khi người bệnh đang ở tư thế đứng nếu họ đã được yêu cầu duy trì tư thế này trong vòng 2 tiếng.
Đối với nước tiểu: Thu mẫu bệnh phẩm nước tiểu 24 giờ vào bình thu mẫu nước tiểu có chứa Acid acetic 50%. Nước tiểu cần phải được bảo quản trong tủ mát hoặc bảo quản trong đá suốt thời gian lấy mẫu. Sau khi lấy lần nước tiểu cuối cùng, lắc đều bình nước tiểu, chắt vào 1 lọ vô trùng và ghi thể tích nước tiểu 24 giờ lên ống rồi chuyển đến phòng xét nghiệm.
4. Kết quả xét nghiệm Aldosterol có ý nghĩa lâm sàng như thế nào?
Giá trị bình thường:
Đối với mẫu máu : - Tư thế đứng: 4 - 31 ng/dl (111 - 860 pmol/l).
Tư thế nằm: < 16 ng/dl (<444 pmol/l).
Đối với nước tiểu : 6 - 25 µg/24h (17 - 69 nmol/24h).
Aldosterol thường tăng trong các nguyên nhân:
Tăng sản vỏ thượng thận.
Các khối u biểu mô tuyến sản xuất Aldosterol (Aldosterol - Producing adenoma).
Hội chứng Conn (cường Aldosterol tiên phát ).
Cường Aldosterol thứ phát: Xơ gan cổ chướng, suy tim ứ huyết, tăng Kali máu, giảm Natri máu, giảm thể tích máu.
Chế độ ăn nhạt (ăn ít Natri).
Hội chứng thận hư.
Chảy máu.
Có thai.
Tình trạng stress.
Hội chứng Barter.
Aldosterol giảm trong các nguyên nhân:
Bệnh Addison hay suy thượng thận tiên phát.
Tình trạng suy giảm Aldosterol kèm giảm nồng độ Renin máu.
Tăng sản tế bào thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia - CHA).
Chế độ ăn quá nhiều Natri.
Hạ Kali huyết.
Hội chứng mất muối: Ví dụ: bệnh thận kẽ.
Nhiễm trùng huyết.
Nhiễm độc thai nghén.
Các yếu tố có thể dẫn đến sai lệch kết quả như:
Chế độ ăn (khẩu phần muối), hoạt động thể lực, uống cam thảo trước khi lấy mẫu cũng có thể làm thay đổi kết quả nồng độ Aldosterol trong máu.
Sử dụng một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Aldosterol máu như: Cortico-tropin, diazoxid, thuốc lợi tiểu, hydralazin, hidrochlorid, natri nitroprussid, thuốc ngừa thai, kali.
Một số loại thuốc có thể làm giảm nồng độ Aldosterol máu như: Fludro-cortison acetat, methy dopa, các thuốc chống viêm không phải steroid, propanolol, steroid.
5. Lợi ích của xét nghiệm Aldosterol.
Đây là một xét nghiệm cơ bản nhất trong chẩn đoán xác định tình trạng cường Aldosterol. Khi nồng độ Aldosterol trong máu trên 100 ng/dl thì xác nhận đó chính là tình trạng cường Aldosterol.
Bác sĩ thường chỉ định cùng với kết hợp với xét nghiệm Renin máu để chẩn đoán xác định tình trạng cường Aldosterol tiên phát hay thứ phát: cường Aldosterol tiên phát gây tăng nồng độ Aldosterol máu và hoạt độ Renin máu thấp.
Hiện nay việc phòng chống dịch Covid-19 được ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sức khỏe toàn dân nhưng không phải ai cũng có nhiễm Covid-19 cũng có nguy cơ tử vong theo nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, người có bệnh nền, bệnh mãn tính, huyết áp, tim mạch, tiểu đường,... có nguy cơ tử vong cao trong khi nhiều người Việt Nam không biết bệnh của mình. Bộ Y tế khuyến cáo người trung tuổi và cao tuổi đi khám sức khỏe và kê khai y tế. | medlatec | 1,005 |
Công dụng thuốc Epalrest 50mg
Thuốc Epalrest 50mg được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim, phòng ngừa và điều trị những biến chứng của căn bệnh đái tháo đường. Vậy cách sử dụng thuốc Epalrest như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Epalrests qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Epalrest 50mg là thuốc gì?
Tên biệt dược: Epalrest 50 mg.Dạng bào chế: Thuốc Epalrest 50mg được bào chế thành viên nén bao phim.Quy cách đóng gói: Thuốc Epalrest 50mg được đóng gói theo hình thức hộp 2 vỉ x 14 viên.Phân loại: Thuốc Epalrest 50 mg là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.Số đăng ký: Số đăng ký là QLĐB-415-13.Thời hạn sử dụng: Thuốc Epalrest 50mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Nơi sản xuất:Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim.Địa chỉ: KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.Thành phần của thuốc Epalrest 50 mg. Thành phần chính: Epalrestat 50 mg.Tá dược khác: Không có.
2. Công dụng thuốc Epalrest 50mg
Tác dụng. Thuốc Epalrest 50mg có tác dụng gì?Thuốc Epalrest 50mg với thành phần chính là Epalrestat, có tác dụng kiểm soát, phòng ngừa và chữa trị các tổn thương về thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường.Chỉ định. Thuốc Epalrest 50mg thường được các bác sĩ và chuyên gia y tế chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân đái tháo đường, tê bì tay chân, đau buốt, rối loạn nhịp tim, rối loạn cảm giác rung,...Liều dùng - Cách dùng. Liều dùng:Liều sử dụng thông thường ở người lớn là 50 mg/lần, sử dụng 3 lần/ngày.Liều lượng có thể được thay đổi tùy theo tình trạng về bệnh và tuổi tác. Thời gian điều trị ít nhất để đạt được hiệu quả của Epalrestat là 3 - 4 tháng.Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều.Cách dùng:Để thuốc Epalrest 50mg phát huy hiệu quả tối ưu, bệnh nhân nên duy trì sử dụng thuốc đều đặn, tuân thủ tất cả chỉ định của bác sĩ về liều lượng, thời gian dùng thuốc.Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, hạn chế dầu mỡ, thức ăn nhanh, tăng cường ăn nhiều rau củ và các loại trái cây, hạn chế các thức uống có cồn như bia, rượu, không dùng các chất kích thích như ma túy, thuốc lá,...Nên tập luyện thể thao để tăng cường sức khỏe và kiểm soát cân nặng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Epalrest 50mg
Buồn nôn và ói mửa. Nhịp tim không đều. Bệnh tiêu chảyĐau bụng. Khô miệng. Yếu và khó chịu chungỚn lạnh. Chóng mặtĐau đầu. Phát ban
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Epalrest 50mg
Chống chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Epalrest 50mg cho những trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với Epalrestat hay các thành phần tá dược, phụ liệu khác của thuốc.Lưu ý:Phụ nữ mang thai. Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ những tình trạng đe dọa tính mạng. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ của bạn có thể kê toa một sự thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.Phụ nữ cho khi cho con bú. Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.
5. Tương tác thuốc
Chưa có tình trạng tương tác nào được báo cáo giữa thuốc Epalrest 50mg với các sản phẩm thuốc khác trên thị trường. Bệnh nhân nên chủ động thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, không nên tự ý kết hợp các thuốc có thể gây ra tương tác ngoài ý muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 715 |
Đục thủy tinh thể độ 3 – Nhận biết và điều trị đúng cách
Người mắc đục thủy tinh thể độ 3 có thị lực kém, thường xuyên nhìn mờ, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt nên cần được điều trị đúng cách. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh đục thủy tinh thể mức độ 3 ngay sau đây!
1. Đục thủy tinh thể độ 3 là gì?
Đục thủy tinh thể là tình trạng rối loạn, suy giảm thị lực do cấu trúc protein trong thủy tinh thể bị biến đổi bởi tác động của chất gây hại sinh ra từ cơ thể hoặc tác động từ môi trường bên ngoài. Cấu trúc protein bị biến đổi dẫn tới sự thay đổi về độ cong, trong, dày và đàn hồi của thủy tinh thể. Thủy tinh thể bị mờ dục khiến ánh sáng khó đi qua và hội tụ đúng tại võng mạc, làm cho thị lực của người bệnh bị ảnh hưởng. Người già là đối tượng có tỷ lệ mắc đục thủy tinh thể khá cao và tiềm ẩn nguy cơ mất thị lực lớn nếu không được điều trị đúng cách.
Đục thủy tinh thể được phân chia thành nhiều cấp độ tùy thuộc vào tình trạng bệnh, màu sắc nhân thủy tinh thể… Đục thủy tinh thể độ 3 được xem là tình trạng bệnh đã ở giai đoạn nguy hiểm, nhân thủy tinh thể cứng, có màu xám nhạt hoặc xám vàng. Người mắc bệnh thường có thị lực rất thấp, thậm chí nhiều trường hợp thị lực chỉ đạt 1/10.
Đục thủy tinh thể là tình trạng rối loạn, suy giảm thị lực do cấu trúc protein trong thủy tinh thể bị biến đổi
Hiện nay, có nhiều nguyên nhân khiến mọi người mắc đục thủy tinh thể như môi trường, lối sống, chất thương, di truyền. Tuy nhiên, yếu tố tuổi tác chiếm tỷ lệ lên tới hơn 90% những người mắc bệnh do sự lão hóa của các cơ quan trong mắt. Những người sau 60 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người trẻ khỏe mạnh. Yếu tố di truyền, bệnh lý toàn thân cũng có thể là tác nhân gây bệnh đục thủy tinh thể ở mọi người.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh
Đục thủy tinh thể mức độ 3 là tình trạng nặng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực với các biểu hiện như:
– Thị lực giảm đáng kể
– Nhìn mờ
– Nhìn không rõ
– Mỏi mắt
– Nhức mắt
– Nhạy cảm với ánh sáng
– Lóa mắt
– Chảy nước mắt…
Ngoài ra, một số triệu chứng khác có thể cảnh báo bệnh như là nhìn có chấm đen, ruồi bay ở trước mắt. Người bệnh có thể mắc một hoặc một số các dấu hiệu kể trên nhưng đặc trưng dễ nhận biết nhất của bệnh chính là tình trạng nhìn mờ, thị lực suy giảm. Rất nhiều người chủ quan, cho rằng thị lực giảm sút do tuổi tác, không ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến việc đi khám khi đã tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nặng, gần như mù lòa.
Người mắc bệnh thường xuyên cảm thấy nhìn mờ, thị lực suy giảm, nhức mỏi mắt…
3. Phương pháp điều trị
Đục thủy tinh thể là bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị kịp thời bằng các phương pháp phù hợp. Hiện nay vẫn chưa có thuốc khôi phục tình trạng trong suốt của thủy tinh thể mà phải điều trị bằng việc đeo kính hoặc thay thủy tinh thể nhân tạo.
Phẫu thuật thay thủy tinh thể là một trong những giải pháp hàng đầu được các bác sĩ nhãn khoa khuyến cáo hiện nay. Phẫu thuật sử dụng hệ thống máy Phaco với khả năng tán nhuyễn thủy tinh thể và hút ra ngoài thông qua một lỗ nhỏ. Sau đó, bác sĩ thay thủy tinh thể nhân tạo vào trong mắt, điều chỉnh vị trí để người bệnh có thể hồi phục thị lực sau phẫu thuật.
Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật Phaco được nhiều người lựa chọn để phẫu thuật phải kể đến như là:
– Thời gian phẫu thuật ngắn
– An toàn
– Ít đau đớn
– Không chảy máu
– Vết mổ rất nhỏ
– Hồi phục thị lực nhanh
– Không cần lưu viện
– Chăm sóc hậu phẫu dễ dàng…
Đục thủy tinh thể độ 3 cần được điều trị kịp thời bằng phương pháp phù hợp theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa
Đây là phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể được đánh giá là an toàn, hiệu quả nhất hiện nay. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, người bệnh cần được thực hiện phẫu thuật bởi bác sĩ có chuyên môn, tại phòng mổ đạt chất lượng. Thông thường, thị lực của người bệnh có thể hồi phục lên tới 7/10-10/10. Nếu người bệnh được điều trị sớm và đúng cách, khả năng hồi phục thị lực sẽ cao hơn.
4. Chăm sóc sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, một chế độ chăm sóc khoa học sẽ giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục và duy trì thị lực trong thời gian dài. Dưới đây là một số lưu ý cho mọi người sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể để có thể bảo vệ đôi mắt sáng khỏe.
– Tránh để nước dính vào mắt sau 1-2 ngày phẫu thuật, nên dùng kính hoặc băng mắt khi ngủ.
– Tái khám ngay nếu phát hiện tình trạng đau mắt, đỏ mắt, nhức mắt, cộm, nhìn mờ… sau khi phẫu thuật.
– Không tự ý sử dụng thuốc, tự ý nhỏ mắt mà cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.
– Giữ vệ sinh vùng mắt đúng cách, không dụi mắt, chạm tay bẩn lên trên mắt hoặc tới những nơi nhiều khói bụi, ô nhiễm.
– Tránh nhai mạnh trong thời gian đầu sau phẫu thuật, nên ăn những đồ ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa và giàu vitamin A, C, E tốt cho mắt.
– Sau 1 tháng, người bệnh có thể xem tivi, đồ điện tử nhưng nên hạn chế thời gian sử dụng, tránh lạm dụng quá mức.
– Nghỉ ngơi đúng giờ, tập luyện thể dục nhẹ nhàng và tránh áp lực về tinh thần.
– Thăm khám sức khỏe thị lực thường xuyên, từ 1-2 lần/năm để chủ động kiểm soát và điều trị bệnh lý từ sớm.
Sau mổ, người bệnh cần thăm khám thị lực thường xuyên để kiểm soát bệnh lý và điều trị sớm
Tỷ lệ người mắc đục thủy tinh thể độ 3 ngày càng gia tăng và trẻ hóa cho thấy đây là vấn đề đáng báo động. Người bệnh cần cẩn trọng với các dấu hiệu bất thường mắt để thăm khám sớm, điều trị kịp thời. | thucuc | 1,173 |
Công dụng thuốc Tenricy
Tenricy là thuốc chứa Dutasteride, một hoạt chất ức chế 5-reductase, làm giảm sản xuất DHT, giúp cải thiện kích thước tiền liệt tuyến, lưu thông đường tiểu... trên bệnh nhân bị phì đại tiền liệt tuyến. Thuốc Tenricy chỉ dùng ở nam giới, không dùng cho phụ nữ, người đang có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú.
1. Tenricy là thuốc gì?
Tenricy là thuốc gì? Tenricy là thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về đường tiết niệu. Thành phần chính của thuốc chứa Dutasteride hàm lượng 0,5mg.Dutasteride là hoạt chất ức chế 5-reductase. Trong cơ thể, Dutasteride có khả năng làm giảm sự sản xuất DHT (Dihydrotestosterone, một nội tiết tố Androgen kích thích tố tình dục ở nam giới). Sau khi sử dụng Dutasteride, nồng độ của DHT có thể giảm tới 98% so với trước khi dùng thuốc. Điều này có thể làm tăng nồng độ của Testosterone.Hoạt chất Dutasteride được chỉ định trong điều trị u xơ tiền liệt tuyến. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với Tamsulosin. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng tốt trong điều trị các triệu chứng của BPH, giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phẫu thuật tiền liệt tuyến cho nam giới.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tenricy
Công dụng chính của thuốc Tenricy là giúp cải thiện các triệu chứng và cải thiện kích thước tuyến tiền liệt trên bệnh nhân bị phì đại tiền liệt tuyến.Thuốc Tenricy được chỉ định dùng trong các trường hợp cần phòng ngừa và điều trị bệnh phì đại tiền liệt tuyến. Thuốc có công dụng:Làm giảm kích thước của tuyến tiền liệt.Giảm các triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân.Giúp cải thiện sự lưu thông nước tiểu, đồng thời giảm nguy cơ bị bí tiểu cấp tính. Từ đó làm giảm nhu cầu phẫu thuật có liên quan đến BPH.Chống chỉ định dùng thuốc Tenricy với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có bệnh lý về gan hoặc đang bị ung thư tuyến tiền liệt, hoặc ung thư tiền liệt tuyến đã ổn định không nên dùng thuốc.Thuốc chỉ dùng điều trị ở nam giới, không sử dụng kê đơn cho phụ nữ.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tenricy
Thuốc Tenricy được sản xuất ở dạng viên nang mềm, đóng gói theo hộp, mỗi hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.Thuốc dùng theo đường uống, không dùng pha tiêm truyền hay các đường dẫn thuốc khác. Sự hấp thụ thuốc trong cơ thể không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống thuốc trước, sau hay trong bữa ăn đều được. Khi uống, người bệnh nên nuốt trọn cả viên thuốc, không bẻ hay nhai viên thuốc.Liều lượng cụ thể:Với người lớn và người cao tuổi: khuyến cáo dùng 0,5mg/ngày và nên điều trị tối thiểu trong vòng 6 tháng.Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.Còn với bệnh nhân suy gan, hiện chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng qua lại giữa thuốc với tình trạng bệnh nhân suy gan.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Tenricy trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng để đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. Việc này có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe.
4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tenricy
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Tenricy:Thuốc gây rối loạn nội tiết tố nam dẫn đến hiện tượng tăng kích thước vú bất thường, đau vùng vú.Tenricy có thể ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, gây giảm ham muốn tình dục ở nam giới, khiến nam giới bị mất đi khả năng cương cứng hoặc có thể cương cứng nhưng không duy trì được trạng thái đó.Ngoài ra, thuốc có thể gây tình trạng dị ứng với các triệu chứng như nổi mẩn, ngứa, phát ban toàn thân, sưng môi lưỡi và họng...Để hạn chế các tác dụng không mong muốn do thuốc, trong quá trình khi sử dụng Tenricy cần lưu ý những vấn đề sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, đảm bảo đúng liều thuốc và đúng thời điểm.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Tenricy không được đi hiến máu. Trường hợp muốn hiến máu, phải ngừng thuốc tối thiểu 6 tháng.Hạn chế dùng thuốc ở trẻ nhỏ. Trẻ bắt buộc phải dùng thuốc, cần có sự theo sát của bác sĩ.Phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú: Hiện tại chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với thai nhi hay khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, khuyến cáo không dùng thuốc trên các đối tượng này. Nếu vô tình bị chạm phải thuốc, cần rửa sạch với nước và xà phòng.Chưa có báo cáo về việc dùng thuốc ở những người phải lái xe hay đang làm việc vận hành máy móc.Không dùng cùng rượu bia và các chất kích thích khác.Một số thuốc, nhóm thuốc có thể gây tương tác với Tenricy như Vaprisol, Gleevec, thuốc chống nấm, thuốc điều trị bệnh trầm cảm, thuốc điều trị huyết áp hay thuốc kháng sinh như Clarithromycin, Erythromycin...Khi bị quên liều thuốc thì cần uống ngay khi nhớ ra. Nếu bị quá sát giờ liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều đã bị quên.Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bảo quản thuốc theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.Phì đại tiền liệt tuyến hay u xơ tiền liệt tuyến là một trong những bệnh lý tương đối phổ biến ở nam giới. Tuy là bệnh lành tính gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Việc biết và hiểu về những phương pháp điều trị cũng như cách dùng thuốc đúng bệnh đúng liều là điều rất cần thiết. | vinmec | 1,065 |
Ðể con bạn không thừa cân, béo phì
Trẻ bị thừa cân béo phì (TC-BP) là do nhiều nguyên nhân phối hợp, tương tác giữa yếu tố môi trường và yếu tố di truyền. Nguyên nhân chủ yếu là do dinh dưỡng bất hợp lý và ít hoạt động thể lực. Khẩu phần năng lượng vượt quá năng lượng tiêu hao, do đó phần dư thừa được chuyển thành mỡ tích lũy trong các tổ chức. Chế độ ăn giàu chất béo, đậm độ năng lượng cao có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỷ lệ TC-BP.
Trẻ nào có nguy cơ TC-BP?
Trẻ ít hoạt động thể lực, giảm hoạt động (thể dục thể thao, đi bộ, bơi lội, đi xe đạp... ); tăng hoạt động tĩnh (xem vô tuyến, chơi điện tử... ) làm giảm tiêu hao năng lượng, tăng tích lũy mỡ.
Trẻ bị rối loạn hoạt động của các hormon. Hormon tăng trưởng (GH) có liên quan đến hoạt động tiêu mỡ, quá trình này diễn ra mạnh nhất vào ban đêm khi ngủ, do vậy nếu mất ngủ sẽ làm giảm tiêu mỡ, đồng thời rối loạn quá trình sản xuất các hormon điều hòa ăn uống, giảm sản xuất leptin giúp não có cảm giác no nhưng tăng sản xuất ghrelin kích thích thèm ăn nên trẻ ăn nhiều.
Ngoài ra, những trẻ có bố mẹ bị TC-BP, cân nặng sơ sinh quá cao, suy dinh dưỡng thấp còi đều có nguy cơ TC-BP.
Trẻ TC-BP thường háu ăn, ăn nhanh, hay ăn vặt, thích ăn ngọt, thức ăn nhanh (fast food) làm tăng đường huyết và insulin máu tạo nên hạ đường máu phản ứng tăng mức độ thèm ăn. Thói quen ăn nhiều vào buổi tối, ăn khi xem tivi là đặc trưng của trẻ TC-BP.
Ảnh hưởng của TC-BP đến sức khỏe trẻ em
TC-BP ở trẻ em có ảnh hưởng nhiều đến tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe lâu dài và tuổi thọ. Nguy cơ đầu tiên là kéo dài đến tuổi trưởng thành vì TC-BP ở trẻ em là do sự tăng sản các tế bào mỡ khác với béo phì người lớn là do các tế bào mỡ to bất thường nên khó điều trị và chuyển thành béo phì người lớn. Trẻ TC-BP dễ sớm mắc các bệnh mạn tính không lây và kéo dài sau này như tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, rối loạn lipid máu. Trẻ dậy thì sớm hơn nhưng cũng ngừng tăng trưởng sớm. Chiều cao của trẻ TC-BP trước dậy thì thường cao hơn so với tuổi nhưng khi trưởng thành lại có xu hướng thấp hơn so với tuổi. Béo phì ở trẻ em là béo toàn thân, mỡ tích tụ nhiều ở vùng ngực, bụng, mông làm cho trẻ hay mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, đau âm ỉ ở các chi. Về tâm lý, trẻ dễ mặc cảm tự ti, xấu hổ, hay bị bạn bè trêu chọc, cuộc sống khó hòa nhập với cộng đồng, giảm kết quả học tập.
Chi phí dịch vụ y tế tốn kém ảnh hưởng đến kinh tế gia đình và xã hội.
Làm gì khi trẻ bị TC-BP?
Nguyên tắc chung là điều chỉnh chế độ và tăng cường hoạt động thể lực để hạn chế tăng cân.
Điều chỉnh chế độ ăn: Giảm bớt chất béo, chất bột đường, bớt gạo thay bằng ngô khoai; tăng cường rau quả để cung cấp chất xơ; giảm đồ ngọt, nước ngọt, bánh kẹo, chocolat; chế biến thức ăn dưới dạng hấp, luộc, giảm rán xào; điều chỉnh hợp lý khoảng cách giữa các bữa ăn, không để trẻ quá đói. Tuy nhiên chế độ ăn cần có đủ các chất dinh dưỡng, khẩu phần cân đối để trẻ tiếp tục tăng trưởng và phát triển, tránh hạn chế ăn uống quá mức, gây thiếu hụt dinh dưỡng.
Tăng cường hoạt động thể lực: Tăng các loại hình hoạt động thể lực phù hợp theo từng lứa tuổi để tiêu hao năng lượng. Giảm bớt thời gian xem vô tuyến, chơi điện tử. Viện Hàn lâm nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo không cho trẻ em dưới 2 tuổi xem vô tuyến và chỉ cho trẻ lớn hơn xem vô tuyến và trò chơi điện tử tối đa 2 giờ/ngày.
Việc điều trị bằng thuốc và phẫu thuật hiện chỉ áp dụng cho người lớn.
Dự phòng TC-BP ở trẻ em
TC-BP liên quan đến dinh dưỡng là một bệnh có thể phòng tránh được bằng dinh dưỡng hợp lý song song với hoạt động thể lực phù hợp. Đối với trẻ nhỏ cần chăm sóc tốt cho trẻ ngay từ trong bào thai để tránh thiếu hoặc thừa dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh. Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, bú kéo dài đến 2 năm và ăn bổ sung hợp lý giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tối đa.
Đối với trẻ lớn hơn và vị thành niên thì ăn uống cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần năng lượng không nên vượt quá cao. Khuyến khích trẻ ăn rau và hoa quả, hạn chế sử dụng thức ăn giàu năng lượng nghèo vi chất dinh dưỡng, đồ uống có đường, nước ngọt có ga, đồng thời động viên trẻ tham gia các hoạt động thể dục thể thao, sinh hoạt điều độ, hạn chế xem vô tuyến, chơi điện tử, thức quá khuya.
Điều quan trọng là nâng cao kiến thức thực hành dinh dưỡng hợp lý trong cộng đồng và cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa y tế và giáo dục, giữa gia đình và nhà trường. | medlatec | 943 |
Cách dự phòng thấp tim ở trẻ em
Thấp tim là bệnh lý do liên cầu khuẩn gây ra, bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 5-15 tuổi với các triệu chứng như sốt, họng đỏ, chảy máu cam, thiểu niệu, mệt mỏi, ăn kém và đặc biệt là các nguy cơ tổn thương tim trong tương lai. Vậy có những cách phòng bệnh thấp tim ở trẻ em nào?
1. Thấp tim là gì?
Thấp tim là bệnh lý toàn thân thường gặp ở độ tuổi 5-15 bắt nguồn sau một đợt viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hoặc viêm da do liên cầu. Đặc biệt sau nhiều đợt viêm cấp tái phát thì nguy cơ bị thấp tim sẽ tăng lên.Các dấu hiệu thấp tim thường biểu hiện sau 2-4 tuần nhiễm liên cầu. Biểu hiệu thấp tim có thể kể đến như:Sốt cao trên 38 độ. Họng đỏ. Vã mồ hôi. Chảy máu camĐái ít. Mệt mỏiĂn kém, nhợt nhạtĐôi khi cũng không có triệu chứng gì nhưng sau đó 1-5 tuần trẻ có triệu chứng đau khớp
2. Thấp tim có nguy hiểm không?
Ảnh hưởng chức năng tim:Thấp tim ngoài biểu hiện thành triệu chứng kể trên thì các tác động lên tim mạch cho cả thời điểm mắc bệnh và trong tương lai khi trẻ lớn lên đều nguy hiểm. Thấp tim gây tổn thương lên cơ tim và màng trong tim là chủ yếu.Thấp tim cũng gây tổn thương các cấu trúc van tim, dày, co kéo, vôi hoá tổ chức van tim dẫn tới hẹp hở van hai lá, hở van động mạch chủ.Người bệnh có thể có biểu hiện như: mệt mỏi, tức ngực, hồi hộp, khó thở, loạn nhịp tim hoặc có những tiếng thổi bất thường ở tim.Nếu tình trạng viêm tim nặng có thể dẫn tới suy tim thậm chí là tử vong hoặc để lại di chứng van tim nặng nề trong tương lai.Ảnh hưởng đến khớp:Đau viêm, sưng nóng đỏ ở một số khớp là biểu hiện điển hình sau thấp tim. Các khớp bị đau thường là khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ chân, cổ tay làm người bệnh đi lại và cử động khó khăn. Ít khi đau ở các khớp cột sống hay ngón tay, ngón chân. Biểu hiện tại khớp của bệnh nhân thấp tim rất dữ dội và cũng tương xứng với mức độ tổn thương tim đang tiến triển.Ảnh hưởng đến thần kinh:Là các triệu chứng muộn của thấp tim, xuất hiện nhiều tháng sau khi nhiễm liên cầu, đó là các vận động nhanh, không tự chủ, không định hướng, tăng lên khi xúc động và mất đi khi ngủ.Lúc đầu trẻ có thể chỉ hay cáu gắt, mệt mỏi nhưng có thể cả kèm múa tay, chân bất thường, nói khó và gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày (cầm đũa, cầm bút)Ảnh hưởng ở da:Các biểu hiện ở da do thấp tim tương đối hiếm gặp. Có thể có các hạt Meynet cứng, đường kính 0,5-2 cm dưới da, không dính vào da mà dính vào nền xương, vị trí thường gặp ở đầu gối, ấn không đau. Hoặc các ban hồng, vàng nhạt 1-3 cm, hình tròn, bờ viền cao hơn mặt da ở vị trí thân mình, gốc chi, không bao giờ xuất hiện ở mặt
3. Cách phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
Mặc dù bệnh thấp tim rất nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa bằng thực hiện lối sống và sinh hoạt như:Giữ môi trường sống sạch sẽ. Vệ sinh cơ thể và mũi họng thường xuyên. Giữ ấm cổ, ngực, mũi họng về mùa đôngĂn uống đủ chất để nâng cao đề kháng. Khi trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính, đặc biệt là viêm họng do liên cầu khuẩn nhóm A cần áp dụng phòng thấp cấp I (phòng tiên phát) như sau:Sử dụng kháng sinh Penicillin hoặc Erythromycin thời gian kéo dài 10 ngày. Cefalosporin thế hệ 1 hoặc 2 có hiệu quả diệt liên cầu nhưng vẫn phải sử dụng trong 10 ngày. Một số nhóm Macrolid hiệu quả với liên cầu nhưng chưa được khuyến cáo về việc rút ngắn số ngày điều trị. Các trường hợp trẻ đã được chẩn đoán thấp tim, có tiền sử thấp tim chưa được phòng bệnh đúng cách cần thực hiện các biện pháp phòng thấp tim cấp II gồm:Tiêm phòng thấp tim: Penicillin. Với các bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao thời gian tiêm là 3 tuần/ lần. Uống phòng thấp tim: Phenoxymethyl, Penicillin hoặc Sulfadiazin. Tiếp tục phòng thấp cấp II cho bệnh nhân bị bệnh van tim do thấp sau khi đã phẫu thuật bệnh van tim. Trẻ từng bị thấp tim có di chứng hẹp hở van tim cần giữ vệ sinh răng miệng, đánh răng sau mỗi bữa ăn để phòng ngừa nhiễm khuẩn răng gây nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm nội mạc tim. Khi nhổ răng hoặc làm thủ thuật cần thông báo cho bác sĩ để dùng kháng sinh dự phòng. Trẻ nên được tái khám định kỳ mỗi 4 tuần, 3 hoặc 6 tháng. Thời gian phòng bệnh tối thiểu là 5 năm sau đợt thấp lần cuối cho tới năm 18 tuổi (không bị bệnh về tim) và 25 tuổi hoặc lâu hơn (có viêm tim)Các bệnh van tim do thấp và bệnh nhân đã thay van nhân tạo cần phòng thấp tim cấp II suốt đời. Tóm lại, thấp tim ở trẻ em là bệnh lý do liên cầu khuẩn gây ra, có nguy cơ tổn thương tim trong tương lai. Do đó cần phòng bệnh thấp tim ở trẻ em bằng cách giữ môi trường sống và cơ thể sạch sẽ, ăn uống đủ chất để nâng cao đề kháng, tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi mắc các bệnh về đường hô hấp. | vinmec | 988 |
Mổ u nang tuyến giáp và những điều cần biết
Bệnh tuyến giáp không có biểu hiện rõ ràng, nên người bệnh thường chủ quan không đi khám định kỳ. Đến khi có biểu hiện đau, khó nuốt, ho nhiều, sút cân… đi khám thì bệnh đã nặng hơn. Lúc này, mổ u nang tuyến giáp là giải pháp hữu hiệu trong những trường hợp u lớn hoặc nghi ngờ ác tính.
1. U nang tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp là một cơ quan thuộc hệ nội tiết sản xuất ra 2 hormon chính có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể như hệ tim mạch, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Khi tuyến giáp bị cường chức năng, hormon sẽ tiết ra nhiều, làm cho tim đập mạnh. Đôi khi tuyến giáp bị suy thì nhịp tim chậm lại. Hormon tuyến giáp còn có chức năng chuyển hóa các chất đường, chất béo, chất đạm.
Khi các mô bình thường ở 1 vùng nhỏ nào đó trên tuyến giáp tăng phát triển sẽ tạo thành khối u.
Khi các mô bình thường ở 1 vùng nhỏ nào đó trên tuyến giáp tăng phát triển sẽ tạo thành khối u. Những khối u này chứa đầy chất lỏng gọi là u nang.
U tuyến giáp là hiện tượng pháp sinh một khối mô hoặc tế bào tập trung trước cổ, dưới đáy họng. Khối này sẽ làm thay đổi hệ thống sức khỏe của tuyến giáp, đôi khi là chức năng của cả vùng, gây mất thẩm mỹ. U tuyến giáp có thể là các khối lành tính (ademomass) hoặc ác tính như ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên trường hợp u ác cũng rất ít thấy, chỉ có 4 -7% mắc bệnh và nữ nhiều hơn nam.
U cũng được chia làm 2 loại chủ yếu là đơn nhân và đa nhân. Đa nhân là trường hợp u có nhiều nhân lớn và nhân nhỏ rất khó thấy và phải nhờ đến siêu âm mới phát hiện được. Sự phát triển của các khối u này thường là do di chứng của viêm giáp hoặc phẫu thuật. Thành phần của u thường là chứa dịch hoặc đặc, trong đó 75 – 85% là đặc.
Để điều trị hiệu quả u nang tuyến giáp, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh
2. Tại sao cần mổ u nang tuyến giáp?
Với mỗi loại u, tùy thuộc vào kích thước, tính chất, thành phần của u mà có điều trị thích hợp.
Thông thường, với u lành tính có thể tiến hành điều trị hoặc không. Vì nếu u nhỏ và không ảnh hưởng thì không cần điều trị, chỉ cần khám thường xuyên và xét nghiệm đầy đủ. Nếu u lớn thì có thể sẽ phải điều trị thuốc hoặc phẫu thuật. Trong đó thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị thuốc trong 6 tháng trước, nếu u nhỏ đi thì có thể theo dõi tiếp, còn nếu lớn thêm thì có thể sẽ phải mổ sớm.
Mổ u nang tuyến giáp được thực hiện trong các trường hợp u lớn hoặc đang nghi ngờ ác tính, u ác tính.
Cũng như mổ mở, phẫu thuật mổ nội soi tuyến giáp có thể gặp một số tai biến, biến chứng trong và sau khi mổ. Vì thế, sau phẫu thuật, bệnh nhân được thăm khám kỹ càng để tầm soát các tai biến, biến chứng phẫu thuật. Các biến chứng được chia làm 2 nhóm: sớm và muộn. Các biến chứng sớm thường xảy ra ngay hoặc trong vòng một vài ngày sau mổ, trong khi các biến chứng muộn có thể xuất hiện sau vài tháng.
Mổ u nang tuyến giáp là giải pháp hữu hiệu trong các trường hợp u lớn hoặc đang nghi ngờ ác tính
Chính vì thế, sau khi xuất viện, người bệnh được hẹn tái khám và theo dõi định kỳ để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau mổ u nang tuyến giáp. | thucuc | 689 |
Cảnh báo về tác hại của stress công việc đối với sức khỏe
Stress công việc là tình trạng gặp phải ở rất nhiều người và không phân biệt độ tuổi. Điều đáng nói là khi tình trạng này kéo dài mà không có biện pháp can thiệp hiệu quả thì nó không chỉ làm giảm sút chất lượng công việc mà còn gây ra những hệ lụy rất xấu cho sức khỏe.
1. Stress là gì và dấu hiệu nhận biết stress
1.1. Như thế nào là stress?
Stress được hiểu là trạng thái bất ổn về mặt tinh thần và cảm xúc có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau. Khi gặp phải tình trạng này, cơ thể sẽ phản ứng tương tự như lúc gặp phải tình huống nguy hiểm cho tính mạng. Kết quả là sự gia tăng nồng độ hormone cung cấp năng lượng cho cơ thể, nhịp tim nhanh, giác quan nhạy cảm hơn,...
Ở một khía cạnh nhất định, stress được xem là động lực để đưa ra những hành động quyết liệt hơn trước một số tình huống, tăng khả năng tập trung và có những phán đoán chính xác. Tuy nhiên, khi stress xảy ra liên tục và kéo dài thì nó rất dễ ảnh hưởng xấu đến đến cả tâm lý, thể chất, tinh thần và sức khỏe.
1.2. Dấu hiệu nhận biết bị stress lâu ngày
Những người bị stress trong thời gian dài sẽ gặp tình trạng:
- Cơ thể bị đau nhức, đau đầu
Bị stress kéo dài sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi từ đó gây nên hiện tượng đau đầu thường xuyên ở một hoặc cả hai bên đầu. Nguyên nhân của điều này là do căng thẳng kéo dài làm giải phóng những chất gây hại cho não bộ; rối loạn hormone mang lại cảm giác hạnh phúc và thư giãn, kết quả là hoạt động của mạch máu và hệ thần kinh bị thay đổi.
- Khả năng tập trung kém, trí nhớ suy giảm
Người hay bị căng thẳng thường không có hứng thú làm việc, đầu óc trống rỗng, mất tập trung, trí nhớ bị suy giảm nên dễ chán nản và làm việc không hiệu quả. Càng lặp lại vòng luẩn quẩn này thì lại càng bị stress kéo dài và nghiêm trọng.
- Giấc ngủ bị rối loạn
Do một thời gian dài bị stress nên người bệnh hay cảm thấy lo lắng, dễ suy nghĩ tiêu cực và bị rơi vào trạng thái không có lối thoát. Do suy nghĩ nhiều nên cơ thể sẽ có những rối loạn và bị mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc,...
- Rối loạn cảm xúc
Những người bị căng thẳng suốt thời gian dài thường dễ xúc động, ức chế nên dù chỉ là việc nhỏ nhặt cũng dễ không hài lòng. Không những thế, họ còn dễ bị mất kiểm soát về hành vi, dễ xúc động và biểu lộ cảm xúc một cách thái quá.
2. Những tác hại của stress công việc đối với sức khỏe
Stress công việc trong thời gian dài làm cho sức khỏe bị suy giảm trầm trọng vì tinh thần kiệt quệ, kết quả là sự xảy ra của hàng loạt rối loạn nghiêm trọng bên trong cơ thể làm tăng nguy cơ với những bệnh lý sau:
2.1. Bệnh tâm thần
Những người bị stress công việc thường xuyên sẽ có dấu hiệu của bệnh tâm thần như: cáu gắt, buồn phiền, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ,... Đặc biệt, nếu stress nặng sẽ bị rối loạn giấc ngủ nên não kém linh hoạt và thậm chí còn bị tổn thương ở mức độ trầm trọng.
Không những thế, tình trạng này còn khiến người bệnh có giấc ngủ không đảm bảo, ngủ không đủ giấc, ngủ chập chờn, mất ngủ, ngủ không sâu. Vì thế họ rất mệt mỏi khi phải cố để ngủ. Stress công việc còn làm sản sinh hormone căng thẳng làm cho cơ thể bị kích thích quá mức, trạng thái ngủ - thức bị gián đoạn và mất cân bằng. Về lâu dài, người bệnh sẽ không có khả năng kiềm chế cảm xúc, dễ bị chán nản, nóng giận vô cớ, xa rời các mối quan hệ hiện tại,...
2.2. Bệnh đường tiêu hóa
Mắc bệnh đường tiêu hóa cũng là hệ quả của tình trạng căng thẳng công việc ảnh hưởng sức khỏe. Khi rơi vào trạng thái này, các hormone có chức năng tăng cường lưu thông máu sẽ bị giảm xuống nên dạ dày thường xuyên không được cung cấp đủ máu. Kết quả là người bệnh bị chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu và nặng hơn có thể bị viêm loét dạ dày.
Người bị stress công việc rất hay bị rối loạn tiêu hóa và hội chứng ruột kích thích với các dấu hiệu: đau quặn bụng thành cơn, táo bón hoặc tiêu chảy, trướng bụng,... Họ có nguy cơ phải đối mặt với các bệnh đường tiêu hóa như: rối loạn chức năng đại tràng, xuất huyết tiêu hóa, viêm loét dạ dày, thủng dạ dày,...
2.3. Bệnh tim mạch
Stress công việc ở mức độ nặng còn dễ bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp… Nguyên nhân của những bệnh lý này là do stress làm cho tim giải phóng hormone cortisol nên xuất hiện bệnh tiểu đường, béo phì, cao huyết áp,... và nguy cơ bị các bệnh lý tim mạch nguy hiểm.
3. Cách giảm thiểu nguy cơ bị stress công việc
Để tránh mắc phải những hệ lụy xấu về sức khỏe do stress công việc kéo dài gây ra, hãy:
- Lên kế hoạch cho công việc
Lập cho mình một bảng kế hoạch công việc trong đó ưu tiên việc cần hoàn thành trước và phân chia thời gian để hoàn thành công việc sẽ giúp giảm tải áp lực và tập trung tốt hơn cho công việc. Ngoài ra, trong bảng kế hoạch này cũng cần có một khoảng thời gian trống cho những tình huống bất ngờ có thể sẽ đến và thời gian cho sở thích cùng công việc có ý nghĩa khác.
- Tìm lại hứng thú và thư giãn
Những lúc thấy căng thẳng và mệt mỏi cần gạt công việc sang một bên để ưu tiên cho sở thích cá nhân bằng cách tham gia các hoạt động như xem phim, nghe nhạc, tập thể thao,... Điều này sẽ giúp lấy lại trạng thái thoải mái và có hứng thú để làm việc hơn.
- Học cách từ chối
Tập từ chối là cách tốt nhất để không phải rơi vào tình trạng gồng mình cho những gì trót nhận lời. Nếu làm được như vậy thì chắc chắn sẽ giảm được tình trạng stress trong suốt thời gian dài.
- Học cách chia sẻ
Hãy tập chia sẻ về những căng thẳng, âu lo mà mình đang gặp phải với người thân, bạn bè,... hay ai đó mà bạn muốn. Làm như vậy bạn sẽ cảm thấy thoải mái và nhẹ nhõm hơn, có khi còn tìm được cách để giải quyết vấn đề mà mình đang gặp phải.
Nói tóm lại, không nên để bị stress công việc kéo dài bởi nó ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến các phương diện khác nhau của sức khỏe. Nếu gặp phải tình trạng này và đã cố mọi cách khắc phục mà không được, tốt nhất bạn nên tìm đến chuyên gia tâm lý để có được giải pháp hiệu quả. | medlatec | 1,252 |
Vai trò của chụp cộng hưởng từ mạch não (MRA) trong chẩn đoán phình động mạch não
Phình động mạch não là một bệnh lý khá phổ biến, khoảng 3-5% dân số bị phình động mạch não nhưng phần lớn họ không hề biết vì không có biểu hiện lâm sàng. Phình động mạch não thường gặp nhiều ở nữ giới hơn ở nam giới, độ tuổi thường gặp phình mạch não từ 40 đến 60 tuổi. Túi phình mạch não nhỏ thường không gây ra triệu chứng nhưng khi đủ lớn hoặc túi phình bị vỡ thì nó ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và có nguy cơ dẫn tới tử vong nếu không xử trí kịp thời.
1. Phình động mạch não là gì?
Phình động mạch não là khái niệm chỉ động mạch não tại vị trí bất kỳ phình lên dạng hình túi hoặc hình thoi. Trước đây người ta cho rằng phình mạch não là do bẩm sinh nhưng sau này khoa học đã chứng minh được rằng phình mạch não là do tổn thương vi mô của thành động mạch (vữa xơ động mạch), do dòng chảy bất thường ở vị trí phân chia của các động mạch. Một người có thể có một hoặc vài núm phình động mạch não. Núm phình mạch não sẽ phình lên từ từ, giống như bóng bay túi phình càng lớn thì thành túi phình càng yếu và nguy cơ vỡ túi phình càng cao.
Hình ảnh 3D núm phình động mạch não
2. Nguy cơ của phình động mạch não đến sức khỏe
Phình động mạch não nhỏ thường không có triệu chứng. Nhưng khi túi phình to ra nó có thể gây ra đau đầu hoặc đau tại vị trí túi phình. Khi túi phình trở nên rất lớn nó có thể chèn ép các cơ quan lân cận gây ra những triệu chứng như: đau đầu dữ dội, nhìn mờ, nhìn đôi, liệt một bên mặt,… Túi phình có thể bị vỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến xuất huyết não hoặc có thể tử vong nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Tốt hơn nhất bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm để kiểm tra và theo dõi bệnh và sự phát triển kích thước núm phình nếu có.
3. Vậy làm thế nào để phát hiện được phình động mạch não?
Hiện nay có 3 phương pháp để chẩn đoán được phình động mạch não là: chụp cộng hưởng từ mạch não (MRA), chụp cắt lớp vi tính mạch não (CTA), chụp mạch não số hóa (DSA). Trong đó phương pháp an toàn nhất, dễ thực hiện nhất mà người ta thường sử dụng để chẩn đoán phình động mạch não
là chụp cộng hưởng từ mạch não (MRA).
4. Chụp cộng từ mạch não là gì?
Chụp cộng hưởng từ mạch não là phương pháp an toàn, không xâm lấn, không sử dụng tia X để khảo sát động mạch não. Phương pháp này sử dụng máy cộng hưởng từ và sóng radio để tạo nên hình ảnh động mạch não. Chụp cộng hưởng từ mạch não có hoặc không cần tiêm thuốc tĩnh mạch (thuốc đối quang từ) đều có thể khảo sát đánh giá bất thường của hệ động mạch não. MRA thực hiện nhanh chóng, mỗi xung mất khoảng từ 3 đến 5 phút hệ thống máy xử lý xong hình ảnh 2D và 3D mạch não giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác và kịp thời. Chống chỉ định chụp cộng hưởng từ mạch não
Tuy rằng chụp cộng hưởng từ mạch não là phương pháp khá an toàn cho bệnh nhân nhưng vẫn có một vài chống chỉ định, người bệnh cần biết rõ những chống chỉ định này trước khi thực hiện chụp chiếu:
Bệnh nhân có máy tạo nhịp tim, cấy máy bơm insulin tự động.
Bệnh nhân có máy trợ thính hoặc cấy ghép điện cực ốc tai.
Bệnh nhân có mảnh đạn hay mảnh kim loại ở gần các mạch máu lớn hoặc gần các vùng nguy hiểm.
Bệnh nhân có Clips phẫu thuật hoặc coil nút phình mạch não (trừ các trường hợp vật liệu được làm bằng titan).
Trong trường hợp bệnh nhân chụp cộng hưởng từ mạch não có tiêm thuốc đối quang từ qua đường tĩnh mạch thì chống chỉ định khi dị ứng với thành phần của thuốc, bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
6. Lợi ích của chụp cộng hưởng từ mạch não.
Chụp cộng hưởng từ không cần tiêm thuốc tĩnh mạch vẫn có thể khảo sát được động mạch não.
Không cần sử dụng tia X (nên có thể chụp cho phụ nữ mang thai trên 3 tháng) và thuận lợi cho việc thăm khám định kỳ theo dõi tiến triển bệnh.
Là phương pháp khảo sát động mạch não đơn giản và hiệu quả.
Chụp cộng hưởng từ mạch não cho hình ảnh sắc nét.
Thời gian chụp rất nhanh 3-5 phút xung mạch.
Giá thành đánh giá mạch não thấp hơn chụp CTA vì không cần tiêm thuốc.
Dựng hình khảo sát đa chiều 2D và 3D hệ thống động mạch não.
Khảo sát được trên nhiều hướng khác nhau vì vậy đánh giá chi tiết được tổn thương nếu có.
7. Hạn chế
Trong quá trình chụp máy sẽ phát ra tiếng ồn có thể gây khó chịu cho người bệnh.
Hạn chế với các đối tượng chống chỉ định chụp MRI
Hình ảnh thu được sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự hợp tác của người bệnh (Trong quá trình chụp người bệnh cần nằm im tuyệt đối, nếu trong quá trình chụp người bệnh cử động thì hình ảnh sẽ bị nhiễu và hạn chế đánh giá)
Hình ảnh mạch não thu được từ chụp cộng hưởng từ mạch não chỉ mang tính chất chẩn đoán, không được dùng để phẫu thuật nên khi tổn thương được tiên lượng để phẫu thuật vẫn cần kết hợp thêm các kỹ thuật khác như CTA hoặc DSA.
Quan trọng nhất quyết định đến kết quả được đọc chính xác đó phải nói đến ekip chuyên gia đầu ngành về CĐHA
(với gần 100 chuyên gia đọc hàng ngày tại Trung tâm | medlatec | 1,030 |
Cách nhận biết viêm động mạch khu trú thái dương
Horton là bệnh viêm động mạch khu trú chủ yếu ở động mạch thái dương nông. Đây là loại bệnh có nguy cơ gây nguy hiểm đối với thị giác, song nếu ta triển khai điều trị một cách kịp thời và đúng phương pháp thì có thể loại trừ được nguy cơ nguy hiểm này.
Nguyên nhân gây bệnh Horton
Có nhiều thuyết khác nhau về bệnh Horton: Horton và Frangenheim cho rằng, bệnh do vi khuẩn đặc hiệu nên xếp vào nhóm bệnh u hạt nhiễm khuẩn (granulome infecteeusr); Zeek, Morrison Abithol cho là dị ứng quá mẫn nên xếp vào nhóm những bệnh mạch máu do dị ứng; Miehlke lại xếp vào nhóm bệnh tạo keo. Gần đây, Sauerruch, Dorstelman... thiên về giả thiết Horton là bệnh tự miễn; một số tác giả cho là di truyền, do virut viêm gan B và Treponema pallidum.
Cơ chế gây bệnh chưa được xác định rõ nhưng nhiều giả thuyết đã thừa nhận yếu tố di truyền theo gen và cơ chế tự miễn dịch thông qua một số xét nghiệm đặc hiệu; Do hiện tượng tự miễn dịch làm viêm lớp chun trong của nhiều động mạch, đặc biệt là động mạch thái dương nông và các nhánh của động mạch cảnh ngoài.
Một số biểu hiện bệnh
Bệnh khởi phát và tiến triển kín đáo. Các triệu chứng về mắt gặp nhiều theo thứ tự là: phù nề gai thị; tắc động mạch võng mạc trung tâm; nhìn đôi; thị trường thu hẹp; ám điểm trung tâm, đau hố mắt. Kèm theo các biểu hiện: nhức đầu, đau cơ khớp, đau vùng thắt lưng, cơ đai vai; sốt; hội chứng thiếu máu...
Đau đầu, nhất là ở vùng thái dương: đau đầu là triệu chứng nổi bật nhất, điển hình là đau ở vùng thái dương, thường là đau một bên, đôi khi cả hai bên. Cơn đau xuất hiện một cách tự nhiên hay do một kích thích dù chỉ là rất nhẹ vào da đầu như chải đầu, đeo kính, gội đầu... Ðau có tính chất dai dẳng, cảm giác tê buốt như kim châm dưới da đầu, từ vị trí khởi điểm ở thái dương đau có thể lan ra cả vùng trán, hốc mắt hoặc đỉnh chẩm cùng bên, đau tăng lên khi lạnh, đau nhiều về đêm làm bệnh nhân mất ngủ. Thỉnh thoảng có những cơn đau kịch phát dữ dội như khoan, dùi ở vùng thái dương làm người bệnh không chịu nổi phải lấy tay ôm đầu vật vã, kêu la, mỗi cơn đau kịch phát này kéo dài 2 - 3 giờ, trung bình 1 - 2 cơn/ngày. Quan sát thấy vùng thái dương của bệnh nhân hơi sưng nề, da đỏ, sờ vào nóng hơn các vùng khác, đồng thời có cảm giác thấy một đoạn mạch máu dày, cứng, ngoằn ngoèo, mạch đập yếu hoặc không đập, ấn rất đau. Đau tăng lên khi lạnh, đau nhiều về đêm làm bệnh nhân mất ngủ.
Tất cả những triệu chứng trên là biểu hiện của viêm động mạch thái dương nông, tuy nhiên ở đầu ngoài động mạch thái dương bị tổn thương thì một số động mạch khác như động mạch mắt, chẩm và động mạch mặt cũng bị viêm làm cho bệnh nhân đau.
Tổn thương động mạch mắt, chẩm và đặc biệt là động mạch mặt cũng bị viêm gây thiếu máu cục bộ ở những cơ nhai làm cho bệnh nhân đau nhiều khi nhai, giảm hoặc hết đau khi ngừng nhai. Người ta gọi đây là triệu chứng khập khễnh của hàm. Ngoài ra, một số bệnh nhân còn đau cả lưỡi, họng, nuốt, nói khó do tổn thương những động mạch chi phối vùng đó.
Triệu chứng ở mắt: những biểu hiện thường gặp là sợ ánh sáng, nhìn đôi, lác mắt (do liệt cơ vận nhãn), mù thoảng qua, màn sương mù trước mắt, ảo thị, rối loạn thị trường... và cuối cùng là mù hẳn. Những biến chứng này có thể xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh, không hồi phục làm mất thị lực chỉ trong vòng vài giờ đến vài ngày nếu không được điều trị kịp thời.
Mất ngủ, chán ăn, gầy sút và sốt, đôi khi hâm hấp sốt, có khi sốt rất cao. Suy nhược, chán ăn, gầy sút.
Giả viêm đa khớp gốc chi: có dấu hiệu thâm nhiễm viêm ở những cơ đai, nhất là đai vai: đau cân đối hai bên, có khi bệnh nhân phải nằm liệt giường nhưng không hạn chế vận động các khớp và không có tổn thương xương khớp trên hình ảnh Xquang; rất nhạy cảm với những thuốc chống viêm corticoid và không corticoid.
Một số bệnh nhân chỉ có duy nhất một triệu chứng sốt đơn độc kéo dài mà không tìm thấy nguyên nhân gì. Một số trường hợp khác lại có biểu hiện giả viêm đa khớp gốc chi, người bệnh đau nhiều khớp, đặc biệt là đau khớp vai hai bên, song không bị hạn chế vận động khớp, những dấu hiệu viêm khớp này thường xuất hiện trước hoặc đi kèm theo triệu chứng đau đầu.
Các triệu chứng khác ít gặp và dễ nhầm với các bệnh khác như: nhồi máu não, viêm dây thần kinh, phồng động mạch chủ, thiểu năng động mạch chủ hay động mạch vành; bệnh phế quản, phổi; viêm động mạch ngoài sọ và trong sọ, viêm động mạch ở các chi. Bệnh Horton dễ bị bỏ sót ở các thể bệnh như: toàn thân suy sụp dần; sốt đơn thuần kéo dài; đi khập khiễng cách hồi; cơn đau thắt hay tai biến thiếu máu cục bộ ở những cơ quan do ngành lớn hay thân động mạch chủ chi phối.
Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác bệnh Horton ở NCT thì cần phải làm thêm một số xét nghiệm như máu lắng tăng, rối loạn đông máu, rối loạn miễn dịch và đặc biệt là sinh thiết động mạch thái dương có chọn lọc dựa trên siêu âm Doppler hoặc chụp động mạch cảnh ngoài để kết quả chính xác hơn.
Điều trị bệnh càng sớm càng tránh được nhiều biến chứng
Điều trị bệnh Horton, thuốc corticoid (như prednison, solu-medrol) là biện pháp điều trị duy nhất có hiệu quả, điều trị bằng corticoid càng sớm thì càng tránh được những biến chứng về mắt cho NCT, có thể nói khi người thầy thuốc đã nghi ngờ là bệnh Horton thì không cần chờ kết quả sinh thiết động mạch thái dương nữa mà nên điều trị corticoid ngay cho bệnh nhân.
Liệu pháp corticoid là biện pháp điều trị duy nhất có hiệu quả. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh Horton có thể tránh được nếu bắt đầu điều trị nhanh, coi như cấp cứu khi đã xuất hiện những tổn thương về mắt. Chỉ khi nào thị lực mới mất một phần thì liệu pháp corticoid còn có khả năng hồi phục thị lực, nhưng đã mất hoàn toàn thị lực thì không hồi phục.
Hiệu quả điều trị có tác dụng ngay, giảm sốt, giảm đau trong ngày; viêm nhiễm giảm dần và tốc độ lắng hồng cầu trở lại bình thường trong 1 - 2 tháng. Phải dùng corticoid hằng ngày, một lần vào buổi sáng, còn nếu dùng cách nhật kém hiệu quả.
Trong một số trường hợp, người ta có thể dùng một vài thuốc khác như dapson hoặc thuốc chống viêm non-steroid kết hợp với corticoid trong giai đoạn điều trị củng cố. Ngoài ra, nếu có viêm các động mạch lớn thì phải dùng cả thuốc chống đông để dự phòng huyết khối. Tuy nhiên, không được tự ý dùng thuốc corticoid mà phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,312 |
Tìm hiểu về phẫu thuật u xơ tử cung
Phẫu thuật u xơ tử cung là một trong các phương pháp hỗ trợ điều trị u xơ tử cung phổ biến. Phương pháp này thường được lựa chọn khi các triệu chứng là đặc biệt nghiêm trọng và việc hỗ trợ điều trị bằng thuốc đã không còn hiệu quả.
Phẫu thuật u xơ tử cung là một trong các phương pháp hỗ trợ điều trị u xơ tử cung phổ biến.
U xơ tử cung hay nhân xơ tử cung là loại u lành tính thường thấy nhất ở tử cung. Theo ước tính có khoảng 20% phụ nữ trên 35 tuổi có u xơ tử cung. Phẫu thuật u xơ tử cung thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
– U xơ có kích thước lớn gây chèn ép các cơ quan trong ổ bụng(như chèn ép niệu quản gây thận ứ nước, chèn ép bàng quang làm tiểu khó, chèn ép trực tràng gây táo bón).
– U xơ tử cung gây rong kinh, rong huyết, cường kinh thiếu máu, đau bụng.
– U xơ lớn nhanh nghi ngờ ung thư (tỷ lệ hóa ác chiếm khoảng 0,2% trong số các u xơ tử cung).
Phẫu thuật u xơ tử cung bao gồm:
1. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung
Phẫu thuật cắt bỏ tử cung là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn tái phát u xơ tử cung.
Phẫu thuật cắt bỏ tử cung là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn tái phát u xơ tử cung. Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp có u xơ lớn, bị chảy máu nghiêm trọng hoặc không có dự định sinh con trong tương lai.
Người bệnh sẽ cần nghỉ ngơi, theo dõi tại bệnh viện một vài ngày sau khi cắt bỏ tử cung. Sau khoảng 6 – 8 tuần, người bệnh sẽ phục hồi hoàn toàn và trong thời gian này nên nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt.
Tác dụng phụ của phẫu thuật cắt bỏ tử cung có thể là mãn kinh sớm, mất ham muốn tình dục. Tuy nhiên tình trạng mất ham muốn tình dục thường chỉ xảy ra nếu buồng trứng bị cắt bỏ.
2. Phẫu thuật bóc tách u xơ tử cung
Phẫu thuật bóc tách u xơ tử cung chỉ loại bỏ các u xơ và không ảnh hưởng đến tử cung, thường giúp duy trì khả năng sinh sản.
Đây là loại phẫu thuật chỉ loại bỏ các u xơ và không ảnh hưởng đến tử cung, thường giúp duy trì khả năng sinh sản. Bóc tách u xơ tử cung cũng có thể giúp điều chỉnh tình trạng xuất huyết bất thường ở tử cung do các u xơ gây ra. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng được phương pháp này. Nếu có nhiều u xơ hoặc các u xơ có kích thước lớn, phẫu thuật bóc tách u xơ tử cung có thể trở nên phức tạp, dẫn đến tình trạng mất máu nhiều.
Phẫu thuật bóc tách u xơ tử cung được đánh giá cao trong hỗ trợ điều trị u xơ tử cung, mặc dù u xơ vẫn có nguy cơ tăng trưởng trở lại và cần phẫu thuật thêm.
Với những người có dự định mang thai, phẫu thuật bóc tách u xơ là phương pháp thích hợp. Cần lưu ý sau thời kỳ mãn kinh u xơ tử cung sẽ thu nhỏ lại. Vì thế nếu người bệnh đang chuẩn bị bước vào giai đoạn mãn kinh và các triệu chứng do u xơ tử cung gây ra không quá nghiêm trọng, có thể xem xét việc kiểm soát các triệu chứng bằng thuốc cho tới khi mãn kinh. | thucuc | 632 |
Thời gian khám sức khỏe mất bao lâu, cần thực hiện thường xuyên hay không
Từ xa xưa cha ông ta vẫn thường nói “Có sức khỏe là có tất cả, không sức khỏe là không có gì”,.... thực tế đó vẫn được áp dụng đến ngày nay. Do đó, việc khám sức khỏe ở đâu, cần thực hiện sao cho đúng, thực hiện mất bao lâu và khi nào cần tái khám lại,... để chăm sóc sức khỏe toàn diện nhất là thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp toàn bộ những thắc mắc của bạn.
1. Lý do nào khiến bạn nên khám sức khỏe?
khám sức khỏe định kỳ là việc làm đặc biệt quan trọng, cần thiết đối với mỗi người, thông qua đó giúp bạn tầm soát, phát hiện sớm bệnh lý, đưa ra phương pháp điều trị kịp thời. Các chuyên gia y tế đưa ra lời khuyên “phòng bệnh hơn chữa bệnh” thông qua thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ, muốn sống lâu, sống khỏe và cuộc sống có ích thì việc trước nhất bạn nên làm là bảo vệ sức khỏe của chính mình.
Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống không phải ai cũng có thể thực hiện đúng quan niệm các cụ đã nói từ xa xưa, tâm lý chủ quan “có bệnh mới chữa” hoặc “có bệnh thì vái tứ phương” vẫn chiếm trong đại đa số người dân. Tâm lý này dẫn đến hệ lụy lớn đối với sức khỏe, bởi nếu phát hiện bệnh ác tính, mạn tính ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ tốn kém hơn giai đoạn đầu rất nhiều và khả năng chữa khỏi là rất thấp.
Khám định kỳ đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của bạn bởi thông qua kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích cho bạn về việc điều chỉnh chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, thực hiện lối sống lành mạnh giúp bảo vệ cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai có sức đề kháng tốt nhất. Khám định kỳ nên ít nhất 1 năm 1 lần tùy điều kiện, nếu được 6 tháng 1 lần thì rất tốt.
2. Khám sức khỏe mất bao lâu?
Tâm lý lo lắng e ngại khi tới bệnh viện khám chữa bệnh bởi thời gian xếp hàng chờ đợi mất cả ngày dài là một trong những cản trở lớn đối với những người muốn đi khám bệnh, cũng bởi thế rất nhiều khách hàng thắc mắc “khám sức khỏe mất bao lâu?
”. Cùng với hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến bậc nhất cho kết quả xét nghiệm luôn chính xác... giúp biết được chính xác nhất tình trạng sức khỏe của bạn.
- Nhân viên y tế thân thiện, chu đáo, nhiệt tình, luôn coi khách hàng như người thân trong gia đình. Tới khám bệnh, bạn sẽ được chăm sóc chu đáo từ khi đến tới khi ra về.
- Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, chi phí hợp lý, hạn chế tối đa thời gian đi lại, chờ đợi tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất tới khách hàng. Đồng thời, thời gian khám còn tùy thuộc vào lựa chọn gói khám của từng khách hàng.
CNM,... | medlatec | 550 |
Địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm máu Hòa Bình uy tín
Xét nghiệm máu giúp bác sĩ kiểm tra thành phần các chất có trong máu; từ đó xác định thể trạng, nguy cơ mắc bệnh,... và có tư vấn phù hợp. Bài viết sau sẽ gợi ý địa chỉ xét nghiệm máu Hòa Bình được đánh giá cao về độ chính xác cũng như chất lượng dịch vụ tốt.
19/06/2023 |
Chỉ số INR trong xét nghiệm máu có ý nghĩa
gì?
15/06/2023 |
Xét nghiệm máu tổng quát
bao lâu có kết quả? Nên thực hiện ở đâu?
07/04/2023 |
Phòng xét nghiệm máu uy tín, nhanh
chóng và chính xác
1. Giới thiệu về phương pháp xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu
là một trong những hình thức xét nghiệm phổ biến nhất, hỗ trợ bác sĩ theo dõi tình trạng
sức khỏe của bệnh nhân, phát hiện một số bệnh lý hoặc đánh giá xem phác đồ điều trị có hiệu quả hay không. Mẫu
xét nghiệm
máu
sẽ được đưa đi kiểm tra, phân tích và đưa ra kết luận.
Trên thực tế, có rất nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau, trong đó có thể kể tới như:
xét nghiệm công thức máu" href=" nghiệm công thức
máu
toàn phần, xét nghiệm sinh hóa máu. Đây là những xét nghiệm thường được bác sĩ chỉ định nhiều trong thăm khám. Bên cạnh đó
còn có những loại xét nghiệm máu khác như: xét nghiệm nội tiết - hormon, xét nghiệm miễn dịch - sinh học phân tử, xét nghiệm các dấu ấn
ung thư, xét nghiệm di truyền,...
Không thể phủ nhận rằng xét nghiệm máu mang rất nhiều ý nghĩa trong quá trình theo dõi sức khỏe của chúng ta. Đó là lý do vì
sao người dân sống ở Hòa Bình luôn ưu tiên sử dụng
dịch vụ xét nghiệm máu
tại những đơn vị y tế uy tín hàng đầu.
2. Một số thông tin khác về phương pháp xét nghiệm công thức máu
Như đã phân tích ở trên, xét nghiệm công thức máu toàn phần là dạng xét nghiệm máu được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Phương
pháp này còn có tên gọi là: tổng phân tích tế bào máu. Thông thường, xét nghiệm công thức máu thường được thực hiện khi kiểm tra tình
trạng sức khỏe tổng quát. Chính vì thế, người dân Hòa Bình khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ thường được hướng dẫn sử dụng dịch vụ xét
nghiệm công thức máu Hòa Bình.
Bên cạnh đó, xét nghiệm công thức máu toàn phần còn giúp bác sĩ phát hiện một số bệnh lý, đặc biệt là bệnh liên quan tới máu.
Kết quả xét nghiệm cho biết các bất thường về các tế bào máu, đó là: hồng cầu,
bạch cầu" href=" cầu, tiểu cầu.
Trong trường hợp lượng hồng cầu tăng hoặc giảm bất thường, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng thiếu máu, xuất huyết. Một số
trường hợp được chẩn đoán mắc chứng rối loạn hồng cầu. Sau khi phát hiện bệnh, bác sĩ sẽ có kế hoạch điều trị cho bệnh nhân kịp thời, ngăn
ngừa những diễn biến xấu hơn xảy ra.
Khi xét nghiệm công thức máu toàn phần, lượng bạch cầu bất thường là tín hiệu cảnh báo nguy cơ bệnh nhân bị nhiễm trùng máu
hoặc rối loạn hệ miễn dịch. Nếu như lượng tiểu cầu trong máu của bệnh nhân tăng hoặc giảm mạnh, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh nhân mắc
chứng rối loạn chảy máu hoặc dễ hình thành các huyết khối.
Tuy nhiên, chúng ta không thể dựa hoàn toàn vào kết quả xét nghiệm công thức máu toàn phần để chẩn đoán. Bác sĩ kết hợp sử dụng
nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau để đưa ra kết quả chính xác nhất.
3. Một số lưu ý khi đi xét nghiệm máu toàn phần
Nhiều bệnh nhân thắc mắc khi đi
xét nghiệm máu, bệnh nhân có bắt buộc phải nhịn ăn hay không. Nhìn chung,
thành phần dinh dưỡng trong thức ăn có thể ảnh hưởng ít nhiều đến chỉ số trong máu. Chính vì thế, trước khi đi xét nghiệm, bác sĩ thường
khuyến khích bệnh nhân nhịn ăn từ 8 - 12 tiếng để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
Vậy thời gian nhận kết quả xét nghiệm máu là bao lâu? Bệnh nhân sẽ nhận kết quả sau khoảng 1 - 2 tiếng đồng hồ đối với các xét
nghiệm thường quy. Tuy nhiên, 1 số xét nghiệm máu đặc biệt thì thời gian trả kết quả có thể lâu hơn. Chúng ta nên lưu ý vấn đề này và sắp
xếp thời gian nhận kết quả phù hợp.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bệnh nhân có thể chủ động hỏi ý kiến bác sĩ và có sự chuẩn bị tốt nhất cho buổi xét nghiệm kiểm
tra. | medlatec | 790 |
Công dụng thuốc Omicap
Thuốc Omicap hiện nay được lưu hành trên thị trường ở 2 dạng, Omicap-20 có thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 20mg omeprazol và Omicap-kit chứa phối hợp 3 loại thuốc trong cùng 1 vỉ bao gồm: 1 viên omeprazol 20mg, 1 viên clarithromycin 250mg và 1 viên tinidazol 500mg. Bài viết hôm nay chủ yếu cung cấp thông tin về Omicap thuốc biệt dược dạng Omicap-kit.
1. Thuốc Omicap có công dụng gì?
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống hiện đại ngày nay. Bệnh nhân thường hay chú trọng điều trị những triệu chứng đặc trưng của bệnh như ợ nóng, ợ hơi, đau nhói vùng thượng vị,... mà thường ít lưu tâm đến một tác nhân khác tiềm ẩn nhiều nguy hiểm hơn, đó chính là vi khuẩn Helicobacter pylori (viết tắt là vi khuẩn HP).HP là một loài vi khuẩn sống trong dạ dày người, chúng tồn tại được trong môi trường acid bằng cách tiết ra enzym trung hòa mang tên urease. HP có xu hướng tấn công gây viêm dạ dày mạn tính và có đến 70% ca mắc loét dạ dày tá tràng ở Việt Nam dương tính với HP.Trong trường hợp phát hiện có vi khuẩn HP trong dịch dạ dày, bệnh nhân cần thực hiện phác đồ điều trị kết hợp giữa thuốc PPI và kháng sinh thích hợp. Omicap tích hợp các loại thuốc này vào cùng 1 vỉ thuốc để bệnh nhân có thể dễ dàng sử dụng, phòng trường hợp quên thuốc.Mỗi kit thuốc Omicap được chia thành 2 phần nhỏ. Trong mỗi phần gồm 3 viên thuốc:1 viên omeprazol 20mg: Đây là một hoạt chất thuộc nhóm PPI, có khả năng ức chế bơm proton. Từ đó, hạn chế quá trình tiết acid của dạ dày.1 viên clarithromycin 250mg và 1 viên tinidazol 500mg: Sự phối hợp của 2 loại kháng sinh này có khả năng diệt được vi khuẩn HP.Như vậy, thuốc Omicap có công dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có xét nghiệm dương tính với vi khuẩn HP.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Omicap
Trên mỗi kit thuốc Omicap được chia làm 2 phần nhỏ với 2 màu sắc khác nhau. 3 viên ở phía trên được in bao bì màu đỏ, ghi chữ “Morning” có nghĩa là dùng vào buổi sáng. 3 viên phía dưới được in bao bì màu xanh, ghi chữ “Evening” có nghĩa là dùng vào buổi tối.Như vậy, thuốc Omicap được chia làm 2 lần dùng trong ngày, mỗi lần dùng 3 viên. Thuốc được khuyến cáo uống trước bữa ăn khoảng 30 phút đến 1 giờ. Lưu ý, bệnh nhân không bẻ hoặc nhai viên thuốc vì hành động này có thể gây mất tác dụng của thuốc.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Omicap
Không sử dụng Omicap cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với omeprazol, clarithromycin hoặc tinidazole.Bệnh nhân sử dụng Omicap có thể đối mặt với một vài tác dụng không mong muốn như: Rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, choáng váng, kích ứng trên da, rối loạn nội tiết, ảnh hưởng đến chức năng của gan, rối loạn tuần hoàn,... Tuy nhiên, mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng này là tùy thuộc vào cơ địa của từng bệnh nhân. Bạn nên báo với bác sĩ nếu gặp phải một trong các triệu chứng kể trên.Không nên kết hợp Omicap với các thuốc như rifamycin, warfarin, diazepam, theophylin, digoxin, ketoconazole vì chúng có khả năng xảy ra tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến nồng độ và hiệu quả của Omicap khi điều trị.Bên cạnh việc điều trị bằng Omicap, bệnh nhân cần phải thực hiện một chế độ sống lành mạnh, hạn chế thức khuya hay căng thẳng quá độ, tránh ăn thực phẩm cay nóng. Lối sinh hoạt này sẽ giúp dạ dày giảm tiết acid, từ đó khiến cho tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng của bạn sẽ được cải thiện hơn.Nếu như bạn vô tình quên 1 liều thuốc Omicap, hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, lưu ý giữ khoảng cách thời gian giữa 2 liều dùng liên tiếp không được quá gần nhau. Tránh trường hợp uống 1 lúc 2 liều.Hy vọng rằng những thông tin bổ ích trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về kit thuốc Omicap. Nếu có thắc mắc về thông tin hay cách sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn để được giải đáp kịp thời. | vinmec | 776 |
Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính
Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính và viêm túi mật là những tình trạng cấp cứu thường gặp ở cả nội và ngoại khoa. Bệnh hoàn toàn có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng nếu bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Viêm đường mật cấp tính đòi hỏi các biện pháp điều trị phối hợp giữa chuyên khoa nội và chuyên khoa ngoại.
1. Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính là gì?
Viêm túi mật hay viêm đường mật cấp tính là thuật ngữ thể hiện tình trạng viêm, nhiễm trùng cấp tính ở túi mật và đường dẫn mật. Cơ chế gây bệnh thường liên quan đến tình trạng sỏi túi mật và sỏi đường dẫn mật. Tuy nhiên có thể do một số yếu tố khác kết hợp như tình trạng giảm tưới máu, rối loạn vận động đường mật, nhiễm các chất độc hóa học, nhiễm trùng hoặc do các phản ứng dị ứng...Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính ở Việt Nam chủ yếu do 2 nguyên nhân chính là là giun và sỏi mật, trong đó chiếm đa phần (khoảng 95%) là những sỏi đường mật kích thước lớn. Bên cạnh đó, sỏi mật là là bệnh gan mật đứng hàng thứ hai ở Việt Nam, chỉ đứng sau các bệnh lý viêm gan. Theo thống kê, các loại sỏi mật hay gặp ở các nước Âu Mỹ chủ yếu là sỏi túi mật (90%) với bản chất là sỏi Cholesterol. Ở Pháp, theo thống kế tỷ lệ xuất hiện sỏi mật ở người lớn vào khoảng 10-15%, còn ở Tây Âu và Nam Mỹ là khoảng 10-30%. Riêng ở Nhật Bản, sỏi mật chiếm tỷ lệ khoảng 5% và chủ yếu là sỏi sắc tố mật.Dịch mật ở con người là loại dịch vô trùng, trường hợp đường dẫn mật bị tắc nghẽn sẽ khiến việc di chuyển của dịch mật bị ứ trệ mật, từ đó có thể dẫn đến tính trạng nhiễm trùng, gây nên bệnh lý viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính. Viêm đường mật cấp tính còn có thể xảy ra sau viêm túi mật hoặc các thủ thuật (như nội soi mật tụy ngược dòng ERCP) làm vi khuẩn ngược dòng lên ống mật chủ.Một số nguyên nhân khác dẫn đến viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính:Một số loại u như ung thư tụy, ung thư đường mật, u bóng vater hoặc u vùng cửa gan;Chít hẹp đường mật do các nguyên nhân khác nhau;Thoát vị ống mật chủ;Bệnh đường mật ở bệnh nhân AIDS;Nhiễm ký sinh trùng như giun tròn và sán lá gan.
2. Triệu chứng viêm đường mật cấp tính
Bệnh nhân viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính thường có 3 triệu chứng đặc hiệu, gọi là tam chứng Charcot bao gồm vàng da, sốt và đau hạ sườn phải (gặp ở khoảng 50-70% người bệnh). Trong đó, những người trưởng thành có biểu hiện không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý bụng ngoại khoa khác.Một số bệnh nhân (khoảng 10-20%) viêm đường mật tắc nghẽn nặng bị hạ huyết áp do nhiễm trùng nặng dẫn đến choáng và rối loạn tri giác, gọi tắt là ngũ chứng Reynolds.Viêm đường mật cấp tính được phân thành 3 độ, bao gồm độ 1 (nhẹ), độ 2 (trung bình) và độ 3 (nặng). Trong đó, viêm đường mật cấp tính độ 3 là người bệnh vừa bị viêm đường mật vừa kèm theo tổn thương chức năng của ít nhất 1 cơ quan khác như tim mạch, thần kinh, hô hấp, thận, gan và huyết học.Một số đặc điểm khác gợi ý bệnh lý viêm đường mật tắc nghẽn:Người bệnh có thể có dấu hiệu ngứa da hoặc đi tiêu phân bạc màu;Tiền sử bệnh trước đó có ghi nhận sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ, đã cắt túi mật gần đây, thực hiện thủ thuật ERCP hoặc các thủ thuật xâm lấn khác liên quan đến đường mật, nhiễm HIV/AIDS;Bệnh nhân có thể bị viêm phúc mạc, nhưng rất ít gặp và nên nghĩ do các nguyên nhân khác trước khi chẩn đoán là do viêm đường mật tắc nghẽn.Tiêu chuẩn chẩn đoán cho bệnh lý viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính:Triệu chứng nhiễm trùng hệ thống bao gồm: Sốt cao, lạnh run kèm kết quả xét nghiệm chứng minh nhiễm trùng như tăng số lượng bạch cầu, CRP tăng;Triệu chứng của tình trạng ứ mật như vàng da và kết quả xét nghiệm bất thường của chức năng gan (tăng men gan) và tăng bilirubin.
Sốt cao là tình trạng thường gặp khi bị viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính
3. Điều trị viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính
Các biện pháp điều trị viêm đường mật cấp tính ban đầu bao gồm bù dịch, điều chỉnh các rối loạn đông máu và sử dụng kháng sinh mạnh, phổ rộng. Riêng ở những bệnh nhân nặng có choáng cần cung cấp đủ oxy và điều chỉnh cân bằng nước và điện giải.Đồng thời cần phải theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn như mạch, huyết áp, nhiệt độ và nhịp thở. Việc điều trị kháng sinh đòi hỏi các yêu cầu như sử dụng đường tĩnh mạch trước khi cấy máu làm kháng sinh đồ, tác dụng của kháng sinh nên có hiệu quả với cả vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn gram âm.Hầu hết người bệnh viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính đáp ứng tốt với điều trị kháng sinh, nhưng một số người bệnh lại đòi hỏi phải dẫn lưu mật để điều trị tình trạng tắc nghẽn mật. Các chuyên gia khuyến cáo có 3 giai đoạn trong dẫn lưu đường mật, bao gồm:Giai đoạn I: Đánh giá, xem xét các dấu hiệu của người bệnh;Giai đoạn II: Tiến hành dẫn lưu đường mật sớm;Giai đoạn III: Một số trường hợp phải dẫn lưu mật khẩn cấp.Hình thức dẫn lưu trong viêm đường mật tắc nghẽn được khuyến cáo sử dụng là dẫn lưu qua nội soi. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể chỉ dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da nếu không thể thực hiện dẫn lưu mật qua nội soi.Cuối cùng, điều trị phẫu thuật trong viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính có thể được chỉ định, tuy nhiên việc lựa chọn còn phụ thuộc nguyên nhân gây bệnh và một số yêu cầu bắt buộc của người bệnh.Ở một số bệnh nhân viêm đường mật cấp tính do khối u không cắt được (như ung thư đầu tụy), phương pháp phẫu thuật nối gan qua hỗng tràng có thể được thực hiện khi người bệnh không có các biểu hiện nặng.
Sử dụng kháng sinh mạnh để điều trị viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính
4. Biến chứng viêm đường mật cấp tính
Ở người bệnh nhiễm trùng đường mật mức độ nặng có thể dẫn đến biến chứng áp xe gan, suy gan hoặc nhiễm trùng huyết;Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính nặng có thể gây choáng nhiễm trùng, tổn thương đa cơ quan như suy thận cấp, suy tim, rối loạn thần kinh, suy hô hấp, suy gan và rối loạn huyết học;Bệnh nhân điều trị bằng biện pháp dẫn lưu mật qua da hoặc qua nội soi có thể có các biến chứng như chảy máu qua da, xuất huyết ổ bụng, nhiễm trùng thứ phát hoặc rò mật...Tỉ lệ tử vong của bệnh nhân viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính là khoảng 10%. Một số yếu tố tiên lượng kém ở người bệnh bao gồm:Tuổi trên 50;Giới tính nữ;Hẹp đường mật do ung thư hoặc sau chụp mật tụy ngược dòng;Triệu chứng có tụt huyết áp, tổn thương đa cơ quan;Tiền sử xơ gan hoặc viêm ruột;Kém hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh ban đầu;Số lượng bạch cầu lúc nhập viện trên 20000/mm3, bilirubin toàn phần trên 880 μmol/L.Viêm đường mật tắc nghẽn cấp tính và viêm túi mật là những tình trạng cấp cứu thường gặp ở cả nội và ngoại khoa. Bệnh hoàn toàn có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng nếu bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,403 |
Lựa chọn thuốc trị thâm mụn bôi ngoài da hiệu quả
Những vết thâm tồn tại trên da chính là hệ quả của những nốt mụn hoành hành. Điều này làm mất đi tính thẩm mỹ và khiến chúng ta cảm thấy mất tự tin rất nhiều. Để giải quyết những nốt mụn thâm cứng đầu, các loại thuốc trị thâm mụn bôi ngoài da là một phương pháp hiệu quả bạn nên thử vận dụng.
1. Tổng quan về thuốc trị thâm mụn bôi ngoài da
Thuốc trị thâm mụn bôi ngoài da thường được bào chế theo dạng kem, dạng gel có tác dụng làm mờ đi các vết thâm, cải thiện sắc tố da và giúp làm da trở nên trắng sáng, đều màu hơn. Bên cạnh đó những loại thuốc này không chỉ tác động vào vết thâm mụn mà còn dùng được cho cả những vết đồi mồi hay đốm nâu mới hình thành trên da.
Các thuốc trị thâm mụn phổ biến trên thị trường hiện nay đều có chung một đặc điểm là chứa các thành phần với công dụng chống oxy hóa và làm mờ vết thâm hiệu quả, ngoài ra còn góp phần giúp trẻ hóa làn da, bảo vệ da dưới tác động của tia cực tím từ ánh sáng mặt trời.
2. Cơ chế hoạt động của thuốc trị thâm mụn bôi ngoài da
Trong những loại thuốc trị thâm mụn thường chứa các thành phần dưỡng chất ức chế sự tổng hợp hắc sắc tố melanin, giúp làm trắng da, thúc đẩy tăng sinh collagen và giảm vết thâm mụn hiệu quả. Nhìn chung mỗi loại thuốc sẽ có những tác dụng khác nhau nhưng thường sẽ có cơ chế hoạt động chính như sau:
Ức chế quá trình tổng hợp melanin;
Chống viêm và chống oxy hóa;
Bảo vệ da trước tia UV từ ánh nắng mặt trời;
Tẩy tế bào chết, kích thích tái tạo da.
Nếu được can thiệp và điều trị đúng cách, những vết thâm mụn trên da sẽ nhanh chóng mờ dần và biến mất. Đặc biệt là ở những người có cơ địa tốt, vết thâm mụn ở mức độ từ nhẹ đến trung bình nếu lựa chọn được thuốc trị thâm mụn và sản phẩm chăm sóc da phù hợp thì làn da sẽ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên ở những trường hợp bị nặng hơn, ngoài việc sử dụng thuốc bôi thì có thể cần phải kết hợp với các liệu trình điều trị khác như laser, lăn kim hay lột da,...
3. Chọn thuốc trị thâm mụn sao cho đúng cách?
Để lựa chọn được loại kem phù hợp với làn da của mình, bạn nên tuân thủ theo những nguyên tắc dưới đây:
Mua sản phẩm uy tín, chính hãng:
Trên thị trường có không ít những sản phẩm trôi nổi không rõ nguồn gốc. Nếu dùng phải những loại thuốc này có thể sẽ khiến cho tình trạng da của bạn trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó bạn nên tin dùng những loại thuốc trị thâm mụn và sản phẩm chăm sóc da đến từ những thương hiệu uy tín, có nguồn gốc rõ ràng và được cấp phép lưu hành.
Chọn thuốc dựa trên tình trạng da của bản thân:
Có đạt được hiệu quả điều trị tốt hay không còn phụ thuộc rất lớn vào việc làn da của bạn có hợp với loại thuốc điều trị hay không. Tùy từng tuýp da mà sẽ có những lựa chọn khác nhau, cụ thể:
Đối với làn da dầu: sản phẩm nên chứa thành phần có tác dụng kiềm dầu, giảm thâm với chất kem hoặc gel thấm nhanh, mỏng nhẹ không gây nhờn rít;
Đối với làn da khô: thuốc nên có thêm thành phần dưỡng ẩm với kết cấu dạng kem đặc để tăng khả năng khóa ẩm;
Đối với làn da nhạy cảm: hàm lượng các hoạt chất dưỡng sáng và làm trắng da chỉ nên ở mức thấp. Ngoài ra sản phẩm nên có thêm hoạt chất chống oxy hóa lành tính, dưỡng ẩm tốt, không chứa hương liệu, cồn và được bào chế theo dạng lỏng nhẹ.
4. Điểm danh những loại thuốc trị thâm mụn được ưa chuộng nhất hiện nay
Các tín đồ làm đẹp hẳn sẽ không thể bỏ qua những sản phẩm trị thâm mụn đình đám được rất nhiều người tin dùng dưới đây:
The Ordinary Azelaic Acid Suspension 10%:
Đây là sản phẩm trị thâm mụn có xuất xứ từ đất nước Canada và dạo gần đây đang được lòng rất nhiều khách hàng tại Việt Nam.
Sản phẩm này có chứa hoạt chất Azelaic Acid với ưu điểm vượt trội là ức chế hắc sắc tố melanin phát triển, làm đều màu da, giảm thiểu vết thâm do mụn và làm thông thoáng lỗ chân lông.
Sản phẩm The Ordinary Azelaic Suspension 10%
Dòng kem nhà The Ordinary có tính chất kem rất mềm mịn, nhờ đó các dưỡng chất có thể thẩm thấu nhanh vào da, không gây bết dính và bít tắc lỗ chân lông. Tuy nhiên với những ai sở hữu làn da nhạy cảm thì cần cân nhắc khi lựa chọn vì mới đầu nó có thể hơi khô và châm chích da.
Kem trị thâm mụn La Roche-Posay Effaclar Duo+:
Dòng kem nổi tiếng này được nghiên cứu và phát triển bởi thương hiệu đến từ nước Pháp. Đây là hãng dược mỹ phẩm nổi tiếng sở hữu nhiều dòng sản phẩm chăm sóc da chất lượng, đem lại hiệu quả cao phù hợp với mọi loại da, nhất là đối với làn da mụn, da nhạy cảm.
Trong loại kem này có chứa một số thành phần như LHA, Piroctone Olamine hay Niacinamide,... có công dụng chống viêm, cấp ẩm cho da. Đặc biệt chất kem của sản phẩm rất mềm mịn, không có hương liệu với hàm lượng chất dưỡng ẩm cao nên thoạt đầu khi thoa lên da có thể hơi bết dính. Tuy nhiên chỉ tầm khoảng 5 phút sau kem sẽ thẩm thấu vào da và phát huy công dụng mờ thâm một cách hiệu quả.
Kem trị thâm mụn Melano CC:
Được sản xuất bởi thương hiệu Rohto nổi tiếng của Nhật Bản, kem Melano CC được bào chế với hàm lượng vitamin C dồi dào giúp làm mờ các đốm nâu, trị thâm mụn trên da. Nhờ đó sau một thời gian sử dụng kem làn da sẽ trở nên trắng sáng và đều màu hơn.
Chất kem của Melano CC được đánh giá là dịu nhẹ, không gây châm chích mạnh kết hợp với hương chanh nhẹ nhàng giúp người cảm thấy vô cùng dễ chịu và thoải mái trong quá trình sử dụng.
Kem trị thâm mụn Acnes Scar Care:
Đây là một đại diện trị thâm mụn đến từ thương hiệu Việt Nam có giá thành phải chăng nhưng hiệu quả lại được nhiều khách hàng đánh giá cao.
Trong sản phẩm có chứa thành phần chính bao gồm vitamin B6, vitamin C, vitamin E, hoạt chất BHA có công dụng giảm tình trạng thâm mụn, giúp da trở nên sáng trắng hơn. Kết cấu gel của sản phẩm sẽ thẩm thấu nhanh vào các lớp biểu bì da, giảm cảm giác bết dính khi sử dụng.
5. Những điều bạn nên ghi nhớ khi dùng thuốc trị thâm mụn
Để đảm bảo thuốc trị thâm mụn phát huy tối đa hiệu quả, bạn cần tuân thủ những nguyên tắc dưới đây:
Trước khi thoa kem hãy rửa mặt sạch sẽ bằng sữa rửa mặt để loại bỏ dầu thừa, bụi bẩn trên da mặt để tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông và lên mụn;
Dùng với liều lượng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu thoa quá ít thuốc có thể sẽ không đạt hiệu quả giảm thâm, còn nếu thoa quá nhiều sẽ dễ khiến da bị kích ứng;
Dùng kem đều đặn, không ngừng thuốc giữa chừng ngay cả khi vết thâm đã mờ;
Che chắn da cẩn thận khi đi ra ngoài nắng vì khi thoa kem trị thâm sẽ khiến da trở nên nhạy cảm hơn. Nếu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp bảo vệ sẽ khiến da càng dễ bị thâm nám và tổn thương.
Trên đây là danh sách những sản phẩm trị thâm mụn bôi ngoài da hiệu quả, phù hợp với nhiều loại da và được số đông khách hàng tin tưởng sử dụng. Mong rằng sau khi đọc bài viết này bạn đã lựa chọn được cho mình sản phẩm phù hợp để cải thiện các vết thâm mụn trên da. | medlatec | 1,435 |
Các kỹ thuật nội soi phế quản và thông tin liên quan
Nội soi phế quản hiện được thực hiện phổ biến trong sàng lọc và điều trị ung thư phổi, ngoài ra cũng có nhiều mục đích y học khác. Các kỹ thuật nội soi phế quản giúp bác sĩ quan sát được bên trong phế quản và đường dẫn khí, cho phép phát hiện chính xác các tổn thương liên quan.
1. Các kỹ thuật nội soi phế quản phổ biến hiện nay
Nội soi phế quản thực hiện bằng việc đưa một ống nội soi nhỏ, đầu có gắn camera qua miệng, mũi hoặc đường mở khí quản. Từ hình ảnh camera siêu nhỏ thu được, bác sĩ có thể quan sát được bề mặt bên trong phế quản và đường dẫn khí, cũng phát hiện được tổn thương hoặc các dấu hiệu bất thường.
Theo sự phát triển của y học, ngày càng có nhiều cải tiến để giúp kỹ thuật nội soi phế quản bớt gây khó chịu, đau đớn và cũng tăng hiệu quả chẩn đoán bệnh. Theo loại ống nội soi phế quản sử dụng, kỹ thuật này được chia thành 2 loại bao gồm:
1.1. Nội soi phế quản ống cứng
Ống cứng với đầu gắn camera được đưa vào thực quản có thể gây tổn thương mặc dù có nhiều cải thiện giúp bảo vệ đường dẫn khí so với trước kia. Phương pháp này thích hợp khi cần lấy dị vật trong đường hô hấp, ống cứng dễ điều khiển hơn với bác sĩ.
Ngoài ra, kỹ thuật nội soi phế quản ống cứng cũng có thể áp dụng kết hợp để đốt điện, kiểm soát chảy máu trong trường hợp mất máu nhiều do xuất huyết đường thở.
1.2. Nội soi phế quản ống mềm
Với ống nội soi mềm, bác sĩ sẽ dễ dàng điều khiển đưa ống nội soi phế quản vào các ngóc ngách nhỏ, các kênh của từng tiểu thùy phổi để phát hiện bất thường hơn. Chất lượng hình ảnh thu được từ nội soi phế quản ống mềm cũng rõ nét hơn, có giá trị chẩn đoán cao hơn.
Thời gian tiến hành nội soi phế quản ống mềm khá nhanh, thường chỉ mất 5 - 10 phút là đã đi hết các khu vực của đường hô hấp phế quản nên giảm khó chịu cho người bệnh. Hiện nay, nội soi phế quản ống mềm được sử dụng rộng rãi hơn cả do những ưu điểm này.
Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết, nội soi phế quản ống cứng vẫn được chỉ định. Không phải bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện được nội soi, cần cẩn trọng hoặc ngăn ngừa biến chứng kết hợp nếu nội soi ở những người mắc bệnh như: huyết học, bệnh tim mạch,…
2. Chuyên gia giải đáp: Nội soi phế quản để làm gì?
Nội soi phế quản ra đời đã giúp ích rất nhiều cho các y bác sĩ trong việc chẩn đoán, điều trị và can thiệp điều trị nhiều bệnh lý hô hấp với tổn thương nằm sâu trong phế quản. Khi người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ của vấn đề về hô hấp, phổi hay đường dẫn khí, nội soi phế quản sẽ được chỉ định.
Ngoài ra, kỹ thuật này cũng được áp dụng trong điều trị một số bệnh và lấy dị vật đường thở do người bệnh không may nuốt phải. Dưới đây là những mục đích cơ bản của phương pháp nội soi phế quản:
Chẩn đoán, xác định vị trí và mức độ của ung thư phế quản, ung thư phổi,…
Lấy các dị vật trong đường hô hấp do không may nuốt phải hoặc bị sặc.
Chẩn đoán sớm các bệnh về phổi và đường hô hấp, nhất là khi dấu hiệu bệnh không rõ ràng như: viêm phế quản cấp hoặc mãn tính, viêm phổi, polyp hoặc u bất thường trong đường thở,…
Lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm chẩn đoán bệnh, cụ thể là mẫu mô đường thở hoặc mẫu đờm.
Xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng ho mãn tính, chảy máu đường thở, khó thở,… chưa tìm được nguyên nhân hoặc dai dẳng điều trị không khỏi.
Hỗ trợ điều trị các khối u trong đường hô hấp hoặc chứng hẹp đường hô hấp.
Điều trị xạ trị bên trong với bệnh nhân mắc ung thư đường hô hấp.
Có thể thấy, nội soi phế quản có thể được thực hiện với nhiều mục đích khác nhau, đều đem đến giá trị chẩn đoán cao, điều trị hiệu quả và an toàn với người bệnh.
3. Nội soi phế quản có đau và khó chịu không?
Trong nội soi phế quản, ống nội soi cần được đưa qua mũi và miệng để đưa vào đường thở, vì thế nhiều người được chỉ định lo lắng về tổn thương hoặc biến chứng có thể gặp phải. Việc đưa ống nội soi phế quản này ít nhiều sẽ gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, nhưng trước đó bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc gây mê để giảm cảm giác này. Ngoài ra có thể dùng thêm thuốc an thần để bệnh nhân bớt sợ hãi làm tăng biến chứng khi nội soi.
Nhìn chung, nội soi phế quản là thủ thuật can thiệp được đánh giá là khá an toàn, rất hiếm trường hợp xảy ra biến chứng.
Một số biến chứng có thể gặp do nội soi phế quản bao gồm:
Bệnh nhân bị dị ứng với chất dùng trong ống soi phế quản hoặc các phần khác.
Đường dẫn khí co thắt gây ra hiện tượng khó thở, ngạt thở,…
Rối loạn tuần hoàn, rối loạn nhịp tim.
Chảy máu do ống nội soi phế quản gây tổn thương bên trong hoặc do sinh thiết lấy mẫu xét nghiệm.
Chảy máu, rách dây thanh quản do va chạm gây tổn thương của ống nội soi phế quản, thường gặp nếu nội soi sử dụng ống cứng.
Co thắt thanh quản, tràn khí màng phổi.
Một số trường hợp bị biến chứng viêm phổi.
Những biến chứng do nội soi phế quản này có thể được giải quyết với trang thiết bị y tế đầy đủ và bác sĩ thực hiện có kinh nghiệm. Vì thế, nếu được chỉ định bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện nội soi phế quản và chọn địa điểm nội soi uy tín¸ đảm bảo an toàn và kết quả chẩn đoán chính xác. | medlatec | 1,077 |
Dấu hiệu dính thắng lưỡi – Khám dính thắng lưỡi ở đâu an toàn?
Khám dính thắng lưỡi ở đâu an toàn, lại đảm bảo chính xác là một vấn đề vô cùng quan trọng. Khi sinh ra không phải trẻ nào cũng có thể gặp phải tình trạng dính thắng lưỡi, tuy nhiên nếu không được can thiệp sớm thì ảnh hưởng rất lớn đến việc ăn uống, nói chuyện,… của trẻ.
1. Cách nhận biết tật dính dây thắng lưỡi ở trẻ nhỏ
Để can thiệp sớm khắc phục tình trạng dính thắng lưỡi ở trẻ, cha mẹ cần quan sát sự phát triển cũng như thay đổi của con trẻ. Với tật dính dây thắng lưỡi thì cha mẹ có thể phát hiện nhanh chóng thông qua một số những biểu hiện như sau:
– Dây thắng lưỡi của trẻ bị ngắn hơn bình thường
– Cha mẹ cũng có thể quan sát nếu dây thắng lưỡi của trẻ bị dính vào ngay cạnh đầu lưỡi, thì là trẻ bị dính thắng lưỡi
– Trẻ không thể tự đưa lưỡi để chạm vào răng phía hàm trên
– Lưỡi không thể đưa ra ngoài miệng quá 1 – 2 mm;
– Việc đưa lưỡi sang hai bên của trẻ gặp khó khăn hơn những trẻ khác
– Lưỡi bé khi thè ra ngoài tạo thành hình trái tim
Khám dính thắng lưỡi ở đâu vừa an toàn, lại vừa đảm bảo chính xác là một vấn đề vô cùng quan trọng mà nhiều gia đình cực kỳ quan tâm
2. Cách điều trị tật dính thắng lưỡi ở trẻ
Để điều trị cho tật dính thắng lưỡi ở trẻ thì không có một cách nào khác mà chỉ có một cách duy nhất là cắt dây thắng lưỡi. Hiện nay có rất nhiều phương pháp hỗ trợ có thể can thiệp nhanh chóng, dễ dàng mà vô cùng hiệu quả.
Tuy nhiên để có thể xác định được mức độ nặng hay nhẹ thì cha mẹ nên cho con đi khám các bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt có uy tín. Mức độ dính thắng lưỡi mỏng hay dày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc can thiệp khi nào thì phù hợp, điều này chỉ có bác sĩ mới có thể xác định và đưa ra lời khuyên thích hợp nhất. Chính vì vậy khi phát hiện dấu hiệu bất thường các bạn hãy đi thăm khám cho trẻ sớm nhé.
Trẻ càng nhỏ thì việc cắt thắng lưỡi càng đơn giản và dễ can thiệp hơn. Ví dụ như, khi trẻ dưới 3 tháng tuổi thì chỉ bác sĩ sẽ bôi hoặc tiêm thuốc tê cho trẻ rồi dùng dao điện cắt thắng lưỡi, rất nhanh chóng và nhanh lành. Trẻ có thể bú lại được ngay sau khi cắt.
Đối với trẻ lớn hơn khoảng trên 1 tuổi thì bác sĩ tùy vào trường hợp mà có thể cắt dây thắng lưỡi bằng cách gây tê hoặc gây mê. Đối với phương pháp này có thể mất đến vài ngày để lành hẳn.
Cũng phải tùy vào từng trường hợp mà trẻ có thể được về ngay trong ngày, nhưng cũng có trường hợp phải mất từ 1 – 2 ngày theo dõi tại viện.
Nếu như trong trường hợp bé chưa thể thực hiện ngay thì hãy nghe theo hướng dẫn của bác sĩ tư vấn cho trẻ ăn ra sao thì hợp lý
3. Thời điểm phẫu thuật tốt nhất cho trẻ bị dính thắng lưỡi
Khi bị dính thắng lưỡi chắc hẳn các ông bố bà mẹ sẽ cảm thấy vô cùng lo lắng cho con, tuy nhiên cha mẹ không cần quá lo lắng đến vậy. Đây là một phẫu thuật tương đối đơn giản và không gây nguy hiểm cho con trẻ.
Thời điểm tốt nhất để cắt thắng lưỡi cho trẻ tùy thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ của bé. Chính vì vậy, sau khi sinh trong tháng đầu tiên, cha mẹ cần cho bé đi thăm khám. Việc này là để phát hiện và xác định tình trạng của bé. Nếu phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi, cần được đánh giá chính xác mức độ dính thắng lưỡi của trẻ chính xác nhất. Nếu chỉ dính dây thắng lưỡi độ 1 hoặc 2 thì chưa cần cần thiệp ngay, nếu mức độ dính thắng lưỡi nặng hơn ở khoảng độ 3 hoặc 4 thì các bác sỹ sẽ tiến hành can thiệp ngay hoặc sớm nhất có thể. Nếu cần phải cắti thì bé nên được cắt thắng lưỡi càng sớm càng tốt.
4. Cắt thắng lưỡi có nguy hiểm không?
Việc quyết định trẻ cắt thắng lưỡi thì nhiều cha mẹ sẽ lo lắng liệu phẫu thuật này có nguy hiểm không, trẻ có thể gặp biến chứng gì sau phẫu thuật. Hay là phải chăm sóc trẻ như thế nào sau đó.
Nếu như trong trường hợp bé cần phẫu thuật nhưng chưa thể thực hiện ngay thì hãy nghe theo hướng dẫn của bác sĩ tư vấn cho trẻ ăn ra sao thì hợp lý nhé.
5. Khám dính thắng lưỡi ở đâu an toàn
– Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa Nhi có nhiều kinh nghiệm và rất giỏi chuyên môn. Đối với đối tượng là các em bé khi thăm khám thì luôn có những cách ngọt ngào và gần gũi nhất giúp trẻ thoải mái, không khóc, không còn sợ hãi.
– Bệnh viện sở hữu hệ thống trang thiết bị vô cùng hiện đại, thăm khám chính xác, hỗ trợ quá trình chẩn đoán cực nhanh chóng. | thucuc | 950 |
Công dụng thuốc Crystacef 1g
Crystacef 1g là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn có biến chứng. Để thuốc đạt được hiệu quả tốt trong quá trình điều trị bệnh, ngoài đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, bệnh nhân cũng cần thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn về liều dùng và hàm lượng.
1. Thành phần và công dụng thuốc Crystacef 1g
Thuốc Crystacef 1g được điều chế dưới dạng bột pha tiêm nên thuốc chứa những thành phần sau:Cephalothin. Các loại tá dược vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất.Hiện nay thuốc Crystacef 1g được sử dụng trong điều trị một vài bệnh lý sau:Thuốc sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thuốc cũng có thể được dùng để thay thế penicilin, trong điều trị các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm.Điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác.Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ còn sử dụng thuốc Crystacef 1g kê đơn cho những trường hợp bệnh nhân như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng; nhiễm khuẩn đường hô hấp: như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa, nhiễm khuẩn nặng đường ruột...Cần lưu ý rằng thuốc Crystacef 1g chỉ được dùng dưới sự kê đơn của bác sĩ, việc tự ý sử dụng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho sức khỏe.
2. Liều dùng thuốc Crystacef 1g
Thuốc Crystacef 1g được dùng bằng cách tiêm qua đường tĩnh mạch với liều lượng như sau:Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian từ 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12g mỗi ngày.Quá trình tiêm tĩnh mạch cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
3. Chống chỉ định thuốc Crystacef 1g
Với bảng thành phần và hoạt chất trên thuốc Crystacef 1g được chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. Bên cạnh đó, thuốc cũng chống chỉ định cho những đối tượng bị dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Crystacef 1g cũng chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, đang nuôi con bú, bởi việc sử dụng thuốc trong thời gian này sẽ mang đến nhiều tác hại hơn là lợi ích. Trong đó, nguy hiểm nhất chính là gây nên tình trạng dị tật thai nhi và thuốc có thể truyền vào sữa mẹ, khiến trẻ nhỏ bú phải sẽ ảnh hưởng sức khỏe về sau.Hiện thuốc Crystacef 1g không được khuyến cáo dành cho trẻ nhỏ. Những thông tin nghiên cứu về việc dùng thuốc Crystacef 1g cho trẻ em vẫn còn khá hạn chế.Tóm lại, thuốc Crystacef 1g chống chỉ định cho người nhạy cảm, phụ nữ mang thai, nuôi con bú, trẻ em, người già... Chống chỉ định được hiểu là không dùng trong mọi trường hợp. Do đó, người bệnh cần hết sức lưu ý.
4. Những phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Crystacef 1g | vinmec | 579 |
Đi siêu âm thai nhiều có tốt không và quy trình như thế nào?
Để có thể theo dõi và kiểm tra quá trình phát triển của thai nhi, người ta thường sử dụng phương pháp siêu âm. Thông qua siêu âm các ông bố bà mẹ có thể ngắm nhìn con mình một cách sắc nét và chân thật nhất. Điều này thúc đẩy mẹ bầu thường xuyên đi siêu âm hơn để thỏa mãn tính tò mò về thai nhi. Tuy nhiên, đi siêu âm thai nhiều có tốt không? Nên lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín nào?
1. Quy trình của siêu âm thai
Đi siêu âm nhiều có tốt không? Trước khi trả lời cho câu hỏi này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về quy trình siêu âm. Siêu âm thai thường sẽ diễn ra trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 phút. Nếu thai nhi nằm ở tư thế khó theo dõi thì thời gian này có thể kéo dài hơn một chút. Tuy nhiên, cách thức siêu âm thì sẽ giống như nhau.
Trước hết, bác sĩ sẽ sử dụng gel bôi trơn lên vùng bụng của mẹ bầu. Lớp gel này sẽ giúp cho đầu dò di chuyển dễ dàng cũng như tiếp xúc với bề mặt da bụng tốt hơn. Những hình ảnh về thai nhi sẽ được hiển thị lên màn hình thông qua đầu dò.
Hiện nay, công nghệ siêu âm có các loại hình cụ thể như 2D, 3D, 4D. Tùy thuộc vào từng giai đoạn của thai kỳ cũng như mong muốn của bố mẹ mà bác sĩ sẽ lựa chọn loại hình siêu âm phù hợp nhất. Một lưu ý nhỏ là mẹ bầu nên mặc đồ thoải mái trước khi đi siêu âm. Điều này sẽ giúp cho quá trình siêu âm trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.
2. Vai trò của phương pháp siêu âm thai
siêu âm thai là phương pháp được sử dụng để chẩn đoán trong y khoa. Phương pháp này rất an toàn và mang đến hiệu quả cao. Vì vậy, được sử dụng khá phổ biến trong các trường hợp như kiểm tra bệnh lý, theo dõi thai kỳ,... Siêu âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.
2.1. Theo dõi vị trí làm tổ của thai
Đi siêu âm nhiều có tốt không? Trong siêu âm lần đầu tiên, việc kiểm tra vị trí làm tổ của thai rất quan trọng. Không phải trường hợp nào, thai cũng làm tổ trong tử cung. Vì một số nguyên nhân nào đó, thai có thể làm tổ ngoài tử cung. Nếu không được phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn tới những nguy hiểm đối với sức khỏe của mẹ bầu.
Bên cạnh đó, lần kiểm tra này còn giúp xác định chị em có thực sự mang thai hay không. Nếu đã thực sự mang thai, bác sĩ sẽ dựa trên hình ảnh siêu âm được để tính tuổi thai. Đồng thời giải thích cho mẹ bầu những thay đổi của cơ thể trong thời gian sắp tới. Đặc biệt là đối với chị em phụ nữ mới lần đầu mang thai.
2.2. Phát hiện kịp thời những dị tật, triệu chứng bất thường ở thai nhi
Những lần siêu âm tiếp theo sẽ giúp cho bác sĩ sớm phát hiện được những thay đổi bất thường trong quá trình phát triển của thai nhi. Thông thường, khi trẻ đã bước sang tuần thứ 12, mẹ bầu có thể áp dụng loại hình siêu âm 3D hoặc 4D để quan sát thai nhi một cách rõ ràng, chân thực và sinh động hơn.
Khi thai nhi bước sang tuần thứ 32, thời điểm này siêu âm sẽ giúp bác sĩ kiểm tra những dị tật xuất hiện muộn ở thai nhi, thai nhi có quay đầu hay chưa, lượng nước ối, tình trạng của nhau thai,... Từ đó dự kiến thời gian cũng như phương pháp sinh an toàn đối với cả mẹ và bé.
Siêu âm được xem là phương pháp kiểm tra thai nhi an toàn được sử dụng từ rất lâu trên khắp toàn thế giới. Đi siêu âm thai nhiều có tốt không? Đây vẫn là câu hỏi được mọi người thắc mắc và lo lắng. Câu trả lời sẽ được chúng tôi gửi đến bạn ngay dưới đây.
3. Đi siêu âm thai nhiều có tốt không?
Siêu âm hoạt động theo nguyên lý sử dụng sóng âm với tần số cao nhằm ghi lại những hình ảnh xuất hiện trong ổ bụng của mẹ. Bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị đầu dò có chứa sóng âm và bắt đầu di chuyển xung quanh trên da bụng. Những hình ảnh của thai nhi phía trên màn hình.
Thai nhi càng lớn cùng với loại hình siêu âm hiện đại thì hình ảnh hiển thị càng rõ ràng, chi tiết. Bố mẹ và bác sĩ có thể quan sát những sự thay đổi
của thai nhi trên màn hình. Đối với những chị em lần đầu mang thai, việc tò mò về quá trình phát triển của con luôn thường trực. Chính vì vậy, mẹ bầu thường có tâm lý muốn đi siêu âm thường xuyên để được nhìn thấy thai nhi.
Vậy đi siêu âm thai nhiều có tốt không? Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu hoặc trường hợp nào chỉ ra được những ảnh hưởng của siêu âm đối với thai nhi. Tuy nhiên, bác sĩ cũng khuyên mẹ bầu không nên siêu âm quá nhiều. | medlatec | 943 |
Những điều cần biết về viêm lợi loét hoại tử cấp
Viêm lợi loét hoại tử cấp là bệnh lý khởi phát bất ngờ, là tình trạng nhiễm trùng lợi cấp tính nghiêm trọng nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi khi được phát hiện ở giai đoạn đầu và chưa xảy ra biến chứng.
Bệnh có dấu hiệu gần tương tự viêm lợi thông thường với dấu hiệu chảy máu lợi.
1. Bệnh viêm lợi loét hoại tử cấp là gì?
Bệnh xuất hiện khi có sự bùng phát vi khuẩn trong khoang miệng và không được làm sạch kịp thời gây viêm nướu, lâu dần nướu xuất hiện các vết hoại tử, phá hủy kết cấu nướu. Bệnh này chính là biến chứng nghiêm trọng của bệnh viêm nướu thông thường. Những người có điều kiện sống và dinh dưỡng không đảm bảo thường có nguy cơ cao mắc bệnh. Bệnh không tự khỏi, nhưng nhiều người còn chủ quan khiến bệnh tiến triển thành những biến chứng rất nguy hiểm.
2. Triệu chứng đặc trưng
Nhìn chung, bệnh có các dấu hiệu bệnh gần tương tự như viêm lợi nhưng ở mức độ nặng hơn, tốc độ tiến triển cũng nặng hơn. Bạn nên chú ý đến các dấu hiệu đặc trưng như:
– Có cảm giác đau nhức lợi ở 1 điểm hoặc cũng có thể lan rộng ra các vùng lân cận
– Bệnh nhân chán ăn, bỏ ăn
– Cấp độ đau tăng nhanh, tần suất dày hơn, dữ dội hơn
– Lở loét, hoại tử ở viền lợi và nhú lợi là dấu hiệu đặc trưng nhất, có thể nhìn thấy bằng mắt thường các vùng màu vàng, xám. Dấu hiệu này có thể xuất hiện ở cả kẽ răng.
– Ở các kẽ răng cũng bắt đầu có dấu hiệu lở loét
– Dễ chảy máu chân răng. Có thể là tự chảy máu hoặc chảy máu do các tác động như ăn uống, vệ sinh răng miệng.
– Tăng tiết nước bọt, hơi thở có mùi hôi do vi khuẩn tích tụ
– Quá trình ăn uống, vệ sinh răng cũng khiến lợi dễ bị đau đớn hơn
– Khi bệnh tiến triển nặng, có thể xuất hiện các cơn sốt, khiến bệnh nhân mệt mỏi
– Có hạch bạch huyết ở cổ và sưng to
– Vùng hoại tử có lớp giả mạc màu trắng
Bệnh nhân xuất hiện các cơn đau lợi tại chỗ hoặc lan rộng ra các mô khác.
Bạn cần đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, không nên để đến khi xuất hiện vùng lở loét mới đi khám vì khi này có thể xuất hiện các biến chứng và quá trình chữa trị trở nên mất thời gian và khó khăn hơn.
3. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu đến từ sự bùng phát các loại vi khuẩn có trong khoang miệng. Các vi khuẩn này tăng nhanh, gặp môi trường thuận lợi khiến chúng sinh sôi nhanh và gây hại. Vi khuẩn tăng nhanh có thể từ các nguyên nhân dưới đây:
– Thức ăn bám ở kẽ răng không được loại bỏ và vệ sinh sạch sẽ, hình thành các mảng bám gây viêm lợi
– Thực đơn ăn uống nghèo nàn, mất cân bằng, thiếu chất dinh dưỡng
– Biến chứng của bệnh đái tháo đường gây viêm lợi
– Rối loạn căng thẳng và lo âu kéo dài
– Người nghiện thuốc lá, rượu có nguy cơ cao mắc bệnh
– Đã và đang bị viêm nhiễm khoang miệng mà chưa được xử lý triệt để
– Đề kháng, miễn dịch đang bị suy yếu, tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công
– Dụng cụ vệ sinh răng miệng không sạch sẽ và không được thay mới định kỳ
Nhìn chung, nguyên nhân gây bệnh có thể đến từ nhiều nguyên nhân nhưng bệnh chịu ảnh hưởng khá lớn từ vấn đề vệ sinh răng miệng mỗi ngày, khiến cho vi khuẩn có môi trường lý tưởng để nhân lên, hoành hành gây bệnh.
4. Viêm lợi loét hoại tử cấp tính có biến chứng gì?
Nghe có vẻ như đây là 1 bệnh viêm loét bình thường và nhiều người nghĩ vết loét ở lợi sẽ chẳng có gì đáng lo. Nhưng thực tế, bệnh có thể đem đến những biến chứng nguy hiểm như:
– Hủy hoại các mô nướu và các mô lân cận trong khoang miệng, thậm chí có ảnh hưởng đến xương hàm nếu để tình trạng viêm loét nặng nề
– Bào mòn, hoại tử các chân răng, răng dễ bị lung lay và đe dọa mất răng vĩnh viễn
– Cản trở, gây khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày do lợi dễ bị chảy máu trong quá trình ăn uống, vệ sinh
– Đe dọa gây nên biến chứng đến tim mạch
– Viêm nhiễm nặng nề, lượng vi khuẩn quá lớn, đem đến nguy cơ nhiễm trùng máu
– Phá hủy mô nha chu quanh răng
Như vậy có thể thấy, từ một vết loét nhỏ, một cơn đau bình thường ở nướu hoàn toàn có thể tiến triển thành các bệnh toàn thân cực kỳ nghiêm trọng.
Gặp bác sĩ điều trị kịp thời ngăn chặn bệnh tiến triển gây biến chứng nguy hiểm.
5. Quá trình điều trị bệnh
Càng được phát hiện và điều trị sớm thì càng tránh được các biến chứng nguy hiểm. Đầu tiên, cần giảm nhẹ triệu chứng đau và loại bỏ vết hoại tử bằng cách:
– Sử dụng nhiều phương pháp loại bỏ vùng hoại tử
– Dùng thuốc giảm đau
– Dùng kháng sinh đường uống nếu bệnh nhân có dấu hiệu nổi hạch, sưng hạch và sốt
Thứ hai, cần ngăn chặn sự lan rộng của viêm nhiễm và hoại tử:
– Làm sạch mảng bám và cao răng (nếu có)
– Hướng dẫn vệ sinh răng miệng và xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý
– Sử dụng nước súc miệng hàng ngày giúp loại bỏ vi khuẩn tốt hơn
Nếu bệnh nhân đã có những biến chứng nguy hiểm, bị hở thì có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật. Các bác sĩ cần làm sạch vùng viêm nhiễm lở loét ở chân răng và trám, hàn, phục hình phần răng bị mất.
Cuối cùng, bệnh nhân cần chú ý chăm sóc răng miệng kỹ sau điều trị và tái khám định kỳ. Bệnh nhân cần kết hợp vệ sinh răng miệng và tuân thủ các hướng dẫn từ bác sĩ để kiểm soát và thuyên giảm các triệu chứng. | thucuc | 1,093 |
Công dụng thuốc Atoris 20mg
Thuốc Atoris được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Atorvastatin và tá dược vừa đủ. Thuốc được dùng để hỗ trợ điều trị cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, Triglycerid, Apolipoprotein B và làm tăng HDL, dự phòng bệnh lý tim mạch.
1. Thuốc Atoris 20mg có tác dụng gì?
Thuốc Atoris (có hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 20mg) có tác dụng làm giảm lipid, nồng độ Cholesterol toàn phần trong cơ thể. Atoris thường được phối hợp với một chế độ ăn kiêng có chọn lọc để giảm các cholesterol và chất béo “xấu” (như triglyceride, LDL) và tăng cholesterol "tốt" (HDL) trong máu. Với những bệnh nhân có lượng cholesterol ở mức bình thường hay có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao thì thuốc Atoris cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Để gia tăng hiệu quả điều trị của thuốc, nên duy trì chế độ ăn ít cholesterol trong suốt quá trình điều trị bệnh.Chống chỉ định dùng thuốc Atoris 20mg cho các đối tượng sau:Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Atorvastatin);Người mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-Co. APhụ nữ có thai hoặc cho con bú.Bệnh nhân có bệnh gan ở mức độ đang tiến triển hoặc tăng transamine huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân;Các trường hợp chống chỉ định khác theo yêu cầu của bác sĩ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Atoris 20mg
Cách dùng: Thuốc Atoris 20mg thường được dùng theo đường uống 1 lần/ ngày vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói.. Liều dùng: Liều dùng Atoris cần được cân nhắc dựa vào tình trạng sức khỏe, khả năng tương tác với các loại thuốc khác mà người bệnh đang dùng. Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10-20mg/ ngày;Liều duy trì từ 10-80mg/ ngày.Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10 hoặc 20mg, uống 1 lần/ ngày. Khoảng liều duy trì từ 10 đến 80 mg, uống 1 lần/ ngày. Có thể dùng Atoris 1 lần/ ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói.Nên điều chỉnh liều dùng Atoris 20mg theo từng bệnh nhân và bệnh trạng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Atoris 20mg. Thành phần Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, các tác dụng phụ (nếu có) thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Atoris như: Đầy hơi, táo bón, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, chóng mặt và đau đầu. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Atoris 20mg. Trước khi điều trị bệnh lý mỡ máu với Atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid. Nên tiến hành định lượng định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần.Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A, nếu thấy chỉ số creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 giới hạn bình thường thì nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.Dùng thận trọng thuốc Atoris ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan hay người có thói quen uống rượu nhiều.
5. Tương tác của thuốc Atoris 20mg
Tương tác đem hậu quả đáng chú ý nhất là tăng tác dụng phụ trên cơ vân xảy ra khi dùng đồng thời thuốc Atoris với với các nhóm thuốc như: Thuốc chống đông, Indandione nếu phối hợp với thành phần Atorvastatin trong thuốc Atoris có thể làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian Prothrombin. Do vậy cần theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng Atoris phối hợp với thuốc chống đông máu;Dùng phối hợp thuốc Atoris với thuốc Niacin, Cyclosporin, kháng sinh Erythromycin, Gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên cơ vân;Dùng phối hợp Atorvastatin với thuốc Digoxin có thể gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh;Với những loại thuốc trên, người dùng nên uống cách xa hoặc giảm liều để tránh tương tác xảy ra. Khi gặp bất kì tác dụng bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng chung, người bệnh hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên kịp thời nhất. Cần sử dụng thuốc Atoris theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Trước khi điều trị bằng thuốc này, người bệnh nên cố gắng kiểm soát tình trạng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân (nếu thừa cân) và điều trị các bệnh lý căn bản. Những thay đổi về lối sống sẽ giúp thuốc Atoris hoạt động tốt hơn.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Atoris 20mg. Nếu cần tư vấn chuyên sâu, quý độc giả nên tới gặp bác sĩ, dược sĩ để được thăm khám và có những chỉ định cụ thể về việc dùng thuốc. Lưu ý, Atoris 20mg là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 893 |
Ngực xệ nguyên nhân do đâu và cách khắc phục, cải thiện
Tình trạng ngực chảy xệ xảy ra ở nhiều chị em phụ nữ, nhất là sau khi sinh con hoặc khi bạn già đi, ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ. Vậy làm sao để cải thiện ngực xệ, sở hữu thân hình lý tưởng, gọn gàng?
1. Nguyên nhân ngực chảy xệ là do đâu?
Ở mỗi người phụ nữ, kích thước, hình dáng, màu sắc vú là khác nhau do yếu tố di truyền và nhiều yếu tố môi trường, cuộc sống ảnh hưởng. Hơn nữa trong cả cuộc đời, bộ ngực cũng không ngừng thay đổi, nhiều nhất là giai đoạn dậy thì khi ngực vừa phát triển và giai đoạn mang thai.
Theo thời gian, khi cơ thể dần lão hóa thì hình dạng ban đầu của bộ ngực cũng sẽ thay đổi, kém đàn hồi và có xu hướng xệ xuống. Tình trạng chảy xệ vú có thể phân loại từ mức độ nhẹ đến nặng tùy theo hình dạng, kích thước của vú.
Như vậy, nguyên nhân chính dẫn đến ngực chảy xệ là do yếu tố tuổi tác. Phụ nữ càng lớn tuổi thì tình trạng chảy xệ ngực càng tăng, nguyên nhân là do dây chằng ngực giữ chân ngực bị giãn và yếu đi. Ngoài ra, lão hóa làm giảm collagen khiến da mất đi độ đàn hồi, do vậy mà không những ngực chảy xệ mà da vùng ngực cũng không còn căng mịn.
Ngoài nguyên nhân tuổi tác, một số yếu tố khác cũng khiến ngực kém săn chắc, căng tròn, chảy xệ sớm hơn như:
Mang thai nhiều lần
Quá trình mang thai và sinh con ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người phụ nữ, trong đó có hình dáng bộ ngực. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố và tạo sữa nuôi em bé khiến các ống dẫn sữa phải co giãn nhiều lần. Trọng lượng ngực sẽ tăng lên khi mẹ cho bé bú cũng khiến các mô ngực dễ chảy xệ, dây chằng giữ ngực bị giãn ra.
Tiếp xúc nhiều với tia UV
Giống như nhiều vùng da khác trên cơ thể, nếu tiếp xúc nhiều với tia UV từ ánh nắng mặt trời sẽ khiến collagen và elastin bị phá hủy, từ đó mất đi độ đàn hồi của da.
Thay đổi cân nặng nhanh
Những người tăng cân hoặc giảm cân quá mức trong thời gian ngắn cũng khiến hình dạng, trọng lượng ngực biến đổi. Giảm cân nhiều là nguyên nhân khiến vùng ngực và da cơ thể chảy xệ, nhiều nếp nhăn.
Kích thước ngực lớn
Những người phụ nữ sở hữu bộ ngực kích thước lớn thường bị chảy xệ sớm hơn, nguyên nhân do trọng lực của ngực lớn hơn tác động lên dây chằng.
Phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh
Đến thời kỳ mãn kinh, nội tiết tố trong cơ thể sụt giảm nhanh chóng ảnh hưởng nhiều đến độ phục hồi da và cơ ngực.
Tập thể dục cường độ cao
Ngực phải vận động nhiều cùng với trọng lượng lớn trong thời gian dài khiến các mô liên kết bị phá vỡ và ngực bị thay đổi vị trí.
Như vậy, tình trạng ngực xệ là không thể tránh khỏi khi phụ nữ trở nên già đi, tuy nhiên nhiều yếu tố khiến ngực chảy xệ sớm hơn. Có thể tác động từ các yếu tố này để giữ cho hình dáng ngực săn chắc và không bị chảy xệ sớm.
2. Cách cải thiện ngực chảy xệ tại nhà
Dưới đây là những cách chăm sóc cải thiện và ngăn ngừa ngực chảy xệ đơn giản có thể thực hiện tại nhà, nếu kiên trì bạn sẽ duy trì được vẻ đẹp lâu dài cho bộ ngực cả sau khi sinh con.
2.1. Tập thể dục thường xuyên
Nhiều người phụ nữ tập thể thao nhiều, đặc biệt là các môn thể thao nặng có cấu trúc cơ ngực khỏe mạnh, săn chắc nhưng cũng dễ chảy xệ khi lớn tuổi. Nguyên nhân là do cấu tạo của ngực chủ yếu là các mô tuyến và mô mỡ chứ không phải cơ thịt.
Do vậy, muốn cải thiện chung tình trạng ngực chảy xệ, cần tăng cường cả khu vực cơ ngực, cơ của lưng, vai và cột sống. Tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn đạt được điều này, hơn nữa cũng cải thiện hình dáng tổng thể và tư thế, giúp chị em duy trì cân nặng khỏe mạnh.
Để đạt hiệu quả thì bạn cần tập thể dục thường xuyên, tập trung vào các bài tập nâng ngực vùng ngực và xung quanh. Tình trạng chảy xệ sẽ được cải thiện, giúp ngực săn chắc hơn tuy nhiên rất khó để trở về hình dáng ban đầu.
2.2. Chế độ ăn uống hợp lý
Chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp nhiều chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa chung của cơ thể. Tuy nhiên chưa có chứng minh khoa học cụ thể nào liên quan giữa tình trạng ngực chảy xệ và chế độ ăn uống.
Bạn có thể chủ động với chế độ ăn lành mạnh, nhiều hoa quả và rau xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa để giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn, ngăn ngừa chảy xệ ở ngực và da.
2.3. Hạn chế mặc áo ngực
Nhiều người cho rằng áo ngực có chức năng nâng đỡ bộ ngực, giúp dây chằng ngực không bị căng và giảm gánh nặng. Tuy nhiên nghiên cứu chứng minh chỉ ra kết quả ngược lại, dùng áo ngực nhiều có thể làm tăng khả năng chảy xệ do làm suy yếu các mô liên kết khi chèn ép và bó buộc nhiều.
Vì thế trong thời gian nghỉ ngơi hay ở nhà, bạn nên hạn chế mặc áo ngực hoặc dùng loại nâng đỡ nhẹ nhàng để giúp ngực được giải phóng.
3. Có nên nâng ngực chảy xệ không?
So với các phương pháp cải thiện tự nhiên hiệu quả chậm thì nhiều chị em mong muốn có bộ ngực săn chắc đầy đặn nhanh chóng và tìm đến phương pháp nâng ngực. Nâng ngực có hiệu quả nhanh, thông qua phẫu thuật bác sĩ sẽ cắt bỏ phần da thừa, định hình mô vú và thắt chặt vùng da còn lại, khiến bầu vú trở nên săn chắc không còn chảy xệ. | medlatec | 1,069 |
Bác sĩ gia đình – Bác sĩ khám bệnh tại nhà Hà Nội
1. Bác sĩ gia đình là gì?
Bác sĩ gia đình là người chăm sóc cho các bệnh nhân một cách chu đáo và quản lý sức khỏe của từng cá nhân trong cuộc sống. Với trách nhiệm của mình, các bác sĩ gia đình sẽ giúp cá nhận theo dõi và chăm sóc sức khỏe cũng như chịu trách nhiệm về sức khỏe của từng cá nhân.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với người thầy thuốc gia đình, vai trò của họ vô cùng to lớn. Họ giống như người mẹ hiền luôn chǎm sóc cho từng bệnh nhân hay hỗ trợ cho việc chǎm sóc chung cho bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân tiếp cận với hệ thống chǎm sóc sức khỏe là trách nhiệm của thầy thuốc bác sĩ gia đình uy tín.
Một điều đáng quan tâm là, với việc tìm đến bác sĩ gia đình, nhiều người sẽ cảm thấy dễ dàng hơn trong khi nhiều bệnh viện trong tình trạng quá tải. Hơn nữa, được các bác sĩ khám bệnh tại nhà cũng sẽ có nhiều thời gian và công cụ cần thiết để nắm rõ được tình trạng của bệnh nhân một cách chi tiết nhất.
2. Bác sĩ khám bệnh tại nhà uy tín, chất lượng
"Chăm sóc sức khỏe tại nhà" ngày càng trở nên phổ biến hơn với người dân hiện nay. Do đó, cũng có nhiều bệnh viện mở rộng dịch vụ này nhằm giúp cho những gia đình, đặc biệt là người già, trẻ nhỏ không đến được bệnh viện.
Với dịch vụ này thì các bác sĩ khám bệnh tại nhà cho bệnh nhân theo yêu cầu, như thế sẽ giảm thiều thời gian chờ đợi của bệnh nhân như khi tới bệnh viện để chờ tới lượt khám.
Theo đó, khi có nhu cầu, các bạn có thể trực tiếp liên hệ với chúng tôi qua tổng đài đài , do các giáo sư, bác sĩ giàu kinh nghiệm giải đáp. Qua đây, chúng tôi sẽ hỗ
trợ tất cả các khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ của chúng tôi. | medlatec | 363 |
Công dụng thuốc Shuraten
Shuraten là thuốc thuộc nhóm thuốc trị đau xương khớp, thuốc được dùng điều trị đường uống dài hạn, thuốc đặc biệt hiệu quả đối với các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan).
1. Shuraten là thuốc gì?
Shuraten là thuốc gì? Thuốc Shuraten được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg. thuốc Shuraten được sản xuất bởi Schnell Korea Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC và lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký VN-9704-10.
2. Tác dụng của thuốc Shuraten
Diacerhein là hoạt chất chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm, thường dùng để điều trị các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan), hoạt chất này được dung nạp tốt ở dạ dày vì thuốc không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin.Diacerein hiện đang là thuốc duy nhất trong số các thuốc điều trị tình trạng viêm xương khớp có khả năng ảnh hưởng đến sự đồng hóa và dị hóa của tế bào sụn và làm giảm các yếu tố tiền viêm. Ngoài ra, Diacerein còn cho thấy tác dụng ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở một số mô hình viêm xương khớp ở động vật cho thấy hoạt chất này làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm bệnh nhân không được điều trị bằng Diacerein.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có tác dụng giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp so với dùng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với Diacerein. Các nghiên cứu khác cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị Diacerein này còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi bệnh nhân đã ngưng điều trị. Một nghiên cứu mù đôi ngẫu nhiên giữa nhóm giả dược và nhóm kiểm soát, được tiến hành ở nhiều trung tâm trong 3 năm, trên 507 bệnh nhân bị viêm xương khớp háng đã cho thấy Diacerein có khả năng làm chậm đáng kể sự thoái hóa sụn.
3. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Shuraten
Thuốc Shuraten đường uống được chỉ định để điều trị dài hạn và đặc hiệu đối với các lý bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan).Không được dùng thuốc Shuraten cho những bệnh nhân đã biết về tình trạng quá mẫn cảm với thuốc/các tá dược của thuốc Shuraten, hoặc chống chỉ định sử dụng thuốc Shuraten cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với các dẫn xuất của anthraquinone.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Shuraten
Liều lượng thường dùng của thuốc Shuraten là 1 viên nang/lần, uống 2 lần/ngày. Tuy nhiên, vì thuốc Shuraten có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột trong 2 tuần điều trị đầu tiên, vì vậy hầu hết bệnh nhân nên bắt đầu điều trị với liều 1 viên nang Shuraten/ngày, uống thuốc Shuraten vào bữa ăn tối trong 2 tuần điều trị đầu tiên. Sau khi bệnh nhân đã quen với thuốc Shuraten, nên tăng liều lên 2 viên nang Shuraten/ngày. Bác sĩ là người sẽ quyết định thời gian điều trị với thuốc Shuraten để đem lại hiệu quả.Do Diacerein không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, vì vậy thuốc Shuraten không gây hại cho dạ dày và có thể được kê đơn an toàn với một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Cụ thể hơn do tác động khởi đầu của thuốc Shuraten chậm (bắt đầu xuất hiện sau 2 - 4 tuần điều trị) và khả năng dung nạp rất tốt qua đường tiêu hóa nên thuốc Shuraten có thể kết hợp với một thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong 2 - 4 tuần điều trị đầu tiên.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Shuraten
Thận trọng khi sử dụng thuốc Shuraten trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Shuraten, nếu cần thêm thông tin, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ;Thuốc Shuraten này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc, không được tự ý điều trị mà không theo hướng dẫn y khoa;Tình trạng suy thận có thể làm thay đổi dược động học của hoạt chất Diacerein, do đó nên giảm liều thuốc Shuraten trong những trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin <30ml/phút);Không nên dùng đồng thời thuốc nhuận trường với thuốc Shuraten;Không nên kê đơn thuốc Shuraten cho trẻ em dưới 15 tuổi, vì hiện nay chưa có các nghiên cứu lâm sàng của thuốc Shuraten ở nhóm tuổi này.
6. Tương tác của thuốc Shuraten
Nên tránh dùng đồng thời thuốc Shuraten với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci, magie... vì chúng có thể làm giảm hấp thu Diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (hơn 2 giờ) sau khi uống thuốc Shuraten.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Shuraten
Thận trọng khi sử dụng thuốc Shuraten trong những trường hợp sau đây:Phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc Shuraten, vì có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của thuốc Diacerein có khả năng đi vào sữa mẹ;Tác dụng khi lái xe và sử dụng máy móc: thuốc Shuraten không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bệnh nhân sử dụng thuốc;Quá liều: Dùng liều cao Diacerein do uống nhầm hoặc do cố ý có thể gây tình trạng tiêu chảy, lúc này bệnh nhân cần báo cho bác sĩ để có hướng điều trị triệu chứng.
8. Tác dụng không mong muốn của thuốc Shuraten
Tác dụng không mong muốn của thuốc Shuraten có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc Shuraten làm tăng nhanh thời gian thức ăn đi qua ruột, đau bụng là tác dụng phụ thường gặp nhất trong khi điều trị với thuốc Shuraten. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị thuốc Shuraten đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này sẽ tự giảm đi khi bệnh nhân tiếp tục điều trị;Dùng thuốc Shuraten đôi khi có thể làm cho nước tiểu có màu vàng sậm hơn., đây là dấu hiệu điển hình của loại hợp chất có trong thuốc Shuraten và không có ý nghĩa về lâm sàng.Thông báo cho bác sĩ bất kỳ những tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi bệnh nhân sử dụng thuốc Shuraten.Thuốc Shuraten là thuốc thuộc nhóm thuốc trị đau xương khớp, thuốc được dùng điều trị đường uống dài hạn, thuốc đặc biệt hiệu quả đối với các bệnh thoái hóa khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc sử dụng tại nhà. | vinmec | 1,185 |
Máu báo thai kéo dài bao lâu? Cần làm gì khi xuất hiện máu báo?
Máu báo thai rất dễ nhầm với các trường hợp ra máu khác vì thế dấu hiệu để nhận biết tình trạng này là điều nhiều chị em quan tâm. Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết máu báo thai là thời gian chảy máu. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp máu báo thai kéo dài bao lâu và cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích liên quan đến tình trạng này.
1. Máu báo thai là gì?
Máu báo thai là một trong những dấu hiệu sớm của thai kỳ và thường xuất hiện sau khi phôi thai bám vào thành tử cung. Thời gian xuất hiện máu báo thai thường là từ 8-12 ngày sau khi thụ tinh, hoặc từ ngày thứ 2-7 trước chu kỳ kinh tiếp theo.
Máu báo thai thường có lượng ít, thường là vài đốm màu hồng hoặc nâu, và xuất hiện trên quần lót. Khi có máu báo thai, phụ nữ thường có thể cảm thấy có đau bụng nhẹ, đôi khi rất dễ nhầm lẫn với đau bụng kinh. Điều này thường xảy ra khi chu kỳ kinh không đều hoặc khi không quan sát kỹ các dấu hiệu của máu báo thai.
Máu báo thai thường có lượng ít, thường là vài đốm màu hồng hoặc nâu
Tuy nhiên cần lưu ý rằng không phải tất cả phụ nữ mang thai đều có máu báo thai và không phải lúc nào xuất hiện máu báo thai cũng là dấu hiệu thai kỳ. Do đó, việc chú ý đến các dấu hiệu và thực hiện xét nghiệm để xác định chính xác tình trạng mang thai là cần thiết.
2. Máu báo thai kéo dài bao lâu?
Thời gian máu báo thai ra không giống nhau ở mỗi người, và thậm chí cùng một người trong các lần mang thai khác nhau thì thời gian xuất hiện máu báo thai cũng có thể khác nhau. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như cơ địa của từng phụ nữ, thời gian phôi thai bám vào tử cung, cấu trúc niêm mạc tử cung của mỗi người. Chính vì vậy, máu báo thai thường kéo dài bao lâu là câu hỏi rất nhiều chị em quan tâm.
Máu báo thai kéo dài bao lâu là câu hỏi nhiều chị em quan tâm
Máu báo thai là dấu hiệu sớm cho biết rằng bạn đã có thai. Khi trứng được thụ tinh và hình thành phôi thai, khi di chuyển và bám vào thành tử cung, lớp niêm mạc tử cung bị tổn thương, bong tróc và bị đẩy ra ngoài, dẫn đến hiện tượng máu báo thai. Thường thì lớp niêm mạc này không thoát ra ngay mà rò rỉ từ từ, nên máu báo thai thường xuất hiện trong khoảng 1 – 2 ngày.
Nếu bạn thấy ra máu âm đạo bất thường, khác với máu kinh nguyệt, khác với máu báo thai và kéo dài trên 2 ngày, tốt nhất hãy đi đến bệnh viện để thăm khám ngay. Điều này giúp đảm bảo sức khỏe cho bạn và thai nhi, và tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này.
3. Phân biệt máu báo thai với các hiện tượng ra máu khác
Khi âm đạo xuất hiện tình trạng ra máu, đó có thể là máu báo thai, nhưng cũng có thể là máu kinh nguyệt hoặc biểu hiện của các vấn đề phụ khoa khác. Chị em cần hết sức lưu ý để không nhầm lẫn, đặc biệt khi việc ra máu xuất hiện đi kèm với những triệu chứng bất thường khác.
Dưới đây là biểu hiện cơ bản của một vài hiện tượng ra máu khác ngoài máu báo thai mà chị em có thể dễ dàng phân biệt.
– Máu trước chu kỳ kinh: Đôi khi, trước khi chu kỳ kinh bắt đầu, có thể xuất hiện máu nhẹ hoặc dây đặc đỏ trong vài ngày trước khi kinh xuất hiện. Tuy nhiên, lượng máu thường ít hơn máu báo thai và kéo dài ngắn hơn.
– Máu kinh nguyệt: Máu kinh thường có lượng nhiều hơn, kéo dài từ 3-7 ngày, và có màu sắc thay đổi từ đỏ tươi đến đỏ sẫm trong suốt quá trình kinh nguyệt.
– Máu sau quan hệ tình dục: Đôi khi, sau quan hệ tình dục có thể xuất hiện máu nhẹ. Điều này có thể do niêm mạc âm đạo bị tổn thương trong quá trình giao hợp. Tuy nhiên, máu này thường chỉ xuất hiện trong một vài giờ sau quan hệ tình dục.
– Máu báo sảy thai: Có đặc điểm tương tự như máu báo thai nhưng lượng máu ra nhiều, màu đỏ tươi, máu ra thành từng cục. Đi kèm hiện tượng đau bụng dữ dội, sốt…
– Máu báo thai ngoài tử cung: Ra máu trong thời gian dài, máu có màu nâu đen. Đi kèm với hiện tượng đau bụng lệch 1 bên, chuột rút vùng bụng…
– Máu liên quan đến các bệnh phụ khoa khác: Ra máu không nằm trong chu kì kinh nguyệt. Đi kèm các hiện tượng ngứa, vùng kín sưng tấy, khí hư ra nhiều và thay đổi về màu sắc… Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh phụ khoa như nang buồng trứng, viêm nhiễm, polyp tử cung, hoặc các vấn đề khác.
4. Làm gì khi xuất hiện máu báo bạn có thai?
Khi xuất hiện máu báo thai, bạn nên thực hiện các bước sau đây để đảm bảo sức khỏe của bạn và thai nhi:
– Quan sát tính chất máu: Xem xét màu sắc, lượng và tính chất của máu xuất hiện. Máu báo thai thường có lượng ít, màu hồng hoặc nâu, và thường không đủ để sử dụng băng vệ sinh.
– Trong trường hợp xuất hiện máu báo thai và thử thai cho thấy bạn đã mang thai, hãy nghỉ ngơi, tránh các hoạt động có thể gây căng thẳng hoặc tạo áp lực lên tử cung, tránh quan hệ tình dục trong một thời gian cho đến khi tình trạng thai nhi ổn định hơn, tránh việc sử dụng tampon hoặc các dụng cụ khác trong âm đạo trong thời gian xuất hiện máu báo thai.
– Hãy tiếp tục theo dõi triệu chứng và màu sắc máu ra. Nếu máu báo thai càng ngày càng giảm và biến mất, điều này có thể là dấu hiệu tích cực. Trong trường hợp xuất hiện máu với lượng lớn, có thể xuất hiện thành từng cục và kèm theo đau bụng dữ dội, bạn nên đi khám ngay vì đây có thể là dấu hiệu của sảy thai sớm hoặc một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. | thucuc | 1,159 |
Những điều cần biết khi tiêm HPV cho nữ giới
Tiêm phòng HPV là một trong những mũi tiêm quan trọng để bảo vệ nữ giới khỏi nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các căn bệnh nguy hiểm do virus HPV gây ra. Dưới đây là những điều cần biết khi tiêm HPV mà nữ giới cần nắm được để việc tiêm phòng đạt hiệu quả cao.
1. Những điều cần biết trước khi tiêm HPV ở nữ giới
Người đạt đủ điều kiện tiêm chủng vắc xin ngừa virus HPV phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
– Nữ giới hoàn toàn khỏe mạnh, đang không phơi nhiễm các loại virus HPV.
– Trong vòng 1 tháng trước tiêm HPV không thực hiện tiêm vắc xin nào khác bất kỳ.
– Đang không sử dụng các loại thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch. Cần sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn trước khi tiêm nếu đang sử dụng thuốc có khả năng ức chế miễn dịch.
– Nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi và chưa từng lây nhiễm virus HPV.
– Vắc xin HPV đạt hiệu quả ngừa bệnh cao nhất ở nữ giới chưa từng quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nữ giới đã quan hệ vẫn có thể tiêm phòng HPV. Nhưng vắc xin sẽ không thể phát huy 100% dược tính ở đối tượng này.
Nên tìm hiểu những điều cần biết khi tiêm HPV trước để đạt được hiệu quả tiêm phòng cao
Để đảm bảo vắc xin HPV được phát huy đầy đủ tác dụng và chủng ngừa toàn diện nhất, người tiêm nên tuân thủ những nguyên tắc trên trước khi thực hiện tiêm phòng.
Ngoài ra, chị em cũng cần lưu ý rằng vắc xin HPV không có khả năng loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm về đường tình dục. Do đó, chị em vẫn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, giữ vệ sinh sạch sẽ và tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên.
2. Những điều cần biết sau khi tiêm HPV
Sau khi tiêm phòng HPV, nữ giới cần lưu ý một số điều sau:
2.1. Kiêng mang thai
Chị em nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn để đảm bảo không mang thai ngay sau khi chủng ngừa vắc xin HPV. Bởi vắc xin có thể sẽ không đạt được hiệu quả ngừa bệnh tốt hoặc gây ảnh hưởng đến quá trình mang thai cũng như thai nhi.
Vậy có thể mang thai sau khi tiêm phòng HPV bao lâu?
– Nếu người tiêm phòng có ý định mang thai sau khi hoàn thành mũi tiêm vắc xin HPV thứ 3, thì thời gian hợp lý để thụ thai là 3 tháng sau tiêm mũi 3.
– Nếu trong trường hợp đang hoặc đã tiêm phòng các mũi vắc xin HPV rồi mới phát hiện đang mang thai thì mẹ bầu nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời, cần phải tiến hành các xét nghiệm, siêu âm và đi khám thai đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ.
2.2. Hạn chế quan hệ tình dục
Có rất nhiều thắc mắc về việc quan hệ tình dục sau tiêm vắc xin HPV. Có được quan hệ tình dục ngay sau tiêm không hay cần phải kiêng việc quan hệ tình dục trong bao lâu?
Câu trả lời đó là, trên thực tế không có khuyến cáo nào về việc quan hệ tình dục sau tiêm ảnh hưởng đến hiệu quả chất lượng của vắc xin HPV.
Tuy nhiên, khi vừa chủng ngừa vắc xin, thời điểm này vắc xin HPV chưa có khả năng tạo ra hệ miễn dịch mạnh mẽ bảo vệ cơ thể người tiêm khỏi việc lây nhiễm virus. Do đó, nếu quan hệ tình dục trong thời điểm này thì người tiêm vắc xin vẫn có khả năng lây nhiễm HPV. Bởi vậy, phương pháp để đảm bảo an toàn sức khỏe cũng như để vắc xin đạt hiệu quả chủng ngừa cao nhất, chị em nên hạn chế quan hệ ngay sau thời điểm vừa tiêm phòng.
2.3. Không tiêm HPV cho phụ nữ đang mang thai hay cho con bú
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên tiêm vắc xin ngừa virus HPV.
Không tiêm vắc xin phòng HPV cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú
Vì ở giai đoạn này, kháng nguyên trong cơ thể người mẹ có khả năng làm ảnh hưởng đến thai nhi và có thể sinh ra các các hoạt chất khác trong sữa mẹ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con.
3. Trễ hẹn tiêm mũi nhắc lại có làm giảm hiệu quả của vắc xin không?
Hiện tại chưa có học thuyết nào chứng minh việc chễ hẹn mũi nhắc lại vắc xin HPV làm giảm hiệu quả vắc xin trên cơ thể người tiêm. Do vậy, trong trường hợp trễ mũi nhắc lại so với quy định, bạn có thể tiêm bổ sung ngay.
Tuy nhiên, với những bạn đang trong quá trình tiêm chủng hoặc chuẩn bị thực hiện tiêm chủng thì nên tuân thủ đúng phác đồ vắc xin để đạt được hiệu quả ngừa bệnh tốt nhất.
4. Tiêm mũi thứ hai sau 26 tuổi thì vắc xin có bị mất tác dụng?
Với mũi đầu tiên, vắc xin HPV cần được thực hiện trong thời gian quy định, còn các mũi sau chỉ cần thực hiện tiêm theo đúng phác đồ vẫn sẽ đạt được hiệu quả.
Tuy nhiên, hiệu quả đạt được của vắc xin vẫn là cao nhất khi hoàn thiện phác đồ tiêm ở nữ giới trong độ tuổi từ 9-26 tuổi.
5. Một số việc cần làm để phòng HPV hiệu quả
Dù đã tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm HPV, chị em vẫn cần thực hiện các biện pháp sau để đạt hiệu quả bảo vệ tốt nhất khỏi HPV, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh:
– Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tránh tình trạng ẩm ướt để tạo điều kiện cho viêm nhiễm, nấm mốc phát triển.
– Sử dụng các biện pháp quan hệ an toàn và lành mạnh (như sử dụng bao cao su).
– Thay băng vệ sinh mới sạch sẽ đều đặn sau mỗi 4 giờ, vệ sinh sạch sẽ và hạn chế quan hệ tình dục để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập trong chu kỳ kinh nguyệt.
– Ngoài ra, đời sống tinh thần cũng là một trong những yếu tố tạo cơ hội tiến triển cho bệnh tật mà các chị em cần lưu ý. Nên giữ cho đời sống tinh thần vui vẻ, giải tỏa căng thẳng, hạn chế hút thuốc lá hay lạm dụng các chất kích thích như cafein, rượu bia. Đồng thời, nên xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể cũng như luyện tập thể dục thể thao để cơ thể khỏe mạnh.
– Với các chị em đã từng quan hệ tình dục vẫn cần thăm khám phụ khoa định kỳ hàng năm, tầm soát ung thư cổ tử cung và xét nghiệm HPV thường xuyên nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các các bệnh nguy hiểm. | thucuc | 1,250 |
Biến chứng do viêm xoang ở trẻ em
Viêm xoang trẻ em là tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm khuẩn, siêu vi, dị ứng. Tùy theo thời gian diễn biến của bệnh viêm mũi xoang trẻ em được chia làm ba thể: viêm mũi xoang cấp tính kéo dài dưới 4 tuần, viêm mũi xoang bán cấp kéo dài từ 4 – 8 tuần và viêm mũi xoang mạn tính kéo dài ít nhất từ 8 – 12 tuần. Bệnh viêm xoang trẻ em có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị đúng và triệt để.
1. Viêm xoang ở trẻ em là gì?
Xoang là những khoang rỗng trong xương mặt gần quanh mũi. Có 4 loại xoang:Xoang sàng: vị trí nằm ở phần sống mũi giữa hai mắt. Xoang sàng được hình thành từ lúc trẻ mới sinh và tiếp tục phát triển theo thời gian.Xoang hàm: ở khu vực xương gò má. Xoang hàm cũng được hình thành từ lúc trẻ mới sinh và cũng tiếp tục phát triển theo thời gian.Xoang trán: nằm ở khu vực trán. Ở trẻ sơ sinh chưa hình thành xoang trán. Xoang trán không phát triển cho đến khi trẻ tròn 7 tuổi.Xoang bướm: ở sâu bên trong mũi. Xoang bướm không phát triển ở trẻ em mà phát triển ở tuổi thiếu niên.Trong xoang mũi thường có độ ẩm tương đối. Khi các mô lót xoang bị nhiễm trùng, sưng viêm được gọi là viêm xoang.
Một số loại viêm xoang ở trẻ em
Cảm lạnh hoặc dị ứng dễ dẫn đến viêm xoang. Viêm xoang là tình trạng phổ biến. Viêm xoang trẻ em chia làm 3 thể:Viêm xoang cấp tính: Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm xoang trong ngắn hạn, kéo dài không quá 12 tuần. Các triệu chứng viêm xoang trẻ em cấp tính dần được cải thiện khi áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.Viêm xoang mạn tính: Viêm xoang trẻ em mạn tính là viêm xoang kéo dài trên 12 tuần.Viêm xoang trẻ em mạn tính hồi viêm từng đợt: Tình trạng nhiễm trùng tái đi tái lại nhiều đợt, thành 3, 4 đợt viêm xoang cấp tính trong một năm.
2. Biến chứng viêm xoang trẻ em
Mặc dù không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của trẻ, nhưng nếu không được điều trị triệt để, viêm xoang trẻ em có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:Viêm não, viêm màng não. Nhiễm trùng huyết Giảm thị lực hay mù mắt do tổn thương dây thần kinh thị. Giảm thính lực do viêm tai giữa tái đi tái lại. Viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm phế quản. Rối loạn tiêu hóa...
Viêm xoang trẻ em có thể gây biến chứng viêm não
3. Nguyên tắc điều trị viêm xoang ở trẻ em
Một số thuốc điều trị viêm xoang trẻ em cấp tính. Thuốc kháng sinh: Nếu trẻ bị nhiễm khuẩn dẫn tới viêm xoang trẻ em thì dùng thuốc kháng sinh sẽ đạt hiệu quả, nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Nếu triệu chứng viêm xoang trẻ em không thuyên giảm sau 3-5 ngày, bác sĩ thường sẽ đổi sang dùng loại kháng sinh khác.Thuốc dị ứng: Nếu trẻ bị dị ứng dẫn tới viêm xoang trẻ em thì dùng thuốc kháng histamin và các loại thuốc dị ứng khác có tác dụng giảm sưng.Điều trị viêm xoang trẻ em mạn tính ngoại khoa:Phẫu thuật cũng là một phương pháp điều trị tuy nhiên phương pháp này thường không được áp dụng với viêm xoang trẻ em.
Điều trị viêm xoang ở trẻ em bằng thuốc
Một số phương pháp hỗ trợ điều trị viêm xoang trẻ em:Bổ sung nhiều rau củ quả, uống nhiều nước để ngăn ngừa mất nước, làm loãng dịch mủ trong xoang.Rửa mũi với dung dịch nước muối sinh lý là một cách an toàn và hiệu quả giúp giữ độ ẩm cho xoang và mũi, làm sạch mũi, giảm đáng kể triệu chứng khó chịu, ngứa gây ra bởi tình trạng viêm mũi do dị ứng, virus và vi khuẩn.Xông mũi họng với tinh dầu. Dùng các tinh dầu như tinh dầu bạch đàn để xông mũi họng được cho là có tác dụng kháng khuẩn, làm thông thoáng đường thở, giúp trẻ bị viêm xoang dễ thở hơn.Chườm ấm để giảm tình trạng đau nhức xoang và thư giãn. Dùng khăn hoặc túi chườm ấm áp nhẹ lên mũi, má, mắt để giảm đau các vùng trên mặt.
Trẻ cần nhập viện điều trị khi có các dấu hiệu sau:Cảm lạnh kéo dài quá 7-10 ngày mà không thuyên giảm. Cảm lạnh chuyển nặng hơn sau 7 ngày xuất hiện triệu chứng. Dấu hiệu của viêm xoang chuyển biến nặng, bao gồm:Đau, căng mắt và ở vùng má. Sưng quanh mắt. Sốt. Triệu chứng cảm tồi tệ hơn dù không rõ ràng
Sốt là dấu hiệu của viêm xoang chuyển biến nặng
4. Phòng tránh bệnh viêm xoang trẻ em
Khi bé viêm xoang trẻ em nên đưa bé đi khám bệnh và tuân thủ theo điều trị của bác sĩ. Không tự ý cho bé dùng thuốc hay ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến Giữ nhà cửa luôn thông thoáng, sạch sẽ, không nuôi súc vật trong nhà.Không hút thuốc lá, không cho bé đến gần những khu vực sản xuất nhiều khói bụi.Cho trẻ mang khẩu trang y tế mỗi khi ra đường để giảm nguy cơ hít phải khói bụi và các chất gây ô nhiễm khác.Dùng nước muối sinh lý hay nước biển sâu để vệ sinh mũi xoang cho bé mỗi ngày.
Phân biệt viêm xoang và viêm mũi dị ứng
Nhận biết triệu chứng đau đầu do viêm xoang và cách chữa trị | vinmec | 974 |
Tụ máu não: triệu chứng thường gặp và phương pháp điều trị
Tụ máu não là tổn thương nguy hiểm có thể để lại hậu quả vĩnh viễn không khắc phục được tới thần kinh và khả năng vận động của người bệnh. Thậm chí nếu không được cấp cứu ngay, người bệnh còn có thể tử vong. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về triệu chứng nhận diện và cách thức xử trí với bệnh lý này.
1. Phân loại tụ máu não
Tụ máu não là một tập hợp máu đông hình thành ở trong hộp sọ sau khi vỡ mạch máu não hay xảy ra chấn thương. Cục máu đông có thể ở giữa các lớp màng bọc ngoài não hoặc trong mô não. Dựa trên thể tích chảy máu và mức độ khởi phát nội sọ, tụ máu não được phân thành:- Tụ máu não cấp tính: cần được điều trị khẩn cấp để bảo vệ tính mạng người bệnh. - Tụ máu não mãn tính: tuy không nguy hiểm bằng cấp tính nhưng vẫn cần điều trị sớm để các tác động xấu đến vận động hoặc nhận thức được giảm thiểu tối đa đồng thời ngăn ngừa được khả năng diễn tiến xấu hơn của bệnh.2. Triệu chứng thường gặp ở người bị tụ máu não
Các triệu chứng của tụ máu não có thể xuất hiện trong vài tuần hoặc lâu hơn tính từ thời điểm có va đập vào đầu. Cũng có trường hợp sau khi bị chấn thương ở đầu nhưng vẫn có những biểu hiện tốt đẹp như bình thường, đây gọi là khoảng sáng. Theo thời gian, áp lực lên não ngày càng tăng và sẽ làm xuất hiện các triệu chứng:- Nôn mửa. - Cơn đau nhức đầu xuất hiện và ngày càng tăng lên. - Buồn ngủ, ý thức bị mất dần. - Lẫn lộn, chóng mặt. - Kích thước đồng tử có sự chênh lệch rõ rệt. - Chân tay một bên cơ thể có điểm yếu. - Huyết áp tăng. Nếu tình trạng không gian giữa não với xương sọ hoặc tụ máu trong não nhiều thì các triệu chứng càng rõ rệt: động kinh, hôn mê, bất tỉnh,... Có thể các triệu chứng tụ máu não không thể hiện rõ ràng ngay từ đầu nhưng ngay khi có chấn thương ở đầu, cần theo dõi chặt chẽ mọi thay đổi về tinh thần, thể chất và tình cảm của người bệnh. Người gặp chấn thương cũng cần nói với người thân về chấn thương của mình vì bất cứ khi nào họ cũng có thể bị mất trí nhớ và quên chấn thương đã xảy ra. Việc chia sẻ này sẽ giúp người xung quanh nhận diện sớm triệu chứng cảnh báo để giúp bệnh nhân có được sự chăm sóc y tế kịp thời. Tụ máu não cần được cấp cứu ngay vì có thể nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế, khi có những triệu chứng trên cần tìm kiếm sự hỗ trợ y tế ngay. 3. Chẩn đoán và điều trị tụ máu não3.1. Chẩn đoán | medlatec | 524 |
Tìm hiểu về triệu chứng đánh trống ngực liên tục
Nhiều người cho rằng đánh trống ngực là dấu hiệu thông thường của cơ thể. Tuy nhiên nếu đánh trống ngực liên tục và ảnh hưởng đến công việc hàng ngày, người bệnh không nên chủ quan.
1. Đánh trống ngực và nguyên nhân gây ra triệu chứng
1.1. Lý giải đánh trống ngực là gì?
Đánh trống ngực là cảm giác tim đập thình thịch, đập nhanh một lúc rồi đập bình thường trở lại. Đánh trống ngực có thể xảy ra do stress, tập thể dục, sử dụng một loại thuốc nào đó. Nhiều người vẫn nghĩ rằng đây là biểu hiện vô hại, không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu đánh trống ngực liên tục thì bệnh nhân nên cẩn trọng vì đây là dấu hiệu của một số bệnh tim nghiêm trọng, cần điều trị.
Đánh trống ngực có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý mà người bệnh cần lưu tâm
1.2. Nguyên nhân gây ra triệu chứng đánh trống ngực phổ biến
Những nguyên nhân phổ biến gây ra triệu chứng này là:
– Sự phản ứng cảm xúc mạnh mẽ khi cơ thể lo lắng, căng thẳng quá mức
– Luyện tập thể dục, vận động cường độ cao
– Uống caffeine
– Nicotine
– Sốt cao
– Sự thay đổi hormone liên quan tới kỳ kinh nguyệt, thai kỳ hoặc giai đoạn mãn kinh.
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc cảm, thuốc ho có chứa pseudoephedrine – một chất kích thích.
– Dùng các loại thuốc hít điều trị hen phế quản có chứa chất gây kích thích.
– Đôi khi đánh trống ngực cũng là dấu hiệu của một số bệnh lý trầm trọng như cường giáp, rối loạn nhịp tim.
2. Đánh trống ngực có phải triệu chứng nguy hiểm không?
Với người đang mắc bệnh tim mạch, khi cơn đánh trống ngực xuất hiện kèm triệu chứng khó thở, bạn cần lưu ý theo dõi sức khỏe và thăm khám kịp thời.
– Chóng mặt
– Mệt lả người
– Ngất xỉu
– Mất ý thức
– Khó thở
– Đổ mồ hôi nhiều
– Đau ngực và có cảm giác đè nặng ở lồng ngực
– Đau ở cánh tay, cổ, ngực hoặc phần lưng trên.
Đặc biệt, lúc nghỉ ngơi nhưng cơn đánh trống ngực khó thở xuất hiện với tần suất hơn 100 nhịp tim mỗi phút cũng cần thăm khám. Nhìn chung, đánh trống ngực có thể chỉ là phản ứng sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Do đó không nên chủ quan.
3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị đánh trống ngực liên tục
3.1. Chẩn đoán đánh trống ngực liên tục
Ban đầu, bác sĩ sẽ sử dụng ống nghe để nghe tim của bạn. Bác sĩ cũng có thể tìm các dấu hiệu của tình trạng y khoa gây ra triệu chứng này như tuyến giáp bị sưng to.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện một số bài kiểm tra khác như:
– Điện tâm đồ ECG: thăm dò này có mục đích tìm kiếm các tín hiệu điện bất thường gây nên nhịp tim rối loạn.
– Holter ECG 24 giờ: bệnh nhân đeo máy ghi điện tâm đồ di động trong vòng 24 giờ thậm chí có thể đến 72 giờ. Mục đích là phát hiện các rối loạn nhịp tim bất kỳ trong thời gian đeo máy. Ngay cả khi bạn không cảm nhận được triệu chứng hay khi bạn đang ngủ.
– Siêu âm tim: siêu âm tim giúp phát hiện các bất thường về cấu trúc của tim hay van tim. Đây có thể là nguyên nhân gây tình trạng rối loạn nhịp và đánh trống ngực ở người bệnh.
Ngoài ra bác sĩ có thể sẽ yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm máu như điện giải đồ, hormon tuyến giáp. Qua đó giúp xác định chính xác nguyên nhân gây đánh trống ngực.
Thăm khám sẽ đưa đến câu trả lời chính xác nhất cho người bệnh đánh trống ngực
3.2. Phương pháp điều trị đánh trống ngực liên tục
Liệu pháp điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu cơn đánh trống ngực xuất hiện khi bạn tập luyện thể dục, vận động quá sức hay do yếu tố tâm lý thì chỉ cần nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ. Trường hợp này chưa cần đến sự can thiệp của y khoa.
Nếu nguyên nhân xuất phát từ lối sống thiếu lành mạnh như lạm dụng chất kích thích, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, cách cải thiện là điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt. Người bệnh nên cắt giảm, thậm chí loại bỏ hẳn những thói quen này.
Trong trường hợp cơn đánh trống ngực liên quan đến những loại thuốc điều trị các bệnh lý khác, bác sĩ sẽ có những thay đổi thích hợp trong đơn thuốc.
Nếu triệu chứng khó thở, tim đập nhanh, đánh trống ngực do các bệnh lý tim mạch gây ra, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị đặc hiệu. Một số trường hợp điều trị bằng thuốc không hiệu quả, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật.
Trước khi đi khám, bạn có thể thử cải thiện triệu chứng của mình bằng cách tránh hoạt động gây căng thẳng. Đồng thời nên hạn chế caffein hay đồ uống có cồn, nước tăng lực để có kết quả thăm khám chính xác.
3.3. Thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng tại nhà
Cách tốt nhất để cải thiện cơn đánh trống ngực là tránh những sự kích hoạt có thể gây nên triệu chứng này. Một vài cách mà mọi người có thể áp dụng đó là:
– Giữ tinh thần thoải mái, tránh để cơ thể stress và lo âu. Người bệnh có thể tập yoga, thiền, tập hít thở sâu để cơ thể được bình tĩnh và thoải mái.
– Tránh các chất kích thích có hại cho tim và sức khỏe nói chung. Chất kích thích bao gồm caffeine, nicotine, nước tăng lực cần được hạn chế với những người đang bị đánh trống ngực. Một số loại thuốc cũng là nguyên nhân gây ra triệu chứng này. Do đó, trước khi uống thuốc cần hỏi kỹ thông tin từ bác sĩ có chuyên môn.
– Tập luyện vừa sức, phù hợp với thể lực cá nhân. Tập luyện, vận động hàng ngày rất tốt cho tim mạch và thể chất. Tuy nhiên, chỉ nên tập với thời gian và cường độ phù hợp. Khi tập quá nặng sẽ vô tình gây áp lực cho tim.
– Ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất. Nên tăng cường ăn trái cây, chất xơ, hạn chế chất béo bão hòa, hạn chế đồ ăn chế biến sẵn và đồ ăn nhanh. Bên cạnh đó cũng nên cung cấp đủ vitamin, dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.
Tập luyện là tốt tuy nhiên cần lựa chọn môn tập, thời gian và cường độ phù hợp
Đánh trống ngực nguy hiểm hay không còn phải căn cứ vào nhiều yếu tố như tần suất, mức độ và các triệu chứng kèm theo. Tuy nhiên, người bệnh nên thăm khám ngay khi xuất hiện triệu chứng để được điều trị sớm và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,269 |
Mẹ cho con bú cần bổ sung dinh dưỡng như thế nào?
Trả lời:
Lựa chọn thực phẩm phù hợp khi nuôi con bằng sữa mẹ là điều rất quan trọng. Bạn nên có một chế độ ăn uống cân bằng, hợp lý, chọn những thực phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng để mẹ khỏe, có nhiều sữa cho em bé ăn.
Lựa chọn thực phẩm phù hợp khi nuôi con bằng sữa mẹ là điều rất quan trọng. Bạn nên có một chế độ ăn uống cân bằng, hợp lý, chọn những thực phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng để mẹ khỏe, có nhiều sữa cho em bé ăn.
1. Mẹ cho con bú cần bổ sung dinh dưỡng như thế nào?
Cũng giống như thời kỳ mang thai, bạn cần tiếp tục bổ sung omega-3 trong chế độ dinh dưỡng của mình vì loại axít béo này chứa DHA rất có lợi cho sự phát triển trí não của trẻ. Omega-3 có nhiều trong các loại cá như cá hồi, cá ngừ… cũng như các loại đậu và hạt ngũ cốc.
Các mẹ đang cho con bú sẽ cần khoảng 1300mg vitamin A một ngày. Bạn nên bổ sung vitamin A qua thực phẩm hằng ngày như các loại rau lá xanh, hạnh nhân, quả phỉ, sữa, sữa chua, phô mai hoặc các chế phẩm khác từ sữa và thịt.
Thiếu nước cũng là nguyên nhân khiến mẹ ít sữa. Cơ thể cần nước cho quá trình sản xuất sữa mẹ. Do đó, các mẹ đang cho con bú sẽ thấy nhanh khát hơn bình thường. Để đảm bảo lượng sữa ổn định, bạn nên bổ sung nước cho cơ thể. Tốt nhất là nên uống nước ấm (uống khoảng 2,5 lít nước/ngày), ăn trái cây hoặc nước ép trái cây, sữa, rau củ hoặc nước ép rau củ và nước canh.
Để đảm bảo lượng sữa ổn định, bạn nên bổ sung nước cho cơ thể. Tốt nhất là nên uống nước ấm (uống khoảng 2,5 lít nước/ngày), ăn trái cây hoặc nước ép trái cây, sữa, rau củ hoặc nước ép rau củ và nước canh.
Bạn nên ăn nhiều cơm, xôi, thịt, cá… Thực hiện ăn chín, uống sôi. Chế độ dinh dưỡng cần đa dạng, đủ chất. Cháo giúp mẹ sau sinh lợi sữa. Các loại thực phẩm lợi sữa như đu đủ xanh, thì là, rau khoai lang, chân chó, móng giò, chè vằng, các loại sữa hạt, sữa ông thọ… cũng có tác dụng gọi sữa về rất nhanh và nhiều.
Các thực phẩm cần tránh khi cho con bú gồm: Chocolate, đậu phộng, nước ngọt, cà phê, rượu bia, đồ uống có gas, ớt và các thức ăn cay, tỏi. Bạn cũng nên hạn chế các loại rau dễ gây đầy hơi như bắp cải, bông cải xanh, bông cải trắng.
Lưu ý: Khi thấy con quấy khóc không rõ nguyên nhân, mẹ nên cố gắng nhớ lại những thực phẩm đã ăn trong vòng 24 giờ trước đó để tìm ra “nghi phạm” và loại bỏ nó ra khỏi thực đơn của mình một thời gian.
… | thucuc | 519 |
Công dụng thuốc Micogyl Tablet
Thuốc Micogyl tablet có công dụng trong điều trị nhiễm trùng Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục, Giardia lamblia, Amip và dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật đường tiêu hóa, phụ khoa. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Micogyl Tablet trong bài viết dưới đây.
1. Micogyl tablet là thuốc gì?
Micogyl tablet thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần Metronidazol hàm lượng 400mg trong Micogyl tablet là thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm nitro-5 imidazole. Metronidazol có tác dụng cao đối với chủng Amip trong và ngoài ruột thể cấp/ mạn tính. Đối với lỵ amip mạn ở ruột, Metronidazol có tác dụng yếu hơn vì ít xâm nhập vào đại tràng.Metronidazol còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm (kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter) nhưng lại không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.Cơ chế tác dụng của Metronidazol đó là làm mất cấu trúc xoắn của ADN để tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.
2. Chỉ định dùng thuốc Micogyl tablet
Thuốc Micogyl tablet được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:Nhiễm trùng roi Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở cả nam và nữ.Nhiễm trùng Giardia lamblia;Nhiễm Amip;Viêm loét miệng;Phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí;Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phụ khoa.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Micogyl tablet
Cách dùng thuốc Micogyl tablet:Uống thuốc Micogyl tablet vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước.Liều dùng thuốc Micogyl tablet:Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí đợt dùng 7 ngày: Người lớn: 30 - 40 mg/kg/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 20 - 30 mg/kg/ngày, chia 4 lần.Điều trị lỵ amip ruột đợt dùng 7 - 10 ngày; Amip gan đợt dùng 5 ngày; Người lớn: 1,5 g - 2 g/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 40 - 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần.Điều trị nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục 250 mg, ngày 3 lần (phụ nữ & nam giới) đợt 7 ngày, đối với nữ phối hợp với đặt âm đạo.Điều trị nhiễm Giardia ngày uống 2 g, chia 4 lần, đợt dùng 3 ngày.Liều thuốc Micogyl tablet trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Micogyl tablet cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Micogyl tablet phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Micogyl tablet
Không sử dụng thuốc Micogyl tablet cho có đối tượng sau:Người bệnh mẫn cảm với các thành phần, tá dược trong thuốc Micogyl tablet;Phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu và nuôi con bú.
5. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Micogyl tablet đồng thời với các thuốc và đồ uống sau:Thuốc chống đông máu loại Coumarin;Thuốc Sulfiram;Rượu.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Shinpoog Cefaxone, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Micogyl tablet
Trong quá trình sử dụng thuốc Micogyl tablet, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nhức đầu;Buồn nôn;Khô và đắng miệng;Tiêu chảy.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Micogyl tablet hì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.
7. Lưu ý khi dùng thuốc Micogyl tablet
Cần giảm liều Micogyl tablet ở các đối tượng sau:Người bị xơ gan, nghiện rượu;Người bệnh có rối loạn chức năng thận nặng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Micogyl tablet. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Micogyl tablet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Micogyl tablet ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc. | vinmec | 731 |
Công dụng thuốc Herperax
Thuốc Herperax có thành phần chính là Aciclovir, thường được sử dụng trong điều trị nhiễm Herpes. Người bệnh dùng Herperax có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, lú lẫn, ảo giác,... Vì vậy cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
1. Herperax là thuốc gì?
Thuốc Herperax được sản xuất bởi Công ty Micro Labs Limited, Ấn Độ. Herperax là thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của Herperax là Aciclovir.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 200mg Aciclovir và các tá dược khác vừa đủ.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên nén, mỗi hộp gồm 10 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
2. Công dụng của thuốc Herperax
Acyclovir có cấu trúc tương tự với Acycloguanosin, có tác dụng chọn lọc trên các tế bào nhiễm virus Herpes. Sau khi uống, Acyclovir được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là Acyclovir triphosphat. Acyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp DNA của virus, do đó ức chế sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của các tế bào bình thường. Acyclovir triphosphat có hiệu quả mạnh nhất trên Herpes simplex tuyp 1 và 2, yếu nhất trên cytomegalovirus, tác dụng trên virus Epstein Barr chưa được nghiên cứu rõ.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Herperax
Thuốc Herperax thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm virus Herpes simplex.Dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex sinh dục và các dạng nặng.Suy giảm miễn dịch.Tuyệt đối không sử dụng Herperax trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Herperax.Người bệnh suy thận, vô niệu.Phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Herperax
Herperax là thuốc kê đơn, do đó người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về thời gian dùng thuốc, liều lượng, đường dùng. Không được tự ý ngưng thuốc khi chưa hết liệu trình, thay đổi liều lượng hoặc đường dùng thuốc. Đồng thời, không sử dụng chung thuốc Herperax với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng khi thấy họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Liều thông thường cho người lớn nhiễm Herpes simplex: 200ng x 5 lần/ngày, dùng trong 5 ngày liên tiếp.Liều dự phòng tái nhiễm Herpes simplex sinh dục và các dạng nặng: 200mg x 2 – 4 lần/ngày.Liều điều trị nhiễm Zona: 800mg x 5 lần/ngày.Liều phòng ngừa tái nhiễm Zona: 400mg x 4 lần/ngày.Liều dùng trong suy giảm miễn dịch: 200mg x 4 lần/ngày, suy giảm miễn dịch nặng: 400mg x 4 lần/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi dùng liều như người lớn, trẻ em dưới 2 tuổi dùng nửa liều người lớn.Đối với bệnh nhân suy thận cần giảm liều Herperax.Cách dùng: Thuốc Herperax được sử dụng bằng đường uống, không thay đổi đường dùng khi không có yêu cầu của bác sĩ.Cần làm gì khi quên liều thuốc Herperax?Khi quên liều, hãy dùng ngay một liều khác càng sớm càng tốt, có thể cách 1 – 2 giờ so với thông thường.Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng liều kế tiếp thì hãy bỏ qua.Không dùng gấp đôi liều lượng với mục đích bù liều đã bỏ lỡ.Cần làm gì khi quá liều thuốc Herperax?Khi có biểu hiện quá liều, cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà cần mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã sử dụng trước đó, bao gồm thuốc uống, tiêm, bôi,... để hỗ trợ cho việc chẩn đoán được chính xác.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Herperax
Ngoài tác dụng điều trị, Herperax có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như lú lẫn, ảo giác, ngầy ngật, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, ...Thông thường, những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi ngừng sử dụng Herperax. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Khi cần điều trị với nhiều loại thuốc, có thể xảy ra tương tác giữa các loại thuốc với nhau hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, đồ uống, đặc biệt là rượu bia, chất kích thích. Kết quả là ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hóa, tác dụng, thậm chí làm tăng độc tính của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn an toàn bạn cần thông báo với bác sĩ về các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, các sản phẩm bảo vệ sức khỏe khác như khoáng chất và vitamin, thảo dược,... cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Một số thuốc có tương tác với thuốc Herperax như Probenecid.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Herperax
Sử dụng thuốc Herperax trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc và cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ gây ra cho thai nhi, trẻ bú mẹ.Cần lưu ý khi sử dụng Herperax cho các đối tượng sau: Người cao tuổi, người có cơ địa dị ứng, người bệnh suy gan, suy thận, nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Đối với chế phẩm có chứa Aciclovir dạng kem: Không bôi vào mắt, miệng và âm đạo, cẩn trọng khi bôi vùng hậu môn – sinh dục.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Herperax trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để thuốc Herperax tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi.Thuốc Herperax có hạn sử dụng là 36 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Tóm lại, Herperax là thuốc điều trị nhiễm Herpes. Herperax là thuốc kê đơn, được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Herperax hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp. | vinmec | 1,085 |
Viêm tai giữa trẻ sơ sinh: những điều cần biết
Viêm tai giữa trẻ sơ sinh là một bệnh phổ biến đường hô hấp nhưng lại rất khó phát hiện. Chứng bệnh này không chỉ khiến cho bé đau, khả năng nghe giảm mà còn có thể để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm. Vậy đây là bệnh như thế nào, bắt nguồn từ những nguyên nhân gì và cách phát hiện ra sao, điều trị như thế nào sẽ được nói chi tiết ở bài viết dưới đây.
1. Thông tin về bệnh viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh
Viêm tai giữa là hiện tượng tai bị vi khuẩn, virus tấn công gây nhiễm trùng, xuất hiện nhiều dịch ở tai, thường xảy ra ở trẻ nhỏ đặc biệt trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi hoặc những bé sinh non, hệ miễn dịch không được tốt như bé sinh đủ tháng.
Viêm tai giữa trẻ sơ sinh là hiện tượng tai bị vi khuẩn, virus tấn công gây nhiễm trùng, xuất hiện nhiều dịch ở tai
Bệnh viêm tai giữa bao gồm các mức độ:
– Viêm tai giữa cấp tính.
– Viêm tai giữa thể tràn dịch.
– Viêm tai giữa tái phát.
– Viêm tai giữa mạn tính.
1.1 Nguyên nhân gây viêm tai giữa trẻ sơ sinh
Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là một bệng rất dễ mắc phải nhưng khá khó chữa. Do vậy, bố mẹ cần quan tâm đến các nguyên nhân gây bệnh để có cách phòng ngừa hiệu quả cho con:
– Nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh dễ bị viêm tai giữa là do cấu trúc, chức năng của vòi nhĩ chưa trưởng thành và hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện. Cụ thể như sau, ống thính giác của trẻ sơ sinh có kích thước ngắn, do vậy chất thải khó thoát ra ngoài và rất dễ bị tắc lại. Việc này đồng nghĩa với việc vi khuẩn và nấm sẽ tồn tại trong tai, làm tổn thương các tế bào và niêm mạc vùng tai giữa gây ra tình trạng viêm nhiễm.
– Do bé bị viêm mũi, viêm họng lâu ngày không khỏi hoặc tái phát nhiều lần tạo môi trường trú ngụ cho vi khuẩn gây bệnh.
– Khi bú mẹ, trẻ sơ sinh thường thường bú trong tư thế nằm. Khi đó, màng nhĩ của tai trẻ sơ sinh có cấu trúc rộng và nằm ngang nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào khu vực tai và gây bệnh.
– Do yếu tố vệ sinh: cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ thường có thói quen không vệ sinh kỹ càng cho tai trẻ hàng ngày dẫn đến tai không sạch sẽ, vi khuẩn gây bệnh dễ tấn công vào tai và làm tổn thương màng nhĩ.
1.2 Cách phát hiện viêm tai giữa trẻ sơ sinh
Bệnh viêm tai giữa là bệnh được đánh giá khá phát hiện ở trẻ sơ sinh, do vậy ba mẹ cần chú ý quan sát kỹ cơ thể của trẻ và những dấu hiệu bất thường xảy ra:
– Sốt cao: nhiệt độ khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là 39-40 độ C. Đây là dấu hiệu hay nhầm lẫn với các bệnh cảm cúm hoặc bệnh viêm nhiễm nào khác.
– Đau nhức ở tai: đây là dấu hiệu điển hình nhất khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa. Do trẻ sơ sinh còn quá nhỏ nên chưa đủ khả năng báo hiệu khi bị đau tai. Do vậy, bố mẹ cần để ý đến những dấu hiệu kèm theo, điển hình là quấy khóc, bỏ bú, khó chịu ở tai, lấy tay dụi vào tai…
Sốt cao, đau tai, tai chảy mủ, quấy khoác nhiều, bỏ bú, … là những dấu hiệu phổ biến để phụ huynh phát hiện trẻ bị viêm tai giữa
– Chảy mủ tai: thường xảy ra khi trẻ bị viêm tai giữa ở cấp mạn tính. Một lưu ý quan trọng dành cho phụ huynh ở giai đoạn này là trẻ quấy khóc sẽ giảm hẳn, nhưng thấy mủ chảy ra từ trong tai chảy ra. Lúc này, bố mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám gấp để có cách phương án điều trị kịp thời.
– Rối loạn tiêu hoá: trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa có thể gặp các vấn đề như đi ngoài, phân lỏng… Tuỳ vào từng cơ địa của trẻ mới có xuất hiện dấu hiệu này.
Để chắc chắn rằng bé có bị viêm tai giữa hay không thì bố mẹ cần đưa bé đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt khi phát hiện bất cứ dấu hiệu nào ở trên.
2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tai giữa
Khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa sẽ tăng nguy cơ xơ nhĩ, thủng màng nhĩ bởi lượng dịch lỏng trong tai có khả năng làm suy yếu mô và cản trở quá trình lưu thông máu.
Bên cạnh đó, thính giác của trẻ có thể bị ảnh hưởng trong thời gian ngắn, dẫn đến tiếp nhận thông tin của trẻ cũng kém, từ đó tác động đến sự phát triển não bộ. Những biến chứng nặng hơn của bệnh gây ra còn có thể là viêm tai xương chũm, liệt mặt, biến chứng nội sọ,…
Khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa sẽ tăng nguy cơ xơ nhĩ, thủng màng nhĩ bởi lượng dịch lỏng trong tai có khả năng làm suy yếu mô
3. Cách điều trị khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa
Thông thường, viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh mức nhẹ nhất có thể tự khỏi từ 2-3 ngày. Nếu sau thời gian này, bệnh vẫn không có tiến triển tốt hơn, mẹ nên cho con đi khám ở bệnh viện uy tín để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ dựa vào mức độ bệnh cũng như tình trạng sức khoẻ của con để đưa ra phương pháp điều trị sao cho phù hợp nhất.
– Với trường hợp viêm nhiễm nhẹ, mới bị thường được chỉ định điều trị nội khoa, nghĩa là dùng thuốc để làm giảm tình trạng viêm nhiễm, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Thuốc có tác dụng điều trị viêm tai giữa do vi khuẩn, virus gây ra, giảm đau, làm khô dịch mủ trong tai. Tuy nhiên, mẹ nên cần biết thuốc kháng sinh sẽ có một vài tác dụng phụ nên lưu ý trước khi dùng.
– Với trường hợp mạn tính, điều trị nội khoa không có hiệu quả mà phải áp dụng can thiệp ngoại khoa nếu cần. Một số trường hợp bị viêm tai giữa kèm với viêm đường hô hấp sẽ phải thực hiện chích rạch màng nhĩ hoặc phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm tuỳ theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh có thể chữa khỏi và không để lại biến chứng nếu được điều trị đúng cách. Do đó, khi phát hiện dấu hiệu trẻ có nguy cơ bị viêm tai giữa, mẹ đặc biệt chú ý theo dõi và đưa đi khám càng sớm càng tốt. Phương pháp ngăn ngừa hiệu quả nhất viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là thực hiện vệ sinh tai thường xuyên, đảm bảo sử dụng dụng cụ mềm với thao tác nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương tai của bé.
| thucuc | 1,263 |
Nứt kẽ hậu môn - điều trị hiệu quả và dứt điểm
Nứt kẽ hậu môn tuy không phải là một căn bệnh nguy hiểm, nhưng nó cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Ngoài ra, các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh vùng hậu môn thường có những triệu chứng khá giống nhau. Vì thế qua bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng này cũng như cách điều trị nứt kẽ hậu môn hiệu quả.
1. Tổng quan thông tin về bệnh
Nứt kẽ hậu môn là vết nứt xuất hiện trên niêm mạc hậu môn, kéo dài từ đường lược đến bờ hậu môn. Hầu hết có thể thấy vết nứt xuất hiện ở phía sau hướng 6 giờ theo tư thế sản khoa, phía trước hướng 12 giờ hay có thể là cả hai hướng trước sau.
Thông thường các vết nứt thực chất chỉ là vết rách trên niêm mạc hậu môn và nó được xác định như là nứt kẽ hậu môn cấp tính. Nếu các vết nứt này kéo dài từ 6 đến 8 tuần, thì bệnh sẽ chuyển thành thể mạn tính. Ở thể mạn tính sẽ có những đặc điểm như: mẩu da thừa ở đầu vết nứt, vết nứt kéo dài từ đường lược đến bờ hậu môn. Dù là thể nào thì vết nứt luôn có khả năng viêm tích mủ và dịch gây nên hiện tượng abces hậu môn - trực tràng, có thể dẫn đến rò hậu môn.
2. Nguyên nhân gây nên nứt kẽ hậu môn
Bệnh thường gặp ở những người thường xuyên bị táo bón. Khi cố gắng đi ngoài, quá trình dặn phân to và cứng sẽ làm rách lớp niêm mạc hậu môn. Ngoài ra còn có một số những nguyên nhân khác dẫn đến nứt kẽ hậu môn như:
Viêm hậu môn - trực tràng do bệnh Crohn hay có thể do bệnh viêm ruột.
Phân to, cứng và trong quá trình đi đại tiện người bệnh gắng sức rặn.
Người bệnh có tiền sử điều trị các bệnh liên quan đến hậu môn như: cắt búi trĩ, chích xơ, thắt cơ vòng hậu môn,…
Phụ nữ sau sinh có hiện tượng nứt kẽ hậu môn, thường vị trí của vết nứt này nằm ở giữa và phía trước hậu môn.
Quan hệ tình dục đường hậu môn. Ngoài ra còn mắc một số bệnh lây qua đường tình dục như: giang mai, HIV, herpes,…
Bệnh nhân bị tiêu chảy không điều trị dứt điểm gây nên tình trạng mạn tính, ảnh hưởng đến cơ vòng hậu môn do đi đại tiện quá nhiều.
3. Triệu chứng của bệnh nứt kẽ hậu môn và những đối tượng có nguy cơ mắc
Triệu chứng của các bệnh liên quan đến vùng hậu môn thường rất giống nhau. Vì vậy, chúng tôi sẽ đề cập đến một số triệu chứng điển hình để bạn có thể phân biệt được bệnh nứt kẽ hậu môn và các bệnh khác:
Khi đi đại tiện, đặc biệt là lúc phân cứng và to khiến người bệnh cảm giác đau, nóng rát. Cơn đau có thể kéo dài đến vài giờ liền.
Có xuất hiện máu đỏ tươi dính trên phân hay giấy khi vệ sinh vùng hậu môn sau mỗi lần đại tiện.
Cảm giác ngứa ngáy, khó chịu quanh vùng hậu môn. Có thể nhìn thấy được vết rách trên bề mặt da.
Ngoài ra sau mỗi lần đi đại tiện người bệnh sẽ cảm nhận mẫu da thừa cạnh hậu môn và nhiều người hay nhầm tưởng rằng đó là trĩ ngoại.
Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh như:
Những người có chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn quá nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn cay nóng. Lười uống nước, ăn rau quả, vận động.
Táo bón thường xuyên và lâu ngày.
Người lớn tuổi chức năng của cơ vòng hậu môn suy yếu.
Mắc bệnh Crohn và các bệnh hậu môn - trực tràng.
Những phụ nữ sau khi sinh, trẻ em bị nứt kẽ hậu môn bẩm sinh.
4. Cách điều trị nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn có 2 thể là thể cấp tính và mạn tính. Đối với thể cấp tính thì hầu như bệnh nhân có thể sử dụng thuốc. Nhưng thể mạn tính thường điều trị nội khoa không hiệu quả, tái phát, và phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Dưới đây chúng tôi sẽ nói rõ hơn về từng phương pháp:
Điều trị nứt kẽ hậu môn thông qua sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc sẽ làm giảm được hầu hết các cơn đau và giúp cho vết thương mau lành, hạn chế nhiễm trùng. Nhưng người bệnh không được tự ý mua thuốc mà cần phải có sự thăm khám của bác sĩ để tránh những hậu quả không mong muốn. Một số các loại thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay để điều trị nứt kẽ hậu môn như: tetracycline, nitroglycerin, proctolog,…
Ngoài ra còn có thể kết hợp với một số loại thuốc khác như bisacodyl và duphalac giúp làm mềm phân, giảm hiện tượng táo bón, nhuận tràng. Khi có hiện tượng viêm nhiễm, chảy dịch, sưng tấy thì có thể dùng một số loại kháng sinh, chống viêm.
Phương Pháp phẫu thuật
Đối với bệnh nứt kẽ thì điều trị phẫu thuật không phức tạp như các bệnh khác.
Nong hậu môn giúp mở rộng cơ vòng hậu môn.
Thực hiện cắt bỏ vết nứt. Quá trình này được thực hiện cùng lúc với mở cơ tròn trong hậu môn.
Bên cạnh tính hiệu quả, phương pháp này cũng có thể gây ra một số biến chứng như sau:
Chảy máu: khi bệnh nhân đi đại tiện sẽ có dính máu nhưng lượng máu đó rất nhỏ. Nếu chảy máu nhiều, không có khả năng tự cầm máu thì phải liên hệ ngay với bác sĩ để kiểm tra vết mổ.
Bí tiểu: thường xuất hiện sau khi gây tê tủy sống, người bệnh quá đau cũng sẽ ảnh hưởng.
Mất hay giảm tự chủ đại tiện: mức độ nhẹ có thể tự khỏi, nếu nặng thì cần phải tập phục hồi chức năng.
Thay đổi lối sống
Có lẽ các bạn sẽ thắc mắc tại sao thay đổi lối sống có thể góp phần điều trị nứt kẽ hậu môn vì lối sống có ảnh hưởng rất lớn đến bộ máy tiêu hóa của cơ thể. Phân hình thành từ các chất không tiêu hóa, hấp thu được của cơ thể mà đào thải ra ngoài, do đó cấu tạo của phân phụ thuộc một phần những gì bạn ăn vào. Vì thế thay đổi lối sống cũng góp phần điều trị bệnh nứt kẽ hậu môn.
Bổ sung chất xơ trong mỗi bữa ăn, chất xơ có khả năng tích trữ lượng lớn nước bên trong giúp đào thải chất độc và mềm phân. Một số loại thực phẩm giàu xơ như: súp lơ, táo, bơ, chuối, cam,… Ngoài ra cần phải uống nhiều nước, rèn luyện thể dục thường xuyên.
Ngâm hậu môn trong nước ấm từ 10 đến 20 phút sau mỗi lần đi vệ sinh sẽ giúp cơ thắt hậu môn thư giãn. Hạn chế sử dụng xà phòng để vệ sinh vì chúng có thể gây kích ứng vùng hậu môn, có thể sử dụng các dung dịch vệ sinh chuyên dụng. Nên tập thói quen đi đại tiện cùng một thời điểm, tránh nhịn đi vệ sinh. Hạn chế việc đi vệ sinh quá lâu vì có thể gây áp lực lên cơ vòng hậu môn. | medlatec | 1,266 |
Bệnh suy thận là gì? có nguy cơ tử vong cao
Suy thận là một trong những bệnh có nguy cơ tử vong cao, gây tốn kém về mặt kinh tế và những hệ lụy đau lòng (vô sinh, tim mạch…). Vậy bệnh suy thận là gì?
Suy thận là căn bệnh phổ biến trong cộng đồng, rất nhiều người mắc phải. Người bị suy giảm chức năng thận không chỉ bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng, tài chính và nếu không đươc chữa trị người bệnh có thể tử vọng. Điều trị suy thận đặc biệt là suy thận mạn tính cần quá trình điều trị lâu dài. Nam giới bị suy thận, ảnh hưởng đến ham muốn tình dục, chất lượng tinh trùng… và có khả năng gây vô sinh.
Bệnh suy thận ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới.
1. Bệnh suy thận là gì?
Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa trong cơ thể, chức năng bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra và sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hooc – môn do thận đảm nhiệm.
Để phòng tránh suy thận, uống nước đầy đủ cũng là một trong những cách rất hữu hiệu.
2. Các triệu chứng điển hình của bệnh suy thận
Khi bị suy thận, người bệnh có các triệu chứng đau đầu do cao huyết áp, phù; do ứ nước trong cơ thể; mệt mỏi; đắng miệng, chán ăn, buồn nôn; mờ mắt; đau đầu, giảm tập trung và giảm ham muốn tình dục… Bên cạnh đó, người bệnh còn thường xuyên có cảm giác chóng mặt, da xanh, môi thâm, răng xỉn, chảy máu chân răng, móng tay và niêm mạc mắt nhợt nhạt (do thiếu máu).
Căn cứ vào điều kiện phát bệnh, người ta chia suy thận làm hai loại chính: Suy thận cấp tính và suy thận mạn tính.
3. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh suy thận là do viêm cầu thận và cao huyết áp. Ngoài ra, suy thận còn có nguyên nhân từ biến chứng của bệnh tiểu đường.
4. Điều trị
Bệnh suy thận ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống, giảm sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục, gây vô sinh. Theo đó, để phòng ngừa bệnh suy thận, mọi người cần đi xét nghiệm nước tiểu và máu 4 lần/năm.
Ngay sau khi phát hiện những triệu chứng của suy thận, người bệnh cần chủ động tìm đến với các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám trực tiếp và điều trị kịp thời. Trường hợp bệnh nhân bị nhẹ cần phải uống thuốc và ăn kiêng nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trường hợp bệnh nặng (tức là khi chức năng thận giảm xuống còn dưới 50%) ngoài việc dùng thuốc, ăn kiêng còn phải tiến hành chạy thận nhân tạo suốt đời hoặc lọc màng bụng, ghép thận. | thucuc | 545 |
Bạn có biết về vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae gây bệnh lậu?
Bệnh lậu là một bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục và xảy ra khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Tác nhân gây bệnh đó chính là vi khuẩn lậu cầu Neisseria Gonorrhoeae. Vậy cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lậu là như thế nào và làm sao để phát hiện bệnh? câu trả lời sẽ có ở bài viết dưới đây. Hãy cùng theo dõi nhé.
1. Đặc điểm vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae
Neisseria Gonorrhoeae hay còn gọi là vi khuẩn lậu cầu được tìm thấy vào năm 1879 bởi một nhà khoa học có tên là Albert Neisser. Đây chính là tác nhân gây ra bệnh lậu.
Một số đặc điểm tính chất của vi khuẩn điển hình như:
- Khi quan sát dưới kính hiển vi, vi khuẩn có dạng song cầu hình hạt cà phê đứng với nhau tạo thành cặp, bắt màu hồng Gram âm.
- Kích thước: chiều dài khoảng 1,6μm và rộng 0,8μm.
- Cấu tạo lớp vỏ màng ngoài là Lipoprotein, màng trong là lớp polysacarit.
- Ở môi trường bên ngoài, vi khuẩn lậu rất dễ chết và chỉ có thể tồn tại trong vòng vài phút.
- Ở môi trường bên trong cơ thể, vi khuẩn lậu lại có sức sống mãnh liệt và có thể phát triển lâu dài.
- Trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn có thể tồn tại ở điều kiện nhiệt độ 35 - 37 độ C, 5 - 10% CO2, độ ẩm 70%, p
H 7,3 và môi trường chứa các chất dinh dưỡng thích hợp.
Tùy vào từng điều kiện môi trường và những chất tiếp xúc mà khả năng tồn tại của vi khuẩn cũng khác nhau.
2. Vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae lây truyền qua đường nào?
Vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae gây bệnh lậu và chủ yếu lây truyền theo những con đường sau:
- Quan hệ tình dục: đa số bệnh lậu hiện nay bị lây nhiễm theo con đường này. Việc quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp an toàn hoặc quan hệ bằng đường miệng, hậu môn rất dễ lây nhiễm vi khuẩn lậu. Khả năng có thể lên tới 95%.
- Lây nhiễm khi sử dụng chung đồ dùng cá nhân: các vật dụng như đồ lót, bàn chải đánh răng, khăn tắm, dao cạo râu của người bệnh nếu như sử dụng chung có thể khiến bị lây nhiễm bệnh lậu. Do đó nếu trong gia đình có người bị lậu cần phải đặc biệt chú ý giữ vệ sinh cá nhân.
- Từ mẹ sang con: đối với những thai phụ bị bệnh lậu và sinh thường, nếu không có biện pháp can thiệp sẽ rất dễ lây bệnh cho con. Trong quá trình chăm sóc mẹ cũng cần chú ý không để dịch tiết, dịch mủ dính vào cơ thể của bé.
- Ngoài ra, vi khuẩn lậu cũng có thể lây qua đường máu khi sử dụng chung bơm kim tiêm, truyền máu hoặc tiếp xúc với vết thương hở.
Một trong những biện pháp phòng chống bệnh lậu hiệu quả nhất đó chính là phải nắm rõ những con đường lây nhiễm của vi khuẩn, từ đó chủ động ngăn ngừa sự lây nhiễm của lậu cầu.
3. Làm cách nào để phát hiện vi khuẩn Neisseria Gonorrhoeae gây bệnh lậu?
Việc phát hiện sớm vi khuẩn lậu gây bệnh sẽ giúp cho công tác điều trị trở nên dễ dàng hơn đồng thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm để phát hiện vi khuẩn lậu, bao gồm các xét nghiệm sau:
Nhuộm soi Gram
Đây là xét nghiệm cơ bản và phổ biến trong việc phát hiện vi khuẩn lậu cầu. Kỹ thuật này sử dụng bộ thuốc nhuộm gram để giúp quan sát hình thái của vi khuẩn rõ nét hơn trên kính hiển vi.
Vi khuẩn lậu sẽ có dạng hình hạt cà phê đứng với nhau thành đôi, bắt màu hồng Gram âm và nằm trong hoặc ngoài bạch cầu.
Đối với nam giới, phương pháp này có thể giúp khẳng định mắc bệnh lậu rõ ràng. Tuy nhiên đối với nữ thì phương pháp này lại kém chính xác hơn và chỉ có vai trò hỗ trợ định hướng chứ không thể chẩn đoán bệnh.
Nuôi cấy vi khuẩn
Đây là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao. Dịch sinh dục, dịch mắt, trực tràng sau khi lấy sẽ bảo quản theo quy định và vận chuyển về phòng xét nghiệm. Tại đây, mẫu dịch sẽ được tiến hành nuôi cấy trong các môi trường dinh dưỡng thích hợp để kích thích sự phát triển của vi khuẩn lậu nếu có.
Sau đã định danh vi khuẩn, tiến hành làm kháng sinh đồ để tìm ra kháng sinh hiệu quả nhất tiêu diệt vi khuẩn. Đây là một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy.
Tuy nhiên nhược điểm của nuôi cấy lậu cầu đó là thời gian có kết quả lâu, thường từ 5 - 7 ngày và vi khuẩn lậu khó mọc trên một số môi trường và khả năng mọc của vi khuẩn cũng phụ thuộc vào cách lấy mẫu cũng như bảo quản bệnh phẩm.
PCR tìm vi khuẩn lậu
Đây là phương pháp phát hiện trình tự gen của vi khuẩn lậu Neisseria Gonorrhoeae có trong mẫu bệnh phẩm. Do đó xét nghiệm này có độ chính xác rất cao và thời gian thực hiện nhanh chóng, cho phép phát hiện ngay ở những giai đoạn sớm của bệnh.
Sau khi lấy mẫu bệnh phẩm là dịch phết sinh dục hoặc nước tiểu, kỹ thuật viên sẽ tiến hành phân tích trên hệ thống máy sinh học phân tử hiện đại nhằm phát hiện đoạn DNA đặc trưng của vi khuẩn lậu.
PCR lậu được coi là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán bệnh lậu với độ nhạy và độ đặc hiệu lên tới 98%. Cùng với đó là thời gian trả kết quả nhanh chóng giúp cho bác sĩ sớm đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân. | medlatec | 1,024 |
Có nên thụ tinh nhân tạo khi đang nhiễm Covid không?
Hỏi. Chào bác sĩ,Vợ chồng em bị hiếm muộn 4 năm. Đến nay, em đi khám được bác sĩ tiêm kích trứng, nay đã có noãn trội 15mm nhưng chồng em lại đang bị dương tính Covid 19. Bác sĩ cho em hỏi có nên thụ tinh nhân tạo khi đang nhiễm Covid không? Covid có gây ảnh hưởng đến dị tật thai nhi không? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Có nên thụ tinh nhân tạo khi đang nhiễm Covid không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Gần đây các nhà khoa học đã báo cáo các nghiên cứu ảnh hưởng covid chất lượng tinh trùng sau khi mắc Covid số lượng và chất lượng tinh trùng ở nam giới sau khi mắc Covid-19 có thể suy giảm mạnh. Ước tính cần khoảng 3 tháng để phục hồi tạo ra tinh trùng mới và khôi phục khả năng sản như bình thường. Vì vậy bạn nên cân nhắc và trao đổi cùng bác sĩ để tăng hiệu quả cho bơm tinh trùng .Các nhà nghiên cứu cũng cho biết Covid-19 không thể lây truyền qua đường tình dục qua tinh dịch sau khi một người đã khỏi bệnh. Trong giai đoạn này bạn cần trao đổi với bác sĩ và theo dõi các triệu chứng về sức khỏe và sự phục hồi về chất lượng tinh trùng để yên tâm điều trị. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe. | vinmec | 254 |
Nhận biết các dấu hiệu trẻ chậm nói
Phân biệt trẻ chậm nói và chậm phát triển ngôn ngữ
Nhiều người không phân biệt được thế nào là trẻ chậm nói và chậm phát triển ngôn ngữ. Vì vậy không ít bậc phụ huynh mặc định trẻ chậm nói là con đang chậm phát triển ngôn ngữ, tuy nhiên điều trên là không đúng.
Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ là khi ngôn ngữ của trẻ phát triển theo đúng trình tự, những tốc độ chậm hơn. Còn trẻ chậm nói chỉ mang tính tạm thời và tình trạng này có thể mất đi nhờ thời gian hoặc sự trợ giúp của bác sĩ và gia đình.
Nhận biết dấu hiệu trẻ chậm nói
Có khoảng 1/5 trẻ em nói hoặc sử dụng từ ngữ chậm hơn so với bạn bè cùng lứa tuổi. Sau đây là một số dấu hiệu trẻ chậm nói dựa theo từng mốc thời gian và độ tuổi phát triển của bé như sau:
Trẻ từ 3-4 tháng tuổi
Không có phản ứng với tiếng động mạnh
Không phát ra âm thanh gừ gừ
Đến 4 tháng trẻ có thể bắt đầu phát ra âm thanh gừ gừ nhưng không biết bắt chước các âm thanh.
Trẻ 7 tháng tuổi
Không đáp ứng với tiếng động
Trẻ 12 tháng tuổi
Trẻ không tự giao tiếp với người khác (sử dụng âm thanh, cử chỉ hay lời nói).
Không biết nói một từ nào như “mẹ” hay “bà”
Miệng trẻ không bi bô, phát ra các phụ âm như “p” hoặc “b”
Trẻ không biết làm các động tác như vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không hay chỉ tay khi con muốn một thứ gì đó.
Trẻ không có phản ứng khi được gọi tên.
Bé không nhận biết và phản ứng với các hành động của người lớn như “xin chào”, “bai bai”,…
Trẻ 15 tháng tuổi
Trẻ không hiểu và phản ứng với các từ như “không”, “dậy nào”
Trẻ vẫn không nói đực từ nào.
Con không tự chỉ vào các đồ vật hay bức tranh khi được hỏi.
Bé không tự chỉ tay hay “bi bô” vào các vật mà bé muốn.
Bé 18 tháng tuổi
Không thể chỉ vào vài bộ phận của cơ thể (ví dụ đầu, mắt, mũi) khi được yêu cầu.
Chưa thể nói được 6 từ.
Không thể giao tiếp bằng bất cứ cách nào, kể cả khi cần giúp đỡ, không biết chỉ vào thứ mình muốn.
Chưa nói được các từ đơn giản như “mẹ”, “bế”.
Không hiểu các mệnh lệnh đơn giản, ví dụ “Đừng sờ vào!”.
Không đáp lại bằng lời nói hoặc cử chỉ khi được hỏi “Cái gì đây?”, “Dép bé đâu?”.
Trẻ từ 19-24 tháng tuổi
Vốn từ chậm, bé chưa nói nối đến 15 từ.
Con không tự nói ra mà chỉ nhại lại lời của người khác.
Bé không tự giao tiếp với mẹ hay người lớn như “mẹ bế”, “uống sữa”, “mẹ đâu rồi”…
Không biết bắt trước người khác
Bé không tự chơi một mình hay không biết giả vờ chơi búp bê.
Ở độ tuổi này, khoảng 1/5 trẻ em có thể có dấu hiệu chậm nói. Nhiều trẻ trong số đó sẽ đuổi kịp các bạn khi lớn lên.
Trẻ 2 tuổi
Bé không nói được những câu đơn giản có từ 2-4 từ
Không thể gọi tên vài bộ phận trên cơ thể
Không biết đặt các câu hỏi đơn giản như “đi đâu chơi”, “tại sao”
Bé không thể nhớ những thứ được lặp đi lặp lại nhiều lần như 1 câu chuyện ngắn, …
Trẻ 3 tuổi
Không biết ghép các từ thành câu ngắn như “con muốn ăn”, “mẹ giúp con”,…
Bé không hiểu được những câu hỏi của người lớn như “có thích ăn cái này không”, “con muốn ăn cái này không”,…
Bé thường xuyên lắp bắp, rất khó phát ra âm thanh hay từ ngữ, mặt bé nhăn nhó,…
Trẻ ít nói chuyện, tương tác với bố mẹ.
Trẻ 4 tuổi
Chưa thể phát âm thành thục phần lớn các phụ âm.
Chưa hiểu khái niệm “giống nhau” và “khác nhau”.
Không sử dụng đại từ “con” và “mẹ” đúng cách.
Nếu trẻ có các biểu hiện nêu trên, điều đầu tiên cha mẹ cần kiểm tra khả năng nghe và không nên chờ đợi để con vượt qua những khuyết điểm đó hãy đưa bé đi khám bác sĩ chuyên khoa nếu bạn có nghi ngờ về sự phát triển ngôn ngữ của con để bé được kiểm tra và có biện pháp can thiệp kịp thời mang lại những cơ hôi tốt cho con trong cuộc đời. | thucuc | 744 |
Công dụng thuốc Lamotel 40
Thuốc Lamotel 40 có chứa hoạt chất telmisartan với hàm lượng 40mg, thuốc được bào chế dạng viên nén. Lamotel 40 thuộc nhóm thuốc tim mạch, dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Cùng tìm hiểu công dụng cũng như những thông tin hữu ích khác của thuốc Lamotel 40 thông qua bài viết sau đây.
1. Lamotel 40 là thuốc gì?
Thuốc Lamotel 40 có chứa hoạt chất chính là Telmisartan với hàm lượng 40mg, được bào chế dưới dạng viên nén.Telmisartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể AT1- angiotensin II (ARB) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Hoạt động bằng cách giãn mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Từ đó làm giảm huyết áp, tăng cung cấp máu và oxy cho tim.
2. Thuốc Lamotel 40 có công dụng gì?
Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp: Khi điều trị có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.Thuốc Lamotel cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế men chuyển ACE trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường hay suy tim (chỉ định chính thức).
3. Cách sử dụng - Liều dùng của thuốc Lamotel 40
Cách dùng:Thuốc Lamotel 40 được dùng bằng đường uống, uống ngày 1 lần, thuốc không bị tác động bởi thức ăn.Lamotel 40 là thuốc kê đơn nên được sử dụng khi có đơn của bác sĩ.Liều dùng:Người lớn: Liều khuyến cáo 40mg/ 1 lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, liều khuyến cáo là 20mg/ 1 lần/ ngày. Có thể tăng liều tối đa lên đến 80mg/ 1 lần/ ngày, nếu cần. Lamotel 40 có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại Thiazid. Trước khi tăng liều, đặc biệt chú ý tác dụng chống tăng huyết áp tối đa vào khoảng giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều, bệnh nhân chạy thận nhân tạo (HD) có nguy cơ bị hạ huyết áp thế đứng.Suy gan: Liều khuyến cáo hàng ngày không được vượt quá 40mg/ 1 lần/ngày đối với bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Ở những bệnh nhân suy gan, nồng độ Telmisartan trong huyết tương tăng lên và sinh khả dụng tuyệt đối đạt 100%. Theo dõi cẩn thận và ở những bệnh nhân bị rối loạn tắc mật hoặc suy gan.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả.Không khuyến cáo sử dụng kết hợp Lamotel 40 với các thuốc nhóm ức chế men chuyển ACE.Xử trí khi quên liều Lamotel 40?Nếu bạn quên uống thuốc Lamotel 40, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều Lamotel 40 kế tiếp như kế hoạch. Tuyệt đối không được gấp đôi liều để bổ sung vào liều đã quên trước đó.
4. Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Lamotel 40
Tác dụng phụ chiếm tỷ lệ 1-10% có thể gặp là: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau lưng, tiêu chảy, viêm họng, viêm xoang.Những tác dụng phụ hiếm gặp hơn là:Hệ thần kinh tự chủ: Tăng tiết mồ hôi, đỏ bừng, bất lực.Toàn thân: Dị ứng, sốt, khó chịu, đau chân.Tim mạch: Đánh trống ngực, cơn đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, phù chân, phù phụ thuộc, ECG bất thường.Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, buồn ngủ, chóng mặt, đau nửa đầu, co thắt cơ không tự chủ.Tiêu hóa: Nôn, đầy hơi, táo bón, khô miệng, trĩ, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, viêm ruột, trào ngược dạ dày, đau răng, rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu.Chuyển hóa: Đái tháo đường, tăng cholesterol máu, bệnh gout.Cơ xương: Viêm khớp, đau khớp, chuột rút ở chân. Tâm thần: Căng thẳng, lo lắng, trầm cảm.Miễn dịch: Nhiễm trùng, nhiễm nấm, áp xe, viêm tai giữa.Hô hấp: Hen suyễn, viêm phế quản, viêm mũi, khó thở, chảy máu cam.Da: Viêm da, phát ban, chàm, ngứa.Tiết niệu: Tần suất tiểu ít, viêm bàng quang.Mạch máu: Rối loạn mạch máu não.Các giác quan đặc biệt: Thị lực bất thường, viêm kết mạc, ù và đau tai.
5. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Lamotel 40
Sử dụng các loại thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin như Lamotel 40 trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi và tăng tỷ lệ mắc bệnh, tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh.Vì không có dữ liệu lâm sàng chứng minh rằng Telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không nên khuyến cáo chống chỉ định dùng Lamotel 40 trong thời kỳ cho con bú. Để đảm bảo an toàn cho trẻ giai đoạn bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, tùy theo cân nhắc của bác sĩ giữa lợi ích và tác hại của thuốc Lamotel 40 mà chỉ định trong trường hợp này.Những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể ARB như Lamotel 40 có thể làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng, suy tim, đang điều trị thay thế thận hoặc đang điều trị bổ sung kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chất thay thế muối có chứa kali hay các thuốc khác làm tăng nồng độ kali. Vì phần lớn Telmisartan được thải trừ qua đường bài tiết qua mật, những bệnh nhân bị rối loạn tắc mật hoặc suy gan có thể bị giảm độ thanh thải.Bệnh nhân hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch chủ.Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.Suy tim sung huyết nặng.Mất nước (do nôn, đi ngoài phân lỏng, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối, dùng thuốc lợi niệu kéo dài dẫn đến làm giảm thể tích và natri máu) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng thuốc Lamotel 40 hoặc giảm liều thuốc và khi bắt đầu điều trị cần theo dõi chặt chẽ.Loét dạ dày - tá tràng ở thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày - ruột khác.Suy gan mức độ trung bình và nhẹ.Hẹp động mạch thận.Suy chức năng thận trung bình và nhẹ.Thuốc Lamotel 40 có thể chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp nên cần nhắc nhở người bệnh làm những ngành nghề cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc,...Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về thuốc Lamotel 40 như công dụng, liều lượng, những tác dụng phụ gặp phải, hay những thận trọng khi sử dụng thuốc. Để đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn, hãy tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cần kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh để đảm bảo việc điều trị mang lại hiệu quả cao. Thuốc Lamotel 40 là thuốc kê đơn, nên chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ có chuyên môn, không được tự ý mua thuốc về sử dụng vì có thể gặp những tác dụng không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,228 |
Bác sĩ tư vấn: Mang bầu mấy tháng có sữa non?
Sữa non có giá trị dinh dưỡng cao và còn được so sánh như một loại vắc xin tự nhiên, an toàn đối với thai nhi. Vậy bầu mấy tháng có sữa non và cần làm gì khi có sữa non?
1. Sữa non là gì? Vì sao có sữa non khi đang mang thai?
Sữa non là gì?
Khi mang thai cơ thể người phụ nữ thường có rất nhiều thay đổi, có thể kể đến như tình trạng tăng cân, tiểu nhiều hơn, phù chân, tay và đặc biệt là hiện tượng tiết sữa non ở vú để chuẩn bị cho em bé những bữa ăn đầu tiên và đảm bảo “chất lượng”.
Sữa non cũng chính là lượng sữa đầu tiên được cơ thể mẹ sản xuất và hiện tượng xuất hiện sữa non khi mang thai rất bình thường, mẹ bầu không cần quá lo lắng. Thậm chí, chất dịch được tiết từ núm vú này còn được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá rất cao vì có chứa nhiều loại dưỡng chất đặc biệt cần thiết cho trẻ. Sữa non còn có chứa lượng kháng thể rất cao, giúp trẻ tăng cường miễn dịch, bảo vệ đường tiêu hóa của trẻ và phòng ngừa một số loại bệnh cho trẻ sơ sinh.
Vì sao xuất hiện sữa non trong giai đoạn thai kỳ?
Trong cơ thể người mẹ, hormone prolactin có chức năng sản xuất sữa sau sinh. Tuy nhiên, loại hormone đặc biệt này có thể hoạt động ngay cả khi đang trong thai kỳ, thường ở giai đoạn 3 tháng cuối.
Thông thường, hormone prolactin trong cơ thể người mẹ sẽ luôn hoạt động cân bằng để có thể giúp mẹ tiết sữa vào thời điểm phù hợp. Trong thai kỳ, lượng estrogen và progesterone cao sẽ giúp kiểm soát quá trình tạo sữa và chính vì thế, sữa mẹ sẽ không được sản xuất với số lượng quá lớn.
Đến những tháng cuối, khi gần tới ngày dự sinh, nồng độ prolactin có thể cao hơn estrogen và progesterone, khiến xuất hiện một vài giọt sữa non ở một hoặc ở cả hai bên núm vú của người mẹ. Điều này hoàn toàn bình thường và chị em không cần quá lo lắng. Càng gần ngày sinh nở thì lượng sữa tiết ra càng nhiều. Tuy nhiên, ở mỗi người, lượng sữa non và màu sắc sữa non sẽ khác nhau.
2. Mang bầu mấy tháng có sữa non?
Nhiều phụ nữ thắc mắc “bầu mấy tháng có sữa non”. Rất khó để đưa ra con số cụ thể vì cơ địa mỗi người hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, phần lớn sữa non sẽ xuất hiện từ tuần thứ 24 – 28 tương ứng với tháng thứ 7 trong thai kỳ.
Biểu hiện có sữa non cũng rất dễ dàng để có thể nhận biết. Khi có sữa non, đầu ti của mẹ sẽ xuất hiện những đốm trắng nhỏ li ti, kèm theo đó là biểu hiện bầu ngực đau tức và căng cứng khiến chị em rất ngứa và khó chịu. Nếu đã xảy ra những triệu chứng này thì chỉ khoảng vài tuần sau, núm vú của mẹ sẽ bắt đầu tiết sữa non.
48 giờ sau sinh là thời điểm lượng sữa non tiết ra nhiều nhất. Sau khi cho bé bú lần đầu tiên, tuyến vú của mẹ sẽ được kích thích, từ đó sữa sẽ về nhiều và liên tục. Trong thời gian mang bầu, mẹ cần lưu ý, lượng sữa non có thể nhiều hoặc ít, điều này hoàn toàn phụ thuộc và cơ địa và nhiều yếu tố khác. Mẹ bầu không nên nặn vú để tránh gây kích thích tử cung và gây ảnh hưởng đến thai nhi. Bên cạnh đó, chị em cũng cần chú ý đến việc vệ sinh vú đúng cách.
3. Lợi ích của sữa non
Sữa non còn được đánh giá giống như một loại “vàng lỏng” vì giá trị dinh dưỡng của nó rất cao và sữa non cũng rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ sơ sinh. So với sữa chuyển tiếp (trong khoảng thời gian từ 6 đến 10 ngày sau sinh) và sữa vĩnh viễn (từ ngày thứ 11 sau sinh), sữa non có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn.
Dưới đây là một số lợi ích dinh dưỡng mà sữa non có thể mang lại cho trẻ sơ sinh:
- Đóng vai trò như một loại kháng sinh tự nhiên rất tốt và an toàn đối với trẻ: Các chuyên gia khuyên rằng, sau sinh, mỗi bà mẹ nên cho con bú càng sớm càng tốt. Trong sữa non có nhiều tế bào sống chính là những kháng thể kích thích cơ thể của trẻ tạo ra những kháng thể tự nhiên để bảo vệ cơ thể, chống lại những tác nhân gây bệnh. Có thể nói rằng, sữa mẹ chính là một loại kháng sinh tự nhiên và hoàn toàn không gây ra tác dụng phụ.
- Những dưỡng chất trong sữa non giúp cho não bộ của trẻ phát triển tốt và tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa, phòng tránh bệnh tật, nhất là tình trạng viêm nhiễm đường ruột.
- Sữa non không chỉ là một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng mà còn rất dễ hấp thụ và dễ tiêu hóa vì có chứa ít chất béo.
- Loại sữa đặc biệt này còn giúp nhuận tràng, kích thích tiết phân xu để loại bỏ lượng bilirubin dư thừa ra khỏi cơ thể, cải thiện được tình trạng vàng da sinh lý, hiện tượng mẫn cảm và dị ứng ở trẻ sơ sinh.
4. Sữa non như thế nào là bình thường, không bình thường?
Ở mỗi người, màu sữa non sẽ khác nhau. Đặc điểm của loại sữa này là đặc và hơi dính. Sữa non sẽ có màu trắng đục, vàng nhạt, vàng hoặc màu cam hoặc cũng có thể có màu trong suốt.
Bên cạnh đó, mẹ bầu cần phải hết sức lưu ý với những dấu hiệu bất thường của sữa non. Cụ thể như sau:
- Tiết sữa non quá sớm: Một số trường hợp có thể tiết sữa non ngay từ tháng thứ 5, thứ 6 của thai kỳ. Nếu gặp tình trạng này, mẹ bầu nên đi khám để tìm ra nguyên nhân cụ thể. Trong một vài trường hợp, tình trạng tiết sữa non bất thường có thể là do thai chết lưu. Nếu không được phát hiện sớm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ.
- Sữa non có sớm và còn kèm theo tình trạng đau bụng, xuất huyết âm đạo: Đây là một dấu hiệu cảnh báo nồng độ prolactin trong máu tăng cao và gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thai nhi.
- Sữa non kèm theo máu: Mẹ bầu nên đi khám sớm nếu xuất hiện tình trạng này.
Những thông tin trên đã giúp chị em giải đáp thắc mắc “bầu mấy tháng có sữa non” và một số lưu ý cần thiết. Mẹ bầu nên chú trọng đến việc khám thai định kỳ, nhất là trong những tháng cuối của thai kỳ và nên kịp thời thông báo với bác sĩ nếu có bất thường xảy ra. | medlatec | 1,221 |
Lưu ý trong điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai
Phụ nữ khi mang thai thường phải đối mặt với những thay đổi sinh lý, nội tiết. Trong đó phải kể đến các bệnh lý về đường tiêu hóa như đau dạ dày với triệu chứng như buồn nôn, nôn khan, đau tức vùng thượng vị,…Điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai cần lưu ý tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi
1. Những lưu ý trong điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai
Nhằm đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi, để điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai an toàn, các mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, chỉ uống thuốc trong những trường hợp bệnh nặng, cơn đau dai dẳng.
Điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai cần có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa
Nguyên tắc an toàn trong điều trị đau dạ dày cho phụ nữ mang thai là đảm bảo tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
Tác nhân gây đau dạ dày chủ yếu là do một loại vi khuẩn (helicobacter pylori) gây ra. Vì vậy, trong điều trị nhất thiết cần có kháng sinh diệt khuẩn, thuộc nhóm Tetracylin, đôi khi còn phối hợp với cả nhóm Metronidazol. Đây đều là những thuốc được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, một số thuốc khác để chữa bệnh đau dạ dày cũng được khuyên không dùng hoặc nếu dùng phải thận trọng với người mang thai, như thuốc chứa Lansopazol, Cimetidin, Famotidin hoặc Bismuth salicylat…
Chế độ dinh dưỡng khoa học ở phụ nữ mang thai có nhiều ảnh hưởng không chỉ tới sự phát triển của thai nhi mà còn có tác dụng chữa bệnh, đặc biệt với các bệnh về dạ dày:
Phụ nữ mang thai khi bị đau dạ dày nên đi khám chuyên khoa để được chăm sóc phù hợp
Chữa đau dạ dày cho phụ nữ mang thai cần chú trọng trong dinh dưỡng hàng ngày, cách ăn tốt nhất cho sức khỏe bà bầu là chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Vì nếu ăn quá nó có thể làm căng phồng dạ dày, gây áp lực cho dạ dày.
Cần tránh những thực phẩm có chất kích thích như bia rượu, đồ uống chứa caffein, hạn chế chocolate, tránh ăn những thức ăn chứa nhiều gia vị mạnh, thức ăn cứng, thực phẩm có vị chua cay. Bởi những thực phẩm này làm tăng tiết dịch axit trong dạ dày, gây nên những cơn co thắt trong dạ dày.
Lưu ý trong chế biến thực phẩm để chữa đau dạ dày cho phụ nữ mang thai hiệu quả các bà bầu cần tránh đồ ăn chiên, nướng, hay những món gỏi, món sống hay lạnh đều không nên ăn. Nên ăn những món ăn đã qua chế biến bằng cách luộc, xào, hầm,…mà vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho bé.
Tinh thần thoải mái hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị bệnh
Nghỉ ngơi sau mỗi bữa ăn để thức ăn được chuyển hóa tốt trong dạ dày và ruột; tránh được tình trạng trào ngược thức ăn lên thực quản. Tránh vận động hoặc luyện tập ngay sau khi ăn.
Ngoài ra, yếu tố tinh thần cũng rất quan trọng để đảm bảo điều trị bệnh hiệu quả, bạn cần giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress. Nghỉ ngơi, vận động, hít thở sâu hợp lý sẽ giúp bạn tránh được dấu hiệu thừa axit trong dạ dày. | thucuc | 618 |
Tìm hiểu các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng hiệu quả
Viêm loét đại tràng là bệnh lý đường tiêu hóa khó điều trị, triệu chứng dai dẳng và biến chứng khó lường. Vì thế y học đang không ngừng tìm kiếm, thử nghiệm các phương pháp điều trị mới nhằm đem lại hiệu quả cao hơn, phòng ngừa tiến triển, tái phát. Vậy hiện nay đang áp dụng các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng nào?
1. Chẩn đoán viêm loét đại tràng
Để chẩn đoán xác định viêm loét đại tràng, có hai phương pháp chủ yếu gồm:
1.1. Chẩn đoán lâm sàng
Bác sĩ sẽ đánh giá dựa vào triệu chứng bệnh như: đau bụng, tình trạng nhiễm khuẩn, rối loạn phân, thiếu máu, sụt cân, tình trạng dinh dưỡng.
1.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng viêm loét đại tràng dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác nên cần đến các chẩn đoán cận lâm sàng. Nội soi đại tràng thường được thực hiện nhằm chẩn đoán nhanh và chính xác giai đoạn bệnh. Bệnh được phân loại thành 4 giai đoạn tiến triển với mức độ tổn thương nghiêm trọng dần.
Ngoài nội soi thì các phương pháp cận lâm sàng khác như xét nghiệm phân, chụp CT,... cũng sẽ được bác sĩ chỉ định phù hợp với từng đối tượng.
2. Các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng hiệu quả hiện nay
Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm loét đại tràng tùy thuộc vào mức độ loét cũng như đã xuất hiện tình trạng biến chứng. Điều trị sớm, tích cực với các phương pháp phù hợp sẽ giúp phục hồi tổn thương nhanh chóng, không gây tái phát. Có nhiều phương pháp đang được áp dụng để điều trị viêm loét đại tràng, chia thành hai nhóm chính là nội khoa và ngoại khoa.
Dù điều trị theo phương pháp nào cũng cần tuân thủ theo nguyên tắc sau:
- Lựa chọn thuốc điều trị độc lập hoặc phối hợp tùy theo giai đoạn và mức độ viêm loét đại tràng.
- Chỉ có phẫu thuật cắt bỏ đại tràng mới có thể điều trị bệnh khỏi hoàn toàn, đôi khi phải phẫu thuật khẩn cấp nếu có biến chứng nặng như nhiễm độc, thủng đại tràng.
- Với trường hợp chưa từng điều trị, lựa chọn 1 thuốc điều trị và đánh giá hiệu quả dựa trên triệu chứng lâm sàng.
- Với trường hợp đã hoặc đang điều trị nhưng tiến triển nặng: Bắt đầu lại bằng 2 loại thuốc đang điều trị kết hợp 1 loại thuốc khác.
- Tổn thương thể nhẹ, có thể kết hợp với thuốc điều trị tại chỗ.
Điều trị viêm loét đại tràng nói chung và viêm loét đường tiêu hóa nói riêng cần thực hiện song song điều trị tấn công và điều trị duy trì. Điều trị tấn công loại bỏ nhanh triệu chứng bệnh và ngăn ngừa viêm loét tiến triển gây biến chứng. Điều trị duy trì kéo dài để niêm mạc đại tràng được phục hồi hoàn toàn, phòng ngừa viêm loét tái phát.
Dưới đây là các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng phổ biến:
2.1. Điều trị tấn công viêm loét đại tràng
Cần kết hợp điều trị để giải quyết nhiều vấn đề do viêm loét đại tràng bao gồm:
Điều trị viêm loét đại - trực tràng chảy máu mức độ nhẹ (tổn thương ở trực tràng).
Điều trị viêm loét đại - trực tràng chảy máu mức độ vừa.
Điều trị viêm loét đại - trực tràng chảy máu mức độ vừa hoặc nặng.
Tùy tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ có những chỉ định dùng thuốc phù hợp.
2.2. Điều trị duy trì viêm loét đại tràng
Bệnh cần được duy trì điều trị trong ít nhất là 2 năm. Với trường hợp viêm loét nặng, lan rộng thì bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị duy trì nhiều năm, thậm chí suốt cuộc đời.
Điều trị duy trì bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc kết hợp tùy theo triệu chứng, diễn biến bệnh.
2.3. Điều trị biến chứng viêm loét đại tràng
Viêm loét đại tràng có dấu hiệu nhiễm độc, chảy máu nghiêm trọng cần điều trị khẩn cấp bằng cách:
Cho đại tràng nghỉ ngơi hoàn toàn, bổ sung dinh dưỡng qua tĩnh mạch.
Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng phù hợp.
Truyền máu và cầm máu nếu chảy máu do viêm loét đại tràng ồ ạt không kiểm soát.
Với trường hợp biến chứng nặng như thủng đại tràng, chảy máu ồ ạt không đáp ứng điều trị nội khoa, có dấu hiệu nhiễm độc hoặc nguy cơ ung thư hóa thì phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng là cần thiết.
3. Lưu ý khi điều trị viêm loét đại tràng
Chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ sẽ giúp giảm triệu chứng và tình trạng viêm loét đại tràng tốt hơn. Trong thời gian điều trị bệnh, người bệnh lưu ý chỉ nên ăn thức ăn mềm, chế biến dạng lỏng như canh, súp, cháo. Mặc dù bổ sung chất xơ cho cơ thể là cần thiết song cần hạn chế chất xơ tạm thời để đại tràng có thời gian nghỉ ngơi, không phải hoạt động quá mức và tổn thương phục hồi tốt hơn.
Cùng với đó nên tránh các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, thức uống có cồn, cafein vì những chất này sẽ khiến tình trạng viêm loét đại tràng trở nên trầm trọng hơn. Không nên ăn quá no, có thể chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. Ăn chậm, nhai kỹ, nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế thức khuya và căng thẳng stress chắc chắn sẽ giúp hệ tiêu hóa nói chung và đại tràng nói riêng khỏe mạnh hơn.
Sau điều trị, chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh cần duy trì để phòng ngừa bệnh tái phát. Bên cạnh đó, đừng quên tái khám định kỳ 6 tháng/lần theo hướng dẫn của bác sĩ để kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường, điều chỉnh lối sống hợp lý hơn để tránh bệnh tái phát.
Các phương pháp điều trị viêm loét đại tràng hiện nay có thể cải thiện tốt tình trạng bệnh, song cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ mới có thể đạt hiệu quả tốt nhất. Dù không thường gặp song biến chứng nguy hiểm do viêm loét đại tràng có thể xảy ra, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của bạn. Vì thế đừng lơ là trong điều trị và chăm sóc sau điều trị. | medlatec | 1,115 |
Chữa bệnh viêm khớp ở trẻ em thường nặng nề, lâu dài
Viêm khớp ở trẻ em rất khó phát hiện, hơn nữa rất hay bị bỏ qua vì người lớn thường quan niệm chỉ có người già mới mắc các bệnh xương khớp. Vì thế hậu quả để lại thường nặng nề, lâu dài, cản trở sự phát triển của trẻ, thậm chí khiến trẻ bị tàn phế. Bài viết sau đây sẽ nói về cách chữa viêm khớp ở trẻ em.
Viêm khớp ở trẻ em do nhiều nguyên nhân gây ra. Vi khuẩn, lao, viêm sau chấn thương… gây bệnh viêm khớp cấp tính còn viêm khớp mãn tính do một số rối loạn miễn dịch hoặc giai đoạn đầu của bệnh bạch cầu cấp.
Viêm khớp ở trẻ em rất khó phát hiện, hơn nữa rất hay bị bỏ qua vì người lớn thường quan niệm chỉ có người già mới mắc các bệnh xương khớp.
Khi trẻ bị viêm khớp thường có các triệu chứng như ốm sốt, mệt mỏi, đau nhức toàn thân. Các khớp viêm thường sưng, nóng, đỏ ở các khớp lớn (khớp đầu gối, khuỷu tay, cổ, vai…) và các khớp nhỏ (khớp bàn tay, ngón tay…). Trẻ thường bị cứng khớp vào buổi sáng sau khi thức dậy.
Nếu không điều trị kịp thời, khi sụn khớp đã bị dính và xơ thì khớp trở nên cứng và hạn chế vận động kèm theo ở chi đó bị teo.
Nếu không điều trị kịp thời, khi sụn khớp đã bị dính và xơ thì khớp trở nên cứng và hạn chế vận động kèm theo ở chi đó bị teo.
Khi trẻ có những biểu hiện ở trên, phụ huynh cần đưa trẻ đến các chuyên khoa cơ xương khớp để khám và điều trị kịp thời. Nếu để lâu khiến trẻ bệnh nặng hơn, gây nguy hiểm. Mục đích của việc chữa viêm khớp ở trẻ em là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, nhằm hạn chế tối đa những tổn thương gây phá hủy và biến dạng khớp. Trong điều trị gồm có các biện pháp như dùng thuốc, vật lý trị liệu và có thể phải phẫu thuật.
Đồng thời phụ huynh nên khuyến khích trẻ rèn luyện thể dục thể thao như đi bộ, bơi lội, đạp xe nhằm tránh cứng khớp, khỏe cơ bắp và tăng sức đề kháng để cơ thể được dẻo dai, giảm đau, viêm ở trẻ. Bổ sung chế độ ăn giàu canxi, kiểm soát cân nặng và cung cấp các vitamin, vi lượng,… cho cơ thể.
Phụ huynh nên khuyến khích trẻ rèn luyện thể dục thể thao như đi bộ, bơi lội, đạp xe nhằm tránh cứng khớp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 471 |
Hướng dẫn điều trị giãn phế quản
Giãn phế quản là bệnh giãn thường xuyên không phục hồi của một hoặc nhiều phế quản. Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải, rất nguy hiểm nên cần điều trị sớm. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về bệnh cũng như hướng dẫn điều trị bệnh giãn phế quản phù hợp.
Thế nào là giãn phế quản?
Giãn phế quản bệnh lý thường gặp ở đường hô hấp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ngoài nguyên nhân do dị tật bẩm sinh, giãn phế quản còn do nhiều yếu tố khác nhau tạo thành như:
Thông thường khi bị giãn phế quản, người bệnh sẽ có các biểu hiện ho khạc đờm kéo dài. Tình trạng này thường diễn ra vào buổi sáng, đờm có màu xanh hoặc vàng, có lẫn máu… Ho có thể tái phát nhiều lần và kéo dài quanh năm khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu. Đôi khi người bệnh có thể bị khó thở, sốt, mệt mỏi, gầy sút, thiếu máu…
Giãn phế quản là bệnh lý thường gặp ở đường hô hấp, rất nguy hiểm
Theo các chuyên gia y tế, giãn phế quản không tự khỏi mà có thể tiến tiển nặng hơn nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời.
Các biến chứng hay gặp khi bị giãn phế quản là:
…
Hướng dẫn điều trị giãn phế quản
Với bệnh giãn phế quản, nguyên tắc điều trị cần phải kiên trì, liên tục và bình tĩnh theo đúng phác đồ của bác sĩ. Người bệnh cần có một quy trình điều trị và chăm sóc đặc biệt.
Tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
Tùy thuộc vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe đã có biến chứng gì hay chưa, bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc chữa bệnh phù hợp. Các bước điều trị bao gồm:
Người bệnh cần phải sử dụng thuốc kết hợp với các phương pháp điều trị kết hợp khác nhằm cải thiện tình trạng giãn phế quản
Trong trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả cao, người bệnh cần tiến hành điều trị ngoại khoa. Phương pháp này hay được áp dụng trong giãn phế quản khu trú, ho ra máu nặng, dai dẳng… Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc một bên phổi.
Phẫu thuật được chống chỉ định với các trường hợp bị giãn phế quản lan tỏa hoặc trường hợp có triệu chứng của suy hô hấp mạn tính.
Có chế độ ăn uống – sinh hoạt phù hợp
Người bệnh cần bổ sung đầy đủ năng lượng trong chế độ ăn hàng ngày, nên ăn nhiều rau xanh, củ quả nhiều màu sắc nhằm cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Nên tránh các thực phẩm chiên rán, cay nóng, thực phẩm cứng, rắn, khó tiêu hóa vì có thể ảnh hưởng tới quá trình nuốt thức ăn, tác động xấu tới sức khỏe và tình trạng bệnh.
Người bệnh trong khi điều trị giãn phế quản cần nghỉ ngơi, yên tĩnh. Khi ngủ cần nằm ở tư thế ngửa, đầu cao, đảm bảo cho quá trình hô hấp dễ dàng. Đặc biệt nếu ho nhiều cần nằm cao đầu và nghiêng về một bên.
Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, nằm ngủ đúng tư thế
Người bệnh cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, thường xuyên vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày bằng cách chải răng bằng bàn chải hoặc chỉ nha khoa, súc miệng bằng dung dịch diệt khuẩn.
Tằm rửa sạch sẽ hàng ngày để tránh các ổ nhiễm khuẩn, nhiễm trùng; uống nước ấm, làm ẩm không khí giúp người bệnh dễ thở.
Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn điều trị giãn phế quản của bác sĩ, vỗ rung và dẫn lưu tư thế hàng ngày nhằm giúp người bệnh ho khạc đờm tốt, giảm ứ đọng đờm, cải thiện tình trạng viêm niêm mạc đường thở.
Ngoài ra, người bệnh cần tránh xa các tác nhân gây bệnh như khói bụi, hóa chất độc hại, thuốc lá… bởi chúng có khả năng khiến bệnh dễ tái phát và ảnh hưởng nặng nề hơn.
Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám đúng hẹn để có hướng dẫn điều trị giãn phế quản phù hợp, hiệu quả nhất. | thucuc | 768 |
Công dụng thuốc Topotecan
Thuốc Topotecan là thuốc điều trị ung thư, có tác dụng tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư biểu mô buồng trứng di căn, và phối hợp cùng cisplatin với ung thư biểu mô cổ tử cung.
1. Thuốc Topotecan là gì?
Topotecan là loại thuốc chống ung thư bằng cách tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc Topotecan được sử dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát (SCLC) và ung thư biểu mô buồng trứng di căn khi các phác đồ điều trị ban đầu không tỏ ra hiệu quả.Cụ thể, đối với điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư biểu mô buồng trứng, thuốc Topotecan được sử dụng sau khi thất bại trong đợt hóa trị ban đầu không đạt hiệu quả. Với ung thư biểu mô cổ tử cung, topotecan được sử dụng kết hợp với cisplatin để điều trị những bệnh nhân tái phát sau xạ trị/phẫu thuật ở giai đoạn 4B bằng xét nghiệm tế bào học.
2. Liều lượng và cách dùng Topotecan
2.1. Ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ và buồng trứng. Liều ban đầu: Chỉ định 1,5mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể qua truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, mỗi đợt kéo dài 5 ngày liên tục, tối thiểu 4 đợt, khoảng cách giữa các đợt là 21 ngày.Các liều tiếp theo: Nếu người bệnh không dung nạp tốt, số lượng bạch cầu trung tính < 1 x 109/L, số lượng tiểu cầu < 100 x 109/L, và mức hemoglobin < 9 g/dl thì thay đổi liệu trình điều trị bằng cách sử dụng topotecan kết hợp với thuốc khác hoặc giảm liều dùng để duy trì lượng bạch cầu trung tính. Liều giảm xuống còn 1,25 mg/m2/ngày khi bị bạch cầu trung tính <0,5 x 109/L) kéo dài trên 7 ngày, giảm bạch cầu nặng kèm theo sốt hoặc nhiễm trùng, điều trị chậm trễ do giảm bạch cầu, số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 25 x 109/L, thì liều đó phải giảm 0,25 mg/m2/ngày xuống 1,25 mg/m2/ngày. Ngừng sử dụng topotecan khi đã giảm liều xuống 1,0 mg/m2/ ngày và vẫn cần giảm liều thêm để kiểm soát các tác dụng ngoại ý.2.2. Ung thư biểu mô cổ tử cung. Liều ban đầu: Chỉ định topotecan liều 0,75 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch 30 phút trong 3 ngày, Cisplatin liều 50 mg/m2/ngày được truyền tĩnh mạch vào ngày thứ 4. Mỗi đợt kéo dài 4 ngày, điều trị 6 đợt liên tục, mỗi đợt cách nhau 21 ngày hoặc đến khi bệnh tiến triển.Các liều tiếp theo: Nếu người bệnh không dung nạp tốt, số lượng bạch cầu trung tính < 1 x 109/L, số lượng tiểu cầu < 100 x 109/L, và mức hemoglobin < 9 g/dl thì thay đổi liệu trình điều trị bằng cách giảm liều dùng. Số lượng bạch cầu trung tính giảm xuống <0,5 x 109/L trong 7 ngày trở lên hoặc giảm bạch cầu nặng kèm theo sốt hoặc nhiễm trùng, hoặc những người đã điều trị chậm trễ do giảm bạch cầu, số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 25 x 109/L thì liều phải giảm xuống còn 0,60 mg/m2/ngày (thậm chí 0,45 mg/m2/ngày nếu cần thiết).2.3. Điều trị cho người bị suy thậnĐơn trị (ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư phổi tế bào nhỏ): Không khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin <20 ml/phút). Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20 đến 39 ml/phút thì liều dùng là 0,75 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp.Điều trị kết hợp (ung thư biểu mô cổ tử cung): Topotecan kết hợp với cisplatin trong điều trị ung thư cổ tử cung chỉ được chỉ định khi creatinin huyết thanh nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 mg/dl. Nếu creatinin huyết thanh vượt quá 1,5 mg/dl, thì nên xem xét lại việc có nên tiếp tục hay nên giảm liều cisplatin. Dùng topotecan đơn độc sau ngừng cisplatin không có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả điều trị với bệnh nhân ung thư cổ tử cung.2.4. Điều trị cho người bị suy gan. Với một số ít bệnh nhân suy gan có nồng độ bilirubin huyết thanh 1,5-10 mg/dl thì dùng topotecan với liều 1,5mg/m2/ngày. Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng topotecan cho bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng với nồng độ bilirubin huyết thanh ≥10 mg/dl do xơ gan.
3. Chống chỉ định của thuốc Topotecan
Thuốc Topotecan không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, người bị dị ứng với các thành phần của thuốc, và người bị suy tủy xương (bạch cầu trung tính cơ bản <1,5 x 109/L hoặc số lượng tiểu cầu <100 x 109/L).
4. Tác dụng phụ của Topotecan
Tác dụng phụ thường gặp: Phát ban, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, rụng tóc từng mảng, nhiễm trùng huyết, giảm bạch cầu do sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bilirubin máu, ngứa.Tác dụng phụ hiếm gặp: Sốc phản vệ, phù mạch, nổi mày đay, bệnh phổi kẽ, thoát mạch.Chưa xác định được tần suất: Chảy máu nghiêm trọng liên quan đến giảm tiểu cầu, thủng đường tiêu hóa, viêm niêm mạc.
5. Lưu ý khi sử dụng Topotecan
Độc tính của Topotecan với tế bào máu cần được xác định thường xuyên. Suy tủy có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Topotecan gây nhiễm trùng máu. Giảm bạch cầu do topotecan có thể gây viêm đại tràng, giảm bạch cầu với biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính và một kiểu đau bụng tương ứng, đã từng ghi nhận tử vong.Topotecan có liên quan đến bệnh phổi kẽ (ho, sốt, khó thở, thiếu oxy), có thể gây tử vong. Nguy cơ cao xảy ra ở người có tiền sử mắc bệnh phổi kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lồng ngực tiếp xúc với bức xạ, sử dụng chất độc khí hoặc các yếu tố kích thích khuẩn lạc.Với những bệnh nhân đáp ứng kém, thường xuyên có các biểu hiện sốt, nhiễm trùng và nhiễm trùng huyết thì cần được kiểm tra liên tục để đưa ra phương án điều trị thích hợp, hạn chế tác dụng phụ cho người bệnh.Thuốc Topotecan là thuốc điều trị ung thư, có tác dụng tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư biểu mô buồng trứng di căn, và phối hợp cùng cisplatin với ung thư biểu mô cổ tử cung. | vinmec | 1,161 |
Bụng kêu ọc ọc sau khi ăn là bệnh gì?
Hệ tiêu hóa co bóp đẩy thức ăn, khí, chất lỏng qua dạ dày và ruột non tạo ra tiếng kêu, bụng càng rỗng thì bụng kêu ọc ọc càng to. Tuy nhiên, khi nghe thấy tiếng bụng kêu ọc ọc và xì hơi đi kèm cảm giác khó chịu ở vùng bụng, có thể cơ thể bạn đang mắc một số triệu chứng bệnh như hội chứng ruột kích thích, đại tràng kích thích,... Cùng tìm hiểu tình trạng bụng hay kêu ọc ọc là bệnh gì trong bài viết sau đây.
1. Bụng kêu ọc ọc là bệnh gì?
Khi bụng sôi, phát ra tiếng kêu ọc ọc, ùng ục liên tục thường là do các nguyên nhân sinh lý như sau:Hơi ứ lâu trong dạ dày, phát tiếng ọc ọc, ùng ục lớn nguyên nhân là do thói quen ăn quá nhanh, nuốt nhiều hơi hơn so với những người ăn uống với tốc độ bình thường. Bụng kêu ọc ọc là do không khí, thức ăn, chất lỏng di chuyển trong quá trình co bóp của cơ trơn quanh ống tiêu hóa. Thức ăn sẽ làm giảm bớt tiếng ồn trong dạ dày và ruột nên khi bụng rỗng, bạn sẽ nghe bụng phát tiếng kêu rõ hơn. Khi bụng đang trống rỗng một thời gian dài, các cơ của thành dạ dày lại tiếp tục co bóp mạnh hơn lần trước. Khi đó, rất nhiều khí và thức ăn đã tiêu hóa được nén chặt xuống dạ dày rỗng, khiến bụng kêu ọc ọc càng to hơn.Hiện tượng bụng kêu ọc ọc là cách để cơ thể tự làm sạch, loại bỏ các thức ăn thừa và vi khuẩn ra ngoài. Quá trình này kéo dài trung bình từ 10 đến 20 phút và có thể lặp lại sau hai giờ cho đến khi dạ dày được nạp thức ăn.Bụng kêu ọc ọc là bệnh gì? Thực chất đây không phải triệu chứng bệnh lý nào mà chỉ đơn giản là khi cơ thể đang đói và là một dấu hiệu cho thấy hệ tiêu hóa của bạn đang hoạt động tốt.Bụng kêu ọc ọc sau khi ăn có thể do bạn đã ăn quá nhiều thực phẩm khó tiêu, dễ làm đầy bụng, đầy hơi như đồ chiên xào, món có nhiều mỡ động vật, ngũ cốc, tinh bột hay hành tỏi...Bụng kêu ọc ọc sau khi ăn cũng có thể do vừa mới ăn no liền đi nằm ngay khiến dạ dày đầy hơi, sôi bụng. Đồng thời, hành động này còn dễ tích mỡ thừa ở vòng bụng.Thiếu hụt lợi khuẩn trong đường ruột gây ra tình trạng rối loạn tiêu hoá, làm thức ăn khó tiêu hóa, dễ sinh đầy hơi, sôi bụng dẫn đến bụng kêu ọc ọc và xì hơi.Bụng kêu ọc ọc và xì hơi kèm theo ợ hơi liên tục nhiều ngày cũng có thể là do uống quá nhiều đồ uống có gas, rượu, bia.Với những nguyên nhân bị sôi bụng như đã trên, bạn hoàn toàn có thể tự khắc phục tại nhà. Thông qua việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày thì tình trạng bụng kêu ọc ọc và xì hơi sẽ dần biến mất mà không cần phải can thiệp y khoa gì.Tuy nhiên, nếu tiếng sôi bụng phát ra thành từng cơn liên tục, kèm cảm giác đau bụng dưới kêu ọc ọc lâu ngày thì có thể bạn đang mắc các bệnh lý điển hình về hệ tiêu hóa. Ngoài dấu hiệu đau bụng dưới kêu ọc ọc thì còn có các dấu hiệu khác kèm theo như tiêu chảy, táo bón, đau bụng rút, đầy hơi...Đại tràng kích thích: Bệnh thường gặp ở người có độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi, bên cạnh dấu hiệu đau bụng dưới kêu ọc ọc thì bệnh còn có triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đầy hơi, đau bụng, chướng bụng và rối loạn đại tiện.Bệnh Crohn là một bệnh lý viêm ruột mãn tính gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa. Các dấu hiệu của bệnh có thể bao gồm đau bụng dưới kêu ọc ọc, tiêu chảy, sụt cân, mệt mỏi, sốt, buồn nôn, ói mửa, và thiếu máu. Tình trạng này cũng có thể dẫn đến những tổn thương gan, loãng xương và ung thư ruột kết.Nhạy cảm với gluten: Những người bị mắc bệnh lý viêm loét dạ dày hoặc rối loạn tự miễn dịch khác có thể không có khả năng xử lý gluten, gây ra tình trạng bụng kêu ọc ọc và xì hơi.Trào ngược axit: khi bị bụng kêu ọc ọc và xì hơi hoặc buồn nôn sau bữa ăn, có thể do bạn bị trào ngược axit, hoặc khó tiêu. Các axit trong dạ dày trào lên thực quản, nguyên nhân do ăn quá nhiều, hút thuốc, uống rượu, béo phì và mang thai ở độ tuổi trên 35.
2. Cách giải quyết bụng kêu ọc ọc sau khi ăn
Tùy theo từng nguyên nhân gây ra tình trạng bụng kêu ọc ọc sau khi ăn mà có những phương pháp giải quyết vấn đề này.Thói quen ăn uống không khoa học: Nếu bạn đang có thói quen ăn nhanh, hoặc thói quen ăn uống khi bạn đang nói chuyện hay làm việc, khi đó bạn đang nuốt nhiều không khí. Không khí vào nhiều khiến cho dạ dày căng lên. Vì vậy, bạn nên tạo thói quen ăn uống chậm lại và ăn tập trung.Không tiêu hóa được sữa: Đối với những người cao tuổi thì cơ thể của họ làm giảm sản xuất các enzyme lactate để tiêu hóa các sản phẩm từ sữa. Nếu sau khi uống sữa thấy bụng kêu ọc ọc và xì hơi bạn nên dừng uống sữa trong vài ngày để xem có sự khác biệt gì không.Thay đổi nội tiết tố: Thời kỳ mãn kinh hoặc giai đoạn thay đổi nội tiết tố cũng có thể gây ra tình trạng bụng kêu ọc ọc và xì hơi. Cách khắc phục là nên tập thể dục đều đặn để ngăn chặn đầy hơi và cải thiện nhu động ruột.Ăn quá nhiều chất xơ: Khi ăn quá ít chất xơ có thể gây ra tình trạng táo bón và dẫn đến đầy hơi, chướng bụng. Nguyên nhân là do các vi khuẩn trong ruột chỉ có thể tiêu hóa nó đến mức độ nào, nên có thể gây ra đầy hơi. Vì vậy, bạn nên chú ý ăn các thực phẩm giàu chất xơ với lượng vừa phải.Ăn thực phẩm có đường: nguyên nhân là do các vi khuẩn trong ruột nhỏ và ruột lớn tiêu hóa đường và tạo ra khí. Nếu bạn ăn quá nhiều đường có thể gây ra cảm giác bụng kêu ọc ọc và xì hơi. Vì thế, bạn nên hạn chế ăn những thực phẩm nhiều đường, đồ ngọt.Hút thuốc: Những người hút thuốc có xu hướng hít nhiều không khí, khiến họ cảm thấy bụng kêu ọc ọc. Các giải pháp rõ ràng là bạn nên bỏ thuốc, hút ít thuốc lá mỗi ngày.Hội chứng ruột kích thích: Đây là sự kết hợp của tình trạng đau bụng dưới kêu ọc ọc kèm theo chuột rút. Nó được gây ra nguyên nhân bởi một bệnh nhiễm trùng đường ruột hoặc thậm chí căng thẳng. Để ngăn chặn tình trạng này bạn nên ăn chia bữa ăn thành bữa nhỏ và tránh đồ uống có chứa cafein kích thích ruột.Mất cân bằng vi khuẩn: Đây là khi các vi khuẩn đường ruột sinh sôi và phát triển nhiều.. Tình trạng này gây ra đầy hơi, sự mất cân bằng vi khuẩn trong đường tiêu hóa, xảy ra khi bạn bị cúm hay nhiễm trùng. Để khắc phục sự mất cân bằng này, nên tránh sử dụng các thực phẩm như bơ, anh đào, mận, đậu, đậu lăng, đậu nành, lúa mì, hành tây, tỏi trong thời gian vài ngày.Bụng kêu ọc ọc là triệu chứng tiêu hóa gặp ở nhiều người và do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuỳ thuộc vào từng nguyên nhân sẽ có cách xử trí và điều trị phù hợp. Trong các trường hợp khắc phục tại nhà không đem lại hiệu quả thì bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 1,408 |
Phẫu thuật Robot: Ít đau, thời gian phục hồi nhanh, nguy cơ nhiễm trùng thấp
Phẫu thuật ít xâm lấn bao gồm phẫu thuật bằng robot (robotic surgery) và phẫu thuật ít xâm lấn không robot (phẫu thuật nội soi kinh điển). Phẫu thuật ít xâm lấn mang lại nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi nhanh, ít sẹo, ít mất máu, cải thiện kết quả điều trị.
1. Vai trò của Phẫu thuật Robot trong điều trị
Robot phẫu thuật đã vượt khỏi một hình thức công cụ gia dụng để giúp cho bác sĩ phẫu thuật có sự kiểm soát và tầm nhìn tốt hơn, cho phép họ thực hiện an toàn, ít xâm lấn và chính xác quá trình phẫu thuật.Hơn 5.000 robot phẫu thuật đã được sử dụng trong hơn 1 triệu phẫu thuật trên toàn thế giới trong năm ngoái. Các phẫu thuật này mở rộng từ chỉnh hình, tiết niệu, phẫu thuật tổng quát, phụ khoa, thần kinh, lồng ngực, tai mũi họng, béo phì, đại- trực tràng, nhiều loại ung thư - thậm chí cấy ghép răng và cấy tóc. Phẫu thuật robot không còn được coi là một công nghệ của tương lai - nó là một công nghệ tích cực và hiệu quả ngày nay.Robot phẫu thuật trực quan Da Vinci đã thống trị cộng đồng y tế, kinh doanh và kỹ thuật, nhưng ít người nhận ra nó chỉ là một trong hơn một chục thiết bị robot được FDA và CE phê chuẩn để sử dụng ở Hoa Kỳ và Châu Âu. Các công ty ít được biết đến hơn, chẳng hạn như Stereotaxis trong thông tim, Medtronic / Mazor trong cột sống và thần kinh, Accuray trong chiếu xạ khối u ung thư, Stryker's Mako trong phẫu thuật chỉnh hình khớp háng và khớp gối, Neocis trong cấy ghép nha khoa, và Restoration Robotics trong cấy ghép tóc đều cải thiện hiệu suất của các bác sĩ phẫu thuật ở người và kết quả trên bệnh nhân.
Áp dụng Robot cầm tay trong phẫu thuật điều trị: an toàn, ít xâm lấn và chính xác hơn
Sự thành công của Robot phẫu thuật Da Vinci đã thúc đẩy việc áp dụng robot vào mọi chuyên ngành phẫu thuật. Một số thiết bị mới cạnh tranh với da Vinci, trong khi những thiết bị khác đạt đến những đặc sản hoàn toàn mới. Kết quả đã có hơn một chục thiết bị phẫu thuật robot được sử dụng ngày hôm nay, với ít nhất ba chục loại khác tham gia vào thị trường trong năm năm tới. Hỗ trợ robot đang trở thành tiêu chuẩn cho tất cả các phẫu thuật, chứ không phải là ngoại lệ.
2. Phân loại các robot phẫu thuật
Robot phẫu thuật hiện tại có thể được chia thành bốn loại, mỗi loại đại diện cho một phương pháp khác nhau để tăng cường khả năng thao tác, độ chính xác của bác sĩ.Các hệ thống robot như Da Vinci, Trans Entryix Senhance, CMR Versius và Titan SPORT chuyển đổi các chuyển động của bác sĩ phẫu thuật thành chuyển động của máy thông qua giao tiếp máy tính giữa hệ thống làm việc trực tiếp trên bệnh nhân từ xa và bàn điều khiển của bác sĩ. Loại này có thể được xếp như là “Surgeon Waldo”, lấy cảm hứng từ truyện ngắn khoa học viễn tưởng năm 1942, Waldo, của Robert A. Heinlein, nơi một nhà khoa học tên Waldo sử dụng các thiết bị tương tự cho sản xuất công nghiệp. Bác sĩ phẫu thuật Waldos được thiết kế để cải thiện độ chính xác của con người, tăng cường sức mạnh, tăng sức bền và giảm run tay.Các robot phân phối năng lượng như Accuray’s Cyber. Knife sử dụng một chương trình điều trị đã được lập trình để tính toán các vị trí và hướng bắn năng lượng để tập trung và tiêu diệt khối u tại các vị trí cụ thể bên trong cơ thể.Robot cấy ghép chỉnh hình và nha khoa làm việc từ bản đồ kỹ thuật số của bệnh nhân, tương tự như các loại trước đây, nhưng hoạt động như một “Hướng dẫn hỗ trợ” đối với con người. Các hệ thống này đảm bảo rằng các hành động do con người khởi xướng phù hợp với kế hoạch kỹ thuật số được tạo ra trong giai đoạn tiền phẫu thuật. Robot có thể thực thi chính xác một cách tự nhiên, tránh những sai lệch có thể mang lại điều trị không tối ưu.
Bộ dụng cụ Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot cầm tay
Các dụng cụ “nội soi cơ giới hóa” (motorized laparoscopic tools) còn gọi là robot cầm tay, là một dòng khiêm tốn hơn mang lại sự linh hoạt hơn cho các dụng cụ nội soi thẳng. Dụng cụ được gắn thêm động cơ và bộ phận điều khiển (điện hoặc cơ) vào tay cầm nội soi, giúp đầu phẫu thuật hoạt động như khớp cổ tay linh hoạt có thể gập góc, xoay tương tự như máy Surgeon Waldo, nhưng với chi phí thấp và kích thước nhỏ. Loại này cũng bao gồm đèn nội soi tự động hóa thông qua giọng nói, laser, theo dõi bằng mắt và các phương pháp khác, cho phép bác sĩ phẫu thuật điều khiển đèn nội soi mà không cần trợ lý cầm đèn nội soi khi phẫu thuật.Bốn loại robot phẫu thuật này nắm bắt hầu hết những gì hiện đang được sử dụng hoặc phát triển. Tuy nhiên, các thế hệ robot mới chắc chắn sẽ được đòi hỏi trong tương lai khi chúng ta tiếp tục mở rộng khả năng.
3. Phẫu thuật robot tại Việt nam
Tại nước ta, hệ thống robot da Vinci đang được đầu tư tại một số bệnh viện. Việc đầu tư hệ thống này rất tốn kém bao gồm cả về trang thiết bị, đào tạo nhân lực vận hành máy, bác sĩ phẫu thuật, điều dưỡng dụng cụ, bảo trì... Điều này chắc chắn sẽ làm tăng chi phí phẫu thuật đáng kể cho bệnh nhân.Trên thế giới, đã có những nghiên cứu so sánh về hiệu quả điều trị của phẫu thuật nội soi kinh điển và robot da Vinci cho thấy kết quả tương đương nhau trong khi chi phí phải trả cho phẫu thuật robot còn quá cao.Sự ra đời của phẫu thuật robot cầm tay giúp cho phẫu thuật ít xâm lấn được thực hiện với chi phí rẻ hơn nhiều so với robot da Vinci. Thực tế, phẫu thuật bằng robot da Vinci chưa được thực hiện ở hầu hết các loại phẫu thuật như phẫu thuật nội soi kinh điển. Các phẫu thuật viên cần rất nhiều thời gian đào tạo để có thể thực hiện hoàn thiện từ một phẫu thuật cơ bản đến phức tạp để tránh tai biến, biến chứng cho bệnh nhân. Trong khi đó, phẫu thuật nội soi kinh điển với một bác sĩ giàu kinh nghiệm, được huấn luyện sử dụng “dụng cụ robot cầm tay” đã có thể thực hiện tốt cho bệnh nhân từ phẫu thuật cơ bản đến phức tạp mang hiệu quả điều trị như nhau với một chi phí rẻ hơn nhiều.
Dụng cụ robot cầm tay có thể thực hiện tốt cho bệnh nhân từ phẫu thuật cơ bản đến phức tạp
Thiết nghĩ, với tình hình kinh tế của đa phần bệnh nhân như ở nước ta hiện nay, việc áp dụng phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot cầm tay mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Trong thời gian tới, khi có thêm nhiều hệ thống robot mới ra đời sẽ giúp cho giá thành cho phẫu thuật giảm nhờ phương pháp này... mang lại kết quả điều trị tối ưu và tiên lượng sống tốt cho bệnh nhân với chi phí tiết kiệm | vinmec | 1,339 |
Công dụng thuốc Cetigam
Thuốc Cetigam là một thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, là sản phẩm của Công ty dược phẩm OPV - Việt Nam. Bài viết sau đây sẽ thông tin tới bạn đọc công dụng của thuốc Cetigam.
1. Thuốc Cetigam là thuốc gì?
Thuốc Cetigam là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Cetigam là Vitamin C / Acid ascorbic (Dưới dạng Acid ascorbic 95%) 500mg, ngoài ra còn có các tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Cetigam được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Các quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 200 viên.
2. Công dụng của thuốc Cetigam:
Dược lực học của Acid ascorbic: Acid ascorbic tan trong nước.Dược động học của Acid ascorbic:Hấp thụ: Acid ascorbic được hấp thu dễ dàng sau khi uống; Ở người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g acid ascorbic được hấp thu. Hấp thu acid ascorbic ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người đang có bệnh về dạ dày - ruột, bị ỉa chảy.Nồng độ acid ascorbic trong huyết tương ở người bình thường là khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ acid ascorbic trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Ở bệnh scorbut, dấu hiệu lâm sàng thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng cơ thể thiếu hụt acid ascorbic.Phân bố: Acid ascorbic khi đưa vào cơ thể phân bố rộng rãi trong các mô. Khoảng 25% acid ascorbic trong huyết tương kết hợp với protein.Thải trừ: Acid ascorbic trải qua quá trình oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một phần nhỏ acid ascorbic chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính như ascorbic acid - 2 - sulfat, acid oxalic; những chất này được bài tiết trong nước tiểu. Nếu lượng acid ascorbic đưa vào vượt quá nhu cầu của cơ thể sẽ được đào thải nhanh chóng ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng acid ascorbic đưa vào cơ thể hàng ngày vượt quá 200 mg.Tác dụng của thuốc Cetigam:Thuốc cetigam có tác dụng gì? Vitamin C - Acid ascorbic là hoạt chất tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể:Tham gia cấu tạo collagen và một số thành phần khác, tạo nên mô liên kết ở răng, xương và mạch máu. Do đó nếu thiếu acid ascorbic dẫn tới thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, dễ rụng răng...Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá glucid, lipid, protid.Tham gia vào quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hoóc môn vỏ thượng thận.Xúc tác cho quá trình chuyển hóa Fe3+ thành Fe2+, nên giúp tăng hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe2+ mới được hấp thu tại đây). Vì vậy, nếu thiếu acid ascorbic sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.Tăng sự hình thành interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống lại stress, vậy nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.Chống oxy hoá dựa vào cơ chế trung hòa các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào khi kết hợp với vitamin A và vitamin E.Thuốc Cetigam được chỉ định trong những trường hợp sau:Phòng và điều trị thiếu acid ascorbic (bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu acid ascorbic, do chế độ ăn thiếu hụt.Thiếu máu do thiếu sắt (do tăng hấp thu sắt).Phối hợp nhằm làm tăng tác dụng các thuốc chống dị ứng.Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Cetigam
Cách dùng: Thuốc Cetigam được dùng đường uống, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.Liều dùng của thuốc Cetigam tùy vào từng trường hợp:Bệnh thiếu acid ascorbic: Dự phòng: Uống liều 25 - 75 mg mỗi ngày ở cả người lớn và trẻ em.Điều trị:Người lớn: Uống liều 250 - 500mg/ ngày, chia thành nhiều liều nhỏ, sử dụng ít nhất trong 2 tuần.Trẻ em: Uống liều 100 - 300mg/ ngày, chia thành nhiều liều nhỏ, sử dụng ít nhất trong 2 tuần.Methemoglobin huyết vô căn, sử dụng khi không có sẵn xanh metylen: 300 - 600 mg/ ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.Khi phối hợp với desferrioxamin nhằm tăng sự đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều acid ascorbic: 100 - 200 mg/ngày.Cần lưu ý: Không nên sử dụng quá 1 g acid ascorbic/ ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Cetigam
Chống chỉ định của thuốc Cetigam trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc.Không sử dụng Cetigam liều cao cho người bị thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD), nguy cơ thiếu máu huyết tán người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, người bị bệnh thalassemia (thuốc làm tăng nguy cơ hấp thu sắt).
5. Tác dụng phụ của thuốc Cetigam
Trong quá trình sử dụng thuốc Cetigam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp:Thận: Tăng oxalat niệu.Tác dụng phụ ít gặp:Máu: Thiếu máu tan máu.Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, ngất xỉu, mệt mỏi.Dạ dày - ruột: Ợ nóng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.Thần kinh - cơ & xương: đau vị trí cạnh sườn.
6. Tương tác thuốc Cetigam
Tương tác thuốc Cetigam có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Cetigam làm tăng hấp thu sắt.Cetigam làm giảm bài tiết aspirin.Cetigam làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.Cần lưu ý: Uống cách 1 giờ với vitamin B12.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và đưa ra những lời khuyên phù hợp.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetigam | vinmec | 1,049 |
Chụp MRI toàn thân là gì? Cần lưu ý gì khi thực hiện?
Chụp MRI toàn thân là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh đem lại giá trị tầm soát cao, có khả năng phát hiện khối u hoặc bất thường kích thước nhỏ và hỗ trợ đắc lực trong quá trình khám chữa đa bệnh lý. Vậy ưu nhược điểm của phương pháp này là gì? Có cần lưu ý điều gì khi thực hiện chụp MRI không?
1. Tìm hiểu về chụp MRI toàn thân
1.1. Định nghĩa
Chụp MRI hay chụp cộng hưởng từ là kĩ thuật chụp hình cắt lớp, sử dụng sóng từ trường và radio để tác động lên cơ thể. Trong cơ thể mỗi chúng ta chứa hàng triệu nguyên tử hydro. Vì vậy dưới tác động của sóng từ trường lên các bộ phận cơ thể mà các hydro này hấp thụ và giải phóng năng lượng dưới dạng tín hiệu truyền về máy tính. Qua các khâu xử lý sẽ cho ra kết quả là những hình ảnh rõ ràng, sắc nét, có độ phân giải cao về cấu trúc trong cơ thể. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể dựng hình 3D dựa trên những hình ảnh cắt lát thu được, hỗ trợ tối đa cho quá trình quan sát chẩn đoán bệnh.
Về bản chất, máy MRI là một khối nam châm khổng lồ.
1.2. Vai trò của phương pháp này
Theo thống kê từ Globocan 2020, tại Việt Nam tỉ lệ ung thư đang gia tăng nhanh chóng với 182.563 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong. Hiện nay, nước ta nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản đồ ung thư thế giới. Đáng báo động hơn, tình trạng ung thư đang có xu hướng trẻ hóa khi ngày càng xuất hiện nhiều bệnh nhân trong độ 30-40 tuổi. Chính sự hạn chế trong công tác dự phòng, phát hiện bệnh sớm đã dẫn đến tỉ lệ tử vong cao hàng năm.
Với việc phát hiện sớm ung thư và kịp thời điều trị sẽ gia tăng tỉ lệ khỏi bệnh và kéo dài sự sống cho người bệnh. Hiện nay có rất nhiều phương pháp hiện đại giúp phát hiện sớm ung thư như chụp CT, MRI, X – quang, siêu âm, nội soi,… Trong số đó, phương pháp chụp cộng hưởng từ toàn thân được ứng dụng phổ biến. Thông qua kĩ thuật này, bác sĩ có thể phát hiện:
– Khối u thần kinh nội tiết tủy, tuyến thượng thận, tuyến giáp,…
– Ung thư xương như sarcoma xương, lymphoma, đa u tủy xương.
– Ung thư đường tiết niệu sinh dục như ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng.
– Ung thư biểu mô đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào gan
– Khối u phần mềm như u xơ thần kinh,…
Tuy nhiên, phương pháp chụp cộng hưởng từ toàn thân không chỉ dành cho bệnh nhân ung thư mà còn có thể thực hiện cho người khỏe mạnh muốn kiểm tra, sàng lọc các bệnh lý trong cơ thể như thoát vị đĩa đệm, bệnh thận lành tính, viêm gan hay phát hiện các khối u lành.
1.3. Khi nào cần thực hiện chụp MRI toàn thân?
Người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện chụp cộng hưởng từ toàn thân trong những trường hợp sau:
– Chẩn đoán có khối u nguyên phát: Trường hợp này cần thực hiện MRI toàn thân để đánh giá mức độ lan rộng cũng như di căn của khối u trong cơ thể, xác định giai đoạn phát triển của bệnh.
– Sau khi phẫu thuật hoặc hóa xạ trị: Chụp MRI giúp đánh giá tình trạng đáp ứng điều trị của bệnh nhân và phát hiện thương tổn tái phát.
– Chẩn đoán tổn thương thứ phát chưa rõ nguồn gốc, tính chất lan rộng toàn thân: Thực hiện MRI đánh giá toàn diện tình trạng tổn thương hiện tại.
2. Ưu – nhược điểm và lưu ý khi thực hiện chụp cộng hưởng từ toàn thân
2.1. Ưu – nhược điểm
– Đánh giá toàn bộ và phát hiện sớm bất thường trong cơ thể chỉ qua một lần chụp.
– Sàng lọc ung thư và đánh giá di căn trên phạm vi rộng. Hỗ trợ chẩn đoán sớm ở những người chưa có triệu chứng.
– Độ phân giải không gian mô mềm cao, độ phân giải hình ảnh vượt trội hơn so với CT.
– Không sử dụng bức xạ như X – quang, CT hay PET – CT. Chụp MRI có thể được xem là phương pháp an toàn tuyệt đối.
– Thích hợp cho người khỏe mạnh muốn tầm soát ung thư định kỳ mà không ảnh hưởng sức khỏe.
Đây là phương pháp gần như an toàn tuyệt đối, không gây ảnh hưởng sức khỏe.
– Thời gian chụp chiếu lâu
– Người bệnh có thể thấy khó chịu vì phải nằm yên lâu và tiếng ồn khi máy chạy.
– Chi phí cho một lần chụp cộng hưởng từ toàn thân khá cao.
– Có nguy cơ nhỏ dị ứng với thuốc tương phản.
2.2. Lưu ý khi thực hiện chụp MRI toàn thân
Chụp cộng hưởng từ gần như tuyệt đối an toàn nếu người bệnh chuẩn bị kĩ và tuân thủ những hướng dẫn từ bác sĩ và kĩ thuật viên.
– Máy MRI sử dụng từ trường mạnh nên người bệnh bắt buộc phải tháo bỏ những vật dụng kim loại trên người như quần áo, trang sức. Chống chỉ định chụp MRI cho bệnh nhân có dụng cụ y tế kim loại trong người như máy tạo nhịp tim, stent mạch vành,…
– Như đã nói ở trên, thời gian cho một lần chụp MRI toàn thân khá lâu, dao động khoảng 90 – 120 phút và trong suốt quá trình này người bệnh cần nằm yên, nhịn thở ngắt quãng theo hướng dẫn của kĩ thuật viên từ 10 – 15 giây mỗi nhịp.
– Trong trường hợp bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc tương phản bơm vào mạch máu, thuốc có thể gây ra phản ứng dị ứng cho bệnh nhân. Tuy nhiên tỉ lệ này là rất thấp. Ngoài ra đối với những dòng máy MRI hiện đại thì việc bơm thuốc tương phản cũng không còn cần thiết.
– Người bệnh có thể yêu cầu sử dụng bịt tai hoặc tai nghe để thưởng thức âm nhạc để giảm thiểu khó chịu cho tiếng ồn trong quá trình chụp chiếu.
– Trong ngày chụp MRI, người bệnh vẫn ăn uống bình thường và sử dụng thuốc như thường lệ trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
– Mặc dù chụp MRI không gây hại cho sức khỏe nhưng phương pháp này không khuyến cáo cho phụ nữ mang thai ngoại trừ những trường hợp thực sự cần thiết.
Nhìn chung, chụp MRI là một công cụ hữu ích nhưng không thể thay thế bác sĩ chẩn đoán mà chỉ là phương tiện hỗ trợ. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các kĩ thuật sàng lọc khác phù hợp hơn dựa trên sức khỏe cá nhân, tuổi tác, bệnh sử,… để đạt được lợi ích tốt nhất và giảm thiểu tốn kém không cần thiết.
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về phương pháp chụp MRI toàn thân cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng. | thucuc | 1,291 |
Phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn
Phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn nhằm mục đích thắt và cắt các tĩnh mạch tinh giãn mất chức năng. Đây là một phẫu thuật can thiệp tối thiểu, có nghĩa là đường rạch trên da sẽ rất nhỏ. Người bệnh sẽ không có cảm giác đau đớn và hầu như không gặp bất cứ vấn đề gì trong sinh hoạt.
Nhiều nghiên cứu cho biết: giãn tĩnh mạch tinh hoàn chiếm 15% ở nam giới và là nguyên nhân gây vô sinh nam với tỷ lệ lên đến 40%. Trong đó, khoảng 35% trường hợp vô sinh nam nguyên phát và 75-81% trường hợp vô sinh nam thứ phát. 90% bị giãn ở bìu bên trái và khoảng 10% bị giãn cả hai bên. Có khoảng 20% đàn ông mắc chứng giãn tĩnh mạch tinh sẽ bị hiếm muộn.
Giãn tĩnh mạch tinh hoàn chiếm 15% ở nam giới và là nguyên nhân gây vô sinh nam với tỷ lệ lên đến 40%
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây giãn tĩnh mạch tinh hoàn vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên có thể do nhiều yếu tố như tăng nhiệt độ ở bìu, trào ngược các chất chuyển hóa từ thượng thận và thận vào tĩnh mạch tinh hoàn, ứ đọng máu tĩnh mạch…Dù do nguyên nhân gì thì phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn là phương pháp chủ yếu giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Lưu ý khi phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn
Trước khi phẫu thuật: 10 ngày trước mổ, người bệnh không nên sử dụng các thuốc thuộc dòng aspirin như ibuprofen hay naproxen. Đây là những thuốc thường dùng để hạ sốt, giảm đau. Những thuốc này có thể gây tình trạng chảy máu khó kiểm soát trong và sau mổ. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải dùng những thuốc dạng này thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Sau phẫu thuật: Trong vòng 24h sau mổ, người bệnh cần cố gắng không có những hoạt động mạnh. Có thể đi lại sinh hoạt nhẹ nhàng nhưng không nên chạy nhảy hay chơi các môn thể thao vận động mạnh
Người bệnh có thể ăn uống sau khi mổ 2-3 giờ. Tuy nhiên cần phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ăn hoặc uống bất cứ thứ gì. Bắt đầu ăn từ những thức ăn lỏng, mềm như cháo, sữa, sau đó ăn đặc dần lên.
Phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn là phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh
Thuốc giảm đau: Thông thường, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân thuốc giảm đau ngay sau mổ. Thuốc có thể dùng theo đường đặt hậu môn nếu trẻ bé, hoặc đường uống nếu trẻ lớn và người lớn. Tuy nhiên, vết mổ thường rất nhỏ nên thường ít có biểu hiện đau quá mức.
Ngày thứ 2 sau mổ: Có thể các triệu chứng sưng, đau vùng bìu và tinh hoàn có thể tăng so với ngày thứ nhất, vết mổ có thể có một ít dịch thấm, sưng nề và bầm tím nhẹ. Đó đều là các biểu hiện bình thường sau mổ. Ngày thứ 2 sau mổ, người bệnh sẽ không cần hạn chế loại thức ăn hay nước uống nào và có thể trở về sinh hoạt như bình thường.
Từ ngày thứ 3 trở đi, có thể cho bệnh nhân tắm. Chú ý khi tắm vẫn có thể để lại băng gạc, sau khi tắm xong, thay băng gạc khác.
Triệu chứng nào cần đi khám ngay?
Sau khi phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh hoàn, người bệnh có thể cảm thấy khó chịu ở vùng bìu. Các triệu chứng có thể là:
Người bệnh cần tránh hoạt động mạnh và đi khám lại khi có những dấu hiệu bất thường
Các triệu chứng này hoàn toàn có thể xảy ra với bất cứ ai và thường kéo dài một vài tuần hoặc một tháng sau mổ và sẽ mất đi dần dần. Để hạn chế sưng đau tinh hoàn và bìu sau mổ, bố mẹ nên cho bệnh nhân nằm yên tại giường trong vòng 24 giờ đầu và có thể dùng khăn lạnh chườm mát vùng bìu trong 1, 2 ngày đầu tiên.
Tuy nhiên, người bệnh cũng cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tới bệnh viện ngay khi có những triệu chứng: sốt, co giật, buồn nôn hoặc nôn; tác dụng phụ của thuốc như nổi mẩn ngứa, phát ban, buồn nôn; vết mổ đau nhiều, tấy đỏ, sưng, chảy dịch hoặc máu số lượng nhiều. | thucuc | 771 |
Nhận diện một số bệnh gây tình trạng gỉ mắt bất thường
1. Thế nào là gỉ mắt bất thường?
Gỉ mắt bình thường có màu vàng trong suốt hoặc vàng nhạt. Nó thường xuất hiện quanh mắt mỗi sáng khi bạn ngủ dậy. Gỉ mắt có thể khiến mọi người cảm giác không sạch sẽ và khó chịu. Tuy nhiên, nó lại giúp làm sạch các chất bẩn, bụi bẩn trong mắt và khiến mắt không bị khô.
Dù vậy, có trường hợp khi thức dậy bạn thấy xuất hiện nhiều gỉ ở mắt có màu xanh lục, vàng đậm. Đó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng mắt, khi bạn thấy kèm theo các triệu chứng như đau mắt, đỏ mắt.
2. Một số bệnh sẽ gây tình trạng gỉ mắt bất thường
Một số bệnh có thể mắc phải khi thấy gỉ mắt bạn bất thường phải kể đến như sau:
2.1 Bệnh viêm kết mạc
Một bệnh khá phổ biến khi hai mắt xuất hiện gỉ mắt khác thường đó là viêm kết mạc. Viêm kết mạc mắt do các virus, vi khuẩn hoặc các tác nhân dị ứng gây ra. Kết quả là khiến gỉ mắt có màu trắng, xanh hoặc vàng. Bạn thấy mắt thường đỏ lên, có cảm giác cộm, đau, ngứa rất khó chịu.
Bạn có biết, viêm kết mạc có 3 dạng chính sau đây :
– Dạng 1: Viêm kết mạc do dị ứng
Gây nên bởi những tác nhân như bụi, phấn hoa, lông tơ, đồ trang điểm, thuốc nhỏ mắt,… Bệnh nhân dễ bị chảy nước mắt ở cả 2 bên mắt và không lây cho người khác.
– Dạng 2: Viêm kết mạc do tác nhân vi khuẩn
Nhận biết nhờ dịch tiết đặc giống như mủ, màu vàng, xanh lá cây hoặc hơi xám. Người bệnh viêm kết mạc khi đó khó mở mắt mỗi khi ngủ dậy. Nếu không xử lý kịp thời bệnh có thể gây suy giảm hoặc nặng tới mất thị lực.
– Dạng 3: Viêm kết mạc do tác nhân virus
Ở dạng này dịch tiết ra từ mắt có đặc điểm hơi lỏng, có khi nhầy đặc, màu vàng hoặc trắng. Riêng bệnh này lại dễ lây cho người xung quanh.
2.2 Viêm bờ mi
Đôi khi mắt đỏ, sưng, nổi mụn ở phía mí mắt do viêm bờ mi. Bệnh này khiến mắt tiết nhiều chất nhầy hơn tạo thành nhiều gỉ mắt. Chính chúng khiến người bệnh có cảm giác đau, vướng và khó mở mắt.
2.3 Chấn thương mắt
Một thương tích nhỏ trong mắt làm giác mạc bị xước cũng khá nguy hiểm. Vì nó có thể làm mắt bị sưng, tụ máu, ngứa… Đặc biệt, nếu vết thương bị nhiễm khuẩn có thể khiến mắt tiết nhiều chất nhầy.
2.4 Dị vật trong mắt
Dị vật rơi trong mắt có thể gây kích ứng mắt, khiến nước mắt tiết ra nhiều hơn và dễ nhạy cảm với ánh sáng, điều này khiến chất nhầy (gỉ mắt) tiết ra nhiều hơn bình thường.
2.5 Tắc tuyến lệ
Biểu hiện của tắc tuyến lệ là tình trạng nước mắt chảy quá nhiều. Ngoài ra còn kèm theo một số dấu hiệu như tái phát viêm mắt, nhiễm trùng mắt, sưng đau góc bên trong mắt, gây nhiều gỉ mắt,…
2.6 Khô mắt
Buổi sáng thức dậy, bạn thấy gỉ mắt bất thường đó có thể do chất dịch làm ẩm mắt không được tiết đủ. Đây cũng là hệ quả dịch mắt được tiết thêm để bù đắp cho tình trạng khô mắt. Mắt khô gây nên nhiều sự bất tiện và khó chịu cho người bệnh. Chẳng hạn, mắt bạn dễ kích ứng, cộm, châm chích, đỏ ngầu, nóng rát, nhìn mờ,…
3. Những tác nhân khác gây gỉ mắt bất thường
Ngoài các bệnh lý về mắt gặp phải thì các tác nhân bên ngoài môi trường cũng là một yếu tố gây tình trạng gỉ mắt bất thường như:
– Kính áp tròng có thể gây kích ứng mắt và khiến mắt sản xuất quá nhiều chất nhầy hơn so với bình thường.
– Bụi trong không khí khi lọt vào mắt, các mỹ phẩm rơi vào mắt khi trang điểm như macara, chì kẻ mắt,… nếu không được làm sạch sẽ khiến mắt sản sinh thêm nhiều chất nhầy gây gỉ mắt khác với bình thường.
– Thay đổi thời tiết lạnh đột ngột hoặc vào mùa xuân khí hậu ẩm ướt dễ khiến các virus, vi khuẩn xâm nhập gây kích ứng mắt, khiến mắt ngứa, khó chịu và sản xuất nhiều gỉ mắt hơn so với bình thường.
4. Một số biện pháp đề phòng gỉ mắt khác thường
Nếu sáng khi thức dậy, bạn thấy mình có một chút gỉ mắt vàng hơi nhạt thì đó là hiện tượng bình thường cho thấy mắt bạn vẫn khỏe mạnh và chúng đang loại bỏ những bụi bẩn, dị vật ra khỏi mắt. Để gỉ mắt không dư thừa và gây cảm giác ngại ngùng, khó chịu, bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau:
Thường xuyên nhỏ mắt nếu mắt bị khô (hình minh họa)
Thường xuyên nhỏ mắt nếu mắt bị khô (hình minh họa)
4.1 Vệ sinh mắt tốt
Nhớ luôn tẩy sạch trang điểm vào cuối ngày, giữ cho vùng da mặt và mắt luôn sạch sẽ. Nếu chuốt marcara hay kẻ mi mắt, bạn nên dùng tẩy trang lau sạch. Sau đó, bạn dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý rửa sạch mắt. Điều này để loại bỏ hết các bụi bẩn thừa của mỹ phẩm ra ngoài.
4.2 Sử dụng kính áp tròng đúng cách
Vì đặc thù công việc nhiều người thường dùng kính áp tròng tới 8 tiếng mỗi ngày. Song bạn nên bỏ kính áp tròng khỏi mắt vào ban đêm, khi đi ngủ. Khi sử dụng kính áp tròng cần chú ý vệ sinh kính và vệ sinh mắt sạch sẽ. Bạn nên sử dụng chúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ nhãn khoa. Điều này để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho đôi mắt bạn.
4.3 Sử dụng thuốc nhỏ mắt chống khô mắt
Những người hay bị khô mắt có thể sử dụng một số thuốc nhỏ mắt phù hợp. Thuốc nhỏ mắt sẽ giúp cung cấp thêm độ ẩm cho mắt. Hiện nay có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt có bán sẵn trên thị trường để bạn chọn lựa. Nhưng bạn nên đi thăm khám với bác sĩ nhãn khoa để được tư vấn lựa chọn loại thuốc nhỏ mắt phù hợp nhất. | thucuc | 1,083 |
Amidan bị sưng là bệnh gì? Và cách khắc phục
Amidan bị sưng có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý nguy hiểm như viêm amidan, ung thư amidan… Vì thế bạn cần trang bị cho mình biện pháp khắc phục.
1. Tìm hiểu amidan bị sưng là bệnh gì và nguyên nhân, triệu chứng đi kèm
Amidan là bộ phận thuộc đường hô hấp, là tên gọi của hệ thống tổ chức lympho, có vai trò miễn dịch và ngăn chặn vi khuẩn, virus xâm nhập. Khi phát hiện vi khuẩn, bộ phận này lập tức tạo ra kháng thể hoặc thực bào các men sinh hóa để tiêu diệt, không để vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong cơ thể. Tuy nhiên, amidan lại là cơ quan dễ bị tổn thương nhất do nằm ở 2 bên hầu họng.
Nếu amidan bị sưng to kéo dài, có thể bạn đã mắc những bệnh lý sau:
– Viêm amidan: Bệnh thường gây ra các cơn ho, đau rát họng, khàn giọng, sốt, đau đầu, nổi hạch ở cổ… Viêm amidan do virus gây ra có thể khỏi sau 7 – 10 ngày. Nếu bệnh do vi khuẩn gây ra có thể làm phát sinh các biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe như viêm màng tim, thấp khớp…
– Sỏi amidan: Bệnh gây ra do canxi và bã thức ăn thừa tồn đọng bên trong kẽ amidan, theo thời gian phát triển thành sỏi. Lâu dần sỏi phát triển to và khiến amidan sưng to đỏ, gây hôi miệng và sâu răng.
– Ung thư amidan: Đây là loại bệnh ít khi gặp, thường làm cho amidan sưng to, kích thước 2 bên amidan không đều, gây khó thở, đau cổ họng, khó nuốt, nước bọt có máu…
1.1. Tại sao amidan bị sưng?
Sưng amidan có thể là do vi khuẩn gây ra làm nhiễm trùng cổ họng, đó là:
– Adenovirus: Đây là loại virus gây cảm lạnh, viêm họng và viêm phế quản
– Virus Herpes simplex 1 (HSV-1): Loại virus này có thể gây ra loét và mụn nước trên amidan.
– Cytomegalovirus (CMV, HHV-5): Loại này thường xuất hiện ở phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
– Rubella: Đây là virus sởi ảnh hưởng trực tiếp tới hệ hô hấp, dễ lây qua đường nước bọt và dịch nhầy của người mắc bệnh sởi.
Amidan sưng to khi virus, vi khuẩn xâm nhập làm nhiễm trùng
Chính vì sưng amidan lâu không khỏi mà gây ra bệnh viêm amidan. Đặc biệt nếu có cơ địa dị ứng, sức đề kháng kém, nhạy cảm với thời tiết, amidan sẽ bị tổn thương nặng và sưng to hơn.
1.2. Amidan bị sưng sẽ có biểu hiện như thế nào?
Thông thường, sưng amidan có thể đi kèm với những dấu hiệu sau đây:
– Cổ họng đau rát
– Khó nhai nuốt thức ăn
– Đau đầu, mệt mỏi
– Sốt
– Hôi miệng, hơi thở có mùi
Đau rát cổ họng là một trong những biểu hiện thường thấy của sưng amidan
Thực tế, sưng amidan thường gây ảnh hưởng tiêu cực tới thể trạng sức khỏe, nhưng nếu để tình trạng kéo dài mà không can thiệp điều trị, bệnh sẽ chuyển biến phức tạp và có biến chứng nguy hiểm, như:
– Biến chứng cục bộ: Loét khe amidan, viêm họng mạn tính, viêm tấy thành họng, sỏi amidan
– Biến chứng gần: viêm hạch cổ mạn tính, viêm xoang mũi, viêm phế quản, viêm tai giữa
– Biến chứng xa: viêm thận, viêm khớp,…
2. Cách khắc phục khi amidan bị sưng
Khi amidan sưng to, điều đó có nghĩa là amidan đã bị tổn thương. Vì vậy, bạn nên tiến hành các biện pháp khắc phục sau:
– Chẩn đoán bệnh: Khi nhận thấy những biểu hiện bất thường của amidan bạn nên đến gặp ngay bác sĩ để được tiến hành khám và chẩn đoán chính xác. Viêm amidan do liên cầu khuẩn và ung thư amidan sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng của bạn nếu không kịp thời điều trị.
– Áp dụng các phương pháp điều trị: Sau khi tiến hành chẩn đoán bệnh qua việc kiểm tra, khám kỹ càng mức độ sưng của amidan, bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp bệnh. Sử dụng thuốc kháng sinh để làm giảm triệu chứng sưng đau; phẫu thuật loại bỏ sỏi hoặc cắt amidan trong trường hợp amidan phì đại, sỏi to gây khó thở cho bệnh nhân.
– Áp dụng các mẹo dân gian:
Rau húng tần: Đem rau húng tần rửa sạch, hấp đường phèn cách thủy 10 phút, bỏ bã lấy nước uống 2 lần/ngày. Rau húng tần có vị cay, tác dụng giải độc, tiêu đờm, thanh nhiệt giúp loại bỏ các triệu chứng viêm amidan.
Tỏi và mật ong có tác dụng tiêu đờm, giảm viêm
Tỏi: Xay nhuyễn tỏi và cho vào mật ong, sử dụng hỗn hợp có tác dụng kháng khuẩn và chống virus nhiễm trùng.
Gừng tươi: Từ xa xưa, gừng tươi có tác dụng giảm ho, giải cảm, tiêu viêm. Vì thế các chất có trong gừng giúp cải thiện tình trạng sưng to của amidan và hiện tượng viêm nhiễm.
Bên cạnh việc khắc phục tình trạng sưng to của amidan, bạn cũng cần chú ý một số điều sau để hạn chế tái phát bệnh.
– Duy trì mỗi ngày uống đủ 2 lít nước để tránh tình trạng khô cổ họng.
– Chăm sóc, vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng và súc miệng hàng ngày để loại bỏ vi khuẩn, virus xâm nhập.
– Bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng chứa nhiều chất xơ, chất đạm và vitamin tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
– Luôn giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng cổ. Vào thời tiết lạnh nên quàng khăn cổ
– Hạn chế tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc lá, nấm mốc…
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ phòng ngừa sưng viêm amidan | thucuc | 1,040 |
Công dụng thuốc Tenamydcefa 500
Tenamydcefa 500 là thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Người bệnh nên sử dụng thuốc Tenamydcefa 500 theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
1. Thuốc Tenamydcefa 500 là thuốc gì?
Thuốc Tenamydcefa 500 có thành phần chính là Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat ): 500mg cùng với tá dược khác như: Microcrystalline cellulose; Magnesi stearat và Aerosil. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd với SĐK:VD-19446-13.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Tenamydcefa 500
Thuốc Tenamydcefa 500 được dùng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn nhẹ do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Một số chỉ định của Tenamydcefa 500 gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Giãn phế quản nhiễm khuẩn và viêm phế quản cấp/ mãn tính;Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm xương chũm, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng và viêm amidan hốc;Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang hoặc viêm tuyến tiền liệt;Điều trị dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn đường niệu có thể tái phát;Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương;Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa;Bệnh lậu (khi dùng kháng sinh penicillin không còn phù hợp);Nhiễm khuẩn răng;Điều trị dự phòng thay thế penicilin cho những người bị mắc bệnh tim mà phải điều trị răng.Thuốc Tenamydcefa 500 chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin; người có tiền sử sốc phản vệ Dopenicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.
3. Hướng dẫn sử dụng Tenamydcefa 500
Tenamydcefa 500 được hướng dẫn sử dụng và chỉ định liều lượng bởi bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo như sau:Người lớn: Uống 250-500mg/ lần, cách 6 giờ /lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ 24 giờ.Trẻ em: Liều thường được sử dụng 25 đến 60mg/ kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 tới 3 lần uống. Trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng thì dùng liều tối đa là 100mg/ kg thể trọng trong 24 giờ.Thời gian điều trị bằng kháng sinh Tenamydcefa 500 nên kéo dài ít nhất từ 7-10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát và mạn tính thì nên điều trị trong thời gian 2 tuần (1g/ lần, ngày dùng 2 lần).Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 3g với 1g Probenecid cho nam và 0,5 g Probenecid cho nữ giới.Người bệnh có suy thận cần điều chỉnh liều như sau:
Độ thanh thải creatinin
Creatinin huyết thanh
Liều duy trì tối đa
Lớn hơn hoặc bằng 50ml/phút
Nhỏ hơn hoặc bằng 132 micromol/l
1g/lần, 4 lần/ngày
49-20 ml/phút
133-295 micromol/l
1g/lần , 3 lần/ngày
19-10 ml/phút
296-470 micromol/l
500mg/lần, 3 lần/ngày
10 ml/phút
Lớn hơn hoặc bằng 471 micromol/l
250mg/lần, 2 lần/ngày
4. Tương tác thuốc Tenamydcefa 500
Người bệnh nên thông báo về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng đang sử dụng với bác sĩ kê đơn. Thông thường, thuốc Tenamydcefa 500 có thể xảy ra tương tác khi:Dùng Cefalexin liều cao đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các thuốc thuộc nhóm Aminoglycosid (ví dụ: Furocemid, Piretanid và Acid Ethacrynic) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.Các thuốc nhóm Aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (Furocemid, acid Ethacrynic và Piretanid,...) kết hợp Cefalexin liều cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.Oestrogen kết hợp Cefalexin: Tác dụng của Oestrogen bị giảm khi kết hợp. Probenecid kết hợp Cefalexin: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cefalexin.Sử dụng Cefalexin trong điều trị có thể có gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên Clinitest (đối với xét nghiệm bằng enzym không bị ảnh hưởng).
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Tenamydcefa 500
Trong quá trình sử dụng Tenamydcefa 500, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn;Ít gặp:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin;Da: Nổi ban, mày đay, ngứa;Gan: Tăng transaminase gan có thể tự hồi phục;Hiếm gặp:Toàn thân: Đau đầu kèm theo chóng mặt, phản ứng phản vệ hoặc xuất hiện mệt mỏi;Máu: Giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu giảm;Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa và viêm đại tràng giả mạc hoặc đau bụng;Da: Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phù Quincke;Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật;Tiết niệu - sinh dục: Ngứa cơ quan sinh dục, viêm nhiễm âm đạo và viêm thận kế có phục hồi;Tác dụng phụ nêu trên có thể chưa đầy đủ vì mỗi bệnh nhân có một cơ địa khác nhau. Vì vậy, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tenamydcefa 500.
6. Quá liều Tenamydcefa 500 và hướng dẫn xử trí
Triệu chứng quá liều Tenamydcefa 500 gồm: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy,...Hướng dẫn xử trí:Ngoại trừ khi uống nhầm 5 đến 10 lần liều dùng thông thường, các trường hợp còn lại không đòi hỏi phải rửa dạ dày ruột.Bảo vệ đường hô hấp, thông khí và truyền dịch. Cho bệnh nhân uống than hoạt tính nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.
7. Thận trọng khi sử dụng Tenamydcefa 500
Khi sử dụng Tenamydcefa 500, người bệnh cần lưu ý một số thận trọng như sau:Điều trị dài ngày với Cefalexin có thể gây nên sự tăng trưởng thái quá của vi khuẩn không nhạy cảm (VD: Candida, Enterococcus, Clostridium dificile ). Trong trường hợp này nên ngừng thuốc.Trường hợp thận suy giảm chức năng cần giảm liều Cefalexin cho thích hợp.Phụ nữ mang thai cần thận trọng với những tháng đầu thai kì (chỉ nên dùng Cefalexin khi thật sự cần thiết)Phụ nữ cho con bú: Nên ngưng việc cho con bú trong thời gian dùng thuốc Cefalexin.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Tenamydcefa 500. Trước khi sử dụng thuốc Tenamydcefa 500 trong điều trị người bệnh nên nắm rõ cách dùng, liều lượng. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì thắc mắc, có thể liên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn chi tiết nhất. | vinmec | 1,072 |
Công dụng thuốc Volulyte
Volulyte là thuốc được sử dụng phổ biến trong nhiều chị giảm thể tích tuần hoàn ảnh hưởng bởi quá trình xuất huyết hay phẫu thuật. Để tìm hiểu về thông tin của thuốc, đặc biệt là liều dùng và hướng dẫn sử dụng hiệu quả, các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Volulyte là thuốc gì? Tác dụng ra sao?
Thuốc Volulyte 6% 500ml được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch Có chứa các thành phần như: Poly(O-2-hydroxyethyl)starch, Natri axetat trihydrat, Natri clorid, Kali clorid, Magnesi clorid hexahydrat 0,15 g.Như vậy, thành phần chính của thuốc Volulyte là Hydroxyethyl Starch. Đây là thành phần có tác dụng thay thế huyết tương, từ đó làm tăng thể tích tuần hoàn trong cơ thể. Cụ thể, các tài liệu nghiên cứu cho biết Hydroxyethyl starch có khả năng tăng thể tích tuần hoàn lên đến 100- 150% lượng dịch bù vào trong khoảng thời gian từ 8 đến 10 giờ sau khi truyền.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Volulyte
2.1. Chỉ định. Thuốc Volulyte được các bác sĩ chỉ định trong điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp. Cụ thể, thuốc được sử dụng phổ biến cho bệnh nhân sốt xuất huyết, sau phẫu thuật... khi mà sử dụng các dung dịch truyền đơn thuần không mang đến hiệu quả cao.Ngoài ra, Volulyte cũng được ứng dụng trong liệu pháp hòa loãng máu đẳng tích góp phần tiết kiệm máu tối đa khi phẫu thuật.2.2. Chống chỉ định. Không chỉ định dùng Volulyte trong các trường hợp sau:Người bệnh bị dị ứng hay quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc đặc biệt là Hydroxyethyl Starch.Bệnh nhân bị suy thận hoặc đang áp dụng các liệu pháp thay thế thận khác.Bệnh nhân bị tăng kali huyết, tăng natri huyết nghiêm trọng.Người bệnh rối loạn đông máu ở mức độ nghiêm trọng. Bệnh nhân bị xuất huyết não, phù phổi, suy tim xuất huyết, ghép tạng.Những người mắc bệnh nặng đang phải điều trị ở các khoa hồi sức tích cực.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Volulyte
3.1. Liều dùng. Liều dùng thuốc và tốc độ truyền tùy thuộc vào tình trạng mất máu, khả năng đáp ứng của cơ thể và khả năng, hồi phục của bệnh nhân, có thể tham khảo liều sau:Với người lớn: Sử dụng thuốc Volulyte với liều dùng tối đa là 30 ml/kg thể trọng/ngày. Bệnh nhân không được sử dụng vượt quá liều tối đa khuyến cáo cũng như được theo dõi các chỉ số huyết động liên tục. Trong trường hợp bệnh nhân đạt được mức huyết động phù hợp, lúc này việc truyền dịch cần được ngừng lại ngay lập tức.Với trẻ em: Tính an toàn khi sử dụng thuốc Volulyte trên trẻ em vẫn còn hạn chế nên cần cân nhắc dùng cho đối tượng này.3.2. Cách dùng. Volulyte là thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Do đó, việc sử dụng thuốc cần do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện.Thông thường, trong quá trình truyền 10 - 20 ml dung dịch đầu, nhân viên y tế phải truyền thật chậm. Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, sát sao các biểu hiện bất thường để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của phản ứng sốc phản vệ.
4. Tác dụng phụ thuốc Volulyte
Trong quá trình sử dụng thuốc Volulyte, một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Tăng nồng độ men Amylase trong cơ thể nên thường dễ nhầm lẫn với viêm tụy. Khi dùng thuốc Volulyte với liều cao, tác dụng pha loãng máu có nguy cơ làm giảm chỉ số hematocrit. Cần chú ý những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn bởi có thể rơi vào tình trạng pha loãng máu nghiêm trọng.Tác dụng phụ hiếm gặp: Rối loạn các yếu tố đông máu hoặc xuất hiện phản ứng quá mẫn như nhịp tim nhanh, co thắt phế quản.Tác dụng phụ không rõ tần suất: Tổn thương gan và thận.Nếu xuất hiện tác dụng phụ, bệnh nhân cần được ngừng truyền dịch và áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị cho đến khi các triệu chứng quá mẫn biến mất hoàn toàn.
5. Tương tác thuốc Volulyte
Hiện nay, các tài liệu nghiên cứu chưa có báo cáo về tương tác xảy ra giữa thuốc Volulyte với các thuốc khác trên thị trường. Tuy nhiên, do thuốc có chứa natri và kali nên cần cẩn thận khi dùng Volulyte chung với các thuốc có khả năng gây giữ natri và kali.
6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Volulyte
Kiểm tra hạn sử dụng của Volulyte trước khi truyền dịch, nếu hết hạn cần loại bỏ ngay lập tức.Sản phẩm chỉ được dùng một lần và sử dụng ngay sau khi mở. Trong trường hợp thừa thuốc, cần bỏ đi, tuyệt đối không được giữ để sử dụng cho lần tiêm sau.Để thuốc nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh để ở những nơi ẩm ướt hoặc để lạnh, đông lạnh.Về cơ bản, Volulyte là thuốc kê đơn nên người bệnh chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ dưới sự trợ giúp tiêm truyền của nhân viên y tế. Việc dùng thuốc cần đúng liều lượng, thời gian điều trị để tránh gây hại đối với sức khỏe. | vinmec | 919 |
Cách chăm sóc và điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu
1. Thế nào là Ung thư dạ dày giai đoạn đầu?
Ung thư dạ dày giai đoạn sớm khi khối u bắt đầu hình thành, kích thước còn nhỏ
Ung thư dạ dày là bệnh mà các tế bào trong dạ dày phát triển, tăng sinh bất thường, tạo ra khối u ác tính. Theo bộ Y tế, ung thư này gồm có 5 giai đoạn. Với giai đoạn đầu, tế bào ung thư nhỏ mới bắt đầu hình thành, nằm trong lớp hạ niêm mạc và chúng ta lây sang cũng như di căn sang cơ quan khác. Vì kích thước vẫn còn nhỏ nên chức năng tiêu hóa vẫn chưa bị ảnh hưởng nhiều.2. Phương pháp chẩn đoán, tầm soát ung thư dạ dày giai đoạn sớm
Chẩn đoán ung thư dạ dày nhờ các dấu hiệu, phương pháp xét nghiệm
Ở giai đoạn đầu, biểu hiện của bệnh ung thư dạ dày khá mơ hồ, chưa rõ ràng. Thậm chí, nhiều người còn không có bất cứ dấu hiệu cảnh báo nào. Do đó, ngoài 7 dấu hiệu ung thư dạ dày mà chúng ta hay nhắc đến như mệt mỏi, chán ăn, ợ hơi, đau bụng... thì những người sau nên tầm soát, khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày thường xuyên.Người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày.Người có chế độ ăn uống không khoa học, thường ăn đồ ăn sẵn, muối chua, lên men....Người bị các bệnh về viêm loét tá tràng, dạ dày....Uống bia rượu và hút thuốc lá thường xuyên.Người mắc bệnh về viêm teo niêm mạc dạ dày....Để chẩn đoán có mắc bệnh hay không, người bệnh cần tiến hành làm một hoặc nhiều xét nghiệm khác nhau:Nội soi dạ dày: Đây được xem là cách chẩn đoán chính xác và phổ biến hiện nay. Khi dùng phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi mềm có gắn thêm camera đi qua đường mũi/miệng để xuống dạ dày. Lúc này, tất cả hình ảnh sẽ hiển thị trên màn hình. Bác sĩ sẽ quan sát, tìm ra tổn thương.Sinh thiết: Phương pháp chẩn đoán này thực hiện ngay trong lúc nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ thu thập mẫu mô từ nơi có dấu hiệu tổn thương ở dạ dày rồi phân tích.Chụp CT: Hình ảnh mà chụp CT, siêu âm đưa ra sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng quan sát và xác định được kích thước khối u.Bên cạnh đó, để chắc chắn hơn, bác sĩ còn tiến hành làm xét nghiệm máu, hơi thở, phân....3. Các cách điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm hiệu quả nhất
Xạ trị ung thư dạ dày, đại tràng hết bao nhiêu tiền
Như nói ở trên, tỷ lệ chữa thành công khi phát hiện bệnh ung thư dạ dày sớm là rất cao. Với những bệnh nhân ở giai đoạn này thường được điều trị với phương pháp sau:Phẫu thuật: Bác sĩ sẽ cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày theo vị trí tổn thương. Hiện nay, y học tiến bộ nên phẫu thuật ung thư đều được tiến hành bằng phương pháp nội soi.Hóa trị: Đây là cách dùng thuốc hóa chất đặc trị tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn ngừa cũng như làm chậm tế bào ung thư phát triển.Xạ trị: Phương pháp điều trị này sẽ tác động tại chỗ và nhắm đúng vị trí dạ dày đang bị tổn thương bằng tia bức xạ.4. Cách chăm sóc bệnh nhân sau điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Điều trị ung thư và cách chăm sóc người bệnh hiệu quả
Hầu hết, người bệnh chữa ung thư dạ dày đều gặp tác dụng phụ. Tùy vào sức khỏe, thể trạng của bệnh nhân mà ít hay nhiều. Do đó, bản thân bệnh nhân và gia đình cần chú ý điều sau để chăm sóc hiệu quả giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục:Chế độ ăn uống khoa học, hợp lý: Như ăn rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, các loại củ...Luôn động viên và cổ vũ để người bệnh cảm thấy lạc quan, tinh thần thoải mái nhất.Người bệnh cần vận động, thực hiện các bài tập nhẹ nhàng.Trên đây là những cách điều trị ung thư dạ dày cũng như cách chăm sóc bệnh nhân. Tùy vào từng đối tượng và giai đoạn mà phác đồ điều trị ung thư dạ dày Bộ Y tế sẽ khác nhau. | vinmec | 764 |
Phương pháp đặt ống nội khí quản là gì? Khi nào đặt ống nội khí quản?
Đặt ống nội khí quản là một phương pháp phổ biến được dùng để giúp quá trình thở của người có bệnh về hô hấp nặng. Tuy nhiên, không phải ai bị mắc bệnh về hệ hô hấp cũng cần được đặt ống nội khí quản. Vậy thì khi nào đặt ống nội khí quản? Ai sẽ là đối tượng được chỉ định thực hiện biện pháp này?
1. Phương pháp đặt ống nội khí quản là gì?
Những bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp thường khá phổ biến và các phương pháp điều trị cũng rất hiệu quả, thế nhưng cũng đã có không ít trường hợp người bệnh không thể được điều trị dứt điểm hoặc bệnh tình đã chuyển biến quá nặng khiến việc thở thôi cũng sẽ gặp nhiều khó khăn. Một trong những phương pháp cải thiện tình trạng này phải kể đến thủ thuật đặt ống nội khí quản.
Phương pháp đặt ống nội khí quản được hiểu như việc các chuyên gia y tế sẽ luồn qua miệng, qua thanh quản hoặc mũi một ống thông. Mục đích là nhằm đảm bảo việc thông khí cũng như kiểm soát đường thở. Mặc dù biết biện pháp đặt ống nội khí quản giúp ích rất nhiều cho việc duy trì cũng như bảo vệ mạng sống nhiều bệnh nhân thế nhưng không phải lúc nào việc thực hiện thủ thuật này cũng đem lại hiệu quả ca, thậm chí gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy thì khi nào đặt ống nội khí quản?
2. Khi nào đặt ống nội khí quản? Đối tượng nào được chỉ định không đặt ống nội khí quản?
Những trường hợp bệnh tình được chỉ định thực hiện thủ thuật đặt ống nội khí quản là:
Khai thông hoặc bảo vệ đường thở khỏi các tác nhân gây bệnh: Những bệnh nhân đang gặp phải tình trạng bị đàm và các chất tiết cần được hút ra, bị tắc nghẽn khí phế quản do các tác nhân từ ngoại cảnh gây ra (như nước, thức ăn, đàm, di vật,…), những đối tượng bị chấn thương các cơ quan vùng đầu hay quá trình tuần hoàn bị ngưng trệ,…
Những bệnh nhân bị viêm phổi, phù phổi bị giảm oxy trong máu sẽ được chỉ định đặt ống nội khí quản nhằm hỗ trợ quá trình điều trị bệnh.
Bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD) hay bệnh hen phế quản được chỉ định thực hiện phương pháp này bởi tình trạng cơ thể người bệnh bị tăng khí cacbonic quá mức. Hầu hết những bệnh nhân gặp phải tình trạng suy hô hấp cấp đều được khuyến cáo nên đặt ống nội khí quản;
Bệnh nhân cần phẫu thuật;
Bị ngừng tim, ngừng thở;
Bị hôn mê.
Phương pháp đặt ống nội khí quản được sử dụng khá nhiều trong việc giúp người bệnh kiểm soát được tốt đường thở, thế nhưng những trường hợp sau đây lại được khuyến cáo không nên thực hiện biện pháp này.
Bệnh nhân bị suy hô hấp nhưng cần phải thông khí nhằm giảm thông khí phế nang điều khiển. Những trường hợp như: Người bệnh bị tổn thương phổi cấp do đuối nước, do chấn thương gây dập phổi, người bệnh bị ngừng tuần hoàn sau cấp cứu, đợt cấp của suy hô hấp mạn tính,…
Các đối tượng tuyệt đối không được thực hiện việc đặt ống nội khí quản là: Bệnh nhân có các vấn đề về đường miệng (sai khớp hàm, cứng khớp, vỡ xương hàm, u vòm họng, phẫu thuật vùng hàm họng,…) và những bệnh nhân có vấn đề về đường mũi (mũi - hàm mặt bị biến dạng, chấn thương, rối loạn đông máu, viêm xoang, giảm tiểu cầu, phì đại cuống mũi,…).
3. Một số biến chứng và tai biến khi đặt ống nội khí quản
Biện pháp đặt ống nội khí quản là một phương pháp quan trọng giúp kiểm soát đường thở tốt nhất. Tuy nhiên đi kèm với đó là rủi ro có thể để lại những tai biến nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh. Chính vì vậy, hai câu hỏi được rất nhiều người băn khoăn về vấn đề này chính là:
“Khi nào đặt ống nội khí quản?
” Và “Đặt ống nội khí quản có an toàn không?
”
Đặt ống nội khí quản nếu không được thực hiện đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng không mong muốn có thể xảy ra như:
Đặt nội khí quản quá lâu có thể dẫn tới tình trạng thiếu oxy;
Dịch dạ dày - thực quản bị trào ngược vào khí phế quản;
Gãy răng, răng gãy còn có thể bị rơi vào đường thở;
Trật khớp thái dương - hàm;
Rách thanh quản, thực quản, cơ hầu họng;
Tăng huyết áp và nhịp tim;
Tụt huyết áp, nhịp tim chậm;
Rối loạn nhịp tim.
Trong một vài trường hợp không may, người bệnh sau khi được thực hiện thành công ca phẫu thuật đặt ống nội khí quản thế nhưng vẫn gặp nhiều biến chứng trong quá trình duy trì nội khí quản và thậm chí sau khi nội khí quản được rút ra. Một số biến chứng mà người bệnh có thẻ gặp phải trong thời kỳ duy trì ống nội khí quản và thông khí nhân tạo sẽ là:
Ống nội khí quản bị tuột, tụt sâu hoặc ra ngoài do khi cố định không chắc;
Áp lực đường thở quá cao dẫn đến vỡ phế nang;
Ống bị bẹp, gấp hoặc đờm dãi có thể gây tắc đường thở;
Co thắt phế quản;
Thiếu máu, phù nề, hoại tử vùng thanh môn do áp lực cuff cao;
Viêm phế quản, viêm phổi;
Ứ đọng đờm dãi gây xẹp phổi;
Bội nhiễm gây viêm xoang, viêm tai giữa;
Phù, sẹo hoặc xơ hoá thanh quản gây nên tình trạng chít hẹp thanh quản thứ phát;
Niêm mạc miệng, hầu họng, mũi, thanh khí quản bị hoại tử.
4. Những lưu ý khi đặt ống nội khí quản?
Khi nào đặt ống nội khí quản? Thực hiện phương pháp này cần lưu ý những điều gì?
Phương pháp đặt ống nội khí quản thông thường cần được thực hiện trong bệnh viện nhằm cung cấp đầy đủ các thiết bị y tế hỗ trợ và các vật dụng để thực hiện thủ thuật một cách an toàn nhất. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp cấp bách cần cứu người thì các nhân viên y tế có thể được phép thực hiện với điều kiện có đủ chuyên môn để thực hiện và có dụng cụ đảm bảo vệ sinh.
Các dụng cụ y tế để thực hiện thủ thuật đặt ống nội khí quản cần phải vô khuẩn tuyệt đối để tránh các biến chứng viêm nhiễm gây ra bởi dụng cụ y tế. Các thiết bị y tế hỗ trợ quá trình thực hiện thủ thuật này cũng cần được kiểm tra khả năng hoạt động tốt.
Quá trình đặt ống nội khí quản chỉ được thực hiện trong vòng 30 giây bởi nếu khả năng người bệnh tử vong do thiếu không khí là rất cao. Đặc biệt, đây là thủ thuật cấp cứu nên cần thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Những người thực hiện thủ thuật này là các chuyên gia y tế có nhiều kinh nghiệm. Sau khi đặt ống nội khí quản xong, người thực hiện cần kiểm tra xem tình trạng hoạt động của ống nội khí quản đã tốt chưa, tránh tình trạng đặt sai vị trí hoặc tổn thương các cơ quan có liên quan.
Sau khi thực hiện phương pháp đặt ống nội khí quản thì người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thủ thuật này là biện pháp xâm lấn nên cần có sự đồng ý từ người bệnh hoặc gia đình. Trước khi thực hiện bác sĩ cần phải có hướng dẫn giải thích về thủ thuật và cho bệnh nhân hoặc người nhà ký cam kết. | medlatec | 1,345 |
Phụ nữ mắc bệnh rung tâm nhĩ có nguy cơ gây sa sút trí tuệ
Phụ nữ mắc vấn đề về nhịp tim thường gặp như rung tâm nhĩ có nguy cơ gây sa sút trí tuệ nhanh hơn và mức độ nghiêm trọng của bệnh tăng nhanh hơn so với nam giới. Điều này khiến cho việc theo dõi và can thiệp sớm trong việc điều trị bệnh rung tâm nhĩ ngày càng quan trọng hơn.
1. Vì sao rung tâm nhĩ có nguy cơ gây sa sút trí tuệ nhanh hơn?
1.1. Thực trạng bệnh hiện nay
Những nghiên cứu gần đây đã đưa ra một mối liên quan giữa rung tâm nhĩ và sự suy giảm nhanh chóng về trí nhớ, đặc biệt là ở phụ nữ. Một bài báo nghiên cứu với những bước đột phá quan trọng được đăng trong tạp chí Y học Quốc tế đưa ra kết quả với 10,000 người tham gia. Thấy rằng phụ nữ mắc bệnh rung tâm nhĩ có nguy cơ mất trí nhanh chóng cao hơn 30% so với những người không mắc bệnh này. Kết quả này đã làm rõ tầm quan trọng của sức khỏe tim mạch đối với chức năng trí óc.
Rung tâm nhĩ làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ đặc biệt đối với nữ giới
Tìm hiểu những yếu tố rủi ro liên quan đến rung tâm nhĩ đặc biệt ở phụ nữ là quan trọng để chăm sóc phòng ngừa. Trong số đó, những yếu tố chính là tuổi - với tỉ lệ tăng mạnh sau 60, cao huyết áp, tiểu đường và những yếu tố lối sống như hút thuốc và thói quen ít hoạt động. Ngoài ra, yếu tố di truyền và tiền sử gia đình cũng đóng vai trò quan trọng việc tăng nguy cơ mắc bệnh.
1.2. Vì sao bệnh nhân rung tâm nhĩ có nguy cơ gây sa sút trí tuệ?
1.2.1. Hình thành cục máu và đột quỵ
Rung tâm nhĩ có thể dẫn đến việc hình thành cục máu đông trong tâm nhĩ và đây là lí do bệnh nhân rung tâm nhĩ có nguy cơ sa sút trí tuệ. Do máu lưu chuyển kém dễ đọng lại và có thể tạo thành huyết khối. Những cục máu này có thể di chuyển đến não thông qua mạch máu làm tắc nghẽn tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não gây ra đột quỵ thiếu máu não.
1.2.2. Không đủ máu và dưỡng chất cho não
Rung tâm nhĩ làm giảm khả năng bơm máu đến các cơ quan của tim. Điều này làm giảm lượng máu cần cung cấp và dưỡng chất đến não. Dẫn đến sa sút trí tuệ do não không nhận đủ năng lượng và chất dinh dưỡng.
1.2.3. Chấn thương tâm lý và căng thẳng
Việc sống với một tình trạng nhịp tim không đều có thể tạo ra căng thẳng và ảnh hưởng đến tâm lý. Cảm giác lo lắng và căng thẳng có thể góp phần vào sa sút trí tuệ.
2. Dấu hiệu của rung tâm nhĩ
Một số dấu hiệu phổ biến mà phụ nữ có thể trải qua khi mắc phải tình trạng rung tâm nhĩ:Nhịp tim không đều: Dấu hiệu chính của rung tâm nhĩ là nhịp tim không đều. Bệnh nhân có thể cảm nhận những đợt tim đập mạnh (đánh trống ngực) hoặc nhịp tim nhanh.
Tim đập nhanh hoặc đập mạnh là dấu hiệu điển hình của bệnh rung tâm nhĩ
Cảm giác đau hoặc áp lực ở ngực: Rung tâm nhĩ có thể gây ra cảm giác đau hoặc áp lực ở ngực, tương tự như cảm giác của một cơn đau tim.Mệt mỏi và căng thẳng: Người bệnh mắc rung tâm nhĩ thường cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng nhanh chóng, ngay cả khi không tham gia vào hoạt động vận động nặng.Khó chịu và cảm giác hoảng loạn: Rung tâm nhĩ có thể gây ra cảm giác khó chịu và lo lắng, đặc biệt là khi cảm nhận được nhịp tim không đều.Choáng váng, đau đầu hoặc mất thị lực tạm thời: Một số phụ nữ có thể trải qua các cảm giác chói lọi hoặc mất thị lực tạm thời, đặc biệt sau khi thay đổi tư thế. Các triệu chứng như đau đầu và cảm giác chói lọi trong mắt cũng có thể xuất hiện.Khó chịu ở cổ và họng: Cảm giác không thoải mái, khó chịu, hoặc cảm giác như có cái gì đó vướng trong cổ và họng.Đau hoặc cảm giác nhức ở vai và cánh tay: Một số phụ nữ có thể trải qua đau hoặc cảm giác nhức ở vai và cánh tay, đặc biệt khi rung nhĩ gây ra đột quỵ yên lặng.Nôn mửa và khó chịu ở dạ dày: Rung tâm nhĩ có thể tạo ra cảm giác buồn nôn và khó chịu ở vùng dạ dày.
Cần lưu ý những dấu hiệu nhỏ của bệnh rung tâm nhĩ: đau đầu, chóng mặt, choáng váng...
Tóm lại, mắc bệnh rung tâm nhĩ có nguy cơ gây sa sút trí tuệ, đặc biệt ở phụ nữ đã mang lại một thách thức về sức khỏe phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm ngay lập tức. Chúng ta cần quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ của bản thân cũng như chú ý đến những dấu hiệu nhỏ nhất của bệnh. Qua đó giúp phòng ngừa những biến chứng và điều trị kịp thời. | vinmec | 907 |
Kiểm tra sức khỏe trước Tết - An nhiên cuộc sống hạnh phúc
Tết luôn mang lại cảm hứng ăn chơi, “thả phanh” ăn uống cùng với đó là chế độ sinh hoạt không hợp lý đe dọa trực tiếp đến sức khỏe con người. Vì vậy, khám sức khỏe trước Tết vô cùng quan trọng, giúp bạn hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình để có kế hoạch đón Tết vui vẻ, an lành và khoa học, phòng tránh bệnh trong năm mới.
Vì sao cần khám sức khỏe trước Tết?
Cuối năm là thời điểm cơ thể chúng ta có nguy cơ đối diện với nhiều vấn đề về sức khỏe do áp lực công việc, thường xuyên nhậu nhẹt với những bữa tiệc tất niên triền miên,… Trong khi đó, dịp Tết, người người đều “ngập” trong bữa ăn giàu đạm, nhiều dầu mỡ khiến mỡ tích tụ quá nhiều, đặc biệt ở gan. V. C (32 tuổi, Cầu Giấy, Hà Nội) chia sẻ: “Dạo gần đây, tôi cảm thấy các khớp chân đau nhức, nhất là vào ban đêm, có hôm không ngủ được. Nghĩ do thời tiết lạnh cộng thêm công việc cuối năm khá bận rộn nên chủ quan không đi khám.
Nhưng hôm qua, công ty tổ chức liên hoan, tôi uống khá nhiều rượu, ăn nhiều hải sản, sáng dậy chân không đi được nên bắt buộc đi khám, bác sĩ kết luận tôi bị Gout. Tôi không nghĩ ở độ tuổi trẻ như mình cũng có thể mắc bệnh này. Giờ tôi phải ăn uống, sinh hoạt cẩn thận để tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Giá như tôi đi khám sức khỏe định kỳ thì đã có thể phòng tránh được bệnh sớm”.
Vì vậy, để đón năm mới khỏe mạnh, người dân cần kiểm tra sức khỏe tổng quát - đánh giá tình trạng sức khỏe của mình, từ đó chủ động điều chỉnh chế độ ăn uống, đảm bảo sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật trong năm mới.
Đối với trẻ nhỏ có thể thực hiện xét nghiệm vi chất đánh giá tình trạng thiếu vi chất nhằm bổ sung chất dinh dưỡng vào bữa ăn giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất lẫn trí tuệ.
Đặc biệt, ở người già, các chức năng cơ thể cũng như sức đề kháng yếu đi hay ở bộ phận trẻ tuổi đang mải mê kiếm tiền, chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học cũng rất cần đi khám sức khỏe định kỳ nhằm sớm phát hiện bênh “ẩn nấp” trong cơ thể, nâng cao hiệu quả điều trị cũng như giảm thiểu tối đa chi phí chữa bệnh.
Kiểm tra sức khỏe trước Tết - Vững vàng đón năm mới an khang
Vào những ngày cuối cùng của năm, hầu hết mọi người đều gấp rút hoàn thành công việc để chuẩn bị đón năm mới với những kế hoạch mới. Do đó, đa số đều không có thời gian đi kiểm tra sức khỏe.
Sử dụng dịch vụ này, khách hàng hoàn toàn có thể đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm ở bất kỳ đâu: tại công ty hoặc ngay tại nhà vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, Chủ nhật. Nhờ vậy, bạn không phải xin nghỉ làm mà vẫn được kiểm tra sức khỏe chính xác với chi phí đi lại chỉ 10.000 vnđ/lần.
Theo các chuyên gia khuyến cáo nên khám sức khỏe định kỳ mỗi năm từ 1-2 lần, nhưng bạn đang bận rộn có thể lựa chọn dịch vụ lấy xét nghiệm tận nơi nhằm phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh để điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp ngăn ngừa bệnh.
Năm mới với những dự định mới, hãy kiểm tra sức khỏe ngay để chuẩn bị sức khỏe thật tốt, đón năm mới thành công. | medlatec | 643 |
Tại sao bị viêm loét dạ dày: Cách điều trị
Nguyên nhân tại sao bị viêm loét dạ dày chủ yếu do ăn uống không điều độ hoặc lạm dụng đồ uống có cồn làm dạ dày bị tổn thương.
1. Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là tình trạng sưng và xuất hiện các vết loét sau một thời gian niêm mạc dạ dày bị tổn thương. Bệnh viêm loét dạ dày được chia làm 2 loại:
– Viêm loét dạ dày cấp tính: Xuất hiện đột ngột các biểu hiện như các cơn đau dữ dội trong thời gian ngắn. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì hoàn toàn có thể chữa khỏi viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, các triệu chứng thường bị đa số người bệnh bỏ qua vì chủ quan, không đi khám khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
– Viêm dạ dày mạn tính: Đây là tình trạng nghiêm trọng hơn viêm dạ dày cấp tính. Lúc này, axit bên trong dạ dày sau thời gian viêm loét lâu ngày đã bị nhiễm trùng. Tổn thương trên các niêm mạc dạ dày có xu hướng lan rộng. Giai đoạn này khó điều trị hơn và có nguy cơ dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Có thể kể đến như xuất huyết, thủng, hẹp môn vị, ung thư dạ dày, viêm nhiễm các cơ quan lân cận.
2. Triệu chứng viêm loét dạ dày
Bạn có thể nhận biết sớm bệnh viêm loét dạ dày thông qua triệu chứng, từ đó điều trị sớm và hạn chế biến chứng xảy ra. Triệu chứng gồm:
– Đau vùng thượng vị: Đây là dấu hiệu sớm nhất khi xảy ra tình trạng viêm loét,. Tùy theo thể trạng của mỗi người cũng như mức độ bệnh
– Ợ hơi, ợ chua, ợ rát, cảm giác khó chịu ở dạ dày, buồn nôn
– Mất ngủ, ngủ chập chờn, chủ yếu do đau vì viêm loét dạ dày
– Tiêu chảy, táo bón và các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do dạ dày không ổn định.
nguyên nhân tại sao bị viêm loét dạ dày
3. Nguyên nhân tại sao bị viêm loét dạ dày, có nguy hiểm không
Hiểu biết tại sao bị viêm loét dạ dày sẽ giúp bạn phát hiện sớm bệnh để điều trị, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
3.1 Tại sao bị viêm loét dạ dày?
– Nhiễm vi khuẩn Helicobacter. pylori (vi khuẩn HP): Khuẩn HP được xem là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng viêm dạ dày. Vi khuẩn HP ở trong lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Trong quá trình chúng hoạt động sản xuất ra các độc đố làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Đồng thời cũng ức chế sản xuất yếu tố bảo vệ niêm mạc, từ đó gây viêm loét.
– Sử dụng thuốc chống viêm không steroid: Việc sử dụng lâu dài một số loại thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen, diclofenac… nhiều có thể khiến dạ dày tổn thương. Các loại thuốc này làm giảm hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày, khiến dạ dày dễ viêm loét hơn.
– Chế độ ăn uống: Ăn uống thiếu khoa học, thường xuyên bỏ bữa, ăn không đúng giờ. Ăn không đúng cách, nhai không kỹ, ăn nhiều đồ ăn độc hại, ít bổ sung vitamin và chất xơ… Đây đều là những thói quen không tốt gây viêm loét dạ dày và các vấn đề về đường tiêu hóa khác.
– Căng thẳng, lo lắng: Tâm trạng xấu gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, làm suy giảm đề kháng mà còn làm rối loạn hệ tiêu hóa. Khi sức khỏe hệ tiêu hóa suy giảm, các loại vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào hệ thống đường ruột gây nên viêm loét.
– Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình có người viêm loét dạ dày thì tỷ lệ mắc bệnh của bạn rất cao. Vì viêm dạ dày là bệnh lý có tính di truyền giữa những người thân trong gia đình.
Viêm loét dạ dày gây đau khó chịu
3.2 Tại sao bị viêm loét dạ dày nguy hiểm?
Dạ dày là nơi thức ăn chuyển hóa, cung cấp dinh dưỡng cho các cơ quan khác. Viêm loét dạ dày nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Xuất huyết tiêu hóa: Xuất huyết là biến chứng viêm loét dạ dày thường xảy ra nhất, Người bệnh bị mất máu, chóng mặt, da nhợt nhạt, đi ngoài phân có màu đen hoặc nôn ra máu.
– Thủng dạ dày: Vết loét lâu ngày không được xử lý có thể khiến dạ dày bị thủng, gây đau bụng đột ngột và dữ dội.
– Hẹp môn vị: Môn vị nằm ở cuối dạ dày tiếp nối với hành tá tràng. Viêm loét dạ dày mạn tính có thể hình thành các mô viêm xơ ở môn vị, ngăn cản quá trình vận chuyển thức ăn trong hệ tiêu hóa. Triệu chứng thường gặp ở hẹp môn vị là nôn ói, bụng óc ách thức ăn cũ và sụt cân nhanh.
– Ung thư dạ dày: Biến chứng nguy hiểm nhất của viêm loét dạ dày là ung thư. Viêm loét lâu ngày là nguy cơ hình thành các khối u ác tính ở dạ dày.
Bởi viêm loét dạ dày là bệnh nguy hiểm nên bản thân mỗi người không nên chủ quan. Bệnh có thể dễ dàng điều trị với trường hợp viêm loét dạ dày cấp tính. Tuy nhiên nếu là mạn tính, lớp niêm mạc dạ dày bị bào mòn có thể gây ra chứng loạn sản hoặc dị sản. Đây là tiền đề cho bệnh ung thư xuất hiện nếu không được can thiệp kịp thời.
Viêm loét dạ dày có thể gây biến chứng nguy hiểm
4. Chẩn đoán viêm loét dạ dày
Để chẩn đoán viêm loét dạ dày, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng đang gặp phải. Đồng thời xem xét tiền sử bệnh, xem các loại thuốc người bệnh đang sử dụng. Để xác định tình trạng viêm loét dạ dày và chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh chính xác, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết.
– Nội soi dạ dày
– Xét nghiệm kiểm tra khuẩn HP | thucuc | 1,084 |
Lý giải nguyên nhân tại sao phải cắt bao quy đầu?
Bao quy đầu là bộ phận có chức năng bảo vệ quy đầu dương vật và niệu đạo, được cấu tạo bởi cơ trơn, mạch máu, niêm mạc, dây thần kinh,… Vùng da này tuy rất nhạy cảm nhưng chúng có những tác dụng khó thay thế, bảo vệ dương vật tránh khỏi các tác động từ bên ngoài. Vậy thì tại sao phải cắt bao quy đầu?
1. Sơ lược về thủ thuật cắt bao quy đầu
Cắt bao quy đầu là phương pháp loại bỏ phần da thừa bao xung quanh, để phần quy đầu hoàn toàn lộ ra bên ngoài. Điều này có tác dụng tích cực trong việc phòng ngừa viêm nhiễm, nấm và các loại tác nhân gây bệnh khác, bằng cách loại bỏ sự tích tụ của các chất bẩn tại khu vực này, môi trường phát triển lý tưởng của các loại vi khuẩn.
Cắt bao quy đầu là dạng tiểu phẫu đơn giản nên sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe, thời gian phục hồi khá nhanh nếu bệnh nhân được chăm sóc tốt và giữ vệ sinh kỹ.
2. Tại sao phải cắt bao quy đầu?
Nguyên nhân đến từ cấu tạo của bao quy đầu khiến mọi chất cặn bã, kể cả nước tiểu có thể mắc kẹt và tích tụ lại ở đây, đặc biệt là với bao quy đầu bị dài hoặc hẹp thì các chất tích tụ lại càng nhiều hơn. Sau đây là những lợi ích và lý do tại sao nên thực hiện tiểu phẫu này:
Hạn chế một số bệnh lý nam khoa
Bao quy đầu không tự tuột xuống, bị dài hoặc hẹp là môi trường không thể thuận lợi hơn cho việc phát triển của nấm cùng các loài vi khuẩn. Từ đó tạo thành một môi trường ẩm ướt và kín, cực kỳ thích hợp cho quá trình phát triển của các tác nhân gây hại. Việc vệ sinh dương vật đặc biệt là phần đầu hầu như rất khó khăn do không thể tuột xuống hoặc xuống hoàn toàn, nên dù rất cố gắng cũng không thể làm sạch được hoàn toàn những cặn bẩn kẹt lại ở đây.
Điều này khiến một số người đối mặt với nguy cơ mắc phải các bệnh nam khoa (như viêm bao quy đầu, viêm mào tinh hoàn,…), với một số biểu hiện như đau, rát, sưng mủ,… tái đi tái lại nhiều lần, lần sau nặng hơn lần trước dù đã thay đổi thuốc điều trị hay sử dụng liều lượng cao hơn.
Vì vậy, thực hiện thủ thuật không chỉ giúp phần quy đầu thông thoáng hơn, còn có tác dụng ngăn ngừa một số căn bệnh lây qua đường tình dục.
Trông thẩm mỹ hơn
Thủ thuật cắt bao quy đầu không chỉ có tác dụng phòng tránh tác nhân gây bệnh, mà còn mang lại một số lợi ích về mặt thẩm mỹ. Với các bé trai đã trên 5 tuổi nhưng bao quy đầu không tự tuột xuống, thực hiện thủ thuật sớm sẽ giúp dương vật phát triển tốt hơn và ngăn chặn các chất cặn bã tích tụ.
Ngăn ngừa tình trạng xuất tinh sớm
Nếu bao quy đầu có kích thước hẹp và dài hơn mức bình thường có thể khiến dương vật dễ bị kích thích và nhạy cảm, vì quy đầu là nơi tập trung phần lớn dây thần kinh cảm giác. Từ đó làm cho dương vật luôn ở trong trạng thái bị bó chặt, tăng ma sát và dẫn đến dễ xuất tinh sớm trong quá trình quan hệ nếu không được cắt bao quy đầu.
Phòng tránh một số nguy cơ
Ung thư dương vật: Những căn bệnh viêm nhiễm tại vùng kín trước đó bởi nhiều tác nhân vi khuẩn, virus gây ra chính là tiền đề cho giai đoạn tiếp theo của ung thư.
Hình thành dị tật: khi phần da quy đầu quá dày hoặc quá hẹp sẽ làm cho dương vật phát triển một cách bất thường, qua quá trình phát triển rất dễ dẫn đến các dị tật bất thường như dương vật bị cong, lệch, dị dạng,… từ đó dẫn đến một số bệnh lý nghiêm trọng hơn. Đối tượng cần lưu ý đặc biệt nhất với nguy cơ này chính là trẻ em.
3. Đối tượng nào nên thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu?
Nếu bao quy đầu không tự tuột xuống theo tự nhiên, việc can thiệp cắt bao quy đầu là rất cần thiết. Đồng thời, bạn cũng nên lưu ý một số trường hợp như sau:
Hẹp bao quy đầu: cần phải thực hiện thủ thuật để tránh những tác động trực tiếp đến quá trình sinh lý, mà còn ngăn ngừa sự tích tụ của các loại mầm bệnh phát triển và đảm bảo khả năng phát triển bình thường của dương vật.
Bao quy đầu dài: đây cũng là một trường hợp đáng lưu ý vì tương tự như hẹp bao quy đầu. Tùy thuộc vào mức độ dài của phần da và khả năng vệ sinh dương vật để đưa ra quyết định là nên cắt hay không.
Người mắc phải bệnh nam khoa: những trường hợp mang các bệnh lý viêm nhiễm do nấm, vi khuẩn,… vì đây là môi trường cực kỳ thích hợp cho sự sinh trưởng của các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, người bệnh cần phải kiên trì điều trị, tái khám và làm theo mọi lời hướng dẫn của bác sĩ, đề phòng tái phát bệnh.
Điều trị một số chứng bệnh liên quan đến dương vật như ung thư hoặc viêm cấp,… cần phải cắt để dễ dàng vệ sinh và điều trị hơn. Tuy nhiên những trường hợp này thường ít và không đáng kể. Thường khi vào đến giai đoạn điều trị tại các bệnh viện thì mới thực hiện cắt bỏ.
Một số trường hợp cụ thể dạng tác động ngoại lực (té ngã, đạp xe,…), khiến phần bao quy đầu ko thể trở lại trạng thái bình thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ vì đây là độ tuổi không tự đánh giá được mức độ nghiêm trọng của hành động. Nếu không cắt bỏ có thể dẫn đến một số biến chứng như tắc ống tiểu, sưng viêm,… | medlatec | 1,054 |
Triệu chứng ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là khi tế bào ung thư tuyến giáp di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Triệu chứng ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối rất rõ ràng và tùy từng vị trí khối u di căn mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Ở giai đoạn cuối, khối u ác tính ở tuyến giáp đã phát triển lớn và rộng, xâm lấn đến phía trước, phía sau cổ và/hoặc phát triển đến gần xương và vào mạch máu và/hoặc đến nhiều cơ quan lân cận.
Triệu chứng ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có thể có các biểu hiện như:
Khàn tiếng, khó thở, nuốt khó, nuốt nghẹn… ngày càng trầm trọng hơn
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường xuyên cảm thấy mệt mỏi kéo dài, giảm cân đột ngột
Điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thế nào?
Tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là khoảng 28 – 51%. Ở giai đoạn này, các phương pháp điều trị thường là hóa trị, xạ trị, điều trị i ốt phóng xạ I-131, điều trị nhắm trúng đích…
Trong các loại ung thư tuyến giáp thì bệnh ung thư tuyến giáp không biệt hóa có mức độ ác tính cao, mức độ xâm lấn nhanh nên phương pháp hóa trị sẽ giúp kiểm soát sự phát triển của khối u, điều trị các triệu chứng. Các bác sĩ có thể sử dụng một loại hóa chất hoặc kết hợp nhiều loại hóa chất để mang lại hiệu quả điều trị ung thư tuyến giáp cao nhất.
Đối với bệnh ung thư tuyến giáp không biệt hóa thì phương pháp xạ trị ngoài có hiệu quả khá tốt. | thucuc | 321 |
Chi phí phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng là bao nhiêu
Chi phí phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng khoảng bao nhiêu là một trong những chủ đề mà những chị em phụ nữ bị bệnh liên quan sẽ quan tâm. Việc thực hiện cắt bỏ buồng trứng sẽ liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau. Vì vậy để tìm hiểu về chủ đề này thì hãy đọc bài viết dưới đây để hiểu hơn các bạn nhé!
Cắt buồng trứng là một phương pháp cần được thực hiện khi bệnh có tiến triển nguy hiểm
1. Buồng trứng có chức năng gì?
Buồng trứng trong cơ thể phụ nữ, có hình bầu dục và kích thước của mỗi quả gần tương đương với một quả nho lớn. Thường nằm ở hai đầu và đối diện nhau trong thành chậu. Buồng trứng đóng vai trò to lớn trong việc duy trì sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Tuyến sinh dục nữ hay còn gọi là cơ quan sinh sản nữ có ba chức năng quan trọng hàng đầu đó chính là: sản sinh ra estrogen và progesteron, thực hiện chức năng bảo vệ trứng và sau đó sẽ giải phóng trứng để thụ tinh.
Buồng trứng là một trong những bộ phận vô cùng quan trong và có vai trò to lớn đối với việc sinh nở của phụ nữ, vì vậy nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường hãy nhanh chóng đến kiểm tra thăm khám sớm. Không được tự ý mua thuốc hay tự nghĩ cách điều trị vấn đề thì có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, nguy hiểm hơn có thể ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được phát hiện sớm.
2. Khi nào cần phải cắt bỏ buồng trứng?
Khi bác sĩ chỉ định phải cắt bỏ buồng trứng nghĩa là bệnh trong cơ thể đã phát triển và có phần tương đối nguy hiểm, đối với từng loại bệnh khác nhau cũng như tình trạng bệnh thì sẽ phải thực hiện cắt bỏ một bên hoặc cả hai bên buồng trứng.
Những bệnh sau đây có thể là nguyên nhân chính khiến cho chị em phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ phải thực hiện cắt bỏ buồng trứng.
2.1 Bệnh nang buồng trứng
U nang buồng trứng là khi cơ thể người phụ nữ đã xuất hiện một hoặc những khối nhỏ chứa dịch lỏng hay là chất rắn ở bên trong buồng trứng. Nếu như u nang buồng trứng được chẩn đoán là lành tính, thì phương pháp can thiệp mà các bác sĩ phẫu thuật thường thực hiện là bóc u. Phương pháp cắt bỏ buồng trứng sẽ được bác sĩ thực hiện trong những trường hợp bệnh đã có chuyển biến nặng và ca tương đối khó chẳng hạn như dính tiểu khung, khối u đã quá to, bệnh u nang buồng trứng xoắn hoại tử…
2.2 Bệnh ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là khi cơ thể bắt đầu bắt đầu xuất hiện các tế bào buồng trứng mà chúng đột biến bất thường và các tế bào nhân lên nhanh chóng không thể kiểm soát. Đặc biệt đối với phụ nữ mà đã có tiền sử trong gia đình có người bị mắc bệnh ung thư vú hay ung thư buồng trứng thì đây sẽ là đối tượng có nguy cơ cao sẽ có thể mắc phải loại ung thư này.
Khi mắc bệnh ung thư buồng trứng thì bệnh nhân sẽ đối mặt với nguy cơ cực kỳ cao là phải thực hiện phẫu thuật để cắt bỏ 1 bên hoặc cả 2 bên buồng trứng tùy thuộc vào tình trạng bệnh, ảnh hưởng của tế bào ung thư đến hai bên buồng trứng và cơ thể.
2.3 Bệnh lạc nội mạc tử cung
Bệnh lạc nội mạc tử cung là một trong những loại bệnh khá nguy hiểm đối với phụ nữ. Khi mắc bệnh đặc biệt với những trường hợp phát hiện muộn thì khả năng phải can thiệp ngoại khoa rất cao. Bên cạnh đó để chữa trị thì chỉ có cách là bắt buộc phải cắt bỏ buồng trứng.
2.4 Bệnh áp xe buồng trứng
Trong một số trường hợp bị nhiễm trùng thì sẽ có túi mủ hình thành ngay bên trong ống dẫn trứng và bên trong buồng trứng, tình trạng này còn gọi là bệnh áp xe phần phụ . Lúc này tùy tình trạng áp xe buồng trứng có thể sẽ cần phải được cắt bỏ khỏi cơ thể.
3. Chi phí phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng là khoảng bao nhiêu tiền?
Chi phí phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng khác nhau vì tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Theo những tư vấn của các bác sĩ thì hiện tại cần phải tùy thuộc vào tình trạng bệnh, diễn biến của bệnh ra sao thì mới có thể đưa ra phác đồ điều trị, từ đó mới có thể tính được tổng chi phí của việc cắt bỏ buồng trứng là bao nhiêu.
Nếu như người bệnh phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng thì người bệnh sẽ phải chi trả một số những chi phí liên quan đến ca phẫu thuật trước, trong và sau khi phẫu thuật được thực hiện như là:
– Chi phí thăm khám trước khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng: Đây là khoản không thể thiếu giúp bạn thực hiện những xét nghiệm, siêu âm và bên cạnh đó là làm các xét nghiệm cần thiết để bác sĩ có thể biết rõ tình trạng bệnh phát triển đến đâu để có thể chỉ định thực hiện loại phẫu thuật phù hợp.
– Khoản tiền chi trả cho phẫu thuật: Đây là khoản chi phí nhất định phải có trong quá trình làm phẫu thuật nhưng có thể sẽ được chi trả nếu như bạn có bảo hiểm thì chi phí sẽ được giảm đi rất nhiều.
– Khoản chi phí chi trả sau phẫu thuật: Sau khi thực hiện cắt bỏ buồng trứng thì người bệnh buộc phải thực hiện chi trả thêm một số loại chi phí khác. Những chi phí này là phục vụ cho việc uống thuốc của người bệnh, đây có thể là thuốc kháng viêm để người bệnh có thể hạn chế được tình trạng bị viêm và nhiễm trùng. Bên cạnh đó là những loại thuốc được bác sĩ chỉ định.
Giá dịch vụ khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng có khả năng thay đổi và không hề giống nhau ở mỗi bệnh viện, tùy thuộc vào việc bạn chọn bệnh viện công hay bệnh viện tư, tình trạng của bạn nặng hay nhẹ, bạn có bảo hiểm hay không thì sẽ có mức chi phí khác nhau
4. Lưu ý sau khi phải thực hiện cắt bỏ buồng trứng
Lưu ý sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng
Khi buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng thì sẽ có thể tiềm ẩn các rủi ro, nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu như bạn để ý một số vấn đề sau thì sẽ có thể tránh được những nguy cơ tiềm ẩn sau quá trình mổ để cắt bỏ buồng trứng:
– Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng, việc thực hiện vệ sinh vùng kín là vô cùng quan trọng, người bệnh cần tuyệt đối kiêng chuyển động mạnh, thời gian này nên kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 1 tháng.
– Sau khi người bệnh thực hiện mổ thì lúc đó thể trạng còn rất yếu, vì vậy mà người nhà của người bệnh cần được ăn một số món ăn lỏng và dễ tiêu hóa, chẳng hạn như: cháo, thức ăn lỏng, súp,…
| thucuc | 1,323 |
Công dụng thuốc Neuraject
Thuốc Neuraject là thuốc kê đơn, dùng đường tiêm được chỉ định trong những trường hợp tai biến mạch máu não, giai đoạn cấp của chấn thương sọ não có biểu hiện rối loạn tri giác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Neuraject, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Neuraject trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Neuraject là gì?
1.1. Thuốc Neuraject là thuốc gì?Thuốc Neuraject thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, do Công ty Union Korea Pharma Co., Ltd – Hàn Quốc sản xuất. Với thành phần hoạt chất chính là Citicoline hàm lượng 500mg.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm ống thuỷ tinh 2ml, hộp 10 ống.Thuốc Neuraject khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Neuraject có tác dụng gì?Hoạt chất Citicoline cho thấy nhiều tác dụng bảo vệ hệ thần kinh trong các tình trạng giảm oxy huyết và thiếu máu cục bộ. Thuốc cũng cho thấy hiệu quả trong điều trị rất nhiều bệnh lý về hoạt động bất thường, rối loạn hay suy thoái ở màng tế bào và thiếu máu cục bộ hay hoại tử mô.Thuốc Neuraject được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:Điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não mức độ nặng có kèm theo rối loạn tri giác.Dùng trong điều trị các trường hợp bị tai biến mạch máu não.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Citicoline hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
2. Cách sử dụng của thuốc Neuraject
2.1. Cách dùng thuốc Neuraject. Thuốc Neuraject dùng đường tiêm tĩnh mạch thật chậm hoặc tiêm bắp.Thuốc chỉ tiêm bắp khi thật sự cần thiết và sử dụng với liều nhỏ nhất.Có thể tiêm vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên nên duy trì tiêm thuốc vào một giờ nhất định để đảm bảo nồng độ thuốc duy trì luôn duy trì trong huyết tương.Sử dụng thuốc đúng với liều lượng bác sĩ chỉ định để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, không tự ý thêm hay bớt liều dùng mà không được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.2.2. Liều dùng của thuốc Neuraject. Tiêm tĩnh mạch trong trường hợp cấp, tiêm bắp trong các trường hợp khác khi thật sự cần thiết:Giai đoạn cấp: 500 đến 750 mg trong 24 giờ.Giai đoạn để lại di chứng mới: 250 mg trong 24 giờ.Liều khuyến cáo là 500 đến 2000 mg một ngày tùy theo tình trạng bệnh lý mắc phải và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Thời gian điều trị thông thường kéo dài 6 tuần đối với đợt cấp và 12 tháng đối với các trường hợp mãn tính tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.Đột quỵ do chấn thương sọ não hoặc thiếu máu não cục bộ, xuất huyết não, dùng 2g trong 24 giờ, chia làm 2 lần, thời gian điều trị kéo dài khoảng 6 tuần.Các di chứng thần kinh để lại với nguyên nhân do đột quỵ cấp hoặc do chấn thương sọ não, dùng 500mg đến 1g trong 24 giờ, thời gian điều trị kéo dài khoảng 12 tháng.Liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: 250 mg hoặc 1000 mg Neuraject tiêm tĩnh mạch ngày một lần trong liên tục 4 tuần. Nếu tình hình được cải thiện, tiếp tục điều trị trong 4 tuần tiếp nữa.Xử lý khi quên liều:Ở giai đoạn cấp thuốc Neuraject được tiêm bởi nhân viên y tế, còn trong trường hợp điều trị di chứng về sau thời gian điều trị dài hơn, nên bệnh nhân cố gắng tạo thói quen để tránh quên liều. Nếu không may trường hợp quên liều xảy ra cần tiêm ngay khi nhớ ra, nhưng nếu nhớ ra khi đã quá muộn thì bỏ qua liều đã quên và chờ đến thời gian của liều tiêm tiếp theo.Không tiêm gấp đôi để bù liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Thuốc Neuraject hầu như không gây độc tính gì khi dùng quá liều. Tuy nhiên cũng không vì thế mà sử dụng sai liều chỉ định hoặc cố tình tiêm nhiều hơn để nhanh khỏi bệnh.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Neuraject
Thời gian dùng thuốc Neuraject tuỳ vào tình trạng bệnh, dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân và mức độ đáp ứng thuốc.Thực hiện đúng chỉ dẫn khi dùng thuốc, tiêm đúng đường, dùng đúng liều chỉ định, tiêm thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để thu được hiệu quả trong điều trị và sự cải thiện của triệu chứng trên lâm sàng.Không dùng thuốc Neuraject khi đã quá hạn ghi trên bao bì, thuốc đổi màu, có vẩn đục, ống thuốc bị vỡ hay bị rò rỉ.Không tiêm Neuraject gần nơi có đường dẫn truyền thần kinh.Thuốc đã mở nắp nên được tiêm ngay. Cần kiểm soát vị trí tiêm tĩnh mạch vì có thể xảy ra thoát mạch và đau tại chỗ tiêm trầm trọng.Duy trì phối hợp với Phục hồi chức năng, vận động trị liệu để đạt được hiệu quả điều trị cao hơn trong điều trị các di chứng để lại hay liệt nửa người.
4. Tác dụng phụ của thuốc Neuraject
Rất hiếm trường hợp xảy ra tác dụng phụ như nhức đầu, ảo giác, choáng váng, mất ngủ, khó thở, nhìn mờ, buồn nôn, nôn, huyết áp không ổn định, đôi khi tiêu chảy, da đỏ bừng, phát ban, nổi mề đay, ban xuất huyết, sốt, phù tại vị trí tiêm.Xử trí ADR: Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng dùng Neuraject. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc có phản ứng dị ứng, tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid...).
5. Tương tác thuốc Neuraject
Khi sử dụng Neuraject kết hợp với levodopa, có tác động làm tăng các tác dụng của levodopa.Không được dùng chế phẩm có chứa citicolin đồng thời với các thuốc chứa centrophenoxine hoặc meclophenoxat.Không uống rượu, bia trong quá trình dùng Neuraject
6. Cách bảo quản thuốc Neuraject
Thời gian bảo quản Neuraject là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, trong bao bì gốc, tránh ánh nắng trực tiếp, nơi nhiệt độ duy trì trong khoảng 15 đến 30 ° C, không đông lạnh thuốc không để thuốc trong phòng tắm, gần bồn rửa hoặc trên bệ cửa sổ. Gần các nguồn sinh nhiệt như tủ lạnh, máy sưởi, tivi.Để thuốc ở nơi cao tránh tầm với của trẻ và thú cưng.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Neuraject, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,169 |
Các loại rau củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày
Các loại rau củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày gồm: Gừng, đu đủ chín, thì là, bí đỏ, táo, sữa chua, khoai lang, khoai tây, bắp cải, rau chân vịt, chuối…
Các loại rau củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày
Chuối chín
– Chuối là loại trái cây rất bổ dưỡng và tốt cho mọi lứa tuổi đặc biệt là người bệnh đau dạ dày. Chuối chứa protein, nhiều chất xơ, kali, magie, natri, canxi, sắt, vitamin C, A, B6…
Gừng
Gừng có thể giúp điều trị tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụg, vì trong gừng có chứa nhiều chất chống oxy hoá, kháng viêm…
Đu đủ chín
Ăn đu đủ chín có thể giảm nhanh các triệu chứng đau dạ dày.
Rau thì là
Thì là có chứa nhiều khoáng chất Fennel, vitamin C, chất xơ, mangan, kali, magiê, canxi, sắt, vitamin B3… giúp kháng khuẩn, tốt cho hệ miễn dịch. Các chất xơ có trong thì là có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về dạ dày, đường ruột.
Sữa chua
Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hoá vì nó giúp tăng lượng vi sinh bên trong thành ruột, giảm các triệu chứng khó chịu,.
Táo
Ăn táo hàng ngày giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa của dạ dày
Bí đỏ
Bí đỏ cũng là một trong những thực phẩm hữu ích cho người bị đau dạ dày.
Khoai lang và khoai tây
Khoai lang
Khoai tây. Tinh bột có trong khoai tây, khoai lang sau khi đi vào cơ thể được chuyển đổi thành glucose giúp bảo vệ dạ dày rất hiệu quả. Do đó, đây là những thực phẩm rất tốt cho người đau dạ dày.
Bắp cải
Bắp cải có chứa nhiều vitamin K1 và vitamin U. Sự hấp thụ hai loại vitamin này có thể chống loét dạ dày, bảo vệ màng nhầy và làm giảm nguy cơ mắc bệnh dạ dày.
Rau chân vịt
Trong thành phần của rau chân vịt có chứa hàm lượng lớn scellulose. Sự hấp thụ đầy đủ của cellulose có thể thúc đẩy nhu động đường ruộng và cải thiện đại tiện. Nếu bạn thường xuyên ăn rau chân vịt, gan, ruột, dạ dày của bạn có thể được bảo vệ tốt. | thucuc | 391 |
4 điều cần biết về căn bệnh viêm họng cấp ở trẻ
Viêm họng cấp ở trẻ em là căn bệnh thường gặp trong số các bệnh lý về đường hô hấp hiện nay. Với trẻ nhỏ, phụ huynh cần phát hiện và điều trị bệnh viêm họng cấp sớm để giúp hạn chế biến chứng xấu có thể xảy ra, bởi lúc này hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện. Do đó, việc nắm rõ những kiến thức về bệnh viêm họng cấp là vô cùng quan trọng.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm họng cấp ở trẻ
Phụ huynh có thể nhận biết trẻ có bị viêm họng cấp hay không qua một số dấu hiệu dưới đây:
– Trẻ bị chảy nước mũi, ngạt mũi, đau họng, hắt hơi, ho.
– Biểu hiện ban đầu của viêm họng cấp ở bé chính là ho khan. Sau đó là ho có đờm.
– Sốt nhẹ hoặc sốt cao có thể lên tới 39 – 40 độ C
– Trẻ biếng ăn, khó ngủ, quấy khóc và thường thở bằng miệng do bị ngạt mũi.
– Trẻ bị nôn và có dấu hiệu đi ngoài phân lỏng.
Nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, trẻ có thể mắc phải các biến chứng như: Viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, Viêm khớp, viêm cầu thận cấp nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn liên cầu nhóm A.
Phụ huynh cần nhận diện sớm các dấu hiệu viêm họng cấp ở bé để kịp thời chữa trị
2. Nguyên nhân thường gặp khiến trẻ bị viêm họng cấp
1.1. Viêm họng cấp ở trẻ do điều kiện sống gây nên
– Do thời tiết có sự thay đổi đột ngột, mưa ẩm.
– Khói xe cộ, khói thuốc lá, thuốc lào, than, bụi bẩn, …
– Trẻ mới đi học ở nhà trẻ, mẫu giáo…
– Trẻ mới cai sữa hoặc đang thay đổi chế độ ăn dặm.
1.2. Viêm họng cấp ở trẻ do virus, vi khuẩn, nấm gây nên
– Các loại virus gây bệnh như: virus sởi, virus cúm.
– Các loại vi khuẩn như: liên cầu, phế cầu, tụ cầu,… Trong đó nguy hiểm nhất chính là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A bởi nó có thể dẫn đến các biến chứng như viêm khớp cấp (thấp tim tiến triển), hoặc bệnh viêm cầu thận cấp.
– Viêm họng cấp cũng có thể do nấm: Candida gây nên.
3. Cách điều trị bệnh viêm họng cấp tính ở trẻ
– Các bậc phụ huynh nên thực hiện đo nhiệt độ cho trẻ và chườm hạ nhiệt bằng nước ấm. Đồng thời, giữ ấm vùng cổ họng, ngực, mũi của trẻ để phòng ngừa bệnh viêm họng.
– Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng, thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
– Vệ sinh răng miệng và cho trẻ súc miệng bằng nước muối ấm để bảo vệ cổ họng, đường hô hấp
– Chú ý vấn đề chăm sóc răng miệng thường xuyên cho trẻ
– Cho trẻ bổ sung nhiều nước, nước ép trái cây như cam, chanh,… nhằm giúp giải nhiệt kháng viêm.
– Hạn chế cho trẻ uống nước lạnh, ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ.
– Sử dụng máy tạo ẩm để giúp điều hòa không khí, giữ nhiệt độ phòng trong khoảng 25-27 độ.
– Giữ cho trẻ có một tâm trạng thoải mái, hạn chế quấy khóc khiến cho bệnh lâu khỏi.
– Bổ sung đầy đủ các khoáng chất, vitamin… để giúp hệ thống miễn dịch của trẻ khỏe mạnh, nhanh chóng đẩy lùi bệnh.
– Không tắm cho trẻ ngay khi trẻ bị đổ nhiều mồ hôi, dùng nước ấm để tắm trẻ và thường xuyên rửa tay trẻ cùng xà phòng. Phụ huynh có thể dùng nước có pha 1-2 giọt tinh dầu gừng, khuynh diệp để giữ ấm cho trẻ.
– Hạn chế để trẻ tiếp xúc với người lạ nhằm tránh bị lây bệnh. Tránh sử dụng chung đồ về sinh cá nhân với người khác.
– Phụ huynh cần cho trẻ tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng.
Ngoài ra, nếu nhận thấy trẻ có biểu hiện bị sốt cao trên 38.5 độ, cần lập tức đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được khám và chữa trị kịp thời. Không nên tự ý dùng thuốc kháng sinh khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
Viêm họng cấp tính, đặc biệt là viêm họng cấp tính ở trẻ em là căn bệnh có thể bị tái phát vào mỗi năm. Do đó, các bậc phụ huynh cần cung cấp cho trẻ chế độ ăn giàu dinh dưỡng và duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để tạo sức đề kháng và tăng cường miễn dịch cho trẻ.
Phụ huynh hãy chú ý giữ ấm vùng cổ họng, ngực, mũi của trẻ
4. Những lưu ý khi điều trị viêm họng cấp
– Phụ huynh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Việc dùng thuốc bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa và làm suy giảm chức năng gan thận ở trẻ.
– Khi trẻ hạ nhiệt độ và được đưa về nhà điều trị, các bậc cha mẹ cần phải theo dõi và chăm sóc hết sức cẩn thận.
– Nên tiến hành đo nhiệt độ cho bé thường xuyên.
– Nếu trẻ chán ăn, hãy chia nhỏ bữa để cơ thể trẻ luôn được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, tăng sức đề kháng giúp nhanh khỏi bệnh.
– Cho trẻ uống nước lọc với liều lượng vừa đủ để giúp giải nhiệt và thanh lọc cơ thể.
– Để trẻ trong môi trường mát mẻ, sạch thoáng, có độ ẩm vừa đủ. Tránh nằm điều hòa khi không có máy tạo ẩm.
– Sử dụng nước muối sinh lý 0.9% để tiến hành rửa mũi cho trẻ nhằm giúp tiêu viêm, sát khuẩn đường hô hấp.
– Vệ sinh mũi cho trẻ định kỳ bằng nước muối sinh lý 0. 9%.
– Cho trẻ ngủ đủ giấc, tạo không gian thoải mái và yên tĩnh để bệnh sớm lành.
– Làm sạch dịch mũi cho trẻ bằng dụng cụ hút dịch chuyên dụng, tránh cho trẻ bị bệnh viêm họng cấp mủ.
– Sau khi hết bệnh, phụ huynh nên cho trẻ tái khám định kỳ 6 tháng/lần để giúp phát hiện và ngăn chặn mầm bệnh phát triển.
Khi trẻ hạ nhiệt độ và được đưa về nhà điều trị, các bậc cha mẹ cần phải theo dõi và chăm sóc cẩn thận | thucuc | 1,129 |
Trẻ 1 tuổi bị táo bón vì những nguyên nhân gì? Cách xử lý ra sao?
Trẻ 1 tuổi bị táo bón là tình trạng thường gặp khiến cha mẹ lo lắng và mong muốn tìm cách cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ. Bởi đây không phải là vấn đề quá nghiêm trọng, nhưng nếu cha mẹ chủ quan để tình trạng này kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Bài viết hôm nay sẽ giúp cha mẹ tìm ra được nguyên gây ra bệnh táo bón ở trẻ để từ đó có cách xử lý sao cho an toàn, hiệu quả nhất.
1. Trẻ nhỏ 1 tuổi bị táo bón có những dấu hiệu, triệu chứng gì?
Táo bón là bệnh dễ dàng nhận biết với nhiều dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng. Do đó, bố mẹ chỉ cần lưu ý một số các biểu hiện sau đây để có thể phân biệt rõ ràng với những bệnh lý khác:
– Nếu trẻ đang bú bình nhưng không đi vệ sinh trong khoảng 3 ngày.
– Nếu trẻ đang bú mẹ nhưng không đi vệ sinh trong khoảng 1 tuần.
– Nếu chú ý quan sát, bạn có thể sẽ nghe bé rên nhẹ và mặt ửng đỏ khi đi vệ sinh.
– Phân bé khi thải ra sẽ bị khô cứng và vón cục với kích thước lớn hơn bình thường.
– Bé thường tỏ ra khó chịu, căng thẳng, quấy khóc khi đi vệ sinh.
Hiện nay, có nhiều cha mẹ vẫn chủ quan và vẫn lầm tưởng rằng trẻ bị táo bón sẽ tự hết khoảng từ vài ngày đến 1 tuần. Tuy nhiên, bố mẹ cần lưu ý rằng táo bón ở bé em được phân biệt thành 2 loại đó là:
– Trẻ táo bón chức năng: Nguyên nhân có thể là do thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh gây ra.
– Trẻ bị táo bón do bệnh lý: Trẻ thường xuất hiện những triệu chứng các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, tuyến giáp, hệ thần kinh hoặc những vấn đề quanh khu vực hậu môn,… Tuy nhiên, những nguyên nhân này chiếm tỉ lệ rất nhỏ thế nhưng bố mẹ cũng không nên chủ quan.
Do đó, nếu bé bị táo bón mà không được thăm khám chẩn đoán nguyên nhân và chữa trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe như: sụt cân, suy dinh dưỡng, tâm lý bất ổn,…
Trẻ 1 tuổi bị táo bón là tình trạng thường gặp khiến cha mẹ lo lắng và mong muốn tìm cách cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ.
2. Trẻ 1 tuổi bị táo bón nguyên nhân do đâu?
– Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, do đó trẻ không thể tiếp thu được loại sữa đang uống và phản ứng mạnh mẽ với các loại sữa đó.
– Trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ, đặc biệt là trong 6 tháng đầu đời, bởi bên trong sữa mẹ có chứa hormone motilin có vai trò hỗ trợ cho hoạt động ruột của bé. Do đó, nếu không được bổ sung hormone này sẽ khiến bé bị táo bón.
– Trẻ không được bổ sung đầy đủ lượng nước và chất xơ cần thiết mỗi ngày. Chất xơ có vai trò và nhiệm vụ giữ nước tại ruột già và hỗ trợ thức ăn tiêu hóa nhanh chóng.
– Bé ham chơi thường lười và nhịn đi vệ sinh, khi nhịn đi vệ sinh trong thời gian dài khiến phân khi thai ra khô cứng.
– Bé thường ít vận động, đặc biệt sau bữa ăn.
– Bé cũng có thể bị táo bón do việc lạm dụng thuốc quá nhiều. Trẻ nhỏ thường mắc các vấn đề như: suy dinh dưỡng, thiếu máu, bệnh về hệ hô hấp… nên cha mẹ hay cần đến sự hỗ trợ của thuốc để cải thiện tình trạng. Thế nhưng việc uống nhiều thuốc khác nhau với hàm lượng cao trong thời gian dài cũng là nguyên nhân gây táo bón.
– Trẻ chuyển đột ngột từ sữa mẹ, sữa bột sang dùng thức ăn khiến hệ tiêu hóa chưa kịp thích nghi.
– Bên cạnh đó, việc trẻ mắc các bệnh cần đến phẫu thuật như tắc nghẽn ruột, phình đại tràng bẩm sinh, bị suy giáp… cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho bé bị táo bón.
Trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ, đặc biệt là trong 6 tháng đầu đời, bởi bên trong sữa mẹ có chứa hormone motilin có vai trò hỗ trợ cho hoạt động ruột của bé. Do đó, nếu không được bổ sung hormone này sẽ khiến bé bị táo bón.
3. Trẻ bị táo bón cha mẹ cần xử lý như thế nào cho an toàn, hiệu quả?
3.1 Cải thiện tình trạng trẻ 1 tuổi bị táo bón bằng dinh dưỡng
– Cha mẹ cần cân đối thực đơn của bé trong đó quan trọng là chất xơ, dầu ăn,…
– Hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt, uống nước ngọt, thực phẩm giàu chất béo để hệ tiêu hóa thực hiện tốt vai trò của mình.
– Cho bé ăn vừa đủ tinh bột có thể thay thế bằng hạt ngũ cốc, yến mạch,…
– Có thể cho trẻ uống các loại sinh tố cho cơ thể dễ dàng hấp thu các vitamin cần thiết, nước và chất xơ giúp bé nhanh hồi phục.
– Bé cũng có thể sử dụng thuốc làm mềm phân và tăng cường nhu động ruột. Tuy nhiên khi sử dụng cần có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Bố mẹ tuyệt đối không được tự ý mua thuốc cho bé sử dụng khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ. Để được tư vấn và theo dõi, điều trị hiệu quả, tốt nhất là nên đưa bé đi bệnh viện nếu táo bón kéo dài.
3.2 Cải thiện tình trạng trẻ 1 tuổi bị táo bón bằng thay đổi cách chăm sóc
– Bố mẹ cần theo dõi sát sao và hướng dẫn cho con tư thế đi vệ sinh, đại tiện đúng cách.
– Rèn luyện cho trẻ thói quen đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày 1 lần vào giờ cố định trong ngày.
– Thường xuyên nhắc nhở bé không được nhịn đi vệ sinh mỗi ngày.
– Tăng cường cho trẻ ăn thật nhiều rau xanh và uống nhiều nước mỗi ngày.
– Có thể cho trẻ ra ngoài và tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời. –
Bé 1 tuổi bị táo bón là vấn đề thường gặp của nhiều bố mẹ. Việc trang bị kiến thức về cách xử lý và phòng bệnh cho trẻ là việc làm cần thiết của các bậc phụ huynh cho con luôn mạnh khỏe.
| thucuc | 1,168 |
Điểm danh các bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh mẹ cần biết
Bệnh về đường hô hấp
Cảm lạnh
Triệu chứng: Khi quan sát mẹ thấy bé thở khó, khò khè, thường xuyên có biểu hiện hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi
Nguyên nhân: do virus gây bệnh cảm lạnh hoặc do thời tiết thay đổi
Điều trị: Vệ sinh sạch sẽ cho con, mặc quần áo ấm đặc biệt là các vùng cổ, lưng, ngực, tay, chân. Nếu thấy có chảy dịch mũi, cần vệ sinh sạch sẽ bằng khăn mềm sạch, giấy mềm lau sạch. Sau đó dùng nước muối sinh lý loại nhỏ mắt, mũi nhỏ 2-3 giọt vào mũi bé. Tăng cường cho trẻ bú mẹ nhiều hơn.
Nấc cụt
Triệu chứng: Bé nấc liên tục với tần suất khoảng 3 lần/ngày, mỗi lần khoảng 3 phút
Nguyên nhân: Cơ thắt thực quản dưới ở trẻ sơ sinh hay còn gọi là cơ tâm vị chưa thực sự hoàn thiện|: không tự chủ và ngắt quãng khiến khí hít vào bị ngưng đột ngột, thanh môn bất ngờ đóng lại đây là biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản sinh lý thường sẽ tự hết khi trẻ lớn.
Cách xử lý: Không cho trẻ bú quá no. Sau khi ăn, nên bế trẻ cao đầu để dễ tiêu hóa. Nếu biểu hiện này kéo dài, kèm theo các triệu chứng như bú kém, nôn (trớ) nhiều, chậm tăng cân, khò khè,… nên cho trẻ đi thăm khám.
Viêm đường hô hấp trên
Triệu chứng: Sốt, ho (ho khan hoặc ho có đờm), sổ mũi, nghẹt mũi, khò khè… Nếu nặng có thể thở nhanh, sốt cao, co giật, tím tái
Nguyên nhân: Do virus (chiếm hơn 70%) ngoài ra có thể vi khuẩn gây ra các bệnh như viêm mũi-hong, viêm VA, viêm Amidan, viêm tai giữa.
Điều trị: Nên cho bé đi khám với bác sĩ chuyên khoa nhi. Không tự ý sử dụng kháng sinh.
Viêm phổi
Đây là bệnh thuộc nhóm viêm đường hô hấp dưới rất nguy hiểm. Viêm phổi diễn biến nhanh, dễ gây biến chứng, có thể tử vong nếu trẻ sơ sinh không được xử trí kịp thời.
Biểu hiện: Ban đầu bé chỉ hơi ho, có thể sốt nhẹ hoặc không. Về sau trẻ bú kém hoặc bỏ bú, sốt hoặc hạ thân nhiệt dù đã ủ ấm, trẻ li bì, thở nhanh (>60 lần/phút) hoặc khó thở, tiếng thở rít.
Đây là loại bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ sơ sinh, là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi, ba mẹ tuyệt đối không được chủ quan.
Các bệnh ngoài da
Vàng da sinh lý
Biểu hiện: Vàng da ở mặt, ngực, tay và chân 2 – 3 ngày sau sinh, trẻ vẫn bú và ngủ tốt.
Điều trị: Vàng da sinh lý thường là do tích tụ quá nhiều bilirubin hơn mức cơ thể đào thải, lớn lên bé tự hết.
Vàng da bệnh lý
Biểu hiện: Nhiều vùng da bị vàng. Bé đi phân bạc màu, có thể kèm lách to khi thăm khám. Vàng da kéo dài không tự hết.
Điều trị: Vàng da bệnh lý có thể do: tán huyết, bệnh gan, tắc nhiễm trùng. Nên cho trẻ đi thăm khám với bác sĩ nhi để được điều trị tốt nhất.
Mụn sữa
Biểu hiện: Thường xuất hiện vài tuần sau khi bé chào đời. Mụn nhỏ mọc nhiều ở má, trán, cằm và lưng, vùng da xung quanh tấy đỏ. Mụn nhiều hơn khi cơ thể bé bị nóng hoặc tiếp xúc với nước dãi, hóa chất,…
Điều trị: Vệ sinh da sạch sẽ cho bé bằng khăn mềm. Dùng khăn xô mềm lau khô người sau khi tắm. Tránh ủ ấm bé quá mức. Nếu mụn sữa không chấm dứt sau 3 tháng thì cần cho con đến bác sĩ nhi để kiểm tra.
Viêm da tiết bã
Đây là bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, dân gian hay gọi là “cứt trâu”
Biểu hiện: Những vảy nhờn dính, tập trung nhiều trên đỉnh đầu hoặc mông, xuất hiện ở trẻ 2 tuần tuổi trở đi
Điều trị: Vệ sinh da đầu sạch sẽ cho con bằng nước ấm, có thể cắt thêm một vài lát chanh thả vào nước xoa nhẹ để làm sạch da đầu. Sử dụng loại dầu gội phù hợp cho bé nhưng vẫn đảm bảo vệ sinh. Tránh ủ ấm bé quá mức vì đổ mồ hôi đầu sẽ khiến bệnh nặng hơn. Tuyệt đội không tự ý cậy khi “cứt trâu” vẫn còn cứng thành mảng.
Nếu lớn hơn mà bé vẫn không hết thì nên cho con đi kiểm tra với bác sĩ.
Chàm Eczema
Biểu hiện: Khô da, đỏ từng mảng, có ngứa, mụn nước, kích ứng khi tiếp xúc với nước bọt hoặc các chất tẩy rửa. Chàm xuất hiện nhiều ở mặt, đầu, tay và chân, sau đó lan khắp cơ thể;
Điều trị: Phần lớn là do di truyền, tăng tiết bã nhờn, hoặc môi trường tiếp xúc nhiều với bụi bẩn, lông chó mèo, hóa chất… Vì vậy cần vệ sinh da cho bé sạch sẽ, phải tắm để tránh vi khuẩn lâu ngày tích tụ trên da. Có thể bôi thêm dưỡng ẩm để tránh da khô rát, ngứa ngáy.
Nếu da bị trầy xước hoặc có mủ thì phải đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhi ngay.
Mề đay
Biểu hiện: Ngứa, nổi ban trên cơ thể (thường ở các vùng mặt, cổ, lưng, bụng)
Điều trị: Mề đay là một loại dị ứng cơ địa. Do đó cần xác định được dị ứng nguyên (yếu tố gây dị ứng). Nên cho trẻ đi thăm khám với bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân.
Hăm tã
Sự tiện lợi của tã bỉm khiến mẹ cho bé mặc nhiều hơn. Nếu mặc quá nhiều bé sẽ dễ bị hăm.
Biểu hiện: Da ửng đỏ ở vùng đóng bỉm, có thể rộp nước khiến trẻ rất đau, rát. Nặng có thể trầy xước, loét da.
Bệnh đường tiêu hóa
Tiêu chảy
Biểu hiện: Phân lỏng, loãng hoặc toàn nước; màu sắc phân có sự thay đổi; mùi tanh và có thể lẫn chất nhầy.
Điều trị: Khi bị tiêu chảy nên cho bé đi khám sớm để xử trí kịp thời, tránh mất nước. Tăng cường cho bé bú nhiều lần trong ngày.
Táo bón
Biểu hiện: Bé chán ăn (bỏ bú), trướng bụng, hay quấy khóc. Hơn 3 hay 4 ngày không đi đại tiện. Trẻ phải rặn rất khó khăn khi đi ngoài, phân dạng keo dính hoặc vón cục, đi “lắt nhắt”.
Điều trị: Khi bé bị táo bón mẹ nên thực hiện một số biện pháp như: cho bé tắm nước ấm, điều chỉnh chế độ ăn uống của mẹ, đổi loại sữa khác (nếu bé uống sữa công thức), massage bụng cho bé,… Nếu không đỡ nên cho con đi thăm khám với bác sĩ nhi để được điều trị tốt nhất. | thucuc | 1,141 |
Viêm mũi họng uống thuốc gì và những lưu ý cần biết
Viêm mũi họng là tình trạng rất phổ biến, nhất là khi thời tiết thay đổi đột ngột hoặc sức đề kháng suy giảm, nguyên nhân có thể do virus, vi khuẩn hoặc các yếu tố dị ứng,... Qua thăm khám cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định viêm mũi họng uống thuốc gì, điều trị như thế nào.
1. Viêm mũi họng uống thuốc gì?
Sử dụng thuốc điều trị viêm mũi họng còn phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh, theo nguyên nhân như sau:
1.1. Điều trị viêm mũi họng do virus
Hầu hết trường hợp viêm mũi họng do nhiễm virus thường không nghiêm trọng, triệu chứng bệnh kéo dài từ 5 - 7 ngày. Người bệnh thường không cần điều trị y tế và dùng thuốc đặc hiệu mà triệu chứng bệnh cũng sẽ tự thuyên giảm.
Với các triệu chứng viêm mũi họng do virus gây ra, có thể dùng thuốc uống để cải thiện như thuốc acetaminophen để giảm đau, hạ sốt, giảm rát cổ họng. Tuy nhiên với trẻ nhỏ, không nên cho trẻ sử dụng các loại thuốc giảm đau trên khi không thực sự cần thiết. Việc dùng thuốc ở trẻ nhỏ hoặc thanh thiếu niên đang phát triển cần tham khảo ý kiến từ bác sỹ.
1.2. Điều trị viêm mũi họng do vi khuẩn
Nếu tác nhân gây viêm mũi họng là do vi khuẩn, bác sĩ sẽ kê thuốc kháng sinh điều trị, bệnh nhân cần dùng đủ và đúng liều lượng thuốc kháng sinh theo chỉ định. Việc dừng dùng kháng sinh sớm hoặc dùng sai liều lượng có thể khiến viêm mũi họng nặng hơn hoặc ảnh hưởng tới sức khỏe sau này.
Viêm mũi họng do vi khuẩn thường có triệu chứng bệnh nặng hơn, nhiễm trùng nặng còn có thể lan sang nhiều bộ phận khác của cơ thể. Do đó, không nên chủ quan khi điều trị viêm mũi họng do vi khuẩn.
Ngoài sử dụng kháng sinh, bác sĩ cũng có thể kê một số loại thuốc điều trị triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn như: thuốc giảm đau, giảm sưng viêm cổ họng,...
2. Điều trị hỗ trợ viêm mũi họng tại nhà
Ngoài điều trị bằng thuốc, các chuyên gia khuyên nên ưu tiên các phương pháp điều trị tại nhà, lành tính để giảm bớt triệu chứng khó chịu, giúp bệnh nhanh khỏi hơn. Dưới đây là các biện pháp điều trị viêm mũi họng hiệu quả người bệnh có thể áp dụng:
2.1. Nghỉ ngơi nhiều hơn
Viêm mũi họng gây ra nhiều triệu chứng bệnh khó chịu, khiến cơ thể mệt mỏi nên hãy dành nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn. Cùng với đó là chế độ ăn uống lành mạnh, sạch sẽ để tăng cường hệ miễn dịch chống lại sự tấn công của vi khuẩn Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên hạn chế nói quá nhiều, tránh khiến cổ họng bị sưng đau nhiều hơn.
2.2. Uống nhiều nước ấm
Khi bị viêm mũi họng, chất lỏng sẽ có tác dụng giữ ẩm, ngăn ngừa mất nước hiệu quả, hơn nữa còn làm dịu và giảm đau cổ họng. Nên uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày, ngoài ra nên tránh xa các thức uống gây hại như rượu bia, caffein.
Sử dụng nước ấm, trà không chứa caffein hoặc pha nước ấm với một ít mật ong có tác dụng rất tốt trong giảm đau do viêm mũi họng.
2.3. Súc miệng nước muối
Có thể dùng nước muối sinh lý hoặc pha chế nước muối với tỉ lệ 1/2 thìa cà phê muối ăn trong 120 ml nước ấm. Nước muối có tính sát khuẩn tốt, có tác dụng làm dịu cơn đau cổ họng, loại bỏ vi khuẩn gây bệnh hiệu quả.
Trẻ từ 6 tuổi trở nên có thể hướng dẫn cho trẻ tự súc miệng với nước muối nhiều lần trong ngày. Lưu ý sau khi súc miệng, cần nhổ nước muối ra ngoài và súc miệng lại với nước sạch sẽ giảm được cảm giác khó chịu do nước muối gây ra.
2.4. Dùng kẹo ngậm
Có nhiều loại kẹo ngậm thảo dược chiết xuất có tác dụng làm dịu cơn đau họng hiệu quả. Tuy nhiên không nên dùng cách này cho trẻ từ 4 tuổi trở xuống vì kẹo ngậm dễ khiến trẻ bị hóc.
2.5. Làm ẩm không khí
Khi bị viêm mũi họng trong thời tiết khô lạnh, làm ẩm không khí sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn, không gây kích ứng thêm ở cổ họng. Có thể áp dụng cách này thường xuyên, tuy nhiên cần vệ sinh máy tạo ẩm định kỳ, tránh sự phát triển của nấm mốc hay vi khuẩn.
Ngoài cách này, bạn có thể xông hơi hoặc tắm nước ấm cũng tạo cảm giác dễ chịu, làm ẩm đường mũi và giảm sưng viêm hiệu quả.
3. Cần lưu ý gì khi điều trị viêm mũi họng?
Khi tiến hành điều trị viêm mũi họng, bệnh nhân cần lưu ý các vấn đề sau:
Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ
Viêm mũi họng thường không nguy hiểm song người bệnh không nên chủ quan. Điều trị tích cực từ sớm giúp rút ngắn đáng kể thời gian điều trị. Mặc dù các phương pháp điều trị tại nhà sẽ làm giảm triệu chứng viêm mũi họng hiệu quả song vẫn cần điều trị với kháng sinh nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn. Khi dùng thuốc điều trị, bệnh nhân cần tuân theo đúng phác đồ, hướng dẫn của bác sĩ về thời gian và liều lượng dùng thuốc.
Thận trọng với thảo dược thiên nhiên
Ngoài thuốc Tây y, một số loại thảo dược được nghiên cứu có khả năng cải thiện triệu chứng viêm mũi họng rất tốt và đã được sản xuất thành thuốc. Tuy nhiên, chỉ sử dụng các loại thuốc được cấp phép lưu hành của Bộ Y tế, trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc, phòng ngừa bệnh
Đa số tình trạng viêm mũi họng do virus gây ra nên biện pháp điều trị tại nhà hầu hết có hiệu quả tốt. Kể cả khi mắc bệnh và đã chữa khỏi, người bệnh cần lưu ý các biện pháp chăm sóc, phòng ngừa bệnh tại nhà như: rửa tay thường xuyên, ăn nhiều hoa quả, uống nhiều nước, hạn chế rượu và không hút thuốc lá.
Bên cạnh đó, nên hạn chế tiếp xúc gần với những người có triệu chứng viêm mũi họng để tránh lây nhiễm virus, đặc biệt với trẻ nhỏ và những người có sức đề kháng yếu. | medlatec | 1,126 |
Nám da là gì? Gợi ý 6 cách trị nám da tại nhà nên thử!
Bị nám da là nguyên nhân làm không ít chị em cảm thấy mặc cảm, thiếu tự tin. Để cải thiện tình trạng này, các cách trị nám da tại nhà là một lựa chọn các nàng nên thử.
1. Nám da là gì?
Để đảm bảo sự hiệu quả khi áp dụng các cách trị nám da tại nhà, chị em cũng cần biết đôi nét về tình trạng này. Cụ thể, đây là hiện tượng có các mảng màu nâu trên bề mặt của da do sự gia tăng sắc tố melanin gây ra.
Thông thường, nó xảy ra nhiều ở phụ nữ hơn là cánh mày râu, nhất là các mẹ đang trong thai kỳ và sau khi sinh em bé. Vì khi đó, nội tiết tố trong cơ thể có sự thay đổi dẫn đến các vấn đề về sức khỏe, làn da, và bị nám cũng nằm trong số đó. Đối với các chị em, vùng nám da thường ở hai bên gò má, mũi, cằm, trán.
Bên cạnh sự thay đổi nội tiết tố, nguyên nhân gây ra tình trạng này còn có: sự tiếp xúc trực tiếp của da với ánh nắng mặt trời, yếu tố di truyền, dùng mỹ phẩm kém chất lượng hay không có cách dùng đúng, chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, stress kéo dài,...
Khi tình trạng này xảy ra sẽ làm vẻ đẹp của làn da bị ảnh hưởng khiến chị em không thể tránh khỏi ngại ngùng, bối rối, tự ti trong giao tiếp hàng ngày. Từ đó, có thể tác động đến chất lượng cuộc sống.
2. 6 cách trị nám da tại nhà nên thử
Với những ưu điểm như tiết kiệm chi phí, dễ tìm, dễ thực hiện, hầu như an toàn, không gây kích ứng cho da và có thể đem lại hiệu quả, các cách trị nám da tại nhà là một phương án "được lòng" nhiều chị em.
Dưới đây là một số cách các nàng có thể áp dụng:
2.1. Trị nám da bằng tía tô
Trị nám da bằng tía tô là một phương pháp không nên bỏ qua. Việc sử dụng nguyên liệu này có thể hỗ trợ trong việc giúp làn da bị nám được dưỡng trắng và xóa mờ đi sự tồn tại của các vết nám "khó ưa".
Với tía tô, bạn có thể làm nhiều cách để giúp tình trạng nám được cải thiện. Trong đó, có thể áp dụng theo cách sau:
Chuẩn bị lá tía tô, đem đi rửa sạch và để cho ráo nước.
Tiến hành xay nhuyễn hoặc giã nát phần lá đã chuẩn bị đó ra thành một hỗn hợp. Bạn cũng có thể cho thêm chanh tươi và mật ong vào hỗn hợp để có hiệu quả tốt hơn.
Đem phần hỗn hợp vừa xong đắp lên vùng da bị nám.
Giữ nguyên như vậy trong 15 phút.
Sau khoảng thời gian trên thì đem rửa mặt lại với nước mát.
Hàng tuần, thực hiện từ 2-3 lần.
2.2. Trị nám da bằng nước vo gạo
Đây là cách trị nám da với nguyên liệu dễ kiếm, dễ thực hiện chỉ cần qua 2 bước bao gồm:
Làm lắng phần nước vo gạo rồi gạn bớt phần nước bên trên, chỉ sử dụng phần nước và bột đã lắng xuống.
Dùng nước vo gạo đó để rửa mặt. Và lặp lại hàng ngày.
Trường hợp bạn có bột nghệ và nha đam thì có thể tiến hành 2 cách sau:
Trộn đều hỗn hợp nước vo gạo và bột nghệ, sau đó thoa lên da.
Hoặc chuẩn bị 10ml nước vo gạo xay nhuyễn cùng phần thịt của nha đam rồi đắp hỗn hợp lên da.
Cách làm này dựa trên khả năng kháng viêm, trị mụn, trị thâm, ức chế sự hình thành nám trên da cũng như làm mờ dần vết nám thẫm màu của nước vo gạo. Bởi nó chứa nhiều acid amin tự nhiên, các loại vitamin, chất chống oxy hóa.
Tuy nhiên, bạn nên dùng loại gạo hữu cơ và chắc chắn rằng không có chất bảo quản hay hóa chất gây hại. Cùng với đó, nguồn nước sử dụng cũng phải sạch để tránh gây kích ứng da.
2.3. Trị nám da bằng rau má
Đây là một cách trị nám da khác có thể thu được kết quả tốt. Vì trong rau má có thành phần các vitamin như vitamin A hay vitamin C, hoạt chất chống oxy hóa nên nó sẽ giúp ngăn chặn các hắc sắc tố melanin trong tế bào hình thành.
Cụ thể, sẽ tiến hành như sau:
Chuẩn bị một lượng rau má cần thiết rồi đem xay nhuyễn với một ít nước. Bước này sẽ giúp bạn tạo ra một hỗn hợp đặc sệt cần có để tiếp tục các bước tiếp theo.
Đắp hỗn hợp này lên da mặt một cách trực tiếp.
Giữ kéo dài 15-20 phút mới rửa lại bằng nước mát.
2.4. Trị nám da bằng nha đam
Nha đam là một nguyên liệu thiên nhiên vừa giúp làn da mịn màng, vừa có nhiều nước, các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho da. Ngoài ra, sử dụng nó còn giúp làn da được tăng cường thêm độ ẩm, các đốm nâu mờ đi. Từ đó, da trở nên sáng đẹp và đều màu hơn.
Với nguyên liệu là nha đam, để đạt được hiệu quả, bạn nên thực hiện 2 lần mỗi tuần theo trình tự như sau:
Chuẩn bị một lá nha đam tươi.
Rửa sạch, tách phần vỏ và giữ lớp gel trắng bên trong lại.
Dùng nước ấm rửa mặt rồi lau khô với khăn mềm.
Đắp phần gel nha đam đã giữ lại lên vùng da bị nám.
Thư giãn nhẹ nhàng trong thời gian vào khoảng 15 phút.
Rửa lại bằng nước sạch.
Bên cạnh đó, nha đam có thể được kết hợp cùng sữa chua, nước cốt chanh, mật ong,... để nâng cao hiệu quả trong việc "xử lý" nám.
2.5. Trị nám da bằng quả dứa
Bạn có thể thực hiện phương pháp này 1 lần mỗi tuần để giúp lấy lại vẻ tươi sáng cho da với khả năng đề kháng và cung cấp các dưỡng chất cho da của quả dứa. Cụ thể, bạn chỉ cần:
Chuẩn bị nguyên liệu là một quả dứa.
Xay nhuyễn và ép lấy nước.
Lấy phần nước này thoa lên khu vực có nám da xuất hiện.
Đợi 5 phút sau đó rửa lại với nước.
2.6. Trị nám da bằng mật ong
Để tiến hành cách trị nám da bằng mật ong, bạn hãy thực hiện theo đúng trình tự gồm có:
Chuẩn bị nguyên liệu mật ong nguyên chất.
Sử dụng nước ấm để rửa mặt, rồi thấm ráo da bằng khăn mềm.
Dùng một lớp mật ong để thoa đều lên da.
Đợi 15-20 phút thì rửa lại da với nước ấm.
Phương pháp này nên thực hiện mỗi tuần từ 2-3 lần với khả năng chống oxy hóa rất tốt của mật ong sẽ đem đến ý nghĩa trong việc cải thiện các sắc tố đậm màu trên da.
Như vậy, gợi ý 6 cách trị nám da tại nhà đã được chia sẻ đến bạn đọc. Tuy nhiên, quá trình thực hiện bạn cần lưu ý không nên lạm dụng, chọn các nguyên liệu thiên nhiên phù hợp với cơ địa và loại da, không gây kích ứng da, cũng như không được quên việc chống nắng kỹ càng. | medlatec | 1,231 |
Công dụng thuốc Protoflam 200
Protoflam 200 là thuốc kháng nấm, kháng virus có tác dụng chống nhiễm khuẩn, điều trị nhiễm ký sinh trùng. Thuốc được dùng trong các trường hợp phòng và điều trị nhiễm herpes simplex, herpes zoster, thủy đậu.
1. Protoflam 200 là thuốc gì?
Protoflam 200 có tên biệt dược là Acyclovir. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén với hàm lượng 200mg. Acyclovir có khả năng điều trị virus herpes do có cấu trúc tương tự Nucleocid (acycloguanosin) tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus herpes nên có khả năng ức chế sự nhân lên của virus do ức chế sinh tổng hợp các tế bào ADN.
2. Công dụng của thuốc Protoflam 200
Protoflam 200mg dùng điều trị các nhiễm khuẩn trên da, màng nhầy, bao gồm cả các nhiễm khuẩn sinh dục khởi phát và tái phát do virus herpes simplexỞ bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường, protoflam 200 có tác dụng ngăn ngừa tái phát herpes simplexỞ bệnh nhân có suy giảm miễn dịch, protoflam 200 có tác dụng phòng ngừa các nhiễm khuẩn do virus herpes simplex gây lên.Ngoài ra, protoflam 200 còn dùng trong điều trị thuỷ đậu, herpes zoster.
3. Liều lượng và cách dùng Protoflam 200
3.1. Cách dùng. Protoflam 200 được bào chế dưới dạng viên nén, người bệnh có thể sử dụng nước lọc, nước có gas để uống hay có thể sử dụng kèm với sữa và các loại nước hoa quả khác. Khi sử dụng nên uống trọn viên thuốc sau khi ăn để tránh các tác dụng mong muốn của thuốc trên hệ tiêu hoá.3.2. Liều lượng. Liều dùng cho người lớn. Trong điều trị nhiễm khuẩn bao gồm cả nhiễm khuẩn sinh dục do herpes simplex khởi phát liều dùng là 200mg x 5 lần/ ngày cách nhau khoảng 4 tiếng; thời gian dùng thuốc kéo dài từ 5 đến 10 ngày.Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch hay người bệnh kém hấp thu, liều dùng Protoflam 200 là 400mg x 5 lần/ ngày x 5 ngày.Người có khả năng miễn dịch bình thường dùng Protoflam 200 để ngăn ngừa tái phát herpes simplex thường dùng liều 800mg chia 2-4 lần/ ngày. Có thể giảm liều 400-600mg/ ngày hoặc tăng liều tối đa lên 1g/ ngày. Trong quá trình điều trị nên dùng thuốc 6-12 tháng để đánh giá lại.Protoflam 200 dùng điều trị bệnh thuỷ đậu với liều 800mg chia 4-5 lần/ ngày, thời gian dùng thuốc 5 đến 7 ngày.Trong trường hợp điều trị Herpes zoster liều dùng protoflam 200: 800mg x 5 lần/ ngày, dùng trong 7 đến 10 ngày. Liều dùng cho trẻ em. Trên bệnh nhân có suy giảm miễn dịch dùng Protoflam 200 để dự phòng và điều trị herpes simplex: Trẻ từ 2 tuổi trở lên liều như liều người lớn. Trẻ dưới 2 tuổi, liều dùng 1⁄2 liều người lớn.Trong điều trị bệnh thuỷ đậu ở trẻ em:Trẻ trên 2 tuổi liều dùng là 20mg/kg cân nặng, liều tối đa cho phép 800mg chia làm 4 lần/ ngày x 5 ngày.Trẻ từ 2 đến 5 tuổi liều dùng 400mg chia 4 lần/ ngày. Trẻ trên 6 tuổi liều dùng 800mg chia 4 lần/ ngày. Trẻ dưới 2 tuổi liều dùng 200mg chia 4 lần/ ngày. Liều dùng Protoflam cho người suy thận:Ở bệnh nhân suy thận nên giảm liều Protoflam tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin (CC)CC <10 ml/phút. Liều dùng Protoflam cho người nhiễm herpes simplex là 200mg trong 12 giờ đồng hồ.Liều dùng Protoflam cho người nhiễm herpes zoster là 800mg trong 12 giờ đồng hồ.CC nằm trong khoảng từ 10-25 ml/ phút: Liều Protoflam 200 dùng để điều trị cho người bệnh nhiễm varicella-zoster là 800mg/ ngày chia làm 3 lần cách nhau 8 giờ đồng hồ.Lưu ý: Trường hợp sử dụng quá liều Protoflam 200 thường không có độc tính khi sử dụng tới 20g Acyclovir đơn liều. Nhiều trường hợp sử dụng Acyclovir quá liều lặp lại gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hoá như nôn, buồn nôn hoặc đau đầu, rối loạn chức năng thần kinh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Protoflam 200
Trong quá trình sử dụng Protoflam 200, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Sử dụng Acyclovir có thể gây ảnh hưởng tới chức năng thận do đáp ứng với quá trình hydrat hóa của thuốc trong cơ thể. Tác dụng này có thể bị đảo ngược nếu giảm liều hay ngừng thuốc có thể tiến triển đến suy thận cấp.Khi dùng Acyclovir đường toàn thân có thể gây ra một số tác dụng phụ như tăng bilirubin máu, tăng men gan, mẩn ngứa, phát ban, sốt, đau đầu, choáng váng, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Protoflam 200
Acyclovir đào thải qua thận nên cần được chỉnh liều khi dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc người giá chức năng thận suy giảm.Trên phụ nữ có thai, sử dụng Acyclovir khi lợi ích dùng thuốc lớn hơn độc tính của thuốc đối với thai nhi.Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần thận trọng khi sử dụng thuốc; chỉ sử dụng thuốc khi có ý kiến của bác sĩ chuyên môn.Protoflam 200 là thuốc kháng nấm, kháng virus có tác dụng chống nhiễm khuẩn, điều trị nhiễm ký sinh trùng. Thuốc được dùng trong các trường hợp phòng và điều trị nhiễm herpes simplex, herpes zoster, thủy đậu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 944 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.